Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Con giáp nào kết hợp với nhau sẽ gặp nhiều xui xẻo

Dần và Thân, Mão và Dậu, Thìn và Tuất là những cặp đôi mà không nên kết hợp hoặc se duyên vì chỉ mang lại xung đột mà thôi.
Con giáp nào kết hợp với nhau sẽ gặp nhiều xui xẻo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Dần và Thân 

ho-3300-1418828979.gif khi-9000-1418828979.gif

Người tuổi Dần và Thân nằm trong mối quan hệ tương khắc với nhau. Nếu là đối tác, việc kinh doanh sẽ gặp nhiều trở ngại. Nếu là người yêu hoặc vợ chồng, sẽ thường xuyên tranh cãi, dẫn tới chia tay. Có thể nói, cặp đôi này tốt nhất nên tránh xa nhau để hạn chế mức xui xẻo thấp nhất xảy đến với cả hai.

2. Mão và Dậu

Cũng tương tự cặp đôi con giáp phía trên, người tuổi Mão và Dậu ở cạnh nhau sẽ xảy ra nhiều xung đột, mâu thuẫn, thậm chí cãi vã không ngừng. Do đó, hai tuổi này không nên kết hợp với nhau, cả trong công việc và chuyện tình cảm. Người tuổi Dậu sẽ mang đến nhiều phiền phức và trở ngại cho người tuổi Mão.

tho-7026-1418829047.gif ga-3001-1418829048.gif

3. Thìn và Tuất

Người tuổi Tuất sẽ bị người tuổi Thìn ức chế, khiến họ thường xuyên nổi giận. Tốt nhất hai con giáp này không nên gần nhau để tránh phát sinh bất hòa không đáng có.

4. Tỵ và Hợi

Khi người tuổi Tỵ và Hợi bên nhau, ngoài những trận tranh cãi nảy lửa, sự tổn thương về tinh thần còn khiến cả hai cảm thấy mệt mỏi và áp lực. Hàng loạt những điều xui xẻo sẽ xảy ra nếu hai con giáp này hợp tác lâu dài với nhau.

ran-1746-1418828980.gif heo-9105-1418828980.gif

5. Tý và Ngọ

Một chú ngựa bất kham, háo thắng sẽ khiến chú chuột phải đau đầu, phiền muộn. Khi hai con giáp này ở cạnh nhau, những bất hòa về ý kiến, tâm tư tình cảm đều xảy ra. Tốt nhất người tuổi Ngọ nên tránh xa người tuổi Tý để mang lại sự bình yên cho cả hai.

6. Sửu và Mùi

Sự kết hợp giữa cặp đôi này sẽ mang lại không ít xui xẻo cho cả hai bên. Đặc biệt, với tính cách không ai chịu nhường nhịn ai, người tuổi Sửu và Mùi sẽ tranh cãi không biết mệt mỏi. Do đó, hai tuổi này không nên hợp tác với nhau trên phương diện công việc và tình cảm.

Mr.Bull (theo TX)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào kết hợp với nhau sẽ gặp nhiều xui xẻo

Xem tướng mặt đoán biết nơi phù hợp để phát triển sự nghiệp

Tướng mặt không chỉ phản ánh tính cách, nội tâm mỗi người, qua đó bạn còn có thể đoán biết được nơi mình cần tới để phát triển sự nghiệp. Xem tướng mặt chuẩn.
Xem tướng mặt đoán biết nơi phù hợp để phát triển sự nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Xem tướng mặt không chỉ phản ánh tính cách, nội tâm mỗi người, qua đó bạn còn có thể đoán biết được nơi mình cần tới để phát triển sự nghiệp, bộc lộ tài năng và gặt hái thành công trong suốt cuộc đời.


Nhận biết tướng người có tiền của “đội nón ra đi” Đừng lơ là những dấu hiệu mất của trên tướng mặt ‘Vạch mặt’ người ki bo và ích kỉ


1. Người có vầng trán tròn đầy, sáng sủa

  

Chủ nhân của nét tướng cách này thường có tư duy logic, giỏi tính toán, học hành giỏi giang, ham hiểu biết. Xét về năng lực làm việc, người này thích hợp làm ở các thành phố lớn, thậm chí có thể phát triển sang nước ngoài.    Vị trí vầng trán trong tướng mặt còn gọi là cung Quan Lộc, chủ quản về phát triển công danh, sự nghiệp và những thành tựu đạt được. Nếu được làm việc ở thành phố là trung tâm chính trị quốc gia, cơ hội phát triển sự nghiệp càng lớn.   
Xem tuong mat doan biet noi phu hop de phat trien su nghiep hinh anh 2
 

2. Người có tướng mũi đầy đặn

  Tướng mũi được coi là cát tướng nếu như Chuẩn đầu (đầu mũi) tròn, sáng, hai cánh mũi đầy đặn. Người sở hữu nét tướng cách này thường thì tài vận khá vượng, thích hợp tới những nơi là trung tâm kinh tế, kinh tế phát triển mạnh…    Vị trí của mũi còn được gọi là Trung đình, chủ quản về vận trình ở độ tuổi trung niên. Chủ nhân của tướng mũi đầy đặn thường có sự nghiệp phát đạt, công việc thuận lợi. Nếu được phát triển ở những thành phố lớn, cơ hội thành công càng nhiều. 


Xem tuong mat doan biet noi phu hop de phat trien su nghiep hinh anh 2
 

3. Người có sống mũi cao và thẳng

  Người có sống mũi cao và thẳng thường rất giỏi thể hiện năng lực bản thân. Họ tự tin và có lòng tự trọng cao. Đồng thời, họ còn có niềm đam mê cũng như năng khiếu nghệ thuật đặc biệt.   Vì thế, những thành phố sôi động, đầy màu sắc văn hóa, nghệ thuật sẽ là điểm đến phù hợp với họ, giúp họ phát huy hết khả năng sáng tạo tiềm ẩn của bản thân và gặt hái thành công. 


Xem tuong mat doan biet noi phu hop de phat trien su nghiep hinh anh 2
 

4. Người có ánh mắt điềm tĩnh

  Xem tướng mặt, nếu sở hữu đôi mắt có thần, nhưng lại điềm tĩnh chứng tỏ bạn thuộc tuýp người coi trọng mặt hưởng thụ về tinh thần, về cuộc sống. Bạn không quá tham vọng, hầu như không có dã tâm lớn, chỉ mong muốn có được cuộc sống ổn định, bình yên.    Vì thế, người này có xu hướng chọn cho mình nơi nào bình yên, áp lực cạnh tranh trong công việc, cuộc sống không lớn, môi trường làm việc không gò bó. Có như vậy họ mới yên tâm làm việc, sống cuộc đời an yên, đạt được mục đích hưởng thụ về mặt tinh thần. 
► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem tử vi đoán vận mệnh chuẩn xác

Việt Hoàng   Tìm hiểu đàn ông trốn vợ ngoại tình qua 7 nét tướng mặt Khuôn mặt của những quý cô được soái ca tìm kiếm Tướng mặt đàn ông tiền không có lại còn phúc phận khốn khó
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt đoán biết nơi phù hợp để phát triển sự nghiệp

Mệnh hỏa hợp màu gì –

Mối chúng ta dều có sở thích tính cách khác nhau và việc lựa chọn màu sắc phù hợp với sở thích, tính cách của bản thân cũng chính là màu sắc phù hợp với nguyên lý Ngũ Hành tương sinh, tương khắc đã có từ rất lâu đời và không thể tách rời với con ngườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

i phương Đông chúng ta đó là Ngũ Hành trong phong thuỷ.

yrx8b3d6

Giữa các hành trong năm hành luôn có sự tương hỗ, hoặc kìm hãm lẫn nhau tạo thành mối quan hệ tương sinh, tương khắc. Ở đây ta cũng xem xét mệnh hoả hợp màu gì trong mối quan hệ của ngũ hành. Quan hệ tương sinh là hành này làm cơ sở cho hành kia hình thành, phát triển như :

  • Mộc sinh Hỏa (cây cháy sinh lửa)
  • Hỏa sinh Thổ(lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất) =  màu đỏ
  • Thổ sinh Kim (kim loại hình thành trong đất)= màu vàng
  • Kim sinh Thủy (kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng) = màu trắng
  • Thủy sinh Mộc (nước nuôi cây).= màu xanh dương, màu xanh da trời.

Quan hệ tương khắc là hành này hạn chế, gây trở ngại cho hành kia.

  • Đó là Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa) tránh màu xanh dương hay xanh da trời
  • Hỏa khắc Kim (lửa làm chảy kim loại) tránh màu đỏ
  • Kim khắc Mộc (kim loại cắt được cây) tránh màu trắng
  • Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất) tránh màu xanh lá cây.
  • Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước).tránh màu vàng

Với sự tương sinh tương khắc này sẽ giúp  chúng ta  biết được các màu hợp với mệnh của mình. Đối với Những người thuộc mệnh Hỏa thường yêu thích sự chủ động, hào hứng vì thế cuộc sống của họ cũng tích cực và sôi nổi. Màu sắc của bản mệnh này vốn là những tông màu thuộc hành Hỏa như đỏ, cam, hồng, mang đến nguồn năng lượng mới cho người thuộc Hoả. Sức mạnh của màu đỏ là sức mạnh của việc đánh thức những đam mê, giàu có. Màu đỏ là sự may mắn, hạnh phúc trong truyền thống của nhiều quốc gia, ;à biểu tượng của tình yêu lãng mạn trong đám cưới của người Ấn Độ, là can đảm và nhiệt huyết đối với người phương Tây.

Theo phong thuỷ, trang trí với màu đỏ luôn luôn thể hiện được sự giàu có và sang trọng.Tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều màu đỏ, da cam, hồng sẽ dễ gây cảm giác mỏi mắt, tăng sự bực bội và quá khích. Ngay cả trên người bạn cũng vậy chỉ cần điểm thêm viên đá quý màu đỏ, da cam, hồng như đá ruby, đá Tourmaline hồng, đá garnet, đá spinel, đá thạch anh hồng,… chứ không cần quá nhiều trang sức mà vẫn thể hiện sự sang trọng và quý phái ở bạn. Hãy dùng màu này vào những chi tiết nhỏ trong việc trang trí cho ngôi nhà hay cho bản thân bạn.

Màu hợp nhất cho người mệnh Hỏa là các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng. Màu xanh nhẹ nhàng bạn có thể dễ dàng kết hợp hơn đối với ngôi nhà của bạn, đối với trang sức cho bạn như ngọc lục bảo, đá peridot,… sẽ làm toát lên vẻ đẹp nữ tính của bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh hỏa hợp màu gì –

Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng - Tuổi dậu - Xem Tử Vi

Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng, Tuổi dậu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng, tu vi Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng, tu vi Tuổi dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng

Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng nên kê giường theo hướng Tây Bắc hoặc Tây.

Tuổi Ất Dậu nam 1944

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy 

– Ngũ hành: Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

- Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

Phòng ngủ tuổi Ất Dậu nam:

Xem boi vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ tuổi Ất Dậu mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây;

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

Nếu tuổi Ất Dậu muốn tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn kê giường theo phong thủy tuổi Ất Dậu nam mạng - Tuổi dậu - Xem Tử Vi

Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai)

Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai) được dùng trong ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường”, thường tổ chức trang nghiêm
Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai) được dùng trong ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khá gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

Sắm lễ cúng lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai)

Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

“Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai)

1. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.
– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm ……………………………………………………..
Tín chủ (chúng) con là:……………………………………………………………………..
Ngụ tại:………………………………………………………………………………………
Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của……………………………………………………….

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!

2. Văn khấn ngày Giỗ Đầu

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.
– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.
– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ………………………………

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………………………………………
Ngụ tại:…………………………………………………………………………………….
Hôm nay là ngày …………… tháng ………..….. năm ……………………………………
Chính ngày Giỗ Đầu của……………………………………………………………………

Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

Thành khẩn kính mời………………………………………………………………………
Mất ngày…………. Tháng………………năm……………………………………………
Mộ phần táng tại:…………………………………………………………………………..

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn lễ Tiểu Tường, Đại Tường (giỗ đầu, giỗ thứ hai)

Không Kiếp tăng giảm sát khí khi kết hợp với các sao

Địa Không và Địa Kiếp là hai hung tinh rất có hại trong tử vi. Khi Không Kiếp kết hợp với các sao khác có trường hợp giảm hung, có trường hợp tăng hung.
Không Kiếp tăng giảm sát khí khi kết hợp với các sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa Không và Địa Kiếp là hai hung tinh rất có hại trong tử vi. Khi Không Kiếp kết hợp với các sao khác có trường hợp giảm hung, có trường hợp tăng hung.

Khong Kiep tang giam sat khi khi ket hop voi cac sao hinh anh
 
Khi ở hãm địa, hai sao Địa Không và Địa Kiếp tác họa rất mạnh, dù có gặp sao chế giải thì hung họa vẫn tiềm tàng, chỉ giảm bớt được ít nhiều chứ không mất hẳn. Khi gặp Không, Kiếp hãm địa, sự tốt đẹp của cát tinh bị Không, Kiếp làm giảm đi nhiều hơn là cát tinh làm mất sự hung họa của Kiếp, Không.
 
Về các chính tinh, chỉ có Tử Vi và Thiên Phủ miếu và vượng địa mới có nhiều hiệu lực đối với Kiếp, Không. Nhưng cũng có quan điểm cho rằng bộ Sát, Phá, Liêm, Tham là thầy của sát tinh nên nếu Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, nhất là Phá Quân đắc địa sẽ khắc chế và thuần phục sát tinh giảm tác oai tác quái.
 
Về các phụ tinh có Tuần, Triệt, Thiên Giải và Hóa Khoa là 4 sao tương đối mạnh. Những sao giải khác không đủ sức chế ngự Kiếp, Không hãm địa.
 
Đi với võ tinh hãm địa như Sát, Phá, Liêm, Tham thì Kiếp, Không càng tác họa mạnh mẽ cả về cường độ lẫn phương diện.
 
Những sát tinh hãm địa khác như Kình, Đà, Linh, Hỏa hay Tả, Hữu cũng góp phần làm gia tăng hiểm họa do Kiếp Không hãm địa gây ra.
 
Những hình tinh, bại tinh,... cũng góp phần làm gia tăng tác họa hung hiểm của Không, Kiếp hãm địa.
 
Không Kiếp tăng giảm sát khí khi kết hợp với các sao đưa ra kết quả như trên, cần phải xem xét lá số để luận giải cho đúng. Thấy tốt thì tiến hành, thấy hung thì tránh xa.
 
► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Không Kiếp tăng giảm sát khí khi kết hợp với các sao

Các ngày “Thiên quỷ” (xấu) –

Tháng Giêng kỵ ngày Dần Tháng Bảy kỵ ngày Tị Tháng Hai kỵ ngày Thân Tháng Tám kỵ ngày Hợi Tháng Ba kỵ ngày Mão Tháng Chín kỵ ngày Ngọ Tháng Tư kỵ ngày Dậu Tháng Mười kỵ ngày Tý Tháng Năm kỵ ngày Thìn Tháng Mười một kỵ ngày Mùi Tháng Sáu kỵ ngày Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

2013-04-02_161135

  1. Tháng Giêng kỵ ngày Dần
  2. Tháng Bảy kỵ ngày Tị
  3. Tháng Hai kỵ ngày Thân
  4. Tháng Tám kỵ ngày Hợi
  5. Tháng Ba kỵ ngày Mão
  6. Tháng Chín kỵ ngày Ngọ
  7. Tháng Tư kỵ ngày Dậu
  8. Tháng Mười kỵ ngày Tý
  9. Tháng Năm kỵ ngày Thìn
  10. Tháng Mười một kỵ ngày Mùi
  11. Tháng Sáu kỵ ngày Tuất
  12. Tháng Chạp kỵ ngày Sửu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày “Thiên quỷ” (xấu) –

TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

Từ Truyện Kiều có thể rút ra được kiến thức về khoa học nhân tướng. Không những thế, bói Kiều còn là một hình thức dự đoán rất linh nghiệm và chính xác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

      Truyện Kiều là một tập đại thành của nền văn học nước nhà, được sáng tác bởi nhà thơ Nguyễn Du. Một tác phẩm nổi tiếng, mà tất cả mọi tầng lớp đều yêu thích, và tốn không ít giấy mực của các nhà phê bình nghiên cứu văn học lịch sử, từ khi nó ra đời đến nay. Học giả Phạm Quỳnh khi bình về tác phẩm đã nói : “Là quốc hoa, quốc hồn, quốc túy của dân tộc”. Nhà phê bình Hoài Thanh cho rằng: “ Mỗi một câu trong Truyện Kiều là một viên ngọc quý, cả tập Truyện Kiều là một chuỗi ngọc sáng long lanh”.

     Đứng ở phương diện học thuật, tôi đánh giá, tác phẩm này có giá trị trong lĩnh vực dự đoán, ở hai phương diện. Một dự đoán tướng mạo nhân dạng. Hai là dùng Truyện Kiều để xem bói và dự đoán. Trong phạm vi một bài viết, tôi cũng không có tham vọng phân tích một cách chi li, tỷ mỷ về giá trị này, chỉ nêu một số điểm cơ bản mà thôi.

     Trước tiên, phải khẳng định Nguyễn Du là một bậc túc nho. Đối với một nhà nho thời kỳ trước không đơn thuần là việc học hành đọc sách để thi cử, lấy công danh, mà cửu lưu tam giáo, cầm kỳ thi họa, nho y lý số, lĩnh vực nào cũng tinh thông, hoặc chí ít phải nắm cơ bản. Chẳng những thế, trong quãng thời gian lịch sử xã hội đầy biến động, sóng gió (khởi nghĩa Tây Sơn), bản thân ông lưu lạc trong nhân gian, thì chuyện hiểu mình, hiểu người là quá rõ. Khi viết Truyện Kiều, ông cũng ở cái tuổi tri thiên mệnh rồi. Đặc điểm nổi bật khi xây dựng nhân vật chính là khoa học nhân tướng, và dưới ngòi bút vàng ngọc của mình, nhân vật của ông hiện lên như đứng trước mắt độc giả, có thể sờ thấy được, cầm nắm được. Thậm chí ăn sâu vào tiềm thức và mỗi giấc mơ.

    Nhân vật đầu tiên phải kể tới đó là Thúy Vân, nàng đẹp, dưới ngòi bút ước lệ của mình Thúy Vân xuất hiện:

     "Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

      Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da"

      Sách tướng có ghi, vẻ đẹp về tướng mạo đôi khi nó khác với quan điểm thẩm mỹ thông thường. Nhưng ở đây, nàng đắc cách cả hai điểm : Khuôn mặt đầy đặn phúc hậu, sáng láng tươi đẹp như trăng đêm thượng huyền, lông mày mọc đẹp và đầy đặn, thuộc cách mắt phượng, mày tằm, mái tóc đẹp, suôn mượt óng ả như mây, da trắng như tuyết, cười nói đoan trang, đúng mực, không vô duyên, lố bịch, vẻ đẹp này thuộc cách mệnh phụ phu nhân, vượng phu ích tử.

      Nghệ thuật đòn bẩy, tả Thúy Vân làm nền tảng để nói về Thúy Kiều:

       "Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

        Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

         Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một, tài đành họa hai."

       Nếu vẻ đẹp của Vân là sự đầy đặn, phúc hậu, trang trọng, thì Kiều lại mang một vẻ sắc sảo mặn mà, gợi nên cá tính, mà sau đó nàng dám tự ý hẹn hò đính ước cùng Kim Trọng “Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình”. Mắt nàng trong như làn nước mùa thu, gợi nên sự thông minh, sáng suốt, lông mày xanh như rặng núi mùa xuân, đẹp tới mức nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp tới hoa ghen, liễu hờn. Nhưng than ôi ! Kinh dịch từng nói vật không nên đi đến chỗ cực thịnh, ta hãy nhìn lại tứ đại mỹ nhân Trung Hoa (Tây Thi – cá lặn, Vương Chiêu Quân – chim sa, Điêu Thuyền – nguyệt thẹn, Dương Quý Phi – hoa nhường), thế rồi cũng đâu có nàng nào trọn vẹn được. Há chẳng phải, dụng ý của tác giả? Nguyễn Gia Thiều viết về người cung nữ từng được sủng ái, sau bị bỏ rơi trong sự cô đơn:

"Áng đào kiểm đâm bông não chúng

Khéo thu ba rợn sóng khuynh thành

     Bóng gương lấp ló trong mành

Cỏ cây cung muốn nổi tình mây mưa

Chìm đáy nước cá lừ đừ lặn

Lửng lưng trời nhạn ngẩn ngơ sa

       Hương trời đắm nguyệt say hoa

Tây Thi mất vía, Hằng Nga giật mình."

    Phải chăng Nguyễn Du và Nguyễn Gia Thiều là hai tư tưởng lớn gặp nhau.

       Sau khi phân tích kỹ đoạn thơ viết về chị em Thúy Kiều và Thúy Vân, ta nhân thấy rõ ràng là Thúy Kiều đẹp và thông minh có tài hơn, nhưng vẻ đẹp của Thúy Vân tiềm tàng một cái gốc của phúc đức quá lớn lao. Bởi vậy, tuy không nhan sắc mặn mà kiêu sa, tài hoa như chị mình nhưng Thúy Vân là người được hưởng phúc, sau có cuộc sống yên ấm, có danh phận mệnh phụ phu nhân, vượng phu ích tử, con cháu đuề huề. Còn Kiều, thuộc vể đẹp khuynh nước, khuynh thành, nhưng thuộc cách anh hoa phát tiết, nội liễm, hết ra ngoài, bảo hiệu một cuộc đời phong trần lưu lạc, sóng gió, trầm luần…

      Trong chuyện Kiều, chúng ta không thể không nhắc tới một nhân vật anh hùng lừng lẫy, đến khi thất trận, chàng vẫn sững sững như núi, giữa cái xã hội mà bức tranh khung nền thật ảm đạm, nhau nhĩ, tối tăm…Từ Hải.

    “ Lần thâu gió mát trăng thanh

 Bỗng đâu có khách biên đình qua chơi

      Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng thân mười thước cao

      Đường đường một đấng anh hào

Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài

     Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông”

 Truyện Kiều Nguyễn Du và việc vận dụng để dự đoán

                                                                        Hình ảnh Từ Hải

        Bằng mấy câu lục bát ngắn gọn, súc tích, mà Từ Hải hiện ra trước mắt độc giả, đó là một người cao lớn, tầm thước, dung nghi lộ vẻ phong trần từng trải, và lộ rõ uy nghiêm, đảm lược bởi dung mạo, râu tóc… Từ dung mạo toát lên một dáng vẻ của một đấng trượng phu, hào hiệp trượng nghĩa, chọc trời khuấy nước, ra tay hành hiệp trượng nghĩa, chính bởi chàng là một anh hùng, nên mới cảm thông với thân phận một cô kỹ nữ như Kiều mà quyết định, chuộc nàng ra khỏi kỹ viện phong trần và sánh duyên chồng vợ. Cũng chính bởi chàng là anh hùng sau đó chàng đã đứng lên hưởng ứng sự bất bình, phẫn nộ trong thiên hạ mà gây dựng một sơn hà riêng, công khai chống lại cả một hệ thống chính quyền phong kiến trung ương độc quyền, để rồi đến phút cuối cùng vẫn đứng hiên ngang chẳng chịu khuất phục với xã hội đương đại.

      Khác với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, đội trời đạp đất của Từ Hải, chàng Kim Trọng với diện mạo tuấn tú, đại diện cho thế hệ văn nhân, nho sỹ, trí thức đương thời xuất hiện. Bằng những câu thơ có nhịp điệu khoan thai, con người và cảnh vật trong tiết Thanh minh hiện ra thật trong trẻo, tươi sáng, thanh khiết:

      "Trông chừng thấy một văn nhân

Lỏng buông tay khấu, bước lần dặm băng

      Đuề huề lưng túi gió trăng

Sau lưng theo một vài thằng con con

     Tuyết in sắc ngựa câu dòn

Cỏ pha màu áo, nhuộm non da trời."

      Tác phong của một văn nhân là cử chỉ dáng điệu khoan thai nhẹ nhàng và nho nhã, chàng là người “văn chương nết đất thông minh tính trời”, “vào trong nho nhã, ra ngoài hào hoa”. Lúc gặp gỡ giữa họ, chàng xuống ngựa chào hỏi, theo sau là mấy chú tiểu đồng, dáng đi của chàng lướt tới nhẹ nhàng, bên cạnh là con ngựa sắc trắng như tuyết, và màu áo xanh rất đẹp. Trai tài gái sắc, đã cảm mến nhau ngay từ khi gặp gỡ đầu tiên. Và cuộc hội ngộ này khiến cho không gian xung quanh trở nên thơ mộng, hữu tình, đẹp đẽ hơn:

“Một vùng như thế cây quỳnh, cây dao”

      Bên cạnh những nhân vật chính diện, hệ thống nhân vật phản diện hiện lên, và có sức sống không hề kém

Nói về Mã Giám Sinh :

    "Hỏi họ: rằng Mã Giám Sinh

Hỏi quê: rằng huyện Lâm Thanh cũng gần

    Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao"

      Trước tiên là cái lối xưng hô cộc lộc, nhát gừng trống trơn đã hiện nên bộ mặt tu dưỡng và học thức kém, hành tung mờ ám, dối trá quanh co, ở Lâm Tri mà nói ở Lâm Thanh, xa xôi, cách trở đi xa hàng tháng trời mà bảo là cũng gần. Luận về tướng mạo, người này trọng hình thức một cách thái quá, ăn vận rất là diện, thế nhưng “bộ lông làm đẹp con công, còn học vấn mới làm đẹp con người”, bên trong cái bộ đồ sang trọng, bảnh bao cao cấp ấy là một kẻ trong bụng không có một chút hiểu biết, chữ nghĩa giấy mực nào hết. Nhìn vào khuôn mặt của y thì đoán tuổi đã ngoài bốn mươi, nhưng mà râu ria không có, mà sách tướng có ghi rõ “nam vô tu bất nghì” (đàn ông không có râu là hạng bất nghĩa), Ca dao thì nói : Đàn ông không râu bất nghì/ Bàn bà không vú lấy gì nuôi con…

      Đưa một vài nét bút chấm phá, phác họa, hình ảnh của Mã là một kẻ chuộng hình thức một cách thái quá, thành ra lố bịch, ít học, và khuôn mặt hiện rõ cái bản chất đê tiện, bất nghĩa, hèn đớn, và cái hành tung thủ đoạn mờ ám xấu xa của y.

      Cho tới Sở Khanh, Sở cũng có sự trau chuốt về hình thức một cách thái quá “hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng”. Nói chuyện thì một tấc đến trời, thổi phồng, điêu ngoa có tầm cỡ :

    “ Tức gan riêng, giận trời già

Lòng này ai tỏ cho ta hỡi lòng

       Thuyền quyên vì biết anh hùng

Ra tay tháo gỡ cũi lồng như chơi”

      Đọc những câu thơ như thế này, đôi khi ta cảm thấy vừa giận, vừa buồn cười, bởi cái lớp vỏ bên ngoài, tác phong cung cách không đàng hoàng “lẻn vào”, chém gió, bốc phét, khoác lác, đại ngôn, hư trương quá mức độ. Để rồi :

    "Nàng còn thổn thức gan vàng

Sở Khanh đã rẽ dây cương lối nào."

     Tựu chúng lại hình ảnh của Sở và Mã, là dáng dấp của bọn ngụy quân tử, nham hiểm, tiểu nhân. “Xanh vỏ đỏ lòng”. “Dẻ cùi tốt mã” bề ngoài trông có vẻ đẹp đẽ, nhưng loài chim dẻ cùi, vốn không có tiếng hót riêng, thường bắt chiếc giọng hót của những loài chim khác, thậm tệ hơn, cách kiếm ăn của loài chim này chỉ có bới rác, ăn bẩn, thậm chí đến cả phân chó, phân lợn cũng chẳng từ. Sở và Mã cũng chẳng khác gì vậy!

      Ngày nay, cuộc sống phát triển, người khôn của khó, nhưng nấp ló, thập thò đâu đó cũng không ít những tên Mã Giám Sinh, hay Sở Khanh đểu giả, chuyên dùng vẻ bề ngoài bóng mượt, lịch lãm, đại gia, học thức để lừa gạt tình cảm, của cải vật chất. Và không ít những chị em nhẹ dạ cả tin sa vào bẫy tình, lưới nhện mà chúng giăng sẵn. Công an, báo chị đăng tải không ít những vụ việc thì thông thường tới mức độ nghiêm trọng. Tiện đây cũng xin nhắn gửi các chị em nên có sự tỉnh táo và cảnh giác, đừng để bộ lông vẻ đẹp của loài chim dẻ cùi làm cho hoa mắt mà lầm tưởng, lạc bước sa chân, khi ấy thì hối hận cũng chỉ là nỗi đau quan thắt, nước mắt muộn màng, hay tiếng thở dài ngao ngán mà thôi.

     Điểm qua dung mạo của hai điểm hình nam giới trong tuyến phản diện, đối mặt với Tú Bà, khi xem về dung mạo của Tú Bà, chắc trẻ con không dám khóc đêm, người thần kinh yếu ắt rùng mình kinh sợ như gặp ác mộng: 

     "Nhác trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao?"

     Bà chủ chứa, hay thời @ thường gọi là Má Mỳ có nước da không được tươi nhuận, hồng hào như những người phụ nữ trung niên phúc hậu khác, mà là một nước da tái, y như một thây ma chết trôi sắp phân hủy. Nguyên nhân do đâu, một là bộ mặt này có được là do đặc thù công việc, chuyên phải thức đêm ngủ ngày, thiếu ánh sáng mắt trời, nên dù có không bệnh tật gì, da mặt của mụ ta vẫn tạo nên sự kinh dị, gớm giếc như vậy, thứ hai, mụ là chủ chứa, mụ làm giàu từ thân xác của biết bao cô gái, cái khí âm u, lạnh lẽo, ám muội, và căm hờn phẫn uất của biết bao nhiêu người nó cứ quẩn quanh, không tài nào dứt bỏ được, vậy thì làm gì có cái dung mạo phúc hậu, hiền lương hả bà Tú ơi?

      Chỉ bằng hai câu thơ lục bát hình ảnh của mụ Tú bà hiện ra với vẻ phốp pháp, to béo, nhưng nước da bị biến dạng trở thành kỳ dị, cao lớn đẫy đà nhưng không có vẻ phúc hậu, mà là hạng mắt trắng môi thâm, khiến cho những đứa trẻ con nhìn vào còn phải khóc thét lên, đến hàng tuần lễ sau, cũng giật mình thon thót trong từng giấc ngủ, mỗi khi khuôn mặt đó, dáng người đó được tái hiện trong vỏ não.

      Điểm mặt giai cấp tầng lớp thống trị đương thời ta thấy thêm vẻ mặt lạnh lùng và điệu bộ cử chỉ hống hách, nạt nộ, tượng trưng cho thói, quan liêu, hách dịch cửa quyền của cả một tầng lớp thống trị. Đây nhé ! Hình ảnh của viên quan xét xử vụ Thúc Ông đưa Thúy Kiều lên công đường vì tội dám quyến rũ con trai của ông:

      "Trông lên mặt sắt đen sì

Lập nghiêm trước đã ra uy nặng lời."

    Trông cái mặt sắt đen sì ấy ta thấy được vẻ uy nghiêm của viên quan, và tính chất luật pháp bất vị thân, không nói tới tình, chỉ có lý, có tội, chịu hình phạt mà thôi.

     Hay lố bịch hơn là cái bộ “mặt sắt cũng ngây vì tình” của anh Hồ Tôn Hiến, khi đã say sưa chếch choáng hơi men, sự uy nghiêm lạnh lùng quyết liệt của anh ta không còn nữa, mà trước vẻ đẹp của Kiều, anh ta cũng chỉ còn biết say như điếu đổ…

     Bên cạnh tác dụng về nhân tướng, tác phẩm Truyện Kiều còn trở thành một môn dự đoán riêng biệt. Từ khi ra đời, nhiều người dùng nó để dự đoán tương lai, và ca ngợi độ ứng nghiệm của nó rất cao. Cách thức bói Kiều như sau. Mỗi khi động tâm xao xuyến, mà không biết nguyên nhân, hay có điều gì còn khúc mắc, không biết phương hướng  và cách thức giải quyết người bói tay cầm cuốn Truyện Kiều, và tụng niệm khấn những nhân vật chính trong tác phẩm Từ Hải, Giác Duyên, Kim Trọng, Thúy Kiều rồi con trai dùng tay trái, con gái dùng tay phải lật một trang ngẫu nhiên, ngón tay chạm chỗ nào dùng mấy câu đó để luận giải.

     Khi luận giải cần lưu ý xem xét bối cảnh về thời gian trong truyện, phân tích nội dung đoạn thơ, liên hệ với tình hình thực tiễn của bản thân để rút ra những quyết sách, hoặc là cách cư xử, ăn ở, về sau đó.

    Hiện nay, Công ty văn hóa Phương Nam phát hành một bộ thẻ bài 60 quân dùng để bói cho đối tượng là các bạn trẻ vào tháng 1/ 2012, là một phướng pháp dự đoán khá thú vị.

    Trên các diễn đàn, các webside đều có phần mềm xem quẻ bói Kiều. Nhưng tính chất thông dụng, được nhiều người sử dụng nhất vẫn là các thông thường vẫn lưu truyền trong nhân gian.

    “Hữu cầu tất ứng”, chỉ cần thành tâm và có lòng tin, thì phương pháp bói này là một ngọn đèn sáng soi đường, chỉ lối sáng suốt cho mỗi chúng ta. Không những thế, niềm tin là nhân quả, niềm tin vào lương thiện trong mỗi ca nhân được nâng cao, tạo nét đẹp trong tâm hồn, trong cách nghĩ và hành vi lối sống của mỗi người.

Học Trò Nghèo

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU VÀ VIỆC VẬN DỤNG ĐỂ DỰ ĐOÁN

Người tuổi Tý nhóm máu AB: Hài hước, chủ động nhưng bảo thủ

Người tuổi Tý nhóm máu AB có khiếu hài hước hơn người. Những người này luôn là những người vui vẻ, họ biết cách hóa giải mọi xung đột và mâu thuẫn.
Người tuổi Tý nhóm máu AB: Hài hước, chủ động nhưng bảo thủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Người tuổi Tý nhóm máu AB có khiếu hài hước hơn người. Những người này luôn là những người vui vẻ, họ biết cách hóa giải mọi xung đột và mâu thuẫn. 

 

Ưu điểm vượt trội của những người tuổi Tý nhóm máu AB

  Những người tuổi tý nhóm máu AB thường có tính cách hướng ngoại, họ khá chủ động, trong cả công việc lẫn cuộc sống. Họ là những người rất trượng nghĩa, sống có lý trí, thông minh nhanh nhẹn, có chủ kiến, có tham vọng lớn. Mặc dù hiền lành, bao dung độ lượng nhưng sâu trong thâm tâm điều đó không có nghĩa là họ dễ dãi, họ làm việc rất có nguyên tắc và mọi việc đều có chủ kiến của riêng mình, không dễ để tiếp thu ý kiến của người khác, lại càng không tuân theo số đông. 
Nguoi tuoi Ty nhom mau AB Hai huoc, chu dong nhung bao thu hinh anh 2
Ảnh minh họa
Khi nói chuyện hay tranh luận cùng bạn bè, cho dù có tán thành hay không thì những người tuổi Tý nhóm máu AB rất biết tôn trọng đối phương, họ im lặng lắng nghe và không bao giờ có những phản ứng gay gắt. Điều này góp phần giúp cho các mối quan hệ xã hội của họ luôn luôn tốt, nhận được nhiều tình cảm yêu mến.    Một ưu điểm nữa của người tuổi Tý nhóm máu AB chính là khiếu hài hước hơn người. Những người này luôn là những người vui vẻ, họ biết cách hóa giải mọi xung đột, mâu thuẫn, cách nói chuyện của họ cũng làm đối phương cảm thấy vui sướng nên sẵn sàng nghe theo lời họ nói. Kết hợp với tính cách luôn nghĩ cho lợi ích của tập thể, của người khác nên những người này thích hợp làm các công việc có liên quan tới sự đàm phán, thương thuyết.    Những người nhóm máu AB mà cầm tinh con “chuột” là những người vô cùng lạc quan, điều đó không có nghĩa là bạn “bất cần”, mà bạn không hề bi quan trong từng suy nghĩ, với những rủi ro, bạn luôn nhìn vào những điều tích cực, suy nghĩ một cách tích cực. Tinh thần mà tốt thì sức khỏe của bạn cũng rất tốt đó.  

Những khuyết điểm cần sửa chữa của những người tuổi Tý nhóm máu AB

  Người tuổi Tý nhóm máu AB có một khuyết điểm là khá bảo thủ, quá tự tin vào bản thân. Khi tiếp xúc với người lạ hoặc người không quen lắm thì luôn lấy bản thân làm trung tâm, chuyện gì có lợi cho mình thì làm, chuyện gì không có lợi thì thôi. Điều này khiến cho mọi người có ấn tượng rằng bạn là người vô tình, lạnh lùng, quá ham vật chất, vụ lợi. Bất kể là bạn có đối xử với bạn bè tốt đến mức nào đi chăng nữa, tình cảm chân thành nhưng vì khuyết điểm này khiến mọi người nghi ngờ lòng  tốt của bạn, cho rằng bạn đối tốt với họ chỉ là lợi dụng để tốt cho bản thân.
Nguoi tuoi Ty nhom mau AB Hai huoc, chu dong nhung bao thu hinh anh 2
Ảnh minh họa
Đồng thời, bạn có một mong muốn mãnh liệt là xây dựng thế giới hoàn mỹ, nên đôi khi người khác thấy rằng bạn không quan tâm tới đánh giá hay góp ý của mọi người, tự làm theo ý mình nên tỏ thái độ bất mãn, điều này khiến cho bạn gặp khá nhiều rắc rối đấy.  

Lời khuyên dành cho những người tuổi Tý nhóm máu AB

  Xem tử vi, bất kể là trong công việc cũng như trong cuộc sống, những người tuổi Tý nhóm máu AB cần cư xử một cách khéo léo và linh hoạt hơn, đừng quá khắt khe với mọi người, yêu cầu về sự hoàn hảo có thể giảm bớt xuống. Hơn nữa, hãy tỏ thái độ thân thiện và chân thực nhất, đừng tự khoác cho mình vỏ bọc lạnh lùng, bạn nên lắng nghe nhiều hơn ý kiến của người khác, bởi suy nghĩ của bạn trong nhiều trường hợp không hoàn toàn đúng. Nếu bạn làm được những điều trên thì rất nhanh chóng bạn sẽ tìm được một nửa cho riêng mình đấy.
Lichngaytot.com Kết hôn năm 2017, những nàng giáp vừa hạnh phúc lại giúp gia đạo hưng vượng Ngoài 40 tuổi những con giáp này mới nhàn hạ, giàu có Xem giờ sinh đoán tính cách cực chuẩn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Tý nhóm máu AB: Hài hước, chủ động nhưng bảo thủ

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Hãy cùng tìm hiểu xem những tuổi nào khi làm ăn thì hợp với tuổi Giáp Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

 Sanh năm: 1924, 1984 và 2044

Trực BẾ Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)

Khắc BÌNH ĐỊA MỘC

Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)

Xương CON CHUỘT Tướng tinh CON CHÓ SÓI

Ông Quan Đế độ mạng

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý:

Nam Mạng:

Muốn làm ăn cho vững vàng khỏi sợ bị thất bại liên miên, làm hao hụt tiền bạc, làm cho gia cảnh thêm phần túng thiếu. Sự làm ăn cũng liên quan đến cuộc sống rất nhiều, cho nên trong vấn đề làm ăn, hùn hạp hay tự mình đứng ra gánh vác. Sự lựa chọn người làm công hay giúp đỡ công việc cũng rất cần thiết cho sự hợp tuổi, hợp tình. Có khi gặp tuổi kỵ, bạn phải mang lấy thất bại. Vậy muốn làm ăn cho phát đạt và thâu nhiều kết quả, bạn cần lựa những tuổi này: Giáp Tý, Bính dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân. Những tuổi này rất hợp với tuổi Giáp Tý của bạn. Nên tìm những tuổi này mà làm ăn thì phấn chấn và phát đạt mạnh mẽ.

Nữ Mạng:

Sau đây là sự làm ăn của bạn, phải cần chọn lựa người có hạp với phần tuổi mình thì công việc làm ăn mới mong phát triển được đầy đủ và dồi dào. Tuổi Giáp Tý rất hạp với những tuổi nầy trong mọi sự làm ăn hay mọi khía cạnh trên cuộc đời. Đó là tuổi Giáp Tý hợp với những tuổi nầy: Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ. Những tuổi này hạp với tuổi Giáp Tý trong mọi việc trong suốt cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Gia chủ sẽ gặp đại cát đại lợi khi nhà đất vuông vắn

Theo phong thủy, hình dạng nhà và thế đất có ảnh hưởng rất lớn vận may của gia chủ. Những mảnh đất có hình dạng tốt có thể hút nhiều sinh khí giúp gia chủ luôn gặp hanh thông mặc dù cho hướng nhà không hợp mệnh.
Gia chủ sẽ gặp đại cát đại lợi khi nhà đất vuông vắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tuy nhiên, dù cho có chọn mua đất xây dựng nhà hợp mạng Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch mà địa thế xấu thì vẫn dễ gặp phải trắc trở trong sự nghiệp, làm ăn.

Nhà đất hình vuông

Nếu nhà đất cân đối hình chữ nhật nên hình vuông đều đem đến phú quý cho chủ nhà. Đây chính là hình dáng biểu tượng cho đất, nơi nuôi sống và nâng đỡ vạn vật. Nhưng đối với nhà hình chữ nhật cần phải chú ý về tới tỷ lệ. Nhà hẹp ngang hay quá rộng đều khiến cát khí bị ảnh hưởng. Phong thuỷ học cho rằng, nhà ở vuông vức có tỷ lệ 6:4 sẽ cho âm dương cân bằng, bốn bề tám bên đều vững vàng.

Nhà đất có hình tam giác

Đất hay nhà hình tam giác phạm "hỏa hình sát" sẽ có nguồn năng lượng ẩn chứa sát khí. Gia chủ hay gặp thất bại dù mọi việc gần tới hồi kết thúc. Nếu có khu đất kiểu này, gia chủ chỉ nên cắt phần đất vuông vắn xây dựng nhà. Phần góc nhọn làm vườn tược, tiểu cảnh. Nếu như nhà quá hẹp thì phần góc nhọn làm nhà kho hoặc nhà vệ sinh, bên trong có đặt vài chậu cây cối.

Nhà đất hình bình hành

Đối với nhà nở hậu (nhà sau rộng - trước hẹp), khí sẽ tích tụ lại ở đằng sau nhiều hơn. Tài vận nhờ đó mà đọng lại giúp phát phú quý, làm ăn suôn sẻ.

Đối với nhà thóp hậu (nhà phía trước rộng - sau hẹp), khí bên trong không tụ hội được, dễ bị phát tán ra ngoài, nếu càng đi vào càng bị thu hẹp lại sẽ thấy tù túng. Những căn nhà xây dựng trên mảnh đất này cần để phòng ngủ hay bếp, phòng ăn, phòng khách vuông vức ở phía trước; dồn ngóc ngách lại làm cầu thang, kho, vệ sinh.

Nhà đất bị khuyết góc

Ở trong nhà khuyết góc một thời gian, người trong gia đình thường gặp những chuyện bất ổn. Những mảnh đất khuyết một, hai hay ba góc làm mất cân bằng về hai yếu tố âm dương trong phong thủy, tác động tới cuộc sống từng thành viên trong nhà. Tại những góc khuyết, chủ nhà nên đặt chậu cây hoa để hóa giải hay làm giàn cây leo, hoa giấy để che kín góc khuyết.


DiaOcOnline.vn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gia chủ sẽ gặp đại cát đại lợi khi nhà đất vuông vắn

Xem ngay tuổi gà hợp với tuổi gì để chọn bạn đời

Năm 2017 là năm Đinh Dậu, chính mệnh Thái Tuế. Nhân dịp này Lịch Ngày Tốt có bài viết trả lời câu hỏi tuổi gà hợp với tuổi gì để bạn đọc tham khảo.
Xem ngay tuổi gà hợp với tuổi gì để chọn bạn đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2017 là năm Đinh Dậu, chính mệnh Thái Tuế. Nhân dịp này Lịch Ngày Tốt có bài viết trả lời câu hỏi tuổi gà hợp với tuổi gì để bạn đọc tham khảo, chọn được bạn đời, bạn bè và cộng sự phù hợp với bản mệnh của mình.


Xem ngay tuoi ga hop voi tuoi gi de chon ban doi, doi tac lam an hinh anh
 
Tuổi Dậu là con giáp thứ 10 trong số 12 con giáp, có tính cách kiêu hãnh và chính trực. Người này thông minh, nhanh nhẹn, tình cảm phong phú lại có duyên với tiền bạc nên lúc nào cũng phong lưu, thoải mái, tạo cảm giác rất khoáng đạt, vui vẻ.   Tuổi gà hợp với tuổi gì? Theo tam hợp, tuổi Dậu hợp với tuổi Tị và tuổi Sửu. Người tuổi Dậu nên kết hôn với hai tuổi này, được coi là hợp về chi năm, vợ chồng thuận hòa, làm ăn tốt và có hậu về đường con cái. Tuổi Dậu đặc biệt hợp với tuổi Sửu cả về ngũ hành vì Sửu Thổ tương sinh Dậu Kim, tốt càng thêm tốt.   Nếu chọn bạn chơi cùng, cộng sự, đối tác, khách hàng cũng nên ưu tiên hai tuổi này. Làm việc cùng nhau không chỉ hợp ý mà còn sinh tài sinh lộc, dễ dàng thuận lợi hơn so với các tuổi khác.   Hai con giáp Tị và Sửu có thể giúp tuổi Dậu phát huy ưu điểm là tài quan sát sắc bén, lĩnh hội nhanh, biết chớp thời cơ. Đồng thời người tuổi Tị và tuổi Sửu khắc chế được tính mơ mộng hão huyền, làm việc không đến nơi đến chốn của tuổi con gà.
Xem ngay tuoi ga hop voi tuoi gi de chon ban doi, doi tac lam an hinh anh
 
Tuổi gà hợp với tuổi gì thì là tuổi Tị và tuổi Sửu còn ngược lại, Dậu khắc Tý, Ngọ, Mão, không nên kết hôn, làm ăn và kết bạn với những người có cầm tinh này. Mặc dù còn phải dựa vào nhiều yếu tố khác như ngũ hành, ngày tháng sinh mới xác định được mức độ khắc chế nhưng nhìn chung, có thể hạn chế thì nên tránh.   Những cầm tinh này thường khắc khẩu và khắc tài với tuổi Dậu, làm việc chung thì bất đồng quan điểm, thường xuyên vô cớ cãi cọ, không thu được tiền tài. Kết hôn cùng sẽ tạo nên sóng gió gia đình, ít khi cùng chung sống tới cuối đời. Làm bạn bè không thật lòng, ít nhiều liên lụy tới bản mệnh, vì họ mà tuổi Dậu phải gánh tiếng xấu.

Xem tình duyên năm 2017 của người tuổi Dậu Tử vi sức khỏe năm 2017 của người tuổi Dậu 12 con giáp kết hôn tuổi nào để trọn đời hạnh phúc?
 
Trần Hồng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngay tuổi gà hợp với tuổi gì để chọn bạn đời

Luận về sao Liêm Trinh

Liêm Trinh thuộc Âm Hỏa kiêm Mộc, hóa khí là ‘tù’ trong hệ Bắc Đẩu, còn mang tên Đào Hoa thứ hai (sau Tham Lang). Nói theo Tử vi hệ phái Việ...
Luận về sao Liêm Trinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Liêm Trinh thuộc Âm Hỏa kiêm Mộc, hóa khí là ‘tù’ trong hệ Bắc Đẩu, còn mang tên Đào Hoa thứ hai (sau Tham Lang). Nói theo Tử vi hệ phái Việt Nam là Đào Hoa thứ ba vì Tử Vi Việt có hẳn một sao Đào Hoa mà Trung Quốc thường gọi bằng ‘Hàm Trì’. Với Trung Quốc chỉ có 4 chỗ đương nhiên Đào Hoa ở đây là Tí, Ngọ, Mão, Dậu mà họ gọi bằng bại địa.
Hình dáng Liêm Trinh gầy nhiều xương hơn thịt, mắt lộ hầu lộ. Liêm Trinh cát hung vô định hội hợp với nhiều sao tốt thì công danh địa vị cao, trong chính giới phát triển tốt, gặp các hung sát tinh hay bị hoạn nạn tai ách.

Đời Hán nhà dịch học Dực Phụng viết :’Tham Lang thiện hành, Liêm Trinh ác hạnh’. Hai sao ấy phẩm hạnh đi ngược chiều nhau. Liêm Trinh chủ về phẩm chất sự vinh nhục trên địa vị khi lên thì tốt, khi xuống thì xấu, Liêm Trinh mang hóa khí là ‘Tù’
Liêm Trinh trên cảm tình, tính tình khi thân cảm tình hòa hiệp, lúc ghét giận thì hung dữ bất thường. Chất Đào Hoa của Liêm Trinh cũng căn cứ trên tình trạng đổi thay ấy mà định. Liêm Trinh với nữ nhân biến thái của tình cảm mau và mạnh hơn với nam nhân.
Trường hợp Liêm Trinh đứng với Hóa Kị hoặc gặp Hoá Kị chuyện hôn nhân không tránh khỏi gãy đổ. Liêm Trinh đi với Tham Lang, Thất Sát, Phá Quân nữ mạng vợ chồng lấy nhau tự nhiên không nghi lễ, hoặc lấy chồng người. Có câu phú Liêm Trinh thanh bạch năng tương thủ (Liêm Trinh ôm chặt khối tình)
"Liêm Trinh độc tọa ở Dần ThânLiêm Trinh đứng bên Thiên Phủ ở Thìn TuấtĐứng cùng Thiên Tướng ở Ngọ TíĐứng cùng Thất Sát ở Sửu MùiĐứng cùng Tham Lang ở Tỵ Hợi"
Thanh bạch năng tương thủ có hai kết cấu:

  • Liêm Trinh đứng một mình ở Dần cùng với Lộc Tồn hoặc Lộc Tồn chiếu
  • Liêm Trinh đứng một mình ở Thân với Lộc Tồn hoặc Lộc Tồn chiếu
Nói tóm lại, chỉ ở trường hợp Liêm Trinh độc tọa gặp Lộc Tồn mới thanh bạch thôi. Năng tương thủ có nghĩa là yêu mà bị xa nhau, yêu mà bị thất bại trong tình yêu nhưng vẫn giữ được mối tình ấy mãi mãi..
Tính chất của Lộc Tồn là đôn hậu, tâm địa chân thành, trân trọng, cẩn thận. Khi đã đi cùng với các sao khác thì cái điều thanh bạch năng tương thủ của Liêm Trinh, Lộc Tồn bị trộn không còn thuần khiết nữa. Cách này chỉ áp dụng đối với nữ mạng.
Nói về cách Liêm Sát, phú viết : Liêm Trinh Mùi cung vô sát, phú qúy thanh dương phan viễn danh (Liêm Trinh đóng Mùi – bên cạnh Thất Sát – không gặp hung sát tinh thì phú quí tiếng tăm). Điểm đáng chú ý không thấy nói tới Liêm Trinh đóng Sửu. Nếu chỉ đóng ở Mùi chưa đủ, cần phải có Tả Hữu nữa mới thực sự ăn to như câu phú trên đây.
Liêm Trinh còn được coi là cách ‘Hùng tú triều nguyên’ đời nếm trải gian tân, ngoài tuổi trung niên thành công, thêm Quyền Lộc dĩ nhiên như gấm thêu hoa, nhưng căn bản cần Tả Hữu đã. Liêm Sát vào Mùi hay Sửu bị Hóa Kị hay Linh Hỏa Kiếp Không sẽ biến thành cách ‘Mã cách lý thi’ (Da ngựa bọc thây) đa số vào võ nghiệp có địa vị cao và rồi chết với nghề. Liêm Sát như thế vào nữ mạng vất vả bôn ba và chết đột ngột. Liêm Sát ở Mùi sách chỉ nói là con người làm ăn có của (Tích phú chi nhân).
Đọc trong ‘Cốt Tủy Phú’ của Đẩu Số toàn thư khi luận về sao Liêm Sát có mấy câu cho ta cảm tưởng như mâu thuẫn. Những câu ấy là : ‘Liêm Trinh Thất Sát phản vi tích phu chi nhân; Liêm Trinh Thất Sát lưu đãng thiên nhai.’ Rồi ở ‘Thái vi phú’ lại viết câu: ‘Thất Sát Liêm Trinh đồng vị, lộ thượng mai thi’
Thật ra những câu phú ấy không mâu thuẫn vì Liêm Sát đồng vị bao giờ cũng xuất hiện ở hai cung Sửu và Mùi, Liêm Sát ở Mùi mới là miếu địa, Liêm Sát ở Sửu bị vào thế hãm nhược. Vì Mùi là Mộc cục và Hỏa khố trong khi Sửu là Kim cục và Thủy khố. Liêm Sát tại Mùi miếu địa nên tích phú, phấn đấu gian khổ thành công.
Liêm Sát Sửu nếu không hội tụ được những cát tinh mà lại bị hung sát kị vây bọc thành ra lữu đãng thiên nhai, lộ thượng mai thi. Liêm Trinh vào Sửu cung Hỏa bị Thủy khắc.
Chuyển qua cách Liêm Tham (Tỵ hoặc Hợi) cách này đưa đến tình trạng hình tù hay khách tử tha hương. Liêm Trinh vốn là Đào hoa tinh, Tham Lang cũng lại là Đào hoa tinh. Trước hết tình trạng hình tù ở tình trường đã, mê đắm sắc dục, bài bạc ăn chơi, mang công mắc nợ, bệnh tật triền miên.
Hình tù có mấy loại:
  • Cảnh sát bỏ tù
  • Nợ bỏ tù (suốt đời nợ nần)
  • Bệnh bỏ tù (đau ốm hoài)
  • Vợ hoặc chồng bỏ tù (cuộc duyên giao hãm)
Không cứ phải vào nhà giam mới bị gọi là tù.
Liêm Trinh không ưa Hóa Kị, nhưng ở cách Liêm Tham mà được Hóa Kị lại giảm bớt hẳn chuyện hình tù. Hỏa hay Linh cũng tạo chuyện tốt hơn cho Liêm Tham. Liêm Tham ở Hợi hội với Kình Dương Mão, đàn ông tù tội, đàn bà phong trần, hoặc Kình Dương Dậu hội với Liêm Tham ở Tỵ cũng thế. Có lập luận cho rằng Liêm Tham Tỵ nặng hơn Hợi, lập luận này không vững lắm.
Tham Lang là Đào hoa tinh, Liêm Trinh cũng là Đào hoa tinh. Nay hai đào hoa tụ lại một chỗ ở Hợi, cổ nhân gọi bằng phiếm thủy đào hoa (hoa đào trên sóng nước) thường là con người đam mê tửu sắc, bài bạc khác với ở Tỵ ưa mạo hiểm vướng vít vào những rắc rối luật pháp. Bởi thế Liêm Tham Tỵ dễ bị tù hơn ở Hợi. Cũng có thuyết cho rằng Tham Lang cung Tí mới gọi bằng phiếm thủy đào hoa. Tí hay Hợi đều thuộc thủy nhưng ở Hợi có lý hơn vì ở Tí chỉ có Tham Lang đứng độc thủ. Tham Lang tại Tí cũng đam mê sắc tình nhưng nhẹ hơn Liêm Tham Hợi. Tham Lang Tí ưa phét lác hơn thực sự hành động.
Trường hợp người tuổi Giáp lại gặp cách Liêm Tham Hợi lại thường phong lưu vì một Lộc ở Mệnh một Lộc theo thế nhị hợp chưa kể đến hai sao Quyền Khoa hội tụ.. Tại Tí tuổi Giáp không phong lưu như Hợi (thiếu mất Lộc Tồn), công danh lận đận nhưng cũng đáng nể.
Liêm Trinh đứng ở bốn cung vượng Tí Ngọ Mão Dậu thế nào? Đứng Mão Dậu với Phá Quân, đứng Tí Ngọ với Thiên Tướng. Liêm Phá là con người tinh thần mạo hiểm cao, ưa xông xáo, thông tuệ nhưng học hành thường thôi, hay làm liều, lợi mình trước đã dù có hại người. Liêm Phá có thể là tay sai đắc lực, nhưng không thể thành người bạn tâm giao với ai, có nhiều nghị lực phấn đấu.
Liêm Phá hợp với tuổi Giáp và Ất. Ất tốt hơn Giáp nếu Liêm Phá đóng ở Mão cung. Liêm Phá sợ gặp Hỏa Tinh, nếu gặp dễ bị tai nạn hoặc ốm đau dữ dội với những bệnh hiểm nguy. Phú có câu: Liêm Phá Hỏa cư hãm địa tự ải đầu hà (Liêm Phá hội Hỏa Tinh bị tai nạn đến độ phải tự sát). Cái nghĩa đâm đầu xuống sông, treo cổ chỉ nói lên tình trạng hiểm nguy chứ không nhất định phải vậy.
"Liêm Hỏa Không Kiếp Phá Quân Hãm cung thắt cổ nợ trần hết duyên Liêm Phá tại Mão Dậu cung Sát tinh cùng hội công danh khó màng"
Sát tinh ý chỉ Kình Đà Không Kiếp. Tuy nhiên đối với các tuổi Giáp Ất lại không thể ứng dụng những lời ca trên. Tử vi đẩu số toàn thư có đưa ra một câu phú:
"Liêm Trinh Tham Sát Phá Quân phùng Văn Khúc Thiên Di tác cự nhung"
(nghĩa là Liêm Trinh hội Tham Lang, Thất Sát hay Phá Quân, nếu tự cung Thiên Di lại xuất hiện Văn Khúc thì…)
Mấy chữ ‘tác cự nhung’ không thể giảng giải ra được. Chỉ khả dĩ ghép hai chữ ‘cự nhung’ thành chữ tặc (làm giặc) thì mới có lý thôi. Ý chỉ nếu Liêm Tham Sát Phá gặp nhau lại thêm Văn Khúc xung chiếu Mệnh thì có khuynh hướng làm loạn, làm giặc. “Cự nhung’ cổ nhân tách chữ tặc ra cho vần điệu với âm thanh ‘phùng’ ở vế trên.
Liêm Phá vào nữ mạng tháo vát, nhưng tính không nhu thuận đưa đến những khó khăn trong cuộc sống duyên tình. Liêm Trinh hợp với hai sao Thiên Tướng và Thiên Phủ. Chỉ đi với hai sao này Liêm Trinh không gây tác hại.
Phú trong Tử vi đẩu số viết :”Thiên Phủ Tuất cung vô sát tấu, Giáp Kỷ sinh nhân phú vạn kim” (Thiên Phủ đóng ở Tuất mà người Giáp Kỷ giàu có).
Thiên Phủ ở Tuất đương nhiên phải đứng với Liêm Trinh. Tuổi Giáp Hóa Lộc ở Mệnh. Lộc Tồn cung Dần hội tụ theo thế tam hợp. Tuổi Kỷ Lộc Tồn chiếu từ Ngọ, Hóa Quyền chiếu từ Dần.
Thiên Phủ tại Thìn với tuổi Giáp không có Song Lộc, với tuổi Kỷ Tử Vi hãm. Xem như vậy thấy rằng Liêm Trinh phải đi với Lộc mới hay. Câu phú chỉ nhắc đến Thiên Phủ, không nhắc đến Liêm Trinh, đó là một lối ẩn ý của cổ nhân. Sự thật là Liêm Trinh đóng vai chủ chốt.
Liêm Trinh hội Lộc tiền bạc hoạnh phát, Thiên Phủ thành ông thần giữ kho. Liêm Phủ khi đã nên công thì cơ nghiệp bền không thăng trầm. Liêm Trinh đứng cùng với Thiên Tướng tại Tí Ngọ thì Ngọ hay đẹp hơn cho tuổi Giáp vì Giáp có Song Lộc ở Ngọ.
Kỷ Lộc Tồn tại Mệnh cung, cái thế gần cận mạnh hơn chiếu. Tuy nhiên cách Liêm Phủ với Liêm Tướng có một khác biệt ấy là: Liêm Phủ trong cuộc phấn đấu gặp may nhiều hơn như thuyền đi gió đẩy. Trong khi Liêm Tướng dùng mồ hôi sức lực để thành công như thuyền phải chèo. Liêm Tướng nữ mệnh đàn bà giỏi trị gia gánh vác tự tay gây dựng cơ nghiệp và ít được nhờ chồng, tuy nhiên cuộc sống lứa đôi vẫn hạnh phúc. Liêm Tướng nếu không phải tuổi Giáp Kỷ thì vất vả hơn. Liêm Phủ nếu không phải tuổi Giáp Kỷ chỉ ở mức tiểu phú quí thôi.
Về Liêm Trinh còn những điều cần biết như sau:
Phú viết: Liêm Trinh Bạch Hổ hình tượng nan đào (Liêm Trinh gặp Bạch Hổ hay bị dính vào pháp luật, tù tội hoặc bị phạt tiền). Bạch Hổ ở câu phú này chỉ lưu niên Bạch Hổ chứ không phải Bạch Hổ đóng ngay tại Mệnh.
Riêng Quan Lộc tinh mà Liêm Trinh gặp Kình Dương thì thường bị thưa gửi, kiện tụng hoặc mất quyền chức. Liêm Phá, Liêm Sát vào cung Thiên Di tất phiêu lãng quê người như phú có câu: Liêm Trinh Phá Sát hội Thiên Di tử ư ngoại đạo”, phiêu lãng hoài, đương nhiên không phải chết nơi quê hương bản quán, chứ không phải tử ư ngoại đạo là chết đường chết chợ.
Liêm Trinh ở hãm cung mà gặp Hóa Kị Văn Khúc biểu thị con người tham lam vô độ, chỉ ưa tiện nghi không chịu được kham khổ, dễ vì tiện nghi mà phản bội. Liêm Trinh đứng cùng với các sao đào hoa như Tham Lang, Đào Hoa đàn bà hay có bệnh máu huyết, đàn ông bệnh thận.
Người đời sau đưa thêm ra một số phú đoán về Liêm Trinh:
- Liêm Trinh Phá Quân hiểm phòng vô hạn. (Số có Liêm Phá ở Mệnh luôn luôn phải đề phòng những hiểm nguy)
- Liêm tại Cấn, Khôn cung, nữ mệnh trích lệ thương phu, nhược lại cô quả không môn tiềm ẩn; nam nhân bất đa truân tai ách ư thương lê (Liêm Trinh độc thủ Dần hay Thân, số gái dễ xa chồng phải nhỏ nước mắt thương nhớ, nếu lại gặp phải Cô Thần Quả Tú thì xa hẳn hoặc góa chồng. sống đơn độc, trai được vợ hiền mà vợ lại chết sớm)
- Liêm tọa Thân cung phùng Phụ Bật Cách kiêm Hóa cát phúc quang vinh (Liêm Trinh tọa thủ ở Thân có Tả Phụ hay Hữu Bật mà được Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa thì giàu sang)
- Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam khí hùng trí dũng, Tuần Triệt vô xâm kiêm hữu Khoa Sinh hạn đá danh tài tốc phát (Liêm Trinh Thất Sát đồng Sửu hay Mùi không bị Tuần Triệt anh hùng trí dũng tuổi Ất, tuổi Kỷ gặp vận hạn có Hóa Khoa Trường Sinh thì phấn phát mau chóng)
- Liêm phùng Văn Quế cánh bôn ba (Liêm Trinh đứng bên Văn Khúc càng bôn ba)
- Trọng Do uy mãnh Liêm Trinh nhập miếu hội Tướng Quân (Liêm Trinh đứng miếu địa cùng sao Tướng Quân là người anh hùng dám đương đầu như thầy Trọng Do học trò Khổng Tử)
- Vương Lương ải ngục Liêm Trinh hãm Địa Kiếp ư Hỏa cung (Liêm Trinh đóng Tỵ gặp Địa Kiếp như vl ngộ nạn trong ngục thất)
- Liêm Trinh Tỵ Hợi chớ bàn Chàng Tiêu thuở trước tân toan ngục trường
- Công danh đợi tuổi tác cao Giáp Liêm giáp Sát đoán nào có sai (Mệnh cung bị Liêm Trinh, Thất Sát giáp thì về già mới nên công danh)
- Liêm Hao Tài Bạch cùng ngồi Phá tan tổ nghiệp ra người lãng nhân (Liêm Trinh Phá Quân vào Tài Bạch phá tổ nghiệp bỏ quê hương mà đi)
- Tham Liêm đồng độ đảo điên Trai thì phiêu lãng gái duyên dâm tàng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Liêm Trinh

Cách chọn rèm cửa hợp phong thủy

Cách chọn rèm cửa hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rèm cửa không chỉ mang lại sự kín đáo, có tác dụng trang trí mà nó còn hỗ trợ cho phong thủy, có ảnh hưởng đến vận mệnh chủ nhà.

Chọn màu sắc của rèm cửa hợp phong thủy sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt cho sức khỏe, tài vận, sự nghiệp và cả tình duyên của gia chủ.

  • Nếu chủ nhà hợp với kim nên chọn rèm màu trắng
  • Hợp với mộc, chọn rèm màu xanh
  • Hợp với hỏa, chọn màu tím
  • Hợp với thổ nên chọn màu vàng
  • Hợp thủy nên chọn màu xanh lam.

Cách chọn rèm cửa hợp phong thủy

Không nên sử dụng rèm cửa có các gam màu đỏ, đen vì chúng khiến thần kinh bị ức chế, gây căng thẳng. Rèm cửa trong phòng ngủ nên tránh dùng màu hồng bởi màu này kích thích tính đào hoa. Đối với người đã có gia đình, rèm cửa hồng có thể dẫn đến sự xuất hiện của người thứ ba, gây ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng.

Ngoài ra, màu sắc rèm cửa nên hài hòa với màu tường và trần nhà. Theo phong thủy, trần nhà đại diện cho trời, sàn nhà đại diện cho đất, tường đại diện cho con người. Màu sắc tường hay rèm cửa có tác dụng kết nối trần và sàn nhà. Tốt nhất màu của tường và rèm cửa nên sẫm hơn trần nhà và nhạt hơn sàn nhà để tạo ra sự hài hòa.

Những người có cá tính thường thích lựa chọn rèm cửa với các hình vẽ phá cách và thời thượng. Tuy nhiên nhiều trong số các hình vẽ này có thể ngụ ý về điều không lành, chẳng hạn như các hình thù kỳ quái, đầu lâu hay các loài động vật hung dữ.

Bạn nên lựa chọn họa tiết rèm cửa cẩn thận, đặc biệt là đối với phòng của người già và trẻ em. Tuyệt đối không nên dùng rèm cửa có các hình ảnh xấu, kỳ quái để tránh các ảnh hưởng xấu đến chủ nhân.

Rèm cửa với các hình vẽ quá mỹ miều cũng không tốt, nó có thể khiến gia đình bạn ít khách khứa. Lựa chọn họa tiết tối ưu của rèm cửa nên là các hình vẽ hoặc hoa văn đơn giản.

Rèm cửa không nên quá dày bởi chúng sẽ gây ra cảm giác nặng nề, mang lại áp lực, từ đó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe các thành viên trong gia đình.

Rèm của dày và nặng cũng ảnh hưởng không tốt đến mối quan hệ của các thành viên trong gia đình. Thiết kế rèm cửa như vậy trong phòng ngủ cũng khiến chủ nhân thường xuyên mệt mỏi, buồn ngủ, giảm hiệu quả công việc.

Đối với căn phòng có không gian nhỏ, rèm cửa nên thiết kế đơn giản. Ngược lại, một không gian lớn, bạn có thể sử dụng rèm cửa có thiết kế cầu kỳ hơn để mang lại hiệu quả thẩm mỹ cho toàn bộ căn phòng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn rèm cửa hợp phong thủy

8 đại kị phong thủy khu vực bàn ăn cần tránh

Khu vực bàn ăn không chỉ biểu thị cho sự sung túc, giàu có mà còn là sự hài hòa, gắn bó của các thành viên trong gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong văn hóa truyền thống, bữa ăn gia đình là nơi mọi người gắn kết với nhau sau một ngày bận rộn. Năng lượng của góc ăn uống được tin rằng có mối tương quan trực tiếp đến sự giàu có của gia đình, đơn giản như khi không có tiền thì không có nhiều thức ăn trên bàn. Do đó, cùng với nhà bếp, góc bàn ăn cũng quan trọng không kém. 

 8 dai ki phong thuy khu vuc ban an can tranh - 1

- Bàn ăn đặt trong nhà bếp

Nếu có điều kiện nên chia tách phòng ăn độc lập với nhà bếp. Tuy nhiên, nếu không gian có hạn thì cũng hoàn toàn có thể kết hợp hai nơi làm một. Phòng ăn, cũng như nhà bếp, tối kị lồi lõm, méo lệch.

- Bàn ăn đặt ở cung Cát

Nếu chia phòng ăn làm 9 ô bằng nhau thì bàn ăn nên bố trí ở ô trung tâm. Nếu chủ nhà thuộc mạng "Đông tứ trạch" thì nên tránh để bàn ăn ở hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc. Nếu chủ nhà thuộc mạng "Tây tứ trạch" thì tránh đặt ở hướng Đông Nam, Đông, Nam và Bắc. Đặt bàn ăn ở các phương vị thích hợp mang lại tài vận, sức khỏe cho mọi người trong nhà.

- Bàn ăn kị đặt ở vị trí Tây Nam

Sao Nhị Hắc - đại biểu cho bệnh tật, nằm ở vị trí Tây Nam. Phòng ăn liên quan nhiều đến sức khỏe nên tránh đặt ở vị trí này. Nếu không thể thay đổi, chủ nhà cần hóa giải bằng cách đặt tượng kì lân, sư tử hoặc tì hưu. Đầu tượng hướng ra phía cửa phòng.

- Bàn ăn tránh đối diện cửa chính.

Xét về mặt thẩm mỹ, nếu mở cửa ra thấy cảnh mọi người đang ăn cơm thì không hề đẹp mắt chút nào. Nếu phạm phải cấm kị này, gia đình nên đặt một bình phong để tạo không gian riêng biệt.

- Bàn ăn tránh đối diện bàn thờ Phật

Mùi dầu mỡ, thức ăn, thịt cá đại kị ám lên khu vực bàn thờ, đặc biệt là nơi thờ Phật. Bàn ăn của gia đình, do vậy, nên tránh hướng đối diện trực tiếp với vị trí thờ cúng của gia đình.

- Bàn ăn kị đối diện nhà vệ sinh

Phòng tắm, nhà vệ sinh là nơi sản sinh ra nhiều uế khí nên càng kín càng tốt. Góc ăn uống của gia đình tránh trực xung với hai nơi này để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Bàn ăn tránh dùng mặt kính

Mặt bàn kính mang lại cảm giác lạnh, cứng và dễ vỡ. Mặt bàn lạnh gây cảm giác tê cóng về mùa đông, ảnh hưởng đến tì vị của các thành viên trong gia đình.

- Ghế bàn ăn tránh dùng số lẻ

Bàn ăn là nơi sum họp nên những vật có đôi, có cặp luôn mang lại may mắn. Số lượng ghế bàn ăn nên là 4,6 hoặc 8 cái. Số lẻ, không chỉ khó bài trí, mà còn hung sát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 đại kị phong thủy khu vực bàn ăn cần tránh

Lưu ý mũi tên bí mật trong nhà –

Khi xuất hiện trong nhà, mũi tên bí mật cùng trở thành một vấn đề. Các góc trong nhà chĩa vào phòng cũng giống như góc nhà hàng xóm ở bên ngoài: chúng bẳn luống khí tiêu cực vào vật ở phía trước chúng. Nếu vật đó là bàn làm việc, ghế đi-văng, giường,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bàn ăn hay bếp nấu, bạn có thể chọn các biện pháp hóa giải được nói đến ở phần sau.

thiet-ke-noi-that-nha-ong-3

Đồ đạc và đồ đùng trong ngôi nhà cũng có thể tạo ra mũi tên bí mật. Nếu bạn từng bị thâm tím cẳng chân do va vào góc nhọn của bàn uống nước bằng kim loại hay kính, thì bạn đẵ gặp sát khí.

Những vật khác cần chú ý

– Kệ hay tủ có cạnh sắc nhọn

– Rèm cửa sổ kiểu kéo (dạng dọc và ngang), trừ phi chúng được kéo khít hay kéo lên; viền của rèm giống như hàng lưỡi dao bắn khí “sắc bén” vào vật ở phía trước.

Hãy đặc biệt chú ý những vật ở gần nơi bạn làm việc hay ăn ngủ. Ví dụ, nếu bạn khó ngủ hay thường bị đau đầu khi thức dậy buổi sáng, hãy xem tủ sách, bàn trang điểm hay bàn đầu giường có cạnh hay góc chỉa vào đầu bạn khi ngủ không.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý mũi tên bí mật trong nhà –

Chàng trai nào sẽ 'cưa đổ' 12 con giáp nữ

Cô nàng tuổi Chuột thích những bất ngờ mới mẻ, cô nàng tuổi Rồng thích chàng trai tài năng đáng ngưỡng mộ...
Chàng trai nào sẽ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1-7614-1432873824.jpg
2-9956-1432873824.jpg
3-1528-1432873825.jpg
4-5018-1432873825.jpg
Sửu Dần Mão
5-9843-1432873825.jpg
6-4101-1432873825.jpg
7-9861-1432873825.jpg
8-7347-1432873826.jpg
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
9-3938-1432873826.jpg
10-1957-1432873826.jpg
11-5103-1432873826.jpg
12-1467-1432873826.jpg
Thân Dậu Tuất Hợi

Tuệ Anh (theo Diyixz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chàng trai nào sẽ 'cưa đổ' 12 con giáp nữ

Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất

Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất. Trong cuộc sống hằng ngày của mỗi người, điều mà không thể thiếu đó là xung quanh ta có rất nhiều bạn bè
Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất. Trong cuộc sống hằng ngày của mỗi người, điều mà không thể thiếu đó là xung quanh ta có rất nhiều bạn bè. Tùy vào mức độ chơi thân ta sẽ có nhóm bạn hay chơi, nhóm bạn nối khố , nhóm bạn tri kỷ… Dựa vào mức độ thân thiết của mỗi nhóm chúng ta sẽ ứng xử với hộ bạn khác nhau. Riêng đối với nhóm bạn tri kỷ thì không còn gì phải giữ hình ảnh trước mặt bạn bè nữa.

Chúng tôi có chia sẻ hình ảnh những câu nói hài hước về tình bạn mà trong đó, đa số là nhắc đến những“ thằng bạn thân “ nhưng “ thâm” không kém phần hài hước . Các bạn hay xem qua xem mình có những người bạn như thế này không nhé.

Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất

– Bạn thân là đứa có đánh chết cũng không chịu khen bạn một câu nhưng lại luôn nói tốt về bạn sau lưng với đứa khác.

– Khi thân nhau thì…kể cho nhau những chuyện bí mật. Khi trở mặt thì…khai quật những bí mật của nhau

– Đừng buồn vì nghĩ rằng bạn xấu. Hãy luôn tin rằng bạn có một vẻ đẹp tiềm ẩn mà càng “tìm” thì nó càng “ẩn”

– Bạn bè tốt là khi thấy té thì đỡ. Chứ không phải đợi mình tắt thở rồi đến thắp nhang

Hàng xóm láng giềng, bạn bè thân thuộc có miếng cơm manh áo có thể giúp nhau nhưng mật khẩu wifi thì đừng có hòng

Tôi không cần có nhiều bạn. Ít thôi nhưng chân thành với nhau là đủ

Không tất cả những người cười với ta đều là bạn, cũng không phải những người làm ta bực mình dều là kẻ thù – Ngạn ngữ Mông Cổ

Sự khác nhau giữa tình bạn và tình yêu: Tình bạn càng đông càng vui còn tình yêu 3 đứa thôi cũng đủ giải tán rồi

Khi bạn ngã tôi luôn bên bạn. Ký tên: Mặt đất

Bạn tốt thì mãi mãi là bạn tốt

Bạn thân thì mãi mãi là bạn thân

Nhưng…

Chắc gì bạn tốt đã chơi thân

Chắc gì bạn thân đã chơi tốt!!!

Với bộ hình ảnh những câu nói hay hài hước về tình bạn mà chúng tôi chia sẻ, bạn có thấy mình ở trong đó không? Tình bạn của bạn có được vĩnh cửu và tốt đẹp như này không? Chắc chắn rồi, trong cuộc đời của mỗi người ít nhất cũng có những người bạn vì ta mà bo bê công việc, luôn luôn ở bên ta mỗi lúc ta khó khăn. Hãy trân trọng những tình bạn đó bạn nhé.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói hài hước về tình bạn hay nhất

5 điều hối hận trước khi chết

“Tôi ước gì tôi có đủ can đảm để sống cho mình, thay vì sống theo ước muốn của người khác.”
5 điều hối hận trước khi chết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết nổi tiếng của một cô y tá người Úc : Bronnie Ware ,là một nhạc sĩ sáng tác, từng là y tá chuyên điều trị người sắp chết, Đây là những bệnh nhân biết mình không qua được, không muốn chữa trị nữa mà về nhà chờ ngày ra đi vĩnh viễn. Trong những ngày đó, cô Ware tới chăm sóc họ, cho họ uống thuốc, và họ trò chuyện với cô. Cô nói, “Họ trưởng thành rất nhiều khi họ phải đối mặt với cái chết của mình.” Khi cô hỏi họ có gì tiếc nuối không, một số câu trả lời cứ trở lại mãi. Dưới đây là 5 câu thường nghe nhất. Cô Ware hiện đã viết thêm thành một quyển sách mang tên “THE TOP FIVE REGRETS OF THE DYING,” nhà xuất bản Balboa Press, có bán trên Amazon.com.

Bản dịch tiếng việt " 5 điều hối hận của người sắp chết"
1. “Tôi ước gì tôi có đủ can đảm để sống cho mình, thay vì sống theo ước muốn của người khác.”

Ðây là điều tiếc nuối lớn nhất, cô Ware nói. Khi sắp qua đời, nhìn lại, người ta mới thấy mình có những điều ước chưa bao giờ thực hiện. Hầu hết mọi người còn chưa thực hiện được một nửa điều mình muốn và phải nhắm mắt ra đi biết rằng đó là do chọn lựa của mình. Cô Ware nói: “Ðiều quan trọng là thỉnh thoảng phải thực hiện vài điều mình ước mơ. Ðến lúc mình bệnh thì trễ mất rồi. Sức khỏe là điều kiện để thực hiện nhiều thứ, mất rồi thì quá trễ.”

2. “Tôi ước gì tôi đừng đi làm nhiều quá như vậy.”

Cô Ware nói gần như bệnh nhân phái nam nào cũng nói vậy. Các ông ấy do quá quan tâm việc làm, đã lỡ mất thời em bé hay thiếu niên của các con, lỡ mất tình bạn với người bạn đường. Phụ nữ cũng nuối tiếc như vậy nhưng ở thế hệ các bệnh nhân của cô Ware, số phụ nữ đi làm thường không nhiều. Còn đàn ông, thì “tất cả nuối tiếc đã phí đi quá nhiều phần của cuộc đời cho cuộc chạy đường trường vì sự nghiệp.”

5 điều hối hận của người sắp chết

3. “Tôi ước gì tôi có can đảm bày tỏ cảm xúc.”
Nhiều người cố nén cảm xúc để không bị đụng chạm. Kết quả là cuộc đời của họ bị đè nén. Có người còn vì thế mà bị bệnh.

4. “Tôi ước gì tôi giữ liên lạc được với bạn bè.”

Nhiều người không thực sự biết giá trị của tình bạn cũ cho tới những tuần cuối đời và nhiều khi không còn kịp tìm lại bạn cũ nữa. Ðời sống bận bịu, ai cũng có lúc bỏ bê bè bạn. Nhưng khi người ta biết mình sắp chết, người ta trước tiên hết lo sắp xếp vấn đề tài sản đâu ra đấy, nhưng nhiều khi họ muốn sắp xếp để giúp đỡ những người họ quan tâm.
Rồi họ lại quá yếu, quá mệt, không làm được việc này. Ðến cuối đời, cái còn lại chỉ là bạn bè và người thân là quan trọng.

5. “Tôi ước gì tôi cho phép mình được hạnh phúc hơn.”

Ðiều đáng ngạc nhiên là rất nhiều người nói lên điều này. Nhiều người phải đến lúc gần ra đi mới thấy là hạnh phúc là một chọn lựa. Nhiều người cứ sống và làm theo thói quen, để quên đi mất mình có quyền thay đổi hết để tìm đến hạnh phúc. Ðến lúc nằm trên giường bệnh, nhiều người lúc đó mới thấy chuyện người khác nghĩ gì, chê bai gì, là chuyện không quan trọng gì hết. Họ chỉ muốn được vui, được cười, được hạnh phúc.

Cho dù chúng ta là ai, cuộc sống thế nào, khi nhắm mắt xuôi tay có thể trong lòng ít nhiều mang những nuối tiếc. Hãy sống cho chính bạn, sống để yêu thương, để tận hưởng, để khi chết rồi sẽ không phải cảm thấy day dứt...

[THE TOP FIVE REGRETS OF THE DYING, 5 điều hối hận của người sắp chết]

Bản tiếng Anh của bài viết

The Top Five Regrets of the Dying
By Bronnie Ware

1. I wish I'd had the courage to live a life true to myself, not the life others expected of me.

"This was the most common regret of all. When people realise that their life is almost over and look back clearly on it, it is easy to see how many dreams have gone unfulfilled. Most people had not honoured even a half of their dreams and had to die knowing that it was due to choices they had made, or not made. Health brings a freedom very few realise, until they no longer have it."

2. I wish I hadn't worked so hard.

"This came from every male patient that I nursed. They missed their children's youth and their partner's companionship. Women also spoke of this regret, but as most were from an older generation, many of the female patients had not been breadwinners. All of the men I nursed deeply regretted spending so much of their lives on the treadmill of a work existence."

3. I wish I'd had the courage to express my feelings.

"Many people suppressed their feelings in order to keep peace with others. As a result, they settled for a mediocre existence and never became who they were truly capable of becoming. Many developed illnesses relating to the bitterness and resentment they carried as a result."

4. I wish I had stayed in touch with my friends.

"Often they would not truly realise the full benefits of old friends until their dying weeks and it was not always possible to track them down. Many had become so caught up in their own lives that they had let golden friendships slip by over the years. There were many deep regrets about not giving friendships the time and effort that they deserved. Everyone misses their friends when they are dying."

5. I wish that I had let myself be happier.

"This is a surprisingly common one. Many did not realise until the end that happiness is a choice. They had stayed stuck in old patterns and habits. The so-called 'comfort' of familiarity overflowed into their emotions, as well as their physical lives. Fear of change had them pretending to others, and to their selves, that they were content, when deep within, they longed to laugh properly and have silliness in their life again."

What's your greatest regret so far, and what will you set out to achieve or change before you die?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 điều hối hận trước khi chết

Vượng tài khai vận với cây lê phụng cơ

Trong phong thủy, cây lê phụng cơ là một loại cây có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khai tài vượng vận cho gia chủ.
Vượng tài khai vận với cây lê phụng cơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lê phụng cơ còn có tên là lê tiểu phụng, thuộc họ dứa, có nguồn gốc từ vùng rừng nhiệt đới Nam Mỹ. Đây là loại cây ưa ẩm mát, có khả năng chịu bóng. Tuy nhiên, nếu ở trong môi trường ít ánh sáng lâu ngày, màu lá sẽ thay đổi.


Lê phụng cơ - loài cây tốt về mặt phong thủy


Cây có vẻ ngoài đẹp mắt nhờ dáng lá và hoa. Những chiếc lá nhỏ, dài với mép dạng lượn sóng đầy quyến rũ. Mặt lá có đường vân dài thanh thoát chạy theo chiều dọc. Hoa có màu trắng hoặc xanh lá cây nhạt.

Điều đáng quý ở loài cây này là sức sống bền lâu, thời gian nở hoa dài và cách chăm sóc rất đơn giản. Đất trồng không cần màu mỡ, thậm chí, chỉ cần trồng trên trấu hun. Tuy nhiên, đất cần thoáng, ẩm, thoát nước tốt. Hệ rễ của cây không phát triển lắm nên cách bổ sung dinh dưỡng hiệu quả nhất cho cây là bón phân qua lá.

Về mặt phong thủy, lê phụng cơ có công dụng khai vận rất tốt. Nó là món quà ý nghĩa trong dịp mừng lễ tết, mừng khai trương, thăng chức. Nếu trồng trong nhà, cây có tác dụng thúc đẩy không khí gia đình hòa thuận, tăng cường tình yêu đôi lứa... 

Cũng có thể trưng bày cây tại phòng họp, khách sạn, văn phòng, nhà hàng... để tăng cường tài lộc. Vị trí đẹp để đặt cây là hướng Đông và hướng Đông Bắc.

(Theo Hoa cảnh ứng dụng trong phong thủy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vượng tài khai vận với cây lê phụng cơ

Tướng người gian ác –

Trong xã hội, người thiện thì ít mà kẻ ác lại qúa nhiều. Tướng ác làm sao mà ra cho hết, các nhà tướng số đã tạm xếp tướng ác nhất của đàn bà vào 9 đặc điểm sau đây, gọi là“cửu ác nữ” : * Chin tướng tiện ác đàn bà : 1- Quyền cao mắt lộ 2- Hầu gồ cao
Tướng người gian ác –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người gian ác –

Tình duyên của người tuổi Tỵ nhóm máu B

Mang trong mình tính cách của người tuổi Tỵ (1953, 1965, 1977, 1989), những người cầm tinh con rắn thuộc nhóm máu B luôn kiên trì với mục tiêu mà mình đã đề
Tình duyên của người tuổi Tỵ nhóm máu B

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ra. Tình yêu với họ cũng không là ngoại lệ.


Không ít người vì muốn nhanh chóng giành được tình cảm của người mình thương yêu mà trở nên thiếu tế nhị. Họ không biết rằng sự rung động của con tim bắt nguồn từ những cảm nhận rất tinh tế mà sâu lắng. Sự nhiệt tình của họ đôi khi lại trở nên phản tác dụng, khiến đối phương cảm thấy mệt mỏi và chán nản. Tuy vụng về khi chinh phục tình yêu nhưng khá nhiều người trong số họ biết cách giữ người yêu.

Lòng chung thủy là mong ước và cũng là đòi hỏi lớn nhất đối với người bạn đời của họ. Nó bắt nguồn từ mong muốn giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng cũng một phần từ tính cách hay ghen của họ. Những mối quan hệ giao tiếp với người khác giới của chồng hay vợ mình luôn khiến người tuổi Tỵ thuộc nhóm máu B không thoải mái, thậm chí họ trở nên cáu gắt. Tuy nhiên, không khí đầm ấm của gia đình sẽ nhanh chóng được tạo dựng trở lại bởi lẽ họ là những người rất yêu gia đình.

Nữ giới tuổi Tỵ thuộc nhóm máu này nên chọn bạn đời là những người vui vẻ, chín chắn và bao dung.

Nam giới rất hợp với những phụ nữ hiền thục, dịu dàng. Đó sẽ vừa là người vợ đảm vừa là người bạn tốt, giúp ích rất nhiều cho chồng trong công việc, sự nghiệp.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên của người tuổi Tỵ nhóm máu B

Chùa Hoa Yên - Yên Tử - Quảng Ninh

Chùa Hoa Yên có tên dân gian là Vân Yên, có nghĩa là chùa tận trên núi cao quanh năm mây phủ, mây lững lờ trôi, trắng nhẹ như mây khói trên núi
Chùa Hoa Yên - Yên Tử - Quảng Ninh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Hoa Yên có tên dân gian là Vân Yên (mây khói), có nghĩa là chùa tận trên núi cao quanh năm mây phủ, mây lững lờ trôi, trắng nhẹ như mây khói trên núi. Ngôi chùa tọa lạc trên núi Yên Tử ở độ cao 516m do Thượng tọa Thích Thanh Quyết trụ trì.

Từ khi Vua Lê Thánh Tông lên vãn cảnh, thấy sắc hoa tươi đẹp nên cho đổi là chùa Hoa Yên. Chùa Hoa Yên là ngôi chùa to nhất và đẹp nhất trong hệ thống chùa Yên Tử nên còn gọi là Chùa Cả. Chùa được xây dựng từ đời Lý.

Đây là ngôi chùa chính của cả hệ thống chùa ở Yên Tử. Trên 700 năm trước chùa chỉ là một thảo am để Đệ Nhất Tổ Trần Nhân Tông giảng đạo. Chùa được xây bắt đầu từ thời Đệ Nhị Tổ Pháp Loa.

Lịch sử ghi lại: Chùa Hoa Yên ngoài tiền đường, thượng điện để thờ Phật, tả hữu còn có viện Phù Đồ, có lầu trống, lầu chuông, nhà dưỡng tăng, nhà khách nghỉ … tạo thành một quần thể kiến trúc to lớn. Cả ba vị Tổ Trúc Lâm đều đã trụ trị tại chùa này.

Trải qua hơn 700 năm qua biết bao lần được các hoàng đế, vương hầu, các nhà lãnh đạo quốc gia, các bậc thiện trí thức, các danh nhân về thăm, lưu bút hoặc đề thơ ngợi ca. Đệ Tam Tổ Huyền Quang đã từng trụ trì ở đây. Chùa trải qua nhiều lần trùng tu và sửa chữa. Chùa có kiến trúc kiểu chữ “đinh” với 5 gian tiền đường và hậu cung xây vào thời Nguyễn.

Nhìn theo thế núi, chùa Hoa Yên tọa lạc nơi đầu rồng, núi nhô ra như trán, mũi, hàm rồng. Đôi mắt rồng ở ngôi Tháp Tổ, hai dãy núi tây, đông vươn về nam ôm lấy con đường hành hương dưới chân núi Giải Oan như đôi cánh tay rồng.

Chùa Hoa Yên là nơi giao hội của trục linh (trục tung) và trục tú (trục hoành), hai bên tả hữu vươn ra như hai tay ngai (tả long thanh, hữu bạch hổ) theo luật phong thủy, đây là vị trí đất quý hiếm.

Ngoài những tượng, bia, tháp cổ, chùa Hoa Yên còn lưu lại những di vật quý giá: gạch hoa cúc, ngói mũi hài kép thời Trần, những bức phù điêu chạm trên đá hình sư tử,đầu rồng, bệ tượng tam thế, chậu hoa, tay vịn tầng bậc, đá trang trí kiến trúc (khối chạm rồng cuộn, khối chạm nghê). Các hiện vật có công năng và niên đại khác nhau. Đầu rồng có niên đại sớm hơn cả – khoảng cuối thế kỷ XII, chiếc tay vịn thành bậc chăm sóc mang phong cách nghệ thuật Lê Sơ – thế kỷ thứ XV.

Các hiện vật còn lại đều mang dấu ấn nghệ thuật thời Lê Trung Hưng – thế kỷ XVII cùng những bát hương đá, độc bình, các đồ sành sứ … lưu lại dấu ấn vàng son của một thời đã qua, của bao thời đại kế tiếp tôn dựng chùa Hoa Yên – ngôi chùa trung tâm, chùa Cả của Khu Di tích Yên Tử.

Độc đáo nhất là 3 cây đại trên 700 tuổi, gốc to lớn sần sùi, cành đan vào nhau khỏe khoắn, từ tán lá nở bung những chùm hoa trắng làm tô thắm cảnh chùa.

Năm 2002, chùa Hoa Yên được tôn tạo lại, cấu trúc gần giống hình chữ “quốc” kiểu chùa gọi là “nội công ngoại quốc”, có nghĩa là trong hình có chữ “công” còn bên ngoài có khung bao quanh như chữ “quốc”.

Chùa gồm tòa tam bảo (chính điện) nhà thờ Tổ, hành lang tả hữu kiêm lầu trống, lầu chuông. Cột bằng gỗ lim lõi, lợp ngói mũi hài kép, các họa tiết, điêu khắc đều mang đặc trưng thời Trần, tượng pháp đều bằng đồng.

Trước tòa tam bảo (chính điện) là lầu hương bằng đồng. Toàn bộ tượng pháp, lầu hương, cửa võng đều do thập phương công đức.

Phía sau chùa Hoa Yên là chùa Phổ Đà Quan Âm Bồ Tát, nay chỉ là phế tích. Cạnh chùa có 6 ngọn tháp còn khá nguyên vẹn. Ở phía trên chùa không xa, dưới tán của 4 cây tùng cổ là tháp độ nhân Mỹ Lệ. Tháp được xây bằng gạch tráng men xanh, kiến trúc nguyên gốc đời Trần.

Lễ hội Yên Tử bắt đầu từ ngày mùng 10 tháng giêng (âm lịch) cho đến hết tháng 3. Ca dao có câu:

“Trăm năm tích đức tu hành
Chưa đi Yên Tử, chưa thành quả tu”

chùa hoa yên
Tam bảo Chùa Hoa yên

Chùa đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia. Chùa Hoa Yên cùng với toàn bộ hệ thống chùa Yên Tử nằm hài hòa giữa thiên nhiên hùng vĩ là một dẫn chứng rõ nét về sự dung hợp hai quan niệm đạo và đời của dân tộc ta.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Hoa Yên - Yên Tử - Quảng Ninh

Con mang tên của mùa thu

Mùa thu sắp đến mang theo nắng vàng, trời xanh và những làn gió nhẹ. Nếu bố mẹ hãy tham khảo một số tên để đặt cho bé yêu sắp sửa chào đời vào mùa thu này,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mùa thu sắp đến mang theo nắng vàng, trời xanh và những làn gió nhẹ hiền hòa. Nếu bố mẹ còn đang phân vân không biết đặt tên gì cho bé yêu sắp sửa chào đời vào mùa thu này, hãy thử xem một số gợi ý dưới đây.

con-mang-ten-mua-thu

Đặt tên con ứng với tên mùa:

Bé trai:

Vĩnh Thu, Trọng Thu, Phong Thu

Bé gái:

Lệ Thu, Diễm Thu – Mùa thu đẹp

Thu Thảo – Cỏ mùa thu

Thu Thủy – Làn nước thu

Thu Giang – Dòng sông mùa thu

Thu Hương – Hương mùa thu

Thu Nguyệt - Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng

Đan Thu: sắc thu đan nhau

Thanh Thu: mùa thu xanh

Đặt tên con ứng với thiên nhiên, tiết trời, đặc trưng của mùa thu

Bé trai:

Quốc Khánh – Ngày vui của cả đất nước

Thanh Phong – Ngọn gió mát

Lâm Tuyền: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

Lâm Phong: Đón làn gió mát

Trường Giang: Dòng sông chảy dài

Tùng Lâm: Rừng tùng xanh tốt

Bé gái:

Yến Oanh: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng mùa thu dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

Thanh Hà - Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm

Thu Cúc – Loài hoa cúc đặc trưng báo thu về

Kim Cúc – Hoa cúc vàng

Hồng Cúc – Hoa cúc đỏ

Thạch Thảo – Hoa thạch thảo

Trúc Chi – Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Ngọc Diệp – Chiếc lá ngọc ngà, kiêu sa trong cụm từ “Cành vàng lá ngọc”

Thiên Thanh – Sắc trời xanh ngắt

Thiên Hương: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

Dạ Hương: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

Vân Khánh: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

Minh Khuê: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé

Mộc Miên: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

Linh Đan: Con nai nhỏ xinh

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

Thiên Di: Cánh chim trời đến từ phương Bắc

Diễm Kiều: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con mang tên của mùa thu

Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Dậu năm 2014 –

Dậu/Dậu - Sự ghép đôi khó khăn Thoạt nhìn, có thể cho rằng Dậu Dậu rất đẹp đôi. Còn gì hơn khi hai người cùng cá tính và hiểu được khát vọng của nhau. Đáng tiếc, không phải bao giờ hai cá tính đồng điệu cũng có thể chung sống hạnh phúc. Trên thực tế,
Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Dậu năm 2014 –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dậu/Dậu – Sự ghép đôi khó khăn

dau-dau.jpg
Thoạt nhìn, có thể cho rằng Dậu Dậu rất đẹp đôi. Còn gì hơn khi hai người cùng cá tính và hiểu được khát vọng của nhau. Đáng tiếc, không phải bao giờ hai cá tính đồng điệu cũng có thể chung sống hạnh phúc. Trên thực tế, Dậu thích coi mình là trung tâm và khá kiêu ngạo. Con giáp này bướng bỉnh và máy móc. Kết quả là khi hai Dậu ở bên nhau, những ngưỡng mộ và sức hấp dẫn ban đầu sẽ biến thành buồn chán và khó chịu. Dậu là con giáp âm, thuộc hành Kim. Hai Dậu ở bên nhau mang lại quá nhiều năng lượng Kim, làm cứng rắn thêm cá tính của mỗi người, gây hại cho quan hệ. Năm nay Dậu bị suy yếu về Sinh lực và Tinh thần; trong mối quan hệ Dậu Dậu, chẳng ai đủ mạnh để làm nhiệm vụ dẫn dắt. Hành Kim góp phần tạo nên cá tính khó uốn của Dậu. Tuy nhiên, năm 2014, năng lượng tốt lành của sao Thiên vận #6 khiến Dậu trở nên dễ tính hơn một cách khác thường. Sẽ bớt hẳn những lời càu nhàu, gia tăng sự nhượng bộ, kết quả là rất ít cãi lộn. Cái Tôi vĩ đại của Dậu nhẹ đi rất nhiều. Dường như con giáp này đã nhận ra giá trị của sự nhẫn nại, nếu thêm vào chút khả năng ngoại giao, cặp Dậu Dậu có thể tìm thấy hạnh phúc và ổn định trong quan hệ tình cảm. Một điều may mắn nữa là sự kết hợp của sao Vận số 1 và sao Năm số 6 trong cung của Dậu tạo nên tổ hợp Hà Đồ 1/6, mang tới vận may trí tuệ sáng suốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Dậu năm 2014 –

Cổng làng ma ám với xe Exciter, những cái chết bí ẩn

Mặc dù mới xây đươc 4 năm nhưng cổng làng ma ám Nhĩ Thượng đã chứng kiến 25 vụ tai nạn với 6 cái chết thương tâm, hàng chục người phải vào viện.
Cổng làng ma ám với xe Exciter, những cái chết bí ẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mặc dù mới xây đươc 4 năm nhưng cổng làng Nhĩ Thượng đã chứng kiến 25 vụ tai nạn với 6 cái chết thương tâm, hàng chục người phải vào viện. Những cái chết cùng giờ, cùng địa điểm, cùng đi xe Exciter, vậy "bí ẩn" là gì?

 
► Mời các bạn đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Tai nạn cùng giờ, chết cùng địa điểm

  Đoạn đường dẫn vào cổng làng ma ám Nhĩ Thượng cách con đường chính lên huyện khoảng chừng 800m. Trên đoạn đường này không có nhà ở, dọc hai bên đường là ruộng lúa và một ít lăng mộ.Đến đầu năm 2012, đoạn đường được huyện đầu tư mở rộng và đổ nhựa, lòng đường rộng gần 5m.
Cong lang ma am voi xe Exciter, nhung cai chet bi an hinh anh
Cổng làng Nhĩ Thượng

 
Hoàn thành con đường mới được một tháng, thì trên đoạn đường này cách cổng làng khoảng 100m đã xảy ra một tai nạn lạ lùng. Một cán bộ trung tâm y tế dự phòng của huyện (quê xã Trung Giang), trên đường đi làm về lúc khoảng 7h tối thì tự gây tai nạn chết ngay tại chỗ. Không có ai đâm vào xe của người này. Người chạy xe tự trượt xe ngã xuống, đầu đập mạnh xuống nền đường dẫn đến tử vong.   Sau cái chết đó chưa được bao lâu thì đến lượt một người đàn ông quê xã Gio Hải khi đi tắt qua đoạn đường này về nhà thì gặp tai nạn chết. Ông Nguyễn Đức, người chứng kiến vụ này kể lại “ Lúc đó cũng khoảng chừng gần 7h tối, trời vẫn còn sáng vì mùa hè, tôi đang dắt con trâu dưới ruộng lên để lùa về nhà thì thấy anh ấy chạy xe máy hướng về cổng làng. Cách cổng làng khoảng 100m đang có một xe tải chạy cùng chiều. Anh ấy tự dưng loạng choạng tay lái rồi đâm thẳng vào sau xe ô tô”. Cú va chạm mạnh làm người đi xe máy văng khỏi xe, rơi xuống ruộng, chết tại chỗ.   Vài tháng sau “đến lượt” một nam thanh niên trong thôn, vừa tốt nghiệp cao đẳng, đang trên đường về quê sau thời gian xa nhà. Người mẹ đau đớn kể lại: “Nó nói với tôi qua điện thoại: “Mẹ ơi đợi cơm con, khoảng 30 phút nữa con sẽ về với mẹ”, thế nhưng nó mãi mãi không bao giờ về với tôi nữa, oan nghiệt quá”.   Sau hàng loạt những tai nạn bất thường, ai đi qua đoạn đường này cũng cố gắng chạy chậm và bình tĩnh. Thế nhưng vẫn không tránh khỏi những tai nạn quái gở, nặng thì vong mạng, nhẹ cũng nhập viện.   Hầu hết những vụ tai nạn đều gần như cùng giờ, cùng địa điểm. Ông Nguyễn Xuân Đông, Trưởng thôn Nhĩ Thượng thống kê: “Tính đến thời điểm này, hầu hết các vụ tai nạn đều xảy ra trong hai khoảng thời gian, là 12h trưa và 7h tối, đều cách cổng làng khoảng 100m. Mọi người dù có cẩn thận thế nào, khi đi qua cổng làng khoảng giờ trên đều ít nhiều cũng bị ngã xe.”.   “Biết chết mà vẫn không tránh được”, như tai nạn vào tháng 7/2014 mới đây. Một nữ cử nhân đại học sư phạm quê ở Vĩnh Thành (Vĩnh Linh) đi xe máy về làng Nhĩ Thượng để dự đám cưới người bà con. Tiệc cưới xong, cô định ra về lúc 12h trưa. Mọi người khuyên can hết lời, cô vẫn quyết đi để kịp giờ buổi dạy chiều. Qua cổng làng Nhỉ Thượng, cô bị tai nạn chết tại chỗ. Người ta không biết nguyên nhân thế nào, chỉ nghe tiếng “rầm”, khi dân làng chạy ra thì thiếu nữ đã tử vong.   Những người từng thoát chết nói gì?   Chẳng lẽ cổng làng lại có “ma”? Những người sống sót sau các vụ tai nạn thuật lại những gì? Pháp luật & Thời đại đã tìm gặp các nhân chứng.   Ông Nguyễn Mỹ, người thôn Nhĩ Thượng là một nạn nhân của vụ tai nạn cách cổng làng 50m. Ông Mỹ năm nay 74 tuổi, tuổi cao nhưng trước khi gặp nạn, sức vẫn còn lao động tốt. Một ngày cuối tháng 4/2014, ông đi gieo lúa về muộn, trên đường kéo xe kéo về nhà bị tai nạn phải nhập bệnh viện Huế. Ông kể lại: “Lúc đó trời đã chạng vạng, tôi vừa đi gieo lúa về, kéo xe sát mép đường, cách cổng làng khoảng 50m thì nghe một tiếng rầm, hai cành của xe kéo đánh mạnh vào lưng tôi. Tôi văng xuống ruộng, khi tỉnh lại đã thấy mình nằm trên giường bệnh viện”.   Người đụng ông Mỹ là anh Trần Hữu Cảnh, chạy xe máy đi cùng chiều. Anh Cảnh thuật lại: “Lúc đi đến đoạn đường trên thì đèn xe tôi tự dưng tắt phụt, sau đó tôi không còn điều khiển được tay lái, ông Mỹ đang di chuyển phía trước nhưng trước khi đâm đến, tôi lại tưởng đó là đống rơm người ta phơi bên đường. Ai dè khi lao tới nghe tiếng rầm rồi cảm giác đau lộng óc”. Ông Mỹ mất bốn tháng nằm điều trị ở bệnh viện Trung ương Huế.   Nhiều người thoát chết khác kể lại, lúc bị tai nạn đều hoàn toàn mất phương hướng giống như ai đang giữ tay lái xe mình. Em Nguyễn Văn Tiến từng bị ngã xe ở đây kể lại: “Khoảng hơn 12h trưa ngày 13/8/2013, em chạy xe máy đi mua thẻ điện thoại, đi qua cổng làng bỗng cảm giác như ai kéo tay lái xe về bên trái, em bình tĩnh quăng xe, nhảy xuống đường. Chiếc xe lao thẳng xuống ruộng. May số em còn lớn, chiếc xe hư hỏng nặng, nhưng người không bị gì”.   Người mê tín cho rằng cổng làng trước đây không hề có chuyện ma ở, từ ngày có con đường mới thì liên tiếp mới xảy ra những vụ tai nạn nên có thể “con đường mới được mở rộng đã đi qua trên xác thịt của ai đó nên họ phản đối, bắt phạt những người đi qua đây phải chết”.   Ông Nguyễn Mai, nhà gần cổng làng hoang mang: “Chẳng biết có ma thật hay “thần hồn nát thần tính” mà nhiều đêm người trong nhà tôi nghe thấy tiếng khóc lóc thảm thiết, gọi nhau văng vẳng. Từ khi những vụ tai nạn xảy ra, cứ tối đến nhà tôi không dám mở cửa”.   Tính đến thời điểm hiện tại cổng làng mới chưa được hai năm nhưng đã xảy hơn 25 vụ tai nạn lớn nhỏ khiến người đi đường qua đây bất an. “Nhiều vụ tai nạn rất vô lý. Nhiều người không tin chuyện “ma ám”, nhưng sự trùng lặp cứ diễn ra trước mặt liên tiếp như thế, ai cũng phải hoang mang”, một nhân chứng nói.   Một điều trùng lặp khác, rất nhiều nạn nhân trong những vụ tai nạn này đều chạy xe Yamaha Exciter. Hai người đàn ông đầu tiên tử vong tại đây đều chạy xe loại này. Rồi anh Trần Văn Long vừa mua chiếc xe Exciter về, xe mới chưa về tới nhà, khi đi qua đoạn đường này đã bị tai nạn. Anh Phạm Thái (ngụ xã Gio Thành) điều khiển chiếc Exciter kéo xe gỗ qua cổng làng thì xe gỗ lật ngửa giữa đường…   Người làng đã quá quen với cảnh tượng người thân của các nạn nhân đến cổng lảng gọi “hồn” về. Đặc biệt có một “pháp sư” càng gieo thêm nỗi hoang mang trong dư luận khi lắc đầu: “Gọi cũng vô ích, các oan hồn rủ nhau ở lại đó, nói: “Bây giờ dưới ni đông vui lắm, ở đây không muốn về nữa””.   Người làng hạn chế tai nạn bằng cách đến những khoảng thời gian 12h trưa và 7h tối, không ai đi qua cổng làng ma ám này. Ai chạy xe Exciter thì tuyệt nhiên không đi lỗi này, mà tìm đường vòng tránh “cửa tử”.   Những cũng chính từ những đặc điểm này, mà Pháp luật & Thời đại đã đặt ra một lý giải. Đoạn đường đẹp thẳng băng, không bị hạn chế tầm nhìn, những người qua đây đều “mát ga” (đặc biệt với loại xe côn tay khó điều khiển như Exciter), bất cẩn, không làm chủ được tốc độ, nên chuyện tai nạn là hoàn toàn có thể xảy ra, chứ không có “con ma” nào “trấn yểm” đoạn đường?

ST.

Tại sao mắt thường lại không nhìn thấy linh hồn hay quỷ thần? 5 điềm báo bạn sắp có tiền hoặc có tình Khám Chí Hòa - Trận đồ bát quái giam giữ linh hồn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cổng làng ma ám với xe Exciter, những cái chết bí ẩn
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries