Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Người tuổi Mão mệnh Mộc

Vốn tính lạc quan, yêu đời, người tuổi Mão mệnh Mộc sống hòa đồng, thân thiện và vì vậy được nhiều người quý mến. Họ thích sự tự do tự tại và thường khá hài
Người tuổi Mão mệnh Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Mão mệnh Mộc sinh năm 1951, 2011...

Vốn tính lạc quan, yêu đời, người tuổi Mão mệnh Mộc sống hòa đồng, thân thiện và vì vậy được nhiều người quý mến. Họ thích sự tự do tự tại và thường khá hài lòng về cuộc sống của mình. Đa số người tuổi Mão mệnh Mộc tính tình vô tư, ít lo nghĩ. Tuy nhiên, họ là những con người sống thiếu thực tế.

Không ít người tuổi Mão mệnh Mộc có trí tưởng tượng phong phú và óc sáng tạo cao. Đáng tiếc là họ ít có hứng thú với việc theo đuổi sự nghiệp nghiên cứu.  Tuy nhiên, điều này có thể hiểu được vì công việc nghiên cứu vốn đòi hỏi sự cần cù và không ít gian khổ, trong khi người tuổi Mão mệnh Mộc lại thích được hưởng cuộc sống an nhàn. 

Đa số người tuổi Mão mệnh Mộc đều rất tài hoa, học rộng hiểu nhiều. Nếu được sao tốt tương trợ trong cung mệnh và theo đuổi chuyên ngành về văn hóa nghệ thuật, họ đạt được cả danh và lợi. Nhưng nếu không được sao tốt tương trợ, họ lại dễ trở thành người thiếu ý chí, không kiên định, sự nghiệp của họ cũng không có gì nổi trội.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Mão mệnh Mộc

Top 5 con giáp luôn được thần tài ưu ái

Người tuổi Dần số sướng từ nhỏ. Họ sinh ra đã gặp nhiều may mắn, lúc nào cũng vui vẻ, ít khi phải lo lắng tới vấn đề tiền bạc.
Top 5 con giáp luôn được thần tài ưu ái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tuổi Thân

Những người sinh năm con khỉ thường giỏi giang, biết nắm bắt, tận dụng cơ hội và kiếm tiền rất giỏi. Họ khao khát làm giàu và muốn có cuộc sống vương giả, nên sẽ không ngừng phấn đấu để đạt được mục tiêu. Chỉ cần chi tiêu hợp lý, không hoang phí, họ sẽ sớm đạt được ước mơ và sống trong nhung lụa tới hết đời.

2. Tuổi Hợi

Người tuổi Hợi thật thà, tốt bụng. Mọi đường đi nước bước của họ đều rất chắc và điềm tĩnh nên ít khi xảy ra sai sót. Trong cuộc sống, họ cởi mở, mối quan hệ rộng lại có quý nhân giúp đỡ, nên thành công đến sớm và vang dội hơn so với mọi người. 

top-5-con-giap-luon-duoc-than-tai-uu-ai

3. Tuổi Dần

Người tuổi Dần số sướng từ nhỏ. Họ sinh ra đã gặp nhiều may mắn, lúc nào cũng vui vẻ, ít khi phải lo lắng tới vấn đề tiền bạc. Khi trưởng thành, họ dù không giỏi kiếm tiền, nhưng lại có sự hậu thuẫn mạnh từ vợ/ chồng, nên cuộc sống lúc nào cũng sung túc, ấm no.

4. Tuổi Mùi

Người tuổi Mùi thông minh, nhanh nhẹn, trong cuộc sống lúc nào cũng đủng đỉnh, thảnh thơi không vội vã như những con giáp khác. Họ tuy không giàu sụ, nhưng chẳng mấy khi phải rơi vào cảnh túng thiếu, vì hễ gặp khó khăn sẽ có quý nhân giúp đỡ.

5. Tuổi Thìn

Người tuổi Thìn luôn chú trọng sự nghiệp và sẵn sàng hy sinh tuổi thanh xuân cho sự nghiệp làm giàu, vì vậy họ dễ có được công việc trong mơ khi tuổi đời còn rất trẻ. Điều cần lưu ý là bạn không nên hấp tấp, kiêu ngạo quá kẻo dễ hỏng việc.

Maruko (theo d1xz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 con giáp luôn được thần tài ưu ái

Loại cây nào mang lại thịnh vượng và đuổi tà ma? –

Xung quanh chúng ta có biết bao điều mà không ai ngờ tới, nhất là những loại cây mà ta đang tiếp xúc hàng ngày. Những loại cây này đem đến sự thịnh vượng, tài lộc và xua đuổi tà ma. Cây mang đến sự thịnh vượng, tài lộc: Cây cam hoặc cây chanh có nhi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xung quanh chúng ta có biết bao điều mà không ai ngờ tới, nhất là những loại cây mà ta đang tiếp xúc hàng ngày. Những loại cây này đem đến sự thịnh vượng, tài lộc và xua đuổi tà ma.

Cây mang đến sự thịnh vượng, tài lộc:

Cây cam hoặc cây chanh có nhiều trái chín nặng trĩu tượng trưng cho sự thịnh vượng và tài lộc của gia đình.

5-loai-cay-phong-thuy-nen-co-trong-nha-vao-dip-tet-2013

 

Theo người Hoa, những quả cam chín tượng trưng cho vàng. Nếu trang trí những vật dụng có nhiều màu cam vàng rực trong nhà vào ngày đầu năm ngụ ý sẽ mang lại nhiều tài lộc.

Nếu bạn trồng một cây cam trong vườn thì tốt nhất nên trồng ở hướng Đông Nam. Vì đây là hướng tượng trưng cho sự giàu có, thịnh vượng. Nếu cây sai quả có thể mang lại may mắn, đại cát.

Cây xua đuổi tà ma:

Cây đào: Được coi là loài cây hội tụ tinh hoa của ngũ hành, đào không chỉ mang lại sắc xuân ngày Tết mà theo quan niệm dân gian nó còn có tác dụng trừ tà ma.

dao2_60951

Cây liễu: Theo quan niệm dân gian, cắm liễu ở trước cửa nhà thì có thể trừ tà.

lieuru-1

Cây ngân hạnh: Đây là loài cây có thể sống lâu năm. Ngân hạnh thường ra hoa vào ban đêm nên rất ít người có cơ hội nhìn thấy hoa của nó. Đây cũng được coi là loài cây chứa đựng năng lượng thần bí.

ngan_hanh_1

Cây bách: Cây có chất gỗ thơm, khí thế hùng vĩ, có thể trừ tà yêu.

tung-bach-tan-big-850003133

Cây thù du: Thù du được xem là loại cây may mắn, có hương thơm ngào ngạt, có thể làm thuốc. Theo tập tục cổ xưa, nếu trồng thù du vào ngày 9/9 âm lịch hàng năm thì có thể tránh được ác tà.

tải xuống

Hồ lô: Hồ lô còn gọi là cây bầu. Trong phong thủy học, hồ lô là loại cây có thể trừ tà và còn mang ý nghĩa chỉ sự đông con nhiều cháu, phúc lộc đầy nhà. Người xưa thường trồng hồ lô trước hoặc sau nhà.

tải xuống (1)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Loại cây nào mang lại thịnh vượng và đuổi tà ma? –

Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Đặc trưng của Dịch học Kinh Phòng là chiêm nghiệm, Kinh thị Dịch học mở đầu cho phái tượng số, là gốc của tượng số, gốc của thuật số. Tác giả: Hà Uyên
Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bốn cống hiến lớn của Kinh Phòng là: Bát cung quái thuyết; Nạp Giáp thuyết; Quái khí thuyết; Âm dương ngũ hành thuyết. Do làm rõ được về tai dị nên được nhà Vua ban thưởng. Với đặc điểm học thuật chiêm nghiệm khí số cho xã hội thông qua tai dị trong thiên nhiên trên nền tảng “thiên nhân cảm ứng”.

Bát cung quái thuyết lấy cơ sở về thứ tự các quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn-Khôn-Tốn-Ly-Đoài của “Thuyết quái”. Trong đó 4 quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn là 4 cung Dương, còn 4 quẻ Khôn-Tốn-Ly-Đoài là 4 cung Âm.

Căn cứ vào sự phân vạch của quẻ, 8 quẻ thuần là quẻ “thống suất” gọi là quẻ mẹ, các hào của quẻ “thống suất” đều cố định không biến, 7 quẻ bị “thống suất” đều gọi là “kiến quái”, gọi là quẻ con, vì những hào của chúng đều có biến đổi. Kinh Phòng căn cứ vào Dịch nói: “tinh khí vi vật, du hồn vi biến”. Quy luật biến đổi là hào Dương biến đổi thành hào Âm, hào Âm biến đổi thành hào Dương.

Quẻ Đời 1 lấy hào 6 là hào bất biến.

Gọi là quẻ Đời 2, là từ 8 quẻ mẹ mà Dịch gọi là “Bát thuần”, do hào đầu tiên biến đổi mà thành.

Quẻ đời 3 là do sự niến đổi của 2 hào đầu của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 1 biến đổi hào 2 mà thành.

Quẻ Đời 4 là do sự biến đổi của hào 1-2-3 của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 2 biến đổi hào 3 mà thành.

Quẻ Đời 5 là do sự biến đổi của hào 1-2-3-4 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 3 biến đổi hào 4 mà thành.

Quẻ Đời 6 là do sự biến đổi của các hào 1-2-3-4-5 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 4 biến đổi hào 5 mà thành.

Quẻ Đời 7 được gọi là quẻ Du hồn, căn cứ từ quẻ Đời 6 mà biến đổi hào 4

Quẻ Đời 8 được gọi là quẻ Quy hồn, căn cứ từ quẻ Đời 7, biến đổi cả 3 hào hạ quái quẻ Du hồn mà thành.

Kinh Phòng căn cứ vào cấu tạo ngôi vị của quẻ 6 hào, lấy hào Sơ (hào 1) làm Khởi đầu (chung), lấy hào Trên (hào 6) làm Kết thúc (thủy), với nền tảng Càn Khôn làm đầu cuối của Âm Dương, nên hào 6 của quẻ “Bát thuần” không biến đổi.

Chữ “đời” ở đây là gọi là Thế là do hào biến đổi làm chủ của quẻ biến, gọi là hào “cư Thế”. Quẻ Đời 1-2 gọi là Địa dịch, quẻ Đời 3-4 gọi là Nhân dịch, quẻ Đời 5-6 gọi là Thiên dịch. Quẻ Du hồn và Quy hồn gọi là Quỷ dịch. Quẻ Đời 1 ở đây lấy hào bất biến làm chủ, tức là hào 6 của quẻ “bát thuần”.

Về phương diện ngôi vị hào, hào đầu gọi là Nguyên sĩ, hào 2 gọi là Đại phu, hào 3 gọi là Tam công, hào 4 gọi là Chư hầu, hào 5 gọi là Thiên tử, hào 6 gọi là Tông miếu, gọi như vậy với mục đích để phân rõ đẳng cấp tôn ti.

Gọi là Thế - Ứng, tức là chỉ sự tương ứng của 3 hào dưới với 3 hào trên trong mỗi cung, tức là hào đầu tương ứng với hào 4, hào 2 tương ứng với hào 5, hào 3 tương ứng với hào trên. Trong đó, hào làm chủ là hào “cư thế”, thì khi chiêm nghiệm, hào Ứng phải theo hào làm chủ, đó là hào Thế, hào Ứng (để phán đoán) là hào có quan hệ mật thiết với đối tượng chiêm nghiệm, ví như giữa vợ chồng, giữa anh em, vì giữa họ có tình cảm tương ứng với nhau. Định cát hung thì lấy hào cư Thế làm chủ.

THUYẾT NẠP GIÁP

Càn Khôn là gốc của Âm Dương, là đầu cuối của Âm Dương 64 quẻ cho nên lần lượt nạp Giáp Ất Nhâm Quý. Khi nạp Thiên can vào quẻ thì căn cứ theo số thứ tự Tiên thiên bát quái của quẻ phối với thứ tự của 10 Thiên can như sau: Càn 1 đứng đầu nạp Giáp mộc đứng đầu của Thiên can, Càn thuộc dương nạp Giáp cũng thuộc dương. Tiếp đến Đoài 2 phối với cặp Thiên can Bính-Đinh thuộc Hỏa, Đoài thuộc Âm nên phối với Đinh cũng thuộc Âm. Tiếp đến Ly 3 phối với cặp Thiên can Mậu-Kỷ thuộc Thổ, quẻ Ly thuộc Âm nên phối với can Kỷ thuộc âm. Tiếp đến Chấn 4 phối với cặp Thiên can Canh-Tân thuộc Kim, quẻ Chấn thuộc Dương nên phối với can Canh thuộc Dương. Càn Khôn đối ứng, trời đất định vị, Giáp dương nạp Càn dương, nên Ất âm nạp vào Khôn âm. Cấn Đoài đối ứng, núi đầm thông khí, Đoài âm nạp can Đinh âm, nên Cấn dương nạp can Bính dương. Khảm Ly đối ứng, Thủy Hỏa tương tề, Ly âm nạp Kỷ âm nên Khảm dương nạp Mậu dương. Chấn Tốn đối ứng, sấm gió cùng nhau, Chấn dương nạp can Canh dương, nên Tốn âm nạp can Tân âm. Còn lại cặp Nhâm Quý thuộc Thủy, nạp vào 2 quái phụ mẫu Càn Khôn, Nhâm dương nạp theo Càn dương, Quý âm nạp theo Khôn âm. Kinh Phòng căn cứ theo thứ tự Ngũ hành Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy phối ứng với số Tiên thiên Ngũ hành 3-2-5-4-1, cặp số 3-2 thuộc Xuân-Hạ mà Dương trước Âm sau, cặp 4-1 thuộc Thu-Đông mà Dương sau Âm trước.

THUYẾT NẠP ĐỊA CHI

“Định cát hung chỉ lấy tượng của một hào”.

Kinh Phòng lần lượt cho 6 hào của 64 quẻ đối ứng với 12 địa chi, với quy luật phân theo Chi âm và Chi dương tương ứng với số chẵn lẻ rồi cho đối ứng với 384 hào. Chi dương đi thuận chiều vì dương chủ tiến, Chi âm đi ngược chiều vì Âm chủ lùi, vì 8 quẻ thì có 4 quẻ thuộc dương, 4 quẻ thuộc âm, mà 12 Chi lại có những 6 chi dương và 6 chi âm. Âm theo Ngọ, Dương theo Tý, Tý-Ngọ phân đường đi, Tý đi phía trái, Ngọ đi phía phải. Tháng 11 tháng 5 là tháng Tý Ngọ lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 quẻ Càn. Tháng 12 và tháng 6 là tháng Sửu Mùi lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 của quẻ Khôn, vì căn cứ theo “thuyết quái” nói Càn Khôn là quẻ Cha Mẹ. Thể của quẻ Dịch phải đủ 6 vạch mới thành, 6 vạch lại phân chia ngôi âm ngôi dương mới thành quẻ, mới phản ánh cụ thể mối quan hệ sinh khắc giữa Bố Mẹ và Con của 8 cung quái với vị trí 6 hào. Như quẻ Càn thuộc Kim là quẻ Bố Mẹ, hào Sơ thuộc Thủy, Kim sinh Thủy, mẹ sinh con, cho nên là cát, hào 4 thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim, con khắc mẹ là hung. Như vậy có nghĩa là tương sinh là thuận, tương khắc là hung, mẹ sinh con là đại cát, con khắc mẹ là đại hung. Kinh Phòng nói: Quỷ bát quái là hào “học”, tài là hào “chế”, trời đất là hào “nghĩa”, phúc đức là hào “bảo”, đồng khí là hào “chuyển”.


THUYẾT QUÁI KHÍ

Kinh Phòng lấy 64 quẻ 384 hào ứng với 1 năm, nói “ hào đầu trên, hào hai giữa, hào ba dưới, số của tháng 3 thành ra tháng 1. Hào đầu 3 ngày, hào hai 3 ngày, hào ba 3 ngày, tất cả là 9 ngày, còn dư ra một ngày gọi là ngày nhuận. Mười ngày của hào đầu là Thượng tuần, mười ngày của hào hai là Trung tuần, mười ngày của hào ba là Hạ tuần, 3 tuần là 30 tích tuần”.

“ Thành tháng, tích tháng thành năm, 8 lần 8 là 64 quẻ, chia ra 64 quẻ phối với 384 hào thành 32 x 360 = 11520 thẻ. Khí dịch 24 tiết khí phối hợp với Ngũ hành, thì mọi việc từ đạo Trời, đến vận mệnh con người, đến Trăng, Sao, ta đều có thể thấy được mọi chuyện cát hung rõ ràng”.

Âm sinh dương tiêu, dương sing âm diệt, hai khí giao nhau, thì vạn vật mới sinh ra. Dương nhập vào âm, âm nhập vào dương, hai khí giao hỗ không ngừng, cho nên gọi thế là “sinh”. Dương trong âm, âm trong dương, hai khí âm dương hòa vào nhau mà thành “tượng”. Kinh Phòng căn cứ vào âm dương khí hóa, âm dương thăng giáng và âm dương tiêu trưởng chuyển hóa đưa ra nguyên lý quẻ ẩn - hiện, trong đó quẻ “hiện” là quẻ hướng ngoại, lộ mặt, còn quẻ “ẩn” thì hướng nội, tiềm ẩn. Nói chung, tượng quẻ dương phần nhiều là quẻ “hiện”, tượng quẻ âm phần nhiều là quẻ “ẩn”. Ví như quẻ Càn có tượng thuộc dương, phối Thiên thuộc Kim, nó với quẻ Khôn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Quẻ Khôn có tượng thuộc âm, phối hợp với Địa thuộc Thổ, khi phối với quẻ Càn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Nguyên lý “ẩn - hiện” trong tượng hào của quẻ vốn “ngụ hàm” với nhau, như hào Sáu đầu của quẻ Khôn nói “ lý sương kiên băng chí” thích là “ rồng đánh nhau ở cánh đồng, máu chúng chảy ra đen vàng”. Rồng tính dương là đặc tính của Càn dương, nói nên mối quan hệ “ẩn - hiện” của hai quẻ Càn – Khôn, cấu thành cặp quẻ đối ứng với nhau. Không những hai quẻ Càn Khôn đối ứng với nhau, mà giữa 64 quẻ cũng cấu thành từng cặp “ẩn - hiện” với nhau. Khi chiêm nghiệm theo “ẩn - hiện”, ta có thể từ hai mặt chính - phản, tăng lượng thông tin về chiêm nghiệm được nhiều hơn, đó là mối quan hệ giữa hai mặt chính - phản của âm – dương. Theo Kinh Phòng, sự biến hóa âm dương là nguyên nhân khiến cho các thiên thể trong vũ trụ vận động, âm dương thăng giáng là quy luật vận động của Vũ trụ, sự chuyển hóa âm dương tiêu trưởng phản ánh mối liên hệ nội bộ âm dương.

Kinh Phòng nhấn mạnh rất nhiều vào sự chiêm nghiệm, ông cho rằng mục đích của sự nghiên cứu Dịch quái là ở chỗ “định cát hung, rõ được mất”, do đó ông sáng tạo ra quẻ 8 cung, phát huy mối quan hệ ngang dọc, là cốt để “định dự cát hung”. Ông nói “ Nghĩa về cát hung, bắt đầu ở Ngũ hành, kết thúc ở Bát quái. Nghĩa lý về âm dương là sự phân định về Năm, Tháng. Một khi Năm, Tháng đã phân định thì sẽ đoán định được cát hung”. Phần lớn vật chất dương là “hư”, vật chất âm là “thực”, “hư” là bề ngoài của dương, “thực” là bên trong của âm, “hư” là bề gnoài của “thực”, “thực” là phần bên trong của “hư”.

Thuyết Quái khí là sự đối ứng giữa 64 quẻ và 34 tiết khí, bao gồm Tứ thời và 24 khí, thuyết này bắt nguồn thuyết quái khí của Mạnh Hỷ, bao gồm ba nội dung sau:

- Thuyết quái khí Tứ chính quái: lấy bốn quẻ Khảm - Chấn – Ly – Đoài làm tượng ứng với 24 tiết khí, mỗi quẻ có 6 hào ứng với 6 tiết khí. Trong đó, quẻ Khảm ứng với 6 tiết khí từ tiết Đồng chí đến tiết Kinh trập. Quẻ Chấn ứng với 6 tiết khí từ tiết Xuân phân đến tiết Mang chủng. Quẻ Ly ứng với 6 tiết khí từ tiết Hạ chí đến tiết Bạch lộ. Quẻ Đoài ứng với 6 tiết khí từ tiết Thu phân đến tiết Đại tuyết. Trong bốn quẻ này, 6 hào của mỗi quẻ, từ hào Đầu đến hào Trên, lại phân ra làm chủ 6 tiết, như hào Đầu quẻ Khảm, làm chủ việc của tiết Đông chí, hào 2 tiêt Tiểu hàn, hào 3 tiết Đại hàn, hào 4 tiết Lập xuân, hào 5 tiết Vũ thủy, hào Trên tiết Kinh trập.

- Thuyết Thập nhị bích quái (nguyệt quái): là thuyết 12 quẻ ứng với 12 tháng. Mỗi một quẻ ứng với 2 tiết khí, 12 quẻ ứng với 24 tiết khí.

(Sưu tầm)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Tìm hiểu về ngũ hành tương khắc

Ngũ hành tương khắc là một trong hai mối quan hệ cơ bản nhất của quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc của vạn vật, trong đó vật này khắc chế vật kia

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nói đến Ngũ hành tương khắc là nói đến sự xung khắc giữa các hành với nhau, hay gọi đúng tên bản chất của sự tương khắc là hành này khống chế và làm cho hành kia bị suy yếu, hủy diệt.

Nếu Ngũ hành tương sinh được hiểu là sự nuôi dưỡng, bồi đắp của hành này cho hành kia phát triển và lớn mạnh, được coi như là tốt giữa 2 hành đó, thì Ngũ hành tương khắc lại được coi là xấu giữa 2 hành.

Ví dụ: Kim khắc Mộc, có nghĩa Kim khống chế, làm cho Mộc bị suy yếu, hủy diệt;  Thủy khắc Hỏa, Thổ khắc Thủy ... cũng tương tự như vậy.

Vậy Ngũ hành tương khắc có nghĩa như thế nào? Hiểu đơn giản, có quy luật tương khắc vì:

  1. Mộc khắc Thổ: Cây cối cắm rễ vào đất, hút chất màu mỡ của đất, làm khô nẻ đất đá nên mới nói Mộc khắc Thổ.
  2. Thổ khắc Thủy: Đất hút cạn nước, hoặc ngăn chặn dòng chảy của nước nên nói Thổ khắc Thủy.
  3. Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa hoặc làm suy yếu cường độ của lửa nên mới nói Thủy khắc Hỏa.
  4. Hỏa khắc Kim: Lửa nóng làm cho kim loại biến dạng, suy yếu, hoặc tan chảy nên mới nói Hỏa khắc Kim.
  5. Kim khắc Mộc: Kim loại làm đổ cây cối, chế tác cây cối thành vật dụng nên mới nói Kim khắc Mộc.

Quan hệ tương khắc của Ngũ hành được mô tả theo sơ đồ sau:

ngũ hành tương khắc

Không giống như Ngũ hành tương sinh, cơ bản như là tốt cho cả 2 hành vì không có sự khắc, đặc biệt tốt cho hành được sinh (tình trạng sinh nhập) và tốt ít, hoặc không xấu cho hành bị sinh (tình trạng sinh xuất). Trong mối quan hệ tương khắc của Ngũ hành thì dù khắc xuất hay khắc nhập đều xấu, sự xấu ít hay xấu nhiều, phụ thuộc vào hành đó ở trong tình trạng khắc xuất hay bị khắc nhập.

Khắc xuất hiểu nôm na là mình khống chế được người khác, làm cho người đó bị suy yếu, hủy diệt. Còn khắc nhập là mình là người yếu thế, bị người khác khống chế, làm cho mình bị suy sụp, hủy diệt. Dù ở tình trạng khắc xuất thì sự hao tổn, suy kiệt vẫn sảy ra. Ví dụ, muốn dập tắt được lửa buộc phải tiêu hao lượng nước nhất định, muốn ngăn được nước buộc phải có lượng đất đủ để đắp đập, ngăn bờ, thấm hút... Như vậy, dù ở tình trạng khắc xuất hay khắc nhập thì sự suy yếu cho bản thân vẫn sảy ra, đặc biệt là xấu nhất khi ở tình trạng khắc nhập, vì đó là tình trạng bị đối phương làm cho suy yếu, rất dễ dẫn đến bị huỷ diệt.

Vì Ngũ hành được biến sinh từ 2 khí Âm - Dương nên khi tìm hiểu về Ngũ hành tương khắc, nguyên tắc chú ý đến tính Âm (-), Dương (+) của Ngũ hành không thể bỏ qua.

Chúng ta đều biết, hai hành có cùng Âm (-) hoặc cùng Dương (+) thì sẽ không sinh cũng như không khắc vì hai hành này có tính đối kháng, sẽ đẩy nhau ra xa, mỗi hành lại ở một vị trí nên không thể có chuyện sinh, khắc.

Ví vụ:

  • Dương Thổ không sinh Dương Mộc
  • Âm Kim không khắc Âm Mộc

Mối tương quan sinh - khắc của Ngũ hành được hiểu như vậy nên trong khoa Tử vi mới có sự lưu ý đặc biệt:

4 cung Thìn - Tuất - Sửu - Mùi đều thuộc Thổ và chia ra 2 cặp cùng khí Dương (+) là Thìn - Tuất và cùng khí Âm (-) là Sửu - Mùi. Nên sẽ không có sự đối kháng giữa Thìn và Tuất, Sửu và Mùi như các cặp còn lại như: Tý - Ngọ, Mão - Dậu, Tỵ - Hợi, Dần - Thân.

Tại sao vậy? Vì Thìn - Tuất đều là Dương Thổ, Sửu - Mùi đều là Âm Thổ nên không có sự đối kháng. Nhưng các cặp còn lại Tý (Dương Thủy) - Ngọ (Dương Hỏa), Mão (Âm Mộc) - Dậu (Âm Kim), Tỵ (Âm Hỏa) - Hợi (Âm Thủy) và Dần (Dương Mộc) - Thân (Dương Kim). Tuy các cặp này đều cùng thể chất khí (cùng Âm hoặc cùng Dương) nhưng đặc tính của hành lại khắc nhau nên mới có sự đối kháng (Thủy >< Hỏa, Kim >< Mộc) như vậy.

Trong mối quan hệ vợ chồng, nếu tuổi vợ chồng ở thế tương khắc thì trường hợp tuổi chồng khắc tuổi vợ còn khả dĩ chấp nhận phần nào, nhưng nếu tuổi vợ lại khắc tuổi chồng (ví dụ tuổi vợ là Bính Thìn khắc tuổi chồng là Bính Ngọ) thì quả thật trường hợp này đúng là “nghi bại nghi vong” - Người vợ sẽ đem lại những bất hạnh, đắng cay cho người chồng. Đây là điều tối kỵ trong việc kết duyên đôi lứa theo thuyết Âm Dương Ngũ hành.

Nghiên cứu về sự tương khắc của Ngũ hành, thì nguyên tắc căn cứ vào Ngũ hành của nạp âm thủ tựơng nhất quyết phải được chú trọng. Đây là yếu tố quan trọng để lý giải tại sao tương sinh mà lại không tương sinh, tương khắc mà thực chất lại không tương khắc.

* Chẳng hạn, tuổi Bính Ngọ và Bính Thìn

Xét về đặc tính của Ngũ hành thì tuổi Bính Ngọ có bản mệnh là Thủy, còn tuổi Bính Thìn có bản mệnh là Thổ, sẽ xung khắc vì: Thổ làm cho Thủy (Thổ khắc Thủy) bị hao kiệt, suy yếu, thậm chí bị hủy diệt. Xét đến âm dương của ngũ hành thì Bính Thìn là dương Thổ, Bính Ngọ là dương Thủy, thì hai tuổi này cũng sẽ không có sự tương khắc mà chỉ đối kháng nhau, đẩy nhau ra xa và không thể có sự hủy diệt nhau vì đều là Dương (+), nhưng nếu xét về bản chất lý tính (nạp âm Ngũ hành) thì Sa Trung Thổ (đất bồi bờ biển, còn gọi đất trong cát) không thể làm hại được Thiên Hà Thủy (nước sông trên trời, còn gọi nước trời mưa) vì các loại Thổ (đất) không thể hút được nước trên trời, ngược lại còn bị nước sông trời (nếu nhiều) sẽ  làm cho tan rã, hư hại.

Như vậy, tuổi Bính Thìn và Bính Ngọ về cơ bản không có sự xung khắc gay gắt, không dẫn đến cảnh “hủy diệt” lẫn nhau, nhưng vì đều là khí dương (+) nên sẽ không hợp nhau, không làm tốt cho nhau mà luôn đẩy nhau ra xa, cản trở nhau trong mọi công việc.

Lưu ý: Đây là xét về Âm Dương Ngũ hành thì là vậy nhưng không thể cứ là nữ Mệnh Bính Thìn (Thổ) và nam Mệnh Bính Ngọ (Thủy) sẽ đều như vậy. Sự gia giảm về hệ quả của sự kết hợp vợ chồng phần lớn phụ thuộc vào lá số của mỗi người trong mỗi cặp vợ chồng, vì thế mới có sự khác biệt khi so sánh hạnh phúc giữa các cặp vợ chồng có bản Mệnh giống nhau. Tuy nhiên, tất cả các cặp vợ chồng trong trường hợp này đều gặp trục trặc, không ít thì nhiều trong cuộc sống lứa đôi, chứ không thể thuận hòa như những cặp vợ chồng các tuổi khác được.

Hay như tuổi Nhâm Tuất, Quý Hợi có bản mệnh là Đại Hải Thủy (nước biển rộng mênh mông), đặt cạnh Thiên Thượng Hỏa (nạp âm thủ tượng của tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi) thì lại tốt bởi Đại Hải Thủy dung nạp tất cả nước sông ngòi đổ xuống nên rất cần có Thiên Thượng Hỏa chiếu xuống làm thành cách thủy bổ dương quang. Như vậy, trong trường hợp này tưởng như khắc mà lại không xung khắc.

Luận bàn về Ngũ hành tương khắc, cổ nhân có 3 cách như sau:

Cách 1: Lấy đặc tính Ngũ hành và Âm Dương Ngũ hành làm căn bản.

Cách 2: Lấy lý tính của Ngũ hành làm căn bản (nạp âm Ngũ hành).

Cách 3: Kết hợp cả 2 cách trên.

Theo kinh nghiệm, chúng tôi chọn cách 3 làm cơ sở cho việc luận giải. Thực tế, sự tương sinh - tương khắc - tương hòa của Ngũ hành không đơn giản. Để lý giải được mối quan hệ tương sinh - tương khắc - tương hòa nào đó, nếu chỉ lấy đặc tính của Ngũ hành và Âm - Dương Ngũ hành làm căn bản sẽ dễ dẫn đến kết luận phiếm diện. Nếu chỉ lấy lý tính của Ngũ hành làm căn bản sẽ có nhiều trường hợp người đoán giải đành chịu bó tay. Vì vậy, khi xét về Âm Dương Ngũ hành bạn đọc nên lưu ý nguyên tắc:

  • Lấy đặc tính của Ngũ hành làm căn bản.
  • Lấy Âm Dương Ngũ hành làm căn bản.
  • Lấy lý tính của nạp âm Ngũ hành làm căn bản.

Cần lưu ý, khi luận giải về tương sinh - tương khắc - tương hòa hoặc quy luật chế hóa của Ngũ hành, người đoán giải phải phải linh hoạt, không được tuân thủ một cách máy móc, tùy theo từng trường hợp, mà có sự linh hoạt, không vì quá coi trọng một yếu tố nào mà đưa ra lời kết luận phiến diện, dẫn đến lời luận giải thiếu chính xác, thậm chí còn bế tắc.


(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của Đặng Xuân Xuyến, nxb Thanh Hóa)

tử vi kiến giải

Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 9 năm 2015

Một số sách của tác giả Đặng Xuân Xuyến đã xuất bản như:

  • Tử Vi Kiến Giải - nxb Thanh Hóa
  • Tử Vi Vấn Đáp - nxb Thanh Hóa
  • Vào chùa lễ Phật, những điều cần biết - nxb Văn Hóa Thông Tin
  • Tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng trong dân gian - nxb Thanh Hóa
  • Điềm báo và kiêng kỵ trong dân gian - nxb Lao Động - Xã Hội
  • Khám phá bí ẩn con người qua bàn tay - nxb Thanh Hóa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về ngũ hành tương khắc

Thiền Viện Trúc Lâm Hàm Rồng - Thanh Hóa

Thiền viện Trúc Lâm Hàm Rồng là một trong những thiền viện thuộc Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. Thiền viện được xây dựng trên đồi C4 lịch sử
Thiền Viện Trúc Lâm Hàm Rồng - Thanh Hóa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiền viện Trúc Lâm Hàm Rồng là một trong những thiền viện thuộc Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử. Thiền viện được xây dựng trên đồi C4 lịch sử nhìn xuống dòng sông Mã, sát bên cầu Hàm Rồng, phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa – Đây là một di tích lịch sử quốc gia.

Thiền viện Trúc Lâm Hàm Rồng là nơi khôi phục lại dòng thiền của dân tộc, do Phật hoàng Trần Nhân Tông khai sáng. Ngài là một vị vua anh minh đã lãnh đạo quân và dân 2 lần đánh thắng đế quốc Nguyên Mông, một đế quốc hùng mạnh nhất thời bấy giờ, nhân dân tán thán biết ơn, thế giới ca tụng Ngài.

Đến năm 35 tuổi là tuổi thanh niên, trai tráng sung sức, ham hưởng thụ ngũ dục, ham chức quyền, thì Ngài nhường ngôi cho con là Trần Anh Tông, lên làm Thái thượng hoàng (cố vấn), đến năm 41 tuổi, khi vua Trần Anh Tông thạo việc trị nước, Ngài vào núi Yên Tử. Sau khi ngộ đạo, Ngài đi khắp nơi trong nước dạy dân tu Thập thiện, dẹp bỏ những dâm từ. Ngài đi tu không phải vì yếm thế chán đời hay để cầu nhàn. Ngài đi tu là vì nước thương dân còn mê muội, là để xây dựng nền đức lý cho dân, dạy dân cách sống để được an lạc hạnh phúc ngay trong hiện đời, chứ không mong cầu ở kiếp sau, hay ở cõi nào xa xôi. Đối với người tu Thiền, Ngài dạy “phản quan tự kỷ” – soi rọi lại tâm mình, để buông bỏ mọi vọng tình đảo điên. Vì Phật khác với chúng sinh là ở cái tâm – Tâm chúng sinh thì tham sân si, phiền não, vui buồn thương ghét đảo điên suốt ngày, tâm Phật thì an lạc, thanh tịnh, thường biết rõ ràng.

Người tu là người thực hành làm Phật, suốt ngày thường nhận biết mọi vọng niệm khởi lên để buông bỏ, chuyển hóa, đưa nó trở về trạng thái thanh tịnh, an lạc. Giây phút nào tâm được thanh tịnh, an lạc, rõ biết, thì giây phút đó mình đang là Phật. Với Ngài khi tâm thanh tịnh, trong sạch, thường sáng soi rõ biết thì ngay đó mình là Phật rồi, đâu cần gì phải tìm về Tây phương Cực lạc ở nơi đâu. Ngài đã dạy đến chỗ tột cùng của lý Tịnh độ…Tinh thần của Thiền phái Trúc Lâm đến nay vẫn xứng đáng là ngọn đuốc sáng, soi đường cho đất nước đi lên hòa nhập với năm châu…

Thiền viện không chỉ mang ý nghĩa bảo tồn phát huy di sản văn hóa đạo đức của dân tộc, mà còn tôn vinh giá trị phi vật thể của Thiền phái Trúc Lâm, là niềm tự hào của dân tộc, đưa Phật giáo Việt Nam sánh ngang tầm Phật giáo thế giới. Vì thế giới chưa có một vị hoàng đế nào đang tại chức đi tu, ngộ đạo thành Phật, thành Tổ như Phật hoàng Trần Nhân Tông. Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là một dòng Thiền nhập thế, theo tinh thần “Phật pháp bất ly thế gian giác”. Cư sĩ tại gia vẫn tu hành ngộ đạo như người xuất gia (vua Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Tuệ Trung Thượng Sĩ.). Lịch sử minh chứng Thiền phái Trúc Lâm đã làm cho đất nước trở nên hưng thịnh.

Tượng phật ở chính điện Thiền Viện
Tượng phật trên đồi Hàm Rồng

Thiền viện Trúc Lâm Hàm Rồng được xây dựng tại một địa danh văn hóa, lịch sử của Thanh Hóa sẽ góp phần tôn tạo địa danh Hàm Rồng sớm trở thành một danh lam thắng tích, điểm tham quan du lịch thu hút đông đảo du khách, tạo điều kiện để địa phương phát triển du lịch văn hóa tâm linh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiền Viện Trúc Lâm Hàm Rồng - Thanh Hóa

Phú Đoán Tử Vi

Một bài viết được chép ra từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương. Bài viết trình bày về vấn đề sử dụng Phú Tử Vi để giải đoán lá số.
Phú Đoán Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết trích từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương

Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe suôi tai lại dễ nhớ. Ngày xưa các Tử vi tiền bối của chúng ta đã định nôm các câu phú của Trung hoa để coi Tử vi và dậy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết thư văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi. Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào tử của Dịch. Ðiều này chúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu công và Văn vương có tính chất nhất quán còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản. Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn xứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử vi gia đã làm và đang làm. Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê quí Ðôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:

Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên

Hoặc:

Cự môn Thìn Tuất hai nơi,
Ðầu đường góc chợ những người ngụ cư.

Phú có nhiều loại như phú Ma thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Ðoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán. Không thuộc phú không coi được Tử vi nhưng phải vừa dung phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao xuất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:

Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân

Có sách lại viết:

Trai bất nhân Phá quân Thìn Tuất,
Gái bạc tính Tham Sát nhàn cung,

Sách khác:

Giái bạc tình Tham Sát Dần cung.

Còn giải đoán cứ thấy Phá quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham lang và Thất sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng. Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:

Sao Thai mà ngọ Ðào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng

E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quí vị tùy nghi sử dụng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỬ VI

1. Tử vi cư Ngọ vô sát tâu, vị chí công khanh

Mệnh có Tử vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Ðà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.

2. Tử vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc

Mệnh có Tử vi mà không có tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.

3. Tử vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc

Cung Mệnh có Tử vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.

4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu

Cung Mệnh ở Dần, Thâm có Tử vi, Thiên phủ đồng cung, cả đời sung sướng.

5.Tử vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ

Cung Mệnh có Tử vi vi ở Ngọ, được khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.

6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quí bất khả ngôn

Mệnh có Tử vi, Lộc tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quí hết chỗ nói.

7. Tử vi Xương, Khúc, phú quí khả kỳ Mệnh có Tử vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.

8. Tử vi, Thất sát gia Không vong, hư danh thụ ấm

Mệnh có Tử sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Ðịa không, Tuần Triệt Không vong, Thiên không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.

9. Tử vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng

Người nam có Tử vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng Phú quí.

10. Tử, Phủ, Kình dương tại cư thương

Mệnh có Tử vi, Thiên phủ đồng cung với Kình dương, lực sĩ thì buôn bán giàu có.

11. Trương tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền

Mệnh ở Dần có Hoá kỵ, Hóa quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.

12. Tử vi Thiên tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vương, Kình, đa mưu yếm trá

Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có phá quân đồng cung với Ðế vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.

13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quí song toàn

Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.

14. Tử vi, Vũ khúc, Phá quân hội Dương Ðà, khi cong danh chỉ nghị kinh thương

Mệnh có Tử vi hoặc Vũ Phúc hay Phá quân có Kình, Ðà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.

15. Tử vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng

Mệnh có Tử vi Tham lang ở Mão Dậu gặp Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung là người thích đi Trường.

16. Tử vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa.

Mệnh có Tử vi rất cần Khoa, Quyền Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Ðà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.

17. Tử vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Ðà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính

Mệnh có Tử vi, Hóa quyền, Hóa lộc mà gặp Kình, Ðà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN CƠ

1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quí song toàn

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quí.

2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết

Mệnh có Thiên cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.

3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo

Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên cơ, Thiên lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.

4. Cơ Nguyệt Ðồng Lương tác lại nhân

Mệnh có Cơ Nguyệt Ðồng Lương hội chiếu thường là công chức.

5. Cự hãm Thiên cơ vi phá cách

Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quí nhưng nhiều dâm tính.

6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận

Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.

7. Cơ Lương, Tứ sát, Tướng quân xung, vũ khách, tăng lưu

Mệnh ở phùng Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Ðà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng quân cung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.

8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng.

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO LIÊM TRINH

1. Liêm trinh thanh bạch năng tương thủ

Cung Mệnh có Liên trích đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.

2. Liêm trinh Thân Mùi cung vô sát, Phú quí thanh dương phiên viễn danh

Mệnh ở cung Thân có Liêm trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quí nổi danh thiên hạ.

3. Liêm trinh Mão Dậu cung gia sát, Công tư vô diện quan nhân

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm trinh đi với Phá quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.

4. Liêm trinh ám Cự, tăng lại tham lam

Mệnh có Liêm trinh gặp Cự môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.

5. Liêm trinh, Phá quân, Hỏa tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà

Mệnh có liêm phá gặp Hỏa tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.

6. Liêm trinh Thất sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.

7. Liêm trinh, sát tinh cự Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai

Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm trinh, Tham lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.

8. Liêm trinh nhập miếu hội Tướng quân, Trọng Do uy mãnh

Mệnh có Liêm trinh đắc địa gặp Tướng quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do ( học trò Khổng Tử ) ngày xưa.

9. Liêm trinh tứ sát, tao hình ngục

Mệnh có Liêm trinh gặp Kình Ðà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.

10. Liêm trinh, Bạch hổ hình ngục nan đào

Mệnh có Liêm trinh gặp Bạch hổ đồng cung thì dễ bị tù.

11. Liêm sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm sát thì có số chết xa nhà.

12. Tù ngộ Kình Ðà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu.

Mệnh có Tù (tên gọi Liêm trinh ) gặp Kình đà Hỏa linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.

13. Liêm trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm phá gặp Ðịa kiếp, Kình dương, làm ăn dễ bị tù tội.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI DƯƠNG

1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quí

Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quí.

2. Thái dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, vi như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.

3. Thái dương cư Ngọ, Canh Tân Ðinh Kỷ phú quí song toàn

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Ðinh Kỷ được giàu sang phú quí mọi mặt.

4. Thái dương cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh có Thái dương ở Tí, tuổi Bính Ðinh vừa giàu sang vừa lương thiện.

5. Nữ mệnh đoan chính Thái dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng

Phụ nữ mệnh có Thái dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.

6. Nhật nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh

Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão Nguyệt ở Hợi chiêu lên.

7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập

Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.

8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung

Mệnh có Nhật Nguyệt ở đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Ðào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.

9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền lộc phi tàn

Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.

10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu nhà gặp được sao đẹp ví như Thiên quí, Ân quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.

11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngọ Tuần Không, Quí Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật nguyệt đồng cung, rất cần Tuần không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.

12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm

Mệnh có Nhật Nguyệt bí sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.

13. Cự tại Hợi cung, Nhật mệnh Tỵ, Thực lộc trì danh

Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái dương, Cự môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.

14. Cự tại Tỵ cung, Nhật mệnh Hợi, phản vi bất giai

Mệnh đóng tại Hợi có Thái dương, Cự môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VŨ KHÚC

1. Vũ khúc miếu viên, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.

2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng.

Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỷ nghệ máy móc.

3. Vũ khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận

Mệnh có Vũ khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.

4. Vũ khúc, Văn khúc vi nhân đa học, đa năng

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc là người học rộng, tài cao.

5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương

Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.

6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng mệnh thân, Tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp sát

Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.

7. Vũ khúc Thiên di, cư thương cao mại Vũ khúc ở cung Thiên di thì buôn bán lớn.

8. Vũ khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng.

Mệnh có Vũ khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.

9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh

Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.

10. Vũ khúc, Dương Ðà kiêm Quả tú, táng mệnh nhân tài

Mệnh có Vũ khúc, gặp Kình dương, Ðà la, Quả tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.

11. Vũ khúc, Kiếp sát hội Kình dương, sát nhân bất biến

Mệnh có Vũ khúc gặp Kiếp sát đồng cung, Kình dương hội chiếu là người khát máu độc ác.

12. Vũ khúc, Phá quân, phá gia lao toái.

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN ÐỒNG

1. Thiên đồng hội cát, thọ nguyên thời 

Mệnh có Thiên đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.

2. Nữ mệnh Thiên đồng tất thị hiền

Ðàn bà có Thiên đồng thủ mệnh chắc chắn là người hiền thục.

3. Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Ðinh nhân hóa cát chủ đại quí

Mệnh ở Tuất có Thiên đồng là hãm địa nhưng người tuổi Ðinh lại rất giàu sang.

4. Dần Thân tối hỷ Ðồng Lương hội

Cung mệnh ở Dần Thân có Ðồng Lương tọa thủ đồng cung thì tót vô cùng, vừa giàu sang.

5. Ðồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỷ nghệ doanh thương

Mệnh ở Ngọ có Thiên đồng, Thái âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.

6. Ðồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.

7. Ðồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương

Mệnh đóng ở Ngọ có Ðồng Âm thêm Kình dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN PHỦ

1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.

2. Thiên phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Ðịa kiếp lâm Phúc đức nhi hữu tai

Thiên phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Ðịa kiếp ở cung Phúc đức thì hay mang vạ lớn.

3. Nam nhân Thiên phủ, giao long vãng uyên, Nữ nhân Thiên phủ hoa dạng dung

Ðàn ông Mệnh có Thiên phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Ðàn bà mệnh có Thiên phủ mặt đẹp như hoa.

4. Thiên phủ Tuất vô sát tâu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài

Mệnh ở Tuất có Thiên phủ đi với Liêm trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng)

5. Thiên phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh

Mệnh có Thiên phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.

6. Thiên phủ, Vũ khúc cư tài bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông

Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Ðiền (canh) trạch thì giàu lớn.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI ÂM

1. Thái âm cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái âm đi với Thiên đồng, thì người tuổi Bính, Ðinh được giàu sang, hiền lành tử tế, người tuổi Ðinh có Lộc tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên trù đồng cung ở Tí với Ðồng Âm.

2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hội địa, Ðằng vân chấp chưởng đại quyền

Mệnh đóng ở Hợi có Thái âm sáng đẹp, chắc chắc được hưởng phú quí lại có chức vị cao.

3. Thái âm, Vũ khúc, Lộc tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quí ông

Mệnh có Thái âm đắc địa, hoặc Vũ khúc đắc địa được Lộc tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.

4. Nguyệt diệu Thiên lương, nữ dâm bần

Ðàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dỡ dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!

5. Thái âm, Dương Ðà, tất chủ nhân ly, tài tán

Mệnh có Thái âm gặp Kình dương hay Ðà la đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.

6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú

Cung Mệnh hay cung tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.

7. Âm dương Tả Hữu hợp vi giai

Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tử Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.

8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Ðà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THAM LANG

1. Tham lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, Hào phú gia Tử vi, hầu bá chi quí

Mệnh có Tham lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.

2. Tham lang gia cát tọa Tràng sinh

Thọ khảo vĩnh như Bành tổ: Mệnh ở Dần, Thân có Tham lam đồng cung với Tràng sinh thì sống lâu như ông Bành tổ ngày xưa.

3. Tham ngộ Dương Ðà cư Hợi Tí. Danh vi phiếm thủy đào hoa

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Kình dương hoặc Ðà la, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.

4. Tham Ðà Dần cung Phong lưu thái trượng

Mệnh ở Dần có Tham lang đi với Ðà la thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.

5. Tham lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn

Mệnh có Tham lang rất ghép gặp Kình Ðà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quí, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.

6. Tham lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Hóa Quyền, Ðế vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.

7. Tham lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung

Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.

8. Tham lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân

Mệnh có Tham lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.

9. Tham lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ

Mệnh ở Tí, Hợi có Tham lang tọa thủ lại bị giáp mệnh có Kình Ðà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.

10. Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố Ðàn bà mệnh có Tham lang thì hay ghen tuông

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO CỰ MÔN

1. Cự môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long 

Mệnh ở Tí Ngọ có Cự môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quí giàu sang.

2.Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại

Mệnh ở Dần, Thân có cự môn đồng cung với Thái dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.

3. Cự Nhật Dần cung, lập mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc

Cung mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thí có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.

4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc tồn, ái giao Quyền Phượng.

Cung mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thí sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc tồn đồng cung vì sẽ tối đi( lúc đó có Kinh Ðà giáp hai bên Thái Dương ), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quí vẹn toàn, vì làm sáng Cự môn.

5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị

Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu

6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử

Ðàn bà có mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.

7. Cự Cơ Mão Dâu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế

Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quí Cự môn.

8. Tân nhân tối ái Cự môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh

Tuổi Tân rất thích hợp với Cự môn, dù mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai hoạ.

9. Cự môn, tứ sát hãm nhi nhung

Mệnh có Cự môn gặp Kình Ðà Không Khiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.

10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn người ư ngoại đạo

Mệnh có Cự môn gặp Hoả linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN TƯỚNG

1. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu bật là có số được hưởng phú quí giàu sang

2. Thiên tướng Thìn Tuất khởi thị công danh

Cung mệnh ở Thìn Tuất có Tử vi Thiên tướng là người có công danh.

3. Thiên tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quí, cập phu hiền.

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng lấy được chồng hiền, sinh con quí tử nhưng hay bắt nạt chồng.

4. Tướng Hồng nữ mệnh, quí nhân hảo phối

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng, Hồng loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.

5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái. Ðào, thuần tước dâm phong

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng gặp Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Ðào hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm..

6. Thiên tướng, Liêm trinh, Kình Ðà giáp, hình trượng nan đào

Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên tướng Liêm trinh toạ thủ đồng cung với Lộc tồn, cho nên bị Kình Ðà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN LƯƠNG

1. Thiên lương cư Ngọ vị, quan Tử vi thanh hiển triều đình

Mệnh ở Ngọ có Thiên lương toạ thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Ðinh, Kỷ, Quí giàu sang, ví có Lộc tồn ở Ngọ cho tuổi Ðinh Kỷ, và lộc tồn tuổi Quí ở Tí chiếu lên.

2. Lương Ðồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vịNhất sinh lợi nghiệp thông minh

Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên lương ở Ngọ, Thiên đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.

3. Thiên lương, Thái âm khước tác phiêu bồng chi khách

Mệnh ở Dậu có Thiên lương hãm địa bị Thái âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.

4. Thiên lương, Thiên mã vi nhân phiêu đãng phong lưu

Mệnh có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.

5. Thiên lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm

Ðàn bà mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.

6. Thiên lương xung chiếu Thái dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh.

Mệnh ở Tí có Thiên lương được Thái dương ở Ngọ chiếu, hoặc mệnh ở Ngọ có Thái dương toạ thủ được Thiên lương ở Tí chiếu lên, được Văn xương, Hoá Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THẤT SÁT

1. Thất sát Dần, Thân, Tí, Ngọ Nhất sinh tước lộc vinh xương

Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất sát toạ thủ thì được hưởng giàu sanh phú quí.

2. Thất sát, Liêm trinh đồng vị, thượng lộ mai thi

Mệnh hoặc Thiên di ở Sửu Mùi có Liêm sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.

3. Thất sát, Hoả, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân.

Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là sồ nghèo nàn, ví như làm đồ tể.

4. Sát hình hội long thần định giáng

Mệnh có Thất sát địa gặp Thiên hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.

5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn xương Tân Ðinh tuế, sương phụ chi nhân

Ðàn bà tuổi Tân, Ðinh có Sát Phá Tham thủ mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là goá phụ.

6. Sát kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn

Mệnh ở Ngọ, có Thất sát Kình dương toạ thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.

7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng

Ðàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm sát đóng cũng mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO PHÁ QUÂN

1. Phá quân Tý Ngọ cung vô sátQuan tứ thanh hiển chí tam công

Cung mệnh ở Tý Ngọ có Phá quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.

2. Phá quân, Tham lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm,

Mệnh có Phá quân hay Tham lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng,

3, Phá quân Hỏa linh bôn ba lao toái;

Mệnh có Phá quân gặp Hỏa linh thì suốt đời lang thang khổ sở.

4. Phá quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quí nhân đa hoạch danh tài

Mệnh ở Thìn Tuất có Phá quân tọa thủ gặp được Hóa khoa, đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quí phát đạt lớn.

5. Phá quân nhất diệu tính nan minh

Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.

6. Phá quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh.

Mệnh ở Tí Ngọ có Phá quân độc thủ là người được hưởng phú quí nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VĂN XƯƠNG, VĂN KHÚC

1. Văn Xương, Văn Khúc vi nhân đa học đa năng

Mệnh có Xương, Khúc là người học rộng, tài cao

2. Xương Khúc giáp mệnh tối vi kỳ

Mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là quí cách

3. Nữ nhân Xương khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm

Ðàn bà mệnh có Xương khúc thì thông minh, giàu sang nhưng dâm đãng.

4. Xương Khúc Tỵ Hợi, phi tắc phú

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương, Khúc thì không sang cũng giàu.

5. Xương Khúc Liêm trinh ư Tỵ Hợi, Vi nhân bất thiện tao hình

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương khúc gặp Liêm trinh đồng cung với Tham lang thì gian dối tham lam, dễ bị tù tội.

6. Xương, Khúc, Phá quân phùng, hình khắc đa lao toái

Mệnh có Xương khúc gặp Phá quân thì lao đao vất vả và dễ bị tù tội.

7. Xương Khúc, Lộc tồn do vi kỳ đặc

Mệnh có Xương Khúc đồng cung với Lộc tồn là người có tài lạ lùng.

8. Văn Xương hội Liêm trinh, chi táng mệnh thiên niên

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Tham Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá đồng cung với Văn xương thì không sống lâu

9. Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc thì nổi danh quyền thế.

10. Nhị Khúc triều viên, phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài

Mệnh có Văn khúc, Vũ khúc, Tả Hữu hội hợp chiếu vô là người văn võ toàn tài.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KHÔI VIỆT

1. Thiên Khôi, Thiên Việt, cái thế văn chương, vi phúc thọ, đa chiếu quế

Mệnh có Khôi, Việt là người giỏi văn chương, sống lâu, thi đỗ cao. Ví như bẻ được cành quế tượng trưng danh vọng.

2. Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn phùng, Hình Sát vô hung, đại phú quí

Mệnh có Khôi Việt, Xương, Khúc và Lộc tồn đồng cung hay hội chiếu lại không bị Hóa kỵ Thiên hình cản phá thì giàu sang lớn.

3. Khôi tinh lâm Mệnh vị chí tam công, Khôi tinh giáp mệnh vi kỳ cách

Mệnh có Thiên Khôi thì làm lớn, nếu được Khôi Việt giáp mệnh thì được mọi người kính nể, yêu quí.

4. Khôi Việt trùng phùng sát thấu, cố tật vưu đa

Cung mệnh có Khôi Việt lại bị sát tinh hội chiếu thì mang bệnh tật khó chữa khỏi.

PHÚ VỀ SAO LỘC TỒN

1. Lộc tồn thủ ư Tài, Trạch, tích ngọc mai kim

Lộc tồn đóng ở cung Tài, hay cung Ðiền là người giàu có, vàng chôn, ngọc cất.

2. Lộc tồn hậu trọng đa y thực, Lộc tồn tại viên, chỉ tứ cổ nghiệp

Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng giàu sang, ăn ngon mặc đẹp. Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng gia tài của cha mẹ để lại.

3. Lộc tồn Tí Ngọ vị, mệnh nhân, Thiên di phùng chi, lợi lộc nghi

Cung mệnh, Thân, Di đóng ở Tí Ngọ có Lộc tồn thì giàu sang, tiền bạc chất đống.

4. Song Lộc thủ mệnh, Lã Hậu chuyên quyền

Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc đồng cung là người độc đoán, chuyên quyều ví như bà Lã Hậu đời xưa.

5. Song Lộc trùng phùng, chung thân phú quí

Mệnh có Lộc tồn, được Hóa lộc chiếu, hay ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn chiếu, hoặc mệnh được song Lộc chiếu, là người được hưởng giàu sang suốt đời.

6. Lộc phùng xung Phá, cát đã thành hung

Mệnh có Lộc tồn gặp Phá quân xung chiếu thì tốt biến thành xấu, cả đời nghèo khổ.

7. Minh Lộc ám Lộc, vị chí công khanh.

Mệnh có Lộc tồn được Hóa lộc nhị hợp, hoặc ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn nhị hợp chiếu thì có công danh lớn.

8. Lộc Mã giao trì, chúng nhân sủng ái

Mệnh có Lộc tồn tọa thủ được Thiên mã xung chiếu, hoặc mệnh có Thiên Mã được Lộc tồn xung chiếu là người được hưởng giàu sang, mọi người yêu mến.

9. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Kiếp, Không

Cung Mệnh có Lộc tồn được Thiên mã xung chiếu hay ngược lại mệnh có Mã được Lộc chiếu nhưng lại bị Không Kiếp hội hợp thì công danh sự nghiệp lại đổ vỡ, tai họa đầy nhà.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TẢ – HỮU

1. Tả Hữu đồng cung, phi ta y tử

Mệnh có Tả, Hữu đồng cung thì được hưởng giàu sang, quần gấm áo hoa đẹp đẽ.

2. Tả Hữu, Văn Xương, vị chí thai phụ

Mệnh xó Tả Hữu gặp Văn xương thì làm lên chức lớn.

3. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng, Hữu bật đồng cung, được hưởng phúc đức phú quí.

4. Phụ Bật giáp Ðế phúc lai lâm

Mệnh có Tử vi, hai bên giáp Tả, giáp Hữu, được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách.

5. Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh ly tông thứ xuất

Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung thì phải lập nghiệp phương xa.

6. Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí

Mệnh ở tứ mộ có Tả Hữu thì sớm được công danh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KÌNH DƯƠNG – ÐÀ LA

1. Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng

Mệnh ở Tứ mộ, có Kình dương đồng cung với Hỏa tinh, là người có uy quyền lớn.

2. Kình Ðà Linh Hỏa thủ mệnh yếu đà bối khúc chi nhân

Mệnh có Kình Ðà Hỏa Tinh, Linh Tinh là người vất vả nghèo khổ, ví như phải còng lưng đi kiếm ăn.

3. Kình dương Tí, Ngọ, Mão, Dậu phi yếu chiết, nhi hình thương

Cung Mệnh đóng tại Tí Ngọ Mão Dậu có Kình dương nếu không chết non, thì bị tật nguyền, mổ xẻ. Mệnh ở Ngọ thì dễ nguy, ở Tí thì giảm bớt, ở Mão Dậu thì nhẹ hơn. Người sinh năm Giáp, mệnh ở Mão Người sinh năm Bính, mệnh ở Ngọ Người sinh năm Canh, mệnh ở Dậu Người sinh năm Nhâm, mệnh ở Tí

4. Dương, Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch hổ tai thương

Mệnh có Kình dương, Linh tinh, gặp tiểu hạn có Bạch hổ thì dễ gặp thương tổn.

5. Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết nhi hình thương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương, gặp Thất sát, Thiên hình đồng cung là cách kiếm kể cổ ngựa, thì không chết yểu cũng mang tàn tật khổ sở.

6. Mã đầu đới kiếm, trấn ngự biên cương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương đồng cung, nhưng xa lánh được Thất sát, Thiên hình mà lại gặp được Khoa Quyền Lộc thì tại có sự nghiệp lớn, hiển đạt về võ nghiệp.

7. Kình dương, Ðồng Âm nhi phùng Phượng, Giải nhất thế uy danh

Mệnh ở Ngọ có Kình dương tọa thủ đồng cung với Thiên đồng, Thái âm, Phượng các, Giải thần thì lại nổi danh, giàu sang cả đời.

8. Dương Ðà giáp Kỵ vi bại cục

Mệnh có Hóa kỵ, giáp Kình, giáp Ðà hai bên là cánh xâu, cả đời nghèo, mắc họa, vì Lộc tồn bị Hóa kỵ bôi nhọ, ví như kho tàng bị tịch thu.

9. Kình, Hư, Tuế, Khách gia lâm, Mãn thế đa phùng tang sự

Mệnh có Kình dương, Tuế phá + Thiên hư đồng cung là người cả đời khắc sát vợ chồng, anh em cha mẹ, tang tóc cô đơn.

10. Kình dương phùng Lực sĩ, Lý Quảng nan phong

Mệnh có Kình dương đương nhiên là Lực sĩ đi kèm, là người hay lập được công nhưng ít được khen thưởng, vì có Tấu như (hay nói kể công) và Tiểu hao (mất mát) tam hợp chiếu có nghĩa là hữu công vô lao.

PHÚ ÐOÁN VỀ HỎA LINH

1. Hỏa Linh tương ngộ, đa chấn chư bang

Mệnh có Hỏa linh tọa thủ được Linh tinh chiếu, hoặc mệnh có Linh tinh tọa thủ được Hỏa tinh chiếu là người có tài năng lớn, có quyền hành rộng rãi.

2.Hỏa Linh, Kình dương vi hạ cách

Mệnh có Hỏa, Linh gặp Kình dương đồng cung thì công danh trắc trở, là cách xoàng.

3. Hỏa Linh Giáp mệnh vi bại cục

Mệnh có Hỏa Linh giáp hai bên thì cuộc sống long đong vất vả nghèo hèn.

4. Hỏa diệu phùng Tuyệt ư Hợi cung nhi ngọ Tham, Hình, uy danh quán thế

Mệnh tại Hợi có Hỏa, Linh đồng cung với Tuyệt và Liêm Tham, Thiên Hình thì lại là người có chí khí hiên ngang uy danh lừng lẫy.

PHÚ ÐOÁN VỀ KHÔNG KIẾP

1. Kiếp, Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện

Cung Tài, cung Phúc có Không Kiếp toạ thủ là người có số nghèo khổ.

2. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh có Ðịa kiếp đóng một mình, là người ích kỷ.

3. Sinh sử Kiếp Không, do như bán thiên chiết sí

Mệnh ở tứ sinh, có Không kiếp toạ thủ thì nửa đường đứt gánh ví như chim bay gãy cánh ngang trời là số không thọ.

4. Không kiếp giáp Mệnh vi bại cục chủ bần tiện

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Không, Kiếp giáp hai bên, là người nghèo hèn lang thang vất vả.

5. Dần Thân, Không Kiếp nhi ngộ quí tinh, thăng trầm vô độ

Mệnh ở Dần, Thân, có Không Kiếp toạ thủ, nếu gặp quí tinh hội chiếu thì cuộc đời cũng lên xuống bất thường.

6. Mệnh trung ngộ kiếp, Tham, do như lãng lý hành thuyền

Mệnh có Ðịa kiếp, Tham lang đồng cung thì long đong vất vả, như ngồi trên thuyền trôi dạt lênh đênh không biết đi về đâu.

7. Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh thủ mệnh

Ông Nhan Hồi, học trò cưng của Khổng Tử bị chết non vì cung Mệnh co ùKiếp, Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh Thủ Mệnh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỨ HÓA

1. Quyền, Lộc trùng phùng tài Quan song mỹ.

Cung mệnh có Hóa quyền được Hóa lộc chiếu, hoặc mệnh có Hoá lộc được Hóa quyền chiếu thì vừa giàu vừa sang.

2. Hoá Lộc Dần Mão, cố thủ tham tài

Mệnh ở Dần, Mão, có Hóa lộc toạ thủ thì ham tiền, giữ của.

3. Hoá lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng

Mệnh có Hóa lộc là tốt đẹp, nhưng đóng ở tứ mộ thì giảm đi nhiều ví như tài lộc bị chôn vùi ở dưới mộ sâu.

4. Hóa lộc Tí, Ngọ, Phu tử văn chương

Mệnh ở Tí Ngọ, có Hóa lộc là người giỏi văn chương như đức Khổng tử đời xưa.

5. Khoa, Lộc giáp mệnh vi quí cách

Mệnh ở Tí có Hóa khoa ở Hợi, Hoá lộc ở Sửu, là cách giàu sang.

6. Quyền, Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, sử thê vinh hoa.

Cung Tài, cung phúc có Hóa quyền, Hoá lộc toạ thủ thì được giàu sang nổi tiếng.

7. Song Lộc cư nhi ngộ Cơ, Lương, phú gia địch quốc

Cung Mệnh có Lộc tồn toạ thủ thêm Thiên cơ, Thiên lương thì rất giàu có không ai bì kịp.

8. Mệnh vô chính diệu, hoan ngộ tam không, hựu Song Lộc, phú quí khả khả kỳ

Mệnh không có chính tinh, rất cần Tuần không an ngữ, với Thiên không, Ðịa không thủ mệnh, lại gặp Song Lộc thì giàu sang lạ lùng.

9. Quyền, Khốc đồng cung, minh danh vụ thế

Cung Mệnh ở Tí Ngọ, có Quyền toạ thủ với khốc đồng cung thì giàu sang quyền thế rõ ràng.

10. Tam kỳ giao hội, mặc ngộ Kỵ, Kình giáng lộ thanh vân

Cung mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội họp mà lại bị Hóa kỵ, Kình dương đồng cung hoặc chiếu vào thì đường công danh mờ mịt như sương tụ đầy đường đi.

11. Hoá kỵ văn nhân bất nại

Cung mệnh có Hóa kỵ gặp được phúc tinh, quí tinh thì giỏi văn chương nhưng đường công danh vẫn trắc trở không thành.

12. Kỵ ngộ Khoa tinh cư Hợi, Tí, ngôn hành danh thuận.

Cung mệnh tại Hợi, Tí có Hóa kỵ tọa thủ gặp Hoá khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn thận lời ăn tiếng nói, nên được mọi người kính nể.

PHÚ ÐOÁN VỀ BỘ SAO LỤC BẠI

1. Nam nhân Tang, Hổ, hữu tài uyên bác, Nữ mệnh Hổ, Riêu, đa sự quả ưu

Ðàn ông cung mệnh có Tang, Hổ là người học rộng, tài cao. Ðàn bà cung mệnh có Tang, Ho thì lại buồn khổ vì chồng con.

2. Hao ngộ Tham lang, tàng dâm tình ư tỉnh để

Mệnh có Song Hao, Tham lang đồng cung thí rất dâm ngầm, ví như giấu ở đáy giếng.

3. Khốc Hư Tí Ngọ, tiền bần hậu phú

Cung mệnh ở Tí Ngọ, có Khốc Hư tọa thủ đồng cung, tuổi trẻ thì nghèo, tuổi già mới giàu có.

4. Song Hao Mão Dậu, chúng thủy triều Ðông, tối hiềm Hóa lộc, ái ngộ Cự, Cơ

Cung mệnh ở Mão Dậu có Song Hao tọa thủ thì rất sợ gặp Hóa lộc, nhưng lại rất cần Cự Cơ ; gặp Hóa lộc thì trôi hết của cải, gặp Cự Cơ thí được hưởng phú quí, sống lâu.

PHÚ MA THỊ

Là những phú đoán tầm cỡ rộng lớn.

Ý nghĩa của các câu phú Ma Thị vững vàng, vô tư, cô đọng, có thể coi như những qui tắc luận đoán căn bản, rút tỉa từ những kinh nghiệm lâu năm của bậc thầy trong khoa Tử vi.

Mỗi câu phú thường có hai vế đối xứng, nói lên ý nghĩa đôi khi trái nghịch nhau, đó cũng là ưu điểm của Ma Thị để cho dễ đọc và dễ nhớ. Cho nên phú Ma Thị rất được truyền tụng và được sử dụng rộng rãi.

Sau đây là một số câu phú thực dụng liệt kê theo thứ tự các chính tinh, phụ tinh. Chúng tôi dịch nghĩa hai vế để dễ đọc.

1.Tử vi Thìn Tuất, Phá quân lương thương quân tử

Trong cách Tử vi – Thiên tướng ở Thìn Tuất thì người có Mệnh đóng ở Thìn, hoặc Tuất sẽ giữ Phá quân trong La, Võng, nên tính tình ngang ngược, mưu cơ, bị người xưa chê cười là hạng quân bất lương, chứ không phải mệnh ở Thìn Tuất giữ Tử Tướng là người bất lương.

Kiếp Không, Phục binh phúng Dương Nhận, lộ thượng kiếp đồ

Mệnh có Không Kiếp, Phục binh kèm Kình dương là kẻ côn đồ, cướp bóc.

2. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Tử Phủ ở Dần Thân là người có phúc lớn, chỉ sợ gặp Triệt Tuần lại hoá ra bị trở ngại, khó khăn.

Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tối hỷ ngoại chiều Khôi Việt.

Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa thì làm sao sáng được, chỉ mong được Khôi Việt chiếu mới là tốt đẹp.

3. Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, Tiền bần hậu phú

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư đồng cung thì tuổi trẻ nghèo, tuổi già giàu có.

Kiếp Không Tỵ Hợi, đồng vị hoạnh phát công danh

Mệnh ở Tỵ Hợi có Không Kiếp đồng cung thì một bước có công danh.

4. Mệnh phùng Thiên cơ miếu địa đa năng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thì nhiều nhiều tài năng.

Thân cư Thái tuế dữ nhân quả hợp

Thân có Thái tuế thí ít người thân với mình.

5. Thiên mã nhập mệnh mẫn tiệp đa năng.

Mệnh có Thiên mã là người có nhiều tài chịu khó

Thiên cơ tại viên sảo tài xuất chúng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thí tài giỏi hơn người.

6. Hồng Loan cư Tí, thiến niên định chiếm khôi nguyên.

Mệnh ở Tí có Hồng Loan tuổi trẻ đã đỗ đầu bảng.

Ðào hoa cư Quan, tảo tuế đắc quan hành chính.

Ðào hoa đóng cung Quan lộc, tuổi trẻ đã làm quan to.

7. Thiên Riêu cư Tài bạch họa đồ sinh ưng.

Thiên Riêu đóng ở cung Tài, dễ mang hoạ ăn chơi mà sạt nghiệp.

Mã ngộ Trường sinh thanh vân đắc lộ

Mệnh có Thiên mã, Trường sinh thì đường công danh dễ dàng.

8. Xương Khúc giáp Quan, Ðinh tác cao khoa.

Cung Quan lộc có Xương, Khúc giáp hai bên thì người tuổi Ðinh thi đỗ cao.

Long Phượng giáp quan, Thân cư cẩm thất

Cung Quan có Long, Phượng giáp hai bên thì người tuổi Thân được làm quan lớn, ở nhà cao.

9. Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ

Cung Mệnh có Tuần Triệt án ngữ thì tuổi trẻ lao đao vất vả.

Tam không độc thủ phú quí nan toàn

Cung mệnh có một trong ba Không, Tuần Không, Ðịa không, Thiên không thì khó được giàu sang vững vàng.

10. Hoá kỵ Ðiền, Tài, phải vi giai luận

Hoá kỵ đóng ở cung Ðiền, hay cung Tài lại là tốt vì giữ được của.

Thai lâm mệnh vị, đa học thiểu thành

Sao Thai ở Mệnh thì học nhiều mà ít thành đạt.

11. Riêu Ðà Kỵ tế giao, hoạ vô đơn chí

Mệnh có Riêu Ðà Kỵ hội họp, thì gặp hoạn liên miên.

Khoa Quyền Lộc trùng phùng, phúc tất trùng lai

Mệnh có Khoa Quyền Lộc thì có phúc may mắn liên tục.

12. Nhật Nguyệt cư Quan lộc, phú quí nan danh

Nhật nguyệt đóng ở cung quan lộc, thí hưởng phú quí không kể xiết.

Xương Khúc nhập Mệnh, tài danh quán thế

Xương Khúc đóng ở cung mệnh thì tài giỏi hơn người.

13. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh vô chính diệu có Ðịa Kiếp độc thủ là người ích kỷ.

Tham lang độc cư, đa thư thiểu thực

Cung mệnh có Tham lang đứng một mình ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) là người dối trá.

14. Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu mệnh

Mệnh có Nhật Nguyệt không được tốt bằng Nhật Nguyệt hợp chiếu.

Khoa Quyền củng bất như lâm viên

Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không được tốt bằng Khoa Quyền thủ mệnh.

15. Nhật lạc Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng

Mệnh ở Mùi có Thái dương là người lúc đầu chăm chỉ, lúc sau lười biếng.

Nguyệt tàn Dần vị, tác sự hữu thủy vô chung

Mệnh ở Dần có Thái âm, là người đáng trống bỏ dùi, làm đâu bỏ đó.

16. Thiên lương bảo tư tài dĩ dư nhân

Mệnh có Thiên lương là lấy tiền của mình cho người để làm phúc.

Thất sát thủ tha tài vi kỷ vật

Mệnh có Thất sát lấy tiền của người làm riêng của mình.

17. Ðan Quế, Ðan trì chiếu người Ðiền trạch phú tỷ Thạch Sùng

Cung Ðiền có Thái dương (đan quế), Thái âm (đan trì) đắc địa thì giàu như Thạch Sùng ngày xưa.

Văn Quế, Văn hoa đối ư phu thê, thọ như Bành Tổ

Cung Phu, Thê có Văn Xương, Văn Khúc thì sống lâu như ông Bành Tổ đời xưa, trên 100 tuổi.

18. Văn khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, Quốc sắc thiên hương nhân sở úy

Cung Phu Thê có Thái âm đồng cung với Văn Khúc ở Hợi, là người lấy được vợ, hoặc chồng sang quí.

Văn Xương triều Nhật ư ngọ vị, phong trần địa bộ thế nan mâu.

Cung mệnh có Thái dương đồng cung với Văn Xương ở Ngọ là người lịch thiệp khó ai bì kịp.

19. Hình xũ Dương Ðá, hưởng phúc ư Ngũ Tuần chi hậu

Cung Mệnh có Kình dương, Ðà la, đắc địa thì sau 50 tuổi mới được hưởng phú quí.

Tính cần Mã, Khúc ư tứ thập nhi tiền

Cung Mệnh có Thiên mã, Vũ khúc thì cần kiệm nên giàu có trước năm 40 tuổi.

20. Chích Hỏa phần Thiên Mã, bất nghi viễn hành

Mệnh có Thiên mã, không nên đi xa vào những năm tiểu vận có Hỏa Linh dễ gặp tai nạn.

Thốn Kim khuyết Kình dương phản hiềm tao khổn

Mệnh có Kình dương không nên đi xa vào năm tiểu hạn ở cung Dậu ( Kim).

21. Phì mãn kim ô tuy gia sát, nhi chí phú

Có Thái dương ( Kim ô ) đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng vẫn rất giàu.

Thanh kỳ ngọc thỏ tuy lạc hãm, nhi bất bần

Có Thái âm (ngọc thỏ) dù hãm địa cũng chẳng nghèo.

22. Thất sát Tí Ngọ Dần Thân thọ khảo

Mệnh ở Tí, Ngọ, Dần, Thân có Thất sát tọa thủ thì sống lâu.

Thiên hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng.

Mệnh ở Dần, Thân, Mão, Dậu có Thiên hình tọa thủ là người đàng hoàng, can đảm.

23. Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi

Mệnh có Liêm Phá ở Mão Dậu gặp Hỏa Linh ở cung Ðại Tiểu vận trùng phùng thì chết chẳng sai.

Tham Kỵ trùng Riêu, thủy tai nan miễn

Mệnh có Tham lang, Hóa Kỵ gặp Hỏa đại tiểu vận có Riêu Y thì chết đuối không tránh được.

24. Phúc, Vũ củng chiều ư Sửu vị, Kim bạch mãn tương xương

Mệnh có Thiên lương ( Phúc) hay Vũ khúc ở cung Sửu, thì giàu có tiền bạc đầy rương.

Ðồng, Tham miếu vượng ư ngọ cung, điền trạch thâu thiên hạ

Mệnh có Thiên đồng, hay Tham lang đắc địa ở cung Ngọ, thì nhà cửa có khắp mọi nơi.

25. Tử vi cư Dậu, toàn vô uy lực chi công

Mệnh ở Dậu có Tử vi, Tham lang thì không có sức mạnh quyền hành.

Thất sát tại Thâm hưởng đắc an toàn chi phúc

Mệnh ở cung Thân, có Thất sát thì được hưởng phú quí hoàn toàn.

26. Hình Hỏa kỵ phần Thiên mã

Mệnh có Thiên Hình, Hỏa Linh gặp Thiên mã thì nguy hiểm

Sát Phá hỉ trợ Kình dương

Mệnh có Kình dương đắc địa gặp Thất sát, Phá quân thì thêm sức mạnh nổi danh.

27. Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc tồn, tư cơ phá hoại

Lộc tồn gặp Tuần Triệt thì cơ nghiệp chẳng còn.

Dương phận phùng Nhật Nguyệt bệnh tật liên miên

Nhật Nguyệt gặp Kình dương thì đau ốm hoài.

28. Riêu tại Hợi vi minh mẫn

Mệnh có Thiên Riêu – y ở Hợi là người rất thông minh.

29. Phụ Bật phùng Thiên tướng Ðịch thị lương y

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Hữu, chắc chắc là thầy thuốc giỏi như người họ Ðịnh đời xưa.

Ðào Hồng ngộ Thiên cơ Doãn vi sảo họa

Mệnh có Ðào hoa, Hồng loan gặp Thiên cơ là họa sĩ nổi danh như người họ doãn đời xưa.

30. Giáp Thai giáp Tọa, danh phận tảo vinh

Mệnh có Thai Tọa giáp hai bên thì tuổi trẻ sớm thành đạt.

Giáp Liêm giáp Sát công danh vãn đạt

Mệnh có Liêm trinh, Thất sát giáp hai bên thì về già mới có công danh.

31. Sửu Mùi, Ân, Quí tương phùng, tam sinh hữu hạnh

Mệnh ở Sửu Mùi có Ân quang Thiên Quí đồng cung thì ra đời đã gặp may mắn.

Tí Ngọ, Khốc, Hư, tịnh thủ nhất thế xưng hùng

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư thì nổi danh thiên hạ.

32. Thất Tuế phùng Thất sát, trí dũng hữu dư

Mệnh có Thái tuế đồng cung với Thất sát là người mưu lược, dũng mãnh có thừa.

Thiên mã ngọ Tam thai, anh hùng vô đối

Mệnh có Thiên mã gặp Tam thai đồng cung là người anh hùng vô địch.

33, Phá quân cung phá Văn tinh, tam canh bão vân song chi hận

Mệnh có Văn tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) mà gặp Phá quân đồng cung, thì cả đêm trằn trọc ôm hận, vì công danh không thành đạt.

Hóa khoa trợ thành Văn diệu, nhất giáp đề mai bảng chi vinh

Mệnh có Hóa khoa gặp Xương khúc Khôi việt đồng cung thì chỉ thi một lần đã đỗ cao.

34. Mệnh trung Hồng ngộ Kiếp Không, mặc đàm phú quí

Cung mệnh có Hồng loan gặp Không Kiếp đồng thì đừng bàn đến chuyện giàu sang.

Thân nội Tuế phùng Ðà Kỵ mặc đạo phồn hoa

Thân có Thái tuế gặp Ðà, Kỵ thì không thể là người thanh lịch.

35. Ðịa Kiếp, Ðịa không Tỵ Hợi lưỡng nghi

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung thì khỏi nói cũng thành công chớp nhoáng.

Thiên Hình, Thiên Riêu Dậu, Sửu tối cát

Mệnh ở Dậu có Thiên Hình, mệnh ở Sửu có Riêu Y thì tốt.

36. Long trì khoa đệ, yểm Nhật Nguyệt nhi tử trệ, kham ưu

Mệnh có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Long trì đồng cung thì công danh thi cử thất bại, buồn rầu, khó tả.

Phượng các quan giai, tụ Khốc Hư nhi bá thiên hữu hoạn

Mệnh có Phượng Các gặp Khốc Hư đồng cung thì ra đời hay gặp nạn.

37. Hỏa Linh hãm ư Tử tức, đáo lão vô nhi khốc

Hỏa Linh đóng ở cung Tử tức thì về già cũng không có con khóc đưa đám.

Thiên không liệt người mệnh viên, chung thân phong hoa ách

Cung Mệnh có Thiên không thì cả đời mắc họa trăng hoa, trai gái.

38. Cô Thần Quả tú yếu thủ ư Ðiền Tài

Cô Thần, Quả tú nên đóng ở cung Ðiền Trạch và cung Tài bạch để giữ cửa được lâu bền.

Bạch Hổ Tang môn bất nghi người

Ðiền trạch Bạch Hổ, Tang môn không nên đóng ở Ðiền trạch vì hay gây tai họa kiện cáo, mất mát nhà cửa.

39. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi

Có các sao hung tinh đắc địa thì phát đạt nhanh chóng như sấm sét.

Cát tinh đắc địa tầm thường sự nghiệp

Các sao phúc tinh, quí tinh dù đắc địa cũng chỉ phát thường thường mà thôi.  

40. Tứ sát an tàng ư vượng địa

Kình, Ðà, Không, Kiếp đắc địa thì nằm yên, không phá phách.  

Song Hao thiết kỵ ư tài cung

Ðại hao, Tiểu hao lại không nên đóng ở cung Tài bạch (vì gây hao tán tiền bạc).  

41. Tấu như thủ Mệnh, đa khẩu thiệt chi nhân

Mệnh có Tấu như là người mắc vạ miệng, nhiều chuyện.  

Quan phủ thủ viên, tị thử phòng nhân chi phản

Mệnh có Quan phủ, nên đề phòng bị lứa phản  

43. Nữ tử Hồng loan thủ mệnh chủ nhị phu

Ðàn bà mệnh có Hồng loan là số hai chồng  

Nam tử Hoa cái cư Thân, xuất ngoại đa ái

Ðàn ông có Hoa cái ở Mệnh, thì được phụ nữ đẹp bám.  

44. Khoa Quyền hữu Khôi Việt dĩ thành công

Mệnh có Hóa Khoa, Hóa quyền lại thêm Khôi, Việt họp chiếu thì phải thành công lớn.  

Xương, Khúc hữu Âm dương thì đắc lực

Mệnh có Xương, Khúc lại thêm Thái âm, Thái dương hợp chiếu thì mới thành công mạnh mẽ.  

45. Nam tử tối hiềm Nhật hãm

Ðàn ông rất sợ mệnh có Thái dương hãm địa, có cách này không có công danh.  

Nữ mệnh thiết kỵ hắc vân

Ðàn bà rất sợ mệnh có Thái âm gặp Hóa kỵ, có cách này không có hạnh phúc.  

46. Sở ai giả Hồng Loan tứ mộ liệt phu quân chi vị

Cung Phu ở Thìn Tuất Sửu Mùi, có Hồng loan thì đàn bà có số khóc chồng.  

Sở hỷ giả Thiên hỷ nhị minh phù tử tức chi cung

Cung tử tức có Thiên hỷ gặp Nhật Nguyệt hội chiếu, đàn bà có con quí tử.  

47. Long trì, Phượng các ôn lương

Ðàn bà mệnh có Long, Phượng là người hiền hậu.  

Thiên khốc, Thiên Hư táo bạo.

Ðàn bà mệnh có Khốc, Hư thì liều lĩnh  

48. Ách địa hiềm Thai phùng Bạch hổ

Cung Tật ách đàn bà có Sao Thai gặp Bạch hổ thì đề phòng bị băng huyết.  

Mệnh cung kỵ Nguyệt ngộ Ðà la

Cung mệnh đàn bà không nên có Thái âm đồng cung với Ðà la, có cách này thì dâm loạn.  

49. Mộc dục, Hoa Cái thủ mệnh, hoang dâm

Ðàn bà cung mệnh có Hoa cái đồng cung với mộc dục là người dâm đãng bừa bãi.  

Mã Ngộ không vong chung thân bôn tẩu

Ðàn bà cung mệnh có Thiên Mã gặp Tuần Triệt, Ðịa Không, Thiên Không thì cả đời long đong vất vả.  

50. Xương Khúc giáp mệnh ngộ cát hữu duyên.

Ðàn bà mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là người có duyên.  

Xương Khúc thủ Thân phùng Cơ dâm loạn

Ðàn bà Thân có Xương Khúc gặp Thiên cơ thì dâm đãng vô cùng.  

51. Nữ mệnh phùng Hóa lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh

Ðàn bà mệnh có Hóa lộc không gặp hung tinh xung phá thì giàu sang lớn.  

Nữ mệnh phùng Xương, Riêu nhất sinh dâm đãng

Ðàn bà Mệnh có Văn xương đồng cung với Riêu Y thì mới nứt mắt đã dâm đãng rồi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phú Đoán Tử Vi

Cách hóa giải hướng bếp xấu –

Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc điều kiêng kị nhất khi xây dựng và vị trị đặt bếp là không nên đặt các vận dụng theo hướng bắc hãy nên chọn cho mình một không gian tốt Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc Theo phong thủy, phòng bếp đóng vai trò rất quan trọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc điều kiêng kị nhất khi xây dựng và vị trị đặt bếp là không nên đặt các vận dụng theo hướng bắc hãy nên chọn cho mình một không gian tốt

Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc Theo phong thủy, phòng bếp đóng vai trò rất quan trọng đối với ngôi nhà, nhất là vị trí đặt bếp nấu. Bởi vì, bếp là một thiết bị giúp chúng ta chế biến ra đồ ăn, nuôi dưỡng tất cả mọi người trong gia đình.

Tuy nhiên, về mặt bản chất, phòng bếp được cho rằng kìm hãm sự may mắn. Điều này có nghĩa, ngay cả khi bạn có những may mắn trong căn phòng này, hoặc không thì bản thân phòng bếp sẽ “bóp nghẹt” sự may mắn theo một cách rất tự nhiên.

Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc những điều xấu cần tránh

Thêm vào đó, dựa theo con số bát quái của bạn mà phòng bếp nằm trên một hướng tốt thì việc chuẩn bị và thưởng thức đồ ăn ở đây đặc biệt có lợi. Ngược lại, khi phòng bếp nằm ở hướng xấu, bạn sẽ cần áp dụng một số giải pháp phong thủy để làm vị trí phòng bếp tốt đẹp lên.

hoa-giai-khi-dat-bep-huong-bac 1

– Tránh bố trí phòng ngủ nằm trên phòng bếp. Nếu điều này không thể thực hiện thì phải đảm bảo vị trí kê giường ngủ không trùng với vị trí của bếp nấu. Tương tự như vậy, cố gắng không bố trí phòng ngủ, hoặc kê giường ngủ ở vị trí đối diện với bức tường đặt bếp nấu trong phòng bếp.

– Phòng bếp lý tưởng nên được bố trí ở phía sau ngôi nhà. Tránh thiết kế bếp ở phía trước và chính giữa ngôi nhà.

– Không nên sơn phòng bếp bằng màu đỏ. Bởi vì, bếp là nơi chứa lửa, do đó, không nên gia tăng năng lượng của lửa bằng cách sơn đỏ căn phòng.

hoa-giai-khi-dat-bep-huong-bac 2

– Tây Bắc, Tây Nam và trung tâm là ba vị trí có hại đối với phòng bếp. Nếu phòng bếp của bạn nằm ở những hướng này, hãy treo một chiếc chuông gió năm thành để xua tan một số nguồn năng lượng xấu. Ví trí tồi tệ nhất đối với nhà bếp chính là hướng Tây Bắc, đặc biệt, nếu bạn sử dụng các loại khí để đun nấu. Loại bỏ tất cả nến khỏi vị trí này và cố gắng chuyển sang dùng bếp điện.

Ngoài ra, bạn có thể thêm vào một tính năng nước thật lớn, chẳng hạn như một bể cá để làm giảm một phần năng lượng dư thừa của lửa.

– Theo phong thủy, có một vài điều cần tuyệt đối tránh và với phòng bếp đó là không được sử dụng lửa ở hướng Tây Bắc của ngôi nhà. Điều này có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng hoặc các vấn đề rắc rối cho người đàn ông sống trong nhà hoặc người trụ cột của gia đình.

Nếu bạn là người độc thân, điều này dẫn đến tình trạng khó thu hút được một mối quan hệ phù hợp hoặc thường xuyên cãi cọ, bất đồng với người đang hẹn hò.

Giải pháp duy nhất trong trường hợp này là đặt một bình nước thật lớn trong phòng bếp, kích thước tối thiểu là 45×60 cen-ti-mét. Tuy nhiên, nó có thể khá cồng kềnh và gây cản trở nếu phòng bếp của bạn không được rộng rãi. Thay vào đó, bạn có thể thử đặt một bể cá hoặc bình lọc nước càng gần bếp nấu càng tốt để làm giảm năng lượng của lửa tại đây.

hoa-giai-khi-dat-bep-huong-bac 3

7 vấn đề chính về phong thủy phòng bếp cần lưu ý:

1. Khoảng cách giữa bếp nấu và tủ lạnh cần cách nhau ít nhất là 50 – 60 cen-ti-mét? Nếu bếp nấu và tủ lạnh được đặt quá gần nhau, tủ lạnh sẽ làm dập tắt lửa của bếp, gây nên những khó khăn về tình hình tài chính. Trong trường hợp chúng ở cạnh nhau, đặt một chiếc thớt gỗ ở giữa chúng.

2. Bạn có nhìn thấy nhà vệ sinh từ phòng bếp không? Dù là nhìn thấy hay tiếp cận được nhà vệ sinh từ phòng bếp đều là trường hợp không tốt. Nếu trường hợp này xảy tồn tại trong nhà bạn, hãy sơn đỏ cánh cửa ra vào của nhà vệ sinh và như thường lệ, luôn nhớ đóng kín cửa ra vào mọi lúc.

hoa-giai-khi-dat-bep-huong-bac 4

3. Bếp là khởi nguồn của nỗi buồn, nước mắt? Bếp nấu được đặt ở giữa tủ lạnh và chậu rửa bát được cho là nguyên nhân gây ra những nỗi buồn và tâm trạng nặng nề cho những người sống trong ngôi nhà đó.

4. Có nên thiết kế thêm đảo bếp trong phòng bếp không? đảo bếp được coi như một tính năng phong thủy hữu ích bởi vì bề mặt của nó thường được làm bằng vật liệu nặng như đá, có khả năng “đè nén” những điều tồi tệ. Thêm vào đó, đảo bếp thường được bố trí nằm giữa các đồ dùng nhà bếp khác như giữa bếp nấu và chậu rửa hoặc giữa bếp nấu và tủ lạnh, vì thế nó có khả năng ngăn chặn sự đối đầu của các tính năng trong nhà bếp. Nếu không có điều kiện thiết kế đảo bếp riêng, bàn ăn chính là giải pháp thay thế tuyệt vời.

Hóa giải khi đặt bếp hướng bắc cách khắc phục

5. Tủ lạnh được tích trữ nhiều đồ ăn? Một chiếc tủ bếp hoặc tủ lạnh tích trữ đồ ăn đều là phong thủy tốt và là biểu tượng của sự giàu có. Giữ cho cả hai nơi này sạch sẽ một cách thường xuyên. điều này giúp làm mới năng lượng và dòng chảy của sự giàu có.

hoa-giai-khi-dat-bep-huong-bac 5

6. Bếp nấu/phòng bếp có thể nhìn thấy được từ cửa trước? Nếu bạn có thể nhìn thấy bếp nấu hoặc phòng bếp từ cửa trước đồng nghĩa với việc bạn đang chứng kiến những cơ hội bị mất đi. “Khóa chặt” tầm nhìn xấu này bằng cách dựng một vách ngăn hoặc đặt một chậu cây xanh bên ngoài.

7. Có phải phòng bếp nhà bạn được bố trí ở phía trước của ngôi nhà? Nếu đúng, bạn sẽ phải đấu tranh với các vấn đề rắc rối về cân nặng. Nếu điều đầu tiên bạn nhìn thấy khi trở về nhà là phòng bếp thì bạn có thể gặp khó khăn vì ăn quá nhiều. Hãy thử bố trí lại phòng bếp hoặc thay đổi vị trí cửa chính để hóa giải tình trạng xấu này.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải hướng bếp xấu –

Vận động - phương pháp vượng vận cực dễ

Thật bất ngờ khi theo tử vi, vận động là một trong những phương pháp vượng vận rất hiệu quả, đẩy mạnh các chủ tinh có lợi cho vận trình.
Vận động - phương pháp vượng vận cực dễ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thời đại hiện nay vận động đã trở thành xu hướng, nhà nhà tập gym, người người học nhảy. Điều này cũng hợp lý bởi vận động giúp tăng cường công năng, chức năng của các cơ quan trong cơ thể, người càng thêm khỏe mạnh và dẻo dai. Ngoài ra, thật bất ngờ khi theo tử vi, vận động là một trong những phương pháp vượng vận rất hiệu quả, đẩy mạnh các chủ tinh có lợi cho vận trình.

 
Van dong - phuong phap vuong van cuc de hinh anh 2
 
Trong tử vi có 32 ngôi sao, trong đó có 14 chủ tinh bao gồm: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh (thuộc chòm sao Tử Vi); Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân (thuộc chòm sao Thiên Phủ). Các chủ tinh này ở cung Mệnh quyết định tới vận trình cuộc đời của một người.    Lá số tử vi của một người được quyết định ngay từ khi sinh ra, là yếu tố tĩnh nhưng cuộc đời luôn có biến động. Những biến hóa đó xuất phát từ những tình huống, lựa chọn, ngã rẽ và đặc biệt là nỗ lực cải thiện vận số của từng người. Có những phương pháp vượng vận được áp dụng để giúp chủ tinh cao chiếu theo hướng tích cực hơn. Và vận động, rèn luyện chính là một trong những cách thức mang tới hiệu quả cao, có thể tác động tới chủ tinh một cách sâu sắc.  

1. Mệnh cung có Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Lương, Thiên Đồng

  Vận động giúp người có lá số tử vi có các chủ tinh là Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng tọa mệnh phát sinh biến hóa, trở nên lạc quan, phấn chấn hơn. Người đang bi quan, gặp khó khăn sẽ tìm thấy mặt tích cực của vấn đề, thoát khỏi u mê, tự nhiên tỉnh ngộ.

2. Mệnh cung có Thái Âm, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng

  Sao Thiên Đồng rất ít khi đơn độc hành động nên phương pháp vượng vận tốt nhất là rủ thêm bạn bè đi luyện tập cùng. Quá trình vận động không những khiến tình cảm gắn bó khăng khít hơn mà còn có thể thông qua đó giải tỏa những vướng mắc, hiểu lầm về nhau một cách dễ dàng.  

3. Mệnh cung có Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc hoặc Thiên Tướng

  Vận động cũng là một phương thức xã giao, vừa có thể rèn luyện thân thể lại tăng thêm quan hệ, kết nối người quen. Cùng bạn bè, khách hàng, đối tác chơi thể thao sẽ rất dễ lấy thông tin, khai thác tin tức hoặc chiếm được sự tin tưởng. Nhiều vụ giao dịch, làm ăn và nhiều mối quan hệ thân thiết được xác lập trong trường hợp này có thể giúp ích cho con đường tiến thân của bạn.  
Van dong - phuong phap vuong van cuc de hinh anh 2
 

4. Mệnh cung có Thái Dương, Cự Môn hoặc Thiên Cơ

  Vận động làm thay đổi tinh thần và khí độ của một người, làm tinh lực dồi dào sung mãn hơn, trí tuệ minh mẫn sáng sủa hơn nên rất có lợi với người theo đuổi ngành nghề nghiên cứu, sáng tạo hay người cần học hành, thi cử. Tâm tư đổi mới, ý tưởng tự dưng cuồn cuộn mà tới.  

5. Mệnh cung có Tử Vi hoặc Vũ Khúc

  Vận động nhanh gọn, tiết kiệm, khỏe mạnh lại là phương pháp vượng vận tốt, hạn chế thời gian uống rượu hại gan, chẳng cần thức khuya chơi bài bạc hao tiền của. Bạn chỉ cần cùng mời những người xung quanh đi chơi thể thao, leo núi, chạy bộ thay vì các hoạt động tiêu cực khác thì tự khắc nhận được sự yêu mến. Từ một người thành một tập thể, tạo mối liên kết vững mạnh, nhân duyên vượng cũng ở đó mà ra chứ đâu.  

6. Mệnh cung có Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh hoặc Tham Lang

  Không thể phủ nhận bạn bè nhiều thì cũng có người này người kia, có những người chỉ lúc nhậu nhẹt vui chơi mới có mặt, bình thường không thấy đâu. Chính trong quá trình vận động cùng nhau mới xuất phát tình cảm gắn bó khăng khít, so với bạn nhậu, bạn đàn đúm thì đáng tin cậy hơn nhiều.   Như vậy có thể thấy, xem tử vi soi sao chủ tinh trong mệnh có thể đoán vận số cuộc đời một người nhưng không loại trừ khả năng sử dụng các phương pháp vượng vận khác nhau để cải thiện tình hình. Vận động là cách vượng vận linh hoạt, dễ áp dụng và lợi cả đôi đường, nên sử dụng ngay để kiểm chứng hiệu quả.   Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 2) Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 1) Hướng dẫn xem tử vi chọn tầng nhà cho người ở chung cư Trần Hồng  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận động - phương pháp vượng vận cực dễ

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đất phát Vương của nhà Trần

Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập hoa Giáp của Mậu Tý là chuột trong kho lẫm, là người có tấm lòng lương thiện, làm việc công bằng, cả đời không thiếu của cải.
Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Mau Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Tích lịch Hỏa là  tia sáng trên trời, có hình chớp điện ngoằn ngoèo, mạnh mẽ giống như tiếng vó ngựa ầm vang. Hỏa này cần có lôi hỏa phong trợ giúp mới có thể biến hóa. Tích lịch Hỏa là Hỏa trong Thủy, không có thần long không thể có.
 
Trong tử vi của người tuổi Mậu Tý, nếu như nhật trụ, thời trụ gặp Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy là Dẫn phàm nhập thánh cách. Gặp Ất Mão Đại khê Thủy cũng được cát lợi. Duy Tý Mão phạm hình, trong cát có hung. Các Thủy khác, ví dụ như Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy đều vô dụng.
 
Nạp âm có Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy, gọi là Liệt phong lôi vũ cách. Người đắc cách này không sợ Tý Ngọ xung, Tý Mùi hại.
 
Gặp Mộc chỉ ưa Tân Mão Tùng bách Mộc; Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc, các Mộc khác vô dụng.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Mậu Tý ưa gặp Đinh Tỵ Sa trung Thổ, Kỷ Mão Thành đầu Thổ, lại có Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy trợ giúp, ắt được quý hiển.
 
Kim ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, nhưng cần có Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy, chủ về cát lợi. Các Kim khác đều vô dụng.
 
Không ưa Bính Dần Lư trung Hỏa, quá nóng, e rằng yểu thọ. Cũng không ưa Bính Thân Sơn hạ Hỏa, chủ về nghèo hèn.
 
Nạp âm có Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa gọi là Thiên địa trung phân cách, không sợ Tý Ngọ tương xung.
 
Nhật trụ và thời trụ có Mão, gọi là Lôi đình đắc môn cách. Duy nhật trụ có Mão là khắc vợ hoặc chồng; thời trụ có Mão, khắc con trưởng.
 
Mậu lộc tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác ưa Tỵ, không có Tỵ mà gặp Thân cũng được cát lợi.
 
Mậu quý tại Mùi, gặp Mùi đều cát lợi.
 
Tý mã tại Dần, Địa chi của các trụ khác không ưa có Thân, có Tỵ, mã bị hình, không nên kinh doanh, chủ về bỏ mạng nơi đất khách.
 
Người tuổi Mậu Tý gặp năm Tý, năm Ngọ, trong nhà không yên ổn. Nếu bản thân không bị thương hại thì người nhà cũng khó được yên ổn.
 
Bạn đời không nên lấy người sinh năm Giáp, Ất. Nên tìm người sinh năm Nhâm, Quý.
Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Những đồ vật hút vận tiểu nhân xui xẻo vào người

Một trong những lý do khiến điện thoại cũng liệt vào danh sách đồ vật hút vận tiểu nhân này chính là nhạc chuông, thứ mà có thể sản sinh ra sát khí phong thủy,
Những đồ vật hút vận tiểu nhân xui xẻo vào người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Một số đồ vật xung quanh bạn, nếu không sử dụng đúng cách, nó sẽ thu hút vận tiểu nhân, mang tới điều xui xẻo, ảnh hưởng không nhỏ tới tình cảm, sự nghiệp của bạn.



1. Dao kéo


Theo quan điểm phong thủy, đầu sắc nhọn của dao kéo mang sát khí khá nặng. Khi không sử dụng đến, tránh để để chúng ở nơi dễ thấy như bàn trà, bàn ở phòng khách, bàn ăn...

Để dao kéo lộ thiên, không những gây ra tỷ lệ sát thương lớn, đặc biệt là trẻ nhỏ, mà còn thu hút vận tiểu nhân, có người tới quấy phá, khiến cuộc sống bị đảo lộn. Cách tốt nhất là bạn nên cất vào ngăn kéo, treo trên giá bếp mỗi khi sử dụng xong dao hay kéo. Xem thêm bài viết: 6 đại kỵ phong thủy về dao kéo đừng bao giờ phạm phải.

Nhung do vat hut van tieu nhan xui xeo vao nguoi hinh anh
 

2. Đồng hồ báo thức


Công năng chính của loại đồng hồ này là báo thức. Nên thường được cài đặt ở chế độ chuông lớn, độ rung mạnh... Như vậy sẽ tạo ra một nguồn sát khí không hề nhỏ.

Vì thế, nếu thường xuyên đặt đồng hồ báo thức ngay ở đầu giường, nhất là ở phía bên trái đầu giường, rất dễ thu hút vận tiểu nhân tới để phá hoại tình cảm hôn nhân, hạnh phúc gia đình.

Tốt hơn hết bạn nên để đồng hồ báo thức ở xa phía đầu giường ngủ. Nếu không thể bỏ được thói quen này, bạn nên chuyển vị trí của nó sang phía đầu giường bên phải, sức ảnh hưởng của sát khí có phần giảm đi đôi chút. Ngoài ra, bạn cũng nên biết cách: Treo đồng hồ đúng phong thủy để không gặp vận xui

Nhung do vat hut van tieu nhan xui xeo vao nguoi hinh anh 2
 

3. Búp bê đồ chơi


Chính bởi hình thái của búp bê trông giống như “tiểu nhân” (ý chỉ hình dáng bé nhỏ, mô phỏng theo con người), nên cũng có thể sản sinh ra sát khí, đặc biệt là những con búp bê có mặt mày dữ tợn.

Theo quan điểm phong thủy, để búp bê ở giá sách, văn phòng làm việc, phòng ngủ... đều có thể hút vận tiểu nhân, khiến bạn không lục đục tình cảm thì cũng gặp khó khăn trong công việc.

Thông thường, nơi thích hợp nhất để đặt loại đồ vật hút vận tiểu nhân này chính là một góc khuất trong phòng trẻ nhỏ, bởi đó là đồ chơi của con trẻ.

Nhung do vat hut van tieu nhan xui xeo vao nguoi hinh anh 3
 

4. Điện thoại


Một trong những lý do khiến điện thoại cũng liệt vào danh sách đồ vật hút vận tiểu nhân này chính là nhạc chuông, thứ mà có thể sản sinh ra sát khí phong thủy, thu hút vận tiểu nhân xui xẻo tới.

Vì thế, bạn nên lưu ý điều chỉnh ẩm lượng điện thoại vừa đủ để nghe, tránh cài đặt ở chế độ âm lượng quá lớn, vừa ảnh hưởng người khác lại không tốt về mặt phong thủy.

Những bài viết cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:
Phong thủy bàn làm việc đuổi tiểu nhân, rước may mắn 9 món đồ trong nhà dễ bị tiểu nhân quấy rối Tiêu diệt tiểu nhân với các mẹo phong thủy đơn giản Cẩn thận với 9 món đồ nếu không muốn tiểu nhân quấy rối Cách bài trí rồng tránh tiểu nhân làm hại Việt Hoàng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đồ vật hút vận tiểu nhân xui xẻo vào người

Con giáp nam tính tỉ lệ thuận với thời gian

Những con giáp nam tính bao gồm đàn ông tuổi Mùi, tuổi Ngọ...
Con giáp nam tính tỉ lệ thuận với thời gian

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Theo dòng chảy của thời gian, mức độ nam tính, cuốn hút của những con giáp nam này tăng lên theo cấp số nhân.


1. Đàn ông tuổi Mùi

Ai cũng dễ nhận thấy rằng, đa phần đàn ông tuổi Mùi tính tình ôn hòa, điềm tĩnh. Bên cạnh đó, năng lực làm việc cũng như khả năng xử lý tình huống bất ngờ của con giáp này ngày càng “chín” dần theo thời gian. Chính vì thế, khi bước vào tuổi trung niên, đời sống vật chất và tinh thần của người này phong phú vô cùng, yên tâm hưởng thụ cuộc sống.

Cũng theo dòng chảy thời gian, sức cuốn hút và nam tính của con trai tuổi Mùi cũng được tăng lên trông thấy. Không chỉ dừng lại ở đời sống vật chất dư dả, vốn kiến thức mà họ tích lũy được không thể dùng đơn vị nào để định lượng được.

Con giap nam tinh ti le thuan voi thoi gian hinh anh
 
2. Đàn ông tuổi Dậu


Không khó để nhận ra một điều, tuổi thành đạt của đàn ông tuổi Dậu đa phần sẽ là sau tuổi 35. Đây chính là thời điểm phù hợp để họ trưởng thành về mọi mặt trong cuộc sống. Công danh, sự nghiệp phát đạt, đời sống tình cảm, hôn nhân bền vững.

Chính những điều đó đã làm nên sức hút khó cưỡng của đàn ông tuổi Dậu. Đi tới đâu, họ cũng được mọi người, đặc biệt là nữ giới yêu mến. Do đó, cuộc sống ngày càng có xu hướng thuận lợi, gặp nhiều may mắn.

Con giap nam tinh ti le thuan voi thoi gian hinh anh 2
 
3. Đàn ông tuổi Thìn


Cuộc đời của đàn ông tuổi Thìn cũng trải qua không ít thăng trầm. Nhưng kết quả cuối cùng khiến họ cũng thở phào nhẹ nhõm, bởi bao công sức trước đây được đền đáp xứng đáng. Đời sống vật chất ổn định, công danh sự nghiệp song toàn, hôn nhân cũng hài hòa, yên ấm.

Thế mới nói, sức hút và độ nam tính của đàn ông tuổi Thìn tỷ lệ thuận với thời gian. Dòng chảy thời gian không làm mờ đi tất cả, nó chỉ là bước đệm cho con giáp này “chín” về mọi mặt trong cuộc sống mà thôi. Đây đích thị là một trong những con giáp nam tính vượt thời gian.

Con giap nam tinh ti le thuan voi thoi gian hinh anh 3
 
4. Đàn ông tuổi Ngọ

Không thể phủ nhận, đàn ông tuổi Ngọ làm việc bảo thủ nhưng vẫn khá nhiệt tình, vì lợi ích chung của tập thế chứ không phải tư lợi cá nhân. Họ quyết đoán, mạnh mẽ và tự tin nên một khi đã hạ quyết tâm là làm cho bằng được. Tỉ lệ thành công trong sự nghiệp rất cao.

Bước vào tuổi trung niên, theo độ dài của thời gian, “độ chín” về tính cách, trải nghiệm cuộc sống của con giáp này cũng tăng lên trông thấy. Chính về thế mà đàn ông tuổi Ngọ đi tới đâu cũng được phái đẹp dành tình cảm yêu mến và sự ưu ái vô cùng.

=> Xem thêm: Tử vi trọn đời các con giáp chuẩn xác theo Lịch âm

Việt Hoàng

Chàng trai tuổi nào còn dịu dàng hơn cả nữ giới?
– Thật không thể tin nổi khi chàng trai tuổi Dần lại lọt danh sách con giáp nam dịu dàng hơn nữ giới.

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nam tính tỉ lệ thuận với thời gian

Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Tỵ 1953 –

Người sinh 1953, tuổi Quý Tỵ, có Ngũ hành năm sinh là Trường Lưu Thủy (Nước Chảy Mạnh) Tuổi này thông minh, nhanh trí. Tuổi Quý Tỵ được Thể Trí Bồ Tát ban trí tuệ, nên được hưởng văn hay mà võ cũng được, nếu sinh ngày giờ tháng tốt có thể đố đạt cao,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh 1953, tuổi Quý Tỵ, có Ngũ hành năm sinh là Trường Lưu Thủy (Nước Chảy Mạnh)

Tuổi này thông minh, nhanh trí. Tuổi Quý Tỵ được Thể Trí Bồ Tát ban trí tuệ, nên được hưởng văn hay mà võ cũng được, nếu sinh ngày giờ tháng tốt có thể đố đạt cao, nếu không thì làm nghề ca hát, văn hóa. Người tuổi này khôn khéo, ứng biến hùng biện, xử lý công việc nhanh nhạy. Tuổi Tỵ lại đứng hàng can Quý nên người này được trường thọ ngoài 83 tuổi trở đi, người này được giàu có, hiển vinh.

Tuổi Quý Tỵ được hưởng lộc về sau. Cuộc đời nếu có phận phúc sẽ cao quý, nêu không thì vẫn là người thông minh, khôn khéo, biết tìm kiếm thuận lợi, có lòng tự tin cao và họ luôn có ý thức giành giật những điều mình mong muốn. Tuổi Quý Tỵ đường hạnh phúc không thật mỹ mãn, có thể phải 2 lần đò mới đặng. Tuổi này tự tin vào trí tuệ, tận tâm và chịu khó, tôn kính ít nóng giận. Tuy nhiên nếu đã giận dữ thì hãy coi chừng không e dè kiêng nể gì và người này hay để bụng
Các mối quan hệ

Quý Tỵ có thể kết bạn cùng các tuổi Tỵ, Thìn, Mão. Tuổi này có thể liên kết làm ăn cùng các tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.

Có thể dùng linh vật phong thủy, đá phong thủy để thu hút vận may, tài lộc cho mình. Nhưng dùng như thế nào, và những loại gì thì hãy cùng đọc bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Quý Tỵ 1953 để có thêm kiến thức phong thủy của tuổi Quý Tỵ.

Người sinh 1953, Quý Tỵ, có Ngũ hành năm sinh là trường Lưu Thuỷ, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau:

Nội dung

  • 1 Nam sinh năm 1953
    • 1.1 Đá phong thủy hợp nam 1953
  • 2 Nữ sinh năm 1953
    • 2.1 Đá phong thủy hợp nữ 1953
  • 3 Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Nam sinh năm 1953

Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 2, sao Nhị Hắc, Tây tứ mệnh (Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam).

Đá phong thủy hợp nam 1953

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ): Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Đeo đá màu Vàng, Nâu để được Tương Hợp: Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương khắc (Thổ chế ngự được Thuỷ): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Kỵ: Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Không nên dùng: Đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (THỔ sinh KIM): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, mã não trắng, Đá mặt trăng…

Nữ sinh năm 1953

Cung TỐN, hành MỘC, hướng Đông Nam, quái số 4, sao Tứ Lục, Đông tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Bắc, Nam, Đông, Đông Nam).

Đá phong thủy hợp nữ 1953

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp: Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Vàng, màu Nâu để được Tương Khắc ( Mộc chế ngự được Thổ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Không nên dùng: đá màu Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (MỘC sinh HOẢ): Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Phật tổ Như Lai,
Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát,
Phật Di Lặc,
Chúa Giêsu,
Đức Mẹ,
Cô gái, người,
Rồng,
12 con Giáp,
Tỳ hưu,
Cóc Tài Lộc,
Rùa,
Các mặt dây chuyền và mặt nhẫn bằng đá quý,
Vòng dây chuỗi bằng đá tự nhiên…

Riêng Ruby:

Nữ hoàng Đá Quý
Linh vật của Đất Trời
Những giọt máu của Mẹ Đất
Màu Đỏ mang lại mọi sự may mắn
Là loại Đá Quý đặc biệt
Ai cũng dùng được, bất kể là người thuộc Cung Mệnh gì!

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Tỵ 1953 –

Sao Thiên Quý

Hành: Thổ Loại: Phúc Tinh Đặc Tính: May mắn, tốt lành, gặp quý nhân giúp đỡ. Tên gọi tắt thường gặp: Quý Phụ tinh. Một trong sao bộ ...
Sao Thiên Quý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThổLoại: Phúc TinhĐặc Tính: May mắn, tốt lành, gặp quý nhân giúp đỡ.Tên gọi tắt thường gặp: Quý
Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Ân Quang và Thiên Quý. Gọi tắt là bộ Quang Quý.

Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Thiên Quý thủ hay chiếu mệnh:

  • Tính nhân hậu, lòng từ thiện, sự hên, may mắn.
  • Sự thành tín với bạn bè.
  • Sự hiếu để đối với cha mẹ.
  • Sự chung thủy với vợ, chồng.
  • Sự tín ngưỡng nơi đấng linh thiêng, khiếu tụ.
Người có Thiên Quý bao giờ cũng có thiện tâm, chính tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả, được thần linh che chở cho một cách vô hình. Đây là sao của những đệ tử nhà Nho, nhà Phật.
Người có Thiên Quý thủ mệnh có yếu tố nội tâm để trở thành phật tử hay ít ra là cư sĩ. Ở ngoài đời thì là bậc quân tử, được thiên hạ quý chuộng nhờ đức hạnh xử thế, nhờ thiện tâm sẵn có.
Cùng với Tả Hữu, Thiên Quan quý nhân và Thiên Phúc quý nhân. Thiên Quý chủ sự may mắn thịnh đạt, do sự phù trợ của trời, của người trong nhiều công việc. Tất cả các sao kể trên hợp thành một đoàn phúc tinh, ban nhiều lợi ích từ bạn bè, xã hội, người trên, kẻ dưới và linh thần. Đây là người có đức lớn, có hậu thuẫn rộng rãi.
Phúc Thọ Tai Nạn
Thiên Quý có nghĩa là giảm bớt nhiều bệnh tật tai họa, đem lại nhiều may mắn và sống thọ. Thiên Quý tượng trưng cho phúc đức của trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiêng cho con người, biểu hiện cho sự giúp đỡ của Trời, còn Tả Phù, Hữu Bật biểu hiện cho sự giúp đỡ của người đời.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Phụ Mẫu
  • Được cha mẹ thương yêu.
  • Có thể có cha mẹ nuôi đỡ đầu.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Phúc Đức
  • Thiên Quý là phúc tinh, tọa thủ ở cung Phúc Đức rất thích hợp.
  • Được thần linh che chở, ước gì được nấy, sống thọ, họ hàng đoàn kết, đùm bọc nhau. Khi chết, được người hiến đất chôn cất.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Điền Trạch
  • Được hưởng di sản (nhà, đất) của tổ phụ, của cha mẹ để lại.
  • Được người hiến nhà, hiến đất cho ở.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Quan Lộc
  • Hay giúp đỡ đồng nghiệp, lấy chí thành mà đãi người.
  • Được thượng hạ cấp quí trọng, nâng đỡ.
  • Được chỗ làm, nghề nghiệp đúng sở thích.
  • May mắn trong quan trường, sự nghiệp.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Nô Bộc
  • Được tôi tớ đắc lực và trung tín.
  • Có bạn bè tốt quí mến, giúp đỡ tận tình.
  • Được nhiều thuộc quyền phò tá.
  • Được nhiều nhân tình thương yêu.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Thiên Di
  • Sinh phùng thời, được may mắn, hên ở xã hội.
  • Được xã hội giúp đỡ, quý nhân phù trợ làm nên.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Tật Ách
  • Ít bệnh tật, tai họa.
  • Có bệnh thì chóng khỏi, gặp thầy giỏi, thuốc hay.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Tài Bạch
  • Thường được người giúp đỡ tiền bạc, của cải.
  • Thường được nhiều may mắn về tiền bạc.
  • Có thể được hưởng di sản.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Tử Tức
  • Có con hiếu với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu.
  • Có thể lập con nuôi để làm phúc.
  • Có sách cho là có con thánh thần.
Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Phu Thê
  • Phúc trời cho được thể hiện bằng:
  • Hôn nhân vì tình.
  • Vợ chồng hòa thuận và thương yêu nhau, chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ sắt son: đó là trường hợp những người biết thủ tiết như Pénélope.
Ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái giá. Ý Nghĩa Thiên Quý Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau.
  • Có anh nuôi chị em nuôi.
  • Có thể có anh chị em kết nghĩa.
Tóm lại, Thiên Quý là sao rất hay về nhiều phương diện, hữu ích cho bất luận cung nào, cho bất luận tai họa hay hỷ sự nào. Những ý nghĩa trên càng chắc chắn hơn, càng có tác dụng mạnh mẽ hơn nếu được thêm phúc tinh khác đi kèm chẳng hạn như:
Tả Phù, Hữu Bật, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Hóa Khoa, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Thọ, Tứ đức.
Việc tiếp giáp với Thiên Quý cũng tốt, tuy không bằng Thiên Quý tọa thủ.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Quý

Trả lời Chu Dịch (mẫu 2)

XEM TRẢ LỜI GIẢI QUẺ CHU DỊCH MẪU (2) (Vì lí do riêng tư, nên tên họ trong bài viết đã thay đổi.)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Câu hỏi 1: Tôi đang thích một người tuổi Ngọ, không biết trong tương lai chúng tôi có thể đến được với nhau không, tôi muốn biết để mình sớm dứt bỏ mối tình đơn phương này

Trả lời:

Câu hỏi 2: Xin cho biet năm nay tôi có thành công trong việc đầu tư cổ phiếu hoặc thay đổi chỗ làm không ạ ?

Trả lời:

Câu hỏi 3: Câu hỏi của tôi là tôi chuẩn bị tham gia kì thi cuối kì vào ngày 9,10,13/5 dương lịch. Liệu tôi có thể làm tốt bài thi và được ở lại trường tôi thích hay khong? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Câu hỏi 4: My name is Ly Thy Nga, Please let me know if I can survive my cancer? 

Trả lời:

Câu hỏi 5: Tôi tên Phương Lan, sinh ngày 20 tháng 2 năm Đinh Tỵ, sinh giờ Tỵ (âm lịch) hiện nay tôi đang xây dựng 4 khách sạn, xin hỏi tôi xây xong và muốn bán bớt đi 2 cái, xin hỏi việc này có thành công không?
Xin cảm ơn

Trả lời:

Câu hỏi 6: Tôi xin hỏi là chuyến đi VN của tôi có thành công trong phương diện làm lành với vợ tôi hay không?  

Trả lời:

Câu hỏi 7: Cong viec trong nam 2015 co tot khong?

Trả lời:

Câu hỏi 8: Tôi và một người bạn tên Trần Minh Hùng sinh ngày 30/11/1970 hợp tác mở Business. Tôi muốn biết rằng tôi và người này có thể hợp tác lâu dài và có kết quả tốt đẹp không?

Trả lời:

Câu hỏi 9: Tôi có di coi tướng và thây coi tướng cho tôi biết răng tôi không nên sử dụng đồ trang sức là kim cương vì tuổi của tôi kỵ với kim cương. Tôi rất thích xài kim cương, vậy xin các thầy giải đáp cho tôi biết có đúng là tôi kỵ với kim cương?

Trả lời:

Câu hỏi 10: Tôi đang được cân nhắc bổ nhiệm làm phó giám đốc, liệu kết quả có thành trong năm nay hay sang năm 

Trả lời:



Xem tiếp trả lời mẫu 3.

Mời bạn tham gia dịch vụ ĐẶT CÂU HỎI CHU DỊCH.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trả lời Chu Dịch (mẫu 2)

Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Hỏi: Tôi sinh năm 1967, tại nơi làm việc của cơ quan tôi được bố trí ngồi đối diện cửa ra vào. Dù trên bàn tôi đã bố trí cây xanh nhưng xem ra phong thủy vẫn không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi tôi nên hóa giải thế nào đối với tình huống này ? Có thể đặt trên bàn bể cá cảnh nhỏ hoặc vật phẩm phong thủy gì không ?

Nguyễn Hữu Nguyễn (Hà Nội)

Trả lời

Chào bạn!

Trên thực tế, không phải cứ ngồi trực diện cửa chính là xấu. Theo nguyên tắc vận động của dòng khí thì vị trí đối diện cửa chính vào phòng là vị trí nhận các dòng khí mạnh nhất từ cửa ra vào.

Vì vậy, vị trí này thích hợp với những nhân viên cần phải giao tiếp nhiều và hay phải đi lại thường xuyên như nhân viên kinh doanh, maketing... không phù hợp với những người làm nghiên cứu hay những bộ phận kế toán, hành chính, nhân sự...

Trong trường hợp công việc không phù hợp với vị trí trực diện cửa chính có thể khắc phục bằng cách đặt một chậu cây trước mặt để che chắn hoặc đặt một quả cầu thủy tinh trên bàn làm việc nhằm mục đích phân tán bớt các dòng khí quá mạnh từ cửa phòng.

Chuyên gia phong thủy Phạm Cương, Công ty Cổ phần Nhà Xuân

(Theo Kiến thức)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Đặt bàn thờ Thổ Công sao cho đúng?

Đặt bàn thờ Thổ Công sao cho đúng, cùng đi tìm câu trả lời.
Đặt bàn thờ Thổ Công sao cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dân gian có câu “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”, ý chỉ ở đâu có sự sống của con người, ở đó có Thổ Công cai quản. Việc thờ cúng vị thần này vô cùng quan trọng, đặc biệt là những người làm kinh doanh.


Thổ Công hay còn gọi là Thổ Địa hay Thổ Thần, là một vị thần trong tín ngưỡng châu Á chuyên cai quản về một vùng đất nào đó. Người ta thường để bát hương thờ Thổ Công hoặc tượng Thổ Công cùng với bát hương thờ tổ tiên trên bàn thờ.

Việc thờ cúng vị thần này vô cùng quan trọng, do đó, gia chủ cần lưu ý tới vị trí đặt bát hương hay bàn thờ Thổ Công.

Dat ban tho Tho Cong sao cho dung hinh anh
 
1. Vị trí đặt bát hương, bàn thờ Thổ Công


Mỗi vùng miền khác nhau có cách đặt bát hương hay bàn thờ Thổ Công không giống nhau. Có nơi đặt trên bàn thờ gia tiên, nơi lại đặt riêng ở một vị trí nào đó dưới mặt đất, tượng trưng cho việc vị thần này ngày đêm canh giữ, bảo vệ từng tấc đất cho gia chủ.

Dù đặt theo trường hợp nào đi nữa, khi cúng lễ cũng cần dâng hoa quả, bánh kẹo, trái cây và thắp 3 nén hương.

2. Không đặt bàn thờ Thổ Công đối diện với cửa chính

Một số vị thần nên đặt theo hướng đối diện với cửa chính, tức quay mặt ra cửa nhằm đuổi ma dọa quỷ, bảo vệ gia trạch như Quan Công.

Đây là Thần võ, có khả năng bảo vệ tài lộc, khi đặt bàn thờ đối diện cửa chính, sức mạnh của Quan Công được phát huy tối đa, có thể hóa giải sát khí từ ngoài vào.

Dat ban tho Tho Cong sao cho dung hinh anh 2
 
Tuy nhiên, trong trường hợp thờ cúng Thổ Công lại không như vậy. Người ta kiêng kị đặt bàn thờ hay bát hương Thổ Công quay ra phía cửa chính.

3. Không đặt bàn thờ Thổ Công đối diện cửa nhà vệ sinh

Hướng bàn thờ Thổ Công không được quay ra nhà vệ sinh, kho chứa đồ, nơi nhiều đồ đạc lộn xộn. Như vậy, xú uế ở những nơi này sẽ có tác động xấu tới Thổ Công. Việc làm đó vừa bất kính lại cản trở tài vận của gia chủ.

Làm thế nào để đón rước Thần Tài trong năm 2016?
Việc chọn thời điểm và tiến hành nghi lễ thờ cúng Thần Tài đúng cách, tài lộc trong năm 2016 của bạn sẽ vô cùng hưng vượng.
4. Không đặt bàn thờ Thổ Công ở nơi ồn ào


Cũng giống như vị trí đặt các vị thần khác, bàn thờ Thổ Công kị đặt ở những nơi ồn ào như gần đường cao tốc, bến tàu xe... nhằm tránh những tạp âm khó chịu.

Ngoài ra, gia chủ cần lưu ý, không nên để tivi, máy tính hay các thiết bị điện ngay cạnh bàn thờ Thổ Công nhằm giảm thiểu tiếng ồn, từ trường xấu bao quanh bàn thờ.

► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương

Việt Hoàng (Theo Azg)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt bàn thờ Thổ Công sao cho đúng?

Cách treo đồng hồ trong phong thủy –

Những gia đình bình thường ngoài đồng hồ bao thức còn có vài chiếc đồng hồ treo tường, rất thuận tiện. Đồng hồ treo tường nên treo ở đâu thì thích hợp? Có thầy phong thủy đưa ra một cách bảng sắp xếp thứ tự các con vật cầm tinh của các năm sinh và h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1385611250-2

ướng treo đồng hồ như sau:

Sinh năm chuột: 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008 đồng hồ nên treo trên tường phía Bắc góc Đông Bắc của căn phòng.

Sinh năm trâu: 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009 đồng hồ nên treo ở vị trí chính giữa bức tường phía Bắc của căn phòng.

Sinh năm hổ: 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010 đồng hồ nên treo trên tường phía Bắc góc Tây Bắc của căn phòng.

Sinh năm mèo: 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011 đồng hồ nên treo trên tường phía ,Tây góc Tây Bắc của căn phòng.

Sinh năm rồng: 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012 đồng hồ nên treo ở vị trí chính giữa bức tưòng phía Tây của căn phòng.

Sinh năm rắn: 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013 đồng hồ nên treo trên tường phía Tây góc Tây Nam của căn phòng.

Sinh năm ngựa: 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014 đồng hồ nên treo trên tường phía Nam góc Tây Nam của căn phòng.

Sinh năm dê: 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 đồng hồ nên treo ở vị trí chính giữa bức tường phía Nam của căn phòng.

Sinh năm khỉ: 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016 đồng hồ nên treo trên tường phía Nam góc Đông Nam của căn phòng.

Sinh năm gà: 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 đồng hồ nên treo trên tường phía Đông góc Đông Nam của căn phòng.

Sinh năm chó: 1934, 1946, 1958, 1970, 1982,1994, 2006, 2018 đồng hồ nên treo ở vị trí chính giữa bức tường phía Đông của căn phòng.

Sinh năm lợn: 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 đồng hồ nên treo trên tường phía Đông góc Đông Bắc của căn phòng.

Còn về vị trí treo đồng hồ ở nơi không gian dùng chung trong nhà như phòng khách nên căn cứ theo năm sinh của chủ nhà, nếu vị trí đó không lý  tưởng thì có thể cân nhắc vị trí treo đồng hồ của các thành viên khác xem có phù hợp hay không.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách treo đồng hồ trong phong thủy –

Hai tuổi Tý có hợp nhau không? –

Hai người tuổi Chuột cùng thông minh, nhanh nhẹn và có nhiều bạn bè trung thành sẽ thành một cặp gần như hoàn hảo. Theo quan niệm của người phương Tây, chuột là loài phá hoại và hôi hám. Nhưng người phương Đông lại coi chuột là biểu tượng cho sự tích
Hai tuổi Tý có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hai tuổi Tý có hợp nhau không? –

Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Cưới hỏi, ma chay đều quan trọng như nhau. Nếu phạm phải những điều đại kỵ trong đám tang dưới đây, cả người sống và người đã khuất đều khó mà yên ổn.
Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Người xưa có câu: “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”.


1. Người dự đám tang ăn mặc lòe loẹt, hở hang

Trang phục phù hợp nhất khi đi dự lễ khâm liệm, an táng hay cải táng là màu đen hoặc trắng. Mặc những đồ lố lăng, lòe loẹt, hở hang là điều cần tránh.

Ngoài ra, phụ nữ có thai, trẻ em hoặc những ai bị chó dại cắn không nên đi tới đám tang. Họ có thể bị nhiễm hơi lạnh từ thi thể người mất vì ốm đau, bệnh tật, không tốt cho sức khỏe và cả mặt phong thủy.

Trong trường hợp nhà có trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai sống gần gia đình có tang, nên đặt lò than đốt vỏ bưởi hoặc bồ kết để trừ uế khí.

2. Chó mèo nhảy qua thi thể người chết

Khi thi thể người chết chưa được đặt vào quan tài, phải cử người coi giữ ngày đêm, vừa tỏ lòng thương tiếc, lại ngăn không cho chó hay mèo nhảy qua xác. Bởi như vậy dễ xảy ra hiện tượng quỷ nhập tràng (người chết bật dậy để bắt người sống). Đây là một trong những điều đại kỵ trong đám tang, cần phải tránh tuyệt đối.

Nhung dai ky trong dam tang can tranh tuyet doi hinh anh
 
3. Nước mắt rơi vào thi hài khi khâm liệm


Người xưa quan niệm rằng, nếu để nước mắt rơi xuống khi khâm liệm sẽ khiến con cháu làm ăn khốn khó. Vì thế, dù thương xót người quá cố tới đâu cũng phải đứng xa một khoảng nhất định, tránh để nước mắt nhỏ vào thi hài.

4. Đi thật nhanh khi khiêng linh cữu

Dân gian có tục giữ cho thi hài người chết được nằm yên, vì thế, khi khiêng linh cữu cần phải nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh đi nhanh. Thậm chí, những người khiêng linh cữu phải cố tình đi thật chậm để thể hiện sự lưu luyến với người đã khuất.

5. Khi về vẫn cố quay đầu lại

Hạ huyệt người đã khuất xong, khi ra về, những người đưa tang phải tuyệt đối tránh quay đầu lại.

6. Cưới gả trong thời gian để tang cha mẹ


Trong thời gian để tang cha mẹ phải kiêng kị việc cưới hỏi, lấy chồng lấy vợ để tỏ lòng kính trọng, thương tiếc người đã khuất.

Theo quan niệm xưa, thời gian để tang là 3 năm. Nhưng ngày nay, việc kiêng cữ không còn kỹ lưỡng như trước. Một số gia đình có thể lấy vợ, gả chồng cho con sau giỗ đầu.

Nhung dai ky trong dam tang can tranh tuyet doi hinh anh 2
 
7. Chôn đồ dùng của người sống cùng người chết hay dùng đồ thừa của người chết


Khi chôn cất người chết, kiêng dùng quần áo hay đồ dùng của người còn sống cho người mất vì như vậy là người mất đã mang đi một phần của người sống, khiến người đó có thể bị ngớ ngẩn, hay quên.

Ngoài ra, người sống cũng kiêng nằm giường thừa, mặc quần áo thừa, dùng đồ thừa của người chết để lại.

8. Để ánh sáng mặt trời soi trực tiếp khi cải táng

Trước khi cải táng (sang cát), thông thường các đình sẽ xem ngày, giờ tốt. Việc cải táng luôn được thực hiện về đêm để tránh ánh sáng mặt trời. Vì có nhiều trường hợp thi thể sau nhiều năm vẫn còn nguyên vẹn, nếu để ánh sáng mặt trời chiếu vào, thi thể sẽ rữa ngay và teo lại.

9. Dùng quan tài bằng gỗ liễu

Theo quan niệm của dân gian, quan tài kỵ dùng gỗ cây liễu. Bởi cây liễu không có hạt, sợ đời sau không có người nối dõi. Chất liệu tốt nhất để làm quan tài là gỗ cây tùng hoặc cây bách.

Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P1)
– Có câu “Nghiêm dĩ luật dĩ, khoan dĩ đãi nhân”, nghĩa là: Lấy nghiêm khắc làm kỉ luật cho mình, lấy khoan dung rộng lượng để đối xử với
10. Không chọn ngày tổ chức tang lễ và vị trí chôn cất


Xem ngày, xem giờ và vị trí chôn cất là việc làm vô cùng quan trọng, để tránh những điều không may xảy ra. Vị trí của mộ tốt hay xấu có thể ảnh hưởng đến con cháu đời sau. Dưới đây là một số kiêng kỵ khi chọn vị trí chôn cất:

– Không được chôn cất ở nơi có tảng đá lớn

– Không chôn cất ở nơi có bãi cát và nước chảy xiết

– Không chôn cất ở kênh rạch và nơi hoang vắng

– Không chôn trên đỉnh núi cô độc

– Không chôn xung quanh đền, chùa, miếu

– Không chôn gần nhà tù

– Không chôn nơi đồi núi hỗn loạn

– Không chôn nơi phong cảnh u sầu

– Không chôn nơi ẩm ướt hoặc địa hình không ổn định.

11. Một số điều kiêng kị khác

Người chết vì treo cổ tự tử: Theo tục lệ xưa, người thân phải chém đứt dây mà không tháo dây vì như vậy mối oan nghiệt mới dứt, tránh bị họa chết chóc sau này.

Người chết ngoài đường, chết đuối: Thân nhân người chết phải tổ chức tang lễ tại nơi chết hoặc dựng lán ngoài đồng để làm lễ, kiêng đưa xác về nhà vì có âm khí sẽ không có lợi cho việc làm ăn, sinh sống của những người trong nhà.

Con cái mất trước cha mẹ: Kiêng việc cha mẹ đích thân đưa tang con, vì con cái mất trước là nghịch cảnh, bất hiếu, gây nhiều đau thương. Cha mẹ có thể đau buồn mà ngất trên đường đi đưa ma, ảnh hưởng tính mạng, nên phải làm vậy để vơi nỗi buồn, tránh trùng tang.

=> Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Ngọc Điệp

Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P2)
– Có câu: “Khiêm thụ ích, mãn chiêu tổn”, có nghĩa là: khiêm nhường sẽ nhận được lợi ích, được cho thêm, tự mãn thì bị mất đi, chuốc lấy tổn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đại kỵ trong đám tang cần tránh tuyệt đối

Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà –

Vật phẩm phong thủy xui xẻo nào không nên để trong nhà? Đây là điều rất nhiều người thắc mắc muốn biết để tránh. Người ta nói tiền xu dễ lôi kéo ma quỷ, quần áo cũ dễ mang tới điều chẳng lành nếu bạn thường xuyên để chúng trong nhà. Điều đó có đúng h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vật phẩm phong thủy xui xẻo nào không nên để trong nhà? Đây là điều rất nhiều người thắc mắc muốn biết để tránh. Người ta nói tiền xu dễ lôi kéo ma quỷ, quần áo cũ dễ mang tới điều chẳng lành nếu bạn thường xuyên để chúng trong nhà. Điều đó có đúng hay không, còn nữa những vật phẩm khác thì như thế nào? Củ thể ra sao các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Nội dung

  • 1 Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà
    • 1.1 Tiền xu
    • 1.2 Cây xương rồng
    • 1.3 Quần áo cổ

Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà

Tiền xu

Không ít người cho rằng, tiền xu là vận cát tường, mang lại nhiều phúc khi. Tuy nhiên, nó chỉ đúng khi bạn mang theo tron người. Trường hợp bày biện tiền xu trong nhà sẽ mang lại vận xui cho chủ nhân, đặc biệt là tăng âm khí, dễ lôi kéo ma quỷ.

san-pham-thuong-mai-vat-pham-p-3522-4160-1414109354

Từ xa xưa, các thầy bói đã biết dùng tiền xu để phục vụ công việc bói toán, xem âm dương. Do đó, theo quan điểm phương Đông, tiền xu có thể tập hợp các linh hồn lại với nhau. Nếu không muốn có thêm nhiều “vị khách vô danh” tới thăm, bạn cần bỏ sở thích tích trữ và trưng bày tiền xu trong nhà nhé.

Cây xương rồng

Bày biện cây xanh là cách tạo phúc khí tốt lành. Tuy nhiên, không phải loại cây nào cũng phù hợp để trang trí trong nhà.

Theo Phong thủy học cổ xưa, xương rồng là loại thực vật rất dễ sống trong mọi hoàn cảnh. Nó chỉ phát huy tác dụng trong trường hợp ngôi nhà vừa mới bị hỏa hoạn hoặc có tang. Sức sống mãnh liệt của loài cây này sẽ làm giảm âm khí, xua đuổi tà ma. Do đó, xương rồng bị liệt vào danh sách vật trưng bày xui xẻo cho ngôi nhà.

Nếu yêu thích xương rồng, bạn có thể đặt chúng ở ngoài ban công. Tốt nhất, bạn chỉ nên dùng hoa lan hoặc hoa hướng dương để tăng vận khí tốt lành nếu muốn trang hoàng nhà cửa.

lammarcom-3162012-201231672615-4585-1414109354

Quần áo cổ

Không ít gia đình thích bày biện đồ cổ, đặc biệt là quần áo cũ của người cổ xưa trong nhà. Điều đó không mang lại may mắn, thậm chí còn tạo xui xẻo cho chủ nhân. Bởi quần áo cũ chứa âm khí của người đã khuất còn vương lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà –

Triết lý "vô ngã" dẫn đường hạnh phúc của đạo Phật

Triết lý Phật giáo lại cho rằng “mình là vô ngã”. Vậy phải chăng Phật giáo muốn đánh đồng cái “tôi” cá nhân hay đó là sâu xa về hành trình kiếm tìm hạnh phúc.
Triết lý "vô ngã" dẫn đường hạnh phúc của đạo Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi con người sinh ra trên đời đều có bản ngã riêng, nhưng triết lý Phật giáo lại cho rằng “mình là vô ngã”. Vậy phải chăng Phật giáo muốn đánh đồng cái “tôi” cá nhân hay đó là nhận thức sâu xa về hành trình kiếm tìm hạnh phúc.


Triet ly vo nga dan duong hanh phuc cua dao Phat hinh anh
 
Triết lý Phật giáo “đời là vô thường” hướng con người tới sự tích cực, lạc quan và trân trọng cuộc sống hiện tại. Đó là bản chất của cuộc sống mà con người không thể thay đổi. Chỉ có hiểu và thích nghi với nó mới có thể an nhiên trong tâm hồn, đỡ phiền não và buông bỏ sân hận.
 
Cũng như vạn vật vô thường, bản thân mỗi con người là vô ngã. Trong quan niệm Phật giáo, bản chất của một con người không phải là bất di bất dịch mà có thể thay đổi. Cơ thể ta thay đổi, ký ức thay đổi, suy nghĩ thay đổi, đến cả tâm tính cũng có thể thay đổi. Vì dòng đời luôn luôn thay đổi nên con người cũng phải thuận theo sự đổi thay đó.
 
Mỗi cá nhân có cá tính riêng biệt, có cái “tôi” đặc trưng được tạo nên từ môi trường, hoàn cảnh sống, hoàn cảnh giáo dục và nhận thức. Cái “tôi” ấy là bản chất, tạo nên thương hiệu của từng ai, không ai hòa lẫn với ai. Nhưng cũng cần phải biết rằng, cá tính ấy không cố định, bất biến mà sẽ thay đổi theo thời gian, như con người sẽ chín chắn, trưởng thành theo năm tháng. Bởi thế mà Phật giáo mới nói rằng “mình là vô ngã”.
 
Ý niệm đó gợi mở sự thay đổi, đột phá, đừng bao giờ đóng khung bản thân vì một việc gì đó đã từng làm (dù đúng dù sai) và cũng đừng bao giờ đánh giá một ai qua hành động đơn lẻ của họ. Thiền sư Thích Nhất Hạnh nói: “Nhờ có vô ngã vô thường, mọi thứ đều có thể.”
 
Thay vì tập trung vào chuyện tìm bản ngã của mình, hãy tập trung tạo nên bản ngã của bạn theo cách mình mong muốn ở từng phút giây. Chúng ta có thể thay đổi, hôm nay tốt hơn hôm qua, đừng ngại và đừng nghĩ rằng con người mình là bất biến. Hôm nay ta có thể buồn đau, không có nghĩa là nỗi buồn đó sẽ theo ta suốt đời. Chúng ta có thể tha thứ cho người khác, và tha thứ cho chính mình.
 
Khi ta bỏ được ý nghĩ bản chất mình là không đổi, ta sẽ thấy thoải mái hơn khi nhìn lại những thay đổi của mình so với trước đây. Hãy nhớ rằng, trong từng khoảnh khắc, chúng ta đều mới mẻ.
 
► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm

Theo Mindbodygreen
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Triết lý "vô ngã" dẫn đường hạnh phúc của đạo Phật

Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P1)

Có câu “Nghiêm dĩ luật dĩ, khoan dĩ đãi nhân”, nghĩa là: Lấy nghiêm khắc làm kỉ luật cho mình, lấy khoan dung rộng lượng để đối xử với người. Giữa con người với nhau cần phải khoan hậu, bao dung. Dù người khác có đối đãi tử tế hay không, bản thân mỗi con người vẫn cần khoan dung với họ. Đó là một trong những điều tu dưỡng lớn nhất của đời người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Tu dưỡng lớn nhất của đời người là khoan dung

Có câu “Nghiêm dĩ luật dĩ, khoan dĩ đãi nhân”, nghĩa là: Lấy nghiêm khắc làm kỉ luật cho mình, lấy khoan dung rộng lượng để đối xử với người. Giữa con người với nhau cần phải khoan hậu, bao dung.

Dù người khác có đối đãi tử tế hay không, bản thân mỗi con người vẫn cần khoan dung với họ. Đó là một trong những điều tu dưỡng lớn nhất của đời người.

Dieu tu duong lon nhat trong moi cuoc doi con nguoi hinh anh
 
2. Thu hoạch lớn nhất của đời người là biết đủ

Ai chẳng mong muốn mình gặt hái được thành quả, có thu hoạch tốt nhất. Nhưng thế nào mới là thu hoạch lớn nhất, phải chăng cứ nhiều tiền nhiều của?

Đâu phải như vậy. Khả năng biết đủ của con người mới là thu hoạch lớn nhất. Bởi nếu bạn không thấy đủ, cho dù có ở thiên đường cũng cảm thấy chẳng khác nào địa ngục. Nhưng khi biết đủ, biết hài lòng thì địa ngục cũng như thiên đường, nên biết đủ mới là thu hoạch lớn nhất.

3. Nắm giữ lớn nhất của đời người là lòng biết ơn

Theo bạn, người giàu có nhất là gì, nghèo khổ nhất là gì? Giàu nghèo chỉ là phù du, khi về cõi chết đâu có ai nắm giữ được đâu, tất cả sẽ là cát bụi. Chỉ có tình người, lòng biết ơn mới khắc ghi đời đời. Người có khả năng cảm ơn, trân quý phước đức mới nắm giữ được cuộc sống lớn nhất.

4. Mỹ đức lớn nhất của đời người là từ bi


Không ít người nghĩ rằng, mỹ đức lớn nhất của đời người là ở dung mạo xinh đẹp, có thật nhiều tiền của, tài năng. Họ đã nhầm, bởi từ bi mới là mỹ đức lớn nhất.

Trong cuộc đời mỗi con người, thà có thể không xinh đẹp, không có tài cán, học vấn nhưng không thể không có lòng từ bi. Từ tâm mới là phẩm chất, là mỹ đức, là đức hạnh chân chính.

5. Niềm vui lớn  nhất của đời người là pháp lạc

Pháp lạc là niềm vui của tinh thần, tri thức, ý kiến, quan điểm, tu hành và gắn kết trọn đời với mỗi con người, không bao giờ thất lạc.

Nhiều người mong muốn tìm kiếm niềm vui từ vật ngoài thân, xung quanh mình như một câu tán thưởng. Chỉ cần được khen ngợi liền hoan hỷ cả ngày, nhưng rồi cảm giác ấy qua đi nhanh chóng.

Người muốn tìm niềm vui từ tiền bạc, vật chất, nhưng chúng cũng sớm như nước chảy, một thoáng tiêu tan.

Người tìm niềm vui từ những chuyến du lịch đó dây, nhưng ngàn dặm vạn lý, nháy mắt một cái đã trôi qua, hân hoãn cũng tiêu tán. Chỉ có pháp lạc mới là niềm vui lớn nhất của đời người.

6. Tâm bệnh lớn nhất của đời người là ích kỷ

Đời người khó tránh khỏi bệnh tật, giàu nua và cái chết. Nhưng điều này cũng đâu có gì đáng sợ, bởi nó là quy luật tự nhiên của cuộc sống, có sinh có diệt. Tâm bệnh mới là thứ đáng sợ, đeo đẳng dai dẳng nhất. Một trong những điều gây ra tâm bệnh lại chính là sự ích kỷ.

Người bị thói ích kỷ xâm chiếm tâm hồn, lúc nào cũng chỉ mong có lợi cho mình, tấm lòng không thoáng đạt, tâm không đại lượng, khó tiển triển thành tựu, tự bản thân không thể thăng hoa cảnh giới tư tưởng.

Vì thế, ngoài việc chú ý giữ gìn sức khỏe để không chịu nỗi thống khổ bệnh tật, cũng cần phải chữa khỏi tâm bệnh của chính mình.

Dieu tu duong lon nhat trong moi cuoc doi con nguoi hinh anh 2
 
7. Sai lầm lớn nhất của đời người là tà kiến


Tà kiến – nhìn nhận sai lệch sẽ khiến người ta dễ phạm sai lầm. Nếu là sai lầm trên sự việc cụ thể, vẫn có thể sửa chữa được. Nhưng nếu sai từ trong nhận thức, tà kiến về tư tưởng lại chính là sai lầm lớn nhất của đời người.

8. Phiền não lớn nhất của đời người là dục vọng

Thế giới sa bà vốn chứa đựng nhiều đau khổ, sầu não, nhưng đã là người ai cũng phải đối mặt và đi xuyên qua nó, không ai là ngoại lệ, nên ai nấy đều trải qua đầy đủ phiền não, thống khổ.

Ví như mọi người đều có dục vọng, ham muốn về tiền tài, mỹ sắc, cao lương mỹ vị, quyền lực, danh vị để bản thân có những mối quan hệ đẳng cấp trong đời. Dục vọng như núi cao, khi chưa thỏa mãn liền cảm thấy phiền não. Vì thế, phiền não lớn nhất của đời người là dục vọng.

9. Kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình

Kẻ thù từ bên ngoài dễ nhận biết và đề phòng. Trái lại, chính mình sẽ không dễ nhận thức được mình, không dễ minh bạch, kìm chế tự thân. Ham muốn của mỗi người ví như chiếc thùng không đáy, có thứ này rồi lại trông mong thứ khác. Sai lầm, tội lỗi, oán hận cũng chính từ đó mà ra.

Thế mới nói kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình. Khi chiến thắng được chính mình, đó sẽ là chiến thắng lớn nhất của đời người.

10. Đáng thương lớn nhất trong đời người là vô tri, kém hiểu biết

Không có tiền, không có thế lực, địa vị hay nghề nghiệp... chưa phải là nỗi bất hạnh, sự đáng thương lớn nhất của đời người. Vô tri, kém hiểu biết, không thấu hiểu lý, không nhận ra chân tướng thế gian, không nhẫn rõ quan hệ nhân ngã, không thấy hết luật nhân quả hay nhân duyên trong đời mới thực sự là đáng thương lớn nhất của đời người.

An Nhiên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người (P1)

Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Tốt nhất, người tuổi Sửu, Mùi, Tỵ... nên đón Tết ở nhà hoặc gần nhà để đảm bảo sự an toàn cho chính mình.
Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Sửu

Năm Mùi là năm người tuổi Sửu phạm thái tuế, do đó chịu không ít ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc. Vì vậy, khi làm bất cứ việc gì, bạn nên nỗ lực hết sức mình, đừng quá coi trọng kết quả mà hãy quan tâm nhiều hơn đến quá trình. Có như vậy, công việc của bạn mới thuận lợi hơn. 

Suu-9682-1421852625.jpg

Việc đi du lịch xa đầu năm cũng không ngoại lệ đâu nhé. Tốt nhất bạn nên đón Tết ở nhà hoặc gần nhà để đảm bảo sự an toàn cho chính mình. 

Tuổi Tỵ

Tháng Giêng là tháng Mậu Dần, tháng tương hại với người tuổi Tỵ nên vận thế của họ sẽ đi xuống. Khi làm việc, người tuổi Tỵ phải vô cùng thận trọng, nói ít làm nhiều, tránh nói nhiều sẽ gây họa.

Ty-9001-1421852626.jpg

Bạn cần phải giữ cho mình một tinh thần vững vàng, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xung quanh. Thay vì đi du lịch ở một nơi xa xôi, bạn nên dành nhiều thời gian quây quần bên người thân hoặc chí ít cần tránh hai hướng gây bất lợi cho bạn nói trên để đảm bảo một năm mới thuận lợi và tốt đẹp hơn.

Tuổi Mùi

Trong năm tuổi của mình, người tuổi Mùi gặp không ít bất lợi trong công việc và cuộc sống. Bạn nên chú ý tới mọi lời ăn tiếng nói, cách hành xử của mình, tránh để xảy ra tình trạng có kẻ tiểu nhân lợi dụng sơ hở hãm hại mình.

Mui-7645-1421852627.jpg

Đặc biệt, trong tháng đầu năm, bạn không nên đi du lịch ở những nơi hướng Tây Nam và Đông Bắc. Những hướng đó sẽ gây bất lợi về sức khỏe và tài vận của bạn. Thay vì tính toán thiệt hơn với người khác, bạn nên chủ động nhường nhịn, tránh mâu thuẫn và xung đột xảy ra, làm mất hình tượng của mình.

Tuổi Thân

Trong tháng 1 âm lịch, vì Dần Thân tương khắc, phạm lục hợp thái tuế, nên dễ xảy ra hiện tượng xấu chuyển theo hướng tốt và tốt chuyển theo hướng xấu, không ổn định.

Than-6564-1421852628.jpg

Để tạo nhiều vận khí tốt cho mình, đòi hỏi người tuổi Thân phải giữ thái độ điềm tĩnh, ổn định, luôn đặt mình vào thế chủ động để xử lý mọi tình huống. Nếu đi du lịch, khuyên bạn không nên đi quá xa, đồng thời kỵ việc cầm lái các phương tiện giao thông, tránh xảy ra sự cố đáng tiếc.

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào không nên đi du lịch xa đầu năm mới

Sơn hướng trên la bàn thường ứng dụng ở bốn vùng nào? –

Sơn hướng trên la bàn thường được ứng dụng ở bốn vùng sau: Gia trạch, giường, bàn làm việc và bếp. Ngoài việc tìm ra toạ hướng của gia trạch để phán đoán đây có phải là căn nhà có phong thủy tốt hay không thì vị trí giường ngủ (tức là hướng đầu của b

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sơn hướng trên la bàn thường được ứng dụng ở bốn vùng sau: Gia trạch, giường, bàn làm việc và bếp.

2013813165649387

Ngoài việc tìm ra toạ hướng của gia trạch để phán đoán đây có phải là căn nhà có phong thủy tốt hay không thì vị trí giường ngủ (tức là hướng đầu của bạn khi nằm ngủ) cũng trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người. Bởi vì một phần ba thời gian của con người trong một ngày là để ngủ. Vị trí bàn làm việc cũng vô cùng quan trọng, vì đó là nguồn gốc thu nhập tài phú. Vị trí của bếp trong nhà bếp cũng quan trọng. Vì bếp đại diện cho người nữ chủ nhân, vị trí này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và địa vị của nữ chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sơn hướng trên la bàn thường ứng dụng ở bốn vùng nào? –

Mùa Vu Lan nói về Báo hiếu cha mẹ

Nhân mùa Vu Lan báo hiếu, có dịp để chúng ta được nói về công đức sinh thành của cha mẹ. Và con cái hãy báo hiếu cha mẹ như thế nào cho tròn đạo làm con?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Lễ Vu Lan (rằm tháng bảy) là dịp “nhắc nhở” các thế hệ con cháu chúng ta nhớ tới công ơn dưỡng dục sinh thành của cha mẹ, ông bà, tổ tiên cũng như những đóng góp to lớn của các anh hùng dân tộc, những người có công với đất nước. Nhân mùa Vu Lan Báo hiếu, lại có dịp để chúng ta được nói về công đức sinh thành của cha mẹ. Và báo hiếu cha mẹ như thế nào cho tròn đạo làm con? 

vu-lan-bao-hieu

Ðạo Phật là đạo hiếu, lấy tình thương yêu con người (và cả muôn loài) làm đầu. Tình thương này bắt nguồn từ tình thương cha mẹ, sau đó mới mở rộng ra thành tình người, tình nhân loại. Chính vì vậy, trong các kinh điển của mình Ðức Phật dạy về đạo hiếu nhiều không kể xiết. Nào đời nay đã có hiếu. Nào kiếp trước cũng đã có hiếu. Nào hiếu về cung dưỡng cha mẹ. Nào hiếu về độ siêu cho cha mẹ.... Do đó, muốn tu theo Phật giáo phải lấy chữ hiếu làm đầu bởi vì kinh Phật đã dạy: “Phụng thờ cha mẹ là phụng thờ Ðức Phật”.

Tứ ân trong Phật giáo. Ðó chính là:

–Ơn cha mẹ: là ơn sinh thành dưỡng dục.
–Ơn thầy cô: là ơn dạy dỗ những kiến thức, những điều hay, lẽ phải.
–Ơn quốc gia xã hội: là ơn đảm bảo, giữ gìn môi trường sống hoà bình, ổn định.
–Ơn chúng sinh, đồng bào: là ơn những người đã sản xuất ra của cải vật chất để cho chúng ta tồn tại, phát triển.

Trong đó "Ơn Cha mẹ" là ơn nghĩa to lớn nhất. Chính Đức Phật đã từng nhiều lần dạy: “Này các Tỳ kheo, có hai người mà ta không thể trả ơn đó là chính là cha và mẹ”. Với ơn nghĩa sinh thành ấy, chúng ta dù có “trăm nghìn muôn kiếp tán xương róc thịt ra để phụng dưỡng cha mẹ cũng vẫn chưa đền đáp được”. 

Cụ thể hơn, Ðức Di Lặc đã có bài kệ rằng:

Trên nhà có hai pho tượng Phật
Thương cho người đời không biết mà.
Tượng ấy chẳng dùng vàng son phủ
Cũng chẳng phải gỗ mít tạc ra.
Tượng ấy chính là cha với mẹ
Chính là Di Lặc và Thích Ca
Nếu cúng dàng được hai tượng ấy
Còn phải cầu công đức đâu xa.

Và vì cha mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng dạy dỗ chúng ta từ thuở ấu thơ cho đến khi về già. Công lao đó của cha mẹ thật bao la, tựa non, tựa bể. Chính vì vậy, để phần nào đền đáp lại cái ơn nghĩa đó, chúng ta “Một lòng thờ mẹ, kính cha; Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.

Sự hiếu nghĩa của con cái đối với cha mẹ không chỉ được thể hiện trong sự cung phụng về vật chất mà còn trong lĩnh vực tinh thần. Cha mẹ cần tình cảm và sự chăm sóc của con cái: “Trẻ cậy cha, già cậy con”. Vì thế, bên cạnh việc lo chu đáo “miếng cơm, manh áo” cho cha mẹ, chúng ta cần phải “sớm viếng, tối thăm”, trò chuyện, vấn an cha mẹ để cha mẹ thật sự vui vẻ an hưởng tuổi già. Nhất là khi cha mẹ đau yếu, phải “rước thầy, đổi thuốc: hết lòng chăm sóc từ miếng ăn, nước uống, trên sắc mặt lúc nào cũng vui tươi, cầu cho bệnh chóng khỏi. Bổn phận làm con, làm được như thế, gọi là báo hiếu trong muôn một”.

Cùng một quan điểm như vậy, từ hơn 2500 năm truớc Ðức Khổng Tử cũng đã từng dạy: “Ðời nay thấy ai nuôi dưỡng được cha mẹ thì khen là có hiếu. Nhưng chó, ngựa cũng được nuôi dưỡng. Vì thế nếu nuôi cha mẹ mà không kính trọng thì khác gì nuôi thú vật”. Hoặc như kinh Lễ cũng có đoạn viết: “Khi cha mẹ còn sống mà chỉ chăm chú vào việc làm giàu, không phụng dưỡng cha mẹ là không tròn đạo hiếu”. Ðức Khổng Tử còn dạy tiếp: “Có việc thì mình giúp, có rượu, thức ăn ngon mời cha mẹ là hiếu chăng? Giữ được sắc mặt vui vẻ khi ở chung với cha mẹ mới thật khó”.

Tuy nhiên, cũng đừng vì đặt quá chữ hiếu lên đầu mà chúng ta làm những điều “bất nhân, thất đức” hay hùa theo cha mẹ làm những điều ác, điều xấu để làm hại người khác. Hiếu như thế là “ngu hiếu”. Mà phải “Phát tâm học Phật, tu Phật rồi khuyên cha mẹ biết ăn chay niệm Phật, làm các phúc thiện thì mới có thể báo đền cân xứng với công sinh nuôi của cha mẹ như lời Phật đã dạy”. Bên cạnh đó, cũng phải sáng suốt để vừa hiếu thuận với cha mẹ lại vừa “lợi lạc, quần sinh”, vừa kế thừa và phát huy được những đức tính tốt của cha mẹ lại vừa biết khuyên can cha mẹ rời xa những điều không tốt, ấy mới là “chân hiếu”, là “trí hiếu”, là hiếu đễ thực sự như mọi người hằng ngưỡng mộ...

Tiếc thay, trong xã hội chúng ta hiện nay do những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường ít nhiều đã xuất hiện lối sống thực dụng, chạy theo lợi ích vật chất tầm thường mà quên đi những giá trị truyền thống của bản sắc văn hoá dân tộc, quên đi những nghĩa vụ thiêng liêng của con cái đối với cha mẹ. Phải thừa nhận rằng, thực tế vẫn còn có không ít những quan niệm về đạo hiếu thật đơn giản và lệch lạc.

Do đó, khi vận dụng vào cuộc sống đã không mang đầy đủ ý nghĩa đích thực của nó, biến đạo hiếu trở thành một thứ hình thức, câu nệ tầm thường, dẫn đến việc thực hành đạo hiếu chỉ còn là trách nhiệm, là nghĩa vụ mà không xuất phát lừ đáy lòng, từ trong tâm. Hoặc nếu không gượng ép thì cũng là thỉnh thoảng, không thường xuyên, mà nhiều khi còn mang tính thời điểm, cơ hội, sử dụng cha mẹ như những “công cụ” để mang lại lợi ích cho bản thân. Thật xót xa khi xã hội còn có những đứa con bất hiếu, những “nghịch tử” đang hàng ngày, hàng giờ ruồng rẫy cha mẹ, coi cha mẹ như gánh nặng bên mình.

Ấy vậy mà khi cha mẹ chết đi thì lại tổ chức ma chay linh đình những để người ngoài trông vào mà nghĩ đó là những đứa con “hiếu để”. Những “tấm gương” tày liếp đó, thiết nghĩ báo chí đã tốn không biết bao nhiêu giấy mực để lên án. Nhưng, dù có viết bao nhiêu đi chăng nữa cũng vẫn là chưa đủ nếu như chúng ta chưa hình thành đủ các chuẩn mực đạo đức cần thiết để có thể điều chỉnh được những hành vi “phi nhân tính” đó. Hay như bản thân mỗi con người không tự tu dưỡng, rèn luyện nhân cách, đạo đức để có thể có một cuộc sống lành mạnh, có ích, dời xa những cám dỗ của dục vọng...

Ðức Phật cũng chính là một tấm gương sáng về đạo hiếu.

“Ðạo hiếu này tức như Ðức Thích Ca để phụ vương ở lại mà trốn vào rừng đi tu. Nhưng Ngài cố tu học cho đến thành Phật. Ðến nay người ta sùng bái Ngài mà sùng bái đến cả Tịnh Phạn vương. Ngôi vua nào tôn vinh, tràng viễn bằng”. Hay như khi Tịnh Phạn đại vương lâm chung. Ngài đã đứng ra lo liệu mọi việc, quỳ lạy trước vong linh cha rồi cung kính nghinh tiễn kim quan cha về nơi “an nghỉ cuối cùng” cho trọn đạo làm con.

Như vậy, đã là tạo hiếu thì các đấng toàn năng, các bậc thánh hiền, hay người phàm trần cũng đều như nhau. Và dù có là Ðấng Giác Ngộ cao minh với quyền pháp vô biên hay một người dân bình thường nhất, thì với cha mẹ con cái bao giờ cũng vẫn là con cái, vì vậy, lo lắng hậu sự cho cha mẹ phải chăng là điều không cần phải bàn cãi gì thêm nhiều nữa.

Hãy đọc và ngẫm nghĩ trong lời của Ni sư Thích Ðàm Hà trong bài “Cảm nghĩ về chữ Hiếu trong đạo Phật”

Thân người gốc ở mẹ cha
Trải bao cay đắng cũng là vì con
Công ơn như biển, như non
Ðạo làm con phải lo tròn hiếu tâm
Báo đền trả nghĩa ân thầm
Những điều hiếu nghĩa trọng tâm nghĩ bàn
Người ta sống ở thế gian
Bao nhiêu hưởng thụ bấy nhiêu ơn nhờ
Ơn dân, ơn nước, ơn người,
Ơn thày, ơn bạn, ơn đời giúp ta.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùa Vu Lan nói về Báo hiếu cha mẹ
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries