Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vun vén hạnh phúc lứa đôi nhờ phong thủy

Những thay đổi nhỏ trong nhà cũng có thể mang đến cho bạn may mắn và mặn nồng hơn trong tình yêu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mở cửa trước

Mọi năng lượng, kể cả sự lãng mạn chảy vào nhà bạn qua cửa chính, vì vậy hãy mở rộng cửa thường xuyên hơn để đón nhận tình yêu. Nếu bạn muốn tìm kiếm tình yêu mới, hãy loại bỏ năng lượng trì trệ bằng cách dọn dẹp đống lộn xộn gần cửa, và chuẩn bị sẵn sàng cho ai đó đặc biệt gõ cửa nhà bạn.

2. Đặt hoa hồng trong phòng ngủ


Theo phong thủy, màu hồng là màu của tình yêu vô điều kiện, trong khi trắng là màu của sự khởi đầu. Đặt 2 bông hoa hồng không gai trong một lọ trắng trên chiếc bàn cạnh giường, hoặc nơi nào bạn có thể nhìn thấy như bàn trang điểm, tủ nhỏ... Những màu này kết hợp với hoa hồng – hoa của sự lãng mạn, sẽ thúc đẩy tình yêu nảy nở.

3. Đặt bát đựng quả lê trong bếp

Bếp vẫn được coi là trái tim của ngôi nhà, đặt những quả lê mọng nước trong một bát to trên bàn bếp sẽ tạo ra cảm hứng cũng như hành động để tìm kiếm một đôi hoàn hảo.

4. Tạo sự cân bằng trong các đồ nội thất


Hãy tạo nên một lời mời chào đối với phe khác giới, đặc biệt trong phòng đầu tiên mà khách sẽ bước vào. Nhìn quanh xem có gì đó thu hút sự chú ý của cánh đàn ông (chẳng hạn như mẫu hoa văn nam tính, phong cách trang trí ấn tượng).

Nội thất trong phòng ngủ cũng quan trọng. Nếu bạn độc thân và muốn thu hút bạn khác giới, hãy xem lại cách sắp xếp trong phòng: Liệu bạn chỉ có một chiếc ghế? Chồng gối xếp lệch một bên giường? Việc tạo ra cảm giác như có ai đó đang chung sống với mình sẽ giúp cho giấc mơ dễ thành hiện thực.

Còn nếu bạn đã có bạn đời, có thể làm tình yêu nồng nàn hơn bằng cách trải giường bằng ga màu đỏ. Theo phong thủy, màu đỏ là chất xúc tác của tình yêu.

(Theo Xzone)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vun vén hạnh phúc lứa đôi nhờ phong thủy

Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Đinh Mùi

Tử vi của người sinh ngày Đinh Mùi có điều gì đặc biệt? Hãy cùng ## cùng tìm hiểu.
Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Đinh Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh ngày Đinh Mùi có điều gì đặc biệt? Hãy cùng ## tìm hiểu.

 
Xem tu vi tron doi cua nguoi sinh ngay Dinh Mui hinh anh
 
Xem tử vi thấy trụ ngày Đinh Mùi lấy Đinh Hỏa làm chủ, hợp với tính chất của Mùi Thổ, Ất Mộc, Kỷ Thổ, Đinh Hỏa, tính cách trọng lễ nghĩa, giữ chữ tín, được Hồng Diệm tinh chiếu mệnh nên có tính phong lưu. Chủ ngày Đinh Mùi tương hợp với chủ ngày Nhâm Ngọ hoặc thuộc Thân Kim.   Tử vi của người sinh ngày Đinh Mùi tiền vận khó khăn, từ trung vận bắt đầu ổn định và phát đạt. Nghề nghiệp phù hợp nhất là công an, giáo viên, phân tích tài chính, pháp luật. Người sinh ngày Đinh Mùi tài giỏi nhanh nhạy, làm việc nỗ lực hết mình, nhưng cần chú ý tránh kiêu căng, nếu không sẽ khó kết bạn với đồng nghiệp. 
3 “nàng giáp” giúp chồng phát tài dễ như trở bàn tay
Người ta thường nói “Phía sau mỗi người đàn ông thành đạt là một người phụ nữ giỏi giang”. Điều này khá đúng với những cô nàng dưới đây. Họ không những đảm
Bên cạnh đó, người sinh ngày Đinh Mùi nên thận trọng, tránh để chuyện tình cảm ảnh hưởng đến bản thân, đau khổ vì tình, vì bạn trai/bạn gái mà tiêu tốn nhiều tài sản. Khi có sự cách trở về mặt địa lý giữa hai người, hôn nhân và duyên phận sẽ có sự thay đổi, hợp ly khó định.    Nữ mệnh sinh ngày Đinh Mùi có quan niệm rạch ròi về chuyện tiền bạc, nhân duyên tốt, là mẹ hiền vợ đảm, tuy nhiên cần lưu ý các mối quan hệ bên ngoài của chồng, đặc biệt phòng điềm xấu cô quả từ trung vận do chồng có thể gặp tai nạn. Nam mệnh sinh ngày Đinh Mùi hay thay đổi công việc, gia đình hòa hợp, thuận về đường con cái.   Mệnh chủ của người Đinh Mùi tính cách nóng vội, hay nổi giận. Nếu sinh từ tháng Ngọ đến tháng Mùi, là ngày hè nóng bức thì tâm hồn tự do, có chút hống hách tự cao, nghiêm trọng hơn thì nghĩ gì nói nấy, phóng túng không kiêng sợ, thuộc tuýp người dễ bị kích động, thích chạy theo trào lưu. Người sinh vào thu đông, nhận được Mùi Thổ có tác dụng hộ chủ, là người thật thà, có năng lực, cần cù chịu khó.   Người sinh ngày Đinh Mùi thích hợp kết hôn với những người sinh các ngày: Giáp Tý, Giáp Thìn, Giáp Thân, Ất Sửu, Ất Hợi, Ất Dậu, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Tý, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Mão, Mậu Ngọ, Mậu Thìn, Mậu Tý, Mậu Dần, Kỷ Mão, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Tỵ, Canh Thìn, Canh Tuất, Canh Ngọ, Tân Tỵ, Tân Sửu, Tân Mùi, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Thân, Quý Tỵ, Quý Sửu, Quý Dậu.  
► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Chi Nguyễn (Theo Azg168)

Xem thêm Clip Ứng dụng phong thủy cho ngôi nhà thêm phúc


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Đinh Mùi

Bếp ăn gần phòng vệ sinh: Kiêng kị và cách hóa giải

Trong phong thủy, bếp ăn tượng trưng cho người phụ nữ và cũng là nguồn tài lộc trong nhà. Vì vậy, bếp luôn luôn phải sạch sẽ, thơm tho, không được để dơ bẩn, xú uế dễ gây mất vệ sinh, vi trùng yếm khí.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà anh Đặng Bá Phong (Thanh Xuân, Hà Nội) đang trong giai đoạn hoàn thiện. Vì diện tích chật nên anh dự định bố trí bếp ăn bên dưới nhà vệ sinh. Tuy nhiên, nhiều người quen lại khuyên anh không nên bố trí vị trí bếp ăn như vậy để tránh xui xẻo.  

Không nên cho bếp cạnh vòi nước.


Giải đáp băn khoăn này của anh Phong, chuyên gia phong thủy Bùi Nghiệp, Công ty Cổ phần Nhà Xuân cho biết: Trong phong thủy, bếp ăn tượng trưng cho người phụ nữ và cũng là nguồn tài lộc trong nhà. Vì vậy, bếp luôn luôn phải sạch sẽ, thơm tho, không được để dơ bẩn, xú uế dễ gây mất vệ sinh, vi trùng yếm khí.

Về mặt bố cục, bếp ăn không được đặt dưới nhà vệ sinh. Bên cạnh đó nếu đặt bếp áp lưng vào phòng vệ sinh cũng như đối diện với cửa phòng vệ sinh cũng không tốt. Điều này dễ làm cho người trong nhà hay ốm đau bệnh tật, sức khoẻ kém.

Để tiết kiệm không gian, có một số gia đình còn thiết kế bếp và phòng vệ sinh cùng một cửa ra vào. Làm như vậy có nghĩa là mọi người trong nhà phải đi qua bếp rồi mới đến nhà vệ sinh hoặc ngược lại. Điều này rất bất hợp lý. Bếp là nơi cần đảm bảo vệ sinh nên được thiết kế riêng biệt và cách xa khu vực vệ sinh.

Với các căn hộ chung cư do diện tích chật hẹp nên nhà vệ sinh thường được bố trí gần bếp. Nếu không thể thay đổi được bố cục này trong nhà, bạn có thể hóa giải phần nào sự rắc rối này bằng cách: Cửa nhà vệ sinh phải luôn đóng; không để bếp đối mặt với nhà vệ sinh; giữ cho nhà bếp luôn khô ráo, sạch sẽ. Bạn cũng có thể  thiết kế thêm một chiếc cửa nữa để ngăn cách giữa nhà bếp và phòng vệ sinh, hoặc có thể dùng bức bình phong hoặc mành treo để che hai bên lại.

(Theo Kienthuc)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bếp ăn gần phòng vệ sinh: Kiêng kị và cách hóa giải

Lưu ý quan trọng khi sử dụng bảo kiếm phong thủy trấn trạch an gia

Bảo kiếm phong thủy có tác dụng trừ tà, trấn sát, vượng sự nghiệp, thường dùng trong phong thủy văn phòng. Những lưu ý nhỏ dưới đây sẽ giúp bạn đọc đỡ bỡ ngỡ khi quyết định sử dụng vật phẩm phong thủy này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bảo kiếm phong thủy có tác dụng trừ tà trấn trạch, bảo hộ bình án, phá sát, tiễu trừ “âm, sát, bệnh, lao” nên rất thích hợp để trong phòng làm việc. Khí thế nghiêm nghị và thanh thế vang dội của nó còn có thể vượng sự nghiệp, giành thế thượng phong trong kinh doanh.   Một số lưu ý nhỏ khi sử dụng bảo kiếm trong phong thủy văn phòng như sau.   1. Bảo kiếm ngũ hành thuộc Kim, có thể trấn trạch, trừ tà, hóa sát, nhưng muốn dùng phải căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể và bát tự ngũ hành của chủ nhân để tránh Kim quá vượng, gây họa.   2. Bảo kiếm cũng có sát khí, tượng trưng cho quyền lực nên không phải ai cũng thích hợp để sử dụng, có thể thay thế bằng kiếm gỗ đào cho an toàn.  
3. Sử dụng bảo kiếm trấn trạch an gia thì không nên tuốt kiếm khỏi vỏ vì sát khí có thể đả thương người khác, tốt nhất là kiếm phải có bao. Mặt khác, không nên trực tiếp đặt kiếm chúc đầu xuống, đối với gia đình ở tầng lầu rất không tốt. Nên đặt kiếm trên một khối gỗ hoặc miếng da thuộc để tính Mộc giảm bớt tính Kim hung hãn.
  Mũi kiếm phải hướng ra ngoài để bảo toàn chính khí trong phòng, tiêu tai tránh ma quỷ. Đặt bảo kiếm ở văn phòng chú ý không cần hướng lên trên, đề phòng hứng chịu điềm xấu, hung họa.   4. Tối kị khi sử dụng bảo kiếm phong thủy là đặt ở vị trí tây Bắc. Tây Bắc là hướng Càn, ngũ hành Kim, đặt kiếm ở đây thì Kim vượng, dễ ảnh hưởng tới sức khỏe, xuất hiện bệnh tật, vợ chồng bất hòa, công việc gặp tiểu nhân. Đặt ở phương Nam hoặc Đông, Đông Nam thích hợp hơn.  

Luu y quan trong khi su dung bao kiem phong thuy tran trach an gia hinh anh
 
5. Phòng ốc âm u thiếu sáng, cửa sổ đối diện kiến trúc nhọn, lối rẽ có thể sử dụng vật phẩm phong thủy hóa sát bảo kiếm, nhưng phải nhờ tới thầy cao tay.   6. Nếu không thực sự hiểu và yêu thích thì không nên sử dụng kiếm cổ để trấn trạch trừ tà. Vì kiếm cổ đã có người từng sử dụng làm vũ khí nên sát khí rất mạnh, âm hồn không tan, dễ phát sinh chuyện xấu. Nếu là kiếm mới, cần phải phát ra ánh sáng nếu không sẽ tổn thương tới nguyên khí của trẻ nhỏ.    Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý quan trọng khi sử dụng bảo kiếm phong thủy trấn trạch an gia

Con giáp nào 'xui' nhất năm 2015?

Dù không muốn xuất hiện trong danh sách này, người tuổi Tý, Tuất, Sửu... nên cẩn trọng trước những xui xẻo không lường trước trong năm 2015.
Con giáp nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Tuổi Sửu

Sự nghiệp và tình duyên của người tuổi Sửu trong năm Mùi khá bình thường, thậm chí còn gặp phải những điều không may. Trong công việc, bạn cần thận trọng đề phòng có kẻ tiểu nhân "chơi xấu". Do đó, thay vì đặt niềm tin quá nhiều vào người khác, bạn nên tin tưởng vào sự lựa chọn của chính mình.

suu-4489-1419916485.jpg

Đặc biệt, người tuổi Sửu nên hết sức cẩn trọng trong những tháng 6 và 7 âm lịch. Nhiều khả năng, chuyện tình cảm của bạn sẽ gặp rắc rối, thậm chí xuất hiện những dấu hiệu rạn nứt. Nếu không khéo léo và bình tĩnh xử lý, mọi chuyện sẽ thêm rắc rối. Những rạn nứt ấy ngày càng lớn và khó có thể “phục hồi” như xưa.

No2: Tuổi Tý

Đối với người tuổi Tý, năm Mùi sẽ không lý tưởng để thực hiện các kế hoạch lớn về công việc và tình cảm. Do đó, bạn cần thận trọng, đặc biệt là tháng 7 âm lịch và 3 tháng cuối năm. Bởi nhiều khả năng bạn sẽ gặp rắc rối về kiện tụng hoặc vấn đề về sức khỏe trong thời gian đó. 

No3: Tuổi Tuất

Nếu có dự định đầu tư hoặc kinh doanh, người tuổi Tuất nên đợi đến sang năm, bởi năm 2015 bạn sẽ gặp không ít xui xẻo, ảnh hưởng xấu tới những dự định đó. Bạn nên đề phòng có người sẽ lợi dụng lòng tốt và khả năng chuyên môn của bạn để làm những việc bất chính.

tuat-4488-1419916485.jpg

Lúc đầu, họ ngon ngọt dụ dỗ bạn, nếu thàng công, họ sẽ “hẫng tay trên” của bạn, còn nếu thất bại, bạn sẽ là người duy nhất lãnh hậu quả. Ngoài ra, bạn cần cẩn trọng trong vấn đề đi lại. Có khả năng bạn sẽ bị ngoại thương nghiêm trọng.

No4: Tuổi Mùi

Năm 2015 chính là năm tuổi của con giáp này. Theo quan niệm dân gian, năm tuổi của mỗi người cũng mang lại không ít xui xẻo cho người đó. Về công việc, sẽ có kẻ xấu lợi dụng sự tin tưởng của bạn để làm việc không hay. Về tình cảm, có kẻ thứ ba “phá đám” tình yêu đang nhen nhóm hoặc đã mặn nồng của bạn.

Mr.Bull (theo TX)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào 'xui' nhất năm 2015?

Mơ thấy làn da đẹp: Tình yêu hạnh phúc – gia đình tốt đẹp –

Làn da đẹp tượng trưng cho một tình yêu hạnh phúc. Dưới đây là giấc mơ của một cô gái 26 tuổi: Trong mơ, tôi mơ thấy mình đang ngồi cắt tóc ở tiệm. Lúc đó, một bé gái từ cửa chạy ùa vào. Da cô bé trắng hồng, mềm mịn và tươi sáng. Tôi thật sự ngưỡng m
Mơ thấy làn da đẹp: Tình yêu hạnh phúc – gia đình tốt đẹp –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy làn da đẹp: Tình yêu hạnh phúc – gia đình tốt đẹp –

Tuổi Dần và tuổi Hợi có hợp nhau? –

Nếu Dần cảm thấy bản thân mình không bị ràng buộc và hạn chế tự do bởi Hợi thì mối quan hệ của họ sẽ có chiều hướng phát triển tích cực. Dần và Hợi có thể trở thành một cặp ăn ý nếu cả hai cùng ứng xử linh hoạt và tin tưởng lẫn nhau. Tuổi Hợi dễ tính
Tuổi Dần và tuổi Hợi có hợp nhau? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Dần và tuổi Hợi có hợp nhau? –

Những bí quyết giải đoán đại vận

* Đại vận rất quan trọng, lấn áp cả Tiểu vận * Ba bí quyết xác định sự tốt xấu của cung Đại vận, về ba phương diện: Thiênthời, Địa lợi, Nhân hòa . Trần Việt Sơn trình bày.
Những bí quyết giải đoán đại vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong việc giải đoán lá số Tử vi, đối với sở thích của những người đã lớn tuổi, có thể kể rằng việc giải đoán đại vận là quan trọng nhất. Về phương diện tâm lý, với người đã lớn tuổi, người ta rất mong được biết những dịp tốt hay những vận hạn sẽ đến, nếu biết dịp tốt đến, sẽ cố gắng khai thác; nếu biết thất bại đến sẽ không dại bỏ tiền ra để rồi mất hết. Vả lại khi đã lớn tuổi, với nhiều người, gần như số mạng đã an bài, chỉ còn trông vào những thay đổi phần nào ở vận hạn. Trong thật tế có nhiều người chỉ ăn về vận. Đương là một người như mọi người, bỗng cơ may đưa đến, vọt ngay lên ngôi cao chức cả, thế rồi hết vận, lại tụt đi đâu mất không ai hay.

Người ta có thể kể không biết bao nhiêu người như thế, như ông Diệm, ông Nhu, Ông Cẩn, tướng Nguyễn Khánh, ông Trần Trọng Kim, cụ Phan Khắc Sửu, và gần đây hơn, có biết bao nhiêu người đương là giáo sư công chức, kỹ sư, dược sĩ, nhẩy ngay lên chức lớn, và có một số đã bỗng nhiên bỏ chức chức lớn mà trở về với cuộc sống bình thường; có những người đương làm ăn bình thường, bỗng lời đổ đến tay như thác nước trong cả một thời kỳ, nhưng rồi quen ăn làm tới, tiền lại ào ào đội nón ra đi. Những cuộc thay đổi lớn lao và bất thường đó là do Đại Vận, hơn là do Tiểu vận.

-Đại vận 10 năm, chủ vào 10 năm của cuộc đời. Đại vận mà khá thì cũng như có cái gốc khá. Tiểu vận có kém cũng được khá theo, và nếu Tiểu vận được khá thì lại càng khá nhiều.

Ngược lại, Đại vận mà kém thì tiểu vận có những sao tốt, cũng không thể tốt như ý muốn. Càng bởi thế, tính vận hạn, ta không nên ngạc nhiên rằng năm Thân lần trước sao ta khá thế, mà năm Thân lần này, sao ta lại quá dở, đó là vì Tiểu vận phải tùy theo Đại vận.

-Trong việc đoán số mạng đoán Đại vận là nắm được cái tốt xấu trong cả một cuộc đời, cho nên đoán đại vận là một sự rất hứng khởi. Có một lần, một vị độc giả, hận vì đã bị đoán số lầm, nhất định xin hỏi cụ Thiên Lương giải đoán cho vận hạn mấy năm. Vị độc giả đó không nói trước điều nào. Cụ Thiên Lương tính toán rồi nói: “Mấy năm nầy, ông làm ăn thất bại, thiệt tiền của”. Vị nọ thở phào, tự coi như an ủi vì số mạng đúng. Ông mới tâm sự: “Đó là mấy năm tôi phải bỏ một số vốn lớn công ty vào một việc. Tôi đã hỏi kỹ mấy ông thầy. Mấy ông bảo tốt, cứ xúc tiến công việc đi. Tôi yên trí bỏ tiền ra không ngờ mất tất cả. Nhưng tại sao lại hỏng việc được? Rõ ràng hành của cung đại vận sinh cho hành mệnh của tôi như thế bước vào đại vận này là phải tốt chứ? Cụ Thiên Lương trả lời rằng ông mới được địa lợi, nhưng Thiên thời lại hỏng.
Và bây giờ chúng tôi xin trình bày những kinh nghiệm của cụ Thiên Lương.

Ba yếu tố chính

Để xác định một cung Đại vận là tốt hay xấu, có ba yếu tố chính:
1.Hành của bộ Tam hợp cung Đại vận sinh cho hành của bộ Tam hợp cung tuổi, hay đồng hành, là tốt. Khắc là xấu. Đó là yếu tố Thiên thời. Được Thiên thời là được thế thắng, được vận tốt do số mạng dành cho mình là được khá hơn đại vận khác.

2.Hành của cung Đại vận sinh hay khắc cho Mệnh của mình. Sinh là tốt, khắc là xấu. Đây là yếu tố chủ về thế thắng và vận tốt. Chắc các bạn thích Tử vi đã nhận ra rằng đây là yếu tố chủ chốt mà các nhà giải đoán Tử vi thường dùng để xét đoán vận tốt xấu, (nhưng các ông lại không để ý đến yếu tố là yếu tố Thiên thời).

3.Sự thích hợp hay không thích hợp của bộ sao tại Đại vận đối với bộ sao tại cung Mệnh. Có những bộ sao mà quý bạn đều biết: Sát Phá Liêm Tham, Tử Phủ Vũ Tướng, Cự, Nhật, Cơ Nguyệt Đồng Lương: Yếu tố này cũng được các sách cổ nói đến và các thầy Tử vi sử dụng, nhưng không có sự hệ thống hóa đầy đủ, chỉ nói sơ trong vài trường hợp (tỷ dụ: Mệnh có bộ sao này, đến cung đại vận gặp bộ sao này, thì tốt hay xấu). Yếu tố thứ 3 này là yếu tố Nhân hòa.

Yếu tố về Tuần Triệt đã được chúng tôi trình bầy, chúng tôi sẽ nhắc lại. Còn các trung tinh, hung tinh là những yếu tố thêm vào cho các yếu tố chính, và chỉ rõ thêm về các trường hợp cá biệt, như vận mạng về gì, hạn về phương diện nào. Thí dụ:

-Được cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa là được đại vận rực rỡ. Nếu lại được các trung tinh tốt và thoát được các hung tinh hãm, thì càng rực rỡ hơn.

-Bị cả 3 yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa, cùng xấu, là bị đại vận xấu. Nếu lại bị những sao hung xâm nhiễu, thì đó là đại vận rất nặng, gặp nhiều thất bại, và có thể đi đến cái chết.

Trong số giai phẩm này, chúng tôi xin trình bầy hai yếu tố Thiên Thời và Địa lợi. Các yếu tố khác, sẽ xin trình bầy trong giai phẩm sau.

A-YẾU TỐ THIÊN THỜI

Trong Tử vi, đừng bao giờ quên yếu tố các bộ Tam hợp. Xin nhắc lại hành bộ Tam hợp trên lá số:

1-Thân Tý Thìn: THỦY
2-Hợi Mão Mùi: MỘC
3-Dần Ngọ Tuất: HỎA
4-Tị Dậu Sửu: KIM

Nguyên tắc: Trước hết, ghi nhận hành của tam hợp cung tuổi. Như người tuổi Tý thuộc tam hợp Thân Tý Thìn, hành Thủy.

Rồi muốn đoán cho mỗi đại vận cứ xét hành của tam hợp của cung Đại vận đó. So sánh hai hành (Hành của tam hợp cung tuổi và hành của tam hợp cung Đại vận) thấy sự sinh khắc chế hóa thế nào thì biết Thiên thời của Đại vận là xấu hay tốt.

-Hành tam hợp Đại vận sinh cho hành tam hợp tuổi: tốt, được Thiên thời.

-Hành tam hợp Đại vận đồng hàng với tam hợp tuổi (đây là trường hợp đại vận vào cung có Thái tuế Quan phù, Bạch hổ): tốt. Thiên thời đến cho mình.

-Hành tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi (trường hợp mình bị khắc nhập) xấu nhất, thời gian và hoàn cảnh chung đánh vào mình và thắng mình, mình bị nhiều thất bại và thua thiệt.

-Hành tam hợp Đại vận bị hành tam hợp tuổi khắc (trường hợp khắc xuất): mình khắc thời vận, gặp nhiều khó khăn, nhưng mình cố gắng và chịu chật vật nhiều, có thể thắng được.

-Hành tam hợp Đại vận được hành tam hợp tuổi sinh (trường hợp sinh xuất): tuy sinh, nhưng sinh xuất, cho nên lao đao, như người mất máu huyết, mất sức lực tiền bạc.

Ghi các trường hợp

Quý bạn cứ theo các giải đoán trên mà xác định về Thiên thời: sau đây, nên ghi các trường hợp.

1)Tuổi Thân, Tý, Thìn Tam hợp Thủy
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn: được Thiên thời, tốt nhất của mình
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Thủy sinh Mộc, vậy bị sinh xuất.
Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Thủy khắc Hỏa khắc xuất. Mình khắc thời, phải chật vật mới thắng
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim). Sinh nhập, Thiên thời.

2)Tuổi Hợi Mão Mùi Tam hợp Mộc
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi, tức đến tam hợp Thái tuế, tốt nhất.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình được sinh nhập. Tốt, mình có Thiên thời.
Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Mình bị sinh xuất, lao đao.
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim). Mình bị khắc nhập xấu.

3)Tuổi Dần Ngọ Tuất (Hỏa)
Đại vận đến cung Dần Ngọ Tuất (tam hợp Thái tuế): tốt.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình bị khắc xấu
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Mình được sinh nhập. Tốt.
Đại vận đến Tị Dậu Sửu (Kim) khắc xuất, phải chật vật mới thắng

4)Tuổi Tị Dậu Sửu (Kim)
Đại vận đến cung Tị Dậu Sửu (tam hợp Thái tuế): tốt.
Đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn (Thủy): Mình bị sinh xuất.
Đại vận đến cung Hợi Mão Mùi (Mộc) Khắc xuất
Đại vận đến Dần Ngọ Tuất (Hỏa) Mình bị khắc nhập

Dàn bài cho đủ các trường hợp, chớ thật ra bạn nắm vững nguyên tắc các bộ tam hợp và hành sinh khắc, là bạn giải đoán được ngay.

B-YẾU TỐ ĐỊA LỢI

Hành của cung Đại vận sinh cho mệnh của mình, là sinh nhập, tốt nhất.
Hành của cung Đại Vận đồng hành với Mệnh là tốt.
Hành của Mệnh mình sinh cho hành cung Đại Vận, là sinh xuất, lao đao.
Hành của Mệnh mình khắc hành cung Đại vận: Khắc xuất, bị chật vật nhưng có thể thắng.
Hành của cung Đại vận khắc hành của mệnh: Khắc nhập, xấu, thất bại.

Kinh nghiệm Tử vi của cụ Thiên Lương
Tôi học Tử vi: NHỮNG BÍ QUYẾT GIẢI ĐOÁN ĐẠI VẬN

* Yếu tố thứ ba: bộ sao gặp Đại vận có hợp với bộ sao tại Mạng không?

Trần Việt Sơn

Trong giai phẩm trước, chúng tôi đã trình giải kinh nghiệm của cụ Thiên Lương về việc giải đoán Đại vận. Chúng tôi đã nói đến hai yếu tố đầu, bây giờ xin nói đến yếu tố thứ ba, sau đó sẽ xin nói đến những yếu tố phụ thuộc (nhưng cũng quan trọng).

Nhắc lại: Yếu tố Thiên Thời: được thời vận thì dù các yếu tố khác có kém, mình cũng khá. Xét yếu tố này, phải cân nhắc tam hợp cung tuổi của mình và tam hợp cung đại vận: nếu đến tam hợp Đại vận đồng hành với tam hợp tuổi, mình được khá nhất; tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, là có Thiên Thời tốt; tam hợp Đại vận khắc tam hợp cung tuổi: khó khăn nhất và hoàn cảnh thắng mình. Tam hợp tuổi sinh cho tam hợp Đại vận là bị sinh xuất: mình bị lao đao, có khá được cũng mệt mỏi tiêu hao nhiều.

-Yếu tố hai là yếu tố Địa lợi: phải ghi hành của Mệnh mình (tức là Mệnh của mình là người Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ) rồi xét xem Đại vận đến cung nào, hành của cung này sinh khắc cho Mệnh thế nào. Tùy theo các thế sinh khắc mà ta đã biết: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, ta biết được cung Đại vận sinh khắc chế hóa như thế nào với Mệnh của ta. Cung Đại vận sinh cho Mệnh của ta là tốt nhất. Cung Đại vận hòa với Mệnh của ta là trung bình. Mệnh của ta sinh cho cung Đại vận, là ta bị sinh xuất, có đạt được cũng lao đao, cuối cùng cung Đại vận khắc Mệnh của ta, là ta gặp khó khăn, hoàn cảnh chế ngự ta, ta không thể thắng nổi. Nếu Mệnh bị cung khắc, còn có thể xét xem được yếu tố Âm Dương của cung giống Âm Dương của Mệnh thì cũng dở.

Yếu tố thứ ba: bộ sao ta gặp ở Đại vận

Yếu tố thứ ba là bộ sao ta gặp ở Đại vận hợp hay không hợp với bộ sao ta có tại cung Mệnh. Đây là yếu tố mà ta thường thấy ghi ở các sách cổ kim, nhưng các trường hợp này không được giải thích và hệ thống hóa. Cụ Thiên Lương đã hệ thống hóa như sau:

Như trong sách “Tử vi nghiệm lý” cụ đã ghi, cụ phân các bộ chính tinh ra Âm và Dương, Dương là thực hành mà Âm là lý thuyết. Các bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng và Sát, Phá, Liêm, Tham thuộc về Dương và có tánh chất thực hành, các bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật thuộc về Âm và có tánh chất lý thuyết. Hai bên Âm Dương phân ra như vậy là hình ảnh của Lưỡng nghi.

Phân biệt ra Tứ tượng, ta có 4 bộ với tánh chất như sau:
Sát Phá Liêm Tham: 100% thực hành.
Tử Phủ Vũ Tướng: 60% thực hành, 40% lý thuyết
Cự Nhật: 60% lý thuyết, 40% thực hành.
Cơ Nguyệt Đồng Lương: 100% lý thuyết.

Luận ra các thế của Đại vận

Sự khác biệt hay giống nhau là do chỗ thế Âm và thế Dương mà gặp nhau thì nghịch, thường kém tốt; hoặc thế lý thuyết mà gặp thế thực hành thì có phát thêm, nhưng gặp họa lệch lạc, kém tốt. Tuy nhiên, nếu lý thuyết 100% mà gặp thực hành 100% thì phát mạnh hoạt động nhiều nhưng gặp họa nhiều hơn là những thế tuy khác biệt Âm Dương mà thế lý thuyết, thực hành không khác nhau xa mấy (như có thế 60% lý thuyết, 40% thực hành mà gặp thế 40% thực hành 60% lý thuyết thì không khác nhau xa mấy). Cũng vậy, thế 100% thực hành mà gặp thế 60% thực hành, 40% lý thuyết, cũng không khác xa nhau mấy.

Từ căn bản đó, luận ra các thế như sau:
-Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương (yếu, Âm, 100% lý thuyết) gặp Đại vận Sát Phá Liêm Tham (mạnh, Dương, 100% thực hành): phát mạnh thì lại bị nặng, nhiều khó khăn, có thể có những cái rủi lớn.

-Mệnh Sát Phá Liêm Tham gặp Đại vận Sát Phá Tham – giống nhau hợp, tốt.

-Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương đến đại vận Cơ Nguyệt Đồng Lương giống nhau, hợp, tốt.

-Mệnh Sát Phá Tham gặp đại vận Cơ Nguyệt Đồng Lương: kém, nhưng không hiểm nguy, mặc sống kém hơn so với các đại vận Sát Phá Tham (tóm lại là kém đi).

-Mệnh Sát Phá Tham gặp đại vận Tử Phủ Vũ Tướng, cùng Dương, vậy là không có gì khó khăn nặng, nhưng cũng giảm kém xuống một chút vì sự khác biệt về thế thực hành, lý thuyết ( Sát Phá Tham đương hoạt động 100/100, gặp Tử Phủ Vũ Tướng hoạt động giảm đi, nhưng thêm lý thuyết thế vào).

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp Tử Phủ Vũ Tướng: tốt.

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp đại vận Sát Phá Tham, phải hoạt động thâm lên như cũng giảm kém chút đỉnh.

-Tử Phủ Vũ Tướng với Cơ Nguyệt Đồng Lương: cũng luận như giữa Sát Phá Tham và Cơ Nguyệt Đồng Lương, nhưng sự khắc biệt, sự giảm kém không quá mạnh, là vì Tử Phủ Vũ Tướng còn có 40% lý thuyết so với Cơ Nguyệt Đồng Lương 100% lý thuyết.

-Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng gặp Cự Nhật: khác về Âm Dương, nhưng sự chênh lệch trong tỷ lệ lý thuyết và thực hành rất ít, nên sự giảm kém cũng rất ít. Mệnh Cự Nhật gặp Tử Phủ Vũ Tướng cũng luận theo như thế.

Vài yếu tố khác

Luận ba yếu tố trên, đủ thấy được đại cương Đại vận tốt xấu, một cách rất chính xác.

Còn những yếu tố phụ khác, nhưng cũng quan trọng, là các trung tinh lớn và các hung tinh lớn.

Ngoài ra có yếu tố lớn và chúng tôi đã nêu lên trong một kinh nghiệm trước cũng của cụ Thiên Lương, đó là kinh nghiệm về Tuần Triệt như một yếu tố để giải đoán Đại vận, Tuần hay Triệt nói chung làm giảm kém các sao tốt, nhưng lại làm tốt những sao hãm.

Nếu ở cung Mệnh có Tuần giải chế Mệnh thì đến Đại Vận có Triệt, mệnh được cởi gỡ ra và khá lên. Cũng vậy, nếu ở Mệnh có Triệt thì đến Đại vận có Tuần, vận mệnh được gỡ ra và khá lên.

Một lá số để thử nghiệm

Xin lấy một lá số để cụ thể hóa các nguyên tắc trên bằng một cuộc áp dụng thật tế, để dễ nhận định hơn.

Lá số trên, Mệnh tại Sửu, cách Sát Phá Liêm Tham; Hỏa mệnh; Âm nam; tam hợp tuổi là Hợi Mão Mùi thuộc Mộc.

Đại vận 12-21 tại Tý – Tam hợp Đại vận là Thân Tý Thìn, thuộc Thủy, Thủy sinh Mộc, vậy là được Thiên thời, yếu tố chính. Cung Đại vận tại Tý là cung Thủy, khắc mệnh Hỏa: mất Địa lợi. Bộ chính tinh là Cơ Nguyệt Đồng Lương, lệch với bộ Sát Phá Liêm Tham, nhưng không nặng bằng khi Mệnh là Cơ Nguyệt Đồng Lương mà gặp đại vận Sát Phá Liêm Tham. Trong giai đoạn này, đương số sống dưới bóng cha mẹ, được đầy đủ điều kiện ăn học, nhưng cũng gặp khá nhiều vấp váp trong việc học thi trượt mấy lần, và lúc cuối đại hạn cũng lên được đại học. Bị một đau tưởng chết.

Đại vận 22-31 tại Hợi – Được Thiên thời vì Đại vận tại Hợi thuộc tam hợp Hợi Mão Mùi đồng hành với tam hợp tuổi. Cung Đại vận thuộc Thủy, khắc mệnh Hỏa, mất Địa lợi, nhưng cũng kéo lại phần nào là vì cung Âm đồng mệnh Âm. Bộ sao nặng về Tử Phủ Vũ Tướng, thuộc Dương cùng với bộ Sát Phá Liêm Tham được lợi lạc. Tuy hành cung Đại vận khắc hành Mệnh, nhưng cũng được khá. Trong đại hạn này, đương số sống cuộc đời nhiều biến cô, chen lẫn tốt với xấu. Đường công danh thi trượt nhiều lần, nhưng đi làm, thi đậu đi làm chức cao, nhưng rồi lại bỏ việc, sống khổ một thời gian ngắn, rồi lại khá lên. Đường vợ con: lấy vợ, sanh con. Sức khỏe: mang những bệnh nặng trong người tưởng khó thể qua khỏi, nhưng rồi vẫn sống được. Tóm lại: nhiều bước thăng trầm, nhưng vẫn khá.

Đại vận 32-41 – Tại Tuất, tam hợp Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa, vậy là tam hợp tuổi bị sinh xuất (Mộc sinh Hỏa).
Đại vận ở cung Thổ, mạng Hỏa, vậy là Mạng bị sinh xuất. Hai yếu tố Thiên thời, Địa lợi bị kém, chủ về sự lao đao. Về bộ sao thấy có Cơ Lương chiếu, Cự Nhật chiếu, chủ về sự giảm kém. Đương số quả gặp những bước lao đao, gây được một ít tài sản lại phải bỏ đi cư gặp mấy lần hạn nặng (vì chánh trị, cụ Ngô Đình Diệm cho đi nằm ấp), một lần đau nặng cả năm trời tưởng chết, nhiều lần thay đổi chỗ ở. Mặc dầu làm việc nhiều nhưng chỉ đủ ăn.

Đại vận 42-51 – Tại Dậu, thuộc Tị Dậu Sửu hành Kim, khắc tam hợp tuổi thuộc Mộc, là mất Thiên thời. Cung Đại vận thuộc hành Kim, hành Hỏa của Mạng khắc Kim, tuy là khắc xuất không nặng bằng khắc nhập, nhưng cũng là xấu, tuy chế ngự được hoàn cảnh và có những thành công, nhưng phải khổ công hoạt động rất nhiều. Được Nhân hòa đúng bộ Sát Phá Liêm Tham như tại Mệnh. Lại được thêm một yếu tố quan trọng: sao Triệt tại đây cởi gỡ cái Tuần của Mệnh nên vận mạng sáng ra, được ổn định hơn.
Đương số trải qua những phen hứng khởi, hoạt động nhiều, đường làm ăn đều hòa hơn, tuy có vài trận đau ốm. Nhưng gọi là thành công như ý muốn thì không có. Tuy nhiên, việc làm ăn, hoạt động và hứng khởi, đều hơn trước, khá hơn trước, cho phép sắm sửa trong nhà, sống sung túc hơn.

Đại vận 52-61 – Đại vận tại Thân, thuộc Thân Tí Thìn, Thủy sinh cho Mộc của tam hợp tuổi. Được Thiên thời, cung Đại vận thuộc Kim, so với mệnh Hỏa là khắc nhập: vẫn phải tranh đấu nhiều để khắc phục hoàn cảnh. Chính tinh gặp thế Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật Đại vận phải giảm kém. Mất yếu tố Triệt cởi gỡ Tuần trong Đại vận trước. Tuy nhiên, yếu tố Thiên thời là quan trọng.
Trong đại vận này, đương số đã bị một vài tật bệnh tưởng nguy nhưng thoát cả. Việc làm ăn được đều hòa và có phần sung túc nhờ được người tốt giúp đỡ. Nhưng đại vận này mới được phân nửa, chưa cho biết rõ hơn.
Muốn rõ chi tiết, phải coi nhưng trung tinh và hung tinh khác trong các cung.

Sự quan trọng của yếu tố Đại vận

-Yếu tố Đại vận rất quan trọng vì nó đứng chủ cho các tiểu vận. Các tiểu vận khá hay xấu là do Đại vận mà ra.

-Phần nào, Đại vận cho phép bốc lên một cách khốc liệt theo Mạng, hoặc có thể vùi dập xuống đến đất đen.
Như một người Mệnh thường nhưng mấy chục năm, chỉ làm những công việc thông thường. Nhưng gặp Đại vận được cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa, bổng bộc phát dữ dội. Nhưng qua khỏi Đại vận đó, lại tụt thang, trở về nếp sống cũ.

-Một sinh viên có một cung mệnh rất tốt, tương lai huy hoàng. Gặp phải đại vận mà cả ba yếu tố Thiên thời, Địa lợi, Nhân hòa cùng hỏng, thế là đương nhẹ bước thang mây và có tương lai hứa hẹn huy hoàng, anh ta bị nạn lớn và từ trần. Xem lá số, không thấy Mệnh và Phúc chỉ sự yểu vong – nhưng xem đến Đại vận, thấy hỏng cả mấy yếu tố, nên chết. Đại vận thật là ghê gớm vậy (lá số của anh sinh viên này sẽ được cụ Thiên Lương dẫn giải trong số giai phẩm tới)

Đó chỉ là một yếu tố để ấn định tai họa nặng. Cũng có những lá số được Thiên thời hay Địa Lợi hay Nhân Hòa, nhưng bị chết, là vì còn những yếu tố khác.

KHHB số 74G2

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bí quyết giải đoán đại vận

Cách gây tai họa và các sao họa (phần 1)

Tìm hiểu về các cách gây tai họa, và những sao gây họa trong khoa tử vi. luận giải lá số tử vi quá các cách (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách gây tai họa và các sao họa (phần 1)

Cách gây tai họa và các sao họa (phần 1)

Tìm hiểu về các cách gây tai họa, và những sao gây họa trong khoa tử vi:

1. Cách họa qua các sao:

a. Sát tinh: gây họa nặng nhất. Sát tinh làm cho mất mạng, chấm dứt luôn sự nghiệp, tài sản, gia đạo, ảnh hưởng sâu rộng đến rất nhiều lĩnh vực. Đối với công danh, sát tinh tiêu diệt quý cách, chấm dứt cơ nghiệp. Đối với tài sản, sát tinh tiêu diệt phú cách. Sự hiện diện của sát tinh ở những cung chỉ phú quý có nghĩa là đương số vừa nghèo, vừa hèn tức là không có tài sản, không có chức phận. Đối với gia đạo, sự hiện diện của sát tinh ở Phu Thê báo hiệu cho sự sát phu, sát thê, sự gián đoạn vợ chồng dưới hình thức ly hôn, ly thân hoặc vợ chồng phải sống xa cách nhau lâu năm, chưa kể các trường hợp bị ruồng bỏ vì ngoại tình hoặc đâm chém nhau vì xung đột hay khảo của. Đối với con cái, sát tinh là dấu hiệu sự sát con, con cái không vẹn toàn, sinh nhiều nuôi ít, hoặc bị tàn tật hoặc thuộc thành phần côn đồ, du đãng, gây phiền nhiễu cho cha mẹ, phá tán tài sản, ăn hết di sản lại còn mắc nợ, tạo nợ cho cha mẹ. Được xem là sát tinh có 8 sao: Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Không, Kiếp Sát. Càng hội tụ nhiều, càng bị hãm địa nhiều, những tai biến và thiệt hại kể trên càng dễ xảy ra sớm, mau, nặng nề. Sát tinh tụ hội ở cung nào thì cung đó bị ảnh hưởng nhiều nhất.

b. Hình tinh: tạo ra hình ngục, ảnh hưởng đến tự do cá nhân, kiện cáo di lụy đến uy tín cá nhân. Gặp hình tinh, trong trường hợp là nạn nhân, đương số sẽ bị giam cầm, tra tấn, đói khát, hành hạ thể xác và tinh thần, có thể bị đau ốm hay tật nguyền trong thời gian bị bắt giữ, có thể bị đầy ải ở chỗ rừng thiêng nước độc hoặc bị cầm cố ở xà lim chật hẹp, dơ dáy. Mức độ nhẹ hơn, hình tinh là dấu hiệu của sự kiện tụng, sự điều tra. Trong trường hợp này, uy tín, tài sản có thể bị hao hụt, chưa kể những lo lắng cạnh tranh, thù hằn phải gánh chịu. Hình tinh là các sao: Thiên Hình, Quan Phù, Thiên La, Địa Võng, Thái Tuế, Quan Phủ, Liêm Trinh (chỉ hình ngục, quan tụng một cách trực tiếp).

c. Bại, hao tinh: làm cho lụn bại, hao tán chẳng hạn như bị bệnh nan y, bị giáng chức, mất của, hao tài, tang khó, thân nhân đau ốm, tai nạn, vợ chồng nghi kỵ, anh em bất hòa, nhân tình ruồng bỏ. Hao bại tinh gồm có: Tang Môn, Bạch Hổ, Đại Hao, Tiểu Hao, Thiên Khốc, Thiên Hư. Sát tinh và hình tinh nhất định góp phần tăng cường hiệu lực cho hao, bại tinh hoặc là nguyên nhân, hoặc là hậu quả của hao bại tinh.

d. ám tinh: là những sao gây trở ngại, trục trặc. ứng dụng cho cá nhân, ám tinh có thể là vài tính nết đặc biệt kìm hãm sự tiến thủ của con người về mặt công danh tài lộc. Trường hợp đương số là nạn nhân, ám tinh tượng trưng cho tiểu nhân, đố kỵ, phá hoại, ganh ghét làm cản trở bước tiến của mình. ứng dụng cho công danh, ám tinh chỉ sự cạnh tranh trong quan trường, sự trục trặc về thủ tục, hoàn cảnh bất lợi cho thăng tiến. Các hình thái này cũng ứng dụng cho tài lộc. ứng dụng cho gia đạo, ám tinh là sự cản trở hôn nhân, sự phá hoại hôn nhân hoặc là sự xâm nhập của một người thứ ba vào đời sống vợ chồng, sự bắt ghen, sự gièm pha, chim vợ/chồng người khác ... ám tinh gồm các sao: Hóa Kỵ, Cự Môn, Phục Binh, Thiên Riêu, Thiên Không Phá Quân, Thái Tuế, Tử Phù, Suy, Tử, Trực Phù, Tuần, Triệt, Cô Thần, Quả Tú, Tuế Phá, Thiên Thương, Thiên Sứ.

e. Sao trợ họa: Hầu hết sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh đều hỗ trợ cho nhau để gây tác hại dây chuyền. Những sao trực tiếp trợ họa bao gồm: Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền, Quan Đới làm xấu thêm, nặng hơn. Riêng sao Thiên Tài thì làm xấu ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm miếu, vượng địa.

2. Họa cho cá nhân:

a. Họa của phái nam:

+ Họa đến tính mạng hoặc cơ thể:

Không, Kiếp, Binh, Hỏa, Linh: tai nạn binh lửa. Có khi không cần phải hội đủ cả 5, chỉ cần 3 cũng đủ (tối thiểu phải có Địa Không hoặc Địa Kiếp và Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh). Kiếp Không chỉ các tai nạn bất khả kháng, dữ dằn, nặng nề, thủ phạm rất lợi hại và hung bạo, hành động bất ngờ và nhanh chóng. Phục Binh chỉ sự ám hại, phục kích, thường có tòng phạm giúp đỡ. Hỏa hay Linh chỉ họa lửa như phỏng lửa, chết cháy, bị bom, bị đạn, bị chất nổ ... Nếu có thêm sát tinh, hình tinh, hao bại tinh khác thì càng dễ chết. Nếu gặp trợ họa như Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền thì họa hại càng khó tránh. May ra gặp được nhiều sao giải mạnh mẽ hội tụ trong bối cảnh Phúc, Mệnh, Thân tốt mới khỏi, có thể chỉ bị thương.

Phi, Việt: hội với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp Hỏa, hai sao này chỉ lằn tên mũi đạn, đặc biệt là sao Phi Liêm. Bộ sao này thường ứng cho các tai nạn trên phi cơ hoặc họa về điện hay bị sét đánh.

Lưu Hà hoặc Cự, Kỵ: đi với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp, Lưu Hà chỉ họa ở dưới nước.

Kình, Đà: ám chỉ thương phế nhưng đi với Không, Kiếp vẫn có thể chết. Thương phế thường xảy ra cho tay chân. Đi với Hỏa, Linh thì phỏng ở tay chân.

Hình, Kiếp Sát: chỉ tai nạn nói chung, cụ thể là thương tích có thể đi đến mổ, cưa. Đi với sát tinh, đặc biệt là Không Kiếp, có thể chết vì binh đao hay vì bị mổ xẻ.

Quan Đới: đi với sát tinh chỉ cái chết bất đắc, chết mau chóng.

Tử, Tuyệt: chỉ cái chết nếu đi chung với sát tinh.

La, Võng: gặp sao tốt thì thành hung, từ đó góp phần gây họa vào các hạn xấu.

Thương, Sứ: chỉ dùng để xem hạn. Đi với sát tinh, Thương Sứ tác họa, không hẳn là họa binh đao.

Tướng, Hình - Tướng, Tuần hay Triệt: tác họa rất thảm khốc, cụ thể như chết trận, rớt máy bay, bị phục kích, thông thường chết nát thây có khi không tìm ra xác. Bộ sao này đóng ở Phúc, Mệnh, Thân, Tật hoặc Hạn đều nguy hại như nahu, không kém gì Không Kiếp Binh Hỏa Linh kể trên.

Mã, Hình: báo hiệu điềm bất tường, tai họa thảm thương.

Tướng, Binh, Tử, Tuyệt: chỉ họa binh đao hay họa chiến tranh.

Mã, Tuần hay Triệt hay Kình, Đà: chỉ thương tích tay chân do binh đao hay tai nạn.

Kình, Đà, Tuần hay Triệt hoặc Không, Kiếp: như trên.

Kiếp, Hình, Quan Đới: chết bất đắc, do mổ xẻ hoặc binh đao.

Sát, Hình hay sát tinh: bị ám sát, bị ám hại, tử trận.

Hỏa hay Linh, Kiếp, Không: tai họa rất dễ xảy ra, nhất là khi nhập hạn gặp phải.

Sát, Liêm ở Sửu Mùi - Sát, Hỏa, Hao - Phá, Hỏa, Hao - Sát (hay Phá), Việt, Hình: báo hiệu tai nạn binh đao.

+ Họa ngục hình, quan tụng hại đến tự do và uy tín cá nhân:

Thiên Hình: trừ phi đắc địa, trừ phi đương số hành nghề cảnh sát, thẩm phán, tình báo, trạng sư, Thiên Hình bao giờ cũng có nghĩa hình tù. Số tốt lắm thì Hình ứng về sự điều tra của cảnh sát, của tòa án, của giám sát viện hay của cơ quan an ninh tình báo. Trong trường hợp hành nghề thẩm phán, luật sư, cảnh sát, tình báo, tố tụng, Hình chỉ nghề nghiệp, chức vụ, quyền hành bắt giam hay xét xử người khác hoặc kiện thưa kẻ khác. Đi với cát tinh, hao bại tinh, ám tinh, hình tinh khác, Hình càng có nghĩa kiện và tù và bao giờ đương số cũng là nạn nhân. Có thêm sát tinh, tù tội nặng thêm, hình ngục khó thoát, làm cho tán mạng hay tán tài vì hình ngục. Đi với hao bại tinh, đương số khốn quẫn về tinh thần lẫn vật chất như lo sợ hoang mang, chán nản, tuyệt vọng, trốn tránh, mai danh ẩn tích mà lúc nào cũng sợ bị bắt, hoặc phải nuôi chí trả thù mà khổ sở. Cũng có thể hao bại tinh có nghĩa là trong thời gian thọ hình, đương số phải chịu nhiều cực hình như tra tấn, bỏ đói, hành hạ, đầy ải, mắc bệnh nan y.

Liêm Trinh hãm địa: chỉ sự bắt bớ, giam cầm, ở tù. Dù hành nghề gì mà Mệnh, Thân, Quan có Liêm hãm thì vẫn có thể bị hình tù như thường. Do đó, Liêm Trinh hãm địa ác hiểm hơn Thiên Hình nên đi với sát tinh rất dễ bị tù, bị kiện: Liêm, Kình, Đà, Linh, Hỏa - Liêm Hổ - Liêm, Kiếp, Hình ở Mão, Dậu - Liêm, Tham ở Tỵ và Hợi - Liêm, Kình - Liêm, Cự, Kỵ. Tuy nhiên, trường hợp Liêm Tham ở Tỵ và Hợi có Hóa Kỵ hay Tuần, Triệt đồng cung sẽ hóa giải hình tù của Liêm.

Quan Phù, Thái Tuế, Quan Phủ: chỉ bị kiện, bị điều tra, bị chỉ trích, bị vu cáo, bị nói xấu. Đi với sát tinh, khó tránh tù hay thanh toán vì tư thù, thưa kiện rất lôi thôi. Quan tụng liên hệ đến ba sao này thường là tội lường gạt, bội tín, quỵt nợ, sang đoạt. Quan Phù, Quan Phủ chỉ sự phản bội, sự lợi dụng lòng tin, sự xé lẻ, rã đám. Thái Tuế chỉ khẩu thiệt, cãi vã, chửi bới, chỉ trích, bút chiến, công kích.

Thiên La, Địa Võng: chỉ sự bắt bớ, giam cầm hoặc tối thiểu cũng gây trở ngại cho công việc, kìm hãm sự thăng tiến. Hình tụng, kiện tụng chỉ có khi La Võng đi kèm với sát hay hình tinh trong cục diện Mệnh, Thân xấu.

Hóa Kỵ: có nghĩa kiện tụng. Chất của Hóa Kỵ là ganh ghét, ích kỷ, đố kỵ, nói cấu, vu khống để hãm hại người khác một cách tiểu nhân, nhỏ mọn. Quan tụng của Hóa Kỵ tương tự như Thái Tuế. Đi với Thái Tuế, Hóa Kỵ luôn nói xấu thiên hạ, ngồi lê đôi mách, đưa đến đôi co, đối chất, kiện thưa vì ngôn ngữ bất cẩn.

Đà La: chỉ sự ngoan cố, ngỗ ngược, bướng bỉnh, hẹp hòi, câu chấp và có ý nghĩa kiện tụng. Đặc biệt đi với Kỵ, Tuế thì quan tụng rất rõ. Có Đà La, thua kiện cũng không đầu hàng, còn tìm cách chống án, chạy chọt, vận động cho được phần hơn.

 

Cự Môn hãm địa (ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ): có ý nghĩa kiện cáo, nhất là đi chung với Hóa Kỵ, Thiên Hình hoặc sát tinh, ý nghĩa giống như Hóa Kỵ.

Cách kiện tụng và ngục hình còn do một số bộ sao dưới đây quảng diễn: Xương, Khúc ở Tỵ và Hợi - Xương, Khúc, Phá ở Dần - Nhật, Nguyệt, Riêu, Đà, Kỵ - Binh, Kỵ, Hình - Binh, Phù, Hình.

+ Họa sắc dục:

Nếu cung Phúc có Tang Môn, Đào Hoa, Hồng Loan và Thai thì dòng họ có người chết vì thượng mã phong. Nếu 4 sao đó đóng ở Mệnh, Thân hoặc Tật thì họa đó xảy ra cho mình.

Họa bị đánh đập vì đam mê tửu sắc có ba bộ sao: Tham, Đà ở Tý - Tham, Đà ở Dần - Tham, Vũ đồng cung gặp Phá.

Đau khổ vì tình: Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư.

Ngăn trở ái tình: Phục Binh, Hóa Kỵ, Cự Môn, Thiên Không, Kình Dương, Đà La hãm địa, Tuần, Triệt.

Sao chỉ sự phản bội: Quan Phù, Quan Phủ, Thái Tuế.

Sao chỉ sự xui xẻo: Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình

Sao thay cũ đổi mới: Thiên Mã, Thiên Đồng, Đại Hao, Tiểu Hao, Thai.

b. Họa của phái nữ:

 Họa trinh tiết:

Thai, Phục, Kiếp hay Không: chỉ sự hiếp dâm, có thể là hiếp tập thể.

Thai, Phục - Thai, Kiếp hay Không - Riêu, Phục - Riêu, Không, Kiếp - Tham, Phục - Tham, Không, Kiếp - Đào, Phục - Đào, Không, Kiếp - Đào Riêu, Không, Kiếp - Đào, Thai, Không, Kiếp: thất trinh thất tiết.

Đào, Riêu: lăng loàn, đàn bà ngoại tình, có khi không phải với một người. Hồng Loan, Riêu cũng có nghĩa tương tự.

Đào, Thai: tiền dâm hậu thú.

Đào, Thai, Riêu: gái giang hồ.

Cự, Kỵ hay Tham, Kỵ: ám chỉ sự mất trinh, sự bất hạnh trong tình ái.

Thai, Hình, Hỏa, Tang, Hổ, Kiếp: chỉ sự hiếp dâm đi liền với án mạng, tượng trưng cho sự thanh toán vì tình, sự trả thù của tình nhân ác độc.

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách gây tai họa và các sao họa (phần 1)

7 thuật nhìn người của Gia Cát Lượng

Gia Cát Lượng xưa nay nổi tiếng với việc nhìn người. Dưới đây là 7 tiêu chí về cách chọn hiền tài của ông, được các nhà nghiên cứu lịch sử, xã hội Trung Quốc phân tích và đúc rút.
7 thuật nhìn người của Gia Cát Lượng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1/ CHÍ

Hỏi họ về điều phải lẽ trái để xem chí hướng của họ.

Muốn trọng dụng một người, trước tiên phải biết được ý chí, lập trường của người ấy ra sao. Nếu như đối phương lẫn lộn giữa điều phải lẽ trái hoặc mơ hồ giữa cái đúng cái sai, lập lờ trắng đen thì quyết không thể giao phó trọng trách. Bởi lẽ con người này không vững vàng, không kiên định về lập trường, dễ đổi trắng thay đen và dễ phản trắc.

Chí hướng là động lực thúc đẩy con người tiến lên. Người không có chí hướng thì không thể làm nên việc lớn. Bởi vậy, biết rõ được chí hướng của con người thì sẽ đánh giá được ý chí của họ. Không chỉ Trung Quốc, tại nhiều nước trên thế giới, phần lớn những nhà chính trị, nhà chiến lược, nhà quân sự nổi tiếng đều có chí hướng ngay từ khi tuổi còn nhỏ.

Sự khác biệt giữa những người thành công và những người thất bại không phải là ở sức mạnh, kiến thức hay sự hiểu biết, mà chính là ở ý chí.

2/ BIẾN

Nghĩa là đưa ra nhiều câu hỏi, lý lẽ dồn họ vào thế đường cùng để xem khả năng ứng biến đối phó với các tình huống của họ.

“Biến” ở đây là chỉ khả năng ứng phó, năng động. Khi chọn người, người có khả năng ứng biến giỏi, nhất là các tướng cầm quân khi bị dồn vào thế đường cùng, họ ắt sẽ biết cách ứng phó, biết chuyển bại thành thắng, biết mở cho mình con đường sống.

3/ THỨC

Nghĩa là dùng mưu kế của mình để tham khảo những mưu kế, sách lược của đối phương, thông qua đó có thể đánh giá những kiến thức của đối phương.

4/ DŨNG

Nghĩa là đặt ra những tình huống gian nguy, khó khăn để đánh giá sự dũng cảm của đối phương.

Khi lựa chọn hiền tài, Gia Cát Lượng thường đưa ra những nghịch cảnh, khó khăn gian nguy để thử thách sự dũng cảm của họ, bởi lúc lâm nguy tinh thần dũng cảm vô cùng quan trọng. Khắc phục một khó khăn có thể dễ dàng nhưng khắc phục 10 hay 100 khó khăn, gian nguy liên tiếp đòi hỏi con người phải có tinh thần dũng cảm vô song.

Một nhà triết học người Đức từng nói:

“Chỉ có con người nào đã từng trải qua sự giày vò của địa ngục thì mới có sức mạnh để xây dựng được thiên đường”.

5/ TÍNH

Gia Cát Lượng cho đối phương uống rượu say để đánh giá tính tình, thực tâm của họ. Rượu là chất kích thích, khi bị say thì vỏ đại não bị tê dại, con người khi ấy bị mất lý tính, không còn ý thức được những hành vi của mình. Nên lời nói của họ không chút giấu giếm mà rất thực lòng. Từ đó Gia Cát Lượng đánh giá đúng thực chất tâm tính của đối phương.

6/ LIÊM

Nghĩa là dành cho họ nhiều tiền tài, bổng lộc, thậm chí hứa giao cho trọng trách để đánh giá sự liêm khiết hay lòng tham lam của họ.

Bản tính của con người thường có máu tham, hám lợi, tham tiền, nhất là những người làm quan và giữ trọng trách lớn. Thực tế cũng cho thấy, cổ kim đông tây, người nào vượt lên sự cám dỗ của tiền tài danh vọng thường là những quan thanh liêm, được lòng dân và góp phần làm cho đất nước hưng thịnh.

7/ TÍN

Tức là giao việc cho họ để xem lời họ hứa so với thực tế làm việc ra sao, từ đó đánh giá chữ “Tín” của họ.

Gia Cát Lượng cho rằng một người chỉ biết nói suông không đi đôi với việc làm, là người không có chữ tín. Một đất nước mà không có chữ tín với các nước thì không thể hưng thịnh, một người không có chữ tín với mọi người thì không thể lập nghiệp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 thuật nhìn người của Gia Cát Lượng

Vòng eo nói gì sự giàu nghèo sướng khổ của bạn

Những người eo dày thường có cuộc sống tốt, eo mỏng thì vất vả, hay không có eo thì an nhàn khi về già...
Vòng eo nói gì sự giàu nghèo sướng khổ của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Eo dày

Bạn có cuộc sống tốt, sự nghiệp và tiền tài phát triển mạnh ở tuổi trung niên. Tuy nhiên, cuộc đời bạn gặp nhiều thăng trầm nên chỉ khi về già mới được hưởng cuộc sống sung sướng.

2. Eo mỏng

1-3731-1412821578.jpg

Nhìn chung, cuộc sống của bạn vất vả. Bạn phải nỗ lực rất nhiều để đạt được những gì mình mong muốn. Nếu trên eo của bạn có nốt ruồi, bạn nhận được nhiều sự giúp đỡ của người khác, điều này sẽ giảm bớt những khó khăn cho bạn trong cuộc sống.

3. Eo quá nhỏ

Người xưa quan niệm, con gái eo nhỏ thường đảm đang, chịu thương chịu khó. Tuy nhiên, trong tướng số, người eo quá nhỏ lại có cuộc sống xô bồ vất vả, thậm chí thiếu thốn, khó khăn. Cuộc sống của bạn gặp nhiều đau khổ, mất mát. Bạn được hưởng phước lành khi về già. 

4. Eo vừa phải

Khi còn trẻ, bạn gặp nhiều may mắn. Tuy nhiên, từ tuổi trung niên, cuộc sống của bạn trải qua nhiều thăng trầm và ngày một khó khăn.

5. Không có eo

2-4254-1412821578.jpg

Bạn gặp nhiều khó khăn khi còn trẻ, con đường học tập của bạn không tốt. Tuy nhiên, từ tuổi trung niên, sự nghiệp của bạn thuận buồm xuôi gió. Bạn giàu có sau 40 tuổi.

Hạnh Yunnie (theo MPSG)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vòng eo nói gì sự giàu nghèo sướng khổ của bạn

Các lễ hội ngày 18 tháng 1 Âm Lịch - Hội Côn Sơn

Các lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 18 tháng 1 âm lịch: Hội Côn Sơn, Hội Làng Huỳnh Cung,Hội Ninh Hiệp,các lễ hội tháng giêng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 18 tháng 1 Âm Lịch - Hội Côn Sơn

Các lễ hội ngày 18 tháng 1 Âm Lịch - Hội Côn Sơn

1.Hội Ninh Hiệp

Thời gian: tỗ chức vào ngày 18 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Nành, xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tôn vinh tổ sư nghề thuốc nam là bà Lý Nhũ Thái Lão.

Nội dung: Lễ hội diễn ra các hoạt động dâng hương để tạ ơn Tổ sư. Đặc biệt, khi mọi người đến hội là để làm lễ và xin thuốc.

2.Hội Làng Huỳnh Cung

Thời gian: tổ chức từ ngày 18 tới ngày 21 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Đình Huỳnh Cung, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Uy Mang và Hồng Bác (là hai con của vua Hùng đời thứ 17), Đức thánh hiền Chu Văn An.

Nội dung: Ngày khai hội, sẽ có một đội ngũ người làng chọn lựa vào bao sái (lau tượng) tượng và đồ lễ trong đình trong trang phục quần áo tế lễ cổ truyền để tế lễ.

Ngày 20 tháng 1 là ngày hội chính, diễn ra lễ rước kiệu được tổ chức hoành tráng. Mở đầu là đoàn múa sư tử của các võ sinh trong làng, tiếp theo là ảnh Bác Hồ của các cháu thiếu nhi... Ngoài ra, trong lễ hội còn diễn ra các trò chơi như: đá gà, đánh cờ, bóng đá, hội diễn văn nghệ truyền thống...

Ngày cuối của hội, từ sáng sớm diễn ra lễ tạ tại đình làng và dã hội.

3. Hội Côn Sơn

Thời gian: Tổ chức hội xuân từ ngày 18 tới ngày 22 tháng 1 âm lịch; hội thu bắt đầu từ ngày 15 tới ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Cộng Hòa, huyện Linh Chi, tỉnh Hải Dương.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Nguyễn Trãi (nhà quân sự, chính trị thiên tài và là một nhà văn lớn của dân tộc Việt Nam ở thế kỉ 15), sư Huyền Quang (một trong ba vị sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm).

Nội Dung: Côn Sơn một năm có hai mùa hội. Hội mùa xuân bắt đầu từ kỉ niệm ngày mất của Trúc Lâm đễ tam tổ Huyền Quang (ngày 22 tháng 1). Hội mùa thu bắt đầu từ kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Trãi (ngày 16 tháng 8).

Hội xuân, các cụ bà đến đây tụng kinh niệm Phật, nam nữ thanh niên leo núi du xuân. Buổi tối thì có các trò chơi dân gian.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 18 tháng 1 Âm Lịch - Hội Côn Sơn

Xem tướng con trai chỉ thích bạo lực –

Nếu gặp phải những anh chàng ưa dùng tay chân tung chưởng hơn thương thuyết bằng võ mồm, bạn cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định 'trao thân gửi phận' nhé. Tuy nhiên tướng con trai bạo lực như thế nào? hay nói cách đơn giản hơn con trai bạo lực có đặ
Xem tướng con trai chỉ thích bạo lực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng con trai chỉ thích bạo lực –

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P2)

Xem tử vi có tứ trụ thuần dương thì lợi có mà hại cũng có. Người này cần kiềm chế, giữ thân, ít đôi co với người khác.
Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi có tứ trụ thuần dương thì lợi có mà hại cũng có. Người này cần kiềm chế, giữ thân, ít đôi co với người khác.


Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P2 hinh anh 2
 
Lá số tử vi có thiên can và địa chi ở tứ trụ đều thuộc dương thì là tứ trụ thuần dương.   5. Cuộc đời nhiều thăng trầm   Bát tự thuần dương thì dương khí quá mạnh nên cuộc đời thăng trâm khó tránh, sự nghiệp dễ dàng thành công, tạo nên công trạng nhưng phải trả giá không ít. Nhất là nam mệnh thuần dương thì càng tăng thêm phụ trợ cho bản mệnh, sự nghiệp vang dội song thăng trầm cũng lớn hơn so với người bình thường do cục trung âm dương khí thế tương phản, hơn nữa lại mà vận thế ảnh hưởng.   Phương pháp để đón cát tránh hung cho người có tứ trụ thuần dương là mang theo vật phẩm phong thủy thuộc ngũ hành Thủy. Ví dụ như hắc diệu thạch, vật màu đen, màu xanh lam, nên mang vồng trang sức có hình chuột, rắn, nuôi thằn lằn làm thú cưng. Dẫu vậy, cũng đừng quá lo lắng, vì suy cho cùng, vận mệnh ở trong tay mình, tốt hay xấu đều có thể suy chuyển. Lá số tử vi của phụ nữ lấy chồng giàu sang Luận giải lá số tử vi Phá Quân lâm cung Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu Luận giải lá số tử vi Phá Quân lâm cung Quan Lộc
6. Lợi và hại của bát tự thuần dương
  Bát tự thuần dương thì tính cách như ánh mặt trời buổi sớm, quang minh lỗi lạc, hào sảng. Người nữ thì khí phách, trượng nghĩa có điều vất vả. Người nam vừa mạnh mẽ vừa táo bạo nhưng quá vội vàng, dễ xao động, sự nghiệp thành công nhưng trả giá không ít vì võ đoán.   Tựu chung lại, lá số tử vi này có 2 lợi 3 hại. Lợi ở sự nghiệp rộng rãi, mệnh cục Thân vượng, đều là nữ cường nhân, nam bản lĩnh, mạnh dạn đi đầu, dám mạo hiểm, hiệu suất cao, tinh lực tràn đầy, không ngại thử thách, thành công là sớm muộn. Lợi ở sức khỏe, tố chất thân thể hơn người, nếu có thể tiêu tai giải nạn tì trường thọ.
Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P2 hinh anh 2
 
Nhưng hại ở tính cách, hấp tấp vội vàng, mạnh mẽ cứng rắn nên không viết tiến lui, mềm dẻo, uyển chuyển, làm việc cực đoan, không chú ý chi tiết. hại ở  hôn nhân, khó thòa hợp với bạn đời, thường xuyên bất hòa, không tới cuối đường, dẫn tới ly hôn hoặc phải tái hôn. Hại ở khỏe mạnh, độc dương không lâu, tuy rằng người có bát tự thuần dương thì ít ốm đau nhưng đã bệnh là nan y, dễ dàng vì bạo bệnh mà bỏ mình hoặc đột tử.

Lá số tử vi Phá Quân lâm Thê cung bất lợi đủ đường Xa rời anh em vì lá số tử vi Phá Quân tọa cung Huynh Đệ Sự nghiệp trắc trở với lá số tử vi Phá Quân lâm cung Tài Bạch
Tâm Lan

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P2)

Đoán tướng giàu nghèo qua số lượng răng –

Người nào răng ít, từ 28 đến 31 cái thì đó là bậc hạ lưu, ít làm nên việc lớn. Củ thể như thế nào, xem tướng răng nói lên điều gì về cuộc đời bạn? Chúng ta cùng khám phá trong bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé! Xem tướng răng nói lên điều gì về
Đoán tướng giàu nghèo qua số lượng răng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tướng giàu nghèo qua số lượng răng –

Cách bố trí phòng khách ngày tết theo phong thủy –

Theo phong thuỷ, vị trí vượng khí của ngôi nhà nằm ở phòng khách, phòng khách trở nên sáng sủa mới có thể đem lại thịnh vượng may mắn cho gia đình. Theo phong thuỷ, vị trí vượng khí của ngôi nhà nằm ở phòng khách, tập trung nhiều tại vị trí góc đối c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thuỷ, vị trí vượng khí của ngôi nhà nằm ở phòng khách, phòng khách trở nên sáng sủa mới có thể đem lại thịnh vượng may mắn cho gia đình.

Theo phong thuỷ, vị trí vượng khí của ngôi nhà nằm ở phòng khách, tập trung nhiều tại vị trí góc đối chéo với cửa chính. Để tăng thêm vận khí, tại không gian này nên đặt cây cảnh có màu xanh để hỗ trợ cho vận thế của ngôi nhà, nhất là trong dịp Tết.

vnXubjYN2KUK

Không nên treo hình thú dữ, trưng bày binh khí (gươm đao) trong phòng khách, nhất là dịp Tết.

Trong bố cục ngôi nhà, phòng khách có vị trí quan trọng nhất. phòng khách cũng là không gian đáng quan tâm nhất trong những ngày lễ Tết. Khi bố trí bàn ghế trong căn phòng này, ngoài yếu tố hình dáng hay kích thước, bạn còn phải chú ý đến những yếu tố phong thủy.

Cần lưu ý ghế trong phòng không nên bố trí quay lưng ra hướng cửa chính, mà ngược lại, nên đặt vị trí người ngồi hướng ra cửa để khách đến nhà cảm nhận được sự chào đón. Người ngồi ở vị trí này còn không bị giật mình khi có người đột ngột bước vào nhà.

Ơhòng khách nhất thiết phải tạo không khí thân mật, hoà thuận và đoàn kết. Hình tròn trong phong thuỷ tượng trưng cho sự hài hoà, thống nhất, cho nên khi trang trí bằng các vật dụng có kiểu dáng hình tròn sẽ có tác dụng hỗ trợ thêm hòa khí. Nếu bàn ghế không “tròn”, hãy cố gắng làm mềm những góc nhọn bằng cách trải khăn hay đặt chậu cây cảnh xung quanh…

Nên chọn ghế ngồi có chỗ dựa lưng hoặc dạng ghế bành êm ái. Những kiểu ghế này mang lại tính che chở, nâng đỡ cho người ngồi. tránh kê bàn ghế quá gần nhau để luồng khí có thể lưu thông dễ dàng. Nên chọn bàn ghế có màu sắc tươi sáng, mang lại cảm giác dồi dào sinh khí cho năm mới.

Không nên treo hình thú dữ, trưng bày binh khí (gươm đao) trong phòng khách, nhất là dịp Tết. tranh để treo trong phòng khách tốt nhất là các bức hoạ sơn thuỷ, hoa cỏ xanh tươi, hạc, phượng hoàng… là những biểu tượng cho sự cát tường, thịnh vượng. Nếu trưng bình binh khí trong phòng khách sẽ khiến ngôi nhà mang nặng sát khí. Nếu gia chủ muốn treo hình của cọp beo, chim ưng… để bảo vệ gia trạch thì phải chú ý hướng đầu của chúng ra phía cửa. Không để đầu của chúng quay vào trong để đề phòng chúng quay lại uy hiếp chính người nhà của mình.

trần của phòng khách nên có màu nhạt vì theo phong thuỷ trần nhà phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất. Màu sắc của trần nên nhạt còn nền nhà lại có màu sắc đậm hơn để phù hợp với ý nghĩa “trời nhẹ, đất nặng”. Màu sắc trong phòng khách mang ý nghĩa chủ đạo, có tác dụng điều hoà tất cả màu sắc trong ngôi nhà. Màu sắc của phòng khách phải phù hợp với phương hướng của phòng. Màu sơn vách tường trong phòng khách phải khéo léo hết hợp được với ánh sáng đèn làm phòng khách trở nên sáng sủa mới có thể đem lại thịnh vượng may mắn cho gia đình.

Bố cục của phòng khách với cửa phòng nhìn về hướng đông là lý tưởng nhất. Những vật gia dụng to lớn nặng nề đặt ở phía nam, khoảng trống ở phía tây là hợp lý nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bố trí phòng khách ngày tết theo phong thủy –

Chọn và đặt bàn ăn ở vị trí nào cho hợp lý? –

Trong phòng ăn thì đồ vật quan trọng nhất chính là bàn ăn. Phong thuỷ của bàn ăn đối với sự đoàn viên trong gia đình, sự hoà hợp vợ chồng có ảnh hưởng rất lớn. Có nhiều điều cần chú ý về phong thuỷ của bàn ăn như sau: - Chọn chất liệu, hình dáng,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phòng ăn thì đồ vật quan trọng nhất chính là bàn ăn. Phong thuỷ của bàn ăn đối với sự đoàn viên trong gia đình, sự hoà hợp vợ chồng có ảnh hưởng rất lớn. Có nhiều điều cần chú ý về phong thuỷ của bàn ăn như sau:

phong-thuy-phong-bep

–   Chọn chất liệu, hình dáng, màu sắc của bàn ăn

Vật liệu chế tạo bàn ăn có rất nhiều loại khác nhau, không chỉ bằng gỗ mà còn bằng plastic, Kim loại, phalê, kính, đá hoa cương… Chúng đều có một số ưu điểm như chắc chắn, bóng nhẵn, đẹp đẽ Nguyên tắc trong việc lựa chọn chất liệu bàn ăn là chất liệu phải dễ dàng lau rửa, tiện sử dụng. Bàn ăn bằng chất liệu phalê, đá hoa cương hay kính thì cứng và lạnh, có độ thẩm mĩ nhưng lại không thuận lợi cho việc giao lưu, chuyện trò giữa những người cùng ăn với nhau, về mặt phong thủy thì bàn ăn bằng chất liệu gỗ vẫn tôt nhất, vì:

+ Bàn ăn bằng gỗ tạo cảm giác thân thiện với môi trường, có lợi cho sự tiếp nhận của cơ thể.

+ So với bàn ăn bằng phalê góc cạnh, có vẻ chông chênh thì bàn ăn bằng gỗ cho bạn cảm giác chắc chắn, thoải mái.

+ Bàn ăn bằng kim loại chắc chắn hơn bàn ăn bằng gỗ, nhưng xét về mặt phong thủy học thì bàn gỗ tính ôn hòa, không cho ta cảm giác lạnh lẽo như bàn kim loại.

Xét về mặt hình dáng, mặt bàn ăn có thể là hình tròn, hình bầu dục, hình vuông, hình chữ nhật, vì:

+ Từ xa xưa, theo quan niệm “trời tròn đất vuông”, nên các dụng cụ dùng thường ngày có hình tròn và hình vuông là chính. Hình tròn có thể tụ nhân khí, tạo ra không khí đầm ấm sum họp của cả nhà.

+ Bàn ăn là nơi sum họp của các thành viên trong gia đình vừa tiện lợi vừa an toàn. Vì bàn hình tròn không có góc cạnh nhọn sắc, nên không gây ra các trường hợp va đập cơ thể hay đầu trẻ nhỏ.

+ Bàn ăn hình vuông bằng phẳng cho bạn cảm giác Ổn định, chắc chắn và yên bình. Khi thiết kế kiểu dáng cần làm các góc bàn là góc tù, để tránh các va chạm khi ngồi ở góc bàn hoặc đi ngang qua góc bàn.

Với một gia đình nhỏ thì bạn nên chọn bàn ăn hình tròn hoặc hình vuông, nếu có nhiều người thì dùng bàn bầu dục hoặc bàn dài hình chữ nhật, tạo nên không khí ấm cúng trong gia đình.

Lưu ý đến kích thước của bàn ăn. Nếu diện tích phòng ăn nhỏ mà vẫn kê vào một cái bàn lớn thì không những đi lại bất tiện mà còn làm trở ngại đến phong thuỷ của phòng. Nếu phòng ăn rộng mà bàn ăn bé thì sẽ mất cân đối.

Về chọn màu sắc bàn ăn nên dùng màu sắc chắc chắn, dịu mắt mang màu tự nhiên như màu nâu, màu cà phê hoặc màu đen là tốt, chú ý tránh dùng màu lòe loẹt chói mắt.

Khi quây quần bên mâm cơm là lúc mọi người cần phải có cảm giác thoải mái, vui vẻ, nếu đặt bàn ăn dưới xà ngang ép đỉnh hoặc dưới cầu thang sẽ tạo cho mọi người cảm giác khó chịu như bị một vật nặng đang đè trên đầu hoặc tiếng ồn từ cầu thang gây đau đầu, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến không khí của bữa ăn.

+ Bàn ăn không được bị cửa chính chiếu vào.

Không khí gia đình bên mân cơm được coi là một góc riêng tư của gia đình, nếu đi qua cửa chính là nhìn ngay thấy bàn ăn sẽ làm mất đi sự riêng tư ấy. Bạn có thể khắc phục bằng cách đặt một tấm bình phong trước không gian bàn ăn.

+ Bàn ăn kỵ đối diện cửa nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh thường có uế khí, khi đặt bàn ăn ở đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của bữa ăn và tinh thần của mọi người, do đó không nên đặt bàn ăn ở đó nếu không thể làm như vậy thì trồng cây Tô Tiết hoặc Trúc Khai Vận ở giữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn và đặt bàn ăn ở vị trí nào cho hợp lý? –

Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

Ai mới học tử vi cũng có một thắc mắc chung là tiểu hạn cứ 12 năm lại trùng với nhau nghĩa là trở lại cung cũ, như thế làm sao có thể tìm ra được những dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau, đành rằng ai cũng biết là phải căn cứ vào gốc đại hạn và các sao lưu động cùng một vài yếu tố thay đổi từng năm, nhưng phải phối hợp cách nào để tìm ra được những yếu tố khác nhau mới là khó khăn, rắc rối. Vì vậy, trong bài hôm nay, tôi thử đưa ra một số nhận xét để giúp quý bạn có một khái niệm về việc luận đoán tiểu hạn mà theo tôi là phần khó khăn nhất, và trước đây tôi đã đề cập tới một cách khái quát rồi.
Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Gốc đại hạn

Yếu tố làm cho các tiểu hạn trung nhau thành ra khác biệt nhiều là do gốc đại hạn thay đổi, vì khi đoán tiểu hạn điều tiên quyết là phải xét đến đại hạn lúc đó được coi như là một cung Mệnh thứ hai di động có ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt cho tiểu hạn, nhưng ta vẫn không thể quên lãng cung Mệnh khi giải đoán. Để cho được linh động và bớt khô khan tôi tránh việc nêu ra các nguyên tắc và chỉ nêu ra dưới đây nhiều thí dụ điển hình:

-Nếu đại hạn có Liêm Tham hãm địa (tại Tỵ, Hợi) mà tiểu hạn có Địa không, Địa kiếp, Thiên không thì sự nghiệm hoạnh phát, nhất là khi được Địa không, Địa kiếp đắc địa (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) chỉ vì Liêm Tham hãm địa rất cần gặp Không (chính trong cuốn Tử vi đẩu số Tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng có nêu ra điểm này khi bàn đến bộ Sát Phá Liêm Tham hãm tại cung Quan lộc mà quý bạn vô tình không biết áp dụng cho cả đại tiểu hạn). Cũng trong trường hợp tiểu hạn trên, nếu gặp Đại hạn có Thiên Phủ hoặc Tử vi thì thực đáng buồn chỉ chờ ngày khuynh gia bại sản hoặc mất chức…nhất là khi có thêm Tuần, Triệt án ngữ (là yếu tố làm lợi thêm cho Liêm Tham hãm), vì Tử Phủ sợ nhất gặp Không Vong và Tuần, Triệt. Ngoài ra, ta vẫn phải xét đến Mệnh nữa, vì khi đại tiểu hạn tương hợp với nhau rồi nếu được thêm Mệnh hỗ trợ thêm mới đáng gọi là hanh thông thuận lợi, còn ngược lại vẫn giảm đi nhiều. Tỷ dụ như Mệnh có Vũ Sát tại Mão mà gặp được đại hạn Liêm Tham hãm và tiểu hạn Không Kiếp, Thiên không như trên thì còn gì hay bằng vì tất cả nhóm sao đó tương trợ lẫn nhau chặt chẽ. Còn trường hợp Mệnh có Thiên Phủ (tức là Mệnh ở Dậu) với đại tiểu hạn như trên thì chưa thể hanh thông được hoặc nếu có phát lên mạnh thì đương số cũng đau khổ, bực dọc trong tâm hồn vì nằm trong môi trường trái ngược với tư thế của mình, không khác gì một ông quan tòa mà phải đứng đầu một đảng cướp hoặc một nhóm buôn lậu quốc tế, như thế càng thành công càng thấy lương tâm cắn rứt, mặc dầu bề ngoài thật là thịnh vượng và có uy tín.

Khi Đại hạn có Nhật Nguyệt miếu vượng tại Mão và Hợi mà gặp tiểu hạn có Thiên Không, Thiên Hư và cung nhập hạn lại vô chính diệu thời tiền tài và công danh rất ngon lành, vì Nhật Nguyệt rất ưa cung vô chính diệu để rọi chiếu vào cho sáng sủa nhất là có thêm Thiên Không quét sạch mây mù và có Thiên Hư làm cho bầu trời thăm thẳm thực là đẹp biết bao! Ngay cả khi có Tuần, Triệt án ngữ cũng vẫn hanh thông vì Nhật Nguyệt khi chiếu gián tiếp (tức là ở đại hạn ảnh hưởng cho tiểu hạn) không hề sợ Tuần, Triệt mà có khi còn nhờ hai sao nầy làm tăng sự tốt đẹp cho cung vô chính diệu nhập tiểu hạn nữa. Ngoài ra, dù có thêm Không, Kiếp (bất luận miếu vượng hay hãm) nhập hạn cũng phát đạt như thường vì Không Kiếp không hại gì cho Nhật, Nguyệt. Nhưng với tiểu hạn như trên, nếu đại hạn gặp Thiên Phủ hội Song Lộc thì kết quả ngược hẳn lại, không lụn bại thì cũng không làm sao phát đạt nổi. Gặp trường hợp như thế nhiều người mới học tử vi hẳn phải thắc mắc không hiểu tại sao tiểu hạn trước mình phát mạnh mẽ mà tiểu hạn sau cũng vào cung đó lại xuống đến đất đen, nhất là cứ yên trí đại hạn có Thiên Phủ hội Song Lộc thì tiền để đâu cho hết…Bây giờ ta lại phải xét đến Mệnh xem có gì mâu thuẫn hoặc thuận lợi cho đại tiểu hạn hay không: nếu trường hợp đầu (tức là đại hạn Nhật Nguyệt và tiểu hạn Thiên không, Thiên Hưu và cung nhập hạn vô chính diệu) mà được cung Mệnh cũng vô chính diệu hoặc có Phá quân cư Thân) thì năm đó rất thuận lợi, vì Phá quân rơi vào hạn có những sao trên không có gì trái ngược, cũng ví như một người liều lĩnh, thủ đoạn dữ dằn gặp được môi trường làm ăn bất chính (như buôn lậu) thì dễ thành công rực rỡ. Nếu Mệnh có Cơ, Lương hoặc Tử, Phủ thì tuy hợp với Đại hạn Nhật, Nguyệt nhưng lại kỵ tiểu hạn Không Vong, Không Kiếp, Tuần, Triệt cho nên năm đó cũng khó thành công.

-Nếu đại hạn có Xương, Khúc, Khôi Việt, Quan Phúc, Hóa Khoa, mà tiểu hạn lại gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Kình, Đà là ta đã thấy ngay sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai nhóm sao đó vì một bên toàn là sao chủ về văn học, tư cách thông minh, một bên chủ về dữ dằn, phá hoại, ngăn trở, lao động về chân tay, như thế làm sao có thể hanh thông được. Riêng trường hợp này, rất cần phối hợp với Mệnh. Nếu Mệnh có Liêm Tham hãm địa hoặc có Vũ Sát hay Cơ Lương (nhưng 2 cặp sao sau không thuận lợi bằng Liêm Tham vì chúng rất sợ Tuần Triệt) thì năm đó không đáng ngại, cũng ví như người thợ máy tới lúc được bổ túc thêm phần kỹ thuật của mình (tỷ dụ như học thêm một khóa chuyên môn nào đó).
Còn trường hợp Mệnh có Thiên Tướng, Thiên Lương…thì tuy rất hợp với đại hạn đó nhưng tiểu hạn hoàn toàn bất lợi, nếu có đi thi tất rớt, có mưu cầu chức phận gì cũng bị cản trở. Do đó, nếu Mệnh và tiểu hạn tương hợp với nhau rồi phải có Đại hạn làm trung gian kết hợp mới tốt đẹp, cũng ví như người mai mối giữa hai họ nhà trai và nhà gái nếu thân thiết với cả hai bên thì người đó sẽ cố tác thành cho cặp trai gái, còn trường hợp không ưa một bên nào là thế nào cũng gây mâu thuẫn. Xem như vậy quý bạn thấy đoán tiểu hạn quả thực rất uyển chuyển vì phải kết hợp quá nhiều yếu tố.

Qua những thí dụ nêu trên, quý bạn hẳn đã có một khái niệm về sự khác biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau (cùng một cung). Đây mới chỉ căn cứ vào gốc đại hạn chứ chưa xét tới những yếu tố thay đổi khác, mà tôi xin nêu ra dưới đây:

Các sao Lưu niên (hoặc Phi tinh)

Nếu muốn giải đoán tinh vi về tiểu hạn hơn, ta cần căn cứ vào các sao lưu niên mà một số nhà tử vi quen gọi là phi tinh là các sao không thể an sẵn trên lá số nhưng cứ mỗi năm ta cần ghi thêm bằng bút chì trên lá số nếu muốn đoán kỹ lưỡng thêm, để biết những điểm dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau. Các phi tinh thông thường là Lộc tồn, Kình Đà, Thái tuế, Thiên Mã, Khốc Hư, Tang Hổ, Khôi Việt mà cách an có ghi trong nhiều sách tử vi nên tôi không nêu ra đây nữa. Nhiều nhà tử vi khi an Lưu Thái Tuế hoặc Lưu Lộc Tồn thường an luôn cả các sao khác thuộc chùm đó, nhưng theo tôi nghĩ thì chỉ cần xét đến các phi tinh nêu trên, cũng đủ vì những sao còn lại không giúp được nhiều cho việc giải đoán mà còn có khi làm ta phân vân không biết đi tới kết luận nào. Ngoài ra, trong các phi tinh kể trên, Lưu Thái Tuế cần được chú trong nhiều nhất vì nó luôn luôn tọa thủ tại cung của năm nhập hạn (tức là địa bàn, còn lưu tiểu hạn là thiên bàn).

Tôi lại cũng xin nêu ra nhiều thí dụ điển hình dưới đây chứ không thể nêu ra nguyên tắc giải đoán được:

-Khi đại hạn có Cự môn hãm địa hội Phục binh, Tuế phá, tiểu hạn lại có Cô Quả, Tang Hổ, Kình Đà, Hỏa Linh, Thái tuế mà Lưu Thái tuế lại gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình hoặc Đà lưu niên (nhất là Kình hãm địa) thời ta có thể quyết đoán là đương số bị tù tội hoặc bị đánh đập khá nặng, nếu không cũng phải đau yếu nguy nạn. Nếu lưu Thái tuế không gặp Kình hoặc Đà, tức là Lưu Lộc tồn chạy sang cung khác, thì bao nhiêu sự nguy nan cũng chỉ còn một phút. Do đó quý bạn thấy mỗi 12 năm là Lộc tồn lưu niên lại thay đổi vị trí, kéo theo Kình Đà luôn chứ không thể nào cho rằng địa bàn nhập hạn luôn luôn giống nhau mỗi 12 năm.

-Nếu đại hạn có Hóa Khoa, Quang Quý (Sửu Mùi), tiểu hạn có Xương Khúc, Khôi Việt mà Lưu Thái Tuế lại gặp phi tinh Khôi Việt Hồng Hỉ thì thuận lợi nhất về công danh, đi thi chắc chắn phải đậu, nhất là khi thấy Mệnh có Thiên Lương, Thiên Tướng đắc địa hội Tả Hữu, Quyền Lộc nữa. Nhiều khi tiểu hạn hơi xấu mà Lưu Thái Tuế hội nhiều sao tốt đẹp vẫn được hanh thông, tuy vẫn có trở ngại lúc đầu, tỷ dụ như thi đậu kỳ nhì, hoặc buôn bán thua lỗ đầu năm nhưng giữa năm trở đi lại phát tài.

-Về phương diện Lưu Thiên Mã, nhiều nhà Tử vi cho rằng những người nào Mệnh, hoặc Thiên Di hay “Thân” cư tại Dần Thân Tỵ Hợi hay phải di chuyển, xuất dương, xuất xứ vì Thiên Mã cố định luôn luôn ở 4 cung đó và cả Thiên Mã lưu niên cũng vậy. Còn đối với những người khác, nhất là những người có cách làm việc cố định không bao giờ quý bạn nên đoán là họ sẽ thay đổi công việc mỗi khi gặp Lưu Thiên Mã vì cứ vài năm thế nào chẳng gặp trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu Thiên Mã hoặc Thiên Mã cố định. Đối với những người này phải có thật nhiều yếu tố thay đổi mới có thể đoán được, tỷ dụ như đại hạn có Thiên Đồng, Thiên không rồi tiểu hạn có Mã cố định gặp Lưu Thiên Mã, mà lại phải chiếu về cung thuộc về mình, tức là Mệnh, Quan lộc, Tài bạch, Thiên Di, “Thân” chứ nếu chiếu về Phụ Mẫu, Tử tức thì cũng vẫn chưa thể quả quyết được. Ngoài ra, còn cần 2 đại hạn liền nhau thật khác nhau, để cho có sự thay đổi mạnh mẽ mỗi khi chuyển đại hạn.

Sau hết, ngoài các phi tinh kể trên, ta còn cần chú trọng đến Lưu Tuần, Triệt mà ít sách đề cập tới mặc dầu rất quan trọng (Cách an 2 sao lưu động này cũng như cách thông thường, tỷ dụ như năm nay Giáp Dần thì Tuần ở Tý Sửu và Triệt ở Thân Dậu). Thực thế, nhiều khi Lưu Tuần, Triệt còn ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Tuần Triệt cố định, nếu luận đoán về tiểu hạn. Tỷ dụ như cung nhập hạn có Tử Phủ cư Thân hội nhiều sao tốt đẹp và hợp với đại hạn cũng như Mệnh nhưng vẫn không thấy hanh thông, đó cũng chỉ vì Lưu Tuần hoặc Lưu Triệt đã án ngữ làm mất gần hết cách tốt đẹp đó đi. Nhưng gặp trường hợp hạn quá xấu nếu may mắn được Lưu Tuần, Triệt án ngữ thời vẫn có thể chắc qua khỏi được. Như vậy quý bạn thấy mỗi tiểu hạn trùng nhau đã có khá nhiều yếu tố khác nhau.

Thời gian

Sau hết, ta cần phải lưu ý đến yếu tố thời gian tuy không có tính cách lý thuyết về tử vi, nhưng nhiều khi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc giải đoán. Tỷ dụ như:

-Hai sao Tả Hữu thường thường chỉ ứng nghiệm trong thời đương số còn trẻ vì có trẻ mới hăng say hoạt động cho phù hợp với đặc tính của Tả Hữu, chứ khi đã lớn tuổi dù có muốn tích cực chăng nữa Tả Hữu cũng “già nua” rồi khó lòng giúp cho đương số được phong độ như trước. Về sao Đào Hồng cũng tương tự như vậy, nếu nằm trong những đại hạn ta còn thanh niên mới đúng môi trường chứ từ 60 tuổi trở đi 2 sao đó không những không giúp ích gì lại còn làm cho ta yếu đuối thêm và có khi đưa đến tận số. Còn sao Triệt thì từ năm 30 tuổi trở đi cũng bớt hẳn ảnh hưởng đi, nếu cung nhập hạn từ 30 năm trở về trước đang tốt trở thành xấu vì Triệt án ngữ thì từ 30 năm trở về sau phải đoán là tốt nếu gặp sao đó nữa.

-Về các hung tinh (như Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) nói chung thường hay hoạt động sớm nếu ở Đại hạn thì hay ứng vào mấy năm đầu và ở tiểu hạn ứng vào đầu năm, nhất là khi gặp chính tinh có ảnh hưởng sớm (tức là bắc đẩu tinh). Hoặc có khi trong đại hạn còn trẻ bị hung tinh này quấy phá nhưng đến đại hạn cách đó mấy chục năm sau cũng gặp hung tinh đó sự phá hoại lại quá nhẹ.

Qua các thí dụ trên, quý bạn hẳn nhận thấy việc đặt ra nguyên tắc hoặc hệ thống để giải đoán tiểu hạn rất khó thực hiện vì có quá nhiều yếu tố kết hợp không giống nhau và để kết luận tôi chỉ xin nhắc quý bạn là sự tốt xấu của tiểu hạn không phải hoàn toàn do đặc tính tốt xấu của các sao nhập hạn mà do sự tương hợp giữa tiểu hạn, đại hạn và Mệnh Thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

LUẬN BÀN CÁCH SỢ VỢ, NỂ VỢ - NHỮNG SAO SỢ VỢ, NỂ VỢ

1. Những bộ sao nói lên bản lĩnh của người vợ: Thất Sát hay Hóa Quyền ở cung Thê: Sát là sao nóng tính, uy dũng, oai ...
LUẬN BÀN CÁCH SỢ VỢ, NỂ VỢ - NHỮNG SAO SỢ VỢ, NỂ VỢ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Những bộ sao nói lên bản lĩnh của người vợ:
Thất Sát hay Hóa Quyền ở cung Thê: Sát là sao nóng tính, uy dũng, oai phong, cương nghị, hiếu thắng, tự ái đối với cả hai phái. Dù đắc địa hay hãm địa, bản chất cương cường không biến thể bao nhiêu nên nữ mệnh có sao này tọa thủ càng có khuynh hướng đóng vai chủ động trong việc liệu công việc trong gia đình và giao tế ngoài xã hội. Hóa Quyền chỉ sự hiếu thắng, háo quyền, thích chỉ huy, hay dựa vào quyền thế kẻ khác, đặc biệt là của chống. Từ đó, hậu quả khả hữu là hay hiếp chồng, lấn lướt người chồng, lợi dụng quyền lực của chồng. Cả hai sao đi chung là hai yếu tố căn bản của một phụ nữ hiên ngang đối với chồng. Sát hay Quyền càng đắc địa, tính tình càng cương ngạnh.
Tướng Quân hay Thiên Tướng ở cung Thê: Thiên Tướng là quyền tinh và dũng tinh nên đàn bà có sao này nóng nảy và bất nhẫn như Thất Sát, mặt khác lại có tính ghen tuông mãnh liệt. Nếu đắc địa, Thiên Tướng còn có ý nghĩa tư chế ít nhiều, thường có xu hướng cao thượng hơn, cụ thể là dùng nghị lực của mình để thuyết phục chồng, áp lực chồng làm việc hay. Nếu hãm địa, tính tình trở nên bộc trực, nóng nảy, liều lĩnh, miễn đạt ý muốn, bất chấp hay dở. Tướng Quân, tuy là phụ tinh, nhưng đồng nghĩa với Thiên Tướng, duy có nóng tính, táo bạo, liều lĩnh nhiều hơn. Ngoài ra, còn có tính kiêu căng, có óc lãnh tụ, có tinh thần sứ quân, háo quyền, nặng tính chất vũ phu và độc lập hơn Thiên Tướng rất nhiều, nết ghen cũng không thiếu. Cả hai sao nếu đồng cung được gọi là "lưỡng tướng". Cung Thê của đàn ông gặp bộ sao này thì rất sợ vợ còn cung Mệnh của phụ nữ có hai sao này thì hay lấn hiếp chồng. Nếu được cát tinh phù trợ thì áp lực của vọ có chiều hướng tốt, có lợi cho chồng, kiểu như vượng phu. Kỳ dư thì thường bất lợi và hay trái đạo phu thê.
Thân cư Thê: có thể là (i) phải nhờ vả nhiều nơi người vợ vì chính hoạt động của vợ có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hậu vận của chồng; (ii) sợ vợ, nể vợ hoặc do bản tính cố hữu hoặc do nguyên nhân kể trên.
Hóa Quyền ở cung Nô: đây là cách sợ vợ bé hay sợ nhân tình của người chồng đã đa mang. Người đa thê mà gặp sao này ở Nô thường lục đục với gia đình chính thức. Nếu có Thiên Tướng hay Tướng Quân ở Nô nữa thì mức độ chi phối của nhân tình và vợ lẽ rất quyết định. Nếu có thêm các sao thủ đoạn, chua ngoa nữa (như Phục Binh, Thái Tuế, Hóa Kỵ) thì vợ lẽ, nhân tình đó tác oai, tác quái vô cùng. Nếu Hóa Quyền chỉ hội chiếu vào Nô thì ảnh hưởng đó gián tiếp, giai đoạn và cơ hội mà thôi.

2. Những bộ sao nói lên tư thế trội yếu của người vợ:
Thông thường  có những tài tinh ở Thê trội yếu như: Hóa Lộc hay Lộc Tồn ở Thê - Vũ Khúc, Thiên Phủ ở Thê - Hóa Lộc hay Lộc Tồn, Ân Quang, Thiên Quý ở Thê - Tử Vi, Thiên Tướng ở Thê - Long, Phượng, Lộc, Mã ở Thê và nhiều bộ sao giàu có chỉ di sản, tư sản, tạo sản của người vợ.
Nếu các bộ sao giàu ngụ ở Thê thì tất sẽ vắng bóng ở cung Mệnh, Thân, Tài, Quan của nam số. Nếu những cung này xấu thì chồng nghèo hơn vợ và phải "thực lộc chi thê".
Nếu Thái Âm sáng sủa ở Thê thì tư thế của vợ mạnh và nếu sao tọa thủ Mệnh của người chồng lại lép vế thì nam số thường nương thế vợ để tiến thân.
Thân cư Thê có Thái Âm sáng sủa: sợ và nể vợ khá rõ ràng. Thái Âm càng sáng, sự nghiệp vợ càng hiển. Nếu đồng cung với Thiên Cơ ở Thân (Thiên Cơ chỉ sự khó tính, ghen tuông) thì ý nghĩa trên càng được xác nhận. Trong mọi vị trí mà Thái Âm sáng sủa (Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý) đóng ở Thê thì trai lấy vợ vừa đẹp, vừa giàu, thường nể vợ và phải nhờ vợ mới có danh. Nếu có thêm cả Lộc, Quyền thì tính sợ vợ càng chắc chắn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: LUẬN BÀN CÁCH SỢ VỢ, NỂ VỢ - NHỮNG SAO SỢ VỢ, NỂ VỢ

Tìm hiểu về ngũ hành tương sinh

Ngũ hành tương sinh là một trong hai mối quan hệ cơ bản nhất của quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc của vạn vật, trong đó vật này nuôi dưỡng vật kia

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi nghe nói Ngũ hành tương sinh, ví dụ như Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim thì hiểu nôm na là hành này bồi đắp, nuôi dưỡng cho hành kia được lớn mạnh và phát triển. Chẳng hạn hành Kim nuôi dưỡng và bồi đắp cho hành Thủy lớn mạnh và phát triển, hành Thổ nuôi dưỡng và bồi đắp cho hành Kim lớn mạnh và phát triển...

Quan hệ tương sinh của Ngũ hành được mô tả theo sơ đồ sau:

ngũ hành tương sinh

Giải thích về ý nghĩa của Ngũ hành tương sinh, có thể hiểu đơn giản như sau:

  • Mộc sinh Hỏa: Mộc là cây cối, có Hỏa ẩn phục bên trong, xuyên thủng Mộc sẽ sinh ra Hỏa. Vì thế mới nói Mộc sinh Hỏa.
  • Hỏa sinh Thổ: Hỏa đốt cháy cây cối thành tro, tức là Thổ. Vì thế mới nói Hỏa sinh Thổ.
  • Thổ sinh Kim: Kim bị vùi lấp trong đất đá nên có Thổ tất có Kim. Vì thế mới nói Thổ sinh Kim.
  • Kim sinh Thủy: Khí của Kim chảy ngầm trong núi, hoặc nhiệt độ làm kim loại nóng chảy. Vì thế mới nói Kim sinh Thủy.
  • Thủy sinh Mộc: Nhờ có nước mà cây cối sinh trưởng được nên mới nói Thủy sinh Mộc.

Khi tìm hiểu về nguyên lý của Ngũ hành, cũng cần lưu ý một điều: Không phải cứ tương sinh là được tốt, mà phải hiểu Ngũ hành tương sinh được coi như là tốt giữa hai hành đó với nhau.

Trong mối quan hệ tương sinh đó sẽ có hai tình trạng sinh xuất và sinh nhập chứ không thể cùng tình trạng là sinh xuất hay sinh nhập. Có nghĩa, sự tương sinh chỉ có tính chất một chiều.

 Chẳng hạn: Kim sinh Thủy chứ Thủy không sinh Kim, Thổ sinh Kim chứ Kim không sinh Thổ.

Cũng có quan điểm cho rằng, sự tương sinh sẽ diễn ra hai chiều. Chẳng hạn: Mộc sinh Hỏa và Hỏa cũng có thể sinh Mộc. Quan điểm này được lập luận: Thủy sinh Mộc bởi nước đã giúp đất bớt khô, làm cho cây cối sinh trưởng tốt, còn Hỏa làm cho trời nóng, cây cối khỏi cóng rét nên cũng có thể nói Hỏa sinh ra Mộc. Quan điểm này không thực tế bởi cách lập luận như thế thật hết sức miên man, khiên cưỡng nên không thuyết phục.

Quan hệ sinh một chiều sẽ dẫn đến có sự khác biệt giữa hai hành trong mối tương sinh đó. Cái này sinh cho cái kia thì đó là sự sinh xuất, có nghĩa tình trạng sinh xuất sẽ thể hiện sự thua thiệt, vất vả để phù trợ cho cái được sinh (tình trạng sinh nhập). Cái này được sinh do cái kia sẽ được lợi, được phù trợ do cái kia đem lại. Hiểu nôm na, đơn giản: hành sinh xuất là cha mẹ, hành được sinh là con cái. Vì cha mẹ sinh ra con cái nên hết lòng vì con cái, bồi đắp và nuôi dưỡng cho con cái phát triển, còn con cái, được cha mẹ sinh thành, dưỡng dục nên người, sau này sẽ báo đền ơn nghĩa của cha mẹ, tuy nhiên, sự báo đáp đó không thể ngang bằng với công lao trời biển của bố mẹ.

So sánh như vậy để bạn đọc dễ hình dung về mối quan hệ Ngũ hành tương sinh, dễ đưa ra lời kết luận khi nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt là trong văn hóa tín ngưỡng như Tử vi, Lý số...

Trong quan hệ vợ chồng, sự tương sinh giữa hai bản mệnh là rất cần thiết vì có sự tương sinh thì vợ chồng mới yêu thương, hòa thuận, mới cùng nhau vun đắp cuộc sống gia đình được viên mãn. Tuy nhiên, bản mệnh của người vợ phải ở tình trạng sinh xuất cho bản mệnh của người chồng thì sự tương sinh ấy mới thật sự là tốt đẹp, hoàn mỹ. Sự sinh xuất đó sẽ giúp người chồng gặp nhiều may mắn, con đường công danh, sự nghiệp của người chồng sẽ ít gặp những trắc trở, hoặc nếu có gặp thì sẽ dễ dàng vượt qua. Trường hợp này, dân gian gọi là người có số vượng phu ích tử. Ngược lại, bản mệnh người vợ được sinh nhập từ bản mệnh của người chồng thì người vợ sẽ được người chồng yêu thương, chở che, bao bọc. Vì ở tình  trạng sinh xuất nên người chồng không nhận được sự giúp đỡ của vợ, dù chỉ là “nhờ lộc tuổi của vợ” ... Dù sao, bản mệnh của hai vợ chồng rất cần có sự tương sinh về ngũ hành để cuộc sống gia đình được hạnh phúc.

Vì có tính chất Âm (-), Dương (+) của Ngũ hành nên khi nói đến tương sinh, cần chú ý đến nguyên tắc về Âm - Dương của 2 hành tương sinh đó. Sự tương sinh chỉ sảy ra khi hai hành đó có  tính chất Âm (-), Dương (+) khác nhau, ví dụ:

  • Âm Kim sinh Dương Thuỷ (Đ)
  • Dương Thổ sinh Âm Kim (Đ)

chứ nhất quyết không có chuyện:

  • Âm Kim sinh Âm Thuỷ (S)
  • Dương Thổ sinh Dương Kim (S)

Có quan điểm cho rằng: Sự tương sinh chỉ sảy ra một chiều, theo hướng khí Âm (-) sinh khíĐương (+), chứ không thể khí Dương (+) sinh khí Âm (-). Chẳng hạn: cùng là Thổ và Kim nhưng chỉ có Âm Thổ sinh Dương Kim, chứ Dương Thổ không sinh được Âm Kim. Quan điểm này không chấp nhận được vì đã hiểu không đúng về nguyên lý Âm Dương trong dịch lý. Cổ nhân nói: Trong Âm có Dương và trong Dương có Âm, Âm cực sinh Dương và Dương cực sinh Âm. Ví dụ: Không khí là Dương, nước là Âm. Trong không khí (Dương) có hơi nước (Âm) và trong nước (Âm) có bọt khí (Dương).

Dịch lý cho rằng: Âm Dương thuận lý (tức là khí Âm (-) và khí Dương (+) dung nạp, hòa hợp nhau) để biến sinh ra vạn vật, con người. Triết lý Âm - Dương khẳng định: Âm và Dương là hai thực thể ngoại tại, tự thân chuyển hóa lẫn nhau. Ví dụ: Không khí khi gặp lạnh sẽ tạo thành mưa, nước khi gặp nóng sẽ bốc hơi tạo thành khí; hoặc hết ngày thì đến đêm, hết mưa thì sẽ nắng.... Vì thế, quan điểm cho rằng chỉ có khí Âm (-) mới sinh được khí Dương (+) còn khí Dương (+) không thể sinh được khí Âm (-) là sai với thuyết Âm Dương Ngũ hành.

Bên cạnh việc căn cứ vào Âm Dương của Ngũ hành, cần phải cân nhắc, xem xét đến yếu tố thứ 3 là bản chất lý tính của Ngũ hành (tức nạp âm thủ tượng, còn gọi nạp âm ngũ hành) của các hành đó để đưa ra kết luận: Thực chất mối quan hệ tương sinh của các hành đó như thế nào? Không thể cứ thấy đặc tính Ngũ hành tương sinh là khẳng định luôn các hành đó tương sinh, cũng không thể chỉ thấy thuận lý Âm (-) Dương (+) thì cho rằng như thế là được.

Biết rằng Thủy sinh Mộc nhưng phải biết đó là Thủy gì, Mộc gì ... chứ không thể cứ thấy Thủy với Mộc là khẳng định đó là tương sinh. Phải biết bản chất lý tính của các hành đó là gì để căn cứ mà luận giải. Chẳng hạn Bình Địa Mộc (Mậu Tuất - Kỷ Hợi: Cây đất bằng) rất cần có Thiên Hà Thủy (Bính Ngọ - Đinh Mùi: nước mưa trên trời) tưới xuống để tốt tươi, lớn mạnh, ngược lại, nếu Bình Địa Mộc gặp Đại Hải Thủy (Nhâm Tuất - Quý Hợi: Nước biển rộng) thì cây non mới đâm cành trổ lá làm sao mà tồn tại nổi.

Tương tự như vậy, khi nói Hỏa sinh Thổ cũng không thể hiểu Hỏa nào cũng sinh được Thổ, ví dụ, Thiên Thượng Hỏa (Mậu Ngọ - Kỷ Mùi: Lửa trên trời) không sinh được Bích Thượng Thổ (Canh Tý - Tân Sửu: Đất trên vách) mà còn làm cho Bích Thượng Thổ bị hủy diệt.

Ngay cả khi bản chất lý tính của Ngũ hành được tương sinh nhưng chắc chắn sẽ có ý kiến khác nhau, thậm chí còn trái ngược. Chẳng hạn, lấy tuổi Mậu Tuất với tuổi Bính Ngọ làm ví dụ.

  • Ý kiến thứ nhất cho rằng rất đẹp vì được tương sinh hai cấp độ (đặc tính và lý tính).
  • Ý kiến thứ hai cho rằng không được đẹp lắm vì không thuận lý Âm Dương.
  • Ý kiến thứ ba cho rằng bình thường, vì Ngũ hành từ khí mà ra nên Âm (-) Dương (+) là quan trọng. Dù được tương sinh ở 2 cấp độ nhưng sự nghịch lý Âm (-) Dương (+), coi như vứt bỏ.

Đây chính là sự phức tạp của thuyết Âm Dương Ngũ hành, làm cho người mới tìm hiểu, tiếp cận với Lý số học sẽ như lạc vào một trận đồ bát quái, khó tìm được đường ra.

Như vậy, mối quan hệ tương sinh của Ngũ hành không đơn giản như cách hiểu nôm na theo sơ đồ tương sinh đã nêu ở trang trước, mà khá phức tạp. Cũng lưu ý rằng, khi tìm hiểu về Ngũ hành tương sinh, bạn đọc nhất định phải chú ý đến 3 yếu tố sau:

  1. Đặc tính của Ngũ hành và tình trạng sinh xuất - sinh nhập.
  2. Tính chất Âm - Dương của Ngũ hành.
  3. Bản chất lý tính của Ngũ hành (còn gọi là nạp âm Ngũ hành).

Trong dân gian, có quan điểm cho rằng chỉ cần yếu tố thứ (3) là đủ, không cần thiết phải thêm 2 yếu tố (1) và (2), vì như thế chỉ thêm phức tạp, rối rắm. Nhưng cũng có quan điểm lại chú trọng tới yếu tố (1) và (2), bỏ qua hoàn toàn yếu tố nạp âm của Ngũ hành vì cho rằng như thế chỉ tăng thêm sự rối ren không cần thiết. Theo quan điểm của chúng tôi, sự kết hợp cả 3 yếu tố là điều cần thiết, không nên coi nhẹ bất kỳ yếu tố nào.

Chúng ta đều biết nạp âm Ngũ hành là sự phân chia ra 30 hành chi tiết của 5 hành cơ bản, để giải thích những sự phức tạp của quá trình sinh - khắc một cách hợp lý hơn khi áp dụng năm sinh để dự báo sự xung - hợp của tính tình con người.

Chúng tôi nghĩ rằng: Trong các trường hợp, khi bản chất lý tính của ngũ hành được xác định rõ ràng (nạp âm ngũ hành), thì sự kết hợp cả 3 yếu tố để luận giải sẽ tăng thêm độ chính xác, tin cậy của lời giải đoán, nhưng trong các trường hợp khác, khi lý tính của ngũ hành không thể xác định thì việc cân nhắc 2 yếu tố (1) và (2) là điều tiên quyết. Chẳng hạn, khi luận giải về giá trị của các sao trong lá số tử vi, người luận giải đương nhiên phải căn cứ vào đặc tính ngũ hành của các sao và vị trí Âm Dương của các sao để đưa ra lời kết luận. Trong những trường hợp như vậy, chỉ chú trọng tới yếu tố thứ 3 sẽ làm cho người đoán giải hoàn toàn rơi vào bế tắc.

Chúng tôi đưa ra nguyên tắc hội tụ 3 yếu tố trên để bạn đọc linh hoạt trong từng trường hợp. Chúng tôi cũng sẽ không đề cập lại vấn đề này khi bàn về Ngũ hành tương khắc, tương hòa hay quy luật chế hóa của Âm Dương ngũ hành ở những trang sau.


(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của Đặng Xuân Xuyến, nxb Thanh Hóa)

tử vi kiến giải

Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 9 năm 2015

Một số sách của tác giả Đặng Xuân Xuyến đã xuất bản như:

  • Tử Vi Kiến Giải - nxb Thanh Hóa
  • Tử Vi Vấn Đáp - nxb Thanh Hóa
  • Vào chùa lễ Phật, những điều cần biết - nxb Văn Hóa Thông Tin
  • Tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng trong dân gian - nxb Thanh Hóa
  • Điềm báo và kiêng kỵ trong dân gian - nxb Lao Động - Xã Hội
  • Khám phá bí ẩn con người qua bàn tay - nxb Thanh Hóa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về ngũ hành tương sinh

Xem tướng nốt ruồi trên cơ thể đàn ông –

Đã từ rất lâu, nốt ruồi được xem là một đặc điểm chứa đựng bí ẩn về vận mệnh của một người. Ở bài trước chúng tôi đã hưỡng dẫn cho các bạn cách xem tướng nốt ruồi trên mặt nam giới. Còn hôm nay chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp cho các bạn cách xem tuon

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đã từ rất lâu, nốt ruồi được xem là một đặc điểm chứa đựng bí ẩn về vận mệnh của một người. Ở bài trước chúng tôi đã hưỡng dẫn cho các bạn cách xem tướng nốt ruồi trên mặt nam giới. Còn hôm nay chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp cho các bạn cách xem tuong not ruoi tren co the dan ong chính xác nhất. Nốt ruồi trên cơ thể đàn ông sẽ nói lên điều gì? đằng sau những nốt ruồi ấy là bao nhiêu bí mật số mệnh của một người. Tất cả sẽ được trả lời trong bài viết dưới đây.

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa nốt ruồi trên cơ thể đàn ông
    • 1.1 Ý nghĩa nốt ruồi ở phần chân
      • 1.1.1 Vị trí số 1
      • 1.1.2 Vị trí số 2
      • 1.1.3 Vị trí số 3
      • 1.1.4 Ví trí số 4
      • 1.1.5 Ví trí số 5
    • 1.2 Ý nghĩa nốt ruồi ở phần bụng
      • 1.2.1 Ví trí số 7
      • 1.2.2 Ví trí số 8
    • 1.3 Ý nghĩa nốt ruồi phần vai và cánh tay
      • 1.3.1 Ví trí số 6
      • 1.3.2 Ví trí số 9
      • 1.3.3 Ví trí số 10
      • 1.3.4 Ví trí số 16
      • 1.3.5 Vị trí số 17
    • 1.4 Ý nghĩa nốt ruồi ở phần ngực
      • 1.4.1 Vị trí số 11
      • 1.4.2 Vị trí số 12
      • 1.4.3 Vị trí số 13
      • 1.4.4 Vị trí số 14
      • 1.4.5 Vị trí số 15
    • 1.5 Ý nghĩa nốt ruồi phần cổ
      • 1.5.1 Vị trí số 18
      • 1.5.2 Vị trí số 19
      • 1.5.3 Vị trí số 20

Ý nghĩa nốt ruồi trên cơ thể đàn ông

Để phân tích ý nghĩa từng vị trí nốt ruồi trên cơ thể đàn ông, chúng tôi sẽ phân thành phần các phần bao gồm:

Phần ở chân gồm các vị trí nốt ruồi 1, 2, 3, 4, 5

Phần ở bụng gồm các vi trí nốt ruồi 7, 8

Phần ở vai và cánh tay gồm các nốt ruồi 6, 9, 10, 16, 17

Phần ở ngực gồm các vị trí nốt ruồi 11, 12, 13, 14, 15

Phần cổ gồm các vị trí nốt ruồi 18, 19, 20

Ý nghĩa nốt ruồi ở phần chân

Vị trí số 1

Tính cách hướng ngoại, năng động, dễ được cấp trên trọng dụng. Ngoài ra, rất thích đi đây đó du lịch, trải nghiệm cuộc sống.

Vị trí số 2

Tính tình thô bạo, hay bị kích động, nên trong công việc hay cuộc sống đều dễ đắc tội người khác. Ngoài ra, dục vọng lớn.

Vị trí số 3

Số gặp nhiều may mắn, dù là công việc hay cuộc sống đều được quý nhân giúp đỡ.

Ví trí số 4

Suốt đời gặp nhiều may mắn, làm việc gì cũng được quý nhân trợ giúp.

Ví trí số 5

Căng tràn sức sống, vượng vận đào hoa, ham muốn tình dục lớn. Nếu biết tiết chế bản thân đồng thời phát huy ưu điểm vượt trội, về hậu vận sẽ đạt được những thành tích đáng nể.

Ý nghĩa nốt ruồi ở phần bụng

Ví trí số 7

Thông thường, người này rất thích thưởng thức ẩm thực và có sức khỏe tốt. Trong cuộc đời kết giao nhiều bạn bè ở tứ phương, điều đó có lợi cho sự phát triển công danh sự nghiệp.

Ví trí số 8

Tài vận hanh thông, gặp nhiều may mắn, có nhiều cơ hội phát tài trong suốt cuộc đời, làm việc gì cũng được nhiều người giúp đỡ.

Ý nghĩa nốt ruồi phần vai và cánh tay

Ví trí số 6

Ý chí kiên định, nỗ lực hết mình để vượt qua khó khăn, biết quan tâm chăm sóc nửa kia của mình, số trường thọ.

Ví trí số 9

Tinh thần trách nhiệm cao, thích du lịch đây đó để trải nghiệm cuộc sống. Ngoài ra, người này rất thích nghiên cứu, có xu hướng trở thành chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật.

Ví trí số 10

Thích đi du lịch, làm việc có tinh thần trách nhiệm cao, thích hợp với những ngành nghề nghiên cứu về khoa học kĩ thuật.

Ví trí số 16

Đóng vai trò quan trọng trong việc gánh vác gia đình, nuôi vợ con. Nếu xung quanh vị trí này có thêm nhiều nốt ruồi khác, chứng tỏ số người phải chăm sóc, nuôi dưỡng càng nhiều hơn. Do áp lực quá lớn nên đôi khi cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi.

Vị trí số 17

Cũng giống như nốt ruồi bên vai phải, nốt ruồi này cho thấy đây là người có gánh nặng nuôi dưỡng vợ con trên vai. Ngoài ra, người này còn hay tranh luận với mọi người nên thường không được hoan nghênh. Công việc vì thế cũng bị ảnh hưởng.

Ý nghĩa nốt ruồi ở phần ngực

Vị trí số 11

Mối quan hệ với người khác giới hài hòa, nhưng lại không được họ chú ý hoặc có ấn tượng sâu sắc. Do đó, cuộc sống khá bình yên, thậm chí tẻ nhạt.

Vị trí số 12

Không để lại ấn tượng tốt trong mắt bạn bè, mọi người xung quanh. Chuyện tình cảm trắc trở, dễ rơi vào cuộc tình tay ba. Công việc cũng gặp nhiều khó khăn trở ngại.

Vị trí số 13

Tính tình keo kiệt, sức khỏe không tốt, thường mắc nhiều bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về tiêu hóa. Tuy nhiên, tài vận rất tốt, không phải lo lắng về vật chất.

Vị trí số 14

Chăm chỉ, thích vận động, sức khỏe tốt. Nhưng chuyện tình cảm trắc trở, dễ rơi vào cuộc tình tay ba phức tạp.

Vị trí số 15

Số sinh được con cái hiếu thảo, cuối đời được hưởng phúc lộc từ con cái. Tuy nhiên, cần chú ý đến vấn đề sức khỏe.

Ý nghĩa nốt ruồi phần cổ

Vị trí số 18

Thích đi du lịch, dành phần lớn thời gian trong cuộc đời để đi đây đó khám phá cuộc sống. Tuy nhiên, cần chú ý an toàn, đặc biệt khi tham gia giao thông.

Vị trí số 19

Nhìn chung, cuộc sống hạnh phúc, đời sống hôn nhân gia đình viên mãn. Nhưng nếu xảy ra bất trắc ví dụ vợ chết sớm, người này có xu hướng tự sát.

Vị trí số 20

Được sinh ra trong gia đình giàu có, cuộc sống dư giả, không thiếu bất cứ thứ gì. Do đó, người này vô cùng tự tin và tỏ ra kiêu ngạo. Suốt đời người này hầu như dựa dẫm vào cha mẹ.

Trên đây là bài viết hướng dẫn cho các bạn xem tướng nốt ruồi trên cơ thể đàn ông. Thông qua những nốt ruồi ấy bạn có thể biết được nhiều điều về bản thân. Mặt khác khi bạn đang sở hữu nốt ruồi không tốt ở trên cơ thể thì bạn cũng đừng quá buồn. Vì bạn có thể thay đổi vận mệnh của mình thông qua những công việc có ích, giác tâm theo phật, tránh làm những điều xấu để thay đổi số mệnh của mệnh nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi trên cơ thể đàn ông –

Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Nếu ngày sinh rơi vào tháng 6 năm Ất Mùi, người này được phúc lộc trời ban, tài trí hơn người, làm việc gì cũng thuận buồm xuôi gió.
Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Theo Tử vi, năm Ất Mùi thuộc mạng Kim (Sa Trung Kim, vàng trong cát). Trong 12 con giáp, dê là loài hiền lành, tính cách ôn hòa nhất.
 
Đặc điểm tính cách: Người sinh năm con dê thường có tính cách ôn hòa, dí dỏm, thân thiện, tình cảm và chu đáo với mọi người. Ngoài ra, người tuổi Mùi thích sự tự do, biết chia sẻ và thấu hiểu lòng người. 
 
Nghề nghiệp thích hợp: Người cầm tinh con dê thích hợp làm các công việc có tính chất tỉ mỉ, đầy tính sáng tạo và vui vẻ. Họ có thể trở thành một nhà nghệ thuật, ca sĩ, nhạc công, diễn viên…Nếu được làm những nghề có liên quan đến nghệ thuật này, người tuổi Mùi sẽ gặt hái được nhiều thành công vang dội. Ngược lại, nếu không được phát huy sở trường, họ sẽ cảm thấy nhàm chán và cuộc sống đầy bấp bênh.
 
Không ít cặp vợ chồng tỏ ý băn khoăn rằng sinh con tháng nào là tốt nhất. Nếu có ý định sinh con trong năm Ất Mùi này, các bạn nên tham khảo vận số tuổi Ất Mùi theo những tháng sinh dưới đây để có được sự lựa chọn phù hợp nhất.

Sinh con thang nao trong nam At Mui la tot nhat hinh anh
Ảnh minh họa

Tháng 1:
Đa số người cầm tinh con dê sinh vào tháng 1 đều thông minh, năng động, suy nghĩ chín chắn, cẩn trọng và quyết đoán. Tuy ít tiền của nhưng lại có sự nghiệp tấn tới, công việc danh giá, gia đình hạnh phúc, hòa thuận. Bên cạnh đó, người sinh tháng này không tránh khỏi hạn thị phi trong đời, nên cần đề phòng mọi sự cố bất thường có thể xảy ra.
 
Tháng 2: Tính cách của người tuổi Mùi sinh vào tháng 2 thường ôn hòa, cư xử khéo léo, đúng mực. Hơn thế, họ còn có tấm lòng bao dung cao thường và tinh thần nghĩa hiệp cao độ. Cuộc sống của người này vì thế mà thuận lợi, công danh sự nghiệp có tiếng tăm lừng lẫy, được hưởng vin hoa phú quý suốt đời.
 
Tháng 3: Người tuổi Mùi sinh vào tiết Thanh Minh có tài năng xuất chúng, tâm hồn cao thường và ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách. Người này có số hưởng phúc lợi dồi dào, làm nên đại nghiệp và được nhiều người ngưỡng mộ.
 
Tháng 4: Phần lớn người tuổi dê sinh tháng 4 đều có tầm hiểu biết rộng, ý chí kiên cường, có khả năng chịu khó chịu khổ. Tuy nhiên, phúc lộc đến khá muộn. Trong cuộc đời đôi lúc gặp phải những tai họa bất ngờ nhưng cuối cùng vẫn được hưởng cuộc sống sung túc, con cháu thành đạt.
 
Tháng 5: Người cầm tinh con dê sinh vào tháng 4, tiết Mang Chủng có ý chí kiên cường, khả năng ăn nói tài ba và có tài làm quản lí, lãnh đạo. Số mệnh của người sinh vào tháng này khá tốt, có quyền cao chức trọng và địa vị cao trong xã hội. Hơn thế, lối sống lương thiện với chữ tâm trong sáng của họ luôn khiến mọi người nể trọng và mến mộ.
 
Tháng 6: Người này có tính cách nho nhã, nhiệt tình và đề cao chữ tín. Sinh tháng 6 có phúc lộc trời ban, tài trí hơn người, mọi việc đều thuận buồn xuôi gió.
 
Tháng 7: Sinh vào tiết Lập thu là người có trí tuệ thông thái, ý chí kiên cường, không dễ dàng bị khuất phục. Người này được hưởng phúc trời ban, mọi việc đều như ý và hưng thịnh bền vững.
 
Tháng 8: Người sinh vào tháng 8 có học vấn và chức vụ cao trong tập thể. Người này tự lập từ sớm, chính trực ngay thẳng nên không sợ kẻ tiểu nhân quấy phá. Sự nghiệp của họ đôi lúc gặp trục trặc nhưng vẫn trụ vững và phát triển thuận lợi.
 
Tháng 9: Người tuổi Mùi sinh vào tiết Hàn Lộ trong tháng 9 thường khởi nghiệp vất vả nhưng sau này vẫn thành công. Ngoài ra, người này cũng không tránh được hạn thị phi, cần đề cao cảnh giác, tránh kẻ tiểu nhân phá quấy. Được như vậy thì cuộc sống mới yên bình, vui vẻ.
 
Tháng 10: Những người tuổi Mùi sinh vào tiết Lập Đông thường có tài về nghệ thuật hoặc khoa học. Đường thăng quan tiến chức trong sự nghiệp của người này khá tốt, kết giao nhiều bằng hữu, một đời may mắn yên bình, tuy nhiên cuộc sống không quá giàu sang.
 
Tháng 11: Người có ngày sinh rơi vào tiết Đại Tuyết trong tháng 11 được hưởng lộc trời ban, nhưng cuộc đời gặp nhiều khó khăn, mưu sự khó thành. Người này phải đến trung vận mới phát tài phát lộc.
 
Tháng 12: Ngày sinh rơi vào tiết Tiểu Hàn thì cuộc sống gặp nhiều trắc trở. Người này có số tự lập nghiệp mà không được trợ giúp. Nhưng nếu kiên trì tới cùng, giữ vững lập trường thì cuối đời cũng có cuộc sống an nhàn, hưởng phúc lộc của con cháu.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Những điều kiêng kỵ trong khâu bài trí phòng ăn theo phong thủy

Hãy lưu ý một vài điều kiêng kỵ dưới đây khi sắp xếp đồ đạc và bài trí phòng ăn để sao cho có một không gian ăn uống đẹp mắt và hợp phong thủy.
Những điều kiêng kỵ trong khâu bài trí phòng ăn theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên tránh sự lộn xộn

Phòng ăn là nơi sum họp, đoàn tụ của cả gia đình trong mỗi bữa ăn hằng ngày. Vì thế, sắp xếp bàn ghế và đồ đạc ngăn nắp, thoáng khí có thể làm tăng vượng khí cho gia đình. Nên tránh bài trí đồ đạc lộn xộn sẽ khiến luồng khí tốt trong nhà bị hao hụt.
Bên cạnh đó, tủ lạnh không nên để trong phòng ăn. Nếu phòng bếp quá chật hẹp, bạn có thể đặt tủ lạnh trong phòng ăn nhưng nên để hướng mở tủ quay về phía Bắc, không nên để quay về hướng Nam vì hướng Bắc có thể thu nạp được khí lạnh, đồng thời tránh được hiện tượng thủy hỏa xung khắc gây tranh cãi, mất đoàn kết trong gia đình.

x.jpg

Nên tránh dùng đồ đạc có nhiều góc nhọn

Theo quan niệm của phong thủy, những góc nhọn trong nhà sẽ mang lại nhiều vận khí xấu. Vì thế, cũng giống như các không gian khác trong nhà, phòng ăn nên tránh sử dụng nhiều đồ đạc có góc nhọn. Đặc biệt là khi chọn bàn ăn, nên tránh các loại bàn ăn có hình tam giác, hình lục lăng bởi những loại bàn có nhiều góc cạnh này dễ gây hao tài cho gia đình. Khi chọn bàn ăn, tốt nhất nên chọn bàn hình tròn, vuông hoặc hình chữ nhật.

Nên tránh cửa sổ đối nhau

Không gian phòng ăn cũng nên tránh thiết kế hai cửa sổ đối diện trực tiếp với nhau sẽ khó tích tụ và lưu giữ được vận khí tốt vào nhà.

z.jpg

Lưu ý khi sử dụng kính

Chất liệu kính hiện nay được sử dụng khá phổ biến trong lắp đặt mặt bếp và bàn ăn. Tuy nhiên, đối với bàn ăn được lắp đặt chất liệu kính, bạn nên trải khăn trải bàn để không gian ăn uống luôn ấm áp, sum vầy.

Tránh đặt tủ rượu hướng về phía tượng thần linh

Có rất nhiều gia đình hiện nay thường lựa chọn và sử dụng loại tủ rượu có mặt kính rộng. Khi lắp đặt nên tránh hướng mặt kính về phía tượng thần linh vì kính cũng có tác dụng như gương, có thể phản xạ hương khói nơi tủ thờ sẽ rất bất lợi về mặt phong thủy.

Tránh đặt tủ rượu gần bể cá

Theo phong thủy, tủ rượu và bể cá đều là hai đồ đạc nặng về “thủy”. Yếu tố Thủy trong nhà bếp nhiều sẽ bất lợi bởi “thủy khắc hỏa”, vì thế bạn có thể đặt một chậu cây xanh xen vào giữa hai đồ đạc này để điều hòa về mặt phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kỵ trong khâu bài trí phòng ăn theo phong thủy

Những con giáp có quý nhân phù trợ trong tháng 3

Nhờ có sự nỗ lực, thêm quý nhân phù trợ, người tuổi Tỵ sẽ gặt hái được nhiều thành quả trong tháng 3 ở cả công việc và tình duyên.
Những con giáp có quý nhân phù trợ trong tháng 3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tỵ

Với sự nỗ lực trong 2 tháng đầu năm và được quý nhân phù trợ trong tháng 3 này, người tuổi Tỵ dễ dàng vượt qua khó khăn để bước đầu tiến tới thành công. Chuyện tình duyên của người tuổi Tỵ cũng gặp nhiều thuận lợi hơn, đặc biệt là nửa cuối tháng 3.

Ty-2862-1426783688.jpg

Tuổi Ngọ

Trong tháng 3 này, người tuổi Ngọ sẽ tiến thêm một bước trong công việc, học tập hoặc kế hoạch đầu tư, kinh doanh. Đây là thời điểm quan trọng để bạn tích lũy thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm, tạo bước đệm bứt phá trong thời gian sắp tới.

Nếu gặp bất cứ trở ngại nào, bạn nên chủ động tham khảo ý kiến của lớp “đàn anh” đi trước. Bạn sẽ học hỏi được nhiều điều bổ ích và có sự trợ giúp đắc lực.

Tuổi Tuất

Sau giai đoạn vận động nhẹ nhàng, đây là thời điểm thích hợp để bạn “tăng tốc” và gặt hái thành quả mà bản thân đã nỗ lực trong suốt thời gian qua. Trong tháng 3 này, bạn sẽ được nhiều người giúp đỡ đẩy nhanh quá trình “về đích”.

Tuat-7872-1426783692.jpg

Tuy nhiên, người tuổi Tuất cần ghi nhớ phải dựa vào sức mình là chính. Không nên thấy người khác giúp đỡ mà ỉ lại hoặc chủ quan trước mọi tình huống. Có như vậy, bạn mới thực sự được tận hưởng trọn vẹn thành quả lao động của mình.

Tuổi Hợi

Vận thế của người tuổi Hợi trong tháng 3 khá tốt và có người giúp đỡ về cả sự nghiệp lẫn tình cảm. Học hành, công việc ngày một tiến bộ với những định hướng chính xác hơn. Tình cảm lứa đôi của họ cũng sâu sắc và gắn kết.

Hoi-5511-1426783692.jpg

Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận trong lời ăn tiếng nói hàng ngày của mình, tránh gây hiểu nhầm hoặc mất hòa khí với bạn bè, đồng nghiệp, tạo cơ hội cho kẻ xấu “xuất chiêu” lợi dụng chia rẽ tình cảm.

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp có quý nhân phù trợ trong tháng 3

Thiền Viện Tịnh Chiếu - Bà Rịa - Vũng Tàu

Thiền Viện Tịch Chiếu là nơi địa thế khá lý tưởng, lại là một trong những danh lam đẹp của khu du lịch Long hải tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Thiền Viện Tịnh Chiếu - Bà Rịa - Vũng Tàu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiền Viện Tịnh Chiếu tọa lạc tại ấp Hải Điền, Thị Trấn Long Hải, huyện Long Đất, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Một không gian êm đềm và tĩnh mịch với âm thanh líu lo của tiếng chim hót như vọng về từ xa xăm, những vườn cây xanh mát đang xào xạc trong buổi sớm mai. Đặt chân đến đây, tự nhiên bạn sẽ cảm thấy cõi lòng mình như dịu lại, bình an… tâm hồn trở nên cởi mở và tan hòa vào khung cảnh thiên nhiên cô tịch.

Thiền Viện Tịch Chiếu là nơi có kiến trúc giống Thiền viện Thường Chiếu của Hoà Thượng Thích Thanh Từ, được nằm nơi địa thế khá lý tưởng, lại là một trong những danh lam đẹp của khu du lịch Long hải.

Năm 1973, Thiền Viện Tịch Chiếu, nguyên là hai Tịnh Thất nhỏ: Tịnh Thất Quan Âm của hai bà Trần Thị Tư (Tịnh Ngọc), Trần Thị Bảy (Tịnh Bửu), và Tịnh Thất của Sư Cô Thích Nữ Diệu Quang xây dựng, khi ấy có tên là Quan Âm Viện.

Năm 1988, hai Phật tử Tịnh Ngọc và Tịnh Bửu cúng dường hai Tịnh Thất và gần nữa mẫu đất cho Hoà Thượng Thích Thanh Từ. Hoà Thượng chỉ định hai đệ tử là Thích Nữ Hạnh Thanh và Thích Nữ Diệu Tánh về hai Tịnh Thất này. Hai Sư Cô Hạnh Thanh và Diệu Tánh xin sát nhập hai Tịnh Thất này thành Thiền Viện Tịch Chiếu.

Năm 1993, hai Sư Cô xây dựng lại thành Thiền Viện mới như tình trạng hiện nay. Nơi Thiền Viện này, hai Sư Cô đã tạo được gần hai chục Thiền Sinh cho Ni Giới.

Thiền Viện Tịch Chiếu gồm Chánh Điện, Nhà Tổ,Trai Đường và phòng của Ni chúng. Sân trước chùa trang trí với nhiều loại cây cảnh quí như tùng bách, trắc bá diệp, thiên tuế… và các loại hoa đẹp. Vườn hoa nhỏ nhưng chăm sóc công phu, mỹ thuật và mang nét Thiền Vị. Chánh điện xây theo hình vuông, cạnh 11m, nóc hai tầng mái ngói theo kiểu chùa xưa, tường đúc và xây gạch với nhiều khung cửa kiếng, kiến trúc đơn giản nhưng kiên cố và khang trang. Chánh điện thờ Phật Thích Ca, đơn giản nhưng trang nghiêm. Sau Chánh Điện là Nhà Tổ, cách một sân lộ thiên nhỏ.

tichchieu
Nhà Tổ

Giữa sân là hòn Non Bộ với ý nghĩa biểu trưng của hội Linh Sơn với sự tích “Niêm Hoa Vi Tiếu” (Giơ cành hoa, mĩm cười): Trong Pháp Hội trên núi Linh Thứu (Ấn Độ), Đức Phật Thích Ca không nói lời nào, chỉ cầm cành hoa giơ lên ! Tăng chúng không hiểu gì, tất cả đều im lặng, chỉ có một mình Tôn Giả Ma Ha Ca Diếp nhìn cành hoa, miệng mĩm cười. Đức Phật nói: Ta có Chánh Pháp Nhãn Tạng, Niết Bàn Diệu Tâm, Thực Tướng Vô Tướng, Vi Diệu Pháp Môn, Bất Lập Văn Tự, Giáo Ngoại biệt truyền, giao phó cho Ma Ha Ca Diếp. Đây là sự tích của việc ” Truyền Tâm Ấn” trong Thiền Tông.

Non Bộ còn trang trí có tượng Bồ Tát Quán Thế Âm và Bồ Tát Di Lạc, nhắc cho người xem hạnh Từ Bi – Hỷ Xả của chư Phật, Bồ Tát. Hòn Non Bộ tuy nhỏ, nhưng trang trí mỹ thuật, nói lên ý nghĩa Phật Pháp thâm sâu, tăng thêm ” Thiền Vị” cho khách hành hương khi viếng Thiền Viện Tịch Chiếu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiền Viện Tịnh Chiếu - Bà Rịa - Vũng Tàu

Mẹo bày gương cơ bản cho nhà thêm sang

Từ xưa đến nay gương là vật dụng không thể thiếu trong gia đình, đặc biệt là với những chị em phụ nữ yêu thích làm đẹp thì gương lại là vật bất li thân. Vậy thì những cấm kỵ nào cần chú ý khi chọn vị trí đặt một chiếc gương?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.  Đặt gương đối diện nơi thờ cúng.

Đặt một chiếc gương đối diện nơi thờ cúng thường thể hiện sự thiếu tôn trọng thần linh. Thần linh không chỉ không thể “hiển linh” mà còn mang đến tác dụng phong thủy ngược lại so với những gì mình mong đợi. Gương thuộc Trùng Sát, sẽ xung khắc với thần thánh, nên không được đặt đối diện nơi thời cũng.

2.  Đặt gương đối diện cửa chính.

 meo bay guong co ban cho nha them sang - 1

Đối diện cửa ra vào thường không thích hợp để đặt một chiếc gương. Gương thường có tác dụng phản chiếu, điều này sẽ ngăn cản tài vận của bạn, làm đảo lộn vận thế tốt đẹp vốn có. Sự nghiệp cũng vì thế mà gặp sóng gió, hoặc con đường tài vận gặp chông gai.

3.  Đặt gương đối diện cửa chính phòng ngủ.

Cửa chính phòng ngủ cũng quan trọng không kém cửa chính của một ngôi nhà và có tác dụng cực kỳ quan trọng. Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi thư giãn, phân nửa thời gian mọi người ở trong này, vì vậy không nên đặt gương đối diện cửa chính để tránh mang đến vận thế không may.

4.  Cấm kỵ đặt gương bên trên trần nhà.

Với một chiếc gương trên trần nhà thì những người bên dưới sẽ hao tài hao khí, ảnh hưởng nhiều đến sưc khỏe. Tốt nhất là không nên treo gương trên trần nhà nơi phòng khách bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến vận khí người trong phòng mà làm cho những người bên dưới nó mất tự nhiên.

5. Đặt đối diện cửa nhà vệ sinh, nhà tắm.

Nhà vệ sinh, nhà tắm là nơi kín đáo và có chút riêng tư. Nếu đặt một chiếc gương đối diện nó sẽ khiến những người xung quanh rất dễ nhìn được những đồ dùng bên trong cũng như nhất cử nhất động của người trong đó. Như thế khiến người khác thấy ngượng ngùng và cũng dễ “phanh phui” hết những gì họi là “riêng tư”.

6.  Đặt gương xung quanh hoặc đối diện giường ngủ.

Khi một chiếc gương được đặt trước giường và bất kỳ ai đó bất chợt tỉnh giấc trong đêm – khi mà mọi thứ vẫn còn đang mơ hồ thì rất dễ bị chính hình ảnh của mình trong gương hù dọa. Hơn nữa, gương có tác dụng phản chiếu, nó sẽ xua đi mất vận khí tốt đẹp của chính chủ nhà.

7.  Đặt gương xung quanh nhà bếp.

Nhà bếp là nơi Thần Hỏa ngự trị, nếu đặt gương trong  nhà bếp thì bên trong hay bên ngoài gương đều thấy lửa, như thế thần Hỏa lại càng thêm mạnh, dễ gây ra hỏa hoạn hoặc thương tích bất kỳ do lửa gây nên.

8. Đặt gương xung quanh bàn học.

 meo bay guong co ban cho nha them sang - 2

Đối với một người học sinh mà nói, khi đặt chiếc gương xung quanh bàn học sẽ làm bạn đó phân tâm, mất tập trung. Học sinh sẽ chỉ suy nghĩ đến hình tượng của bản thân là nhiều mà chú tâm vào công việc học tập thì ít. Thời gian dài sẽ khiến thành tích học tập giảm sút.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo bày gương cơ bản cho nhà thêm sang

Mơ thấy người thân là điềm lành hay dữ?

Nếu người thân xuất hiện trong giấc mơ, điều này chưa hẳn là điềm tốt. Nó phản ánh cuộc sống hiện tại hoặc dự báo về tương lai của bạn.
Mơ thấy người thân là điềm lành hay dữ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Mo thay nguoi than la diem lanh hay du hinh anh
Mơ thấy bố mẹ sẽ gặp may mắn

Bố mẹ

Nếu mơ thấy mẹ mình, có thể bạn sẽ gặp may mắn, hạnh phúc trong chuyện tình cảm.

Nếu mơ thấy ba mình, sự nghiệp của bạn có thể sẽ thăng tiến trong thời gian tới.

Nếu ta mơ thấy ba hoặc mẹ vốn đã qua đời, bạn hãy chờ đợi, tin tức quan trọng có thể sẽ đến.

Nếu mơ thấy ba mẹ của người khác, rất có thể bạn sẽ nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết.

Nếu mơ thấy mình trở thành ba mẹ, có thể bạn sẽ đón nhận một sự biến chuyển đáng ngạc nhiên về điều mà bạn đã từ bỏ.

Nếu mơ thấy ba mẹ của vợ hoặc chồng, hãy tỏ ra khéo léo trong quan hệ cư xử để cuộc sống được tốt đẹp hơn.

Anh trai

Mơ thấy anh trai thường là giấc mơ tốt đẹp, dự báo bạn sẽ có được cuộc sống bình an, hạnh phúc.

Nếu nam giới mơ thấy anh trai mình, điều này nhắc bạn nên có thái độ ôn hòa hơn với anh trai để tránh xảy ra mâu thuẫn, xung đột trong gia đình.

Nếu bạn là nữ giới thì giấc mơ về anh trai mang thông điệp rằng gia đình bạn sẽ luôn hòa thuận, êm ấm.

Trong giấc mơ bạn thấy người anh trai của mình xuất hiện với hình ảnh mạnh mẽ, điều đó chứng tỏ bạn đang hài lòng với cuộc sống của mình, đặc biệt là về số tài sản hiện có.

Mơ thấy anh trai xuất hiện với bộ dạng khốn đốn, nghèo khó thì bạn nên chú ý tới cuộc sống hiện tại. Đây là dự báo bạn sẽ gặp chuyện không may như có thể bị tổn thất tài sản, tiền bạc.

Ngoài ra, giấc mơ này còn có ngụ ý rằng bạn không nên quá tự mãn, hãy biết quan tâm và hòa đồng hơn với những người xung quanh.

Em trai

Giấc mơ về em trai thường xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới. Đó là giấc mơ mang tin tốt lành về gia đình, người thân.

Trong giấc mơ của nữ giới, em trai tượng trưng cho mạnh mẽ và quan trọng. Do vậy, nữ giới mơ thấy em trai thường ám chỉ phần nam tính ở họ đang mạnh hơn.

Ngoài ra, nữ giới mơ thấy em trai còn là điềm báo rằng cuộc sống gia đình của họ luôn được bình an, hạnh phúc.

Hình ảnh người em trai xuất hiện trong giấc mơ của phụ nữ chưa kết hôn còn là điềm báo rằng cô ấy sắp có tin vui về hôn nhân.

Với phụ nữ chưa kết hôn, giấc mơ đó sẽ là tin về đời sống vợ chồng đang hòa hợp, hạnh phúc.

Nếu nam giới mơ thấy em trai mình là ngụ ý nhắc các thành viên trong gia đình nên có sự cảm thông và yêu thương nhau hơn.

Chị gái

Mơ thấy chị gái là một giấc mơ lành mang ý nghĩa tượng trưng cho người mẹ luôn chăm sóc, che chở cho những đứa con thân yêu của mình.

Nam giới chưa có gia đình mà mơ thấy chị gái có nghĩa là người đó đang mơ về cuộc hôn nhân tốt đẹp. Nếu là người đã kết hôn thì giấc mơ này phản ánh cuộc hôn nhân hiện tại của họ rất hạnh phúc.

Khi nữ giới mơ thấy chị gái, điều đó ám chỉ rằng cô ấy đang nhớ về người mẹ của mình.

Trong giấc mơ thấy mình đang tâm sự với chị gái là điềm tốt lành, dự báo sắp có tin vui về hôn nhân, công việc
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người thân là điềm lành hay dữ?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries