Tướng pháp về các hình dạng đầu |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Cho dù là cơ quan chính phủ hoặc là các tầng lớp lãnh đạo, cho dù là ông chủ cửa hàng nhỏ hoặc là giám đốc công ty lớn, văn phòng của nhà lãnh đạo và bàn làm việc đều rất quan trọng. Bời vì trường khi phương vị cát tường có những tác dụng nhất định đối với đàn lược, trí tuệ của con người, từ đó mà ảnh hưởng đến sự hưng thoái trong làm ăn, sự thành bại của sự nghiệp.

1- Văn phòng có hay không bố cục gọi là “tăng long tụ khí”? Nó có ảnh hưởng như thế nào đối với công ty?
Tăng long tụ khí chẳng qua là một tên gọi, người tập cửu cung phi tinh, khi xem hoặc viết phong thủy toà nhà văn phòng chủ yếu là xem môn hành và vị trí ngồi của toà nhà, có đúng với tinh vị của đương thời hay không?
2- Phong thủy học của Trung Quốc có cách nói “Hoa thiêu Tây Nam”, đặt trong trường hợp văn phòng xem xét thì có hay không? Nếu có thì hoá giải như thế nào?
Cửu cung phi tinh không có cách nói: “Hoả thiêu Tây Nam”, do vị trí của tinh vị mỗi năm đều không giống như tọa hướng, chính vì vậy, vị trí Tây Nam chưa chắc là không tốt. Nếu vị trí Tây Nam là hỷ tinh, vậy ngồi ở đó cũng chẳng xấu gì.
3- Những nơi ở Hồng Kông rất ít hoặc rất nhiều các khu thương mại lớn đều có bố cục gọi là “xuyên diệu”, thế nào là “xuyên diệu” đây?
Chữ “diệu” trong từ “xuyên diệu” trong góc độ phong thủy học mà nói, đại diện cho một loại long mạch, đúng như Tả thanh long hữu Bạch hổ vậy. “Xuyên diệu” chính là chỉ long mạch bị xuyên qua, làm phá vỡ đi cục diện của “diệu”.
Nếu văn phòng đặt ở tòa nhà có cục diện “xuyên diệu”, làm thế nào có thể hoá giải?
Do toàn bộ tòa nhà mỗi đơn vị phong thủy đều không giống nhau, chính vì vậy chỉ ảnh hưởng những đơn vị bộ phận trong đó, chúng ta có thể dùng bố cục hoá giải “xuyên diệu” của phi tinh mỗi năm.
4- Phân biệt “hung” trong văn phòng có những loại nào? Lần lượt có bốn loại là: tam hung, thất hung, thái tuế hung và ngũ hoàng hung. Nếu cần hoá giải, mỗi năm phải đối diện với bốn hung vị này, lần lượt những hung kỵ văn phòng nói trên đại diện cho cái gì, có thể lý giải như thế nào?
Tam hung và thất hung đại diện cho hướng đối nghịch của thái tuế; thái tuế hung lại đại diện ở thái tuế; mà ngũ hoàng hung lại đại diện cho vị trí không nên động thổ.
5- Từ góc độ huyền học xem xét, đặt bàn làm việc ở những nơi như “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” có phải là vị trí không tốt của phong thủy hay không? Nếu có thì có gì không tốt và phải hoá giải nó như thế nào?
Từ góc độ phi tinh học mà nói thì không có cái gì gọi là “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” là những cục diện phong thủy không tốt, chính vì vậy mà không cần phải hoá giải.
6- Bàn làm việc cát lợi nhất nên đặt ở vị trí nào của văn phòng? Tài vị chính là vị trí cát lợi nhất trong toàn bộ văn phòng, bàn làm việc có thể đặt ở đó.
7- Nhân viên có thể đặt những gì trên bàn làm việc để có lợi cho việc thăng chức, lên lương và quan hệ tốt với đồng nghiệp. Thực ra nhân viên không cần phải đặt lên bàn làm việc bất kỳ vật gì đặc biệt, nếu cần “động” tài khí, chỉ cần khi được lệnh thì ngồi ở hỷ tinh vị hoặc bảo đi là đi.
8- Các văn phòng hiện đại ngày nay đa phần thiết kế theo kiểu khép kín, dễ dàng truyền nhiễm vi khuẩn. Theo góc độ huyền học, chúng ta có thể đặt ở cơ quan những thứ để nâng cao sức khỏe vận?
Điều này không liên quan gì đến phong thủy, phong thủy học thuần tuý cần xem vị trí đường đi hướng ngồi, vị trí người đi lại có hay không “động” hung.
9- Bộ mặt của một ông chủ tốt có những đặc trưng gì?
Một ông chủ tốt, đầu mũi phải có thịt, tai phải có chùy chầu (hạt ngọc rơi), ông chủ có bộ mặt như vậy sẽ đối xử tốt với nhân viên.
Bộ mặt của ông chủ xấu là gì?
Người xưa có câu: “Bảo nha thoát kỷ hoàng diện mục”, nếu người này có hai răng cửa thưa, ngoài ra lại có mũi của chim ưng và tai sau nhìn người khác, đều là ông chủ xấu.
![]() |
| Ba vị thần Phúc, Lộc, Thọ |
- Địa chi của năm là Dần, Mão, Thìn gặp địa chi Tỵ trong tứ trụ
- Địa chi của năm là Tỵ, Ngọ, Mùi gặp địa chi Thân trong tứ trụ
- Địa chi của năm là Thân, Dậu, Tuất gặp địa chi Hợi trong tứ trụ
- Địa chi của năm là Hợi, Tý, Sửu gặp địa chi Dần trong tứ trụ
Theo sách Chúc thần kinh: Những người có sao Cô Tú trong mệnh số thì hành dáng gầy gò, ốm yếu, mặt không có hòa khí. Nếu sinh vào vùng Sinh, Vượng thì có thể giảm bớt tính chất xấu trong mệnh, còn nếu rơi vào vùng Tử, Tuyệt thì rất xấu.
(Theo Thuật tướng số cổ đại Trung Quốc)
Thoạt tiên Phong Thủy học được xem là KHAM DƯ HỌC, Kham Dư là một danh từ ra đời rất sớm. Từ đời Hán trong Sử ký của Nhật Giả Bác và trong Hán thư Nghệ Văn Chí đã thấy Kham Dư xuất hiện thành thư mục rõ ràng. Đó là bộ Kham Dư Kim Quỷ gồm 14 quyển. Nhưng Kham Dư là gì? Hứa Thân đời Đông Hán giải thích. Kham là thiên đạo còn Dư là địa đạo (Kham thiên đạo Dư địa đạo giả). Thiên Đạo là thiên văn, Địa Đạo là Địa Lý, điều này cũng giống như Dinh Kinh.
Hệ từ truyện có viết: “Ngửa lên xem thiên văn, cúi xuống xét Địa Lý (Nguỡng di quan ư thiên văn, phú dĩ sát ư Địa Lý). Trong Phong Thủy học thì quan ư thiên văn là quan sát sự vận hành của Nhật Nguyệt, Tinh, Thần, sát ư Địa Lý là quan sát hình thể của Sơn (Núi), Xuyên (Khe), Thủy (Nước), Thổ (Đất). Nhưng Phong Thủy thì nghiêng về Địa Lý hơn là Thiên Văn. Và Kham Dư học còn lại hầu hết là viết về Địa Lý. Ví dụ như Địa Lý chính tông, Địa Lý thiên cơ hội nguyên. Địa Lý toàn thư, Địa Lý chân kinh… Đời Nguyên, Châu Thần Hưởng đã tuyển thành một tập. Đời Thanh có 1 quyển là Phong Thủy bản nghĩa. Có thể gọi là Kham Dư hay Địa Lý cũng là Phong Thủy. Tổ sư của môn Địa Lý chính là Quách Phát tiên sinh với cuốn Táng Kinh có ảnh hưởng rất lớn. Trong Tán Kinh có viết: Khí mà cởi gió thì bị tán, khí gặp nước thì dừng. Nên làm cho khí ngưng tụ, không bị tản mác như vậy gọi là Phong Thủy.
Trong Kham Dư học rất chú trọng đến sinh khí. Sinhkhí rất kị gió nhưng thích nước vì gặp nước thì Khí tụ, gặp gió thì Khí tán cho nên điều tối quan trọng trong Kham Dư học, Địa Lý học và Phong Thủy học là tàng phong tụ thủy (ẩn gió ngưng nước). Sinh khí là gì ? Sinh khí vốn vô hình, vô tướng như vậy làm sao có thể biết nó ở đâu để đón nhận mà đúng? Trong thuật Phong Thủy có hai phương pháp tính toán để tìm Sinh Khí là Man đầu và Lý khí. Man đầu là gì? Là xem hình thể của ngọn núi, nguồn nước ra sao có bị đứt đoạn, có bị sụp lở hay không ? Nơi nào có hình Sơn hoàn Thủy bảo (núi bao nước bọc) tất là có sinh khí. Núi tròn đều không ẩn khuất mặt trời, dòng nước trong mát lại hiền thì có thể hình dung là có một sức sống ẩn tàng trong đó gọi là sinh khí vậy.
Còn nói riêng thì trong thuật Phong Thủy phải dò xét kỹ lưỡng bằng cách căn cứ vào phương hướng của ngôi nhà hay ngôi mộ rồi suy đóan theo nguyên lý Tương sinh, Tương khắc của Âm Dương, Ngũ Hành, Bát quái, Cửu tinh mà tìm ra “Sinh khí” ở phương nào để đón cát lánh hung.
Trích "Phong Thủy chuyên đề" của Trần Văn Hải
Hiện sách E-book có bán tại đây.
Hành: Kim
Loại: Cát Tinh
Đặc Tính: Quyền uy, quý hiển
Tên gọi tắt thường gặp: Cái
Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là bộ Long Phượng Hổ Cái.
Tính Tình: Người có bề ngoài sang trọng, đài các, thanh cao, được nhiều người yêu thích.
Công Danh Phúc Thọ: Hoa Cái chủ về phú quý, sự ngưỡng mộ, sự trọng vọng của người đời. Đây là trường hợp Hoa Cái đi với Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ thành bộ sao gọi là "Tứ Linh", chủ về công danh, chức vị, uy quyền.
Sao Hoa Cái gặp Tấu Thư là người thanh cao, lịch lãm, có mốt về ăn mặc, có năng khiếu về trình diễn; người biết thưởng thức ái tình một cách sành điệu.
Cái, Mộc, Riêu: chưng diện, dâm đãng, có thể làm điếm hạng sang.
Cái, Tướng, Khúc, Mộc, Đào: đàn bà dâm đãng theo lối sang, thích các mối tình vương giả, mới lạ, với các nhân vật nổi tiếng; người chuyên quyến rũ kẻ khác, làm cho người khác chết mê chết mệt vì yêu đương.
Cái, Tấu Thư: người thanh cao, lịch lãm, có gu về ăn mặc, có năng khiếu về trình diện; người biết thưởng thức ái tình một cách sành điệu.
Tiền Cái, Hậu Mã: Mệnh giáp Hoa Cái phía trước, Thiên Mã phía sau: chủ về phú quý, sang trọng.
Ý nghĩa công danh, phúc thọ: Hoa Cái chủ phú quý, sự ngưỡng mộ, sự trọng vọng của người đời khi đi với Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ (thành bộ Tứ Linh), chủ về công danh, chức vị, uy quyền
Đọc Thêm về sao Hoa Cái: Hoa Cái được gọi là đài các tinh, có nghĩa: - sự chưng diện, xa hoa, lộng lẫy để có bề ngoài đài các, sang trọng, quyến rũ.
Người có sao Hoa Cái hay làm dáng, làm đẹp, ham phô trương vẻ đẹp, thích được người khác để ý và yêu đương, có những hành động thu hút tình yêu kẻ khác ... - sự kiểu cách trong bộ điệu, từ cái nhìn, cái liếc cho đến tướng đi, đứng, ngồi, nằm; trong ngôn ngữ, từ cách nói văn chương bóng bẩy, duyên dáng, dí dỏm cho đến giọng nói sửa miệng, sửa giọng, lắm khi không tự nhiên hay lố bịch. - sự ham chuộng các loại thời trang, đua đòi nếp sống tiến bộ văn minh Âu Mỹ, từ lối ăn mặc, làm tóc, sinh hoạt, kết bạn cho đến việc đa phu, đa thê kiểu như các minh tinh màn bạc. - sự khao khát tình ái, một lối ái tình tiểu tư sản hay mới lạ với những nhân vật danh tiếng, với sinh hoạt phù phiếm, xa hoa. Từ đó, sao Hoa Cái có nhiều ý nghĩa dâm đãng, âm thầm hay công khai.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Sách Bác Vật Vựng Biên Nghệ Thuật Điển ghi: Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng "Bích Thượng Thổ".
Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.
Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.
Vách để che gió, chắn mưa cho nên tâm chất thường bao dong. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại. Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.
Hướng nhà, hướng văn phòng, … phạm Tam sát, thì gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ.

Ngoài việc nhà ở, văn phòng, cửa hàng, phòng ngủ, phòng khách, phạm phải hướng có sao xấu “Ngũ Hoàng Đại Sát” chiếu, và sao xấu “Nhị Hắc” chiếu ngay hướng nhà mình đang ở, hoặc hướng văn phòng, hướng cửa hàng, mỗi năm mỗi hướng, thì bên cạnh đó cần phải chú ý đến hướng nhà, hướng văn phòng, hướng cửa hàng, hướng phòng ngủ phạm Tam sát.
Hướng nhà, hướng văn phòng, hướng cửa hàng, hướng phòng ngủ phạm Tam sát, thì người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ.
Câu quyết đả nói : Dần, Ngọ, Tuất: Sát Bắc. Thân, Tý, Thìn: Sát Nam. Hợi, Mẹo, Mùi: Sát Tây. Tỵ, Dậu, Sửu: Sát Đông.
Dần,Ngọ,Tuất hợp Hỏa cục, hòa vượng ở phương Nam,phương Bắc (Hợi, Tý, Sửu) và sự xung của nó là tam sát. (Hợi là kiếp sát, Tý là tai sát, Sửu là tuế sát, Tuế sát cũng gọi là mộ khố sát).
Thân,Tý,Thìn hợp Thủy cục, thủy vượng ở phương Bắc, phương Nam (Tỵ,Ngọ,Mùi) và sự xung của nó là tam sát. (Tỵ là kiếp sát,Ngọ là tai sát,Mùi là tuế sát).
Hợi,Mẹo,Mùi hợp Mộc cục,mộc vượng ở phương Đông, phương Tây (Thân,Dậu,Tuất) và sự xung của nó là tam sát. (Thân là kiếp sát,Dậu là tai sát,Tuất là tuế sát).
Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim cục, kim vượng ở phương Tây,phương Đông (Dần, Mẹo, Thìn) và sự xung của nó là tam sát. (Dần là kiếp sát, Mảo là tai sát, Thìn là tuế sát).
Lấy năm mà nói, như năm Dần, Ngọ, Tuất, Bắc phương đều nói là năm tam sát. Năm tam sát ở hướng, không thể tọa. Tọa tam sát tức tọa sát, đại kỵ: Năm, tháng, ngày, giờ Dần, Ngọ, Tuất, đều kỵ tu tạo ở Bắc phương. Các phương khác cứ thế mà suy ra.
Như vậy tam sát là tên gọi chung của kiếp sát,tai sát và tuế sát,mổi năm chiếm ba hướng tuyệt,thai và dưởng là tam hạp của ngủ hành.
Cụ thể: Năm nay là năm Giáp Ngọ (2014), theo câu quyết : Dần, Ngọ, Tuất: Sát Bắc. Có nghĩa là nhà ta ở hướng Bắc là phạm phải tam sát.
Nếu gặp phải tam sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.
Phương pháp hóa giải: Là đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa hóa giải hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo). Đầu Kỳ lân hoặc Sư tử, hoặc Tỳ Hưu hướng ra ngoài cửa chính, muốn ngăn ngừa Tam sát, ta phải xếp liền 3 con Kỳ lân, hoặc 3 con Sư tử, hoặc 3 con Tỳ Hưu cùng một chỗ. Về chất liệu của Kỳ lân hoặc Sư tử, hoặc Tỳ Hưu, thì bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại đều sử dụng được.
Người nữ có trán cao rộng thường mang hoài bão đi xa, có xu hướng hoạt động nhiều ở xã hội hơn là quan tâm đến gia đình, trán quá cao, mắt cũng cao trên đỉnh tai, lương duyên phải hai ba lần mới có.
Nếu sớm hôn nhân, tất dễ chia li. Tuy nhiên tướng này lại thường là nữ có sự thành công về sự nghiệp và tiền bạc. Nên lựa chọn các ngành nghề giao tiếp xã hội nhiều.
Hạ Bạch Nhãn tức là người nữ có mắt lòng đen đi lên làm lộ lòng trắng phía dưới, là người tâm tính lãng mạn ảo tưởng trong tình yêu, không mấy khi thực tế. Do vậy đường tình gặp nhiều cản trở.
Người nữ có tóc thô cứng, tính cách ngang bướng, nóng nảy, bảo thủ, không nhu thuần. Thiếu sự hấp dẫn với nam giới, khó có bạn trai.
Kết hôn rồi gia đình cũng khó êm ấm vì tính khí ngang ngược của người phụ nữ này.
Là người ít có tín ngôn, hay buôn chuyện, buôn từ chuyện phải tới chuyện trái, buôn từ chuyện nhà ra chuyện người, chuyện người ra chuyện mình.
Tác phong thô kệch, không chịu khuất phục bao giờ, khiến người nam sợ hãi.
Những người phụ nữ lúc nào mắt cũng có sát khí, quắc lên là những người tính cách xung động, cấp bách thiếu nhẫn nại. Thường bị họa đầu tiên.
Gia đình cũng khó mà yên ổn với tính khí lúc nào cũng sẵn sàng cáu giận của người phụ nữ này.
Thể chất không tốt, dễ đẻ non hoặc không có chửa.
Đây là người ngang bướng, cư xử thiếu tế nhị, hay xung khắc với chồng và con, cuộc sống gia đình không hạnh phúc.
Tính cách tấn công và phòng ngự đều cao. Tính tự tư tự lợi cao. Thu mười chỉ muốn chi 1.
Trong tướng số dân gian, tướng này là tướng sát phu, đương nhiên không tốt cho hôn nhân
Một tính cách cương cường đặc biệt, thường níu giữ khó buông. Tính chủ quan rất cao, thường cho mình là đúng. Luôn muốn làm chủ gia đình, không bao giờ chịu an phận thủ thường.
Nếu người chồng không phải người nhu mì nhẫn nhịn, tan vỡ hôn nhân là điều khó tránh.
Hay phản nghịch, không chịu khép mình vào khuôn khổ, cũng có câu nói “hai tai nhọn nhỏ nhiều trở ngại, khắc hại”
Người phạm vào điều cấm kỵ này thường xung khắc với chồng và con. Cuộc sống gia đình gặp nhiều trắc trở, cuộc đời cơ cực, dễ phải sống cảnh cô đơn, dễ gặp thất bại hơn là thành công.
Nếu quanh miệng có lông măng thô và đậm giống như có râu là người có tính cách mạnh mẽ, thích lấn át chồng. Họ có nhu cầu rất cao về đời sống tình dục và vì vậy quan hệ vợ chồng dễ có nguy cơ đổ vỡ.
Người có dáng đi uốn mông, lắc mình đầy khiêu gợi, thiếu tế nhị thường không chung thủy, dễ có các mối quan hệ tình cảm bất chính.
Dáng đi nhún nhảy như chim sẻ là dấu hiệu của người có sức khỏe kém, nóng tính. Khi gặp khó khăn, họ không biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hợp lý. Vận mệnh của người này thường không tốt.
Ánh mắt đưa đẩy, thường hay cười tình, liếc ngang liếc dọc, sắc da mặt trắng hơi pha màu hồng, mày cong, mắt to là người không coi trọng trinh tiết.
Người có tướng này, cuộc đời gặp nhiều rủi ro, thất bại nhiều hơn thành công.
| ► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Xem bói tử vi 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn |
Sự kết hợp ăn ý giữa cặp đôi con giáp “trai hư, gái xinh”
việc họ làm đều rất có ý nghĩa.
|
| (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) |
Về tài vận, người tuổi Ngọ ít khi phải lo lắng đến vấn đề tiền bạc. Họ có tài ngoại giao, khả năng ăn nói khéo léo. Chính vì vậy mà những người này thường kiếm tiền và trở nên giàu có dựa trên các mối quan hệ chứ không phải bằng một công việc ổn định cụ thể nào cả. Họ thường làm các công việc mang tính dao động, không chắc chắn. Do vậy, nguồn thu nhập của họ cũng không ổn định, thường là “được ăn cả, ngã về không”.
Cuộc đời những người này thường có nhiều thành công nhưng cũng không ít thất bại. Con đường tài vận của họ cũng giống như vậy. Nếu làm kinh doanh họ có thể lãi to và cũng có thể thua lỗ lớn. Người tuổi Ngọ cần nắm bắt được yếu điểm này để có sự điều chỉnh phù hợp.
Ở tuổi trung niên, họ có thể sẽ được hưởng rất nhiều tài lộc ngoài sự mong đợi như được hưởng thừa kế hoặc trúng số độc đắc.
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời)
Theo tính chất thì thuỷ là lỏng, là nước thì đi xuống, thấm xuống. Hoả là lửa thì bùng cháy, bốc lên.
Mộc là gỗ, là cây thì mọc lên cong hay thẳng.
Kim là kim loại, thuận chiều hay đổi thay.
Thổ là đất thì để trồng trọt, gây giống được.
Tinh thần cơ bản của thuyết ngũ hành bao gồm hai phương diện giúp đỡ nhau gọi là tương sinh và chống lại nhau gọi là tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc lại thêm hiện tượng chế hoá, tương thừa, tương vũ. Tương sinh, tương khắc, chế hoá, tương thừa, tương vũ biểu thị mọi sự biến hoá phức tạp của sự vật.
Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để sinh trưởng. Đem ngũ hành liênhệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau.
Theo luật tương sinh thì thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ lại sinh mộc và cứ như vậy tiếp diễn mãi. Thúc đẩy sự phát triển không bao giờ ngừng. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ vệ hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, tức là quan hệ mẫu tử. Ví dụ kim sinh thuỷ thì kim là mẹ của thuỷ, thuỷ lại sinh ra mộc vậy mộc là con của Thuỷ.
Trong quan hệ tương sinh lại có quan hệ tương khắc để biều hiện cái ý thăng bằng, giữ gìn lẫn nhau.
Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là ức chế và thắng nhau. Trong qui luật tương khắc thì mộc khắc thổ, thổ lại khắc thuỷ, thuỷ lại khắc hoả, hoả lại khắc kim, kim khắc mộc, và mộc khắc thổ và cứ như vậu lại tiếp diễn mái.
Trong tình trạng bình thường, sự tưong khắc có tác dụng duy trì sự thăng bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hoá trở lại khác thường.
Trong tương khắc, môĩ hành cũng lại có hai quan hệ:Giữa cái thắng nó và cái nó thắng. Ví dụ mộc thì nó khắc thổ, nhưng lại bị kim khắc nó.
Hiện tượng tương khắc không tồn tại đơn độc; trong tương khắc đã có ngụ ý tương sinh, do đó vạn vật tồn tại và phát triển.
Luật chế hóa: Chế hoá là chế ức và sinh hoá phối hợp với nhau. Trong chế hoá bao gồm cả hiện tượng tương sinh và tương khắc. Hai hiện tượng này gắn liền với nhau.
Lẽ tạo hoá không thể không có sinh mà cũng không thể không có khắc. Không có sinh thì không có đâu mà nảy nở; không có khắc thì phát triển quá độ sẽ có hại. Cần phải có sinh trong khắc, có khắc trong sinh mới vận hành liên tục, tương phản, tương thành với nhau.
Quy luật chế hoá ngũ hành là:
Mộc khắc thổ, thổ sinh kim, kim khắc mộc.
Hoả khắc kim, kim sinh thuỷ, thuỷ khắc hoả.
Thổ khắc thuỷ, thuỷ sinh mộc, mộckhắc thổ.
Kim khắc mộc, mộc sinh hoả, hoả khắc kim.
Thuỷ khắc hoả, hoả sinh thổ, thổ khắc thuỷ.
Luật chế hoá là một khâu trọng yếu trong thuyết ngũ hành. Nó biểu thị sự cân bằng tất nhiên phải thấy trong vạn vật. Nếu có hiện tượng sinh khắc thái quá hoặc không đủ thì sẽ xảy ra sự biến hoá khác thường. Coi bảng dưới đây chúng ta thấy mỗi hành đều có mối liên hệ bốn mặt. Cái sinh ra nó, cái nó sinh ra, cái khắc nó và cái bị nó khắc.
Ví dụ: Mộc khắc thổ nhưng thổ sinh kim, kim lại khắc mộc. Vậy như nếu mộc khắc thổ một cách quá đáng, thì con của thổ là km tất nhiên nổi dậy khắc mộc kiểu như con báo thù cho mẹ. Nghĩa là bản thân cái bị có đầy đủ nhân tố chống lại cái khắc nó.Cho nên, mộc khắc thổ là để tạo nên tác dụng chế ức, mà duy trì sự cân bằng. Khắc và sinh đều cần thiết cho sự giữ gìn thế cân bằng trongthiên nhiên.
Cũng trong bảng quan hệ chế hoá, chúng ta thấy mộc sinh hoả; nếu chỉ nhìn hành mộc không thôi, thì như mộc gánh trọng trách gây dựng cho con là hoả, nhưng nhờ có hoả mạnh, hạn chế bớt được sức của kim là một hành khắc mộc. Như vậy mộc sinh con là hoả, nhưng nhờ có con là hoả mạnh mà hạn chế bớt kim làm hại mộc do đó mộc giữ vững cương vị.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Kim Thiền, Ngọc Thiền
Chữ Thiền này là chữ Thiền trong bộ Trùng của chữ Hán, có ý nghĩa là “con ve”. Vậy Kim Thiền là biểu tượng con ve bằng đồng, còn Ngọc Thiền là biểu tượng con ve bằng ngọc.

Ve phát ra âm thanh rất lớn, và liên miên, nên ve cũng là biểu tượng của sự Miên Miên Bất Tận. Công dụng của việc đặt biểu tượng này trong nhà là giúp trẻ tiến bộ trong học tập, không ngừng phấn đấu, luôn giành vị trí cao trong trường lớp. Với trẻ nhỏ có thể tìm Ngọc Thiền cho các bé đeo, có thể giúp các bé trở nên siêng năng cần mẫn, và có chí hướng hơn.
Treo tranh có hình tượng cò trắng
Âm Hán con cò là “lộ” đồng âm với “con đường”. Chính vì vậy, tranh vẽ một con cò trắng đậu trên lá sen là “nhất lộ liên khoa”, nghĩa là thành đạt trên đường khoa cử. Còn vẽ 2 con cò trắng đậu trên lá sen là “lộ lộ thanh liêm”, một hình ảnh cao sang thuần khiết. Do vậy nhà nào muốn có câu khoa cử thành đạt, xưa thường treo tranh cò trắng đỗ trên hoa hay lá sen.
Tháp Văn Xương
Tháp Văn Xương hiện là một ngôi bảo tháp hàng đầu ở phía Nam tính Quảng Tây, Trung Quốc. Tháp thường được xây dựng theo hình bát giác, cao 36m, chân tháp cao 8,101, đường kính bên trong rộng 2,6m, gồm 7 tầng với mái hiên bằng gạch chồng lên nhau và nhỏ dần từ tầng dưới lên tầng trên, đỉnh tháp là một khối hình hồ lô màu đỏ. Người Trung Quốc thường đến đây để cầu đỗ đạt, thăng tiến trong học tập và công danh sự nghiệp.

Ngoài ra, ngưòi ta còn có thói quen bày mô hình tháp ở vị trí Văn Xương trong nhà. Bỏi theo quan niệm từ xa xưa, chùa tháp tượng trưng cho trí tuệ và pháp lực vô biên của nhà Phật nên tháp bày trong nhà sẽ có tác dụng bảo vệ và đem lại may mắn, thuận lợi trong học hành, thi cử.
Tháp Văn Xương có khả năng ngăn ngừa hung khí, tà ma bởi được sử dụng trong việc loại trừ ma quỷ. Nó cũng rất hữu dụng cho những ai sắp trải qua những kỳ thi cử quan trọng hoặc những người muốn tăng tiến về trí tuệ và công danh.
Trong trường hợp gia đình có con, cháu sắp phải tham dự kỳ thi lớn như tốt nghiệp, đại học… tốt nhất nên đặt tháp Văn Xương trên bàn học, đúng huyệt Văn Xương trong nhà để cầu may mắn. Huyệt Văn Xương ứng với năm sinh của mỗi người khác nhau sẽ khác nhau.
+ Tuổi: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất có vị trí Văn Xương ở hướng Đông – Nam.
+ Tuổi: Ất Sửu, Ất Mão, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu, Ất Hợi có vị trí Văn Xương ở hướng Nam.
+ Tuổi: Bính Tý, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất, Mậu Tý, Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Mậu Tuất có vị trí Văn Xương ở hướng Tây – Nam.
+ Tuổi: Đinh Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Mão, Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Kỷ Hợi có vị trí Văn Xương ở hướng Tây.
+ Tuổi: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn, Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất có vị trí Văn Xương ở hướng Tây – Bắc.
+ Tuổi: Tân Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Tân Mùi, Tân Dậu, Tân Họi có vị trí Văn Xương ở hướng Bắc.
+ Tuổi: Nhâm Tý, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất có vị trí Văn Xương ở hướng Đông – Bắc.
+ Tuổi: Quý Sửu, Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Dậu, Quý Hợi có vị trí Văn Xương ở hướng Đông.
Đặt tại bàn làm việc để cầu công danh thăng tiến: Nam đặt bên trái, nữ đặt bên phải.
Quả cầu phong thủy
Quả cầu phong thủy là biểu tượng của trí tuệ và sự may mắn. Người ta cho rằng, quả cầu giúp tăng trí thông minh, công danh và tài lộc, đỗ đạt khoa bảng, cải thiện sự trì trệ và bế tắc trong công việc.

Quả cầu phong thủy mang cát khí của Thổ. Vì thế quả cầu là vật khí có năng lượng vô cùng mạnh mẽ cho những ai theo đuổi việc học hành cũng như thúc đẩy bạn quan tâm, chú ý hơn đến việc học hành. Bạn nên bày quả cầu trên bàn học, bàn làm việc hoặc tủ sách, giá sách. Hoặc nơi các cát tinh Thiên Y, Diên Niên, nơi âm khí vượng. Tránh bày trong bếp, nhà vệ sinh, nơi Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ chiếm đóng.
Cầu thủy tinh mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt, trôi chảy và mở mang mối quan hệ, giao tiếp cho bạn. Ngoài ra quả cầu cũng đem lại sự tôn trọng, tự tin, may mắn. Tất cả các doanh nghiệp thành đạt, những người giàu có, học vấn cao, luật sư, chính trị gia, đều đặt cầu thủy tinh trên bàn làm việc.
Theo phong thủy, phòng bếp được đánh giá là một trong những căn phòng quan trọng nhất của mỗi ngôi nhà. Nó là biểu tượng của tổ ấm, của sự giàu có và phải luôn luôn sạch sẽ, đủ ánh sáng, là nơi thực sự hạnh phúc để tạo nên sự kết nối chặt chẽ giữa gia đình và bạn bè.
Việc đặt bếp theo phong thủy không quá khó, nếu bạn nắm được bí quyết sau đây:
- Bạn không nên đặt bếp đối diện với cửa nhà vệ sinh. Vì nhà vệ sinh là nơi có chứa nhiều vi trùng có hại rất dễ lây bệnh cho người qua đường ăn uống.
- Hướng cho bếp phải hợp với cung bổn mạng, toạ hung mà hướng cát. Hỏa môn (cửa bếp) cần đặt ở hướng lành vừa trấn áp được khí hung vừa hút được khí lành. Nó sẽ giúp cho tài lộc của gia chủ hưng vượng.
- Bếp cũng không nên đặt hướng sát so với nhà. Bếp đặt ở hướng sát thường làm thận suy, mắt kém, bị bệnh huyết áp hay bị phong tà gây lở ngứa.

- Nếu nhà bạn ở hướng Đông thì sát ở cung Thân, nhà hướng Tây thì sát ở cung Tỵ, hướng Nam thì sát ở cung Hợi, hướng Bắc thì sát ở cung Thìn, hướng Đông Nam thì sát ở cung Dậu, Tây Bắc thì sát ở cung ngọ…
- Tránh đặt bếp gần phòng ngủ hoặc đối diện với phòng ngủ. Bếp là nơi nấu nướng, thường xuyên sinh nhiệt. Khi đun nấu, khói dầu mỡ sinh ra từ bếp rất độc hại, không tiện để gia chủ nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng. Cũng không nên đặt ở góc tường hoặc góc nhọn, ngoài trường hợp bất khả kháng.
- Muốn thức ăn nấu ra luôn ngon thì bạn nên đặt bếp ở hướng Thiên y, tất nhiên là có phần đóng góp của tay nghề nấu nướng của các nội tướng. Đặc biệt, đặt bếp theo hướng này có lợi cho sản phụ.
- Bạn cũng cần tránh đặt bếp ngay dưới xà ngang. Bởi xà ngang áp trên bếp chủ hao tài tốn của. Vị trí gian bếp nên đảm bảo ánh sáng hài hòa, tránh bị quá ẩm thấp, tối tăm, phải có cửa thông gió, khử mùi để không khí lưu thông.
- Theo phong thủy, thế bếp còn phải tránh gió, tránh những nơi có đường đi nếu không gia chủ sẽ gặp bất lợi về tài lộc. Bếp cần được đặt ở cung tương hợp và cung sơn chủ (mặt hậu của nhà) nên phải được đặt ở vị trí trong cùng của nhà. Cửa vào bếp phải tương hợp với nơi đặt bếp thì tài lộc của gia chủ sẽ phát, gia đình thịnh vượng.
- Màu sắc gian bếp phải hài hòa. Dưới bếp không nên để đọng nước. Bởi thủy hỏa đạo tặc, nước để đọng dưới bếp khiến cho gia chủ dễ mắc bệnh thần kinh, khí huyết, bị rối loạn tâm lý, đặc biệt không tốt cho nhà có phụ nữ mang thai. Nếu bạn chưa có em bé thì đường con cái rất khó khăn dù cả hai không hề mắc bệnh gì về vấn đề sinh sản.
- Bếp cũng không nên đặt trên giếng nước, hầm rút. Đặt bếp ở những vị trí này gia chủ và người thân thường hay ốm đau, thường mất hòa khí trong nhà.
- Trong những ngôi nhà hiện đại, bếp thường kết hợp cùng máy hút khói, bồn rửa chén. Bạn cần đặt máy hút khói ngay trên bếp. Còn bồn rửa chén thì không được cao hơn bếp, cách xa nơi đỏ lửa ít nhất 60 cm.
Đoan Trang
Hành: ThổLoại: Hung TinhĐặc Tính: Sự tiêu diệt, bế tắc, chấm dứt, khô cạn, ngăn trở công danh.
Sao thứ 10 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Ý Nghĩa Tuyệt Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Cung Mệnh có sao Tuyệt là người khôn ngoan, đa mưu túc trí, có tay nghề đặc sắc.
Phúc Thọ Tai Họa
Sao Tuyệt là hung tinh, chủ sự bại hoại, tiêu tán, khô cạn, làm bế tắc mọi công việc và chiết giảm phúc thọ.
Ý Nghĩa Tuyệt Với Các Sao Khác
Trong phòng khách, phía trước hoặc bên cạnh ghế sôfa thường được kê một cái bàn để uống trà. Bàn trà được dùng để bày cốc và dụng cụ pha trà mời khách.
Có thể ví ghế sôfa và bàn trà như chủ và khách, như sơn và thuỷ. Hai đồ vật này phải đồng bộ với nhau, sơn thuỷ hữu tình. Như thế mới phù hợp với thuật phong thuỷ. Bộ sôfa nên chọn dáng cao, to, bàn trà nên chọn dáng ngắn, nhỏ.

Nếu bàn trà có kích thước quá to so với sôfa thì sẽ giống như “huyền tân đoạt chủ” (cái phụ lấn át cái chính). Để hoá giải điều này, cách đơn giản nhất là đổi một bàn trà khác có kích thước nhỏ hơn, vừa hợp lý lại vừa thuận mắt.
Chọn bàn trà nên theo quy tắc phẳng và thấp. Nếu người ngồi ở ghế sôfa thì một bàn trà lý tưởng là cao không quá đầu gốì. Ngoài ra, khoảng cách giữa ghế và bàn trà phải có kích thước hợp lý, không được quá gần.
Về hình dáng, bàn hình chữ nhật, hình bầu dục là lý tưởng nhất. Hình vuông cũng có thể được nhưng không nên chọn bàn có góc quá nhọn.
Nếu khoảng không trước ghế hẹp thì có thể kê bàn trà ở phía bên cạnh.
Nếu phòng khách có chiều dài lớn thì nên đặt bàn trà ở hai bên ghế sôfa. Cổ nhân gọi cách sắp xếp này là Thanh Long, đằng trước là Bạch Hổ bảo vệ, người ngồi ở đây tả hữu đều có trợ thủ. Không xét về phong thuỷ thì cũng thấy rõ ràng là có lợi cho không gian và nguyên lý thiết kế.
Trên bàn không chỉ bày đồ vật có tính trang trí như lọ hoa mà còn có thể để điện thoại hoặc đèn bàn, vừa thuận tiện, vừa dễ sử dụng. Do đó, bàn trà đã trở thành vật không thể thiếu của phòng khách.
No.1 Tuổi Mão
Ai yêu mình tuổi Mão sẽ hoàn toàn tin tưởng về lòng chung thủy và độ kiên định của con giáp này. Họ biết đâu là thế mạnh và điểm yếu của mình, nên sẽ cực kỳ chăm chút nửa kia để bù đắp cho những thiếu khuyết. Hơn nữa, người cầm tinh con mèo còn khó bị lung lay trong những quyết định, nhờ vậy mà “gấu” càng có cơ sở để tin tưởng vào tình yêu.
Ngoài ra, người tuổi Mão quan niệm tình yêu phải dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau, tình cảm chân thành nên trước khi quyết định sóng đôi với ai đó, họ nâng lên, đặt xuống rất kỹ lưỡng. Họ càng không lo ngại điều gì đó ảnh hưởng tới tình duyên của mình.
![]() |
No.2 Tuổi Ngọ
Người tuổi Ngọc nhan sắc có thể có hạn, nhưng tự tin thì có thừa. Họ chắc chắn về bất kỳ quyết định nào của mình. Hơn nữa, người cầm tinh con ngựa còn suy nghĩ sâu sắc, chín chắn nên hiếm khi họ thay đổi hay hối hận. Nguồn năng lượng dồi dào còn giúp con giáp này luôn kiên định với mối tình, đủ sức, tâm để vun đắp cho nó lớn dần.
Con giáp này còn tự tin khẳng định mình là lựa chọn hoàn hảo cho nửa kia, nên chỉ có chuyện bạn nói chia tay trước, không bao giờ “gấu” nghĩ tới chuyện sẽ rời xa mình.
![]() |
No.3 Tuổi Hợi
Người cầm tinh con lợn vô cùng thận trọng khi yêu, nhưng đã yêu lại rất mãnh liệt. Họ lãng mạn, tỉ mỉ và tinh tế, nên người yêu lúc nào cũng có cảm giác tình cảm rất nồng nàn, không muốn rời xa. Hơn nữa, con giáp này thường xác định chuyện tương lai lâu dài nên một mực kiên trì theo đuổi mục tiêu.
Cuối cùng, trong tình yêu, tuổi Hợi rất mạnh mẽ, dứt khoát. Nếu hai người phải chia tay, đó là vì đối phương chưa đủ trân trọng con giáp này.
![]() |
Mr.Bull (theo DZYX)
![]() |
Những con giáp có thể 'bắt cá hai tay' |
Nếu như nữ tuổi Mão, tuổi Thân và tuổi Mùi là những con giáp dễ tìm thấy tình yêu đích thực của mình thì với người tuổi Thìn, chuyện thắng thua, thành bại lại quan trọng như chính sinh mệnh của họ vậy. Tại sao lại nói như vậy? bởi lẽ đây là những con giáp có tính hiếu thắng. Chúng ta cùng tìm hiểu xem những con giáp nào có tính hiếu thắng trong bài viết dưới đây nhé!
Nội dung

Người tuổi Thìn không muốn người khác biết được điểm yếu của mình vì sợ sẽ bị kiểm soát hoặc thua kém. Họ luôn chủ động tìm cách thể hiện điểm mạnh của bản thân, đồng thời coi đó như thế mạnh bất biến, khiến người khác phải nể phục. Bởi vậy, với họ, chuyện thắng thua, thành bại vô cùng quan trọng, như chính sinh mệnh của mình vậy.

Con giáp này có sở thích vô cùng đặc biệt là chạy đua với người khác để chứng tỏ bản thân và giành được địa vị cao hơn mọi người. Trong suy nghĩ của họ lúc nào cũng tồn tại sự so bì cao thấp. Bao giờ họ cũng phải là người giành chiến thắng chung cuộc mới cảm thấy thực sự hài lòng.

Người tuổi Mão hay tự trách và không hài lòng với những gì mình đang có. Thậm chí, khi đứng trước gương, họ không muốn nhận hình phản chiếu trong đó là bản thân, vì cho rằng mình vẫn còn kém cỏi, chưa làm nên điều gì đáng để tự hào. Bởi chính suy nghĩ quẩn quanh, bí bách đó khiến con giáp này luôn nỗ lực không mệt mỏi, thích ghanh đua “ngầm” với người khác để có được kết quả mơ ước.

Với xuất phát điểm là mong muốn xích gần khoảng cách với mọi hơn nữa và mong đóng vai trò quan trọng trong tập thể, nên người tuổi Sửu đã luôn cố gắng hết mình để hoàn thiện bản thân. Song do tính hiếu thắng nên những suy nghĩ tưởng chừng đơn giản đã biến thành tham vọng của người tuổi Sửu.

Suốt cuộc đời, người tuổi Dần luôn mong muốn có được những điều tốt đẹp, nhưng vì tỷ lệ giữa năng lực và tham vọng quá chênh lệch nên thành công đến với họ không mấy dễ dàng. Với họ, hiếu thắng cũng là cách giúp bản thân vươn lên, bởi có sự ganh đua sẽ nảy sinh sự phát triển và thành công. Chỉ có điều, người tuổi này chỉ thích hiếu thắng nửa vời, giữa chừng mà khó khăn hoặc nhàm chán là họ sẽ không ngại ngần từ bỏ.
Cái tên đi theo cuộc đời mỗi con người, mang ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh, tình duyên. Bố mẹ nào cũng mong muốn con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp. Do đó việc đặt tên hay, ý nghĩa là điều mà các bậc bố mẹ thường trăn trở và suy nghĩ. Nhiều bố mẹ băn khoăn: năm 2015 nên đặt tên con là gì?
Để có những cái nhìn tổng quan về cách đặt tên cho con tuổi Mùi, mời các bạn xem những thông tin bổ ích dưới đây nhé!
![]() |
| Đặt tên hay cho con tuổi Mùi năm 2015 |
- Mùi tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Vì vậy, những tên chứa các chữ Hợi, Mão rất hợp cho người tuổi Mùi. Một số gợi ý tên có bộ HỢI, MÃO: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Mùi, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan, Gia, Hào, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…
- Nếu tên của người tuổi Mùi có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Một số gợi ý tên có bộ MÃ, DƯƠNG: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…
- Những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch…cũng phù hợp với người tuổi Mùi.
Một số gợi ý tên có các bộ này: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ, Gia, Hào, Giá.
- Dê là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc. Vì vậy những chữ thuộc các bộ này cũng rất hợp với con. Một số gợi ý tên có các bộ MỄ: Túc, Tinh, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên.
- Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn.
Một số gợi ý tên có bộ MỘC: Bản, Tài, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Lưu, Phan.
- Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý. Một số gợi ý tên có bộ TÚC, KỶ: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất , Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…
![]() |
| Đặt tên hay cho con tuổi Mùi năm 2015 |
Năm Ất Mùi, (Sa Trung Kim) mệnh Kim. Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim.
Một số gợi ý đặt tên cho con thuộc mệnh THỔ: Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Bích, Anh.
Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Ví dụ năm 2015 là năm Kim, Đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa... Ví dụ: “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ ” hợp Năm Kim.
Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Ngọ, Tuất vì Mùi tương xung với Sửu và Ngọ, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiêu, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tổn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưỡng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch...
Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy không thích hợp với người tuổi Mùi. Bạn cần tránh đặt các tên như: Ðông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hổ, Năng…
Theo Văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Ðể tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Ðại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi. Những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Mai, Trân, Châu, Cẩu, San, Hiện, Lang, Sâm, Linh, Cẩm, Lâm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc Lễ, Hi, Lộc, Thị, Ðế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đổng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông...
Vận mệnh của một con người nằm trong tay người đó. Nhưng những hỗ trợ của bố mẹ ngay từ bé thì không bao giờ thừa. Việc chọn tên cho con cũng là cách mà bố mẹ thể hiện tình yêu thương cho con. Hãy thể hiện mình là những ông bố bà mẹ thông thái để chọn ra cho con mình một cái tên ưng ý nhất nhé!
| ► Tham khảo thêm: Cách sinh con theo ý muốn hợp tuổi bố mẹ |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
| ► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
Người ta thường quan niệm nhân duyên là do “số phận”. Nhưng nếu xét kỹ, hệ số may mắn ấy có thể tác động được dựa trên tương quan giao tế hằng ngày. Trong phong thủy, mọi hành động cải tạo thực chất cũng chỉ nhằm tạo ra môi trường sinh hoạt hợp lý để bạn có được sức khỏe tốt nhất, tâm trạng vui tươi hứng khởi, sẵn sàng đón nhận những mối quan hệ mới. Thêm vào đó là việc sử dụng vật khí phong thủy hợp lý nhằm đem lại cho người lận đận đường tình duyên nhiều cơ hội hơn.
1. Khắc phục hướng nhà xấu
Nếu nhà không hợp hướng với gia chủ, ta có thể đặt một số vật phẩm phong thủy trừ chướng khí, mang lại vận may (cả vận may về tình cảm) như: kỳ lân, tỳ hưu, sư tử… trước cửa. Tình duyên không thể suôn sẻ, nếu bạn cứ gặp phải sự “cản trở” mãi.
Một số loài thực vật cũng có tác dụng cải tạo đường tình duyên là xương rồng Bát Tiên, hoa mẫu đơn... Hãy đặt một cặp xương rồng trước cửa nhà hoặc trước ban công, phòng ngủ để xua đuổi những thế lực xấu. Bên cạnh đó, có thể bố trí hoa mẫu đơn trước nhà, đặt 2 chậu hoa cẩm tú cầu 2 bên nhà hoặc chưng hoa đào giả trong bình lớn cũng có tác dụng tương tự.
2. Bài trí lại phòng ngủ
Theo phong thủy, nơi tác động đến chuyện tình duyên nhiều nhất chính là phòng ngủ. Vì vậy, người lận đận trong chuyện cưới xin nên treo một tấm hình chân dung của mình ở những cung tốt cho tình cảm như: Thần hôn, Vượng trang, Hoan lạc... Đồng thời, có thể sắp xếp hoa đào (giả) theo phương vị cửu tinh (9 ngôi sao trên trời), lập thành đào hoa trận, có tác dụng tăng cường may mắn và cơ hội.
Ngoài ra, có thể đặt trong phòng ngủ một cặp uyên ương (chất liệu đá thiên nhiên), biểu tượng của tình cảm gắn bó khăng khít. Sử dụng các loại đá có năng lượng tốt để mang lại giấc ngủ ngon và tâm trạng vui tươi hứng khởi mỗi ngày.
3. Lưu ý dụng cụ trong bếp
Trong nhà, ngoài biểu tượng cho của cải, bếp còn là biểu tượng của tình cảm, đặc biệt là chuyện tình duyên. Do đó, nên tránh đặt bếp gần nước vì Thủy khắc Hỏa, dễ gây xích mích tình cảm của các cặp đôi.
Đồng thời, nên tránh đặt dao kế bên bếp, gần bếp (khoảng cách dưới 1,5m) vì Hỏa khắc Kim, theo phong thủy dễ gây cãi vã. Dao nên để vào chạn trên tường, dưới gầm bếp, vừa tránh nguy hiểm, vừa tạo thế Thổ sinh Kim, có lợi cho gia chủ.
Phong thủy có quy ước, gia chủ phải tự đi mua dao, không nhận quà tặng từ bất kỳ ai. Vì nếu không sẽ làm gia đình lục đục. Đặc biệt, những người chưa lập gia đình, nếu ra ở riêng càng phải chú ý chuyện này.

Để tăng vận may giao tiếp, phong thủy chú trọng việc rửa mặt vào buổi sáng, nhằm giữ cho sắc diện luôn sạch sẽ, sáng sủa, đồng thời xua đi hắc khí trên ấn đường (khu vực trên trán, giữa chân mày). Khi khu vực này tối, xám, đen nghĩa là sức khỏe bạn có vấn đề, đồng thời bạn đang gặp xui xẻo. Ngược lại sẽ cho thấy sức khỏe hưng vượng, vận may dồi dào, có quý nhân “phù trợ”, tình duyên thuận lợi, giao tiếp dễ dàng. Thành ngữ có câu “mặt mũi sáng sủa” chính là quan niệm nhìn sắc diện, nhìn “thần tướng” từ ấn đường như thế này.
| Chúng ta không thể chắc chắn được tình duyên của mỗi người, vì từ việc bắt đầu một mối quan hệ sơ giao đến lúc giao tình thắm thiết là cả một câu chuyện dài. Nhưng bằng một số biện pháp đơn giản, chúng ta có thể tăng cường vận may giao tiếp, từ đó có cơ hội phát sinh tình cảm, tiến triển tình duyên như ý. |
Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc. Gọi tắt là bộ Xương Khúc.
Vị Trí Ở Các Cung
Dựa theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), “ngôi nhà khỏe mạnh” là ngôi nhà có thể làm cho người sống trong đó luôn luôn ở trọng thái tốt về các mặt sức khỏe, tinh thần, xã hội. Nói một cách cụ thể, yêu cầu thấp nhất của “ngôi nhà khỏe mạnh” có vài phương diện sau đây:

1. Nồng độ hóa chất có thể dẫn đến dị ứng là phải thấp.
2. Cố gắng không sử dụng các chất liệu hoàn thiện tường, tấm gỗ dán có tỏa ra các mùi hóa chất.
3. Lắp đặt thiết bị trao đổi không khí có tính năng tốt để có thể đẩy các chất ô nhiễm trong phòng ra ngoài, đặt biệt là đối với những ngôi nhà khép kín hoàn toàn, có tính cách nhiệt cao thì càng cần phải sứ dụng hệ thống trao đổi không khí có ống thông gió để không khí trong nhà được đối mới định kỳ.
4. Trong phòng bếp cần thiết phải lắp đặt thiết bị thông gió hoặc thiết bị hút khí.
5. Nhiệt độ của phòng ngủ, bốp, nhà vệ sinh, nhà tắm, hành lang…. nên quanh năm duy trì ờ khoảng 170c đến 270c.
6. Độ ẩm trong phòng đảm bảo quanh năm trong khoảng 40% ~ 70%.
7. Nồng độ khí CO2 phải thấp hơn 1000 ppm.
8. Nồng độ bụi bay trong phòng phải thấp hơn 0,15mg/m1
9. Tiếng ồn cũng phải nhỏ hơn 50 decibel.
10. Ánh nắng mặt trời chiếu vào một ngày cần đảm bảo trên 3 tiếng đồng hồ.
11. Cần lắp đặt thiết bị hệ thống chiếu sáng cung cấp đủ ánh sáng.
12. Nhà ở phải có đủ khả năng phòng chống tai nạn tự nhiên.
13. Có đủ diện tích bình quân đầu người.
14. Nhà ở phải tiện cho việc chăm sóc người già và người tàn tật.
Ngoài những điều trên ra, vì trong vật liệu xây dựng có chứa rất nhiều vật hữu cơ có hại, nên nhà ở sau khi thi công cần phải cách một khoảng thời gian (ít nhất 2 tuần) thì mới được vào ở, trong thời gian này phải tiến hành thông gió và cho không khí được trao đổi.
Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ – Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).
Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.
Cuốn “Thuyết văn – Bộ Ngũ” của Đoàn Ngọc Tài có phê chú: “Thủy Hỏa Kim Mộc Thổ, tương sinh tương khắc, âm dương giao ngọ dã”. Lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc bao hàm các nhân tố của chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng, có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của thiên văn, lịch sử, y học Trung Quốc.
Đến nay, y học Trung Quốc vẫn lấy học thuyết ngũ hành để nói về thuộc tính của các tạng phủ và quan hệ tương hỗ của chúng. Ví dụ, Trung y cho rằng gan thuộc Mộc, tim thuộc Hỏa, tỳ thuộc Thổ, phổi thuộc Kim, thận thuộc Thủy…Ngoài ra, Trung y vẫn lấy lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc trong lâm sàng để giải thích mối quan hệ hỗ trợ sinh trưởng và khắc chế nhau giữa các nội tạng. Ví dụ như gan có thể khắc chế tỳ, gọi là Mộc khắc Thổ; Tỳ có thể dưỡng phổi vì Thổ sinh Kim…Về phương diện điều trị, như bệnh gan phạm tỳ, thì áp dụng phương pháp điều trị ức chế gan, hỗ trợ tỳ, gọi là ức Mộc phù Thổ.
Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc.
Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.
Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.
Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.
– Mộc sinh Hỏa: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.
– Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.
– Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.
– Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.
– Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.
Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.
Lựa chọn tên cho con theo Ngũ Hành tương sinh như thế nào
Ngoài ý nghĩa lựa chọn tên theo ngũ hành, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.

Đặt tên theo tuổi
Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:
* Thân – Tí – Thìn
* Tỵ – Dậu – Sửu
* Hợi – Mão – Mùi
* Dần – Ngọ – Tuất
Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:
* Tí – Dậu – Mão – Ngọ
* Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
* Dần – Thân – Tỵ – Hợi
Đặt tên theo bản mệnh
Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:
Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:
* Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
* Dần, Mão cung Mộc
* Tỵ, Ngọ cung Hỏa
* Thân, Dậu cung Kim
* Tí, Hợi cung Thủy
Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:
* Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
* Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
* Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
* Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
* Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)
Như vậy, nếu con bạn mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.
![]() |