Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Nhà một phòng cần chú ý đặc biệt về phong thủy

Những bạn trẻ ra ở riêng khi chưa có điều kiện tài chính phải sử dụng những không gian ở nhỏ hẹp. Khi chỗ ở mang tính khép kín độc lập (cho cá nhân hoặc gia
Nhà một phòng cần chú ý đặc biệt về phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đình) thì dù rộng hay hẹp cũng vẫn là 1 trường khí thống nhất.

Để tạo nên tiện ích trong sử dụng cũng như hợp phong thủy, cần lưu ý một số vấn đề sau:

1. Phân cung - điểm hướng hợp lý

Thực chất ngôi nhà truyền thống cũng chỉ là 1 phòng lớn, dùng các vách ngăn lửng hay tủ kệ để chia không gian, còn tính chất trường khí vẫn liên tục. Ta có thể bố trí chỗ tiếp khách, ngủ, làm việc... cần có đầy đủ ánh sáng và thông thoáng tự nhiên, nằm về các phương vị tốt.

Có thể sắp đặt lối vào các chức năng phụ như bếp, vệ sinh, dành phần không gian tốt, cửa sổ và cây xanh lùi ra phía sau (các căn hộ dạng studio của Hồng Kông và Singapore được xem xét phong thủy rất kỹ cũng thường bố trí như vậy - hình 1). Chú ý khoảng giữa phòng luôn là Trung Cung, cần giữ thoáng đãng, chung quanh sắp xếp đồ theo chức năng và sự tiện dụng, tránh ăn ngủ ngay tại Trung Cung.

2. Tận dụng chiều cao và giữ trường khí thống nhất

Nhà 1 phòng thường hay thiếu các không gian riêng. Do đó, nếu chiều cao cho phép, bạn nên tận dụng đưa một số phần lên cao như chỗ ngủ hoặc làm việc riêng, kho, tủ thờ... Chỗ cầu thang (nếu có làm gác xép nhỏ) nên tận dụng làm tủ kệ đựng đồ, trang trí.

Một cách tận dụng chiều cao nữa là dùng giường tầng hoặc giường ngủ trên cao, bàn làm việc dưới thấp. Khi đó, trường khí toàn phòng vẫn là một, không bị ngăn cách nhiều. Nhà 1 phòng còn cần phải sử dụng các dạng tủ kệ liên hoàn để giảm diện tích chiếm chỗ, tránh kê nhiều đồ đạc đơn lẻ mà nên tận dụng các ngóc ngách, tủ treo, khung cửa sổ làm nơi chứa đồ và kết hợp trang trí (hình 2).

3. Giảm xung sát

Các xung sát trong nhà 1 phòng thường hay xảy ra do khu phụ và cách mở cửa. Phòng vệ sinh cũng nên đặt cửa ở vị trí kín đáo, tránh sinh hoạt trước phòng vệ sinh. Nhà 1 phòng có thể đưa lavabo ra ngoài kề cận chỗ ngủ, dùng vách kính ngăn nhẹ, còn bồn cầu thì cần phải che chắn kín đáo (hình 3).

1 dạng xung sát nữa là mở cửa vào gặp ngay giường ngủ, việc này cần khắc phục bằng cách sử dụng hệ thống đồ dùng liên hoàn và rèm che di động. Bình phong cũng là vật che chắn xung sát khá hữu hiệu, nên sử dụng để giảm tầm nhìn và gió lùa. Có thể kết hợp bình phong với tủ trang trí để tăng thêm tiện ích (hình 4).

  (Theo Archi)
 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà một phòng cần chú ý đặc biệt về phong thủy

Nói về Vòng Tướng Tinh

Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư không hề nhắc đến vòng sao Tướng Tinh. Nhưng nhiều sách Tử Vi bên Trung Quốc có ghi vòng Tướng Tinh. Khoa Tử Vi Việt chịu ảnh hưởng của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư nên không có vòng sao này. Tuy nhiên vì vòng Tướng Tinh trong đó có Hoa Cái, Đào Hoa (Hàm Trì) và Kiếp Sát nên cũng cần hiểu qua về vòng sao này ra sao ?
Nói về Vòng Tướng Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước hết là cách an sao Tướng Tinh. Tướng Tinh thuộc sao của niên chi chỉ tính theo thế tam hợp.

Dần Ngọ Tuất Tướng Tinh an ở Ngọ
Thân Tí Thìn Tướng Tinh an ở Tị

Tỵ Dậu Sửu Tướng Tinh an ở Dậu

Hợi Mão Mùi Tướng Tinh an ở Mão

Tướng Tinh chỉ đi theo chiều thuận như vòng Thái Tuế. Lần lượt đến Phan An, Tuế Dịch, Tức Thân, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì, Nguyệt Sát, Vong Thần.

Chỉ có ba sao của vòng Tướng Tinh xuất hiện trong lá số Tử Vi Việt là: Đào Hoa (Hàm Trì), Hoa Cái, Kiếp Sát. Vị trí y hệt vị trí an bài qua vòng Tướng Tinh, nghĩa là Đào Hoa ở bốn cung Tí Ngọ Mão Dậu. Hoa Cái ở bốn cung Thìn Tuất Sửu Mùi, Kiếp Sát ở bốn cung Hợi Tí Dần Thân.


Phan Án có hai ý nghĩa cơ bản:

a. Làm tăng thanh thế, tác dụng giống như Bát Tọa, chỉ khác ở điểm Phan Án có lưu niên trong khi Bát Tọa thì không. Bởi vậy Thai Tọa làm tăng thanh thế cho cả một đời, còn Phan Án tăng thanh thế cho một năm.

b. Gần cận người cao sang quyền thế, hay nói khác đi là dễ gặp quí nhân. Phan Án rất hợp với Thiên Khôi, Thiên Việt. Có Khôi Việt đứng bên thì quí nhân chiếu cố, nhưng chỉ là hữu danh vô thực kiểu nhân sĩ tư vấn vớ vẩn.

Tuế Dịch được xem như một loại lưu niên Thiên Mã và tính chất là một. Lưu Lộc mà có Tuế Dịch thì cũng kể làm Lộc Mã giao trì, vào Mệnh vào Tài Bạch Quan Lộc hay Thiên Di đều chủ về sự tấn tài tấn lộc.

Tuế Dịch gặp Lộc Tồn cố định trên lá số thì lại không kể làm Lộc Mã giao trì, chỉ gặp lưu Lộc mới kể. Nếu lưu Lộc đứng cùng, đối xung với Lộc Tồn cố định mà thêm cả Tuế Dịch nữa gọi bằng hiện tượng “động” đưa đến đi xa hoặc thay đổi công việc lâu dài.

Tức Thần mang ý nghĩa thiếu xung động trì trệ nằm ỳ một chỗ. Tức Thần vào cung Phúc Đức tâm tư tiêu cực dễ bi quan, luôn luôn nghĩ đến thất bại thành ra kém nỗ lực phấn đấu.

Tức Thần không nên đứng cùng sao Thiên Cơ ở Mệnh hay Phúc Đức hễ làm việc mà thấy hơi khó là bỏ. Tức Thần hợp với sao Thiên Lương, đứng cùng Thiên Lương thì giỏi tùy hòa mà thành ra đắc lực.

Tức Thần gặp Hàm Trì (Đào Hoa) dễ thuận chịu an bài của mệnh vận, nhất là đối với duyên tình, thiếu ý chí mạnh, gặp sao hay vậy.

Tai Sát trên cơ bản tính chất là tai nạn thường đem hung hiểm tới. Cần phối hợp với các sao khác để đo trình độ hung hiểm.

Tai Sát bao giờ cũng đóng ở cung Tí Ngọ Mão Dậu nếu nó gặp Đào Hoa Mộc Dục hoặc Văn Xương Hóa Kị mà lưu niên lưu nguyệt thấy luôn các sát kị xung hội hẳn nhiên là có tai họa vì tình, bị gái lừa trai gạt, hoặc bị đánh đập vì ghen tuông

Tai Sát vào cung Tật Ách làm tăng thêm sự trầm trọng của hung hiểm. Tai Sát chỉ gây hung hiểm khi nó đến cung nào, toa rập với các hung sát tinh khác, trường hợp cung đó cát tường thì tai sát vô lực.

Thiên Sát tính chất ngược với Thiên Đức. Thiên Đức đem thuận lợi cho quan hệ với người trên, bố mẹ hoặc người hơn chức vị mình. Thiên Sát gây khó khăn cho quan hệ này. Thiên Sát ở mệnh hay vận hạn khó được thượng ty nâng đỡ hoặc bị người thân ghét bỏ.

 Chỉ Bối là sao hay bị người nói xấu, nó cùng chất với Phi Liêm. Chỉ Bối đi cặp với văn tinh Khoa, Xương Khúc thì hay bị người ghen với tài học mà phỉ báng.

Nếu Chỉ Bối đứng cùng Phi Liêm thì tình trạng bị dèm pha càng nặng, hoặc gặp Thiên Cơ cũng vậy. Chỉ Bối đứng với Thiên Lương Hóa Lộc là con người vì tham lợi việc gì cũng làm. Chỉ Bối kị đóng ở Mệnh cung, Huynh Đệ và Nô Bộc.

Nguyệt Sát na ná Thiên Sát nhưng tai ách thường đến một cách âm thầm. Nguyệt Sát ảnh hưởng mạnh với số nữ hơn nam mạng.

Nguyệt Sát phải có sự trợ lực của sao mà nó đứng cùng thì mới gây rắc rối mạnh. Nguyệt Sát vào cung Tật Ách là có bệnh khó phát hiện rõ ràng. Nguyệt Sát gặp Văn Khúc Văn Xương Hóa Kị cũng có thể gặp họa trên tình ái.

Vong Thần mang tính chất phá hoại bất ngờ, công việc đang trôi chảy đột nhiên bị phá hoặc do đối thủ hoặc hoàn cảnh thay đổi làm cho mất tiền của, hao tốn tài lộc.

Vong Thần là chuyện thất bại bất ngờ, nhưng nó cũng còn mang ý nghĩa lãng phí nếu nó đứng với Hình, Hao hay Không Kiếp thành ra con người thiếu khả năng quản thủ tiền bạc.

Nguồn: Sưu tầm
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nói về Vòng Tướng Tinh

Các giấc mơ báo điềm dữ –

- Nằm mơ thấy trời sập: mất mùa lớn. - Nằm mơ thấy sao rơi: nhà không yên. - Nằm mơ thấy sương mù: lo lắng, điềm báo tang cha, tang mẹ. - Nằm mơ thấy bầu trời tối tăm, không thấy mặt trời, mặt trăng: điềm rất xấu. - Nằm mơ thấy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các giấc mơ báo điềm dữ

–      Nằm mơ thấy trời sập: mất mùa lớn.

–      Nằm mơ thấy sao rơi: nhà không yên.

–     Nằm mơ thấy sương mù: lo lắng, điềm báo tang cha, tang mẹ.

–     Nằm mơ thấy bầu trời tối tăm, không thấy mặt trời, mặt trăng: điềm rất xấu.

–     Nằm mơ thấy mặt trăng, mặt trời đấu nhau: làm việc đại bại.

–      Nằm mơ thấy trời nóng bức: có chuyện binh đao.

–      Nằm mơ thấy trời u ám: có mu’a, ốm đau.

–     Nằm mơ thấy trời to đất nhỏ: việc quân sự gặp điều xấu.

–     Nằm mơ thấy trời mưa nổi bong bóng: việc mình xin không thành.

–      Nằm mơ thấy trời có mây đỏ, trắng: điềm dữ.

–     Nằm mơ thấy mưa rơi: mùa xuân, mùa hạ thì lành; mùa thu, mùa đông thì dữ.

–      Nằm mơ thấy sao Bắc Đẩu: có việc lo buồn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các giấc mơ báo điềm dữ –

Khu Di Tích Đền Thờ Nguyễn Trãi - Côn Sơn

Khu di tích đền thờ Nguyễn Trãi - Côn Sơn là một trong 48 di tích quốc gia đặc biệt quan trọng của Việt Nam. Khu di tích này thuộc địa bàn thị xã Chí Linh
Khu Di Tích Đền Thờ Nguyễn Trãi - Côn Sơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khu di tích đền thờ Nguyễn Trãi – Côn Sơn là một trong 48 di tích quốc gia đặc biệt quan trọng của Việt Nam. Quần thể di tích này thuộc địa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương.

Nơi đây gồm quần thể các di tích lịch sử liên quan đến những chiến công lẫy lừng trong ba lần quân dân thời Trần đánh thắng quân xâm lược Nguyên Mông thế kỷ XIII và trong cuộc kháng chiến 10 năm của nghĩa quân Lam Sơn chống quân Minh ở thế kỷ XV.

Đây là nơi gắn liền với thân thế, sự nghiệp của các vị anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi, Trần Hưng Đạo cùng với nhiều danh nhân văn hoá của dân tộc: Trần Nguyên Đán, Pháp Loa, Huyền Quang…

Một số thắng cảnh trong khu di tích Đền Thờ Nguyễn Trãi:

Chùa Côn Sơn tên chữ là “Thiên Tư Phúc Tự”, nghĩa là chùa được trời ban cho phước lành.

Tương truyền nơi đây là nơi hun gỗ làm than và đã từng diễn ra trận hỏa công hun giặc, dẹp loạn 12 sứ quân của Đinh Bộ Lĩnh ở thế kỷ X. Nên ngoài tên gọi Côn Sơn, núi còn có tên là Kỳ Lân hay núi Hun. Chùa “Thiên Tư Phúc Tự” trong dân gian quen gọi theo tên núi là chùa Côn Sơn hay còn gọi là Chùa Hun.

Chùa Côn Sơn có từ thời Trần (truyền thuyết cho rằng Chùa có từ thời Đinh), năm Khai Hựu nguyên niên (1329), được Pháp Loa tôn tạo với quy mô lớn. Dấu vết của lần trùng tu này còn hiện diện đến nay. Nguyễn Trãi từng làm Đề cử chùa Côn Sơn.

Chùa nằm dưới chân núi Côn Sơn. Mang kiến trúc theo kiểu chữ công, gồm Tiền đường, Thiêu lương, Thượng điện là nơi thờ Phật, trong đó có những tượng Phật từ thời Lê cao tới 3 mét. Tiếp đến nhà Tổ là nơi thờ các vị tổ có công tu nghiệp đối với chùa: Điều ngư Trúc Lâm Trần Nhân Tông, Thiền sư Pháp Loa và Thiền sư Huyền Quang.

Đường vào Tam quan lát gạch, chạy dài dưới hàng thông trăm năm phong trần xen lẫn những tán vải thiều xum xuê xanh thẫm. Tam quan được tôn tạo năm 1995, kiểu cổ, có 2 tầng 8 mái với các hoạ tiết hoa lá, mây tản cách điệu của nền nghệ thuật kiến trúc thời Lê. Sân chùa có 4 nhà bia.

Thiền sư Huyền Quang vị tổ thứ ba của Thiền phái Trúc Lâm – một thiền phái mang màu sắc dân tộc Việt Nam đã về tu ở chùa Côn Sơn. Tại Côn Sơn Huyền Quang cho lập đài Cửu phẩm liên hoa, biên tập kinh sách, làm giảng chủ thuyết pháp phát triển đạo phái không ngừng. Ngày 22 tháng giêng năm Giáp Tuất (1334) Thiền sư Huyền Quang viên tịch tại Côn Sơn. Vua Trần Minh Tông đã cấp cho ruộng để thờ và cho xây tháp tổ sau chùa, đặc phong Tự Tháp “Huyền Quang tôn giả”.

Chùa Côn Sơn
Chùa Côn Sơn

Chùa Côn Sơn xưa nay là danh lam cổ tích của đất nước, hiện còn nhiều dấu tích và cổ vật có giá trị.

Đền Kiếp Bạc: Kiếp Bạc là tên ghép của hai làng Vạn Yên (làng Kiếp) và Dược Sơn (làng Bạc). Nơi đây là thung lũng trù phú, xung quanh có dãy núi Rồng bao bọc tạo. Vào thế kỷ 13, đây là nơi đóng quân và là phủ đệ của Trần Hưng Ðạo, người anh hùng dân tộc, người chỉ huy quân sự tối cao trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.

Ðền thờ Trần Hưng Đạo được dựng vào đầu thế kỷ 14, trên một khu đất ở trung tâm thung lũng Kiếp Bạc. Trong đền hiện còn 7 pho tượng bằng đồng: tượng Trần Hưng Ðạo, phu nhân, 2 con gái, Phạm Ngũ Lão, Nam Tào, Bắc Ðẩu và 4 bài vị thờ 4 con trai. Hàng năm, hội đền được tổ chức vào ngày mất của Trần Hưng Ðạo (ngày 20 tháng 8 âm lịch).

Đền Nguyễn Trãi khởi công xây dựng ngày 14-12-2000, trên khuôn viên đất rộng gần 10.000 mét vuông, tại chân núi Ngũ Nhạc, nằm trong khu vực Thanh Hư Động và gần nơi ngày xưa từng có đền thờ bà Trần thị Thái, thân mẫu của Nguyễn Trãi. Phía bên phải là dòng suối Côn Sơn chảy từ Bắc xuống Nam, uốn lượn từ phải qua trái, ôm lấy khu Đền.

Đền thờ chính, hai nhà Tả vu, Hữu vu, Nghi môn nội, Nghi môn Ngoại, Nhà Bia, Am hoá vàng, cầu vào cổng chính, cầu qua suối Côn Sơn theo kiểu thượng gia hạ kiều để lên Thạch Bàn, nhà từ đền, hệ thống sân vườn, đường cấp thoát nước…

Ngôi đền chính tưa lưng vào Tổ Sơn, hai bên tì vào hai dãy núi Ngũ Nhạc và Kỳ Lân là tả Thanh long và hữu Bạch hổ. Phía trước có hồ nước rộng, tiếp theo là núi Trúc Thôn đối diện với núi Phượng Hoàng. Xa xa là dãy núi An Lạc đã tạo lên thế núi lớp lớp điệp trùng.

Kiến trúc đền theo truyền thống và rất độc đáo; với một nguồn lớn kinh phí cùng với những người có tâm đức, các Nghệ nhân và những người thợ khéo tay, cần mẫn lao động hơn 2.500 ngày để có được công trình hôm nay, thoả mãn cao nhất nhu cầu du lịch gắn với lịch sử và tâm linh của các thế hệ mai sau.

Tại gian tiền tế của đền Kiếp Bạc hiện còn trưng bày 2 đoạn xương ống chân voi. Tương truyền đây là con voi chiến của Hưng Đạo Đại Vương – Trần Quốc Tuấn trong khi ra trận bị sa lầy tại cánh đồng gần tỉnh Thái Bình, mặc dù quân sỹ dốc sức làm mọi cách để cứu voi khỏi bị sa lầy nhưng vẫn không cứu nổi, Trần Hưng Đạo đành phải bỏ voi lại để tiếp tục tiến quân ra chiến trường và có chỉ gươm xuống đất thề sẽ quay lại cứu voi khi thắng trận. Thắng trận trở về đến cánh đồng nơi voi bị sa lầy nhưng con voi đã chết vì bị chìm lún xuống bùn. Tương truyền 2 ống xương chân voi hiện đang đặt tại gian tiền tế đền Kiếp Bạc là xương của con voi trung thành của Đức Thánh Hưng Đạo Đại Vương.

Đền thờ Trần Nguyên Hãn nằm trên đền thờ Nguyễn Trãi, cũng ở ven suối. Trần Nguyên Hãn là đại công thần nhà Lê và là em con cậu ruột của Nguyễn Trãi.

Đền thờ Trần Nguyên Đán nằm ở phía trên cả đền thờ Nguyễn Trãi và Trần Nguyên Hãn, gần thượng nguồn suối Côn Sơn. Trần Nguyên Đán là ông Nguyễn Trãi. Các đền này đều rất đẹp và hợp thành một quần thể mới hoàn toàn hòa hợp với quần thể chùa Côn Sơn cũ.

Năm 1385, Trần Nguyên Đán cùng vợ đưa cháu ngoại Nguyễn Trãi về sống tại Côn Sơn. Ông nuôi dậy Nguyễn Trãi trưởng thành. Tại Côn Sơn ông cùng vợ trồng rừng thông, bãi giễ và xây dựng quần thể kiến trúc trong núi. Động Thanh Hư là công trình quy mô, hoành tráng với nhiều hạng mục kiến trúc hoà với thiên nhiên, trong đó có các nơi “Nghỉ ngơi, chơi ngắm” là thẳng cảnh tiêu biểu mà từ lâu đã trở thành địa danh, di tích nổi tiếng, đi vào thi ca sử sách ở nhiều thời đại.

Năm 1390, Quan Đại Tư Đồ Trần Nguyên Đán tạ thế tại Côn Sơn. Vua Trần nhớ công đức của ông, sắc chỉ cho nhân dân lập đền, tạc tượng thờ Người tướng quốc tại Côn Sơn. Trải qua năm tháng Đền thờ xưa không còn.

Tam quan đền
Tam quan đền

Năm 2005, tỉnh Hải Dương xây dựng Đền Thanh Hư trên nền nhà cũ của Ông giữa rừng tùng bách tại Côn Sơn. Đền Thanh Hư kiến trúc theo chữ Đinh, toà Tiên bái chồng diêm cổ các hai tầng tám mái uy nghi. Đền tựa núi Ngũ Nhạc, Minh Đường hướng đông nam, hồ Côn Sơn nơi tụ phong, tụ thuỷ; núi An Lạc làm Tiền Án, dãy An Sinh thế long chầu. Trong Đền hệ thống hoành phi, câu đối, đồ thờ bài trí theo nghi thức truyền thống. Tượng Quan Đại Tư Đồ thần thái uy nghiêm, nhân từ.

Thật hiếm có nơi nào trên đất Việt Nam có một di tích vừa chung đúc và hội tụ được các giá trị to lớn về nhiều mặt: lịch sử, văn hoá, tôn giáo và thắng cảnh như Côn Sơn. Đến thăm Côn Sơn, nơi tri ân của nhiều thế hệ với các bậc tiền nhân có công đức lớn lao với đất nước, là địa danh linh thiêng trong tâm thức của du khách và để hiểu thêm về người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khu Di Tích Đền Thờ Nguyễn Trãi - Côn Sơn

Mơ thấy thịt lợn là điềm gì? –

Những giấc mơ xuất hiện trong các giấc ngủ của chúng ta hàng đêm đều mang tới những điều thú vị và đặc biệt rất riêng, chúng không những mang lại cho bạn những cũng bậc cảm xúc khác nhau mà còn mang tới những ý nghĩa vô cùng quan trọng và đặc biệt đố
Mơ thấy thịt lợn là điềm gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy thịt lợn là điềm gì? –

Cẩn trọng bày sopha phòng khách tránh tà khí trong nhà

Sopha không chỉ mang lại thanh thoát và vẻ đẹp cho căn phòng khách mà nếu bày đúng phong thủy còn mang lại may mắn và tài vận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ghế sofa là một trong những đồ nội thất thiết yếu nhất trong phòng khách của mỗi gia đình. Ngoài chức năng chính của mình, nó còn ảnh hưởng nhiều đến phong thủy của ngôi nhà. Đồ nội thất càng lớn thì ảnh hưởng càng lớn đến các nguồn năng lượng trong nhà. Vì vậy, khi bày sopha trong phòng khách cần chú ý đến vị trí để tránh cản trở phong thủy hoạt động.

1. Sopha phải dựa vào tường

Nếu không có tường dựa đằng sau, nhiều người sẽ có cảm giác bất an, bồn chồn khi đằng sau lưng mình trống trải. Đây là lời khuyên quan trọng nhất cần lưu ý vì bởi vị trí của ghế sofa với một bức tường vững chắc tương tự như có quý nhân hỗ trợ cho cuộc sống và sự nghiệp của bạn. Ngoài ra, đằng sau lưng không phòng bị cũng giống như "giơ lưng ra cho người ta chém", dẫn đến nhiều kẻ tiểu nhân thích chơi xấu đằng sau lưng bạn.

Nếu trong phòng khách không có vị trí nào đặt được sopha sát tường, bạn có thể đặt một tấm bình phong hoặc tủ hỗ trợ.

Chú ý không bao giờ đặt bể nước, như bể cá, ở vị trí đằng sau ghế sopha. Trạng thái này theo phong thủy gọi là "Bội thủy nhất chiến" - quay lưng vào sông mà đánh trận, cực kì nguy hiểm và ngu ngốc.

2. Tránh ngồi dưới xà ngang

Xà ngang là một trong những thiết kế khó chịu nhất trong nhà đối với phong thủy. Chúng tạo ra các luồng khí đè nén và tạo áp lực xuống phía dưới. Trong mọi trường hợp, gia đình không nên kê sopha hoặc giường ngủ dưới xà ngang. Để khắc phục vấn đề này, ngoài việc di chuyển ghế sopha ra vị trí khác, bạn có thể treo chuông gió để hóa giải sát khí.

 can trong bay sopha phong khach tranh ta khi trong nha - 1

3. Hình dạng của sopha

Hình dạng của ghế sopha không ảnh hưởng nhiều đến phong thủy. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên nên chọn sopha hình chữ "U" bởi hình dáng "tàng phong tụ khí" tốt cho phong thủy.

4. Tránh sử dụng đồ "second-hand"

Nguyên tắc quan trọng trong phong thủy là hạn chế xài lại đồ cũ. Mọi người sẽ không muốn mang về một món đồ cũ mà không biết chủ cũ gặp vận may hay rủi khi sử dụng.

5. Thay sopha đã hỏng

Đừng keo kiệt! Hãy thay đổi một bộ mới nếu thấy chúng hư hỏng vì nó sẽ ảnh hưởng đến khí trường của ngôi nhà.

6. Không để gương phía sau sofa

Nhiều gia đình hay bày gương to trong nhà để làm cho căn phòng nhìn rộng rãi hơn. Tuy nhiên, hãy chọn vị trí khác, tránh vị trí phía sau ghế sopha. Trong phong thủy, gương thường được cho rằng sẽ nhân đôi những gì nó phản chiếu. Tuy nhiên, bạn sẽ không biết những gì nó đang nhân đôi là tốt hay xấu với mình.

 can trong bay sopha phong khach tranh ta khi trong nha - 2

7. Không để đèn chùm trên ghế sopha

Nhiều gia đình hay treo đèn chùm phía trên ghế sopha để tăng cường ánh sáng cho góc sinh hoạt. Tuy nhiên, ánh sáng trực tiếp chiếu nhiều lên mặt có thể gây chóng mặt và bồn chồn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn trọng bày sopha phòng khách tránh tà khí trong nhà

xem bói tử vi tuổi Dậu

Xem bói tử vi tuổi Dậu qua tính cách, tình yêu theo nhóm máu, các cột mốc sự nghiệp của tuổi Dậu, bói tử vi theo tháng sinh & giờ sinh, hợp khắc 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chuyên đề tử vi 12 con giáp tuần này bàn về xem bói tử vi tuổi Dậu qua tính cách, tình yêu theo nhóm máu, các cột mốc sự nghiệp của tuổi Dậu, sự xung khắc của tuổi Dậu với các con giáp còn lại. Chi tiết vận mệnh của Quý Dậu, Tân Dậu, Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Ất Dậu theo tháng sinh và giờ sinh.

Con gà tượng trưng cho sự tự tin, kiêu ngạo và tích cực. Những người tuổi Dậu là người sôi nổi và có vẻ bề ngoài lòe loẹt. Tuy nhiên, họ cũng là người trung thành, đáng tin cậy với tính cách trung thực và thẳng thắn.

xem bói tử vi tuổi Dậu
1. Tính cách người tuổi Dậu

Những người tuổi Dậu thường là những người cứng rắn, kiên cường, ý chí mạnh mẽ, họ cũng là những người khá nóng nảy và không đủ kiên trì với những ai không theo kịp nhip độ của họ. Do họ quá thật thà thẳng thắn, đôi khi họ không để ý đến cảm giác của người khác, dễ làm tổn thương người khác. Thực tế, những người tuổi Dậu lại là những người rất phức tạp và có đôi chút phù phiếm. Đặc biệt, họ là những người dí dỏm tràn trề sức sống.

Những người tuổi Dậu thường có xu hướng tỉ mỉ, chi tiết, và cầu toàn. Họ cũng có thể là những nhà quản lý giỏi. Đối với những người cầm tinh con gà, vị trí của họ trong cộng đồng là hết sức quan trọng, vì thế họ sẵn sàng bỏ thời gian và công sức để tiến thân theo cách của mình, chậm rãi mà có phương pháp.

Họ thích sự phô trương, thích những nơi sang trọng lộng lẫy, và những dịp lớn khi họ có thể mặc những bộ cánh sang trọng và thời thượng nhất của mình. Nhưng sự đam mê thật sự của họ là hòa mình với thiên nhiên.

Những người tuổi Dậu thường rất hãnh diện về gia đình của mình và họ là những người quản lý gia đình rất hiệu quả. Họ thích sự ngăn nắp gọn gàng, nhà cửa lúc nào cũng phải tươm tất. Đối với họ, sự sạch sẽ vệ sinh luôn được đặt ở vị trí hàng đầu. Họ thuộc tuýp người ưa chuộng truyền thống, những người này thường thích trang trí đồ gỗ nội thất trong nhà.

Trong số những người cầm tinh con gà, có nhân vật là đại biểu với tính cách “giàu ảo tưởng, hành động vì trượng nghĩa”. Ông ta tự cho mình là “anh hùng không hề biết sợ”, sẽ làm thay đổi thế giới. Thật ra, đặc trưng của người tuổi Dậu có bề ngoài là người cấp tiến, tự cho mình là tài giỏi nhưng trong lòng lại rất bảo thủ, cố chấp.

Họ là người ưa tranh luận mà bất chấp người khác có cảm giác thế nào. Họ luôn cho rằng mình đúng và không thừa nhận bất kì một khuyết điểm nào. Người tuổi Dậu thích được người ta khen ngợi, khoa trương. Khi bị một ai đó phê bình, họ sẽ dùng đủ mọi cách phản bác, không thừa nhận sai lầm của mình. Song dù như thế nào thì mọi người vẫn yêu mến họ bởi tính cần cù, chịu khó. Trong lĩnh vực kinh tế họ là nhà quản lý có tài, họ biết làm sao để cân đối các khoản thu chi một cách đúng đắn nhất.

Tính cách của người tuổi Dậu cơ bản được phân thành hai loại: một loại thích nói chuyện phiếm, hay nói lung tung, tính cách sôi nổi; còn loại kia là những người giỏi quan sát, biết đoán ý người khác qua lời nói, sắc mặt. Hai nhóm người này rất khó sống với nhau. Người tuổi Dậu có không ít những phẩm chất tốt để bù đắp những khiếm khuyết của bản thân. Họ rất tinh nhanh, năng nổ, khả năng tổ chức cao, nghiêm túc, chăm chỉ, thẳng thắn, biết cách giải quyết khó khăn.

Họ dám đứng ra vạch trần những hành vi xấu xa, nghiêm khắc phê bình người khác. Cùng đi với những ưu điểm này là khuyết điểm thích tranh cãi, luôn muốn khoe khoang những kiến thức uyên bác của mình, không hề quan tâm đến cảm giác của người khác. Nhưng một khi gặp thất bại, họ cũng không sa sút tinh thần, phương pháp của họ là nói quan điểm của mình cho từng người một để mọi người tin họ, đứng về phía họ.

Người tuổi Dậu cầu toàn, luôn mưu cầu sự tận thiện tận mỹ. Họ khá nhạy cảm với những vấn đề có tính lý luận, khi xử lý, giải quyết một vấn đề họ luôn hành động theo một khuôn khổ định sẵn. Cũng chính vì thế mà khi gặp bất kì một điều gì ngoài dự tính họ đều lúng túng, thậm chí không thể xử lý được. Tuy nhiên, họ là người tài giỏi, chịu khó, có năng lực tổ chức cao, thẳng thắn, trung thực, làm việc dứt khoát quyết đoán.

Người sinh năm Dậu có tướng mạo thu hút người khác, đặc biệt là nam giới khôi ngô tuấn tú, mạnh mẽ kiên cường. Họ cũng rất tự hào về tướng mạo của bản thân, muốn thể hiện mình. Mọi người không thể thấy được sự lười biếng của họ vì họ thường có vẻ ngoài được tôn kính, đoan trang, đàng hoàng. Cho dù trong số họ có ai là người thẹn thùng nhất thì trước mặt mọi người, người đó vẫn tỏ ra là tháo vát, nhanh nhẹn, thể hiện hết khí chất tính cách của mình.

Người sinh năm Dậu là những diễn viên tuyệt vời, họ thường là nhân vật trung tâm trong mọi hoạt động, thường là vẻ đẹp lấp lánh thu hút mọi người. Tính cách của họ sẽ để lại ấn tượng sâu sắc cho người khác, mỗi một cử chỉ, hành động đều được mọi người chú ý. Họ mang tâm tư vui vẻ, cử chỉ tính cách nhạy bén, thường không bỏ bất cứ một cơ hội nào để đưa bản thân vượt qua nguy hiểm và đạt thành công. Họ có tài năng diễn xuất và khả năng viết lách. Họ có thể tranh luận bất cứ vấn đề nào và bất cứ lúc nào. Nếu bạn muốn tranh luận với họ về một vấn đề nào đó thì bạn rất dễ gặp thất bại.

Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn người tuổi Dậu, bạn nhất định phải chịu đựng tính ưa thích tranh luận của họ, tranh luận với người khác là thiên tính, không thể lay chuyển được họ. Vì vậy, về điểm này có làm bạn khó tiếp nhận đến đâu thì bạn vẫn phải khống chế bản thân, không được nổi cáu. Nếu không, chẳng may bạn chạm phải “ngòi nổ” lúc nào cũng sẵn sàng của họ thì nhất định sẽ xảy ra một “trận chiến”.

Khi người tuổi Dậu rơi vào trạng thái tiêu cực, họ sẽ nghĩ ra mọi cách để giữ nguyên ý mình vì họ tin mình là đúng, chỉ công nhận ưu điểm của bản thân. Thế nhưng nếu chúng ta phân tích kỹ một chút nội tâm của họ thì sẽ phát hiện ra mục đích mà họ làm như vậy chỉ là muốn xác định giá trị của họ, cho nên họ không muốn nhận thức chân thật về bản thân; cũng không nên khoe khoang, khoa trương với họ mà gặp bất lợi.

Nếu người tuổi Dậu sinh đúng vào lúc tảng sáng hay hoàng hôn thì họ sẽ có đặc điểm nói dai. Càng không may là những người này thường thổi phồng, khuếch trương lời nói của họ, không hề nhận ra sai lầm, không có một đề tài nào mà họ đưa ra mang ý nghĩa đứng đắn. Người tuổi Dậu sinh vào ban đêm thì hoàn toàn ngược lại, họ cực kỳ nghiêm túc, không giỏi giao tiếp, lãnh đạm với mọi người giống như một con mọt sách, thậm chí tính tình hơi lập dị, khó đoán trước.

Hầu hết người tuổi Dậu đều quản lý tài chính trong gia đình, họ tính toán tỉ mỉ, biết cân bằng thu chi. Họ rất coi trọng tay hòm chìa khóa, tính toán rất cẩn thận mỗi việc phải làm và cũng rất quí trọng thời gian của mình. Con cái của người tuổi Dậu cũng có thể nhận chức vụ “nhân viên bảo quản tài sản” để bố mẹ gửi cho chúng từng đồng tiền nhỏ với mục đích để bọn trẻ tăng thêm vốn cho “ngân hàng nhỏ”. Nếu như bạn có tật tiêu vung tay quá trán thì hãy gửi tiền cho những người tuổi Dậu, họ sẽ giúp bạn lên kế hoạch chi tiêu chính xác, nghiêm túc, và tật xấu của bạn sẽ dần mất đi. Dưới sự quản lý của các chuyên gia kinh tế tinh nhanh là họ, tiền của bạn xuất ra sẽ được dùng ở những chỗ hợp lý, thu nhập của bạn cũng được tích góp lại, giúp bạn có tiền đồ trong cuộc sống. Có được người quản lý tài chính tuổi Dậu bảo hộ cho bạn thì những chủ nợ sẽ không ngày đêm đến làm phiền bạn nữa. Bạn cần biết rằng nếu không có họ - vị cứu tinh về tài chính của bạn, bạn sẽ rơi vào cảnh tồi tệ.

Chúng ta hãy suy nghĩ rộng hơn về vấn đề này, mỗi khi bạn được họ cứu ra khỏi hoàn cảnh khó khăn, lời trách móc của họ đối với bạn sẽ là: “Muốn làm người tốt hay tình nguyện trở thành con người sa đọa đây?” Câu nói này có thể giúp bạn tự kiểm điểm mình. Dưới sự giúp đỡ của họ, tình hình của bạn sẽ tốt dần lên, nhưng cuộc sống của bạn sẽ không tách rời họ, có họ ở bên cạnh, không bao giờ bạn phải thất vọng.

Người tuổi Dậu là người giỏi giữ mình và thích giải quyết, xử lý các vấn đề hay công việc, nhưng đừng hi vọng họ làm những việc mang tính cải cách, họ có thể sắp xếp mọi việc để làm tốt hơn nhưng lại thiếu tính sáng tạo. Họ rất khó nhận nhân vật mang tính cải cách. Nếu như người tuổi Dậu biết những kiến nghị mà họ đề xuất được ủng hộ thì họ sẽ đưa ra những suy nghĩ mới, sáng tạo trong công việc và sẽ đạt được thành tích.

Tuy những người tuổi Dậu đôi lúc cũng tiêu tiền vung tay quá trán nhưng số tiền này chỉ tiêu cho bản thân họ. Họ rất nghiêm khắc trong việc chọn lựa ăn mặc và rất thích thu hút sự chú ý của mọi người, có lúc họ còn trang trí nhà và phòng làm việc của họ rất đẹp. Bản thân họ cũng thích trang điểm. Người tuổi Dậu còn đặc biệt xem trọng chức tước và bằng khen, họ bao giờ cũng cố gắng để có được ít nhất một cơ hội đoạt huy chương hoặc chức vị trong công việc. Tiền của họ ngoài việc tiêu cho gia đình nhỏ, còn dùng để theo đuổi tình yêu hoặc giành được tình cảm tốt của đồng nghiệp, chỉ có một thứ mà bạn có thể nhận được từ họ miễn phí, đó chính là: kiến nghị.

Tất cả những người tuổi Dậu đều rất cẩn thận trong mọi việc, là người cầu toàn, họ rất nhạy cảm với những vấn đề có tính lý luận mạnh mẽ. Khi xử lý bất kỳ vấn đề gì đều thực hiện sau khi đã phân định rõ ràng kế hoạch, đối với những người làm việc không theo qui tắc, họ sẽ cảm thấy khó hiểu.

Phụ nữ tuổi Dậu luôn là người thực tế, cần cù chăm chỉ, chịu khó và hay giúp đỡ mọi người, họ là người vợ đảm đang, người mẹ dịu hiền.

Người tuổi Dậu là những kẻ năng động, vì thế họ có sức khỏe tốt. Nếu bị bệnh thì họ cũng có khả năng hồi phục nhanh chóng. Đôi khi, họ đảm nhận quá nhiều việc khiến họ bị stress và trái tính trái nết.

2. Người tuổi Dậu và tình yêu

Nói chung, tính cách của người sinh năm Dậu là thẳng thắn và hơi kỳ lạ, phần lớn trong số họ đều thích được mọi người chú ý. Không những như vậy, cách nhìn của người tuổi Dậu với sự việc hơi bảo thủ, mặc dù có lúc xem ra họ có chút ngượng ngùng nhưng vẫn có lòng dũng cảm. Những lúc cần, họ sẽ đứng ra không chút do dự.

Người tuổi Dậu là người chân thành nhưng lại thể hiện bên ngoài là một kẻ hống hách nên khi tiếp xúc với người khác thì khó gây thiện cảm, đặc biệt là đối với những người nhạy cảm. Họ cần một người bạn đời có thể tiếp nhận trực tiếp cách xử sự như thế. Đây là kiểu người có khả năng thấu hiểu được những người có vẻ bề ngoài cứng rắn và nhìn nhận họ theo đúng bản chất thực sự.

Người tuổi Dậu tự hào về chính họ và không thấy e ngại về thái độ huênh hoang của mình. Lý do là họ luôn luôn hoàn hảo và họ tập trung hết sức để làm tôn lên vẻ ngoài của mình. Đôi lúc họ là người hống hách và khó sống chung. Nhưng nếu bạn có thể vượt qua điều đó thì bạn sẽ hiểu ra rằng người tuổi Dậu cũng là người biết quan tâm, tình cảm và lãng mạn. Bạn bè và người yêu của những người tuổi Dậu cần trang bị sẵn tâm lý khi ở bên họ, vì họ đôi khi rất thẳng thắn thậm chí trở nên hơi lạnh lùng vô cảm mặc dù thật sụ họ vốn là người luôn có ý tốt. Gian xảo là điều mà họ cực ghét.

Đối với bạn bè, người tuổi Dậu thường rất hào phóng và chân thành. Đối với những người thân yêu, họ là những người rất chu đáo và luôn chung thủy.

Người tuổi Dậu luôn vun đắp cho ngôi nhà nhỏ bé của mình. Với họ, gia đình có yên vui, đầm ấm thì sự nghiệp mới có nền tảng để phát triển. Người vợ hay người chồng tuổi Dậu cũng đều biết cách quan tâm, chăm sóc cho mái ấm của mình. Dù hành động thể hiện sự quan tâm ấy có hơi vụng về nhưng đó là tình cảm chân thành xuất phát từ trái tim của họ.

Thông thường, nam giới sinh năm Dậu hay thích những phụ nữ ưa hoạt động bởi vì họ thích thể hiện bản thân, muốn người khác biết được tài năng và trí tuệ của mình, vì thế họ thường nhận được sự coi trọng của nữ giới. Tuy thích thể hiện bản thân nhưng họ sẽ không quá đà hoặc làm những chuyện nổi loạn, bởi lòng tự trọng khống chế rất mạnh ý thức của họ.

Nam giới tuổi Dậu thường thích để tình cảm, tình yêu nảy nở một cách tự nhiên. Họ thích thể hiện và cũng biết cách để người khác thấy được tài năng, trí tuệ của mình. Chính vì thế, họ thường được nhiều cô gái yêu mến và theo đuổi. Tuy nhiên, nam giới tuổi Dậu cũng giống các chàng tuổi Hợi, thường dễ dao động trong tình yêu.

Người đàn ông tuổi Dậu rất yêu gia đình nhỏ của mình. Họ thường giúp vợ việc nhà để tạo nên bầu không khí hòa thuận, ấm êm. Nhiệm vụ chính mà họ đặt ra và phấn đấu là xây dựng một sự nghiệp vững vàng và chăm lo tốt cho gia đình.

Khác với các cô gái tuổi Mùi, nữ giới tuổi Dậu có tính cách khá mạnh mẽ. Họ chủ động trong tình yêu. Sức hấp dẫn từ những người con gái tuổi Dậu khiến cho rất nhiều đàn ông phải... ngẩn ngơ. Họ được nhiều người khác phái theo đuổi. Không như các cô gái tuổi Thìn, các cô gái tuổi Dậu rất coi trọng hình thức của bản thân và của đối phương. Trong tình yêu, họ có thể chấp nhận sự bó buộc nhưng không được đi quá giới hạn. Vì vậy, những người đàn ông theo chủ nghĩa nam quyền không phải là đối tượng thích hợp của các nàng tuổi Dậu.

Nữ giới tuổi Dậu khá thông minh khi sắp xếp việc gia đình. Họ là người vợ thủy chung, biết sẻ chia với chồng; người mẹ biết chăm sóc và yêu thương con cái. Tuy nhiên, họ lại không có khả năng tự tạo lập cuộc sống nên luôn cần một chỗ dựa vững chắc. Do đó, những người phụ nữ này thường kết hôn với người đàn ông có tiềm lực vững vàng về kinh tế để cùng chồng xây dựng cuộc sống gia đình đầm ấm, hạnh phúc.

Thế nhưng người tuổi Dậu thường gặp trắc trở trên đường tình cảm. Bạn luôn tốn nhiều sức lực để giành lấy tình cảm của người mà bạn yêu, để đạt được tình yêu mà đánh mất bản thân và làm những việc không muốn làm, vì thế người chịu nhiều mất mát nhất lại chính là bạn, đem đến cho bạn những phiền phức khó thoát ra nổi.

Điều này chỉ trách chính bạn bởi vì bạn là người quá chú trọng tình cảm. Phần lớn những người tuổi Dậu đều muốn hưởng thụ nhưng bạn nên biết, sự phát triển tình cảm phải có giai đoạn, mặc dù bạn vô cùng yêu đối phương nhưng không nên quá nóng vội. Thất bại đã qua của bạn chính là do bạn quá nhiệt tình khiến người khác khó thở.

Nói chung, phụ nữ sinh năm Dậu là những người hoạt bát, mạnh bạo, phóng khoáng, che lấp cả đàn ông. Trong tình yêu bạn luôn chủ động, nhưng những lúc cần thiết bạn lại biến thành một thục nữ trầm tính, đáng yêu, sự sung mãn của bạn đã thu hút đàn ông khiến cho nhiều người phải điên đảo. Bạn không thể chịu được sự ràng buộc trong tình yêu, một khi đối phương có ý định chiếm hữu thì bạn sẽ quyết tách khỏi anh ta. Trong cuộc sống gia đình, bạn là người vợ tốt, bề ngoài là người hướng ngoại, không muốn ru rú trong nhà nhưng trên thực tế bạn lại rất quan tâm đến gia đình.

Nam giới sinh năm Dậu có thái độ với tình yêu là sùng bái sự tự do. Trong tình yêu, phần lớn những nam giới tuổi Dậu đều là những cao thủ, tính cách sôi nổi, cởi mở khiến cho bạn luôn chiến thắng trên tình trường, có thể trong thời gian rất ngắn giành được tình cảm của đối phương.

Bạn luôn yêu cầu phải tuyệt đối bình đẳng, cho rằng tình yêu nên tôn trọng nhau tức là không được quát mắng đối phương và càng không chịu được cảnh bị đối phương la mắng. Trong cuộc sống gia đình, những phụ nữ ưa hoạt động là đối tượng kết hôn tốt nhất dành cho bạn, hơn nữa người có khả năng nhiều nhất trở thành vợ bạn sẽ là người cùng chung sống với bạn như bạn học, bạn chơi lúc nhỏ vì cả hai đã có cơ sở tình cảm sâu đậm.

Tóm lại, người tuổi Dậu rất hợp với người tuổi Sửu, tuổi Thìn, tuổi Tỵ, cả hai sẽ đại cát đại lợi, nhưng lại khó hợp với người tuổi Mão bởi vì cả hai ăn nói không hợp nhau, dễ sinh cãi vã, nhưng sau thời gian lâu dài chung sống sẽ có bình yên hạnh phúc.

Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu A

Sự đa cảm và dễ rung động dường như là điểm dễ nhận thấy ở người tuổi Dậu thuộc nhóm máu A. Tuy nhiên để ngỏ lời yêu với người mà mình thương mến là cả một khó khăn đối với họ. Hình ảnh một chàng trai, cô gái tuổi Dậu giỏi ăn nói và có tài thuyết trình bỗng nhiên biến mất, thay vào đó là một kẻ si tình vụng về bên người mà họ thầm yêu. Tạo khoảng không gian lãng mạnh trong những giây phút bên nhau là điều mà người tuổi Dậu thuộc nhóm máu A cảm thấy thật không dễ dàng. Thay vào những lời âu yếm, ngọt ngào, họ say sưa với những câu chuyện về công việc, về học tập hay những dự định quá xa xôi. Không khí tẻ nhạt và đơn điệu dường như là điều không tránh khỏi trong buổi hẹn hò. Mặc dù là những kẻ si tình đáng yêu nhưng họ vẫn rất thận trọng khi lựa chọn bạn đời. Họ vẫn có thể làm chủ được tình cảm của mình để hướng đến sự cân bằng giữa tình yêu và những đòi hỏi thực tế của cuộc sống sau khi kết hôn.

Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu B

Với người tuổi Dậu mang nhóm máu B, tuổi trẻ thường gắn với những khoảng thời gian vui chơi tự do. Sự nông nổi trong suy nghĩ và hành động cũng là điều dễ thấy ở họ. Tuy nhiên, khi con tim rung động vì yêu, họ lại có những thay đổi tưởng chừng như kỳ diệu. Họ tự hoàn thiện bản thân, chăm lo cho công việc, sự nghiệp và hơn thế, họ biết dành tình cảm cho người thân, bạn bè và nhất là người mình yêu thương. Đó thực sự là tình cảm trong sáng và đáng trân trọng. Không ít người trở nên lãng mạn hơn với những bức thư tình, những bông hồng tươi thắm gửi tặng người yêu. Nếu tìm được một người có tâm hồn đồng điệu chắc chắn tình cảm của họ sẽ ngày càng sâu đậm và đơm hoa kết trái. Tình yêu chân thành và trong sáng là nền tảng cho một mái ấm bình yên và hạnh phúc của người tuổi Dậu thuộc nhóm máu B. Đôi khi họ hoài tưởng lại quãng thời gian đã qua và mỉm cười khi thấy mình đã tìm được con đường đi đúng đắn trong cuộc sống. Họ càng trân trọng hiện tại và càng thêm cố gắng vun đắp cho hạnh phúc lứa đôi.

Điều đáng tiếc là một số người tuổi Dậu thuộc nhóm máu B có phần thiếu chung thủy. Con tim của họ vẫn có thể rung lên ngay cả khi họ đã có một gia đình hạnh phúc. Chính vì điều này mà họ cần ở người bạn đời không chỉ tình yêu mà hơn thế là lòng độ lượng, bao dung. Những sóng gió trong đời sống vợ chồng sẽ sớm qua đi khi họ biết hướng về giá trị của tình yêu và hôn nhân đích thực. Nữ giới tuổi Dậu thuộc nhóm máu B nên chọn bạn đời là những người đàn ông có chí tiến thủ, năng động và chín chắn. Nam giới nên kết hôn với những người phụ nữ dịu dàng và biết thông cảm với người khác

Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu AB

Người tuổi Dậu thuộc nhóm máu AB luôn muốn mang lại tình yêu nồng nàn cho "nửa kia" của mình. Những người này khá lãng mạn. Họ luôn hy vọng sẽ mang lại một không gian riêng thật đặc biệt cho hai người. Được tận hưởng một tình yêu như vậy là hạnh phúc mà ai cũng khát khao. Tuy nhiên, sự nồng nhiệt quá mức đôi khi kèm theo tâm lý ghen tuông, khiến người yêu của họ cảm thấy ngột ngạt và cũng vì thế tình cảm của họ lai bớt đi phần lãng mạn. Để có được cuộc sống gia đình hạnh phúc, nữ giới tuổi Dậu mang nhóm máu này nên kết hôn với những người đàn ông trưởng thành, chín chắn và có chí tiến thủ. Nam giới tuổi này thường hài hước, lạc quan, nhanh nhẹn. Họ nên chọn bạn đời là những người phụ nữ trầm tính, cẩn trọng và biết cảm thông. Sau khi kết hôn, cuộc sống gia đình của người tuổi Dậu thuộc nhóm máu AB rất hòa thuận và hạnh phúc. Cả hai vợ chồng cùng chung tay xây dựng tổ ấm. Những khi rảnh rỗi, họ muốn tự mình trang trí, sắp xếp lại nhà cửa.

Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu O

Người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O vốn nho nhã và tài trí hơn người. Nhờ tính cách cởi mở và hòa đồng, họ tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống. Tuy nhiên trong tình yêu, đây là những người khá cầu toàn. Với họ, người bạn đời phải là hình mẫu lý tưởng và được nhiều người ngưỡng mộ. Một cô gái xinh xắn và hiền thục, một chàng trai hào hoa và thông minh... với tình yêu chân thành và tấm lòng thủy chung son sắt là mẫu người mà họ kiếm tìm. Đối với một số người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O, duyên số là điều mà họ tin tưởng và mong đợi nhưng không vì thế mà họ bỏ qua sự lựa chọn kỹ càng của bản thân. Mái ấm gia đình của người tuổi Dậu sẽ tràn ngập tiếng cười nếu họ biết lựa chọn được những người hòa hợp với mình. Sự hiền dịu, thủy chung của người vợ và sự thông minh, nhanh nhẹn của người chồng sẽ là bến đỗ bình yên cho những người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O.

3. Người tuổi Dậu và sự nghiệp

Người tuổi Dậu không quá quan tâm đến tiền bạc và là mẫu người có tinh thần tự lập cao. Họ luôn biết trân trọng những gì đã đạt được và biết vượt qua khó khăn trong cuộc sống để vươn lên. Tính cách này có thể mang đến cho họ sự phù hợp khi bước chân vào lĩnh vực chính trị. Bên cạnh đó, họ còn là người có tư duy nhạy bén và lòng dũng cảm. Nếu hoạt động ở lĩnh vực an ninh, quân đội họ sẽ mau chóng được đề bạt lên chức vụ cao.

Ngoài ra, người tuổi Dậu còn có thể lực tốt, sức khỏe dẻo dai, ưa thích các hoạt động thể thao, nếu trở thành vận động viên cũng rất phù hợp với họ.

Khả năng thuyết phục tốt, tài tạo lập quan hệ, người cầm tinh con gà hoàn toàn có thể đảm đương công việc ngoại giao. Đó là lĩnh vực mà họ nên thử sức mình nếu muốn trở nên nổi tiếng và có cơ hội làm giàu.

Người tuổi Dậu còn rất khéo tay, tỷ mỷ, cẩn thận và cần mẫn, đặc biệt là nữ giới. Do vậy, họ cũng nên tìm đến những công việc như liên quan đến hóa trang, may mặc hay lĩnh vực giải trí.

Doanh nhân tuổi Dậu tài giỏi, có năng lực tổ chức và lãnh đạo. Đa số doanh nhân tuổi Dậu là người khá cầu toàn, do đó họ luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân cũng như với người xung quanh. Thế nhưng họ thường hành động theo một khuôn thức định sẵn trong tư duy khi giải quyết một vấn đề nào đó. Vì tính cách cứng nhắc này, khi gặp những vấn đề mới ngoài dự kiến, họ đều lúng túng, thậm chí không xử lý được. Tuy nhiên, nếu biết linh hoạt, mềm dẻo khi nhìn nhận và giải quyết vấn đề thì công việc của họ sẽ tiến triển thuận lợi hơn.

Doanh nhân tuổi Dậu thường thích nghe lời khen ngợi của mọi người hơn là những lời góp ý, phê bình thẳng thắn, ngay cả khi họ biết những ý kiến đó sẽ giúp ích cho họ. Không ít lần họ tỏ ra bảo thủ, cố chấp. Nhưng điều đáng ghi nhận ở họ là sự chăm chỉ trong công việc và lòng nhiệt tình giúp đỡ người khác. Cũng vì điều này, người tuổi Dậu luôn được mọi người yêu mến. Trong lĩnh vực kinh doanh, người tuổi Dậu rất biết cách quản lý tài chính, biết cân đối giữa thu và chi.

Tận tụy tích cực và chăm chỉ làm việc là hai đặc điểm của người tuổi Dậu giúp họ thành công trong sự nghiệp. Họ cũng có xu hướng đặt sự nghiệp làm mục tiêu hàng đầu trong cuộc đời. Có thể nói cuộc đời của người tuổi Dậu gặp phải khá nhiều khó khăn, trắc trở. Vào những thời điểm quyết định, nếu xử lý công việc không tốt họ sẽ gặp phải nhiều khó khăn, thất bại trên con đường sự nghiệp.

Họ không phải là những người luôn có cuộc sống sung túc nhưng cũng không đến mức nghèo khổ, chật vật. Tuy gia cảnh từ nhỏ có thể gặp nhiều khó khăn hơn người khác nhưng với ý chí kiên cường chắc chắn họ sẽ vượt qua. Nếu biết nhìn nhận thực tế và luôn giữ vững tinh thần lạc quan, không chạy theo hư vinh thì cơ hội thành công dành cho họ sẽ rất lớn.

Với óc sáng tạo, tầm nhìn xa, trông rộng, biết định hướng cho tương lai, thái độ làm việc nhiệt tình, chu đáo, người tuổi Dậu luôn đi trước người khác một bước trong mọi việc. Cũng chính vì những ưu điểm đó mà tuy có tài nghệ thuật, âm nhạc, văn học nhưng rất ít người tuổi Dậu hứng thú khi theo đuổi những ngành nghề này.

Ngay từ nhỏ, người tuổi Dậu đã có nhiều ước vọng lớn lao. Họ sống có lý tưởng cao đẹp nên họ thường được rất nhiều người yêu mến, giúp đỡ, tạo cơ hội tốt để phát triển sự nghiệp. Là những người thiên về tính thực tế, logic, rõ ràng, không ủy mỵ hay dễ xúc động vì thế họ rất thích hợp với những ngành nghiên cứu, thống kê. Họ là những người rất giỏi và tài năng trong những việc như kế toán, quản lý tiền bạc, tài chính. Họ còn là những người có khả năng tổ chức cao.

Về cuộc đời, sinh tiêu Dậu thông minh, hiếu nghĩa, hiếu học, biết phân biệt phải trái, nhưng sống cô lập, duyên phận nhạt nhẽo với anh em; không đông con. Thời trẻ vận khí tốt đẹp, trung niên không hay, vãn niên lại có phúc phận có thể phú quý. Có thuyết cho rằng, người Dậu suốt đời có tài lộc, nhưng có bệnh mãn tính, phải chú ý dưỡng sinh, nên làm việc từ thiện thì trường thọ.

Theo tình hình thông thường, trong lịch trình sinh mệnh của người tuổi Dậu từ thời niên thiếu đến khi về già đều xuất hiện sóng gió rất lớn và sẽ có sự lên cao, xuống thấp rất rõ. Đương nhiên những sóng gió và khó khăn này thường không ảnh hưởng lớn đến bạn lắm. Nhưng vào những lúc gấp rút mà bạn xử lý không đúng thì sẽ làm hỏng một số cơ hội rất tốt hoặc để lại cho bản thân những phiền muộn lớn, thậm chí còn làm cho mình ngã không đứng dậy được, hối hận đến suốt đời.

Thời niên thiếu, cuộc sống của bạn không được bằng phẳng lắm, có thể bạn vừa vươn lên được bằng người thì đã đứng trước biết bao khó khăn. Hoàn cảnh gia đình không giàu có gì, để sinh sống, bố mẹ bạn phải đi xa để làm ăn và không thể chăm sóc bạn đầy đủ. Bạn lúc no lúc đói, phải dựa vào sự giúp đỡ của những người tốt bụng để lớn lên. Nhưng nói chung, vận số của bạn không hoàn toàn xấu.

Mặc dù bạn cả đời vất vả nhưng kết quả lại không tầm thường. Chỉ cần bạn chú ý thật nhiều vào việc thực hiện mọi việc, không nên quá theo đuổi những điều huyễn hoặc thì cơ hội thành công sẽ rất lớn. Về phương diện vận tài, với tính cách đặc hữu của người tuổi Dậu sẽ giúp bạn biến hi vọng nhỏ thành rất lớn và với lí tưởng cao cả đó, cả đời bạn sẽ có tài vận rất tốt. Mỗi khi bạn cảm thấy túi cạn tiền là tự nhiên sẽ có con đường thu nhập khác giúp bạn giải quyết được mọi vấn đề.

Bạn không giỏi việc chèn ép người khác để kiếm tiền cho có thu nhập ổn định, hy vọng sau này có thể tự lập nghiệp. Vì thế, tuy bạn có chuyên tâm vào công việc mà bạn yêu thích, nhưng rất khó tránh khỏi thu nhập thấp làm bạn cảm thấy đau khổ. Nhưng nhìn về lâu dài thì tài vận của bạn khá tốt.

Ngoài ra, bạn có tính xa xỉ bẩm sinh, rất muốn có những đồ vật quí hiếm nên thường không tiếc tiền bỏ ra số tiền lớn để mua. Vì thế việc chi tiêu thường vượt quá mức thu nhập. Hơn nữa, cùng với việc thu nhập tăng cao thì số tiền chi tiêu cũng tăng cao. Nếu bạn muốn để dành tiền, chi bằng hãy dùng tiền để mua cổ phiếu chứng khoán, bất động sản hoặc món hàng nghệ thuật, đó là phương pháp vận dụng để giữ tài sản tốt nhất.

4. Vận mệnh người tuổi Dậu với tháng sinh

Sinh tháng giêng

(Đầu xuân), mặc dù mọi thứ đều đang hồi sinh, băng tuyết bắt đầu tan nhưng nguồn thức ăn mới chưa xuất hiện, lương thực khó khăn, tuy nhiên có sức khỏe và tinh thần khỏe mạnh, tự do đi lại.

Sinh tháng hai

(Kinh trập), vạn sự bắt đầu sinh sôi, nguồn thức ăn tươi mới, ra vào tự do, tinh thần nhanh nhẹn, sảng khóai, cả đời làm việc đều vững tinh thần, bình tĩnh thì làm việc gì cũng thuận lợi, thanh cao nho nhã, giàu lòng mến khách.

Sinh tháng ba

(Thanh minh), tính cách nhanh nhạy, thông minh năng động, giỏi ứng biến, thành danh sớm, thăng chức nhanh, lương bổng cao, ăn lộc trời, nhờ phúc tổ tiên, cuộc sống yên ổn giàu có, đông con cháu.

Sinh tháng tư

(Lập hạ), có tài chỉ huy, chí khí tuy cao nhưng quyền lực ít, có năng khiếu văn học nên sinh kiêu ngạo, mọi người không ưa, hay gặp nguy hiểm, có thời kỳ bị phá sản, tinh thần sa sút, không chuyên tâm vào làm việc chỉ còn lại danh tiếng một thời. Hậu vận cát ít, hung nhiều, một đời vất vả.

Sinh tháng năm

(Mang chủng), nếu được phúc cuả tổ tiên thì không làm mà cũng thành, xây dựng cơ nghiệp, nhưng sự phồn vinh chỉ trong chốc lát rồi lại thất bại. Hậu vận vất vả, danh lợi bình thường, cơm áo đủ dùng, có tài trọng dụng, biết làm vui lòng mọi người, công việc không đắc ý, làm ăn dễ mắc nợ.

Sinh tháng sáu

(Tiểu thử), nóng nực, mây đen nhiều, đây là thời điểm có nhiều bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến bản thân. Giữ gìn bản thân sẽ tránh được nhiều nguy hiểm. Trong lòng có nhiều ưu buồn.

Sinh tháng bảy

(Lập thu), cơm ăn áo mặc đầy đủ, đến đâu cũng sống được. Tính tình thông minh, nhạy bén, ý chí và hành động kiên quyết, cố gắng không ngừng sẽ giàu có, thu nhập cao, có thể thấy trước sự no đủ.

Sinh tháng tám

(Bạch lộ), thông minh nhạy bén, vượt qua mọi trở ngại mà tiến lên phía trước, mọi dự tính đều như ý, sẽ thành công danh lợi vẹn toàn.

Sinh tháng chín

(Hàn lộ), thu hoạch ngũ cốc, khắp nơi đầy hoa màu, vừa ăn vừa làm, tự mình làm việc thì con đường tiền tài sẽ thông, vui vẻ, cả đời không lo vất vả.

Sinh tháng mười

(Lập đông), tài lực bình thường,gặp việc khó một mình làm chưa đủ mà phải cùng mọi người dựa vào nhau, ít bệnh tật, nhiều chuyện buồn.

Sinh tháng mười một

(Đại tuyết), có tài năng, chỉ quan tâm đến hoàn cảnh bên ngoài mà ít chú ý bên trong, khó tránh khỏi vất vả, nhiều bất lợi, bệnh tật khó tránh, gặp nhiều trở ngại, công việc không tiến triển, có cơ hội ra nước ngoài, mỗi lần gặp khó khăn đều phải tự mình vượt qua.

Sinh tháng mười hai

(Tiểu hàn), trời đất đổi thay, không có đường ra, khỏe mạnh nhưng không giỏi việc, nhiều khó khăn, có lộc, mệnh ngắn, khó được hạnh phúc.

5. Người tuổi Dậu và vận mệnh

Sinh năm Quý Dậu - 1993: Gà trong chuồng (thuộc mệnh Kim trong Ngũ hành)

Đây là người có khả năng làm việc độc lập rất tốt. Họ cũng có thể kiên trì đến cùng với một công việc nào đó. Người này rất tự tin nhưng cũng tương đối tự phụ. Họ rất coi trọng lợi ích cá nhân. Với họ, đó chính là thước đo khi tiến hành giải quyết công việc và tạo lập các mối quan hệ xã hội. Đây cũng là người có lòng tự tôn rất cao. Trong công việc hay cuộc sống, cho dù gặp thất bại, họ ít khi chịu thừa nhận. Chính vì thế, người xung quanh thường cho rằng họ quá kiêu ngạo. Điều này ảnh hưởng không tốt đến các mối quan hệ mà họ đã tạo dựng được. Họ cũng thường khó tạo được sự hòa đồng, thân thiện với mọi người trong môi trường sống và làm việc mới.

Sinh năm Ất Dậu - 1945: Gà gáy trưa (thuộc mệnh Thủy trong Ngũ hành)

Là người mau mồm, ngay thẳng, chí khí hiên ngang, tiền lộc đủ dùng, phúc thọ song toàn, anh em tuy có đủ nhưng khó được như nhau, họ hàng hòa thuận, là phụ nữ thì mang mệnh làm cho tiền tài đến lâu, ổn định.

Người này nổi bật bởi tính cách nhanh nhẹn cùng tài ăn nói và khả năng thuyết phục người khác. Khả năng xử lý và ứng biến với công việc của họ khá tốt. Chính vì thế họ ít khi để xảy ra sai sót. Song sự đắc ý và chủ quan quá đà lại khiến họ để tuột khỏi tay những thành quả đáng lẽ ra là của mình. Họ thường rất chú trọng đến suy nghĩ và đánh giá của người khác về bản thân mình. Khi ở chỗ đông người, họ tỏ ra có tài ăn nói và dường như không có gì là không biết. Đây cũng là người thường xuyên... giấu dốt, không bao giờ hỏi về những việc mà mình không biết. Chính vì đặc điểm này mà họ thường xuyên bị người khác coi nhẹ.

Sinh năm Đinh Dậu - 1957: Gà sống độc lập (thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành)

Là người vui vẻ, đa tình, được nhờ quan. Lúc nhỏ vất vả gian khổ nhưng hậu vận cảnh nhà khấm khá lên. Là phụ nữ mang mệnh thanh tú, xinh đẹp, có cả thành công và thất bại, hậu vận rất may mắn, hưng thịnh.

Cũng giống người tuổi Dậu mệnh Thổ, người tuổi Dậu mệnh Hỏa có óc phán đoán khá tốt song họ lại thiếu ý chí để hành động. Họ ít khi đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân. Những khi gặp thất bại hay mắc phải sai lầm, họ tự tìm ra nhiều lý do để khoan dung, tha thứ cho mình. Điều này có vẻ như đối lập với tính cách mạnh mẽ của những người mệnh Hỏa khác. Nhờ tài ăn nói khéo léo, người tuổi Dậu mệnh Hỏa thường thu hút được sự chú ý của nhiều người.

Họ cũng thích trở thành nhân vật trung tâm, thích hư vinh. Người tuổi Dậu mệnh Hỏa thường không giỏi kiềm chế, thậm chí không ít người rất nóng tính hoặc thường gây chuyện đố kỵ, thị phi hãm hại người khác. Điều này nhiều khi ảnh hưởng không tốt tới công việc cũng như các mối quan hệ của họ. Quan niệm sống thiếu thực tế cũng là điều mà người tuổi Dậu mệnh Hỏa cần khắc phục nếu không muốn mất đi những cơ hội tốt đẹp trong cuộc đời.

Sinh năm Kỷ Dậu - 1969: Gà gáy sáng (thuộc mệnh Thổ trong Ngũ hành)

Là người thông minh, tài lộc đầy đủ, họ hàng khó nhờ, sớm có con cái, làm việc như ý, mọi việc đều thông, rộng lượng với mọi việc, coi sự quan tâm là may mắn. Là phụ nữ thì nhiều phương kế, mang mệnh không hề gặp đại họa, nguy khốn.

Không chỉ với công việc mà cả trong cuộc sống thường ngày, họ đều rất cẩn thận. Đây cũng là người có đầu óc tổ chức rất tốt và khả năng nắm bắt sự việc nhanh nhạy. Nhờ khả năng này, họ đạt được thành công trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, sự cẩn thận, cầu kỳ quá mức lại khiến họ trở nên bảo thủ và chậm tiến. Họ có những phẩm chất tốt đẹp, tư tưởng kiên định và là một người người coi trọng đời sống tâm linh, tín ngưỡng.

Họ không thích dựa dẫm vào người khác trong bất kỳ việc gì nên đôi lúc có thể trở nên tự tư. Người này thích công việc điều tra nghiên cứu cũng như thích sự chính xác và tỉ mỉ. Điều đó một phần xuất phát từ bản tính cẩn thận của họ. Đôi khi, họ có thể tin tưởng thái quá vào những lời đồn đại và có thể "đọc hiểu" được hết những suy nghĩ của người khác. Họ cần cố gắng để điều chỉnh cách ăn nói của mình tốt hơn, tránh vướng vào chuyện rắc rối không đáng có.

Sinh năm Tân Dậu - 1981: Gà long tàng (thuộc mệnh Mộc trong Ngũ hành)

Họ là người rất cẩn thận và công bằng trong mọi việc. Họ cũng thường được cấp trên và đồng nghiệp quý trọng, tin tưởng vì sự nghiêm túc và quy củ trong công việc. Với họ, bất cứ một sai sót nhỏ nào cũng đều khó có thể tha thứ. Quan điểm này khác hẳn với người tuổi Dậu mệnh Hỏa, thường dễ dàng cho qua những lỗi lầm của bản thân. Người tuổi Dậu mệnh Mộc khá linh hoạt, biết cách nắm bắt và lý giải tâm lý người khác.

Vì vậy, họ thường có được những mối quan hệ hợp tác tương đối thuận lợi. Trong quan hệ giao tiếp, họ luôn thể hiện được sự cởi mở, thân thiện của mình. Chính vì thế, họ cũng thường thu hút được sự chú ý của người khác giới. Người tuổi Dậu mệnh Mộc có ý chí phấn đấu và biết dựa trên năng lực thực tế của bản thân. Những mục tiêu họ đề ra thường không quá lớn và có khả năng thực hiện được. Điều này giúp cho họ tránh được những thất bại do chủ quan.

6. Tương hợp và xung khắc giữa người tuổi Dậu và các tuổi khác

Tuổi Dậu và tuổi Tý

Tí và Dậu chỉ hợp khi họ hiểu được mục tiêu cuộc sống của nhau. Tuổi Tí thông minh và sắc sảo nhưng đôi khi không đánh giá hết được sự trung thành, thẳng thắn đáng quý của tuổi Gà. Trong khi đó, tuổi Gà chuộng cuộc sống theo lối truyền thống, thích sự ổn định, thỉnh thoảng không tán thành với một số quan điểm của tuổi Chuột; vì vậy, giữa hai tuổi này sẽ xảy ra khẩu chiến. Người cầm tinh con Gà khá ưa sự hoàn mỹ, đôi khi họ cằn nhằn hoặc “chỉnh” tuổi Tí vì mong muốn tuổi Tí nghiêm túc hơn. Tuy nhiên, thực tế không hoàn toàn như tuổi Gà nghĩ vì Chuột không hề sống phù phiếm mà ngược lại rất thực tế, hào phóng và dí dỏm.

Tuy nhiên, nếu là hai người yêu nhau, người tuổi Dậu sẽ rất ít phàn nàn về tuổi Tí. Họ thường rất hài hước khi ở bên nhau. Cả hai cùng thích đi chơi và vui vẻ bên bạn bè. Gà thỉnh thoảng bi quan, cần được vỗ về và động viên. Chuột hiểu điều này và sẵn sàng làm cho Gà vui. Biết được tình cảm của tuổi Tí dành cho mình, tuổi Gà chung thủy và tận tâm hết mình vì tình yêu của hai người.

Khi là đối tác làm ăn, khi hai con giáp này đã đặt niềm tin vào nhau, họ kết hợp khá ăn ý. Họ cùng tiết kiệm và cùng nhau xây dựng. Bình thường tuổi Chuột rất hào phóng và tiêu tiền khá “mạnh tay”, nhưng trong kinh doanh, người tuổi này rất biết tính toán. Điều này làm tuổi Gà tâm phục khẩu phục. Vì vậy, họ sẽ cùng nhau xây dựng và phát triển.

Tuổi Dậu và tuổi Sửu

Mối quan hệ giữa tuổi Trâu và tuổi Gà gần như đạt tới mức hoàn hảo dù là người thân, anh em hay bạn bè. Nếu có sự khác biệt giữa họ thì đó cũng là những điểm bổ sung và hỗ trợ cho nhau.

Sửu và Dậu đều khá thận trọng trong cách tiếp cận cuộc sống. Hai “hành tinh” này đều chọn cách giải quyết thực tế và ít khi thích mạo hiểm. Những đặc điểm của hai con giáp này sẽ giúp họ kết hợp rất ăn ý trong công việc. Bởi vậy, nếu là đối tác kinh doanh, Sửu và Dậu sẽ tạo thành một tập thể khá vững mạnh đó. Khi đó, tuổi Sửu sẽ là “xương sống” của tổ chức, còn tuổi Dậu sẽ là người thúc đẩy cho sự nghiệp của hai người phát triển theo hướng tích cực.

Nếu là cặp đôi uyên ương, họ rất tin tưởng và thành thực với nhau. Chẳng ai trong số họ phải thể hiện sự ghen tuông hay sở hữu nào cả. Bởi đơn giản, họ thấy họ hoàn toàn thuộc về nhau. Tuổi Trâu thường nhút nhát, nghiêm túc và ít khi bộc lộ tình cảm một cách thái quá nhưng rất sâu sắc và hết lòng với tuổi Gà. Điều đáng quý hơn cả là người cầm tinh con Trâu luôn biết cách tránh mâu thuẫn và tạo được không khí hài hòa trong cuộc sống tình cảm. Đặc biệt hơn nữa là tuổi Trâu có xu hướng lý tưởng hóa người yêu của mình. Còn tuổi Gà thì luôn sống tốt và thậm chí còn hơn nhiều so với sự mong đợi của tuổi Trâu. So với Sửu thì Dậu năng động hơn và thích tham gia các hoạt động xã hội hơn. Nhưng không vì thế mà Dậu xa rời Sửu; Dậu luôn tìm cách kéo Sửu ra khỏi vỏ ốc nếu Sửu chỉ biết nhút nhát và ngại ngùng. Mâu thuẫn chỉ xảy ra khi cả hai cùng bình luận hay đánh giá một ai đó và hơi có ý kiến khác nhau. Nhưng quan trọng hơn cả, hai “hành tinh” đều xuất phát từ sự chân thành và thẳng thắn nên giữa họ chẳng có điều gì phải suy nghĩ nhiều.

Tuổi Dậu và tuổi Dần

Không hiểu rõ về nhau sẽ làm phát sinh những vấn đề nghiệm trọng. Thêm vào đó, sự lấn áp lạm quyền sẽ gây ra nhiều mâu thuẫn. Để mối quan hệ bền vững, cả hai đều cần nhún nhường một chút để chiều người kia. Khi cả hai đều tỏ ra mình là người quan trọng thì mâu thuẫn khó có thể tránh khỏi. Tuổi Dậu khá cầu toàn, điều này có thể coi là đòi hỏi khá lớn đối với tuổi Dần bởi người cầm tinh con Hổ không muốn tuân theo bất kỳ sự dạy bảo nào mà luôn làm theo cách riêng của mình. Dần vốn dễ tính; ban đầu cũng nghe theo những lời của Dậu nhưng dần dần Dậu ngày càng hay la mắng và chỉ bảo nên Dần tỏ ra không chịu nổi.

Nếu là một đôi uyên ương, hai con giáp này thường xuyên xảy ra khẩu chiến. Dần không chịu tuân theo những quy tắc mà Dậu đặt ra. Điều này làm người tuổi Gà vô cùng khó chịu và luôn nghĩ rằng: Người tuổi Hổ luộm thuộm và chỉ làm theo ý mình. Còn trong con mắt tuổi Hổ thì Gà thích chuyên quyền và hay “xía” vào chuyện của người khác. Trên thực tế, tuổi Hổ thích là người dẫn đầu; còn Gà thích được tôn trọng và muốn người khác làm theo ý kiến của mình. Hai tính cách đó khó có thể hòa hợp được.

Tuy nhiên, nếu Dần và Dậu là đối tác kinh doanh, họ sẽ kết hợp với nhau khá tốt. Trong lĩnh vực này, Dần đánh giá cao Dậu về những nỗ lực cải thiện công việc và năng lực làm việc khiến Dần không thể phàn nàn. Người tuổi Gà thì vui vẻ để tuổi Hổ đứng ở vị trí dẫn đầu và tình nguyện làm hậu phương vững chắc.

Tuổi Dậu và tuổi Mão

Mão và Dậu cần nỗ lực rất nhiều để hiểu được động cơ và mục tiêu cuộc sống của nhau. Mối quan hệ của họ sẽ đối mặt với nhiều giai đoạn căng thẳng. Mâu thuẫn nằm ở chỗ, Mão và Dậu có quan điểm khác nhau về cuộc sống: Mão thường đưa ra ý kiến chủ quan và gặp khó khăn khi giải quyết các vấn đề thực tế. Còn tuổi Dậu luôn đòi hỏi sự chính xác trong từng công việc mình làm. Bởi vậy nên trong con mắt của Dậu, Mão là mẫu người “đoảng”; còn với Mão thì Dậu thường đòi hỏi cao và hay chê bai người khác. Tuy nhiên, dù không hài lòng, Mão cũng ít khi phàn nàn hoặc tỏ sự không hài lòng.

Khi là một cặp uyên ương, hai tuổi này khó mà hài lòng về nhau. Mão sẽ dành nhiều tâm huyết cho mối quan hệ. Điều này thì Dậu không có ý kiến gì. Tuy nhiên, vấn đề nổi cộm nhất đó là họ có quan điểm và cách ứng xử khác nhau trong tình yêu. Tuổi Gà thích mè nheo, đòi hỏi mọi người xung quanh kể cả người yêu phải thế này, thế kia để hướng tới sự hoàn hảo. Còn tuổi Mèo thì rất cần sự hỗ trợ về mặt tinh thần của người yêu để giữ cho cuộc sống cân bằng. Có những lúc Gà có thể đáp ứng được yêu cầu của Mèo một cách chân thành. Nhưng đôi khi Mèo lại thấy hình như mình bị xỏ mũi vì vậy nên Mèo cảm thấy tự ái.

Trong kinh doanh, tuổi Gà cũng nhanh chóng chán tuổi Mèo vì người cầm tinh con Gà cho rằng người cầm tinh con Mèo thiếu sự logic, thiếu thực tế. Dậu sẽ là người chủ động việc công việc tại cơ quan còn Mão thì khá thụ động và đi chệch những mong muốn của Dậu

Tuổi Dậu và tuổi Thìn

Thìn và Dậu dường như đối lập nhau về bản chất. Trong khi Thìn mạnh mẽ và sôi động, có lúc bốc đồng thì Dậu rất thực tế và thậm chí bảo thủ. Trong khi Thìn hành động theo cảm tính thì Dậu làm việc gì cũng dựa trên kế hoạch. Thỉnh thoảng, Thìn có thể mang đến cho Dậu không khí thoải mái nhưng điều đó còn phụ thuộc vào cảm hứng của tuổi Thìn.

Nếu là một cặp uyên ương, hai hành tinh này sẽ có những “chiêu” khác nhau để ứng xử trong tình yêu của mình. Người cầm tinh con Gà hay phàn nàn nếu không vừa ý. Người tuổi Rồng lại không thích nói nhiều nên đôi khi thấy bực bội. Bù lại, tuổi Gà lại hết sức trung thành và tận tâm với tình yêu của mình; điều này khiến tuổi Rồng đánh giá rất cao. Nhìn bề ngoài tuổi Thìn mạnh mẽ nhưng trong tình yêu lại rất nồng nàn và hết mình. Gà hay tỉ mỉ nhưng cũng biết cách hài hước để Rồng cười vui. Bởi vậy, nếu hai con giáp này sống chung một nhà, ngôi nhà của họ sẽ rất gọn gàng và có nhiều điều thú vị.

Khi Thìn và Dậu cùng làm ăn với nhau, hai con giáp này sẽ xây dựng một tập thể vững mạnh và liên tục phát triển. Đó là nhờ những may mắn của tuổi Thìn và sự sáng tạo, đức tính cần mẫn, tỉ mỉ của Dậu. Thìn chính là người sẽ mang những điều bất ngờ, tiền bạc và nguồn khách hàng dồi dào đến cho công việc kinh doanh của hai người. Về phía Dậu, Dậu sẽ là hậu phương vững chắc, lập kế hoạch và quản lý tài chính. Cả hai con giáp này đều trung thực nên họ rất tin tưởng lẫn nhau và cùng lái con thuyền kinh doanh của họ tới những bến bờ của sự thịnh vượng và phát triển.

Tuổi Dậu và tuổi Tỵ

Tuổi Tị hấp dẫn, quyến rũ và thích sự nổi tiếng. Còn tuổi Dậu thì rất thích rong chơi cùng bạn bè. Tuy nhiên, cả hai đều thích làm cho không khí gia đình thoải mái và an lành. Hai “hành tinh” này dù là bạn, người yêu, đối tác làm ăn hay các thành viên trong gia đình thì mối quan hệ của họ đều có sơ sở rất vững chắc và bền chặt.

Nếu là một cặp uyên ương, tình yêu của họ rất bền vững. Họ sẽ sống rất hòa thuận với nhau không chỉ vì sự bốc đồng mà vì điều đó có thể củng cố mối quan hệ giữa hai người. Người tuổi Dậu hay chú ý tới chi tiết của sự việc và thích giữ cho không khí gia đình luôn ấm cúng và thoải mái. Tuổi Dậu cũng đôi khi thích nhiều lời hoặc mặc cả. Người tuổi Tị lại hết sức may mắn với chuyện tiền bạc. Với Dậu, Tị chính là người mang thành công và của cải về gia đình chung của họ. Người tuổi Tị thường hay ghen và có tính sở hữu vì Tị hay cảm thấy bất an. Tuy nhiên, điều này chẳng ảnh hưởng gì tới mối quan hệ của hai người. Dậu trung thành và tận tâm sẽ chẳng để cho Tị có lý do gì để ghen cả.

Khi Tị và Dậu là đối tác làm ăn, công ty của họ sẽ phát triển thịnh vượng và có trật tự. Người cầm tinh con Gà hay chú ý đến tiểu tiết có thể đảm nhiệm tốt nhiệm vụ quản lý tài chính. Bên cạnh đó, tuổi Gà còn giúp công ty lập ra những kế hoạch ít mạo hiểm. Cả Tị và Dậu đều thích những phương thức thực tế, ít mạo hiểm hơn là các phương thức mới có tính rủi ro cao. Bởi vậy, có thể nói rằng, hai “hành tinh” này khá đồng nhất quan điểm trong chuyện làm ăn.

Tuổi Dậu và tuổi Ngọ

Mặc dù rất khác biệt, hai tuổi này vẫn có thể hòa hợp với nhau. Nếu Ngọ phóng khoáng và khó đoán định thì Dậu lại tỏ ra ưa sự chính xác và hoàn mỹ. Sự ăn ý của cặp này còn ở chỗ, Ngọ khá thoải mái và xông xênh, còn Dậu thì luôn nhún nhường và chế ngự tốt những cơn giận dữ. Tuổi Gà có đầu óc phân tích tốt, chú ý tới từng chi tiết của sự việc. Có thể đó là lý do người tuổi Gà yêu sự hoàn mỹ nhưng tuổi Gà rất cuốn hút tuổi Ngọ. Ngựa dí dỏm và thông minh, một phần vì họ có kiến thức về nhiều ngành. Đây là điểm rất hấp dẫn đối với Dậu.

Nếu hai tuổi này hợp thành một đôi, họ sẽ xung khắc, đặc biệt nếu chung sống cùng nhau. Tuổi Gà trung thành và rất đáng tin cậy nhưng khá cầu toàn. Một đặc điểm khá nổi bật của người tuổi Dậu là thích “buôn chuyện” của người khác. “Hành tinh” này thích sự gọn gàng và mọi thứ theo trật tự, nhưng Ngựa lại thường bỏ cuộc giữa chừng và tìm kiếm những điều thú vị mới. Tuổi Gà nhiều khi tỏ ra khó chịu với sự thiếu bền bỉ theo đuổi mục tiêu của tuổi Ngựa. Ngựa ít khả năng duy trì mối quan hệ lâu dài với Gà. Tuy nhiên, hai “hành tinh” đôi khi có thể khuyến khích nhau về mặt tinh thần.

Khi là đối tác làm ăn, hai tuổi này sẽ chọn công việc chiều theo lợi ích của Ngựa. Gà có khả năng quản lý tài chính. Sự thông minh vốn có khiến người tuổi Dậu rất ít khi tính toán sai. Hơn nữa, người tuổi Gà khá bảo thủ, thích mặc cả, đây chính là yếu tố rất quan trọng để tránh rủi ro trong kinh doanh. Trong khi đó, khi có hứng, Ngựa làm việc rất chăm chỉ và phát huy được tiềm năng. Điều này, làm Gà rất ngạc nhiên và hài lòng.

Tuổi Dậu và tuổi Mùi

Mùi và Dậu phải hết sức cố gắng phân định xem ai chịu trách nhiệm về phần nào nếu muốn mối quan hệ của họ được suôn sẻ. Mùi không thích những cuộc cãi vã còn Dậu thì xem những sự tranh luận là vớ vẩn, nên những cuộc cãi lộn giữa họ là ít thấy. Mâu thuẫn chính là do những nguyên tắc “bất di bất dịch” của Dậu trái ngược với những việc làm của Mùi.

Khi yêu nhau, hai người thường lâm vào trạng thái đau khổ, rầu rĩ nhiều hơn là vui vẻ. Nếu họ sống chung trong một mái nhà thì nhà cửa lúc nào trông cũng rất yên tĩnh, sạch sẽ, tinh tươm, được trang trí rất có phong cách (mặc dù Dậu thích kiểu trang trọng còn Mùi thì không). Cả hai đều rất chú ý đến những chi tiết, không gian trong gia đình. Vậy nên họ sẽ có thể gặp những bất đồng quan điểm trong việc cố gắng để làm mọi thứ theo ý mình. Tuy nhiên, tính hay để ý của Dậu đến những thứ lặt vặt trong gia đình khiến họ hay cằn nhằn với người bạn đời hoặc con mình. Dậu cấu toàn nhưng việc cằn nhằn chỉ làm cho Mùi ngày càng xa Dậu hơn. Mùi là một người lãng mạn và hào phóng, muốn người khác ngưỡng mộ. Dậu hay cằn nhằn, nhưng rất chung thủy trong tình yêu.

Mùi và Dậu có thể hợp nhau hơn khi là bạn làm ăn. Dậu là người có con mắt tinh tế và có đầu óc, rất phù hợp với việc quản lý tài chính và những công việc tương tự khác. Còn Mùi có thể đưa những ý tưởng, sáng kiến hay trong kinh doanh. Mùi khá may mắn còn Dậu khá “có duyên” với tiền, nên hai tuổi hợp lại làm ăn sẽ rất phát đạt.

Tuổi Dậu và tuổi Thân

Thân và Dậu có những sự khác biệt trong cảm nhận do đó mối quan hệ giữa họ thường không được êm đẹp. Thứ nhất, cả hai đều muốn nắm quyền kiểm soát người khác theo cách riêng của mình. Dậu thể hiện quyền lực của mình bằng cách cằn nhằn, yêu cầu mọi người phải thật hoàn hoản. Dậu quan sát thế giới một cách kỹ lưỡng và muốn thay đổi nó cho tốt hơn. Thân thì ngược lại, Thân sẽ khẳng định quyền lực của mình một cách ồn ào nhất, sẵn sàng đương đầu với mạo hiểm và luôn giành sự chú ý về mình. Dậu thấy Thân có những hành động thái quá còn Thân cho rằng Dậu chẳng có gì thú vị.

Trong tình yêu, hai tuổi này không được hợp nhau cho lắm. Họ có thể gặp gỡ nhau ở những nơi đông người vì Dậu thích ra ngoài chơi và thích nghe những lời khen ngợi. Khoảng thời gian ngọt ngào này dành cho hai con giáp sẽ rất ngắn ngủi. Ngay sau đó, Dậu sẽ sớm cằn nhằn Thân về những việc như đi dự tiệc quá nhiều, không chú ý đến sức khỏe, hãy ở nhà và đi ngủ sớm hơn, nhắc nhở về việc vứt tất bừa bộn….

Thân là người thích giao lưu và có tính hiếu kỳ nên Thân sẽ ít dành thời gian ở bên Dậu hơn nếu Dậu cứ ép Thân phải thực hiện những việc theo ý Dậu. Với Dậu, cằn nhằn là một thói quen không thể bỏ được nhưng dường như thói quen này lại được áp dụng đặc biệt với Thân. Dậu cho rằng Thân có quá nhiều thứ cần phải thay đổi.

Trong làm ăn kinh doanh, hai “hành tinh” này lại khá ăn ý với nhau. Những vấn đề cơ bản trong công ty nên để Thân làm người đảm nhiệm. Điều này sẽ giúp Thân thỏa mãn mong muốn được trở thành người đứng đầu và vận dụng hiệu quả sự khéo léo của mình cho công việc. Dậu nên quản lý bên cạnh, sử dụng đầu óc thong minh của mình vào việc quản lý tài chính và ngăn cản Thân đưa ra những quyết định thiếu khôn ngoan.

Tuổi Dậu và tuổi Dậu

Hai người cầm tinh con Gà có quá nhiều điểm giống. Tuy nhiên, hai người giống nhau không phải bao giờ cũng hợp nhau. Tuổi Dậu thích người khác sống theo nguyên tắc của riêng mình và không chịu được cảnh chung đụng quyền lực. Dậu luôn muốn người khác làm theo trật tự và kế hoạch của mình. Vậy điều gì sẽ xảy nếu hai người tuổi Gà sống cùng nhau? Tuổi Gà vốn thích để ý tới các chi tiết vụn vặn và hay soi mói những yếu điểm của người khác. Do đó, hai người cùng con giáp này sẽ có rất nhiều điểm để bàn.

Khi là hai người yêu nhau, hai người tuổi Dậu thường hay chỉ trích nhau nhiều hơn là nói với nhau những lời ngọt ngào, tình cảm. Tuy nhiên, nếu là mối quan hệ tình cảm sâu sắc thì hai người cầm tinh con Gà sẽ rất yêu và chiều nhau. Họ có thể hiểu được nhau và bỏ qua những thói xấu (hay cằn nhằn) của nhau. Nếu hai người tuổi Dậu sống cùng nhau, cả hai sẽ trang trí cho ngôi nhà của họ thật gọn gàn và sạch sẽ với phong cách khá cổ điển.

Có thể nói, nếu là đối tác kinh doanh thì hai người tuổi Dậu sẽ đảm nhiệm vai trò tốt hơn hẳn những vai trò khác. Bởi cùng làm việc với nhau, tuổi Dậu có thể tận dụng những lợi thế của mình. Dậu vốn thực tế, kiên nhẫn và cẩn thận. Bởi vậy, vấn đề tài chính trong kinh doanh của họ sẽ được đảm bảo rất tốc. Tuy tập thể chung của họ không phát triển với tốc độ lớn vì họ vốn không ưa nhiều mạo hiểm nhưng vì tài chính đảm bảo nên chuyện làm ăn sẽ không ngừng lớn mạnh.

Tuổi Dậu và tuổi Tuất

Dậu và Tuất thường có mâu thuẫn khi giao tiếp với nhau. Dậu thường muốn điều khiển mọi thứ theo ý mình. Tuất cũng tương tự như vậy với những nguyên tắc khá chặt chẽ. Đôi khi Tuất còn trở thành người võ đoán. Dậu rất hiểu điều đó và cũng biết rằng, Tuất làm điều đó để giữ vai trò trụ cột. Và cứ như vậy, sự bất đồng giữa hai hành tinh này sẽ xảy ra.

Khi là hai người yêu nhau, Dậu và Tuất có rất nhiều điểm khác nhau. Dậu khá coi trọng vẻ đẹp hình thức và luôn muốn ngôi nhà chung của họ phải sạch sẽ, gọn gàng. Bên cạnh đó, Dậu cũng rất chú ý tới hình thức của người yêu mình. Bởi vậy, chuyện giục Tuất đi đánh giày hay chỉnh tề lại trang phục là điều thường xuyên thấy. Tuất thì lại khác. Con giáp này chẳng để ý nhiều tới những điều Dậu quan tâm. Tuất có năng lượng cơ thể dồi dào và thích hành động nhiều hơn. Tuy vậy, khi đã yêu nhau sâu sắc, họ là những người bạn đồng hành rất trung thành và tận tụy. Họ sẽ cùng nhau vượt qua những khó khăn để tiến tới hạnh phúc.

Có thể nói khi là đối tác kinh doanh, Dậu và Tuất kết hợp ăn ý hơn ở các lĩnh vực khác. Cả hai con giáp này đều làm việc chăm chỉ và có kỹ năng kinh doanh. Dậu cẩn thận nên rất phù hợp với lĩnh vực tài chính. Bên cạnh đó, người cầm tinh con Gà cũng ít khi tham gia vào các công việc quá mạo hiểm. Tuất thì lại là người rất đáng tin cậy, rất đáng để Dậu đặt niềm tin. Hơn thế nữa, tài ngoại giao của Tuất sẽ giúp cho công việc kinh doanh của hai người ngày càng phát triển vươn xa.

Tuổi Dậu và tuổi Hợi

Trong con mắt của Dậu, Hợi là mẫu người chỉ thích hưởng thụ. Dậu ghét cay ghét đắng sự bừa bãi và với Dậu điều gì trên mức cần thiết đều tạo nên sự thừa thãi hoặc bừa bộn. Hợi lại là con giáp khá dễ tính và ít để ý tới những điều trên. Bởi vậy, Dậu sẽ là người chịu trách nhiệm thu dọn mọi thứ và giữ chúng nằm trong trật tự để giữ mối quan hệ hài hòa với người tuổi Hợi thích sự xa xỉ.

Nếu Dậu và Hợi yêu nhau, mâu thuẫn giữa hai con giáp này có xảy ra hay không phụ thuộc chính vào cách ứng xử của Hợi. Khi hai hành tinh này sống cùng nhau thì chuyện cãi vã xảy ra thường như cơm bữa. Hợi thích sự tiện nghi, thoải mái như thưởng thức món ăn ngon, thích thú với “chuyện ấy” và ngủ trên chiếc giường thật êm… Ngược lại, Dậu thích những điều thực tế, thích sự hoàn hảo và không chịu được sự lười biếng. Thực chất, Hợi không hề lười biếng mà trái lại, Hợi rất chăm chỉ nhưng trong con mắt của Dậu, người tuổi Hợi vẫn rất lười nhác. Điểm giữ được mối liên hệ giữa hai con giáp này là sự hy sinh trong tình yêu. Dậu rất trung thành khi yêu và Hợi thì thường rộng lượng và yêu hết mình.

Có thể nói, khi là đối tác kinh doanh, Dậu và Hợi sẽ thành công hơn ở các mối quan hệ khác bởi họ sẽ tận dụng rất tốt những điểm mạnh của mình. Tuổi Dậu sẽ đảm nhiệm các công việc tỉ mỉ hoặc liên quan đến tài chính. Hợi vốn chăm chỉ và định hướng tốt nên rất phù hợp với việc tiến hành các kế hoạch mà Dậu đã lập. Bên cạnh đó, Hợi sẽ đảm nhiệm cả những nhiệm vụ liên quan đến khách hàng bởi ở lĩnh vực này, Hợi có khả năng làm tốt hơn Dậu.

Xem thêm:

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Dậu với các tuổi khác

Tử vi Lục thập hoa giáp

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: xem bói tử vi tuổi Dậu

Top 3 con giáp có cuộc sống tốt đẹp theo thời gian

Thế mới nói, người tuổi Thìn chính là con giáp có cuộc sống tốt đẹp theo thời gian. Bởi chính họ làm chủ cuộc sống của mình.
Top 3 con giáp có cuộc sống tốt đẹp theo thời gian

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ai ai cũng có ước mơ giàu sang phú quý. Thay vì chỉ ngồi mơ tưởng hão huyền, những con giáp dưới đây làm việc cật lực, phấn đấu không ngừng nghỉ để có được điều đó. Chính vì thế, cuộc sống của họ ngày càng trở nên tốt đẹp, hạnh phúc.
 

Thói quen kỳ quặc của 12 con giáp Nếu buồn bã, hãy gặp những con giáp này là vui ngay
1. Tuổi Thìn   Lạc quan, phóng khoáng là những gì mọi người thấy được ở người tuổi Thìn. Dù đôi lúc vẫn hành sự thiếu thận trọng, cao ngạo, bướng bỉnh khiến không ít người xung quanh phiền lòng, nhưng khi đã hạ quyết tâm làm gì đó, họ sẽ nỗ lực hết mình, bất chấp khó khăn, hiểm nguy.  
Top 3 con giap co cuoc song tot dep theo thoi gian hinh anh 2
 
Một khi mục tiêu đã được chinh phục, niềm tự hào dâng trào trong họ, mọi vất vả, khổ cực trong quá khứ đều được đền đáp xứng đáng.    Trái tim của người tuổi Thìn cũng dễ xúc động, chẳng cương nghị như biểu hiện bên ngoài thường thấy. Họ cũng dễ thỏa lòng với những niềm vui nho nhỏ. Thế mới nói, đây chính là con giáp có cuộc sống tốt đẹp theo thời gian. Bởi chính họ làm chủ cuộc sống của mình chứ không phải dựa dẫm vào người khác.   12 con giáp và những ngôi sao Euro 2016: Người tuổi Dần 5 con giáp đào hoa đấy nhưng chớ vội chủ quan Chàng trai tuổi nào lấy mẹ làm tiêu chuẩn để chọn vợ? Họa từ miệng mà ra, 3 con giáp rất dễ vướng thị phi
2. Tuổi Tuất
  Ai ai cũng có ước mơ giàu sang, nhưng có người chỉ nói mà chẳng thể biến điều đó trở thành hiện thực. Riêng người tuổi Tuất lại khác biệt. Khi đã nhắm đúng mục tiêu, cuộc sống của họ trở nên hanh thông hơn bao giờ hết. Họ vững vàng niềm tin, cứ tiến thẳng về phía trước, không điều gì có thể ngăn cản được.  
Top 3 con giap co cuoc song tot dep theo thoi gian hinh anh 2
 
Người tuổi Tuất chất phác, sở hữu tấm lòng khoan dung lớn, lại không có quá nhiều dục vọng, nên cuộc sống của họ luôn giản dị, không cần phô trương mà vẫn hạnh phúc viên mãn.    Cuộc sống là phải cạnh tranh, bởi có cạnh tranh mới có sự phát triển. Nhưng cách cạnh tranh của con giáp này rất công bằng, khiến ai nấy đều nể phục. Dựa vào uy tín được xây dựng lâu năm, họ làm gì cũng thuận buồm xuôi gió, chất lượng cuộc sống cứ thế mà thăng cấp thôi.   Người tuổi nào không giàu sang thì phú quý trong 3 năm tới? Người tuổi nào có mối thâm duyên với nhà Phật? 3 con giáp sinh ra đã mang mệnh phú quý hơn người
3. Tuổi Mão
  Trong 12 con giáp, có lẽ người tuổi Mão có lối tư duy lạc quan nhất. Dù trải qua không ít thăng trầm về cả sự nghiệp và tình yêu, nhưng người ta vẫn luôn thấy nụ cười rạng ngời trên môi họ.   
Top 3 con giap co cuoc song tot dep theo thoi gian hinh anh 2
 
Tuổi Mão vốn dĩ là người sống thiên về tình cảm, coi nhẹ vật chất. Trong tình yêu, dù có bị tổn thương bao nhiêu lần, mức độ tổn thương lớn tới đâu đi nữa, thời gian trôi qua, họ cũng cho mọi vết thương trôi vào quên lãng.   Với họ, cuộc sống là ở phía trước, cần hành động tiến lên chứ đừng bao giờ thụt lùi, có như vậy bản thân mỗi người mới thực sự hạnh phúc.  
► Mời các bạn xem thêm: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh

Việt Hoàng
 
Top 4 con giáp nắm tiền đồ sự nghiệp xán lạn trong tầm tay
Sở hữu trí tuệ minh mẫn, linh hoạt, cộng thêm với lối suy nghĩ thực tế, cách làm việc nhiệt tình, hăng say cũng như năng lực lãnh đạo thiên bẩm, công việc, sự

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp có cuộc sống tốt đẹp theo thời gian

Vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim –

Điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thổ sinh Kim. Đất bao bọc và sinh ra, và nuôi dưỡng tất cả các kim loại. Do vậy, người mệnh Kim nên sử dụng các loại đá quý tự nhiên có màu của đất mẹ, là màu nâu đất, màu vàng hoàng thổ. Màu tươn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

g ứng đá đó có thể là: đá thạch anh vàng (citrine), đá mã não màu đỏ, đá mã não sậm, đá mắt hổ,…

 vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim

Cũng như các mệnh khác, người mệnh Kim sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp. Hợp với mệnh Kim chính là Kim. Màu của kim là màu trắng, màu ghi. Đá tương ứng sử dụng là đá thạch anh trắng, thạch anh pha lê, mã não ghi, mã não trắng, sapphire trắng,…

Nếu thích có thể dùng đá màu xanh lá cây, xanh da trời: Kim có thể chế khắc Mộc. Người mệnh Kim có thể chế khắc được viên đá mình đeo có màu của cây cối, là xanh lá cây, xanh da trời. Tương ứng đó là các loại đá Peridot, đá Topaz, đá Tourmaline xanh, đá sapphire,…

Không nên dùng đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim –

Những giấc mơ điềm báo may mắn, phát tài

Ai ngủ cũng nằm mơ, và mỗi giấc mơ đèu mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau. Nhưng 5 giấc mơ sau đây chính là điềm báo cho việc bạn sẽ có một tương lai sáng lạn và cực kì giàu có đấy! Bạn có tò mò không?
Những giấc mơ điềm báo may mắn, phát tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Ai ngủ cũng nằm mơ, và mỗi giấc mơ đèu mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau. Nhưng 5 giấc mơ sau đây chính là điềm báo cho việc bạn sẽ có một tương lai sáng lạn và cực kì giàu có đấy! Bạn có tò mò không?

1. Mơ gặp cấp trên hoặc sếp một cách thân thiết

Giải mã giấc mơ nhận thấy những giấc mơ này chính là phát triển vượt bậc trong sự nghiệp, vận may tốt hơn người. Có người nói, mơ việc quan hệ tốt với đồng nghiệp có được tính không? Tuy nhiên, theo phân tích, dù rằng đây cũng là một việc tốt nhưng sự tăng vọt về mặt tiền bạc cũng không khả quan cho lắm.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

2. Mơ thấy điềm lành nơi công sở

Bao gồm những nơi như chỗ làm việc, công ty, văn phòng hoặc nơi gặp đồng nghiệp có xuất hiện cầu vồng, mây ngũ sắc, thần tài, tỳ hưu, con dơi, con cóc. Nếu phụ nữ mơ thấy con công, phượng, lân, đàn ông gặp mãnh thú (mà trong mơ không hề sợ hãi) đều là những dấu hiệu cho thấy sự may mắn về tiền bạc.

3. Mơ gặp đồ vật kim loại

Bất luận là bạn có tin hay không, rất nhiều người mơ thấy tìm được kho báu trong mơ và thật sự có được may mắn bất ngờ. Năm 2013 đã từng có một việc chấn động, chính là những nhà khảo cổ học đã khai quật được 1000 tấn vàng trong ngôi mộ của vua Ấn Độ từ thế kỉ 19. Điều đặc biệt là, sự việc này đã được tiên tri chỉ qua những giấc mơ. Vì vậy, dù trong mơ bạn chỉ nhặt được một đồng xu nhỏ, tài vận của bạn cũng rất khá đấy.

4. Mơ thấy đi vào ngôi nhà xa lạ nhặt được món đồ đắt tiền

Giấc mơ này có thể đem lại sự thăng tiến cho người mơ thấy nó. Bạn dễ dàng có cơ hội trở thành sếp hoặc có những hồi đáp tốt đẹp.

5. Mơ việc giết hại thú dữ

Khi bạn mơ thấy mình giết hại thú dữ, chắc chắn rằng bạn sẽ dễ dàng lập nghiệp và thành công trong công việc sắp tới.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những giấc mơ điềm báo may mắn, phát tài

Đại Thế Chí Bồ Tát - ánh sáng vô biên độ hóa chúng sinh

Đại Thế Chí Bồ Tát cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát là thị giả theo hầu Phật A Di Đà, xưng tụng là Tây Phương Tam Thánh, tiếp dẫn và độ hóa chúng sinh.
Đại Thế Chí Bồ Tát - ánh sáng vô biên độ hóa chúng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đại Thế Chí Bồ Tát cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát là thị giả theo hầu Phật A Di Đà, xưng tụng là Tây Phương Tam Thánh, tiếp dẫn và độ hóa chúng sinh bằng trí tuệ.

 

Mục Lục

  1. Danh xưng Đại Thế Chí Bồ Tát
  2. Sức mạnh của Đại Thế Chí Bồ Tát
  3. Hình tượng Đại Thế Chí Bồ Tát
  4. Ngày vía Đại Thế Chí Bồ Tát
  5. Đại nguyện của Đại Thế Chí Bồ Tát
  6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Đại Thế Chí Bồ Tát

 

1. Danh xưng Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Dai The Chi Bo Tat - anh sang vo bien do hoa chung sinh hinh anh 2
 

Đại Thế Chí Bồ Tát là tên phiên phiên âm từ tiếng Phạn Mahastamaprapta, dịch ý là Đại Thế Chí hoặc Đại Tinh Tiến, gọi tắt là Thế Chí Bồ Tát. Ngoài ra còn những tên khác như Đắc Đại Thế Bồ tát, Đại Tinh Tấn Bồ Tát, Vô Biên Quang Bồ Tát. Mỗi cái tên, danh xưng đều có ý nghĩa quan trọng, gắn liền với đạo hạnh và chức trách mà Ngài mang.

 

Cái tên Đại Thế Chí xuất phát từ việc Ngài dùng ánh sáng trí tuệ chiếp khắp muôn nơi để chúng sinh mười phương thoát khỏi đau khổ, đạt thành tựu Bồ Đề, có đạo hạnh chuyên tu. Đắc Đại Thế Bồ Tát có nghiêng về diễn tả đại hùng đại lực đại từ bi của Ngài, dùng hạnh nguyện của mình để điều phục và tiếp độ chúng sinh trong thế giới Ta bà.

 

Đại Tin Tấn hay Đại Tinh Tiến tức là vị Bồ Tát có sức tinh tiến vĩ đại, vô biên, càng ngày càng tiến lên để hóa giải mọi phiền não và giáo hóa chúng sinh, không mệt mỏi, không lùi bước, không ngại chướng khổ. Vô Biên Quang là vị Bồ Tát có ánh sáng vô biên, tỏa khắp pháp giới để chúng sinh hữu duyên thấy được ánh sáng quang minh tinh diệu vô lượng của Ngài khắp mười phương.

 

2. Sức mạnh của Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Quán Vô Lượng Thọ Kinh có ghi, Đại Thế Chí Bồ Tát lấy ánh sáng trí tuệ làm ngọn đèn soi đường cho chúng sinh thoát khỏi ba cõi ác, đạt được sức mạnh vô biên, hướng tới thân tâm an lạc. Khi Ngài di chuyên, thập phương mười hướng như đang xảy ra một cơ địa chấn, trí tuệ quét sạch u mê nên có tên gọi Đại Thế Chí.

 

Ngài là một trong Tây Phương Tam Thánh, cùng Quan Thế Âm Bồ Tát theo hầu Phật A Di Đà, một trong các vị Thượng thủ trong chúng hội Bồ Tát. Đại Thế Chí bên phải, Quan Thế Âm bên trái, một bên đại diện cho tinh thần đại trí, một bên biểu thị cho tinh thần đại bi. Người tu hành muốn tu tập viên mãn, đạt thành tựu Phật giáo thì phải có cả hai yếu tố là tấm lòng và trí tuệ.

 

Từ bi bên trái, trí tuệ bên phải, trí tuệ dẫn đường cho từ bi để từ bi đi đúng hướng, từ bi thấm nhuần trí tuệ để trí tuệ không cứng nhắc, không trên đời mà giúp đời, cứu đời thoát khỏi u tối. Đó chính là ý nghĩa cao nhất, sự hòa hợp tốt đẹp nhất của Phật giáo. Là Phật tử, là những người hướng Phật nhất định phải hiểu được đạo lý này, đồng thời trang bị cho mình hai hạnh này, có như vậy thờ Phật mới chân chính, kính Phật mới chuyên tu.

 

Trí của Thế Chí Bồ tát là trí của ánh sáng và niềm tin, quyết tâm giáo hóa chúng sinh tránh khỏi đường mê lối lạc. Ngài là vị Bồ Tát Đẳng Giác hầu cận Đức Phật A Di Đà ở cõi Cực Lạc, trợ giúp Phật hóa, tiếp dẫn chúng sinh mười phương thế giới, giáo hóa Thánh chúng tại Cực Lạc, chờ tới khi công quả viên mãn sẽ bổ xứ thành Phật.

 

Đây là vị Bồ Tát có nhân duyên sâu nặng với chúng sinh khắp cõi, tuy đã thành Phật trong kiếp quá khứ nhưng kiếp này thừa nguyện tái lai vì lòng thương chúng sinh, hiện thân làm Bồ Tát ở thế giới Tây Phương Cực Lạc, trợ duyên cho Phật A Di Đà giáo hóa và tiếp dẫn chúng sinh thoát khỏi bể khổ.

 

Bồ Tát được Phật Bảo Tạng thọ ký rằng, trong vô lượng vô biên kiếp, sau khi Đức Phật Biến Xuất Nhất Thiết Công Đức Sơn Vương Như Lai nhập Niết Bàn, tức là Quan Thế Âm Bồ Tát thành Phật trong đời vị lai thì Đại Thế Chí sẽ thay Ngài tiếp quản chánh pháp và thế giới Tây Phương, thành Phật hiệu là Thiện Trụ Trân Bảo Sơn Vương Như Lai.

 

Đại hùng đại lực đại từ bi của Thế Chí Bồ Tát chính là tinh thần và trí tuệ cao nhất để Ngài hoàn thành nguyện cũng như trọng trách mà Phật đạo giao phó. Sức mạnh ấy thể hiện ở các phương diện dưới đây:

 

  • Đại hùng: sự mạnh mẽ, can trường dám xả thân rời xa những tham muốn hưởng lạc của thế gian. Điều này không những cần tiến tu mà còn phải có đại hùng, tu đạo Bồ Tát, kham những công hạnh, quyết dấn thân vào những việc khó khăn, quyết nhẫn nhục những điều vượt qua giới hạn bằng sức mạnh của tu tập.

 

  • Đại lực: Tuy đã thành Phật nhưng Ngài không an trụ tại cảnh giới Niết Bàn, tận hưởng pháp lạc mà tiếp tục hiện thân Bồ Tát Đẳng Giác để xả thân cứu độ chúng sinh, giáo hóa giác ngộ lầm than. Cái ác của chúng sinh có sâu dày đến đâu, ác nghiệp có cường thịnh đến đâu Thế Chí cũng không nản lòng, thệ nguyện vào những nơi tối tăm nhất, chốn ngọc nhằn nguy khó nhất để giác ngộ chúng sinh.

 

  • Đại bi: có đại bi mới làm tròn được hành nguyện giáo hóa khó nhọc đến vậy, từ bi cũng là gốc rễ ngọn nguồn của Phật giáo. Trí tuệ là đại hùng nhưng được dẫn dắt bởi đại bi, dùng trí tuệ quan sát căn tính của chúng sinh ngay cả khi mạt pháp nghiệp mỏng chướng dày nhất, kể cả khi căn lành nông cạn nhất để chúng sinh vượt khổ nạn, đạt thành tựu.

 

Trong kinh Lăng Nghiêm, chương Niệm Phật viên thông, khi Đức Phật Thích Ca hỏi về pháp môn tu hành, Đại Thế Chí Bồ Tát cho biết Ngài tu theo pháp môn niệm Phật. Nhân lành mà Ngài gặt hái được là dùng tâm niệm Phật, vô sinh pháp nhẫn, vì thế Ngài quyết dùng đại hùng đại lực đại bi mà mình có để tiếp dẫn những người niệm Phật vãng sinh tịnh độ.

 

Khi niệm Phật, n hất định phải chuyên tâm, người lâm chung muốn vãng sinh thì độ niệm phải có tâm chuyên nhất. Nếu trong lòng tưởng nhớ đến Phật, thấy đường Phật hướng thì Phật cách không ca, không cần phương pháp tu nào khác mà thành được Phật. Nói cách khác, “Nhiếp cả sáu căn, tịnh niệm nối nhau, được Tam ma địa, đó là bậc nhất”. Đây là điểu quan trọng nhất là người tu niệm Phật cần phải nhớ khi hành trì.

Theo phong thủy và tâm linh, Bồ Tát Đại Thế Chí là Phật bản mệnh của người tuổi Ngọ.

 

3. Hình tượng Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Trong Tây Phương Tam Thánh, Thế Chí Bồ Tát đứng bên phải Đức Phật A Di Đà, bên phải là Quan Thế Âm Bồ Tát, hiện thân là hai cư sĩ có cách ăn mặc tương tự nhau. Thế Chí cầm cành hoa sen màu xanh, Quan Âm cầm nhành dương liễu và bình tịnh thủy.

 

Xem thêm bài viết Tại sao Quan Thế Âm Bồ Tát được nhiều người kính ngưỡng?

 

Dai The Chi Bo Tat - anh sang vo bien do hoa chung sinh hinh anh 2
 

Trên chóp mũ của Bồ Tát có hình ngôi chùa, đại diện cho trí tuệ. Thân tỏa ra màu vàng tím lấp lánh, soi chiếu thập phương để chúng sinh hữu duyên đều có thể tận mắt nhìn thấy ánh sáng của Phật pháp và tịnh diệu. Vì thế mà Bồ Tát Đại Thế Chí cũng được gọi là Bồ Tát Vô Lượng Quang.

 

Thiên quan của Ngài có 500 bảo hoa, trên mỗi bảo hoa có 500 bảo đài, mỗi bảo đài hiện lên quốc độ tịnh diệu của chư Phật thập phương. Tóc búi hình hoa sen đỏ, trên có bảo bình, trong bảo bình chứa ánh sáng trí tuệ - nguồn lực để độ hóa chúng sinh.

 

Cũng có hình tượng Bồ Tát Đại Thế Chí hiện thân là tướng người cư sỹ, nơi cổ có đeo chuỗi ngọc anh lạc và trên tay cầm một hoa sen màu xanh, tượng trưng cho sự thanh tịnh. Có ý rằng nhờ trí tuệ sáng suốt mà dứt sạch được mọi phiền não mê lầm nơi tự thân và đưa tay cứu với chúng sanh ra khỏi mê lầm tội lỗi.

 

Trí tuệ là thanh gươm tinh nhuệ cắt đứt mọi ràng buộc, vướng mắc trong cõi trần ai mà đức Đại Thế Chí đã đạt được trải qua nhiều kiếp tu hành tích lũy biết bao công phu. Dùng trí của mình để độ kiếp lầm than, theo đúng tinh thần của Phật giáo.

 

Tại sao Bồ Tát lại hiện thân cư sĩ? Điều này cho thấy hạnh nguyện của Ngài gần gũi với chúng sinh, muốn chúng sinh nghe pháp, thấu hiểu pháp thì cần phải cảm thông cho chúng sinh. Chỉ khi gần gũi và trở thành bạn lành của chúng sinh thì mới có thể làm được điều này. Bồ Tát là vị cư sĩ giản dị, dễ dàng đi khắp nhân gian để tiếp xúc với mọi người.

 

Muốn cứu vớt chúng sanh về tịnh độ, trước phải dạy họ dứt sạch phiền não uế ô. Vì thế, danh hiệu Ngài đã nói lên ý nghĩa vận dụng ánh sáng trí tuệ chiếu soi cho chúng sanh thấy rõ những uế trược nơi mình, đồng thời giúp cho họ có sức mạnh đoạn trừ những uế tạp, hướng về tịnh độ.

 

4. Ngày vía Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Ngày 13/7 âm lịch là ngày vía Đại Thế Chí Bồ Tát, tức ngày Bồ Tát đản sinh. Ngày này chúng Phật tử và những người hướng Phật cùng làm lễ kính ngưỡng công đức, hạnh nguyện của người. Không chỉ cúng dường, tụng niệm mà còn hướng về Phật pháp, học hỏi Phật pháp, noi gương Ngài ứng dụng vào đời sống để đạt tới lý tưởng tu hành của bản thân.

 

Ngoài ra, tích cực hành thiện, tổ chức phóng sinh, bố thí, gieo thêm căn lành, hạnh lành cho cuộc đời. Mỗi việc tốt là ngọn nguồn của một cây thiện, đâm ra trái ngọt quả lành mà con người cần phải nhân rộng, đẩy lùi xấu xa ác nghiệt, coi như hoàn thành ý nguyện của Bồ Tát Thế Chí.

 

Xem thêm bài viết Bố thí đúng cách - hưởng thụ khi học Phật

 

5. Đại nguyện của Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Dưới đây là lời Bồ Tát Thế Chí nguyện hứa trước Đức Phật khi quyết đi theo con đường tiến tu, học đạo, hướng Phật và tu đạo Bồ Tát.

 

“Bạch Đức Thế Tôn! nay tôi xin đem công đức cúng dường Phật và chúng tăng trong ba tháng, và những hạnh tu tập của tôi đã từng làm, như là:

 

Ba nghiệp thân

 

  1. Không sát hại chúng sanh

 

  1. Không trộm cắp của người

 

  1. Không tà dâm

 

Bốn nghiệp miệng
 

  1. Không nói láo xược

 

  1. Không nói thêu dệt

 

  1. Không nói hai lưỡi

 

  1. Không nói độc dữ thô tục

 

Và ba nghiệp ý

 

  1. Không tham nhiễm danh lợi và sắc dục

 

  1. Không hờn giận oán cừu

 

  1. Không si mê ám muội, cùng các món hạnh tu thanh tịnh của tôi, mà hồi hướng về Đạo Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác và cầu được một thế giới rất trang nghiêm đẹp đẽ, như cõi Phật Biến Xuất Nhất Thiết Công Đức Quan Minh Sang Vương Như Lai.

 

Tôi xin tiếp tục tu đạo Bồ Tát, làm việc Phật sự, khuyên bảo chúng sinh, mang lại lợi ích cho chúng sinh để mau chóng hoàn thành những hạnh nguyện tôi đã thề. Đến chừng nào Phật Biến Xuất Nhất Thiết Công Đức Quang Minh Sang Vương Như Lai diệt độ, thì tôi sẽ thành đạo, kế ngôi Phật truyền Chánh Pháp mà độ hóa chúng sinh”.

 

6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Đại Thế Chí Bồ Tát

 

Dai The Chi Bo Tat - anh sang vo bien do hoa chung sinh hinh anh 2
 

Thế Chí Bồ Tát là vị Bồ Tát có trí tuệ và tinh thần từ bi, cứu độ chúng sinh vô biên, vô điều kiện, muốn gặp Phật phải có Phật trong tâm, muốn được Phật độ chứng phải thành tâm tụng niệm. Muốn thỉnh nguyện tới Ngài thì hướng về Phật pháp, chuyên tâm tu dưỡng và cúng dường, làm lễ công quả.

 

Thế gian còn lao khổ, Thế Chí còn miệt mài cứu độ chúng sinh tiến tới cõi Niết Bàn. Cách thỉnh nguyện tốt nhất, hiệu quả nhất chính là học tập đại hùng đại lực đại từ bi của Ngài, không chỉ giữ lập trường tu hành, trọn vẹn tinh thần hoằng pháp mà còn đẩy lui phiền não khổ sở. Chẳng những để bản thân giác ngộ mà còn giác ngộ những người xung quanh để cuộc sống ngày càng tốt đẹp, ngày càng an lạc.

 

Chăm làm việc thiện, thiện giả thiện báo, phóng sinh cứu độ, giữ tâm chân thành, bố thí hoạn nạn, đường tới thỉnh nguyện Đại Thế Chí Bồ Tát ở ngay phía trước.

 

Địa Tạng Vương Bồ Tát - Địa ngục chưa trống thề không thành Phật Văn Thù Bồ Tát - bậc Đại Trí dùng trí tuệ dẫn đường chúng sinh


Tâm Lan


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đại Thế Chí Bồ Tát - ánh sáng vô biên độ hóa chúng sinh

Chùa Tự Khánh - Hà Nội

Chùa Tự Khánh có tên nôm là chùa Vẽ, chùa Cả, gọi theo địa danh là chùa Đông Ngạc. Chùa tọa lạc tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội
Chùa Tự Khánh - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Tự Khánh có tên nôm là chùa Vẽ, chùa Cả, gọi theo địa danh là chùa Đông Ngạc. Chùa tọa lạc tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 10km về phía Đông Bắc.

Chùa thuộc hệ phái Bắc tông. Chùa được xây dựng vào đời Hậu Lê. Tấm bia đời Lê Thần Tông (1653-1661) đã ghi công đức của ông Nguyễn Phúc Ninh và bà Trần Thị Ngọc Luân đã hưng công sửa ngôi chùa to lớn. Hai nhân vật trên được chọn là hậu Phật của chùa.

Chùa Tự Khánh có 59 gian, kiến trúc nội tự chữ “Đinh”, ngoại tự chữ “Quốc”. Chùa Tự Khánh với phong cách nghệ thuật thế kỷ 18 – 19. Chùa có quả chuông đúc năm Diên Hựu thứ 2 (1315). Trong chùa hiện còn có tấm bia có niên đại Thịnh Đức ghi rõ công đức của vợ chồng ông Nguyễn Phúc Ninh, cúng gia tư điền sản để tu bổ, dựng lại chùa, và được dân làng tôn làm Hậu Phật.

Hiện tại, chùa còn 53 tượng đẹp, 1 quả chuông nặng 750kg treo ở gác chuông có niên đại Gia Long 16 (năm 1817) và 2 quả chuông nhỏ hơn cũng được đúc vào thời Nguyễn. Chùa còn 3 bộ cửa võng, nhang án, hoành phi, câu đối được chạm trổ tinh xảo.

Kiến trúc chùa gồm tam quan, gác chuông, nhà vuông với mái chồng diêm, chùa chính, nhà Tổ. Chùa chính có kết cấu hình chữ Đinh gồm: tiền đường 3 gian 2 chái, hậu cung có mái chồng diêm.

Điện Phật được bài trí trang nghiêm. Chùa còn giữ được 5 pho tượng được tạo tác công phu mang phong cách nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX và nhiều đồ thờ tự cổ. Chùa được liệt vào danh sách “Chùa có ít tượng nhất” trong bảy cái nhất của chùa Hà Nội.

Chùa Đông Ngạc đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1993.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Tự Khánh - Hà Nội

Cách hóa giải hung sát cho ngoại cảnh trong phong thủy

Khi ngôi nhà của bạn không may rơi vào những trường hợp có ngoại cảnh hung sát, hãy tham khảo những cách hóa giải hung sát cho ngoại cảnh sau đây nhé !
Cách hóa giải hung sát cho ngoại cảnh trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, yếu tố ngoại cảnh có tác động không nhỏ tới tài vận trong ngôi nhà của bạn. Đôi khi ngôi nhà bạn rơi vào những trường hợp ngoại cảnh hung sát, hãy tham khảo những cách hóa giải hung sát cho ngoại cảnh sau đây:


1. Bên cạnh nhà có nhà vệ sinh công cộng, là đất âm khí ngưng tụ. Thắp sáng đèn quả nhót trong phòng khách quanh năm để hóa giải.

Cạnh nhà là bãi rác gây nên âm khí


2. Bên cạnh nhà là bãi rác, âm khí nặng nề, ruồi nhặng nhiều. Đặt đèn quả nhót sáng quanh năm để xua đuổi âm khí ở cổng nhà.


3. Bên cạnh nhà là trạm biến thế, trên nóc nhà là đường điện cao thế có sức Hỏa mạnh, từ trường lớn. Treo trước cửa đồ vật bằng sứ, ngọc để phòng chống Hỏa khí.


4. Quanh nhà ở hay cửa hàng (hung nhất là trước cửa nhà) có nhà tang lễ, nhà xác, âm khí nặng nề. Người sống trong ngôi nhà này dễ mắc bệnh thần kinh hoặc rơi vào trạng thái tâm lý cực đoan, tài vận bất lợi. Thắp ngọn đèn quả nhót quanh năm trong phòng khách để hóa giải.


5. Trước nhà là chùa, đền, miếu, am... là đất “cô sát”, sẽ bất lợi cho việc học tập của trẻ em, gia vận, tài vận, sức khỏe cũng không tốt. Nghiêm trọng nhất là dễ mắc bệnh thần kinh. Treo hồ lô ở cổng, cửa, cửa sổ để hóa giải.


(Theo Bí ẩn thời vận)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải hung sát cho ngoại cảnh trong phong thủy

Tỵ Hợi tà dâm Đồng Lương Lộc Mã

Lương gốc là quái Khôn tượng mẹ, Đồng gốc quái Đoài tượng con gái út. Đồng Lương ở Tỵ Hợi thì Âm Dương cùng cung ở Sửu Mùi là cảnh Nhật Nguyệt tranh huy u ám. Thiên Lương mất ánh sáng của Nguyệt, lại không được Nhật soi sáng trở thành u tối, như người mẹ quên mất thiên chức của mình.
Tỵ Hợi tà dâm Đồng Lương Lộc Mã

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tỵ Hợi lại thuộc tứ mã tượng biến động nên Thiên Lương ở đây hãm địa, ứng với sự buông thả, phóng túng. Đồng như cô con gái ham chơi được mẹ thả lỏng, nên là cách "vượng địa" bay nhảy tự do không còn gì kềm hãm nữa.

Hóa Lộc và Thiên Mã (Lộc Mã, nhưng xem chú ý 1) là một cách rất tốt, biểu tượng thay đổi may mắn, nhưng chính vì vậy khuynh hướng phóng túng của Thiên Lương càng có cơ hội bộc phát. Thiên Đồng non dại thiếu sự dạy bảo của người trên thấy đổi thay may mắn thế nào chẳng ham vui nhảy vào, thiếu kinh nghiệm tất bị sa ngã. Bởi vậy Đồng Lương Tỵ Hợi gặp Lộc Mã thay vì tốt đẹp lại tà dâm, bất chính.

Nếu không gặp Lộc Mã nhưng có các cách đào hoa hội họp cũng luận như trên.

Chú ý 1: Lộc Tồn và Thiên Mã (cũng gọi là Lộc Mã) không thể luận như Hóa Lộc và Thiên Mã vì Lộc Tồn có tính bảo thủ, giảm tính vọng động của Đồng Lương Tỵ Hợi.

Chú ý 2: Tham Liêm Tỵ Hợi gặp hóa Lộc Thiên Mã tương tự, nhưng lý hiển nhiên hơn vì là hai sao chính phụ đào hoa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tỵ Hợi tà dâm Đồng Lương Lộc Mã

Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Xem ý nghĩa vị trí từng nốt ruồi trên mặt phụ nữ. Xem nốt ruồi, đoán tương lai 1- Số làm mệnh phụ. 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ. 3- Hại cha mẹ. 4- Không người phục dịch. 5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít. 6- Ha
Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy!

Việc lau dọn bàn thờ gia tiên cũng là một điều thiêng liêng mà chúng ta cần phải học hỏi, để xem mình đã làm đúng cách hay chưa? Và cách đó có phạm phải quy tắc phong thủy gì không? Tất cả đều phải tìm hiểu, và không đơn giản như mọi người vẫn nghĩ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không phải ai cũng biết được, phần quan trọng nhất trong căn nhà chính là bàn thờ tổ tiên, và nơi đây được coi là nơi linh thiêng nhất. Gia đình của chúng ta có an yên hạnh phúc hay không là do chúng ta có biết cách chăm sóc nơi này hay không? Một trong những việc làm không thể thiếu khi chuẩn bị bước sang năm mới chính là dọn dẹp bàn thờ tổ tiên. Đây là một nơi ngày thường không được tùy ý chạm vào vì nếu lỡ xê dịch một chút vẫn có thể làm kinh động đến thần linh và khiến phong thủy gia đình bị xáo trộn.

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy! - Ảnh 1.

Ảnh Internet

Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách dọn bàn thờ và cách bài trí bàn thờ gia tiên sao cho đúng phong thủy và mang lại may mắn như phong tục cổ nhân.

Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi dọn dẹp bàn thờ tổ tiên mà mọi người cần biết:

- Trước khi dọn dẹp bàn thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn bà thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu dọn dẹp.

- Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước.

- Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây "tán tài", vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.

Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy! - Ảnh 2.

Cần chú ý khi rút chân hương ra khỏi bát hương (Ảnh: Internet)

- Khi rút chân hương ra khỏi bát hương, nhớ để lại 5 chân hương cũ trong bát hương. Những chân hương còn lại, đem đốt thành tro rồi thả dưới sông, ao hồ hoặc pha nước tưới cây chứ tuyệt đối không được thả ở những nơi dơ bẩn, ô uế.

- Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là "ra nhỏ vào lớn", ý là "tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ", nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là "vào nhỏ ra lớn", tức "tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít".

- Đối với những loại đồ thờ cúng cũng vậy, nếu không còn dùng được nữa, phải đem đốt đi hoặc thả trôi trên sông chứ không nên vứt vào bãi rác hoặc những nơi dơ bẩn khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đừng coi nhẹ, lau bàn thờ không đúng cách sẽ rước họa vào nhà đấy!

Những chú ý đặt bát hương khi làm lễ nhập trạch

Lễ nhập trạch: Dương trạch có ảnh hưởng rất lớn tới vận mệnh, sức khỏe, tài vận và sự nghiệp của tất cả mọi thành viên trong gia đình.
Những chú ý đặt bát hương khi làm lễ nhập trạch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dương trạch có ảnh hưởng rất lớn tới vận mệnh, sức khỏe, tài vận và sự nghiệp của tất cả mọi thành viên trong gia đình. Vì vậy, khi làm lễ nhập trạch cần phải chọn năm, tháng tốt. Những việc dựng cột, đổ móng thì chọn theo Nên-Kỵ của ngày. Về việc di chuyển trong nhà cũ, năm tháng thiếu thì phải chọn phương hướng tốt sau đó mới tới chọn năm tháng tốt.


Nhung chu y dat bat huong khi lam le nhap trach hinh anh
 

 

 

1. Những điều lưu ý khi tiến hành nghi lễ nhập trạch

  - Khi chọn ngày để làm lễ nhập trạch, cần chọn ngày không xung với tuổi của gia chủ, không phạm Tam Sát, không phạm Ngũ Hoàng. 
 
- Về cách thức đặt bát hương thì có thể tham khảo thêm các sách như Ngọc Hạp Ký, Thông Thư…
 
- Khi chuyển nhà thì phải đích thân gia chủ chuyển đồ sang nhà mới, có thể nhờ người khác trợ giúp nhưng phải tự tay cầm bài vị, bát hương cúng gia thần, tổ tiên và các thành viên khác trong gia đình.
 
- Thời gian chuyển nhà tốt nhất là vào buổi sáng, không nên tiến hành vào buổi trưa hoặc lúc mặt trời sắp lặn, đặc biệt cấm kỵ việc chuyển nhà vào buổi tối.
 
- Khi nhập trạch phải đặt bát hương, bài vị tổ tiên trước khi sắp xếp các đồ dùng, vật dụng khác trong nhà.

Nhung chu y dat bat huong khi lam le nhap trach hinh anh 2
 

2. Những điều cấm kỵ khi chuyển nhà nhập trạch

  - Những người phụ nữ có thai không nên dọn nhà, nếu không sẽ phạm phải tội “Thần thai”. Trong trường hợp bất khả kháng thì người ấy có thể dùng một cái chổi mới mua, chưa sử dụng để quét hết các đồ vật trong nhà trước khi chuyển chúng đi.
 
- Người tuổi Dần không nên tham gia vào việc dọn nhà.
 
- Ngày nhập trạch chủ yếu là để lấy ngày tốt, gia chủ chưa chính thức về ở ngay, nhất thiết phải ngủ qua đêm tại nhà mới.

Mẹo hay hóa giải nhà thấp hơn mặt đường
Nhà thấp hơn mặt đường hay ở ngã ba mũi tên độc, bếp ở hướng Tây Bắc… là hàng loạt những tín hiệu xấu trong phong thủy và cần phải hóa giải ngay lập tức, tránh

3. Nghi lễ nhập trạch

Trước hết, gia chủ cần mang theo một chiếc chiếu đang dùng, một bếp lửa (không dùng bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại… vì nó sinh nhiệt nhưng không có ngọn lửa), một cái chổi mới, lễ vật… để vào nhà mới. Những thành viên khác trong nhà đi theo sau và mang theo tiền của.
 
Sau đó, sắp lễ vật lên mâm theo hướng hợp với gia chủ. Đích thân gia chủ thắp tạm nén nhang, cắm nhang vào lư hương để xin nhập trạch và xin phép Thần linh rước vong linh Gia tiên về nơi ở mới để thờ phụng.
 
Kế đến, gia chủ sẽ châm bếp và đun nước với mục đích khai bếp và pha trà dâng thần linh, gia tiên.
 
Sau khi khấn thần linh xong, gia chủ làm lễ cáo yết gia tiên trước rồi mới được phép sắp xếp đồ đạc trong nhà.
 
Khi đã dọn xong đồ đạc, để gia trang được bình an, cả nhà phải tổ chức lễ bái tạ thần Phật, các vị thánh thần và tổ tiên…
 
► Xem ngày tốt xấu nhập trạch chuẩn xác theo Lịch vạn sự

T.H
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chú ý đặt bát hương khi làm lễ nhập trạch

Hiểu đời hiểu người qua nếp nhăn trên mặt

Mỗi nếp nhăn trên mặt đều có ý nghĩa riêng. Nó phản ánh phần nào tính cách cũng như cuộc đời mỗi con người.
Hiểu đời hiểu người qua nếp nhăn trên mặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


Trong Tướng học, nếp nhăn trên khuôn mặt còn được gọi là văn, tức là vằn vết. Nếu dùng chữ “nếp nhăn” người ta thường nhầm với biểu hiện già ở người cao tuổi, do đó nên dùng chữ “văn” cho hợp với tướng lí hơn. Những nếp văn ấy già trẻ đều có và ở mỗi người khác nhau thì hình dáng cũng không giống nhau. Nếp văn trên khuôn mặt có văn ngang văn dọc.

Hieu doi hieu nguoi qua nep nhan tren mat hinh anh
Ảnh minh họa

1. Văn ngang hay xuất hiện trên trán

 
- Nếu văn ngang này chỉ có một vệt chạy dài không đứt đoạn, cổ nhân gọi là “xuất nhân đầu địa”, đây là đường văn tốt. Người có văn này thường phúc hậu và có cuộc sống khá yên bình.
 
- Văn ngang là hai vệt chạy dài, không đứt đoạn. Đây là dấu hiệu cho thấy thời niên thiếu của người này khá lận đận, về trung và hậu vận mới đỡ vất vả và cuộc sống an nhàn hơn.
 
- Văn ngang là ba vệt chạy dài không đứt đoạn, lại có một vệt thẳng đứng ở giữa trông như chữ vương (王). Đây gọi là văn vương. Người có tướng văn vương thường có cuộc sống phú quý, giàu sang, không phải lo về tiền bạc.
 
- Nếu văn ngang là ba đường chạy dài không đứt đoạn, người này có trí lực phát đạt, suy nghĩ chắc chắn, không lông bông. Theo đó, cuộc đời người có tướng văn này khá thuận lợi và yên ổn.
 
- Nếu văn ngang là nhiều đường đứt đoạn, bập bềnh như vẽ nước, gọi là thủy văn. Người có tướng thủy văn sống hài hòa, biết cảm thông chia sẻ với người khác, nên được mọi người yêu mến. Đây là tướng dễ gần người quyền quý và được quý nhân phù trợ. 
 
2. Văn dọc
 
- Nếu trên má có nhiều vết văn dọc (xuất hiện mỗi khi cử động) gọi là hỏa văn. Người này dễ kiếm tiền, cuộc sống đầy đủ, không lo về tài chính.
 
- Nếu xuất hiện nhiều vết văn dọc dưới mắt như dòng nước chảy, điều này không tốt về đường con cái.
 
- Nếu có ba vệt văn dọc giữa trán như chữ xuyên (川) gọi là “xuyên văn tự”. Nếu ấn đường cao, sắc nét và đẹp, vết không đứt thì người này có số phú quý, sớm được vinh hiển.
 
- Nếu có một văn dọc nằm giữa trán như cái kim treo gọi là huyền trâm văn. Người này có nhiều ưu phiền, thường lo lắng về tương lai xa.
 
- Nếu văn dọc xuất hiện trên mũi, nhưng có dáng vòng như chiếc móc câu thì là người có lòng dạ độc ác, tâm địa đen tối, dễ bị mọi người xa lánh.
 
Lưu ý: Nếp văn trên mặt xem cốt để hỗ trợ chứ không coi làm chủ yếu. Quan trọng nhất là pháp lệnh, văn nhập khẩu, tiếp đến là thủy văn và hỏa văn. Ngoài ra, còn một loại văn rất đáng lo ngại là vết rắn đi hiện trên trán (xà hành văn tại ngách thượng). Loài văn này nằm một mình ngang trên trán, không thẳng mà gấp khúc như con rắn. Xuất hiện văn này là điềm báo xấu cho thấy sẽ chết đường chết chợ, cuộc đời khổ cực.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hiểu đời hiểu người qua nếp nhăn trên mặt

Sinh năm 1980 là mệnh gì –

Người sinh năm 1980, Canh Thân, có Ngũ hành năm sinh là Thạch Lựu Mộc (gỗ cây lựu) Nhưng mệnh cung của nam giới khác với của nữ giới. Cho việc lựa chọn màu đá hợp mệnh, cần lựa chọn theo Mệnh Cung, và cần phải theo đúng giới tính cho phù hợp với quy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

luật của ngũ hành.

Mặc dù đá quý loại nào cũng toả ra năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng người đeo trang sức đá hợp với ngũ hành thì sẽ đem lại sức khoẻ, may mắn và hưng vượng cho người đeo.

5.jpg

Cho nam giới: thuộc cung Khôn, mệnh Thổ, hợp nhất với hướng Tây Nam.

Màu đá và loại đá nên lựa chọn:

– Để được tương sinh, lựa chọn màu đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa sinh Thổ. Các loại đá: ruby, garnet, mã não đỏ, rhodolite, spinel, tourmalin, sapphire, thạch anh hồng, thạch anh tím, tanzanite, Iolite.

– Để được tương hợp, lựa chọn màu nâu đất, vàng sậm. Các loại đá: Citrine, mắt hổ, mã não.

Trang sức đá quý hợp mệnh, để xem tiếp bạn vui lòng nhấp chuột vào nhẫn nam:

Cho nữ giới, thuộc cung Tốn, mệnh Mộc, hợp nhất với hướng Đông Nam.

– Để được tương sinh, lựa chọn màu vàng đen, xanh nước biển, xanh da trời vì Thủy sinh Mộc, các loại đá: Onyx, tourmaline đen, spinel đen, sodalite, topaz, aquamarine, kyanite.

– Để được tương hợp, lựa chọn màu xanh lá cây, có các loại đá: aventurine, peridot, emerald, sapphire, tourmalin.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh năm 1980 là mệnh gì –

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Xem tướng lưỡng quyền đoán định vận mệnh thăng trầm

Chủ nhân của kiểu lưỡng quyền vuông vức thuộc tuýp chủ động trong cuộc sống. Họ làm việc hăng say, dù là việc lớn hay nhỏ đều có quyền thực sự, đa phần có số hưởng vinh hoa phú quý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong nhân tướng học, lưỡng quyền chính là gò má, bộ phận nổi cao hơn các phần thịt xung quanh. Vị trí này bao gồm cả cung Mệnh, Phúc và Điền trạch.  Lưỡng quyền cho biết mức độ ham muốn về quyền lực, đồng thời thể hiện mức độ nặng nhẹ của họa, nạn và bệnh.  1. Lưỡng quyền vuông vức Đặc điểm dễ nhận thấy của tướng lưỡng quyền vuông là gò má hợp với hàm thành một khối vuông.  Chủ nhân của kiểu lưỡng quyền này thuộc tuýp chủ động trong cuộc sống. Họ làm việc hăng say, dù là việc lớn hay nhỏ đều có quyền thực sự.  Nếu quyền vuông, lại nở, trông có vẻ hơi nhô cao chứng tỏ thực quyền của người này càng lớn, công việc lúc nào cũng tất bật, chẳng bao giờ ngồi không một chỗ hay dựa dẫm vào người khác. 

Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
2. Lưỡng quyền đầy đặn   Gò má rộng, đầy đặn, nhiều thịt thường xuất hiện ở những ai có ý chí kiên cường, tinh thần phấn đấu cao, có năng lực ứng biến với hoàn cảnh linh hoạt.    Nữ giới có gò mó đầy đặn ắt có số vượng phu, không chỉ giúp ích cho sự nghiệp của chồng, mà còn được mọi người trong nhà hết mực yêu thương, tôn trọng.   3. Lưỡng quyền nở to   Người có gò má không chỉ cao mà còn nở to rộng thì trí tuệ sắc sảo, biết lượng sức mình, khả năng nhìn xa trông rộng, được trời ban cho tố chất làm lãnh đạo.   Người này thích hợp với công việc kinh doanh, buôn bán tư nhân. Nếu mãi chôn chân ở cơ quan nhà nước sẽ khó phát huy hết năng lực tiềm ẩn.  
Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
4. Lưỡng quyền to, mũi gồ lên   Chủ nhân của nét tướng cách này có quyền hành trong tay, con đường sự nghiệp nên hướng theo công danh, chức tước.    Nếu tỷ lệ khuôn mặt cân xứng với các bộ phận khác, người này rất dễ gặt hái được nhiều thành quả lớn trong sự nghiệp, khiến nhiều người nể phục, ngưỡng mộ.   5. Lưỡng quyền thanh, tròn và ẩn   Đặc điểm này thường thấy ở nữ giới. Chủ nhân thuộc tuýp vợ hiền mẹ đảm, có thể lấy được người chồng thành đạt, có tinh thần trách nhiệm cao với gia đình.  
Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
6. Lưỡng quyền không cân xứng, bên cao bên thấp   Nét tướng cách này báo hiệu chủ nhân gặp khó khăn trên đường làm ăn và tình duyên. Cuộc sống của người này không suôn sẻ, gặp nhiều trở ngại.    Nếu hai gò má nhô cao sát gần với đuôi lông mày, hậu vận có phần tốt đẹp hơn vì được sự giúp đỡ từ quý nhân và con cháu.   Riêng phụ nữ có bờ gò má nhô cao thường lận đận đường tình duyên, hôn nhân không mấy tốt đẹp, gia đình gặp chuyện xung khắc hoặc ly tán.   7. Lưỡng quyền chảy xệ xuống song song với chóp mũi   Người có đặc điểm lưỡng quyền này khó nắm quyền hành trong tay, cả đời hư danh, vất vả bôn ba khắp nơi nhưng cuối cùng vẫn tay trắng.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng lưỡng quyền đoán định vận mệnh thăng trầm

Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Người xưa có câu, đời người ba phần do trời định, bảy phần do cố gắng. Cùng xem tử vi cho người sinh giờ Tý để biết phận đời những người này sướng khổ ra sao
Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa có câu, đời người ba phần do trời định, bảy phần do cố gắng. Cùng là một tuổi, một năm nhưng có người sinh ra trong nghèo khó, bần hàn lại có người sinh ra đã ngậm thìa vàng, giàu sang, sung sướng. Thế mới hay, số mệnh quả nhiên quan trọng. Cùng xem tử vi cho người sinh giờ Tý để biết phận đời những người này sướng khổ ra sao nhé.


 
Xem phan suong kho cho nguoi sinh gio Ty hinh anh
 
Giờ Tý là từ 23 giờ đến 1 giờ, là canh 1. Người sinh giờ này thì cá tính kiên cường, nóng vội, làm việc gấp gáp, thích gây chuyện thị phi, được người nhà trợ giúp, có thể từ tay trắng tạo lập sự nghiệp.

 

Xem tử vi cho người sinh giờ Tý thấy rằng, người sinh vào đầu giờ Tý thì khắc mẹ, những năm tuổi trẻ chịu khổ sở, cần kiệm, quản lý gia đình, có mệnh phú quý. Giờ Tý là thời khắc ban đầu nên vận sớm mang khổ lao, một khi vận mệnh tới thì như trăng lên trời, báo trước mạt hạn, phá tài lao lực.

 

Người sinh giữa giờ Tý thì cha mẹ song toàn, vợ/chồng tốt con ngoan, tiền vận điên đảo nhưng tuổi già vận tốt, cơm no áo ấm, một đời phú quý. 

 

Người sinh vào cuối giờ Tý chủ khắc cha, những năm đầu vinh hoa nhưng tâm phiền, tuổi già càng thêm lao lực, chỉ có thể phiền não, thở dài, không dựa được người thân, anh em bất hòa, thậm chí còn gây thêm liên lụy.

 

Xem phan suong kho cho nguoi sinh gio Ty hinh anh

 

Nam mệnh sinh giờ Tý tao nhã phong độ, ngọc thụ lâm phong, hiểu được đạo lí đối nhân xử thế, bề ngoài hấp dẫn người khác phái, có Đào Hoa tinh trong tử vi nên sinh tính trăng hoa.

 

Nữ mệnh sinh giờ Tý có Tý thuộc ngũ hành Thủy, đích thực là cô gái thông minh nhanh nhẹn, xinh đẹp động lòng người, phong thái đẹp mắt, hiểu được đạo lý. Quan điểm tình yêu của người này rất thuần khiết, thẳng thắn bày tỏ, không kéo dài thời gian, trong tình yêu có nhiều cơ hội lựa chọn, gặp được ý trung nhân phù hợp.

 

Như vậy, nhìn chung, số mệnh của người sinh giờ Tý là khổ trước sướng sau, tuy không may mắn tuyệt vời, hanh thông nhưng cũng không quá tệ, ở tuổi về già vẫn có đôi chút phúc phần và gặp tốt lành về đường gia vận, hôn nhân.

 

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 1) Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (phần 2) Xem lá số tử vi khắc cha mẹ, tự thân lập thân

Thái Vân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Chùa Dâu - Ngôi Chùa Cổ Nhất Việt Nam

Chùa Dâu được coi là một ngôi chùa rất thiêng nên còn được gọi là chùa Diên Ứng. Chùa Dâu nằm ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Chùa Dâu - Ngôi Chùa Cổ Nhất Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Dù ai đi đâu về đâu
Hễ trông thấy tháp chùa Dâu thì về,
Dù ai buôn bán trăm nghề
Nhớ ngày mồng tám thì về hội Dâu”

Cái tên Chùa Dâu – ngôi chùa cổ nhất Việt Nam đã ngày càng trở nên quen thuộc với người dân Bắc Ninh nói riêng người dân cả nước nói chung. Chùa Dâu nằm ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, cách Hà Nội khoảng 30km. Được trụ trì bởi Sư bà Thích Đàm Tùy

Chùa Dâu được coi là một ngôi chùa rất thiêng nên còn được gọi là chùa Diên Ứng (diên là câu, ứng là hiệu, tức cầu gì được nấy). Chùa còn có nhiều tên gọi khác là Pháp Vân, Chùa Cả hay Cổ Châu. Chùa tọa lạc ngay trung tâm của khu di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu và phong phú bậc nhất của quê hương Kinh Bắc. Theo lịch sử ghi chép và bia đá trong chùa thì đây là ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, là nơi giao lưu của hai văn hóa Phật giáo, một từ Ấn Độ sang, một từ phương Bắc xuống.

Lịch sử chùa Dâu

Chùa được khởi công xây dựng năm 187 và hoàn thành năm 226. Chùa Dâu là tổ đình của Phật giáo Việt Nam. Năm 1913, chùa được xây dựng lại và trùng tu nhiều lần qua các thế kỷ tiếp theo. Đời nhà Trần, vua Trần Nhân Tông đã sai Trạng Nguyên Mạc Đĩnh Chi về kiến thiết lại chùa Dâu thành “chùa trăm gian, tháp chín tầng, cầu chín nhịp”. Trải qua bao thăng trầm và chiến tranh tàn phá nhưng chùa Dâu với tháp gạch cao sừng sững, với tòa ngang, dãy dọc nguy nga, cổ kính vẫn còn đó.

Đạo Phật đến chùa Dâu sớm nhất, người xứ Bắc đã chọn lọc và sáng tạo ra dòng thiền độc đáo Việt Nam mà người xưa quen gọi là hệ thống Tứ pháp. Đặc trưng của dòng thiền này là người phụ nữ được đề cao. Tượng Phật Việt Nam là trung tâm của chùa Dâu – niềm tự hào chính đáng của người Đại Việt. Tượng Pháp Vân được đặt ở chính điện, thể hiện lòng tự cường dân tộc và tôn vinh những phụ nữ tài năng đức độ.

Chùa gắn với huyền tích Phật mẫu Man Nương và tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện), là biểu hiện sinh động sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tín ngưỡng dân gian của người Việt với Phật giáo khi mới du nhập.

Kiến trúc chùa Dâu

Chùa Dâu ngày nay là đặc trưng nét kiến trúc của thời Hậu Lê (thế kỷ 17-18). Cũng giống như nhiều ngôi chùa cổ Việt Nam, chùa được xây dựng theo kiểu “nội công ngoại quốc”. Bốn dãy nhà liên thông hình chữ nhất bao quanh ba ngôi nhà chính: tiền đường, thiêu hương và thượng điện.

Tiền đường của chùa Dâu đặt tượng Hộ pháp, tám vị Kim Cương; gian thiêu hương đặt tượng Cửu Long, hai bên có tượng các vị Diêm Vương, Tam Châu Thái tử, Mạc Đĩnh Chi.

Thượng Điện để tượng bà Dâu (Pháp Vân), Bà Đậu (Pháp vũ), hai bên tượng bà Dâu là tượng Kim Đồng, Ngọc Nữ với khuôn mặt sống động trong tư thế của một điệu múa cổ xưa, phía trước là một hộp gỗ trong đặt Thạch Quang Phật là một khối đá. Các pho tượng Bồ tát, Tam thế, Đức ông, Thánh tăng được đặt ở phần hậu điện phía sau chùa chính. Do chùa Đậu (Bắc Ninh) bị phá hủy, nên tượng bà Đậu (Pháp Vũ) được đưa về thờ ở chùa Dâu. Ngoài ra, trong chùa còn có rất nhiều pho tượng như: tượng tổ sư Tỳ – ni – đa – lưu – chi, 18 vị La Hán,…

Chính giữa sân chùa trước bái đường, có ngôi tháp Hòa Phong, xây bằng gạch trần cỡ lớn ngày xưa, được nung thủ công tới độ có màu sẫm già của vại sành, cao chín tầng, nay chỉ còn ba tầng, cao khoảng 17m. Mặt trước tầng 2 có gắn bảng đá khắc chữ “Hòa Phong tháp”. Chân tháp vuông, mỗi cạnh gần 7 m. Tầng dưới có 4 cửa vòm. Trong tháp có treo một quả chuông đồng đúc năm 1793 và một chiếc khánh đúc năm 1817. Có 4 tượng Thiên Vương – 4 vị thần trong truyền thuyết cai quản 4 phương trời- cao 1,6 m ở bốn góc.

Điện chính Chùa Dâu
Điện chính Chùa Dâu

Bên phải tháp có tấm bia vuông dựng năm 1738, bên trái có tượng một con cừu đá dài 1,33 m, cao 0,8 m. Truyền sử kể rằng: vào thời Luy Lâu còn là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của cả nước ta, có vị sư người Tây Thiên sang nước ta tu hành truyền bá đạo Phật. Ông dắt theo 2 con cừu. Một hôm sơ ý để 2 con đi lạc, 1 con lạc đến chùa Dâu, 1 con lạc đến Lăng Sĩ Nhiếp (thái thú Giao Chỉ thời đó), dân ở 2 vùng này đã tạc tượng 2 con cừu bằng đá ở nơi chúng đến để thờ. Do vậy hiện nay chùa Dâu có 1 con, Lăng Sĩ Nhiếp (cách đó 3 km) có 1 con.

Hàng năm, vào ngày 8-4 âm lịch được coi là ngày sinh của Phật tổ Thích Ca Mâu Ni, nhân dân trong vùng lại nô nức, tưng bừng mở hội chùa Dâu. Đây là một lễ hội lớn, nổi tiếng là điểm đến của Phật tử cũng như du khách trong ngoài nước

Du khách đến với chùa Dâu như về với cội nguồn của đạo Phật nước Nam, để cầu nguyện một sự bình yên trong tâm hồn như cái tên bình dị, mộc mạc của ngôi chùa cổ trên đất Bắc Ninh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Dâu - Ngôi Chùa Cổ Nhất Việt Nam

Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Ổ khóa có tác dụng giúp con người bảo vệ tài sản của mình. ổ khóa trong mơ đồng nghĩa với sự giàu có. Mơ thấy mình mua ổ khóa, chắc hẳn sẽ giàu to. Mơ thấy chế tạo ổ khóa, công việc kinh doanh sẽ có lãi. Mơ thấy cạy khóa, có nghĩa là sinh mệnh và tà
Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Phong thủy phòng đặt bàn thờ –

Theo truyền thống của người Việt thì gia đình nào cũng có ban thờ để thờ cúng tổ tiên, ông bà. Thờ cúng tổ tiên là một nét văn hóa tâm linh truyền thống của người Việt. Ngôi nhà truyền thống của người Việt thường có ba hoặc năm gian trong đó gian giữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

a được coi là quan trọng nhất, là trung tâm của ngôi nhà. Những việc quan trọng như: thờ phụng, tiếp khách, sinh hoạt… đều diễn ra ở gian này. Gian giữa lại luôn có cửa lớn ra vào, mở cửa là nhìn thấy trời đất lưu thông, âm dương hòa đồng.

phongtho

Bàn thờ là nơi thể hiện lòng thành kính của con cháu đối với tổ tiên nên bàn thờ thường được lập ở chính giữa gian giữa ngôi nhà. Bởi vậy gia chủ không được kê giường ngủ đối diện với bàn thờ.

Bàn thờ có được thiết kế như thế nào thì nhất thiết nó luôn ở vị trí trang trọng, có độ cao thích hợp để khi cúng mọi người tỏ đựợc sự ngưỡng vọng thành kính của mình với tổ tiên. Kiến trúc nhà ở nông thôn ít biến đổi, nên kiểu bàn thờ của truyền thống vẫn giữ được những đặc trưng và đặt ở vị trí theo đúng phong thủy trong ngôi nhà.

Nhưng với những ngôi nhà có kiến trúc hiện đại, nội thất hiện đại ở thành phố thì hiện nay cách bố trí và các đồ thờ cũng có nhiều biến đổi để phù hợp với hoàn cảnh của ngôi nhà mà vẫn giữ được tính tôn nghiêm nơi thờ cúng.

Bàn thờ có được thiết kế như thế nào thì nhất thiết nó luôn ở vị trí trang trọng, có độ cao thích hợp để khi cúng mọi người tỏ đựợc sự ngưỡng vọng thành kính của mình với tổ tiên.

Trong ngôi nhà hiện đại xếp đặt gian thờ cũng phải tuân thủ chặt chẽ và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc truyền thống nêu trên, đó là: Tại vị trí cao, phía trên bàn thờ là nóc nhà và bầu trời, không có các phòng ốc khác đè lên, phía trước bàn thờ là các gian trang trọng, phía sau là cầu thang và không gian phụ như sân phơi, kho. Như vậy phòng thờ đặt tại lầu trên cùng sẽ đạt được các tiêu chí này.

Nhà phố thường bị vây chặt bởi các nhà chung quanh, nếu đặt bàn thờ dưới tầng trệt ngay trong phòng khách bước vào sẽ khó thông thoáng, thắp nhang nhiều sẽ làm ố vàng cả trần nhà. Bên cạnh đó cần tránh trên đầu của bàn thờ là phòng vệ sinh, phòng trẻ em chơi đùa….bởi nó sẽ làm giảm tính tôn nghiêm của không gian trang trọng này. Và một lẽ nữa không nên để mọi người từ ngoài cửa nhìn thấy hết bàn thờ, bài vị, hình ảnh tổ tiên.

Hãy để ý trong ngôi nhà truyền thống bộ bàn ghế tiếp khách được đặt ngay trước bàn thờ, nhưng trước khi vào chỗ này khách phải đi qua sân, rồi bậc thềm, hàng hiên rồi mới đến không gian trong nhà, nhìn từ ngoài vào hầu như không thấy bàn thờ. Đó là do khuôn viên ngôi nhà xưa rộng, bố cục thường là 5 đối, xem lẫn cỏ cây xung quanh. Ngôi nhà hiện đại, nhà phố căn hộ không thể giống vậy được.

Bản chất trường khí phòng thờ (hay bàn thờ) thuộc tính âm mang tính chất hướng nội, không ưa sự phô trương. Ngay cả trong ngày giỗ hay tết thì thờ cúng cũng là việc riêng của gia đình đó, người ngoài muốn đến thắp nén nhang phải xin phép gia chủ. Về ngũ hành thì bàn thờ thuộc hành Hỏa và Mộc là hai hành hướng lên cao và cần sự chăm sóc mỗi ngày.

Trừ bàn thờ ông địa thần tài là tín ngưỡng dân gian mọi nhà giống nhau, đặt gần cửa để nghênh tiếp tài lộc, còn lại bàn thờ gia tiên và tôn giáo riêng của mỗi gia đình (thờ phật, thờ chúa…) nên mang tính hướng nội, không cần phải đặt ngay trong phòng khách. Tu tại tâm, đó là điều cha ông vẫn thường khuyên con cháu. Như vậy là theo phong thủy tốt nhất là đặt phòng thờ ở tầng áp mái.

Để phù hợp với phong thủy bàn thờ nên đặt ở hướng Tây Bắc của ngôi nhà hoặc của văn phòng. Bởi vì, đây là hướng tượng trưng cho trời.

Bàn thờ phải luôn sạch sẽ và thường xuyên thắp nhang. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bàn thờ hướng trực tiếp ra cửa chính. Tượng thần thánh hoặc vật thể thiêng liêng phải đặt trên bàn kệ cao. Đèn “thờ” trên bàn thờ (đặt ở giửa bàn thờ), luôn bật sáng để thu hút năng lượng dương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng đặt bàn thờ –

SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Hóa kỵ (Thủy) *** 1. Ý nghĩa cơ thể: Hóa Kỵ chỉ cái lưỡi. 2. Ý nghĩa bệnh lý: Hóa Kỵ là ám tinh...
SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa kỵ (Thủy) 



***

1. Ý nghĩa cơ thể: Hóa Kỵ chỉ cái lưỡi.

2. Ý nghĩa bệnh lý: Hóa Kỵ là ám tinh nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó nhưng sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý. Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất cứ cung nào: mắt kém (cận thị hoặc viễn thị) hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc Hóa Kỵ, Cự Môn: miệng méo Hóa Kỵ, Kình hay Đà: hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc hoặc có thể bị tật ở chân tay. Hóa Kỵ, Đại, Tiểu Hao: hay đau bụng, tiêu chảy Hóa Kỵ, Nguyệt (nữ Mệnh): đàn bà kinh nguyệt không đều, máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai. Hóa Kỵ, Riêu: đàn ông thận suy, dương hư.

3. Ý nghĩa tính tình: Hóa Kỵ đơn thủ, nhất là hãm địa, có nghĩa xấu nhiều hơn nghĩa tốt.             - sự đố kỵ, hay ganh tị, ghen ghét kẻ khác, ích kỷ, ghen tuông, tiểu tâm, đa nghi.             - hay nói xấu, dèm pha kẻ khác. Ngược lại, cũng bị người khác đố kỵ, ganh tị. Nếu đi liền với Thái Tuế là người nói nhiều, ngồi lê đôi mách, tán dóc, nói xấu, từ đó hay mang tiếng vì lời ăn tiếng nói, cãi vã.             - tính nông nổi, lúc vui lúc buồn vô định.             - ưa thay cũ đổi mới, không chấp nhận hoàn cảnh hiện có. Nếu được cát tinh hội chiếu thì sự thay đổi có chiều hướng đi lên, bằng không thì chủ sự bất nhất, vô định, nông nổi, không toại chí, hay lầm lẫn, dục động, bộc trực, đa quá.

4. Ý nghĩa của hóa kỵ và một số sao khác:
a. Những cách tốt: Kỵ đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi gặp Nhật Nguyệt sáng đồng cung: hưởng phú quý lâu dài. Riêng ở Sửu Mùi đồng cung với Nhật Nguyệt nếu được thêm Tuần Triệt án ngữ thì rất rực rỡ nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.
Kỵ ở Tý Hợi có Khoa hội chiếu: người khôn ngoan, cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.
Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được quân dân quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.
Kỵ đồng cung với Liêm, Tham ở Tỵ Hợi: Hóa Kỵ chế khắc được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Tham Tỵ Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.
b. Những cách xấu: Kỵ Nhật hay Nguyệt cùng hãm : người hay bị bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.
-  Kỵ Cự hay Kỵ Đào (Hồng) hay Kỵ Tham đồng cung: rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ, giam cầm. Riêng nữ Mệnh gặp bộ sao này bị tai nạn trinh tiết, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.
Kỵ gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt: học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị gièm pha, ly gián.
- Kỵ, Riêu, Đà ở liền cung: họa vô đơn chí
Kỵ, Phục, Tuế: có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng, lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù
Kỵ, sát tinh đắc địa: danh tài hoạnh phát nhưng hoạnh phá, suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ.

5. Ý nghĩa của hóa kỵ  ở các cung:
a. ở Bào: Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.
b. ở Phu Thê: Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn:'
Kỵ, Phục: vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau hoặc bị người chia rẽ. Kỵ, Đào (Hồng): chồng lừa dối vợ để ngoại tình. Vợ lừa dối chồng để trăng hoa. Dễ dàng tục huyền hay tái giá khi người phối ngẫu chết. Có nhiều người ve vãn vợ/chồng, có thể bị chim mất vợ/chồng. Kỵ, Riêu: vợ hay chồng là người rất dâm đãng, bất mãn về sinh lý, dễ ngoại tình. Kỵ, Kiếp, Hình, Riêu: âm mưu hại vợ/chồng, giết chồng/vợ.
c. ở Tử: Cha mẹ và con cái xung khắc nhau. Con cái không hòa thuận nhau, tranh giành tài sản, tranh hơn thiệt.
d. ở Tài: Hao tán tiền bạc. Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao. Kỵ, Phục: bị trộm cắp, bị người ở lấy của.
e. ở Nô: Tôi tớ, bạn bè nói xấu chủ, oán chủ. Nhân tình phản bội, đa mang. f. ở Quan: Trừ phi gặp các bộ sao tốt nói trên, Hóa Kỵ ở Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể:             - chậm thăng             - bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha             - không được tín nhiệm             - bất đắc chí trong quan trường             - chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp g. ở Phụ: Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Càng đi với sát tinh, ý nghĩa càng nặng.
i. ở Điền: Phải có lần bán nhà, bán ruộng vườn, xí nghiệp.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Khí chất Âm-Dương của can chi

Trong vũ trụ vốn chỉ có âm. Vì có sự chuyển động cho nên phân thành âmdương. Có già trẻ nên có tứ tượng ; có tứ tượng tức là khí của ngũ hành đã hàmchứa trong đó. Có âm dương nên sinh ra ngũ hành, trong ngũ hành lại có âmdương. Ví dụ lấy Mộc mà nói, Giáp là dương Mộc, Ất là âm Mộc.
Khí chất Âm-Dương của can chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giáp là khí của ất, ất là chất của giáp, là hành của trời, là mộc của âm dương. Dần mão cũng phân  thành âm dương, dần là dương mộc, mão là âm mộc, là mộc phân thành âm dương trong đất. Giáp ,ất, dần, mão mỗi cái nắm quyền lực của một tháng. Giáp ất ở trên trời, do đó động chứ không cố định. Tháng kiến dần không nhất định là tương phối thành giáp dần, tháng kiến mão cũng không nhất định là ất mão. Còn dần mão ở trên đất, do đó yên tĩnh không biến đổi. Giáp tuy đổi dời, nhưng tháng giêng nhất định là kiến dần (tháng dần). At tuy đổi dời, nhưng tháng 2 thì nhất định là kiến mão (tháng mão). Lấy khí mà nói, giáp vượng ở ất ; lấy giáp làm mộc của rừng xanh, rậm rạp và nên chặt phá đi ; lấy ất làm mầm non, không nên làm tổn thương đến nó. Như thế là hiểu không đúng về đạo lý âm dương. Căn cứ vào cách lý luận ở trên của mộc, ta cũng có thể suy ra đạo lý về kim, hỏa, thuỷ, thổ với tư cách là xung khí của mộc , hỏa , kim, thuỷ do đo nó vượng ở tháng cuối cùng của bốn mùa và cũng có khí chất âm dương . Còn mộc, hỏa, kim, thủy là sự ngưng kết của xung khí mà thành, cho nên đương nhiên đều có khí chất âm dương.

Cách tra bảng: mỗi lần gặp can năm là giáp, kỷ thì tiết lệnh tháng giêng là bính dần, tháng 2  là đinh mão.... cứ thế tính tiếp. Ví dụ năm 1994 là năm giáp tuất, can năm là giáp ; năm 1989 là năm kỷ tị, can năm là kỷ. Tháng giêng hai năm đó đều lấy bính dần. Những năm khác cũng theo phương pháp tương tự. Ta có thể nhớ theo bài ca truyền miệng sau:

                                    Giáp, kỉ lấy bính làm đầu,

                          At, canh lấy mậu để làm tháng giêng.

                                    Bính, tân tìm đến canh dần,

                          Đinh, nhâm phải lấy nhâm dần trở đi.

Qua bài trên, kết hợp với bảng lấy tháng theo năm, ta có thể thấy rõ : gặp năm giáp, năm kỷ, hoặc năm ất, năm canh.... thì cách lấy can tháng đầu năm giống nhau đều có quy luật là thiên can lục hợp.

Khi muốn tìm can chi của tháng thuộc năm nào đó theo hình bàn tay, nếu thuộc được bài ca trên thì sẽ rất dễ dàng. Ví dụ muốn biết can chi tháng 3 âm lịch của năm tân mùi tức năm 1991, vì 12 địa chi đã được cố định trên bàn tay nên chỉ cần tìm ra can tháng, sau đó hợp can và chi lại xong. Theo câu “Bính, tân tìm đến canh dần” ta có thể biết được can năm là tân, địa chi tháng giêng là dần ở trên đốt thứ nhất của ngón tay trỏ. Giơ bàn tay trái ra, đặt đầu ngón cái vào ngôi dần, can chi tháng giêng là canh dần nên đầu ngón cái trên ngôi dần đọc là canh, sau đó thuận đếm theo mão tháng 2 đọc là tân, tháng 3 ngôi thìn đọc là nhâm. Tháng 3 chính là tháng ta muốn biết, tức là tháng nhâm thìn.






Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí chất Âm-Dương của can chi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries