Xem tướng lằn chân
|
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
|
Trước khi hình thành cục diện "tam phân thiên hạ", hay còn gọi là thời đại Tam Quốc, thì Đông Ngô đã là một thế lực hùng mạnh nhờ công gây dựng của "mãnh hổ Giang Đông" Tôn Kiên.
Tuy nhiên, 2 nhân vật nổi trội nhất trong số những người con của Tôn Kiên là Tôn Sách - Tôn Quyền có tính cách khác nhau, thậm chí tồn tại mâu thuẫn lớn về quan điểm chiến lược.
Tôn Quyền muốn hiện thực hóa mục tiêu của bản thân thì buộc phải đoạt được quyền vị trong tay Tôn Sách.
Có quan điểm cho rằng, Quyền "có đầy đủ động cơ để mưu sát Tôn Sách".
"Tam Quốc Chí - Ngô thư - Tôn Sách truyện" đánh giá - "Sách là bậc thiếu niên hào kiệt, dũng mãnh hơn người, mưu lược toàn tài, có chí nhất thống thiên hạ".
Tôn Sách là mãnh tướng "có khí thế của Tiểu Bá Vương", nhưng tính tình nóng vội, không biết dùng người.
Trương Hoành từng khuyên Sách - "Chủ tướng là tính mệnh của ba quân, không nên khinh địch đám tiểu khấu. Xin tướng quân tự bảo trọng".
Tôn Sách đáp - "Lời tiên sinh như vàng ngọc, chỉ e nếu ta không làm gương, tướng sĩ sao có thể hết mình".
Lời nói của Tôn Sách tuy thể hiện được "bản sắc anh hùng" của cá nhân ông, song cũng bộc lộ vấn đề mâu thuẫn trong quân đội của "Tiểu Bá Vương".
Tiểu Bá Vương Tôn Sách bị "Hứa gia tam khách" ám sát.
Nghi vấn vụ ám sát Tiểu Bá Vương
Nhiều bình luận nói rằng, xuất phát từ sự không thống nhất trong nội bộ, nên Tôn Sách mới bị hành thích trọng thương khi đi săn huơu tại Đan Đồ Tây Sơn, trong lúc "chư tướng và quân sĩ vẫn chậm chạp phía sau".
Trái ngược với Tôn Bá Phù, em trai ông Tôn Quyền "biết ẩn nhãn, trọng nhân tài, nhiều mưu kế, thực dụng, là bậc tuấn kiệt anh minh.
Quyền có thể tự mình cai trị Giang Biểu, tạo dựng sự nghiệp" - Tam Quốc Chí có đoạn.
Một số nhà nghiên cứu Trung Quốc bình luận, Tôn Sách là mẫu nhân vật "nhà binh", cả năm trời thống lĩnh quân đội chinh chiến, hành tung bất định.
Vì vậy, việc Sách bị ám sát khi đi săn "có nhiều điểm nghi vấn".
Bên cạnh đó, việc chủ công xuất ngoại săn bắn vốn là "chuyện nhà", không nhiều khả năng được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông như thời hiện đại.
Do đó, "Hứa gia tam khách" gần như không có khả năng biết trước lịch trình của Tôn Sách để "ôm cây đợi thỏ", trừ khi "có thông tin tình báo về thời gian, địa điểm, nhân sự của Sách".
Xét từ vấn đề thái độ trong nội bộ Tôn gia, cái chết của Tôn Sách cũng cho thấy không ít điểm đáng ngờ.
Trong tiểu thuyết "Tam Quốc diễn nghĩa" cũng như thực tế lịch sử, Tôn Sách được ghi nhận là bị hành thích dẫn đến tử vong khi mới 25 tuổi.
Sau đó, Tôn Quyền ngồi lên "tọa trấn" Giang Đông.
Tôn Sách là mãnh tướng nhưng kém tài dùng người, trái ngược với em trai Tôn Quyền "lắm mưu nhiều kế".
Ba người em trai khác là Tôn Dực, Tôn Khuông, Tôn Lãng hầu như không được nhắc đến.
"Tam Quốc Chí - Ngô thư - Tôn Dực truyện" có nói - "Tôn Dực, tự Thúc Bật, em trai Quyền, tính cách quả liệt, giống huynh trưởng Sách".
Sử gia Bối Tùng Chi trích dẫn sách "Điển lược" có đoạn - "Sách lâm chung, đám Trương Chiêu tưởng Sách giao binh cho Dực.
Nhưng Sách gọi Quyền, giao cho ấn tín".
Như vậy, người kế vị Tôn Sách có khả năng là Tôn Quyền, cũng có thể là Tôn Dực.
Cuộc "thanh trừng gia tộc" của Tôn gia Giang Đông?
Tôn Dực chẳng những không thể tiếp quản ngôi vị của huynh trưởng, mà về sau, Dực cũng bị ám sát giống như Tôn Sách.
Thủ phạm chính là gia tướng của Dực, Biên Hồng.
Bối Tùng Chi dẫn sách "Ngô lịch" - "Dực ra vào đều mang đao, thường hay uống rượu.
Tay không tiễn khách, (Biên) Hồng từ đằng sau chém Dực, trong quận hỗn loạn.
Không ai cứu Dực. Dực bị Hồng giết, Hồng chạy trốn vào núi".
Việc thích khách là một gia tướng "thân tín" bên cạnh Tôn Dực, cộng với tình tiết "không một ai cứu Dực" cho thấy vụ ám sát Tôn Dực cũng có nhiều điểm khả nghi.
Không ít ý kiến cho rằng, cái chết của Tôn Dực "có bàn tay sắp đặt".
Kết cục không mấy tốt đẹp của huynh đệ Tôn gia là kết quả cuộc thanh trừng nội bộ của Tôn Quyền?
Tôn Sách và Tôn Dực bị ám sát, Tôn Khuông "chết không rõ ràng", Tôn Lãng "bị Tôn Quyền giam giữ đến cuối đời", là những dấu hiệu cho thấy nhiều khả năng "anh hai" Tôn Quyền đã nhúng tay thực hiện hàng loạt vụ "thanh trừng nội bộ" trong Tôn gia.
Từ Tiểu Bá Vương Tôn Sách tới Tôn Quyền, Đông Ngô trải 2 giai đoạn cao trào "hình thành nội các" văn võ đại thần.
Thứ nhất là giai đoạn Tôn Sách mượn binh khởi nghiệp cho tới lúc hùng cứ Giang Đông, hiền tài đầu quân có Chu Trị, Lữ Phạm, Trương Chiêu, Trương Hoành...
Các danh tướng Chu Du, Tưởng Khâm, Chu Thái, Trần Vũ, Thái Sử Từ... cũng gia nhập lực lượng Đông Ngô trong thời kỳ này.
Giai đoạn "tuyển dụng" thứ hai là dưới thời Tôn Quyền chinh phạt Hoàng Tổ.
Các mưu sĩ Lỗ Túc, Gia Cát Cẩn, Cố Ung, Trình Phổ, Trương Ôn, Chu Hằng... về với Đông Ngô trong giai đoạn này.
Võ tướng Lữ Mông, Lục Tốn, Từ Thịnh, Đinh Phong, Cam Ninh cũng đầu quân cho Tôn Quyền.
Căn cứ vào những nhân vật có ảnh hưởng ở Đông Ngô sau thời Tôn Sách, ngoại trừ đại đô đốc Chu Du, quyền lực triều đình hầu hết đã được "thay máu" và nằm trong tay nhóm "nội các" mới, dưới trướng chủ công Tôn Quyền.
Theo Trí Thức Trẻ
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Mời các bạn: Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự |
ả.

Thứ tự tương khắc là: hoả khắc kim, kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thuỷ, thuỷ khắc hoả. Khi chọn ở nhà tầng nên chú ý: ngũ hành của nhà có tác dụng tương sinh và tương trợ cho ngũ hành của mệnh người ở trong nhà là cát. Ngược lại, có tác dụng tương khắc thì là xung. Nếu như ngũ hành con số tầng nhà tương sinh và tương trợ cho mệnh của chủ nhà là cát, ngược lại là xung. Mà ngũ hành của mênh chủ khắc với ngũ hành của số tầng nhà là trung hoà.
Có thầy phong thủy cho rằng, bạn có thể căn cứ vào năm sinh của mình để xác định tầng số của nhà, nguyên tắc cụ thể như sau:
Phàm là những người sinh vào các năm thuộc lợn và chuột bao gồm 1923, 1924, 1935, 1936, 1947, 1948, 1959, 1960, 1971, 1972, 1983, 1984, 1995, 1996, 2007, 2008 chọn ở nhà tầng 1, 4, 6, 9 là khá thích hợp, bao gồm các tầng 11, 14, 16, 19, 21, 24, 26, 29 v.v… trên cơ sở này suy ra các số phù hợp khác.
Những người sinh vào các năm thuộc trâu, rồng, dê, chó, bao gồm 1925, 1928, 1931, 1934, 1937, 1940, 1943, 1946, 1949, 1952, 1955, 1958, 1961, 1964, 2067, 2070, 1973, 1976, 1979, 1982, 1985, 1988, 1991, 1994, 1997, 2000, 2003, 2006 chọn ở nhà tầng 2, 5, 7, 10 là khá thích hợp.
Những người sinh vào các năm thuộc hổ và mèo, bao gồm 1926, 1927, 1938, 1939, 1950, 1951, 1962, 1963, 1974, 1975, 1986, 1987, 1998, 1999 chọn ở nhà tầng 1, 3, 6, 8 là khá thích hợp.
Những người sinh vào các năm thuộc rắn và ngựa, bao gồm 1929, 1930, 1941, 1942, 1953, 1954, 1965, 1966, 1977, 1978, 1989, 1990, 2001, 2002 chọn ở nhà tầng 2, 3, 7, 8 là khá thích hợp;
Nhừng người sinh vào các năm thuộc khỉ và gà, bao gồm 1920, 1921, 1932, 1933, 1944, 1945, 1956, 1957, 1968, 1969, 1980, 1981, 1992,1993, 2004, 2005 chọn ở nhà tầng 4, 5, 9, 10 là khá thích hợp;
Nhưng nếu người trong cùng một nhà nhưng có tướng mệnh khác nhau thì nên lấy chủ hộ hoặc người nắm tay hòm chìa khoá làm chính.
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ tra cứu phong thủy sim hợp mệnh và tuổi của bạn |
ra một thay đổi nhỏ là rất cần thiết, Ví dụ, ba quả táo đỏ tươi để trên bệ bếp trong phòng bếp có gam màu trắng trờ thành tiêu điểm của căn phòng, mang lại sự ẩm áp và sinh lực cho không gian lạnh lùng, vô cảm.

Có thể thay đổi không gian phòng bếp tối, chật hẹp bằng sơn màu trắng ấm áp hay màu vầng nhạt, đồ đạc nhẹ sáng màu và đồ trang trí vui mắt với màu đỏ hay vàng. Phòng bếp có nhiều đồ đạc màu đen và màu crom sẽ được lợi từ màu xanh lá cây, màu tía và màu đò nhằm hỗ trợ sức khỏe và sự thịnh vượng.
1. Tuổi Tý kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con ngựa, dê, mèo
Nếu dùng đồ trang sức có họa tiết hình con ngựa, người tuổi Tý sẽ gặp nhiều trở ngại và khó khăn trong cuộc sống. Trang sức có hình con dê đem tới vận xui; còn trang sức có hình con mèo dễ khiến người tuổi Tý vướng vào vòng lao lý.
![]() |
2. Tuổi Sửu kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con dê, ngựa và chó
Sử dụng các loại trang sức có họa tiết dê, ngựa hay chó sẽ không mang lại may mắn và thuận lợi trong sự nghiệp cũng như tình duyên của người tuổi Sửu.
3. Tuổi Dần kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con khỉ và rắn
Hai con vật khỉ và rắn nếu xuất hiện trong đồ trang sức được sử dụng thường ngày của người tuổi Dần sẽ khiến tính khí nóng nảy của con vật này càng bị kích thích. Khi không kiểm soát được bản thân, họ dễ đưa ra những quyết định thiếu sáng suốt.
4. Tuổi Mão kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con gà, rồng và chuột
Bởi những con vật này vô cùng xung khắc với họ. Đường tình duyên của họ cũng vì thế mà lận đận, kém may mắn.
5. Tuổi Thìn kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con chó, mèo và rồng
Nếu kết hợp với đồ trang sức hình con chó, mèo, thậm chí là chính hình bản mệnh là con rồng, người tuổi Thìn sẽ không được thăng tiến trong sự nghiệp và thuận lợi trong chuyện tình cảm.
![]() |
6. Tuổi Tỵ kỵ đồ trang sức có họa tiết hình con lợn, hổ và khỉ
Những đồ trang sức có hình con lợn, hổ và khỉ vô cùng tương khắc với bản mệnh của người tuổi Tý. Nếu thường xuyên đeo những đồ này trên người, họ sẽ gặp trục trặc trong công việc và tình duyên. Tốt nhất người tuổi Tỵ nên tránh xa đồ trang sức có hình những con vật này để hạn chế xui xẻo đeo bám.
Mr.Bull
![]() |
Con gái tuổi nào có vẻ đẹp tâm hồn thuần khiết Không ai khác, đó chính là những cô nàng tuổi Dậu, Sửu, Tý và Ngọ. |
Hạng 1: Tuổi Mão
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
lâu bền.
Nếu bạn đang yêu hay chung sống với một nửa thuộc cung Kim Ngưu, mối quan hệ cả bạn sẽ trở nên dễ chịu hơn nếu bạn hiểu rõ 10 điều sau để có thể “lạt mềm buộc chặt” trái tim của họ.
![]() |
Điều nên nhớ trước khi yêu Kim Ngưu là họ dễ bị thu phục bởi những món quà |
![]() |
![]() |
Để coi tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau:

1. Tuổi gồm có 12 tuổi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hơi gọi là THẬP NHỊ CHI.
2. Mạng gồm có 5 mạng :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.
3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ.
Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.
Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.
Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và mạng hoà hợp nhau.
Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.
Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Bây giờ ta xét về tuổi trước.
Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.
Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi
Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.
Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp
Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.
Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.
Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)
Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;
Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.
Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến mạng của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)
Thí dụ vợ mạng Thuỷ lấy chồng mạng Hoả thì xấu, nhưng chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim
Sau đây là ngũ hành tương sanh.(tốt)
Kim sanh Thuỷ; Thuỷ sanh Mộc; Mộc sanh Hoả; Hoả sanh Thổ; Thổ sanh Kim (tốt)
Như vậy chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sanh Mộc. Vợ mạng Hoả lấy chồng mạng Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sanh Thổ
Sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu)
Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)
Thí dụ vợ mạng Kim lấy chồng mạng Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng mạng Kim lấy vợ mạng Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.
Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây tôi kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987).Nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sanh thì giống nhau
Đinh Tỵ (1977) Mạng Thổ_ cung sanh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)
Mậu Ngọ (1978) Mạng Hoả-cung sanh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)
Kỷ Mùi (1979) Mạng Hoả_ cung sanh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)
Canh Thân (1980) Mạng Mộc_ cung sanh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)
Tân Dậu (1981) Mạng Mộc _cung sanh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)
Nhâm Tuất (1982) Mạng Thuỷ _cung sanh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)
Quý Hợi (1983) Mạng Thuỷ _cung sanh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)
Giáp Tý (1984) Mạng Kim_ Cung sanh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)
Ất Sửu (1985) Mạng Kim_ cung sanh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)
Bính Dần (1986) Mạng Hoả_cung sanh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)
Đinh Mẹo (1987) Mạng Hoả_ cung sanh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)
Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.
Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.
Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.
Lại phải nhớ những từ cổ này
Sanh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)
Đó là nhóm từ nói về điều tốt
Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt mạng Đó là nhóm từ nói về điều xấu.
Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào coi thì ta đem ra tra cứu.
Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách coi tuổi cụ thể
Bây giờ nói về tám cung biến hoá
Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….
1.càn-đoài : sanh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt mạng, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.
2.khảm-tốn: sanh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt mạng,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt
3.cấn-khôn: sanh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt mạng, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.
4.chấn-ly: sanh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt mạng, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.
5.tốn-khảm: sanh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt mạng, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt
6. ly-chấn: sanh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt mạng, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.
7. khôn-cấn: sanh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt mạng, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.
8. đoài-càn: sanh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt mạng, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.
Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.
(theo tháng âm lịch)
Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.
Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần
Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần
Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần
Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần
Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần
Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..
Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này:
Thí dụ nữ tuổi Bính Dần (1986) lấy nam Quý Hợi (1983) thì tốt hay xấu. (nghe các cụ bảo 2 tuổi này -tứ hành xung- nên phân tích xem thế nào ná ):
Xem bảng cung mạng tôi ghi từ 1977 đến 1987 ở trên thì thấy:
1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Lục Hợp, như đã nói ở trên, nêú xét về tuổi thì hợp nhau.
2.Xét về mạng: Bính Dần có mạng Hoả, trong khi đó Quý Hợi này có mạng Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả (xấu) nhưng Hỏa không khắc Thủy mà lại khắc Kim. Tức là tuổi chồng khắc tuổi vợ (cái này không tốt cho vợ), vậy là xấu không hợp.
3.Xét về cung: Bính Dần có cung Khảm là cung sanh (cung chính) còn Quý Hợi này có cung sanh là Cấn. Xem phần Tám cung biến thì thấy Khảm – Cấn là bị ngũ quỷ, xấu.
Lại xét về cung phi để vớt vát coi có đỡ xấu không thì lại thấy Bính Dần về nữ thì cung phi là Khảm, Quý Hợi cung phi của nam là Cấn => như trên (xấu)
Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và mạng thì xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.
Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.
Sau đây là BÀI TOÁN CAO LY.
Coi cái này phải kết hợp thêm cung, mạng, tuổi đấy ná:
*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tam Hiển Vinh
Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện
Dần Thân được nhất Phú Quý
Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt
Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo
Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh
*Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện
Sửu Mùi được nhất Phú Quý
Dần Thân bị ngũ Ly Biệt
Mão Dậu được tứ Đạt Đạo
Thìn Tuất được tam Hiển Vinh
TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện
*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được nhất Phú Quý
Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt
Dần Thân được tứ Đạt Đạo
Mão Dậu được tam Hiển Vinh
Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện
Tỵ Hợi được nhất Phú Quý
*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt
Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo
Dần Thân được tam Hiển Vinh
Mão Dậu bị nhì Bần Tiện
Thìn Tuất được nhất Phú Quý
Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt
*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo
Sửu Mùi được tam Hiển Vinh
Dần Thân bị nhì Bần Tiện
Mão Dậu được nhất Phú Quý
Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt
Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo
Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)
Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)
ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?
Câu trả lời sau đây.
Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)
………….Sửu ………….Thân.
………….Dần…………..Dậu
………….Mão…………..Tuất
………….Thìn………….Hợi
………….Tỵ……………Tý
………….Ngọ…………..Sửu
………….Mùi…………..Dần
………….Thân………….Mão
………….Dậu…………..Thìn
………….Tuất………….Tỵ
………….Hợi…………..Ngọ
ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?
Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)
……………..Sửu ……….Dần.
……………..Dần………..Sửu.
……………..Mão………..Tý.
……………..Thìn……….Hợi.
……………..Tỵ…………Tuất
……………..Ngọ………..Dậu.
……………..Mùi………..Thân.
……………..Thân……….Mùi.
……………..Dậu………..Ngọ.
……………..Tuất……….Tỵ.
……………..Hợi………..Thìn.
Ví dụ:
Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.
Chiếu theo bảng trên thì tớ thuộc mạng: Hỏa (Lư Trung Hỏa: Lửa trong lò – nóng tính)
Hợp:
1. Về tuổi: Hợi, Tuất, Ngọ (1983, 1982, 1978)
2. Về mạng: Thổ (1977)
3. Về cung: Tốn, Ly, Khảm (Cí này ai quan tâm thì tìm hỉu ở trên nhé )
Xung:
1. Về tuổi: Thân (1980)
2. Về mạng: Kim (1984, 1985)
3. Về cung: Cấn, Khôn
![]() |
| Hướng nhà | Vị trí đặt bồn nước |
| Nhâm | Tuất |
| Tý | Mùi, Khôn |
| Quý | Thân |
| Sửu | Tỵ, Bính |
| Cấn | Bính |
| Dần | Hợi |
| Giáp | Tuất, Càn |
| Mão | Càn |
| Ất | Mùi, Khôn, Thân |
| Tốn | Tốn |
| Bính | Nhâm, Tý |
| Ngọ, Đinh | Càn, Hợi |
| Mùi | Giáp, Mão |
| Khôn, Thân | Cấn, Dần |
| Canh | Tuất |
| Dậu | Cấn, Sửu |
| Tân | Cấn |
| Càn | Tuất, Càn |
| ► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh |
| ► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh |
![]() |
Chùa Hưng Phúc có tên cổ là Hưng Phúc tự còn được gọi là chùa Tự Khoát – gọi theo tên làng, nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 13km về phía nam trên trục quốc lộ 1A thôn Tự Khoát, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Theo sử sách ghi lại thì chùa được xây dựng vào thời Lý, do Ni sư Từ Thục và Từ Huy cùng hai nữ đệ tử xây dựng. Tương truyền rằng, vào thời vua Lý Thánh Tông, Hoàng hậu sinh đôi được hai công chúa, chị là Từ Thục, em là Từ Huy. Cả hai công chúa đều giác ngộ cảnh vô thường, chán cảnh lầu son gác tía, một lòng xin vua cha cho phép xuất gia tu hành.
Chùa bao gồm nhiều kiến trúc khác nhau, từ tam quan, tiền đường, nhà thiêu hương, hậu cung, nhà Tổ, nhà khách. Toàn bộ kiến trúc được bố trí hài hòa trong một khuôn viên khép kín trên một khu đất cao, rộng rãi… Tam quan chùa Tự Khoát được kết cấu khác hẳn các tam quan khác. Chính giữa là một ngôi nhà vuông, bốn mặt mở 4 cửa vòm lớn. Phần trên bốn góc của ngôi nhà này là 4 bông hoa sen đắp bằng vữa. Một tháp hình bát giác được xây trên đỉnh ngôi nhà vuông. Tháp có 4 tầng, đỉnh tháp là 1 bông sen đội nậm rượu, hai bên cửa giữa lại có 2 nhà vuông nhỏ hơn và có 2 tầng. Tam quan còn có 2 cột trụ ở hai bên ngoài cùng và đỉnh trụ đắp 4 chim phượng kết hình trái giành.
Qua tam quan là một khoảng đất rộng dẫn đến chùa chính được kết cấu theo hình chữ Công. Tiền đường được trang trí những bức chạm rồng, phượng, long mã cũng như người bơi thuyền, múa hát rất công phu. Nhà thiêu hương nối liền tiền đường với hậu cung. Ngoài ra chùa còn có nhà Tổ, nhà khách, khu phụ,…
Sự bài trí các tượng phật ở chùa Tự Khoát căn bản giống như các chùa khác ở miền Bắc. Từ trong ra có các tượng Tam thế, A Di Đà tam tôn, Thích Ca đắc đạo, Di Lặc, Thích Ca sơ sinh trong vành Cửu Lòng với hai bên là Nam Tào, Bắc Đẩu. Ngoài tiền đường, sát tường hậu và ở hai bên có các tượng Tuyết Sơn, Quan Âm tống tử, Khuyến Thiện, Trừng Ác. Ngoài ra còn có tượng Giám Trai, Đức Ông và bàn thờ hậu ở hai bên gian sát tường hồi. Nhà thiêu hương có bộ tượng Thập điện Diêm Vương. Gian hồi phải của hậu cung còn được xây ngăn ra thành nơi thờ Mẫu Tam Phủ. Cuối cùng tại gian giữa nhà Tổ còn có bàn thờ các vị sư tổ từng trụ trì tại chùa.
Chùa Hưng Phúc có 52 pho tượng tròn, 1 quả chuông, 3 tấm bia đá, nhiều hoành phi, câu đối, 2 con rồng đá trước cửa chính của chùa, kiệu rước, long ngai, bát hương… mang nét nghệ thuật thời Lê và thời Nguyễn.
Chùa Tự Khoát, cũng như làng Tự Khoát còn in đậm dấu tích của lịch sử đất nước như mùa Xuân năm 1789, quân Tây Sơn đã trú tại chùa để đánh trận Ngọc Hồi, dân làng đem bò, lợn, gạo khao quân. Tại đây cũng đã diễn ra cuộc giằng co quyết liệt giữa quân Tây Sơn và quân Thanh mà một số địa danh còn ghi lại, như Đình Găng (nơi quân lính hai bên giành nhau từng tấc đất), Ao Đường (máu giặc chảy thành ao), Mả Ngô (xác giặc chất cao thành đống). Chùa còn là cơ sở Đảng trong thời kỳ chống thực dân Pháp. Năm 1967 chùa là nơi chỉ huy của bộ đội tên lửa đánh máy bay đế quốc Mỹ xâm phạm vùng trời Hà Nội.
Hằng năm, vào ngày 14, 15, 16 tháng 3 âm lịch, nhân dân Tổng Nam Phù và làng Ninh Xá cùng nhân dân các vùng lân cận tổ chức lễ hội trang trọng để tưởng nhớ ân đức của Nhị vị Bồ Tát.
Chùa Hưng Phúc đến nay vẫn giữ được khá tốt có thể được coi như một danh thắng ở phía Nam Thủ đô. Chùa đã được công nhận di tích lịch sử – văn hóa năm 1988.
Trong căn nhà, mọi đồ vật hay không gian được bài trí hợp (hay không đúng) phong thủy đều có thể gây ảnh hưởng cho gia chủ. Bếp ăn, không gian quen thuộc với mọi hộ gia đình cũng không ngoại lệ. Nhiều gia chủ vẫn biết, bếp ăn theo Ngũ hành thuộc Hỏa. Vậy nhưng bài trí vật dụng như tủ bếp, hay đá ốp lát, các vật dụng như thế nào để quân bình Ngũ hành, gia tăng vượng khí thì không phải ai cũng tường tận.
Nguyên tắc quân bình Ngũ hành
Trong thư gửi đến chuyên mục Phong thủy Gia đình, anh Nguyễn Trần Linh (Q. Đống Đa, TP. Hà Nội) đưa ra ý kiến rất đáng quan tâm. Căn bếp của gia đình, anh Linh áp dụng nguyên tắc Mộc tương sinh với Hỏa để chọn màu sắc và chất liệu vật liệu. Chẳng hạn với tủ bếp, anh chọn chất liệu gỗ. Trong khi đá ốp tường thì chọn màu trắng (hành Kim) để khắc chế bớt Hỏa trong bếp.
Theo KTS Hà Anh Tuấn, anh Linh tỏ ra là người rất cẩn trọng và có hiểu biết. Nhờ vậy, việc bài trí vật liệu trong không gian bếp của gia đình anh rất đúng với nguyên tắc phong thủy căn bản. KTS Hà Anh Tuấn giải thích: “Không phải cứ bếp theo Ngũ hành thuộc Hỏa thì gia chủ tăng cho Hỏa vượng lên bằng Mộc là tốt. Nếu làm vậy, Hỏa trong bếp quá vượng sẽ dẫn đến xung đột giữa các thành viên trong gia đình, làm sứt mẻ tình cảm. Theo nguyên tắc sinh khắc Ngũ hành, gia chủ cần kết hợp hài hòa giữa vật liệu giúp tăng thuộc tính Hỏa, đồng thời phải kết hợp với vật liệu giúp hạn chế bớt thuộc tính Hỏa. Như vậy, môi trường nấu bếp sẽ thư giãn, dễ chịu hơn. Trong gia đình, hòa khí cũng được duy trì tốt hơn”.
KTS Hà Anh Tuấn cũng đặc biệt lưu ý gia chủ yếu tố quân bình Ngũ hành, cụ thể là những màu dịu đem lại cảm giác thư giãn, như tông màu trắng, xám và xanh lá cây thuộc các hành Kim (bị Hỏa khắc) và Mộc (tương sinh với Hỏa). Những màu đậm và ấm cũng có thể sử dụng cho phần nền và tường để mang tính bình ổn, vững chãi. Nhưng cần tránh dùng màu chói lọi hoặc quá tương phản trong khu bếp vì dễ gây… hưng phấn quá mức với không gian bếp vốn sẵn nóng nực.
Từ nguyên tắc chung đó, các loại gạch ốp tường hay kính ốp bếp sẽ chọn lựa sao cho phong phú hơn và mang tính cá nhân tùy theo mệnh Ngũ hành của người sử dụng. Có thể căn cứ theo bảng dưới đây để tìm ra màu sắc, hoa văn gạch đá ốp tường hợp theo mệnh tuổi. Gạch, đá granite có màu xanh biển, màu đen là thuộc Thủy, nếu có ánh kim loại, kim sa thì thêm tính Kim. Đá granite đỏ là thuộc Hỏa, thêm các sắc độ vàng thì tăng thêm tính Thổ. Đá trắng và xám vốn thuộc Kim. Các loại tủ gỗ màu từ vàng cam đến nâu đậm thuộc 3 hành liên hoàn Mộc - Hỏa - Thổ (hình 2). Còn hệ thống tủ inox thuộc Kim, có lớp sơn phủ bề mặt màu gì thì cộng thêm yếu tố của hành đó, ví dụ sơn phủ màu cam thì tăng thêm Hỏa, phủ màu xanh biển thì thuộc Thủy.
Soi “mệnh” bài trí không gian bếp
Từ các tính ngũ hành cơ bản đã phân tích ở trên, cần chọn lựa thêm cách thức tạo dáng và màu sắc chất liệu để tủ bếp hài hòa với người dùng. Tùy thuộc gia chủ mệnh nào (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) sẽ có sự lựa chọn tương ứng khác nhau. Dưới đây, KTS Hà Anh Tuấn đưa ra những gợi ý cụ thể:
Gia chủ mệnh Kim thì nên chọn kiểu tủ bếp có bo tròn phối hợp với vuông để Thổ sinh Kim, bề mặt có ánh nhũ, bạc hay đồng, màu từ vàng nhạt đến trắng, xám có điểm đen.
Gia chủ mệnh Thủy thì nên chọn thiết kế mặt bếp có dạng sóng uốn lượn, kiểu tủ không cần ngang bằng mà có thể nhấp nhô cao thấp, màu từ xanh dương đến xanh đen, Những tấm kính màu đậm hoặc kính rạn cũng hợp tường bếp gia chủ mệnh Thủy.
Gia chủ mệnh Mộc nên dùng dạng tủ dài hay chữ nhật, nhiều họa tiết, đường nét theo chiều đứng, màu từ xanh dương, xanh ngọc đến xanh lá cây. Ngoài ra có thể điểm thêm màu cam và đỏ, gạch nhấn hoa lá và một số họa tiết phương Đông.
Gia chủ mệnh Hỏa thì nên phối kết xen kẽ đường thẳng và đường chéo, màu từ đỏ đậm đến vàng cam, có thể điểm thêm nâu và xanh lá (Mộc sinh Hỏa). Lưu ý bổ sung đèn có ánh sáng lạnh để hạn chế Hỏa quá vượng.
Gia chủ mệnh Thổ có thể chọn tủ bếp vuông, phẳng và nhẹ nhàng, nhiều đường nét ngang, màu từ vàng đến nâu, có điểm nhấn đỏ, cam hay trắng là tương sinh. Những bình gốm, bệ đặt chậu cây… là vật trang trí bổ sung hợp mệnh chủ thuộc Thổ.
Hướng lý tưởng đặt bếp
Hướng lý tưởng để đặt bếp nấu là Đông Bắc. Ngoài ra bếp nấu có thể đặt hướng chính Tây hay Nam. Tuy nhiên, một yếu tố quan trọng là cần tránh tuyệt đối đặt bếp ngoảnh lưng với hướng nhà, người nấu bếp đứng quay lưng lại thẳng với cửa chính. Bếp đối diện với cửa nhà cũng là hướng xấu. Kết cấu xuyên tâm thông từ cửa chính đến bếp dễ khiến gia chủ hao tán tài sản, lục đục trong nhà. Trong trường hợp bếp đã thiết kế sẵn như vậy có thể dùng bình phong hoặc chậu cây chắn giữa hoặc chuyển bệ bếp đặt ngang lại.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Người ta nói, nốt ruồi xuất hiện trên cơ thể con người là tự nhiên, như núi sinh ra cây, như đất nổi gò đồi. Điều đó không có gì lạ và xấu cả. Tuy vậy người ta vẫn luôn tin rằng, mỗi vị trí nốt ruồi đều biểu hiện cho một điềm hoặc là lành, hoặc là xấu khác nhau. Vậy nốt ruồi ở nhân trung có ý nghĩa gì? Cùng ##/img/phongthuyso.vn tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Theo khoa học, nốt ruồi nhân trung hay bất cứ nốt ruồi nào khác xuất hiện trên cơ thể con người cũng có thể thuộc trong 3 loại sau:
Nốt ruồi đen, nâu: là do những tế bào có sắc tố, chúng tập trung ở lớp ngoài của da mà nên
Nốt ruồi màu xanh: do tế bào sắc tố dưới lớp chân lông tạo nên
Nốt ruồi đỏ (son) là do những vi huyết quản phình to lên tạo thành, thường thấy ở mặt, ngực
Theo khoa học thì Nốt ruồi ở nhân trung nói riêng và nốt ruồi nói chung không xấu. Tuy nhiên về mặt thẩm mỹ thì tùy vị trí mọc, kích thước và màu sắc mà chúng tạo nên tính thẩm mỹ khác nhau. Nhiều người đi tẩy nốt ruồi (thường là nâu, đen và xanh) để thẩm mỹ hơn. Nốt ruồi đỏ thì được quan niệm là tốt hơn các nốt ruồi còn lại.
Nhân trung là phần lõm xuống, nối giữa mũi và môi trên. Nhiều người biết đến đường nhân trung gắn liền với lộc con cái. Nhiều lời truyền tai nhau, nhân trung sâu và dài thì nhiều con, dễ sinh con và ngược lại. Tuy nhiên, vẫn chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh điều đó.
Với quan niệm như trên về nhân trung thì Nốt ruồi ở nhân trung có ý nghĩa gì?
Theo quan niệm trong sách Thần tướng toàn biên thì người có nốt ruồi nhân trung là người dễ lấy được chồng giàu sang, cuộc sống phú quý, vinh hoa. Đây là một ý nghĩa có thể cho là khá may mắn và tốt đẹp.
Theo quan niệm dân gian thì lại khác. Họ cho rằng, người có Nốt ruồi ở nhân trung là người có ham muốn nhục dục cao. Nếu đối phương không đáp ứng được nhu cầu của họ thì họ sẵn sàng từ bỏ để tìm được người khác đáp ứng được cho họ. Về ý nghĩa này thì hiển nhiên nó lại là một điều đáng buồn, đặc biệt là với phụ nữ, khi có nốt ruồi nhân trung và khi bị nhận xét bởi quan niệm này.
Một số bạn không có Nốt ruồi ở nhân trung nhưng ở gần đó không biết được liệu ý nghĩa có giống nhau hay không. Nếu có nốt ruồi ở 1 số vị trí sau thì bạn có thể tham khảo ý nghĩa sau đây:
Nốt ruồi ở môi trên là giàu sang, có của ăn để
Nốt ruồi ở môi dưới là phá của cải
Nốt ruồi ở gần miệng, phần mép thì không giữ được của cải
Nốt ruồi ở trong lưỡi là loạn ngôn.
Bạn có nốt ruồi nhân trung hay không? Nếu có thì cũng chỉ tham khảo kết quả trên cho hợp với bản thân mình thôi nhé. Quan trọng vẫn là sự hòa hợp, chân thành, hành nhiều việc thiện, tránh việc ác thì cuộc sống của bạn sẽ hạnh phúc và được như ý!
Xem thêm những bài viết về nốt ruồi khác:
+ “Điểm danh” các Nốt ruồi phú quý ở đàn ông
+ Nốt ruồi ở tay ăn vay cả đời nghĩa là gì?
+ 20 vị trí nốt ruồi may mắn của phụ nữ
+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh
Tìm kiếm liên quan: nốt ruồi ở nhân trung, nốt ruồi ở nhân trung phụ nữ, nốt ruồi ở nhân trung nữ, nốt ruồi nhân trung, nốt ruồi ở nhân trung nam, nốt ruồi ở nhân trung đàn ông
Trong một tập thể, người hòa thuận, chịu thương chịu khó luôn là người gặt hái được danh tiếng. Ngược lại, nhất định họ sẽ bị gò ép và loại trừ, hơn nữa một người có phù hợp với tổ chức, đoàn thể hay không trên bàn tay đều đã có những biểu hiện nhất định , hãy cùng xem bói tướng xem chi tay trên bàn tay bạn nhé…
Bàn tay có đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ đều có hoa tay
Bạn là người có tính tình chín chắn, vững vàng, khả năng thích ứng cao. Có những chiêu thức ngoại giao ôn hòa, đồng thời bạn còn có thể thích ứng một cách tự nhiên với hoàn cảnh, có tính linh hoạt, sống hài hòa, tương trợ với những ngưòi trong cùng một tổ chức hoặc đoàn thể.
Bàn tay có độ dài của 5 đầu ngón tay tương xứng
Nếu độ dài của 5 ngón tay trên bàn tay bạn tương xứng ,thì bất luận là tính cách hay là khả năng của bạn đều đạt được tới trạng thái cân bằng. Trong một môi trường đã được bố trí sẵn bạn là người có thể phát huy hiệu quả công việc một cách tối đa.
Bàn tay có Điểm dấu của đường Trí tuệ và đường Sinh mệnh trùng nhau, hướng xuống nửa trên của gò Nguyệt
Là người có đầy đủ những kiến thức thông thường, có khả năng thích nghi tốt. Họ không thể hiện cái tôi một cách quá mức khiến người khác ghét bỏ. Sống trong một tổ chức họ có thể phát huy năng lực hòa giải, công việc vì thế thuận lợi, tốt đẹp. Trong công việc bất kể là làm việc gì họ đều không ngại khó khăn, thử thách, có thế gọi đây là người toàn năng, toàn tài.
Bàn tay có đường Tình cảm cong lên kẻo dấn phẩn giữa của ngón trỏ và ngón giữa
Chúc mừng bạn nếu bạn có một bàn tay như vậy. Bạn là người có tính tình vui vẻ, thoải mái, có tính thích ứng cao, thật thà, chất phác. Sống trong tổ chức bạn là người biết kiềm chế bản thân, đây không phải là người chỉ biết lợi cho mình. Do đó bạn có được sự yêu mến của mọi người, là thành viên không thể thiếu trong một tổ chức.
Hành: ThổLoại: Bại TinhĐặc Tính: Bệnh tật, đau yếu, buồn rầu
Phụ tinh. Sao thứ 9 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
Ý Nghĩa Của Sao Bệnh Phù
Bệnh Phù là sao chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi, thiếu bồi dưỡng, thông thường thể hiện bằng sự dễ nhiễm lạnh, sổ mũi, nhức đầu,"nắng không ưa, mưa không chịu".
Mặt khác, vì là sao nhỏ, cho nên có thể bệnh hoạn không nặng lắm, tuy có thể kéo dài. Vì vậy, về mặt tướng mạo, sắc diện, da dẻ không hồng hào, xanh xao, vàng vọt. Về mặt tâm lý, tinh thần người có sao Bệnh Phù không phấn chấn, tráng kiện, không thích hoạt động.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
![]() |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
1. Tình huống trong nhà nhiều “âm khí”
- Ngôi nhà nhiều “âm khí” là một ngôi nhà mà tại đó địa khí không có năng lượng, thông thường đo được chỉ số từ 0 cho đến 3000 đơn vị Bovis ( đơn vị đo năng lượng của đất do nhà vật lý người pháp tại thế kỷ 19 phát minh ra – ông Antonio Bovis). Ở những ngôi nhà này thì sẽ có rất nhiều tia “ác xạ” phóng lên trên mặt đất và độ cao của tia “ác xạ” phóng lên trên mặt đất là 100m, do đó ở nhà chung cư vẫn bị ảnh hưởng bởi các “ác xạ”. Ngôi nhà nhiều “âm khí” là do trong nền nhà hoặc nền của khu đất có “vong” hoặc do đất không có năng lượng nên nhiều “tà khí” tụ lại. - Những ngôi nhà nhiều “âm khí” sẽ có những hậu quả sau: Nặng thì mắc bệnh ung thư rồi chết, nhẹ thì bệnh tật liên miên, khi ngủ hay mơ “ác mộng”, hay bị “bóng đè”, hay xích khẩu, việc làm ăn kinh doanh bết bát, tiền vào bao nhiêu lại ra hết bấy nhiêu, nói chung là không tụ tài.
- Cách hóa giải ngôi nhà “ Âm khí”: Để hóa giải ngôi nhà bị “âm khí” thì ta cần xác định từng trường hợp và có biện pháp hóa giải phù hợp sau: 
1. Mảnh đất có năng lương thấp (chỉ số Bôvis thấp) - đây là trường hợp chưa xây dựng nhà, hoặc chuẩn bị xây nhà. Cách tốt nhất là xác định các tụ điểm có nhiều “ác xạ” và bố trí chôn đá thạch anh hoặc đá phong thủy theo một thế trận. Khi đá thạch anh được chôn dưới đất thì năng lượng và các tia khúc xạ của đá sẽ tiêu diệt các tia “ác xạ” và tạo ra một dòng năng lượng mới tốt hơn. 2. Trường hợp đã xây nhà ở rồi và năng lượng của đất thấp. Cần phải xác định một cách chính xác các tụ điểm chứa “ác xạ” và những nơi có năng lượng thấp, sau đó chọn đá thạch anh có năng lượng cao và đặt tại điểm có “ác xạ” hoặc nơi có năng lượng thấp. ( Trong trường hợp này đá thạch anh nên chọn loại đá hình trụ lục năng và có tính thẩm mỹ để vừa trang trí vừa hóa giải). 3. Trường hợp nhà có “vong”: Giải pháp đầu tiên của ngôi nhà hay mảnh đất có vong là nhờ một vị thầy sư giỏi hoặc người có khả năng “giải vong” lên chùa. Tiếp theo là dùng đá thạch anh hoặc đá phong thủy để cân bằng lại năng lượng cho ngôi nhà và mảnh đất đã bị tổn thương để mọi người trên ngôi nhà nhận được dòng “sinh khí”. Lưu ý: + Phải xác định chính xác từng góc đất, cung trạch trong nhà để xác định các “ác xạ” và “âm khí” của trạch nhà. Đồ vật phong thủy phải được khai quang và chọn ngày giờ đặt cẩn thận. + Đá phong thủy có nhiều loại đá năng lương kém (do khai thác ở dạng non nên năng lượng không đủ để hóa giải), nên cần tìm đến nơi bán đá uy tín hay nhờ người am hiểu về năng lượng của đá để chọn được loại đá tốt nhất, đá phong thủy cần được tẩy rửa năng lượng xấu và trì chú phật pháp vào trong đá để mang lại may mắn. 2. Trường hợp thực tế Trường hợp Ngôi nhà có nhiều âm khí tại quảng Ninh - Tác giả có làm phong thủy cho một gia đình quan chức tại Quảng Ninh (Việt Nam). Kiểm tra trạch nhà của gia chủ, tác giả thấy ngôi nhà này có quá nhiều “âm khí”, qua kiểm tra năng lượng của đất phát hiện chỉ số Bôvis của đất là 1000 đơn vị, khi bước vào nhà thấy đầu óc căng thẳng và đau đầu, hướng nhà được hướng tốt, bếp không được hướng, ban thờ được vị trí và hướng. Tác giả có nói cho gia chủ là ở nhà này thì người sống trong ngôi nhà sẽ mắc bệnh ung thư, làm được bao nhiêu tiền thì tiêu tán hết bấy nhiêu. Nghe tác giả nói vậy gia chủ thán phục và nói vợ đang mắc bệnh ung thư, phải điều trị hết nhiều tiền của, làm ăn kinh doanh của vợ luôn thất thoát. - Tác giả có đặt các trụ đá thạch anh vào các điểm trong ngôi nhà có nhiều “ác xạ”, thay đổi hướng bếp, đặt một đôi tỳ hưu (đã được khai quang) trước cửa để kích hoạt tài vận của ngôi nhà. - Kết quả: Ngay sau khi hóa giải bằng đá thạch anh đã thấy năng lượng của ngôi nhà đo được là 10 000 đơn vị Bovis, dòng sinh khí trong nhà nhiều hơn. Sau một thời gian tác giả có điện cho gia chủ thấy tinh thần của gia chủ tốt hơn rất nhiều và sức khỏe và tiền tài cũng tốt hơn. Trần Nhất Nam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Khí chất mạnh mẽ và nhiệt tình
Người thích màu đỏ thường có khí chất khỏe mạnh, ưa vận động và muốn được nổi bật giữa đám đông. Họ luôn là người kiên quyết và nhiệt tình trong mọi việc. Họ cũng là người có dũng khí và tính cách phóng khoáng.
|
| (Ảnh chỉ có tính minh họa) |
Tính cách bộc trực: Thông thường, người thích màu đỏ là người có sức sống dẻo dai và có tính hiếu thắng. Khi phải đối mặt với những khó khăn, trở ngại trong công việc và đời sống, họ thường giải quyết một cách dứt khoát. Đa số trong số những người này không biết che giấu tình cảm mà thường dễ bộc lộ cảm xúc của mình một cách thành thật.
Tinh thần suy nhược: Đôi khi những người thích mặc quần áo màu đỏ cũng mắc phải sự suy nhược về tinh thần. Vì thế, việc dùng gam màu nóng này được xem như là cách để họ khắc phục những điểm yếu đó của mình.
(Theo Nhân học)
|
Sao Thái Bạch còn gọi là sao Triều Dương hay sao Kim, đây là sao xấu, chủ về thiệt hại tiền của, khẩu thiệt. Xấu đối với cả nam và nữ, những đối với nữ thì xấu hơn. Vào năm sao Thái Bạch chiếu thì mệnh chủ cần đề phòng bị tiểu nhân hãm hại, có bệnh ở phần bụng.
Sao Thái Bạch chiếu mệnh nam vào những năm 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi.
Sao Thái Bạch chiếu mệnh nữ vào những năm 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 tuổi.
Xem tử vi theo năm để biết được năm nay bạn bị sao nao chiếu mệnh.
+ Hương hoa
+ Tiền vàng
+ Bài vị màu trắng, giấy trắng có ghi dòng chữ: “Tây phương Kim đức Canh Tân tinh quân”
+ Mũ trắng
+ Phẩm oản
+ 36 đồng tiền
Lễ cúng dâng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh vào ngày 15 âm lịch hàng tháng, thắp 8 ngọn nến theo hình dưới đây:

Vào lúc từ 19 giờ đến 21 giờ thì làm lễ cúng giải hạn sao Thái Bạch và đọc bài văn khấn sau:
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.
Con kính lạy Đức Trung Thiên Tỉnh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh.
Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân
Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh Quân
Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh Quân
Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân
Tín chủ con là: ......................................
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm ................. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ................ để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh.
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Xem thêm: Cách cúng giải hạn vào năm sao Thổ Tú chiếu mệnh.
Đền thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo ở số 36 đường Võ Thị Sáu, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong số nhiều ngôi đền thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo thì đây là ngôi đền to nhất ở phía Nam.
Đền Trần Hưng Đạo được xây dựng năm 1932, trong một khuôn viên rộng lớn của chùa Vạn An cũ. Đến năm 1957, theo đồ án của kiến trúc sư Nguyễn Mạnh Bảo, Hội Bắc Việt tương tế đã khởi công xây dựng lại đền vào ngày 28 tháng 7, và hoàn thành vào ngày 11 tháng 7 năm 1958. Về sau, đền còn được tu bổ nhiều lần.
Đền có 3 cổng trông ra đường Võ Thị Sáu. Ngay đầu sân là bức tượng Trần Hưng Đạo uy nghi bằng xi măng màu vàng đen. Cổng chính chỉ mở vào ngày rằm, ngày 30 (âm lịch) hằng tháng, và những ngày có lễ hội lớn trong năm. Hằng ngày, khách đến viếng thăm bằng cổng phụ. Qua cổng chính là một khoảng sân rộng lát gạch. Ở đầu sân, có đặt một pho tượng Trần Hưng Đạo bằng xi măng cốt sắt.
Đền được xây theo hình chữ “Đinh” rộng 200m2, có 3 dãy cửa liền nhau trông ra sân. Trong đại sảnh có nhiều hoành phi, câu đối ca ngợi tài năng, đức độ và những chiến công hiển hách của người anh hùng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông cuối thế kỷ 13.
Trong đền còn thờ các vị tướng lĩnh có công với nước ở đời nhà Trần như Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Phạm Ngũ Lão, Yết Kiêu, Dã Tượng. Ở nơi thờ chính có tượng Trần Hưng Đạo bằng đồng trong tư thế ngồi cao 1,70m, do thợ đúc đồng Ngũ Xã đúc năm 1957. Phía trái là bàn thờ đặt bài vị hai người con gái của Trần Hưng Đạo. Bên phải thờ bốn người con trai. Bên phải sân đền là nhà bảo tàng nhỏ, trưng bày một số hiện vật, văn bản, bản đồ, đoạn trích bài hịch của ông.
Bên cạnh các hạng mục trên, bên phải sân đền (ngoài cổng nhìn vào) còn có nhà “Trưng bày lịch sử đời Trần” được xây kiên cố. Bên trong ngôi nhà trưng bày một số hiện vật, như văn bản, bản đồ, đoạn trích bài hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, v.v…
Hằng năm, đền thờ đều có tổ chức các ngày lễ lớn, trong số đó có lễ giỗ (20 tháng 8 âm lịch) và lễ sinh (10 tháng Chạp âm lịch) của Trần Hưng Đạo,…
Hành: Hỏa
Loại: Thiện Tinh
Đặc Tính: Gia tăng phúc thọ, cứu khốn phò nguy, giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa.
Là một phụ tinh. Sao thứ 2 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Sao Thiếu Dương đắc địa theo các vị trí đắc địa của Nhật, Nguyệt tức là: Từ Dần đến Ngọ. Chỉ khi nào đắc địa, sao này mới có ý nghĩa. Nếu ở hãm địa thì vô dụng.
Đặc biệt Thiếu Dương đắc địa và đồng cung với Nhật, Thiếu Âm đắc địa và đồng cung với Nguyệt, ý nghĩa càng rực rỡ hơn, ví như mặt trời, mặt trăng đều có đôi, cùng tỏa ánh sáng song song.
Nếu đắc địa mà không đồng cung với Nhật, Nguyệt, chỉ hội chiếu với Nhật, Nguyệt thì cũng sáng lạn, nhưng dĩ nhiên là không sáng sủa bằng vị trí đồng cung đắc địa.
Thiếu Dương là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa.
Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhu.
Nhân hậu, từ thiện. Ý nghĩa nhân hậu này tương tợ như ý nghĩa của 4 sao Long Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức. Do đó, nếu đi kèm với các sao này, ý nghĩa nhân đức càng thịnh hơn.
Giải trừ được bệnh tật, tai họa nhỏ. Giá trị cứu giải của Thiếu Dương tương đương với giá trị cứu giải của Tứ Đức. Đặc biệt là khi hội họp với Hóa Khoa, hoặc đồng cung, hoặc xung chiếu, Thiếu Âm và Thiếu Dương kết hợp thành bộ sao gia tăng phúc thọ, cứu khốn phò nguy giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa. Thiếu Dương gặp sao tốt thì làm tốt thêm, gặp sao xấu thì vô dụng.
![]() |
| 12 con giáp 8 |
– Nhiều người tin rằng, trong tháng cô hồn, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực để không bị linh hồn bắt đi làm vật tế hay kị nhặt tiền rơi vì sợ đó là bẫy của âm hồn... thực hư chuyện này thế nào, hãy cũng ## tìm hiểu.
| ► Bạn đã biết: Những điều kiêng kị trong tháng cô hồn? |
![]() |
![]() |
Danh sách những con giáp đại kị đi đêm trong tháng cô hồn