Mơ thấy thuê mướn và cho người làm thôi việc: Rơi vào cảnh khó khăn hay không lo lắng –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Theo phong tục của người Việt Nam, Tết Nguyên đán là ngày Tết lớn nhất. Trong dịp này, mọi người luôn mong ước những điều tốt đẹp cho gia đình, bạn bè và bản thân… Xuất phát từ điều đó, nguời ta thường dành tặng nhau những món quà ý nghĩa. Đối tượng được tặng quà chính là cha mẹ, các bậc trưởng thượng, những người có ân đức với mình.
Áo mới: Với người già, tấm khăn nhung, mảnh vải đẹp là món quà ý nghĩa. Các cụ ngày xưa tiết kiệm cả năm, mỗi dịp Tết đến mới dám mang áo mới ra mặc. Qua tấm áo mới, con cháu muốn cầu chúc ông bà luôn mạnh khoẻ.
Gà trống: Tượng trưng cho những đức tính cao đẹp như vũ (oai phong, lẫm liệt), nhân (khi kiếm được thức ăn luôn gọi bầy), tín (ngày nào cũng gáy đúng giờ). Khi tặng gà trống, người con muốn thế hiện sự kính trọng và khẳng định cha mẹ luôn là chỗ dựa vững chắc cho mình. Nhiều anh con rể, qua món quà này cũng muốn thể hiện mình là một người đứng đắn, là người chồng tốt, xứng đáng đế con gái các cụ trao thân, gửi phận.
Cành đào: Mọi người thường tặng nhau cành đào để chưng ngày Tết và trừ ma quỷ. Chuyện kể rằng, cây đào là nơi trú ngụ của hai vị thần cai quản lũ quỷ. Khi ma quỷ đến phá phách nhà cửa, người dân chỉ cần chưng cành đào, chúng sẽ sợ mất vía và dạt ra xa.
Gạo mới: Tuỳ theo từng nơi, người dân quê thường đem dăm cân nếp hoặc gạo tám thơm mới gặt để bố mẹ thổi xôi, nấu cơm cúng năm mới. Con cái dâng những món quà này với mong muốn đền đáp công ơn của bậc sinh thành, để bố mẹ no đủ cả năm.
Bầu rượu: Người xưa hay đựng rượu trong quả bầu, sau này là bầu ruợu bằng gốm. Họ tặng nhau những bầu rượu ngon nhất, quý nhất bởi theo họ, bầu rượu chính là nơi chứa đựng tinh tuý của trời đất. Bầu rượu sẽ đem đến sự sung túc, phồn vinh cho cả nhà trong năm mới. Ngày nay, bầu rượu đã được thay thế bằng chai rượu hiện đại, nhưng ý nghĩa vẫn không có sự thay đổi.
Bánh chưng: Hàng xóm láng giềng thân tín thường chọn vài cặp bánh chưng đẹp mang biếu nhau trước Tết. Bánh chưng dùng để cúng tổ tiên, trời đất và hy vọng một năm mới đủ đầy.
Màu đỏ: Các món quà ngày xuân thường có vì màu sắc vui tươi. Không phải ngẫu nhiên màu đỏ được ưa chuộng trong dịp này. Đó là màu của bao lì xì, của mảnh hồng điều viết chữ phúc, chữ tâm… Đỏ còn là màu trang phục của các cụ thượng thọ ngày xưa. sắc đỏ tượng trưng cho điều vui, may mắn, sự hanh thông quả dưa hấu xanh vỏ đỏ lòng thể hiện sự chân thành của người biếu, mong muốn gửi điều may mắn nhất cho nhau. Đó là lý do mọi người sẵn sàng trả nhiều tiền để chọn cặp dưa đỏ nhất, ngọt nhất.
Tranh tết: Trong dịp Tết, người ta cũng thường tặng nhau tranh dân gian. Bức tranh Đông Hồ về đàn gà ,cảnh đàn gà con quây quần quanh mẹ, người tặng muốn chúc gia đình bạn bình an vô sự, con đàn cháu đống 3ức tranh có đàn lợn béo thay lời chúc cuộc sống sung túc, đầy đủ cả năm. Bức Vinh hoa rất hợp tặng chovợ chồng mới cưới, chúc họ sớm có con.
Dầu: Nam bộ, người dân quê có khi tặng nhau chai dầu ăn thay lời chúc phát tài (dầu = giàu).
Tặng chó: Có người còn tặng nhau những chú cún con xinh xắn, bởi họ cho rằng chó thường mang đến điều may. Tiếng sủa “gâu gâu” của chó nghe như chữ “giàu”. Qua món quà này, người ta còn mong muốn sự hợp tác lâu dài, làm ăn suôn sẻ.
Theo tâm lý chung, người ta thường tặng nhau những món quà đẹp nhất, ý nghĩa nhất. Tất cả những gì xuất phát từ thành ý đều có thể biến thành quà tặng. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với một số vật tượng trưng cho điều không may. Nhiều người kiêng tặng những vật có màu đen hoặc màu trắng.
Đồng hồ: Đồng hồ tượng trưng cho thời gian nên khi nhận được món quà này, một số người sẽ nghĩ rằng thời gian của họ sắp hết.
Mèo: Đừng nên tặng mèo, dù chú mèo đó xinh xắn, dễ thương đi chăng nữa. Tếng kêu của mèo dễ làm người ta liên tưởng đến chữ “nghèo”, đến điều xui xẻo.
Thuốc men: Nếu bạn tặng thuốc người mê tín sẽ nghĩ ngay đến đau ốm, bệnh tật. Đầu năm bị ốm thì cả năm sẽ không suôn sẻ.
Con mực: Đi chơi biển về, nhiều người hay gửi tặng bạn bè, người thân vài con khô mực đế làm quà. Tuy nhiên, đừng nên tặng món ăn này vào dịp Tết vì nhiều người quan niêm nhận “mực” sẽ bị đen đủi cả năm. Tương tự như vậy, nêu bạn tặng lọ mực, người ta sẽ nghĩ rằng bạn đang “trù ẻo” họ.
Dao, kéo: Người ta có thể tặng nhau bộ dao, nĩa sang trọng, nhưng vào ngày Tết, món quà này lại có thể mang đến điềm xui. Người xưa quan niệm dao kéo sẽ đem đến sự xung khắc.
Cho và nhận cũng là một hành vi văn hoá, vậy nên cần “có văn hoá tặng quà” và “văn hoá nhận quà’ Việt Nam có tục cẩn thận trong mọi hành động ứng xử vào ngày Tết để mang lại sự tốt lành, tránh bị giông suốt cả năm. Theo thời gian, mức sống ngày càng cao hơn, nhiều loại bánh trái, quà cáp hiện đại đang dần thay thế những món quà truyền thống. Tuy nhiên, dù chọn quà gì, bạn hãy luôn tặng bằng tấm chân tình, không vụ lợi.
Tình yêu của người tuổi Sửu lúc nào cũng sâu đậm, kể cả trong cuộc sống hôn nhân sau này. Khi đã lập gia đình, người tuổi Sửu khá là hiền hòa và dịu dàng. Tuy nhiên, họ cũng không tránh khỏi có những lúc bị dao động trong tình cảm, nhờ vậy họ càng hiểu rõ tình cảm của bản thân và chính con người của mình hơn. Bởi "Sau cơn mưa trời lại sáng" nên tình yêu của họ sẽ càng thêm chân thành hơn.
Người tuổi Sửu rất hay lo lắng, quan tâm đến gia đình, yêu quý những người thân và thích trẻ con. Nếu họ cũng kết hôn với một người tuổi Sửu khác thì gia đình sẽ hòa thuận, ổn định và hạnh phúc dài lâu.

