Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tết Hạ nguyên (mồng 1, 10, 15/10 ÂL)

Văn khấn tết Hạ Nguyên được dùng trong phong tục từ cổ xưa, ngày tết Cơm Mới (tết Hạ Nguyên) nhà nhà đều nấu xôi gạo mới, sắm sửa hương hoa, đèn nến cùng mâm lễ mặn thơm ngon tinh khiết để cúng tổ tiên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ý nghĩa:

Theo phong tục dân gian Tết Hạ Nguyên được tiến hành vào ngày mồng Một hoặc mồng Mười, cũng có thể là ngày Rằm tháng 10 Âm lịch hàng năm.

Theo quan niệm của ông bà ta ngày xưa, những ngày này Thiên Đình cử thần Tam Thanh xuống trần gian để xem xét việc tốt xấu về tâu với Ngọc Hoàng. Do vậy, mọi nhà phải tiến hành làm lễ để thần Tam Thanh ban phúc lành, tránh tai họa và cũng là dịp “‘tiến tân” cơm gạo mới cúng tổ tiên.

Nhân Tết Hạ Nguyên mọi người đều mua quà và gạo nếp ới cùng những đặc sản lúc giao mùa Thu Đông biếu ông, bà, cha mẹ và những bậc được tôn kính để tỏ lòng hiếu thuận, biết ơn bề trên.

2. Sắm lễ:

Theo phong tục từ cổ xưa, ngày tết Cơm Mới (tết Hạ Nguyên) nhà nhà đều nấu xôi gạo mới, sắm sửa hương hoa, đèn nến cùng mâm lễ mặn thơm ngon tinh khiết để cúng tổ tiên.

3. Văn khấn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Thúc Bá, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội họ nội họ ngoại.

Tín chủ (chúng) con là:...........................Ngụ tại:.............

Hôm nay là ngày mồng Một (mồng Mười Rằm) tháng Mười là ngày Tết Cơm Mới, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, nấu cơm gạo mới, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Trộm nghĩ rằng:

Cây cao bóng mát

Quả tốt hương bay

Công tài bồi xưa những ai gây

Của quí hóa nay con cháu hưởng

Ơn Trời Đất Phật Tiên, Chư vị Tôn thần

Sau nhờ ơn Tổ tiên gây dựng, kể công tân khổ biết là bao

Đến nay con cháu dồi dào, hưởng miếng trân cam

Nay nhân mùa gặt hái

Gánh nếp tẻ đầu mùa


Nghĩ đến ơn xưa

Cày bừa vun xới,

Sửa nồi cơm mới

Kính cẩn dâng lên

Thường tiên nếm trước

Mong nhờ Tổ phước

Hòa cốc phong đăng

Thóc lúa thêm tăng

Hoa màu tươi mới

Làm ăn tiến tới

Con cháu được nhờ

Lễ tuy đơn sơ

Tỏ lòng thành kính

Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần. Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ..............., cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về chứng giám tâm thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Hạ nguyên (mồng 1, 10, 15/10 ÂL)

Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên. Ngoài ý nghĩa tâm linh, từng loại trái trên mâm đều có tác dụng trị bệnh.
Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào dịp Tết Nguyên đán, từ Bắc chí Nam, nhà nào cũng đều có bày mâm ngũ quả trên bàn thờ tổ tiên. Theo thuyết ngũ hành: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu vàng. Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu đó để phối trí các loại quả cho tương xứng. 5 màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: phú (giàu có), quý (sang trọng), thọ (sống lâu), khang (khỏe mạnh), ninh (bình yên).

Miền Bắc thường chưng 5 loại quả có 5 màu khác nhau như: chuối, táo màu xanh; bưởi (hoặc phật thủ), cam, quýt màu vàng; hồng hoặc táo tây, ớt màu đỏ; roi, mận, đào hoặc lê màu trắng; hồng xiêm ( tức sabôchê) hoặc nho đen, măng cụt, mận màu đen. Ở miền Nam, mâm ngũ quả thường thấy các loại mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung, dưa hấu, thơm…

Thường người ta chọn loại quả tươi tốt, có màu sắc đẹp và có ý nghĩa tượng trưng cho mong ước của mình. Quả bưởi tròn tượng trưng sự viên mãn, đầy đủ, nhiều phúc lộc; quả phật thủ tượng trưng cho sự che chở, bình an; quả na, lựu, nhiều hạt ngụ ý sự đông con nhiều cháu; quả quất tượng trưng cho người quân tử...

Tùy theo quan niệm của mỗi miền mà có những kiêng kỵ khác nhau, dựa vào tên của vài loại quả, gọi là cách tá âm. Ví dụ như có nơi người ta không chưng quả cam (cam chịu), quả chuối (chúi: chúi đầu, chúi mũi; vất vả), tắc (bế tắc… Ở Nam bộ, người ta lại thích dứa, thơm (thơm tho, thơm danh), sung (sung túc); hoặc thể hiện sự mong ước đơn sơ bằng các loại như mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài (cầu vừa đủ xài); mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung (cầu vừa đủ xài sung)…

12 loại trái cây thường được chọn dùng trong mâm ngũ quả ngày Tết còn có nhiều giá trị về mặt y học.

1. Mãng cầu (cầu)

Mãng cầu gồm có mãng cầu xiêm và mãng cầu dai (na). Thịt quả trắng, mùi dễ chịu, vị dịu, hơi ngọt, chua, có tính giải khát, bổ dưỡng.

Trong 100g phần ăn được của mãng cầu xiêm có chứa các chất sau: Nước 81g; protid 1,70g; lipid 0,80g; glucid 12,00g; carbohydrat 1,10g; cellulose 1,80g; acid 0,90g; tro 0,70g. Cung cấp 64 calo. Ngoài ra, mãng cầu xiêm còn chứa nhiều chất vitamin và các chất khoáng vi lượng; cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho người suy nhược cơ thể, ăn uống kém.

Thịt quả mãng cầu xiêm nhiều nước, ít đường, nhiều acid, nên có vị chua ngọt và mùi thơm rất đặc trưng. Người ta dùng thịt quả pha thêm nước và đường hoặc sữa, xay làm nước sinh tố để giải khát, bổ mát và chống hoại huyết. Đây là loại  trái cây có ích cho người bệnh tiểu đường và cao huyết áp. Mãng cầu xiêm cũng được dùng chế biến thành mứt kẹo thơm ngon, rất được ưa chuộng.

Quả xanh phơi khô tán bột dùng trị kiết lỵ và sốt rét. Lá dùng trị sốt rét với mục đích thường để chặn cữ (lên cơn sốt rét) như sau: Lá mãng cầu xiêm 15 lá, đâm vắt lấy nước cốt uống 1 lần, ngày uống 4 lần.

Mãng cầu dai, tức quả na, còn gọi là mãng cầu ta (Annona squamosa L.), có thịt quả mềm, thơm, ngon, ngọt. Trong 100g phần ăn được của quả na có chứa: Nước 82,5g; protid 1,6g; glucid 14,5g; cellulose 0,8g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 35mg; P 45mg; Fe 0,6mg; các vitamin B1 0,11mg; B2 0,10mg; PP 0,8mg; C 36mg; cung cấp 98 calo.

Theo đông y, thịt quả na có vị ngọt, chua, tính ấm, tác dụng hạ khí, tiêu đàm. Thường dùng trong các trường hợp kiết lỵ, tiết tinh, đái tháo, tiêu khát, ho có đàm vàng đặc. Quả xanh dùng chữa lỵ và tiêu chảy. Lá có tác dụng sát khuẩn, tiêu viêm, sát trùng, dùng chữa kiết lỵ ra máu.

2. Dừa (Vừa)

Dừa được trồng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các vùng ven biển nhiệt đới. Theo Đông y, quả dừa gọi là da tử, có vị ngọt, tính bình, không độc, ăn đỡ đói; tác dụng khử phong, ích khí, tiêu phù thũng, trừ hoắc loạn, tâm phiền, giải nhiệt độc (Tuệ Tĩnh - Nam dược thần hiệu).

Cùi dừa màu trắng đẹp, ăn giòn thơm, hương vị như sữa. Quả càng già, hàm lượng chất dinh dưỡng càng nhiều. Ăn bổ dưỡng lại giúp trừ được phong thấp. Nước dừa có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm tiêu khát, khỏi thổ huyết, trừ say nắng, giúp đen râu tóc. Dùng uống giải khát và bổ dưỡng. Nước dừa vô trùng được dùng làm dung dịch truyền tĩnh mạch, trị tiêu chảy.

Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin C, sắt, phospho, canxi, kali, magiê, natri, các chất khoáng khác, lipid, protein, đường... Nước dừa là loại nước giải khát có giá trị, tác dụng tăng cường khí lực, giải khát, giải nhiệt, làm tươi nhan sắc. Rất tốt cho người bị cảm nắng, tiêu chảy, tiêu ra máu.

Người ta ưa chuộng dừa vì nó chứa một số acid béo không thay thế trong quá trình đồng hóa thức ăn, cố định men, tham gia dự trữ chất béo của cơ thể. Dầu dừa hay bơ dừa tạo thành một nhũ tương rất mịn khi gặp mật và dịch tụy nên dễ đồng hóa.

Nước cốt dừa là cùi dừa khô bào vụn, vắt ép lấy nước. Trong nước cốt dừa có chất béo, acid amin, đường, acid hữu cơ. Nước dừa và nước cốt dừa có chất kích thích tăng trưởng nên được dùng để cấy mô.

Các món ăn như kho, nấu chè, bánh kẹo có pha nước cốt dừa sẽ tăng hương vị ngọt béo, hấp dẫn khẩu vị. Người Nam Bộ còn chế loại bánh tráng dừa làm bằng cùi dừa bào còn nước cốt và bột gạo nếp. Bánh màu trắng ngà, dẻo mềm, thơm ngon, có thể ăn ngay không cần nướng.

3. Đu đủ (Đủ)

Theo sách Dược thảo bách khoa toàn thư, đu đủ được người Maya sử dụng làm thức ăn và làm thuốc từ rất lâu đời. Người Trung Quốc thì xem đu đủ như “trái cây vua của vùng Lĩnh Nam”, đặt tên cho đu đủ là Phiên mộc qua.

Ngày nay, mọi người đều công nhận đu đủ là một loại trái cây có hương vị thơm ngon, bổ dưỡng và có tác dụng trị liệu một số bệnh tật. Trong 100g phần ăn được của đu đủ có chứa các chất dinh dưỡng sau (FAO, 1976): Nước 87,1g ; glucid 11,8g ; protein 0,5g ; lipid 0,1g ; tro 0,5g ; các chất khoáng K 24mg, P 22mg, B1 0,03mg, C 71mg, cung cấp 45Kcalo.

Theo đông y, đu đủ chín có vị ngọt, mát, tác dụng nhuận tràng, tiêu thực, tiêu tích trệ, lợi trung tiện, lợi tiểu. Là một thức ăn bổ dưỡng, giúp tiêu hóa protid, lipid, albumin rất hiệu quả.

Đu đủ xanh có vị đắng, ngọt, tác dụng tiêu rất mạnh (dễ gây xót ruột khi dùng nhiều), được dùng chữa rối loạn tiêu hóa do tỳ vị yếu, viêm dạ dày mãn tính, viêm dạ dày - ruột non ở trẻ em. Ngoài ra, còn có tác dụng giúp cơ thể phòng chống ung thư, sát trùng diệt khuẩn (theo Trung dược đại từ điển).

Trái đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá, đều có chứa chất nhựa mủ. Trong nhựa mủ này có men papain có khả năng hòa tan một khối lượng tơ huyết (fibrin) gấp 2.000 lần khối lượng của nó.

Men papain của đu đủ có tác dụng như men pepsin của dạ dày và nhất là giống men trypsin của tụy tạng trong việc tiêu hóa protid, lipid, hydrat carbon trong môi trường hơi kiềm hay trung tính. Nếu sự phân tiết của tụy tạng có trở ngại, gây ra một số rối loạn về tiêu hóa, thì có thể sử dụng đu đủ chín nấu ăn để điều hòa. Ngoài ra, men papain còn có tác dụng làm triệt tiêu progesteron, cho nên phụ nữ có thai không nên ăn đu đủ xanh.

Hoa đu đủ đựng dùng trị ho trẻ em, ho gà, bằng cách hấp với đường phèn: 30g hoa tươi hấp với 20g đường phèn (có thể nấu với ½ chén nước), chia làm 2 lần cho uống trước bữa ăn.

Nhựa mủ đu đủ (Latex caricae papayae) được lấy từ trái xanh đem phơi khô, hoặc lấy từ thân cây, có tác dụng làm sạch da, làm lành các vết thương, thúc đẩy quá trình làm lành các ung nhọt cũng như các khối ung thư (Theo sách The Encyclopedia of Medicinal plants).

Qua đó, ta thấy đu đủ có những lợi ích rất thiết thực :

- Chứa nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A, là chất chống oxy hóa rất hiệu quả, giúp phòng chống  bệnh tim mạch, lão suy, ung thư.

- Giàu vitamin B, C, các chất khoáng, tác dụng bổ dưỡng, trợ tiêu hóa. Kết hợp với chuối + mật ong chống táo bón.

- Bảo vệ da rất tốt (+ sữa tươi + đường). Làm mặt nạ (+ sữa tươi hoặc yaourt), ngừa được mụn, vết nám da, chữa da khô. Đu đủ còn có công dụng rất đặc biệt, nó có thể giúp vết thương hay vết mổ của bạn mau lành, bằng cách đắp một miếng đu đủ lên vùng da bị tổn thương.

- Đu đủ xanh hầm móng giò heo là thức ăn lợi sữa, làm nộm với khô bò là thức ăn khoái khẩu, lợi tiêu hóa.

- Bổ dưỡng Tỳ vị: Đu đủ chín 200g, sữa bò 250ml, nước chanh vắt 1 muỗng canh, mật ong vừa đủ. Gọt vỏ đu đủ, xắt nhỏ, bỏ hột, cho vào máy xay cùng với các nguyên liệu để xay nhuyễn, dùng uống trong ngày.

- Nước đu đủ, dứa giúp da trắng mịn, hồng hào :

Vật liệu: Đu đủ ¼ quả, dứa ¼ quả, bôm (táo tây) ½ quả, cam 2 quả, nước 50ml.

Cách làm: Dứa cắt miếng nhỏ. Đu đủ gọt bỏ vỏ và gạt rồi cắt miếng nhỏ; bôm, cam rửa sạch, cắt miếng bỏ hạt. Lấy các thứ trên cho vào máy xay sinh tố, sau khi xay xong đổ vào ly, thêm nước vào quậy đều là có thể dùng.

4. Xoài (Xài)

Xoài được coi là “vua trái cây”. Trong 100g phần ăn được của quả xoài chín có chứa các chất sau : Nước 86,5g; protid 0,6g; lipid 0,3g; glucid 15,9g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 10g; P 15g; Fe 0,3g; các vitamin B1 0,06mg; C 36mg; beta-caroten 1880 microgam. Cung cấp 62 calo. (FAO.1976)

Như vậy, xoài chín chứa nhiều chất bổ dưỡng. Một miếng xoài 100g cung cấp 78% nhu cầu vitamin A mỗi ngày, 46% nhu cầu vitamin C, ngoài ra còn có vitamin E.

Ăn xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón). Tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc. Đặc biệt, xoài rất tốt cho hoạt động của thanh đới, chống khô cổ, khản tiếng (ca sĩ, phát thanh viên… nên dùng)

Xoài xanh có nhiều vitamin C, nấu canh chua với các loại cá đồng (cá rô, cá trê, cá lóc…) rất ngon lại có tác dụng giải nhiệt, chống mệt mỏi vào mùa hè. Tuy vậy, xoài xanh có nhiều chất chát có thể gây táo bón, không nên ăn lúc đói bụng. Ăn ít thì nhuận trường, ăn nhiều gây tiêu chảy. Sau bữa ăn no, bị sốt, vết thương mưng mủ, đái tháo đường không nên ăn xoài chín.

Tinh chất từ hạt xoài có thể giúp ngăn chặn nhiều loại vi khuẩn có hại, trong đó có listeria. Listeria là loại vi khuẩn có trong thực phẩm, nhất là các loại thịt đóng hộp, đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ có thai, người già, trẻ sơ sinh và người có hệ miễn dịch yếu. Theo các nhà nghiên cứu, người ta có thể tận dụng hạt xoài để chế biến một loại chất bảo quản thực phẩm tự nhiên chống nhiễm khuẩn listeria.

Theo Đông y, quả xoài vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, kiện tỳ, tiêu trệ, chỉ thổ, giải khát, lợi niệu, trị ho, hoại huyết, tiêu hóa kém, phòng ngừa ung thư đại tràng và bệnh do thiếu chất xơ.

Hạt xoài có vị chua, chát, tính bình, dùng trị giun, kiết lỵ, tiêu chảy, giúp giảm đau, trị miệng khát họng khô, tiểu tiện không thông.

Vỏ trái xoài chín nấu thành cao lỏng, trị được bệnh ho ra máu.

Khi ăn xoài, cần lưu ý những điều sau đây:

- Tuy thịt quả xoài có tác dụng lợi tiểu, chữa hoại huyết, nhưng nếu ăn nhiều sẽ bị nóng, dễ sinh mụn nhọt, chảy ghèn ở mắt.

- Không nên ăn xoài sau khi dùng các thức ăn có nhiều gia vị cay, nóng như hành, tỏi, tiêu, gừng, ớt…

- Cách ăn xoài chín an toàn là xắt nhỏ, làm nhuyễn, không để cả lát to, không nhai dối, nuốt chửng (chú ý đối với trẻ em và người già răng yếu). Nên ăn xoài chín đến độ có thể bóc vỏ mà không cần dùng dao gọt vỏ.

- Tránh nhựa mủ ở vỏ, mủ xoài có chất độc gây nôn mửa, tiêu chảy, viêm da.

Sau đây là cách chế nước sinh tố xoài làm đẹp da:

Nguyên liệu: Xoài chín ½ quả, chanh ½ quả, bưởi ½ quả, mật ong ½ muỗng nhỏ, sữa chua ½  ly, nước đá một ít.

Cách làm: Tất cả cho vào máy xay sinh tố rồi ăn sau bữa ăn 2-3 giờ. 

Làm săn da mặt bằng cách: Lá xoài tươi 50g, rửa thật sạch, giã nát, đắp mặt trong 20 phút rồi rửa sạch.

5. Sung (Sung túc)

Sung còn gọi là vô hoa quả, thiên sinh tử, ánh nhật quả, văn tiên quả, phẩm tiên quả, nãi tương quả, mật quả, thường mọc hoang ở những nơi ẩm ướt và cũng được trồng quanh bờ ao hoặc ven sông. Người ta dùng quả, lá sung làm thực phẩm và dùng cả nhựa, lá, vỏ cây để làm thuốc.

Trong 100g quả sung có chứa các chất sau: protein 1g, chất béo 0.4g, đường 12.6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0.4mg, caroten 0.05mg, dẫn xuất không protein 12.3g, khoáng toàn phần 3.1g.

Quả sung thường dùng muối ăn như cà muối, luộc ăn với nước chấm hoặc kho. Lá sung non có thể ăn sống như rau, lộc sung dùng gói nem.

Theo đông y, quả sung có vị ngọt, hơi chát, tính mát, tác dụng thông huyết, lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thủng, tiêu viêm, sát trùng, bổ huyết. Quả còn xanh dùng cầm tiêu chảy. Quả sung và lá non giúp lợi sữa cho sản phụ.

Nhựa mủ dùng bôi ngoài chữa các chứng sang độc, chốc lở, đinh nhọt, bỏng, các loại ghẻ. Cành lá và vỏ cây sung dùng chữa phong thấp, sốt rét, sản phụ ít sữa. Liều dùng 10-20g, sắc uống.

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã dùng nhựa sung chữa các loại đinh nhọt và dùng lá sung non chữa trẻ em bị lở ghẻ. Trong sách Bách gia trân tàng, Hải Thượng Lãn Ông dùng lá sung tật nấu nước cho uống và xông rửa mặt chữa trên mặt bị nổi từng cục u nhỏ sưng đỏ.

Ở Ấn Độ, rễ sung được dùng chữa lỵ, nhựa rễ cây dùng chữa tiêu khát (đái tháo đường); lá sung sấy khô, tán bột, trộn với mật ong chữa bệnh túi mật; quả dùng chữa rong kinh, khạc ra máu; nhựa sung dùng chữa bệnh trĩ và tiêu chảy.

Y học hiện đại cho rằng quả sung có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp và phòng chống ung thư. Ngày nay, cây sung còn được trồng trong bồn, chậu non bộ làm cảnh, rất được ưa chuộng.

6. Dứa - thơm (Thơm tho, Đa phúc lộc)

Quả dứa có nhiều nước, vị ngọt pha chua rất ngon, mùi thơm đặc biệt, là một trong các thứ trái cây tươi được nhiều người ưa chuộng. Quả dứa có nhiều mắt nên được tượng trưng cho đa lộc, đa phúc.

Theo Đông y, dứa có vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát, giải nhiệt, lợi tiêu hóa, ngừng tả. Men dứa giúp dạ dày phân giải protein, làm thức ăn dễ tiêu. Sau khi ăn nhiều thịt, mỡ, ăn dứa rất có lợi. Ngoài ra, chất đường, muối và men trong dứa còn có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm thận, cao huyết áp, phù thũng. Đối với bệnh viêm phế quản, ho, nó cũng có tác dụng điều trị hỗ trợ.

Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện hiện tượng dị ứng. Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn, đi lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đầu, chóng mặt, mẩn đỏ da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm trọng hơn có thể ngất đột ngột. Do đó, những người bị dị ứng dứa không được ăn.

Trước khi ăn, có thể ngâm dứa trong nước muối để một phần acid hữu cơ bị phân giải, làm giảm nguy cơ ngộ độc dứa. Dứa sau khi xát muối ăn đậm đà, ngọt ngào hơn.

- Nước ép dứa:

Mỗi ngày, bạn hãy uống một ly nước ép dứa để ngừa ung thư. Nước dứa có khả năng kích thích hệ miễn dịch tấn công tế bào bệnh; kìm hãm khả năng di căn của các loại ung thư vú, phổi, đại tràng, buồng trứng và da. Không ăn hoặc uống nước ép dứa khi bụng đói.

Cũng giống đu đủ, dứa rất hữu ích trong việc làm mềm da, chứa ezym đặc biệt có tác dụng tẩy tế bào chết, đặc biệt khi thoa hoặc ngâm nước ép dứa ở những vùng da đầu gối, khuỷu tay, gót chân, v.v...

 7. Hồng (Hồng hào, Tươi tốt)

Cây hồng còn gọi là hồng thị, thị đinh, quân thiên tử, cậy… Trong quả hồng tươi có chứa: 88-90% nước; 0,7-0,9% protid; 0,1% lipid; 6,2-8,6% glucid; 10 mg% Ca; 19 mg% P; 0,2 mg% Fe; 0,16 mg% caroten; 16mg% vitamin C; 0,3 mg% vitamin P…

Tai hồng là phần đài còn đính vào quả khô, được dùng làm thuốc với tên thị đế (Calyx Kaki).

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh viết như sau: “Hồng thị là quả hồng, vị ngọt hơi chát, tính hàn lành, nối liền khí kinh mạch, làm mát dạ dày, nhuận trong miệng, hòa trong ruột, thông được tai mũi. Khi uống rượu thì không nên ăn hồng vì dễ say hoặc sinh ra đau tim".

Quả hồng khô (mứt hồng) vị ngọt, tính bình, không độc, nhuận phế, nhuận tâm, hòa vị, tiêu đàm, giáng hỏa, hỏa huyết. Có tên là bạch thị hoặc thị bánh”.

Vị thuốc thị đế có vị đắng, tính ôn, vào kinh vị, tác dụng ôn trung, giáng khí. Thường dùng chữa nấc, đầy bụng, nôn ói, ợ hơi. Ngày dùng 8 – 16g sắc uống.

Ngày nay ở Trung Quốc, người ta còn dùng thị tất (Succus Kaki Siccatis) là nước ép từ quả hồng chưa chín, phơi hay sấy khô, để chữa cao huyết áp, cầm máu, trĩ.

Vị thuốc thị sương (Saccaharum Kaki) là chất đường trong quả hồng chảy ra khi người ta ép để làm mứt, cho vào nồi đun lửa nhẹ đến khi cô lại thành châu thì đổ ra khuôn, phơi hoặc sấy nhẹ cho khô se, cắt thành từng miếng rồi phơi sấy cho khô hẳn. Thị sương dùng chữa ho, viêm họng khô rát.

Ngày nay, người ta còn dùng quả hồng chữa bệnh theo những cách sau :

- Hồng khô + mộc nhĩ đen để chữa táo bón, trĩ ra máu.

- Hồng khô sấy dòn, tán bột chữa đường tiêu hóa sưng đau.

- Hồng khô + trà + đường phèn chữa ho đàm, ho ra máu.

- Hồng khô + váng sữa + mật ong chữa tỳ vị yếu, ăn uống kém.

- Nước ép hồng tươi + sữa tươi hoặc nước cơm rất tốt cho người cao huyết áp.

Ngoài ra, người ta còn dùng lá hồng 10g + trà 6g, sắc uống hàng ngày để chữa cao huyết áp, ngừa xơ vữa động mạch. Vỏ quả hồng phơi khô 50g đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn với dầu mè bôi chữa viêm da lở loét.

Những người bị huyết áp thấp không nên ăn hồng.

8. Dưa hấu (Tốt đẹp, viên mãn, trung thực)

Dưa hấu có ruột đỏ (may mắn), vỏ xanh (thanh xuân), hạt đen (duyên dáng), lớp cùi vỏ trắng (thanh khiết, trung thực).

Trong dưa hấu có chứa nhiều chất dinh dưỡng giá trị như citrulin (0,17% của dịch quả), caroten, lycopen, manitol, vitamin A, vitamin C, vitamin B, , PP, acid folic…các chất khoáng vi lượng (Fe, P, Ca, Mg…), rất giàu chất pectin, kali (116mg%)… Hạt dưa hấu có chứa dầu (20-40%).

Theo đông y, thịt quả có vị ngọt nhạt, tính hàn, tác dụng giải khát, giải say nắng, trừ phiền nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, sinh tân dịch. Vỏ quả dưa hấu có vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải thử độc, chỉ khát, lợi tiểu. Hạt dưa có vị ngọt, tính hàn, tác dụng hạ nhiệt, hạ khí, lợi tiểu.

Ngày nay, người ta dùng quả dưa hấu trong trường hợp cao huyết áp, nóng ở vùng bàng quang, tiểu buốt, viêm thận, phù thũng, vàng da, đái tháo đường, say rượu, cảm sốt do thử nhiệt, phiền khát, chữa lỵ ra máu và ngậm với muối nuốt nước chữa viêm họng. Ngày uống 2-3 chén nước ép dưa hấu.

Người Trung Quốc cho rằng nếu vào mùa hè, mỗi ngày ăn được 3 miếng dưa hấu thì chẳng cần gì đến thuốc thang. Tuy nhiên, những người thận suy đi tiểu nhiều, người tỳ vị hư hàn, bụng lạnh, dễ tiêu chảy, hay buồn nôn thì không nên ăn dưa hấu.

Trường hợp dùng dưa hấu để trị liệu thì không được ướp lạnh, chỉ dùng tươi mới tốt. Dưa hấu là thức ăn rất tốt cho người đái tháo đường, mập phì và người cao tuổi. Khi bổ ra thì phải ăn ngay, không nên để lâu vì dễ nhiễm trùng, ăn vào đau bụng (các cụ ngày xưa cho là dưa bị hở nên có gió nhập vào).

Tuy dưa hấu là thứ giải khát tốt nhưng không nên ăn quá nhiều trong một lần, nhất là đối với những người tì vị hư hàn.

Người ta còn nghiền thịt dưa hấu thành bột nhão làm kem đắp lên mặt để dưỡng da, an toàn, không bị dị ứng, ngừa nám da, khô da. Mỗi tuần làm khoảng 2-3 lần, đắp mặt nạ dưa hấu chừng 15-20 phút rồi rửa sạch.

Vỏ quả dùng giải say nắng, chữa sốt cao, khát nước, đi tiểu ít, tiểu lắt nhắt, phù thũng, miệng lưỡi sưng lở. Có thể dùng tới 40g vỏ quả sắc với 500ml nước sôi uống thay trà, hoặc dùng vỏ quả khô đốt ra than, tán bột ngậm chữa miệng lưỡi sưng lở.

Hạt dưa hấu dùng chữa đau lưng, trị giun sán, phụ nữ hành kinh quá nhiều. Ngày dùng 12-16g sắc uống. Ngoài ra, hạt dưa hấu còn được người Trung Quốc dùng để mát phổi, tan đàm, nhuận trường, lợi tiêu hóa.

Rễ và lá dưa hấu dùng để chữa tiêu chảy, kiết lỵ vào mùa hè.

Lớp cùi vỏ trắng (nhiều citrulline hơn thịt quả), có tác dụng làm lành vết thương, lợi tiểu, giải khát, tăng cường sinh lực. Thường dùng làm rau trộn, xào thịt, làm nhân bánh.Cùi trắng của dưa hấu xắt lát mỏng rồi ngâm dấm để làm dưa chua, ăn khai vị rất ngon miệng, thích hợp vào mùa hè.

9. Chuối (Bình an, đa phúc lộc)

Quả chuối còn xanh chứa 10% tinh bột và 6.53% chất tanin.

Quả chuối chín có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100g chuối chín có chứa: glucid 26.1g, protein 1.2g, lipid 0.3g, tro 0.8g, Ca 12mg, P 32mg, Fe 0.8mg, các vitamin A (beta caroten) 225 microgam, B1 0.03mg, C 14mg. Ngoài ra còn có Mg, Na, S, Zn… Xét về mặt dinh dưỡng, chuối có giá trị hơn cả khoai tây và tương đương với thịt. 100g chuối cung cấp cho cơ thể 100 calo và dễ tiêu hoá.

Quả chuối chín có tác dụng nhuận trường, chống scorbut và thúc đẩy sự lên da non của các thương tổn trong ruột, trong viêm ruột kết có loét.

Khi mới bị táo bón, chỉ cần ăn liền 3-4 quả chuối tiêu sau bữa cơm chiều, sáng hôm sau sẽ dễ đi cầu. Nếu bị táo bón lâu ngày thì nên dùng quả chuối mật mốc (chuối lá) thật chín, đem nướng đến khi cháy gần hết vỏ, lấy ra bóc ăn, khi chuối còn nóng, sau 30-60 phút sẽ thông đại tiện. Trường hợp phân bị vón quá nhiều, thì sau 20 phút ăn tiếp một quả nữa rồi uống thêm một cốc nước muối pha loãng.

Chuối chín là thực phẩm dinh dưỡng rất tốt cho mọi người, từ trẻ đến già, từ lao động trí óc đến lao động chân tay. Nó giúp ích cho hệ xương, cho sự sinh trưởng cân bằng hệ thần kinh. Người ta sử dụng chuối để trị tiêu chảy, kiết lỵ, chống rối loạn ruột và dạ dày, chữa viêm ruột. Chuối được coi là một loại trái cây lý tưởng cho những vận động viên, nhất là những vận động viên thể hình.

Theo các nhà khoa học của Đại học John Hopkins (Mỹ) thì chuối là loại thuốc hạ huyết áp tốt nhất cho những người nghèo. Các bệnh nhân cao huyết áp ăn mỗi ngày 2-3 quả chuối, liên tục trong một tuần có thể giảm trị số huyết áp khoảng 10%.

Bột của quả chuối xanh có tác dụng chữa loét dạ dày có hiệu quả. Cách chế bột chuối như sau : Phơi quả chuối xanh trong im (phơi âm can) hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp, sau đó tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một muỗng canh bột chuối, hoà với nước ấm, uống lúc không no không đói quá.

Người ta còn dùng quả chuối xanh non để chữa hắc lào mới phát: Trước tiên, ta rửa sạch chổ lở ngứa bắng nước ấm, gãi cho trợt da ra, lau khô rồi lấy quả chuối vừa bẻ trên buồng ra, cắt dần từng lát, cho nhựa chuối tiết ra mà chấm, bôi, xát vào chỗ đau. Làm 4-5 lần sẽ khỏi.

Hoa chuối (ba tiêu hoa) có tính ấm, vị chua mặn, tác dụng làm ấm dạ dày, tan đàm, làm mềm u nhọt, thông kinh. Người ta dùng hoa chuối để làm thực phẩm (gỏi, rau độn trong dĩa rau xanh của bún, lẩu…). Món hoa chuối xắt nhỏ, luộc chín, trộn với muối mè hoặc đậu phụng rất tốt cho phụ nữ ít sữa sau khi sinh và người già bị táo bón.

Lá chuối được dùng làm thuốc chữa một số bệnh ngoài da. Dùng lá chuối rửa thật sạch, nghiền nát rồi trộn với nước gừng tươi để đắp chữa nhọt độc mới phát. Lấy lá chuối nghiền nát, trộn với lòng trắng trứng gà hoặc dầu mè để chữa các vết bỏng lửa, bỏng nước sôi. Nước của thân cây chuối hoặc củ rễ chuối được dùng uống trị sưng tấy, làm thuốc giải nhiệt, chữa nóng quá phát cuồng. Dùng ngoài rửa thật sạch, giã nát đắp vào chỗ đau, nhọt độc sưng nhức.

10. Lựu (Đa phúc, đa lộc)

Quả lựu có nhiều hạt nên được tượng trưng cho sự phồn thịnh, đa phúc, đa lộc. Ở Việt Nam, lựu được trồng khắp nơi để làm cảnh, lấy quả ăn và lấy vỏ quả, vỏ rễ, vỏ thân, hoa, thịt quả để làm thuốc.

Đông y dùng các bộ phận của cây lựu làm thuốc từ rất lâu đời. Theo sách Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, quả lựu có vị ngọt, chua, chát, tính ấm, hơi độc, tác dụng làm nhuận được họng bị khô náo, trừ được lao. Rễ dùng sát trùng rất tốt và trị được huyết lậu. Tuy nhiên nếu ăn nhiều quả lựu sẽ bị hại phổi, tổn răng.

Ngày nay, người ta biết rằng nước quả lựu giàu chất chống ôxy hóa polyphenol, vitamin B1, B2, vitamin C, Ca, Na và P, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do gây lão hóa, các bệnh tim mạch, bệnh Azheimer và cả ung thư. Những người bị huyết áp cao, uống 50ml nước quả lựu mỗi ngày trong 2 tuần liên tục có thể hạ được 5% mức huyết áp. Nước lựu có tác dụng tăng cholesterol tốt HDL, giảm cholesterol xấu LHD với tỉ lệ là 20%, giúp làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch.

Ngoài ra, nước lựu còn có tác dụng khử trùng và giúp phụ nữ đối phó với các triệu chứng của thời mãn kinh. làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch. Dầu hạt lựu có khả năng ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư da nhờ khả năng làm mau liền da trong trường hợp da bị thương tổn

Trong dân gian, người ta dùng thịt quả để trợ tiêu hóa, trợ tim. Dịch quả tươi giúp hạ nhiệt, làm mát. Hạt giúp tiêu hóa tốt hơn. Hoa dùng chữa viêm tai, đề phòng chảy mủ tai.

Vỏ quả cây lựu có vị chua, chát, tính ấm, tác dụng sáp trường chỉ tả, chỉ huyết khu trùng. Thường dùng chữa tiêu chảy, lỵ ra máu, tiểu ra máu, băng huyết, bạch đới, thoát giang, đau bụng giun. Ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc, thường phối hợp với các chất thơm cho dễ uống.

Vỏ thân và vỏ rễ có vị đắng, chát, tính ấm, có độc, tác dụng sát trùng, trừ sán. Thường dùng trị giun, đặc biệt có hiệu quả đối với sán xơ mít ở người và đối với cả sán ở súc vật nuôi trong nhà. Ngày dùng 20-60g dạng thuốc sắc. Ngoài ra, nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Cần lưu ý là khi dùng vỏ quả khô, vỏ thân, vỏ rễ khô thì thuốc phải được bảo quản nơi khô ráo, không để lâu quá 2 năm. Những người thể trạng hư yếu, phụ nữ có thai và trẻ em không nên dùng vì thuốc có độc.

11. Quất (Sung túc, đa lộc)

Quả quất rất giàu chất pectin, chứa vitamin C với hàm lượng 0,13-0,24 mg %, dịch quả có đường, acid hữu cơ nên có vị chua, hơi ngọt. Trong vỏ quả, lá tươi và chồi có tinh dầu 0,21%.

Theo Đông y, quất có vị chua, hơi ngọt, tính bình, không độc. Dùng chữa gan uất kết, dạ dày yếu, tiêu hóa kém, thực tích, chứng ách nghịch, ho, viêm họng, đàm tích, ẩu thổ, tiêu khát, trừ uế khí, giải độc rượu.

Người ta cất giữ quả quất lâu năm bằng cách làm quất muối như sau: Rửa quả quất thật sạch, để ráo nước, xếp vào hũ sành hoặc hũ thủy tinh, cứ 1 lớp quất xen với 1 lớp muối ăn, rồi đem phơi nắng. Thời gian cất giữ càng lâu, công hiệu càng tăng. Khi sử dụng, lấy 5-10 quả quất muối nấu nước uống, hoặc đâm nát ra, chế nước sôi để uống. Trị ho đàm, khô cổ, nặng ngực sau khi ăn, đàm vướng trong cổ không khạc ra được. Nếu dùng giải khát bổ phế thì lấy 1-3 quả đâm nát, hòa với nước đường hoặc nước pha mật ong để uống.

Người ta thường chế mứt kim quất để ăn, vừa bổ dưỡng lại trị được ho đàm, tăng cường tiêu hóa, chữa các chứng ách nghịch.

Quả quất ngâm rượu uống chữa tì vị yếu (hư hàn), can khí uất kết, trừ đàm tích và ẩu thổ. Liều dùng 30-50ml một ngày, uống trước bữa ăn. Xirô quất dùng giải khát, bổ dưỡng, trợ tiêu hóa.

Ngoài ra quất cũng được dùng làm thuốc chữa ho trẻ em theo cách sau: Quả quất chín 10g, hoa hồng trắng 10g, hạt chanh 10g, cho vào bát cùng với đường phèn hoặc mật ong, đem chưng cách thủy hoặc hấp trong nồi cơm 15-20 phút, lấy ra nghiền nát cho uống.

12. Bưởi (Phúc lộc, viên mãn)

Bưởi là loại trái cây rất được ưa chuộng của người Việt Nam. Vào những ngày lễ tết, những quả bưởi tươi thắm luôn được bày trên mâm ngũ quả của các gia đình.

Về mặt dinh dưỡng, trong 100g phần ăn được của bưởi có chứa các chất sau: Nước 80g; protid 0,6g; glucid 9g; lipid 0,1g; các khoáng chất chất: Ca 23mg; P 18mg; Fe 0,5mg; Cellulose (chất xơ) 0,7mg, các vitamin: B1 0,04mg; B2 0,02mg; PP 0,3mg; C 95mg. Cung cấp cho cơ thể 30 calo.

Theo y học hiện đại, nước bưởi giúp hạ đường huyết. Kiểm chứng thực tế cho thấy ăn bưởi đều đặn sẽ giúp giảm cân và phòng chống được tiểu đường. Những người bị bệnh cao huyết áp, tiểu đường, dùng dịch quả bưởi rất thích hợp.

Những hoạt chất khác tìm thấy trong bưởi giúp sản xuất chất xúc tác enzymes, ngăn ngừa ung thư; và một chất khác, chất bioflavonoids, giúp ngăn trở các hoạt động của các hormon phát triển bướu u.

Ngày nay, các nhà khoa học còn ghi nhận quả bưởi có tác dụng chống viêm, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu và cải thiện độ bền vùng thành mạch. Do đó, bưởi có tác dụng làm giảm nguy cơ suy tim, làm vết thương mau lành, giảm đau nhức các khớp, phòng ngừa ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến, chống hoại huyết.

Ăn bưởi thường xuyên cũng sẽ rất có ích cho người bị bệnh thấp khớp, viêm khớp, lupus, hoại huyết, kinh phong.

Theo đông y, tép bưởi có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng tiêu thực, lợi tiêu hoá, tiêu đàm, lợi tiểu, bổ dưỡng cơ thể. Thích hợp với người ăn uống kém, ăn uống không tiêu, đi tiểu ít, dễ xuất huyết, phụ nữ có thai bị nôn nghén, người bị tiểu đường, mập phì, cao huyết áp, đau nhức các khớp, ngộ độc rượu, tinh thần không thư thái.

Y học dùng nhiều bộ phận của bưởi để làm thuốc như vỏ quả, vỏ hạt, hạt, lá, hoa, dịch ép nước bưởi.

Theo đông y, vỏ quả bưởi có vị đắng, cay, tính không độc, trừ đàm, táo thấp, trị trường phong hạ huyết, tiêu thủng, giảm đau, hòa huyết. Bỏ lớp trắng, chỉ lấy lớp vỏ vàng, sao lên mà dùng.  Người Trung Quốc dùng vỏ quả bưởi để trợ tiêu hóa, làm long đàm, trị ho. Ngày dùng 4-12g sắc uống.

Tinh dầu của vỏ bưởi giúp kháng viêm, làm giãn mạch, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và trị cảm cúm, thường được dùng trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm.Lấy vỏ bưởi tươi, gừng tươi giã nát, đắp vào chỗ khớp xương đau trị được bệnh đau xương khớp. Vỏ bưởi ướp đường ăn chữa say xe, say sóng, trẻ em đầy bụng.

Đặc biệt trong cùi trắng của quả bưởi có tác dụng làm giảm cholesterol - huyết, bảo vệ tính bền của mạch máu, phòng chống cao huyết áp và tai biến mạch máu não.

- Lá bưởi có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, khai uất, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đàm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm.

- Hạt bưởi có vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát vị bẹn, sa đì. Hạt bưởi giã nát sắc uống dùng chữa sa ruột, sa nang.

- Vỏ hạt bưởi có nhiều pectin, được dùng làm thuốc cầm máu.

- Hoa bưởi dùng làm hương liệu gội đầu hoặc nấu chè rất thơm ngon.

Toàn bộ quả bưởi (cả vỏ lẫn múi) xắt nhỏ sắc uống có thể chữa mẩn ngứa da do dị ứng.

Bưởi đào hay bưởi hồng chứa nhiếu chất beta-carotene, lycopen.Loại bưởi này cũng chứa nhiều chất xơ và ít calories, nhiều chất bioflavonoids và một vài hóa chất khác có tác dụng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và tim mạch. Bưởi hồng còn có khả năng làm giảm mức độ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt nơi đàn ông.

Lương y Đinh Công Bảy
Tổng Thư ký Hội Dược liệu TP HCM
Trich tu: vnexpress.net

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủy

Trong các sách của bất cứ tác giả nào khi nói về phong thủy dương trạch đầu tiên phải bàn đến khí, chủ yếu có thuyết nạp khí và thuyết sắc khí.
Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong các sách của bất cứ tác giả nào khi nói về phong thủy dương trạch đầu tiên phải bàn đến khí, chủ yếu có thuyết nạp khí và thuyết sắc khí.


Nha tot hay xau nho ca vao sac khi phong thuy hinh anh
 
Thuyết nạp khí bao gồm địa khí và môn khí. Cả hai khí được sinh hợp, căn nhà mới có sinh khí. Còn một thịnh một suy là không hợp lý.
 
Địa khí tức đất nơi xây dựng có phù hợp với phần nạp âm của người chủ nhà hay không (phương hướng Đông trạch, Tây trạch, âm dương – ngũ hành), sau đó xem tứ Kim Lâu và lục Hoang Ốc (xem phần bát quái, cung phi của nhà).

Môn khí là khí được hưởng từ cửa chính. Cửa chính đón khí thì tốt, đọng khí là xấu.
 
Thuyết sắc khí tức là xem lành dữ. Họa phúc của phong thủy nhà ở đều nằm ở phần sắc. Khi sắc sáng sủa, rạng rỡ thì nhà đó chắc chắn ăn nên làm ra. Nhà tuy mới (mới mua, mới cất) nhưng khi nhìn vào thấy ảm đạm, tăm tối, ngục tù chắc chắn sẽ lụn bại.
 
Cho nên căn nhà khi xây dựng, người chủ phải biết thiết kế khi nhìn thấy nhà, mọi người phải ca ngợi là ngôi nhà đẹp. Đẹp ở đây không phải xây cất lập dị để mọi người nhìn dè xiểm, phải để mọi người nhìn và lấy đó làm khuôn mẫu mới gọi là tốt, trong nhà phải thoáng mát, gió thổi vào được bốn phương tám hướng, nhưng khách đến vẫn nhận ra không khí ấm cúng. Đó là sắc.
 
Về nạp khí mọi người có thể tự tìm được, nhưng sắc khí lại khác, dù trong thiết kế xây dựng đã có tính toán về môi trường, nhưng ngôi nhà vẫn chứng tỏ sự lạnh lẽo và cô quả. Tại sao lại có hiện tượng đó? Vì chưa tìm đúng mấu chốt của sắc.
 
Trong thuyết trạch cát, khi lựa chọn phong thủy dương trạch cần chú trọng nhất tới sắc khí, tức là tìm mạch huyết.
 
Ví dụ nếu người tuổi Nhâm Dần tìm nạp khí phải tìm về hướng Cấn (theo chiều ngược lại, tức hướng Cấn đối diện với mặt tiền nhà) tính toán tuổi tác trong lục Hoang Ốc, tứ Kim Lâu; còn sắc khí là thế đất nơi đó, nằm trong thế nào (ngũ thế) và hình thế ra sao (cửu long).
 
Khi tìm ra sắc khí, phải lấy tâm nhà làm chuẩn mà tính chiều rộng (mặt tiền), chiều dài (thân nhà), và chiều cao (nhận khí), tính toán này phải qua phép tính của thước thầy Lỗ Ban.
Nhưng nhà ở nơi đô thị thường rất khó tính được sắc khí phù hợp với gia chủ, chỉ có "may nhờ rủi chịu",  có thể dùng bùa trấn trạch để điều chỉnh phần nào.

Theo Phong thủy dương trạch

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủy

Tìm hiểu về linh vật Tỳ Hưu phong thủy –

Theo truyền miệng dân gian, cho đến nay trải qua các thời đại con người vẫn luôn tin vào sự may mắn về tài lộc và công danh do linh vật phong thủy mang lại. Và trong các linh vật phong thủy ngày nay, Tỳ Hưu là một linh vật được nhiều người yêu thích

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo truyền miệng dân gian, cho đến nay trải qua các thời đại con người vẫn luôn tin vào sự may mắn về tài lộc và công danh do linh vật phong thủy mang lại. Và trong các linh vật phong thủy ngày nay, Tỳ Hưu  là một linh vật được nhiều người yêu thích và tin tưởng vào sự may mắn mà nó mang lại. Theo truyền thuyết, Tỳ Hưu là một loại mãnh thú rất dũng mãnh, nhưng lại mang đến những điều thiện, tốt lành cho loại người. Tỳ Hưu phong thủy rất được ưa chuộng, nhưng Tỳ Hưu là gìnguồn gốc của Tỳ Hưu ra sao, và tác dụng của Tỳ Hưu thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vầ linh vật Tỳ Hưu phong thủy này nhé!

Nội dung

  • 1 Tỳ Hưu là gì?
  • 2 Đặc điểm của Tỳ Hưu
    • 2.1 Thứ nhất
    • 2.2 Thứ hai
    • 2.3 Thứ ba
  • 3 Truyền thuyết về Tỳ Hưu
  • 4 Màu sắc của Tỳ Hưu là một yếu tố mang tài lộc khác nhau
  • 5 Tác dụng của Tỳ Hưu trong phong thủy
    • 5.1 Về màu sắc
    • 5.2 Tránh tà khí
    • 5.3 Tỳ Hưu còn có tác dụng mang lại điều tốt lành
    • 5.4 Tỳ Hưu hóa giải “Ngũ hoàng đại sát”
  • 6 Những lưu ý khi sử dụng Tỳ Hưu
    • 6.1 Cách khai quang điểm nhãn và bài trí cho Tỳ Hưu phong thủy
    • 6.2 Những điều cấm kỵ
      • 6.2.1 Điều 1
      • 6.2.2 Điều 2
      • 6.2.3 Điều 3
    • 6.3 Ngoài ra còn một số điều nên chú ý nếu bạn thờ Tỳ Hưu
    • 6.4 Cách khởi động Tỳ Hưu
    • 6.5  Bài chú phước lành Tỳ Hưu
    • 6.6 Hình thức đeo ngọc bội Tỳ Hưu

Tỳ Hưu là gì?

Tỳ Hưu cũng như Kì lân là một trong 9 con của Rồng được phân ra đực cái. Con đực là Tỳ, con cái là Hưu. Sách Thanh bại loại sao của Từ Kha đời Thanh miêu tả: “Tỳ Hưu, hình tự hổ, hoặc viết tự hùng, mao sắc hôi bạch, Liêu Đông nhân vị chi bạch hùng. Hùng giả viết Tỳ, thư giả viết hưu” (Tỳ hưu có hình dáng như con hổ, có người bảo như con gấu, lông màu tro, người Liêu Đông gọi nó là gấu trắng. Con đực là Tỳ, con cái là Hưu).

Tỳ hưu trong văn hóa Trung Hoa có hai loại. Loại thứ nhất có hai sừng, là loài mãnh thú, có tác dụng xua đuổi tà ma, từng nằm trong số sáu loài mãnh thú (Tỳ, Hưu, Hổ, Bưu, Bi, Hùng) theo Hoàng Đế đánh nhau trong cuộc chiên thần thoại với Xuy Vưu trên cánh đồng Trác Lộc. Loại thứ hai chỉ có một sừng, bẩm sinh không có hậu môn, lại thích ăn vàng bạc mà không tiêu hóa, giống như “thần giữ của”, “thần tài” nên được mọi người trang trí trong nhà biểu thị ý nghĩa cầu tài lộc.

Đặc điểm của Tỳ Hưu

Thứ nhất

Tỳ Hưu là linh vật không có hậu môn, nếu chẳng may bạn mua một con Tỳ Hưu có hậu môn thì lý do rất đơn giản duyên của bạn và sự giàu có chưa đến. Bởi lẽ người bán hàng thỉnh thoảng vẫn đục một lỗ nhỏ ở vị trí hậu môn của con Tỳ Hưu và trộn chung vào số những con Tỳ Hưu khác. Họ không chỉ khiếm khuyết ấy cho người mua bao giờ, để chứng minh rằng không phải cứ ai muốn giàu là được giàu. Như vậy, nếu người bào mua phải Tỳ Hưu có hậu môn thì bạn làm ăn khá giả nhưng bạn không giữ được của.

Thứ hai

Tỳ Hưu có sừng (loại này có sừng dài nhất trong các loại hình dáng Tỳ Hưu), có cánh, mông nhỏng cao, thuôn là những đặc điểm về hình dáng mà con Tỳ Hưu có tác dụng giúp bạn phát triển về sự nghiệp công danh.

Thứ ba

Muốn cầu sức khỏe, bình an thì tuyệt nhất và tròn trịa nhất đó là con Tỳ Hưu phải có chòm râu càng dài càng tốt, có cái bụng to và mông tròn căng, có sừng (không cần sừng dài như công danh, nhưng phải có sừng) và có cánh.

Truyền thuyết về Tỳ Hưu

Tương truyền, thời vua Minh Thái Tổ khi lập nghiệp gặp lúc ngân khố cạn kiệt, vua rất lo lắng. Trong giấc mơ vàng, vua thấy có con vật đầu lân mình to, chân to lại có sừng trên đầu xuất hiện ở khu vực phía trước cung điện nuốt nhanh những thỏi vàng ròng sáng chói mang vào trong cung vua. Theo thầy phong thủy tính toán, khu vực xuất hiện con vật ấy là cung tài và đất ấy là đất linh, như vậy, theo đó giấc mơ đã ứng với việc trời đất muốn giúp nhà vua lập nghiệp lớn. Sau đó vua Minh Thái Tổ cho xây một cổng thành to trên trục Bắc Nam, đường dẫn vào Tử Cấm thành, ngay tại cung tài ấy. Con linh vật ấy có mặt giống con lân đực nhưng lại có râu, mình to, mông to như mông bò, đuôi dài, có chùm lông đuôi rậm. Con vật này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng, bạc, đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy vàng bạc nó ăn vào không bị thoát đi đâu, cho dù no căng bụng.

Sau khi có linh vật ấy, ngân khố nhà Minh ngày càng đầy. Sau đó, vua cho tạc tượng con linh vật trên bằng ngọc phỉ thúy và đặt trên lầu cao của khu “Tài môn”. Từ đấy, nhà Minh ngày càng mở rộng địa giới và trở thành triều đại giàu có. Khi nhà Mãn Thanh lên ngôi vua, họ vẫn rất tin vào sự mầu nhiệm của con vật linh kia và đặt tên cho nó là con Kỳ Hưu hay cũng gọi là Tỳ Hưu. Nhà Thanh cho tạc nhiều tượng con Tỳ Hưu đặt tại cung vua và hoàng hậu. Các cung công chúa, hoàng tử đều không được đặt con Tỳ Hưu. Các quan càng không được dùng cho nhà mình, bởi quan không được giàu hơn vua.

Thời ấy, ai dùng thứ gì giống vua dùng là phạm thượng. Nhưng với sự linh nghiệm của con vật này khiến các quan lại lén lút tạc tượng con Tỳ Hưu đặt trong phòng kín, ngay cung tài nhà mình để “dẫn tiền vào nhà”. Muốn tạc tượng phải gọi thợ điêu khắc và thế là thợ điêu khắc cũng tự tạc cho mình một con để trong buồng kín, cầu tài. Cứ thế, các đời sau, con, cháu thợ khắc ngọc cũng biết sự linh nghiệm ấy mà tạc tượng Tỳ Hưu để trong nhà, cầu may.

Màu sắc của Tỳ Hưu là một yếu tố mang tài lộc khác nhau

– Tỳ Hưu màu đen có tác dụng chiêu tài, phát lộc.


– Tỳ Hưu màu trắng, vàng có tác dụng bảo trợ sức khỏe, phát tài phát lộc.
– Tỳ Hưu màu xanh có tác dụng may mắn trong công danh.


– Tỳ Hưu màu tím, hồng có tác dụng mang đến hạnh phúc gia đình.

Nếu có điều kiện bạn có thể thỉnh bộ 4 ông Tỳ Hưu hoặc 3 ông để có được đầy đủ tác dụng mà Tỳ Hưu mang lại cho gia đình. Mặt khác, Tỳ Hưu vừa là linh vật phong thủy số 1 về tài lộc, Tỳ Hưu còn có tác dụng hóa giải khí xấu, trừ vận xấu ngoài ra nếu bạn dùng

– Hai ông Tỳ Hưu sẽ có tác dụng hóa giải sao phi tinh ngũ hoàng đại sát (Ví dụ: năm 2012 nhà cửa chính là Đông Nam thì phạm ngũ hoàng đại sát làm cho gia đình bất hòa, trong gia đình có người ốm đau, bệnh tật, công việc làm ăn không thuận lợi)

– Ba ông Tỳ Hưu sẽ có tác dụng hóa giải tam sát (sát Bắc, sát Nam, sát Tây, sát Đông ) khi phạm tam sát sẽ khiến gia đình, công việc, sức khỏe, làm ăn sa sút …

Tác dụng của Tỳ Hưu trong phong thủy

Về tác dụng của Tỳ Hưu trong phong thủy thì có nhiều tác dụng:

Về màu sắc

Tỳ Hưu màu đen thì có tác dụng chiêu tài, phát lộc. Tỳ Hưu màu trắng thì có tác dụng bảo trợ sức khỏe. Tỳ Hưu màu xanh thì có tác dụng may mắn trong công danh.

Tránh tà khí

Tỳ Hưu còn có tác dụng trấn nhà để tránh tà khí, ta đặt Tỳ Hưu đã được “khai quang” ở các hướng tốt trong nhà như : Sanh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị. Nhất là hướng “sanh khí”, thì Tỳ Hưu có thể làm cho vận mệnh các thành viên trong gia đình chuyển biến tốt, vận mệnh tốt được nâng cao, đuổi tà khí đi và có tác dụng trấn nhà, vì vậy Tỳ Hưu đã trở thành thần bảo vệ cho gia đình, bảo vệ sự bình yên cho ngôi nhà của ta.

Tỳ Hưu còn có tác dụng mang lại điều tốt lành

Như nhiều tài lộc, nhất là ở các sòng bạc tại HK ta đều thấy họ chưng Tỳ Hưu, nhưng được bảo vệ rất kỹ, vì sợ mất trộm, sẽ gây ra nhiều điều xúi quẩy cho họ. Tỳ hưu ngoài việc có tác dụng chiêu tài lộc không liêm chính như trên, Tỳ Hưu cũng còn có tác dụng chiêu tài lộc liêm chính, nên những người kinh doanh cũng đặt Tỳ Hưu ở nhà và ở công ty…
Tỳ Hưu khi đặt, đầu Tỳ Hưu phải hướng ra cửa chính, hoặc hướng ra cửa sổ để chiêu tài khí bốn phương. Tất nhiên khi đặt bất cứ vật phẩm phong thủy nào, điều cần phải nhớ là: Xem ngày giờ tốt để đặt.

Tỳ Hưu hóa giải “Ngũ hoàng đại sát”

Ngũ hoàng đại sát là một sát tinh trong phong thủy, khi nó vào nhà thì tác dụng của nó thật vô cùng đáng sợ : Mang đến những điều bất lợi cho những thành viên trong gia đình về sức khỏe và tài vận.
Nếu ở phương vị Ngũ hoàng đại sát bay đến, ta đặt hai con Tỳ Hưu phía sau cửa chính, đầu Tỳ Hưu hướng về phía trước, thì có thể hóa giải sát khí của Ngũ hoàng đại sát.

Những lưu ý khi sử dụng Tỳ Hưu

Cách khai quang điểm nhãn và bài trí cho Tỳ Hưu phong thủy

– Chọn một ngày đẹp.
– Đặt Tỳ Hưu quay về phía Thần Tài.
– Đứng phía sau Tỳ Hưu hai bàn tay chắp vào hình dấu +, mắt nhắm vào và cầu ước điều mình muốn, phải thật thành tâm thì mới linh.4, Sau khi ước, quay Tỳ Hưu lại phía mình.
– Lấy khăn bông thấm một chút nước chè điểm ( chấm ) vào mắt Tỳ Hưu, điểm mắt trái trước sau đó điểm mắt phải, lặp lai 3 lần.
– Tay trái giữ chắc Tỳ Hưu, dùng ngón cái tay phải xoa đầu Tỳ Hưu, xoa từ phía trước ra phía sau, lặp lại 3 lần.
– Thả lỏng tai, tháo dây vải đỏ ở cổ Tỳ Hưu để Tỳ Hưu bắt đầu đi ăn tiền.
– Khai quang đã hoàn tất.

Những điều cấm kỵ

Điều 1

Không được đặt Tỳ Hưu xông chính môn ( từ ngoài quay vào trong nhà ) mà phải đặt đầu Tỳ Hưu quay ra ngoài.

Điều 2

Không quay Tỳ Hưu vào gương, vì gương có quang sát, Tỳ Hưu rất kỵ.

Điều 3

Không đặt đối với giường ngủ, vì như thế xẽ không có lợi cho chính mình.

Ngoài ra còn một số điều nên chú ý nếu bạn thờ Tỳ Hưu

– Bát hương không đuợc cho đát cát vào, mà phải cho gạo đỏ, gạo đen, gạo chân châu.
– Đồ thắp hương không được cho Lê, Dâu Tây còn các thứ khác không kỵ.
– Phụ nữ đén tháng, có thai không được thắp hương, sờ mó Tỳ Hưu (Tỳ Hưu kỵ huyết sát, quang sát, thai sát)
– Không nên thường xuyên lau chùi Tỳ Hưu, mổi năm chỉ lau chùi 4 lần: âm lịch 6/2, 2/6. 14/7, 12/9.
– Không được tuỳ tiện thay đổi vị trí, không nên sờ mó vào mồm và phần đầu Tỳ Hưu, nếu muốn thay đổi vị trí Tỳ Hưu trước tiên phải dùng vải đỏ che phần đầu Tỳ Hưu rồi mới chuyển.

Cách khởi động Tỳ Hưu

Tỳ Hưu sau khi mua về phải bịt mắt lại, đợi tới ngày khai quang mới mở ra. Ngày khai quang cần chuẩn bị các thứ sau :
– Thất bảo thạch ( 7 viên đá quý )
– Gạo ngũ cốc tạp.
– Sợi ngũ sắc.
– Sợi ngũ đế
– Linh Đang.
– Một tờ giấy đỏ, bên trên tờ giấy viết bài chú.
Lần lượt đổ ba món đầu tiên vào bụng Tỳ Hưu, sau đó treo sợi ngũ đế và Linh đang lên trên Tỳ Hưu, rồi chuẩn bị “niệm“.

 Bài chú phước lành Tỳ Hưu

*Kim quang nhất khí, Tỳ Hưu cao tường, tiến tài tiến quý, lợi lộ hanh thông.
*Kim quang nhị khí. Tỳ Hưu phúc giáng, phúc lộc mãn đình,phúc tinh cao chiếu.
*Kim quang tam khí,Tỳ Hưu điểm hóa, nam nạp bách phúc, nữ nạp thiên tường càn, cát lợi nguyên hanh.
Niệm chú xong đặt bài chú vào bụng Tỳ Hưu, như thế Tỳ Hưu dã có linh khí. Chờ sau khi hương chấy hết là có thể đặt Tỳ Hưu ở quầy thu ngân, hoặc phòng khách, ở cửa hoặc huyền quan, điều quan trọng nhất là đầu Tỳ Hưu phải quay ra cửa chính hoặc cửa sổ.
Thờ Tỳ Hưu mỗi ngày phải đốt một khoanh hương vòng đểTỳ Hưu vấn (ngửi), hoặc đặt bên cạnhTỳ Hưu một ly nước cũng được. Như thế Tỳ Hưu mới có sức đi kiếm tiến cho chủ nhân.

Hình thức đeo ngọc bội Tỳ Hưu

– Dùng dây đỏ đeo ngọc bôi Tỳ Hưu trên cổ hoặc cổ tay.
– Dùng nước mưa và nước sông tắm cho cơ thể nó.
– Tỳ Hưu rất được QUAN ÂM “cưng“, cho nên thắp hương khai quang trước mặt QUAN ÂM rất tốt ( tốt nhất mỗi tháng nên đặt Tỳ Hưu trước QUAN ÂM thắp hương càu nguyện.)
– Không nên sờ vào miệng Tỳ Hưu, miệng để hút tiền tài, không nên sờ vào mắt, mắt để tìm châu báu.

Ngày nay, Tỳ Hưu vẫn luôn hiện hữu trong nhân gian, là linh vật mang lại nhiều điều may mắn trong cuộc sống cả về tài lộc, về sức khỏe, công danh cho người sở hữu. Ngày nay Tỳ Hưu được chế tác thành rất nhiều kiểu dáng như nhẫn đeo tay, vòng đeo cổ…được làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau. Khi sử dụng chúng ta cũng nên chú ý những điều kiêng kị cũng như những lưu ý khi sử dụng Tỳ Hưu mà chúng tôi đã đề cập phía trên để linh vật này phát huy được tối đa tác dụng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về linh vật Tỳ Hưu phong thủy –

Sàn kính: Thăng hạng phong cách nhà mình!

Sàn nhà kính là lựa chọn vô cùng thú vị, thêm phần cá tính cho những ngôi nhà hiện đại. Thoạt nhìn trông rất mỏng manh nhưng lại vô cùng chắc chắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có hàng tấn lựa chọn dành cho bạn khi nói đến “Sàn nhà”. Bạn có thể có sàn nhà bằng gỗ, trong trường hợp, bạn cũng sẽ phải quyết định loại gỗ, kết cấu và màu sắc. Bạn có thể có sàn nhà bê-tông, đem lại cảm giác công nghiệp cho không gian sống của bạn. Bạn cũng có thể có sàn nhà lát gạch và thỏa thích chọn lựa cũng như kết hợp màu sắc và họa tiết.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 1

Sàn nhà làm bằng kính kết hợp với những bức tường kính khổ lớn càng nhấn mạnh phong cách cá tính và độ mở thông thoáng của không gian.

Nhưng còn có một lựa chọn khác, ít phổ biến nhưng rất thú vị: Sàn nhà kính. Mặc dù trông rất mong manh nhưng kính thực sự rất chắc chắn và có nhiều loại khác nhau để lựa chọn. Đây là lý do vì sao bạn có thể thiết kế sàn nhà kính trong nhà của mình. Thực sự là một ý tưởng tuyệt vời. Ví dụ, nếu bạn quyết định sử dụng kính trong suốt để làm sàn nhà cho các tầng phía trên thì ngôi nhà sẽ rất cởi mở và rộng rãi.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 2

Sàn nhà kính của căn phòng tầng trên cũng chính là trần nhà của căn phòng bên dưới.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 3

Sàn kính là cách hoàn hảo để phô trương sự hoành tráng và vẻ đẹp ngoạn mục của những hầm rượu.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 4

Lần đầu bước đi trên sàn kính sẽ khiến bạn cảm thấy bất thường nhưng hãy yên tâm vì nó thực sự rất an toàn.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 5

Hành lang thường là không gian được thiết kế sàn kính nhiều nhất.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 6

Sàn nhà hoặc trần nhà kính là cách tuyệt vời để hút ánh sáng tự nhiên vào không gian nội thất.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 7

Thiết kế và lắp đặt sàn kính không hề đơn giản, vì thế, hãy tìm đến các chuyên gia.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 8

Đây là lựa chọn thú vị dành cho những ngôi nhà hiện đại.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 9

Một sự kết hợp cá tính của phụ kiện trang trí thị giác nổi bật.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 10

Bạn cũng có thể kết hợp các loại vật liệu với nhau và chỉ có một phần sàn nhà làm bằng kính.

 san kinh: thang hang phong cach nha minh! - 11

Trước khi lắp đặt sàn kính bạn sẽ cần xây dựng một cấu trúc hỗ trợ cực kỳ vững chắc.

Bạn có thể quan sát những gì đang xảy ra ở tầng dưới hoặc tầng trên thật đơn giản bằng cách nhìn lên hoặc nhìn xuống. Bạn cũng có thể thiết kế sàn kính ở sân thượng, tiền sảnh và kết nối một cách trực quan khu vực này với phần còn lại của ngôi nhà.

Tất nhiên, bạn không phải sử dụng loại sàn trong suốt ngày cho một số căn phòng cần sự riêng tư như phòng ngủ hay phòng tắm. Ngoài ra, với những ai sợ độ cao thì sẽ cảm thấy e ngại mỗi lần bước đi trên kính trong suốt. Tuy nhiên, đây cũng là một cách tốt để thoát khỏi nỗi sợ hãi này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sàn kính: Thăng hạng phong cách nhà mình!

Những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 năm 2016

Những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 sẽ có một tháng vận trình lao đao, xảy ra nhiều biến hóa, rắc rối, nhất định phải đề phòng cẩn thận về tài chính.
Những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 năm 2016

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 sẽ có một tháng vận trình lao đao, xảy ra nhiều biến hóa, rắc rối, nhất định phải đề phòng cẩn thận. Đặc biệt, những rủi ro này sẽ khiến tài chính của bạn kém đi trông thấy, rất dễ mất tiền.


► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh

Nhung chom sao kem may man trong thang 10 nam 2016 hinh anh
 

Bạch Dương

  Dù có vận trình khá tốt trong tháng này nhưng khi điểm danh, Bạch Dương lại là chòm sao kém may mắn trong tháng 10 vì có điềm lậu tài, dễ mất tiền, có rắc rối về tiền bạc. Nếu bạn chọn xuất hành, ra ngoài dạo chơi, đi du lịch thì sẽ gặp những vận hạn này sẽ dồn dập, liên tiếp tiến đến.   Tính Bạch Dương nôn nóng, vội vàng, gặp chuyện dễ kích động mà đi chơi thì tâm tình đang tốt nên càng cao hứng, xảy ra sơ sót mất tiền mất của cũng không phải điều bất ngờ. Vì thế, tốt nhất khi ra ngoài, Bạch Dương không nên mang theo nhiều tiền mặt, đồ vật có giá trị bên người.  

Song Tử

  Tài vận của Song Tử vốn không tệ nhưng lại có mặt trong những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 vì khả năng bị mất tiền khá cao. Cả năm bạn làm việc chăm chỉ, phấn đấu nhiều, tích lũy được không ít tiền tài nhưng “đón củi ba năm tiêu một giờ”, tháng này bạn trở thành tay chơi chính hiệu, tiêu xài vô tổ chức.   Có lẽ gần cả năm chắt bóp quá khiến Song Tử bức bối nên đến tháng 10 này có cơ hội là tiêu thả ga, để bản thân phóng túng một trận cho bõ. Lúc này, không ai khuyên được Song Tử, nhưng chính bản thân bạn nên tự kiềm chế, cần để lại chút ít cho mình kẻo cuối năm đói kém.
Nhung chom sao kem may man trong thang 10 nam 2016 hinh anh
 

Bảo Bình

  Chú trọng kế hoạch khi tiêu xài, mỗi khoản tiêu đều được Bảo Bình tính toán cẩn thận nhưng tháng 10 này, lòng ham muốn nổi loạn, mùa giảm giá cuối năm vẫy chào khiến họ không thể kiềm chế được. Bất kể là nam hay nữ thì tiền cũng sẽ nhanh chóng bay khỏi túi như lá rụng mùa thu thôi.   Điên cuồng mua sắm, mua cả những thứ thích thích mắt nhưng chẳng dùng đến, Bảo Bình tiêu một món tiền lớn. Có những món trước kia không nỡ mua thì nay ma xui quỷ khiến thế nào lại rước về. Hãy tìm một người cứng rắn, đáng tin cậy đi mua sắm cùng để kiềm chế bạn mỗi khi lên cơn Bảo Bình nhé.
3 chòm sao đại cát đại lợi, gặp toàn chuyện may trong tháng 10 Chòm sao may mắn trong tháng 10, có quý nhân tận tình chỉ lối
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chòm sao kém may mắn trong tháng 10 năm 2016

Tìm hiểu về đá mắt hổ trong phong thủy –

Lý do khiến gọi loại đá này với cái tên mắt hổ là vì thành phần hóa học của nó là Silicon dioxidie chứa oxít sắt cho các dải màu vàng và nâu vàng có tác dụng rất dễ bức xúc với ánh sáng tạo ra nhữung vệt sáng lóng lánh và hình thành hiệu ứng mắt cọp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hay còn gọi là mắt hổ.

Thạch anh mắt hổ (Tên quốc tế Tiger Eye) là một loại thạch anh có cấu trúc dạng sợi màu vàng đến đỏ nâu. Tuy nhiên không giống các loại thạch anh khác, thạch anh mắt hổ được hình thành từ quá trình biến đổi Crocidolite. Crocidolite (một loại amiăng) là một loại khoáng vật dạng sợi màu xanh lơ thuộc gia đình riebeckite của silicat amphibol. Sự hình thành thạch anh mắt hổ bắt đầu khi mà thạch anh bao lấy các sợi crocidolite và cuối cùng là thay thế hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ lại được cấu trúc sợi ban đầu. Bạn đã từng dành chút thời gian để tìm hiểu về loại đá này chưa? hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về đá mắt hổ trong phong thủy trong bài viết dưới đây.

Nội dung

  • 1 Đá thạch anh mắt hổ
  • 2 Sự thật chuyện đá mắt hổ hồng, tím, xanh lục…?
    • 2.1 Đeo đá thạch anh mắt hổ đã xử lý màu có tốt không?
      • 2.1.1 Về mặt kỹ thuật
      • 2.1.2 Về mặt phong thủy
      • 2.1.3 Về mặt giá trị
    • 2.2 Cứ đá thạch anh mắt hổ màu vàng, vàng nâu, đỏ nâu; đá thạch anh mắt chim ưng màu lam là tự nhiên????
    • 2.3 Cách kiểm tra đá có bị nhuộm không?
  • 3 Tác dụng của đá mắt hổ

Đá thạch anh mắt hổ

– Thành phần hóa học: SiO2
– Độ cứng theo thang Mohs: 6.5-7.0/10
Thạch anh mắt hổ thì đặc biệt được chú ý đến bởi hiệu ứng mắt mèo cũng như màu sắc rất thu hút của nó. Trong quá trình hình thành, nếu vật liệu có hàm lượng ion sắt cao sẽ tạo ra mắt hổ vàng nâu, còn ngược lại nếu vật liệu có hàm lượng sắt thấp sẽ có xu hướng có màu lam ban đầu của crocidolite và được gọi với cái tên là Thạch anh mắt chim ưng.

Trong tự nhiên, thạch anh mắt hổ có màu vàng, vàng nâu và đỏ nâu. Khi thạch anh mắt hổ có màu lam – đen sẽ được gọi với cái tên là thạch anh mắt chim ưng.

Sự thật chuyện đá mắt hổ hồng, tím, xanh lục…?

Như đã nói ở trên, thạch anh mắt hổ trong tự nhiên chỉ có màu vàng, vàng nâu và đỏ nâu. Khi thạch anh mắt hổ có màu lam – đen thì sẽ được gọi với cái tên là thạch anh mắt chim ưng. Như thế tất cả các màu sắc còn lại như màu hồng, xanh lục, ….đều là các đá thạch anh mắt hổ tự nhiên đã được nhuộm màu.

Đeo đá thạch anh mắt hổ đã xử lý màu có tốt không?

Về mặt kỹ thuật

Các đá nhuộm thường dễ bị phai màu khi tiếp xúc với nước, hóa chất… Vì vậy không đủ tiêu chuẩn của một viên đá quý thông thường, khiến người dùng khó khăn trong việc sử dụng.

Về mặt phong thủy

Màu thật của đá đã bị thay đổi hoàn toàn, trong khi bạn đeo vòng phong thủy hợp mệnh theo màu sắc. Như vậy cách lựa chọn màu đã sai ngay từ ban đầu, không còn ý nghĩa gì trong phong thủy.

Về mặt giá trị

Đá nhuộm thường có giá trị thực thấp, nhưng hiện nay trên thị trường các giá nhuộm màu vẫn được bán bằng với các loại thạch anh mắt hổ tự nhiên khác, thậm chí còn đắt hơn == > người mua sẽ phải trả một số tiền cao hơn nhiều so với giá trị thật của sản phẩm

Cứ đá thạch anh mắt hổ màu vàng, vàng nâu, đỏ nâu; đá thạch anh mắt chim ưng màu lam là tự nhiên????

Câu trả lời là KHÔNG. Một số loại thạch anh mắt hổ, mắt chim ưng dù đã có màu tự nhiên hoàn toàn, nhưng do màu nhạt, chất lượng kém, vẫn được nhuộm màu đề có màu sắc hấp dẫn hơn.

Cách kiểm tra đá có bị nhuộm không?

– Với các màu sắc không có trong tự nhiên như hồng, xanh lục, cam… bạn có thể khẳng định ngay đó là hàng nhuộm.

– Với các màu sắc có trong tự nhiên (vàng, vàng nâu, đỏ nâu, lam, lam – đen). Bạn có thể dùng axeton (các bạn nữ hay dùng để tẩy sơn móng tay) bằng cách thấm ướt axeton lên 1 miếng vải, sau đó lau vào viên đá. Nếu viên đá xử lý màu, các bạn sẽ thấy màu nhuộm dây ra miếng vải.

– Với cách này, bạn không thể nhận biết hết các đá thạch anh mắt hổ nhuộm hiện nay, vì có một số đa nhuộm ở mức độ nhẹ hoặc công nghệ nhuộm rất tiến tiến mà thử bằng axeton không cho hiệu quả. Tuy nhiên, phương pháp này có thể giúp bạn nhận biết những mẫu đã bị xử lý quá nặng.

Tác dụng của đá mắt hổ

Đá mắt hổ là một thành viên quan trọng của gia tộc thạch anh. Đá mắt hổ là một loại đá quý phong thuỷ đem lại giàu có và may mắn, từ trường của nó rất lớn và mạnh mẽ kích ứng thần kinh thái dương nên còn được dùng để trị bệnh.

– Những người luôn có rất nhiều dự định nhưng lại không thực hiện được, hãy đeo các trang sức đá mắt hổ, nó sẽ kích thích lòng tin và dũng khí hành động.

– Những người khí huyết hư nhược, thiếu dũng khí, hãy luôn nắm đá mắt hổ trong tay kết hợp với thở sâu để tăng cường sức sống và sức mạnh của cơ bắp.

– Khi làm việc gặp khó khăn, khó kiên trì chỉ muốn bỏ cuộc, hãy nắm đá mắt hổ ở tay trái kết hợp thở sâu, sẽ có được những phán đoán và hành động quả quyết chính xác.

– Những người trí nhớ kém, khả năng tính toán kém, hay quên, hãy đeo đá mắt hổ ở gần vùng thần kinh thái dương, như vậy sẽ tăng cường năng lượng tốt cho luân xa thái dương.

– Đeo đá mắt hổ trên người để đem lại sự giàu có và may mắn. Trong thời Trung cổ đá mắt hổ được dùng để xua đuổi những phép thuật ma quỷ và tránh tà.

– Những người hay ốm vặt, thân thể bị suy nhược, hãy cầm mỗi tay một viên đá mắt hổ tương đối to rồi đi dạo, chạy, vận động cho đến khi ra mồ hôi thì dừng lại, cứ mỗi tuần làm từ hai đến bốn lần như thế thì sẽ cải thiện được sức khoẻ.

– Những người bị suy yếu dạ dày và đường ruột, cầm quả cầu đá mắt hổ xoa vào vùng bụng, làm cho chức năng của các bộ phận vùng bụng khoẻ lên.
– Khi làm việc tại văn phòng, có thể đặt trên bàn đá mắt hổ hình cầu, hình thỏi, hình kim tự tháp hoặc các vật điêu khắc, như vậy sẽ làm cho tinh thần được tập trung ổn định, hoàn thành công việc một cách đầy đủ, chu đáo.

– Trong một tập thể, có người nào đó do không biết phải làm việc như thế nào, phải cống hiến như thế nào, từ đó sinh ra lơ là thờ ơ, hãy để người đó đeo đá mắt hổ, như vậy thì sẽ hiểu rõ được góc độ và vai trò của mình để hoà nhập với tập thể cộng đồng.

– Đeo vòng tay đá mắt hổ tụng kinh, niệm thần chú sẽ tăng cường sức mạnh của kinh văn và lời chú.

– Những người yếu bóng vía không dám đi đêm, hãy đeo đá mắt hổ để tăng cường trạng thái tinh thần, dũng khí.

– Đá mắt hổ giúp xóa bỏ sợ hãi, lo lắng hoang tưởng, do vậy nó là một liều thuốc cực kỳ hiệu quả với bệnh căng thẳng thần kinh.

– Những người nhát gan, sức khoẻ yếu, người làm việc không tới nơi tới chốn hãy đeo vòng tay đá mắt hổ vào tay, người đó sẽ trở nên hoạt bát hơn. Người phụ nữ sức khoẻ yếu sẽ trở nên khoẻ mạnh hơn.

– Một vài người dùng đá mắt hổ để chữa các bệnh về cổ họng, về mắt và sinh sản, đồng thời làm xương cột sống thêm cứng cáp, loại bỏ các chất độc và giảm đau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về đá mắt hổ trong phong thủy –

Kiêng kị trong thiết kế phòng ngủ –

Kiêng kị khi thiết kế cửa phòng Phòng ngủ cần nhất sự yên tĩnh, thoáng sạch vì có liên quan đến sụ lưu thông nguồn năng lượng tích cực trong phòng, nên việc bố trí không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới vận may của mọi người trong gia đình. Vì vậy, cần tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiêng kị khi thiết kế cửa phòng

Phòng ngủ cần nhất sự yên tĩnh, thoáng sạch vì có liên quan đến sụ lưu thông nguồn năng lượng tích cực trong phòng, nên việc bố trí không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới vận may của mọi người trong gia đình. Vì vậy, cần tránh 4 điều kiêng kị dưói đây khi bố trí cửa phòng ngủ để có lợi cho sức khỏe, vận thế.

thiet-ke-phong-ngu

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa lớn

Yêu cầu đầu tiên của phòng ngủ là phải yên tĩnh, kín đáo. Cửa lớn (cửa ra vào nhà) là nơi mọi người trong nhà, bạn bè, khách khứa muốn vào nhà đều phải đi qua, nên sẽ rất ồn ào. Cho nên, nếu cửa phòng ngủ đối diện cửa ra vào sẽ không thể đảm bảo được sự yên tĩnh, kín đáo riêng tư.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa bếp

Cửa phòng ngủ không được đối diện cửa bếp, vì phòng bếp là nơi dùng để nấu nướng, nếu cửa bếp đối diện với cửa phòng ngủ thì khói bếp, mùi dầu mỡ sẽ lao vào phòng ngủ, gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe. Phòng bếp cũng không nên xây ngay cạnh phòng ngủ. Đặc biệt, kiêng kị kê giường ngủ sát với bức tường có đặt bếp nấu ăn.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh là nơi ô uế, hôi hám, “khó ưa” nhất trong nhà. Khi thứ mùi này bay thẳng vào phòng ngủ, dễ gây bệnh tật và ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí của chủ nhân căn phòng đó.

Nếu không thể thay đổi vị trí cửa phòng thì phải đóng kín cửa nhà vệ sinh; khi ngủ cũng phải đóng cửa phòng; có thể đặt một tấm gương lồi bên ngoài nhà vệ sinh để nguồn năng lượng tích cực không bị hút vào đó.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa nhà kho

Nhà kho là chỗ “yên vị” của tất cả những thứ đồ đạc linh tinh không hay dùng đến của gia đình, lại ít được dọn dẹp sạch sẽ, rất mất vệ sinh, nhiều bụi bẩn, còn có cả gián, mối… Không khí ẩm thấp, thuộc yếu tố âm này sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Cửa nhà kho đối diện với cửa phòng ngủ càng gâỵ hại cho sức khỏe con người. Vì thế, không nên bố trí cửa nhà kho đối diện cửa phòng ngủ. Nên đóng kín cửa nhà kho và chú ý quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ.

Không nên thiết kế phòng ngủ hình tròn

Với một số căn nhà, vì lý do nào đó nên có thiết kế phòng ngủ hình tròn. Đi kèm vói đó, chủ nhà cũng sử dụng giường ngủ theo hình này với suy nghĩ đồng bộ nội thất. Tuy nhiên, các chuyên gia phong thủy cho hay, giường ngủ hình tròn sẽ không mang lại giấc ngủ ngon.

Phòng ngủ là không gian nghỉ ngơi mang tính tĩnh. Hình dạng căn phòng cũng như việc thiết kế nội thất phải hợp với tính chất và công năng sử dụng của nó. Phòng ngủ hoặc giường ngủ hình tròn sẽ rất khó ngủ vì hai lý do chính:

Thứ nhất, hình tròn mang tính Kim, tính chất là động, không thích hợp với phòng ngủ cần sự yên tĩnh, ổn định. Thứ hai, giường ngủ hình tròn sẽ rất chơi vơi, không có chỗ tựa vững chãi tạo cảm giác trằn trọc khi ngủ. Vì thế, trong trường hợp này, tốt nhất nên chỉnh sửa phòng vuông vức và thay bằng những chiếc giường hình chữ nhật.

Ngoài vị trí đặt phòng thì yếu tố hình dáng cũng ảnh hưởng đến các loại khí trong căn nhà. Hình dáng phòng ngủ tốt nhất là hình vuông hay hình chữ nhật – 2 hình tiêu biểu cho hành Thổ, tượng trưng cho tính ổn định bền vững.

Nên chọn phòng hình vuông để cách ly được các khí xấu. Phòng hình tròn, tam giác, hình thang hay hình nhiều góc nhọn không tạo được sự cân bằng về khí, bất lợi cho giấc ngủ và sức khỏe. Mặt khác, nếu mạch khí không được cân bằng, trong vòng một năm các sao xấu sẽ thâm nhập vào nhà, không tốt cho gia chủ.

Sau đây là một số hình dáng khác không nên thiết kế cho phòng ngủ:

– Phòng hình chữ T nhiều sát khí sinh ra từ các góc nhọn.
– Phòng ngủ hình chữ L: mất cân bằng khí.
– Phòng hình oval.
– Phòng hình quả tạ.
– Phòng hình thang: mạch khí không cân bằng.
– Phòng có hình dáng bất thường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kị trong thiết kế phòng ngủ –

Tử vi Mậu tuất Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Bình địa Mộc Mậu Tuất là loài chó dữ tính tình nóng nảy, thích lo chuyện bao đồng, Bình địa Mộc mới đầu mọc ra lá mầm phát triển tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bình địa Mộc Mậu Tuất là loài chó dữ, tính tình nóng nảy, thích lo chuyện bao đồng, không dễ tha thứ cho lỗi lầm của người khác. Bình địa Mộc mới đầu mọc ra lá mầm, rồi phát triển thành cành, có công trợ giúp cho mưa móc, không ưa tuyết sương tích tụ. Đây là loài cây phát triển tươi tốt trên mặt đất. Mậu Tuất là nóc, Kỷ Tỵ là xà, thường hay thay đổi chỗ cho nhau, cần lấy Thổ làm nền móng. Thể ưa Canh Ngọ Lộ bàng Thổ làm chính cách, lại gặp Tý Ngọ chủ phú quý.

Thổ đó nếu như là Mậu Dần, Kỷ Mão Thành đầu Thổ, Canh Tý Bích thượng Thổ, Đinh Hợi ốc thượng Thổ đều có lợi. Dụy Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại dịch Thể; Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ không có ích mà trái lại có hại. Nhật trụ và trời trụ gặp chúng, chủ về tai họa hoặc yểu thọ.

Thổ trong Mộc kỵ lại gặp Thể. Nếu như nạp âm Thổ nhiều, vận khí cả đời không tốt, cơ duyên không đẹp. Ưa Kim,  Kim có phúc, lợi gặp Thủy nhiều Mộc thịnh, có thể thành quý cách.

Mậu Tuất Bình địa Mộc cần Thủy, Hỏa làm cho nó vượng khí, chủ về người có đức anh minh. Hợp cách thì nhờ vào văn chương mà tiến thân, một đời phúc lộc.

Nhưng mệnh này tất phải trải qua gian khổ, hiểm nguy, cần phải kiên định tiết tháo, kỵ lập trường không vững vàng, cuối cùng có thể biến nguy thành an, cuốỉ đời được tốt đẹp. Nêu không giữ tiết khí e sẽ hối hận cả đời.

Hỏa ưa Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa, Mậu Tý Tích lịch Hỏa, danh vọng lừng lẫy; Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa, có Mộc chủ về có phúc; Giáp Thin, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, không có gió chủ về kiên cố, các Hỏa còn lại không có Thủy chủ về điềm hung.

Mộc này đã thành, không ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiệm phong Kim, có Mộc trợ giúp thì được,

Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim, có thể tăng ánh sáng. Nếu như lại thêm Canh Ngọ Lộ bàng Thổ chủ về phú quý.

Thủy gặp Bính Ngọ Thiên hà Thủy làm trơn, chủ về cát lợi.

Không ưa Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy; Nhâm Thìn, Quý Hợi Đại hải Thủy chủ về hung tai.

Rất ưa Giáp Thân Tỉnh tuyền Thủy.

Mộc gặp Bính Thìn, canh Tỵ Đại lâm Mộc, có gió làm dao động, chủ về yểu thọ Không ưa Nhâm Tý Tang đố Mộc.

Mộc này kỵ Kim mà ưa Thủy, Thổ. Nếu như sinh vào 3 tháng mùa đông, giờ lạ Mão, Dần, là Hàn cốc hồi xuân cách.

Mậu lộc tại Tỵ, các Địa chi của trụ khác ưa Tỵ.

Mậu quý tại Mùi, các Địa chi của trụ khác ưa Mùi, nhưng Tuất, Mùi phạm hình chủ về cả đời thiếu phúc.

Mậu mã tại Thân; các Địa chi của trụ khác có Dần, mã bị hình, không nên kinh doanh. Khi đi máy bay nên mua bảo hiểm du lịch.

Các Địa chi của trụ khác có Hợi, phạm Kiếp sát, Cô thần, trung niên phạm hình, gia dinh tan võ, người mất.

Mệnh nữ có thể mạnh mẽ, chí cao hơn nam nhi. Ngưòi xưa nói rằng “ngưòi tài năng phần lớn vất vả”.

Người sinh năm này dễ bi: quan, tự tìm phiền não, mắc bệnh mất ngủ, thân thể dễ bị thương

Các Địa chi của trụ khác có Dậu, là người tàn ác, lòng dạ hẹp hòi, không dễ bao dung.

Mậu Tuất Không vong tại Thìn, Tỵ, các Địa chi của trụ khác không ưa gặp chúng. Bỏi vì Mậu lộc tại Tỵ, Không vong cũng tại Tỵ, cho nên mệnh này nên học chuyên về một ngành kỹ thuật, hoặc làm công chức trong quân đội cũng có thể được.

Mệnh này không nên đánh bạc, tránh đầu cơ.

Các Địa chi của trụ khác có Sửu, Mùi, tự đánh giá mình quá cao, bảo thủ cố chấp, chỉ biết tác chiến dũng mãnh, kết quả khó tránh thương đau.

Mỗi khi gặp năm Tuất, năm Thìn, trong nhà không yên ổn, không thương hại đến bản thân, cũng thương hại đến ngưòi nhà.

Mậu Tuất bạn đời không nên lấy người sinh năm Giáp, Ât. Nên chọn người sinh năm Nhâm, Quý.

Nhật chi có Tuất không thể kết hôn, khắc bạn đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Mậu tuất Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Xem ngày tốt xấu tháng Bảy theo Đổng công tuyển trạch nhật

Để công việc kinh doanh, xuất hành, an táng, khởi tạo... được diễn ra một cách thuận lợi, cần xem ngày thật kỹ, nhằm ngày tốt mà tiến hành thì trăm việc đều
Xem ngày tốt xấu tháng Bảy theo Đổng công tuyển trạch nhật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

được cát.


Xem ngay tot xau thang Bay theo Dong cong tuyen trach nhat hinh anh
12 con giáp 
 
Nguyệt kiến Thân: Lập thu - Xử thử. (Từ ngày 7-8 tháng 8 DL) 
Trước Lập thu 1 ngày là Tứ tuyệt.  Sau Lập thu, Tam sát tại phương Nam, trên Tị, Ngọ, Mùi, kị tu tạo, động thổ. 
 
Trực Kiến - ngày Thân: 
Mậu Thân là Thiên Xá. Giáp Thân, Nhâm Thân là ngày Tỷ Hòa, chỉ nên làm mai táng. Nhưng Nguyệt kiến thượng hung, không nên làm việc gì. 
 
Canh Thân là Sát nhập trung cung.  Bính Thân thì ngũ hành khí, càng xấu. 
 
Trực Trừ - ngày Dậu: 
Vãng vong.  Ất Dậu không có sao xấu : nên làm các việc như khai sơn, phạt cỏ, an táng, hưng công, dựng cột, buộc giàn, sửa mới, tạo tác, xuất hành, khai trương, nhập trạch, di cư.
 
Kỷ Dậu là Cửu thổ quỷ.  Đinh Dậu xấu bại. 
 
Quý Dậu là Phục Kiếm Chi Kim, là khí của Hắc Sát tướng quân ở phương Bắc tổn thương, hung, ác. 
 
Tân Dậu là Thiên Địa chuyển sát chính tứ phế, hung.
 
Trực Mãn - ngày Tuất: 
Thiên Phú, Thiên Tặc.  Bính Tuất, Nhâm Tuất là Chu Tước, Câu Giảo, Bạch Hổ nhập trung cung, nếu phạm phải sẽ bị kiện tụng, mất nhà cửa, suy bại, mất người, tật bệnh triền miên, một lần dậy là một lần ngã, không rời giường chiếu, đại hung, rất kị. 
 
Trực Bình - ngày Hợi: 
Đằng xà triền miên, tổn nhân khẩu, bị kiện tụng, thị phi, vạ ngang, xấu. 
 
Trực Định - ngày Tý: 
Bính Tý (thủy) gặp giờ trong và sạch ,lại gặp chổ vượng còn có cát tinh Huỳnh La, Tử Đằng đồng chiếu: nên làm các việc như sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ… thì  đại cát.
 
Canh Tý -Mậu Tý là thứ cát.   Trực Chấp - ngày Sửu: 
Có Chu Tước, Câu Giảo, Đằng Xà, Bạch Hổ cùng chiếu, không tốt cho mọi việc, phạm ngày này chủ thoái tài, hại nhân khẩu. 
 
Đinh Sửu, Quý Sửu là Sát nhập trung cung, cũng đều không tốt vì là ngày thọ mạng.
Trực Phá - ngày Dần: 
Giáp Dần là Chính tứ phế. 
 
Canh Dần, Mậu Dần, Bính Dần đều không tốt, kiêng mọi việc. Nếu phạm phải thì sẽ dính líu tới kiện tụng, mất của, người nhà gặp chuyện thị phi. Duy có 1 ngày Nhâm Dần có Nguyệt đức, chỉ có lợi cho an táng. 
Trực Nguy - ngày Mão: 
Ất Mão là chính tứ phế, xấu. 
 
Quý Mão, Đinh Mão, có các cát tinh Thiên Đức, Hoàng La, Tử Đàn, Kim Ngân Khố Lâu, Ngọc Đường, Tụ Bảo cùng chiếu, nên làm các việc khởi tạo, hôn nhân, giá thú, hưng công, động thổ, đặt móng, buộc giàn, khai trương, xuất hành, nhập trạch, thượng quan, làm kho chứa, chuồng trại trâu dê, thì chủ gia nghiệp được hưng thịnh, nhân khẩu hưng vượng, sinh quý tử, có hoạnh tài, giàu sang, hòa thuận. 
 
Các ngày Mão còn lại (Kỷ Mão, Tân Mão) đều là thứ cát.
 
Trực Thành - ngày Thìn: 
Thiên Hỷ.  Nhâm Thìn là Nguyệt Đức.
 
Nhâm Thìn, Canh Thìn, Bính Thìn: 3 ngày nay nếu mai táng sẽ được thứ cát, nhưng không nên làm các việc lớn khác.
 
Mậu Thìn, Giáp Thìn là Bạch Hổ nhập trung cung, phạm cái đó trong 3-6-9 năm sách sẽ gặp hung.
 
Trực Thu - ngày Tị: 
Tiểu Hồng Sa, có Chu Tước, Câu Giảo, Đằng Xà, mọi việc đều bất lợi, phạm ngày này thì dính líu tới kiện tụng, ảnh hưởng tới người nhà.
Trực Khai - ngày Ngọ: 
Hoàng sa.  Nhâm Ngọ có Nguyệt Đức, với Bính Ngọ, Mậu Ngọ là ba ngày nên  làm các việc như gặp người thân, giá thú tu tạo, mai táng, khai trương, xuất hành, nhập trạch, động thổ. Trong vòng 60 ngày - 120 ngày sẽ có tài  lộc, quý nhân phù trợ, điền sản hưng vượng, người thân được an khang. 
 
Các ngày Ngọ còn lại (Giáp Ngọ) là thứ cát.  Riêng Canh Ngọ đại hung, kiêng mọi việc. 
 
Trực Bế - ngày Mùi: 
Thiên Thành, Thiên Tặc.  Quý Mùi là Hỏa Tinh, Thiên Đức. 
 
Kỷ Mùi là Hỏa Tinh, nên làm các việc tu tạo nhập trạch, đặt móng, buộc giàn, xuất hành, khai trương, là thứ cát. 
 
Tân Mùi, Đinh Mùi chỉ nên làm việc nhỏ, cũng được thứ cát.
 
Riêng Ất Mùi là Sát nhập trung cung, nếu như ở giữa nhà mà có đặt vật phát ra tiếng kêu ồn cào làm kinh động Sát Thần thì gia chủ sẽ bị thương ở đầu, mặt, mắt, tay chân, đại hung, chủ về huyết quang (bị về chảy máu), tai nạn về nước sôi, lửa bỏng, gặp tai họa, bị tiểu nhân hãm hại, kiện cáo, cãi vã liên miên. 
 
Phàm gặp ngày Sát nhập trung cung đều nên đề phòng ,kị ngày này .  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt xấu tháng Bảy theo Đổng công tuyển trạch nhật

Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

Trên cơ thể phụ nữ có những nốt ruồi mà mỗi vị trí nó sẽ thể hiện hoặc thậm chí là cảnh báo một thông điệp nào đó về tài vận, sự may mắn hay rủi ro. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về Nốt ruồi phú quý của phụ nữ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trên cơ thể phụ nữ có những nốt ruồi mà mỗi vị trí nó sẽ thể hiện hoặc thậm chí là cảnh báo một thông điệp nào đó về tài vận, sự may mắn hay rủi ro. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về nốt ruồi phú quý của phụ nữ. Cùng Phong thủy số xem bạn có những nốt ruồi như thế nào nhé.

Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

1.      Nốt ruồi ở gần miệng:

Người phụ nữ có nốt ruồi ở gần miệng cho thấy họ có phúc lộc từ chồng và nhà chồng rất lớn. Cuộc sống hôn nhân sẽ luôn hạnh phúc và không phải lo lắng nhiều. Nhưng sự phú quý của nó còn phụ thuộc vào vị trí gần hay xa miệng. Nếu càng gần miệng thì càng hưởng nhiều phúc lộc từ nhà chồng và ngược lại. Ngoài ra, Nốt ruồi phú quý của phụ nữ này còn báo hiệu rằng họ không cần phải suy nghĩ đến chuyện ăn mặc. Vì số của họ sẽ được hưởng lộc cả đời, giàu sang, phú quý.

2.      Nốt ruồi ở tai:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ mà nhiều người biết và dễ nhận thấy. Nó báo hiệu chủ nhân của nó là người thông minh, duyên dáng đặc biệt là trong kinh doanh rất khéo léo, làm ăn phát đạt. Ngoài ra họ còn có thêm sự may mắn khi có nốt ruồi mọc ở tai nữa.

3.      Nốt ruồi ở mũi:

Nữ giới sở hữu nốt ruồi ở mũi cho thấy họ là người thông minh, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Do đó nó cũng có thể được xem là Nốt ruồi phú quý của phụ nữ. Trong chuyện tình cảm, họ là người được nhiều người yêu thương, theo đuổi. Tuy nhiên, họ lại thường không lý trí, dễ lựa chọn sai lầm. Khi họ quyết định kết hôn nghĩa là họ đã chính chắn và có thể làm cho cuộc sống hôn nhân được viên mãn.

4.      Nốt ruồi ở tóc:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ mà hiếm ai có được, và cũng rất khó để phát hiện ra vì nó nằm trong tóc nhiều người không để ý. Nhưng bạn có biết rằng, nếu nữ giới có nốt ruồi trong tóc nghĩa là cả đời không phải lo toàn đến việc cơm ăn áo mặc, giàu sang phú quý cả đời.

5.      Nốt ruồi ở trán:

Trán là vị trí cao, thể hiện cho quyền lực, địa vị trong xã hội. Nếu phụ nữ có nốt ruồi ở trán sẽ càng tăng thêm vận khí cho chủ nhân. Nó thể hiện cho sự may mắn, tài lộc sẽ đến. Đồng thời, chủ nhân cũng sẽ có địa vị cao trong xã hội, dễ dàng vượt qua các khó khăn trong cuộc sống.

6.      Nốt ruồi ở má:

Nếu có nốt ruồi ở má phải thì người phụ nữ đó sẽ có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Bởi họ là những người phụ nữ biết chịu đựng, hết lòng vì chồng con, hi sinh cho chồng con, không mấy khi tin vào sự may rủi nên họ hài lòng với những gì mà họ có.

Nốt ruồi phú quý của phụ nữ còn là khi nó nằm bên má trái. Lúc ban đầu, bạn có thể gặp nhiều khó khăn, vất vả đúng như câu nói Vạn sự khởi đầu nan. Nhưng sau đó, bằng nghị lực, khả năng của mình bạn có thể vượt qua và gây dựng mọi thành công trên đôi tay của mình.

7.      Nốt ruồi ở cằm:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ và cả nam giới. Nó thể hiện cho người đó giàu có về điền trạch nghĩa là ruộng đất, nhà cửa, bất động sản. Từ đó mà cuộc sống trở nên giàu có, không phải lo lắng cái ăn cái mặc.

Ngoài ra, họ còn được hưởng phúc đức từ tổ tiên để lại, làm tiền để vững chắc cho kinh tế sau này.

Trên đây là 7 Nốt ruồi phú quý của phụ nữ mà bạn có thể dễ dàng tìm thấy. Cùng đối chiếu xem bạn có nốt ruồi nào trong các vị trí trên không nào. Nếu có thì chúc mừng bạn, vì bạn có thể có một tài vận tốt, phú quý và giàu sang rồi đấy!

Những bài viết liên quan:

7 nốt nốt ruồi giàu sang phú quý trên cơ thể phụ nữ

“Điểm danh” các Nốt ruồi phú quý ở đàn ông

+ Nốt ruồi ở bụng nói lên điều gì?

+ Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

Các lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 6 âm lịch - Lễ Hội Quan Lạn

Lễ Hội Quan Lạn được tổ chức vào ngày 10 tới ngày 20 tháng 6 âm lịch tại Bến Đình thuộc xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 6 âm lịch - Lễ Hội Quan Lạn

Các lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 6 âm lịch - Lễ Hội Quan Lạn

Lễ Hội Quan Lạn

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tới ngày 20 tháng 6 âm lịch (chính hội vào ngày 18 tháng 6).

Địa điểm: Bến Đình thuộc xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Trần Khánh Dư (tức Nhân Huệ Vương) là võ tướng nhà Trần.

Nội dung: gày 10 tháng 6: khoá làng (một tục làm trong lễ hội của người Việt), dân trong làng không được đi bất cứ đâu nhưng những người làm ăn ở xa và khách thập phương lại có thể về làng dự hội. Lễ hội Quan Lạn có tục đua thuyền khác với bơi trải. Dân làng chia làm hai phe Đông Nam Văn và Đoài Bắc Võ lập doanh trại riêng từ ngày 13 để luyện quân, chuẩn bị thuyền đua. Thuyền đua thường là thuyền đi biển trọng tải 5 đến 6 tấn, rộng và sâu lòng, được hạ buồm, trang trí đầu rồng ở mũi thuyền.

Ngày 16 làm lễ nghinh thần. Dâng lễ rước bài vị của Trần Khánh Dư từ nghè (cách đình 1,5 km) về đình. Dưới bến, đôi thuyền đua tập luyện tạo một không khí tưng bừng náo nhiệt.

Ngày 18 tháng 6 vào 3 giờ chiều (năm nào cũng vậy thường lúc này nước triều lên tới sát bến của đình) hai bên bắt đầu xuất phát. Lính bên văn áo trắng quần xanh, chân quấn xà cạp xanh, lính bên võ quần áo xám hoặc đen. Tiếng chiêng trống, tiếng hô vang, cờ bay phần phật đầy khí thế. Mỗi khi hai đàn giáp nhau ở sân đình, quân lính cùng dân chúng hét lớn vang dậy cả một vùng. Hai tướng múa những đường đao đẹp mắt, hai đoàn quân gặp nhau ba lần, tượng trưng cho ba lần đánh thắng quân Nguyên thời Trần. Tới lần thứ ba hai đoàn quân tập hợp trước miếu, hai vị tướng vào tế, khi quay trở ra thì cuộc đua thuyền mới chính thức bắt đầu.

Lễ hội Quan Lạn diễn ra từ ngày 10 – 20/6 âm lịch, tại bến Đình thuộc xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh mang dấu ấn của một hội làng truyền thống nhưng rất hoành tráng thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ chủ quyền đất nước của những người dân vùng biển.

Đây là dịp người dân huyện đảo Vân Đồn và du khách thập phương tụ hội về ôn lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của ông cha ta đã bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, đồng thời cũng là ngày hội cầu ngư của cư dân vùng biển. Và với người dân xã đảo Quan Lạn, đây còn là ngày hội làng để bà con, anh em lâu ngày xa quê có dịp gặp mặt nhau tại quê hương.Nét mới của lễ hội năm nay được người xem thích thú đó là chương trình biểu diễn múa lân của đoàn lân Từ Long Đường đến từ TP Hạ Long. Cùng với đó là các chương trình như giao lưu văn hoá văn nghệ, hoạt động thể thao và trò chơi dân gian… Điểm nhấn quan trọng được người dân và du khách chờ đón nhiều nhất tại lễ hội đó là phần thi bơi chèo truyền thống diễn ra giữa 2 giáp Đông Nam Văn và Đoài Bắc Võ tại Bến Đình.

Trong tiếng reo hò náo nhiệt, tưng bừng khí thế, lễ hội Vân Đồn thực sự mang dấu ấn của một hội làng truyền thống thể hiện tinh thần thượng võ, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội diễn ra trong ngày 10 tháng 6 âm lịch - Lễ Hội Quan Lạn

SAO THIÊN THỌ TRONG TỬ VI

thiên thọ (Thổ) *** Thiên Thọ là cát tinh, có nghĩa: - điềm đạm, hòa nhã - nhân hậu, tư...
SAO THIÊN THỌ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thiên thọ (Thổ) 



***
Thiên Thọ là cát tinh, có nghĩa:             - điềm đạm, hòa nhã             - nhân hậu, từ thiện             - làm gia tăng phúc thọ
Đóng ở bất cứ cung nào cũng hay, nhất là ở Phúc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO THIÊN THỌ TRONG TỬ VI

Ngũ bất táng - táng vào chỉ có hung huyệt

Ngũ bất táng còn gọi là ngũ hại, chỉ 5 loại núi không tụ khí, an táng sẽ bất lợi. Khi xem nơi đặt huyệt mộ cho người thân nên chú ý để tránh
Ngũ bất táng - táng vào chỉ có hung huyệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ra.


► Mời các bạn: Xem phong thủy theo ngũ hành để đón lành tránh dữ

Ngu bat tang - tang vao chi co hung huyet hinh anh
 
5 loại núi không nên an táng gồm: đồng sơn, đoạn sơn, thạch sơn, độc sơn, quá sơn.
 
1. Đồng sơn Màu đất khô cháy, cây cỏ không mọc được, núi trọc. Núi như vậy thì đất khô, mạch kiệt, không thể sinh khí, là loại núi nên tránh khi táng mộ.
 
2. Đoạn sơn Thế núi gãy ngang, sinh khí đi theo mạch đất; thế mạch gãy, sinh khí đứt đoạn, là loại núi không nên chôn cất.
 
3. Thạch sơn (núi đá) Đất kết huyệt không thể là vách núi cheo leo, hoặc núi đá nhô nổi. Đây là nơi oán khí trong núi đá sinh ra, đất nhiều sát khí, là nơi không nên an táng. Tuy nhiên, nếu chất đá mềm, vân đá ấm mượt, màu sắc tươi lại là cát địa.
 
4. Quá sơn Thế núi không dừng, giống như lao đi, khí cũng giống như là khách ra đi, do vậy mà sinh khí không còn. Đó là nơi không nên an táng.
 
5. Độc sơn  Mạch long cô độc, núi không có thế bao bọc huyệt mộ, các dòng nước không tụ, không có núi Thiếu Tổ, núi Thái Tổ, núi Phụ Mẫu. Nơi như thế thì chỉ nên xây đền chùa, miếu mạo và là thế núi không nên an táng.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ bất táng - táng vào chỉ có hung huyệt

Các lễ hội ngày 25 tháng 1 Âm Lịch - Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Các hội lễ tiêu biểu diễn ra trong ngày 25 tháng 1 âm lịch gồm có Hội Chùa Thánh Chúa, Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 25 tháng 1 Âm Lịch - Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Các lễ hội ngày 25 tháng 1 Âm Lịch - Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Các lễ hội tiêu biểu diễn ra trong ngày 25 tháng 1 âm lịch

1. Hội Chùa Thánh Chúa

Thời gian: tổ chức vào ngày 25 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: phường Mai Dịch và Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn vinh Phật và Nguyên Phi Ỷ Lan.

Nội dung: Chùa Thánh Chúa hiện là chùa chung của hai phương Dịch Vọng và Mai Dịch. Hội chính thức được mở vào ngày 25 tháng 1 âm lịch. Vào hội được mở suốt tử cổng vào tới tam quan, cờ và Phướng nhà Phật bay rợp đất. Người khắp nơi đến dự rất đông. Trong hội chùa có các hoạt động tụng kinh, niệm Phật, hát chèo đò đưa thuyền về Tây Trúc của các vãi và múa sen tượng trưng cho sự tinh khiết, múa chim phượng tượng trưng cho sự ấm no và hạnh phúc và hát chèo tích Phật, giúp con người luôn hướng thiện.

2. Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Thời gian: tổ chức từ ngày 25 tới ngày 26 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Thọ Quang, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Cá Ông.

Nội dung: Trong lễ Cầu Ngư, nghi thức lể chỉ diễn ra 3 năm 1 lần, sau đó tùy theo kinh phí, những năm tiếp theo, nhân dân chỉ tổ chức tiểu lễ hoặc trung lễ, trong đó tiểu lễ cúng đức Ngư Ông thần biển, không có nghi thức múa hát hoặc sướng văn. Trung lễ khác tiểu lễ là có thêm văn tế, có nghi thức cúng như đại lễ nhưng không có hát trả trạo.

Trưa ngày 25 tháng giêng, lễ cầu ngư chính thức bắt đầu: Đua ghe, bơi lội, lắc thúng, kéo co, hát tuồng..


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 25 tháng 1 Âm Lịch - Lễ Cầu Ngư Ở Mân Thái

Đặc tính của sao Hóa Lộc - Tài lộc và phúc đức

Người có sao Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của sao Hóa Lộc - Tài lộc và phúc đức

Đặc tính của sao Hóa Lộc - Tài lộc và phúc đức

Tìm hiểu về đặc tính của sao Hóa Lộc trong Tử Vi

Tên sao Âm dương - ngũ hành Hóa Chưởng quản Chủ Khảo bị
Hóa lộc Âm thổ Tài lộc Phúc đức Tài lộc, thọ, duyên phận Mở rộng là sức lưu thông, hiển lộ là tài

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Hóa Lộc là âm thổ, hóa khí là tài lộc, chưởng quản phúc đức, chủ về tài lộc, lại còn chủ về duyên phận, Hóa Lộc còn có hàm nghĩa mở rộng sức lưu thông, hiển lộ làm tiền tài, có thể cụ thể hóa tài phú.

Các tài tinh chính như Vũ Khúc, Thái Âm, Lộc Tồn, Thiên Phủ cùng với các tài tinh thứ như Liêm Trinh, Thiên Tướng, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Cô Thần mà không gặp Hóa Kỵ thì có lợi mà không có hại đối với tiền tài. Khi gặp Hóa Lộc thì tiền tài sẽ liên tục không dứt, hơn nữa còn dễ kiếm được tiền. Nhưng các tài tinh thứ mà gặp Hóa Kị (đồng cung hoặc ở đối cung tương xung), chủ về một đời tiền của lúc có lúc không, lên xuống thất thường, các mối quan hệ giao tế không tốt, phiền não vất vả. Cần phải xem trạng thái cát hung của các sao đồng cung và các cung vị tam phương tứ chính mới có thể đoán định được việc kiếm tiền có dễ dàng hay không. Tài tinh Hóa Lộc không gặp Hóa Kị, Địa Không, Địa Kiếp, lại nhập cung mệnh, thân, tài, quan, điền trạch thì nguồn tiền cực thịnh vượng. Tài tinh Hóa Lộc nhập các cung tử tức, phụ mẫu, tật ách, nô bộc, huynh đệ, chủ về hưởng thụ, hơn nữa còn có hiện tượng đào hoa.

Sao Hóa Lộc nhập miếu tại hai cung Dần, Thân đắc địa tại cung Tị, Hợi; không đắc địa tại bốn cung mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; lạc hãm tại bốn cung Tị, Hợi, Mão, Dậu.

Sao Hóa Lộc sợ vào bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; tuy hóa cát cũng không có tác dụng gì lớn, nhưng bốn cung mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cũng là bốn cái kho, nên tiền tài có được sẽ giữ được. Hóa lộc vào bốn cung hãm Tý, Ngọ, Mão, Dậu, cho dù cung mệnh đóng tại Thân, Tài, Quan, Điền, cũng không thể phát được. Sao Hóa Lộc rất sợ gặp sao Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kị xung phá, là biến thành điềm hung, nên đề phòng cảnh khó khăn không đủ chi.

Sao Hóa Lộc thủ tại các cung Mệnh, Thân, Quan Lộc, tại bốn cung Mã Dần, Thân, Tị, Hợi lại gặp lại gặp hai sao hóa là Hóa Khoa và Hóa Quyền (nếu ba sao hóa cùng ở cung mệnh thì sức mạnh mẽ sẽ kém hơn ở các cung tam vị hợp hội chiếu, nhưng vận thuở nhỏ khá thuận lợi), nếu không bị sát tinh xung phá, thì vận làm quan rất tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của sao Hóa Lộc - Tài lộc và phúc đức

Phong thủy nhà ở: Màu sắc theo phương hướng đem đến may mắn cho gia đình –

Mỗi màu sắc đều có ý nghĩa riêng, màu vàng tượng trưng cho sự giàu có, màu xanh lá cây sẽ tràn đầy sinh khí. Cùng ## xem phong thủy nhà ở và khám phá xem màu sắc theo phương hướng mang đến may mắn cho gia đình như thế nào nhé! 1. Hướng
Phong thủy nhà ở: Màu sắc theo phương hướng đem đến may mắn cho gia đình –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

jy6Z7ygyaNhYb Phong thủy nhà ở: Màu sắc theo phương hướng đem đến may mắn cho gia đình

Mỗi màu sắc đều có ý nghĩa riêng, màu vàng tượng trưng cho sự giàu có, màu xanh lá cây sẽ tràn đầy sinh khí. Cùng ## xem phong thủy nhà ở và khám phá xem màu sắc theo phương hướng mang đến may mắn cho gia đình như thế nào nhé!

1. Hướng Đông – màu đỏ

## thấy theo truyền thống, màu đỏ tượng trưng cho niềm hân hoan, nhiệt tình, táo bạo và dám làm. Theo phong thủy, hướng Đông tượng trưng cho tuổi trẻ và tinh thần mạo hiểm, dũng cảm. Vì vậy, hướng Đông nên bài trí vật dụng gia đình với sắc đỏ là màu chủ đạo, như vật trang trí bằng gỗ lim, tấm thảm màu đỏ… Điều này sẽ thúc đẩy nguồn năng lượng dồi dào, có lợi cho sự nghiệp và học hành của các thành viên trong gia đình.

2. Hướng Nam – màu xanh lá cây

Trong phong thủy, hướng Nam chi phối năng lượng linh cảm và giao tiếp xã hội. Màu xanh lá cây có nghĩa là tràn đầy sinh khí và sự tươi mới. Ở hướng Nam, nên bố trí các loài thực vật có màu xanh lá cây, ngoài việc tăng thêm tính thẩm mỹ khi phối hợp với cây cỏ còn có sự tác động tích cực đến các mối quan hệ giữa các cá nhân.

3. Hướng Tây – màu vàng

Màu vàng được dùng để tượng trưng cho sự giàu có. Hướng Tây được coi là phương vị chi phối sự nghiệp và tài vận. Nếu bài trí phụ kiện nội thất trong gia đình như đá thạch anh màu vàng thì có thể khiến cho tài vận thịnh vượng, đường sự nghiệp rộng mở.

4. Hướng Bắc – màu cam

Theo ## thì hướng Bắc phụ trách các mối quan hệ tình cảm, hôn nhân. Màu cam có nghĩa là nhiệt huyết dâng trào. Muốn thúc đẩy tình cảm của các cặp tình nhân, vợ chồng thì phòng ngủ ở phía Bắc nên để một chiếc đèn ngủ màu cam, tấm thảm nhỏ hoặc gối ôm đều sẽ có lợi cho tình cảm của các cặp tình nhân và vợ chồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà ở: Màu sắc theo phương hướng đem đến may mắn cho gia đình –

Bố trí phong thủy cho sân trước chính –

Phong thủy cho rằng sân trước chính là ‘tài’, nơi tài lộc đi qua trước khi vào nhà bạn. Sân nhà phải luôn luôn sạch sẽ, không cần quá lộng lẫy những cũng không nên quá sáng vì dễ làm con người bị xốc nổi. Trong sân nên có một lượng hoa và cây cảnh nh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy cho rằng sân trước chính là ‘tài’, nơi tài lộc đi qua trước khi vào nhà bạn. Sân nhà phải luôn luôn sạch sẽ, không cần quá lộng lẫy những cũng không nên quá sáng vì dễ làm con người bị xốc nổi.

Trong sân nên có một lượng hoa và cây cảnh nhất định. Hoa và cây không nên quá nhiều, quá tạp, nếu không trong lòng bạn sẽ phiền muộn, mọi sự tiến triển đều không thuận lợi.

Âm khí trong sân không được quá ẩm ướt vì sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến mũi. Hệ thống thoát nước phải thông thoáng tốt.

Mặt sân không nên để mọc quá nhiều rêu và không khí ẩm thấp, nên để nhiều ánh sáng mặt trời chiếu rọi.

Ở vị trí trung tâm sân không được có đá to, nếu không người sống trong nhà sẽ dễ bị mắc bệnh ở phần bụng, có u hoặc bị ung thư, hay con cái dễ trở nên hư hỏng.

Hạn chế vứt rắc và chất bẩn ra sân, nếu không trong nhà sẽ không được bình yên.

Không ném đá bừa bãi ra sân, không vứt các đầu mẩu gỗ ngổn ngang, không để các vật như cối xay hay cối giã gạo bằng đá ngoài sân vì chúng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, sự nghiệp và vận mệnh của cả gia đình.

Ở bên phải sân:

– Không để mô tơ hay các loại máy có tính động, chẳng hạn như máy giặt, nếu không sẽ ảnh hưởng đến đường hô hấp, dễ bị khó thở và bệnh tim.
– Không xây nhà vệ sinh hay nhà kho nếu không con cái sẽ không nghe lời bố mẹ.
– Không đặt cối xay đá.
– Không được có ao.
– Không được có đá to hay bể nước.
– Không bày hòn non bộ, không được có nước hoặc nhiều loại hoa cỏ.
– Không được có bếp củi, nếu cửa bếp hướng vào trong thì phụ nữ trong nhà dễ bị sẩy thai hoặc đẻ non.
– Không được có đường dây điện cao thế.

Bên ngoài cổng:

– Không được có điện nếu không mắt dễ bị thương tổn, dễ bị bệnh cao huyết áp.
– Phía bên phải không được cao hơn của chính trước.
– Phía trước không hướng thẳng vào góc tường, nếu không dễ bị bệnh liên quan đến đường huyết, khắc phục bằng cách chấm những chấm nhỏ hình tròn màu đỏ ở góc tường.
– Không đối diện với cây cổ thụ vì sẽ sinh nhiều âm khí.
– Không đôi diện thẳng với nhà vệ sinh.
– Không đối diện với cửa thông gió của máy hút mùi nhà trong phòng bếp của người khác, nếu không não có nguy cơ bị tổn thương, cơ thể mắc nhiều bệnh tật.
– Không đối diện thẳng với hố phân nhà mình hoặc nhà khác.
– Bên phải không được có cây to.
– Không đối diện thẳng với góc tường nhà khác.
– Không đối diện với cầu thang nhà khác.

phong-thuy-san

Trong sân:

– Không trồng cây tiên nhân cầu hoặc cây hoa có gai trừ hoa hồng, nếu không dễ bị bệnh lạ về da.
– Không chất đống sắt thé[ vụn hoặc những đồ dùng cũ nát, đồ phế liệu…
– Không nuôi các loại da cầm như gà, vịt vì chúng dễ gây bệnh viêm khí quản cho bạn. Nếu vệ sinh không tốt, trong nhà không được bình an.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí phong thủy cho sân trước chính –

Quẻ Quan Âm: Tam Anh Chiến Lã Bố

Quẻ Quan Âm thứ 85 Quẻ Quan Âm: Tam Anh Chiến Lã Bố đoán rằng có thể đi đến đích cuối cùng, những sự việc đang muốn làm, hãy yên tâm thực hiện.
Quẻ Quan Âm: Tam Anh Chiến Lã Bố

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 91 được xây dựng trên điển cố: Tam Anh chiến Lã Bố hay anh hùng đánh Lã Bố.

Quẻ trung bình thuộc cung Dậu. Hiện trạng giờ đây giống như phía trước là một con đường rộng lớn, có thể tự tin đi đến đích cuối cùng, không cần phải lo lắng. Những sự việc đang muốn làm, hãy yên tâm mà thực hiện.

Thử quái tiền đồ hiển đạt chi tượng. Phàm sự thông thái đại cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Tam Anh Chiến Lã Bố

Câu chuyện này có nguồn gốc từ tác phẩm “Tam Quốc diễn nghĩa“.

“Tam anh” là chỉ ba người Lưu Bị, Quan Vũ và Trương Phi.

Cuối thời Đông Hán, thiên hạ đại loạn. Quan Thứ sử Tây Lương là Đổng Trác nắm giữ triều chính, chuyên quyền bạo ngược. Quan lại các nơi rất bất mãn, đều muốn dấy quân đánh Đổng Trác. Tào Tháo dùng mưu kế dâng đao để giết Đổng Trác nhưng không thành, bèn trốn khỏi Lạc Dương, chiêu binh mãi mã, lại viết hịch gửi các quận kêu gọi đánh Đổng Trác. Sau khi bài hịch phát ra, chư hầu các lộ đều lần lượt dấy binh hưởng ứng, nhanh chóng tập hợp được binh mã của mười tám lộ. Mọi người suy tôn Viên Thiệu làm minh chủ, tiến đánh đến Lạc Dương.

Đống Trác nghe được tin, lập tức triệu tập Lý Nho, Lã Bố để bàn bạc, quyết định tiến hành truy bắt.

Trong doanh trại của Viên Thiệu chia làm tám lộ chư hầu gồm Vương Khuông, Kiều Mạo, Bào Tín, Viên Di, Khống Dung, Trương Dương, Đào Khiêm, Công Tôn Tán, đến cửa ải Hố Lao đón địch. Tào Tháo dẫn quân đến cứu viện. Tám lộ chư hầu đều khởi binh, Thái thú Hà Nội là Vương Khuông dẫn quân đến trước tiên. Lã Bố mang ba nghìn ngựa chiến được trang bị giáp sắt, chạy như bay đến nghênh chiến. Lã Bố là con nuôi của Đổng Trác, mấy lần đại chiến, chư hầu các lộ không ai có thể địch nối.

Lúc này, ba anh em Lưu Bị, Quan Vũ, Trương Phi đang đầu quân dưới trướng của quan Thái thú Bắc Bình là Công Tôn Tán. Một hôm, Lã Bố lại dẫn quân khiêu chiến, chư hầu các lộ đều xông ra. Công Tôn Tán lên trước, đánh với Lã Bố chưa được mấy hiệp đã thất bại. Lã Bố thúc ngựa xích thố đuổi theo. Con ngựa đó một ngày có thể đi được nghìn dặm, chạy nhanh như gió, trong nháy mắt đã đuổi kịp, Lã Bố nâng cây kích nhằm phía sau Công Tôn Tán đâm tới. Trong lúc gay cấn, chỉ thấy có một vị tướng ở bên cạnh, mắt trợn tròn, râu vểnh ngược, vung bát xà mâu, phi ngựa quát lớn: “Tên đầy tớ của ba họ chớ có chạy! Có Trương Phi người đất Yên ở đây!” Lã Bố nhìn thấy, liền bỏ qua Công Tôn Tán để đánh Trương Phi. Trương Phi phấn chấn tinh thần, say sưa giao chiến với Lã Bố. Đánh nhau liên tiếp hơn năm mươi hiệp, vẫn không phân thắng bại. Quan Vũ thấy vậy, vỗ ngựa một cái, múa cây đao Thanh long yển nguyệt nặng tám mươi hai cân, đến đánh giáp công với Lã Bố, ba người dàn hình chữ đinh giao chiến, đánh đến ba mươi hiệp vẫn không đánh ngã được Lã Bố. Lưu Bị bèn múa song kiếm, thúc con ngựa bờm vàng đến trợ giúp. Ba người vây Lã Bố lại, đánh nhau loạn xạ, khiến cho người ngựa hai bên nhìn đến ngây người. Lã Bố cuối cùng không địch lại nổi ba người, dần dần chỉ tìm cách che chắn chống cự, đâm dứ một kích, tìm chỗ trống xông ra khỏi trận, kéo lê cây kích, phi ngựa chạy về. Ba người Lưu Bị sao có thể buông tha, bèn thúc ngựa đuổi theo. Quân sĩ phía sau hò reo vang động, đồng loạt xông lên tấn công. Quân của Lã Bố thất bại chạy về cửa ai Hổ Lao. Ba người Lưu, Quan, Trương đuổi theo Lã Bố đến dưới cửa ải, thấy trên cửa ải gió tây lay động chiếc lọng màu xanh, Trương Phi nói lớn: “Đây chắc chắn là Đổng Trác! Đuổi theo Lã Bố thì có gì hay? Chi bằng đến đây bắt tên giặc họ Đổng, diệt cỏ tận gốc!” Ròi thúc ngựa tiến lên để bắt Đồng Trác. Nào ngờ trên cửa ải gỗ đá ào ào ném xuống, tên bay như châu chấu, chẳng có cách nào đành phải lui quân.

Sau đó, nội bộ mười tám lộ chư hầu chia rẽ. Quan Tư đò Vương Sung sai Điêu Thuyền dùng mỹ nhân kế, mua chuộc Lã Bố giết được Đống Trác, bắt đầu hình thành cục diện hỗn chiến cát cứ quân phiệt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Tam Anh Chiến Lã Bố

Vì sao người xưa đều cầm tinh các con vật ?

Từ xưa đến nay, người ta vẫn thích bàn luận về việc cầm tinh các con vật. Một con người sinh vào năm đó, thì cầm tinh con vật nào ? May mắn rủi ro hoạ phúc sẽ như thế nào vv……Việc cầm tinh các con vật liên quan đến gì số mệnh của người đó ?
Vì sao người xưa đều cầm tinh các con vật ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tương truyền thời xa xưa người ta lấy Mặt trời làm chuẩn cho một ngày lao động “Mặt trời mọc thì làm, mặt trời lặn thì nghỉ”. Nhưng gặp hôm trời đầy mưa khuất Mặt trời thì con người không biết dựa vào đâu.Có một người tên là Đại Nhiêu sáng tạo ra thập niên can (10 can) : giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý và thập nhị địa chi (12 địa chi) là tý, sửu, dần, mẹo, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi, dùng để tính thời gian, một ngày chia ra làm 12 giờ, dùng một địa chi để biểu thị một giờ, lại dùng thiên can phối hợp với nó để tính năm, như năm : Giáp tý, Ất sửu, bính dần………Nghe nói thời đó đã có văn tự, thế là dùng biện pháp này trọn thành bộ lịch đơn giản.

Nhưng văn tự vừa mới xuất hiện trong bộ lạc rất nhiều người không hiểu. Hoàng đế anh minh biết việc này liền dùng 12 con vật để chia năm.

Năm giáp tý dùng con chuột để biểu thị. Năm ất sửu dùng con trâu để biểu thị ………ngày này qua tháng khác mọi người ghép năm giáp tý, năm ất sửu khó nhớ, nên gọi luôn là “năm chuột”, “năm trâu”…………Thế là những người sinh năm chuột gọi là “thuộc chuột” hay cầm tinh con chuột, người sinh năm trâu là cầm tinh con trâu. Như vậy mỗi người đều cầm tinh một con vật.

Việc cầm tinh 12 con vật là sự kết hợp lẫn nhau của cách tính năm người xưa. Theo Triệu Dực, một người học giả nổi tiếng đời Thanh, thì cách động vật để nhớ năm lưu hành sớm nhất trong các dân tộc du mục ở miền Bắc Trung Quốc. Người xưa khi quan sát sao đã biết được Tuế tinh (Mộc tinh – sao mộc) vận hành một vòng hết khoảng 12 năm, thế là lấy phương vị của nó để tính năm, nhớ năm và dùng tên gọi những con vật quen thuộc nhất để cho dễ tính năm. Như vậy xuất hiện lịch 12 con thú.Về sau kết hợp với phương tính năm theo can chi của người xưa thế là có cách nói “cầm tinh 12 con vật ”. Người sinh năm nào thì sẽ có một con vật tương ứng. Vương Sung người Đông Hán trong: “Luận hành” viết rằng “ngọ là ngựa, tý là chuột, dậu là gà”, chứng tỏ 12 địa chi phối hợp với 12 con vật đã lưu hành từ đời Hán.

Cổ nhân căn cứ vào các quy luật thời gian các con vật xuất hiện hoạt động để chọn ra 12 con vật là chuột, trâu, bò, hổ, thỏ (ở Việt Nam gọi là mèo ), rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn để tính 12 giờ trong ngày. Cho rằng :

-Giờ tý chuột hoạt động mạnh nhất và hoạt bát nhất.
-Giờ sửu là lúc trâu bò ăn đã no cỏ, vẫn còn nhai lại chuẩn bị trời sáng để đi cày ruộng.
-Giờ dần là lúc hổ sẽ sung mãnh nhất.
-Còn từ 5 giờ sáng trở đi trăng vẫn còn chiếu sáng trên mặt đất cho nên giờ mão lấy con thỏ để đặt cho giờ này, dựa vào thỏ trên mặt trăng (ở Việt Nam gọi là mèo);
-Giờ thìn chính là lúc đàn rồng quây mưa (quần long thành vũ);
-Giờ tỵ là lúc rắn không còn đi lại trên lối người đi, không làm hại người nữa.
-Giờ ngọ là lúc dương khí đạt mức cao nhất, mà ngựa thuộc loại tính dương.
-Giờ mùi nghe nói dê ăn cỏ vào giờ này không hề ảnh hưởng đến việc cây cỏ mọc lại.
-Giờ thân là lúc khỉ thích thú hú kêu.
-Giờ dậu là lúc gà bắt đầu lên chuồng.
-Giờ tuất chính là lúc chó phải trông nhà.
-Giờ hợi là lúc mọi thứ đều trở nên yên lặng, tĩnh mịch, lợn ngủ say nhất.
-Có thể thấy những loại động vật khác nhau , phối hợp với địa chi chẳng qua chỉ là theo sự phối hợp của các nhà âm dương đời Hán. Cả hai đều không tồn tại mối liên hệ tất yếu nào. Còn đến việc kỵ, tránh trong mệnh (như trong cưới xin, hợp nhau, xung nhau) hoặc cát hung họa phúc, tính cách hợp, xung ……..đều là do các thầy bói đặt ra từ xưa đến nay mà thôi.


1) Mười hai con giáp 2) Việc chọn mười hai con giáp ở các nước 3) Quan niệm về tính cách con người theo các tuổi: Bên Nhật  Phương Tây 4) Tại sao có chuyện "Cầm tinh" 12 con vật ? 5) Vì sao người xưa đều cầm tinh các con vật ? 6) Chuyện lấy tên các con vật đặt tên cho năm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao người xưa đều cầm tinh các con vật ?

Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Đoán tính cách qua tên tiết lộ nét riêng của từng người để bạn hiểu thêm về cá tính của chính bạn hoặc người bạn cần tìm hiểu.
Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đoán tính cách qua tên tiết lộ nét riêng của từng người để bạn hiểu thêm về cá tính của chính bạn hoặc người bạn cần tìm hiểu.  
Cái tên gắn với chúng ta trong suốt cuộc đời vì thế không phải ngẫu nhiên mà tên cũng đủ nói lên tính cách của người nào đó. Điều thú vị là chỉ cần chữ cái đầu thôi cũng có thể dự đoán được cá tính, nét riêng của bạn.
 

A là chữ cái đầu tiên của tên 

  Dự đoán tính cách qua tên cho biết nếu bạn bắt đầu bằng chữ A - chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái - thể hiện cho sự mạnh mẽ và cho biết rằng bạn là người có khả năng lãnh đạo, giỏi trong việc lên kế hoạch và đổi mới mọi thứ.    Những người có chữ đầu của tên là A là người tự tin, tham vọng, sáng tạo, có sức mạnh ý chí. Mặt tiêu cực của những người này là đôi khi họ khiến người khác nản lòng vì luôn xem mình là đúng và không chịu nhún nhường đối phương.
 
Trong chuyện tình cảm, bạn bạn không thích tán tỉnh không mục đích, bạn khá rõ ràng khi yêu đương và không thích sự mập mờ. Bạn thường bị thu hút bởi những người có vẻ ngoài nhút nhát vì chúng kích thích tâm trí của bạn tò mò về đối tượng đó.
Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh
 
 

B là chữ cái đầu tiên của tên 

  Nếu bạn có tên bắt đầu bằng chữ B chứng tỏ bạn là người của gia đình, thích những bừa cơm ấm nóng đang đợi ở nhà hơn là những mối quan hệ xã giao ngoài kia. Bạn là người trầm tính, có một trái tim ấm áp, tâm hồn quảng đại. Bạn cũng là người rất yêu thiên nhiên và động vật quá. Mặt tiêu cực của bạn là có đôi lúc có thiên hướng cá nhân quá nên thành ra ích kỷ.
 
Khi yêu, bạn là người nhạy cảm, không thích thể hiện tình cảm của mình ra ngoài. Là người độc lập trong suy nghĩ, bạn rất biết chiều chuộng người yêu vê cũng mong muốn được đối xử như thế. Bạn thích sự lãng mạn và thích được tặng hoặc nhận quà tặng từ người mình yêu thương.   

C là chữ cái đầu tiên của tên 

  Những người có tên bắt đầu bằng chữ C là người khá bốc đồng và vui vẻ. Những người này không thích bị mắc kẹt với những khuôn mẫu gò bó vì bản tính của họ là thích di chuyển và sự thay đổi.
 
Được dẫn dắt bởi trực giác, những người có chữ cái C đầu tiên của tên thích gánh vác nhiều việc một lúc và đây là lý do họ không hoàn thành hết được những gì mình đã từng bắt đầu.
 
Trong tình yêu, họ sống hết mình và không chỉ là người yêu mà còn là người bạn đồng hành, người để cùng nhau giãi bày tâm sự. Bạn thích nói nhiều, hòa đồng và tìm kiếm một nửa đánh giá cao con người của bạn. 

Tham khảo thêm: Chiếc rốn nói gì về tương lai sướng khổ của bạn?

Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh 2
 
 

D (Đ) là chữ cái đầu tiên của tên

  Tính cách nổi bật của của những người có tên bắt đầu bằng chữ D là người chân thành, trung thực và có văn hóa. Mọi người đánh giá rất cao về họ. Họ là người biết cân bằng, sống hài hòa và cũng là người thực tế, có khả năng kỷ luật bản thân cao và kiên trì phấn đấu cho mục tiêu của mình.   Bạn có khả năng lãnh đạo tuyệt vời nếu tên bắt đầu bằng chữ D. Bạn làm việc có trách nhiệm và sẵn sàng dấn thân vào những thử thách lớn. Tuy nhiên, mặt tiêu cực của một số người do ảnh hưởng của chữ cái này là quá tự cao, bướng bỉnh vì quá tự tin vào nỗ lực của bản thân.
 
Bạn dễ bị thu hút bởi những gì lạ lẫm, khác lạ và điều này không ngoại lệ trong đời sống tình dục. Bạn là người tình đầy đam mê nhưng đôi lúc bạn trở nên quá ghen tuông và tìm mọi cách để có được những gì mình thích. 

Bề ngoài những người có tên bắt đầu bằng chữ D rất quyết đoán nhưng bên trong họ là trái tim yếu mềm. Họ nhẹ nhàng, trìu mến và sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
Tham khảo thêm bài viết: Soi chữ ký biết tính cách những nhân vật có tầm ảnh hưởng thế giới
 

G là chữ cái đầu tiên của tên

  Chữ G là chữ cái bắt đầu tên của bạn nghĩ là bạn là người có xu hướng tình dục cao. Bạn có biết làm thế nào để đốt cháy niềm đam mê trong một mối quan hệ và rất thông minh trong việc lôi kéo đối phương. 
 
Người có tên có chữ cái G ở đầu là người có khả năng tuyệt vời để giữ mọi thứ ổn định. Họ là những người tự lập cao và sẽ hướng vào trong mình để tìm hiểu thêm về bản thân. Điều này sẽ cho phép họ tận dụng được của tài năng thiên bẩm của mình.   Những người có G hài lòng lợi ích riêng bằng chính khả năng của bản thân chứ không chờ đợi phần thưởng từ bên ngoàii. Tuy nhiên, sự độc lập này cũng có nghĩa là họ đôi khi bướng bỉnh và thiếu kiên nhẫn với những người khác.
 

H là chữ cái đầu tiên của tên 

  Người gắn liền với chữ H luôn sẵn sàng cho mọi mục tiêu của mình. Với nội lực bên trong, họ có khả năng tự kiểm soát bản thân và khả năng chịu đựng tốt để hướng tới mục tiêu. Bên cạnh đó, những người có chữ cái đầu bởi chữ H thường có khả năng sáng tạo. Vì vậy, lời khuyên là nên theo đuổi con đường nghệ thuật. Mặt tiêu cực của những người này là đôi khi quá thật thà và trở nên cộc cằn, thiếu hấp dẫn.   Nếu chưa tìm được một nửa đích thực, dường như bạn có thái độ không cần tình yêu nhưng một khi đã yêu họ lại thay đổi thái độ hoàn toàn. Bạn là người mơ mộng, nghiêm túc vê tình cảm và vô cùng hào phóng với đối phương, tặng họ những món quà và thích quan tâm tới họ.   
Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh 3
 

K là chữ cái đầu tiên của tên
 

Dự đoán tính cách qua tên cho biết, bạn dễ bị ảnh hưởng bởi những đánh giá của những người xung quanh. Vì thế, bạn nên học cách hiểu và đánh giá lại bản thân hơn là xuôi theo ý kiến của người khác. Hãy thử nhìn vào bên trong xem điều bạn thực sự muốn là gì.   Những người bắt đầu bằng chữ K là những người tràn đầy năng lượng, độc đáo, uy quyền và có phẩm chất của người lãnh đạo. Những người này vô cùng nhiệt huyết và sẵn lòng giúp đỡ người khác. Điều này hứa hẹn họ sẽ có những thành tựu lớn. Mặt tiêu cực là đôi khi họ không dùng năng lượng của mình một cách thông minh và dễ dẫn đến bi quan, lo lắng.
Có thể bạn quan tâm: Xem tháng sinh, biết ngay tính cách 
 

L là chữ cái đầu tiên của tên

  Nếu tên bắt đầu bằng chữ L cho thấy bạn là người rất lãng mạn và bạn biết cách yêu thương người khác. Bạn thích giải quyết vấn đề giúp người khác và đứng ra hỗ trợ họ. Vì vậy, bạn thường đau khổ vì dễ bị người khác lợi dụng tình cảm.
 
Người có chữ L là chữ cái đầu tiên thường là người khôn ngoan, thích cống hiến và có trí tưởng tượng. Họ cố gắng hoàn thành tất cả mọi thứ mình đặt ra với mục đích giúp đỡ nhiều người không may mắn trong cuộc sống.   Những người này quan tâm tớ những mối quan hệ thân thiết như tình bạn, gia đình và cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, với kiến thức và khả năng hiểu biết riêng của họ thường mâu thuẫn với mọi người nên là nguyên nhân của các cuộc mâu thuẫn.   

M là chữ cái đầu tiên của tên 

  Đoán tính cách qua tên cho biết, nếu là chữ M nghĩa là bạn thích khám phá mọi thứ và là người yêu sự tự do. Bạn dường như không biết mệt mỏi để đáp ứng nhu cầu của bạn và bản năng bên trong mình.   Người có tên bắt đầu bằng chữ M là một hạnh phúc, lạc quan với những rung động sáng tạo tuyệt vời. Họ là những người vui vẻ, và có tình yêu đặc biệt dành cho gia đình.   Họ tự hào đứng lên vì những người mà mình yêu quý và luôn biết cách ủng hộ, động viên mọi người trong gia đình. Mặt khác, đôi khi họ có cảm giác bất ổn. Điều này có nghĩa rằng những người có chữ M là chữ cái đầu có cảm xúc mạnh mẽ, dẫn đến ghen tuông thái quá.

Mời bạn theo dõi phần tiếp theo ở: Đoán tính cách nhờ chữ cái đầu tiên của tên (Phần 2)

Bình Minh
  Dự đoán tính cách theo họ tên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Loại đá mắt hổ kỵ tà khí hàng đầu –

Đá mắt hổ là một thành viên quan trọng của gia tộc Thạch anh. Nó hàm chứa nhiều chất amiăng xếp thành những dãy song song, thành phần cấu tạo hóa học của đá mắt hổ (cọp) là Silicon dioxidie, trong đó có oxít sắt cho các dải màu vàng và nâu vàng, dễ p

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đá mắt hổ là một thành viên quan trọng của gia tộc Thạch anh. Nó hàm chứa nhiều chất amiăng xếp thành những dãy song song, thành phần cấu tạo hóa học của đá mắt hổ (cọp) là Silicon dioxidie, trong đó có oxít sắt cho các dải màu vàng và nâu vàng, dễ phản ứng với ánh sáng, tạo nên những vệt sáng lấp lánh, tạo hiệu ứng mắt cọp, cho nên có tên gọi là đá mắt hổ (cọp). Từ trường của nó rất lớn và mạnh mẽ, phù hợp với nam giới.

Đá mắt hổ (cọp) có vẻ đẹp thu hút nhờ ánh vàng óng ánh, vân sáng rực rỡ khi đặt chúng ngoài ánh sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn huỳnh quang (nhờ các chất gây hiệu ứng ánh sáng).

Đá mắt hổ là một trong những loại thạch anh có cấu trúc độc đáo trong thiên nhiên, cấu trúc dạng sợi khiến đá có các ánh phản quang đẹp lung linh như mắt của loài mèo. Với những công dụng đặc biệt của nó trong đó có trừ tà, chữa bệnh… khiến cho loại đá này rất được ưa chuộng. Tuy nhiên rất nhiều người không biết loại đá mắt hổ nào kỵ tà nhất? loại đá nó có công hiệu nhất. Hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn về loại đá mắt hổ kỵ tà hàng đầu để chúng ta có một sự lựa chọn hợp lý.

Nội dung

  • 1 Loại đá mắt hổ kỵ tà hàng đầu
    • 1.1 Mục đích chính khi sử dụng đá mắt hổ
      • 1.1.1 Nơi sử dụng đá mắt hổ đầu tiên
      • 1.1.2 Mắt hổ tự nhiên có 3 màu
    • 1.2 Tác dụng khác của đá Mắt Hổ
      • 1.2.1 Về phong thủy
      • 1.2.2 Về mặt sinh lý
  • 2 Chú ý khi sử dụng

Loại đá mắt hổ kỵ tà hàng đầu

Mục đích chính khi sử dụng đá mắt hổ

Đá mắt hổ được sử dụng ở khắp nơi trên thế giới với cùng một mục đích đó là trục trừ ma quỷ, không phải ngẫu nhiên khi loại đá này được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới với 1 mục đích chính như vậy.

Nơi sử dụng đá mắt hổ đầu tiên

Những nơi sử dụng đá mắt hổ đầu tiên: Nam Phi, Trung Quốc, Brasil, Nam Mỹ đều sử dụng trong trang sức hoặc treo những mặt đá trong nhà ( có hoặc không điêu khắc) với mục đích xua đuổi tà ma và đem may mắn đến.

Đá mắt hổ là một loại thánh thạch ( đá thần) của người Ấn Độ, họ quan niệm đá mắt hổ đem lại sự tự kiểm soát, ý chí vượt qua mọi khó khăn đạt đến thành công, những ánh sáng lấp lánh của đá thần mang lại sinh lực thần thánh cho họ.

 

Ngoài ra thạch anh mắt hổ còn có tác dụng nâng cao khí chất và sự tự tin ở người sử dụng, do có ánh Kim (Kim sinh Thủy) nên có tác dụng khai mở trí tuệ và năng lực tự thân.

Mắt hổ tự nhiên có 3 màu

Mắt Hổ tự nhiên các bạn chú ý là chỉ có 3 màu chính: Vàng/ Xanh Đỏ( ít thấy hơn) mắt hổ nhiều màu như màu hồng, xanh lá mạ, tím vv tuyệt đại đa số là do sử dụng các công nghệ xử lý để đạt được hiệu quả màu sắc.

Tác dụng khác của đá Mắt Hổ

Về phong thủy

Về mặt Phong Thủy tác dụng đặc biệt của đá Mắt Hổ là khiến mọi việc diễn ra với tốc độ nhanh hơn, giúp chúng ta đạt được kết quả sớm hơn. Sử dụng đá mắt hổ hình tròn đeo bên mình để nhập Thiền có thể thực hiện điều này.

Về mặt sinh lý

Tác dụng sinh lý: màu xanh lam tác động đến Luân Xa cổ họng, Đỏ tác dụng đến luân xa vùng ngực, đen tác dụng luân xa tầng đáy biển ( bàng quang), vàng tác động đến luân xa vùng bụng.

Chú ý khi sử dụng

Khi đeo đá mắt hổ không sử dụng các hình tượng đeo trên người sau:
Không đeo Phật
Không đeo gương Bát Quái
Long Quy
Thần Tài
Ưng
Bắp Cải tài lộc
Tháp Văn Xương
Bồn tụ tài
Đá Thái Sơn

Do ngũ hành nên khi đeo đá mắt hổ tác dụng của các vật trang sức ở trên sẽ bị giảm đi đáng kể

Ngoài ra trong nhà không nên có Ngà Voi, răng hổ, da cá sấu, xương hổ, báo, sói, khỉ vv vì Thú Tính trong các vật trên một khi cảm nhiễm vào đá sẽ có tác dụng giảm đi.

Chúc các bạn sử dụng đá mắt hổ hiệu quả đem lại bình an và may mắn cho gia đình và bản thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Loại đá mắt hổ kỵ tà khí hàng đầu –

Đặc tính sao Thái Âm - là một cát tinh

Sao Thái Âm miếu địa, vượng địa: Sinh vào ban đêm mới thuận lý, rất sáng sủa tốt đẹp. Nếu sinh vào khoảng mùng 1 tới ngày 15 vào ban đêm là thượng huyền rất rực rỡ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Thái Âm - là một cát tinh

Đặc tính sao Thái Âm - là một cát tinh

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thái Âm trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Thái âm Trung thiên Đẩu Âm thủy Phú Tài bạch, điền trạch Ất: kị, Đinh: Lộc, Mậu: Quyền, Canh quý: khôi

Thuộc tính âm dương của sao Thái Âm là âm Thủy, là tinh túy của nước, là cát tinh trong chòm trung thiên Đẩu, hóa khí là phú (giàu) và tài bạch, chủ cung điền trạch. Tiền tài của sao Thái Âm được do tích lũy dần, một đời tiền bạc ổn định.

Sao Thái Âm và sao Thái Dương đều là ghi biểu trên trời, chia ra trưởng quản đêm (Thái Âm), và ngày (Thái Dương), đồng thời cũng chia ra Thái Dương trưởng quản "sang cả" (quý) và Thái Âm trưởng quản "giàu có (phú). Trong mệnh bàn mức độ sáng miếu hay hãm của sao Thái Âm sẽ thay đổi theo từng cung giờ. Cung Dậu, Tuất, Hợi, Tý là "đắc viên" (sáng); các cung Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi là "hãm địa" (mất sáng); các cung Dần, thân là điểm mọc và lặn".

Sao Thái Dương chủ về phát sớm, sao Thái Âm chủ về phát muộn. Sao Thái Âm chia thành thượng huyền nguyệt (Trăng thượng huyền) và hạ huyền nguyệt (trăng hạ huyền), thượng huyền là cơ yếu, hạ huyền thì luận giảm uy. Theo âm lịch, ngày mồng 1 là ngày sóc, là mất sáng, đến khoảng mồng 8 là trăng thượng huyền, sau đó trăng tròn dần, đến ngày 15 ngày vọng, trăng tròn và sáng. Tiếp theo trăng sẽ khuyết dần, đến khoảng ngày 22 trăng hạ huyền. Sao Thái Âm tốt nhất (tối cát) đối với người sinh vào ngày trung thu tháng 8, tốt kế đó là người sinh vào ngày 15 mỗi tháng. Những người sinh vào trăng thượng huyền, sao Thái Âm nằm ở cung nào, sự việc ở cung đó sẽ dần dần trở nên tốt đẹp. Nếu sinh vào trăng hạ huyền, sao Thái Âm ở cung nào, sự việc ở cung ấy sẽ xấu dần đi.

Nếu sao Thái Âm đồng cung hoặc hội chiếu với các sát tinh như Cự Môn, Kình Dương, Đà La, Liêm Trinh, Thất Sát là tổ hợp bất lợi, chủ về thương tật tàn phế, nhưng nếu là sư tăng, đạo sĩ lại tốt lành. Sao Thái Âm rơi vào hãm địa lại gặp sát tinh, chủ về lộc chỗ khuyết, tiền đến rồi lại đi, một đời vất vả, tốt nhất là đi xa quê hương tìm cơ hội phát triển, đồng thời cần chú ý tới các vấn đề tiền bạc mà gâp phải rắc rối, hơn nữa dễ bị lo âu, mổ xẻ phẫu thuật.

Sao Thái Âm ưa gặp ba sao hóa cát là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa khá có tác dụng trợ lực cho nó. Sao thái Âm gặp sao Lộc Tồn và Hóa Lộc sẽ tăng thêm độ sáng, một đời được hưởng nhiều nguồn tiền tài không cạn. Sao Thái Âm gặp sao Hóa Khoa thì nhờ tiền tài mà được nổi danh. Sao Thái Âm nếu ở cung hợi thì không sợ sao Hóa Kị, gọi là "biến cảnh" tuy có thay đổi nhưng cát lợi. Người sinh năm Canh không sợ sao Thái Âm Hóa Kị, vì đã gặp sao Thái Dương Hóa Lộc; nếu sao Thái Dương và sao Thái Âm đồng cung hoặc hội chiếu có thể dung Hóa Lộc của sao Thái Dương để khống chế sao Hóa kị của sao Thái Âm, vì vậy sẽ giảm bớt mức độ tổn hại. Nếu sao Thái Âm lạc hãm mà Hóa Kị, do bản thna6 không sáng, nên không có uy hiếp gì đáng kể.

Sao Thái Âm ưa gặp lục cát tinh Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt và Lộc Tồn, nếu ở cung nào miếu địa, vượng địa mà gặp Địa Không, Địa Kiếp, tuy bất lợi cho tiền tài, nhưng không ảnh hướng đến khoa cử danh tiếng.

Sao Thái Âm (mặt trăng) chuyển động quanh trái đất liên tục không ngừng nghỉ, cho nên cũng chủ về bôn ba vất vả, đặc biệt là khi ở vào bốn cung Mã (Dần, Thân, Tỵ, Hợi), mệnh vất vả càng rõ nét. Nếu đồng cung với sao Thiên Cơ cũng mang tính động, dễ có hiện tượng lưu lạc tha hương, mưu sinh nơi xa để tìm hướng phát triển.

Tiền tài của sao Thái Âm là thu nhập cố định, thường làm nhiều nghề, là tiền có được do tích lũy dần dần, chứ không phát tài đột ngột.

Nếu sao Thiên Phủ hoặc hai sao Vũ Khúc, Tham Lang thủ cung mệnh tại sửu hoặc mùi mà sao Thái Dương, Thái Âm kèm 2 cung bên cạnh (giáp cung), là cách cục "Nhật nguyệt giáp mệnh", chủ về một đời giàu có. Nếu sao Thái Âm nhập miếu, thủ mệnh tại cung hợi, lại sinh vào ban đêm là cách cục "nguyệt lãng thiên môn", (trăng sáng cổng trời), là chủ về rất giàu sang. Cung mệnh an tại Mùi, sao Thái Dương tại Mão, sao Thái Âm tại cung hợi nhập miếu hội chiếu, là cách cục "Minh châu xuất hải" (ngọc sáng ra khỏi biển), đường công danh rộng mở. Cung mệnh an tại sửu, mùi, sao Thái Dương và Thái Âm tam hợp, thế vượng hội chiếu; hoặc sao Thái Dương tại thìn, tỵ, sao Thái Âm tại tuất, dậu, đế vượng thủ mệnh và triều chiếu lẫn nhau, là cách cục "Nhật nguyệt tịnh minh" (mặt trăng mặt trời cùng sáng, hoặc gọi là "Đan trì quế trì" thềm son bậc quế), chủ về sớm được công danh. Sao Thái Âm, Thái Dương cùng ở cung sửu, mùi thủ mệnh hoặc chiếu về cung mệnh, là cách cục "Nhật Nguyệt đồng lâm" (mặt trăng và mặt trời cùng đến), sẽ làm quan to. Thái Dương,Thái Âm ở cung điền trạch tại sửu mùi, hoặc chia ra ở hai cung thìn và tuất chiếu về cung điền trạch, là cách cục "Nhật Nguyệt chiếu bích" (mặt trăng và mặt trời soi vách), là mệnh phú hào. Sao Thái Âm và Thiên Đồng cùng thủ mệnh hoặc ở cung điền trạch tại tí, là cách cục "Nguyệt sinh thương hải" (trăng mọc trên biển xanh hoặc còn gọi là "Thủy trùng quế ngạc" nước trong hiện cành quế), sẽ được chức quan cao quý. Các sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương tụ hội tại ba cung mệnh quan tài là cách cục "Cơ nguyệt đồng lương", thích hợp trong lĩnh vực văn hóa giáo dục, truyền bá. Sao Thái Âm, Văn Khúc cùng đóng tại cung phu thê (sao Thái Âm tất cả sẽ ở thế miếu địa, vượng địa), gặp cát tinh là cách cục "Thiềm cung chiết quế" (bẻ quế cung trăng), nam mệnh sẽ gặp vợ sang, nữ mệnh sẽ sinh quý tử. Cung mệnh an tại Thìn, Mão, sao Thái Âm lạc hãm thủ cung mệnh, sao Thái Dương lạc hãm ở cung thiên di, là cách cục "Nhật Nguyệt phản bối" (Mặt trời, mặt trăng trở mặt) là mệnh vất vả. Sao Thiên Đồng, Thiên Lương lạc hãm thủ mệnh tại cung ngọ lại gặp sát tinh, là cách cục "Nguyệt Đồng ngộ sát", mọi việc không thuận lợi. Sao Thái Âm, Thái Dương lạc hãm ở cung tật ách là cách cục "Nhật Nguyệt tật ách", chủ về cơ thể trở ngại. Sao Thái Âm lạc hãm tại cung mệnh tại cung thìn, sao Thiên Lương ở cung thân (quan lộc) lạc hãm và hội chiếu; hoặc sao Thiên Lương lạc hãm thủ mệnh tại cung thân, sao Thái Âm cung thìn (tài bạch) cũng lạc hãm mà hội chiếu, là cách cục "Thiên lương củng nguyệt" (Thiên lương chầu mặt trăng), chủ về một đời nhiều biến động, phiêu bạt tha hương, dễ mất mạng vì tửu sắc, hoặc phá hoại gia sản.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Thái Âm - là một cát tinh

Những bậc đại danh khai phá ngành địa lý phong thủy (phần 1)

Được bắt nguồn từ Trung quốc, ngày nay địa lý phong thủy đã trở nên vô cùng phổ biến, ứng dụng ở hầu khắp các lĩnh vực trong cuộc sống.
Những bậc đại danh khai phá ngành địa lý phong thủy (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa lý phong thủy bắt nguồn từ Trung Quốc, ngày nay đã trở nên vô cùng phổ biến, ứng dụng ở hầu khắp các lĩnh vực trong cuộc sống. Nhưng ít ai biết tới những người đặt nền móng cho ngành khoa học tâm linh vi diệu, sâu sắc này, họ được xưng tụng là ông tổ ngành phong thủy.


► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Nhung bac dai danh khai pha nganh dia ly phong thuy (phan 1) hinh anh
 

Quản Lộ – đời Tam Quốc


Quản Lộ là thuật sĩ sống ở tỉnh Sơn Đông, thời Tam Quốc (226 – 248). Ông thờ chủ nghĩa thần bí qua nghề chiêm bốc và tướng địa, giỏi cả về âm trạch lẫn dương trạch. 
 
Một trong những chuyện nổi tiếng nhất về tài xem đất của Quản Lộ là định thế cho ngôi mộ của Vu Khưu Kiệm. Nhân một lần đi ngang qua, ông ngồi nghỉ chân rồi nhìn vào ngôi mả của họ Vu mà than thầm : “Cây cối xanh tốt nhưng thế đất không bền, tấm bia đề tựa tuy văn hoa nhưng không có hậu. Ngôi mả đang ở thế Huyền Vũ giấu đầu, Thanh Long mất chân, Bạch Hổ ngậm xác, Chu Tước khổ đau. Tứ phía lâm nguy. Theo phong thủy, người nhà họ Vu chỉ hai, ba năm sau sẽ bị diệt”. Lời Quản Lộ quả nhiên ứng nghiệm.
 
Quản Lộ tự xem bói cho chính mình, biết chỉ sống được đúng bốn con giáp; quả thật vào năm 49 tuổi, Quản Lộ qua đời. 100 thiên truyện trong “Tam Quốc Chí – Quản Lộ truyện” đều rất thần bí và sâu sắc. Nên đã gần 2000 năm, Quản Lộ vẫn còn được mọi người xem là ông tổ của thuật “chiêm bốc” xem địa lý phong thủy, xem thiên văn nhìn phương hướng mà bói thành quẻ.  

Quách Phác – đời Tấn

Quách Phác tự Cảnh Đôn, người Hà Đông, nay tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc, sinh vào thời nhà Tấn (276 - 324) sau Quản Lộ. Ông được truyền tụng là người trên thông thiên văn, dưới tường địa lý, giỏi những môn bói toán bằng mai rùa, quẻ thẻ, sấm truyền, không gì không tinh thâm. Quách Phác soạn cuốn “Táng thư” (coi mộ phần) và “Tướng địa thuật” (xem thế đất), nên được tôn xưng là tỵ tổ (tức ông tổ ngành địa lý)
 
Tương truyền, khi Quách Phác chết, ông dặn người nhà an táng nơi đã xem trước, nên tu đắc đạo thành tiên. Sau ba ngày khi Quách Phác được chôn cất, người ở thành Nam Châu vẫn thấy ông ngồi nhà đàm đạo với người thân.

Dương Quân Tùng – đời Đường


Dương Quân Tùng tên húy là Ích, tự Thúc Mậu còn Quân Tùng là biệt hiệu, người Quảng Đông sống vào đời nhà Đường (792 – 906). Ông từng soạn cuốn “Chính long tử kinh”, được vua Đường phong làm Quốc sư, nắm phủ Linh đài địa lý sự (cơ quan trông coi thiên văn, địa lý, tế lễ).
 
Khi nhà Đường mất vào tay Hoàng Sào, Dương Quân Tùng cùng Bộc Đô Lâm đoán quẻ biết trước, lấy đi một số sách phong thủy lâu đời nằm trong Phủ, rồi bỏ Tràng An chạy về Cống Châu thuộc Ninh Đô quy ẩn. 
 
Trong dân gian nói rằng, thuật phong thủy có từ đời Đường, vì từ Tràng An, Dương Quân Tùng đã truyền dạy nghề cho Liêu Tam người cùng thôn, Liêu Tam truyền cho con trai tên Vũ, Vũ lại truyền cho con rể là Tạ Thế Nam… thuật phong thủy của họ Dương lan rộng ra đến người ngoài họ, ngoài làng. Người đời sau mộ danh, cho rằng Dương Quân Tùng thuộc môn hình phái, tức xem đất đoán được nơi cát hay hãm địa, nên tôn ông làm đại sư môn địa lý.

ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bậc đại danh khai phá ngành địa lý phong thủy (phần 1)

Trang trí đồ vật hóa giải "đại kị" đất khuyết góc

Đất bị khuyết góc là tối kị trong phong thủy, góc khuyết dù to hay nhỏ đều gây bất lợi. Nếu đất nhà bạn đang ở bị khuyết góc, hãy tham khảo ngay các cách trang
Trang trí đồ vật hóa giải "đại kị"  đất khuyết góc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trí đồ vật để cải thiện phong thủy dưới đây!

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh
 
Phía Tây Bắc đại kị khuyết góc vì là góc Thiên Môn, ảnh hưởng đến chủ nhà. Góc Tây Nam khuyết ảnh hưởng đến nữ chủ nhân. Các góc khác khuyết tác động đến con cái. Để hóa giải nên trồng cây to tán rộng vươn ra ngoài ở chỗ khuyết. Nếu không có điều kiện, có thể bày các đồ trang trí như sau để cải thiện phong thủy.
 
Nhà đất khuyết góc Tây Nam đặt ấm trà đất nung tím nâu, đồ sứ, tượng con dê.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 2
 
Nhà đất khuyết góc Đông Nam đặt tượng con rồng, tượng đá màu xanh.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 3
 
Nhà đất khuyết góc chính Đông hóa giả bằng cách đặt tượng con mèo, đôi uyên ương đá hoặc treo chữ Chấn (quẻ Chấn).

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 4
 
Nhà đất khuyết góc Đông Bắc nên đặt tượng mục đồng cưỡi trâu.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 5
 
Nhà đất khuyết góc chính Bắc đặt bể cá hoặc treo tranh “Chung Quỳ chiêu phúc”.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 6
 
Nhà đất khuyết góc Tây Bắc trang trí một con chó đá hoặc chó gốm sứ.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 7
 
Nhà đất khuyết góc chính Tây đặt một con gà đồng hoặc phượng hoàng.

Trang tri do vat hoa giai dai ki  dat khuyet goc hinh anh 8
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí đồ vật hóa giải "đại kị" đất khuyết góc

Xem tướng nốt ruồi không tốt cho sức khỏe –

Ở những bài trước chúng tôi có cập cho các bạn cách xem tướng nốt ruồi, xem tướng khuôn mặt ... Còn hôm nay cũng hướng dẫn các bạn xem tướng nốt ruồi nhưng khác với các bài trước đó chính là xem tướng nốt rồi không tốt cho sức khỏe. Những nốt ruồi nà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ở những bài trước chúng tôi có cập cho các bạn cách xem tướng nốt ruồi, xem tướng khuôn mặt … Còn hôm nay cũng hướng dẫn các bạn xem tướng nốt ruồi nhưng khác với các bài trước đó chính là xem tướng nốt rồi không tốt cho sức khỏe. Những nốt ruồi này ẩn trong lông mày có nghĩa bạn dễ bị tổn thương ở tay; nốt ruồi ở đầu mũi có nghĩa bạn hay gặp vấn đề về tiêu hóa. Còn nhiều nốt ruồi xấu ở chỗ khác nữa ma chúng ta cần lưu tâm để chú ý tới sức khỏe của mình hơn.

Nội dung

  • 1 Tướng nốt ruồi không tốt cho sức khỏe
    • 1.1 Giữa trán
    • 1.2 Mắt
      • 1.2.1 Ở trong mắt
      • 1.2.2 Lông mi
      • 1.2.3 Đuôi mắt
    • 1.3 Mũi
      • 1.3.1 Sơn căn: (gốc mũi nằm giữa hai mắt)
      • 1.3.2 Sống mũi
      • 1.3.3 Đầu mũi
      • 1.3.4 Cánh mũi
    • 1.4 Môi
    • 1.5 Cằm

Tướng nốt ruồi không tốt cho sức khỏe

Giữa trán

1-5040-1407745116

Nốt ruồi ở trên trán tuy rất tốt với sự nghiệp, vận mệnh, nhưng lại gây hại cho sức khỏe. Ngoài ra nếu ấn đường (phần nằm giữa hai đầu lông mày) có nốt ruồi thì dễ mắc bệnh đường hô hấp; nốt ruồi ẩn trong lông mày thì dễ bị tổn thương ở tay.

Mắt

2-3072-1407745117

Ở trong mắt

Ai có nốt ruồi ở trong mắt thì thận dễ có vấn đề, chuyện chăn gối cũng không hòa hợp. Người như vậy rất xui xẻo, vận khí không tốt, dễ gặp hỏa hoạn, thiên tai, cần phải cẩn thận.

Lông mi

Nếu có nốt ruồi ở ngay sát hoặc giữa hàng lông mi thì rất có hại cho sức khỏe, đặc biệt đối với các bạn nữ, dễ mắc bệnh phụ khoa, gặp nhiều phiền não; là nam thì dễ gặp các vấn đề về thận, đặc biệt là ở tuổi trung niên.

Đuôi mắt

Khu vực ở đuôi mắt còn được gọi là cung Phu Thê. Nếu khu vực này có nốt ruồi, đặc biệt là nốt ruồi thịt, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình cảm vợ chồng, chuyện chăn gối hạn chế; là nữ thì dễ lãnh cảm. Ngoài ra, nếu đuôi lông mày có nốt ruồi thì khi đi chơi xa, đi du lịch phải hết sức cẩn thận, vì nốt ruồi ở vị trí này có nghĩa bạn dễ bị tai nạn khi đi du lịch.

Mũi

04-5460-1407745118

Sơn căn: (gốc mũi nằm giữa hai mắt)

Nếu xuất hiện nốt ruồi ở đây, là nữ thì mệnh chồng không tốt, dễ tái hôn, phổi dễ gặp vấn đề, chức năng tiêu hóa kém; chồng của họ cũng dễ mắc bệnh gan.

Sống mũi

Sống mũi đại diện cho sự nghiệp, nếu vị trí này có nốt ruồi thì trong sự nghiệp có thể gặp trở ngại, khó phát triển. Về sức khỏe thì gan mật không tốt, dễ ảnh hưởng đến thanh quản, cổ họng. Nếu là XX, họ có thể cản trợ cho sự nghiệp của chồng.

Đầu mũi

Có nốt ruồi ở đầu mũi thì sẽ gặp vấn đề về đường tiêu hóa.

Cánh mũi

Nếu là nam thì phải để ý đến vùng thắt lưng, gan dễ gặp bệnh.

Môi

4-7296-1407745119

Là nam có nốt ruồi ở trên môi, bất kể là môi dưới hay môi trên nhưng nếu không phải ở viền môi thì là người háo sắc, dễ gặp các bệnh liên quan tim mạch.

Dưới môi dưới có nốt ruồi, thì dễ gặp bệnh liên quan đến ăn uống như ngộ độc. Nếu nốt ruồi đậm và đen thì càng phải để ý đường tiêu hóa, chế độ ăn uống.

Cằm

5-3075-1407745120

Những người có nốt ruồi mọc ở ngay giữa cằm, thì hay phải thay đổi nơi làm việc, thường phải di chuyển nhiều nơi, hay phải chuyển nhà, cần phải nhanh chóng thích ứng với môi trường. Họ cũng thường gặp bệnh về tim mạch.

Xem thêm:

  • Xem Tướng Eo Và Tướng Mông Của Phụ Nữ
  • Xem Tướng Trẻ Em Có Số Phận Tốt Và Xấu 
  • Xem Tướng Khuôn Mặt Đoán Phúc Phận
  • Xem tướng khuôn mặt
  • Xem tướng cổ
  • Xem vận mệnh của mình qua hình dáng móng tay


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi không tốt cho sức khỏe –

Nhà ở không nên quá gần mồ mả

Trạch, bản thân tên gọi của nó đã có ý nghĩa Phong Thủy. Trong quyển “Giải thích tên” có viết: “Trạch, khi chọn cần phải chọn nơi cát”. Con người trên thế giới đều không rời khỏi căn nhà, dù ở trong khách sạn, nhà trọ, thì căn nhà trọ này cũng có khác nhau về thiện, ác. Nhà ở to có cách nói của nhà to, nhà nhỏ có cách lý luận của nhà nhỏ.
Nhà ở không nên quá gần mồ mả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà ở là nơi hai khí âm, dương giao hội với nhau, là mặt quan trọng trong sinh hoạt của các thành viên trong gia đình có an toàn, khỏe mạnh hay không.

Phong Thủy học truyền thống có cách nói của âm dương trạch, mà dương trạch nếu ở trên “đất Phong Thủy tốt” thì “khí sắc” của nó sẽ vô cùng “quang minh”, có thể đem đến điềm phúc cho chủ nhà. Nhưng nếu nó gần âm trạch, tức quá gần mồ mả, sẽ sinh ra ảnh hưởng không tốt. Cách nói này có các lý do sau đây:

* Nhà ở không phân biệt cũ, mới, tuy là bách niên lão trạch (nhà có tuổi thọ lâu dài), nhưng nó thông gió hướng dương; trước của rộng rãi, chủ nhà thường cảm thấy cuộc sống sẽ sáng sủa, đặc sắc; tuy nhà ở là nhà mới nhưng cách mồ mả quá gần, khiến con người dễ cảm thấy cuộc sống u ám không có ánh sáng, cuộc sống của chủ nhà thường vắng vẻ, buồn tẻ, cô độc.

* Xem phòng khách của chủ nhà. Khi nhà ở cách xa mồ mả, một phòng khách sáng sủa khi không có người cũng không có cảm giác cô tịch, lạnh lẽo mà vẫn có không khí ấm cúng náo nhiệt. Nếu cách mồ mả quá gần, ắt khi phòng khách có người thì không khí trong phòng này cũng âm u, thưa vắng.

Có một số người muốn được tổ tiên phù hộ nên thích xây mồ mả gần nhà ở để được gần gũi với tổ tiên, như thế thì “con cháu đời đời hưởng phúc”. Cho rằng khí của tổ tiên và khí của con cháu là một mạch tương thông, an táng xong hài cốt của tổ tiên thì các đời sau sẽ được tổ tiên phù hộ, con cháu đời đời được phúc khí & vận khí.

Thật ra, việc này là điều không có căn cứ. Vì mồ mả quá gần, âm khí sẽ nặng, nơi này không thích hợp xây nhà ở, xây công viên cũng sẽ không cát lợi, thường sẽ mang một cảm giác không may mắn, ảnh hưởng sức khỏe cơ thể & tâm lý con người.

Nhà ở coi trọng sự hài hòa của âm dương, sống quá gần mồ mả, âm khí sẽ nặng, dương khí của con người tất nhiên sẽ bị xâm hại, dương khí dần dần suy yếu, cơ thể dễ bị bệnh.

Nhìn theo đạo lý dưỡng sinh của khoa học hiện đại, nếu chủ nhà mỗi ngày ra ngoài đi dạo, nhìn thấy sẽ nghĩ đến đều có cảm giác có liên quan đến con người của một thế giới khác, đều có áp lực đối với tâm sinh lý, không có lợi cho sức khỏe.

Từ trước đến nay sách lý luận về Phong Thủy nhà ở có rất nhiều, quan điểm chủ yếu cũng giống nhau nhiều, khác nhau ít, lý luận của nó rõ ràng, thâm thúy & sâu xa. Phong Thủy phạm vào điều cấm kỵ tất nhiên có tai hại, cần có biện pháp hóa giải, tai hại sẽ dừng lại. Điều này giống như lấy thuốc chữa bệnh thì bệnh sẽ khỏi. Vì thế nói sống ở “nhà thịnh vượng” là an toàn cho sức khỏe & sinh mệnh. Con người sống trong một ngôi nhà yên ổn mới có thể cát tường, thịnh vượng, nếu không sẽ dẫn đến gia môn suy bại, lạnh lẽo.

Cho nên lý luận Phong Thủy nhà ở cho rằng môi trường nhà ở tốt là nơi có lợi cho sức khỏe cơ thể & tâm lý, an cư lạc nghiệp. Từ đó có thể thấy, nghiên cứu Phong Thủy nhà ở là một phương pháp khoa học, nhà ở nhất định không được chọn nơi quá gần mồ mả.

Được sưu tầm bởi Đá Hộ Mệnh (http://www.homenh.vn)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà ở không nên quá gần mồ mả
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd

Joomla! Debug Console

Session

Profile Information

Memory Usage

Database Queries