Xem tướng bằng khuôn mặt |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
|
| (Ảnh chỉ có tính chất minh họa) |
Theo quan niệm của nhân tướng học, một đôi mông đúng tướng cách phải lấy tiêu chuẩn bình mãn làm đầu. Bình mãn có nghĩa là mông phải tròn trịa, đầy đặn, không cần phải to nhưng tối kỵ là mông cong.
Phụ nữ tướng cách tốt cần có đôi mông tròn, đều đặn, tương xứng với thân mình. Nếu mông quá to là người tính nóng nảy, không chịu nhún nhường người khác. Nếu đôi mông lép thì đôi chân lại trở nên thiếu cân đối, người đó khó mà an nhàn sung sướng được.
Phụ nữ có đôi mông nhỏ, thường ưa sống nội tâm; tính cách lúc nóng như lửa, lúc lại lạnh như băng; đầu óc minh mẫn, khả năng phán đoán linh hoạt và tư tưởng sắc bén. Về tình yêu, người này thường dễ rung động nhưng tình duyên không phải lúc nào cũng được suôn sẻ.
Phụ nữ có đôi mông hơi lớn thì tính tình lại độ lượng và hào phóng hơn. Trong chuyện tình cảm, người này yêu hết lòng và dám hi sinh tất cả vì người mình yêu. Tuy nhiên, đôi khi cũng vì bản tính này mà họ dễ bị dụ dỗ, lừa gạt. Cuộc sống của người này khá suôn sẻ, đủ ăn đủ mặc, không có gì phải lo lắng.
Tướng người phụ nữ nhỏ bé mà cũng không có mông thì tuy học vấn cao nhưng thành công ít, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Phụ nữ mập tròn mà không có mông thì hiếm muộn về đường con cái, cuộc sống dễ trở nên cô độc, buồn nản.
Về màu sắc của da mông, giữa nam và nữ cũng có sự khác biệt nhiều. Đàn ông da mông nên có màu nâu mới khỏe mạnh, nếu nam mà mông trắng bệch thì tính cách mềm yếu, nhu nhược như đàn bà. Nhưng phụ nữ thì da mông phải thật trắng hồng mới đầy đủ nữ tính.
(Theo Nhân tướng học toàn thư)
Tục ngữ có câu: “Trẻ trồng na, già trồng chuối”. Đã có rất nhiều người từ chuyên gia sinh học tới các nhà nghiên cứu văn hóa, văn học đều tiến hành việc giải thích nghĩa lý của câu tục ngữ trên. Đại đa số đều có cách hiểu, vì chuối là loại cây ăn quả ngắn ngày, sinh trưởng nhanh, sớm cho thu hoạch, loại quả này khi chín lại mềm, nên người già trồng chuối vì vừa nhanh có thu hoạch, chuối lại mềm, so với người gia đã yếu răng. Trẻ trồng na, vì tuổi trẻ còn sức khỏe để đợi chờ và na có nhiều hạt, thì tụi trẻ mới ăn được.
Đó là một cách giải thích làm người ta thấy hợp lý, dễ hiểu và được nhiều người chấp nhận. Tuy nhiên, đặc điểm của ngôn ngữ là có tính võ đoán và tính đa nghĩa. Người bình thường, hay cách tiếp cận vấn đề hời hợt, thiếu sự sâu sắc sẽ dẫn đến những hiểu lầm đáng tiếc. Đứng dưới góc độ khoa học, tôi sẽ diễn giải vấn đề theo một góc nhìn mới.
Cây chuối về đặc điểm sinh học là một loại cây thân mềm, thân được cấu tạo do nhiều lớp bẹ xếp khíp lại, trong mỗi bẹ chuối lại có cấu tạo mô có nhiều những khoang rỗng, ngoài những khoang rỗng đó thì thân cây chuối mọng nước, sinh trưởng rất nhanh, nó thuộc một loại cây ở vùng nhiệt đới.

Sở dĩ có nhiều những khoang mô rỗng trong thân như vậy, nên cây chuối có khả năng hấp thu các loại khí độc và các điện tích âm rất tốt, bởi vậy trong các đám tang người ta thường làm những bát nhang tạm thời bằng thân cây chuối được cắt ra thành từng khoanh, thân chí có người còn bày cả một đoạn thân cây chuối non vẫn còn lá xanh. Sau vài ngày đám tang thì cây chuối đó vẫn chưa bị vàng lá. Trong đám tang, người ta thường làm như vậy vì khi người qua đời, nhịp sinh học ngừng hẳn, điện tích âm và khí lạnh từ xác chết tiết ra ngoài, khiến cho nhiệt độ trong căn phòng giảm đi, loại hàn khí và điện tích âm này có hại cho sức khỏe con người, những người có thể trạng yếu, dễ bị nhiễm lạnh và phát bệnh, những người bị chó dại cắn, khi chưa tiêm vacxin loại trừ mầm bệnh, gặp loại khí lạnh này sẽ kích thích vi rút gây bệnh dại phát bệnh (vì thế nên người bị chó cắn không được tới đám ma), phụ nữ có bầu gặp loại khí lạnh này cũng ảnh hưởng không tốt tới thai nhi, nếu nặng có thể bị hư thai. Bởi những nhân tố trên nhận thấy hơi lạnh và điện tích âm từ tử thi có hại cho sức khỏe con người cần phải tìm cách hạn chế và loại trừ. Cây chuối với nhiều các mô có khoảng rỗng có khả năng hút những luồng điện tích âm và khí lạnh đó, trung hòa điện tích và nhiệt độ môi trường rất lớn, nên có tác dụng bảo vệ sức khỏe cho những người có mặt tại đó. Ngoài ra, còn nhiều điều kiêng kị trong ma chay như không đến những nơi lễ hội, cưới hỏi,...

Xem thêm lá số tử vi trọn đời để xem tử vi tiên đoán như thế nào về cuộc đời của bạn.
Ngoài môi trường thực tế, cây chuối có tác dụng nhất định trong việc hóa giải các loại khí độc. Cụ thể mỗi khi bốc mộ xong, tại ngôi mộ cũ sau khi đã di chuyển hài cốt đi chỗ khác, người ta trồng lên đó một vài cây chuối, nhằm hóa giải những khí độc trong quá trình phân hủy tử thi, khi quá trình phân hủy tử thi, lượng khí độc tiềm ẩn trong đất, nay đào lên, nhất định lượng khí độc này sẽ có cơ hội lan tỏa trong không gian, đặc điểm của những loại khí độc này là có khối lượng tương đối nặng, gặp những cây chuối, nó sẽ được chế hóa và không còn nguy hiểm nữa.
Khi xây dựng những bể chứa nước, sau khi hoàn thiện, lượng xi măng, bột xây dựng…chưa được phân giải hết, dùng nước đó dễ có nguy cơ mắc bệnh ung thư, những người thợ xây dựng thường dùng những thân cây chuối thả xuống bể và bơm nước vào bể, như vậy nhờ cơ chế thẩm thấu qua màng tế bào, các tác nhân hóa học có nguy cơ gây bệnh đi từ nơi có mật độ cao, đến nơi có mật độ thấp sẽ được hút vào những mô rỗng của thân cây, từ đó tiêu trừ mầm bệnh, trả lại môi trường nước trong, tinh khiết bảo đảm cho sức khỏe.

Tại những vùng ô nhiễm, bị nhiễm hóa chất công nghiệp hoặc khí độc trong chiến tranh, người ta cũng dùng biện pháp này, trồng ở vùng đất đó những bãi chuối, để hóa giải khí độc, sớm trả lại môi trường trong lành cho con người. Không chỉ có vậy, theo các tài liệu y học dân tộc cổ truyền cây chuối còn là một bài thuốc quý, có tác dụng chữa chị hiệu quả nhiều loại bệnh thông thường, vì thế nên nó là một loại cây có rất nhiều lợi ích.
Người già so với thanh niên trai trẻ ở chỗ, tuổi thọ đã cao, sức đề kháng rất yếu, những thay đổi của thời tiết, môi trường, không khí độc hại, hơi lạnh, điện tích âm, trường khí xấu… đều có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, nhiều khi ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Còn thanh niên trai trẻ vốn dĩ rất khỏe mạnh, sức đề kháng cao, nên những ảnh hưởng của môi trường không quá nghiêm trọng và nguy hại như người già. Thanh niên trồng na, có thể là cây ăn trái lâu năm, hoặc vì giá trị kinh tế về lâu về dài, còn người già trồng chuối vì vừa tính chất ngắn hạn, thực tế trước mắt, còn kèm theo đó là cả một giá trị bảo vệ vô giá về sức khỏe. Bởi những tính chất khoa học và thực tế kinh nghiệm cuộc sống nên tôi công khai chia sẻ điều này với mọi người.
Hải Triều
Tục lệ xưa cần có phù dâu vì hôn ngân cưỡng ép, do cha mẹ định đoạt, nhiều nơi lại có nạn tảo hôn, thông thường thì “Nữ thập tam nam thập lục”, con gái mười ba tuổi về nhà chồng đã biết gì đâu! Do đó cô dâu phải có người dẫn dắt. Người dắt cô dâu gọi là phù dâu.
Ngày xưa phù dâu phải là người cô, người dì hay chị em thân thiết của cô dâu, có khả năng thuyết phục, bày vẽ cho cô dâu, được cô dâu kính nể, mến phục, được bố mẹ cô dâu ủy thác. Đây phải là người may mắn, tốt phúc, duyên ưa, phận đẹp.
Con gái lành mạnh ngoan ngoãn, gia đình êm ấm, đề huề có thể truyền kinh nghiệm làm dâu, làm mẹ, làm vợ cho em, cho cháu mình. Nhưng cô gái này nhiều khi còn phải ở lại năm bảy ngày sau để cho cô dâu đỡ buồn và để chỉ bảo kinh nghiệm. Thông thường họ cũng trở lại với dâu rể trong lễ lại mặt.
Đám cưới ngày xưa phải có phù dâu, không định lệ, và cũng không có danh từ “Phù rể”. Đám cưới ngày nay, nhiều nơi có cả phù rể.
![]() |
| Ảnh minh họa |
Trong trường hợp Mũi không có dạng mỏ chim, Ngũ đoan quan chính, ta vẫn phải dè dặt nếu chưa quan sát kỹ càng ánh mắt và ngôn ngữ, Kẻ mà ánh mắt nhìn thẳng, ăn nói không ba hoa rườm rà mới là người tâm địa ngay thẳng, thiện lương thực sự.
2 – Tâm tướng người ngu đần
Cặp lông mày đậm và lan xuống bờ mắt, Mắt ngắn và nhỏ, môi vẩu, răng khếp khểnh, cử chỉ châm lụt, cứng nhắc như cây gỗ mục nói năng hàm hồ.
3 – Tướng người ngang bướng
Các bộ vị giúp ta quan sát được tính người ngang bướng là lông mày và mắt. Lông mày thô đậm hoặc nghịch loạn, hoặc xương chân mày quá cao, quá thấp, mắt lồi hoặc tròn lốn hoặc lòng trắng hơi vàng đều là các chỉ dấu khá chính xác.
4 – Tướng người háo sắc
Loại tướng người háo sắc được biểu lộ ở phần ngoại biểu như hai mắt mục thần si dại như người ngái ngủ ( tuý nhãn ) hoặc ánh mắt ướt át, hoặc có dạng thức của Đào – hao – nhãn, trang phục chau chuốt quá đáng, mỗi khi nhìn thấy phụ nữ có chút nhan sắc hấp dẫn thì ánh mắt đưa đẩy, nói cười đon đả cầu thân dù rằng mới chỉ hội kiến lần đầu v.v… đều là những dấu hiệu bề ngoài của kẻ háo sắc
5 – Tướng người giao tế giỏi
Mày thanh, Mắt sáng, Môi mỏng, Răng đều, nói năng hoạt bát, sắc mặt tươi tỉnh dễ thân cận v.v… đều biểu hiện của sự giao tế khéo léo. Loại người này có thể tốt hay xấu tuỳ theo mục đích mà họ đeo đuổi. Nếu có thiện ý, không mưu cầu tư lợi, loại này sẽ giúp được nhiều việc cho thượng cấp. Trái lại, nếu chỉ nhằm tư lợi, sử dụng tài hoạt bát để dèm pha khéo léo bạn đồng sự, lấy lòng thượng cấp, thì khi có cơ hội, kẻ đó sẽ là một kẻ bạc nghĩa. Muốn phân biệt tốt xấu, phải xem lỹ tác phong, quan sát ánh mắt khi đối thoại.
6 – Tướng người dễ phản phúc
Dấu hiệu bề ngoài là cặp mắt lồi và đỏ, nhìn người, tia mắt thường nhướng lên hoặc nhìn xuống, hay liếc xéo nhìn trộm chứ không bao giờ nhìn trực diện thượng cấp, Lông mày thưa thớt, Lưỡng quyền nổi ngang hoặc gồ cao không tương xứng với khuôn mặt, Trán có loạn văn, Sống mũi nghiêng lệch cong queo, Mang tai nẩy nở bất thường, tác phong giảo hoạt. Càng có nhiều các đặc trưng nói trên càng dễ quyết đoán. Tuy nhiên, chỉ cần một hai dấu hiệu rõ rệt cũng đủ khiến ta phải đề phòng tránh hậu hoạn
7 – Tướng người phục tùng
Mục quang ôn hoà, Mũi không lệch, Quyền không cao, không ham ăn uống, du hí, không ngại khó, không bao giờ tỏ vẻ oán hận ai đều là các dấu hiệu của sự phục tùng thượng cấp một cách ngay tình. Đây là mẫu người thừa hành lý tưởng cho các công việc thông thường
8 – Tướng người ích kỷ tư lợi
Ích kỷ tư lợi là thiên tính của con người, nhưng tướng người ích kỷ và tư lợi nói ở đây là loại người chỉ biết có mình, bất chấp tha nhân hậu quả. Dấu hiệu bề ngoài kẻ đó là
- Đi đứng thường lao đầu về phía trước, đầu cúi thấp hoặc thường ngó trở lui
- Cặp mắt trắng nhiều, đen ít
- Mũi nếu hình dạng nhỏ thì lệch, còn nếu lớn thì cặp xuống như mỏ chim ưng
- Bình thường nếu sai việc nhỏ thì tỏ ra siêng năng, ngoài mặt ra vẻ thành khẩn nếu việc đó khiến chủ nhân hay thượng cấp tin cậy thêm vào khả năng mình.
9 – Tướng người có tinh thần trách nhiệm
Đa số những người có tinh thần trách nhiệm đều có mặt mũi sáng sủa, Mục quang thuộc loại “ tàng nhi bất hối hoặc cương nhi bất cô” ( nghĩa là mục quang sáng nhưng vẻ sáng không quá lộ liễu, Nhìn qua ánh mắt khiến người phải kính nể nhưng không gây ra sự uý kỵ mất cảm tình ), Mũi của loại người này có thể lớn hoặc nhỏ, nhưng nếu kơn 1 thì phải cao, nếu nhỏ thì phải không lộ khổng và phối hợp tương xứng với Lưỡng quyền, ngôn ngữ của loại người có tinh thần trách nghiệm là khi làm việc thì chuyên tâm, không khinh xuất, thần khí trầm ổn.
Ngược lại, kẻ làm việc ( dù việc đo rất thích hợp với đương sự hoặc làm việc không bị cưỡng bách ) thiếu tinh thần trách nhiệm thì lông mày thô và quăn queo, mục thần lúc nào cũng như kinh hãi, Mũi và Lưỡng quyền cao rộng, tác phong lỗ mãng, cư xử thô bỉ.
10 – Tướng người cơ trí, ứng biến linh hoạt
Loại người này có đặc điểm dễ nhận thấy là mi thanh, mục tú, cặp mắt sáng sủa linh hoạt, đen trắng phân minh, sống mũi thẳng như ống trúc và không lệch lạc ( loại tiêm-đồng-tỵ ) phối hợp thích nghi với lưỡng quyền, Trán rộng và cân xứng, mục quang thuộc loại “ Phát nhi bất lộ, Nộ nhi bất tranh”, âm thanh trong sáng ấm cúng.
Đây là loại tướng người có thể giao phó các trọng trách . Đi xa thêm chút nữa nếu có thêm Sơn căn cao , địa các đầy đặn , vững vác không vát không gồ thì chẳng những kẻ đó đủ khả năng đảm nhận trọng trách một cách hữu hiệu mà còn duy trì trường cửu được địa vị quan trọng . Nếu Sơn căn thấp , địa các không đầy đặn và triều củng thì tuy có khả năng đảm nhận trọng trách , nhưng vì mạng vận vãn niên không tốt nên không thể ở lâu trong nhiệm vụ quan trọng , bởi lẽ địa các chủ về vãn vận .
Ngược lại , những kẻ mắt vượn , nhìn vật mà hếch mặt lên trời , cử chỉ khắc bạc trí trá , nói nhiều mà âm điệu thô trọc thì giao cho việc nhỏ có thể chu toàn, nhưng chấp chường đại quyền sẽ làm hư việc lớn. (Còn tiếp).
Nguồn: Tổng hợp.
Ngón chân cái thường biểu trưng cho quyền lực. Vậy nên nốt ruồi mọc trên ngón chân này có hàm ý về sự tài hoa và tố chất lãnh đạo. Nếu sở hữu nốt ruồi này, trong tương lai bạn sẽ được thăng tiến nhanh chóng và trở thành nhà lãnh đạo tài ba.
Theo Nhân tướng học, nốt ruồi mọc ở lòng bàn chân (hay còn gọi là gan bàn chân) là biểu trưng cho sự phú quý, cuộc sống sung túc, no đủ. Người có nốt ruồi này không bao giờ phải lo về vấn đề cơm áo gạo tiền và nhà cửa. Khi sinh ra, họ đã có số mệnh sướng, giàu có, lắm tiền nhiều của.
Đây là nốt ruồi phú quý, đại cát đại lợi. Người có nốt ruồi ở gót chân thường có tài lãnh đạo và quản lý rất nhiều người. Về tổng thể, đây là nốt ruồi báo hiệu mệnh sướng, nhiều tài lộc.
Người xưa gọi đây là nốt ruồi “hai chân không nghỉ”. Người có nốt ruồi trên mu bàn chân thường lận đận, vất vả, hay phải chạy đôn chạy đáo để lo chuyện.
Người có nốt ruồi trên mắt cá chân và ở hai bên mép bàn chân thường có số vất vả, chạy đông chạy tây để lo cuộc sống mưu sinh.
Những nốt ruồi mọc ở các ngón chân khác ngoài ngón cái được người xưa gọi là nốt ruồi “tha hương cầu thực”. Khi sống, những người này phải xa quê hương, cuộc sống chật vật khó khăn. Thậm chí, khi qua đời, họ cũng không được về với đất mẹ mà phải chôn vùi ở nơi đất khách quê người.
Cuộc sống hiện đại, mọi việc đều được tự động hóa nên 4 chòm sao lười biếng dưới đây càng có cơ hội không động tay động chân vào việc gì, cả ngày ì ạch, đến việc cá nhân còn ngại làm.
![]() |
![]() |
giải hung khí hộ hình khuyết vị thì có thể tham khảo các mục dưới đây:

– Hộ hình khuyết trung tâm vị
Hộ hình do hình dáng của toà nhà và ảnh hưởng thiết kế kiến trúc mà không có trung tâm vị. Sơ đồ cấu thành trung tâm của cây vườn là nét chấm phá tạo vườn, nếu Di Hoa Viên (Trung Quốc) không có Phật Hương các. Bắc Hải không có Bạch tháp. Nguyên lâm không có linh hồn thì trung tâm không thể thiếu.
– Họ hình khuyết Đông Bắc vị
Vị trí Đông Bắc của hộ hình không còn, lựa chọn những kiểu hộ hình này nếu khi bạn sửa chữa hay trang trí có thể tông thêm đồ trang trí là tốt nhất, dùng để bù đắp những di hoặc của góc khuyết.
– Hộ hình khuyết Tây Bắc vị
Lọai hộ hình này cũng giống như ở trên, chỉ là không có Tây Bắc vị, vậy nên khi trang trí, sửa chữa lại cần thêm động, bởi vì Tây Bắc vị của căn phòng không nên thiếu.
– Hộ hình khuyết Đông Nam vị
Những loại hộ hình này trên thực tế có rất nhiều, có một chút cảm giác thiếu hụt nhưng cũng không cần phải để ý lắm, nhưng nếu Đông Nam vị hoàn toàn khuyết thiếu, sự tình cùng không ít. Biện pháp giái quyết là ở vị trí thích hợp Đông Nam vị treo một bức tranh rồng hoặc rắn, tất nhiên cần đồng thời phải xem xét đến sự phương hại đối với những người khác trong nhà mới được.
– Hộ hình khuyết Tây nam vị
Trong trường hợp thông thường, Tây Nam vị khuyết rồi cũng không lo lắng gì, nếu các điều kiện khác đều thỏa mãn, chỉ thiếu một góc này thì có thể không cần tính đến.
– Hộ hình khuyết Bắc vị
Có thể khi sửa chữa nên tăng thêm để cải thiện.
– Hộ hình khuyết Nam vị
Hộ hình khuyết bộ phận Nam vị, thực ra không nên. Phương pháp giải quyết chính là đặt ở một bên hoặc treo những đồ trang trí hình ngựa, ở dưới cần đệm vài màu cà phê hoặc đặt một miếng hoàng ngọc cũng được.
![]() |
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Những Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất |
Hướng kê giường Tuổi Quý Mão 1963
– Năm sinh dương lịch: 1963
– Năm sinh âm lịch: Quý Mão
– Quẻ mệnh: Khảm Thủy
– Ngũ hành: Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh
– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)
Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;
Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.
Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.
Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.
Vì là một ngày đặc biệt nên những người sinh ngày 29/2 vô cùng cá tính. Họ có trí tuệ siêu việt, mang tính cách láu cá của loài mèo. Có lẽ vì mang trí tưởng tượng phong phú cũng như có những suy nghĩ tương đối hoang tưởng nên đôi khi họ không được xã hội xung quanh dễ dàng chấp nhận.
Người này chịu số ảnh hưởng từ 2 (2+9=11, 1+1=2) và sức mạnh từ Mặt Trăng. Người phụ thuộc vào số 2 sẽ là những đồng nghiệp hoặc bạn làm ăn tốt; nhưng không hợp để giữ vai trò lãnh đạo. Những người này bị động với sức mạnh từ Mặt Trăng, suy nghĩ quá nhiều nên tư duy có chút không hợp logic. Người sinh ngày 29/2 thường có sức khỏe trời sinh, nhưng họ dường như không hề biết điều đó. Các bạn trẻ thường xuyên thức khuya dậy muộn, đồng hồ sinh học hoàn toàn đảo lộn. Họ mong muốn hưởng thụ hết các hoạt động cuộc sống để tiêu tụ hoàn toàn sức lực trong một ngày.
![]() |
lâm quan (Kim)
***
1. Ý nghĩa cơ thể:
2. Ý nghĩa tính tình:
3. Ý nghĩa của lâm quan và một số sao khác:
a. Gặp nhiều sao sáng sủa, tốt đẹp:
b. Gặp nhiều sao mờ ám xấu xa:
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
![]() |
![]() |
Cải thiện vận thế khi sử dụng nội y đúng cách![]() |
![]() |
| => Xem thêm: Quiz vui để biết những điều thú vị về bạn |
Một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên khi đặt bếp là phải có sự tương ứng với cửa và chiều cao của chủ nhà. Theo quan niệm của người Trung Quốc, đông bắc là hướng tốt nhất để đặt bếp. Kế tiếp là hướng nam, hướng chính tây. Các hướng khác đều không tốt.

Hoả lò tối kỵ đặt ngoảnh lưng với hướng nhà. Ví dụ, nhà quay về hướng bắc mà mặt bếp lại xoay về hướng nam là không thuận. Cổ nhân khuyên nên để lò nấu "tọa hung hướng cát", có nghĩa là nằm ở hướng dữ nhưng nhìn về phương lành: "Cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi để đốt, phải đặt nó quay về hướng lành, như thế nhanh có phúc".
Không nên bố trí bếp quá lộ liễu, khiến người ta có thể nhìn thấy ngay từ ngoài hoặc để đường từ cửa đâm thẳng vào bếp vì như vậy dễ bị hao tán tài sản. Bệ đặt hỏa lò, theo các chuyên gia phong thủy, nên tựa vào tường cho vững chãi. Họ cũng yêu cầu tránh để góc nhọn chiếu vào khu vực nấu vì điều đó có thể làm hại tới hòa khí trong nhà. Đừng để bếp dưới xà ngang: dưới xà có bếp, nữ chủ nhân sẽ bị tổn hao. Còn nếu bếp đặt đối diện với nhà vệ sinh hay cửa phòng ngủ, sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ bị ảnh hưởng.
Phong thủy học truyền thống cho rằng làm nhà bếp phải cầu "tàng phong tụ khí". Vì thế bếp nấu nhìn thẳng ra cửa chính hoặc sau bếp có cửa sổ đều không lành vì sợ gió thổi làm tắt đi ngọn lửa đầm ấm mang lại sung túc cho gia đình. Mặt khác, bếp thuộc hỏa, kỵ nhất với khí mát lạnh của nước. Do vậy, thứ nhất nên kiêng để bếp quay về hướng bắc (hướng thủy vượng), thứ hai không đặt bàn nấu trên rãnh, mương, đường nước, và cuối cùng tránh để hỏa lò kẹt giữa hai đồ đạc có mang theo "thủy" như tủ lạnh, bồn rửa, máy giặt...
Ngoài ra, vị trí của bếp phải kê trên nền cao ráo, không khí thoáng và ánh sáng đầy đủ. Chân bếp không được gập gềnh. Nghiêng lệch là điều tối kỵ khi đặt bếp. Mái nhà bếp không được để dột, có nước rơi vào.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Từ các cách an sao, tìm ra cách an lá số thật mau và nhẩm trong trí óc, nhớ dễ dàng
Bài viết của tác giả Phong Nguyễn
Trước khi trình bầy tiếp bài về việc lập thành lá số tôi cần nói với quý bạn rằng tôi đã cố tránh dùng các bài thơ để an sao trừ trường hợp đặc biệt, vì đa số các bạn trẻ đều có óc thực tế đâu có thể mỗi lúc học thuộc lòng được các bài thơ. Không những thế, nhiều khi an sao theo bài thơ rất chậm và có lúc còn dễ lầm lẫn vì "râu ông nọ cắm cằm bà kia". Do đó, những cách an sao tôi nêu ra đều rất thực, giản dị đến mức tối đa. Mục tiếp theo (xin ghi số 7 cho có hệ thống liên tục.
7- Các sao an theo Chi (của năm sanh)
- Hoa Cái: An sao này rất mau lẹ, quý bạn chỉ cần nhớ nhóm 3 chữ (Thân Tí Thìn; Tị Dậu Sửu; Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất) và lấy chữ chót là cung an sao Hoa Cái. Tỷ dụ tuổi Nhâm Tý thì Hoa Cái an ở cung Thìn (chữ chót của nhóm 3 chữ Thân Tý Thìn). Ngoài ra để tiện việc kiểm lại, quý bạn nên nhớ Hoa Cái bao giờ cũng cách cung an Thiên Mã một cung theo chiều thuận. Và như thế, khi an được Hoa Cái là ta biết ngay phải an Thiên Mã ở cung nào (tức là sau cung an Hoa Cái 1 cung). Sau hết quý bạn nên nhớ Hoa Cái chỉ ở tứ mộ, tức là Thìn Tuất Sửu Mùi.
- Thiên Mã: Quý bạn có thể căn cứ theo Hoa Cái để an Thiên Mã, như tôi nêu trên, hoặc lại căn cứ vào nhóm 3 chữ (Thân Tý Thìn,…) rồi an Thiên Mã tại cung xung chiếu với cung theo chữ đầu của nhóm 3 chữ. Tỷ dụ tuổi Bính Thìn thì an Thiên Mã ở cung Dần (là cung xung chiếu với cung Thân, và Thân là chữ đầu của nhóm 3 chữ). Và quý bạn cần nhớ là Thiên Mã chỉ an tại Dần Thân Tị Hợi mà thôi.
- Kiếp sát: Căn cứ theo hàng Chi kế chữ chót của nhóm 3 chữ (như trên). Tỷ dụ tuổi Nhâm Dần thì an Kiếp Sát tại cung Hợi vì Hợi là chữ kế chữ chót của nhóm 3 chữ Dần Ngọ Tuất. Và Kiếp sát chỉ ở 4 góc lá số, tức là Dần Thân Tỵ Hợi.
- Đào hoa: Lấy chữ kế chữ đầu của nhóm 3 chữ. Tỷ dụ tuổi Tân Mùi thì an Đào hoa tại Tý vì tý là chữ kế chữ đầu (Hợi) của nhóm Hợi Mão Mùi. Sau hết, quý bạn nên nhớ là Đào hoa chỉ ở cung Tý Ngọ Mão Dậu.
- Cô thần, quả tú: Quý bạn cứ chia 12 cung ra làm 4 đoạn nối liền với nhau, kể từ cung Dần, tức là Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu. Xong chỉ việc nhớ là Cô thần ở cung kế với đầu đoạn và Quả tú ở cung kế với cuối đoạn. Tỷ dụ tuổi Kỷ Mão thì Cô thần ở Tỵ (vì Tỵ là cung kế với cung Thìn) và Quả Tú ở Sửu (kế với Dần), tức là Cô Quả chặn 2 đầu của đoạn liên hệ. Nói bằng chữ, quý bạn có thể cho là hơi rắc rối nhưng khi vẽ ra quý bạn thấy quá dễ dàng. Tôi không muốn vẽ ra để khỏi choán nhiều chỗ trên tờ báo. Sau hết quý bạn cần nhớ là Cô thần chỉ an tại một trong 4 cung Dần Thân Tỵ Hợi và Quả tú chỉ ở một trong 4 cung Thìn Tuất Sửu Mùi. Và do đó, không bao giờ Cô Quả có thể đồng cung với nhau và cũng không bao giờ xung chiếu nhau (chỉ có hợp chiếu).
- Phá toái: an như thường lệ, nghĩa là tuổi Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì ở Tỵ; Thìn Tuất Sửu Mùi ở Sửu và Dần Thân Tỵ Hợi ở Dậu. Sao này chỉ ở 3 cung Tỵ Dậu Sửu.
- Nguyệt đức: như thường lệ (cung Tỵ thuận đến năm sinh), nhưng có vị lại an Nguyệt đức đồng cung với Thái tuế.
- Thiên đức: như thường lệ (cung Dậu thuận đến năm sinh).
- Long trì, Phượng Các: như thường lệ (Long từ cung Thìn thuận Phượng từ cung Tuất nghịch năm sinh). Cũng như Tả Hữu, hai sao Long Phượng chỉ đồng cung ở Sửu hoặc Mùi hoặc giáp hai cung này, còn ở các cung khác thì luôn luôn chiếu nhau, vậy khi thấy không chiếu nhau thì biết là an sai. Khi an Phượng các xong nhớ an Giải thần đồng cung luôn, và gạch dưới 2 sao Long Phượng cho rõ.
- Thiên Khốc-Thiên Hư: như thường lệ (Khốc từ cung Ngọ nghịch – Hư từ cung Ngọ thuận năm sinh. Hai sao này chỉ đồng cung tại Tý hoặc giáp hai cung Tý, Ngọ còn ở các cung khác thì luôn luôn chiếu nhau.
- Hồng Loan: từ cung Mão nghịch đến năm sinh. An luôn Thiên hỷ tại cung xung chiếu.
- Chùm sao Thái Tuế: tuổi nào an Thái tuế ở cung đó, rồi mỗi cung theo chiều thuận an Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu âm, Quan phủ, Tử phù, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ, Phúc đức, Điếu khách, Trực phù. Sau đó an luôn Thiên không đằng trước cung an Thái Tuế. Khi an xong chùm này, quý bạn nên coi sơ lại xem Tang Hổ có xung chiếu nhau hay không và Điếu khách có hợp chiếu với Tang môn hay không để biết chắc mình đã an trúng và không sót một sao nào trong chùm. Ngoài ra cũng như chùm Tràng sinh, chùm Thái Tuế rất quan trọng cho nên quý bạn cũng cần an riêng ra một góc nào đó để dễ nhìn thấy, tức là dễ giải đoán và kết hợp.
8- Các sao theo giờ sinh
Sau khi an các sao theo Chi, quý bạn an ngay các sao theo giờ khi biết chắc giờ sinh chính xác vì có một số sao khác phải tuỳ thuộc sao theo giờ sinh như Quang Quý và Hóa quyền, Hóa Kỵ phải theo Xương Khúc…(tuổi Tân).
- Văn Xương và Văn khúc: từ cung Tuất đếm nghịch đến giờ sinh an Xương và từ cung Thìn đếm thuận an Khúc. Cũng cần gạch dưới 2 sao này. Và cũng như Tả-Hữu, Xương Khúc chỉ đồng cung ở Sửu Mùi hoặc giáp hai cung đó, còn ở các cung khác đều chiếu nhau.
- Địa không và Địa kiếp: Từ cung Hợi nghịch an Địa không và thuận an Địa Kiếp. Hai sao này chỉ đồng cung ở Hợi (giờ Tý) và Tỵ (giờ Ngọ) hoặc giáp hai cung đó.
- Thai phụ và Phong cáo: Thai phụ cách Văn khúc 1 cung về phía trước và Phong Cáo cách Văn khúc 1 cung về phía sau, và do đó Cáo Phụ luôn luôn hợp chiếu nhau.
Còn các sao Hoả Linh, Đẩu quân tuy cũng theo giờ nhưng còn tuỳ thuộc thêm một yếu tố khác nên tôi đặt vào nhóm sao an sau chót cho có thứ tự.
9- Các sao hàng Can (của năm sinh)
- Thiên Khôi và Thiên Việt: Riêng hai sao này, tôi đành phải dùng bài thơ thường lệ vì không có cách nào giản dị, thực tế cho dễ nhớ. Bài thơ đó như sau:
Giáp Mậu thị ngưu dương (Sửu Mùi)
Ất Kỷ thử hầu hương (Tý Thân)
Bính Đinh trư kê vị (Hợi Dậu)
Canh Tân phùng mã hổ (Ngọ Dần)
Nhâm quý thổ xà tàng (Mão Tỵ)
Quý bạn chỉ cần nhớ năm câu chính đó cho đỡ rườm và nhớ Khôi an trước việt theo câu thơ. Có nhà tử vi nói rằng câu đầu là "Giáp Mậu Canh ngưu dương" (tức là cả tuổi Canh cũng an Khôi Việt ở Sửu Mùi) và câu thứ tư là "Lục Tân phùng mã hổ" (tức là chỉ có 6 tuổi Tân mới an Khôi Việt tại Ngọ Dần), nhưng đa số các nhà tử vi hiện nay đều quen an theo cách thông thường như trên, chưa có ai chứng minh được cách nào đúng hơn cả.
- Tứ Hóa (theo thứ tự Lộc Quyền Khoa Kỵ): cách an Tứ hóa nếu cần phải nhớ nằm lòng cũng là một trong những điều khó khăn nhất trong việc lập thành lá số tử vi nhưng đồng thời lại rất quan trọng cho nên quý bạn đành phải kiên tâm học thuộc bài thơ thường lệ thì mới mong hiểu mau lẹ các câu phú cũng như các cách giải đoán. Quý bạn có thể chỉ nhớ đơn sơ bài thơ như sau cũng thấy vần và dễ thuộc (nghĩa là bỏ hết những chữ thừa):
Giáp Liêm Phá Vũ Dương
Ất Cơ Lương Vi Nguyệt
Bính Đồng Cơ Xương Liêm
Đinh Nguyệt Đồng Cơ Cự
Mậu Tham Nguyệt Bật Cơ
Kỷ Vũ Tham Lương Khúc
Canh Nhật Vũ Nguyệt Đồng
Tân Cự Dương Khúc Xương
Nhâm Lương Vi Phủ Vũ
Quý Phá Cự âm Tham
Tức là tuổi Giáp thì an Hoá Lộc đồng cung với Liêm Trinh, Hóa Quyền đồng cung với Phá quân, Hóa khoa đồng cung với Vũ khúc, và Hóa kỵ đồng cung với Thái Dương,…Sau hết cần viết Tứ hóa bằng chữ thật lớn hoặc gạch dưới.
- Chùm Lộc tồn: Nhận xét về cách an thông thường ta thấy sau khi bỏ 4 cung Thìn Tuất, Sửu, Mùi (Lộc Tồn không bao giờ ở Tứ Mộ) thì mỗi hàng Can ứng cho một cung, riêng hai cung Tỵ Ngọ thì ứng cho 2 can mỗi cung (Bính Mậu cho cung Tỵ và Đinh Kỷ cho cung Ngọ). Do đó muốn an Lộc Tồn theo tuổi nào là biết ngay (Giáp Ất thì ở Dần, Mão Canh Tân thì ở Thân, Dậu và Nhâm Quý thì ở Hợi, Tý). Sau đó an Bác sĩ đồng cung với Lộc tồn, rồi Dương Nam, âm Nữ thuận âm Nam, Dương Nữ nghịch lần lượt an các sao Lực sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan Phủ mỗi sao một cung. Rồi an Kình Dương đằng trước và Đà la đằng sao Lộc Tồn, bất luận thuận hay nghịch, mặc dầu có nhiều ý kiến về vấn đề an Kình Đà. Sau hết, từ cung Lộc tồn thuận tới cung thứ 9 an Quốc ân và nghịch đến cung thứ 8 an Đường Phù. Muốn biết chắc về cách an nên kiểm lại xem Tướng quân có xung chiếu với Phục binh hay không để khỏi sót một sao nào trong chùm. Ngoài ra cũng cần viết Lộc tồn bằng mực đỏ cho nổi bật vì sao này rất quan trọng, nếu bấm trên tay thì không thành vấn đề nữa.
- Lưu niên văn tinh: Bỏ tứ mộ (tức là 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), bắt đầu từ cung Tỵ tương ứng với tuổi Giáp, rồi tiếp tục như thế qua các tuổi khác, chỉ trừ cung Thân thì ứng với 2 tuổi Bính, Mậu và cung Dậu ứng với 2 tuổi Đinh Kỷ.
- Thiên trù: sao này rất ít người biết giải đoán và cũng không thấy sách Tử vi nào bàn tới nhiều, cho nên bạn có thể bỏ qua cũng được. Hơn nữa, cách an cũng chưa thống nhất cho nên lại càng phiền toái khi giải đoán. Tuy nhiên, tôi cũng xin ghi nơi đây cho đủ, và cách an thông thường là: riêng cung Tỵ tương ứng cho 2 tuổi Giáp, Bính và cung Ngọ cho 2 tuổi Ất, Đinh còn các cung khác mỗi cung ứng cho 1 tuổi (theo thứ tự hàng Can còn lại: Mậu Kỷ Canh…) trừ các cung Tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) thì bỏ không tính đến.
- Lưu Hà: Vì không có cách nhớ thực tế và giản dị, nên quý bạn đành phải học thuộc bài thơ quen thuộc mà nhiều sách có ghi:
Giáp Kê Ất khuyển, mạnh Lưu hà
Bính Mùi, Đinh Hầu, Mậu kiến Xà
Kỷ, Ngọ, Canh Thìn, Tân Mão vị
Nhâm Trư, Quý Hổ thị oan gia.
Tức là tuổi Giáp an Lưu Hà ở Dậu, tuổi Ất ở Tuất… (không bao giờ Lưu hà an tại Tý Sửu).
- Thiên quan và Thiên phúc: Hai sao này cũng rất khó nhớ khi an và tôi cũng đành phải dùng bài thơ quen thuộc:
Thiên quan Thiên phúc Giáp đàm Mùi Kê (Dậu)
Ất, Thìn, Thân, Bính về Tỵ, Tý
Đinh Dần cung, Hợi vị tương lâm
Mậu lâm Mão, Kỷ, Dậu, Dần
Canh thời Hợi, Ngọ, còn Tân Dậu Xà
Nhâm Tuất, Ngọ, Quý Ngọ Xà
Thiên Nguyệt đức thuận, Kê Xà hồi hương.
Tức là tuổi Giáp thì an Thiên quan ở Mùi và Thiên phúc ở Dậu…Còn câu sau chót dùng cho Thiên nguyệt đức mà cách an rất dễ nhớ, chẳng cần tới câu thơ trên.
- Tuần Triệt: Có thể nói ai mới học tử vi cũng không thể nào nhớ nổi cách an Tuần, vì nguyên một việc tìm tuổi mình thuộc con nhà Giáp nào cũng nhức đầu, sau đó lại phải nhớ vị trí của Tuần tương ứng với con nhà Giáp liên hệ. Nếu lập sẵn bảng tra Tuần thì an rất dễ nhưng muốn nhớ nằm lòng thì lại rất khó. Do đó tôi đề nghị với quý bạn cách an sau này cho mau lẹ và dễ nhớ: cứ từ cung tuổi của mình khởi bằng hàng Can - tuổi mình đếm thuận cho đến hết hàng can mỗi cung một chữ, ngưng ở đâu thì an Tuần ở hai cung kế sau đó, Tỷ dụ tuổi Canh Dần thì khởi chữ Canh từ cung Dần, đếm thuận cho đến chữ Quý thì thấy ngưng ở cung Tỵ, vậy Tuần an ở cung Ngọ Mùi. Trường hợp gặp tuổi có chữ Quý thì an Tuần rất mau vì Tuần ở kế ngay cung tuổi của đương số. Với cách này quý bạn thấy việc an Tuần quá giản dị và mau lẹ, chỉ vài giây đồng hồ là an được liền.
Còn về cách an Triệt cũng rất dễ, quý bạn cứ tính từ cung Dậu nghịch đến hết cung Tý, cứ 2 cung tương ứng vài hai Can (Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý), tức là tuổi Giáp và Kỷ an Triệt ở Thân Dậu, tuổi Ất Canh an Triệt ở Ngọ Mùi,…Quý bạn nên nhớ là Triệt không bao giờ an ở Tuất Hợi.
10- Các sao cố định
Đó là các sao Thiên la, Địa võng, Thiên Thương, Thiên Sứ mà ai học tử vi cũng đều nhớ cách an rồi, tôi khỏi cần nhắc lại cho dài dòng. Có điểm cần nói là tuy các sao này cố định nhưng cũng nên an vào để mình khỏi quên khi đoán. Nhiều người cứ bỏ đi nên có khi giải đoán dễ sơ sót. Tỷ dụ hạn đi với Văn Xương ngộ Thiên Thương, nếu ta không thấy sao Thiên Thương ta có thể quên hẳn sự kiện liên hệ đến cách này.
11- Các sao an theo hai yếu tố
Đó là các sao ân quang, Thiên Quý, Tam thai, Bát toạ, Đẩu quân, Thiên Tài, Thiên Thọ, Hoả tinh, Linh Tinh. Vì phải theo hai yếu tố nên quý bạn cần an các sao này chót hết cho có thứ tự:
- Quang Quý: từ Văn Xương đến ngày sinh lùi lại 1 cung an ân Quang.
Từ Văn khúc đếm nghịch đến ngày sinh lùi lại 1 cung an Thiên Quý. (nên gạch dưới hai sao Quang Quý).
Nếu ngày sanh từ 13 trở lên quý bạn đừng bao giờ đếm từ mùng 1, vừa lâu lại vừa dễ lộn, cứ ngày 13 (chưa trừ 1) thì ở cung khởi (có Văn Xương hoặc Văn Khúc) và ngày 25 (chưa trừ 1) cũng ở hai cung đó, như thế chỉ phải đếm ít. Sau đó chỉ lùi lại một cung là an sao Quang Quý.
- Thai Toạ: Từ Tả phụ đếm thuận đến ngày sinh an Tam Thai và từ Hữu Bật nghịch an Bát toạ. Nếu số ngày từ 13 trở đi cũng áp dụng tương tự như Quang Quý cho đỡ phải đếm nhiều cung. Quý bạn cũng nên gạch dưới Thai Toạ.
- Đẩu quân: Từ cung an Thái Tuế đếm nghịch đến tháng sinh rồi từ đó đếm thuận tới giờ sinh thì an Đẩu Quân.
- Thiên Tài-Thiên Thọ: Thiên Tài thì từ Mệnh thuận đến năm sinh, còn Thiên Thọ từ ‘Thân" cũng thuận đến năm sinh.
- Hoả Linh: Như thường lệ, nghĩa là tuổi:
Thân Tý Thìn khởi Hoả ở Dần Linh ở Tuất
Dần Ngọ Tuất khởi Hoả ở Sửu Linh ở Mão
Tỵ Dậu Sửu khởi Hoả ở Mão Linh ở Tuất
Hợi Mão Mùi khởi Hoả ở Dậu Linh ở Tuất
Khi biết cung khởi rồi thì Dương Nam, âm Nữ thuận đến giờ sinh an Hoả tinh và âm Nam, Dương Nữ thì đếm nghịch. Còn Linh tinh thì ngược lại, nghĩa là âm Nam, Dương Nữ đếm thuận đến giờ sinh; Dương Nam, âm nữ đếm nghịch. Quý bạn cần lưu ý là Hoả tinh gần như luôn luôn khởi từ Dần, Sửu, Mão, Dậu tức là mình chỉ cố nhớ 4 cung khởi của Hoả Tinh là coi như thuộc hết.
Về cách an sao Hoả Tinh cũng có một vài nhà tử vi quả quyết rằng không phải tính theo giờ nữa mà chỉ việc theo bảng trên là an luôn. Tỷ dụ tuổi Dần thì Hoả tinh an tại Sửu và Linh tinh an tại Mão luôn, không còn vấn đề thuận nghịch và giờ sinh nữa.
Tôi đang thử dùng cách an này nhưng chưa thấy ứng nghiệm rõ rệt.
12- Đại tiểu hạn
Sau hết là an Đại tiểu hạn. Muốn nhớ cách an Tiểu hạn quý bạn chỉ cần nhớ nhóm 3 chữ (Dần Ngọ Tuất; Thân Tý Thìn; Tỵ Dậu Sửu; Hợi Mão Mùi) rồi lấy cung xung chiếu với chữ chót của nhóm liên hệ là cung khởi Tiểu hạn. Xong an thuận hoặc nghịch (tuỳ theo Nam hay Nữ) mỗi cung một chữ tiếp theo, Tỷ dụ tuổi Ngọ thì khởi từ cung Thìn, vì Thìn là cung xung chiếu với chữ chót (Tuất) của nhóm 3 chữ Dần Ngọ Tuất.
Đại hạn thì quá dễ cứ theo Cục mà viết số 2, 3, 4, 5 hoặc 6 từ cung Mệnh (Dương Nam, âm Nữ thì thuận mà âm Nam, Dương Nữ thì nghịch). Có sách và có vị cho rằng Đại hạn khởi từ cung kế với cung Mệnh mới ứng nghiệm (nghĩa là từ cung Bào hoặc cung Phụ mẫu tuỳ theo thuận hay nghịch), nhưng vấn đề này chưa vị nào dứt khoát được nên tôi chỉ nêu ra để quý bạn tuỳ nghi áp dụng và chiêm nghiệm.
Việc lập thành đến đây coi như đã xong tuy còn một vài điểm như Mệnh Chủ, Thân Chủ và còn vài sao như Thiên Lộc, Quán Sách, Câu giải, Thiên Xá, Thiên Khố,…nhưng tôi không bàn tới vì tôi chưa thấy sách nào hoặc vị nào nêu ra được cách giải đoán đầy đủ và hợp lý.
Sau hết, tôi cần nêu ra một điểm nữa là trường hợp phải lập một lá số với giờ sinh giữa hai giờ tử vi, quý bạn nên an trước các sao theo tháng và chỉ cùng một số sao hàng Can (nếu có thể) rồi xem sơ qua giờ nào ứng hợp nhất thì mới tìm Cục và an các sao khác để tránh việc lập 2 lá số một lúc. Nếu Mệnh lọt vào 2 cung thuộc một Cục (tỷ dụ: Tý Sửu Dần Mão…thì quý bạn có thể an luôn các chính tinh và vòng Tràng Sinh cùng Tứ hoá nếu được chỉ để lại các sao an theo giờ, rồi khi tìm được giờ nào chính xác nhất sẽ an Mệnh, Thân và các cung khác cùng các sao còn lại.
Tôi hy vọng bài này tuy không có gì mới lạ nhưng sẽ giúp quý bạn thuộc lòng được cách lập thành lá số tử vi cũng như sẽ an sao được mau lẹ mà không cần phải mất công phụ học thuộc nhiều bài thơ, có như vậy thì sau này quý bạn mới thông suốt được dễ dàng việc giải đoán.
KHHB số 74E1
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
| Màu vàng là màu tốt nhất để nâng cao tinh thần |

| Tháng |
Các ngày tốt |
| Giêng Tư Bảy Mười |
Tân Mùi – Đinh Mùi Canh Thìn – Bính Thìn Kỷ Sửu – Mậu Tuất |
| Hai Năm Tám Mười một |
Tân Mùi – Đinh Mùi Bính Thìn – Kỷ Sửu Mâu Tuất |
| Ba Sáu Chín Mười hai |
Kỷ Tị – Ất Tị – Kỷ Hợi – Quý Hợi Giáp Dần – Mậu Dần – Bính Thân |
- Con tuổi Tý, Sửu, Mão, Thìn, Mùi, Dậu: Gia đình hạnh phúc, cha mẹ rất hiểu nhau, luôn quan tâm đến con cái. Con cái luôn nghe lời, biết yêu thương, cảm thông với những nỗi niềm của cha mẹ.
- Con tuổi Dần, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi: Gia đình thường xảy ra mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái. Cha mẹ quá nghiêm khắc, luôn áp đặt ý kiến chủ quan của mình với con. Con cái thường có xu hướng thoát ly sớm, muốn tách khỏi cha mẹ.
![]() |
- Con tuổi Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Hợi: Nhìn chung, cha mẹ khá tự hào về tài năng, sự thông minh, mưu trí của con. Con thành đạt, tuy có lúc bướng bỉnh nhưng vẫn hiểu và yêu thương cha mẹ.
- Con tuổi Tý, Sửu, Tuất: Con khó hòa hợp với cha mẹ bởi cha mẹ luôn có những yêu cầu khắt khe, hay áp đặt con cái. Dù đã cố gắng hết sức, những người con cũng khó có thể làm cha mẹ vui lòng.
(Theo Đời người qua 12 con giáp)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
![]() |
- Ngày, giờ nên tránh: Ất Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Tân Mùi
Tuổi Đinh Sửu (1937, 1997)
- Ngày, giờ nên tránh: Đinh Sửu, Đinh Mùi, Quý Sửu
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Quý Mùi
Tuổi Kỷ Sửu (1949, 2009)
- Ngày, giờ nên tránh: Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Ất Sửu
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Ất Mùi
Tuổi Tân Sửu (1961)
- Ngày, giờ nên tránh: Tân Sửu, Tân Mùi, Đinh Sửu
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Đinh Mùi
Tuổi Quý Sửu (1973)
- Ngày, giờ nên tránh: Quý Sửu, Quý Mùi, Kỷ Sửu
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Kỷ Mùi.
Theo Đời người qua 12 con giáp
![]() |
![]() |
| Màu xanh lá biểu thị đường đi của mặt trời, tạo nên cung hoàng đạo. |
![]() |
| Biểu tượng 12 cung hoàng đạo quen thuộc theo chiêm tinh học phương Tây. |
hư trên một bức họa đẹp xuất hiện những chấm đen.
Theo lý thuyết của phong thủy, kiến trúc cửa hàng không thuận với khí của khu vực tự nhiên, làm nhiễu loạn đến khí tự nhiên của không gian vũ trụ, khiến cho sự lưu thông không khí của không gian vũ trụ bị trở ngại. Sinh khí vũ trụ bị trở ngại sẽ sản sinh sát khí, sinh khí vốn có sẽ biến thành sát khí. Kiến trúc cửa hàng mang đến đồng thời sát khí, cùng chịu sự bao vây của sát khí. Cửa hàng chịu sự bao vây của sát khí thì làm ăn sẽ rất khó khăn, doanh thu thấp.

Kiến trúc bề ngoài của cửa hàng không hài hoà với cành sắc tự nhiên xung quanh. Đặt một cửa hàng có hình thức xấu vào những nơi cảnh quan đẹp sẽ có hậu quả xấu như: Phá vỡ hình tượng của cửa hàng, gây phản cảm với khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận. Nhưng không có nghĩa là tìm đặt cửa hàng ở những nơi có cảnh quan hoang tàn.
Cây Phật Thủ thuộc họ cam, bưởi nhưng có hình dáng kỳ lạ và độc đáo. Quả Phật Thủ trông giống như bàn tay người, phần trên thì mở chụm với nhau trông giống như ngón tay thuôn dài; phần dưới lại giống bàn tay nên được gọi là Phật Thủ – nghĩa là bàn tay Phật.
Theo quan niệm xưa Phật Thủ là loại quả dùng để thờ Phật và Gia Tiên vì có mùi thơm quyến rũ, tác dụng lưu giữ thần, Phật và Gia Tiên lưu lại trong nhà lâu hơn để phù hộ cho gia chủ. Chính vì thế, vào dịp Tết đến nhà nào cũng lựa chọn mua quả Phật Thủ để bày vào mâm ngũ quả cúng ông bà, tổ tiên.
Quả Phật Thủ có hình dạng đặc biệt đẹp mắt, mang một vẻ thần bí lại có mùi hương rất thơm và dễ chịu nên có thể kích thích tới tâm lý tín ngưỡng của mọi người. Ngoài ra do hiện tượng đồng âm giữa “Phật” và “Phúc” trong tiếng Hán Việt nên đây còn là loại quả chúc phúc, cầu phúc khi đem tặng nhau. Bởi thế quả Phật Thủ có rất nhiều ý nghĩa về may mắn, thuận lợi và như ý.
Trái Phật Thủ đẹp phải nhiều ngón tay, thông thường mỗi quả có 20-30 ngón tay. Các ngón tay tỏa tròn đều xếp thành nhiều vòng như hình bông hoa. Khi chọn mua quả phật thủ, nên chọn quả to, ngón tay của phật thủ càng nhiều, dài mập, các ngón đều nhau. Bạn cũng nên chú ý chọn quả có gia trơn cật, màu hơi mơ vàng là quả già để được lâu và thơm hơn.
Tránh mua quả bị xước sát, bị sâu đục khoét, bị dập hoặc gãy các ngón phật thủ. Không chọn phật thủ non dù chúng cũng có màu vàng nhưng lại rất nhanh hỏng. Một quả phật thủ trưởng thành thì các túi tinh dầu tròn trịa, cách đều nhau, căng mọng, bề mặt quả rắn và cứng.
Quả Phật Thủ đẹp theo phong thuỷ là quả khi đếm số ngón thấy hội tụ đủ các yếu tố Thịnh – Suy – Bĩ – Thái. Ngón tay cuối cùng rơi vào chữ Thịnh mang ý nghĩa năm mới phát tài, sung túc cho gia chủ. Gia đình nào mong muốn có đông con nhiều cháu thường chọn những quả có nhiều ngón, vươn rộng bởi theo ý nghĩa tâm linh, số ngón tay trên quả Phật Thủ tượng trưng cho số con cháu trong nhà.
Phật Thủ muốn trưng được lâu, giữ được màu đẹp thì cứ khoảng 5-7 ngày người ta lại dùng rượu trắng để lau bụi bẩn bám trên quả. Cẩn thận hơn thì đặt lên bàn thờ, bạn có thể để một bát nước, cho thêm vài viên thuốc B1 vào, sau đó đặt cành phật thủ vào bát nước.
Hoặc cho cuống Phật Thủ vào ly có nước dâng cúng, sau 15-30 ngày cuống cây sẽ ra rễ, bộ rễ này có tác dụng hút nước nuôi quả. Nếu bảo quản chuẩn theo những cách trên, bạn có thể giữ quả Phật thủ từ 4 đến 5 tháng.
Quả Phật Thủ có ăn được không? Xin được trả lời là trái Phật Thủ không thể ăn được. Thông thường Phật Thủ được dùng là thuốc Đông Y để chữa ho hoặc tăng cường tiêu hóa hơn là sử dụng trực tiếp. Dùng Phật Thủ với lượng hợp lí sẽ làm cho cơ thể giảm bớt mệt mỏi, chống hao nhược cơ thể.
Các công dụng khác của quả Phật Thủ như:
Một vài kiến thức cơ bản về cây Phật Thủ giúp ích cho bạn chơi ngày Tết hoặc tự trồng cây Phật Thủ:
Phật thủ là loại quả có mùi thơm mạnh, thuộc họ cam quýt có hình dáng như nhiều ngón tay chụm lại trông rất kì lạ, không quả nào giống quả nào.
Phật thủ có tên khoa học là Citrus medica L. var. sarcodactylis. Tên đông y: Kim Phật thủ. Tên gọi khác: Phật thủ hương duyên. Trong dân gian thì được gọi là Phúc thọ cam.
Cây Phật thủ thuộc họ cam quý, có vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, không độc. Cây được trồng ở những vùng có khí hậu ấm, là cây thân gỗ nhỏ quanh năm xanh tốt. Lá mọc sole, hình o-van, mép lá có nhiều răng cưa nhỏ. Thân cây màu xanh nâu sẫm, cành nhỏ màu xanh. Trên rễ cây có các lông mao, thường ra hoa ở ngọn của cành nhánh, hoa mọc thành từng chùm, bông hoa màu trắng có 5 cánh trông giống như hoa của cây cam, bưởi.
Quả Phật thủ chín vào mùa hè và mùa thu, hình dạng của quả như nhiều ngón tay chụm lại tạo thành nhiều hình dạng khác nhau; có quả thì chỉ có 1 hoặc 2 ngón tay, cũng có quả thì có hơn 10 ngón tay chụm lại; có quả hình bàn tay nắm vào, có quả lại như bàn tay xòe ra. Vỏ ngoài của quả Phật thủ khi chín có màu vàng bóng rất bắt mắt, hương thơm đặc biệt, dịu nhẹ, thuần khiết, thanh và mùi hương giữ được lâu, được mọi người rất yêu thích.
Khi nhỏ quả Phật thủ có màu xanh đậm, khi chín chuyển sang màu vàng chanh. Kết trái vào mùa xuân thì trái sẽ chín vào cuối mùa hè và đầu thu; kết trái vào mùa thu thì trái sẽ chín vào cuối thu đầu đông. Kết trái vào đầu xuân, thông thường thì trên đầu quả có hình dạng giống như các ngón tay duỗi ra, thường được gọi là “Tay phật mở” “Tay phật duỗi” và “Tay phật thủ xòe”. Kết trái vào hạ, quả Phật thủ thường có hình dạng giống như bàn tay nắm vào, các ngón tay chụm lại, mọi người thường gọi là “Tay phật khép” hoặc “Tay phật nắm”.
![]() |
| Tránh chọn địa điểm cưới dưới tầng hầm hoặc trong lòng đất |
![]() |
| Những vật phẩm dùng để trang trí tiệc cưới cần phải có đôi có cặp |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)