Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Người xưa có câu, đời người ba phần do trời định, bảy phần do cố gắng. Cùng xem tử vi cho người sinh giờ Tý để biết phận đời những người này sướng khổ ra sao
Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa có câu, đời người ba phần do trời định, bảy phần do cố gắng. Cùng là một tuổi, một năm nhưng có người sinh ra trong nghèo khó, bần hàn lại có người sinh ra đã ngậm thìa vàng, giàu sang, sung sướng. Thế mới hay, số mệnh quả nhiên quan trọng. Cùng xem tử vi cho người sinh giờ Tý để biết phận đời những người này sướng khổ ra sao nhé.


 
Xem phan suong kho cho nguoi sinh gio Ty hinh anh
 
Giờ Tý là từ 23 giờ đến 1 giờ, là canh 1. Người sinh giờ này thì cá tính kiên cường, nóng vội, làm việc gấp gáp, thích gây chuyện thị phi, được người nhà trợ giúp, có thể từ tay trắng tạo lập sự nghiệp.

 

Xem tử vi cho người sinh giờ Tý thấy rằng, người sinh vào đầu giờ Tý thì khắc mẹ, những năm tuổi trẻ chịu khổ sở, cần kiệm, quản lý gia đình, có mệnh phú quý. Giờ Tý là thời khắc ban đầu nên vận sớm mang khổ lao, một khi vận mệnh tới thì như trăng lên trời, báo trước mạt hạn, phá tài lao lực.

 

Người sinh giữa giờ Tý thì cha mẹ song toàn, vợ/chồng tốt con ngoan, tiền vận điên đảo nhưng tuổi già vận tốt, cơm no áo ấm, một đời phú quý. 

 

Người sinh vào cuối giờ Tý chủ khắc cha, những năm đầu vinh hoa nhưng tâm phiền, tuổi già càng thêm lao lực, chỉ có thể phiền não, thở dài, không dựa được người thân, anh em bất hòa, thậm chí còn gây thêm liên lụy.

 

Xem phan suong kho cho nguoi sinh gio Ty hinh anh

 

Nam mệnh sinh giờ Tý tao nhã phong độ, ngọc thụ lâm phong, hiểu được đạo lí đối nhân xử thế, bề ngoài hấp dẫn người khác phái, có Đào Hoa tinh trong tử vi nên sinh tính trăng hoa.

 

Nữ mệnh sinh giờ Tý có Tý thuộc ngũ hành Thủy, đích thực là cô gái thông minh nhanh nhẹn, xinh đẹp động lòng người, phong thái đẹp mắt, hiểu được đạo lý. Quan điểm tình yêu của người này rất thuần khiết, thẳng thắn bày tỏ, không kéo dài thời gian, trong tình yêu có nhiều cơ hội lựa chọn, gặp được ý trung nhân phù hợp.

 

Như vậy, nhìn chung, số mệnh của người sinh giờ Tý là khổ trước sướng sau, tuy không may mắn tuyệt vời, hanh thông nhưng cũng không quá tệ, ở tuổi về già vẫn có đôi chút phúc phần và gặp tốt lành về đường gia vận, hôn nhân.

 

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 1) Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 2) Xem lá số tử vi khắc cha mẹ, tự thân lập thân

Thái Vân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

10 sự thật về ngày 30/2 đã được nghiên cứu và công nhận

Ngày mai là ngày 30/2, một ngày vô cùng đặc biệt với không chỉ giới khoa học và còn với cả giới trẻ.
10 sự thật về ngày 30/2 đã được nghiên cứu và công nhận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày mai là ngày 30/2, một ngày vô cùng đặc biệt với không chỉ giới khoa học và còn với cả giới trẻ, những kế hoạch trọng đại của cuộc đời sẽ thành công nếu bạn thực hiện trong ngày này. ## chúc bạn thành công!

 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 2
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 3
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 4
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 5
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 6
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 7
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 8
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 9
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 10
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 11
 
10 su that hien nhien ve ngay 302 da duoc khoa hoc nghien cuu va cong nhan hinh anh goc 12
 

=> Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Khánh An
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 sự thật về ngày 30/2 đã được nghiên cứu và công nhận

Phương pháp phong thủy khai vận đào hoa trong tiết Mang Chủng

Tiết Mang Chủng là một trong 24 tiết khí hàng năm, cũng được xưng tụng là tiết khí đào hoa, có tác dụng rất tốt đối với chuyện tình cảm. Hãy tham khảo các
Phương pháp phong thủy khai vận đào hoa trong tiết Mang Chủng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phương pháp phong thủy vượng đào hoa tiết Mang Chủng dưới đây.


Phuong phap phong thuy khai van dao hoa trong tiet Mang Chung hinh anh
 
Tiết Mang Chủng bắt đầu từ 5 hoặc mùng 6 tháng 6 kéo dài tới 20 hoặc 21 tháng 6. Đây được xem như là tiết khí tốt đẹp cho nhân duyên nhất trong năm, nên nắm chắc cơ hội để khai vận đào hoa, tăng cường may mắn cát tường trong chuyện tình cảm của bản thân.   Đặc biệt, với người tuổi Mùi, tuổi Mão, tuổi Sửu, tuổi Tý, tuổi Tuất, tuổi Dần thì đào hoa trong tiết Mang Chủng quả thật thịnh vượng, đến không ngăn được. Những người tuổi còn lại thì tuy đào hoa không vượng bằng nhưng nếu áp dụng các phương pháp phong thủy vượng đào hoa tiết Mang Chủng thì nhất định sẽ có tiến triển.   Xem tử vi trọn đời cho người sinh vào tiết Mang Chủng Cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng Tiết Mang Chủng: 12 con giáp nên làm gì để tăng vận khí?
1. Mặc quần áo màu đỏ, bao gồm cả nội y để thúc giục đào hoa, tăng cường nhân duyên vận.
  2. Đeo đồ trang sức thuộc ngũ hành Mộc như đồ làm bằng gỗ, đá ngọc màu xanh lá cây,…   3. Ở phòng ngủ hoặc phòng khách bày ngọn đèn màu hồng nhạt, cắm hoa hồng tươi.  
Phuong phap phong thuy khai van dao hoa trong tiet Mang Chung hinh anh
 
Tuy nhiên, những người đã kết hôn cần lưu ý, không nên sử dụng quá nhiều các biện pháp tăng cường nhân duyên và phải giải quyết tốt các quan hệ khác phái của bản thân mình, nếu không trong gia đình lục đục, tình cảm không chuyên nhất, ảnh hưởng tới hôn nhân. Hơn nữa, để phòng tránh đào hoa dữ (ngoại tình, người thứ ba) trong tiết Mang Chủng thì nên mặc quần áo màu đen, màu lam; đeo trang sức bằng thủy tinh và ở phòng khách bố hoặc phòng ngủ bố trí thêm ngũ hành Thủy (bể cá, thác nước, dòng suối,… ) ức chế đào hoa.

Tuyệt chiêu phong thủy khai vận trong tiết Mang Chủng Tiết Mang Chủng là gì?
► ## gửi tới bạn đọc công cụ xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch âm

Trình Trình

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp phong thủy khai vận đào hoa trong tiết Mang Chủng

Đặt tên cho con tuổi Dê với những cái tên cực "độc"

Bật mí đặt tên cho con tuổi Dê để mang lại sự may mắn, an lành và cuộc sống giàu sang phú quý cho những cô cậu sinh năm con Dê.
Đặt tên cho con tuổi Dê với những cái tên cực "độc"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi một tên gọi được đặt theo những hoàn cảnh khác nhau sẽ mang lại sự may mắn, an lành và cuộc sống giàu sang phú quý cho những cô cậu sinh năm con Dê.


► Tham khảo thêm: Đặt tên cho con theo phong thủy để có vận mệnh tốt đẹp

 Nếu có ý định sinh con trong năm Ất Mùi, cha mẹ có thể tham khảo các cách đặt tên cho con tuổi Dê dưới đây.


1. Lấy giấc mơ cha mẹ để đặt tên con
 
Dân gian Trung hoa cổ đại tương truyền rằng, trước khi sinh Lý Bạch (nhà thơ lớn ở đời Đường), mẹ của ông đã nằm mơ thấy sao Thái Bạch di chuyển trên trời, tỉnh dậy thì trời đã rạng sáng. Do đó, bà quyết định đặt tên con là Lý Bạch, tự Thái Bạch.
 
Đây là một trong những cách đặt tên ít gặp nhưng lại khắc dấu ấn sâu trong suốt cuộc đời con trẻ. Khi mơ thấy những giấc mơ đẹp, cha mẹ có thể tận dụng điều đó để đặt tên cho con thay vì phải vắt óc suy nghĩ quá nhiều.
 
2. Tên con được đặt theo đặc trưng về tướng mạo sau khi sinh
Đây là một trong những cách đặt tên phổ biến trong lịch sử, đặc biệt là văn học nghệ thuật. Cha mẹ gửi gắm những mong ước về con cái như có dung mạo đẹp, khôi ngôi với những cái tên: Bạch Tuyết, Hồng Hoa, Ngọc Thắm, Tuấn Tú, Mạnh Khôi, Mạnh Cường…

Kham pha nhung cai ten cuc doc cho con tuoi De hinh anh
Ảnh minh họa

3. Đặt tên con theo thời khắc sinh ra

 
Hoàn cảnh lúc sinh ra một đứa trẻ vô cùng đặc biệt, nó ghi lại dấu ấn của một bước khởi đầu mới. Do đó, nhiều người thường lấy thời khắc bé chào đời mà đặt tên. Ví dụ, bé được sinh ra trong đêm mưa gió thì có thể đặt tên là Hồng Phong, Mạnh Vũ, Vũ Linh, Hoàng Hà… Còn nếu bé sinh ra khi mẹ đang đi du lịch ở rừng hoặc biển, thì những cái tên thích hợp là Hoàng Lâm, Thanh Lâm, Minh Lâm, Thượng Hải, Đại Hải…
 
4. Lấy địa danh để đặt tên cho con
 
Cách đặt tên này không xa lạ với chúng ta, tuy nhiên ít người biết được ý nghĩa sâu xa của nó. Nó gắn liền với tình cảm, khoảng thời gian gắn bó của mỗi người, đồng thời phản ánh quan niệm luân lí truyền thống nên có ý nghĩa thiêng liêng.
 
Ngoài ra, không ít cha mẹ thích lồng ghép địa danh để đặt tên cho con, mang ý nghĩa đó là nơi chôn rau cắt rốn của cả cha và mẹ để con đời đời ghi nhớ. Ví dụ, quê bố ở Ninh Bình, quê mẹ ở Phú Thọ thì đặt tên con là Phú Ninh, Thái Bình và Nam Định sẽ là Thái Nam…
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con tuổi Dê với những cái tên cực "độc"

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Những con giáp là quý nhân phù trợ cho đối phương

Yêu và lấy những con giáp này làm chồng hoặc vợ, chắc chắn cuộc sống của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió vì họ chính là quý nhân phù trợ cho bạn.
Những con giáp là quý nhân phù trợ cho đối phương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Yêu và lấy những con giáp này làm chồng hoặc vợ, chắc chắn cuộc sống của bạn sẽ thuận buồm xuôi gió vì họ chính là quý nhân phù trợ cho bạn.
  

► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

1. Người tuổi Hợi


Ngoài thái độ làm việc nghiêm túc, người tuổi Hợi còn khá khéo léo và có tài ăn nói nên không chỉ mang lại cuộc sống thuận lợi cho bản thân mà còn trợ giúp cho bất cứ ai bên cạnh họ, đặc biệt là nửa kia. 

Nhung con giap la quy nhan phu tro cho doi phuong hinh anh
Tuổi Hợi

Hơn thế, những kẻ tiểu nhân muốn phá đám cũng phải kiêng nể phần nào nếu bên cạnh bạn có một quân sư tài ba như người tuổi Hợi. Họ nhanh chóng phát hiện ra vấn đề và tìm mọi cách để “xử lí” triệt để. Nói cách khác, người tuổi hợi là quý nhân phù trợ cho sự nghiệp và tài lộc của bạn phát đạt.
  2. Người tuổi Thìn
 
Kèm theo thái độ khá kiêu ngạo là phong thái thanh cao, quý phái mang đúng chất quý tộc của người tuổi Thìn sẽ giúp họ luôn nổi bật và trở thành tâm điểm của mọi sự chú ý. Nếu không may có rơi vào hoàn cảnh túng thiếu, nhờ ánh hào quang ấy của người tuổi Thìn mà có thể kiếm ra tiền “chống cháy”.

Nhung con giap la quy nhan phu tro cho doi phuong hinh anh 2
Tuổi Thìn

Ngoài ra, người tuổi Thìn khá kiên trì và có tinh thần trách nhiệm cao. Khi đã bắt tay vào làm, nhất định họ sẽ dốc toàn bộ sức lực để có được thành quả tốt nhất. Nhìn chung, khi kết đôi với người tuổi Thìn, bạn sẽ tránh được rất nhiều chuyện xui xẻo, thay vào đó là những tín hiệu may mắn bất ngờ.
  3. Người tuổi Sửu
 
Dù khá giản dị trong lối sống nhưng người tuổi Sửu lại có suy nghĩ tích cực và thái độ điềm tĩnh trước mọi khó khăn. Do đó, khi bạn lâm vào tình cảnh nước sôi lửa bỏng, con giáp này sẽ đứng phía sau hậu thuẫn, tiếp thêm động lực và sức mạnh giúp bạn tỉnh táo và xử lí êm thấm mọi chuyện. 

Nhung con giap la quy nhan phu tro cho doi phuong hinh anh 3
Tuổi Sửu

Nếu bạn thuộc tuýp người nóng nảy, hay phức tạp hóa vấn đề khiến cuộc sống lúc nào cũng áp lực và bế tắc, kết đôi với người tuổi Sửu là sự lựa chọn sáng suốt nhất. Ngoài ra, lối sống giản dị, tiết kiệm của họ sẽ giúp bạn “dễ thở” hơn về mặt tài chính. Họ không những không đòi hỏi về vật chất, ngược lại còn giúp bạn tích lũy một khoản tiền khá đề phòng những bất trắc xảy ra.
 
ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp là quý nhân phù trợ cho đối phương

Sao Thiên Tướng - Chủ sự uy nghi, đôn hậu và can đảm

Tìm hiểu về ý nghĩa của Sao Thiên Tướng trong lá số tử vi. Thiên Tướng chỉ sự đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê chủ sự uy dũng công danh và tài lộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thiên Tướng - Chủ sự uy nghi, đôn hậu và can đảm

Sao Thiên Tướng - Chủ sự uy nghi, đôn hậu và can đảm

Sao Thiên Tướng thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh, tên thường gọi là Tướng (thuộc tính Dương Thủy).

Sao Thiên Tướng là một Quyền tinh, Dũng tinh chủ quan lộc và phúc thiện.

Sao Thiên Tướng miếu địa tại cung: Dần, Thân.

Vượng địa tại cung: Thìn, Tuất, Tý, Ngọ.

Hãm địa tại: Mão, Dậu.

Cung mệnh có sao Thiên Tướng tọa thủ dù đắc địa, miếu địa hay vượng địa là người có thân hình nở nang, da trắng, cao vừa tầm, có vẻ đẹp đẽ và uy nghi, rất thông minh, tính đôn hậu và thẳng thắn.

Sao Thiên Tướng khắc chế được tính nóng nảy của Sao Liêm trinh.

Thiên Tướng miếu địa, vượng địa hay đắc địa có thể khắc chế được tính hung ác của các sát tinh. Coi sát tinh như sao tùy thuộc.

Thiên Tướng gặp Kình đồng cung ví như dao kề trên đầu thường gây ra những chuyện chẳng lành.

Gặp Tuần, triệt án ngữ ví như ông tướng mất đầu hay ấn tín bị sứt mẻ, nên hết quyền lực lại gây ra những tai họa khủng khiếp. Thích ăn ngon mặc đẹp, ưa thanh sắc bề ngoài, và được hưởng phú quý giàu sang, phúc thọ song toàn.

Sao Thiên Tướng hãm địa thì thân hình nở nang nhưng hơi thấp, kém thông minh tính tình đôn hậu nhưng dễ đam mê và thích ăn chơi không biết lo xa. Suốt đời chẳng mấy khi được xứng y toại lòng, tuy nhiên vẫn được cơm no áo ấm và sống lâu.

Thiên Tướng miếu địa, vượng địa hay đắc địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp như Tử, Phủ, Vũ, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, hữu, Khoa, Quyền, Lộc tất được hưởng phú quý tới tột bậc và có uy quyền, danh tiếng lẫy lừng.

Tướng vượng địa gặp Kình, Đà hội họp thì nên chuyên làm về những ngành mang tính chất kỹ nghệ, kinh doanh hay buôn bán sẽ có nhiều tài lộc.

 Thiên Tướng miếu địa, vượng địa hay đắc địa gặp nhiều sao xấu xa và mờ ám nhất là các sát tinh sẽ có nhiều bệnh tật ở đầu, mặt.

Sao Thiên Tướng dù nằm ở vị trí nào tốt hay xấu mà gặp Tuần, Triệt án ngữ thì suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phải ly tổ buôn ba. Hay mắc phải những tai nạn khủng khiếp như dao gươm, súng đạn.

Sao Thiên Tướng hãm địa, vượng địa, đắc địa hay hãm địa dù ở vị trí nào mà gặp sao Thiên Hình đồng cung thì thật khó thoát khỏi những tai nạn về dao búa, chắc chắn sẽ bị thương ở đầu, mặt hay tay chân.

Phụ nữ có sao Thiên Tướng thủ mệnh hãm địa là người có tài nhưng hay ghen tuông cả đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, phải buồn khổ vì chồng con.

Cung mệnh an tại Thìn, Tuất có Thiên Tướng tọa thủ là một cách quý.

Đàn bà có sao Thiên Tướng tọa thủ tại mệnh rất can đảm và dũng mãnh ví như một con gấu dữ. nếu Thiên Tướng miếu địa, vượng địa hay đắc địa thì lấy được chồng hiền, tài giỏi, sinh con quý.

Cung mệnh an tại Tý, Ngọ có sao Liêm Trinh và Thiên Tướng tọa thủ đồng cung giáp với Kình Dương khó tránh được cảnh tù tội.

Đàn bà mà cung mệnh có Thiên Tướng, Hồng Loan tọa thủ đồng ắt lấy được chồng tài giỏi và giàu sang.

 Đàn bà mà cung mệnh có Thiên Tướng tọa thủ gặp Khúc, Mộc, Cái, Đào hội họp là người rất xinh đẹp nhưng lại có tính dâm đãng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Tướng - Chủ sự uy nghi, đôn hậu và can đảm

Cách lấy Đại vận trong Tứ Trụ

Sắp xếp đại vận chia ra làm năm dương, năm âm : - Người năm dương là : Giáp, bính, mậu, canh, nhâm. - Người năm âm là : ất, đinh, kỉ, tân, quý. Nam sinh năm dương, nữ sinh năm âm là hành vận thuận. Nam sinh năm âm, nữ sinh năm dương là hành vận nghịch. Cách sắp xếp cụ thể về vận trình lấy can chi tháng sinh là chuẩn gốc để sắp thuận hay sắp ngược.
Cách lấy Đại vận trong Tứ Trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1-      CÁCH SẮP XẾP CỦA NAM SINH NĂM DƯƠNG

Bước thứ nhất. Đầu tiên lập giờ sinh và sắp xếp Tứ trụ .

Ví dụ .

Nam sinh

                        Tháng 4                       Ngày 16                      Giờ thìn

Năm 1990

Quan               Sát                               Nhật nguyên               Quan  

Canh ngọ         Tân tị                           Ất hợi                          Canh thìn

Đinh kỉ            Bính mậu canh            Nhâm giáp                   Ất mậu quý

Thực tài           Thương tài quan          An kiếp                       Tỉ tài kiêu

Bước thứ hai. Tính số đại vận.

Căn cứ nguyên tắc nam sinh năm dương lấy chiều thuận tức tính từ ngày sinh đến tiết lệnh sau đó xem có tất cả bao nhiêu ngày, rồi chia cho 3, số kết quả là số của đại vận .

Trong ví dụ trên đếm từ ngày 16 tháng 4 đến giờ thìn ngày 13 tháng 5 có tất cả 27 ngày. Lấy 27 chia 3 được 9 tức người con trai đó 9 tuổi lấy đại vận .

Bước thứ ba.  Sắp xếp vận trình cho cả cuộc đời.

Căn cứ nguyên tắc con trai sinh năm dương lấy chiều thuận tức bắt đầu xếp từ can chi của tháng sau, xếp theo chiều thuận, nói chung xếp theo vận 8 bước. Tháng sinh là tân tị, can chi sau tân tị là nhâm ngọ nên 9 tuổi lấy vận là nhâm ngọ.

An           Kiêu            Kiếp             Tỉ       Thương           Thực         Tài           Tài

Nhâm     Quý             Giáp             Ất         Bính             Đinh        Mậu         Kỉ

Ngọ         mùi                thân              dậu       tuất              hợi           tí             sửu

   9              19               29                 39           49                 59            69           79


Đinh, kỷ

At, kỉ,

Đinh

Mậu,canh

Nhâm

Tân

Mậu,tân

Đinh

Nhâm giáp

Quý

Quý, tân

Kỉ

Thực, tài

Tỉ, tài,

An

Tài, quan,

ấn

Sát

Tài, sát,

Thực

An, kiếp

Kiêu

Kiêu,sát,

tài


Bước thứ tư. Phối với lục thân.

Sau khi xếp xong đại vận , căn cứ lục thân của Tứ trụ , lấy can làm chuẩn, ghi ra lục thân của can từng 10 năm vận và lục thân của thiên can  ẩn trong địa chi. Lục thân của nó vẫn giống như lục thân của thiên can ẩn trong địa chi. Lục thân của nó vẫn giống như lục thân trong Tứ trụ  tức ngày can âm gặp vận can dương là chính ( tức là ngay ) ngày can âm gặp vận can âm là thiên ( tức là lệch ). Sau đó có thể căn cứ tổ hợp sắp xếp trong Tứ trụ và kết hợp với thiên can địa chi của từng đại vận mà dự đoán cát hung.

 1.      CÁCH SẮP XẾP CỦA NỮ SINH NĂM DƯƠNG

 Bước thứ nhất.  Lập giờ sinh và sắp xếp Tứ trụ . Ví dụ :

Nữ sinh

Năm 1990

Quan




Tháng 4

Sát



Ngày 16

Nhật nguyên


Giờ thìn

Quan


 Canh ngọ

Đinh kỉ

Thực tài

Tân tị

Bính mậu canh

Thương tài quan

At hợi

Nhâm giáp

An kiếp

Canh thìn

At mậu quý

Tỉ tài kiêu

 Bước thứ hai.  Tính số đại vận .

            Căn cứ nguyên tắc năm dương sinh nữ tính chiều ngược , tức bắt đầu tính từ ngày sinh đếm ngược đến tiết lệnh phía trước, xem tất cả bao nhiêu ngày, sau đó chia cho 3, kết quả phép chia là số của đại vận 

            Ở ví dụ trên từ ngày 16 tháng 4 đếm ngược đến 12 tháng 4 ( giờ sửu lập hạ ), tất cả có 4 ngày, chia 3 được 1, thừa 1 ngày bỏ qua không tính. Người con gái này một tuổi đã lập vận.

Bước thứ ba.  Sắp xếp vận trình cả cuộc đời.

Năm dương sinh nữ thì xếp ngược, tức là bắt đầu xếp từ can chi củ tháng trước tháng sinh, cứ thế đi ngược mà xếp. Em gái đó tháng sinh là tân tị, can chi phía trên tân tị là canh thìn, nên một tuổi vận là canh thìn.


Quan

Tài

Tài

Thực

Thương

Tỉ

Kiếp

Kiêu


Canh

thìn


Kỉ

mão


Mậu

dần


Đinh

sửu


Bính


At 

hợi


Giáp

tuất


Quý

Dậu

1

11

21

31

41

51

61

71


At mậu quý ất

Tỉ tài kiêu tỉ


Giáp bính mậu

Kiếp thương tài


Quý tân kỉ quý

Kiêu sát tài kiêu


Nhâm giáp

An kiếp


Tân đinh mậu tân

Thực tài sát sát


Bước thứ tư.  Phối hợp với lục thân.

Xếp xong đại vận, căn cứ lục thân trong Tứ trụ ghi ra lục thân trong vận và lục thân của thiên can ẩn trong địa chi, sau đó căn cứ tổ hợp sắp xếp của Tứ trụ kết hợp với can chi của từng đại vận để đoán cát hung.

2.      CÁCH SẮP XẾP CỦA NỮ SINH NĂM ÂM

 Nữ sinh năm âm thì theo ngày sinh đếm xuống đến tiết lệnh dưới, xem có tất cả bao nhiêu ngày, chia cho 3, được số của đại vận . Ví dụ.

Nữ sinh năm 1991, tháng 12, ngày 2, giờ thìn, Giờ tị ngày 2 tháng tháng 12 năm 1991 là tiết lệnh tiểu hàn, chỉ cách một giờ. Theo cách tính cổ, một giờ này vẫn quy đổi thành một ngày, rồi thêm vào hai ngày để chia cho 3 được đại vận từ 1 tuổi. Tăng lên thành ba ngày để tính một tuổi như thế tức là đã kém mất 35 giờ, như thế lấy số của đại vận sai số lớn quá. Thực tế thì nên lấy 1 giờ tính thành 10 ngày tức cô gái này sau khi sinh được 10 ngày đã lấy đại vận, tức tính đại vận một tuổi từ giờ tị ngày 12 tháng 12 năm 1991, đến giờ tị ngày 12 tháng 12 năm 2001 bắt đầu hành vận 11 tuổi.

Trên đây là cách lấy đại vận của nam sinh năm dương, nữ sinh năm dương, nữ sinh năm âm. Cách lấy đại vận của nam sinh năm âm giống như cách lấy cho nữ sinh năm dương nên không giải thích nữa.

Trong tính toán dùng số ngày chia cho 3, nếu thừa 1 ngày thì bỏ đi, thiếu 1 ngày thì thêm vào cho chẵn. Ví dụ 23 ngày chia  3, thiếu 1 ngày đầy 8 lần nên thêm một ngày cho đủ 24 ngày, chia được 8, tức 8 tuổi bắt đầu tính đại vận .

Lại ví dụ nếu giờ sinh vào trước hay sau giao tiết lệnh mấy giờ, nếu người tính thuận thì không đủ một ngày hoặc chỉ có một ngày, trong trường hợp đặc biệt đó có thể thêm vào hai ngày cộng thành 3 ngày, sau đó chia 3 được 1, tức 1 tuổi bắt đầu tính đại vận. Đối với các trường hợp khác không được thêm vào hai ngày.

Số ngày chia cho 3 tức là cứ 3 ngày được tính thành 1 tuổi. Số ngày tính đại vận nói chung là tính số ngày trọn đủ giờ. Ở ví dụ 1 trên đây chính là lấy số ngày đủ giờ để tính.

Trong ví dụ 1 là 9 tuổi bắt đầu tính vận tức từ giờ thìn ngày 16 tháng 4 năm 1999 bắt đầu vận 9 tuổi, đến giờ thìn ngày 16 tháng 4 năm 2009 chuyển sang vận 19 tuổi.

Tính đại vận cũng lấy tròn tuổi làm chuẩn. Ngoài ra còn có cách tính chính xác hơn. Như ví dụ 2 từ giờ sinh là thìn đến giao tiết lệnh thực tế là 4 ngày ba giờ, nhưng tính theo 3 ngày là 1 ngày, như vậy 3 giờ là 30 ngày vừa đúng 1 tháng. nên ví dụ 2 chính xác hơn là 1 tuổi 5 tháng bắt đầu đại vận, tức bắt đầu từ giờ thìn ngày 16 tháng 9 năm 1991 bắt đầu tính vận quan.

Còn có cách tính vận lấy ba ngày quy đổi thành 1 tuổi, 5 ngày là 1 tuổi thừa 2 ngày tức 1 tuổi 8 tháng thì bắt đầu đại vận. Như nữ sinh giờ tị ngày 27 tháng 11 năm 1991 thuận đếm đến tiết tiểu hàn tức giờ tị ngày 2 tháng 12, cộng đủ 5 ngày, chia cho 3 còn thừa 2 ngày, hai ngày quy đổi thành 8 tháng tức 1 tuổi 8 tháng bắt đầu đại vận , đó là ngày 2 tháng 8 năm 1992 vậy.

Lược trích "Dự đoán theo Tứ Trụ" của Thiệu Vĩ Hoa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách lấy Đại vận trong Tứ Trụ

Đọc vị tính cách và sức khỏe qua tướng ngón tay

Người có ngón áp út cong thường rộng rãi hào phóng nhưng cần đề phòng các chứng bệnh liên quan đến tim, mắt và thận.
Đọc vị tính cách và sức khỏe qua tướng ngón tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  1. Độ dài ngón tay tương đương độ dài lòng bàn tay
 
Trong Nhân tướng học, chủ nhân của tướng ngón tay này thường có tầm hiểu biết rộng, khôn ngoan, khả năng tổng hợp và phân tích vấn đề nhạy bén. Người này tuy nóng tính nhưng tâm địa lương thiện, dễ xúc động, sống tình cảm và biết quan tâm tới người khác. Ngoài ra, người này cũng có tài làm quản lí hoặc lãnh đạo.

2. Ngón tay dài hơn lòng bàn tay
 
Đa phần người có tướng tay mà ngón tay dài hơn lòng bàn tay thường có trí tuệ minh mẫn, trí tưởng tượng và sáng tạo không ngừng, hơn thế lại có tâm hồn nghệ sĩ, thích hợp với các ngành nghề về nghệ thuật. Người này còn kiên nhẫn, tỉ mỉ, khá kín đáo và rụt rè về tình cảm.

Doc vi tinh cach va suc khoe qua tuong ngon tay hinh anh
Ảnh minh họa

3. Các ngón tay mềm và mảnh

 
Những ngón tay kiểu này phần lớn là của nữ giới. Đây là những người có tính cách mềm yếu, giàu tình cảm, sống nội tâm và dễ thích nghi với điều kiện môi trường mới. Người này còn có tính cách điềm đạm, biết cư xử khéo léo nên được nhiều người yêu mến.
 
4. Các ngón tay cứng và thô
 
Kiểu tay này phần lớn là của nam giới. Họ mạnh mẽ, quyết đoán nhưng cũng có phần độc đoán, hẹp hòi và khó tin tưởng người khác. Người này tự tay dựng cơ đồ và cũng gặt hái được những thành công nhất định.
 
5. Khi khép bàn tay, các ngón tay không kín
 
Người có đặc điểm tướng ngón tay này thường hào phóng, không tính toán thiệt hơn, nhưng kém thông minh và khá ích kỉ.
 
6. Khi khép bàn tay, các ngón tay kín
 
Người này tính tình hướng nội, thận trọng tỉ mỉ, thích lí luận và sống cần kiệm, đúng chừng mực.
 
Ngoài ra, nếu các ngón tay khi khép vào mà hở phía trên còn kín phía dưới là người hào phóng về tình cảm và tiền bạc, có óc tự do sáng tạo, khó giấu kín chuyện tình cảm. 
 
7. Các ngón tay cong
 
Ngón tay trỏ cong: Chú ý các bệnh liên quan đến gan. Nếu độ cong thái quá là người nóng nảy, gian xảo, tham vọng lớn, sẵn sàng bất chấp tất cả để đạt được mục đích.
 
Ngón tay giữa cong: Đề phòng các bệnh liên quan đến tỳ, gân cốt, tai. Nếu độ cong thái quá là người độc tài, thiếu tình cảm.
 
Ngón áp út cong: Dễ mắc các chứng bệnh về tim, mắt và thận. Nếu độ cong vừa phải là người rộng rãi, hào phóng. Ngược lại nếu quá cong thì tâm địa gian xảo, có mưu đồ lớn.
 
Ngón tay út cong: Đề phòng những bệnh về hệ thần kinh, bài tiết hoặc sinh dục. Nếu độ cong ít thì khéo léo, thích hợp làm các công việc thủ công. 
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đọc vị tính cách và sức khỏe qua tướng ngón tay

Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí

Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí có bắt nguồn như sau: Lý Quảng (? - 119 tr. CN), người vùng Thành Kỷ, Lũng Tây, là danh tướng thời Tây Hán,
Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Hai lăm  trong quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát, mang tên Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí  (còn gọi là Bồ Tát Lý Quảng Mưu Trí). Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí có bắt nguồn như sau:

Lý Quảng (? – 119 tr. CN), người vùng Thành Kỷ, Lũng Tây, là danh tướng thời Tây Hán, dũng cảm thiện chiến, giỏi cưỡi ngựa bắn cung. Khi quân Hung Nô xâm phạm Thượng Quận (thủ phủ của quận đặt ở huyện Phu Thi, nay là thị trấn Ngư Hà, phía đông nam thành phố Du Lâm, tỉnh Thiểm Tây), Hán cảnh Đế sai một Thái giám thân tín cùng Lý Quảng chỉ huy và huấn luyện quân đội đánh lại Hung Nô. Một lần, Thái giám mang mấy chục kỵ binh đi săn, trên đường gặp ba kỵ sĩ của Hung Nô và giao chiến với họ, kết quả bên Hung Nô đã bắn chết tùy tùng và vệ sĩ của Thái giám, còn Thái giám cũng trúng tên bị thương. Thái giám lo sợ chạy về báo cáo với Lý Quảng. Lý Quảng nhận định rằng ba người đó là những xạ thủ tài giỏi của Hung Nô, bèn đích thân dẫn một trăm kỵ sĩ đuối theo.

Các xạ thủ của Hung Nô vì không có ngựa phải đi bộ, cho nên bị Lý Quảng đuối kịp. Lý Quảng lệnh cho các kỵ binh triển khai làm hai cánh bên phải và bên trái, tự mình bắn chết hai xạ thủ của Hung Nô, bắt sống một tên. Họ vừa mới trói tù binh lên ngựa đế quay về, liền có mấy nghìn kỵ binh Hung Nô chạy đến. Thấy quân đội của Lý Quảng, cho rằng đó là nghi binh của quân Hán để dụ địch, rất sợ hãi, bèn lập tức lên núi triển khai thế trận. Một trăm kỵ binh của Lý Quảng cũng rất kinh sợ, đều muốn quay ngựa chạy về. Lý Quảng bèn nói: “Chỗ ta cách đại quân phải mười mấy dặm, nay ta chỉ có một trăm kỵ sĩ mà bỏ đi, nếu quân Hung Nô đuối bắn thì ta sẽ chết hết. Nếu ta ở lại, Hung Nô chắc chắn sẽ cho rằng chúng ta là toán quân dụ địch của đại quân, chắc chắn sẽ không dám tấn công.”

Vì thế Lý Quảng lệnh cho các kỵ binh tiến lên phía trước, đi thẳng đến vị trí cách trận địa của quân Hung Nô không đầy hơn hai dặm mới dừng lại. Lý Quảng lại hạ lệnh rằng: “Tất cả xuống ngựa tháo yên ngựa!” Các kỵ binh của ông nói: “Quân giặc đông mà lại ở gần, tình thế rất khấn cấp, làm thế nào bây giờ?” Lý Quảng nói: “Bọn giặc kia cho rằng chúng ta sẽ đi, nhưng nay ta đều tháo yên ngựa là để cho chúng thấy là ta không đi, như thế sẽ khiến chúng đinh ninh rằng chúng ta là nghi binh của đại quân.” Kỵ binh của Hung Nô quả thực không dám tùy tiện tấn công.

Lúc này có một tướng lĩnh Hung Nô ra trận đế bảo vệ cho binh sĩ của mình, Lý Quảng nhảy lên ngựa, mang theo mười mấy kỵ binh, bắn chết viên tướng đó, sau đó trở về trong quân của mình, lại tháo yên ngựa xuống. Ông lệnh cho binh sĩ đều buông ngựa, nằm ngủ trên đất. Lúc này trời đã tối, quân Hung Nô bắt đầu cảm thấy họ rất khả nghi, không dám tiến đến tấn công. Đến nửa đêm, Hung Nô cho rằng quân Hán có phục binh ở gần đây, lo sợ ban đêm sẽ tập kích họ, bèn dẫn quân bỏ đi. Sáng sớm hôm sau, Lý Quảng bình yên trở về doanh trại của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lý Quảng Cơ Trí

12 chòm sao luyến tiếc điều gì nhất, bất đắc dĩ mới phải từ bỏ

Có những điều mà chúng ta thường luyến tiếc, không bao giờ muốn mất đi, thế nhưng, cuộc sống là phải đối mặt với những điều không mong muốn.
12 chòm sao luyến tiếc điều gì nhất, bất đắc dĩ mới phải từ bỏ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



12 chom sao luyen tiec dieu gi nhat, bat dac di moi phai tu bo hinh anh
 
Bạch Dương
 
Bạch Dương thích hưởng thụ ánh nắng mặt trời, đặc biệt là nắng chiều hoàng hôn. Mỗi khi được thảnh thơi tận hưởng ánh hoàng hôn, Bạch Dương lại mong ước điều này sẽ không bao giờ tan biến đi.
 
Kim Ngưu
Kim Ngưu thích được ăn ngon, nhất là những món sơn hào hải vị. Việc ăn cơm đối với Kim Ngưu chỉ là hoàn thành cho xong nhiệm vụ, còn khi có cơ hội được đi dự yến tiệc thì đối với Kim Ngưu đúng là “lộc trời ban”, Kim Ngưu sẽ phải từ từ nhấm nháp, thưởng thức từng chút một và mong ước bữa tiệc sẽ chẳng bao giờ tàn.
 
Song Tử
Song Tử thường là lưu luyến quá khứ, đặc biệt là bây giờ, khi đã ra trường và đi làm thì Song Tử mong muốn được bé lại, được quay lại trường học, được mặc lên mình bộ đồng phục áo trắng và được vui đùa cùng bạn bè. Song tử mong rằng những ký ức này sẽ không bao giờ mất đi.
 
Cự Giải
 
Cũng giống như Song Tử, Cự Giải cũng lưu luyến quá khứ, nhưng là lưu luyến tình yêu với người cũ, điều này thực sự là khó quên. Cho dù hiện giờ đã có tình mới, nhưng Cự Giải vẫn có cảm giác không an toàn, vẫn sợ mất đi một điều gì đó, thực sự vẫn còn luyến tiếc những kỷ niệm với người cũ kia.
 
Sư Tử
 
Sư Tử thật tình không thích chuyện tình cảm của mình gặp áp lực, Sư Tử luôn mong muốn 2 người phải thẳng thắn với nhau, có thể là chuyện vui, có cả những chuyện buồn. Chính vì vậy, có những chuyện mà khi nói ra lại khiến cho 2 người đau khổ, nên Sư Tử mong muốn quay ngược lại thời gian để mọi chuyện như chưa từng xảy ra.
 
Xử Nữ
 
Chỉ cần được trả tiền thì Xử Nữ sẽ cố gắng làm tốt nhất mọi chuyện có thể, thế nhưng trong chuyện tình cảm Xử Nữ lại không muốn “hết mình”, Xử Nữ sợ rằng tình cảm của mình sẽ nhiều hơn người ta, nếu lỡ chia tay thì mình sẽ là người chịu thiệt.

12 chom sao luyen tiec dieu gi nhat, bat dac di moi phai tu bo hinh anh 2
 
Thiên Bình
 
Thiên Bình khá thoải mái trong việc mua sắm, và thật chẳng gì thích thú bằng việc các cửa hàng đồng loạt treo biển hạ giá. Thế nhưng, trong năm chỉ có một vài lần như vậy, và khi thời gian này qua đi, Thiên Bình cảm thấy thực sự luyến tiếc.
Hổ Cáp
 
Hổ Cáp thường mong rằng các khóa học sẽ không bao giờ kết thúc và Hổ Cáp sẽ không phải rời xa những người bạn của mình, thực chất là tời xa cái người mà Hổ Cáp thầm thương trộm nhớ. Khi chia tay mà chưa nói được lòng mình với người ấy quả thực là một điều vô cùng đáng tiếc.
 
Nhân Mã
 
Nhân Mã thích “đi phượt”, mặc kệ những khó khăn, cho dù chưa cần biết điểm đến nhưng cứ được đi là tâm tình của Nhân Mã sẽ trở nên rất tốt. Nhân Mã thực sự bị cuốn hút bởi phong cảnh bên đường, những chuyến đi giúp Nhân Mã buông bỏ cuộc sống phiền não, xua tan mọi áp lực công việc, và khi phải kết thúc chuyến đi thì Nhân Mã cảm thấy vô cùng tiếc nuối.
 
Ma Kết
 
Ma Kết thích ánh nắng mặt trời ấm áp vì khi trời nắng Ma Kết có thể đi du lịch, thời tiết tốt thì tâm trạng con người cũng tốt lên rất nhiều. Tuy nhiên, thời tiết không phải lúc nào cũng chiều lòng người, sẽ có những ngày mưa khiến cho lòng người u sầu, Ma Kết sẽ phải nói lời tạm biệt ánh nắng một cách miễn cưỡng.

3 cặp đôi hoàng đạo yêu nhau đơn giản, bên nhau bền lâu
Giữa bộn bề những cuộc tình lãng mạn, say đắm nhưng chẳng mấy chốc lại đường ai nấy đi, 3 cặp đôi hoàng đạo dưới đây bên nhau rất bình lặng,

Bảo Bình
 
Bảo Bình thích các cuộc họp, các cuộc thảo luận với bạn bè và hi vọng nó có thể tiếp diễn thường xuyên. Trong các cuộc họp thì Bảo Bình cũng là người thao thao bất tuyệt, chính vì vậy là còn gì buồn hơn khi thời gian họp đã kết thúc.   Song Ngư
 
Chẳng bao giờ Song Ngư muốn rời khỏi khôi nhà của mình. Làm việc gì thì Song Ngư cũng muốn làm gần nhà mình, không muốn phải đi xa. Nếu chẳng may phải đi đâu đó một vài ngày thì họ sẽ rất nhớ cha mẹ và quay về ngay khi có thể.  
=> Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao luyến tiếc điều gì nhất, bất đắc dĩ mới phải từ bỏ

Cụ Hoàng Hạc trả lời bạn đọc

Một bài viết trả lời bạn đọc của cụ Thu Giang Nguyễn Duy Cần trên tạp chí Khoa Học Huyền Bí. Cụ trả lời rất hay!
Cụ Hoàng Hạc trả lời bạn đọc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cụ Hoàng Hạc trả lời bạn đọc

Triệt Tuần có xấu, có tốt

Có những bạn thắc mắc về các sao Triệt Tuần. Không phải những sao đó luôn luôn xấu đâu. Giả sử được Tuần Triệt đóng ở cung Tật ách thì thật là hay:

Triệt Tuần đóng ở Ách cung
Vận nào cũng khỏi, hạn phùng cũng qua.

Câu phú chữ Hán là “Tam phương xung sát, đắc nhất Triệt nhi khả bằng”.

Triệt ở cung Mệnh thì chỉ vất vả trong khoảng đầu vận - mạng mà thôi. Ở cung Tài, thì trước tán sau tụ. Triệt Tuần chủ sự thiệt hại, có ảnh hưởng làm giảm độ số của sao tốt, nhưng cũng có công dụng làm giảm những cái xấu của sao xấu.

Trường hợp Mệnh VCD tức là Mệnh không được đài vững, nhưng gặp Tuần thì lại thêm vững thọ, không sao hết, chỉ có lợi.

Cũng như Thái âm, Thái dương mà lạc hãm, gặp Tuần Triệt lại sáng lên.

Thiên tướng ngộ Triệt

Câu chuyện Thiên tướng ngộ Triệt làm cho một lãnh tụ bị mất chức, mất mạng một cách khốc liệt, đã khiến cho một cô độc giả lấy làm thắc mắc, vì cung Quan của cô cũng có Thiên tướng ngộ Triệt.

Nhưng hai đàng khác nhau xa. Của vị lãnh tụ kia, là Thiên tướng ngộ Triệt tại Mệnh. Còn của cô độc giả, là Thiên tướng ngộ Triệt tại Quan. Một đàng là mất chức, mất mạng. Còn tại Quan, thì quá lắm là gián đoạn đường công danh, thế thôi. Nếu trong cung đó có nhiều sao tốt, thì sự gián đoạn chỉ tạm thời, nghĩa là được phục chức, nhưng cũng phải chờ cho hết hạn.

Xin kể câu chuyện của một người quen. Có một nữ công chức làm ở Đà lạt, vì đã can đảm tố cáo thượng cấp, nên bị cách chức, bởi vì người ta vịn cớ thưa gởi sao không theo hệ thống, lại đi đăng lên báo chí. Lúc bấy giờ dưới trào Ngô Đình Diệm vị Tổng giám đốc một nha sở kia lại là bà con thân quyến với một vị Tổng trưởng. Sau khi điều tra xong, thì quả là vị Tổng giám đốc ấy bê bối, cho nên bị đổi đi. Nhưng mà vị nữ công chức nọ cũng bị quở về tội không đi theo hệ thống hành chính và bị ngưng chức.

Cung Quan lộc của bà ấy cũng bị Tuần Triệt đóng. Vì thế mà bà ấy bị thôi việc. Rồi một thời gian sau, bà ấy được xét lại, nhưng cũng phải lăn lóc 8 năm rồi mới được chính phủ cho phục chức và lại còn được tính thâm niên như thể không bị gián đoạn, là cũng vì cung Quan tốt, tuy gặp một cách xấu như trên.

Một trường hợp khác, của một Giáo sư Trung học vì bị liên can sao đó nên bị ngưng chức. Nhưng cung Quan của ông ấy cũng như nữ công chức trên đây bị Triệt, mà cũng được thêm những sao tốt khác. Ông ấy được phục chức lại, nhưng phải đổi đi xa.

Tóm lại, Tuần Triệt đóng cung Quan là xấu, đến bậc vua chúa cũng bị ngưng chức hay mất ngôi, nhất là nếu gặp Thiên tướng ngộ Triệt. Nhưng cung Quan tốt, thì qua hạn xấu, lại phục chức. Không thể đoán như Mệnh có Tướng ngộ Triệt, hay Di có Tướng ngộ Triệt. Mệnh có Thiên tướng hay Tướng quân ngộ Triệt là hạn nặng lắm, có thể nguy tính mạng đối với người quyền cao chức trọng.

Cung Tài có Thiên tướng hay Tướng quân ngộ Triệt thì cũng không sao, chỉ hao tài tốn của, hoặc của không tụ, nhưng chỉ trong vòng 30 năm đầu thôi.

Mạng ở Thiên la Địa võng thì thế nào?

Một bạn có Mệnh đóng tại Tuất (cung Địa võng) hỏi về cung Mệnh đóng tại Thiên la (cung Thìn) hay Địa võng (cung Tuất) thì có những ý nghĩa xấu nào?

Cụ Hoàng hạc trả lời:

Theo các nghĩa đã ghi, Thiên la Địa võng là lưới của trời, Mệnh và Thân đã đặt vào đấy thì có cách hay bao nhiêu, cũng không sao được xứng ý toại lòng, suốt đời như bị kẹt vào một cái gì tù hãm, đối với bất cứ vấn đề nào. Sự kiện đó tương đối.

Nhưng còn tùy cung Thân. Nếu Mệnh đã ở Thiên la Địa võng, mà Thân cũng mắc vào đấy, thì không hay lắm. Thân mà đóng ở Mão Dậu thì không lo. Là vì Mão Dậu là (thiên địa chi môn) (khai thiên địa tịch) chỗ lặn mọc của Âm dương. Thân mà ở Mão Dậu thì có thể vẫy vùng được (khoảng 30 tuổi trở ra).

Nhưng cần lưu ý ở điểm là Mệnh phải đóng ở Thiên la hay Địa võng, Mà Thân đóng ở Mão Dậu thì mới hay. Bằng không, thì không thể đoán như trên vừa nói.

Một vài nguyên tắc về các sách Tử Vi

Các sách Tử Vi, quyển nào cũng được cả. Theo ý tôi, các tác giả đều theo một bản chính mà viết lại, sách nào cũng có lối an sao như nhau, và những lời phú đoán như nhau. Nhưng đó chỉ là nền tảng căn bản, còn phải tham bác nhiều, thêm nhiều kinh nghiệm mới giải đoán cho đúng được. Ăn thua là mình phải xem cho nhiều, tự mình kinh nghiệm và luôn nghiên cứu thêm thì sẽ vỡ lẽ hơn. Ngoài ra, cũng nên đọc nhiều sách.

Quyển Tử Vi Đẩu Suất của Trần Đoàn, bằng Hán Văn, cũng “lu bù”, coi không nổi.

Cần tham bác nhiều, nhưng phải thật rành Âm Dương và Ngũ Hành thì mới áp dụng được mỹ mãn. Về phần tôi, đâu có khác gì quý bạn: nhưng vì tánh tò mò và hay lưu ý kinh nghiệm, lâu ngày rồi quen, cũng như những ông thầy thuốc vậy. Kinh nghiệm dạy ta.

Có những yếu tố bất thường trong lá số

Có nhiều yếu tố bất thường làm cho ta khó nhận thấy, nên nhiều khi bỏ qua, tưởng chừng như không quan trọng. Nhưng sự thực, những yếu tố đó lại cực kỳ quan trọng bằng trung tinh đắc cách. Trung tinh đắc cách mà không hợp mạng, lại thành ra vô vị. Cho nên tôi tin tưởng rằng khoa học Tử Vi, ngoài lý trí, còn phải cần rất nhiều trực giác, nhất là linh tính.

Phải tập lâu ngày cho quen, để có thể vừa nhìn qua là thấy liền các liên lạc, ảnh hưởng cộng đồng của toàn thể lá số, thì sự giải đoán sẽ dần dần minh bạch. Cái nhìn tổng hợp lại cũng đòi chúng ta phải có óc phân tích sắc bén, đi kèm với óc tổng hợp nhạy cảm. Lâu ngày tự nhiên mới tạo được nhãn quan “tinh nghĩa nhập thần”. Chứ không nên thấy đâu nói đó, là vì sự chế hóa vô cùng quan trọng.

Còn việc đoán sai thì dĩ nhiên là không thể nào tránh khỏi, dù là có người đoán thật giỏi, vì có Định Mệnh mà cũng có tự do của con người.

Có Trời mà cũng có Ta…

Số mà định trước hết, chẳng hóa ra mỗi con người là một bộ máy hay sao? Xin đừng chán nản. Cứ để tự nhiên cho cuộc đời vận chuyển, nhưng cũng cứ cố gắng. Có vậy mới là lẽ sống. Tôi sẽ xin trả lời những thư đặc biệt vừa có thắc mắc quan trọng vừa có ích chung, lấy việc người ta mà sang việc mình.

Về những tập đoán Tử Vi làm sẵn

Có những bạn hỏi về những tập Tử Vi giải đoán sẵn cho mỗi tuổi trong năm. Có nên tin không?

Xin trả lời: Nên mà không nên.

Nghĩa là nếu các bạn buồn, không có việc gì làm, muốn xem thì cứ xem. Nhược bằng các bạn tin theo lời đoán, thì không nên. Là vì không thể nào những người cùng sanh một năm mà lại có số mạng in hệt như nhau. Đừng hạ thấp khoa Tử Vi đến mức thành một cái học hoang đường.

(LTS – Ý của cụ Hoàng Hạc theo chúng tôi, là cứ theo lối an sao Tử Vi, thì mỗi tuổi, tính theo hàng địa chi của năm, có một số sao vào tiểu vận mà người ta có thể tính ra; cũng vậy, theo hàng Thiên can của năm sanh, người ta cũng có thể có thêm một số sao trong tiểu vận. Thế thôi, và người ta đoán vận niên với những sao đó. Dĩ nhiên là đoán như vậy rất thiếu, bởi vì còn nhiều sao khác, nhất là các chánh tinh, tủy theo tháng, và ngày, giờ sanh, mà người ta không biết. Cho nên tỉ số trúng sẽ giảm đi rất nhiều).

****

Cụ Hoàng Hạc đa đoan công việc, không thể tiếp các bạn trực tiếp cũng không thể giải đoán từng lá số cho quý bạn. Nhưng chúng tôi sẽ lựa chọn một số câu hỏi của quý bạn, thí dụ hỏi về một cách, một sao… Riêng trong số này, cụ Hoàng Hạc cho biết ý kiến về một số trường hợp trong Tử Vi.

Không phải được sao Miếu địa mà tốt

Một bạn hỏi: “Có phải tại cung Mạng mà có sao miếu địa là tốt?” (Sao miếu địa là nhập miếu, địa là đắc địa, tức là sao ở cung có Hành dưỡng cho sao, để sao có ảnh hưởng tố). Xin trả lời:

Coi về sao bổn mạng, sao đó phải hợp với Mạnh mình. Cung phỉa nuôi dưỡng sao, và sao phải nuôi dưỡng Mạng, thì đó là sinh thuận, rất hay, còn trái lại là nghịch, không hay. Nếu Cung nuôi dưỡng sao ( tức là được sao miếu địa) mà sao khắc mạng, thì phải kể là xấu. Dù Miếu địa, vượng địa hay đắc đại, mà sao đã khắc Mạng thì càng thêm xấu, chứ không thế bảo đó là hay. Cho nên cũng là một vì sao miếu, mà không sinh bổn mạng lại khắc bổn mạng thì thật là không đáng kể. Sự sinh, khắc, chế hoá là tối quan trọng trong phép đoán.

Về cung Tử tức và sự truyền tinh

Quý bạn muốn biết đứa con nào là truyền tinh, xin cứ theo nguyên tắc: Xem trong cung Tử tức của quý vị thấy có chính tinh nào, rồi xem cung mạng các lá số con cái, lá số nào ở cung Mệnh có chinh tinh đó, thì đó là đứa con truyền tinh.

Thí dụ: Cung Tử tức của quý vị có Tử, Phủ, đứa con nào mạng có Tử Phủ là đứa con truyền tinh. Nhưng phải ghi rằng chính tinh đó phải Miếu địa mới được.

Đứa con truyền tinh tức là đứa con sau này mình nhờ nó. Chỉ có sự kiện đó là dáng ghi về sự truyền tinh. Ngoài ra, cũng không nên võ đoán rằng những đứa con khác, sao thủ mạng của nó không truyền tinh, nhưng vẫn có thể là những đứa con tốt, có hiệu hạnh, nhưng vì hoàn cảnh hay vì lý do nào đó mà cha mẹ không nhờ được thôi.

Tôi đã có xem cho một người cha có 4 đứa con trai, hiện 4 đứa đều là bác sĩ, dược sĩ cả, đều có đại công danh và giàu sang phú quý. Nhưng chỉ có đứa con thứ 3 là truyền tinh. Việc này xảy ra đã 20 năm, khi đó thì những ngưòi con đều còn đi học. Trong thực tế, hiện nay, một người con làm bác sĩ lập nghiệp ở ngoại quốc, người con khác ở nước ngoài, người còn khác có công danh lớn nhưng đã mất. hai ông và về già thảnh thử chi nhờ một đứa con duy nhất, tức là đứa con truyền tinh.

Người con ấy cắt nhà cửa, săn sóc chu đáo cho hai ông bà, xây mổ mả. Mấy người con kia không phải là không thương quý cha mẹ nhưng hoàn cảnh khiển cho họ phải đi lập nghiệp phương xa.

Cha mẹ nào cũng quan tâm vấn đề con cái. Người ta thường nói “trẻ cậy cha, già cậy con” đó là rất tự nhiên.

Vì vậy mà cung Phụ Mẫu và Tử Tức trở thành quan trọng. Ở tuổi trai gái, lại coi cung Phối là quan trọng. Theo tôi thì tất cả là quan trọng. Đến những cung như cung Nô, Tật, Điền, Thiên Di, cung nào mà chẳng liên hệ đến số phận của ta.

Dĩ nhiên, không bao giờ tất cả là đẹp đẽ, là vì không có gì toàn hảo trên đời này, quý bạn cũng không nên quá thắc mắc về số mạng, mà nên bình tĩnh với thái độ triết lý này: “Sống, tức là chấp nhận”

Sự quan trọng của cung Tử Tức

Cung Tử tức rất quan trọng, nhất là đối với đàn bà có sứ mệnh làm mẹ hơn là làm vợ. Nếu đàn mà mà được cả hai cung Phu quân và Tức Tức cùng tốt cả thì đó là “thiên đường dương thế”.

Cung Mạng, Thân rất tốt chắc chắn sẽ được Phú quý, nhưng chẳng may cung Tử Tức lại mờ ám xấu xa, thì hậu vận sẽ sống cô đơn, khó mà hưởng được hạnh phú. Trái lại, nếu cung Mạng, Thân xấu, nhưng cung Tử Tức rất đẹp tất nhiên là về già được nhờ con cái, đó là tiền hung nhi hậu kiết. Thà như vậy, còn hơn là được Mạng, Thân tố mà cung Tử Tức lại tối tăm hay bị bội bạc.

Xin nói thêm về sự truyền tinh cho rõ. Sự truyền tinh là xem lá số của mình, ở cung Tử Tức, nếu có nhiều sao tốt, sáng sủa, miếu địa, và có những trung tích đắc cách, thì nhìn lá số đứa con nào mà Mạng, Thân của nó có những cách ấy, là đứa truyền tinh sẽ nhờ cậy được.

Nhưng coi chừng, nếu cung Tử Tức mà có các sao Không, Kiếp, Kình, Đà, Kị mà đứa con nào ở Thân Mạng lại có những sát tinh hay bại tinh ấy, thì đó không phài là con truyền tinh mà là đứa con làm điêu đứng đời mình.

Như vậy:

- Truyền tinh là ở những sao tốt, những cách tốt về trung tinh, có ở cung Tử Tức người ca và xuất hiện ở cung Mệnh, Thân người con.

- Nếu lại là sao xấu, cách xấu, thì lại là đứa con báo hại cha mẹ (Thí dụ về già mà cha mẹ còn phải cấp dưỡng cho con, cũng có khi là sự giận hờn, ghét bỏ nhau).

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cụ Hoàng Hạc trả lời bạn đọc

Chùa Y Na - Thái Nguyên

Chùa Y Na toạ lạc trên một quả đồi cao nhất (có tên là đồi con Rùa) của Xã Tân Cương, Thái Nguyên. Chùa Y Na được trụ trì bởi Sư cô Thích Đàm Tâm
Chùa Y Na - Thái Nguyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Y Na toạ lạc trên một quả đồi cao nhất (có tên là đồi con Rùa) của Xã Tân Cương, Thái Nguyên. Những quả đồi xung quanh cũng mang hình con rùa nhưng thấp và nhỏ hơn, được ví như rùa mẹ và đàn rùa con. Chùa Y Na nằm trên vùng đất có cây chè đặc sản Tân Cương nổi tiếng, là một trong những điểm đến của tour du lịch làng nghề.

Chùa Y Na được trụ trì bởi Sư cô Thích Đàm Tâm. Nơi đây luôn mang vẻ tĩnh mịch hiếm có, có lẽ là địa điểm tâm linh cho những du khách muốn tĩnh tâm.

Lịch Sử: Đến nay, chưa biết chùa Y Na có từ bao giờ. Theo ông Nguyễn Xuân Học, 75 tuổi, Trưởng Ban hộ tự chùa Y Na cho biết: dòng họ nhà ông ở đây đã gần 200 năm. Tuổi thơ của ông chứng kiến sự tồn tại của ngôi chùa xưa. Hồi ấy khu vực này là rừng nguyên sinh, cây cối rậm rạp, nhiều thú dữ, rắn độc nên ít người dám lai vãng. Nhà tổ của chùa khi ấy chỉ khoảng hơn 30m2, ngôi tam bảo khoảng 50m2, hậu cung hơn 10m2.

Trước năm 1945, nơi này là địa điểm hoạt động bí mật của Việt Minh; thời kỳ chiến tranh, trường cấp 1, 2 sơ tán ở đây. Phía trước chùa còn có một ngôi đình thờ Thành Hoàng làng, nhưng về sau thực hiện tiêu thổ kháng chiến đình bị phá đi, nay chỉ còn một chiếc giếng. Năm 1992, dân làng xây lại chùa theo diện tích cũ. Năm 2002, thể theo tâm nguyện của nhân dân địa phương mong muốn mở rộng nơi thờ tự, vì vậy chùa được xây dựng như hôm nay.

Kiến Trúc: Chùa Y Na có khuôn viên rộng gần 7000m2 một vùng quê của cây chè Tân Cương nổi tiếng. Theo sử sách, ấp Y Na trước đây gồm 3 làng: Tân Cương, Tân Thành, Thịnh Đức. Rồi vật đổi sao dời, Y Na nay là một xóm của xã Tân Cương và chùa Y Na hiện là ngôi chùa duy nhất của xã Tân Cương là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân trong vùng. Chùa Y Na được xây dựng 3 gian 2 trái theo mẫu của chùa Hưng Ký ở Quận Hoàng Mai- Hà Nội. Chùa được thiết kế với ngôi Tam bảo hơn 200m2, nhà tổ hơn 100m2, nhà thờ mẫu, nhà khách khang trang.

chùa y na
Tượng Quan Thế Âm bồ tát trong Chùa Y Na

Khung cảnh tĩnh mịch, thanh đạm của chùa Y Na, giúp chúng ta có những giây phút bình yên nhằm xua tan đi những lo toan bộn bề trong cuộc sống. Đến đây, chúng ta vừa vãn cảnh chùa, vừa tìm hiểu về mảnh đất huyền thoại đã làm nên thứ chè được mệnh danh là “đệ nhất danh trà”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Y Na - Thái Nguyên

4 điều kiêng kị dành cho gia đình có trẻ sơ sinh

Ánh mặt trời cũng đại diện cho dương khí, để nước dưới nắng càng lâu thì càng hấp thụ được nhiều dương khí, rất tốt cho trẻ.
4 điều kiêng kị dành cho gia đình có trẻ sơ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


1. Dùng nước đã “tiệt trùng”   Nên dùng nước đã để dưới nắng ít nhất một giờ để tắm cho trẻ sơ sinh. Nước được phơi dưới nắng vừa được thanh lọc bớt tạp chất, vừa tăng thêm dương khí.

4 dieu kieng ki danh cho gia dinh co tre so sinh hinh anh 2
 
Trên thực tế, đây cũng là những kinh nghiệm của ông cha ta ngày xưa và đã được y học hiện đại ngày này kiểm nghiệm và chứng nhận.   Làn da của trẻ sơ sinh rất mềm mại nhưng cũng rất mỏng manh và nhạy cảm, sức đề kháng của chúng cũng có phần yếu ớt. Nếu lấy nước trực tiếp từ vòi để tắm cho trẻ thì trong nước vẫn có chứa tạp chất, vi khuẩn có hại ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. hi để nước dưới ánh nắng mặt trời thì những tạp chất và vi khuẩn có hại sẽ bị loại bỏ bớt, như vậy tỷ lệ kích ứng da cũng giảm đi nhiều.   Nếu trẻ sinh ra vào ngày u ám hoặc vào ban đêm thì có thể dùng những thiết bị lọc nước để loại bỏ tạp chất và làm cho nước trong hơn.
2. Cắt móng tay móng chân
 
Theo người xưa thì móng tay dài dễ mang lại vận khí xui nên trước khi tắm cần cắt móng chân móng tay sạch sẽ cho trẻ. 
 
Cũng theo y học hiện đại vì việc này là hoàn toàn đúng đắn, móng tay dài sẽ chứa nhiều chất bẩn, vi khuẩn, vi trùng, mặc dù là khi tay bẩn có thể rửa ngay nhưng vẫn không thể loại bỏ hết.   Hơn nữa, móng tay dài cũng dễ làm tổn thương làn da mỏng manh của trẻ, dễ dàng tạo nên các vết thương. Vậy nên, cho dù có mê tín hay không thì việc này vẫn nên làm.
3. Giữ ấm   Khi mới sinh ra cơ thể trẻ em sẽ bị giảm nhiệt nhanh chóng, chưa kịp thích nghi với môi trường bên ngoài.    Vậy nên, khi tắm rửa cần nhanh chóng, chỉ khoảng 5-10 phút. Cần tắm cho trẻ trong phòng kín, đóng kín cửa ra vào và cửa sổ, tránh để gió lùa.   Trước khi tắm cần chuẩn bị khăn ấm, ngay sau khi tắm xong phải nhanh chóng lau khô và ủ ấm cho trẻ.

4 dieu kieng ki danh cho gia dinh co tre so sinh hinh anh 2
 
  4. Đá cuội tăng dũng khí
 
Đứa trẻ nào khi mới sinh ra mà tắm rửa thì cũng đều khóc lớn, bởi chúng vẫn quen môi trường ấm áp bên trong bụng mẹ và chưa quen với môi trường bên ngoài, đây là một phản xạ tự nhiên, mục đích “tự vệ” với môi trường xung quanh và với người đang tác động lên cơ thể chúng.   Vậy nên, mẹo nhỏ của các cụ ngày xưa là thả vào chậu tắm vài viên đá cuội hình tròn. Trước khi tắm thì vỗ nhẹ 3 lần lên ngực của trẻ và nói “Dũng cảm lên con”, để hi vọng rằng sau này con trẻ sẽ trở nên khỏe mạnh và có dũng khí.   Nhưng đã cuội không được nhặt bừa bãi ngoài đường. Bạn nên chọn lựa những viên đá cuội xinh xắn, màu sáng đẹp, tẩy rửa sạch sẽ, mỗi lần tắm rửa thì có thể thả vào trong bồn tắm. Tuy nhiênn, hãy lựa những viên đá không quá nhỏ phòng trừ trường hợp trẻ nhỏ nuốt phải.   Lichngaytot.com
Tại sao có tục xin quần áo cũ cho trẻ sơ sinh? Tại sao khi mới đẻ không đặt tên chính? Làm lễ yết cáo tổ tiên xin đặt tên cho con vào sổ họ như thế nào?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 điều kiêng kị dành cho gia đình có trẻ sơ sinh

Tiết Bạch Lộ: Khai vận và cấm kị cần nhớ cho 12 con giáp

Trong tiết Bạch Lộ, vận trình của 12 con giáp có sự biến động không nhỏ. Vì thế, nên chú ý những điều cấm kị và sử dụng vật phẩm phong thủy để khai vận tốt,
Tiết Bạch Lộ: Khai vận và cấm kị cần nhớ cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Trong tiết Bạch Lộ, vận trình của 12 con giáp có sự biến động không nhỏ. Vì thế, nên chú ý những điều cấm kị và sử dụng vật phẩm phong thủy để khai vận tốt, mang tới điềm may, tránh điều xui rủi.


► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Tiet Bach Lo Khai van va cam ki can nho cho 12 con giap hinh anh
 

Tuổi Tý

 

Nên: Xuất hành, cầu tài, cưới hỏi, khai trương, an táng.   Kị: Sửa chữa, động thổ.   Vật phẩm phong thủy khai vận tiết Bạch Lộ: Hắc diệu thạch.  

Tuổi Sửu

  Nên: Khai trương, nhập trạch, sửa chữa, chuyển nhà, xây sửa bếp, gặp gỡ khách hàng, xuất hành, cưới hỏi, an táng, hàng tang.   Kị: Đào giếng, đắp đê, xây sửa mộ phần.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Đá mắt mèo.  
Tiet Bach Lo Khai van va cam ki can nho cho 12 con giap hinh anh
 

Tuổi Dần

 

Nên: Cưới hỏi, nhập trạch.   Kị: Tế tự, cầu phúc, xuất hành, cầu tài, đi tàu thuyền, sửa chữa, an táng, kiện tụng.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Biểu tượng hoa bách hợp.  

Tuổi Mão

 

Nên: Cưới hỏi, nhập trạch, an táng.   Kị: Tế tự, cầu phúc, xuất hành, cầu tài, đi tàu thuyền, sửa chữa, xuất quân.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Ngọc hồng lựu  

Tuổi Thìn

  Nên: Cầu phúc, tế tự, sửa chữa, cầu tự, xây sửa bếp, gặp gỡ khách hàng, xuất hành, cầu tài, cưới hỏi, di cữu, an táng.   Kị: Xây cầu đường, đào giếng.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Thạch anh trắng.  
Tiet Bach Lo Khai van va cam ki can nho cho 12 con giap hinh anh
 

Tuổi Tỵ

  Nên: Gặp quý nhân, cầu tài, cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, an táng, cầu phúc, di cữu.   Kị: Xuất hành, sửa chữa, xuất quân.   Vật phẩm phong thủy khai vận tiết Bạch Lộ: Uống bạch lộ trà.  

Tuổi Ngọ

  Nên: Cầu phúc, cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, kê giường, cầu tự, an táng.   Kị: Dựng xà nhà, đổ mái, nhập liệm, xuất hành, cầu tài.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Thạch anh hồng.


Tuổi Mùi

  Nên: Khai trương, nhập trạch, kê giường, xây bếp, gặp gỡ khách hàng, tế tự, cầu phúc, cưới hỏi, an táng, cầu tự, giao dịch.   Kị: Xuất hành, cầu tài.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Đá vũ hoa.  

Tuổi Thân

  Nên: Cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, an táng.   Kị: Đóng tàu, tế lễ, cầu phúc, cầu tự, xuất hành, cầu tài, sửa chữa, kiện tụng.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Phù bình an.  

Tuổi Dậu

  Nên: Tế lễ, cầu tự, cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, an táng, xuất hành, cầu tài, gặp gỡ quý nhân, khai trương.   Kị: Cầu phúc.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Biểu tượng phong thủy chiêu tài.  

Tuổi Tuất

  Nên: Cưới hỏi, nhập trạch, kê giường, an táng.   Kị: Tế lễ, cầu phúc, sửa chữa, động thổ.   Vật phẩm phong thủy khai vận: Biểu tượng tỳ hưu.
Tiet Bach Lo Khai van va cam ki can nho cho 12 con giap hinh anh
 
 

Tuổi Hợi

  Nên: Tế lễ, cầu phúc, sửa chữa, xây sửa bếp, cưới hỏi, khai trương, an táng, cầu tự, nhập trạch, gặp gỡ khách hàng.   Kị: Đóng tàu, đi tàu thuyền, xuất hành, cầu tài.    Vật phẩm phong thủy khai vận tiết Bạch Lộ: Tiền xu cổ (rỗng ở giữa theo hình vuông).   Lichngaytot.com
Xem tử vi luận cát hung trong tiết Bạch Lộ
Xem tử vi trong tiết Bạch Lộ để luận đoán cát hung, các điềm tốt xấu sẽ diễn ra. Tiết khí thứ 3 của mùa thu này vượng Kim suy Mộc, yếu Thủy, điển hình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết Bạch Lộ: Khai vận và cấm kị cần nhớ cho 12 con giáp

Những tác dụng bất ngờ của cây phát tài

Phát tài là loại cây phong thủy thường được bày trong nhà, nơi làm việc để thu hút may mắn. Ngoài ra, loại cây cát tường này còn có những tác dụng tốt khác.
Những tác dụng bất ngờ của cây phát tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phát tài là loại cây phong thủy thường được bày trong nhà, nơi làm việc để thu hút may mắn. Nhưng ngoài ra, loại cây cát tường này còn có những tác dụng tốt khác mà không phải ai cũng biết.


Nhung tac dung bat ngo cua cay phat tai hinh anh
 
1. Trang trí    Cây phát tài thuộc thực vật thường xanh, hình dáng tươi đẹp, lá xanh biếc, hoa to và rực rỡ. Với ngoại hình bắt mắt, bày cây phát tài có thể gia tăng cảnh quan, sinh động không gian, mang tới vẻ đẹp cho ngôi nhà.    Cây phát tài, nghe tên đã thấy vui mừng, nên đặt ở trước cửa nhà, mặt tiền cửa hàng rất thích hợp. Đặt ở phòng khách thì tăng vẻ trang nhã và phong thái tự nhiên, gần gũi cho ngôi nhà. 
Tác dụng chiêu tài của cây đá quý phong thủy Trưng cây chiêu tài, công việc nhanh phát 21 thần khí phong thủy chiêu tài nạp phúc 2016: Cây chiêu tài
2. Thanh lọc không khí    Loại cây cát tường này không chỉ đẹp mà còn hữu ích. Với lá rộng, cây phát tài có thể tinh lọc không khí, hấp thụ cacbonic, nhả ra oxy giúp không gian luôn mới mẻ, trong lành. Là loài cây sinh trưởng tốt trong cả điều kiện ánh sáng yếu hoặc có nồng độ cacbonic dày, hiệu suất quang hợp cao nên rất hữu hiệu trong việc làm sạch không khí, cải thiện môi trường sống, môi trường làm việc bị ô nhiễm. Ngoài ra, với độ bốc hơi lớn, cây còn gia tăng độ ẩm, điều hòa nhiệt độ, kháng lại chất độc hại do khói thuốc gây ra.
Nhung tac dung bat ngo cua cay phat tai hinh anh
 
3. Đổi mới phong thủy 
  Cây phát tài ý cũng như tên, mang tới tài lộc hanh thông và sự nghiệp suôn sẻ, có thể thúc đẩy vận trình, gia tăng phong thủy. Nếu vận khí tốt, cây phát tài nở hoa thì tiền của như nước, đầy đủ dồi dào. Nhà bày cây phát tài thì người trong nhà tinh thần phấn chấn, gia cảnh thịnh vượng. Loại cây chiêu tài tiến lộc này nên bày ở hướng Đông Nam hoặc ở tiền sảnh, phòng khách, nhất định mang tới hiệu quả như ý.   Một loại cây phong thủy mà đa tác dụng, vừa tốt cho sức khỏe, vừa lợi cho tài vận như cây phát tài thì còn ngần ngại gì mà không mau rước về nhà.   
► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất
Chọn cây theo phong thủy né trở ngại trong sự nghiệp Những lưu ý phong thủy âm trạch khi trồng cây tại mộ Lựa cây vượng tài vượng lộc cho 12 con giáp Trình Trình    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tác dụng bất ngờ của cây phát tài

Những chòm sao nào là cô nàng hay ăn vặt –

Những cái tên trong danh sách này sẽ khiến bạn không khỏi ngạc nhiên đâu nhé. Vì họ chính là Bạch Dương, Thiên Bình, Nhân Mã, Sư Tử và Bảo Bình. Họ có phải là những chòm sao nữ nào hay ăn vặt. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! Những

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những cái tên trong danh sách này sẽ khiến bạn không khỏi ngạc nhiên đâu nhé. Vì họ chính là Bạch Dương, Thiên Bình, Nhân Mã, Sư Tử và Bảo Bình. Họ có phải là những chòm sao nữ nào hay ăn vặt.  Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Nội dung

  • 1 Những chòm sao nữ hay ăn vặt
    • 1.1 Bạch Dương: Quán quân trong “lĩnh vực” ăn vặt
    • 1.2 Thiên Bình: Á quân cho ngôi vị “ăn vặt vô đối”
    • 1.3 Nhân Mã: Giữ vị trí thứ 3 trong danh sách
    • 1.4 Sư Tử: Giữ vị trí thứ 4 trong danh sách
    • 1.5 Bảo Bình: Giữ vị trí thứ 5 trong danh sách

Những chòm sao nữ hay ăn vặt

Bạch Dương: Quán quân trong “lĩnh vực” ăn vặt

Khả năng kiềm chế hoặc “nói không” với đồ ăn vặt của chòm sao này gần như bằng 0. Hễ cảm thấy buồn bực trong lòng, chán nản hay căng thẳng đầu óc, Bạch Dương lại nạp cho mình những món ăn vặt sở trường mà không lo lắng bất cứ điều gì về cân nặng hay sức khỏe.

bach-duong-6840-1400280530

Có thể nói, đồ ăn vặt đã trở thành “món ăn tinh thần”, thậm chí là bài thuốc chữa lành vết thương tinh thần vô cùng hiệu quả cho những cô nàng Bạch Dương.

Thiên Bình: Á quân cho ngôi vị “ăn vặt vô đối”

Những cô nàng Thiên Bình rất thích chia sẻ cùng với bạn bè trong các hoạt động du lịch, thể thao… và cả ăn vặt. Đồ ăn vặt như một công cụ kết bạn hiệu quả đối với chòm sao này.

thien-binh-8069-1400280530

Theo cách nghĩ đơn giản của Thiên Bình, đường gần tới trái tim mỗi người chính là qua dạ dày. Chỉ cần có chút thành ý cộng thêm với những món ăn vặt đầy mê lực, Thiên Bình sẽ tự tin thể hiện cá tính và chinh phục tình cảm của mọi người.

Nhân Mã: Giữ vị trí thứ 3 trong danh sách

Dù khá quan tâm đến vấn đề cân nặng, nhưng vì các đồ ăn vặt quá hấp dẫn và có sức hút mãnh liệt khiến những cô nàng Nhân Mã điên đảo, không kiềm chế được sự thèm khát của bản thân.

nhan-ma-6225-1400280530

Nhân Mã coi đồ ăn vặt như con dao hai lưỡi, vừa giúp bản thân giải khuây nhưng lại có thể gây “áp lực” cho cân nặng. Bởi thế, chòm sao này có cảm giác mâu thuẫn với chính mình. Một mặt thèm đồ ăn vặt chết đi được, mặt khác lại ra sức tìm lý do để ghét bỏ chúng nhằm mục đích hạn chế đưa chúng vào cơ thể.

Sư Tử: Giữ vị trí thứ 4 trong danh sách

Những nàng Sư Tử lại tỏ vẻ hứng thú với những món ăn vặt sang chảnh, đẹp mắt mà ít người biết đến. Dù mọi người xung quanh có bàn tán xôn xao, thậm chí ghen ghét, đố kị, Sư Tử vẫn thản nhiên mua và thưởng thức những thứ mình thích thú.

Bảo Bình: Giữ vị trí thứ 5 trong danh sách

Các loại hạt khô là món ăn vặt sở trường của những cô nàng Bảo Bình. Chòm sao này ý thức được tác hại của những đồ ăn nhiều đường và dầu mỡ cho cơ thể, nên thường chọn loại thanh đạm, ít béo.

bao-binh-1357-1400280530

Với Bảo Bình, ăn vặt cũng cần phải “hoành tráng”, không như mọi ngưởi ăn từng túi nhỏ, họ mang theo mình cả túi đồ ăn lớn rồi ăn một cách say sưa, thậm chí ăn đến no căng bụng, thay cho bữa ăn chính luôn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chòm sao nào là cô nàng hay ăn vặt –

Xem ngày sinh âm lịch, phán vận mệnh giàu, nghèo

Những người sinh ngày 1, 11, 21, 31 thường có tính cách hoạt bát, thông minh vui vẻ, trí tuệ hơn người. Đến 30 tuổi, họ sẽ công thành danh toại, cuộc sống hạnh phúc, viên mãn.
Xem ngày sinh âm lịch, phán vận mệnh giàu, nghèo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn sinh ngày bao nhiêu theo âm lịch?

xem-ngay-sinh-am-lich-phan-van-menh-giau-ngheo

1, 11, 21, 31

2, 12, 22

3, 13, 23

4, 14, 24

5, 15, 25

6, 16, 26

7, 17, 27

8, 18, 28

9, 19, 29

10, 20, 30

Maruko (theo QQ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh âm lịch, phán vận mệnh giàu, nghèo

Bị “ma” chơi xỏ, nửa đêm kéo nhau đi… quật mồ vô chủ?

Nhiều năm liền, anh Nguyễn Quốc Cường, ngụ tại ấp Long Thành, thị trấn Phước Long (Bạc Liêu) nằm mơ thấy một người đàn bà xõa tóc ngang lưng báo mộng về kho
Bị “ma” chơi xỏ, nửa đêm kéo nhau đi… quật mồ vô chủ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều năm liền, anh Nguyễn Quốc Cường, ngụ tại  ấp Long Thành, thị trấn Phước Long  (Bạc Liêu) nằm mơ thấy một người đàn bà xõa tóc ngang lưng báo mộng về kho báu dưới lòng đất. Sau khi cùng hợp đồng tác chiến với hàng xóm, anh chọn một đêm khuya thanh vắng để cũng đào kho báu. Thay vì đào được vàng, "bấu vật" ẩn sâu dưới lòng đất là một.... bộ hài cốt.

  Nhiều năm liền, anh Nguyễn Quốc Cường, ngụ tại  ấp Long Thành, thị trấn Phước Long  (Bạc Liêu) nằm mơ thấy một người đàn bà xõa tóc ngang lưng báo mộng về kho báu dưới lòng đất. Sau khi cũng hợp đồng tác chiến với hàng xóm, anh chọn một đêm khuya thanh vắng để cũng đào kho báu. Thay vì đào được vàng, "báu vật" ẩn sâu dưới lòng đất là một.... bộ hài cốt.
 
Hàng xóm bất hòa thành thân thiện vì hợp sức… tìm kho báu
 
Anh Nguyễn Quốc Cường, 33 tuổi, ngụ tại địa chỉ nêu trên là nhân vật chính trong câu chuyện đi tìm kho báu. Theo anh Cường, từ thời điểm đầu năm 2005, hàng đêm anh thường xuyên gặp đi gặp lại một giấc mộng rất kỳ lạ: Một người phụ nữ khoảng 30 tuổi, mặc bộ đồ bà ba, tóc xõa dài ngang lưng đến bên giường thầm thì với anh: “Dưới gốc cây mít trước nhà con có rất nhiều vàng thỏi, con về đào đi”.
 
Anh Cường nói: “Tôi vốn là người cứng bóng vía nên cũng không hoảng hốt lắm. Thường khi giấc mơ đó đến, tôi chỉ giật mình tỉnh dậy rồi sau đó vài ngày là quên đi ngay”.
 
Bẵng đi khoảng 3 năm, đến năm 2008, anh Cường lại thường gặp lại giấc mộng có nội dung tương tự như vậy nhiều đêm. Anh kể lại, đến lúc này anh bắt đầu ngờ ngợ và đi xem “địa thế” mà người phụ nữ trong mộng đã chỉ.
 
Quả thật, cây mít trước nhà anh có những đặc điểm đúng như người đàn bà báo mộng đã chỉ: Gốc cây có những vết sẹo nào, có bao nhiêu cành cây… Phần đất mà theo người phụ nữ trong mộng miêu tả là có kho báu ở dưới cũng có những đặc điểm về màu đất giống y như trong thực tế.
 
Theo anh Cường: “Đến lúc ấy, tôi đã bắt đầu thấy tin”. Thế nhưng lúc này, anh lại rơi vào một tình thế oái oăm là muốn đào kho báu cũng không được, vì phần đất được báo mộng là có kho báu lại nằm trong diện tích đất giáp ranh với nhà bà hàng xóm (cũng là nhà dì ruột của anh), và hai nhà đã tranh chấp diện tích đất này từ nhiều năm nay chưa đi đến hồi kết.
 
Suy đi tính lại, anh nghĩ nếu bỏ không kho báu này thì uổng quá. Ngày qua ngày, anh càng quyết tâm: “Dù gì thì cũng phải đào một lần cho biết dưới đó có gì”.
 
Nhiều đêm trằn trọc, suy nghĩ đủ cách nhưng anh thấy không cách nào khả thi vì cây mít này nằm cặp ranh, lại trước mặt nhà hai bên. Nếu có đào ban đêm thì cũng bị phát hiện, khi đó rất khó ăn nói với bên kia. Cuối cùng, anh Cường quyết định mang chuyện mình nằm mộng thấy kho báu nói với ông Võ Hữu Phước, là một người có uy tín trong ấp và nhờ ông này sang thương lượng với bà dì để đào kho báu.
 
Tuy “tiết lộ” về chuyện kho báu nhưng anh Cường lại “ém” thông tin cụ thể, không cho biết chính xác địa điểm cụ thể của kho báu mà anh đã được báo mộng. Theo anh: “Nếu nói địa điểm cụ thể ở đâu, lỡ bên kia người ta đào trộm mất thì mình lại công toi”.
 
Cuối cùng, ba bên: anh Cường, bà dì hàng xóm và ông Phước thỏa thuận cùng “hợp tác” đào kho báu, nếu có vàng thì sẽ chia làm 3 phần bằng nhau cho 3 bên.
 
Đêm hãi hùng tìm kho báu, được... đầu lâu
 
Ba bên thống nhất thời gian đào kho báu sẽ là giữa đêm để tránh bị mọi người để ý. Cũng phải đến trước khi cả đội “xuất kích”, anh Cường mới phổ biến “tọa độ” chính xác.
 
Vào một đêm tối trời đầu tháng 3/2010, cả nhóm trên 10 người mang theo cuốc, giá, chĩa ba… khấp khởi mừng thầm trong bụng xuất hành đi tìm kho báu, chắc mẩm sau đêm nay mình sẽ giàu “kếch xù”.
 
Tại nơi được báo mộng, Cường lấy sơn vẽ một hình chữ nhật có cạnh dài 2 x 1,5m ngay gốc cây mít giáp ranh phần đất hai nhà và bảo mọi người đào. Công việc đào bới được tiến hành rất bí mật, đèn chiếu sáng được che lại để chỉ vừa đủ ánh sáng cho người đào đất nhìn thấy. Hì hục đào khoảng hai tiếng đồng hồ, “soi” kỹ từng vốc đất được đưa lên nhưng mọi người vẫn chưa phát hiện được “hơi vàng”.
 
Khi đào xuống độ sâu khoảng 1,8 m, lúc mọi người đã bắt đầu nản thì chiếc chĩa ba đâm thăm dò xuống chạm một vật cứng kêu “cạch”. Những người đi tìm kho báu khẽ bụm miệng ồ lên mừng rỡ vì đều nghĩ đã đào đến nắp của thùng vàng rồi.
 
Nhiều người nhanh chóng nhảy xuống hố để “tiếp sức”. Người đào, người bới, mớ đất xà bần dưới đáy hố nhanh chóng được chuyền tay nhau đưa lên. Khi vật cứng được đưa lên mặt đất, mọi người xác định đó là một miếng gỗ khá dày.
Bi ma choi xo, nua dem keo nhau di… quat mo vo chu hinh anh
Bà Ánh thắp hương tại ngôi miếu
  Ở dưới hố, những người đào bới mò mẫm tìm thấy dưới khu vực có tấm gỗ là những vật cứng khác mà theo họ thì “cứng và có hình dạng giống như những thỏi vàng”. Ở phía trên, một số người được phân công mang những vật nghi vấn là vàng thỏi này đi rửa sạch sẽ.
 
Trong ánh tranh tối tranh sáng, người ta ngạc nhiên không hiểu đây là loại hợp chất gì vì nếu lấy tay bẻ, những thỏi này đều bị gãy từng khúc. Anh Cường kể lại: “Ma lực của kho báu quá lớn nên mọi người bỏ qua chuyện tranh cãi đây là chất gì, chỉ căng mắt nhìn xuống đáy hố xem có phát hiện gì mới không”.
 
Đêm truy tìm kho báu chấm dứt khi một người ở dưới chuyền lên phía trên một vật tròn tròn to hơn cái sọ dừa, nặng trịch. Một thanh niên hí hửng lau chùi và lăn đùng ra đất giãy đành đạch sợ hãi: “Á, cái đầu lâu bay ơi”.
 
Cả đám người thất kinh hồn vía, không ai hô một câu nào mà tự động bỏ chạy tán loạn trong đêm, người ở dưới hố nhảy lên chen đường người ở trên mặt đất tìm lối thoát thân. Có người ngã dúi dụi mà hai tay chắp lạy như tế sao.
 
Bà Phan Nguyệt Ánh nhớ lại: “Khi phát hiện không phải kho báu mà là xương người, người ta bỏ chạy ráo trọi. Lúc đó chỉ còn mình tôi cố trấn tĩnh trụ lại, gom góp tất cả lại bỏ vào một cái thau, để sáng mai tính tiếp”. Sáng hôm sau, một số người thu hết can đảm, tiếp tục xuống hố gom góp nắm xương tàn của người đã chết. Bà Ánh nói: “Người chết đã linh thiêng báo mộng nên mình phải làm cho tròn trách nhiệm”.
 
Thông tin có bộ xương người trong khu đất giáp ranh nhà anh Cường và nhà bà Ánh loan nhanh như chớp. Ngay buổi chiều cùng ngày, nghi ngờ đây có thể là một vụ án mạng, chôn xác phi tang nên công an huyện Phước Long đã tiến hành xuống hiện trường lập biên bản, xác minh sự việc, triệu tập những người có liên quan đến lấy lời khai.
 
Một điều tra viên nhớ lại: “Sau khi tiến hành xác minh và khám nghiệm tại hiện trường, chúng tôi xác định bộ hài cốt này đang trong quá trình phân hủy. Theo ước tính, người này đã chết cách đây khoảng trên 30 năm”.
 
Bà Ánh đã cho chôn lại bộ hài cốt và lập miếu để thờ. Hiện tại ngôi miếu này nằm ngay ranh đất, gần chỗ đào vàng trước đây. Sau khi sự việc xảy ra, nhiều người mới “đoán già, đón non” cho rằng, vì cầu Xã Tá đang thi công, móng cầu lại “trúng” ngay phần mộ của người đã khuất nên người này mới về báo mộng, để mọi người mang đi nơi khác an táng?

Theo Baophapluat.vn

http://baophapluat.vn/bi-an-cuoc-song/bi-ma-choi-xo-nua-dem-keo-nhau-diquat-mo-vo-chu-167259.html

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bị “ma” chơi xỏ, nửa đêm kéo nhau đi… quật mồ vô chủ?

Nhập trạch cần những gì?

Khi dọn nhà đến nhà mới, nếu bạn là một người đã có gia đình thì người vợ trong gia đình nên cầm 1 cái gương tròn đem vào nhà trước. Tiếp theo là người chồng bưng bát nhan(nồi hương) bàn thờ tổ tiên vào trong nhà, rồi mới lần lượt sau đó đem bếp lửa, chăn, nệm gạo…v.v vào nhà. Nếu nhà không có đàn ông thì người mẹ mới bưng bát nhang tổ tiên vào nhà. Sau đó các con đêm các đồ khác vào sau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên dọn dẹp chuyển hết đồ đạc vào bên trong nhà rồi mới tiền hành dọn cúng sau.

Và một điều cần lưu ý khi vào nhà mới thì mọi người ai cũng phải cầm một thứ gì đó trên tay, không được đi tay không vào nhà. Tuổi dần thì nghiêm cấm phụ dọn nhà kể cả phụ nữ có thai cũng không được.Trong giờ tốt, gia chủ tự tay cầm tiền bạc nữ trang, tài sản quý giá cất vào tủ.

Và nếu bạn đi đám nhà mới hay còn gọi là Tân gia, bạn nên mua theo một số vật dụng trong gia đình đến tặng bạn bè, những thứ vật dụng như soong nồi, chén bát, nó có ý nghĩa mang lại sự sung túc cho gia đình gia chủ.

văn khấn nhập trạch văn phòng văn khấn nhập trạch nhà thuê thủ tục nhập trạch webtretho thủ tục nhập trạch về nhà mới thủ tục nhập trạch vào nhà mới thủ tục nhập trạch văn phòng thủ tục nhập trạch như thế nào thủ tục nhập trạch nhà thuê thủ tục nhập trạch nhà chung cư thủ tục nhập trạch nhà nhập trạch văn phòng mới nhập trạch văn phòng nhập trạch thủ tục nhập trạch nhà thuê nhập trạch cần những gì nhập trạch cần chuẩn bị những gì lễ nhập trạch văn phòng lễ nhập trạch nhà thuê lễ nhập trạch cho nhà thuê lễ nhập trạch cần những gì làm lễ nhập trạch cần những gì cúng nhập trạch nhà thuê cúng nhập trạch cần những gì cách cúng nhập trạch nhà thuê bài khấn nhập trạch văn phòng bài khấn nhập trạch nhà thuê bài cúng nhập trạch nhà thuê

CÁC LỄ VẬT CÚNG NHÀ MỚI

Khi cúng động thổ, quý vị hãy chuẩn bị các lễ vật sau : ngũ quả ( là 5 loại trái cây ), bông tươi, nhang đèn,1 bộ tam sên ( 1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 trứng vịt luộc ), xôi thịt, 3 miếng trầu cau ( đã têm ), giấy vàng bạc, 1 dĩa muối gạo, 3 hũ nhỏ đựng muối-gạo-nước.
Sau khi cúng xong, đốt giấy vàng bạc và rải muối gạo hãy động thổ. Riêng 3 hũ muối-gạo-nước thì cất lại thật kỹ. Sau này khi nhập trạch thì đem để nơi Bếp, nơi thờ cúng Táo Quân.
Nhớ mỗi kỳ đổ mái -đổ thêm tầng đều phải sắm lễ cúng vái.

VĂN KHẤN GIA TIÊN KHI NHẬP TRẠCH

NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT !

LIỆT TỢ LIỆT TâNG…(ghi họ tộc chỗ này) GIA TẠI THƯỢNG

CỬU HUYỀN THẤT TỢ NỘI NGOẠI…..GIA TIÊN LINH.

Hôm nay là ngày……tháng……năm……
Gia đình chúng con dọn đến đây là……………………..(ghi địa chỉ)

Hôm nay chúng con thiết lập hương án, sắm sanh phẩm vật, trước linh vị kính trình các Cụ tổ Tiên nội ngoại 2 bên : nhờ hồng phúc Tổ Tiên, nhờ Âm Đức cha mẹ, chúng con đã tạo được ngôi gia. Nay hoàn tất thi công, chúng con chọn được ngày lành tháng tốt để di cư nhập trạch, kính rước chư Hương linh Tiên Tổ về đây để chúng con sớm hôm hương khói tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin, ông Bà Tổ tiên nội ngoại 2 bên thương xót con cháu, chứng giám lòng thành giáng lâm linh án thụ hưởng lễ vật. Độ cho chúng con phước lộc song tu, gia đạo hưng long, xuất nhập bình an, lộc tài thạnh vượng.
Cúi mong Anh linh Tiên Tổ chứng giám, thọ cảm ân sâu. 

Kính cáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhập trạch cần những gì?

Cách tra can tháng qua can năm

Dưới đây là cách tra can tháng qua can năm.
Cách tra can tháng qua can năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Bảng năm can suy tháng can

Tháng
âm lịch
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Can năm

Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu
Giáp
Kỷ
Bính
Dần
Đinh
Mão
Mậu
Thìn
Kỷ
Tỵ
Canh
Ngọ
Tân
Mùi
Nhâm
Thân
Quý
Dậu
Giáp
Tuất
Ất
Hợi
Bính
Đinh
Sửu
Ất
Canh
Mậu
Dần
Kỷ
Mão
Canh
Thìn
Tân
Tỵ
Nhâm
Ngọ
Quý
Mùi
Giáp
Thân
Ất
Dậu
Bính
Tuất
Đinh
Hợi
Mậu
Kỷ
Sửu
Bính
Tân
Canh
Dần
Tân
Mão
Nhâm
Thìn
Quý
Tỵ
Giáp
Ngọ
Ất
Mùi
Bính
Thân
Đinh
Dậu
Mậu
Tuất
Kỷ
Hợi
Canh
Tân
Sửu
Đinh
Nhâm
Nhâm
Dần
Quý
Mão
Giáp
Thìn
Ất
Tỵ
Bính
ngọ
Đinh
Mùi
Mậu
Thân
Kỷ
Dậu
Canh
Tuất
Tân
Hợi
Nhâm
Quý
Sửu
Mậu
Quý
Giáp
Dần
Ất
Mão
Bính
Thìn
Đinh
Tỵ
Mậu
Ngọ
Kỷ
Mùi
Canh
Thân
Tân
Dậu
Nhâm
Tuất
Quý
Hợi
Giáp
Ất
Sửu

Xem bảng trên có thể tính được can của tháng sinh (can của trụ tháng). Ví dụ bạn sinh năm Giáp Dần (can năm là Giáp), nếu biết tháng sinh (âm lịch) là tháng 1 thì sẽ tính được can của tháng là Bính (Bính Dần). Tương tự, nếu bạn biết mình sinh vào tháng 2 âm lịch của năm Bính Dần thì can tháng của bạn sẽ là Đinh Mão. Lưu ý, tháng 1 âm lịch bao giờ cũng bắt đầu tính từ chi Dần.

(Theo Tử Bình nhập môn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tra can tháng qua can năm

Sao Thái âm ở các vị trí khác nhau

Thái Âm chỉ có thể đồng cung Thái Dương (tại Sửu Mùi), Thiên Đồng ( tại Tý Ngọ), Thiên Cơ (tại Dần Thân). Ngoài ra là độc thủ. Thái Âm miếu vượng ở cung Âm luôn tốt hơn ở cung Dương. Thái Âm hãm địa ở cung Âm nguy hại hơn khi hãm ở cung Dương. Thái Âm đi với các sao Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương tạo thành cách Cơ Nguyệt Đồng Lương là một trong 5 thượng cách của Tử Vi.
Sao Thái âm ở các vị trí khác nhau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Thái Âm, Thiên Đồng ở Tý Ngọ:

Thái Âm ở Tý là nơi vượng địa, rất đẹp được gọi là "Trăng sáng trên sông". Đi cùng sao Thiên Đồng cũng vượng địa, cung Mệnh an tại đây là người nhân hậu từ thiện. Con trai là bậc quân sư có tài can gián các bậc vua chúa, ăn nói nhẹ nhàng nhưng đanh thép. Nếu là con gái sẽ rất đẹp, hội thêm Tang Hổ Khốc Hư Riêu thì lận đận về chuyện tình duyên, chuyện gia đình thường không êm đẹp.

Đi cùng Văn Khúc càng tốt, con trai cung Phu Thê ở Tý có Thái Âm thêm Văn Khúc gọi là cách "Thiềm cung triết quế" lấy được vợ rất đẹp dịu dàng có học thức, nếu thêm Hóa Khoa nữa thỉ người hôn phối giỏi giang. Trường hợp cung Phu Thê ở Tý có Thái Âm ngộ Văn Khúc chắc chắn cung Mệnh ở Dần có Cự Nhật ngộ Văn Xương. Cho nên con trai có cách này gọi là Thiềm cung triết quế cũng đúng thôi. Mệnh có Cự Nhật ở Dần lại có Văn Xương rất quý, như vậy lấy vợ cũng phải là người tài năng xinh đẹp. Ở đây các cụ nói Thái Âm Văn Khúc cư Phu Thê là Thiềm cung triết quế nhưng chính thực ra là để chỉ Cự Nhật ở Dần có Văn Xương. Trai tài gái sắc kết hợp thật là đẹp lắm. Lưu ý chỉ đúng cho con trai, con gái có cách này không được đẹp như trên nhưng cũng lấy được chồng giàu có tình nghĩa.

Nếu có thêm Kình Dương, rất cần thêm Phượng Các Giải Thần. Phương Giải sẽ làm cho Kình Dương trở nên bớt hung hiểm. Vợ chồng chỉ khắc khẩu mà thôi, chứ vẫn đầu bạc răng long. Không có Phượng Giải thì hôn nhân trắc trở, người hôn phối sau này kiêu căng lắm.

Nếu gặp thêm Đà La là phá cách, dẫu có Phượng Giải cũng chịu chết không làm gì được. Lúc này rất cần Quang Quý chiếu về hoặc Hóa Khoa đồng cung để giải bớt Đà La. Tuy nhiên vẫn không thể tốt đẹp hoàn mỹ được.

Thái Âm ở Tý cùng với Thiên Đồng nếu ngộ thêm Tuần Triệt rất cần Văn Khúc Tả Phù Quang Quý hội hợp chiếu về, chỉ trắc trở ban đầu, về sau vẫn tốt như thường. Đặc biệt sao Tuần, Triệt trong trường hợp này nếu có đủ Quang Quý Khúc Tả hội hợp về sẽ như cái phanh làm cho sao Thiên Đồng trở nên vững chãi hơn, không hay thay đổi.

Thái Âm Thiên Đồng cư Ngọ. Ngọ là nơi Thái Âm tối hãm nhất, Thiên Đồng cũng hãm địa. Lúc này lại phải suy ngẫm đến câu "Cùng tắc biến", Đồng Âm trong trường hợp này phải HÓA được ( thành Quyền ,Lộc, Khoa) sẽ là phản vi kỳ cách. Nếu có thêm Kình Dương, Kình thuộc Kim, cung Ngọ lại là nơi Dương Hỏa cực vượng, cho nên Kình bị hãm rất xấu. Kình cư Ngọ gọi là cách "Mã đầu đới kiếm", sao Thiên Đồng lại chủ sự di chuyển không ổn định cho nên sẽ là hình ảnh tướng cưỡi ngựa đi ra biên cương. Tướng này chỉ phát huy được tài năng nếu anh Thiên Đồng Thái Âm Hóa Khí được, Tướng sẽ thành có Tướng trí thức ( do Hóa Khoa), có Quyền ( do Hóa Quyền) và có Lộc ( do Hóa Lộc). Tướng giỏi có quyền có tiền thì quân sỹ mới theo để phò trợ mà làm nên công danh. Ngay trong trường hợp này sự nguy hại của Kình hãm vẫn còn rất lớn, cho nên rất cần thêm Phượng Giải để hóa giải đi. Chính từ hình ảnh đó mà sách Tử Vi xưa mới chép lại: Đồng Âm hãm cư Ngọ ngộ Kình, Phượng uy trấn bốn phương. Tuy nhiên bắt buộc phải có Tam Hóa mới thành được Kỳ Cách, nếu không có Tam Hóa vẫn là tối hãm và nguy hại như thường.

Lưu ý Đồng Âm ở Ngọ gặp Đà La dù có Tam Hóa hay Phượng Giải tụ hợp cũng là phá cách, buồn nhiều hơn vui. Gặp Linh Hỏa Không Kiếp cũng xấu không nhu Đà La nhưng không thể gọi là Kỳ Cách như trên được.

2. Thái Âm Thiên Cơ ở Dần Thân:

Thái Âm Thiên Cơ ở Thân tốt hơn ở Dần rất nhiều. Ở Dần Thái Âm tối hãm rât nguy hại cho người nữ lúc này rât cần Tam Minh, Long Phượng và Tam Hóa để phù trì, nếu không đời nhiếu vất vả gian truân.

Thái Âm Thiên Cơ ở Thân là người thông minh, xinh xắn. Nếu là con gái có Thái Âm ngộ Văn Khúc, cung Phu Thê ở Ngọ có Thái Dương ngộ Văn Xương rất đẹp như trường hợp con trai có cung Phu Thê ở Tý có Thái Âm đi cùng Văn Khúc. Con gái lấy chồng làm đến bậc nguyên thủ nếu có nhiều cát tinh khác hội họp như Tam Hóa, Long Phượng, Tam Minh,... nếu có thêm Linh Hỏa hay Kình bớt tốt, vợ chồng khắc khẩu. Gặp Đà La sẽ là phá cách, Không Kiếp cũng chẳng tốt lành gì.

Âm Cơ ở Dần dù tốt đến đâu chăng nữa cũng là người hay nghi ngờ suy nghĩ, và hay ghen. Rất cần Quang Quý chiếu về để giải bớt tính hay suy nghĩ đa nghi của Thiên Cơ. Lúc này mới có thể gọi là hoàn toàn tốt đẹp.

3. Thái Âm độc thủ ở Hợi:

Thái Âm ở Hợi gợi là cách Nguyệt lãng Thiên Môn, rất đẹp cung Mệnh đóng ở đây rất đẹp. Đặc biệt cần lưu ý nếu có Hóa Kỵ sẽ là kỳ cách. Chỉ những người tuổi Ất mới có cách này. Thái Âm ở Hợi ngộ Hóa Kỵ sẽ giàu có rất lớn, sự nghiệp rạng rỡ lắm. Cung Mệnh cư ở đây dù là con trai hay gái miễn là mệnh Thủy, Kim tối quý.

Thái Âm ở Hợi, chắc chắn Thái Dương ở Mão. Mệnh cư Mùi sẽ là cách Nhật Nguyệt tịnh minh, người có cách nay rất thông minh phò tá cho bậc nguyên thủ quốc gia. Mệnh cư Mão cũng cung Quan Lộc sẽ được Nhật Nguyệt Tịnh minh chiếu cũng rất đẹp.

Các trường hợp Thái Âm độc thủ ở các cung khác xin xem ở phần sao Thái Dương.

4. Thái Âm và các trung tinh, lục sát tinh:

Như đã nói Thái Âm + Tả Phù + Văn Khúc chẳng khác gì Tử Phủ được cặp Tả Hữu, Thái Dương có Hữu Bật và Văn Xương.

Thái Âm đi với Văn Khúc đối với con gái là người rất đẹp lại có học thức, ăn nói nhẹ nhàng, dịu dàng. Nếu là con trai cũng là người tuấn tú, trắng trẻo, tính tình nhân ái, từ thiện. Cả con trai va con gái nếu có Thái Âm miếu vượng nhập mệnh đều là người hiền hòa, hơi kiêu ngạo ( cái kiêu của Thái Âm là cái kiêu ngầm, không lộ hẳn ra nhu Thái Dương), sống hơi khép kín, tính toán hơn người có Thái Dương thủ Mệnh.

Thái Âm dù bất cứ vị trí nào cũng không nên có thêm Lục Sát Tinh. Nhất là Đà La thành phá cách, gặp Kình Dương , Không Kiếp , Linh Hỏa cuộc đời di hay di chuyển bôn ba, vất vả. Trường hợp gặp Kình Dương tốt nhất nên có thêm Phương Giải, gặp Không Kiếp nên có thêm Quang Quý, sẽ bớt cực nhọc hơn.

Thái Âm hãm rất cần tam minh, tứ linh, tuần triệt. Khi đã miếu vượng lại ngại Tuần Triệt, nếu đã vướng Tuần Triệt rất cần Quang Quý Tả Hữu Xương Khúc để phù trì. Thái Âm hãm ngộ Đà La dù đóng bất cứ chỗ nào trên lá số đối với người con gái cuộc đời buồn nhiều hơn vui.

Thái Âm miếu vượng điều khiển được Hóa Kỵ, đây là một điểm ưu việt của Thái Âm hơn Thái Dương. Thái Âm miếu vượng từ Thân đến Tý gặp Hóa Kỵ không sợ, đặc biệt tại Hợi gặp Hóa Kỵ là kỳ cách. Hãm từ Dần đến Ngọ rất sợ gặp Hóa Kỵ.

Thái Âm đi với Hóa Khoa càng làm tôn lên vẻ tôn quý. Đi với Hóa Lộc giàu có, đi với Hóa Quyền là người hơi nóng nảy, nhưng ngoài mặt bao giờ cũng ôn hòa.

Ai cũng biết Thái Dương Thái Âm hợp nhất khi đi với Tam Minh. Đà La xin có ý kiến như sau: Khi đắc Tam Minh ( Đào Hồng Hỷ ) sẽ không bao giờ có Tứ Linh bởi vì không bao giờ đứng trong tam Hợp Thái Tuế lại có Tam Minh cả, theo Đà La Tứ Linh tốt hơn nhiều so với Tam Minh, nó cũng làm cho Nhật Nguyệt sáng ra không kém gì Tam Minh, hơn thế Tứ Linh còn làm cho Nhật Nguyệt càng thêm cao quý, thanh cao. Cái Sáng của Tứ Linh là cái sáng của sự ngay thắng, thanh cao, không có dâm tính như Đào Hồng. Hơn nữa khi đã có Tứ Linh phù trợ Nhật Nguyệt có gặp Sát Tinh cũang bớt xấu đi, ngay cả khi gặp Đà La là khắc tinh của Nhật Nguyệt , Tứ Linh cũng làm cho bớt xấu nếu có thêm Hóa Khoa nữa thì Đà La chỉ còn gây họa vừa vừa thôi, không còn là phá cách nữa. Đắc Tam Minh mà gặp Đà La vẫn chết như thường. Cho nên theo tôi: Tứ Linh hay hơn Tam Minh ( nhất là Long đi với Nhật, Phượng đi với Nguyệt, không thua gì Nhật Nguyệt có Tam Minh đâu.


Nguồn: phuclaithanh.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái âm ở các vị trí khác nhau

Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Nốt ruồi, theo nhân tướng học, là một điềm báo trước những diễn biến trong cuộc sống của mỗi người. Có những vị trí nếu có nốt ruồi thì số vinh hoa phú quý, ngược lại, cũng có những vị trí ám chỉ sự lận đận, truân chuyên như những nốt ruồi dưới đây.
Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Kiêng kị đối với phòng và bàn làm việc –

- Tránh bàn làm việc đối diện với cửa ra vào. - Tránh đối diện song song với người ngồi làm việc. - Tránh đặt bàn làm việc xéo. Nếu phương hướng không đúng cũng nên để ngay ngắn. - Không đặt bàn làm việc đối diện với cửa bồn cầu. Rất ảnh hưởng trí tu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tránh bàn làm việc đối diện với cửa ra vào.

– Tránh đối diện song song với người ngồi làm việc.

– Tránh đặt bàn làm việc xéo. Nếu phương hướng không đúng cũng nên để ngay ngắn.

kieng-phong-lam-viec

– Không đặt bàn làm việc đối diện với cửa bồn cầu. Rất ảnh hưởng trí tuệ và sự minh mẫn, có cảm giác lúc nào cũng muốn đi bồn cầu.

– Phía sau chỗ ngồi làm việc không nên có cửa sổ. Cảm giác bị bất an, được ví như có kẻ trộm đang rình rập. Cửa sổ nên đặt bên hông phòng là tốt nhất.

– Phía trên không được có xà ngang hay đèn trang trí treo, sẽ ảnh hưởng đến đầu óc cũng như sự thăng quan tiến chức.

– Phải có ánh sáng tự nhiên hợp lý, khí thông… tránh trường hợp trong phòng tối tăm âm u, đầu óc dễ bị lú lẫn u muội.

– Màu sắc trong phòng cũng không nên đặt vấn đề trong phong thủy nặng quá, chủ yếu có màu sắc thanh mát cố tác dụng kìm hãm áp lực trong công việc.

– Trong phòng làm việc nếu có các vết nứt nẻ sâu trên tường, lập tức sửa chửa ngay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kị đối với phòng và bàn làm việc –

Mệnh Thiên Hà Thủy

Cổ thư chép: “Bính Ngọ Đinh Mùi, Bính Đinh Hỏa, Ngọ nơi chốn Hỏa vượng mà nạp âm lại là thủy từ hỏa xuất thì phải từ trên trời xuống nên gọi bằng Thiên Hà Thủy.
Mệnh Thiên Hà Thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bính Ngọ Đinh Mùi đều là chỗ hỏa vượng mà sinh ra thuỷ, thủy từ hỏa xuất thì chỉ có từ trên trời xuống. Thiên Hà Thủy đổ xuống khắp mọi nơi trên trái đất đó là mưa. Vạn vật đều nhờ mưa mà tươi tốt màu mỡ. Tình yêu thương chan hoà. Nhưng mưa có mưa nhỏ mưa to, mưa xuân mưa hạ, mưa giông mưa bão. Không phải mưa nào cũng hữu ích cho bàn dân thiên hạ. Cần mưa nhỏ mà lại mưa lớn, cần mưa lớn mà chỉ lâm râm, mưa như thế kể bằng vô ích.

Người có Mệnh hợp với Thiên Hà Thủy cần phải thêm trí tuệ mới hay. Thiên Hà Thủy làm việc xã hội, làm việc tôn giáo hợp cách.

Đứng ngôi chủ vào thời bình mà không nắm quyền sinh sát, dân gian được nhờ. Mệnh nhiều sát tinh, hung tinh mà Thiên Hà Thủy thành ra mâu thuẩn khó thành công trên kinh doanh hay chính trị quân sự.
Bính Ngọ can chi hỏa đều bị thủy khắc, Đinh Mùi thì chỉ Mùi thuộc thổ khắc thủy nên ứng phó với hung vận linh hoạt hơn Bính Ngọ.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh Thiên Hà Thủy

Bài trí cây cảnh trừ hung

Những loài thực vật bài trí trong nhà có tác dụng phong thủy, có thể chia làm hai loại lớn, một là những loài thực vật xanh quanh năm và hai là những loài
Bài trí cây cảnh trừ hung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Những loài thực vật bài trí trong nhà có tác dụng phong thủy, có thể chia làm hai loại lớn, một là những loài thực vật xanh quanh  năm và hai là những loài thực vật lá kim (dạng gai) dùng để trừ hung. 

Hai loại này cần phải phân biệt rõ ràng bởi công dụng của chúng khác nhau, vì thế cách bài trí cũng khác nhau, vị trí bài trí cũng khác nhau. Nếu không rõ ràng thì sẽ biến cát thành hung. Bởi vậy cần tuân theo các quy tắc dưới đây:
 
Ở những nơi “cát” thì bày thực vật có gai (lá kim) như các loại Xương Rồng… Chỉ cần nắm chắc nguyên tắc này thì sẽ không bị nhầm lẫn giữa cát và hung. Còn những nơi khác đặt cây gì không có ảnh hưởng lớn lắm.
 
Ở những nơi “cát” mà đặt những thực vật xanh quanh năm có lá dày hoặc lá to thì sẽ tăng thêm tài khí cho gia chủ. VD: những cây như Vạn tuế, Cao su, Chuối, Thiên tuế… là những cây lý tưởng. Ngoài ra, còn một số loài cây khác như Trúc phú quý, Lan đuôi hổm, Đa lá to…

Những chỗ “xấu” trong phòng thường thích hợp để loại thực vật Đỗ quyên có gai. Để những cây này ở chỗ “xấu”, chỗ “hung” sẽ có tác dụng trừ hung.   Vậy như thế nào là chỗ “tốt”, chỗ “xấu”? 
 
Chỗ xấu, chỗ tốt trong ngôi nhà, xét theo ngũ hành phải căn cứ vào mức độ to nhỏ, cao thấp của gian phòng. Gian nhà ở chỗ cao, to thì là tốt, và ngược lại, nhỏ, thấp là chỗ xấu.
 
Sao may mắn sẽ biểu thị cho nhiều điều may mắn, còn những điều xấu hung chỉ đem đến những tai họa. Theo quan niệm thì chỗ “tốt” thường ở chếch nghiêng so với vị trí ở của mình.
 
Theo Sách Thuận phong thuận thủy, sổ tay tham khảo bài trí cây cảnh  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí cây cảnh trừ hung

Tướng đầu giống các loài vật –

1. Đầu Rồng: Xương to khô cao vồng lên như đầu của con rồng. Đỉnh được các thùy chầu vào. Hậu chẩm như chuỗi hạt xếp song song nổi cao lên: Tướng quyền lớn, chức to (công hầu, khanh, tướng) thông minh tuyệt đỉnh, danh tiếng lẫy lừng. 2. Đầu Hổ: To,
Tướng đầu giống các loài vật –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đầu giống các loài vật –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries