Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách cục Dương Lương Xương Lộc

Cũng chính là cách cục Nhật chiếu lôi môn, sao Thái Dương và sao Thiên Lương trấn mệnh tại cung Mão, ngoài ra còn phải là người sinh năm Ất, cung mệnh đồng thời xuất hiện Lộc Tồn và Văn Xương mới hợp cách. Nếu lá số được cách cục này, sự nghiệp học hành cực kỳ xuất sắc, thi cử đỗ đạt cao, đảm nhiệm các vị trí, chức vụ trọng yếu của nhà nước, trở thành nhân vật nổi tiếng trong chính giới, cực hiển quý.
Cách cục Dương Lương Xương Lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Dự thi công chức hoặc các kỳ thi quốc gia sẽ có thành tích cao, tiền tài chức vị song toàn, hợp với nghề kinh doanh.
Trong kinh văn có viết: " Lương, Dương, Xương, Lộc tề tựu, thi cử đỗ đầu bảng".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Dương Lương Xương Lộc

Những con giáp có tình yêu thăng hoa bất ngờ dịp Giáng sinh

Những con giáp có tình yêu thăng hoa bất ngờ dịp Giáng sinh: Nhờ vận đào hoa cực vượng, những con giáp dưới đây sẽ đón một mùa Giáng sinh an lành và ngập tràn
Những con giáp có tình yêu thăng hoa bất ngờ dịp Giáng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhờ vận đào hoa cực vượng, những con giáp dưới đây sẽ đón một mùa Giáng sinh an lành và ngập tràn hạnh phúc.


Quán quân: Người tuổi Tý


Bước sang tháng 12, vận thế tình duyên của người tuổi Tý lí tưởng, đặc biệt trong mùa Giáng sinh, tình yêu đôi lứa thăng hoa, hai bên tìm thấy sự đồng điệu về tâm hồn cũng như cảm nhận niềm hạnh phúc ngập tràn.

Hãy chủ động chia sẻ cảm xúc và tìm hiểu đối phương nhiều hơn, mối quan hệ đôi bên càng khăng khít. Đồng thời, nên giảm số lượng nhưng tăng thời lượng cuộc buổi hẹn trong mùa Giáng sinh, thời gian dài bên nhau sẽ thúc đẩy tình cảm lứa đôi có bước tiến đột phá.

Nhung con giap co tinh yeu thang hoa bat ngo dip Giang sinh hinh anh
 
Á quân: Người tuổi Tỵ

Giáng sinh đang tới gần, các cặp đôi có thể lên kế hoạch cho khoảnh khắc lãng mạn, ngập tràn yêu thương. Tận dụng cơ hội này,  hai bên có thể hàn gắn mọi mâu thuẫn, bất đồng, thậm chí nhượng bộ để đáp ứng nguyện vọng của nhau.

Đừng tiếc lời khen ngợi đối phương, người tuổi Tỵ hãy tìm cách bật mí về suy nghĩ cũng như tình cảm chân thành của mình, không được “kén cá chọn canh” thì tình yêu lứa đôi mới tiến triển thuận lợi và thăng hoa.

Mách nhỏ với phe FA nhé, nếu đã có “người trong mộng”, thay vì thể hiện tình cảm một cách quá lộ liễu, bạn có thể ra tín hiệu ngầm nào đó, vừa khiến đối phương chú ý đồng thời lại khơi gợi sự tò mò, muốn khám phá và chinh phục bằng được.

Nhung con giap co tinh yeu thang hoa bat ngo dip Giang sinh hinh anh
 
No3. Người tuổi Hợi

Tình yêu của người tuổi Hợi bước vào giai đoạn ổn định, không mâu thuẫn nhưng cũng chưa thấy dấu hiệu đột phá. Tận dụng không khí lãng mạn của đêm Noel này, hai bạn nên dành nhiều thời gian và tặng những món quà yêu thích cho nhau nhằm thúc đẩy tình yêu thăng hoa.

Người độc thân có thể chủ động sắp xếp buổi hẹn hò lãng mạn để tỏ tình. Vận đào hoa tăng mạnh sẽ giúp bạn bày tỏ tình cảm thành công. Đây chính là một trong những con giáp có tình yêu thăng hoa trong mùa Giáng sinh 2016.

Top 5 con giáp tốt toàn diện năm 2016
Được nhiều cát tinh và quý nhân phù trợ, những con giáp này không những gặt hái thành công trong công việc, sự nghiệp mà cả đường tình duyên cũng mĩ mãn.

No4. Người tuổi Thìn

Vận thế tình duyên của người tuổi Thìn trong mùa Giáng sinh khởi sắc mạnh, nếu muốn thúc đẩy mối quan hệ đôi bên lên tầm cao mới, bạn nên “đầu tư” chút thời gian và công sức nhé. Hãy bỏ qua mọi rào cản cá nhân để hòa nhập vào thế giới của riêng hai bạn.

Các chàng tuổi Thìn nên chủ động chia sẻ tâm tư tình cảm với đối phương hơn, mùa Giáng sinh ngập tràn hạnh phúc đang chờ đợi hai bạn phía trước, hãy cùng nhau tận hưởng khoảnh khắc ngọt ngào bên nhau.

► Cùng bói tình yêu theo cung hoàng đạo để biết hai bạn có hợp nhau không

Hoàng Lan (Theo QQ)

Xem thêm video Giải thích quan hệ hợp, xung, khắc của 12 con giáp.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp có tình yêu thăng hoa bất ngờ dịp Giáng sinh

Xem tướng mắt nhận biết người đàn ông tốt –

Với nhiều người Phương Đông khi đánh giá bất kỳ một đối tác làm ăn nào thường xem tướng mắt là quan trọng đầu tiên để quyết định công việc làm ăn. Theo các chuyên gia về tử vi trọn đời việc xem tướng mắt của một người đàn ông không phải là khó và ai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với nhiều người Phương Đông khi đánh giá bất kỳ một đối tác làm ăn nào thường xem tướng mắt là quan trọng đầu tiên để quyết định công việc làm ăn.

Theo các chuyên gia về tử vi trọn đời việc xem tướng mắt của một người đàn ông không phải là khó và ai cũng có thể xem được. Xem mắt sẽ giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về người đàn đoan chính, trí lực hay giàu tình cảm.  Nhưng không phải ai cũng biết được ý nghĩa của tướng từng đôi mắt, Nên bài viết sau chúng tôi có cung cấp các thông tin về ý nghĩa của đôi mắt để biết đấy là một người đàn ông tốt.

– Nên chọn những người có mắt sáng (sáng trong, sáng xanh), lòng đen trắng phải rõ ràng, lòng đen phải nhiều hơn lòng trắng, tướng mắt trông cân đối: Trong nhân tướng học đây được coi là một phần của tướng người quân tử, đầu óc thông minh, tính cách chính trực.

Tướng mắt của người đàn ông tốt

– Người có tướng mắt “phù quang”: Ánh mắt của người này lúc nào cũng sáng đều đều nhưng theo dạng đục đục, vui buồn không thấy biểu hiện rõ trên ánh mắt. Theo các thầy tướng số đây là tướng của người lạnh lùng đến mức tàn nhẫn.

– Người có tướng mắt nâu thường rất lãng mạn, đa cảm trong tình yêu. Những người này có năng khiếu làm nghệ thuật hơn người mắt đen (có rất ít người đàn ông mắt nâu).

– Mắt có tướng tam bạch đản hoặc tứ bạch đản (là trường hợp nhãn cầu mắt chỉ chạm vào một mí mắt, hoặc thậm chí còn không chạm mí nào cả ở trên và cả ở dưới kết quả là sẽ để lộ ra 3 đến 4 phần trắng trong cả con mắt): Theo xem tướng số đây là tướng mắt của người vất vả, hung khí thậm chí dẫn đến tù tội, chết yểu. Phụ nữ khi chọn người này làm người yêu hay bạn đời nên cân nhắc thật kỹ và xem xét thêm các bộ vị khác ngoài tướng mắt.

– Đặc biệt nên tránh những người có tướng mắt trái to hơn mắt phải. Ðây được xem là tướng của người gia trưởng, tính cách cộc cằn hung bạo.

– Người có tướng mắt tam giác là người có nhiều mưu mô, bản tính không hiền lành. Tướng người này không phải là những người chồng tốt, cần xem xét cẩn thận trước khi đưa ra quyết định hôn nhân.

– Người tướng mắt to quá cũng thường không hay, vì những người này thường rất mơ mộng, thiếu năng lực nhìn nhận thực tế. Họ hợp với công việc liên quan đến nghệ thuật hơn.

– Người mà có mắt đẹp điển hình là Quan Vân Trường của Tàu, đó là tướng mắt phượng mày ngài. Theo nhân tướng học người đàn ông nào mà có được tướng mắt ít nhiều như vậy cũng được xem là quý tướng rồi. Người như thế về đường quan lộc, công danh sự nghiệp đều rất tốt, lại thêm họ có tính thủy chung, son sắt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mắt nhận biết người đàn ông tốt –

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Sao theo năm còn gọi là phi tinh lưu niên. Có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tài lộc và cả công việc cũng như học tập. Do vậy cần xác định chính xác và hóa giải sao xấu kích hoạt sao tốt.
Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.    Tình huống hóa giải sao theo năm và kích hoạt công danh, sự nghiệp, học hành thi cử.   - Phong thủy huyền không Phi tinh là một trường phái phong thủy rất thịnh hành tại triều đại Nhà Thanh (Trung Quốc). Trường phái này dựa trên sự di chuyển của 9 ngôi sao ( gọi là cửu tinh ) để luận cát, hung của 1 ngôi nhà, làng mạc, thành phố, đất nước, theo tiểu vận (20 năm), theo niên vận (năm), theo nguyệt vận (tháng), theo nhật vận (ngày), theo thời vận (giờ). 9 ngôi sao này bao gồm: Sao nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong đó có 3 ngôi sao tốt: Nhất bạch, Lục bạch, Bát bạch – chủ về tài lộc, công danh; 3 ngôi sao xấu: Ngũ hoàng, Tam bích, Nhị hắc – chủ về bệnh tật, kiện tụng, thị phi; các sao còn lại thì bình thường, tùy thuộc vào thời gian đương vận hay qua vận mà các sao này có tính chất tốt xấu khác nhau. Tuy nhiên các sao tốt, xấu nói trên đều thể hiện được bản chất của các sao, đặc biệt sao Tứ lục chủ về học hành thi cử nên có tác dụng tăng cường về khoa bảng.

- Xét về Phi tinh theo năm, cứ mỗi năm lại có một sao chủ quản của năm đóng tại trung tâm và phi thuận theo quỹ đạo nhất định ( gọi là lường thiên xích), do đó khi các sao tốt, hay xấu di chuyển đến đâu thì ở đó một là có dòng khí tốt ( cần được kích hoạt để đón nhận những dòng khí tốt mang lại tài vận cho ngôi nhà trong năm đó), hoặc các dòng khí xấu ( cần được hóa giải để khắc chế các dòng “hung khí” nhằm chế sát tính hung dữ và mang lại bình yên cho ngôi nhà).   2.  Tính chất vượng suy của cửu tinh: 1. Sao Nhất Bạch: Gọi là sao Tham lang, là Khôi tinh. - Vượng thì chủ về học hành thi cử, đỗ đạt cao, công danh, tiến tài, tiến lộc - Suy thì mắc các bệnh về bang quang, tai, thận, tử cung, hình khắc vợ

2. Sao Nhị Hắc: Gọi là sao Cự môn, là Bệnh tinh. - Vượng thì phú quý, phát võ, phụ nữ mưu lược và làm chủ gia đình. - Suy thì kiện tụng, tai nạn, hỏa hoạn, bệnh tật.

3. Sao Tam Bích. Gọi là sao Lộc tồn, Tụng tinh - Vượng thì chủ về công danh, hỷ sự - Suy thì tranh chấp, kiện tụng, bệnh tật huyết, gan, chân tay.

4. Sao Tứ Lục. Gọi là sao Văn khúc,  Văn xương tinh - Vượng thì khoa bảng, thi cử, công danh sách vở, khoa học nghệ thuật - Suy thì bệnh hen, máu, gan, tửu sắc, sẩy thai.

5. Sao Ngũ Hoàng. Gọi là sao Liêm trinh, Hỏa tinh - Vượng thì sự nghiệp hưng thịnh - Suy thì Kiện tụng, thị phi, đấu tranh nội bộ, bệnh tật, bệnh dịch, bất hòa, hao tổn người.

6. Sao Lục Bạch. Gọi là sao vũ khúc, Quyền tinh - Vượng thì Đinh tài lưỡng vượng, công danh quyền uy. - Suy thì tranh chấp quan trường, tai họa do kim khí gây ra, khắc vợ con.

7. Sao Thất Xích. Gọi là sao Phá quân - Vượng thì phát tài, hỷ sự, thăng tiến, đào hoa, may mắn - Suy thì trộm cướp,kiện tụng, lao ngục, mắc bệnh về đường hô hấp.

8. Sao Bát Bạch. Gọi là sao Tả phù, Điền tinh - Vượng thì phát về điền sản, công danh phú quý, phúc thọ. - Suy thì bệnh tật, đau chân tay, đau sống lưng.

9. Sao Cửu Tử. Gọi là sao Hữu bật, phúc thọ tinh - Vượng thì phát phúc, tăng tuổi thọ, tăng nhân đinh, học hành - Suy thì hay gặp tai nạn bất ngờ, đau mắt, bệnh tim, huyết.   3.    Hóa giải sao xấu và kích hoạt sao tốt - Hóa giải tính hung dữ của sao Ngũ hoàng, Nhị hắc thì cần treo chuông gió bằng đồng ( phong linh 6 ống), 1 đôi tỳ hưu bằng đồng, xâu tiền Ngũ đế, Hồ lô bát tiên. - Hóa giải sao tính hung dữ của sao tam bích cần sử dụng màu sắc là đỏ (đèn giấy màu đỏ, thảm đỏ..), chuông gió 6 ông bằng đồng, 1 đôi tỳ hưu. - Kích hoạt Sao Tứ lục cho việc học tập thi cử cần sử dụng 1 quả cầu thạch anh, 1 tháp văn xương. -  Kích hoạt việc mang lại tài lộc, công danh của 3 sao: Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch ta cần đặt 1 đôi tỳ hưu bằng đồng hoặc đá, Thiềm thừ, Thanh long.                    

6.Lục Bạch ĐN     2. Nhị Hắc Nam 4. Tứ Lục TN
5.Ngũ Hoàng Đông     7. Thất Xích Trung tâm 9. Cửu Tử Tây
1. Nhất Bạch ĐB     3. Tam Bích Bắc 8. Bát Bạch TB
Phi tinh theo năm 2011 Lưu ý: + Các vật phẩm phong thủy cần phải được khai quang đúng cách và chọn ngày giờ đặt đúng vị trí thì mới có tác dụng.             + Đá phong thủy có nhiều loại đá năng lượng kém ( do khai thác ở dạng non nên năng lượng không đủ để hóa giải), nên cần tìm đến nơi bán đá uy tí hay nhờ người am hiểu về năng lượng của đá để chọn được loại đá tốt nhất, đá phong thủy cần được tẩy rửa năng lượng xấu và trì chú phật pháp vào trong đá để mang lại may mắn.   4.    Trường hợp thực tế   3.1. Tìm vị trí ngồi học cho cháu nhỏ - Một gia đình tại hà nội có nhờ tác giả đến xem chỗ ngồi cho cô con gái nhỏ học lớp 1. Gia đình chủ nhà có nói là cháu nhỏ học thường không tập trung và học nhanh quên, kết quả học tập của kỳ đầu năm lớp 1 rất kém. Khi tác giả xem xét vị trí ngồi học của cháu nhỏ thì thấy có 2 sao của sao sơn và sao hướng tạo thành cặp sao 2 – 3, đây là cặp sao xấu (tụng đình) sự kết hợp của sao này trong vận 8 trở nên rất xấu với tính chất gây bệnh và thị phi. Kết hợp với phi tinh năm 2009 thì vị trí ngồi học của cháu nhỏ lại gặp sao thất xích. Như vậy cháu nhỏ không thể tập trung học được và hay bị phân tán tư tưởng.

- Tác giả sau khi xem xét đã chuyển bàn học sang phòng có cặp số sao 1-6 ( đây là cặp số sao Thôi quan – sẽ kích thích con đường học tập và thăng tiến), vị trí ngồi học mới lại có sao Tứ lục của năm, kết hợp với hướng ngồi tốt.

- Kết quả: Sau 1 tháng cháu bé đã có kết quả học tập rất tốt. Hiện năm 2011 cháu bé đang học lớp 3 và luôn luôn có thành tích học tốt.   3.2. Hóa giải sao Ngũ hoàng tại phòng ngủ của cậu con trai học cấp II

- Một gia đình tại hà nội có nhờ tác giả xem phong thủy nhà ở và nói với tác giả không hiểu sao từ đầu năm 2011 đến bây giờ (tháng 2) mà cậu con trai hay bị ốm đau, hay ho, uống nhiều thuốc vẫn chưa khỏi, học hành không tập trung.

- Tác giả kiểm tra tại phòng học của cháu bé thì phát hiện năm nay tại phòng học của cháu bé có sao Ngũ Hoàng đóng tại phòng ngủ và bàn học. Xét cặp sao trong vận 8 thì thấy cặp sao 1 – 8.

- Tác giả dùng 1 chuông gió 6 ống treo tại cửa sổ phòng ngủ của cháu bé, dùng một đôi tỳ hưu bằng đồng (được khai quang) đặt trên tủ nhìn ra ngoài cửa sổ, đặt một hồ lô bát tiên bằng đồng trên cửa sổ, đặt một tháp văn xương bằng đồng (được khai quang) tại bàn học, và bàn học được kê lại để lấy hướng. Đặt 1 quả cầu thạch anh trắng trên bàn học của cháu bé.

- Kết quả sau 2 tuần mẹ cháu bé điện báo cho tác giả biết là cháu hết ôm đau và học hành tập trung hơn. Mẹ cháu bé nói rằng “ phong thủy sao kỳ diệu thế”. Tác giả có đáp lại là chỉ cần mấy thứ đó để hóa giải tính hung dữ của sao Ngũ Hoàng là sẽ thay đổi ngay. Và đến tháng 11 năm 2011 mẹ cháu bé điện lại là tình hình học tập và sức khỏe của cháu bé rất tốt.   Trần Nhất Nam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Mơ thấy “bẫy”, tấm lưới ám chỉ điều gì?

Trong cuộc sống hiện tại, bắt được cá là lộc lớn, tuy nhiên, trong giấc mơ, việc chiêm bao thấy mình quăng lưới bắt cá lại thường là dự báo điềm xấu.
Mơ thấy “bẫy”, tấm lưới ám chỉ điều gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống hiện tại, bắt được cá là lộc lớn, tuy nhiên, trong giấc mơ, việc chiêm bao thấy mình quăng lưới bắt cá lại thường là dự báo điềm xấu. 

 

Mo thay bay hinh anh
Ảnh minh họa

Dù việc mơ thấy mình quăng lưới bắt được cá thường dự báo điềm xấu nhưng đừng vì thế mà bạn buồn phiền để ảnh hưởng tới công việc nhé, trong một số trường hợp, điều này lại ám chỉ bạn sắp nhận được lộc lớn đấy, ví dụ như nhận được tiền thưởng hay thăng quan tiến chức, trúng xổ số chẳng hạn. 
 

Mơ thấy nhện nhả tơ giăng lưới thì bạn nên thận trọng, cần suy nghĩ, xem xét mọi việc thật kỹ trước khi hành động nhé, kẻo mắc bẫy đó.

 

Mơ thấy mình bị trùm hoặc vướng mắc trong một mớ lưới mà không thể thoát ra được thì rất có thể sắp tới bạn sẽ bị vướng vào một vụ kiện tụng nào đó.

 

Tuy nhiên, mơ thấy tấm lưới đó chỉ trùm lên đầu bạn thôi thì hãy chuẩn bị cho một buổi tiệc nhé, vì bạn sắp nhận được một lời mời đó.

 

Mơ thấy lưỡi câu để câu cá thì bạn nên cẩn thận, đề phòng những người xung quanh, có thể một ai đó đang có âm ưu hãm hại bạn đó.

► Tham khảo thêm giải mã giấc mơ: Mơ thấy cá, mơ thấy tiền, mơ thấy máu


Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy “bẫy”, tấm lưới ám chỉ điều gì?

Ý nghĩa nuốt rồi ở trên đầu –

Chúng ta thường quan tâm đến nốt ruồi trên mặt, chân tay hay trên cơ thể và ít khi để ý nốt ruồi trên tóc, vì nó thường khuất và không nhìn thấy được. Tuy nhiên mỗi nốt ruồi đều mang đến một ý nghĩa nhất định Nốt ruồi trên đầu mà nằm chính giữa đỉnh
Ý nghĩa nuốt rồi ở trên đầu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta thường quan tâm đến nốt ruồi trên mặt, chân tay hay trên cơ thể và ít khi để ý nốt ruồi trên tóc, vì nó thường khuất và không nhìn thấy được. Tuy nhiên mỗi nốt ruồi đều mang đến một ý nghĩa nhất định

Nốt ruồi trên đầu mà nằm chính giữa đỉnh mang vận mệnh may mắn khiến nhiều người ao ước. Ngay từ khi sinh ra họ đã có cuộc sống giàu sang, vương giả. Cuộc sống của bạn không cần phải lo “thiếu ăn thiếu mặc”, trong khi người ta phải phấn đấu nhiều năm, còn bạn ngay từ khi sinh ra đã có cuộc sống tốt hơn người khác. Trong trường hợp gặp khó khăn, họ sẽ có quý nhân phù trợ.

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa nuốt rồi ở trên đầu
    • 1.1 Nốt ruồi ở phía bên phải đầu
    • 1.2 Nốt ruồi nằm phía trái trên đầu
    • 1.3 Nốt ruồi phía sau
    • 1.4 Nốt ruồi ở tóc mai

Ý nghĩa nuốt rồi ở trên đầu

Nốt ruồi ở phía bên phải đầu

Nốt ruồi ở phía bên phải đầu là tướng của người nổi tiếng. Họ có nhiều cơ hội để nắm giữ những vị trí cao trong xã hội. Nếu nốt ruồi có màu đỏ hoặc xanh lá cây thì nhiều khả năng người đó trở thành Bộ trưởng.

Nốt ruồi nằm phía trái trên đầu

Nốt ruồi nằm phía trái trên đầu là người sống trong nghèo khó và lận đận đường tình duyên.

Nốt ruồi phía sau

  • Phụ nữ có  đầu thường yếu đuối.
  • Đàn ông sở hữu nốt ruồi phía sau đầu có khả năng kiếm nhiều tiền nhưng lại không có địa vị cao trong xã hội.

Nốt ruồi ở tóc mai

Tóc mai là phần nằm giữa mái tóc và trán. Nếu phụ nữ có nốt ruồi nằm ở vị trí này chứng tỏ là người thông minh, nhanh nhẹn.

  • Nốt ruồi nằm bên trái tóc mai, người này thường ôn hòa, biết nhường nhịn chồng và là mẫu phụ nữ vun vén cho gia đình.
  • Nốt ruồi nằm bên phải tóc mai có nốt ruồi, nhất là nốt ruồi đen, đích thị bạn là người có hôn nhân viên mãn, thích làm việc thiện, có khiếu hài hước và được chồng trọng vọng, yêu thương. Không những thế, với bản tính thông minh, người sở hữu tướng này thường là ‘bóng hồng’ núp sau lưng, góp phần làm nên sự phát triển, thành công trong sự nghiệp của chồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa nuốt rồi ở trên đầu –

Tìm hiểu về đá cẩm thạch, yếu tố quyết định giá trị của đá cẩm thạch –

Cẩm Thạch là loại đá quý rất được ưa chuộng ở khu vực châu Á, nhiều nhất là Trung Quốc. Dân chúng của xứ sở này đã sử dụng Cẩm Thạch từ hơn 1000 năm nay, họ dùng chúng làm đồ trang sức hoặc giữ gìn như báu vật. Người dân Việt Nam từ xưa đến nay cũng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cẩm Thạch là loại đá quý rất được ưa chuộng ở khu vực châu Á, nhiều nhất là Trung Quốc. Dân chúng của xứ sở này đã sử dụng Cẩm Thạch từ hơn 1000 năm nay, họ dùng chúng làm đồ trang sức hoặc giữ gìn như báu vật. Người dân Việt Nam từ xưa đến nay cũng rất ưa thích ngọc Cẩm Thạch.

Nội dung

  • 1 Tìm hiểu về đá Cẩm thạch
    • 1.1 Đá Cẩm Thạch là gì
    • 1.2 Nguồn gốc của đá Cẩm Thạch
    • 1.3 Cấu tạo của đá Cẩm Thạch
  • 2 Yếu tố định giá đá Cẩm Thạch
    • 2.1 Trọng lượng, kích thước
    • 2.2 Màu sắc
    • 2.3 Độ trong suốt và kiến trúc đá
    • 2.4 Tạp chất
    • 2.5 Độ rạn nứt
  • 3 Tác dụng ý nghĩa của đá Cẩm Thạch với phong thủy

Tìm hiểu về đá Cẩm thạch

Đá Cẩm Thạch là gì

Cẩm Thạch là loại đá quý đa khoáng, nghĩa là jadeite hoặc nepherite chỉ là một trong các thành phần tạo đá, tuy nhiên hàm lượng của chúng chiếm đa số nên tên của chúng được dùng để gọi tên đá, như Cẩm Thạch jadeite hoặc Cẩm Thạch nepherite. Hiện nay trên thị trường quốc tế, jadeite được ưa chuộng và có giá trị cao hơn nepherite vì thường có màu sắc đẹp hơn, trong và cứng chắc hơn.

Nguồn gốc của đá Cẩm Thạch

Nguồn Ngọc Phỉ Thúy (jadeite) phổ biến ở Myanmar, Myanmar, Guatemala, Nga, Mỹ. Nguồn nepherite ở Hồng Kông, Nga, Canada, New Zeland và Mỹ. Đá jadeite đẹp nhất thế giới là từ Myanmar, chúng được bán vào Hồng Kông từ cuối thế kỷ 16. Việt Nam chưa tìm được nguồn Cẩm Thạch đẹp. Toàn bộ Cẩm Thạch ở Việt Nam đều được nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ Hong Kong vì đây là một trong những nơi chế tác và buôn bán Cẩm Thạch lớn nhất thế giới.

Cấu tạo của đá Cẩm Thạch

Cẩm Thạch được cấu tạo bởi những hạt và sợi cực nhỏ kết dính vào nhau. Chúng có độ cứng thấp hơn nhiều loại đá quý như kim cương, ruby, saphia, topaz, thạch anh. Tuy nhiên nhờ cấu tạo vi sợi và hạt nên chúng có độ dai chắc cao nhất, nhờ tính chất này mà người ta có thể cắt Cẩm Thạch thành những miếng rất mỏng và làm thành những món đồ trang sức cực kì đẹp và hấp dẫn.

Yếu tố định giá đá Cẩm Thạch

Các yếu tố định giá cẩm thạch: Trọng lượng (hoặc kích thước), màu sắc, độ trong suốt, mức độ tạp chất và độ rạn nứt.

Trọng lượng, kích thước

Sản phẩm cẩm thạch càng lớn thì giá trị càng cao. Nếu cẩm thạch đạt chất lượng quý thì các nơi chế tác sẽ cắt thành những lớp mỏng, bề dày lớp đá vừa đủ để ưu tiên mài các vòng đeo tay, phần còn dư sẽ làm các sản phẩm khác để tận dụng hết khối đá.

Màu sắc

Màu có lẽ là yếu tố quan trọng nhất trong định giá cẩm thạch. Màu Jadeite khá đa dạng: Không màu, trắng, xám, lục (xanh lá), vàng, cam, hồng tím, đen… Độ màu từ đậm (mạnh) đến nhạt, hoặc sẫm tối. Màu Jadeite thường phân bố không đều, thành dạng đốm nhỏ hay lớn, đá thường có từ 2 màu trở lên, cho nên loại thuần một màu và phân bố đều thì rất hiếm. Thị trường hay dùng màu của các vật sẵn có để gọi màu đá quý giúp người tiêu dùng dễ hình dung như màu lục emerald, lục táo, lục đậu, màu dầu, màu môn…

Màu Jadeite được ưa chuộng hiện nay là màu lục, thị trường Việt Nam gọi là màu lý, màu lục càng nhạt thì càng giảm giá trị. Có giá trị cao nhất là màu lục emerald (giống màu của đá emerald), đó là màu lục mạnh và tươi. Jadeite màu này và có độ trong suốt cao thì gọi là Jade hoàng tộc, là loại Jadeite có giá trị cao nhất và cực kỳ hiếm. Các màu lục khác sẽ nhạt hơn, nhưng dễ tìm hơn, đó là màu lục táo, lục đậu giống màu vỏ trái táo và vỏ đậu …

Độ trong suốt và kiến trúc đá

Yếu tố này cùng với màu quyết định vẻ đẹp của cẩm thạch. Thông thường cẩm thạch không bao giờ trong suốt bằng các đá quý đơn khoáng khác như kim cương, ruby. Vì đá cấu tạo bởi vi hạt, vi sợi nên cẩm thạch hầu hết là chắn sáng (không cho ánh sáng đi qua đá), một số thì trong mờ và cao nhất là bán trong (nửa trong suốt), nhưng loại này thì rất hiếm.

Kích thước và tính đồng đều của các vi hạt ảnh hưởng đến độ trong suốt. Nhiều đá có hạt vừa và thô làm đá dễ bị đục, ngược lại các hạt cực nhỏ và đồng nhất thì đá sẽ trong hơn. Trên thị trường, cẩm thạch có độ trong cao thì gọi là cẩm thạch kính. Về mặt giá trị, cẩm thạch càng trong thì giá trị càng cao.

Tạp chất

Tạp chất trong đá cẩm thạch là hàm lượng các vật chất không phải là các khoáng của đá cẩm thạch (Jadeite hoặc Nephrite). Đặc điểm này không thể xác định bằng mắt thường, tuy nhiên chúng ta có thể cảm nhận qua độ trong, màu sắc của đá. Cẩm thạch càng thuần chất (hàm lượng khoáng Jadeite hoặc Nephrite trong đá cao) thì đá sẽ trong hơn, màu sẽ đều hơn. Một số tạp chất có màu nâu, xám và đen làm giảm vẻ đẹp của đá và dĩ nhiên làm giảm giá trị của chúng. Để xác định đá có phải là cẩm thạch hay không, là Jadeite hay Nephrite thì có thể dùng các phương pháp đo tỷ trọng và phương pháp phổ hấp thu.

Độ rạn nứt

Bao gồm các vi lỗ rỗng và khe nứt. Ranh giới các vi hạt và sợi trong cẩm thạch tạo nên các vi lỗ rỗng. Các khe nứt được tạo ra do các lực nén ép tự nhiên sau khi đá hình thành. Quá trình chế tác hoặc va chạm khi đeo cũng có thể tạo nên những khe nứt nhỏ hay lớn. Các khe nứt do quá trình tự nhiên thường có vật chất lấp đầy, đây là một dạng tạp chất thường có màu sắc khác hẵn đá gốc làm đá không đều màu. Các vi lỗ rỗng ít ảnh hưởng đến độ bền của đá, nhưng các rạn nứt thì có thể ảnh hưởng. Đá cẩm thạch rất dai chắc, khó bị mẻ, bể, nhưng nếu đá có những khe nứt lớn thì khi va chạm mạnh, đá sẽ bị tách và bể theo những khe nứt này (các vòng đeo tay là dễ bị va chạm nhất). Tuy nhiên khi chế tác, chất keo hay sáp phủ lên che lấp tất cả các vi khe nứt, người mua không thể nhìn thấy chúng dù xem với lúp tay phóng đại 10 lần. Với các thiết bị chuyên dùng tại các phòng giám định đá quý, các chuyên viên có thể xác định được các vi khe nứt và mức độ ảnh hưởng xấu của chúng đối với sản phẩm cẩm thạch.

Tác dụng ý nghĩa của đá Cẩm Thạch với phong thủy

Còn được gọi là đá Trời, đá cẩm thạch xanh lá cây được cho là mang đến sự bình tĩnh, làm sạch hệ thống tư tưởng không trong sạch của mình. Nó còn giúp người đeo tránh giận dữ, chấn thương, đau buồn, và suy nghĩ tiêu cực.

– đá cẩm thạch xanh làm tăng khả năng tập trung và ngăn chăn sự phân tâm.

– đá cẩm thạch trắng giúp giải quyết các vấn đề tồn động trong tâm trí.

– đá cẩm thạch vàng làm tăng năng lượng cho những người thiếu nghị lực, ù lì, hoặc đang bị trầm cảm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về đá cẩm thạch, yếu tố quyết định giá trị của đá cẩm thạch –

Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Trong phong thủy bát trạch, tính chất của 8 ngôi sao quyết định tới tính chất của phương hướng, từ đó xác định hướng nhà, hướng cửa và hướng bếp chuẩn xác.
Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy bát trạch, tính chất của 8 ngôi sao quyết định tới tính chất của phương hướng, từ đó xác định hướng nhà, hướng cửa và hướng bếp chuẩn xác, hợp với gia chủ.


► Mời các bạn tiếp tục xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Tinh chat 8 sao quyet dinh huong nha trong bat trach phong thuy hinh anh 2
 
1. Sinh Khí (Tham Lang) – Mộc   Sao Sinh Khí thuộc ngũ hành Mộc, thuộc Đông tứ trạch trong phong thủy nhà ở, là đại cát tinh số một. Đặc điểm của sao này là mạnh mẽ, tràn đầy tinh lực, tính cách bốc đồng, quyết đoán và nhiều tham vọng.    2. Diên Niên (Vũ Khúc) – Kim   Sao Diên Niên ngũ hành thuộc Kim, là đại cát tinh. Sao này hiền hòa, an nhàn, có tính nhẫn nại, thích tán thưởng người khác và biết khẳng định bản thân.   3. Thiên Y (Cự Môn) – Thổ   Sao Thiên Y ngũ hành thuộc Thổ, là Thổ tinh, đại cát tinh. Tính chất là an nhàn, ổn định, đủ ăn đủ mặc, thoải mái, ít phiền não, thân thể tráng kiện, có quý nhân tương trợ.   4. Phục Vị (Phụ Bật ) – Mộc   Sao Phụ Bật chia thành Tả Phụ Bật và Hữu Phụ Bật, thuộc loại trung cát tinh. Sao này tác dụng thấp hơn so với các sao ở trên, yêu gia đình, mẫn cảm, săn sóc, nghe lời cha mẹ, ít tham vọng.   Biểu trưng phong thủy của 8 hướng nhà cơ bản (phần 2) Thế nào là hướng nhà tốt xấu Mách bạn cách làm nhà vượng sơn - vượng hướng
5. Tuyệt Mệnh (Phá Quân) – Kim
  Sao Tuyệt Mệnh thuộc ngũ hành Kim, là đại hung tinh. Tính chất hỗn độn, tác dụng thất thường, vì việc nhỏ mà lo buồn, phiền muộn, trầm mặc, dễ nảy sinh áp lực trong lòng dẫn tới bệnh tâm lý.   6. Ngũ Quỷ (Liêm Trinh) – Hỏa   Sao Ngũ Quỷ thuộc ngũ hành Hỏa, không phải cát tinh. Sao này có tính chất cuồng bạo, dễ bị phiền nhiễu hay cùng người khác xung đột, vô ý đắc tội với người khác, phương diện nhân duyên không tốt, làm việc vô ích, không có hồi báo.  
Tinh chat 8 sao quyet dinh huong nha trong bat trach phong thuy hinh anh 2
 
7. Họa Hại (Lộc Tồn) – Thổ
  Họa Hại thuộc ngũ hành Thổ, không phải cát tinh, có tính chất xâm hại. Sao này dễ bị việc vặt vãnh quấy nhiễu, dễ mệt mỏi, suy yếu, không tin tưởng bản thân, lười nhác.   8. Thất Sát (Văn Khúc) – Thủy   Sao Thất Sát ngũ hành thuộc Thủy, là hung tinh, có tính chất phá hoại. Thường xuyên gây thị phi, phiền não, dễ mất ngủ, ù tai, gây ra lỗi lầm. Nếu hướng bếp, hướng cửa mà ở phương này thì nam giới trong nhà ăn tàn phá hại.    Phong thủy bát trạch nhấn mạnh vào tính chất cát hung của các sao này để lựa chọn hướng đại cát. Hướng nhà, hướng cửa, hướng bếp thì phải chọn phương cát tinh. Hướng nhà vệ sinh thì hướng về phương hung tinh. 
Biểu trưng phong thủy của 8 hướng nhà cơ bản (phần 1) 4 tiêu chuẩn vàng xác định hướng nhà tốt Nhà chính hướng, phú quý cát tường
Trần Hồng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Đào hoa vượng vận, 3 chòm sao may mắn trong tháng 9

Số đào hoa thịnh vượng, được thần tình ái quan tâm, Nguyệt lão se duyên, 3 chòm sao may mắn trong tháng 9 này sẽ tìm được người xứng đôi vừa ý.
Đào hoa vượng vận, 3 chòm sao may mắn trong tháng 9

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Số đào hoa thịnh vượng, được thần tình ái quan tâm, Nguyệt lão se duyên, 3 chòm sao may mắn trong tháng 9 này sẽ tìm được người xứng đôi vừa ý, tình yêu thăng hoa.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

Dao hoa vuong van, 3 chom sao may man trong thang 9 hinh anh 2
 

Ma Kết

 

Lo lắng rằng Ma Kết là người cuồng công việc, vì bận bịu sự nghiệp mà quên đi tình riêng nhưng chòm sao may mắn trong tháng 9 này nhờ đào hoa vượng, được số phận ưu ái nên sẽ đổi vận, trong lúc làm việc lại nhận được tình yêu. Đầu tháng 9, Ma kết dễ dàng nảy sinh mối quan hệ thân thiết với đồng nghiệp hoặc đối tác, khách hàng và có cơ hội phát triển thành tình yêu. Người này giúp đỡ Ma kết rất nhiều về công việc, cuối cùng thu về thành quả rực rỡ trong cả công danh sự nghiệp lẫn tình ái, đúng là song hỉ lâm môn.  

Kim Ngưu

  Mong muốn sự ổn định, vững vàng, trông ngóng có thể tìm người cùng bên mình trải qua sóng gió cuộc đời, về mặt tình cảm Kim Ngưu rất si tình. Ngưu chan cũng không có yêu cầu quá đáng, chỉ cần thật lòng thật dạ yêu thương nhau là đủ rồi. Ông trời không phụ lòng người, để họ là chòm sao may mắn trong tháng 9. Đầu tháng, Kim Ngưu sẽ gặp gỡ đối phương, hãy tham gia nhiều hoạt động xã giao, tụ tập, giao lưu để tăng thêm khả năng tìm thấy người xứng đôi vừa lứa. Và phải nhớ rằng, ở thời điểm động tâm, nhất định dũng cảm tiến lên, mạnh dạn thể hiện tình cảm, đừng quá thẹn thùng.
 
Dao hoa vuong van, 3 chom sao may man trong thang 9 hinh anh 2
 

Song Ngư

  Đối với chòm sao Song Ngư mà nói, tháng 9 là thời điểm đào hoa dồi dào, thịnh đạt nhất trong năm. Nếu đã có người yêu thì tình cảm tăng thêm một bậc, cả hai cảm thấy rất hợp nhau, càng ngày càng gần gũi, tâm đầu hợp ý, thấu hiệu và đồng cảm. Người còn độc thân nhờ là chòm sao may mắn trong tháng 9 mà nhanh chóng cùng người bên cạnh tiến vào giai đoạn yêu đương. Bạn thân lâu năm, bạn bè thân thiết lại chính là đối tượng khiến Song Ngư động lòng. Tình cảm đến tự nhiên, bất ngờ khiến Song Ngư không thể chống đỡ được, chỉ vui mừng đón nhận mà thôi. 
Top 3 chòm sao nam có sự nghiệp tốt nhất tháng 9 Tử vi tháng 9 của 12 cung hoàng đạo Điểm danh 4 chòm sao được thần tình yêu ưu ái nhất Tết Trung Thu
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đào hoa vượng vận, 3 chòm sao may mắn trong tháng 9

Ý nghĩa của những giấc mơ đặc biệt –

Bạn mơ thấy răng, chứng tỏ bạn đang mất niềm tin, lo sợ hay bị chịu áp lực về điều gì đó trong cuộc sống.
Ý nghĩa của những giấc mơ đặc biệt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của những giấc mơ đặc biệt –

Những điềm không lành trong phong thủy gia đình nhỏ

Trong phong thủy rất coi trọng những điềm báo trước. Nếu nhà bạn xuất hiện những dấu hiệu dưới đây thì hãy cẩn thận và tìm cách xử lý, đại họa đã tới rất gần.
Những điềm không lành trong phong thủy gia đình nhỏ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy rất coi trọng những điềm báo trước. Đó có thể chỉ là những dấu hiệu rất nhỏ thôi nhưng cũng đủ để chúng ta biết được điềm không lành báo hiệu xui rủi sắp tới. Nếu nhà bạn xuất hiện những dấu hiệu dưới đây thì hãy cẩn thận và tìm cách xử lý, đại họa đã tới rất gần.   Trước khi vận xui giáng xuống, thường có những điềm báo trước. Đó có thể chỉ là những dấu hiệu rất nhỏ, thậm chí đôi khi bị lãng quên vì quá đỗi tầm thường nhưng sự thực thì mỗi thứ xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta đều mang một ý nghĩa đặc biệt.   Có nhiều điềm xấu khi nó xuất hiện trong nhà các bạn cần cực kì chú ý, nếu không nhanh chóng giải quyết thì chắc chắn sẽ tới một ngày nó gây ra những ảnh hưởng cực kì xấu đến chính bạn và người thân trong gia đình.    Vậy bạn đã biết những điềm không lành về phong thủy đó là gì hay chưa? Nếu gia đình bạn có những điềm báo này tức là đại họa sắp tới, hãy nhanh chóng xử lý trước khi quá muộn.

 


Nhung diem khong lanh trong phong thuy gia dinh nho hinh anh 2
 

Nhân duyên không tốt, tới đâu cũng bị chửi mắng, trù ẻo

  Chẳng ai là người hoàn hảo, chúng ta cũng không thể khéo léo tới mức có thể “làm dâu trăm họ”, nhân duyên không tốt là chuyện rất bình thường. Ai cũng có người thương kẻ ghét, nhưng nếu bạn hoặc người thân đi tới đâu cũng bị trách mắng, chửi rủa, thậm chí trù ẻo bằng những lời độc địa thì nhất định phải lưu tâm.   Đó chính là điềm báo chuyện chẳng lành sắp ập tới gia đình nhỏ của bạn. Khi bốn bề vây quanh bạn là những người đang chửi rủa thì tự nhiên sẽ hình thành một trường khí rất mạnh, tạo áp lực lớn khủng khiếp ảnh hưởng đến bạn.   Khi đó, bạn sẽ thấy tâm trạng của mình xuống dốc tới cực điểm, bởi trường khí của cá nhân bạn đã bị những trường khí xấu kia lấn át, đe dọa đến an nguy của chính bạn. Nguy hiểm hơn, trường khí xấu này còn có thể dẫn dắt bạn tới suy nghĩ cực đoan, coi nhẹ cuộc sống, buông bỏ mọi thứ bạn đang có trên đời.   Nếu thấy bản thân hay người nhà gặp phải điềm không lành này, hãy cố gắng trấn an bản thân và giữ tinh thần thật tốt. Nhắc nhở bản thân luôn giữ tinh thần vui tươi, mỉm cười khi gặp gỡ, nói chuyện với mọi người. Mở lòng mình đối đãi chân thành với người khác, giúp đỡ khi thấy người xung quanh gặp khó khăn. Năng đi chùa chiền, tu thân tích đức, làm nhiều việc thiện, may mắn sẽ quay trở lại với bạn và gia đình. 

Bạn có biết 5 tà vật trong nhà ai cũng có, lơ là sẽ rước họa như chơi không?
 


Nhung diem khong lanh trong phong thuy gia dinh nho hinh anh 2
 

Vườn nhà cỏ dại um tùm

  Thường thì những nơi có người ở, dương khí vượng thì vườn tược rất khó mọc nhiều cỏ dại. Tuy nhiên, nếu một ngày nọ bạn phát hiện ra vườn nhà mình bị cỏ dại xâm chiếm, mọc um tùm chiếm hết mọi lối đi, ngăn cản sự sinh trưởng và phát triển của các loài cây khác, vậy thì đừng coi nhẹ nó, bởi đó là điềm không lành báo hiệu vận xui sắp tới với gia đình bạn đó.   Vườn bị cỏ dại xâm chiếm, thậm chí nhổ bỏ mãi không hết mà càng có chiều hướng rậm rạp hơn thể hiện vận khí gia đình bạn đang bắt đầu xuống dốc, kinh tế lụn bại, số người trong nhà càng ngày càng giảm đi.   Phương pháp hóa giải điềm xấu phong thủy này là tìm cách tiêu diệt số cỏ dại trong vườn, trồng thêm những cây hoa màu sắc tươi mát, khiến tâm trạng con người vui vẻ, lạc quan. Nếu có thể, hãy gọi thêm anh em, con cháu về nhà ở để tăng thêm nhân khí trong nhà.

Nhung diem khong lanh trong phong thuy gia dinh nho hinh anh 2
 

Cây cối hay vật nuôi trong nhà liên tiếp chết

  Có lẽ trong nhà chúng ta, từ nông thôn đến thành thị đều nuôi ít nhất một con vật hay trồng một loại cây cối gì đó. Nếu vật nuôi hay cây trồng của nhà bạn liên tiếp bị chết thì điềm không lành đã quá rõ ràng.    Nghĩ một cách đơn giản thôi, nếu ở một môi trường mà ngay cả cây cối, con vật cũng không thể sống nổi, vậy thì con người sao có thể sống đầm ấm, yên vui. Hãy lập tức tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, nếu căn nhà đó thực sự không thích hợp cho người ở thì tốt nhất nên sớm chuyển đi nơi khác.
Trúc phú quý, bày đúng vị trí rước phúc khí vào nhà, bạn đã biết chưa?

Nhung diem khong lanh trong phong thuy gia dinh nho hinh anh 2
 

Trong nhà đã lâu không nổi lửa

  Cuộc sống hiện đại bận rộn với công việc và nhiều sở thích cá nhân, nhiều người vì tiện lợi mà chọn việc ăn ở ngoài hoặc mua đồ nấu sẵn về nhà, gia đình ít khi nấu nướng. Nhà bạn không mấy khi nấu ăn, bếp núc nguội lạnh sẽ khiến cho những người trong nhà thiếu hỏa khí, dễ dẫn đến vận thế sa sút, may mắn ngoảnh mặt quay đi.    Sống trong môi trường như vậy một thời gian dài sẽ mang lại những điều xui rủi. Tâm trạng không tốt khiến bạn không tập trung, dễ mắc sai sót, thậm chí có thể gặp tai nạn bất ngờ. Hãy dành thêm nhiều thời gian cho gia đình, nấu cho người mình yêu những món ăn ngon và cùng tận hưởng những phút giây hạnh phúc trong tổ ấm gia đình.  
An An

Thoát nghèo không khó nhờ cải thiện những lỗi phong thủy thường gặp Dự đoán gia vận đi xuống với 5 điềm báo phong thủy 3 món đồ không được phép xuất hiện tại ban công
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điềm không lành trong phong thủy gia đình nhỏ

Phụ nữ độc thân nên biết đến phong thủy

Nếu bạn là người phụ nữ độc thân, đang tìm kiếm tình yêu và muốn hướng đến hôn nhân thì nên củng cố năng lượng dương trong nhà.
Phụ nữ độc thân nên biết đến phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên đặt một ngọn đèn chiếu sáng ở góc Tây Nam phòng ngủ

Có thể đặt một ngọn đèn chiếu sáng ở góc Tây Nam của phòng khách và phòng ngủ.

Khi bài trí, tất cả tranh nghệ thuật phải tượng trưng cho phái mạnh. Hãy treo ảnh thần tượng của mình như nam diễn viên, ca sĩ... và treo gần những vật mà bạn ưa thích để người mà bạn đang yêu sẽ thích hợp với cách sống của bạn.

Nên treo tranh, ảnh cặp tình nhân để cân bằng năng lượng. Âm nhạc sẽ cung cấp thêm sinh khí cho ngôi nhà. Những vật được trưng bày theo cặp cũng mang lại sự hài hòa.

Hãy hạn chế sử dụng năng lượng âm trong trang trí. Tốt nhất, bạn hãy tăng cường năng lượng dương trong phòng khách.

Tuy nhiên, không nên để quá nhiều năng lượng dương trong phòng ngủ, vì điều này sẽ tạo ra những trở ngại trong quá trình tìm kiếm bạn đời. Tránh sơn phòng ngủ màu đỏ hoặc trưng bày hình tượng rồng trong phòng ngủ nếu như bạn chưa lập gia đình.

(Theo Blogphongthuy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phụ nữ độc thân nên biết đến phong thủy

Trang trí phòng khách như thế nào để hợp phong thủy

Ở vị trí trung tâm với vai trò là không gian sinh hoạt chung đồng thời là nơi tiếp đón bạn bè nên cách thiết kế, bài trí trong không gian phòng khách có ảnh hưởng rất lớn đến tài vận của toàn bộ các thành viên trong gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không treo hình thú dữ, binh khí  

  

Nên treo những bức tranh sơn thủy, hoa cỏ xanh tươi, chim hạc, phượng hoàng… trong phòng khách.

Việc treo tranh trang trí trong các không gian sống trong nhà ở gia đình hiện nay được rất nhiều gia chủ lựa chọn. Tuy nhiên, tranh để treo trong phòng khách tốt nhất là các bức tranh sơn thủy, hoa cỏ xanh tươi, hạc, phương hoàng… là những biểu tượng cho sự cát tường, thịnh vượng. Nếu gia chủ muốn treo hình hổ cọp, chim ưng… để bảo vệ gia trạch trong phòng khách thì phải chú ý hướng đầu của chúng ra ngoài cửa.

Tuyệt đối không để đầu của các loại thú dữ này quay vào trong để đề phòng chúng quay lại uy hiếp người nhà của mình. Thêm vào đó, nếu bạn trưng bày binh khí trong phòng khách sẽ khiến ngôi nhà mang nặng sát khí, không tốt và ảnh hưởng đến tâm lý của mọi người.

Không đặt ghế sofa dưới xà ngang

Nếu đặt ghế sofa dưới xà ngang, khi khách và chủ nhà ngồi nói chuyện sẽ có cảm giác căng thẳng, đè ép làm tổn hại đến tinh thần đồng thời vận thế của người trong nhà cũng vì vậy mà không phất lên được.
 

  

Không nên đặt ghế sofa bên dưới xà ngang của ngôi nhà.

Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên thay đổi vị trí của ghế sofa hoặc làm trần giả, la phông trần để che xà ngang lại.

Không treo gương ở vị trí vượng khí

Trong thuật Phong thủy, vị trí vượng khí nhất của ngôi nhà nằm ở không gian phòng khách. Trong phòng khách, vị trí vượng khí tập trung nhiều nhất ở vị trí góc đối chéo với cửa chính. Chính vì thế, vị trí này trong không gian phòng khách phải luôn được giữ trong tình trạng yên tĩnh, ổn định. Không nên bố trí lối đi hay có hành lang tại vị trí này, cũng tuyệt đối không nên treo gương vì gương có tác dụng phản xạ, sẽ làm trở ngại vận thế và vượng khí của ngôi nhà.

Để tăng thêm vận khí, tại vị trí vượng khí bạn nên đặt thêm các đồ vật cát tường, những cây cảnh có màu xanh đầy sức sống để hỗ trợ, nâng cao cho vận thế của ngôi nhà.

Trần “thiên trì”

Trần nhà của phòng khách tượng trưng cho bầu trời. Trần nhà được thiết kế theo kiểu “Thiên trì” tức là trần nhà có hình dáng như một chiếc ao trời. Đây là mẫu trần nhà được kiến trúc sư thiết kế với những trang trí hoa văn ở 4 cạnh bên thấp, phần chính giữa trần nhà lõm sâu vào, có hình dáng như một chiếc ao ở giữa bầu trời.
 

  

Trần nhà trong phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất.

Với những trần nhà dạng này, bạn nên gắn thêm đèn thủy tinh dạng chùm ở giữa trần nhà. Đèn chùm nên có ánh sáng màu vàng, có tác dụng “rồng điểm nhãn” giúp nâng cao vận khí của ngôi nhà.

Trần nhà trong không gian phòng khách tuyệt đối không nên gắn gương phía trên, tránh sự phản chiếu ngược chiều các không gian trong nhà, không tốt theo phong thủy.

Theo Phong thủy, trần nhà trong phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất. Do đó, màu sắc trên trần nhà nên nhạt còn nền lại có màu đậm hơn với ý nghĩa “trời nhẹ đất nặng”.

Đèn chiếu sáng trên trần nhà

Không gian phòng khách của gia đình bạn bị thiếu ánh sáng mặt trời, khiến căn phòng u tối, lờ mờ gây ảnh hưởng đến tinh thần người ở trong nhà? Để khắc phục vấn đề này, ở 4 góc của trần nhà bạn nên lắp thêm đèn để tăng ánh sáng cho căn phòng.
 

  

Hệ thống đèn mắt trâu chạy dọc trần nhà, khiến tổ ấm của gia đình bạn thêm sáng tươi.

Ánh đèn chiếu lên trần nhà rồi khúc xạ xuống phòng khách khiến không gian phòng thêm sáng sủa, tạo cảm giác dễ chịu và không gây chói mắt cho người trong nhà. Ban ngày bạn có thể dụng đèn tròn lớn có tác dụng như mặt trời chiếu sáng, ban đêm nên dùng đèn có màu ngọc bích sẽ tạo nên những mảng ánh sáng rất đẹp.

Khi bố trí đèn, cần khéo léo chọn ánh sáng phù hợp với màu sơn tường, khiến phòng khách thêm sáng sủa mới có thể đem lại sự thịnh vượng và may mắn cho gia đình.

(Theo Xzone)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí phòng khách như thế nào để hợp phong thủy

Lưu ý cần thiết khi bố trí phòng ngủ trẻ sơ sinh (p2)

Trẻ sơ sinh còn yếu mà sinh hoạt chủ yếu trong phòng ngủ nên phong thủy phòng ngủ của bé đặc biệt quan trọng. Muốn con lớn mau và được bảo vệ toàn diện, nhất
Lưu ý cần thiết khi bố trí phòng ngủ trẻ sơ sinh (p2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trẻ sơ sinh còn yếu mà sinh hoạt chủ yếu trong phòng ngủ nên phong thủy phòng ngủ của bé đặc biệt quan trọng. Muốn con lớn mau và được bảo vệ toàn diện, nhất thiết phải lưu ý những điều dưới đây.


► Tham khảo thêm: Đặt tên cho con theo phong thủy để có vận mệnh tốt đẹp

Luu y can thiet khi bo tri phong ngu tre so sinh (p2) hinh anh
 
3. Tránh vật sắc nhọn
Theo phong thủy, những góc nhọn thuộc tính Hỏa, không tốt cho cung Sinh Khí trong phòng, đồng thời còn dễ gây chấn thương cho trẻ nhỏ vốn hiếu động. Nên sử dụng những vật dụng bằng gỗ, với các góc cạnh bo tròn, các đồ có nguồn gốc thiên nhiên để hạn chế tối đa tổn thương và tăng cường hấp thụ sinh khí cho trẻ.
 
Các đồ vật từ tre, nứa có tác dụng tốt trong việc tăng cường may mắn và tránh khí độc. Nên thay thế những đồ vật nhựa, thủy tinh bằng đồ gỗ, đồ tre. 

4. Dùng tinh dầu Và một điều không kém phần quan trọng đó là phong thủy mùi hương trong phòng ngủ của bé. Nó góp phần rất quan trọng cho sự phát triển của bé trong những ngày đầu. Mùi hương sẽ mang lại sự hài hòa trong phong thủy phòng ngủ của bé, cảm giác thoải mái, dễ chịu cho bé. Người ta thường dùng tinh dầu hoa oải hương, cam, muối biển để “lấn át” lên các mùi có thể gây ra do tã bẩn. Thêm vào đó, các mùi hương này kích thích sự phát triển trí não và nhận thức của trẻ.

5. Không nên để các thiết bị điện tử trong phòng  Đã có rất nhiều ý kiến của các chuyên gia phong thủy, cả khoa học gia phương Tây lẫn chuyên gia phong thuỷ phương Đông, khuyên không nên đặt các thiết bị điện tử (máy tính, tivi, dàn âm thanh...) trong phòng ngủ, vì các bức xạ từ các thiết bị này sẽ có ảnh hưởng không tốt đến giấc ngủ và sức khoẻ con người, nhất là đối với sức khỏe của bé. Yếu tố này thuộc Kim, gây kích động, khiến trẻ hay quấy khóc.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý cần thiết khi bố trí phòng ngủ trẻ sơ sinh (p2)

Tiết lộ những con giáp chọn vợ giống mẹ

Dù là chọn vợ hay chọn người yêu, những con giáp dưới đây đều có mẫu hình lý tưởng, đó là càng giống với mẹ mình càng tốt.
Tiết lộ những con giáp chọn vợ giống mẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Dù là chọn vợ hay chọn người yêu, những con giáp dưới đây đều có mẫu hình lý tưởng, đó là càng giống với mẹ mình càng tốt.

 

1. Chàng trai tuổi Tỵ   Nhắc tới con giáp chọn vợ giống mẹ, không thể không nói tới anh chàng tuổi Tỵ. Trưởng thành trong gia đình có truyền thống giáo dục nghiêm khắc, nhất là nhận được sự ảnh hưởng lớn từ người mẹ, nên việc chọn người yêu, chọn vợ của người tuổi Tỵ cũng bị chi phối phần nào từ mẹ.  
Tiet lo nhung con giap chon vo giong me  hinh anh
 
Với người tuổi Tỵ, mẹ là tình yêu lớn nhất trong cuộc đời. Dù sau này lớn lên, đi bất cứ nơi đâu, trái tim họ vẫn dành một vị trí quan trọng cho mẹ. Hình tượng người mẹ dịu hiền, chăm lo chu đáo đã trở thành hình mẫu lý tưởng để con giáp này lựa chọn nửa kia cho mình.   Vì thế, nếu xác định nâng khăn sửa túi cho chàng trai tuổi Tỵ suốt đời, bạn đừng bao giờ gây ấn tượng xấu với mẹ của họ. Đồng thời, cũng đừng quên dành những lời tán thưởng, khen ngợi về tình cảm mẹ con, tình cảm gia đình. Đặt mẹ chồng ở vị trí cao hơn mình, từ đó thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn. Có như vậy, gia đình bạn mới thực sự hạnh phúc.
Họa từ miệng mà ra, 3 con giáp rất dễ vướng thị phi Những con giáp vận đỏ như son sau tiết Tiểu Mãn Tháng 6 này, con giáp nào bội thu cả tiền và tình?
2. Chàng trai tuổi Mùi
  Những anh chàng tuổi Mùi trong 12 con giáp tính cách điềm đạm, nhẹ nhàng và rất coi trọng tình cảm gia đình. Mỗi thành viên trong nhà, từng vấn đề nhỏ nhặt đều được ghi nhớ rất sâu đậm trong tâm trí của người tuổi Mùi. Đó không phải là những kí ức mờ ảo, mà lúc nào cũng hiện rõ mồm một trong đầu họ. Vì thế, sau này, khi sống độc lập, họ chịu ảnh hưởng rất lớn từ những điều đó.  
Tiet lo nhung con giap chon vo giong me  hinh anh
 
Trong tình yêu, người tuổi Mùi khá lý trí. Họ chẳng bao giờ để sự yếu đuối của trái tim che mất lối tư duy lo-gic của mình. Con giáp này luôn biết cách để tìm ra nửa kia phù hợp. Đơn giản thôi, nếu cô ấy có ngoại hình và tính cách càng giống mẹ mình càng tốt.    Vậy nên, nếu đã yêu chàng trai tuổi Mùi, đừng bao giờ thắc mắc hay so sánh bản thân bạn với mẹ chàng nhé, tránh phát sinh những mâu thuẫn không đáng có.
3 con giáp cẩn thận hao tài tốn của 6 tháng cuối năm Điểm mặt những con giáp dễ nổi nóng như Trương Phi Người tuổi nào có mối thâm duyên với nhà Phật?
3. Chàng trai tuổi Hợi
  Với người nhạy cảm và khá tỉ mỉ như người tuổi Hợi mà nói, gia đình chính là nơi mang đến sự an toàn và thoải mái nhất. Mẹ là người mang tới lòng bao dung, cảm giác yên bình hơn cả. Trong trái tim họ, mẹ luôn cao quý và đáng ngưỡng mộ.  
Tiet lo nhung con giap chon vo giong me  hinh anh
 
Đó là lý do giải thích tại sao con giáp này chọn người yêu hay chọn vợ theo hình tượng của mẹ mình. Bởi khi ấy, họ cảm nhận sự an toàn, thoải mái y như cái cảm giác được mẹ chăm sóc.    Đã là nửa kia đồng hành cùng chàng trai tuổi Hợi, bạn đừng bao giờ tỏ ra ghen tuông hay tức giận về điều đó. Trái lại, hãy tôn trọng tình cảm ấy. Bởi chính lòng kính trọng ấy đã tạo ra con người có tinh thần trách nhiệm cao và hết lòng vì gia đình như anh chàng tuổi Hợi.
► Xem thêm: Quiz vui để biết những điều thú vị về bạn

Hoàng Lam
  Người tuổi nào không giàu sang thì phú quý trong 3 năm tới?
Trong 3 năm tới, nhờ vận khí vượng mà những con giáp dưới đây không thăng quan cũng phát tài phát lộc, tình duyên lí tưởng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết lộ những con giáp chọn vợ giống mẹ

8 nguyên tắc khi thiết kể cầu thang hợp phong thủy

Cầu thang được xem như xương sống của ngôi nhà. Được xem như là nơi vận chuyển khí đi khắp các tầng . Nếu cầu thang được sắp xếp và bố trí đúng Phong thủy, thì ngôi nhà đó sẽ tốt . Tạo cho mọi người trong nhà khỏe mạnh gia tăng tài lộc . Nhưng nếu đặt sai
8 nguyên tắc khi thiết kể cầu thang hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cầu thang được xem như xương sống của ngôi nhà. Được xem như là nơi vận chuyển khí đi khắp các tầng . Nếu cầu thang được sắp xếp và bố trí đúng Phong thủy, thì ngôi nhà đó sẽ tốt . Tạo cho mọi người trong nhà khỏe mạnh gia tăng tài lộc . Nhưng nếu đặt sai vị trí cũng là tiêu điểm  dễ xảy ra sự cố cho gia chủ. Chính vì vậy, vị trí và phương hướng xây dựng cầu thang cần phải tính toán  rất tỷ mỷ và cẩn thận. Dưới đây là 8 nguyên tắc phải nhớ khi đặt cầu thang trong nhà

1.Không xây bâc cầu thang lên xuống hở

- Yêu cầu : Cầu thang không  được thoái khí và phải đảm bảo tính chứa và dẫn khí. Hai bên bậc cầu thang phải có thành cầu thang để che chắn

- Những cầu thang xây theo kiểu hiện đại như cầu thang xương cá, cầu thang không có thành chắn đều không tốt. Vì nó đã bị thoát hết khí.                                                                                                                                   

2.Không dùng loai cầu thang soắn quanh cột

-Cầu thang này sẽ tạo ra một khí soắn quanh cột. Khiến dương khí bị xoắn lại hại gia chủ và người nam trong  nhà. Tùy vị trí cầu thang với các phương vị của nhà mà hại gia chủ-( Đoài – con út), (Càn – Cha), (Khảm – Trung nam), (Chấn – Trưởng Nam), ( Cấn – Thiếu nam), ( Khôn – Mẹ), ( Ly – Trung nữ), ( Tốn – Trưởng nữ)

3.Cầu thang nên tránh đặt giữa nhà :

Nhà bao giờ cũng chia làm 9 cung. Phần giữa là trung cung ( gọi là biệt cung ). Đặc biệt cấm kỵ  đặt cầu thang tại đây. Các trường hợp bất khả kháng  cố tránh đặt bậc cầu thang  đầu tiên  vào giữa nhà. Bởi vì trung cung thuộc hành Thổ, sẽ bị cầu thang thuộc hành Mộc khắc

4. Tránh xây nhà vệ sinh ở gầm cầu thang : 

Thường cầu thang bao giờ cũng đặt vị trí tốt  để thu hút dương khí vận chuyển lên các tầng. Nhưng nếu đặt nhà vệ sinh dưới gầm cầu thang, thì vô hình đã làm giảm mất cái tốt của cầu thang đó. Vì nhà vệ sinh trong một số trường hợp, dùng để yểm trấn những vùng khí trường xấu như Thiên Hình, Đại sát.

5.Vị trí đặt cầu thang :

-Cầu thang nên đặt nơi thoáng đãng, sinh khí dồi dào. 

-Cầu thang luôn đi lên từ hướng tốt của gia chủ.

-Cầu thang nên bố trí vào các cung : Âm quý nhân, Dương Qúy Nhân, Thiên mã, Thiên Lộc, Đào Hoa. Tránh các cung có Thiên hình, Đại sát  . Khi điểm cung thần sát cho ngôi nhà.

-Trong  Phong thủy, cầu thang còn được coi như khúc ruột trong cơ thể người. Bởi vậy tránh làm cầu thang đứt đoạn. Cụ thể tầng 1 cầu thang đặt ở đầu hành lang. Lên tầng 2- 3. Thì cầu thang lại đặt cuối hành lang hoặc vị trí khác. Như vậy là không tốt. làm cho khí trường bị đứt đoạn không thông suốt. 

6. Những phạm quy trong  Phong Thủy khi thiết kế cầu thang.

  -Cầu thang lao thẳng ra cửa chính

  -Cầu thang xây có độ dốc cao

  -Cầu thang xây chính giữa chia đôi căn nhà

  -Cầu thang đặt đối diện với nhà vệ sinh

  -Cầu thang đặt đối diện với bếp

  -Cầu thang bị thiếu ánh sáng

7. Thiết kế cầu thang

Trong thiết kế cầu thang, ta phải biết Phối hợp giữa kiến thức Phong thủy và khoa học kiến trúc cho thật hài hòa, mới đem lại cho người sử dụng những thuận lợi có ích và đúng nguyên tắc phong thủy. Sau là một số tính toán kỹ thuật của các kts đưa ra

Thông số kỹ thuật với cầu thang nhà dân dụng

- Chiều rộng của bản thang: Trong kiến trúc nhà ở dân dụng hiện nay,cầu thang thường rộng từ 0,8 m đến khoảng 1,2m hoặc 1,5m

- Độ dốc của cầu thang: Độ dốc của cầu thang phụ thuộc vào chiều cao nhà, và quyết định bởi tỷ lệ chiều cao và chiều rộng của bậc thang,được tính bằng công thức 2h + b = 600 mm (trong đó h là chiều cao bậc thang; b là chiều rộng bậc thang).Trong các công trình kiến trúc,độ cao của bậc thang trong nhà thường từ 150 đến 180 mm,chiều rộng tương ứng từ 250 đến 300 mm.

- Kích thước của chiếu nghỉ: Chiều rộng của chiếu nghỉ không được nhỏ hơn chiều rộng của thân thang, đồng thời phải thuận tiện trong quá trình vận chuyển.

- Chiều cao của lan can: không liên quan đến độ dốc hay chiều rộng của cầu thang, chiều cao tiêu chuẩn của lan can từ mặt bậc lên tới tay vị của lan can là 900 mm, không được thấp hơn 80mm.

8. Số bậc cầu thang : có thể ứng dụng 1 trong 2 phương pháp sau

a.  số bậc của mỗi tầng, cũng như của toàn thang, tính từ bậc thứ nhất đến kết thúc phải rơi vào cung “Sinh” trong vòng tuần hoàn “Sinh”, “Lão”, “Bệnh”, “Tử”. Thông thường tổng số bậc cầu thang là bậc lẻ như 21, 19, 17 …  Số lượng bậc thang được tính từ bậc thứ nhất cho tới điểm kết thúc (chiếu tới, hành lang). Nếu có chiếu nghỉ thì chiếu nghỉ được tính như một bậc thang bình thường.

 Ghi nhớ công thức: 4*n + 1 = số bậc

b. Tránh làm cầu thang quá dài từ tầng này lên tầng khác. Cầu thang càng dài thì khí càng yếu. Số bậc cầu thang mỗi tầng phải chia hết cho 4 và dư 1.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 nguyên tắc khi thiết kể cầu thang hợp phong thủy

Cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng

Dưới đây là những cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng cần lưu ý để đón lành tránh dữ trong tiết khí này.
Cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ngoài việc lưu ý áp dụng biện pháp để tăng vận khí, 12 con giáp cần nắm được những điều cấm kị để hạn chế xui xẻo, đón lành tránh dữ trong tiết Mang Chủng.
 

Dưới đây là những cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng cần lưu ý để đón lành tránh dữ trong tiết khí này.  
Cam ki cho 12 con giap trong tiet Mang Chung hinh anh
 
Tuổi Tý    Nên: Cưới hỏi, xây sửa, nhập trạch, kê giường, an táng, cầu tự, cầu quý nhân.   Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.   Thực phẩm bổ dưỡng: Dứa, mướp đắng   Khai vận: Lục U Linh (một trong loại thạch anh quý)   Tuổi Sửu   Nên: Khai trương, nhập trạch, sửa chữa, kê giường, xây bếp, cầu tự, cưới hỏi, an táng, cầu quý nhân.   Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.   Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu xanh, xoài   Khai vận: Thạch anh vàng   Tuổi Dần   Nên: Cầu quý nhân, cưới hỏi, nhập trạch, khai trương, cầu phúc.   Kị: Xuất hành, cầu tài, sửa chữa, kiện tụng.   Thực phẩm bổ dưỡng: Mướp đắng, đậu đỏ   Khai vận: Hắc diệu thạch    Tuổi Mão  
Cam ki cho 12 con giap trong tiet Mang Chung hinh anh 2
 
Nên: Tế lễ, cầu phúc, cầu quý nhân, khai trương, cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, an táng.   Kị: Xuất hành, cầu tài.   Thực phẩm bổ dưỡng: Quả vải, hạt kiều mạch   Khai vận: Đá mắt hổ   Tuổi Thìn   Nên: Cầu phúc, cưới hỏi, nhập trạch, sửa chữa, an táng, tế lễ, xuất hành, cầu tự, cầu tài, khai trương, giao dịch.   Kị: Đổ mái, dựng xà nhà, nhập liệm.   Thực phẩm bổ dưỡng: Ngô, chuối   Khai vận: Thạch anh tím   Tuổi Tỵ   Nên: Tế lễ, cầu phúc, xây bếp, cưới hỏi, khai trương, xuất hành, cầu tự, nhập trạch.   Kị: Khai quang, sửa chữa, an táng.   Thực phẩm bổ dưỡng: Khoai lang, rau thơm   Khai vận: Mã não đỏ   Tuổi Ngọ  
Cam ki cho 12 con giap trong tiet Mang Chung hinh anh 3
 
Nên: Cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, khai trương, an táng, xuất hành, cầu tài, cầu quý nhân, nhận con nuôi.   Kị: Đi thuyền, tế lễ, cầu phúc, cầu tự, thắp hương.   Thực phẩm bổ dưỡng: Quả anh đào, tỏi   Khai vận: Tiền xu đồng (lỗ tiền xu hình vuông)    Tuổi Mùi   Nên: Khai trương, nhập trạch, sửa chữa, kê giường, xây bếp, cầu tự, cưới hỏi, xuất hành, an táng, cầu tài.   Kị: Tế lễ, cầu phúc.   Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu tương, dưa chuột   Khai vận: Tràng hạt tử đàn   Tuổi Thân   Nên: Tế lễ, cầu phúc, cầu quý nhân, cầu tự, cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, an táng.   Kị: Đóng thuyền, sửa chữa, động thổ, xuất hành, cầu tài, kiện tụng.   Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu Hà Lan, quả sơn trà   Khai vận: Thạch anh trong   Tuổi Dậu  
Cam ki cho 12 con giap trong tiet Mang Chung hinh anh 4
 
Nên: Giao dịch, cầu tự, cầu quý nhân.   Kị: Tế lễ, cầu phúc, xuất hành, sửa chữa, xuất quân.   Thực phẩm bổ dưỡng: Quả roi, củ mài   Khai vận: Ngọc bích   Tuổi Tuất   Nên: Cầu tự, sửa chữa, xây bếp.   Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.   Thực phẩm bổ dưỡng: Quả na, khoai tây   Khai vận: Thạch anh xanh   Tuổi Hợi   Nên: Tế lễ, cầu phúc, cưới hỏi, nhập trạch, an táng.   Kị: Xuất hành, cầu tài, sửa chữa, xuất quân.   Thực phẩm bổ dưỡng: Sầu riêng, cây tỏi tây   Khai vận: Đá hắc nguyệt quang  
► Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Ngọc Điệp
  Tiết Mang Chủng: 12 con giáp nên làm gì để tăng vận khí?
Tiết Mang Chủng đứng thứ 9 trong 24 tiết khí, là thời điểm báo hiệu thu hoạch vụ nông. Nhân cơ hội này, 12 con giáp có thể áp dụng một số tuyệt chiêu sau để

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng

Khéo treo tranh phòng khách, tà khí kéo nhau ra ngoài

Nếu gia chủ am hiểu về tranh phong thủy và treo tranh phòng khách, nguồn năng lượng tích cực sẽ lưu thông tốt trong ngôi nhà và xua đuổi tà khí ra ngoài.
Khéo treo tranh phòng khách, tà khí kéo nhau ra ngoài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu gia chủ am hiểu về tranh phong thủy và ứng dụng cho phòng khách, nguồn năng lượng tích cực sẽ lưu thông tốt trong ngôi nhà và xua đuổi tà khí ra ngoài.

► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và phong thủy phòng ngủ để tránh phạm đại kị

1. Tranh hoa mẫu đơn

Thời xưa hoa mẫu đơn được coi là quốc hoa, mang những ý nghĩa tốt lành nhất như sự giàu có, thịnh vượng, hạnh phúc hay sự cao ngạo, quyền lực của người sở hữu nó.

Kheo treo tranh phong khach ta khi keo nhau ra ngoai hinh anh
Tranh hoa mẫu đơn

Theo ngũ hành, hoa mẫu đơn thuộc hành Mộc, hướng Bắc là Thủy, Thủy sinh Mộc sẽ mang lại nhiều may mắn. Do đó, có thể treo tranh hoa mẫu đơn ở hướng Bắc hoặc Nam, tránh phía Tây.
 
Ngoài ra, treo tranh hoa mẫu đơn trong phòng ngủ có tác dụng tăng thêm sinh khí cho tình cảm vợ chồng, cuộc sống chăn gối hòa hợp.
 
2. Tranh hoa sen truyền thống
 
Vốn được coi là biểu tượng của sự thuần khiết, hoa sen sở hữu vẻ đẹp thoát tục và mang ý nghĩa tượng trưng cho lòng từ bi bác ái, khoan dung độ lượng vì gần với Đức Phật. 

Kheo treo tranh phong khach ta khi keo nhau ra ngoai hinh anh 2
Tranh hoa sen

Treo tranh hoa sen ở phòng khách hay phòng làm việc đều rất phù hợp. Nó giúp tinh thần bạn thư thái, thoải mái, không khí ngôi nhà hay văn phòng thêm tươi mát, điều hòa khí vượng.
 
3. Tranh sơn thủy hữu tình

Kheo treo tranh phong khach ta khi keo nhau ra ngoai hinh anh 3
Tranh sơn thủy hữu tình

Đây là kiểu tranh chuyên vẽ về chủ đề núi và nước, phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hữu tình. Nếu khéo léo treo tranh sơn thủy với kích thước phù hợp, phòng khách nhà bạn sẽ được điều hòa âm dương rất tốt. Theo đó, tà khí sẽ nhanh chóng biến mất thay vào đó là sự may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.
 
4. Tranh cá chép

Kheo treo tranh phong khach ta khi keo nhau ra ngoai hinh anh 4
Tranh cá chép

Theo quan điểm phong thủy, cá là biểu trưng cho sự no đủ về tiền bạc, vật chất. Treo tranh “Cửu ngư quần hội” (9 con cá chép quấn quít bên nhau) trong phòng khách sẽ mang lại nguồn sinh khí mạnh mẽ, dễ dàng xua đuổi tà khí.

5. Tranh cây tre
 
Trong phong thủy, tre là biểu tượng của sức khỏe, sự trường thọ và tài lộc. Bên cạnh đó, cây tre cũng mang ý nghĩa tượng trưng cho tính kiên cường, vượt qua mọi gian nan thử thách và khả năng chống chọi với sóng gió cuộc đời.

Kheo treo tranh phong khach ta khi keo nhau ra ngoai hinh anh 5
Tranh cây tre

Treo tranh cây tre trong phòng khách sẽ mang lại nguồn sinh khí mới, giúp mọi thành viên trong ngôi nhà thêm khỏe mạnh, công việc thuận lợi, tài lộc dồi dào.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khéo treo tranh phòng khách, tà khí kéo nhau ra ngoài

Đặc tính của Sao Tử Vi

Sao Tử vi vượng địa hay đắc địa có nhiều mưu cơ, thủ đoạn, đôi khi giám làm cả những việc bất nghĩa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của Sao Tử Vi

Đặc tính của Sao Tử Vi

Tìm hiểu về đặc tính nổi bật của Sao Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương Hóa Chủ Công năng Tứ hóa
Tử vi Bắc đẩu - Đế tọa Âm thổ Tôn quý QUan lộc Giải ách, tuổi thọ, chế hóa Ất: khoa - Nhâm: Quyền

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Tử Vi là âm Thổ, Thuộc hệ thống bắc đẩu đế tọa, là một bộ phận quan trọng của các sao, hóa khí là tôn quý, làm chủ cung quan lộc. Trong số chuyên quản về tước lộc, có khả năng giải ách (tiêu trừ tai ách, biến hung thành cát), tuổi thọ (trong hạn mà gặp sao tử Vi, có thể giữ được bình an), chế hóa (có công năng để chế phục và giải hóa hung tính của các sát tinh), có sức bao dung, che chở, ở các cung đều có thể dáng phúc tiêu tai.

Sao Tử Vi là sao đế tinh, địa vị tôn quý, nhưng lại không thích đứng một mình, khi bị đứng một mình chẳng khác gì một vi vua bị cô độc, thiếu hiền thần phụ tá, dễ trở nên độc đoán chuyên quyền, khiến gian thần tiểu nhân thừa cơ, kẻ dưới phạm thượng, khó phát huy được uy nghiêm, mà rơi vào đơn độc, mang tâm trạng có trí mà khó thực hiện, và hay dùng kiến giải nghiệp dư để chỉ đạo người chuyên nghiệp.

Sao Tử Vi ưa gặp sao Tả Phù, Hữu Bật làm phò tá; gặp Thiên Tướng, Văn Xương, Vũ Khúc làm bộ tòng; gặp Thiên Khôi và Thiên Việt làm kẻ truyền lệnh; gặp Thái Dương và Thái Âm làm các ti; gặp Thiên Phủ làm thủ khố, chủ kho hàng. Nếu được các sao cát tinh này đồng cung hay tam hợp chiếu thì gọi là cách cục "Quân thần khánh hội", một cách rất tốt. Uy lực của sao Tử Vi có thể khống chế được các sao hỏa tinh, Linh Tinh thành thiện, có thể giáng Thất Sát thành chủ về quyền lực. Sao Tử Vi mà gặp hung tinh, tuy hóa cát nhưng vô đạo.

Sao Tử Vi nằm tại cung Ly "Ngọ", không bị sát tinh xung phá, là cách "Cực hướng li minh", địa phú quý đến hàng công khanh. Hai đế tinh Tử Vi và Thiên Phủ nếu đồng cung hoặc ở đối cung đến chầu chiếu cung mệnh, tam phương tứ chính lại gặp cát tinh, là cách cục "Tử phủ triều viên", tước lộc dồi dào.

Ca quyết:

Tử Vi nguyên thuộc Thổ; quan lộc cung chính tinh;

Hữu tướng vi hữu dụng; vô tướng vi cô quân;

Chư cung giai giáng phúc; phù hung phúc tự thân;

Văn Xương phát khoa giáp; Văn Khúc thụ hoàng ân;

Tăng đạo hữu sư hiệu; khoái lạc độ xuân thu;

Chúng tinh giai vây chiếu; vi lại hiệp công bình;

Nữ nhân hội Đế Tọa; ngộ cát sự quý nhân;

Nhược dữ Đào Hoa hội; Phiêu đãng lạc phong trần;

Kình Dương Hỏa Linh tụ; thử thiết cẩu thâu quân;

Tam phương hữu cát củng; phương tác quý nhân luận;

Nhược hoàn vô phụ bật; Chư ác cộng khi lăng;

Đế vi vô đảo chủ; khảo cứu yếu tri nhân;

Nghĩa là:

Tử Vi vốn thuộc thổ; làm chính tinh cung quan lộc;

Có tướng thì hữu dụng; không tướng là vua côi;

Mọi cung đều giáng phúc; gặp hung phúc sự tinh;

Văn Xương lợi khoa giáp; Văn Khúc lợi ơn vua;

Tăng, đạo có chân sư; vui vẻ qua năm tháng;

Các sao đều đến chầu, làm quan rất công bình;

Nữ nhân gặp Đế Tọa; gặp quý nhân mà nên duyên;

Nếu gặp gỡ Đào Hoa; Phiêu bạt chốn phong trần;

Gặp Kình Dương, Linh, Hỏa; Thảy là phường trộm cắp;

Ba phương cát tinh chiếu; mới luận là quý nhân;

Nếu không gặp Phụ, Bật; bị kẻ ác khinh nhờn;

Vua thành kẻ vô đạo; phải xét rõ nguyên nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của Sao Tử Vi

Mơ thấy nội tạng: Gặp bất hạnh hoặc bị đả kích nghiêm trọng –

Giấc mơ này hiếm khi xuất hiện trong giấc ngủ của mọi người. Mơ thấy lục phủ ngũ tạng của người khác, là điềm báo sẽ gặp chuyện không may trong cuộc sống, khiến tinh thần chán nản, mất hết hy vọng. Mơ thấy nội tạng của mình, dự báo sẽ gặp phải sự đả
Mơ thấy nội tạng: Gặp bất hạnh hoặc bị đả kích nghiêm trọng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nội tạng: Gặp bất hạnh hoặc bị đả kích nghiêm trọng –

Tên chữ T (P6)

Mỗi cái tên mang một tính cách, một số phận khác nhau. Cùng xem những cái tên chữ T sẽ nói lên điều gì về tính cách và số phận của chủ nhân nhé !
Tên chữ T (P6)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cái tên mang một tính cách, một số phận khác nhau. Những cái tên chữ T cũng sẽ bật mí điều thú vị gì về tính cách và số phận của bạn ?


Toàn:
Đa tài, nhanh trí, hình dung quý phái. Trung niên vất vả nhưng dễ thành công, phát tài phát lộc, danh lợi song toàn.

Tồn: Bản tính cương trực, thông minh, con cháu ăn nên làm ra. Trung niên vất vả, cuối đời phát tài phát lộc.

Tôn: Tuấn tú, đa tài, phúc lộc song toàn, thành công hưng vượng, gia cảnh tốt.

Tống: Tài năng, trí dũng song toàn, cuộc đời thanh nhàn, trung niên gặp khó khăn, cuối đời phát tài, phát lộc.

Tông: Trí dũng song toàn, danh lợi trọn vẹn đôi đường, phú quý, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, quan lộ mở rộng.

Trà: Trung niên vất vả, cuối đời cát tường hưng vượng.

Ten chu T (P6) hinh anh
Tên vần T

 

 Trác: Là người tài năng, trí dũng song toàn, đi xa gặp quý nhân, trung niên thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt.

 Trạch: Tính tình hiền hậu, nếu xuất ngoại sẽ cát tường, con cháu ăn nên làm ra. Trung niên thành công, cuối đời hưởng phúc.

Trân: Mau miệng, đa tài, số cô độc, không nơi nương tựa, trung niên thành công, hưng vượng.

Trần: Là người hoạt bát, tính tình cương trực, đa tài, trung niên nghèo khổ, cuối đời hưng vượng.

Trang: Thật thà, nhanh nhẹn, cả đời bôn ba vất vả nhưng dễ phát tài, phát lộc, cuối đời được hưởng phú quý.

Trạng: Ưu tư, vất vả, có tài nhưng không gặp thời, trung niên gặp lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Tranh: Đa tài, nhanh trí, có số thanh nhàn, phú quý, phúc lộc song toàn. Nếu xuất ngoại sẽ phát tài, phát lộc.

Trát: Thông minh, nhanh nhẹn, cuộc đời thanh nhàn, vinh hoa phú quý. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, số có 2 vợ.

Tri: Lý trí, thông minh, số thanh nhàn, phú quý. Trung niên thành công, hưng vượng, đường quan lộ và tiền tài rộng mở.

Trí: Tính tình thật thà, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời thành công, phát tài, phát lộc.

Trị: Xuất ngoại sẽ gặp phúc, được tài, ái tình trắc trở, lắm bệnh, đoản thọ. Nếu là nữ có thể gặp nhiều tai ương bất hạnh.

Triết: Là người đa sầu, đa cảm, số cô quả, cô đơn, trung niên vất vả.

Triều: Bản tính thông minh, trí dũng song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, có số xuất ngoại.

Triệu: Khắc bạn đời, hiếm muộn con cái, trung niên thành công, phát tài phát lộc. Số xa quê mới được thành công.

Trình: Học thức uyên thâm, số thanh nhàn, phú quý, đường làm quan rộng mở.

Trinh: Thanh tú, hiền hậu, trung niên thành công, phát tài, phát lộc, có 2 con thì cát tường, vinh hoa phú quý.

Trợ: Thanh nhàn, phú quý, có số 2 vợ. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, cuối đời ưu tư, lo lắng.

Trọng: Tính tình cương nghị, linh hoạt, nhạy bén. Trung niên có họa lớn, cuối đời hưởng phúc, được nhờ vợ.

Trụ: Đa tài nhanh trí, thanh tú lanh lợi, chịu thương chịu khó, trọng nghĩa khí, thành công, hưng vượng.


Theo Tên hay thời vận tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tên chữ T (P6)

Tử Vi: Định Mạng hay Tự Do?

Đây là bài của ông Thu Giang Nguyễn Duy Cần, giáo sư Triết học Đông Phương tại Đại Học Văn Khoa và cũng là một chuyên gia Tử Vi. Ông nêu lên sau đây một quan niệm Triết về Tử Vi, để chứng tỏ rằng con người tuy có số mạng sẵn, nhưng cũng có cái quyền tự do để sửa đổi số mạng của mình. Số mạng của mình thế nào thì lá số Tử Vi đã nêu rõ. Còn lạ hơn thế: lá số Tử Vi mang đủ các chi tiết để cho thấy tiềm thức con người và chỉ đường cải tạo, thay đổi số mạng của mình…
Tử Vi: Định Mạng hay Tự Do?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thử lấy một thí dụ: người có tính tham gian bạc ác là vì có nhiều chủng tử gian tham bạc ác huân tập nơi tiềm thức (alava), và khi mình quyết tâm sửa đổi, mình phải cố tạo ra những “thiện nhân bố thí” (tức là tự tạo ra những “tương vi nhân”) để mà tiêu giảm hoặc tiêu trừ cái sức tàn phá của những “ác nhân” trong túc nghiệp (nghiệp quá khứ). Nhất là khi mình từ chối không tạo những “tiếp thụ nhân” (nhân thụ lãnh, thì các nhân khác cũng khó lòng mà kết hợp để tạo thành ác nghiệp). Bởi vậy, tôi mới nói trên đây: con người là đấng Tạo Hóa (Le Cr’eateur) của chính mình mà cũng là vật thọ tạo (La Cr’eature) của chính mình.

Theo nhà Phật, luật Nhân Quả không bị hạn chế bởi thời gian: có cái đời trước trồng Nhân, nhưng cũng đến đời hiện tại mới gặp duyên mà thành Quả. Có cái đời trước trồng nhân, mà mãi đến đời sau và đời sau nữa mới thành Quả. Có cái đời này trồng Nhân, lại thành Quả ngay trong đời này-người ta gọi là Quả báo Nhân tiền. Ta cần phải xem những Duyên, coi có đầy đủ hay không, mà đoán định sự mau chậm.

Bởi không rõ lẽ ấy, cho nên mới có kẻ thấy có người kiếp này tu nhiều Nhân tốt (tu nhân tích đức), nhưng lại bị tai họa đau thương. Còn kẻ, kiếp này làm nhiều điều ác, lại được nhiều may mắn hạnh phúc nên mới kêu rằng luật Nhân Quả sai lầm. Họ nào có dè: ác báo hay phúc báo đều do tạo nhân ở kiếp trước mà đến kiếp này mới hưởng được, còn những nhân ác tạo ở kiếp này chưa đủ thời gian để thành “Quả” ác.

Tóm lại, động lực chính của sự tạo nghiệp là ý thức. Ý thức có một tác dụng vô cùng mạnh mẽ, nó chi phối tất cả mọi thứ khác, lại có quyền sáng tạo và thay đổi cả một cuộc đời của con người. Trong giai đoạn hiện tại, cá nhân phải gánh chịu tất cả những Quả báo của nghiệp quá khứ (túc nghiệp) và nghiệp hiện tại (hiện nghiệp). Nhưng ý thức với sự phụ họa của các thức khác trong giai đoạn sống hiện tại, lại cũng có quyền năng tạo nghiệp mới, để làm động lực cho sự phát sinh sinh mạng sau này.

Theo nhà Phật, nghiệp quá khứ là nguyên nhân động lực của cái kiếp sống hiện tại: nó chỉ huy tất cả, thành ra con người giống như một bộ máy bị một định mạng vô hình chi phối (ta thường gọi là “số mạng”). Cái túc nghiệp  (nghiệp quá khứ) ấy giống như sức của mũi tên đang bay, khi hết sức nó sẽ rơi xuống. Bởi vậy, tạo nghiệp trong hiện tại, tuy cũng phá được phần nào nghiệp báo của quá khứ, nhưng nếu vẫn bất lực trước một định mạng khắt khe, đó là vì sức của mũi tên vẫn còn quá mạnh.

Để đánh tan nghiệp ác:

Tuy vậy, nghiệp mới tạo lại có nhiều ảnh hưởng đến sinh mạng của nhiều cá nhân khác, nên trong sự tự biến (nghiệp riêng) cũng được hưởng về cộng biến (nghiệp chung) do mình tạo nên, và nhờ vậy cũng phá tan được nhiều nghiệp chướng do ác tập gây nên. Bởi vậy người ta thường nhận thấy những ai gây được nhiều công đức xã hội, như gieo rắc mầm tư tưởng “từ bi hỷ xả”, giúp con người phá được tà kiến, gây được lòng yêu thương trong loài người, là người tích chứa được nhiều thiện nhân thiện đức…nên cho dù có gặp tai họa gì cũng được qua khỏi một cách mầu nhiệm. Đó là nhờ cái công “tự biến” đã gieo được nhiều chủng tử cho mình và cho chung quanh nên đã gây được một Tự nghiệp và Cộng nghiệp tốt đẹp, đánh tan được cái mũi tên độc của túc nghiệp (nghiệp quá khứ) của mình.

Trái lại, cũng như cá nhân có tạo một cách hoàn toàn tự do những giai đoạn sinh mạng đẹp ở tương lai…thì cá nhân cũng có thể tạo cho mình những giai đoạn sinh mạng đen tối ở hiện tại và tương lai. Cứ gieo mãi những mầm mống tư tưởng giải thoát thì sẽ tiêu trừ được tất cả các chủng tử tập nhiễm (mà lá số tử vi ghi rất kỹ, rất chi tiết), đồng thời huân sinh và huân trường các chủng tử giải thoát để vượt khỏi cảnh giới vô minh và sanh diệt. Cũng như Nguyễn Du nói:

Đã mang lấy Nghiệp vào thân,
Cũng đừng trách lẫn trời gần, Trời xa
Thiện căn ở tại lòng ta…

Cái nhìn chính đáng vào Tử Vi

Nghiên cứu số Tử Vi, với một lối nhìn siêu hình, hình nhi thượng học như trên, lá Tử Vi của ta có thể giúp ta nhìn rõ cái túc nghiệp (nghiệp quá khứ) của ta, biết được ta phải làm gì cho hiện tại, để chuyển mê khải ngộ, chuyển bại vi thắng, chuyển ác vi thiện..chứ không phải tin Mạng một cách thụ động như nhiều người lầm tưởng.

Con người đã tự tạo lấy nghiệp chướng cho mình, và tự giam lấy mình trong khám cung chật hẹp, đó là số mạng do mình tạo nên. Lá số Tử Vi giúp ta thấy rõ: con người là tiểu kiền khôn cùng với: đại kiền khôn, là một lẽ tương quan vô cùng mật thiết. Ảnh hưởng liên quan giữa ta và xã hội chung quanh ta, giữa ta và gia đình ta, an hem cùng máu thịt ta, an hem bạn bè ta, kẻ dưới người trên…đều được ghi rõ ràng. Nhìn vào lá số Tử Vi, người sành sỏi và am hiểu  tận tường phép đoán, không bao giờ nhìn từ cung mà đoán. Tất cả 12 cung đều chằng chịt như các cơ năng trong một cơ thể.

Nhìn ở cung Mạng để biết tinh thần hữu thức của mình đã đến đâu, đồng thời phải nhìn ở cung Thân để biết tiềm lực vô thức của mình như thế nào. Rồi phải nhìn qua cung Thiên Di, cung Quan, cung Tài (Tam hợp, Nhị hợp), các cung Thê, Tử, Huynh Đệ và Nô Bộc. Nhìn cung Giải Ách để xem thiện nhân hay ác nhân cũng như xem ở cung Phúc để tìm hiểu túc nghiệp của ta rõ ràng. Các vì sao Giải Ách luôn là những phúc tinh, như Thiên Quang, Thiên Phúc, Ân Quang, Thiên Quý, Nguyệt Đức, Lộc Tồn, thường là những vì sao tượng trưng cho những thiện đức của lòng ta.

Kết luận:

Để tạm kết luận, tôi xin nhường lời cho  W.Y.Evanswentz ở Jesus College; tác giả quyển “Le Livte Tibe’tain de la Grande Libe’ration”. Trong quyển sách này nói về cuộc đời của vị Phật sống PADMA SAMBHAVA, xin dịch như sau:

“Tiểu sử của Đức Padma Sambhava sẽ chứng minh ảnh hưởng của khoa Chiêm Tinh trong đời sống của các bậc Thánh Tăng khác trong phái Đại Thừa, nếu không nói là của tất cả mọi người Đông Phương hiện nay vẫn còn trung thành với truyền thống …”

Các nhà Chiêm Tinh thạc học đều cho rằng khoa Chiêm Tinh là khoa quan trọng nhất trong các khoa bởi ngoài nó, không có một nghệ thuật nào chân chính hơn. Nhìn khoa Chiêm Tinh, với khía cạnh ấy, tức là họ đã loại trừ, cho là không xứng đáng với danh hiệu ấy những gì mà hiện nay ở Tây Phương cũng như phần đông ở Đông Phương thường được gọi là khoa Chiêm Tinh.

Khoa Chiêm Tinh chẳng những xem Người là một tiểu vũ trụ trong đại vũ trụ, và cũng là một sản phẩm chịu vô số ảnh hưởng của các vì tinh tú cũng như của cả vũ trụ, như tất cả mọi sự vật hiện hữu trên đời, là vì mỗi người là nơi tập trung các ảnh hưởng ấy để kết thành một thể trạng, một tâm trạng, một thần trạng riêng biệt của mình.

Tuy vậy khoa Chiêm Tinh đâu bắt buộc ta phải tin Định mạng là bậc thầy về khoa Yoga, và là bậc thầy chỉ huy ảnh hưởng của các tinh tú, bởi họ biết rõ những ảnh hưởng ấy, nên họ cũng có thể lèo lái được chiếc thuyền Cứu Rỗi của họ trên mặt bề Nhân Sinh. Như thế họ tránh được các rạn đá ngầm cũng như các lòng biển cạn, và sẵn sàng chống lại với các phong ba, các luồng sóng nghịch…để đưa chiếc thuyền của mình đến cảnh yên ổn của “Bờ Bên Kia”.

Mặc dù thể xác, thần trí và hoàn cảnh đều bị ảnh hưởng của các tinh tú, bậc Hiền giả vẫn làm chủ được vận mạng của mình. Cũng như số phận của chiếc thuyền trên biển cả mênh mông, đều nằm trọn trong bàn tay điều khiển khéo léo của vị thuyền trưởng, cho nên dù có ít hay nhiều khuyết điểm và yếu đuối bẩm sinh, vị thuyền trưởng kia vẫn có quyền tự do điều khiển chiếc thuyền theo chiều hướng mà mình thích, và dù qua bao nhiêu gian lao cũng sẽ đưa chiếc thuyền về nơi mà mình muốn thả neo cập bến.

Khác với một số nhà bác học, có một số đông các triết gia và thi sĩ Tây Phương khác, trong đó có Roger Bacon và Shakespear cũng rất quan tâm đến các khoa Chiêm Tinh. Cả Thiên Chúa Giáo cũng không thoát khỏi ảnh hưởng của nó, trong sách sử đã chứng minh rằng, sỡ dĩ các vị Thánh Đông phương kia tìm đến bái yết Jesus lúc mới sinh là cũng nhờ theo dõi ngôi sao sáng của Bethle’em. Khi sinh Đức Thích Ca, cũng chính những nhà Chiêm Tinh này được mời tới để lấy lá số Thái Tử, và họ đã tiên đoán sau này Ngài sẽ thành, hoặc sẽ là một bậc Đế vương toàn cõi thế gian, hay là một vị Phật. Trên thân mình Thái tử, họ thấy hiện lên đủ 32 dấu ghi rõ sự nghiệp phi thường sau này của Thái tử, đó là những dấu hiệu ghi lại công phu của vô lượng kiếp của Ngài ở tiền thân (như nó đã ghi rõ trên lá số Tử Vi của mỗi chúng ta vậy).

Thái Tử Sidhartha đã bỏ con đường công danh phú quý mà lựa con đường tu hành nên đắc thành Chánh quả. Tự do của con người là ở chỗ đó. Mình là “vật thọ tạo” mà cũng là “Đấng Tạo Hóa” của chính mình.

Sư rằng: “Họa phúc đạo trời”                 
Cội nguồn cũng ở lòng người mà ra
Có Trời mà cũng có Ta…
(Kiều)
Thu Giang NGUYỄN DUY CẦN


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử Vi: Định Mạng hay Tự Do?

Lễ Tết và phong tục của người Việt

Một năm, người Việt có Tết Nguyên Ðán (đúng mồng một tháng giêng âm lịch) là ngày tết lớn nhất, ngoài ra còn có rất nhiều lễ, tết đặc trưng khác.
Lễ Tết và phong tục của người Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Một năm, người Việt có Tết Nguyên Ðán (đúng mồng một tháng giêng âm lịch) là ngày tết lớn nhất, ngoài ra còn có rất nhiều lễ, tết đặc trưng khác. 

Tết Nguyên đán

Tết Nguyên đán (Tết âm lịch) là lễ hội lớn nhất trong các lễ hội truyền thống Việt Nam từ phong tục hàng ngàn đời nay, là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới; giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây. Tết Nguyên đán Việt Nam từ buổi "khai thiên lập địa" đã tiềm tàng những giá trị nhân văn thể hiện mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, vũ trụ qua bốn mùa xuân-hạ-thu-đông và quan niệm "ơn trời mưa nắng phải thì" chân chất của người nông dân cày cấy ở Việt Nam... Tết còn là dịp để mọi người Việt Nam tưởng nhớ, tri âm tổ tiên, nguồn cội; giao cảm nhân sinh trong quan hệ đạo lý (ăn quả nhớ kẻ trồng cây) và tình nghĩa xóm làng...

Giao thừa

Lẽ trời đất có khởi thuỷ phải có tận cùng, một năm có bắt đầu ắt phải có kết thúc, bắt đầu vào lúc giao thừa, cũng lại kết thúc vào lúc giao thừa.

Giao thừa là gì? Theo từ điển Hán Việt của Ðào Duy Anh nghĩa là cũ giao lại, mới đón lấy. Chính vì ý nghĩa ấy, nên hàng năm vào lúc giao tiếp giữa hai năm cũ, mới này, có lễ trừ tịch

* Lễ trừ tịch

Trừ tịch là giờ phút cuối cùng của năm cũ sắp bắt đầu qua năm mới. Vào lúc này, dân chúng Việt Nam theo cổ lệ có làm lễ Trừ tịch. Ý nghĩa của lễ này là đem bỏ hết đi những điều xấu của năm cũ sắp qua để đón những điều tốt đẹp của năm mới sắp đến. Lễ trừ tịch còn là lễ để "khu trừ ma quỷ", do đó có từ "trừ tịch". Lễ trừ tịch cử hành vào lúc giao thừa nên còn mang tên là lễ giao thừa.

* Sửa lễ giao thừa

Người ta cúng giao thừa tại các đình, miếu, các văn chỉ trong xóm cũng như tại các tư gia. Bàn thờ giao thừa được thiết lập ở giữa trời. Một chiếc hương án được kê ra, trên có bình hương, hai ngọn đèn dầu hoặc hai ngọn nến. Lễ vật gồm: chiếc thủ lợn hoặc con gà, bánh chưng, mứt kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu nước và vàng mã, đôi khi có thêm chiếc mũ của Ðại Vương hành khiển.

Ðến giờ phút trừ tịch, chuông trống vang lên, người chủ ra khấu lễ, rồi mọi người kế đó lễ theo, thành tâm cầu xin vị tân vương hành khiển phù hộ độ trì cho một năm nhiều may mắn. Các chùa chiền cũng cúng giao thừa nhưng lễ vật là đồ chay. Ngày nay, ở các tư gia người ta vẫn cúng giao thừa với sự thành kính như xưa  nhưng bàn thờ thì giản tiện hơn, thường đặt ở ngoài sân hay trước cửa nhà.

* Cúng ai trong lễ giao thừa và tại sao cúng giao thừa ngoài trời

Dân tộc nào cũng coi phút giao thừa là thiêng liêng. Tục ta tin rằng mỗi năm có một ông hành khiển coi việc nhân gian, hết năm thì thần nọ bàn giao công việc cho thần kia, cho nên cúng tế để tiễn ông cũ và đón ông mới. Các cụ quan niệm: Mỗi năm Thiên đình lại thay toàn bộ quan quân trông nom công việc dưới hạ giới, đứng đầu là một ngài có trí như quan toàn quyền. Năm nào quan toàn quyền giỏi giang anh minh, liêm khiết thì hạ giới được nhờ như: được mùa, ít thiên tai, không có chiến tranh, bệnh tật... Trái lại, gặp phải ông lười biếng, kém cỏi, tham lam thì hạ giới chịu mọi thứ khổ.

Lễ giao thừa được cúng ở ngoài trời là bởi vì các cụ xưa hình dung trong phút cựu vương hành khiển bàn giao công việc cho tân vương luôn có quân đi, quân về đầy không trung tấp nập, vội vã (nhưng mắt trần ta không nhìn thấy được), thậm chí có quan quân còn chưa kịp ăn uống gì. Những phút ấy, các gia đình đưa xôi gà, bánh trái, hoa quả, toàn đồ ăn nguội ra ngoài trời cúng, với lòng thành tiễn đưa người nhà trời đã cai quản mình năm cũ và đón người nhà trời mới xuống làm nhiệm vụ cai quản hạ giới năm tới. Vì việc bàn giao, tiếp quản công việc hết sức khẩn trương nên các vị không thể vào trong nhà khề khà mâm bát mà chỉ có thể dừng vài giây ăn vội vàng hoặc mang theo, thậm chí chỉ chứng kiến lòng thành của chủ nhà.

* Lễ cúng Thổ Công

Sau khi cúng giao thừa xong, các gia chủ cũng khấn Thổ Công, tức là vị thần cai quản trong nhà. Lễ vật cũng tương tự như lễ cúng giao thừa.

Một số tục lệ trong đêm giao thừa

Sau khi làm lễ giao thừa, các cụ ta có những tục lệ riêng mà cho đến nay, từ thôn quê đến thành thị, vẫn còn nhiều người tôn trọng thực hiện.

+ Lễ chùa, đình, đền: lễ giao thừa ở nhà xong, người ta kéo nhau đi lễ các đình, chùa, miếu, điện để cầu phúc, cầu may, để xin Phật, Thần phù hộ độ trì cho bản thân và gia đình và nhân dịp này người ta thường xin quẻ thẻ đầu năm.

+ Kén hướng xuất hành: khi đi lễ, người ta kén giờ và hướng xuất hành, đi đúng hướng đúng giờ để gặp may mắn quanh năm. 

+ Hái lộc: đi lễ đình, chùa, miếu, điện xong người ta có tục hái trước cửa đình, cửa đền một cành cây  gọi là cành lộc mang về ngụ ý là "lấy lộc" của Trời đất Thần, Phật ban cho. Cành lộc này được mang về cắm trước bàn thờ cho đến khi tàn khô.

+ Hương lộc: có nhiều người thay vì hái cành lộc lại xin lộc tại các đình, đền, chùa, miếu bằng cách đốt một nắm hương, đứng khấn vái trước bàn thờ, rồi mang hương đó về cắm vào bình hương bàn thờ nhà mình.Ngọn lửa tượng trưng cho sự phát đạt được lấy từ nơi thờ tự về tức là xin Phật, Thánh phù hộ cho được phát đạt quanh năm.

+ Xông nhà: thường người ta kén một người "dễ vía" trong gia đình ra đi từ trước giờ trừ tịch, rồi sau lễ trừ tịch thì  xin hương lộc hoặc hái cành lộc ở đình chùa mang về. Lúc trở về đã sang năm mới và ngưòi này sẽ tự "xông nhà" cho gia đình mình, mang sự tốt đẹp quanh năm về cho gia đình. Nếu không có người nhà dễ vía người ta phải nhờ người khác tốt vía để sớm ngày mồng một đến xông nhà trước khi có khách tới chúc tết, để người này đem lại sự may mắn dễ dãi.

Một số lễ đầu xuân

* Lễ Ðộng thổ

Lễ Ðộng thổ bắt đầu ở Trung Quốc sau truyền sang Việt Nam. Ðộng thổ nghĩa là động đất, và trong khi động đất phải có lễ cúng Thổ Thần để trình xin bắt đầu động đến đất cho một năm mới.

Hàng năm, sau ngày mồng ba tết, các làng thường làm lễ Ðộng thổ để cho dân làng có thể đào cuốc xới được. Các bậc kỳ lão và quan viên được cử làm chủ tế và bồi tế. Lễ vật gồm hương đăng, trầu rượu, y phục và kim ngân đồ mã. Trong buổi lễ, ông chủ tế cuốc mấy nhát xuống đất để lấy một cục đất đặt lên bàn thờ, "tường trình" với Thổ Thần xin cho dân được động thổ. Sau lễ động thổ dân làng mới được động tới đất. Ai cuốc xới trước lễ động thổ bị dân làng bắt vạ.  

* Lễ Khai hạ

Theo tục lệ Việt Nam, ngày mồng bảy tháng giêng là ngày hạ cây nêu. Cây nêu trồng trong năm, khi sửa soạn đón tết cùng với cung tên bằng vôi trắng vẽ trước cửa nhà để "trừ ma quỷ", nay được hạ xuống.

Lễ hạ nêu còn được gọi là lễ Khai hạ. Nhân dịp này, ngoài lễ giữa trời cúng trời đất, người ta còn sửa lễ cúng Gia tiên, cúng Thổ côngvà thần tài. Thường sau ngày lễ này, mọi công việc thường xuyên mới được bắt đầu trở lại.

* Lễ Thần Nông

Thần Nông tức là vị hoàng đế Trung Hoa đầu tiên đã dạy dân nghề làm ruộng. Lễ Thần Nông tức là lễ tế vua Thần Nông để cầu mong sự được mùa và nghề nông phát đạt.

Trên các quyển lịch hàng năm của người Trung Hoa thường có vẽ một mục đồng dắt một con trâu. Mục đồng tức là vua Thần Nông, còn con trâu tượng trưng cho nghề nông. Hình mục đồng cũng như con trâu thay đổi hàng năm tuỳ theo sự ước đoán của cơ sở dự báo khí tượng về mùa màng năm đó tốt hay xấu. Năm nào được mùa, Thần Nông giầy dép chỉnh tề, còn năm nào đói kém, Thần Nông có vẻ như vội vàng hấp tấp nên chỉ đi giày có một chân. Con trâu đổi màu tuỳ theo hành của mỗi năm, vàng, đen, trắng, xanh, đỏ đúng với Kim, Mộc, Thuỷ, Hỏa, Thổ. Hàng năm, vào ngày Lập xuân tại triều đình xưa cũng như tại các tỉnh có tục tế và rước Thần Nông. Người ta nặn trâu và tượng Thần Nông có dáng vẻ và màu sắc đúng với sự ước lượng về mùa màng năm đó. Sau đó lập đài để rước trâu và tượng Thần Nông tới làm lễ tế. Sau mỗi cuộc tế, trâu và tượng Thần Nông được khiêng cất vào kho hoặc đem chôn.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

* Lễ Tịch điền

Lễ Tịch điền còn gọi là lễ Hạ điền do chính vua Thần Nông đặt ra. Cũng như các nghi lễ khác, lễ Tịch điền của người Tàu đã du nhập sang ta. Hàng năm vào đầu xuân, nhà vua lại tự thân cày mấy luống đất để làm gương cho dân chúng và cử hành lễ Tịch điền. Tiếp sau vua, các hoàng thân, các quan văn võ, các chức sắc, bộ lão sở tại cũng ra cày. Tại các tỉnh, các xã cũng có lễ Tịch điền... Ở tỉnh, quan tỉnh bắt đầu lễ Tịch điền bằng việc cày và ở xã là vị chức sắc cao nhất trong xã. Tùy từng triều đại việc cử hành lễ Tịch điền có lúc long trọng, lúc đơn giản và ở mỗi địa phương  cũng có những tục lệ riêng.

* Lễ Khai ấn

Các ấn được lau chùi trong năm, ngoài xuân bộ lễ theo tục cũ cũng được chọn ngày lành, ngày giờ tốt để làm lễ khai ấn nghĩa là dùng ấn đóng lên một công văn, chỉ dụ. Thường văn bản đầu tiên được đóng ấn là bản văn tốt lành. Tục khai ấn này, Tại các tỉnh, các phủ, huyện, châu, xã xưa kia mỗi viên chức có ấn đều được chọn ngày khai ấn và sửa lễ cúng vị thần giữ về ấn tín trong dịp lễ khai ấn.

Tết Thượng nguyên

(Tết Nguyên tiêu)

Tết Thượng nguyên vào ngày rằm tháng giêng - ngày trăng tròn đầu tiên của năm. Tết này phần lớn tổ chức tại chùa chiền, vì rằm tháng giêng còn là ngày vía của Phật tổ. Ta có câu: "Lễ Phật quanh năm không bằng rằm tháng giêng". Tục ta tin rằng ngày rằm tháng giêng, đức Phật giáng lâm tại các chùa để chứng độ lòng thành của các tín đồ phật giáo. Trong dịp này chùa nào cũng đông người tới  lễ bái. Sau khi đi chùa mọi người về nhà họp mặt cúng gia tiên và ăn cỗ.

Tết Thanh minh

Là tiết thứ năm trong "nhị thập tứ khí" và đã được người phương Ðông coi là một lễ tiết hàng năm. Tiết thanh minh đến sau ngày Lập Xuân 45 ngày. Theo nghĩa đen, thanh là khí trong, còn minh là sáng sủa. Khi tiết Xuân Phân qua, những cơn mưa bụi của trời xuân đã hết, bầu trời trở nên quang đãng, sáng sủa là sang tiết thanh minh (thường bắt đầu trong tháng ba hoặc muộn lắm là đầu tháng tư âm lịch tùy từng năm).

Lễ thanh minh

Nhân ngày thanh minh, cũng như nhiều dân tộc Á Đông khác. Dân ta có tục đi viếng mộ gia tiên và làm lễ cúng gia tiên sau cuộc tảo mộ.

Lễ tảo mộ: Tảo mộ chính là sửa sang ngôi mộ cho được sạch sẽ. Nhân ngày lễ thanh minh người ta mang theo cuốc xẻng để đắp lại nấm mồ cho to, rẫy hết cỏ dại và những cây hoang mọc trèo lên mộ có thể phạm tới hài cốt của người thân đã khuất. Sau đó cắm mấy nén hương, đốt vàng mã hoặc đặt thêm bó hoa dâng cho vong hồn người quá vãng. Bên cạnh những ngôi mộ được trông nom, săn sóc, còn có những ngôi mộ vô chủ, không người thăm viếng. Những người có lòng nhân đức không khỏi mủi lòng thường cắm một nén hương, đốt nắm vàng mã cho những ngôi mộ này. Tại các nơi tha ma mộ địa còn có lập một cái am để thờ chung những mồ mả vô chủ gọi là Am chúng sinh và mỗi cửa am có một bà đồng sớm tối đèn hương thờ phụng. Trong ngày tảo mộ, bãi tha ma vốn vắng lặng bỗng trở nên đông đúc. Mọi người đi tảo mộ đều ăn vận rất chỉnh tề, lo khấn vái nơi phần mộ. Cả trẻ em cũng có thể theo cha mẹ đi tảo mộ, trước là để biết dần những ngôi mộ của gia tiên, sau là bố mẹ muốn tập cho chúng sự kính trọng tổ tiên qua tục viếng mộ. Những người quanh năm đi làm ăn xa cũng thường trở về vào dịp này để tảo mộ gia tiên và xum họp với đại gia đình. Thường người ta đi tảo mộ từ sáng sớm cho đến gần trưa.

Tục lệ tảo mộ: Thường người ta đi tảo mộ vào tiết thanh minh trời quang mây tĩnh, và sau đó kính mời hương hồn tổ tiên về hưởng cỗ con cháu cúng trong dịp này. Nhưng cũng có nhiều nơi người ta tảo mộ vào dịp trước và sau ngày tết. Nhiều làng ở vào vùng đất thấp, tới vụ nước, ruộng nương và cả bãi tha ma đều ngập nước, thì người ta đi tảo mộ vào đầu tháng chín, sau khi nước đã rút. Dù đi tảo mộ vào ngày nào thì việc thăm nom mồ mả tổ tiên cũng là việc hay. Nghĩ đến gia tiên tức là nghĩ đến gốc, tưởng đến nguồn.

Cúng lễ trong ngày tết thanh minh: Tết thanh minh cũng là dịp để con cháu sửa lễ cúng gia tiên sau khi viếng mộ về. Cũng có nhà sửa lễ mang ra mộ cúng, nhưng đó chỉ là cúng riêng một ngôi mộ. Còn sau đó người ta vẫn cúng ở bàn thờ tổ tiên và khấn tất cả gia tiên nội ngoại về phối hưởng. Người ta thường cúng mặn trong ngày thanh minh, nghĩa là có làm cỗ, hoặc không làm cỗ thì cũng có đĩa xôi, con gà cùng với hương hoa, trà rượu, vàng mã. Và đồng thời với việc cúng tổ tiên cũng có cúng Thổ Công như trong mọi dịp.

Tết Hàn thực

Tục lệ ăn bánh trôi, bánh chay ngày Tết hàn thực

Theo phong tục cổ truyền, ngày mồng 3 tháng 3 tức tết Hàn thực, ta làm bánh chay. Tết này có xuất xứ từ bên Trung Quốc, làm giỗ ông Giới Tử Thôi (một hiền sĩ thời Xuân Thu có công phò Tần Văn Công), bị chết cháy ở núi Ðiền Sơn. Cũng như ngày mùng năm tháng năm tết Ðoan Dương cũng xuất xứ bên Trung Quốc là giỗ ông Khuất Nguyên (đời Xuân Thu, thờ vua Sở Hoài Vương) gieo mình chết trôi ở sông Mịch La. Ðành rằng dân ta theo tục đó nhưng khi cúng chỉ cúng gia tiên nhà mình.

Tết Ðoan Ngọ

Tết Đoan Ngọ còn gọi là tết Ðoan Dương còn nhiều tục truyền đến nay. Sáng sớm cho trẻ ăn hoa quả, rượu nếp, trứng luộc, bôi hồng hoàng vào thóp đầu, vào ngực, vào rốn để giết sâu bọ. Người lớn thì giết sâu bọ bằng uống rượu hoặc ăn rượu nếp.   

Tết Trung Nguyên (Rằm tháng bảy)

Rằm tháng bảy theo tín ngưỡng là ngày xá tội vong nhân, nghĩa là bao nhiêu tội nhân ở dưới âm phủ ngày hôm đó đều được tha tội. Bởi vậy trên dương thế mọi gia đình đều làm cỗ bàn, đốt vàng mã cúng gia tiên và đồng thời cúng những linh hồn bơ vơ không được ai chăm sóc. Người ta cũng thả chim lên trời, thả cá xuống sông, để làm điều phúc đức.   

Tết Trung thu (Rằm tháng Tám)

Trung thu là giữa mùa thu, tết Trung Thu như tên gọi đến với chúng ta vào đúng giữa mùa thu tức là vào rằm tháng tám âm lịch. Tết Trung Thu là tết của trẻ em.  

Tết Hạ Nguyên (Tết cơm mới)

Tết Hạ nguyên vào rằm hay mồng một tháng mười. Ở nông thôn, tết này được tổ chức rất lớn vì đây là dịp nấu cơm gạo mới của vụ vừa xong - trước là để cúng tổ tiên, sau để thưởng công cầy cấy.

Tết Trùng thập

Tết của các thầy thuốc. Theo sách Dước lễ thì ngày mười tháng mười (âm lịch), cây thuốc mới tụ được khí âm dương, mới kết được sắc tứ thời (Xuân-Hạ-Thu-Ðông) trở nên tốt nhất. Ở nông thôn Việt Nam, đến ngày đó người ta thường làm bánh dày, nấu chè kho để cúng gia tiên rồi đem biếu những người thân thuộc (chứ không mấy quan tâm đến cây thuốc, thầy thuốc).

Tết Táo Quân

Tết Táo quân vào ngày 23 tháng chạp - người ta coi đây là ngày "vua bếp" lên chầu trời để tâu lại việc bếp núc, làm ăn, cư xử của gia đình trong năm qua. Bởi thế nên, trong ngày này, mọi gia đình người Việt Nam đều làm mâm cơm đạm bạc tiễn đưa "ông Táo". Cứ phiên chợ 23 tháng chạp, mỗi gia đình thường mua 2 mũ ông Táo, 1 mũ bà Táo bằng giấy và 3 con cá chép làm "ngựa" (chuyện cá chép hoá rồng) đế Táo quân lên chầu trời. Sau khi cúng trong bếp, mũ được đốt và cá chép được mang ra thả ở ao, hồ, sông...

Ngày ông Táo về chầu trời được xem như ngày đầu tiên của Tết Nguyên đán. Sau khi tiễn đưa ông Táo người ta bắt đầu dọn dẹp nhà cửa, lau chùi đồ cúng ông bà tổ tiên, treo tranh, câu đối, và cắm hoa ở những nơi trang trọng để chuẩn bị đón tết.

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Tết và phong tục của người Việt

Gia phả hoàn chỉnh có những mục gì ?

Gia phả được coi là hoàn chỉnh trước hết phải là một gia phả được ghi chép rõ ràng, chữ nghĩa chân phương có ghi rõ tên người sao lục, biên soạn thuộc đời thứ mấy, năm nào, triều vua nào, căn cứ vào bản nào, tên người tục biên qua các đời cũng có cước chú rõ ràng. Đầu gia phả có lời tựa ghi được nguồn gốc xuất xứ của thủy tổ có cứ liệu thành văn hay truyền ngôn.
Gia phả hoàn chỉnh có những mục gì ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mở đầu là thuỷ tổ, lần lượt đến tiên tổ các đời, nối dòng đến lớp con cháu mới sinh.

Đối với tiền nhân có các mục sau đây:

  • Tên: Gồm tên huý, tên tự, biệt hiệu, thụy hiệu và tên gọi thông thường theo tập quán địa phương? Thuộc đời thứ mấy?
  • Con trai thứ mấy của ông nào? Bà nào?
  • Ngày tháng năm sinh (có người còn ghi được cả giờ sinh).
  • Ngày, tháng, năm mất? Thọ bao nhiêu tuổi?
  • Mộ táng tại đâu? (có người ghi được cả nguyên táng, cải táng, di táng tại đâu? Vào tháng, năm nào?).
  • Học hành, thi cử, đậu đạt, chức vụ, địa vị lúc sinh thời và truy phong sau khi mất: Thi đậu học vị gì? Khoa nào? Triều vua nào? Nhận chức vị gì? năm nào? Được ban khen và hưởng tước lộc gì? Sau khi mất được truy phong chức gì? Tước gì? (Đối với những vị hiển đạt thì mục này rất dài. Ví dụ trong Nghi Tiên Nguyễn gia thế phả, chỉ riêng Xuân quận công Nguyễn Nghiễm, mục này đã trên mười trang)
  • Vợ: Chánh thất, kế thất, thứ thất...
  • Họ tên, con gái thứ mấy của ông nào, bà nào? Quê ở đâu? Các mục ngày, tháng, năm sinh, ngày, tháng, năm mất, tuổi thọ, mộ, đều ghi từng người như trên.
  • Nếu có thi đậu hoặc có chức tước, địa vị, được ban thưởng riêng thì ghi thêm.
  • Con: Ghi theo thứ tự năm sinh, nếu nhiều vợ thì ghi rõ con bà nào? Con gái thì cước chú kỹ: Con gái thứ mấy, đã lấy chồng thì ghi tên họ chồng, năm sinh, con ông bà nào, quê quán, đậu đạt, chức tước? Sinh con mấy trai mấy gái, tên gì? (Con gái có cước chú còn con trai không cần vì có mục riêng từng người thuộc đời sau).
  • Những gương sáng, những tính cách, hành trạng đặc biệt, hoặc những công đức đối với làng xã, họ hàng, xóm giềng...

Ngoài những mục ghi trên, gia phả nhiều họ còn lưu lại nhiều sự tích đặc biệt của các vị tiên tổ, những đôi câu đối, những áng văn hay, những bài thuốc gia truyền...đó là những tài sản quý giá mà chúng ta để thất truyền, chưa biết khai thác.

Những nội dung ghi trên chỉ có tính chất gợi ý với các bậc huynh trưởng các họ, đang chăm lo công việc phổ biến và tục biên gia phả dành cho con cháu đời sau. Còn phần trên gia phả hoàn chỉnh hay sơ sài, các cụ còn giành lại cho ta được bao nhiêu biết bấy nhiêu, ai dám sáng tác thêm? Tuy nhiên, nếu tìm được quốc sử, hoặc trong gia phả, thần phả khác những tư liệu liên quan thì có thể cước chú kỹ, giúp đời sau thêm sáng tỏ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gia phả hoàn chỉnh có những mục gì ?

Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông liệu có giàu sang

Bạn thường nghe nói rằng Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông thể hiện cho chủ nhân của nó là người giàu sang, phú quý.Liệu tất cả nốt ruồi mọc trên cánh tay phải đàn ông đều thể hiện họ là người giàu sang hay không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn thường nghe nói rằng Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông thể hiện cho chủ nhân của nó là người giàu sang, phú quý. Tuy nhiên, cánh tay được tính từ phần tiếp giáp vai đến hết bàn tay. Liệu tất cả nốt ruồi mọc trên cánh tay phải đàn ông đều thể hiện họ là người giàu sang hay không? Cùng Phong thủy số giải đáp vấn đề này:

Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông liệu có giàu sang

Khi nhắc đến cánh tay dù là bên phải hay bên trái, dù là đàn ông hay đàn bà thì tốt hơn hết là bạn nên hiểu nó ở nghĩa rộng nhất và toàn diện nhất. Đặc biệt là khi bạn đang muốn biết về Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông hay nốt ruồi trong lòng bàn tay phải đàn ông. Bởi theo Nhân tướng học, mỗi vị trí khác nhau của nốt ruồi sẽ biểu hiện những ý nghĩa khác nhau. Thậm chí chỉ cần cách nhau vài cm là ý nghĩa đã có thể khác nhau hoàn toàn, thậm chí là ngược lại. Do đó, khi muốn tìm hiểu về Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông có giàu sang hay không thì bạn nên tìm hiểu ở nhiều vị trí khác nhau nhé. Dưới đây là một số vị trí trên cánh tay phải đàn ông mà nốt ruồi mọc ở đó sẽ có ý nghĩa khác biệt.

1. Nốt ruồi ở gần vai:

Là vị trí trên cùng của cánh tay, nơi tiếp giáp với vai. Khi có nốt ruồi ở đây nó sẽ biểu hiện cho người đàn ông này có số giàu sang, phú quý và khỏe mạnh. Như vậy, trong trường hợp này, quan niệm Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông là giàu sang có vẻ đúng với quan niệm của Nhân tướng học.

2. Nốt ruồi ở khủy tay:

Khi đàn ông có nốt ruồi ở khủy tay thì coi như là một “điểm trừ” trong mắt chị em phụ nữ. Vì trong Nhân tướng học, những người đàn ông có nốt ruồi ở khủy tay là người không chung thủy trong cuộc sống vợ chồng. Có lẽ nhiều chị em khi nghe đến ý nghĩa này sẽ khá e dè và nghi ngại khi gặp người đàn ông có nốt ruồi ở khủy tay.

3. Nốt ruồi ở cổ tay:

Khi có Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông mà cụ thể là ở khủy tay thì các cánh mày râu cũng nên chú ý. Đây được xem là nốt ruồi không mấy tốt đẹp cho các anh. Bởi nó thể hiện người đàn ông đó là người dễ thay đổi, tính tình nóng nảy, khó chiều. Có lẽ với những chị em phụ nữ thích được chiều chuộng thì sẽ dè chừng với người đàn ông có nốt ruồi ở cổ tay.

4.Nốt ruồi ở bàn tay:

Nhắc đến nốt ruồi ở bàn tay thì chúng ta lại phải xét đến nốt ruồi trên mu bàn tay hay nốt ruồi trong lòng bàn tay phải đàn ông. Bởi chúng có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Khi nó ở mu bàn tay phải đàn ông thì nghĩa là người ấy là người ngơ ngơ ngẩn ngẩn, như người mất hồn và rất hay lo lắng, băn khoăn.

Còn khi có nốt ruồi trong lòng bàn tay, chúng ta lại có nhiều vị trí khác nhau nữa. Trong đó có thể kể đến như:

Nốt ruồi ở dưới ngón tay trỏ: là người làm nên sự nghiệp và có sự hỗ trợ đắc lực từ nhà vợ

Nốt ruồi ở dưới ngón tay giữa: nếu là nốt ruồi son thì làm nên nghiệp lớn, nếu là nốt ruồi đen thì lấy được con nhà giàu sang nhưng dễ bị lệ thuộc

Nốt ruồi ở dưới ngón tay áp út: có chuyện bất ngờ trong tình cảm, có thể gặp tình yêu sét đánh

Nốt ruồi ở dưới ngón tay út: chuyện tình duyên không mấy suôn sẻ, tham lam, bị vợ hại. Nếu là nốt ruồi son thì nhân duyên tốt đẹp hơn.

Nốt ruồi giữa lòng bàn tay: là người tự lập, sớm xa gia đình từ nhỏ.

Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông có rất nhiều ý nghĩa, phụ thuộc vào từng vị trí của nó phải không nào? Điều đó cho thấy không hẳn cứ đàn ông có nốt ruồi ở cánh tay phải thì đều giàu sang. Ví dụ chứng minh chính là ý nghĩa của nốt ruồi trong lòng bàn tay phải như đã nói ở trên. Tuy vậy, đây cũng chỉ là kết quả cho các bạn tham khảo, hãy so sánh, đối chiếu và tin tưởng hợp với bản thân của mình nhé!

Xem thêm những bài viết hữu ích khác:

+ Nốt ruồi có lông là tốt hay xấu

+ Nốt ruồi ở nhũ hoa phụ nữ có ý nghĩa gì?

+ Giải nghĩa câu nói nốt ruồi ở cổ có lỗ tiền chôn

Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông liệu có giàu sang

Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Quả tú là một thần sát trong tứ trụ, chủ yếu đại diện cho sự cô đơn.
Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cung mệnh xuất hiện Cô thần - Quả tú, mệnh chủ thường sẽ bị cô độc một mình, phiêu bạt bên ngoài, dù có thành hôn cũng có cuộc hôn nhân không thuận lợi. Phụ nữ đặc biệt kỵ gặp Cô thần - Quả tú.

Phương pháp phán đoán Cô thần - Quả tú là:

“Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả”,

“Dần Mão Thìn nhân, kiến Sửu vi quả”,

“Tỵ Ngọ Mùi nhân, kiến Thìn vi quả”,

“Thân Dậu Tuất nhân, kiến Mùi vi quả”.

Lấy Hợi Tý Sửu nhân kiến Tuất vi quả làm ví dụ, trong trường hợp niên chi là Hợi Tý Sửu, Địa chi tứ trụ xuất hiện Tuất thì trong cung mệnh sẽ tồn tại Quả tú.

Cách hóa giải sao Cô thần Quả Tú

Cô Thần (thần cô độc) là tính đơn độc do chính bản thân cá nhân tạo ra từ tính cách, lối sống, suy nghĩ, xúc cảm của mình. Cho dù có sống với ai, ở đâu cũng luôn bị cảm giác cô độc bao phủ. Không bao giờ tìm được sự đồng điệu, vui vẻ thực sự với bất cứ ai. Người có cô thần luôn cảm thấy những người xung quanh không phù hợp với mình. “Cô” là sự co lại, đóng lại, thu lại, giữ lại, chắt lọc lại. Vì vậy luôn khó khăn để đồng điệu với người khác. Cô thần phù hợp với các vị trí cấp cao (hiếm gặp bởi phải có các cách thật tốt trong tử vi). Người có mệnh/thân Cô thần thường khó làm việc chỗ đông người, khó làm nghề giao tế và khó là chỗ để người khác chia sẻ. Cho dù lá số đủ tốt để tìm được người kết hôn thì cũng khó tìm được niềm vui bởi bản tính là không dễ hòa hợp. Nên người có Cô thần khó tìm bạn đời và kết hôn khó thấy hạnh phúc. Người Có cô thần thường rất khó tính, khó chịu hoặc lạnh lùng. Bản thân dễ bị thiệt thòi mất mát (mồ côi) làm cho đơn độc.

tuổi cô thần quả tú tháng cô thần quả tú phạm cô thần quả tú nợ cô thần quả tú mệnh cô thần quả tú hóa giải sao cô thần quả tú hóa giải cô thần quả tú giải cô thần quả tú cô thần quả tú đẩu quân cô thần quả tú cung phu thê cô thần quả tú chiếu phu thê cô thần quả tú cách hóa giải sao cô thần quả tú cách hóa giải cô thần quả tú

Quả Tú (ít vẻ tươi đẹp) là hình ảnh của người không vui vẻ, buồn rầu. lCùng tính chất đơn độc nhưng Quả tú thường do ảnh hưởng bởi hoàn cảnh bên ngoài. Bản thân không muốn sự đơn độc nhưng dễ lâm vào tình thế đơn độc và bị hao tổn (ví dụ góa bụa, mất con, bị xa lánh, hàng xóm không thân thiện hoặc hàng xóm là dạng cô thần, ở nơi vắng vẻ….). Quả tú là sự cô đơn mang nhiều tính buồn rầu, lặng lẽ, ưu tư một mình. Người có Quả tú ít khó tính hơn người có Cô thần nhưng rất khó làm cho họ vui. Người Quả tú cũng ít tạo ra (hoặc có) những thứ mà người khác thấy hay ho, đẹp đẽ. Cho nên những người này khi sống với người khác dễ gây cảm giác buồn tẻ, nặng nề, trì trệ, tiêu cực, bi quan, ngại thay đổi, ít hấp dẫn, dễ chán. Người có Quả tú luôn cho rằng mình là nạn nhân của thế giới bên ngoài nhưng không cho rằng mình thay đổi được hoàn cảnh. Vì thế họ sống có tính chịu đựng nhiều hơn. Khác với Cô thần là không muốn chấp nhận, Quả tú có tính cam chịu.

Người có Cô Thần, Quả tú nếu gặp lá số tốt vẫn có thể kết hôn và lập gia đình nhưng khó thể toan tính cuộc sống hạnh phúc như mình mong muốn. Hoặc là ước muốn thường quá cao xa, cầu kỳ hoặc không phù hợp thực tế (cô thần) hoặc là kém may mắn và thiếu chủ động tích cực nên không được như ý (quả tú). Nếu gặp các bộ sao xấu có tính chất tang tóc, buồn rầu, đơn độc khác (Tang môn, Vũ khúc, Phi liêm, Kình Dương, Tuyệt ….) thì càng gia tăng cái xấu. Nếu gặp được một số bộ sao đẹp thì cũng phát huy được vài điểm tốt.

Để hóa giải, người Cô Thần phải cố gắng tiếp cận với nhiều tri thức, mở rộng cái nhìn, tập chấp nhận cái nhìn của người khác, tìm lẽ vui trong niềm vui của người khác, hạn chế đánh giá, suy xét theo các góc độ duy ý chí cá nhân và giảm bớt các yêu cầu cá nhân với mọi thứ xung quanh, chấp nhận cuộc sống không có sự hoàn hảo. Nếu không tìm được niềm vui với mọi người xung quanh thì nên tìm đến sự tu hành (cần có thêm một số sao khác như Thiên không….).

Người có Quả Tú thực tế khó hóa giải hơn Cô Thần mặc dù đời sống tinh thần ít căng thẳng hơn. Bởi vì sự cô đơn của người Quả Tú phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh. Người Quả Tú cần nhất là sống tích phúc đức để hóa giải nghiệp. Sống thân thiện, nhân ái, bao dung để nhận thêm về sự quan tâm và yêu thương. Người Quả Tú (gương mặt thường buồn tẻ) cần học cách cười để tạo ra năng lượng vui vẻ cho mình và cho người xung quanh. Quả tú cần tìm cách làm cuộc sống của mình sinh động, hấp dẫn và đẹp đẽ hơn để thu hút sự quan tâm của người khác.

Bởi vậy, nếu lá số tử vi của bạn đúng là cô quả thì cho dù các bạn lễ lạt, cúng bái, hầu đồng, cắt duyên… cỡ nào cũng khó lòng hóa giải được. Cách hóa giải tốt nhất chỉ là tự mình cải số. Hiểu cái hay dở để mà tiết giảm, gia tăng những thứ cần thiết nhằm cân đối lại cuộc sống của mình. Đồng thời cũng tự hiểu số phận trời cho là trò chơi của đời người. Đó là bài thi mỗi người bốc thăm được và phải thi cho qua kiếp người. Khó đặt sự oán trách vào người khác. Tất cả đều có thể là oan gia của nhau phải thi chung một bài. Thi qua được từng phần, rồi ngẫm lại cũng thấy có những thứ hay thú vị, có khi lại thấy thán phục bản thân.

Mong các bạn hài lòng vì làm chủ được cuộc đời mình.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh phạm cô thần quả tú thì sẽ một đời cô độc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries