Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong thế giới tâm linh, nhưng theo kinh Phật, ma không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng.
Ma trong đời sống tâm linhmà cụ thể là theo Phật Giáo (Thừa Kim Cương) gồm 4 loại. 1. Ma xiềng xích: con ma này rất hung tợn và lộ liễu, gây ra phiền não, bệnh tật và các chướng ngại bên ngoài. Đây là con ma của sự bám víu và ghét bỏ đối với những vật thể và hiện tượng chung quanh. Con ma này luôn tìm cách trói buộc ta vào những thứ ấy. Kinh sách gốc Hán gọi con ma xiềng xích là Phiền não ma. 2. Ma thả lỏng: ba thứ nọc độc chính và năm thứ nọc độc phụ, tức là những dục vọng chính yếu và thứ yếu, những tư tưởng hay tư duy bấn loạn chưa được khắc phục, xâm chiếm tâm thức và gây ra khổ đau cho ta. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Tâm ma. 3. Ma khánh hỷ: con ma đội lốt hân hoan, vui thích, thỏa mãn với chính mình, xem ta hơn cả mọi người, xúi dục ta bám víu vào những “kết quả” và “kinh nghiệm” thiền định đã thực hiện được và cho đấy là cao siêu, rồi trở nên hãnh diện, không chịu cố gắng tu tập thêm. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Thiện căn ma. 4. Ma kiêu căng: con ma ngạo mạn, tự mãn, tự kiêu, tự đại. Đấy là bản chất căn bản của con ma mang tên là cái “ta”, cái “tôi”, cái “ngã”. Kinh sách gốc Hán gọi con mà này là Tam muội ma. Ngoài ra người ta còn thấy kinh Hoa nghiêm sớ sao phân chia ma ra làm mười thứ gọi là Thập ma, trong số mười loại ma này thì nhiều thứ đã được liệt kê trên đây. 1. Uẩn ma; 2. Phiền não ma; 3.Nghiệp ma: tức các nghiệp tiêu cực ngăn trở việc tu tập; 4. Tâm ma; 5. Tử ma; 6. Thiên ma; 7. Thiện căn ma; 8. Tam muội ma; 9. Thiện trí thức ma: tức là những kẻ thông hiểu được đạo lý, nhưng vì ích kỷ tham tiếc đạo lý ấy mà giữ riêng cho mình, chẳng chỉ dạy cho kẻ khác. Những kẻ như thế cũng bị xem là một loại ma; 10. Bồ đề Pháp trí ma: là những kẻ tuy đã phát lộ được trí tuệ, nhưng vẫn còn chấp trước không quán thấy được chính đạo. Vậy mới rõ, ma thực ra không phải linh hồn hay yêu quỷ gì, mà chính là những thói hư tật xấu trong chính mỗi con người chúng ta. Tâm ma sinh ra yêu ma. Giải mã những giấc mơ liên quan tới vấn đề tâm linhBước vào thế giới của 8 loài quỷ trong dân gianNên và không nên bày hoa nào trên ban thờ? Thái Vân Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Khánh Linh (##)
Mơ thấy trả thù: Tâm trạng thù hận choáng ngợp trong lòng –
Giấc mơ trả thù tượng trưng cho một tâm trạng thù hận. Giấc mơ trả thù là tượng trưng cho sự phẫn nộ và lòng oán hận đã lên đến cực điểm trong lòng người nằm mơ. Chính vì thế mới xuất hiện cảnh báo thù trong giấc mơ của bạn. Mơ thấy trả thù cho thấy
Văn Khấn lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu thường dùng vì ở khắp nước đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.
Văn Khấn lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu thường dùng theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.
Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.
Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.
Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…
Sắm lễ cúng lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu
Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.
– Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.
– Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
– Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
– Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
– Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
– Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.
Hạ lễ cúng Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu
Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.
Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.
Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.
Văn Khấn lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.
Hương tử con là…………Ngụ tại…………
Hôm nay là ngày…… tháng…..năm…………..
Hương tử con đến nơi…………………thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản……
Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khỏe dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Hành: KimLoại: Sát TinhTên gọi tắt thường gặp: Đà Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Kình Dương và Đà La. Gọi tắt là bộ Kình Đà. - Phân loại theo tính chất là Kỵ Tinh, Hung Tinh. - Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). - Nếu sao Đà La tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ hoặc Đà La độc thủ. Vị Trí Ở Các Cung
Đắc Địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Hãm Địa: Tý, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có sao Đà La, thì có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tay dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo. Tính Tình
Đà La đắc địa: Can đảm, dũng mãnh, thăng trầm, có cơ mưu thủ đoạn, gian hiểm.
Đà La hãm địa: Hung bạo, gian hiểm, độc ác, dâm dật.
Những Bộ Sao Tốt Đà La gặp Lực, Quyền ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi là người có quyền hành, được nhiều người kính phục. Những Bộ Sao Xấu
Đà La gặp Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Thất Sát, Hóa Kỵ: Đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của.
Đà La, Thiên Riêu, Hóa Kỵ ở liền cung thì bị họa vô đơn chí.
Đà La gặp Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Hình là người có số ăn mày, yểu, gian phi, vào tù ra khám.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ và con cái đều không hợp tính nhau.
Đà La, Thất Sát, không được ở gần cha mẹ.
Đà La, Tham Lang, cha mẹ hoang đàng, chơi bời, hoặc cha mẹ làm nghề cao lâu tửu quán, thủ công mỹ nghệ. - Đà La, Liêm Trinh, gia đình túng thiếu hoặc làm nghề vất vả, hay mắc tai nạn về kiện tụng hoặc có nhiều bệnh tật.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Phúc Đức
Đà La ở Dần, Thân vô chính diệu: Phúc thọ, gặp may suốt đời, họ hàng quý hiển cả văn lẫn võ.
Nếu Đà La thêm Tuần, Triệt: Trở thành xấu.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Điền Trạch
Dù có tổ nghiệp của cha mẹ để lại cũng không được thừa hưởng, nội bộ gia đình hay có chuyện phiền muộn, lục đục, phải đi xa mới có.
Đà La, Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi: Rất hiển đạt về võ nghiệp.
Đà La, Kình Dương, Liêm Trinh, công danh hay gặp sự không may, lôi thôi bận lòng.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Nô Bộc Nếu có sao chính tinh tốt thì bạn bè, người làm, người giúp việc đắc lực, nếu có sao chính tinh xấu, hãm địa, thì hay bị làm ơn nên oán. Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Thiên Di Ra ngoài hay gặp tai nạn, chết ở xa nhà, luôn luôn gặp sự phiền lòng, tiền bạc dễ bị rủi ro. Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Tật Ách
Trong người hay có tì vết, bị bệnh kín, đau mắt, ruột, gan, dạ dày, bệnh trĩ.
Đà La gặp Nhật, Nguyệt, Kỵ: Đau mắt nặng, có thể lòa.
Đà La, Phượng Các: Cứng tai, điếc tai.
Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Tài Bạch Kiếm tiền trong lúc náo loạn, cạnh tranh một cách dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu Đà La gặp thêm sao Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Hóa Kỵ, có bao nhiêu cũng hết, dễ có tai nạn vì tiền, phá tán. Ý Nghĩa Đà La Ở Cung Tử Tức
Đà La gặp Không, Kiếp, Hỏa (Linh): Con ngổ ngược, du đãng, yểu tử, có tật, ngớ ngẫn.
Nốt ruồi trên đường tình duyên tiết lộ cho bạn điều gì? –
Nốt ruồi nằm trên đường tình duyên tiết lộ cho chúng ta rất nhiều điều về sự nghiệp, tình yêu, gia đình bạn sau này. Củ thể như thế nào bạn hãy đọc bài viết xem nốt ruồi trên đường tình duyên có ý nghĩa gì nhé! Nốt ruồi trên đường tình duyên Nốt ruồi
Ngày nay, cũng là sự cung kính, danh vọng, tự cao, được nể trọng, nhưng là từ việc sử dụng những phương tiện cao cấp, đắt tiền, phô trương sự xa xỉ, giàu sang, hơn người.
Ngày xưa lợi dưỡng, xa hoa của người tu sĩ Phật giáo chỉ là sự thọ nhận cúng dường vượt trội so với những người tu sĩ khác, từ đó, có được sự cung kính, danh vọng, nể trọng, tự cao.
Ngày nay, cũng là sự cung kính, danh vọng, tự cao, được nể trọng, nhưng là từ việc sử dụng những phương tiện cao cấp, đắt tiền, phô trương sự xa xỉ, giàu sang, hơn người. Từ đó, người tu sĩ lợi dưỡng cảm thấy tự phụ vì danh vọng, sự vượt hơn mọi người do nếp sống xa hoa, lợi dưỡng mang lại.
Trong Kinh Tương Ưng Bộ, Đức Phật đã nhiều lần phê phán những trường hợp tỳ kheo lợi dưỡng, tự phụ do danh vọng, do sự cung kính từ lợi dưỡng đem lại. Có một loạt kinh nói về việc này.
Ở đây, chúng tôi xin chọn giới thiệu một bài kinh tiêu biểu nhất về vấn đề nói trên, trong đó Đức Phật phê phán rất mạnh mẽ (1).
Tuy việc lợi dưỡng để thủ đắc sự cung kính, danh vọng, sự nể trọng, phát sinh tự cao, tự phụ về biểu hiện, ở hai thời đại có sự khác nhau, nhưng đều cùng những nét cơ bản: Có được sự hơn người về điều kiện vật chất có thể là số lượng, có thể là chất lượng, phô trương, tự cao về điều đó, coi thường những người đồng tu không có được như mình.
Sư phê phán mạnh mẽ của Đức Phật thể hiện trong ví dụ mà ngài sử dụng. Lợi dưỡng được ví như phân. Người thủ đắc lợi dưỡng như trùng ăn phân, Đức Phật gọi đó là “kẻ ngu si”, thủ đắc lợi dưỡng cung kính, danh vọng, bị những thứ đó chi phối sẽ “đem lại bất hạnh, đau khổ lâu dài”.
Dưới đây là toàn văn bài kinh “Trùng phẩn” (Tạp, Đại 2, 346a) (S.ii, 228)
Tại Sàvatthi
– Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng, thật là đắng cay, ác độc, là chướng ngại pháp để chứng đắc vô thượng an ổn, khỏi các khổ ách.
Ví như, này các Tỷ-kheo, một con trùng phẩn, ăn phân, đầy những phân, tràn ngập những phân, và trước mặt có một đống phân lớn.
Nó khinh miệt các con trùng phẩn khác và nói: “Ta ăn phân, đầy những phân, tràn ngập những phân, và trước mặt ta, có đống phân lớn này”.
Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, có Tỷ-kheo bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị xâm chiếm, vào buổi sáng đắp y, cầm y bát, vào làng hay thị trấn để khất thực. Vị ấy tại đây đã ăn uống no đủ, lại được mời vào ngày mai, và bình bát của vị ấy được tràn đầy.
Vị ấy đi đến ngôi vườn (tịnh xá) và giữa chúng Tỷ-kheo khoe khoang như sau: “Ta ăn uống no đủ, lại được mời vào ngày mai, và bình bát này của ta tràn đầy. Ta nhận được các vật dụng như y áo, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bịnh. Nhưng các Tỷ-kheo khác công đức ít, ảnh hưởng ít, không nhận được các vật dụng như y áo, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh”.
Vị ấy bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị xâm chiếm, khinh miệt các Tỷ-kheo chánh hạnh khác. Này các Tỷ-kheo, như vậy sẽ đem lại bất hạnh, đau khổ lâu dài cho kẻ ngu si ấy.
Như vậy khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng , thật là đắng cay, ác độc, là chướng ngại pháp để chứng đắc vô thượng an ổn, khỏi các khổ ách.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.”
Xem hướng nhà theo tuổi: Nữ tuổi Dần nên và không nên làm nhà the
Xem hướng nhà theo tuổi là việc cần thiết để có nơi ở phù hợp với bản mệnh. Xin hướng dẫn xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Dần, mời bạn đọc tham khảo.
Xem hướng nhà theo tuổi là việc cần thiết để có nơi ở phù hợp với bản mệnh, mang lại may mắn, hành thông và nhiều phúc khí cho bản thân cùng gia đình. Xin hướng dẫn xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Dần, mời bạn đọc tham khảo.
Phụ nữ đứng chủ gia đình là người sẽ quyết định ngôi nhà nên đặt ở hướng nào thì tốt. Hướng tốt, hợp phong thủy chính là khởi đầu tốt đẹp mà bất cứ người nào cũng mong muốn. Phụ nữ tuổi Dần hãy dựa theo những gợi ý xem hướng nhà theo tuổi để ưu tiên chọn hướng đẹp, hợp với hoàn cảnh thực tiễn.
1. Tuổi Canh Dần 2010 – mệnh Đoài
- Hướng tốt: Hướng Tây Bắc - Sinh khí: Nhà này lúc đầu rất tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhưng do hướng nhà khắc sao Mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn. Hướng Đông Bắc - Diên niên: Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.Hướng Tây Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, khó có con trai nối dõi.- Hướng xấu: Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Nhà này không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút.Hướng Đông Nam – Lục sát: Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển.Hướng Bắc – Họa hại: Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở.Hướng Nam – Ngũ quỷ: Nhà này lắm chuyện thị phi, anh em bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật. Xem thêm bài viết 12 con giáp mua nhà năm nào được tuổi, hướng nhà nào phát tài phát lộc?
2. Tuổi Mậu Dần 1998 – mệnh Tốn
- Hướng tốt: Hướng Bắc – Sinh khí: Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.Hướng Đông – Diên niên: Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.Hướng Nam – Thiên y: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này những năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển, nam giới vận khí kém.- Hướng xấu:Hướng Đông – Phục vị: Nhà này âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đình và nuôi con.Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con.Hướng Tây – Lục sát: Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật.Hướng Tây Bắc – Họa hại: Xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Dần, nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ.Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Người trong nhà hay bị đau ốm, bệnh tật; tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tật và tổn thọ.
3. Tuổi Bính Dần 1986 – mệnh Khảm
- Hướng tốt:Hướng Đông Nam – Sinh khí: Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.- Hướng xấu:Hướng Nam – Diên niên: Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.Hướng Đông – Thiên y: Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa, phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.Hướng Bắc – Phục vị: Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.Hướng Tây – Họa hại: Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu. Xem thêm bài viết Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Nam có tốt không?
4. Tuổi Giáp Dần 1974 – mệnh Đoài
- Hướng tốt: Hướng Tây Bắc - Sinh khí: Nhà này lúc đầu rất tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhưng do hướng nhà khắc sao Mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn. Hướng Đông Bắc - Diên niên: Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.Hướng Tây Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, khó có con trai nối dõi.- Hướng xấu: Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Nhà này không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút.Hướng Đông Nam – Lục sát: Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển.Hướng Bắc – Họa hại: Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở.Hướng Nam – Ngũ quỷ: Nhà này lắm chuyện thị phi, anh em bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật.
5. Tuổi Nhâm Dần 1962 – mệnh Tốn
- Hướng tốt: Hướng Bắc – Sinh khí: Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.Hướng Đông – Diên niên: Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.Hướng Nam – Thiên y: Xem hướng làm nhà, nhà này những năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển, nam giới vận khí kém.- Hướng xấu:Hướng Đông – Phục vị: Nhà này âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đình và nuôi con.Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con.Hướng Tây – Lục sát: Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật.Hướng Tây Bắc – Họa hại: Xem hướng nhà cho phụ nữ tuổi Dần, nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ.Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Người trong nhà hay bị đau ốm, bệnh tật; tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tật và tổn thọ.
Xem thêm bài viết Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Bắc có tốt không?
6. Tuổi Canh Dần 1950 – mệnh Khảm
- Hướng tốt:Hướng Đông Nam – Sinh khí: Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.- Hướng xấu:Hướng Nam – Diên niên: Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.Hướng Đông – Thiên y: Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa, phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.Hướng Bắc – Phục vị: Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.Hướng Tây – Họa hại: Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu.Giải đáp những thắc mắc thường gặp để xác định hướng nhà tốtXem hướng nhà theo tuổi: Nam tuổi Dần nên và không nên làm nhà theo hướng nào?Những điều không thể không biết để chọn hướng nhà hợp phong thủy Thái Vân Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Yến Nhi (##)
Tương sinh, tương khắc và mối quan hệ trong ngũ hành –
Ngũ hành Tương sinh, tương khắc Ngũ hành tồn tại mối quan hệ tương sinh tương khắc. Quy luật ngũ hành tương sinh: “Sinh", bao hàm ý nghĩa tư sinh, trợ trưởng. Trong Ngũ hành có quan hệ thúc đẩy lẫn nhau, dựa vào nhau để tồn tại, quan hệ này được gọi
Ngũ hành tồn tại mối quan hệ tương sinh tương khắc.
Quy luật ngũ hành tương sinh: “Sinh”, bao hàm ý nghĩa tư sinh, trợ trưởng. Trong Ngũ hành có quan hệ thúc đẩy lẫn nhau, dựa vào nhau để tồn tại, quan hệ này được gọi là “tương sinh”. Quy luật tương sinh trong Ngũ hành là: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy: sự tuần hoàn đời này qua đời kia không bao giờ kết thúc. Chúng có tác dụng thúc đẩy nhau phát triển.
Trong tương sinh Ngũ hành, bất kỳ một hành nào cùng đều có sự liên hệ hai mặt “sinh tôi”, “tôi sinh”, cũng chính là quan hệ mẫu tử. Lấy Thủy làm ví dụ: “sinh tôi” của Thủy là Kim, tức Kim chính là mẹ của Thủy: “tôi sinh” của Thủy là Mộc, tức Mộc là con của Thủy, từ đó cứ tiếp tục suy ra tương tự.
Nguyên lý ngũ hành tương sinh
Ngũ hành tương sinh:
KIM sinh THỦY
THỦY sinh MỘC
MỘC sinh HỎA
HỎA sinh THỔ
THỔ sinh KIM.
Ngũ hành tương khắc:
KIM khắc MỘC.
MỘC khắc THỔ.
THỔ khắc THỦY.
THỦY khắc HỎA.
HỎA khắc KIM.
Quy luật tương khắc: “khắc”, bao hàm ý nghĩa chế ngự, thắng. Trong Ngũ hành có quan hệ chế ước lẫn nhau, khắc phục lẫn nhau. Loại quan hệ này được gọi là “tương khắc”. Quy luật tương khắc Ngũ hành là: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, sự chế ước lẫn nhau như vậy, không có tuần hoàn, không ngừng.
Quan hệ tương khắc trong trường hợp thông thường, cũng là một lực lượng duy trì cân bằng. Nếu tương khắc Ngũ hành quá lớn thì sẽ gây thương tổn rồi sinh ra những biến hoá bất thường. Trong tương khắc Ngũ hành, bất kỳ một hành nào cũng đều có quan hệ “khắc tôi” và “tôi khắc”, cũng chính là quan hệ “thắng” và “bất thắng”. Lấy ví dụ hành Mộc: “khắc tôi” là Kim, “tôi khắc” là Thổ, vậy thì, Thổ chính là hành mà Mộc “thắng”. Kim chính là hành mà Mộc “bất thắng”, còn lại suy ra tương tự. Trong tương khắc Ngũ hành, cũng giống như tương sinh là không thể tồn tại độc lập. Trong tương khắc cũng cần phải có tương sinh bên trong nó, nếu không thì vạn vật sẽ không thể có sinh khí.
Ngũ hành phản sinh
Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.
Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:
Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.
Ngũ hành phản khắc: Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.
Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:
Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.
Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Theo phong thủy, cầu thang không đơn giản chỉ là cầu nối giữa các tầng trong ngôi nhà mà còn giúp dẫn khí cũng như các dòng chảy năng lượng lưu thông.
Do đó, nếu phần chân cầu thang đặt ở vị trí trực xung với cửa chính sẽ giống như một chiếc miệng mở to, làm sinh khí bị đẩy hết ra khỏi nhà.
Ngôi nhà nào có kiểu cầu thang như vậy có thể khiến gia chủ khó tích tụ tài lộc. Để hóa giải, có thể dùng bình phong che chắn hoặc đặt gương phản chiếu, đặt chậu cây ở chân cầu thang, chuông gió trước cửa nhà...
Minh họa cách tính bậc cầu thang trong nhà.
Đặc biệt, gia chủ cần lưu ý, cầu thang dạng xoắn ốc tuy đẹp nhưng có thể gây rối loạn khí trường, ức chế các dòng chảy quanh co.
Cầu thang có ý nghĩa quan trọng như vậy nên khi xây nhà nhiều tầng, chủ nhà cần đặc biệt chú ý đến vị trí cũng như hình dáng cầu thang.
Trong đó, một việc đáng lưu ý khi xây cầu thang là tính số bậc cầu thang để tránh gặp phải bệnh tật, xui xẻo. Còn theo khoa học, số bậc cầu thang sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp tim, sức khỏe của người trong nhà vốn qua lại cầu thang hàng ngày.
Theo kinh nghiệm phong thủy, các bậc cầu thang được đếm lần lượt theo sinh, lão, bệnh, tử, bắt đầu từ bậc đầu tiên khi bước chân lên cho đến bậc cuối cùng, gồm cả chiếu nghỉ. Theo cách tính này, số bậc thang trong nhà nên rơi vào cung “sinh” trong “sinh, lão, bệnh, tử”.
Cách đếm bậc cầu thang cụ thể như sau: bậc đầu tiên là sinh, bậc tiếp theo là lão, bệnh, tử và cứ thế tiếp tục lại từ đầu cho đến bậc cuối cùng...
Như vậy, số bậc cầu thang đẹp trong nhà tương ứng với các số lẻ và được khái quát theo công thức: 4n+1, trong đó “n” là số lần chu kỳ lặp lại.
Tuy vậy, trong cuộc sống vốn dĩ không có gì là hoàn hảo. Nếu tính toán để sinh khí trong nhà quá vượng có thể khiến gia chủ không gánh được hết và trở thành sát khí.
Chẳng hạn, với một ngôi nhà có tất cả 5 tầng mà gia chủ muốn bố trí cả bốn cầu thang đều có 21 bậc để được cung “sinh” thì bao giờ bậc cầu thang cuối cùng cũng rơi vào cung "tử".
Âu cũng là lẽ thường tình trên đời, nếu đã có “sinh” thì ắt sẽ có “tử”. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Đoan Trang(##)
Trong cuộc đời, có người khổ, người sướng, có người lạc quan, có người bi quan, lại có người vui vẻ hưởng thụ cuộc sống, có người lại vẫn cứ lao đao đau khổ. Nếu không vượt qua được nỗi khổ của chính bản thân mình thì cuộc đời không bao giờ có thể hạnh phúc được.
Dương Nguyên Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Trong tử vi, không vong là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến vận thế của con người, tuy nhiên hiện nay các đa phần các sách mệnh lý đều chưa có cách lý
Trong tử vi, không vong là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến vận thế của con người, tuy nhiên hiện nay đa phần các sách mệnh lý chưa có cách lý giải thấu đáo.
Trong các sách mệnh lý, cách dùng không vong vẫn chưa được lý giải triệt để, thậm chí còn nhiều sai sót, ví dụ từ tuần Giáp Tý đến Quý Dậu, trụ Giáp Tý có không vong Tuất, Hợi, trong khi đó Ất Sửu cũng có không vong Tuất Hợi, đồng thời cũng không phân rõ can Âm Dương. Thực chất cách dùng đúng chính là nên theo can Dương không Âm, can Âm không Dương. Nếu trụ ngày Giáp Tý có Tuất là "Không", Ất Sửu sẽ có "Vong" là Hợi. Hoặc là "Không" sẽ khiến "Vong" thành "lệch Không vong", "Vong" để "Không" thành "Lệch Không vong". Nói cách khác, Dương "Không", Âm "Vong" sẽ trở thành "Chính Không vong", mọi sự phát sinh sẽ đều gắn với bản thân. Trong khi đó, Dương "Vong", Âm "Không" trở thành "Lệch Không vong", các việc xảy ra sẽ có mối liên quan chặt chẽ với người thân. Một số lưu ý phong thủy nhà ở nhỏ nhưng hiệu quả Phong thủy nhà ở cát thì vận khí hưng vượng, muốn vậy, hãy nhớ kĩ những lưu ý phong thủy quan trọng dưới đây. "Không", "Vong" có thể ảnh hưởng đến độ cân bằng của khí trường Ngũ hành, từ có thành không. "Không" và "Vong" ngụ ý khiến vận mệnh trở về điểm xuất phát, có thể làm cho người có quan điểm nhận thiên chức sinh mệnh trên thế giới này, kiểm điểm lại phương thức sống của bản thân. Điều này sẽ ảnh hưởng đến con người, có tốt mà cũng có xấu. Tuy nhiên, nghiên cứu chi tiết thì "Không", "Vong" không liên quan đến cát hung, có các điểm giống nhau.Không vong có thể khiến vận thế đang tốt rơi vào trạng thái ngưng trệ, mất hết những điều đã có. Những việc như khởi nghiệp, kết hôn, điều chuyển, buôn bán đều không đem lại kết quả tốt, khiến con người thương tâm, mất đi ý chí, xuất hiện nhiều suy nghĩ tiêu cực. Điều này thể hiện gián tiếp tại phạm vi liên quan tới công danh, vật chất; trực tiếp đến tinh thần.
Ý nghĩa nghi thức tắm Phật hướng về tháng lễ Phật Đản sinh Vậy nên, có tín ngưỡng kiên định (đặc biệt đối với người sùng giáo), tính cách tốt (hiền hậu, đại trung đại nghĩa), khi gặp phải "Không", "Vong" đa phần thấu hiểu triệt để, dễ có linh cảm hoặc có năng lượng tâm linh thần bí có thể cảm ứng. Ngược lại, nếu là người có nhiều dục vọng về danh lợi, vật chất thì khi gặp "Không", "Vong" thường mất đi sự linh hoạt, thân thể và tâm tính mất đi sự cân bằng, dẫn đến các khổ nạn của đời người như: bệnh tật, đau thương, tinh thần suy sụp, phát sinh chuyện ngoài dự kiến, ly hôn, ly thân, tuyệt giao, bất hòa, nợ nần, phá sản, giáng chức, cách chức, bị phản bội, chết,… Ngoài ra, các vấn đề của đời sống con người như sự nghiệp, gia đình, tài sản, công việc, sức khỏe, quan hệ ngoại giao, thọ mệnh đều xuất hiện yếu tố tiêu cực. Chỉ cần giao lưu tinh thần với người theo tôn giáo, người tinh thông linh tính, nhà mệnh tướng, nhà phong thủy, nhà tiên tri, nhà thơ mới có thể đem đến ảnh hưởng tích cực.
Cách giải thích trên vừa mang đạo lý, lại có tính triết lý, không vong trong Chu dịch có quan hệ đối ứng với hư không trong Phật giáo, đạo giáo, nhà tôn giáo, nhà dịch học đều cho không vong là cát, ví dụ như Hoa Cái gặp Không, là tăng là đạo, mặc dù người tu hành trong con mắt của người trần thế là biểu hiện của vận mệnh không tốt, tuy nhiên nếu đứng từ góc độ của Phật giáo thì lại có cách nhìn nhận khác, bởi vậy không vong trong bát tự xuất hiện nhất định có sự khác biệt nhỏ trong nội hàm. Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo Thông thường đẩy mạnh vận mệnh là vấn đề cần coi trọng hiện thực, vậy nên tuế vận tự thuật khi gặp hiện tượng "Không", "Vong" cũng là dấu hiệu thực tế đối với nhân sinh con người.
=> ## cung cấp công cụ xem tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh của bạn chuẩn xác
Người tuổi Tý nhóm máu AB có khiếu hài hước hơn người. Những người này luôn là những người vui vẻ, họ biết cách hóa giải mọi xung đột và mâu thuẫn.
Ưu điểm vượt trội của những người tuổi Tý nhóm máu AB
Những người tuổi tý nhóm máu AB thường có tính cách hướng ngoại, họ khá chủ động, trong cả công việc lẫn cuộc sống. Họ là những người rất trượng nghĩa, sống có lý trí, thông minh nhanh nhẹn, có chủ kiến, có tham vọng lớn. Mặc dù hiền lành, bao dung độ lượng nhưng sâu trong thâm tâm điều đó không có nghĩa là họ dễ dãi, họ làm việc rất có nguyên tắc và mọi việc đều có chủ kiến của riêng mình, không dễ để tiếp thu ý kiến của người khác, lại càng không tuân theo số đông.
Ảnh minh họa
Khi nói chuyện hay tranh luận cùng bạn bè, cho dù có tán thành hay không thì những người tuổi Tý nhóm máu AB rất biết tôn trọng đối phương, họ im lặng lắng nghe và không bao giờ có những phản ứng gay gắt. Điều này góp phần giúp cho các mối quan hệ xã hội của họ luôn luôn tốt, nhận được nhiều tình cảm yêu mến. Một ưu điểm nữa của người tuổi Tý nhóm máu AB chính là khiếu hài hước hơn người. Những người này luôn là những người vui vẻ, họ biết cách hóa giải mọi xung đột, mâu thuẫn, cách nói chuyện của họ cũng làm đối phương cảm thấy vui sướng nên sẵn sàng nghe theo lời họ nói. Kết hợp với tính cách luôn nghĩ cho lợi ích của tập thể, của người khác nên những người này thích hợp làm các công việc có liên quan tới sự đàm phán, thương thuyết. Những người nhóm máu AB mà cầm tinh con “chuột” là những người vô cùng lạc quan, điều đó không có nghĩa là bạn “bất cần”, mà bạn không hề bi quan trong từng suy nghĩ, với những rủi ro, bạn luôn nhìn vào những điều tích cực, suy nghĩ một cách tích cực. Tinh thần mà tốt thì sức khỏe của bạn cũng rất tốt đó.
Những khuyết điểm cần sửa chữa của những người tuổi Tý nhóm máu AB
Người tuổi Tý nhóm máu AB có một khuyết điểm là khá bảo thủ, quá tự tin vào bản thân. Khi tiếp xúc với người lạ hoặc người không quen lắm thì luôn lấy bản thân làm trung tâm, chuyện gì có lợi cho mình thì làm, chuyện gì không có lợi thì thôi. Điều này khiến cho mọi người có ấn tượng rằng bạn là người vô tình, lạnh lùng, quá ham vật chất, vụ lợi. Bất kể là bạn có đối xử với bạn bè tốt đến mức nào đi chăng nữa, tình cảm chân thành nhưng vì khuyết điểm này khiến mọi người nghi ngờ lòng tốt của bạn, cho rằng bạn đối tốt với họ chỉ là lợi dụng để tốt cho bản thân.
Ảnh minh họa
Đồng thời, bạn có một mong muốn mãnh liệt là xây dựng thế giới hoàn mỹ, nên đôi khi người khác thấy rằng bạn không quan tâm tới đánh giá hay góp ý của mọi người, tự làm theo ý mình nên tỏ thái độ bất mãn, điều này khiến cho bạn gặp khá nhiều rắc rối đấy.
Lời khuyên dành cho những người tuổi Tý nhóm máu AB
Xem tử vi, bất kể là trong công việc cũng như trong cuộc sống, những người tuổi Tý nhóm máu AB cần cư xử một cách khéo léo và linh hoạt hơn, đừng quá khắt khe với mọi người, yêu cầu về sự hoàn hảo có thể giảm bớt xuống. Hơn nữa, hãy tỏ thái độ thân thiện và chân thực nhất, đừng tự khoác cho mình vỏ bọc lạnh lùng, bạn nên lắng nghe nhiều hơn ý kiến của người khác, bởi suy nghĩ của bạn trong nhiều trường hợp không hoàn toàn đúng. Nếu bạn làm được những điều trên thì rất nhanh chóng bạn sẽ tìm được một nửa cho riêng mình đấy. Lichngaytot.comKết hôn năm 2017, những nàng giáp vừa hạnh phúc lại giúp gia đạo hưng vượngNgoài 40 tuổi những con giáp này mới nhàn hạ, giàu cóXem giờ sinh đoán tính cách cực chuẩn Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Thanh Vân (##)
Mơ thấy chân: Liên quan đến sức khỏe, sĩ diện, tham vọng và tình ái –
Mơ thấy người khác khen ngợi đôi chân mình, cho thấy rõ chứng bệnh sĩ của người nằm mơ; mơ thấy chân bị thương, điềm báo tổn thất về kinh tế, tình trạng sức khỏe không được tốt. Mơ thấy mình có một chân giả, hàm ý tự tư tự lợi, chỉ biết lợi íc
Từ xưa, mỗi độ Tết đến, Xuân sang, những gia đình người Hà Nội lại bảo nhau mua củ thủy tiên về cắt gọt, tỉa tót để tạo ra những bát thủy tiên may mắn cho năm mới. Những người sành chơi thủy tiên phải cầu kì đếm ngày để sao cho bát hoa nở đúng chính Tết, trước hoặc sau Tết đều được coi là thất bại, lại phải chờ đợi một năm nữa để phục thù.
Thủy tiên đẹp một cách thanh tao, được ví như "chén ngọc đĩa ngà". Bông hoa thủy tiên có vành ngoài trắng muốt, nhụy vàng ruộm tỏa hương thơm ngát. Hoa thủy tiên chơi Tết phải đẹp cả hoa, lá, rễ, củ và hương.
Sau một vài năm bị lãng quên, những năm gần đây, thú chơi thủy tiên lại quay lại. Những người chơi hoa cho biết phải rất cầu kì mới chăm được thủy tiên. Để có hoa to, đẹp, lá xanh và bền, ngày nào cũng phải lau và thay nước. Ngoài ra còn phải tính toán sao cho đến giao thừa thì hoa nở được một vài bông lấy lộc.
Còn hơn một tháng nữa là bước qua năm mới, chị em hãy cùng gọt củ thủy tiên để tạo ra những hình dáng đẹp như ý.
Bước 1: Chuẩn bị
- Củ thủy tiên: Củ hoa tốt là củ hoa to, mập, xốp, cân đối và không có quá nhiều nhánh. Hiện nay giá một củ thủy tiên khoảng từ 25.000 - 35.000đ.
- Các dụng cụ
Bước 2: Làm sạch
- Củ thủy tiên có nhiều lớp vỏ giống hành tây, bao gồm một củ chính lớn nhất và những mầm sườn nhỏ ỏ xung quanh. Thân củ màu trắng sữa, vầng rễ già màu vàng ở đáy củ còn lớp rễ sau mọc ra sẽ có màu trắng muốt như sợi râu ông bụt. Ở giữa củ là lá non và các tia hoa nằm thẳng hàng.
- Khi đem về phải bóc bỏ lớp đất ở đáy củ và các bẹ lá khô. Sau đó ngâm nước 48 tiếng cho vỏ cũ hút nước căng mọng cho dễ gọt.
Bước 3: Bóc vỏ
- Lấy dao cẩn thận tách từng lớp vỏ
- Khía dao một đường tròn quanh củ, cách rễ khoảng 1cm.
- Nhẹ nhàng bóc tách từng lớp, từng lớp của củ thủy tiên. Khi đến gần giữa củ thì nên cẩn thận hơn để tránh cắt vào các bao hoa, cuống hoa và lá.
- Các mầm sườn cũng bóc vỏ như với củ chính.
Bước 4: Bóc bào mầm
- Khoét sâu các khe giữa bào mầm bằng dao vát rồi dùng mũi dao nhẹ nhàng rạch bào mầm để lộ lá và hoa. Chị em nên rạch một đường từ trên xuống dưới bên cạnh bào mầm trước thay vì rạch ở chính giữa. Thao tác này cần cực kì khéo léo vì khi gọt củ thủy tiênchỉ cần mạnh tay một chút thôi là củ hoa sẽ bị tịt.
Bước 5: Xén lá
- Việc xén lá thủy tiên giúp tạo hình để lá không mọc thẳng lên che lấp mất hoa. Một chậu thủy tiên đẹp thì lá nên mọc thấp và uốn lượn đẹp mắt ở phía dưới. Dùng dao xén dọc theo chiều dài của lá cho tới tận cuống lá. Để tạo cong hình móc câu thì gọt, cạo một chút đằng sau lá từ ngọn lá cho tới giữa lá hoặc tới gốc lá. Còn khi xén lá đi từ 1/3 tới 1/2 độ rộng của lá từ ngọn lá cho tới gốc lá sẽ được hình vòng tròn.
Bước 6: Làm sạch
- Sau khi gọt củ thủy tiên xong phải vệ sinh sạch sẽ và ngâm củ thủy tiên vào nước.
- Thủy tiên cần nước sạch và trong, nếu dùng nước máy thì phải để vài ngày trước khi sử dụng cho bay hết hơi clo. Cứ khoảng 8 tiếng thì dùng chổi bông cọ rửa và thay nước một lần trong hai ngày đầu tiên.
- Nếu nước có hiện tượng vẩn đục phải xem củ có bị thối hay không. Nếu có, cắt bỏ phần thối và rửa bằng nước muối loãng.
Bước 7: Thủy dưỡng
- Sau 2 ngày, đưa củ ra chậucần đưa củ hoa ra chậ. Đặt củ nằm ngang và hướng mặt cắt gọt lên trên đồng thời phủ một lớp bông, vải len hay giấy ướt lên mặt cắt để tránh củ bị thâm đen.
- Sau 3-4 ngày các vết cắt liền sẹo thì mới đưa ra ngoài trời. Tuy nhiên, tránh ánh nắng trực tiếp, mưa gió. Hàng ngày, cần thay nước sạch và chú ý tạo hình lá, hoa theo ý muốn.
Bước 8: Chăm sóc
- Thông thường, thời tiết ở miền Bắc sẽ gọt củ thủy tiên vào khoảng từ mùng 5 đến mùng 9 tháng Chạp. Trời nóng ẩm thì nhanh hoa, trời lạnh thì chậm hoa - đây là nỗi băn khoăn của những người sành chơi khi quan niệm xưa cho rằng hoa thủy tiên nở đúng giao thừa sẽ mang lại may mắn cho cả năm.
- Chúng ta có thể điều chỉnh nhiệt độ để phần nào ra hoa đúng dịp như ý muốn. Nếu cần ra hoa sớm thì ngâm hoa nước ấm, ban ngày phơi nắng, bam đêm che giấy rồi dùng đèn chiếu sáng. Nếu củ ra hoa muộn thì ngâm ở nước lạnh 15oC, và để ở chỗ tối, râm mát.
Chúc các bạn thành công và có nhiều lộc trong năm mới với cây hoa thủy tiên nở đúng đêm giao thừa!
Gọt củ thủy tiên thành công là phải có đủ các yếu tố: hoa nở đúng dịp Tết, lá ngắn hoặc uốn lượn uyển chuyển tùy vào cách tạo hình. Bộ rễ trắng, mảnh, trong và dài.
Theo phong thủy, thuyền buồm được xem là biểu tượng của thành công trong kinh doanh, do đó nó được nhiều doanh nhân yêu thích. Trước đây, những thương nhân Trung Quốc thường chọn vật phẩm phong thủy là hình ảnh thuyền buồm làm logo cho sản phẩm của mình.
Bởi vì nó tượng trưng cho gió, biểu tượng mang lại nhiều cuộc giao dịch kinh doanh thành công tốt đẹp và thu được nhiều lợi nhuận. Sau biểu tượng rồng, hình ảnh thuyền buồm là biểu tượng được giói doanh nhân Trung Quốc ưa chuộng nhất.
Để kích hoạt vận may trong kinh doanh, bạn hãy đặt một chiếc thuyểu buồm trên bàn làm việc hay gần cửa ra vào sao cho chiếc thuyền di chuyển theo hưống đi vào bên trong văn phòng, công ty. Không nên để thuyển buồm hướng ra ngoài cửa, vì như thê nó lại mang ý nghĩa không tốt. Bạn cũng có thể áp dụng tương tự cho nhà ở. Ngoài ra, cũng có thế treo một bức tranh có hình chiếc thuyền buồm đang no gió tiên về phía bạn đế tăng thêm vận may và tài lộc.
Bạn lưu ý rằng, thuyền buồm no gió mang nhiều điềm lành hơn bức tranh tàu Titanic bị chìm ở đáy đại dương. Vật phẩm phong thủy, thuyền buồm lộng gió chở đầy vàng đến cho bạn được xem là hình ảnh mang lại nhiêu may mắn thuận lợi nhất. Bạn có thể mua một chiếc thuyền buồm, tiếp theo là chất đầy trong lòng chiếc thuyền những nén vàng, thỏi vàng giả hoặc những đồng xu thật, sau đó đặt vào những vị trí thích hợp đế nó có thể mang lại cho bạn may mắn trong làm ăn, kinh doanh.
MỆNH THỔ – CHỌN MÀU SƠN PHONG THỦY 1. Về tính cách chung người – mệnh thổ Năm sinh: Người có mệnh thổ được sinh vào các năm: 1960 – 1961, 1968 – 1969, 1976 – 1977, 1990 – 1991, 1998 – 1999…
Tính cách: Nếu bạn là mệnh thổ thì bạn không được nhiều người biết đến bởi bản tính khiêm tốn, giản dị, không phô trương. Những phẩm chất đó cùng với bản lĩnh vững vàng lại khiến cho mọi người đánh giá cao về bạn. Bạn còn là người đem lại sự hòa hợp giữa các thành viên trong nhóm một cách lặng lẽ, âm thầm, nhờ sự khôn khéo trong cư xử, vốn là một đặc tính của hành Thổ.
♦ Chăm chỉ, thiên về lý trí, thực tế, đáng tin cậy, có tinh thần trách nhiệm, vững vàng, khiêm tốn và giản dị.
♦ Người thuộc mệnh Thổ là người thực tế nhất. Cuộc sống hằng ngày, đối với bạn, không chỉ đơn giản là việc gì đến sẽ đến, nhưng luôn được lên kế hoạch với những suy tính như điều gì cần phải làm và cách nào là tốt nhất.
Màu sắc: Bạn là mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).
2. Về chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ
– Ngày nay việc lựa chọn màu sắc theo phong thủy trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, điều đó cũng không ngoại lệ với trường hợp lựa chọn màu sơn nhà vì màu sắc tường nhà tác động hàng ngày đến gia chủ và các thành viên khác trong gia đình.
– Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.
– Bạn chọn màu sơn phong thủy hợp với mệnh thổ theo màu cơ bản sau đây:
– Nếu phòng riêng của bạn thì việc chọn màu chỉ cần những màu hợp với bạn, những màu bạn thích nhưng trong gia đình thì lại có nhiều thành viên có mệnh khách nhau do vậy bạn nên chọn với các lưu ý sau:
♦ Nếu là bên ngoài nhà, phòng khách, lan can, ban công… thì bạn nên chọn màu mà bạn thích nhưng về phong thủy hợp với chủ nhà ( hoặc tương sinh, vượng bởi với chủ nhà), nó sẽ làm cho chủ nhà có một không gian tốt để phát triển sự nghiệp.
♦ Nếu là phòng riêng hoặc phòng ngủ của vợ chồng thì bạn nên chọn 2 màu, 1 màu hợp với bạn, còn 1 màu thì tương sinh (hoặc vượng bởi) với người còn lại.
♦ Nếu là phòng trẻ nhỏ bạn nên chọn màu hợp với mệnh của con bạn ( hoặc tương sinh với mệnh con bạn) sẽ giúp con bạn được gia tăng sinh khí, giúp phát triển toàn diện tránh gây ức chế. – Để chọn màu cho các thành viên khác trong gia đình bạn hãy xem các màu tương sinh và vượng bởi sau đây:
3. Bộ sưu tập màu sắc phong thủy
– Bạn có thể tham khảo bộ sưu tập màu sơn phong thủy cho 5 mệnh khác nhau.
4. Một số lựa chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ
Chùa Bắc Nga tọa lạc tại địa phận thôn Bắc Nga, Xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Đây là ngôi chùa tâm linh thiêng liêng cầu danh cầu tài ngày càng thu hút nhiều du khách trong và ngoài thành phố. Đặc biệt vào ngày lễ 15 tháng giêng hàng năm, thu hút đông đảo du khách thập phương về thắp hương cầu khấn.
Chùa Bắc Nga còn có tên gọi khác là Chùa Tiên Nga hay Tiên Nga phật tự. Chùa Bắc Nga nằm cách thành phố 11 km theo đường quốc lộ 4B từ Lạng Sơn đi Lộc Bình, Đình Lập, Quảng Ninh.
Lịch Sử: Truyền thuyết chùa Bắc Nga kể rằng: Ngày xưa người và tiên sống cùng nhau, các tiên nữ thường ngao du xuống hạ giới, thấy vùng này nhiều hoa tươi cỏ lạ, cây cối mướt xanh cùng sòng Kỳ Cùng uốn lượn hữu tình khiến các nàng rất thích thú. Một nàng tiên trong số đó đã nói với dân làng rằng nơi đây cảnh đẹp, đất lành, nàng không muốn về thượng giới nữa. Từ đó nhân dân trong vùng họp nhau lại, góp công của xây dựng miếu thờ Tiên, mong các Tiên nữ phù hộ dân làng cuộc sống bình yên. Chùa ban đầu thờ Tiên, dần rồi kết hợp thờ Phật.
Kiến Trúc: Chùa nằm trên sườn đồi rộng thoai thoải, lưng tựa núi, mặt hướng ra quốc lộ 4B và dòng sông Kỳ Cùng uốn lượn tạo nên thế “Rồng chầu hổ phục” theo thuyết phong thủy. Ngôi chùa xưa nhỏ bé, nằm dưới tán lá cổ thụ um tùm, trải qua năm tháng chùa được nhân dân địa phương góp tiền của tu bổ lại. Kiến trúc trong chùa bài trí đơn giản gồm tượng Phật, tượng ông Thiện ông Ác, một số tượng nhỏ trên ban thờ Tam Bảo cùng một số văn bia ghi lại nguồn gốc thành lập và quá trình công đức, trùng tu ngôi chùa. Tuy không thật sự bề thế và hoành tráng như nhiều ngôi chùa khác nhưng chùa Bắc Nga từ lâu đã nổi tiếng linh thiêng, thu hút rất nhiều du khách thập phương đến nguyện cầu.
Lễ hội tại Chùa Bắc Nga
Lễ hội chùa Bắc Nga được tổ chức vào ngày 15 tháng Giêng hàng năm. Đây là lễ hội cầu tài cầu lộc, du xuân, nam nữ rủ lên đồi cao hát giao duyên với các làn điệu sli, lượn, được coi là nét đặc trưng cho hát trong lễ hội ở Lạng Sơn. Phần lễ có các nghi thức cúng tế trong chùa mời Tiên mời Phật về phù hộ cho dân chúng được bình an hạnh phúc. Phần hội bao gồm múa sư tử, hát sli, hát lượn.
Hàng năm du khách đến với hội rất đông, xe cộ cờ hoa chật kín con đường thôn Bắc Nga. Nét độc đáo của hội chùa là hầu hết du khách đã đến đây đều tổ chức mua thịt lợn quay và các đồ ăn dân dã khác, tập trung thành từng nhóm trên các sườn đồi, bãi sông để vừa ngắm cảnh hội vừa thưởng thức các đặc sản ẩm thực Xứ Lạng trong tiết xuân ấm áp. Đây cũng là thú vui dã ngoại đầu xuân của du khách, rất phù hợp với các bạn trẻ.
Lấy vợ gả chồng là chuyện lớn cả đời người nên các nghi lễ cưới hỏi cần biết rất được chú trọng, cô dâu chú rể tìm hiểu lễ cưới một cách kỹ càng và chu đáo
Lấy vợ, gả chồng là chuyện lớn đời người nên các nghi lễ cưới hỏi cần biết rất được quan tâm và chú trọng. Tùy vào từng vùng miền có những khác biệt văn hóa và tập tục nhưng nói chung nghi lễ cưới hỏi truyền thống người Việt luôn có những bước trình tự cao thấp, gần xa rất chi là rành mạch.
Thế nào là lễ vấn danh? Tại sao lại có nơi làm lễ ăn hỏi, có gia đình thì không? Những nghi lễ cưới bắt buộc là gì? Đây là những câu hỏi mà các cô dâu, chú rể thường đau đầu vì không hiểu rõ nghi lễ cưới như thế nào cho hợp lý, đúng thuần phong mỹ tục. Đặc biệt, xã hội càng hiện đại thì nghi lễ cưới càng được giản tiện hoặc chuyển sang hình thức khác cho phù hợp với điều kiện từng gia đình.
Nghi lễ cưới hỏi khởi thủy có 6 lễ
1. Lễ Nạp thái (kén chọn)
Lễ nạp thái hay còn gọi là lễ kén chọn là nhà trai đưa lễ để tỏ ý đã kén chọn, tục gọi là chạm mặt hay dạm vợ. Nhà trai chuẩn bị sính lễ và nhờ người mai mối đến nhà gái để đặt vấn đề. Nếu nhà gái đồng ý thì nhận lễ vật, còn không thì xem như mọi chuyện như chưa xảy ra.
Lễ vật thường tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng gia đình.
2. Lễ Vấn danh (hỏi tên tuổi cô gái)
Sau khi gia đình nhà gái nhận lễ vật, người mai mối có trách nhiệm và thông báo tình hình cho nhà trai. Sau đó, nhà trai lại tiếp tục nhờ người tới nhà gái để tìm hiểu tên tuổi, ngày sinh tháng để của cô gái để về bốc quẻ, xem bói, nếu mọi việc tốt đẹp thì hôn nhân mới có thể tiếp tục. Tục này gọi là lễ vấn danh.
Quan niệm của người xưa là vợ chồng hợp tuổi nhau thì mới có thể sống hạnh phúc, ăn nên làm ra (ngày nay chúng ta vẫn còn giữ quan niệm này). Lễ vấn danh cũng ra đời từ đó.
3. Lễ Nạp cát (báo cho nhà gái biết bói được quẻ tốt)
Theo truyền thống, nghi thức lễ nạp cát gần giống như nghi thức nạp thái.
4. Lễ Thỉnh kỳ (bàn bạc định ngày để làm lễ cưới hỏi )
Sau khi đã chọn được ngày lành tháng tốt, nhà trai đến nhà gái thông báo để bàn bạc, thương lượng ngày tổ chức hôn lễ. Gọi là lễ thỉnh kỳ.
5. Lễ Nạp tệ (đưa lễ cưới hỏi )
Nhà trai chuẩn bị sính lễ đem đến nhà gái, biểu lộ mong muốn có cô gái về làm dâu nhà mình. Nếu nhà gái đón nhận sính lễ thì mọi việc xem như đã được xác nhận. Thông thường trong ngày lễ nạp tệ này, người ta hay tổ chức cỗ bàn tiệc rượu, và cô dâu tương lai có thể gặp họ hàng nhà trai.
6. Lễ Thân nghinh (lễ đón dâu)
Vào ngày hoàng đạo, chú rể trực tiếp tới nhà gái đón cô dâu. Người xưa tin rằng dương luôn hạ âm, nam bao giờ cũng trước nữ, cho nên việc chú rể đích thân đi đón dâu làm lễ thân nghinh là biểu thị tình cảm yêu thương.
Ngày đón dâu, cả nhà trai và nhà gái đến làm lễ cáo từ đường.
Ngày vu quy, cô dâu lên lễ từ đường nhà chồng và chào họ nhà trai.
Lễ hợp cẩn, cô dâu và chú rể cùng chung chén rượu và ăn cùng một mâm.
Đám cưới phải có chủ hôn. Chủ hôn phải là ông hoặc cha của chú rể. Nếu không có người thân thích, hàng chủ bác sẽ làm chủ hôn. Chủ hôn phải không có tang cơ niên (tang một năm trở lên – tức trong vòng một năm trở lại thì không vướng tang ma gì)
Ngày nay nghi lễ cưới hỏi 6 lễ này đã giảm còn 3 lễ
1. Lễ chạm ngõ
Khi xác định được ngày tốt, nhà trai sắm một lễ mọn cúng tổ tiên để báo về công việc hệ trọng đối với chàng trai. Sau đấy, nhà trai sửa một lễ mang sang nhà gái. Đó là một cơi trầu têm cánh phượng, cau bổ tư bẻ cánh tiên. Tùy theo vùng miền và điều kiện gia đình mà lễ này có thể có thêm trà, mứt, bánh…
Trước khi nhà trai từ giã, nhà gái thường sẻ một phần lễ để biếu lại nhà trai gọi là lại quả. Có nhiều gia đình không có lễ chạm ngõ. Ngày nay, lễ chạm ngõ thường được xem như cùng lễ ăn hỏi.
2. Lễ ăn hỏi
Về ý nghĩa, lễ ăn hỏi cũng như lễ chạm ngõ, nhưng được tổ chức lớn hơn, nhiều lễ vật hơn.
Nhà trai, cũng phải chọn ngày tốt, chuẩn bị cau trầu, rượu (là phần lễ không thể thiếu), một số nơi có bánh hỏi, xôi gấc, bánh cốm, bánh chưng, lợn quay…
Việc đưa thiếp mời hoặc mời miệng đến chung vui cũng được hai họ tiến hành vào ngày này (đó là vào ngày xưa). Ngày nay, lễ ăn hỏi có thể được nhập với lễ cưới và việc đưa thiếp mời do cô dâu chú rể, gia đình hai họ đã được tiến hành trước lễ cưới 1-2 tuần, để bạn bè thân hữu có thể sắp xếp thời gian mà tới dự.
3. Lễ cưới
Có nghi thức đưa sính lễ (nếu nhập lễ ăn hỏi vào làm một), lễ cáo từ đường, đón dâu và lễ hợp cẩn. Sau đó cô dâu chú rể cùng đi chúc rượu với người tham dự trong tiệc cưới. Các nghi lễ này có thể thêm hay bớt tùy đặc trưng phong tục từng miền và điều kiện của gia đình hai họ.
Thực chất, các cô dâu chú rể ngày nay để ý đến việc tránh điềm lành dữ trong đám cưới, chọn ngày tốt – xấu hơn là cố gắng làm theo đúng nghi thức truyền thống, vì qua bao thế hệ, lễ cưới đã thay đổi nhiều và một số nghi lễ rườm rà trở nên không cần thiết nữa.
Là người rất mê tín nên chị Sương thường xuyên xem bói trước khi quyết định những công việc quan trọng. Chính vì vậy, chị không ngần ngại bỏ ra khá nhiều tiền nhờ thầy tìm ngày tốt “sản xuất” bé yêu.
Chị Sương giải thích: “Cuộc đời mỗi con người luôn có sự liên hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là những người trong gia đình. Bố mẹ, con cái được nối với nhau bởi thế lực siêu nhiên mà không ai giải thích được. Người ta hoàn toàn có thể lựa chọn được con cái nếu biết tính toán tuổi tác, ngày giờ”.
Các thầy tử vi thường phán quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành là yếu tố quan trọng để các bà mẹ có thể sinh được một đứa con thông minh, giỏi giang thậm chí là… thiên tài. Vì vậy phải lựa chọn các điều kiện tốt để sinh con.
Vì chồng là tiến sĩ nên chị Sương luôn có mong ước sinh con thiên tài. Chị tâm sự đã kiếm được một thầy rất cao tay. Thầy tử vi thường phán quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành là yếu tố quan trọng để các bà mẹ có thể sinh được một đứa con thông minh, giỏi giang thậm chí là… thiên tài.
Sau bao ngày cúng bái, xem xét, cuối cùng ông thầy cũng chốt được ngày hoàng đạo. Thầy chắc như đinh đóng cột: “Nếu đậu trong ngày này, đảm bảo đứa bé sẽ trở thành thiên tài”.
Chị Sương hân hoan lắm. Hai vợ chồng căng mắt canh đến đúng giờ đẹp để bắt đầu tiến hành quá trình “sản xuất” em bé. Thai nhi đậu đúng theo tính toán nên chị Sương kỳ vọng lắm. Chị thậm chí còn nghỉ làm, chỉ loanh quanh ở nhà nhằm bảo vệ “thiên tài tương lai”.
Ảnh minh họa.
Cả hai vợ chồng chỉ học đến cao đẳng và là công nhân của một nhà máy gạch nhưng chẳng hiểu sao anh Tuấn cứ bị ám ảnh bởi hai chữ thiên tài. Trong giấc mơ, anh thấy bố anh hiện về khẳng định vợ anh sẽ sớm sinh thiên tài nếu biết tính toán dựa trên mệnh bố mẹ.
Là người không mê tín nhưng từ sau giấc mơ đó, anh hoàn toàn đặt niềm tin vào các ông thầy tướng số. Anh luôn mong chờ tới ngày “thiên tài” giúp anh làm rạng rỡ gia đình, họ hàng. Vợ chồng anh nhất nhất tuân theo mọi lời khuyên của thầy tướng số.
Lại hóa “thiên tai”
Ngày cu Nam chào đời chưa phải là ngày anh Tuấn mong chờ nhất. Điều anh muốn thấy chính là ngày cu Nam thể hiện nhiều dấu hiệu của thiên tài như không cần học mà cũng biết đọc, biết viết. Thời gian chăm sóc cậu bé trở nên dài đằng đẵng.
3 năm đầu, cu Nam không thể hiện bất cứ điều gì đặc biệt. Điều đặc biệt duy nhất chính là cậu biết nói rất muộn.
Càng lớn, cu Nam càng tỏ ra èo uột vì bố mẹ còn mải theo dõi, quan sát và mong chờ các biến đổi của cậu bé. Vì vậy, hai vợ chồng chẳng còn thời gian đâu mà tìm hiểu chế độ dinh dưỡng, cách chăm sóc con hợp lý.
Tới khi cu Nam quá gầy, anh Tuấn mới vội đưa cu cậu tới bệnh viện. Bác sĩ phán cậu bé suy dinh dưỡng và cần được điều trị gấp.
Trong khi đó, chị Sương phần nào toại nguyện khi cậu con trai đầu lòng sớm bộc lộ các cá tính đặc biệt. Vì được chiều chuộng từ khi mới lọt lòng nên cu Tú vô cùng bướng bỉnh, phá phách. Cả nhà đang ăn, cu cậu trèo lên bàn ném hết bát đũa xuống đất.
Cậu bé mắng mỏ bố mẹ mỗi khi không vừa lòng. Mọi dấu hiệu hư hỏng đều xuất hiện nhưng tuyệt nhiên cu Tú không thể hiện bất cứ biểu hiện nào của thiên tài.
Khi Tú lên 7 tuổi, chị Sương thở dài ngao ngán và chấp nhận kế hoạch sản xuất thiên tài của mình đã thất bại. Chị ca thán: “Tôi đã thực hiện rất nghiêm túc theo lời khuyên của thầy tử vi mà vẫn không thành công. Có thể do thầy phán sai hoặc do tôi nhầm lẫn.
Có thể sinh thiên tài theo ý muốn sao? Tôi đang dần từ bỏ quan điểm này. Cuối cùng, một đứa con khỏe mạnh, ngoan ngoãn vẫn là điều quan trọng nhất”. Vì mong muốn sinh được quý tử năm Rồng mà không ít bà mẹ rước phải họa lớn.
Âm lịch còn gọi là Thái âm lịch, là loại lịch lấy tuần trăng làm đơn vị tính. Đặc điểm của lịch này là sự dài ngắn của một tháng dựa theo khí tượng. Số ngày
Âm lịch còn gọi là Thái âm lịch, là loại lịch lấy tuần trăng làm đơn vị tính. Đặc điểm của lịch này là sự dài ngắn của một tháng dựa theo khí tượng. Số ngày theo tháng của âm lịch chia theo 2 loại: tháng đủ là 30 ngày, tháng thiếu là 29 ngày.
Âm lịch
Âm lịch do có tháng khởi đầu khác nhau mà được chia thành 4 loại:
Tần kiến Hợi: Nhà Tần (Trung Quốc) lấy tháng Hợi tức tháng 10 theo lịch hiện nay làm tháng khởi đầu 1 năm.
Chu kiến Tý: Nhà Chu (Trung Quốc) lấy tháng Tý tức tháng 11 theo lịch hiện nay làm tháng khởi đầu của 1 năm.
Thương kiến Sửu: Nhà Thương (Trung Quốc) lấy tháng Sửu tức tháng 12 hiện nay làm tháng khởi đầu 1 năm.
Hạ kiến Dần: Nhà Hạ (Trung Quốc) lấy tháng Dần tức tháng 1 theo lịch hiện nay làm tháng khởi đầu 1 năm.
Âm lịch chúng ta đang dùng hiện nay cũng lấy tháng Dần làm tháng khởi đầu 1 năm như lịch của nhà Hạ nên còn gọi là Hạ lịch.
Hồi mới tiếp quản thủ đô (1954) chúng tôi đã chứng kiến nhiều đám tang rất nghiêm túc, trật tự. Mọi người đi đường đều tự giác tuân thủ kỷ cương xã hội, trật tự giao thông.
Nếu gặp đám tang ngược chiều, không ai bảo ai, dù vội đến đâu cũng đều xuống xe, kể cả người đi xe máy, xích lô đều ngả mũ nón, dắt bộ qua đám tang rồi mới lên xe. Ô tô thì chậm lại, không bóp còi.
Nếu đi cùng chiều, không tiện xuống xe thì đi chậm lại và ngả mũ.
Thân nhân đi tiễn đưa đều tự giác đi có hàng lối, trật tự. Lái xe đám tang ăn mặc theo lễ phục, tác phong cử chỉ rất nghiêm trang.
Vào ngày đầu năm, mọi người thường hay đi lễ chùa cầu an. Đình, đền, chùa, miếu mạo ...là những địa điểm thờ cúng trong đời sống tâm linh của người Việt. Nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa của các công trình này thờ ai.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Vào ngày đầu năm, người Việt thường có phong tục đi lễ chùa cầu an. Đình, đền, chùa, miếu mạo ...là những địa điểm thờ cúng trong đời sống tâm linh của người Việt. Nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa của các công trình này thờ ai. Lịch vạn niên 365 xin đưa ra một số thông tin cơ bản để mọi người có thể có kiến thức cơ bản để khi đi lễ cầu an có thể phân biệt và biết về vị Phật, Thánh nhân mình đang cầu lễ và có ứng xử tương ứng thể hiện qua văn khấn để nhận được công đức viên mãn.
Đền?
Đền: Kiếp Bạc
Là công trình kiến trúc được xây dựng để thờ cúng một vị thần hoặc một danh nhân quá cố. Ở Việt Nam, phổ biến nhất là các đền thờ được xây dựng để ghi nhớ công ơn của các anh hùng có công với đất nước hay công đức của một cá nhân với địa phương được dựng lên theo truyền thuyết dân gian.
Nếu tụng Kinh là nghi lễ quan trọng khi lễ chùa thì hiện nay Hầu Đồng và hát chầu Văn là các nghi lễ chính trong nghi lễ cúng đền, phủ (tuy nhiên nghi lễ này chỉ do những Thanh Đồng (tức những người có căn quả hợp để hầu Thánh và Mẫu). Theo tín ngưỡng thờ Mẫu thì Hầu Đồng chính là nghi lễ mà các Thanh Đồng được Thánh giáng đồng (nhập xác) thông qua các giá hầu để ban phát phúc, lộc cho mọi người)
Bái trí trong đền thì thông thường ban ngoài cùng sẽ là ban tứ phủ công đồng (có Ngọc Hoàng bệ hạ, Nam Tào, Bắc Đẩu và các quan trong tứ phủ, tam tòa trong đạo thơ Mẫu và thờ Thánh là tín ngưỡi bản địa của Việt Nam) trong hậu điện mới thờ vị thánh, thần ngự tại đền. Người đến cúng đền nên tìm hiểu về danh tính, sắc phong, công đức và tiểu sử của vị thần, thánh ngự trong đền để kêu đúng danh tính của các ngài khi cúng lễ.
Theo tín ngưỡng dân gian, sắp lễ tại đền thì có thể cúng hoa quả, bánh trái, chè thuốc, trầu cau, nhang đèn (nến) và lễ mặn (chủ yếu cúng lễ mặn như rượu, xôi và thịt tại ban công đồng), sắp lễ tùy tâm không kể ít nhiều nhưng phải thành kính và sạch sẽ, đồ cúng tươi ngon (hoa tươi, quả tốt).
Các đền nổi tiếng có thể kể đến ở nước ta như Đền Hùng, đền Kiếp Bạc, đền Sóc, đền Trần… thờ các anh hùng dân tộc. Đền Voi Phục, đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Quán Thánh…thờ các vị thánh theo truyền thuyết dân gian.
Miếu?
Là một dạng di tích văn hóa trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có quy mô nhỏ hơn đền. Miếu thường ở xa làng, yên tĩnh, thiêng liêng và là nơi thờ các vị thánh thần. Khi miếu phối hợp với thờ Phật thì được gọi là Am, ở Nam bộ gọi là Miễu.
Miếu và đền về kiểu mẫu thì giống nhau, chỉ khác nhau về quy mô. Các miếu thường thờ các vị thần như miếu thổ thần, thủy thần, sơn thần, miếu cô, miếu cậu…
Bài trí điện thờ trong Miếu đơn giản hơn trong đền, cũng có thể có 2 cung nhưng chủ yêu là 1 cung thờ, nếu kết hợp thờ Phật thì có ban Phật phía trước. Sắp lễ cúng Miếu cũng tương tự như cúng đền, riêng ban Phật chỉ cúng chay.
Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam
Chùa?
Là công trình kiến trúc phục vụ mục đích tín ngưỡng của đạo Phật, đây là thờ Phật đồng thời là nơi ở sinh hoạt, tu hành và thuyết giảng đạo Phật của các nhà sư, tăng ni. Đây là nơi những tín đồ đạo Phật lui tới để nghe thuyết giảng và thực hiện các nghi lễ tôn giáo. Ở một số nơi, chùa cũng là nơi cất giữ xá lị và chôn cất các vị đại sư.
Việt Nam có một số chùa lớn như chùa Bái Đính, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, chùa Tây Phương…Khi du nhập vào Việt Nam, đặc biệt là ở Miền Bắc thì nhiều chùa còn xây dựng cả điện thờ Mẫu bên cạnh hoặc phía sau (đạo thờ Mẫu là tín ngưỡng bản địa của người Việt Nam)
Chùa Bái Đính
*Bài trí trong chùa
Chủ yếu có 3 ban thờ, chính giữa là ban Thượng Trụ Tam Bảo (ban Phật). Bên tay phải (hướng mặt đối với ban Tam Bảo) thông thường là ban Đức Thánh Ông. Bên tay trái (hướng mặt đối Tam Bảo) là ban Đức Thanh Hiền (một số chùa có thể thay thế bằng các vị thánh tăng khác, vd ở chùa Trấn Quốc thì bên tay trái là Quan Công). Cúng lễ Phật thì tụng kinh và thực hành theo kinh Pháp của Phật, làm nhiều việc thiện để gieo nhân lành là quan trọng nhất, không quá quan trọng lời khấn vì khi “tâm xuất, Phật biết”. Theo giáo lý của đức Phật thì họa hay phúc của mỗi người do chính mình tạo ra theo thuyết nhân quả. Thông qua kinh tạng, đức Phật sẽ giúp mỗi người tinh tấn, chuyên cần tu tập để thật sự thấm nhuần thuyết nhân quả và tự khuyến thiện, tự mình mang phúc đến cho mình và tự diệt họa cho mình bằng chính hành động, lời nói và việc làm của mình trong cuộc sống hàng ngày.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
*Đi lễ Phật (hay lễ Thánh, Thần, Mẫu cũng thế)
Đều yêu cầu phải ăn mặc trang nghiêm, nói năng nhẹ nhàng thể hiện sự tôn kính ơn trên. Bất cứ ngôi chùa nào cũng có 3 cửa (tam quan). Khi đi vào chùa khuyên nên đi vào bằng cửa bên phải (phía bên ban đức thánh ông – ý nghĩa là bỏ mọi nghiệp ác và ra khỏi chùa bằng cửa bên tay trái (phải đức Thánh Hiền với ý nghĩa khuyến thiện – sau khi ra chùa làm thêm nhiều việc thiện). Lễ Phật tùy tâm và tùy hỷ, thông thường thì chỉ cúng chay (hoa quả, bánh trái, nhang, nến) chứ không cúng lễ mặn. Tiền công đức nếu có thì nên bỏ vào trong hòm công đức (ở 1 ban tam bảo hoặc đức Ông là được) không nên bỏ tiền lẻ dải ra các ban.
Đình?
Là công trình kiến trúc cổ truyền của làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành hoàng và cũng là nơi hội họp của người dân.
Ban đầu, đình là điểm quán để nghỉ của các làng mạc Việt Nam. Đến khoảng giữa thế kỷ 13, vua Trần Nhân Tông cho đắp các tượng Phật ở các đình quán. Sau đó, đến thời Lê sơ, các đình làng bắt đầu là nơi thờ thành hoàng làng và là nơi hội họp của dân chúng.
Đình làng thường được bố trí ở trung tâm làng xã, địa điểm thoáng đãng nhìn ra sông nước. Trong tiềm thức văn hóa người Việt, đình làng gắn liền với hình ảnh cây đa, giếng nước, là địa điểm sinh hoạt chung và hồn vía của làng xã. Các ngôi đình nổi tiếng như Đình Bảng, đình Thổ Hà, đình Bát Tràng…
Đình Bảng
Phủ?
Thường là nơi thờ Mẫu - phủ Gầy, phủ Tây Hồ... một số nơi thờ tự (không nhất thiết thờ Mẫu) ở Thanh Hóa cũng gọi đền là phủ. Suy cho cùng phủ là một nơi thờ tự Thánh mẫu khá sầm uất, mang tính chất trung tâm của cả một vùng lớn, vượt ra ngoài phạm vi địa phương, thu hút tín đồ khắp nơi đến hành hương (tương tự như chốn Tổ của sơn môn đạo Phật). Ngôi phủ sớm nhất còn lại hiện biết là điện thờ các thần vũ nhân ở chùa Bút Tháp, có niên đại vào giữa thế kỷ VVII.
Phủ Tây Hồ (Hà Nôi)
Quán?
Một dạng đền gắn với đạo Lão (Đạo giáo). Tùy theo từng thờ mà có các dạng thức thờ tự khác nhau. Vào các thế kỷ XI và XIV đạo Lão ở Việt nặng xu hướng thần tiên nên điện thờ thực chất chỉ như của một ngôi đền thờ vị thần thánh cụ thể.
Như Bích Câu đạo quán thờ Tú Uyên, rồi đền thờ Từ Thức... Sang tới thế kỷ XVI và XVII, sự khủng hoảng của Nho giáo đã đẩy một số nhà Nho và một bộ phận dân chúng quan tâm nhiều tới Lão giáo, và điện thờ đạo Lão có nhiều sự phát triển mới, với việc thờ cúng các thần linh cơ bản theo Trung Hoa. Đó là Tam thanh (Nguyên Thủy Thần Tôn, Linh Bảo Đạo Quân, Thái Thượng Lão Quân), Ngũ Nhạc mà nổi lên với Đông Phương Sóc và Tây Vương Mẫu, rồi Thánh Phụ, Thánh Mẫu. Cửu Diệu Tinh Quân (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, Mặt Trời, Mặt Trăng, Hồ phủ, Kế đô) đồng thời trên chính điện cũng có cả tượng của Hoàng Quân giáo chủ (Ngọc Hoàng) - Có thể kể tới các quán điển hình như: Hưng Thánh Quán, Lâm Dương Quán, Hội Linh Quán, Linh Tiên Quán... đều ở Hà Tây.
Bích Câu đạo quán
Am?
Hiện được coi là một kiến trúc nhà thờ Phật. Gốc của Am được nghĩ tới từ Trung Quốc, được mô tả như ngôi nhà nhỏ, lợp lá, dùng Làm nơi ở của con cái chịu tang cha mẹ, về sau đổi kết cấu với mái tròn, lợp lá, làm nơi ở và nơi đọc sách của văn nhân. Từ đời Đường, Am là nơi tu hành và thờ Phật của ni cô đặt trong vườn tư gia. Với người Việt, Am là nơi thờ Phật (Hương Hải am tức Chùa Thầy, Thọ Am tức Chùa Đậu - Hà Tây...) cũng có khi là ngôi miếu nhỏ thờ thần linh của xóm làng - Vào thế kỷ XV (thời Lê sơ) Am còn là nơi ở tĩnh mịch để đọc sách làm thơ của văn nhân.
Như vậy, đền, miếu, đình là những công trình kiến trúc xuất phát ban đầu từ tín ngưỡng thờ cúng dân gian, nơi đây thờ các vị thánh thần theo truyền thuyết dân gian hoặc những vị anh hùng có công với đất nước, với địa phương được nhân dân tôn xưng là thánh (Đức Thánh Trần, Thánh Gióng, thành hoàng làng…). Ở mỗi đơn vị đình, miếu, đền thường chỉ thờ 1 vị thánh thần theo tín ngưỡng của địa phương (đền Kiếp Bạc thờ Trần Hưng Đạo, miếu thủy thần thờ thần nước, đình làng thờ Thành hoàng là của mỗi địa phương…).
Chùa là nơi thờ Phật, Bồ Tát cùng những nhân vật trong hệ phái Phật giáo. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam giáo đồng nguyên (Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo) từ thời nhà Lý nên một số ngôi chùa còn thờ đồng thời cả Phật, Thái thượng Lão quân và Khổng Tử.
Việc thờ Phật ở chùa, thờ thánh thần ở đình, đền, miếu và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt có điểm chung đó là đều xuất phát từ lòng biết ơn, thành kính hướng tới những người có công cứu rỗi cho cộng đồng, địa phương, những người có công tái tạo và dưỡng dục những thế hệ con người. Đó đều là những hoạt động tâm linh quan trọng trong đời sống văn hóa tín ngưỡng của người Việt.
Hương Hải Am (Chùa Thầy)
Như vậy, đền, miếu, đình là những công trình kiến trúc xuất phát ban đầu từ tín ngưỡng thờ cúng dân gian, nơi đây thờ các vị thánh thần theo truyền thuyết dân gian hoặc những vị anh hùng có công với đất nước, với địa phương được nhân dân tôn xưng là thánh (Đức Thánh Trần, Thánh Gióng, thành hoàng làng…). Ở mỗi đơn vị đình, miếu, đền thường chỉ thờ 1 vị thánh thần theo tín ngưỡng của địa phương (đền Kiếp Bạc thờ Trần Hưng Đạo, miếu thủy thần thờ thần nước, đình làng thờ Thành hoàng là của mỗi địa phương…).
Chùa là nơi thờ Phật, Bồ Tát cùng những nhân vật trong hệ phái Phật giáo. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam giáo đồng nguyên (Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo) từ thời nhà Lý nên một số ngôi chùa còn thờ đồng thời cả Phật, Thái thượng Lão quân và Khổng Tử.
Việc thờ Phật ở chùa, thờ thánh thần ở đình, đền, miếu và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt có điểm chung đó là đều xuất phát từ lòng biết ơn, thành kính hướng tới những người có công cứu rỗi cho cộng đồng, địa phương, những người có công tái tạo và dưỡng dục những thế hệ con người. Đó đều là những hoạt động tâm linh quan trọng trong đời sống văn hóa tín ngưỡng của người Việt củng thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn rất nhân văn của người Việt.
>> Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Lời nói gió bay, vì thế, đừng bao giờ quá tin tưởng 4 chòm sao giỏi chém gió dưới đây kẻo phải nghe họ hứa hẹn cả đời mà chẳng thấy hành động thực tế đâu cả.
Lời nói gió bay, miệng nói mà tay không làm thì chẳng có ý nghĩa gì cả. Vì thế, đừng bao giờ quá tin tưởng 4 chòm sao giỏi chém gió dưới đây kẻo phải nghe họ hứa hẹn cả đời mà chẳng thấy hành động thực tế đâu cả.
► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất
Song TửChòm sao bạo miệng Song Tử tất nhiên là nói giỏi, khua môi múa mép giỏi nhưng làm thì chưa chắc đâu nhé. Có một số việc, Song Tử rất nhanh nhẹn nhận phần, hứa hẹn hùng dũng khiến người khác thập phần tin tưởng công việc sẽ kết thúc tốt đẹp, nhưng cuối cùng chỉ nhận về thất vọng. Độ chém gió thành thần của Song Tử đã cao tới mức, có 1 nói thành 100, có 10 nói thành 1000 rồi nên điều đó có gì là lạ đâu. Nhân MãLạc quan mù quáng và tin tưởng quá độ chính là điều biến Nhân Mã thành chòm sao giỏi chém gió. Do không cân nhắc năng lực cùng điều kiện thực tế, quá coi trọng bản thân, không lường trước khó khăn, nhìn nhận sự việc đơn giản nên Mã Mã tự tin sẽ làm tốt, hứa hẹn rất hoành tráng. Cuối cùng, sóng gió ập tới, thực tế phũ phàng khiến họ thất hẹn. Dù không cố lừa đảo hay khoác lác nhưng kết quả lại biến thành người như vậy. 4 chòm sao có trí thông minh hơn người3 chòm sao nữ có tấm lòng vị tha, độ lượng3 chòm sao nói KHÔNG với tình một đêm Bạch DươngBạch Dương là chòm sao thành thật, tại thời điểm hứa hẹn họ thật sự là muốn làm tốt, nhưng bản tính khoác lác, khoe mẽ không sao bỏ được nên thêm mắm dặm muối, thổi phồng năng lực lên nhiều lần khiến đối phương cảm thấy rất tín nhiệm. Dẫu cố gắng trân trọng sự tin tưởng ấy bao nhiêu nhung vì năng lực thực chất có hạn nên bạch Dương vẫn không thể hoàn thành sự việc hoàn hảo, tốt đẹp như họ từng chém gió trước đây. Cũng vì thế mà mác khoác lác cứ đeo bám mãi thôi.
Sư TửChòm sao kiêu ngạo như Sư Tử dễ gì mà có 1 nói 1, có 2 nói 2. Họ phải thể hiện bản lĩnh, tâng bốc bản thân để người khác phải trọng vọng. Thói ham hư vinh đến chết không chừa ấy đã nhiều lần mang tới rắc rối cho Sư Tử và những người khác khi mà hoàn thành công việc không đúng với hứa hẹn ban đầu thì họ lại quay ra đổ lỗi xằng bậy chứ nhất định không chịu nhận trách nhiệm về mình. Một vài lần, người khác sẽ tự khắc hiểu lời nói có Sư Tử có mấy phần đáng tin. 3 chòm sao lúc nào cũng vui vẻ như trẻ thơChỉ điểm cách giải tỏa áp lực trước kì thi cho 12 chòm saoChỉ số thông minh của 12 cung hoàng đạoTrần Hồng Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Mậu Thìn Kỷ Tỵ, Thìn là giải bình nguyên rộng lớn, Tỵ là ánh thái dương chói chang tạo thành cây cối phồn vinh như rừng nên gọi bằng Đại Lâm Mộc. Cây trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh nên tâm chất không mưu cầu đột xuất.
Trí tuệ minh mẫn với sự ngả theo thời thế, làm chức thừa hành tốt, vào cương vị chỉ huy không hay. Khả năng cũng như khuynh hướng không có màu sắc riêng của mình.
Số Mậu Thìn với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn đều thuộc thổ, mộc khắc thổ làm nhược khí thế, trong khi Kỷ Tỵ thì Tỵ hỏa. Bởi vậy Kỷ Tỵ trong cuộc phấn đấu chống với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Từ lâu, câu thành ngữ "vắng như chùa Bà Đanh" đã được người Việt Nam sử dụng để chỉ những nơi vắng vẻ, ít người qua lại. Vậy nguồn gốc của câu thành ngữ này từ đâu?
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Từ lâu, câu thành ngữ "vắng như chùa Bà Đanh" đã được người Việt Nam sử dụng để chỉ những nơi vắng vẻ, ít người qua lại. Vậy nguồn gốc của câu thành ngữ này từ đâu?
Chùa Bà Đanh từ lâu gắn liền với câu thành ngữ miêu tả sự vắng vẻ
Chùa Bà Đanh là một danh thắng ở Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, từ xưa gắn liền với câu thành ngữ "vắng như chùa Bà Đanh". Đã là một danh thắng, tại sao lại bị xem là vắng vẻ?
Từ Hà Nội đi theo hướng quốc lộ 1A cũ, đến thành phố Phủ Lý rẽ vào quốc lộ 21, đi qua cầu Quế hơn 1km, chùa Bà Đanh nằm sâu trong những bóng cây. Đi qua hết cầu treo Cấm Sơn bắc qua sông Đáy, vòng lên một đoạn đường cheo leo, tấm biển "Di tích lịch sử văn hóa chùa Bà Đanh và núi Ngọc" mới hiện ra.
Con đường đến với chùa Bà Đanh vô cùng xa xôi, cách trở.
Ngôi chùa linh thiêng, cổ kính nhìn ra con sông Đáy có một quan cảnh vô cùng vắng lặng. Chùa thuộc địa phận thôn Đanh, xã Ngọc Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, cách núi Ngọc khoảng 100m. Đây là một địa điểm rất xa xôi và cách trở so với trung tâm thành phố Phủ Lý.
Danh thắng chùa Bà Đanh là một quần thể những công trình gồm nhà Bái Đường, nhà Thượng Điện, nhà Rung Đường, phủ thờ Mẫu, nhà tổ...Các cột đá, chi tiết kiến trúc được chạm khắc theo đề tài "Ngũ Phúc", "Tứ Linh"...vô cùng tinh xảo. Điều đáng chú ý ở lối kiến trúc này là hình rồng trên mái, tượng trưng cho quyền năng của các đấng Thiên Tử. Đây cũng là linh vật được xếp bậc nhất trong Tứ linh.
Kiến trúc của chùa vẫn còn giữ được những nét độc đáo và cổ kính.
Bạn có thể bắt gặp những câu chữ tiếng Nôm hay hoa văn được chạm khắc một cách tỉ mỉ và tinh xảo.
Hoa văn trang trí trên các cột đá, đỉnh hương vô cùng tinh xảo.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
Chùa Bà Đanh có tên chữ là Bảo Sơn Tự, ngoài thờ Phật còn thờ Thái Thượng Lão Quân, Nam Tào, Bắc Đẩu và Tứ Pháp trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Tứ Pháp bao gồm Pháp Vân - mẹ Mây, Pháp Vũ - mẹ mưa, Pháp Lôi - mẹ Sấm, Pháp Điện - mẹ Chớp.
Nhiều sử liệu ghi lại việc dựng xây chùa gắn liền với một số truyền thuyết kì lạ như tích về mẹ Phật Man Nương, được cho là nguồn gốc của Tứ Pháp, lưu truyền rộng rãi ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ngày nay.
Đường vào sân chùa vô cùng vắng vẻ.
Pho tượng trang nghiêm Bà Chúa Đanh được thờ trong tự tương tuyền là một người con gái được trời Phật phái về để trông coi vùng đất này. Chuyện kể lại rằng, khi chùa Bà Đanh được xây dựng xong thì đời sống của nhân dân trong vùng tốt đẹp hơn, không còn thiên tai, mất mùa. Trong tâm thức của người địa phương, Bà Chúa Đanh là vị thần của sự phồn thịnh, hạnh phúc và no ấm cho người nông dân.
Có nhiều lý giải cho sự vắng vẻ đi vào thành ngữ “Vắng như chùa Bà Đanh” của ngôi cổ tự này. Người cho rằng ngôi chùa trở nên vắng vẻ như vậy vì nơi đây rất linh thiêng, ai trái ý sẽ bị trừng phạt ngay nên rất ít người dám đến vì sợ phạm húy. Nhưng cũng có ý kiến là do ngày xưa chùa nằm ở vị trí di chuyển khó khăn, xung quanh rừng rậm hoang vu, muốn đến phải đi đò sang nên ít ai lui tới. Chính vì lẽ đó nên ngôi chùa luôn giữ được vẻ thanh tịnh, tôn nghiêm vốn có. Từ đó, câu thành ngữ "vắng như chùa Bà Đanh" dần dần lưu truyền trong dân gian.
>> Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Trước mặt đối phương, họ thường nói chuyện vu vơ, tầm phào để che giấu tình cảm thật của bản thân. Vì lý đó mà "nửa kia" chỉ nhận thấy ở họ sự hoạt ngôn chứ không hề biết được thành ý của họ.
Biết rõ nhược điểm của bản thân nên những người này tìm đến bạn thân nhất làm nhịp cầu kết nối tình cảm của mình với "nửa kia".
Đôi khi, tình cảm của người tuổi Thân nhóm máu A cũng không ổn định. Khi xuất hiện thêm một đối thủ, họ sẽ tìm mọi cách để chinh phục trái tim người ấy. Nhưng khi không còn ai cạnh tranh nữa, họ lại tỏ thái độ thờ ơ, lạnh nhạt. Vì vậy, có thể nói rằng, tình yêu của họ sẽ nồng đượm hơn khi có thêm người thứ ba.
Vì không dũng cảm biểu lộ tình yêu với người mình thực sự yêu thương nên họ đánh mất cơ hội để cả đời chung sống với người ấy. Do có rất nhiều người bạn khác giới nên những người này sẽ chọn một trong số đó làm bạn đời của mình. Mặc dù đó không phải là người họ hết lòng yêu thương nhưng sau một thời gian chung sống, họ sẽ nhận ra những ưu điểm của người bạn đời. Hai người sẽ cùng chung tay xây đắp cho tổ ấm ngày càng hạnh phúc.
Cả nam giới và nữ giới tuổi này nên xây dựng gia đình với những đối tượng hài hước, lạc quan. Sự kết hợp này sẽ mang lại không khí vui vẻ cho hai người.
EXPLAIN not possible on query: UPDATE `tho_extensions`
SET `params` = '{\"mediaversion\":\"7273cd75b214a1e2e119c4f4c6392df7\"}'
WHERE `type` = 'library' AND `element` = 'joomla'
Query Time: 0.64 ms After last query: 29.75 msQuery memory: 0.027 MB Memory before query: 8.396 MBRows returned: 28
SELECT `id`,`name`,`rules`,`parent_id`
FROM `tho_assets`
WHERE `name` IN ('root.1','com_admin','com_ajax','com_associations','com_cache','com_categories','com_checkin','com_config','com_content','com_cpanel','com_finder','com_installer','com_jce','com_joomlaupdate','com_languages','com_login','com_mailto','com_media','com_menus','com_messages','com_modules','com_plugins','com_postinstall','com_redirect','com_search','com_tags','com_templates','com_users','com_wrapper')
Query Time: 1215.84 ms After last query: 11.41 msQuery memory: 1.366 MB Memory before query: 9.328 MBRows returned: 39
SELECT a.id, a.title, a.alias, a.introtext, a.fulltext, a.checked_out, a.checked_out_time, a.catid, a.created, a.created_by, a.created_by_alias, CASEWHEN c.published = 2 AND a.state > 0 THEN 2 WHEN c.published != 1 THEN 0 ELSE a.state END as state, CASEWHEN a.modified = '0000-00-00 00:00:00' THEN a.created ELSE a.modified END as modified, a.modified_by, uam.name as modified_by_name, CASEWHEN a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' THEN a.created ELSE a.publish_up END as publish_up,a.publish_down, a.images, a.urls, a.attribs, a.metadata, a.metakey, a.metadesc, a.access, a.hits, a.xreference, a.featured, a.language, LENGTH(a.fulltext) AS readmore, a.ordering,c.title AS category_title, c.path AS category_route, c.access AS category_access, c.alias AS category_alias,c.published, c.published AS parents_published, c.lft, CASEWHEN a.created_by_alias > ' ' THEN a.created_by_alias ELSE ua.name ENDAS author,ua.email AS author_email,parent.title as parent_title, parent.id as parent_id, parent.path as parent_route, parent.alias as parent_alias,COALESCE(NULLIF(ROUND(v.rating_sum / v.rating_count, 0), 0), 0) AS rating,
COALESCE(NULLIF(v.rating_count, 0), 0) as rating_count
FROMtho_contentAS a
LEFTJOINtho_categoriesAS c ON c.id = a.catid
LEFTJOINtho_usersAS ua ON ua.id = a.created_by
LEFTJOINtho_usersAS uam ON uam.id = a.modified_by
LEFTJOINtho_categories as parent ON parent.id = c.parent_id
LEFTJOINtho_content_ratingAS v ON a.id = v.content_id
WHERE a.access IN (1,1) AND c.access IN (1,1) AND c.published = 1 AND a.state = 1 AND a.catid = 17 AND (a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_up <= '2026-07-11 08:25:10') AND (a.publish_down = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_down >= '2026-07-11 08:25:10')
ORDERBY c.lft, RAND() , a.created LIMIT 14364, 39
Query Time: 1.24 ms After last query: 2.21 msQuery memory: 0.025 MB Memory before query: 10.628 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 16298 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.08 ms After last query: 0.16 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.650 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 14021 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.07 ms After last query: 0.12 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.671 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 15151 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.07 ms After last query: 0.11 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.693 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 13669 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.11 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.715 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 8455 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.11 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.737 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 1272 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.758 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 4505 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.11 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.780 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 16696 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.025 MB Memory before query: 10.804 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 5696 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.07 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.826 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 891 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.848 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 13319 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.870 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 810 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.891 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 1883 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.913 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 6256 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.935 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 7530 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.956 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 13040 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.11 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 10.978 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 8667 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.000 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 5295 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.022 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 9449 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.043 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 13903 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.065 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 1756 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.087 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 10656 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.109 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 8282 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.130 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 2679 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.025 MB Memory before query: 11.159 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 6444 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.182 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 11056 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.203 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 5649 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.225 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 16092 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.07 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.247 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 14199 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.269 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 9082 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.290 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 1939 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.06 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.312 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 11824 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.334 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 5956 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.356 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 11517 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.377 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 6866 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.399 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 14029 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.05 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.421 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 16773 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.443 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 10024 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 1.04 ms After last query: 0.10 msQuery memory: 0.024 MB Memory before query: 11.464 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.article' AND `m`.`content_item_id` = 15990 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
Query Time: 86.51 ms After last query: 1.22 msQuery memory: 0.025 MB Memory before query: 11.555 MBRows returned: 1
SELECTCOUNT(*)
FROMtho_contentAS a
LEFTJOINtho_categoriesAS c ON c.id = a.catid
LEFTJOINtho_usersAS ua ON ua.id = a.created_by
LEFTJOINtho_usersAS uam ON uam.id = a.modified_by
LEFTJOINtho_categories as parent ON parent.id = c.parent_id
LEFTJOINtho_content_ratingAS v ON a.id = v.content_id
WHERE a.access IN (1,1) AND c.access IN (1,1) AND c.published = 1 AND a.state = 1 AND a.catid = 17 AND (a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_up <= '2026-07-11 08:25:10') AND (a.publish_down = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_down >= '2026-07-11 08:25:10')
Query Time: 1.22 ms After last query: 0.32 msQuery memory: 0.023 MB Memory before query: 11.559 MBRows returned: 0
SELECT `m`.`tag_id`,`t`.* FROM `tho_contentitem_tag_map` AS m
INNERJOIN `tho_tags` AS t ON `m`.`tag_id` = `t`.`id`
WHERE `m`.`type_alias` = 'com_content.category' AND `m`.`content_item_id` = 17 AND `t`.`published` = 1 AND t.access IN (1,1)
1 × SELECT a.id, a.title, a.alias, a.introtext, a.fulltext, a.checked_out, a.checked_out_time, a.catid, a.created, a.created_by, a.created_by_alias, CASEWHEN c.published = 2 AND a.state > 0 THEN 2 WHEN c.published != 1 THEN 0 ELSE a.state END as state, CASEWHEN a.modified = '0000-00-00 00:00:00' THEN a.created ELSE a.modified END as modified, a.modified_by, uam.name as modified_by_name, CASEWHEN a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' THEN a.created ELSE a.publish_up END as publish_up,a.publish_down, a.images, a.urls, a.attribs, a.metadata, a.metakey, a.metadesc, a.access, a.hits, a.xreference, a.featured, a.language, LENGTH(a.fulltext) AS readmore, a.ordering,c.title AS category_title, c.path AS category_route, c.access AS category_access, c.alias AS category_alias,c.published, c.published AS parents_published, c.lft, CASEWHEN a.created_by_alias > ' ' THEN a.created_by_alias ELSE ua.name ENDAS author,ua.email AS author_email,parent.title as parent_title, parent.id as parent_id, parent.path as parent_route, parent.alias as parent_alias,COALESCE(NULLIF(ROUND(v.rating_sum / v.rating_count, 0), 0), 0) AS rating, COALESCE(NULLIF(v.rating_count, 0), 0) as rating_count FROMtho_contentAS a LEFTJOINtho_categoriesAS c ON c.id = a.catid LEFTJOINtho_usersAS ua ON ua.id = a.created_by LEFTJOINtho_usersAS uam ON uam.id = a.modified_by LEFTJOINtho_categories as parent ON parent.id = c.parent_id LEFTJOINtho_content_ratingAS v ON a.id = v.content_id
1 × SELECTCOUNT(*) FROMtho_contentAS a LEFTJOINtho_categoriesAS c ON c.id = a.catid LEFTJOINtho_usersAS ua ON ua.id = a.created_by LEFTJOINtho_usersAS uam ON uam.id = a.modified_by LEFTJOINtho_categories as parent ON parent.id = c.parent_id LEFTJOINtho_content_ratingAS v ON a.id = v.content_id
1 × SELECT c.id, c.asset_id, c.access, c.alias, c.checked_out, c.checked_out_time, c.created_time, c.created_user_id, c.description, c.extension, c.hits, c.language, c.level, c.lft, c.metadata, c.metadesc, c.metakey, c.modified_time, c.note, c.params, c.parent_id, c.path, c.published, c.rgt, c.title, c.modified_user_id, c.version, CASEWHENCHAR_LENGTH(c.alias) != 0 THENCONCAT_WS(':', c.id, c.alias) ELSE c.id END as slug FROM `tho_categories` AS `s` INNERJOIN `tho_categories` AS `c` ON (s.lft <= c.lft AND c.lft < s.rgt) OR (c.lft < s.lft AND s.rgt < c.rgt)
1 × SELECT* FROMtho_template_styles
OTHER Tables:
1 × UPDATE `tho_extensions` SET `params` = '{\"mediaversion\":\"7273cd75b214a1e2e119c4f4c6392df7\"}'