Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ý nghĩa sao Thai Phụ

Sao Thai Phụ ở Mệnh là người có danh chức, học hành tốt, có sự đỗ đạt cao, thăng tiến về công danh, có bằng cấp, huy chương, bằng khen.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thai Phụ

Ý nghĩa sao Thai Phụ

Hành: Kim

Loại: Quý Tinh

Đặc Tính: Bằng sắc, ấn tín, quý hiển

Tên gọi tắt thường gặp: Thai

Là một phụ Tinh. Thuộc sao bộ đôi Thai Phụ và Phong Cáo. Gọi tắt là bộ Thai Cáo.

 

Ý Nghĩa Thai Phụ Ở Cung Mệnh:

Thai Phụ ở Mệnh là người có danh chức, học hành tốt, có sự đỗ đạt cao, thăng tiến về công danh, có bằng cấp, huy chương, bằng khen.

Lợi ích cho việc thi cử, cầu danh vì sao này chủ về bằng sắc, huy chương, công danh.

 

Ý Nghĩa Thai Phụ Ở Cung Quan Lộc:

Phong Cáo, Thai Phụ đi chung mới đủ mạnh, và nhất định là đi cùng với cát tinh càng khác.

Phong Cáo, Thai Phụ, Xương Khúc, Khoa Quyền hay.

Phong Cáo, Thai Phụ, Âm Dương sáng sủa hoặc.

Phong Cáo Thai Phụ, Tướng Ấn: Rất quí hiển, được trọng dụng, có huy chương, tưởng lục.

Ý Nghĩa Thai Phụ Ở Cung Điền Trạch:

Phong Cáo, Ấn, Thai Phụ: Được ban cấp điền sản ăn lộc, hay khẩn hoang.

Thai Phụ Khi Vào Các Hạn:

Cũng có nghĩa như đắc tài, đắc danh, được tiếng khen, có huy chương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thai Phụ

Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề. Người ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề.

Người ta phân các nghề theo ngũ hành như sau:

Nghề có liên quan đến Kim

nghe-ngan-hang

Nghề có liên quan đến tiền tệ: Tiền tệ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ủy thác, tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu, cầm đồ…

Nghề có liên quan đến sắt thép, công cụ, đá quý, đồng hồ, vàng bạc, gia công kim loại, máy móc, xe cộ, giao thông, vận chuyển, đồ trang sức, điện tử, máy tính, khoa học kỹ thuật, võ thuật có dùng đao kiếm…

Nghề có liên quan đến Mộc

Các nghề dùng thực vật làm nguyên liệu hoặc có tính phát triển: đồ gỗ gia đình, đồ gỗ, kiến trúc bằng gỗ, làm ván gỗ, làm vườn, trồng hoa cỏ cây cối, các chế phẩm từ tre trúc, cửa hàng sách, nhà xuất bản, ngành văn hóa, dệt may, sách vở, nhà văn, giáo viên, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, lương thực, nhân viên công giáo, quân cảnh, chính trị, bác sĩ đông y…

giao-vien

Hướng tốt: Hướng Đông.
Hướng xấu: Hướng Tây.

Nghề có liên quan đến Thủy

Là nghề có tính dịch chuyển, thay đổi, vận chuyển đi lại hoặc nghề thuộc âm thanh, hình ảnh, phát thanh, đánh cá, hải sản, đông lạnh, giải khát, âm nhạc, điện ảnh, đồ chơi, truyển hình, tin tức, bán hàng lưu động, phóng viên, bưu điện, giải trí, ngoại giao, lái xe, vận động viên, giao thông vận tải, công ty vận chuyển.

ca-si

Huớng tốt: Hướng Bắc
Hướng xấu: Hướng Nam

Nghề có liên quan đến Hỏa

Các nghề hoặc sản phẩm quá nóng: Thuốc lá, phát điện, năng lượng hạt nhân, máy phát điện, khai thác dầu khí, sản xuất dầu, thực phẩm nóng, rượu, ga, gia công nhiệt năng, tái chế, in ấn, năng lượng Mặt Trời, ắc quy, đốt đồ phế thải, xử lý nhiệt, năng lượng….

Hướng tốt: Hướng Nam
Hướng xấu: Hướng Tây, Bắc

Nghề liên quan đến Thổ

Buôn bán nhà đất, bất động sản, khai thác khoáng sản, bao thầu công trình, đồ sứ, nông nghiệp, thức ăn gia súc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp, đại lý tiêu thụ, công trình cơ bản, làm da nhân tạo, giầy da, ô, áo mưa, quần áo may sẵn, xi măng, lăn bột, làm đường, mì chính, đồ béo, đào bới đất, khai thác đất đai, môi giới địa Ốc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp.

Năm loại ngũ hành ngành nghề trên đây kết hợp với ngũ hành bản mệnh của mình. Nếu tương sinh là tốt, tương khắc là xấu. Tương sinh là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Vậy ngũ hành bản mệnh của con người quy vào loại nào? Vấn để này cần căn cứ vào năm sinh của người đó, mời chuyên gia xác định. Dưới đây, chúng tôi đưa ra một phương pháp đơn giản. Đó là lấy năm sinh của mình phối hợp với “Bài ca ngũ hành nạp âm sáu mươi hoa giáp” để biết được ngũ hành bản mệnh.

Huớng tốt: Tây Nam
Huớng xấu: Đông

Bài ca ngũ hành nạp âm sáu muơi hoa giáp

Giáp Tý, Ất Sửu – Hải Trung Kim
Bính Thân, Đinh Dậu – Sơn Hạ Hỏa
Bính Dần, Đinh Mão – Lô Trung Hỏa
Mậu Tuất, Kỷ Hợi  – Bình Địa Mộc
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc
Canh Tý, Tân Sửu – Bích Thượng Thổ
Canh Ngọ, Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ
Nhâm Dần, Quý Mão – Kim Bạc Kim
Nhâm Thân, Quý Dậu – Kiếm Phong Kim
Giáp Thìn, Kỷ Tỵ – Đăng Đầu Hỏa
Giáp Tuất, Ất Hợi – Sơn Đầu Hỏa
Bính Ngọ, Đinh Mùi – Thiên Hà Thủy
Bính Tý, Đinh Sửu – Gian Hạ Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ
Mậu Dần, Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ
Canh Tuất, Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim
Canh Thìn, Tân Tỵ – Bạch Lạp Kim
Nhâm Tý, Quý Sửu – Tang Thạch Mộc
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc
Giáp Dần, Ất Mão – Đại Khê Thủy
Giáp Thân, Ất Dậu – Tinh Tuyền Thủy
Bính Thìn, Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ
Bính Tuất, Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hỏa
Mậu Tý, Kỷ Sửu – Bích Lịch Hỏa
Canh Thân, Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc
Canh Dần, Tân Mão – Tùng Bách Mộc
Nhâm Tuất, Canh Hợi – Đại Hải Thủy
Nhâm Thìn, Quý Tỵ – Trường Lưu Thủy
Giáp Ngọ, Ất Mùi – Sa Thạch Kim.

Ví dụ:  Một người sinh năm Giáp Tý, ngũ hành sẽ là “Hải Trung Kim”, nghề nghiệp phù hợp sẽ là nghề liên quan đến Kim như điện khí, đồng hồ. Tiếp đó mới chọn nghề thuộc mệnh Mộc như ngành giày da.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Ý nghĩa sao Thái Dương

- Cung Mệnh có TháiDung, Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa tọa thủ, nên thân hình đẫy đà, cao vừatầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi, (sinh ban đêm: mặt đỏ)mặt sáng, dáng điệu đường hoàng, bệ vệ, rất thông minh, tính thẳng thắn, cươngnghị, hơi nóng nảy, nhưng nhân hậu, từ thiện được hưởng giàu sang và sống lâu.
Ý nghĩa sao Thái Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


- Nhật Miếu địa, Vượng địa, ứng hợp với Dương nam, Dương nữ.

- Cung Mệnh có Nhật Miếu địa hay Vượng địa tọa thủ, mà lại sinh ban đêm, nên kém tốt đẹp.

- Nhật Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hợi hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỉ, tất được hưởng phú quí đến tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và phúc thọ song toàn.

- Nhật Miếu địa, Vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt kém, nếu không sớm ly tổ, lập nghiệp ở phương xa tất không thể sống lâu được.

- Nhật Đắc địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy mắt kém, cũng thường có những bệnh đã kể trên và phải sớm ly tổ, nhưng được hưởng phú quí và phúc thọ song toàn.

- Nhật Đắc địa, nếu không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy cô bệnh tật, vẫn có tài lộc, nhưng không thể quý hiển được.

- Nhật Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình, nên suốt đời vất vả, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, hay đau mắt, thường có bệnh ở trong đầu, lại rất dễ mắc những tai nạn nguy hiểm: tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

- Nhật Đắc địa gặp Kỵ đồng cung và không bị Kình Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình xâm phạm, tất được hưởng phú quí đến tột bậc và sống lâu.

- Nhật Hãm địa, nên thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh sám mặt choắc có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, cũng khá thông minh, tính cũng nhân hậu từ thiện, nhưng đôi khi ương gàn, lại không cương nghị, không bền chí, mắt kém, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, nếu không sớm ly tổ, tất không thể sống lâu được.

- Nhật Hãm địa về già mới được an nhàn sung sướng.

- Nhật Hãm địa, Hợi, Tý, là người cao khiết, có đức độ, ham chuộng văn chương, triết học, đạo lý.

- Nhật Hãm địa, Thân, Tuất, Tý (Dương cung) cũng không đến nỗi mờ ám xấu xa lắm, nên vẫn được no cơm ấm áo, và chẳng đáng lo ngại nhiều về những bệnh tật.

- Nhật Hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỉ hay Hỏa Linh, Đắc địa, tất cũng có công danh, tiền tài và được tăng phúc tăng thọ.

- Nhật Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, lại thành sáng sủa tốt đẹp, tuy phải sớm ly tổ, nhưng được hưởng giàu sang khỏe mạnh và sống lâu.

- Nhật Hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là bị mù lòa không những thế hay bị tai họa khủng khiếp, và dĩ nhiên yểu tử.

- Nhật, dù Miếu địa, Vượng địa, Đắc địa hay Hãm địa gặp Hình đồng cung, tất mắt có tật, mắt thường bị vật kim khí bén nhọn chạm phải mà có thương tích.

NAM MỆNH

- Nhật, Miếu địa, vấn đề, hay Đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, là người tài giỏi, thao lược, văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang đến tột bực, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và sống lâu.

- Nhật Hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp, và dĩ nhiên là yểu tử.

NỮ MỆNH

- Nhật Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa thủ Mệnh là người tài giỏi đảm đang, khí huyết dồi dào, tính cương nghị, nóng nảy, được hưởng phú quí đến tột bậc, phúc thọ song toàn.

- Nhật Hãm địa là người đa sầu, đa cảm, khéo tay, suốt đời tuy vất vả, mắt kém, hay đau yếu, có nhiều bệnh tật, nhưng vẫn được no cơm ấm áo.

- Nhật Hãm địa, phải sớm ly tổ mới có thể sống lâu được và phải muộn lập gia đình hay lấy kế lấy lẽ mới tránh được mấy độ buồn thương.

- Nhật Hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, khắc chồng, hại con, lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn bị mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp và dĩ nhiên là yểu tử.

PHỤ GIẢI

1 – Nhật xuất Lôi môn, phú quí vinh hoa

Cung Mệnh an tại Mão có Nhật, tọa thủ, tất được hưởng phú quí và rất vinh hiển. (Mão thuộc quẻ Chấn là biểu tượng của sấm sét nên gọi là Lôi môn).

2 – Thái Dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên

Cung Mệnh an tại Ngọ, có Nhật tọa thủ nên rất sáng sủa tốt đẹp, Nhật ở đây ví như mặt trời rực rỡ trên từng cao. Tuổi Canh, Tân, Đinh, Kỷ có cách này tất hay chuyên quyền, nhưng được hưởng phú quí đến tột bậc. Còn các tuổi khác có cách này, 2 được hưởng giàu sang trọn đời.

3 – Thái Dương cư Ngọ

Canh, Tân, Đinh, Kỷ nhân phú quí song toàn

Tuổi Canh, Tân, Đinh, Kỷ mà cung Mệnh an tại Ngọ có Nhật tọa thủ, chắc chắn là được hưởng phú quí song toàn.

4 – Thái Dương cư Tý, Bính, Đinh phú quí trung lương

Cung Mệnh an tại Tý, có Nhật tọa thủ, kém sáng sủa tốt đẹp. Riêng tuổi Bính, Đinh, có cách này được hưởng giàu sang và là người trung chính lương thiện. Còn các tuổi khác có cách này là người tài giỏi, nhưng suốt đời bất đắc chí.

5 – Nhật tại Mùi, Thân, Mệnh vị, vi nhân tiên cần hậu lấn

Cung Mệnh an tại Mùi, Thân có Nhật tọa thủ, là người không bền chí, làm việc gì cũng chỉ chuyên cần siêng năng buổi đầu, rồi về sau lại lười biếng trễ nải và bỏ dở.

6 – Nữ Mệnh đoan chính Thái Dương tinh

tão ngộ hiền phu tín khả bằng

Đàn bà mà cung Mệnh có Nhật Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa tọa thủ, là người đoan chính và chắc chắn là sớm lấy được chồng hiền, có tài thao lược.

7 – Nhật lạc nhàn cung, sắc thiều xuân dung

Cung Mệnh có Nhật Hãm địa tọa thủ, nên vẻ mặt kém tươi đẹp và có vẻ buồn tẻ.

8 – Nhật, Nguyệt thủ Mệnh, bất như chiếu hợp tinh minh

Nhật, Nguyệt Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa tọa thủ tại cung Mệnh, không được toàn mỹ bằng hội chiếu cung Mệnh.

Nếu cung Mệnh an tại Sửu hoặc có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu, hoặc có Nhật tọa thủ tại cung Tỵ, Nguyệt tọa thủ tại Dậu hợp chiếu, hay an tại Mùi, hoặc có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Sửu xung chiếu, hoặc có Nhật tọa thủ tại mãi, Nguyệt tọa thủ tại Hợi, hợp chiếu, tất được hưởng phú quí đến tột bậc, phúc thọ song toàn.

9 – Nhật, Nguyệt tinh minh, tá cửu trùng kim điện

Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật tọa thủ tại Mão, Nguyệt tọa thủ tại Hợi hợp chiếu là người có tài kinh bang tế thế, được hưởng giàu sang, thường phò tá bậc nguyên thủ đất nước.

A – Tam hợp Minh Châu sinh Vượng địa, ẩn bộ Thiềm cung

Cung Mệnh có Nhật, Nguyệt sáng sủa tốt đẹp hợp chiếu, ví như hòn ngọc sáng. Có cách này rất quý hiển, nhẹ bước trên đường công danh, như bước trên cùng Thiềm (mặt trăng).

B – Nhật Nguyệt nhi chiếu hư không, học hất nhi thập

Cung Mệnh vô Chính diệu có Nhật, Nguyệt sáng sủa tốt đẹp hợp chiếu, là người thông minh biết suy xét nên học một biết mười. Trong trường hợp này, nếu cung Mệnh vô Chính diệu lại có Tuần, Triệt án ngữ, thật là hoàn mỹ.

10 – Nhật, Tỵ, Nguyệt, Sửu cung Mệnh, bộ Thiềm cung

Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật tọa thủ tại Tỵ, Nguyệt tọa thủ tại Dậu hợp chiếu nên rất quý hiển, thường “nhẹ bước thang mây” như dạo gót trên cung Thiềm (mặt trăng)

11 – Nhật, Mão, Nguyệt, Hợi, Mùi cung, Mệnh đa chiết quế

Cung Mệnh an tại Mùi có Nhật tọa thủ tại Mão, Nguyệt tọa thủ tại Hợi, hợp chiếu, tất đi thi được đỗ cao, ví như được bẻ cành quế.

12 – Nguyệt, Nhật đồng Mùi, Mệnh an Sửu, hầu bá chi tài

Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu, là người tài gỉoi quyền cao, chức trọng.

13 – Nhật, Nguyệt Mệnh, Thân cư Sửu, Mùi

Tam phương vô cát, phản vi hung

Cung Mệnh hay cung Thân an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung, nếu không có thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, xung chiếu, hợp chiếu, tất bị mờ ám xấu xa. Như thế, tuy no cơm ấm áo trọn đời, nhưng không thể quý hiển được.

14 – Nhật, Nguyệt, Sửu, Mùi, Âm Dương hỗn hợp tự giảm quang huy, kỵ phùng Sát tinh, nhược lại Văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai, Tọa, Khôi, Hồng văn tài ngụy lý, xuất sử thành công

Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung nên kém tốt đẹp vì Âm, Dương hội hợp, giảm bớt ảnh sáng. Đây, Nhật Nguyệt rất kỵ Sát tinh. Nhưng trong trường hợp này, nếu Nhật Nguyệt gặp Xương, Khúc hội hợp cùng với Quí, Ấn, Thai, Tọa, Khôi, Hồng, tất là người có văn tài lỗi lạc hay ngụy biện, biết trì thủ, biết xuất xử đúng lúc và chắc chắn là được hưởng giàu sang.

15 – Nhật, Nguyệt, Sửu, Mùi, ái ngộ, Tuần, Không, Quí,

Ân, Xương, Khúc, ngoại triều, văn tất thượng cách

Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung, rất cần gặpán ngữ để thêm sáng sủa tốt đẹp. Đây, nếu Nhật Nguyệt gặp Tuần án ngữ, gặp Quí, Ân, Xương, Khúc hội chiếu, tất có sự nghiệp văn chương lớn lao và có quyền cao chức trọng.

16 – Nhật Nguyệt, Khoa, Lộc, Sửu cung, đinh thị công khanh

Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung, gặp Khoa Lộc hội hợp là người có chức vị lớn trong chính quyền.

17 – Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, quyền lộc phi tàn

Cung Mệnh an tại Thìn có Nhật tọa thủ, gặp Nguyệt tọa thủ tại Tuất xung chiếu, hay an tại Tuất có Nguyệt tọa thủ gặp Nhật tọa thủ tại Thìn xung chiếu, nên rất rực rỡ tốt đẹp: vì Nhật Nguyệt ở đây ví như mặt trờ mặt trăng đua nhau chiếu sáng. Có cách này, thật là suốt đời được hưởng giàu sang, lại gìn giữ được quyền thế và tài lộc bền vững.

18 – Dương, Âm, Thìn, Tuất, Nhật, Nguyệt, bách cung nhược vô minh, không diệu tu cần, song đắc giao huy, nhi phùng Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Phụ, Cáo, Tả, Hữu nhất cử thành danh, chúng nhân tôn phục.

Cung Mệnh an tại Tuất có Nhật tọa thủ, gặp Nguyệt tọa thủ tại Thìn xung chiếu, hay an tại Thìn có Nguyệt tọa thủ gặp Nhật tọa thủ tại Tuất xung chiếu, rất mờ ám xấu xa. Vậy cần gặp Tuần Triệt án ngữ hay Thiên Không đồng cung để trở nên sáng sủa tốt đẹp, có như thế mới được hưởng giàu sang và sống lâu.

Cung Mệnh an tại Thìn, có Nhật tọa thủ, gặp Nguyệt tọa thủ tại Tuất xung chiếu, hay an tại Tuất có Nguyệt tọa thủ gặp Nhật tọa thủ tại Thìn xung chiếu, nên rất rực rỡ tốt đẹp, vì Nhật Nguyệt ở đây ví như mặt trời, mặt trăng cùng tỏa ánh sáng giao hội lẫn nhau. Trong trường hợp này, nếu Nhật Nguyệt gặp Xương Tuế, Lộc, Quyền, Phục, Cáo, Tả, Hữu hội hợp, tất sớm được nhẹ bước thang mây, thành danh một cách dễ dàng, lại có uy quyền hiển hách, được nhiều người tôn phục.

19 – Nhật Nguyệt, Sát hội, nam đa gian đạo, nữ đa dâm

Cung Mệnh có Nhật Hãm địa tọa thủ hay có Nguyệt Hãm địa tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh hội hợp, nên rất xấu xa. Đàn ông có cách này là quân trộm cướp. Đàn bà có cách này là hạng dâm đãng.

20 – Nhật, Nguyệt vô minh, nhi phùng Riêu, Đà, Kỵ, Kiếp, Kình ư Mệnh, tật nguyền lưỡng mục

Cung Mệnh có Nhật Hãm địa tọa thủ, hay có Nguyệt Hãm địa tọa thủ, gặp Riêu, Đà, Kỵ, Kiếp, Kình hội hợp, tất bị mù lòa hai mắt.

21 – Nhật, Nguyệt giáp Mệnh, bất quyền tắc phú

Cung Mệnh an tại Sửu, giáp Nhật tại Dần, giáp Nguyệt tại Tý, hay an tại Mùi, giáp Nhật tại Ngọ, giáp Nguyệt tại Thân, nếu không có uy quyền hiển hách, tất là bậc triệu phú như Vương Khải, Thạch Sùng.

22 – Cự tại Hợi cung, Nhật Mệnh Tỵ thực lộc tri danh

Cung Mệnh an tại Tỵ có Nhật tọa thủ gặp Cự tọa thủ tại Hợi xung chiếu, thật là suốt đời được hưởng lộc dồi dào, công danh bền vững.

23 – Cự tại Tỵ cung, Nhật Mệnh Hợi, phản vi bất gia

Cung Mệnh an tại Hợi, có Nhật tọa thủ, gặp Cự tọa thủ tại Kỵ xung chiếu, nên không được sáng sủa tốt đẹp. Có cách này, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, về già mới khá giả.

24 – Nhật tại Tỵ cung, Nhật mỹ huy thiên, kiêm lai Lộc Mã, Trường Sinh, Phụ, Bật, thế sự thanh bình vi đại phú nhược kiêm Tướng, Ấn, Binh, Hình, vô lai Tuần, Triệt loạn thế thành công

Cung Mệnh an tại Tỵ, có Nhật tọa thủ, rất sáng sủa tốt đẹp và Nhật ở đây ví như mặt trời rực rỡ trên tầng cao. Trong trường hợp này, nếu Nhật gặp Lộc, Mã, Sinh, Phụ, Bật giao hội, tất làm nên giàu có lớn trong thời bình và nếu Nhật gặp Tướng, Ấn, Binh, Hình giao hội, nhưng không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tất lập được sự nghiệp vĩ đại trong thời loạn.

25 – Nhật cư Hợi địa, Nhật trầm thủy đề, ngoại hữ Tam Kỳ, Tả, Hữu, Hồng, Khôi, kỳ công quốc loạn viên thành, hoan ngộ Phượng, Long, Cái, Hồ bất kiến Sát tinh, thỉnh thế phát danh tài.

Cung Mệnh an tại Hợi, có Nhật tọa thủ, không được sáng sủa tốt đẹp, vì Nhật ở đây ví như mặt trời chìm dưới đáy nước. Trong trường hợp này, nếu Nhật gặp Khoa, Quyền, Lộc chiếu, Tả, Hữu, Hồng Khôi giao hội, tất lập được kỳ công, có sự nghiệp lớn trong thời loạn, và nếu gặp Phượng, Long, Cái, Hổ giao hội, nhưng không bị Sát tinh xâm phạm, tất có công danh và tài lộc trong thời bình.

26 – Nhật Hãm, xung phùng ác Sát, lao lục bôn ba

Cung Mệnh có Nhật Hãm địa tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh hội hợp, thật là suốt đời lao khổi, thường phải bôn ba, nay đây mai đó.

27 – Thái Dương, Hóa Kỵ, hữu mục hoàn thương

Cung Mệnh có Nhật, Kỵ tọa thủ đồng cung, nên hay đau mắt, mắt thường có tật.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thái Dương

Cách xem vận hạn của bạn trong lá số tử vi (phần 1) –

Tiểu vận trong tử vi Tiểu vận hay tiểu hạn là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh co

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiểu vận trong tử vi 

Tiểu vận hay tiểu hạn là vận hạn tốt  xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa .Tiểu vận của năm được hiển thị ở góc trái cuối cùng của một cung trong lá số tử vi

Ví dụ: tiểu vận năm giáp ngọ 2014 , xem trong lá số tử vi của bạn, cung nào có từ Ngọ ở góc trái dưới cùng thì cung đấy là cung hiển thị tiểu vận trong năm 2014 của chính bạn.

Sau đây là các yếu tố của tiểu vận:

– Hàng Can của niên vận so với Can năm sinh

– Hành của cung tiểu vận so với hành Mạng

– Những năm ấn định trước là năm hạn, năm xung, nhưng năm hạn tam tai.

– Các sao trong tiểu vận (cho biết tốt xấu về chi tiết)

tamhopcuc

1. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

Kinh nghiệm của Cụ Thiên Lương cho hàng Can của niên vân, so sánh với hàng Can của tuổi, là quan trọng nhất, xấu hay tốt ở đó mà ra. Như gặp Đại vận suy thoái (Thiên Không) hay Đại vận chết, tai hoạ thường xảy ra vào năm hàng Can niên vận khắc Can tuổi. Gặp Đại vận tôt, việc tốt thường xảy ra vào năm hàng Can niên vận sinh cho Can tuổi.

Lấy thí dụ tuổi Kỷ, Sửu, Kỷ là Thổ. Vậy thì năm nào có hàng Can sinh cho Thổ tức là có Can Hỏa, thì năm ấy tốt, có việc tốt xảy ra: Ẩy là các năm Bính và Đinh. Hai năm cùng tốt, nhưng Đinh tốt hơn Bính, vì Đinh và Kỷ là Âm; khác Âm Dương như Bính và Kỷ, thì mặc dù Bính sinh Kỷ, cái tốt cũng kém đi.

Năm nào hành Can bị hành năm sinh khắc được, thì năm ấy cũng tốt nhưng chỉ tốt vừa, vì Mệnh khắc được Can niên vận tức là mình thắng được hoàn cảnh. Vậy đối với tuổi Kỷ Sửu, thì Kỷ (Thổ) chế ngự được 2 năm Nhâm và Quý (Thủy). Cùng Âm Dương ửù tốt hơn là khác Âm Dương. Vậy đối với Kỷ, năm Quý tốt hơn năm Nhâm.

Còn năm nào mà hàng Can khắc Can năm sinh thì năm đó gặp sung bại, khó khăn. Đối với tuổi Kỷ (Thổ), các năm Giáp, Ất (Mộc) là năm suy bại, vì Mộc khắc Thổ. Cùng Âm Dương thì xấu hơn.

Các năm mà hàng Can của tuôi sinh cho Can niên vận, thì đó là vận sinh xuất mệt nhọc, chịu đựng. Như hai năm Canh và Tân (Kim) của tuổi Kỷ (Thổ) vì Thổ sinh Kim.

Các năm mà Can đồng hành với Can tuổi, thì bình (trung bình, không xấu, không tốt).

Ta có bảng sau:

Can năm vận sinh Can tuổi Tốt nhất
Can tuổi khắc Can năm vận Tốt nhì
Can năm vận hoà Can tuổi Bình
Can tuổi sinh Can năm vận Mệt nhọc, kém
Can năm vận khắc Can tuổi : Xấu, suy bại

ảnh hưởng tốt hay xấu mạnh hơn khi hai Can cùng Âm Dương, kém hơn khi hai Can khắc Âm Dương.

2.Hành của cung Niên vận so với hành Mạng

Trong tử vi yếu tố Hành của cung Niên vận so với hành Mạng kém hơn yếu tố Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi  thường dùng để vớt vát nếu gặp xấu trong yếu tố Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

Có mấy trường hợp:

– Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mạng: Tốt nhất

Thí dụ: Người mạng Hỏa, tiểu vận đến cung Mão thuộc Mộc, Mộc sinh Hỏa, -> vậy tốt.

– Hành của cung tiểu vận bị hành Mạng khắc: Tốt nhì

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Thủy, tiểu vận đến cung Ngọ thuộc Hỏa, Thủy khắc Hỏa, -> vậy là khá.

– Hành của cung tiểu vận là hành của Mạng: Bình

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Kim, tiểu vận đến cung Thân thuộc Kim, -> vậy là năm bình

– Hành của cung tiểu vận được hành của Mạng sinh (sinh xuất): xấu

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Mộc, tiểu vận đến cung Tỵ thuộc Hỏa, Mộc sinh Hỏa, -> vậy là tiểu vận xấu.

 – Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mạng (khắc nhập): xấu

Thí dụ:trong tử vi  Người mạng Hỏa, tiểu vận đến cung Tý thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa, -> vậy là tiểu vận xấu.

3. Năm xung, Năm hạn, Hạn tam tai

– Năm Xung

Năm Xung là năm hay có nhừng khổ khăn cản trở, các việc trố nên khó.

– Năm Hạn

Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không.

– Hạn Tam Taỉ

Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc – tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt theo yếu tố” 1 (tiểu vận tổt hoặc có sao giải cứu có thể thoát được tai hoạ).

Bạn có thể xem tiếp Phần 2 tại đây : Xem tiểu vận trong tử vi

Bạn có thể lấy lá số tử vi bằng tiện ích tra cứu : Xem tu vi

Bạn có thể xem thêm các tuổi khác bằng tiện ích tra cứu:  Xông đất đầu năm 2014

Bạn có thể xem thêm màu sắc phong thủy bằng tiện ích tra cứu : Xem phong thuy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem vận hạn của bạn trong lá số tử vi (phần 1) –

14 sự thật buộc chúng ta phải chấp nhận

14 sự thật buộc chúng ta phải chấp nhận. Hãy nếm thử lời nói của mình trước khi tuôn ra. Lời nói làm tổn thương và gây sẹo nhiều hơn bạn nghĩ, vì vậy hãy ” nghĩ ” trước khi nói. Và nên nhớ, những điều bạn nói về người khác cũng nói lên tất cả về chính bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hãy nếm thử lời nói của mình trước khi tuôn ra. Lời nói làm tổn thương và gây sẹo nhiều hơn bạn nghĩ, vì vậy hãy ” nghĩ ” trước khi nói. Và nên nhớ, những điều bạn nói về người khác cũng nói lên tất cả về chính bạn.

1- Một số quan hệ sẽ hạnh phúc – Một số khác sẽ trở thành bài học.
Dù thế nào thì bạn cũng đừng hối tiếc vì biết một người . Mỗi người bạn gặp đều dạy cho bạn một đều gì đó rất quan trọng.

2- Đến lúc khó khăn – Một số người sẽ rời bỏ bạn.
Sẽ có rất nhiều người ở xung quanh bạn lúc thuận lợi, nhưng lúc bạn khó khăn, ai ở lại với bạn, giúp đỡ bạn thì mới thật sự là người bạn tốt của bạn.

3- Một số người chỉ tử tế với bản thân họ
Đó là những người chỉ gọi điện khi họ cần gì đó hoặc chỉ tạt qua chơi khi có lợi cho họ.

4- Một số người nói thì rất hay nhưng hành động thì…còn phải xét lại!
Đặt niềm tin vào họ chỉ phí cuộc đời bạn!

5- Có những người mà bạn ít giao du với họ thì cuộc sống của bạn càng tốt lên.
Đừng trở thành ” giờ nghỉ “, ” thời gian rảnh “, hoặc ” đôi khi ” của ai đó.

6- Lời lẽ cay nghiệt làm người ta tổn thương hơn cả đau đớn thể xác.
Hãy nếm thử lời nói của mình trước khi tuôn ra. Lời nói làm tổn thương và gây sẹo nhiều hơn bạn nghĩ, vì vậy hãy ” nghĩ ” trước khi nói. Và nên nhớ, những điều bạn nói về người khác cũng nói lên tất cả về chính bạn.

7- Sai lầm là một tai nạn – Gian lận và dối trá không phải là sai lầm.
Vì đó là những lựa chọn cố tình. Hãy chấm dứt trốn sau từ ” sai lầm” và ” xin lỗi “. Và chấm dứt tha thứ cho những con người như thế.
8- Tự tạo hạnh phúc cho bản thân
Những mảnh vỡ bạn mang theo đó là những mảnh bạn phải tự vá lại cho mình. Hạnh phúc đơn thuần là chuyện xảy ra trong nội tâm con người bạn.

9- Khi mọi người khó chịu với bạn – thường thì tốt nhất là bỏ đi.
Khi có người coi bạn không ra gì, đừng để ý và đừng coi đó là chuyện cá nhân. Chuyện đó không nói lên điều gì về bạn và không ăn miếng trả miếng. Bạn chỉ cần biết mình tốt hơn thế và bỏ đi.

10- Mọi người sẽ đối xử với bạn theo cách bạn cho phép họ.
Bạn không thể kiểm soát họ, nhưng bạn có thể kiểm soát điều bạn có thể chịu đựng. Những điều tốt đẹp đến khi bạn tránh xa những người xấu. Làm như thế không có nghĩa là bạn ghét họ, đơn giản có nghĩa là bạn tôn trọng bản thân mình.

11- Lựa chọn cho mình một mối quan hệ
Một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất trong đời là gỡ bỏ một người ra khỏi trái tim mình.
Nhưng nên nhớ rằng, không có mối quan hệ nào là lãng phí thời gian cả. Các quan hệ sai lầm dạy bạn những bài học chuẩn bị cho bạn gặp được người phù hợp nhất với mình.

12- Sự thật về sự oán giận
Oán giận làm tổn thương bạn – không phải họ.

13- Im lặng và cười nhếch mép có thể che giấu rất nhiều nỗi đau với thế giới bên ngoài.
Hãy chú ý tới những người mà bạn quan tâm. Thỉnh thoảng khi một người bạn nói ” Mình ổn “, thì điều đó có nghĩa là họ cần bạn nhìn sâu vào mắt họ, cần bạn ôm họ thật chặt và trả lời ” Mình biết là không phải thế “.

14- Ngay cả mối quan hệ tốt đẹp nhất cũng không kéo dài mãi mãi.
Không ai sống suốt đời mà không mất người họ yêu, người họ cần, hay điều gì đó mà họ nghĩ vốn là của họ. Con người không sống mãi mãi. Hãy đánh giá cao cái bạn có, người yêu bạn, và người quan tâm đến bạn. Bạn sẽ không bao giờ biết họ có ý nghĩa với mình như thế nào cho đến ngày họ không còn ở bên bạn nữa. Và nên nhớ, không thể chỉ vì có những thứ không tồn tại mãi mãi thì có nghĩa là nó không đáng để bạn mất thời gian.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 14 sự thật buộc chúng ta phải chấp nhận

Cách xem tướng răng –

Tướng răng lớn mà khít, dài mà thẳng, nhiều mà trắng là tướng tốt. Nói chẳng hở Răng là tướng giàu sang. Răng rồng là tướng con cháu hiển đạt. Trẻ mà Răng rụng (rơi) là tướng ít tuổi thọ; Ø 38 cái Răng là tướng Vương Hầu Ø 36 cái Răng là tướng triều
Cách xem tướng răng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem tướng răng –

Chiến thuật khiến người khác thấy mình cao hơn

Nếu chiều cao thấp hơn đối thủ, bạn có thể áp dụng 1 vài chiến thuật để trung hòa quyền lực với những người cao hơn khi họ bắt đầu đe dọa bạn. Chiến thuật này
Chiến thuật khiến người khác thấy mình cao hơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu chiều cao thấp hơn đối thủ, bạn có thể áp dụng 1 vài chiến thuật để trung hòa quyền lực với những người cao hơn khi họ bắt đầu đe dọa bạn. Chiến thuật này đặc biệt quan trọng với phụ nữ bởi thông thường, họ sẽ thấp hơn đàn ông khoảng 5cm.

Vị trí ngồi đối diện sẽ giúp bạn làm giảm chiều cao và quyền lực của đối thủ

Đầu tiên, hãy tạo 1 không gian thuận lợi cho việc kiểm soát tình hình. Có thể đặt những chiếc ghế với chiều cao khác nhau và đề nghị những người cao ngồi trên chiếc ghế thấp hơn. Cách sắp xếp này sẽ giúp bạn quân bình được chiều cao và làm giảm bớt quyền lực của những người to lớn hơn mình.

Giải pháp khác là chọn ngồi ở vị trí đầu bàn đối mặt với người cao hơn. Vị trí đó cũng có thể làm mọi thứ trở nên đồng đều và giảm bớt quyền lực của đối thủ. Cách làm này cũng tương tự việc tựa người vào cửa ra vào văn phòng của người khác để nói chuyện khi họ ngồi. Nếu áp dụng giải pháp này ở bất kỳ thời điểm nào, bạn sẽ thấy ngay tác dụng. Nói chuyện ở nơi công cộng, quán rượu, chỗ đông người, trên xe hơi hoặc máy bay… bạn đều có thể hạn chế được mưu lược của các đồng nghiệp có chiều cao vượt trội.

Trường hợp bạn đang ngồi và bị ai đó có hành vi độc đoán hoặc đứng giám sát, tốt nhất, bạn hãy đứng dậy, đi đến cửa sổ và nhìn ra bên ngoài để trình bày vấn đề. Cách làm này sẽ khiến người khác thấy bạn quan tâm đến cuộc thảo luận và hạn chế được lợi thế chiều cao của đối phương khi bạn không thể nhìn rõ họ.

Ngoài ra, nếu bạn thể hiện 1 hàng động quả quyết cũng sẽ làm giảm bớt những chênh lệch về chiều cao giữa bạn và đối thủ.

Đây là các chiến thuật đơn giản nhất giúp bản có thể “ngẩng cao đầu”, hiên ngang đối diện với bất kỳ đối thủ nào có chiều cao đáng gườm.

(Theo Cuốn sách hoàn hảo về ngôn ngữ cơ thể)

 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chiến thuật khiến người khác thấy mình cao hơn

Khuôn mặt Bạn có nốt ruồi không?

Thông thường ai cũng hay có nốt ruồi. Nhưng nếu mặt Bạn nếu có nốt ruồi đen trên mặt thì thường là Cát ít, Hung họa nhiều

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thông thường ai cũng hay có nốt ruồi và nốt ruồi cũng nói lên vận mệnh của mỗi người. Nếu có nốt ruồi đen trên mặt thì thường là Cát ít, Hung họa nhiều. Hãy xem những luận giải cụ thể về nốt ruồi đen trên khuôn mặt:

noi-ruoi-den-tren-mat

Vị trí không giống nhau thì phú quý cũng khác nhau

Viên trung có nốt ruồi đen sẽ phú quý, trường thọ, nếu nốt ruồi đen ở chỗ sát phía trên của Viên trung sẽ đặc biệt phú quý. Trên trán có 7 nốt ruồi đen thì đại quý. Người mà phần chính giữa trán gần đường chân tóc có nốt ruồi đen sẽ phương hại chồng, ở giữa trán có nốt ruồi đen sẽ phương hại vợ, vị trí Tư không có nốt ruồi đen sẽ phương hại cha mẹ. Nếu phần chính giữa 2 lông mày có nốt ruồi thì sẽ phú quý. Viền tai có nốt ruồi thì thông minh, nếu ở trong tai thì trường thọ, ở xoáy tai thì phát tài. Nốt ruồi ở trên huyền mắt chủ là đạo tặc.

Nốt ruồi ở giữa 2 mắt sẽ khắc hại, dưới vị trí này thì có thể phải bỏ mạng nơi chiến trường, mọc ở trên mắt sẽ khổ cực, mọc ở giữa lông mày sẽ phú quý, mọc ở trên mắt sẽ cát lợi. Nốt ruồi ở trên mũi thì cần đề phòng tai họa liền quan đến dao. Nốt ruồi trên sống mũi sẽ trắc trở không thuận lợi. Nốt ruồi ở phần lõm dưới mũi thì thuận lợi trong chuyện hôn nhân. Nốt ruồi ở cạnh miệng rất khó tích luỹ tiền tài.

Nốt ruồi mọc trong miệng có ăn có mặc. Nốt ruồi ở trên đầu lưỡi sẽ nói những lời không có thực, ở dưới môi thì phá tài, ở mép môi sẽ mất chức quan. Nốt ruồi mọc ở phần lõm xuống dưới môi chủ về đoản mệnh, mọc ở vị trí tả tương sẽ mất tiền của. Mọc ở trên trán phương hại cha mẹ, mọc ở vị trí Xích dương có thể sẽ phải bỏ mạng ở nơi đất khách. 

Nốt ruồi ở vị trí khác nhau cát hung đã định

Nốt ruồi mọc ở vị trí Phụ giác sẽ gặp họa binh đao, mọc ở vị trí Biên địa có thể sẽ phải bỏ mạng nơi phương xa. Mọc ở trên Phụ giác sẽ phải sống cảnh nghèo khó, bần cùng, mọc ở vị trí Sơn lâm sẽ bị côn trùng đốt. Mọc ở vị trí Hổ giác có thể sẽ mất mạng do mâu thuẫn, mọc ở vị trí Kiếp môn chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Thanh lộ sẽ bị ngoại thương.

Mọc ở vị trí Thái dương thì vợ chồng đều cát lợi. Mọc ở đuôi mắt vận mệnh cũng chẳng thể dài lâu. Mọc ở vị trí Thiên tỉnh chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Lâm trung phải cẩn trọng trong hành vi. Mọc ở vị trí Phu tọa sẽ khắc hại chồng, mọc ở vị trí Thế tọa sẽ khắc hại vợ. Mọc ở vị trí Trưởng nam sẽ khắc con trưởng, mọc ở vị trí Trung nam sẽ khắc con thứ.

Mọc ở vị trí Kim quỹ sẽ phá bại, mọc ở vị trí Thượng mộ sẽ không có chức quan. Mọc ở vị trí Học đường sẽ không có học thức. Mọc ở vị trí Mệnh môn sẽ gặp hỏa hoạn. Mọc ở vị trí Bộc sử sẽ bần tiện. Mọc ở vị trí Anh môn và Tiểu sử sẽ bần cùng cả đời. Mọc ở vị trí Chi đường sẽ khắc vợ, mọc ở vị trí Ngoại trạch sẽ lang thang khắp nơi. Mọc ở vị trí Nô tỳ sẽ phương hại đến người hầu.

Mọc ở vị trí Khanh tiệm chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Pha trì sẽ gặp họa liên quan đến nước mà khó giữ được tính mạng. Mọc ở vị trí Hạ mỗ sẽ bị khắc hại. Mọc ở vị trí Tam dương sẽ mưu hại người khác. Mọc ở Đạo bộ là người gian tà, trộm cắp. Mọc ở vị trí Lưỡng trù sẽ thiếu đồ ăn, mọc ở vị trí Tổ trạch sẽ chuyển nhà. Mọc ở vị trí Đại hải sẽ gặp lũ lụt, mọc ở vị trí Niên thượng sẽ bần khốn. Mọc ở cằm sẽ ít điền trạch. Mọc ở vị trí Gia tín sẽ phá bại trong nhà.

Luận về lốm đốm trên mặt: Phần lớn là không cát lợi

Nếu trên mặt nam có đốm chấm như trứng chim thì người này cuộc sống khó khăn, thích kiếm lợi nhỏ. Nếu nữ có đốm chấm như này sẽ thương hại chồng, khắc con mà đoản mệnh, không cát lợi. Nếu đốm chấm giống hạt đậu thì gian tà, thích kiếm lợi nhỏ, nếu nam có đốm chấm này sẽ hại vợ khắc con, kết hôn nhiều lần, nếu nữ có đốm chấm này thì kết quả cũng tương tự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khuôn mặt Bạn có nốt ruồi không?

Cấm kị phong thủy nhà ở, phạm phải khó mà yên ổn

Khi chọn mua nhà, bạn nên xem xét nhà ở đó có nằm trong những trường hợp cấm kị phong thủy nhà ở nào dưới đây, nếu có cần tránh xa.
Cấm kị phong thủy nhà ở, phạm phải khó mà yên ổn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Khi chọn mua nhà, bạn nên xem xét nhà ở đó có nằm trong những trường hợp cấm kị phong thủy nào dưới đây hay không. Nếu có, xin đừng mua kẻo rước họa vào người.
 

  1. Vị trí nhà ở sát cầu vượt   Vị trí ở gần đường, sát cầu vượt thường ồn ào, giao thông đi lại tấp nập và hỗn loạn, sẽ làm hỏng và đứt đoạn từ trường phong phủy tốt.    Do đó, nếu không phải rất cần thiết, bạn không nên mua nhà ở sát cầu vượt. Theo thống kê, những người sống lâu trong ngôi nhà như vậy có sức khỏe suy yếu, dễ mắc các bệnh liên quan đến thần kinh, viêm loét đại tràng, tá tràng. Đây là một trong những cấm kị phong thủy nhà ở cần tránh.  
Cam ki phong thuy nha o, pham phai kho ma yen on hinh anh
 
2. Vị trí nhà ở góc ngã tư, ngã ba   Khu vực ngã ba ngã tư có thể dùng để làm văn phòng, nhưng phải thật lưu ý trong quá trình xây dựng, kẻo sẽ tạo ra góc chết, gây bất lợi về mặt phong thủy.   Nếu ở ngã ba, ngã tư đường có nhà, người sinh sống trong đó lâu dễ mắc các bệnh như đau dạ dày, ung thư dạ dày, bệnh về phổi, mất ngủ, trúng gió…
3. Nhà ở gần trạm xăng dầu, cột điện cao áp, đường sắt   Nhà ở gần trạm xăng không những sẽ hít phải mùi khó chịu, trong xăng dầu lại chứa nhiều chất có hại cho sức khỏe như chì…, cộng thêm với nhiều tạp âm lớn, gây ra sát khí trong phong thủy, không tốt cho cả mặt sức khỏe và tài lộc.  
Cam ki phong thuy nha o, pham phai kho ma yen on hinh anh 2
 
Bên cạnh đó, nhà ở gần đường dây hay cột điện cao áp có thể bị ảnh hưởng bởi các sóng điện từ. Chúng làm giảm khả năng miễn dịch, gây ra bệnh máu trắng, tinh thần phân liệt, nặng hơn có thể dẫn tới ung thư.   Ngoài ra, sống gần đường sắt rất dễ mắc các bệnh về tai, thính lực kém, tuổi thọ ngắn. Vì nơi đây có tiếng ồn lớn, dễ gây ra nhiều tạp âm, tạo sát khí ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và cuộc sống con người.   4. Ban công bị đường xông thẳng vào hoặc đối diện góc nhọn   Khi chọn mua nhà, nếu thấy ban công của phòng chính hoặc phòng ngủ bị đường xông thẳng vào hoặc đối diện với góc nhọn, tốt nhất không nên mua. Hoặc có thể mua khi bạn tìm được cách hóa giải tối ưu.    Khi bị đường xông thẳng vào ban công, rất nhiều người sức khỏe vốn đã yếu, loại chịu ảnh hưởng của xung sát này, đặc biệt là khí lưu xấu, dễ khiến cơ thể càng thêm suy nhược, ốm yếu.   Còn nếu ban công đối diện với góc nhọn của một tòa nhà nào đó, phong thủy này được gọi là tiêm đao sát, khiến tinh thần người sống trong nhà giảm sút nghiêm trọng, lúc nào cũng thấy trầm tư, buồn bực.
Ngân Hà   Lỗi phong thủy cần tránh khi đặt bàn ăn nếu không muốn rước họa
Phong thủy phòng ăn nói chung, khu vực đặt bàn ăn nói riêng đều ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe cũng như tình cảm gia đình. Nếu vô tình phạm phải những lỗi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kị phong thủy nhà ở, phạm phải khó mà yên ổn

Trưng cây chiêu tài, công việc nhanh phát

Hãy sắm ngay cho mình một chậu cây chiêu tài lộc trưng ở chỗ làm việc và kiểm chứng công hiệu của nó nhé!
Trưng cây chiêu tài, công việc nhanh phát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cây xanh không chỉ làm đẹp cảnh quan, làm sạch không khí mà còn mang tới những năng lượng tốt lành cho sức khỏe và công việc. Hãy sắm ngay cho mình một chậu cây chiêu tài lộc trưng ở chỗ làm việc và kiểm chứng công hiệu của nó nhé.

1. Cây Ngọc Bích

Trung cay chieu tai, cong viec nhanh phat hinh anh 2
 
Cây Ngọc Bích còn được gọi là cây thường xanh hay hoa đá, là loài cây chiêu tài lộc số 1 cho dân văn phòng. Theo phong thủy, cây Ngọc Bích được đặt đúng vị trí sẽ mang lại sức khỏe và may mắn về đường tiền bạc.
 
Những thương gia luôn đặt nó ở bên quầy thu ngân hoặc máy đếm tiền, có người bày ở lối cửa đi vào nhằm kích hoạt năng lượng chủ về tài lộc.
 
2. Cây Kim Ngân Cây Kim Ngân, mang đến cho gia chủ sự may mắn và thịnh vượng. Một chậu cây Kim Ngân nhỏ xinh để trên bàn làm việc hoặc quầy thu ngân sẽ giúp dân công sở hút tài lộc.
 
3. Cây Phất Dụ

Trung cay chieu tai, cong viec nhanh phat hinh anh 2
 
Cây Phất Dụ còn được gọi là cây phát tài. Trong phong thủy đây là cây mang lại may mắn. Người ta thường mua Phất Dụ theo các cành có số lượng như sau: 3 – cho sự hạnh phúc, 5 – cho sức khỏe, 2 – cho tình duyên, 8 – cho tài lộc, 9 – cho thời vận. 
 
Cây Phất Dụ có hơn 20 loài cùng họ ở Việt Nam, gần như cây nào cũng mang lại may mắn, phát tài đúng như tên gọi của nó: Phất Dụ xanh – biểu tượng may mắn, Phất Dụ thơm – là cây mộc lan có mùi thơm về đêm, Phất Dụ rồng – gọi là huyết rồng làm thuốc chữa bệnh, Phất Dụ lá hẹp – gọi là bồng bồng  làm bánh, Phất Dụ trúc – xua đi vận đen gọi là trúc thiết quan âm.
 
4. Cây cọ cảnh Cây cọ cảnh có tác dụng sinh tài giữ của, là loại cây thích hợp đặt ở chỗ làm việc. Bên cạnh đó, loại cọ được cho là hút khí độc giúp làm lành môi trường. 
 
5. Cây Kim Tiền

Trung cay chieu tai, cong viec nhanh phat hinh anh 2
 
Cây Kim Tiền thuộc họ Thiên nam tinh, sống quanh năm và xanh tốt. Kim Tiền được coi là cây phát tài, rất đẹp mắt và ý nghĩa về mặt phát phong thủy. Nên chọn thân xanh tươi, dày chắc, những cây đã nở hoa sẽ mang lại nhiều lộc nhất. Bày cây ở hướng Đông Bắc nơi làm việc để thu hút tài lộc.
 
6. Cây Đại Đế Vương Cây Đại Đế Vương thể hiện đẳng cấp, tinh thần đế vương, quyền uy chức tước. Nó thích hợp để trang trí nơi làm việc của người quản lý, lãnh đạo. Cây còn thể hiện ý chí không ngừng nỗ lực để hướng đến vị trí cao hơn, mang hai màu xanh khác nhau tạo nên sự hài hòa bắt mắt và giúp chúng ta thư giãn đầu óc, bình thản trong tầm hồn.
ST 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trưng cây chiêu tài, công việc nhanh phát

Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành - Phong thủy phòng bếp - Xem Tử Vi

Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành, Phong thủy phòng bếp, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành, tu vi Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành, tu vi Phong thủy phòng bếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành

Phong thủy phòng bếp hướng dẫn bạn sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành, việc này sẽ giúp mang lại những lợi ích không ngờ cho các thành viên trong gia đình. Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành

Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành phong thủy

Theo ngũ hành, bếp nấu thuộc Hỏa, nhiều người sai lầm khi cho rằng bài trí nhiều yếu tố Mộc để tăng Hỏa là tốt nhất. Điều đó vô tình làm Hỏa vượng rất không tốt. Gia chủ nên giảm bớt yếu tố Hỏa vượng để giữ gìn hòa khí trong nhà, tạo nên một môi trường nấu nướng thư giãn, thoải mái, mát mẻ.

Vì bản thân bếp nấu đã mang tính hỏa rất mạnh nên người dùng hãy chú ý đến yếu tố quân bình ngũ hành bằng việc sử dụng những màu dịu như tông màu trắng, xám và xanh lá cây để đem lại cảm giác thư giãn, thoải mái. Hoặc có thể sử dụng gam màu trung tính như kem, be, ngọc lam nhạt…

Nền và tường nhà bếp có thể sử dụng gam màu đậm và ấm như màu vàng nâu, màu gỗ… mang tính bình ổn, vững chãi cho căn nhà. Gia chủ đặc biệt chú ý không nên sử dụng những gam màu quá chói như đỏ, cam…hoặc bố trí màu sắc tương phản gay gắt trong bếp. Điều này có thể gây ra sự hưng phấn quá mức đối với không gian bếp vốn có tính Hỏa rất mạnh.

 

Dưới đây là một vài gợi ý cho gia chủ để tìm ra màu sắc, hoa văn gạch đá ốp tường phù hợp:

Các loại gạch, đá granite có màu xanh biển, màu đen thuộc tính Thủy, nếu có ánh kim loại, kim sa thì thêm tính Kim. Đá granite đỏ là thuộc Hỏa, thêm các sắc độ vàng thì tăng thêm tính Thổ. Đá trắng và xám vốn thuộc Kim. Các loại tủ gỗ màu từ vàng cam đến nâu đậm thuộc 3 hành liên hoàn Mộc – Hỏa – Thổ.

Riêng hệ thống tủ inox thuộc tính Kim, nếu có lớp sơn phủ bề mặt màu gì thì cộng thêm yếu tố của hành đó. Chẳng hạn nếu tủ được sơn phủ màu cam thì tăng thêm Hỏa, phủ màu xanh biển thì thuộc Thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sắp xếp vận dụng trong bếp theo nguyên tắc ngũ hành - Phong thủy phòng bếp - Xem Tử Vi

Cổ cao 3 ngấn, má phấn môi son

Trong nhân tướng học, một trong những đặc điểm để xác định một người phụ nữ có tướng giàu sang là “cổ cao 3 ngấn” Vậy cổ cao 3 ngấn là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong nhân tướng học, một trong những đặc điểm để xác định một người phụ nữ có tướng giàu sang là “cổ cao 3 ngấn” Vậy cổ cao 3 ngấn là gì? Bài viết sau đây ## sẽ cùng bạn tìm hiểu về điều đó:

Cổ cao 3 ngấn, má phấn môi son

Cổ cao 3 ngấn là gì?

Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người quan niệm cổ cao 3 ngấn là giàu sang. Theo nhân tướng học thì những người phụ nữ có cổ cao 3 ngấn thường là những người có nét sung sướng giàu.

Cổ cao 3 ngấn là ở phần có 3 đường ngấn chạy dài, không bị đứt đoạn, sâu, mà thẳng. Ngoài ra những người này thường có phần cổ khá mịn, tròn trịa chứ không phải gầy.

Theo nhân tướng học thì những người có cổ cao 3 ngấn thường giàu sang phú quý lại con xinh đẹp, cao sang, nếu không thuộc dạng “cổ cao 3 ngấn, má phấn môi son” thì cũng nhàn hạ, vượng phu ích tử.

Ngoài ra, chúng tôi giới thiệu tới bạn một số tướng cổ khác:

Những người có cổ gầy thường hay đau ốm.

Những người cổ dày, cứng dễ bị đột quỵ

Những người có cổ dày, ngắn thường ít đau ốm, nếu bị sẽ ốm rất nặng.

Những người nốt ruồi trên cổ thường làm cấp dưới, hoặc nhân viên.

Con gái có cổ ngắn thường là người tự tin thái quá, luôn coi mình làm trung tâm.

Con trai cổ ngắn, nếu kết hợp với tướng đi chúi về phía trước thì là người sống nội tâm, hay tính toán, so đo.

Người có cổ mỏng, vai rủ về phía trước thường gặp khó khăn trong công việc, thường không có chính kiến, khó có thể làm lãnh đạo.

Những người cổ dài thường làm lụng vất vả những không thu được kết quả nhiều.

Xem thêm: Ngón cái có 4 lóng thì có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của móng tay hình bán nguyệt

+ Xem chỉ tay đường con cái để biết bạn sinh con trai hay con gái

+ Xem bói chỉ tay đoán vận mệnh, tình yêu của bạn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cổ cao 3 ngấn, má phấn môi son

Ý nghĩa phong thủy cây Xương Bồ –

Xương Bồ Xương Bồ thuộc loại thực vật Thảo bản (cỏ) lâu năm. Phần lớn là hoang dại, nhưng cùng thích hợp trồng trong vườn quanh nhà.   Trong bản thảo cương mục cũng đã nói đến Xương Bồ "nãi phổ chi xướng thịnh giả"(Cây Xương Bồ có nghĩa là xương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xương Bồ

Xương Bồ thuộc loại thực vật Thảo bản (cỏ) lâu năm. Phần lớn là hoang dại, nhưng cùng thích hợp trồng trong vườn quanh nhà.

xuong-bo

 

Trong bản thảo cương mục cũng đã nói đến Xương Bồ “nãi phổ chi xướng thịnh giả”(Cây Xương Bồ có nghĩa là xương long, thịnh vượng). Trong Lã Thị xuân thu  nhiệm địa có nói “xướng giả, bách thảo chi tiên sinh giả giã” (nghĩa là trong các loại cây cò thì Xương Bồ là một trong những loài cây cỏ quý).

Dân gian cho rằng: Xương Bồ chính là hoa chủ quý, mùi hương của nó khiến người ta tăng thêm tuổi thọ. Trung Quốc cổ đại cho rằng: Xương Bồ là sự tái sinh của thiên tinh. Sách Xuân thu vận đấu khu cũng viết: “Ngọc hành tinh tán vi Xương Bồ” (cây Xương Bồ là sao Ngọc Hành phân tán mã thành).

Xương Bồ rất được yêu thích trong dân gian, được coi là loại cây cỏ cát tường tránh được tà khí. Xương Bồ có giá trị trong y dược. Trong Bản thảo kinh có chép: “Xương Bồ chủ trị phong hàn thấp tý, khái nghịch thượng khí, khai tâm hồng, bổ ngũ tạng, thông cửu huyệt, minh nhĩ mục, xuất thanh âm. Cửu phục kinh thân, bất vong bất mê, diên niên, ích tâm trí, cao trí bất lão” (Xương Bồ chủ chữa các bệnh Phong Hàn, thấp tý, ho đờm khí nghịch, khai tâm, bổ ngũ tạng, thông cửu khiếu, sáng mắt, thính tai, uống lâu ngày sẽ khiến thân thể nhẹ nhàng, tinh thần minh mẫn, tăng thọ….).

Trong Đạo tàng kinh-Xương Bồ kinh có chép: “Xương Bồ giả, thủy thảo chi tinh anh, thần tiên chi linh dược giả” (Xương bồ là tinh anh kết hợp của nước và cỏ, là linh dược thần tiên). Tiếp đó là “Kỳ dược di ngũ đức phôi ngũ hành, diệp thanh, hoa xích, tiết bạch, tâm hoàng, căn hắc, năng trị nhất thiết chu phong, thủ túc viên tỳ… kiên cốt, trường tinh thần, nhuận xương cốt, khoe tinh thần, nhuận ngũ tạng, mạnh lục phủ, khai thông tì vị và huyết mạch, lợi rồng miệng, tinh mắt thính tai, đẹp da, trừ hàn nhiệt…).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy cây Xương Bồ –

Người tuổi Tuất mệnh Kim

Người tuổi Tuất mệnh Kim là những người sinh năm Canh Tuất 1910, 1970...
Người tuổi Tuất mệnh Kim

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh minh họa)

Họ thường rất tài hoa, cẩn thận và biết tính toán. Tuy nhiên, 1 số người tuổi Tuất mệnh Kim khá bảo thủ, không thích người khác can thiệp vào công việc của mình. Họ luôn mong muốn có được thế giới riêng, không phải bận tâm đến mọi việc xung quanh. Với họ, sự bình luận, đánh giá của người khác không hề quan trọng mà điều quan trọng là tự mình có cảm thấy thỏa mãn, hài lòng hay không.   Chính vì tính cách trên mà họ thường thấy không thuận lợi và thoải mái khi giao tiếp với mọi người. Nguyên tắc sống của họ là luôn kiên trì theo quan điểm của mình, cho dù thất bại họ cũng không muốn thay đổi. Vì vậy, đôi khi họ để những cơ hội tốt tuột khỏi tầm tay. Tuy cố chấp như vậy nhưng họ cũng là những người chính nghĩa và sẽ không bao giờ làm những việc chỉ có lợi cho mình mà lại gây tổn hại cho người khác.

Người tuổi Tuất mệnh Kim khá cẩn trọng và cũng hơi bảo thủ trong chuyện tình cảm. Tuy không phải là người lãng mạn và cũng không biết cách thể hiện tình yêu nhưng họ luôn trung thực và tôn trọng lời hứa của mình. Họ coi trọng gia đình và sẽ cố gắng để tìm được người bạn đời đáng tin cậy, xứng đáng làm chỗ dựa cho họ trong suốt cuộc đời. Họ cũng sẽ cố gắng làm việc hết mình để chăm lo tốt nhất cho gia đình.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Tuất mệnh Kim

Xem lá số tử vi đoán mệnh nữ hai chồng

Hi hữu là những trường hợp một vợ hai chồng. Ngoài yếu tố tình cảm, đó còn có thể do người đó có bát tự song phu (mệnh nữ hai chồng) trong lá số tử vi.
Xem lá số tử vi đoán mệnh nữ hai chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Pháp luật quy định chế độ hôn nhân một vợ một chồng nhưng thực tế, vẫn không ít người vi phạm. Và hi hữu là những trường hợp mệnh nữ hai chồng, người phụ nữ qua lại chung sống với ca hai người đàn ông cùng một lúc. Ngoài yếu tố tình cảm, đó còn có thể do người đó có bát tự song phu trong lá số tử vi.


Xem la so tu vi doan menh nu hai chong hinh anh 2
 

1. Bát tự có chứ nam mệnh ngoài giá thú

  Xem lá số tử vi, Quan tinh đại biểu cho người chồng. Nhưng nếu có thêm Thương Quan trong ngày sinh tháng đẻ thì chính là bát tự song phu, đại biểu người chồng bị tổn hại, có điềm ngoại tình.    Thương Quan khắc phu, mệnh nữ hai chồng làm tổn thương người chồng, có thể là về mặt thân thể, sức khỏe, cũng có thể là về tình cảm, tâm lý. Nhưng tựu chung lại, mệnh Quan không mạnh, bị áp chế nên vai trò của người chồng không rõ nét. Vì thế mà bản mệnh gặp đại vận sẽ đi tìm người đàn ông khác để bổ sung thiếu hụt về Quan tinh trong số mệnh của mình.  

2. Tuế vận có thông tin nam mệnh ngoài giá thú

  Thông điệp gợi ra trong tuế vận của người phụ nữ nhắc tới người đàn ông không danh chính ngôn thuận hoặc xuất hiện Quan ẩn chính là bát tự song phu. Gặp đại vận Thương Quan, chắc chắn sẽ làm tổn thương về tinh thần của người chồng, tìm kiếm tình nhân bên ngoài.   Ở năm đại vận lưu niên, Thương Quan gặp Quan, hai người đàn ông cùng tới một lúc, bản mệnh ngoài chồng chính thức còn có tình nhân hoặc quan hệ như vợ chồng với hai người đàn ông cùng một lúc, không phân biệt được đâu là chồng, nđâu là tình nhân.
 
Xem la so tu vi doan menh nu hai chong hinh anh 2
 

3. Thân vượng thắng Tài Quan

  Bát tự mệnh nữ hai chồng cho rằng, Thân vượng là một trong những yếu tố tạo nên bát tự song phu. Thân vượng mới có thể gánh được cả Quan cả Tài. Quan đại diện cho chồng, Tài đại diện cho tình nhân. Mệnh cục ngày chủ vượng, ngày tọa Tài tinh, lại gặp thêm Thực Thương thì chắc chắn cuộc đời người phụ nữ không thể chỉ có một người đàn ông. Mà hai người này còn chung sống hòa bình, ôn hòa đúng mực, hỗ trợ toàn diện cho bản mệnh nữ.
► Xem bói tình duyên theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

Xem tử vi tiết lộ tài vận và nhân duyên cho nam mệnh Cách xác định quý nhân vận theo tử vi Tìm hiểu về ý nghĩa của tứ trụ trong tử vi
Trần Hồng
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem lá số tử vi đoán mệnh nữ hai chồng

Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Một trong những con giáp được thần linh phù hộ ấy chính là người tuổi Hợi. Tuổi Hợi tính cách hài hòa, chân thành dễ được mọi người yêu mến.
Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Người tuổi Hợi lại tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Là con giáp được thần linh phù hộ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.

Quý cô tuổi nào khiến các chàng đã yêu không bao giờ buông tay?


1. Người tuổi Tỵ

  Trong 12 con giáp, Rắn là một trong những loài mang linh tính, thể hiện sự huyền bí, khó diễn tả thành lời. Lịch sử thế giới cũng ghi nhận rắn như một biểu tượng của sự thần bí, xuất hiện bên cạnh các vị vua chúa, thần linh.    Theo luận giải tử vi, người tuổi Rắn thiên sinh đã phú quý. Khi sinh ra được hoàn cảnh tôi luyện, trí óc càng thêm minh mẫn, thông tuệ, mưu lược hơn người, tài năng xuất chúng. Hơn thế, họ giỏi khai thác và dùng người để trong ngoài kết hợp, trên dưới đồng lòng chinh phục mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.   Chính vì thế, cuộc đời của con giáp được thần linh phù hộ này khá an yên, thuận lợi, cảm giác như đây là con giáp được thần linh phù hộ, lúc nào cũng có các vị thần kề bên để giúp đỡ, trợ lực. 

Để có thể tìm hiểu chi tiết hơn về vận mệnh, sự nghiệp, công danh, tình duyên, tài lộc, vận hạn cuộc đời của người tuổi Tỵ, mời bạn đọc tham khảo: Tử vi trọn đời
 
Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh 2
 

2. Người tuổi Hợi

  Lợn được coi là biểu tượng phú quý, giàu sang, thường được người xưa gắn lên chúng những món đồ trang sức quý giá, mang hàm ý về cuộc sống sung túc, dư dả.    Mệnh chủ Hợi có ngũ hành mệnh cách thuộc Thủy, Thủy lại chủ tài lộc, nên cuộc sống vật chất của con giáp này thường khá viên mãn.    Thêm nữa, Hợi lại có tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Như được thần linh bảo vệ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm
 
Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh 2
 

3. Người tuổi Dần

 

Hổ, chúa sơn lâm, mang trong mình uy phong lẫy lừng khắp thiên hạ. Người tuổi Dần thừa hưởng cá tính này, kiên nghị, hào sảng, nhiệt tình nhưng cũng không kém phần chân thành và hiệp nghĩa. Họ luôn biết cách làm chủ chính mình và cuộc sống, chèo lái con thuyền cuộc đời bay cao bay xa trong sự ngưỡng mộ của hàng triệu trái tim. Mặt khác, tuổi Dần cũng là một trong 3 con giáp được thần linh phù hộ.   Tuổi trẻ tài cao, không ngại gian khổ, tuổi Dần đã tích lũy cho mình được vốn sống, vốn kinh nghiệm phong phú. Tuy tiền bạc không tiết kiệm được nhiều, nhưng đổi lại, các mối quan hệ xã giao lại mang tới sự thuận lợi, thành công cho cuộc sống và con đường làm giàu của họ.    Trong sự nghiệp, tuổi Hổ luôn gặp được quý nhân giúp đỡ. Khi bước vào tuổi trung niên, cơ hội đột phá về tài chính tăng mạnh, không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của chính mình mà còn giúp đỡ người thân, bạn bè và cả những người không quen biết có hoàn cảnh khó khăn.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Vì sao mẹ dặn "không yêu" người tuổi Dần? 

Hoàng Lam
Những con giáp nam sự nghiệp thành công, gia đình hạnh phúc Top 4 con giáp coi trọng sĩ diện hơn mạng sống 12 con giáp trải qua bao nhiêu năm gian khổ phấn đấu làm giàu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Treo tranh kỵ mệnh, lưu ý "đỏ" về phong thủy

Để trang hoàng cho một ngôi nhà hiện đại không thể thiếu những bức tranh đầy màu sắc. Nhưng để treo tranh cho hợp phong thủy thì không phải dễ. Có nhiều điều cần lưu ý trong treo tranh bạn cần biết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn nên:

1. Lựa chọn các vị trí treo tranh

Nếu bạn treo tranh ở vị trí cát trong nhà sẽ giúp cho vị trí đó thêm may mắn, còn nếu bạn treo tranh ở vị trí hung, tranh có khả năng áp chế hung khí, tránh sát khí sản sinh trong không gian sống nhà bạn. Vị trí ở phía trên ghế sofa được xem là thích hợp hơn cả.

Các vị trí hung và cát trong nhà theo phong thủy năm 2015 được phân bố lần lượt như sau:

Đại Cát

Hướng Bắc, hướng Tây Nam

Tiểu Cát

Hướng Đông, hướng Đông Bắc

Tiểu Hưng

Hướng Nam, hướng Tây Bắc và chính giữa

Đại Hung

Hướng Tây, hướng Đông Nam

 

treo tranh trong phong thủy
Treo tranh cần lưu ý kĩ về phong thủy

2. Lưu ý Ngũ hành của gia chủ để quyết định việc treo tranh

Bạn nên chọn các loại tranh tương ứng với Ngũ Hành chứ không nên tương khắc với Ngũ Hành.

Chẳng hạn:

- Với gia chủ có Ngũ hành thiếu Mộc: Rất thích hợp để treo tranh liên quan đến cây cối như loại tranh "trúc báo bình an", vận thế của gia đình sẽ thêm hưng khi treo loại tranh này.

- Còn nếu gia chủ có Ngũ hành kỵ Mộc, thì không nên treo tranh Mẫu đơn và các loại tranh cây cối hoa cỏ, các loại tranh này không những đem đến phong thủy không tốt mà còn có thể áp chế vận thế của chủ nhân, khiến cho mọi việc trong nhà đều trở nên khó khăn hơn thường ngày.

treo tranh theo phong thủy 1
Nếu bạn có Ngũ hành kỵ Mộc thì nên kiêng treo tranh Mẫu đơn và các loại tranh
cây cối hoa cỏ trong nhà

Tương tự:

- Gia chủ có Ngũ hành thiếu Thủy: Nên treo tranh có liên quan đến yếu tố nước như Cửu Ngư quần hội, Hoàng Hà Trường Giang...

- Gia chủ có Ngũ hành thiếu Kim: Nên treo tranh liên quan đến yếu tố vàng và kim loại như Chiêu tài tiến bảo...

- Gia chủ có Ngũ hành thiếu Hỏa: Nên treo tranh có màu sắc mạnh như Mẫu đơn đỏ hoặc Bát tuấn đồ...

- Gia chủ có Ngũ hành thiếu Thổ: Nên treo tranh liên quan đến các công trình kiến trúc như Vạn lý trường thành...

Bạn không nên:

1. Treo tranh ở dưới cửa sổ và điều hòa.

2. Treo quá nhiều tranh, nếu bạn làm vậy sẽ sẽ phản tác dụng, vận thế của gia đình sẽ bị ảnh hưởng, hơn nữa khi làm việc sẽ tự tạo áp lực cho bản thân trong học tập, công việc và cuộc sống.

treo tranh theo phong thủy 2
Vận thế của những người trong gia đình bị ảnh hưởng nếu treo quá nhiều tranh

3. Bạn cũng không nên treo trong nhà các loại tranh có hình thù kỳ dị hoặc quá trừu tượng, các bức tranh này sẽ khiến cho các thành viên trong gia đình bị ám ảnh và căng thẳng về tinh thần, trừ khi gia đình bạn là gia đình họa sĩ.

treo tranh theo phong thủy 5
Các thành viên trong gia đình sẽ có ảnh hưởng không tốt về tinh thần nếu trong nhà
treo tranh có hình thù kỳ dị hoặc quá trừu tượng

4. Về màu sắc của tranh, bạn lưu ý không nên dùng tranh có màu quá đậm hoặc sử dụng quá nhiều màu đen sẽ không tốt. Màu sắc của tranh như vậy có thể khiến cho người ta có cảm giác rất nặng nề, ngoài ra còn có thể khiến cho ý chí của con người bị giảm sút, làm việc hay học tập sẽ dễ dẫn đến thiếu quyết tâm.

treo tranh theo phong thủy 89
Ý chí của bạn có thể bị ảnh hưởng nếu sử dụng tranh có quá nhiều màu đậm hoặc đen

Những lưu ý trên cũng có thể giúp bạn chọn được bức tranh hoàn hảo làm quà Tết cho người thân, bạn bè trong dịp Tết Nguyên đán.

(Theo Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo tranh kỵ mệnh, lưu ý "đỏ" về phong thủy

Tử vi Canh Tý phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

CANH TÝ: BÍCH THƯỢNG THỔ Tử vi Canh Tý là con chuột trong kho lẫm, là người chính trực vô tư, tuổi trẻ gian khổ, về già vinh hoa. Bích thượng Thổ giúp nóc xà nhà nương tựa vào, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH TÝ: BÍCH THƯỢNG THỔ

Tử vi Canh Tý là con chuột trong kho lẫm, là người chính trực vô tư, tuổi trẻ gian khổ, về già vinh hoa.

Bích thượng Thổ giúp nóc xà nhà nương tựa vào, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tuyết. Đó là tưòng đất trong nhân gian, gặp Tý Ngọ chủ về cát khánh.

12congiap

Thổ đức dày có thể khắc Thủy.

Ưa Canh Dần Tùng bách Mộc, cũng là nóc nhà, xà nhà.

Không ưa Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, bởi vì có gió. Nạp âm nếu như không có Thổ lại thêm Thủy, chủ về làm việc khó thành, bần tiện mà yểu thọ.

Thổ ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ;, Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc thượng Thổ; Mậu Dần, Kỷ Hợi Thành đầu Thổ, có thể che chở, chủ cất lợi.

Gặp Hỏa hoàn toàn không tạo ra sự thay đổi, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa; Mậu Tỷ, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, tuy chiếu sáng nhưng rút cục bần hàn. Nếu như nạp âm trước tiên gặp Mộc, lại gặp Hỏa, e rằng có họa hoạn, yểu thọ. Có Thủy bể trơ có thể giảm điềm hung.

Thủy gặp Giáp Thân Tỉnh tuyền Thủy là tốt nhất, tiếp đến là Ất Dậu; Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy cũng tốt.

Không ưa Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, gặp chúng chủ về bất an, hung tai.

Trong các Kim duy chỉ ưa Nhâm Dần Kim bạc Kim, các Kim khác vô dụng.

Mệnh này trước tiên cần có Thủy, lại có Nhâm Thân Kiếm phong Kim, hoặc Kim bạc Kim, ắt thành quan viên quan trọng trong chính phủ.

Canh lộc tại Thân, các Địa chi của trụ khác có Thân là cát lợi. Nếu không có Thân mà có Tỵ, tuy Tỵ hợp Thân, vốn có thể luận cát nhưng vì Không vong tại Tỵ, trái lại chủ về nghèo khó.

Tý mã tại Dần, các Địa chi của trụ khác có Tỵ, Thân, mã bị hình, không nên kinh doanh.

Các Địa chi của trụ khác không ưa có Mùi, Tý Mùi phạm lục hại, bất lợi đối với lục thân. Các Địa chi cửa trụ khác có Tý, vợ chồng duyên bạc.

Canh quý tại Ngọ, gặp Ngọ là điềm cát, duy có con cái duyên bạc.

Nhật trụ có Tỵ, phạm Phá trạch sát.

Tử vi Canh Tý Không vong ở Thìn, Tỵ, các Địa chi của trụ khác không ưa gặp chúng. Mệnh nữ kỵ nhất các Địa chi của trụ khác có Tỵ, phạm Cốt tủy phá, nhà chồng không vượng, bản thân lại làm tán gia bại sản.

Trong tử vi Canh tý thì bạn đời không nên lấy người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ẫt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh Tý phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Những thắc mắc tâm linh trong tháng 7 âm lịch

Theo truyền thống, tháng 7 Âm lịch không thích hợp với những chuyện đại sự như kết hôn hoặc khai trương. Thế nhưng, mọi sự đều có ngoại lệ.
Những thắc mắc tâm linh trong tháng 7 âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tuy rằng cả tháng 7 Âm lịch đều là tháng Cô Hồn, thế nhưng phải tới ngày 14 tháng 7 Âm lịch, mới là tết Trung Nguyên và Quỷ Môn mới chính thức mở ra. Cũng có người thắc mắc sao không phải là ngày 15 tháng 7, lại có người cho rằng Quỷ Môn đã mở từ ngày mùng 1 rồi. Vậy, câu trả lời chính xác là gì?
 
 
Nhung thac mac tam linh trong thang 7 am lich hinh anh
Ảnh minh họa

1. Tại sao phải đúng ngày 14 tháng 7 Quỷ Môn mới mở ra?

  Chú ý, Quỷ Môn mở ra chứ không phải Quỷ Môn mở.   
Theo dân gian, tháng 7 Âm lịch là tháng cô hồn, Quỷ Môn sẽ mở từ ngày mùng 1 tháng 7 và sẽ đóng lại vào ngày 30 tháng 7 Âm lịch. Trong thời gian này, những quỷ hồn từ Địa phủ có thể trở về đoàn tụ cùng người thân. Còn với những cô hồn dã quỷ, không nơi thân thích thì lang thang khắp chốn để tìm đồ ăn, vì vậy nên hóa vàng mã để oán khí bớt nặng nề.
  Nhưng phải tới tận ngày 14 tháng 7 Quỷ Môn mới mở ra tới sau ngày 15 tháng 7 thì lại khép dần vào, tới tận ngày 30 tháng 7 thì chính thức khép kín.  

2. Tại sao quỷ hồn không đi cửa chính?

  Mọi người muốn tránh Quỷ hồn thì cần nhớ 3 điều sau: Đêm đi ngủ không mở cửa sổ vì quỷ hồn không đi cửa chính. Đi ngoài đường buổi đêm không nên quay đầu lại vì bước đi của quỷ không có tiếng động sẽ làm bạn phải kinh sợ. Đêm tối không gọi lớn tiếng vì âm thanh đó sẽ làm cho quỷ động lòng. Vậy tại sao quỷ không đi cửa lớn?    Bởi vì, xưa kia, cửa chính thường được làm bằng gỗ xoan đào, loại gỗ này có tác dụng trừ tà, tránh quỷ, hơn nữa trên cửa chính cũng có treo gương bát quái hoặc có Môn Thần trước cửa. Cửa sổ thường không làm bằng gỗ xoan đào, cũng không có Thần Môn giữa cửa, bởi vậy, quỷ hồn không đi cửa chính mà đi đằng cửa sổ.  

3. Tháng 7 cô hồn, nửa đêm hoảng loạn thì phải làm sao?

 

Người xưa có câu: “Thất Nguyệt quỷ môn khai, Ngọ dạ tâm hoảng hoảng”. Mỗi lần đến tháng 7 âm lịch thì ngoại trừ kem và những loại đồ uống mát lạnh hay bể bơi thì có một thứ khác khiến cho bạn cảm thấy lạnh thấu, đó chính là sự kinh hoàng trước quỷ. Rất nhiều người trong đêm oi bức lại bị hoảng sợ tới dựng tóc gáy hoặc chui trong chăn run lẩy bẩy khiếp đảm…   Trên trán mỗi người đều có một ngọn lửa, là vị trí của Thần Đăng nên tuyệt đối không nên để tóc che trán nếu không bạn sẽ gặp nhiều phiền phức. Hơn nữa, trong tháng cô hồn, mọi người thường nói nhiều về chuyện quỷ hồn nên mọi người có chút sợ hãi về tâm lý, tâm thần bất định nên vô cùng hoảng loạn và sợ hãi khi đêm đến.   Chỉ cần bạn biết cách trừ tà thì khí định thần nhà, sẽ không hoang mang và cũng sẽ không gặp chuyện phiền toái trong tháng cô hồn.

 

4. Sinh vào tháng quỷ, thậm chí vào đúng ngày 14 và 15 tháng 7 Âm lịch thì phải làm sao?

  Theo dân gian thì trai mùng một, gái ngày rằm, tức là những người được sinh ra trong tháng quỷ thì vận mệnh khó khăn, ảnh hưởng cả tới những người xung quanh, nên những người này thường tìm cha mẹ nuôi hoặc bán khoán. Vậy nhưng, bất kể sinh ra vào ngày nào thì cũng là duyên trời định, rất nhiều trường hợp sinh ra vào ngày tốt, giờ tốt thì vận mệnh vẫn gặp nhiều xui xẻo. Điều quan trọng là biết cách tự thân hóa giải thì mọi chuyện sẽ êm lành, tốt đẹp. Nếu vận mệnh của mình cứng ngắc thì bạn nên mang theo bùa hộ mệnh, phòng những chuyện không may, đặc biệt là tai nạn, xe cộ.   Còn nếu vận mệnh của bạn khắc với người khác thì sẽ ảnh hưởng tới những người xung quanh, kể cả cha mẹ, bạn nên tìm cách hóa giải xung khắc.  

5. Trong tháng 7 không nên kết hôn hoặc khai trương?

 

Theo truyền thống, tháng 7 Âm lịch không thích hợp với những chuyện đại sự như kết hôn hoặc khai trương. Thế nhưng, mọi sự đều có ngoại lệ, cứ căn cứ vào tình hình cụ thể để tiến hành, bên cạnh đó cần có kế hoạch rõ ràng, không được vội vàng hấp tấp thì cũng không phải lo lắng gì.   Có thể thấy rằng, tháng 7 Âm lịch là tháng cô hồn đã có lịch sử lâu đời, mang ý nghĩa rất quan trọng, ## chúc bạn bình an, hạnh phúc và may mắn trong tháng này.   Lệ Mỹ Bày cách cúng cô hồn chuẩn, gia đình không bao giờ bị ma quỷ quấy nhiễu 9 điềm báo gặp ma và cách hóa giải trong tháng 7 ma khóc quỷ hờn Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những thắc mắc tâm linh trong tháng 7 âm lịch

Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Do tình thế hoặc điều kiện mà nhiều nhà phạm phải hung sát. Gợi ý cách hóa giải thế nhà hung sát cho gia chủ để gia đình thịnh vượng, bình an.
Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà ở hợp phong thủy là điều gia chủ nào cũng mong muốn. Nhưng một số trường hợp, do tình thế hoặc điều kiện mà nhà phạm phải hung sát. Bài viết gợi ý cách hóa giải thế nhà hung sát thường gặp để bạn đọc tham khảo.

 
Hoa giai hung sat, gia trach yen on (phan 3) hinh anh
Nhà gần nghĩa trang thuộc thế Độc cô sát, nặng âm khí

3. Câu liêm sát


Nhà có đất rộng chiều ngang phía trước, xe ra vào bằng hai cổng, một cổng vào một cổng ra. Đường vào ra có hình cánh cung, bề lồi hướng vào cửa nhà là thế Câu Liêm Sát. Hóa giải thế này theo những cách sau:
 
- Cải tạo làm cho cánh cung này thành hình chữ nhật
 
- Xây vòi phun nước hình tròn ở chính giữ sân
 
- Đặt nhiều chậu cây cảnh thấp khoảng 1m để che chắn, phía trên cửa chính treo gương lồi.
 

4. Đao trảm sát

Nhà bên trái con đường chữ L hay bên phải con đường chữ L ngược giống như lưỡi dao chém vào căn nhà. Bên hông nhà về phía có con đường làm hàng rào cao 1m8, sơn màu theo ngũ hành tương sinh với mệnh gia chủ để hóa giải. Gần hàng rào trồng một hàng 8 cây tùng hay cây bách để trấn an.
 
Hoặc đặt một cột sắt lớn (đường kính 30cm, cao 80cm), trên có ngọn đèn, chụp tròn bao phủ. Cột này nằm trong phần đất của gia chủ, càng gần con đường càng tốt. 
 
Tránh đặt gương chiếu dọc hông nhà, vì gương sẽ tạo ra ảo ảnh, tức là thêm hình lưỡi dao phía đối diện nên họa hại nhiều hơn.
 

5. Đoạn hổ sát

Đối diện với căn nhà, phía bên phải bên kia đường có một mái nhà lớn hình chữ L ngược đầu như lưỡi máy chém  sẵn sàng rơi xuống bất kì lúc nào. Hóa giải bằng cách sơn tường và mái nhà đang cư ngụ màu xung khắc theo ngũ hành với màu của mái nhà kia.   

6. Độc âm sát

Nhà gần bên nhà quan, nhà xác, bện viện hay khu vực nghĩa trang thì tích tụ âm khí và tử khí nặng nề, tạo thế Độc âm sát.
 
- Làm hàng rào màu đỏ để triệt tiêu âm khí.
 
- Đặt gương phản chiếu (40cm x 4m) cách mặt đất 40cm đối diện với các nơi trên để phản hồi tử khí.
 
- Treo 4 chiếc chuông gió dưới mái 4 góc nhà để phá sự tích tụ của âm khí.
 
- Gắn đèn neon bốn phía (sáng từ 8 đến 10 giờ tối) và gắn đèn tự động sáng khi có người bước vào để ngăn chặn và phá sự xâm nhập của âm khí.  

► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải thế nhà hung sát, gia trạch yên ổn (phần 3)

Luận về sao Thái Âm

Tử vi đẩu số Toàn thư khi luận về sao Thái Âm bao giờ cũng dựa trên 3 cơ sở: a - Đứng đúng chỗ hay không? Miếu hay hãm địa? b - Sinh ban ng...
Luận về sao Thái Âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi đẩu số Toàn thư khi luận về sao Thái Âm bao giờ cũng dựa trên 3 cơ sở:
a - Đứng đúng chỗ hay không? Miếu hay hãm địa?b - Sinh ban ngày hay ban đêm?c - Sinh vào thượng tuần, trung tuần hay hạ tuần trong tháng?
Thái Âm đóng Hợi Tí Sửu tốt nhất; Thân Dậu Tuất thứ nhì; ở Dần Mão Thìn thì gọi là thất huy (mất vẻ sáng); ở Tỵ Ngọ Mùi là lạc hãm. Trong chỗ tốt nhất thì Hợi tốt hơn cả, cổ nhân đặt thành cách:”Nguyệt lãng thiên môn”
Sinh ban ngày hay ban đêm chia theo 2 nhóm giờ như sau:
1. Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi.2. Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tí, Sửu.
Về thượng tuần hay hạ tuần thì từ 1 đến rằm là thượng tuần, từ 16 đến ba mươi là hạ tuần. Thượng tuần mặt trăng mỗi ngày mỗi tròn. Hạ tuần mặt trăng mỗi ngày mỗi khuyết. Tròn tốt, khuyết xấu. Người sinh hôm rằm trăng tròn tới cực điểm lại không đẹp bằng người sinh ngày 13, 14.
Về Thái Âm trong những câu luận đáng có một câu đáng chú ý là: “Thái Âm tại Mệnh Thân cung tuỳ nương cải giá” – nghĩa là bỏ chồng về nhà mẹ đẻ? Điều này không phải cứ Thái Âm là áp dụng. Còn phải tuỳ Thái Âm có rơi vào hãm địa không đã. Nếu Thái Âm ở Tỵ, lại sinh vào hạ tuần mà sinh vào ban ngày nữa thì lời luận đoán trên rất đúng về cái việc “tuỳ nương cải giá”, còn thêm sát tinh phụ hội thì lại càng đúng hơn, nhất là Hoả Tinh.
Cổ nhân còn viết: “Thái Âm thủ mệnh bất lợi cho những người thân thuộc về phái nữ, vào số trai mẹ mất sớm, về cuối đời goá vợ, xa chị em gái; vào số gái cũng thế, ngoài ra còn ảnh hưởng đến cả bản thân nữa”. Điều này cũng chỉ có thể áp dụng qua tình trạng Thái Âm lạc hãm, sinh thượng tuần, hạ tuần và sinh ban ngày ban đêm.Thái Âm vào cung Thân, ảnh hưởng còn nghiêm trọng hơn so với Thái Âm đóng Mệnh. Với trường hợp Thái Âm tại Tỵ mà gặp Thái Dương Thiên Lương ở Dậu, rồi bên cạnh Thái Âm còn gặp sát tinh hội tụ nữa, ảnh hưởng nặng nề hẳn
Với thời đại ngày nay, chuyện “tuỳ nương cải giá” không như ngày xưa nên khi nói về hậu quả của sự việc ấy phải rộng rãi hơn. nhiều hướng và nhiều ý nghĩa khác nữa. Nguyên tắc của Tử vi sao hay có cặp đôi thấy Thái Âm thì trước tiên hãy xem thế đứng của Thái Dương.
Trong bản số chỉ có 2 cung Thái Dương Thái Âm đứng một chỗ là Sửu và Mùi. Nếu tốt cả hai cùng tốt, mà xấu thì cả hai cùng xấu. Các sao đi cặp, hễ các sao xung chiếu bị ảnh hưởng tốt xấu đều phản xạ qua sao bên kia.
Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi thì ở Mùi tốt hơn ở Sửu. Tại sao? Vì Thái Dương ảnh hưởng mạnh hơn Thái Âm mà Mùi cung thì Thái Dương không bị “thất huy” như ở Sửu mới có sức trợ giúp Thái Âm. Cho nên Nhật Nguyệt ở Sửu, cuộc đời khó hiển đạt và lên xuống thất thường, còn Nhật Nguyệt ở Mùi thì an định hơn.
Nhật Nguyệt đồng cung mang nhiều khuyết điểm, vì cổ ca viết: Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu hội, tịnh minh nghĩa là, Nhật Nguyệt đóng Mệnh không bằng chiếu Mệnh hoặc đứng hai chỗ cùng sáng như Thái Âm Hợi, Thái Dương Mão hoặc Thái Âm Tuất, Thái Dương Thìn.
Phú nói:
"Nhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu MùiTam phương vô cát phản vi hung."
Vậy thì cách Nhật Nguyệt Sửu Mùi cần những sao tốt khác trợ lực mới đáng kể.
Thái Âm gặp Cự Môn Hoá Kị bị nhiều phiền luỵ. Như trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu gặp Nhật đóng ở cung Thân, Nguyệt đóng ở cung Ngọ thì lúc ấy bên cạnh Nhật có Cự mà lại thêm Kị thì phá mất cái tốt của việc hợp chiếu. Thái Âm cũng không ưa Thiên Lương, trong trường hợp Thái Âm đóng ở Tỵ mà Dương Lương từ Dậu chiếu sang thường đưa đến tình trạng vợ chồng ly tán. Trường hợp Mệnh Cự Môn Thái Dương mà cung Phu thê có Đồng Âm gặp Hoá Kị duyên cũng khó bền.
Về Thái Âm cổ nhân còn tìm thấy cách “Minh châu xuất hải” (hòn ngọc sáng rực ngoài biển khơi). Cách này đòi hỏi Mệnh VCD tại Mùi, Thái Âm đóng Hợi, Thái Dương đóng Mão. Sách viết: “Nhật Mão Nguyệt Hợi Mệnh Mùi cung. Minh châu xuất hải vị tam công” (Thái Dương Mão, Thái Âm Mùi, Mệnh lập Mùi là cách minh châu xuất hải chức vị cao, quyền thế). Nhưng cách “Minh châu xuất hải” vẫn phải cần Tả Hữu đứng cùng Nhật Nguyệt mới toàn bích, thiếu Tả Hữu mà gặp thêm hung sát tinh thì chỉ bình thường.
Luận về Thái Dương Thái Âm còn phải chú ý đến các cách giáp mệnh. Như Thiên Phủ thủ Mệnh ở Sửu, Nguyệt tại Dần, Nhật tại Tí; Thiên Phủ Mùi, Nguyệt ở Thân, Nhật giáp từ cung Ngọ.
Rồi đến Nhật Nguyệt hiệp Mệnh như Tham Vũ ở Sửu và Mùi. Tham Vũ Sửu thì Thái Âm Tí, Thái Dương Dần. Tham Vũ Mùi thì Thái Âm Ngọ, Thái Dương Thân. Mệnh lập Sửu vẫn tốt hơn Mệnh lập Mùi. Hiệp với giáp vào cung vợ chồng không mấy tốt, nếu kèm theo hung sát tinh đưa đến tình trạng hôn nhân có biến.
Trường hợp Thiên Phủ ở cái thế kho lủng, kho rỗng, kho lộ mà giáp hiệp càng gây khó khăn hơn. Thái Âm là âm thủy chủ về điền sản, tiền bạc.
Thái Âm thủ Mệnh nữ hay nam đều có khuynh hướng về hưởng thụ công việc gì cần nhẫn nại gian khổ không thể giao cho người Thái Âm. Thái Âm vào nữ mạng sinh ban đêm là người đàn bà có nhan sắc, có cả Xương Khúc nữa càng mặn mà. Thái Âm trên khả năng thông tuệ nhưng lại thiếu nhẫn nại để mà học cao đến mức hiển đạt vì học vấn.
Thái Âm hãm độc tọa thủ Mệnh vào nam mạng vào nội tâm đa nghi. Vì Thái Âm chủ về điền sản nên đắc địa vào cung điền trạch rất tốt. Thái Âm đắc địa thủ mệnh số trai dễ gần cận phái nữ không ồn ào mà âm thầm nhưng khi thành gia thất rồi, vợ nắm quyền.
Thái Âm nữ mạng đắc địa, đa tình lãng mạng, thiện lương nhưng thiếu chủ kiến, có tâm sự u uẩn phải bộc bạch ra mới yên, với bản chất qúy thủy (nước trong) nên bao giờ cũng thích làm dáng, ăn ngon mặc đẹp.
Thái Âm hãm thủ mệnh lại đứng cùng Văn Khúc hãm nữa chỉ thành tựu như một nghệ nhân tầm thường với cuộc sống phiêu bạt, kiếm chẳng đủ miệng ăn. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư còn ghi một câu: Thái Âm cư Tí, thủy chừng quế ngạc, Bính Đinh nhân dạ sinh phú quí trung lương (Thái Âm đóng Tí như giọt sương mai đọng trên hoa quế, người tuổi Bính Đinh sinh vào ban đêm giàu sang, tâm địa trung lương vì tuổi Bính tuổi Đinh đều có gặp Lộc Quyền hay Lộc Tồn mà nên vậy)
Sau đây là những câu phú liên quan đến Thái Âm:
- Nguyệt diệu Thiên Lương nữ dâm bằng(Thái Âm gặp Thiên Lương đàn bà đa dâm và nghèo. Câu này chỉ vào trường hợp Thái Âm ở Mão hay Tỵ, hội chiếu Thiên Lương từ Mùi hoặc Dậu, Thái Âm hãm mới kể)
- Nữ mệnh dung nhan mỹ tú, ái ngộ Nguyệt Lương(Người đàn bà có nhan sắc là bởi Thái Âm Thiên Lương. Về nhan sắc thì Thái Âm hãm hay đắc địa như nhau, duy Thái Âm đắc địa dung nhan phúc hậu hơn)
- Nữ mệnh kị Nguyệt ngộ Đà(Đàn bà rất kị Thái Âm gặp Đà La. Tại sao? Vì ưa loạn dâm. Thái Âm vốn dĩ đa tình lại có Đà La tượng trưng sinh thực khí của đàn bà tức kể như nữ tính quá phần mạnh mà loạn)
- Nguyệt tại Hợi cung minh châu xuất hải tu cần Quyền Kỵ Khúc Xương hạn đáo(Nguyệt ở Hợi là cách minh châu xuất hải, để phấn phát còn cần gặp vận Khúc Xương Quyền Kỵ)
- Âm Dương lạc hãm tu cần không diệu tối kị sát tinh(Âm Dương đứng không đúng chỗ cần gặp Tuần Triệt, Địa Không ngại gặp sát tinh hãm hại)
- Thái Âm Dương Đà tất chủ nhân ly tài tán(Sao Thái Âm gặp Kình Dương Đà La thì nhân ly tài tán. Đây là nói về Thái Âm hãm thôi)
- Âm Tang Hồng Nhẫn Kỵ Riêu, tân liên hàm tiếu, hạn phùng Xương Vũ dâm tứ xuân tình liên xuất phát. (Thái Âm có Hồng Loan, Kình Dương, Riêu Kỵ người đàn bà đẹp như đoá sen mới nở, nhưng hạn gặp Văn Xương, Văn Khúc tất sa ngã vì tình)
- Thanh kỳ Ngọc Thỏ tuy lạc hãm nhi bất bần(Mệnh có sao Thái Âm dù không đắc địa, không bao giờ túng quẫn)
- Âm Dương lạc hãm gia Hình Kỵ Phu Thê ly biệt(Cung phối Nhật hay Nguyệt hãm mà thêm Hình Kỵ vợ chồng không sống đời với nhau)
- Nguyệt phùng Đà Kị Hổ Tang, thân mẫu thần trái nan toàn thọ mệnh(Thái Âm gặp Đà La, Hóa Kị, Tang Hổ thì mẹ mất sớm)
- Thái Âm đồng Văn Khúc ư Thê cung thiềm cung triết quế(Thê cung có Thái Âm đứng cùng Văn Khúc như lên cung trăng bẻ cành quế, lấy vợ đẹp và giàu sang. Nếu là Phu cung thì không được như vậy, tuy vẫn gọi là tốt)
- Duyên lành phò mã ngôi caoThái Âm đắc địa đóng vào Thê cung
- Vợ giàu của cải vô ngầnThái Âm phùng Khúc Lộc Ấn Mã đồng
- Âm Dương Tuần Triệt tại tiềnMẹ cha định đã chơi tiên chưa nảo(Phải Âm Dương đắc địa mới kể)
- Âm Dương hội chiếu Mệnh QuanQuyền cao chức trọng mới đàng hanh thông.
- Nguyệt miếu vượng trùng phùng Xương KhúcViệt Khôi Hóa Quyền Lộc Đào HồngThiên Hỉ Tả Hữu song songGiàu sang hổ dễ ai hòng giám tranh
- Thái Âm lạc hãm phải loKỵ lâm thường thấy tay vò đăm chiêu
- Nguyệt gặp Long Trì ở cùngTuy xấu nhưng cũng được phần ấm thân
- Thiên Cơ với Nguyệt cùng ngồiỞ cung hãm địa ấy người dâm bôn(Cơ và Thái Âm ở Dần, đẹp nhưng lãng mạn)
Về hai sao Thái Dương và Thái Âm còn có một luận đoán đáng kể mà không thấy ở các sách Tử Vi chính thống như sau:
Nam mạng Thái Âm thủ mệnh trên cử chỉ thái độ hao hao như nữ tử, trái lại nữ mạng Thái Dương thủ thì tính quyết liệt, động tĩnh nhiều nét nam tử
Nam mạng Thái Dương thường xung động Thái Âm ở cung đối chiếu thường có khuynh hướng tà dâm, đổi lại nữ mạng Thái Âm thủ xung động Thái Dương thường là thủy tính dương hoa (lẳng.lãng mạn) nhiều ít cũng còn phải tùy thuộc cung Phúc Đức. Nam mạng Thái Âm thủ ưa thân cận với nữ phái, ngược lại nữ mạng Thái Dương thủ thích giao du với nam phái

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thái Âm

Nhắc bạn những điều kiêng kị trong tháng nhuận đừng nên mắc phải

Sắp tới tháng 6 nhuận rồi, bạn có biết phải chú ý những điều gì không? Cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu những điều kiêng kị trong tháng nhuận nhé.
Nhắc bạn những điều kiêng kị trong tháng nhuận đừng nên mắc phải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp tới tháng 6 nhuận rồi, bạn có biết phải chú ý những điều gì không? Cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu những điều kiêng kị trong tháng nhuận nhé.   Năm 2017 có phải năm nhuận không? Như các bạn đã biết, năm 2017 theo âm lịch chúng ta có hai tháng 6, tức là có một tháng 6 nhuận. Có lẽ rất nhiều người đều thắc mắc về chuyện trong tháng nhuận có điều gì cần chú ý hay kiêng kị hay không? Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn những điều nên và không nên làm trong tháng 6 nhuận sắp tới nhé.

nhung dieu kieng ki trong thang nhuan
 
 

Những điều kiêng kị không nên làm trong tháng nhuận

 

1. Sang cát, xây mộ phần

  Ở một số nơi, người ta có tục kiêng sang cát trong tháng nhuận. Theo quan niệm dân gian thì tháng nhuận là tháng thừa ra trong năm, sang cát hay xây mộ mới là chuyện kiêng kị trong tháng nhuận.

kieng ki trong thang nhuan kieng sang cat
 

Trong tháng này, Quỷ môn quan không mở được nên tối kị chuyện sang cát cho người thân, tốt nhất nên dời sang trước hoặc sau tháng nhuận. Với người qua đời trong tháng nhuận, có thể làm lễ vào tháng sau đó để linh hồn người đã khuất được siêu thoát.
 

2. Xây nhà dựng cửa

  Có nhiều nơi người ta cho rằng trong tháng này chuyện xây dựng nhà cửa có thể mang lại nhiều điều không may mắn cho gia chủ, không nên khởi công trong tháng nhuận mà nên để sang tháng sau để mọi sự được tốt lành.

Một số nơi lại quan niệm rằng, tháng nhuận thể hiện sự dư thừa, viên mãn, nên vẫn có thể tiến hành xây dựng nhà cửa, cầu mong sự tốt lành.
 

Những điều nên làm trong tháng nhuận

 

1. Phụ nữ uống trà tháng nhuận

  Đây là phong tục ở một số nơi, điều đặc biệt là thành viên tham gia tiệc trà chỉ là phụ nữ, chỉ có phụ nữ mới có tư cách nhập tiệc, kiêng kị nam giới tham gia. Các bà chủ nhà sẽ lần lượt đứng ra tổ chức và mời hàng xóm xung quanh đến dự tiệc. Người ta lấy trà thay rượu, cùng chúc nhau được hưởng hạnh phúc thái bình, vừa uống trà vừa nói chuyện, tâm sự những chuyện gia đình để cùng hiểu và thân thiết với nhau hơn, tạo tình cảm làng xóm thân thiết bền vững.  

2. Tặng mẹ chân giò và mì sợi


tang me de mi soi
 
Một vài nơi có tục trong tháng nhuận, con gái đã lấy chồng sẽ về nhà và mua tặng mẹ đẻ chân giò và mì sợi, các bó mì được bó lại bằng sợi chỉ đỏ, thể hiện lòng biết ơn công lao dưỡng dục của mẹ cha, cầu chúc song thân được khỏe mạnh dẻo dai, sống lâu trăm tuổi.  

3. Về nhà đẻ ăn cơm tháng nhuận

  Nhiều nơi quan niệm trong tháng nhuận sẽ có nhiều điều không may mắn xảy ra với phụ nữ đã kết hôn nên kiêng kị trong tháng nhuận ở nhà chồng. Cứ mỗi khi đến tháng nhuận, nhà đẻ sẽ gọi con gái đã lấy chồng về nhà mình ở hoặc ăn cơm. Khi cha mẹ còn thì do cha mẹ đứng ra mời, cha mẹ mất thì anh em trai là người đứng ra chịu trách nhiệm cho việc này.

Cùng thử Xem bói tháng 6 nhuận 12 con giáp nên chú ý tránh những vận hạn gì nhé.
 

6. Tặng ô, quạt cho con gái đã lấy chồng


nha de tang con gai o che mua
 
Một số nơi có tục trong tháng nhuận, nhà mẹ đẻ sẽ mang tặng con gái đã kết hôn những thứ như ô đi mưa hay quạt mát. Việc này ngụ ý cha mẹ mong con cái sẽ luôn được hưởng bình an, có người che chở, chăm lo cho cuộc sống, cũng cầu chúc con sớm sinh quý tử, tạo phúc chiêu tài cho nhà chồng, vượng phu ích tử.  

7. Tế lễ, tảo mộ

  Đây là tục lệ ở một số vùng, khi mà trong tháng nhuận, người ta sẽ sắp xếp thời gian để đi tảo mộ, tế lễ với tổ tiên. Ngày hôm đó, cả gia đình già trẻ gái trai phải tập hợp đủ cả ba đời, cùng đi làm lễ để nhớ ơn tiên tổ, mong cha ông phù hộ độ trì, ban phúc ban lộc cho cả gia đình được bình an, làm ăn phát đạt, con cháu thăng quan tiến chức, cha mẹ sức khỏe dồi dào.   Thiên Thiên

Bát tự của người sinh tháng nhuận có tốt không? Ngày Tam Nương là ngày gì, Tam Nương năm 2017 cần kiêng kị những gì? 9 điều kiêng kị phong thủy phòng ngủ để có cuộc sống hôn nhân viên mãn Tháng cô hồn và 10 điều tuyệt đối không được quên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhắc bạn những điều kiêng kị trong tháng nhuận đừng nên mắc phải

Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất. Kỳ thi tốt nghiệp đã gần kề, hãy gửi những lời chúc hay nhất đến bạn bè của mình
Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất. Để bước vào cảnh cổng Đại học với tương lai rộng mở, trước tiên chúng ta phải vượt qua được kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Kỳ thi tốt nghiệp THPT đang đến gần, bạn muốn gửi lời chúc thi tốt đến bạn bè, người thân, người yêu của mình trong kỳ thi tốt nghiệp này cùng tham khảo những lời chúc vui vẻ hài hước và đầy ý nghĩa dưới đây nhé!

Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Lời chúc thi tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Mũ áo công danh biết mấy phen
Gian lao vất vả nợ sách đèn
Thuở ấy ra đi nuôi chí lớn
Ngày về bảng hổ đã đề tên.

———

Miệt mài suốt bao đêm thêu dệt những ước mơ, mai sau ước muốn của bạn đã thành hiện thực. Thành công và hạnh phúc sẽ luôn đồng hành cùng bạn!

Để bước vào cảnh cổng Đại học với tương lai rộng mở, trước tiên chúng ta phải vượt qua được kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2015 này. Thời gian chỉ còn tính bằng ngày, bằng giờ, trong cuộc chạy đua đầy cam go này chúng mình không được phép dừng lại nhé …

Đến với kỳ thi tốt nghiệp THPT, mình chân thành gửi tới các bạn lời chúc tuyệt vời nhất. Chúc các bạn bước vào phòng thi với niềm tự tin, lạc quan, kiến thức và may mắn nhé!

Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang sách, còn hơn giọt nước mắt rớt trên đề thi. Chúc bạn của tui thi thật tốt nha!

Xin thông báo: Chuyến bay mang tên “THI TỐT NGHIỆP” sẽ cất cánh vào vào đầu tháng 6. Đề nghị tất cả các hành khách kiểm tra lại hành trang Kiến Thức, Tâm Lý và Tự Tin. Chuyến bay sẽ đáp cánh xuống đảo “Thành Công” nằm trên biển “Thất Bại”. Cùng với 1 chút May Mắn và sự chuẩn bị kỹ lưỡng chúng ta sẽ đáp cánh tốt đẹp xuống hoàn đảo xanh tươi này. Hành khách nào ko chuẩn bị tốt sẽ bị vứt xuống biển “Thất bại” cho loài cá “Lêu lêu” ăn thịt. Các bạn đã sẵn sàng chưa? Chúc các bạn thi tốt trong kỳ thi sắp tới!!!!

Bước vào phòng thi tự tin như núi

Làm bài thi như nước chảy mây trôi

Ra khỏi phòng thi với mặt cười rạng rỡ

Chúc bạn yêu thi tốt nhé!!!

Những lời tớ dặn bạn phải nhớ kỹ nhé:

“Tránh Xa Điểm 1

Dẹp Điểm 2

Bye Điểm 3

Xa Điểm 4

Trốn Điểm 5

Căm Điểm 6

Quý Báu Gì điểm 7

Quyết Nhảy Qua Điểm 8

Bám Chặt Điểm 9

Vịn Chắc Điểm 10”

Hehe, Chúc bạn yêu thi tốt nhé

Cha mày, mẹ mày, ông nội mày, tổ tiên mày đều mong mày thi tốt. Cố lên nhé

Thế là 12 năm đèn sách cũng đến lúc cần phải chứng tỏ bản thân rồi, mày và tao cùng cố gắng nhé, đứa bạn thân mà tao yêu quý nhất. Chúc mày tự tin làm bài thi thật tốt nhé! Cố lên… Cố lên…

Hãy ăn đủ bữa, ngủ đủ giờ để đủ sức khỏe chiến đấu với kỳ thi tốt nghiệp ở phía trước bạn nhé!

Nếu có bất cứ thứ gì mình muốn nói ngay lúc này thì nó chỉ có thể là “THi ĐỖ TỐT NGHIỆP NHÉ”

Học, học nữa, học mãi = thành công, thành công, đại thành công! Nhưng chúc bạn chỉ phải thi tốt nghiệp một lần duy nhất

Bởi em mắt biếc ngoan hiền

Tôi chăm đèn sách xứng duyên với người

Bởi em tinh nghịch môi cười

Tim tôi nở đóa hoa tươi diệu kì

Hai ta móc ngoéo mùa thi

Một người thi rớt, còn gì? Tình yêu!

Cố lên bạn yêu, nếu thi đỗ tớ hứa là sẽ tặng bạn một món quà vô cùng… giá trị. Đó là nụ hôn gió nồng cháy và rực lửa của tớ.

Chúc tình yêu của anh tự tin, chiến thắng, thi đỗ tốt nghiệp và thịt luôn thằng Đại học nhé, anh sẽ chờ em ở cánh cổng Đại học, cố lên! Cố lên nào!

Ngày mai là bắt đầu kì thi Tốt Nghiệp – kỳ thi quan trọng – nó đánh dấu một bước ngoặt của cuộc đời… nên các em hãy cố gắng giữ gìn sức khoẻ, chú ý tới vấn đề ăn uống sao cho: ăn đủ bữa, ngủ đủ giấc nhé…! Có như vậy, kỳ thi sẽ làm các em háo hức, mong chờ hơn là lo lắng.

Chúc các em có một kỳ thi thật tốt! Đừng tạo áp lực cho mình, cứ để tâm trí bình thản, đừng quá căng thẳng,…cứ thư giãn nhé rồi em sẽ có một kỳ thi thật tốt cho xem! Các cá chép đang đợi hóa rồng hãy cố gắng lên nhé, mọi người luôn luôn sát cánh bên các em. Chúc các sĩ tử thi thật tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp này. Cố gắng lên nhé!

Lời chúc trong ngày lễ tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Hãy đi về phía mặt trời vì đó là nơi sáng nhất. Thỉnh thoảng hãy ngoái lại phía sau để nhớ về những chặng đường đã qua. Ngày tốt nghiệp là một cột mốc đáng nhớ trên con đường thênh thang của bạn, để mai đây mỗi khi nhớ lại bạn sẽ sung sướng mỉm cười. Chúc mừng nhé!

Gian lao vất vả đã qua đi, thành công hạnh phúc đang chào đón. Chúc bạn luôn thành đạt trong cuộc sống.

3 năm mẫu giáo “dấm đài”+ 12 năm phổ thông “hay ăn chóng lớn” + 4 năm đại học “lãng mạn sinh viên” + 2 năm thạc sĩ “vất vả thế” = thành công phía trước. Chân trời mới vẫn đang rộng mở chờ đón bạn. Luôn vui vẻ và hạnh phúc nhé!

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng. Bạn đã và sẽ thành công nhưng thỉnh thoảng vẫn có thể làm biếng tí nhỉ? Lúc ấy bạn hãy đi xe, đừng thèm đi bộ. Chúc mừng nhé!

Hành trang cho tương lai của bạn sẽ là những kỉ niệm khó quên suốt bao năm miệt mài đèn sách, là những gian lao vất vả của ngày hôm qua, là bản lĩnh của ngày hôm nay và là niềm tin mãnh liệt vào ngày mai. Luôn thành công và hạnh phúc nhé!

Khi Thượng đế hỏi tôi về ước muốn cho ngày hôm nay, tôi bảo: “Xin hãy đem thành công và hạnh phúc đến cho người đang đọc những dòng chữ này, vì bạn ấy rất xứng đáng với điều đó”.

Recipe “tốt nghiệp”: tẩm ướp “kiên trì” với “đam mê”, xào với “lạc quan” bằng lửa lớn “hi vọng”, trộn đều tất cả trong nồi “nỗ lực”, đun kỹ trong “hai năm” rồi vớt ra đĩa “thành quả”. Bạn là một đầu bếp giỏi!Chúc mừng tốt nghiệp!

Nếu mỗi nỗ lực là một giọt nước thì bạn đã có cả một đại dương, nếu mỗi lần kiên trì được một NT thì bạn đã là triệu phú. Thành công hôm nay sẽ là một chiếc lá trên cây cuộc đời mãi xanh tươi và xum xuê của bạn.

Ngày lại ngày, bạn vẫn đều đặn “bỏ ống heo” tri thức. Hôm nay bạn đã có thể “đập heo” rồi nhỉ. Chúc bạn luôn thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời chúc thi tốt và chúc mừng tốt nghiệp hay và ý nghĩa nhất

Xem tướng mắt đàn ông

Cũng như đánh giá bất kỳ đối tác nào, xem mắt là quan trọng đầu tiên. Thiết nghĩ xem mắt thì ai cũng có thể xem được. Xem mắt giúp xác định người đoan chính, trí lực, tình cảm.
Xem tướng mắt đàn ông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


- Nên chọn người mắt sáng (sáng trong, sáng xanh), lòng đen trắng rõ ràng, lòng đen nhiều hơn lòng trắng, tướng mắt cân đối: đây là một phần của tướng người quân tử, thông minh, chính trực.
- Người mắt nâu thường lãng mạn, đa cảm, có khiếu nghệ thuật hơn người mắt đen ( ít người đàn ông mắt nâu).
- Nên tránh người mắt trái to hơn mắt phải – đây là tướng người ít nhiều gia trưởng.
- Người mắt tam giác là người nhiều mưu mô, tâm tình không hiền lành. Tướng này không phải là người chồng tốt.
- Người mắt to quá cũng thường không hay vì người này thường mơ mộng, thiếu năng lực thực tế. Hợp với nghệ thuật hơn.
- Người có mắt đẹp điển hình là Quan Vân Trường của Trung Quốc – đó là tướng mắt phượng mày ngài. Người đàn ông nào có được tướng mắt ít nhiều như vậy cũng là quý tướng rồi.Người như thế quan lộc, công danh sự nghiệp rất tốt, lại thêm tính thủy chung, son sắt.
- Mắt tam bạch đản hoặc tứ bạch đản (là trường hợp nhãn cầu chỉ chạm vào một mí mắt, hoặc thậm chỉ không chạm mí nào cả trên cả dưới – kết quả là để lộ ra 3 đến 4 phần trắng trong cả con mắt): đây là tướng người vất vả, hung khí thậm chí đến tù tội. Nên các bạn gái chọn người này nên cân nhắc thật kỹ và xem xét thêm các bộ vị khác.
- Mắt “phù quang”: ánh mắt lúc nào cũng sáng đều đều nhưng theo dạng đục đục, vui buồn không thấy biểu hiện trên nét mắt. Đây là tướng người lạnh lùng đến tàn nhẫn.

Nguồn: Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mắt đàn ông

CHỌN NGÀY TỔ CHỨC HÔN LỄ RA SAO

Chọn ngày tốt cưới hỏi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CHỌN NGÀY TỔ CHỨC HÔN LỄ RA SAO

                              chọn ngày tốt kết hôn, cưới hỏi.

Dựng vợ, gả chồng xưa nay vẫn là một việc vô cùng trong đại trong cuộc đời mỗi con người. Vì quan hệ hôn nhân sẽ xây dựng nên một gia đình nhỏ, một gia đình lại là một tế bào của xã hội, nghĩa là gia đình là một cơ sở kinh tế - văn hóa. Bởi vậy, tế bào (cơ sở kinh tế - văn hóa nhỏ) này có lành mạnh, ổn định, phát triển tốt thì xã hội mới thịnh vượng, tiến bộ và văn minh.

Xây dựng gia đình, được chính thức diễn ra khi đăng ký kết hôn trước pháp luật (ý nghĩa pháp lý), đối với làng xóm cộng đồng thì việc xây dựng gia đình được bắt đầu từ khi hai bên gia đình tổ chức hôn lễ cho đôi vợ chồng trẻ, trước sự chứng kiến của anh em, họ hàng, làng xóm, bạn bè… Ngày nay, tự do trong hôn nhân, nên nam nữ được tự do tìm hiểu, yêu đương và quyết định đi tới hôn nhân. Theo quan niệm dân gian người ta thường xem tuổi hôn phối của hai vợ chồng có được hòa hợp hay không? Nhưng quan trọng hơn nữa là việc lựa chọn thời điểm kết hôn, chọn ngày tốt kết hôn.

Về thời gian kết hôn trước tiên người ta xem xét năm tổ chức lễ cưới đó có phạm Kim lâu không. Cách tính Kim lâu trong tuổi kết hôn dựa vào số tuổi âm của người con gái (tức là tuổi năm sinh + 1 tuổi trong bào thai, mà dân gian hay gọi là tuổi mụ). Lấy số tuổi âm của cô dâu tương lai đem chia cho 9, nếu phép chia dư các số 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu, người ta có thể hoãn hôn lễ, hoặc dùng phép tắc nào đó để hóa giải những bất lợi.

Về tháng tổ chức hôn lễ thông thường ở nước ta nhiều người tiến hành vào thời điểm cuối năm. Bởi vậy, nên các bạn trẻ thường đùa nhau: Khi nào cưới vợ? Người kia sẽ trả lời: Cuối năm nhưng chưa biết năm nào!

Xem bói tình yêu hai vợ chồng để xem hai bạn có hợp nhau hai không nhé.

Theo sách Phong tục dân gian của Lý Kiến Thành thì có 5 tháng này người ta ít tổ chức hôn lễ:

  • Tháng 12 âm lịch (còn gọi là tháng Chạp) vì quan niệm thời điểm này năm cùng tháng tận
  • Tháng 7 âm lịch, vì thời điểm này theo một sự tích dân gian tháng này vợ chồng Ngưu Lang – Chức Nữ chia tay, nếu tổ chức hôn lễ vào thời điểm này vợ chồng dễ chia ly, hoặc hay phải đi xa. Tháng này theo thuyết Phật giáo là tháng “cô hồn”, cửa địa phủ mở để các vong hồn được tự do về thăm người thân, nên không lợi cho việc cưới hỏi
  • Hạn chế tổ chức hôn lễ vào ba tháng hè oi bức, vì thời điểm này không lợi cho việc tổ chức hỷ sự

Sau khi định tháng tổ chức, việc chọn ngày lành tháng tốt, giờ tốt cho hỷ sự cũng hết sức quan trọng. Tuy nhiên, có một số những yếu lĩnh như sau.

  • Ngày tổ chức lễ cưới phải tránh được những tổ hợp bất lợi cho việc kết hôn. Bao gồm những yếu tố sau:

+ Ngày Hắc đạo: Thiên hình, Chu tước, Bạch hổ, Câu trần, Thiên lao, Nguyên vũ

+ Ngày có Nhị thập bát tú xấu: Sao Cương, Đê, Tâm, Ngưu, Thất, Nữ, Hư, Nguy, Khuê, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực

+ Ngày có Lục diệu xấu: Lưu niên, Xích khẩu, Không vong

+ Ngày có các sao xấu cho việc hôn lễ:

+ Tránh các ngày Tam nương, Nguyệt kỵ: 3, 5, 7, 14, 18, 22, 23, 27

  • Ngày tổ chức hôn lễ sau khi tránh được các yếu tố bất lợi trên, nên hướng tới những điều may mắn cát lợi như sau

+ Ngày Hoàng đạo: Thanh long, Minh đường, Kim đường, Kim quỹ, Tư mệnh, Ngọc đường

+ Nên tiến hành hôn lễ vào các ngày đại minh cát nhật: Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Mẹo, Nhâm Ngọ, Giáp Thân,   Đinh Hợi, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Bính Thìn, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu.

+ Nên chọn cưới gả vào những ngày có các sao tốt như sau:

Bất tương, Yếu yên, Tục thế, Ích hậu, Phổ hộ, Thiên hỷ

+ Nên chọn những ngày có nhị thập bát tú cát lợi:

Sao Giác, Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn

Như vậy, để tránh hết các tổ hợp xấu và hướng tới nhiều yếu tố cát lợi thì thật là hiếm và gần như khó có ngày nào hoàn hảo như vậy. Tuy nhiên, vạn vật trong tự nhiên không thể không có khiếm khuyết. Trong quá trình chọn lựa, buộc người chọn phải có sự phân biệt, cân đong, đo đếm, so sánh, xem xét về tương quan tốt xấu một cách chi ly, cầm lên đặt xuống coi nặng nhẹ như thế nào.

Cũng có quan điểm, năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Giờ đón dâu, tổ chức hôn lễ thường nhằm vào các giờ và ngày Hoàng đạo trong ngày sẽ gặp may mắn và cát lợi.

 

Hải Triều


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: CHỌN NGÀY TỔ CHỨC HÔN LỄ RA SAO

Tượng đích hữu ích

Manh sư phái mệnh lý học chủ yếu lấy lấytượng là việc chính, tượng đích căn bản là vốn là đem can chi kýhiệu đối ứng thực tế cuộc sống trung chuyện vật, lấy kì đạt tớichuẩn xác dự trắc đích mục đích, nó vốn là manh sư phái mệnh lýtrung đích trọng điểm, cũng là khó khăn điểm.
Tượng đích hữu ích

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiền vài chương viện nói đích thiên can tượng, địa chi tượng, cung vị tượng, thập thần tượng và thần sát tượng, lung tung phức tạp, cụ thể đến mỗ [một người/cái] bát tự trung, như thế nào chuẩn xác định vị trong đó một tượng, đó là vốn chương viện nói nội dung, chúng ta trọng điểm đem lấy tượng đích [mấy người/cái] nguyên tắc phân biệt trạch lệ nói rõ.

Một, cộng tượng nguyên tắc

Bát tự trung đích mỗ một chữ vừa có can chi chi tượng, thêm có cung vị chi tượng, còn có thập thần chi tượng, nhưng chúng nó như xuất hiện cơ bản giống nhau hoặc giống đích ý tứ, như vậy có thể xác định đáng tượng rồi. Như ất mộc nhật chủ, thời thượng thấy đinh hỏa, lấy đinh can chi tượng có mắt đích ý tứ, lấy thời cung vị thì cũng có hai tròng mắt ý, lấy thực thần tinh thì có khiếu đích ý tứ, hai tròng mắt cũng là khiếu, như vậy có thể xác định, này đinh hỏa có thể làm hai tròng mắt xem, tức chư tượng có ngoài cộng tính chất, vi cộng tượng nguyên tắc. Này lệ vốn là tam loại tượng cũng gạch chéo tại một điểm rồi, nói chung, chỉ cần có lưỡng loại tượng thuyết minh cùng loại sự vật, tức có thể xác lập đáng can chi đích tượng rồi. Tái tỷ như, tân nhật chủ kiến quý thủy, quý có trí tuệ đích ý tứ, mà thực thần có tư tưởng đích ý tứ, hai người ý tứ đến gần, có thể đem này quý làm tư tưởng, ý nghĩ xem. Cố cộng tượng tức vi do hai loại và lấy thượng tỏ vẻ cộng đồng gì đó.

① ② ③ ④

Tĩnh thái can cung mười thần

Chi vị thần sát

Hợp hóa

Tình hình

Hình xung

Giáp thân có cổ chuy bệnh chi tượng.

Càn: Đinh tân ất đinh

Dậu hợi dậu hợi

Đinh biểu mục, thời thượng cũng vi mục, cố đinh hỏa thực thần vi hai tròng mắt, chi thấy hợi, đinh bị khắc hợp phá hư, cố ba tuổi mắt manh, không thể nhìn kỹ vật.

Cộng tượng nguyên tắc còn có thể y theo thập thần tại cung vị đích bất đồng, đến khác nhau chúng nó đích hàm nghĩa. Như thương quan thực thần có thể tỏ vẻ tiểu hài tử, cũng có thể tỏ vẻ nữ tính dài bối. Như nó xuất hiện tại niên thượng, thì tỏ vẻ nữ tính dài bối, như nó xuất hiện tại thời thượng, thì tỏ vẻ tiểu hài tử.

Càn: Canh kỷ bính canh

Tuất mão tuất dần

Này tạo thực thần tuất tại niên thượng, tỏ vẻ nữ tính dài bối, có thể là cái, ngoại mẫu hoặc nhạc mẫu, cụ thể vốn là [người/cái nào], thì nên tế phân, nguyên nhân tuất cùng thê cung chi tuất giống nhau, thì tỏ vẻ cùng thê quan hệ gần đây, nọ vậy nhất định vốn là nhạc mẫu.

Càn: Tân bính tân bính

Mão thân tị thân

Này tạo tị thân hợp, thân thượng cái bính, tị cùng bính đều là quản lý đích ý tứ, nói rõ người này quản lý cái này" Thân"," Thân" Đại biểu cái gì, tòng địa chi tượng thượng nói hữu cơ khí, vận chuyển đích ý tứ; lại nhìn mười thực nó vốn là kiếp tài, hữu cơ giới, vận tác, sao làm đích ý tứ, như vậy nhất định vị," Thân" Chính là vận chuyển đích cơ khí, hắn là một trông nom cơ khí vận chuyển đích người, như vậy vừa nghĩ, nhân tiện rõ ràng hắn là một công nhân. Thực tế đúng là.

Hỏa Kim tổ hợp, bính thân tân nhật chủ, làm binh rồi. Thời thượng bính tân kết hợp bị quản lý khống chế ý tư, thêm tị thân hợp, tị vi ngồi chi, tị= bính, cho nên, hắn thêm trông nom thân rồi!

Khác đoạn sư dụng thời không bát tự trắc buổi tối hội can gì tử sự tình? Đoạn sư nhật chủ vi ất mộc( Như không có thì nạp lộc tỉ kiếp)

Giáp ất bính đinh

Thân hợi thìn dậu

Đoạn sư vốn là ất nhật chủ. Cho nên lấy ất vi nhật chủ. Bính thìn tang cầm đích tượng, hợi nhập mộ. Tẩy tang cầm. Bính vi Chu Tước, sinh nhật. Thìn vi thổ vi năm, làm cho người ta thầy tướng số buôn bán lời năm trăm nguyên.( Nhàn chú: Ất hợi vi chính mình, nhập tài mộ, thìn vi năm, bính vi thương quan sinh rồi thìn tài, vi khẩu vi kĩ nghệ thầy tướng số được500 kim. Thêm bính vi chưng khí, thìn vi nhà tắm, cũng vi tẩy tảng cầm. Hỏi sự tình lấy khởi bát tự thời gian vi chuẩn!)

Một khác thời không bát tự: Hỏi quan tòa?

Bính ất canh ất

Tuất mùi tuất dậu

Bính vi thất sát, vi pháp sân. Tuất vi bằng hữu, niên thượng tuất vi bằng hữu đích đồng học, phục ngâm đến nhật chi, pháp sân hướng về nhà ngươi( Tuất), ất dậu năm phát sinh đích kinh tế quan tòa( Canh ất dậu), hợp tài. Một khối mà khiến cho đích tam phương quan tòa. Mùi tuất dậu vi tam phương. Đem dậu mặc, thắng quan tòa.

Nhàn chú: Bính vi thất sát, vi pháp sân. Nhật chi thú vi bằng hữu, niên thượng thú vi bằng hữu đồng học; bính thú một trụ là hắn bằng hữu đồng học cách làm quan, pháp sân hướng về hắn đích. Mùi một phương, thú chính mình, dậu vốn là một phương khác; đối phương có nhược điểm tại chính mình trong tay, nguyên nhân thú mặc dậu( Thú vượng), mùi thú hình, nhưng là tính đồng đảng; nguyệt lệnh tài rất lớn! Ất dậu năm phát sinh, song hợp canh, kinh tế quan tòa, ất mùi vi thổ địa quan tòa

Nhị, hợp tượng nguyên tắc

Bát tự trung đích mỗ một chữ, thông qua can chi, cung vị, thập thần hoặc thần sát chư tượng trung đích lưỡng hoặc hai người lấy thượng đích phục hợp miêu tả, tới lúc [một người/cái] tượng, vi hợp tượng. Hợp tượng thường thường hai loại bất đồng đích tượng, nhưng một mới có thể định nghĩa một phương khác, hoặc là một mới có thể nói rõ một phương khác. Như bính hỏa nhật chủ kiến mậu giờ Tuất, tuất có kiến trúc vật ý, mậu tuất đều là thực thần, thực thần có tác phẩm ý, như vậy một tổ hợp tựu thành rồi kiến trúc đích tác phẩm, cũng có thể lý giải thành kiến trúc xếp đặt. Hợp tượng tức bất đồng chi nghĩa thông qua hợp hình thành tân đích phục hợp chi tượng.

Càn: Nhâm quý bính mậu

Tử sửu dần tuất

Này tạo dần vi ấn vốn là công việc, dần vừa là công môn, cơ quan, cố vì nước nhà đích đơn vị, có thể chém làm công vụ thành viên; mậu tuất một trụ tiền văn đã nói, có thể tỏ vẻ kiến trúc xếp đặt, thêm vi thực thần, tỏ vẻ tư tưởng chi nghĩa, thu về đến chính là kiến trúc xếp đặt. Cố hắn là quốc gia công vụ thành viên, tiến hành kiến trúc xếp đặt. Dần sửu ám hợp có bao nhiêu loại hàm nghĩa, nơi này nhâm tử quý thủy nhiều, sửu thêm vi ẩm ướt thổ, biểu ẩm ướt, dần chủ gió, cố hắn có gió ẩm ướt bệnh, là bởi vì tuổi còn trẻ thời trụ tầng hầm ngầm viện trí.

Hợp tượng đích đệ nhị loại tình hình vốn là: Thiên can ngũ hợp cùng địa chi lục hợp, tướng hợp đích song phương có thể hỗ dụng đối phương đích tượng. Tướng hợp giống như phu thê kết hợp thành một nhà, mặc dù nguyên lai bọn họ đều không giống nhau, nhưng một khi đi cùng một chỗ, chính là ngươi trung có ta, ta trung có ngươi. Tướng hợp song phương đích hợp tượng đặc tính vi( Bát tự nguyên cục trung có hợp mới có thể áp dụng): Một mới có thể định nghĩa một phương khác đích tính chất cùng đặc thù, như" Kiếp tài hợp tài", có thể tỏ vẻ này tài đích tính chất, vốn là" Kiếp lấy mà lấy được tài";" Thực thần hợp ấn" Ấn vốn là học vấn, thực thần vốn là tư tưởng, có thể tỏ vẻ vốn là một loại tư tưởng tính chất đích học vấn, tức vi" Học thuật"; như thế" Thương quan hợp ấn", thương quan vốn là kĩ nghệ hoặc nghệ thuật, nọ vậy có thể chính là tỏ vẻ" Kỹ năng" Hoặc" Kĩ nghệ" Rồi.

Càn: Tân giáp đinh bính

Sửu ngọ sửu ngọ

Này tạo kiếp tài bính hợp tài, tỏ vẻ hắn lấy tài đích thủ đoạn chỉ dùng để kiếp đích phương thức, không phải hợp pháp lao động đoạt được, tài tại niên thượng, là hắn người đích tài, thêm tài khố cùng lộc tướng hại, tỏ vẻ vốn là thông qua âm thầm đấu mà được tài, thực tế vốn là một đánh cuộc đồ. Nguyên nhân sửu ngọ chi hại, chủ yếu là sửu phá hư ngọ, đến đinh sửu năm sửu phá hư ngọ, đánh cuộc thua mà bị ép xuất ngoại trốn khoản nợ. Nhàn chú: Kiếp tài hợp tài, mặc, không có cách nào khác khai khố!

Khôn: Nhâm kỷ ất đinh

Tử dậu sửu sửu

mậu đinh bính ất giáp

thân mùi ngọ tị thìn

Này tạo vốn là đinh nhâm hợp, ấn hợp thực thần, ấn vốn là công việc đơn vị, đinh vốn là văn hóa chi tượng, đinh vừa là thực thần chủ cũng chủ văn hóa, lưỡng tượng hợp nhất càng tỏ vẻ văn hóa. Đinh hợp đến nhâm thủy ấn tinh, thì tỏ vẻ của nàng công việc đơn vị vốn là văn hóa cơ cấu. Sửu dậu củng vốn là chủ yếu công, biểu có quan vị, nguyên nhân củng rồi sát. Bính ngọ vận chi ngọ vận, không tốt lắm, nhưng là không quá lợi hại, quý mùi lưu niên, ngọ mùi hợp kết rồi đảng, bất hảo, vốn có một ngành giám đốc chi chức, này năm không cho [phạm/làm]. Ất dậu năm thêm có tân đích địa phương làm việc. Bính tuất năm sau nửa năm công việc phải có vấn đề nhỏ. Nhưng nguyên nhân nguyên cục kim thủy đảng đại, cố đô là nhỏ vấn đề, đừng lo, ất tị vận hảo, thành sát cục rồi, mà chính mình tới rồi, sát cục không thể chính mình, trái lại tố công rồi

( Chú: Niên thượng đích quan ấn biểu công việc đơn vị)

Càn: Mậu kỷ quý kỷ

Thân mùi tị mùi

Này tạo ấn tinh thân hợp tài tinh tị, thân vừa là kiếp tài dài sinh, thân liền có thể miêu tả thành như vậy đích tượng: Nó vốn là [một người/cái] cơ cấu( Ấn tinh), thêm có rất nhiều đích tiền( Hợp tài tinh), mà tác phong hiểm tính chất đích vận tác( Ấn trung có kiếp tài tinh), thực tế người này là đang sử dụng luồng phiếu, vốn là một nhà chứng khoán công ty lão tổng.

Càn: Canh ất quý canh( Khổng Tường Hi)

Thìn dậu mão thân

Này tạo mãn bàn vốn là kim, lại nhìn mão thân hợp, vốn là kim chế mão mộc, ấn chế thực thần. Bát tự không có tài, mão vốn là thực thần, vốn là tài đích nguyên thần, mà khi tiền đích ngọn nguồn xem. Canh thân kim vốn có kim tan ra đích hàm nghĩa, hợp tài đích nguyên thần càng xác định không thể nghi ngờ ngân hàng đích hàm nghĩa. Canh thân vốn là ấn, vốn là quyền lực đích ý tứ, cho nên tòng hợp tượng nhìn hắn vốn là một ngân hàng đích đại quan viên, thực tế vốn là trung ương ngân hàng hành trường.

Càn: Nhâm kỷ quý ất

Dần dậu dậu mão

Xem này tạo lúc thượng ất mão thực thần đại biểu cái gì? Thực thần đại biểu đệ tử, ra bây giờ thời thượng, tỏ vẻ tuổi phi thường chi tiểu, như vãn bối, đệ tử chờ. Cái này đệ tử có thể ở hắn mệnh cục trung hiện ra, thêm vọt phu thê cung, có thể thấy được ngoài quan hệ không giống một bực như nhau. Thực tế đúng là như thế, hắn tìm [một người/cái] tiểu hắn hơn hai mươi tuổi đích tiểu tình nhân, hay là hắn đích đệ tử. Hắn là trường học hiệu trưởng, giáp thân năm giáp kỷ hợp hái được quan mạo, không lo quan rồi. Dậu phục ngâm, hai lần hôn nhân.

Càn: Đinh nhâm ất mậu

Mùi tử sửu dần

tân canh kỷ mậu đinh bính

hợi thú dậu thân mùi ngọ

Sửu vi âm u, dương chế âm, công an tổ hợp. Tẩu mùi vận là đực an. Khố mở. Khố không ra chính là tổ chức bộ.

Nhàn chú: Ấn chủ quyền, sửu làm quan khố, bính tử năm lên chức. Thú vận mùi vọt sửu, tỉ kiếp khố vọt quan khố, trước tiên ở lao sửa ngành, sau khi đến tổ chức bộ.

Càn: Mậu bính ất mậu

Thân thìn sửu dần

đinh mậu kỷ canh tân

tị ngọ mùi thân dậu

Công an chỗ trường. Dưỡng nhận chế âm, sửu vốn là xã hội đen. Tân dậu quyền lực lớn nhất.

Nhàn chú: Màu lam thân thìn sửu vi âm, màu đỏ dần vi dương, lấy dương chế âm, công an chỗ trường! Dần vi kiếp tài, vi mang thương! Nhất định phải tẩu thất sát vận tài đương quyền! Thân vận không có chuyện gì, tân dậu vận quyền lực đại, thương quan hợp sát, bính tân hợp rồi.

Khôn: Quý bính kỷ bính

Mão thìn sửu dần

Nữ công an, đinh giờ Mẹo vốn là hắc đạo. Nhàn chú: Hồng chữ vi dương mão mặc thìn âm, vi công an! Hình cảnh!

Càn: Tân mậu mậu quý

Hợi tuất tử hợi

Ngay cả thể không sợ chế, tuất thổ không thông. Chế tuất khố.( Nhàn chú: Cái này bát tự nói gì, không rõ ràng lắm, xác nhận làm quan hay là hắc đạo?)

Tam, hóa tượng nguyên tắc

Hóa như là chỉ bát tự trung [hai người/cái] hoặc [hai người/cái] lấy thượng đích tượng, thông qua hội hợp hoặc sinh hóa đích tác dụng, chuyển hóa thành [một người/cái] tân đích phục hợp chi tượng, cái này tân đích tượng có thể thông qua nguyên lai tượng suy diễn mà được. Như sinh, tam hợp cục, bán hợp cục đều là một loại chuyển hóa.

Nhất thường thấy đích chính là như âm mộc( Mão mộc) nhóm lửa( Chẳng phân biệt được âm mộc đích trước sau), có thể tưởng tượng thành ti tuyến kinh gia công sau khi đoạt được vật, một bực như nhau đến nói chính là chức vật, bố hoặc trang phục.( Chú: Mộc vi ấn, một bực như nhau vi tố dệt hoặc tơ tằm chức công việc, hỏa vi tài, một bực như nhau vi làm cho trang phục sinh ý.) dương mộc sinh hỏa biểu đồ dùng trong nhà, nhà tư, giả bộ hoàng. Thìn xứng tử vi hóa công, cũng là hóa tượng.

Âm mộc--- hỏa, đẹp, dệt.

Dương mộc--- hỏa, đẹp, đồ dùng trong nhà, trang trí.

Thìn--- tử, hóa công, chế dược, tinh chế.

Khôn: Tân tân bính giáp

Mão sửu thìn ngọ

Đoạn cái này mệnh tạo viện tiến hành đích ngành sản xuất. Mão mộc ấn tinh sinh nhật chủ chi hỏa, mão ấn đại biểu công việc, nói rõ của nàng công việc đơn vị vốn là dệt hoặc đâm tú hán, thực tế người này ngay lúc đâm tú hán công việc.

Khôn: Quý đinh quý quý

Mão tị sửu hợi

Này tạo cũng là âm mộc sinh hỏa, nhưng của nàng hỏa vốn là tài tinh, nói rõ nàng này đây này tới lấy tài đích, chém làm làm cho trang phục sinh ý. Quả vốn là, nàng tiến hành trang phục phê phát vài chục năm rồi.

Càn: Đinh kỷ canh canh

Dậu dậu tử thìn

Xem nà̀y tạo tiến hành đích ngành sản xuất, bát tự không có tài, lấy thương quan tử thủy làm tiền tài. Tử thìn hợp thủy cục, thìn vi thủy khố, tượng bùn đất, tòng bùn đất trung xuất thủy, có tại trọc trung tinh chế đích hàm nghĩa, cho nên chém làm làm cho hóa công đề luyện, thực tế đúng là. Hóa công vốn là một hiện đại ngành sản xuất, cổ đại vốn là không có đích, cho nên" Tượng" Có thể thông qua hợp lý suy lý mà tới lúc.

Càn: Quý bính mậu bính

Mão thìn tử thìn

Này [một người/cái] mệnh vốn là tiến hành chế dược nghiệp, hắn là một nghề nghiệp giám đốc người. Như thế nào có thể nhìn ra tiến hành chế dược, cũng là tử thìn hợp chi tượng.

Càn: Canh mậu bính kỷ

Tuất dần tử sửu

Xem cái này mệnh đích nghề nghiệp, chủ yếu xem ấn tinh. Nguyệt trụ thực ngồi ấn, ấn tinh dần cùng thực thần tuất thổ củng rồi hỏa, hỏa chủ văn hóa, thực thần vi văn hóa ngành, tuất cũng vi văn hóa ngành, cố hắn tại văn hóa cơ cấu công việc, thực tế vốn là một giáo sư. Nhưng hắn không nghĩ can sư phụ, chung quy muốn làm công vụ thành viên, nguyên nhân ngồi xuống quan không làm công( Nhàn chú: Nhưng chủ vị đích tử bị sửu hợp, vô công, không có quan làm), hỏa thổ thương quan không làm công, hỏa thổ thực thần tố công, tử sửu mặc dù hợp, nhưng không phải một nhà. Loại này tổ hợp chính là sư phụ. Ngồi xuống quan tinh hợp sửu, không thích tố sư phụ, thích làm quan, nhưng tử sửu hợp không làm công.

Khôn: Ất ất bính canh( Hình minh phân) bính đinh mậu kỷ canh tân

Mùi dậu tuất dần          thú hợi tử sửu dần mão

Hạ lão đoạn: Vốn là cái lão sư( Chú: Dần tuất củng rồi hỏa), nhưng không có văn hóa( Chú: Không rõ tại sao đoạn không có văn hóa?). Ất canh hợp, ấn biến thành rồi tài, cố hạ lão không giáo nàng, nói nàng muốn đem hạ gì đó bán đích khắp thiên hạ đều là, nhâm ngọ( Nhâm thủy hư thấu rồi) năm nên xuất đại danh, hôn nhân phá hủy. Nhâm ngọ không tự hợp, bính nhâm một xung, động rồi, nhưng mặc tài, cố phát không được đại tài, chỉ có thể phát điểm tiểu tài. Như thế đinh dậu nhật chủ kiến rồi tuất còn lại là được tài chi mệnh. Dậu biểu huyền học, mặc chủ vị, tỏ vẻ mệnh học xoay ngang không được, hỏa chủ thần kinh, hỏa rất vượng rồi, cố thần kinh chất, thần kinh có chuyện.

Bốn, mộ tượng nguyên tắc

Mộ vốn là cất dấu, khống chế ý, mộ đích hàm nghĩa vốn là căn cứ viện mộ chi thần đến xác định đích, cũng có thể tham hợp mộ thần thân mình đích hàm nghĩa đến xác định.

Nhàn chú: Thất sát vào dương nhận mộ, biểu quân đội, quân đoàn. Thực thương khố tỏ vẻ trường học, nhà xưởng.

Càn: Kỷ tân mậu giáp

Mão mùi thìn dần

Mùi vi thất sát chi mộ, chính là quyền lực trung tâm đích ý tứ, mà mùi thổ tại bát tự trung vừa là dương nhận, dương nhận thêm có quân đội đích ý tứ, thất sát vào dương nhận mộ, biểu quân đội, nói rõ hắn là một quan quân. Thực tế vốn là một thiếu tướng.

Nhàn chú: Dần mão nhập mùi khố, chưa vào thìn khố, quân đội đích sư cấp!

Càn: Mậu bính ất mậu

Thân thìn sửu dần

Này tạo ngồi chi sửu thổ vốn là khống chế thân kim chính quan, thân có quân đội, ti pháp chi tượng, hắn nhất định là quân đội, công an, kiểm sát sân, pháp sân ... ngành công việc, lại nhìn sửu có bí mật chi tượng, như vậy bài trừ rồi kiểm sát sân cùng pháp sân đích có thể, này lưỡng loại ngành cũng công khai đích. Thực tế hắn là công an cơ quan đích quan viên.( Thân sửu vốn là lao ngục tổ hợp, nhưng thấy rồi dần cùng [hai người/cái] mậu, vi dương chế âm, đây là điển hình đích công an tổ hợp, vốn là một chỗ cấp quan.)

Càn: Đinh quý tân đinh

Mùi mão mão dậu

Này tạo chi tài tinh mộ vu niên chi mùi, mùi thổ có kiến trúc đích hàm nghĩa, mão mộc lúc này có thể lấy kiến tài chi tượng. Thổ mộc tổ hợp có thể chủ địa sản hoặc kiến trúc nghiệp. Thực tế hắn tiến hành kiến trúc thi công.( Tài xung lộc, nhập mùi mộ, vốn là một bao công đầu, chích cái lâu, không bán. Ấn mang quan mạo, xung lộc, rất khổ cực, rất mệt.) ất dậu năm bính tuất nguyệt, tai nạn xe bị thương, nguyên nhân dậu vốn là xe, mão dậu xung, tuất nguyệt dẫn động. Năm nay bính tuất năm vốn là mặt khác chuyện, không phải tai nạn xe rồi, nguyên nhân hợp bán rồi, tài lưu chuyển tài chính có chuyện, công trình thượng có thể cũng bị nợ khoản. Mão dậu xung chẳng khác mùi vọt dậu, công lớn. Như thời thượng không xung, sẽ không dụng.

Nhàn chú: Song mão nhập mùi khố, thổ mộc kết cấu, tố thổ mộc công trình đích. Lộc xung tài, rất khổ cực bao công đầu! Nguyên nhân dậu vọt mão, dậu tương đương sửu rồi, cho nên, mở mùi khố. Tẩu kỷ hợi vận phát tài, nhưng quý mùi không phát, nguyên nhân đến mùa đông tài đổi lại vận. Giáp thân năm có công trình rồi, đoạn đường phát! Sang năm đinh hợi rất tốt!

Càn: Đinh quý kỷ kỷ

Mùi mão mão tị

Không có hôn nhân, mộ đến tân vị, có tiền, khố không khai.

Năm, chế tượng nguyên tắc

Bát tự có hợp chế, cũng có khắc chế, xung chế, hình chế cùng hại chế, này đó chế pháp cũng có thể lấy ngoài phục hợp tượng, hoàn lại suy đoán một người tiến hành đích ngành sản xuất.

Khôn: Nhâm canh bính tân

Dần tuất ngọ mão

Thực thần củng ấn, trung học hiệu trưởng. Nhàn chú: Mộc hỏa chủ văn, nhâm dần mang tượng, trung thần tại chủ vị

Càn: Đinh tân ất đinh

    Mùi hợi tị sửu

Đinh vi thực thần, học vấn. Sửu vốn là manh phái.

Càn: Đinh quý bính nhâm

Mùi sửu tử thìn

nhâm tân canh kỷ mậu đinh bính ất

 tử hợi thú dậu thân mùi ngọ tị

Này tạo chi yếu điểm vốn là sửu mùi tướng xung, sửu trung quý thủy tân kim chế khứ mùi trung đinh hỏa cùng ất mộc. Sửu vốn là tài khố, tài khố chế kiếp tài cùng ấn khố, kiếp tài có sao làm, vận tác chờ hàm nghĩa, có thể suy đoán, hắn lấy tài đích thủ đoạn cùng phương thức vốn là tư bản vận doanh. Vì sao không phải làm cho đầu cơ sinh ý đây? Bởi vì mùi này ấn khố, ấn chủ thật thể, có tiến hành thật nghiệp đích hàm nghĩa. Thực tế đúng là như thế. Không phải làm quan đích, quan sát làm tài nhìn. Văn hóa cũng làm cho, chủ yếu là địa sản. Nhưng hắn kinh doanh đích phạm vi hội rất rộng, bây giờ vừa mới khởi bước, đã có hơn một tỷ, phỏng chừng dậu, thân, đinh mùi vận30 năm xuống tới ít nhất mấy chục tỷ. Giỏi về tố tài chính vận tác. Hiện thu mua rồi một nhà chứng khoán viện. Mùi: Ấn khố, có xí nghiệp quy mô gì đó. Tỉ kiếp biểu vận tác, mùi trung ngậm đinh, chủ yếu là trên đầu ngồi tỉ kiếp, đinh nhâm hợp, bị chủ vị khống chế được rồi, tài chế kiếp, biểu vận tác chi tài, sao làm nên tài.( Tố văn hóa cùng địa sản, đinh mùi mang tượng, sửu mùi xung đổi lại tượng rồi, mùi vi tài rồi! Kỷ dậu, mậu thân, đinh mùi vận tốt lắm, nhưng đến ngọ phản rồi)

Càn: Canh kỷ bính canh

Tuất mão tuất dần

Kỷ mão là cái, mão tuất hợp đích tượng cũng là mẫu( Đây là một loại trạng thái), thìn vận mẫu tử,( Như?) thìn phá hủy mão tuất hợp đích trạng thái, mão sẽ không là cái rồi.

Càn: Quý ất giáp kỷ

Mùi mão tử tị

giáp quý nhâm tân canh kỷ

dần sửu tử hợi thú dậu

Này vốn là nhạc bay mệnh tạo. Mùi dương nhận chi khố, vốn là tỏ vẻ tập đoàn quân. Cái này tập đoàn quân muốn làm gì, đến hại chế nhật chủ ngồi xuống đích tử thủy, tử thủy vốn là ấn, tỏ vẻ quyền lực, cho nên, vốn là tỏ vẻ hắn bản thân có được quân đội quyền khống chế đích ý tứ. Nhàn chú: Tử vận kẻ trộm thần đến, tân hợi vận tân dậu năm phản cục, tân hợi mang tượng, hợi mão hợp lại phản cục rồi! Tân đến= hợi đến, hợi thứ nhất vi thể vi Tần quái, thừa số thủy không sinh mão mộc, tử mộc! Tử mộc thấy thủy thì hủ!

Từ đẹp trai: Tân mậu canh tân? Kỷ

      Sửu tuất dần tị? Mão

Sửu vi quân đoàn, tuất làm quan sát khố. Nhàn chú: Mộc hỏa có xu thế chế tỉ kiếp khố sửu, thú làm quan sát khố! Hai lần hôn, một thê bị Quốc Dân Đảng sát hại, trường chinh năm ấy hành khất nửa năm, nguyên nhân không dám lộ diện.

Càn: Ất nhâm giáp giáp 

Mùi ngọ tử tuất

Cái này mệnh tạo cùng nhạc bay có chỗ tương tự, đều là dương nhận khố hại ấn, chưởng quân quyền đích ý tứ. Nhưng hắn mệnh trung có ngọ mùi tướng hợp, ngọ vốn là thương quan tinh, có ý nghĩ đích ý tứ, vừa là hỏa, tượng văn, cố hắn là quân đội trong đích quan văn, không phải võ quan. Thực tế vốn là trong quân một chính ủy.

Càn: Ất bính giáp giáp

Mùi tuất tử tuất

ất giáp quý nhâm tân canh kỷ

dậu thân mùi ngọ tị thìn mão

Giáp sinh bính vốn là văn hóa, quý mùi vận mặc tự làm quan, bính tuất năm không thăng quan. Tuất khắc không được tử. Nhâm ngọ, quý mùi năm lên chức thăng quan. Bính tuất năm nhiều nhất đến trường học làm hiệu trưởng.

Nhàn chú: Cũng là dương nhận khố mặc ấn, thú vi thực thần khố vi trường học. Võ hành trong đích quan văn, đầu tiên là đại học giáo sư, sau khi cho dù trung cấp nhân dân pháp sân viện trưởng. Tẩu mùi vận điều đến pháp sân làm quan! Tân tị vận bính thú năm lên chức không được quan. Quý mùi năm lên chức đích chính thính cấp; nguyên nhân thú khắc rồi tử thủy, không làm công rồi, còn nữa thú phá hủy mùi! Mùi hại không được tử, cho nên06 năm không lên chức!

Càn: Ất kỷ đinh canh

Mùi mão sửu tuất

Này tạo đích trung tâm vốn là sửu tuất tướng hình, loại này hình vốn là tuất trung chi hỏa chế phá hư sửu trung chi kim đích ý tứ. Sửu vốn là tài khố, cho nên vốn là một phát tài đích mệnh. Tuất vốn là kiến trúc, mão tuất hợp hình thành thổ mộc tượng, cố hắn là làm cho phòng sản kiến trúc nghiệp phát tài đích, thực tế đúng là.

Sáu, mang tượng nguyên tắc

Mang như là can chi tượng đích hữu ích nguyên tắc, manh sư phái mệnh lý đem can cùng chi thống đứng lên xem, can nhân tiện tượng một người đích đầu, mà chi nhân tiện tượng một người đích chi thể giống nhau. Chúng ta nhận thức một người, đầu tiên là nhìn hắn đích đầu tượng đặc điểm, tiếp theo mới là thân thể đặc điểm. Cho nên mang tượng nguyên tắc chính là: Một trụ can chi, lấy can đến thống chi chi tượng, can quyết định chi tượng chi đặc điểm; có khi có thể lấy can chi phục hợp chi tượng, cũng là lấy can là việc chính đạo.

Tài mang quan mạo: Công nhà chi tài.

Quan mang tài mạo: Quản lý tài đích quan.

Ấn mang quan mạo: Quyền lực.

Ấn mang tài mạo: Biểu tiền lương, tức đi làm dẫn tiền lương, ấn vi đơn vị, tài đến từ ấn trung ý. Tài mang ấn mạo cũng là đồng dạng đích ý tứ.

Càn: Nhâm canh tân ất

Tử tuất sửu mùi

Này tạo tiến hành kiến trúc cùng địa sản nghiệp, như thế nào nhìn ra? Nguyên nhân hắn lấy ất mùi chi tài, không có kiến trúc đích hàm nghĩa, gia tăng ất mộc thấu can, hình thành thổ mộc tổ hợp, nhân tiện tỏ vẻ địa sản nghiệp.

Càn: Quý giáp mậu quý

Tị tử ngọ hợi

quý nhâm tân canh kỷ

hợi thú dậu thân mão

Này tạo mậu quý hợp, tòng biểu như thượng xem vốn là lấy quý thủy tài, chúng ta lại nhìn quý thủy là cái gì, nó vốn là tòng nguyệt lệnh tử thủy lộ ra đích( Tử cùng quý vốn là thông lộc quan hệ, có thể lẫn nhau đại biểu đối phương). Lại nhìn tử thủy, nó dẫn theo thất sát giáp mộc tượng, thất sát vi quyền lực, giáp tý một trụ nhân tiện tỏ vẻ" Trông nom tài đích quyền lực". Như vậy hắn hợp quý thủy, trên thực tế vốn là chưởng rồi tài quyền, thực tế này tạo tại canh thân đại vận chưởng tài quyền.( Tài mang quan mạo, quan thống tài rồi, tài mang quan mạo biểu công nhà đích tài, do hắn đến quản lý. Nguyệt lệnh đích tài rất lớn, ngọ hợi hợp, chế rồi chủ vị đích ấn, vốn là trông nom tài đích quan, vốn là huyền mà quặng mỏ cục cục trưởng, canh thân vận làm đích, tử ngọ xung tỏ vẻ chế đích ý tứ, thân vận sinh tử xung ngọ vốn là ứng kì. Kỷ vận giáp kỷ hợp, kỷ vốn là kiếp, thêm vượng, hợp lại, bị miễn chức rồi, quan bị người khác làm rồi. Tuất vận kém cỏi nhất, đem ấn lộc cấp phá hủy. Vốn giáp mộc nên khắc chính mình, quý thủy hợp lại đây. Nhàn chú: Hợp thời thượng đích tài, biểu quan lý cùng khống chế tài. Mà quặng mỏ cục trưởng, kỷ vận năm thứ nhất đâu quan rồi! Nói là chịu hối5000 nguyên tiền

Càn: Tân tân bính quý

Sửu mão dần tị

Này tạo nhìn lên thượng quý tị một trụ, tị vốn là lộc, quý vốn là quan, tỏ vẻ chính mình trên đầu dẫn theo một quan. Cái này quan tinh đến từ chính nơi nào? Quý cùng sửu vốn là nửa thông lộc đích quan hệ, sửu vốn là tài khố, có thể khẳng định, hắn là một quản lý tài đích quan. Thực tế đúng là. Cũng không phải tất cả bính nhật chủ quý giờ Tỵ đích mọi người có quan vị, này tạo còn có một cái, chính là dần mộc ấn tinh ngồi chi, là có đơn vị ý.( Hợp tài, thân vượng. Dần sửu ám hợp, quý đại biểu sửu, một lộ ra đến, nhân tiện tỏ vẻ hắn có quan rồi. Đinh hợi vận vốn là phó chức đích ý tứ( Chú: Đinh kiếp tài ngồi ở rồi sát thượng), mậu dần năm lên chức đích. Này vận thân thể bất hảo, can có chuyện, hiện đã giới rượu. Ẩm ướt khí bị hợp đã trở về, can vu rồi. Bính tuất vận hợp rồi nguyệt lệnh, hình sửu, hình đích lợi hại hơn rồi, như thế hợp đến lúc đó thượng, hình nhân tiện lực lượng nhỏ. Này vận phát tài, cùng người khác hợp hỏa, chính mình có cỗ phần. Tuất vận tị nhập mộ, có thể không lo quan rồi, phát tài đi. Dần tị hại, lão bà cùng mẫu thân không cùng. Dễ dàng được não tràn đầy huyết. Dần vốn là đầu, mặc mạch máu. Phu thê cung ổn định. Cách không được.

Càn: Giáp quý mậu đinh

Ngọ dậu tử tị

Này tạo mậu quý hợp, nhật chủ hợp tài, như là phát tài đích mệnh. Nhưng trên thực tế người này vốn là một quan viên, tài là có, nhưng không phải chủ hạng. Vì sao, nhìn kỹ, này tạo chi lộc vốn là tị, tị thượng can vốn là đinh, đinh thông lộc ngọ, ngọ thượng can vốn là giáp, giáp vốn là thất sát tinh, đại biểu quyền lực, như vậy chẳng khác nào ngọ, đinh đều là quyền lực đích ý tứ, quyền lực đam tại lộc trên đầu, tự nhiên là tỏ vẻ hắn bản thân có quyền rồi. Hành vận mậu dần, sinh hợp ngọ hỏa, lên chức phó thị trưởng, mậu quý chi hợp tỏ vẻ hắn là quản lý tài đích ý tứ.

Càn: Bính ất tân đinh

Tuất mùi sửu dậu

Đinh vốn là cửa thượng đích quan, vốn là bảo vệ khoa đích quan, xứng ấn rồi, lộc thượng quan.

Đinh dậu vi người chết, vi người bệnh. Điều kiện tiên quyết vốn là dậu vi tài, nguyên nhân tài là người.

Càn: Tân canh bính đinh

Mão tử thân dậu

kỷ mậu đinh bính ất

hợi thú dậu thân mùi

Này tạo không làm quan, ất mùi vận khai y dược cánh cửa chẩn kiếm tiền. Như thế nào có thể nhìn ra? Đầu tiên xem tử thủy, nó vốn là quan tinh, nhưng mang can tài, muốn làm tiền tài xem, không lấy quan xem( Quan mang tài mạo, quan thống tài rồi, quan làm tài xem, rất lớn đích tài, nhưng tử cùng chủ vị không có phát sinh quan hệ, lúc nào có thể chuẩn bị trụ nó, là có thể phát tài rồi, mặc kệ dụng cái gì phương pháp); bính thân vận sinh rồi tử thủy, xui xẻo vận, ất mùi vận đem tử thủy hại chế rồi, cho nên phát tài. Ất vận mà bắt đầu tốt lắm, mùi vận quá1000 vạn. Cùng nguyên cục tử mão phá không quan hệ, chủ yếu là ất mùi mão mùi kết đảng rồi, tăng mạnh rồi chế tử đích lực lượng, vốn là mua phòng ở chuyển thủ bán đi phát đích tài, ngoài vốn chức công việc vốn là chính mình mở một bệnh viện cánh cửa chẩn, chính mình cũng là [một người/cái] thầy thuốc, nhưng xoay ngang không cao. Vì sao vốn là khai y dược cánh cửa chẩn? Nguyên nhân mùi hợp cục trung mão, mão vốn là ấn, vốn là phòng ở đích ý tứ, mà mang tân kim tài tinh, cái này mão chính là kinh doanh tính chất phòng ở; lại nhìn tân đến từ chính thời thượng dậu, thời vi cánh cửa mặt, khai được hay là cánh cửa mặt phòng; lại nhìn không có dược đích hàm nghĩa, nhưng hội mão cũng có địa sản đích hàm nghĩa, cũng nên muốn xem thập thần đích hàm nghĩa rồi, dược vốn là có thể ăn đích, xem bệnh vốn là một loại kỹ năng, cái này bát tự mùi thổ vốn là thương quan, thực thần, tỏ vẻ kỹ năng, cho nên vốn là y dược cánh cửa chẩn điếm.( Đinh dậu, vi thầy thuốc tổ hợp. Ất mùi vận, mão chủ phòng, dẫn theo tài, thông đến lúc đó tới nhà hộ thượng, tân dậu [một người/cái] tượng, mùi vốn là dược phẩm đích hàm nghĩa. Cố mở cửa chẩn bán dược.)

Càn: Bính bính bính đinh

Thân thân thìn dậu

Thầy thuốc, thìn vi chén thuốc. Thìn dậu hợp, dậu biểu người bệnh, bản thân chân tàn, thân làm trọng vật, phục ngâm rồi, bước đi vốn là na. Mỗi đến thân năm thì có sự tình, canh thân năm xe đụng phải một chút, nhâm thân năm cũng có sự tình.( Tỉ kiếp tại năm vi chân)

Quyết: Tân dậu kim xứng bính đinh hỏa thời, biểu người. Giơ tỷ như hạ:

Càn: Kỷ mậu bính đinh(Hi Đặc Lặc)

Sửu thìn dần dậu

Bính thấy dậu, dậu là người, giết người vô số.

Tân hợi có giết heo chi tượng, tức đồ phu, đồ tể.

Càn: Đinh kỷ bính đinh(Đái Lạp)

Dậu tị tuất dậu

Dậu là người, tuất dậu hại, giết ngươ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tượng đích hữu ích

Tiết khí với Tử Vi Đẩu Số

Một bài dịch khá hay của anh Quách Ngọc Bội. Mời mọi người cùng tham khảo.
Tiết khí với Tử Vi Đẩu Số

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết chép lại của anh Quách Ngọc Bội

Đẩu Số với Tiết Khí

Trong các thảo luận về mệnh lý tại các khu vực khác nhau, thỉnh thoảng lại có người nhắc đến vấn đề tương quan giữa Tử Vi Đẩu Số với Tiết Khí. Có thể thấy rằng, Tử Vi Đẩu Số dù muốn hay không muốn tham khảo đến vấn đề của Tiết Khí thì cho đến nay vẫn cứ đã và đang khiến nhiều học giả nghiên cứu tử vi cảm thấy có chút bối rối. Thành thực mà nói, cá nhân tôi (QNB chú: tác giả bài viết, Phan Văn Khâm, Đài Loan) cũng từng rất bối rối, có thời gian dài mà tôi thậm chí chả dám dùng Tử Vi Đẩu Số để mà toán mệnh cho người ta ấy chứ!

Suy cho cùng thì Tử Vi Đẩu Số ở trong lúc bài bố mệnh bàn (lá số) có cần hay không việc đối chiếu với Tiết Khí đây? Trước khi thảo luận nghiên cứu vấn đề này, chúng ta còn nhất thiết phải giải quyết một vấn đề tranh nghị nhiều năm từ xưa đến nay của môn Tử Vi Đẩu Số, đó chính là vấn đề của "tháng Nhuận". Bởi vì vấn đề "tháng Nhuận" và "Tiết Khí" có tồn tại mối quan hệ rất mật thiết.

Người từng học qua môn Tử Vi Đẩu Số đều biết rằng, trong việc an lá số mà đụng phải vấn đề đương số sinh vào tháng Nhuận là một vấn đề khá hóc búa (tối thiểu thì với người mới học là như vậy). Song, đối diện với thời đại trăm nhà đua tiếng về thuật số, riêng đối với phép bài bố tháng Nhuận của Tử Vi đẩu số đã có rất nhiều phương pháp khiến cho người ta phải suy nghĩ.

Có người nói, tháng Nhuận thì cứ lấy tháng sau đó mà toán; có người cho rằng lấy chính tháng đó mà toán; còn có người nói theo tháng sau đó mà khởi 2 cung Mệnh Thân nhưng mà các tinh diệu theo tháng thì vẫn lấy tháng trước đó để bài bố an định; lại thêm có người đem tháng trước đó với tháng Nhuận cộng lại khởi đến gần 60 ngày; v.v...

Các bố đó kiến giải nhiều cái cũng rối rắm khiến cho người ta bất giác hoa mày chóng mặt. Thế nhưng mà, trong đó có rất nhiều luận điệu kỳ kỳ quái quái, cứ như là chẳng ai sẵn lòng đem Tử Vi Đẩu Số để đối mặt với "Tiết Khí". Chỉ đơn giản là do một câu "Bất y Ngũ Tinh yếu quá Tiết" (chẳng giống như môn Ngũ Tinh chú trọng đến Tiết Khí) ở trong bài Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết.

[Xin chú ý! bài Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết nói trên trong hai bản cổ thư của môn Tử Vi Đẩu Số, thì chỉ có cuốn <<Thập Bát Phi Tinh sách thiên Tử Vi Đẩu Số toàn tập>> có ghi lại, còn trong một cuốn khác là <<Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư>> lại hoàn toàn chẳng thấy có ghi lại!]

(QNB chú: bản TVĐS Toàn Thư mà QNB dịch cũng không thấy ghi chép về bài quyết này, nhưng QNB có sưu tầm từ một số nguồn khác nhau và cũng đã có dịch bài Đẩu Số Tổng Quyết này đăng trên tuvilyso.org và chép lại trong quyển Tử Vi Ca Phú Tập Thành. Quý độc giả nêu chưa rõ bài này thì tham khảo thêm).

Không biết quý vị độc có từng hay không nảy ra ý nghĩ là, nhỡ may cái câu "Bất y Ngũ Tinh yếu quá Tiết" chính là "ngụy quyết" (câu quyết giả) hoặc là cả cái bài Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết ấy đều là "ngụy quyết" thì làm sao?

Mọi người chớ có vội cho rằng bút giả nói chuyện giật gân, từ rất lâu rồi cho tới nay trong giới Đẩu Số vẫn liên tục có tồn tại tranh luận <<Thập Bát Phi Tinh sách thiên Tử Vi Đẩu Số toàn tập>> và <<Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư>> thì quyển nào mới là "Thiên Thư" chính thống. Chỉ đơn giản là trong hai bản cổ thư đó có tồn tại rất nhiều sự khác biệt. Trong các sách của giới tiền bối mệnh lý trụ cột như Liễu Vô Cư Sĩ, Tuệ Canh, Nhật Nguyệt Đạo Nhân,... có thảo luận tỉ mỉ kỹ càng với các khảo chứng, cái gì thực cái gì hư, đọc giả có thể tự mình nhận xét đánh giá, bút giả khỏi cần phải nói rườm rà thêm!

Trở lại với nội dung chính của vấn đề, đầu tiên chúng ta nghiên cứu xem "tháng Nhuận" là cái gì?

Trước hết, chúng ta cần bắt đầu nghiên cứu một chút về "Lịch Pháp" của Trung Quốc. Ở đây chúng ta viện dẫn trong sách <<Lịch pháp tùng đàm>> (phiếm đàm về Lịch Pháp) của tiên sinh Trịnh Thiên Kiệt trước tác, do Đại Học Văn Hóa Trung Quốc xuất bản:

Trung lịch dựa theo nóng lạnh bốn mùa mà xác định năm, lấy Đông Chí làm Tuế Nguyên (bắt đầu của năm), từ Đông Chí này đến Đông Chí tiếp theo là 1 năm; Nhật Nguyệt hợp Sóc mà xác định tháng, lấy ngày Sóc làm Nguyệt Thủ (đầu mối của tháng),... Cho nên "niên vi hồi quy niên" (năm là "năm hồi quy"), còn gọi là "năm Thái Dương"; nguyệt vi hợp sóc nguyệt (tháng là tháng theo Sóc), cũng gọi là "tháng Sóc Vọng" hoặc là "tháng Thái Âm";...

Năm Trung lịch là năm Thái Dương, độ dài của năm có 365.2422 ngày, gọi là Tuế Thực, một năm dựa vào Thái Dương ở tại vị trí trên vòng Hoàng Đạo mà chia làm 12 Tiết nguyệt, tức 12 tháng Thái Dương,... Dựa vào 12 Chi làm thứ tự Tiết nguyệt, còn gọi là Thập Nhị Kiến Nguyệt.

Trung lịch căn cứ vào sự tròn khuyết của Thái Âm để tính toán tháng, mỗi một tháng Thái Âm có độ dài là 29.53058 ngày, gọi là Sóc Sách, lấy số nguyên là 30 ngày hoặc 29 ngày làm một tháng (âm) lịch.

Trung lịch lấy 12 tháng Thái Âm làm một năm (âm) lịch, số ngày của một 12 tháng Thái Âm lịch trong một năm là 354 hoặc 355 ngày;

Một năm (âm) lịch so với Tuế Thực của năm dương lịch ước chừng ít hơn 11 ngày. Cho nên một vài năm lại cần bố trí tháng Nhuận để điều chỉnh Tiết hậu. Năm Nhuận thì một năm có chứa 13 tháng (âm) lịch.

Trung lịch dựa vào tháng Thái Âm của nó cần phối hợp Nguyệt tượng, trường độ Sóc Sách của một tháng, hợp với 29.53058 ngày; dựa vào năm Thái Dương của nó cần phối hợp Tiết Khí, trường độ của một năm, Tuế Thực, hợp với 365.2422 ngày; đem trường độ của Sóc Sách với Tuế Thực đối chiếu lên để tìm ra bội số chung nhỏ nhất của chúng chính là 19 năm (tính theo năm Thái Dương) gọi là 1 Chương, trong một Chương có 235 tháng (tính theo tháng Thái Âm), số ngày của nó và số ngày của 19 năm Thái Dương là tương đồng (6939.6 ngày)... Đó là lý do mà trong 1 Chương, 19 năm, thì thiết lập có 7 tháng Nhuận....

Chúng ta nên biết rằng, biến đổi diễn hóa của bất kỳ một môn mệnh lý thuật số thì không có môn nào mà các bậc tiên hiền cổ thánh lại không căn cứ vào định luật của thế giới tự nhiên hoặc là quy luật vận hành của Nhật Nguyệt theo sự quan sát mà suy tính ra. Theo như bên trên đã nói, chúng ta có thể biết được "Tháng Nhuận" chính là vì sự phối hợp năm Thái Dương được dùng để điều chỉnh số phần tháng Thái Âm. Trong Thiên Văn, Lịch Pháp, hoặc Chiêm Tinh học, "tháng Nhuận" chỉ là chúng ta sửa đổi lại việc thiết kế an bài của "Năm". Tháng của Thái Âm lịch có thứ tự từ tháng Giêng (Chính Nguyệt), tháng Hai, tháng Ba,... tháng Mười Hai (Chạp) cũng chính là sự bài bố theo số chứ chẳng có công dụng gì khác trên thực tế, trái lại, mỗi một Thái Dương Tiết Nguyệt trong Thiên Văn học lại có một địa vị trọng yếu tương xứng với nó. Quý vị mà không ngại thì hãy xem lại ngày sinh dương lịch của bản thân mình, bởi vì mỗi năm vào ngày ấy thì vị trí Thái Dương trên Hoàng Đạo là đều tương đồng vị trí với lúc sinh ra. Nhưng mà người Trung Quốc luôn luôn chịu ảnh hưởng sâu sắc và coi trọng ngày sinh theo nông lịch (lịch âm), mà theo Thiên Văn thì nó không có nhiều điểm đặc biệt. Đó là lý do mà chúng ta không thể không nghi ngờ chất vấn trong môn Tử Vi Đẩu Số đối với vấn đề phép xem "tháng Nhuận" dường như có ý nghĩa bàn luận có giá trị đặc biệt.

Đã từng có đại sư môn Đẩu Số cho rằng phải căn cứ vào "Thái Âm lịch" mà quy định (đây cũng là quan điểm mà nhiều đại sư Đẩu Số khăng khăng giữ). Nhưng mà, chúng ta cho rằng cái quan điểm đặc biệt ấy có giá trị thảo luận, chúng ta đừng ngại nghiên cứu thêm một chút:

Trước tiên, chúng ta khảo cứu tất cả lịch pháp của Trung Quốc, ngàn năm qua đều áp dụng "Âm Dương hợp lịch", vì vậy mới có sự xuất hiện của "tháng Nhuận". Còn nếu chỉ dùng riêng mình "Thái Âm lịch" thì tựa hồ như chưa từng xuất hiện qua, dù cho trong dân gian lấy Thái Âm để tính toán tháng, cũng đều là vẫn muốn phối hợp Tiết Khí làm căn cứ, điểm này chúng ta có thể qua nông lịch thịnh hành trong dân gian mà hiểu được.

Thứ hai, cho dù nói theo quan điểm của Thiên Văn học và Vật Lý học, lực ảnh hưởng của Thái Dương (Mặt Trời) đối với Địa Cầu nếu như so với Mặt Trăng thì mạnh hơn rất nhiều. Chúng ta đều biết rằng, hết thảy các sinh vật trên Địa Cầu đều có 3 yếu tố duy trì sinh mệnh là: Ánh dương quang, Không khí và Nước. Trên Địa Cầu nếu như mà không có dương quang thì sẽ không có tồn tại sự sống, do đó, giả sử như Tử Vi Đẩu Số trong buổi thiết lập ban đầu sơ khai, mà bỏ qua Thái Dương không dùng lại chỉ dùng mỗi Nguyệt Lượng (Mặt Trăng), thì dường như lại có điểm không thể nào nói nổi. Đây cũng chính là cái mà tại làm sao hết thảy các môn thuật số Trung Quốc bao gồm: Bát Tự, Lục Hào quái, Mai Hoa dịch, Kỳ Môn Độn Giáp, Phong Thủy Dương Trạch, Tướng Mặt Tướng Tay,... đều cần tham chiếu Tiết Khí của Thái Dương lịch làm căn cứ xuất phát. Thậm chí, ngay cả thuật Chiêm Tinh phương Tây cũng đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của Tiết Khí ấy chứ! (Trong chiêm tinh học, Thái Dương qua 12 chòm sao Hoàng Đạo chính là cái mà chúng ta gọi là Tiết Khí). Đương nhiên, Nguyệt Lượng đối với chúng ta cũng có lực ảnh hưởng tương đối lớn, điểm này, sau đây chúng ta sẽ thảo luận nghiên cứu.

Lại theo kết cấu bên trong của Tử Vi Đẩu Số để xét, giả sử nếu quả thực Tử Vi Đẩu Số chỉ khảo sát mình Thái Âm lịch hoặc năm Thái Âm, thì tại sao trong kỹ thuật Đẩu Số còn cần thiết lập một ngôi sao "Thái Dương" để làm cái gì? Trong phần "Chư Tinh vấn đáp luận" của sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư có ghi chép:

"Thái Dương tinh thuộc hỏa nhật chi tinh vậy, chính là biểu nghi của tạo hóa,... làm nguồn chiếu sáng ở trong số, chính là then chốt của quan lộc...

Hi Di tiên sinh viết: Độ số trải qua vòng chu thiên của Thái Dương tinh vận chuyển vô cùng...

Bạch Ngọc Thiềm tiên sinh viết: Thái Dương ti quyền quý làm văn, gặp Thiên Hình thì làm võ, tại Dần mão là sơ thăng (mới bắt đầu mọc), tại Thìn Tị là thăng điện (đã lên đến cung điện), tại Ngọ là Nhật lệ trung thiên (Mặt trời sáng rực rỡ giữa bầu trời), đại phú đại quý, tại Mùi Thân là thiên viên (xế khỏi cung viên)... tại Dậu là Tây một (lặn xuống phía Tây)... tại Tuất Hợi Tý là thất huy (mất ánh sáng)... v.v..."

Những quan điểm này đều cùng phù hợp với Thái Dương ở trong Chiêm Tinh học, có thể thấy trong buổi ban sơ thiết lập môn Đẩu Số, đích xác có suy xét khảo sát đến lực ảnh hưởng của Thái Dương.

Theo những gì đã thảo luận trong đoạn nói trên, chúng ta thực sự không tìm ra chứng cứ mạnh mẽ của việc Tử Vi Đẩu Số lấy Thái Âm lịch làm chủ. Có lẽ sẽ có người nghi ngờ chất vấn:

- Không lẽ vận hành của Nguyệt Lượng (mặt trăng) với Sóc Vọng tròn khuyết của nó lại không có ảnh hưởng tới sinh vật hay sao?

Chúng tôi có thể khẳng định chắc chắn với mọi người rằng:

- "Có"! Nguyệt Lượng thực sự cũng có lực ảnh hưởng rất lớn.

Trong Chiêm Tinh học, lực ảnh hưởng của Nguyệt Lượng là ngay kế sau Thái Dương. Trong mệnh bàn (lá số) có chiếm phân lượng tương đương. Nhưng mà then chốt của sự biến hóa thay đổi tròn khuyết của nó là ở "Nhật" (ngày) chứ không phải là ở "Nguyệt" (tháng). Chúng ta đều biết rằng ngày mồng Một âm lịch là không thấy ánh trăng, mà lúc trăng tròn thì nhất định là xảy ra xung quanh ngày 15. Cái này cũng chính là vì sao mà Tử Vi Đẩu Số khi an bài xác định sao Tử Vi cần phải theo ngũ hành Cục phối hợp với "số ngày sinh" để khởi. Ví dụ như: Trong khẩu quyết khởi Tử Vi tinh của Thủy Nhị Cục:

"Khảm thủy cung trung nhị tuế hành,

sơ nhất khởi sửu xuất nhị dần,

thuận hành nhất cung an nhị nhật,

âm dương tuy thù hành tắc đồng"

Nghĩa đen:

"Trong cung Khảm thủy hai năm chuyển

Mồng Một khởi ở Sửu, ra đến mồng Hai ở Dần

Chuyển theo chiều thuận, mỗi cung an hai ngày

Âm dương tuy có khác biệt nhưng di chuyển thì lại giống nhau"

Nôm na tức là:

"Đối với cung có Cục thuộc hành Thủy và cơ số vận hành là 2

Khởi sao Tử Vi với ngày mồng Một tại cung Sửu, mồng Hai tại cung Dần

Chuyển theo chiều thuận, cứ mỗi cung thì an hai ngày tiếp theo

Âm Dương tuy có khác biệt nhưng di chuyển lại giống nhau".

Ngoài ra thì ngũ hành cục khởi Tử Vi tinh cũng đều là tương đồng.

Trở lại, chúng ta xem phương pháp sắp đặt Mệnh Thân cung của Tử Vi Đẩu Số với phương pháp xác định cung Mệnh trong Chiêm Tinh học cũng có chút sự giống nhau. Lấy môn Quả Lão Tinh Tông (hoặc gọi là Thất Chính Tứ Dư) làm ví dụ, phương pháp an cung Mệnh của nó là lấy Thái Dương đến trong cung Hoàng Đạo mà khởi giờ sinh, thuận hành đếm đến Mão thì an cung Mệnh; còn phương thức của Tử Vi Đẩu Số thì lấy tháng sinh khởi giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh thì an cung Mệnh. Phương diện này kỳ thực là có yếu tố tương tự rất to lớn, người nào mà học qua Thất Chính Tứ Dư (hoặc Chiêm Tinh) đều biết rõ, Thái Dương đến trong cung Hoàng Đạo kỳ thực chính là Tiết Khí mà chúng ta vẫn thường dùng, cũng chính là "tháng Thái Dương"; mà giải thiết là Tử Vi Đẩu Số cũng dùng Tiết Khí để phân chi Nguyệt Lệnh, như thế thì chẳng phải là cách an cung Mệnh của Tinh Tông và Tử Vi Đẩu Số là đều cùng một dạng theo Nguyệt Lệnh khởi đầu hay sao? Khác biệt chỉ ở phép đi thuận nghịch theo cung vị mà thôi. (Ở trong điều này còn liên quan tới vấn đề kết cấu của mệnh bàn Đẩu Số với Tinh Tông, có lẽ sau này sẽ trình bày ra).

Nếu như chúng ta còn bới lông tìm vết, theo cổ thư bắt đầu khảo chứng, cũng có thể tìm được một chút manh mối để thảo luận:

Hiện nay các học giả Tử Vi Đẩu Số chủ trương rằng nguyên do mà Tử Vi Đẩu Số không theo Tiết Khí là căn cứ cổ thư <<Thập Bát Phi Tinh sách thiên Tử Vi Đẩu Số toàn tập>> bên trong có bài "Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết" để mà lý luận. Chúng ta tạm thời trước tiên không bàn luận tới tính chân thực của nó, chỉ đơn thuần thảo luận nghiên cứu về câu bên trong bài "Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết":

"Tử Vi Đẩu Số Tổng Quyết" khai tông minh nghĩa có giảng rằng:

"Hi Di ngưỡng quan thiên thượng tinh,

Tác thành đấu sổ thôi nhân mệnh,

Bất y Ngũ Tinh ( yếu ) quá tiết,

Chích luận niên nguyệt nhật thì sinh

...

Hà dụng cầm đường giảng Ngũ Tinh".

=

(Ngài Hi Di ngẩng đầu ngắm sao trên trời,

Tạo ra môn Đẩu Số để suy đoán mệnh người,

Không giống với (môn) Ngũ Tinh, quá chú trọng đến Tiết khí,

(Mà) Chỉ luận về năm, tháng, ngày, giờ sinh).

...

Thì còn cần dùng phòng nhạc ("cầm đường") để giảng về môn Ngũ Tinh nữa chăng?)

và chúng ta thảo luận đến nhân tố then chốt có liên quan ở hai câu là "Bất y Ngũ Tinh yếu quá Tiết" và "Hà dụng cầm đường giảng Ngũ Tinh".

Trước tiên ta phải làm sáng tỏ hai chữ "Ngũ Tinh", bình thường dù sao vẫn cho rằng "Ngũ Tinh" chính là đại biểu cho "Quả Lão Tinh Tông" hoặc "Thất Chính Tứ Dư", nhưng kỳ thực điều này là sự hiểu lầm rất lớn. Cổ nhân giảng "Thất Chính Tứ Dư" là đem Thái Dương, Nguyệt Lượng, Thủy Tinh, Kim Tinh, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, mà quy làm "Thất Chính"; mà trong "Thất Chính" thì Thủy Tinh, Kim Tinh, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh được gọi là "Ngũ Tinh"; địa vị của Thái Dương và Thái Âm là ở trên cả "Tinh". Do đó, "Ngũ Tinh" chẳng qua chỉ là một bộ phận bên trong của "Thất Chính", chứ không thể đại biểu cho toàn bộ "Thất Chính Tứ Dư".

Người mà học qua môn Chiêm Tinh học đều biết rằng trong hết thảy "Thất Chính Tứ Dư" thì chỉ có sự vận hành của Thái Dương với Thái Âm là có quy luật thời gian nhất định, còn "Ngũ Tinh" của nó đối chiếu với thời gian của Địa Cầu mà nói thì không có quy luật nhất định. Chúng ta đem quy luật biến hóa của Thái Dương diễn biến thành "Tiết Khí", còn sự trong khuyết của Thái Âm theo sự vận hành của nó thì biểu hiện sự biến hóa thay đổi theo mỗi một ngày đêm. Nhưng mà sự vận hành của "Ngũ Tinh" thì căn bản không có tuân theo quy tắc thời gian, mà hoàn toàn cần phải dựa vào quan trắc và tính toán theo số học mới có thể biết được. Cái này cũng chính là nguyên nhân vì sao mà cổ nhân học "Thất Chính Tứ Dư" cần phải học đầy đủ về diễn toán (tính toán theo công thức) số học và họ về quan trắc Thiên Văn, chỉ có như thế mới có thể hiểu rõ ràng chính xác về quy tắc vận hành của "Ngũ Tinh". Người hiện đại thì khỏi phải phiền phức như vậy, chỉ cần bấm máy tính một cái, thì toàn bộ vị trí của Thất Chính Tứ Dư đều hiển hiện rõ ràng! Bởi vậy, tại đây tôi nhất định phải nhấn mạnh rằng:

Sự vận hành căn bản của "Ngũ Tinh" với "Tiết Khí là không có sự liên quan.

Đó chính là lý do mà nếu như câu "Bất y Ngũ Tinh yếu quá Tiết" là nói Tử Vi Đẩu Số không chiểu theo quy tắc bài bố của "Ngũ Tinh" thì sẽ không cần nói đến việc khảo xét đến Thái Dương Tiết Khí. Trong toàn bộ kết cấu của câu trên, cũng có vẻ như có điểm mà nói chửa được thông.

Thứ hai, cổ nhân viết văn chương là hoàn toàn không có ngắt câu (các dấu câu chấm phẩy), do đó cái câu thoại "Bất y Ngũ Tinh yếu quá Tiết" nhỡ có thể là "Bất y Ngũ Tinh, yếu quá Tiết" (Không như Ngũ Tinh, phải chú trọng thông qua Tiết Khí) ấy chứ? Cứ kiểu như thế thì phản chuyển lại trở thành môn Tử Vi Đẩu Số lại cần chú trọng nhấn mạnh đến Tiết Khí hay sao?

Ngoài ra, quy ước an Thân Mệnh trong <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>> có nhắc đến:

"Đại để nhân mệnh cú tòng dần thượng khởi chính nguyệt..., hựu nhược nhuận Chính nguyệt sinh giả yếu tại Nhị nguyệt nội khởi an Thân Mệnh, phàm hữu nhuận nguyệt câu yếu y thử vi lệ."

(Đại khái là nhân Mệnh theo cung Dần khởi tháng Giêng... Lại nếu như người sinh vào tháng Giêng nhuận, thì phải từ Tháng Hai mà khởi an Thân Mệnh, phàm cứ xuất hiện tháng nhuận thì phải y theo quy tắc ấy.)

[QNB chú: độc giả lưu ý, có lẽ khi La Hồng Tiên biên soạn cuốn TVĐSTT này, năm Canh Tuất đời Gia Tĩnh triều Minh, thì chưa có sự điều chỉnh về quy ước cho tháng nhuận là "không được nhuận vào các tháng Một (11), Chạp (12), Giêng (1)”, cho nên ở trên mới đề cập tới chi tiết "tháng Giêng nhuận" như vậy. Quy ước ấy, có lẽ xuất hiện theo bộ lịch Thời Hiến, khoảng năm 1644-1674 thuộc 2 đời Thuận Trị và Khang Hi triều Thanh].

Cái đoạn thoại ở trên đây cũng chính là một trong những lý do khiến cho các đại sư môn Đẩu Số kiên trì với quan điểm Tử Vi Đẩu Số không theo Tiết Khí. Nhưng mà, quý vị độc giả đã từng khảo xét qua hay chưa, khi người viết ra cuốn sách <<Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư>> này là ông La Hồng Tiên, Tiến Sĩ của triều Thanh (QNB chú: có lẽ tác giả nhầm. La Hồng Tiên là Tiến Sĩ của triều Minh). Ở trong phần tựa mở đầu cuốn <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>> thì ông ấy có nói Tử Vi Đẩu Số là được một vị đạo sĩ ở núi Hoa Sơn có năm tu cỡ hai chục năm, dáng vẻ lão thành, đem tặng cuốn sách. Sau đó dựa theo sách mà học tập mà đoán ứng nghiệm như thần, bởi vì không dám giấu kín cho riêng mình nên đem công bố ra thiên hạ. Như thế thì, nói cách khác, cái bản <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>> này chính là sở học sở tích lũy theo quá trình tự nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số của La Hồng Tiên, mang những điều tâm đắc mà viết thành. Cũng có thể nói, <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>> quy ước an Thân Mệnh kia cũng là theo sở kiến cá nhân của La Hồng Tiên, là một bộ phận trong tác phẩm của ông ấy, chứ cũng chẳng phải là chính đích thân lão thần tiên Trần Hi Di viết ra. Như thế, thì nhiều điều luận trong cuốn <<Tử vi Đẩu Số toàn thư>> này có gì cam đoan là hoàn toàn không có sai lầm hay không? Cổ nhân viết sách in sách bởi vì việc sao chép là không dễ dàng gì, cho nên thường ngày sửa lỗi in đầy rẫy, chữ tác đánh thành chữ tộ ("lỗ ngư hợi thỉ" là thành ngữ, chữ Lỗ viết thành chữ Ngư, chữ Hợi viết thành chữ Thỉ). Chúng ta có thể rất dễ dàng đưa ra nhiều chỗ nhầm lẫn trong cuốn <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>>. Do đó, phương thức xử lý tháng Nhuận của Tử Vi Đẩu Số ở đây cũng có thể là đại biểu cho ý kiến cá nhân của ông La Hồng Tiên mà thôi. Hơn nữa, các học giả hậu thế đều không hoàn toàn chiểu theo y như phương pháp xử lý tháng Nhuận theo quy ước an Mệnh Thân trong <<Tử Vi Đẩu Số toàn thư>>. Do đó, cái này cũng không thể được nhận định là chứng cứ hùng hồn về việc Tử Vi Đẩu Số không theo Tiết Khí. Huống hồ Tử Vi Đẩu Số lưu truyền đến nay, trong kết cấu cũng không phát sinh quá nhiều thay đổi trọng đại? Các vị không ngại thì đến tiệm sách mà xem các tác phẩm của Tử Vân tiên sinh, Liễu Vô Cư Sĩ, cùng với một số quảng cáo rùm beng về Khâm Thiên Tứ Hóa phi tinh,... ngoại trừ 14 chính tinh tương đồng với truyền thống ra thì còn lại đều không thấy nhiều bóng dáng của hình ảnh cổ thư nữa! Thậm chí ngay cả Tứ Hóa truyền thống đều biến thành ra "nhị Hóa", trong đó Hóa Quyền với Hóa Khoa bị tỉnh lược đi! Nhất thời đúng hay sai khó mà phân biện cho rõ, nhưng mà cũng đại biểu cho phép xem không chính gốc của cổ nhân lưu lại, người hậu thế từ kinh qua nghiệm chứng mà san định sửa đổi.

Thảo luận tới đây, chúng ta không ngần ngại để làm một loại "giả thiết", đó chính là nếu như "Tử Vi Đẩu Số" là sự lột xác từ "Quả Lão Tinh Tông" hoặc Chiêm Tinh học thì "Tử Vi Đẩu Số" nhất định chẳng thể nào thoát ly được cặp ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm. Do đó, tiên hiền cổ thánh lúc ban sơ thiết kế môn "Tử Vi Đẩu Số", tham chiếu phỏng theo vận hành của Nhật Nguyệt âm dương với biến hóa bốn Mùa, lấy "Tiết Khí" của Thái Dương vận hành trên Hoàng Đạo mà định Thân, Mệnh cung; lại tham khảo lấy "Nhật kỳ" của Nguyệt Lượng (mặt trăng) tròn khuyết để khởi Tử Vi tinh bàn. Như thế, cái tổ hợp cấu thành của thuật số mệnh học, nhất định sẽ phải giống ở riêng việc theo "Tiết Khí" làm căn cứ của thuật số để tiên tiến và chuẩn xác hơn.

Gần đây trên mạng có người hồi đáp Nguyệt Phần (số tháng) của Tử Vi Đẩu Số là căn cứ vào "Đẩu bính" để mà xác định, tháng Giêng thì "Đẩu bính" chỉ Dần, tháng Hai "Đẩu bính" chỉ Mão, tháng Ba thì "Đẩu bính" chỉ Thìn, v.v... Cái phép suy luận này cũng có vài điểm có chỗ mâu thuẫn:

Trước tiên, cái gọi là "Đẩu bính" là cái gì? Ứng với đúng cái phần phần đuôi của "Bắc đẩu thất tinh"! Nếu như quả chính xác là vậy thì tôi nhất định phải đưa ra sự sửa chữa uốn nắn! Bởi vì vị trí của chỗ "Đẩu bính" chỉ vào vẫn cùng với Tiết Khí có quan hệ không tách rời được!

Hoài Nam Tử viết: "Đẩu bính chỉ hướng Đông, thiên hạ đều Xuân; Đẩu bính chỉ Nam, thiên hạ đều Hè; Đẩu bính chỉ Tây, thiên hạ đều Thu; Đẩu bính chỉ Bắc, thiên hạ đều Đông".

Đây chính là cổ nhân lấy Bắc Đẩu thất tinh xem như ghi chép của quan trắc thời lệnh Tiết Khí. Cổ nhân phát hiện mà đem nó ghi chép lại. Thế thì vì sao mà có cái mối quan hệ đối ứng phù hợp như vậy nhỉ? Chủ yếu nhất vẫn là bởi vì Địa Cầu quay xung quanh Thái Dương mà biến đổi mối quan hệ của vị trí Hoàng Đạo. Do đó, chúng ta có thể nói "Đẩu bính" với Tiết Khí không liên quan hay sao? Huống hồ chỗ "Đẩu bính" chỉ vào Dần, Mão, Thìn, Tị,... cũng đều căn cứ vào sở định của Tiết Khí cả, không phải hay sao? Nếu như mà chẳng phải, thế thì xin hỏi rằng vào lúc tháng Nhuận của năm Nhuận thì "Đẩu bính" nó chỉ vào chỗ nào nhỉ?

Thứ hai, vị trí của chỗ "Đẩu bính" chỉ vào còn thuộc về "hiện tượng Thiên văn" mà làm sao có thể nói Đẩu Số với Thiên Văn là không liên quan đây? Ngoài ra, theo tôi được biết, vị trí của "Đẩu bính" di động mỗi ngày, từng Thời Thần (canh giờ) đều có vị trí biến động [Nó chỉ đúng chân thực phương hướng Đông Tây Nam Bắc hay không thì tôi vẫn còn nghi ngờ]. Vì thế, tôi còn đặc biệt đi sắm về một bộ giáo cụ rất đẹp của Bộ Giáo Dục phát hành - bàn chuyển các chòm sao để quan sát sao trời nhé! Đối với cái này mà có người nghi vấn, thì đề nghị ngài đừng ngại tới tiệm sách mà mua sắm vậy, đồng thời đi để mà quan sát một phen, ngài có thể hiểu rõ hơn!

Còn có người cho rằng Tử Vi Đẩu Số sở áp dụng chính là hệ thống "Hư tinh" chứ không phải là giống như Chiêm Tinh học xét đến sự vận hành của tinh thể thực tế. Do đó, khỏi cần đi giải thích về sự vận hành biến hóa của các tinh thể như là trong Chiêm Tinh học. Nên vì thế càng không cần bàn về việc Thái Dương quá cung với vấn đề Tiết Khí!

Về cơ bản, quan điểm này cũng có trăm ngàn chỗ sơ hở, chúng ta hãy nhìn quanh xem các môn chiêm bốc tinh mệnh của Trung Quốc, ngoại trừ Thất Chính Tứ Dư với Chiêm Tinh học hiện nay là cùng áp dụng sự vận hành của các tinh thể thực tế để mà làm cơ sở đoán mệnh ra, thì xin hỏi các vị, còn có một môn học thuật nào là xét đến hệ thống "Thực tinh" hay không? Thiên Can Địa Chi của Tử Bình Bát Tự, xin hỏi là có ai nhìn thấy được không? Hệ thống cửu tinh của Kỳ Môn Độn Giáp cũng chẳng phải là hư tinh hay sao? Hệ thống bát quái chẳng có nhẽ nào lại là tinh thể thực tế đấy à? Thế mà các môn đó đều dựa vào Tiết Khí để làm căn cứ, thế ngài cho rằng Tử Vi Đẩu Số có thể là ngoại lệ hay sao?

Một số bằng hữu có trả lời rằng chẳng cần biết mèo đen hay mèo trắng, có thể bắt được chuột thì chính là mèo tốt. Ý tức là chẳng kể là môn phái nào, chỉ cần toán được đúng thì nhất định là chính xác. Cái quan điểm này, cá nhân tôi đặc biệt tán thành, nhưng mà đây lại là một công trình khó khăn đặc biệt. Bởi vì Mệnh lý học chẳng phải là Toán học, nó cũng không có đáp án chuẩn mực, hoàn toàn chiểu theo kinh nghiệm cá nhân, cảm giác để mà nhận định, tựa hồ như rất khó có đáp án khách quan. Trừ phi có thể có một tổ chức đoàn thể giám sát cùng với một kho tư liệu khổng lồ để kiểm chứng tương hỗ, bằng không thì rất dễ rơi vào cái cảnh ông nói thì cho là ông có lý, bà nói thì cho là bà có lý, ai nói theo kiểu của người đó.

Ngoài ra, cá nhân tôi tuyệt đối tin tưởng vào "Mệnh vận tuyển trạch luận", nói cách khác là con người có thể thông qua sự lựa chọn để cải biến mệnh vận. Do đó, nhân tố của ảnh hưởng mệnh vận cũng không chỉ có riêng sinh thần bát tự, mà còn bao quát cả phong thủy, hoàn cảnh lớn lên, bối cảnh giáo dục, cha mẹ, vợ con,...

Chúng ta chỉ có thể căn cứ xác định một số đáp án sự kiện đã biết để suy đoán, bởi vì thực sự rất khó có một đáp án chuẩn mực, bất quá chúng ta vẫn đều là hy vọng có thể tập hợp một số học giả có chí hướng để nghiên cứu và thống kê, hy vọng có thể tiếp cận các chiêm tinh gia nước ngoài cùng đề xuất số liệu thống kê tin cậy để làm bằng chứng, cho nên tôi nói đây là một công trình đặc biệt to lớn.

Cuối cùng, tôi còn muốn nhấn mạnh một điểm, lập trường nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số của tôi tuyệt đối không phải là bảo thủ cứng nhắc, đứng ở lập trường người nghiên cứu mệnh lý, tôi thực sự mong muốn mở rộng tấm lòng để kiểm xét lại từ đầu các bảo vật mà Trần Đoàn lão tổ lưu lại, cái hay thì đường nhiên phải được tăng cường bảo tồn lưu giữ, có vấn đề thì chúng ta đương nhiên phải giải quyết vấn đề. Chiêm tinh thuật của người phương Tây có cục diện như ngày hôn nay cũng chính là công lao thuộc về sự phát triển của khoa học Thiên Văn cùng với sự sôi nổi của các học giả nghiên cứu, mới có thể có được hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh (Tuy nhiên vẫn còn có một số vấn đề, nhưng ít ra thì trong phương diện cơ sở lý luận thì họ có rất ít tranh cãi). Trái lại thì Tử Vi Đẩu Số ở trong nước (các môn thuật số khác cũng thế) còn dừng lại ở quy mô mỗi ông nói một chút, mỗi cá nhân đều có một phần lý luận cao siêu có thể tự bào chữa, gặp lúc có ý kiến bất đồng thì choảng nhau chí chóe, cũng chẳng chịu tĩnh tâm để mà nghe ý kiến phản biện của người ta. Xin hỏi cái loại nghiên cứu học thuật như thế sẽ tiến bộ được chăng? Riêng vấn đề của Tiết Khí, Tứ Hóa, khởi Đại Hạn có ở cung Mệnh hay không, cũng đã khiến cho người nghiên cứu Tử Vi Đẩu Số đau hết cả đầu! Những cái khác càng không cần phải nói! Chúng tôi thực sự rất lo ngại, giả như có một ngày nào đó mà Đại Học trong nước (thậm chí Đại Học nước ngoài) muốn mở ra xây dựng chương trình học phần của môn Tử Vi Đẩu Số, thì không hiểu là sẽ phải giảng dạy như thế nào? Cho dù có chọn được người dạy được phù hợp, xin hỏi sẽ có bao nhiêu người tín phục nghe theo đây? Tới lúc đó, tôi có lẽ sẽ không nhịn được nếu như cứ nói đi nói lại cái luận điệu cũ rích: học tập mệnh lý cần không sợ tính toán sai lầm, chỉ sợ đến cố sống cố chết không nhận sai lầm!

Và quý vị cao nhân bậc thầy cùng chung sức. Nếu như tôi có sai lầm! Cũng hoan nghênh các cao nhân bậc thầy gửi thư đến phê bình và chỉ giáo! Tôi sẽ rất sẵn lòng hoan hỉ tiếp thu!

Phan Văn Khâm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết khí với Tử Vi Đẩu Số
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries