Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Bát hương, di ảnh đặt sai sẽ ảnh hưởng xấu đến gia chủ?

Theo phong thủy, nếu việc thờ cúng không tốt, vị trí đặt bàn thờ, sắp xếp các đồ thờ không phù hợp sẽ ảnh hưởng xấu đến vận khí và sự may mắn của gia chủ...
Bát hương, di ảnh đặt sai sẽ ảnh hưởng xấu đến gia chủ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, nếu việc thờ cúng không tốt, vị trí bàn thờ, sắp xếp các đồ thờ không phù hợp sẽ ảnh hưởng xấu đến vận khí và sự may mắn của gia chủ...

Bat huong, di anh dat sai se anh huong xau den gia chu hinh anh
 
Theo ông Luyện Văn Dũng – một người am hiểu về phong tục cúng giỗ ở Yên Mỹ, Hưng Yên, một bàn thờ thường đặt 3 bát hương trên đế Tam sơn. Ba bát hương này khi đứng từ ngoài nhìn vào thì ở giữa là bàn thờ thổ công, hội đồng gia tiên, còn hai bên thì đặt bát hương thờ bà tổ cô và bát hương thờ ông mãnh theo quan niệm “trai bên trái, gái bên phải”.

Ảnh đặt cũng sắp xếp theo “trai bên trái, gái bên phải” và theo cấp bậc, mỗi bát hương để cách nhau khoảng 10cm. Trong đó bát hương thổ công bao giờ cũng to hơn 2 bát kia và đặt ở vị trí cao hơn. Nhiều nhà đặt quá nhiều bát hương trên bàn thờ là không đúng cách sẽ không tổ hợp được sức mạnh tâm linh. Ngoài ra, không thể để thờ hai họ nội và ngoại cùng bát hương bởi quan niệm trần sao âm vậy.
  Tuy nhiên, theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Vũ Tuấn Anh, Trung tâm Nghiên cứu Lý học Đông phương (Hội Nghiên cứu Phát triển Khoa học Việt Nam - Đông Nam Á) tùy thuộc vào hoàn cảnh từng nhà mà đặt bàn thờ cũng như lập các bát hương, chứ không nên quá máy móc. “Điều quan trọng là cái tâm thành kính.

Nhiều người cho rằng, không nên thờ chung họ nội và ngoại trong một bàn thờ nhưng theo tôi điều đó không sao cả bởi bàn thờ giống như một lịch sử của một dòng họ là để tưởng niệm, biết ơn với những người quá cố đã sinh thành, nuôi dưỡng mình. Hơn nữa, việc đặt vị trí bàn thờ là điều quan trọng rồi nhưng điều quan trọng hơn cả là bạn phải luôn giữ cho bàn thờ phải luôn sạch sẽ, thường xuyên thắp hương để tưởng nhớ về tổ tiên và người đã khuất, bàn thờ thần tài cầu may”, ông Nguyễn Vũ Tuấn Anh nói.
  Về vị trí đặt bàn thờ, ông Luyện Văn Dũng cho biết, theo tập tục của dân gian thì ban thờ gia tiên thường được đặt giữa gian nhà hướng ra mặt tiền. Tuy nhiên, việc đặt bàn thờ có một nguyên tắc là hướng về cái đẹp và tùy theo tuổi của gia chủ. Mỗi gia đình tùy theo hoàn cảnh rộng, hẹp, nhiều tầng hay nhiều phòng mà chọn chỗ đặt bàn thờ cho thích hợp nhưng phải hướng về cái đẹp: Thiên y, Sinh khí, Phúc đức hoặc Phục vị, chứ không được đặt bàn thờ hướng về cái xấu: Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Họa hại, Lục sát.   Dù là nhà ở truyền thống hay hiện đại, bàn thờ cũng luôn phải đảm bảo được đặt tại vị trí cao, không bị các không gian sinh hoạt khác đè lên để khi cúng bái, con cháu trong nhà tỏ được sự ngưỡng vọng thành kính của mình với ông bà tổ tiên. Với một gia đình riêng có nhiều tầng thì tầng trên cùng của tòa nhà đặt phòng thờ là hợp lý nhất. Nó không chỉ mang đến sự trang nghiêm, kín đáo, tĩnh lặng mà còn thuận tiện cho việc cúng ngoài trời, hóa vàng mã trên sân thượng.   Nếu không có không gian làm phòng thờ riêng có thể bố trí trong phòng khách, không nên bố trí tại phòng ngủ, phòng ăn, phòng bếp. Việc đặt ban thờ ở tầng 1 cũng không sao, tuy nhiên cần tránh tầng trên không được kê giường ngủ, phòng vệ sinh… bởi nó sẽ làm giảm tính tôn nghiêm của không gian trang trọng này.   Có phòng thờ riêng là tốt nhất bởi bàn thờ thuộc tĩnh không hợp với sự phô trương. Điều đó cũng sẽ tránh được việc đi từ ngoài cửa vào đã nhìn thấy bàn thờ tổ tiên, hình ảnh tổ tiên. Hơn nữa, bàn thờ ngay cửa chính sẽ đón nhận nhiều sát khí từ ngoài vào, dễ có gió thổi làm động bát hương”, ông Luyện Văn Dũng cho hay.   Đồng quan điểm về vấn đề này, chuyên gia phong thủy Nguyễn Vũ Tuấn Anh cũng cho rằng, về mặt nghi lễ, bàn thờ cần đặt ở nơi cao ráo, trang trọng nhất; còn về phong thủy bàn thờ cần đảm bảo thêm yếu tố vượng khí tức cần thoáng khí, rộng rãi. Tốt nhất nên cân nhắc vị trí đặt bàn thờ ngay khi bắt đầu thiết kế xây nhà sao cho phù hợp. Với nhà chung cư, bàn thờ vẫn phải đảm bảo sự thông thoáng, nhưng kín đáo và thống nhất về hình thức sao cho tương ứng với không gian căn hộ.   Tượng Phật có được đặt cùng bàn thờ gia tiên?   Theo ông Luyện Văn Dũng, việc đặt bàn thờ Phật cũng cần lưu ý nếu không sẽ không mang lại may mắn cho gia chủ. Nơi đặt bàn thờ Phật cần tránh: Không hướng ra nhà vệ sinh, không hướng ra cửa phòng, không hướng ra bàn ăn bởi vì Phật ưa thanh tịnh, giới sát tinh.

Cúng Phật chỉ dùng hoa quả tươi, không được cúng tam sinh (một con ngan, một thủ lợn, một con gà hoặc cá là những thứ chỉ nhà trình đồng mở phủ mới cúng) như gia thần và gia tiên. Vì vậy, bàn thờ Phật phải đặt riêng, có thể là trước bàn thờ gia tiên và cao hơn bàn thờ gia tiên. Tranh, tượng Phật chỉ để khi có bàn thờ Phật, không nên để cùng với gia tiên để thể hiện lòng tôn kính Tam bảo.
  Khi lau rửa, có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Bởi người xưa quan niệm như vậy là bất kính.   Theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Vũ Tuấn Anh, trên bàn thờ bắt buộc phải có bát hương, chân đèn, nước. Đồ bày trên bàn thờ quan trọng nhất là hương hoa, tức hương thắp, hoa quả tươi, nước sạch. Bàn thờ bé chỉ nên đặt một bình hoa, không nhất thiết là hoa gì nhưng thường là cúc biểu hiện dương khí, hoa sen, hoa hồng, loa kèn…

Không nên để quá nhiều hoa nhựa, bởi theo quan niệm đó là sự giả dối. Bàn thờ phải thoáng sạch, bình hoa, đĩa quả, đèn/nến đặt hai bên, chính giữa đặt chén nước để bát hương thần linh thoáng. Nước của bình hoa cũng chú ý nên thay thường xuyên. Đồ thờ cúng xong rồi nên bỏ xuống để thụ lộc, tránh để từ tháng này qua tháng khác.
  Giấy công đức không đặt lên bàn thờ   Trước quan niệm của nhiều người cho rằng, giấy công đức chùa khi về nên để lên bàn thờ để báo cáo tổ tiên, ông Nguyễn Vũ Tuấn Anh cho hay, giấy công đức là ghi nhận sự đóng góp của người đã làm việc công đức cho chùa. Vì lẽ ấy mà nhà chùa ghi nhận việc cúng dường đó bằng một tờ giấy công đức. Không nên để lên bàn thờ vì nó là thứ không liên quan đến thờ cúng. Nếu nhiều quá thì hóa đi rồi bỏ cũng được. Quan trọng là tâm mình hoan hỷ.

Theo GĐ&XH

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát hương, di ảnh đặt sai sẽ ảnh hưởng xấu đến gia chủ?

Kim Bạc Kim - Một loại kim loại mỏng

Kim Bạc Kim là một loại kim loại mỏng (Tuổi Nhâm Dần và Qúy Mão). Kim Bạc Kim được hiểu như một loại kim loại mỏng dùng làm chất tô màu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kim Bạc Kim - Một loại kim loại mỏng

Kim Bạc Kim - Một loại kim loại mỏng

Cùng tìm hiểu về Kim Bạc Kim

Kim Bạc Kim là một loại kim loại mỏng (Tuổi Nhâm Dần và Qúy Mão). Kim Bạc Kim được hiểu như một loại kim loại mỏng dùng làm chất tô màu, mạ cho các kim loại khác nên phải dùng Thủy (nước), mà màu thì lại phải tô trên gỗ thích hợp gặp Bình Địa Mộc (gỗ phẳng) và khi đã gặp mộc này rồi đi không  thể gặp lại hỏa không thì sẽ bị chủ yếu chiết (chết non). Kim Bạc Kim sợ nhất là Lô Trung Hỏa (tức tuổi Bính Dần và Đinh Mão) vào vị trí thì tương khắc, Kim Bạc Kim thích gặp Tuyền Trung Thủy và Giản Hạ Thủy, Thiên Hà Thủy là nước trong, tại ngày sinh (nhật trụ), giờ sinh (thời trụ), có nước trong ba loại thủy trên, tháng sinh (nguyệt trụ) phải có Mộc, đây mới là mệnh tốt. Sợ gặp Đại khê thủy thì lông bông phiêu dạt. Đại Hải Thủy không có Mộc làm nền, nếu gặp thì chủ độc ác, tàn nhẫn.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kim Bạc Kim - Một loại kim loại mỏng

"Lễ lại mặt" có ý nghĩa gì?

Lễ lại mặt là một nghi lễ cần được duy trì, nó thể hiện văn hóa truyền thống tốt đẹp của người Việt. Qua đây, nhắc nhủ con đạo hiếu, biết tạ ơn sinh thành
"Lễ lại mặt" có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ thành hôn, tơ hồng, hợp cẩn xong xuôi, hai vợ chồng tân hôn trở về nhà gái mang theo lễ vật để tạ gia tiên ông bà cha mẹ, đi chào họ hàng thân nhân bên nhà gái sau đó đón bố mẹ và vài thân nhân sang nhà chú rể. Kể từ buổi đó, mẹ cô dâu mới chính thức tới nhà chú rể và nhà thông gia, vì trong lễ cưới, mẹ cô dâu (có nơi cả bố) không đi đưa dâu.

Lễ lại mặt thường tiến hành vào ngày thứ hai hoặc thứ tư sau ngày cưới (gọi là nhị hỷ hoặc tứ hỷ) tuỳ theo khoảng cách xa gần và hoàn cảnh cụ thể mà định ngày. Thành phần chủ khách rất hẹp, chỉ gói gọn trong phạm vi gia đình.

Trường hợp hai nhà xa xôi cách trở, ông già bà lão thì nên miễn cho nhau, cô dâu chú rể nếu bận ông tác cũng nên được miễn thứ. Nếu điều kiện cho phép thì nên duy trì, vì lễ này mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp:

  • Nhắc nhủ con đạo hiếu, biết tạ ơn sinh thành, coi bố mẹ vợ cũng như bố mẹ mình.
  • Thắt chặt và mở rộng mối quan hệ thông gia, họ hàng ngay từ buổi đầu, tình cảm được nhân đôi.
  • Hai gia đình cùng trao đổi rút kinh nghiệm về việc tổ chức hôn lễ và bàn bạc về trách nhiệm của hai bên bố mẹ trong việc tác thành cuộc sống cho đôi trẻ trong tương lai.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: "Lễ lại mặt" có ý nghĩa gì?

Vượng Sơn, Vượng Hướng trong Phong Thủy

Một điểm cần chú ý trong cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng" (hay "Đáo Sơn, Đáo Hướng”) này là tuy trên lý thuyết thì các nhà Phong thủy thường coi những nhà có vượng khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau khi đã thiết lập được tinh bàn (hay trạch vận) cho 1 căn nhà thì điều trước tiên là phải xác định được những khu vực nào có sinh –vượng khí, cũng như những khu vực nào có suy - tử khí của căn nhà đó. Điều này cũng rất dễ dàng, vì chỉ cần căn cứ vào thời điểm lúc đang coi Phong thủy cho căn nhà là thuộc vận nào, rồi lấy vận đó làm chuẩn mốc. Kế đó nhìn vào hết 9 cung của trạch bàn.

Hễ thấy cung nào có Hướng tinh cùng 1 số với đương Vận (tức vận hiện tại) thì khu vực đó được xem là có VƯỢNG KHÍ. Những cung nào có 2 số tiếp theo sau vượng khí thì được xem là có SINH KHÍ. Những cung nào có số trước số của vượng khí thì bị coi là có SUY KHÍ. Còn những cung nào có những số trước vượng khí từ 2 số trở lên thì đều bị coi là có TỬ KHÍ. Những điều này được áp dụng cho cả Hướng tinh lẫn Sơn tinh, còn Vận tinh thì không mấy quan trọng nên không cần phải xét tới.

 Vượng Sơn Vượng Hướng

Thí dụ 1: Nhà tọa TÝ hướng NGỌ, xây xong và vào ở trong vận 8.


Nếu lập trạch vận thì sẽ thấy Hướng tinh 8 tới phía NAM, nên phía NAM được xem là đắc VƯỢNG KHÍ (vì hướng tinh cùng 1 số với đương Vận, tức Vận 8). Còn phía ĐÔNG BẮC có hướng tinh số 9, phía TÂY có hướng tinh số 1, tức là 2 số tiếp theo sau số 8 (vì sau 8 là 9, sau 9 lại trở về 1) nên là 2 khu vực có SINH KHÍ. Còn phía BẮC có hướng tinh số 7, trước số 8 (đương vận) 1 số nên là khu vực có SUY KHÍ. Những phía còn lại có những hướng tinh 6, 5, 4, 3, 2, tức là những số trước số 8 tối thiểu là 2 số nên đều là những khu vực có TỬ KHÍ. Đó là mới chỉ xét về Hướng tinh. Sau đó lần lượt làm như vậy với Sơn tinh để tìm ra những khu vực có Sinh- Vượng khí hay Suy-Tử khí.

Thí dụ 2: Cũng nhà tọa TÝ hướng NGỌ, xây xong và vào ở năm 2000 (tức vận 7).

Đến năm 2007 mới coi Phong thủy. Vì nhà còn mới, chưa tu sửa gì nhiều, chủ nhà cũng chưa bao giờ đi xa quá 1 tháng, cho nên khi lập trạch vận thì vẫn phải dùng Vận 7 để lập Vận bàn. Sau đó lấy Tọa, Hướng bàn thì sẽ thấy Hướng tinh 7 tới phía BẮC, Hướng tinh 8 tới phía TÂY NAM. Hướng tinh 9 tới phía ĐÔNG, Hướng tinh 1 tới phía ĐÔNG NAM. Vì nhà này nhập trạch trong vận 7, nên lúc đó phía BẮC có Hướng tinh số 7, nên là 1 khu vực tốt (đắc VƯỢNG KHÍ). Còn phía ĐÔNG NAM có Hướng tinh số 1, lúc đó trong Vận 7 còn là Tử khí nên là 1 khu vực xấu. Nhưng đến năm 2007 mới coi Phong thủy thì đã qua Vận 8, nên lúc đó khu vực phía BẮC có số 7 là bị SUY KHÍ, nên đã biến thành xấu. Còn khu vực phía TÂY NAM có hướng tinh số 8, lúc này đã trở thành VƯỢNG KHÍ, nên là khu vực tốt nhất của căn nhà. Rồi Hướng tinh số 1 đang là TỬ KHÍ của vận 7 trở thành SINH KHÍ của vận 8, nên khu vực phía ĐÔNG NAM cũng đang từ xấu mà biến thành tốt.

Cho nên sự biến đổi của Sơn, Hướng tinh: từ Sinh-Vượng thành Suy-Tử, rồi từ Suy-Tử trở thành Sinh-Vượng là điều mà người học Huyền Không cần để ý, và nó cũng là 1 trong những yếu tố giúp cho việc giải đoán Phong thủy thêm phần linh hoạt và uyển chuyển, chính xác hơn.

Sau khi đã phân biệt Cửu khí thành SINH-VƯỢNG-SUY-TỬ cho mỗi vận thì mới xét tới mức độ ảnh hưởng của chúng như sau:

- SINH KHÍ: có tác dụng tốt, tuy ảnh hưởng lâu dài và trong tương lai, nhưng cũng cần được phát huy.

- VƯỢNG KHÍ: có tác dụng tốt đẹp và mau chóng, nhất là trong lúc còn đương vận, cho nên cần được phát huy càng sớm càng tốt.

- SUY KHÍ: vì chỉ là khí suy nên tác dụng cũng chưa đến nổi xấu lắm (ngoại trừ các khí 2, 5, 7) cho nên tuy cần phải né tránh nhưng cũng không phải là tuyệt đối.

- TỬ KHÍ: là những khí xấu cần phải né tránh, nếu không sẽ có tai họa về nhân sự, sức khỏe hoặc tiền bạc.

Kế đó lại còn phải phân biệt những khí SINH-VƯỢNG-SUY-TỬ đó là Sơn tinh hay Hướng tinh. Nếu là Sơn tinh thì sẽ có ảnh hưởng đến nhân sự (số lượng người nhiều, ít, tài giỏi hay không...trong nhà). Nếu là Hướng tinh thì sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe và tài lộc của gia đình đó.

Trong “Thiên ngọc kinh Ngoại thiên” của Dương công Chẩm có viết: “Sơn quản nhân đinh, Thủy quản tài lộc”. Chữ “Sơn” ở đây không chỉ có nghĩa là “núi”, mà còn là Sơn tinh của 1 trạch vận. Cũng như chữ “Thủy” không chỉ có ý nghĩa là “sông nước”, mà còn là Hướng tinh (do quan niệm phương tọa cần có núi, phía trước cần có thủy). Cho nên Sơn tinh chủ về nhân đinh, còn Hướng tinh chủ về tài lộc.

Vì đã gọi là “Sơn”, nên Sơn tinh nếu muốn phát huy tác dụng (hay đắc cách) thì cần phải có núi cao (hay nhà hoặc cây cao...). Vì đã gọi là “Thủy”, nên Hướng tinh nếu muốn phát huy tác dụng thì cần phải gặp nước (thủy). Nhưng không phải Sơn tinh nào cũng cần phải gặp núi, mà chỉ có những Sơn tinh đang là khí Sinh, Vượng mà thôi. Chẳng hạn như trong vận 1 thì các Sơn tinh 1 (vượng khí), 2, 3 (sinh khí) đóng ở khu vực nào thì cần có núi hay nhà cao ở tại khu vực đó. Có như vậy thì gia đình đó nhân đinh đông đúc, lại chủ xuất hiện người tài giỏi, có danh, có tiếng. Ngược lại, những khu vực có những Sơn tinh là Suy khí hay Tử khí thì lại cần thấp, trống hay bằng phẳng. Nếu tại những khu vực đó mà có núi hay nhà cao... thì sẽ có tai họa về nhân đinh như hiếm người, con cái khó lấy chồng, lấy vợ, hoặc trong nhà xuất hiện cảnh chia ly, góa bụa, cô quả...

Đó chỉ là riêng đối với các trường hợp khí SINH, VƯỢNG, SUY, TỬ của Sơn tinh. Còn đối với các trường hợp của Hướng tinh cũng thế. Tuy rằng Hướng tinh cần có Thủy, nhưng chỉ những khu vực nào có Sinh khí hay Vượng khí của Hướng tinh mới cần có Thủy như sông, hồ, ao, biển hoặc buồng tắm, nhà vệ sinh, đường xá, cửa ra vào... Nếu được như thế thì tài lộc dồi dào, của cải sung túc, công việc làm ăn ổn định... Ngược lại, nếu những khu vực có Suy, Tử khí của Hướng tinh mà lại có “THỦY” thì nhà đó tài lộc túng thiếu, dễ bị hao tán tiền của, công ăn việc làm lụn bại...

Thí dụ: nhà hướng 30 độ, tức tọa MÙI hướng SỬU, vào ở trong vận 8.

Nếu lập Trạch vận thì sẽ thấy các Hướng tinh 8 (Vượng khí), 9, 1 (Sinh khí) ở các khu vực phía ĐÔNG BẮC, TÂY và TÂY BẮC. Cho nên những khu vực này (bên trong hay bên ngoài nhà) cần có thủy của sông hồ, ao biển, buồng tắm, cửa ra vào ... Còn khu vực phía NAM có hướng tinh 7 (Suy khí) nên không nên có thủy, nếu có tất nhà sẽ dễ bị trộm cướp quấy phá. Những khu vực còn lại cũng toàn là Tử khí của Hướng tinh nên đều không nên có thủy hoặc cửa ra vào.

Kế đó lại xét tới những trường hợp của các Sơn tinh. Vì các Sơn tinh số 8 (Vượng khí), 9, 1 (Sinh khí) nằm tại các khu vực phía TÂY NAM, BẮC và NAM, nên nếu những khu vực này mà có núi hay nhà cao... thì nhà này sẽ đông con, nhiều cháu, con cái tài giỏi, nên người... Các khu vực còn lại thì chỉ toàn là Suy khí hay Tử khí của Sơn tinh, nên nếu có núi hay nhà cao tất sẽ làm phương hại tới nhân đinh của căn nhà này.

Sau khi đã biết và phân biệt được những yếu tố trên rồi mới có thề xét tới trường hợp cơ bản đầu tiên của Phong thủy Huyền Không là Vượng sơn, Vượng hướng. Như chúng ta đã biết, Phong thủy bắt đầu từ Hình tượng, rồi sau này mới phát triển lên tới Lý khí và Vận số. Mà Hình tượng phái (tức Loan đầu phái) thường chủ trương nhà cần có núi bao bọc, che chở nơi phía sau (Huyền Vũ), còn phía trước thì cần phải trống thoáng, có sông, hồ phản chiếu ánh sáng để tích tụ Long khí (Chu Tước), đồng thời có cửa ra vào để hấp thụ Long khí. Còn đối với Phong thủy Huyền không thì khi cất nhà phải chọn hướng như thế nào cho Vượng khí của Hướng tinh tới Hướng (tức phía trước), còn Vượng khí của Sơn tinh tới phía sau. Phối hợp giữa Hình tượng với Lý khí (tức phi tinh) thì nhà này sẽ có Vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, đắc Thủy của sông hồ, lại có lối ngõ, cửa nẻo vào nhà nên tài lộc đại vượng. Còn Vượng khí của Sơn tinh tới phía sau gặp núi nên chủ vượng nhân đinh, con cháu đông đúc, nhân tài xuất hiện nên là cách cục “phúc lộc song toàn”. Cho nên Vượng Sơn, Vượng Hướng (còn gọi là ĐÁO SƠN, ĐÁO HƯỚNG, vì vượng khí của Sơn tinh tới tọa, vượng khí của Hướng tinh tới hướng) là cách cục cơ bản của Phong thủy và Huyền Không. Những nhà có cách cục như vậy còn được gọi là những nhà có “Châu bảo tuyến” (hướng nhà quý như châu báu). Điểm quan trọng của những trường hợp này là giữa hình thế bên ngoài (Loan đầu) và phi tinh có sự tương phối thích hợp. Ngược lại, nếu 1 căn nhà phía trước cũng có sông hồ, phía sau cũng có núi cao. Nhưng do việc chọn hướng không thích hợp, hoặc do xây dựng không đúng lúc mà khi lập Trạch vận thì Vượng khí của Sơn tinh lại tới hướng (phía trước), còn vượng khí của Hướng tinh lại tới tọa (phía sau) thì tuy hình thế chung quanh của ngôi nhà là tốt, nhưng do không ứng hợp được với phi tinh nên lại chủ phá tài, tổn đinh, tan cửa nát nhà mà thôi. Đây còn gọi là cách cục “Thượng sơn, Hạ thủy” sẽ nói ở 1 phần khác.

Một điểm cần chú ý trong cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng" (hay "Đáo Sơn, Đáo Hướng”) này là tuy trên lý thuyết thì các nhà Phong thủy thường coi những nhà có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, còn vượng khí của Sơn tinh tới phía sau nhà là cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng”. Nhưng điều quan trọng là ngoại hình bên ngoài của căn nhà (Loan đầu) có phù hợp với vượng khí của Sơn và Hướng tinh hay không? Nếu phù hợp thì mới thật sự là cách cục “vượng Sơn, vượng Hướng”, và nhà mới phát phúc, phát lộc. Còn nếu ngoại hình không phù hợp thì sẽ biến thành cách cục “Thượng Sơn, Hạ Thủy” mà gây ra hung họa đầy dãy. Nhưng thế nào là phù hợp hay không phù hợp? Như chúng ta đã biết, Sơn tinh mà muốn đắc cách thì phải đóng ở những khu vực có núi cao. Còn Hướng tinh mà muốn đắc cách thì phải đóng ở những khu vực có Thủy như sông biển hoặc đường đi hay cửa nẻo ra vào nhà... Cho nên những nhà mà có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước thì còn đòi hỏi khu vực phía trước của nhà đó phải trống, thoáng, có thủy hay đường đi, cửa ra vào... Còn vượng khí của Sơn tinh đến phía sau cũng đòi hỏi khu vực phía sau nhà có núi hay nhà cao... Có như thế mới được coi là thật sự đắc cách “Đáo Sơn, Đáo Hướng” mà đinh, tài đều vượng. Ngược lại, nếu như nhà đó có vượng khí của Hướng tinh tới phía trước, nhưng phía trước nhà lại có núi hay nhà cao, hoặc bị gò đất nhô lên, hay bị cây cối rậm rạp, um tùm che chắn... tức là vượng khí của Hướng tinh không gặp “Thủy” mà lại gặp “Sơn”. Còn vượng khí của Sơn tinh tuy tới phía sau, nhưng phía sau nhà lại không có núi hay nhà cao, mà lại có sông, hồ, ao, biển, hoặc cống rãnh..., tức là vượng khí của Sơn tinh không gặp “Sơn” mà lại gặp “Thủy”. Đó đều là những cách cục suy bại về tài lộc và nhân đinh. Cho nên mới nói giữa phi tinh và ngoại hình Loan đầu bên ngoài phải có sự phù hợp là như vậy. Nếu phù hợp thì mới thật sự là “vượng”, và mọi sự mới được tốt đẹp. Còn nếu như trái ngược (tức không phù hợp) thì dù có “vượng” cũng sẽ thành “suy” và phát sinh ra muôn vàn tai họa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vượng Sơn, Vượng Hướng trong Phong Thủy

Phòng khách hợp phong thủy –

Phòng khách là nơi tiếp đón khách khứa và diễn ra nhiều hoạt động lớn nhỏ hàng ngày của cả gia đình bạn. Vị trí và cách bài trí căn phòng này rất quan trọng bởi bên cạnh việc thể hiện cá tính của gia chủ, nó còn giúp xua đuổi điều dữ, đón điều may mắ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

n đến với gia đình.

av

Để bố trí phòng khách hợp lý, chủ nhà nên xem xét kĩ lưỡng đến vị trí, hình dạng, ánh sáng, trần nhà, sàn nhà, nội thất, kết cấu của căn phòng. Những yếu tố này nếu phù hợp với phong thủy, sẽ giúp gia đình hòa thuận, có lợi cho sự nghiệp cũng như các mối quan hệ xã hội của cả gia đình.

Kết cấu bên trong và ngoài phòng khách

Theo thuật phong thủy, loại phòng khách có hình vuông hoặc chữ nhật được xem là lý tưởng nhất, bởi sự vuông vức này tượng trưng cho sự vững vàng, chắc chắn và may mắn. Cũng theo thuật này, phòng khách không vuông vức cũng dễ đem đến tâm lý không yên ổn cho gia chủ; phòng khách dài và hẹp dễ biểu tượng cho sự thiếu rộng lượng; phòng khách dạng chữ L không chỉ khó để bố trí nội thất mà ngụ ý chỉ sự hạn hẹp.

Vị trí

Vị trí phòng khách tốt nhất nên nằm ở ngay sát cửa chính dẫn vào ngôi nhà. Từ thời cổ đại, người xưa đã áp dụng nguyên tắc xây dựng phòng khách đằng trước, phòng ngủ đằng sau nhằm thu hút sinh khí từ cửa chính vào, tạo nên bầu không khí trong lành cho ngôi nhà. Ngày nay, đa số các phòng khách đều được thiết kế theo kiểu cửa chính liền vói phòng khách. Đây là cách bố trí đúng.

Nên bố trí phòng khách ở vị trí trung tâm bởi đây là không gian chung, là nơi hội tụ các chức năng của cả ngôi nhà. Ánh sáng ở đây phải đầy đủ và nhiều hơn các phòng khác. Lối đi cũng cần tránh đi xuyên qua phòng theo hướng dọc và ngang.

Đối với những ngôi nhà phải đi qua một hành lang mới đến được phòng khách, gia chủ nên đảm bảo hành lang phải đủ rộng (từ 1,5 mét trở lên), sạch sẽ và đầy đủ ánh sáng, để không làm trở ngại đến sinh khí của phòng khách. Tuyệt đối tránh thiết kế bếp hoặc nhà vệ sinh ngay sau cửa chính, bởi điều này sẽ phá vỡ bố cục “tàng phong tụ khí”…

Bảo đảm sự ngăn nắp, sạch sẽ

Sự lộn xộn sẽ cản trở và phá vỡ sự lưu thông của khí. Điều này sẽ phá hỏng không gian sống thoải mái, an toàn của bạn. Việc thu dọn nên được thực hiện một cách kiên nhẫn, ít nhất mỗi tuần một lần.

Một phòng khách lưu giữ năng lượng tích cực của sự tươi vui và tiêu trừ năng lượng tiêu cực của bề bộn sẽ chào đón may mắn và thịnh vượng vào nhà bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phòng khách hợp phong thủy –

6 con giáp số giàu sang thiên bẩm

Những cái tên được lọt vào danh sách này là Tý, Sửu, Dần, Thìn...
6 con giáp số giàu sang thiên bẩm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tý

Người tuổi Tý thông minh lanh lợi, có khả năng thích ứng với môi trường tốt. Họ luôn lạc quan, vui tính nên đường đời gặp nhiều may mắn, có quý nhân phù trợ, đi đâu cũng được mọi người yêu mến.

tuoi-ty-4632-1406244354.jpg

Ngoài ra, con giáp này khá nhạy bén về chuyện tiền bạc. Họ biết nỗ lực bằng chính sức mình để đạt được tham vọng lớn lao về cuộc sống giàu sang, phú quý. 

Tuổi Sửu

Người sinh năm Sửu thường có sức chịu đựng bền bỉ, kiên trì đến cùng. Bình thường họ không thích nói chuyện khoa trương mà trầm tư như đang suy tính chuyện gì vô cùng quan trọng. Do vậy, rất khó nắm bắt được suy nghĩ của con giáp này. Người tuổi Sửu còn tỏ ra chín chắn, sẵn sàng chịu khổ để đạt được điều mình mong muốn.

suu-2448-1406244354.jpg

Tuy nhiên, phải trải qua nhiều trắc trở, người tuổi Sửu mới nhận ra khả năng của mình và áp dụng triệt để. Họ còn rất giỏi trong việc tích lũy, thực hiện tiết kiệm để có cuộc sống sung túc. Thường thì đến trung vận, người tuổi Sửu sẽ rất giàu có.

Tuổi Dần

Vốn phóng khoáng và có năng lực thực thụ, cộng với mối quan hệ rộng, nên người tuổi Dần dễ gặt hái được thành công. Đặc biệt, đến trung vận sự nghiệp của họ sẽ lên như diều gặp gió, mang lại nhiều tài lộc. 

dan-3122-1406244354.jpg

Có điều, tính khí người tuổi Dần nông nổi, dễ cáu giận. Nếu biết tiết chế tính cách này, con đường tới vinh hoa phú quý của họ sẽ thêm rộng mở.

Tuổi Thìn

Tuổi Thìn có bản lĩnh hơn người, phân biệt thiện ác rõ ràng và cách thức thực hiện mọi việc đâu ra đó, không làm tổn hại đến lợi ích của bất kỳ ai.

thin-5754-1406244354.jpg

Tuy nhiên, vì đôi lúc quá tự tin thành ra tự kiêu, làm bản thân người tuổi Thìn "mất điểm" trong  mắt mọi người xung quanh, cản trở con đường tài lộc của chính mình. Chỉ cần sửa được nhược điểm này này, tài vận của người tuổi Thìn càng tăng lên theo cấp số nhân.

Tuổi Ngọ

Là người có tính cách thẳng thắn, liêm khiết, chân thành, người tuổi Ngọ dễ dàng tạo dựng được rất nhiều mối quan hệ xã giao có ích cho sự nghiệp và tài đồ của họ. 

ngo-8876-1406244354.jpg

Tuy vậy, trước mắt họ cần có sự trợ giúp từ người thân và bạn bè để tìm cơ hội tiến hành đầu tư, kinh doanh thu lợi nhuận. Thường ngày họ cũng biết cách chi tiêu và tích lũy nên có nhiều cơ hội phấn đấu để cuộc sống đủ đầy.

Tuổi Dậu

Người tuổi Dậu có năng lực phán đoán và phân tích vấn đề khá giỏi, lại có biệt tài ăn nói và tạo dựng các mối quan hệ có lợi cho sự phát triển về tiền đồ và địa vị của bản thân. 

a69d5bb2-b388-41d9-9901-d08db6-6533-4364

Bản thân người tuổi Dậu cũng đặt ra những yêu cầu, quy tắc, chuẩn mực khá cao để bản thân luôn trong trạng thái phấn đấu không mệt mỏi. Vì lẽ đó, đời sống vật chất của họ khá dư giả, thậm chí có thể nói là giàu sang, phú quý.

Mr.Bull

iq-9714-1406253696.jpg

Xếp hạng IQ của 12 con giáp

Chỉ số IQ cao nhất giúp người tuổi Tỵ được vinh danh vị trí đầu bảng, đứng cuối cùng là người tuổi... Tuất ^^.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 con giáp số giàu sang thiên bẩm

Hướng mở cửa sổ có lợi cho sức khỏe

Mở cửa sổ hướng nào có lợi cho sức khỏe?
Hướng mở cửa sổ có lợi cho sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà mở cửa sổ hướng Đông là đại cát. Vì phương Đông dương khí mạnh, nhiều ánh nắng mặt trời. Trong phong thủy được gọi là tía khí đến từ phương Đông.

Nhà mở cửa sổ hướng Bắc. Ở Việt Nam, nhất là ở vùng phía Bắc nước ta, mùa đông lạnh lẽo, suốt ngày có gió Bắc phương Bắc thổi tới. Mở cửa sổ hướng Bắc đặc biệt không có lợi cho việc giữ ấm vài mùa đông khi thời tiết giá lạnh và có tác dụng không tốt đến sức khỏe của người trong nhà.

Đặc biệt cần chú ý là tránh cho cửa phòng, cửa sổ phòng trẻ nhỏ bị “ lộ xung” (đường chiếu vào phòng) vì sẽ bất lợi cho việc học hành và các tình huống ngoài ý muốn xảy ra với trẻ. Cũng giống như cửa, cửa sổ cũng có tác dụng dẫn khí, ánh sáng, làm cho khí và ánh sáng được lưu thông dễ dàng từ ngoài vào trong và từ trong ra ngoài. Hướng nhà của nguồn ánh sáng có thể cải biến, thay đổi từ khí năng trong nhà. Do đó, nếu nhà của bạn được các tia sáng từ tất cả mọi hướng chiếu vào thì đó là lý tưởng nhất, rất tốt cho bạn.

Nguồn: Sưu tầm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng mở cửa sổ có lợi cho sức khỏe

Các kiểu tướng mặt - Hướng dẫn xem tướng mặt cơ bản

Khuôn mặt của con người đa hình đa dạng nhưng xem bói tướng đã tổng hợp thành 6 kiểu tướng mặt cơ bản đặc trưng cho 6 loại tính cách khác nhau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào lịch sử 3000 năm của nhân tướng học cho biết: “Tướng mặt của bạn thường thường sẽ tiết lộ tính cách cơ bản và thái độ sinh hoạt của bạn trong cuộc sống.”

Chuyên gia cũng nói thêm rằng, đa phần mỗi người đều có khuôn mặt riêng biệt, có thể là hỗn hợp của mấy loại hình dạng nhưng vẫn có thể tìm ra hình dạng rõ ràng nhất. Để phân tích, trước khi xem bói bạn cần xem khuôn mặt của mình có hình dạng gì bằng cách đứng trước gương để xác định và xem kết quả.

1. Tướng mặt hình thoi

Gương mặt hình thoi tức là khi vạch một hình thoi lên khuôn mặt, thì trán và cằm của bạn chứa góc và cạnh, nhưng ở giữa của khuôn mặt thì rất rộng.

Người có tướng mặt hình thoi ưa thích kiểm soát, cũng đặc biệt chú trọng đến những điều chi tiết tỉ mỉ bởi vì họ ưa thích làm ra những việc có hiệu quả chất lượng. Người có khuôn mặt này cũng rất giỏi về giao tiếp, nhưng cũng giống như hình thoi ở chỗ: đôi khi lời nói của họ có thể làm tổn thương đến người khác!

khuôn mặt hình thoi
khuôn mặt hình thoi ưa kiểm soát giỏi giao tiếp

Tiêu biểu cho người có gương mặt hình thoi là ca sĩ Taylor Swift

ca sỹ taylor swift tiêu biểu cho khuôn mặt hình thoi
ca sỹ taylor swift tiêu biểu cho khuôn mặt hình thoi

2. Tướng mặt hình trái xoan

Khuôn mặt hình trái xoan tức là “chiều dài dài hơn chiều rộng nhiều, còn hàm dưới lại hẹp so với xương gò má.” Về cơ bản, xương gò má là chỗ rộng nhất của khuôn mặt. Bởi vì tỷ lệ các bộ phận trên mặt hình trái xoan rất lý tưởng nên được mọi người coi là gương mặt đẹp nhất.

Người có tướng mặt hình trái xoan rất gọn gàng ngăn nắp. Bởi vì họ biết nên nói gì để người khác thấy vui lòng nên họ ăn nói ngọt ngào dễ nghe cho dù trong lòng đang không thoải mái. Chính vì điều này nên đôi khi lời nói của họ không được thật lắm.

khuôn mặt trái xoan
khuôn mặt trái xoan là người ngăn nắp lại biết cách ăn nói

Tiêu biểu cho người có gương mặt hình trái xoan là ca sĩ Beyonce

ca sĩ Beyonce tiêu biểu cho khuôn mặt hình trái xoan này
ca sĩ Beyonce tiêu biểu cho khuôn mặt hình trái xoan này

3. Tướng mặt hình vuông

Khuôn mặt hình vuông có cái trán rất rộng, quai hàm rộng.

Người có tướng mặt hình vuông tràn đầy sức sống, họ có sức chịu đựng và thể lực cao. Họ rất có trí tuệ, giỏi về phân tích. Cho dù những người này làm việc ở nơi có áp lực cao thì họ vẫn luôn tỉnh táo và bình tĩnh. Họ có khả năng trời sinh làm lãnh đạo.

khuôn mặt hình vuông
khuôn mặt hình vuông là người có trí tuệ, có tài lãnh đạo bẩm sinh

Diễn viên Sandra Bullock tiêu biểu cho khuôn mặt hình vuông

sandra bullock có khuôn mặt hình vuông đặc trưng
sandra bullock có khuôn mặt hình vuông đặc trưng

4. Tướng mặt hình trái tim

Mặt hình trái tim có đặc điểm là trán rất rộng và cằm lại rất hẹp

Người có tướng mặt hình trái tim có tấm lòng yêu thương người khác. Mặc dù họ rất sáng tạo và có trực giác rất mạnh nhưng đôi khi họ lại thích thể hiện mình quá. Nội tâm của họ rất mạnh mẽ, nhưng có thể vì quyết tâm quá mạnh mẽ mà thể hiện ra là người cố chấp.

khuôn mặt trái tim
khuôn mặt trái tim là người sáng tạo và có trực giác mạnh

Ngôi sao Scarlett Johansson chính là người tiêu biểu cho khuôn mặt hình trái tim

scarlett johansson có khuôn mặt trái tim

5. Tướng mặt hình tam giác

Đặc điểm của khuôn mặt này là trán hẹp, cằm rộng.

Người có tướng mặt hình tam giác này thông thường có năng khiếu về nghệ thuật. Họ rất sáng tạo và cũng rất nhạy cảm cho nên phải chú ý khi kết giao với họ. Bởi vì họ có lòng quyết tâm trời sinh nên họ thường trở thành người thành công. Người có khuôn mặt này cũng có khuynh hướng muốn kiểm soát, khống chế sự vật. Nếu như trán càng hẹp thì tính khống chế càng mạnh.

khuôn mặt tam giác
khuôn mặt tam giác có năng khiếu nghệ thuật cao

Diễn viên Jennifer Aniston với khả năng diễn xuất tài ba

jenifer aniston có khuôn mặt tam giác tiêu biểu
jenifer aniston có khuôn mặt tam giác tiêu biểu

6. Khuôn mặt hình chữ nhật

Đặc điểm của khuôn mặt này là mặt dài, hơn nữa trán và cằm đều vuông.

Người có tướng mặt hình chữ nhật này có tư tưởng rất sâu lắng, coi trọng tính logic nhưng thường thường suy nghĩ quá nhiều. Họ không thích nói chuyện về cảm xúc của mình. Họ thích vạch ra những kế hoạch, dự án và rất có chiến lược.

khuôn mặt hình chữ nhật
khuôn mặt hình chữ nhật là người thiên về tư duy lô gic và trọng thực tế

Diễn viên Demi Moore là người như vậy

demi moore có khuôn mặt hình chữ nhật đặc trưng
demi moore có khuôn mặt hình chữ nhật đặc trưng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các kiểu tướng mặt - Hướng dẫn xem tướng mặt cơ bản

Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Cửu tinh và Bát quái liên quan mật thiết đến sức khoẻ của con người. Khi vận dụng Cửu tinh để phán đoán sự việc nhất định phải phối hợp với Bát quái đế tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân. Quẻ tinh Tạng phủ Bộ vị Bệnh tật và tai hoạ Nhất Bạch K
Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửu tinh và Bát quái liên quan mật thiết đến sức khoẻ của con người. Khi vận dụng Cửu tinh để phán đoán sự việc nhất định phải phối hợp với Bát quái đế tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ của bản thân.

Quẻ

tinh

Tạng

phủ

Bộ vị

Bệnh tật và tai hoạ

Nhất

Bạch

Khảm

Tai

  1. U uất tích tụ, chết đuối, rơi từ trên cao xuống, chết cóng.
  2. Người tham lam cướp của, người nguy hiểm, phong lưu, ham tửu sắc.
  3. Bệnh tim, mất máu nhiều cho đến chết, bệnh về tai, thận, không sinh đẻ được, bệnh tiết niệu, lãnh cảm

Máu

Thuỷ

phân

Thận

Bộ phận sinh dục

Tinh

Tâm trí

Nhị Hắc Khôn

Bụng

Dạ dày

  1. Người keo kiệt, quả phụ, người có trí thông minh kém
  2. Ung thư dạ dày, ung thư thực quản, khó sinh, hoàng đảm
  3. Địa vị thấp kém, tai nạn xe cộ
  4. Mất ngủ, ăn uống không ngon, đau dạ dày, hoàng đảm
Tỳ
Da thịt Thực quản
Tam BíchChấn Chân
  1. Làm viêc do dư không quyết, điếc, đạo tặc.
  2. Điện giật, bệnh về chân, gãy chân, bệnh về gan
  3. Bệnh thần kinh, sợ hãi tột độ
Mật
Tóc
Cơ bắp Thần kinh
Tứ Lục Tốn Cổ
  1. Bệnh xoang, rụng tóc, bệnh gan, bệnh thần kinh, cảm mạo
  2. Thành người tứ cố vô thân phải đi ăn xin
  3. Tiếng tăm không tốt, bị hãm hại
  4. Bị rắn cắn, ong đốt, đau ngực, viêm khớp
Gan
Phong khí
Ngực
Ngũ HoàngTrungCung Nội tạng
  1. Không thể điều khiển được thần kinh, điên, ung thư, xuất huyết não, táo bón, nóng trong.
  2. Phán đoán căn bệnh ung thư mắc phải theo quy luật vận hành của Ngũ Hoàng.
  3. Cả nhà gặp nạn, thiên tai địa biến nhân họa

 

 

Lục Bạch Càn Đầu Não bộ
  1. Bệnh chân phải, bệnh phổi, viêm phổi, viêm khí quản
  2. Lúc lạnh lúc nóng, đau cơ, bệnh về xương, đau đầu, xuất huyết não, ung thư phổi, ung thư xương
  3. Quan tư hình phạt, tai nạn giao thông, ngã từ trên cao xuống
Xương Huyết dịch
Phổi trái Màng phổi
Cổ
Thất XíchĐoài Miệng Thực quản
  1. Bị thương, bệnh về miệng, đau răng, viêm nang
  2. Ung thư thực quản, ung thư vòm hang, ung thư phổi, đau răng
  3. Bệnh phụ nữ (thống kinh, kinh nguyệt không đều), sinh khó, gãy xương
  4. Phạm án hành hình, li hôn, ngoại tình
Phổi phải Lồng ngực
Răng miệng Cổ họng
Bát Bạch Cấn Tay Khớp
  1. Rơi xuống vách đá, điện giật
  2. Viêm khớp, phong thấp, đau dây thần kinh, đau mũi, đau lưng
  3. Đau bắp thịt, bán thân bất toại, bệnh chân trái
  4. Người hay trốn tránh hiện thực
Dạ dày Chân phải
Lưng Lưng
Mũi
Cửu Tử Li Mắt Đầu
  1. Bị bỏng, tai hoạ do lửa gây nên
  2. Bệnh tim, bệnh mắt (mắt kết màng, đau mắt hột, bong võng mạc)
  3. Sốt cao, não xuất huyết, điếc
  4. Bắn bị thương, bị hành hình
Tim Thần kinh
Tam tiêu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cửu tinh phối hợp với Bát quái có liên quan đến sức khỏe con người không? –

Phong thủy phòng ngủ từ góc chiếu sáng

Để có giờ phút nghỉ ngơi thoải mái, thư thái sau một ngày làm việc vất vả và tránh được những tình huống xấu, theo phong thủy cần phải lưu ý đến việc chiếu sáng và trang trí trong phòng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về chiếu sáng

Ánh sáng trong phòng ngủ cần phải hài hòa, vừa đủ, dịu nhẹ, tạo được sự cân bằng hợp lý, giúp chủ nhân căn phòng luôn mạnh khỏe, tâm trạng thoải mái. Để làm được điều này, chúng ta cần phải lưu ý đến kiểu ánh sáng, màu sắc và cường độ của nó.

Đèn thuộc hành Hỏa trong Ngũ hành, có thể dùng Hỏa để hóa giải hoặc làm vượng cho phong thủy, cho nên, nếu đèn trong phòng bị hỏng thì cần phải sửa hoặc đổi cái mới ngay. Nếu không sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm trạng của người chủ căn phòng.

Phòng khách cần phải sáng sủa nhưng phòng ngủ thì lại khác mới đảm bảo được không khí riêng tư, ấm áp. Ánh áng trong phòng ngủ quá mạnh sẽ khiến người ta cảm thấy hấp tấp, dễ nổi cáu, dồn nén bức bối trong lòng. Nhưng ánh sáng không đủ sẽ làm cho căn phòng tối tăm, khiến tinh thần ủ rũ, sầu muộn, luôn lo lắng, suy tư.

Phòng ngủ hiện đại thường có đèn có chụp đèn cạnh đầu giường, đây là một cách trang trí khá hay, có thể giúp cho ánh sáng êm dịu hơn. Cũng có thể treo thêm đèn tường trong phòng ngủ, đèn tường êm dịu, kín đáo, tạo cảm giác lãng mạn, ấm áp, chính nó tạo ra mối liên kết thống nhất với giường ngủ và bàn trang điểm.

Về trang trí

Trong phòng ngủ cần tránh dùng những đồ vật tương phản với nhau để trang trí. Những thứ sau đây không nên để trong phòng ngủ: tranh có kính, ảnh của người đã khuất, bài vị, đao, kiếm... Thực ra, không tồn tại thứ “sát khí” nào cả, dù đó là đao hay kiếm vì chúng chỉ là một loại vũ khí, nhưng vì vũ khí thường là “hung khí” giết hại sinh linh, nếu để trong phòng ngủ sẽ khiến phòng ngủ ngập trong bầu không khí chết chóc, tàn bạo.

Một lý do nữa, vũ khí được chế tạo từ kim loại sẽ mang sự tương tác tiêu cực đến từ trường trong cơ thể con người. Vì thế, trong phòng ngủ nên treo tranh trang nhã, tình cảm, có ý nghĩa tốt lành, sẽ đem đến hứng thú lành mạnh, giúp thư giãn tinh thần và có những giấc mơ đẹp.

Ngoài ra, một yếu tố cần phải lưu ý là chiếc bàn trang điểm. Theo phong thủy, bàn trang điểm có liên quan đến việc cất giữ tiền bạc. Không dùng bàn trang điểm với mục đích khác như làm bàn học, bàn làm việc vì nó ngụ ý tiền bạc riêng dễ bị người khác nhìn thấy.

Bàn trang điểm đặt ở trong phòng thay đồ, kê sát cửa sổ hoặc quay lưng với cửa sổ ngụ ý tiền bạc dễ bị hao tổn, có tiền mà không giữ được. Bàn trang điểm kê sát cửa nhà vệ sinh, đối diện hoặc quay lưng với cửa phòng vệ sinh ngụ ý dễ bị người khác lừa gạt tiền riêng, hoặc phá sản vì chuyện tình cảm trai gái.

(Theo VietQ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ từ góc chiếu sáng

Cuộc đời sang hèn của người phụ nữ qua tướng môi

Mỗi hình dáng, độ dày, màu sắc môi khác nhau lại phản ánh cuộc đời sướng khổ không giống nhau ở mỗi người phụ nữ.
Cuộc đời sang hèn của người phụ nữ qua tướng môi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

1. Hai môi đều mỏng như nhau
 
Phụ nữ có tướng môi mỏng có phản ứng nhanh nhạy với ngoại cảnh, tuy nhiên hay nói nhiều lại nóng vội nên làm việc phần lớn thất bại nhiều hơn thành công. Người này sống không chân thành, thiếu sự thủy chung nên cuộc sống hôn nhân thường gặp nhiều sóng gió. 
 
2. Hai môi đều dày như nhau
 
Người có đôi môi dày như nhau thường chân thành, ít thay đổi, coi trọng chữ tín. Tuy nhiên, nhược điểm của người này là phản ứng chậm, quá thật thà nên dễ bị mọi người xem thường. Người này có cuộc sống khá bình yên, không trải qua nhiều sóng gió, tuy nhiên tiền tài, sự nghiệp cũng không có gì nổi trội.
 
Moi hinh dang, do day, mau sac moi khac nhau lai phan anh cuoc doi suong kho khong giong nhau o moi nguoi phu nu. hinh anh
Ảnh minh họa

3. Hai môi dày mỏng khác nhau

Môi trên dày hơn môi dưới: Người này có tướng môi phá tài, dù được thừa kế tài sản của tổ tiên nhưng đều tiêu tán.
 
Môi trên mỏng hơn môi dưới: Đa phần người này không thật thà, khó chiếm được cảm tình và sự tin tưởng của mọi người xung quanh, công danh sự nghiệp ở mức thường. Hôn nhân không mấy thuận lợi vì tự tạo sự hoài nghi cho đối phương.
 
4. Môi cong hoặc trề
 
Phụ nữ có môi cong là tướng khắc chồng, khó được hạnh phúc trong hôn nhân. Còn nếu môi trề xuống thì khó giữ được tài sản làm ra, tiền tài danh vọng không phát triển, làm bao nhiêu tiêu xài bấy nhiêu. Nếu lấy được người chồng giàu có, người này mới có được cuộc sống sung túc và ngược lại.
 
5. Có hoặc không có văn môi
 
Nếu phụ nữ có văn môi đều và đẹp sẽ có cuộc sống giàu sang phú quý, được hạnh phúc trong hôn nhân. Ngược lại, nếu không có văn, trơn láng và mọng là người kiêu căng, tự mãn, sự nghiệp tuy có nhưng không bền.
 
6. Sắc môi hồng hào hoặc xám đen, thâm sậm
 
Phụ nữ có tướng môi mà khí sắc hồng hào thường có sức khỏe tốt, yêu đời và có suy nghĩ tích cực. Người này cũng dễ thành công cả trong tình yêu hôn nhân và sự nghiệp.
 
Trái lại, nếu nữ giới có sắc môi xám đen, thâm sậm hoặc hanh vàng đều là dấu hiệu của sức khỏe suy yếu, dễ mắc nhiều bệnh tật. Người này cũng nhát gan, tâm tính không ổn định nên cuộc đời nhiều sóng gió. Nhưng nếu nỗ lực theo đuổi mục tiêu tới cùng thì cũng có chút khởi sắc trong sự nghiệp.

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời sang hèn của người phụ nữ qua tướng môi

Dấu hiệu nhận biết nhà bạn đang gặp vận xui và 8 bước hóa giải

Năng lượng tiêu cực trong nhà là thứ bạn không nhìn thấy được bằng mắt. Tuy nhiên bạn sẽ không còn phải lo lắng nữa khi biết 8 bước hóa giải này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đã bao giờ bạn không muốn tiếp xúc, thậm chí chào hỏi ai đó chỉ vì bạn cảm thấy không thoải mái với người ta chưa? Theo phong thủy thì người đó là người tỏa ra năng lượng tiêu cực.

Ngôi nhà bạn sống cũng vậy, cũng có thể có năng lượng tiêu cực. Nếu như bạn mới chuyển đến nhà mới và ngay lập tức cảm thấy không thoải mái, bệnh tật triền miên, tai nạn không may, cãi lộn liên tục, mất mát đồ đạc hay đổ vỡ thì chắc chắn ngôi nhà đó có năng lượng rất tiêu cực.

Năng lượng này có thể xuất phát từ đồ đạc cũ, hướng nhà, cách bài trí nhà cửa. Tất cả những thứ này đều có cách giải quyết cực kì đơn giản.

Bước 1: Loại bỏ năng lượng tù đọng


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 1

Mở hết mọi thứ có thể mở. (ảnh minh họa)

Khi vừa chuyển đến nhà mới, bạn có thể cảm thấy năng lượng của chủ nhà trước. Lúc đó hãy mở tung hết mọi thứ, cả cửa ra vào, cửa sổ, các thùng, hộp, ngăn kéo, bất cứ thứ gì có thể mở được.

Sau đó đi quanh nhà từ cửa ra vào theo chiều kim đồng hồ, cầm theo 1 cái chuông. Đến mỗi phòng, hãy vừa rung chuông vừa đi quanh, lần lượt từ phòng này đến phòng khác. Chú ý rung chuông vào các góc phòng và tủ quần áo vì đó là nơi tập trung nhiều năng lượng xấu nhất.

Bước 2: Dùng muối biển


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 2

Hãy lau nhà và tường bằng nước muối loãng. (ảnh minh họa)

Muối biển được tin là có thể loại bỏ năng lượng tiêu cực và cân bằng dòng chảy không khí trong nhà bạn. Hãy hòa muối với nước để lau tường và sàn nhà. Hoặc bạn có thể đặt một bát muối ở những góc nhà hướng Đông Bắc và Tây Nam và nhớ 2 tháng thay 1 lần.

Bước 3: Dọn dẹp


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 3

Bắt tay vào dọn nhà ngay khi rảnh rỗi. (ảnh minh họa)

Năng lượng tiêu cực tích tụ rất nhiều trong những ngôi nhà bừa bộn. Vậy nên hãy bắt tay vào tổng vệ sinh nhà cửa ngay lập tức.

Đồ cũ như tạp chí, giấy rác thừa hay quần áo bẩn đều chứa năng lượng tiêu cực. Hãy bỏ đi nếu bạn không cần dùng đến chúng nữa. Rửa bát đũa tích trong bồn, dọn bàn uống nước, giặt quần áo bẩn, thảm chùi chân, rèm cửa... và cất gọn mọi thứ lại. Như vậy năng lượng tiêu cực sẽ không còn chỗ trú ngụ nữa.

Bước 4: Sắp xếp đồ đạc


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 4

Đồ đạc trong nhà phải gọn gàng, thoáng đãng. (ảnh minh họa)

Hãy sắp xếp lại đồ đạc, nội thất trong nhà càng thoáng đãng càng tốt cho không khí lưu thông và đẩy năng lượng xấu ra khỏi nhà bạn. Tuy nhiên cũng cần chú ý nếu sắp xếp sai cách thì sẽ ảnh hưởng rất xấu đến phong thủy nhà bạn.

Bước 5: Đốt nến thơm, tinh dầu hoặc trầm hương


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 5

Nến thơm, tinh dầu... mang lại cảm giác sảng khoái và năng lượng tích cực. (ảnh minh họa)

Những hương thơm như bạc hà, oải hương, quế... sẽ tạo cảm giác sảng khoái cho gia chủ và thu hút năng lượng tiêu cực vào nhà. Bạn có thể đặt mua nến thơm, tinh dầu hoặc trầm hương ở rất nhiều các cửa hàng handmade online.

Bước 6: Thắp thêm đèn và bật nhạc


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 6

Hãy lắp 1 chiếc chuông cửa treo tường vừa khiến nhà bạn trông khác biệt vừa xua đuổi tà khí. (ảnh minh họa)

Đây chính là lí do tại sao người Trung Quốc thích pháo và đặc biệt là pháo hoa đến thế. Theo phong thủy, tiếng ồn và ánh sáng giúp kích thích năng lượng tích cực, xua đuổi tà khí.

Hãy thử treo một chiếc đèn chùm và lắp chuông cửa xem sao. Thêm vào đó, hãy thường xuyên bật nhạc nhẹ nhàng, không cần quá ồn ào, nó vừa giúp bạn thư giãn vừa loại bỏ năng lượng xấu.

Bước 7: Trồng cây xanh trong nhà


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 7

Cây xanh sẽ mang lại sắc màu, sức sống, oxy và năng lượng tích cực cho nhà bạn. Tuy nhiên, vị trí đặt cây cũng cần phải được lưu tâm vì nó có thể ảnh hưởng xấu đến phong thủy nhà bạn.

Bước 8: Tắm bằng nước muối pha loãng


dau hieu nhan biet nha ban dang gap van xui va 8 buoc hoa giai - 8

Hãy "thanh tẩy cơ thể" bằng muối. Nó sẽ giúp bạn rửa trôi năng lượng xấu bám trên người. Cách này đặc biệt hiệu quả nếu bạn làm việc trong một môi trường đầy thị phi, ganh đua. Muối trên người sẽ đẩy năng lượng tiêu cực xung quanh xa khỏi bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dấu hiệu nhận biết nhà bạn đang gặp vận xui và 8 bước hóa giải

Ý nghĩa của tỳ hưu trong phong thủy –

Ý nghĩa củaTỳ Hưu trong phong thủy có tác dụng trấn nhà để tránh tà khí, mang lại điều tốt lành, hóa giải “Ngũ hoàng đại sát” Tương truyền, thời vua Minh Thái Tổ khi lập nghiệp gặp lúc ngân khố cạn kiệt, vua rất lo lắng. Trong giấc mơ vàng, vua thấy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa củaTỳ Hưu trong phong thủy có tác dụng trấn nhà để tránh tà khí, mang lại điều tốt lành, hóa giải “Ngũ hoàng đại sát”

ty-huu-da

Tương truyền, thời vua Minh Thái Tổ khi lập nghiệp gặp lúc ngân khố cạn kiệt, vua rất lo lắng. Trong giấc mơ vàng, vua thấy có con vật đầu lân mình to, chân to lại có sừng trên đầu xuất hiện ở khu vực phía trước cung điện nuốt nhanh những thỏi vàng ròng sáng chói mang vào trong cung vua.

Theo thầy phong thủy tính toán, khu vực xuất hiện con vật ấy là cung tài và đất ấy là đất linh, như vậy, theo đó giấc mơ đã ứng với việc trời đất muốn giúp nhà vua lập nghiệp lớn. Sau đó vua Minh Thái Tổ cho xây một cổng thành to trên trục Bắc Nam, đường dẫn vào Tử Cấm thành, ngay tại cung tài ấy.

Con linh vật ấy có mặt giống con lân đực nhưng lại có râu, mình to, mông to như mông bò, đuôi dài, có chùm lông đuôi rậm. Con vật này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng, bạc, đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy vàng bạc nó ăn vào không bị thoát đi đâu, cho dù no căng bụng.

Sau khi có linh vật ấy, ngân khố nhà Minh ngày càng đầy. Sau đó, vua cho tạc tượng con linh vật trên bằng ngọc phỉ thúy và đặt trên lầu cao của khu “Tài môn”. Từ đấy, nhà Minh ngày càng mở rộng địa giới và trở thành triều đại giàu có. Tỳ Hưu Tiêu Ngọc, loại màu xanh gân huyết rất đẹp, giá cả lại rất vừa túi tiền Khi nhà Mãn Thanh lên ngôi vua, họ vẫn rất tin vào sự mầu nhiệm của con vật linh kia và đặt tên cho nó là con Kỳ Hưu hay cũng gọi là Tỳ Hưu. Nhà Thanh cho tạc nhiều tượng con Tỳ Hưu đặt tại cung vua và hoàng hậu. Các cung công chúa, hoàng tử đều không được đặt con Tỳ Hưu.

Các quan càng không được dùng cho nhà mình, bởi quan không được giàu hơn vua. Thời ấy, ai dùng thứ gì giống vua dùng là phạm thượng. Nhưng với sự linh nghiệm của con vật này khiến các quan lại lén lút tạc tượng con Tỳ Hưu đặt trong phòng kín, ngay cung tài nhà mình để “dẫn tiền vào nhà”. Muốn tạc tượng phải gọi thợ điêu khắc và thế là thợ điêu khắc cũng tự tạc cho mình một con để trong buồng kín, cầu tài.

Cứ thế, các đời sau, con, cháu thợ khắc ngọc cũng biết sự linh nghiệm ấy mà tạc tượng Tỳ Hưu để trong nhà, cầu may. Tại sao Tỳ Hưu tạc bằng các loại đá quý tự nhiên thì mới linh? Người Trung Quốc quan niệm rằng chữ Vương có một dấu chấm (.) thành chữ Ngọc, nghĩa là ai dùng ngọc là người vương giả, giàu sang. Do vậy phải tạc bằng ngọc quý thì mới linh nghiệm mà ngọc tự nhiên thì mới quý.

Tỳ Hưu chế tác bằng Độc Ngọc, một loại ngọc cực hiếm (click tìm hiểu thêm) Chuyện Tỳ Hưu với Hoà Thân Thiếu thời nhà Hòa Thân rất nghèo, nghèo đến nỗi không có đủ 10 lượng bạc nộp cho quan để xin nhận lại chức quan nhỏ của cha truyền lại. Nhờ ông Liêm (sau này là cha vợ) cho 10 lạng bạc mà Hòa Thân có cơ hội bước vào quan trường. Thời vua Càn Long, Hòa Thân là nhân vật “dưới một người trên triệu triệu người” (Trong phim “Tể Tướng lưng gù hoặc Lưu gù (Lưu Dung)” chúng ta đã biết về nhân vật Hòa Thân). Ngân khố nhà vua ngày càng vơi mà nhà Hòa Thân ngày càng giàu với câu nói nổi tiếng “Những gì nhà vua có thì Hoà Thân có, còn những gì Hoà Thân có thì vua chưa chắc đã có”.

Đến khi Hòa Thân bị giết quan quân đã tá hỏa khi thấy tài sản Hòa Thân bị tịch thu nhiều gấp 10 lần ngân khố nhà vua đang có. Hòa Thân có 2 vật trấn trạch được cất giấu trong hòn giả sơn trước nhà đó là con Tỳ Hưu và chữ Phúc do chính vua Khang Hy viết tặng bà nội, nhân ngày mừng thượng thọ. Khi đập vỡ hòn giả sơn, các quan mới phát hiện trong núi đá ấy có con Tỳ Hưu, mà con Tỳ Hưu của Hòa Thân to hơn Tỳ Hưu của vua.

Ngọc để tạc con Tỳ Hưu của Hoà Thân là NGỌC PHỈ THÚY xanh lý mát rượi, trong khi vua chỉ dám tạc bằng BẠCH NGỌC. Bụng và mông con Tỳ Hưu của Hòa Thân to hơn bụng, mông con Tỳ Hưu của vua và như thế khiến Hòa Thân nhiều vàng bạc hơn vua. Một cặp Tỳ Hưu chế tác bằng Ngọc Phỉ Thúy loại “khủng” nhất (nặng hơn 40kg, dài khoảng 60cm), thuộc 1 trong 8 cặp có giá từ 68 triệu đến 239 triệu.

Sau khi tịch thu con Tỳ Hưu, nhà vua không thể tịch thu chữ “Phúc” kia được bởi chữ Phúc đã được gắn chết vào đá hồng ngọc; nếu đập đá ra lấy chữ thì đá sẽ vỡ, như thế thì phúc tan. Mà chữ thì do vua Khang Hy viết nên không ai dám phạm thượng. Thế là đành để “Phúc” lại cho nhà Hòa Thân, có lẽ vì thế nên dù phạm nhiều tội tày đình nhưng Hòa Thân chỉ chết một mình, thay vì phải bị tru di tam tộc.

Cặp Tỳ Hưu Bạch Ngọc, loại Tỳ Hưu mà Vua Càn Long từng sử dụng Và ngày nay sự linh nghiệm của Tỳ Hưu vẫn hiện hữu trong nhân gian, vẫn mang lại nhiều may mắn về tài lộc, sức khỏe, công danh cho người sử dụng theo từng màu sắc của Tỳ Hưu. Đặc biệt là khi sử dụng đúng Tỳ Hưu thỉnh từ Bắc Kinh, được chế tác từ các loại ĐÁ QUÝ TỰ NHIÊN, kể cả Tỳ Hưu được chế tác từ NGỌC PHỈ THÚY quý hiếm (mà chỉ có Vua, Quan ngày xưa mới được sở hữu), đã được thông qua các thủ tục phong thủy cần thiết… Và được ngành chủ quản tại Bắc Kinh cấp phép lưu hành. Lưu ý: Tỳ Hưu chính gốc từ Bắc Kinh từ thời nhà Minh đến hiện nay chỉ có 1 sừng. Thông tin Tỳ Hưu 1 sừng gọi là Tịch Tà (trừ tà) và 2 sừng gọi là Thiên Lộc (tài lộc) hoàn toàn không chính xác, là thông tin nhiễu. Tỳ Hưu 2 sừng là hình dáng đã được biến đổi qua quá trình điêu khắc và truyền miệng trong dân gian, không có tác dụng phong thủy như đã nói.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của tỳ hưu trong phong thủy –

Sao Hóa Quyền

Hành: Mộc Loại: Phúc tinh Đặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừng Tên gọi tắt thường gặp: Lộc
Sao Hóa Quyền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Của Sao Hóa Lộc

  • Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Mão.
  • Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu.
Hóa Lộc ở hãm địa, ít phát huy cái hay về tính tình, tài lộc, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Hóa Lộc là râu. Vì Hóa Lộc chủ sự phong phú cho nên có nghĩa là nhiều râu, một đặc tính thể chất của phái nam. Do đó, còn có nghĩa là có nhiều nam tính.
  • Hóa Lộc, Tham Lang: Râu rậm, râu quai nón.
  • Hóa Lộc, Phi Liêm: Râu tóc dài, đẹp.
Tính Tình
Sao Hóa Lộc có hai ý nghĩa nổi bật nhất về mặt tâm tính:
  • Nam tính, thẳng thắn, lương thiện.
  • Năng khiếu sành về ăn uống.
Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Đó là người có vị giác linh mẫn, thưởng thức mùi vị các thực phẩm. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Đây là bộ sao rất cần cho người làm bếp, người nấu rượu ngon.
Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu...
Công Danh Tài Lộc
Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).
Về điểm này, Hóa Lộc đồng nghĩa với Lộc Tồn. Nếu được chính tinh sáng sủa hội họp, thì đây là một đại phú, một thế lực tài phiệt lớn.
Chính vì các nghĩa đó cho nên Hóa Lộc nói lên khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và mau chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc. Thường thì đây là sao của những nhà kinh doanh, buôn bán lớn, phú thương làm giàu nhờ mậu dịch, óc thương mại phong phú và chính xác.
Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Hóa Lộc đơn thủ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.
  • Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền (Khoa, Quyền, Lộc) hay có Tử, Phủ hội họp hay Nhật, Nguyệt sáng hội chiếu.
Những Bộ Sao Tốt
  • Hóa Lộc, Thiên Mã: Giàu có và có tài năng, thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.
  • Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền: Đây là bộ sao Tam Hóa đầy đủ nhất của con người, có nghĩa vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ ba yếu tố căn bản đó, phúc thọ con người được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả ba phương diện học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, Thất Sát: Đây là một cách võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt.
  • Hóa Lộc, Cơ Lương đồng cung: Người giàu có, triệu, tỷ phú, đại tư sản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội.
  • Hóa Lộc, Lương ở Tý, Ngọ: Người có tài năng xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Tướng Quân: Anh hùng, quyền quý, giàu sang.
  • Hóa Lộc, Thiên Tướng: Đẹp trai, có nhiều nam tính, có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.
Những Bộ Sao Xấu
Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.
  • Hóa Lộc, Không, Kiếp: Bị phá sản, hoặc khi có khi phá. Nếu Không Kiếp đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng. Nếu Không Kiếp hãm địa đi với Hóa Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khao của... hoặc bị người sang đoạt, cướp của.
  • Hóa Lộc, Tam Không (mệnh vô chính diệu): Giàu sang nhưng không bền, phải có lúc bại sản một lần trong đời.
  • Hóa Lộc và Lộc Tồn đồng cung: Hai sao này khắc hành (Lộc thuộc Mộc, Tồn thuộc Thổ) nên xung khắc; có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ là người có của cải, giàu có, lương thiện.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phúc Đức
  • Được hưởng phúc.
  • Hay có quý nhân giúp đỡ.
  • Trong họ hoặc cha mẹ có nghề lạ lùng, khéo tay về thủ công hoặc có nghề ăn uống, chế biến sành điệu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Điền Trạch
  • Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Quan Lộc
  • Gia tăng sự thuận lợi về công danh, quan chức, thi cử, có nhiều bổng lộc, có quí nhân giúp đỡ.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã thì làm nghề thương mại thì phát tài, hoặc dễ được thăng chức, dễ có việc làm, sớm có công danh.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, đồng nghiệp tốt, được người chân tay thân tín trung thành, đắc lực.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền, nhờ bạn thân mà làm nên sự nghiệp.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, nhờ vợ mà trở nên giàu có.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài hay gặp được quý nhân nâng đỡ hoặc hay được mời ăn uống, tham dự lễ lộc, có lộc ăn.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tật Ách
  • Giải trừ được bệnh tật, có quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, nhưng nếu có thêm sao Tuần, Triệt, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì khổ sở vì tiền, bị sang đoạt, mất trộm, phá sản, nhưng đôi khi cũng có lộc bất ngờ nhưng không bền mà lại hay sinh tai họa.
  • Nếu gặp các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Tử Vi, Thiên Phủ, đau ốm gặp thầy thuốc giỏi, có tai nạn thì được người cứu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tài Bạch
  • Sao Hóa Lộc đóng trong cung Tài thì làm gia tăng sự thuận lợi về việc mưu cầu tiền bạc, làm ăn phát tài hoặc được thừa hưởng di sản, gia tài, thích ăn uống.

  • Hóa Lộc, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Lương hay Lộc Tồn là số giàu có, triệu phú, tỷ phú, đại tư bản.
  • Hóa Lộc, Hồng Loan, Đà La, được hưởng của thừa tự của người trong họ, được chia gia tài.
  • Hóa Lộc, Ân Quang, thịnh đạt về công danh.
  • Hóa Lộc, Đại Hao, kiếm được nhiều tiền rồi cũng hết sạch.
  • Hóa Lộc, Mộ, may mắn bất ngờ về tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Tử Tức
  • Làm gia tăng số lượng con cái.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Phu Thê
  • Người hôn phối có của hoặc có tài, phong lưu.
Ý Nghĩa Hóa Lộc Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em đông người, khá giả.
  • Hóa Lộc, Tướng Quân, Lộc Tồn, anh chị em có người quyền quý.
  • Hóa Lộc, Thiên Mã, anh chị em có người buôn bán mà làm giàu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hóa Quyền

6 lỗi phong thủy “hung” cần khắc phục ngay lập tức

Phía sau nhà có đường dốc hay nhà bị ngã ba đâm thẳng vào...cũng có thể là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến tài chính, các mối quan hệ, sức khỏe...của bạn và gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy học cho rằng, năng lượng xung quanh ngôi nhà có ảnh hưởng trực tiếp đến chúng ta - theo tất cả các cách cả tốt và xấu. Có thể một số chuyên gia sẽ chỉ cho bạn biết nhà vệ sinh và cầu thang chính là những khu vực có nguồn năng lượng xấu nhất. Tuy nhiên sự thật quan trọng nhất lại nằm ở vị trí của ngôi nhà. Nếu nhà bạn đã nằm ở vị trí không tốt thì nhà vệ sinh hoặc cầu thang cũng không ảnh hưởng nhiều.

1. Nhà thấp hơn mặt đường

Điều này có nghĩa là nếu từ nhà nhìn thẳng ra tầm mắt sẽ bị đập vào một bức tường. Nó cũng giống như cuộc sống lúc nào cũng có một chướng ngại khổng lồ ngăn cản bạn tiến bước, hay bạn không có "người chống lưng".

Một ngôi nhà được cho là có vị trí tốt khi có không gian mở ở phía trước. Nó có thể là một bãi cỏ xanh, cho phép các chi năng lượng vào nhà nhẹ nhàng và dễ dàng.

Hóa giải: Trường hợp này rất khó hóa giải, vì không phải tất cả mọi thứ đều "có thể chữa được" trong phong thủy. Nếu nhà bạn bị phạm vào thế xấu này, hãy thử nâng năng lượng của ngôi nhà bằng cách giữ cho cửa phía trước luôn sáng sủa nhất có thể. Nhưng cách tốt nhất vẫn là chuyển nhà hoặc nâng nền nhà để cao hơn mặt đường.

2. Nhà ở ngã ba phạm mũi tên độc

Ngôi nhà bị đường đâm thẳng vào cửa là thế nhà phạm phong thủy xấu. Nếu cửa nhà mở về hướng đông thì con trai cả bị ảnh hưởng hoặc các mối quan hệ gia đình không được suôn sẻ. Nếu ngôi nhà quay về phía tây nam, các thành viên trong gia đình thường hay gặp tai nạn hoặc người phụ nữ trong gia đình bị ảnh hưởng.

Hóa giải: Thông thường mọi người tránh mua nhà ở ngã ba để không bị phạm loại sát khí này. Trong tình thế bắt buộc, chủ nhà có thể hóa giải bằng cách treo gương bát quái lồi trước cửa nhà.

3. Bếp đặt ở hướng Tây Bắc

Trong gia đình truyền thống hay hiện đại, phần lớn người đàn ông vẫn giữ vai trò trụ cột. Trong phong thủy, vị trí quan trọng đại diện trụ cột gia đình nằm ở khu vực Tây Bắc. Nếu góc này đặt bếp, bình nước nóng hoặc bếp nướng ngoài trời...sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới người đàn ông trong gia đình. Họ có thể bị tai nạn, ốm đau bệnh tật, hoặc mất việc, phá sản.


Hóa giải: Nếu dùng bếp gas sẽ nguy hại hơn nhiều. Cho nên, nếu không thể di chuyển vị trí bếp hãy thay bếp gas bằng bếp điện để hạn chế bớt ảnh hưởng của lửa.

4. Dốc đằng sau nhà

Ai cũng cần có những sự hỗ trợ nhất định để có thể vững vàng tiến về phía trước. Tuy nhiên, nếu ngôi nhà bạn đang ở có một con dốc phía sau thì nó sẽ khiến bạn dần dần bị mất đi những quý nhân phù trợ cho mình. Năng lượng vào trong nhà sẽ không đọng lại được mà nhanh chóng bị trượt ra khỏi đằng sau khiến cho chủ nhà khó tích lũy được tài chính. Về lâu dài, việc làm, các mối quan hệ và sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ giảm sút.

Hóa giải: Nếu nhà phạm vào thế này, hãy cố gắng để ngăn chặn năng lượng chạy ra khỏi nhà bằng cách dựng hàng rào, trồng một hàng cây hay lắp thêm đèn lớn ở phía mặt sau của ngôi nhà.

5. Nhà đất thóp hậu

Nếu những ngôi nhà nằm trên mảnh đất nở hậu được cho là giúp trữ nhiều tiền bạc, thì ngược lại, nhà đất thóp hậu giống như một chiếc phễu lớn. Về lâu dài, ngôi nhà này thường không tốt, không bền vững. Còn về mặt thẩm mỹ thường khiến sắp xếp nội thất trở nên khó khăn.

Hóa giải: Trường hợp này có thể xây tường hoặc hàng rào để hóa giải tương tự trường hợp có dốc phía sau nhà.

6. Giường ngủ đối diện phòng tắm

Kiểu phòng ngủ này thường khiến chủ nhà và người trong gia đình dễ mắc các bệnh về xương khớp, cơ bắp và cũng có thể khiến tiền bạc bị thất thoát. Nguyên nhân là do bạn sẽ hấp thụ phải nguồn năng lượng tiêu cực phát ra từ phòng tắm hoặc nhà vệ sinh.

Hóa giải: Phòng ngủ nên được tách thành một căn phòng riêng, có cửa đóng kín cách li khỏi phòng tắm. Đồng thời bạn cũng nên di chuyển giường ra vị trí khác ít bị ảnh hưởng nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 lỗi phong thủy “hung” cần khắc phục ngay lập tức

Kính ngưỡng Ma Lợi Chi Bồ Tát trong ngày giáng sinh 9/9 âm lịch

Ma Lợi Chi Bồ Tát là một trong những Hộ Thân Bồ Tát có sức mạnh tiễu trừ tai ương, bảo vệ bình an. Ngày 9/9 âm lịch là ngày Ma Lợi Chi Bồ Tát giáng sinh.
Kính ngưỡng Ma Lợi Chi Bồ Tát trong ngày giáng sinh 9/9 âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ma Lợi Chi Bồ Tát là một trong những Hộ Thân Bồ Tát có sức mạnh tiễu trừ tai ương, bảo vệ bình an. Ngày 9/9 âm lịch là ngày Ma Lợi Chi Bồ Tát giáng sinh, cùng kính ngưỡng về Ngài.


► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lichngaytot.com

Kinh nguong Ma Loi Chi Bo Tat trong ngay giang sinh 99 am lich hinh anh 2
 
Ma Lợi Chi Bồ Tát hay còn gọi là Ma Lợi Chi Bà, Ma Lợi Chi Thiên Bồ Tát, là nữ Bồ Tát có pháp lực thần thông, chuyên về ẩn thân, có thể tiêu trừ chướng khó, tăng tiến lợi ích. Vị Bồ Tát này là thần dân gian của Ấn Độ, sau này Phật giáo tiếp thu mà trở thành Bồ Tát Hộ Thân. Hiện nay, tại một số ngôi làng Ấn Độ truyền thống vẫn còn lưu giữ tượng Ma Lợi Chi Bồ Tát từ thời cổ đại.    Nữ Bồ Tát Hộ Thân lấy Ma Lợi Chi Thiên là tu pháp gốc rễ, có hộ thân, ẩn thân, đắc tài nhưng tránh luận bàn về thắng lợi, hồi đáp công đức. vốn là thuộc về Thiên Bộ nhưng lâu dần, nhiều người xưng tụng thành Ma Lợi Chi Bồ Tát hoặc Ma Lợi Chi Thiên Bồ Tát.   Theo “Ma Lợi Chi Thiên Đà La Ni kinh”, Ma Lợi Chi Thiên Bồ Tát có pháp lực thần thông, thường ngày không thấy hình thấy bóng, chỉ có người vẫn dõi theo thế gian vì có tài ẩn hình, hành tung bất định nhưng mọi chuyện đều minh bạch.    Đối với Ma Lợi Chi Bồ Tát, không ai có thể nắm bắt, không ai có thể ám hại, không ai có thể nói dối. Phương pháp tu luyện của người cũng tương tự như vậy. Kinh Phật nói, tu tập Ma Lợi Chi Thiên pháp hoặc tụng “Ma Lợi Chi Thiên kinh” sẽ được Ma Lợi Chi Thiên Bồ tát độ trì, không vì oan gia mà bị hãm hại

Kinh nguong Ma Loi Chi Bo Tat trong ngay giang sinh 99 am lich hinh anh 2
 
  Ma Lợi Chi Thiên Bồ Tát có nhiều hình tượng. Lúc thì là Thiên nữ hình, ngồi theo tư thế kiết già hoặc đứng trên đài sen, tay trái ở trước ngực cầm quạt, tay phải rủ xuống. Lúc thì là hình tượng ba mặt, mỗi mặt ba mắt, có 6 hoặc 8 cánh tay, cưỡi trên con lợn rừng hoặc ngồi trên xe do 7 con lợn rừng kéo, tay trái cầm cây Vô Ưu, dây thừng, dây cung, tay phải cầm chày Kim Cương, rìu Kim Cương, châm, tiễn. Mặt ở giữa màu cam, hiền hòa mỉm cười; mặt bên trái màu đỏ; mặt bên phải màu xanh.    Ma Lợi Chi Bồ Tát là nữ bổn tôn liên quan tới Mặt Trời, rất tốt cho những người đi xa, những người phải đến nơi nguy hiểm, những người vướng mắc về pháp lý, giấy tờ, kiện tụng, phòng tránh ma quỷ, cướp bóc, tai ương, hiểm họa.   Trong ngày Ma Lợi Chi Bồ Tát giáng sinh 9/9 âm lịch, hãy tụng Ma Lợi Chi Thiên kinh để cảm ứng với người, cầu may mắn, bình an, che chở cho bản thân và gia đình.
Cung dưỡng Địa Tạng Bồ Tát, mời phúc đức đến cửa Tết Trung Thu kính ngưỡng ngày sinh Nguyệt Quang Bồ Tát Hướng tâm kính Phật trong ngày sinh nhật của Đại Thế Chí Bồ Tát
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kính ngưỡng Ma Lợi Chi Bồ Tát trong ngày giáng sinh 9/9 âm lịch

Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Có các cách đơn giản để giúp tổ ấm vừa đẹp lại vừa hợp phong thủy để đón Tết.
Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những ngày giáp Tết, các gia đình đang gấp rút hoàn tất việc sơn sửa vun vén, trang trí nhà cửa đón Tết. Có các cách đơn giản để giúp tổ ấm vừa đẹp lại vừa hợp phong thủy.
 

1. Tiết kiệm chi phí   Để khoác chiếc áo mới cho ngôi nhà đón Tết, không cần tốn quá nhiều chi phí nếu áp dụng 2 cách đơn giản. Đầu tiên là thay đổi cách bố trí đồ đạc trong nhà giúp không gian trở nên mới và ngăn nắp hơn. Dành chút thời gian để loại bỏ những thứ không dùng hoặc thay đổi phong cách nội thất với việc lắp gương  kính tô điểm thêm cho không gian.   Ngoài ra, làm mới tường nhà bằng việc bố trí lại tranh ảnh hoặc thay đổi tranh đã cũ. Bố trí cây xanh sẽ thêm màu sắc và làm tươi mới cho ngôi nhà. Ngoài ra, bổ sung thêm đồ nội thất đơn giản như sofa, kệ trang trí, đèn trang trí... giúp không gian linh hoạt và mới mẻ hơn.   2. Màu sơn và giấy dán tường cho năm mới   Năm mới nên thay đổi màu sơn tường theo chủ đề, cá tính hoặc màu hợp với mạng chủ nhà. Giấy dán tường cần chọn một mảng tường chủ đạo trong ngôi nhà để trang trí mẫu giấy dán tường phù hợp với chủ đề, ưu tiên các gam màu ấm nóng, ngôi nhà sẽ tràn ngập không khí xuân.   3. Phòng khách và nhà ăn   Phòng khách trong dịp Tết cần không gian thoáng rộng đồng thời gọn gàng, ấm cúng để chủ nhà bày tỏ lòng hiếu khách vừa thể hiện gu thẩm mỹ. Bước đơn giản là giảm bớt số lượng ghế phòng khách, chỉ giữ lại sofa 3 chỗ để có thể ghép thêm bàn ăn xếp dự phòng cho đông người. Giảm bớt đồ đạc hoặc trang trí không cần thiết để tăng không gian.   4. Lưu ý yếu tố phong thủy   Theo quan niệm, thay đổi nội thất hợp phong thủy để không gian nhà được mới mẻ, chào đón những điều tốt đẹp, mang vận may vào nhà. Theo phong thủy, người Việt thường sử dụng màu sơn hoặc giấy dán tường phù hợp với mạng của gia chủ theo cung ngũ hành. Ngoài ra, các hướng “môn, táo, chủ, thờ”  nên giữ nguyên theo tứ trạch của chủ  nhân.   5. Tạo điểm nhấn và sự mới lạ trong không gian   Dấu ấn Tết cổ truyền ở ngôi nhà Việt Nam là cách bố trí thật gần gũi, ấm cúng, đậm bản sắc Việt được thể hiện từ ngoài cổng, sân, đến phòng khách và gian bếp như sau :   Cổng: Chơi câu đối trong ngày Tết là nét văn hóa truyền thống của người Việt. Câu đối đỏ được treo hoặc dán trang trọng ngay cổng ra vào của ngôi nhà với ý nghĩa mừng năm mới, chúc tặng người thân, mong một cái Tết an lành, phú quý.   Sân: Hoa đào miền Bắc, hoa mai miền Nam là hai loài đặc trưng và được cho là biểu tượng của mùa xuân Việt Nam. Bên cạnh lan, cúc, trúc... thì mảnh sân đón Tết của người Việt không thể thiếu màu hoa chủ đạo  này.   Phòng khách: Phòng khách được xem là góc Tết trong ngôi nhà. Người Việt sẽ chú trọng cách bày trí vào các nơi như bàn thờ, bàn tiếp khách…   Bàn thờ là nơi tâm linh và phong thủy nên  được chăm chút thật kỹ lưỡng. Hoa tươi và ngũ quả được bày thật công phu cho lễ cúng giao thừa. Ngoài ra, trên bàn thờ có thể cắm thêm cành vàng lá ngọc tượng trưng cho phú quý.   Bàn tiếp khách là nơi gia chủ hàn huyên với khách đến nhà chúc Tết. Trên bàn khách không thể thiếu mứt - kẹo ngày tết, bộ ấm trà, phong lì xì… Tiếp theo là tường và các góc trang  trí Tết cần được điểm thêm các chậu cúc, quất hoặc một góc quê nh” nho nhỏ với các nông sản như ngũ đậu, bắp, xả...   Các điểm nhấn phụ như phòng ngủ, nhà vệ sinh… cũng nên trang trí nhẹ lại. Thay đổi drap giường theo chủ đề,  một vài chậu hoa xinh nơi ban công hay lọ hoa tươi nơi phòng vệ sinh... giúp tạo cho ngôi nhà bừng thêm sức sống trong dịp Tết.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Hướng dẫn cách hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc thường gặp

Nếu vô tình hoặc do điều kiện mà bàn làm việc không ưng ý, phạm phải cấm kị thì làm thế nào? Đừng lo, dã có phương pháp hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc.
Hướng dẫn cách hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc thường gặp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy bàn làm việc cần được chú trọng để nâng cao vận thế, phát triển sự nghiệp. Nhưng nếu vô tình hoặc do điều kiện mà bàn làm việc không ưng ý, phạm phải cấm kị thì làm thế nào? Đừng lo, phương pháp hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc dưới đây sẽ cứu nguy cho bạn.

hoa giai loi phong thuy ban lam viec hinh anh
 

1. Bàn làm việc dựa vào cửa chính

  Nếu bàn làm việc đối lưng với cửa chính thì phong thủy cực xấu. Cửa là nơi ra vào, là cái miệng lớn của văn phòng, là nơi nạp khí bao gồm cả sinh khí và sát khí. Ngồi làm việc ở vị trí mà lưng hướng về cửa thì phía sau không có chỗ dựa, người ra người vào, tạp khí xông tới, lâu dần sẽ nảy sinh cảm giác bất an, khẩn trương, suy nghĩ hỗn độn, quyết sách sai lầm, không thể yên ổn.    Phương pháp hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc này là điều chỉnh bàn làm việc ngay tức khắc, nên chọn vị trí lưng dựa vào tường vững chãi. Nếu không thể chuyển chỗ thì hãy chọn một chiếc ghế có chỗ dựa lưng thật chắc chắn để ngăn sát khí.
Bài trí bàn làm việc để thăng tiến trong công việc Vị trí ngồi tốt nhất trong văn phòng 4 quy tắc đặt cây cảnh trên bàn làm việc

2. Bàn làm việc dựa vào cửa sổ

  Cửa sổ là nơi lưu thông khí, sinh khí có mà sát khí cũng có, người qua người lại cũng nhiều, tiếng bước chân ồn ào, âm thanh hỗn tạp, quấy nhiễu công việc. Bàn làm việc tựa vào cửa sổ chẳng khác nào đặt dưới hình sát, tự nhiên có cảm giác lo lắng sợ người nhìn trộm.   Hãy kê bàn làm việc xa cửa sổ một chút để người khác không thấy những đồ đạc, văn kiện trên bàn cũng như việc mà bạn đang làm. Nếu không thể di chuyển bàn làm việc, hãy treo bức chắn, bức rèm để che khuất cửa sổ, tránh người khác làm ảnh hưởng tới công việc và lối suy nghĩ của bạn.  

3. Bàn làm việc dựa vào cửa kính


hoa giai loi phong thuy ban lam viec hinh anh
 
Hiện nay, có nhiều văn phòng cao cấp thiết kế cửa sổ sát đất bằng kính, mang lại cảm giác cao cao tại thượng. Có người thích đặt bàn làm việc dựa lưng vào cửa kính, nhìn xuống bên dưới quả thật vô cùng thỏa mãn. Nhưng đây là lỗi phong thủy bàn làm việc tương tự như bàn làm việc dựa cửa chính. 
  Để hóa giải lỗi này, một là chuyển vị trí bàn làm việc, hai là chọn ghế có chỗ dựa cao và vững chãi để chống đỡ, ngăn sát khí.
Đặt bàn làm việc theo nguyên lý phong thủy Chọn chỗ ngồi ở văn phòng để phát Truy tìm điểm sinh tài sinh lộc trên bàn làm việc  Trần Hồng

Xem thêm 6 Đại kỵ trong phong thủy nhà cửa
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách hóa giải lỗi phong thủy bàn làm việc thường gặp

Xem tướng vân ngón tay –

Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại. 1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành. 2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh). 3. Vân chóp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại.

Hoa-tay-1

1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành.
2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh).
3. Vân chóp núi: Vui vẻ.
Còn có nhiều vân ngón tay, vì vân của 10 ngón tay thì không ai giông ai nhất là ngón cái. Nó được ứng dụng trong nhiều ngành: Thư tịch, hình sự, điện tử nhận dạng, v.v…
4. Vân tay của một vài ngón con của nhiều người có thể tương đôi giông nhau nhưng cả 10 và ngón cái thì không.
Sự giống nhau ở một vài hình vân đã nói trên nhưng đi vào chi tiết thì chỉ đạt 50%. Và sự khác nhau về ngón tay cũng gần giông như vân ngón tay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng vân ngón tay –

Mẹo phong thủy để sĩ tử thi đại học điểm cao

Nhằm giúp các sĩ tử “vượt vũ môn” thành công, các chuyên gia phong thủy đưa ra những lời khuyên vô cùng bổ ích dưới đây.
Mẹo phong thủy để sĩ tử thi đại học điểm cao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Muốn thi cử đỗ đạt cao, ngoài việc dựa vào lực học của mỗi người, các yếu tố phong thủy cũng có tác động không nhỏ tới sự thành bại đó.
 
Trong khi các em đang tập trung phấn đấu cho kì thi đại học – bước ngoặt lớn của cuộc đời, ngoài việc chăm sóc sức khỏe, các bậc phụ huynh nên chủ động tìm hiểu những bí quyết phong thủy để giúp con cái học hành tiến bộ và thi cử đỗ đạt.
 
Trước tiên, cần chú ý đến vị trí Văn Xương tinh, đây là sao đại diện cho việc học hành khoa cử của con cái trong gia đình. Đối với những sĩ tử sắp thi đại học, nên thiết kế hoặc cải tạo phòng ngủ hoặc kê giường vào vị trí ngôi sao này chiếu rọi để tăng vận học hành, trẻ vừa học hành chăm chỉ lại có sức khỏe và tâm lí tốt.
 
Vị trí Văn Xương tinh không thay đổi và liên quan chặt chẽ đến ngày tháng năm sinh của mỗi người. Tuy nhiên, nó sẽ biến đổi theo từng năm dựa vào sự biến hóa và luân chuyển của phong thủy Cửu cung phi tinh. Nếu kê bàn học vào đúng vị trí áng ngữ của Văn Xương tinh sẽ giúp con cái tăng cường trí lực, tập trung tinh thần để học tập và tạo bước đột phá quan trọng.

Meo phong thuy de si tu thi dai hoc diem cao hinh anh
Đặt tháp Văn Xương trên bàn học để thúc đẩy thi cử đỗ đạt

Tốt nhất nên đặt tháp Văn Xương ở vị trí Thanh Long (bên trái) để giúp con học hành tiến bộ, thi cử đạt điểm cao. Đây là ngôi bảo tháp hàng đầu ở phía Nam của Hồng Kông và là biểu tượng cho đường khoa cử đỗ đạt, thăng quan tiến chức trong sự nghiệp.
 
Tháp Văn Xương có khả năng ngăn ngừa hung khí, tà ma, đồng thời cũng rất hữu dụng cho những ai sắp phải trải qua thì ki quan trọng hoặc người muốn cầu danh lợi.
Bên cạnh đó, nên kê bàn học ở vị trí trái có Thanh Long, phải có Bạch Hổ. Phía bên trái bày các dụng cụ học tập, bên phải là vị trí cần sự tĩnh lặng thì có thể đặt những chậu cây phong thủy như xương rồng, vạn niên thanh…với kích cỡ vừa phải để hóa giải những điều xui xẻo.

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy để sĩ tử thi đại học điểm cao

Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Một bài viết sưu tầm, gom nhặt từ diễn đàn tuvilyso.org. Mời cá bạn tham khảo.
Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một bài viết copy sưu tầm về Tứ Hóa của các cao thủ trao đổi trên tuvilyso.org như AlexPhong, WhiteBear, HoangNhiMai,..

Đây là bài viết tóm tắt được lấy trong sách của tứ hóa, về những bước đơn sơ nhất của Tứ Hóa Phi Tinh, post lên cho những bạn chưa có sách nắm được một số ý.

Ở đây, trong bài viết này nhắc chủ yếu nhất là Khâm Thiên Môn, một chi phái quan trọng.

- Xét về Nam Phái, chú trọng nhất là tình của các sao. Tứ Hóa năm sinh, đại vận, hay lưu niên cũng được dùng, nhưng không lấy làm chính.

- Xét về Tứ Hóa Phái lại lấy Tứ Hóa làm dụng thần. Thứ nhất là để xét cách cục Nguyên Thủy. Thứ hai là để xem vận, trong đó gồm 3 mặt "bản dịch", "giao dịch", "biến dịch", gọi là Phi Cung Hóa Tượng để luận đoán cát hung.

- Ta đã biết, đẩu số là học thuyết liên quan đến Dịch lý Hà Lạc, "dịch" có thể hiểu là Nhật Nguyệt, Âm Dương. Thì Âm Dương tương tác tạo ra cát hung.

- Tứ hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ xuất phát từ Hà Đồ. Lấy Lộc Kỵ là trung tâm, giống như Âm Dương vậy. Còn Quyền Khoa chỉ là quá trình. Nhiều lúc có Lộc mà Xấu, có Kỵ mà lại tốt. Nhiều khi lại Lộc còn hung hơn Kỵ

- Mọi vật đều có tượng của đó. Cao, thấp, béo, lùn, dài, ngắn....là "hình tượng". Cũng như vậy Mệnh lý dùng hợp sinh chế hóa, thể dụng gọi là " hóa tượng". Theo Khâm Thiên Môn thì Tứ hóa phi tinh Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ nhập cung là "thùy tượng".

- Khâm Thiên Môn dùng "thùy tượng" để chỉ nguồn cơn họa phúc, dấu hiệu, định hướng nên tránh,..

- Hiểu theo nghĩa cơ bản, Lộc là "lành", Quyền là "biến đổi", Khoa là "yên", Kỵ là "lỗi lầm". Nhưng thực tế, đã là tượng thì có sự biến đổi, nên phải hiểu biến đổi theo tam dịch, "bản dịch", "giao dịch", "biến dịch".

- Theo Khâm Thiên Môn, tối đa chỉ có Song Lộc, Song Kỵ, Lộc Kỵ, chứ không có Tam Lộc, Tam Kỵ, hay Tam Lộc Kỵ, vì chỉ có thành cặp, thì mới có đối đãi, có cát hung.

+ Kỵ thì ảnh hưởng tại cung nó đóng, và tương tác cả đối cung. Song Kỵ thì càng xấu hơn.

+ Song lộc, nếu mà Lộc tiên thiên, với Lộc hậu thiên có thể trở thành xấu, do Lộc quá nặng, sinh ra hao tổn.Nhưng cũng có lúc lại tốt, lại thành song lộc thật. Chỉ có 2 lộc hậu thiên đồng cung thì ổn định hơn.

- Tứ Hóa cần xem xét tiên thiên, hoặc hậu thiên. Xem về xung chiếu nhau, xem cái gì hóa ra, nếu thêm tự hóa thì càng phức tạp hơn.

- Chỉ cần Tứ Hóa bị nhập vào cung thì cung sẽ động. Lộc, Quyền, Khoa thì luận "chiếu". Riêng Kỵ thì luận "xung", ý chỉ hai cung đối nhau.

-----

Tượng có bản của tứ hóa phi tinh

Hoá Lộc:

Là sự khởi đầu, Nó tượng trưng cho sự bắt đầu cái mới. Chính vì lẽ đó, nó là "duyên"khởi, cung vị nào có Hóa Lộc, thì cung vị đó là nơi duyên tụ.

Ví dụ: 1) Hóa Lộc năm sinh ở cung Thiên Di thì Thiên Di sẽ là khởi nguồn cho "duyên", hay tốt hơn là lập nghiệp ở đất khách quê người sẽ tốt

2) Mệnh Tham Lang Hóa Lộc năm sinh. Thì phải xem Tham Lang ở đây thế nào, tuy Mệnh đều là nơi duyên tụ. Tham Lang tạo Phúc, hay tạo nghiệp

Tạo phúc thì Tham Lang phát huy Hóa Lộc nên tính tài hoa, nghệ thuật. Tạo nghiệp thì hay dụng đào hoa.

Hóa Quyền

Thể hiện tính tự lập, bền bỉ, hành động.

Về người: chủ hành động, tự lập, nghiêm nghị, nhưng hơi cô độc.

Về việc: chủ hành động, khai sáng

Về vật: chủ về lớn, hay thay đổi về phương diện vật chất.

Về số lượng: tăng thêm.

Hoá Khoa

Là sự nối tiếp nhân duyên trong vũ trụ, Hóa Khoa là xu hướng "quay về" khởi niệm cũ. Khác với Hóa Lộc, là khởi niệm cho cái mới

Về người: điềm tĩnh, danh dự, bình hòa, không vội cũng không gấp.

Về việc: ổn định, tích lũy, công tác kế hoạch.

Về vật: thương hiệu nổi tiếng, trang nhã, có phẩm chất trên phương diện tinh thần

Về số lượng: trung bình

Hóa Kỵ

Sau khi đã diễn biến quá trình: Lộc Quyền Khoa, đương nhiên phải có hồi kết của nó, chính là Hóa Kỵ.

Về người: tâm địa không xấu, lập dị, cố chấp.

Về việc: vô duyên, bất lợi, không thuận lợi`

Về vật: đồ cũ, đồ xấu tệ

Về số lượng: ít

--------

Căn cứ trên phương diện lấy Cung vị làm Tượng để luận đoán mà phân loại, thì Tử Vi Đẩu Số có hai Đại pháp môn: "Tam hợp pháp" và "Tứ Hóa pháp" (hay còn gọi là Tứ tượng pháp).

"Tam hợp pháp" là lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hợp", thêm vào cung Thiên di làm "Tứ chính" hợp thành "Tam phương Tứ chính". Theo địa chi tam hợp mà đoán việc của người, là cơ sở của học thuyết Đẩu Số.

"Tứ hóa pháp" cũng lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hội", nhưng "Tứ chính" thì lấy "cung vị tứ tượng" để quy chiếu, tức là lấy cung Mệnh, cung Tử nữ, cung Thiên di và cung Điền trạch làm "Tứ chính", khác với "tam hợp pháp" ở chỗ là, Tứ hóa pháp lấy thiên can của sáu cung này để làm tượng luận đoán, chứ không chỉ dựa vào tính của các Sao. Nếu không, sao của sáu cung sẽ hỗn loạn, khó mà đoán việc.

Tam hợp pháp gặp trường hợp cung vị không có chính diệu, thì mượn chính diệu của đối cung để dùng.

Tứ hóa pháp gặp trường hợp ở cung vị không có chính diệu, lại không mượn chính diệu ở xung cung để dùng, vì nguyên do nó dùng tượng ở can của Cung.

Ngoài ra, Tam hợp pháp theo thuyết Ngũ hành, chú trọng Tinh đẩu, cho nên tinh diệu mới có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm". Còn Tứ hóa pháp thì phối hợp với Quẻ và Lý Số, chú trọng Tượng Số, cho nên Tinh diệu không có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm".

Nói về sự biến hóa của Tử Vi Đẩu Số, ngoại trừ các lưu phái chính như đã nói trên, có một số lưu phái trong quá trình luận đoán, còn dẫn dụng một cách ít công khai các tác dụng đặc thù khác, chẳng hạn như tứ trụ, phong thủy, chiêm bốc, quái tượng, thậm chí cả đến số mục hay mầu sắc của các sao... trong đó sự phân chia khoa mục luận đoán rất tỉ mỉ, không kém sự phân loại của khoa học hiện đại, khiến cho người học đời sau, có lẽ phải mất tinh lực của cả đời người, mới có thể nghiệm một cách hoàn bị và sâu sắc khoa Tử Vi Đẩu Số.

Theo Tử vi Đẩu số - Tứ Hóa phái (Bắc phái), cung quan trọng dùng để xem sự cố tai ách bất ngờ, đương nhiên phải láy bốn cung Mệnh viên - Thiên di - Tử nữ - Điền trạch làm chủ, vì bốn cung này là cung tứ Chính.

Cung Tứ Chính là chủ về các sự tình di động, dời chuyển, dịch mã, bất ngờ, tai ách. Do đó, muốn luận đoán tình trạng có ý thức thay đổi và tai ách bất ngờ có xảy ra hay không, thì phải dùng bốn cung tứ Chính này để khảo xét.

Còn có một phương pháp đơn giản khác dùng để luận đoán "tai ách bất ngờ", đó là lấy cung vị Quan lộc của cung Thiên di (tức cung Phu thê), nếu can cung Quan lộc này hóa Kị nhập các cung Huynh đệ, cung Nô bộc, cung Mệnh, thì có thể đoán định có tai nạn bất ngờ.

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Tài bạch, cung Phúc đức thì đoán định không có tai nạn xảy ra.

------

Trong tử vi đẩu số phi tinh, khi ta sử dụng thiên can của các cung để an tứ hóa, có thể thấy 12.4 = 48 loại tứ hóa chạy trong các cung. Tuy vậy, khởi là Hóa Lộc, Diệt là hóa Kỵ, và Lộc theo Kỵ mà đi. Tùy vào dáng điệu của hóa Kỵ, ta có rất nhiều loại hóa Kỵ sau đây:

  1. Lưu xuất kị: Thiên can của cung làm cung xung chiếu hóa kị, chủ không nên tích trữ..
  2. Nghịch Thủy Kỵ: Giống Lưu xuất kị, nhưng gặp thêm Hóa Kị gốc hoặc tự hóa ở cung đối. Chủ hung họa.
  3. Tương Khiếm Kị: tức là Kỵ gốc + tự hóa kị + Tứ Mộ. Chủ tuy ko tốt, nhưng không dẫn tới hung họa.
  4. Thuận Thủy Kị: tức cung A phi kỵ tới cung B, không phải cung đối diện, chủ khí tiết sang B.
  5. Tuần hoàn Kỵ: tức cung A phi kỵ sang cung B, cung B phi kị sang cung A. Chủ quan hệ đối đãi nhau, ăn miếng trả miếng, tốt cùng tốt.
  6. Phản cung Kỵ: tức đại vận tới tam hợp + tứ hóa đại vận xung chiếu mệnh tài quan nguyên thủy. Ta coi đó là double Kỵ.
  7. Thị Phi Kị: A phi Kỵ sang B, B phi Lộc sang A. Tức là A đểu với B, nhưng B vẫn tốt với A.
  8. Xung Hỗ Kỵ: Tức là 2 cung khác nhau, phi kị sang 2 cung xung chiếu nhau, thì hai cung gốc có quan hệ rối rắm, dễ tranh chấp, do đó dễ xung đột.
  9. Tứ Mã Kỵ: tức là bốn cung Mã, có hóa kị gốc + Tự hóa. Chủ bôn ba vất vả.
  10. Nhập Khố Kỵ: tức là tứ mộ gia thêm Hóa Kị gốc, không có tự hóa. Chủ giữ được tiền. Nhưng nếu tự hóa là hỏng.
  11. Tuyệt Mệnh Kỵ: tức là Mệnh hoặc Điền có Hóa Kị gốc, nếu Mệnh quan điền đại vận phi kị gia thêm vào mệnh Điền tiên thiên, gọi là Tuyệt Mệnh Kị. Đặc biệt Hung Hiểm.
  12. Tiến Thoái Mã Lộc Kị. Tại các cung Tý Sửu Dần Mão, nếu ta phi kị/lộc tiến lùi 2 cung, gặp tự hóa, thì sẽ nhảy tiếp 2 bước nữa.
  13. Thoái Mã Kị, cũng là phi kị đi 2 cung, gặp tự hóa, nhưng không ở Dần mão Tý Sửu, thì Kị sẽ tự lùi lại, không tiến bước nữa. Chủ Tổn Thất.
  14. Nghịch Thủy Kỵ, cung A hóa kị cung xung chiếu, gặp hóa kị gốc. Chủ đại quý. Nhưng nếu tự hóa kị hoặc tự hóa lộc thì sẽ tạo thành tam kị, chủ đại hung, Thủy Tiết Kị.

-----

Xem Nghịch Thủy Kỵ là rõ nhất hàm ý của tứ hóa. Cung A đối xung cung B. Cung A phi hóa Kỵ tới cung B, nhưng cung B vốn sẵn có Hóa Kỵ năm sinh thì gọi là nghịch thủy Kỵ. Hàm ý Hóa Kỵ A muốn trao cho B bị B từ chối vì B đã có Hóa Kỵ rồi. Và Hóa Kỵ do A trao lại chảy ngược lại A thành vòng tuần hoàn vĩnh cửu.

Nghịch thủy Kỵ mang nghĩa tốt cho quan hệ A và B, cụ thể tốt cho A, ý tứ là dòng chảy giữa A và B cứ thế mãi mãi luân chuyển không ngừng nghỉ.

Tuy nhiên, có trường hợp đường dẫn bị thủng và nước rò ra ngoài. Đó là khi cung B tự hóa. Khi cung B tự hóa thì Hóa Kỵ của A trao sang B sẽ được B nhận và tiêu đi mất, thành ra không còn Nghịch Thủy Kỵ nữa. Cho nên xấu.

Phép xem tứ hóa cần lưu ý có hai loại hóa khác nhau. Nếu xem tứ hóa theo kiểu gom sao tam hợp sẽ thành cảnh hóa bay đầy trời.

Loại thứ 1: Tứ hóa do năm sinh gây ra, hoặc tứ hóa do lưu niên gây ra. Đây là tứ hóa ngoại nhập. Nó như cây cỏ gỗ đá của thiên nhiên bày ra, con người có thể tùy đó sử dụng.

Loại thứ 2: Tứ hóa do can cung gây ra. Loại này là tâm ý các cung, nó muốn gì, muốn phi hóa đi đâu, và nó nhận phi hóa từ đâu, tự hóa thế nào đều chính là tứ hóa loại 2 này.

Ta tưởng tượng Chúa Trời đưa quả táo cho con người, thì quả táo này là tứ hóa loại 1. Con người đối với quả táo này có 4 cách xử lý, thì cách cách xử lý này là tứ hóa loại 2 do can cung thủ diễn. Có thể ăn, có thể ném, có thể đem trồng.

Cho nên mới thấy Chúa Trời đưa quả táo, thì chỉ thấy thùy tượng. Phải biết quả táo đó được dùng thế nào thì mới xem được số. Nhưng đừng nhầm hai loại tứ hóa kẻo lại bắt gà lúc 6 giờ chiều.

-----

Người học tứ hóa nên nắm chắc hàm ý của phi hóa trước. Tự hóa là trường hợp riêng của phi hóa tại chỗ. Phi hóa là xu hướng tiềm năng, là con đường giao thông giữa các cung. Muốn có những chiếc xe tải chạy trên đường cần có hóa khí [năm sinh] hoặc hóa khí [lưu niên] xâm nhập.

Tôi nghĩ 90% người tử vi ở Việt nam hiện nay không hiểu ý nghĩa và cách dùng phi hóa.

Ví dụ mệnh nhận Hóa Lộc [năm sinh] nhưng từ đó lại phi Lộc sang tài bạch thì luận sao, phi Kỵ sang điền trạch thì luận sao. Họ đều ngáo ngơ cả.

Phi hóa trong tử vi chính là ý hướng của can chi trong tử bình. Can đó chi đó muốn gì, muốn hướng tác dụng sang đâu, blah bloh.

------

Về lá số của bà Từ Dũ: sinh ngày 19/05/Canh Ngọ (20/06/1810), giờ Dần.

Lá số bà Từ Dũ cũng là một ví dụ kinh điển. Lá số này giải quyết được những vấn đề như:

1. Thế nào là quý?, phải chăng cứ có lục sát tinh là không còn quý.

2. Thế nào là họa, phải chăng cứ có cát tinh là hết họa.

3. Cung trọng điểm, mặc dù đó là bàng cung như cung Tử Tức.

Lá số này, tinh hoa không hội tụ ở mệnh như Nam Phương Hoàng Hậu, mà hội tụ ở cung Tử Tức. Lịch sử cho biết bà là mẹ vua Tự Đức, vua số 4 của triều đại nhà Nguyễn. Sau khi con trai lên ngôi thì bà mới có "giá" và được tôn vinh.

Cung tử tức có Tham Vũ giáp Nhật Nguyệt, tam hóa liên châu, tọa Khôi hướng Việt, có Quang Quý giáp Thai Tọa. Đầy đủ cát hóa và lục quý. Một lần nữa thể hiện sức mạnh giáp cung của trục sửu mùi. Nhưng ngoài ra, ngũ sát tinh Không Kiếp Kình Đà Linh hội tụ đầy đủ, thêm Thiên Hình. Cho nên cung tử tức đầy đủ Cát, Quý và Sát. Tại vị trí Đế Vượng, năng lượng của cung tử tức cực hạn không gì ngăn cản nổi.

Đến đây có hai làn ý kiến:

1. Phải đầy đủ cả quý và sát thì cái sự Quý mới trọn vẹn là Quý.

2. Quý là quý, và sát là tai họa rình rập. Ta biết về sau vua Tự Đức bị đậu mùa nên vô sinh, trong hoàng cung mà em nào có bầu thì coi như chọn cái chết không cần xét xử. Nhưng ngoài ra, thì bà Từ Dũ và vua Tự Đức đều khá viên mãn không gặp đại họa hay bạo bệnh gì như Nam Phương Hoàng Hậu.

Có thể nói cung tử tức là cung trọng điểm của lá số, kể cả về đời thực cũng như mệnh lý. Hay nữa là vòng đại vận theo chiều sớm qua cung tử tức. Mà cung tử tức là bàng cung của tử vi (tuy nhiên nó thuộc tứ chính mệnh di tử điền).

Có khả năng lá số của bà Từ Dũ được fake từ nhỏ để lấy vua, vì thời phong kiến khi mà chưa có cuộc khởi nghĩa của giai cấp công nông xảy ra thì u ám lắm, mê tín lắm, hoàng cung vẫn dựa vào mệnh lý để chọn vợ cho vua. Khả năng ông Bộ Trưởng bố bà Từ Dũ thuê thợ giỏi fake lá số cho con gái cũng có khả năng. Thế nhưng sau này lá số khá ứng hợp, thì cũng có thể đây là lá số thực của bà Từ Dũ. Kỳ lạ hơn, mùa thu năm Kỷ Sửu bà sinh vua Tự Đức, thái tuế nhập quái ứng cung tử tức của bà ởi Sửu tức là chân mệnh thiên tử.

Mệnh sinh cục, âm dương thuận lý. Mệnh thân có Cơ Nguyệt Đồng Lương, Tướng Quân Đẩu Quân Quốc Ấn, Long Phượng Tả Hữu, Xương Khúc Lộc Khoa Kỵ. Thân có Lộc Mã. Phu có Cự Nhật Lộc Thanh Long Lưu Hà, Long Phượng Hổ Cái. Thì bản thân là người tài năng, và có số vượng phu lấy vua cũng đúng. Quan trọng là đại vận sớm đi qua những cung này.

Năm 38 tuổi, Đinh Mùi, vua Thiệu Trị qua đời. Năm Đinh nhập Cự Môn hóa Kỵ cung phu nguyên thủy. Lưu niên nhập điền trạch, số phận đã gọi, không thể không trả lời. Cha mất chồng mất với nhà thường dân là chuyện buồn nhưng với thái tử và mẹ thái tử là chuyện thăng tiến. Thái tử thì lên ngôi, còn mẹ thái tử vốn chỉ là phi thì bây giờ thành Hoàng Thái Hậu. Những cung phi khác khi tiên hoàng còn sống có thể kêu ồm ộp như con ếch hàng đêm, chứ bây giờ không dám ho he nửa câu. Cho nên với mẹ con bà thì đây là cát vận. Với bà Từ Dũ thì từ đây không còn ai trên mình nữa.

Năm 74 tuổi, Quý Mùi, vua Tự Đức qua đời. Lại năm mùi nữa lưu niên tới cung điền, nhưng lần này năm Quý Hóa Kỵ nhập tử tức nên con bà qua đời. Kể từ đây vận nước rối ren, thời huy hoàng của bà cũng hết. Cung trọng điểm là tử tức, con chết thì mẹ cũng mất điểm tựa.

Năm 93 tuổi, Nhâm Dần. Đại tiểu vận trùng phùng tại cung Thân. Đại vận Giáp Thân làm Thái Dương hóa Kỵ. Lưu niên Nhâm Dần làm Vũ Khúc hóa Kỵ tạo thành thế tam Kỵ ép cung trọng điểm nên Thái Hoàng Thái Hậu tắt nắng. Tháng 4 có Liêm Phá Kình Không Hồng Loan, ngày 5 nhập cung Tử Tức có Hình Kiếp, hoàn thành miếng ghép cuối cùng của bức tranh Từ Dũ.

Cuộc đời bà theo đúng vòng Trường Sinh, Sinh ở tỵ xuất thân là con gái Bộ Trưởng, tiền đề để bước vào hoàng cung, Vượng ở sửu nên đời lên hương từ đại vận này theo lộc con trai, Mộ ở cung dậu nên tới đại vận này con trai tắt nắng, và tuyệt ở cung thân cho nên bà mất ở cung thân.

Có thể nói đây là một lá số có thể dùng làm SGK cho tử vi. Qua lá số này có thể gạt bỏ những hồ nghi cho phương pháp thùy tượng của Nam phái.

Dưới góc độ Nam phái, lá số này không những cho thấy tác dụng hiển nhiên của vòng Trường Sinh mà còn cho thấy người xem Nam phái hiện nay cần thay đổi nhận thức về Sát tinh. Sát tinh một khi đi cùng Quý tinh thì không còn mang nghĩa "xấu" theo cách hiểu thông thường nữa. Nói cách khác chỉ có Quý tinh mới có thể ngự được Sát tinh. Dưới áo hoàng bào lấp ló thanh trường kiếm. Nhưng thanh kiếm đó là Thượng Phương Bảo Kiếm chứ không phải con dao cắt cổ cả nhà đại gia gỗ của sát thủ Bình Phước.

------

Không Kiếp là lưỡi kiếm sắc bén. Khôi Việt là cái chuôi, Quang Quý là cái vỏ. Xuất chiêu mạnh yếu xem cục khí, ai cầm kiếm xem chính tinh.

Lưỡi kiếm mà không có chuôi và vỏ thì không dùng được. Cố dùng đứt tay.

Hỏa Tinh là ngọn lửa, Thai Tọa là chân đế. Quan Phúc là nắp chụp. Cục khí là dầu hỏa. Thành ngọn đèn Huê Kỳ sáng rực. Với Linh Tinh tương tự thành ngọn lửa hàn xì.

Không có chân đế và nắp chụp ngọn lửa không dùng được.

------

Theo Tử vi Đẩu số - Tứ Hóa phái (Bắc phái), cung quan trọng dùng để xem sự cố tai ách bất ngờ, đương nhiên phải láy bốn cung Mệnh viên - Thiên di - Tử nữ - Điền trạch làm chủ, vì bốn cung này là cung tứ Chính.

Cung Tứ Chính là chủ về các sự tình di động, dời chuyển, dịch mã, bất ngờ, tai ách. Do đó, muốn luận đoán tình trạng có ý thức thay đổi và tai ách bất ngờ có xảy ra hay không, thì phải dùng bốn cung tứ Chính này để khảo xét.

Còn có một phương pháp đơn giản khác dùng để luận đoán "tai ách bất ngờ", đó là lấy cung vị Quan lộc của cung Thiên di (tức cung Phu thê), nếu can cung Quan lộc này hóa Kị nhập các cung Huynh đệ, cung Nô bộc, cung Mệnh, thì có thể đoán định có tai nạn bất ngờ.

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Tài bạch, cung Phúc đức thì đoán định không có tai nạn xảy ra.

Posted Image

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di hóa Kị nhập cung Phụ mẫu xuất xung cung Tật ách, hoặc nhập cung Quan lộc hóa xuất xung cung Phu thê, thì tai ách tất xảy ra, phần nhiều là rất nặng.

Xem can cung Phu thê hóa Kị nhập vào cung nào, đây chính là Nguyệt lệnh của số tai ách.

Ngoài ra, can cung Thiên di của Lưu niên Hóa Kị xung cung Mệnh nguyên cục, hoặc can cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Quan lộc nguyên cục, hoặc can cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Điền trạch nguyên cục, thảy đều có tai ách. Phép luận giải này, cứ mỗi 12 năm thì có một lần, cho nên phải lấy Đại vận để phân biệt.

Xem xét lúc cung Thiên di của Lưu niên, can cung Thiên di lưu niên Hóa Kị xung cung Mệnh nguyên cục, hay Hóa Kị xung cung Quan lộc nguyên cục, hay Hóa Kị xung cung Điền trạch nguyên cục, sao Hóa Kị này, đồng thời cũng phải ở một trong các cung Mệnh - Di - Tử - Điền của Đại vận, hay đồng thời xung một trong các cung Mệnh - Di - Tử - Điền của Đại vận. So sánh các trường hợp trên, thì xung cung mệnh nặng hơn cung Điền trạch.

Trường hợp can cung Thiên di Hóa Kị xuất xung cung Quan lộc của Đại vận tuy sẽ xảy ra, nhưng tai ách không nghiêm trọng.

Tóm lại, những tổn hại bất ngờ, đều có liên quan đến các cung Mệnh viên - Thiên Di - Điền trạch - Tử nữ.

Đối với trường hợp bệnh tật phát đột ngột, hoặc bệnh ngầm đột nhiên trở nặng và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng, thì phải xem xét tới tuyến Nô - Huynh.

Can cung Tật ách khiến Hóa Kị nhập cung Mệnh, thường thường chủ về bệnh tật bẩm sinh (tiên thiên) hay di truyền, rất khó có khả năng trị tận gốc.

Can cung Tật ách khiến Hóa Kị nhập cung Phúc đức, chủ về mắc bệnh tinh thần, ví dụ như bệnh tâm thần phân liệt do di truyền, chứng hưng phấn - trầm cảm, hoặc bệnh tâm thần do tổn thương thực thể (phần nhiều là do tổn thương não bộ).

Can cung Thiên di khiến Hóa Kị nhập cung Tử nữ và xung cung Điền trạch, là ý tượng: trong cuộc đời dễ xảy ra sự cố tai nạn giao thông nghiêm trọng. Vì vậy, lúc cung Thiên di đại vận khiến cho Hóa Kị nhập cung Tử nữ và xung cung Điền trạch của Đại vận, là chủ về trong đại vận này sẽ xảy ra tai nạn giao thông.

Can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Thiên di và xung cung Mệnh, cũng chủ về trong cuộc đời dễ xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng. Vì vậy, lúc Can cung Điền trạch của Đại vận khiến Hóa Kị nhập cung Thiên di Đại vận và xung cung Mệnh đại vận, là chủ về trong Đại vận này dễ xảy ra tai nạn giao thông, hoặc tổn hại.

Khi ứng dụng vào thực tế trải nghiệm đối với từng cung của đại vận, phải quan tâm đến ý tượng: có bị tổn hại do nhân tố bên ngoài gây ra hay không.

Can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu và xung cung Tật ách, hoặc nhập cung Tật ách và xung cung Phụ mẫu, cũng chủ về gặp sự cố tai nạn giao thông, hoặc phải chịu tổn hại do nhân tố bên ngoài mạng lại.

Ngoài ra, lúc cung Thiên di lưu niên tự Hóa Kị, hoặc cung Mệnh lưu niên tự Hóa Kị, như vậy trong Lưu niên này phải đặc biệt cẩn thận đề phòng xảy ra sự cố tai nạn giao thông. "Họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai", can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu, ngoài nội dung đã thuật ở trên, còn chủ về nguy cơ phá sản, hoặc "phá tài" một cách nghiêm trọng.

Cần chú ý đề phòng.

...

Một, làm sao bắt đầu học tập " Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số "?

Đầu tiên, cũng y bình thường phương pháp trước tiên cần hiểu năm thuật cơ sở ( tức Thiên can, địa chi, âm dương, Ngũ hành, xung, hợp cùng quái vị vân vân ) sau đó lại từ sắp xếp mệnh bàn học lên, lại quen thuộc tinh hệ và cách cục (mười bốn chủ tinh cùng phụ tinh chính), đón lấy mới tiến vào tứ hóa phi tinh nhập môn.

Hai, ở sắp xếp mệnh bàn thì cần chú ý cái gì?

1. Sắp xếp mệnh bàn thì chỉ cần sắp xếp ra mười bốn chủ tinh, sáu Cát tinh, sáu sát tinh, lộc tồn, Thiên Mã, thiên diêu, thiên hình, Thiên Mã, âm sát cùng sinh niên tứ hóa ( cần chú ý Canh can tứ hóa là dùng thiên đồng hóa kỵ ).

2. Đại nạn là từ mệnh cung khởi vận.

3. Hết thảy tinh hệ đều không cần miếu vượng hãm các loại, ngoại trừ Thái Dương Thái Âm.

Ba, "Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số " nội dung trọng điểm?

Này thuật bên trong dung rất nhiều, mà bình thường dùng để suy luận mệnh người thì ứng dụng chủ yếu lý luận cơ cấu có: Lập thái cực, thể dụng (âm dương), tam tài, tứ tượng, cung vị chuyển hoán, cung vị trọng điệp, lộc kỵ tinh kỳ phổ, âm dương hợp mà số sinh, thiên nhân hợp nhất, tứ hóa phi tinh quỹ tích vân vân.

Bốn, "Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số " nội dung trọng điểm có tác dụng gì?

1. Lập thái cực: Tức cái gọi là lập tiêu điểm, là dùng để khi chúng ta luận một sự kiện, thì lấy cái gì làm tiêu điểm hoặc cung vị nào sẽ dùng.

2. Thể dụng: Ý tứ chủ yếu là phân ra đối ứng sự hạng, tức là nói sự kiện phân ra "Chủ " cùng "Khách", nói cách khác phân "Âm dương ".

3. Tam tài: Tức là thiên địa nhân, là dùng để phân ra sự kiện "Ứng số " hoặc "Định số " cùng lấy tượng.

4. Tứ tượng: Tức là tứ hóa tinh,là đẩu số dụng thần, là dùng để xâu chuỗi quan hệ giữa các cungn vị.

5. Cung vị chuyển hoán: Hiểu rõ cung vị hình thành, đột phá hạn chế 12 cung tạo thành thiên biến vạn hóa hàm ý.

6. Cung vị trọng điệp: Dựa vào quan hệ tương hỗ giữa các cung vị mà lấy tượng

7. Lộc kỵ tinh kỳ phổ: Sáng tỏ tứ hóa phi tinh đặc thù tác dụng.

8. Âm dương hợp mà số sinh / thiên nhân hợp nhất: Là dùng để phán đoán tính chắc chắn / tính cục thể của sự kiện.

9. Tứ hóa phi tinh quỹ tích: Là khâu thâm sâu và quan trọng nhất trong tứ hóa phi tinh, diễn giải lý luận, cơ cấu và nguyên tắc của tứ hóa.

Các trọng điểm kể trên, cũng không thể đơn độc ứng dụng, thiếu một thứ cũng không được, đó là xâu chuỗi với nhau, hoàn hoàn liên kết mà thành một bộ nắm giữ dịch số, dịch lý cùng hà lạc lý số chi "Tứ hóa phi tinh lý luận cơ cấu" tinh hoa.

Năm, mệnh bàn nguyên lý là lấy lý, khí, số, tượng phân tích nhân sinh chuyển vận; từ đẩu số mà suy luận, Thiên can biểu thị không gian, địa chi biểu thị thời gian, Thiên can địa chi hội hợp, thêm vào 12 cung vị, đại biểu thiên địa nhân tam tài, thiên lấy quan tượng, địa lấy danh số, nhân lấy thẩm khí, tức là thiên thùy tượng mà tỏ cát hung, nhân vì thế có vận trình chuyển hợp, tức là thời không nhân duyên biến hóa, dẫn dắt bản thân khởi tâm động niệm, do đó có cát hung chi hiển tượng.

Ba, " lý, tượng, khí, số ( là đẩu số triết lý, cũng có thể nói là đấu số vận dụng lý lẽ hoặc trình tự, nói tóm lại, liền như chúng ta sở học toán học công thức, khi muốn giải đáp một vấn đề thì, thiết yếu y công thức trình tự mà nhập, như vậy mới có thể thu được chính xác kết quả hoặc đáp án. Phía dưới liền thuyết minh "nội hàm" và "quy tắc":

(một) nội hàm:

1. Lý: "Lý" chính là "Đạo lý", đem "Lý" ký thác "Đạo" bên trong; "Đạo" đó là âm dương vậy. Âm dương hợp thành cũng gọi là thái cực, cho nên Tử Vi Đẩu Số vận dụng "Lý", gắn liền với Âm Dương trong đó, để quan sát biến hóa của cung, tinh, tượng, để giải thích vũ trụ vạn sự vạn vật.

2. Tượng: "Tượng", chính là hiện tượng hoặc dấu hiệu, tức biểu thùy hiện ra một số dấu hiệu của sự vật. Theo "Dịch lý" mà nói chính là tứ tượng. Tứ tượng, thái dương thái âm thiếu dương thiếu âm vậy. Tử Vi Đẩu Số mà nói, "Tượng", tức là tứ hóa tượng, chính là chỉ lộc quyền khoa kỵ tứ hóa phi tinh rơi vào mệnh bàn chi thùy tượng.

3. Khí: "Khí" chính là tượng hóa một loại lưu hành hoặc động thái, bởi vì do quá trình "bản dịch", "giao dịch" cùng "biến dịch", sẽ hiện ra hoặc sinh ra biến hóa cát hung khác nhau.

4. Số: "Số" chỉ chính là "Không gian" cùng "Thời gian", trong đẩu số gọi là đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật các loại.

(hai) qui tắc:

Tử Vi Đẩu Số " lý, tượng, khí, số ( diễn dịch qui tắc, đại thể trước tiên lấy tứ hóa phi tinh ở mệnh bàn khởi điểm quan sát thùy "Tượng", mà "Tượng" sau khi trải qua "thiên can huyền độ phi hóa", hình thành bản dịch, giao dịch cùng biến dịch các loại âm dương biến hóa, hiện ra cát hung tựu tại "Khí", trải qua hành vận không gian trưng nghiệm, ứng với địa chi thời gian - là "Số", lấy "Lý" xâu chuỗi thành MỘT. MỘT này, là kết quả, đáp án.

Bốn, theo qui tắc trên, "Khí" và "Số" chính là ứng với hành vận, hành vận hay chính là đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, cho nên học Tử Vi Đẩu Số nhất định phải trước tiên hiểu được nội hàm của "Lập cực" và "Tượng", chờ sau khi thông hiểu toàn thể, lại tuần tự học tập"Khí" (quan sát cát hung) cùng "Số" (ứng thời), thì "Lý" sẽ lại nội hàm trong đó. Nói cách khác, thể theo phương thức học tập như này, có thể tránh khỏi tự loạn lý tự, dẫn tới kết quả là "dục tốc bất đạt".

...

Hóa Kị+Tự hóa Kỵ ở cung tử tức, có nghĩa là có cơ hội để "Đào Hoa" nhưng cơ hội này sẽ biến mất sớm.

Hóa Lộc+ Tự hóa Lộc ở cung tử tức, nghĩa là Lộc xuất. Khi đó Lộc xuất sẽ chảy tới cung có hóa kị nguyên thủy, theo nguyên tắc Lộc tùy Kị Lai.

Hóa Kị+Tự hóa Kỵ ở cung tử tức, có nghĩa là có cơ hội để "Đào Hoa" nhưng cơ hội này sẽ biến mất sớm.

Hóa Lộc+ Tự hóa Lộc ở cung tử tức, nghĩa là Lộc xuất. Khi đó Lộc xuất sẽ chảy tới cung có hóa kị nguyên thủy, theo nguyên tắc Lộc tùy Kị Lai.

Tứ hóa

...

Kết hợp ý nghĩ cung vị và các ý nghĩa phi hóa trong tài liệu được dịch của cuốn tứ hóa và tam họp Trung châu thì hiểu được chứ có gì đâu. Tôi thì chưa hiểu vì đầu đất và không có thời gian để đào vào đó. NTT có thể chia xẻ cái gì đó để hiểu nhanh hơn được thì tốt quá. Đỡ phải đọc, nghiền ngẫm, so sánh, đúc kết quy luật.

Cái hình hôm trước có ba tầng, tầng dưới cùng có mũi tên đỏ bắn sang cung đối, sau đó không thấy đi ngược lên các tầng trên, theo hướng nào, nên vẫn khó hiểu quá.

...

Em xin bổ sung thêm có gì sai anh chỉ bảo thêm cho em: lưu quan phúc để dùng tài thiên hợp sức chế tài địa.

Có vài chỗ chưa hiểu với lí thuyết chế hoá sát tinh mong anh giải đáp cho:

- vai trò của khôi việt với quang quý như thế nào với không kiếp?

- vài trò của thai toạ với quan phúc như nào với hoả linh?

- cách an của thai toạ nữa?

Bản chất hóa học của Không Kiếp là nitroglycerine loại chất lỏng nhớt không màu, khi gặp Hỏa Linh sẽ nổ với tốc độ truyền nổ là 7700 m/s.

Khôi Việt là anh chàng kỹ sư, Quang Quý là thông minh. Khôi Việt Quang Quý là chàng kỹ sư đến từ Harvard có thể dùng thuốc nổ để phá núi mở đường hay đào hầm thông cống, chứ để nitroglycerine vào tay mấy anh hàng chợ, các anh ấy lần sờ như sờ rốn Ngọc Trinh thì nó nổ cái bum không báo trước. Vì nitroglycerine rất nhạy với tác động vật lý.

4 C3H5(ONO2)3(Posted Image) Posted Image 12 CO2(g) + 10 H2O(g) + 6 N2(g) + O2(g)

Phản ứng oxy hóa xảy ra tức thời. Nguyên tử carbon đạt số oxy hóa cao nhất là +4, nguyên tử nitrogen từ +5 nhận điện tử về 0, nguyên tử oxygen từ -2 cho điện tử về 0. Nitrogen trong chất nổ đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh, mạnh hơn cả oxygen không khí. Bằng chứng là N+5 còn đẩy ngược khí oxy ra khỏi hợp chất. Từ 4 mol lỏng nổ đánh bum ra 29 mol khí, cho nên sức nổ gấp 1.5 lần TNT.

Chính Huyền Sơn Nhân và lý thuyết bay tứ hóa

Tứ hóa thiên can chính là tinh túy của tử vi đẩu số, nếu như vận dụng chính xác thì tài năng tăng tiến vạn dặm, nếu không biết vận dụng thì chỉ là nói nhảm.

Tại thiên bàn mà nói, Tứ hóa được an theo thiên can của năm, ví dụ sinh năm Canh Thân thì Thái Dương Hóa Lộc, Vũ Khúc Hóa Quyền, Thái Âm Hóa Khoa, Thiên Đồng Hóa Kị. Tại đại vận 10 năm, Tứ hóa được dựa theo thiên can của cung để an tứ hóa.

Khía cạnh lưu niên tứ Hóa, theo lưu niên nơi chi cung hoạt động như lưu niên mệnh cung, dùng thiên can để an tứ hóa.

Llưu nguyệt tứ Hóa, từ lưu niên mệnh cung khởi đi, đếm nghịch theo tháng sinh, đếm thuận theo giờ an tháng giêng, sau đó dùng ngũ hổ độn để an tứ hóa. Tương tự với Lưu Nhật và Lưu thời hạn.

Cung can tứ Hóa pháp: Phương pháp trung tâm của Tử Vi Lý Số "cung can tứ Hóa pháp", dựa vào vị trí đi vào đi ra của các sao tứ hóa mà ta luận cát hung.

Bây giờ phương pháp này có thể sử dụng tại thiên bàn, lưu vận và lưu niên, nhưng khi dùng với lưu niên phải lấy cung tuổi của năm tiểu hạn để lập tứ hóa 12 cung.

Có khác một điểm phải chú ý chính là, này phương pháp đó có thể thấy được sự cát hung nhưng chỉ là tương đối. Mệnh cung Phi Hóa:

Phi Hóa cơ bản gồm có sao tự Hóa, Hóa nhập, Hóa xuất. Như:

Tứ Hóa nhập mệnh cung, Quan Lộc, tài bạch, Cung Điền Trạch như Hóa nhập. Như: Hóa Lộc nhập nhập tứ cung vị chủ kiếm tiền. Hóa Quyền nhập nhập tứ cung chủ có thực Quyền. Hóa Khoa nhập nhập tứ cung chủ có quý nhân hiện. Hóa Kị nhập nhập tứ cung chủ giữ tiền.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch như Hóa nhập, chủ đầu tư, nhưng kiếm tiền ít,lao lực Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Quan Lộc như Hóa nhập, chủ đầu tư, nhưng không nhất định kiếm tiền. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch như Hóa nhập, chủ giữ tiền, tiết kiệm.

Tứ Hóa nhập anh em, phu, tử, tật, thiên, nô, phúc, phụ... cung vị như Hóa xuất.

Hóa Lộc nhập nhập cung vị như Hóa xuất, giữ tiền không được. Hóa Quyền nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ hỉ tranh Quyền, biến thành có tranh chấp. Hóa Khoa nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ quý nhân không hiện. Hóa Kị nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ tổn hại tài. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung như Hóa xuất, chủ đầu tư, nhưng không nhất định kiếm tiền. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập thiên di như Hóa xuất, chủ tại ngoại kiếm tiền nan, không thuận.

Phi Hóa chú ý tam phương tứ chính.

Tam phương: Quan Lộc, tài bạch, thiên di cung. Tứ chính: mệnh cung hợp tam phương đồng đều tam phương tứ chính. Mệnh cung, tử nữ cung, thiên di cung, Cung Điền Trạch, cũng đồng đều tứ chính vị. Tứ chính vị: đại biểu dịch mã, biến hoạt động. Thiên di cung Hóa Kị nhập tử nữ, như dịch mã, trùng với Cung Điền Trạch chủ xuất quốc, ra ngoài.

Mệnh cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Mệnh cung tự Hóa Lộc nhân duyên tốt đẹp, cá tính ganh đua độc lập, trí tuệ cũng ganh đua cao.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung có huynh đệ, cùng với huynh đệ ganh đua có duyên phận, kháo huynh đệ hướng đến hỗ trợ thành công.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phu thê cung hôn nhân duyên tảo, dị tính chất bạn bè ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung có tử nữ, đông tử nữ, nên quý tử.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch kiếm tiền dễ, dựa vào chính mình nỗ lực kiếm tiền, thả biến thành có nghiêng về tài vận.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập tật ách cung như nhân ganh đua nhạc quan, biến thành có tính trơ.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập thiên di cung người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, quý nhiều người, kiếm tiền gặp dịp đa, tại ngoại đắc ý.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung tại ngoại bạn bè đa, giao tế ứng thù cũng đa, bạn bè bang hỗ trợ đại.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung công tác khinh tông tiền lương cao, sang nghiệp ganh đua có thể kiếm tiền.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch gia đình hoàn cảnh tốt đẹp, bố trí hào hoa, thả có tổ nghiệp.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung đa hưởng thụ, già vận tốt, phúc trạch tốt đẹp.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung có dài bối duyên, thưởng tứ, đề bạt.

Mệnh cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Mệnh cung tự Hóa Quyền cá tính khả năng, hỉ chưởng Quyền, thông minh có khả năng.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung có huynh đệ, hỗ trợ như tranh Quyền, ý kiến ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập phu thê cung hỗ trợ như tranh Quyền, ý kiến ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung tử nữ đa, cá tính ganh đua khả năng, cái ống nữ ganh đua nghiêm.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch chưởng tài, chủ sang nghiệp, thích hợp việc buôn bán.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập tật ách cung niên thiếu đa tai, điều da, hoa đào đa, tham sắc dục khả năng.

Mệnh cung Hóa Kị nhập thiên di cung tại ngoại không thuận, biến hóa tính chất đại, đa tố ít thành.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung như sự nghiệp quan tâm bận rộn, công tác thời gian đa, đoạt được ít.

Mệnh cung Hóa Kị nhập nô bộc cung bạn bè tương xử không tốt, không cách nào bang hỗ trợ.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch giữ tiền nô, tổ nghiệp không phong, gia nội lăng loạn.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phúc đức cung phúc đức yếu kém, hưởng thụ ít, lao lục.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung phụ mẫu duyên bạc, thân đa tai, khiếm tốt đẹp.

Thiên di cung Phi Hóa:

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Thiên di cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: tại ngoại kiếm tiền, chính có thể hưởng thụ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: tại ngoại có thể được huynh đệ hướng đến hỗ trợ kiếm tiền, cũng có thể bang hỗ trợ huynh đệ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: tại ngoại sự nghiệp đắc ý, có thể được đáo phối ngẫu hướng đến hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã nghi ra ngoài, xuất quốc.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại tài vận.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: tại ngoại như ý, thể xác và tinh thần khoái trá, nhân duyên tốt đẹp.

Thiên di cung tự Hóa Lộc: tại ngoại đắc ý, kiếm tiền dễ, tự kiếm tự hoa, tại ngoại thời gian dài.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: tại ngoại bạn bè đa, nhân duyên tốt đẹp, giao tế quảng, có thể được bạn bè hướng đến hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: tại ngoại kiếm tiền gặp dịp đa.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, nghi xuất ngoại.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: tại ngoại tài vận tốt đẹp, bằng lòngkhả hưởng thụ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: tại ngoại có dài bối quý nhân, ít quan tâm.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Thiên di cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: nhân duyên tốt đẹp, tại ngoại có quý nhân.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: tại ngoại có huynh đệ bang hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: tại ngoại sự nghiệp bình thuận, làm cho phối ngẫu vô buồn phiền ở nhà.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã hoạt động là dấu hiệu, nhưng thuận lợi.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại tài vận bình thuận.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: nhân duyên tốt đẹp, có quý nhân.

Mệnh cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, biến hóa tính chất đại, đa tố ít thành.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: như sự nghiệp quan tâm bận rộn, công tác thời gian đa, đoạt được ít.

Mệnh cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: bạn bè tương xử không tốt, không cách nào bang hỗ trợ.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: giữ tiền nô, tổ nghiệp không phong, gia nội lăng loạn.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: phúc đức yếu kém, hưởng thụ ít, lao lục.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: phụ mẫu duyên bạc, thân đa tai, khiếm tốt đẹp.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Thiên di cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: tại ngoại đắc ý, dục chưởng Quyền, biến thành có tranh chấp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: tại ngoại anh em bạn bè đa, giao tế cổ tay tốt đẹp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: tại ngoại đắc ý, phối ngẫu chưởng Quyền, biến thành có ý định kiến.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã, hoạt động là dấu hiệu ganh đua tiểu.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại như tài bận rộn.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: tại ngoại như ý, Quyền năng lực, dục vọng cao, biến thành có phân tranh.

Thiên di cung tự Hóa Quyền: tại ngoại dục chưởng Quyền, hỉ bảng hiện, biến thành đắc tội tiểu nhân, thả cá tính khả năng.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: tại ngoại anh em bạn bè đa, giao tế cổ tay tốt đẹp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: sang nghiệp có xung kính, trách nhiệm tâm trọng, nhậm chức biến thành thụ thủ trưởng thưởng thức.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, hoạt động là dấu hiệu ganh đua tiểu.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: tại ngoại tài tốt đẹp, hưởng thụ ganh đua hải phái.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: tại ngoại có dài bối, quý nhân thích giờ bang hỗ trợ.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Thiên di cung Hóa Kị nhập mệnh cung: người ở bên ngoài duyên không tốt, có ý định ngoại hướng đến tai, không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: tại ngoại anh em bạn bè đa tổn hại, giao tế cổ tay yếu kém.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phu thê cung: tại ngoại không thuận, thay phối ngẫu tăng ma phiền, thả sự nghiệp không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã, ganh đua không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại cầu tài không như ý.

Thiên di cung Hóa Kị nhập tật ách cung: tại ngoại không thuận, ảnh hưởng thể xác và tinh thần.

Thiên di cung tự Hóa Kị: xuất ngoại không thuận, thường có tranh chấp, nhân duyên khiếm tốt đẹp, cá tính ganh đua cổ quái.

Thiên di cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: tại ngoại tổn hại và anh em bạn bè, tăng ma phiền, thả anh em bạn bè không giúp được gì.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: tại ngoại đa tố ít thành, hành sự không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, ganh đua không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: tại ngoại không như ý, phúc trạch yếu kém, lao lục.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: tại ngoại hành sự không thuận, nhượng phụ mẫu quan tâm.

Cung Tài Bạch Phi Hóa

Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập mệnh cung: dựa vào chính mình năng lực kiếm tiền.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: kiếm tiền sau khi bang hỗ trợ huynh đệ.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phu thê cung: kiếm tiền sau khi, có thể âm phối ngẫu.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập tử nữ cung: hợp khỏa sự nghiệp có thể kiếm tiền, có thể tử nữ ganh đua có tiền.

Cung Tài Bạch tự Hóa Lộc: chính kiếm tiền, chính hoa, tiền lai được dễ, hoa được khinh tông.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua khinh tông, khoái trá.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập thiên di cung: tại ngoại đắc ý, xuất ngoại kiếm tiền gặp dịp đa.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập nô bộc cung: kháo bạn bè bang hỗ trợ kiếm tiền có thể gặp gỡ tư hỗ trợ bạn bè.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: tài do sự nghiệp thượng lưu kiếm lai.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: đầu tư không nhúc nhích sản cung nghiệp.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phúc đức cung: kiếm liễu tiền, chính có phúc hưởng thụ.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: có dài bối quý nhân tương trợ, có thể hiếu kính phụ mẫu.Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Quyền:Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập mệnh cung: dựa vào chính mình, đối tài là dục vọng đại, có tiền nghĩ tái tăng.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: kiếm tiền sau khi, bang hỗ trợ huynh đệ có thể tài Quyền rơi vào huynh đệ trong tay.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập tử nữ cung: đầu tư kiếm tiền tái tăng tư.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phu thê cung: tài Quyền rơi vào phối ngẫu trong tay.Cung Tài Bạch tự Hóa Quyền: tiền tài dục vọng cao, thả tự chưởng tài Quyền, độc tư tốt đẹp.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua bận rộn, lao tâm.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại hoạt động năng lực khả năng, kiếm tiền gặp dịp đa.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập nô bộc cung: bằng lòngkhả cùng với bạn bè hợp khỏa đầu tư, nhưng tài tiền nắm giữ tại bạn bè trong tay.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: đầu tư kiếm tiền hậu, nghĩ tái tăng tư.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: đầu tư không nhúc nhích sản, kiếm tiền tái đầu tư, đầu tư dục khả năng.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phúc đức cung: hưởng thụ ganh đua hải phái.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: cần tiền giờ, có thể được đáo dài bối bang hỗ trợ.

Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Khoa:Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập mệnh cung: tiền kiếm nhiều ít, toán nhiều ít, không hoạt động mạnh rất, theo đó ngộ mà an.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: lượng nhập như xuất, bang hỗ trợ huynh đệ.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phu thê cung: tiền tài vững vàng, phối ngẫu như quý nhân một trong.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập tử nữ cung: hợp khỏa sự nghiệp bình thuận, kiếm tiền nhiều ít toán nhiều ít, bất kể ganh đua.Cung Tài Bạch tự Hóa Khoa: tài nguồn gốc bình thuận, vô phong ba.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua khinh tông, bình thuận.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập thiên di cung: tại ngoại cầu tài bình thuận, quý nhân hiện.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập nô bộc cung: bạn bè sẽ không tổn hại đáo chính là tiền tài.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: sự nghiệp đầu phí, tài năng lực vững vàng.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: tài cầm lại gia dụng, bình thuận tiết kiệm, lượng nhập như xuất.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phúc đức cung: lượng nhập như xuất hướng đến hưởng thụ.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: kiếm tiền bình thuận, sẽ không nhượng phụ mẫu thương thần.Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Kị:

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập mệnh cung: giữ tiền, kiếm tiền không dễ dàng nhưng tiết kiệm.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập huynh đệ cung: vì huynh đệ việc phá tài, có thể tài rơi vào huynh đệ trong tay.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phu thê cung: vì phối ngẫu việc mà phá tài có thể kiếm là tiền rơi vào phối ngẫu trong tay.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung: đầu tư không nhất định kiếm tiền, tử nữ tiêu vặt rất ít.

Cung Tài Bạch tự Hóa Kị: tự kiếm tự hoa, nhưng kiếm tiền ganh đua khổ cực.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tật ách cung: kiếm tiền lao lục chúc kháo thể hiện ra năng lực lao hoạt động người.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, kiếm tiền nan, đầu tư tổn hại thất, hoa tiền ganh đua lận.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập nô bộc cung: vì bạn bè tổn hại tài.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: đầu tư sự nghiệp, không nhất định kiếm tiền.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: giữ tiền không đổi, thả tiền tài không tụ.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phúc đức cung: mặc kệ kiếm tiền cùng với phủ, quân quan trọng hưởng thụ, thị phi ganh đua đa.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: chu chuyển ganh đua gặp gỡ không được, khủng vì tài thương thân.

Quan Lộc cung Phi Hóa:

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: dựa vào chính mình năng lực kiếm tiền, sự nghiệp làm được ganh đua bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: sự nghiệp kháo huynh đệ giúp việc, hợp khỏa sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: sự nghiệp có thể được đáo phối ngẫu là bang hỗ trợ, thả bình thuận kiếm tiền.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: bằng lòngkhả kinh doanh hợp khỏa sự nghiệp, thích hợp ngu nhạc sự nghiệp.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: kiếm liễu tiền tái đầu tư, tư kim đủ.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: công tác ganh đua khinh tông, khoái trá.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: tại ngoại có quý nhân, sự nghiệp tại ngoại đắc ý.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: đồng sự tương xử hòa hợp, cùng với bạn bè hợp tư sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung tự Hóa Lộc: có sang nghiệp năng lực, chính kiếm tiền chính hoa.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sinh sản ý.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: sự nghiệp gặp gỡ kiếm tiền, cũng có thể hưởng thụ.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp có thể được phụ mẫu chi trì, nhậm chức ganh đua địa vị cao.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: như sự nghiệp bận rộn, tự chưởng Quyền, sang nghiệp năng lực khả năng.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: hợp khỏa đầu tư kiếm tiền, kinh doanh Quyền tại huynh đệ trong tay.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: sự nghiệp vì phối ngẫu hướng đến hỗ trợ kiếm tiền, kinh doanh Quyền tại phối ngẫu trong tay.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: kiếm tiền dục vọng đại.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền dục vọng đại, tái đầu tư.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: trách nhiệm cảm trọng, ganh đua lao tâm.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại sự nghiệp đắc ý, kiếm tiền gặp dịp đa.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: bạn bè chưởng sự nghiệp kinh doanh Quyền, đầu tư sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung tự Hóa Quyền: đối sự nghiệp ganh đua có sang nghiệp năng lực, sự nghiệp tâm trọng.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: doanh không nhúc nhích sinh sản ý, nhưng dục vọng cao.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: sự nghiệp kiếm tiền, thả bài tràng đại.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp có thể được phụ mẫu dài bối chi trì, Quyền tại dài bối trong tay.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: sự nghiệp bình thuận, thích hợp nhậm chức trên dưới ban như nghi.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: hợp khỏa đầu tư sự nghiệp bình thuận, đây đó vô tình kiến, vô khẩu thiệt hướng đến tranh.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: sự nghiệp vững vàng, phối ngẫu mong muốn không nên vì sự nghiệp thái lao luy.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: đầu tư sự nghiệp bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền bình thuận, phong ba tiểu.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: công tác khinh tông, thấy bình thản.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: sự nghiệp tại ngoại có quý nhân tương trợ, bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: cùng với đồng sự tương xử hòa hợp, sự nghiệp bình thuận.

Quan Lộc cung tự Hóa Khoa: sự nghiệp ganh đua bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sinh sản ý vững vàng.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: tài vững vàng, vô đại phong ba.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: phụ mẫu dài bối như sự nghiệp thượng lưu là quý nhân, nhậm chức tắc bình thuận.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập mệnh cung: sự nghiệp không thuận, lao tâm lao lực, thường nghĩ biến đổi công tác, biến động công hành động.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: đầu tư sự nghiệp không thuận, đây đó ganh đua đa ý kiến phân tranh.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phu thê cung: phối ngẫu tại sự nghiệp thượng lưu bang không hơn mang. Sự nghiệp biến hóa đại.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: sự nghiệp biến hóa đại, hợp khỏa bất lợi.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền ganh đua nan, đầu tư thu về mạn, tư kim không đủ.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập tật ách cung: trách nhiệm cảm trọng, nhưng ganh đua lao lục, thả sự nghiệp không thuận.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại công tác thường biến hoạt động có thể không thuận.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: vì sự nghiệp liên quan hệ, nhượng bạn bè quan tâm.

Quan Lộc cung tự Hóa Kị: sự nghiệp ganh đua không thuận, kiếm tiền ganh đua nan.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sản, nhưng kiếm được ít. Thả ganh đua lao lục.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: sự nghiệp kinh doanh không giỏi, phá tài, phúc trạch yếu kém.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp không chiếm được dài bối hướng đến hỗ trợ.

Phu thê cung Phi Hóa:

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Phu thê cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: phu thê duyên tốt, cảm tình tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, gặp gỡ chiếu cố anh em bạn bè.

Phu thê cung tự Hóa Lộc: phối ngẫu nhân duyên tốt đẹp, cá tính theo đó hòa.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ có duyên, đối tử nữ tốt.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: phu thê cảm tình tốt đẹp, thả đối chính hướng đến tiền tài có bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, quan tâm của ngươi thân, có ái tâm.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: phu thê duyên tảo, cảm tình tốt đẹp, bang hỗ trợ kiếm tiền.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, gặp gỡ chiếu cố anh em bạn bè.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu đối sự nghiệp có bang hỗ trợ, thả phối ngẫu người ở bên ngoài duyên tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với bạn bè tốt đẹp, thả phù thê cảm tình tốt, sinh hoạt mĩ mãn.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: phối ngẫu chính có việc nghiệp, có thể bang hỗ trợ tiền tài, có thể hưởng thụ.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu duyên tốt đẹp, tương xử dung 冾.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Phu thê cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, tương xử hòa hợp.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là anh em bạn bè theo đó hòa.

Phu thê cung tự Hóa Khoa: phối ngẫu nhân duyên tốt đẹp, tốt mặt mũi, cá tính theo đó hòa, gia thế thanh minh.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: đối tử nữ ganh đua có ái tâm.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: phu thê cảm tình tốt đẹp, một tiền giờ hoàn gặp gỡ giúp ngươi điều độ.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, có ái tâm, quan tâm thân.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: phối ngẫu như quý nhân bang thủ, làm cho tại ngoại ganh đua bình thuận.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là anh em bạn bè theo đó hòa.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, bình thuận, đối sự nghiệp có bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với chính hắn là bạn bè tương xử hòa hợp, gia đình sinh hoạt mĩ mãn.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: phối ngẫu chính hướng đến công tác vững vàng, lượng nhập như xuất.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu tương xử dung 冾, gia đình hoàn cảnh tốt đẹp.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Phu thê cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: phu thê duyên tốt, nhưng ý kiến đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, nhưng là hiểu ý kiến ganh đua đa.

Phu thê cung tự Hóa Quyền: phối ngẫu cá tính khả năng, gặp gỡ quản đối phương.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: hỉ cái ống nữ và chính là huynh đệ, đối điền trạch dục vọng cao.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: phối ngẫu chưởng tài Quyền, đối chính hướng đến tài có thể thích giờ bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, khả năng chế tính chất quan tâm của ngươi thân, hoa đào cũng đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: ganh đua gặp gỡ quản, thường tại ngoại giao tế ứng thù.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, nhưng ý kiến đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu tại ngoại chưởng Quyền, để tránh khỏi đắc tội với người. Thả chính chưởng kinh doanh Quyền.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu ganh đua gặp gỡ quản chính hắn là bạn bè, thả tại gia cũng vậy dục chưởng Quyền.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: phối ngẫu chưởng chính chuyện nghiệp Quyền, có thể bang hỗ trợ tiền tài, có hưởng thụ.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu ý kiến đa, nhưng duyên phận tốt đẹp.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Phu thê cung Hóa Kị nhập mệnh cung: phu thê tương xử không hòa hợp, đa câu oán hận.

Phu thê cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: phối ngẫu cùng với anh em bạn bè vô ấn tượng tốt, vô duyên.

Phu thê cung tự Hóa Kị: phu thê duyên bạc, nhân duyên bất hảo.

Phu thê cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: phối ngẫu đối tử nữ không tốt, có thể bất công, tại gia không thói quen.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: phu thê vì tài khởi tranh chấp, thả phù thê cảm tình bất hảo.

Phu thê cung Hóa Kị nhập tật ách cung: phu thê cảm tình không tốt, tính chất sinh hoạt không phối hợp, hoa đào đa.

Phu thê cung Hóa Kị nhập thiên di cung: phối ngẫu tại ngoại không giúp được gì, thả phù thê duyên bạc, cá tính bất hòa.

Phu thê cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: phối ngẫu cùng với anh em bạn bè vô ấn tượng tốt, vô duyên.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu tại ngoại không thuận, đối việc của mình nghiệp một bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với chính hắn là bạn bè tương xử không tốt, bạn bè ít. Phu thê cảm tình khiếm tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: phối ngẫu sự nghiệp không thuận có thể như gia đình chủ phụ.

Phu thê cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu bất hòa, làm cho chính tinh thần yếu kém, thả phối ngẫu keo kiệt.

Tật ách cung Phi Hóa

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Tật ách cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: có người duyên, nhạc quan, thân tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ có duyên, cảm tình tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, đông ái thê ( phu ) tử, tính chất sinh hoạt đa.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, đông tử nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, một tiết chế.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: tài vận tốt đẹp, tiền kiếm được khinh tông, ganh đua có dài bối quý nhân hỗ trợ.

Tật ách cung tự Hóa Lộc: như nhân nhạc quan, bất kể ganh đua.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, bạn bè đa, hỉ ngoạn nhạc.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên tốt đẹp, bạn bè đa, thả hoa đào ganh đua đa.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: công tác khinh tông khoái trá, đồng sự gian tương xử sự hòa thuận.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: có tài vận, thân tốt đẹp, tại gia bình thuận.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt đẹp, phúc trạch tốt, thả thân tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối có duyên phận, quý nhiều người, tại ngoại đắc ý.

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Tật ách cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: cá tính khả năng, niên thiếu đa tai.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ gặp gỡ có ý định kiến, gặp gỡ quản huynh đệ.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, tham sắc dục đa, nhưng ganh đua gặp gỡ quản phối ngẫu, thường có ý định kiến.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, cái ống nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, một tiết chế.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền ganh đua bận rộn, tiền là dục vọng đại, ganh đua lao tâm.

Tật ách cung tự Hóa Quyền: cá tính khả năng thả cổ quái, trưởng thành sớm.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại bận rộn, nhân duyên tốt đẹp, cùng với bạn bè ganh đua có ý định kiến.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên tốt đẹp, nghĩ giao càng nhiều là bạn bè.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: công tác ganh đua lao tâm, trách nhiệm cảm trọng, quản bộ chúc đồng sự.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: tài dục vọng cao, tại gia chưởng Quyền.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt, năng lực khả năng, nhưng lao lục lao tâm, thả đa tai.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: có dài bối thích giờ bang hỗ trợ, tại ngoại thường có ý định kiến tranh chấp.

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Tật ách cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: nhân duyên tốt đẹp, nhạc quan, thể xác và tinh thần khoái trá.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ cảm tình gặp gỡ, thích bằng lòngkhả mà chỉ.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: cùng với phối ngẫu cảm tình bất hòa hài.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, đông tử nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, nhưng có tiết chế.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: tiền tài bình thuận, lượng nhập như xuất.

Tật ách cung tự Hóa Khoa: thân tốt đẹp, phong độ tốt, bệnh có lương y.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: người ở bên ngoài duyên tốt đẹp cùng với bạn bè gặp gỡ thích bằng lòngkhả mà chỉ, tại ngoại bình an.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: trạch bạn bè mà giao, vô tổn hại bạn bè.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: công tác khinh tông, đồng sự tương xử dung 冾.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: tại gia bình thuận, tiền tài lượng nhập như xuất.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt đẹp, thân cũng tốt đẹp, có quý nhân.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối tương xử hòa hợp, có dài bối quý nhân, tại ngoại bình thuận.

Tật ách cung vì Hóa phi sao -- Hóa Kị:

Tật ách cung Hóa Kị nhập mệnh cung: thân yếu kém, cùng với bạn bè gặp gỡ tổn hại hại đáo chính thân.

Tật ách cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ duyên phận mỏng, cảm tình không tốt.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phu thê cung: cùng với phối ngẫu cảm tình mỏng, sinh hoạt bất hòa hài.

Tật ách cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên bạc, cái ống nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, nhưng có tiết chế.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: tiền tài không thuận, như tài lao lục mà thương thân.

Tật ách cung tự Hóa Kị: thể hiện ra nhược thả ganh đua đa bệnh, lao lục, trưởng thành sớm.

Tật ách cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, cùng với bạn bè gặp gỡ tổn hại và thân, thả ganh đua đa tai.

Tật ách cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên bạc, vì bạn bè mà tổn hại hại thân.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: công tác không thuận, lao tâm lao lực, đồng sự tương xử không hòa hợp.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: tiền tài không thuận, thân khiếm tốt đẹp, lao lục.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: thể hiện ra nhược đa bệnh, nhân duyên không tốt, phúc trạch yếu kém.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối tương xử không tốt, thân cũng không tốt. Tại ngoại không như ý.

Cái khác huynh đệ cung, tử nữ cung, nô bộc cung, Cung Điền Trạch, phúc đức cung, phụ mẫu cung Phi Hóa, tự hành biến thông.

Cách sử dụng tứ hóa phi tinh:

Trừ tứ hóa (của?) của cung vị cố định trên lá số, thì lá số có thể linh hoạt vận dụng.

Như cung huynh đệ của bản mệnh, cũng là cung điền trạch của tài bạch, có thể suy ra sự chu chuyển của tiền bạc có hay khôngHuynh đệ cung Hóa Kị nhập phúc đức cung trùng với tài cung: mượn không được tiền, hướng bạn bè tiền tài chu chuyển, có khó khăn.

Cung Tài Bạch-Hóa Kị nhập nô bộc cung trùng với huynh đệ cung: mượn không được tiền, hướng bạn bè tiền tài chu chuyển có khó khăn.

Huynh đệ cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch trùng với phúc đức cung: trùng với trước mượn không được tiền, trùng với sau khi bằng lòngkhả mượn đáo.

Tật ách cung trừ nhìn bản thân trạng huống ở ngoài, hoàn hãy nhìn sự nghiệp doanh vận là trạng thái, bởi vì, tật ách cung cũng Quan Lộc cung là Cung Điền Trạch.

Tấn ách cung-Hóa Kị nhập phúc đức cung xung với Cung Tài Bạch: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phu thê cung xung với Quan Lộc cung: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập thiên di cung xung với mệnh: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập mệnh cung xung với thiên di cung: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung tứ Hóa, Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung, Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch, Hóa Khoa nhập thiên di cung: quân chủ sự nghiệp kiếm tiền.

Nô bộc cung cũng phúc đức cung là Cung Điền Trạch, như Hóa Kị nhập tử nữ cung, trùng với chính là Cung Điền Trạch, tắc gặp gỡ tổn hại chính là tài cách.

Phụ mẫu cung cũng phu thê cung là Cung Điền Trạch: như cha mẫu cung Hóa Kị nhập tử nữ cung lai trùng với chính là điền trạch, phu thê là điền trạch trùng với chính là Cung Điền Trạch, biểu thị chủ phu thê bất hòa, tại gia đãi không được, thả hướng thái thái quan trọng tiền ganh đua nan.

Phụ mẫu cung Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với Cung Điền Trạch: chủ phu thê duyên bạc, kết hôn muộn.

Phụ mẫu cung Hóa Kị nhập tử nữ cung trùng với Cung Điền Trạch, bảng phu thê là điền trạch trùng với chính là điền trạch, chủ bổn gia cùng với nhà mẹ đẻ bất hòa, cũng họ Chủ Phụ mẫu cùng với chính vô duyên.

Phu thê cung đúng là tật ách cung là Cung Điền Trạch, phu thê cung Hóa Kị nhân phụ mẫu cung trùng với tật ách cung, chủ phu thê duyên bạc.

Cung Tài Bạch nô bộc cung là điền trạch, Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung trùng với Cung Điền Trạch, chủ tài không tụ, cùng với bạn bè đầu tư hợp khỏa, tiền gặp gỡ bị lấy đi.

Phúc đức cung như huynh đệ là Cung Điền Trạch, phúc đức cung Hóa Kị nhập nô bộc cung trùng với huynh đệ cung, chủ anh em bạn bè vô duyên, cũng chủ không thể cân gặp gỡ.

Phúc đức cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung trùng với nô bộc cung: chủ anh em bạn bè vô duyên, không thể cân gặp gỡ có thể trước thời gian tiêu gặp gỡ.

Nô bộc cung như phúc đức cung là Cung Điền Trạch, nô bộc cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch trùng với phúc đức cung: chủ cùng với tài có liên quan, cũng không có thể tham gia tiêu gặp gỡ có thể trùng với trước, không nên cân gặp gỡ, trùng với sau khi tắc bằng lòngkhả.

Thiên di cung như Cung Điền Trạch là Cung Điền Trạch, vì Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với mệnh cung, chủ biến hoạt động gặp gỡ dọn nhà, tài sản dựa vào chính mình tránh.

Tử nữ cung như nô bộc cung là Quan Lộc cung, nhìn hợp khỏa đầu tư.

Tử nữ cung Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với mệnh, cùng với bạn bè không thể hợp khỏa, chủ đối chính bản thân bất lợi.

Tử nữ cung Hóa Kị nhập phúc đức cung trùng với Cung Tài Bạch, chủ bạn bè bản thân bất lợi.

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập có thể trùng với mệnh: chủ cùng với duyên phận có liên quan.

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập Quan Lộc có thể trùng với Quan Lộc: chủ cùng với sự nghiệp có liên quan ( sự nghiệp không thuận ).

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch có thể trùng với Cung Tài Bạch: chủ cùng với tài có liên quan, có tổn hại tài.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Tìm may mắn cho người tuổi Bính Thìn

Tuổi Bính Thìn (mệnh Thổ, sinh năm 1976, 2036) có số phúc lộc, trường thọ, trung niên hưng vượng, về già giàu có, con cháu thành đạt.
Tìm may mắn cho người tuổi Bính Thìn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: Tuổi Bính Thìn (mệnh Thổ, sinh năm 1976, 2036) có số phúc lộc, trường thọ, trung niên hưng vượng, về già giàu có, con cháu thành đạt.

Nữ Bính Thìn sinh vào mùa hạ cuộc sống sẽ suôn sẻ, sung sướng. Sinh và ban ngày càng nhiều may mắn.

Nam giới tuổi Bính Thìn sinh vào ban ngày sẽ có quyền chức, thành đạt trong kinh doanh hoặc sẽ là người lãnh đạo, được hưởng cuộc đời hạnh phúc, an nhàn. Người này số có quý nhân phù trợ, tuy không được gia đình giúp đỡ nhưng vẫn tạo dựng được cuộc sống sung túc, tốt đẹp.

Các tuổi đại kỵ với tuổi Bính Thìn nếu kết hợp sẽ bị tuyệt mạng hoặc thất bại trong làm ăn là: Kỷ Sửu, Ất Sửu, Tân Mùi, Quý Sửu.

Những năm hạn tuổi nữ tuổi Bính Thìn cần đề phòng bệnh tật, thất bại là: 23, 32, 44; nam là: 29, 32, 38, 43, 47, 53.

Có thể bạn quan tâm: Giải mã vận mệnh người tuổi Bính Thìn theo Lục thập hoa giáp.

tuoi binh thin 1
 

Tính cách: Là người thông minh, hoạt bát, tính tình cởi mở, vui tươi, giỏi giao tiếp.

Nữ tuổi Bính Thìn hiền lành, đảm đang, siêng năng, tài giỏi, tự lập, có thể gây dựng được công danh, thường được mọi người yêu quý, kính nể.

Tình duyên: Tuổi này gặp nhiều trắc trở trong tình duyên, thời trẻ phải chịu nhiều đổ vỡ về sau mới được yên ổn, hạnh phúc.

Xem bói tử vi, nữ tuổi Bính Thìn sinh vào tháng 3, 6, 7, 11, 12, nam tuổi Bính Thìn sinh vào tháng: 6, 7, 11 sẽ được hưởng hạnh phúc trọn vẹn.

Để hôn nhân luôn tốt đẹp tuổi này nên kết hợp với các tuổi: Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Tân Dậu, Quý Hợi, Giáp Tý, Ất Mão.

Người tuổi Bính Thìn cần tránh kết duyên cùng các tuổi Bính Thìn, Nhâm Tuất sẽ không phải chịu cuộc sống vất vả, bất hòa.

tuoi binh thin
 

Gia đạo: Tuổi Bính Thìn gia đạo thường không yên ổn, tiền vận, trung vận êm ấm, hậu vận đôi lúc gia đình lục đục, mâu thuẫn.

Có thể bạn quan tâm: Tính cách, vận mệnh người tuổi Thìn mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Công danh sự nghiệp: Tuổi Bính Thìn phù hợp với nghề kinh doanh, buôn bán. Người này dễ đạt được thành công trong công việc. Năm 30 tuổi sự nghiệp sẽ phát triển vững chắc.

Những tuổi hợp cho việc làm ăn của tuổi Bính Thìn là Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Tân Dậu, Quý Hợi.

Tiền bạc: Tiền bạc dễ kiếm, công danh dự nghiệp càng phát triển, tiền bạc càng dồi dào, vững chắc. Cả đời sung túc, phú quý.

(Theo 12 con giáp và tính cách con người qua năm sinh)

Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB: tiền bạc phân minh, ái tình dứt khoát Tuổi Thìn hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Bính Thìn

SAO MỘ TRONG TỬ VI

mộ (Thổ) *** 1. Ý nghĩa của mộ: - đần độn, chậm, tối, u mê - dâm dục - ch...
SAO MỘ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mộ (Thổ)



***

1. Ý nghĩa của mộ:             - đần độn, chậm, tối, u mê             - dâm dục             - chủ sự bại hoại, tiêu tán, khô cạn, ngăn trở công việc             - chủ sự nghiệp quả             - chiết giảm phúc thọ

2. Ý nghĩa của mộ và một số sao khác:
Mộ, Thai, Tọa: văn võ kiêm toàn, nhất là ở Tứ Mộ
Mộ, Tuyệt: khôn ngoan, đa mưu, túc trí
Mộ, Hao: Hao làm mất tính chất u tối của Mộ
Mộ, Cái (hay Riêu, hay Mộc): dâm dục, thủ dâm

3. Ý nghĩa của mộ  ở các cung:
a. ở Phúc: Rất đẹp nếu gặp Mộ Thai Tọa ở Tứ Mộ, chủ sự tốt đẹp về mồ mả, đắc lợi cho con cháu về sau.
b. ở Tài: Mộ, Long, Phượng: có di sản tổ phụ Mộ, Hóa Lộc: có của đến tận tay
c. ở Tật: Mộ Cái (Riêu hay Mộc): bị bệnh về sinh dục
d. ở Tử: Không lợi ích cho sự sinh nở: sinh khó, trắc trở

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO MỘ TRONG TỬ VI

Tử vi của nữ mệnh sinh năm 2000 tuổi gì? Mệnh gì?

Sinh năm 2000 mệnh gì, tuổi con gì, vận mệnh cuộc đời ra sao? Nên phù hợp với những màu nào, hướng nào? Nên chọn người yêu sinh năm nào thì phù hợp?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh năm 2000 là năm Canh Thìn, thuộc mệnh Kim (Bạch lạp Kim – vàng sáp ong).

Những người sinh năm 2000 tức là sinh từ ngày 7 tháng 2 năm 2000 đến 27 tháng 1 năm 2000 theo dương lịch.Thuộc mệnh Kim trong ngũ hành, tuổi con Rồng.

Nữ sinh năm 2000 thuộc cung Chấn. Quẻ mệnh: Càn Kim thuộc Tây Tứ mệnh.

Sinh năm 2000 mệnh gì, tuổi con gì, vận mệnh cuộc đời ra sao?

Màu sắc hợp: màu vàng, nâu, thuộc Thổ (Kim sinh Thổ, tương sinh là tốt)

Màu sắc tương vượng: Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim

Màu sắc kị: Màu đỏ, hồng, cam, tím thuộc hành Hỏa

Hướng tốt cho việc xuất hành, xây nhà đối với nữ sinh năm 2000

Tây Bắc - Phục vị : Được sự giúp đỡ .

Đông Bắc - Thiên y : Gặp thiên thời được che chở .

Tây - Sinh khí : Phúc lộc vẹn toàn .

Tây Nam - Diên niên : Mọi sự ổn định

Hướng xấu:

Bắc - Lục sát : Nhà có sát khí .

Đông - Ngũ qui : Gặp tai hoạ .

Nam - Tuyệt mệnh : Chết chóc .

Đông Nam - Hoạ hại : Nhà có hung khí .

CUỘC ĐỜI CỦA NỮ MỆNH CANH THÌN:

Cuộc đời của tuổi Canh Thìn có nhiều cái hay đẹp về nghề nghiệp lẫn công danh, có số hưởng nhiều tài lộc vào thời trung vận. Cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và hưởng được nhiều phúc đức, tuy vào tiền vận có nhiều lo buồn về vấn đề công danh sự nghiệp, nhưng vào trung vận thì được hưởng khá tốt về tiền bạc cũng như mọi việc trên đời này.

Cuộc đời người Canh Thìn có nhiều may mắn trên sự nghiệp, cuộc đời. Cuộc đời toàn được hưởng được nhiều may mắn và đạt được nhiều thắng lợi cho bản thân.

TÌNH DUYÊN CỦA NỮ MỆNH CANH THÌN 2000

Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Thìn được nhiều may mắn có số đào hoa, cuộc sống có phần thắng lợi về tình duyên. Tuy nhiên với những người tuổi Canh Thìn thì được chia ra làm 3 trường hợp sau:

Nếu sinh vào tháng 1, 6 âm lịch thì nữ mệnh Canh Thìn có thay đổi về 3 lần tình duyên và hạnh phúc.

Nếu sinh vào những tháng 2, 5, 8, 9, 10, 11 âm lịch thì có hai lần thay đổi tình duyên, hạnh phúc.

Nếu bạn sinh nào những tháng sau: 3, 4, 7, 12 âm lịch thì thì cuộc đời bạn được hưởng tình duyện hạnh phúc hoàn toàn, không phải thay đổi tình duyên lần nào cả.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH CỦA NỮ CANH THÌN

Phần công danh không được lên cao, chỉ ở mức trung bình. Với nữ sinh năm 2000 thì hợp với việc làm ăn, buôn bán thương mại, gia đạo được êm ấm, đầy đủ, con gái vui vẻ hạnh phúc.

SỰ NGHIỆP TIỀN TÀI

Sự nghiệp mau phát triển và có đầy đủ khả năng tạo lấy sự nghiệp riêng.Về sự nghiệp có nhiều cơ hội và vững chắc vào tuổi trung niên, sau khi 30 tuổi. Tiền bạc dễ tạo, có cơ hội làm giàu vào năm 34 tuổi trở đi. Nữ tuổi Canh Thìn rất tốt về đường tài lộc lẫn tình cảm.

NHỮNG TUỔI HỢP VỚI NỮ MỆNH TUỔI CANH THÌN

Trong việc kết duyên với lựa chọn cho việc xây dựng hạnh phúc, cần phải lựa chọn cho hợp với tuổi làm ăn và đẩy mạnh cuộc sống lên đên mức độ tột cùng của cuộc sống. Về vấn đề tình duyên cũng quan trọng, có thể ảnh hưởng đến vận mệnh cuộc đời của bạn. Nếu lựa chọn kết hôn với những tuổi này thì cuộc sống của nữ Canh Thìn hoàn toàn vui tươi và được hưởng đầy phú quý. Những tuổi mà nữ mệnh sinh năm 2000 nên kết hôn là: Canh Thìn (2000), Bính Tuất (2006), Kỷ Sửu (2009), Đinh Sửu (1997).

Khi kết hôn với những tuổi Canh Thìn, Bính Tuất: cuộc đời của  bạn sẽ được sống trong giàu sang, phú quý. Với tổi Kỷ Sửu, Đinh Sửu thì cuộc sống của bạn luôn vui tươi và đầy đủ; có thể tạo được cuộc sống hạnh phúc.

Những năm mà tuổi Canh Thìn không nên kết hôn là năm bạn ở các tuổi: 15, 17, 23, 27, 29, 35, 39.

Nếu bạn sinh vào những tháng này thì sẽ có hơn 2 lần chồng, hoặc bạn sẽ phải gặp cảnh đau buồn về chồng con nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2, 4 và 5 âm lịch.

DIỄN BIẾN CUỘC ĐỜI CỦA TUỔI CANH THÌN TRONG SUỐT CUỘC ĐỜI

Từ năm 17 đến năm 20 tuổi:

Năm 17 tuổi, có nhiều dịp may đưa đến, nhất là vào những tháng 7, 11 âm lịch, vào hai tháng này có thể thâu đoạt được nhiều thắng lợi về đường tài lộc và tình cảm.

Năm 18 tuổi thì đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc đời, vào tháng 4 và tháng 6 cẩn thận trong vấn đề nghề nghiệp và tiền bạc; ngoài ra những tháng khá thì chỉ được trung bình.

Năm 19 tuổi, năm này có nhiều xugn kị vào thagns 6, 8 âm lịch, nên cẩn thận vào hai tháng này, còn những tháng khác thì tài lộc bình thường.

Năm 20 tuổi thì tốt cho việc làm ăn, phát triển về vấn đề tiền bạc, năm này kỵ đi xa.

Từ năm 21 đến năm 25 tuổi:

Năm 21 tuổi: năm này có nhiều cái đẹp, cả năm làm ăn khá, trừ tháng 9 có chuyện nhỏ gặp xui xẻo.

Năm 22 tuổi: Những tháng đầu năm thì gặp nhiều chuyện phiền lòng, không may mắn, những tháng cuối năm khá tốt.

Năm 23 tuổi, có chuyện xui xẻo vào những tháng 4 và 6, tháng 9 có tài lộc, những tháng khác êm xuôi.

Năm 24 tuổi khá, nhưng tài lộc chỉ ở mức bình thường.

Năm 25 tuổi không nên đi xa, hùn hạp buôn bán hay những giao dịch về tiền bạc thì bất lợi.

Từ năm 26 đến năm 30 tuổi:

Năm 26 tuổi có lợi nhỏ, cả năm đều vào mức trung bình.

Năm 27 tuổi, không được tốt lắm, năm này nên đi xa thì tốt, làm ăn cầm chừng, không thu được nhiều kết quả về tài lộc cũng như tình cảm.

Năm 28 tuổi, này nay công việc gia đình khá tốt, cẩn thận không mang tiếng thị phi, dễ mắc tai tiếng năm nay không nên giao dịch về tiền bạc cũng như tình cảm.

Vào năm 29 tuổi thì tài lộc vượng phát, tâm tính yêu vui và yên ấm.

Năm 30 tuổi thì mọi việc chỉ được trung bình, mọi việc bình yên không có gì xảy ra.

Từ năm 31 đến năm 35:

Năm 31 tuổi, năm nay kỵ đi xa hay làm ăn lớn sẽ bị thất bại.

Năm 32 tuổi không được may mắn, cần cẩn trọng chú ý trong việc giao dịch tiền bạc.

Năm 33 tuổi,  năm này kị nhất là tháng giêng, những tháng khác thì bình thường. Việc gia đình và làm ăn kinh doanh chỉ cầm chừng, không phát triển và cũng không tốt đẹp.

Năm 34 tuổi thì sự nghiệp phast triển và thu được nhiều tài lộc , cẩn thận vào tháng 3 âm lịch đề phòng tai nạn.

Năm 35 tuổi, năm nay vững chắc nên mọi việc làm ăn và co nhiều thâu tóm về lợi lộc trong làm ăn.

Từ năm 36 đến năm 40 tuổi:

Năm 36 tuổi, nhiều triển vọng, năm này có thể phát tài to, nên thận trọng về việc giao dịch tiền bạc hay xuất phát tiền bạc đúng mức. Vào năm 37 tuổi, năm này không được tốt đẹp cho lắm, bạn nên cẩn thận về việc gia đình có nhiều việc buồn phiền xảy ra, nhất là tháng 4 và tháng 8, hai tháng này xung khắc với tuổi. Năm 38 tuổi, có hy vọng thành công về sự nghiệp cũng như vấn đề về công danh, bạn nên cố gắng làm vẹn toàn công việc. Vào năm 39 tuổi, cả năm bình thường. Vào năm 40 tuổi, những tháng đầu năm hơi xấu, những tháng cuối năm thì khá hơn, tháng 12 là tháng đại lợi, có triển vọng về tiền bạc.

Từ năm 41 đến năm 45 tuổi.

Năm 41 tuổi có đau bệnh trong người hoặc trong gia đình có người đau ốm về bệnh tật. Năm 42 tuổi, có tin xa về con cái hay về gia đình thân tộc. Năm 43 tuổi, vào năm này đại xung kỵ cho tuổi bạn, nên đừng đi xa hay xuất hành vào những tháng 6 và tháng 8, có thể gặp tai nạn chết người. Năm 44 tuổi bình thường, mọi coogn việc đều tiến triển chậm chạp. Năm 45 tuổi, năm này có tài lộc nhỏ vào những tháng giêng và tháng 7, những tháng khác trung bình.

Từ năm 46 đến năm 50 tuổi:

Năm 46 tuổi thì tình trạng sức khỏe yếu ớt, năm này khó thoát được bênh hoạn. Năm 47 tuổi thì khá tốt, bổn mạng được vững vàng. Năm 48 tuổi năm này tài lộc hư hao, con cái có phần suy yếu về bổn mạng. Năm 49 và 50, hai năm này vẫn sống trong tình trạng bình thường, xung kỵ vào tháng 5 năm 49 tuổi và tháng 7 năm 50 tuổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi của nữ mệnh sinh năm 2000 tuổi gì? Mệnh gì?

Kiến thức phong thủy. Bài trí bàn làm việc như thế nào cho tốt? –

Kiến thức phong thủy. Hoa, Pha lê có rất nhiều lợi ích về mặt phong thủy ,… Nên đặt những vật thấp ở bên phải và vật cao hơn ở bên trái của bàn làm việc. Kiến thức phong thủy. Cây và hoa Hoa tạo ra năng lượng dương rất tốt cho không gian, nhất là tại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiến thức phong thủy. Hoa, Pha lê có rất nhiều lợi ích về mặt phong thủy ,… Nên đặt những vật thấp ở bên phải và vật cao hơn ở bên trái của bàn làm việc.

Kiến thức phong thủy.

Cây và hoa

Hoa tạo ra năng lượng dương rất tốt cho không gian, nhất là tại văn phòng. Bạn hãy đặt bình hoa tươi tại góc phía Đông của bàn làm việc. Không nên trưng bày hoa đã héo. Nên đặt một cây nhỏ xanh tươi ở góc Đông Nam của bàn làm việc để thu hút tài lộc và sự thăng tiến.

image_23191_021

Pha lê

Pha lê có rất nhiều lợi ích về mặt phong thủy. Bạn hãy đặt 1 miếng pha lê tròn ở góc Tây Nam của bàn làm việc để tạo mối quan hệ thân thiện với đồng nghiệp.

Đèn

Bạn hãy đặt 1 cây đèn ở hướng Nam của bàn làm việc. Đây là một trong những cách tốt để bạn tạo dựng danh tiếng của mình trong công ty.

Máy tính

Các thiết bị văn phòng bằng kim loại nên đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn làm việc. Nên đặt những vật thấp ở bên phải và vật cao hơn ở bên trái của bàn làm việc.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức phong thủy. Bài trí bàn làm việc như thế nào cho tốt? –

Nằm mơ với bệnh sởi –

Bệnh sởi là loại bệnh phát bên trong, sau mới nổi những nốt mụn, bên trong có nước. Vài tuần sau khi mọc, những mụn này mới đóng vẩy. Sởi là bệnh truyền nhiễm chủ yếu do tiếp xúc. Trong giấc mơ, có người bị bệnh này thường thấy cá mà lại không phải c
Nằm mơ với bệnh sởi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ với bệnh sởi –

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi - Xem tuổi - Xem Tử Vi

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, tu vi Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, tu vi Xem tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi

Trong phần này các bạn tham khảo tuổi để kết hôn theo Thập nhị Địa chi: Tam hợp, Tứ hành xung, Tứ tuyệt, Lục hợp, Lục xung, Lục hại, kết hợp với Thập Thiên can hợp khắc và Ngũ hành nạp âm sinh khắc.

 

Thập nhị Địa chi: Tam hợp (Tốt)

Thân-Tý-Thìn

Dần-Ngọ-Tuất

Tỵ-Sửu-Dậu

Hợi-Mão-Mùi

Thập nhị Địa chi: Lục hợp (Tốt)

Tý hợp Sửu

Dần hợp Hợi

Mão hợp Tuất

Thìn hợp Dậu

Tỵ hợp Thân

Ngọ hợp Mùi

Thập nhị Địa chi: Lục xung (Xấu)

Tý xung Ngọ

Sửu xung Mùi

Dần xung Thân

Mão xung Dậu

Thìn xung Tuất

Tỵ xung Hợi

Thập nhị Địa chi: Tứ hànhxung (Xấu)

Thìn-Tuất-Sửu-Mùi

Tý-Ngọ-Mão-Dậu

Dần-Thân-Tỵ-Hợi

 -Tránh xung (Xấu) :

Tý xung Mão

Ngọ xung Dậu

Dần xung Tỵ

Thân xung Hợi

Thìn xung Mùi

Tuất xung Sửu

- Tránh kỵ (Xấu):

Tý kỵ Ngọ

Mão kỵ Dậu

Dần kỵ Thân

Tỵ kỵ Hợi

Thìn kỵ Tuất

Sửu kỵ Mùi

-Tránh tứ tuyệt (Xấu)

Tuổi TÝ tuyệt tuổi TỴ

Tuổi DẬU tuyệt tuổi DẦN

Tuổi NGỌ tuyệt tuổi HỢI

Tuổi MÃO tuyệt tuổi THÂN

-Tránh lục hại (Xấu) :

TÝ hại MÙI

DẦN hại TỴ

THÂN hại HỢI

SỬU hại NGỌ

MÃO hại THÌN

DẬU hại TUẤT.

Thiên Can hợp khắc (Hợp: Tốt, Khắc: Xấu) :

GIÁP hợp KỶ, khắc CANH

ẤT hợp CANH, khắc TÂN

BÍNH hợp TÂN, khắc NHÂM

ĐINH hợp NHÂM, khắc QUÝ

MẬU hợp QUÝ, khắc GIÁP

KỶ hợp GIÁP, khắc ẤT

CANH hợp ẤT, khắc BÍNH

TÂN hợp BÍNH, khắc ĐINH

NHÂM hợp ĐINH, khắc MẬU

QUÝ hợp MẬU, khắc KỶ

Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương sinh (Tốt)

Thủy sinh Mộc

Mộc sinh Hỏa

Hỏa sinh Thổ

Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy

Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương khắc (Xấu)

Thủy khắc Hỏa

Hỏa khắc Kim

Kim khắc Mộc

Mộc khắc Thổ

Thổ khắc Thủy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi - Xem tuổi - Xem Tử Vi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries