Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hướng bếp hợp người sinh năm 1964 Giáp Thìn –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1964: - Năm sinh dương lịch: 1964 - Năm sinh âm lịch: Giáp Thìn - Quẻ mệnh: Ly Hoả - Ngũ hành: Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1964:

20-xuhuong_1

– Năm sinh dương lịch: 1964

– Năm sinh âm lịch: Giáp Thìn

– Quẻ mệnh: Ly Hoả

– Ngũ hành: Phú Đăng Hỏa (Lửa đèn to)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1964 Giáp Thìn –

Xem sao xấu vận hành theo ngày tháng âm lịch

Khi xem ngày tốt, ngoài niên thần sát - tức các sao tốt xấu vận hành theo năm, cần nắm được quy luật vận hành của các của các sao xấu theo ngày tháng âm
Xem sao xấu vận hành theo ngày tháng âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi xem ngày tốt, ngoài niên thần sát - tức các sao tốt xấu vận hành theo năm, cần nắm được quy luật vận hành của các của các sao xấu theo ngày tháng âm lịch.

Xem sao xau van hanh theo ngay thang am lich hinh anh
Sao xấu vận hành theo ngày tháng âm lịch

Tháng âm lịch

 

Xích Khẩu Đại Không Vong Tiểu Không Vong Dương Công Kỵ
Tháng 1 3, 9, 15, 21, 27 6, 14, 22, 30 2, 10, 18, 26 13
Tháng 2 2, 8, 14, 20, 26 5, 13, 21, 29 1, 9, 17, 25 11
Tháng 3 1, 7, 13, 19, 25 4, 12, 20, 28 8, 16, 24 9
Tháng 4 6, 12, 18, 24, 30 3, 11, 29, 27 7, 15, 23 7
Tháng 5 5, 11, 17, 23, 29 2, 10, 18, 26 6, 14, 22,30 5
Tháng 6 4, 10, 16, 22, 28 1, 17, 24 5, 13, 21, 29 3
Tháng 7 3, 9, 15, 21, 27 8, 16, 24 4, 12, 20, 28 2, 29
Tháng 8 2, 8, 14, 20, 26 7, 15, 23 3, 11, 19, 27 27
Tháng 9 1, 7, 13, 19, 27 6, 14, 22,30 2, 10, 18, 26 25
Tháng 10 6, 12, 18, 24, 30 5, 13, 21, 29 1, 9, 17, 25 23
Tháng 11 5, 11, 17, 23, 29 4, 12, 20, 28 8, 16, 24 21
Tháng 12 4, 6, 10, 22, 28 3, 11, 19, 27 7, 15, 23 19

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem sao xấu vận hành theo ngày tháng âm lịch

Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Có các cách đơn giản để giúp tổ ấm vừa đẹp lại vừa hợp phong thủy để đón Tết.
Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những ngày giáp Tết, các gia đình đang gấp rút hoàn tất việc sơn sửa vun vén, trang trí nhà cửa đón Tết. Có các cách đơn giản để giúp tổ ấm vừa đẹp lại vừa hợp phong thủy.
 

1. Tiết kiệm chi phí   Để khoác chiếc áo mới cho ngôi nhà đón Tết, không cần tốn quá nhiều chi phí nếu áp dụng 2 cách đơn giản. Đầu tiên là thay đổi cách bố trí đồ đạc trong nhà giúp không gian trở nên mới và ngăn nắp hơn. Dành chút thời gian để loại bỏ những thứ không dùng hoặc thay đổi phong cách nội thất với việc lắp gương  kính tô điểm thêm cho không gian.   Ngoài ra, làm mới tường nhà bằng việc bố trí lại tranh ảnh hoặc thay đổi tranh đã cũ. Bố trí cây xanh sẽ thêm màu sắc và làm tươi mới cho ngôi nhà. Ngoài ra, bổ sung thêm đồ nội thất đơn giản như sofa, kệ trang trí, đèn trang trí... giúp không gian linh hoạt và mới mẻ hơn.   2. Màu sơn và giấy dán tường cho năm mới   Năm mới nên thay đổi màu sơn tường theo chủ đề, cá tính hoặc màu hợp với mạng chủ nhà. Giấy dán tường cần chọn một mảng tường chủ đạo trong ngôi nhà để trang trí mẫu giấy dán tường phù hợp với chủ đề, ưu tiên các gam màu ấm nóng, ngôi nhà sẽ tràn ngập không khí xuân.   3. Phòng khách và nhà ăn   Phòng khách trong dịp Tết cần không gian thoáng rộng đồng thời gọn gàng, ấm cúng để chủ nhà bày tỏ lòng hiếu khách vừa thể hiện gu thẩm mỹ. Bước đơn giản là giảm bớt số lượng ghế phòng khách, chỉ giữ lại sofa 3 chỗ để có thể ghép thêm bàn ăn xếp dự phòng cho đông người. Giảm bớt đồ đạc hoặc trang trí không cần thiết để tăng không gian.   4. Lưu ý yếu tố phong thủy   Theo quan niệm, thay đổi nội thất hợp phong thủy để không gian nhà được mới mẻ, chào đón những điều tốt đẹp, mang vận may vào nhà. Theo phong thủy, người Việt thường sử dụng màu sơn hoặc giấy dán tường phù hợp với mạng của gia chủ theo cung ngũ hành. Ngoài ra, các hướng “môn, táo, chủ, thờ”  nên giữ nguyên theo tứ trạch của chủ  nhân.   5. Tạo điểm nhấn và sự mới lạ trong không gian   Dấu ấn Tết cổ truyền ở ngôi nhà Việt Nam là cách bố trí thật gần gũi, ấm cúng, đậm bản sắc Việt được thể hiện từ ngoài cổng, sân, đến phòng khách và gian bếp như sau :   Cổng: Chơi câu đối trong ngày Tết là nét văn hóa truyền thống của người Việt. Câu đối đỏ được treo hoặc dán trang trọng ngay cổng ra vào của ngôi nhà với ý nghĩa mừng năm mới, chúc tặng người thân, mong một cái Tết an lành, phú quý.   Sân: Hoa đào miền Bắc, hoa mai miền Nam là hai loài đặc trưng và được cho là biểu tượng của mùa xuân Việt Nam. Bên cạnh lan, cúc, trúc... thì mảnh sân đón Tết của người Việt không thể thiếu màu hoa chủ đạo  này.   Phòng khách: Phòng khách được xem là góc Tết trong ngôi nhà. Người Việt sẽ chú trọng cách bày trí vào các nơi như bàn thờ, bàn tiếp khách…   Bàn thờ là nơi tâm linh và phong thủy nên  được chăm chút thật kỹ lưỡng. Hoa tươi và ngũ quả được bày thật công phu cho lễ cúng giao thừa. Ngoài ra, trên bàn thờ có thể cắm thêm cành vàng lá ngọc tượng trưng cho phú quý.   Bàn tiếp khách là nơi gia chủ hàn huyên với khách đến nhà chúc Tết. Trên bàn khách không thể thiếu mứt - kẹo ngày tết, bộ ấm trà, phong lì xì… Tiếp theo là tường và các góc trang  trí Tết cần được điểm thêm các chậu cúc, quất hoặc một góc quê nh” nho nhỏ với các nông sản như ngũ đậu, bắp, xả...   Các điểm nhấn phụ như phòng ngủ, nhà vệ sinh… cũng nên trang trí nhẹ lại. Thay đổi drap giường theo chủ đề,  một vài chậu hoa xinh nơi ban công hay lọ hoa tươi nơi phòng vệ sinh... giúp tạo cho ngôi nhà bừng thêm sức sống trong dịp Tết.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí nhà cửa đón Tết tiết kiệm và hợp phong thủy

Kiêng kỵ sàn nhà không bằng phẳng –

Hiện tượng: Sàn nhà không bằng phẳng chia thành các trường hợp sau dây: trái cao phải thấp, phải cao trái thấp, trước cao sau thấp, địa thế cao cao thấp thấp. Những trường hợp này đều bất lợi cho sự ổn định khí trường trong ngôi nhà.   Nếu gặp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Sàn nhà không bằng phẳng chia thành các trường hợp sau dây: trái cao phải thấp, phải cao trái thấp, trước cao sau thấp, địa thế cao cao thấp thấp. Những trường hợp này đều bất lợi cho sự ổn định khí trường trong ngôi nhà.

phong_cach_san_nha_4

 

Nếu gặp phải những trường hợp như vậy. khi hoàn thiện ngôi nhà nhất định phải làm cho sàn nhà được bằng phẳng. về phương diện này không được thích lập dị, nếu không bất kể có hợp với đạo phong thủy hay không nhưng đối với sinh hoạt thường ngày và sắp đặt vật dụng gia đình đều gây bất tiện, hơn nữa sàn nhà không bằng phẳng còn làm cho tâm lý người trong nhà luôn căng thẳng, sông lâu như vậy tất nhiên sẽ gây ảnh hường bất lợi đối với tinh thần con người. trong nhà nếu có người già hay trẻ nhỏ còn dễ gây thương tích cho cơ thể họ.

Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải triệt đế nhất là đo lại độ bằng phẳng của sàn nhà đẻ làm phẳng lại. Nếu tạm thời chưa thể làm lại sàn nhì thi có thể làm như sau: ven tường bên sàn nhà thấp đặt 36 đồng tiền cổ đều nhau để hóa giải. Nếu sàn nhà cao cao thấp thấp thì đặt 36 đồng tiền cổ đều nhau xung quanh viền chân tường để hóa giải.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ sàn nhà không bằng phẳng –

Cử chỉ đôi tay tiết lộ về tình duyên, sự nghiệp của quý cô

Những cô gái hay khoanh tay khư khư trước ngực thường rất bản lĩnh, mạnh mẽ và độc lập.
Cử chỉ đôi tay tiết lộ về tình duyên, sự nghiệp của quý cô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Hai tay khoanh khư khư trước ngực

Những cô gái có tướng tay mà hai tay lúc nào cũng khoanh khư khư trước ngực thường rất bản lĩnh, mạnh mẽ và độc lập.

Khi mới quen, mọi người có thể không thích người phụ nữ này bởi những hầu hết vẻ ngoài của họ khá lạnh lùng. Nhưng sau khi tiếp xúc thời gian ngắn, mọi người sẽ phải thay đổi cách nhìn. Bởi họ có cách sống nhiệt tình, sở hữu trái tim ấm áp, lương thiện.

Cu chi doi tay tiet lo dieu gi ve tinh duyen, su nghiep cua quy co hinh anh
Ảnh minh họa

2. Hay cho tay cho vào túi quần


Khi thấy một cô gái hay cho tay vào túi quần phía sau hoặc khoanh một tay trước ngực, tay kia chống cằm khi nói chuyện, bạn nên nhớ rằng đây là cô nàng cá tính, lúc nào cũng tràn ngập ý tưởng sáng tạo và đặc biệt rất tham vọng trong sự nghiệp.

Lúc mới bắt đầu tiếp xúc, không ít người cho rằng cô gái này hơi lập dị vì có nhiều điểm khác người, chẳng giống ai. Tuy nhiên, điều đó không hề ảnh hưởng tới suy nghĩ cũng như thái độ sống vốn rất lạc quan của họ. Với họ, sống sao cho thoải mái, thật với chính mình là được, không cần phải bận tâm quá nhiều về việc người khác nghĩ gì.

Trên thực tế, đây là cô gái rất biết cảm thông và chia sẻ với người khác. Trông họ có vẻ bướng bỉnh và cá tính thế thôi nhưng thực chất nội tâm bên trong khá yếu đuối và rất cần có người che chở, bảo vệ.

3. Tay hay vuốt tóc

Điều dễ nhận thấy trong tính cách của cô gái này chính là sự thân thiện, cởi mở và tâm hồn lạc quan. Bên họ, dù đang rất tâm trạng nhưng bạn có thể vẫn nở nụ cười tươi rói bởi cách nói chuyện hài hước và vô cùng dễ thương của nàng.

Tuy nhiên nhược điểm của cô nàng này là hơi bảo thủ, chúa ghét phải làm theo lời của người khác mà chỉ coi trọng ý kiến cá nhân. Điều này có thể thay đổi khi họ gặp một anh chàng có tài ăn nói. Chỉ cần một vài lời nói như rót mật vào tai của chàng là nàng sẽ tuân thủ mọi mệnh lệnh ngay tức khắc.

4. Thường xuyên nắm nhẹ khuỷu tay kia


Có thể nói đôi mắt và đôi tai của cô nàng này vô cùng nhanh. Họ nhìn thấy những điều rất nhỏ mà người khác không để ý (như quầng thâm trên mắt bạn, nỗi buồn trong mắt bạn…).

Ngoài ra, cô gái này cũng luôn đưa ra những lời khuyên bổ ích cho mọi người xung quanh. Nếu gặp vấn đề gì về tâm lí, bạn có thể đến xin ý kiến của “chuyên gia tư vấn tâm lí” này nhé.

► Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Theo Xem tướng

 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cử chỉ đôi tay tiết lộ về tình duyên, sự nghiệp của quý cô

Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Cùng luận đoán những tính chất cơ bản của tuổi Tân Mùi, từ đó có cái nhìn đa chiều, toàn diện cũng như biết thêm một số sự kiện quan trọng.
Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem mệnh lý dựa vào ngũ hành mang tới một số thông tin hữu ích về cuộc đời, số phận. Cùng luận đoán những tính chất cơ bản của tuổi Tân Mùi, từ đó có cái nhìn đa chiều, toàn diện cũng như biết thêm một số sự kiện quan trọng, định hướng cho cuộc sống tương lai.

Luan doan so menh nguoi tuoi Tan Mui - Lo Bang Tho hinh anh 2
 
Tuổi Tân Mùi nạp âm là Lộ Bàng Thổ, thuộc ngũ hành Thổ. Tân Mùi là Thổ nhưng lại tương sinh mộc, Mộc không thể khắc, chỉ kị khi Thủy quá nhiều. Thủy vượng phản Thổ, Mộc nhiều cũng không đáng ngại bằng. Đặc điểm chung là trấn tĩnh, hòa hợp, phúc lộc đầy đủ, có công lao, tính tình bác ái, đối nhân xử thế rộng rãi trong sáng, có chí an bang trị quốc to lớn.   Tân Mùi là đất mới sinh, can có Canh Tân hỗ trợ, chi có Ngọ Mùi nâng đỡ, Mộc không thể khắc, Mộc vượng thì có mộ khố thu lại. Sợ nhất là Thủy vượng, thương tổn nguyên khí. Tân Mùi tàng Lộc, chính là tự mình lập hình Thổ. Có Hỏa giúp đỡ, dù Mộc vượng cũng không lo, Thủy Mộc cùng vượng cũng là tiểu cát, có niềm vui nhỏ. Xem thêm bài viết tìm hiểu về tử vi của mệnh Lộ Bàng Thổ.   Tân Mùi là Thổ âm, đất tàng đất, chưa phải đất chính vị, là nơi tiểu cát, chưa tàng Hỏa bên trong, có Lộc tự giấu. Đất này tự vượng, gặp Ấn, Quan, Địa, Tài thì an khang. Đất bại mà hợp Kim với Dậu, căn cơ tuy dày nhưng không sâu, có phúc nhưng ít thành quả.    Người tuổi Tân Mùi tàng cả hung cả cát trong vận trình cuộc đời. Miệng ngậm con cóc Vạn Bảo, có lộc có tài, vui mừng thu cùng Hỏa, có Hoa Cái, Huyền Châm, Phá Tự trong mệnh. Tân Mùi suy địa, Tuất Hợi Không Vong.   Người sinh tháng Mão thì sống phú quý, mùa đông là số mệnh khởi sắc, sống lâu. Tính cách và ngoại hình trái ngược nhau, ngoài mềm trong cứng, ngoài nhu trong cương. Nữ mệnh bất hòa với cha mẹ chồng, hôn nhân không như ý. Tuy thông mình tài trí nhưng khiếm khuyết năng lực hành động, cá tính tiêu cực, theo đuổi chủ nghĩa lý tưởng mà bỏ qua cơ hội tốt.   Người này từ nhỏ đã cực khổ, nên nảy sinh nhiều chuyện, ảnh hưởng tới mọi việc về sau. Nam mệnh chuyện chức quyền nhiều ngăn trở, chỉ thường thường bậc trung, có khi không nghề nghiệp. Tình duyên bên ngoài hài hòa, bên trong bấn loạn, về già cô độc hiềm nghi, nhất là nên tăng cường mối quan hệ với gia đình, bè bạn, cũng phải chú ý sức khỏe. 
Luan doan so menh nguoi tuoi Tan Mui - Lo Bang Tho hinh anh 2
 
Nữ mệnh hiếm thấy lương duyên, có nhiều phiền khổ, cần đề phòng con đường hôn nhân có nhiều trở ngại, phát sinh chuyện hối tiếc. Bạn không thể làm hài lòng người chồng, có trường hợp cưới quá vội vàng nên chưa tìm hiểu kĩ. Có thể tham khảo những bí quyết phong thủy tăng cường vận trình tình duyên để cải thiện tình hình, thuận lợi hơn trong hôn nhân.   Cha mẹ nhân duyên cạn, anh em không hòa thuận, bạn bè không chân tình. Một đời tự lực cánh sinh, không có người để dựa vào. Người này tính cách lải nhải, việc cần làm thì không dám làm, việc không cần làm thì lại tích cực tham gia góp ý. Không có nhiều người thân tình nên nhiều lúc thấy cô đơn, tịch liêu, chỉ có bản thân chống chịu với khó khăn. Vận trình hôn nhân kém, tuy từng gặp cơ hội tốt nhưng vì tiêu cực mà mất đi, trôi qua rồi không tìm lại được.   Tân Mùi Lộ Bàng Thổ là cầm tinh dê vàng, đất bờ ruộng, đất khô, đường cái. Người này nên làm những công việc liên quan tới Thổ như bất động sản, xây dựng, kiến trúc, nông nghiệp, cầu đường,… Chọn quần áo, đồ dùng nên ưu tiền màu nâu, vàng, tím, hồng, cam, tránh màu đen, xanh dương, xanh lá để gặp nhiều may mắn. Nếu ngày chủ là Tân Mùi thù người hẹp hòi, tư lợi. Người này cần mở rọng lòng, thoáng tính thì mới mong cải thiện vận trình, gặp điều may mắn.
Tham khảo thêm bài viết: Tính cách người mệnh Thổ

Những loại cây hợp mệnh Thổ giúp gia chủ có cuộc sống viên mãn Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận đoán số mệnh người tuổi Tân Mùi - Lộ Bàng Thổ

Sao Thái Dương - Biểu tượng của người cha, ông nội, người chồng

Sao Thái Dương là biểu tượng của mặt trời, người cha, ông nội, đối với đàn bà là biểu tượng của người chồng. Là một quý tinh chủ sự quan lộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thái Dương - Biểu tượng của người cha, ông nội, người chồng

Sao Thái Dương - Biểu tượng của người cha, ông nội, người chồng

Sao Thái Dương thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh (tính Dương Hỏa) tên thường gọi là NHẬT.

Là một quý tinh chủ sự quan lộc.

Sao Thái Dương miếu địa tại: Tỵ và Ngọ.

Vượng địa tại: Dần, Mão, Thìn.

Đắc địa tại: Sửu và Mùi.

Hãm địa tại: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

Ở vị trí miếu địa, vượng địa thì sinh ban ngày là thuận lý vô cùng rực rỡ, Tăng thêm vẻ tốt đẹp nếu gặp các chòm sao đào hoa, hồng loan và thiên hỷ. Và giảm bớt rực rỡ nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ hay không, Kiếp.

Cung mệnh có Thái Dương tọa thủ miếu địa, vượng địa hay đắc địa là người có thân hình đẫy đà cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi, (Sinh vào ban đêm thì mặt đỏ), mặt sáng dáng điệu đường hoàng bệ vệ, rất thông minh, tính thẳng thắn, cương nghị hơi nóng nảy nhưng nhân hậu từ thiện, được hưởng giàu sang và sống lâu.

Thái Dương miếu địa, vượng địa ứng với dương nam, dương nữ. Cung mệnh có thái dương tọa thủ miếu địa hay vượng địa mà sinh vào ban ngày thì rất hoàn mỹ. Và ngược lại nếu sinh vào ban đêm thì kém tốt đẹp.

Cung mệnh có sao Thái Dương tọa thủ miếu địa, vượng địa hay đắc địa mà gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp như Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ tất được hưởng phú quý tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lẫy lừng và phúc thọ song toàn.

Thái Dương miếu địa, vượng địa, hay đắc địa mà gặp tuần, triệt án ngữ thì trong đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, sức khỏe yếu thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh mắt kém, nếu không sớm ly tổ lập nghiệp ở phương xa tất không thể sống lâu được.

Sao Thái Dương đắc địa gặp tuần, triệt án ngữ thì mắt kém, và sẽ mắc một số bệnh kể trên nhưng vẫn được hưởng phú quý song toàn.

Nhật đắc địa gặp Kỵ đồng cung và không bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình xâm phạm tất được hưởng phúc thọ song toàn.

Sao Thái Dương hãm địa nên thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy và cao vừa tầm. Da xanh xám, mặt choắt, má hóp có nét buồn tẻ, mắt lộ kém thông minh. Tính tình cũng nhân hậu và từ thiện, nhưng đôi khi lại không cương nghị, không bền chí làm việc gì rồi cũng nhanh chán. Thường có bệnh đau đầu, thần kinh nên sớm ly tổ để mong sống lâu.

Nhật hãm địa tại cung Hợi và Tý là người cao khiết, đức độ, ham học văn chương, triết học, đạo lý.

Nhật hãm địa tại Thân, Tuất, Tý (cung dương) cũng không đến nỗi mờ ám xấu xa lắm, không đáng ngại về bệnh tật, vẫn được cơm no áo ấm.

Nhật hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp thì vẫn được công danh, tiền tài và phúc thọ.

Nhật hãm địa gặp tuần triệt, án ngữ lại trở nên sáng sủa và tốt đẹp, tuy sớm phải ly tổ nhưng vẫn được mạnh khỏe và trường thọ.

Sao Thái Dương hãm địa gặp nhiều sao xấu xa mờ ám như Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình thật là chung thân cùng khốn, cô đơn và phải lang thang phiêu bạt, sức khỏe yếu, mắt kém nếu không có tật ở chân tay thì cũng bị mù lòa, có thể mắc những tai họa khủng khiếp.

 

 

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái Dương - Biểu tượng của người cha, ông nội, người chồng

Kiêng kỵ vào cửa thấy bếp –

Hiện tượng: Vào cửa thấy bếp Chúng ta bước từ bên ngoài qua cứa chính vào nhà tức thì nhìn thấy bếp hoặc cửa bếp. Chúng ta đều biết bếp được coi là kho của cải, vì thế vào cửa nhìn thấy bếp sẽ ảnh hưởng không tốt tới việc học tập, công tác của các th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Vào cửa thấy bếp

images

Chúng ta bước từ bên ngoài qua cứa chính vào nhà tức thì nhìn thấy bếp hoặc cửa bếp. Chúng ta đều biết bếp được coi là kho của cải, vì thế vào cửa nhìn thấy bếp sẽ ảnh hưởng không tốt tới việc học tập, công tác của các thành viên trong gia đình.

Điều nên biết

Long quy (rùa hoá rồng) là loài kết hợp bởi hai con vật rồng và rùa tạo thành con vật cát tường, mang lại điềm lành  mình linh quy, đầu thần long. Long tượng trưng cho sự vươn cao. Quy tượng trưng cho sự trường thọ. Vật này có thể dùng đề trấn trạch, tránh tà, hỏa sát. Cũng có thể dùng đẻ tăng duyên, hỏa giải miệng lưỡi thị phi, hóa sát khi do âm khí sinh ra. Có thể đặt tại nơi có thủy khí tương đối nặng, cũng có thể đặt ở diện sát. Ngoài ra còn có thể phối hợp bày đặt cùng tam sát phương theo mỗi năm để đạt dược hiệu quả là nhanh chóng thu được tiền tài, của cải. Đây chính là cái gọi là “đấu tam sát tốc phát” (đấu lại tam sát, nhanh chóng phát tài).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ vào cửa thấy bếp –

Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Bậc đại nho Khổng Tử, khi sống từng long đong như con chó của nhà có tang, không thể đừng được, đành phải thốt lên, Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại trời. Đem Khổng Tử ví như con chó của nhà tang, vốn là lời của Cô bố Tử Khanh người nước Trịnh (theo sử ký - Khổng Tử thế gia) sau khi lén quan sát tướng mạo Khổng Tử, đã nói với học trò ông là Tử Công, về sau Tử Công đem đúng lời ấy nói lại với Khổng Tử, Khổng Tử đã không nổi giận mà còn cười: hình dạng (tướng người), là mạt hạng, nhưng bảo giống con chó nhà tang (ý muốn nói là thần sắc hoàng tốt).
Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phải thôi, phải thôi! Do phấn đấu cả đời người mà chưa thi thố được tài năng về chính trị, cuối cùng Khổng Tử phải làm ông thầy dạy học, sau khi đã bươu đầu sứt trán, bất đắc dĩ phải cúi đầu nhận mệnh. “Không biết mệnh, không phải là nhà nho”, đó là ông tự vận vào mình sau khi bị nhiều lần thất bại, tâm tình ngày càng đi xuống, thế thì làm thế nào để “biết mệnh” được sớm? Thời Khổng Tử còn sống. Ngoài một số tướng thuật lẻ tẻ ra, đó là một việc không thể làm được, vì rằng lúc đó chỉ biết có mệnh mà không biết cách đoán mệnh.

Sau khi đã phát minh ra thuật đoán mệnh, do bởi tuân theo lời di huấn của bậc đại sư nho giáo, phần lớn là nghiên cứu dự đoán phú quý nghèo hèn, thọ yểu bệnh tật của một con người, tự nhiên đó là mục đích chủ yếu của thuật đoán mệnh.

Tại sao cũng một con người, sau khi sinh ra hoàn cảnh mỗi người lại khác nhau? Theo cách giải thích của nhà mệnh lý học. Tức là khi người đó mới thụ thai, khí âm dương giao lưu, chân tinh hoà hợp, nếu tiếp nhận được thanh khí thì có trí lực, tài năng, nếu tiếp nhận trọc khí thì sẽ ngu đần, có tài trí trong xã hội hẳn được lợi lộc nhiều, cho nên hoặc giàu hoặc thọ, nếu ngu đần làm ăn không phấn phát thì sẽ nghèo hèn mà chết yểu.

Nó phản ánh vào trong mệnh, tự nhiên sẽ hiện ra trong bát tự sao sinh của mỗi người.

Nói về cách tính tương lai của bản thân mệnh chủ, mỗi nhà mệnh lý học đều có một lô biện pháp của mình, đó là đoán phú quý nghèo hèn trước tiên phải xem can ngày trong mệnh của người đó có được lệnh hay không được lệnh, sau đó xem dụng thần có đắc lực hay không đắc lực, cuối cùng xem hành vận có thuận lợi hay không thuận lợi, nếu như can ngày đắc lệnh, dụng thân đắc lực, vận gặp tài quan, thường là phú nhiều phát phúc, đại cát đại lợi, ngược lại thì nghèo khó chao đảo, khổ không kể xiết.

Đoán sinh tử thọ yểu phải xem kỹ tuế vận và nguyên cục dụng thần là hỷ hay kỵ, nếu như tuế vận gặp kỵ thần trùm đấu, hỷ thần không cứu được, nếu nhẹ là hung, nặng thì chết. Nhưng cũng có cách nói. Lấy “tháng sinh mà định” (ngọc môn quan tập) rằng: thọ sinh lấy tháng sinh mà định, tháng sinh ở vào chỗ can chi nạp âm vượng, là ngũ hanh tương sinh không nghịch, giò Tỵ cùng thai, đều đắc số không cùng hình khắc, chủ thượng thọ. Ngoài ra trích thiên tuỷ có cách nói về phú quý nghèo hèn thọ yểu, có ảnh hưởng rất lớn:

1. Làm thế nào biết người ấy giàu, tài khí thông qua cửa ngõ

Thế nào gọi là tài khí thông qua cửa ngõ? Lưu Cơ chú giải rằng: tài liệu thân cường, quan tinh vệ tài, kỵ ấn mà tài có thể phá ấn, hỉ nhật mà tài có thể sinh quan, thương quan trọng tài thần lưu thông, tài thần trọng mà thương quan có hạn vô tài mà ám thành tài cục, tài bộ mà thương cùng lộ, đó đều là tài khí thông cửa ngõ, cho nên giàu. Nhậm Thiết Tiều thì nói bổ sung: tài diệu thân nhược không có quan, tất phải có thực, thương. Thân vượng tài vượng thì không có thực, thương, hẳn phải có quan có sát. Thân có ấn vượng thực, thương nhẹ, tài tinh đắc cục. Thân vượng quan suy ấn thụ nặng, tài tinh đương mệnh. Thân nhảy sang kiếp, không tài ấn mà có thực thương. Thân nhược tài trọng, không quan ấn mà có tỉ kiếp, đều là tài khí thông của ngõ. Do ở mệnh cục, cách luận tài cũng giống luận thê, cho nên có cách nói “thân tài thân thanh mà thân vượng thì vợ đẹp, tài thần trọc mà thân vượng thì giàu có, nếu đi sâu vào nghiên cứu thì thuyết của họ Nhậm có thể tham khảo được. Ông nói: nếu thân vượng có ấn, quan tinh tiết khí, tứ chi không thấy thực, thương đều là tài tinh sinh quan, không thực, thương thì tài tinh cũng nông, chủ thể đẹp nhưng tài mỏng. Thân vượng không có ấn, quan nhược phùng thương, đắc tài tinh hoá thương sinh quan, thì cũng thông căn quan cũng được giúp, không những thê đẹp mà phú dày, thân vượng quan nhược, thực, thương trung kiến, tài tinh không thông với quan, nhà tuy phú nhưng thê xấu. Thân vượng nguyên quan, thực, thương có khí, tài tinh không liền với kiếp, không ấn mà thê, tài đều đẹp, có ấn thì tài vượng mà thê tổn thương. Bốn điều đó cần nghiên cứu kỹ.

Bát tự của mệnh:

Năm Giáp Thân Tháng Bính Tý

Ngày Nhâm Dần Giờ Tân Hợi

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng giữa đông, dương nhận đương quyền, xem bề ngoài, chi ngày Dần thực thần Giáp Mộc bị Thân Kim xung phá nhưng hay ở chỗ chi ngày chi giò Dần Hợi hợp cục, hai cái đó là đất của niên can trung hoà và nguyệt can Bính Mộc Hoả trường sinh, thêm vào Tý Thân hợp Thuỷ, Thân Kim không những không xung Dần Mộc và sau khi hợp Thuỷ Thực Thần Giáp Mộc ngược lại được sinh phú, cho nên nói tài khí thông với cửa ngõ, là mệnh của phú ông trăm vạn, phàm là mệnh của bậc cự phú, không phải là tài tinh nhiều ít, chỉ cần sinh hoá có tình, thì tài khí sẽ thông cửa ngõ. Nếu tài tinh lâm vượng địa chi nên kiến quan vì quan tinh có thể làm tiết bớt khí của tài tinh. Nếu như nhật chủ thất lệnh thì hẳn phải có tỷ kiếp tương trợ mới là đẹp và tốt.

Bát tự của mệnh:

Năm Nhâm Thân Tháng Bính Ngọ

Ngày Quý Hợi Giờ Mậu Ngọ

Quý Thuỷ sinh vào tháng giữa mùa hạ, lại gặp giờ Ngọ tháng theo trụ giờ thấu xuất Bính Hoả Mậu Thổ, khó tránh được tài quan quá vượng. Hay ở chỗ trụ ngày Quý Thuỷ đắc địa, càng hay hơn là can năm Nhâm chi tiết toạ trường sinh, thân vượng Nhậm được tài quan, thêm vào ngũ hành không có Mộc, Thuỷ không tiết mà Hoả không trợ, cho nên lấy can năm Nhâm Thuỷ làm dụng thần. Sau đó vận đi về Tây Bắc, Kim Thuỷ đắc địa tuy nói di sản của tổ tiên để lại không nhiều, tay trắng làm nên, trở thành người giàu có 4-5 chục vạn.

2. Làm thế nào biết được quý (sang) quan tinh có lý hội

Giải thích về quan tinh có lý hội, Lưu cơ cho rằng: “quan vượng thân vượng, ẩn thụ vệ quan kỵ kiếp nên quan có thê khử kiếp, hỉ kiếp mà quan có thể sinh ấn, tài thần vượng mà quan tinh thông đạt, quan tinh vượng mà tài thần có đốt, không quan mà ngầm thành quan cục, quan tinh tàng mà tài thần cũng tàng. Những cái đó đều làm quan tinh có lý hội, cho nên quý.

Nhậm Thiết Tiêu thì nói: Thân yếu quan nhược, tài có thể sinh quan. Quang vượng thân nhược, quan có thể sinh ấn. An vượng quan suy, tài có thể phá hỏng ấn. ấn suy quan vượng, tài tinh không hiện. Kiếp nặng Tài nhẹ, Quan có thể khử Kiếp. Tài tinh hoại ấn, quan có thể sinh ấn. Dùng quan quan tàng tài cũng tàng dùng ấn lộ, quan cũng lộ, các quan tinh có- lý hội cho nên quý hiển vậy. Trong mệnh cục do luận quan và luận con cách làm giống nhau, cho nên lại có cách nói! Quan tinh thanh mà thân vượng thì quý, quan tinh trọc (đục) mà thân vượng thì nhiều con về chỗ này, Nhậm Thiết Tiêu nói thêm: nếu thân Vượng, quan vượng ấn cũng vượng, cách cục rất nhanh mà thương, thực tứ trụ, chẳng lẫn chút nào, tài tinh lại không xuất hiện, tình của quan tinh dựa vào ấn, tình của ấn dựa vào nhật chủ, chỉ sinh được một người, cho nên có quan không có vậy. Dù thực thương có hơi tạp cũng bị ấn tinh khắc, can cũng gian nan. Nếu thân vượng, quan vượng, ấn vượng, thực thương ám tang, không thương tổn quan tinh, không bị ấn tinh khắc, tự nhiên quý mà đông con. Nếu thân vượng quan suy, thực thương có khí, có ấn mà tài có thể hoại ấn, không tìa mà ngầm thành tài cục, không quý mà đông con và giàu. Nếu thân vượng quan suy, thực thương vượng mà không tài, có con tất nghèo, nêu thân nhược quan vượng, thực thương vượng mà không có ấn, nghèo mà không có con, hoặc có ấn phùng tài cũng theo luận thuyết này.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Đinh Dậu Ất Tỵ

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Đông phương

Ngày Mậu Dần Quý Mão Mộc địa

Giáp Mộc trong Dần là sát dụng thần

Giờ Đinh Tỵ Nhâm Dần

Tân Sửu Bắc phương

Canh Tý Thuỷ địa

Mệnh này được tạo nên, nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Ngọ giữa mùa hạ, Hoả khí viêm thịnh, lại gặp Hoả của Bính Đinh can chi năm, tháng, giờ sinh phù, Thổ của Mậu Kỷ trợ thân có thể nói thân cực vượng. Vượng lắm nên chế nên tiết cho nên lấy Dần trong chi ngày chế Giáp Mộc của ta thất sát, hoặc trong chi năm tiết Tân Kim trong Dậu của ta, lấy làm dụng thần. Lại xem hành vận, sớm trong năm Dần Mão Thìn Hợp Mộc, vạn hành phương đông được Mộc chế khắc, giữa và cuối năm chuyển sang Bắc phương Tý Sửu Thuỷ Vận, Thuỷ vượng sinh sát, cho nên là mệnh quý và quá phú.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm sát Quý Mão Nhâm Tuất Tây phương

Tháng sát Quý Hợi quan ấn Tân Dậu Kim địa

Ngày Đinh Mão ấn Canh Thân

Kỷ Mùi Nam phương

Giờ Tân Hợi Mậu Ngọ Hoả địa

Đinh Tỵ

Trong cục quan sát nắm quyền, tựa hồ thương uý, tốt ở địa chi Hợi Mão cung ấn, lưu thông Thuỷ khí, cho nên quan tinh có được lý hội. Đầu vận Tân Dậu. Canh Thân sinh sát hoại ấn, công danh đau tranh. Kỷ Mùi nhất vận, đại vận địa chi Mùi sẽ cảm ứng với mệnh cục Mão suy: Đại vận thiên can thấu xuất thực thần Kỷ Thổ, cho nên vận trình đi lên. Từ đó về sau Mậu Ngọ, Đinh Tỵ, thương sát thấu ra Tỷ kiếp trợ Thân, nên con đường thi cử huy hoàng, do đó có thể thấy, có mệnh ấy thì được vận ấy, nếu không chỉ mãi là hàn nho.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm quan Quý Dậu Bính Thìn Đông phương

Ât Mão Mộc địa

Tháng kiếp Đinh Tỵ Giáp Canh

Ngày Bính Ngọ Quý Sửu Bắc Phương

Giờ sát Nhâm Thìn Nhâm Tý Thuỷ địa

Tân Hợi

Bính Hoả sinh vào tháng đầu mùa hạ, toạ lộc lâm vượng, lại gặp can tháng Đinh kiếp trợ thân, cho nên bản thân thuộc cường, tốt ở địa chi Kỷ Dậu cung Kim, tài có thể sinh quan, quan lại chế kiếp. Càng hay hơn là Can giờ thấu xuất Nhâm Thuỷ, giúp khởi can năm quý quan, trỏ thành tượng ký tế của trụ tháng trụ ngày, kết hợp đại vận, một khi tiền vào Bắc Phương Thuỷ Địa, đăng khoa phát giáp, danh lợi đều sáng.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tài Giáp Ngọ sát ấn Đinh Mão

Tháng quan Bính Dần tài quan ấn Mậu Thìn

Ngày Tân Dậu tỉ Ky Tị

Giờ ấn ẩn tỉ thực Canh Ngọ

Tân Mùi Nhâm thân Quý Dậu

Mệnh này bản thân can ngày Tân Kim, can năm tài tinh, can tháng quan tinh, can giờ ấn tinh, đều thông căn lộc vượng. Canh Ngọ nhất vận, 5 năm trước canh vận đeo vào người, nên trong vận năm Quý Dậu đăng khoa phát Giáp, sau 5 năm Ngọ vận thì sát vượng bệnh phát, thân thuộc hình tang đi đến Tân vận, tỉ đến trợ thân ở năm Kỷ Mão phát giáp lên cao, sau đó vận đi đến Kim Thuỷ. Giúp Thân chế sát, tung cánh bay cao.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Tỵ Canh Thìn

Tháng Tân Tỵ Kỷ Mão

Ngày Canh Thìn Mậu Dần

Giò Giáp Thân Đinh Sửu

Canh Kim ở vào ngày 5 lập hạ, Thổ đương lệnh mà Bính Hoả lại chưa nắm quyền, sinh canh Kim toạ thực, thêm vào chi Thìn, giờ Thân, sinh phù đều vượng, can tháng Tân kiếp, chi năm trường sinh là giúp, có thể thấy đấy là mệnh chưa sát ít. Phân tích trong mệnh tuy chi năm thấu xuất tài tinh nhưng tài tinh này vô căn mà gặp kiếp, cho nên có thê bói khi giao vào Đinh vận, do quan tinh nguyền thần phát lộ. Cho nên trong 2 năm Mậu Dần, Kỷ Mão tài tinh đắc địa. Thời hỉ dụng đều đến, khoa Giáp cùng đạt, sách nói: lấy sát hoá quyền, hiện rõ vẻ quý nơi cửa.

3. Sao biết người ấy nghèo

Tài thần Phân Bất gọi là “tài thần Bất Trân”, Nhậm Thiết Tiều cho rằng đại thể có 9 loại tình hình: một là tài năng mà thực, thương nhiều, hai là tài nhẹ hỉ thực, thương, mà ấn lườm tổn tài, ba là tài nhẹ kiếp nặng mà kỵ thấy thực thương, bốn là tài nhiều kiếp nhẹ mà quan tinh chế kiếp, năm là hỉ ấn mà tài tinh hoại ấn, sáu là kỵ ấn mà tài tinh sinh quan, bảy là hỉ tài mà tài hợp giảm thần mà hoá, tám là kỵ tài mà tài hợp gián thần hoá tài, chín là quan sát vượng dung ấn mà tài tinh đắc cục, đều là: phàm mệnh bại nghiệp phá gia, mới xem tựa hồ tốt đẹp, không tài quan đều đẹp thì can chi đều thanh không sát ấn tương sinh, thì tài làm vượng địa, không biết tài quan tuy có thể dưỡng mệnh vinh thân, đầu tiên nhật chỉ phải vượng tướng, mới có thể đảm đương tài phú, nếu thái quá bất cập, đều là bất trân, có thể tán có thể hao; rốt cục không thể phú quý được.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Quý Mão Quý Sửu

Tháng Giáp Dần Nhâm Tý

Ngày Đinh Tỵ Tân Hợi

Giò Kỷ Dậu Canh Tuất

Mệnh này Dậu tài tàng mà Quý sát lộ và sát ấn nối liền Bắc Phương, nhưng do sát can năm vô căn và tinh hoa của sát bị ấn thụ lấy mất, cho nên không dùng Quý Thuỷ làm dụng thần. Lại xem tài của Dậu Kim ở chi giờ, bên trên có Kỷ Thổ che trùm đầu, xem ra là đẹp nhưng mà toàn bộ cách cục Mộc vượng Thổ hư, tướng Hoả phùng sing, cho nên Kỷ Dậu không hội Kim thành tài, khiến cho tài tinh bất chân. Kết hợp đại vận khi giao Nhâm Tý, tiết Kim sinh Mộc, làm suy bại hết tổ nghiệp. Sau đó đi đến Quý vận, ấn gặp trường sinh, sẽ bị chết đói.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Nảm Tân Sửu Ất Mui

Tháng Bính Thân Giáp Ngọ

Ngày Qúy Tỵ Quý Tỵ

Giò Canh Thân Nhâm Thìn

Trong mệnh Bính tài tọa lộc, trong Sửu nhất sát độc thanh, xem ra tựa tốt đẹp, đáng tiếc trong cục ấn tinh qúa nặng, Sửu sát sinh ấn che tài, thêm vào Bính Tân Kim hợp mà hoá Thuỷ, biến tài thành kiếp, canh thân ở Tỵ, tài càng bất chân. Đầu hành vận, người Ất Mùi, Giáp Ngọ, Mộc Hoả đều vượng, thực thần sinh tài. Tổ nghiệp phong lưu. về sau một khi giao với Quý Tỵ, Tỵ cùng Thân Kim trong mệnh, đều hợp thành Thuỷ, khắp nơi Tỷ kiếp, bại tan như vôi, cuối cùng lâm cảnh ăn mày.

4. Sao biết người đó hèn

Quan tinh vẫn không thấy, Nhậm Thiết Tiều cho rằng quan tinh không thấy là do 3 tình huống, mức trên, mức giữa và mức dưới. Quan nhẹ, ấn nặng, thân vượng hoặc quan nặng ấn nhẹ, thân nhược, hoặc quan ấn bằng nhau, nhật chủ hưu tù, đây là quan tinh không thấy ở mức trên. Quan nhẹ, kiếp nặng, vô tài hoặc quan sát nặng vô ân, hoặc tài nhẹ kiếp nặng, quan phục, đó là quan tinh không thấy ở mức giữa.

Quan vượng hỉ ấn, tài tinh hoại ấn hoặc quan sát nặng vô ấn, thực thương cường chế hoặc quan nhiều kỵ tài, tài tinh đắc cục hoặc hỉ quan tinh mà quan tinh hợp với thần khác mà hoá thương, hoặc kỵ quan tinh, thần khác hợp quan tinh mà lại hoá quan, đó là quan tinh không thấy ở mức dưới.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Tháng Nhâm Tý

Ngày Đinh Hợi Giờ Giáp Thìn

Đinh Hoả sinh vào giữa mùa Đông, Can tháng thấu xuất Nhâm Thuỷ, địa Chi Hợi Tý Sửu hội bắc phương Thuỷ cục, mà Thìn lại là đất ướt. Không thể không chế được Thuỷ mà còn làm mò Hoả, thêm vào nhật chủ hư nhược, Giáp Mộc khô héo, Mộc ướt không thể sinh ra ngọn lửa được. Cho nên quan tinh vượng cực bất chân, trở thành tượng trong và khô. Tốt ở trong cục không có Kim, khí thế thuần trong, là người học vấn thực sự, xử thế không câu nệ, lấy việc dạy học làm kế sinh sống hàng ngày, chịu phận thanh bần, đó gọi là “quan tinh không thấy ở mức cao”

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Bính Thìn Tân Mão

Tháng Canh Dần Nhâm Thìn

Ngày Bính Ngọ Quý Tỵ

Giờ Nhâm Thìn Giáp Ngọ

Ất Mùi

Mệnh này Canh tài lâm vào tuyệt địa, vô căn, khí quan tinh cũng không đủ, vận đi về đông nam đất của Mộc Hoả, cho nên lúc nhỏ chết cha, mẹ đi lấy người khác, mấy năm sau mẹ chết, chăn trâu sông qua ngày. Lúc mối lớn lên đi ở kiếm sống, về sau không may mù cả hai mắt, không làm thuê mà đi xin ăn để sống.

5. Sao biết người ấy cát

Hỉ thần là phù bật hỉ thần là dụng thần phù bật, thuộc về cát thần trong tứ trụ nếu như có hỉ thân dụng thần có thể cả đời cát nhiều hung ít. Ngược lại trong tứ trụ không có hỉ thần xuất hiện, tuy có dụng thần nêu tuế vận không gặp kỵ thần xung khắc thì thôi, nếu qủa gặp kỵ thần, phần lớn khó tránh hung tai.

Bát tự của mệnh:

Năm sát Giáp Tý Tháng ấn Bính Dần sát ấn tĩ

Ngày Mậu Dần Giờ Kỷ Mùi

Đầu xuân, đất lỏng cát vượng phùng tài, cho nên lấy chính ấn Bính Hoả là dụng thần. Chi năm tài tinh sỏ thích cách với quả ấn và tài sinh sát, sát sinh ấn, có sinh sinh không sạch, lại lấy giờ Mùi giúp bản thân làm hỉ thần, hơn nữa tứ chi thuần tuý, chủ tòng đắc nghi thần, cho nên sớm đăng khoa Giáp, cả đời chỉ cát không hung, làm tới chức quan sát. Cuối đòi về hưu, phu phụ song toàn, thọ đến 80, mấy đời con cháu đều thi cử đỗ đạt

Bát tự của mệnh:

Năm Bính Thân Tháng Kỷ Hợi

Ngày Canh Thìn Giờ Mậu Dần

Đây là hàn Kim hỉ Hoả, can năm Bính Hoả được chi giờ Dần Mộc tương sinh, thì Hoả có ngọn lửa, nhưng dụng tài sát đầu tiên phải thân ngày vượng, hiện tại can ngày Canh Kim hỉ phùng Kim trong chi năm là lộc và tam ấn can tháng Kỷ Thổ, can giờ Mậu Thổ, chi ngày Thìn Thổ đều sinh, thêm vào chi Hợi Thuỷ đương quyền, thân Kim tham sinh không xung Dần Mộc. Xem cả toàn cục, không Hoả thì Thổ đông Kim hàn, không Mộc thì Thuỷ vượng Hoả hư, cho nên cân nhắc lấy Hoả làm dụng thần, Mộc làm hỉ thần, cả hai Mộc Hoả không thể thiếu một. Trong đoàn viên trúng hỉ, dụng thần. Cho nên cả đòi không hung không hiểm, đăng khoa phát Giáp, quan chức lên cao, con cháu đều đẹp, thọ ngoài 80 tuổi.

6. Sao biết người ấy gặp hung

Kỵ thần theo Triển Thế Công nói: gọi là kỵ thần tức là thần làm tổn hại dụng thần. Kỵ thần trong bát tự là bệnh, hỷ bệnh không thuốc. Có bệnh có thuốc là cát, có bệnh không thuốc là hung, như người sinh tháng Dần, nếu không dùng Giáp Mộc mà dùng Mậu Thổ, thế thì Giáp Mộc khắc Thổ sẽ thành kỵ thần của đương lệnh. Lúc này trong mệnh cục của nhật chủ nêu có Hoả hoá Mộc, có Kim chế Mộc, Hoả Kim này sẽ thành hỉ thần, nếu từ đó về sau hành vận càng phù hỉ ức kỵ đều có thể chuyển hung thành cát. Ngược lại nếu trong mệnh trong vận không có Hoả hoá Mộc, không có Kim chế Mộc, trái lại có Thuỷ sinh Mộc, có Mộc nuôi Mộc thế thì tai hoạ nhiều bề, đến già cũng không cát, ngoài ra, tuế vận tuy chưa thể phù hỉ ức kỵ nhưng cũng không kết bè với kỵ thần thế thì suốt đời không hung không cát làng nhàng đến già. Vì thế Lưu Cơ nói: tài cung không có khí, dụng thần vô lực, chẳng qua không phát đạt được mà thôi, cũng không bị hình hung. Còn như kỵ thần quá nhiều, hoặc hình hoặc xung, tuế vận trợ giúp. Chuyển sang công kích thần trong cục không được chuẩn bị, lại không theo chủ, không tránh khỏi hình tang phá bại, phạm tội, đến già cũng không cát.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Hợi Đinh Sửu

Tháng Mậu Dần Bính Tý

Ngày Bính Tý Ất Hợi

Giờ Giáp Ngọ Giáp Tuất

Mệnh này Bính Hoả sinh vào ngày tháng Dần. Trong cục Dần Hợi hoá Mộc, năm đi vào Giáp Ất đều thấu, ấn tinh quá thịnh vượng mà chi ngày Tý Thuỷ lại bị chi giờ Ngọ Hoả xung phá, cho nên đành lấy can tháng khiếm Thổ làm dụng thần. Lại nhìn khí thế trong cục. Giáp Ất Mộc vượng, ngược lại được Hợi Tý Thuỷ sinh, đó là nói kỵ thần triển thế công vậy. Kết hợp vận trình, vận đầu Đinh Sửu, trợ khởi dụng thần, xuất thân cự phú, vui sướng đầy nhà. Khi giao với Bính Tý, Hoả không thông căn, Thuỷ trợ kỵ thần, nếu bố mẹ không chết, thì liên tiếp gặp Hoả tai. Vận đến Ất Hợi, Thuỷ Mộc đều vượng kỵ thần mỏ rộng, lại gặp Hỏa tai, khắc tam thê tự tử, nhảy xuống nước mà chết.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tân Tỵ Kỷ Sửu

Tháng Can Dần Mậu Tý

Ngày Bính Thìn Đinh Hợi

Giờ Kỷ Sửu Bính Tuất

Ất Dậu

Bính Hoả tuy sinh vào tháng Dần nhưng xem rộng toàn cục Thổ Kim đều vượng, cho nên lấy Bính Mộc làm dụng thần. Nhưng Dần là cây non đầu mùa xuân, kỵ thấy Canh Kim che đầu nên lấy Canh là kỵ thần trong cục. Hành vận lúc đầu giao với Kỷ Sửu, Mậu Tý, sinh Kim tiết Hỏa, cha mẹ đều mất, sống cô độc không chịu nổi Đinh Hợi, Bính Tuất, vì Hoả đến Dậu đất Phương Bắc, không thể khử hết kỵ thần, cho nên trải đủ phong sương, lập nên gia nghiệp vừa phải. Khi giao với Ất Dậu, Ất hợp với can tháng Canh Kim, Dậu hợp với chi ngày Thìn Thổ mà hoá Kim, kỵ thần đắc thế, hình thê khắc tử, gặp Thuỷ tai mà chết.

7. Sao biết người ấy thọ

Tính định nguyên thần dày gọi là “tính định” tức là 4 chi trong cục đắc địa, ngũ hành dừng đều, những gì hợp đều là gian thần, những gì hoá đều là dụng thần, những gì xung đều là kỵ thần, những gì lưu đều là hỉ thần. Khuyết nguyên không hãm, không thiên lệnh không bóp méo. Con người “tính định” không tham yêu đương, không làm việc cẩn thả, là người nhân hậu hoà bình, nhân đức đều đủ, cho nên nhiều phúc, nhiều thọ. Gọi là “nguyên thần dày” tức là 4 chi trong cung nhược, gặp tài, tài nhẹ, gặp thương, thân nhược có ấn thụ sinh thân, thân vượng có Thực, Thương, Thổ ra, những gì hỉ đều là thần của đề cương, những gì kỵ là vật thất lệnh, hơn nữa đề cương có tình với chi giờ, hành vận cũng hỷ dụng thần không dừng, cho nên phú và thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Tân Sửu Tháng Quý Tỵ

Ngày Giáp Tý Giờ Bính Dần

Mệnh này tứ trụ thông căn sinh vượng, đầu nguồn lưu thông, rất là đặc sắc. xem trước 4 chi, bản thân Giáp Mộc, quy lộc ở chi giờ, ấn thụ Quý Thuỷ lộc ở chi ngày, thực thần Bính Hoả, lộc ở chi tháng, quan tinh Tân Kim, chi toạ bại địa. Lại xem ngũ hành chi tháng Tỵ Hoả sinh chi năm Sửu Thổ. Chi năm Sửu Thổ sinh can năm Tân Kim, can năm Tân Kim sinh can tháng Quý Thuỷ, can tháng Quý Thuỷ sinh can ngày Giáp Mộc, can ngày Giáp Mộc sinh can giờ Bính Hoả, Bính Hoả lại toạ ở trường sinh địa, có thể nói là nguồn xa chảy ra. Vì vậy, người có mệnh chủ này nhân đức đều đủ, cương nhu giúp nhau, chức ở tam phẩm, giàu có trăm vạn, thọ đến trăm tuổi, chỉ chết vì già.

Bát tự của mệnh:

Năm Ất Mùi Tháng Mậu Dần

Ngày Ất Mão Giờ Canh Thìn

Đông phương này chĩa thẳng vào nhân thọ cách, do Hoả khí trong cách suy vi, tài thần suy nhược nguyên khí, Mộc thế quá vượng, quan tinh mỏng mảnh vô cấn, cho nên suốt đời lận đận, trọng nghĩa khinh tài sông nếp thanh bần, nhưng hay ở đông phương nhất khí, nhân thọ thành cách. Lưu Cơ nói rằng: “khí của Giáp Ất Dần Mão lớn, không gặp xung chiến tiết thương, thiên vượng phù phiếm, có được an nhàn nên thọ. Mộc thuộc nhân, nhân thì tho, ai cũng ứng nghiệm”. Vì vậy tuy cuộc sống thanh bần nhưng thọ đến 94 tuổi mới mất.

8. Sao biết người ấy yếu, khí đục thần khô

Gọi là “khí đục”, Nhậm Thiết Tiêu cho rằng: đục tức là nhược. Người khí đục, nhật chủ thất lệnh. Dụng thần nông mỏng, kỵ thần sâu nặng, đề cương cùng chi giờ không chiếu nhau, chi năm và chi ngày không hoà, hỉ xung mà không xung, kỵ hợp mà không hợp, hành vận vô tình với hỉ dụng thần, ngược lại kỵ thần kết bè đãng, tuy không thọ nhưng có con. Gọi là “thần khô”, Nhậm Thiết Tiêu nói tiếp: thần cây bách, thân nhược mà ẩn thụ quá nặng, thân vượng mà đều không khắc tiết. Nhưng trọng dụng ấn mà tài tinh hoại ấn, thân nhược vô ấn mà trùng điệp thực, thương hoặc Kim hàn Thuỷ lãnh mà Thổ ướt hoặc Hoả bốc Thổ táo mà Mộc Khô, đều chết yểu mà không con. Lưu Cơ đã khái quát chung rằng i mệnh khí nhờn thần khô rất dễ xem., An thụ quá vượng, nhật chủ không có cái gì đến, tài sát quá vượng, nhật chủ không chỗ dựa, kỵ thần và hỉ thần tạp mà đánh nhau, tứ trụ nghịch với dụng thần mà tuyệt. Xung mà không Hoà, vượng mà không bị kiềm chế, ướt mà trệ, táo trên mặt, tinh lưu khí tiết, tháng bỏ giò thoát, đó đều là người không thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Nhâm Dần Bắc Phương

kỷ Thổ thương quan

Tháng Ọuý Mão Canh Tý Thuỷ Địa

Ẩt Mộc ân thụ dụng thần

Giờ thực thần

Mậu Tuất Ất Hợi

Mậu Thổ

thực thần Mậu Tuất Tây Phương

Đinh Dậu Kim Địa

Mệnh này Nhật chủ Bính Hoả, sinh tháng Mão giữa mùa xuân, Ất Mộc sinh Hoả, vốn thuộc việc tốt, đáng tiếc Kỷ Thổ trong chi năm Sửu. Mậu Thổ trong chi ngày Tuất, can chi trụ ngày lưỡng trùng Mậu Thổ, thực thương trùng trùng, khiến cho tự mình tiết khí quá nhiều, nhìn xem toàn cục khi lấy Ất Mộc ấn thụ làm dụng thần, đã có thể sinh ra mà còn chế phục được Thổ thái quá. Lại xem đại vận, từ Nhâm Dần về sau, cả một dày Hợi, Tý, Sửu là Thuỷ địa. Thuỷ tuy có thể chế Hoả nhưng Thuỷ lại có thể sinh Mộc, vận ở bước này không thể tốt hơn vận Mộc từ đông phương trực tiếp đến, nhưng lại không miễn cưỡng nói rằng đi qua. Nhưng một hành vận đi vào Tuất Dậu Kim địa, tuy nói Kim là tài vận nhưng Kim có thể khắc Mộc, tài tinh phá ấn, dụng thần bị chế, thế thì khó lòng giữ mệnh.

Bát tự của mệnh: Đại Vận

Năm Ấn thụ Ất Sửu Tân Kim Giáp Thấn

Tháng Ân thụ Ât Dậu Tân Kim, tử Quý Mùi

Ngày Bính Thìn Nhâm Ngọ

Giờ Chính tài Tân Mão Tân Tỵ

Mệnh này Bính Hoả sinh ở tháng Dậu tử địa, không có căn khí, thêm vào can giờ thấu xuất chính tài Tân Kim, chi năm chi tháng, Sửu Dậu cũng ngầm chứa chính tài Tân Kim, có thể nói là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thân, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần, vì rằng ấn, có thể sinh Thân, cho nên dụng thần ở đây sẽ áp tại Ất Mộc sinh ta vậy. Nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày cạn giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ tọa chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thần, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần. Vì rằng ấn có thể sinh ta vậy, nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày can giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ toạ chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài tinh phá ấn, trên dưới vô tình, ở trường hợp này, bề ngoài xem ra dụng thần tuy nhiên, nhưng lại không phải trân dụng, hơn nữa không có Tỷ, kiếp, lộc, nhậm sở hỉ trong mệnh bắt nhau, không khỏi gặp cảnh gian nan. Tốt ở đại vận Quý Mùi, Nhâm Ngọ, Hoả đến trợ Thân, can ngày đắc địa nên có thể lấy vợ sinh con, nhưng khi giao vào vận Tân Tỵ can ngày Tân trong vận tước bỏ dụng thần Ất Mộc, tài có thể hoại ấn, địa chi trong vận cùng chi năm, chi tháng Sửu, Dậu trong mệnh cấu thành Kim cục, lại ra sức khắc chế thương tinh, ấn tinh chứa trong chi ngày chi giờ trong mệnh, chết yểu khó tránh ở kiếp tinh.

Về vấn đề sinh, tử, thọ, yểu trong Uyên Hải Tử Bình ở phần Cách cục sinh tử dẫn dụng có 7 điều, nêu lên để tham khảo

1. Phàm là cách cục, tự có định luận, giờ nói tóm tắt. Ấn thị kiến Tài hành tài vận lại kiêm tử tuyệt, tất xuống suối vàng, nếu có Tỷ kiên, có thể giải.

2. Chính quan gặp sát và thương quan hình xung phá hại, tuế vận song hành, tất tử,

3. Chính tài thiên tài gặp tỷ kiên chia nhau đoạt, kiếp tài dương nhận, lại gặp Tuế vận xung hợp, tất tử

4. Cách của thương quan, tài vượng thân nhược, quan sát gặp lại, hỗn tạp dương nhận. Lại gặp tuế vận, tất tử, nếu sống bị thương tật.

5. Giữ lộc, giữ quý, sang bằng lại gặp quan xung, nhận gặp tuế vận.

6. Lộc ngày quy giờ, hình xung phá hại, gặp thất sát, quan tinh, không vong, quan sát đại kỵ, tuế vận cùng vận tất tử.

7. Các cách khác đều kỵ sát và san bằng tuế vận cùng đến, tất tử, Gặp các hung thần ác sát, ấn thụ không vong, điếu khách, mộ, bệnh, tử cung chư sát, thập tử nhất sinh. Quan tinh thái tuế, tài nhiều thân nhược, nguyên phạm thất sát, thân được cứu thì cát, không được cứu thì hung, Kim nhiều yểu chết, Mộc thịnh bay trôi, Mộc vượng thì yểu, Thổ nhiều si ngây, Hoả nhiều ngu dốt. Thái quá bất cập, không để câu nệ mà phải quả đoán, cần phải lý hội để tìm ra sinh tử.

Ngoài ra Tam mệnh thông hội ở quyển 8 nói: “Ngày Đinh Hợi, giờ Ất Tỵ, ngày giờ đều xung, tổn thương vợ con, Tỵ, Dậu, Sửu, Than Ty, Thìn 2 cục Kim thuỷ, tài cung đắc dụng nên phú quý vậy. Tiếp theo còn nêu hai ví dụ về Bát tự của mệnh, một là Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Đinh Hợi, Ất Tỵ, nói đó là mệnh nghèo chờ chồng, một là Đinh Hợi, Giáp Thìn, Ất Hợi, Ất Tỵ, đó là mệnh ăn mày. Trên thực tế, do tồn tại khách quan nhiều loại không chuẩn xác, cho nên Trần Tố Am trong khán phú quý cát thọ bần tiện hung yếu pháp đã ra sức cổ vũ khuyến khích tư tưởng làm điều thiện, báo ứng nhân quả của Phật giáo. Lập luận của ông có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng mệnh học của các thế hệ đời sau, cho nên chúng tôi đã trích dẫn sau đây:

Cách cục phú quý cát, nghèo hèn hung, lấy lẽ đã định tương đối chuẩn, nhưng dùng đoán mệnh cho người không ứng nghiệm hoàn toàn là do bản thân có thiện ác và gia tộc có thiện ác. Phúc thiện dâm là lẽ tất nhiên. Như người làm điều ác, mệnh quý đến nhất phẩm thì giảm xuống chỉ còn tứ, ngũ phẩm, mệnh đáng giàu trăm vạn thì giảm xuống còn 6 - 7 chục vạn, mệnh đáng thọ trăm tuổi thì giảm xuống còn 6 - 7 chục tuổi; mệnh đáng hưởng đủ ngũ phúc thì giảm xuống còn 1 - 2. Như người làm điều thiện, mệnh lẽ cực hèn mà được vinh hiển một phần, mệnh đáng cực nghèo, có được tài sản của kẻ trung lưu, mệnh đáng chết sớm mà thọ được mấy chục tuổi, mệnh đáng gặp nhiều hung mà tránh được vài ba. Lẽ đời kẻ làm điều ác sao được hưởng phúc? Người làm điều thiện sao lại gặp hoạ, há không biết phúc đã bị tổn, hoạ đã bị diệt sao? Người biết hoạ phúc sao không biết mệnh, biết thiện ác là âm của hoạ phúc thì là biết mệnh. Tuy vậy, biết thì có ích gì? Có thay đổi được không, xưa Viên Liễu Phàm tiên sinh gặp thầy pháp thuật đoán mệnh, nói đi thì chỉ dừng ở cống sĩ mà không có con. Do trình bày cặn kẽ lý lịch, lúc đầu cái gì cũng đúng, sau gặp vị cao tăng, hướng dẫn học tạo mệnh, tích được phép làm điều thiện và cầu khoa bảng, tích được phép làm điều thiện cầu con cái. Thiên số đã định, thi hai kỳ đỗ cao, điều pháp sư đoán không có gì không nghiệm, cho nên phàm muôn cầu phú quý cát thọ mà tránh nghèo hèn hung yêu thì phải biết tích thiện là cần, hàng ngày tự nhớ việc làm, phải luôn tâm niệm nhân đức, việc việc đều thiện, lâu sẽ được như ý muốn. Nếu cậy mệnh thiện mà dám làm điều ác, mong mệnh giúp đỡ mà không biết suy nghĩ lại, đó là loại người ngu nhất trong thiên hạ, là kẻ sĩ chẳng có ý chí gì.

Đoán mệnh, ngoài đoán giàu nghèo thọ yểu là chính ra, có sách đoán mệnh còn không quên đoán bệnh tật cho người. Muốn đoán bệnh tật trước tiên phải liên hệ ngũ hành với lục phủ, sau đó căn cứ nguyên lý sinh ngũ hành để phân tích. Theo lý luận của Ô y, sự tương phối của ngũ hành với ngũ tạng, lục phủ như sau:

Giáp mật (đỏm) Ất gan (can)

Bính tiểu tràng Đinh tâm

Mậu dạ dày (vị) Kỷ tì

Canh đại tràng Tân phổi (phế)

Nhâm bàng quang Quý thận, tâm bào lạc tam tiêu

Trong đó mật, dạ dày, đại tràng, tam tiêu, bàng quan thuộc lục phủ, tính chất thuộc dương, cho nên đều phối với dương can, gan, tâm, tỳ thận thuộc ngũ tạng, tâm bào lạc thì thuộc vào tâm, tính chất thuộc âm, cho nên đều phối với âm can, ca rằng:

Giáp đơm Ất can Bính tiêu tràng

Đinh tâm Mậu vị Kỷ tỳ hương

Canh thị đại tràng Tân thuộc phế

Nhâm hệ bàng thoát Quý thận tàng

Tam tiêu diệc hướng Nhâm trung ký

Bào lạc đồng quy nhập Quý phương

Lại nói rằng:

Giáp đầu Ất hạng Bính kiên cầu

Đinh tâm Mậu hiếp Kỷ thuộc phúc

Canh thị tề luân Tân vi cổ

Nhâm cảnh Quý túc nhất Thân phúc

Chú thích: hạng (gáy) kiến (vai) hiếp (sườn) phúc (bụng) tề (rốn) cổ (đùi) túc (chân) Nam Định.

Đồng thòi, người xưa còn liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể nhưng nó không quan trọng bằng liên hệ với ngũ tạng, cho nên thường không được coi trọng.

Bây giờ đem việc liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể, ghép thành bài ca như sau:

Tý thuộc bàng quang thuỷ đạo nhĩ

Sửu vi bào đồ cập tỳ dương

Dần dởm phát mạch tịnh lưỡng thủ

Mão bản thập chỉ nội can phương

Thìn Thổ vì tỳ thận hung loại

Tỵ nhi xĩ yết hạ cửu cang

Ngọ Hoả tinh thần tự nhãn mục

Mùi Thổ vị quản cách tích lương

Thân Kim đại tràng kinh lạc phế

Dậu trung tỉnh huyết tiểu trường tàng

Tuất Thổ mệnh môn thoái Hoả túc

Hợi thuỷ vi đầu cập thận nang

Chú thích: bào (tâm bào) đỗ (bụng) đởm (mật) lưỡng thủ (hai tay) thập chỉ (10 ngón) can (gan) hung (ngực) xĩ yết (răng yết hầu) cửu cang (hậu môn) nhãn mục (mắt) vị quản (dạ dày) cách (hoành cách mô) tích lương (cột sống) phế (phổi) thoái (đùi) Hoả (mắt cá) túc (chân)...

Khi xem cụ thể, lấy can chi ngày làm chính, kết hợp ngũ hành sinh khắc thái quá bất cập mà định. Ví dụ can ngày là Giáp, Ất Mộc. Trong bát tự tứ trụ xuất hiện Kim trong Canh, Tân, Thân, Dậu, Mộc sẽ bị khắc, có thể sẽ bị gan mật, kinh sợ, lao lực, tay chân tê cứng, gân cốt đau nhức, đầu váng mắt hoa, hoặc mồm méo mắt xếch, phải trái bị liệt hoặc quỵ ngã thành thương tật. Ví dụ can ngày sinh vẫn là Giáp, Ất Mộc, trong Bát tự tứ trụ xuất hiện Hoả nhiều trong Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ mà không có thuỷ đến trợ giúp, lúc này Mộc khí bị tiết quá nhiều, có thể bị nội nhiệt miệng khô, đòm suyễn khạc ra máu, trúng phong không nói được, phụ nữ kinh nguyệt không đều: mang thai bị sẩy, trẻ con kinh phong cấp mạn tính, ho thở khóc đêm, da xanh xám. Tại sao Mộc bị Kim chế hoặc Hoả tiết quá nhiều mà sinh ra những chứng bệnh này, trong y học cổ truyền đã nói và phân tích nhiều, ở đây không đi sâu bàn luận.

Về cách xem bệnh tật nói ở trên, Trần Tố Am có cách kiên giải độc đáo của ông: xưa phân ngũ hành, luận về bệnh tật của người, không gì không hợp lý nhưng Ngũ hành tạng phủ kinh lạc của con người đều đủ, nhưng trong trụ mệnh trong vận của con người, ngũ hành vị tất đã đủ đầy, phải lấy một hành nào đó để đoán bệnh thì chia đủ linh nghiệm. Phải xem ngày và cách cục của nó, nêu mạnh khoẻ, trung hoà hoặc Hoả thuận đều là mệnh không có bệnh, nếu yếu đuối, xô tạp hoặc rũ xuống đều là mệnh có bệnh. Lại xem khí thế của thần, hoặc thái quá, hoặc bất cập, rồi kết hợp xem ngũ hành trong trụ trong mệnh mà tính, tức là không có Mộc mà sinh Mộc, khắc Mộc, xem thần Mộc sinh Mộc khắc mà có thể đoán Mộc có bị bệnh hay không. Còn như can chi phôi với đầu, mắt, tay chân là ý muốn nói tìm biết tín hiệu. Nếu các bệnh đều thuộc về tâm thì theo luận thuyết của danh y, đâu phải ngũ hành? Phải trích mấy trăm loại sách thuốc để đưa vào mệnh vậy.

Để giản tiện dễ nhớ, lấy một phần bài phú cổ trích ra sau đây:

Gân cốt sưng đau, do Mộc bị Kim làm tổn thương, mắt mờ tối hẳn do Hoả bị thuỷ khắc; Thổ hư gặp Mộc vượng, tỳ bị tổn thương; Kim nhược gặp Hoả viêm là bị bệnh huyết lại nói:

Mộc gặp Kim khắc, bị tai nạn ở lưng sườn, Hoả bị Thuỷ làm tổn thương, tất bị tật mắt; tâm yếu thỏ dội thuộc về Kim Hoả tương hình; tỳ vị tổn thương do Thổ Thuỷ khắc nhau, chi Thuỷ can đều có Hoả bốc nên bụng đau tim bị che; chi Hoả can đầu có Thuỷ tích nên nội chướng mắt mờ; viêm trên (Hoả) đốt Thổ ướt nên đầu váng mắt hoa, nhuận dưới (Thuỷ) thuần ướt không Thổ chế, thận hư tai rè; đom đóm nháy (Hoả tinh) thừa vượng lâm li (Hoả phong); trong gió (trung phong) mất tiếng, thái bạch (Kim tinh) cứng sắc hợp Đoài Khôn (Kim Thổ) mất hồn mất vía.

Kết hợp với học thuật của các học giả Đài Loan thời nay, Từ Bình Bát tự đại đột phá cho rằng: phàm mệnh người, cường Kim phạt Mộc, Thổ nặng Mộc gãy, thuỷ nhiều Mộc trỗi. Hoả viêm Mộc bị đốt, Mộc nặng không tiết đều là gan mật có bệnh”, “phàm mệnh người, thuỷ nhiều Hoả tắt, Thổ nhiều Hoả mờ, Kim nhiều Hoả biến, Mộc nhiều Hoả tắc, Hoả nhiều không tiết, đều là bệnh tiểu tràng, bệnh tim”. “Phàm mệnh người, Mộc nặng Thổ lún, thuỷ nhiều Thổ hoang, Kim nhiều Thổ hư, Hoả nhiều Thổ cháy, Thổ vượng không tiết, đều là bệnh ở tỳ vị”, “phàm mệnh người , cường Hoả làm chảy Kim, Mộc rắn Kim bị thương, Thổ nhiều Kim bị vùi, thuỷ nhiều Kim bị chìm, Kim vượng không tiết, đều là đại tràng và phổi có bệnh” “Phàm mệnh người, Thổ nhiều thuỷ tắc, Kim nhiều thuỷ đục, Hoả nhiều thuỷ bốc hơi, Mộc nhiều thuỷ co lại, thuỷ vượng không tiết, đều là bàng quang và thận có bệnh.

Cách xem tật bệnh ở mệnh cục, học giả Đài Loan Lương Tâm Minh trong cuốn Hiện đại mệnh học còn tích cực để mắt tới việc nuôi dưỡng hậu thiên, đã nêu lên cách nói “tiên thiên hậu thiên điều hoà phù nhau bổ sung cho nhau. Trong sách Luận kiên khang cư gia chính quyết ông nói: thần điều hậu là thần dược, rất quan trọng trong mệnh cục. Mệnh chính cách sinh vào hạ lệnh viêm nhiệt, cần có thuỷ điều hậu tư nhuận, nếu không trong cục Hoả nhiệt quá táo sẽ không tốt. về mặt ăn uống, ăn chất mát thì tốt cho thân thể, những thức ăn táo nóng thì nên ăn ít. Mệnh chính cách sinh vào mùa đông lạnh, cần điều hoà cho ôn ấm, để lạnh quá sẽ không tốt, cho nên ăn chất nóng có lợi cho thân thể”.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Số mệnh trắc trở khi gặp sao Không Vong

Sao Không Vong là một trong những sao xấu, gây họa, nên các sao trong tử vi mà gặp sao này thì số mệnh có nhiều điều không hay.
Số mệnh trắc trở khi gặp sao Không Vong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Không Vong là một trong những sao xấu, gây họa, nên các sao trong tử vi mà gặp sao này thì số mệnh có nhiều điều không hay.


So menh trac tro khi gap sao Khong Vong hinh anh
 
1. Chính Quan gặp Không Vong
Chính Quan là sao chủ học hành, công danh mà gặp Không Vong thì việc học hành có trắc trở, danh chức khó bền. Nữ dễ ly hôn, tái giá hoặc chia tay. Nam có con đầu lòng khó nuôi, con cái không đông, con gái nhiều hơn con trai.
 
2. Thiên Quan gặp Không Vong Trường hợp này dễ bị mất chức, mất quyền thế. Nữ dễ ly hôn, chia tay, bản thân khó hòa hợp với nhà chồng. Tuy nhiên trường hợp Quan - Sát hỗn tạp ở Can và Chi mà một trong hai gặp Không vong thì hôn nhân ít sóng gió. Nam con trai nhiều con gái ít hoặc con gái khó nuôi, muộn có con trai, con trai chậm biết nói.
 
3. Chính Tài gặp Không Vong Sao Chính Tài chủ về tiền bạc của cải mà gặp Không Vong thì không giữ được tiền hoặc không có quyền quyết định về tiền bạc. Nếu hùn vốn đầu tư thì quyền thế tài chính rơi vào tay người khác. Suốt đời trong túi khó có khoản tiền lớn, dễ hao tài.
 
4. Thiên Tài gặp Không Vong Trường hợp này khắc cha hoặc sức khỏe của cha kém, nhất là chỉ có một Thiên Tài đóng ở trụ năm hoặc trụ tháng mà gặp Không Vong thì bố mất sớm.  Không có quyền quyết định tiền bạc, dễ hao tài.
 
5. Chính Ấn gặp Không Vong Kết quả học tập bị hạn chế, không đúng tên trong các văn thư, giấy tờ… Một điều lạ là khi ra nước ngoài bản thân không được cầm hộ chiếu. Thường sống xa mẹ. Nếu Tứ trụ có cả Thiên Ấn lẫn Chính Ấn mà Thiên Ấn gặp Không Vong thì không ảnh hưởng tới mẹ và học tập.
 
6. Thiên Ấn gặp Không Vong Nếu có mẹ kế thì sẽ bất lợi cho mẹ kế
 
7. Thực Thần gặp Không Vong Nữ có nhiều con trai. Nếu Thực Thần là Dụng Thần mà gặp Không Vong thì dễ hư thai hoặc sinh non. Nam con trai ít. Nếu Thực Thần là Dụng Thần mà gặp Không Vong thì bản thân không thọ.
 
8. Thương Quan gặp Không Vong  Nữ con gái nhiều, dễ hư thai, sinh non. Hôn nhân có trở ngại. Nam dễ mắc bệnh liên quan tới sinh dục, khắc con. Ít được quý nhân phù trợ.
 
9.Tỷ - Kiếp gặp Không vong Tỷ Kiên gặp Không Vong thì bạn cùng giới ít, bạn khác giới nhiều. Kiếp Tài gặp Không Vong bạn khác giới ít, bạn cùng giới nhiều. Tỷ - Kiếp gặp Không Vong thì anh, em sớm sống xa nhau, tình nghĩa nhạt hoặc có người mất sớm. Không nên hùn vốn kinh doanh vì dễ bị thiệt thòi.
► Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số mệnh trắc trở khi gặp sao Không Vong

Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Hợi

Xem hướng nhà theo tuổi không chỉ xem chung chung theo con giáp mà phải xem cụ thể từng năm tuổi. Lịch Ngày Tốt xin gợi ý hướng nhà tốt xấu cho nam tuổi Hợi.
Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng nhà theo tuổi không chỉ xem chung chung theo con giáp mà phải xem cụ thể từng năm tuổi. Lịch Ngày Tốt xin gợi ý hướng nhà tốt xấu cho từng năm tuổi Hợi, áp dụng với nam giới, mời bạn đọc tham khảo.

Xem huong nha theo tuoi cho nam gioi tuoi Hoi
 
Tuy cùng một con giáp nhưng mỗi năm tuổi sẽ mang mệnh khác nhau, từ đó dẫn tới hướng nhà tốt xấu cũng khác nhau. Xem hướng nhà theo tuổi vì thế phải xem kĩ từng năm, không nên chỉ xem chung con giáp. Dưới đây là thông tin dành cho nam giới tuổi Hợi đang nằm trong độ tuổi làm nhà.  

1. Tuổi Ất Hợi 1995 – mệnh Khôn

  - Hướng tốt:   Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này rất tốt về đường tài phú và điền sản nhưng do ảnh hưởng của sao Mộc nên sau này sẽ kém đi đôi chút.   Hướng Tây Bắc – Diên niên: Hướng nhà này làm ăn thịnh vượng, kinh doanh thuận lợi, con cháu giỏi giang thành công, gia đình hài hòa viên mãn lâu dài.   Hướng Tây – Thiên y: Hướng nhà này âm vượng át dương nên con trai ít con gái nhiều, ban đầu làm ăn cũng tốt nhưng sau giảm dần. Ưu điểm lớn nhất là gia đình hạnh phúc.   - Hướng xấu:   Hướng Tây Nam – Phục vị: Hướng này lúc đầu cũng tốt nhưng càng ngày càng kém, đặc biệt nam giới đoản thọ, nữ giới đứng ra nắm quyền và nhiều người góa chồng.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này suy bại, kinh tế sa sút, sức khỏe yếu kém, con trai thứ đoản mệnh.   Hướng Nam – Lục sát: Hướng nhà này chỉ tốt được một thời gian, về sau chịu nhiều hung họa, dương khí quá yếu nên ít con trai, nếu có cũng chết trẻ.   Hướng Đông – Họa hại: Hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn khấm khá nhưng sau đó sút kém, ẩn nhiều tai họa, sức khỏe yếu kém, dễ ốm đau bệnh tật.   Hướng Đông Nam – Ngũ quỷ: Hướng nhà này xấu đủ đường, kinh tế nghèo túng, làm việc không thuận, gia vận bất hòa, có tranh chấp cãi vã về tài sản, ít nhân đinh, người mẹ đau ốm.
Ngoài hướng nhà, bạn đọc cần quan tâm tới nhiều yếu tố khác để phong thủy nhà ở càng ngày càng tốt. Xin mời tham khảo Nhà có Địa khí, khỏi lo về hướng
 

2. Tuổi Quý Hợi 1983 – mệnh Cấn

  - Hướng tốt:   Hướng Tây Nam – Sinh khí: Hướng nhà này có lợi về bất động sản, gia đình đông đúc hòa thuận. Nhưng sao Mộc khắc hướng Thổ nên về sau sẽ suy giảm.    Hướng Tây – Diên niên: Hướng nhà này có lợi về kinh doanh, tài lộc hưng vượng, con cháu thành đạt, gia vận hài hòa.    Hướng Tây Bắc – Thiên y: Hướng nhà này làm ăn khấm khá, tích càng nhiều phúc càng cát lợi. Khuyết điểm duy nhất là âm khí suy nên sức khỏe của phụ nữ trong nhà không tốt.    - Hướng xấu:   Hướng Đông Bắc – Phục vị: Hướng nhà này ban đầu cũng ổn nhưng càng về sau càng lộ rõ nhiều vấn đề, nhất là do âm khí suy nên sức khỏe của phụ nữ và con gái trong nhà rất kém, công danh sự nghiệp cũng không thuận.   Hướng Đông Nam – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này ẩn chứa nhiều hung tai, bệnh tật, trộm cắp, thiệt mạng, người ảnh hưởng lớn nhất là con út.   Hướng Đông – Lục sát: Hướng nhà này vốn đang khấm khá thì suy bại rất nhanh, dương suy nên sức khỏe của phụ nữ không tốt, dễ đau ốm hoặc gặp tai nạn, con trai út cũng không thuận, thường gặp hung.   Hướng Nam – Họa hại: Xem hướng làm nhà, hướng nhà này vốn khá giả nhưng sau tài sản tiêu tán, người thưa của ít, gia đình cãi cọ xung đột.   Hướng Bắc – Ngũ quỷ: Hướng nhà này chủ về thị phi quan tai, kiện tụng tranh chấp, kinh tế khó khăn, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà không khỏe mạnh, dễ đau ốm.  

3. Tuổi Tân Hợi 1971 – mệnh Khôn


Xem huong nha cho nam gioi tuoi Hoi
 
- Hướng tốt:   Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này rất tốt về đường tài phú và điền sản nhưng do ảnh hưởng của sao Mộc nên sau này sẽ kém đi đôi chút.   Hướng Tây Bắc – Diên niên: Hướng nhà này làm ăn thịnh vượng, kinh doanh thuận lợi, con cháu giỏi giang thành công, gia đình hài hòa viên mãn lâu dài.   Hướng Tây – Thiên y: Hướng nhà này âm vượng át dương nên con trai ít con gái nhiều, ban đầu làm ăn cũng tốt nhưng sau giảm dần. Ưu điểm lớn nhất là gia đình hạnh phúc.   - Hướng xấu:   Hướng Tây Nam – Phục vị: Hướng này lúc đầu cũng tốt nhưng càng ngày càng kém, đặc biệt nam giới đoản thọ, nữ giới đứng ra nắm quyền và nhiều người góa chồng.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này suy bại, kinh tế sa sút, sức khỏe yếu kém, con trai thứ đoản mệnh.   Hướng Nam – Lục sát: Hướng nhà này chỉ tốt được một thời gian, về sau chịu nhiều hung họa, dương khí quá yếu nên ít con trai, nếu có cũng chết trẻ.   Hướng Đông – Họa hại: Hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn khấm khá nhưng sau đó sút kém, ẩn nhiều tai họa, sức khỏe yếu kém, dễ ốm đau bệnh tật.   Hướng Đông Nam – Ngũ quỷ: Hướng nhà này xấu đủ đường, kinh tế nghèo túng, làm việc không thuận, gia vận bất hòa, có tranh chấp cãi vã về tài sản, ít nhân đinh, người mẹ đau ốm.
Chọn được nhà hướng tốt rồi đừng quên chú ý tới quang cảnh quanh nhà. Mời tham khảo Nằm lòng kiến thức phong thủy về trồng cây trước nhà
 

4. Tuổi Kỷ Hợi 1959 – mệnh Khôn

  - Hướng tốt:   Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này rất tốt về đường tài phú và điền sản nhưng do ảnh hưởng của sao Mộc nên sau này sẽ kém đi đôi chút.   Hướng Tây Bắc – Diên niên: Hướng nhà này làm ăn thịnh vượng, kinh doanh thuận lợi, con cháu giỏi giang thành công, gia đình hài hòa viên mãn lâu dài.   Hướng Tây – Thiên y: Xem hướng nhà theo tuổi, hướng nhà này âm vượng át dương nên con trai ít con gái nhiều, ban đầu làm ăn cũng tốt nhưng sau giảm dần. Ưu điểm lớn nhất là gia đình hạnh phúc.   - Hướng xấu:   Hướng Tây Nam – Phục vị: Hướng này lúc đầu cũng tốt nhưng càng ngày càng kém, đặc biệt nam giới đoản thọ, nữ giới đứng ra nắm quyền và nhiều người góa chồng.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này suy bại, kinh tế sa sút, sức khỏe yếu kém, con trai thứ đoản mệnh.   Hướng Nam – Lục sát: Hướng nhà này chỉ tốt được một thời gian, về sau chịu nhiều hung họa, dương khí quá yếu nên ít con trai, nếu có cũng chết trẻ.   Hướng Đông – Họa hại: Hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn khấm khá nhưng sau đó sút kém, ẩn nhiều tai họa, sức khỏe yếu kém, dễ ốm đau bệnh tật.   Hướng Đông Nam – Ngũ quỷ: Hướng nhà này xấu đủ đường, kinh tế nghèo túng, làm việc không thuận, gia vận bất hòa, có tranh chấp cãi vã về tài sản, ít nhân đinh, người mẹ đau ốm.  

5. Tuổi Đinh Hợi 1947 – mệnh Cấn


Xem huong lam nha cho tuoi hoi
 
- Hướng tốt:   Hướng Tây Nam – Sinh khí: Hướng nhà này có lợi về bất động sản, gia đình đông đúc hòa thuận. Nhưng sao Mộc khắc hướng Thổ nên về sau sẽ suy giảm.    Hướng Tây – Diên niên: Hướng nhà này có lợi về kinh doanh, tài lộc hưng vượng, con cháu thành đạt, gia vận hài hòa.    Hướng Tây Bắc – Thiên y: Hướng nhà này làm ăn khấm khá, tích càng nhiều phúc càng cát lợi. Khuyết điểm duy nhất là âm khí suy nên sức khỏe của phụ nữ trong nhà không tốt.    - Hướng xấu:   Hướng Đông Bắc – Phục vị: Hướng nhà này ban đầu cũng ổn nhưng càng về sau càng lộ rõ nhiều vấn đề, nhất là do âm khí suy nên sức khỏe của phụ nữ và con gái trong nhà rất kém, công danh sự nghiệp cũng không thuận.   Hướng Đông Nam – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này ẩn chứa nhiều hung tai, bệnh tật, trộm cắp, thiệt mạng, người ảnh hưởng lớn nhất là con út.   Hướng Đông – Lục sát: Xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Hợi, hướng nhà này vốn đang khấm khá thì suy bại rất nhanh, dương suy nên sức khỏe của phụ nữ không tốt, dễ đau ốm hoặc gặp tai nạn, con trai út cũng không thuận, thường gặp hung.   Hướng Nam – Họa hại: Hướng nhà này vốn khá giả nhưng sau tài sản tiêu tán, người thưa của ít, gia đình cãi cọ xung đột.   Hướng Bắc – Ngũ quỷ: Hướng nhà này chủ về thị phi quan tai, kiện tụng tranh chấp, kinh tế khó khăn, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà không khỏe mạnh, dễ đau ốm.
Phong thủy nhà ở không tốt, bảo sao bạn vẫn độc thân, chọn hướng nhà đẹp mà phong thủy chưa ổn thì cũng không hay, cần lưu ý nhé.
 

6. Tuổi Ất Hợi 1935 – mệnh Khôn

  - Hướng tốt:   Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này rất tốt về đường tài phú và điền sản nhưng do ảnh hưởng của sao Mộc nên sau này sẽ kém đi đôi chút.   Hướng Tây Bắc – Diên niên: Hướng nhà này làm ăn thịnh vượng, kinh doanh thuận lợi, con cháu giỏi giang thành công, gia đình hài hòa viên mãn lâu dài.   Hướng Tây – Thiên y: Hướng nhà này âm vượng át dương nên con trai ít con gái nhiều, ban đầu làm ăn cũng tốt nhưng sau giảm dần. Ưu điểm lớn nhất là gia đình hạnh phúc.   - Hướng xấu:   Hướng Tây Nam – Phục vị: Hướng này lúc đầu cũng tốt nhưng càng ngày càng kém, đặc biệt nam giới đoản thọ, nữ giới đứng ra nắm quyền và nhiều người góa chồng.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này suy bại, kinh tế sa sút, sức khỏe yếu kém, con trai thứ đoản mệnh.   Hướng Nam – Lục sát: Hướng nhà này chỉ tốt được một thời gian, về sau chịu nhiều hung họa, dương khí quá yếu nên ít con trai, nếu có cũng chết trẻ.   Hướng Đông – Họa hại: Xem hướng nhà theo tuổi, hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn khấm khá nhưng sau đó sút kém, ẩn nhiều tai họa, sức khỏe yếu kém, dễ ốm đau bệnh tật.   Hướng Đông Nam – Ngũ quỷ: Hướng nhà này xấu đủ đường, kinh tế nghèo túng, làm việc không thuận, gia vận bất hòa, có tranh chấp cãi vã về tài sản, ít nhân đinh, người mẹ đau ốm.
Những điều không thể không biết để chọn hướng nhà hợp phong thủy Giải đáp những thắc mắc thường gặp để xác định hướng nhà tốt Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Nam có tốt không?
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Hợi

cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Cắm hoa ngày Tết như thế nào để hợp phong thủy? Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm.
cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cắm hoa ngày tết như thế nào để hợp phong thủy? Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm. Theo khoa phong thủy hoa tươi luôn luôn tạo ra sinh khí, vì thế một căn nhà càng chưng nhiều hoa tươi thì càng có nhiều sinh khí tốt đẹp.


cam hoa ngay tet hop phong thuy hinh anh
Cắm hoa ngày Tết
* Hoa thật

Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm. Theo khoa phong thủy hoa tươi luôn luôn tạo ra sinh khí, vì thế một căn nhà càng chưng nhiều hoa tươi thì càng có nhiều sinh khí tốt đẹp. Một điều cần lưu ý khi hoa bắt đầu tàn úa là lúc tạo nên nhiều sa khí hay mùi hôi thối. Vì thế khi hoa bắt đầu có dấu hiệu úa tàn thì phải thay bỏ ngay, để lâu sẽ phá hỏng bầu không khí của gia đình.

Hoa trong chậu: Mang lại nhiều sinh khí nhất, lâu tàn nhưng phải có sự chăm sóc đặc biệt để cây được sinh trưởng trong không gian, hạn chế về mặt ánh sáng và độ ẩm.

Hoa cắt cắm trong bình: nhiều màu sắc, đa dạng, có thể cắm hoa theo từng chủ đề riêng biệt, mang lại nhiều sinh khí.

* Hoa giả hay tranh vẽ hoa:  không tạo nên sinh khí, cũng như không có hương thơm. Nhưng màu sắc phong phú đa dạng, có thể chưng bày nhiều thể loại, chủ đề, và dễ dàng đổi thay theo cảm hứng của người chơi hoa. Ngoài ra được không phải tốn công chăm sóc nhưng lại giữ được màu sắc bền lâu.

Tóm lại tùy theo hoàn cảnh của mỗi người để chọn loại hoa thích hợp.

* Chủng loại

Theo phong thủy, hoa có thể tác động đến phong thủy tùy theo bản thân của hoa cũng như tên gọi của nó.

Bản thân của hoa: Tùy theo tác dụng của mỗi loại hoa mà sử dụng đúng theo phong thủy. Ví dụ như hoa đào thường đem lại sự phong phú về tình cảm, vật chất nam nữ cho người trong gia đình, nhất là khi đặt đúng phương vị của nó – phương Đông, vì thế có câu Ðông đào Tây liễu. Thế nhưng những căn nhà đông nữ giới không nên chưng hoa đào tại cửa chính nằm tại vị trí hướng đông.

Hoa Xương rồng có tác dụng trừ tà thì không nên chưng trong nhà sẽ gây cảnh xào xáo nghi kỵ lẫn nhau, không khí gia đình thường nặng nề khó thở.

Ý nghĩa từ tên gọi: Tên hoa cũng có ảnh hưởng rất lớn đến phong thủy, đa số tên hoa thường mang ý nghĩa đẹp thế nhưng cũng có một vài loài hoa có tên gọi không mấy tốt nên khi sử dụng cần phải thận trong cân nhắc.

Ví dụ: một gia đình hạnh phúc thì không nên chưng loại hoa mang tên chia lìa hay giã biệt như là hoa mẫu đơn, forget me not, hay hoa violet, hoa sầu đông. Một cơ sở đang phát triển không nên chưng những loại hoa mang tên yếu đuối hay biếng nhác, kém may mắn chẳng hạn như hoa lan, hoa chuối. Người đau ốm mà chưng hoa lan mang tên Vũ nữ thân gầy thì cũng không tốt.

* Màu sắc

Hoa thường mang lại nhiều màu sắc tươi mới phong phú, và nhiều người đã đặc biệt gắn cho mỗi màu sắc một ý nghĩa khác như chẳng hạn như:

- Màu trắng: Nói lên sự tinh khiết, trong trắng nhiều tương lai.
- Xanh nước biển: Nguồn hy vọng vô tận.
- Ðỏ: Chiến chắn vinh quang, sự thành công.
- Vàng: Quý phái, sang trọng.
- Tím: Buồn sâu kín khó tỏ bày cùng ai, chung thủy.
- Hồng: tươi đẹp, cuộc đời đang lên hương.
Thế nhưng đứng về mặt phong thủy màu sắc được phân loại theo ngũ hành tương sinh như sau:
- Màu Ðỏ: thuộc hành hỏa thích hợp cho người mạng hỏa hay mạng thổ.
- Đen: thuộc hành thủy chỉ thích hợp cho người mạng mộc hay mạng thủy.
- Lục: thuộc hành mộc thích hợp cho người mạng hỏa hay mạng mộc.
- Trắng: thuộc hành kim thích hợp cho người mạng kim hay mạng thủy.
- Vàng thuộc hành thổ thích hợp cho người mạng thổ hay mạng kim.

Ngoài ra những màu sắc khác muốn định hành của nó nên có sự so sánh với những màu sắc căn bản trên để đi đến quyết định hành của nó
Khi chưng hoa phối hợp màu sắc theo ngũ hành cũng là điều tốt lành đầu năm.

Ngày nay cắm hoa đã trở thành một môn nghệ thuật, tùy theo ý thích và cảm hứng của người cắm hoa mà tạo nên những bình hoa mang chủ đề và phong thái khác nhau. Thế nhưng nếu chưng hoa trong những ngày đầu Xuân thì không nên chưng những chậu hoa mang chủ đề có ý nghĩa đợi trông, u buồn, xa vắng. Nên chưng những châu hoa mang ý nghĩa phúc lộc hay may mắn thì thích hợp hơn. Ngoài ra trong cùng một chậu hoa cũng không nên có hoa với nhiều màu sắc xung khắc nhau.

* Phương hướng

Phong thủy rất chú trọng đến phương hướng và mỗi phương hướng biểu tượng cho một người trong gia đình hay một lĩnh vực của cuộc sống. Mỗi phương hướng lại mang một hành khác nhau, nếu ta đặt hoa thích hợp cho một hướng sẽ tác động lên các lĩnh vực này được hưng thịnh thêm.

Ví dụ:
- Hướng Ðông: thuộc về Gia đạo, ứng với con trai trưởng. Hành mộc do vậy thích hợp để đặt hoa màu xanh, tím, đen hay màu lục.
- Hướng Bắc: cung Quan lộc, danh vọng, ứng với con trai giữa thuộc hành thủy thích hợp để đặt hoa màu trắng, xanh dương hay đen.
- Hướng Nam: Ðịa vị và danh vọng, con gái giữa thuộc hỏa thích hợp những bông hoa màu đỏ hay màu xanh lá cây.
- Hướng Tây: cung tử tức con gái út. Hành kim thích hợp để cắm hoa trắng hay vàng.
- Hướng Ðông Nam: cung tài lộc, con gái lớn thuộc hành mộc thích hợp với hoa màu tím, màu xanh lá cây, màu xanh nước biển.
- Hướng Ðông Bắc: Kiến thức học vấn, con trai út thuộc hành thổ thích hợp để cắm hoa đỏ hay vàng.
- Hướng Tây Nam: Tình duyên và hôn nhân, ứng với người mẹ, hành thổ thích hợp cắm hoa màu đỏ hay vàng.
- Hướng Tây Bắc: quý nhân, người cha thuộc hành kim thích hợp với hoa màu trắng, vàng.

* Vị trí trưng bày

Vị trí đặt lọ hoa là một trong những yếu tố quan trọng đem lại nhiều ảnh hưởng về phong thủy trong gia đình. Vì thế nên phải theo những nguyên tắc như sau:

- Phòng ăn hướng nội: có nghĩa là phòng ăn là nơi chốn riêng tư sum họp hạnh phúc gia đình, nên cắm những hoa lá vui tươi, hương thơm nhẹ nhàng mang ý nghĩ tình yêu, hạnh phúc như hoa hồng, lan, huệ, cúc, không nên cắm những loại hoa mang ý nghĩa sầu nhớ hay màu sắc ảm đạm gây chứng khó tiêu, biếng ăn, không khí gia đình tẻ nhạt như hoa, sầu đông, pensée, violet, forget me not, hay những chậu hoa mang chủ đề đợi mong, hoài vọng.

- Phòng khách hướng ngoại: thường được cắm hoa theo nghệ thuật nói lên trình độ văn hóa thưởng thức hoa của gia chủ. Ngoài ra thể hiện được ước vọng, hay tâm tình của chủ nhà qua chủ đề cắm hoa nhằm thu hút được khách đến nhà theo nhu cầu của gia đình đó là điều thành công theo khoa phong thủy. Cắm hoa ở phòng khách cần có tầm nhìn mở rộng, phóng khoáng không bị hạn hẹp, gò bó theo hành của người gia chủ, do vậy không gây sự nhàm chán đơn điệu, trong việc trang trí nhà cửa.

- Phòng ngủ có nên cắm hoa không? Ðứng về mặt vệ sinh phòng ngủ không nên cắm hoa tươi, vì hoa tươi trong quá trình sinh hóa có thể đem lại hơi nước hay thán khí.,Trong khi phòng ngủ thường đóng kín đó là một điều không thích hợp. Vì thế chỉ nên trang trí hoa giả hay tranh vẽ hoa trong phòng ngủ chứ không nên cắm hoa tươi. Phòng ngủ là nơi sinh hoạt riêng tư của người sử dụng nên đặc biệt khi trang trí hoa phải có màu sắc tương sinh hay sinh nhập với người ở trong phòng.

Phòng ngủ của hai vợ chồng, có thể sử dụng màu sắc của hoa lá nhằm tác động hóa giả xung khắc hành, bản mệnh của hai vợ chồng cũng là điều nên làm.

Ví dụ:
– Vợ mang thủy xung khắc với chồng mạng hỏa hay trái lại thì nên cắm hoa màu xanh lá cây.
– Vợ chồng mạng hỏa khắc mạng kim thì nên cắm hoa màu vàng.
– Nếu vợ chồng mạng thổ khắc mạng thủy thì nên cắm hoa màu trắng.
– Vợ chồng mạng mộc khắc mạng thổ thì nên cắm hoa đỏ.
– Vợ chồng mạng kim khắc mạng mộc thì nên cắm hoa màu xanh nước biển.

* Phòng học của con cái có nên cắm hoa không?

Phòng học là nơi cần tập trung ý chí để học hành, vì thế nếu cắm hoa sặc sỡ, vui mắt sẽ dễ gây xao lãng việc học của con cái. Cũng không nên trang trí những loại hoa gây cảm giác u buồn, sợ hãi hay trống vắng như là hoa sầu đông, hoa tigon, hoa Thiên Lý.

Ðặc biệt, khi con đến tuổi trưởng thành lại càng chú ý không nên trang trí những hoa mang ý nghĩa tình yêu, gợi nhớ thương hay gây sự hưng phấn tình dục như hoa đào, hoa hồng, violet, dâm bụt, dạ lý hương. Những loại hoa hướng dương, mẫu đơn, giò phong lan nhẹ nhàng rất thích hợp cho phòng học trẻ em.

* Hóa giải khuyết điểm căn nhà

Trong căn nhà đôi lúc có những góc cạnh vô tình gây nên những mũi tên độc tác hại đến gia đình, ngoài biện pháp gắn kính nhằm biến mất góc cạnh này. Tuy nhiên có những vị trí không thể gắn kính thì đặt những chậu hoa lớn cũng có tác dụng hóa giải phong thủy. Nếu có gắn thêm kính thì căn nhà đầy hoa cũng rất tốt.

Tổng hợp
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Xem bói khuôn mặt của bạn

Xem bói khuôn mặt của bạn Nếu bạn có một vầng trán rộng và chiếc cằm thon, bạn chính là người có gương mặt hình trái tim
Xem bói khuôn mặt của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên xem gì?

- Tử vi hàng ngày; Ngày hôm nay của bạn thế nào

- Xem ngày tốt xấu hôm nay

Xem bói khuôn mặt

Xem tướng khuôn mặt của bạn

1. Xem bói gương Mặt hình chữ nhật

Gương mặt này được điển hình bởi vầng trán rộng và chiếc cằm lớn. Người có gương mặt này là những người có suy nghĩ thấu đáo và rất coi trọng logic, nhưng lại hay cường điệu hóa mọi thứ. Họ cũng không thích nói về cảm giác của bản thân. Việc lên kế hoạch với những người này luôn là điều thú vị và họ luôn làm với chiến lược rõ ràng và hiệu quả cao. Để giải thoát mình khỏi những căng thẳng, những người có gương mặt chữ nhật thường vùi mình vào công việc thay vì giải quyết bằng lời.

2. Xem bói gương mặt oval
Gương mặt oval có chiều dài lớn hơn chiều rộng, đồng thời xương hàm nhỏ hơn xương gò má. Nói cách khác, gò mà chính là phần rộng nhất trên gương mặt của bạn. Những người có gương mặt này rất thực tế và luôn đạt thành tựu trong mọi thứ một cách bài bản. Tuy vậy, họ cũng là những người tham vọng. Họ thường hay nói những lời ngọt ngào và biết cách dùng từ ngữ để khiến người đối diện thoải mái. Chính vì đôi khi phải làm hài lòng mọi người, những thứ họ nói đôi khi không hoàn toàn là sự thật.
3. Xem bói gương mặt vuông:
Một vầng trán cũng như xương hàm rộng chính là những nét điển hình trên gương mặt của những người này. Họ là những người luôn tràn trề năng lượng và có khả năng chịu đựng tuyệt vời, vì vậy, họ luôn luôn sẵn sàng đương đầu với những kế hoạch lớn. Họ còn có một tâm lý vững vàng và đầu óc phân tích - họ chính là những người lãnh đạo bẩm sinh, luôn luôn bình tĩnh và tập trung kể cả trong những môi trường sức ép cao.
Xem thêm
>> Xem bói năm 2016 Mới nhất
>> Xem lá số tử vi

4. Gương mặt hình tam giác
Những người có gương mặt này thường là người sáng tạo, có máu nghệ sĩ và nhạy cảm - tuy vậy cũng đừng chọc tức họ vì họ cực kỳ dễ cáu giận. Gương mặt này còn tiết lộ rằng họ luôn thích được có một vị trí. Vầng trán càng hẹp so với đầu càng chứng tỏ họ thích được nắm quyền kiểm soát.
5. Gương mặt kim cương
Gương mặt kim cương có góc cạnh ở cả trán và cằm nhưng cũng mở rộng ở giữa. Những người có gương mặt này thường thích có chỗ đứng và tất cả những thứ họ chạm vào dường như đều tỏa sáng. Họ còn là người cực kỳ chú ý đến những chi tiết, cũng vì vậy mà tạo ra kết quả cao trong công việc. Những người này còn có khả năng giao tiếp tốt và rất tỉ mỉ trong công việc. Cũng giống như những viên kim cương, những lời từ miệng của họ cũng có thể sắc như dao một khi bạn làm họ phật ý.
6. Gương mặt hình trái tim
Nếu bạn có một vầng trán rộng và chiếc cằm thon, bạn chính là người có gương mặt hình trái tim. Những người này có trái tim lớn, rất sáng tạo và có trực giác mạnh mẽ. Tuy vậy, họ có phần hơi nhút nhát. Cũng giống như những người có gương mặt vuông, họ cũng luôn tràn trề năng lượng và có một nguồn sức mạnh tiềm tàng rất lớn.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói khuôn mặt của bạn

Trang trí phòng khách hợp phong thủy đón Tết

Theo phong thuỷ, vị trí vượng khí của ngôi nhà nằm ở phòng khách, tập trung nhiều tại vị trí góc đối chéo cửa chính. Để tăng thêm vận khí, nên đặt cây cảnh để hỗ trợ cho vận thế của ngôi nhà, đặc biệt vào dịp tết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong bố cục ngôi nhà, phòng khách có vị trí quan trọng nhất. Phòng khách cũng là không gian đáng quan tâm nhất trong những ngày lễ Tết. Khi bố trí bàn ghế trong căn phòng này, ngoài yếu tố hình dáng hay kích thước, bạn còn phải chú ý đến những yếu tố phong thủy phòng khách.

Cần lưu ý ghế trong phòng không nên bố trí quay lưng ra hướng cửa chính, mà ngược lại, nên đặt vị trí người ngồi hướng ra cửa để khách đến nhà cảm nhận được sự chào đón. Người ngồi ở vị trí này còn không bị giật mình khi có người đột ngột bước vào nhà.



Phòng khách nhất thiết phải tạo không khí thân mật, hoà thuận và đoàn kết. Hình tròn trong phong thuỷ tượng trưng cho sự hài hoà, thống nhất, cho nên khi trang trí bằng các vật dụng có kiểu dáng hình tròn sẽ có tác dụng hỗ trợ thêm hòa khí. Nếu bàn ghế không “tròn”, hãy cố gắng làm mềm những góc nhọn bằng cách trải khăn hay đặt chậu cây cảnh xung quanh…

Nên chọn ghế ngồi có chỗ dựa lưng hoặc dạng ghế bành êm ái. Những kiểu ghế này mang lại tính che chở, nâng đỡ cho người ngồi. Tránh kê bàn ghế quá gần nhau để luồng khí có thể lưu thông dễ dàng. Nên chọn bàn ghế có màu sắc tươi sáng, mang lại cảm giác dồi dào sinh khí cho năm mới.

Không nên treo hình thú dữ, trưng bày binh khí (gươm đao) trong phòng khách, nhất là dịp tết. Tranh để treo trong phòng khách tốt nhất là các bức hoạ sơn thuỷ, hoa cỏ xanh tươi, hạc, phượng hoàng… là những biểu tượng cho sự cát tường, thịnh vượng. Nếu trưng bình binh khí trong phòng khách sẽ khiến ngôi nhà mang nặng sát khí. Nếu gia chủ muốn treo hình của cọp beo, chim ưng… để bảo vệ gia trạch thì phải chú ý hướng đầu của chúng ra phía cửa. Không để đầu của chúng quay vào trong để đề phòng chúng quay lại uy hiếp chính người nhà của mình.

Trần của phòng khách nên có màu nhạt vì theo phong thuỷ trần nhà phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất. Màu sắc của trần nên nhạt còn nền nhà lại có màu sắc đậm hơn để phù hợp với ý nghĩa “trời nhẹ, đất nặng”. Màu sắc trong phòng khách mang ý nghĩa chủ đạo, có tác dụng điều hoà tất cả màu sắc trong ngôi nhà. Màu sắc của phòng khách phải phù hợp với phương hướng của phòng. Màu sơn vách tường trong phòng khách phải khéo léo hết hợp được với ánh sáng đèn làm phòng khách trở nên sáng sủa mới có thể đem lại thịnh vượng may mắn cho gia đình.

Bố cục của phòng khách với cửa phòng nhìn về hướng đông là lý tưởng nhất. Những vật gia dụng to lớn nặng nề đặt ở phía nam, khoảng trống ở phía tây là hợp lý nhất.

(Theo blogpt)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí phòng khách hợp phong thủy đón Tết

Chùa Bồng Lai - Phú Thọ

Chùa Bồng Lai tọa lạc tại thôn Hà Thạch, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Chùa Bồng Lai còn có tên gọi khác là Chùa Hà Thạch
Chùa Bồng Lai - Phú Thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Bồng Lai tọa lạc tại thôn Hà Thạch, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Chùa Bồng Lai còn có tên gọi khác là Chùa Hà Thạch. Chùa được xây dựng trên một quả đồi có hình dáng một con voi. Từ đây có thể nhìn bao quát bốn phía.

Chùa Bồng Lai quay hướng Tây Nam nhìn ra sông Hồng. Đến gần chùa Bồng Lai, ngay từ đê sông Hồng ta có thể chiêm ngưỡng một hòn đảo “Bồng Lai tiên cảnh” giữa đồng lúa xanh, gần đó là nhà thờ và những nếp nhà cổ kính thấp thoáng sau những đám lá cây cổ thụ, bồng bềnh ẩn hiện giữa nền trời xanh biếc.

Lịch Sử: Tương truyền, chùa Bồng Lai được làm vào đời Trần, do ông Đỗ Nguyên Cảnh tổ chức nhân dân xây dựng. Ông Đỗ Nguyên Cảnh, một vị tướng của Trịnh Doanh, là người Hà Thạch, thấy dân làng không hoà thuận lắm bèn đem quân về đóng ở Xuân Lũng, ông cho gọi các thợ cả đến bàn bạc rồi đêm đến mới điều quân về làng tựu xà xếp cột dựng chùa, chọn hướng Thao Giang để tránh việc làng tranh cãi. Ông ra lệnh mỗi đầu xà, đầu cột đều phải đệm vải tấm để việc dựng được nhanh chóng và bí mật. Vì vậy chỉ qua một đêm. Sáng ra dân làng bỗng thấy một ngôi chùa đồ sộ như có phép thần thông biến hóa. Từ đó chùa rất được sự ái mộ của tăng ni phật tử và dân trong vùng, họ đều cho rằng chùa do trời dựng.

Kiến Trúc Chùa Bồng Lai

Chùa Bồng Lai gồm 2 toà kiến trúc hình chữ Đinh 丁. Chùa có cổng tam quan, sân chùa lát bằng gạch đỏ, bên tả sân là ngôi nhà 3 gian mới xây, bên hữu dựng hàng bia đá. Tiền đường gồm 5 gian, kết cấu kiến trúc theo kiểu quá giang gối tường bố trụ. Toà thứ hai kiến trúc thượng điện 5 gian có kết cấu vì kèo câu đầu và trụ báng chống nóc.

Thượng điện chùa Bồng Lai còn lại tương đối nguyên vẹn các thành phần kiến trúc cũ. Tất cả có 20 cột gỗ lớn nhỏ, cột cái cao 3,6 m, chu vi 1,25 m, cột con cao 2,5 m, chu vi 1,0m, thân cột được sơn son và vẽ hình rồng cuốn. Đáng chú ý là còn hai vì kèo của thế kỷ 17, lần trùng tu lớn thời Chính Hòa.

Trong chùa còn nhiều tảng kê chân cột, chất lượng bằng đá xanh mịn hạt, hình vuông mỗi cạnh 0,4 m, trên mặt trạm khắc một bông sen hai lớp, mỗi lớp 18 cánh, vòng tròn trong cùng là nơi để tiếp xúc với chân cột. Đây là những hòn kê từ lần trùng tu lớn ở thế kỷ 17.

Chiếc bệ được làm bằng đất nung duy nhất còn lại trên đất Phú Thọ được coi là nghệ thuật trang trí Phật giáo thời đại Lý Trần. Bệ được thiết kế giật cấp 3 tầng. Kết cấu bệ gồm các viên đất nung có kích cỡ khác nhau được lắp vào nhau, mỗi mặt là một khối hình trang trí nổi, tạo thành một tác phẩm nghệ thuật bệ đất nung hoàn chỉnh. Các họa tiết trang trí gồm: Hoa cúc, hoa văn cánh sen, hoa hải đường và trang trí hình con ly đang trong tư thế vờn mây. Nhìn chung đây là chiếc bệ đất nung quí hiếm còn sót lại của chùa Bồng Lai.

Chùa bồng lai
Chùa Bồng Lai được công nhận là di tích lịch sử văn hóa

Chùa Bồng Lai có hơn 200 pho tượng tròn làm bằng chất liệu gỗ và đất, kỹ thuật tạo dáng đẹp, sơn thếp hài hòa, được bài trí ở 2 tòa trên các bệ xây giật cấp cao dần về phía trong.

Các pho tượng chùa Bồng Lai đều được các nghệ nhân tạc với kỹ thuật cao, tràn đầy tâm hồn dù chất lượng bằng gỗ hay đất cũng được phủ sơn nhiều lớp, bên ngoài thếp vàng, thếp bạc cẩn thận, xứng đáng là những pho tượng có tiếng là đẹp xưa nay.

Tượng được bài trí cân đối hài hòa từ tòa tiền đường vào thượng điện. Dáng tượng đẹp, đạt tới trình độ Phật tính cao bởi nghệ thuật tạo tượng còn khá nguyên vẹn của thế kỷ 17, đầu thế kỷ 18.

Chùa Bồng Lai để lại một dấu tích khang trang với quy mô bề thế bên bờ sông Hồng, phong cảnh hữu tình, đã một thời là trung tâm sinh hoạt của cư dân trong vùng. Chùa Bồng Lai đã được Bộ văn hóa thông tin cấp “Bằng công nhận di tích lịch sử – văn hóa” cấp quốc gia.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Bồng Lai - Phú Thọ

Ý nghĩa, cách phân biệt trang sức mã não –

Đá mã não đem lại sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ. Đồ trang sức đá Mã Não làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Bài viết sau đấy nói về Ý nghĩa, cách phân biệt trang sức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đá mã não đem lại sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ. Đồ trang sức đá Mã Não làm cho chủ của nó trở nên dễ mến trong giao tiếp và biết ăn nói, cũng như bảo vệ chủ chống lại kẻ thù thâm độc. Bài viết sau đấy nói về Ý nghĩa, cách phân biệt trang sức mã não.

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa phong thủy
  • 2 Tác dụng chữa bệnh
    • 2.1 Mã não xanh (Blue lace agate)
    • 2.2 Mã não đỏ
  • 3 Phân biệt mã não thật giả
    • 3.1 Không đồng nhất
    • 3.2 Mát lạnh
    • 3.3 Độ khúc xạ khác nhau
    • 3.4 Đi kiểm định

Ý nghĩa phong thủy

– Về bản chất đá mã não chính là một biến thể của thạch anh. Bằng cách hấp thụ năng lượng có hại, đá mã não có thể giúp bảo vệ chống lại những xung năng lượng, đem lại sự an toàn cho chủ sỡ hữu. Đá mã não rất được ưa chuộng ở các nước Châu âu và Ấn Độ, loại đá phong thủy này được xem là sự biểu tượng của sức khỏe, sự hưng thịnh và trường thọ.

– Với ý nghĩa là loại đá hộ mệnh, mang mã não như mang một lá bùa may mắn và hạnh phúc cho con người, ngày nay đá mã não được ứng dụng rất nhiều trong việc chế tạo các loại trang sức như: mặt dây chuyền Phật bản mệnh bằng đá mã não, nhẫn đá mã não, vòng tay Phật bản mệnh bằng đá mã não

– Việc đeo trang sức bằng đá mã não có thể làm giảm tính bảo thủ, áp lực, hóa giải những sự cãi vã, mâu thuẫn đem lại sự bình yên và may mắn.

– Đàn ông đeo nhẫn mã não, mặt đá mã não sẽ giúp họ trở nên quyến rũ hơn trong mắt phụ nữ.

– Mang mã não chứa nước có tác dụng tăng cường khả năng giao tiếp, ngoại giao giỏi và tang cường khả năng ứng xử linh hoạt.

– Người Ai Cập cổ đại tin rằng, khi đi giữa sa mạc, việc ngậm một viên mã não có tác dụng vượt qua những cơn khát nước.

– Đá mã não chính là biểu tượng của chòm sao Kim ngưu và Song tử trong 12 cung hoàng đạo.

Tác dụng chữa bệnh

Tinh thể mã não là một tinh thể tuyệt vời để làm cân bằng và hài hòa cơ thể, tinh thần và cả tâm linh. Nó cũng làm sạch và ổn định tâm trí, loại bỏ sự tiêu cực.

Mã não kích thích và củng cố khả năng phân tích, giúp suy nghĩ rõ ràng và lý trí hơn cũng như làm ta tập trung hơn vào một nhiệm vụ hiện thời. Hơn nữa, nó cũng cho ta quyền đến gần và lấy cảm hứng từ vùng đất tâm linh.

Tinh thể mã não rất tinh tế thán phục khi được dùng với người đang mang thai vì nó làm dịu những cơn đau, giúp cả người mẹ và đứa bé bình tâm cũng như cân bằng lại trong suốt thời gian có thai. Sau khi sinh, tinh thể mã não ngăn tình trạng lệch dạ con.

Mã não xanh (Blue lace agate)

Loại tinh thể này đặc biệt hiệu quả với cổ họng, nhưng nó cũng có khả năng cân bằng chakra tim, trán và đỉnh đầu.

Đây là loại tinh thể giúp bình tâm, cho ta sự yên lặng và thanh bình cần thiết để đạt đến một khả năng nhận biết tâm linh cao hơn.

Mã não xanh còn giúp củng cố và tăng nhanh quá trình lành các khớp xương cũng như giảm viêm khớp. Nó làm dịu mắt cũng như giúp cho các bệnh về da có liên quan đến rát đỏ.

Mã não đỏ

Có sự tương thích với chakra gốc cột sống nên loại tinh thể này rất tiện lợi để giữ tỉnh táo và thiết lập kết nối mạnh mẽ với mặt đất. Nó rất tốt để xua tan những nỗi sợ hãi và có thể được đeo trên người nhằm tạo ra một vòng bảo vệ chắc chắn.

Mã não đỏ còn được dùng để “đốt”, hủy hoặc chuyển hóa cái cũ, mở đường cho cái mới. Nếu bạn muốn thay đổi triệt để một điều gì đó trong cuộc sống, đây là tinh thể bạn sẽ cần để “đốt” những chướng ngại vật đang chắn đường. Tinh thể này cũng rất tốt khi bạn muốn nạp năng lượng và cảm thấy mệt mỏi.

Phân biệt mã não thật giả

Sau đây là một số dấu hiệu cơ bản giúp bạn nhận biết được một chiếc vòng tay mã não thật

Không đồng nhất

Trong một chiếc vòng tay mã não thật, chúng ta thường thấy các viên mã não có màu sắc đồng nhất và ngay cả các đường vân cũng giống y hệt nhau trông rất bắt mắt. Tuy nhiên, mã não thật không bao giờ xảy ra điều này. Mỗi viên mã não sẽ có một màu sắc, độ trong cũng như vân đồng tâm khác nhau và không thể có chuyện giống y như nhau được.

Người ta thường làm giả đồng loạt để giảm chi phí đồng thời chất lượng đá trông đẹp mắt nhất. Vì thế vòng mã não giả luôn có các viên đồng nhất đặc điểm với nhau.

Mát lạnh

Khi ta sờ hoặc cho đá chạm vào da thì sẽ thấy một cảm giác vô cùng mát lạnh như nước biển vậy. Đồng thời nếu để đá lâu trên da thì dần dần nhiệt độ nó cũng giảm và nếu bỏ ra thì tính chất mát lạnh của đá từ từ quay trở lại. Điều này có thể lý giải do tính chất truyền nhiệt rất tốt của mã não thật.

Còn mã não giả, cho dù làm tinh vi tới đâu, cho dù có giả được đặc tính mát lạnh đi nữa thì tính truyền nhiệt như trên kia cũng rất khó mà làm được. Và đây là dấu hiệu được rất nhiều người dùng để nhận biết mã não thật – giả.

Khó vỡ

Mã não có độ cứng rất cao (7/10 điểm). Vì thế mọi tác động vật lí thông thường không thể làm đá hư hại gì được. Bạn chỉ cần lấy một con dao thép cạo hoặc cứa lên đá mã não, nếu màu sắc bị bong ra hay bị nứt vỡ thì có thể khẳng định đó là mã não giả.

Độ khúc xạ khác nhau

Mỗi vật chất đều cho một độ khúc xạ khác nhau nhưng mã não thì đặc biệt hơn. Khi tiến hành đo độ khúc xạ bằng máy móc chuyên dụng, ta có thể thu được 2 kết quả khác nhau từ mã não thật, do mã não thuộc dạng tinh thể ẩn.

Nhiều loại mã não có thể làm giả nhưng độ khúc xạ thì không thể làm được. Nhưng để đo độ khúc xạ hơi khó khăn nên vẫn ít người sử dụng nếu chỉ mua vòng mã não có giá thành không cao. Nhưng nếu bạn cần tìm mua vòng tay mã não thật có giá trị lớn thì nên thử cách phân biệt này.

Đi kiểm định

Đây là cách chính xác nhất để biết vòng mã não bạn mua có phải đồ thật không. Chỉ cần đến trung tâm hoặc viện kiểm định đá quý là có thể biết chính xác kết quả rồi. Tuy nhiên, nó chỉ áp dụng khi bạn mua loại vòng có giá cao, bởi vì chi phí kiểm định cũng tốn một khoản tương đối rồi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa, cách phân biệt trang sức mã não –

Lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 8 âm lịch - Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy

Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy được tổ chức vào ngày mùng 10 tháng 8 âm lịch, ngoài ra cùng ngày còn có lễ hội Cổ Trai và Hội Đình Làng An Hải, Hội Đình trực Chính

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 8 âm lịch - Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy

Lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 8 âm lịch - Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy

1.Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Nhã Cát Đại Vương và Trinh Tiên Phu Nhân.

Nội dung: Buổi sáng là lễ dnag6 hương cúng Nhã Cát Đại Vương và Trinh Tiên Phu Nhân. kết thúc phần lễ là cuộc đua thuyền vô cùng hào hứng trước sự hò reo cổ vụ nhiệt tình của người xem.

 2.Lễ Hội Cố Trai

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 10 tới ngày 15 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội).

Nội dung: Đối với làng Cổ Trai, lễ hội truyền thống được tổ chức từ ngày mùng 8 đến ngày 11-8 (âm lịch). Trước ngày Đại kỳ phước, trong làng nhà nhà, người người cùng nhộn nhịp chuẩn bị cho lễ hội. Ngày mồng 7-8, cụ thủ từ và các cụ trong làng gia đình song toàn, không vướng bụi ra đình làm lễ Mộc dục và phong mã cho long ngai bài vị thờ thánh. Nước làm lễ Mộc dục được lấy từ sông Lương trước đó.

Tiêu biểu và đông vui là ngày hội rước nước do nhân dân địa phương tiến hành. Lực lượng tham gia lễ rước được chia thành 2 đội. Các đội này mặc trang phục ngày hội. Đi đầu đoàn rước là đội múa rồng, lộng lẫy uy nghi, uốn lượn theo nhịp trống, phách dồn dập. Múa rồng là một nghệ thuật, đòi hỏi người múa sao cho giống “rồng bay”, uốn lượn nhịp nhàng. Tiếp sau là đội bát âm, nhã nhạc như: Sáo, nhị, đàn gảy, tù và... Cụ thủ từ tay cầm trống khẩu làm điều lệnh đối với đội kiệu. Kiệu, chóe đựng nước do 4 thanh niên trai tráng khỏe mạnh khiêng. Chiếc chóe sứ đặt trên bệ để trên kiệu và có lọng che. Đoàn người trong trang phục ngày hội nối tiếp nhau rước kiệu tới bờ sông Lương. Đến bờ sông thì đoàn rước dừng lại. Trên sông đã có hàng chục chiếc thuyền kết đầy cờ hội chờ sẵn. Sau tràng pháo nổ, tiếng trống, tiếng tù và, sáo, nhị, đàn gảy, nghi lễ lấy nước được tiến hành. Người được chọn giao lấy nước là một cụ cao niên trong làng, khỏe mạnh, có đức độ, mặc lễ phục dùng gáo dừa để lấy nước đổ vào chóe. Khi chóe đã đầy nước, sau một hồi trống giục thì nước được đưa vào bờ. Đoàn rước theo thứ tự như lúc đi trở về đình. Nước này được dùng để tế hàng tháng.

Lễ rước nước trong lễ hội làng Cổ Trai đưa chúng ta trở về với không khí của những hội làng thuở xưa. Nội dung lễ rước nước này mang đậm nét tín ngưỡng cầu nước của cư dân nông nghiệp. Đây là một động thái thiêng liêng đã trở thành một nghi lễ mở đầu cho nhiều hội làng ở vùng đồng bằng Bắc bộ.

Lễ hội làng Cổ Trai được diễn ra trong một không gian thiêng như đưa chúng ta trở về với quá khứ, niềm cộng cảm của cộng đồng được tái hiện, đắm chìm trong những ước vọng của người xưa cầu cho dân khang vật thịnh, mùa màng bội thu. Lễ hội chính là lễ hội của cư dân nông nghiệp lúa nước ẩn tàng trong các trò chơi diễn xướng dân gian. Lễ hội được tổ chức hàng năm là dịp để người dân nơi đây tưởng nhớ Thành hoàng làng nhưng thực chất là để tưởng nhớ tới tổ tiên, qua đó giáo dục tinh thần yêu quê hương, đất nước cho toàn thể cộng đồng, ý thức bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

 3.Hội Đình Làng An Hải

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: Làng An Hải, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Nội dung: Lễ hội làng An Hải  là nơi diễn ra các cuộc thi tài như cờ tướng, kéo co, hát tuồng, múa lân… mang đậm nét văn hóa truyền thống người làng An Hải nói riêng và Việt Nam nói chung.Trong sân đình, các kỳ thủ cân nhắc lợi hại từng nước đi để tranh nhau chiếm giải môn cờ tướng. Các đội tham gia thi kéo co cũng chuẩn bị tinh thần sẵn sàng nhập cuộc. Bên cạnh các trò dân gian truyền thống ấy còn có các môn hiện đại như cầu lông, điền kinh… Xế chiều diễn ra hội thi múa lân. Khi đêm xuống, sau buổi xây chầu hát lễ diễn ra đầy sắc màu dân tộc, mọi người lại tề tựu về sân khấu trước đình xem hát tuồng. Sáng hôm sau, trong phần lễ chính thức, đại biểu các tộc họ cùng nhau ôn lại truyền thống tốt đẹp của làng, trước khi bước vào dâng lễ tế theo nghi thức cổ truyền dân tộc. Sau lễ thỉnh văn khai mạc lễ hội tại đình, mọi người đổ xô ra bờ sông để xem thi lắc thúng – một môn thể thao mang đậm sắc thái sinh hoạt vùng biển.

4.Hội Đình trực Chính

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tới ngày 15 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Trực Chính, Huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

Đối tượng suy tôn:  nhằm suy tôn Triệu Quang Phục (tức Triệu Việt Hương).

Nội dung: Hội đình xã Trực Chính có tế lễ dâng hương cúng thành hoàng làng. Phần hội có tổ chức cuộc thi cúng của 18 giáp, thi làm bánh giầy, thi nuôi lợn béo.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 8 âm lịch - Hội Bơi Trải Vĩnh Tuy

Tướng nằm nói lên cả tương lai của con người –

Theo các nhà nghiên cứu nhân tướng học những ngoại biểu có thể nói lên tâm lý, cá tính hay cả tương lai của con người. Vì thế, dáng nằm có thể nói nên quý tướng hoặc phúc tướng.   Quý tướng là người nằm có dáng thanh thoát như rồng, mắt nhắm, mô
Tướng nằm nói lên cả tương lai của con người –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng nằm nói lên cả tương lai của con người –

Những điều cần chú ý của phong thủy văn phòng là gì? –

1. Đằng sau chỗ ngồi phải có dựa, thẳng quan có chỗ dựa Đặt bàn làm việc của công ty thứ nhất phải có chỗ dựa phía sau. Nếu đằng sau là lối đi, văn phòng của công ty sẽ không ổn định, tâm thần bất an. Đằng sau có thể là bức tường, hoặc đặt một cái b

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đằng sau chỗ ngồi phải có dựa, thẳng quan có chỗ dựa

Đặt bàn làm việc của công ty thứ nhất phải có chỗ dựa phía sau. Nếu đằng sau là lối đi, văn phòng của công ty sẽ không ổn định, tâm thần bất an. Đằng sau có thể là bức tường, hoặc đặt một cái bàn hoặc tủ thấp đều có thể được.

P67E87218170DFJ280ZJK2QEP5716NDY

2. Phía trước mặt phải mở rộng, tiến đồ vô lượng

Phía chính diện của văn phòng phải là không gian mở, không thể quá hẹp. Nếu đối diện là bức tường, tiền đồ cũng sẽ giống như bị bức tường chắn vậy, vận khí không có cách nào phát triển.

3. Phía trước và bên mé không có lối đi, thẳng thiên không có trở ngại

Mặt chính và mé cạnh của bàn làm việc không thể là đường đi. Cũng giống như lộ xung của ngoại thất, những lộ xung nội thất cũng sẽ có ảnh hưởng không tốt.

4. Mặt chính không đối thẳng với trụ tường, làm việc mới không xây ra sai sót

Phía trước mặt của chỗ ngồi có trụ tường, thì giống như trên đầu có cây gậy treo lơ lửng, tất nhiên khi làm việc sẽ dễ bị sai sót, bình thường cũng dẽ có những sai sót lặt vặt phiền phức.

 5. Ngồi quá gần cửa

Vị trí ngồi đặt ở bên cửa văn phòng hiệu suất tương đối thấp, trong văn phòng, chức vị càng cao thì cửa chính phải càng xa.

Các nhân viên cũng vậy, theo chức vị cao thấp mà bố trí những vị trí tương ứng.

6. Xung môn, xung đường, nên đặt ở đó binh phong, tủ thấp

Bàn văn phòng mà xung với cửa hoặc đường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể, dễ xảy ra những tai hại ngoài ý muốn. Công việc cũng như thăng tiến đều có những trở ngại lớn.

7. Trên đỉnh trần nhà có xà ngang

Bàn văn phòng nếu ở ngay dưới xà ngang thì cần đặc biệt chú ý. Dễ khiến cho tâm thần không yên, đầu óc luôn xảy ra sai sót. Nếu ngay đỉnh đầu có xà ngang như vậy thì cần phải dịch bàn lên phía trước, tránh được là tốt nhất.

8. Chỗ ngồi gặp đúng vào góc cắt

Chỗ ngồi không thể bị lôi đi hoặc vị trí cát đến. Nếu ngồi ở chỗ đó trong văn phòng, sẽ không được thuận lợi. Quan hệ giữa các đồng nghiệp sẽ xảy ra những va chạm và hiểu lầm.

9. Két bạc, chỗ ngồi của ông chủ nên kín đáo

Những nơi mà mỗi ngày đều có tiến tài đi vào, tốt nhất là đặt két bạc ở nơi kín đáo thì không dễ bị phá sản, hơn nữa tốt nhất đặt ở phía sau chỗ ngồi của bản thân mình.

10. Bàn làm việc của ông chủ phải to hơn nhân viên

Thường thì bàn làm việc của ông chủ to hơn bàn làm việc của nhân viên, như vậy mới là chính xác.

Nếu không đủ lớn, thì bên cạnh bàn phải đặt một cái tủ,để tăng thêm khí thế. Nếu như vậy mới có thể chỉ huy nhân viên một cách thuận lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần chú ý của phong thủy văn phòng là gì? –

Chọn đất đúng phong thủy giúp giàu sang phú quý, tích tụ tiền tài

Nếu mua một mảnh đất tốt, chuẩn phong thủy nó sẽ thu hút tiền bạc và thành công trong sự nghiệp cho người cư ngụ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lô đất được cho là “nở hậu” thì được ví von là “túi vàng” tích trữ tài sản tốt cho gia chủ. Điều đó cũng đồng nghĩa giúp gia chủ an tâm, vững tài, phát lộc. Thuyết phong thủy không mới, nhưng người tin vào phong thủy cũng đang tăng dần bởi không chỉ “có kiêng có lành” mà “có tin cũng có an” - an bình, an tâm, an phúc.

Thế “An sinh”

Trong phong thủy nơi nào có nước là nơi đó sinh tài, phát lộc. 

1. Trái ngắn phải dài, trước rộng sau hẹp: cát trạch. Mảnh đất bên trái ngắn, bên phải dài sẽ rất tốt, vì loại địa hình này mặt sau hẹp mặt trước rộng, xây nhà ở đông thì toàn gia cát tường, con cháu đông đảo, chăn nuôi trồng trọt đều thành tựu.

2. Nơi ở có đầy đủ tứ thần là cát trạch. Đây là loại địa hình có đầy đủ tứ thần Chu Tước, Huyền Vũ, Thanh Long, Bạch Hổ. Tức là nhà ở bên trái có dòng nước chảy, bên phải có đường lớn, trước mặt có hồ nước, sau lưng có núi cao. Nếu chọn được địa hình này làm nơi ở thì nam giàu có, nữ tài giỏi. Quan tước lợi lộc không cần tìm kiếm cũng tự nhiên đến, con cháu đời sau có thể hưởng phúc trạch lâu dài.

3. Dòng nước chảy theo hướng tây nam – đông bắc là cát trạch. Đây là nơi có thể tìm kiếm để an cư lập nghiệp vì nó có dòng nước theo hướng tây nam – đông bắc chảy qua. Tuy lấy nhiều thê thiếp nhưng không có những tai họa khác, trong nhà sinh người quyền cao chức trọng.

4. Địa hình xung quanh đều cao là cát trạch. Loại địa hình giữa, chính diện, bốn phía đều cao, nếu xây dựng nhà cửa ở nơi này thì phúc đức có dư, gia súc đông đúc, gia đạo hưng vượng, con cháu nhiều anh hùng hào kiệt.

Đất có hình chữ nhật là một trong những ngoại hình nhà ở tốt lành theo phong thủy.

5. Trước có đồi, sau có núi, phía tây có nước là cát trạch. Trước nhà có đồi, sau nhà có núi, hai bên có dòng nước uốn lượn từ hướng đông dần thấp xuống, từ từ chảy qua một phần khu đất, đây chính là nơi bảo địa.

6. Trái có thanh long, phải có bạch hổ là cát trạch. Loại địa hình hướng đông có dòng nước chảy mạnh mẽ hùng hậu, hướng tây lại có đường lớn thông suốt. Nếu chọn nơi này làm chỗ ở thì sẽ giàu sang phú quý. Đây chính là loại địa hình trái có thanh long, phải có bạch hổ.

7. Trước nhà hai bên đều có rừng cây, hướng Càn có đồi, hướng Cấn có núi là cát trạch. Trước mặt nhà có rừng cây phân ra hai bên, hướng Càn (tây bắc) có gò đồi, hướng Cấn (đông bắc) có dãy núi. Nếu ở được vào nơi này thì nhất định giàu sang phú quý, con cháu đời sau danh vọng vinh hiển.

Thế “Phú Quý”

8. Phía đông bắc có khuyết thiếu: đại cát, tích tụ tiền tài, công danh hiển hách.

9. Phía đông nam có chỗ khuyết thiếu: cát trạch, gia thế hiển hách, giàu sang, phú quý, con cháu hưng vượng, gia sản đầy đủ.

10. Địa hình cao ở giữa: cát trạch, nhân khẩu đông đúc, gia tài sung túc, con cháu vinh hiển.

11. Chính bắc có gò mả là cát trạch. Loại thế nhà này có phía bắc có gò mả, người thầy phong thủy giỏi chọn thế đất này là có nguyên do. Người quân tử ở đây thì thăng quan tiến chức, kẻ bình thường ở đây thì gia đạo phồn vinh.

12. Trước sau có đồi núi: cát trạch. Nơi ở trước sau đều có đồi núi, lựa chọn nơi này để ở là không sai lầm, thường sẽ có trang viên rộng rãi, phú quý phát tài, hỷ sự liên tiếp, là ao ước của rất nhiều người.

13. Địa hình trước hẹp sau rộng: cát trạch. Xây nhà ở nơi có địa hình trước hẹp sau rộng, tất yên ổn, giàu sang, con cháu phát đạt, cơm áo dư giả, sức khỏe dồi dào, của cải sung túc.

14. Phía tây bắc có đồi núi: cát trạch. Khu đất hướng Càn (tây bắc) phía sau có đồi núi, nếu xây nhà cửa, trang viên ở đây thì gia đạo sẽ hưng vượng, con gái nhập cung sẽ có thể làm cung phí, hoàng hậu, con cháu có con đường hoạn lộ thanh vân rực rỡ, làm quan đến chức khanh tướng.

15. Phía tây nam có gò mả: cát trạch. Địa hình phía tây nam có gò mả, nếu xây nhà hoặc đặt trang trại thì nhất định luôn hưng vượng, con cháu đời đời vinh hiển, tận hưởng vinh hoa phú quý.

16. Tây cao đông thấp: cát trạch. Phía tây cao phía đông thấp, xoay lưng lại với đỉnh núi cao, loại địa hình này thích nghi xây dựng nhà cửa trang trại, con cháu đời sau có thể hưởng vinh hoa phú quý, giàu có như đại phú gia Thạch Sùng, con cháu đầy nhà, gia súc đông đúc.
17. Phía sau có núi, bắc cao nam thấp: cát trạch. Loại địa hình phía sau có ngọn núi, phía bắc cao phía nam thấp được xem là “phong thủy bảo địa”, nếu chọn được vùng đất này thì con cháu hưng vượng, chăn nuôi thành tựu, của cải dư thừa.

18. Địa hình khuyết thiếu nhưng chỉnh tể: cát trạch. Loại địa hình bên phải ngắn bên trái dài, hoặc nếu bên phải dài bên trái ngắn thì cũng không có trở ngại gì. Vì nếu phía sau tròn trịa và chỉnh tề thì càng cát lợi, chọn được đất này để ở thì nhà dân thường cũng sinh người tài giỏi.

19. Trước sau có núi, trái phải có nước: cát trạch. Địa hình trước sau đều có núi cao tương hợp với nhau, hai bên trái phải lại có cồn cát, ao hồ, nếu ở đây nhất định gia thế sẽ vinh hoa, sống thọ.

20. Trái phải đều có kênh nước, cát trạch. Là nơi hai bên trái phải đều có kênh nước chảy qua, ở lâu dài con cháu sẽ giàu sang, phú quý, của cải tiền tài sung mãn, con cháu đời sau thông minh tuấn tú hơn người.

21. Sau lưng có núi: cát trạch. Loại địa hình sau lưng có núi, là nơi thích hợp xây dựng trang viên, người ở sẽ có của cải sung túc, sức khỏe dồi dào. Nếu xây nhà ở thì nhân khẩu đông đúc, con cháu đời đời của cải dư thừa.

Chọn được thế đất có đầy đủ tứ thần thì đại cát, đại lợi

22. Phía đông bắc có gò mả: cát trạch. Loại địa hình phía đông bắc có gò mả, nếu thành gia lập nghiệp thì không có trở ngại gì. Xây dựng trang trại thì vô cùng cát lợi, vinh hoa phú quý, đời đời phồn vinh.

Các mảnh đất theo hình

23. Mảnh đất hình bình hành: Mảnh đất này được coi là một mảnh đất tốt. Trong trường hợp này, hãy xây nhà tại trung tâm mảnh đấy hay là phần phía trước sẽ giúp cho sự nghiệp phát đạt mau chóng. Nếu nhà nằm vào phần đất phía sau thì nghề nghiệp của người cư ngụ sẽ chắc chắn phát triển chậm.

24. Mảnh đất hình bán nguyệt: Mảnh đất hình dạng này là rất tốt. Trong mảnh đất này, tốt nhất là xây nhà ở giữa mảnh đất nhái theo hình dạng nửa đồng tiền cổ để đem lại tiền của dồi dào.

25. Đất có hình chữ nhật: đại cát, trong nhà xuất hiện hiền tài, con cháu có địa vị cao, tổ tông rạng rỡ.

26. Địa hình hình tròn: cát trạch. Đây là loại địa hình có hình tròn, bốn mặt hoàn chỉnh, căn cứ vào việc quan sát địa lý, loại địa hình này rất thích hợp xây dựng nhà ở. Nếu được ở vào khu đất này thì gia đình sẽ phú quý, hiển vinh, nhân khẩu hưng vượng.

Theo: Khỏe & Đẹp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn đất đúng phong thủy giúp giàu sang phú quý, tích tụ tiền tài

Đặt dao kéo tùy tiện, hại đủ mọi đường

Ít người chú ý tới phong thủy đặt các loại vật dụng nhỏ bé như dao, kéo, bấm móng tay... Tuy nhiên, phạm phải những cấm kị phong thủy này, sức khỏe, tài vận, sự nghiệp và hôn nhân của bạn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cấm kị 1: Dao kéo đặt tùy tiện trong phòng ngủ

Dao kéo đặt tùy tiện trong phòng ngủ không có lợi cho tình cảm vợ chồng và việc sinh con đẻ cái, khiến vợ chồng xa cách, thường xuyên bất hòa. Dao kéo có khả năng cắt đứt tình duyên, do vậy nhiều người còn có thói quen đặt kéo dưới đầu giường để cắt đứt những tình cảm muộn phiền trong cuộc sống. Tuy nhiên, cách làm này hoàn toàn sai lầm, không những nguy hiểm, mà còn ảnh hưởng tới việc an thai của phụ nữ. Dao kéo tốt nhất nên cất gọn gàng trong ngăn kéo.

 dat dao keo tuy tien, hai du moi duong - 1

Cấm kị 2: Dao kéo vứt lộn xộn trong phòng bếp

Dao kéo vứt lộn xộn trong phòng bếp không có lợi cho sức khỏe và tài vận của người trong nhà. Phòng bếp là nơi dùng bữa của cả nhà, nếu nó không sạch sẽ, sẽ gây hại cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Dao kéo lại mang Sát, do vậy cần thận trọng khi cất giữa. Tốt nhất sau khi dùng, nên cất gọn chúng vào trong ngăn kéo hoặc tủ đồ. Nên chú ý không nên treo dao kéo trên kệ hoặc ngoài ban công, do các đồ này nếu để lộ thiên sẽ hao tài tốn của.

 dat dao keo tuy tien, hai du moi duong - 2

Thay vì treo dao kéo trên kệ, hãy cất gọn gàng vào trong ngăn kéo.

Cấm kị 3:  Dao kéo vứt lộn xộn trong phòng khách

Dao kéo vứt lộn xộn trong phòng khách không có lợi cho sự nghiệp, khiến bạn luôn gặp rủi ro. Dao đặt trong phòng khách thông thường là dao gọt hoa quả hoặc các loại dao kiếm trang trí. Phòng khách là nơi tiếp đón khách, nếu không đặt cẩn thận sẽ ảnh hưởng tới các mối quan hệ xã hội và sự nghiệp của bạn. Do vậy, khi dùng xong, không nên trực tiếp đặt trong tủ, mà nên mặc cho chúng một lớp áo rồi đặt gọn gàng trong tủ, như vậy vừa tiện vừa gọn gàng.

Cấm kị 4: Dao kéo vứt tùy tiện trong túi xách

Dao kéo đặt trong túi xách đem đi chơi sẽ ảnh hưởng tới vận thế của bạn. Nhiều cô gái thích đựng bấm móng tay, lưỡi dao tỉa lông mày... trong túi xách đem theo mình để có thể làm đẹp bất cứ lúc nào, nhưng nên chú ý không nên vứt tùy tiện trong túi xách, mà nên đựng trong một chiếc hộp chuyên dụng, vừa gọn gàng, vừa an toàn.

Cấm kị 5: Dao kéo đặt ở phía Bắc, phía tây và phía Đông ngôi nhà

Nếu dao kéo đặt ở những vị trí này trong nhà, bạn đã phạm phải sao Ngũ Hoàng, Nhị Hắc và Tứ Phi, không có lợi cho vận thế và sức khỏe. Đặc biệt là các bạn phạm sao Thái Tuế, vận khí vốn đã không tốt, nay sức khỏe vô cùng bất lợi, các mối quan hệ xã hội trở nên căng thẳng hơn.

Cấm kị 6: Dao kéo chĩa vào nơi có người

Dao kéo không nên đặt chĩa vào người khác, điều này là một phép lịch sự tối thiểu. Khi đưa dao cho người khác, đầu nhọn hướng về phía mình, đưa cho người khác đầu chuôi. Những cử chỉ nhỏ này rất quan trọng, nếu bình thường không chú trọng, mối quan hệ xã hội của bạn sẽ bị ảnh hưởng. 

 dat dao keo tuy tien, hai du moi duong - 3

Khi đưa dao cho người khác, đầu nhọn hướng về phía mình, đưa cho người khác đầu chuôi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt dao kéo tùy tiện, hại đủ mọi đường

Tục lệ ma chay trong văn hóa của người Việt Nam

Khi trong nhà có Ông Bà Cha Mẹ sắp chết (giờ phút hấp hối) con cháu phải đem người đó đến nằm chổ chính tẩm, hỏi han người đó có trối trăn điều gì không? Dùng nước sạch lau rửa thân thể người sắp qua đời cho được sạch sẻ, thay đổi quần áo tươm tất
Tục lệ ma chay trong văn hóa của người Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi người đã trút hơi thở cuối cùng, lấy một chiếc đũa để ngang miệng vào giữa hai hàm răng đợi giờ phạm hàm, lấy tờ giấy trắng đắp lên mặt người chết Phạn hàm và chiêu hồn Theo tục lệ xưa, họ hàng hoặc con cháu lấy một nấm gạo nếp vo sạch, ba đồng tiền kẽm mài cho sạch rồi bỏ vào miệng của người chết.Tục này gọi là phạn hàm. Nếu nhà khá giả thì bỏ vàng và châu báu vào miệng người chết để chứng tỏ sự hiếu thảo của mình. Việc làm này ngụ ý không muốn để người chết mà miệng phải trống rổng và thèm muốn. Làm lễ phạn hàm xong, thì trãi chiếu dưới đất, đem người chết xuống nằm nơi ấy (theo phong tục cổ truyền có nghĩa là người ta sinh ra từ đất và khi chết lại trở về đất) Để được một lát lại rước người chết đặt lên giường. Người con cầm cái áo của người chết từng mặc, tay trái cầm cổ áo, tay mặt cầm lưng áo, rồi từ phía trước nhà treo lên nóc, dùng tên gọi của người, chiêu hồn ( gọi hồn người chết ) ba tiếng, có ý cầu mong cho người đó sống lại, sau đó mới lấy chiếc áo đắp lên thi thể người vừa mới chết - Con cháu trong nhà phải yên lặng, cầu nguyện hoặc là rước Thầy về tụng kinh độ vong, Người trong gia đình đều phải đi chân không, không mang nữ trang, không trang điểm son phấn. Con cái trong nhà và những người thân thuộc phải bịt khăn tang trắng cho đến khi thành phục Khâm liệm và nhập quan Những gia đình giàu có thì dùng vóc nhiễu tơ lụa, nhà nghèo thì dùng vải trắng may thành đồ tiểu liệm và bốn cái túi để bao tay, bao chân người đã mất. Đồ tiểu liệm có thể là một tấm chăn nhỏ bọc lấy thi thể rồi đến một đai buộc dọc, và một đai buộc ngang, bên ngoài đồ tiểu liệm đến đồ đại liệm là một tấm chăn lớn bọc kín thân thể, có một đai buộc dọc và năm đai buộc ngang. Ngoài hết là tấm tạ quan,Nhà ai nghèo không đủ tiền mua sắm những vật như thế thì cũng cố kiếm một tấm vải mỏng để bọc,Khi khâm liệm, người ta lấy giấy sạch chèn vào những chổ trống để cho thi thể được ngay ngắn,Sự khâm liệm này có ý trân trọng, tiếc nhớ và giữ gìn di hài người đã khuất, Đúng vào giờ đã chọn, con cháu vào khâm liệm xong, rước thi thể đặt vào quan tài, kê đệm cho ngay ngắn,Quan tài bao giờ cũng phải đặt chính giữa nhà, nếu người trong nhà còn sống tuổi tác lớn hơn người đã chết, thì quan tài có thể đặt khiêm nhường qua một bên, đầu quan tài luôn hướng ra ngoài sân, trước trời đất, Sau đó đập nắp quan tài, sơn và gắn kỹ càng trên nắp quan tài luôn luôn thắp bảy ngọn nén ( thất tinh ) đặt ly hương, một chén cơm, một đôi đũa và một hột trứng gà chín đã bóc vỏ để thờ, Giờ nhập quan, người ta hay tránh và kiêng cử tuổi vong và tuổi trưởng, Từ đây con cháu thường trực quanh linh cữu để cúng lễ hoặc tạ lạy những khách đến phúng điếu Đặt linh sàng, linh toạ Nhà rộng rãi khi có đám tang thì được đặt linh sàng,Linh sàng thì thường là một cái giường kê ở bên linh cửu về phía tay mặt, cung phụng như chổ ngủ lúc người còn sống, có mùng màn, chăn chiếu, gối nệm tử tế Linh tọa là bàn thờ vong linh, đặt trước quan tài, Trên linh tọa có đèn cầy, đặt chân dung người quá cố hoặc có thêm bài vị nữa, Phía ngoài cùng thì kê hương án bàn độc

Lễ thành phục

Lễ thành phục còn gọi là lễ phát tang. Sau khi đã làm từ linh sàng, linh tọa xong và sắm đủ tang phục dùng một ít dâng lên linh tọa, thì con cháu bắt đầu xỏa tóc, mặc đồ tang theo thứ tự, ngôi bậc trong gia đình, sắp hàng trước hương án khóc lạy người quá cố, Có đám tang mời thầy đến tụng kinh siêu độ, và trống phách đưa tiễn vong linh người mất. Đồ tang phục Con trai, con gái, con dâu thì đều bịt khăn sô, đội mủ kết bằng sợi chuối, trong mặc áo quần bằng vải thô xấu, bên ngoài mặc áo xô, ngoài cũng quàng sợi dây chuối, thắt lưng bằng chạc hay cũng bện bằng sợi chuối, đi giầy kết bằng cỏ gai hoặc rơm rạ. Nếu người cha chết, thì áo quần may bỏ xổ gấu, mẹ chết thì may áo có vén gấu, có ý là cha hơn mẹ một bực, nên tục ngữ ta có câu : " Cha buông, Mẹ vén " là theo tục ấy, Nhưng nếu người mẹ mất sau cha thì tang phục cũng không cần phải phân biệt như trên, Áo phải khâu đường sống lưng lộn mép vải ra ngoài và giữa lưng có một miếng vải khâu bám vào, người xưa gọi là " phụ bản " tỏ ý cõng trên lưng mình một sự đau xót tiếc thương, Con gái đã xuất giá ( lấy chồng ) thì chỉ mang áo vén gấu để tang cha mẹ đẻ mà thôi. Con Trai phải chống gậy, việc này đối với người xưa hệ trọng lắm. Người có gia thất rồi mà khi mất không có con trai chống gậy đưa tang thì gia quyến tự coi là điều sĩ nhục đau đớn. Gậy tang cha thì bằng trúc, gậy tang mẹ thì bằng vông, bề dài lên ngang ngực nơi chổ trái tim của người chống gậy, Sỏ dỉ có tục lệ này vì người xưa cho rằng : Gậy tang cha bằng trúc, trúc hình tròn tượng trương cho Trời, trúc bốn mùa không đổi tiết cũng như tấm lòng con thương cha vì thế mà không thay đổi,Gậy tang mẹ bằng vông, nữa trên tượng trưng cho Trời, nữa dưới vuông tượng trưng cho Đất ( 1 ) Cả hai thứ gậy tang đều phải chống xuống đất, Bề dài của gậy tang phải ngang với quả tim ngừoi cầm, ý rằng người con hiếu thảo, khóc thương quá độ mà sinh ra đau ốm, phải có cây gậy chống đỡ, Đau ốm từ tim phát ra, nên gậy tang phải ngang để chống đỡ với nỗi đau con tim ấy, Riêng con rể và cháu thì đội mũ mấn khăn áo trắng, Nếu như người con cả chết trước cha mẹ mình, mà có sinh được con trai để lại thì lúc cha mẹ chết, đứa con trai ấy phải thay mặt cha mình chống gậy để báo hiếu ông bà và phải đứng chủ các việc tế lễ gọi là cháu đích tôn thừa trọng tang phục cũng như người con trai vậy Chuyển linh cửu Nữa đêm hoặc sáng sớm hôm cất đám thì làm lễ chuyễn linh cửu - nghĩa là di chuyễn quan tài, Xưa kia những gia đình có nhà thờ riêng, thì nhất thiết phải rước linh cửu đến triều bái tổ tiên, tức là chào từ biệt tiên tổ để về nơi chín suối, Nhưng lễ này rắc rối và phiền hà, nên về sau người ta bỏ dần, Trước khi động quan con cháu xúm xít quanh quan tài nhắc lên đặt xuống ba lần để cho người chết cáo vong, cáo tổ trước khi về cõi âm Cất đám Cất đám, tức là rước linh cửu đi an táng, Sáng sớm trước khi cất đám phải làm lễ cáo vễ việc này cho họ hàng bà con thân thiết được biết, đến giờ, những đô tuỳ vào rước linh cửu đặt lên linh dư, đầu quan tài cũng bao giờ đi trước, việc này có hàm ý là người chết đi từ chổ tối ra chổ sáng,Linh cửu dần dần chậm rãi chuyễn đi, con cháu, anh em, họ hành thân thiết tay bám vào quan tài mà khóc than, tiếp đến bạn bè thân hữu đi sau, Trong khi đưa đám, nếu người con trai nào đi vắng xa không về kịp tang lễ thì cây gậy của người ấy phải đem treo ở đầu đòn khiêng, con gái, con dâu thỉnh thoảng phải nằm lăn ra mặt đường, con gái nằm ngoảnh mặt tới trước, con dâu nằm ngoảnh mặt trở lại sau, Ý nghĩa của việc nằm lăn ra đường này để chứng tỏ rằng mình đem thân ra nằm trên những chổ đường lồi lõm, cao thấp cho linh cửu của cha, mẹ mình ra đi được êm đềm, và tỏ lòng đạo hiếu của con cái

Nghi lễ đi đường

Đám tang thường có hai thần phương tướng đi đầu để trừ tà tịch, Ngày xưa hai người này đều đeo mặt nạ, cầm giáo mác, đóng vai Thần dẹp ôn tịch, trừ đạo tặc, Theo sau Phương Tướng là hai người rước một bức hoành tráng vả trắng có bốn chữ " Hổ sơn vân ám " ( cha mất ) hay " Dĩ lĩnh vân mê " ( mẹ mất ) sở dĩ có bức hoành tráng này dùng vào việc khóc thương cha mẹ quá cố bở người xưa có câu : " Trèo lên núi Hổ, ta trông thấy Cha Trèo lên núi Dĩ, ta trông ngóng Mẹ " Tiếp đến là miếng vải làm bằng vóc nhiễu the lụa hoặc bằng giấy đỏ cũng được để đề tên họ người quá cố, được treo vào cành tre như cây phướng, hoặc căng thẳng dựng đứng để lên bàn cho hai người khiêng, sau đó, mới đến hương án, giá hương, đồ tam sự và một mâm ngũ quả, lợn quay, bánh trái, giấy vàng bạc rãi suốt dọc đường linh cửu đi qua để tống tiền ma quỷ khỏi bám vào quan tài nặng nề khó đi Hạ huyệt Khi đám tang đưa đến huyệt, người ta đem hai thẫn phướng dạo bốn góc huyệt, đọan đưa quan tài xuống, Hạ linh cửu xuống huyệt, rồi mới tháo minh tinh rải lên mặt quan tài, đoạn con cháu khóc lạy, và bà con, bè bạn, mỗi người nắm một hòn đất, hoặc một cành hoa xuống huyệt, rồi mới bắt đầu lấp đất, việc này có ý cho người chết được ấm cúng bởi sự đấp đập của những người còn sống, trong khi lấp đất thì gia quyến bày lễ cúng Hậu thổ cầu cho người nằm dưới mộ được thảnh thơi yên ổn Cúng quy lăng Những người theo đạo phật, thì trước khi lấp đất thuỜng nhờ đến các sư, tăng làm lễ cúng phật độ, vừa niệm kinh vừa đi quanh mả gọi là " dong nhan " Sự khóc lạy Trong khi đám ma còn để trong nhà, con cháu và khách đến viếng chỉ lạy hai lạy, nghĩa là còn coi như người ấy đương sống, Mai táng xong mới lạy bốn lạy, tức là mới lấy đạo người chết mà thờ - Khách đến viếng, người thường thì lạy không, người thân thì khi lạy phải ô, hô ba tiếng để tỏ lòng thương tiếc - Khách đến viếng lạy, con cái vừa khóc, vừa lạy đáp, nhưng chỉ đáp lễ một lần, khách lạy hai thì mình lạy một, Con cái khi làm lễ trước linh toạ, hay khi đáp lễ khách, phải quỳ dưới đất, không được quỳ trên chiếu Tế ngu An táng người chết xong, về nhà lại cúng tế, gọi là " Tế ngu " Ngu có nghĩa là yên để cho vong hồn người khuất được yên ổn, Tuần lễ sau ngày an táng gọi là " sơ ngu " tế xong thì đem hồn bạch chọn một chổ đất vắng lặng sạch sẻ mà chôn xuống, sau tuần sơ ngu lễ còn đặt ra hai tuần lễ " tái ngu " và " tam ngu " ở những ngày hôm sau nữa, việc này thường những nhà khá giả mới tổ chức Cúng cơm ba ngày Ngày thứ ba sau khi an táng, gia quyến còn có lễ cúng cơm ba ngày ( hay gọi mở cửa mã ) buổi sáng con cháu đem trầm hương ra viếng mã, và sửa sang cho đẹp, xong về nhà cúng vái, mời bà con họ hàng ăn uống, tạ lễ Cúng cơm hằng ngày, hằng tuần An táng rồi thì ngày nào cũng phải cúng cơm hai bửa, thường là bát cơm với quả trứng luộc, hoặc khi người còn sống thích gì thì cúng nấy Chung thất ( 49 ngày ) Bốn mươi chín ngày gọi là cúng tuần chung thất, dịp này các gia đình đạo phật hay mời các vị sư tụng niệm, sám hối, cầu vong linh siêu sanh tịnh độ - Đây cũng là tuần thất cuối cùng Tốt khốc ( 100 ngày ) Một trăm ngày kể từ khi người chết đã khuất, thì gia đình phải cúng tuần " tôt khốc " có nghĩa là ngừng khóc, Cúng xong tuần này thì từ đây về sau không còn cúng cơm hằng ngày Tiểu tường ( giổ đầu ) Được một năm thì giổ đầu -thường gọi là " tiểu tường ", Đến kỳ lể này thì tất cả áo quần của ngày tang con cái, anh chị em, phải mang lại để làm lễ, trừ những đồ sô gai, mũ cũng bỏ cho nhẹ bớt và bắt đầu làm lễ lại như người thân vừa mới mất, kỳ lễ này người ta thường mua sắm đồ hàng mã, cúng kiếng rồi đốt cho người cõi âm Đại tường Được hai năm kể từ sau ngày người quá cố gọi là giổ hết ( mãn khó ) hoặc đại tường, Lễ này con cháu sau khi lễ xong thì bỏ hết đồ tang * ( 1 ) Người xưa quan niệm Trời tròn, đất vuông ( Sụ tích bánh dày, bánh chưng )

Lưu ý trước khi an táng, mai táng cần phải xem có bị trùng tang hay không, chọn ngày tốt để an táng. tránh những giờ xấu, giờ phạm.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục lệ ma chay trong văn hóa của người Việt Nam

Ý nghĩa nghi thức tắm Phật trong tháng lễ Phật Đản sinh

Trong tháng lễ Phật Đản sinh, các tín đồ Phật giáo tổ chức lễ tắm Phật như một nghi thức tỏ lòng thánh kính tới Đức Phật và thể hiện mong mỏi hướng thiện.
Ý nghĩa nghi thức tắm Phật trong tháng lễ Phật Đản sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng lễ Phật Đản sinh là một trong những dịp có ý nghĩa đặc biệt với Phật giáo. Vào ngày này, các tín đồ Phật giáo tổ chức lễ tắm Phật như một nghi thức tỏ lòng thánh kính tới Đức Phật đồng thời thể hiện mong mỏi hướng thiện, an lành.

 
Y nghia nghi thuc tam Phat trong thang le Phat Dan sinh hinh anh 2
 
Ngày Phật Đản sinh tức ngày sinh của Đức Phật Thích Ca mâu Ni được coi là dịp trọng lễ của Phật giáo trên khắp thế giới. Tháng 4 âm lịch hàng năm là tháng lễ Phật Đản sinh, với nhiều sự kiện tôn giáo do các tín đồ thực hiện. Trong đó, tắm Phật là nghi thức có ý nghĩa tôn giáo và nhân văn sâu sắc, thường được tổ chức long trọng.
  Theo truyền thống, lễ tắm Phật được tổ chức vào ngày 8/4 âm lịch nhưng tới năm 1950, Phật giáo thế giới thống nhất chọn ngày 15/4 âm lịch làm ngày kỷ niệm Phật Đản. Vì vậy, tháng 4 được gọi là tháng lễ Phật Đản và nghi lễ tắm Phật có thể được tổ chức trong các ngày từ 8/4 đến 15/4 âm lịch hàng năm.    Vị trí thờ cúng thế nào là hợp phong thủy? Thiên long bát bộ - hộ pháp thần trong Phật giáo Vén màn bí mật nhân tướng của Phật, Nho và Đạo giáo
Nguồn gốc của đại lễ tâm linh này xuất phát từ truyền thuyết về sự ra đời của Đức Phật. Tương truyền, khi Ngài sinh ra có Cửu Long (chín rồng) tới phun hai dòng nước nóng lạnh để tắm cho Ngài. Cùng lúc ấy, chư thiên tung hoa trời, trỗi nhạc trời mừng Thái tử. Từ đó, để kỉ niệm ngày Phật đản, chúng đệ tử tổ chức nghi lễ tắm Phật, diễn lại điển tích xưa.
 
Đây không chỉ là nghi thức mang tính chất tưởng nhớ, hướng về Đức Phật mà còn là niềm tin tôn giáo, rũ bỏ muộn phiền, thanh rửa tâm hồn, theo gương Đức Phật, học tập Phật pháp để hướng tới chân – thiện – mĩ của đời người. Mỗi tín đồ Phật giáo khi tham gia vào nghi lễ này đều mang trong mình một tâm niệm, rũ bỏ sân hận, rũ bỏ những đau khổ, muộn phiền trong quá khứ và hướng tới tương lai, tới những điều mới mẻ, tốt lành. 
 
Y nghia nghi thuc tam Phat trong thang le Phat Dan sinh hinh anh 2
 
Giáo lý nhà Phật ghi rõ, nghi lễ không nằm ở kiểu cách mà cốt ở chân tâm, vì thế, mỗi nơi lại có cách tổ chức nghi lễ tắm Phật riêng, dựa trên tích xưa kể lại. Có nơi dội nước từ đỉnh đầu xuống, cũng có nơi chỉ dội từ vai xuống với ý nghĩa tôn kính Đức Phật. 

Song, quan trọng nhất chính là dùng nước sạch, thanh khiết và lòng mỗi người lắng đọng, tĩnh tại, chân thành hướng thiện, nhất tâm hướng Phật. Chỉ có như vậy thì tâm mới tịnh, thân mới thanh, nghi thức mới vẹn tròn, đem lại công đức vô lượng cho chúng sinh.

10 đạo lý kinh điển của nhà Phật ai ngẫm cũng thấy đúng Rộn ràng chuẩn bị thánh lễ Poy Sang Long của Thái Lan Nhân quả báo ứng: Con cái đến với cha mẹ là do nghiệp duyên Nỗi khổ lớn nhất và niềm vui lớn nhất của đời người  
     Lịch ngày tốt tổng hợp mọi thông tin về mười hai con giáp bạn nên xem

Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa nghi thức tắm Phật trong tháng lễ Phật Đản sinh

Phong thủy nhà chung cư –

Đặc trưng của chung cư là vừa tách bạch phần riêng lại vừa phụ thuộc phần chung, ảnh hưởng giữa các căn hộ của toàn khối nhà với nhau. Do vậy, các yếu tố phong thủy vẫn tuân theo những nguyên tắc cơ bản của nhà truyền thống nhưng vẫn có các khác biệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cần điều chỉnh linh hoạt.

201012131044_resize

Xem thế

Nên xem chung cư như một ngôi nhà lớn có nhiều phòng, nhiều tầng. Ngôi nhà ấy cần có được các thuận lợi về phong thủy như hướng tốt, đón gió mát, tránh nắng gắt, có khoảng lùi tương xứng với đường giao thông để giảm xung sát bên ngoài xâm nhập vào không gian căn hộ.

Cũng như những ngôi nhà độc lập, chung cư cần có khoảng Minh đường khoáng đạt phía trước, tốt nhất nên là một khu vực cây xanh, công viên nhỏ làm chỗ vui chơi, nghỉ ngơi cho cư dân, đồng thời là khoảng lùi, tạo tầm nhìn tốt cho người bên ngoài khi tiếp cận.

Một chung cư có phong thủy tốt cũng nên có khoảng cách hài hòa giữa các khối nhà, cần tránh hình thành vùng Sơn xuyên (khe hẹp tạo gió hút do nhà cao tầng làm quá gần nhau).

Chọn hướng nhà

Hướng của chung cư là hướng thẳng góc với mặt cửa ra vào chính của chung cư, các lối giao tiếp khác được coi là hướng phụ. Chung cư có mặt dài quay về hướng nam hoặc lân cận nam sẽ đón được gió mát và ánh sáng ổn định.

Các cạnh ngắn (đầu hồi) quay về hướng xấu sẽ giúp giảm thiểu những căn hộ bên trong chịu ảnh hưởng nắng tây và gió nóng. Đối với những chung cư bị phơi mặt dài ra hướng đông tây, cần có giải pháp che nắng như tạo hành lang hay lam che nắng.

Khi các dãy chung cư nằm kề nhau cần chú ý đến độ lệch của các khối nhà để không cản gió và che khuất tầm nhìn. Căn hộ tốt là căn hộ có cửa sổ các phòng quay mặt ra hướng tốt, có những điều kiện sinh môi hợp gia chủ.

Những chung cư cũ dùng kiểu hành lang giữa kéo dài thường rất hay bị tối tăm và gió lùa. Chú ý cửa sổ của các căn hộ không nên nhìn vào cửa sổ căn hộ khác (tầm nhìn xuyên thấu và gió lùa xuyên phòng) mà nên bố trí nhìn được ra cảnh quan bên ngoài.

Chọn theo nhân khẩu trạch mệnh

Khi chọn mua căn hộ chung cư, các yếu tố cần quan tâm là sự thông thoáng, tầm nhìn, tiện ích… sau đó tùy theo nhân khẩu mỗi gia đình mà phân bổ phòng ốc hợp với đặc tính và mệnh trạch của các thành viên cư trú.

Thông thường, diện tích căn hộ không rộng rãi để làm nhiều phòng riêng như nhà phố, do đó mỗi căn hộ cần tận dụng tối đa các diện tích chung (như phòng khách, bếp có thể kết hợp thành không gian ăn – sinh hoạt chung – giải trí…).

Trường khí của căn hộ được quyết định bởi các không gian chung này. Sau không gian chung (Động – Dương), cần bố trí tiếp đến các không gian riêng (Tĩnh – Âm) trên nguyên tắc cân bằng Âm Dương và tránh ngăn chia quá nhiều gây ngột ngạt.

Tránh khiếm khuyết

Thứ nhất là Trực xung cầu thang – hành lang. Cửa chính của căn hộ nằm cuối hành lang hoặc miệng cầu thang đổ vào sẽ thường bị gió lùa mạnh. Thứ hai là Trực xung do đường bên ngoài, căn hộ ở tầng thấp mà kế trục đường giao thông sẽ bị nhân Hung khí và ồn ào.

Thứ ba là Trực xung đối môn, cửa chính của hai căn hộ gần và trực diện nhau khiến nhà này bước ra đụng nhà kia. Trong các trường hợp vừa nêu, giải pháp khắc phục là bố trí bình phong bên trong (có thể là chậu cây, vách kính…) để ngăn gió lùa, giảm Trực xung mà không phải đảo cửa, phá vỡ kết cấu chung.

Nếu căn hộ bị khiếm khuyết như vát góc, cột lớn lọt vào phòng… thì cách giải quyết dựa trên nguyên tắc cân bằng Âm Dương

– Hình Thể. Các góc phòng bị thiếu thì nên dùng đồ vật hoặc gương soi để bù lại. Kết hợp dùng tủ kệ, hồ cảnh hay chậu cây giúp che chắn cũng như tạo cân bằng Khí tốt.

Tạo lập trường chung và riêng

Nhà chung cư thường được tính diện tích khá sát theo tiêu chuẩn nhân khẩu sử dụng, do đó bài trí nội thất phải tận dụng các không gian đa năng để giảm thiểu việc ngăn chia manh mún. Chính các không gian chung – đa năng sẽ quyết định Trường khí toàn căn hộ có tốt hay không.

Khởi đầu từ Trung cung của căn hộ, xem theo cấp độ Môn – Táo – Chủ, thứ tự ưu tiên để bài trí căn hộ, bắt đầu là cửa chính – bếp rồi đến chỗ ngủ và làm việc của chủ nhân. Phần Môn ở chung cư thường là cố định, Táo cũng xác lập vị sẵn, có thể xoay hướng bếp.

Còn lại phần Chủ là có thể chỉnh sửa theo trạch mệnh của gia chủ để đón nhận được sinh khí và giảm các tác nhân gây hại từ bên ngoài. Giường nằm và bàn làm việc chủ nhân nên đặt ở vị trí quay về các hướng tốt để đón dương quang và gió lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà chung cư –

Ý nghĩa từng loại Sắc trên các bộ vị

* SẮC ĐEN: - Thiên Trung: hắc Khí xuất hiện ở bộ vị này chủ về Tai họa trên họan lộ, hay các việc không may xảy ra ở ngoài ý đị nh của mình - Trung Chính: chủ về mưu việc không thành, nội trong 100 ngày sẽ thấy hậu quả không hay. Kẻ theo đuổi họan lộ tối kị lọai Khí đen xuất hiện ở Bộ vị này. - Dịch Mã: xuất hiện ở bên trái chủ về bệnh tật ở bên trái trong nội tạng, bên phải thì tật ở bên phải. Ngoài ra, bộ vị này còn chủ mọi sự phá bại, Tai ương. Nếu Sắc đen rõ ràng thuộc loại tà Sắc thì cần phải đề phòng Tai họa sông nước. Tuy vậy, nếu Sắc đen nhuận trạch và ở giữa có điểm sáng lan dàn ra xung quanh thì lại là dấu hiệu của hanh thông, nên xuất hành hay khai trương công việc.
Ý nghĩa từng loại Sắc trên các bộ vị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


- Mi tâm: chủ về sự bất thường liên quan tới gia vận, anh em bằng hữu. Thấy Sắc đen hiện ở hai mi tâm, tốt hơn hết là không nên bảo lãnh, cam kết dùm cho bạn bè thân tộc.

- Thiên Thương: chủ về việc đi đường dễ gặp hiểm nghèo, đồng thời cũng là dấu hiệu chỉ ông bà cha mẹ gặp bệnh tật, rủi ro (nếu cung phụ mẫu cùng màu Sắc)
- Cặp Mắt: hiện ra Sắc đen đột ngột chủ về Tai họa do nữ giới mang lại hay liên quan đến việc giao du với nữ giới.
- Hai Tai: (Tai trái mệnh danh là Kim tinh, Tai phải mệnh danh là Mộc tinh) hiện ra Sắc đen xạm như nấm mốc là dấu hiệu gia vận bất tường, hay điềm rắc rối về pháp luật.
- Lưỡng Quyền: chỉ rắc rối trên hoạn lộ, làm quan có thể bị mất chức hay giảm quyền binh. Nếu Thiên Trung cũng có loại Khí Sắc này vào loại tà Sắc thì trong 40 ngày sẽ thấy ứng nghiệm. Nhược bằng Thiên Trung sáng sủa, hồng nhuận thì Tai họa giảm thiểu đến mức tối đa.
- Địa khố: chủ về Tai họa, Tai tiếng do Miệng lưỡi mang lại. Tuy vậy nếu Chuần Đầu vàng tươi, sáng sủa và Sắc đen Địa khố về 2 mùa thu và đông thì không đáng lo ngại.
- Tung đường: chỉ sự bất lợi về thủy lộ, không nên đi thuyền, tàu thường trong thời gian có Sắc thái này hiện ở tụng đường.
- Nhân Trung: chủ về rủi ro Tai nạn do chính bản thân hay con cái. Nếu đang bị đau ốm mà thấy Sắc thái đen hiện ra ở Nhân Trung thì cần cẩn trọng trong thời gian chạy chữa.
- Chuần Đầu: chủ về Tai họa sắp tới. Nếu Ấn Đường không ám, nhãn quan linh hoại sáng sủa thì Tai họa không có hậu quả đáng kể. Thấy Sắc thái đen xạm hiện lên ở Chuần Đầu cần phải hết sức giữ mình, không nên vọng động. Cưỡng lại tất nhiên sẽ xảy ra Tai ương.
- Ty lương: (Niên Thượng và Thọ Thượng): chủ về bản thân hay trong nhà có bệnh. Nếu có đốm đen lâu dài thì biết ngay bản thân có bệnh kinh niên.
- Sơn Căn: chủ về thời vận không tốt, phải đề phòng việc hiếu phục với người thân trong nhà.
- Ấn Đường: chủ về lo lắng phi thường quan trọng. Nếu ám Khí lan rộng suốt bề mặt của trán là điều báo trước Tai họa sắp đến.
- Môi Miệng: chủ về bệnh tật nan y, nếu như nhãn quan xiên xẹo, hôn ám là loại bệnh phong hay thần kinh chết. Nếu nhãn quan có thần là bệnh nội tạng hay gặp vận bi.
- Phước đường: chủ về lo lắng tang chế: Sắc nhẹ thì thời gian ứng nghiệm chậm, Sắc thái rõ ràng thời gian xảy ra kế cận.
- Mạng môn: thời vận trì trệ, công việc trắc trở.
- Pháp Lệnh: chủ về thọ căn bị thương tổn hay làm điều ác bị báo ứng (nếu Âm chất cung cũng xạm đen và khô mốc).
- Gian môn : bất lợi do việc giao thiệp với nữ gây ra. Nếu Sắc đen chạy từ gian môn ra quyền cốt chủ về thê thiếp bất hảo hay nhân vì chuyện vợ con mà mất tín nhiệm.

  * SẮC ĐỎ :
- Ngay giữa trán: (chính ngạch): Khí Sắc đỏ hiện ngay trán kể từ sát án đường tới chân tóc chủ về những trở ngại trong bước đường công danh sự nghiệp, hay Tai họa do bình Khí, hỏa Tai mang tới. Nếu Sắc Khí này hiện rõ rệt và lâu dài thì trong 40 ngày sẽ thấy ừng nghiệm.
- Ấn Đường : Nếu có vvết đỏ như da bị phỏng dầu là dấu hiệu Tai họa vì Miệng lưỡi hay hỏa Tai trong còng 100ngày sẽ thấy.
- Sơn Căn : có Khí Sắc đỏ ám chỉ về quan tụng hay Tai ương liên quan đến lửa hay là sinh đẻ khó khăn phải giải phẫu, theo từng hoàn cảnh, nghề nghiệp của mỗi người, Việc nhanh hay chậm tùy theo Sắc thái đậm hay nhạt.
- Thiên Thương: nhà bị gây go, Miệng tiếng đưa đến quan tụng hay những việc kinh hiểm.
-Lưỡng Quyền: (quyền cốt) có Sắc thái đỏ như màu máu đông là điềm báo trước Tai họa. Đậm, rộng thì phải đề phòng việc chết chóc vì quan tụng, nhẹ cũng phá tán tiền bạc, lo lắng khổ cực về tinh thần.
- Nhân Trung: rõ và rộng Sắc khô thì buồn lo, mờ ảo và hẹp tìh lo lắng ít.
-Thừa Tương: có kẻ tiểu nhân làm phiền, sinh ra lo lắng, buồn bực.
- Địa Các: chủ về cạnh tranh lời ăn tiếng nói mà sinh ra hao tốn tiền của hay tiền vận trì trệ tuỳ theo sự liên quan tới các bội khác.
- Địa khố: về bệnh trạng xung huyết, cùng lúc với việc quan tụng cùng nghĩa với Khí Sắc xuất hiện ở Địa Các.
- Chuần Đầu: là khu vực đại kị (trừ người Hỏa hình chính cách) đối với các người thuộc hình kim, Mộc, Thuỷ và Thổ, và không ở trong ba tháng mùa hạ. Khí Sắc đỏ thuộc tà Sắc ở Chuần Đầu xuất hiện đồng thời ở cả Lưỡng Quyền chủ về nhà tan người mất. Tuy nhiên với điều kiện là lan tràn đều và rõ ở khắp diện tích thuộc Chuần Đầu và Lưỡng Quyền mới có hậu quả Tai hoạ như trên. Nếu chỉ là tản Sắc thì không đáng lo ngại nhiều.
-Mạng môn: chủ về hao tốn của cải hoặc bị người khác làm hại.
Ty lương: Chủ về bệnh tật của máu huyết quá khẩn trương đồng thời cũng là tại hoạ có tính cách do khẩu thiệt mang lại.
-Mi tâm: Chỉ dấu của sự lo buồn và anh em, thân quyến hoặc bạn bè làm liên luỵ đến mình.
- Dịch Mã: Chủ xuất ngoại thường gặp Tai ách về lửa hoặc là cạnh tranh Miệng lươĩ.

* SẮC XANH
- Chính trung: Xuất hiện không đúng lúc và đúng với loại hình người là dấu hiệu của người làm quan hay giữ chức vụ bị giáng cấp hay tù tội vì công việc đàng hành xử.
- Nhật, Nguyệt giác: Dấu hiệu của bệnh tật, nặng nhẹ tuỳ theo mức độ của Sắc thái xẫm hay nhạt.
- Dịch Mã: Chủ về những rủi ro, Tai nạn trong lúc đi đường hoặc xuất du ra khỏi địa phương của mình.
- Ấn Đường: Xanh xạm chủ về các Tai ương hao tổn đến xe ngựa. gia súc.
- Mi tâm: Thời vận trì trệ, anh em quyến thuộc gặp Tai ách.
- Sơn Căn : Hiện Sắc xanh ảm đạm cần phải đề phòng bệnh tật, một khi bị đau thì bệnh trang kéo dài. Nếu vốn đã có bệnh thì bệnh đó còn lâu mới hết.
- Gian môn; Chủ về vợ gặp bệnh tật, nếu vợ có thai sắp sinh phải lưu ý đề phòng.
- Lưỡng Quyền: Chủ về gia vận không được thuận lợi và có mối lo do việc thưa kiện gây ra tỷ như dùng người giúp việc gặp kẻ bất trung, bảo lãnh nhầm cho kẻ quen mà mình phải gánh chịu lấy hạu quả do kẻ đó gây ra.
- Niên thọ: Chủ về đại bại, tiêu ma sự nghiệp. Nếu gặp Sắc xanh rõ rệt hiện ở sống Mũi thì không bệnh tật tốn hoa tiền cũng do việc khác gây ra tổn thiệt nên tuyệt đối chớ nên vọng động trong thời gian này.
- Nhân Trung: Chủ về bệnh tật báo trước điềm do việc ăn uống cẩu thả hay dâm dục thái quá gây ra.
- Địa khố: Chủ về Tai ương hoặc là đi đường thất lợi, hoặc là gia súc nuôi trong nhà bị hao hụt.
- Địa Các: Cùng ý nghĩa như gặp Sắc xanh ở Địa khố nhưng con thêm ý nghĩa là cộng tác với người ngoài sẽ gặp thất lợi.
- Chuần Đầu; Chủ về đại hoạ liên quan đến tiền bạc và sinh mạng. Nhẹ thì hao tổn tài sản, nặng thì có thể người chết, tan cưa nát nhà.
- Hải giác; Chủ về do Tai hoạ ăn uống gây ra, đồng thời cũng là dấu hiệu của việc đi đường thuỷ gặp nhiêu bất trắc. Nếu thấy hiện lên đồng thời ở cả Hải giác lẫn Địa khố thì phải đặc biệt lưu ý đến việc phòng Tai hoạ về ẩm thực. Nếu thấy đồng thời Sắc xanh xuất hiện ở cả Hải giác lẫn Nhân Trung phải lưu tâm đến rũi ro sông nước trong lúc đi đường.
- Mạng môn; Chủ về thời vận trì trệ không được hanh thông, bệnh tật tốn tiền hại sức, hay gặp lo buồn.
- Lệ Đường: Sắc xanh ảm đạm khô khan chủ về hoạt động bị tiểu nhân phá hoại ngầm hoặc đi xa gặp kẻ ngăn cản. Trái lại gặp Sắc xanh tươi nhuận, Khí Sắc toàn diện rõ ràng, nếu có vợ hoặc chính đương sự là phụ nữ thì lại chủ về có tin vui thai sản. Lệ Đường bên trái chủ về sinh con trai, bên phải con gái. Tuy nhiên cần phải phối hợp với Khí Sắc của Ấn Đường mới thêm phần chính sát.
- Thiên đường: gặp lo lắng buồn phiền bất trác.
- Phước đường: bị tiểu nhân hãm hại trong công việc làm quan cũng như bị đồng nghiệp gièm pha, đi buôn bị bạn bè tranh thương bất chính khiến rắc rối.

* SẮC TRẮNG :
- Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc trắng đục, tối; là chỉ sự ha otổn tiền bạl hay các loại khác.
- Dịch Mã: chủ về xuất hành, dùng người gặp hiều rắc rối có hại hay xe ngựa gặp bất trắc.
- Ấn Đường: chỉ về phương hại đến lục thân (6 loại ngưòi trong thân tộc. Đối với đàn ông lục thân gồm : cha, mẹ, anh chị ruột, em trai gái ruột, vợ (cả vợ lẽ), con cái) hay trong lục thân có việc hiếu phục.
- Mi tâm: chủ về lới kia tiếng nọ do việc giao du với bạn bè.
- Thiên Thương: Tai ương phá bại đến tiền bạc và sức khỏe.
- Gian môn: có Sắc trắng đục tối (cả 2 Mắt đều thấy rõ), chủ về trong nhà có vợ lớn, nhỏ hay nhân tình có sự xung Sắc lẫn nhau hay với chính bản thân gia trưởng
- Lưỡng Quyền: chủ về quyền bính đang nắm giữ, chức vụ đang hành xử bị rắc rối hay trong nhà có việc tang ma. à
- Địa khố: chủ về sự phá hoại ngầm của kẻ khác đối với công việc của mình đang làm, dự định làm.
- Địa Các: chủ về gia vận không được thoải mái, khi nào Sắc hiện rõ hay Sắc khô xạm sẽ thấy ứng nghiệm.
- Nhân Trung: chủ về bản thân có bệnh hay xung khắc với con cái trong nhà.
- Chuần Đầu: chủ về hiếu phục hay tin tức bất lợi về sức khỏe người thân trong gia đình. Tuy vậy, Sắc trắng phải rõ, màu Sắc khô cằn, đồng thời xuất hiện ở nhiều bộ vị liên quan đến lục thân mới xác quyết được.
- Sống Mũi: chủ về bệnh trạng kéo dài làm hao tốn tiền bạc (nhưng phải coi sự khô khan hay tươi nhuận, tuỳ từng bản chất từng người, từng mùa).
- Sơn Căn: chủ về khắc vợ con hay vì các lý do ngoài ý muốn, ngoài sự tiên liệu
- Phước đường: chủ vềnhững sự Miệng tiếngở ngoài ý liệu của mình.

* SẮC VÀNG :
Ở đây, cũng giốnhn hư trên, Sắc vàng với các ý nghĩa tốt của no 1đòi hỏi phải là loại Sắc chính cách. Nếu vàng thuộc loại hoại Sắc hay trệ Sắc thì các sự mô tả chi tiết mất hêt ý nghĩa.
- Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc vàng nhuận làm nồng cốt pha Sắc tía chủ về sự may mắn, tiền bạc, công danh. Giữ chức vụ được thăng cấp hay khen thưởng, làm ăn gặp hanh thông trong 100 ngày trở lại.
- Chính trung: Sắc vàng tươi nhuận pha tía mờ chủ về mọi sự hanh thông. Nếu toàn diện đều hoạt lệ giữ vững máu Sắc thì trong 40 ngày sẽ có điềm lành. Gặp Sắc thái này, nên cố gắng mưu việc lập tức.
- Ấn Đường: chủ về hanh thông quyền bính, chức Chưởng dụng binh đắc thắng, giữ chức được vinh Thanh.
- Nhật, nguyệt giáo: chủ về gặp người trên hỗ trợ nên công việc, thân thể khang kiện.
- Dịch Mã: chủ về di động, đi xa có lợi, cố thủ kiên trì không tốt.
- Phước đường: gắp Sắc Khí vàng pha tía rõ rệt, tươi sáng là điềm lành, dù gặp giữ rốt cục cũng thành tốt đẹp.
- Mi tâm: chủ về gặp may, nhất là được quý nhân giúp đỡ trong công việc.
- Thiên hương: chủ về tài vận lúc hanh thông mưu sự dễ thành.
- Sơn Căn: ngoài ý nghĩa tài lộc đang lúc phát triển còn hàm ý ăn ở nhất là thân thể đang sung mãn, không lo đau ốm đột ngột.
- Sống Mũi: hiện Sắc tía (tía là Sắc căn bản, vàng là phụ đới) chủ về danh lợi tốt đẹp, danh nghiệp, gia vận đang hồi vượng thịnh.
- Chuần Đầu: vàng thật nhạt nhưng sáng sủa là dấu hiệu của đắc lợi đột ngột.
- Lệ Đường: hiện ra màu tổng hợp của 3 màu vàng hồng tía đối với phụ nữ là sinh đẻ dễ dàng, mẹ tròn con vuông
- Lưỡng Quyền: cùng màu tổng hợp với màu Chuần Đầu và cùng ở thế hô ứng liên hoàn là điềm báo trước đại phước lộc, nhất là mưu việc to hơn.
- Mạng môn: chủ về làm việc sẽ đạt được kết quả tốt như ý, tài lộc hanh thông gặp được quý nhân phù trợ.
- Pháp Lệnh ở đây chỉ khu vực liên quan đến Pháp Lệnh chứ không chỉ hai lằn sâu cổ điển) Sắc vàng pha hồng đậm chủ về thân thể khỏe mạnh dùng người giúp việc đắc lực, mọi sự trôi chảy
- Nhân Trung : Cùng ý nghĩa như trên và có tính bổ túc, đặc biệt về mặt thân thể
- Miệng Thủy Tinh) hiện ra Sắc hồng như màu hoa sen là điềm đại vận hạn bắt đầu chuyển biế ncó lợi. Ngược lại. tối kị màu tía như màu huyết dụ vì đó là điềm bại bất tường
- Thừa tượng: hơi hồng pha vàng, màu Sắc tươi sáng là tà ivận phát đạt. Ở đây, là đóng vai trò bổ túc để đoán đại vận căn cứ vào Miệng và chỉ cho biết công việc được quý nhân hỗ trợ. Trái lại, nếu quá hồng thì Tai hại vì chủ về thị phi Miệng lưỡi.

Chú thích:

- Các khu vực này đôi khi bao gồm nhiều bộ vị. Thí dụ: Tiên khố gồm cả Thương khố.

-Một số danh từ ở đây có một ý nghĩa rộng. Thí dụ : Pháp Lệnh ở dây là một khu vực chứ không phải là một đường
- Địa khố: Chủ về làm ăn, hoạt động khởi Sắc, được người giúp đỡ.
- Địa Các: Hiện ra màu tổng hợp tươi sang của vàng hồng hoặc tía vừa phải là dấu hiệu làm ăn phát chấn được tha nhân tận tâm hỗ trợ về các cuộc kinh doanh, thương mại.

Nguồn Sưu tầm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa từng loại Sắc trên các bộ vị

Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc đặt tên cho con thực sự rất quan trọng để Con có được thời vận tốt. Cái tên hay và tốt, sẽ là bước khởi đầu đẹp, giúp con thuận lợi và gắn bó với bé trong bước đường sau này. Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này. Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

dat-ten-cho-con-1

Tên thuộc bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài

Những chữ dùng để chỉ phương Tây thuộc các bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài đều không thích hợp để đặt tên cho người tuổi Thân. Do đó, những cái tên cần tránh đặt cho người tuổi Thân có thể kể đến:

Trân, Kim,

Nhuệ, Thoa,

Xuyến, Ngân,

Cẩm, Trâm,

Chung, Phong, Cương…

Tránh đặt những tên thuộc các bộ Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền

Do khỉ có tập tính phá hoại ngũ cốc trên đồng ruộng của người nông dân nên những người tuổi Thân không nên đặt những cái tên thuộc các bộ: Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền.

Những cái tên cần tránh có thể kể đến như:

Lương, Lượng,

Tinh, Tú,

Binh, Thu,

Nam, Do,

Đường, Tùng,

Chủng, Tú,

Thân, Giới,

Đạo, Khoa, Phan, …

Tránh đặt những tên có liên quan đến bộ thủ Dần và Hợi

Thân xung khắc với Dần và thuộc lục hại với Hợi nên khi đặt tên cho người tuổi Thân, cần tránh những bộ thủ xuất hiện con giáp Dần và Hợi. Những cái tên cần tránh như:

Dần, Hợi,

Xứ, Báo,

Hổ, Gia,

Tượng, Mạo,

Hào, Lư, Hiệu, …

Tránh đặt những tên có bộ Khẩu

Các chữ có bộ Khẩu không nên đặt cho người tuổi Thân vì khỉ thích chạy nhảy, vươn mình nên không thích hợp khi bị kìm hãm. Những cái tên cần tránh như:

Cát, Hòa,

Huynh, Tướng,

Quân, Lực, Đao…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Hẹn hò với 12 con giáp trong ngày ‘Va lung tung’ –

Người tuổi Thìn khi đã gặp được một nửa của đời mình, họ sẵn sàng sống chết để bảo vệ tình yêu đó. Tuổi Tý Người tuổi Tý khá hiếu kỳ, họ luôn tìm mọi cách để hiểu được suy nghĩ của đối phương và rất chú trọng ngày lễ tình nhân. Nếu người yêu của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Thìn khi đã gặp được một nửa của đời mình, họ sẵn sàng sống chết để bảo vệ tình yêu đó.

12-con-giap-viet-nam-hoa-hinh-4

Tuổi Tý
Người tuổi Tý khá hiếu kỳ, họ luôn tìm mọi cách để hiểu được suy nghĩ của đối phương và rất chú trọng ngày lễ tình nhân. Nếu người yêu của bạn tuổi Tý, bạn chắc hẳn nên mong đợi một buổi lễ Valentine cực kỳ ấn tượng.

Tuổi Sửu
Người tuổi Sửu thích sự bền vững, tính cách rất trầm lắng nên dù lễ tình nhân có sắp đến chăng nữa, họ cũng không thể hiện sự nhiệt tình ra bên ngoài đâu. Nếu yêu người tuổi Sửu, bạn đừng nên đòi hỏi quá nhiều, nếu không sẽ khiến họ cảm thấy áp lực.

Tuổi Dần
Người tuổi Dần rất coi trọng tình yêu nên lễ tình nhân đối với họ là một ngày hết sức đặc biệt. Nếu bạn yêu người tuổi Dần, hãy thẳng thắn bày tỏ tình cảm với người ấy và dùng sự chân thành để khiến đối phương cảm động.

Tuổi Mão
Người tuổi Mão luôn suy ngẫm cẩn thận về tình yêu. Họ không bốc đồng, không kích động, cái gì chắc thì mới làm. Nếu người tuổi Mão hẹn hò bạn trong lễ tình nhân, chắc chắn đó sẽ là một buổi hẹn đáng nhớ.

Tuổi Thìn
Người tuổi Thìn khi đã gặp được một nửa của đời mình, họ sẵn sàng sống chết để bảo vệ tình yêu đó. Tính cách mạnh mẽ như vậy nên vào lễ tình nhân, bạn hãy chuẩn bị tinh thần để thích ứng với tình cảm cháy bỏng mà người tuổi Thìn dành tặng dần đi là vừa.

Tuổi Tỵ
Rất khó để hiểu được nội tâm của người tuổi Tỵ, họ thích quan sát và thử thách người yêu của mình. Nhân cơ hội này, bạn hãy cởi bỏ vẻ lạnh lùng và bày tỏ sự ấm áp đến người ấy nhé.

Tuổi Ngọ
Tình yêu của người tuổi ngọ rất chân thành và nồng nàn. Vào ngày lễ tình nhân, bạn đừng quá lo lắng xem nên chuẩn bị cái gì, bởi chính họ sẽ dẫn dắt bạn vào cuộc hẹn của hai người.

Tuổi Mùi
Người tuổi Mùi dịu dàng và hiền lành. Đối với mọi chuyện, họ đều có sự nhẫn nại đáng kinh ngạc. Lễ tình nhân là thời điểm thích hợp để bạn và người ấy xích lại gần nhau hơn, chỉ cần bạn thật tâm, người ấy sẽ cảm nhận được.

Tuổi Thân
Người tuổi Thân khá kích động và không hề có cảm giác an toàn. Lễ tình nhân chính là thời điểm để bạn và người tuổi Thân công khai hẹn hò trước “bàn dân thiên hạ”, đó sẽ là món quà tuyệt nhất mà bạn dành tặng người ấy.

Tuổi Dậu
Người tuổi Dậu rất cố chấp, cái gì không có, họ nhất định đoạt cho bằng được, trong tình yêu cũng vậy. Lễ tình nhân chính là thời điểm thích hợp để bạn nhìn nhận lại mối quan hệ và có một bước tiến xa hơn trong tình yêu nếu có thể.

Tuổi Tuất
Người tuổi Tuất có thể vì tình yêu mà bất chấp mọi thứ. Họ muốn một bước tiến xa và xác định lâu dài trong tình yêu. Đừng ngại thể hiện tình cảm giữa bạn và người tuổi Tuất, chỉ cần cố gắng thì mối quan hệ giữa hai bạn sẽ ngày một thắt chặt.

Tuổi Hợi
Người tuổi Hợi có chút bị động trong tình yêu. Nếu muốn họ sẵn sàng làm mọi thứ vì bạn thì lễ tình nhân chính là một cơ hội tốt. Tuy phải cố gắng thật nhiều nhưng người tuổi Hợi sẽ đáp trả lại tình cảm của bạn một cách xứng đáng nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hẹn hò với 12 con giáp trong ngày ‘Va lung tung’ –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries