Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Sao tốt: Nguyệt Không, Thánh Tâm, Ngũ Phú, Phúc Sinh, Cát Khánh

Sao Nguyệt Không: tốt cho việc sửa nhà,đặt giường. Sao Ngũ Phú: tốt mọi việc.
Sao tốt: Nguyệt Không, Thánh Tâm, Ngũ Phú, Phúc Sinh, Cát Khánh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Sao Nguyệt Không: tốt cho việc sửa nhà, đặt giường

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Nhâm; tháng 2: ngày Canh; tháng 3: ngày Bính; tháng 4: ngày Giáp; tháng 5: ngày Nhâm; tháng 6: ngày Canh; tháng 7: ngày Bính; tháng 8: ngày Giáp; tháng 9: ngày Nhâm; tháng 10: ngày Canh; tháng 11: ngày Bính; tháng 12: Giáp.

Sao tot Nguyet Khong, Thanh Tam, Ngu Phu, Phuc Sinh, Cat Khanh hinh anh
Tranh cát tường


2. Sao Thánh Tâm: tốt mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Hợi; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Tý; tháng 4: ngày Ngọ; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Mùi; tháng 7: ngày Dần; tháng 8: ngày Thân; tháng 9: ngày Mão; tháng 10: ngày Dậu; tháng 11: ngày Thìn; tháng 12: ngày Tuất.

3. Sao Ngũ Phú: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Hợi; tháng 2: ngày Dần; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Thân; tháng 5: ngày Hợi; tháng 6: ngày Dần; tháng 7: ngày Tỵ; tháng 8: ngày Thân; tháng 9: ngày Hợi; tháng 10: ngày Dần; tháng 11: ngày Tỵ; tháng 12: ngày Thân.

4. Sao Phúc Sinh: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Mão; tháng 3: ngày Tuất; tháng 4: ngày Thìn; tháng 5: ngày Hợi; tháng 6: ngày Tỵ; tháng 7: ngày Tý; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Sửu; tháng 10: ngày Mùi; tháng 11: ngày Dần; tháng 12: ngày Thân.

5. Sao Cát Khánh: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Dậu; tháng 2: ngày Dần; tháng 3: ngày Hợi; tháng 4: ngày Thìn; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Ngọ; tháng 7: ngày Mão; tháng 8: ngày Thân; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Tuất; tháng 11: ngày Mùi; tháng 12: ngày Tý.

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tốt: Nguyệt Không, Thánh Tâm, Ngũ Phú, Phúc Sinh, Cát Khánh

Công Năng Oai Lực của Thần Chú Đại Bi

Thần chú Đại Bi có những công năng oai lực mà không phải người nào cũng biết được những lợi ích khi tụng chú Đại Bi qua các hình tượng chú đại bi
Công Năng Oai Lực của Thần Chú Đại Bi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn biết công năng, oai lực của Thần Chú Đại Bi, ta nên tìm hiểu xem mục đích, hạnh nguyện của Bồ Tát Quan Thế Âm khi Ngài ban phát thần chú này. Bồ Tát Quán Thế Âm đã phát nguyện rằng: Nếu chúng sanh nào tụng trì thần chú Đại Bi mà còn bị đọa vào ba đường ác, không được sanh về các cõi Phật, không được vô lượng tam muội biện tài, Ngài thề sẽ không thành chánh giác.

Ngài còn nhấn mạnh: Nếu trì tụng thần chú Đại Bi, mà tất cả những mong cầu trong đời hiện tại nếu không được vừa ý, thì thần chú này sẽ không được gọi là Đại Bi Tâm Đà Ra Ni, ngoại trừ những kẻ mong cầu những điều bất thiện hoặc tâm không được chí thành.

Hơn thế nữa, Bồ Tát còn cho ta biết ngay cả đối với những kẻ phạm những tội ác nghiệp nặng nề như thập ác ngũ nghịch, báng pháp, báng người, phá giới, phạm trai, hủy hoại chùa tháp, trộm của tăng kỳ, làm nhơ phạm hạnh nếu trì tụng thần chú Đại Bi thảy đều được tiêu trừ. Vì sao thế? Kinh Đại Bi cho biết mỗi lần hành giả trì tụng thần chú này, tất cả mười phương chư Phật đều đến chứng minh, cho nên tất cả các tội chướng nhờ ân đức của chư Phật độ trì, thảy đều tiêu diệt.

Oai lực lớn lao của Thần Chú đã được chính Đức Thế Tôn giảng rõ trong Kinh Đại Bi Tâm Đà-Ra-Ni:

– Ngài A Nan bạch Phật rằng:

Bạch Đức Thế Tôn! Chú này tên gọi là chi? Con nên thọ trì như thế nào?

– Đức Phật bảo : Thần chú này có những tên gọi như sau :

  1. Quảng Đại Viên Mãn Đà-Ra-Ni
  2. Vô Ngại Đại Bi Đà-Ra-Ni
  3. Cứu Khổ Đà-Ra-Ni
  4. Diên-Thọ Đà-Ra-Ni
  5. Diệt-Ác-Thú Đà-Ra-Ni
  6. Phá Ác-Nghiệp-Chướng Đà-Ra-Ni
  7. Mãn-Nguyện Đà-Ra-Ni
  8. Tuỳ-Tâm Tự-Tại Đà-Ra-Ni
  9. Tốc Siêu Thượng Địa Đà-Ra-Ni.

Từ lời dạy trên của Đức Phật với ngài A Nan, chúng ta hiểu được những công năng chính của thần chú:

Bất cứ một ai khi trì tụng thần chú Đại Bi với tất cả tâm thành, chắc chắn sẽ đạt được tất cả những điều mong cầu, ước nguyện bởi vì oai lực của Thần chú là rộng khắp, vô biên, không có gì có khả năng ngăn ngại nỗi. Trong cõi dục giới này, con người đâu có mong cầu điều gì hơn ngoài an lạc, hạnh phúc và sống lâu. Thần chú Đại Bi sẽ giúp mọi người đạt được những ước muốn này như Bồ Tát Quán Thế Âm đã khả hứa.

Một công năng khác của Thần chú là cứu khổ. Những lúc ta lâm cảnh hoạn nạn, đau thương, cùng khổ, tuyệt vọng, bi đát nhất; những lúc mà ta thấy mình rơi vào con đường cùng, bế tắc, không còn lối thoát; hãy vững niềm tin vào Đức Bồ Tát Quán Thế Âm, nhất tâm trì tụng Thần chú Đại Bi, chắc chắn Ngài sẽ giúp ta những phương tiện thiện xảo, đưa ta vượt qua cảnh khổ đến nơi an lạc, hạnh phúc.

Tuy nhiên, để Thần chú phát huy được oai lực của nó, khi trì tụng ta phải tự mình quán chiếu tại sao ta lại rơi vào cảnh khổ mà người khác lại không, và tại sao Thần chú lại có công năng cứu khổ? Giáo lý của nhà Phật cho chúng ta biết rằng tất cả mọi việc trên cỏi đời này không có gì xảy ra một cách ngẫu nhiên. Tất cả những đau thương bất hạnh mà ta phải gánh chịu trong kiếp sống hiện tại: gông cùm tù tội, bệnh hoạn, nghèo hèn,… là kết quả của những ác nghiệp mà ta đã gây nên từ bao kiếp trước hoặc trong kiếp này, nay đến lúc ta phải trả. Sở dĩ Thần chú Đại Bi có khả năng đưa ta vượt qua khỏi cơn khổ nạn vì công năng siêu tuyệt của nó là Phá Ác Nghiệp Chướng như đã nói ở trên.

Hình tượng đại bi chú
Hình tượng đại bi chú

Thần chú này còn có tên gọi là Diệt Ác Thú. Nghe đến công năng này, một người sẵn mang tâm từ bi tất sẽ không khỏi sinh lòng nghi ngại. Ta đang trì tụng Thần chú Đại Bi vì phát khởi tâm Đại Từ Bi, nghĩa là yêu thương muôn loài không phân biệt thì tại sao lại phải Diệt Ác Thú trong khi ác thú cũng là một loại chúng sanh cần được thương yêu, cứu vớt? Tuy nhiên, muốn hiểu rõ công năng này, trước tiên ta hãy tự đặt mình vào hoàn cảnh sống của những cư dân ở những chốn rừng thẳm, non cao, đặc biệt là những quốc gia thuộc vùng nhiệt đới như Ấn Độ, nơi đầy dẫy những ác thú như hùm, beo, rắn rết… luôn luôn là một mối đe dọa lớn cho sinh mạng con người.

Không phải từ thời Đức Phật còn tại thế mà ngay cả đến bây giờ, hàng năm đã có một số lượng lớn người bị mất mạng vì ác thú, vì thế để cho ác thú khỏi xâm phạm ta, Bồ Tát đã cho ta thần chú Đại Bi, không có nghĩa là mỗi khi gặp chúng, hành giả đọc thần chú này lên thì tất cả ác thú đều ngả lăn ra chết, mà phải nên hiểu rằng, đối với một người hành trì thần chú Đại Bi hằng ngày một cách nghiêm túc, bên cạnh oai lực che chở hộ trì của chư thần, long, thiên, hộ pháp, ở người trì chú cũng tự động phát ra một nguồn năng lực mà không phải chỉ riêng đối với ác thú, ngay cả các loài độc trùng khác cũng đều phải lánh xa.

Tuy nhiên, đối với người quyết chí dấn bước trên con đường tu học, hai công năng quan trọng nhất của Thần chú Đại Bi là tùy tâm tự tại và tốc siêu thượng địa. Ta đang gặp khó khăn trong Thiền định, tâm ta loạn động không an trụ, thần trí ta hoang mang hoảng hốt không thể nào tập trung được vào việc hành thiền, từ trước đến nay ta đã tìm thử đủ mọi phương pháp mà vẫn không kết quả, thì nay Thần chú Đại Bi sẽ là một phương tiện hiệu quả giúp ta an tâm, giải phóng tâm thức ta ra khỏi những vọng động, âu lo của cuộc sống thường nhật, chắc chắn đưa ta bước vào cảnh giới thiền một cách mau chóng và rốt ráo, rồi từ đó Thần chú sẽ giúp ta thăng tiến mau chóng vào những nấc thang thiền kế tiếp, vấn đề nhanh hay chậm là do duyên nghiệp của mỗi cá nhân, tuy nhiên kết quả là chắc chắn, vì trong Kinh Bồ Tát Quán Thế Âm đã từng cho chúng ta biết rằng Ngài chỉ mới nghe qua Thần chú này một lần, đã nhanh chóng chứng quả từ ngôi sơ địa lên ngôi bát địa.

Vì những lý do trên mà thần chú này có tên gọi là Quảng-Đại Viên-Mãn Vô-Ngại Đại-Bi-Tâm Đà-Ra-Ni. Bởi vậy, Phật tử không nên khinh xuất khi trì tụng chú Đại Bi mà phải tinh tấn và chí thành, cung kính, giữ đúng lễ nghi. Tin tưởng vào lòng thương yêu chúng sanh và khả năng hộ trì của Bồ Tát Quán Thế Âm, hành giả có thể hành trì Thần chú Đại Bi như là phương tiện chính của Thiền định trong khả năng tập trung năng lực cũng như thiền quán hầu đạt đến an lạc hạnh phúc trong cuộc sống thường ngày và từng bước tiến đến cứu cánh giải thoát, giác ngộ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công Năng Oai Lực của Thần Chú Đại Bi

Những tên hay dành cho các bé gái –

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.Ái HồngÁi KhanhÁi LinhÁi NhânÁi NhiÁi ThiÁi ThyÁi VânAn BìnhAn DiAn HạAn HằngAn NhànAn NhiênAnh ChiAnh ÐàoÁnh DươngÁnh HoaÁnh HồngAnh H

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.

05145313_1

Ái Hồng

Ái Khanh

Ái Linh

Ái Nhân

Ái Nhi

Ái Thi

Ái Thy

Ái Vân

An Bình

An Di

An Hạ

An Hằng

An Nhàn

An Nhiên

Anh Chi

Anh Ðào

Ánh Dương

Ánh Hoa

Ánh Hồng

Anh Hương

Ánh Lệ

Ánh Linh

Anh Mai

Ánh Mai

Ánh Ngọc

Ánh Nguyệt

Anh Phương

Anh Thảo

Anh Thi

Anh Thơ

Ánh Thơ

Anh Thư

Anh Thy

Ánh Trang

Ánh Tuyết

Ánh Xuân

Bạch Cúc

Bạch Hoa

Bạch Kim

Bạch Liên

Bạch Loan

Bạch Mai

Bạch Quỳnh

Bạch Trà

Bạch Tuyết

Bạch Vân

Bạch Yến

Ban Mai

Băng Băng

Băng Tâm

Bảo Anh

Bảo Bình

Bảo Châu

Bảo Hà

Bảo Hân

Bảo Huệ

Bảo Lan

Bảo Lễ

Bảo Ngọc

Bảo Phương

Bảo Quyên

Bảo Quỳnh

Bảo Thoa

Bảo Thúy

Bảo Tiên

Bảo Trâm

Bảo Trân

Bảo Trúc

Bảo Uyên

Bảo Vân

Bảo Vy

Bích Châu

Bích Chiêu

Bích Ðào

Bích Ðiệp

Bích Duyên

Bích Hà

Bích Hải

Bích Hằng

Bích Hạnh

Bích Hảo

Bích Hậu

Bích Hiền

Bích Hồng

Bích Hợp

Bích Huệ

Bích Lam

Bích Liên

Bích Loan

Bích Nga

Bích Ngà

Bích Ngân

Bích Ngọc

Bích Như

Bích Phượng

Bích Quân

Bích Quyên

Bích San

Bích Thảo

Bích Thoa

Bích Thu

Bích Thủy

Bích Trâm

Bích Trang

Bích Ty

Bích Vân

Bội Linh

Cẩm Hạnh

Cẩm Hiền

Cẩm Hường

Cẩm Liên

Cẩm Linh

Cẩm Ly

Cẩm Nhi

Cẩm Nhung

Cam Thảo

Cẩm Thúy

Cẩm Tú

Cẩm Vân

Cẩm Yến

Cát Cát

Cát Linh

Cát Ly

Cát Tiên

Chi Lan

Chi Mai

Chiêu Dương

Dạ Hương

Dã Lâm

Dã Lan

Dạ Lan

Dạ Nguyệt

Dã Thảo

Dạ Thảo

Dạ Thi

Dạ Yến

Ðài Trang

Ðan Khanh

Đan Linh

Ðan Quỳnh

Đan Thanh

Đan Thư

Ðan Thu

Di Nhiên

Diễm Châu

Diễm Chi

Diễm Hằng

Diễm Hạnh

Diễm Hương

Diễm Khuê

Diễm Kiều

Diễm Liên

Diễm Lộc

Diễm My

Diễm Phúc

Diễm Phước

Diễm Phương

Diễm Phượng

Diễm Quyên

Diễm Quỳnh

Diễm Thảo

Diễm Thư

Diễm Thúy

Diễm Trang

Diễm Trinh

Diễm Uyên

Diên Vỹ

Diệp Anh

Diệp Vy

Diệu Ái

Diệu Anh

Diệu Hằng

Diệu Hạnh

Diệu Hiền

Diệu Hoa

Diệu Hồng

Diệu Hương

Diệu Huyền

Diệu Lan

Diệu Linh

Diệu Loan

Diệu Nga

Diệu Ngà

Diệu Ngọc

Diệu Nương

Diệu Thiện

Diệu Thúy

Diệu Vân

Ðinh Hương

Ðoan Thanh

Đoan Trang

Ðoan Trang

Ðông Ðào

Ðồng Dao

Ðông Nghi

Ðông Nhi

Ðông Trà

Ðông Tuyền

Ðông Vy

Duy Hạnh

Duy Mỹ

Duy Uyên

Duyên Hồng

Duyên My

Duyên Mỹ

Duyên Nương

Gia Hân

Gia Khanh

Gia Linh

Gia Nhi

Gia Quỳnh

Giáng Ngọc

Giang Thanh

Giáng Tiên

Giáng Uyên

Giao Kiều

Giao Linh

Hà Giang

Hà Liên

Hà Mi

Hà My

Hà Nhi

Hà Phương

Hạ Phương

Hà Thanh

Hà Tiên

Hạ Tiên

Hạ Uyên

Hạ Vy

Hạc Cúc

Hải Ân

Hải Anh

Hải Châu

Hải Ðường

Hải Duyên

Hải Miên

Hải My

Hải Mỹ

Hải Ngân

Hải Nhi

Hải Phương

Hải Phượng

Hải San

Hải Sinh

Hải Thanh

Hải Thảo

Hải Uyên

Hải Vân

Hải Vy

Hải Yến

Hàm Duyên

Hàm Nghi

Hàm Thơ

Hàm Ý

Hằng Anh

Hạnh Chi

Hạnh Dung

Hạnh Linh

Hạnh My

Hạnh Nga

Hạnh Phương

Hạnh San

Hạnh Thảo

Hạnh Trang

Hạnh Vi

Hảo Nhi

Hiền Chung

Hiền Hòa

Hiền Mai

Hiền Nhi

Hiền Nương

Hiền Thục

Hiếu Giang

Hiếu Hạnh

Hiếu Khanh

Hiếu Minh

Hiểu Vân

Hồ Diệp

Hoa Liên

Hoa Lý

Họa Mi

Hoa Thiên

Hoa Tiên

Hoài An

Hoài Giang

Hoài Hương

Hoài Phương

Hoài Thương

Hoài Trang

Hoàn Châu

Hoàn Vi

Hoàng Cúc

Hoàng Hà

Hoàng Kim

Hoàng Lan

Hoàng Mai

Hoàng Miên

Hoàng Oanh

Hoàng Sa

Hoàng Thư

Hoàng Yến

Hồng Anh

Hồng Bạch Thảo

Hồng Châu

Hồng Ðào

Hồng Diễm

Hồng Ðiệp

Hồng Hà

Hồng Hạnh

Hồng Hoa

Hồng Khanh

Hồng Khôi

Hồng Khuê

Hồng Lâm

Hồng Liên

Hồng Linh

Hồng Mai

Hồng Nga

Hồng Ngân

Hồng Ngọc

Hồng Như

Hồng Nhung

Hồng Oanh

Hồng Phúc

Hồng Phương

Hồng Quế

Hồng Tâm

Hồng Thắm

Hồng Thảo

Hồng Thu

Hồng Thư

Hồng Thúy

Hồng Thủy

Hồng Trúc

Hồng Vân

Hồng Xuân

Huệ An

Huệ Ân

Huệ Hồng

Huệ Hương

Huệ Lâm

Huệ Lan

Huệ Linh

Huệ My

Huệ Phương

Huệ Thương

Hương Chi

Hương Giang

Hương Lâm

Hương Lan

Hương Liên

Hương Ly

Hương Mai

Hương Nhi

Hương Thảo

Hương Thu

Hương Thủy

Hương Tiên

Hương Trà

Hương Trang

Hương Xuân

Huyền Anh

Huyền Diệu

Huyền Linh

Huyền Ngọc

Huyền Nhi

Huyền Thoại

Huyền Thư

Huyền Trâm

Huyền Trân

Huyền Trang

Huỳnh Anh

Khả Ái

Khả Khanh

Khả Tú

Khải Hà

Khánh Chi

Khánh Giao

Khánh Hà

Khánh Hằng

Khánh Huyền

Khánh Linh

Khánh Ly

Khánh Mai

Khánh My

Khánh Ngân

Khánh Ngọc

Khánh Quyên

Khánh Quỳnh

Khánh Thủy

Khánh Trang

Khánh Vân

Khánh Vi

Khánh Vy

Khiết Linh

Khiết Tâm

Khúc Lan

Khuê Trung

Kiết Hồng

Kiết Trinh

Kiều Anh

Kiều Diễm

Kiều Dung

Kiều Giang

Kiều Hạnh

Kiều Hoa

Kiều Khanh

Kiều Loan

Kiều Mai

Kiều Minh

Kiều Mỹ

Kiều Nga

Kiều Nguyệt

Kiều Nương

Kiều Thu

Kiều Trang

Kiều Trinh

Kim Anh

Kim Ánh

Kim Chi

Kim Cương

Kim Dung

Kim Duyên

Kim Hoa

Kim Hương

Kim Khanh

Kim Khánh

Kim Khuyên

Kim Lan

Kim Liên

Kim Loan

Kim Ly

Kim Mai

Kim Ngân

Kim Ngọc

Kim Oanh

Kim Phượng

Kim Quyên

Kim Sa

Kim Thanh

Kim Thảo

Kim Thoa

Kim Thu

Kim Thư

Kim Thủy

Kim Thy

Kim Trang

Kim Tuyến

Kim Tuyền

Kim Tuyết

Kim Xuân

Kim Xuyến

Kim Yến

Kỳ Anh

Kỳ Duyên

Lam Hà

Lam Khê

Lam Ngọc

Lâm Nhi

Lâm Oanh

Lam Tuyền

Lâm Tuyền

Lâm Uyên

Lan Anh

Lan Chi

Lan Hương

Lan Khuê

Lan Ngọc

Lan Nhi

Lan Phương

Lan Thương

Lan Trúc

Lan Vy

Lệ Băng

Lệ Chi

Lệ Hoa

Lệ Huyền

Lệ Khanh

Lệ Nga

Lệ Nhi

Lệ Quân

Lệ Quyên

Lê Quỳnh

Lệ Thanh

Lệ Thu

Lệ Thủy

Liên Chi

Liên Hoa

Liên Hương

Liên Như

Liên Phương

Liên Trân

Liễu Oanh

Linh Châu

Linh Chi

Linh Ðan

Linh Duyên

Linh Giang

Linh Hà

Linh Lan

Linh Nhi

Linh Phương

Linh Phượng

Linh San

Linh Trang

Loan Châu

Lộc Uyên

Lục Bình

Lưu Ly

Ly Châu

Mai Anh

Mai Châu

Mai Chi

Mai Hà

Mai Hạ

Mai Hiền

Mai Hương

Mai Khanh

Mai Khôi

Mai Lan

Mai Liên

Mai Linh

Mai Loan

Mai Ly

Mai Nhi

Mai Phương

Mai Quyên

Mai Tâm

Mai Thanh

Mai Thảo

Mai Thu

Mai Thy

Mai Trinh

Mai Vy

Mậu Xuân

Minh An

Minh Châu

Minh Duyên

Minh Hà

Minh Hằng

Minh Hạnh

Minh Hiền

Minh Hồng

Minh Huệ

Minh Hương

Minh Huyền

Minh Khai

Minh Khuê

Minh Loan

Minh Minh

Minh Ngọc

Minh Nguyệt

Minh Nhi

Minh Như

Minh Phương

Minh Phượng

Minh Tâm

Minh Thảo

Minh Thu

Minh Thư

Minh Thương

Minh Thúy

Minh Thủy

Minh Trang

Minh Tuệ

Minh Tuyết

Minh Uyên

Minh Vy

Minh Xuân

Minh Yến

Mộc Miên

Mộng Ðiệp

Mộng Hằng

Mộng Hoa

Mộng Hương

Mộng Lan

Mộng Liễu

Mộng Nguyệt

Mộng Nhi

Mộng Quỳnh

Mộng Thi

Mộng Thu

Mộng Tuyền

Mộng Vân

Mộng Vi

Mộng Vy

Mỹ Anh

Mỹ Diễm

Mỹ Dung

Mỹ Duyên

Mỹ Hạnh

Mỹ Hiệp

Mỹ Hoàn

Mỹ Huệ

Mỹ Hường

Mỹ Huyền

Mỹ Khuyên

Mỹ Kiều

Mỹ Lan

Mỹ Lệ

Mỹ Loan

Mỹ Lợi

Mỹ Nga

Mỹ Ngọc

Mỹ Nhi

Mỹ Nương

Mỹ Phụng

Mỹ Phương

Mỹ Phượng

Mỹ Tâm

Mỹ Thuần

Mỹ Thuận

Mỹ Trâm

Mỹ Trang

Mỹ Uyên

Mỹ Vân

Mỹ Xuân

Mỹ Yến

Ngân Anh

Ngân Hà

Ngân Thanh

Ngân Trúc

Nghi Dung

Nghi Minh

Nghi Xuân

Ngọc Ái

Ngọc Anh

Ngọc Ánh

Ngọc Bích

Ngọc Cầm

Ngọc Ðàn

Ngọc Ðào

Ngọc Diệp

Ngọc Ðiệp

Ngọc Dung

Ngọc Hà

Ngọc Hạ

Ngọc Hân

Ngọc Hằng

Ngọc Hạnh

Ngọc Hiền

Ngọc Hoa

Ngọc Hoan

Ngọc Hoàn

Ngọc Huệ

Ngọc Huyền

Ngọc Khanh

Ngọc Khánh

Ngọc Khuê

Ngọc Lam

Ngọc Lâm

Ngọc Lan

Ngọc Lệ

Ngọc Liên

Ngọc Linh

Ngọc Loan

Ngọc Ly

Ngọc Lý

Ngọc Mai

Ngọc Nhi

Ngọc Nữ

Ngọc Oanh

Ngọc Phụng

Ngọc Quế

Ngọc Quyên

Ngọc Quỳnh

Ngọc San

Ngọc Sương

Ngọc Tâm

Ngọc Thi

Ngọc Thơ

Ngọc Thy

Ngọc Trâm

Ngọc Trinh

Ngọc Tú

Ngọc Tuyết

Ngọc Uyên

Ngọc Uyển

Ngọc Vân

Ngọc Vy

Ngọc Yến

Nguyên Hồng

Nguyên Thảo

Nguyết Ánh

Nguyệt Anh

Nguyệt Ánh

Nguyệt Cầm

Nguyệt Cát

Nguyệt Hà

Nguyệt Hồng

Nguyệt Lan

Nguyệt Minh

Nguyệt Nga

Nguyệt Quế

Nguyệt Uyển

Nhã Hồng

Nhã Hương

Nhã Khanh

Nhã Lý

Nhã Mai

Nhã Sương

Nhã Thanh

Nhã Trang

Nhã Trúc

Nhã Uyên

Nhã Ý

Nhã Yến

Nhan Hồng

Nhật Ánh

Nhật Hà

Nhật Hạ

Nhật Lan

Nhật Linh

Nhật Mai

Nhật Phương

Nhất Thương

Như Anh

Như Bảo

Như Hảo

Như Hoa

Như Hồng

Như Loan

Như Mai

Như Ngà

Như Ngọc

Như Phương

Như Quân

Như Quỳnh

Như Tâm

Như Thảo

Như Trân

Như Ý

Oanh Thơ

Oanh Vũ

Phi Khanh

Phi Nhung

Phi Phi

Phi Phượng

Phong Lan

Phụng Yến

Phước Bình

Phước Huệ

Phương An

Phương Anh

Phượng Bích

Phương Châu

Phương Chi

Phương Diễm

Phương Dung

Phương Giang

Phương Hạnh

Phương Hiền

Phương Hoa

Phương Lan

Phượng Lệ

Phương Liên

Phượng Liên

Phương Linh

Phương Loan

Phượng Loan

Phương Mai

Phượng Nga

Phương Nghi

Phương Ngọc

Phương Nhi

Phương Nhung

Phương Quân

Phương Quế

Phương Quyên

Phương Quỳnh

Phương Tâm

Phương Thanh

Phương Thảo

Phương Thi

Phương Thùy

Phương Thủy

Phượng Tiên

Phương Trà

Phương Trâm

Phương Trang

Phương Trinh

Phương Uyên

Phượng Uyên

Phượng Vũ

Phượng Vy

Phương Yến

Quế Anh

Quế Chi

Quế Lâm

Quế Linh

Quế Phương

Quế Thu

Quỳnh Anh

Quỳnh Chi

Quỳnh Dung

Quỳnh Giang

Quỳnh Giao

Quỳnh Hà

Quỳnh Hoa

Quỳnh Hương

Quỳnh Lam

Quỳnh Lâm

Quỳnh Liên

Quỳnh Nga

Quỳnh Ngân

Quỳnh Nhi

Quỳnh Như

Quỳnh Nhung

Quỳnh Phương

Quỳnh Sa

Quỳnh Thanh

Quỳnh Thơ

Quỳnh Tiên

Quỳnh Trâm

Quỳnh Trang

Quỳnh Vân

Sao Băng

Sao Mai

Sơn Ca

Sơn Tuyền

Sông Hà

Sông Hương

Song Oanh

Song Thư

Sương Sương

Tâm Đan

Tâm Ðoan

Tâm Hằng

Tâm Hạnh

Tâm Hiền

Tâm Khanh

Tâm Linh

Tâm Nguyên

Tâm Nguyệt

Tâm Nhi

Tâm Như

Tâm Thanh

Tâm Trang

Thạch Thảo

Thái Chi

Thái Hà

Thái Hồng

Thái Lâm

Thái Lan

Thái Tâm

Thái Thanh

Thái Thảo

Thái Vân

Thanh Bình

Thanh Dân

Thanh Đan

Thanh Giang

Thanh Hà

Thanh Hằng

Thanh Hạnh

Thanh Hảo

Thanh Hiền

Thanh Hiếu

Thanh Hoa

Thanh Hồng

Thanh Hương

Thanh Hường

Thanh Huyền

Thanh Kiều

Thanh Lam

Thanh Lâm

Thanh Lan

Thanh Loan

Thanh Mai

Thanh Mẫn

Thanh Nga

Thanh Ngân

Thanh Ngọc

Thanh Nguyên

Thanh Nhã

Thanh Nhàn

Thanh Nhung

Thanh Phương

Thanh Tâm

Thanh Thanh

Thanh Thảo

Thanh Thu

Thanh Thư

Thanh Thúy

Thanh Thủy

Thanh Trang

Thanh Trúc

Thanh Tuyền

Thanh Tuyết

Thanh Uyên

Thanh Vân

Thanh Vy

Thanh Xuân

Thanh Yến

Thảo Hồng

Thảo Hương

Thảo Linh

Thảo Ly

Thảo Mai

Thảo My

Thảo Nghi

Thảo Nguyên

Thảo Nhi

Thảo Quyên

Thảo Trang

Thảo Uyên

Thảo Vân

Thảo Vy

Thi Cầm

Thi Ngôn

Thi Thi

Thi Xuân

Thi Yến

Thiên Di

Thiên Duyên

Thiên Giang

Thiên Hà

Thiên Hương

Thiên Khánh

Thiên Kim

Thiên Lam

Thiên Lan

Thiên Mai

Thiên Mỹ

Thiện Mỹ

Thiên Nga

Thiên Nương

Thiên Phương

Thiên Thanh

Thiên Thảo

Thiên Thêu

Thiên Thư

Thiện Tiên

Thiên Trang

Thiên Tuyền

Thiều Ly

Thiếu Mai

Thơ Thơ

Thu Duyên

Thu Giang

Thu Hà

Thu Hằng

Thu Hậu

Thu Hiền

Thu Hoài

Thu Hồng

Thu Huệ

Thu Huyền

Thư Lâm

Thu Liên

Thu Linh

Thu Loan

Thu Mai

Thu Minh

Thu Nga

Thu Ngà

Thu Ngân

Thu Ngọc

Thu Nguyệt

Thu Nhiên

Thu Oanh

Thu Phong

Thu Phương

Thu Phượng

Thu Sương

Thư Sương

Thu Thảo

Thu Thuận

Thu Thủy

Thu Trang

Thu Vân

Thu Việt

Thu Vọng

Thu Yến

Thuần Hậu

Thục Anh

Thục Ðào

Thục Ðình

Thục Ðoan

Thục Khuê

Thục Nhi

Thục Oanh

Thục Quyên

Thục Tâm

Thục Trang

Thục Trinh

Thục Uyên

Thục Vân

Thương Huyền

Thương Nga

Thương Thương

Thúy Anh

Thùy Anh

Thụy Ðào

Thúy Diễm

Thùy Dung

Thùy Dương

Thùy Giang

Thúy Hà

Thúy Hằng

Thủy Hằng

Thúy Hạnh

Thúy Hiền

Thủy Hồng

Thúy Hương

Thúy Hường

Thúy Huyền

Thụy Khanh

Thúy Kiều

Thụy Lâm

Thúy Liên

Thúy Liễu

Thùy Linh

Thủy Linh

Thụy Linh

Thúy Loan

Thúy Mai

Thùy Mi

Thúy Minh

Thủy Minh

Thúy My

Thùy My

Thúy Nga

Thúy Ngà

Thúy Ngân

Thúy Ngọc

Thủy Nguyệt

Thùy Nhi

Thùy Như

Thụy Nương

Thùy Oanh

Thúy Phượng

Thúy Quỳnh

Thủy Quỳnh

Thủy Tâm

Thủy Tiên

Thụy Trâm

Thủy Trang

Thụy Trinh

Thùy Uyên

Thụy Uyên

Thúy Vân

Thùy Vân

Thụy Vân

Thúy Vi

Thúy Vy

Thy Khanh

Thy Oanh

Thy Trúc

Thy Vân

Tiên Phương

Tiểu Mi

Tiểu My

Tiểu Quỳnh

Tịnh Lâm

Tịnh Nhi

Tịnh Như

Tịnh Tâm

Tịnh Yên

Tố Loan

Tố Nga

Tố Nhi

Tố Quyên

Tố Tâm

Tố Uyên

Trà Giang

Trà My

Trâm Anh

Trầm Hương

Trâm Oanh

Trân Châu

Trang Anh

Trang Ðài

Trang Linh

Trang Nhã

Trang Tâm

Triệu Mẫn

Triều Nguyệt

Triều Thanh

Trúc Chi

Trúc Ðào

Trúc Lam

Trúc Lâm

Trúc Lan

Trúc Liên

Trúc Linh

Trúc Loan

Trúc Ly

Trúc Mai

Trúc Phương

Trúc Quân

Trúc Quỳnh

Trúc Vân

Trúc Vy

Từ Ân

Tú Anh

Từ Dung

Tú Ly

Tú Nguyệt

Tú Quyên

Tú Quỳnh

Tú Sương

Tú Tâm

Tú Trinh

Tú Uyên

Tuệ Lâm

Tuệ Mẫn

Tuệ Nhi

Tùng Quân

Tường Chinh

Tường Vân

Tường Vi

Tường Vy

Tùy Anh

Tùy Linh

Túy Loan

Tuyết Anh

Tuyết Băng

Tuyết Chi

Tuyết Hân

Tuyết Hoa

Tuyết Hồng

Tuyết Hương

Tuyết Lâm

Tuyết Lan

Tuyết Loan

Tuyết Mai

Tuyết Nga

Tuyết Nhi

Tuyết Nhung

Tuyết Oanh

Tuyết Tâm

Tuyết Thanh

Tuyết Trầm

Tuyết Trinh

Tuyết Vân

Tuyết Vy

Tuyết Xuân

Uyển Khanh

Uyên Minh

Uyên My

Uyển My

Uyển Nghi

Uyển Nhã

Uyên Nhi

Uyển Nhi

Uyển Như

Uyên Phương

Uyên Thi

Uyên Thơ

Uyên Thy

Uyên Trâm

Uyên Vi

Vân Anh

Vân Chi

Vân Du

Vân Hà

Vân Hương

Vân Khanh

Vân Khánh

Vân Linh

Vân Ngọc

Vân Nhi

Vân Phi

Vân Phương

Vân Quyên

Vân Quỳnh

Vân Thanh

Vân Thường

Vân Thúy

Vân Tiên

Vân Trang

Vân Trinh

Vàng Anh

Vành Khuyên

Vi Quyên

Việt Hà

Việt Hương

Việt Khuê

Việt Mi

Việt Nga

Việt Nhi

Việt Thi

Việt Trinh

Việt Tuyết

Việt Yến

Vũ Hồng

Vy Lam

Vy Lan

Xuân Bảo

Xuân Dung

Xuân Hân

Xuân Hạnh

Xuân Hiền

Xuân Hoa

Xuân Hương

Xuân Lâm

Xuân Lan

Xuân Lan

Xuân Liễu

Xuân Linh

Xuân Loan

Xuân Mai

Xuân Nghi

Xuân Ngọc

Xuân Nhi

Xuân Nhiên

Xuân Nương

Xuân Phương

Xuân Phượng

Xuân Tâm

Xuân Thanh

Xuân Thảo

Xuân Thu

Xuân Thủy

Xuân Trang

Xuân Uyên

Xuân Vân

Xuân Yến

Xuyến Chi

Ý Bình

Ý Lan

Ý Nhi

Yến Anh

Yên Ðan

Yến Ðan

Yến Hồng

Yến Loan

Yên Mai

Yến Mai

Yến My

Yên Nhi

Yến Nhi

Yến Oanh

Yến Phương

Yến Phượng

Yến Thanh

Yến Thảo

Yến Trâm

Yến Trang

Yến Trinh

     


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tên hay dành cho các bé gái –

Bói tướng số - Đoán tính cách qua dáng đi - Xem dáng đi đoán tính cách

Mỗi người đều có tư thế đi của mình. Tuy tư thế này trên mức độ rất lớn là do hình thể mỗi người khác nhau tạo nên, nhưng căn cứ vào bước đi, nhịp đi hoặc những đặc điểm khác mà nói, cũng vì mọi người có tâm tính và bẩm sinh khác nhau nên mơi có tư thế đi khác nhau.
Bói tướng số - Đoán tính cách qua dáng đi - Xem dáng đi đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể khẳng định rằng, tâm trạng, tính tình hoàn toàn có thể thay đổi tư thế đi của một người. Khi nhịp đi của người đó nhanh hơn bình thường, chúng ta có thể đoán rằng anh ta đang phấn khởi ; nếu một người đi lang thang thì nhất định anh ta đang bị cú sốc nào đó ; nếu một người đi hai vai rũ xuống, bước đi nặng nề thì khẳng đình trong lòng anh ta cũng đang nặng trĩu.

Vậy bước đi, nhịp đi hoặc tư thế đi cụ thể của một người trong giao tiếp thường ngày đại biểu cho những đặc trưng tính cách và hàm nghĩa tâm lý cụ thể gì ?

* Dáng đi chữ bát: Đi chữ bát tức là khi đi hai gót bàn chân hướng vào hai đầu bàn chân hướng ra thành hình chữ bát. Khi đi tuy dùng lực, nhưng tỏ ra rất vội vàng, nửa thân trên hay lắc sang trái sang phải. Dáng đi này có hàm nghĩa tâm lý và đặc trưng tính cách như sau:

- Tính cách bảo thủ: Nói chung dáng đi chữ bát không đẹp tí nào, nhưng vì họ đã quen đi như thế, điều đó chứng tỏ: trong cuộc sống dù phát sinh sự việc gì họ cũng có thái độ chấp nhận. Họ không dễ dàng thay đổi hành vi của mình. 

- Không thích giao tiếp: Về điểm này, hiện nay vẫn chưa có một cách nói chuẩn xác, nhưng nhìn chung loại người này có đầu óc thông minh: làm việc khoa học mà không ồn ào. Có thể vì đầu óc thông minh nhưng tư thế đi không đẹp đã tạo cho họ thích kiểu đi lặng lẽ một mình này

* Dáng đi lắc đảo: Dáng đi lắc đảo tức là bước đi rất tuỳ tiện, nói chung không có quy luật cố định nào. Có lúc họ đút hai tay trong túi, hai vai rụt lại mà đi; có lúc đánh tay thoải mái, ưỡn ngực. Qua bước đi của loại người này ta có thể đoán biết được thế giới nội tâm của họ như sau:

- Tính cách hào phóng: Loại người này có tính cách giống như cách đi của họ, rất hào phóng, không câu nệ tiểu tiết. Xưa nay họ không vì những lời khen, chê của người khác mà thay đổi hành vi của mình. " Đi theo cách của mình, ai nói gì kệ họ" là qui tắc hành động của loại người này.

- Mong muốn cao xa: Người đi kiểu này nói chung rất thông minh. Họ có ý chí tạo dựng sự nghiệp, ước mong cao xa. Nhưng nhược điểm là có lúc quá đề cao vai trò của mình, vì thế mà hay tranh chấp, đặc biệt trong trường hợp họ có lý thì không dễ gì nhường nhịn người khác.

* Đi có tiếng dội: Đi có tiếng dội tức là chân đặt lên đất có tiếng kêu, khi đi ưỡn ngực, bước đi hơi nhanh. Người đi kiểu này có những hàm nghĩa tâm lý và đặc điểm tính cách sau:

- Giàu chí tiến thủ: Loại người này giàu chí tiến thủ. Tính cách giống như bước đi, cho người khác thấy rõ bản thân, họ thường không dấu giếm khuyết điểm của mình. Làm việc gì cũng đều coi trọng kết hợp giữa lý trí và tình cảm.

- Đầu óc tản mạn: Người đi kiểu này, có một số người tinh thần tản mạn. Tuy trong lòng ôm ấp chí lớn, nhưng không chủ động tiến thoái mà thường có thái độ "đã thế thì đành sống thế".

* Dáng đi thẳng: Dáng đi thẳng tức là khi đi chân và tay song song nhau, người không lắc đảo, gây cho người khác cảm giác họ có tác phong nho nhã. Người đi kiểu này có tính cách hướng nội điển hình. Nói chung loại người này nhút nhát, bảo thủ, thiếu ý chí rộng lớn. Điều đáng nói là gặp việc họ thường bình tĩnh, không dễ cáu giận. Cho nên họ giao tiếp tốt với người khác.

* Dáng xung phong: Thông qua tên gọi chúng ta cũng có thể tưởng tượng được dáng đi tiên phong là: bước chân nhanh, không lùi, cho dù chỗ chen chúc đông người hay chỗ yên tĩnh, vắng lặng. Loại người này khẳng định có tính cách nóng vội. Họ thẳng thắn, bộc bạch, thích giao kết bạn bè, ham nói chuyện, tuy nhiên tính cách nóng vội. Điều khiến người khác yên tâm là họ không làm sai lời hẹn.

* Dáng đi song song: Dáng đi song song tức là chân bước chậm, giống như sợ trước mặt có hố sâu bất ngờ. Loại người này tính cách khá nhu nhược. Khi gặp việc thường đo trước đắn sau. Nhưng loại người này có cái tốt là nặng về tình cảm, có thể chọn làm bạn.

* Dáng vừa đi vừa xem: Vừa đi vừa xem tức là dáng đi chậm chạp, thỉnh thoảng nhìn sang phải, ngó sang trái. Người đi kiểu này có hàm nghĩa tâm lý và đặc điểm tính cách sau:

- Không có chí lớn: Loại người này điển hình là không có chí lớn. Họ thích sống đơn độc. Đặc điểm nổi bật của họ là không thích giao tiếp bạn bè, hiệu suất công tác thấp.

- Ngưỡng mộ hư vinh: Trong cuộc sống hiện thực, loại người này thường hay ngưỡng mộ những điều xa xôi, không làm việc một cách chắc chắn, thực sự. Tuy họ có tính hiếu kỳ, nhưng đáng tiếc là không có tính kiên nhẫn, thiếu ý chí bền bỉ. Loại người này trong cuộc sống ít thành công.

* Đi treo chân: Đi treo chân tức là đi như nhảy, hầu như gót chân không chạm đất. Người đi kiểu này có đặc trưng hàm nghĩa tâm lý sau:

- Làm việc không chắc chắn: Tính cách loại người này giống như tư thế đi : trôi nổi, không có lực. Làm việc không chắc chắn. Tuy trong cuộc sống họ gặp được dịp tốt nhưng đều bỏ lỡ trong sự vội vàng, cập rập.

- Tính tình không ổn định: Loại người đi như thế thường là người rất thông minh, nhưng ý chí bạc nhược, tính tình không ổn định. Họ thường làm việc đầu voi đuôi chuột một cách không tự giác, vì vậy dễ mất tín nhiệm đối với người khác.

* Dáng đi lay người: Tư thế đi lay động, lắc lư như cây liễu gặp gió, trong mệnh tướng học cổ gọi là "rắn bò". Tư thế đi này có những đặc điểm tính cách sau.

- Hay giả vờ: Người đi như thế hay làm vẻ giả vờ. Họ làm việc nói chung không có tinh thần trách nhiệm.

- Độ tin cậy thấp: Người đi kiểu này phần nhiều gian trá. Cho dù là làm việc hay trong giao tiếp đều gây cho người khác cảm giác khó tin cậy. Làm bạn với loại người này phải rất cẩn thận, nếu không dễ bị thiệt

* Dáng đi lang thang: Dáng đi lang thang tức là bước đi thất thểu, lúc lên trước, lúc như lùi về sau. Loại người này thường là người sôi nổi. Đặc trưng tính cách của họ là ý chí bạc nhược, làm việc cẩu thả, vô ý. Tuy họ an phận giữ mình, nhưng cũng có quy tắc nhất định. Tuy tư tưởng đơn giản, nhưng làm việc cũng thường kín đáo.

* Dáng đi chắp tay sau lưng: Người đi kiểu này có hàm nghĩa tâm lý sau:

- Tính cách ôn hoà, hơi có thành tích: Loại người này trong sự nghiệp có những thành đạt nhất định. Nói chung tính cách của họ tương đối ôn hoà. Tư thế đi thể hiện lòng họ như cảm thấy tự mãn và thoải mái sau khi đã đạt được thành tích nào đó.

- Thích làm thầy người khác: Người đi theo tư thế này còn có ý thích làm thầy người khác. Vì dáng đi chắp tay sau lưng thường để lại cho người ta ấn tượng là người tự cao tự đại, loại người này quả thực đúng như thế.

* Dạng đi cúi đầu: Đi cúi đầu tức là khi đi đường đầu hơi cúi xuống, chân bước chậm. Người đi kiểu này có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Tính cách hướng nội: Loại người này tính cách hướng nội, ngoài đời thường không chủ động, cho nên ít bạn tri âm.

- Suy nghĩ sâu sắc: Loại người này suy nghĩ chu đáo. Tục ngữ có câu: "Ngửa mặt là bà già, cúi đầu là hảo hán", hảo hán đây chính là loại người này. Nói chung họ không muốn nhìn trực diện vào người khác và cũng không muốn người khác nhìn thấu tâm can mình, cho nên họ thường hay cúi đầu.

* Dáng đi vội vàng: Dáng đi vội vàng tức là khi đi đường chân bước vội vàng, bước chân nặng nhưng không loạn nhịp. Người đi như thế có đặc điểm tính cách cởi mở, bụng thẳng miệng nhanh, có tài nǎng lãnh đạo. Nhưng có lúc vì tính tùy tiện của mình mà làm tổn thương đến người khác.

* Dáng đi tự mãn: Dáng đi tự mãn tức là khi đi đường mặt hơi nâng lên, nhịp tay vung vẩy thoải mái, hai chân hơi cứng, bước đi thận trọng. Người có dáng đi như thế có đặc điểm tự cao tự đại điển hình. Dáng đi đó phản ánh chân thật thế giới nội tâm. Họ muốn thông qua cách đi đó để gây ấn tượng sâu sắc cho người khác.

* Dáng đi như vác nặng: Dáng đi như vác nặng có tư thế điển hình sau: hai vai hơi nhô lên, đầu hơi chúi về phía trước, mắt như nhìn xuống chân. Người đi đường như thế có các đặc điểm tính cách, tâm lý sau.

- Tự ý thức về mình sâu sắc: Loại người này tự ý thức mạnh mẽ. Nói chung họ ngưỡng mộ hư vinh. Ngoài đời họ quá tự tin, hay ǎn to nói lớn, dễ mắc lỗi nên thiếu bạn tri âm.

- Cô độc và đau khổ: Người đi đường với tư thế ấy vì không nhìn thẳng vào cuộc đời cho nên cũng không nhìn thẳng vào mình, thường rơi vào hoàn cảnh cô độc và đau khổ.

* Dáng đi còng lưng: Dáng đi còng lưng điển hình là nửa thân trên hơi hướng về phiá trước, để bảo đảm cho mắt nhìn được xa hơn thì phải ngẩng mặt lên. Người có kiểu đi như thế thường có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Không có lý tưởng cao xa: Loại người này nói chung không có lý tưởng rộng lớn, đối với tương lai cũng ít hy vọng, đối với chung quanh thiếu nhận thức tỉnh táo.

- Mơ màng, hồ đồ: Loại người này đối với mọi việc chung quanh thường có thái độ bi quan, thất vọng. Làm việc gì cũng không có kế hoạch chu đáo. Họ thường làm theo cảm tính, suốt ngày sống một cách hồ đồ.

* Đi từ từ chậm chạp: Dáng đi từ từ chậm chạp là tư thế đi : miệng hơi mở, hai tay buông thõng, tuy mắt nhìn phía trước nhưng nhãn thần bất định, tỏ ra rất mơ màng. Người đi như thế thường có đặc điểm tính cách và tâm lý sau.

- Đù đờ như người nộm: Loại người này điển hình là đù đờ không có hồn. Họ thường để lại cho người khác ấn tượng không có sinh khí, thiếu sức sống, đối với mọi việc chung quanh thờ ơ, không quan tâm, đồng thời thiếu khả nǎng ứng phó khi gặp sự biến.

- Có sức mạnh tích tụ: Người đi đường như thế nội tâm tiềm tàng nǎng lượng tích tụ. Có lúc nguồn nǎng lượng này vì một nguyên nhân nào đó mà được giải phóng ra một cách bột phát mạnh mẽ. Nhưng điều không thể hiểu nổi là sau khi bột phát, họ lại trở về trạng thái ban đầu như chưa hề xảy ra việc gì

*Dáng đi điệu đài các: Dáng đi điệu đài các là tư thế đi : hai vai như nhô lên do thở mạnh, nửa thân trên dùng lực gưỡng gạo. Người có dáng đi như thế thường có các đặc điểm tính cách và hàm nghĩa tâm lý sau:

- Bụng dạ hẹp hòi: Khí chất của loại người này thường hẹp hòi, ý chí bạc nhược, muốn sống đơn độc.

- Hư trương thanh thế: Loại người này thường hy vọng dựa vào sức mạnh của người khác hay tập thể để thể hiện mình. Bản thân họ không có bản lĩnh gì đáng kể, nhưng lại muốn núp dưới bóng của người khác mạnh hơn để đạt được mục đích "sói mượn oai hùm".

* Dáng đi quay đầu lại: Điển hình của dáng đi quay đầu lại là lúc đi, không phải quên cái gì, cũng không phải chia tay với người thân, càng không phải như đang tìm một vật gì đó nhưng vẫn thỉnh thoảng quay đầu lại nhìn. Người có kiểu đi này có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Lưu luyến quá khứ: Đặc trưng tính cách của loại người này là thường nhớ lại quá khứ. Vì họ luôn nhớ đến từng kỉ niệm xưa nên đi đường hay quay đầu lại.

- Tính cách cố chấp: Loại người này có tính cách cố chấp. Nói chung họ rất khó tiếp thu sự phê bình và chê trách của người khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bói tướng số - Đoán tính cách qua dáng đi - Xem dáng đi đoán tính cách

Lễ hội chùa Keo - Thái Bình tháng 9 âm lịch

Vào khoảng thời gian từ ngày 13 tới ngày 15 tháng 9 Âm lịch hàng năm, người dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình lại mở hội chùa Keo, lễ hội gắn liền với sự tích
Lễ hội chùa Keo - Thái Bình tháng 9 âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

của Không Lộ Thiền Sư.


► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Le hoi chua Keo - Thai Binh thang 9 am lich hinh anh
Lễ hội chùa Keo gắn liền với sự tích Không Lộ thiền sư
Nằm ở chân đê sông Hồng giữa vùng đồng bằng trù phú, chùa Keo với gác chuông như một đóa hoa sen vươn lên giữa biển lúa xanh ngút ngàn. Chùa Keo thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, từ thành phố Nam Định, qua cầu Tân Đệ, rẽ phải, theo đê sông Hồng, đi khoảng 10km là đến chùa.     Chùa Keo Thái Bình một năm mở hội hai lần, một lần là Hội Xuân, còn một lần là Hội Thu. Hội Xuân mở vào ngày 4 Tết Nguyên Đán còn Hội mùa Thu kéo dài từ ngày 13 tới ngày 15 tháng 9 Âm lịch. Hội mùa Thu gắn liền với sự tích của Không Lộ Thiền Sư (1016-1094), người sáng lập ra ngôi chùa (13-9 là 100 ngày mất của ngài, còn 14 tháng 9 là ngày sinh). Trong ngày 13 sẽ có rước kiệu kỷ niệm ngày tịch của thiền sư, các cuộc đua trải và hội thi kèn trống.    Ngày 14 là ngày kỷ niệm ngày sinh của Không Lộ thiền sư, trong ngày cũng sẽ diễn ra lễ dâng hương, lễ rước kiệu, lễ chầu thánh, “múa ếch vồ”… Ngày 15, mọi nghi lễ diễn ra như ngày 14 nhưng có thêm một số trò diễn sau khi rước kiệu hoàn cung.   Theo sách Không Lộ Thiền sư ký ngữ lục, chùa ban đầu có tên là Nghiêm Quang, được thiền sư Không Lộ xây dựng từ năm 1067 tại làng Giao Thủy (tên nôm là làng Keo) bên hữu ngạn sông Hồng. Sau khi Thiền sư Không Lộ qua đời, chùa Nghiêm Quang được đổi tên là Thần Quang Tự. Theo thời gian, nước sông Hồng xói mòn dần nền chùa và đến năm 1611, một trận lũ lớn đã cuốn trôi cả làng mạc lẫn ngôi chùa. Vì trận thiên tai này mà dân làng Keo phải bỏ quê cha đất tổ ra đi: một nửa dời về đông nam hữu ngạn sông Hồng, về sau dựng lên chùa Keo - Hành Thiện (nay thuộc tỉnh Nam Định); một nửa vượt sông đến định cư ở phía đông bắc tả ngạn sông Hồng, về sau dựng lên chùa Keo - Thái Bình. Việc dựng chùa mới được bắt đầu từ năm 1630, hoàn thành năm 1632, chùa được dựng theo phong cách kiến trúc thời Lê, nhờ sự vận động của bà Lại Thị Ngọc, vợ Tuần Thọ Hầu Hoàng Nhân Dũng, và Đông Cung Vương phi Trịnh Thị Ngọc Thọ. Chùa được trùng tu nhiều lần vào các thế kỷ 17, 18 và năm 1941.   Chùa là một trong những ngôi cổ tự nổi tiếng bậc nhất ở Việt Nam. Chùa có quy mô kiến trúc rộng lớn trên một khu đất khoảng 58.000m². Hiện nay toàn bộ kiến trúc chùa còn lại 17 công trình gồm 128 gian xây dựng theo kiểu "Nội công ngoại quốc". Từ cột cờ bằng gỗ chò thẳng tắp cao 25m ở ngoài cùng, đi qua một sân lát đá, khách sẽ đến tam quan ngoại, hồ sen, tam quan nội với bộ cánh cửa chạm rồng chầu (thế kỷ 16). Điện Phật được bài trí tôn nghiêm. Sau chùa Phật có đền thờ Thiền sư Không Lộ, người khai sơn ngôi chùa vào thời Lý.   Gác chuông ở chùa Keo cũng là một công trình nghệ thuật bằng gỗ độc đáo, tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam thời hậu Lê. Được dựng trên một nền gạch xây vuông vắn, gác chuông cao 11,04m, có 3 tầng mái, kết cầu bằng những con sơn chồng lên nhau. Tầng một có treo một khánh đá dài 1,20m, tầng hai có quả chuông đồng cao 1,30m đường kính 1m đúc vào thời Lê Hy Tông năm 1686, tầng ba và tầng thượng treo chuông nhỏ cao 0,62m, đường kính 0,69m đúc năm 1796.
 
Le hoi chua Keo - Thai Binh thang 9 am lich hinh anh
Chùa Keo là một công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo
  Hội chùa Keo diễn ra đông vui tấp nập suốt 3 ngày, 3 đêm bằng nghi lễ tôn giáo và một số tập tục cổ truyền để tưởng nhớ vị thiền sư đã có công với nước và qua hình thức biểu diễn nghệ thuật dân gian đã phản ánh được lối sống của vùng dân cư ven sông mang màu sắc văn hoá nông nghiệp của đồng bằng Bắc Bộ. Đến thăm chùa, du khách có thể nhìn thấy những đồ thờ quý giá tương truyền là đồ dùng của Thiền sư Không Lộ như một bộ tràng hạt bằng ngà, một bình vôi to và ba vỏ ốc lóng lánh như dát vàng mà người ta kể lại rằng chính do Không Lộ nhặt được thuở còn làm nghề đánh cá và giữ làm chén uống nước trong những năm tháng tu hành.    Chùa Keo – Thái Bình hiện đã được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận là Di tích lịch sử - văn hóa quốc gia.
 
T.H Đôi nét về lễ hội Phật giáo lớn nhất tại Lào Lễ hội Bon Om Thook tại Campuchia Lễ hội cố đô Hoa Lư
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội chùa Keo - Thái Bình tháng 9 âm lịch

Luận Cát Hung và Thiện Ác

Có khí sắc thì trước tiên phải xem khí sắc của hưu tù tử vượng, sau đó mới xem khí sắc đó hiện ở vị trí nào rồi mới có phán đoán được cát hung và thiện ác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trần Đồ Nam nói rằng: “Nếu khí sắc không sáng trong thì không nên gọi là khí sắc”. Nếu không trong sáng thì gọi là hư sắc, như vậy thì bất luận là tai ương hay là chuyện tốt lành đều không thể ứng nghiệm. Do đó không cần thiết phải phán đoán. Có khí sắc thì trước tiên phải xem khí sắc của hưu tù tử vượng, sau đó mới xem khí sắc đó hiện ra trên những vị trí nào từ đó mới có thể phán đoán được cát hung và thiện ác.

luan-cat-hung-thien-ac

Màu xanh làm là chính sắc của trời, khói mây là khí của trời. Tướng của người là do mệnh định sẵn, hợp với đạo lý của trời đất. Nếu khí mà người tuân theo có biến động thì khí sắc toát ra cũng có hiến động. Ánh mắt có thần thái thì sẽ có phú quý, nếu trong sáng thì là cát lợi, nếu ảm đạm thì là hung họa. Nếu có màu hồng vàng hay tía thì cát sẽ cát lợi, nếu có màu xanh trắng đen thì sẽ có họa, nếu có màu hồng vàng thì có chuyện vui, nếu có màu tía thì được thăng quan.

Màu sắc hiển lộ đoán tương lai, màu sắc mất đi đoán quá khứ 

Khí sắc hiện ra hiện tại chủ tương lai, còn khí sắc sắp mất đi chủ quá khứ. Nếu khí sắc không thể biến đổi thì có nghĩa là có tai họa, khí sắc đậm thì trước mặt sẽ có họa, khí sắc nhạt thì trong thời gian xa mới có tai họa. Người có thần sắc thản nhiên là người kiêu ngạo, tự mãn

Nếu khí sắc của người nào đó mà u ám bất định thì khí sắc hiển quý nhất định sẽ không hiện ra ở vị trí Chuẩn đầu. Nếu tính cách nóng nảy mà còn có bệnh tật thì khí sắc sẽ không thể chỉ hiện ra ở bộ phận mặt. Nếu tì vị, tim, ổ bụng đều có bệnh thì người đó sẽ gặp tai họa về nước, lửa, quan tụng. Nếu khí sắc người nào đó mà ít thay đổi thì rất khó phán định ra khí sắc chân chính, đó thường là khí sắc của tăng đạo. Nếu khí sắc người nào đó trông đỏ tự nhiên, như ẩn như hiện thì đó là khí sắc của người có ý thức cạnh tranh.

Nếu khí sắc của người nào đó trông trong sáng, không lẫn lộn thì đó là khí sắc của người đắc ý. Nếu khí sắc trông u ám, âm hợp dương tán thì đó là khí sắc của người yếu đuối. Nếu khí sắc thản nhiên thì đó là khí sắc của kẻ kiêu ngạo, tự mãn.

Vị trí trên mặt khác nhau thì màu sắc cũng khác nhau

Trán có màu đỏ vàng sẽ thăng quan, phát tài

Sách xưa viết: Trên trán nếu có 2 màu đỏ vàng như sợi tơ thì người này trong 30 ngày sẽ thăng quan phát tài. Nếu là người bình thường thì cầu sự thuận lợi, nếu là tăng đạo sẽ lên chức trụ trì.

Trên trán có màu đỏ vàng như sợi tơ thì người này trong vòng 30 ngày có quý lộc, nếu đại nhân sẽ thăng quan. Nếu vị trí giữa 2 lông mày có khí sắc này thì trong nhà mọi sự đều thuận lợi. Nếu là tăng đạo có khí sắc này thì lên làm trụ trì. Trên trán có màu tía thì trong 36 ngàv sẽ có việc vui, thích hợp để đi xa.

Nếu trên trán có màu đen sẽ phát sinh sự việc không thể lường trước, trong 6 tháng cần đề phòng sự việc bất trắc và kiện tụng. Nếu có màu xanh thì người này trong 60 ngày sẽ không thích hợp để đi xa, ngoài ra còn cần để phòng ruộng vườn bị tranh chấp.

Trên trán có màu tía thì sắp có việc vui

Sách xưa viết: Trên trán nếu có màu tía thì trong 60 ngày có việc vui. Nếu có màu đen thì trong 90 ngày sẽ phát sinh tai họa. Vị trí giữa 2 lông mày và Ngạch môn nếu có màu xanh cần để phòng, trong 60 ngày không trèo lên cao cũng tránh đi xa nhà, ngoài ra còn cần đề phòng kiện tụng liên quan đến ruộng đất.

Ấn đường có màu đỏ vàng sẽ sinh quý tử

Sách xưa viết: Trên trán có 2 màu đỏ vàng thì trong 90 ngày sẽ sinh quý tử mà có thể thi cử đỗ đạt, ngoài ra người trong nhà còn có thể phát tài bất ngờ. Ấn đường có màu đỏ và vàng thì sinh quý tử, người khác có thể phát tài bất ngờ, cưới được người như ý muốn và cầu quan thuận lợi. Ấn đường có màu tía thì người này sẽ có thêm ruộng vườn trong vòng 90 ngày.

Ấn đường có màu tía thì ruộng vườn tăng thêm

Sách xưa viết: Ấn đường có màu tía thì người này sẽ có thêm ruộng đất trong 90 ngày. Nếu có màu trắng như sợi tơ thì trong vòng 90 ngày phải đề phòng có tang sự. Ấn đường có màu đen như mực thì người hầu và ngựa đều phản chủ.

Ấn đường có màu xanh nhiều chuyện rắc rối

Sách xưa viết: Chỗ Ấn đường có màu xanh phòng trong 50 ngày sẽ có chuyện. Nếu có màu đen như nước thì phòng người hầu và ngựa có tai họa. Ấn đường có màu xanh thì người này trong 50 ngày có thể bị kiện tụng.

Sơn căn có màu tía là tướng làm quan

Sách xưa viết: Sơn căn (giữa 2 mắt) có màu vàng tía, nếu làm quan trong 90 ngày sẽ được thăng quan. Chức quan lớn tới mức có thể nổi danh trong vòng 3.000 dặm. Nếu là tăng đạo và người bình thường thì mọi sự đều cát lợi.

Chỗ Sơn căn có màu vàng tía sẽ được phong hầu nối danh 30 dặm, nếu là quý nhân thì thăng quan và được hoàng đế tuyên chiếu.

Nếu phần bên dưới Ấn đường có màu tía thì người này trong 40 ngày sẽ có niềm vui quay trở về.

Phần chính giữa trán gần đường chân tóc có màu vàng thì trong 90 ngày thăng quan.

Cằm có màu xanh đen thì vận mệnh thường chẳng thể dài lâu.

Chỗ nối với quai hàm có màu đen thì trong 48 ngày khó thoát khỏi cái chết.

Toàn bộ trán có màu đỏ sáng thì trong 8 ngày sẽ gặp chuyện kiện tụng. Trên trán có toàn màu xanh thì trong 90 ngày dễ xảy ra chuyện khó lường.

Niên thượng (dưới Sơn căn, trên Thọ thượng) và Thọ thượng (dưới Niên thượng, trên Chuẩn đầu) có màu tía thì trong 50 ngày trong nhà sẽ có tang.

Nếu ở cằm có màu đen như sương khói cần đề phòng tai họa liên quan đến rượu thịt. Góc trán có màu đen dạng mây thì phòng họa do ăn uống.

Vị trí Thiên trung có màu vàng nâu thì trong 90 ngày thăng quan.

Vị trí Long giác và Hổ giác có màu tía thì trong 50 ngày thi đỗ.

Vị trí Niên thượng và Thọ thượng có màu hoa đào thì trong 25 ngày sẽ thi đỗ.

Vị trí Bạch nhãn có màu vàng thì trong nửa năm sẽ thay đổi chức vụ.

Chỗ Dịch mã có màu xanh đen thì người này khi đi ra ngoài sẽ bị thương.

Toàn bộ trán có màu xanh thì người này ở nhà không cát lợi.

Dưới mắt có màu tía đen thì sẽ chóng gặp việc quan.

Khóe miệng có màu trắng khô thì phòng mắc bệnh.

Người học tướng thuật cần quan sát kỹ khí sắc, tiến hành luận đoán cẩn thận để biết rõ cát hung họa phúc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận Cát Hung và Thiện Ác

Kê bàn làm việc để mau chóng thành công

Kết hợp bí quyết phong thủy hài hòa trong cách sắp xếp và trang trí văn phòng giúp bạn đạt được thành công dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tất cả mọi người đều thích làm việc say mê, hiệu quả dù cho nơi làm việc nằm trong một tòa cao ốc ở trung tâm thành phố hoặc nép mình trong tủ quần áo hành lang của ngôi nhà. Không quan trọng việc bạn yêu công việc mình làm nhiều như thế nào, bạn chắc chắn sẽ đánh giá cao (và hưởng lợi ích) khi có không gian làm việc sở hữu dòng chảy năng lượng năng động và thành công. Phong thủy có thể là điều bạn cần ngay lúc này để biến đổi không gian làm việc thành "thiên đường" như mong muốn.

Vì chúng ta dành rất nhiều thời gian ở văn phòng, điều quan trọng là phải kết hợp những bí quyết phong thủy hài hòa trong cách sắp xếp và trang trí. Dưới đây là một số ý tưởng để hoàn thiện nơi làm việc sao cho thuận phong thủy, nhanh chóng đạt được thành công hơn:

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 1

1. Khi lựa chọn văn phòng, bạn nên chọn một không gian càng xa phòng ngủ càng tốt. Phòng làm việc với một lối đi riêng bên ngoài là lý tưởng nhất, mặc dù nó không phải luôn luôn là một lựa chọn thực tế.

2. Không ngồi ở vị trí tạo thành đường thẳng trực tiếp với cửa. Trường hợp này khiến bạn phải đón nhận sự tấn công của nguồn năng lượng tiêu cực. Thay vào đó, chuyển ghế ngồi của bạn sang vị trí khác để tránh năng lượng tiêu cực đi qua cơ thể.

3. Trang trí một chậu cây xanh tươi tốt, khỏe mạnh và cao lớn trong khu vực làm việc. Nó không chỉ giúp tăng cường năng lượng tốt khi bạn làm việc, mà còn giúp hấp thụ năng lượng tiêu cực và phá hoại xung quanh. Một cây xanh mềm mại với phần gốc rộng, chắc chắn là lựa chọn tuyệt vời.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 2

4. Bố trí bàn làm việc ở vị trí tránh xa cửa và lưng của bạn không đối diện với cửa. Theo phong thủy, đây được gọi là vị trí chỉ huy, có khả năng thu hút năng lượng mạnh mẽ và thành công hơn đến với khu vực làm việc của bạn. Luôn ghi nhớ rằng bạn phải ngồi ở vị trí nhận được sự thành công chứ không phải quay lưng lại với nó.

5. Nếu lưng của bạn buộc phải quay về phía cửa khi ngồi vào bàn làm việc, bạn có thể giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực bằng cách nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của cửa. Hãy treo gương hoặc bất kỳ đồ vật phản chiếu nào xung quanh bàn làm việc để bạn có thể nhìn thấy mọi chuyện diễn ra sau lưng.

6. Tránh kê bàn làm việc của bạn trực diện với bàn làm việc của người khác. Lý do, đây là tình huống phong thủy xấu, mời gọi năng lượng tiêu cực bao gồm gia tăng sự căng thẳng, đối đầu trong công việc. Lưu ý này đặc biệt quan trọng với ai dùng chung văn phòng với nhiều người.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 3

7. Nếu có thể, kê bàn ở nơi mà bạn không đối diện với với một bức tường. Nếu không thể, cố gắng làm cho bức tường trở nên "vô hình" bằng một số thủ thuật nhỏ như treo tranh ảnh, dán giấy dán tường...

8. Lấp đầy góc tường phía sau bàn làm việc. Mục đích là để tái tạo lại cảm giác về một ngọn núi (phong thủy hỗ trợ) để cung cấp năng lượng hỗ trợ cho tâm trí và cơ thể bạn.

9. Tạo ra một điểm nhấn trong phòng làm việc. Điều này rất quan trọng trong việc thiết kế thành công cho bất kỳ không gian nào, bao gồm cả phòng làm việc. Trường hợp không có điểm nhấn, năng lượng của toàn bộ không gian sẽ bị phân tán ở nhiều hướng, không thể hỗ trợ tốt cho bạn.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 4

10. Góc đầu tiên bạn nhìn thấy khi bước vào phòng làm việc phải được lấp đầy bằng một yếu tố cao, mạnh mẽ. Ví dụ, bộ khung ảnh theo chiều dọc sẽ mang đến năng lượng tốt.

11. Tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên sẵn có khi làm việc trong văn phòng. Nếu có cửa sổ, để trần hoặc kéo kín rèm cửa hoàn toàn trong suốt ngày làm việc. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của ánh sáng tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng với công việc của bạn.

12. Đèn huỳnh quang không bao giờ là ý tưởng tốt đẹp cho nơi làm việc. Nếu không có lựa chọn nào khác, cân nhắc việc đặt một chiếc đèn bàn nhỏ (sử dụng bóng đèn LED, Halogen...)  trên bàn làm việc để cung cấp đủ ánh sáng, đồng thời tạo ra bầu không khí thoải mái, dồi dào năng lượng.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 5

13. Trồng 1 - 2 cây xanh thanh lọc không khí. Văn phòng nổi tiếng là có mức từ trường điện cao phát ra từ các thiết bị điện làm ô nhiễm không khí. Cây xanh thanh lọc không khí sẽ giúp gia tăng lượng khí oxy cung cấp cho não bộ cũng như làm mới lại tổng thể bầu không khí, giữ cho năng lượng tích cực luôn ở mức cao nhất có thể.

14. Luôn giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp. Sự lộn xộn sẽ phá hoại năng lượng và động lực của bạn. Trong khi đó, một không gian sạch sẽ và có tổ chức tiếp thêm sức mạnh, nhiệt huyết để bạn làm việc hiệu quả hơn.

15. Chọn lựa tranh ảnh nghệ thuật để treo trong phòng làm việc một cách cẩn thận. Bạn nên chọn tranh ảnh thể hiện được năng lượng của những khoảnh khắc hạnh phúc, sôi động và có màu sắc đẹp, gợi cảm hứng cho người xem.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 6

16. Nếu nơi làm việc của bạn có nhiều hơn 1 cánh cửa, không nên mở tất cả cùng một lúc. Điều này tuân theo nguyên tắc phong thủy để giữ tiền bạc, của cải đi vào không bị thất thoát ra ngoài qua một cánh cửa khác.

17. Trường hợp công việc của bạn đòi hỏi rất nhiều sự sáng tạo, bố trí máy tính ở hướng Bắc hoặc hướng Tây. Có thể đặt máy tính ở hướng Đông Nam nếu mục tiêu của bạn có thu nhập cao.

18. Đừng quên kết hợp yếu tố âm - dương trong không gian làm việc. Cân bằng màu sắc sáng và tối, bề mặt mềm và cứng, kết cấu mịn và thô. Nó giúp tạo ra sự yên tĩnh, có tổ chức, cởi mở và nhất là tối đa hóa những nỗ lực của bạn.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 7
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kê bàn làm việc để mau chóng thành công

Nồi cơm điện có mối quan hệ gì với phong thuỷ? –

Với một cuộc sống công nghiệp, thời gian dành cho người thân và bạn bè ngày càng ít, để rút ngắn khoảng cách ấy, con người đã phát minh ra rất nhiều thứ như: điện thoại, internet, máy bay... Trong ố đó, có một thứ mà các bà nội trợ hoan nghênh nhất,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với một cuộc sống công nghiệp, thời gian dành cho người thân và bạn bè ngày càng ít, để rút ngắn khoảng cách ấy, con người đã phát minh ra rất nhiều thứ như: điện thoại, internet, máy bay… Trong ố đó, có một thứ mà các bà nội trợ hoan nghênh nhất, đó là nồi cơm điện. Dù có bận công việc đến đâu, với chiếc nồi nhỏ xinh, bạn có thể nấu được một nồi cơm ngon nhờ thao tác cực kỳ ngắn gọn là cho gạo, nước vào và cắm điện là xong.

noi-com-dien-blacker brc_08dhg (4)

Ngoài tác dụng mang lại cho bạn một bữa cơm ngon, ít ai biết rằng nồi cơm điện cũng ảnh hưởng đến từ trường trong nhà và ảnh hưởng đến hung cát của phong thuỷ ngôi nhà. Phong thuỷ cho rằng, để nồi cơm điện vào chỗ có lưu niên vượng nhất có thể thúc đẩy được cát tinh khí trường. Vì vậy, cách tốt nhất là đặt vị trí của nồi cơm điện ở vị trí thuộc mệnh của chủ nhà. Nếu người chủ là nam muôn tăng tính Hoả thì để ở hướng Tây Bắc, người chủ là nữ thì để ở hướng Tây Nam, con trai cả thì để ở hướng Đông, con gái cả thì để ở hướng Đông Nam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nồi cơm điện có mối quan hệ gì với phong thuỷ? –

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Tôn sư trọng đạo là tinh thần luôn luôn tôn vinh kính trọng thầy, người dạy mình, truyền đạt đạo đức, lễ nghĩa cho mình và cả những kiến thức mình được truyền đạt, dạy dỗ.
Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Đã có LỊCH ÂM DƯƠNG 2016 mới nhất. Xem ngay!

>> Đã có XEM NGÀY TỐT XẤU 2016 mới nhất. Xem ngay!

Từ xưa, nhân dân ta đã coi trọng vị trí của người thầy trong xã hội. Có biết bao câu ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo, ví dụ như :

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

Không thầy đố mày làm nên

 Muốn sang thì bắc cầu kiều,

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

Theo quan niệm của Nho giáo thì vị trí người thầy được đề cao chỉ sau vua và trên cả cha mẹ (quân, SƯ; phụ).

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Truyền thống tôn sư trọng đạo ngày nay vẫn được nhân dân ta gìn giữ và phát huy, tuy hình thức đã cổ nhiều thay đổi.

1./ Vậy thế nào là tôn sư trọng đạo ?

Tôn là tôn vinh, kính trọng ; sư là thầy, là người làm nghề dạy học; trọng là coi trọng, đề cao; đạo là đạo học, là đạo đức, lễ nghĩa.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Ngày nay "tôn sư trọng đạo" đã trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

Vậy "tôn sư trọng đạo" là tinh thần luôn luôn tôn vinh kính trọng thầy, người dạy mình, truyền đạt đạo đức, lễ nghĩa cho mình và cả những kiến thức mình được truyền đạt, dạy dỗ. Người học trò, người học phải có tinh thần này đầu tiên thì mới có thể tiếp thu kiến thức và theo học được. Và tinh thần, lòng tôn sư trọng đạo này còn được tất cả tầng lớp nhân dân, giới lãnh đạo, vua chúa nhận thức và thực hiện. Trải qua thời gian, nó trở thành một truyền thống quý báu cảu dân tộc ta.

2./ Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta từ xa xưa:

Dân tộc Việt Nam nghèo nhưng có tinh thần hiếu học. Tổ tiên chúng ta thuở trước đã có nhận thức rất đúng đắn rằng :

Ngọc bất trác bất thành khí;

Nhân bất học bất tri lí

Nghĩa là:

Ngọc không mài không sáng,

Người không học thì không biết thế nào là lí lẽ phải, trái, đúng, sai.

Vì thế muốn nên người thì phải học hành chữ nghĩa và đạo lí thánh hiền. Nhiều nhà nghèo không đủ cơm ăn, áo mặc vẫn cố gắng cho con đi học.

Những gương sáng về tinh thần hiếu học nhừ Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hiền, Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn, Nguyễn Khuyến… mãi mãi lưu truyền hậu thế.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Ông đồ dạy học ngày xưa

Trên khắp đất nước Việt Nam, có những vùng nổi tiếng là đất học với truyền thống học hành, đỗ đạt qua nhiều đời như Kinh Bắc, Thăng Long, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Thừa Thiên – Huế… với những dòng họ nổi tiếng đem lại vinh quang cho quê hương, đất nước.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Văn Miếu Quốc Tử Giám - Trường đại học đầu tiên của nước ta

Năm 1070, dưới thời Lý, trung tâm giáo dục lớn nhất đồng thời cũng là trường Đại học đầu tiên của nước ta được thành lập, gọi là Quốc Tử Giám đặt ở kinh đô Thăng Long, là nơi đào tạo ra những nhân tài phục vụ cho các triều đại vua chúa.

Đến năm 1236, tức là 10 năm sau khi nhà Trần cầm quyền thay thế nhà Lý, Quốc Tử Giám được đổi tên thành Quốc Tử Viện, không chỉ dạy dỗ con em vua chúa mà còn mở rộng cho con em các quan trong triều vào học. Đến năm 1253, các Nho sĩ trong nước cũng được theo học tại đây. Dưới thời Trần, trường học được mở ra khắp nơi để đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Văn Miếu - Biểu tượng của tinh thần tôn sư trọng đạo từ xa xưa của dân tộc

Mục tiêu giáo dục thời kì này là nhằm đào tạo những người có đủ tài đức theo quan niệm phong kiến để phục vụ cho chính quyền của nhà vua, có tài kinh bang tế thế và chỉ huy chiến đấu bảo vệ đất nước. Truyền thống tôn sư trọng đạo thấm nhuần trong đời sống tinh thần của dân tộc Việt. Ngay cả các bậc vua chúa cũng vậy. Nhiều bậc quân vương đã tỏ ra rất trọng thị những người thầy tài cao đức lớn, cung kính vời vào trong cung để dạy dỗ các hoàng tử, công chúa.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Thầy đồ Chu Văn An nổi tiếng khắp nước về đức độ và kiến thức uyên bác

Chu Văn An (1292 – 1370) không theo con đường khoa cử đỗ đạt làm quan, mà ở nhà mở trường dạy học. Ông nổi tiếng khắp nước về đức độ và kiến thức uyên bác. Một số học trò của Chu Văn An đã đỗ đạt cao, làm quan đầu triều như Phạm Sư Manh, Lê Quát… nhưng vẫn một lòng kính phục thầy; mỗi lần tới thăm đều cung kính chắp tay lạy tạ thầy. Năm 1325, thầy Chu Văn An được triệu vào cung dạy dỗ các hoàng tử, sau đó nhận chức Tế tửu nhà Thái học, tức Hiệu trưởng trường Quốc Tử Giám. Sau khi ông mất, để tỏ lòng kính trọng và biết ơn, vua Trần Nghệ Tông đã tôn vinh Chu Văn An là quốc sư, ban cho ông tên hiệu là Văn Trinh và thờ ở Văn Miếu.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Tổ chức học tập, thi cử phát hiện nhân tài cho đất nước của các triều đình phong kiến

Dưới thời Lê sơ, triều đình phong kiến có một bước tiến vượt bậc về mặt khuyến khích, tổ chức học tập, thi cử để phát hiện, đào tạo nhân tài. Đến thời Lê Thánh Tông, việc chọn người có học thành mục tiêu của thi cử.

Trong một bài chiếu, nhà vua viết: "Muốn có nhân tài, trước hết phải chọn người có học Phải chọn người có học thì thi cử là đầu… Ta nói theo chí tiên đế, muốn cầu được hiền tài để thỏa lòng mong đợi".

Trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba do tiến sĩ Thân Nhân Trung biên soạn theo sắc dụ của vua Lê Hiển Tông có đoạn khẳng định : "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp".

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Một góc trường thi xưa

Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý trọng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất. Các vị đỗ tiến sĩ của từng khoa thi được trân trọng khắc tên vào bia đá dựng ở nhà bia Văn Miếu để lưu danh muôn thủa. Thân Nhân Trung giải thích rõ việc dựng bia không phải là chuyện chuộng văn suông, ham tiếng hão mà là một phương thức để củng cố mệnh mạch cho nhà nước. Đó cũng là kế sách thu phục và sử dụng hiền tài lâu dài của các bậc minh quân.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Bia đá trong Văn Miếu - Nơi vinh danh các Trạng Nguyên, bậc hiền tài của đất nước

Ngày xưa, nội dung giáo dục trong nhà trường kết hợp chặt chẽ đức dục với trí dục. Việc dạy chữ song song với việc dạy lễ nghĩa, tức là các mối quan hệ trong gia đình và ngoài xã hội ; cách ăn mặc, đi đứng, cư xử đúng mực, đúng phép tắc, luân lí phong kiến. Tiên học lễ, hậu học văn. Bên cạnh đố, nhà trường phong kiến cũng coi trọng việc khơi dậy tinh thần hiếu học và vẽ ra tương lai tươi sáng để khuyến khích, động viên trò học tập, để mai sau trở nên người hữu ích cho gia đình và xã hội. Thái độ hiếu học đó tạo nên truyền thống tôn sư trọng đạo. Ở làng xã ngày xưa, ông đồ, thầy đồ, giáo học… thường được dân chúng tôn trọng và tin tưởng hỏi ý kiến trong mọi việc lớn nhỏ.

3./ Truyền thống tôn sư trọng đạo trong thời đại ngày nay:

Truyền thống giáo dục và truyền thống tôn sư trọng đạo cổ từ ngàn xưa được coi là nền tảng để xây dựng một nền giáo dục mới xã hội chủ nghĩa, vừa giữ được bản sắc dân tộc,- vừa đáp ứng được yêu cẩu cách mạng. Ngành Giáo dục luôn được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển và vai trò của các thầy cô giáo vẫn được đánh giá cao. Nghề dậy học là nghề trồng người để phục vụ lợi ích lâu dài (vì lợi ích trăm năm) của dân tộc, đất nước. Vai trò của người thầy là vô cùng quan trọng, vì thế mà xã hội tôn vinh nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý. Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 hàng năm đều được tổ chức trọng thể, đó cũng là biểu hiện của truyền thống tôn sư trọng đạo.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Bác Hồ - Vị lãnh tụ đất nước luôn quan tâm đến giáo dục và truyền thống tôn sư trọng đạo

Ở tất cả các cấp học, nhà trường vẫn tuân thủ nguyên tắc giáo dục Tiên học lễ, hậu học văn, không chỉ dạy kiến thức toàn diện cho học sinh mà còn dạy đạo đức, dạy đạo lí làm người. Đối với việc nâng cao trình độ học vấn, hình thành nhân cách và tạo dựng sự nghiệp của học sinh, vai trò của người thầy nhiều khi có tính chất quyết định. Ngành Giáo dục và Đào tạo đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển và xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Tôn vinh ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là biểu hiện của truyền thống tôn sư trọng đạo.​

Truyền thống hiếu học, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta cần được tiếp thu có sáng tạo và phát huy hơn nữa trong giai đoạn lịch sử mới hội nhập với thế giới. Trên con đường học vấn đầy gian nan, thử thách, thầy cô giáo vừa là người dẫn đường chỉ lối, vừa là người bạn đồng hành thân thiết của mỗi chúng ta.

>>Xem TỬ VI NĂM 2016 mới nhất!

>> Xem TỬ VI HÀNG NGÀY mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày 20-11 và ngẫm về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

Chùa Duệ Tú - Hà Nội

Chùa Duệ Tú thường được gọi là chùa Duệ hay chùa Quảng Khai. Chùa Duệ thuộc thôn Tiền trước đây là xã Dịch Vọng – huyện Từ Liêm – Hà nội
Chùa Duệ Tú - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Duệ Tú thường được gọi là chùa Duệ hay chùa Quảng Khai. Chùa Duệ thuộc thôn Tiền trước đây là xã Dịch Vọng – huyện Từ Liêm – Hà nội . Nay là Phường Quan Hoa – Quận Cầu Giấy – Hà nội , cách trung tâm Thành Phố khoảng 6 km về phía Tây Bắc. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.

Tương truyền chùa được xây từ đời Lý Nhân Tông, là nơi tu trì của pháp sư Lê Đại Điên. Đại Điên đã dùng phép thuật giết Từ Vinh, nên con của Từ Vinh là Từ Lộ (Từ Đạo Hạnh sau này) đã giết chết Đại Điên để báo thù cho cha. Chùa đã được trùng tu nhiều lần. Nguyên dạng hiện nay là đợt trùng tu vào các năm 1936, 1985 và 1994.

Kiến trúc chùa gồm tam quan, chánh điện, điện Mẫu và nhà phụ. Tam quan có đại hồng chung đúc năm 1815. Ngôi chánh điện hình chuôi vồ, tiền đường 5 gian, hậu cung 1 gian.

Điện Phật được bài trí trang nghiêm. Chùa còn giữ một số tượng mang phong cách nghệ thuật thế kỷ XVIII, XIX. Đặc biệt, chùa có pho tượng Pháp sư Đại Điên, tạc to bằng người thật, ngồi trong khám thờ. Bên cạnh có tấm bia (1941) ghi 3 đạo sắc phong cho Đại Điên vào các đời vua Gia Long, Duy Tân và Khải Định. Trụ trì chùa hiện nay là Thượng tọa Thích Thanh Điện, đương nhiệm Ủy viên Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Chùa Duệ Tú đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1989. Đây là một trong những địa danh tâm linh thu hút phật tử tứ phương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Duệ Tú - Hà Nội

Những câu phú về Lộc Quyền Khoa Kỵ

- Tam Hóa liên châu phúc tất trùng lai (có ba Hóa đi liền ba cung mà Mệnh hoặc Thân đóng một trong ba cung đó thì phúc đến miên trường) - Ngọ thượng Khoa Quyền biên cương nhậm trọng (Mệnh tại Ngọ hoặc Quan Lộc tại Ngọ mà có Khoa Quyền nắm quyền bính nơi biên ải)
Những câu phú về Lộc Quyền Khoa Kỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


- Khoa Quyền củng bất như lâm viên (Khoa Quyền chiếu không bằng đóng tại Mệnh)


- Khoa Quyền Lộc Mã tu phòng Không Kiếp ám xung (Mệnh Khoa Quyền Lộc Mã hoặc vận hạn Khoa Quyền Lộc Mã mà bị Không Kiếp xung thì ảnh hưởng tốt của Khoa Quyền Lộc Mã kém đi nhiều)

- Khoa Quyền nhập Mệnh tuy lạc nhàn diệc hữu hiển danh (ở Mệnh có Khoa Quyền tuy Khoa Quyền ở nhàn cung thì vẫn có địa vị)

- Hóa Khoa đồng văn diệu đề bảng chi vinh (Hóa Khoa đứng với Khôi Việt Xương Khúc học hành thành đạt)

- Hóa Khoa tối vi kỳ; vật hướng Thiên Thương nhi ám hối (Hóa Khoa rất tốt, nhưng kị đóng vào cung Nô việc học hành lận đận)

- Khoa Quyền nhân Khôi Việt dĩ thành công (Khoa Quyền cần Khôi Việt để thành công)

- Khoa Quyền Lộc hợp phú quí (có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu Mệnh không bị hung sát tinh tất giàu sang)

- Khoa Mệnh, Quyền triều đăng dung giáp đệ (Khoa đóng Mệnh, Quyền xung chiếu dễ đỗ đạt cao)

- Khoa danh hãm ư hung thần miêu nhi bất tú (Hóa Khoa bị Không Kiếp Kình Đà thông minh tài cán mà lận đận)

- Khoa Quyền Lộc vọng, danh dự chiêu chương (thủ chiếu có Khoa Quyền Lộc nên danh nên giá)

- Khoa Minh Lộc Ám vị liệt tam đài (Mệnh Hóa Khoa cung nhị hợp có Lộc là người chức vị)

- Quyền Khốc đồng cung minh danh vu thế (Mệnh Hóa Quyền đứng cùng Thiên Khốc tại Tí hay Ngọ danh vọng hơn người)

- Quyền Lộc đồng cung định tác cơ thương chi nghiệp (Quyền Lộc tụ vào Mệnh cung buôn bán làm giàu)


- Quyền Lộc thủ Tài Phúc chi vị sử thế vinh hoa (Quyền Lộc đóng cung Tài cung Phúc cuộc đời vinh hoa)

- Quyền Lộc cát tinh Nô Bộc vị, túng nhiên quan quí dã bôn ba (Quyền Lộc đóng cung Nô có làm quan cũng thăng trầm)

- Xuất thế vinh hoa, Quyền Lộc thủ Tài Quan chi vị (Quyền Lộc đóng Tài Bạch, Quan Lộc cuộc đời vinh hiển)

- Mệnh phùng Hóa Lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh (Mệnh có Hóa Lộc mà không gặp hung sát tinh tiền tài sung túc)

- Lộc Quyền Mệnh phùng, kiêm hợp cát oai quyền yếm chúng tướng vương triều (Mệnh có Lộc Quyền lại hội tụ các sao tốt khác thì chức cao quyền trọng)

- Hóa Lộc hoàn vi hảo, hưu hướng mộ trung tàng (Hóa Lộc là tốt, nhưng đóng vào Thìn Tuất Sửu Mùi giảm tốt đi vì Lộc đóng những cung này ví như kho tàng còn chôn trong lòng đất)

- Hóa Lộc cư Dần Mão cố thủ tham tài (Hóa Lộc đóng Dần hay Mão yêu tiền tham của và giữ của kỹ càng)

- Hóa Kị văn nhân bất nại (Xương Khúc gặp Hóa Kị học giỏi nhưng lận đận công danh)

- Hóa Kị Điền Tài phản vi giai luận (Hóa Kị đóng cung Tài Bạch, Điền Trạch được xem là tốt)

- Mệnh cung Hóa Kị gia Thiên Không chung nhật hư tư hiền phụ (Mệnh Hóa Kị đứng với Thiên Không lòng không ngớt nghi ngờ vợ hiền)

- Hóa Kị ngộ Phục Binh ư Thê Thiếp hốt oán hốt thân (cung Phu Thê có Hóa Kị Phục Binh nay giận mai hòa)

- Kị ngộ Khoa tinh ư Hợi Tí ngôn hành danh thuận (Hóa Kị gặp Hóa Khoa ở hai cung Hợi Tí là người cẩn thận lời nói)

- Hóa Kị Tí cung, Khoa Lương thủ chiếu quân dân sủng ái (Mệnh Hóa Kị đứng cùng Hóa Khoa hội chiếu Thiên Lương là người đức độ, liêm chính dễ được mến mộ)

- Tam Kỳ giao hội mạc ngộ Kị Kình giáng lộ thanh vân (Mệnh hay Thân Khoa Quyền Lộc mà gặp luôn cả Hóa Kị Kình Dương thì lại thăng giáng vô thường)

- Song Lộc cư nhi ngộ Cơ Lương phú gia dịch quốc (Mệnh Thiên Cơ Thiên Lương có Song Lộc giàu có lớn)

- Mệnh vô chính diệu hoan ngộ Tam Không hưu song Lộc phú quí khả kỳ (Mệnh không chính tinh, được ba Không mà có cả hai sao Lộc là số phú quí)

- Hóa Lộc Tí Ngọ vị thiên di, Phu Tử văn chương cái thế (Thiên Di đóng Tí Ngọ mà có song Lộc là người nổi tiếng về tài học)

- Hóa Lộc hoàn vi hảo, nhược cư Mộ địa dị tăng bi (Hóa Lộc đóng ở các cung tứ Mộ kém hay)

- Lộc triền ư nhược địa, Mệnh bất chủ tài (Hóa Lộc đóng với các chủ tinh trong thế hãm thì hoa nhi bất thực, trong đom đóm ngoài bó đuốc)

- Song Lộc lưỡng ngộ, Thái công vũ lược siêu quần (Mệnh có song Lộc là người tài giỏi bất cứ vào lĩnh vực nào)

- Số muộn màng gái trai ôm ẵm
Vì Kị Đà len lỏi cung con

- Kị Đà Thái Tuế Thân cung
Khỏi nạn nào được ung dung mấy người

- Mệnh Hóa Kị, Tật Mộc thần
Âm nang sa thấp một phân chẳng nhầm

- Đà Kị Tật Ách trùng gia
Âm hư chứng ấy tất là hiếm con
(Cung Tật Ách có Đà Kị)

- Cự Kị Mộ cung nhi giao Đà Hổ xa mã hạn hành (Hạn đến Cự Môn Thìn Tuất Sửu Mùi mà gặp luôn cả Hóa Kị, Bạch Hổ, Đà La bị tai nạn xe cộ té ngã)

- Quyền Lộc trùng phùng, sát tấu hư dự chi long (Mệnh có Quyền Lộc mà bị sát tinh kèm thì hữu danh vô thực

- Hóa Quyền ngộ Dương Đà Không Kiếp, thính sàm di lụy, quan tai biếm chích (Hóa Quyền mà gặp Kình Đà Không Kiếp bị mất chức vì hay nghe lời nịnh hót vu oan giá họa)

- Hóa Khoa hiềm phùng Triệt Không, Tuần Không, Thiên Không (Hóa Khoa không nên gặp Tuần Triệt Thiên Không)

- Khoa Quyền đối củng dược tam cấp ư vũ môn (Khoa Quyền một thủ một xung chiếu, như cá hóa long công danh đằng đạt)

- Hóa Kị tại Mệnh Thân cung nhất sinh bất thuận (Hóa Kị đóng Mệnh hay Thân cả đời khó toại chí)

- Chư tinh tại miếu, vượng địa Hóa Kị bất kị (Chư tinh đóng miếu vượng gặp Hóa Kị ở vượng địa Hóa Kị không tác hại)

- Thủy mệnh nhân phùng Hóa Kị bất kị (Người mạng Thủy mà Hóa Kị thủ Mệnh hay hạn gặp Hóa Kị không đáng ngại)

- Thiên Đồng tại Tuất, Hóa Kị Đinh nhân hóa cát (Thiên Đồng đóng Tuất, gặp Hóa Kị người tuổi Đinh lại hay)

- Cự Môn tại Thìn Hóa Kị, Tân nhân phản vi giai (Cự Môn thủ Mệnh tại Thìn có Hóa Kị lại thành hay)

- Nhật Nguyệt miếu, Hóa Kị vi phúc (Nhật Nguyệt đắc địa có Hóa Kị lại chuyển tốt)
- Nhật Nguyệt hãm Hóa Kị đại hung (Thái Âm Thái Dương đóng cung hãm mà có Hóa Kị rất hung)

- Chư tinh tại hãm địa Hóa Kị thậm kị (Các sao chủ ở hãm địa mà gặp Hóa Kị càng kị)

- Liêm Trinh tại hãm địa, Hóa Kị cánh kị (Liêm Trinh ở đất hãm bị Hóa Kị càng đáng ngại hơn)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu phú về Lộc Quyền Khoa Kỵ

Mơ thấy hát –

Nếu bạn mơ thấy người khác hát, thì đây là một tin tốt, hay nếu người yêu hát thì hai bạn sẽ thăng hoa, vui vẻ. Mơ thấy bản thân hát là dấu hiệu cho thấy trong lòng bạn có một số chuyện cần giải quyết nhanh chóng, hơn nữa chuyện này khiến bạn vô cùn
Mơ thấy hát –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hát –

CON NGƯỜI CÓ THỂ THAY ĐỔI ĐƯỢC VẬN MỆNH ???

Gợi mở về phương pháp cải mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gần đây, dưới chính sách mở cửa về kinh tế lẫn văn hóa của nhà nước, khoa học dự đoán phát triển rất mạnh mẽ. Trong số các môn khoa học dự đoán thì môn Tứ trụ - Tử bình đưa ra nhiều những biện pháp hữu ích trong việc bổ khuyết, chế hóa, cân bằng ngũ hành trong mệnh lý từ tổ hợp Tứ trụ.

   Những phương pháp này bao gồm nhiều thao tác tổng hợp như cải tạo phong thủy trong nhà ở, đến việc lựa chọn màu sắc, trang phục, nghề nghiệp, phương vị cầu tài, đặt tên, biệt hiệu, bút danh… Thế nhưng khi nghiên cứu sâu về vấn đề này ta sẽ nhận ra những điều trên chưa đủ, trong quá trình cải tạo vận mệnh của mỗi người.

   Theo quan điểm triết học Phương Đông trong cuốn Tam tự kinh có viết: Tam tài giả, Thiên địa nhân. Tam quang giả, nhật nguyệt tinh. Nghĩa là ba bậc tài gồm có trời, đất và con người, ba nguồn sáng trong vũ trụ bao gồm mặt trời, mặt trăng và các vì tinh tú. Bởi vì coi con người là một đấng tài đức sánh ngang cùng vũ trụ, được coi là một tiểu vũ trụ, có những yếu tố âm dương, ngũ hành, thể chất và tâm hồn, có quy luật vận động phát triển sinh lão bệnh tử…nên thuyết Tam tài, hay Tam nguyên Thiên - địa - nhân đã được xây dựng nên.

    Đúng vậy, con người là một thực thể sinh học và xã hội. Hay nói một cách khác đi thì mỗi người là một tiểu vũ trụ, có các thuộc tính về âm dương, ngũ hành, có quy luật vận động và phát triển, và đương nhiên cũng đầy những huyền bí, tinh tế bao hàm trong đó. Vận mệnh của con người chính là những quy luật vận động mang tính chất khách quan, tất yếu trong cuộc sống. Những quy luật này có tốt có xấu. Giầu sang vinh hiển của con người cũng có biểu đồ như hình vẽ một quả trứng vậy, một số ít đại phú, đại quý những cũng có một số ít ở đáy quả trứng, nghèo túng, khó khăn, bần hàn, bất hạnh, bệnh tật tăm tối cứ dày võ hành hạ mãi không thể nào ngóc đầu dậy được. Còn lại phần đa con người trong xã hội có cuộc sống no cơm ấm áo, khá giả. Một điều tin chắc rằng không thể nào có thể cải tạo toàn phần, biến một xã hội không còn những mảnh đời bất hạnh, đó là một điều quá sức ảo tưởng, không tưởng. Thế nhưng con người luôn hướng tới một thế giới ngày môt tốt đẹp hơn, hướng tới một cuộc sống no ấm, hạnh phúc hơn. Nho giáo cho rằng: “Quân tử tự cường bất túc”. Hay như quẻ Càn trong Kinh dịch miêu tả đức cương kiện, tiến thủ không ngừng hướng tới một cuộc sống tươi đẹp hơn. Vậy thì con người ta tin tưởng và hoàn toàn có cơ hội cải thiện vận mệnh mình bớt xấu đi (khi mà nó quá xấu), hay tốt đẹp lên thêm như hoa thêu gấm dệt (khi mà bản thân nó đã tốt). Việc cải thiện vận mệnh con người được thực hiện và chỉ khi có kết quả dựa trên quá trình tu dưỡng, học tập, sản xuất, lao động sáng tạo kiên trì bền bì và không biết mệt mỏi mà thôi.

   Con người là môt tiểu vũ trụ, muốn cải thiện được vận mệnh con người cần căn cứ vào chính bản thân của con người sau đó mới đến việc áp dụng các phương pháp ở ngoài để bổ trợ thêm vào. Các phương pháp mà chúng ta vẫn thường được nghe như khuyết hành này, hành kia quá vượng, nên chọn tên bộ mộc, hay nên chọn tên bộ thủy chính là dụng thần điều hầu trong tứ trụ.

   Khi lấy con người làm trọng tâm của công cuộc cải vận chúng ta cũng cần phải xét đến việc tự cường trong nội tại. Nôi dung này sẽ có hai vấn đề cơ bản mà tôi sẽ trình bày dưới đây.

  Thứ nhất: Yếu tố về mặt xã hội

Đạo đức: Đạo đức bao gồm tất cả các chuẩn mực thái độ hành vi của con người trong xã hội phù hợp với quy tắc ứng xử quan điểm quan niệm và dư luận xã hội. Nếu vi phạm những quy chuẩn này con người sẽ bị dư luận xã hội lên án, phản đối, lương tâm chịu đau khổ, giày vò, hối hận.

Pháp luật bao gồm tất cả những quy định chuẩn mực chung được nhà nước đề ra để quản lý đất nước, quản lý xã hội, nhằm đưa xã hội đi vào quy củ, bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội. Cá nhân và tất cả các tổ chức đều phải tuân thủ, nếu vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cụ thể.

  • Như vậy một cá nhân muốn có cuộc sống ổn định, tạo điều kiện để xây dựng cuộc sống no âm văn minh điều đầu tiên chính là phải tôn trọng và thực hành theo các quy chuẩn về đạo đức và pháp luật. Khi vi phạm những nguyên tắc trên tắc sẽ bị xử lý, bởi thế mặc dù được tự do trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, sinh hoạt…nhưng con người luôn phải ước thúc, kiểm soát, tu dưỡng bản thân để không vi phạm những quy chuẩn tối thiểu trên.

Thứ hai về mặt học thuật:

  • Căn cứ vào chính bản thân nội tại con người: Mỗi một tổ hợp tứ trụ của mỗi người để đạt được trạng thái lý tưởng nhất đó chính sự cân bằng, hài hòa sinh khắc hợp lý. Nhưng trên thực tế rất hiếm những người đạt được trạng thái lý tưởng đó. Hầu hết đều thiên về cực vượng, hoặc cực nhược, Khổng tử nói trong Tứ thư đó chính là trạng thái bất cập hoặc thái quá. Mục tiêu của cải biến vận mệnh chính là tìm ra nguyên nhân mất cân bằng để đưa ra những biện pháp cụ thể trong tư duy, sinh hoạt, công việc, phong thủy để đạt tới trạng thái cân bằng. Trong tất cả những điều trên khi lấy con người làm trung tâm thì cá nhân mỗi người có vai trò tích cực nhất. Cụ thể như sau:
  • Người khuyết Mộc hoặc Mộc suy trong tổ hợp tứ trụ: Trong ngũ hành Mộc chính là lòng nhân ái, ôn hòa, và tinh thần nghiên cứu, học tập, tỉ mỷ siêng năng. Nếu như khiếm khuyết, hoặc suy nhược về hành Mộc, cá nhân người đó phải nêu cao tinh thần nhân ái, độ lượng, thương người và chịu khó nghiên cứu, học tập để có khối lượng tri thức đủ đáp ứng và xử lý các tình huống trong cuộc sống. Thực hiện các công tác xã hội, công tác từ thiện… Những việc làm trên chính là tự thu hút mộc khí cho mình một cách hữu hiệu nhất
  • Người Mộc vượng: Đối với những người Mộc vượng thường có một thói quen trong tư duy đó chính là đầu óc suy nghĩ tản mạn, rất khó tập trung, đều này ảnh hưởng lớn tới công việc và quá trình học tập. Không những thế, Mộc vượng thường rất dễ gặp những chuyện thị phi, nói một cách văn hoa là thị phi nhưng thực chất chính là mang tiếng xấu do bị hiểu lầm, hoặc xảy ra tranh chấp cãi cọ, vào hạn xấu còn có thể dây dưa hình pháp, kiện tụng. Bởi vì mộc khí quá vượng tính chất lan man, vì Mộc có tính hướng ra mọi phía, trong quá trình phát triển, thiếu tập trung, lại vì mức độ lan tỏa mà đối diện với thị phi miệng tiếng rất nhiều, chưa kể đến những dễ mắc các bệnh về gan và mật (Trong Đông y, Mộc chỉ gan và mật). Bởi vậy cần Kim để khắc chế bớt. Kim chính là sức mạnh tập trung trong tư duy, Kim chính là lý lẽ, lẽ phải, bởi tính chất cứng rắn, thẳng thắn. Người mà luôn tập trung trong tư duy, nghiên cứu tất sẽ đạt hiệu quả cao trong học tập và nghiên cứu. Người mà luôn giữ tâm ngay thẳng tôn trọng lẽ phải thì đương nhiên có gặp thị phi nhưng vẫn không hề suy chuyển, mọi việc được sáng tỏ, người xung quanh lại càng yêu mến, kính phục và tin tưởng hơn.
  • Người Hỏa suy, hoặc khuyết Hỏa: Hỏa trong ngũ hành gồm rất nhiều trạng thái, Hỏa có tính nóng, luôn bốc lên cao, và ánh sáng tượng trưng sự nhiệt tình, hăng hái, văn minh hướng thượng. Người Hỏa nhược thường thiếu sự quyết tâm, nhiệt tình và hăng say. Để thu hút Hỏa khí về mình nên nhiệt tình, nỗ lực, hăng hái, và sáng suốt, vững bước đi lên.
  • Người Hỏa vượng thường hấp tấp, nôn nóng, vội vã, khi đã quyết tâm thì rất nhiều tình, nhưng một khoảng thời gian ngắn mà không thu được kết quả sẽ chán nản, ể oải, vì thuộc tính bốc lên cao nhưng thiếu tính chất bền vững của ngọn lửa, tâm lý  dễ bị kích động, nổi nóng, đôi khi khó kiểm soát được tâm lý. Đối với những người Hỏa vượng vì bản tính hấp tấp, nôn nóng, và tâm lý nhanh nổi giận thì điều cần nhất là dùng Thủy khí để chế ngự lại. Thủy có tính chất thấm xuống, suy tư trầm lắm, cần điều tiết lại trong thói quen về cuộc sống và công việc đó là thói quen bình tĩnh, suy nghĩ sâu sắc, tự kiềm chế cảm xúc của mình. Khi nào tự mình nỗ lực rèn rũa bản thân có được những đức tính đó, khiến cương nhu đều hài hòa thì công việc, cuộc sống và giao tiếp sẽ thành công hơn.
  • Người khuyết Thổ, hoặc Thổ nhược: Hành Thổ có đặc tính sự sự tĩnh tại, bao dung, ổn định, trọng hậu, uy tín. Trong ngũ thường thì Thổ thuộc đức Tín, một khi hành này trong mệnh lý bị khiếm khuyết tất sẽ thiếu hụt những đức tính quý báu trên vì vậy những người Thổ nhược hoặc khuyết Thổ cần phải bổ trợ thêm cho mình sự tĩnh tại, khoan dung, tâm lý bình ổn, không nên hoang mang, giao động khi gặp các tình huống trong công việc và cuộc sống. Không những thế đức Tín phải được tôn trong và đề cao, chữ Tín là một đức trong ngũ thường, chính là lòng trung thành, sự tin cậy, niềm tin của mọi người đối với cá nhân. Như vậy Thổ khí, với tư cách, vai trò ngũ hành trung tâm của vũ trụ và vạn vật trở nên rất quan trọng, từ trẻ nhỏ chơi với nhau, cho tới thương gia, hay chính trị gia, hay một người làm công cũng luôn phải giữ gìn uy tín của bản thân, nếu không có niềm tin tưởng của cá nhân với cuộc sống, của mọi người xung quanh với cá nhân thì khó mà làm nên sự nghiệp. Ta vẫn thường nghe câu, “mất niềm tin là mất đi tất cả”.
  • Người Thổ vượng, thường là những người có tâm lý bảo thủ, cứng nhắc, tư duy, hành động thiếu sự linh hoạt, lối làm việc thiếu sự biến thông, rập khuôn, máy móc. Giống như lòng trung thành ở trạng thái cao độ tới mức độ thái quá thì đến độ ngu trung, có phần mù quáng. Như hào thượng của quẻ Phong trạch Trung phu được thánh nhân giảng rằng: “Tiếng gà lên tận trời, dù có chính đáng cũng vẫn xấu”. Ý nghĩa là giữ lòng thành tín là tốt nhưng để khi nó đạt tới mức độ cực đoan, cứng nhắc rập khuôn thiếu sự thông biến thì xấu. Chính bởi lẽ đó người có mệnh lý Thổ vượng thái quá cần có tư duy đổi mới, hành động thông biến và linh động, ứng phó phù hợp với tình huống và hoàn cảnh thì mới mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, giàu sang. Mục tiêu của việc cải biến vận mệnh mới đạt được kết quả thành công, thắng lợi.
  • Những người khuyết Kim hoặc Kim nhược: Trong ngũ hành Kim tượng trưng có nghĩa, nghĩa chính là đạo lý công bằng trong mối quan hệ ứng xử với mọi người. Kim có đặc tính cứng rắn, tượng trưng cho sự tập trung tinh thần, trí tuệ, kiên cường, can đảm và quyết. Những người khuyết Kim tâm lý khó tập trung, ảnh hưởng tới công việc, trong cuộc sống họ lại thiếu sự cứng rắn, kiên cường. Để bù đắp những khuyết điểm trên những người Kim nhược cần tăng cường sự tập trung trong công việc, hạn chế để những ảnh hưởng bên ngoài gây tác động làm mất tập trung trong công việc, khi học tập nghiên cứu. Trong cuộc sống, họ cũng cần can đảm, cứng rắn, kiên cường, và đối xử nghĩa khí đối với những người xung quanh. Bởi vậy, khi tìm được nguyên nhân mấu chốt của bản thân cần kiên trì rèn luyện và thực hành các yếu tố trên, khi hình thành nên một thói quen nhất định sẽ có tác dụng rất tích cực với sức khỏe và công danh, sự nghiệp
  • Những người Kim vượng: Kinh Dịch khi đến hào thượng quẻ Càn có viết: “Cương long hữu hối”. Nghĩa là rồng bay lên cao quá có ý hối hận. Người có Kim vượng thường có tâm lý cứng rắn, lạnh lùng, thẳng thắn, phản ứng rất mạnh mẽ và quyết liệt, thiếu hẳn một sự nhu hòa cần thiết, bởi vậy rất dễ mâu thuẫn, va chạm với người xung quanh, kể cả bề trên trưởng bối. Lão tử cho rằng: “Cứng quá dễ gãy”. Trong thực tế quả đúng như vậy, khi mà tỷ lệ Carbon quá cao trộn hòa với sắt, tạo ra một dạng hợp kim có đặc tính rất cứng, nhưng giòn, dễ vỡ, đó chính là gang. Những người Kim vượng thái quá thường là những người cô độc, lạnh lùng, ít hợp với người xung quanh, bản thân họ rất dễ phạm thượng, xung đột với cấp trên, chính vì lẽ đó cuộc sống không thể nào được hoàn hảo như ý muốn. Đôi khi còn đưa lại những kết quả xấu như bị sa thải, thất nghiệp, gia đạo đổ vỡ chia ly, và tệ nhất là dây dưa đến hình pháp. Bởi lẽ đó, nên người Kim vượng cần trải qua một quá trình rèn rũa tôi luyên trong thực tế, họ cần hạn chế cái tôi bản thân, tôn trọng luật pháp, tôn trọng bề trên trưởng bối, biết mình biết người, khiêm tốn, khoan hòa, cư xử nắm lấy nhân hòa là sợi chỉ xuyên suốt quá trình hoạt động của mình.
  • Những người khuyết Thủy, hoặc Thủy nhược: Thủy thuộc về tính linh động, trầm lắng, sâu sắc. Trong ngũ thường Thủy chủ về Trí. Những người khuyết Thủy để đảm bảo cho công việc và cuộc sống nên dành nhiều thời gian cho việc suy nghĩ, trâm tư về mọi vấn đề. Khi trao đổi giao tiếp nên chọn lối hành văn lưu loát trôi chảy. Bằng những việc làm trên họ đã bổ trợ cho mình rất nhiều Thủy khí trong sự trầm tư suy ngẫm theo chiều sâu, và hành văn diễn đạt lưu loát thì tự họ sẽ là quý nhân của chính họ, giúp cho việc cải thiện vận mệnh của mình tích cực hơn
  • Những người Thủy vượng thường có một số các đặc điểm về tính tình như sau đầu óc quá mưu mô, trí tuệ sắc bén, lãng mạn ướt át, trầm tư sâu lắng, dục vọng tình ái cao. Để khắc phục những hạn chế trên cần có sự định hướng. Những người Thủy vượng vừa cần lòng nhân ái của hành Mộc, để trí tuệ khỏi đưa vào nẻo tà, làm điều ác nhân, thất đức, vừa cần có sự trung hậu của hành Thổ để tiết chế ước thúc hành vi khỏi lãng mạn, sa ngã về tình ái…

Đạo trong trời đất vốn là quy luật chỗ thừa, bù chỗ thiếu, tránh trạng thái bất cập và thái quá là ở chỗ đó

  • Như vậy lấy con người làm chủ thể trung tâm trong công cuộc cải vận thì phải dựa vào sự nỗ lực của chính bản thân con người trước sau đó mới áp dụng các biện pháp bổ trợ sau.
  •  Bổ trợ khiếm khuyết, cân bằng mệnh lý dựa vào hoàn cảnh môi trường xung quanh:
  • Bài trí nhà cửa hợp phong thủy với ngũ hành mệnh lý
  • Cầu tài, mưu sinh ở phương vị ngũ hành có lợi cho bản thân
  • Lựa chọn nghề nghiệp thích đáng để phát huy tối đa tư chất, tài năng, đam mê, triển vọng của mỗi cá nhân
  • Đặt tên, đặt biệt hiệu, bút danh, nickname có ngũ hành là dụng thần của người đó
  • Các biện pháp phụ khác như trang phục, môn thể thao tập luyện, chế độ dinh dưỡng phù hợp, sử dụng vật phẩm phong thủy, sử dung sim phong thủy cải tạo vận khí có tác dụng phần nào, mang lại sự tự tin của bản thân, và công danh sự nghiệp được hanh thông thuận lợi

(Những việc làm ở mục sau có tác dụng trong một phạm vi nhất định để cải thiện vận mệnh của mỗi người).

Như vậy, nếu con người là chủ thể trong cuộc sống nhân sinh, được xem là trung tâm, trọng điểm của tất cả các hoạt động kinh tế, xã hội văn hóa, tinh thần, tâm linh. Người ta có nói: “ Con người là hoa của đất” – là một bậc tài trong vũ trụ, thì quá trình cải tạo vận mệnh phải được khơi động và thực hiện tích cực, nỗ lực từ chính bản thân con người. Những biện pháp cải vận bao gồm cả về mặt nhân luân, xã hội, cả về mặt học thuật, kết hợp với các yếu tố ngoại cảnh, môi trường, công việc, phương vị cầu tài, vật khí phong thủy… sẽ tạo nên một thế nội công ngoại hợp hài hòa, nhuần nhuyễn, gắn bó mật thiết với nhau. Nội lực tự cường, và ngoại cảnh phù hợp sẽ thúc đẩy vận khí của con người rất mạnh mẽ. Thế nhưng để thực hiện được những điều trên tưởng chừng như đơn giản nhưng nó là cả một quá trình nỗ lực không ngừng nghỉ, phấn đấu không mệt mỏi, với tinh thần tự cường bất túc.

Học giả Lộc Dã Phu trong cuốn Dương cơ chứng giải có nói như sau: “Người khôn học hỏi những điều tinh hoa từ những người khác. Kẻ dại thì sẽ lấy bản thân và gia đình mình làm vật thí nghiệm. Tôi không dám nhận mình là người khôn, nhưng thà mang tiếng dại đưa bản thân mình và những người thân vào cuộc thí nghiệm để mong những người khác rút ra được những tinh hoa trong cuộc sống”. Quả thật cao cả và chí lý lắm thay, tôi cũng là một người đã thử nghiệm với bản thân, thấy có những tác dụng vô cùng tích cực cho sức khỏe và thu nhập nhập của bản thân nên viện dẫn ra để chia sẻ cùng mọi người

                                                                                                    Phong Thủy số


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: CON NGƯỜI CÓ THỂ THAY ĐỔI ĐƯỢC VẬN MỆNH ???

Soi thấu bản tính con người chỉ qua cái tai

Bằng việc nhìn vị trí, hình dạng và màu sắc của tai, người ta có thể phán đoán tính cách của một người tốt hay dở.
Soi thấu bản tính con người chỉ qua cái tai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Theo Nhân tướng học, tai chính là bộ phận tiết lộ chuẩn nhất tính cách của con người trong số ngũ quan.

Soi thau ban tinh con nguoi chi qua cai tai hinh anh
Ảnh minh họa
  Tai to: Không thông minh và lười biếng.   Tai nhỏ: Người này rất hạy cảm.   Tai cụp xuống: Cực kì thông minh.   Viền tai không rõ ràng: Ngốc nghếch   Tai to, mỏng dẹt, không không rõ: Người này hay lừa gạt người khác, thô lỗ và nhỏ mọn.   Tai trắng bệch, viền tai không rõ: Gian dối.

Soi thau ban tinh con nguoi chi qua cai tai hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Viền tai mỏng: Là người yếu đuối và không có khả năng giúp đỡ người khác.   Tai dày: Vô tư.   Tai hơi cong: say mê âm nhạc.   Tai thẳng: mê ăn uống, mất lịch sự.   Phụ nữ tai nhỏ, hồng hào, hơi xòe ra ngoài (giống kiểu tai khỉ): Thông minh nhưng không trung thành và hay lừa gạt.   Tai vểnh: Là người hoạt ngôn nhưng dễ phản bội.   Dái tai sát vào đầu: Hay ngồi lê đôi mách.

31 Tips nhận diện hung cát qua đôi mắt
Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, muốn nhìn thấy tinh lực của một người phải nhìn vào đôi mắt của người đó, nếu đôi mắt sáng trong, thần thái mắt sáng ngời thì người
  Tai tròn và dày thịt: Xấu tính.   Tai cao: Hay khiếm nhã.   Tai dài và dày thịt: Lười biếng, kiêu căng và ngạo mạn.   Tai mập, tròn, có viền mỏng: Chỉ số IQ bình thường.   Tai hồng, viền rõ ràng: Biết ăn nói đúng nơi đúng chỗ, rất đáng tin.  
► Xem thêm: Nốt ruồi ở tai nói lên tính cách, số mệnh của bạn

Theo Facereading
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Soi thấu bản tính con người chỉ qua cái tai

Tuổi Tuất thờ Phật nào tốt nhất

Tuổi Tuất thờ Phật nào là phù hợp nhất? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để lựa chọn vật phẩm công hiệu nhất cho mình nhé.
Tuổi Tuất thờ Phật nào tốt nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2017 tuổi Tuất hại Thái Tuế, có Thái Tuế phủ đầu nên nhiều hung tai, nên thỉnh bản mệnh Phật về đeo để bảo hộ bình an, hóa sát, tăng cường may mắn và thịnh vượng. Tuổi Tuất thờ Phật nào là phù hợp nhất? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để lựa chọn vật phẩm công hiệu nhất cho mình nhé.  

1. Bản mệnh Phật của người tuổi Tuất


ban menh phat tuoi tuat
 
Vị Phật nào độ mệnh cho người tuổi Tuất? Đó là Phật A Di Đà, là thủ hộ thần của người cầm tinh Tuất. Tuổi Tuất có đặc trưng là thông minh, trung thành, hiếu học, trách nhiệm nên được cấp trên coi trọng, người xung quanh mến yêu. Nhưng vì cá tính cố chấp, dễ nổi giận nên người khác khó lòng thân cận.   Tuổi Tuất thờ Phật nào tốt nhất? Hãy thỉnh Phật A Di Đà, Ngài sẽ điều hòa tính cách, mang tới sự hòa hợp cho bản mệnh. Bản mệnh Phật A Di Đà ngụ ý tiền đồ vô lượng, không chỉ tăng cường sức hấp dẫn mà còn rất có lợi cho sự nghiệp của người tuổi Tuất.   Những người sinh năm1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 đều cầm tinh Tuất. Mỗi năm sinh đều có khó khăn riêng, sinh năm 1946 lưu ý thân thể, phòng ngừa ốm vặt; sinh năm 1958 cần rèn luyện nhiều, tăng cường sức đề kháng, miễn dịch; sinh năm 1970 cần duy trì trạng thái tinh thần tốt, tỉnh táo, sáng suốt.   Sinh năm 1982 cần chú ý sự nghiệp và bồi dưỡng tình cảm gia đình; sinh năm 1994 cần vững vàng để trưởng thành, vượt qua sóng gió; sinh năm 2006 cần tự mình bồi dưỡng khả năng gánh vác, không thể mãi dựa dẫm vào gia đình.   Người tuổi Tuất nên đeo bản mệnh Phật A Di Đà để bảo hộ bình an, chống thương tổn và phù hộ độ trì may mắn, đỡ đần vận trình. 
 Xem thêm bài viết 7 lưu ý phải nhớ khi muốn thỉnh bản mệnh Phật bảo hộ bình an
 

2. Tác dụng của bản mệnh Phật năm 2017

 

Năm 2017 tuổi Tuất gặp nhiều áp lực trong công việc, tuy cố gắng làm việc, chăm chỉ cần mẫn nhưng hiệu quả lại không tốt. Áp lực càng lớn thì càng nên thả lỏng, công việc dù quan trọng nhưng không thể hoàn thành trong một sớm một chiều nên hãy bình tĩnh, có như vậy đầu óc mới thông thoáng, ý tưởng sẽ tràn về, khai thông bế tắc.    Năm nay cảm tình thông thuận, nữ mệnh tuổi Tuất có thể sẽ kết hôn. Người đã kết hôn lưu ý vợ chồng có chút tranh cãi nên không khí gia đình không thuận hòa lắm, cần phải trò chuyện để thấu hiểu và nhường nhịn nhau nhiều hơn nếu không tình huống sẽ càng ngày càng gay go.    Người này năm nay vận trình sức khỏe không mấy lạc quan do ảnh hưởng của Thái Tuế, cảnh giác các bệnh da liễu. Ngoài tập trung làm việc, phấn đấu vì sự nghiệp thì nên tăng cường rèn luyện thể lực, điều dưỡng thân thể.   Năm 2017 người tuổi Tuất do ảnh hưởng của hại Thái Tuế nên làm việc cực khổ mà không được hồi đáp, không thu về tài lộc đáng kể. Bạn không nên cùng hợp tác với người khác, sẽ chịu thua thiệt, muốn đầu tư thì càng phải thận trọng hơn nữa.   Khi đã biết người tuổi Tuất thờ Phật nào tốt rồi, hãy thỉnh bản mệnh Phật về mang bên người để được gia trì, độ mệnh, giúp đỡ vận trình thoải mái hơn, giảm bớt tác hại của hại Thái Tuế.
Xem thêm bài viết Thỉnh bản mệnh Phật, đeo phúc bên người

3. Những lưu ý khi đeo bản mệnh Phật


ban menh phat tuoi tuat 1
 
Khi đeo bản mệnh Phật của người tuổi Tuất Phật A Di Đà nên chú ý hai điểm chính như sau: thứ nhất cần khai quang điểm nhãn thì bản mệnh Phật mới phát huy tác dụng; thứ hai Phật A Di Đà công lực thâm hậu, pháp lực vô biên, đã thỉnh về thì không thể tùy tiện gỡ xuống, lại càng không tùy ý để cho người khác chạm đến, bằng không linh khí tiêu tán, vận may bị người khác lấy đi mất.   Mang bản mệnh Phật A Di Đà bên người có thể giảm bớt áp lực, tâm tính được Phật gia trì, dần trở nên hài hòa hơn.   Người tuổi Tuất có tinh thần trọng nghĩa, một khi quyết định làm chuyện gì, nhất định sẽ toàn lực ứng phó. Dựa vào sự hiếu học của bản thân đạt được thành tựu là điều chắc chắn. Nhưng ai cũng có lúc gặp khó khăn bất ngờ, mang thủ hộ thần bản mệnh Phật bên người có thể giúp tuổi Tuất bình ổn tâm tính, bình tĩnh suy nghĩa và có lựa chọn đúng đắn dành cho mình.    Nhất là trong năm 2017 hại Thái Tuế, tuổi Tuất càng nên mang bản mệnh Phật A Di Đà để hóa giải hung tai.
  
Tuổi Tuất hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân? Tổng quan tử vi 12 tháng năm Đinh Dậu 2017 của người tuổi Tuất Xem tình duyên năm 2017 của người tuổi Tuất
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tuất thờ Phật nào tốt nhất

Đếm trên đầu ngón tay những con giáp gặp dữ hóa lành

Có câu “ngốc nghếch có cái phúc của ngốc nghếch”, câu này có vẻ khá đúng với trường hợp của người tuổi Sửu. Họ cứ sống vô tư thoải mái, hết lòng vì người khác, tới lúc gặp hoạn nạn sẽ có quý nhân đưa tay giúp đỡ, gặp dữ hóa lành.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Dưới đây là 3 con giáp nhiều phúc đức luôn gặp dữ hoá lành:
1. Tuổi Sửu   Có câu “ngốc nghếch có cái phúc của ngốc nghếch”, câu này có vẻ khá đúng với trường hợp của người tuổi Sửu. Họ cứ sống vô tư thoải mái, hết lòng vì người khác, tới lúc gặp hoạn nạn sẽ có quý nhân đưa tay giúp đỡ.  

Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh
 
Số mệnh của con giáp này khá tốt, cho dù đứng trước khó khăn, bản thân thiếu sự sáng suốt cần thiết, nhưng lại được quý nhân giúp đỡ, gặp dữ hóa lành, biến hung thành cát, biến thách thức thành cơ hội để chinh phục thành công.   Bản chất tuổi Sửu chất phác, thật thà, có gì nói nấy chứ không có kiểu nói một đằng làm một nẻo. Vì quá thẳng thắn nên đôi khi con giáp này bị người khác cho là cố chấp. Nhưng sau khi tiếp xúc một thời gian, mọi người lại càng yêu mến sự cố chấp ấy, bởi chính nó giúp họ làm được những việc mà người khác không làm được.  
2. Tuổi Ngọ
  Ngay từ khi sinh ra, những người cầm tinh con Ngựa đã được phúc tinh cao chiếu, là một trong những con giáp nhiều phúc đức, các mối quan hệ xã giao trong cuộc sống khá hài hòa và rộng lớn. Đó chính là nền tảng cơ bản giúp tuổi Ngọ vượt qua mọi sóng gió, thăng trầm trong cuộc sống.  
Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh 2
 
Ai cũng biết rằng tuổi Ngọ thích tự do bay nhảy, đi đó đây để khám phá và trải nghiệm thế giới xung quanh. Đi tới đâu, sức sống tràn trề, nhiệt huyết của họ cũng lan tỏa tới đó, khiến ai nấy đều yêu mến.   Dù tính tình thẳng thắn, bộc trực, lại có phần thích thể hiện và ham hư vinh, đôi khi đắc tội với người khác, nhưng trên hết, phúc đức của người tuổi Ngọ rất lớn, vận quý nhân dồi dào, lúc cần thiết lập tức có người hóa giải nguy nan, biến hung hiểm thành cát lành, thuận lợi.   3. Tuổi Tuất   Chân thành, trung thực, trọng nghĩa khí và tình cảm là điều mà ai cũng có thể cảm nhận được từ người tuổi Tuất. Đôi khi họ bị kẻ xấu lợi dụng, họ biết chứ, nhưng vẫn mở lòng bao dung.  
Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh 3
 
Với họ, sống sao cho thoải mái là điều quan trọng nhất. Vì thế, con giáp này luôn tìm cách đơn giản hóa mọi vấn đề để cảm nhận cuộc sống ở khía cạnh tốt đẹp hơn. Họ chịu đôi phần thiệt thòi cũng không sao, miễn là giữ được các mối quan hệ hài hòa.   Tuổi Tuất cũng là một trong những con giáp nhiều phúc đức, tài lộc dồi dào, có thể vượt qua hoạn nạn, khó khăn bằng chính thực lực và ý chí của mình, thêm vào điểm tựa vững chắc từ những người thân thiết giúp họ hóa giải mọi nguy nan khi cần thiết.   Hoàng Lam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đếm trên đầu ngón tay những con giáp gặp dữ hóa lành

Người có số nhờ chồng vì lá số Thân cư Phu Thê

Khi cung Thân và cung Phu Thê đóng chung một chỗ, gọi là lá số tử vi Thân cư Phu Thế là người có số nhờ chồng. Cùng xem cách luận giải lá số này.
Người có số nhờ chồng vì lá số Thân cư Phu Thê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi cung Thân và cung Phu Thê đóng chung một chỗ, gọi là lá số tử vi Thân cư Phu Thế. Cùng xem cách luận giải lá số này.


Nguoi co so nho chong vi la so Than cu Phu The hinh anh
 
Trong thực tế hai chữ “gia đạo” luôn là nền tảng của cuộc sống trong bất cứ thời đại nào hay xã hội nào. Cung Phu Thê ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc đời, quyết định khá lớn tới sự sướng, khổ của một con người, nhất là phụ nữ.
 
Những người sinh vào giờ Tỵ (từ 9 tới 11 giờ sáng) hoặc giờ Hợi (từ 9 tới 11 giờ tối) thì Thân nằm vào cung Phu Thê
 
Mẫu người Thân cư Phu Thê có nhiều nét đặc biệt, nhất là trên lãnh vực tình cảm. Người có lá số này thường gặp người chồng/vợ mình trong một hoàn cảnh rất đặc biệt. Họ gặp nhau và có tình cảm với nhau như đã quen biết từ kiếp trước, nay lại gặp nhau để xây tiếp con đường tình cảm còn đang dang dở, hoặc trả tiếp cho xong cái duyên nợ chưa tròn, tùy theo số của mỗi người. 
 
Trong lĩnh vực tình cảm, người Thân cư Phu Thê thường có một cuộc sống khăng khít với nhau, cho dù trong những trường hợp cuộc sống không được hạnh phúc hay gặp những hoàn cảnh ngang trái, dường như có một sợi dây vô hình nào đó cứ buộc chặt họ lại với nhau, không chia ly dễ dàng như những người khác. 
 
Ngoài sự ràng buộc trong vấn đề tình cảm, những người này còn có sự ràng buộc trong lĩnh vực nghề nghiệp. Hầu hết họ và vợ/chồng là những người làm cùng ngành nghề hay cùng chung một cơ sở thương mại với nhau. Có thể không cùng nghề nghiệp nhưng công việc của hai người luôn có sự liên hệ và hợp tác hổ trợ cho nhau. 
 
Ngoài ra, người có lá số tử vi Thân cư Phu Thê thường có thêm một nghề tay trái. Nghề này lúc đầu chỉ như một cái thú tiêu khiển của đương số, hoặc cũng có thể như một nghiệp mà họ phải theo đuổi. Dần dần trở thành không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày. Cũng có một số người thành công, thành danh bởi nghề tay trái này hơn là nghành nghề chính. 
 
Người đàn ông có Thân cư Phu Thê, nếu Mệnh của đương số yếu hơn cung Phu Thê (Mệnh nhược Thê cường) có nghĩa là người vợ của đương số có khả năng hơn chồng về mọi mặt từ trong nhà cho đến những giao tiếp ngoài xã hội. Còn ngược lại thì cũng không phải là số vị nể vợ.
 
Đối với người đàn bà có Thân cư Phu Thê, nếu cung Mệnh của đương số tốt đẹp, sáng sủa hơn cung Phu Thê (Mệnh cường, Thê nhược) thì không phải là số nhờ chồng/vợ. Còn ngược lại thì là số được ngương tựa vào chồng.

ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người có số nhờ chồng vì lá số Thân cư Phu Thê

Dùng màu sắc để kích hoạt góc nhân duyên

Theo phong thủy, màu sắc có thể giúp dòng khí lưu thông dễ dàng hơn, do đó bạn nên mặc trang phục có màu tương ứng với hướng nhân duyên của mình.
Dùng màu sắc để kích hoạt góc nhân duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, màu sắc có thể giúp dòng khí lưu thông dễ dàng hơn, do đó bạn nên mặc trang phục có màu tương ứng với hướng nhân duyên của mình. 


Một số nhà phong thủy vận dụng màu sắc theo mùa để hiệu chỉnh sức mạnh của ngũ hành
môi trường. Ví dụ, mùa hè mang năng lượng Hỏa rất mạnh, do đó bạn không nên phối hợp trang phục với nhiều màu đỏ. Vào mùa đông, năng lượng Thủy lại chiếm ưu thế, bạn nên mặc những gam màu nóng. Cả mùa hè và mùa đông đều có sự thay đổi lớn về nhiệt độ, năng lượng thường bị mất cân bằng, vì vậy cần có những giải pháp hợp lý.

Trang phục màu trắng tốt cho người có hướng nhân duyên là Tây và Tây Bắc

Chọn màu trang phục theo hướng nhân duyên

- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Bắc, bạn hãy mặc trang phục có màu đen, xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Nam, bạn nên mặc trang phục có màu đỏ, màu cam.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Đông hay Đông Nam, bạn hãy mặc trang phục màu xanh lục, đen và xanh biển.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây và Tây Bắc, hãy mặc trang phục màu trắng hoặc vàng rực.
- Nếu hướng nhân duyên của bạn là hướng Tây Nam hay Đông Bắc, hãy mặc trang phục màu vàng, cam và đỏ.

(Theo Phong thủy trong tình yêu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dùng màu sắc để kích hoạt góc nhân duyên

Trùng tang là gì? Cách hóa giải trùng tang?

Trùng tang là hiện tượng tâm linh đáng sợ trong dân gian và là nỗi lo lắng của các tang gia. Trùng tang là gì? Có cách nào để hóa giải trùng tang hay không?
Trùng tang là gì? Cách hóa giải trùng tang?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Trung tang la gi Cach hoa giai trung tang
 

1. Khái niệm trùng tang

  Trùng tang là gì? Hiện tượng một người mất vào thời điểm không đúng căn số khiến nhiều người trong gia đình, họ hàng, dòng tộc chết theo được gọi là trùng tang. Trong khoảng thời gian chưa mãn tang (3 năm) lại có thêm tang, đặc biệt là đại tang (người mất là ông, bà, cha, mẹ, con cái, anh chị em ruột) thì khả năng cao là gia đình đó bị trùng tang.   Gia đình bị trùng tang trong cùng một thời điểm phải mang ít nhất hai vòng khăn tang, liên tiếp đưa tiễn người thân, cần phải xem lại ngày giờ mất của người chết đầu tiên để xem có điều gì sai lầm, có sai căn sai số hay không để phòng bị, hóa giải, tránh những cái tang tiếp theo.   Trùng tang có nặng có nhẹ, nặng nhất là trùng tang liên táng, có thể khiến một dòng họ đông đúc thiệt hại nhiều nhân khẩu, trở nên suy tàn. Cách tính trùng tang nặng nhẹ mà dân gian thường hay áp dụng theo thứ tự ngày, tháng, giờ năm.    Tức là trùng tang ngày là nặng nhất, trong họ 3 đời có 7 người chết theo. Tiếp đến là trùng tang tháng, trong họ 2 đời có 5 người chết theo. Trùng tang giờ trong họ một đời có 3 người chết theo. Trùng tang năm là nhẹ nhất.   Có nhiều cách tính trùng tang, cần nắm vững nguyên tắc 3 trường hợp khi mất để xác định người nhà mình có trùng tang hay không:   Nhập mộ: người mất ra đi đúng căn đúng số, an táng rồi sẽ trở về với đất, không còn liên quan tới dương gian. Đây là trường hợp an lành, yên nghỉ, chỉ trong trong các yếu tố giờ, ngày, tháng, năm mất và tuổi người mất có một yếu tố là nhập mộ thì cát lợi, con cháu không cần lo lắng về trùng tang.   Thiên di: người mất ra đi tuy chưa phải căn số nhưng theo ý trời nên không quá hung hiểm, trong nhà chỉ mất mát tài sản, kiện tụng, phân ly chứ không thiệt hại về nhân khẩu.   Trùng tang: người mất không đúng căn số, không hợp mệnh nên còn lưu luyến dương gian, muốn kéo người đi cùng nên dẫn tới hiện tượng người trong nhà chết theo liên tiếp.  

2. Cách hóa giải trùng tang

  Trùng tang là hiện tượng đáng sợ, chưa có lý giải nhưng rất nhiều người tin tưởng bởi sự thực nó đã từng xảy ra với nhiều gia đình. Khi người thân mất phạm trùng tang, cần hết sức bình tĩnh để tìm cách hóa giải, bảo vệ an toàn cho những người con sống.   Người nhà nên tới chùa linh thiêng xin ít tro hóa vàng về rải đều thành lớp dưới huyệt mộ rồi mới đặt quan tài lên. Dân gian tin rằng, tro vàng ở chùa mang linh lực có thể trấn yểm vong hồn, không cho người chết quay về quấy nhiễu người sống.
cach hoa giai trung tang
 
Cách thức hóa giải trùng tang hiệu quả nhất và thường được sử dụng nhất là làm lễ trấn trùng tang và “nhốt trùng” lên chùa. Có những ngôi chùa nổi tiếng về độ thiêng và có thể trấn trùng mạnh như chùa Hàm Long ở Bắc Ninh. Nơi đây ngày nào cũng cúng cháo thí thực cho vong hồn và cầu kinh siêu thoát. 
Xem thêm bài viết Có đúng là tích cực niệm Phật thì sẽ trừ được ma ám không?
 
Khi áp dụng cách thức này, người nhà không được lập ban thờ tại gia, không được thắp hương cúng khấn kể cả trong ngày giỗ. Mãn hạn 3 năm, trùng yên ổn rồi mới được tới chùa thỉnh về thờ tại nhà.    Dân gian cũng lưu truyền các bài thuốc trấn trùng với các vị thần sa, chu sa, sương luật, địa liền,… buộc kín trong túi gấm để vào quan tài. Hoặc dùng linh phù đặt dưới gối người đã khuất, dùng bùa chú đặt ở ngực, giữa rốn, lót dưới quan tài để trấn tà. Nhưng những cách này được đánh giá là chỉ mang tính tạm thời, phần nào giảm hung hiểm chứ không hóa giải được hoàn toàn.     Một cách thức đến nay ít được sử dụng nhưng vẫn liệt kê ra đây để bạn đọc tham khảo, đó là làm huyệt giả. Chọn một mô đất trống, đào huyệt và đổ tỏi xuống, dùng thần chú, bát quái trận đồ trấn âm trạch rồi lấp đi. Khi chôn người chết ở huyệt mộ chính không làm lễ lớn, tiến hành vào ban đêm thật lặng lẽ. Cách này là du nhập từ Trung Quốc, ở Việt Nam không phổ biến.   Những kiến thức trùng tang là gì và cách hóa giải trùng tang ở trên đều mang tính chất tâm linh dân gian, truyền miệng. Giống như mọi hiện tượng kì bí, khoa học hiện đại chưa xác thực sự tồn tại của trùng tang song vẫn nên thận trọng, có thờ có thiêng, không sợ vạn nhất chỉ sợ nhất vạn, bảo vệ an toàn cho cả gia tộc là quan trọng nhất.
Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối Những điều cấm kỵ trong tang gia Những kiêng kị trong đám tang để yên người chết, ổn người sống
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trùng tang là gì? Cách hóa giải trùng tang?

Tiên đoán số mệnh con người qua tướng ngón chân

Trong nhân tướng học, độ dài các ngón chân cái và ngón thứ hai khác nhau sẽ tiết lộ những đặc điểm tính cách và cuộc đời khác nhau.
Tiên đoán số mệnh con người qua tướng ngón chân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong nhân tướng học, tướng ngón chân khác nhau sẽ tiết lộ những đặc điểm tính cách và cuộc đời khác nhau. Khi xem chủ yếu dựa vào độ dài của ngón chân cái và ngón chân thứ hai.

  1. Ngón chân cái dài hơn ngón thứ hai
 
Kiểu chân này khá phổ biến và nhiều người có. Người có tướng ngón chân như này thường có tình cảm yếu mềm, dễ bị người khác thuyết phục. Họ dễ bị thuyết phục nhưng không phải là tin tưởng người khác mù quáng, không có căn cứ nhất định. 
 
Mọi cảm xúc, tâm tư tình cảm của họ dường như được thể hiện hết ra bên ngoài, nên để đoán biết tính cách và suy nghĩ của người này không khó. Cuộc sống của người này khá bình yên, không nhiều sóng gió. Chất lượng cuộc sống ở mức đủ ăn đủ mặc, không quá dư giả và cũng không thiếu thốn hay lo lắng về vật chất.
 
2.  Ngón chân cái ngắn hơn ngón thứ hai
 
Đây cũng là một trong tướng chân phổ biến. Theo nhân tướng học, người có kiểu chân này thường sở hữu tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, thiên về lí trí hơn tình cảm. Tuy nhiên, khả năng kiên trì và chịu đựng khó khăn thử thách lại không cao. Người này dễ bỏ cuộc giữa chừng khi phải đương đầu với gian nan, trở ngại. 
 
Nhìn chung, người này có số mệnh sướng, cuộc sống khá bình yên, suôn sẻ, không phải trải qua nhiều sóng gió. Mức sống bình ổn, không quá giàu cũng không quá nghèo. 

Tien doan so menh con nguoi qua tuong ngon chan hinh anh
Ảnh minh họa

3. Ngón chân cái và ngón thứ hai dài bằng nhau

 
Đa số người có tướng chân mà ngón cái và ngón thứ hai có độ dài bằng nhau thường sống rất thực tế và hướng ngoại. Người này có tính cách độc lập, thích tự mình giải quyết vấn đề dù là về công việc hay trong chuyện tình cảm. Họ ghét phải phụ thuộc vào ý kiến và sự sắp đặt của người khác, luôn cố gắng tìm ra hướng đi riêng cho mình.
 
Người này có số khởi nghiệp sớm, ban đầu tuy khó khăn vất vả, nhưng nếu kiên trì tới cùng cũng gặt hái được không ít thành công lớn. 
 
4. Ngón chân thứ hai dài nhất
 
So với những ngón chân còn lại, ngón thứ hai có độ dài nhất là dấu hiệu của sự độc lập và kiếm tìm nguồn lực cá nhân. Người này có lối sống phá cách, muốn tạo ra sự khác biệt với mọi người xung quanh. Họ ghét phải sống bình lặng và tẻ nhạt. 
 
Người này có cuộc sống khá phóng khoáng và dư giả. Tuy nhiên, trong đầu họ lúc nào cũng có tâm trạng bất an và suy nghĩ quá nhiều về vấn đề tiền bạc. Chính họ tự tạo áp lực cho mình, khiến cuộc sống thêm nặng nề.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiên đoán số mệnh con người qua tướng ngón chân

Các lễ hội ngày 28 tháng 12 Âm Lịch - Hội Bạch Lưu

Hội Bạch Lưu được tổ chức vào ngày 28 tháng 12 âm lịch tạixã Bạch Lưu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 28 tháng 12 Âm Lịch - Hội Bạch Lưu

Các lễ hội ngày 28 tháng 12 Âm Lịch - Hội Bạch Lưu

Hội Bạch Lưu

Thời gian: tổ chức vào ngày 28 tháng 12 âm lịch.

Địa điểm: xã Bạch Lưu, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Lã Công Lô – danh tướng có công đánh quân Triệu Văn Vương.

Nội dung: Hội có lễ tế và dâng hương cúng Thành hoàng ghi nhớ công đức. Phần hội có cuộ thi chọi trâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 28 tháng 12 Âm Lịch - Hội Bạch Lưu

Quẻ Quan Âm: Lý Mật Phản Đường

Quẻ Quan Âm thứ 70 Lý Mật Phản Đường đoán rằng ngày nào cũng như con ong mật đi tlm hoa, bôn ba khắp đông nam tây bắc.
Quẻ Quan Âm: Lý Mật Phản Đường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 70 được xây dựng trên điển cố: Lý Mật phản Đường hay Lý Mật phản lại nhà Đường.

Thừ quái mật phong thái hoa chi tượng. Phảm sự lao tảm phí lực dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Lý Mật Phản Đường

Cuối nhà Tùy, Tùy Dạng Đế ngày càng ngông cuồng, xa xỉ, hoang dâm, thu thuế nặng nề, vơ vét của dân, khiến dân chúng lầm than khổ cực, nông dân các vùng lũ lượt dựng cờ nối dậy. Năm Đại Nghiệp thứ 12 (năm 616), sau khi cuộc nổi dậy của Dương Huyền cảm chống lại nhà Tùy thất bại, Lý Mật (582 – 619) có xuất thân quý tộc đã chuyển sang đầu quân Ngốa Cương.

Lý Mật có tài thao lược, sau khi Địch Nhượng bên quân Ngõa Cương chọn dùng kế sách của Lý Mật, đã đánh bại Trương Tu Đà là bề tôi đắc lực của nhà Tùy. Do đó Lý Mật chiếm được chỗ đứng vững chắc trong quân Ngõa Cương, đồng thời xây dựng được doanh trại Bồ Sơn Công, doanh trại này do Lý Mật trực tiếp vũ trang. Vì vậy thế lực của Lý Mật trong quân Ngõa Cương dần dần lớn mạnh.

Cùng với những thắng lợi liên tục của quân Ngốa Cương, mâu thuẫn giữa Lý Mật với Địch Nhượng cũng ngày càng sâu sắc. Sau đó Lý Mật bày tiệc rượu mời đám Địch Nhượng, trong bữa tiệc, đã ra tay giết chết Địch Nhượng cùng mấy trăm tùy tùng thân tín. Lý Tích (vốn họ Từ, tên là Thế Tích, tự Mậu Công) bị trọng thương, còn Đan Hùng Tín thì cầu xin mà được miễn tội chết. Sau khi Lý Mật thay thế Địch Nhượng, công thành chiếm đất, chiến công lừng lẫy.

Năm 618 sau Công nguyên, Vũ Văn Hóa Cập giết chết Tùy Dạng Đế, chính quyền nhà Tùy trong tình thế cấp bách, bèn chiêu dụ Lý Mật, lệnh cho Lý Mật tiêu diệt Vũ Văn Hóa Cập. Đúng lúc Lý Mật nghênh chiến với Vũ Văn Hóa Cập, thì nội bộ Đông Đô nhà Tùy cũng xuất hiện phản loạn, Vương Thế Sung lợi dụng binh quyền trong tay mà lũng đoạn triều chính. Lý Mật lại xuất quân nghênh chiến Vương Thế Sung. Lý Mật đoán trước là có người muốn đầu hàng Vương Thế Sung, nên quyết định tương kế tựu kế, khi Vương Thế Sung đang vượt sông Lạc Thủy tiếp ứng cho quân phản loạn, sẽ nổi dậy tiêu diệt Thế Sung. Nào ngờ khi Vương Thế Sung vượt sông Lạc Thủy, binh sĩ thuộc hạ của Lý Mật lại xao nhãng không nhận ra. Đến khi phát hiện ra thì quân đội của Vương Thế Sung đã sang sông lên bờ toàn bộ rồi. Quân của Lý Mật thất bại như núi lở, chỉ còn cách mang theo một tốp người ngựa nhỏ chạy trốn. Lý Mật ban đầu muổn đi đến chỗ Lý Tích ở Lê Dương, nhưng lại cảm thấy không đáng tin, trong lúc không còn đường nào để đi, chỉ có cách cùng VớI Vương Bá Đương quy thuận Lý Uyên.

Sau khi Lý Mật đầu quân về Đại Đường, cho rằng dựa vào địa vị và uy vọng của mình, chắc chắn sẽ nhận được sự ưu đãi của Lý Uyên. Không dè Lý Uyên lại không hề coi trọng Lý Mật, chỉ cho làm một chức quan hư danh là Quang lộc khanh (thời Tần Hán gọi là Quang lộc huân, phụ trách việc canh giữ cửa cung điện. Từ sau nhà Bắc Tề đều gọi là “Quang lộc khanh”, chức trách được mở rộng là chuyên quản lý việc ăn uống trong triều đình cùng yến tiệc, đồ cúng tế trong triều hộl hoặc tế tự), nên trong lòng rất không vui.

Không lâu sau, Lý Uyên nghe nói những vị tướng cũ của Lý Mật trước kia đã đầu hàng Vương Thế Sung, rất nhiều người đều đã đổi ý, nên sai Lý Mật đi chiêu hàng. Lý Mật trong lòng bất mãn, tính kế bỏ đi. Khi chạy đến Thao Dương, Lý Uyên lại sai người hạ chỉ gọi Lý Mật quay về. Lý Mật nghỉ ngờ Lý Uyên không tin tưởng mình, muốn giết mình, vì thế đã phản lại nhà Đường. Dù Vương Bá Đương hết sức khuyên ngăn, nhưng Lý Mật vẫn không nghe.

Lý Uyên đối với Lý Mật quả thực là nửa tin nửa ngờ, nên sai đại tướng Sử Vạn Bảo, Thịnh Nhan Sư cho quân mai phục ở hang núi, giết hết toàn bộ người của Lý Mật và Vương Bá Đương. Khi Lý Mật chết mới có ba mươi bảy tuổi, hang núi mà Lý Mật bỏ mạng sau này được mọi người gọi là “Đoạn Mật giản” (tức là khe suối giết Lý Mật).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Lý Mật Phản Đường

Khi đốt chùa chiền có ảnh hưởng đến phong thủy không? –

Khu đất của chùa chiền chủ yếu chú ý đến mấy điểm sau: Thứ nhất: “Phát mạch”. Phong thuỷ học có câu “Thiên hạ danh sơn tăng chiếm đa” có nghĩa phần lớn chùa chiền được xây dựng trên những ngọn núi nổi tiếng, u tịch. Khu đất của ngọn núi nổi tiếng thư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khu đất của chùa chiền chủ yếu chú ý đến mấy điểm sau:

Thứ nhất: “Phát mạch”. Phong thuỷ học có câu “Thiên hạ danh sơn tăng chiếm đa” có nghĩa phần lớn chùa chiền được xây dựng trên những ngọn núi nổi tiếng, u tịch. Khu đất của ngọn núi nổi tiếng thường có long mạch tốt cho nên các chùa ở đó có “mạch phát”.

p49

Thứ hai: Chú trọng hình cục. Đất của chùa chiền về cơ bản đáp ứng được nhu cầu yên tĩnh, cách xa trần thế của các nhà sư, đồng thời cũng chú trọng đến môi trường phong thuỷ của các kiến trúc.

Còn có một dạng kiến trúc Phật giáo đặc thù, đó chính là tháp xá lợi. Những ngọn tháp này đặt những viên xá lợi của Phật hoặc của các nhà sư đã viên tịch.

Tóm lại, đất đai của kiến trúc Phật giáo có ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng của phong t.huỷ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khi đốt chùa chiền có ảnh hưởng đến phong thủy không? –

Các lễ hội ngày 10 tháng 2 Âm Lịch - Hội Chử Đồng Tử

Các lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 10 tháng 2 âm lịch Hội Làng An Thái,Hội An Hòa,Hội Yên,Hội Rước Nước Trên Sông Hồng,Hội Chử Đồng Tử...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 10 tháng 2 Âm Lịch - Hội Chử Đồng Tử

Các lễ hội ngày 10 tháng 2 Âm Lịch - Hội Chử Đồng Tử

1. Hội Làng An Thái

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 10 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: làng Yên Thái, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm ton vinh Vũ Phục - Chiêu Ứng Đại Vương và Thuận Chính Phương Dung công chúa (Ông Dầu, Bà Dầu).

Nội dung: mở đầu là hội lễ tế Thành Hoàng, tiếp đó là các hoạt động vui chơi hấp dẫn: thi nấu xôi dẻo, thịt bò thui, cơm nếp, gà mái, ghẹ luộc; ngoài ra còn có các trò chơi đu tiên, thi cây hoa, cây cảnh xuân.

2. Hội An Hòa

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành Phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm tôn vinh Lý Nhân Tông, Vạn Phúc phu nhân, Tứ Nàng phu nhân (con vua Lý Nam Đế), Bạch Hạp tam giang.

Nội dung: Hội An Hòa có phần lễ và phần hội. Phần lễ có tế nam quan, tế nữ quan. Phần hội có chơi cờ tướng, thi chọi gà.

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: xã Liên Mạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm tôn vinh Bạch Hạc Tam Giang, Túc Chinh công chúa.

Nội dung: ngày hội có kết chạ với các làng lân cận - phần tế lễ có phần dâng hương để cúng thành hoàng làng, với lễ vật chỉ cúng bằng cơm tẻ, muối vừng. Phần hội có chơi trò trận giả ném cát.

3. Hội Yên

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn hai vị tướng tài giỏi của Việt vương Triệu Quang Phục là Trương Hống và Trương Hát.

Nội dung: Hội Yên diễn ra lễ cầu mùa (cầu mong mùa màng bội thu), hát quan họ, chạy (kéo) chữ, chơi cướp cầu.

4. Hội Rước Nước Trên Sông Hồng

Thời gian: tồ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: xã Bình Minh, Mễ Sở, Dạ Trạch thuộc huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tưởng nhớ đức thánh Chử Đồng Tử, Tiên Dung.

Nội Dung: Lễ rước nước, năm nào cũng được tiến hành trên một dải sông Hồng. Theo tục lệ, nước dùng để cúng bái cho cả năm phải là nước được lấy ở giữa sông Hồng. Đi hầu các đám rước là một hoặc hai con rồng vàng lộng lẫy và uy nghi uốn lượn theo nhịp trống phách. Tiếp đó đến đội tế nữ của các bà, các cô xiêm áo rực rỡ, sau đó là bát bửu chấp kích, đội múa bồng vừa đi vừa đánh trống và vừa múa, rồi đến kiệu thánh và kiệu rước chóe để lấy nước sông Hồng.

Lễ rước là một nghi thức tâm linh rất đặc sắc biểu hiện tín ngưỡng cầu nước của những cư dân của nền văn minh lúa nước ven sông Hồng. Khi tận mắt chứng kiến mọi hoạt động trong lễ: múa rồng, rước cá, chèo thuyền, rước nước,... sẽ cảm nhận một điều là mọi hoạt động ấy đều có liên quan đến nước.

Thông qua nghi thức rước nước, người dân mong muốn được mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.

5. Hội Chử Đồng Tử

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đền Đa Hòa và đền Dạ Trạch, huyện khoái Châu tình Hưng Yên.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tôn vinh Chử Đồng Tử và hai vị phu nhân Tiên Dung Công Chúa và Tây Sa công chúa.

Nội dung: lễ hội Chử Đồng Tử được tổ chức ở hai ngôi đền: Đền Hoa Đà và đền Dạ Trạch.

Đền Hoa Đà: Từ sáng sớm ngày mùng 10 tháng 2, cuộc rước kiệu của 8 xã được xuất phát từ nhiều hướng theo đê sông Hồng tiến về đền Đa Hòa. Đoàn rước của các xã mỗi khi gặp nhau đều có nghi thức chào nhau. Khi đoàn rước tới xã Đa Hòa (nơi có đền Đa Hòa) thì đoàn rước ở Đa Hòa sẽ ra nghên đón và nhập vào thành một đoàn rước lớn tiến về đền làm lễ. Sau khi an vị thánh tại ban thờ các tôn thần, tất cả mọi người sẽ ra sân đại tế để làm lễ khai hội. Sau lễ khai hội, dâng hương là các trò chơi dân gian, các trò chơi vui được diễn ra cả ngày lẫn đêm.

Tại Đền Dạ Trạch: Sáng ngày mùng 10 tháng 2, đoàn rước nước của xã Dạ Trạch và 4 xã bạn (Hàm tử, Yên Phú, Đông Tảo, Tứ Dân) được cử hành từ đền Dạ Trạch tiến về phía sông Hồng lấy nước.

Một cuộc trình diễn du thuyền trên sông và làm lễ lấy nước ở giữa sông Hồng. Kết thúc việc lấy nước đoàn rước lên bờ và rước nước về đền và tiến hành khai hội. Sau khi kiệu rước nước được đưa vào an vị trong đền các kiệu rước Thánh an vị tại sân đền, đội hình ổn định, các đại biểu đến dự đầy đủ. Đoàn rồng tiến qua cầu Tiến vào cửa đền cúi lạy Thánh sau đó lui ra, đoàn múa sinh tiền, múa nón biểu diễn trên cầu. Sau lễ khai hội có nhiều hoạt động vui chơi, múa hát... được tổ chức.

6. Hội Bà Thu Buồn

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: xã Duy Tân, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tôn vinh Bà Thu Buồn (người chăm).

Nội dung: Lễ hội vô cùng độc đáo với các phần tế lễ, đua thuyền tranh tài, rước cộ. Bên cạnh đó hội còn diễn ra các trò chơi vui dân gian như: hát hò khoan đối đáp Thu Bồn Đông, hô hát bài chòi tại chợ Tu Bồn, thi đấu thể thao, cờ người, làm bánh, thi dội nước, gùi nước, gánh nước, kéo co, bắn nỏ, đi cà kheo, thi bơi thuyền, chợ ẩm thực với đa dạng các món ăn dân tộc Cà Tu, Chăm... Đêm giữa hội có rước đuốc và thả hoa đăng trên sông, đốt lửa trại hát tuồng.

7. Hội Dinh Võ

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đền Dinh Cô, thị trấn Long Hải, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Dinh Cô (một trinh nữ chết nước).

Nội dung: từ rạng sáng ngày mùng 10 tháng 2 người ta đã bắt đầu viếng Cô. Mỗi người thường cầm trong tay một cành huệ trắng tượng trưng cho sự thành khiết. Đêm ngày mùng 10 tháng 11 là đêm hội hoa đăng, ánh đèn sáng rực hòa cùng ánh trăng. Hàng vạn ghe thuyền quay mũi về Dinh chầu Cô, tiếng chiêng, tiếng trống rộn ràng thâu đêm.

Lễ chính được tổ chức từ rạng sáng ngày 12. Từ chính điện, đoàn người chỉnh tề cờ quạt ra bãi, lên thuyền, ra khơi làm lễ "Nghinh Cô" rất long trọng. Đặc biệt, trong lễ "Nghinh Cô" còn duy trì được hình thức diễn xướng "Hát bả trạo". "Hát bả trạo" có nghĩa là hát có nắm mai chèo, một thể loại dân ca nghi lễ phổ biến của cư dân vùng biển từ Bình Trị Thiên (cũ) đến Bính Thuận. Ngư dân thường tổ chức hát bả trạo trong nghi lễ đưa ma Cá Ông. Ở Long Hải, hát bả trạo lại gắn với lễ "Nghinh Cô".

8. Hội Nghinh Ông

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đình Thắng Tam, đường Hoàng Hoa Thám, phường 2, thành phố Vũng Tàu.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Cá Ông.

Nội dung: Lễ hội Nghinh Ông bắt đầu từ sáng sớm với một đoàn người gồm các vị kì lão, kỳ hương... Lên một chiếc ghe lớn (có trang trí hoa, cờ, bàn thờ và bài vị thủy tướng, có đoàn nhạc ngũ âm, chiêng, trống và đội múa lân rộn ràng) đi đến 1 địa điểm đã định để dâng hương, rượu. Sau đó, đoàn thuyền về rước Ông đến lăng, tiếp đến là các lễ cúng Tiền Hiền, Hậu Hiền, đọc văn tế, sắc phong, học trò dâng trà, hoa, rượu... Ngoài ra, trong lễ hội còn có các tiết mục: Võ thuật, múa lân, hát Bội... cùng với nhịp điệu hòa âm của chiêng, trống trong khói hương nghi ngút.

Lễ hội Nghinh Ông là dịp cho ngư dân cầu mong bình yên khi đi biển, đánh bắt được nhiều tôm cá, cuộc sống được no ấm và thịnh vượng, hạnh phúc trường tồn.

9. Lễ Kì Yên (Ở Đình Bình Đông)

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 14 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Phường 7, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn các bậc dạy (tổ nghề) thôn trong.

Nội dung: Đình Bình Đông nằm trên bờ rạch Bà Tàng, là một trong hai ngôi đình có lượng khách tham quan, lễ bái đông nhất thành phố. Lễ Kỳ Yên thượng diễn ra các hoạt động như: lễ cúng tiên sư tưởng nhớ những bậc thầy dạy nghề trong thôn, lễ tụng kinh cầu an theo nghi thức Phật Giáo , hoàn sắc, lễ tế thần, lễ tế tiền Hiền, Hậu hiền là thế hệ khai hoang lập ấp và xây dựng các công trình phúc lợi cho thôn làng. Phần hội thì có hát bội cúng thần.

10. Hội Đền Sòng

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 26 tháng 2 âm lịch (chính hội là ngày 25 tháng 2).

Địa điểm: phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tưởng nhớ tới bà mẫu Liễu Hạnh một trong tứ bất tử của người Việt Nam.

Nội dung: Ngày chính hội diễn ra từ 5 giờ sáng kết thúc vào khoảng 12 giờ trưa, nhưng tất cả mọi việc phải chuẩn bị từ trước đó một tháng.

Lễ hội Đền Sòng gồm cả phần lễ và phần hội.

Phần lễ chính là rước Thánh Mẫu từ Đền Sòng đến Đền Chín Giếng và tế nữ quan. Thủ tục trong lễ hội không nhiều nhưng được cắt đặt chặt chẽ và theo một qui trình nhất định. Vật lễ gồm hoa quả, bánh kẹo, xôi gà, xôi thịt. Một số địa phương quanh vùng còn làm nhiều thứ bánh như bánh chưng, bánh lá răng bừa, bánh nếp, bánh mật, bánh trôi đem tới dâng lễ.

Việc cúng lễ, theo tài liệu xưa ghi lại thuộc phụ nữ đảm nhiệm, gọi là Bà Đồng. Bà Đồng thường là những người sống độc thân từ hồi còn trẻ, tự nguyện làm nghề đồng và coi giữ ngôi đền Thánh Mẫu, hầu Mẫu, hầu Thánh bằng nhiều hình thức như lên đồng, nhảy đồng... còn đàn ông thường chỉ đánh đàn và hát chầu văn. Trong thời gian mở hội các bà đồng phải sống riêng biệt: ở ẩn và ăn chay để giữ cho lòng mình luôn thanh sạch.

Ngày nay việc cúng tế không chỉ do phụ nữ đảm nhiệm mà thuộc về các Bản hội. Có nhiều bản hội tới tế lễ như bản hội bà Sang, bà Toàn, ông Hào.v.v... Các bản hội thường tổ chức chuẩn bị và tập luyện trước kỳ khai hội khoảng một tháng. Ngoài ra còn có bản hội ở các tỉnh, thành phố khác về hội lễ như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định...

Trình tự cuộc tế lễ như sau: Già làng Cổ Đạm sau khi thắp một tuần nhang cáo yết cầu Thánh ban cho dân làng một năm an khang vật thịnh... thì bắt đầu tổ chức rước Mẫu. Tượng Thánh Mẫu được ngự kiệu từ chính tẩm rước qua cung Đệ nhị, Đệ tam và rước quanh đền. Việc rước này theo quan niệm của nhân dân là để cho Thánh Mẫu có thể quan sát lại cảnh vật, đất đai, sông núi xưa...

Đi trước đoàn rước là chiêng, trống, rồi đến bàn thờ đặt những lễ vật và đồ tế khí (chỉ có bà đồng mới có đặc ân được gánh trên vai những thứ thiêng liêng ấy). Trên bàn thờ bày biện đồ cúng tế, hòm đựng những đồ giấy màu vàng óng ánh và tô màu sắc tượng trưng cho quần áo, hoa khăn của Thánh Mẫu, tiếp theo sau là kiệu Thánh Mẫu. Mười sáu cô gái đồng trinh trang phục quần áo sặc sỡ đi giật lùi trước kiệu của Đức Thánh Mẫu. Sau kiệu cũng có mười sáu cô gái đồng trinh giơ cao những lư hương, tung hoa, cầm tán che cho kiệu. Các cô gái được chọn tham gia tế lễ đều là những thiếu nữ tuổi từ 14 đến 16 tuổi, nết na, xinh đẹp, gia đình hòa thuận, an khang. Sau khi rước Thánh Mẫu vào chính tẩm an vị, bắt đầu vào tế nữ quan, cuộc tế kéo dài tới nửa ngày.

Phần hội là những trò chơi như đánh vật, võ công, thi hát đối chầu văn. Trước kia các trò chơi tương đối phong phú như múa rồng, đánh cờ, đánh vật, đánh đu, leo dây, múa sư tử. Ngày nay do thời gian buổi lễ rút ngắn lại nên các trò chơi theo đó cũng giảm dần, chỉ giữ lại một số trò độc đáo.

Sau khi được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh Đền Sòng thuộc sự quản lí của Ban văn hóa thị xã Bỉm Sơn. Lễ hội Đền Sòng được thị xã đứng ra tổ chức qui củ hơn nhằm giảm bớt chi phí không cần thiết mà vẫn đảm bảo giá trị cổ xưa của nó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 10 tháng 2 Âm Lịch - Hội Chử Đồng Tử

Đặt tên theo chí hướng

Lấy tên của mình nói lên chí hướng, lý tưởng là cách đặt tên của phần đông thanh niên xưa và nay.
Đặt tên theo chí hướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Minh chứng điển hình là Bác Hồ kính yêu của chúng ta. Hồi nhỏ, tên thật của Bác là Nguyễn Sinh Cung (Côn), sau, Người đổi tên là Nguyễn Tất Thành (mọi việc sẽ  thành công), trong thời gian hoạt động cách mạng, người lấy tên là Nguyễn Ái Quốc (mang tư tưởng yêu nước, luôn hướng về dân tộc) và một vài tên khác như anh Ba, anh Nguyễn... (là những tên gọi thân thiện).

Dat ten theo chi huong hinh anh
Nhà yêu nước, vị lãnh tụ vĩ đại - Nguyễn Ái Quốc

Bên cạnh đó, còn có trí sĩ yêu nước Phan Bội Châu, tên thật là Phan Văn San, khi hoạt động cách mạng đổi tên thành Phan Bội Châu... Hay nhà thơ, nhà cách mạng Tố Hữu cũng chọn tên gọi theo chí hướng, nguyện vọng. Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành. Vì lòng cảm mến, một cụ đồ đã tặng ông 2 chữ "Tố Hữu" (ngô nhi tố hữu đại chí - trẻ ta sẵn có chí lớn). Nguyễn Kim Thành trân trọng bút danh mà cụ đồ tặng cho, song, ông chỉ dám nhận tên "Tố Hữu" với nghĩa "người bạn trong trắng" ("Hữu" là bạn, "Tố" là trong trắng).

Hiện nay, nhiều người đã chọn tên theo nguyện vọng về chí hướng ngay từ hồi nhỏ để đặt tên cho con. Một số tên gọi hay như: Chí Cường, Chí Trung, Chí Nhân,Chí Thiện, Thành Công, Tất Đạt, Thái Bảo, Trung Hiếu, Lập Quốc, Lập Thiên, Phan Nhân, Chí Tôn, Hùng Cường, Quốc Cường, Thái An, Thái Anh, Thái Xuân, Gia Đại, Xuân Công, Chí Công, Minh Công, Anh Minh, Tri Anh, Thái Học...

Tuy nhiên, giữa tên gọi và hiện thực của thành công còn có khoảng cách khác nhau. Tên gọi hàm ý về chí hướng, sự thành công nhưng không có sự nỗ lực phấn đấu thì mọi thứ cũng chỉ là "hão huyền". Để đạt được những hàm nghĩa trong tên, bạn nên cố gắng hết sức mình trong mọi hoàn cảnh, phải bỏ ra mồ hôi, công sức... thì mới có thể đạt được ước nguyện của bản thân, cũng như nguyện vọng mà cha mẹ đã gửi gắm.

Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên theo chí hướng

5 loại tranh tổn hại phong thủy khi treo trong phòng ngủ

Nếu treo tranh sai cách thì tốt đâu không thấy, chỉ thấy hại. Treo tranh trong phòng ngủ tuyệt đối không treo bừa bãi, hãy những cấm kị dưới đây.
5 loại tranh tổn hại phong thủy khi treo trong phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Treo tranh phong thủy trong nhà không chỉ giúp gia tăng cảnh sắc, lộng lẫy không gian mà còn cải thiện phong thủy nhà ở, mang tới những điều may mắn, hanh thông cho gia đình. Nhưng nếu treo tranh sai cách thì tốt đâu không thấy, chỉ thấy hại. Treo tranh trong phòng ngủ tuyệt đối không treo bừa bãi, hãy những cấm kị dưới đây.


Chi ro 5 loai tranh ton hai phong thuy khi treo trong phong ngu hinh anh
 
1. Cấm kị khi treo tranh trong phòng ngủ đầu tiên là không nên chọn tranh mẫu đơn, hoa hồng, người đẹp vì những bức tranh này sẽ mang tới đào hoa vận, không tốt cho hôn nhân. Nếu là nữ độc thân thì có thể trưng tranh mẫu đơn, nam độc thân thì bày tranh hoa hồng, có tác dụng cải thiện nhân duyên, tăng cường cơ hội tình cảm, nhưng cần tiết chế kẻo tình duyên trắc trở.   2. Những bức tranh hoàng hôn, nắng chiều rất đẹp nhưng lại tuyệt đối không phải lựa chọn tốt cho phong thủy phòng ngủ. Với ngụ ý tây trầm sẽ dễ dàng khiến người trong phòng tức cảnh sinh tình, tâm trạng buồn bã, âm u, thiếu lạc quan. 
Thay đổi phong thủy nhà ở để sớm có người yêu Những mẫu phòng ngủ hút mắt cho riêng người mệnh Kim 5 cải thiện nhỏ trong phòng ngủ khiến chồng yêu vợ hơn

3. Không nên treo tranh có ý nghĩa quái đản, hỗn độn trong phòng ngủ. Những bức tranh theo trường phái nghệ thuật trừu tượng chỉ thích hợp với phòng triển lãm, phòng đọc sách hay phòng khách. Nếu treo trong phòng ngủ sẽ làm cảm xúc của chủ nhân thất thường, vận khí không tốt, tinh thần thiếu minh mẫn.
  4. Tranh mãnh thú (mãnh hổ xuống núi, đại bàng tung cánh, diều hâu săn mồi,…) hay nước xiết, đại hồng thủy cũng chỉ thích hợp với phòng khách hay thư phòng thôi còn phòng ngủ thì đừng nên treo. Có thể sẽ mang tới điềm không hay trong vận trình sức khỏe của người ngủ trong phòng.
Chi ro 5 loai tranh ton hai phong thuy khi treo trong phong ngu hinh anh
 
5. Những bức tranh có đề tài bất thường như cô thạch (núi cao đứng trơ trọi), chim ưng cô độc, mèo rình mồi cũng rất không tốt lành, sẽ mang tới tai họa, mất cắp, không nên treo trong nhà chứ đừng nói là treo trong phòng ngủ. Những bức tranh này khiến chủ nhân mất ngủ, khó ngủ, có cảm giác bồn chồn, trơ trọi, không thích tiếp xúc với người ngoài, lâu dần sẽ sinh bệnh tâm lý, sống khép kín, rất nguy hiểm. 
  4 bức tranh phong thủy vượng vận nên treo ngay trong nhà Thay rèm cửa sáng màu để sự nghiệp phất cao Treo tranh phong thủy phòng ngủ hợp mệnh 12 con giáp Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 loại tranh tổn hại phong thủy khi treo trong phòng ngủ

Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé! Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà Thiên trảm sát Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé!

Nội dung

  • 1 Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà
    • 1.1 Thiên trảm sát
      • 1.1.1 Cách hóa giải
    • 1.2 Bạch hổ sát
      • 1.2.1 Cách hóa giải
    • 1.3 Liêm đao sát
      • 1.3.1 Cách hóa giải
    • 1.4 Thương sát
      • 1.4.1 Cách hóa giải

Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà

Thiên trảm sát

Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài thấy phía trước có hai tòa nhà cao tầng rất gần mà giữa hai nhà cao tầng ấy hình thành một kẻ hở rất hẹp ,nhìn vào như chiếc búa trời chém xuống tách làm đôi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và gây tai nạn .

docnha3

Cách hóa giải

Đơn giản là đặt một đôi ngựa đồng, ngựa vàng hoặc một đôi kỳ lân, đặt ở chỗ sát khí xông đến để ngăn sát.

Bạch hổ sát

Bạch hổ sát là bên phải nhà đang ở , hàng xóm phá thổ , hoặc bên phải nhà có một tòa nhà xây lên hoặc phá đi ảnh hưởng đến bệnh tật.

Cách hóa giải

Cạnh tường bị xung sát đặt hai xâu ngũ đế bạch ngọc hoặc hai con kỳ lân cùng với hồ lô.

Liêm đao sát

Đó là đất bằng có hình đường cong mà đường cong quay về phía nhà , có sức sát thương lớn gây đổ máu .

Cách hóa giải

Ở các phương đặt một đôi ngựa đồng và ngũ đế bạch ngọc thì có thể hóa giải được .

Thương sát

Đây là một loại sát khí vô hình, phong thủy gọi là “nhất điều đạo lộ, nhất điều thương “, tức là có một hành lang thẳng và dài nối thẳng với cửa chính ngôi nhà.

Ngoài ra , ở ngoài cửa sổ có trồng trúc lá nhọn chỉa vào, cũng là thương sát .

Lấy nhà mình làm trung tâm, thấy có đường thẳng hoặc dòng sông chỉa thẳng vào nếu khi mở cửa sổ ra quan sát được, cũng là thương sát , ảnh hưởng tai nạn chảy máu , bệnh tật.

Cách hóa giải

Treo rèm hạt châu hoặc làm bình phong. Hoặc ở cửa sổ treo một đôi chuông gió kỳ lân hoặc đặt kim nguyên bảo (nén tiền vàng)

* Chú thích: Ngũ đế Bạch ngọc là xâu tiền xu của 5 vị hoàng đế Trung Hoa, có kèm theo miếng ngọc màu trắng ở bên (thường là Bạch ngọc Afghanistan hoặc Ngọc Miến Điện màu trắng xanh được thắt thêm vào)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries