Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Lời Phật dạy về lòng từ

Lời Phật được ghi nhận trong Kinh Tập được các học giả phương Tây chuyên về Kinh điển Phật giáo coi là gần gũi nhất với những lời dạy của Đức Thế Tôn.
Lời Phật dạy về lòng từ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể cho rằng đây là một lối nói văn vẻ để chỉ Kinh Từ Bi theo cách của Tăng đoàn Amaravati Shanga, một tổ chức tu tập của các học giả phương Tây hành trì Phật giáo theo truyền thống Nguyên Thủy.

Kinh Từ Bi là một đoạn kệ ngắn trong phẩm Con Rắn (Uraga Vagga) thuộc Kinh Tập (Sutta Nipata), là một bộ phận của Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka) trong hệ thống Nikaya.

Lời Phật được ghi nhận trong Kinh Tập được các học giả phương Tây chuyên về Kinh điển Phật giáo coi là gần gũi nhất với những lời dạy nguyên thủy của Đức Thế Tôn.

Kinh Từ Bi đã được nhiều người dịch ra tiếng Anh. Bản dịch của Edward Conze dựa trên bản tiếng Sanskrit, còn những bản dịch sau này dựa trên tiếng Pali.

Về nguyên ủy của Kinh Từ Bi, có thuyết nói như sau:

Bấy giờ gần đến mùa mưa. Sau khi nhận các đề mục thiền quán từ Đức Thế Tôn, một nhóm Tỳ kheo đi tìm một nơi thích hợp để an cư tu tập. Chúng Tỳ kheo này đến được một khu rừng và ở lại đó để thực hành thiền quán.

Tuy nhiên, các vị thần trú trên cây cối trong khu rừng đó cảm thấy sự hiện diện của chúng Tỳ kheo là điều bất tiện với họ nên đã tìm cách cản trở. Đêm đến, họ thực hiện đủ những kiểu quấy rối khiến các Tỳ kheo cảm thấy bất an không thể tu tập được.

Chư Tỳ kheo liền trở về gặp Phật thưa lại tự sự. Đức Thế Tôn dạy chư Tỳ Kheo bài Kinh Từ Bi và bảo quý vị ấy hãy trở lại chỗ cũ, cùng đọc tụng bài Kinh này lúc vào rừng. Chư Tỳ kheo yên tâm nghe lời Phật dạy.

Tư tưởng từ ái của lời Kinh được chư Tỳ kheo tụng đọc đã thấm nhuần khu rừng khiến các vị thần trú trên cây cối trong rừng cảm thấy an lạc, thay vì quấy rối chư Tỳ kheo, họ đã phát tâm kính mộ và hộ trì các vị đệ tử của Phật.

Sau ba tháng an cư, chúng Tỳ kheo nói trên đều chứng đắc quả A la hán.

Bài Kinh Từ Bi này có tính cách bảo hộ, vừa là những đề mục thiền quán và là một trong những bản Kinh được phật tử theo truyền thống Nguyên thủy tụng đọc nhiều nhất.

Bản dịch Việt ngữ dưới đây căn cứ vào bản dịch tiếng Anh của Tỳ kheo Thanissaro. Ông nguyên là một học giả Hoa Kỳ chuyên về lịch sử trí tuệ châu Âu, nhưng đã từ bỏ sự nghiệp học thuật để tu tập theo truyền thống Kammathana Thái Lan.

Đây là điều nên làm bởi một người thiện xảo với ý hướng muốn đạt đến trạng thái an lạc:

Có năng lực, chính trực và công minh, dễ dạy bảo,hòa nhã và không kiêu mạn, biết đủ và dễ cung dưỡng, ít bận rộn vì nhiệm vụ, sống cuộc sống thanh thoát, có nhiều khả năng an tĩnh, biết kềm chế, khiêm tốn và không ái luyến kẻ thân thuộc.

Đừng làm bất kỳ điều gì dù nhỏ nhặt nhất mà bậc thiện trí sẽ phiền trách.

Hãy nghĩ: Nguyện cho mọi chúng sinh đều an lạc, bất kể các chúng sinh ấy thuộc loài nào, yếu hay mạnh cũng không ngoại lệ, cao to hay trung bình hoặc thấp bé, dễ nhận biết hay khó nhận biết, hữu hình hay vô hình, gần hay xa, đã sinh hay đang chờ tái sinh. Nguyện mọi chúng sinh ấy đều an lạc.

Nguyện đừng ai dối lừa người khác hay khinh miệt bất kỳ ai ở bất cứ nơi nào, hoặc vì giận dữ hay bực tức mà cầu cho người khác phải chịu đau khổ.

Như một người mẹ sẵn sàng hy sinh cuộc sống để bảo vệ đứa con duy nhất của mình, cũng vậy người mong muốn an lạc hãy trau dồi từ tâm trải đến mọi chúng sinh.

Hãy trau dồi tâm từ để trải lòng từ ái khắp vũ trụ, cả trên, dưới và bốn phương tám hướng sao cho không bị ngăn ngại, với không một chút thù hằn, ghen ghét.

Cho dù đứng hay đi, ngồi hay nằm, bao lâu còn tỉnh thức, hãy quyết tâm với chánh niệm như trên.

Đó chính là nơi an trú cao thượng nhất tại đây và ngay bây giờ.

Không chấp vào tà kiến mà nhận biết với đức hạnh viên mãn và khuất phục được ham muốn dục lạc, người như thế sẽ không còn nhập vào bào thai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy về lòng từ

Lựa vợ thông minh giỏi giang trong 12 con giáp

Lấy vợ thông minh: Những cô gái tuổi Sửu vừa đẹp người lại đẹp nết nên là mẫu vợ lí tưởng cho bất cứ anh chàng nào.
Lựa vợ thông minh giỏi giang trong 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những cô gái tuổi Sửu vừa đẹp người lại đẹp nết nên là mẫu vợ lí tưởng cho bất cứ anh chàng nào. 


► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

1. Lấy vợ tuổi Tý
 
Một trong những đặc điểm nổi bật dễ thấy ở những cô nàng tuổi Tý là coi trọng tình cảm, chung thủy và toàn tâm toàn ý chăm sóc cho gia đình, tình yêu của mình.   Có được người tuổi Tý làm vợ, các ông chồng sẽ hoàn toàn yên tâm việc nhà mà tập trung phấn đấu cho sự nghiệp.    2. Lấy vợ tuổi Sửu
 
Những cô gái tuổi Sửu vừa đẹp người lại đẹp nết nên là mẫu vợ lí tưởng cho bất cứ anh chàng nào.    Tuy nhiên, các nàng tuổi Sửu lại khá tham vọng trong sự nghiệp. Họ có thể làm việc quên ngày tháng để chinh phục được mục tiêu. Do đó, đôi khi họ không có thời gian dành cho gia đình. Nếu yêu và lấy vợ tuổi Sửu, bạn phải hiểu, thông cảm điều đó.

Lua vo thong minh gioi giang trong 12 con giap hinh anh
 
  3. Lấy vợ tuổi Dần   Những cô gái tuổi Dần có cá tính mạnh mẽ thậm chí có chút ngang tàng. Cuộc sống sau kết hôn cũng không làm giảm bớt sự kiêu căng của họ. Tuy nhiên, trong tình cảm hay sự nghiệp, họ đều làm tròn bổn phận của mình.   4. Lấy vợ tuổi Mão
 
Đây là tuýp phụ nữ dịu dàng, hiền lành, chăm chỉ việc bếp núc. Ưu điểm nổi bật của những cô nàng tuổi Mão là ngoại hình xinh đẹp, tuy sự nghiệp không phải là sở trường của họ nhưng nếu để làm vợ thì chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho các đấng mày râu.
 
5. Lấy vợ tuổi Thìn
 
Tuy điểm yếu của con gái tuổi Thìn là hơi ích kỉ nhưng lại rất giỏi kiếm tiền. Nếu nói về lĩnh vực tài chính thì các nàng tuổi Thìn chính là số 1 trong 12 con giáp. Có được người tuổi Thìn làm vợ, bạn hoàn toàn yên tâm về chuyện tiền bạc trong gia đình.
 
6. Lấy vợ tuổi Tỵ
 
Tuy các nàng tuổi Tỵ không phải là người có vẻ ngoài quá xinh đẹp lộng lẫy nhưng họ lại vô cùng chung thủy trong hôn nhân. Những ai muốn có một cuộc sống hôn nhân ngọt ngào, êm đềm thì nên lấy vợ tuổi Tỵ.
 
7. Lấy vợ tuổi Ngọ
Các nàng tuổi Ngọ không những giỏi kiếm tiền mà lại còn rất thích tiêu tiền. Tuy nhiên họ chỉ dùng tiền đó chi tiêu vào chăm sóc gia đình chứ không lãng phí cho bản thân mình. Sống cùng với họ dưới một mái nhà, bạn luôn có được những niềm vui đầy bất ngờ.
 
8. Lấy vợ tuổi Mùi
 
Người tuổi Mùi thuộc tuýp khá ích kỉ. Họ thường suy nghĩ và tính toán lợi ích của mình đầu tiên. Đôi khi họ cũng không để ý đến cảm nhận và suy nghĩ của bạn. Khi yêu, bạn có thể tha thứ được chuyện đó. Tuy nhiên, sau hôn nhân, điều này sẽ là rào cản chính khiến cuộc sống của hai người trở nên phức tạp, nhiều mâu thuẫn.   9. Lấy vợ tuổi Thân
 
Con gái tuổi Thân khá ân cần, chu đáo. Họ biết vun vén chu toàn cho gia đình, điều hòa các mối quan hệ với mẹ chồng. Đây chính là mẫu người vợ tuyệt vời của các đấng nam nhi.

Lua vo thong minh gioi giang trong 12 con giap hinh anh 2
 
  10. Lấy vợ tuổi Dậu
 
Những nàng tuổi Dậu rất có trách nhiệm trong công việc và cuộc sống gia đình. Đặc biệt, khi đã làm vợ làm mẹ họ luôn là người rất chăm chỉ, chu toàn mọi việc.    11. Lấy vợ tuổi Tuất

Con gái tuổi Tuất sẽ là người vợ luôn chung thủy và rất biết phục tùng chồng. Vì thế, nếu lấy người tuổi Tuất làm vợ, bạn sẽ có được cảm giác được tôn trọng như ông hoàng trong ngôi nhà mình.   12. Lấy vợ tuổi Hợi
 
Những cô nàng tuổi Hợi có khiếu hài hước bẩm sinh, vì thế họ luôn đem đến tiếng cười cho những người xung quanh mình. Nếu lấy được một người vợ tuổi Hợi bạn không bao giờ phải sợ cô đơn hay buồn bã.

Theo Kiến thức  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa vợ thông minh giỏi giang trong 12 con giáp

Tính cách diện mạo thông qua Tứ trụ (Tài liệu Tam Mệnh Thông Hội)

- Hán văn: Phú quí bần tiện hồ quan bát tự, tính tình ứng hồ ngũ hành. Thiện ác, nhân nghĩa lễ trí tín, tâm chi sở chủ; hỷ nộ ai lạc ái ố dục, tính chi sở dục.
Tính cách diện mạo thông qua Tứ trụ (Tài liệu Tam Mệnh Thông Hội)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Bình giải:
Muốn biết đời người giàu nghèo, sang hèn, thì ta quan sát phân tích nơi bát tự (hay tứ trụ) từ việc phân tích ngũ hành cường nhược ta có thể hiểu được tính tình của con người.
Thiện ác, nhân nghĩa lễ trí tín là biểu lộ tính cách từ trong tâm ra bên ngoài. Hỷ nộ ai lạc ố dục là những biểu hiện tình cảm từ nơi tính cách ra ngoài.
Vậy thông qua bát tự, và thông tin của ngũ hành ta có thể nhận định được tâm tình, tính cách của con người cụ thể hơn.

_Hán văn: đông phương Chấn mộc, hiệu Thanh Long, danh bạch khúc trực, ngũ thường chủ nhân. Kỳ sắc thanh, kỳ vị toan, kỳ tính trực, kỳ tình hòa.
Vượng tướng chủ bác ái chi tâm, từ tường khải để chi ý; tế vật lợi chi nhân, tuất vô niệm quả, trực bổ thanh cao, hành tàng khảng khái, phong tư tú lệ, cốt cách tu trường, thủ túc khiên nhị, khẩu tiêm phát mỹ, diện sắc thanh bạch, ngữ cú hiên ngang, thử tắc mộc thịnh đa nhân chi nghĩa.
Hưu tù chủ sấu thường phát thiểu, ao nựu tính thiên tâm, tật đố bất nhân, thử tắc mộc suy tình quả chi nghĩa dã. Tử tuyệt tắc mi nhãn bất chính, kiên lận bỉ sắc, cơ nhục hạn táo, hạng trường hầu kết, hành toạ bất ổn, thân đa y trắc. Ngộ hỏa sắc đới xích, kiến thổ tắc sắc đới hoàng, phùng kim tắc sắc đới bạch, kiến thủy tắc sắc đới hắc. Kỳ dư tứ hành lệ kiến.

Bình gải:
_Phương đông thuộc quẻ Chấn hành mộc, trong nhị thập bát tú hiệu là Thanh Long, vì tính chất của hành mộc là duỗi thẳng nên có tên gọi khác là Khúc Trực.

Trong tam can ngũ thường, hành mộc chủ về tính cách nhân ái, nơi màu sắc thể hiện là màu xanh, nơi khẩu vị thường là vị chua, tương ứng tâm tính con người thì hành mộc được tượng trưng cho tính ngay thẳng, tương ứng với tình cảm con người hành mộc chủ sự ôn hòa.

Nhưng khi quan sát bát tự (tứ trụ) ta cần phân tích cường độ vượng suy của hành mộc, và xác định hành mộc là dụng thần hay là kị thần trong lá số bát tự (tứ trụ)
Nếu hành mộc là dụng thần hữu tình, hữu lực trong bát tự: tâm tính thường thể hiện nhân từ bác ái, ý tứ rộng thoáng, tâm tính rộng lượng, thường làm lợi ích cho người, trong lòng không khởi sự đa nghi, không tiểu tâm để bụng. Nói chung tính khí ngay thẳng thanh cao. Diện mạo cốt cách thanh tú, ngay thẳng, thân tướng khá cao, tay chân cân xứng khá dài, môi miệng có duyên khá đẹp, sắc mặt thường trắng có pha sắc xanh, làn da thường trắng nhuận và mịn, âm thanh ngôn ngữ thanh trong ngân vang.

Những thông tin tính cách, diện mạo ưu điểm nêu trên do hành mộc là dụng thần hữu lực trong bát tự, hoặc có thể lưu ý thêm khi hành mộc là dụng thần gia thêm thần sát là cát hóa.

Nếu hành mộc trong là số tử bình suy nhược, hưu tù thì những thông tin tính cách hoàn toàn ngược lại, dáng người không cao lớn, có thể là ốm gầy nhỏ con, lông tóc thưa thớt không mịn. Tâm tính lệch lạc không ngay thẳng khó hòa hợp với cộng đồng, tập thể, lòng dạ thường đố kị nhỏ nhen, thù dai.

Nếu hành mộc trong lá số tử bình tử mộ hoặc tuyệt: ánh mắt không ngay thẳng trực diện, chân mày thô và lệch lạc không cân xứng, lưng khom, cong gù và làn da khô rộp không tươi nhuận, cổ dài lêu khêu không tương xứng với thân thể, đứng ngồi không yên, cử chỉ thường dao động không ngớt.

Cũng trong tình trạng hành mộc tử mộ tuyệt này nếu đi kèm theo hành hỏa nơi làn da hiện lên màu đỏ không nhuận, nếu cùng với hành thổ nơi làn da thể hiện màu vàng éo úa, nếu gặp phải hành kim làn da hiện lên bạch tạng, nếu đi cùng với thủy là da hiện lên là xanh có vài chổ xạm nám như đen.
Các hành khác còn lại cứ như thế mà suy ra, ta sẻ dể nhận dạng được tính cách diện mạo trong cơ cấu nguyên lý vận mệnh.

_Hán văn: hỏa thuộc nam phương, hiệu Châu Tước, danh viết viêm thượng, ngũ thường chủ lễ. Kỳ sắc xích, kỳ vị khổ, kỳ tính cấp, kỳ tình khiêm.
Vượng tướng chủ hữu từ nhượng đoan cẩn chi phong, cung kính khiêm nhường chi nghĩa; uy nghi lẫm liệt, thuần phát tôn sùng; diện mạo thượng tiêm hạ khoát, hình thể đầu tiểu cước trường, ấn đường trách nhi mi nồng, tỵ chuẩn lộ nhi nhĩ tiểu, tinh thần khiểm thước, ngữ ngôn cấp tốc, tính táo vô độc, thông minh hữu vi.
Thái quá tắc thanh tiêu diện xích, dao tất hảo động. Bất cập tắc hoàng sấu tiêm lăng, quỷ trá đố độc, ngôn ngữ vọng đản, hữu thủy vô chung.

Bình giải:

_Hành hỏa phương nam quẻ Ly, trong nhị thập bát tú hiệu là Châu Tước, tính chất của hành hỏa là đốt cháy và bốc hơi nên có tên gọi khác là Viêm thượng.
Trong tam can ngũ thường, tính cách hành hỏa chủ lễ nghĩa, nơi màu sắc thể hiện là màu đỏ, nơi khẩu vị thường là vị đắng, tương ứng với tính cách con người thì hành hỏa chủ sự hoạt bát nhanh lẹ, tương ứng tình cảm con người hành hoả chủ cung kính khiêm tốn.

Nhưng khi quan sát cụ thể trong bát tự, ta cần phân tích cường độ suy nhược của hành hỏa, và xác định rỏ ràng hành hỏa là dụng thần hữu lực hay vô lực, hoặc hành hành hỏa là kị thần trong lá số bát tự.

Nếu hành hỏa là dụng thần hữu tình, hữu lực trong lá số bát tự: là mẫu người có phong độ khiêm nhường, cẩn trọng trong hành sự, biết đạo nghĩa kính trên nhường dưới. Vì vậy thân tướng thường thể hiện sự uy nghi khác thường, chất phát không kiêu. Gương mặt phần đầu hơi nhỏ, cằm và mang tai hơi rộng, phần đầu tuy hơi nhỏ nhưng bước chân nhanh lẹ khá dài. Vì là hành hỏa nên chân mày khá rậm làm cho ấn đường hơi bị hẹp, tỵ lương (sống mũi) không dày, chuẩn đầu (đầu mũi) hình thành viên bi tròn gọn hơi nhỏ, nhưng đặc điểm lộ khổng (mũi hếch). Tinh thần hơi phảng phất không ổn trọng, lời nói nhanh lẹ và nóng tính, nhưng lòng dạ không độc hại người khác, vì đây là điển hình cho mẫu người thông minh trong suy nghĩ và hành động.

Nếu hành hỏa đạt độ cực vượng hóa thành kị thần trong lá số bát tự: phần nhiều âm thanh lời nói bị hụt hơi, âm lực tuy to lớn nhưng bị khàn rè kèm theo chát tai, không đủ lực để nói câu từ khá dài, tính khí rất dể phát cáu, nóng nảy. Sắt diện đỏ huyết, thần khí không tươi nhuận nơi làn da. Tác phong thường dao động, đứng ngồi không yên.

Nhưng nếu hành hỏa trong lá số bát tự quá suy nhược không đủ lực để làm dụng thần: sắt mặt vàng vọt, miệng cười nói không có duyên, chuyện không đáng cười lại cười, chuyện không đáng nói lại nói, trong lúc nói lại cười rổn rang hổn loạn. Từ đó hình thành lời nói không có độ trung thực, gây nên vọng ngữ điêu ngoa, thị phi, tâm tính gian lận tận trong đáy tâm hồn.

_Hán văn: thổ thuộc trung ương, danh viết giá sắc, ngũ thường chủ tín, kỳ sắc hoàng, kỳ vị cam, kỳ tính trọng, kỳ tình hậu.
Vượng tướng chủ ngôn hành tương cố, trung hiếu chí thành, hiếu kính thần phật, bất sản khí tín; bối viên yêu khoát, tỵ đại khẩu phương, my thanh mục tú, diện phì sắc hoàng; độ lượng khoan hậu, xử sự hữu phương.
Thái quá tắc chấp nhất cổ phát, ngu chuyết bất minh. Bất cập tắc nha sắc ưu trệ, diện thiên tỵ đê, thanh âm trọng trọc, sự lý bất thông, ngận độc quai lệ, bất đắc chúng tình, điên đảo thất tín, kiên sắc vọng vi.

Bình giải:

_Hành thổ thuộc trung cung Hà Đồ, tính chất hành thổ thường là bền chặt nên có tên gọi khác là Giá sắc.
Trong tam can ngũ thường, tính cách hành thổ chủ uy tín, nơi màu sắc hành thổ thể hiện vàng, nơi khẩu vị hành thổ chủ vị ngọt, tương ứng với tính tình con người hành thổ chủ nhân hậu, cần kiệm và cẩn thận.

Nếu hành thổ là dụng thần hữu tình, hữu lực trong lá số bát tự: là mẫu người trung thực, lời nói việc làm nhất quán trước sau như một, biết đạo nghĩa trung hiếu trong đời, luôn giữ chữ tín, tấm lòng biết tín ngưỡng phật trời.
Nơi tướng pháp thể hiện: lưng đầy vai rộng, sống mũi (tỵ lương) dầy và to, cử động miệng khi nói chuyện có hình vuông, chân mày thanh gọn, thần mắt sáng diệu, gương mặt đầy đặn sắc vàng tươi sáng, phong cách con người luôn khoan dung độ lượng, nếp sống và cư xử với mọi người xung quanh có chừng mực, giữ gìn ý tứ.

Nếu hành thổ cường vượng thái quá thành kị thần trong lá số bát tự: là mẫu người có cá tính cố chấp, tư tưởng kì lạ cổ quái khó hòa hợp với mọi người, tâm tính ngu tối không minh mẫn.

Nếu hành thổ suy nhược không đủ lực để là dụng thần trong lá số bát tự: răng vàng thô kệch rất xấu. Gương mặt không cân đối, tam đình nghiên lệch, sống mũi (tỵ lương) lệch không ngay. Âm ngữ khi nói chuyện thường là thô trọc, không được thanh thoát.
Cách cư xử không thông tình đạt lý, không được lòng người, tâm địa dối trá độc ác, thường điên đảo thị phi không giữ gìn uy tín, làm việc không cẩn trọng thường hay hồ đồ.

_Hán văn: kim thuộc tây phương, hiệu Bạch Hổ, danh viết tòng cách, ngũ thường chủ nghĩa. Kỳ sắc bạch, kỳ vị tân, kỳ tính cương, kỳ tình liệt.
Vượng tướng tắc anh dũng hào kiệt, trượng nghĩa sơ tài, tri liêm sỉ, thức tu ác, cốt nhục tương ứng, thể kiện thần thanh, diện phương bạch tịnh, my cao nhãn thâm, tỵ trực nhĩ hồng, thanh âm thanh lượng, cương nghị quả quyết.
Thái quá tắc hiếu dũng vô mưu, tham dục bất nhân. Bất cập tắc khan lận tham khốc, sự đa tọa vong. Hữu tam tư, thiểu quyết đoán, khắc bạc nội độc, hỷ dâm hiếu sát, thân tà sấu tiểu.

Bình giải:

_Hành kim phương tây quẻ Đoài, trong nhị thập bát tú hiệu là Bạch Hổ, tính chất của hành kim là cứng cáp và liên kết nên có tên gọi khác là Tòng cách.
Trong tam can ngũ thường tính cách của hành kim chủ nghĩa khí, nơi màu sắc thể hiện là màu trắng, nơi khẩu vị là vị cay, tương ứng với tính cách con người thì hành kim chủ quyết đoán mạnh mẽ, cương nghị, tương tứng vời tính tình con người thì hành kim chủ tình cảm mãnh liệt.

Nếu hành kim là dụng thần hữu tình, hữu lực trong lá số bát tự: mẫu người thường thể hiện anh dũng hào kiệt, trong quan hệ xã hội thường xem nặng nghĩa khí không đặt vấn đề tài vật lên hàng đầu, ý thức được tính khí liêm sỉ không phạm điều ác hay việc ác.
Nơi tướng pháp thường thể hiện các đặc điểm: tạng người cân đối (xương thịt cân xứng) cường tráng, thần khí thanh tao. Gương mặt vuông trắng, làn da sáng nhuận. Chân mày cao, nơi xương chân mày gò lên cao và mắt hơi thục thấp xuống, nhưng tia nhìn của mắt sáng và xa viễn. Sống mũi (tỵ lương) thẳng như thước thợ, tai hồng nhận. Âm ngữ khi nói thường là thanh trong có chất giọng ngân vang. Tính cách mạnh mẽ, trong suy nghĩ và hành động rỏ ràng dứt khoát không do dự bất nhất.

Nếu hành kim cường vượng thái quá thành kị thần trong bát tự: mẫu người biểu hiện cậy sức làm việc không biết vận dụng tư duy suy nghĩ trong việc làm, rất dể làm việc một cách nông nổi thiếu suy nghĩ. Trong đời sống xã hội thường vì lợi ích vật chất cho bản thân, từ đó hay lấn lướt kẻ khác trở thành bất nhân bất nghĩa.

Nếu hành kim suy nhược thái quá không đủ lực làm dụng thần trong bát tự: mẫu người thường biểu hiện vì lòng tham cho bản thân sẳng lòng bất nhân bất nghĩa với kẻ khác. Trong hành sự, không biết cân nhắc nặng nhẹ, trước siêng sau nhác lười, tham việc nhưng không thành tựu.
Trong tâm tư thường suy nghĩ rối loạn và không thực tế, năng lực thiếu quyết đoán rỏ ràng. Trong lòng chứa nhiều cay độc, đối xử với người ngoài thường là lạnh lùng không tình cảm. Bản thân thường lấy sự hưởng thụ xác thịt làm sở thích, sẳng tâm hiếu chiến với những kẻ nào gây trở ngại đời sống hưỡng thụ xác thịt. Tướng người hành kim trong trường hợp này thường là gầy và nhỏ con.

_Hán văn: thủy thuộc bắc phương, hiệu Huyền Vũ, danh viết nhuận hạ, ngũ thường chủ trí. Kỳ sắc hắc, kỳ vị hàm kỳ tính thông minh, kỳ tình lương thiện.
Vượng tướng tắc cơ quan thâm viễn, túc trí đa mưu, học thức quá nhân, quỷ trá vô cực; diện hắc quang thái, ngữ ngôn thanh hòa.
Thái quá tắc thị phi hiếu động, phiêu đãng tham dâm. Bất cập tắc nhân vật ải tiểu, hành sự phản phúc, tính tình bất thường, đảm tiểu vô lượng.
Thử tuy ngũ hành chi dụ, thực dữ nhân sự tương can.

Bình giải:

Hành thủy thuộc phương bắc quẻ Khảm, trong nhị thập bát tú hiệu là Huyền Vũ, tính chất của hành thủy là thể lỏng, chảy và thẩm thấu xuống nơi thấp vì vậy có tên gọi khác là Nhuận Hạ.
Trong tam can ngũ thường tính cách của hành thủy chủ về cơ trí, nơi màu sắc thể hiện là màu đen, nơi khẩu vị thường là vị mặn, tương ứng với tính cách con người thì hành thủy chủ sự thông minh, tương ứng với tình cảm con người thì hành thủy chủ lương thiện.

Nếu hành thủy là dụng thần hữu tình, hữu lực trong lá số bát tự: thường là mẫu người biết nhìn xa trông rộng, trí lực đầy đủ, trong hành sự biết vận dụng chiến lược kế sách. Trình độ học hỏi và nhận thức hơn người, cơ trí tuy nhanh lẹ nhưng tâm cơ không phải dạng xảo trá hiểm ác, sắc mặc đa phần là màu đen nhưng thần thái trong sáng, lời ăn tiếng nói đối với mọi người là thân thiện hiền hòa.

Nếu hành thủy cường vượng thái quá trở thành kị thần trong lá số bát tự: thường là mẫu người không chịu an thân an phận, lắm mưu trí trong những việc bất thiện gây điều thị phi trong đời sống xã hội, bản thân nhiều tật ăn chơi hưởng lạc.

Nếu hành thủy bất cập không đủ lực làm dụng thần trong lá số bát tự: thường là mẫu người có thân tướng nhỏ bé, dáng thấp không cao. Tâm tính không ổn định từ đó dẫn đến hành sự thất thường, Tấm lòng nhỏ hẹp thiếu sự độ lượng bao dung, khí chất không can đảm thiếu quyết định dứt khoát.

Bài viết trên tuy là mượn tính chất cơ bản ngũ hành để diễn tả tính cách diện mạo con người thông qua bộ môn tứ trụ (bát tự)
Nhưng thực tế chỉ có vài nét liên quan đến con người, người học hoặc nghiên cứu bộ môn này cần linh động cân nhắc độ cường vượng hoặc suy nhược của tính chất ngũ hành trong tứ trụ. Ngoài ra cần lưu ý thêm ngũ hành nhập cách trong lá số tứ trụ thuộc dạng đạt hay không đạt, và cần quan sát chi tiết thần sát trong phối cục của mệnh lý.

Theo Thiện Minh

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách diện mạo thông qua Tứ trụ (Tài liệu Tam Mệnh Thông Hội)

Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Một bài viết rất hay về nhân quả cho tử vi của cụ Hoàng Hạc. Mỗi bài viết của cụ lại là một kinh nghiệm tử vi quý báu cho chúng ta.
Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của Thu Giang Nguyễn Duy Cần

Con người sinh ra đã mang sẵn một cái Nghiệp, tạo nên do những cái Nhân của mình tạo ra trong Kiếp trước, để rồi trong cuộc đời này, với cái Nghiệp ấy, mình phải trả Quả.

Thuyết Nhân Quả từ kiếp trước đến kiếp này, đã trùng hợp với thuyết nói rằng có Số Mạng (như qua số Tử Vi).

Tuy nhiên con người không phải hoàn toàn chịu đựng một Số Mạng không thể xê dịch, con người cũng có thể, bằng cách gây những Nhân mới, tạo nên một số Mạng mới, hay là thay đổi Số Mạng sẵn có của mình. Vấn đề nêu lên rất là phức tạp vì Nhân đời này trồng lên Nhân đời trước.

Bài sau đây của ông Thu Giang Nguyễn Duy Cần phân tích thuyết Nhân Quả, cũng là một cội gốc để tìm hiểu Số Mạng và sự cải đổi Số Mạng.

Cái thuyết tin nơi Số Mạng của người Á Đông, về số Tử Vi, gồm có nhiều điều tin được nếu căn cứ vào lý Nhân Quả của tiền kiếp. Ta nên biết rằng Ta ngày nay là cái Quả một cái Nhân kiếp trước.

Người nào rành lý Nhân Duyên, nghiên cứu về Tử Vi, sẽ rất tinh. Toàn lý thuyết Nhân Duyên, chi phối lý thuyết của Tử Vi. Cái mà ta gọi là Số Mạng, thực sự chỉ là cái Nghiệp Báo tự ta gây ra (tự nghiệp) chứ không phải do một quyền lực nào ngoài mình tạo ra cả. Và như vậy, cái gọi là Số Mạng không phải tuyệt đối không thay đổi, tự mình tạo ra thì cũng tự mình hủy đi… nếu muốn “Có Trời mà cũng có Ta”. Chữ “Trời” ở đây là ám chỉ số mạng dường như của Trời kia sắp đặt. Số Mạng không phải là vấn đề cố định, nhất là về Tâm Pháp, chứ không phải là Sắc Pháp.

Đọc quyển “Le Livre Tibétain de la Grande Libération”, có ghi: "Về Tâm Pháp, tức là các pháp mà Nhân thuộc về Tâm Thức tạo ra (người Tây Phương gọi là destinée intérieure), thì người ta có thể đổi ngay được. Còn những Quả đã chín mùi thuộc về “Sắc Pháp” có phần khó tránh hơn."

Lấy một thí dụ: người có tánh tham, là vì có nhiều chủng tử “tham” huân tập nơi “tiềm thức” (a-lại-đa), và khi mình quyết tâm sửa đổi, mình tạo ra những “thiện nhân bố thí” để mà tiêu trừ cái sức tàn phá của những “ác nhân” trong túc nghiệp (nghiệp trong quá khứ). Nhất là khi mình từ chối, không tạo ra những “tiếp thụ nhân” thì các Nhân khác cũng khó lòng mà kết hợp để thành được ác nghiệp.

Cho nên mới bảo: Con người là đấng Tạo Hóa của chính mình, mà cũng là vật thụ tạo của chính mình.

Nhân Duyên quả báo

Bàn đến nguyên do sinh ra Vạn Tướng thì Nhà Phật dùng đến thuyết Nhân-Duyên-Quả-Báo, thường gọi tắt là Nhân Quả.

Kinh dạy rằng “Nhất thiết pháp nhân duyên sinh”, nghĩa là tất cả các pháp (vạn sự vạn vật) đều do nhân duyên mà sinh ra, lại cũng nói “Ly nhân duyên biệt vô ngã”, tức là rời bỏ nhân duyên ra, không có gì gọi là ngã (ta) nữa cả. Nghĩa là tất cả sự vật: không cái nào có Tự Tánh (Nature propre, bản tánh của riêng mình), mà chỉ nhờ Nhân Duyên hội lại, mới thấy in tuồng như có.

NHÂN (nguyên nghĩa là Hột Giống) tức là những sự vật có cái năng lực sinh sản ra Quả (nghĩa đen là Trái).

DUYÊN là những sự vật bổ trợ cho NHÂN, giúp cho NHÂN sinh ra QUẢ, giúp cho NHÂN sinh ra QUẢ. Tỉ như hột lúa có cái sức phát sinh ra cây lúa, thì hột lúa là Nhân, cây lúa là Quả, mà tất cả những điều kiện thuận tiện như đất, nước, phân, v.v… giúp cho hột lúa sinh ra cây lúa đều là Duyên.

Nhân duyên hòa hợp với nhau mới sinh ra vạn pháp. Nếu có Nhân mà không có Duyên, thì cái Nhân dù có rứa năng sinh làm sao sinh ra Quả được. Nếu chỉ có Duyên mà chẳng có Nhân thì cũng không thể nào sinh ra Quả được. Tóm lại, có Nhân mà có Duyên mới có thể sinh ra vạn pháp (vạn vật)

10 Nhân là gì?

(Đoạn này kể ra cũng để loài người nhận xét mà tìm lành tránh dữ; khi mình không tạo Nhân xấu thì không chịu Quả xấu)

Nhân và Duyên kể ra thì vô cùng.

Thường thì cái Quả không bao giờ do một Nhân duy nhất mà thành, mà do nhiều Nhân hợp với nhau mới có được một cái Quả hiện ra. Nhân có nhiều thứ, mà Duyên cũng có nhiều loại thường lẫn lộn với nhau, cho nên mới nói rằng không vật nào sinh ra vật nào (vô sinh).

Phật nói về NHÂN, có hai thuyết, thuyết Sáu Nhân và thuyết Mười Nhân. Thuyết Sáu Nhân thì ở trong Cư Xá Luận, còn thuyết 10 Nhân là ở trong Du già Luận. Thuyết 10 Nhân, thực sự là đem phạm vi của Nhân mà mở rộng thêm gồm cả Duyên, trong đó.

10 Nhân là:

  1. Tuyền thuyết Nhân
  2. Quán đãi Nhân
  3. Khiên Dẫn Nhân
  4. Nhiếp thọ Nhân
  5. Sinh khởi Nhân
  6. Dẫn phát Nhân
  7. Định Dị Nhân
  8. Đồng sự Nhân
  9. Tương vi Nhân
  10. Bất tương vi Nhân.

Sự chia Nhân ra làm 10 loại, kể ra cũng tinh tế thật. Tuy chia ra làm 10, nhưng kỳ thật, sự vật nào hiện ra đều đã gồm đủ cả 10 Nhân ấy, mặc dù mỗi Nhân có phận sự riêng khác nhau.

  1. Tùy Thuyết Nhân: Nghĩa là cái Nhân tùy lời nói. Bời có nói ra, có danh từ để gọi, mới có sự vật ấy. Tỷ như có thiên hạ cùng gọi trái cam, nên mới thành trái cam. Nếu không ai gọi nó là trái cam, cũng không định tính chất nó là tính chất trái cam, thì không thể nào biết nó là trái cam. Tùy theo lời nói, cũng có thể tạo thành các pháp, nên mới gọi là Tùy thuyết Nhân.
  2. Quán Đãi Nhân, là cái Nhân do chỗ trông đợi mà có. Cũng như có xét có được cái công dụng của trái cam đối với thân thể, sức khỏe của ta, ta mới trồng nó, và nhân đó mới có nó.
  3. Khiên Dẫn Nhân, là cái Nhân do sự dẫn dắt từ tái này sang cái khác. Như có hột cam mới có cây cam, và có cây cam mới có trái cam khác. Trái này sinh trái kia, cho nên gọi là Khiên Dẫn Nhân.
  4. Nhiếp thọ Nhân, là cái Nhân do sự nhận lãnh các món. Như hột cam (là cái Khiên dẫn Nhân), có nhận lãnh đất, nước, phân thì mới có thể sinh cây cam được… Có chịu nhận lãnh mới có thể phát sinh.
  5. Sinh khởi Nhân, là cái Nhân do sự bắt đầu sinh ra. Như hột cam có gặp đất, nước, mới bắt đầu sinh ra Mộng. Sự làm cho bắt dầu sinh ra là sinh khởi nhân.
  6. Dẫn phát Nhân, là cái Nhân dắt dẫn lần lần từ lúc có phát sinh đến lúc có Quả. Như mộng cây cam lớn thành cây cam, rồi trổ bông, đâm trái, cho đến khi trái chín.
  7. Định Dị Nhân, là cái Nhân quyết chắc không khác biệt. Như hột cam giống sẽ phải sinh ra cây cam, chứ không thể sinh ra thứ cây khác. Hễ trồng dưa thì được dưa, trồng đậu thì được đậu.
  8. Đồng Sự Nhân, là cái Nhân để đồng làm một việc. Các Nhân trước đây cùng đồng hợp với nhau, cùng làm một việc, nên mới có được kết quả. Chung nhau cùng tạo thành một việc, nên gọi là Đồng sự Nhân.
  9. Tương vi Nhân, là cái Nhân trái nghịch. Cũng như hột cam giống gặp đất khô, thiếu phân, thiếu nước…thì kết quả sẽ không được tốt đẹp, hoặc ít trái, hoặc chua… trái cam không được ngon ngọt, lại đèo đọt. Đó gọi là Tương vi Nhân.
  10. Bất tương vi Nhân, là cái Nhân không trái nghịch. Khi ăn được quả cam ngon ngọt, là biết vì không có sự gì trở ngại cho sự phát triển tự nhiên của nó. Cái sự “không có trở ngại” đó, tạo thành các sự vật, nên gọi là bất tương vi nhân.

Căn nguyên của thuyết Luân Hồi

Ta thấy rằng trên đây, tuy gọi là Nhân, nhưng thực sự cũng là Duyên. Là vì không có một cái Nhân nào là cái Nhân đầu tiên cả, mà trước cái Nhân, còn biết bao Nhân khác mà mình chưa truy tầm ra, cũng như không có một cái Quả nào là cái Quả sau cùng. Cũng như Cha ta, là cái Nhân sinh ra ta, nhưng lại là Con (Quả) của ông nội ta (Nhân). Nhân và Quả, vì vậy mới gọi là vô cùng vô tận. Nhà Phật sở dĩ thuyết phục đạo luân hồi, lý của nó căn cứ vào chỗ này; dù ta không đủ khiếu thần thông để nhận chứng, nhưng xét theo lý Nhân Duyên cũng có thể cho rằng thuyết này đáng tin cậy được.

Phụ ghi – Vài suy ngẫm của Trần Việt Sơn.

Bằng vài nét đơn giản, ông Thu Giang nêu lên thuyết Nhân Quả (bài này chưa hết, còn một kỳ về Duyên và những quan niệm về Nghiệp (Tự nghiệp và Cộng nghiệp)).

Tây Phương cũng có thuyết Nhân Quả (Loi de cause à effet) cho nên ta không cần chứng minh rằng có Nhân thì có Quả. Cái hay của quan niệm Phật giáo Đông Phương là đã nghiên cứu thật sâu rộng thuyết Nhân Quả. Nhận xét về hột cam và trái cam, hoặc nhận xét theo khoa học Tây Phương, là nhận xét sơ đẳng để giải thích cho dễ hiều. Thuyết Nhân Quả không phải chỉ giản dị có như vậy. Thuyết Nhân Quả còn đem áp dụng cho việc làm của con người. Chúng ta đã thấy ở quanh ta, biết bao con người làm việc hay rồi được giúp lại, biết bao con người ác độc rồi bị cảnh không hay xẩy đến cho họ. Làm phúc được phúc, làm ác gặp ác, lẽ đó rất thông thường. Thuyết Nhân Quả của Phật giáo, còn đi xa hơn thế, là vì những Nhân tạo nên, có thể chưa đưa đến những Quả báo vào kiếp này, mà sẽ đưa quả báo vào kiếp sau.

Có Quả báo nhãn tiền, tức là tạo Nhân rồi được Quả báo ngay (Quả báo ngay trước mắt). Cũng có Quả báo không nhãn tiền, tức là Quả báo chờ lâu ngày mới có, có khi phải chời qua đời sau mới có.
Hai thứ Quả báo đó chập vào nhau, nghiên cứu cho rõ rằng, khúc triết, thật là một sự khó khăn. Nhưng lý thuyết Nhân quả của Phật giáo đã phân tích ra Nhân và Duyên, lại xét đầy đủ 10 Nhân (sẽ nói đến 4 Duyên), kể như đã tìm tòi được đầy đủ.

Cũng vì Nhân đời này tạo thành Quả đời sau, cho nên mới có Số Mạng và mới có sự chứng minh về thuyết Luân Hồi, là những điều mà người Đông Phương tin tưởng. Nếu không có Nhân, Quả thì không thể giải thích tại sao một con người sanh ra lại mang sẵn những nét tướng ở mặt, những chỉ ở tay, và một lá số Tử Vi của mình. Không phải là mình phải chịu đựng một số mạng một cách phi lý mà chính là số mạng đó là Quả của những hành động của mình ở kiếp trước, tức là Quả của những Nhân mà mình đã tạo ra. Cũng bởi thuyết Nhân quả như vậy, mà sự tập trung của những người con tốt, hiếu hạnh, có vận mạng, vào những gia đình phúc đức không có nghĩa là “các bậc cha mẹ phúc đức để lại đức cho con cháu và làm cho con cháu tốt lành” mà có nghĩa là “những người con mang sẵn nghiệp quả tốt, nhờ những Nhân của mình tạo ra trong đời trước, được chọn những gia đình phúc đức để sanh ra”.

Dĩ nhiên cũng phải từ chỗ nhận hiểu về thuyết Nhân quả mà con người hiểu rằng mình có thể cải đổi được số mạng.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuyết nhân quả căn bản giải thích tử vi

Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh gì?

Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh là điều khiến nhiều người phân vân, nhất là khi ai đang có ý định sinh con vào thời điểm này. Bài viết sau sẽ giải đá
Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

p những thắc mắc trên cho độc giả để các bạn có thể cân nhắc thêm.


Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh gì?

  Ở các nước Á Đông trong đó có Việt Nam thì tên của năm được xác định dựa vào Can Chi. 10 Can là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. 
 
12 Chi là 12 con giáp, cụ thể là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Ghép 10 can và 12 Chi lại với nhau được 60 tổ hợp. Những người sinh năm 2020 thuộc tuổi Canh Tý là một tổ hợp trong số đó. 
 

Những người sinh năm 2020 thuộc mệnh gì?

  Mọi vật chất trong vũ trụ được quy thành Ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Vậy những người sinh năm 2020 mệnh gì theo ngũ hành? Mệnh của những người sinh năm 2020 là Thổ, cụ thể là Bích Thượng Thổ. 
 
Người mang mệnh Thổ là những người thực tế nhất so với các mệnh khác trong Ngũ hành. Những việc mà họ làm đều được lên kế hoạch rõ ràng chứ không hành động theo may rủi. có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm.

Tham khảo thêm bài viết sau: Tính cách người mệnh Thổ: chăm chỉ và thích sự ổn định 

Nam 2020 nam con gi3
 
 

Tính cách người sinh năm 2020
 

Người tuổi Tý có ý chí kiên định, vững vàng, một khi đã xác định mục tiêu cho mình thì họ sẽ cố gắng hoàn thành, không bao giờ lùi bước, chấp nhận vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Do đó trong làm ăn kinh doanh họ thường gặt hái được thành công vang dội. 
 
Người Canh Tý thường mang trong mình tham vọng lớn, tuy nhiên nếu không biết cách điều chỉnh thì họ sẽ phải đối mặt với nhiều thử thách và dễ gặp thất bại.    Trong suốt cuộc đời của người tuổi này ít khi gặp phải khó khăn về phương diện tài chính. Họ biết cách tiết kiệm lại thường hay tính toán chi ly cho nên thường xuyên tích lũy được số tiền lớn để an hưởng tuổi già. Họ sống hòa đồng với mọi người xung quanh. 
 
Người tuổi này có khả năng giao tiếp vô cùng tốt, họ thích nơi đông người, thích bầu không khí sôi động, náo nhiệt chứ không thể chịu đựng được cuộc sống buồn tẻ. Không những vậy họ còn có ưu điểm là chất phác, thật thà, không thích thể hiện bản thân và đặc biệt là không bao giờ coi thường người khác.
 

Tổng quan cuộc đời người sinh năm 2020

 

Cuộc sống
 

Đàn ông tuổi Canh Tý thời gian đầu của cuộc sống có rất nhiều sóng gió. Tới thời gian trung vận, họ cũng sẽ vượt qua nhiều trở ngại khó khăn của cuộc đời. Vào khoảng thời gian này có phần hy vọng đầy đủ về sự nghiệp công danh, hậu vận thời điểm này thì an nhàn sung sướng.
 
Nam giới Canh Tý có đường công danh khá tốt nhưng bổn mạng của họ thường yếu kém. Tuổi thọ trung bình của họ từ 45 đến 54 tuổi là mức tối đa nhưng nếu họ có làm phước, ăn ở hiền lành thì được gia tăng niên kỷ còn nếu không gian ác thì giảm.
 
Những nữ mạng có tuổi Canh Tý thường cuộc đời gặp nhiều sự may mắn vào lúc ấu thơ. Số mạng của họ có phúc đức nên cuộc sống tạo nhiều cơ hội thuận lợi để hoàn thành sự nghiệp một cách dễ dàng. Vào thời trung vận, họ đã thấy kết quả của sự sung sướng, thảnh thơi và an nhàn. Họ thường có tuổi thọ trung bình từ 55 đến 64 tuổi.
Xem thêm những gì liên quan đến tuổi Tý: TẠI ĐÂY 

Tình duyên
 

Đàn ông sinh vào tháng 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10 và 12 âm lịch thì sẽ có sự thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.
 
Đàn ông sinh vào tháng 6, 7 và 11 thì đường tình duyên yên ấm hưởng trọn hạnh phúc, một chồng một vợ.
 
Nếu nữ mạng tuổi Canh Tý sinh vào những tháng 1, 2, 4, 9, 10 và 12 Âm lịch thì cuộc đời của họ sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.
 
Nếu nữ mạng tuổi Canh Tý sinh vào tháng 3, 6, 7 và 11 Âm lịch thì họ được hưởng hạnh phúc trong suốt cuộc đời.

Tham khảo thêm: Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Tý, tuổi Sửu

Nam 2020 menh gi
 
 

Công danh người sinh năm 2020
 

Nam giới tuổi Canh Tý phát triển trong thời kì trung vận, gia đạo khá tốt, yên ổn vào hậu vận. Gia đình vui tươi và hạnh phúc.
 
Sự nghiệp nam giới tuổi Canh Tý sẽ được hoàn thành vào năm 27 tuổi trở lên. Họ tạo được nhiều tốt đẹp vào trung vận.
 
Đối với những nữ tuổi Canh Tý, công danh và sự nghiệp của họ tốt đẹp vào trung vận. Phần gia đạo được đầy đủ và nhiều êm ấm, có thể tạo được hưởng hạnh phúc trọn đời với người hôn phu của họ.
 
Sự nghiệp của họ được vững chắc và có thể hoàn hảo vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, họ có cuộc sống sung túc.  

Những tuổi hợp làm ăn
 

Những người tuổi Canh Tý nam hợp với những tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi. Khi kết hợp với những người này, việc làm ăn của họ mau phát đạt về tiền bạc và mọi việc được hoàn toàn tốt đẹp. Cuộc sống của họ được lên cao và không bao giờ gặp trở ngại khó khăn trong cuộc đời.
Tuổi Canh Tý nữ nên hợp tác phát triển làm ăn với các tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn và Đinh Mùi. Nếu được như vậy thì có nhiều thắng lợi về tài lộc và không sợ thất bại trong vấn đề làm ăn.
   

Lựa chọn vợ, chồng
 

Nam giới tuổi Canh Tý nên kết duyên trăm năm với những người tuổi Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Mậu Tuất. Nếu được như vậy thì cuộc sống có phần tốt đẹp, cao sang quyền quý.
 
Với những có tuổi là Kỷ Dậu và Đinh Dậu nếu họ kết duyên thì cuộc sống chỉ ở mức trung bình do chỉ hợp về đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc.
 
Nam Canh Tý nên tránh kết hôn với những người tuổi Canh Tý(cùng tuổi), Ất Tỵ, Bính Ngọ và Kỷ Hợi. Nếu kết duyên thì cuộc sống không được tốt, cứ mãi nghèo khó, không tạo dựng được một sự sống hoàn toàn tốt đẹp lý do là do không hợp về đường tình duyên và cũng không hợp về đường tài lộc.
 
Vào những năm tuổi 15, 21, 25, 27, 33, 37 và 39, họ không nên cưới vợ do những năm này gặp sung khắc về số mệnh. Nếu cưới vợ vào những năm này sẽ gặp cảnh xa vắng hay buồn về cảnh vợ phản bội. Những ai sinh vào tháng 1, 2, 3, 8, 9 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn sẽ có nhiều vợ. Tử vi Canh Tý nữ nên kết hôn với các nam giới tuổi sau: Tân Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi và Mậu Tuất. Vì hợp cả đường tình duyên và tài lộc nên trong cuộc sống họ tạo được sự giàu sang và hưởng nhiều tốt đẹp.
 
Với những tuổi Kỷ Dậu và Đinh Dậu nếu kết hôn thì chỉ được hưởng cuộc sống trung bình mà thôi do chỉ hợp đường tình duyên mà không hợp về đường tài lộc.
 
Cần tránh kết hôn với những tuổi như Canh Tý, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Kỷ Hợi. Lý do là vì không hợp đường tình duyên và tài lộc nên cuộc sống của bạn có thể sẽ trở nên vô cùng nghèo khổ.
 
Nếu kết hôn ở lứa tuổi 17, 22, 23, 29, 34, 35 và 41 thì bạn sẽ gặp cảnh đơn côi triền miên.
 
Nếu sinh vào những tháng 1, 2, 4 và 5 Âm lịch bạn sẽ đa phu.
 

Tham khảo thêm bài viết sau: Tuổi Tý hợp với tuổi nào trong tình yêu, hôn nhân
 
 
nam 2020 nam con gi2
 

Những tuổi đại kỵ
 

Nam giới Canh Tý nên tránh kết duyên hoặc hợp tác làm ăn với những tuổi Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Thân, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thân. Vì nếu vậy sẽ gặp tai ương hoặc bị tuyệt mạng, biệt ly vào giữa cuộc đời.
 
Tuổi Canh Tý có đại kỵ nhất là tuổi Tân Mão và Quý Mão. Đường tình duyên sẽ không được lâu bền, và sẽ có một người chết trong hai người. Còn nếu đã lỡ yêu thương nhau thì không nên làm những việc sau: Con gái tự nhiên đến ở nhà người con trai. Tuyệt đối không nên có những sự cưới hỏi và ra mắt bà con. Đại kỵ nhất đối với những việc không nên làm là mâm trầu. Nếu có sự cưới hỏi hay tiệc tùng hay ra mắt gặp giờ khắc, tháng khắc, một trong hai người sẽ chết bất đắc kỳ tử vào khoảng thời gian một năm sau đó.   Cần tránh kết hôn hoặc làm ăn với những tuổi Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Thân, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thân vì nếu không có thể sẽ bị biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời.
 
Nếu gặp phải tuổi đại kỵ về vấn đề hôn thì không nên làm lễ hiệp hôn linh đình, khi đã ăn ở với nhau rồi nên cúng sao hạn đầy đủ hằng năm.  

Ngày giờ xuất hành hợp nhất
 

Nam tuổi Canh Tý nên xuất hành tốt nhất vào những ngày chẵn, giờ lẻ và tháng chẵn. Vào thời gian này, họ sẽ không sợ thất bại về tiền bạc, công danh mà trái lại còn được nhiều kết quả tốt đẹp trên mọi phương diện cuộc đời.
 
Tuổi Canh Tý nên xuất hành vào những ngày chẵn, giờ lẻ, tháng lẻ thì hợp nhất. Trong những thời gian đó không sợ có thất bại trong cuộc đời và làm ăn được nhiều kết quả.  

Những năm khó nhất
 

Đề phòng tai nạn hay bệnh tật ở tuổi 24, 27 và 32.   Những tuổi 20, 25, 27 , 31 và 34 là khoảng thời gian khó khăn nhất, có thể gây tiêu hao tài sản hay bị bệnh. Nên tránh làm ăn và các dự tính lớn trong cuộc đời trong những khoảng thời gian trên.


Minh Minh

Năm 2018 là năm con gì? Sinh năm 2018 mệnh gì? Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh gì?

Cách kê sofa theo phong thủy để nhận lộc –

Phòng khách rất quan trọng trong phong thủy, ghế sofa lại là vật quan trọng trong phòng khách, vì thế nên bài trí ghế sofa sao cho vừa đẹp, vừa thuận phong thủy để luôn bình an và may mắn. Nếu đặt sofa ở hướng cát lợi, gia chủ sẽ được an khang, thịnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng khách rất quan trọng trong phong thủy, ghế sofa lại là vật quan trọng trong phòng khách, vì thế nên bài trí ghế sofa sao cho vừa đẹp, vừa thuận phong thủy để luôn bình an và may mắn.

Nếu đặt sofa ở hướng cát lợi, gia chủ sẽ được an khang, thịnh vượng. Đối với ngôi nhà hướng Đông, ghế sofa nên đặt ở hướng chính Đông, Đông Nam, chính Nam, chính Bắc của phòng khách. Đối với ngôi nhà hướng Tây, sofa nên đặt ở hướng Tây Nam, chính Tây, Tây Bắc và Đông Bắc của phòng khách.

Phong thủy coi trọng sự cân đối và hài hòa nên việc lựa chọn hình dáng sofa để bài trí rất quan trọng. Không nên bày một nửa bộ hoặc dùng kết hợp hai loại sofa với hình dạng khác nhau như sofa hình vuông với sofa hình tròn.

3

Nếu đằng sau sofa là cửa ra vào, cửa sổ hay lối đi, có nghĩa là không có chỗ dựa, điều này đi ngược quan niệm của phong thủy về vai trò của việc “hạo sơn” (tựa núi). Ngoài ra, xét từ góc độ tâm lý học, khi phía sau sofa là khoảng trống sẽ tạo cho người ngồi có cảm giác bất an.

Nếu đằng sau sofa không có tường để dựa thì bạn có thể đặt ở đó một chiếc tủ thấp hoặc một tấm bình phong để hóa giải.

Tuy nhiên, nếu bạn dựa ghế sofa vào tường của nhà vệ sinh, nhà bếp thì cũng không hề thuận phong thủy.

ke-sofa

Nếu sau ghế sofa là những vật hành thủy như: bể cá, hoặc hòn non bộ có nước, thác nước phong thủy… sẽ không tốt, gây bất ổn do hành Thủy thể hiện sự luân chuyển.

Phía sau ghế sofa nên bài trí đồ của hành Mộc như chậu cây cảnh, sẽ tốt hơn cho vận khí của gia chủ.

Sau sofa không nên để gương, đây là điều cấm kỵ bởi khi có người ngồi trên sofa, phần gáy của họ sẽ bị người bên cạnh hay người ngồi đối diện nhìn thấy. Tuy nhiên, nếu đặt gương ở bên cạnh chứ không phải đằng sau sofa thì không sao.

Cấm kỵ đặt sofa dưới xà ngang, vì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của tất cả thành viên trong gia đình.

1

Không nên đặt sofa bên dưới đèn chùm vì sẽ khiến người ngồi trên ghế dễ rơi vào tình trạng căng thẳng thần kinh. Nếu không thể dịch chuyển vị trí của sofa thì nên lắp đèn treo tường thay vì đèn chùm.

Không nên đặt sofa đối diện cửa chính, việc sofa và cửa chính nằm thẳng nhau, phong thủy gọi là “đối xứng”, là điều không tốt. Nếu gặp phải tình trạng này thì tốt nhất bạn nên chuyển dịch sofa lệch khỏi cửa. Nếu không thể dịch được thì nên sử dụng bình phong để ngăn giữa sofa và cửa. Làm như vậy, khí từ ngoài qua cửa chính vào nhà sẽ không ảnh hưởng đến người ngồi trên sofa.

Theo phong thủy, nên đặt sofa theo hình chữ U, trong đó đáy của chữ U cũng là chiếc ghế đặt dựa lưng vào tường và hướng ra ngoài cửa chính. Hai bên sofa quay mặt vào nhau tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng đón lấy nhiều tiền tài và của cải chảy vào nhà. Bài trí theo cách này sẽ mang đến nhiều vận may cũng như sự an khang, thịnh vượng cho gia chủ, đặc biệt là những gia đình làm nghề kinh doanh, buôn bán.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách kê sofa theo phong thủy để nhận lộc –

Số đào hoa của người tuổi Dần

Người tuổi Dần dễ gặp được người mình yêu thương trong chính năm tuổi của họ. Tuy nhiên, họ cũng cần chú ý tới những biến cố về mặt tình cảm. Nếu không chuẩn
Số đào hoa của người tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh minh họa)

bị trước, đây có thể là cú sốc tinh thần đối với họ.

Thông thường, người tuổi Dần sẽ có số đào hoa tương đối tốt. Mặc dù không để tâm đến chuyện tình duyên nhưng họ luôn nhận được sự yêu thương, quan tâm từ nhiều đối tượng. Lời khuyên dành cho người tuổi Dần, lúc chưa tìm được nửa còn lại, hãy đón nhận tình yêu khi có người bày tỏ tấm lòng chân thành.

Để tạo sự hấp dẫn với phái kia, người tuổi Dần nên chọn cho mình những trang phục thể hiện rõ cá tính của mình. Gam màu phù hợp với họ là xanh lam hoặc màu cam.

Theo phong thủy, một số đồ vật dưới đây có thể đem lại may mắn và tình yêu cho người tuổi Dần: hoa lan, quả cam, đá rubi.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)

 


 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số đào hoa của người tuổi Dần

12 điều nói về những người có khuôn mặt trái tim

Nếu sở hữu khuôn mặt trái tim, bạn hẳn rất quyến rũ, mạnh mẽ và kiêu ngạo.
12 điều nói về những người có khuôn mặt trái tim

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bạn rất hấp dẫn và quyến rũ, khiến ai cũng bị hút hồn ngay khi nhìn thấy. Bạn hiểu rõ điều này, nên luôn biết cách điều khiển mọi thứ theo cách của riêng mình.

2. Bạn rất tình cảm và thích làm cho người khác cảm thấy họ đặc biệt khi ở bên bạn.

3. Bạn thích những gì mới mẻ, ghét sự nhàm chán, lặp lại.

4. Bạn rất sáng tạo và luôn tìm cách thể hiện sự sáng tạo của mình.

5. Bạn có thể trở thành người nổi tiếng, nếu bạn thực sự muốn.

12-dieu-noi-ve-nhung-nguoi-co-khuon-mat-trai-tim

6. Bạn sợ bị từ chối, đặc biệt là trong chuyện tình cảm.

7. Bạn thích giai đoạn say đắm của tình yêu khi chớm nở và thấy mọi thứ lúc ấy thật thú vị. Nhưng chỉ một thời gian sau, bạn sẽ dần cảm thấy nhàm chán và không muốn gắn bó với ai lâu dài.

8. Bạn mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng khiến người khác ghen tỵ.

9. Cảm xúc của bạn không ổn định, vui buồn thất thường.

10. Bạn đôi khi thiếu quyết đoán.

11. Bạn hống hách và kiêu ngạo, không bao giờ là đủ với bạn.

12. Bạn ghét bị chỉ trích và khá bướng bỉnh.

Maruko (theo cosmopolitan)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 điều nói về những người có khuôn mặt trái tim

Sao xấu: Ly Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Không Phòng

Sao Ly Sàng: kỵ giá thú. Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch): tháng 1, 2, 3: ngày Dậu; tháng 4, 5, 6: ngày Dần, Ngọ.
Sao xấu: Ly Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Không Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Sao Ly Sàng: kỵ giá thú

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1, 2, 3: ngày Dậu; tháng 4, 5, 6: ngày Dần, Ngọ; tháng 7, 8, 9: ngày Tuất; tháng 10, 11, 12: ngày Tỵ.

Sao xau Ly Sang, Tu Thoi Co Qua, Khong Phong hinh anh
Tranh cát tường

2. Sao Tứ Thời Cô Quả: kỵ giá thú

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1, 2, 3: ngày Sửu; tháng 4, 5, 6: ngày Thìn; tháng 7, 8, 9: ngày Mùi; tháng 10, 11, 12: ngày Tuất.

3. Sao Không Phòng: kỵ giá thú

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Thìn; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Tý; tháng 4: ngày Tuất; tháng 5: ngày Hợi; tháng 6: ngày Mùi; tháng 7: ngày Dần; tháng 8: ngày Mão; tháng 9: ngày Ngọ; tháng 10: ngày Thân; tháng 11: ngày Dậu; tháng 12: ngày Sửu.

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao xấu: Ly Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Không Phòng

Kết cấu bề mặt của la bàn phong thủy như thế nào? –

La bàn phong thuỷ còn gọi là la bàn, la kinh, la canh, la kinh bàn... là công cụ các thầy phong thuỷ dùng để xác định hướng và lập cực khi xem xét phong thuỷ. Kết cấu trên bề mặt của la bàn vô cùng phức tạp. Ngoài chính kim (địa bàn), trung kim (thiê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

La bàn phong thuỷ còn gọi là la bàn, la kinh, la canh, la kinh bàn… là công cụ các thầy phong thuỷ dùng để xác định hướng và lập cực khi xem xét phong thuỷ. Kết cấu trên bề mặt của la bàn vô cùng phức tạp. Ngoài chính kim (địa bàn), trung kim (thiên bàn), phùng kim (nhân bàn) ra, còn có kim bàn (nội bàn) và ngân bàn (ngoại bàn). Nội dung đề cập đến ngũ hành, bát quái, thiên can, địa chi, tứ thời, cửu tinh, nhị thập bát tú. Loại hình của la bàn nhiều vô số kể, có loại chỉ có hai vòng tròn, loại nhiều thì có hẳn bốn mươi vòng tròn. Nhưng chỉ có năm tầng vòng tròn có tác dụng chủ yếu.

lakinh1

Thứ nhất là “thiên trì” tức kim chỉ nam.

Thứ hai là “tiên thiên bát quái” tức là vị trí dùng tiên thiên bát quái để biểu thị tám hướng.

Thứ ba là “hậu thiên bát quái” tức là vị trí dùng hậu thiên bát quái để biểu thị mười hai phương vị.

Thứ tư là “vị trí mười hai địa chi” tức là dùng địa chi để biểu thị mười hai phương vị.

Thứ năm là “nhị thập tứ sơn hướng” tức là từ mười hai phương vị ta tiếp tục chia ra làm hai mươi tư phương vị, áp dụng mười hai địa chi và thêm “tám can”, “tứ duy” để biểu thị phương vị. “Tám can” tức là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý trong thiên can. “Tứ duy” tức là Càn, Khôn, Tốn, Cấn trong hậu thiên bát quái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kết cấu bề mặt của la bàn phong thủy như thế nào? –

Xem tướng mặt phải như thế nào?

Xem tướng thông qua hình tướng bên ngoài cùng giọng nói để quan sát những thứ bên trong nội tâm, xem tướng thuật này mới là thầy tướng giỏi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng mặt xét về đạo lý cơ bản vốn vô hình, cho nên dựa vào tướng mặt cũng không nên quá dập khuôn mà cần có sự thông biên phù hợp. Mỗi người đều có một hình tướng cụ thể, nhưng lại chịu sự chế ước vô hình của quy luật tự nhiên. Tướng thuật tuy là tuân theo một quy định nhất định nhưng nếu quá câu nệ vào đó, ngược lại sẽ chẳng thể đưa ra được kết luận đúng đắn.

xemtuongmatntn

Tướng sỹ cao minh: Nhìn người phải quan sát tâm

Thành Hòa Tử cho rằng: Hình tướng của người được sinh ra từ hình tướng của trời đất, cũng tức là nơi, người vốn là không có hình tướng, nhưng các loài chim bay thú chạy được sinh ra trong trời đất lại có các loại hình tướng, chính là dựa trên nền tảng này loài người mới có được hình tướng của riêng mình. Vậy làm sao trong các loại hình tướng có thể phân biệt được đâu là hình tướng tốt? Và làm sao có thế thay đổi để tướng mệnh trở nên tốt được?

Từ sự thể hiện ra một hình tướng cụ thể, lại không tuân theo một phép tắc cụ thể nào mà thông qua hình tướng bên ngoài cùng giọng nói để quan sát những thứ bên trong nội tâm con người, từ đó tiến hành luận đoán tốt xấu, cát hung. Như thế mới là phương pháp tốt nhất, người dựa vào cách xem tướng thuật này mới là thầy tướng giỏi.

Trong Phong giám có chép: Không chỉ dựa vào hình mạo thể hiện ra bên ngoài của con người để luận đoán tốt xấu mới là người tướng sỹ giỏi, cũng chính là nói ý này.

Trong Bí quyết chép: Chỉ dựa vào hình mạo bên ngoài của một người để luận đoán tốt xấu của người đó, giống như Tử Vũ nhìn nhầm người, hay chỉ dựa vào cách nói năng để mà đoán định tốt xấu của một người tựa như Tể Dư nhìn nhầm người. Đạo trời tuy có thể sinh ra được hình tướng nhưng ngược lại không thể nói là hình tướng lại sinh ra đạo trời. Vì thế chỉ có thể hiểu được thiên đạo mói là tiêu chuẩn để phân biệt được điềm tốt xấu trong hình tướng của con người.

Cho nên hình tướng vốn không gì có thể quyết định được, tất cả đều phải noi theo vòng thiên đạo. Chỉ khi hiểu rõ việc này mới có thể hiểu được đến cùng lẽ cao siêu trong tướng thuật.

Tướng sỹ bình thường: Đoán người chỉ nhìn vẻ ngoài

Đã định ra phép tắc làm căn cứ và tiến hành phỏng đoán nhưng lại không biết vận dụng một cách linh hoạt, như thế cách mà các nhà tướng thuật lựa chọn cũng chỉ là cách làm bình thường. Học những quy tắc đã được định ra trong tướng thuật của cổ nhân, tuân theo một cách nghiêm chỉnh những điều đó thì đó cũng chỉ là cách xem của một thầy tướng bình thường. 

Thái Xung Tử chỉ ra rằng: Học tập những quy tắc trong việc xem tướng của cổ nhân có thể lĩnh hội được bản ý ở trong đó mà quên đi những quy định cụ thể. Nếu có thể đạt đến được trình độ như thế thì chẳng phải lo lắng gì về việc đoán định sau này.

Trần Đồ Nam cho rằng: Các thuật sỹ khi xem tướng mặt, phỏng đoán hình tướng, suy đoán xương cốt, sau đó dựa vào vẻ bên ngoài để làm căn cứ mà suy đoán vận số tốt xấu của một người. Trên thực tế, tướng sĩ mà có hình tướng rất siêu việt chỉ có thể gọi họ là thần tiên hạ phàm.

Trong Bí quyết chép: Bá Nhạc vào thời Xuân thu rất giỏi xem tướng ngựa.

Tần Mục Công than rằng: Ngoài Bá Nhạc ra, chẳng còn ai biết xem tướng ngựa nữa.

Nói như thế, Bá Nhạc cũng không hài lòng. Ông ta có chỉ ra có Cửu Cao cũng hiểu về tướng ngựa, vì thế Tần Mục Công bèn lệnh cho Cửu Cao tìm con thiên lý mã trong nước.

Mấy tháng sau, Cửu Cao quả nhiên tìm được thiên lý mã, rồi có miêu tả lại hình dáng tướng mạo của nó. Nhưng khi Tần Mục Công nhìn thấy con ngựa này thì phát hiện, trên thực tế hình tướng con ngựa này với hình tướng mà Cửu Cao miêu tả là khác nhau. Vì thế, Tần Mục Công tức giận nói: Cửu Cao không hiểu gì về màu lông cũng như tính chất của ngựa, tại sao có thể phán đoán được đó là con thiên lý mã hay không?

Bá Nhạc nói: Đều là cách xem tướng ngựa của Cửu Cao, tinh hoa ở bên trong nhưng nhìn lướt qua có vẻ thô xấu, thấy được bản chất bên trong thông qua hình tướng bên ngoài, đó mới là người nắm được thiên cơ xem tướng ngựa.

Quả nhiên qua một thời gian thử nghiệm, con ngựa mà Cửu Cao tìm được đúng là con ngựa tốt.

Như vậy, đạo lý ẩn tàng trong việc xem tướng mặt và xem tướng ngựa là như nhau. Người học tập xem tướng mặt có thể lĩnh hội phương pháp của Cửu Cao để đạt đến được cảnh giới xuất thần nhập hóa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt phải như thế nào?

Đeo nhẫn theo phong thủy để hút tài lộc và vận đào hoa

Cách đeo nhẫn theo phong thủy để hút tài lộc và tình duyên. Nếu muốn chiêu tài, bạn nên đeo nhẫn ở ngón áp út. Đây là vị trí giúp tụ tài tốt nhất và mang lại
Đeo nhẫn theo phong thủy để hút tài lộc và vận đào hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu muốn chiêu tài, bạn nên đeo nhẫn ở ngón áp út. Đây là vị trí giúp tụ tài tốt nhất và mang lại nhiều may mắn về tiền bạc.

 

1. Đeo nhẫn để chiêu tài

  Theo quan điểm đeo nhẫn theo phong thủy, ngón tay áp út là vị trí giúp tụ tài tốt nhất. Nếu đeo nhẫn ở ngón tay này sẽ tăng thêm tài lộc và gặp nhiều may mắn về tiền bạc. 
 
Tuy nhiên, một vài quan điểm cho rằng, đây là ngón tay đeo nhẫn cưới, nếu vẫn độc thân mà đeo nhẫn ngón này sẽ dễ bị lỡ mất cơ hội kết thân với người khác giới.
 
Do đó, với những người độc thân, có thể sử dụng các loại nhẫn có hình dáng khác với nhẫn cưới để giúp chiêu tài, tụ khí lại không làm lỡ mất cơ hội tình cảm.
 
Trên thực tế, trong thời gian đang yêu hoặc đã đính hôn, việc đeo nhẫn ở ngón tay này sẽ giúp tình cảm lứa đôi thêm gắn kết, sớm “ra hoa kết trái”. 
 

2. Đeo nhẫn để khai vận và duy trì hạnh phúc


Deo nhan chuan phong thuy hut tai loc va van dao hoa hinh anh
Đeo nhẫn chuẩn phong thủy hút tài lộc và vận đào hoa

Ngón tay giữa chính là vị trí trung tâm của bàn tay, có ý nghĩa tụ hợp. Nếu đeo nhẫn ở ngón tay này sẽ tập hợp được sức mạnh, tăng cường vận may trong mọi phương diện của cuộc sống.
 
Bên cạnh đó, ngón này đại diện cho sự bình ổn và cũng chính là phúc phần tốt nhất. Vì vậy, nếu muốn duy trì niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống, bạn nên đeo nhẫn theo phong thủy ngón tay giữa.

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: Đeo nhẫn cưới hợp mệnh: vợ chồng hạnh phúc, con cái đề huề
 

3. Đeo nhẫn thúc đẩy sự nghiệp thăng tiến

  Trên bàn tay, ngón trỏ đại diện cho bản thân và địa vị của mỗi người. Do đó, nếu đeo nhẫn ở ngón trỏ sẽ thúc đẩy sự nghiệp, chuyện học hành thêm thuận lợi và phát đạt. 
 
Ngoài ra, ngón trỏ cũng là vị trí tốt dành cho khai vận tình yêu. Nhiều người cho rằng, nếu đeo nhẫn ở ngón trỏ có nghĩa là bạn đang “bật đèn xanh” cho đối phương cũng nhưng kích thích vận đào hoa của bản thân.
 

4. Đeo nhẫn để tăng vận quý nhân

  Một vài người quan niệm rằng, đeo nhẫn ở ngón út là biểu hiện của người đã li hôn. Nhưng thực ra, vị trí này cũng mang lại nhiều phúc khí cho bạn.
 
Đây là ngón đại diện cho quý nhân phù trợ, đeo nhẫn ngón tay này sẽ giúp bạn dễ dàng vượt qua khó khăn, hóa giải được mưu kế của kẻ tiểu nhân, từ đó vận thế hanh thông, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
 

5. Đeo nhẫn để tăng vận thế và uy quyền

Người xưa cho rằng, ngón tay cái là đại diện cho vật chất và uy quyền. Điều đó lí giải tại sao giới vua chúa, quý tộc thời xưa thường đeo nhẫn ở ngón cái. Do đó, nếu muốn tăng vận thế, khí trường và uy quyền cho bản thân, bạn nên đeo nhẫn theo phong thủy ở ngón cái.

Xem thêm bài viết: Ngón tay đeo nhẫn tiết lộ vận may hay điều xui của bạn

ST

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đeo nhẫn theo phong thủy để hút tài lộc và vận đào hoa

Tụng Chú Đại Bi, diệt trừ ác nghiệp, được hưởng phúc lành

Chú Đại Bi là bài kinh thường được sử dụng trong các dịp cúng Quan Âm Bồ Tát, có tác dụng tiêu tai giải bạn, cầu may mắn, bình an.
Tụng Chú Đại Bi, diệt trừ ác nghiệp, được hưởng phúc lành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi khi có khó khăn hay trở ngại, hãy nghe hoặc niệm bài chú này, trong lòng sẽ thấy bình yên hơn.

=> Xem tử vi hàng ngày của 12 con giáp cập nhật mới nhất

chu dai bi hinh anh
 
Chú Đại Bi cầu Quan Thế Âm Bồ Tát mang tới những nhân duyên vô cùng tốt lành: Chúng sinh yên vui; Trừ mọi tai bệnh; Sống lâu khỏe mạnh; Giảm trừ tai nạn; Diệt trừ nghiệp ác; Xa rời chướng ngại; Tăng cường công đức; Củng cố thiện căn; Lánh xa uế tạp; Thỏa mãn mong mỏi.
  Trì tụng Chú Đại Bi mang tới công đức vô biên, nên thực hiện trong các trường hợp: trước khi qua đời; mở mang đất thờ Phật; gặp điều ác đức; hóa độ chúng sinh; tích cực tu hành; sám hối; gặp nguy nan bĩ cực.   Trở thành thiện nam tín nữ để hưởng an lạc
Cũng có những trường hợp, dù cầu trăm ngàn lần Chú Đại Bi cũng không ích lợi gì, ví như tâm không thành ý nên sở cầu không được như sở nguyện; cầu vì hạnh phúc của mình bất hạnh của người khác; tổn thương người khác để có lợi cho mình.
  Tụng Chú Đại Bi có thể làm chứng, tiêu trừ hết thảy tội nghiệt, hết thập ác, ngũ nghịch, hại người, hại pháp, phá trai, phá giới, phá tháp, phá chùa, trộm cắp, ô uế. Thành tâm thành ý mà niệm thì tận diệt đại ác, tất cả tiêu tan. Tu vi   Đọc Thần Chú Đại Bi, tiêu tai giải nạn
Thần Chú Đại Bi được rút ra từ Kinh Thiên Thủ, do chính Đức Phật Thích Ca diễn nói trong một pháp hội, trước mặt đông đủ các vị Bồ Tát, Thánh Tăng.

Nếu niệm Chú Đại Bi từ tâm thì không bao giờ phải sợ 15 cái chết: chết vì đói khổ, chết vì đánh đập, chết vì bị oan, chết vì chiến trận, chết vì thú dữ, chết vì rắn độc, chết vì nước lửa, chết vì trúng độc, chết vì hãm hại, chết vì cuồng loạn, chết vì rơi xuống núi, chết vì kẻ ác, chết vì quỷ thần, chết vì ác bệnh, chết vì không an phận.
  Tụng Chú Đại Bi, cầu tới cửa Quan Âm BồTát tấm lòng mênh mông rộng mở, đại lượng thì sẽ thành người thiện, hướng về cái thiện, giữ mình khiêm cung, biết phân biệt phải trái.  Thiện nam tín nữ tụng chú phát quang bồ đề tâm, phổ độ chúng sinh, giải trừ ác nghiệp. Chay tịnh tâm hồn, thanh lọc suy nghĩ, một lòng hướng Phật thì đời sẽ bình an.   Không điều gì là vĩnh cửu, nhớ để buông bỏ mà cải biên số mệnh Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tụng Chú Đại Bi, diệt trừ ác nghiệp, được hưởng phúc lành

Lời Phật dạy về nhân quả nhất định phải hiểu mới áp dụng đúng

Những lời Phật dạy về nhân quả không chỉ là lý thuyết, đó là quy luật tự nhiên của vũ trụ này, dù tin hay không cũng nên sống hướng đạo để cuộc sống an yên.
Lời Phật dạy về nhân quả nhất định phải hiểu mới áp dụng đúng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời Phật dạy về nhân quả không chỉ là lý thuyết, đó là quy luật tự nhiên của vũ trụ này, dù bạn tin hay không cũng nên sống hướng đạo để cuộc sống an yên.

 

Lời Phật dạy về nhân quả - Bàn về luật nhân quả
 

Thuyết nhân quả của nhà Phật là một triết lý mang tính khoa học, quy luật tự nhiên của vũ trụ. Luật nhân quả là khi chúng ta chịu lấy trách nhiệm về hành động của chúng ta đã từng làm, nên gọi là luật chứ không hề liên quan tới những gì gọi là Đấng Tạo Hoá, Ngọc Hoàng, Thượng Đế. Nhân quả ở đời vốn rất chính xác và rõ ràng, gieo nhân nào thì gặt quả ấy.

Theo lời Phật dạy về nhân quả, sẽ không có người thi hành bắt, phạt hay cầm tù tội ai cả, nhưng nó phán xét rất công minh và xử phạt rất công lý do toà án lương tâm của mỗi người. Vì thế, luật nhân quả rất công bằng, không thiên vị một ai. “Ai làm ác thì phải gặt lấy quả khổ đau”, khi nhân duyên đến. Đức Phật cũng từng dạy: Dù lên núi cao hay xuống vực thẳm cũng không tránh được nghiệp quả. Oan nghiệp đời trước, kiếp này phải trả, đó là quy luật của nhân quả. 

Chỉ khi hiểu được những điều đó, chúng ta vui vẻ đón nhận những khổ đau bất thường xảy đến với mình như một kết quả do chính mình tạo nhân từ trước. Từ đó suy nghiệm ra, lý nhân quả chi phối cả vũ trụ nhân sinh.

Chỉ khi tin vào nhân quả, chúng ta sẽ được thăng hoa trên đời sống tâm linh, trở nên hiền thiện đạo đức. Ngược lại, nếu không tin nhân quả, cuộc sống chúng ta trở nên liều lĩnh, hành động thiếu suy nghĩ.
 

Tuy nhiên thế gian ngày nay vạn vật biến đổi đôi khi làm chúng ta bị lạc lối. Đôi lúc chúng ta cho rằng có những điều trong cuộc sống đã an bài, ta không cần cố gắng mà tự nhiên sẽ có. Nhiều người có lối suy nghĩ rất kì lạ, muốn được gì đó thì chỉ đi chùa để cầu khấn chứ không thực sự bắt tay hành động. Ví dụ cụ thể nhất là việc một người muốn giàu có mà không chịu tạo nhân thiện, phước đức. Ngày ngày đem tiền đi cúng bái thần ở khắp nơi nhưng không muốn tạo nhân là một việc làm vô lý và mê tín. 
    Gieo gió gặp bão, vì thế, người học Phật thấy rõ nhân quả nên luôn sợ hãi với nhân quả báo ứng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời con người nên quyết không làm điều ác, tránh xa tội lỗi. Niềm tin nhân quả, sự sợ hãi quả báo trong đời này và những đời sau sẽ góp phần tác thành nên nhân cách, đạo đức cho mỗi người. Xã hội sẽ bình an, thiện lành và phát triển ổn định hơn khi mỗi người đều có nhận thức đúng đắn về nhân quả và nghiệp báo.  
Loi Phat day ve nhan qua nhat dinh phai hieu moi ap dung dung hinh anh
 

Lời Phật dạy về nhân quả - Nhân quả không chỉ dừng lại ở một đời người
 

Theo lời Phật dạy về nhân quả, tội ác ở kiếp này nếu chưa trả được, sẽ phải trả ở kiếp sau. Nhân quả thường đến muộn nên người đời xem thường nó và tưởng như nó không hề tồn tại.   Nhân quả thể hiện qua ba phạm trù thời gian, gọi là hiện báo, sanh báo và hậu báo.  Hiện báo là kết quả trổ ngay trong hiện kiếp, có thể ngay tức khắc, hoặc một ngày, một tháng, một năm, nhiều năm…trong một đời này. Sanh báo là kết quả trổ ở kiếp sau khi vừa thọ nhận một thân mới. Vì vậy, có những người tạo việc lành bây giờ mà vẫn gặp điều không tốt vì nhơn ác đã tạo từ kiếp trước. Hậu báo là khi mình tạo việc lành hay việc dữ ở kiếp này, quả không trổ liền ở kiếp này hay kiếp tiếp theo mà nhiều kiếp về sau mới trổ, vì duyên chưa đủ. Y cứ về lý nhân quả mà nói ba thời, ba khía cạnh của nhân quả.   Luật nhân quả rất linh nghiệm và không trừ một ai. Gieo nhân nào, gặt quả ấy. Nếu kiếp này làm việc ác mà không bị trừng trị thì kiếp sau sẽ gặp quả báo nặng hơn. Dân gian cũng đã lưu truyền “đời cha ăn mặn, đời con khát nước”. Nếu kiếp này ăn ở tốt mà chưa được hưởng hạnh phúc ắt do tâm còn nhiều vướng bận, còn nhiều dục vọng, nếu tu tốt sẽ để lại duyên lành cho đời sau.
 
Trên đời này luôn có nhân quả, chỉ là nó đến sớm hay muộn. Chúng ta không thể trốn tránh được nghiệp báo do những điều ác mà chúng ta đã làm. Dù đi cùng trời dù đi cuối đất thì ác nghiệp vẫn phải đền ác nghiệp mà thôi. Nhân quả báo ứng là có thật: Nghiệp báo thiện ác nhân quả. 
 
 
Loi Phat day ve nhan qua nhat dinh phai hieu moi ap dung dung hinh anh 2
 
Tiến trình từ nhân đến quả, có thể báo ứng ngay trong hiện tại mà cũng có thể xảy ra ở tương lai gần hoặc xa.   Nhiều người vẫn thắc mắc về những hiện thực dường như nhân quả chẳng công bằng tí nào? Những kẻ bất nhân không đạo đức, làm ăn phi pháp, tham nhũng lường gạt tạo nhiều oan trái trong xã hội, nhưng vẫn sống giàu sang, có nhiều thế lực và tài sản lớn hơn người khác.   Chúng ta nên nhớ rằng trong nhân quả giàu và nghèo, thì sự giàu sang ấy là dư báo những việc làm tốt của họ trong nhiều kiếp về trước, chứ không phải do làm ăn bất chính trong đời này mà có được. Nhân quả mang tính cách ba thời quá khứ hiện tại và vị lai. Đồng thời những người hiền lành, làm ăn lương thiện mà vẫn chịu sự bất hạnh hoặc nghèo đói, thiếu thốn khó khăn là do họ không biết bố thí và cúng dường chứ không phải vì họ sống lương thiện mà bị thua thiệt, đói nghèo.
 
Ngoài những tội có kết quả trong hiện tại còn vô số những việc ác sẽ kết thành quả xấu trong tương lai. Con người thường sợ quả báo hiện tại mà xem thường quả báo ở vị lai. Vì thế, những người đã phạm tội nhưng chưa bị phát hiện hoặc đã “hạ cánh an toàn” thì ung dung hưởng thụ, thản nhiên như người vô tội, thậm chí đắc ý cười thầm. Sự thật thì không như vậy, lương tâm luôn cắn rứt và tội báo sẽ đến với những người ấy, không thể nào thoát khỏi. 
 
 
Loi Phat day ve nhan qua nhat dinh phai hieu moi ap dung dung hinh anh 3
 

Lời Phật dạy về nhân quả - Vì sao bạn tốt mà vẫn nghèo?


Vậy nếu có luật nhân quả, tại sao có những người tốt không được hưởng cuộc sống hạnh phúc? Sống thiện, sống lành, bao giờ mới được hưởng phúc báo? Luật nhân quả luôn trải dài từ kiếp này qua kiếp khác. Nếu đời này bạn không hạnh phúc dù bạn không quá xấu xa, thì ắt hẳn đó là nghiệp từ kiếp trước báo lại.
  Trong mỗi con người chúng ta thường có hai mặt thiện và ác.Vì cái ranh giới giữa Thiện và Ác nó thật mong manh. Tuy nó đối lập nhau nhưng luôn tồn tại song song trong một con người.
 
Theo lời Phật dạy về nhân quả, thấy việc tốt dù nhỏ nhất mà không làm, thấy việc ác dù nhỏ nhất mà không tránh cũng như phạm tội. Vậy bạn có khẳng định bản thân mình hoàn hảo? Ai dám nói mình đã đối xử tốt với tất cả chúng sinh? Có ai là chưa từng làm điều xấu, chưa từng nhìn thấy việc nên làm mà không làm? Vậy nên nếu bạn chưa được hạnh phúc, hãy tu tâm tích đức, chúng ta chỉ hạnh phúc khi cuộc sống hạnh phúc khi tâm thanh thản.
Nghèo khó là do không biết gieo nhân thiện lành để giúp người, cứu vật khi cần thiết. Kẻ nghèo và người giàu cũng đều có những nỗi khổ riêng, chẳng ai có thể bình yên, hạnh phúc giữa cuộc đời này. Nếu như người giàu có, biết sống tốt và tin sâu nhân quả, thì họ sẽ không tự mãn mà còn tìm cách san sẻ, giúp đỡ người khác khi có nhân duyên. 
 
Nghèo là do không biết bố thí cúng dường, hiếu dưỡng với cha mẹ hoặc giúp đỡ, chia sẻ khi gặp người bất hạnh, khó khăn. Luận về nhân quả giàu và nghèo đều có nguyên nhân sâu xa của nó, không có gì bỗng dưng khi không, chúng ta lại nghèo. 
 
Bố thí và cúng dường là nhân lành để kết hoa trái ngọt phước báo giàu sang phú quý trong hiện tại và mai sau. Chính vì vậy, xem ngày hôm nay nhiều người khá giả, giàu có là nhờ phước báo bố thí và cúng dường. Ngược lại, những người không biết san sẻ và giúp đỡ nên hiện tại rất nghèo hèn, có tài sản ít ỏi dù quanh năm vất vả nhọc nhằn lao nhọc.   Bố thí và cúng dường là pháp tu để phát triển lòng từ bi và gieo trồng phước báo trong hiện tại và mai sau. Đặc biệt là ai cũng thực hiện được pháp tu này. Nếu chúng ta không có tài sản để bố thí và cúng dường thì phát tâm tùy hỷ vui theo với người làm phước, người vui theo xả được tâm ganh ghét tật đố, người bố thí được giàu có.
  
Loi Phat day ve nhan qua nhat dinh phai hieu moi ap dung dung hinh anh 4
 
Người nghèo sẽ bố thí bằng lời nói an ủi động viên giúp đỡ người khác, thấy người bệnh thì mình thăm hỏi hoặc chăm sóc, nếu có thời gian thì đến chùa làm công quả, như vậy giàu nghèo gì ai cũng có thể bố thí được. Chúng ta có thể bố thí lời nói, bố thí tấm lòng hoặc tùy tâm cũng như khả năng của mình để tích lũy phước báo về sau.   Nhưng nếu ta bố thí nhằm người xấu thì có hai điều xuất hiện. Một là người xấu đó mắc nợ ta, hai là người xấu đó đi làm việc xấu và ta bị tội lây. Cái tội này cấn trừ bớt số phước mà ta đang tích lũy.

Vì vậy, nhân quả không đơn thuần nhìn hiện tượng mà kết luận như đinh đóng cột. Theo cách nhìn nhận về nhân quả của nhà Phật, nhân quả trùng trùng duyên khởi, đó là vấn đề cần cẩn trọng mà không nên phát biều tùy hứng vì còn nhiều vấn đề phức tạp ẩn chứa bên trong.
 
HaTra

Cách hóa giải bùa ngải theo Phật giáo hữu hiệu nhất Tích đức hành thiện: Phong thủy và luật Nhân quả Angelina Jolie và Brad Pitt ly hôn: Nhân quả báo ứng?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy về nhân quả nhất định phải hiểu mới áp dụng đúng

Những phương pháp chiêu quý nhân cho ngôi nhà của bạn

Mua đất làm nhà rất cần chú ý đến việc xem hướng đất, xem vị trí tốt để có thể an cư lạc nghiệp. Dưới đây là một số phương pháp chiêu quý nhân cho ngôi nhà bạn.
Những phương pháp chiêu quý nhân cho ngôi nhà của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mua đất làm nhà hầu hết ai cũng chú ý đến việc xem hướng đất, xem vị trí tốt để có thể "an cư lạc nghiệp"... Dưới đây tiếp tục là một số phương pháp chiêu quý nhân cho ngôi nhà bạn trong phong thủy. 


1. Tìm hiểu tầm quan trọng của Huyền Vũ


Trong phong thủy, 4 tứ linh Thanh Long, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Chu Tước tượng trưng cho 4 phía của một ngôi nhà. Nếu như mặt tiền được xem là Chu Tước, là Minh Đường, bộ mặt rất quan trọng của ngôi nhà, thì mặt sau của ngôi nhà - Huyền Vũ cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng.

Minh Đường, chữ “minh” có nghĩa là sáng sủa. Sáng sủa, đẹp đẽ, hấp dẫn mới mời đón sinh khí vào nhà được. Sinh khí có vào nhà thì công danh, hạnh phúc, sức khỏe và tiền tài mới đến với gia chủ. Còn Huyền Vũ được xem như biểu tượng của quý nhân, của những người giúp đỡ mình cả về phương diện vật chất lẫn tinh thần trong cuộc sống hằng ngày, hoặc phù trợ cho mình lập nên công danh sự nghiệp.

Huyền Vũ là một trong bốn linh thú trong phong thủy


Trong kiến trúc đô thị hiện đại, những cao ốc đã thay thế cho đồi núi, và những con đường đã thay thế cho những dòng sông. Nhưng nguyên tắc “sau lưng là đồi núi, trước mặt là sông biển” của khoa phong thủy vẫn còn giá trị như ngày trước.


Ý niệm “Ỷ sơn, hướng hải” (tựa núi hướng biển) cũng đơn giản như cảm giác của người ngồi trên một cái ghế. Nếu cái ghế có lưng dựa thì thế ngồi sẽ vững chắc, thoải mái và ngồi được lâu dài hơn. Cái lưng dựa đó chính là Huyền Vũ, biểu tượng của quý nhân, của sự bảo bọc, che chở phía sau lưng. Và nếu cái ghế có thêm tay dựa nữa, thì người ngồi trên ghế sẽ cảm thấy an toàn, thoải mái hơn.
Hai tay dựa của cái ghế tương ứng với Thanh Long, bên trái và Bạch Hổ, bên phải của một căn nhà, một kinh thành hay một thành phố…


Nói như vậy, chúng ta thấy rằng, một kiến trúc dù theo đúng với những nguyên tắc của phong thủy, nhưng không ở tại một vị trí mà sau lưng được bảo bọc, trước mặt có nước để lưu tụ sinh khí và hai bên phải, trái cũng được che chở, thì tuy có tốt, nhưng cái tốt không được tồn tại lâu dài.


Đối với nhà ở cũng vậy, mặt sau của căn nhà giữ một vai trò không kém phần quan trọng, cho nên chúng ta phải lưu ý đến những điểm sau đây: Nếu đằng sau căn nhà của chúng ta không có nhà cửa hàng xóm hoặc một cao ốc, thì căn nhà đã thiếu Huyền Vũ.


2. Tạo Huyền Vũ


Chúng ta có thể tạo nên Huyền Vũ bằng những cách như:

- Xây tường hoặc trồng một hàng cây cao ở mặt sau căn nhà.


- Có thể đắp một mô đất như hình cái mai con rùa hoặc nuôi một con rùa, hoặc đặt một con rùa bằng đá, bằng sành sau vườn để làm biểu tượng cho Huyền Vũ, và chỉ cần một con là đủ rồi.


- Trong những khu chung cư như condominium hay apartment ở tầng thứ hai, thứ ba… thì chung quanh không có đất, chúng ta có thể treo một bức tranh hình con rùa trên vách tường mặt sau của căn nhà hay đặt một con rùa bằng đá, bằng sành, bằng thủy tinh hay bằng kim loại tại phần sau căn nhà để tượng trưng cho Huyền Vũ.


Đối với khoa phong thủy, phần đất phía sau căn nhà, thông thường còn gọi là sân sau hay vườn sau là tượng trưng cho hậu vận của gia chủ. Vì thế, chúng ta nên lưu ý những nguyên tắc sau đây:


- Vườn sau cần có chiều sâu hơn là chiều rộng. Nhà mà phần đất phía sau ngắn hoặc không có đất thì hậu vận của gia chủ thường không được tốt đẹp.


- Thế đất của vườn sau lúc nào cũng phải cao hơn đất đằng trước nhà, hoặc bằng nhau, chứ không nên thấp hơn đằng trước.


- Tối kỵ là đất ở vườn sau bị trũng xuống, hoặc đằng sau nhà là một đường cống lớn, một cái hố sâu hay một vực thẳm, như trường hợp một số nhà trên đồi, quay lưng ra sườn đồi.


Những trường hợp như vậy, thường đoạn cuối cuộc đời của gia chủ hay gặp những hoàn cảnh khó khăn, bi đát.


Những thế đất như vừa nêu trên, dù phía sau có trồng cây hay xây tường cũng khó lòng cứu vãn, vì sinh khí, vượng khí không những hiện hữu và di chuyển trên mặt đất, mà còn hiện hữu và di chuyển trong lòng đất, gọi là địa khí, địa khí di chuyển đến đây thì bị đường cống, hố sâu hay vực thẳm cắt đứt. Một thế đất như vậy gọi là đất đoản hậu.


Khoa phong thủy rất sát với thực tế của cuộc đời, bởi vậy, có thể nói: Quý nhân lúc nào cũng đứng đằng sau chúng ta. Có bước đến nâng đỡ chúng ta hay không là tùy ở mỗi người.


(Theo Vietbao.vn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những phương pháp chiêu quý nhân cho ngôi nhà của bạn

Tìm hiểu về thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng để bảo vệ sức khỏe

Cùng xem thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng để hiểu thêm về cơ thể, chăm sóc tốt hơn cho chính mình và những người xung quanh.
Tìm hiểu về thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng để bảo vệ sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thế gian vạn vật đều có thuộc tính, có đối lập thì mới có sự cân bằng. Lục phủ ngũ tạng trong thân thể cũng có thuộc tính, quyết định tới phương diện khỏe mạnh của mỗi người.  

1. Quan hệ giữa ngũ hành và ngũ tạng

  Đặc điểm hoạt động sinh lý, thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng có nguyên tắc như sau: gan thuộc ngũ hành Mộc, có đặc tính là sinh sôi nảy nở, điều tiết công năng; tim thuộc ngũ hành Hỏa, có tính dương ấm áp; tỳ thuộc ngũ hành Thổ, có chức năng hóa nguyên, sinh sôi vạn vật; phổi thuộc ngũ hành Kim, đặc tính thanh thuần, nội tại; thận thuộc ngũ hành Thủy, có chức năng tàng tinh, vận chuyển nước khắp cơ thể.   Ngũ hành có liên hệ, ngũ tạng cũng có liên quan tới nhau. Theo quan hệ tương sinh thì thận Thủy lấy tinh nuôi gan, gan Mộc tàng máu nuôi tim, tim Hỏa lấy nhiệt để điều hòa tỳ, tỳ Thổ hóa sinh nước để bổ sung cho phổi, phổi Kim chuyển khí thành nước về thận. 
Tim hieu ve thuoc tinh ngu hanh cua ngu tang de bao ve suc khoe hinh anh
 
Theo quan hệ tương khắc của ngũ hành, phổi Kim dùng khí thanh ức chế dương cường ở gan, gan Mộc điều hòa sơ tiết tỳ khô nóng, tỳ Thổ vận hóa ngăn thận làm nước tràn lan, thận Thủy thoải mái có thể phòng ngừa tim cang hỏa liệt; tim Hỏa nhiệt dương hạn chế phổi thanh túc.   Thân thể và ngũ khí hoàn cảnh bốn mùa và ngũ vị ẩm thực đều có mối quan hệ mật thiết, thể hiện thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng. Nói chung, ứng dụng học thuyết ngũ hành với sinh lý có thể thấy rõ, tổ chức bên trong thân thể và hoàn cảnh bên ngoài thân thể có tính liên hệ thống nhất.   

2. Các bệnh lý liên quan tới ngũ tạng

  Gan thuộc ngũ hành Mộc, tim thuộc ngũ hành Hỏa, tỳ thuộc ngũ hành Thổ, phổi thuộc ngũ hành Kim, thận thuộc ngũ hành Thủy. Có ngũ tạng thì có lục phủ, ngũ tạng và lục phủ có quan hệ kinh lạc.   Gan là kinh, mật là lạc; tim là kinh, ruột non là lạc; tỳ là kinh, dạ dày là lạc; hệ thống phân bố là tuyến tụy; phổi là kinh, ruột già là lạc; thận là kinh, bàng quang là lạc; đôi bên có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.    Tim là kinh, ruột non là lạc, dinh dưỡng và nước trong đồ ăn được tì hấp thu tiến vào phổi, phổi nhập liệu vào bàng quang, hỏa vượng làm ruột non bị nóng, nóng nên nước vào bàng quang xuất hiện hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu. Lúc này, không chỉ điều trị tiết niệu mà nên cân nhắc bồi dưỡng tim để hết căn nguyên bệnh.   Tì là kinh, dạ dày là lạc, dạ dày chứa đồ ăn nên có khí, tỳ cất khí, tinh luyện vận chuyển, hai bên phối hợp mang dinh dưỡng tới toàn thân. Kinh lạc bị ảnh hưởng thì dạ dày và tì bị ướt, công năng giảm xuống.    Phổi là kinh, ruột già là lạc, phổi gặp khí lạnh sẽ xuất hiện hiện tượng đi tả, thời gian lâu sẽ có ho khan, phổi có hỏa khí thì sinh táo bón, táo bón lâu tích tụ độc tố, tăng gánh nặng cho gan. Thận là kinh, bang quang là lạc, chức năng công năng của thận không tốt thì viêm bàng quang, kết sỏi.  

3. Vận dụng nguyên lý ngũ hành vào ngũ tạng

  Ngũ hành tương sinh tương khắc, thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng cũng có quan hệ tương tự. Về tương sinh, gan tốt thì tim tốt, tâm tính thiện lương do Mộc sinh Hỏa; tim vượng thì tỳ thông do Hỏa sinh Thổ; tỳ mạnh thì phổi khỏe do Thổ sinh Kim; phổi vượng thì thận tốt do Kim sinh Thủy; thận mạnh thì gan cường so Thủy sinh Mộc.   Về tương khắc, gan không tốt sẽ khắc tỳ (Mộc khắc Thổ), gan bổ trợ cho việc phân bố mật, nếu gan yếu sẽ dẫn tới chán ăn, ghét dầu mỡ, chướng bụng, dạ dày chướng, hại cho tỳ. Tỳ khắc thận (Thổ khắc Thủy), tỳ có tác dụng sinh hóa khí huyết, khô công năng, hàm năng này bị kém đi thì thận hoạt động không trơn tru. 
Tim hieu ve thuoc tinh ngu hanh cua ngu tang de bao ve suc khoe hinh anh
 
Thận khắc tim (Thủy khắc Hỏa), người bị bệnh tim trị không dứt là do không chú ý tới thận. Thận khắc chế tim thì nếu chỉ chữa bệnh ở tim mà không hạn chế hung khắc ở thận thì bệnh không bao giờ khỏi được.   Tim khắc phổi (Hỏa khắc Kim), cẩn thận phát sinh hỏa vượng khiến tức ngực, khó thở, co thắt lồng ngực bởi tim khắc phổi, ức chế lẫn nhau, cái này cường là cái kia nhược.   Phổi khắc gan (Kim khắc Mộc), phổi có lúc nóng, hỏa tính vượng, ức chế tính mộc của gan nên sinh ra các bệnh tật trong người.   Từ lý thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc có thể thu được kết luận: người có bệnh thì nội tạng chịu tổn thương, nói cách khác bệnh trong thời gian ngắn không thể trị sẽ biến thành bệnh mãn tính, rồi tuần hoàn thành bệnh ác tính. Tuần hoàn ác tính là kết quả của quá trình tương khắc liên tục, vòng tương khắc xoay đi xoay lại khiến mọi nội tạng đều bị tổn hao, hạ thấp chức năng, công năng.   Khi mọi bộ phận đều bị suy nhược tới mức độ nhất định hoặc đồng thời xuất hiện vài chứng bệnh một lúc thì theo Đông y chính là thời điểm ngũ hành không hài hòa, âm dương không thăng bằng, nội tại cơ thể không còn ở chỉnh thể nguyên vẹn và tự nhiên như trước nữa.    Người khỏe mạnh là người mà thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng cân bằng, âm dương phối hợp. Hình dáng bên ngoài nhận định như sau: thân thể thăng bằng, người đứng thẳng tắp so với mặt đất, ngũ hành tương sinh tương khắc, cân đối với nhau. Chỉ cần một bộ phận nhược quá hoặc vượng quá đều không được, sẽ phá hủy sự hài hòa, mất trạng thái cân bằng, tạo thành bệnh tật. Đó chính là nguyên tắc bổ quá hóa bệnh mà người xưa thường nói tới.  

4. Vận dụng dưỡng sinh cho ngũ tạng

  Người có bệnh thì phải chữa, nhưng không thể bệnh ở đâu thì chữa ở đấy được mà phải phối kết hợp giữa các cơ quan. Bồi dưỡng thêm bộ phận tương sinh với nó để cùng nhau khỏe mạnh, tăng cường hạn chế, hóa giải bộ phận khắc với nó để không sản sinh ra bệnh tật.   Nguyên tắc dưỡng sinh theo ngũ hành được áp dụng thành các nguyên tắc dưỡng sinh theo mùa và nguyên tắc dưỡng sinh theo tiết khí. Các món ăn, cách tập luyện đều phải phù hợp với tình hình thời tiết thì mới có lợi cho thân thể. Nhìn chung là nên tiến hành theo gợi ý như sau:
Tim hieu ve thuoc tinh ngu hanh cua ngu tang de bao ve suc khoe hinh anh
 
Mùa xuân, Mộc khí vượng, nên dưỡng gan bằng những thực phẩm có tính mát, thanh nhiệt giải độc như trà xanh, các loại rau, hoa quả, đậu xanh, đậu đỏ, các loại thuốc có tính mát. Vận động nên chọn buổi sáng nhưng đừng sớm quá hoặc buổi chiều nhưng đừng tối quá để tránh gió lạnh.   Mùa hè, Hỏa vượng nên đồ ăn tính hàn cần được bổ sung, bảo vệ tốt cho tim. Giá đỗ, táo đỏ, thịt gà, rau xanh, đậu xanh, đậu đỏ, hạt sen, bí đao, dưa hấu, măng tây đều phải ăn nhiều. Vận động vào sáng sớm và buổi tối, vừa vận động vừa bổ sung thêm nước cho cơ thể. Mùa này rất thích hợp để ăn chay, có những nguyên tắc không cần ăn chay trường mà vẫn khỏe mạnh, có thể áp dụng cho bản thân và gia đình.   Mùa thu Thổ khí mạnh, tính háo nóng rất đậm nên điều hòa âm dưỡng, bổ sung Thủy khí trong người để chống chọi lại các căn bệnh về đường hô hấp. Nên ăn cháo táo đỏ hạt sen, thịt vịt hầm thuốc bắc, canh khoai tây cà rốt, uống các loại thuốc bổ tỳ để dưỡng sức khỏe. Vận động nhiều hơn chút cũng rất đáng hoan nghênh.   Mùa đông lạnh, Thủy khí vượt trội, dưỡng sinh cần nhất là giữ ấm, duy trì năng lượng để tích khí vào người, sinh nhiệt năng, chú ý tới thận. Đây cũng là mùa tốt nhất cho việc bồi dưỡng thân thể nên ăn nhiều đạm, đồ bổ dưỡng như nhân sâm, mật ong,… Vận động hàng ngày để máu huyết lưu thông, gân cốt co dãn, vừa tránh lạnh lại có ích cho việc bảo vệ sức khỏe.   Thông qua thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng, có thể thấy cơ thể là một chỉnh thể phức tạp nhưng nguyên tắc. Chỉ cần nắm vững nguyên tắc thì mọi vấn đề đều được giải quyết, mọi bệnh tật đều có phương hướng chữa trị một cách tốt nhất. Dưỡng sinh, tăng cường sức khỏe, bảo vệ thân thể là việc quan trọng, không nên lơ là, hãy ghi nhớ kiến thức để áp dụng một cách chuẩn xác nhất.
Cách chọn nghề hợp ngũ hành bản mệnh của từng người Hướng dẫn cách hóa giải mệnh xung khắc, giảm bớt phần hung hiểm Tại sao ngũ hành Mộc hợp với ngũ hành Hỏa và ngũ hành Thủy?

Thái Vân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về thuộc tính ngũ hành của ngũ tạng để bảo vệ sức khỏe

Văn khấn Quán Thế Âm Bồ Tát ở Chùa

Theo lời kinh Phổ Môn bất cứ là hạng nào trong chúng sanh, bất cứ là ở vào tình cảnh nào, lúc nào, hễ cầu đến Ngài, niệm danh hiệu Ngài thì đặng cứu ngay.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hầu hết người Việt Nam đều ngưỡng mộ Đức Quán Âm Bồ-tát. Trong các chùa ở thành thị cũng như thôn quê ở đâu cũng có tôn thờ hình tượng của Ngài, người ta còn thờ riêng ở nhà nữa. Nhiều người chưa biết gì nhiều giáo lý của đạo Phật, nhưng họ vẫn kính mộ Đức Quán Thế Âm Bồ-tát một cách thuần thành. Theo lời kinh Phổ Môn bất cứ là hạng nào trong chúng sanh, bất cứ là ở vào tình cảnh nào, lúc nào, hễ cầu đến Ngài, niệm danh hiệu Ngài thì đặng cứu ngay. Ngài dùng huyền diệu cứu vớt chúng sanh không biết muôn ức nào mà kể. Nếu cầu Ngài với danh hiệu thuộc về một phân thân nào của Ngài thì Ngài xuất hiện y theo phân thân ấy để cứu độ. Khi vào chùa cần soạn lễ và văn khấn như thế nào?

van-khan-quan-the-am-bo-tat

1. Lưu ý khi sắm lễ 

- Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả…

- Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông - Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

- Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.

- Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.

- Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

2. Thứ tự hành lễ ở Chùa cần theo thứ tự như sau:

1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

3. Văn khấn Quán Thế Âm Bồ Tát ở Chùa

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nam mô Đại từ, Đại bi Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thùy từ chứng giám.

Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....

Tín chủ con là .....................
Ngụ tại .................................

Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới Toà sen hồng.

Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn Quán Thế Âm Bồ Tát ở Chùa

Coi đường chỉ tay của người khó thành đạt

Đường chỉ tay của người khó thành đạt: Nếu bốn đường chính rối ren, phân thành nhiều nhánh nhỏ là dấu hiệu cho thấy người này có trí lực, thể lực kém, công
Coi đường chỉ tay của người khó thành đạt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu cả bốn đường này rối ren, phân thành nhiều nhánh nhỏ là dấu hiệu cho thấy người này có trí lực và thể lực kém. Theo đó, công danh sự nghiệp cũng khó thuận lợi.
 

1. Bốn đường chỉ tay chính rối loạn
 
Thông thường mỗi bàn tay gồm 4 đường chỉ tay chính là đường Sinh đạo, Trí đạo, Tâm đạo và Định mệnh. Nếu cả bốn đường này rối ren, phân thành nhiều nhánh nhỏ là dấu hiệu cho thấy người này có trí lực và thể lực kém. Theo đó, công danh sự nghiệp cũng khó thuận lợi.
 
Ngoài ra, người này có thái độ sống khá cực đoan, nếu không thay đổi điều này thì dù nỗ lực đến đâu cũng khó đạt được thành công.

Coi duong chi tay cua nguoi kho thanh dat hinh anh
Bốn đường chỉ tay chính: 1. Đường Sinh đạo; 2. Đường Tâm đạo; 3. Đường Trí đạo; 4. Đường Định mệnh

2. Trên đường Định mệnh có vân đảo
 
Đường Định mệnh hay còn gọi là đường cuộc đời, đường số phận. Vị trí của đường Định mệnh: bắt đầu  từ phần dưới cùng của lòng bàn tay (gần cổ tay) và di chuyển dần lên ngón tay giữa. Đường này cắt ngang qua các đường khác và thường bị ngắn đoạn.   Đường Định mệnh chỉ những điều liên quan đến sự nghiệp, công việc, những tham vọng và định hướng trong cuộc sống. Nếu trên đường này có vân đảo (vân có hình như hòn đảo) thì người này sẽ gặp những sóng gió không lường trước được về phương diện công danh, sự nghiệp. Điều đó khiến bạn khó công thành danh toại.   Ngoài ra, nếu bị đứt đoạn, ngắt quãng thể hiện đây là là người dễ bị thay đổi và chịu tác động từ những yếu tố xung quanh. Người này thiếu chính kiến và quyết đoán nên làm việc gì cũng gặp trở ngại, thành công chỉ là tạm thời, về lâu dài sẽ không giữ được tiền của.   3. Đường Trí đạo có vân hình chữ thập hoặc vân đảo   Đường Trí đạo hay còn gọi là đường trí tuệ hoặc đường học hành, công danh. Đường này thể hiện khả năng tư duy, sáng tạo và công danh sự nghiệp của con người.   Nếu trên đường Trí đạo xuất hiện vân hình chữ thập hoặc vân đảo là điềm báo cho thấy đường công danh, sự nghiệp của người này thường xuyên gặp phải những tranh chấp, mâu thuẫn về tiền bạc. Ngoài ra, có thể phát sinh những sự việc làm tổn hại uy tín của người này trong xã hội. Do đó, công danh sự nghiệp chỉ dừng lại ở một mức nhất định chứ không thực sự thành đạt.
► Tự xem bói, xem chỉ tay đơn giản để luận giải về cuộc đời, vận mệnh của bản thân

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Coi đường chỉ tay của người khó thành đạt

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

Tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy nhiều cơ hội phát triển, từ trung vận cần đề phòng tiểu nhân. Đường tình duyên của mệnh chủ có nhiều sự thay đổi.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy nhiều cơ hội phát triển, từ trung vận cần đề phòng tiểu nhân. Đường tình duyên của mệnh chủ có nhiều sự thay đổi, nam mệnh nên kết hôn muộn.

 
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Ty hinh anh
 
Ngày Tân Tỵ có Tỵ Hỏa thuộc Quan cung của Tân Kim, thể khí Chính Quan tinh. Tỵ Hỏa nhà của Chính Quan tinh Bính Hỏa, vậy nên ngày Tân Tỵ có Âm Dương hòa hợp. Mệnh chủ đường đời tất gặp Tuất Thổ, nên kết hợp với Bính Thân.
  Trụ ngày Tân Tỵ là người thông minh, chủ động làm việc, tính tự lập cao nên cả đời có nhiều cơ hội phát triển. Tiền vận, công việc thường thay đổi, từ trung vận trở đi thích hợp làm việc liên quan đến kinh doanh, nhưng cần đề phòng tiểu nhân gây rối, nhất là người thân và bạn bè.
Đối mặt với đại hung khi bắt gặp các dị tượng
Con người đôi lúc gặp phải các tai nạn khó giải thích bằng khoa học lại gắn liền chặt chẽ với phong thủy. Dưới đây là một số hiện tượng bất thường, nếu bắt gặp

Người sinh ngày Tân Tỵ nếu thời niên thiếu sức khỏe yếu kém, hoặc cha mẹ mất sớm hoặc phải rời bỏ quê sớm, vận thế nhiều khi không gặp thuận lợi.
  Xem tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy đường tình duyên có nhiều sự thay đổi. Họ đặc biệt trọng tình cảm, hay bị phụ thuộc vào đối phương, nhưng sự thiếu quyết đoán khiến tình duyên thất thường. Nam mệnh nên kết hôn muộn để nhận được sự trợ giúp của vợ. Nữ mệnh lấy được chồng tốt, nhưng phải chịu nhiều khổ cực vì gia đình, cần phòng việc đau ốm bệnh tật của chồng khi tới trung vận.
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Ty hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Tân Tỵ thích hợp kết hôn với người sinh ngày: Giáp Thìn, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất Mão, Ất Tỵ, Ất Mùi, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Tuất, Bính Thân, Đinh Sửu, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ, Mậu Thìn, Mậu Thân, Mậu Tuất, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Canh Tý, Canh Dần, Canh Thân, Tân Hợi, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Quý Mão, Quý Hợi.
Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

Thủ pháp phong thủy thường dùng để hóa giả những điều cấm kỵ ở ban công –

Phong thuỷ, xưa nay luôn được coi trọng khi chỉnh trang sửa chữa nhà ở, nhưng vì nguyên nhân tài chính hay một nguyên nhân nào đó mà nhiều nhà thường chỉ chú trọng đến việc bài trí trong các phòng chính, xem nhẹ ban công, thậm chí còn dùng ban công l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

àm nơi chứa mọi thứ đồ đạc. Theo phong thuỷ đây là hiện tượng rất không tốt.
Ban công là nơi thông thoáng nhất của nhà, là nơi gần với thiên nhiên nhất, vì vậy mà ở đó luôn tràn đầy ánh sáng mặt trời, không khí tự nhiên và đôi khi cả mưa gió nữa, là nơi nạp khí vào nhà, khi cần hoá giải sát khí bên ngoài vào nhà thường ban công là tuyến phòng thủ đầu tiên. Trong phong thuỷ nhà ở, ban công chiếm một vị trí quan trọng, nó vừa ảnh hưởng đến sức khoẻ, vừa ảnh hưởng đến các phương diện sự nghiệp và tài vận của mọi người trong nhà. Dưới đây là một số thủ pháp phong thuỷ thường dùng để hoá giải những điều câm kị đối với ban công.

image_129900_6ffb6181-ac15-4b68-9900-959ac9eb1da8

(1) Giá móc hình trực xung

Trong phong thuỷ học có một tên gọi là thiên trảm sát. Cái được gọi là thiên trảm sát, là chỉ một khe hở hẹp chỗ tiếp giáp giữa hai toà nhà, từ xa nhìn đến nó giống như bầu trời bị một lưỡi dao từ trên không xuống chém thành hai nứa, cho nên mới có tên gọi như vậy. Nếu ban công nhà lại đối diện với thiên trảm sát thì chẳng khác gì một lưỡi dao từ trên trời cao bổ xuống, sát khí từ đó có thể làm cho bạn bất an, nghiêm trọng có thể dẫn đến tai hoạ trong nhà. Gặp trường hợp này có thể treo một thanh sắt ngang trên vách tường hướng ra bên ngoài của ban công để chặn sát khí. Tất nhiên bạn cũng có thể treo một số đồ vật có tác dụng hoá giải sát khí khác ở ban công, ví dụ như gương bát quái hoặc trấn sơn hải.
Nếu từ ban công nhìn ra thấy trước mặt có đường phố chọc thẳng vào, đó là biểu hiện mãnh hổ phục chờ, cũng là bố cục phá tài, theo phong thủy thuộc hung cục. Đường chọc thẳng vào ban công (trực xung) nếu xe chạy ít có thể không ảnh hưởng gì, nhưng nếu xe chạy càng nhiều thì lực sát thương càng mạnh. Thêm nữa, đường càng dài, lực sát thương càng lớn. Nếu trực xung đây là đường cao tốc thì ở hai bên ban công phải bố trí gương lồi hướng ra ngoài để giảm và ngăn chặn sát khí.

(2) Quang sát

Hiện nay có một số nhà ở mang phong cách thời thượng, nhất là kết cấu theo phong cách châu Âu, để tăng không gian nhà, tăng khả năng lấy ánh sáng và nạp gió nên đã có nhiều nhà thiết kế cửa sổ lồi, vì vậy mà tường mặt ngoài có nhiều góc cạnh, trông nhấp nhô giông kiểu răng cưa, lực phản quang vì thế càng mạnh. Nếu ban công đối diện với kiến trúc như vậy thì sẽ bị ánh sáng mạnh phản chiếu, lâu ngày sẽ hình thành quang sát, chủ nhà sẽ không may mắn. Gặp trường hợp này bạn có thể dùng rèm cửa sổ kiểu thả dài đến mặt nền nhà hoá giải, ngoài ra còn có thể treo gương lồi trên tường ngoài hai bên ban công để hoá giải.

(3) Khí áp

Kiến trúc hiện đại đều có tính tập trung, cho nên trong một khu tập trung nhiều kiến trúc, các ngôi nhà được xếp chặt khít vào nhau. Nhà ở dưới tầng thấp nếu ban công đối diện rất gần với một toà nhà cao lớn khác, khí áp mạnh sinh ra từ đây sẽ gây áp lực rất lớn cho bạn, lâu ngày như vậy sẽ gây các triệu chứng căng thẳng thần kinh, mất ngủ, ảnh hưởng sức khoẻ. Khoảng cách từ toà nhà đối diện đến ban công có quá gần hay không tiêu chuẩn phán doán dựa vào khoảng cách chênh lệch giữa độ cao nóc toà nhà đối diện với độ cao của ban công, nếu khoáng cách kéo ngang từ ban công sang toà nhà đối diện nhỏ hơn khoảng cách chênh lệch đó thì được tính là quá gần. Đồng thời, nếu ban công đối diện với kiến trúc có âm khí tương đối nặng, ví dụ như miếu tự, bệnh viện, nhà tang lễ v.v… cũng dễ thu nạp âm khí vào nhà, từ đó ảnh hưởng đến sức khoẻ người trong nhà, ảnh hưởng rất xấu đến tài vận cũng như sản xuất. Đối với trường hợp trước có thể dùng bình phong đặt ở ban công đế phá giải; với trường hợp sau bạn có thể đặt ít nhất ở ban công một hình kì lân, tì hưu hay tường long, lợi dụng bản tính uy vũ của chúng để xua đuổi sát khí.

Từ những điều trên, ta có thể thấy, nếu bố trí phong thuỷ ở ban công tốt cùng đồng nghĩa với việc làm tăng vận thế của bạn. Cho nên, trong chính trang, tu sứa nhà ở không nên coi nhẹ một khâu nào.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thủ pháp phong thủy thường dùng để hóa giả những điều cấm kỵ ở ban công –

Cách tính năm tháng nhuận âm lịch

Muốn tính năm âm lịch có tháng nhuận hay không, ta lấy năm dương lịch chia cho 19, nếu chia hết hoặc cho các số dư 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó sẽ có tháng nhuận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch tính thời gian theo mặt trăng gọi là âm lịch. Tháng mặt trăng trung bình có 29,5 ngày. Một năm âm lịch có 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch 11 ngày. Cứ 3 năm lại ngắn hơn 33 ngày (hơn 1 tháng).

cuoi18-377101-1368233872_500x0

Để âm lịch vừa chỉ được tuần trăng, vừa không sai lệch nhiều với thời tiết 4 mùa, cứ 3 năm âm lịch người ta phải cho thêm một tháng nhuận để năm âm lịch và dương lịch không sai nhau nhiều. Tuy nhiên, như vậy vẫn chưa đủ, năm âm lịch vẫn chậm hơn so với năm dương lịch. Người ta khắc phục tình trạng trên bằng cách cứ 19 năm lại có một lần cách 2 năm thêm một tháng nhuận.

Trong 19 năm dương lịch có 228 tháng dương lịch, tương ứng với 235 tháng âm lịch, thừa 7 tháng so với năm dương lịch, gọi là 7 tháng nhuận. Bảy tháng trước đó được quy ước vào các năm thứ 3, 6, 9 hoặc 8, 11, 14, 17, 19 của chu kỳ 19 năm.

Với năm âm lịch, muốn tính năm nhuận chỉ việc lấy năm dương lịch tương ứng với năm âm lịch chia cho 19, nếu số dư là một trong các số: 0, 3, 6, 9 hoặc 11, 14, 17 thì năm âm lịch đó có tháng nhuận.

Ví dụ:
  • Năm nay Bính Thân 2016 không nhuận vì 2016/19 dư 2 nên không phải năm nhuận.
  • Năm sau Đinh Dậu 2017 là năm nhuận vì 2017/19 dư 3 nên năm sau là năm nhuận.

Năm nhuận chỉ là một thủ pháp của các nhà làm lịch nhằm làm cho năm âm lịch và dương lịch không sai lệch nhau nhiều, không có hàm ý gì về thời tiết, khí hậu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính năm tháng nhuận âm lịch

Những câu đối hay ngày Tết

Những câu đối hay ngày tết thường được mọi người sưu tầm và treo trong nhà hay phòng làm việc với mong muốn sang năm mới mọi việc sẽ thuận lợi và như ý như những lời hay ý đẹp trên câu đối.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông đồ già mài mực bên giấy điều đỏ, người người đi đón mùa xuân sang, đất trời như đang bừng sức sống, xin chia sẻ một số câu đối Tết hay, lưu truyền nhân gian để mọi người viết mừng năm mới, chúc tặng người thân, mong một cái Tết an lành, phú quý:

“Thiên tăng tuế nguyệt, niên tăng thọ
Xuân mãn càng khôn, phúc mãn đường”

(Trời thêm tuổi mới, năm thêm thọ
Xuân khắp càn khôn, phúc khắp nhà)

“Tối ba mươi khép cánh càn khôn, ních chặt lại kẻo Ma vương đưa quỷ tới,

Sáng mồng một lỏng then tạo hóa, mở toang ra cho thiếu nữ rước Xuân vào”


- Phước thâm tự hải (hạnh phúc nhiều sâu như biển)

– Lộc cao như sơn (của cải nhiều cao như núi)
“Có là bao, ba vạn sáu ngàn ngày, được trăm cái Tết Ước gì nhỉ, một năm mười hai tháng, cả bốn mùa Xuân”
Tuế hữu tứ thời xuân tại thủ
Nhân bách hạnh hiếu vi tiên.

(Năm có bốn mùa, mở đầu bằng mùa Xuân;
Người ta có trăm tính nhưng tính hiếu thảo là cần trước hết.)

Tân niên hạnh phúc bình an tiến
Xuân nhật vinh hoa phú quý lai


Nghĩa là:
Năm mới hạnh phúc bình an đến
Ngày Xuân vinh hoa phú quý về

Ðấp gốc cây cao, Tết đến thắp hương thơm đèn sáng,
Khơi nguồn nước mát, Xuân về dâng trái ngọt hoa thơm.

Trời thêm tuổi mới, người thêm thọ
Xuân khắp mọi nơi, phúc khắp nhà

Niên hữu tứ thời, xuân vi thủ
Nhân sinh bách hạnh, hiếu vi tiên

Ngào ngạt mùi hương, dẫu tại đất người, không mất gốc,
Lung linh ánh lữa, dù xa quê cũ, chẳng quên nguồn.

An khang phú quý thái thái bình

Bách lão bá niên trường trường thọ

- Đa phúc đa tài đa phú quý

- Đắc tài đắc lộc đắc nhân tâm


Tết đến, rượu ngon đưa mấy chén
Xuân về, bút mới thử vài trang
Tranh pháo vui xem đàn trẻ nhỏ
Tóc râu thêm một sợi tuổi trời cao. 

Chúc các bạn lựa chọn được câu đối hay treo trong nhà trong dịp tết và một năm làm ăn may mắn, phát tài.

Nguồn: vandinh.vn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu đối hay ngày Tết

Ý nghĩa sao Cô Thần - Cô độc và lạnh lùng

Sao Cô Thần chỉ sự cô đơn, chích bóng, nhất là đối với phái nữ. Đây là một yếu tố của sự góa bụa của phái nữ. Do đó, Cô Thần có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Cô Thần - Cô độc và lạnh lùng

Ý nghĩa sao Cô Thần - Cô độc và lạnh lùng

Hành: Thổ

Loại: Ám Tinh

Đặc Tính: Cô độc, lạnh lùng

Tên gọi tắt thường gặp:

Là phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Cô Thần và Quả Tú. Gọi tắt là Cô Quả. Sao này là sao xấu.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Tánh cô độc, lạnh lùng, khó khăn.

Ít giao du với bên ngoài,

Không thích giao thiệp với mọi người.

Phúc Thọ Tai Họa:

Cô Thần chỉ sự cô đơn, chích bóng, nhất là đối với phái nữ. Đây là một yếu tố của sự góa bụa của phái nữ. Do đó, Cô Thần có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn, cho sự đoàn tụ, chung sống của vợ chồng.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Và Các Sao Khác:

Quả Tú, Phục Binh: Bị nói xấu, bị gièm pha bởi tiểu nhân. Nói xấu, gièm pha người khác.

Quả Tú, Hóa Kỵ, Thái Tuế: Bị ghen ghét, ruồng bỏ, thất sủng.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ cô độc, vất vả. Nếu làm các ngành nghề đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh tế thì phát triển, nổi tiếng.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Phúc Đức:

Họ hàng ít người, nếu có nhiều thì cũng không ở gần.

Trong nhà có người cô độc, hoặc góa bụa.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Điền Trạch:

Làm gì cũng có nhà, có chốn nương thân, số có tay cầm giữ về nhà đất, nhà đất vững bền.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Quan Lộc:

Có nghề lạ, đặc sắc nhưng hay bị cạnh tranh, dèm pha, kèn cựa.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Nô Bộc:

Không thích nghi với xã hội.

Ít bè bạn.

Giao thiệp một cách miễn cưỡng.

Thiếu hạnh phúc.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài ít được ai giúp đỡ. Nhưng nếu có thêm sao tốt như Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Phong Cáo, Thiên Khôi, Thiên Việt, ra ngoài lại được mọi người mến chuộng về tài năng đặc biệt của mình.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Tật Ách:

Hay bị mắc bệnh đường ruột, bệnh ở hậu môn, bệnh trỉ, bệnh hay tái đi tái lại.

Ý Nghĩa sao Cô Thần Ở Cung Tài Bạch:

Cô Thần chủ sự cầm của, tức là gìn giữ được tiền bạc, của cải vững chắc.

Ý Nghĩa Cô Thần Ở Cung Tử Tức:

Làm giảm số lượng con, ít con.

Ý Nghĩa Cô Thần Ở Cung Phu Thê:

Cô đơn, không được chiều đãi, cô độc, dù có vợ chồng nhưng vẫn thấy lẻ loi, thiếu tình thương.

Phải xa vợ, xa chồng một thời gian rất lâu.

Ý Nghĩa Cô Thần Ở Cung Huynh Đệ:

Hiếm anh em, có thể là con một.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Cô Thần - Cô độc và lạnh lùng

Cách trang trí bàn trang điểm đúng phong thủy –

Để thu hút được vận may cho chủ nhân và không xung khắc với các vật dụng khác trong phòng, bàn trang điểm cũng cần được lưu tâm đến các yếu tố thuộc về Phong Thủy. 1. Chất liệu Có thể dựa vào bố cục nội thất, sở thích cá nhân cũng như căn cứ vào mện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để thu hút được vận may cho chủ nhân và không xung khắc với các vật dụng khác trong phòng, bàn trang điểm cũng cần được lưu tâm đến các yếu tố thuộc về Phong Thủy.

1. Chất liệu

Có thể dựa vào bố cục nội thất, sở thích cá nhân cũng như căn cứ vào mệnh tuổi theo ngũ hành để lựa chọn chất liệu bàn trang điểm.

– Với người mệnh Hỏa, Mộc: có thể là chất liệu gỗ (hành Mộc) với hàng loạt các biến tấu như gỗ ép, vân gỗ, phủ sơn mài, sơn bóng…

– Còn với người mệnh Kim, Thổ, Thủy các kiểu bàn phá cách từ sắt uốn, inox (hành Kim)…

ban-trang-diem

2. Màu sắc

Màu sắc cũng tương tự như vậy. Bạn nên chọn sản phẩm có tông màu bàn ghế phù hợp, nhằm tạo hiệu ứng thẩm mỹ chung cho gian phòng và thu hút vận may về mặt Phong Thủy.

Màu sắc hợp phong thủy theo từng mệnh như sau:

– Người mệnh Kim: nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim, tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hoả khắc Kim).

– Người mệnh Thuỷ nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Kim sinh Thuỷ), tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Thổ khắc Thủy).

– Người mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, màu xanh biển sẫm (Thủy sinh Mộc), tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Kim khắc Mộc).

– Người mệnh Hoả nên sử dụng tông màu đỏ, màu hồng, màu tím ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Mộc sinh Hoả), tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (Thủy khắc Hoả)

– Người mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hỏa sinh Thổ), kiêng kỵ màu xanh lá (Mộc khắc Thổ).

3. Chú ý về gương soi

– Gương của bàn trang điểm không được đối diện với cửa phòng ngủ. Bởi khi mở cửa bước vào phòng, bạn rất dễ giật mình do hình ảnh của mình phản chiếu trong gương.

– Về hướng, theo phong thủy, gương trên bàn trang điểm nên được đặt theo hướng Đông Nam, Bắc hoặc Đông. Cách bố trí này giúp cải thiện sức khỏe. Gương trên bàn trang điểm nếu được đặt theo hướng Đông Nam còn có tác dụng giúp gia chủ làm ăn phát đạt. Nếu ở hướng Bắc, đường công danh có thể thuận lợi.

– Bên cạnh đó, bàn trang điểm không nên đặt theo hướng Nam vì nó sẽ khiến gương trên bàn tương tác với lửa, mà gương được xem như một yếu tố của nước. Do đó, nước sẽ kỵ với lửa.

– Gương của bàn trang điểm không nên đặt đối diện với đầu giường ngủ, nếu không dễ gây ra hiện tượng nằm mơ hoặc tinh thần bất an trong khi nằm ngủ.

– Nếu có thể thì nên sử dụng kiểu bàn thiết kế cho hai cánh cửa ở hai bên. Khi ngồi trang điểm thì mở hai cánh cửa ra, nếu không sử dụng thì đóng cánh cửa đó lại. Sử dụng kiểu bàn này dù đặt ở bất cứ vị trí nào trong phòng ngủ cũng không sợ đối diện với cửa ra vào hoặc đầu giường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách trang trí bàn trang điểm đúng phong thủy –

Phong thủy tủ bếp

Phong thủy tủ bếp rất quan trọng khi đặt đóng một bộ tủ bếp, nó đem lại giá trị tâm linh cho những người tin vào phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi đặt hoả lò ở một góc nào đó trong gia đình bạn, điều tối kỵ nhất là đặt ngoảnh lưng với hướng nhà. Ví dụ, nhà quay về hướng bắc mà mặt bếp lại xoay về hướng nam là không thuận. Cổ nhân khuyên nên để lò nấu "tọa hung hướng cát", có nghĩa là nằm ở hướng dữ nhưng nhìn về phương lành: "Cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi để đốt, phải đặt nó quay về hướng lành, như thế nhanh có phúc".

  tủ bếp, phong thủy tủ bếp Tủ bếp - Phong thủy tủ bếp   Không nên bố trí bếp quá lộ liễu, khiến người ta có thể nhìn thấy ngay từ ngoài hoặc để đường từ cửa đâm thẳng vào bếp vì như vậy dễ bị hao tán tài sản. Bệ đặt hỏa lò, theo các chuyên gia phong thủy, nên tựa vào tường cho vững chãi. Họ cũng yêu cầu tránh để góc nhọn chiếu vào khu vực nấu vì điều đó có thể làm hại tới hòa khí trong nhà. Đừng để bếp dưới xà ngang: dưới xà có bếp, nữ chủ nhân sẽ bị tổn hao. Còn nếu bếp đặt đối diện với nhà vệ sinh hay cửa phòng ngủ, sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ bị ảnh hưởng. 
Ngoài ra, vị trí của bếp phải kê trên nền cao ráo, không khí thoáng và ánh sáng đầy đủ. Chân bếp không được gập gềnh. Nghiêng lệch là điều tối kỵ khi đặt bếp. Mái nhà bếp không được để dột, có nước thấm vào không bền và cũng không tốt cho phong thủy gia chủ.

Theo tubep
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy tủ bếp

Chùa Muống - Hải Dương

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng
Chùa Muống - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Muống có tên chữ là Quang Khánh tự, trước Cách mạng thuộc xã Dưỡng Mông, tổng Phù Tải, nay là một thôn thuộc xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Chùa ở tả ngạn sông Văn Úc.

Tương truyền, vào thời vua Lý Công Uẩn, dân đến khai khẩn vùng đất Dưỡng Mông, lúc đầu đất chua phèn, chỉ có rau muống là nguồn thức ăn chính. Sau cải tạo, đất trồng được hoa mầu và cây lương thực, cư dân đông đúc, lập thành làng. Để nhớ những ngày đầu gian khổ sống nhờ rau muống, những già làng đề nghị đặt tên là Dưỡng Mông, còn nghĩa là nhờ cây rau muống mà tồn tại.

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở đất Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng, mở rộng khang trang. Đến thời Nguyễn chùa có trên 120 gian, có tài liệu ghi là 124 gian, 32 tháp sư, hàng trăm pho tượng cổ và nhiều bia ký có giá trị. Chùa được quy hoạch trên khuôn viên rộng 15.000m².

Chùa Muống là ngôi chùa lớn và nổi tiếng của Hải Dương. Lê Thánh Tông hai lần viếng thăm đều có thơ khắc vào bia đá. Năm 1947, do chiến tranh, chùa bị phá hủy hoàn toàn. Sau ngày miền Bắc giải phóng, chùa bắt đầu được khôi phục, đến nay cũng chỉ đạt một phần nhỏ của kiến trúc cũ. Riêng hệ thống tháp vẫn được bảo tồn như xưa.

Hội chùa Muống bắt nguồn từ kỷ niệm ngày mất của sư Tuệ Nhẫn, một cao tăng đồng thời còn là một lương y, người công xây dựng nhiều chùa lớn như: Vĩnh Nghiêm (Chí Linh), Siêu Loại (Bắc Ninh), Đông Khê, Do Nha (Hải Phòng). Nhà sư viên tịch ngày 27 tháng giêng, năm Ất Sửu, Khai Thái thứ hai (1325). Sau khi mất, nhà sư được nhân dân tôn làm Thành hoàng làng.

Hội chùa Muống là lễ hội lớn của Hải Dương, thu hút hàng vạn người tham gia.. Hiện nay, lễ hội chùa Muống vẫn được duy trì nhưng không được như xưa. Tuy nhiên, một số thuần phong mỹ tục vẫn tồn tại như: vào những ngày hội, các cụ bà phân công nhau đứng hàng dài trước cửa chùa, bưng cơi trầu, niềm nở mời khách thập phương, gây thiện cảm từ đầu cho khách đến dự hội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Muống - Hải Dương

Sa Trung Kim - Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện

Mệnh Sa Trung Kim (vàng trong cát), tuổi Giáp Ngọ và Ất Mùi. Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện, Bính Dần vượng hỏa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sa Trung Kim - Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện

Sa Trung Kim - Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện

Tìm hiểu về bản mệnh Sa Trung Kim

Mệnh Sa Trung Kim (vàng trong cát), tuổi Giáp Ngọ và Ất Mùi. Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện, Bính Dần vượng hỏa, Giáp Ngọ gặp nó nếu không có thổ tương sinh thì khô khan chủ bệnh và tử. Bính ngọ nạp âm là Thủy nhưng can chi Bính Ngọ đều thuộc hỏa nếu đồng thời gặp thì không hay. Gặp Tích Lịch Hỏa thì gia chủ Sang. Sa Trung Kim rất thích gặp Tuyền Trung Thủy, Giản Hạ Thủy, Thiên Hà Thủy. Trường lưu thủy và Đại hải thủy thì nước sôi không yên, gặp 2 thủy này thì xấu. Nếu như trong trụ không có hỏa, Ất mùi thích gặp Mậu Dần trong thành đầu thổ đây gọi là khai thác Kim trong trong cát sạch là quý cách. Sợ gặp Lộ bàng thổ và Đại dịch thổ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sa Trung Kim - Sa Trung Kim cần Lô Trung Hỏa để nấu luyện
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries