Mơ thấy nước –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Mơ, hay giấc mơ là những trải nghiệm, những ảo tưởng của trí óc trong giấc ngủ. Có những giấc mơ chẳng có ý nghĩa gì trên thực tế, song có những giấc mơ lại như một điềm báo trước những điều sắp xảy ra. Có thể trong cuộc sống, bạn thường không chú ý đến những tiểu tiết trong giấc mơ của mình, nhưng theo môn khoa học giải mã giấc mơ thì qua đó, bạn có thể biết được rất nhiều chân tướng sự việc mà ngoài đời thực bạn không hề hay biết.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hào - Thuật Ngữ Trong Phong Thủy:
Hào là những vạch liền và đứt đoạn tạo nên bát quái. Sự biến hóa của quái (quẻ) được quyết định bởi sự biến hóa của Hào, cho nên Hào là sự biểu tượng của giao thoa và mang ý nghĩa chỉ sự biến động. Phù hiệu để tạo ra bát quái
"-" là Hào dương
"--" là hào âm. cứ 3 Hào thì hợp thành một thẻ
Nãi: Nhanh trí, số đào hoa, phú quý, tuy nhiên lại khắc bạn đời, khắc con cái. Trung niên thành công, cuối đời nhiều lo nghĩ.
![]() |
| Đặt tên bắt đầu bằng chữ cái N để cầu may mắn |
Nam: Số kết hôn muộn sẽ đại cát, trung niên sống bình dị, cuối đời gặp nhiều may mắn, hưởng phúc trọn vẹn.
Nga: Lòng tự tôn cao, trọng nghĩa khí, xuất ngoại sẽ cát tường, trung niên đề phòng tai ương, cuối đời hưởng phúc.
Ngâm: Ôn hòa, hiền hậu, kiên trì lập nghiệp, số thành công, phát tài, phát lộc.
Ngạn: Là người nề nếp, được hưởng danh lợi vẹn toàn, đường quan vận rộng mở, thành công.
Nghệ: Có tài năng, trí tuệ, tính ôn hòa, đức hạnh, trung niên cát tường, cuối đời thịnh vượng, có số xuất ngoại.
Nghênh: Cuộc đời bôn ba vất vả hoặc ưu tư, lo lắng, cuối đời hưởng phúc từ con cái.
Nghị: Học thức uyên thâm, số thanh nhàn, phú quý. Nếu xuất ngoại sẽ gặt hái được thành công.
Nghĩa: Là người tài trí, lanh lợi, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng hưởng phúc.
Nghiêm: Trí dũng song toàn, trung hậu, lương thiện, có số làm quan, thành đạt, thịnh vượng, phú quý.
Nghiên: Người có tài, số kỵ xe cộ, sông nước, sát bạn đời, khắc con cái. Trung niên có thể gặp lắm tai ương, cuối đời cát tường.
Ngọ: Phúc lộc vẹn toàn, gia cảnh tốt, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.
Ngô: Trí dũng song toàn, trắc trở trong tình duyên. Trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.
Ngoại: Khắc bạn đời, khắc con cái, có số 2 vợ, xuất ngoại được tài lộc. Trung niên vất vả, cuối đời hạnh phúc.
Ngoạn: Thuở nhỏ vất vả, trung niên thành công, hưng vượng. Nếu xuất ngoại sẽ được cát tường.
Ngọc: Thanh tú, tài năng, lý trí, đường quan lộ rộng mở, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.
Ngư: Là người tài giỏi, tính cách ôn hòa, hiền hậu, số được hưởng phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Ngũ: Trời sinh vốn thông minh, trung niên thành công rộng mở, an hưởng phú quý nhưng cuối đời lo nghĩ nhiều.
Ngưỡng: Thông minh, có tài giao tiếp. Trung niên thành công, phát tài phát lộc, con cháu ăn nên làm ra.
Ngưu: Số vinh hoa phú quý, con cháu ăn nên làm ra. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.
Nguyên: Gia cảnh tốt, vinh hoa phú quý, có quý nhân phù trợ, phúc thọ, hưng gia, số có vợ hiền, con ngoan.
Nguyệt: Khắc bạn đời, hiếm muộn con cái, thân thể suy nhược, kết hôn muộn. Trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc, cuộc đời bình dị.
Nhã: Thân nhàn hạ nhưng tâm đau khổ, vất vả nhưng không thành công. Khắc bạn đời, khắc con cái, không may mắn trong tình yêu, cuối đời mới được hưởng phúc.
Nha: Thanh tú, đa tài, nhanh trí, cuộc đời bình dị. Trung niên thành công, cát tường, cuối đời lo nghĩ nhiều.
Nhạc: Thanh nhàn, phú quý, cả đời phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Nhâm: Học thức uyên thâm, có số làm quan. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, gia cảnh tốt.
Nhậm: Thông minh tài trí, có số làm quan, khắc vợ, khắc con, trung niên vất vả, cuối đời hưởng vinh hoa, phú quý.
Nhạn: Số có 2 vợ, đi xa sẽ được thành công, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời cát tường.
Nhân: Là người tuấn tú, ôn hòa, hiền hậu, gia cảnh thịnh vượng, có số thành công, phú quý.
Nhàn: Số không may mắn, cả đời khốn khổ, đoản thọ.
Nhẫn: Số vất vả, lắm bệnh tật, khó đạt được thành công.
Nhật: Trí dũng song toàn, có số vinh hoa phú quý nhưng lại khắc cha mẹ, khắc bạn đời, khắc con cái.
Nhất: Công chính, liêm minh, có số thanh nhàn, phú quý. Trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, có 2 con thì được hưởng phúc.
Nhi: Đa tài, thanh tú, có số xuất ngoại được hưởng phú quý, trung niên thành công, phát tài phát lộc,
Nhị: Kỵ xe cộ, kỵ sông nước, gặp nhiều tai ương, thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.
Nhĩ: Thuở nhỏ vất vả, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời hưởng phúc.
Nhiễm: Có tài, nhanh trí, số thanh nhàn yên ổn, tuy nhiên tuổi trung niên dễ mắc bệnh.
Nhiên: Bản tính thông minh, số thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, gia cảnh tốt.
Nho: Đa tài, công chính liêm minh, số phú quý, hưng vượng, gia cảnh tốt, đường quan lộ rộng mở.
Như: Thông minh, lý trí, ôn hòa, số gặp nhiều trắc trở trong chuyện tình cảm. Trung niên gặp tai ương, dáng vẻ thanh tú nhưng đoản mệnh.
Nhữ: Số thanh nhàn. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, vinh hoa phú quý. Nếu xuất ngoại sẽ được hưởng lộc.
Nhu: Xuất ngoại sẽ cát tường, phúc lộc song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, cuối đời hưởng phúc.
Nhuệ: Là người lanh lợi, tình duyên không thuận lợi, trung niên gặp nhiều vất vả, cuối đời cát tường.
Nhung: Đa tài, đa cảm, tính tình quyết đoán, cuộc đời gặp phải nhiều tai ương, cuối đời tuy sống yên ổn nhưng vẫn vất vả.
Nhụy: Thanh tú, hoạt bát, tình duyên khó thành. Nếu là phụ nữ thì bạc mệnh, đoản thọ, cuối đời bất hạnh, phải tái giá hoặc ở góa.
Ni: Mọi việc khó theo ý nguyện, trung niên ưu tư vất vả, cuối đời cát tường.
Ninh: Kết hôn muộn thì đại cát, cuộc đời thanh nhàn, đa tài, cuối đời cát tường.
Nô: Đa sầu, đa cảm, kỵ xe cộ, tránh sông nước. Nên kết hôn muộn, cuối đời cát tường.
Nội: Ôn hòa, hiền hậu, được quý nhân phù trợ, gia cảnh tốt, trung niên thành công rộng mở.
Nông: Đa tài, nhanh trí, gặp trắc trở trong tình duyên. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời cát tường.
Nữ: Là người thanh tú, khôn khéo, gia cảnh tốt, nhưng số cô độc, cuối đời lo nghĩ nhiều.
Nương: Ôn hòa, hiền hậu, chịu thương, chịu khó, cần kiệm trong cuộc sống gia đình, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.
Theo Tên hay thời vận tốt
Bộ vị Thừa thương và Bộ vị Địa các là hai bộ vị cuối cùng trong 13 bộ vị quan trọng trên khuôn mặt. Trong đó có thể xem chi tiết một số bộ vị bộ phận để biết được mộ phần, tính mạng của mình.
Dựa theo thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Thừa tương, Tổ trạch, Tôn trạch, Ngoại viện, Lâm uyển, Hạ mộ, Trang điền, Tửu trì, Giao quách, Hoang cân, Đạo lộ. Chi tiết một số bộ vị bộ phận như sau:
Tổ trạch, chủ về sự việc liên quan đến cha mẹ, nhà cửa ruộng đất.
Vị trí này bằng sáng và trơn bóng thì nhiều tổ nghiệp, khuyết lõm thì không có nhà cửa ruộng đất. Có nốt ruồi thì bỏ gia nghiệp tổ tiên di cư đến nơi phương xa.
Ngoại viên chủ về trâu ngựa, ruộng đất.
Vị trí này đầy đặn là có nhiều trâu ngựa ruộng đất. Khuyết lõm là không có, màu sắc ác sẽ bị mất trâu ngựa.
Hạ mộ, chủ về mộ điền.
Vị trí này đầy đặn, nhuận hòa thì sau khi qua đời có mộ phần chu đáo. Nếu khuyết lõm và có màu khô thì mấy đời đều không có chỗ mai táng.
Dã thổ chủ về số lượng gà chó, lợn dê, đồng thời chủ về công danh của con cái tốt hay xấu.
Hoang cân, chủ về xuất ngoại.
Nếu đầy đặn, sáng bóng thì nên du lịch nước ngoài. Nếu ở hoàng đê vị trí này đầy đặn thì có ngoại sứ đến thăm.
Khâm khố chủ về xe cộ
Nếu vị trí này đầy đặn vuông vắn sẽ có xe ngựa, nếu khuyết lõm thì đi xe sẽ gặp tai họa.
Dựa theo thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Địa các, Hạ xá, Nô bộc, Suy ma, Khanh trụ, Địa khố, Bì trì, Nga áp, Đại hải, Chu xa. Chi tiết một số bộ vị bộ phận như sau.
Hạ xá, chủ về có bao nhiêu nhà cửa ở nơi khác.
Vị trí này đầy đặn là nhiều nhà cửa bên ngoài, khuyết lõm và có nốt ruồi là mệnh bần cùng và không nhà cửa.
Nô bộc, chủ về nô tỳ trong nhà.
Vị trí này đầy đặn nhiều nô tỳ. Vị trí này khuyết lõm, có nốt ruồi thì cả đời thiếu kẻ ăn người ở.
Suy ma chủ về cát hung của vị trí cối xay trong nhà.
Khanh trụy, chủ về tai nạn.
Có nốt ruồi ở vị trí này sẽ bị rơi xuống hố mà khó giữ được tính mạng.
Phá đường chủ về cát hung của ao hồ.
Nếu đầy đặn thì trong nhà nhiều ao hồ, khuyết lõm thì trong nhà không có ruộng đất, phải phiêu bạt, gặp họa nơi sông hồ. Có màu sắc ác thì phát sinh chuyện thị phi.
Nga áp, chủ về cát hung của gia cầm.
Đại hải, chủ về gặp họa nơi sông nước mà khó giữ được tính mạng.
Vị trí này có màu đỏ thường vận mệnh chẳng thể dài lâu.
Có màu đen thì sau khi mất mạng nơi sông nước cũng không tìm thấy thi thể.
Màu vàng thì qua sông hồ không gặp nguy hiểm.
![]() |
| Ảnh minh họa |
Cách lựa chọn và phối hợp màu sắc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thẩm mỹ của ngôi nhà cũng như tài vận cho gia chủ.
Phòng khách, vị trí tâm điểm của ngôi nhà, là nơi được chú ý nhiều nhất, bởi nơi đây là bộ mặt của gia đình. Việc bài trí, sắp xếp đồ đạc cũng như màu sắc chủ đạo trong phòng còn thể hiện tính cách của chủ nhà. Và theo quy luật phong thủy, màu sắc phòng khách có ảnh hưởng đến tài vận của chủ nhân. Tuy nhiên, để phòng khách có được màu sắc phong thủy hợp mệnh, lại đẹp về thẩm mỹ là cả một bài toán khó mà không phải gia đình nào cũng làm được.
Màu sắc phòng khách thường được gia chủ chọn là màu tươi sáng. Khi thiết kế ngôi nhà chúng ta dựa vào hai yếu tố Niên mệnh và Bản mệnh. Niên mệnh là dựa vào sơ đồ bát quái để thiết kế không gian, phương hướng, và vị trí. Tuy nhiên, để chọn màu sắc thì chúng ta lại căn cứ theo bản mệnh của từng người. Bạn nên chọn màu sắc theo bản mệnh của người giữ vai trò trụ cột trong gia đình.
Gia chủ có thể chọn được màu sinh và màu dưỡng cho từng người với từng bản mệnh khác nhau
Hỏa: màu đỏ. Thổ: màu vàng. Kim: màu trắng. Thủy: màu đen. Mộc: màu xanh.
Theo nguyên lý ngũ hành, trong mối quan hệ tương sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Trong mối quan hệ tương Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Dựa vào đó mà gia chủ có thể chọn những màu tương sinh cho ngôi nhà nói chung và phòng khách nói riêng.
Ví dụ chủ nhà sinh năm 1939 là mệnh Thổ, màu chủ đạo là màu vàng đất. Và theo quy luật ngũ hành, Hỏa sinh Thổ nên ta có thể chọn màu của Hỏa là màu đỏ. Người mệnh Kim có màu chủ đạo là màu trắng, đồng thời có thể chọn màu dưỡng cho nó là màu của Thổ là màu vàng tươi của cánh đồng lúa chín. Tương tự như vậy, gia chủ có thể chọn được màu sinh và màu dưỡng cho từng người với từng bản mệnh khác nhau. Tuy nhiên, gia chủ cần lưu ý tránh những màu khắc.
Trong quá trình thiết kế ngôi nhà, không phải ai cũng có điều kiện tham khảo ý kiến của các kiến trúc sư. Nếu lỡ chọn màu phòng khách chưa đúng theo quy luật ngũ hành và bản mệnh thì gia chủ có thể dùng một số cách để dung hòa nó nhằm tạo ra sự hài hòa để đón vận may vào nhà.
Để thay đổi tất cả màu sơn tường, nền nhà, đồ nội thất rất khó và tốn kém. Tuy nhiên chúng ta vẫn còn có lựa chọn khác, bằng cách thay đổi những họa tiết trang trí nho nhỏ cho ngôi nhà. Có thể thêm những tấm thảm tại vị trí vào nhà, hay những đồ vật có màu sắc, chất liệu tương sinh cho bạn.
Ví dụ, bạn là mệnh Hỏa, màu chủ đạo là màu đỏ, màu dưỡng là màu xanh của Mộc. Nhưng nếu bạn đã lỡ không sơn màu đúng thì có thể dùng những tấm rèm hay những tấm thảm đỏ hoặc xanh.
đào hoa (Mộc) hồng loan (Thủy)
***
1. những ý nghĩa tương đồng của đào, hồng:
a. Ý nghĩa tướng mạo:
Tùy theo đắc hay hãm địa, Đào Hồng có nghĩa:
- hình tướng, tức là nhan sắc bề ngoài của mỗi phái (hình dáng, diện mạo, thể xác và sự hấp dẫn của hình tướng).
- tâm tướng, tức là cái duyên của mỗi phái (nết hạnh, sắc đẹp bên trong)
Nếu đắc địa thì có nhan sắc và có duyên. Nếu hãm địa thì kém hơn.
b. Ý nghĩa tính tình:
- thái độ, tác phong đối với người khác phái, biểu lộ qua sự vui vẻ, sự mau mắn, sự ham thích giao thiệp và phục vụ người khác phái. Tác phong này có thể kín đáo hay công khai tùy theo tính nhút nhát hay tính mạnh bạo của mỗi người.
- tính ưa trang điểm, chưng diện để có sự quyến rũ, thu hút, làm cho người khác phái để ý. Từ đó, có nghĩa là có nhan sắc, có duyên dáng vì thích làm đẹp, thích làm duyên.
- tất cả hình thái của ái tình, từ sự ve vãn, yêu trộm hay công khai, ái tình lý tưởng cho đến ái tình nhục dục.
- tất cả cường độ của ái tình, từ sự chọc ghẹo bay bướm suông cho đến sự đam mê, si lụy.
- mức độ lẳng lơ, hoa nguyệt, bất chính trong tình ái.
Những ý nghĩa trên càng rõ rệt nếu Đào, Hồng đóng ở cung Mệnh, cung Thân hay cung Phúc, cung Nô, cung Quan, cung Di, cung Tài. Tại các vị trí này, đương sự là người ham thích ái tình, đa tình tức là có nhiều mối tình (yêu nhiều người và được nhiều người yêu lại).
c. Ý nghĩa công danh, tài lộc:
Nếu Đào, Hồng đóng ở 4 cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến (khi đi với cát tinh) cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình (đi với hung hay sát tinh).
2. vị trí của đào, hồng:
a. Vị trí của Đào Hoa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu
Đắc địa nhất ở cung Mão: người đắc thời về ái tình, có hấp lực quyến rũ lại được nhiều người biết và tôn thờ.
Đào ở cung Tý: người có duyên ngầm, ít được bá chúng hay biết, có những mối tình kín đáo (yêu trộm, được yêu trộm, biết bảo mật trong tình yêu).
Đào ở Ngọ và Dậu: kém thi vị, bớt nhiều sức hấp dẫn. Nếu Tuần, Triệt đồng cung thì mới sáng lên và có triển vọng.
b. Vị trí của Hồng Loan: Mão, Tý và các cung ban ngày.
Tại các vị trí tốt nói trên, hai sao Đào Hồng bảo đảm nhiều thành công hơn trong ái tình. Ngược lại thì hoặc không thành công bằng hoặc gặp trở ngại khó khăn, phải đấu tranh, vận động mới được duyên.
Hai sao này có hiệu lực mạnh lúc tuổi trẻ, càng về già càng giảm hiệu lực.
3. những khác biệt khả hữu giữa đào, hồng:
- sao Đào có ý nghĩa mạnh hơn sao Hồng
- Đào nói lên sự thu hút nhờ ở nhan sắc bề ngoài trong khi sao Hồng hấp dẫn nhờ ở đức tính bên trong. Sao Hồng chủ sự khéo léo về chân tay, về ngôn ngữ, dáng điệu, tức là những cái duyên về công, dung, ngôn. Người có Hồng ở Mệnh có hoa tay, nói ngọt, có duyên, đi đứng khả ái.
Do đó, sao Hồng ít sa đọa hơn sao Đào.
4. Ý nghĩa của đào hồng và một số sao khác:
a. Những sao làm tăng ý nghĩa cho Đào, Hồng:
+ Về những chính tinh có:
- Liêm Trinh
- Tham Lang
- Thái Âm, nhất là hãm địa (sao đa tình)
- Thiên Đồng, Thiên Lương ở Tỵ, Hợi
- Cự Môn, Thiên Cơ ở Mão, Dậu
- Phá Quân
+ Về những phụ tinh có:
- Thiên Riêu - chủ sự chơi bời, sắc dục
- Thai - chủ sự giao hợp trai gái
- Hoa Cái - chủ sự khát tình, làm dáng
- Mộc Dục - chủ sự dâm dục, chưng diện
- Văn Xương, Văn Khúc - lãng mạn, đa tình
- Mộ - một phần nào chỉ sự đa dâm
- Thiên Không - chỉ sự ong bướm, gió trăng đê tiện
- Thiên Mã - chỉ sự thay cũ đổi mới
- Đế Vượng, Tràng Sinh - chỉ sự phong phú, đắc thời
- Sát tinh hãm địa (Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa, Linh, Kỵ) - chủ sự bất hạnh, oan nghiệp.
+ Những bộ sao đáng lưu ý:
- Đào, Thai: lả lơi, dâm đãng, sắc dục; tiền dâm hậu thú
- Đào, Riêu: dâm dục, có nhiều nhân tình; ngoại tình, sa đọa
- Đào, Xương, Khúc, Riêu: có đĩ tính, bị dày vò bởi nhu cầu sinh lý; sáng tác dâm thơ lãng mạn
- Đào, Liêm, Tham: hết sức dâm đãng; có thể là gái giang hồ
- Đào, Không, Kiếp (hay Kiếp Sát): bị hiếp dâm, làm điếm hay ít ra bị dang dở; bị lừa gạt dụ dỗ, mất trinh; yểu tử.
- Đào, Mã: ong bướm lả lơi; thay đổi nhân tình hay vợ/chồng luôn
Nếu sao Hồng đi với những bộ sao trên cũng có ý nghĩa tương tự.
b. Những sao chế giảm nết lả lơi của Đào, Hồng:
+ Chính tinh: có Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương sáng sủa. Cả 3 sao này chỉ sự đoan chính, ngay thẳng, nết hạnh.
+ Phụ tinh: Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hình, Lộc Tồn, Tuần, Triệt có tác dụng chế khắc khá mạnh. Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức, Nguyệt Đức có tác dụng chế khắc vừa. Ngoài ra, Thái Tuế cũng có hiệu lực làm cho Đào Hồng mất nhiều sự thu hút. Gặp sao này, Đào Hồng không còn quyến rũ, hoặc trở thành vô duyên, mất duyên, thất tình, bị phụ rẫy.
5. Ý nghĩa của đào, hồng ở các cung:
a. ở Nô:
Tại đây, Đào Hồng có nhiều ý nghĩa rất quan trọng:
- hảo ngọt, có sức thu hút quyến rũ người khác phái
- lả lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, người dưới quyền
- có nhiều nhân tình, vợ lẽ, bất chính với vợ/chồng, ngoại tình
Đây là hạng người thương yêu rất dễ dàng, rất lang chạ, có khi không phân biệt giai cấp quý tiện, tham lam trong tình yêu và tình dục, hay đi tìm thú vui hoặc sự thỏa mãn tình cảm, tình dục khi có đối tượng và hoàn cảnh thuận tiện. Nếu cung Mệnh hay chiếu Mệnh có nhiều sao dâm đãng khác thì dục tình, dục tính người đó rất mạnh, có thể đi đến chỗ bệnh hoạn nếu thiếu sao chế khắc.
b. ở Quan:
Nhất là đối với Đào Hoa, trường hợp này có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi. Ngoài ra, cũng không mất đi tính chất hoa nguyệt, bắt nguồn từ những mối tình do sự chung đụng nghề nghiệp mà có.
c. ở Di:
Rất đắc mèo, đắc kép khi bước ra khỏi nhà. Có nhiều người thầm yêu trộm nhớ. Có số nhờ vả được nhân tình, người khác phái về mặt ái tình, sắc dục và cả công danh tài lộc.
Nếu ở cung Tài, nhất định người khác phái sẽ mang đến cho nhiều lợi lộc, hùn hạp, buôn bán và giao du thân mật, từ việc làm ăn buôn bán mà ra.
d. ở Phu Thê:
Có thể có nhiều giai tầng ý nghĩa:
- vợ/chồng là người có nhan sắc, quyến rũ
- vợ/chồng là người hoa nguyệt, có khi chỉ về mặt tình cảm mà thôi
- vợ/chồng ngoại tình.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
![]() |
![]() |
| ► Xem ngày tốt xấu chuẩn xác để tiến hành các việc trọng đại theo Lịch vạn sự |
![]() |
![]() |
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất |
Chàng trai tuổi Sửu
Con giáp này chân thành, đôn hậu nhưng lại không giỏi việc ăn nói. Hơn thế, bản tính cố chấp của họ đôi khi tạo mâu thuẫn với mọi người. Trước mặt người tuổi Sửu, nếu đối phương nổi cơn thịnh nộ, họ bỏ ngoài tai mọi điều.
![]() |
Khi đối phương thật bình tĩnh, chàng trai tuổi Sửu mới bắt đầu “bới lông tìm vết”, bày tỏ quan điểm mang tính triết lý của mình. Sẽ không có chuyện họ dùng lời đường mật để dỗ dành người yêu đâu nhé.
Chàng trai tuổi Tuất
Tính tình thẳng thắn, phóng khoáng là đặc trưng riêng biệt ở người tuổi Tuất. Họ làm việc gì cũng có chừng mực nhất định, trong chuyện tình cảm cũng vậy. Hiếm khi thấy người tuổi Tuất cưng chiều bạn gái bằng những lời có cánh hoặc các món đồ xa xỉ.
![]() |
Đôi khi chàng trai tuổi Tuất có tính khí hệt như một đứa trẻ, hay hờn dỗi và hiếu thắng. Đặc biệt khi xảy ra mâu thuẫn, anh chàng này sẵn sàng đấu lý tới cùng, khiến đối phương phải khuất phục chứ không bao giờ có điều ngược lại.
Chàng trai tuổi Thìn
Phần đông chàng trai tuổi Thìn có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán và vô cùng hiếu thuận. Đồng thời, họ biết quan tâm và chia sẻ tâm tư tình cảm với người khác. Được “nâng khăn sửa túi” cho anh chàng này, bạn thực sự vô cùng may mắn. Tuy nhiên, trong tình yêu, họ lại khá kiệm lời, không có định nghĩa dùng lời đường mật để lấy lòng đối phương.
![]() |
Người tuổi Thìn sẵn sàng cưng chiều về mặt vật chất cho người thân của mình, nhưng với người yêu lại hoàn toàn trái ngược. Theo con giáp này, tình yêu không phân biệt nam nữ, chủ động hay bị động mà quan trọng là tình cảm chân thành của hai bên dành cho nhau và không cần phải nói ra những lời thừa thãi khi mọi cử chỉ hành động của mình đều hướng về một phía.
Mr.Bull (theo Dzyx)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Mơ thấy chết đuối: tử có lành?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nhà có ban công là một trong những điểm rất tốt lành về phong thủy, càng tốt hơn nữa nếu chủ nhân biết cách bố trí hợp lý.
![]() |
![]() |
![]() |
Lông mày của mỗi người đều có hai mảng. Từ đầu lông mày cho đến tròng mắt gọi là lông mày lớn, giúp đoán định chủ nhân có mấy anh chị em. Từ con ngươi đến đuôi mắt hoặc vượt quá đuôi mắt là lông mày nhỏ, giúp đoán định chủ là con thứ mấy trong nhà.

1. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến 1/3 hoặc chưa vượt quá 1/2 con ngươi thì chủ nhân là con một.
2. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến 1/2 - 2/3 con ngươi thì anh chị em trong nhà có 2 người.
3. Lông mày lớn, đen kéo dài từ đầu lông mày đến không quá 1/2 độ dài của mắt thì anh chị em trong nhà có 3 người.
4. Lông mày lớn, đầu lông mày chiếm khoảng 2/3 độ dài của mắt hoặc cong thành lưỡi câu thì anh chị em trong nhà có 4 người.
5. Lông mày lớn, vượt quá đuôi mắt khoảng một hạt gạo thì trong nhà có 5 anh chị em.
6. Lông mày lớn vượt quá đuôi mắt khoảng một hạt thóc thì trong nhà có đến 6 anh chị em.
7. Đuôi lông mày chẻ thì chủ nhân có 7 - 8 anh chị em.
8. Lông mày tựa đầu rắn hoặc thành hình chổi, lại rất đen gọi là “tảo trứu mi” (lông mày chổi xể) thì chủ nhân là con cả trong gia đình.
9. Lông mày hình chổi xể nhưng lại không đen thì đứng thứ 2 trong nhà.
10. Sập sơn mi (lông mày núi sập): lông mày hướng về phía dưới, ngắn không quá mắt, 2 mắt vô thần, lúc nào cũng như buồn ngủ, mí mắt trên khá dài, có nhiều lông mày nhỏ ngắn, tục gọi rằng thân cô thế cô, anh em chỉ có một.
11. Lông mày cong cong, chuẩn đầu (chóp mũi) hơi nhọn thì chủ nhân đứng thứ 3 trong gia đình.
12. Lông mày rất ngắn và rất đen thì đứng thứ 4 trong nhà.13. Lông mày đen nhưng rất dài thì đứng thứ 5.
14. Lông mày rậm nhưng đầu lông mày không cùng hướng với chỉnh thể toàn lông mày (đầu lông mày mọc lên hướng trên, phần còn lại mọc xuống) thì anh em chỉ có một, nếu có 2 anh em thì chủ nhân từng làm con nuôi hoặc có mẹ nuôi.
15. Hình dạng lông mày chữ nhất (2 đầu lông mày hơi cao, ở giữa hơi thấp) hoặc hình chữ bát (phần đầu lông mày cao, phần đuôi thấp) thì anh em chỉ có một.
16. Ở giữa lông mày đậm nhưng 2 đầu lông mày nhạt, giữa cao 2 bên thấp, đuôi lông mày dài tương đương với đuôi mắt thì chỉ có một anh hoặc em.
17. Lông mày sư tử thì có anh em sinh đôi.
18. Lông mày như cánh hoa bay thì anh em có 10 người.
![]() |
![]() |
Top 3 con giáp có “tem bảo hành” cả bề ngoài và thực lực
![]() |
![]() |
![]() |
Làm thế nào để mèo Thần Tài hút càng nhiều tiền bạc?| ► Xem tướng số biết vận mệnh của bạn chuẩn xác |
![]() |
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
Cuộc đời: phúc lộc dồi dào, tương lai tốt đẹp.
![]() |
Những tuổi đại kỵ với Đinh Mão là: Canh Ngọ, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Giáp Tý. Nếu kết hợp làm ăn với những người này sẽ bị thua lỗ; nếu kết duyên sẽ không có hạnh phúc.
Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời nữ Đinh Mão là tuổi: 20, 23, 27, 40; nam là: 16, 18, 24, 28, 30, 36, 40, 43.
Tính cách: Đây là người thẳng thắn, bộc trực, tự lập, không thích nhờ vả, luồn cúi người khác.
Nữ Đinh Mão có khiếu thẩm mỹ, rất ưa chuộng cái đẹp. Họ còn có giác quan thứ 6 nên rất nhạy cảm, ưu điểm này đã giúp họ nhiều lần tránh được những nguy hiểm trong cuộc sống.
Nam giới Đinh Mão tính hay tự ái, nhược điểm này đã ảnh hưởng xấu tới các mối quan hệ và sự nghiệp của họ.
Tình duyên: Tuổi Đinh Mão có số đào hoa nhưng hay gặp trắc trở trong tình cảm.
Nữ sinh vào các tháng: 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10; nam sinh vào các tháng: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 11 số phải kết hôn 2 lần mới được hạnh phúc, yên ổn, khá giả.
Tuổi đinh Mão nên tránh kết hôn với các tuổi: Đinh Dậu, Quý Dậu, Kỷ Mão để không phải chịu cuộc sống túng thiếu, vất vả.
Gia đạo: Tuổi này trung vận, hậu vận êm đềm. Năm 36 tuổi sẽ gặp phải sóng gió nhưng cũng tai qua nạn khỏi.
Công danh, sự nghiệp: Tuổi Đinh Mão tuy công danh, sự nghiệp đến muộn nhưng lại vững chắc. Bước sang tuổi 40 sự nghiệp càng tiến triển tốt đẹp, có danh tiếng.
Tuổi này nên kết hợp với tuổi Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Tuất để việc làm ăn thuận lợi, phát đạt.
Tiền bạc: Tuổi Đinh Mão tài lộc không ổn định nhưng từ năm 38, 39 tuổi tiền tài sẽ dồi dào, làm ăn may mắn, bội thu.
Lưu ý: Cần đề phòng tiền bạc khi kết hợp với bạn bè kỵ tuổi để tránh hao tổn, bất lợi.
(Theo 12 con Giáp và tính cách con người qua năm sinh, tuổi Mão)
1. Đồng hồ không treo trên ghế sofa
Trong phòng khách thường có ghế sofa, chúng ta không nên treo đồng hồ ở trên ghế sofa, như vậy sẽ ảnh hưởng không tốt tới người ngồi trên ghế, đặc biệt là về sức khỏe.
2. Kiêng kị treo đối diện cửa chính
Phòng khách thường là phòng chính ngay khi bước qua cửa ra vào. Do vậy khi treo đồng hồ, kiêng kị treo đối diện cửa chính, kể cả các cửa khác trong nhà cũng không nên treo đồng hồ đối diện, bởi vì những nơi này có sát khí truyền tới, còn đồng hồ có tác dụng đấu sát. Hai vật này gặp nhau sẽ khiến cho nhà cửa không yên. Nên đặt đồng hồ ở một bên cửa sẽ tránh được kiêng kị khi treo đồng hồ.
3. Tránh để mặt đồng hồ quay vào trong nhà
Đồng hồ có thể khiến cho không khí trong phòng lưu động, khiến cho cả phòng tràn đầy sức sống. Do vậy, cần đặt đồng hồ hướng về phía ban công là tốt nhất. Nếu như trong phòng không có người, đồng hồ có thể kéo đi những luồng khí tĩnh và đem lại những luồng khí may mắn. Đồng hồ không nên quay mặt vào trong nhà.

4. Không nên treo ở phía Bạch Hổ và Huyền Vũ
Đồng hồ có thể đặt phương Chu Tước (phía trước), Thanh Long (bên trái), những nơi này được coi là phía may mắn.
Không nên treo đồng hồ ở phía Bạch Hổ (bên phải), Huyền Vũ (phía sau) bởi vì phía này thích tĩnh không thích động, mà đồng hồ lại chuyển động không ngừng.
Ngoài ra, nên tránh treo đồng hồ hướng vào những thứ giống hình dáng của nó hoặc hình Bát quái, cách bài trí như vậy sẽ khiến tinh thần của chủ nhà dễ bị bực bội và ức chế. Nếu như tránh được những điều cấm kỵ treo đồng hồ trong phòng khách này thì gia chủ sẽ nhận được nhiều may mắn.
Bán khoán con vào chùa đồng nghĩa với việc gửi con cho Đức Phật, cho Đức Ông, cho Đức Thánh Trần hoặc Tam Tòa Thánh Mẫu để Chư Phật Thánh Gia Ân bảo hộ cho con mình, chứ không phải là gửi con cho sư thầy trụ trì chùa đó.
Nếu ngày sinh và giờ sinh của bé phạm phải giờ xấu hoặc cung mệnh của bé và cung mệnh của cha mẹ khắc nhau thì mới nên nghĩ tới việc bán khoán con vào chùa.
Sau khi đã bán khoán con vào chùa, thì tới năm con trẻ được 13-18 tuổi thì cha mẹ sẽ làm lễ để chuộc con về, điều này không ảnh hưởng gì tới công danh và sự nghiệp của con cả.
Nếu ngày giờ sinh của con trẻ không xấu, cung mệnh cũng không khắc thì tốt nhất là không nên bán khoán con vào chùa. Trẻ dưới 3 tuổi không tránh được “3 ngày béo 7 ngày gầy”, cha mẹ cần chăm sóc con cho tốt, cho dù đã bán khoán con trẻ nhưng chăm sóc không tốt thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
![]() |
| Ảnh minh họa |
1.Hội Làng Lệ Mật
Thời gian: tổ chức vào ngày 23 tháng 3 âm lịch.
Địa điểm: làng Lệ Mật, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Đối tượng suy tôn: nhằm tưởng nhớ Hoàng Đức Trung (thành hoàng làng họ Hoàng) có công trong việc đưa người nghèo từ làng Lễ Mật tới vùng kinh đô khẩn hoang, lập ra 13 trại ở phía tây thành Thăng Long (quận ba đình ngày nay).
Nội dung: Phần lễ của hội bao gồm: lễ rước nước từ giếng làng, rước cá chép vào đình Thánh, Rước cỗ (lễ vật) của 13 trại ở quận Ba Đình về làng dâng thần.
Phần hội đặc sắc nhất là trò múa rắn. Con rắn (được làm bằng nan tre lợp vải) tượng trưng cho loài thuỷ quái đã bị chàng trai họ Hoàng dùng sức mạnh và ý chí của mình hạ gục. Nhạc múa là dàn bát âm và tiếng trống nhịp đôi kết hợp dồn dập, náo nức.
Bên cạnh đó thì tiết mục thi nấu ăn món đặc sản cũng dành được sự quan tâm của rất nhiều người. rất nhiều món được trổ tài như : "tam xà đại hội" (3 loại rắn là rắn hổ mang, cạp nong, rắn ráo), "ngũ hổ chầu lâm" (cỗ 5 con ếch) và "lý ngư vọng nguyệt" (cỗ cá chép to, cỗ gỏi)…
Hội làng Lệ Mật là cơ hội để hàng năm con cháu trong làng (gọi là dân cựu quán) và con cháu đi xa khai hoang bên kinh đô (gọi là dân kinh quán) gặp gỡ nhau ôn lại trang sử dựng làng đầy gian nan thử thách từ xa xưa, cùng chung niềm vui và lòng biết ơn đối với tổ tiên.
2. Hội Chùa Bà Thiên Hậu
Thời gian: tổ chức vào ngày 23 tháng 3 âm lịch.
Địa điểm: 710 Nguyễn Trãi, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Bà Thiên Hậu.
Nội dung: Để chuẩn bị cho ngày lễ vía Bà, từ những ngày trước đó, ban quản trị nhà chùa đã tổ chức trang hoàng, sửa sang lại bên trong nội thất và chang đèn kết hoa ở bên ngoài. Ngay từ chiều ngày 22 tháng 3, ban quý tế tổ chức lễ cúng và với thành phần tham dự gồm có ban quản trị, những thiện tín có nhiều đóng góp công sức, tiền của cho nhà chùa, các quan khách địa phương và nhiều thiện nam tín nữ khác. Lễ vật dâng cúng gồm có heo quay, ga, ngỗng (nói chung là thức cúng mặn) cùng các loại hoa quả, bánh trái. Xưa lễ vía Bà thường phải cúng đủ “tam sanh” –heo, gà, dê làm thịt, mổ ruột và để sống. Nay thì tục lệ như vậy dâng cúng đã giảm lược hơn.
Sau lời khấn khai mạc của vị chánh tế, người phụ nữ đọc bản văn viết sẵn bằng tiếng Quảng Đông ca tụng công đức của Bà, nay nhân ngày vía bà, mọi người xin tỏ lòng biết ơn chân thành và mong sao Bà phù hộ cho mọi người, mọi nhà sống yên vui, làm ăn phát đạt, đoàn kết tương thân tương ái với nhau…Sau bài văn tế, các thành viên trong ban quản trị tổ chức bốc thăm để lựa chọn người “cầm ấn” (một chiếc ấn bằng đồng khắc cổ tự) lên trước ngai thờ Bà, đóng lên tấm giấy đỏ mang dòng chữ Khai ấn đại kết và Hợp cảnh bình an viết bằng mực xạ, để dán lên hai bên các điện thời trong chùa.
Sau nghi lễ ba tuần rượu và ba tuần trà ở nơi chính điện thì ở phía trước, nơi sân thiên tĩnh bắt đầu đốt vàng mã và đốt pháo. Khi tràng pháo dài chấm dứt, mọi người làm lễ chào Bà lần cuối, một người trong ban quản trị đi thâu nhang tận tay của từng người dự lễ, để đem đi cắm rải rác chung quanh chùa.
Bước sang ngày 23 – ngày chánh vía Bà từ 4h sáng, trong chùa, trên các điện thời, đèn nến thắp sáng choang, nhang trầm hương ngào ngạt. Sau một hồi chuông dóng lên, cửa chùa từ từ mở rộng để đón các đoàn khách đến cúng Bà. Lễ vật dâng cúng thì tuỳ hoàn cảnh và lòng hảo tâm của từng người, riêng món nhang đèn, giấy vàng bạc, giấy tiền là những lễ vật không thể thiếu, vì người Hoa quan niệm đây là quà biết dâng lên các vị thần. Ngoài phần lễ bái ở nơi chính điện thờ Bà Thiên Hậu, khách còn tuỳ theo nhu cầu và ước vọng riêng của từng người, từ việc gia đạo, đến tình duyên, con cái, từ việc cầu sức khoẻ đến chuyện buôn bán làm ăn… mà mang lễ vật tiếp tục đến cúng bái ở các điện thờ nhân vật khác.
Sau khi cúng lễ xong, thân chủ thường để lại cho nhà chùa một phần còn một phần thì mang về nhà, gọi là để “hưởng lộc thánh”. Trong khi cúng lễ, khách có thể mua ngay tại chỗ những “vòng nhang cầu an” có đường kính trung bình từ 50 đến 60cm, có loại đường kính đến 1 mét. Nhà chùa ghi tên người đó trên một miếng giấy đỏ đính kèm vòng nhang rồi treo lên trần đốt. Mỗi “vòng nhang cầu an” như thế cứ cháy suốt đêm trong vòng một tháng trời. Đây là một nét đặc trưng ở chùa Hoa, đặc biệt ở chùa Bà Thiên Hậu và chùa Ông (Nghĩa An hội quán).
Người đi lễ sau khi cúng bái thường được nhận của nhà chùa 3 tấm giấy (khổ 12 x 25cm) trên có in dòng chữ Hán và đóng triện son: “Thánh Mẫu toạ trấn, hợp gia bình an, bảo hộ an khang”. Theo cách gọi của người Hoa, đây là “rước vía Bà” đưa về nơi bàn thờ ở gia đình.
Đến chiều 24 tháng 3, lễ vía Bà kết thúc. Vào lúc đó, những đội lân cùng xuất hiện, trình diễn nơi sân chùa, rồi toả về một số ngả phố như để báo hiệu với mọi người một lễ hôi vía Bà diễn ra thuận lợi, tốt lành và hy vọng sẽ gặp nhau lại trong lễ hội năm sau.
Trước ngày giải phóng, lễ vía Bà Thiên Hậu, ngoài việc cúng bái linh đình, kéo dài cả tuần lễ, còn có các tục mê tín như xin xăm, bói toán, coi ngày, bay tiền thần… nay những tục lệ ấy đã giảm đi khá nhiều.
Chùa Bà Thiên Hậu là một ngôi chủa lớn của thành phố, là một di tích văn hoá có giá trị cao về mặt nghệ thuật và kiến trúc. Nếu như sự hình thành của các chùa Hoa nói chung, trong đó có chùa Bà Thiên Hậu, gắn liền với lịch sử định cư của khu vực Sài Gòn – Chợ Lớn, thì trên bình diện tôn giáo, tín ngưỡng, việc thờ cúng, sinh hoạt lễ hội hàng năm ở đây là một biểu hiện rõ nét quá trình hội nhập của người Hoa vào cộng đồng tổ quốc Việt Nam từ vô thức đến ý thức. Đã từ khá sớm, chùa Hoa ở thành phố không chỉ là riêng của người Hoa mà không ít chùa có sự đóng góp xây dựng của bà con người Việt, và bà con người Việt cũng chân thành chia sẻ những tín ngưỡng của bà con người Hoa. Không ít thợ thủ công, nghệ nhân người Việt đã đóng góp vào nghệ thuật xây dựng, trang trí làm tăng thêm vẻ đẹp của các chùa Hoa.
Nếu muốn mời người tuổi Dậu cùng khiêu vũ, hãy chú ý bài trí khung cảnh, môi trường xung quanh để gợi cảm hứng. Người tuổi Dậu rất coi trọng điều đó. Với họ, 1 nơi có phong cảnh hiền hòa sẽ làm họ rung động. Khi đó, bạn sẽ có cơ hội để thể hiện tình cảm của mình.
|
Để chinh phục chàng trai tuổi Dậu, bạn phải biết cách thừa nhận, khẳng định những thành tích của anh ấy. Bởi vì đàn ông tuổi này đều là những người thích được nghe người khác khen ngợi, tán dương mình. Nắm bắt được đặc điểm đó, chắc chắn bạn sẽ dễ dàng có được tình yêu của chàng
Chinh phục nữ giới tuổi Dậu
Đa số phụ nữ tuổi Dậu đều rất nữ tính và có bề ngoài ưa nhìn, đồng thời họ cũng rất tự trọng, không dễ dàng thổ lộ tình yêu trước đối phương. Do đó, bạn nên chủ động bày tỏ tình cảm. Hãy cố gắng tạo ra khung cảnh lãng mạn, thì thầm với nàng những lời yêu thương chân thành.
(Theo Bách khoa thư 12 con giáp)
|
Ứng đụng 12 địa chi trong cách tính thời gian có ý nghĩa rất lớn với việc xem tử vi, bát tự. Nguyên tắc tính giờ theo địa chi đều dựa trên những quy luật tự nhiên hết sức hợp lý.
![]() |
Từ 23 giờ đến 1 giờ là giờ Tý, nửa đêm hay còn gọi là trung dạ, tức canh 1.
Từ 1 giờ tới 3 giờ là giờ Sửu, gà gáy sáng nên còn gọi là hoang kê, tức canh 2.
Từ 3 giờ tới 5 giờ là giờ Dần, rạng sáng hay còn gọi là sáng sớm, tức canh 3.
Từ 5 giờ tới 7 giờ là giờ Mão, mặt trời mọc hay còn gọi là tảng sáng, tức canh 4.
Từ 7 giờ tới 9 giờ là giờ Thìn, còn gọi là sớm thực, thời gian ăn bữa sáng tốt nhất, tức canh 5.
Từ 9 giờ tới 11 giờ là giờ Tỵ, thời điểm gần trưa nên gọi là ngung trung, tức canh 6.
Từ 11 giờ đến 13 giờ là giờ Ngọ, giữa trưa, chính giữa ngày, tức canh 7.
Từ 13 giờ đến 15 giờ là giờ Mùi, mặt trời hướng về Tây, bắt đầu thời gian buổi chiều, tức canh 8.
Từ 15 giờ đến 17 giờ là giờ Thân, thời gian ăn bữa điểm tâm chiều, tức canh 9.
Từ 17 giờ đến 19 giờ là giờ Dậu, ngày tàn, mặt trời lặn, chạng vạng, thái dương về núi, tức canh 10.
Từ 19 giờ đến 21 giờ là giờ Tuất, hoàng hôn, ngày đi đêm đến, thái dương xuống núi, bóng tối vây quanh, tức canh 11.
Từ 21 giờ đến 23 giờ là giờ Hợi, bóng đêm bao trùm, mọi hoạt động đều ngừng lại, chìm vào giấc ngủ, tĩnh mịch yên ắng, tức canh 12.
Sở dĩ có cách tính giờ theo 12 địa chi như trên là căn cứ vào hoạt động tự nhiên của 12 con giáp theo thời gian tương ứng như sau:
![]() |
Giờ Tý: giờ loài chuột hoạt động mạnh, đi kiếm ăn.
Giờ Sửu: giờ loài trâu thức dậy gặm cỏ, chuẩn bị ra đồng làm việc.
Giờ Dần: sách cổ ghi lại đây là thời gian loài hổ hung mãnh nhất, có sức đả thương lớn nhất.
Giờ Mão: giờ mà mặt trời còn chưa ló dạng, hào quang của mặt trăng còn chưa hoàn toàn ẩn nấp nên đại diện cho con thỏ - nguyệt cung trong truyền thuyết (trong 12 con giáp của Trung Quốc con thỏ thay cho con mèo, đều gọi là Mão).
Giờ Thìn: theo truyền thuyết đây là thời điểm đàn rồng đi mưa, vần vũ mây trời.
Giờ Tỵ: dân gian cho rằng giờ này rắn không cắn người cũng không qua lại trên đường mà rúc trong bụi rậm, cây cỏ.
Giờ Ngọ: thời điểm thái dương trên đỉnh, dương khí đạt tới cực điểm, âm khí dần gia tăng, là lúc âm dương hoán đổi, động vật đều nằm nghỉ ngơi chỉ có ngựa là đứng, kể cả khi ngủ cũng không nằm.
Giờ Mùi: là thời điểm con dê cần đi tiểu để tự chữa một loại bệnh.
Giờ Thân: thời diểm con khỉ hú, kêu nhiều nhất, to nhất, dài nhất.
Dậu: mặt trời xuống núi, gà quay về chuồng chuẩn bị đi ngủ.
Tuất: tối đêm là lúc chó giữ nhà, gác cửa, tính cảnh giác cao nhất, thính lực tốt nhất.
Giờ Hợi: lúc này lợn ngủ say nhất, phát ra tiếng ngáy lớn nhất, toàn cơ thể đều nghỉ ngơi triệt để.
Xem lá số tử vi khắc cha mẹ, tự thân lập thân Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Ất Sửu Xem lá số tử vi, biết chàng trai chung tìnhTrình Trình
Bạn thắc mắc nên đeo nhẫn ngón tay nào sẽ mang lại tài vận sức khỏe và may mắn? Đeo nhẫn ngón cái sẽ tăng vận may trong sự nghiệp; ngón áp út với mong muốn tình yêu thuận lợi. Để trả lời câu hỏi nên đeo nhẫn ngón nào? các bạn đọc bài viết sau nhé!
Nội dung
Theo thuật phong thủy, đeo nhẫn ngón tay cái sẽ giúp chủ nhân của nó thêm sang trọng, quyền lực và gặp nhiều may mắn thăng tiến trong sự nghiệp.

Điều này giải thích tại sao vua chúa thời xưa thường đeo nhẫn ngọc, vàng hoặc gỗ ở ngón tay cái. Nó tạo hình ảnh quý phái, sang trọng, đầy quyền uy cho họ.
Ngón trỏ được coi là một trong những ngón linh hoạt nhất trên bàn tay. Đeo nhẫn bằng đá thạch lựu ở ngón tay này sẽ giúp bạn vượt qua mọi kỳ thi một cách xuất sắc với nhiều may mắn bất ngờ. Nếu đã đi làm, công việc của bạn sẽ được thuận lợi và có nhiều cơ hội thăng quan tiến chức.

Trong phong thủy, ngón tay giữa là nơi tập trung và phát huy nhiều năng lượng nhất. Do đó, khi đeo nhẫn ở ngón này, bạn sẽ có sức khỏe dồi dào và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Chất liệu nhẫn phù hợp là kim cương hoặc thạch anh.
Ngoài ra, nó giúp bạn củng cố niềm tin, tinh thần trách nhiệm cho công việc, tự tin hơn trong giao tiếp.
Thông thường mọi người đeo nhẫn ở ngón áp út để thể hiện rằng mình đã đính hôn hoặc kết hôn. Bởi vậy, ngón tay này được coi như một hình ảnh đại diện của tình yêu và hôn nhân.

Nếu muốn được trải nghiệm tình yêu thuận lợi, may mắn với kết thúc có hậu, bạn có thể theo nhẫn bằng chất liệu đá tourmaline nhiều màu hoặc thủy tinh hồng.
Ngón út là hình ảnh đại diện của trí tuệ và sự may mắn. Đồng thời nó còn có ý nghĩa về việc giữ và thực hiện lời hứa. Vì mọi người thường dùng ngón này để ngoắc tay hứa hẹn.

Theo đó, đeo nhẫn bằng chất liệu thủy tinh tím ở ngón tay út sẽ giúp bạn tăng cường trí tuệ thông minh, tư duy sáng tạo và tránh bị kẻ xấu hãm hại sau lưng.
Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.
Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.
Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:
Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng
Lễ cúng dâng sao Thổ Tú vào ngày 19 hàng tháng, thắp 5 ngọn nến.
Thổ Tú là sao xấu, chủ về tai nạn, kiện tụng. Xấu đối với cả nam nữ và gia trạch.
Lễ vật gồm có: Hương, hoa, tiền vàng; Mũ vàng; Phẩm oản; Bài vị màu vàng; 36 đồng tiền.
Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.
Nam mô a di đà phật (ba lần)
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.
- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.
- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
- Con kính lạy Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh quân
- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.
Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….
Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao Thổ Tú chiếu mệnh:
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.