Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Khuôn mặt Bạn có nốt ruồi không?

Thông thường ai cũng hay có nốt ruồi. Nhưng nếu mặt Bạn nếu có nốt ruồi đen trên mặt thì thường là Cát ít, Hung họa nhiều

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thông thường ai cũng hay có nốt ruồi và nốt ruồi cũng nói lên vận mệnh của mỗi người. Nếu có nốt ruồi đen trên mặt thì thường là Cát ít, Hung họa nhiều. Hãy xem những luận giải cụ thể về nốt ruồi đen trên khuôn mặt:

noi-ruoi-den-tren-mat

Vị trí không giống nhau thì phú quý cũng khác nhau

Viên trung có nốt ruồi đen sẽ phú quý, trường thọ, nếu nốt ruồi đen ở chỗ sát phía trên của Viên trung sẽ đặc biệt phú quý. Trên trán có 7 nốt ruồi đen thì đại quý. Người mà phần chính giữa trán gần đường chân tóc có nốt ruồi đen sẽ phương hại chồng, ở giữa trán có nốt ruồi đen sẽ phương hại vợ, vị trí Tư không có nốt ruồi đen sẽ phương hại cha mẹ. Nếu phần chính giữa 2 lông mày có nốt ruồi thì sẽ phú quý. Viền tai có nốt ruồi thì thông minh, nếu ở trong tai thì trường thọ, ở xoáy tai thì phát tài. Nốt ruồi ở trên huyền mắt chủ là đạo tặc.

Nốt ruồi ở giữa 2 mắt sẽ khắc hại, dưới vị trí này thì có thể phải bỏ mạng nơi chiến trường, mọc ở trên mắt sẽ khổ cực, mọc ở giữa lông mày sẽ phú quý, mọc ở trên mắt sẽ cát lợi. Nốt ruồi ở trên mũi thì cần đề phòng tai họa liền quan đến dao. Nốt ruồi trên sống mũi sẽ trắc trở không thuận lợi. Nốt ruồi ở phần lõm dưới mũi thì thuận lợi trong chuyện hôn nhân. Nốt ruồi ở cạnh miệng rất khó tích luỹ tiền tài.

Nốt ruồi mọc trong miệng có ăn có mặc. Nốt ruồi ở trên đầu lưỡi sẽ nói những lời không có thực, ở dưới môi thì phá tài, ở mép môi sẽ mất chức quan. Nốt ruồi mọc ở phần lõm xuống dưới môi chủ về đoản mệnh, mọc ở vị trí tả tương sẽ mất tiền của. Mọc ở trên trán phương hại cha mẹ, mọc ở vị trí Xích dương có thể sẽ phải bỏ mạng ở nơi đất khách. 

Nốt ruồi ở vị trí khác nhau cát hung đã định

Nốt ruồi mọc ở vị trí Phụ giác sẽ gặp họa binh đao, mọc ở vị trí Biên địa có thể sẽ phải bỏ mạng nơi phương xa. Mọc ở trên Phụ giác sẽ phải sống cảnh nghèo khó, bần cùng, mọc ở vị trí Sơn lâm sẽ bị côn trùng đốt. Mọc ở vị trí Hổ giác có thể sẽ mất mạng do mâu thuẫn, mọc ở vị trí Kiếp môn chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Thanh lộ sẽ bị ngoại thương.

Mọc ở vị trí Thái dương thì vợ chồng đều cát lợi. Mọc ở đuôi mắt vận mệnh cũng chẳng thể dài lâu. Mọc ở vị trí Thiên tỉnh chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Lâm trung phải cẩn trọng trong hành vi. Mọc ở vị trí Phu tọa sẽ khắc hại chồng, mọc ở vị trí Thế tọa sẽ khắc hại vợ. Mọc ở vị trí Trưởng nam sẽ khắc con trưởng, mọc ở vị trí Trung nam sẽ khắc con thứ.

Mọc ở vị trí Kim quỹ sẽ phá bại, mọc ở vị trí Thượng mộ sẽ không có chức quan. Mọc ở vị trí Học đường sẽ không có học thức. Mọc ở vị trí Mệnh môn sẽ gặp hỏa hoạn. Mọc ở vị trí Bộc sử sẽ bần tiện. Mọc ở vị trí Anh môn và Tiểu sử sẽ bần cùng cả đời. Mọc ở vị trí Chi đường sẽ khắc vợ, mọc ở vị trí Ngoại trạch sẽ lang thang khắp nơi. Mọc ở vị trí Nô tỳ sẽ phương hại đến người hầu.

Mọc ở vị trí Khanh tiệm chủ đoản mệnh. Mọc ở vị trí Pha trì sẽ gặp họa liên quan đến nước mà khó giữ được tính mạng. Mọc ở vị trí Hạ mỗ sẽ bị khắc hại. Mọc ở vị trí Tam dương sẽ mưu hại người khác. Mọc ở Đạo bộ là người gian tà, trộm cắp. Mọc ở vị trí Lưỡng trù sẽ thiếu đồ ăn, mọc ở vị trí Tổ trạch sẽ chuyển nhà. Mọc ở vị trí Đại hải sẽ gặp lũ lụt, mọc ở vị trí Niên thượng sẽ bần khốn. Mọc ở cằm sẽ ít điền trạch. Mọc ở vị trí Gia tín sẽ phá bại trong nhà.

Luận về lốm đốm trên mặt: Phần lớn là không cát lợi

Nếu trên mặt nam có đốm chấm như trứng chim thì người này cuộc sống khó khăn, thích kiếm lợi nhỏ. Nếu nữ có đốm chấm như này sẽ thương hại chồng, khắc con mà đoản mệnh, không cát lợi. Nếu đốm chấm giống hạt đậu thì gian tà, thích kiếm lợi nhỏ, nếu nam có đốm chấm này sẽ hại vợ khắc con, kết hôn nhiều lần, nếu nữ có đốm chấm này thì kết quả cũng tương tự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khuôn mặt Bạn có nốt ruồi không?

Trưng biểu tượng phong thủy để sự nghiệp thăng tiến không ngừng

Ngoài ý nghĩa về dòng chảy tài lộc, Thủy còn giúp khơi nguồn cảm hứng và sáng tạo trong công việc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Sử dụng biểu tượng ngựa trong phong thủy

Theo quan điểm phong thủy, ngựa mang nguồn năng lượng của thành công, hưng thịnh, danh vọng và sự tự do. Do đó, tại văn phòng làm việc, người ta thường bài trí biểu tượng ngựa ở hướng Nam, đại diện cho cung công danh, ở hướng Bắc là cung sự nghiệp trong Bát quái nhằm thúc đẩy công việc thuận buồm xuôi gió, từ đó gặt hái được nhiều thành công rực rỡ hơn.

Trung bieu tuong phong thuy de su nghiep thang tien khong ngung hinh anh
 
Ngoài ra, việc trưng biểu tượng ngựa theo cặp cũng mang lại lợi ích trong phong tình yêu, hôn nhân.

2. Trang trí yếu tố Hỏa ở hướng Nam

Hỏa là biểu tượng cho sự mạnh mẽ, hứng khởi, tràn đầy sức sống và tinh thần làm việc hăng say.

Trung bieu tuong phong thuy de su nghiep thang tien khong ngung hinh anh 2
 
Bạn có thể mang yếu tố này vào văn phòng làm việc của mình bằng cách sử dụng các đồ trang trí như nến với giá đỡ màu đỏ, lọ hoa, đèn chiếu sáng hay đồ nội thất màu đỏ… ở hướng Nam.
 
3. Trang trí yếu tố Thủy ở phía Bắc

Ngoài ý nghĩa về dòng chảy tài lộc, Thủy còn giúp khơi nguồn cảm hứng và sáng tạo trong công việc.

Trung bieu tuong phong thuy de su nghiep thang tien khong ngung hinh anh 3
 
Do vậy, bạn nên dùng các đồ trang trí mang yếu tố Thủy ở hướng Bắc bàn làm việc hay văn phòng của mình như một chiếc bình cao cổ, suối nước, chiếc gương... nhằm kích hoạt tài lộc vượng, đồng thời tạo ra những đột phá trong công việc, sự nghiệp.

4. Trưng rồng để gặt hái thành công

 
Trung bieu tuong phong thuy de su nghiep thang tien khong ngung hinh anh 4
 
Rồng là một biểu tượng phong thủy truyền thống mang ý nghĩa về sự tốt lành, đầy quyền lực và dương khí mạnh mẽ. Hình ảnh rồng phun châu nhả ngọc tượng trưng cho sự giàu có, quyền lực và mang tới những cơ hội thành công bất ngờ.

Do đó, bạn có thể trưng biểu tượng phong thủy này tại văn phòng làm việc của mình để thúc đẩy sự nghiệp một bước lên mây.

Giang Nguyễn (Theo Fengshui)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trưng biểu tượng phong thủy để sự nghiệp thăng tiến không ngừng

Long mạch dưới góc nhìn khoa học

Nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy, phong thủy quan niệm “quả đất có hệ thống long mạch lớn như một cơ thể sống” của người xưa về cơ bản là phù hợp với
Long mạch dưới góc nhìn khoa học

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy,  phong thủy quan niệm “quả đất có hệ thống long mạch lớn như một cơ thể sống” của người xưa về cơ bản là phù hợp với thực tế.

Long mach duoi goc nhin khoa hoc hinh anh
 
Từ hàng nghìn năm trước, người xưa coi mặt đất là một cơ thể sống, có các huyệt nối kết với nhau như kinh mạch trong cơ thể con người. Địa khí (năng lượng của trái đất) vận hành trong hệ thống kinh mạch đó (gọi là long mạch) và ngưng tụ tại những địa điểm thích hợp (gọi là huyệt). Con người chọn được nơi sinh khí ngưng tụ sẽ khoẻ mạnh, gặp nhiều điều tốt lành.
 
Nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy, quan niệm trên cơ bản là phù hợp với thực tế. Bởi lẽ, sự quân bình của Trái đất nằm trên hai lực đối nghịch: lực nội tại với sự chuyển động xoay tròn của trái đất từ Đông sang Tây và lực của Trái đất với sự chuyển động theo chiều của các hành tinh từ Tây sang Đông.
 
Các lực này tác động lên vỏ Trái đất, cường độ thay đổi tuỳ theo mật độ cũng như bản chất của các lớp địa chất và tạo ra năng lượng, năng lượng này chính là các sóng điện từ dưới lòng đất. Các sóng này bao gồm những tia bức xạ điện từ, bức xạ phân rã, bức xạ độc chất hóa học, từ trường các khoáng vật…, gọi chung là tia đất.
 
Thực ra, vẫn có các ý kiến khác nhau về nguồn gốc hình thành, về bản chất tia đất, ngay cả về tên gọi (tia đất có tên gọi khác như trường sinh địa, địa bức xạ…). Tuy nhiên, có một định nghĩa về tia đất như sau: tia đất là dạng vật chất bao gồm tất cả những tia phát ra từ vỏ cứng của Trái đất và lan toả lên mặt đất dưới dạng bức xạ.
 
Nói cách khác, đó là những tia được sản sinh bởi hiện tượng bức xạ của những vật chất khác nhau từ dưới mặt đất. Tia đất có thể chạy dài thẳng hoặc ngoằn  ngoèo theo các mạch nước ngầm, các khe nứt, mạch đá và tác động lên bề mặt trái đất với cường độ mạnh mẽ và đều đặn.
 
TS. Vũ Văn Bằng, nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu ứng dụng tia đất tại Việt Nam nhận xét: “Long mạch chính là tia đất. Tia đất tốt thì tạo nên đất lành. Tia đất xấu thì tạo nên đất dữ”. Tia đất tốt khi có chứa các khoáng chất bức xạ điện từ thuận, tia hồng ngoại với mức năng lượng cao hơn bình thường từ 150 – 300% như amethyst, german, đá quý, thiên thạch.
 
Đặc biệt, nơi có các mỏ quặng quý, vùng tiếp giáp giữa chúng với môi trường xung quanh thường sinh ra trường điện tự nhiên cục bộ, con người sống trên đó sẽ mạnh khoẻ, minh mẫn, hiệu suất lao động cao.
 
Có ý kiến còn cho rằng, một số tia đất có thể chữa được bệnh. Thực tế cho thấy, nhiều “địa linh” nằm rải rác trên khắp thế giới luôn có đông người tìm đến để trị bệnh. Đơn cử, suối Lourdes ở miền Nam nước Pháp đã chữa cho nhiều người khỏi bệnh bệnh tim, bệnh phổi, bệnh dạ dày, thậm chí mù lòa, bại liệt, bệnh “ma làm”, khiến nhà bác học Ivơ Bác Đô, một bậc thầy về tâm thần học phải đến nghiên cứu, điều tra và viết ra cuốn “Phép màu nhiệm của suối thánh Lourdes”.
 
Ngược lại, tia đất xấu khi có chứa các thành phần độc hại như đá phóng xạ (urani), chất độc hoá học, thuỷ ngân, chì, arsen, dioxin… Người sống trên mảnh đất có tia đất xấu thì không bệnh nọ cũng tật kia.
 
Dân gian Việt Nam có câu: “Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì sang”. Nhiều người cho rằng, câu này xuất phát từ thực tế chó rất trung thành với chủ, chủ nhà no, đói đều không bỏ đi, bảo vệ chủ đến nơi đến chốn; đặc biệt, chó canh nhà, giữ của nên sẽ giàu (giàu sang). 
 
Ngược lại, mèo khi có ăn thì ở lại, không có ăn thì bỏ đi, thể hiện sự mất của , nên mèo đến nhà là mang điều xui, nghèo túng. Hoặc do mèo kêu “meo meo” giống “nghèo nghèo”, còn chó kêu “gâu gâu” giống “giàu giàu”.

Tuy nhiên, nhìn nhận ở góc độ khoa học thì nhiều khả năng chó và mèo đến nhà là do sự hấp dẫn của tia đất. Bởi lẽ, mèo thích hợp sống trong khu vực, vị trí có bức xạ hay trường khí xấu, còn chó thì thích hợp sống ở khu vực, vị trí có bức xạ, trường khí tốt. Vì thế, cần xem xét kỹ khi kê giường, bàn làm việc… nơi mèo hay nằm, đối với chó thì ngược lại.
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Long mạch dưới góc nhìn khoa học

Phong thủy giữ “tài lộc” cho gian bếp nhà bạn

Bếp đặt không chuẩn phong thủy, gia chủ không những gặp khó khăn về tiến bạc mà sức khỏe của mọi người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguyên tắc đầu tiên cần đảm bảo cho gian bếp là cần có màu sắc hài hòa, thoáng khí, có ánh nắng tự nhiên. Trong trường hợp thiếu sáng, gian bếp cần trang bị đầy đủ đèn trần, đèn thả bàn, đèn chùm với ánh sáng vàng để mang đến sự ấm cúng và độ sáng cần thiết cho gian bếp. Nếu không có cửa sổ bếp cũng cần có quạt thông gió và tốt nhất là trang bị máy hút mùi, hút khói ngay phía trên bếp nấu.

Nên sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường và không quá trơn nhẵn trong gian bếp như thạch cao, đá tự nhiên, sỏi rải… Những vật liệu cách nhiệt, khó bắt lửa này vừa khiến không gian nhà bếp thoáng mát và đảm bảo độ an toàn cho người đứng nấu.

Kiêng đặt bếp ở hướng Tây

Phong thủy cho rằng nếu đặt bếp ở hướng tây, những người sống trong căn nhà đều bị ảnh hưởng không tốt về sức khỏe, dễ sinh bệnh tật. Vì vậy, tốt nhất nên tránh đặt bếp ở hướng tây.

Phòng bếp nên có ánh sáng tự nhiên thì tốt hơn Phòng bếp nên có ánh sáng tự nhiên thì tốt hơn

Nếu chẳng may phòng bếp nằm ở hướng Tây, có thể khắc phục bằng cách bày trí hoa thủy tiên hoặc các loại hoa màu vàng, đặt cạnh cửa sổ phòng bếp để ngăn chặn khí độc, ngăn cản sát khí và hút vượng khí vào nhà.

Kiêng nhà bếp đặt đối diện với nhà vệ sinh

Bếp nấu là nơi nấu đồ ăn thức uống cho cả nhà, vì vậy cần phải giữ vệ sinh, nếu không thì bệnh tật sẽ vào người qua đường ăn uống, làm hại đến sức khỏe. Nhà vệ sinh có rất nhiều thứ bẩn và vi trùng vì vậy bếp nấu không nên đặt gần nhà vệ sinh. Đặc biệt cửa bếp không đặt đối diện với nhà vệ sinh.

Kiêng dùng ánh sáng mở ảo cho bếp

Nhà bếp là nơi rất quan trọng trong cuộc sống gia đình do đó khi thiết kế gian bếp cần đặc biết lưu ý đến độ sáng và không gian thoáng đãng của gian bếp. Nếu không tận dụng được ánh sáng tự nhiên, thì nên sử dụng các loại đèn phổ quang để có ánh sáng mạnh và rõ.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nên hạn chế sử dụng đèn huỳnh quang vì loại ánh sáng này rất mờ, yếu và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của gia chủ, do vậy cách tốt nhất là nên lắp đèn tuýp hoặc đèn chùm.

Kiếng đặt bếp ngược với hướng nhà

Bếp đặt ngược với hướng nhà là bếp ngoảnh lưng về hướng cửa nhà, ví dụ nhà tọa nam hướng về bắc mà bếp lại tọa bắc hướng về nam, như vậy sẽ không đem lại may mắn, an lành cho gia chủ.

Đây cũng là một trong những điều kiêng kỵ cho gian bếp cần được gia chủ cẩn trọng.

Kiêng đường từ cửa đâm thẳng vào bếp

Theo quan niệm truyền thống ở trung quốc thì bếp nấu là chỗ nấu nướng nuôi sống cả nhà vì vậy không nên đặt quá lộ liễu, đặc biệt là không nên để cửa nhìn thẳng vào bếp nấu vì như vậy nó sẽ dẫn khí từ ngoài xông thẳng vào không lợi, sẽ mất mát, như cổ nhân dạy: “Cửa nhà thẳng vào bếp, gia súc sẽ dễ mất”.

Kiêng bếp sát giường ngủ

Bếp lửa nóng, khi đun nấu khói dầu mỡ cũng không có lợi cho sức khỏe, vì vậy bếp nấu thẳng hướng với cửa phòng không tốt và bếp đặt sát phòng ngủ đặc biệt là với giường ngủ cũng không tốt.

Đặt bếp trên rãnh mương nước

Bếp thuộc hỏa, hỏa vốn kỵ nước, nước và lửa không dung hòa, vì vậy lửa không nên để gần nước quá. Nếu như bếp đặt trên đường nước là không thích hợp.

Kiêng để thùng gạo ở hướng Đông

Hũ (thùng, tủ) gạo trong bếp được xem như là kho gạo, kho tài sản và sự hưng thịnh về tài vật, hạnh phúc của gia đình.

Vì là kho gạo, kho quân lương cần được bảo mật nên hũ gạo phải đặt ở nơi thật kín đáo trong khu bếp và phải được kê lên để chống ẩm. Tuy vậy, hũ gạo cũng không nên đặt quá cao so với nền bếp.

Kiêng có xà ngang đè lên trên

Phong thủy học có câu: “Xà ngang đè lên trên” bất lợi. Giường ngủ hoặc ghế ngồi phía trên có xà ngang là không tốt, xà ngang đè lên trên bếp cũng không tốt. không tránh được người nhà bị ốm đau bệnh tật, đặc biệt có hại cho sức khỏe vợ chồng, “dưới xà có bếp, nữ chủ nhà tổn hao”.

Trong phòng bếp nên trồng những loại cây cảnh phong thủy để mang lại một không gian vừa trong lành lại hữu ích.

Tiên khách lai đây là loại cây được mệnh danh là vua của các loài hoa trồng trong chậu. Hoa có ý nghĩa chỉ sự may mắn, chào đón khách quý và điều may mắn đến nhà.

Cây Hồng Vận Đương Đầu : Hồng vận đương đầu thuộc dòng cây họ nhà Dứa cảnh với rất nhiều độ lớn nhỏ, màu sắc cũng như hình thái khác nhau, loài cây này được chia ra làm 3 loại rỏ ràng: ngắm quả, ngắm hoa, ngắm lá. Loại này có lá khá sum sê, hoa của nó mọc ở thân cây hoặc trên đỉnh, hoa nở vào 2 mùa là đông và xuân. Màu sắc của nó là vàng tươi thắm, đỏ sẩm và màu hồng như tên gọi của nó. Ý nghĩa của loại cây này mang đến sự an vui, may mắn và thịnh vượng.

Cây Phất Dụ trong phong thủy nhà bếp thì đây chính là loại cây mang đến sự may mắn cho gia chủ cũng như toàn thể thành viên trong gia đình. Cây phất dụ thường được gọi là cấy phát tài, loài cây này có lá xanh quanh năm, cây cao từ 8-15m, trồng trong chậu thì không quá 2m. Hoa to, đạt đến 22,5cm, có màu đỏ, trắng hay vàng nhạt, rất đẹp. Cây ưa khí hậu ấm và ẩm ướt, chịu lạnh kém nên thích hợp trồng trong nhà.

