Mơ thấy lừa: Nỗ lực đi lên –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Một số nhà phong thủy vận dụng màu sắc theo mùa để hiệu chỉnh sức mạnh của ngũ hành môi trường. Ví dụ, mùa hè mang năng lượng Hỏa rất mạnh, do đó bạn không nên phối hợp trang phục với nhiều màu đỏ. Vào mùa đông, năng lượng Thủy lại chiếm ưu thế, bạn nên mặc những gam màu nóng. Cả mùa hè và mùa đông đều có sự thay đổi lớn về nhiệt độ, năng lượng thường bị mất cân bằng, vì vậy cần có những giải pháp hợp lý.
|
| Trang phục màu trắng tốt cho người có hướng nhân duyên là Tây và Tây Bắc |
Chọn màu trang phục theo hướng nhân duyên
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Bắc, bạn hãy mặc trang phục có màu đen, xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Nam, bạn nên mặc trang phục có màu đỏ, màu cam.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Đông hay Đông Nam, bạn hãy mặc trang phục màu xanh lục, đen và xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây và Tây Bắc, hãy mặc trang phục màu trắng hoặc vàng rực.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây Nam hay Đông Bắc, hãy mặc trang phục màu vàng, cam và đỏ.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)
Có nhiều chàng trai ngoại hình lạnh lùng khó gần nhưng trái tim và tâm hồn lại vô cùng ấm áp, dạt dào cảm xúc.
Hãy cùng điểm qua top 3 chòm sao nam “ngoài lạnh, trong nóng” nhất trong số 12 cung hoàng đạo nhé!
Nội dung
Những chàng trai sinh ra dưới chòm sao Bò Cạp nổi tiếng lạnh lùng khó gần, chẳng khác nào một tảng băng lạnh giá. Đặc điểm này ở họ khiến nhiều cô gái e ngại khi tiếp xúc, nhưng phần lớn mọi người đều không thể phủ nhận rằng ở họ luôn toát lên một sức hút khó giải thích. Những chàng trai này thích ở một mình, lặng lẽ quan sát và suy tư về mọi thứ trong cuộc sống.

Nếu bạn muốn lọt vào “mắt xanh” của họ bằng thái độ vồn vập, cử chỉ nhiệt tình và quan tâm tới họ mọi lúc mọi nơi thì đúng là một sai lầm nghiêm trọng! Điều đó chỉ làm họ cảm thấy ác cảm và không muốn gần bạn chút nào. Hãy tiết chế lời nói, hành vi, cử chỉ của bản thân một cách vừa phải để họ cảm nhận được những nét đẹp ở bạn một cách từ từ, và để họ cũng cảm thấy tò mò về bạn như bạn tò mò về họ vậy.
Dù mang vẻ ngoài lạnh lùng nhưng những chàng trai Bò Cạp yêu rất cuồng nhiệt, mãnh liệt và hết sức chiều chuộng người yêu. Họ thực sự rất chung thủy nên sẽ không thể nào chịu đựng nổi nếu như bị phản bội.
Những chàng trai cung Ma Kết thường khá trầm tính, ít nói và không mấy ấn tượng nếu bạn chỉ tiếp xúc “sơ qua” với con người họ. Họ luôn làm mọi thứ một cách lặng lẽ, tới mức người khác cảm thấy ngại ngùng, khó xử với sự im lặng nơi họ.
Nếu muốn được bầu bạn với họ, bạn nên quan tâm, giúp đỡ họ một cách kín đáo, không bao giờ được tỏ ra ồn ào, nếu không họ sẽ thấy khó chịu và “cạch mặt” bạn ngay. Khi Ma Kết cảm nhận được sự chân thành từ bạn, dần dần họ sẽ đáp lại bạn bằng những cử chỉ quan tâm tương tự chứ không bày tỏ nhiều bằng lời nói.
Những chàng trai Xử Nữ sống rất nội tâm và hiếm khi thể hiện cảm xúc thật của mình trước mặt người khác, kể cả những người họ tin cẩn và thương yêu. Họ rất kín đáo và cẩn trọng trong cách cư xử với mọi người, đặc biệt là với những người khác giới. Kể cả khi đã có người yêu, họ vẫn tỏ ra bình thản, lạnh lùng và hiếm khi thể hiện tình cảm một cách công khai.
Nếu muốn chiếm được trái tim của nam Xử Nữ, bạn hãy kiên nhẫn chờ đợi và dùng tình cảm chân thành của bản thân để “cảm hóa” sự lạnh lùng của họ. Thời gian sẽ giúp anh ấy thoát khỏi vẻ ngoài lạnh lẽo và thể hiện những tình cảm ấm áp đối với bạn, quan tâm tới bạn từ những điều nhỏ bé nhất.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
1. Nốt ruồi “Điền trạch đa tiến”
Trong nhân tướng học, nốt ruồi “Điền trạch đa tiến” chỉ nốt ruồi mọc ở vị trí xương bả vai. Dù là nam hay nữ, có tướng nốt ruồi này đều được nhờ vào hồng phúc tổ tiên, thừa hưởng khối tài sản lớn.
Sau này, khi trưởng thành biết duy trì và phát huy tài sản đó, có được địa vị nhất định trong xã hội, suốt đời không phải lo lắng về vật chất, cuộc sống an nhiên, tự tại. Đây là một trong những nốt ruồi may mắn trên cơ thể, bạn không nên tẩy xóa.
![]() |
Cửa chính của nhiều nhà đối diện với cầu thang và không hợp với phong thủy, nhưng trong những nhà tập thể kiểu cũ vẫn giữ kiến trúc này, mang lại nhiều bất lợi cho gia chủ.

Đối với những căn nhà tập thể cũ, hay nhà đông người phải chia tầng, chia phòng, thường hay gặp phải tình trạng của phòng của bạn đối diện với cầu thang.
Nếu cửa chính của phòng bạn, hay nhà bạn đối diện với cầu thang hướng xuống dưới, thì khí tốt sẽ theo đó mà thoát đi không có lợi cho tài vận của chủ nhà, hơn nữa cửa quay theo hướng nào còn ảnh hướng nhất định tới những người trong nhà.
– Cửa chính phía Đông đối diện với cầu thang hướng xuống thuộc quẻ Chấn, ảnh hưởng xấu nhất tới con trai lớn trong nhà.
– Cửa chính phía Đông Nam đối diện với cầu thang hướng xuống thuộc quẻ Tốn, ảnh hưởng xấu nhất tới con gái lớn trong nhà.
– Cửa chính phía Nam đối diện cầu thang hướng xuống thuộc quẻ Ly, ảnh hướng xấu nhất tới con gái thứ hai trong nhà.
– Cửa phía Tây Nam thuộc quẻ Khôn, ảnh hưởng xấu nhất tới người mẹ.
– Cửa phía Tây thuộc quẻ Đoài, ảnh hưởng xấu nhất tới con gái thứ ba.
– Cửa chính phía Tây Bắc thuộc quẻ Càn, ảnh hưởng xấu nhất tới chủ nhà.
– Cửa phía Bắc thuộc quẻ Khảm, ảnh hưởng xấu nhất tới con trai thứ hai.
– Cửa phía Đông Bắc thuộc quẻ Cấn, ảnh hưởng xấu nhất tới con trai thứ ba.
Phương pháp hóa giải đơn giản nhất là bạn nên treo trước cửa một tấm kính lõm, vì kính lõm có thể thu khí lại, không để khí tốt thoát ra ngoài.
Bài viết trích từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương
Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe suôi tai lại dễ nhớ. Ngày xưa các Tử vi tiền bối của chúng ta đã định nôm các câu phú của Trung hoa để coi Tử vi và dậy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết thư văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi. Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào tử của Dịch. Ðiều này chúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu công và Văn vương có tính chất nhất quán còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản. Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn xứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử vi gia đã làm và đang làm. Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê quí Ðôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:
Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên
Hoặc:
Cự môn Thìn Tuất hai nơi,
Ðầu đường góc chợ những người ngụ cư.
Phú có nhiều loại như phú Ma thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Ðoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán. Không thuộc phú không coi được Tử vi nhưng phải vừa dung phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao xuất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:
Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân
Có sách lại viết:
Trai bất nhân Phá quân Thìn Tuất,
Gái bạc tính Tham Sát nhàn cung,
Sách khác:
Giái bạc tình Tham Sát Dần cung.
Còn giải đoán cứ thấy Phá quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham lang và Thất sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng. Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:
Sao Thai mà ngọ Ðào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng
E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quí vị tùy nghi sử dụng.
1. Tử vi cư Ngọ vô sát tâu, vị chí công khanh
Mệnh có Tử vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Ðà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.
2. Tử vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc
Mệnh có Tử vi mà không có tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.
3. Tử vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc
Cung Mệnh có Tử vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.
4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu
Cung Mệnh ở Dần, Thâm có Tử vi, Thiên phủ đồng cung, cả đời sung sướng.
5.Tử vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ
Cung Mệnh có Tử vi vi ở Ngọ, được khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.
6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quí bất khả ngôn
Mệnh có Tử vi, Lộc tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quí hết chỗ nói.
7. Tử vi Xương, Khúc, phú quí khả kỳ Mệnh có Tử vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.
8. Tử vi, Thất sát gia Không vong, hư danh thụ ấm
Mệnh có Tử sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Ðịa không, Tuần Triệt Không vong, Thiên không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.
9. Tử vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng
Người nam có Tử vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng Phú quí.
10. Tử, Phủ, Kình dương tại cư thương
Mệnh có Tử vi, Thiên phủ đồng cung với Kình dương, lực sĩ thì buôn bán giàu có.
11. Trương tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền
Mệnh ở Dần có Hoá kỵ, Hóa quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.
12. Tử vi Thiên tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vương, Kình, đa mưu yếm trá
Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có phá quân đồng cung với Ðế vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.
13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quí song toàn
Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.
14. Tử vi, Vũ khúc, Phá quân hội Dương Ðà, khi cong danh chỉ nghị kinh thương
Mệnh có Tử vi hoặc Vũ Phúc hay Phá quân có Kình, Ðà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.
15. Tử vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng
Mệnh có Tử vi Tham lang ở Mão Dậu gặp Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung là người thích đi Trường.
16. Tử vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa.
Mệnh có Tử vi rất cần Khoa, Quyền Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Ðà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.
17. Tử vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Ðà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính
Mệnh có Tử vi, Hóa quyền, Hóa lộc mà gặp Kình, Ðà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.
1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quí song toàn
Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quí.
2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết
Mệnh có Thiên cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.
3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo
Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên cơ, Thiên lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.
4. Cơ Nguyệt Ðồng Lương tác lại nhân
Mệnh có Cơ Nguyệt Ðồng Lương hội chiếu thường là công chức.
5. Cự hãm Thiên cơ vi phá cách
Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quí nhưng nhiều dâm tính.
6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận
Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.
7. Cơ Lương, Tứ sát, Tướng quân xung, vũ khách, tăng lưu
Mệnh ở phùng Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Ðà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng quân cung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.
8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng.
Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.
1. Liêm trinh thanh bạch năng tương thủ
Cung Mệnh có Liên trích đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.
2. Liêm trinh Thân Mùi cung vô sát, Phú quí thanh dương phiên viễn danh
Mệnh ở cung Thân có Liêm trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quí nổi danh thiên hạ.
3. Liêm trinh Mão Dậu cung gia sát, Công tư vô diện quan nhân
Mệnh ở Mão Dậu có Liêm trinh đi với Phá quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.
4. Liêm trinh ám Cự, tăng lại tham lam
Mệnh có Liêm trinh gặp Cự môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.
5. Liêm trinh, Phá quân, Hỏa tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà
Mệnh có liêm phá gặp Hỏa tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.
6. Liêm trinh Thất sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.
7. Liêm trinh, sát tinh cự Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai
Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm trinh, Tham lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.
8. Liêm trinh nhập miếu hội Tướng quân, Trọng Do uy mãnh
Mệnh có Liêm trinh đắc địa gặp Tướng quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do ( học trò Khổng Tử ) ngày xưa.
9. Liêm trinh tứ sát, tao hình ngục
Mệnh có Liêm trinh gặp Kình Ðà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.
10. Liêm trinh, Bạch hổ hình ngục nan đào
Mệnh có Liêm trinh gặp Bạch hổ đồng cung thì dễ bị tù.
11. Liêm sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi
Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm sát thì có số chết xa nhà.
12. Tù ngộ Kình Ðà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu.
Mệnh có Tù (tên gọi Liêm trinh ) gặp Kình đà Hỏa linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.
13. Liêm trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục
Mệnh ở Mão Dậu có Liêm phá gặp Ðịa kiếp, Kình dương, làm ăn dễ bị tù tội.
1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quí
Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quí.
2. Thái dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú
Mệnh có Thái dương ở Ngọ, vi như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.
3. Thái dương cư Ngọ, Canh Tân Ðinh Kỷ phú quí song toàn
Mệnh có Thái dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Ðinh Kỷ được giàu sang phú quí mọi mặt.
4. Thái dương cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương
Mệnh có Thái dương ở Tí, tuổi Bính Ðinh vừa giàu sang vừa lương thiện.
5. Nữ mệnh đoan chính Thái dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng
Phụ nữ mệnh có Thái dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.
6. Nhật nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh
Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão Nguyệt ở Hợi chiêu lên.
7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập
Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.
8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung
Mệnh có Nhật Nguyệt ở đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Ðào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.
9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền lộc phi tàn
Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.
10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công
Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu nhà gặp được sao đẹp ví như Thiên quí, Ân quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.
11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngọ Tuần Không, Quí Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính
Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật nguyệt đồng cung, rất cần Tuần không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.
12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm
Mệnh có Nhật Nguyệt bí sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.
13. Cự tại Hợi cung, Nhật mệnh Tỵ, Thực lộc trì danh
Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái dương, Cự môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.
14. Cự tại Tỵ cung, Nhật mệnh Hợi, phản vi bất giai
Mệnh đóng tại Hợi có Thái dương, Cự môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.
1. Vũ khúc miếu viên, uy danh hiển hách
Mệnh có Vũ khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.
2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng.
Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỷ nghệ máy móc.
3. Vũ khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận
Mệnh có Vũ khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.
4. Vũ khúc, Văn khúc vi nhân đa học, đa năng
Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc là người học rộng, tài cao.
5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương
Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.
6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng mệnh thân, Tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp sát
Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.
7. Vũ khúc Thiên di, cư thương cao mại Vũ khúc ở cung Thiên di thì buôn bán lớn.
8. Vũ khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng.
Mệnh có Vũ khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.
9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh
Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.
10. Vũ khúc, Dương Ðà kiêm Quả tú, táng mệnh nhân tài
Mệnh có Vũ khúc, gặp Kình dương, Ðà la, Quả tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.
11. Vũ khúc, Kiếp sát hội Kình dương, sát nhân bất biến
Mệnh có Vũ khúc gặp Kiếp sát đồng cung, Kình dương hội chiếu là người khát máu độc ác.
12. Vũ khúc, Phá quân, phá gia lao toái.
Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.
1. Thiên đồng hội cát, thọ nguyên thời
Mệnh có Thiên đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.
2. Nữ mệnh Thiên đồng tất thị hiền
Ðàn bà có Thiên đồng thủ mệnh chắc chắn là người hiền thục.
3. Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Ðinh nhân hóa cát chủ đại quí
Mệnh ở Tuất có Thiên đồng là hãm địa nhưng người tuổi Ðinh lại rất giàu sang.
4. Dần Thân tối hỷ Ðồng Lương hội
Cung mệnh ở Dần Thân có Ðồng Lương tọa thủ đồng cung thì tót vô cùng, vừa giàu sang.
5. Ðồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỷ nghệ doanh thương
Mệnh ở Ngọ có Thiên đồng, Thái âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.
6. Ðồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm
Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.
7. Ðồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương
Mệnh đóng ở Ngọ có Ðồng Âm thêm Kình dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.
1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần
Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.
2. Thiên phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Ðịa kiếp lâm Phúc đức nhi hữu tai
Thiên phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Ðịa kiếp ở cung Phúc đức thì hay mang vạ lớn.
3. Nam nhân Thiên phủ, giao long vãng uyên, Nữ nhân Thiên phủ hoa dạng dung
Ðàn ông Mệnh có Thiên phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Ðàn bà mệnh có Thiên phủ mặt đẹp như hoa.
4. Thiên phủ Tuất vô sát tâu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài
Mệnh ở Tuất có Thiên phủ đi với Liêm trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng)
5. Thiên phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh
Mệnh có Thiên phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.
6. Thiên phủ, Vũ khúc cư tài bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông
Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Ðiền (canh) trạch thì giàu lớn.
1. Thái âm cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương
Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái âm đi với Thiên đồng, thì người tuổi Bính, Ðinh được giàu sang, hiền lành tử tế, người tuổi Ðinh có Lộc tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên trù đồng cung ở Tí với Ðồng Âm.
2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hội địa, Ðằng vân chấp chưởng đại quyền
Mệnh đóng ở Hợi có Thái âm sáng đẹp, chắc chắc được hưởng phú quí lại có chức vị cao.
3. Thái âm, Vũ khúc, Lộc tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quí ông
Mệnh có Thái âm đắc địa, hoặc Vũ khúc đắc địa được Lộc tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.
4. Nguyệt diệu Thiên lương, nữ dâm bần
Ðàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dỡ dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!
5. Thái âm, Dương Ðà, tất chủ nhân ly, tài tán
Mệnh có Thái âm gặp Kình dương hay Ðà la đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.
6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú
Cung Mệnh hay cung tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.
7. Âm dương Tả Hữu hợp vi giai
Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tử Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.
8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Ðà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.
1. Tham lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, Hào phú gia Tử vi, hầu bá chi quí
Mệnh có Tham lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.
2. Tham lang gia cát tọa Tràng sinh
Thọ khảo vĩnh như Bành tổ: Mệnh ở Dần, Thân có Tham lam đồng cung với Tràng sinh thì sống lâu như ông Bành tổ ngày xưa.
3. Tham ngộ Dương Ðà cư Hợi Tí. Danh vi phiếm thủy đào hoa
Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Kình dương hoặc Ðà la, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.
4. Tham Ðà Dần cung Phong lưu thái trượng
Mệnh ở Dần có Tham lang đi với Ðà la thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.
5. Tham lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn
Mệnh có Tham lang rất ghép gặp Kình Ðà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quí, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.
6. Tham lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn
Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Hóa Quyền, Ðế vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.
7. Tham lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung
Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.
8. Tham lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân
Mệnh có Tham lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.
9. Tham lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ
Mệnh ở Tí, Hợi có Tham lang tọa thủ lại bị giáp mệnh có Kình Ðà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.
10. Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố Ðàn bà mệnh có Tham lang thì hay ghen tuông
1. Cự môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long
Mệnh ở Tí Ngọ có Cự môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quí giàu sang.
2.Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại
Mệnh ở Dần, Thân có cự môn đồng cung với Thái dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.
3. Cự Nhật Dần cung, lập mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc
Cung mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thí có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.
4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc tồn, ái giao Quyền Phượng.
Cung mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thí sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc tồn đồng cung vì sẽ tối đi( lúc đó có Kinh Ðà giáp hai bên Thái Dương ), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quí vẹn toàn, vì làm sáng Cự môn.
5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị
Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu
6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử
Ðàn bà có mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.
7. Cự Cơ Mão Dâu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế
Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quí Cự môn.
8. Tân nhân tối ái Cự môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh
Tuổi Tân rất thích hợp với Cự môn, dù mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai hoạ.
9. Cự môn, tứ sát hãm nhi nhung
Mệnh có Cự môn gặp Kình Ðà Không Khiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.
10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn người ư ngoại đạo
Mệnh có Cự môn gặp Hoả linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.
1. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm
Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu bật là có số được hưởng phú quí giàu sang
2. Thiên tướng Thìn Tuất khởi thị công danh
Cung mệnh ở Thìn Tuất có Tử vi Thiên tướng là người có công danh.
3. Thiên tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quí, cập phu hiền.
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng lấy được chồng hiền, sinh con quí tử nhưng hay bắt nạt chồng.
4. Tướng Hồng nữ mệnh, quí nhân hảo phối
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng, Hồng loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.
5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái. Ðào, thuần tước dâm phong
Ðàn bà mệnh có Thiên tướng gặp Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Ðào hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm..
6. Thiên tướng, Liêm trinh, Kình Ðà giáp, hình trượng nan đào
Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên tướng Liêm trinh toạ thủ đồng cung với Lộc tồn, cho nên bị Kình Ðà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.
1. Thiên lương cư Ngọ vị, quan Tử vi thanh hiển triều đình
Mệnh ở Ngọ có Thiên lương toạ thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Ðinh, Kỷ, Quí giàu sang, ví có Lộc tồn ở Ngọ cho tuổi Ðinh Kỷ, và lộc tồn tuổi Quí ở Tí chiếu lên.
2. Lương Ðồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vịNhất sinh lợi nghiệp thông minh
Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên lương ở Ngọ, Thiên đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.
3. Thiên lương, Thái âm khước tác phiêu bồng chi khách
Mệnh ở Dậu có Thiên lương hãm địa bị Thái âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.
4. Thiên lương, Thiên mã vi nhân phiêu đãng phong lưu
Mệnh có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.
5. Thiên lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm
Ðàn bà mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.
6. Thiên lương xung chiếu Thái dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh.
Mệnh ở Tí có Thiên lương được Thái dương ở Ngọ chiếu, hoặc mệnh ở Ngọ có Thái dương toạ thủ được Thiên lương ở Tí chiếu lên, được Văn xương, Hoá Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.
1. Thất sát Dần, Thân, Tí, Ngọ Nhất sinh tước lộc vinh xương
Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất sát toạ thủ thì được hưởng giàu sanh phú quí.
2. Thất sát, Liêm trinh đồng vị, thượng lộ mai thi
Mệnh hoặc Thiên di ở Sửu Mùi có Liêm sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.
3. Thất sát, Hoả, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân.
Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là sồ nghèo nàn, ví như làm đồ tể.
4. Sát hình hội long thần định giáng
Mệnh có Thất sát địa gặp Thiên hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.
5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn xương Tân Ðinh tuế, sương phụ chi nhân
Ðàn bà tuổi Tân, Ðinh có Sát Phá Tham thủ mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là goá phụ.
6. Sát kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn
Mệnh ở Ngọ, có Thất sát Kình dương toạ thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.
7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng
Ðàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm sát đóng cũng mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.
1. Phá quân Tý Ngọ cung vô sátQuan tứ thanh hiển chí tam công
Cung mệnh ở Tý Ngọ có Phá quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.
2. Phá quân, Tham lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm,
Mệnh có Phá quân hay Tham lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng,
3, Phá quân Hỏa linh bôn ba lao toái;
Mệnh có Phá quân gặp Hỏa linh thì suốt đời lang thang khổ sở.
4. Phá quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quí nhân đa hoạch danh tài
Mệnh ở Thìn Tuất có Phá quân tọa thủ gặp được Hóa khoa, đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quí phát đạt lớn.
5. Phá quân nhất diệu tính nan minh
Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.
6. Phá quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh.
Mệnh ở Tí Ngọ có Phá quân độc thủ là người được hưởng phú quí nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…
1. Văn Xương, Văn Khúc vi nhân đa học đa năng
Mệnh có Xương, Khúc là người học rộng, tài cao
2. Xương Khúc giáp mệnh tối vi kỳ
Mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là quí cách
3. Nữ nhân Xương khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm
Ðàn bà mệnh có Xương khúc thì thông minh, giàu sang nhưng dâm đãng.
4. Xương Khúc Tỵ Hợi, phi tắc phú
Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương, Khúc thì không sang cũng giàu.
5. Xương Khúc Liêm trinh ư Tỵ Hợi, Vi nhân bất thiện tao hình
Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương khúc gặp Liêm trinh đồng cung với Tham lang thì gian dối tham lam, dễ bị tù tội.
6. Xương, Khúc, Phá quân phùng, hình khắc đa lao toái
Mệnh có Xương khúc gặp Phá quân thì lao đao vất vả và dễ bị tù tội.
7. Xương Khúc, Lộc tồn do vi kỳ đặc
Mệnh có Xương Khúc đồng cung với Lộc tồn là người có tài lạ lùng.
8. Văn Xương hội Liêm trinh, chi táng mệnh thiên niên
Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Tham Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá đồng cung với Văn xương thì không sống lâu
9. Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách
Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc thì nổi danh quyền thế.
10. Nhị Khúc triều viên, phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài
Mệnh có Văn khúc, Vũ khúc, Tả Hữu hội hợp chiếu vô là người văn võ toàn tài.
1. Thiên Khôi, Thiên Việt, cái thế văn chương, vi phúc thọ, đa chiếu quế
Mệnh có Khôi, Việt là người giỏi văn chương, sống lâu, thi đỗ cao. Ví như bẻ được cành quế tượng trưng danh vọng.
2. Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn phùng, Hình Sát vô hung, đại phú quí
Mệnh có Khôi Việt, Xương, Khúc và Lộc tồn đồng cung hay hội chiếu lại không bị Hóa kỵ Thiên hình cản phá thì giàu sang lớn.
3. Khôi tinh lâm Mệnh vị chí tam công, Khôi tinh giáp mệnh vi kỳ cách
Mệnh có Thiên Khôi thì làm lớn, nếu được Khôi Việt giáp mệnh thì được mọi người kính nể, yêu quí.
4. Khôi Việt trùng phùng sát thấu, cố tật vưu đa
Cung mệnh có Khôi Việt lại bị sát tinh hội chiếu thì mang bệnh tật khó chữa khỏi.
1. Lộc tồn thủ ư Tài, Trạch, tích ngọc mai kim
Lộc tồn đóng ở cung Tài, hay cung Ðiền là người giàu có, vàng chôn, ngọc cất.
2. Lộc tồn hậu trọng đa y thực, Lộc tồn tại viên, chỉ tứ cổ nghiệp
Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng giàu sang, ăn ngon mặc đẹp. Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng gia tài của cha mẹ để lại.
3. Lộc tồn Tí Ngọ vị, mệnh nhân, Thiên di phùng chi, lợi lộc nghi
Cung mệnh, Thân, Di đóng ở Tí Ngọ có Lộc tồn thì giàu sang, tiền bạc chất đống.
4. Song Lộc thủ mệnh, Lã Hậu chuyên quyền
Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc đồng cung là người độc đoán, chuyên quyều ví như bà Lã Hậu đời xưa.
5. Song Lộc trùng phùng, chung thân phú quí
Mệnh có Lộc tồn, được Hóa lộc chiếu, hay ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn chiếu, hoặc mệnh được song Lộc chiếu, là người được hưởng giàu sang suốt đời.
6. Lộc phùng xung Phá, cát đã thành hung
Mệnh có Lộc tồn gặp Phá quân xung chiếu thì tốt biến thành xấu, cả đời nghèo khổ.
7. Minh Lộc ám Lộc, vị chí công khanh.
Mệnh có Lộc tồn được Hóa lộc nhị hợp, hoặc ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn nhị hợp chiếu thì có công danh lớn.
8. Lộc Mã giao trì, chúng nhân sủng ái
Mệnh có Lộc tồn tọa thủ được Thiên mã xung chiếu, hoặc mệnh có Thiên Mã được Lộc tồn xung chiếu là người được hưởng giàu sang, mọi người yêu mến.
9. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Kiếp, Không
Cung Mệnh có Lộc tồn được Thiên mã xung chiếu hay ngược lại mệnh có Mã được Lộc chiếu nhưng lại bị Không Kiếp hội hợp thì công danh sự nghiệp lại đổ vỡ, tai họa đầy nhà.
1. Tả Hữu đồng cung, phi ta y tử
Mệnh có Tả, Hữu đồng cung thì được hưởng giàu sang, quần gấm áo hoa đẹp đẽ.
2. Tả Hữu, Văn Xương, vị chí thai phụ
Mệnh xó Tả Hữu gặp Văn xương thì làm lên chức lớn.
3. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm
Mệnh có Thiên tướng, Hữu bật đồng cung, được hưởng phúc đức phú quí.
4. Phụ Bật giáp Ðế phúc lai lâm
Mệnh có Tử vi, hai bên giáp Tả, giáp Hữu, được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách.
5. Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh ly tông thứ xuất
Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung thì phải lập nghiệp phương xa.
6. Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí
Mệnh ở tứ mộ có Tả Hữu thì sớm được công danh.
1. Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng
Mệnh ở Tứ mộ, có Kình dương đồng cung với Hỏa tinh, là người có uy quyền lớn.
2. Kình Ðà Linh Hỏa thủ mệnh yếu đà bối khúc chi nhân
Mệnh có Kình Ðà Hỏa Tinh, Linh Tinh là người vất vả nghèo khổ, ví như phải còng lưng đi kiếm ăn.
3. Kình dương Tí, Ngọ, Mão, Dậu phi yếu chiết, nhi hình thương
Cung Mệnh đóng tại Tí Ngọ Mão Dậu có Kình dương nếu không chết non, thì bị tật nguyền, mổ xẻ. Mệnh ở Ngọ thì dễ nguy, ở Tí thì giảm bớt, ở Mão Dậu thì nhẹ hơn. Người sinh năm Giáp, mệnh ở Mão Người sinh năm Bính, mệnh ở Ngọ Người sinh năm Canh, mệnh ở Dậu Người sinh năm Nhâm, mệnh ở Tí
4. Dương, Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch hổ tai thương
Mệnh có Kình dương, Linh tinh, gặp tiểu hạn có Bạch hổ thì dễ gặp thương tổn.
5. Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết nhi hình thương
Mệnh ở Ngọ, có Kình dương, gặp Thất sát, Thiên hình đồng cung là cách kiếm kể cổ ngựa, thì không chết yểu cũng mang tàn tật khổ sở.
6. Mã đầu đới kiếm, trấn ngự biên cương
Mệnh ở Ngọ, có Kình dương đồng cung, nhưng xa lánh được Thất sát, Thiên hình mà lại gặp được Khoa Quyền Lộc thì tại có sự nghiệp lớn, hiển đạt về võ nghiệp.
7. Kình dương, Ðồng Âm nhi phùng Phượng, Giải nhất thế uy danh
Mệnh ở Ngọ có Kình dương tọa thủ đồng cung với Thiên đồng, Thái âm, Phượng các, Giải thần thì lại nổi danh, giàu sang cả đời.
8. Dương Ðà giáp Kỵ vi bại cục
Mệnh có Hóa kỵ, giáp Kình, giáp Ðà hai bên là cánh xâu, cả đời nghèo, mắc họa, vì Lộc tồn bị Hóa kỵ bôi nhọ, ví như kho tàng bị tịch thu.
9. Kình, Hư, Tuế, Khách gia lâm, Mãn thế đa phùng tang sự
Mệnh có Kình dương, Tuế phá + Thiên hư đồng cung là người cả đời khắc sát vợ chồng, anh em cha mẹ, tang tóc cô đơn.
10. Kình dương phùng Lực sĩ, Lý Quảng nan phong
Mệnh có Kình dương đương nhiên là Lực sĩ đi kèm, là người hay lập được công nhưng ít được khen thưởng, vì có Tấu như (hay nói kể công) và Tiểu hao (mất mát) tam hợp chiếu có nghĩa là hữu công vô lao.
1. Hỏa Linh tương ngộ, đa chấn chư bang
Mệnh có Hỏa linh tọa thủ được Linh tinh chiếu, hoặc mệnh có Linh tinh tọa thủ được Hỏa tinh chiếu là người có tài năng lớn, có quyền hành rộng rãi.
2.Hỏa Linh, Kình dương vi hạ cách
Mệnh có Hỏa, Linh gặp Kình dương đồng cung thì công danh trắc trở, là cách xoàng.
3. Hỏa Linh Giáp mệnh vi bại cục
Mệnh có Hỏa Linh giáp hai bên thì cuộc sống long đong vất vả nghèo hèn.
4. Hỏa diệu phùng Tuyệt ư Hợi cung nhi ngọ Tham, Hình, uy danh quán thế
Mệnh tại Hợi có Hỏa, Linh đồng cung với Tuyệt và Liêm Tham, Thiên Hình thì lại là người có chí khí hiên ngang uy danh lừng lẫy.
1. Kiếp, Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện
Cung Tài, cung Phúc có Không Kiếp toạ thủ là người có số nghèo khổ.
2. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân
Mệnh có Ðịa kiếp đóng một mình, là người ích kỷ.
3. Sinh sử Kiếp Không, do như bán thiên chiết sí
Mệnh ở tứ sinh, có Không kiếp toạ thủ thì nửa đường đứt gánh ví như chim bay gãy cánh ngang trời là số không thọ.
4. Không kiếp giáp Mệnh vi bại cục chủ bần tiện
Mệnh ở Tỵ Hợi, có Không, Kiếp giáp hai bên, là người nghèo hèn lang thang vất vả.
5. Dần Thân, Không Kiếp nhi ngộ quí tinh, thăng trầm vô độ
Mệnh ở Dần, Thân, có Không Kiếp toạ thủ, nếu gặp quí tinh hội chiếu thì cuộc đời cũng lên xuống bất thường.
6. Mệnh trung ngộ kiếp, Tham, do như lãng lý hành thuyền
Mệnh có Ðịa kiếp, Tham lang đồng cung thì long đong vất vả, như ngồi trên thuyền trôi dạt lênh đênh không biết đi về đâu.
7. Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh thủ mệnh
Ông Nhan Hồi, học trò cưng của Khổng Tử bị chết non vì cung Mệnh co ùKiếp, Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh Thủ Mệnh.
1. Quyền, Lộc trùng phùng tài Quan song mỹ.
Cung mệnh có Hóa quyền được Hóa lộc chiếu, hoặc mệnh có Hoá lộc được Hóa quyền chiếu thì vừa giàu vừa sang.
2. Hoá Lộc Dần Mão, cố thủ tham tài
Mệnh ở Dần, Mão, có Hóa lộc toạ thủ thì ham tiền, giữ của.
3. Hoá lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng
Mệnh có Hóa lộc là tốt đẹp, nhưng đóng ở tứ mộ thì giảm đi nhiều ví như tài lộc bị chôn vùi ở dưới mộ sâu.
4. Hóa lộc Tí, Ngọ, Phu tử văn chương
Mệnh ở Tí Ngọ, có Hóa lộc là người giỏi văn chương như đức Khổng tử đời xưa.
5. Khoa, Lộc giáp mệnh vi quí cách
Mệnh ở Tí có Hóa khoa ở Hợi, Hoá lộc ở Sửu, là cách giàu sang.
6. Quyền, Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, sử thê vinh hoa.
Cung Tài, cung phúc có Hóa quyền, Hoá lộc toạ thủ thì được giàu sang nổi tiếng.
7. Song Lộc cư nhi ngộ Cơ, Lương, phú gia địch quốc
Cung Mệnh có Lộc tồn toạ thủ thêm Thiên cơ, Thiên lương thì rất giàu có không ai bì kịp.
8. Mệnh vô chính diệu, hoan ngộ tam không, hựu Song Lộc, phú quí khả khả kỳ
Mệnh không có chính tinh, rất cần Tuần không an ngữ, với Thiên không, Ðịa không thủ mệnh, lại gặp Song Lộc thì giàu sang lạ lùng.
9. Quyền, Khốc đồng cung, minh danh vụ thế
Cung Mệnh ở Tí Ngọ, có Quyền toạ thủ với khốc đồng cung thì giàu sang quyền thế rõ ràng.
10. Tam kỳ giao hội, mặc ngộ Kỵ, Kình giáng lộ thanh vân
Cung mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội họp mà lại bị Hóa kỵ, Kình dương đồng cung hoặc chiếu vào thì đường công danh mờ mịt như sương tụ đầy đường đi.
11. Hoá kỵ văn nhân bất nại
Cung mệnh có Hóa kỵ gặp được phúc tinh, quí tinh thì giỏi văn chương nhưng đường công danh vẫn trắc trở không thành.
12. Kỵ ngộ Khoa tinh cư Hợi, Tí, ngôn hành danh thuận.
Cung mệnh tại Hợi, Tí có Hóa kỵ tọa thủ gặp Hoá khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn thận lời ăn tiếng nói, nên được mọi người kính nể.
1. Nam nhân Tang, Hổ, hữu tài uyên bác, Nữ mệnh Hổ, Riêu, đa sự quả ưu
Ðàn ông cung mệnh có Tang, Hổ là người học rộng, tài cao. Ðàn bà cung mệnh có Tang, Ho thì lại buồn khổ vì chồng con.
2. Hao ngộ Tham lang, tàng dâm tình ư tỉnh để
Mệnh có Song Hao, Tham lang đồng cung thí rất dâm ngầm, ví như giấu ở đáy giếng.
3. Khốc Hư Tí Ngọ, tiền bần hậu phú
Cung mệnh ở Tí Ngọ, có Khốc Hư tọa thủ đồng cung, tuổi trẻ thì nghèo, tuổi già mới giàu có.
4. Song Hao Mão Dậu, chúng thủy triều Ðông, tối hiềm Hóa lộc, ái ngộ Cự, Cơ
Cung mệnh ở Mão Dậu có Song Hao tọa thủ thì rất sợ gặp Hóa lộc, nhưng lại rất cần Cự Cơ ; gặp Hóa lộc thì trôi hết của cải, gặp Cự Cơ thí được hưởng phú quí, sống lâu.
Là những phú đoán tầm cỡ rộng lớn.
Ý nghĩa của các câu phú Ma Thị vững vàng, vô tư, cô đọng, có thể coi như những qui tắc luận đoán căn bản, rút tỉa từ những kinh nghiệm lâu năm của bậc thầy trong khoa Tử vi.
Mỗi câu phú thường có hai vế đối xứng, nói lên ý nghĩa đôi khi trái nghịch nhau, đó cũng là ưu điểm của Ma Thị để cho dễ đọc và dễ nhớ. Cho nên phú Ma Thị rất được truyền tụng và được sử dụng rộng rãi.
Sau đây là một số câu phú thực dụng liệt kê theo thứ tự các chính tinh, phụ tinh. Chúng tôi dịch nghĩa hai vế để dễ đọc.
1.Tử vi Thìn Tuất, Phá quân lương thương quân tử
Trong cách Tử vi – Thiên tướng ở Thìn Tuất thì người có Mệnh đóng ở Thìn, hoặc Tuất sẽ giữ Phá quân trong La, Võng, nên tính tình ngang ngược, mưu cơ, bị người xưa chê cười là hạng quân bất lương, chứ không phải mệnh ở Thìn Tuất giữ Tử Tướng là người bất lương.
Kiếp Không, Phục binh phúng Dương Nhận, lộ thượng kiếp đồ
Mệnh có Không Kiếp, Phục binh kèm Kình dương là kẻ côn đồ, cướp bóc.
2. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần
Tử Phủ ở Dần Thân là người có phúc lớn, chỉ sợ gặp Triệt Tuần lại hoá ra bị trở ngại, khó khăn.
Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tối hỷ ngoại chiều Khôi Việt.
Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa thì làm sao sáng được, chỉ mong được Khôi Việt chiếu mới là tốt đẹp.
3. Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, Tiền bần hậu phú
Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư đồng cung thì tuổi trẻ nghèo, tuổi già giàu có.
Kiếp Không Tỵ Hợi, đồng vị hoạnh phát công danh
Mệnh ở Tỵ Hợi có Không Kiếp đồng cung thì một bước có công danh.
4. Mệnh phùng Thiên cơ miếu địa đa năng
Mệnh có Thiên cơ đắc địa thì nhiều nhiều tài năng.
Thân cư Thái tuế dữ nhân quả hợp
Thân có Thái tuế thí ít người thân với mình.
5. Thiên mã nhập mệnh mẫn tiệp đa năng.
Mệnh có Thiên mã là người có nhiều tài chịu khó
Thiên cơ tại viên sảo tài xuất chúng
Mệnh có Thiên cơ đắc địa thí tài giỏi hơn người.
6. Hồng Loan cư Tí, thiến niên định chiếm khôi nguyên.
Mệnh ở Tí có Hồng Loan tuổi trẻ đã đỗ đầu bảng.
Ðào hoa cư Quan, tảo tuế đắc quan hành chính.
Ðào hoa đóng cung Quan lộc, tuổi trẻ đã làm quan to.
7. Thiên Riêu cư Tài bạch họa đồ sinh ưng.
Thiên Riêu đóng ở cung Tài, dễ mang hoạ ăn chơi mà sạt nghiệp.
Mã ngộ Trường sinh thanh vân đắc lộ
Mệnh có Thiên mã, Trường sinh thì đường công danh dễ dàng.
8. Xương Khúc giáp Quan, Ðinh tác cao khoa.
Cung Quan lộc có Xương, Khúc giáp hai bên thì người tuổi Ðinh thi đỗ cao.
Long Phượng giáp quan, Thân cư cẩm thất
Cung Quan có Long, Phượng giáp hai bên thì người tuổi Thân được làm quan lớn, ở nhà cao.
9. Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ
Cung Mệnh có Tuần Triệt án ngữ thì tuổi trẻ lao đao vất vả.
Tam không độc thủ phú quí nan toàn
Cung mệnh có một trong ba Không, Tuần Không, Ðịa không, Thiên không thì khó được giàu sang vững vàng.
10. Hoá kỵ Ðiền, Tài, phải vi giai luận
Hoá kỵ đóng ở cung Ðiền, hay cung Tài lại là tốt vì giữ được của.
Thai lâm mệnh vị, đa học thiểu thành
Sao Thai ở Mệnh thì học nhiều mà ít thành đạt.
11. Riêu Ðà Kỵ tế giao, hoạ vô đơn chí
Mệnh có Riêu Ðà Kỵ hội họp, thì gặp hoạn liên miên.
Khoa Quyền Lộc trùng phùng, phúc tất trùng lai
Mệnh có Khoa Quyền Lộc thì có phúc may mắn liên tục.
12. Nhật Nguyệt cư Quan lộc, phú quí nan danh
Nhật nguyệt đóng ở cung quan lộc, thí hưởng phú quí không kể xiết.
Xương Khúc nhập Mệnh, tài danh quán thế
Xương Khúc đóng ở cung mệnh thì tài giỏi hơn người.
13. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân
Mệnh vô chính diệu có Ðịa Kiếp độc thủ là người ích kỷ.
Tham lang độc cư, đa thư thiểu thực
Cung mệnh có Tham lang đứng một mình ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) là người dối trá.
14. Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu mệnh
Mệnh có Nhật Nguyệt không được tốt bằng Nhật Nguyệt hợp chiếu.
Khoa Quyền củng bất như lâm viên
Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không được tốt bằng Khoa Quyền thủ mệnh.
15. Nhật lạc Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng
Mệnh ở Mùi có Thái dương là người lúc đầu chăm chỉ, lúc sau lười biếng.
Nguyệt tàn Dần vị, tác sự hữu thủy vô chung
Mệnh ở Dần có Thái âm, là người đáng trống bỏ dùi, làm đâu bỏ đó.
16. Thiên lương bảo tư tài dĩ dư nhân
Mệnh có Thiên lương là lấy tiền của mình cho người để làm phúc.
Thất sát thủ tha tài vi kỷ vật
Mệnh có Thất sát lấy tiền của người làm riêng của mình.
17. Ðan Quế, Ðan trì chiếu người Ðiền trạch phú tỷ Thạch Sùng
Cung Ðiền có Thái dương (đan quế), Thái âm (đan trì) đắc địa thì giàu như Thạch Sùng ngày xưa.
Văn Quế, Văn hoa đối ư phu thê, thọ như Bành Tổ
Cung Phu, Thê có Văn Xương, Văn Khúc thì sống lâu như ông Bành Tổ đời xưa, trên 100 tuổi.
18. Văn khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, Quốc sắc thiên hương nhân sở úy
Cung Phu Thê có Thái âm đồng cung với Văn Khúc ở Hợi, là người lấy được vợ, hoặc chồng sang quí.
Văn Xương triều Nhật ư ngọ vị, phong trần địa bộ thế nan mâu.
Cung mệnh có Thái dương đồng cung với Văn Xương ở Ngọ là người lịch thiệp khó ai bì kịp.
19. Hình xũ Dương Ðá, hưởng phúc ư Ngũ Tuần chi hậu
Cung Mệnh có Kình dương, Ðà la, đắc địa thì sau 50 tuổi mới được hưởng phú quí.
Tính cần Mã, Khúc ư tứ thập nhi tiền
Cung Mệnh có Thiên mã, Vũ khúc thì cần kiệm nên giàu có trước năm 40 tuổi.
20. Chích Hỏa phần Thiên Mã, bất nghi viễn hành
Mệnh có Thiên mã, không nên đi xa vào những năm tiểu vận có Hỏa Linh dễ gặp tai nạn.
Thốn Kim khuyết Kình dương phản hiềm tao khổn
Mệnh có Kình dương không nên đi xa vào năm tiểu hạn ở cung Dậu ( Kim).
21. Phì mãn kim ô tuy gia sát, nhi chí phú
Có Thái dương ( Kim ô ) đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng vẫn rất giàu.
Thanh kỳ ngọc thỏ tuy lạc hãm, nhi bất bần
Có Thái âm (ngọc thỏ) dù hãm địa cũng chẳng nghèo.
22. Thất sát Tí Ngọ Dần Thân thọ khảo
Mệnh ở Tí, Ngọ, Dần, Thân có Thất sát tọa thủ thì sống lâu.
Thiên hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng.
Mệnh ở Dần, Thân, Mão, Dậu có Thiên hình tọa thủ là người đàng hoàng, can đảm.
23. Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi
Mệnh có Liêm Phá ở Mão Dậu gặp Hỏa Linh ở cung Ðại Tiểu vận trùng phùng thì chết chẳng sai.
Tham Kỵ trùng Riêu, thủy tai nan miễn
Mệnh có Tham lang, Hóa Kỵ gặp Hỏa đại tiểu vận có Riêu Y thì chết đuối không tránh được.
24. Phúc, Vũ củng chiều ư Sửu vị, Kim bạch mãn tương xương
Mệnh có Thiên lương ( Phúc) hay Vũ khúc ở cung Sửu, thì giàu có tiền bạc đầy rương.
Ðồng, Tham miếu vượng ư ngọ cung, điền trạch thâu thiên hạ
Mệnh có Thiên đồng, hay Tham lang đắc địa ở cung Ngọ, thì nhà cửa có khắp mọi nơi.
25. Tử vi cư Dậu, toàn vô uy lực chi công
Mệnh ở Dậu có Tử vi, Tham lang thì không có sức mạnh quyền hành.
Thất sát tại Thâm hưởng đắc an toàn chi phúc
Mệnh ở cung Thân, có Thất sát thì được hưởng phú quí hoàn toàn.
26. Hình Hỏa kỵ phần Thiên mã
Mệnh có Thiên Hình, Hỏa Linh gặp Thiên mã thì nguy hiểm
Sát Phá hỉ trợ Kình dương
Mệnh có Kình dương đắc địa gặp Thất sát, Phá quân thì thêm sức mạnh nổi danh.
27. Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc tồn, tư cơ phá hoại
Lộc tồn gặp Tuần Triệt thì cơ nghiệp chẳng còn.
Dương phận phùng Nhật Nguyệt bệnh tật liên miên
Nhật Nguyệt gặp Kình dương thì đau ốm hoài.
28. Riêu tại Hợi vi minh mẫn
Mệnh có Thiên Riêu – y ở Hợi là người rất thông minh.
29. Phụ Bật phùng Thiên tướng Ðịch thị lương y
Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Hữu, chắc chắc là thầy thuốc giỏi như người họ Ðịnh đời xưa.
Ðào Hồng ngộ Thiên cơ Doãn vi sảo họa
Mệnh có Ðào hoa, Hồng loan gặp Thiên cơ là họa sĩ nổi danh như người họ doãn đời xưa.
30. Giáp Thai giáp Tọa, danh phận tảo vinh
Mệnh có Thai Tọa giáp hai bên thì tuổi trẻ sớm thành đạt.
Giáp Liêm giáp Sát công danh vãn đạt
Mệnh có Liêm trinh, Thất sát giáp hai bên thì về già mới có công danh.
31. Sửu Mùi, Ân, Quí tương phùng, tam sinh hữu hạnh
Mệnh ở Sửu Mùi có Ân quang Thiên Quí đồng cung thì ra đời đã gặp may mắn.
Tí Ngọ, Khốc, Hư, tịnh thủ nhất thế xưng hùng
Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư thì nổi danh thiên hạ.
32. Thất Tuế phùng Thất sát, trí dũng hữu dư
Mệnh có Thái tuế đồng cung với Thất sát là người mưu lược, dũng mãnh có thừa.
Thiên mã ngọ Tam thai, anh hùng vô đối
Mệnh có Thiên mã gặp Tam thai đồng cung là người anh hùng vô địch.
33, Phá quân cung phá Văn tinh, tam canh bão vân song chi hận
Mệnh có Văn tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) mà gặp Phá quân đồng cung, thì cả đêm trằn trọc ôm hận, vì công danh không thành đạt.
Hóa khoa trợ thành Văn diệu, nhất giáp đề mai bảng chi vinh
Mệnh có Hóa khoa gặp Xương khúc Khôi việt đồng cung thì chỉ thi một lần đã đỗ cao.
34. Mệnh trung Hồng ngộ Kiếp Không, mặc đàm phú quí
Cung mệnh có Hồng loan gặp Không Kiếp đồng thì đừng bàn đến chuyện giàu sang.
Thân nội Tuế phùng Ðà Kỵ mặc đạo phồn hoa
Thân có Thái tuế gặp Ðà, Kỵ thì không thể là người thanh lịch.
35. Ðịa Kiếp, Ðịa không Tỵ Hợi lưỡng nghi
Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung thì khỏi nói cũng thành công chớp nhoáng.
Thiên Hình, Thiên Riêu Dậu, Sửu tối cát
Mệnh ở Dậu có Thiên Hình, mệnh ở Sửu có Riêu Y thì tốt.
36. Long trì khoa đệ, yểm Nhật Nguyệt nhi tử trệ, kham ưu
Mệnh có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Long trì đồng cung thì công danh thi cử thất bại, buồn rầu, khó tả.
Phượng các quan giai, tụ Khốc Hư nhi bá thiên hữu hoạn
Mệnh có Phượng Các gặp Khốc Hư đồng cung thì ra đời hay gặp nạn.
37. Hỏa Linh hãm ư Tử tức, đáo lão vô nhi khốc
Hỏa Linh đóng ở cung Tử tức thì về già cũng không có con khóc đưa đám.
Thiên không liệt người mệnh viên, chung thân phong hoa ách
Cung Mệnh có Thiên không thì cả đời mắc họa trăng hoa, trai gái.
38. Cô Thần Quả tú yếu thủ ư Ðiền Tài
Cô Thần, Quả tú nên đóng ở cung Ðiền Trạch và cung Tài bạch để giữ cửa được lâu bền.
Bạch Hổ Tang môn bất nghi người
Ðiền trạch Bạch Hổ, Tang môn không nên đóng ở Ðiền trạch vì hay gây tai họa kiện cáo, mất mát nhà cửa.
39. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi
Có các sao hung tinh đắc địa thì phát đạt nhanh chóng như sấm sét.
Cát tinh đắc địa tầm thường sự nghiệp
Các sao phúc tinh, quí tinh dù đắc địa cũng chỉ phát thường thường mà thôi.
40. Tứ sát an tàng ư vượng địa
Kình, Ðà, Không, Kiếp đắc địa thì nằm yên, không phá phách.
Song Hao thiết kỵ ư tài cung
Ðại hao, Tiểu hao lại không nên đóng ở cung Tài bạch (vì gây hao tán tiền bạc).
41. Tấu như thủ Mệnh, đa khẩu thiệt chi nhân
Mệnh có Tấu như là người mắc vạ miệng, nhiều chuyện.
Quan phủ thủ viên, tị thử phòng nhân chi phản
Mệnh có Quan phủ, nên đề phòng bị lứa phản
43. Nữ tử Hồng loan thủ mệnh chủ nhị phu
Ðàn bà mệnh có Hồng loan là số hai chồng
Nam tử Hoa cái cư Thân, xuất ngoại đa ái
Ðàn ông có Hoa cái ở Mệnh, thì được phụ nữ đẹp bám.
44. Khoa Quyền hữu Khôi Việt dĩ thành công
Mệnh có Hóa Khoa, Hóa quyền lại thêm Khôi, Việt họp chiếu thì phải thành công lớn.
Xương, Khúc hữu Âm dương thì đắc lực
Mệnh có Xương, Khúc lại thêm Thái âm, Thái dương hợp chiếu thì mới thành công mạnh mẽ.
45. Nam tử tối hiềm Nhật hãm
Ðàn ông rất sợ mệnh có Thái dương hãm địa, có cách này không có công danh.
Nữ mệnh thiết kỵ hắc vân
Ðàn bà rất sợ mệnh có Thái âm gặp Hóa kỵ, có cách này không có hạnh phúc.
46. Sở ai giả Hồng Loan tứ mộ liệt phu quân chi vị
Cung Phu ở Thìn Tuất Sửu Mùi, có Hồng loan thì đàn bà có số khóc chồng.
Sở hỷ giả Thiên hỷ nhị minh phù tử tức chi cung
Cung tử tức có Thiên hỷ gặp Nhật Nguyệt hội chiếu, đàn bà có con quí tử.
47. Long trì, Phượng các ôn lương
Ðàn bà mệnh có Long, Phượng là người hiền hậu.
Thiên khốc, Thiên Hư táo bạo.
Ðàn bà mệnh có Khốc, Hư thì liều lĩnh
48. Ách địa hiềm Thai phùng Bạch hổ
Cung Tật ách đàn bà có Sao Thai gặp Bạch hổ thì đề phòng bị băng huyết.
Mệnh cung kỵ Nguyệt ngộ Ðà la
Cung mệnh đàn bà không nên có Thái âm đồng cung với Ðà la, có cách này thì dâm loạn.
49. Mộc dục, Hoa Cái thủ mệnh, hoang dâm
Ðàn bà cung mệnh có Hoa cái đồng cung với mộc dục là người dâm đãng bừa bãi.
Mã Ngộ không vong chung thân bôn tẩu
Ðàn bà cung mệnh có Thiên Mã gặp Tuần Triệt, Ðịa Không, Thiên Không thì cả đời long đong vất vả.
50. Xương Khúc giáp mệnh ngộ cát hữu duyên.
Ðàn bà mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là người có duyên.
Xương Khúc thủ Thân phùng Cơ dâm loạn
Ðàn bà Thân có Xương Khúc gặp Thiên cơ thì dâm đãng vô cùng.
51. Nữ mệnh phùng Hóa lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh
Ðàn bà mệnh có Hóa lộc không gặp hung tinh xung phá thì giàu sang lớn.
Nữ mệnh phùng Xương, Riêu nhất sinh dâm đãng
Ðàn bà Mệnh có Văn xương đồng cung với Riêu Y thì mới nứt mắt đã dâm đãng rồi.
Đã bao giờ bạn không muốn tiếp xúc, thậm chí chào hỏi ai đó chỉ vì bạn cảm thấy không thoải mái với người ta chưa? Theo phong thủy thì người đó là người tỏa ra năng lượng tiêu cực.
Ngôi nhà bạn sống cũng vậy, cũng có thể có năng lượng tiêu cực. Nếu như bạn mới chuyển đến nhà mới và ngay lập tức cảm thấy không thoải mái, bệnh tật triền miên, tai nạn không may, cãi lộn liên tục, mất mát đồ đạc hay đổ vỡ thì chắc chắn ngôi nhà đó có năng lượng rất tiêu cực.
Năng lượng này có thể xuất phát từ đồ đạc cũ, hướng nhà, cách bài trí nhà cửa. Tất cả những thứ này đều có cách giải quyết cực kì đơn giản.
Bước 1: Loại bỏ năng lượng tù đọng
Mở hết mọi thứ có thể mở. (ảnh minh họa)
Khi vừa chuyển đến nhà mới, bạn có thể cảm thấy năng lượng của chủ nhà trước. Lúc đó hãy mở tung hết mọi thứ, cả cửa ra vào, cửa sổ, các thùng, hộp, ngăn kéo, bất cứ thứ gì có thể mở được.
Sau đó đi quanh nhà từ cửa ra vào theo chiều kim đồng hồ, cầm theo 1 cái chuông. Đến mỗi phòng, hãy vừa rung chuông vừa đi quanh, lần lượt từ phòng này đến phòng khác. Chú ý rung chuông vào các góc phòng và tủ quần áo vì đó là nơi tập trung nhiều năng lượng xấu nhất.
Bước 2: Dùng muối biển
Hãy lau nhà và tường bằng nước muối loãng. (ảnh minh họa)
Muối biển được tin là có thể loại bỏ năng lượng tiêu cực và cân bằng dòng chảy không khí trong nhà bạn. Hãy hòa muối với nước để lau tường và sàn nhà. Hoặc bạn có thể đặt một bát muối ở những góc nhà hướng Đông Bắc và Tây Nam và nhớ 2 tháng thay 1 lần.
Bước 3: Dọn dẹp
Bắt tay vào dọn nhà ngay khi rảnh rỗi. (ảnh minh họa)
Năng lượng tiêu cực tích tụ rất nhiều trong những ngôi nhà bừa bộn. Vậy nên hãy bắt tay vào tổng vệ sinh nhà cửa ngay lập tức.
Đồ cũ như tạp chí, giấy rác thừa hay quần áo bẩn đều chứa năng lượng tiêu cực. Hãy bỏ đi nếu bạn không cần dùng đến chúng nữa. Rửa bát đũa tích trong bồn, dọn bàn uống nước, giặt quần áo bẩn, thảm chùi chân, rèm cửa... và cất gọn mọi thứ lại. Như vậy năng lượng tiêu cực sẽ không còn chỗ trú ngụ nữa.
Bước 4: Sắp xếp đồ đạc
Đồ đạc trong nhà phải gọn gàng, thoáng đãng. (ảnh minh họa)
Hãy sắp xếp lại đồ đạc, nội thất trong nhà càng thoáng đãng càng tốt cho không khí lưu thông và đẩy năng lượng xấu ra khỏi nhà bạn. Tuy nhiên cũng cần chú ý nếu sắp xếp sai cách thì sẽ ảnh hưởng rất xấu đến phong thủy nhà bạn.
Bước 5: Đốt nến thơm, tinh dầu hoặc trầm hương
Nến thơm, tinh dầu... mang lại cảm giác sảng khoái và năng lượng tích cực. (ảnh minh họa)
Những hương thơm như bạc hà, oải hương, quế... sẽ tạo cảm giác sảng khoái cho gia chủ và thu hút năng lượng tiêu cực vào nhà. Bạn có thể đặt mua nến thơm, tinh dầu hoặc trầm hương ở rất nhiều các cửa hàng handmade online.
Bước 6: Thắp thêm đèn và bật nhạc
Hãy lắp 1 chiếc chuông cửa treo tường vừa khiến nhà bạn trông khác biệt vừa xua đuổi tà khí. (ảnh minh họa)
Đây chính là lí do tại sao người Trung Quốc thích pháo và đặc biệt là pháo hoa đến thế. Theo phong thủy, tiếng ồn và ánh sáng giúp kích thích năng lượng tích cực, xua đuổi tà khí.
Hãy thử treo một chiếc đèn chùm và lắp chuông cửa xem sao. Thêm vào đó, hãy thường xuyên bật nhạc nhẹ nhàng, không cần quá ồn ào, nó vừa giúp bạn thư giãn vừa loại bỏ năng lượng xấu.
Bước 7: Trồng cây xanh trong nhà
Cây xanh sẽ mang lại sắc màu, sức sống, oxy và năng lượng tích cực cho nhà bạn. Tuy nhiên, vị trí đặt cây cũng cần phải được lưu tâm vì nó có thể ảnh hưởng xấu đến phong thủy nhà bạn.
Bước 8: Tắm bằng nước muối pha loãng
Hãy "thanh tẩy cơ thể" bằng muối. Nó sẽ giúp bạn rửa trôi năng lượng xấu bám trên người. Cách này đặc biệt hiệu quả nếu bạn làm việc trong một môi trường đầy thị phi, ganh đua. Muối trên người sẽ đẩy năng lượng tiêu cực xung quanh xa khỏi bạn.
1. Đường chỉ tay tiền bạc: Đường tiền bạc nằm ở vị trí phần dưới cùng của ngón tay cái. Đó có thể là những vân hình ngang, dọc, thẳng đứng xếp liền kề hoặc đan xen nhau. Đường chỉ tay này cho biết về khả năng tích lũy và quản lý tiền bạc. Nếu các đường vân càng nhiều, sâu, đậm và rõ nét thì chứng tỏ chủ nhân có năng lực tài chính tốt, tích lũy ngày càng được nhiều tiền của. Tài chính không ngừng thăng cấp, chất lượng cuộc sống nâng cao.
2. Đường chỉ tay sức khỏe: Đường sức khỏe là một đường chạy thẳng từ phía gần cổ tay tới gốc ngón tay út. Đường này cho biết một vài dấu hiệu về sức khỏe. Nếu đường chỉ tay sức khỏe bị đứt đoạn thì có thể chủ nhân sẽ gặp các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Nếu đường này giống như một chuỗi sợi xích, cho thấy chủ nhân dễ gặp vấn đề về hệ hô hấp. Trong trường hợp, có những nếp gấp chồng lên điểm bắt đầu đường chỉ tay này, cho biết chủ nhân đang gặp rắc rối về đầu, mũi hoặc cổ họng. Nếu các nếp gấp ở cuối đường thì lại báo hiệu bạn đang gặp vấn đề về đường tiết niệu. 
3. Đường chỉ tay sáng tạo: Đường sáng tạo là một hoặc hai đường ngắn thẳng đứng và hơi nghiêng. Đường này nằm ở vị trí giữa ngón tay út và ngón đeo nhẫn. Đường chỉ tay này đại diện cho tài năng sáng tạo và sự đổi mới trong tư duy của chủ nhân. Nếu sở hữu đường này, bạn sẽ thành công trong những công việc liên quan tới nghệ thuật, sáng chế… 
4. Đường chỉ tay ngây thơ: Nếu ở phần dưới cùng của ngón tay trỏ có nhiều đường vân ngang dọc, tức bạn đang sở hữu đường chỉ tay ngây thơ. Ý chỉ bản tính bạn lương thiện, chất phác, dễ bị người khác lợi dụng. Có càng nhiều đường vân này thì chủ nhân càng dễ bị lừa gạt, bị nói xấu sau lưng. Nếu đường này xuất hiện, tốt hơn hết bạn cần hành sự thận trọng, không lo chuyện bao đồng kẻo sẽ tự vướng vào rắc rối thị phi. 
Ngoài những đường chỉ tay cơ bản như đường Tâm đạo, Trí đạo, Sinh đạo hay Định Mệnh, trên bàn tay còn rất nhiều đường chỉ tay khác. Nếu sở hữu 4 đường chỉ tay đặc biệt dưới đây, bạn đã nằm trong số hiếm.
Hãy xem trên bàn tay của bạn có những đường chỉ tay đặc biệt nào dưới đây. Và cùng tìm hiểu điều đó sẽ hé lộ những gì về cá tính, con người bạn nhé!
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Minh Thư (##)
![]() |
| Hotgirl Nguyễn Hoàng Kiều Trinh (15/5/1994) |
![]() |
| Cô nàng Kim Ngưu ưa thích sự tiện nghi và ổn định |
![]() |
| Sao Thủy Song Tử cho thấy cô nàng có khả năng giao tiếp tốt |
![]() |
| Sao Hỏa Bạch Dương cho thấy cô luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người khi khó khăn |
Ngày nay trong các phương pháp đặt tên, thịnh hành nhất vẫn là đặt tên theo ngũ hành. Vậy thế nào là ngũ hành? Người ta tại sao lại phải lấy ngũ hành làm căn cứ để đặt tên?
1. Lý luận ngũ hành
Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ - Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).
Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.
Cuốn “Thuyết văn – Bộ Ngũ” của Đoàn Ngọc Tài có phê chú: “Thủy Hỏa Kim Mộc Thổ, tương sinh tương khắc, âm dương giao ngọ dã”. Lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc bao hàm các nhân tố của chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng, có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của thiên văn, lịch sử, y học Trung Quốc. Đến nay, y học Trung Quốc vẫn lấy học thuyết ngũ hành để nói về thuộc tính của các tạng phủ và quan hệ tương hỗ của chúng. Ví dụ, Trung y cho rằng gan thuộc Mộc, tim thuộc Hỏa, tỳ thuộc Thổ, phổi thuộc Kim, thận thuộc Thủy…Ngoài ra, Trung y vẫn lấy lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc trong lâm sàng để giải thích mối quan hệ hỗ trợ sinh trưởng và khắc chế nhau giữa các nội tạng. Ví dụ như gan có thể khắc chế tỳ, gọi là Mộc khắc Thổ; Tỳ có thể dưỡng phổi vì Thổ sinh Kim…Về phương diện điều trị, như bệnh gan phạm tỳ, thì áp dụng phương pháp điều trị ức chế gan, hỗ trợ tỳ, gọi là ức Mộc phù Thổ.
2. Người ta tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên?
Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.
3. Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành?
Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.
Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.
4. Đời Tống ứng dụng ngũ hành tương sinh vào phép đặt tên như sau:
- Mộc sinh Thủy: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.
- Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.
- Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.
- Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.
- Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.
Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.
Theo dattenhay.vn
Cùng ## khám phá kiến thức tử vi và xem nguyên nhân khiến cư dân FA vẫn chưa có hoặc không có người yêu là gì nhé!

1. Phòng ở quá lớn, người quá ít
Ở trong một căn phòng quá lớn sẽ khiến bạn dễ sa vào trạng thái tiêu cực như buồn bã, cô đơn, trầm cảm. Bạn bè ngày cũng càng vơi dần, nó cứ thế lặp lại khiến bạn không thể bắt đầu một mối quan hệ.
2. Giường tầng nhưng chỉ có một người nằm
## thấy Bất luận bạn nằm giường tầng trên hay tầng dưới đều không có lợi cho mối quan hệ yêu đương. Nếu nằm tầng dưới, bạn sẽ cảm thấy bị sức ép; nằm tầng trên, bạn sẽ thấy không thoải mái về mặt không gian. Điều này giống như bạn tự kìm hãm bản thân với mọi người xung quanh vậy.
3. Phòng ngủ theo kiểu “pháo đài”
Nếu phòng ngủ của bạn được thiết kế bao bọc bởi những cột trụ hoặc tường có nhiều góc cạnh gồ ghề như một pháo đài thì không tốt chút nào. Căn phòng kiểu này giống như đang phong tỏa, cố ngăn tách bạn với cuộc sống bên ngoài, cho dù bạn có người tiếp cận thì mối quan hệ hai người cũng khó có thể tiến xa hơn.
4. Trần nhà được trang trí theo kiểu “mạng lưới”
Theo ## thì Cách trang trí theo kiểu mạng lưới với hoa văn tuy có phần lãng mạn nhưng lại không tốt đối với chủ nhân của căn phòng. Nó khiến bạn có cảm giác đang bị trấn giữ, không cách nào vẫy vùng, càng không thể nào duy trì các mối quan hệ.
Cách chữa: người Hoa viết chữ chúc lành như “xuất nhập an bình” dán vào cây gây trở ngại ở chỗ ngang tầm mắt mong gặp lành khi ra vào nơi đó. Gương Bát quái cũng đạt hiệu quả, nó làm tan ảnh hưởng bất lợi.
Cây cối là một trong chín cách chữa căn bản, thường dùng để tạo hình dạng cân bằng cho nhà cửa, đất đai.Những hình ảnh dưới đây trình bày cách dùng chúng để làm mẫu trong việc chấn chỉnh quang cảnh nhà cửa:
1. Cách trồng như thế này tốt: vị trí cây trồng trong cung nào của nhà cửa là điều định đoạt cho đời sống của người ngụ cư. Nếu lối vào ở mặt A người đó sẽ nổi tiếng. Nếu ở mặt B gia đình thịnh vượng, ở mặt C có sự nghiệp thành công và nếu ở mặt D thì sẽ phát nhờ đường con cái.
2. Nói chung, cây cối nên trồng sau nhà, đặc biệt nếu nhà quay lưng vào núi căn nhà được hưởngsự ổn định và cuộc sống người nhà sẽ phát triển tốt lành khi cây lớn dần.
3. Những cây này rất quang trọng chúng bảo vệ người nhà khỏi chết chóc.
4. Cây mọc che chắn nhà thế này là tốt vì chúng canh giữ cho tài sản nhà này. Chúng ngăn cản ảnh hưởng bệnh hoạn từ bên ngoài.Những cây tươi tốt nên trồng như các hàng 3,6,9. Nhà có cây chết chứng tỏ khí trong nhà đang xuống dốc.thật vậy, cây tốt là cây biểu hiện vận may của bạn. Nếu một cây chết là điềm báo tin buồn.Ta có thể gặp cảnh khốn khó, tai nạn hay trong nhà sẽ có người chết.
5. Vị trí của cây này tốt nếu nó không áp gần làm áp lực với căn nhà. Nếu có con đường ngắm vào nhà thì cây này ngăn ngừa được tử khí. Thêm vào sự cân đối là quan trọng.Vì nếu cây quá lớn và quá gần, nó không thể cân bằng đối lực với hậu quả bệnh hoạn do con đường gây ra. Con đường lượn hình cánh cung là nét may mắn cho người nhà và có thể giải quyết cây áp đảo nhà nếu con đường đủ rộng để ngăn cách cho nhà và cây.
6. Cây trồng ở vị trí này tốt cho nghền nghiệp và gia đình nếu nó không qú gần lối vào và che phủ rậm rạp trên con đường.
7. Cây không đưởc trồng quá gần cửa sổ. Nếu ánh sáng mặt trời không lọt vào, người nhà có thể bị đau. Không những nó cản trở khí vào nhà mà cây còn nảy rể trong lòng đất (Âm) cũng đem quá nhiều âm khí. Khi nào cây tạo dáng mỹ thuật thì tốt. Nếu nó có vẻ lấn áp tầm nhìn là xấu.
Cách chữa: treo lên bậu cửa sổ năm cái pháo đùng lớn.
Năm mới 2017 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2017 mới nhất nhé!
Chúng ta thường nghe nói thắp 3 nén nhang mà không được thắp 2 hoặc 4, thế nhưng ít ai hiểu được nó tượng trưng cho điều này.
Rất nhiều người thường đến chùa thắp hương và cúi đầu bái Phật để cầu phúc, cầu tuổi thọ, cầu con đàn cháu đống, vợ chồng hạnh phúc, cầu thăng quan tiến chức, cầu phát tài phát lộc, tình duyên mỹ mãn, vạn sự như ý. Họ đều thành tâm thiện ý gửi gắm nơi cửa Phật, thế nhưng ý nghĩa của 3 nén nhang, 3 cái vái lạy lại không mang ý nghĩa như vậy. 3 nén nhang, 3 cái vái lạy trước Phật là một hành động thể hiện sự tôn kính, hành vi tự nguyện đối với đấng bề trên sáng suốt, và cũng đại diện cho luật nhân quả
Đi chùa lễ phật là nét đẹp của người Việt
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2017 mới nhất>>>
Tại sao lại thắp 3 nén nhang?
Theo tín ngưỡng của người Việt, thắp nhang cho bàn thờ Phật, ông bà, tổ tiên là một lòng thành tâm mong muốn những điều tốt đẹp, cầu mong sức khỏe, sự bình an, hạnh phúc và tài lộc đến với gia đình. 3 nén nhang và 3 lạy có ý nghĩa rất sâu xa, liên quan mật thiết đến văn hóa và niềm tin của người Việt Nam.
Theo ngôn ngữ Phật học, 3 nén nhang lạy trước tượng Phật có ý nghĩa tương ứng với " giới hương, định hương và huệ hương. ".
- Nén nhang thứ nhất được gọi là "giới hương" nghĩa là trước mặt Phật biểu đạt lòng quyết tâm của mình, từ bỏ thói quen xấu, từ bỏ suy nghĩ xấu.
- Nén nhang thứ hai gọi là "định hương" có ý nghĩa là dù có điều gì xảy ra trong cuộc sống, tinh thần cũng sẽ bình tĩnh, cầu mong luôn suy nghĩ sáng suốt, hành động theo lí trí.
- Nén nhang thứ ba là "tuệ hương" (hay "huệ hương") có ý cầu khẩn bản thân được có trí tuệ, thông minh, sáng suốt để gặp được Phật tâm.
Theo kinh Phật, "giới, định, huệ" là phương pháp "khai mê khai ngộ" bỏ qua những suy nghĩ sai lầm, một tấm lòng chân chính, lương thiện, hướng về đức Phật. Chỉ khi còn người từ bỏ được cách nghĩ xấu, hành động xấu thì nhân quả của bản thân mới được trở nên tốt đẹp hơn. Giới, Định, Huệ là cách để con người thoát khỏi sự mê muội và đi đến con đường tỉnh ngộ và đó cũng là một loại quan hệ nhân quả. Chỉ có vứt bỏ đi thói quen và những quan niệm xấu của bản thân, tâm mới yên và sau đó mới xuất hiện “yên mới sinh huệ”.
Tại sao lại lạy 3 lạy?
Vậy tại sao lại lạy 3 lạy? Lạy thứ nhất thể hiện lòng thành tâm hướng Phật. Lạy thứ hai thể hiện ước vọng muốn được giác ngộ, muốn được quy về chốn cửa Phật. Lạy thứ ba là trang nghiêm sám hối lỗi lầm của mình trước Phật.
Như vậy, thắp 3 nén nhang, lạy 3 lạy là một hành động không phải chỉ theo thói quen mà là một nghi lễ có truyền thống lâu đời, thể hiện cái tâm ấm áp, tín ngưỡng cao đẹp của dân tộc hướng tới những điều lương thiện.
>> Đã có VẬN HẠN 2017 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
1. Tuổi Sửu
Trong tháng 3, vận khí của người tuổi Sửu cũng không hẳn là kém sắc. Chỉ có điều, vẫn còn bạn chưa thể thoát ra khỏi cái bóng của chính mình, chưa thể bứt phá để giành được những thắng lợi to lớn cả trong sự nghiệp lẫn tình cảm.
Bước sang tháng 4, người cầm tinh con Trâu sẽ nhanh chóng thổi bay mọi ưu phiền, xóa tan bầu không khí ảm đạm, chất chứa quá nhiều suy tư hay lo lắng. Để từ đó nỗ lực phấn đấu vươn lên, tự mình thúc đẩy vận khí tốt đẹp, kéo theo nhiều may mắn và thành công.
Có thể nói, đây là một trong những con giáp vận khí thăng cấp bất ngờ trong tháng 4. Làm việc gì, dù lớn hay nhỏ đều hanh thông, thuận lợi. Tình cảm dạt dào, tiền bạc rủng rỉnh, trăm sự đều cát lành.
![]() |
![]() |
Liên hệ giữa Mệnh-Thân và Hạn trong Tu Vi
Mệnh Thân và Hạn tốt – Người có cung Mệnh tốt thì chỉ xứng ý toại lòng lúc còn trẻ tuổi, đến tuổi trung niên và hậu vận thì cũng cần phải được cung Thân tốt thì mới được trọn vẹn. Nếu được Hạn tốt nữa thì ví như gấm thêm hoa.
Mệnh Thân tốt gặp Hạn xấu – Mệnh Thân tốt có thể giải trừ được một phần lớn ảnh hưởng xấu của Hạn.
Mệnh Thân xấu được Hạn tốt – Được phát ví như lúa non gặp mưa thuận gió hòa, cây khô gặp mùa Xuân, nhưng không bền.
Mệnh Thân và Hạn xấu – Rất xấu như sinh bất phùng thời.

Ảnh hưởng của Chính tinh là Nam hay Bắc Đẩu Tinh nhập hạn trong Tu Vi
Nam Đẩu Tinh nhập hạn – Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian sau của Đại và Tiểu vận. Nếu bị Tuần Triệt thì đoán ngược lại.
Các Nam Đẩu Tinh là Thái Dương – Thiên Cơ – Thiên Đồng – Thiên Lương – Thiên Tướng và Thất Sát. Các chính tinh trên hợp với người dương nam và âm nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.
Riêng hai chính tinh Tử Vi và Thiên Phuû là Nam Bắc Tinh
Bắc Đẩu Tinh nhập hạn – Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian đầu của Đại và Tiểu vận.
Các Bắc Đẩu Tinh là Thái Âm – Vũ Khúc – Tham Lang – Liêm Trinh – Phá Quân và Cự Môn. Các chính tinh trên hợp với người âm nam và dương nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.
Ảnh hưởng của Sao nhập hạn
Ảnh hưởng các Sao lưu động mỗi năm
Đại Tiểu Hạn trùng phùng
Cung gốc đại vận 10 năm với lưu niên tiểu vận đồng cung, sự việc tốt xấu hay dở của năm xem hạn tại cung trùng phùng này sẽ gia tăng.
Thí dụ: hạn năm Ngọ 32 tuổi lưu niên chữ Ngọ trùng với cung gốc của đại vận 23-32 tuổi
Yếu tố thiên thời của đại-vận (10 năm) trong Tu Vi
Mỗi đại-vận là một thiên-thời, đắc được thiên-thời gặp vận hội tốt đời sẽ lên hương, còn mất thiên-thời thì đời sẽ thấy khó-khăn để rồi đi xuống.
Lấy ngũ hành của tam hợp tuổi đem so-sánh với hành tam hợp của cung đại vận nhập hạn:
Tam hợp tuổi tương đồng hành tam hợp vận – đắc vận Thái-tuế (thiên-thời) là đại-vận tốt đẹp nhất trong đời; thêm sao tốt nhập hạn thì được như gấm thêu hoa, nếu gặp ách-nạn thì cũng sẽ được cứu-giải mà qua khỏi.
Trường-hợp bị Hung-sát-tinh phá cách như Không-Kiếp … thì vẫn được lên nhưng rồi dễ xuống, hay gặp khó-khăn và trở-ngại, vận hội tốt còn hưởng độ 50% mà thôi.
Đại-vận này cần phải được thêm tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ hổ trợ thì mới được hưởng vận Thiên-thời một cách chính-đáng, trọn-vẹn và bền-bỉ.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Dần-Ngọ-Tuất (đại vận hỏa đồng hành tam-hợp tuổi hỏa)
Tam-hợp-vận sinh-nhập hành tam-hợp-tuổi – được thuận-lợi và sức-khỏe tốt; tuy-nhiên vì nằm trong tam-hợp Thiên-không nên cũng hay dễ xảy ra những sự thất-bại và buồn lòng, nếu đắc Hóa-khoa có thể cứu-giải.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Hợi-Mão-Mùi (đại vận mộc sinh hành tam-hợp tuổi hỏa)
Tam-hợp-tuổi khắc-xuất hành tam-hợp-vận – bị sa-lầy, nhiều vất-vả (Thiếu-âm), phải gắng công tranh-đấu (Phá-Hư-Mã); có thể nhờ đến phần Nhân-hòa (sao) giúp-đỡ.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Tỵ-Dậu-Sữu (đại vận kim bị hành tam-hợp tuổi hỏa khắc)
Tam-hợp-vận khắc-nhập hành tam-hợp-tuổi – khắc ngược rất xấu, cần phải có được nhiều sao tốt để cứu giải.
Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Thân-Tý-Thìn (đại vận thủy khắc hành tam-hợp tuổi hỏa)
Yếu tố địa lợi của Đại-vận (10 năm) trong Tu Vi
Địa-lợi là nơi an thân của bản mệnh tại đại vận. Nếu cung hạn tương sinh tất bản mệnh sẽ được vững chắc an lành. Phần này phải lấy ngũ hành nạp âm của mệnh so-sánh với ngũ hành của cung nhập-hạn :
Tương-Sanh – sức-khỏe dồi-dào và thường gặp may-mắn.
Thí dụ người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Dần-Mão thuộc mộc được tương sinh.
Tương-Khắc – sức-khỏe kém, thường gặp nhiều khó-khăn và bất trắc xảy ra.
Thí duï người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Hợi-Tý thuộc thủy bị tương khắc.
Nếu hành bản mệnh bị hành của cung đại-vận khắc rất xấu, nhưng được Chính-tinh tại cung đại-vận sinh-nhập lại mệnh (tức cung sinh sao và sao sinh lại mệnh) là cách “tuyệt xứ phùng sinh” rất tốt (ví dụ người mệnh hỏa bị hành của cung đại vận tại Hợi hay Tý thuộc thủy khắc, nhưng lại được chính tinh Thiên Cơ hoặc Thiên Lương tại Hợi-Tý thuộc mộc sinh lại bản mệnh)
Yếu tố nhân hòa của đại-vận (10 năm) trong Tu Vi
Nhân-hòa là thứ cách quan trọng sau yếu-tố Thiên-thời, nếu được Thiên-thời và Địa-lợi nhưng không được phần “Nhân-hòa” thì dù bản-thân có may-mắn đến đâu thì cũng phải bị nhiều vất-vả mới được thành-công, vì ít được sự trợ-giúp của bên ngoài.
Phần này phải xem bộ Chính tinh Đại-vận có cùng hay khác thế lưỡng-nghi với bộ Chính tinh của tam hợp Mệnh:
Nếu Chính tinh đồng bộ cùng phe phái lưỡng-nghi (như Tử-Phủ-Vũ-Tướng gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì khi chuyển vận gặp nhau ít thay-đổi, thêm Trung-tinh đắc cách tam-hợp thì được hòa-thuận tốt đẹp.
Bằng như khác phe phái (như Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì hẳn là có sự đụng-độ và khó-khăn, phần thiệt-hại vẫn là phần của phe yếu thế là Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương; nếu gia thêm Sát-tinh nhập hạn thì sẽ gặp nhiều chuyện không may.
Tư-thế của bốn bộ Chính tinh (Tứ tượng) trên muốn được thêm hoàn-mỹ và thành-công thì cần phải có tối thiểu:
– Bộ T-P-V-T cần nhất là Tả-Hữu, Thai-Tọa
– Bộ S-P-L-T cần nhất là Thai-Cáo và Lục-sát-tinh
– Bộ C-N-Đ-L cần nhất là Xương-Khúc và Khôi-Việt
– Bộ C-N cần nhất là Hồng-Đào, Quang-Quý
* So-sánh hành Sao nhập hạn sinh hay khắc với hành Mệnh, bộ Sát-Phá-Liêm-Tham mỗi khi nhập hạn thường có những cuộc thăng-trầm khá quan-trọng xẩy ra.
Luận về Lưu niên đại hạn trong Tu Vi
Ngoài cách xem các đại vận 10 năm ra, nếu muốn xem đại vận một cách tường tận hơn thì phải xem cả lưu đại hạn của từng năm một.
Nếu muốn biết xem lưu đại vận từng năm một của mỗi 10 năm đại vận thì phải khởi năm thứ nhất từ con số đầu ghi ở cung gốc đại hạn muốn xem, tính tiếp sang cung xung chiếu của cung gốc hạn là năm thứ hai, sau đó:
Dương Nam – Âm Nữ : Từ năm thứ hai ở cung xung chiếu lùi lại một cung (theo chiều nghịch kim đồng hồ) là năm thứ ba, xong trở thuận lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều thuận ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.
Xem bảng thí dụ cách tính lưu đại vận của 10 năm đại vận từ 22 đến 31 tuổi của tuổi Dương Nam / Thủy Nhị Cục bên trái dưới đây.
Âm Nam – Dương Nữ : Từ số của năm thứ hai ở cung xung chiếu tiến lên một cung (theo chiều thuận kim đồng hồ) ghi số kế tiếp là năm thứ ba, xong trở lùi lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều nghịch ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.
Luận về Lưu niên tiểu vận (1 năm) trong Tu Vi
Trong lá số Tử Vi, chung quanh phần địa bàn (trung tâm của lá số) kế bên ô mỗi cung đều được ghi 1 địa chi (ví dụ Tý-Sửu-Dần-Mão …) theo chiều nam thuận nữ nghịch, đó chính là năm tiểu vận tại mỗi cung của đời người – ví dụ năm Kỷ Mão thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Mão, năm Canh Thìn thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Thìn …
Khi xem tiểu vận phải xem phối hợp với cung gốc của 10 năm đại vận của tiểu vận đó. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.
Mỗi tiểu hạn, chúng ta cần phải so sánh đến các tương quan giữa Can Chi của tuổi với Can Chi của năm nhập hạn vaø ngũ hành của các sao nhập hạn, sau đó phải so sánh hành bản mệnh với hành của cung tiểu vận nhập hạn theo bảng dưới đây để biết được tiểu vận đó tốt hay xấu.
So sánh hành Can của tuổi và Can năm nhập hạn (gốc, quan hệ)
So sánh hành Chi của tuổi và Chi năm nhập hạn (ngọn, thứ yếu)
So sánh hành bản mệnh và hành của năm hạn (tính theo nạp âm) để biết mức độ đắc thất.
So sánh Can của tuổi và Hành sao nhập hạn phụ thêm để quyết định.
Phụ luận :
Trong đời người từ nhỏ đến 60 tuổi có 5 lần gặp năm Thiên khắc Địa xung nhưng chỉ có 2 lần xung quan trọng là Năm 43 tuổi (hàng Can bị sinh xuất) và Năm 67 tuổi (hàng Can bị khắc nhập) vừa là giai đoạn gặp Thiên thương hay Thiên sứ.
Còn Năm 49 tuổi thường xấu vì tuy hàng Can của năm được sinh nhập (hưng vượng) nhưng hàng Chi lại nằm ở thế Phá Hư (không đắc ý) nên khiến cho từ chổ thành công mà lại đưa đến chỗ thất bại bất mãn; chẳng khác gì cây bị úng nước, rể phải hư và ngọn bị héo tàn.
Từ 49 đến 50 tuổi, 53 đến 60 tuổi và từ 67 đến 70 tuổi là ba đoạn đường đổ dốc để lượn lên các ngôi sơ thọ (50) – trung thọ (60) và thượng thọ (70) luôn luôn có Thương cung Nô và Sưù cung Ách là hai đồn canh đứng chặn giữa ba đoạn đường đại vận này để kiểm soát suôi ngược.
Người lái xe phải lành nghề (vòng Thái Tuế) vững tay lái, xe không ham chở nặng (Quyền Lộc) thì mới mong được an toàn.
Thương (thổ cung Nô) phụ tá của Thiên Sứ, gây ra tổn hại; có phần nào nhẹ tay hơn Sứ (cho người có đại vận đi xuôi gặêp Thương trước).
Sứ (thủy cung Ách) thi hành lệnh gieo tai ách
Mức độ nặng nhẹ của Thương-Sứ thi hành nhiệm vụ là tùy thuộc vào các Sát tinh nhập cuộc tại cung Nô và Ách như Văn Xương, Kình Dương (cung Tứ chính / các tuổi Giáp Mậu Canh Nhâm), Không Kiếp, Thiên Không, Tang Môn …
Ngoài ra trong 3 đại vận liên tiếp trên, ít nào cũng năm sáu lần tiểu hạn đụng đầu Đào Hồng gặp Thiên không, Lưu hà và Kiếp Sát rất dễ gây ra sức ép với tuổi già.
Trừ phi Mệnh hay Thân đắc Thọ tinh hợp hành làm nồng cốt và không bị nghiệp báo Hình Riêu, Không Kiếp lũng đoạn.
Trong đời người, cứ mỗi 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai, thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Trong các năm nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro hoặc khó khăn trong công việc. Ngoài ra không nên tu tạo hay tậu mãi nhà đất trong những năm hạn này. Còn việc hôn nhân, cưới hỏi thì ít bị ảnh hưởng. Đây chỉ là những dự đoán về hạn xấu chung để mà phòng tránh thôi chứ không chắc hẳn sẽ xảy ra như vậy.
Nếu năm nhập hạn trong lá số Tử Vi tốt thì hạn xấu của năm tam tai sẽ được giảm bớt, ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm năm tam tai thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.
(còn tiếp)
Chùa Quang Lãng, tên thường gọi là chùa Giáng, ở huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây cũ, là nơi trụ trì của Đệ Tam Pháp chủ Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thích Phổ Tuệ.
Thời điểm ra đời của chùa hiện không có thư tịch ghi lại, nhưng trước năm 1900, chùa được dựng ở ngoài bãi sông Hồng, cho tới năm 1900 thì có nguy cơ sạt lở, cho nên dân làng hai xã Quang Lãng và Mai Xá đã công đức và mời Pháp sư Thích Nguyên Uẩn tới trụ trì và dỡ chuyển chùa đến nơi hiện nay.
Khi đã xây dựng quy củ, Pháp sư tập hợp tăng ni trong Sơn Môn Pháp Phái để thành lập đạo tràng lấy tên là Viên Minh Pháp Hội giảng dạy tu học Phật pháp. Bởi thế, nơi đây còn được gọi là “Viên Minh tự”.
Năm Nhâm Dần 1902, Pháp sư Thích Nguyên Uẩn mở Đạo tràng Viên Minh Pháp Hội, quy tụ được hơn 100 tăng ni giảng dạy và tu học trong 12 năm (1903 – 1915). Đạo tràng đã biên soạn nhiều kinh sách, khắc ván in để quảng bá Phật pháp.
Khi còn tu học ở Tổ đình Bồ Đề, Ngài đã chép lại bộ kinh Hoa Nghiêm 81 quyển, vẽ tranh minh họa “Thất sứ cửu hội” quang cảnh Đạo tràng những nơi giảng đàn của Đức Phật Thích Ca, khắc ván kinh Pháp Hoa 2 tập 7 quyển, bộ Nhật tụng 2 tập, Luật Nghi phạm thụ giới 3 quyển, chép giúp chốn Tổ Tế Xuyên bộ Quy nguyên trực chỉ 3 tập, …
Hiện nay, tại chùa Giáng còn lưu giữ tạng ván kinh điển: Kinh 42 chương, kinh Phật Di giáo, Cảnh sách Quy Sơn giảng giải, kinh Vô lượng nghĩa, Khởi tín luận, Lục trúc song, Điệp văn Bồ đề, …..
Hiện nay Viên Minh tự được trùng tu mới phía trước, khang trang và tĩnh mịch.
Khí sắc trên mặt khác nhau thì vận mệnh không giống nhau. Cũng có khi cùng một màu khí sắc, nhưng nằm ở vị trí khác nhau trên khuôn mặt, cũng báo hiệu những điềm lành dữ, khác nhau. Hãy quan sát những khí sắc ở đây, chúng báo hiệu những điềm xấu, tổn hại. Hãy để ý.
Nếu góc trán xuất hiện sắc xanh thì cần đề phòng kẻ trộm,
Ấn đường gần Nhật giác có sắc xanh thường bệnh tật sẽ lâu khỏi. Bộ vị Tường bích và Kim quỹ nếu hiển thị sắc xanh, người này nội 30 ngày sẽ mất đồ trên đường. Bộ vị Sơn lâm hiển thị sắc xanh có thể sẽ bị rắn, hổ cắn mà bị thương. Vị trí khóe mắt nếu có sắc xanh thì sẽ bị mất đồ ở bên ngoài.
Quầng mắt nếu có sắc xanh, khi bị bệnh sẽ rất khó chữa khỏi. Bộ vị Thọ thượng có sắc xanh, trong nhà xuất hiện chuvện kinh hãi. Khóe miệng nếu có sắc xanh sẽ vì nghèo đói, bần cùng mà mất mạng hoặc vì dâm dục mà gặp phiền phức.
Cả vùng trán nếu có sắc xanh bao phủ là điềm báo gặp họa. Bộ vị Tam họa và Nội dương nếu có sắc xanh, cả nhà phải di dời hoặc chủ đoản mệnh.
Từ Thiên đình đến Địa các hoặc từ cằm đến lỗ mũi nếu có sắc xanh mà không có thần quang thì thường khó bảo toàn tính mạng.
Khu vực tròng trắng mắt xuất hiện vệt màu đỏ thì đang có ưu phiền. Chuẩn đầu nếu có màu đỏ sẽ vướng bận chuyện bệnh tật. Thùy châu xuất hiện sắc đỏ, hàng năm sẽ có tai họa. Bộ vị Huyền bích và Sơn lâm nếu xuất hiện sắc hồng phòng mất đồ. Ngoại viên bích và Sơn lâm nêu xuất hiện sắc hồng phòng mất đồ.
Bộ vị Ngưu mã nếu xuất hiện sắc đỏ thường khó giữ được vật nuôi trong nhà. Bộ vị Sơn lâm xuất hiện sắc đỏ phòng bị hổ, rắn cắn. Dưới mắt đột nhiên xuất hiện các vệt màu đỏ, quan hệ vợ chồng hoặc tình yêu sẽ không hòa hợp. Bộ vị Kim quỹ và Hồn môn nếu xuất hiện sắc đỏ thì trong nhà sẽ xuất hiện chuyện bất thường.
Bộ vị Thừa tương nếu xuất hiện sắc đỏ sẽ có tranh chấp với người khác. Giữa Bi trì và Tỉnh bộ có sắc hồng nối nhau, sẽ vì nước mà có tài lộc, còn có thể có được đất đai màu mỡ. Bộ vị Địa các (cằm) nếu hiển thị sắc đỏ sẽ vì chuyện đất đai mà bị kiện cáo. Bộ vị Thượng căn nếu có sắc đỏ phải đề phòng tai nạn về lửa, khó giữ được gia súc trong nhà.
Nếu sắc đỏ từ mép tóc kéo dài tới bộ vị Sơn căn, vượt qua giữa 2 lông mày đến 2 vành tai thì nội trong 60 ngày phải chịu hình phạt mà khó giữ tính 3 mạng. Nếu tai trái hiển thị sắc đỏ thì trong 120 ngày chịu hình phạt mà khó thoát khỏi cái chết. Bộ vị Ngọa tâm nêu hiển thị sắc đỏ người đó sẽ vì cuộc sống nghèo khó, bần cùng mà khó giữ được tính mạng.
Bộ vị Ấn đường nếu có sắc trắng thường cha mẹ người đó sẽ gặp nhiều chuyện không may khó giữ tính mạng. Bộ vị Quyển thượng và Mệnh môn nếu xuất hiện sắc trắng sẽ khắc anh em, nếu sắc trắng chỉ tập trung ở bộ vị Mệnh môn phòng tai họa bất ngờ. Vị trí Hạ mộ nếu xuất hiện sắc trắng giống hình chữ “phẩm”, trong nhà sẽ có việc tang.
Nửa góc bộ vị Thùy châu xuất hiện sắc trắng thường khó giữ được tính mạng. Người bình thường có sắc khí này sẽ làm liên lụy đến gia quyến, cũng làm tổn hại đến súc vật trong nhà. Nếu bộ vị Thiên môn và Ngư vỹ đều xuất hiện sắc trắng thì thế tử sẽ tư thông với kẻ khác.
Bộ vị Nhật giác và Nguyệt giác đều xuất hiện sắc trắng thì sẽ có chuyện bất hạnh. Cung Khảm nếu xuất hiện sắc trắng, trong số những người thân ở xa sẽ có người đoản mệnh. Bộ vị Niên thượng nếu bỗng nhiên xuất hiện sắc trắng, cha mẹ chồng khó giữ tính mạng.
Thiên môn và Cấm phòng xuất hiện sắc trắng, nếu là người bình thường trong nhà sẽ có việc tang. Bộ vị Bi trì và Pháp lệnh xuất hiện sắc trắng nối nhau, trâu ngựa trong nhà sinh ra sẽ bị đau ốm. Nếu bộ vị Điền thương xuất hiện sắc trắng phải đề phòng kẻ cắp. Nếu sắc trắng vào giữa mắt, nội trong thời gian ngắn gia đình sẽ có việc tang. Nếu 2 tai xuất hiện sắc trắng cả đời sẽ lận đận.
Nếu dưới mắt xuất hiện sắc trắng giống Thùy châu, vợ chồng người đó sẽ luôn bất đồng quan điểm mà nảy sinh mâu thuẫn. Nếu Chuẩn đầu xuất hiện sắc trắng thì trong 16 ngày sẽ có tranh chấp đất đai. Trên mũi xuất hiện sắc trắng, trong 90 ngày sẽ có tranh chấp vì chuyện công. Nếu cằm xuất hiện sắc trắng, sẽ phải sống cạnh trâu ngựa, làm người trông coi trâu ngựa.
Ngoài ra, người nhà nếu có ao hồ đất đai cũng bị tiêu tán. Khóe miệng xuất hiện sắc trắng là điềm báo sẽ có chuyện thị phi với người khác. Nếu bộ vị Thọ thượng xuất hiện sắc trắng là điềm báo vận mệnh chẳng dài lâu.
Nếu lông mày và Chuẩn đầu xuất hiện sắc vàng chủ gặp thương vong.
Bộ vị Thiên trung và Niên thượng xuất hiện sắc đen, vị trí cằm có sắc đen của mây mù thường là dấu hiệu vận mệnh chẳng thể dài lâu. Khu vực lông mày có sắc đen thường khó trường thọ. Bộ vị Niên thượng và Sơn căn có sắc đen cũng là điềm báo khó sống thọ. Vị trí cằm có sắc đen sẽ vì ruộng đất mà phát sinh kiện cáo. Đường vân Pháp lệnh hiển thị sắc đen sẽ bị liên lụy bởi việc công. Nếu người già trên 70 tuổi, trên mặt hiển thị đại bộ phận là sắc đen, phòng tai họa.
Bộ vị Đại hải có sắc đen, nội trong 20 ngày người ở trong nhà sẽ đi khỏi, phát sinh tai họa. Bộ vị Niên thượng, Thọ thượng, Sơn căn, Thùy châu có sắc đen, nội trong 20 - 100 ngày sẽ bị người khác bêu xấu. Nếu 2 mép có sắc đen, trong 20 ngày sẽ bị bệnh nặng. Bộ vị Ngọa tâm có sắc đen, phụ nữ và trẻ nhỏ trong nhà sẽ gặp nạn. Nếu người phụ nữ mà Chuẩn đầu có sắc đen thường trong 49 ngày sẽ có chuyện kinh hãi.
Họa sắc dục:
Họa bị đánh đập vì đam mê tửu sắc có ba bộ sao: Tham, Đà ở Tý - Tham, Đà ở Dần - Tham, Vũ đồng cung gặp Phá.
Đau khổ vì tình: Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư.
Ngăn trở ái tình: Phục Binh, Hóa Kỵ, Cự Môn, Thiên Không, Kình Dương, Đà La hãm địa, Tuần, Triệt.
Sao chỉ sự phản bội: Quan Phù, Quan Phủ, Thái Tuế.
Sao chỉ sự xui xẻo: Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình
Sao thay cũ đổi mới: Thiên Mã, Thiên Đồng, Đại Hao, Tiểu Hao, Thai.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Mỹ Ngân (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
![]() |
- Cơ Thể Trong Người: Thai = Rốn, âm hộ, tử cung và bào thai.
- Tính Tình: Thai : - Dâm dật, chơi bời. Sao này chỉ mọi sự giao hợp xác thịt giữa trai gái, từ đó có nghĩa mê gái, mê trai.
- Ngu dốt, mê muội hay nhầm lẫn, a dua, dễ tin người. - Chủ sự thụ thai và sự sinh nở. - Chủ sự tái sinh thêm mới. Đặc tính dâm dật là quan trọng nhất.
- Ở bất cứ cung nào, Thai gặp Tuần Triệt án ngữ hay Sát Bại tinh hội hợp thì cũng có nghĩa mới lọt lòng mẹ đã đau yếu quặt quẹo, hoặc sinh thiếu tháng, hoặc lúc sinh gặp khó khăn, phải áp dụng phương pháp cực đoan.
** Sao Thai Khi Vào Các Hạn:
Hạn gặp sao Thai, Mộc Dục, Long Trì, Phượng Các, là hạn sinh con. Nếu sao Thai gặp Địa Kiếp là hạn khó sinh con, hoặc thai nghén có bệnh tật.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Chàng tuổi Hợi yêu
Nam giới tuổi Hợi có phần thiếu chủ động trong chuyện tình cảm. Họ giống các chàng tuổi Mão, tuy mong có được một tình yêu đẹp và chân thành nhưng lại không biết cách chinh phục người con gái mà mình đem lòng yêu mến. Tuy có khá nhiều ưu điểm nhưng nhược điểm chính của họ là không thể hiện thái độ rõ ràng trong tình yêu. Điều này thường khiến các cô gái cảm thấy mình không được tôn trọng.
![]() |
(Theo 12 con giáp về tình yêu và hôn nhân)
![]() |
| Bill Gates |
Nếu bạn mơ thấy mình trở thành tỷ phú bậc nhất thiên hạ như Bill Gates hay Mark Zuckerberg chẳng hạn thì đây là điềm báo rất may mắn. Bạn sắp được người khác đền đáp và giúp đỡ vì một nghĩa cử cao đẹp hay việc làm tốt bụng nào đó trước đây của bạn. Trong giấc mơ, nếu sau khi trở thành tỷ phú, bạn vẫn tốt bụng, luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người cả về tinh thần và vật chất thì điều này mang nghĩa là bạn sẽ gặp may mắn trong thời gian sắp tới.
Ngược lại, nếu chỉ mơ thấy mình gặp tỷ phú thì thường là điềm không may cho lắm. Có khả năng bạn sẽ gặp những tổn thất về tiền bạc. Nếu làm kinh doanh thì bạn cần phải cẩn trọng hơn đối với giấc mơ này. Nên tham khảo ý kiến của người am hiểu về lĩnh vực này và cẩn trọng trước khi quyết định tham gia vào một công việc mới hoặc một dự án nào đó.
Theo Giải mã giấc mơ
Mơ tà ngụ chủ yếu do tà khí xâm nhập vào lục phủ, ngũ tạng, sinh thực khí phụ nữ, gáy, ống chân, đùi, dạ con, phản ánh bằng 15 loại mơ tưởng tượng.

– Thiếu khí tim: nằm mơ thấy đồi núi, khói lửa.
– Đau phổi: nằm mơ thấy bay bổng, thấy vật lạ, vàng và sắt.
– Đau gan: nằm mơ thấy rừng rậm, cây cối.
– Đau tỳ: mơ thấy gò, đống, đầm lớn, gió mưa tàn phá nhà cửa.
– Đau thận: mơ thấy xuống nước sâu, ở trong nước.
– Đau bàng quang: mơ thấy đi chơi.
– Đau vị (dạ dày): nằm mơ thấy ăn uống.
– Đau đại tràng: nằm mơ thấy ruộng đồng.
– Đau tiểu tràng: nằm mơ thấy vào ấp, vào nha môn.
– Đau mật (đởm): nằm mơ thấy kiện tụng.
– Đau sinh thực khí đàn bà: nằm mơ thấy vào bên trong.
– Đau gáy: nằm mơ thấy chém đầu.
– Đau ống chân: nằm mơ thấy đi mà không tiến lên trước được.
– Đau ở đùi: Nằm mơ thấy cúng bái, tế lễ.
– Đau dạ con: nằm mơ thấy đi ngoài lỏng.