Vì không biết cách bày tỏ tình cảm trước mặt người lạ, nhất là với những người khác giới nên tốt nhất là người tuổi Sửu nên lựa chọn bạn đời trong số những người mà mình đã quen biết từ trước. Hơn nữa, quan niệm về tình yêu hôn nhân của họ thường rất thực tế, không tin tưởng vào những mối tính lãng mạn kiểu "yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên" mà cho rằng tình cảm chỉ có thê nảy sinh sau khi hai bên đã quen biết, có mối quan hệ tìm hiểu nhau được một thời gian dài. Sau khi đã có được tình cảm nhiệt thành từ phía đối phương, cuộc sống hôn nhân của họ sẽ ngập tràn trong hạnh phúc.
Vì là những người theo chủ nghĩa truyền thống nên việc cầu hôn của nam giới tuổi Sửu với một cô gái nào đó sẽ là cả một quá trình dài. Tình yêu của họ cũng phải trải qua một thời gian dài chìm ngập trong bóng tối rồi mới chính thức công khai với tất cả mọi người. Đến lúc đó, cả hai bên mới bày tỏ những tình cảm thật sự của mình. Tuy có tình cảm tương đối phong phú nhưng nam giới tuổi Sửu khi theo đuổi một cô gái xinh đẹp nào đó lại biến thành những kẻ vụng về, ngốc nghếch.
Nhưng nếu một cô gái nào đó yêu, kết hôn và tin tưởng hoàn toàn vào một người chồng tuổi Sửu thì chắc chắn họ sẽ không bao giờ phải cảm thấy thất vọng về chồng của mình. Người chồng ấy sẽ chung thủy với họ suốt đời và cũng không bao giờ để họ phải lo lắng về những khoản chi tiêu trong gia đình như tiền thuê nhà, tiền chi trả các hóa đơn hàng tháng,... Tuy không có "vàng bạc đầy nhà, nhung lụa đầy hòm" nhưng những người chồng tuổi Sửu sẽ luôn cố gắng hết sức để sao cho gia đình mình có một cuộc sống thoải mái nhất. Họ cũng rất ít khi cần đến sự trợ giúp của vợ cũng như những người phụ nữ khác về mặt kinh tế.
Trong gia đình, lời nói của họ cũng chính là mệnh lệnh. Họ biết cách ra lệnh để những người khác phải phục tùng theo như thế nào và cũng luôn hy vọng mọi người sẽ thực hiện theo mệnh lệnh đó một cách nghiêm túc. Họ có quan điểm duy vật trong cuộc sống. Dù rất thích và rất tự hào về gia đình của mình nhưng họ cũng có những yêu cầu rất cao với các thành viên khác trong nhà, thường lấy thành công và thành tích đạt được làm thước đo tình yêu của mỗi người đối với gia đình. Tuy không hay hành động theo cảm tính nhưng họ cũng là một người biết hy sinh cho hạnh phúc và niềm vui của cả gia đình. Họ cũng luôn kiên trì theo những nguyên tắc mà mình đã đặt ra khi giải quyết những vấn đề quan trọng, then chốt nào đó.
Nữ giói tuổi Sửu thường không giỏi giao tiếp, tuy bên trong rất kiên cường nhưng bên ngoài lại mềm mỏng, hiền thục, rất thích hợp để trở thành một người mẹ hiền, một người mẹ tốt.
Nam giới tuổi Sửu thường rất cố chấp, khiến người khác khó hiểu và luôn có cảm giác khó gần. Nếu có thể mở rộng tấm lòng, phóng khoáng và cởi mở hơn với mọi người, nỗ lực thay đổi bản thân thì chắc chắn họ sẽ có được cuộc sống hạnh phúc trọn đời.
Nữ giới tuổi Sửu thường có mơ mộng, hoài bão rất nhiều về hôn nhân. Họ là những người luôn cố gắng hết mình trong công việc và cũng có thể làm tất cả mọi việc vì người mình yêu thương.
Sau khi kết hôn, tính cách tiểu thư đài các của các cô gái tuổi Sửu sẽ biến mất. Thay vào đó, họ trở thành người chủ gia đình luôn an phận, bình tĩnh trước mọi việc.
Họ cũng luôn biết cách trở thành bạn của chồng, là cầu nối mọi người trong gia đình và tạo ra không khí gia đình đầm ấm, hạnh phúc.
Người tuổi Sửu thường cố chấp nhưng khi đã yêu ai đó thật lòng thì họ sẽ sẵn sàng làm tất cả vì người mình yêu. Nhưng khi tình cảm còn chưa ổn định, họ không thích thể hiện tình yêu của mình cho mọi người cùng biết nên thường khiến cho bạn bè rất ngạc nhiên khi đột ngột tuyên bố đã yêu một người nào đó. Ngoài ra, khi còn trẻ, người tuổi Sửu cũng thường khá long đong, lận đận trên đường tình duyên. Bởi họ phải khám phá những cung bậc cảm xúc của bản thân để hiểu rõ chính mình hơn, cũng như cần thêm thời gian để học hỏi về tình yêu.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Tý: Tình yêu tương đối thuận lợi, cả hai người sẽ có cuộc sống hôn nhân êm đềm, hòa thuận và hạnh phúc.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Sửu: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hòa thuận và rất mỹ mãn. Tính cách của hai người có nhiều nét tương đồng, lại đều là những người theo chủ nghĩa vật chất và khá bảo thủ nên cuộc sống gia đình sẽ rất giàu có, sung túc.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Dần: Có rất nhiều khác biệt về tính cách của hai người. Có những vấn đề mà lập trường của mỗi người đứng ở vị trí đối lập nhau hoàn toàn. Điều tốt nhất mà họ nên có; đó là một điểm chung gắn kết hai người, chính là tình yêu thực sự dành cho nhau.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Mão: Tuy không phải là một mối lương duyên tốt đẹp nhất nhưng hai người vẫn có thể chung sống được với nhau. Người vợ tuổi Mão sẽ rất biết nhẫn nhịn mọi việc để cuộc sống gia đình được yên ấm, hạnh phúc hơn.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Thìn: Cuộc hôn nhân giữa hai người có nhiều nốt trầm bổng. Vượt qua được những thử thách của cuộc sống gia đình, tình cảm của hai người sẽ ngày càng bền chặt, gắn bó. Hơn hết là thấu hiểu và đồng cảm với nhau khi đã cùng trải qua những thăng trầm trước đây.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Tỵ: Hai người có thể chung sống bên nhau trọn đời. Tuy nhiên người chồng tuổi Sửu nên biết để ý nhiều hơn tới người vợ, kể cả những ý tứ tưởng như nhỏ nhặt. Ngược lại, người vợ tuổi Tỵ cũng nên chủ động chia sẻ tâm tư của mình hơn nữa.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Ngọ: Tình yêu và hôn nhân của họ khi bắt đầu thì lại không hài hòa, thường lệch pha nhau về quan điểm, cách sống, cách nghĩ. Ban đầu họ không thể thực sự hiểu rõ về người yêu, người chồng / người vợ của mình. Tuy nhiên, nếu cùng nhìn về tương lai, cặp đôi này sẽ vượt qua được những thử thách của cuộc sống hơn ai hết.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Mùi: Người chồng tuổi Sửu thường không ảo tưởng bởi có suy nghĩ về tình yêu và hôn nhân khá thực tế. Trong khi đó, người vợ tuổi Mùi lại nhìn nhận cuộc sống qua lăng kính màu hồng. Nếu hai người bổ sung những ưu khuyết điểm cho nhau thì chắc hẳn sẽ là một cặp đôi hoàn hảo.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Thân: Khi yêu sâu sắc người vợ tuổi Thân, người chồng có thể hy sinh mọi thứ và cũng sẽ nhượng bộ vợ trong mọi việc. Người vợ tuổi Thân nên trân trọng điều đó cũng như có sự chừng mực của người phụ nữ bởi tuy có nhường nhịn, người chồng tuổi Sửu vẫn có những đặc điểm của người đàn ông bản lĩnh.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Dậu: Họ sẽ là những người bạn đời mang lại hạnh phúc cho người tuổi Mùi. Người vợ tuổi Mùi có thể biểu hiện bản thân một cách hoàn toàn thoải mái trong tình yêu thương của người chồng tuổi Mùi và mang lại niềm vui, hạnh phúc cho cuộc sống lứa đôi.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Tuất: Tôn trọng sự khác biệt của nhau là cách thức tốt nhất để cặp đôi này chung sống dài lâu. Tình cảm gắn bó qua mức khiến họ quên đi chính bản thân mỗi người cũng cần có những khoảng không gian riêng.
- Nam giới tuổi Sửu với Nữ giới tuổi Hợi: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Người vợ có thể nhẫn nhịn, thông cảm được trước những khiếm khuyết của chồng mà vẫn cảm thấy vui vẻ, cả hai người cũng đều rất tôn trọng, yêu quý người bạn đòi của mình.

- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Tý: Họ quả là một cặp trời sinh, thái độ chung thủy, thành thực và sự thực tế của người phụ nữ tuổi Sửu sẽ khiến cho người chồng tuổi Tý luôn được vui vẻ, thoải mái.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Sửu: Cuộc hôn nhân của hai người sẽ khá êm đềm, hạnh phúc, vì tính cách của cả hai cũng gần như nhau và lại cùng là tín đồ của lợi ích vật chất nên gia đình sẽ tương đôi hòa thuận, bình yên.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Dần: Người chồng tuổi Dần phù hợp với một người vợ tuổi Sửu tinh tế, biết được những tâm tư suy nghĩ của người chồng qua những cử chỉ, nét mặt của anh ấy.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Mão: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân tương đối hòa thuận, người chồng vui vẻ phục tùng theo mọi mệnh lệnh của vợ nên gia đình sẽ rất ổn định, hạnh phúc.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Thìn: Cả hai đều nỗ lực xây dựng một cuộc sống gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên bởi có những cách thức và quan niệm khác nhau, những mâu thuẫn dễ dàng nảy sinh. Nếu biết lắng nghe và trao đổi những điều đó với nhau, cặp đôi này sẽ có một tổ ấm khá lý tưởng cho mình.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giói tuổi Tỵ: Đây sẽ là một cặp đôi vô cùng hòa thuận. Người chồng tuổi Tỵ sẽ giao tất cả mọi việc cho vợ quyêt định và tự nguyện làm người thi hành những quyết định đó.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Ngọ: Người vợ tuổi Sửu sẽ nắm giữ hết mọi việc lớn trong nhà còn người chồng tuổi Ngọ lại rất tự do tự tại, rất dễ dẫn đến xung đột giữa hai bên. Vì vậy sự nhẫn nhịn và kiềm chế của cả hai người là rất cần thiết.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Mùi: Mong muốn về cuộc sống gia đình sung túc của người vợ tuổi Sửu nhiều khi vô tình gây ra những áp lực vô hình lên người chồng tuổi Mùi đầy trách nhiệm. Giống như cầm một cốc nước, dù cho nó có nhẹ thế nào đi nữa, nếu cầm lâu sẽ thấy mỏi tay. Cả hai người nên biết dành cho nhau những thời gian nghỉ ngơi và vui vẻ.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Thân: Cuộc sống hôn nhân sẽ rất hạnh phúc. Người vợ tuổi Sửu sẽ rất yêu chồng, còn người chồng thông minh sẽ luôn biết cách làm cho vợ mình được vui vẻ, thoải mái.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Dậu: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn. Nhưng người chồng tuổi Dậu cần phải biết tiết chế để không vì sự tự tôn quá đáng mà dẫn đến mẫu thuẫn, xung đột giữa hai bên.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Tuất: Biết cân bằng giữa việc xây dựng tổ ấm cũng như vun đắp tình cảm đôi lứa mới giúp cho cặp đôi này hạnh phúc và bền vững dài lâu.
- Nữ giới tuổi Sửu với Nam giới tuổi Hợi: Những mâu thuẫn nhỏ nhoi nếu không được giải quyết sẽ làm cho hai người cảm thấy gánh nặng và mệt mỏi. Nếu biết bỏ qua những điều không đáng phải bực dọc và rộng lượng với bản thân hơn thì cặp đôi này cũng đầy tiếng cười và hạnh phúc như mọi người.
Nữ giới tuổi Sửu đứng thứ hai trong bảng xếp hạng về những người sẽ giúp đỡ được cho chồng của mình trong cuộc sống. Vận giúp vợ của những ông chồng tuổi Sửu cũng không hề kém một chút nào. Họ đều sẽ là những người vợ, người chồng tuyệt vời, có thể giúp người bạn đời của mình làm được nhiều việc lớn. Người tuổi Sửu mà sinh vào mùa đông thì lại càng giúp đõ cho người bạn đời của mình được nhiều việc hơn nữa.
Bộ môn bốc dịch đã có lịch sử ngàn năm. Trong quá trình phát triển đã sản sinh ra khá nhiều phương pháp gieo quẻ khác nhau, phản ánh từng thời kỳ phát triển của Kinh Dịch.
Trong các phương pháp đó thì phương pháp gieo quẻ bằng ba đồng tiền xu là thịnh hành và đơn giản hơn cả. Thời xưa các nhà dịch học thường sử dụng đồng tiền của thời đại mình hoặc tiền cổ để gieo quẻ. Các mẫu tiền cổ thông thường chỉ khác niên đại thôi chứ mẫu thiết kế không khác nhau là mấy, cũng vẫn là hình tròn, ở giữa có lỗ vuông, một bên ghi triều đại phát hành, một bên ghi giá trị của đồng tiền. (xem hình)
Ngày nay tiền xu đương đại được sử dụng ở hầu hết các quốc gia, Việt Nam cũng đã từng cho lưu hành một số loại tiền xu mệnh giá nhỏ nên việc gieo quẻ cũng không gặp phải khó khăn vì không có đồ thích hợp nữa.
Tiền xu đương đại cũng có mặt in hình quốc huy của nước phát hành ra đồng tiền đó, mặt còn lại in mệnh giá của đồng tiền.

Mặt dương (mặt sấp)
Trên các diễn đàn về huyền học cũng có khá nhiều người sử dụng tiền xu đương đại để phục vụ cho việc gieo quẻ, tuy nhiên cách phân biệt tính âm dương lại khác nhau. Có người lý giải rằng mặt quốc huy đại diện cho quốc gia phát hành tiền, trên quốc huy của Việt Nam lại có thêm ngôi sao, tượng trưng cho bầu trời nên lấy đó làm mặt dương. Mặt còn lại in mệnh giá và họa tiết phụ, trên tiền Việt Nam, mặt này còn được in các họa tiết như nhà sàn, chùa Một Cột...tượng trưng của đất nên lấy mặt này là âm.
Cũng có người không lấy mặt âm dương của đồng tiền làm căn cứ mà mỗi lần gieo quẻ thì tự quy ước tính âm dương, có lần gieo thì tự quy ước mặt quốc huy là dương, có lần gieo lại quy ước mặt đó là âm dẫn đến không nhất quán và xa rời học thuyết âm dương của Kinh Dịch.
Còn theo tôi, khi sử dụng tiền xu đương đại của Việt Nam hay của bất cứ quốc gia, khu vực nào, điều đầu tiên phải xác định rằng mình dùng TIỀN để gieo quẻ. Đã là tiền thì mặt nào làm lên giá trị đồng tiền, mặt nào thể hiện mệnh giá của đồng tiền thì đó là mặt chính, cũng tức là mặt dương, mặt còn lại tất sẽ là âm.

Mặt âm (Mặt ngửa)
Điều này cũng phù hợp với quy tắc âm dương của tiền xu cổ. Ở tiền xu cổ, mặt thể hiện triều đại ( Ví dụ mặt có chữ Càn Long Thông Bảo ) là mặt âm ( Ngửa ) thì ở tiền xu mới cũng vậy. Mặt có quốc huy, thể hiện cho chính thể, quốc gia phát hành tiền đó cũng là mặt âm ( Ngửa ).
Mặt còn lại thể hiện giá trị đồng tiền, thông qua mặt này ta mới biết đây là TIỀN chứ không phải mảnh đồng hoặc kẽm, cũng thông qua mặt này ta mới biết mệnh giá của đồng tiền, làm nên giá trị của đồng tiền đó nên đương nhiên phải là dương.
Trên đây là phương pháp xác định tính âm dương của tiền xu đương đại.
hủy diệt.
Mạng Thủy gồm có các tuổi: Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983. Hướng của người mệnh Thủy Hướng chính của mệnh Thủy là hướng Bắc, mệnh Thủy thuộc Đông tứ mệnh nên những hướng thuộc Đông tứ trạch như Đông Nam, Nam cũng là hướng tốt.Ngoài ra hướng phân chia các phòng trong nhà như phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp đều cần cát hướng, nên chọn cửa chính quay về những hướng này. Các phòng như phòng vệ sinh, chủ về sự ô uế thì chọn hướng xấu để xây dựng.

Đối với mỗi phòng, ngoài việc tìm hướng và bài trí theo mệnh gia chủ, còn có những cấm kỵ và cách để làm cho sinh khí mạnh hơn riêng biệt mà gia chủ nào cũng cần làm không phụ thuộc mệnh.
Bài trí nhà cho người mệnh Thủy vốn không khó khăn như người mệnh Mộc, Hỏa, vì Thủy bản thân mang nhiều yếu tố tốt đẹp về sức khỏe, về may mắn, về tài lộc, bạn không mất công kích hoạt thủy khí quá nhiều, nếu chẳng may bài trí nhầm thì cũng chỉ cần thêm vài yếu tố thuộc hành Thủy là có thể hóa giải.

Tuy nhiên, dễ mà khó vì không ai muốn tự mình tạo hung rồi phải đi hóa giải, và bài trí nhà cho người mệnh Thủy khó hơn ở điểm nếu không cẩn thận sẽ làm quá tay, đưa thủy khí trở nên quá dồi dào, át hết hỏa khí, mộc khí ở những cung thuộc hành Hỏa, hành Mộc, trôi hết may mắn, tài lộc trong nhà.
Màu sắc trang trí là yếu tố quan trọng trong ngôi nhà người mệnh Thủy
Tuân theo quy luật ngũ hành bạn có thể bài trí nhà cho người mệnh Thủy theo tương sinh, tương hợp. Nghĩa là những màu sắc thuộc hành Thủy, hành Mộc và hành Kim sẽ tốt cho người mệnh Thủy nhất.
Màu sắc chủ đạo của mệnh Thủy là các tông màu xanh, đen. Màu sắc của hành Kim là trắng, ánh kim. Không nên dùng màu nâu, vàng, đỏ thuộc hành Thổ và hành Hỏa.

Xanh thiên thanh ( xanh da trời) là màu tốt nhất, vì thế bạn nên sơn tường nhà, dùng rèm cửa, đồ dùng nội thất có tông màu này. Đây là tông màu rất dễ sử dụng bởi sự long lanh, nguy nga và nhẹ nhàng.
Màu xanh mang đến sự sáng khoải, thoải mái, thư giãn và tươi trẻ, tốt cho việc phát triển và mở rộng của cải.
Màu xanh thiên thanh trong phong thủy thích hợp với cung Gia Đạo và cung Tài Lộc. Yếu tố Thuỷ cũng phù hợp cho yếu tố Mộc, do đó, màu xanh thiên thanh thích hợp với các màu sơn cửa, các đồ trang trí nghệ thuật.

Màu xanh da trời nhẹ là sự lựa chọn tuyệt vời cho công việc học hành, đặc biệt thích hợp làm màu cho trần nhà. Một số nghiên cứu cho thấy rằng trong phòng có trần sơn màu xanh da trời nhạt trẻ học tốt hơn là những trần nhà có màu trắng thông thường.
Màu xanh da trời trong phòng ngủ sẽ có một giấc ngủ yên bình và sâu hơn.
Màu xanh dương nhẹ nhàng đem lại sự năng động hoạt bát vào phòng khách.
Kết hợp màu xanh với màu trắng hoặc ánh kim (Kim) mang lại hiệu quả cao về thẩm mỹ và phong thủy vì vừa tương sinh, vừa tương hợp.

Các tông màu xanh khác như xanh lá cây (Mộc), xanh biển đậm bạn có thể dùng để trang trí điểm xuyết trong nhà, bởi những màu như xanh lá, xanh biển nếu dùng toàn bộ sẽ gây nhức mắt.
Màu đen cũng thuộc hành Thủy, thể hiện sự huyền bí, đại diện cho năng lượng kỳ ảo, tinh tế. Màu đen mang lại sự sâu lắng, sức mạnh và sự phân định rõ ràng ranh giới cho không gian nhà bạn, nó cũng là màu đem lại sự an toàn, bảo vệ cho gia chủ.

Sử dụng màu đen khó hơn màu xanh nhiều bởi nếu dùng quá nhiều sẽ gây cảm giác nặng nề. Hãy đưa màu này vào vật dụng và hoa văn trong nội thất. Tránh dùng màu đen ở hướng Nam ( hướng Hỏa), không dùng trong phòng trẻ nhỏ, không dùng nhiều ở phòng khách, phòng ăn. Bạn có thể dùng màu đen thông qua đồ nội thất, khung ảnh, khung kính trong nhà, sẽ rất có lợi cho sự nghiệp của bạn.
Chất liệu và hình dáng đồ vật
Bởi vì chủ nhà mệnh Thủy, nên các chất liệu kim loại, gỗ, thủy tinh rất phù hợp để sử dụng. Đồ vật nên dùng hình tròn, hình trụ, hình lượn sóng thuộc Kim, Mộc, Thủy, tránh những đồ vật hình nhọn thuộc Hỏa khắc Thủy.
Trong nhà luôn có cây xanh, treo chuông gió bằng kim loại hoặc các bước tượng bằng đồng, bằng gỗ.

Tất cả những đồ vật hành Thủy vẫn thường được dùng để kích hoạt Thủy khí cho các gia đình khác như phong thủy luân, gương, bể cá, trần nhà lượn sóng, vách ngăn pha lê… đều có thể bài trí ở nhà của người mệnh Thủy.
Tuy nhiên bạn cần chú ý cân bằng các yếu tốt ngũ hành trong nhà, bởi vì như đã nói ở trên, nhiều nước quá sẽ cuốn trôi mọi thứ.
Nếu bạn thắc mắc rằng nhà bạn có người mệnh Thủy, người mệnh Mộc, người mệnh Hỏa cùng chung sống thì bạn lo ngại, kích hoạt tốt cho người mệnh này, lại thành không tốt cho người mệnh kia.

Thực tế khi chọn hướng nhà, và cách bài trí cho một căn nhà sẽ chọn mệnh của người đàn ông trụ cột, vì thế chỉ cần xác định chủ nhà mệnh gì là đủ.
Ngoài ra với mỗi cá nhân trong ngôi nhà chung đó, ở phòng nào thì cố gắng chọn hướng phòng theo mệnh của mình, bài trí phòng riêng theo mệnh, cũng như tuân theo một số nguyên tắc phong thủy cho từng trường hợp cụ thể.
Hãy tham khảo cách kích hoạt 8 cung tốt trong nhà bởi mỗi cung thuộc một hành khác nhau, trong đó không phụ thuộc vào gia chủ mệnh gì mà có có cách kích hoạt riêng.
Cách bài trí các vật phẩm, pháp khí phong thủy đem may mắn, tài lộc cũng nên được trưng bày tùy theo mục đích, bởi những vật phẩm này vốn không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngũ hành của gia chủ.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
5 cô nàng hoàng đạo dễ tin lầm đàn ông xấu![]() |
| => Theo dõi: Tử vi hàng ngày của bạn được cập nhật nhanh chóng, chính xác |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
| ► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất |
![]() |
![]() |
![]() |
Trung Thu 2016, vận trình 12 con giáp có biến động gì lớn?
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| => Theo dõi: Tử vi hàng ngày của 12 con giáp được cập nhật nhanh chóng, chính xác |
I. Bí quyết chọn đá quý hợp mệnh
Ngũ hành tương sinh, tương khắc cũng là một quy luật. Có những quy định về nhiều mặt của ngũ hành, trong đó phải kể đến màu sắc. Dùng trang sức bừa bãi, không theo màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Ngược lại, nếu đeo trang sức đá có màu sắc phù hợp với mệnh thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.
1. Người mệnh THỦY nên đeo đá gì ?
Người mệnh Thủy khi mua đá quý cần lưu ý tốt nhất cho người mệnh Thủy là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ dược Tương sinh. Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự Hoà hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit…Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM.
Nên dùng: Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:
* Được tương sinh: Đá trắng, vàng, bạc
* Được tương hợp: Đá màu đen, màu xanh nước biển
* Chế khắc được đá các màu: Đỏ, hồng, tím
Không nên dùng: Tuyệt đối không nên dùng các màu sau:
* Đá vàng sậm, nâu đất
Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá , cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.
2. Người mệnh HỎA nên đeo đá gì ?
Tính chất mệnh Hỏa
Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng. Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có mà tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím. Còn nếu họ thích dùng đá màu trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi!
Nên dùng: Người mệnh Hỏa được đeo đá quý với các màu sau:
* Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.
* Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, hồng, tím.
* Chế khắc được những viên đá có màu Trắng.
Không nên dùng:
* Đá màu đen, màu xanh nước biển.
Vì đó là màu của Nước( THỦY). Khi dùng họ gặp xui, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa.
3. Người mệnh MỘC nên đeo đá gì ?
Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng. Nguời mệnh mộc nên đeo đá quý như sau: Để được tương sinh: Thủy dưỡng mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam. Để được tương hợp: Lưỡng mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây. Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh mộc được an toàn và không phải lo lắng.
Nên dùng: người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:
* Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển
* Tương hợp: gỗ, xanh lá cây
* Chế ngự: vàng sậm, nâu đất, các loại hóa thạch
Không nên dùng:
* Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc.
Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.
4. Người mệnh KIM nên đeo đá gì ?
Người mệnh Kim nên đeo đá quý như sau:
Tốt nhất là được tương sinh:Kim là do thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.
Tốt thứ nhì là được hòa hợp:Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.
Thứ ba mới đến sự chế khắc:Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.
Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:
* Tương sinh: đá vàng sậm, nâu đất, mắt hổ
* Hòa hợp: đá bạc, trắng, vàng tươi
* Chế khắc: xanh lá cây
Không nên dùng:
* Đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím.
Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.
5. Người mệnh THỔ nên đeo đá gì ?
Tính chất mệnh Thổ
Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM.
Có câu:” lưỡng Thổ thành Sơn”. Nếu họ dung đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Đất đá chế ngự được nước. người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN.
Nên dùng: Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc:
* Để được tương sinh: màu ĐỔ, HỒNG, TÍM (Hỏa)
* Để được hòa hợp: màu NÂU ĐẤT, VÀNG SẬM.(Thổ)
* Để chế khắc được: ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN (Thủy)
Không nên dùng:
* Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc.
Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.
II. Chọn màu sắc đá phong thủy theo mệnh gia chủ
Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.
Theo nguyên lý ngũ hành, môi trường gồm 5 yếu tố Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng. Kim gồm màu sáng và những sắc ánh kim; Mộc có màu xanh, màu lục; Thủy gồm màu xanh biển sẫm, màu đen; Hỏa có màu đỏ, màu tím; Thổ gồm màu nâu, vàng, cam… Tính tương sinh của ngũ hành gồm Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tính tương khắc của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.
Việc lựa chọn màu theo sở thích hay chọn màu theo nguyên lý ngũ hành trong phong thủy là hai phương pháp khác nhau nhưng cùng chung một kế quả. Bạn có thể hiểu và hình dung thêm về màu sắc trong ngũ hành của thuật phong thủy .

Màu sắc đá phong thủydành cho người mệnh Kim
Gia chủ mệnh Kim nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên gia chủphải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hỏa khắc Kim).

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thủy
Cũng tương tự như vậy, gia chủ mệnh Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Trắng bạch kim sinh Thủy). Gia chủ nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thủy).

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Mộc
Gia chủ mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Trắng bạch kim khắc Mộc).

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Hỏa
Gia chủ mệnh Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hỏa). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hỏa).

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thổ
Gia chủ mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Chocopie (theo QQ)
Sử dụng màu sắc hợp phong thủy có thể mang lại những điều tốt lành cho ngôi nhà của bạn. Phong thủy sẽ đưa việc sử dụng màu sắc lên một nấc thang mới. Mỗi màu sắc sẽ mang lại năng lượng phong thủy mong muốn cho ngôi nhà của bạn nhằm tạo ra sự hài hòa và cân đối.
Từ màu đỏ rực rỡ đến màu xanh dịu dàng và màu trắng tươi mới - màu nào hợp phong thủy với phòng khách và văn phòng của bạn?
Phong thủy phòng bếp của bạn thì sao? Màu xanh sẽ tạo ra phong thủy tốt trong phòng ngủ? Và nếu không thì lý do là gì?
Hãy bắt đầu hành trình khám phá sức mạnh phong thủy của màu sắc; nó sẽ giúp bạn tạo ra một ngôi nhà hạnh phúc, sống động và xinh đẹp.
Phong thủy của màu vàng – Sự vui vẻ, sinh trưởng và hạnh phúc (Yếu tố Hỏa hoặc Thổ)
Phong thủy của sắc vàng vui vẻ và hứng khởi luôn thắp sáng bất kỳ ngôi nhà hoặc văn phòng nào. Màu vàng cũng tạo ra sự ấm cúng, mang lại năng lượng phong thủy cho nhà bếp, phòng khách hoặc phòng dành cho trẻ con. Từ màu vàng rực rỡ của hoa hướng dương đến tông vàng nhạt - có rất nhiều sự lựa chọn khi bạn định trang trí lại nhà cửa của mình.
Phong thủy của màu đỏ - Đam mê, can đảm, lãng mạn (Yếu tố Hỏa)
Màu đỏ là đại diện màu sắc phong thủy mạnh nhất của yếu tố hỏa trong phong thủy. Màu đỏ rực rỡ mang vào nhà năng lượng của niềm vui, hứng thú và tiếp thêm ham muốn tình dục. Màu đỏ là màu sắc đại diện cho may mắn và hạnh phúc ở Trung Quốc, màu sắc của hôn nhân ở Ấn Độ và là màu mang tính biểu tượng của tình yêu và sự lãng mạn, lòng can đảm và niềm đam mê tại các nước phương Tây.
Phong thủy của màu xanh – Sự sinh trưởng, sức khỏe, sự sống động (Yếu tố Mộc)
Màu xanh là màu sắc đại diện cho sự đổi mới, năng lượng mới và sự tái tạo. Màu xanh đem lại năng lượng cho sức khỏe của bạn do nó có thể cân bằng toàn bộ cơ thể bằng cách mang lại sự rung cảm phong thủy từ thiên nhiên. Khi sử dụng màu xanh, điều quan trọng nhất là phải có nhiều sắc thái khác nhau để tối đa hóa hiệu quả năng lượng phong thủy.
Phong thủy của màu cam – Hoạt bát, lạc quan (Yếu tố Hỏa)
Nếu bạn cảm thấy mình đang sử dụng quá nhiều màu đỏ trong phong thủy của ngôi nhà hoặc văn phòng thì hãy thử thay thế bằng màu cam. Màu cam thường được gọi là màu "hoạt bát" do nó tạo ra năng lượng phong thủy cần thiết để thúc đẩy cuộc đối thoại sinh động và những khoảnh khắc tốt đẹp trong ngôi nhà của bạn. Màu cam nhắc nhở chúng ta về những giấc mơ mùa hè và ánh sáng ấm áp của ngọn lửa.
Phong thủy của màu trắng – Trong trắng, tươi mới, khởi đầu mới (Yếu tố Kim)
Là màu đại diện cho sự tinh khiết và trong trắng, màu trắng cũng là màu hấp thụ và chứa đựng những màu khác. Điều này giải thích vì sao chúng ta cảm thấy thích thú và thỏa mãn sâu sắc khi ở trong không gian có màu trắng tinh khiết.
Phong thủy của màu xanh – Tịnh tâm, yên tĩnh và hòa bình (Yếu tố Thủy)
Màu xanh là một tuyệt sắc phong thủy. Từ màu xanh trong của bầu trời đến màu xanh dịu dàng của đại dương và màu chàm xanh đậm - có một loạt tông màu xanh bạn có thể chọn cho ngôi nhà của mình. Màu xanh là màu sắc tuyệt vời để sử dụng trong các khu vực phong thủy bát quái của ngôi nhà: hướng Đông (Sức khỏe), hướng Đông Nam (Tiền tài) và hướng Bắc (Sự nghiệp).
Phong thủy của màu xám – Rõ ràng, vô tư và trung lập (Yếu tố Kim)
Màu xám thường được coi hoặc là một màu sắc nhàm chán hoặc là một màu sắc mang tính tinh vi và cao cấp. Dù bạn nghĩ về màu này như thế nào thì màu xám chắc chắn sẽ mang lại năng lượng phong thủy tốt cho bất kỳ không gian nào, miễn là bạn lựa chọn một cách khôn ngoan. Các khu vực bát quái phong thủy có thể khai thác năng lượng tốt từ màu xám là hướng Tây (Sáng tạo), hướng Tây Bắc (Quý nhân) và hướng Bắc (Sự nghiệp).
Phong thủy của màu tím – Hoàng gia, bí ẩn, quý phái (Yếu tố Hỏa)
Các bậc thầy phong thủy khuyên rằng nên sử dụng màu tím trong chừng mực. Vì màu tím là một màu sắc mang tính rung động rất cao nên nó có thể là sự lựa chọn tốt nhất cho ngôi nhà của bạn khi đi kèm với các yếu tố trang trí khác nhau - từ gối đến tranh nghệ thuật - nhưng không phải là màu tường. Các không gian phong thủy tốt nhất mà bạn có thể tự do sử dụng cường độ của màu tím là phòng thư giãn hoặc không gian thiền.
Phong thủy của màu hồng – Dịu dàng, Yêu thương (Yếu tố Hỏa)
Màu hồng là màu của tình yêu và cũng là màu sắc phong thủy hoàn hảo để làm dịu đi năng lượng trong bất kỳ không gian nhất định nào. Những rung động phong thủy nhẹ nhàng và tinh tế của màu hồng sẽ có ảnh hưởng đến hành vi của một người. Bạn có thể trang trí bằng màu hồng ở gần như bất cứ nơi nào trong nhà - từ phòng ngủ đến phòng giặt ủi.
Phong thủy của màu đen – Bí ẩn, vô hạn, cuốn hút (Yếu tố Nước)
Là màu sắc phong thủy của vực nước sâu và khoảng không vũ trụ, màu đen tạo thêm chiều sâu, sức mạnh và độ nét cho bất kỳ không gian nào. Bạn có thể sử dụng nó để mang lại năng lượng mạnh hơn cho bất kỳ không gian nào, từ cổng chính cho đến nhà bếp của bạn. Có bất kỳ hạn chế phong thủy nào đối với việc sử dụng màu đen? Tốt nhất là không nên sử dụng màu đen trong phòng của con bạn, hoặc trần phòng ngủ của bạn.
Phong thủy của màu nâu – Sức mạnh và ổn định (Yếu tố Mộc)
Màu nâu đã trở thành một sự lựa chọn phong thủy phổ biến trong những năm gần đây. Nó có khả năng nuôi dưỡng năng lượng phong thủy và đi kèm với tất cả những thứ tốt đẹp - socola đen ngon lành, cà phê cho người sành ăn và gỗ gụ đẹp mắt. Các khu vực phong thủy được nuôi dưỡng nhiều nhất bởi năng lượng của màu nâu là hướng Đông (Sức khỏe), hướng Đông Nam (Tiền tài) và hướng Nam (Danh vọng).
Tìm hiểu về đặc tính của sao Kình Dương trong Tử Vi
| Tên sao | Đẩu phận | Âm dương ngũ hành | Hóa | Chủ | Biệt danh |
| Kình dương | Bắc đẩu - sát tinh | Dương kim, dương hỏa | Hình | Hình thương | Dương nhận |
Sao Kình Dương có thuộc tính âm dương ngũ hành là dương hỏa, lại thuộc dương kim, là sát tinh thứ nhất trong chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là hình, chủ về hình khắc thương tổn, tại trời chưởng quản việc bẩm tấu, tại số chủ về hung ách. Sao Kình Dương cùng các sao Hỏa Tinh, Linh Tinh, được gọi là chung là tứ sát hay tứ sát tinh. Sở dĩ chúng được gọi là, vì khuyết điểm nhiều hơn ưu điểm, có sức phá hoại vận mệnh, tấn công và sát thương các cát tinh. Nếu gặp cách cục không tốt hoặc chính tinh lạc hãm, chẳng khác gì lửa đổ thêm dầu, khiến vận mệnh càng gian nan trắc trở. Sát tinh thủ mệnh sẽ khiến cuộc đời đầy sóng gió và bất an nhưng không có nghĩa là không có thành tựu, mà chỉ là tăng thêm sóng gió và trắc trở.
Sao Kình Dương là sao mang tính phá hoại và lực sát thương nhiều nhất trong lục cát tinh, tính tình cương liệt, nóng nảy có uy quyền, có khí hung dữ có sức xâm phạm và phá hoại các cát tinh, đối với sát tinh thì có tác dụng kìm chế sức xung kích. Cho nên người có sao Kình Dương tọa mệnh, bất kể là nam hay nữ, lúc còn nhỏ đều bị thương và để lại sẹo, hoặc thương tật do té ngã.
Sao Kình Dương nhập miếu tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; nếu cung mệnh ở bốn cung này, là cách cục "Kình Dương giáp miếu", có thể phát huy đầy đủ ưu điểm cương nghị quả quyết của sao Kình Dương, có biểu hiện đột phá, giàu sang và tiếng tăm vang dội. Sao Kình Dương đồng cung với sao Hỏa Tinh, nếu cả hai đều miếu vượng, thì trái lại, có thể dùng ác khắc chế ác, có sức bộc phát, quyền uy xuất chúng. Sao Kình Dương lạc hãm thủ mệnh tại cung Ngọ, là cách "Mã đầu đới tiến" (đầu ngựa mang tên), không chết non thì cũng chủ về thương tật , phiêu bạt vô định, tại ách trùng trùng. Sao Kình Dương ưa đồng cung với các sao Thiên Đồng và Thái Âm tọa ở cung Ngọ, lúc đó có thể tăng thêm sức phấn đấu cho hai sao vốn mang tính nhu thuận ôn hòa này, và phát huy được xung lực của sao Kình Dương để đạt được thành tựu.
Sao Kình Dương là sự công kích công khai, nếu lạc hãm thì càng lộ rõ đặc điểm nãy. Các cung vị mà nó đóng hoặc hội chiếu phần nhiều đều có hình khắc tổn thương hoặc trắc trở rõ rệt. Các sao khác gặp phải sao Kình Dương đều tăng thêm vất vả, tai ương. Nếu gặp được cát tinh trợ giúp thì không quá đáng ngại. Nhưng nếu Kình Dương lại gặp các hung tinh như Liêm Trinh, Tham Lang, Cự Môn, sẽ khiến mệnh vận xấu đi hoặc thành phá cục.
Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Kình Dương là dương hỏa, lại thuộc dương kim, mang khí hung sát, nhưng nếu biết vận dụng tính chất đó mà theo những ngành như bác sĩ ngoại khoa, quân đội hoặc những công việc liên quan đến kim loại, điện cơ, thì có thể biến nhược điểm thành ưu điểm, phát huy đầy đủ sở trường để đạt được thành tựu xuất sắc. Nếu gặp các hung sát xung phá như Hỏa Tinh, Hóa Kị, Địa Không, Địa Kiếp, Thất Sát, Phá Quân, thì trái lại, là hạ cục.
![]() |
| Không nên trồng cây lớn nếu sân vườn nhỏ |
1. Trong nhà có quá nhiều gương
Trong phong thủy, gương kính được xem là vật dễ bị chiếu tà. Nhưng nếu trong nhà có quá nhiều gương sẽ làm gia chủ hao tốn tài. Nếu để lâu, kinh tế trong nhà ngày càng bị sa sút.
Chú ý: Có hai đại kỵ khi treo gương trong nhà đó là treo gương đối diện ngay với cửa chính của căn nhà và đối diện với giường ngủ. Cửa chính là nơi tiếp nhận nguồn năng lượng từ ngoài vào nên nếu bạn treo gương ngay đối diện cửa thì toàn bộ năng lượng tốt sẽ bị đẩy ngược ra ngoài. Thông thường chúng ta thích treo gương trong phòng ngủ cho thuận tiện, tuy nhiên nếu để gương chiếu ngay vào giường ngủ. Gương phản chiếu vào giường ngủ sẽ sản sinh ra nguồn năng lượng âm và gương được xem như người thứ ba xen vào làm đổ vỡ hoặc xáo trộn cuộc sống hôn nhân cũng như các mối quan hệ tốt trong gia đình. Nếu nhất thiết phải đặt gương trong phòng ngủ thì tốt nhất nên đóng hoặc lấy vải che phủ gương lại trước khi đi ngủ.
2. Bản lề và cánh cửa bị cong, hoặc bị nứt, vỡ
Nếu bản lề, cánh cửa bị cong, nứt vỡ, điều này phong thủy cho rằng sẽ khiến thần Tài khó có thể bước vào nhà. Do vậy, tài lộc khó đến với gia chủ.
3. Bếp đun hoặc nồi cơm bị nứt, vỡ
Theo truyền thuyết, thần bếp " Táo quân" trước đêm giao thừa sẽ lên trời báo cáo tình hình của gia đình trong cả năm cho Ngọc hoàng, vì vậy có vị trí Táo quân có vị trí rất quan trọng. Có một số gia đình, khi bếp đun hoặc nồi cơm bị nứt vỡ mà ngại đi mua đồ mới thay thế, điều này rất tối kỵ trong phong thủy, làm cho Táo quân "không hài lòng", thần tài cũng không tìm đến gia đình đó. Vì vậy, khi bếp đun hoặc nồi cơm điện bị nứt, vỡ thì tốt nhất bạn nên đi mua đồ mới thay thế ngay.
4. Tường trong phòng ngủ ốp gạch men
Thông thường, gạch men chỉ ốp trong phòng tắm và nhà bếp, nhưng cũng có một số gia đình dùng gạch men để ốp cho tường phòng ngủ, điều này rất cấm kỵ trong phong thủy. Theo quan niệm phong thủy, nó sẽ làm tài vận của gia đình không được tốt.
5. Giường ngủ có 3 mặt giáp tường

Một số gia đình vì để tiết kiệm không gian, nên đặt giường ngủ có 3 mặt đều giáp tường. Bài trí như vậy sẽ làm cho người ngủ có cảm giác bị giam cầm. Hơn nữa, phòng ngủ đại diện cho tài vị. Nếu tài vị bị giam tất gia chủ không được lộc.
6. Nhà có sông ngòi chảy qua
Có nhiều người lắm tiền của khi xây nhà thích xây ở vị trí có sông ngòi chảy qua, bởi vị họ cho rằng phong cảnh như vậy rất nên thơ lãng mạn, nhưng kỳ thực, trong phong thủy học, nhà cửa không nên xây ở chỗ sông ngòi chảy qua, nếu không sẽ ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến tài vận của gia chủ.
n thống là rất cần thiết.

Chọn địa chỉ
Chọn nơi xây cất nhà chính là xem xét về môi trường xung quanh của nơi muốn xây nhà, theo phong thuỷ, phái hình thế chính là long, huyệt, sa, thuỷ. Long đến phải thiện và vui mới là đầu long kết huyệt, thanh long, bạch long sa phải bao quanh, hình thành môi trường tự nhiên sơn vây thuỷ bọc.
Ngoài môi trường địa lý tự nhiên ra còn phải xem xét đến môi trường địa chất. Chất đất phải mịn dính, cứng khô mới tốt. Kị những dải đất cằn cỗi, có đới địa chấn, có mạch nước ngầm, nơi có nguy cơ lũ lụt, nơi đất có mổ khoáng sản, đất hoang vu, sỏi đá, đất bên cạnh bãi tha ma, miếu mạo, đất nhiều hầm hố, đất bùn lầy.
Môi trường giao tiếp, cần ở những khu vực dân cư đông đúc, giao thông thuận tiện, lấy nước dễ dàng, nơi có sông ngòi, giếng nước, tốt nhất là chọn được nơi nhiều người từ thôn quê tụ tập về có tính quy hoạch, tránh nơi phong thủy đối đầu, nhà ở lộn xộn không có tính quy hoạch. Chọn nơi có sự điều hoà giữa các hộ nhà ở, che chắn cho nhau hình thành không khí môi trường có tính cộng đồng.
Nền móng của nhà
Điều kiện địa chất tốt, tránh môi trường địa chất kém. Chọn được kết cấu kiến trúc vững chắc và loại hình cơ sở kiến trúc tốt làm cho nhà bền vững. Chất đất nền móng nhà không tốt nhưng có thể xử lý phù hợp và sử dụng được, nếu không xử lý được thì không nên dùng.
Kiến trúc
Kiến trúc bao gồm các yếu tố nền móng, hình trạch, bố cục kiến trúc, kết cấu, trang trí, ánh sáng, thông gió, đèn chiếu sáng, cấp thoát nước. Kiến trúc ở nông thôn cũng phải có quy hoạch, có thiết kế, phải đảm bảo có tính ổn định, bền vững.
Ánh sáng
Theo thiết kế kiến trúc phải có đủ lượng ánh sáng, diện tích lấy được ánh sáng của nhà thường phải lớn hơn 15% diện tích toàn bộ kiến trúc, trường hợp nhà quá sâu theo chiều dọc, không lấy được ánh sáng thì nên thiết kế giếng trời ở giữa, hoặc chia làm hai khu, khu sinh hoạt và khu ở.
Thông gió
Không khí trong nhà phải lưu thông, nếu để không khí chết sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ. Tuy nhiên, không nên để cho gió lớn vào được nhà làm thoát mất khí, cần phái có lượng khí tụ nhất định trên cơ sở thông gió. Ngoài ra, không được để không khí ô nhiễm từ nhà bếp, phòng vệ sinh xâm nhập vào phòng ngủ và phòng khách. Nhà hướng nam thường thu nạp nhiều gió nam hơn gió bắc, cho nên phòng bếp thường bố trí ở hướng tây bắc, hoặc đông bắc.
Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây còn gọi là thông tin về sinh mệnh và thông tin về cơ thể. Có rất nhiều trường phái phong thuỷ nhà ở, mỗi phái có một cách nói riêng của mình. Ví dụ, thông tin sinh mệnh cửa phái mệnh lý, phái phi tinh (sao bay) đưa ra là ngày sinh của gia chủ, cho rằng học về phong thuỷ thì nhất định phải học được tri thức mệnh lý, vô mệnh lý, nếu không sẽ không thể làm tốt bố cục phong thuỷ.
Lý khí
Phong thuỷ học chia làm hai phái lớn, một là phái hình thế, hai là phái lý khí. Lý khí là một trong những nội dung trọng điểm mà phái lý khí nghiên cứu. Phái lý khí cho rằng, dương trạch là không gian khép kín, lý khí coi trọng hơn hình thế, dương trạch là “hình thế ngoại thất, lý khí nội thất”.
Ta nhiều lần cùng các sĩ tử đi thi, cứ mỗi lần thấy một hàn sĩ nào mà diện mạo, dung quang biểu lộ lòng tự khiêm của họ một cách rõ ràng như tỏa ra một ánh hào quang có thể nắm bắt được thì biết ngay người ấy sẽ đỗ đạt.
Năm Tân Mùi, mở khoa thi hội ở kinh thành, bọn chúng ta gồm có 10 người đồng hương thuộc huyện Gia Thiện cùng đi, duy chỉ có Đinh Kính Vũ, tên Tân, tuổi trẻ nhất bọn mà cực kì khiêm tốn. Ta nói với Phi Cẩm Pha, một người bạn đồng hành, là anh bạn họ Đinh này năm nay tất nhiên trúng cử. Họ Phi hỏi thấy sao mà biết được, thì ta bảo rằng chỉ có khiêm hư là được phúc. Huynh coi xem trong bọn 10 người chúng ta không ai thành tín chất phác, thực thà, nhường nhịn người, không làm mất lòng người như Kính Vũ cả; không ai cung kính, thuận hòa cẩn thận để ý khiêm nhường như Kính Vũ cả, không ai bị chế nhạo, cười chê, chỉ trích mà chẳng hề đối đáp, tranh cãi, lại cứ thản nhiên chịu đựng như Kính Vũ cả. Con người được như thế thì thiên địa quỷ thần đều trợ giúp cho, há chẳng phát đạt hay sao! Kịp đến khi yết bảng quả nhiên họ Đinh được trúng cử.
Năm Đinh Sửu, ta ở kinh cùng với Phùng Khai Chi, thấy con người của họ Phùng cực kì khiêm hư, nghiêm chỉnh, cung kính, là do thói quen tập từ thời thơ ấu biến thành. Phùng Khai Chi có người bạn tốt tên Lý Tệ Nham thực thà, trực tính, hễ gặp điều gì mà Khai Chi làm trái là nói thẳng ngay, chê trách ngay tận mặt mà Khai Chi vẫn bình tâm an hòa, thuận chịu không một lời phản đối, không để bụng giận. Ta có bảo cho biết là họa phúc đều có triệu chứng, người được hưởng phúc nhất định là do đã có sẵn căn nguyên của phúc rồi, có họa cũng do triệu chứng báo trước mà có; chỉ cần tâm thực khiêm hư thì trời đất ắt sẽ tương trợ. Huynh năm nay nhất định cập đệ. Sau thực quả nhiên đúng như vậy.
Triệu Dụ Phong, tên Quang Viễn, người huyện Quán, tỉnh Sơn Đông, lúc trẻ thi hương mãi không đậu. Thân phụ của Dụ Phong được bổ làm Tam Doãn ở huyện Gia Thiện nên y tháp tùng. Ở huyện có Tiền Kính Ngô là người có văn tài, học thức rộng. Dụ Phong ngưỡng mộ đem văn bài của mình tới nhờ chỉ giáo. Kính Ngô xem và gạch xóa, sửa bỏ nhiều chỗ. Dụ Phong không những không buồn lòng mà còn bội phục, để ý đổi cách hành văn ngay nên năm sau đi thi được trúng cử. Đó cũng là do biết khiêm tốn, nhũn nhặn, sửa mình mà đạt thành quả.
Năm Nhâm Thìn, nhân dịp vào kinh yết kiến hoàng đế, ta gặp Hạ Kiến Sở, thấy người này cực kì cung kính, nhún nhường, lòng khiêm hư biểu lộ rõ ràng khiến ai cũng phải nể; khi về ta nói cùng các bạn hữu là phàm người nào được trời giúp thì khi chưa được phát phúc, trước hết trí tuệ sẽ được khai mở; khi trí tuệ đã mở mang thì người phù phiếm trôi nổi, bất định sẽ tự nhiên biến thành thiết thực, sự phóng túng tự nhiên giảm thiểu. Kiến Sở là người ôn hòa, hiền lương như vậy nhất định sẽ được trời cho phát phúc. Đến khi yết bảng quả nhiên trúng tuyển.
Trương Úy Nham, người huyện Giang Âm, tỉnh Giang Tô, là người học rộng, đọc nhiều, văn hay nổi tiếng, năm Giáp Ngọ đi thi hương ở Nam Kinh ngụ tại một ngôi chùa nọ; khi yết bảng không có tên nên lớn tiếng nhục mạ khảo quan là mắt không tròng, không biết người. Lúc đó có một đạo sĩ ở bên cạnh nghe được bèn cười. Úy Nham liền trút cơn giận ngay sang vị đạo sĩ nọ thì đạo sĩ nói: Chắc văn bài của ông nhất định không được hay.
Lời nói này lại càng làm cho Úy Nham thêm giận mắng lớn: Ngươi có đọc văn của ta đâu mà biết là không hay? Đạo sĩ nói: Ta nghe nói hành văn quý nhất ở chỗ tâm bình, khí hòa, nay thấy ông hết lời mạ lỵ khảo quan, lòng bất bình cao ngạo thật quá đáng thì văn làm sao mà hay được? Úy Nham nghe lời bất giác phục thiện, nhân đấy xin thỉnh giáo đạo sĩ nọ.
Đạo sĩ nói: Trúng cử hay có công danh hoàn toàn do số mệnh định, số chưa được đỗ thì dù văn có hay cũng vô ích thôi, nên tự mình sửa đổi biến cải. Úy Nham nói: Đã do số mệnh như vậy thì làm sao sửa đổi? Đạo sĩ nói: Sáng tạo ra mệnh là do trời, lập mệnh là do ta, gắng sức hành thiện, tích âm đức cho thật sâu rộng thì phúc nào mà chẳng cầu được. Úy Nham lại hỏi: Tại hạ là học trò nghèo thì làm sao làm được?
Đạo sĩ bảo: Làm việc thiện, tích âm đức đều do tâm tạo ra, thường phải giữ vững tấm lòng hành thiện này thì công đức vô lượng, chẳng hạn như chỉ một việc khiêm tốn nhũn nhặn thì không phải phí tiền gì cả, sao ngươi không tự phản tỉnh, tự trách lấy mình, mà lại mạ lỵ khảo quan ư?
Do đó, Úy Nham tự hạ mình giữ gìn tu sửa, gia công hành thiện ngày một nhiều, gắng sức tu đức ngày một dày; đến năm Đinh Dậu mộng thấy đi tới một tòa nhà phòng ốc cao, được một quyển sổ ghi danh sách các thí sinh được trúng tuyển trong kỳ thi, thấy nhiều hàng bỏ trống mới hỏi người ở kế bên: Xin hỏi danh sách khóa thi này, sao lại có nhiều hàng tên bỏ trống vậy? Thì người đó đáp rằng: Ở cõi âm đối với danh sách thí sinh của khóa thi thì cứ mỗi ba năm lại cứu xét một lần, người nào tu hành, tích đức không tội lỗi gì thì có tên trong sổ, còn những hàng bỏ trống đều có liên quan tới việc trước đây thí sinh đáng lẽ đã được ghi tên vào sổ nhưng sau vì phúc bạc, phạm lỗi lầm nên bị loại bỏ ra; sau đó lại chỉ một hàng mà bảo: Nhà ngươi trong ba năm tới nên giữ thân tu tỉnh cẩn thận, họa may có thể được điền tên vào đấy, mong rằng nhà ngươi nên lưu tâm đừng phạm lỗi lầm. Khóa thi năm đó, Úy Nham trúng cử vào danh sách một trăm lẻ năm người.
II– Lòng khiêm tốn, nhún nhường, nguồn gốc của phúc
Theo đấy mà xét , chỉ ngửng đầu cao ba thước ắt đã có thần minh soi xét, muốn tránh hung hiểm họa tai, hay muốn mong được sự việc tốt lành, hẳn nhiên đều do tự ở nơi ta biết giữ lấy thiện tâm, một mực làm lành tránh ác, không một chút nào đắc tội với thiên địa quỷ thần, lại biết khiêm tốn nhũn nhặn, không tự cao, tự đại, khiến thiên địa quỷ thần thường có lòng thương mới mong có được hưởng phúc. Người mà đầy lòng kiêu ngạo, tự mãn, nhất định khí lượng hẹp hòi, dù cho có phát đạt cũng chỉ một thời mà thôi, chẳng được lâu bền và cũng chẳng được phúc. Người đã có chút kiến thức ắt phải có độ lượng rộng rãi, bụng dạ không hẹp hòi mới không tự mình bỏ lỡ cơ hội được hưởng phúc, huống chi người khiêm tốn tự hạ mình thường hay được người đời vui lòng chỉ đường hay lẽ phải cho, lợi ích thực vô cùng tận. Đây là điều mà những người tu học không thể không hiểu biết và không thể thiếu được vậy.
Lời người xưa có nói: người có chí hướng cũng như cây có gốc rễ thì mới sinh trưởng ra hoa, ra trái. Người có chí muốn lập công danh thì nhất định sẽ được công danh, muốn được phú quý ắt hẳn sẽ được phú quý. Đã lập chí thì nên thường tự nhắc nhở lấy mình cần phải khiêm hư nhún nhường dù có chuyện thật nhỏ nhặt, đối với mọi người cũng phải để ý cư xử nhũn nhặn thì mới cảm ứng được với trời đất, và cũng nên hiểu rằng việc tạo phúc là do tự mình thành tâm mà tạo nên, chẳng hạn như muốn cầu được đỗ đạt ắt phải giữ vững ý chí chân thành buổi ban đầu, chứ không phải chỉ nay hứng chí thì cầu, mai không hứng thì lại thôi.
Mạnh phu tử nói về Tề Tuyên Vương: Nhà vua rất ưa nghe nhạc mà vui thích, đại để có thể làm cho nước Tề được thịnh vượng. Đó là câu trích dẫn trong sách Mạnh Tử, Thiên Lương Huệ Vương, chương cú hạ, đại ý nói nhà vua ưu thích nhạc mà lấy làm vui, đó là niềm vui cho riêng mình, sao bằng biết đem cái lòng vui thích nhạc đó chuyển đổi sang làm cho bách tính cũng được hoan hỷ cùng với nhà vua, thì dân ắt sẽ vì vua tận lực phụng sự, nước Tề ắt phải thịnh.
Ta đối với việc khoa cử đề danh cũng tựa như vậy, nghĩa là cũng đem lòng chân thành cầu danh đó với ý định thiết thực tận tâm, tận lực làm việc thiện và giúp đỡ mọi người ngõ hầu mới biến đổi được số đã định để được hưởng phúc bởi một vận mệnh do mình tự tạo ra.
n người ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay lụi bại của sự nghiệp mỗi người
Không thể gạt bỏ vai trò to lớn của phong thuỷ trong đời sống. Phong thuỷ có ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm tính, sự may mắn, thành công về công danh sự nghiệp của mỗi con người. Về dương trạch, tức phong thuỷ của nhà ở, văn phòng, cơ sở thương mại,… có rất nhiều vấn đề về phong thủy cần lưu tâm đến như hình thế, vị trí, hướng nhà, nội thất, cấu trúc nhà … Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rằng nó chỉ có vai trò hỗ trợ chứ không có tác dụng cải biến và làm thay đổi hoàn toàn được vận mệnh. Nếu phong thủy tốt sẽ giúp bạn giảm bớt được tại họa đen đủi khi vào vận xấu, giúp gia tăng sự thành công và tăng cường may mắn khi vào vận tốt. Điều quan trọng là cần phải xem xét tới tất cả các yếu tố mới làm thành 1 phong thuỷ tốt.




Ngoại cảnh của một ngôi nhà của một công trình, không phải là môi trường xung quanh, không phải là khu vực. Nó chỉ giới hạn trong diện tích đất còn lại sau khi đã xây dựng xong ngôi nhà hay công trình.
Trên diện tích đất còn lại bao giờ cũng được bố trí để thể hiện các hình thức trang trí nhất định theo ý định chủ nhà.

1. Trong phạm vi một ngôi nhà
Trong phạm vi một ngôi nhà, diện tích đất còn lại, nếu có sẽ được sử dụng làm sân phơi, làm vườn hoa, làm vườn cảnh, làm vườn trồng rau hay trồng cây ăn quả thậm chí bỏ không.
Xử lý diện tích dư thừa trước nhà và xung quanh nhà, trong thực tế là rất khác nhau. Và nó hoàn toàn lệ thuộc vào từng gia đình với các vấn đề như: Điều kiện kinh tế, các nhu cầu thực dụng của gia đình nhằm đáp ứng các sinh hoạt, sự sinh sống của gia đình. Một khía cạnh khác là sở thích của gia chủ hay quan niệm phong thủy v.v…
Nếu chỉ xét ngoại cảnh chung chung thì mọi hình thái thể hiện trên diện tích còn lại đều được xem là trang trí theo quan niệm phong thủy. Đó là sự trang trí đơn sơ và trang trí cầu kỳ. Bởi lẽ mỗi thứ bày đặt trên diện tích còn lại đó không phải là ngẫu nhiên mà đều xuất phát từ ý nghĩa của gia chủ.
2. Đầu tiên là có một hàng rào để phân định ranh giới và để bảo vệ
Hàng rào có thể bằng cây trồng, bằng liên kết các cọc tre, gỗ, nứa hay bằng xây tường, làm rào sắt bao quanh.
– Hàng rào được xây cũng có thể cầu kỳ kiểu cách có thiết kế các ô, dọc thoáng có thể là một bức tường phẳng kín mít. Song dù là tường bao được xây dựng đơn giản hay cầu kỳ, theo phép phong thủy cát tường, không nên cao quá 2 mét đối với nhà một tầng và đối với nhà tầng nên cao 2 mét đến 3 mét.
Tại sao phải khống chế chiều cao của tường bao?
Theo lý thuyết phong thủy, chiều cao của tường bao ngoài việc nhằm mục đích bào vệ (địa giới và an toàn) cho ngôi nhà, còn để không cản ánh sáng (dương khí) vào ngôi nhà dảm bào sự cân bằng âm dương.
– Hàng rào bao quanh bằng sắt thép không được làm kín mít và cũng nên theo giới hạn chiều cao giống như hàng rào xây tường.
– Hàng rào bằng cây bụi ken dày cũng được cắt tiỉa gọn gàng và tạo hình cẩn thận.
Như vậy, hàng rào cũng đã mang tính chất của trang trí và đương nhiên cần tuân theo phép phong thủy về chiều cao, phong cách và nếu có điều kiện cần tôn trọng thuật phong thủy Ngũ Hành. Nghĩa là hàng rào có thuộc tính của Hành tương sinh cho hành của ngôi nhà hay cùng Hành (đồng Hành) với Hành của ngôi nhà.
3. Trang trí ngoại cảnh với đầy đủ các phép phong thuỷ
Ở trên đã đề cập tới hàng rào và các loại hàng rào đạt được tính chất của phong thủy cát tường.
– Diện tích đất còn lại làm sân, vườn có thể áp dụng các phép phong thuỷ để đạt được cát tường cần tuân theo một số yêu cầu nhất định. Sân vườn được trang trí theo các phép phong thuỷ là vấn đề mà người Trung Quốc, người Nhật Bản và người dân ở một số nước Đông Nam Á, ở châu Âu, Mỹ rất chú trọng từ xưa đến ngày nay. Các sân vườn được thiết kế theo đúng các quy tắc phong thuỷ, các quy luật và trật tự của tự nhiên, quy luật cân bằng Âm Dương nhằm đem lại sự may mắn hay giàu có, phúc thọ hay hiển vinh. Với quan niệm trên, sân vườn được trang trí, bày đặt các vật thể, có các thuộc tính của Ngũ hành như:
– Bể bơi mi ni; bể tắm thuần; bể tạo sóng; vũng nước với thủy trúc v.v…
– Bể cá cảnh đơn; bể cá với các cây thủy sinh (sen, súng v.v…).
– Bể non bộ kèm nước, hòn non bộ đơn độc hay quần thể.
– Các chậu bonsai với các thế có tính Ngũ hành hay dân thế.
– Trồng các loại cây cảnh, giây leo, đàn cây v.v…
– Các bồn hoa, vườn hoa, chậu hoa.
– Các vòi nước, bồn phun nước, dàn nước chảy v.v…
– Lắp các loại đèn: Đứng đơn, đứng trùm, đèn hắt, pha, chiếu góc, đèn ngầm, đèn dây màu sắc, đèn laser v.v…
– Đặt các loại tượng: Thánh, thần, tam đa, các tượng dân dã: Nông phu, tiều phu; tượng theo tích cổ: “Võ Tòng đánh hổ”, “Thầy trò Đường Tam Tạng thỉnh kinh” v.v… và đủ các loại tượng muông thú, chim chóc, bò sát, v.v… Theo phép phong thủy, các loại chất liệu làm tượng cũng tuân thủ Ngũ Hành như đất nung, đá, xi măng (thuộc hành thổ); đồng, sắt, gang, thép không rỉ (thuộc hành kim); các loại gỗ, rễ cây, tre, luồng, trúc, mai (thuộc hành mộc).
Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm, soạn theo chu kỳ năm tháng ngày giờ hàng can hàng chi, cứ 60 năm quay lại một vòng, lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hoá lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát tú, 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo... để tính ngày giờ tốt xấu.
Cuốn lịch Vạn niên thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn “Ngọc hạp thông thư”. Sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển thì bị xé giữa, mặc dầu viết tay, mặc dầu sưu tầm ở các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, Hải Hưng, Hà Nội,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên...) nhưng nội dung vẫn thống nhất.
Có thể nói, Ngọc hạp Thông Thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước: Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghi tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày lành,tránh ngày dữ.
Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trach nhật in ấn ở Trung Quốc đưa sang, hay cuốn Tăng bổ tuyển trach thông thư quảng ngọc hạp ký in ở Việt Nam dưới các triều đại nhà Nguyễn. Tất cả những cuốn trên đều dùng nội dung lịch vạn niên, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời vua Khang Hy triều nhà Thanh.
Dưới triều Nguyễn (1802-1945) có Khâm định Vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam hiệp kỷ lịch (Từ triều Thành Thái1900 trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà Vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. Ngọc hạp thông thư tức cuốn lịch vạn niên chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm Thiên giám ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ dại nhưng không phái là Khâm định Vạn niên thư.
Lịch Vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt “thần sát” của thuật chiêm tinh cổ đại.
Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là “Lịch vạn sự” lưu hành trên thương trường nước ta những năm gần đây.
QUÝ MÙI DƯƠNG LIỄU MỘC
Trong tử vi Quý Mùi là dê vùng ngoại ô, cá tính thẳng thắn, ngoài cương trong nhu, linh hoạt nhanh nhẹn.
Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ở trong vườn, lá liễu mảnh mai, cành liễu buông rủ.
Mộc tự khố, sinh vượng thì đẹp, kỵ Canh Tuất Thoa xuyến Kim, Ất Mùi Sa trung Kim.

Quý Mùi Mộc là Chính ấn. Ngưòi bẩm thụ được nó có tài kinh bang tế thế, có phúc hưởng vinh hoa phú quý. Vào mùa hạ, dương liễu tốt tươi, ngưòi sinh vào mùa hạ chủ về phú quý. Nếu sinh không đúng mùa chủ về bần cùng, yểu thọ.
Ưa Bính Thìn, Đinh Ty Sa trung Thổ, gặp Cấn sơn thì nương tựa. Gặp Dần Mão, phương Đông đắc địa. Tân Sửu có sơn, cát lợi. Ưa nhất Kỷ Mão Thành đầu Thổ, không ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ.
Thủy gặp Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trưòng lưu Thủy, Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy, đều cát lợi.
Mộc này tự có Hỏa, nếu lại gặp Hỏa khác e rằng thương hại đến tuổi thọ.
Ất Tỵ Phúc đăng Hỏa có gió, gió thổi gãy cành, chủ về hung tai.
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, gió càng lớn, phạm phải chủ về yểu thọ.
Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa, chủ về cát lợi.
Gặp Mậu Tý Tích lịch Hỏa cần thêm Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ, chủ về quý.
Không ưa Sửu xung.
Không ưa gặp Kim, duy Canh Tuâ't, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim có thể thành công.
Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc chủ về phú quý.
Các trụ khác nếu như có Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, người này ắt nghèo hèn. Nhưng nếu như sinh vào mùa xuân và mùa hạ không nghèo hèn mà gọi là Hoa hồng liễu lục cách.
Nếu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, mà thời trụ được 1 Kim Giá Tý, Tân Tỵ là cát lợi nhất, gọi là Dương liễu đà Kim cách.
Mộc tự khô, sinh vượng sẽ luận là quý cách.
Ưa nhất Bính Ngọ, Đinh Tỵ Sa trung Thổ làm nền tảng, nếu như lại có Mâu Tý Tích lịch Hỏa chủ về sang quý.
Mộc này tự thân mang Hỏa, nếu như lại gặp Hỏa khác chủ về yểu thọ.
Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mang gió, gió thổi gãy cành, chủ về điềm hung.
Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, chủ về sang quý.
Thủy gặp Tỉnh tuyền Thủy, Trường lưu Thủy, Đại khê Thủy, Giản hạ Thủy đều chủ về cát lợi, sẽ có thành tựu, có thể nương nhờ cả đời.
Nếu như gặp Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, lại gặp Kim khắc, chủ về nghèo hèn.
Nếu như sinh vào mùa xuân hoặc mùa hạ không luận là nghèo hèn mà goi là Hoa hồng liễu lục cách.
Nêu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, thòi trụ được 1 Kim, ví dụ như Tân Hợi Thoa xuyến Kim, Giáp Tý Hải trung Kim, Quý Mão Kim bạc Kim, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, gọi là Dương liễu đà Kim cách.
Quý lộc tại Tý, Quý quý tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác gặp nó đều cát lợi.
Mùi mã tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, phạm Mã thần, cuối đời phá bại.
Gặp năm Mùi, năm Sửu, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ về người nhà muôn sự nguy khó.
Địá chi của các trụ khác không ưa lại có Sửu, Tuất, phạm phải chủ về bảo thủ cô chấp, tự đề cao bản thân thái quá, mệnh nữ khắc chồng.
Bạn đòi không nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm ngưòi sinh năm
Bính, Đinh.
Địa chi của các trụ khác gặp Mùi, vợ chồng duyên bạc. Nếu như tọa thòi chi, nên theo tôn giáo. Địa chi của các trụ khác gặp Sửu, con cái duyên bạc.
Nhật chi gặp Mùi, khắc chết vợ hoặc chồng, không chỉ khắc 2 ngưòi.
Nêu như thấy ngũ trụ của đối phương là sinh năm nào đó, nhật chi lại có Mùi nên cự hôn hoặc nhanh chóng tìm phương pháp hóa giải hợp lý, cho dù “Mùi” không tọa ở nhật chi cũng luận tương tự.
Bạn đã bao giờ tìm hiểu cách mua quà dựa vào cung hoàng đạo của mẹ chưa? Chúng tôi sẽ bật mí phương pháp thú vị này trong bài viết sau:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Vượt qua thất tình với lời Phật dạy về nhân duyên| ► Mời bạn đọc: Những câu nói hay về tình yêu và suy ngẫm |
tốt. Nhưng có thật sự là ai sinh vào năm đó cũng tốt không?
Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Ngũ Hành
Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.
Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.
Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can
Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:
| Can | Năm | Hành | Âm – Dương |
| Giáp | Cuối cùng là 4 (94,04,14…) | Mộc | Dương |
| Ất | Cuối cùng là 5 (95,05,15…) | Mộc | Âm |
| Bính | Cuối cùng là 6 (96,06,16…) | Hỏa | Dương |
| Đinh | Cuối cùng là 7 (97,07,17…) | Hỏa | Âm |
| Mậu | Cuối cùng là 8 (98,08,18…) | Thổ | Dương |
| Kỷ | Cuối cùng là 9 (99,09,19…) | Thổ | Âm |
| Canh | Cuối cùng là 0 (00,10,20…) | Kim | Dương |
| Tân | Cuối cùng là 1 (01,11,21…) | Kim | Âm |
| Nhâm | Cuối cùng là 2 (02,12,22…) | Thủy | Dương |
| Quý | Cuối cùng là 3 (03,13,23…) | Thủy | Âm |
Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:
| 4 cặp tương xung (xấu) | 5 cặp tương hóa (tốt) |
|
|
Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.
Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi
Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.
Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:
Tương hình:
– Tý chống Mão
– Dần, Tỵ, Thân chống nhau
– Sửu, Mùi, Tuất chống nhau
– Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.
Lục xung:
– Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)
– Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)
– Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)
– Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)
– Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)
Tương hại:
– Tý hại Mùi
– Sửu hại Ngọ
– Dần hại Tỵ
– Mão hại Thìn
– Thân hại Hợi
– Dậu hại Tuất
Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:
Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.
| Lục hợp | Tam hợp |
|
|
Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.
Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.
![]() |
| Cao ốc đứng riêng biệt phạm phải thế Cô độc sát |