Theo Khỏe và đẹp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy giữ “tài lộc” cho gian bếp nhà bạn

Tướng người mũi to –

Xét về cả ngoại hình cũng như nhân tướng học mũi đều có vai trò hết sức quan trọng. Mũi quyết định vẻ đẹp của khuôn mặt, mũi cũng thể hiện tướng số con người. Mũi to xem tướng tốt hay xấu là điều mà rất nhiều người quan tâm. Mũi to xem tướng theo nhâ
Tướng người mũi to –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người mũi to –

Quẻ Quan Âm: Lưu Bị Chiêu Thân

Quẻ Quan Âm thứ 53 nói về điển cố Lưu Bị chiêu thân, cưới được em gái Tôn Quyền, quẻ thuộc cung Tý, là quẻ trung bình, mọi việc nên nghe theo người tài
Quẻ Quan Âm: Lưu Bị Chiêu Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 53 được xây dựng trên điển cố: Lưu Bị Chiêu Thân – hay Lưu bị làm rể.

Đây là quẻ Trung bình, thuộc cung Tý. Quẻ nói về việc nên thuận theo lẽ thường mà làm, bản thân có hy vọng thì mới có thành công. Những việc có người tài chỉ đường dẫn lỗi thì hãy làm y như thế thì sẽ có được kết quả tốt đẹp, tự nhiên sẽ được thông lợi, trôi chảy.

Điển cố quẻ Quan Âm: Lưu Bị Chiêu Thân

Sau khi Lưu Bị mượn đất Kinh Châu, không có ý định quay về Đông Ngô. Lúc này vì Cam phu nhân vừa mắc bệnh qua đời, Tôn Quyền nghe được thông tin này, liền muốn thông qua phương thức thông hôn chính trị để cùng chống Tào. Chu Du lại vạch ra mỹ nhân kế, để cải trang thành em gái Tôn Quyền kén rể, âm mưu nhân cơ hội Lưu Bị qua sông, bắt Lưu Bị làm con tin, để chiếm lại Kinh Châu. Nhưng mưu kế này bị Gia Cát Lượng biết được, ông liền tương kế tựu kế, sai Triệu Tử Long cùng Lưu Bị qua sông, đến chùa Cam Lộ ở núi Bắc cố, Trấn Giang đón dâu, lại trao cho kế sách đựng trong túi gấm, dùng mưu dụ Kiều Quốc Lão đến, sắp xếp cho mẹ của Tôn Quyền là Ngô Quốc Thái đến lầu Đa cảnh ở chùa Cam Lộ gặp Lưu Bị. Ngô Quốc Thái thấy Lưu Bị “mặt vuông tai to, tay vượn dài quá đầu gối”, đúng là tướng mạo của bậc thiên tử, nên rất vui mừng, liền hứa gả con gái là Tôn Thượng Hương cho Lưu Bị.

Như vậy, việc thông hôn giữa hai họ Tôn Lưu từ giả đã trở thành thật, cuối cùng mưu kế của Chu Du thành xôi hỏng bỏng không, không những là không thu hồi được Kinh Châu, mà ngược lại còn mất em gái của Tôn Quyền làm phu nhân cho Lưu Bị, khiến cho Đông Ngô “đã thiệt phu nhân lại mất quân”.

Năm 211, Lưu Bị đích thân dẫn đại quân theo hướng tây tiến đến ích Châu, hai vợ chồng từ đây mỗi người một nơi, vĩnh viễn không gặp lại nhau nữa. Lúc này, Tôn Quyền nghe tin Lưu Bị đi về phía tây, bèn sai người đi thuyền đến đón Tôn Thượng Hương, lại muốn Tôn Thượng Hương đưa A Đẩu (con trai Lưu Bị) trở về Đông Ngô, mục đích của Tôn Quyền là muốn dùng con trai duy nhất của Lưu Bị làm con tin, để lấy lại vùng đất phía nam cho Đông Ngô. Sau đó Trương Phi, Triệu Vân đẫ “dẫn quân vượt sông, đưa Lưu Thiền về”, đến chỗ Tôn Thượng Hương cướp lại A Đẩu. Từ đó, việc thông hôn giữa hai họ Tôn Lưu đã tan vỡ.

Sau khi Tôn Thượng Hương trở về đất Ngô và ở lại đây, vừa phải chịu cuộc sống lặng lẽ cô đơn, lại phải hứng chịu áp lực tinh thần rất lớn. Trong con mắt của người Đông Ngô, bà vẫn là phu nhân của Lưu Bị, thủ lĩnh tối cao của quân địch; còn trong lòng người Thục Hán, bà là người câu kết với Đông Ngô, từng cướp A Đấu làm con tin. Vì thế, sau khi Lưu Bị xưng đế ờ Thục Hán, cũng không phong cho bà tước hiệu gì. Tuy bà đường đường là con gái của Phá Lỗ tướng quân Tôn Kiên, là em gái của Ngô Đại Đế Tôn quyền, là vợ của Thục Tiên Chủ Lưu Bị, nhưng vẫn chỉ là vật hy sinh cho cuộc đấu tranh chính trị đầy nghiệt ngã.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Lưu Bị Chiêu Thân

Xem tướng kinh doanh –

Theo sách "Tiếng nói của bàn tay", một số đặc điểm nhận diện trên bàn tay dưới đây sẽ cho biết người có khả năng kinh doanh giỏi. 1. Những nhà kinh doanh, buôn bán lớn thường có bàn tay vuông (thực tế) với những ngón tay nhẵn nhụi (biết tổng hợp) và

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo sách “Tiếng nói của bàn tay”, một số đặc điểm nhận diện trên bàn tay dưới đây sẽ cho biết người có khả năng kinh doanh giỏi.

1. Những nhà kinh doanh, buôn bán lớn thường có bàn tay vuông (thực tế) với những ngón tay nhẵn nhụi (biết tổng hợp) và ngón trỏ thẳng (để chỉ huy). 2. Những nhà kỹ nghệ lớn, giàu nứt đố đổ vách đều có các đốt tay thứ 2 thon và rất dài, nhất là đốt thứ 2 của ngón út. Người nào có đốt 2 ngắn và mập là người có bụng dạ hẹp hòi, thường gặp khó khăn trong việc làm ăn buôn bán.

3. Người làm ăn buôn bán lớn và cả những kẻ đầu cơ giỏi đều có những khớp giữa đốt thứ 2 và đốt thứ 3 của ngón tay rất to. Họ là người có khả năng tính toán, biết cách sắp xếp, tổ chức và tổng hợp vấn đề. Nếu họ lại có đốt thứ 3 to là người tính toán chi li và cũng khá ích kỷ.

ktt_19.3_tuong_tay1_kienthuc_vavd

4. Có dấu “rùa vàng” ở gò thủy tinh: Người này sẽ giàu có vì buôn bán. 5. Có chỉ nhỏ từ đường sinh đạo chạy lên gò thủy tinh: Người này sẽ thành công lớn trên thương trường hoặc trở thành nhà kỹ nghệ hay luật gia danh tiếng. 6. 3 hay 4 đường từ vòng cổ tay lên gò kim tinh: Đây là dấu hiệu báo trước về sự thành đạt trong buôn bán. 7. Có hình tam giác ở gò thủy tinh: Người này có khả năng về ngoại giao và buôn bán. 8. Các đốt 2 của ngón tay đầy thịt: Họ là người hiểu biết về việc buôn và công nghệ một cách thành thạo. 9. Gò thủy tinh ngả về cạnh bàn tay: Chủ nhân là người có óc thực hành, thạo buôn bán và công nghệ. 10. Gò thủy tinh trũng xuống so với cạnh bàn tay: Người này sẽ không gặp may mắn nếu đi theo nghề kinh doanh buôn bán. 11. Cạnh bàn tay, phía chân ngón út, phồng lên như có một cái xương chồi ra: Người này có tham vọng cao độ về tiền bạc. 12. Ngôi sao trên gò thủy tinh: Người này dễ thành công nếu đi theo lĩnh vực y khoa, khoa học hoặc trong nghệ thuật buôn bán, giao dịch. 13. Hình tam giác trên gò thủy tinh: Chủ nhân có năng khiếu về ngoại giao và buôn bán. 14. Hình vuông trên gò thủy tinh: Rất có năng khiếu về buôn bán. 15. Hai vòng tròn trên gò thủy tinh: Người này sẽ thu được vốn lợi lớn về tiền bạc nhờ kinh doanh buôn bán.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng kinh doanh –

Dự đoán nước Mỹ có nữ Tổng thống đầu tiên qua bát tự của Hillary Clinton

Cuộc tranh cử tổng thống Mỹ đang đến hồi gay cấn, ứng cử viên sáng giá nhất của Đảng Dân Chủ bà Hillary Clinton đang chiếm thế thượng phong.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau thất bại năm 2008 trước đương kim Tổng thống Mỹ Barack Obama trong cuộc đua trở thành ứng viên tranh cử tổng thống của Đảng Dân Chủ, cựu Đệ nhất Phu nhân Mỹ Hillary Clinton sẽ một lần nữa trở lại cuộc đua vào năm 2016. Nếu lần tranh cử này giành thắng lợi thì bà sẽ trở thành nữ Tổng thống đầu tiên trong lịch sử nước Mỹ.   Liên tiếp các dự đoán kết quả bầu cử tổng thống Mỹ được đưa ra dựa trên phong độ của các ứng viên trên từng chặng đua. Giờ, hãy thử dựa trên lá số tử vi của Hillary Clinton xem liệu bà có thể trở thành người phụ nữ quyền lực nhất nước Mỹ trong năm 2016 này không nhé!  
Bà Hillary năm nay 67 tuổi, bát tự là năm Đinh Hợi, tháng Canh Tuất, ngày Mậu Dần. Đại vận sắp xếp theo thứ tự: 35 tuổi Giáp Dần, 45 tuổi Ất Mão, 55 tuổi Bính Thìn, 65 tuổi Đinh Tỵ, 75 tuổi Mậu Ngọ.
  Mậu Dần là ngày Thất Sát, người sinh vào ngày này có khát vọng đề cao bản thân, không thích bị người khác chi phối, phủ định hay lãnh đạo. Đáng tiếc, bà Hillary đã hơi nóng vội, bát tự của bản thân vốn không kém nhưng thời cơ đại vận không tốt nên tương lai không gặp nhiều trợ giúp trong sự nghiệp. Nếu trúng cử Tổng thống Mỹ thì cũng không hứa hẹn sẽ đưa đất nước cờ hoa phát triển thịnh đạt như đã tuyên bố.  

Du doan nuoc My co nu Tong thong dau tien qua bat tu cua Hillary Clinton  hinh anh
 
Nhưng bù lại,  bát tự năm của của người phụ nữ này lại tốt, khẳng định bà là người có năng lực và tham vọng mạnh mẽ. Điều này cùng với sự hẫu thuẫn về mặt danh tiếng của chồng cũng như những chính sách lấy lòng tầng lớp trung lưu của bà trong chiến dịch bầu cử đang diễn ra sẽ giúp bà đạt tới mục tiêu mà mình mong muốn.    Hơn thế nữa, trong bối cảnh các đối thủ đều không thể hiện được sức cạnh tranh đáng kể thì cái tên Hillary Clinton thực sự là điểm sáng trên chính trường Mỹ.
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán nước Mỹ có nữ Tổng thống đầu tiên qua bát tự của Hillary Clinton

Các nghi lễ cưới hỏi cần biết

Lấy vợ gả chồng là chuyện lớn cả đời người nên các nghi lễ cưới hỏi cần biết rất được chú trọng, cô dâu chú rể tìm hiểu lễ cưới một cách kỹ càng và chu đáo
Các nghi lễ cưới hỏi cần biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lấy vợ, gả chồng là chuyện lớn đời người nên các nghi lễ cưới hỏi cần biết rất được quan tâm và chú trọng. Tùy vào từng vùng miền có những khác biệt văn hóa và tập tục nhưng nói chung nghi lễ cưới hỏi truyền thống người Việt luôn có những bước trình tự cao thấp, gần xa rất chi là rành mạch.

Thế nào là lễ vấn danh? Tại sao lại có nơi làm lễ ăn hỏi, có gia đình thì không? Những nghi lễ cưới bắt buộc là gì? Đây là những câu hỏi mà các cô dâu, chú rể thường đau đầu vì không hiểu rõ nghi lễ cưới như thế nào cho hợp lý, đúng thuần phong mỹ tục. Đặc biệt, xã hội càng hiện đại thì nghi lễ cưới càng được giản tiện hoặc chuyển sang hình thức khác cho phù hợp với điều kiện từng gia đình.

Nghi lễ cưới hỏi khởi thủy có 6 lễ

1. Lễ Nạp thái (kén chọn)

Lễ nạp thái hay còn gọi là lễ kén chọn là nhà trai đưa lễ để tỏ ý đã kén chọn, tục gọi là chạm mặt hay dạm vợ. Nhà trai chuẩn bị sính lễ và nhờ người mai mối đến nhà gái để đặt vấn đề. Nếu nhà gái đồng ý thì nhận lễ vật, còn không thì xem như mọi chuyện như chưa xảy ra.

Lễ vật thường tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng gia đình.

2. Lễ Vấn danh (hỏi tên tuổi cô gái)

Sau khi gia đình nhà gái nhận lễ vật, người mai mối có trách nhiệm và thông báo tình hình cho nhà trai. Sau đó, nhà trai lại tiếp tục nhờ người tới nhà gái để tìm hiểu tên tuổi, ngày sinh tháng để của cô gái để về bốc quẻ, xem bói, nếu mọi việc tốt đẹp thì hôn nhân mới có thể tiếp tục. Tục này gọi là lễ vấn danh.

Quan niệm của người xưa là vợ chồng hợp tuổi nhau thì mới có thể sống hạnh phúc, ăn nên làm ra (ngày nay chúng ta vẫn còn giữ quan niệm này). Lễ vấn danh cũng ra đời từ đó.

3. Lễ Nạp cát (báo cho nhà gái biết bói được quẻ tốt)

Theo truyền thống, nghi thức lễ nạp cát gần giống như nghi thức nạp thái.

4. Lễ Thỉnh kỳ (bàn bạc định ngày để làm lễ cưới hỏi )

Sau khi đã chọn được ngày lành tháng tốt, nhà trai đến nhà gái thông báo để bàn bạc, thương lượng ngày tổ chức hôn lễ. Gọi là lễ thỉnh kỳ.

5. Lễ Nạp tệ (đưa lễ cưới hỏi )

Nhà trai chuẩn bị sính lễ đem đến nhà gái, biểu lộ mong muốn có cô gái về làm dâu nhà mình. Nếu nhà gái đón nhận sính lễ thì mọi việc xem như đã được xác nhận. Thông thường trong ngày lễ nạp tệ này, người ta hay tổ chức cỗ bàn tiệc rượu, và cô dâu tương lai có thể gặp họ hàng nhà trai.

6. Lễ Thân nghinh (lễ đón dâu)

Vào ngày hoàng đạo, chú rể trực tiếp tới nhà gái đón cô dâu. Người xưa tin rằng dương luôn hạ âm, nam bao giờ cũng trước nữ, cho nên việc chú rể đích thân đi đón dâu làm lễ thân nghinh là biểu thị tình cảm yêu thương.

Ngày đón dâu, cả nhà trai và nhà gái đến làm lễ cáo từ đường.

Ngày vu quy, cô dâu lên lễ từ đường nhà chồng và chào họ nhà trai.

Lễ hợp cẩn, cô dâu và chú rể cùng chung chén rượu và ăn cùng một mâm.

Đám cưới phải có chủ hôn. Chủ hôn phải là ông hoặc cha của chú rể. Nếu không có người thân thích, hàng chủ bác sẽ làm chủ hôn. Chủ hôn phải không có tang cơ niên (tang một năm trở lên – tức trong vòng một năm trở lại thì không vướng tang ma gì)

Ngày nay nghi lễ cưới hỏi 6 lễ này đã giảm còn 3 lễ

1. Lễ chạm ngõ

Khi xác định được ngày tốt, nhà trai sắm một lễ mọn cúng tổ tiên để báo về công việc hệ trọng đối với chàng trai. Sau đấy, nhà trai sửa một lễ mang sang nhà gái. Đó là một cơi trầu têm cánh phượng, cau bổ tư bẻ cánh tiên. Tùy theo vùng miền và điều kiện gia đình mà lễ này có thể có thêm trà, mứt, bánh…

Trước khi nhà trai từ giã, nhà gái thường sẻ một phần lễ để biếu lại nhà trai gọi là lại quả.
Có nhiều gia đình không có lễ chạm ngõ. Ngày nay, lễ chạm ngõ thường được xem như cùng lễ ăn hỏi.

2. Lễ ăn hỏi

Về ý nghĩa, lễ ăn hỏi cũng như lễ chạm ngõ, nhưng được tổ chức lớn hơn, nhiều lễ vật hơn.

Nhà trai, cũng phải chọn ngày tốt, chuẩn bị cau trầu, rượu (là phần lễ không thể thiếu), một số nơi có bánh hỏi, xôi gấc, bánh cốm, bánh chưng, lợn quay…

Việc đưa thiếp mời hoặc mời miệng đến chung vui cũng được hai họ tiến hành vào ngày này (đó là vào ngày xưa). Ngày nay, lễ ăn hỏi có thể được nhập với lễ cưới và việc đưa thiếp mời do cô dâu chú rể, gia đình hai họ đã được tiến hành trước lễ cưới 1-2 tuần, để bạn bè thân hữu có thể sắp xếp thời gian mà tới dự.

3. Lễ cưới

Có nghi thức đưa sính lễ (nếu nhập lễ ăn hỏi vào làm một), lễ cáo từ đường, đón dâu và lễ hợp cẩn. Sau đó cô dâu chú rể cùng đi chúc rượu với người tham dự trong tiệc cưới. Các nghi lễ này có thể thêm hay bớt tùy đặc trưng phong tục từng miền và điều kiện của gia đình hai họ.

Thực chất, các cô dâu chú rể ngày nay để ý đến việc tránh điềm lành dữ trong đám cưới, chọn ngày tốt – xấu hơn là cố gắng làm theo đúng nghi thức truyền thống, vì qua bao thế hệ, lễ cưới đã thay đổi nhiều và một số nghi lễ rườm rà trở nên không cần thiết nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các nghi lễ cưới hỏi cần biết

Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Vì diện tích hẹp nên cũng có khá nhiều bất cập trong thiết kế nhà ở. :Mở cửa nhà thấy ngay khu bếp, Nhà vệ sinh cạnh khu vực bếp; Bồn rửa bát và bếp ga cạnh nhau...
Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mới đây, 5000 căn hộ giá rẻ thuộc giai đoạn 1, dự án Nhà ở an sinh xã hội của tỉnh Bình Dương đã được bàn giao cho những người có thu nhập thấp. Những căn hộ thuộc 1 trong 4 khu nhà ở an sinh được khởi công xây dựng vào năm 2012.

Những căn hộ được thiết kế cho gia đình từ 2 đến 4 người sinh sống. Căn hộ nhỏ có tổng diện tích 30m2gồm mặt sàn 20m2 và gác lửng 10m2 phía trên. Nhà to 60m2 gồm phòng ở 40m2 và gác lửng 20m2. Ngoài ra, các gia đình có thể lựa chọn đập thông hai căn hộ 30m2. 

Đối tượng khách hàng là được mua nhà ở an sinh chủ yếu là những người có thu nhập thấp đã tạm trú tại Bình Dương trên 6 tháng và có công ăn việc làm ổn định. Giá bán sau thuế cũng như các chi phí bảo hành cho căn hộ khoảng 100 triệu đồng/căn nhà. Rất nhiều công nhân đi làm tại các nhà máy thuộc khu liên hợp công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương, khu công nghiệp đô thị Mỹ Phước, khu công nghiệp đô thị Việt-Sing,... đã mua được nhà ở đây. 

Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Nhiều người dân đã dọn về đây sống trong những ngày đầu tháng Tư. Với nhiều người dân đi làm xa xứ, đây quả thật như một giấc mơ (Ảnh: Người lao động)

Nếu vay vốn ngân hàng, họ chỉ phải trả trước 20% giá trị căn hộ rồi vay lãi suất 5%/năm cho 80% còn lại. Nhiều công nhân hồ hởi xét ra mỗi tháng họ chỉ phải trả 1 triệu đồng. (Ảnh: Người lao động)

Vợ chồng anh Vững (30 tuổi, quê Long An) và chị Mai (29 tuổi) cùng con trong căn hộ tại tầng 3 khu nhà ở an sinh Bình Dương (Ảnh: Pháp luật TP.HCM)

Hầu hết các căn hộ đều thông thoáng và đủ sáng với hành lang trước nhà rộng 1.4m cùng hai cửa sổ ở tầng dưới cũng như gác lửng. Tuy vậy, vì diện tích hẹp nên cũng có khá nhiều bất cập trong thiết kế nhà ở. 

Hóa giải bất cập gây hại khi chọn căn hộ chung cư diện tích nhỏ

- Mở cửa nhà thấy ngay khu bếp

Quan niệm phong thủy ngày xưa có câu: "Khai môn kiến táo, tiền tài đa hao". Những căn nhà chung cư mở cửa nhìn ngay thấy bếp sẽ khiến gia chủ bị hao tổn về tiền tài. Tuy vậy, vì căn hộ có diện tích bé nên cố gắng chọn những căn nhà có cửa lệch với vị trí bếp hoặc áp dụng các phương pháp phong thủy hút tiền tài để đỡ được phần nào.

- Nhà vệ sinh cạnh khu vực bếp

Bếp đóng một vai trò quan trọng giúp thu hút nguồn năng lượng tích cực về tài lộc, sức khỏe. Do đó, cần chú ý bày biện khu vực này. Tuy vậy, để thuận tiện và tiết kiệm không gian nên chủ đầu tư đã làm nhà bếp và phòng vệ sinh liền kề.

Dù theo mặt phong thủy hay vệ sinh thực tế thì đều không ổn. Những uế khí, vi khuẩn từ nhà vệ sinh rất dễ ô nhiễm vào thức ăn của gia đình. Lâu ngày, mọi người trong gia đình dễ gặp các vấn đề về sức khỏe. Cách tốt nhất để hạn chế phần nào là luôn nhớ phải đóng cửa vệ sinh dù có đang sử dụng hay không.

Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

- Bồn rửa bát và bếp ga cạnh nhau

Thủy khí của bồn rửa và hỏa khí của bếp ga vốn xung khắc với nhau. Vì vậy, nên bếp nấu và vòi nước, tủ lạnh tuyệt đối không được đặt cạnh nhau hoặc đối diện nhau. Các gia đình sống trong căn hộ chật cũng hoàn toàn có thể tự mình điều chỉnh kệ bếp sao cho hợp phong thủy tránh Thủy - Hỏa xung khắc làm ảnh hưởng tài lộc. Theo các chuyên gia thì bạn nên để khoảng cách giữa bếp và bồn rửa tối thiểu 60cm. Nếu khoảng cách không đủ, ở giữa đó bạn có thể để một vài chai, lọ đựng gia vị để ngăn cách,

- Phòng ngủ nằm phía trên nhà bếp

Trong thiết kế nhà ở an sinh xã hội tại Bình Dương, các căn hộ đều có căn gác lửng phía trên. Do đó, hầu hết mọi nhà đều sắp đặt đây là nơi nghỉ ngơi của gia đình. Chưa tính đến yếu tố phong thủy,  khi đun nấu, khói dầu mỡ sinh ra từ bếp rất độc hại. Khói và dầu mỡ xông từ dưới lên trên ảnh hưởng nhiều tới chất lượng giấc ngủ.  Theo phong thủy, phòng ngủ nếu nằm trên nhà bếp sẽ có hỏa khí rất lớn khiến mọi người dễ cáu giận. 

Để hóa giải, gia chủ có thể kê lót dưới giường một tấm thảm màu vàng. Thảm màu vàng mang tính Thổ, có tác dụng tiết Hỏa, sẽ giúp hóa giải bớt. Ngoài ra, dưới thảm có thể đặt thêm 36 đồng tiền xu cổ.

Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Phòng ngủ ám mùi khói dầu lâu ngày sẽ ảnh hưởng sức khỏe mọi người trong nhà

Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Một căn hộ 30m2 đã được chủ nhà thiết kế lại để tránh các cấm kị phong thủy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải phong thủy căn hộ 100 triệu ở Bình Dương

Tết Hạ Nguyên

Tết Hạ Nguyên thường được tổ chức vào đầu tháng 10 âm lịch (có thể vào ngày mồng 1, mồng 10 hoặc ngày rằm). Ở nông thôn, tết này được tổ chức rất lớn vì đây là
Tết Hạ Nguyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Tết Hạ Nguyên thường được tổ chức vào đầu tháng 10 âm lịch (có thể vào ngày mồng 1, mồng 10 hoặc ngày rằm). Ở nông thôn, tết này được tổ chức rất lớn vì đây là dịp nấu cơm gạo mới của vụ mùa vừa xong, trước là để cúng tổ tiên, sau để thưởng công lao cày cấy.

   

(Ảnh mang tính minh họa)

Người xưa quan niệm rằng, những ngày này mà thần Tam Thanh được cử xuống hạ giới để xem xét công việc làm nông của dân tình và sau đó về tâu với Ngọc Hoàng. Vì vậy mọi gia đình đều phải làm lễ để thần Tam Thanh ban phúc lành, tránh tai họa.

Nhân tết này, mọi người đều mua quà và gạo nếp cùng những đặc sản lúc giao mùa thu - đông biếu ông, bà, cha mẹ và những bậc được tôn kính để tỏ lòng hiếu thuận, biết ơn bề trên.

Theo phong tục từ xưa, ngày này nhà nhà đều nấu xôi gạo mới, sắm sửa hương hoa, đèn nến cùng mâm lễ mặn thơm ngon để cúng tổ tiên.

(Theo Nghi lễ thờ cúng của người Việt)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Hạ Nguyên

Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong đời sống tâm linh, nhưng nguồn cơn của nó theo kinh Phật không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng.
Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong thế giới tâm linh, nhưng theo kinh Phật, ma không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng. 


Phat giao giai ma ban chat cua yeu ma hinh anh
 
Ma trong đời sống tâm linh mà cụ thể là theo Phật Giáo (Thừa Kim Cương) gồm 4 loại.
 
1. Ma xiềng xích: con ma này rất hung tợn và lộ liễu, gây ra phiền não, bệnh tật và các chướng ngại bên ngoài. Đây là con ma của sự bám víu và ghét bỏ đối với những vật thể và hiện tượng chung quanh. Con ma này luôn tìm cách trói buộc ta vào những thứ ấy. Kinh sách gốc Hán gọi con ma xiềng xích là Phiền não ma.
 
2. Ma thả lỏng: ba thứ nọc độc chính và năm thứ nọc độc phụ, tức là những dục vọng chính yếu và thứ yếu, những tư tưởng hay tư duy bấn loạn chưa được khắc phục, xâm chiếm tâm thức và gây ra khổ đau cho ta. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Tâm ma.
 
3. Ma khánh hỷ: con ma đội lốt hân hoan, vui thích, thỏa mãn với chính mình, xem ta hơn cả mọi người, xúi dục ta bám víu vào những “kết quả” và “kinh nghiệm” thiền định đã thực hiện được và cho đấy là cao siêu, rồi trở nên hãnh diện, không chịu cố gắng tu tập thêm. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Thiện căn ma.
 
4. Ma kiêu căng: con ma ngạo mạn, tự mãn, tự kiêu, tự đại. Đấy là bản chất căn bản của con ma mang tên là cái “ta”, cái “tôi”, cái “ngã”. Kinh sách gốc Hán gọi con mà này là Tam muội ma.
 
Ngoài ra người ta còn thấy kinh Hoa nghiêm sớ sao phân chia ma ra làm mười thứ gọi là Thập ma, trong số mười loại ma này thì nhiều thứ đã được liệt kê trên đây.
 
1. Uẩn ma; 2. Phiền não ma; 3.Nghiệp ma: tức các nghiệp tiêu cực ngăn trở việc tu tập; 4. Tâm ma; 5. Tử ma; 6. Thiên ma; 7. Thiện căn ma; 8. Tam muội ma; 9. Thiện trí thức ma: tức là những kẻ thông hiểu được đạo lý, nhưng vì ích kỷ tham tiếc đạo lý ấy mà giữ riêng cho mình, chẳng chỉ dạy cho kẻ khác. Những kẻ như thế cũng bị xem là một loại ma; 10. Bồ đề Pháp trí ma: là những kẻ tuy đã phát lộ được trí tuệ, nhưng vẫn còn chấp trước không quán thấy được chính đạo.
 
Vậy mới rõ, ma thực ra không phải linh hồn hay yêu quỷ gì, mà chính là những thói hư tật xấu trong chính mỗi con người chúng ta. Tâm ma sinh ra yêu ma. 
Giải mã những giấc mơ liên quan tới vấn đề tâm linh Bước vào thế giới của 8 loài quỷ trong dân gian Nên và không nên bày hoa nào trên ban thờ?
Thái Vân  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Để việc làm ăn của cửa hàng trở nên thịnh vượng –

Từ góc độ kinh tế học, những nơi phồn hoa của một thành phố, thường là nơi thương phẩm giao dịch hoạt động sôi động nhất, phồn thịnh nhất. Người ta tập trung ở đó, ở mức độ lớn chính là vì lựa chọn những sản phẩm. Cửa hàng được mở ra ở những địa đoạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phồn hoa thì sản phẩm có thể tiếp cận trực tiếp với khách hàng, thu hút khách hàng sẽ có tác dụng thúc đẩy tiêu dùng rất tốt, việc làm ăn trở nên đắt hàng.

951ec68746233e.img

Ngược lại, nếu cửa hàng được mở ra ở những địa đoạn khuất nấp thì giống như là tránh mặt khách hàng. Cửa hàng mở cửa kinh doanh mà rất ít người lui tới xem hàng, cửa hàng lạnh tanh, thậm chí vắng teo. Theo cách nói của phong thủy, người đại diện cho sinh khí, không có người tới thăm, cửa hàng đã thiếu đi sinh khí. Sinh khí ít, chính là âm khí thịnh. Việc làm ăn của cửa hàng không khởi sắc chính là âm khí quá vượng. Một cửa hàng mà âm khí quá vượng, không chỉ là làm ăn sẽ bị thua thiệt, nghiêm trọng hơn là sẽ làm tổn hại đến nguyên khí của chủ cửa hàng, khiến cho ngành nghề này sẽ phá sản.

Thị trường là nơi quan trọng để sinh tài, muốn tài vận hưng thịnh, phong sinh thủy khởi thì cần phải tìm ra nơi có phong thủy tốt vừa sinh vượng cho chủ nhân lại vừa tụ khí.

Từ góc độ phong thủy thấy rằng: Màu sắc bên trong cửa hàng cần phải kết hợp bố cục với Ngũ hành mệnh của chủ cửa hàng, hướng quay mặt cửa hàng và thuộc tính ngũ hành của sản phẩm bán để tiến hành kinh doanh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để việc làm ăn của cửa hàng trở nên thịnh vượng –

Xem tướng con trai –

- Người con trai lớn lên mà có đầu to, tóc nhiều mặt lại nhọn như mặt chuột, trán lép mà có vằn và lông chân mày mọc nghịch, trong thịt có ẩn nốt ruồi đen, suôn mũi thẳng mà đầu mũi quặp như mũi kéo, là tướng người hèn, có số phá gia và coi thường sự
Xem tướng con trai –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng con trai –

Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Người xưa cho rằng mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Nếu năm nào sao xấu chiếu mệnh nên dâng sao giải hạn cầu bình an, mọi tai ách sẽ qua...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

sao-moc-duc

1. Ý nghĩa của làm lễ dâng sao giải hạn

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

2. Sắm lễ dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

Lễ cúng dâng sao Mộc Đức tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp.

Mộc Đức là sao tốt nhưng không tốt cho những người vượng hoả.

Lễ vật gồm có: Hương, hoa, phẩm oản; Tiền vàng; Bài vị màu xanh; Mũ xanh; 36 đồng tiền;

Hướng về chính Đông để làm lễ.

3. Văn khấn dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Trang trí sảnh hành lang theo phong thủy cát tường với các vật phong thủy –

Bố trí và trang trí nội thất là một việc làm thường tình. Nhưng trang trí các phòng như thế nào để được phong thủy cát tường lại là một việc làm không phải tuỳ tiện theo phép "lý khí bát trạch" (khí bát quái). Muốn đạt được điều may mắn, bình an, phú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố trí và trang trí nội thất là một việc làm thường tình. Nhưng trang trí các phòng như thế nào để được phong thủy cát tường lại là một việc làm không phải tuỳ tiện theo phép “lý khí bát trạch” (khí bát quái).

9880_1

Muốn đạt được điều may mắn, bình an, phúc lộc phải biết và tuân thủ các phép phong thuỷ một cách cẩn thận và tỉ mỉ.

  1. Sáo được treo với góc chênh 15° – 30° theo phương vận hành của phong thuỷ khí vào các nơi cần tăng cường khí lực.
  2. Đèn lồng được treo dọc hành lang hay trước sảnh lớn.
  3. Gương được treo vào vị trí cần phản hoặc ở các nơi không hợp lý hay để tăng dương khí cho các hành lang hay một khi sảnh bị thiếu ánh sáng.
  4. Đèn chiếu sáng ở những nơi nhiều Âm khí để tăng Dương khí.

Việc treo các vật phong thuỷ cần thận trọng để phù hợp cho việc tăng hay giảm khí âm và khí dương hoặc nhằm dẫn sinh khí vào nơi cần thiết hay nhằm chán cản các loại sát khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí sảnh hành lang theo phong thủy cát tường với các vật phong thủy –

Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Trong phong thủy, ngôi nhà luôn có quan hệ chặt chẽ với tài vận của gia chủ. Một số lỗi phong thủy nếu tồn tại trong nhà sẽ khiến gia đình phải tán tài tán
Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, ngôi nhà luôn có quan hệ chặt chẽ với tài vận của gia chủ. Một số lỗi phong thủy nếu tồn tại trong nhà sẽ khiến gia đình phải tán tài tán lộc.


Tan tai tan loc voi loi phong thuy trong nha hinh anh
 
1. Nhà có nhiều gương

Trong phong thủy, gương chính là đồ vật có tính âm hàn, dễ chiêu tà. Nếu trong gia đình có nhiều gương có thể khiến vợ chồng tán tài tàn lộc, cụ thể là tiêu tiền vào những món đồ xa xỉ, phù phiểm, thậm chí số tiền tiêu vượt quá thu nhập của cả hai vợ chồng, tình hình kinh tế của gia đình càng ngày càng kém.
2. Khung cửa và cánh cửa cong hoặc có vết nứt

Khung cửa và cánh cửa trong gia đình cong hoặc xuất hiện các vết nứt, điều này ngụ ý rằng Thần tài sẽ không tiến vào gia đình, theo đó tài vận của gia đình cũng dần dần kém.
Các bệnh cần phải cẩn thận khi vào tiết Lập Hạ
Khi vào tiết Lập Hạ, nhiệt độ và độ ẩm bắt đầu tăng cao, sự thay đổi về thời tiết này khiến nhiều bệnh phát sinh. Hãy cùng chỉ ra các bệnh thường gặp khi vào

3. Giường của vợ chồng có ba mặt giáp tường

Nhiều gia đình vì diện tích có hạn nên ba mặt giường của vợ chồng giáp tường, tuy nhiên cách bày trí này sẽ khiến gia chủ có cảm giác bị giam cầm. Hơn nữa, phòng ngủ đại diện cho tài vị, khi tài vị bị "kìm hãm" thì tiền tài khó đến với gia đình, gia chủ sẽ gặp áp lực về tài chính   4. Bếp hoặc nồi nấu cơm có vết nứt

Nhiều người có thói quen tiết kiệm nên khi phát hiện bếp hoặc nồi nấu có dấu hiệu nứt hỏng vẫn cố dùng, tuy nhiên đây chính là lỗi phong thủy, khiến mệnh chủ khó thay đổi hoàn cảnh bản thân, tài vị cũng không tìm đến họ.
Tan tai tan loc voi loi phong thuy trong nha hinh anh 2
 
5. Nhà có sông ngòi đi qua

Nhiều người do thích địa thế non sông hữu tình nên lựa chọn vị trí gần sông ngòi. Tuy nhiên, theo phong thủy, nhà ở không nên có sông ngòi đi qua vì đem đến tán sản vô cùng nghiêm trọng.
Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Xem bói bàn tay không giữ được tiền

Có những người thuộc vào số không giữ được tiền cho dù họ cố gắng đến đâu nữa, có thể xem bói bàn tay phát hiện các đường chỉ tay không giữ được tiền này
Xem bói bàn tay không giữ được tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những người có số không giữ được tiền, dù họ đã cố gắng gìn giữ hay đề phòng nhưng rồi những sự kiện cứ xảy ra liên tiếp, khiến tiền trong tay họ cứ không cánh mà bay. Thuật xem bói chỉ tay thống kê được một số đường chỉ tay thể hiện người thuộc vào cái số này.

1. Đường vân Tài vận ngắn

Vân Tài vận hay còn gọi là vân Thành công, là đường nằm ngay dưới ngón tay đeo nhẫn kéo dài theo phương thẳng đứng xuống phía lòng bàn tay.

Đường Tài vận ngắn, không hoàn chỉnh là dấu hiệu của tài lộc kém, dễ bị phá tài, làm việc bất thuận, cuộc sống không như ý.

Nếu có kiểu đường vân như vậy, bạn cần học cách nhẫn nại, suy nghĩ kĩ càng trước khi hành động, làm việc gì cũng phải điềm tĩnh, không được nóng vội thì mới tránh được xui xẻo.

2. Đường Sinh mệnh đứt đoạn hoặc phân nhiều nhánh nhỏ

Người có tướng bàn tay này không ít lần phải đau đầu, nhức óc vì phải tranh luận, kiện cáo với người khác về vấn đề lợi ích, tiền bạc. Kết quả cuộc tranh luận đó dù thắng hay thua, bạn vẫn chịu phần thua thiệt về mình.

Thấy dấu hiệu đường Sinh mệnh đứt đoạn hay phân thành nhiều nhánh nhỏ, bạn cần điều chỉnh lại trạng thái tâm lý, suy nghĩ thoáng hơn, biến chuyện to thành nhỏ, nhỏ hóa không có gì để cuộc sống được thuận buồm xuôi gió.

3. Đường Tình cảm gấp khúc và kéo dài tới gốc ngón tay trỏ

Chủ nhân của tướng bàn tay có đường tình cảm gấp khúc thì đời sống trong tình yêu, tình cảm phong phú, tâm địa thiện lương, thích giúp đỡ người khác. Tuy nhiên, đây còn là dấu hiệu của sự phá tài, không giữ được tiền của. Bởi thế hãy lựa chọn nhờ người bạn đời giữ hộ hoặc lựa chọn hình thức cất tiền lâu dài để bạn không thể đụng tới ngay được. Có thể như gửi tiết kiệm kỳ hạn dài, hoặc lựa chọn hình thức đầu tư an toàn, vừa để tiền sinh ra lại không bị tiêu tán tiền bạc bởi cái số này.

4. Các ngón tay không khít nhau

Khi duỗi thẳng bàn tay một cách tự nhiên, nếu quan sát thấy các ngón tay không khít nhau, giữa chúng vẫn có những khe hở nhỏ rõ ràng, nhìn xuyên qua các khe được, chứng tỏ cách tiêu tiền của bạn vô cùng phóng khoáng, kiếm được bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, ít khi có suy nghĩ tích lũy tiền bạc.

Chính vì thói quen chi tiêu hoang phí, không lo trước lo gần nên bạn thường xuyên rơi vào tình trạng phá tài, tiền đến rồi đi trong chớp mắt.

5. Bàn tay nổi nhiều gân xanh đột ngột

Bỗng một ngày nào đó bàn tay của bạn nổi nhiều gân xanh rõ ràng và kéo dài khoảng 3 tháng trở đi, hãy nghĩ ngay tới khả năng tổn thất lớn về tiền bạc, thậm chí bạn còn mắc phải khoản nợ rất lớn khiến cuộc sống chao đảo, không ngừng trượt dốc.

Đây chỉ là dấu hiệu tạm thời để nhắc nhở về tài chính của bạn mà thôi. Nếu bạn giải quyết được vấn đề này nhanh chóng, tâm trạng bớt lo lắng đi thì những gân xanh này sẽ dần lặn xuống và biến mất hoàn toàn.

Đây là dấu hiệu sinh lý xuất phát từ tâm trạng căng thẳng tài chính gây ra trên cơ thể bạn, thuật xem bói nhờ quan sát và thống kê mà rút ra được kết luận này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói bàn tay không giữ được tiền

Chùa Ông - Cần Thơ

Chùa Ông là một công trình kiến trúc có giá trị về lịch sử văn hóa được bảo tồn khá tốt, được đông đảo người dân yêu quí trân trọng giữ gìn
Chùa Ông - Cần Thơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Ông có tên gốc tiếng Hán là Quảng Triệu Hội Quán. Đây là một ngôi chùa của người Việt gốc Hoa tại Cần Thơ, và là một di tích lịch sử cấp quốc gia kể từ năm 1993. Chùa nằm tại số 32 đường Hai Bà Trưng, thuộc phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Sở dĩ chùa có tên Quảng Triệu Hội Quán vì chùa vốn là hội quán của một nhóm người Hoa thuộc hai phủ Quảng Châu và Triệu Khánh (đều thuộc tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc) theo dòng di dân sang lưu trú ở đất Trấn Giang (tức Cần Thơ xưa) vào thế kỷ 17-18. Người dân vẫn quen gọi là Chùa Ông, vì ở chính điện thờ Quan Thánh Đế quân – Quan Công.

Chùa được xây dựng vào năm Quang Tự thứ 20 (1894) và cho đến ngày nay diện mạo chùa được giữ khá nguyên vẹn từ hình dáng bên ngoài đến chạm trổ nội điện. Hầu hết vật liệu như cột gỗ, đá làm trụ chân cột, liễn đối, kèo, chuông đồng, lư hương,… đều được đưa từ Quảng Đông sang.

Chùa được trang trí bằng những hình nhân bằng sành sứ tái hiện những điển tích, truyền thuyết Trung Hoa trên bờ nóc và hai bên cổng tam quan. Hai cột đá chính của cổng tam quan được trang trí thêm đôi lân, mái ngói âm dương với các gờ bó ngói ống men xanh thẫm, bờ nóc trang trí những hình lưỡng long chầu nguyệt,… bằng gốm sứ đủ màu.

Kiến trúc chùa được xây dựng theo hình chữ “Quốc” với các dãy nhà khép kín vuông góc với nhau. Ở giữa chùa có một khoảng không gian trống gọi là sân thiên tỉnh (giếng trời). Trong sân đặt hai bộ bát bửu, chậu kiểng, bàn hương án. Bên trong “Tiền Điện” được bố trí theo thứ tự rõ ràng: bên trái thờ Mã Tiền tướng quân và bên phải thờ Phúc Đức Chính Thần và sân thiên tỉnh. Các tượng Quan Công, Thiên Hậu Thánh Mẫu, Phật Bà Quan Âm được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau, nét mặt, dáng điệu đều theo một quy ước.

Chùa có dáng vẻ uy nghiêm nhờ 6 hàng cột gỗ nâng đỡ vòm mái. Bên trên, hệ thống kèo được chạm trổ một cách công phu. Khắp nơi trong chùa trang trí nhiều bức phù điêu hoành tráng, màu sắc rực rỡ với nội dung phong phú được rút ra từ các huyền thoại, lịch sử Trung Quốc: Tam quốc chí, Bát Tiên, Đông Chu Liệt Quốc,… hoặc những đề tài quy ước mai, lan, cúc, trúc, lưỡng long chầu nguyệt, cá hóa tiên, chim phụng,… Đặc biệt, trong chùa có chiếc chuông đồng đúc từ năm 1892.

phu dieu
Phù điêu trong chính điện

Lễ hội tiêu biểu nhất của chùa Ông là lễ đấu đèn được tổ chức 10 năm một lần vừa quyên góp tiền giúp các cơ sở từ thiện, xây nghĩa trang, trường học, giúp đỡ trẻ mồ côi trong thành phố. Mọi người đều có thể tham gia để được sở hữu chiếc đèn mình yêu thích. Theo quan niệm của người Hoa, sở hữu chiếc đèn lồng là tượng trưng cho sự may mắn, thành đạt, hạnh phúc.

, đây cũng là nơi thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước viếng thăm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Ông - Cần Thơ

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Doanh nhân tuổi Thân là những người sinh năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992... Họ thông minh, nhanh nhẹn, hoạt bát. Bất cứ lĩnh vực nào họ tham gia cũng đều đạt kết quả lớn, họ ít khi gặp kỳ phùng địch thủ.
Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người tuổi Thân thường thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát và hoạt bát. Bất cứ lĩnh vực nào họ tham gia cũng đều đạt được thành công lớn, họ ít khi gặp kỳ phùng địch thủ. Do đó, trên thương trường, mọi người đều đánh giá cao các doanh nhân tuổi Thân. Chúng ta cùng tìm hiểu bí quyết thành công của họ là gì nhé?

1./Nhận diện doanh nhân tuổi Thân

Doanh nhân tuổi Thân là những người sinh năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992... Họ thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, hoạt bát. Bất cứ lĩnh vực nào họ tham gia cũng đều đạt kết quả lớn, họ ít khi gặp kỳ phùng địch thủ.

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Họ cũng là người có tính kiên định dù phải đối mặt với tình thế khó khăn, nguy hiểm, nhưng không hề dao động mà tiến hành sự việc đến cùng. Họ ưa tranh đấu, nhưng lại rất bí mật kế hoạch hành động của bản thân, khiến đối phương dễ bị bất ngờ. Họ là những người đa tài, đa nghệ và hoạt động xã hội xuất sắc. Khi tiến hành công việc, họ luôn có phương pháp tiến hành hợp lý mà hiệu quả cao. Họ là những người sòng phẳng trong cuộc sống.

Do bản tính thông minh tài giỏi, nên người Thân cũng có lúc chủ quan, nên cuộc sống và tình yêu cũng phải gặp thất bại, vận hạn lớn.

Trong số 12 con giáp, họ hợp với người tuổi Tý, Thìn; không hợp với người Tỵ.

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Lá số tử vi 2016 cho rằng, người Thân cá tính có khinh suất nhưng có tài, tiền của từ bốn phía quy tụ lại; thường dễ xuất ngoại, làm việc liên miên.

Nếu là nữ thì cả đời sung túc, giúp chồng.

Nam giới suốt đời lao lực, quá 50 tuổi mới giàu có.

2./Doanh nghiệp sinh tuổi Thân (Doanh nghiệp được thành lập vào năm Thân)

Công ty ôtô General: Thành lập năm 1908 - Mậu Thân, là một công ty chế tạo ôtô lớn nhất thế giới. Năm 1991 có số vốn 180 tỷ 300 triệu USD, lợi nhuận thu được trên 1 tỷ USD. Năm 2005, doanh số bán ra 3 tỷ USD, lợi nhuận 1 tỷ 200 triệu USD.

Công ty Hitachi: Thành lập năm 1932 - Nhâm Thân, là công ty sản xuất động cơ tổng hợp lớn nhất nước Nhật. Năm 1991, có số vốn 61 tỷ 724 triệu USD, doanh số bán ra 56 tỷ 12 triệu USD; lãi ròng thu danh dự là 1 tỷ 665 triệu USD. Năm 2005, lãi ròng thu danh dự là 1 tỷ 800 triệu USD.

Công ty điện báo điện thoại quốc tế: Thành lập năm 1920 - Canh Thân, là công ty liên hợp tổng hợp lớn nhất nước Mỹ hiện nay. Năm 1991 có số vốn 49 tỷ 40 triệu USD. Năm 2005, số vốn tới 62 tỷ USD. Mặt hàng sản xuất chính là thiết bị vô tuyến và cung ứng phục vụ tín hiệu vô tuyến, các sản phẩm điện tử thông tin, sản phẩm công trình, hàng tiêu dùng và đồ dùng bảo hiểm...

3./ Bí quyết thành công của doanh nhân tuổi Thân.

a) Nhất biến vạn hoá.

Doanh nhân Hoàng Tuấn (Giáp Thân - 1944) khi 18 tuổi từ Trung Quốc lục địa sang Hong Kong với hai bàn tay trắng nay thành tỷ phú.

Năm 1974, anh bước vào kinh doanh hải sản tươi, kiêm quay nướng cá, thịt sấy khô. Học được kỹ xảo làm viên thịt nướng khô, anh biến hoá thành viên cá mực đặc biệt được khách hàng rất ưa chuộng.

Năm 1975, cửa hàng của anh mang hiệu " Đại vương cá mực", sau đó phát triển nhiều cửa hàng khắp Hong Kong, lợi nhuận thu về rất cao.

Năm 1984, phán đoán nhịp độ kinh doanh và nhịp sống ở Hong Kong sẽ rất cao, anh đưa ra ý tưởng kinh doanh cơm ăn nhanh, thế là kiểu cơm hộp - ăn kiểu Tây, thức ăn Trung Quốc ra đời. Với kiểu ăn tuỳ ý gọn nhẹ bất kỳ nơi nào, nên bán ra rất chạy, lợi nhuận rất cao.

Chưa dừng ở đây, anh còn sáng chế ra "Cơm rang Trung Hoa", đem kinh doanh thu lợi rất lớn.

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

b) Đi trước người một bước.

Doanh nhân Devis Thomas (Nhâm Thân – 1932), có tính cách tranh cường, chỉ sau 11 năm, từ một cửa hàng ăn, ông phát triển thành 200 khách sạn, doanh thu trên tỷ USD, bí quyết thành công là "nhanh tay đi trước".

Vào thập kỷ 60 thế kỷ 20, ông học được kỹ thuật gà quay, đem ra kinh doanh khắp mọi cửa hàng ăn của mình. Lại đem món ăn này quảng cáo rầm rộ, kết quả từ 4 cửa hàng phát triển thành 8 cửa hiệu.

Năm 1986, ông đem bản quyền sáng chế gà quay bán cho công ty mẹ, bản thân đi vào kinh doanh khách sạn. Lúc này Davis Thomas thành tỷ phú 35 tuổi .

c) Ôm ấp chí lớn.

Doanh nhân Erkelstun (Bính Thân – 1956) ở Bruney ở thập kỷ 50 thế kỷ 20 chỉ là người tiêu thụ môtô xe đạp, sau khi phát tài, ông có chí thành lập đội đua ôtô công thức I.

Năm 1971, ông chen chân vào Hội chế tạo ôtô công thức I. Phát hiện thấy quảng đại quần chúng xem truyền hình cuộc đua ôtô này, ông đã giành quyền quảng cáo trên truyền hình đua ôtô công thức I, nên thu nhập hàng năm hàng tỷ USD.

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

d) Đối ngoại có tính thuyết phục.

Tổng giám đốc công ty dược Muke (Bính Thân – 1956) có sức thuyết phục cao về tiêu thụ sản phẩm, bằng cách cho nhân viên bán hàng khi gặp bác sĩ bao giờ cũng mang theo máy tính cá nhân có chương trình giới thiệu các loại y dược chữa bệnh hiệu quả.

Năm 1988, công ty đã cung cấp miễn phí cho dân nghèo vùng châu Phi, Trung Đông, Nam Mỹ để giảm bớt chứng mù thuốc và qua đó quảng cáo thương hiệu của mình. Sau việc này, sản phẩm của công ty tiêu thụ nhiều và nhanh trên thị trường thế giới.

e) Chú trọng sáng chế phát minh.

Bà Lansing (Giáp Thân - 1944), năm 1980 được bổ nhiệm làm tổng giám đốc hãng sản xuất phim lớn Fors, do năm 1979, bà đã thành công cho ra đời những bộ phim nhiều tập ăn khách. Bằng sáng tạo trong kịch trường, bà đã tổ chức cho ra đời bộ phim "Sự tranh chấp của vợ chồng Claymuk", phim giành 5 giải thưởng Osca.

Tổng giám đốc công ty dược Muke, như đã đề cập bên trên, cũng rất chú ý đến phát minh sáng chế. Hàng năm đã đầu tư tới 460 triệu USD cho nghiên cứu khoa học. Năm 1998, con số này đã lên tới 755 triệu USD. Với việc làm này, công ty đã sản xuất ra nhiều biệt dược mới, mỗi loại khi tiêu thụ đạt doanh số hơn 100 triệu USD. Có người nói, công ty ông là "Vườn truờng đại học trong thiên đường".

4./ Chọn đối tác kinh doanh của doanh nhân tuổi Thân.

Tử vi 2016 của doanh nhân tuổi Thân khuyên họ nên chọn các đối tác kinh doanh, làm ăn sang năm mới như sau:

Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Doanh nhân Giáp Thân:

Nam giới nên chọn Giáp Thân, Bính Tuất, Đinh Sửu;

Nữ giới nên chọn Giáp Thân, Mậu Tý, Canh Dần.

Doanh nhân Bính Thân:

Nam giới và nữ giới đều nên chọn Đinh Dậu, Canh Tý, Quý Mão.

Doanh nhân Mậu Thân:

Nam giới nên chọn Kỷ Dậu, Quý Sửu, ất Mão;

Nữ giới nên chọn Kỷ Dậu, Quý Sửu, Đinh Mão, Đinh Mùi, Ất Mão.

Doanh nhân Canh Thân:

Nam giới nên chọn Nhâm Tuất, Mậu Thìn, Kỷ Dậu;

Nữ giới nên chọn Nhâm Tuất, Ất Sửu, Mậu Thìn.

Doanh nhân Nhâm Thân:

Nam giới và nữ giới đều nên chọn Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các doanh nhân tuổi Thân thành đạt và bí quyết của họ.

Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Trên cơ thể bạn có bao nhiêu nốt ruồi, mỗi nốt sẽ có đặc điểm thú vị riêng đấy nhé.
Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nốt ruồi nằm trên đỉnh đầu

Từ trong bụng mẹ, bạn đã mang vận mệnh may mắn khiến nhiều người phải ao ước. Nếu gặp khó khăn, sẽ có quý nhân giúp đỡ bạn. Cuộc sống của bạn không cần phải lo "thiếu ăn thiếu mặc", trong khi người ta phải phấn đấu nhiều năm, còn bạn ngay từ khi sinh ra đã có cuộc sống tốt hơn người khác.

2. Nốt ruồi nằm trong lông mày

Nó đại diện cho vận mệnh của bạn gặp nhiều phú quý, con trai dễ nắm quyền lực trong tay, con gái sẽ đem lại may mắn cho chồng con.

2-5513-1423197623.jpg

3. Nốt ruồi trên trán

Đây là nốt ruồi phú quý, có nhà có xe, tài vận tốt.

4. Nốt ruồi ở huyệt thái dương

Ra đường gặp quý nhân hoặc có nguồn lợi phát triển từ bên ngoài, bạn thích hợp xuất ngoại hay di cư đến nơi khác.

5. Nốt ruồi ở dái tai

Có phúc khí, số mệnh trường thọ và tài vận may mắn, vành tai có nốt ruồi biểu thị bạn rất thông minh và lễ phép, sau tai có nốt ruồi nói lên sự giàu có tiềm ẩn.

6. Nốt ruồi ở gò má

Trong công việc, bạn có quyền lực và địa vị, dễ trở thành một nhà quản lý thành công.

7. Nốt ruồi ở môi trên

Bạn sẽ không lo “thiếu ăn thiếu mặc”, thường được nếm đồ ăn ngon, thường xuyên nhận được lời mời ăn uống.

8. Nốt ruồi ở môi dưới

Bạn làm việc cẩn thận, dễ nhận được sự tin tưởng từ mọi người.

Xem tiếp

Chocopie (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

Nguồn gốc ba vị thần cai quản về Phúc đức, tài lộc và tuổi thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Do ảnh hưởng  giao lưu về kinh tế, văn hóa trong lịch sử, cho nên một số phong tục tập quán của Trung Hoa được cha ông ta khơi trong gạn đục, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của các dân tộc khác, làm giàu có, phong phú hơn đời sống tâm linh, tinh thần. Trong những tục lệ đó có tục lệ thờ Tam Đa.

Tam đa là gì? Bắt nguồn từ đâu? Có nguồn gốc xuất xứ như thế nào? Ý nghĩa ra làm sao?

Xin thưa, Tam đa chính là ba ông Phúc, Lộc, Thọ mà nhân dân ta vẫn hay treo tranh đặt tượng để thời theo phong thủy. Bàn về nguồn gốc xuất xứ của ba vị thần này thì có hai thuyết.

Thuyết thứ nhất bắt đầu từ thời thượng cổ Trung Hoa, giai đoạn đăng cơ trị vì của Hoàng đế Nghiêu. Sử sách Trung Hoa, hay các truyền thuyết ghi lại rằng. Vua Nghiêu là một bậc thánh đề, hiền minh sáng suốt, ông có công lao rất lớn, trong lịch sử Trung Hoa. Dưới thời kỳ trị vị của ông, khắp cõi Hoa Hạ không bị chiến tranh, thiên tai, bệnh dịch tàn phá. Cuộc sống nhân dân no ấm đầy đủ, ngoài đường người ta không nhặt của rơi, đêm ngủ không cần đóng cửa. Vì trái tim nhân ái, và trí tuệ thần thánh của mình Vua Nghiêu mang lại  sự no ấm, thái bình thịnh trị, hạnh phúc, an lạc của muôn dân. Trong Nho giáo, hay trong văn học cổ điển có những câu ca ngợi thời kỳ huy hoàng của nhân dân Trung Quốc thời kỳ đó và nó trở thành một niềm khát vọng, mơ ước của tất cả mọi thời đại.

Một năm, vào dịp Tết, Vua đi tuần thú để xem cảnh núi non và thăm hỏi cuộc sống của trăm họ. Có một viên đại thần yết kiến và chúc vua: Đa phúc, sinh được nhiều con trai ! Đa lộc, giàu có thịnh vượng, nhiều của cải ! Tuổi thọ, sống lâu muôn tuổi…!

Vua nghe vậy và than rằng: Nhiều con trai thì sẽ phải lo lắng nhiều. Nhiều của cải thì sẽ phải suốt ngày bận rộn, chẳng phút thảnh thơi (quản lý và phát triển để nó sinh lời). Sống càng lâu, thì càng phải trải nghiệm nhiều, tâm tư nhọc nhằn lo toan, mặt mày dầy dặn. Vua không nhận lời chúc đó, mà nhường lời chúc đó cho muôn nhân trăm họ.

Từ đó nhân dân Trung Hoa có tục lệ thờ Tam đa, tức là thờ ba ông Phúc, Lộc, Thọ.

Thuyết thứ hai cho rằng: Ba ông Phúc – Lộc – Thọ là ba nhân vật có thật trong lịch sử Trung Hoa, khi mất được nhân dân tôn làm thần và thờ phụng.

Ông Phúc: Là nhân vật lịch sử Quách Tử Nghi.

                                                Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

                                      Chân dung Phần Dương vương -  Quách Tử Nghi

Quách Tử Nghi sống vào thời nhà Đường. Ông sinh năm 697, mất năm 781. Xuất thân trong một gia đình quý tộc. Ông làm quan dưới 4 đời vua Đường Huyền Tông, Đường Túc Tông, Đường Đại Tông và Đường Đức Tông. Ông được phong là Phần Dương vương, có công dẹp loạn An Lộc Sơn – Sử Tử Minh, chống lại sự xâm lấn của bộ tộc Thổ Phiên…

Sinh thời ông là một viên tướng thao lược, dũng mãnh nhưng ông  cũng là một người không chủ chiến, thường dùng ngoại giao hay mưu lược để thắng giặc, hạn chế tổn thất về xương máu cho binh sỹ hai bên. Không chỉ là tướng tài, ông còn là một viên đại thần có tài lương đống, kinh bang tế thế, giúp vua sủa sang về chính trị, phát triển về kinh tế. Về đời sống hàng ngày, dù xuất thân là quý tộc, ruộng vườn thẳng cánh cò bay, của cải rất nhiều, địa vị cao trong triều đình, nhưng ông luôn có nếp sống, giản dị, tiết kiệm và khiêm tốn. Cựu Đường thư ghi lại về ông rằng: “Công lao trùm thiên hạ mà chủ không nghi ngờ. Địa vị vượt muôn người mà không ai đố kỵ”.

                       Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

                                                                 Quách Tử Nghi trên sa trường

Ông mất khi ngoài 80 tuổi, con cháu rất đông đúc, nhiều người là nhân tài, trụ cột của quốc gia. Có tới 8 người con trai, có người làm phò mã trong triều, và có cả cháu chắt. Người như ông, công danh phúc quý đều song toàn, cuộc sống cuối đời lại được dự khán sự trưởng thành của con cháu, được con cháu chăm sóc chu đáo và ra đi trong sự thanh thản, nhẹ nhàng, không có gì luyến tiếc.

Vì vậy, sau khi ông mất, nhân dân tôn ông là ông Phúc, cai quản những điều may mắn, phúc đức, có thể gặp dữ hóa lành, phùng hung hóa cát. Cầu khấn ông với mong ước gặp được phước lành, may mắn, thuận lợi trong cuộc sống, đồng thời cũng ca ngợi đề cao đạo đức, đề cao lòng nhân ái độ lượng, khuyên răn người sau nên học tập theo tấm gương của ông.

Ông Lộc: Là thần cai quản của cải tiền bạc. Hình ảnh của ông này thường đứng cạnh một con hươu, vì trong Hán văn, con hươu phát âm là Lộc, được tượng trưng cho của cải luôn. Ta thường nghe cụm từ: Chém rắn, đuổi hươu (Tranh giành lợi lộc mở mang bờ cõi cương thổ), hay: Nhà Tần sổng mất con hươu, thiên hạ tranh nhau đuổi bắt (là ý nghĩa như vậy).

Ông Lộc có tên thật là Đậu Từ Quân, ông làm Tể tướng đời Nhà Tấn. Ông này là người tham lam, suốt cuộc đời làm quan của mình ông chỉ lo vơ vét, đục khoét, tham nhũng, bòn rút, bóc lột nhân dân, nhận hối lộ, xoay sở đủ mọi mưu kế, biện pháp để kiếm tiền. Ông rất là giàu có, của cài tài sản không thể nào kể hết. Thế nhưng khi già cả đến 80 mươi tuổi ông vẫn không có cháu đích tôn nối dõi.

Ông bị bệnh nằm liệt giường lâu ngày, thịt da hoại tử, con cái của ông không dám đến gần để chăm sóc, khi ấy ông mới than thở rằng, giàu có và của cải chất như núi như vậy rồi cũng để làm gì.

Nhân dân thờ ông là thần cai quản tài lộc. Nhưng xưa nay, tài và phúc vốn trái ngược nhau, rất khó dung hòa được. Một ví dụ điển hình là khi kinh doanh buôn bán, muốn giàu có thì kiểu gì cũng phải có mánh mung, thủ đoạn, nếu ngay thẳng thật thà rất khó trở thành giàu có. Bởi vậy các nhà đẩu số thường có thuật ngữ: Kích tài giảm phúc là vì thế.

Trong cuộc sống, con người ta không thể nào thiếu lộc, từ người lao động, đến doanh nhân, trí thức, ai cũng cần phải có lộc mới sống được. Tuy nhiên, của cải bất chính như Đậu Từ Quân kiếm được nó tỷ lệ nghịch với phúc đức và hậu vận về sau. Nhà chính trị Đặng Tiểu Bình có nói: Giàu có là vinh quanh. Chúng ta thờ ông Lộc, với mong ước để ông phù hộ, độ trì cho chút lộc, gặp được may mắn trong làm ăn, công tác. Tài vận được cải thiện và tươi sáng hơn một chút. Nhưng ông Lộc cũng là lời cảnh tỉnh hay tấm gương cho những kẻ vì lợi mà mù quáng, cận thị xem xét lại bản thân và tính ngộ

                       Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

                                                                                       Hình ảnh ông Lộc

Ông Thọ: Là vị thần cai quản tuổi thọ và sức khỏe trong nhân gian. Ông là Đông Phương Sóc, đại thần thời vua Hán Vũ Đế.

Đông Phương Sóc làm quan dưới thời vua Hán Vũ Đế, sinh thời ông là người uyên bác, thông kim bác cổ, văn phong nói chuyện rất hài hước. Và vì thế ông luôn khéo léo can gián Hoàng đế, và đả kích mỉa mai đám tham quan ô lại.

Về cuộc sống của ông, Sử ký của Tư Mã Thiên ghi rõ, tính ông hay bông bùa, cử chỉ hay hước, tự nhiên, không câu nệ tiểu tiết. Mỗi khi được Vua phong thưởng ông đều dành hết tiền đó để cưới những cô gái trẻ. Nghe đồn, ông là người theo đạo giáo, có thể, cưới vợ trẻ để điều hòa hai khí âm dương, giúp ông trẻ lâu sống thọ. Ông thọ tới 125 tuổi, trước khi ngao du chốn bồng lai tiên cảnh, ông còn cưới thêm một cô vợ 17 tuổi nữa. Có lẽ vì lối sống phóng khoáng, ít lo toan suy nghĩ, tác phong thích bông đùa hài hước mà ông không mấy khi bị căng thẳng, cộng với phương pháp dưỡng sinh của đạo gia nên tuổi thọ ông mới cao như vậy.

Người ta nói: một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ. Hơn nữa, nhờ phong cách đó mà ông can gián vua thành công, lại không làm vua nổi giận mà bắt tội.

Khi ông mất thì chắt đích của ông đứng ra tổ chức tang lễ cho ông. Người ta thờ ông với mong ước có được sức khỏe, tuổi thọ. Người còn trẻ thì cần sức khỏe để lao động, công hiến, người gia cả cần sức khỏe để dự khán sự thành công của con cháu. Hình ảnh của ông thường đứng cùng một con chim hạc. Một loài chim trong truyền thuyết tượng trưng cho tuổi thọ.

                                                    Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

                                                         Chân dung Đông Phương Sóc

Trong thực tế cuộc sống, người ta ghép ba ông lại với nhau, ông Đa Phúc có diện mạo phúc đức nhân từ, tay bế đứa trẻ con, ông Đa Lộc tay cầm ngọc bài, trang phục rạng rỡ, rất mập, đứng cạnh một con hươu và mấy đĩnh vàng, tượng trưng của phú quý, của cải, giàu có. Ông Đa Thọ, râu tóc trắng như cước, tay cầm gậy thổ địa và có trái đào tiên. Người ta thờ ba ông với mong ước cuộc sống của mình đều đạt được cả phúc, lộc và tuổi thọ nữa. Tuy nhiên trong cuộc sống, rất hiếm người đạt được viên mãn, đầy đủ cả ba điều tốt trên.

Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

Theo phong thủy số, nhân dân thờ ba ông này thể hiện khát vọng, ước mơ của cá nhân với cuộc sống và thế giới chân thiện mỹ. Đồng thời, cũng là một nét đẹp có tính giáo dục đạo đức và hướng thiện rất cao.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc Tam đa Phúc - Lộc - Thọ

Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Thập thần chính là chỉ Chính quan, Thiên quan, Chính ấn, Thiên ấn, Chính tài, Thực thần, Thương quan, Tỷ kiếp, Kiếp tài. Lục thân chính là chỉ cha me, anh em, con cháu, vợ, chông. Nguyên tắc của nó là: Dương can xem dương can là thiên, dương can xem âm can là Chính, âm can xem âm can là thiên, âm can xem dương can là chính; Chính ấn, Thương quan, Chính quan, Chính tài, Kiếp tài của thập thần là chính, Thiên ấn, Chính tài, Kiếp tài của Thập thần là chính, Thiên ấn, thực thần, Thiên quan, Thiên tài, Tỷ kiên trong Thập thần là thiên.
Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thập thần và Lục thân có mối quan hệ với nhau, là mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành:

- Lấy bản thân ta là gốc, Ngũ hành sinh trợ cho bản thân mình là Chính ấn, Thiên ấn trong thập thần, cũng là đại diện cho cha mẹ mình. Ví dụ như bản thân mình là Giáp Mộc thì Thiên ấn của Giáp Mộc là Nhâm; Chính ấn của Giáp Mộc là Quý. Nếu như Nhật trụ của bạn là Mộc, nhưng thân nhược, cần có Thủy để sinh vượng cho bạn, Thủy được gọi là "Ấn tinh". Ấn tinh này không chỉ tượng trưng cho mẹ, mà còn tượng trưng cho việc ngủ, ăn động vật, học hành, tu dưỡng, vì vậy bạn nên ngủ nhiều, tốt nhất mỗi ngày không được ngủ ít hơn mười tiếng đồng hồ. Đồng thời cũng phải ăn nhiều để béo lên, và cố gắng phấn đấu học tập.



Cha mẹ đại diện cho chính ấn và thiên ấn

Người xưa cho rằng Ấn chính chỉ thứ nuôi dưỡng chúng ta. Cho dù Nhật trụ của bạn là gì, ngũ hành sinh ra bạn cần phải có đủ. Ví dụ bạn thuộc Hỏa, trong Tứ trụ phải có đủ Mộc; nếu như bạn thuộc Mộc, phải có đủ Thủy; nếu bạn thuộc Thổ, phải có đủ Hỏa; nếu thuộc Kim phải có đủ Thổ. Nếu như không có, bạn sẽ thiếu ngủ, hoặc không có học thức, hoặc mẹ không mạnh khỏe.

Nếu như bạn thuộc Kim, sinh tại mùa xuân Mộc vượng, Kim tự nhiên sẽ rất nhược, cần phải có Thổ để sinh Kim, tức cần có mẹ. Nhưng nếu như trong Tứ trụ không có Thổ, hoặc mẹ đã xa bạn từ nhỏ, điều này sẽ dẫn đến một hiện tượng rất kỳ lạ - bạn sẽ thích những người con gái trông giống như mẹ, hoặc phụ nữ nhiều tuổi.

Nếu như thân nhược, sẽ có rất nhiều việc bạn không làm được. Bạn khắc vợ và tài, thân nhược thì gánh không nổi tài, hoặc là chồng mà không thể quản lý vợ. Tứ trụ cần nhất là ngũ hành phải đầy đủ. Biết được ngũ hành của mình có đầy đủ hay không, sẽ có thể biết được mình thân cường hay thân nhược, sau đó mới có thể tìm ra dụng thần cần thiết.

Ấn phân thành Chính Ấn và Thiên Ấn. Nguyên lý ngũ hành sinh khắc là: âm sinh dương, dương sinh âm là ngũ hành tương phối, gọi là Chính Ấn. Nếu một người nào đó là dương Mộc, cần âm Thủy để sinh ra, tức Quý Thủy sinh Giáp Mộc. Nếu một người là âm Mộc, cần dương Thủy để sinh ra, tức Nhâm Thủy sinh Ất Mộc.

Ngược lại, nếu như là dương sinh dương, âm sinh âm, gọi là Thiên Ấn, Kiêu Ấn hoặc Kiêu Thần. Trong Tứ trụ học có thuyết "Thiên Ấn đoạt Thực", có nghĩa là Thiên Ấn sẽ đoạt mất Thực Thần, vì Thiên Ấn khắc Thực Thần.

- Ngũ hành tiết khí của bản thân mình là Thương quan, Thực thần trong Thập thần, cũng đại diện cho con cháu của mình. Ví dụ như, bản thân mình là Giáp Mộc, Bính là Thực thần, Đinh là Thương quan. Đối với nam giới, thứ do mình sinh ra không chỉ tượng trưng cho con cái, mà còn tượng trưng cho tác phẩm nghệ thuật hoặc sáng tác, hoặc là học sinh. Thứ do mình sinh ra gọi là Thực Thần hoặc Thương Quan. Ví dụ một người đàn ông nào đó Nhật trụ là dương Mộc, dương Hỏa sẽ là Thực Thần của họ, tượng trưng cho sáng tác của họ, cũng tượng trưng cho học trò hoặc cấp dưới nam giới. Âm Hỏa là Thương Quan của bạn, tượng trưng cho thế lực phản đối hình thành trong công việc, cũng tượng trưng cho học trò và cấp dưới nữ.

Thương Quan là gì? Chính Quan của dương Mộc là Tân Kim, học trò nữ là Đinh Hỏa, Đinh Hỏa khác chế Tân Kim, tức tổn thương Chính Quan, vì vậy gọi là Thương Quan. Đinh Hỏa thường thiêu đốt Tân Kim Chính Quan, tượng trưng nam giới có học trò nữ gây ảnh hưởng bất lợi tới công việc và thanh danh.

Nếu như Mộc là chồng, Mậu Thổ là vợ, Kim do Thổ sinh ra sẽ là con cái. Tương tự như vậy, nếu như vợ là Âm Thổ, sinh ra âm Kim là con gái, dương Kim là con trai. Do Kim khắc Mộc, Thất Sát của nam giới thuộc Mộc là con trai của anh ta, Chính Quan là con gái của anh ta.

Trong quan hệ ngũ hành tương khắc, điểm khác biệt lớn nhất giữa nam và nữ là: ngũ hành khắc chế Nhật trụ của nữ giới tượng trưng cho chồng, tức Chính Quan; còn Thất Sát tượng trưng cho tình nhân, cũng tượng trưng cho anh em của chồng. Ví dụ nữ giới có Nhật trụ là Giáp Mộc, Kim khắc Mộc,Tân Kim là chồng, Canh Kim là tình nhân. Mộc khắc Thổ là tài, điểm này cũng giống như nam giới. Âm dương tương khắc là Chính Tài, âm khắc âm, dương khắc dương là Thiên Tài.

Một điểm khác nữa là cách phán đoán về con cái không giống nhau. Đối với nữ giới, thứ được sinh ra sẽ là con cái. Nhìn vào Thực Thần Thương Quan có thể biết được tình hình của con cái. Giả dụ nữ giới là Giáp Mộc, sinh ra Hỏa sẽ là con cái. Đinh Hỏa tượng trưng cho con trai, Bính Hỏa tượng trưng cho con gái. Năm 1996 là năm Bính Tý, do Bính tượng trưng cho con gái, nữ giới Giáp Mộc nếu muốn sinh con gái thì năm đó sẽ là cơ hội rất tốt. Nếu muốn sinh con trai, năm 1997 là năm Đinh Sửu, Đinh tượng trưng cho con trai, năm đó sẽ có nhiều cơ hội sinh được con trai.

- Ngũ hành khắc bản thân mình là Chính quan, Thiên quan trong thập thần, cũng đại diện cho chồng của mình. Ví dụ như mình là Giáp Mộc, Canh là Thiên quan, Tân là Chính quan. Trong Tứ trụ, dù là tương sinh hay tương khắc, đểu coi âm dương gặp nhau là cát, dương gặp dương hoặc âm gặp âm là hung. Điều này giống như quy luật "cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau" trong vật lý học. Nếu ngũ hành khắc chế nhật trụkhác tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Chính Quan hoặc Quan; nếu có cùng tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Thiên Quan, Thất Sát. Ví dụ Kim khắc Mộc, nếu là Canh Kim khắc Giáp Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Thất Sát của Giáp Mộc; Canh Kim khắc Ất Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Chính Quan của Ất Mộc.

Dù là nam hay nữ, nếu gặp Thất Sát sẽ dễ đi theo con đường sai trái, nếu gặp Chính Quan sẽ dễ làm quan.

Thất Sát tượng trưng cho thị phi, tiểu nhân... Có Thất Sát tốt hay không? Có, nhưng chỉ trong một tình huống, tức là trong Tứ trụ toàn bộ là Thất Sát, hoặc toàn bộ Chính Quan. Đây là kiểu Tứ trụ cực đoan, thường là của kỳ nhân tuấn kiệt. Giả dụ trong Tứ trụ đã có Quan lại có Sát, gọi là "tạp sát", là không cát. Nữ giới có tạp sát, thì Quan tượng trưng chổng, Sát tượng trưng cho tình nhân, tức là đã có chồng lại có tình nhân, là bắt cá hai tay. Nam giới có tạp sát, tượng trưng cho việc không phân biệt trắng đen, hoặc là "gỗ mục không thể chạm khắc".

Chính Quan tượng trưng cho công việc, người Giáp Mộc gặp được Tân Kim mới gặp quan vận. Chính Quan cũng tượng trưng danh tiếng, được người khác khen ngợi. Nếu một người có Chính Quan, lại có cả Thất Sát, cho thấy người này có cả tiếng tốt và tiếng xấu. Vì vậy tạp sát không phải hiện tượng tốt, cho thấy người này đi trên cả hai con đường đen và trắng, cuối cùng sẽ phải thất bại bởi một trong hai phía. Cũng giống như làm quan phải xác định ranh giới rõ ràng với giới xã hội đen; đầu gấu xã hội đen cũng không nên qua lại với quan. Nếu vừa trắng vừa đen, cuối cùng hai bên không vừa lòng, dẫn đến cả hai bên đều thương tổn.

- Ngũ hành bị bản thân khắc là Chính tại, Thiên tài trong Thập thần, cũng đại diện cho người vợ. ví dụ như là Giáp Mộc, tỵ là Chính tài, Mậu là Thiên tài. Đối với nam giới, ngũ hành mà mình khắc tượng trưng cho vợ và tiền tài. Ví dụ Mộc gặp Thổ, Mộc khắc Thổ,Thổ sẽ là vợ và tiền tài của Mộc. Người Giáp Mộc sẽ kết hôn vào năm nào? Đối với người Giáp Mộc, Kỷ Thổ là chính thê (vợ chính) và Chính Tài. Khi đại vận hành đến Kỷ Thổ, năm năm này sẽ hành thê vận. Năm Kỷ là các năm 1989,1999,2009. Người Giáp Mộc hành đến những lưu niên này sẽ có thê vận. Người chưa kết hôn có cơ hội kết hôn, người đã kết hôn thì sẽ có thêm con cái.

Chính thê (vợ chính) cũng tượng trưng cho Chính Tài. Chính Tài là tiền bạc có được bằng sức lao động cần cù, thông thường chỉ tài phú có được nhờ công việc. Nếu là tiền bạc có được thông qua đầu cơ hoặc thừa kế, thì đó là Thiên Tài. Thiên Tài cũng tượng trưng cho thiên thê, tức tình nhân. Ví dụ Giáp gặp Mậu, Mậu Thổ sẽ là tình nhân của Giáp Mộc. Nam giới Giáp Mộc hành tới năm Mậu Thổ, sẽ có sao tình nhân.

Năm 2008 là năm Mậu Tý, giả dụ sao Hàm Trì của người Giáp Mộc là con, Mậu Thổ lại tượng trưng cho tình nhân, trong năm đó sẽ có hai sao tình nhân, Hàm Trì đáo vị, nếu như người này chưa kết hôn, năm nay chắc chắn sẽ kết hôn hoặc sống chung. Nếu như đã kết hôn, năm nay sẽ rất dễ dẫn tới ngoại tình.

Vào năm nam giới gặp phải sao thiên thê, người vợ sẽ nhận được những tin dữ bất ngờ. Nhưng trong một tình huống, chuyện đó sẽ không xảy ra, đó là khi ngày sinh của vợ là Mậu Thổ, cho thấy người phụ nữ này sẽ vừa là vợ lại vừa là tình nhân, cho dù chồng có gặp sao tình nhân cũng sẽ không xảy ra vấn đề gì. Nhưng nếu chẳng may nhật trụcủa vợ lại là Kỷ Thổ, cho thấy cô ta chỉ có thể đóng vai trò là vợ. Khi Tứ trụ xuất hiện Mậu Thổ, ngoài cô ta ra, sẽ còn có một người phụ nữ khác xuất hiện trong cuộc sống của chồng.

Khi tìm ra được mật mã tượng trưng cho vợ và tình nhân, tiếp tục tìm ra sao Hàm Trì của bản thân, sẽ có thể biết được năm nào mình sẽ xuất hiện đào hoa.

- Ngũ hành tương hòa với bản thân mình là Tỷ kiên, Kiếp tài trong Thập thần, cũng đại diện cho anh em mình. Xem Tứ trụ, trước tiên phải xem ngũ hành của nhật trụ xem có sức mạnh hay không. Ví dụ một người nhật trụ là Bính Hỏa, sinh tại tháng Ngọ, do nhận được sự trợ giúp của lượng lớn ngũ hành Hỏa, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân cường" (thân mạnh). Lúc này, Bính Hỏa cần phải yếu hết mức mới có thể cân bằng thế của Tứ trụ. Giả dụ người này nhật trụ thuộc Bính Hỏa, nhưng lại sinh vào mùa đông, trong Tứ trụ lại thiếu yếu tố sinh vượng Hỏa, nhật trụ Hỏa rất yếu, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân nhược".

Nếu như một người đàn ông có nhật trụ là Giáp Mộc, nhưng trong Tứ trụ hoặc đại vận lại xuất hiện một Giáp Mộc khác; nếu Giáp Mộc tượng trưng cho bản thân, Giáp còn lại hoàn toàn giống với mình, sẽ tượng trưng cho anh em của mình, cũng tượng trưng cho người yêu, hoặc bạn bè, hoặc vợ của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ Tứ trụ nào, nếu như thiên can tượng trưng cho mình xuất hiện lại, thì sẽ cho thấy một bí mật rằng: trong đời thực đang xuất hiện một người có bối cảnh giống với bạn.

Vì vậy, nếu một người nhật trụ là Giáp Mộc, đại vận cũng xuất hiện Giáp Mộc, sẽ ứng với một khả năng: bên cạnh anh ta sẽ xuất hiện một người có thân phận giống anh ta, rất có thể là người tình của vợ. Loại thiên can có ngũ hành giống với nhật trụ được gọi là "Tỷ Kiên" hoặc "Kiếp Tài". Người thân cường nếu gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, cho thấy có người đang chia sẻ bớt những thứ thuộc về mình. Người này có thể là kẻ thứ ba trong tình yêu, đối thủ cạnh tranh trong công việc, cũng có thể là anh chị em của bạn.

Trong Tứ trụ, nếu là bản thân gặp bản thân, tức người Giáp Mộc gặp Giáp Mộc, người Ất Mộc gặp Ất Mộc, gọi là "phục ngâm". Có câu "phục ngâm phục ngâm, thế lệ ngâm ngâm", có nghĩa là nếu xuất hiện tình huống này sẽ khiến bạn phải đau buồn rơi lệ. Người Giáp Mộc sẽ phạm phục ngâm trong năm có thiên can là Giáp, cho thấy năm nay sẽ phải gặp nhiều đau khổ. Nếu như gặp phải một vận vốn dĩ có thể giúp bạn kiếm được bạc tỉ, nhưng đúng lúc đại vận của bạn đi tới phục ngâm, tức là bỗng nhiên có thêm một người chia sẻ tài phú với bạn, thế là năm đó bạn đầu tư thất bát, tiền tích trữ ít dần, suốt ngày phải đau đầu nhức óc.

Vậy trong tình huống nào bạn mới không phải đau khổ? Giả dụ Tứ trụ bản thân cần Mộc, thiên can của lưu niên là Giáp; bản thân cần Mộc mà lưu niên có nhiều Mộc thì sẽ không xảy ra vấn đề gì. Vì vậy, gặp phải phục ngâm sẽ có hai loại kết quả: Người "thân nhược" gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, tượng trưng cho việc đột ngột có được nguồn sức mạnh lớn gấp đôi đến trợ đỡ, không sợ bị tổn hại nữa, có đủ khả năng gánh vác công việc và tài phú. Nhưng nếu như là người "thân cường", lại gặp phải thiên can có ngũ hành tương đồng, một người làm sao có thể chịu nổi sức mạnh lớn gấp đôi, điều này sẽ gây bất lợi cho bản thân và anh em.

Tỷ Kiên và Kiếp Tài phân chia tiền tài chỉ ứng nghiệm đối với người thân cường. Nếu nhật trụ là Mộc, thân nhược, Mộc khắc Thổ là tài, mà trong Tứ trụ có rất nhiều Thổ, tức có rất nhiều tài, nhưng do thân yếu ớt nên không thể gánh được lượng tài phú dồi dào đó. Nếu như lúc này lại hành vận Mộc, như vậy, sức mạnh của mình sẽ tăng lên gấp đôi, và sẽ giúp mình có khả năng gánh vác tài phú. Vì vậy, thân nhược mà có Tỷ Kiên Kiếp Tài là chuyện tốt. Người thân nhược gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài, có thể kiếm được rất nhiều tiền. Nhưng người thân cường không nên gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài. Mộc nhiều lại gặp phải Mộc, tức sẽ tổn hại đến anh chị em, hoặc phải chia sẻ tài phú của mình cho người khác.

Hiểu được nguyên lý sinh khắc của ngũ hành, nhưng với Tỷ Kiên, Kiếp Tài không nên quá cứng nhắc. Trong Tứ trụ học có rất nhiều danh từ kiểu Tỷ Kiên, Kiếp Tài, quan trọng nhất là phải nhớ được mối quan hệ. Nếu như bạn là nam, nhật trụ là Giáp Mộc, vậy thì Giáp Mộc là anh em trai của bạn, Ất Mộc là chị em gái của bạn. Nói cách khác, từ Tứ trụ có thể thấy được bạn có bao nhiêu anh chị em. Lấy nhật trụ Giáp Mộc làm ví dụ, trong Tứ trụ có bao nhiêu Giáp Mộc và Ất Mộc, cho thấy bạn có bấy nhiêu anh chị em. Đây là một phương pháp, tất nhiên vẫn còn phương pháp tính toán sâu hơn.

Từ mối quan hệ qua lại khăng khít giữa ngũ hành, chúng ta có thể phán đoán được về bí mật cuộc đời của rất nhiều người. Từ Tứ trụ của một người có thể biết được tình hình của một người khác. Lấy đàn ông Giáp Mộc làm ví dụ, âm Thủy sinh dương Mộc, Quý Thủy là Chính Ấn, tượng trưng cho mẹ của Giáp Mộc. Giả dụ đại vận mà người này đang hành bất lợi cho Quý Thủy, vậy thì khoảng thời gian đó sẽ không có lợi cho người mẹ. Đại vận tiếp theo rất nhiều Kim, Kim sinh Thủy, Tứ trụ của người này cũng cần Thủy, trong giai đoạn này người mẹ sẽ rất mạnh khỏe. Khi đại vận hành đến Thủy, Thủy khắc Hỏa là tài, cho thấy mẹ có thể kiếm được nhiều tiền.

Nhìn vào Tứ trụ của mình, còn có thể thấy được vận của vợ chổng, anh em; chi cần tìm theo quan hệ ngũ hành sinh khắc, tình hình của những người thân trực hệ đều có thể thấy được từ trong Tứ trụ. Đây là Tứ trụ học thượng thừa nhất, cũng rất khó học.

Nếu như nhật trụ là Giáp Mộc, Quý Thủy sẽ là mẹ, âm Thủy sinh dương Mộc, đây là tổ hợp lý tưởng nhất, đương nhiên sinh ra Mộc lý tưởng nhất. Nhưng giả dụ Thủy tính âm sinh Mộc tính dương, Mộc sinh ra sẽ có vấn đế. Giả dụ Quý Thủy là mẹ, dương Thủy tức Nhâm Thủy sẽ tượng trưng cho tình hình của mẹ, hoặc là chị em gái của mẹ. Giả dụ mẹ không có chị em gái, Tứ trụ đại vận hành đến Nhâm Thủy, cho thấy người cha có bồ. Nói cách khác, khi trong đại vận đột nhiên nhiều thêm một Nhâm Thủy, cho thấy sẽ có một người mẹ khác.

Quý Thủy (âm Thủy) sinh Giáp Mộc (dương Mộc), là Chính Ấn của Giáp Mộc. Nhưng rất nhiều khi, trong Tứ trụ không có Chính Ấn, mà người nào cũng phải do mẹ sinh ra, vậy thì chữ nào sẽ tượng trưng cho mẹ? Thực ra, Nhâm Thủy cũng tượng trưng người mẹ. Nếu trong Tứ trụ không có Quý Thủy, Nhâm Thủy sẽ là mẹ. Vậy có nghĩa là gì? Bạn sẽ phát hiện ra một bí mật: mẹ của bạn không phải vợ chính, cha bạn vẫn còn có một người tình khác hoặc trước đây đã từng có.

Đối với Giáp Mộc, Quý Thủy tượng trưng cho mẹ, Nhâm Thủy tưởng trưng cho một người mẹ khác. Giả dụ trong Tứ trụ chỉ có Nhâm Thủy, cho thấy mẹ người này không phải là vợ chính.

Vì vậy có thể thấy, mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành cũng ứng theo mối quan hệ sinh khắc giữa Lục thân. Đó cũng chính là thể hiện mối quan hệ giữa con người và Ngũ hành.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Lý Cư Minh, Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Chùa Châu Long - Hà Nội

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây
Chùa Châu Long - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Châu Long còn có tên gọi là Châu Long Tự. Chùa tọa lạc tại số 44 phố Châu Long, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội (Địa chỉ mới số 112 phố Trấn Vũ – Trúc bạch – Ba Đình – Hà Nội).

Chùa gắn liền với vị công chúa thời Trần, con gái vua Trần Nhân Tông tuổi nhỏ tu ở đây. Sau khi mất có xây tháp Môn đồ ở Châu Long tự. Về sau chùa có dựng tượng thờ bà và được các vương triều sắc phong: Linh Thông Công Chúa.

Tấm Bia còn lại trong chùa khắc vào đời Thành Thái năm Tân sửu (1901) có đề ” Long Châu sơn cổ danh thắng dã, sơn thượng hữu tự, nhân danh yên cựu vô bi ký, bất tri sáng tự hà đại ” nghĩa là: Núi Châu Long xưa là một danh thắng, trên núi có ngôi chùa, cũng từ đó chùa mang tên Châu Long.

Chùa đã qua trùng tu nhiều lần.Ở thời Nguyễn, chùa đã trùng tu lớn vào năm Mậu Thìn (1808) đời vua Gia Long. Năm Tân Sửu đời vua Thành Thái (1901) và năm Nhâm Thân đời vua Bảo Đại (1932).

Trong chùa có nhiều cổ vật điêu khắc đẹp như các trụ biểu, hệ thống cửa võng chạm thủng hình tứ linh “Long, Ly, Quy, Phượng” hoa điểu, văn mây hình học… riêng pho tượng Thích ca sơ sinh là một sáng tạo khá độc đáo. Tượng Đức Thế Tôn cũng là pho tượng cao hiếm thấy trong hệ thống tượng cùng loại ở các chùa nước ta. Chùa Châu Long như là một bảo tàng mỹ thuật cổ ở kinh thành Thăng Long phản ánh tài hoa của người nghệ nhân trong lịch sử.

Chùa Châu Long vừa thơ mộng lại trang nghiêm u tịch và huyền ảo. Chùa là một trong những chốn danh lam bậc nhất của đất thành Thăng Long ngày nay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Châu Long - Hà Nội

Địa Tạng Vương Bồ Tát - Địa ngục chưa trống thề không thành Phật

Cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát và Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát được xưng tụng là tứ đại Bồ Tát.
Địa Tạng Vương Bồ Tát - Địa ngục chưa trống thề không thành Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát và Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát được xưng tụng là tứ đại Bồ Tát, dùng pháp lực và lòng từ bi của mình chuyên cứu độ những người sa vào địa ngục.

 

Mục Lục

  1. Danh xưng Địa Tạng Vương Bồ Tát
  2. Sức mạnh của Địa Tạng Vương Bồ Tát
  3. Hình tượng Địa Tạng Vương Bồ Tát
  4. Ngày vía Địa Tạng Vương Bồ Tát
  5. Đại nguyện của Địa Tạng Vương Bồ Tát
  6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

1. Danh xưng Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

Dia Tang Vuong Bo Tat - Dia nguc chua trong the khong thanh Phat hinh anh 2
 

Địa Tạng Vương Bồ Tát hay Địa Tạng Bồ Tát là tên được phiên âm từ tiếng Phạn, danh xưng toát lên lòng từ bi và nguyện lực vững vàng của Ngài trên con đường tu tập Phật pháp và độ hóa chúng sinh. Theo lời giải thích trích trong Địa Tạng kinh, Địa là dày chắc, Tạng là chứa đủ. Địa Tạng là sâu dày, đủ chứa muôn vàn khổ đau của sinh linh.

 

Địa Tạng thập luận kinh cũng bàn về danh xưng của Ngài như sau: “An nhẫn bất động như đại địa, vắng lặng sâu kín giống như kho tàng nên gọi là Địa Tạng”. Địa Tạng là kho báu ẩn giấu trong lòng đất, đất sâu dày như chân tâm kiên cố là chỗ dựa và nơi sinh trưởng vạn pháp, tạng là hầm chứa vô biên không có giới hạn để pháp ấy nảy nở sinh sôi, tới được với tất thảy mọi người.

 

Địa Tạng Bồ Tát là vị mang trong mình chân tâm vô lượng giống như kho báu vô biên về Phật pháp, sẵn sàng trải rộng khắp chúng sinh đều được hưởng công đức tràn đầy. Ngài chính là đất đai rộng lớn, sâu xa, mọi giới mọi loại đều hưởng, không phân biệt, không có định mức.

 

Trong Mật giáo, Bồ Tát Địa Tạng còn có mật hiệu là Bi Nguyện Kim Cương hoặc Dữ Nguyện Kim Cương.

 

2. Sức mạnh của Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

Đối với Phật giáo, Địa Tạng Bồ Tát là một trong những vị có vị trí vô cùng quan trọng, được tôn xưng là Tứ đại Bồ Tát với pháp lực vô biên, từ bi vô hạn. Sự tích nổi bật nhất về Ngài là lời nguyện cứu độ tất cả chúng sinh trong lục đạo luân hồi vào thời kì sau khi Phật Thích Ca Mâu Ni nhập Niết Bàn và trước khi Di Lặc Bồ Tát hạ sinh.

 

Ngài có nhân duyên sâu nặng với chúng sinh, gánh trọng trách giáo chủ toàn cõi trong một thời gian, chứng tỏ được sức mạnh và đức độ của Ngài. Sức mạnh ở đây không chỉ là pháp lực, từ bi mà còn là lòng cảm hóa và phẩm chất đạo hạnh tu hành. Chỉ vị Bồ Tát có đầy đủ những yếu tố này mới có thể đứng ra thuyết giảng Phật pháp, dẫn dắt chúng sinh tới cõi Phật.

 

Xuất phát từ lời nguyện chưa thành Phật khi địa ngục chưa hết chúng sinh nên Địa Tạng được xem là vị Bồ Tát của chúng sinh dưới địa ngục hay giáo chủ cõi U Minh. Dùng tấm lòng và trí huệ của mình cảm hóa chúng sinh hướng tới sự an nhiên bất động như đại địa, tĩnh lặng và sâu kín như tàng chứa bí mật, đúng với tinh thần của danh xưng Địa Tạng.

 

Tâm nguyện duy nhất là cao nhất của Địa Tạng Bồ Tát là cứu vớt tất cả chúng sinh đang chìm đắm trong u mê tăm tối, lầm lối lạc đường được tới cõi Niết Bàn. Với tinh thần và sức mạnh vô biên, không quản ngại khó ngăn trở lực, không chuyển tâm đổi ý, không xa rời hạnh nguyện ban đầu.

 

Giống như hai câu kệ trong bài tán Phật viết: “Xưng dương nhược tán thán, ức kiếp mạc năng tận”. Tâm nguyện độ sinh của Địa Tạng Vương Bồ Tát vững chắc và sâu dày, rộng rãi như đất lớn, từ bi mà mạnh mẽ.

 

Ngoài ra, Địa Tạng Bồ Tát còn là vị chuyên độ cứu sinh linh và che chở cho trẻ nhỏ, cứu giúp người lữ hành phương xa. Ngài hiện thân bảo vệ trẻ em bị ngược đãi bạo hành trong cuộc sống, an ủi che chở những linh hồn trẻ thơ bất hạnh yểu mạng.

 

Truyền thuyết kể rằng, người chết trước khi đi vào điện Diêm La nghe Diêm Vương phán xét những tội hình khi còn sống sẽ phải đi qua dòng sông Nại Hà. Vì thương cha nhớ mẹ mà những linh hồn trẻ nhỏ yểu mạng thường tới bờ Nại Hà nhặt đá xây lâu đài thành quách, coi như một hành động lưu luyến người thân. Thương các em đau khổ, Địa Tạng Bồ Tát thường tới nơi đây để an ủi vỗ về, cùng nhặt đá xây thành, giúp tích công đức và đưa các em qua sông Nại Hà.

 

Người đi xa, gặp khổ nạn cũng kêu cầu Địa Tạng Bồ Tát hiện thân cứu trợ, dùng sức mạnh của mình để vượt qua hiểm cảnh, sóng gió, thoát khỏi tối tăm xấu xa thác loạn mà tìm thấy con đường sáng suốt.

 

Xem thêm bài viết Sống thiện, sống lành, bao giờ mới được hưởng phúc báo?

 

Địa Tạng Vương Bồ Tát có pháp lực bao trùm tam giới, theo kinh Địa Tạng Bản Nguyện nếu chí tâm quy y, cúng dường và chiêm ngưỡng, đảnh lễ Bồ Tát thì sẽ hưởng rất nhiều lợi ích, cả khi còn sống lẫn khi đã về với cát bụi.

 

Lợi ích trong cuộc sống hiện tại: nguyện lớn thành hiện thực đạt thành tựu, được trí huệ lớn, tiêu trừ tai nạn, thoát khỏi hiểm nguy, tiêu trừ tội chướng bệnh tật, được quỷ thần hộ vệ.

 

Lợi ích của kiếp sau: thoát khỏi thân nữ, được thân xinh đẹp, thoát kiếp nô lệ.

 

Lợi ích lúc lâm chung: khi người thân sắp mất nên niệm danh hiệu Địa Tạng Bồ Tát, tụng Địa Tạng kinh để tích việc thiện cho người đó; trong 49 ngày nên tụng Địa Tạng kinh cho vong linh sớm siêu thoát.

 

Lợi ích với người quá vãng: siêu độ vong linh, khi gặp ma quỷ, quái ác ngoài đời hay trong mơ đều nên chí tâm tụng kinh Địa Tạng; siêu độ và gặp lại người thân đã qua đời.

 

Xem thêm bài viết Cung dưỡng Địa Tạng Bồ Tát, mời phúc đức đến cửa

 

Riêng với Phật giáo Việt Nam, Địa Tạng Bồ Tát được thờ trong chính điện của các chùa cùng với Phật Thích Ca Mâu Ni – tượng trưng cho Trí, Quán Thế Âm Bồ Tát – tượng trưng cho Bi và Địa Tạng Vương Bồ Tát – tượng trưng cho Dũng.

 

3. Hình tượng Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

Dia Tang Vuong Bo Tat - Dia nguc chua trong the khong thanh Phat hinh anh 2
 

Địa Tạng Bồ Tát là vị Bồ Tát duy nhất được mô tả có nhúm lông màu trắng nằm giữa hai mắt, là một trong 32 tướng tốt của một vị Phật. Hình tượng phổ biến nhất là vị Tỳ Kheo thân tướng trang nghiêm, tay phải cầm tích trượng có 6 vòng, biểu hiện của sự cứu độ chúng sinh trong lục đạo, tay trái cầm hạt minh châu như ý, đầu dội mũ tỳ lư quán đảnh, đứng hoặc cưỡi trên lưng con Đế Thính.

 

Địa Tạng Vương Bồ Tát hiện thân là Tỳ Kheo – một vị xuất gia giải thoát bởi Ngài nguyện cứu độ chúng sinh khỏi cảnh giới sinh tử. Tay phải cầm tích trượng có 6 vòng đại diện cho lục đạo hoặc 12 vòng đại diện cho thập nhị nhân duyên mà ngài dùng pháp để giáo hóa chúng sinh.

 

Viên ngọc minh châu như ý ở tay trái tượng trưng cho trí tuệ sáng rõ, rộng lớn soi tỏa khắp tất cả những chốn u tối để chúng sinh còn đang bị giam cầm trong địa ngục cũng có thể thấy đường thoát khỏi ngục hình

 

Con Đế Thính mà Ngài cưỡi là linh thú, chỉ cần mọp xuống đất giây lát cũng thấu tỏ mọi lẽ ở đời, biểu thị cho sự thấu đạt của Bồ tát, tâm là thanh tịnh, đạt tới cảnh giới cao nhất của thiền định thì mọi lẽ trời đất đều có thể nắm được.

 

Ngoài ra, vì là vị Bồ Tát bảo hộ cho trẻ em nên rất nhiều tượng và tranh Địa Tạng Bồ Tát khắc họa Ngài và trẻ nhỏ. Ví dụ như có hình tượng khuôn mặt Ngài hồn nhiên ngây thơ như trẻ nhỏ, có hình tượng trên tay Ngài bế một đứa trẻ, xung quanh là nhiều em khác.

 

Một điểm nữa ở các hình tượng Địa Tạng khiến Ngài nổi bật trong các vị Bồ Tát là do có nhiều phép biến hóa nên có 6 danh hiệu, gọi là Lục Địa Tạng, mỗi danh hiệu lại có hình tượng tương ứng.

 

Đầu Đà Địa Tạng là hóa thân ở địa nguc, tay cầm tích trượng hình đầu người. Bảo Châu Địa Tạng, hóa thân ở giới ngạ quỷ, tay cầm ngọc châu. Bảo Ấn Địa Tạng là hóa thân ở đạo súc sinh, tay cầm bảo ấn như ý. Trì Địa Tạng là hóa thân ở giới Atula, hai tay nâng quả địa cầu, biểu hiện sự ủng hộ cho giới này. Trừ Chướng Địa Tạng là hóa thân trong nhân loại, mang theo 8 món đồ che lấp nỗi khổ nhân gian. Nhật Quang Địa Tạng là hóa thân ở cõi Trời, ánh sáng soi tỏ 5 suy nghĩ của người và trời, diệt trừ mọi khổ não.

 

4. Ngày vía Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

30/7 âm lịch hàng năm là ngày Vía Đức Bổn Tôn Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, Phật tử và chúng sinh hướng Phật thể hiện lòng kính ngưỡng bằng các hoạt động cúng dường, tụng kinh Địa Tạng, khấn niệm Địa Tạng Vương và tổ chức các buổi lễ thuyết giảng Phật pháp, làm việc thiện như phóng sinh, ăn chay, bố thí,…

 

Xem thêm bài viết Ngày 30 tháng 7 Địa Tạng Vương bồ tát đại khai nhãn giới

 

5. Đại nguyện của Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

Dia Tang Vuong Bo Tat - Dia nguc chua trong the khong thanh Phat hinh anh 2
 

Bồ Tát với trí tuệ rộng lớn và lòng tư bi bao la luôn thấy chúng sinh là cha mẹ trong hiện tại và chư Phật trong tương lai nên nguyện khi nào độ hết nỗi khổ của chúng sinh, không một ai còn đau khổ, khó khăn, đều đạt thành Phật đạo thì Ngài mới yên tâm đạt tới cảnh giới Niết Bàn.

 

Địa Tạng Bồ Tát khi tu hành theo đạo Bồ Tát đã phát tâm lời thề nguyện vĩ đại với ý nghĩa cao nhất là “Địa ngục chưa trống thề không thành Phật, chúng sinh độ hết mới chứng Bồ Đề”. Nội dung này được thể hiện qua bốn lần phát nguyện cũng là bốn sự việc cụ thể, điển tích còn lưu truyền trong kinh sách nhà Phật cho tới ngày hôm nay.

 

Lần phát nguyện thứ nhất: trong vô lượng kiếp về trước Địa Tạng là một vị trưởng giả được nhận sự chỉ dạy của Đức Phật Sư Tử Phấn Tấn Cụ Túc Vạn Hạnh Như Lai. Phước duyên đưa đẩy, đảnh lễ thành tâm, vị trưởng giả đã phát đại nguyện sẽ độ tận chúng sinh để chứng bồ đề, vì chúng sinh trong 6 cõi mà giảng bày nhiều phương tiện để chúng sinh đều được giải thoát hết rồi mới tự thân mình chứng thành Phật quả.

 

Lần phát nguyện thứ hai: vào thời quá khứ vô số kiếp trước, tiền thân của Địa Tạng Vương Bồ Tát là Mục Kiền Liên – vị nữ tử dòng dõi Bà la môn có nhiều phúc đức. Nhưng mẹ của Mục Kiền Liên thì lại gây ra rất nhiều ác nghiệp, đặc biệt là nghiệp sát sinh nên sau khi qua đời bị đầy xuống địa ngục, làm ngạ quỷ đói khát.

 

Mục Kiền Liên là người con có hiếu, thấy mẹ mình khổ sở đọa đầy như vậy rất đau lòng liền xin Đức Phật chỉ hướng. Đức Phật khuyên nên làm vô lượng điều lành để hồi hướng công đức cho mẹ, đồng thời lập lễ cơm canh hoa quả để cung dưỡng thập phương tứ tự tăng chúng, hóa giải tai ách, giúp mẫu thân vượt qua nghiệp chướng khổ đau, được hưởng phúc lành.

 

Sau nhiều nỗ lực, mẹ của Mục Kiền Liên được hóa độ,giải thoát, vãng sinh về cõi trời, hoan hỉ trước tin này, Ngài đã phát nguyện: “Tôi nguyện từ nay nhẫn đến đời vị lai những chúng sanh mắc phải tội khổ, thì tôi lập ra nhiều phương chước làm cho chúng đó được giải thoát.”

 

Ngày mà Mục Kiền Liên làm lễ cúng thập phương là 15/7 âm lịch, từ đó về sau thành lễ Vu Lan báo hiếu của Phật giáo, tưởng nhớ tới công đức sinh thành dưỡng dục trời biển của cha mẹ. 

 

Lần phát nguyện thứ ba: trong hằng hà sa số kiếp về trước, Địa Tạng là một vị vua từ bi, thương yêu dân chúng nhưng chúng sinh lại tạo rất nhiều ác nghiệp. Chứng kiến cảnh đó, vị vua hiền đức đã phát nguyện: “Như tôi chẳng trước độ những kẻ tội khổ làm cho đều đặng an vui chứng quả Bồ Ðề, thời tôi nguyện chưa chịu thành Phật.”

 

Lần phát nguyện thứ tư, vô lượng kiếp về trước, Địa Tạng là một thiếu nữ tên Quang Mục có nhiều phúc đức nhưng mẹ nàng lại tạo nhiều ác nghiệp nên bị đày vào địa ngục. Quang Mục tạo nhiều công đức hồi hướng cho mẹ, và nhờ phước duyên cúng dường một vị A-la-hán.

 

Vị này cho biết mẹ cô đã thoát cảnh địa ngục nhưng có vãng sinh cũng chịu quả báo, muôn lần khổ đau. Thương mẹ và thương chúng sinh, Quang Mục đã phát nguyện: “Từ ngày nay trở về sau đến trăm nghìn muôn ức kiếp, trong những thế giới nào mà các hàng chúng sinh bị tội khổ nơi địa ngục cùng ba ác đạo, tôi nguyện cứu vớt chúng sinh đó làm cho tất cả đều thoát khỏi chốn ác đạo: địa ngục, súc sinh và ngạ quỷ,... Những kẻ mắc phải tội báo như thế thành Phật cả rồi, vậy sau tôi mới thành bậc Chánh giác.”

 

6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát

 

Địa Tạng Bồ Tát hay bất kì vị Bồ Tát nào đều phát tâm và hướng thiện, vì thế, “Phật tại tâm”, tất cả những con đường đến với Phật đều chỉ qua một chữ: tâm. Tâm an lòng thanh, dưỡng thân dưỡng tâm, hành thiện tích đức thì mọi việc đều thông thuận, đều được chứng quả.

 

Địa Tạng Vương Bồ Tát là vị có trí tuệ tỏa rộng sâu dày, chuyên cứu vớt u mê, bất cứ trường hợp nào tăm tối, khổ đau đều có thể kêu cầu người, tụng kinh Địa Tạng để giảm bớt thống khổ. Nhưng quan trọng nhất là tâm phải thiện, tu tập bản thân theo chí hướng Phật pháp để mỗi ngày một hoàn thiện, mỗi ngày một giác ngộ, thanh tỉnh hơn.

 

Xem thêm bài viết Bài khấn Địa Tạng Vương Bồ Tát cầu công danh sự nghiệp

 

Tâm Lan


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Địa Tạng Vương Bồ Tát - Địa ngục chưa trống thề không thành Phật

Hướng dẫn đặt tên tiếng trung cho con hay, ý nghĩa 2018 –

Đặt tên cho con theo tiếng Trung hay, ý nghĩa nhất giúp mang lại nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống của bé sau nay mà các bậc phụ huynh nên tham khảo. Cách đặt tên tiếng Trung hay cho con luôn ẩn chứa rất nhiều ẩn ý, cũng như gửi gắm những giấc mơ mong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt tên cho con theo tiếng Trung hay, ý nghĩa nhất giúp mang lại nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống của bé sau nay mà các bậc phụ huynh nên tham khảo. Cách đặt tên tiếng Trung hay cho con luôn ẩn chứa rất nhiều ẩn ý, cũng như gửi gắm những giấc mơ mong con cái được sống sung túc, thành tài về sau. Chính vì vậy nhiều bậc phụ huynh ngày nay muốn lựa chọn những tên hán việt hay ý nghĩa để đặt cho con yêu của mình. Những cái tên tiếng Trung hay cho trẻ phải có ý nghĩa, đọc lên nghe thuận tai, chữ viết cân đối hài hòa,….vì nó ảnh hưởng chung đến vận mệnh của bé sau này.

Bên cạnh đó như chúng ta cũng biết Việt Nam chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa khá nhiều, nhiều họ ở Việt Nam cũng có nguồn gốc từ Trung Quốc, và nhiều cái tên cũng vậy. Cho nên đặt tên cho con theo tiếng Trung cũng không có gì xa lạ và ngược lại rất phổ biến và có ý nghĩa với nhiều ẩn nghĩa sâu sắc.

Việc đặt tên cho con có nhiều cách thức, từ đặt tên theo phong thủy, theo ngũ hành, Tứ trụ, nhưng tựu chung lại tên đặt vẫn phải có vần điệu và ý nghĩa, nên chứa thêm những tâm tưởng, ước vọng, niềm tin của cha mẹ và truyền thống của gia đình đối với con cái.

Để tìm hiểu chính xác cách đặt tên tiếng Trung cho con, mời các bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây nhé.

Nội dung

  • 1 Thế nào là tên tiếng Trung hay?
  • 2 Tên tiếng Trung hay cho con gái
  • 3 Tên tiếng Trung hay theo vần cho con gái
    • 3.1 Theo vần A
    • 3.2 Theo vần B
    • 3.3 Theo vần C
    • 3.4 Theo vần D
    • 3.5 Theo vần Đ
    • 3.6 Theo vần G
    • 3.7 Theo vần H
    • 3.8 Theo vần K
    • 3.9 Theo vần L
    • 3.10 Theo vần M
    • 3.11 Theo vần N
    • 3.12 Theo vần O
    • 3.13 Theo vần P
    • 3.14 Theo vần Q
    • 3.15 Theo vần T
    • 3.16 Theo vần U
    • 3.17 Theo vần V
    • 3.18 Theo vần X
    • 3.19 Theo vần Y
  • 4 Tên tiếng Trung hay cho con Trai
    • 4.1 Danh sách tên con trai theo tiếng Trung hay

Thế nào là tên tiếng Trung hay?

Theo quan điểm của người Trung quốc, một cái tên hay cần hội tụ các yếu tố sau đây:

Cái tên phải có ý nghĩa. Thường thì cái tên truyền tải những mong muốn, kỳ vọng của những bậc sinh thành với đứa con của mình.

Khi đọc lên nghe phải thuận tai. Ngôn ngữ Trung Quốc cũng có những âm cao thấp, tuy không nhiều bằng Việt Nam, do đó họ cũng tránh những cái tên đọc lên nghe nhàm chán hoặc gây khó chịu cho người nghe.

Chữ viết phải cân đối hài hòa. Đây là đặc trưng của ngôn ngữ tượng hình. Những ngôn ngữ la-tinh đòi hỏi yếu tố này thấp hơn.

Phải gắn với sự kiện lịch sử hoặc văn hóa nào đó. Thường thì họ sẽ liên hệ với những sự kiện trong năm hoặc sự kiện đặc biệt nào gần đó để sau này có thể kể lại cho con cháu mình.

Được tạo bởi những chữ (bộ thủ) đơn giản, dễ hiểu.

Tên tiếng Trung hay cho con gái

tên hay cho bé gái thường thì phải thể hiện sự dịu dàng, thanh thoát, xinh đẹp và cao quý. Ngoài ra còn có những ẩn ý về sự hạnh phúc, đức, tài…

AN: Bình an và yên ổn.

Gợi ý tên hay cho bé gái là: Thanh An – Bình An – Diệp An – Hoài An – Ngọc An – Mỹ An – Khánh An – Hà An – Thùy An – Thúy An – Như An- Kim An – Thu An – Thiên An.

ANH: Thông minh, sáng sủa.

Gợi ý tên hay cho bé gái là: Diệp Anh – Quế Anh – Thùy Anh – Mỹ Anh – Bảo Anh – Quỳnh Anh – Lan Anh – Ngọc Anh – Huyền Anh – Vân Anh – Phương Anh – Tú Anh – Diệu Anh – Minh Anh.

BÍCH: Màu xanh quý tuyệt đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Ngọc Bích – Lệ Bích – Lam Bích – Hồng Bích – Hoài Bích

Châu: Quý như châu ngọc.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Bảo Châu – Minh Châu – Diệu Châu – Ngọc Châu – Diễm Châu – Quỳnh Châu – Thủy Châu – Trân Châu.

Chi: Dịu dàng, tràn đầy sức sống như nhành cây.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Diệp Chi – Mai Chi – Quế Chi – Phương Chi – Thảo Chi – Cẩm Chi – Diệu Chi – Thùy Chi.

DIỆP: Tươi tắn, tràn đầy sức sống như lá cây.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Bích Diệp – Quỳnh Diệp – Khánh Diệp – Ngọc Diệp – Mộc Diệp – Thảo Diệp.

DUNG: Diện mạo xinh đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái:Hạnh Dung – Kiều Dung – Phương Dung – Thanh Dung – Ngọc Dung – Hoàng Dung – Mỹ Dung.

ĐAN: Viên thuốc quý, màu đỏ.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Linh Đan – Tâm Đan – Ngọc Đan – Mỹ Đan – Hoài Đan – Khánh Đan – Nhã Đan – Phương Đan.

GIANG: Dòng sông.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Phương Giang – Khánh Giang – Lệ Giang – Hương Giang – Quỳnh Giang – Thúy Giang – Lam Giang – Hà Giang – Trà Giang.

HÀ: Dòng sông.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Bảo Hà – Thu Hà – Ngọc Hà – Khánh Hà – Thủy Hà – Bích Hà – Vân Hà – Ngân Hà – Thanh Hà – Cẩm Hà.

HÂN: Niềm vui, tính cách dịu hiền.

Gợi ý tên hay cho bé gái:Gia Hân – Bảo Hân – Ngọc Hân – Thục Hân – Khả Hân – Tường Hân – Mỹ Hân.

HẠNH: Đức hạnh, hạnh phúc.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Hồng Hạnh, Ngân Hạnh, Thúy Hạnh, Bích Hạnh, Diễm Hạnh, Nguyên Hạnh.

HOA: Rạng rỡ, xinh đẹp như hoa.

Gợi ý tên hay cho bé gái:Ngọc Hoa – Kim Hoa – Phương Hoa – Quỳnh Hoa – Như Hoa – Mỹ Hoa – Diệu Hoa – Mai Hoa.

HƯƠNG: Hương thơm của hoa.

Gợi ý tên hay cho bé gái:Mai Hương – Quế Hương – Khánh Hương – Ngọc Hương- Thảo Hương – Quỳnh Hương – Lan Hương – Minh Hương – Thiên Hương.

KHÁNH – tiếng chuông, niềm vui.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Ngân Khánh – Bảo Khánh – Vân Khánh – Mỹ Khánh – Kim Khánh – Ngọc Khánh.

KHUÊ: Ngôi sao khuê (tượng trưng cho tri thức), tiểu thư, khuê các.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Diễm Khuê – Ngọc Khuê – Minh Khuê – Diệu Khuê – Mai Khuê – Anh Khuê – Hà Khuê – Vân Khuê.

LAN: Loài hoa quý và đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Phong Lan – Tuyết Lan – Bảo Lan – Chi Lan – Bích Lan – Diệp Lan – Ngọc Lan – Mai Lan – Quỳnh Lan – Ý Lan – Xuân Lan – Hoàng Lan – Phương Lan – Trúc Lan – Thanh Lan – Nhật Lan.

LOAN: Một loài chim quý.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thúy Loan – Thanh Loan – Bích Loan – Tuyết Loan – Kim Loan – Quỳnh Loan – Ngọc Loan – Hồng Loan – Tố Loan – Phương Loan.

LINH: Cái chuông nhỏ, linh lợi, hoạt bát.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Trúc Linh – Mỹ Linh – Thùy Linh – Diệu Linh – Phương Linh _ Gia Linh – Khánh Linh – Quế Linh – Bảo Linh – Khả Linh _ Hạnh Linh – Mai Linh – Nhật Linh – Cẩm Linh – Hà Linh.

MAI: Loài hoa tinh tế, thanh cao, nở vào mùa xuân.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thanh Mai – Trúc Mai – Diễm Mai – Phương Mai – Xuân Mai – Quỳnh Mai – Tuyết Mai – Chi Mai – Nhật Mai – Hoàng Mai – Ban Mai – Ngọc Mai – Hồng Mai – Khánh Mai – Diệp Mai – Thu Mai.

VÂN: Đám mây trời.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thùy Vân – Mỹ Vân – Thanh Vân – Ngọc Vân – Thụy Vân – Thúy Vân – Diệu Vân – Hải Vân – Trúc Vân – Tuyết Vân – Khánh Vân – Thảo Vân – Bích Vân – Cẩm Vân – Bảo Vân – Diệp Vân.

MY: Loài chim hót hay, đáng yêu.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Hạnh My – Hà My – Thảo My – Diễm My – Khánh My – Ngọc My – Trà My – Giáng My.

MINH: sáng sủa, tươi tắn.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thu Minh – Ngọc Minh – Nguyệt Minh – Tuệ Minh – Khả Minh – Thảo Minh – Thùy Minh – Thúy Minh.

NGA: cô gái xinh đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Phương Nga – Bảo Nga – Thanh Nga – Bích Nga – Diệu Nga – Quỳnh Nga – Thúy Nga – Tố Nga.

NGÂN: Thanh âm vui vẻ, vang vọng.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thanh Ngân – Khánh Ngân – Bích Ngân – Diễm Ngân – Khả Ngân – Trúc Ngân – Quỳnh Ngân – Hạnh Ngân.

NGỌC: Bảo vật quý hiếm.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Bảo Ngọc – Thanh Ngọc – Bích Ngọc – Khánh Ngọc – Minh Nhọc – Như Ngọc – Lan Ngọc – Vân Ngọc.

NHI: Đoan trang, biết giữ lễ nghĩa.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thục Nhi – Hân Nhi – Đông Nhi – Ngọc Nhi – Quỳnh Nhi – Diễm Nhi – Vân Nhi – Thảo Nhi.

VY: Nhỏ nhắn, loài hoa hồng leo đẹp, tràn đầy sức sống.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Tường Vy – Ngọc Vy – Thảo Vy – Hạ Vy – Diễm Vy – Diệu Vy – Thúy Vy – Lan Vy – Mai Vy – Khánh Vy – Hải Vy – Bảo Vy – Diệp Vy – Trúc Vy.

NHIÊN – Ung dung tự tại.

Gợi ý tên hay cho bé gái: An Nhiên – Hân Nhiên – Khả Nhiên – Hạ Nhiên – Thùy Nhiên – Quỳnh Nhiên – Thảo Nhiên – Ý Nhiên.

NHUNG: Mượt mà, êm ái như nhung.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Hồng Nhung – Thảo Nhung – Quỳnh Nhung – Tuyết Nhung – Phi Nhung – Kim Nhung – Phương Nhung – Bích Nhung.

QUYÊN: Dung mạo xinh đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thục Quyên – Lệ Quyên – Ngọc Quyên – Bích Quyên – Bảo Quyên – Thảo Quyên – Tố Quyên – Tú Quyên.

QUỲNH: Hoa quỳnh, một thứ ngọc đẹp.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Diễm Quỳnh – Ngọc Quỳnh – Ngân Quỳnh – Hạnh Quỳnh – Mai Quỳnh – Phương Quỳnh – Thanh Quỳnh – Cảm Quỳnh.

TÂM: Tấm lòng nhân ái.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Băng Tâm – Minh Tâm – Thanh Tâm – Hồng Tâm – Mỹ Tâm – Đan Tâm – Khánh Tâm – Phương Tâm.

THẢO: Loài cỏ nhỏ nhắn nhưng mạnh mẽ, tràn đầy sức sống.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Bích Thảo – Phương Thảo – Thu Thảo – Ngọc Thảo – Hương Thảo – Như Thảo – Thạch Thảo – Thanh Thảo – Diễm Thảo – Dạ Thảo – Nguyên Thảo – Anh Thảo – Kim Thảo – Xuân Thảo.

THU: Mùa thu dịu dàng.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Mai Thu – Bích Thu – Hoài Thu – Cẩm Thu – Ngọc Thu – Quế Thu – Kiều Thu – Hồng Thu – Hương Thu – Hạnh Thu – Bảo Thu – Phương Thu – Diệp Thu – Lệ Thu.

THƯ: Thông minh, tài giỏi.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Anh Thư – Uyên Thư – Minh Thư – Ngọc Thư – Quỳnh THư – Diễm Thư – Bích Thư – Bảo Thư.

THỦY: sâu lắng, mạnh mẽ như làn nước.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Ngọc Thủy – Bích Thủy – Phương Thủy – Lệ Thủy – Xuân Thủy – Mai Thủy – Hương Thủy – Khánh Thủy.

TRANG: Nghiêm chỉnh, đoan trang.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Đoang Trang – Thu Trang – Quỳnh Trang – Hạnh Trang – Thùy Trang – Thục Trang – Linh Trang – Hạnh Trang – Ngân Trang – Thùy Trang – Ngọc Trang – DIễm Trang – Thảo Trang – Thiên Trang – Kiều Trang – Vân Trang – Bảo Trang – Yến Trang.

TRÀ: Loài cây xanh tươi, hoa thơm và quý.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Thanh Trà – Ngọc Trà – Bích Trà – Sơn Trà – Thu Trà – Diệp Trà – Xuân Trà.

YẾN: Loài chim quý, vừa đẹp, vừa hót hay.

Gợi ý tên hay cho bé gái: Hoàng Yến – Ngọc Yến – Minh Yến – Hồng Yến – Cẩm Yến – Nhã Yến – Hải Yến – Kim Yến.

Tên tiếng Trung hay theo vần cho con gái

Theo vần A

Hoài An: Cuộc sống của con sẽ mãi bình an
Huyền Anh: Tinh anh, huyền diệu
Thùy Anh: Con sẽ thùy mị, tinh anh.
Trung Anh: Trung thực, anh minh
Tú Anh: Xinh đẹp, tinh anh
Vàng Anh: Tên một loài chim

Theo vần B

Hạ Băng: Tuyết giữa ngày hè
Lệ Băng: Một khối băng đẹp
Tuyết Băng: Băng giá
Yên Bằng: Con sẽ luôn bình an
Ngọc Bích: Viên ngọc quý màu xanh
Bảo Bình: Bức bình phong quý

Theo vần C

Khải Ca: Khúc hát khải hoàn
Sơn Ca: Con chim hót hay
Nguyệt Cát: Kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
Bảo Châu: Hạt ngọc quý
Ly Châu: Viên ngọc quý
Minh Châu: Viên ngọc sáng
Hương Chi: Cành thơm
Lan Chi: Cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
Liên Chi: Cành sen
Linh Chi: Thảo dược quý hiếm
Mai Chi: Cành mai
Phương Chi: Cành hoa thơm
Quỳnh Chi: Cành hoa quỳnh
Hiền Chung: Hiền hậu, chung thủy
Hạc Cúc: Tên một loài hoa

Theo vần D

Nhật Dạ: Ngày đêm
Quỳnh Dao: Cây quỳnh, cành dao
Huyền Diệu: Điều kỳ lạ
Kỳ Diệu: Điều kỳ diệu
Vinh Diệu: Vinh dự
Thụy Du: Đi trong mơ
Vân Du: Rong chơi trong mây
Hạnh Dung: Xinh đẹp, đức hạnh
Kiều Dung: Vẻ đẹp yêu kiều
Từ Dung: Dung mạo hiền từ
Thiên Duyên: Duyên trời
Hải Dương: Đại dương mênh mông
Hướng Dương: Hướng về ánh mặt trời
Thùy Dương: Cây thùy dương

Theo vần Đ

Kim Đan: Thuốc để tu luyện thành tiên
Minh Đan: Màu đỏ lấp lánh
Yên Đan: Màu đỏ xinh đẹp
Trúc Đào: Tên một loài hoa
Hồng Đăng: Ngọn đèn ánh đỏ

Theo vần G

Hạ Giang: Sông ở hạ lưu
Hồng Giang: Dòng sông đỏ
Hương Giang: Dòng sông Hương
Khánh Giang: Dòng sông vui vẻ
Lam Giang: Sông xanh hiền hòa
Lệ Giang: Dòng sông xinh đẹp

Theo vần H

Bảo Hà: Sông lớn, hoa sen quý
Hoàng Hà: Sông vàng
Linh Hà: Dòng sông linh thiêng
Ngân Hà: Dải ngân hà
Ngọc Hà: Dòng sông ngọc
Vân Hà: Mây trắng, ráng đỏ
Việt Hà: Sông nước Việt Nam
An Hạ: Mùa hè bình yên
Mai Hạ: Hoa mai nở mùa hạ
Nhật Hạ: Ánh nắng mùa hạ
Đức Hạnh: Người sống đức hạnh
Tâm Hằng: Luôn giữ được lòng mình
Thanh Hằng: Trăng xanh
Thu Hằng: Ánh trăng mùa thu
Diệu Hiền: Hiền thục, nết na
Mai Hiền: Đoá mai dịu dàng
Ánh Hoa: Sắc màu của hoa
Kim Hoa: Hoa bằng vàng
Hiền Hòa: Hiền dịu, hòa đồng
Mỹ Hoàn: Vẻ đẹp hoàn mỹ
Ánh Hồng: Ánh sáng hồng
Diệu Huyền: Điều tốt đẹp, diệu kỳ
Ngọc Huyền: Viên ngọc đen
Đinh Hương: Một loài hoa thơm
Quỳnh Hương: Một loài hoa thơm
Thanh Hương: Hương thơm trong sạch
Liên Hương: Sen thơm
Giao Hưởng: Bản hòa tấu

Theo vần K

Uyển Khanh: Một cái tên xinh xinh
An Khê: Địa danh ở miền Trung
Song Kê: Hai dòng suối
Mai Khôi: Ngọc tốt
Ngọc Khuê: Danh gia vọng tộc
Thục Khuê: Tên một loại ngọc
Kim Khuyên: Cái vòng bằng vàng
Vành Khuyên: Tên loài chim
Bạch Kim: Vàng trắng
Hoàng Kim: Sáng chói, rạng rỡ
Thiên Kim: Nghìn lạng vàng

Theo vần L

Bích Lam: Viên ngọc màu lam
Hiểu Lam: Màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
Quỳnh Lam: Loại ngọc màu xanh sẫm
Song Lam: Màu xanh sóng đôi
Thiên Lam: Màu lam của trời
Vy Lam: Ngôi chùa nhỏ
Bảo Lan: Hoa lan quý
Hoàng Lan: Hoa lan vàng
Linh Lan: Tên một loài hoa
Mai Lan: Hoa mai và hoa lan
Ngọc Lan: Hoa ngọc lan
Phong Lan: Hoa phong lan
Tuyết Lan: Lan trên tuyết
Ấu Lăng: Cỏ ấu dưới nước
Trúc Lâm: Rừng trúc
Tuệ Lâm: Rừng trí tuệ
Tùng Lâm: Rừng tùng
Tuyền Lâm: Tên hồ nước ở Đà Lạt
Nhật Lệ: Tên một dòng sông
Bạch Liên: Sen trắng
Hồng Liên: Sen hồng
Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
Gia Linh: Sự linh thiêng của gia đình
Thảo Linh: Sự linh thiêng của cây cỏ
Thủy Linh: Sự linh thiêng của nước
Trúc Linh: Cây trúc linh thiêng
Tùng Linh: Cây tùng linh thiêng
Hương Ly: Hương thơm quyến rũ
Lưu Ly: Một loài hoa đẹp
Tú Ly: Khả ái

Theo vần M

Bạch Mai: Hoa mai trắng
Ban Mai: Bình minh
Chi Mai: Cành mai
Hồng Mai: Hoa mai đỏ
Ngọc Mai: Hoa mai bằng ngọc
Nhật Mai: Hoa mai ban ngày
Thanh Mai: Quả mơ xanh
Yên Mai: Hoa mai đẹp
Thanh Mẫn: Sự sáng suốt của trí tuệ
Hoạ Mi: Chim họa mi
Hải Miên: Giấc ngủ của biển
Thụy Miên: Giấc ngủ dài và sâu
Bình Minh: Buổi sáng sớm
Tiểu My: Bé nhỏ, đáng yêu
Trà My: Một loài hoa đẹp
Duy Mỹ: Chú trọng vào cái đẹp
Thiên Mỹ: Sắc đẹp của trời
Thiện Mỹ: Xinh đẹp và nhân ái

Theo vần N

Hằng Nga: Chị Hằng
Thiên Nga: Chim thiên nga
Tố Nga: Người con gái đẹp
Bích Ngân: Dòng sông màu xanh
Kim Ngân: Vàng bạc
Đông Nghi: Dung mạo uy nghiêm
Phương Nghi: Dáng điệu đẹp, thơm tho
Thảo Nghi: Phong cách của cỏ
Bảo Ngọc: Ngọc quý
Bích Ngọc: Ngọc xanh
Khánh Ngọc: Viên ngọc đẹp
Kim Ngọc: Ngọc và vàng
Minh Ngọc: Ngọc sáng
Thi Ngôn: Lời thơ đẹp
Hoàng Nguyên: Rạng rỡ, tinh khôi
Thảo Nguyên: Đồng cỏ xanh
Ánh Nguyệt: Ánh sáng của trăng
Dạ Nguyệt: Ánh trăng
Minh Nguyệt: Trăng sáng
Thủy Nguyệt: Trăng soi đáy nước
An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
Hồng Nhạn: Tin tốt lành từ phương xa
Phi Nhạn: Cánh nhạn bay
Mỹ Nhân: Người đẹp
Gia Nhi: Bé cưng của gia đình
Hiền Nhi: Bé ngoan của gia đình
Thảo Nhi: Người con hiếu thảo
Tuệ Nhi: Cô gái thông tuệ
Uyên Nhi: Xé xinh đẹp
Yên Nhi: Ngọn khói nhỏ
Ý Nhi: Nhỏ bé, đáng yêu
Di Nhiên: Cái tự nhiên còn để lại
An Nhiên: Thư thái, không ưu phiền
Thu Nhiên: Mùa thu thư thái
Hạnh Nhơn: Đức hạnh

Theo vần O

Hoàng Oanh: Chim oanh vàng
Kim Oanh: Chim oanh vàng
Lâm Oanh: Chim oanh của rừng
Song Oanh: Hai con chim oanh

Theo vần P

Vân Phi: Mây bay
Thu Phong: Gió mùa thu
Hải Phương: Hương thơm của biển
Hoài Phương: Nhớ về phương xa
Minh Phương: Thơm tho, sáng sủa
Phương Phương: Vừa xinh vừa thơm
Thanh Phương: Vừa thơm tho, vừa trong sạch
Vân Phương: Vẻ đẹp của mây
Nhật Phương: Hoa của mặt trời

Theo vần Q

Trúc Quân: Nữ hoàng của cây trúc
Nguyệt Quế: Một loài hoa
Kim Quyên: Chim quyên vàng
Lệ Quyên: Chim quyên đẹp
Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
Lê Quỳnh: Đóa hoa thơm
Diễm Quỳnh: Đoá hoa quỳnh
Khánh Quỳnh: Nụ quỳnh
Đan Quỳnh: Đóa quỳnh màu đỏ
Ngọc Quỳnh: Đóa quỳnh màu ngọc
Tiểu Quỳnh: Đóa quỳnh xinh xắn
Trúc Quỳnh: Tên loài hoa
Tên hay cho con gái theo vần S

Hoàng Sa: Cát vàng
Linh San: Tên một loại hoa

Theo vần T

Băng Tâm: Tâm hồn trong sáng, tinh khiết
Đan Tâm: Tấm lòng son sắt
Khải Tâm: Tâm hồn khai sáng
Minh Tâm: Tâm hồn luôn trong sáng
Phương Tâm: Tấm lòng đức hạnh
Thục Tâm: Một trái tim dịu dàng, nhân hậu
Tố Tâm: Người có tâm hồn đẹp, thanh cao
Tuyết Tâm: Tâm hồn trong trắng
Đan Thanh: Nét vẽ đẹp
Đoan Thanh: Người con gái đoan trang, hiền thục
Giang Thanh: Dòng sông xanh
Hà Thanh: Trong như nước sông
Thiên Thanh: Trời xanh
Anh Thảo: Tên một loài hoa
Cam Thảo: Cỏ ngọt
Diễm Thảo: Loài cỏ hoang, rất đẹp
Hồng Bạch Thảo: Tên một loài cỏ
Nguyên Thảo: Cỏ dại mọc khắp cánh đồng
Như Thảo: Tấm lòng tốt, thảo hiền
Phương Thảo: Cỏ thơm
Thanh Thảo: Cỏ xanh
Ngọc Thi: Vần thơ ngọc
Giang Thiên: Dòng sông trên trời
Hoa Thiên: Bông hoa của trời
Thanh Thiên: Trời xanh
Bảo Thoa: Cây trâm quý
Bích Thoa: Cây trâm màu ngọc bích
Huyền Thoại: Như một huyền thoại
Kim Thông: Cây thông vàng
Lệ Thu: Mùa thu đẹp
Đan Thu: Sắc thu đan nhau
Hồng Thu: Mùa thu có sắc đỏ
Quế Thu: Thu thơm
Thanh Thu: Mùa thu xanh
Đơn Thuần: Đơn giản
Đoan Trang: Đoan trang, hiền dịu
Phương Thùy: Thùy mị, nết na
Khánh Thủy: Đầu nguồn
Thanh Thủy: Trong xanh như nước của hồ
Thu Thủy: Nước mùa thu
Xuân Thủy: Nước mùa xuân
Hải Thụy: Giấc ngủ bao la của biển
Diễm Thư: Cô tiểu thư xinh đẹp
Hoàng Thư: Quyển sách vàng
Thiên Thư: Sách trời
Minh Thương: Biểu hiện của tình yêu trong sáng
Nhất Thương: Bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
Vân Thường: Áo đẹp như mây
Cát Tiên: May mắn
Thảo Tiên: Vị tiên của loài cỏ
Thủy Tiên: Hoa thuỷ tiên
Đài Trang: Cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
Hạnh Trang: Người con gái đoan trang, tiết hạnh
Huyền Trang: Người con gái nghiêm trang, huyền diệu
Phương Trang: Trang nghiêm, thơm tho
Vân Trang: Dáng dấp như mây
Yến Trang: Dáng dấp như chim én
Hoa Tranh: Hoa cỏ tranh
Đông Trà: Hoa trà mùa đông
Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
Bảo Trâm: Cây trâm quý
Mỹ Trâm: Cây trâm đẹp
Quỳnh Trâm: Tên của một loài hoa tuyệt đẹp
Yến Trâm: Một loài chim yến rất quý giá
Bảo Trân: Vật quý
Lan Trúc: Tên loài hoa
Tinh Tú: Sáng chói
Đông Tuyền: Dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
Lam Tuyền: Dòng suối xanh
Kim Tuyến: Sợi chỉ bằng vàng
Cát Tường: Luôn luôn may mắn
Bạch Tuyết: Tuyết trắng
Kim Tuyết: Tuyết màu vàng

Theo vần U

Lâm Uyên: Nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
Phương Uyên: Điểm hẹn của tình yêu.
Lộc Uyển: Vườn nai
Nguyệt Uyển: Trăng trong vườn thượng uyển

Theo vần V

Bạch Vân: Đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
Thùy Vân: Đám mây phiêu bồng
Thu Vọng: Tiếng vọng mùa thu
Anh Vũ: Tên một loài chim rất đẹp
Bảo Vy: Vi diệu quý hóa
Đông Vy: Hoa mùa đông
Tường Vy: Hoa hồng dại
Tuyết Vy: Sự kỳ diệu của băng tuyết
Diên Vỹ: Hoa diên vỹ
Hoài Vỹ: Sự vĩ đại của niềm mong nhớ

Theo vần X

Xuân xanh: Mùa xuân trẻ
Hoàng Xuân: Xuân vàng
Nghi Xuân: Một huyện của Nghệ An
Thanh Xuân: Giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
Thi Xuân: Bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
Thường Xuân: Tên gọi một loài cây

Theo vần Y

Bình Yên: Nơi chốn bình yên.
Mỹ Yến: Con chim yến xinh đẹp
Ngọc Yến: Loài chim quý

Tên tiếng Trung hay cho con Trai

Đặt tên cho con trai thường mang ngữ nghĩa nam tính, phẩm đức, có sắc thái mạnh mẽ, ý chí, có nhân, có nghĩa, có hiếu, có trung, có hoài bão và chí hướng. Tên con trai thường được được đặt dựa trên:

Phẩm đức nam giới về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, trung, hiếu, văn, tuệ như: Trí Dũng, Chiến Thắng, Quang Vinh, Kiến Quốc, Vĩ Hùng…

Tính phú quý, tốt đẹp: phúc lành (Hoàng Phúc, Đăng Phúc); an khang (Bảo Khang, Hữu Khang); cát lành (Quý Hiển, Phước Vinh)…

Truyền thống gia đình, tổ tiên: Chí Đức, Hữu Tài, Tiến Đạt, Duy Khoa, Trọng Kiên, Minh Triết
Kỳ vọng của cha mẹ với con cái như thành đạt, thông thái, bình an, hạnh phúc: Chí Đạt, Anh Tài, Minh Trí, Duy Nhất, Tùng Thọ…
Đặt tên cho con gái thì cần mang nhiều nghĩa thiên nữ tính, nữ đức, có sắc thái thể hiện sự hiền dịu, đằm thắm, đoan trang và tinh khiết. Tên con gái thường được đặt dựa trên:

Phẩm đức nữ giới về tài, đức, thục, hiền, dịu dàng, đoan trang, mỹ hạnh: Thục Hiền, Uyển Trinh, Tố Anh, Diệu Huyền…

Tên loài hoa: hoa lan (Ngọc Lan, Phương Lan), hoa huệ (Thu Huệ, Tố Huệ), hoa cúc (Hương Cúc, Thảo Cúc)…

Tên loài chim: chim Quyên (Ngọc Quyên, Ánh Quyên), chim Yến (Hải Yến, Cẩm Yến)…

Tên màu sắc: màu hồng (Lệ Hồng, Diệu Hồng), màu xanh (Mai Thanh, Ngân Thanh)…

Sự vật hiện tượng đẹp đẽ: Phong Nguyệt, Minh Hằng, Ánh Linh, Hoàng Ngân…

Danh sách tên con trai theo tiếng Trung hay

Bảo Huỳnh
Bảo Khánh
Bảo Lâm
Bảo Long
Bảo Pháp
Bảo Quốc
Bảo Sơn
Bảo Thạch
Bảo Thái
Bảo Tín
Bảo Toàn
Bích Nhã
Bình An
Bình Dân
Bình Đạt
Bịnh Định
Bình Dương
Bình Hoà
Bình Minh
Bình Nguyên
Bình Quân
Bình Thuận
Bình Yên
Bửu Chưởng
Bửu Diệp
Bửu Toại
Cảnh Tuấn
Cao Kỳ
Cao Minh
Cao Nghiệp
Cao Nguyên
Cao Nhân
Cao Phong
Cao Sĩ
Cao Sơn
Cao Sỹ
Cao Thọ
Cao Tiến Cát Tường
Cát Uy
Chấn Hùng
Chấn Hưng
Chấn Phong
Chánh Việt
CHế Phương
Chí Anh
Chí Bảo
Chí Công
Chí Dũng
Chí Hiếu
Chí Khang
Đắc Di
Đắc Lộ
Đắc Lực
Đắc Thái
Đắc Thành
Đắc Trọng
Đại Dương
Đại Hành
Đại Ngọc
Đại Thống
Dân Hiệp
Dân Khánh
Đan Quế
Đan Tâm
Đăng An
Đăng Đạt
Đăng Khánh
Đăng Khoa
Đăng Khương
Đăng Minh
Đăng Quang
Danh Nhân
Danh Sơn
Danh Thành
Danh Văn
Đạt Dũng
Đạt Hoà
Đình Chiểu
Đình CHương
Đình Cường
Đình Diệu
Đình Đôn
Đình Dương
Đình Hảo
Đình Hợp
Đình Kim
Đinh Lộc
Đình Lộc
Đình Luận
Định Lực
Định Nam
Đỉnh Ngân
Đỉnh Nguyên
Đỉnh Nhân
Đỉnh Phú
Đỉnh Phúc
Đình Quảng
Đình Sang
Định Siêu
Đình Thiện
ĐÌnh Toàn
Đức Tường
Dũng Trí
Dũng Việt
Dương Anh
Dương KHánh
Duy An
Duy Bảo
Duy Cẩn
Duy Cường
Duy Hải
Duy Hiền
Duy Hiếu
Duy Hoàng
Duy Hùng
Duy Khang
Duy Khánh
Duy Khiêm
Duy Kính
Duy Luận
Duy Mạnh
Duy Minh
Duy Ngôn
DUy Nhượng
Duy Quang
Duy Tâm
Duy Tân
Duy Thạch
Duy Thắng
Duy Thanh
Duy Thành
Duy Thông
Duy Tiếp
Duy Tuyền
Gia Ân
Gia Anh
Gia Bạch
Gia Bảo
Gia Bình
Gia Cẩn
Gia Giần

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn đặt tên tiếng trung cho con hay, ý nghĩa 2018 –

Tướng mặt Quý nhân

Tướng mặt của người phú quý hay nghèo khổ biểu thị như thế nào.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng mặt biểu thị mệnh phú quý hay nghèo khổ của chủ nhân

Người có tiền tài thì thường mặt vuông, người có nhiều đất đai thì thường phần lưng dài. Người có dáng phú quý thường mặt như trăng tròn, hình thể cân đối. Khi ngẩng đầu nhìn lên thì cơ thể cũng theo đó mà cử động, khi nói chuyện với người khác thì cơ thể cũng chuyển động theo, nhìn gần thì xinh tươi mà nhìn xa thì uy nghi, khi mới nhìn thì như mặt trăng bị che lấp, nhìn lâu mới cảm thấy rực rỡ hài hòa.

tuong-mat-quy-nhan-1

Nếu diện mạo từ tốn, phong vận anh tú thì tuyệt đối không phải người thường. Ngoài ra, xương gò má nối với tai thì là mệnh trường thọ, nếu hướng lên trên vào bộ vị Thiên thương thì cả đời sống qua ngày. Thông thường có 7 loại cốt hình: Thanh, kỳ, cổ, quái, tú, dị, đoan, cần phải xem có thần khí hàm chứa bên trong 7 loại cốt hình đó hay không.

Thanh mà không có thần thì gọi là “hàn”;

Kỳ mà không có thần thì không có uy;

Cổ mà không có thần thì gọi là “tục”;

Quái mà không có thần thì thường khốn nhục, không may mắn;

Tú mà không có thần thì gọi là “bạc”;

Dị mà không có thần thì thường suy yếu;

Đoan mà không có thần thì gọi là “thô”.

Nếu 7 loại hình thể này lần lượt có thần khí hàm chứa bên trong thì là người phi phàm.

Người nhìn xa thì chí hướng lớn, người nhìn lên thì tâm chí cao, người nhìn ngang thì tâm địa lương thiện. Nhìn xuống dưới, nhìn liếc, nhìn trộm là tướng hung ác.

Nếu mắt lồi lên thì thường vận mệnh chẳng thể dài lâu, tinh thần luôn trong trạng thái bất ổn. Lông mày và mắt bằng thì là đạo sĩ hoặc tăng nhân. Nếu muốn thành phương trượng thì đỉnh đầu phải có xương phục tê. Nếu trong mi mắt có sát khí, cho dù xuất gia cũng khó thành danh. Mày mắt rõ ràng, cốt khí thanh thì người này những năm trẻ tuổi có thể đã được thành danh. Mày mắt rõ ràng nhưng cốt khí tục thì cho dù biết viết văn cũng khó thành danh.

Người giàu có thì hình thể tốt. Quý nhân quý là vì trong mắt có thần khí. Quý và phú thường dễ hình dung phán đoán sai, nếu tướng của người không quý lại giống quý nhân cuối cùng cũng sẽ quý. Nếu hình tướng không nghèo nhưng lại giống nghèo thì cuối cùng cũng sẽ nghèo khổ.

Như vậy làm thế nào để phán đoán được quý nhân trong nghèo khổ? Ở đây cần phải quan sát tình trạng của xương dịch mã. Vậy người giàu lại là mệnh bần tiện thì làm thế nào để phân biệt? Ở đây cần phải xem có đặc điểm ngực cao thẳng, xương mỏng, thần khí đục hay không.

Tuổi thọ của con người làm thế nào để thấy được? Cần phải hiểu được thanh danh của người đó, xem cốt khí có phải thanh tú không. Nếu khí ngắn xương lộ thì thường khó giữ được tính mạng. Tai trắng môi hồng, mi thanh mắt tú, mũi như ống trúc, lại thêm khuôn mặt có Lục phủ tương hỗ hô ứng thì người đó cả đời phú quý. Mũi cao, sống mũi đứt đoạn khi còn nhỏ có thể mất người thân và anh em ruột. Lông mày to và ngắn là người không có anh em. Vành tai không rõ chủ hiếm muộn về đường con cái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt Quý nhân
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd