Quý Sửu mệnh gì –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hương Giang (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hương Giang (##)
Con giáp yêu chiều người yêu
Tuổi Tý
Có thể nói, trong 12 con giáp, người tuổi Tý biết cách quan tâm, chăm sóc người yêu của mình nhất.
Người tuổi Tý có đời sống tình cảm nội tâm rất dồi dào, đa số vô cùng nhân từ, khoan dung độ lượng với người mình yêu mến. Khi tranh cãi về chuyện vặt vãnh với người yêu, các chàng trai tuổi Tý luôn nhường nhịn vài phần, không so đo từng li từng tí. Ưu điểm của lòng nhân từ, khoan dung ở người tuổi này khiến người khác hết sức quý mến khi giao tiếp.
Những anh chàng tuổi Tý luôn muốn dành sự quan tâm đặc biệt với nửa kia của mình, nhằm mang lại niềm vui và hạnh phúc cho đối phương. Đối với họ, người yêu luôn là mối quan tâm hàng đầu.
Tuổi Dần
Là một người yêu ghét rõ ràng, nên khi yêu, sự sôi nổi, lương thiện của Hổ chắc chắn sẽ khiến đối phương cảm động và nảy nở một mối tình lãng mạn.
Trong tình yêu, chàng trai tuổi Dần thường nỗ lực đáp ứng những yêu cầu của người yêu, dù chàng có phải nhảy vào “nước sôi lửa bỏng”.
Vốn tính cách hào phóng thiên bẩm, những người tuổi Dần thường không tiếc tiền bạc và không sức để khiến người yêu mình được hài lòng.
Nồng hậu và rộng rãi, người tuổi Dần sẽ cảm thấy hạnh phúc nhất trong những tình cảm gần gũi và yêu thương, sẵn lòng tha thứ cho những lỗi lầm không đáng của người yêu.
Tuổi Mùi
Những chàng trai tuổi Mùi điềm tĩnh, khoan dung và vô cùng thủy chung trong tình yêu. Họ có thể sẵn sàng hy sinh cả bản thân chứ không riêng về tiền bạc cho người mình yêu.
Chàng trai sinh năm Mùi có thái độ chân thật với tình yêu, thường khiến bạn đời cảm thấy thoải mái, dễ chịu.
Nam giới tuổi Mùi là người trung thành với tình yêu và rất biết cách lấy lòng phụ nữ. Trong cuộc sống gia đình, họ là người chồng tốt, quan tâm đến vợ, là một người cha tốt, chăm sóc chu toàn con cái.
Tuổi Sửu
Coi bói thấy trong chuyện tình cảm, người tuổi Sửu không phải là người lụy vì tình hay quá đa sầu đa cảm, nhưng họ yêu một cách sâu sắc. Một khi dành hết trái tim cho ai, họ sẽ chung thủy, ít khi nào thay đổi.
Tuy vẻ ngoài lặng lẽ, nhưng trong lòng lại có một trái tim nồng nhiệt, thế giới nội tâm vô cùng phong phú. Họ quan tâm đến tất cả những tin tức về người mình yêu.
Khi gặp được người trong mộng, chàng trai tuổi Sửu luôn xác định đó sẽ là cô gái sống cùng họ dưới một mái nhà hạnh phúc. Họ không tiếc tiền bạc hay công sức để mang lại nhiều điều bất ngờ, lý thú cho người yêu, để cả hai cùng nhau trải nghiệm quãng thời gian tuyệt vời của tình yêu.
Tuổi Mão
Đàn ông tuổi Mão nho nhã, ôn hòa, hấp dẫn đối phương nhưng đôi lúc hơi yếu đuối, dễ thay đổi. Tuy nhiên, khi yêu, họ bất chấp khó khăn để giành được tình yêu và cũng thực sự toàn tâm toàn ý với tình yêu đó.
Họ biết cách quan tâm, chăm sóc đối phương rất chu toàn. Thậm chí, mọi tật xấu của “nửa kia” đều tự nhiên biến mất, trong mắt họ, mọi thứ của người yêu đều tuyệt vời.
Trong phong thuỷ, la bàn chiếm một vị trí rất quan trọng. Dù là hướng đến của long mạch hay là tọa sơn triều hướng của căn nhà đều không thể tách rời khỏi la bàn. Cách thao tác sử dụng la bàn phong thủy rất đơn giản.

Nếu muốn biết hướng sinh vượng của huyệt hoặc căn nhà nào đó (cát hướng) thì ta đặt la bàn ở vị trí thích hợp của căn nhà đó (đơn trạch vị trí chính giữa giếng trời, lưỡng tiến trở lên vị trí chính giữa sân của cửa chính với cửa thứ hai). Thông thường người ta đặt la bàn trên một chiếc đế trải gạo dầy khoảng ba thốn. Trước khi định hướng phải cất hết vật làm bằng kim loại ra chỗ khác để không làm ảnh hưởng đến sự chính xác của kim nam châm.
Cách xác định hướng cụ thể là để đường kẻ màu đỏ chính giữa (mỗi một la bàn đều lắp thêm hai tuyến kẻ vuông góc) vào một hướng nào đó trong chuẩn giả định rồi chuyển động la bàn để kim nam châm và đáy thiên trì cân bằng. Tiếp đó xem đường kẻ màu đỏ trên bàn tròn chỉ chữ gì. Sau đó căn cứ vào một loạt nguyên lý trên la bàn để suy đoán cát hung của phương vị. Nếu là hung nên tiếp tục điều chỉnh hướng chỉ của đường kẻ màu đỏ cho đến khi tìm được hướng tốt thì dừng.
![]() |
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Khánh Linh (##)
1. Đuôi mắt
Đuôi mắt có một vị trí được gọi là Gian môn, nếu con gái có nốt ruồi ở vị trí này thì tình cảm hôn nhân sẽ không thuận lợi, hơn nữa tỷ lệ điều này trở thành hiện thực là tương đối cao.
2. Trên xương đòn
Người có nốt ruồi trên xương đòn phần lớn trong sự nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, vất vả, phải trả giá nhiều nhưng thu lại ít.
![]() |
3. Trên mũi, cánh mũi
Người sở hữu đặc điểm này phần lớn vận khí không tốt lắm, nên xóa đi, nếu dưới cằm cũng có nốt rồi thì là cát tướng, nên lưu ý hai vị trí này. Đầu mũi có nốt ruồi là người dễ gặp kẻ xấu.
4. Trên ngực
Trên ngực có nốt ruồi thì đào hoa, bất kể là nam hay nữ đều dễ dàng thu hút người khác giới, nhưng đồng thời cũng dễ suy sụp vì tình yêu, họ còn dễ gặp phải thị phi vì chuyện tình cảm.
5. Thắt lưng
Phần thắt lưng không nên có nốt ruồi, nếu có thì nên xóa bỏ bởi nó đại biểu cho đời sống tình cảm không như ý. Họ thường gặp hoặc bị theo đuổi bởi người mình không thích hoặc ghét.
6. Mặt trái đầu gối của chân trái
Nốt ruồi này là nốt ruồi hung. Người có nốt ruồi này cả đời lắm tai nhiều nạn, dễ gặp phải thử thách, trở ngại.
7. Ở hai bên trán, gần chân tóc, ngang với vị trí lông mày
Những người này phải đặc biệt chú ý an toàn khi đi ra ngoài, có nguy cơ gặp phải nguy hiểm, dễ gặp phải tai họa bất ngờ, và cần chú ý hơn khi tham gia giao thông.
8. Cổ họng
Yết hầu có nốt ruồi, trong tướng số thì đây là một đặc điểm không tốt, thường dễ gặp chuyện bất lợi, cần chú ý nhiều đến an toàn của bản thân.
![]() |
9. Nốt ruồi mọc nhiều thành từng đám (ban chí)
Đối với con gái nếu trên người có ban chí khi mang thai cần chú ý an toàn.
10. Khu vực quanh đuôi mắt có nốt ruồi đen
Trên mặt tình cảm sẽ không thuận lợi, nếu là con trai thì dễ bắt cá hai tay, dù có bạn gái rồi cũng có thể đi tán tỉnh những người khác, không thẳng thắn trong tình cảm, khó có thể thành người chồng tốt.
Kunie (theo Astro)
Cách chữa: Hoặc là đặt phòng tắm ở chỗ xa nhất cách cửa ra vào hay làm một phòng nhỏ có màn che chắn kín đáo. Còn không thì treo một chiếc khánh ở giữa khoảng phòng tắm và cửa ra vào hay lắp gương ngoài cửa phòng ấy.
Phòng tắm phải khoáng đãng, sáng sủa. Trong phòng nên dùng các màu nhẹ như xanh da trời, xanh hay vàng. Các sắc này giúp cho gia đình hòa hợp, vợ chồng yên vui.
![]() |
![]() |
| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác |
Vì vậy bạn nên làm sạch năng lượng âm còn bám vào chứng trước khi mang vào nhà. Có rất nhiều cách làm sạch loại đá quý này. Một trong những cách đó là để đá ngoài trời để hấp thụ mưa nắng, tăng cường sức mạnh của khí trời.
Ngoài ra bạn có thể áp dụng nghi thức tẩy sạch 7 ngày đơn giản như sau: Ngâm đá quý và thạch anh trong dung dịch muối biển và muối mỏ trong 7 ngày đêm. Muối rất có hiệu quả trong việc hóa giải tất cả dấu vết của năng tượng âm của quá khứ, xóa sạch tất cả những rung động trước đó còn bám vào đá.
Hỗn hợp muối bọt và muối hột có thể được sử dụng để làm sạch đá thạch anh phong thủy.
Một số người có kinh nghiệm về phong thủy còn mang hầu hết đá thạch anh ra bãi biển hoặc lên núi cao, bởi vì môi trường thiên nhiên rất trong sáng và tiềm ẩn năng lượng mãnh liệt. Khi bạn mang những viên đá này về nhà, chúng đã lưu trữ tất cả năng lượng mãnh liệt của thiên nhiên bên trong. Khi bạn chiếu ánh sáng vào thạch anh, loại năng lượng diệu kỳ này sẽ phát xạ vào nhà bạn. Nếu bạn muốn, bạn có thể thêm những biểu tượng huyền bí hoặc mật chú để giúp chúng có hiệu quả hơn trong việc hóa giải những năng lượng âm có hại trong gia đình và mang đến sự hòa hợp, vận may trong mối quan hệ của những thành viên trong nhà.
Đá thạch anh là một trong những đồ vật phong thủy thể hiện quyền năng của những biểu tượng thần mang lợi ích đến vùng không gian sống. Những viên đá quý có mang năng lượng trở thành nguồn khí chủ về các mối quan hệ, và mang lại những rung động tốt cho nhà cửa thúc đẩy các mối quan hệ của bạn, của các thành viên trong nhà bạn ngày càng trở nên hài hòa và tốt đẹp hơn.
(Theo 162 cách sắp xếp nhà ở theo phong thủy)
Mỗi một nguyên tố ngũ hành không tồn tại độc lập mà dựa vào nhau, chi phối lẫn nhau. Đây chính là quy luật tương sinh tương khác. Lựa chọn tầng nhà nên dựa vào tính tương sinh, tương trợ của ngũ hành.
Ngày nay khi các chung cư mọc lên như nấm, việc mua nhà tầng để ở, thuê văn phòng trong các chung cư, tòa nhà cũng vô cùng phổ biến. Trong phong thủy, nếu ngũ hành của tầng nhà tương sinh với mệnh của gia chủ thì cát tường, ngược lại thì không tốt cũng không xấu chứ không đến mức hung sát.
Ngũ hành của tầng nhà như sau:
Tầng 1 và 6 thuộc Thủy; tầng 2 và 7 thuộc Hỏa; tầng 3 và 8 thuộc Mộc; tầng 4 và 9 thuộc Kim; tầng 5 và 10 thuộc Thổ. Nếu số tầng lớn hơn 10 thì dựa vào phần đuôi đẻ tính, ví dụ: tầng 19 có số 9 thuộc Kim, vậy tầng 19 thuộc Kim.

Căn cứ vào năm sinh để xác định tầng nhà:
Người sinh năm Tý (cầm tinh con chuột) có ngũ hành thuộc Thủy: Hợp Kim (tầng 4 và 9), Thủy (tầng 1 và 6), bình thường Hỏa (tầng 2 và 7).
Người sinh năm Sửu (cầm tinh con trâu) có ngũ hành thuộc Thổ: Hợp Hỏa (tầng 2 và 7), Thổ (tầng 5 và 10), bình thường Thủy (tầng 1 và 6).
Người sinh năm Dần (cầm tinh con hổ) có ngũ hành thuộc Mộc: Hợp Thủy (tầng 1 và 6), Mộc (tầng 3 và 8), bình thường Thổ (tầng 5 và10).
Người sinh năm Mão (cầm tinh con mèo) có ngũ hành thuộc Mộc: Hợp Thủy (tầng 1 và 6), Mộc (tầng 3 và 8), bình thường Thổ (tầng 5 và 10).
Người sinh năm Thìn (cầm tinh con rồng) có ngũ hành thuộc Thổ: Hợp Hỏa (tầng 2 và 7), Thổ (tầng 5 và 10), bình thường Thủy (tầng 1 và 6).
Người sinh năm Tỵ (cầm tinh con rắn) có ngũ hành thuộc Hỏa: Hợp Mộc (tầng 3 và 8), Hỏa (tầng 2 và 7), bình thường Kim (tầng 4 và 9).
Người sinh năm Ngọ (cầm tinh con ngựa) có ngũ hành thuộc Hỏa: Hợp Mộc (tầng 3 và 8), Hỏa (tầng 2 và 7), bình thường Kim (tầng 4 và 9).
Người sinh năm Mùi (cầm tinh con dê) có ngũ hành thuộc Thổ: Hợp Hỏa (tầng 2 và 7), Thổ (tầng 5 và 10), bình thường Thủy (tầng 1 và 6).
Người sinh năm Thân (cầm tinh con khỉ) có ngũ hành thuộc Kim: Hợp Thổ (tầng 5 và10), Kim (tầng 4 và 9), bình thường Mộc (tầng 3 và 8).
Người sinh năm Dậu (cầm tinh con gà) có ngũ hành thuộc Kim: Hợp Thổ (tầng 5 và 10), Kim (tầng 4 và 9), bình thường Mộc (tầng 3 và 8).
Người sinh năm Tuất (cầm tinh con chó) có ngũ hành thuộc Thổ: Hợp Hỏa (tầng 2 và 7), Thổ (tầng 5 và 10), bình thường Thủy (tầng 1 và 6).
Người sinh năm Hợi (cầm tinh con lợn) có ngũ hành thuộc Thủy: Hợp Kim (tầng 4 và 9), Thủy (tầng 1 và 6), bình thường Hỏa (tầng 2 và 7).
Tuy nhiên mỗi nhà đều có nhiều người cầm tinh khác nhau, nên mệnh gia chủ là tính mệnh của người đứng tên căn nhà (thường là người đàn ông trong nhà) hoặc là người quản lý chi tiêu trong nhà (nếu không lấy theo người đứng tên).
Cách này khi chọn tầng văn phòng, lấy theo mệnh của người đứng đầu công ty (trên giấy tờ, hoặc là người quản lý trực tiếp ở vị trí cao nhất).
Bấm vào hình để xem chi tiết nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Alexandra V (theo QQ Beauty Center)
Nốt ruồi ở xương quai xanh hoặc bả vai - quản lý tài sản không tốt Nếu vị trí lõm giữa xương quai xanh và bả vai có nốt ruồi thì khả năng quản lý tài sản của người này không tốt, không có khả năng xây dựng tài chính, điều này sẽ làm cho hậu vận gặp khó khăn vì không có tích lũy. Bởi vậy, bất kể nam nữ, nếu có nốt ruồi tại vị trí này thì nên thận trọng ngay cả khi tiền đã cầm trong tay, đặc biệt là trong việc đầu tư tài chính.
Nốt ruồi ở bầu ngực – người hẹp hòi, túng thiếu Nếu một trong hai bầu ngực có nốt ruồi thì người này khá hẹp hòi, “lòng lang dạ thú” và thường xuyên lâm vào cảnh túng thiếu, mối quan hệ với người khác thường không tốt, thường bị hiểu lầm hoặc bị hãm hại. Phụ nữ có nốt ruồi ở vị trí này thường rất đào hoa, tuy nhiên đào hoa quá vượng cũng khiến cho chuyện tình cảm gặp nhiều trắc trở.
Nốt ruồi dưới gót chân – gặp nhiều phiền toái Dưới gót chân có nốt ruồi, đặc biệt là nốt ruồi đen thì bạn nên cẩn thận, vì nốt ruồi này cảnh báo cuộc sống của bạn gặp rất nhiều phiền toái, làm việc hết mình hết sức nhưng kết quả thu được ít hoặc không được người khác công nhận, chuyện tình cảm cũng không khá hơn, cố gắng nhiều nhưng chẳng được bao nhiêu. Nếu là nữ giới thì có thể chọn màu sơn móng chân phù hợp với bản mệnh, còn với nam giới thì có thể xóa nó đi, ít nhiều vận trình sẽ được cải thiện. Ngoài ra, nếu bạn thường xuyên đi tất thì ảnh hưởng của nốt ruồi cũng giảm đi đáng kể.
![]() |
| Ảnh minh họa. |
Nhưng nếu biết cách bài trí, nhược điểm này sẽ được hóa giải và không ảnh hưởng đến gia chủ.
Giá những ngôi nhà cuối ngõ thường rẻ hơn nhiều so với những ngôi nhà ở vị trí đẹp. Vì thế, rất phù hợp với túi tiền của nhiều người.
Theo các chuyên gia phong thủy, những ngôi nhà ở cuối ngõ thường bị coi là hung tướng.
Theo chuyên gia phong thủy, nhà nằm ở vị trí cuối cùng của con ngõ thường là ở vào thế phong thủy xấu, và bị coi là hung tướng. Thứ nhất, bất tiện khi muốn đi ra ngoài, gia chủ phải đi qua cửa nhà khác. Thứ hai rất nguy hiểm nếu xảy ra hỏa hoạn ở phía trước. Nhà ở ngõ cụt thì gia chủ khó thoát thân.
Ngoài ra, những nhà cuối ngõ rất yếu khí. Bởi những luồng khí tốt lùa vào thường sẽ mạnh ở đầu ngõ và yếu dần khi đến cuối ngõ; ngõ càng dài, càng quanh co thì khí càng bị thất thoát nhiều.
Bên cạnh đó, không khí ô nhiễm đọng lại ở cuối ngõ sẽ làm cho cơ thể con người dễ bị bệnh tật, ốm yếu... Hơn nữa, nhà cuối ngõ không có sự trao đổi khí thường xuyên dễ xảy ra tình trạng bế khí không tốt.
Thậm chí, trong quan niệm dân gian, nhà ở ngõ cụt thường sẽ dễ mang đến thiên tai và các hiểm họa tổn tài hay tàn tật cho gia chủ.
Theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Cung Hà thì phong thủy nhà ở quan niệm rằng “nhất vị, nhì hướng”, tức vị trí của ngôi nhà chiếm vai trò rất quan trọng rồi mới đến các yếu tố khác. Do đó, trước khi mua nhà, đất bạn nên cân nhắc kỹ những ưu nhược điểm trước khi rút tiền ra.
Tuy nhiên, nếu không còn lựa chọn nào khác, thì dưới đây là một số cách hóa giải để gia đình bạn không gặp nhiều rắc rối vì nhà ở vào thế phong thủy xấu:
Trước hết bạn cần để ra một phần diện tích đất làm khoảng sân nhỏ phía trước, tức là tạo ra minh đường rộng rãi, sáng sủa cho ngôi nhà.
Minh đường sẽ giúp tích khí tốt hơn, bên cạnh đó khoảng sân này cũng là không gian giúp khí được lưu thông qua lại, phá vỡ tình trạng bế khí.
Nếu mảnh đất có diện tích đủ lớn, có thể thiết kế không gian thoải mái, gia chủ nên bố trí thêm cả một khoảng sân vườn phía sau để khí có thể lưu thông tốt hơn nữa.
Thứ hai, khi thiết kế nhà cũng không nên nhô nhiều ban công ra phía ngoài vì tầm nhìn trong hẻm hạn chế hơn so với ngoài đường lớn.
Riêng với nền hẻm phía trước nhà nên làm bằng hoặc cao hơn theo độ nghiêng thích hợp so với phần đường phía ngoài để tránh tù đọng nước sẽ không tốt.
Có thầy phong thuỷ chỉ ra rằng, phòng sách nên chọn ở văn xương vị trong nhà. Văn xương vị được quyết định bởi hướng nhà:
Văn xương vị
Bắc vị
Chính Nam vị Tây Bắc vị Tây Nam vị Trung cung vị Chính Đông vị Chính Tây vị
Chính Bắc vị

Cũng có thầy phong thuỷ khác cho rằng, có thể xác định vị trí phòng sách theo năm sinh của mình. Ví dụ:
Những người sinh năm có số tận cùng là 0 bao gồm các năm 1930, 1940, 1950, 1960, 1970, 1980, 1990, 2000, phòng sách nên đặt ở hướng Tây Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 1, bao gồm 1931, 1941, 1951, 1961, 1971,
1981, 1991, 2001 thì phòng sách nên đặt ở hướng chính Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 2, bao gồm 1932, 1942, 1952, 1962, 1972,
1982, 1992, 2002, phòng sách nên đặt ở hướng Đông Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 3, bao gồm các năm 1933, 1943, 1953,
1963, 1973, 1983, 1993, 2003 thì phòng sách nên đặt ở hướng chính Đông.
Những người sinh năm có số tận cùng là 4, bao gồm các năm 1934, 1944, 1954,
1964, 1974, 1984, 1994, 2004, phòng sách nên đặt ở hướng Đông Nam.
Những người sinh năm có số tận cùng là 5, bao gồm các năm 1935, 1945, 1955,
1965, 1975, 1985, 1995, 2005, phòng sách nên đặt ở hướng chính Nam.
Phàm những người sinh năm có số tận cùng là 6 và 8, bao gồm các năm 1936, 1938, 1946, 1948, 1956, 1958, 1966, 1968, 1976, 1978, 1986, 1988, 1996, 1998, 2006, 2008, phòng sách nên đặt hướng Tây Nam.
Những người sinh năm có số tận cùng là 7 và 9, bao gồm các năm 1937, 1939, 1947, 1949, 1957, 1959, 1967, 1969,1977,1979,1987, 1989, 1997,1999, 2007, 2009, phòng sách nên đặt hướng chính Tây.
Nếu như trong nhà bạn chọn không có nơi hợp với năm sinh của bản thân thì có thể xét rộng hơn, xét đến năm sinh của vợ hoặc chồng, của con trai hoặc con gái, tổng lại thế nào cũng có người hợp. Nếu như có một người hợp là đã có lợi cho cả nhà.
ỵ trực xung” trong phong thúy. Nếu không, khách hàng vào cửa hàng mua thì ít mà hỏi này hỏi nọ thì nhiều.

Nhiều cửa hàng bày luôn quầy hàng bên cạnh cổng cầu thang cuốn đế thúc đẩy tiêu thụ. Mục đích muốn khách hàng vừa lên gác liền nhìn thấy sản phẩm luôn, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm. Xét theo phong thủy, quầy hàng đối mặt với cầu thang cuốn có sát khí rất lớn, hiệu ứng của nó giống như hiệu ứng của “lộ xung”, bất lợi cho người kinh doanh. Sự thực làm theo cách này, khách hàng luôn cố ý đi vòng qua cửa hàng để vào cửa hàng bên cạnh.
Để tránh sát khí của cầu thanh cuốn, đồng thời lợi dụng địa điểm đông người qua lại, bạn hãy dịch xa quầy hàng bên cạnh khoảng 2m. Như vậy sẽ có kết quả tương đối tốt.
Ngoại hình ngôi nhà là 1 trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tài vận, sự nghiệp của gia chủ. Do vậy, cần phải cân nhắc kỹ yếu tố này khi chọn mua nhà.
![]() |
| (Ảnh minh họa) |
- 4 phía nhà nhô cao là tốt. Phúc lộc dồi dào, làm ăn phát đạt, con cái tài giỏi.
- Phía trước nhà có gò cao, phía sau có núi đồi, phía Đông có dòng nước, phía Tây có đường là đại cát. Con cháu đời đời làm quan, hưởng lộc may mắn.
- Phía Đông cao, Tây thấp, phía Bắc có núi nhiều là đại cát. Tiền của như núi, trên dưới vui vẻ, thuận hòa.
- Tây ngắn, Đông dài, chủ nhà may mắn, của cải dồi dào, con cháu thịnh vượng.
- Phía Nam có gò đất, phía Bắc có đồi, phía Tây có dòng nước chảy về phía Nam, địa thế thấp dần về phía Đông, kéo dài hơn 1 dặm là tốt.
- 2 bên Đông, Tây có dòng sông chảy qua là tốt. Gia chủ luôn gặp may, hậu thế đời đời hưởng phúc.
- Phía Tây Nam có hồ nước, Đông Bắc có đồi núi là tốt. Gia chủ giàu sang, con cháu hưởng lộc trời.
- Hướng Tây Nam có gò đất cao, là cát. Càng ở lâu, con cháu càng vinh hiển, đời đời thịnh vượng.
- Hướng chính Bắc cò gò mộ là cát. Ở chốn này, người quân tử làm quan hưởng lộc, bình dân thì gia đạo êm ấm.
- Phía Tây Bắc có gò đồi, tốt. Gia đình ngày càng thịnh vượng. Con cháu thành đạt làm rạng rỡ tổ tông.
- Phía Nam và phía Bắc có núi cao, phía Đông và phía Tây có bãi cát, ao hồ, chủ nhà phú quý, trường thọ.
- Phía Đông Bắc có gò đồi là cát. Của cải dồi dào, con cháu hưng thịnh.
- Phía Bắc nhà ở có gò đồi, phía Nam gần ao hồ, địa thế cao dần về phía Tây Bắc là tốt. Con cháu vinh danh rạng rỡ tổ tông.
- Phía Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc có đồi cao, phía Tây Nam có núi đồi, phía Nam thoai thoải là tốt. Dựng nhà nơi đây, lắm của nhiều con. Con cháu tài ba, vinh hiển.
- Phía Tây Bắc có núi dài hơn vạn dặm, hướng Đông Nam lại có núi cao trùng trùng điệp điệp, địa thế Tây Nam, Đông Bắc bằng phẳng thì giàu sang.
- Phía Bắc có núi, phía Đông có dòng nước trong xanh, hướng Tây có đường đi là tốt. Con cháu làm vinh hiển.
(Theo Phong thủy cổ đại)
![]() |
| ► Tham khảo thêm: Giải mã những giấc mơ và điềm báo hung cát |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Bạn có biết số lượng hoa tay nói lên điều gì? Mỗi người có số lượng hoa tay khác nhau, người có 1 hoa tay, người thì có 2 hoa tay, .. cũng có những người có tới 10 hoa tay. Vậy ý nghĩa của số lượng hoa tay nói lên điều gì? Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn:

Ý nghĩa của hoa tay:
Dân gian ta có câu:
1 hoa nghèo
2 hoa giàu
3 hòa 4 hoa bán đậu hũ
5 hoa 6 hoa mở hiệu cầm đồ
7 hoa 8 hoa làm quan
9 hoa thanh nhàn
10 hoa thanh nhàn phúc phận
Người có 1 hoa tay thường có thời vận không tốt, thông thường phải tự thân vận động thì mới đạt được thành công
Với những người có 2 hoa tay thường là những người duyên dáng, thu hút những người khác giới, nhưng khá kén chọn, khó tìm được người ưng ý. Những người này phù hợp với nghè văn nghệ hoặc biểu diễn.
Với những người có 3 hoa thường là người chịu khó, thông minh, họ cũng là những người mẫu của gia đình, luôn hết lòng về gia đình.
Đây là nhóm người có bền ngoài khá cởi mở, thấu tình đạt lí. Họ là những người hoàn mỹ, được những người xung quanh ưa thích.
Họ là những người hiền lành, nhưng mạnh mẽ, có chí tiến thủ. Trong tình yêu, những người này thường có yêu cầu không cao đối với người yêu, không những thế họ còn có xu hướng thần tượng người yêu của mình.
Với những người có 6 hoa tay thường là người khá tình cảm và có các ý nghĩ kỳ quái. Những người này thường ở quê nhà phát triển sự nghiệp thì tốt hơn là đi xa. Tình yêu của họ khá nhẹ nhãng và yên bình.
Họ là người sống khá nội tâm, tính tình cổ quái. Thường biết phấn đấu cho mục tiêu của mình. Trong tình yêu họ thường khó chọn được người tâm đồng ý hợp với mình.
8 hoa tay là người lương thiện, vào thời trung niên thường có vận khí tốt nhất. Trong tình cảm khá đào hoa, lãng mạn. Với những người có 8 hoa tay thường cần nhiều nỗ lực mới vượt qua được những khó khăn.
Người có 9 hoa tay là người nhiệt tình, tích cực. Họ thường có khả năng trong việc giỏi ứng biến, biết các tổ chức. Trong tình yêu, họ là những người khá kiêu ngạo, tự cao.
Những người có 10 hoa tay nói lên điều gì? Thông thường họ là những người lương thiện, cố chấp. Trong cuộc sống thì vận khí những người này tốt lên từ thời trung niên và khi đến già lại càng vượng.
Cùng tìm hiểu: Nếu không có hoa tày nào thì sao?
Tìm kiếm liên quan: hoa tay nói lên điều gì, hoa tay là gì, ý nghĩa của hoa tay, số lượng hoa tay nói lên điều gì, 10 hoa tay nói lên điều gì, người có 10 hoa tay
: Hoa tay ngón áp út
Từ xa xưa, con người đã biết vận dụng theo thuật phong thủy với mong muốn đem lại nhiều điềm may cho cuộc sống gia đình và sự nghiệp. Ngày nay, không chỉ ở phương Đông mà cả ở phương Tây, ngày càng nhiều người nghiên cứu về khoa học phong thủy và vận dụng phong thủy vào nhiều mặt của đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh. Theo người Trung Hoa cổ, "phong thủy" là một nghệ thuật sắp đặt vật thể, nhằm đem lại những ảnh hưởng có lợi và cả bất lợi.
Sự sắp đặt này được dựa theo cấu trúc âm và dương. Về nghĩa, "phong" và "thủy" là "gió" và "nước", nhờ đó mà các dòng năng lượng chảy qua tự nhiên và vạn vật. Dòng chảy năng lượng này không nên gặp trở ngại và cần có sự cân bằng để loại bỏ mọi sự bất thường.
Sau đây là một vài bí quyết trong kinh doanh theo thuật phong thủy giúp công ty của bạn gặp nhiều thuận lợi và thành công trong kinh doanh.

1. Phải kích thích tài khí, tiền tài sẽ tự nhiên mà đến: Mỗi cửa hàng hoặc phòng làm việc đều có một vị trí có tài khí mạnh nhất, làm cho vận thế của công ty hưng thịnh, đem đến tài lộc cho công ty. Nhưng do hướng quay của cửa hàng, văn phòng làm việc là khác nhau cho nên vị trí của tiền tài cũng khác nhau.
2. Sách nói phương pháp cơ bản để thúc đẩy tiền tài: Mỗi cửa hàng hay văn phòng làm việc đều có tài vị, nếu không có biện pháp thúc đẩy thì khó có được tài khí. Chúng ta cần phải lợi dụng các yếu quyết phong thủy để thúc đẩy tài khí.
Trong đó, phương pháp đơn giản nhất là sử dụng một cái bình trồng cây xanh tốt để cho cái khí mà cây xanh phát tán ra thúc đẩy tài khí, nhờ đó mà có lợi cho việc làm ăn kinh doanh của cửa hàng hoặc phòng làm việc…
Loại bình cây cảnh được nhiều người ưa chuộng nhất là cây Vạn niên thanh, cây phát tài, còn các loại cây khác cũng có thể dùng được như Trường xuân, Trúc quân tử.
3. Phương pháp đưa quý nhân tới cửa hàng có thể đem lại tài lộc: Phong thủy có hai khái niệm có nguồn gốc từ thiên tinh học là Bạch Hổ (tiểu nhân) và Thanh Long (quý nhân).
Chúng ta cần phải biết cách thiết kế phù hợp để có thể đạt được những lợi ích mà Thanh Long mang tới, biến mỗi vị khách trở thành quý nhân.
Chỉ cần bạn đứng ở trong cửa hàng hoặc phòng làm việc hướng ra cửa chính thì bên trái là Thanh Long, bên phải là Bạch Hổ. Ứng dụng cụ thể là để cho khách đi vào theo lối Thanh Long và tránh sử dụng hướng Bạch Hổ.
4. Ánh sáng của đèn liên quan đến phong thủy: Đèn treo sinh ra quang và nhiệt, đầu óc con người lại tương đối mẫn cảm với những điều đó.
Sức nóng có thể khiến đầu bị choáng, làm mất đi lý tính vì thế mà làm cho người ta trở nên khó chịu. Đây là điều cần tránh trong việc kinh doanh, buôn bán.
Vì thế, đèn treo không được trực tiếp lắp ở đỉnh đầu, nếu như muốn lắp thêm đèn thì đặt cách mặt tầm 3m.
5. Chọn cửa hàng kinh doanh cần xem tọa hướng: Chọn hướng Nam, tránh hướng Đông Bắc. Nếu như mặt tiền hướng về phía Bắc, bất kể gió Tây Bắc – Đông Bắc đều đi qua cửa chính của cửa hàng, hàn khí là một dạng sát khí không có lợi cho con người và kinh doanh.
Nếu cửa hàng mở hướng Đông, Tây, mùa hè mặt trời sẽ chiếu vào từ sáng sớm đến tối, phong thủy coi đây là sát khí.
6. Màu sắc tạo hình: Năm sắc màu thời Trung Quốc cổ đại còn có ý nghĩa đặc thù là: xanh – vĩnh viễn, hòa bình; đỏ – hạnh phúc, hỷ; vàng – lực, phúc, hoàng đế; trắng – bi ai, hòa bình; đen – phá hoại…
Khi thiết kế màu sắc bên ngoài cửa hàng, phải chú ý quan niệm, nhận thức truyền thống đối với màu sắc, phải khiến cho mọi người tiếp nhận màu sắc ấy.
Cách chữa: Thiết trí cây cảnh trong chậu, đặt dưới cầu thang để giúp khí lưu chuyển từ dưới đất lên đầu cầu thang. Nếu bậc thang dựng quá cận vào 1 vách tường thì treo 1 tấm gương trên tường để tượng trưng cho khoảng cách.
Người Trung Hoa tránh đặt cầu thang chạy thẳng xuống cưa ra vào chính – cái đó khiến cho khí và tiền tuôn chảy mất.
Cách chữa: Treo 1 khánh nhạc hay quả thủy tinh cầu vào giữa bậc thang cuối với lối vào để làm nhẹ dòng khí chuyển.
Nếu nền nhà không có bậc cấp thì người sẽ phải 3 chìm 7 nổi. Đời sống, tình cảm và công việc không đều đặn và có khó khăn trở ngại. Nhà trệt hay nhà song lập là tốt nhất. nhà có bậc cấp (nền chia ra chỗ cao, chỗ thấp) nên làm bậc đi càng rộng càng tốt vì khiến cho chủ nhà lên xuống an toàn, vững chắc hơn.
Nếu căn phòng có bậc cấp, giường ngủ phải đặt ở phần cao hơn, nhưng không nên để quá tù túng. Nhà có nhiều bậc cấp trong nền nhà làm hại cho nghề nghiệp và sức khỏe của thân chủ, cách tốt nhất là làm bậc lên xuống rộng lớn và viền cây cối, bậc thang uốn hình cung là tốt đẹp hơn cả.
Nhưng cầu thang xoáy trôn ốc thì nguy hiểm, nhìn xuyên xuống như cái nút chai làm chết người. Cầu thang xoắn ốc không những hở bậc thang mà còn làm khí thóat ra còn giống như cái lổ hổng trong nhà. Nếu cầu thang để gần trung tâm căn nhà chủ thể đau tim và có vấn đề trở ngại với thuốc men trong vòng ba năm.
Cách chữa: gói cây nho hay vật gì xanh đặt trên tay vịn rồi thiết trí đèn sáng trên trần chiếu xuống cầu thang từ đấu đến cuối để dẫn khí.
Top 1: Tuổi Mùi
Trong 12 con giáp, con trai tuổi Mùi thường có vẻ ngoài khá cuốn hút, hấp dẫn chị em phụ nữ. Họ thường là những người trẻ lâu và rất biết cách tận dụng lợi thế của ngoại hình. Trong tình yêu con trai tuổi Mùi rất chung thủy, một lòng một dạ với người yêu.
Khi làm chồng họ càng tuyệt vời hơn, nam tuổi Mùi sẽ chăm lo cho vợ con cuộc sống tốt nhất có thể, họ sẽ làm việc hết mình để mang lại cuộc sống thật thoải mái và dễ chịu cho gia đình nhỏ của mình. Kết hôn với đàn ông tuổi này bạn sẽ luôn được là chính mình, luôn được nâng niu và trân trọng hết mực, vì thế bạn đừng bỏ lỡ cơ hội tiến đến kết hôn với một anh chàng tuổi Mùi tuyệt vời như thế đấy nhé.

Top 2: Tuổi Hợi
Con trai tuổi Hợi thường là những người khá chín chắn và chững chạc trong công việc cũng như cuộc sống. Một khi yêu ai họ sẽ trao cho người ấy trọn trái tim và tâm hồn của mình. Họ vừa là bạn, vừa là anh trai, vừa là người yêu luôn chăm lo cho bạn hết lòng. Bạn sẽ cảm thấy vô cùng thoải mái và tự hào khi có người yêu tuyệt vời như anh chàng tuổi Hợi.
Khi kết hôn đàn ông tuổi này sẽ là chỗ dựa vững chắc cho vợ con, họ không những giỏi kiếm tiền mà còn vô cùng lãng mạn và luôn chia sẻ với bạn đời mọi niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống. Đàn ông tuổi Hợi cũng vô cùng tuyệt vời khi làm cha, họ chăm sóc cho em bé cực cẩn thận và chu đáo, vì vậy kết hôn với đàn ông tuổi này chính là phúc phận của bạn đấy cô gái ạ.
Top 3: Tuổi Ngọ
Đàn ông cầm tinh con ngựa có thể khá ham chơi khi còn độc thân nhưng một khi đã kết hôn thì họ dường như trở thành người khác. Họ sẵn sàng từ bỏ những cuộc vui bên bạn bè để về nhà chia sẻ việc nhà với vợ con và nhất là họ sẽ không bao giờ đánh đổi bữa cơm đầm ấm bên gia đình với bất kỳ điều gì khác.
Họ chính là mẫu đàn ông của gia đình, kết hôn với đàn ông tuổi này bạn sẽ không phải lo lắng về tài chính, tiền bạc đồng thời họ cũng sẽ luôn dành cho bạn những cử chỉ ấm áp, yêu thương khiến bạn luôn được sống trong men say hạnh phúc. Nếu bạn đang yêu một anh chàng tuổi Ngọ, hãy đừng ngần ngại kết hôn với họ bạn nhé, bỏ lỡ anh chàng tuyệt vời như vậy sẽ là nỗi ân hận lớn nhất trong cuộc đời bạn đấy.
Phòng ngủ là nơi gắn kết mối quan hệ vợ chồng. Nếu bạn để phòng ngủ lôi thôi, chật chội với nào là sách vở bừa bộn ở đầu giường, quần áo bẩn treo mắc khắp trên tường, giày tất ngả nghiêng ở cạnh giường, nhiều khả năng vợ chồng bạn khó có được giây phút lãng mạn và bay bổng. Đó chính là lý do chúng tôi viết bài này, giúp bạn tạo nên một căn phòng ấm cúng để tăng cảm xúc nồng cháy khi bạn và chàng bên nhau.
1. Màu của cảm xúc
Nếu muốn đời sống tình dục nóng bỏng hơn nữa, bạn chọn màu cam để sơn tường. Màu cam là sự pha trộn giữa màu đỏ và vàng. Về bản chất, màu đỏ là màu có tác dụng kích động, khiến chúng ta bị thôi thúc hành động khi nhìn thấy nó. Tuy nhiên, màu đỏ cũng tạo hiệu ứng tâm lý quá mạnh khiến người ta đôi khi cảm thấy hơi bồn chồn, bứt rứt. Vì vậy, cần phối trộn nó với màu vàng nhạt để tạo thành màu cam, là màu tràn ngập năng lượng và vẫn giúp cho chúng ta có một tâm trạng tốt. Nên dùng màu cam đậm để giúp căn phòng không có vẻ cổ lỗ sĩ của thập niên 70. Nếu sơn toàn bộ căn phòng màu cam có vẻ hơi quá, chỉ cần dùng màu cam là màu chủ đạo trên một bức tường, ví dụ bức tường ở đầu giường là đủ. Bạn cũng có thể dùng màu này ở một điểm tập trung nào đó của căn phòng. Nếu không thích sơn, bạn có thể dùng một tấm vải nhung để treo dọc từ trần nhà xuống sàn để tạo cảm giác sang trọng, quý phái.
2. Một chút hương hoa
Một nghiên cứu về tâm lý ở Mỹ tiết lộ rằng phụ nữ sẽ sáng tạo hơn khi có cây cỏ, hoa lá ở bên cạnh. Vậy bạn thử một nhánh hoa hồng xem sao. Loại hoa này tiết ra mùi thơm chứa hợp chất mang tên khoa học là phenylethylamine, có tác dụng làm cho tâm trạng trở nên phấn chấn. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng hoa oải hương hay hoa lily, chúng tỏa ra mùi thơm ngọt ngào, giúp làm tăng sự tỉnh táo.
3. Một bộ phim hay
Ai cũng biết phim ảnh có thể gợi cảm hứng và tác động lên hành vi của con người ở ngoài đời thực. Người ta có thể vui sướng, hân hoan theo nhân vật trong phim hay buồn đau theo cái kết không có hậu trong phim. Không hẳn cứ phải là một bộ phim “nóng” mới kích thích chuyện chăn gối mà chỉ cần một bộ phim hay, có ý nghĩa cũng giúp cả hai tìm được sự đồng cảm và gần gũi nhau hơn nữa.
4. Ánh sáng huyền ảo
Nếu bạn gắn bóng đèn sáng choang trong phòng ngủ, nghĩa là bạn đã vô tình phá hoại những giây phút lãng mạn, thăng hoa của lứa đôi. Đèn luôn là vật dụng quan trọng trong phòng ngủ và nhớ chọn loại đèn có núm vặn điều chỉnh độ sáng tăng hoặc giảm dần bạn nhé. Bí quyết của bạn là nên chỉnh ánh sáng phù hợp với hoàn cảnh và tâm trạng. Ánh đèn sáng mờ mờ, huyền ảo là liều thuốc tiên giúp tăng cảm giác lãng mạn lên gấp nhiều lần khi cả hai đang ở bên nhau đấy!
5. Chăn êm gối ấm
Để có cảm giác lãng mạn và say đắm trong phòng ngủ, bạn cần chọn loại chất liệu satin cho chăn, gối và quần áo ngủ. Màu sắc có độ sâu như màu đỏ thẫm và hồng đậm sẽ làm chúng ta có cảm giác lãng mạn, nhạy cảm và sang trọng. Ngoài ra, vải càng mỏng càng tạo cảm giác tuyệt vời. Nếu dùng vải cotton, bạn nên chọn loại có mật độ dệt thưa sẽ có tác dụng tốt hơn loại vải dày, cứng ngắc khiến bạn nóng đổ mồ hôi. Nếu trời lạnh, bạn có thể dùng chăn lông ngỗng. Chăn này vừa ấm vừa êm và cực kỳ nhẹ. Hơn nữa, bạn có thể chuyển động thoải mái trên giường mà không hề bị ngăn trở gì cả.

Phòng ngủ thoải mái là chất xúc tác khiến chuyện ấy thêm thăng hoa.
6. Ánh nến lung linh
Để tăng thêm phần lãng mạn và ấm cúng, bạn chuẩn bị vài cây nến to, chắc chắn đặt ở sàn nhà và thắp lên. Nếu đó là những cây nến thơm, càng tuyệt hơn nữa. Tốt nhất là bạn tạo cho căn phòng tỏa mùi thơm của cam, quýt. Mùi này có thể kích thích tăng tuần hoàn máu ở bộ phận nhạy cảm của chàng lên tới 20%. Đừng để gương rọi thẳng vào giường. Nó làm bạn mất tự nhiên khi “truyền hình trực tiếp” mọi hành động của bạn.
7. Âm nhạc du dương
Một trong những cách dễ nhất để tạo không khí lãng mạn là dùng âm nhạc. Thỉnh thoảng, bạn nhớ bật một đĩa CD nhạc trữ tình để làm tăng sự quyến rũ và nồng nàn nơi phòng ngủ. Tiếng nhạc du dương hợp hoàn cảnh còn giúp thúc đẩy cảm xúc lên cao trào một cách hoàn hảo không ngờ.
8. Tác phẩm nghệ thuật
Nên treo các tấm hình ghi lại giây phút thân mật, nồng thắm của cả hai trên tường để chúng luôn nhắc nhở bạn nhớ đến cảm xúc lãng mạn và tạo niềm hứng khởi. Bạn có thể ứng dụng kỹ thuật số để chuyển các bức ảnh đó thành dạng tranh vẽ để tạo sự khác lạ. Không chỉ hình ảnh, những đồ vật có tính kỷ niệm của bạn và chàng cũng có thể phát huy tác dụng.
9. Hiệu ứng trần nhà
Một nghiên cứu của đại học Minnesota, Mỹ, nhận ra trần nhà cao giúp bạn suy nghĩ sáng tạo, trần nhà thấp đẩy bạn tập trung vào tiểu tiết. Nếu chàng quá chú ý đến nút áo hay sợi dây của chiếc váy, bạn nên sơn trần nhà màu đậm hơn màu tường để “kéo” trần nhà xuống thấp. Nếu nửa kia hiếm khi tạo sự mới lạ khi gần gũi, bạn sơn trần màu nhạt, để bù vào phần màu đậm của bức tường, tạo cảm giác trần cao hơn, giúp chàng sáng tạo hơn trong chuyện chăn gối.
Theo tạp chí womanhealth
Cách xem và lấy bát tự nhập cách, lấy can ngày đại biểu xã hội bản thân là chính, sau đó phối hợp với nguyệt lệnh, giờ năm, mà lấy nguyệt lệnh làm trọng, trong đó phùng quan xem tài (tài có thể sinh quan), phùng tài xem sát (tài có thể sinh sát), phùng sát xem ấn (ấn có thể hoá sát), phùng sát xem quan (quan ấn tương sinh).
Ca rằng: Nhất quan nhị ấn tam tài vị
Tứ sát ngũ hành thực lục thương quan
Lập pháp tiên tường sinh dữ tử
Thứ phân quý tiện cát hung khan
Trong sách đoán mệnh, có hai loại cách cục của mệnh khác nhau, có chính cách và biến cách, nếu lấy quan, sát, ấn, tài, thực, thương nhập cục, gọi là chính cách, ngoài chính cách ra thì gọi là biến cách. Bây giờ đem các cách cục mà sách đoán mệnh nói, trích ra những ví dụ như sau.
1. Chính cách
Phán định mệnh cục chính cách, thông thường lấy can chi trụ tháng là chính để quan sát, như bản khí ngũ hành tàng trong chi tháng thấu xuất thiên can, có thể kết hợp với tư lệnh để định thật giả, sau đó lấy làm cách cục. Ví như thiên can tháng Dần thấu Giáp, thiên can tháng Mão thấu , thiên can tháng Thìn thấu Mậu, thiên can tháng Tỵ thấu Bính, thiên can tháng Ngọ thấu Đinh, thiên can tháng Mùi thấu Kỷ, thiên can tháng Thân thấu Canh, thiên can tháng Dậu thấu Tân, thiên can tháng Tuất thấu Mậu, thiên can tháng Hợi thấu Nhâm, thiên can tháng Tý thấu Quý, thiên can tháng Sửu thấu Kỷ, mà những thiên can được thấu xuất này lại được dụng sự tư lệnh ngày sinh trong mệnh chủ, đều có thể từ mối quan hệ sinh khắc giữa thiên can được thấu xuất với thiên can ngày sinh mà lấy làm cách cục.
Nhưng cũng có người cho rằng chỉ cần thiên can bản khí thấu xuất là được, không cần phải suy xét đến tư lệnh dụng sự. Ngoài ra còn có 3 loại tình huống, một là nếu bàn khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác hàm chứa trong chi lại thấu xuất, thế thì có thể lấy thiên can thấu xuất này kết hợp với tư lệnh, lấy làm cách cục. Nếu thiên Can tháng Hợi không thấu xuất Nhâm Thuỷ mà thấu xuất Giáp Mộc mà Giáp Mộc này lại dụng sự ở tư lệnh ngày sinh mệnh chủ, thế thì cũng có thể căn cứ tình hình cục thể của cả bát tự, từ mối quan hệ giữa Giáp Mộc và thiên can ngày sinh mà định cách cục. Hai là bản khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác tàng trong chi đều không thể thấu xuất thiên can, thế thì đành phải so sánh cường nhược của các chi tàng trong chi tháng, chọn ra một chi cường hơn, lấy làm cách cục, như người sinh tháng Dần, trong can tháng, can giờ, can năm đều không thấu xuất Giáp Mộc, Bính Hoả, Mậu Thổ, vì rằng Dần là tháng xuân, Giáp Mộc đắc lệnh, cho nên số đông có thể lấy Giáp Mộc làm đại biểu. Như nếu như Giáp Mộc này không thấy sinh khí trong trụ Giáp, thế thì đừng ngại gì mà không lấy Bính Hoả hoặc Mậu Thổ làm đại biểu để định cách cục. Ba là trong 3 tháng Mão, Dậu, Tý, vì rằng chi tháng của nó chỉ tàng một loại ngũ hành thiên can, cho nên dù bản khí của can tháng có thấu hay không thấu xuất, nếu xét toàn cục có thể lấy dùng thì có thể trực tiếp định là cách cục.
1.1. Chính quan cách
Trong lục thần, chính quan là chính khí của trời đất, có tên tôn kính là trung tín. Tuy nhiên trị quốc tề gia, lao khổ công cao, nhưng trong bát tự xuất hiện, chính quan chỉ cần có một ngôi sao là đủ và ngôi vị xuất hiện, lấy trụ tháng làm chính, lại sợ hình xung, nếu quan tinh quá nhiều, hoặc quan sát (thiên quan) lẫn lộn hoặc ngôi vị thiên li trụ tháng, hoặc quan tinh phùng xung thì khó lòng nhập cách. Đó là điều trong sách đoán mệnh từng nói: chính khí quan tinh, rất kỵ hình xung, nhiều thì luận sát, nhất vị danh nhân”. Nếu thân vượng mà ở chi giờ kiêm có tài tình, thì càng quý không thể nói được.
Bát tự nhập cách
Năm Quý Mùi
Tháng chính quan Ất Mão
Ngày Mậu Dần
Giờ Nhâm Tý
Trụ tháng Ất Mão, trong Mão Ất Mộc thấu xuất thiên can, cho nên lấy Ất Mộc để phán định cách cục, vì rằng Ất Mộc đối với trụ ngày Mậu Thổ mà nói, thuộc về chính quan khắc ta mà trụ giờ Nhâm Tý lại là tài tinh của Mậu Thổ, như vậy tài quan tương sinh, nên lấy làm chính quan cách. Điều không đủ đẹp là tài quan trong cục quá vượng, bản thân thiên nhược, may được ấn thụ tỷ kiếp trong sơ vận trợ thân làm vượng, cho nên có thể kham nhậm tài quan.
Thơ rằng: Chính quan tu tại nguyệt trung cầu
Vô phá vô thương quý bất hưu
Ngọc lặc Kim an trân phú thái
Lưỡng hành sinh tiết thượng tinh châu
1.2. Thiên quan cách
Gọi là thiên quan, tức là cách gọi thất sát bị chế ước, nếu như trong bát tự đồng thời xuất hiện thiên ấn, thiên tài, thân sát cân bằng, đó là mệnh đại phú đại quý, nếu như thất sát bị chế ước quá mức, hoặc trong bát tự quan sát hỗn tạp, đó là bỏ chức từ quan, nhiều thì dẫn đến hung mà chết. Lại như hành vận tiến vào đất sát, thì không chết cũng nghèo khổ, ngoài ra, thiên can trụ ngày vô căn mà gặp sát bị chế đến chết, nói là sát lại tàng căn, tức là thất sát trực tiếp tàng ở trong địa chi của trụ ngày, ví dụ người sinh vào ngày Ất Dậu, Dậu là Tân Kim, khắc Ất Mộc là sát, lúc này nếu trong trụ năm, trụ giờ không thấy can chi của chế sát hoặc hoá sát, đó là mệnh rất không cát lợi.
Bát tự nhập cách
Năm Bính Dần Mộc chế
Tháng Mậu Tuất
Ngày Nhâm Tuất
Giờ Tân Sửu
Trụ tháng Mậu Tuất, trong Tuất Mậu Thổ thấu xuất càn tháng cho nên lấy Mậu Thổ để định cách cục, vì rằng Mậu Thổ với ngày sinh Nhâm thuỷ mà nói, thuộc về thất sát khắc ta, mà chi năm Dần và Giáp Mộc lại chế thất sát Mậu Thổ. “Thất sát bị chế là thiên quan”, cho nên thuộc về thiên quan cách. Hay ỏ chỗ can giờ thấu Tân, là chính ấn sinh Nhâm thuỷ. Như vậy khiến trụ ngày bị chế mà có sinh, vì thế là mệnh quý mà trung hoà, nếu thất sát trong trụ không bị chế, sẽ thuộc về thất sát cách cục.
Thơ rằng: Thiên quan hưu chế hoá vi quyền
Thuỷ thủ đăng vận phát thiếu niên
Tuế vận nhược hành thân vượng địa
Công danh đại dụng phúc song toàn
1.3. Thất sát cách
Trong mệnh cục, thất sát là thần khắc ta, cần phải được chế ước mới là phúc, ví như với kê tiểu nhân tàn ác cần phải chế phục, thì sẽ dùng nó phục vụ ta.
Trong sách đoán mệnh, tuy có cách nói “thất sát bị chế, gọi là thiên quan”, nhưng trong việc lấy cách cục, lại không phân rõ như vậy, chúng ta hãy xem một cách cục thất sát dưới đây:
Bát tự nhập cách Lý tự thừa
Năm Kỷ Tỵ Tháng Đinh Mão
Ngày Bính Ngọ thân vượng
Giờ sát Nhâm Thìn
Nhâm thuỷ ở giờ khắc Bính Hoả bản thân là sát, nhưng xung quanh lại không thiếu Thổ chế thuỷ, có thể thấy các cách “thất sát”, “thiên quan”, vốn không phân biệt hạn chế rõ rệt như vậy, cho nên có sách đoán mệnh lại tuỳ tiện đem thiên quan, thất sát đều gọi là thiên quan cách hoặc thất sát sách.
Theo nguyên tắc “một ngôi ở giờ là quý”, hễ là lên được cách cục thất sát, vị trí của thất sát nhất định xuất hiện tại trụ giờ và chỉ có thể một ngôi, không được nhiều ngôi, giả dụ ở trụ giờ xuất hiện thất sát mà ở chi ngày, tháng, năm lại cũng xuất hiện thất sát, thế thì không những không quý mà trở thành mệnh lao đao vất vả. Với thất sát cách “một ngôi ở giờ là quý”, chỉ cần bản thân tự vượng mà có chê phục, hành vận đi vào đất vượng của thất sát, nhất định sẽ phát phúc, ngược lại nếu trong mệnh, thất sát không được chế phục mà trở thành thất sát cách, thế thì chỉ cần đi tới vận chế phục được thất sát, cũng có thể phát phúc, chỉ sợ thất sát trong mệnh chưa được chế phục mà vận lại đi vào vùng đất sát vượng không bị chế, thế thì khó lòng tránh khỏi tai hoạ.
Thơ rằng: Thời thượng thất sát thị thiên quan
Hữu chế thân cường hảo mệnh khan
Chế phục hỷ phùng sát vượng vận
Tam phương đắc địa phát hà nan?
Nguyên vô chế phục vận tu khan
Bát phạ hình xung đa sát toàn
Nhược thị thân suy quan sát vượng
Định tri thử mệnh thị bần hàn
1.4. Ấn thụ cách
Trong tên các dụng thần, ấn thụ là sinh ta, người phù hợp với loại cách cục này, thân vượng là phúc, trong tứ trụ rất thích thấu xuất quan tinh thất sát và đi đến vận quan sát, vì rằng quan sát có thể sinh ấn. Đại kỵ trong trụ xuất hiện quá nhiều tài, vì rằng tài có thể thương khắc ấn thụ. Còn như tứ trụ thuần là ấn, do ấn thụ quá nhiều sẽ đi tới mặt trái của sự vật, cho nên có thể khẳng định mệnh của chủ nhân là cô độc.
Bát tự nhập cách Trần Đồ Hiến
Năm quan Quý Mùi
Tháng chính ấn Ất mão chính ấn
Ngày Bính Tý bào thai phùng ấn
Giờ quan Quý Tỵ
Ất Mão trong trụ tháng bát tự, hai ất Mộc đều là ấn thụ của Bính Hoả can ngày bản thân, mà chi ngày Tý với can ngày Bính mà nói, trong 12 cung ký sinh lại ở vào chỗ khí giao của trời đất, tạo thành trạng thái thụ thai, như vậy càng cần ấn thụ đến để xúc tiến tạo thành. Hay là trong trụ năm, trụ giờ thấu xuất hai quan tinh Quý Thuỷ, làm tăng thêm số điểm cho cách cục chính ấn.
Thơ rằng:
Nguyệt phùng ấn thụ hỷ quan tinh
Vận nhập quan hương phúc tất thanh
Tử tuyệt vận làm thân bắt lộc .
Hậu hành tài vận bách vô thành.
1.5. Chính tài cách
Trong cách cục, chính tài rất thích thân vượng ấn thụ, kỵ quan tinh, kỵ thiên ấn, kỵ thân nhược tỷ kiên, kiếp tài. Kỵ gặp quan tinh, lý do là sợ cắp mất tài khí nhưng trong chính tài cách lại mang theo quan tinh, lại đi vào đại vận tài vượng sinh quan, thì ngược lại càng thêm phát phúc, nói trái lại, nếu trong trụ tài nhiều thân nhược thì ngược lại tai hoạ giáng xuống đầu. Lại như tài thần nên tàng, tàng thì dày dặn, lộ thì trôi nổi, hành vận nếu gặp tỷ kiên, kiếp tài, không những tài sản phân tán, làm ăn không tốt, e rằng không giữ được mệnh. Ngoài ra, còn có một số tình hình, ví như thân cường tài vượng phùng tài kiến sát, thì quan tinh càng tốt, cho nên sách tưóng mệnh lại có cách nói “tài tàng lộc quan thì đoán là quý”
Bát tự nhập cách Thừa tướng Ly La
Năm Nhâm Thân
Tháng Bính Ngọ Kỷ trong Ngọ là tài
Ngày Giáp Ngọ
Giờ Nhâm Thân
Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự là chính tài của Giáp Mộc bản thân mà chi ngày của bản thân lại toạ tại địa, cho nên khi lấy cách coi nó là chính tài cách. Hơn nữa chi năm, chi giờ Nhâm Thuỷ Thân Kim không phải là ấn thụ Giáp Mộc sinh ta mà là thất sát Giáp Mộc chế ta; goi là “phùng tài khám sát” với ấn vượng sinh tài mà nói, có thể nói là phương án đẹp nhất dẫn đến trung hoà.
Thơ rằng: Tài tinh kỵ thấu chỉ nghi tàng
Thân vượng phùng quan đại cát tường
Pha phùng tỷ kiếp lai tương hội
Nhất sinh danh lợi bị phân trương
1.6. Thiên tài cách
Nếu thiên tài xuất hiện ở giờ, cũng giống như cách cục thất sát ở giờ, chỉ cần một ngôi, ba chi khác không nên xuất hiện lặp lại. Mà thiên tài ở ngôi giờ này, lại sợ phùng xung, nếu một khi hành vận đi vào đất của tài vượng thì sẽ phát phúc đến trăm lần
Bát tự nhập cách Lý Tham Chính
Năm Canh Dần Tháng Ất Dậu, chính quan
Ngày Giáp Tý
Giờ Mậu Thìn Mậu Thổ thiên tài
Ở mệnh này, chi tháng chính quan không thấu, trụ giờ Mậu Thổ toạ ở chi Thìn thấu khí thông căn, cho nên cân nhắc lấy Mậu Thổ thiên tài là cách cục, thiên tài cách ngoài thích đi vào tài vận, rất sợ phùng xung, còn rất kỵ đi vào vận dương nhận bại tài và kiếp tài. Vì rằng thiên tài này bị phân, bị cướp là hết sạch.
Thơ rằng:
Thời thượng thiên tài nhất vị giai
Bất phùng xung phá hưởng vinh hoa
Bại tài kiếp nhận hoàn vô ngộ
Phú quý song toàn tỷ thạch định
1.7. Thực thần cách
Thực thần nếu xuất hiện ỏ đề cương nguyệt lệnh, chỉ cần một ngôi và phải là thân vượng, vì rằng thực thần có thể sinh tài, nếu phùng thân nhược thì khó lòng khắc được tài, với người có thực thần cách mà nói, tứ trụ kỵ ấn thụ, quan sát, đến cả tỷ kiên, Dương Nhâm (kiếp tà) là hoạ, nếu như đại vận một khi đi vào vận thực thần tài vượng thì sẽ phát phúc.
Bát tự nhập cách Thục vương Năm Kỷ Mùi Tháng Mậu Thân thân vượng Ngày Mậu Thìn Giờ Canh Thìn Thực thần bát tự của thục vương tuy xuất hiện ở can giờ, nhưng vì rằng là đắc lực, cho nên nó làm thực thần cách cục. Do bản thân mậu Thổ sinh vào tháng Thìn tháng 3, tháng cuối của mùa xuân, Thổ lệch được thời cho nên thân vượng.
Thơ rằng: Thực thần thân tượng hỷ sinh tài
Nhật chủ cương cường phúc lộc lai
Thân nhược thực đa phải vi hại
Hoặc phùng đảo thực chủ hung tai
1.8. Thương quan cách
“Thương quan kiếm quan, vi hoạ đoan”, (thương quan thấy quan, trăm ngần tai hoạ), vì rằng thương quan trong dụng thần là khắc tinh của chính quan, nếu quan đến thừa vượng thì hoạ không nói được. Cho nên thương quan cách của người, thương quan phải thương phá bằng hết mới tốt. Gọi là thương phá bằng hết, tức là một điểm trong tứ trụ cũng không xuất hiện quan tinh. Trong bát tự nếu thương quan nhiều, có tài tinh hoặc hành vận thân vượng, hoặc hành vận tài vượng, đều là mệnh phú quý phát phúc. Các nhà mệnh lý học cho rằng “thương quan là tình của kẻ tiểu nhân, hỷ tài mà ghét quan, lại hành tài vận mà sinh phú quý. Ngoài ra thương quan tài vượng vô tài thì hung, loại người này nếu gặp quan vận, thì đại hoạ sẽ giáng xuống đầu, lẽ nên nhanh cáo cáo quan từ chức. Thương quan chỉ thích tài vượng thân vượng nếu hành vận đi vào đất tài suy và tử tuyệt thế thì thoát tài vô lộc, nếu không bị bại trên quan trường thì sẽ bị chết.
Bát tự nhập cách Thông Tham Chính
Năm Giáp Dần
Tháng Canh Ngọ Kỷ Thổ thương quan
Ngày Bính Ngọ Giờ Giáp Ngọ
Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự với Bính Hoả mà nói là thương quan ta sinh. Do trong cách không nói điểm nào có Bính Hoả của quan tinh Quý Thuỷ, cho nên thương quan bị thương hết, hơn nữa thương quan nhiều, can tháng thấu xuất Canh Kim tài tinh, bản thân Bính Ngọ, Ngọ lại là đất đế vượng của Bính, cho nên là mệnh phát phúc phú quý.
Thơ rằng:
Hoả Thổ thương quan thương nghi tận
Kim thuỷ thương quan yếu kiến quan
Mộc Hoả kiến quan quan hữu vượng
Thổ Kim quan khứ phản thành quan
Duy hữu thuỷ Mộc thương quan cách
Tài quan lưỡng kiến thuỷ vi hoan
Các chính cách chính quan, thiên quan, thất sát, ấn, thực thương nói ở trên, mỗi một cách lại có thể hoá ra một vài cách khác, như chính quan cách kiêm sát thì gọi là quan sát cách, kiêm ấn thì gọi là quan ấn cách, chính quan cách kiêm tài thì gọi là quan cách thiên quan hoặc thất sát cách kiêm ấn thì gọi là sát ấn cách, kiêm tài thì gọi là tài sát cách, ấn thụ cách kiêm quan thì gọi là quan ấn cách, kiêm sát thì gọi là sát ấn cách. Chính, thiên tài cách kiếm quan thì gọi là tài quan cách, kiêm sát thì gọi là tài cách. Thực thần thì cách dụng sát thì gọi là thực thần chế sát cách, dụng tài thì gọi là thực thần sinh tài cách, thương quan cách thủ ấn thì gọi là thương quan dụng ấn cách, thủ tài thì gọi thương quan sinh tài cách, thủ kiếp thì gọi là thương quan dụng kiếp cách, thủ thương thì gọi là thương quan dụng thương cách, thủ quan thì gọi là dụng quan cách, lại có giả thương quan cách v.v...
1.9. Quan sát cách
Mệnh cục quan sát đương lệnh thì hỗn tạp, nếu được toạ ở chi ấn thụ, dẫn thông khí của Quan. Sát, khiến nó sinh hoá có tình, hoặc khí trùm giờ sinh, đủ để phù thân địch sát, như vậy có thể bói là quý phú. Ngược lại, nếu toạ ở chỗ không có ấn thụ dẫn thôn quan sát vượng khí mà khí lại không trùm lên giờ sinh, thế thì không nghèo cũng hèn, nhưng nếu quan sát không đương lệnh thì không nói như thế này.
Bát tự nhập cách:
Năm Mậu Ngọ Tháng Kỷ Mùi
Ngày Nhâm Thân Giờ Tân Hợi
Mệnh này quan sát được lệnh mã vượng, tốt ở ngày toạ trường sinh, lại có ấn thụ, dẫn thông khí của tài sát và giờ phùng lộc vượng, cho nên đủ để định lại quan sát, hơn nữa vận sinh ở đất Tây bắc Kim thuỷ nên đoán là lúc trẻ đỗ đạt, văn chương giỏi, không phải là hạng ngu đần.
1.10. Tài sát cách
Trong cách cục nếu tài sát đắc dụng, hoặc phải dùng tài nhuận sát gọi là sát cách hoặc tài từ nhược sát cách, người ở ách này, phần lớn bản thân cường, nếu không khó đương nổi dùng tài sát
Bát tự nhập cách:
Năm Bính Thân Tháng Canh Dần
Ngày Canh Thân Giờ Tân Tỵ
Trong cục Canh Tân thấu xuất ba nơi, 2 địa chi toạ lộc vượng, cho nên bản thân cường vượng, có thể đảm nhận tài sát, lại xem can năm tuy thấu Bính sát, đeo sừng mà đắc lộc nhưng do Canh Tân nguyên thần thấu lộ, cho nên phải dùng Tài nhuận Sát mới là tốt đẹp. Kết hợp hành vận, dư khí của Thìn vận Mộc sinh sắc, Kỷ vận Hoả lộc vượng, học hành đỗ đạt, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mộc Hoả đều vượng, tài sát đắc thế, được làm quan to.
1.11. Sát ấn cách
Trong mệnh thất sát quá nặng phải nhờ ấn thụ dẫn thông, hoá sát sinh thân, gọi là sát ấn cách.
Bát tự nhập cách:
Năm Mậu Tý Tháng sát Giáp Dần ấn
Ngày Mậu Ngọ ấn Giờ sát Giáp Dần sát
Mậu Thổ sinh ở tháng Dần giờ Dần, ở tượng sát vượng Thân suy, tốt ở toạ tại ấn thụ Ngọ Hoả, sinh Thân hoá sát, chi năm Tý thuỷ tài, lại sinh Dần Mộc mà không xung Ngọ Hoả, cho nên hành vận một khi đi vào đất nam phương Hoả Thổ, hoá sát vượng thân, đỗ hoàng giáp sớm, làm quan nổi danh.
1.12. Thực thần chế sát cách
Trong mệnh thất át quá vượng, lại không có ấn thụ hoá sát , lúc này nếu lấy thực thần là dụng thần, chế phục thất sát, không cho khắc chế thái quá, gọi là thực thần chế sát cách.
Năm sát Mậu Thìn sát Tháng sát Mậu Ngọ
Ngày Nhâm Thìn sát Giờ thực thần Giáp Thìn
Tứ trụ trong bát tự đều sát, tốt ở bản thân Nhâm thuỷ thông căn Thìn khố, can giờ thấu xuất thực thần, mà nhìn lại là dư khí của Mộc, cho nên các chứng hung tự phục, về sau vận đến Quý Hợi, Hợi là trường sinh của thực thần Giáp Mộc, là lộc địa của ngày sinh Nhân thuỷ, cho nên đỗ đạt liên tục. Giáp Tý nhất vận, Giáp vận thực thần được trợ giúp, giữ chức huyện lệnh, khi vận suy thần xung vượng, không có lộc nữa.
1.13. Chế sát thái quá cách
Sát phải chế hoá mới và dùng được, nhưng nếu chế sát thái quá, sát thần bị thương, nếu sát thần ấy lại là dụng thần trong mệnh cục bản thân, như vậy sẽ không hay lắm.
Bát tự nhập cách:
Năm Tài Tân Mão Ấn
Tháng Thực thần Mậu Tuất kiếp Thực Tài
Ngày Bính Thìn Ấn thực quan
Giờ Kỷ Hợi Sát Ấn
Giờ phùng một mình sát, bốn thực cùng chế, chi năm tuỳ có ấn thụ Mão Mộc chế thực, nhưng Tân Kim lại trùm đầu, huống hồ thu Mộc sức mỏng, khó mà sơ Thổ, tốt là Giáp Mộc trong Hợi, chế thực vệ sát, sát có thể đắc dụng. Vận đến Ất Mùi, Hợi mão Mùi hồi thành Mộc cục ấn thụ, chế thực vệ sát có công, tin mừng báo đến nam cung, danh cao lừng lẫy, Giáp Ngọ nhất vận, Mộc chết ở Ngọ, Giáp và can giờ Kỷ trong vận hợp mà hoá Thổ, nên Đinh gian khổ bên ngoài, năm Kỷ Tỵ, Tỵ ại xung Hợi thuỷ đi, cho nên không lộc.
1.14. Thương quan dụng ấn cách
Thương quan quá nặng, khí của ngày sinh bị tiết quá độ, nên dùng ấn bù thiên để cứu nạn, chế thương sinh thân, gọi là thương quan dụng ấn cách.
Bát tự nhập cách
Năm Kỷ Sửu Tháng Tân Mùi
Ngày Bính Dần Giờ Kỷ Sửu
Ngày sinh bình Hoả, can chi 4 chi thương quan trùng điệp, dẫn đến ngày sinh tiết khí thái quá, may mà Bính Hoả toạ Dần trường sinh, Giáp Mộc trong Dần thiên ấn, sinh Thân chế thương là dụng Thân, nhưng mà rốt cuộc một ấn khó định lại nhiều hướng, huống hồ lại gặp can tháng Tân Kim tài tinh phá ấn, nên hành vận lúc trẻ, sông lật núi đè, về sau khi vận hành Đinh Mão, Đinh Hoả kiếp khử Tân Kim, Mão Mộc phá Sửu Thổ nên gọi là “có bệnh gặp thuốc, vươn mình bước lên nguyệt điện. Tiếp đến là Bính Dần nhật vận, mọi sự đều tốt, làm quan đến nhà vàng.
1.15. Thương quan dụng tài cách
Kiếp ấn trùng trùng, bản Thân mệnh chủ thiên cường, nên lấy thương quan tài sinh tiết Thân phá ấn làm dụng thần khiến mệnh cục bát tự đi vào thế ổn định. Bát tự nhập cách.
Năm Bính Thân
Tháng Mậu Tuất
Ngày Đinh Mão
Giờ Ất Tỵ
Ở đây có thể thấy Hoả Thổ thương quan kiếp ấn trùng điệp, nhật chủ Thân cường, cho nên lấy chi năm Thân Kim tài tình làm dụng thần. Người này khi trẻ được tổ tiên để lại di sản, khi vận nhập Tân Sửu thương quan sinh tài, lúc tài tinh được trợ giúp. Kinh doanh đắc lợi, phát tài hơn 10 vạn. Về sau vận đến Nhâm Dần, Dần là Thân Kim tuyệt địa.
Và là Bính kiếp trường sinh, lại nhân Dần xung Thân phá, cho nên gọi là vượng giã xung suy suy giả bát, cho nên không đắc lộc.
1.16. Thương quan dụng kiếp cách
Trong mệnh thương quan sinh tài, tài tinh quá nặng, phá ấn luỵ Thân, cho nên phải dùng kiếp chế tài để giữ được trung hoà, gọi là thương quan dụng kiếp cách.
Bát tự nhập cách:
Năm Quý Hợi
Tháng Tân Dậu
Ngày Mậu Thân
Giờ Kỷ Mùi
Ngày sinh Mậu Thổ, can tháng thương quan thông căn, can năm chi năm tài tinh Mộc vượng, lại phùng thương sinh cho nên tài tinh quá nặng. Cho nên lúc trẻ không khỏi hao tâm tốn sức. Hay ở chỗ can giờ Kỷ Mùi kiếp tài thông căn làm dụng thần, chế ức tài tinh, về sau một khi vận hành đến Đinh Tỵ, Bính Thìn, ấn vượng kiếp sinh, làm đến chức châu mục, gia tư phong phú. Đáng tiếc đến vận Ất Mão, quan tinh xung khắc không yên, bãi chức về nhà.
1.17. Thương quan dụng thương cách.
Trong cách cục, ấn hoặc bản Thân cường vượng, hẳn phải dùng thương quan ở trung vận mệnh giúp đỡ, mới làm cho cách cụ giữ được cần bằng, gọi là thương quan dụng thương cách.
Bát tự nhập cách:
Năm Ất Dậu Tháng Mậu Dần
Ngày Quý Dậu Giờ Quý Sửu
Quý Thuỷ sinh ở tháng Dần, địa chi Dậu Sửu vây Kim, ấn vượng sinh Thân, tất phải lấy Giáp Mộc trong Dần thương quan là dụng thần. Vận ở ất Hợi, Mộc phùng sinh vượng, thi cử đỗ cao. Về sau Giáp Tuất, làm quan chức huyện lệnh, chuyển đến Quý Dậu, vận Quý còn đẹp, Dậu vận, chi phùng tam Dậu, Mộc non Kim nhiều, cách chức về nhà. Nhìn chung vận này, bệnh ở Hoả ít không có thuốc,. Nếu được Hoả chế Kim, tuy vận đi vào đất ấn Kim, không có hoạ lớn.
1.18. Thương quan dụng quan dụng quan cách.
Sách nói rằng “thương quan kiến quan, vi hoạ bách đoan” nhưng trong cục nếu có tài làm điều hậu hoặc thương quan bị chế ước mà đủ để dùng quan thì không chỉ vô hại mà còn có hỉ.
Bát tự nhập cách:
Năm Canh Ngọ
Tháng Kỷ Mão
Ngày Nhâm Thân
Giờ Kỷ Dậu
Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Mão, thuộc tương Thuỷ Mộc thương quan. Đáng mừng là đồng thời quan tinh thông căn cứ chi năm, Đinh hào trong Ngọ là tài, đủ để hoá thương sinh quan mà Mão Mộc thương quan lại chế phục Kim ấn hơn mình ngày sinh sinh sinh vượng, đủ để dụng quan, tương vận quan tinh ở vào đất hẹp nên rau nước quyệt nhau bẻ quế cung hằng. Nhâm Ngọ, Quý Mùi vẫn đi về nam phương Hoả vận, danh tiếng một vùng, quan giữ chức châu mục. Giáp Thân, Quý Dậu, Kim đắc địch mà Mộc lâm tuyệt địch, và quan tinh tiết khí bị chế, nên lui về điền viên, lấy cầm kỳ thi hoạ làm vui
1.19. Giã thương quan sách
Trong cách thương quan được làm dụng thần, nhưng lúc không được làm tư lệnh chi tháng, cho nên có giã hương quan cách.
Bát tự nhập cách:
Năm Mậu Ngọ
Tháng Bính Thìn
Ngày Mậu Thìn
Giờ Tân Dậu
Mậu Thổ thông căn, can chi tháng, năm hoà Thổ trùng trùng, toàn dựa vào thương quan trụ giờ thông căn thấu can tiết ra tú khí. Trước 30 tuổi vận đi vào hoà Thổ, bị phá bị ép, khi giao vào Canh Thân, đường mây thẳng tiến. Sau đến Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi, mọi sự đều nên, thương quan sinh tài, từ xấu chuyển tốt đẹp, quan lộ không bị sóng gió.
2. Biến cách
Gọi là biến cách, là một loại cách đặc biệt của mệnh, ỗ tình huống thông thường, bát tự tứ trụ nếu phù hợp với điệu kiện của loại mệnh cục đặc biệt này, thì gọi là biến cách mà không là chính cách.
2.1. Tạp khí ấn thụ cách
Ở phần tháng, các tháng Thìn, Mùi, Tuất, Sửu túc tức là tháng 3, 6, 9, 12, trong chi tháng Thìn có ất Mộc, Quý Thuỷ, Mậu Thổ, trong tháng Mùi có Đinh Hoả, ất Mộc, Kỷ Thổ, trong tháng Tuất có Tân Kim, Đinh Hoả, Mậu Thổ, trong tháng Sửu có Quý Thuỷ, Tân Kim, Kỷ Thổ, ở đây bao hàm khí tạp không thuần của trời đất. Lấy ví dụ như Giáp, ất toạ trấn ở Mão vị âm Mộc, cả hai đều quản xuân lệch mà đoạt khí của đông phương, nhưng Thìn tuy thuộc ở tháng 3 mộ xuân nhưng lúc này đã ở vào khoảng giữa giao tiếp của xuân hạ, lực đã thiên về hướng đông nam, cho nên thụ khí không thuần, mệnh không thuần nhất, gọi là có tạp khí. Ba tháng Mùi, Tuất, Sửu cũng theo nguyên lý này mà xem xét.
Trong tạp khí ấn thụ cách, nếu Can ngày bản thân là Giáp phải sinh vào tháng 12 Sửu mới được gọi là Quý, vì rằng Tân Kim trong Sửu là chính quan của Giáp Mộc, Quý Thuỷ trong Sửu là chính ấn của Giáp Mộc, Kỷ Thổ trong Sửu là chính tài của Giáp Mộc, nếu lúc này không biết nắm tài, quan, ấn, chọn cái nào để định cách thì có thể quan sát trong can tháng thấu xuất dụng thần gì, sau đó mối quyết định lấy bỏ cái nào. Nhưng Thìn Tuất Sửu Mùi đều là khô" tàng, phải có chìa khoá mở ra, mới có thể phát phúc, mới có thể dùng cho ta, mà loại chìa khoá để mở kho này tức là hình xung phá hại, nhưng loại hình xung phá hại này phải để ở chỗ tốt, nếu không tạp khí cần có nhiều tài mối có thể trỗ thành Quý. Giả dụ trong trụ năm, giờ có các phù hợp với các cách cục khác thì lấy các cách cục khác mà nói.
Bát tự nhập cách:
Năm Canh Thân
Tháng Bính Tuất, Đinh hoà là ấn
Ngày Mậu Tý
Giờ Quý Sửu
Loại cách cục này kỵ hành tại vận quan vận. Chủ nhân cát đãi chiều trong bắt tự vốn là người bán gối bán lược chỉ vì tạp khsi trong nguyệt lệnh thấu xuất Bính Hoả, chi tháng tàng Đinh Hoả làm ấn, cho nên hành vận một khi thành khố xung phá thì phát phúc, nhưng mà rốt cuộc chi ngày Tý là Quý Thuỷ thuộc về tài của Mậu Thổ, mà trong chi giờ Sửu lại hàm chứa một lượng Quý Thuỷ nhất định là tài, nên tài có thể phá ấn, Thuỷ khắc Hoả, lúc thường có thể duy trì qua được, nhưng một khi hành vào Tý vận. Quý Thuỷ trong vận và Quý Thuỷ hô ứng với nhau, như vậy tràn đầy thành hoạ, Hoả bị huỷ diệt. Về sau quả nhiên khi hành đến Tý vận, ông cát đãi chiêu này thọ lâu ngủ cả ngày, thuật ngũ dùng để đoán mệnh gọi là “tham tài hoạ ấn”
Thơ rằng:
Thìn Tuất Sửu Mùi vi tứ Quý
Ấn thụ tài quan cư tạp khí
Can đầu thấu xuất cách vi trân
Chỉ vấn tài đa vi tôn Quý.
2.2. Tạp khí tài quan cách
Sách đoán mệnh nói, ngưòi sinh gặp Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là có tạp khí, đại thể tài nhiều thấu bộ là Quý, gặp quan cũng tốt, vì rằng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc về mộ khố, cần phải xùng khai, như vậy tài quan ấn thụ trong khô" mới danh mói có thể dùng cho ta, nếu không được ở trên đời, ấn mộ không được tín nhiệm thì chỉ là hư giả.
Bát tự nhấp cách vương thượng thư.
Năm Chính tài Mậu Tý
Tháng Nhâm Tuất Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài
Ngày Ất Hợi Giờ Đinh Sửu.
Bản Thân ất Hợi sinh vào tháng Mậu, trong Mậu Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài, mà trong đó Mậu Thổ lại thấu xuất can năm, cho nên trở thành tạp khí tài quan cách cục:
Thơ rằng
Tạp khí tài quan tứ khổ trung
Hoàn tu phá hại dữ hình xung
Thiên can thấu xuất tài nguyên cách
Tài đa Thân vượng lộc tương đồng.
2.3. Dương nhập tì kiên cách
Gọi là tỉ kiên, tức là gọi trong cùng loại dương gặp dương, âm gặp âm, giống như anh em chị em đồng loại. Trong cùng loại, dương gặp dương không gọi là tỉ kiên mà gọi là bại tài, lại gọi là dương nhận, âm gặp dương không gọi là bại mà gọi là kiếp tài. Trong bát tự nếu thấy ấn tài Thân cường thì đoạt được thương quan Thất sát, nếu thấy Thân nhược, kiếp tài phân quan bị lột.
Bát tự nhập cách Cao thái uý
Năm Canh Ngọ Đinh Hoả
Tháng Ất Dậu chính quan
Ngày Giáp Dần Giờ Ất Hợi trường sinh
Thiên can bản mệnh Giáp Mộc, sinh vào tháng 8, lấy Tân Kim trong Dậu là chính quan nhưng can năm xuất hiện Canh Kim là Thất sát, loại này quan và sát lẫn lộn, không đẹp lắm.
Tốt ở Ất Canh hợp Kim, Giáp Mộc đem em gái Ất Mộc gả cho Canh Kim làm vợ, trong sách đoản mệnh có cách nói “tham hợp vong sát”, huống hồ trong chi năm lại có Đinh Hoả chế phục cánh Kim, không gây ra tai hoạ. Lại xem chi giờ thấu xuất Ất Mộc, làm dương nhận của Giáp mộ mà Nhâm Thuỷ trong chi giờ Hợi, lại khiến Mộc ở vào trạng thái trường sinh, cho nên hành vận một khi đi vào Sửu vận. Tân Kim trong Sửu lại ức Ất Mộc, lại làm cho quan vận Giáp Mộc bản Thân hanh thông, cho nên làm quan đến nhị phẩm, thơ rằng:
Xuân Mộc hạ Hoả lường tương phùng,
Thu Kim đồng Thuỷ nhất ban đồng.
Bất nghi dương nhận thiên can thấu,
Vận chí trùng phùng hựu phân hung.
2.4. Thất sát dương nhận cách
Gọi là thất sát tức là thiên quan, hĩ chế phục, hĩ dương nhận. Như thất sắt dương nhận trong mệnh cục đồng thời xuất hiện, thường thường có thể coi nó là loại cách cục này. Nhưng kỵ tài đa, nếu không sẽ thành các cục. Với người ở thất sắt dương nhận cách mà nói, sợ nhất dương nhận phùng xung. Ví dụ người sinh vào ngày Bính, ngày Mậu, dương nhận ở Ngọ, vì rằng Đinh Hoả, Kỷ Thổ trong Ngọ lần lượt thuộc về dương nhận của Bính, Mậu can ngày, lúc này nếu hành vận tiến vào chính tài Tý địa, Tý Ngọ, tương xung, phá hỏng dương nhận, sẽ không hay nữa. Cũng vậy người sinh ngày đêm, dương nhận tại Tý, kỵ hành vận chính tài Ngọ địch, ngày sinh ngày Canh dương nhận tại Dậu, kỵ hành vận chính tài Mão dịch, người sinh ngày Giáp, dương nhận tại Mão, kỵ hành vận chính tác Dậu địa. Nếu trong cách cục, dương nhận không bị xung phá, thế th́ đụng phải tài vận, vấn đề không lớn.
Bát tự nhập cách: Bất hoa bình chương
Năm Ất Mão
Tháng Mậu Tý dương nhận
Ngày Nhâm Tuất thất sát
Giờ Nhâm Dần
Mệnh chủ trong cục sinh yào ngày Nhâm, trụ tháng, trụ ngày phân toạ ở hai chi Tý Tuất, Quý Thuỷ trung Tý là dương nhận Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ trong Mậu là thất sát Nhâm Thuỷ. Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Tý giữa mùa đông. Đắc lệnh Thân vượng thất sắt bị Giáp mộ trong Dần chi giờ chế phục, có thể là cát, như vậy Thân cường mà sắt yếu. Thất sắt dương nhận thành cách. Nên là mệnh cực Quý.
2.5. Tỉnh lan tả soa cách
“Tỉnh lan soa” giải nghĩa là miệng giếng. Trong giếng có nước, cho nên giúp người. Người ở cách cục này, lấy Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn ba thiên can Canh làm chính, địa chi Thân ở Thìn tam hợp Thuỷ cục, thiên can thấu xuất ba Canh. Canh Kim lấy Đinh Hoả làm chính quan, lấy Thân Tý Thìn xung Dần Ngọ Tuất Hoả cục, khiến ngày Canh đắc tinh là Quý. Nếu thiên can trong chi thấu xuất Bính Đinh, thì quan sát lộ rõ, địa chi phùng Tỵ Ngọ thì miệng giếng lấp chắc, đều giảm phân số. Giờ lại gặp Bính Tý, là thiên quan ở giờ, giờ gặp Giáp Thân, là lộc ngày quy giờ, đều không thuộc cách này. Tam mệnh thông hội nói, nếu thiên can Nhâm Quý Mậu thì Dần Thân Tý Thìn là thiên quan, bỏ sức Hoả Dần Ngọ Tuất. Mậu Kỷ Canh khắc thương Thuỷ cục, không thể xung Dần Ngọ Tuất Hoả Quý, thì giảm phân số. Tuế vận cũng như vậy. Nếu lúc Canh Tý lại gặp Tý, chỉ có thể là phi thiên lộc mã, ở tháng Thìn, lấy ấn thụ, ở tháng Tý, lấy thương quan, phải biến thông tiêu tức, quả hợp cách này, thanh kỳ Quý hiển nhưng không giàu lắm. Vận hỉ đồng phương tài, bắc phương thương, kỵ nam phương Hoả Thổ, tây phương bằng bằng.
Bát tự nhập cách: Vương Đô Thống
Năm Canh Tý
Tháng Canh Thìn
Ngày Canh Thân
Giờ ĐinhSửu
Thiên can tam Canh, địa chi Thân Thìn hợp Thuỷ toàn gặp nhuận, tuy nói sinh ở tháng Thìn nhưng mà biến thông tiêu tức, có thể coi là tĩnh lan tà soa cách.
Thơ rằng:
Sinh ngộ tam Canh hỉ khí Tân
Toàn Kỷ phùng nhuận hạ tỉnh lan trân
Hội tinh phạ kiến Dần Ngọ Tuất
Thuỷ tri thiên nghi Thân Tý Thìn
Thương Quý duyên đa Nhâm Quý kiến
Lộ quan hưu cộng Bính Đinh lâm
Vận hành đại thể đông phương mỹ
Nhất thế vinh hoa bất thụ bần
2.6. Tài quan song mỹ cách
Cách này lấy hai ngày Nhâm Ngọ, Quý Tỵ là chính, do toạ chi địa chi hàm chứa, là chính quan chính tài của can ngày, những ngày khác như Giáp Tuất, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Bính Thân, Đỉnh Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Hợi, Canh Dần, Tân Mùi, Nhâm Tuất, Quý Mùi và trong chi tuy có tàng tài quan, lộc tức quan, tài tức mà nên gọi lộc mã đồng hương, nhưng do lộc mã tài quan này hoặc thiên hoặc chính, không thể thống nhất, cho nên không nhạp được cách này.
Bát tự nhập cách.
Năm Kỷ Sửu
Tháng Đinh Mão
Ngày Nhâm Ngọ
Giờ Quý Mão
Chi ngày Nhâm Ngọ vốn cùng tài quan song mĩ, hơn nữa năm tháng trong thấu xuất Đinh, Kỷ mà chi ngày Ngọ lại là làm quan lộc địa của tài quan Đinh, Kỷ, cho nên đại phủ đại Quý.
Thơ rằng:
Lộc mà đồng hương vô khắc đoạt
Tài quan đồng xứ tối vi vinh
Tam thai bát toạ trân kỳ Quý
Khắc đoạt như cường khiếm lại danh
2.7. Thiên nguyên ám lộc cách
Cách này chỉ lấy 4 thiên can Canh Dần, Ất Tỵ, Bính thận, Kỷ Hợi. Ngày Canh Dần, Canh lấy Đinh Hoả làm chính quan, lúc này trong can năm, tháng, giờ không thấy Đinh Hoả, cũng có toạ chi Dần Hoả khắc Canh là quan. Giáp lộc ở Dần, Mộc là mẹ Hoả, mẹ con có tình nghĩa kế tiếp nhau. Kết hợp với can năm, can giờ thích có Mậu Kỷ trợ giúp bồi bổ, lúc này nếu ất Đinh thì càng đẹp càng tốt, nếu thấy Bính sát thì nên lấy Nhâm, Quý Hợi, Tý dùng để chế phục. Ngày Ất Tỵ, Ất toạ ở Kim Trường sinh là quan, thành lộc là tài, nếu trong can năm, tháng, giờ có Canh, Mậu dẫn thấu tài quan trong Tỵ thì càng lý tưởng. Ngoài ra càng cần Ấn của Nhâm Quý trợ thân, Kỵ Tân Kim thất sắc là chế, nhưng trong Tỵ vốn có Bính Hoả, phải Nhâm, Quý, Hợi, Tý, khử Hoả khí của nó mới đẹp. Ngày Bính Thân, Hỉ Canh, Tân Tài, Quý Thuỳ quan, Giáp Ất ấn, Kỵ Mậu Thổ thương quan, ngày Kỷ Hợi Giáp Mộc toạ trường sinh trong hợi là quan, Kỵ Kim thương quan.
Bát tự nhập cách Văn uyên thượng thư
Năm Cánh Tý
Tháng Giáp Thân
Ngày Canh Dần
Giờ Bính Tuất
Ngày sinh Canh Dần, lưỡng Hoả trường sinh trong Dần khắc canh là quan, lộc vượng giáp Mộc bị khắc là tài, tuy nói can giờ lại thấu Bính sát, tốt ở chi năm Tý Thuỷ chế phục, cho nên trở thành quý cách.
2.8. Lộc nguyên hổ hoạn cách
Cách này chỉ có 4 thiên can 4 giờ, tức là ngày Mậu Thân thấy giờ Ất Mão, ngày Đinh Dậu thấy giờ Nhâm Dần ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tí thấy giờ Đinh Hợi, nếu ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão, Mậu lấy Ất Mộc trong Mão là quan, Ất lấy Canh Kim trong Thân là quan, do đổi cho nhau mà thành quý lộc. Trong trụ nếu thấy nhâm, quý là tài, sinh trợ ất Mộc quan tinh, khi vận đến đất quan vượng thì là quý mệnh. Kỵ thấy thất sắt giáp Mộc, Tân Kim thương quan, chi Dần xung Thân, chi Dậu xung Mão. Những ngày Đinh Dậu khác thấy giờ Nhâm Dần, ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tý thấy giờ Đinh Hợi, cách đoán hỉ Kỵ giống với ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão. Ngoài ra, các lấy lộc nguyên hồ hoán xưa như ở ví dụ Mậu Ngọ thấy Đinh Tỵ là thấy lộc của lâm quan thì khác với cách nói ở đây.
Bát tự nhập cách:
Năm Quý Hợi
Tháng Nhâm Tuất
Ngày Bính Tý
Giờ Quý Tỵ
Ngày giờ tháng này thay đổi cho nhau lộc vượng, đều lâm quan quý, lại không hình xung phá hại, nên quý.
2.9. Lộc Nhâm di hoán cách
Tam mệnh thông hội nói! Cách này trong trụ có lộc, có nhận, có quan, có ấn, không theo bản thân, gặp xung khắc thì biến hoá, có thiên can, địa chi khắc xung, hoặc năm tháng giờ xung khắc, hoặc can ngày giờ xung khắc chi, lấy cái nọ đổi cho cái kia để dùng, do thiên can thường động mà địa chi tỉnh nên vì địa chi xung khắc động mà lấy thiên can vậy. Như ngày Giáp Tý trong trụ thấy giờ Canh Ngọ, vì can khắc chi xung, cho nên thay đổi cho nhau để dùng, lấy Canh Tý Giáp Ngọ để luận định cát hung. Ngoài ra nếu ngày Nhâm Tý thấy giờ Bính Ngọ, ngày Canh Ngọ thấy giờ Bính Tý, ngày Quý Hợi thấy giờ Đinh Tỵ, cũng có thể đổi cho nhau theo nguyên tắc này. Duy chỉ có ngày Đinh Dậu gặp ngày Quý Mão thì không được đổi cho nhau, vì rằng Đình Sinh ở Dậu, Quý sinh ở Mão, cho nên nó đều ở vị trí thiên Ất Quý nhân trường sinh.
Bát tự nhập cách:
Năm Kỷ Tỵ
Tháng Quý Dậu
Ngày Đinh Mão
Giờ Quý Mão
Trong cục hai Mão một Dậu, Quý đinh tương khắc, do địa chi Mão Dậu xung mà khuấy động thiên can, nhìn bề ngoài một Đinh kẹp giữa hai Quý, tưởng chừng khó phát triển, nào biết Đinh là mẹ Kỷ Thổ của thái tuế can năm, lúc này đã thấy Quý Thuỷ khắc Đinh, Tý đến cứu mẹ, đem mẹ về ngồi ở bên cạnh mà Quý Thuỷ là trốn sự chế khắc của kỷ Thổ nên cùng vui vẻ đổi vì trí cho Đinh Hoả, kết quả thay đổi trụ tháng biến thành Đinh Dậu, chi ngày biến thành Quý Mão, như vậy thì Đinh Hoả, Quý Thuỷ đến gặp quy định, cho nên đại quý.
2.10. Tý Ngọ song bao
Tý là đế toạ, Ngọ là đoan môn, cả hai đều là vì trí đế vương cư trú vì thế mệnh cụ nếu hai Ty hai Ngọ hoặc hai Ngọ bao một Tý hoặc hai Tý bao một Ngọ, vì rằng được Thủy Hoả tương tế giúp, được cơ may dương sinh âm trưởng, cho nên gặp nó thì quý.
Bát tự nhập cách:
Năm Nhâm Ngọ
Tháng Nhâm Tý
Ngày Mậu Tý
Giờ Nhân Tý
Trong cục, hai Ngọ hai Tý, cho nên nhập vào cách này. Ngoài ra như Nhâm Tý, Quý Sửu, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Tý, Canh Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý. Mậu Tý Mậu ngọ, Đinh Mùi, Canh Ty, Giáp Thân, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Nhâm Thân, Giáp Tý, Canh Ngọ, đều là quý mệnh của cách này.
2.11. Âm tịch dương sinh cách
Sách xưa lấy Dần, Thân, Tỵ, Hợi làm tứ trường sinh, nếu như Ất, Đinh, Tân, Quý là ngày ngũ âm nếu gặp Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm ngày ngũ dương thì sinh trưởng, không thể nói là “dương sinh âm tử” được. Vì vậy người xưa thấy Ất gặp Ngọ là Mộc của củi đốt, không Hợi thì không thể sinh, Đinh gặp Dậu là Hoả của tinh thạch, không có Dần thì không thể sáng lại, Dậu là Thổ có nguồn phân, không Dần thì không thể sinh vật, Tân thấy Tý là Kim trong cát, không Tỵ thì không thể sinh, Quý thấy Mão là Thuỷ có mầu mỡ, không Thân thì đông kết.
Bát tự nhập cách:
Năm Giáp Thân
Tháng Canh Ngọ
Ngày Ất hợi
Giờ Binh Tý
Tam mệnh thông hội nói: nếu mệnh nhập cách thì năm thông khí tháng là đại quý. Đại kỵ quan sát hỗn tạp, nghèo
Thơ rằng:
Ngũ âm nhật đản hỷ tương sinh
Nhược thi niên chi phúc cánh hanh
Nguyệt khí đắc thông tu đại quý
Duy hiềm quan sát chủ cô bần
2.12. Sinh xứ tụ sinh cách
Cách này ngày sinh gặp ấn thụ, lại dần vào đất trường sinh của ngày, như vậy thân cường hỉ gặp quan tỉnh, cho nên có tưống quý ngũ mã chư hầu.
Bát tự nhập cách:
Năm Ất Mão
Tháng Đinh Hợi
Ngày Bính Dần
Giờ Canh Dần
Trong cục Mộc Hoả tương sinh, dẫn thân vào đất sinh, vượng, cho nên là quý, thơ rằng:
Sinh xứ tụ sinh phúc tối giai
Ẩn thụ dẫn vượng phúc vô nhai
Trường sinh phục đáo trường sinh địa
Ngũ mã chư hầu phú quý gia
2.13. Mộc Hoả giao huy cách
Tượng này như Giáp Tuất, Giáp Ngọ, Giáp Dần, Bính Ngọ, Bính Dần, Bính Tuất, các ngày phải sinh vào tháng xuân hoặc tháng Ngọ, trong trụ không thấy Kim Thuỷ làm tổn thương phá hoại, ở giờ phải thấu xuất Mộc, Hoả mới thành. Trong hành vận, ngày Mộc Hoả đẹp, hành vận nam phương, ngày Hoả Mộc đẹp, hành vận đông phương.
Bát tự nhập cách:
Năm Đinh Tỵ
Tháng Giáp Thìn
Ngày Giáp Dần
Giờ Đinh Mão
Trong cục Mộc Hoả thông sáng, cho nên là mệnh Quý và Phú.
2.14. Hoả Thổ Giáp tạp
Hoả thấy Thổ thì tối, Thổ ép Hoả thì mờ cho nên cần Hoả tự Hoả, Thổ tự Thổ, hai bên không che nhau là tốt. Trong cục nếu Hoả Thổ giáp tạp, phần lớn là ngu dốt.
Bát tự nhập cách:
Năm Mậu Tuất Tháng Đinh Tỵ
Ngày Kỷ Mùi Giờ Bính Dần
Trong cục vì Hoả Thổ giáp tạp, cho nên bình thường. Sách nói: Hoả hư Thổ trụ có tác dụng gì? Hẳn là người vất vả ở chốn trần ai.
2.15. Thuỷ Thổ bại dậu cách
Thuỷ Thổ bại dậu, không lợi cuối đời, Tam Mệnh thông hội nói: nếu càng là Thuỷ mệnh Thổ mệnh, mà ngày sinh gặp Thuỷ Thổ, càng nghiệm.
Bát tự nhập cách:
Năm Quý Hợi Tân Dậu
Tháng Ất Sửu Giáp Ngọ
Ngày Quý Dậu Mậu Tý
Giờ Tân Dậu Tân Dậu
Nhập cách này, hoặc làm quan nhỏ hoặc về hưu sớm, hoặc chỉ bình thường mà sớm lìa đời, cuối đời thường không tốt đẹp.
2.16. Giáp khố cách
Cách này, địa chi bốn trụ hư, Giáp khố vị Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Đại kỵ lấp đầy và hình xung phá hại không vong, tuế vận lấy đất quan ấn là tốt.
Bát tự nhận cách:
Năm Ất Hợi
Tháng Kỷ mão
Ngày Kỷ tỵ
Giờ Giáp Tý
Tháng Mão ngày Tỵ, ở giữa hư, với Thuỷ Khố trong Thìn là tài, tứ trụ lại không có chi Thìn lấp đầy và không phạm không vòng phá hại hình xung, cho nên quý là mệnh của thừa tướng.
2.17. Địa chi giáp cũng cách
Cách này còn gọi là “địa chi liên nhụ” nêu ví dụ như địa chi tứ trụ thấy Tỵ, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ. Theo thứ tự sắp xếp của 12 chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Bây giờ địa chi của tứ trụ là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, ở giữa hư Giáp hư cũng Sửu, Mão, Tỵ, cho nên gọi là địa chi Giáp cũng
Bát tự nhập cách: Thái sư Thiếp Can Viễn
Năm Giáp Dần
Tháng Mậu Thìn
Ngày Bính Ngọ
Giờ Bính Thân
Địa chi tứ trụ Dần Thìn, Giáp Mão, Thìn, Ngọ, Giáp Tỵ, Ngọ Thân, Giáp Mùi, nên nhập vào địa chi Giáp cùng cách.
2.18. Mộ sát cách
Cách này vì thất sát nhập vào mộ khố, cho nên gọi là “mộ sát”. Nếu ngày Giáp gặp Canh Tuất, Canh Thìn, ngày Ất gặp Tân Sửu, Tân Mùi, ngày Bính gặp Nhâm Thìn, Nhâm Tuất, ngày Đinh gặp Quý Sửu, Quý Mùi, ngày Mậu gặp Giáp Thìn, Giáp Tuất, ngày Kỷ gặp Ất Sửu, Ất Mùi, ngày Canh gặp Bính Thìn, Bính Tuất, ngày Tân gặp Đinh Sửu, Đinh Mùi, ngày Nhâm gặp Mậu Thìn, Mậu Tuất, ngày Quý gặp Kỷ Sửu, Kỷ Mùi thì đúng nó.
Bát tự nhập cách:
Năm Kỷ Tỵ
Tháng Mậu Thìn
Ngày Quý Sửu
Giờ Bính Thìn
Tam mệnh thông hội nói: ngày quý gặp Mậu là quan, Kỷ là sát, Mậu, Kỷ đều ở Thìn lại là Quý Thuỷ khố, chủ nhân sớm phát sớm tàn.
2.19. Kim thần cách
Kim thần cách chỉ có 3 giờ, đó là Quý Dậu, Kỷ Tỵ, Ất Sửu. Phàm là trụ giờ trong tứ trụ xuất hiện 3 sao giờ này thì được coi là Kim thần cách. Nhưng cũng có người cho rằng nếu gặp sinh vào ngày lục Giáp thì mới nhập vào cách cục này, trong đó Giáp Tý, Giáp Thìn càng tốt, Kim thần vốn là thần phá bại, hễ nhập vào cách cục này. Trong tứ trụ phải hoà chế phục mới quý, hoặc hành vận đi vào đất Hoả cùng tốt, nếu vận vào đất thuỷ, thuỷ tiết Kim khí, đại hoạ sẽ giáng xuống đầu.
Bát tự nhập cách: Nhạc Vũ Mục
Năm Quý Mùi
Tháng Ất Mão
Ngày Giáp Tý
Giờ Kỷ Tỵ Kim thần
Tinh Bình hội hãi nói: Giáp kỷ là bình đầu sát, sinh vàọ tháng xuân, Thân vượng tài nhược, chủ cốt nhục tham gia thương mại, bình sinh làm việc, khéo quá thành vụng. Kỷ Tỵ
Kim Thần có Hoả chế phục, Tỵ Dậu Sửu hợp cụ, hành vận nam phương, danh cao lộc nặng, trụ không gặp Hoả, tàn hại hoá khí, chủ hung ác tàn bạo mà chết. Ngày Giáp Tý, giờ Kỷ Tỵ, trước nghèo sau giàu, tổ nghiệp sơ sài, vợ siêng con phá. Thơ rằng.
Quý Dậu Kỷ Tỵ Tịnh Ất Sửu
Thời thượng phùng chi thị phúc thần
Ngạo vật thị tài nghi chế phục
Giao phùng nhận sát quý nhân trân
Tính đa lang bạo tài minh mẫn
Vận nhập thuỷ hương lập khổ nhân
Chế phục vận hành phùng Hoả cục
Can thiên quý hiển phú vô luân.
2.20. Khôi cương cách
Khôi cương (tên sao) có 4 là Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất, trong đó Thìn là Thuỷ khố thuộc thiên cương (tên sao), Tuất là Hoả khố thuộc địa lý, Thìn Tuất gặp nhau, cho nên trở thành một loại sát thiên xùng địa kích. Nếu trong mệnh, ngày sinh gặp Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất thì sẽ thuộc về khôi cương cách cục. Tam mệnh thông hội nói: khôi cương tụ nhiều (trong tứ trụ xuất hiện khôi cương không phải chỉ ở chỗ trụ ngày) phát phúc phi thường . Người chủ mệnh tính cách thông minh, văn chương phấn phát, gặp việc quả đoán, cầm quyền hiếu sát. Nếu vận hành thân vượng, phát lúc trăm bề, hễ gặp tài quan, tai hoạ đến ngay. Tử Bình tổng luận nói: thân ỏ thiên cương địa khôi, buồn thì bần hàn thấu xương, cường thì hiểm quý tuyệt luân, nhưng với loại cách cục này, xem phải linh hoạt, ví dụ bát tự của Trương Thời Kim là Canh Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tuất, Bính Thìn, Bát tự của Thiếu Khanh Lưu đại thụ là Đinh Hợi, Quý Sửu, Canh Tuất, Mậu Dần, tuy nói ngày sinh đều là khôi cương nhưng lại không kỵ tài quan ấn là một minh chứng, thơ rằng:
Nhâm Thìn Canh Tuất dữ Canh Thìn
Mậu Tuất khôi cương tư toạ thần
Bất kiến tài quan hình sát Tịnh
Thân hành vượng địa quý thiên luân
Về cách nói khôi cương cách, Trương Thần Phong phê phán nói: “khôi cương cách lấy Nhâm Thìn, Canh Tuất, Canh Thìn, Mậu Tuất, lâm trí mộ, là khối cương, có thể nắm đại quyền. Sao lại lâm tứ mộ mới được như vậy, cũng là nói xạo
2.21. Nhật đức cách
Cách cục này chỉ có 5 ngày can dương tức là Giáp Dần, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Tuất, trong đó Giáp toạ dần đắc lộc, Bính toạ Thìn quan Thổ Canh toạ Thìn tài ấn song toàn, Nhâm toạ Tuất Tài Quan Ấn đều đủ, và địa chi dần đứng đầu tam dương, thìn Tuất là đất Khôi yêu thích, cho nên can chi của 5 ngày này có điểm khác với can chi của các trụ ngày khác, trong bát tự xuất hiện nhất đức, không ngại nó nhiều, nếu chỉ có một ngôi trụ ngày Nhật đức thì khi chưa lấy cách phải theo tài, quan ấn thực trong trụ tháng mà đứng làm khác. Lúc bình thường nhật đức ngoài Canh Thìn tự kiêm hai chức khôi cương ra, dù trong mệnh có là đại vận hay không, tối kỵ đồng thời xuất hiện vối cái khỏi ưu thích, nếu không sẽ cho rằng là vận mệnh rất không tốt.
Bát tự nhập cách: Trương Học Quan
Năm Giáp Thân
Tháng Mậu Thìn
Ngày Mậu Thìn
Giờ Nhâm Tuất
Trong mệnh có ba ngôi Nhật Đức, do họ quan mà đại vàng áo gấm, quan hàm ngũ phẩm, rất là cao. Lại như mệnh Canh Thìn, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Giáp Dần, theo lý có ba ngôi Nhật Đức, đáng là mệnh tốt nhưng Giáp Dần kỵ gặp Canh Thìn là cái mà khôi ưa thích, về sau vận hành đến đất tài quan Nhâm Ngọ, Kỷ Thổ trong Ngọ là dương nhận của can ngày Mậu Thổ, phạm phải kỵ huý của Nhật Đức, lúc đến năm Tỵ. Dần Tỵ tương hình, tháng 4 chết, chỉ thọ 38 tuổi, đó là việc Tam mệnh thông hội ghi chép. Thơ này.
Nhật Đức hỷ sát hỷ thân cường
Bất hỉ tài tinh quan vượng hương
Vì tính ôn nhu cánh từ thiện
Nhất sinh phúc thọ lạc phi thường
Nhật Đức bất hỉ kiến khôi cương
Hoá thành sát diệu tối nan đương
Cục trung trùng kiến hoàn tu tật
Vận hạ phùng chi tất định vong
2.22. Nhật quý cách
Người có mệnh sinh vào 4 ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi> Quý Tỵ, Quý Mão, vì rằng can ngày toạ ở sao Thiên Ất quý nhân, cho nên bèn gọi cách cục là “nhật quý”, trong đó lại phân ra Nhật Quý Dạ Quý. Sinh ngày Đinh Dậu, Quý Mão giờ sinh phải ban ngày, g
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Trúc Loan (##)
![]() |
| Nốt ruồi trăng hoa của đàn ông |
Kiểu đàn ông này chỉ quan tâm đến cảm xúc của mình, lạnh lùng quay lưng sau khi chinh phục được phụ nữ để "săn tìm" người khác. Không chỉ bắt cá hai tay mà họ dùng "lưới để đánh cá", số lượng còn hơn chất lượng và không hề có tư tưởng nghiêm túc trong mối quan hệ.
Thậm chí, lập gia đình cũng là cách họ che mắt thiên hạ, làm hài lòng cha mẹ. Nếu "chung thủy’ với một người thì cả cuộc đời ít nhất họ cũng phải qua vài lần cưới vợ. Hơn nữa, đàn ông có nốt ruồi quanh miệng thường hay khôn nhà dại chợ, vạ miệng và ít quan tâm đến cảm xúc của bạn đời.
Đằng sau đàn ông có nốt ruồi trên khóe miệng là tướng đàn ông có nốt ruồi ở môi trên. Họ cũng có tài ăn nói, tán gẫu, khéo léo trong việc làm hài lòng phụ nữ. Tuy nhiên, những lời nói ấy chỉ có tính chất đùa cợt, sáo rỗng.
Sự chung thủy của kiểu đàn ông này chắc chắn không được đảm bảo vì dù họ có giữ mình thì cũng khó lòng tránh khỏi việc bị con gái theo đuổi. Anh chàng này không hề háo sắc, nhưng lăng nhăng lại thành bản tính, yêu thì nhiều mà hiếm khi xác định chung tình trọn vẹn với một người.
Đặc biệt, nếu người này còn sở hữu đôi môi dày thì đây đích thị là tướng mặt của một gã trai “siêu” đào hoa.
![]() |
| Đàn ông trăng hoa có nốt ruồi ở chóp mũi |
Thông thường đàn ông có nốt ruồi ở mũi có dục vọng cao, tiêu tiền hào phóng. Nếu nốt ruồi này ở ngay chóp mũi chứng tỏ khả năng “cưa gái” rất tinh vi, tán cô nào cô ấy đổ, thậm chí không ít lần lừa gạt đối phương.
Họ may mắn được ban cho vẻ bề ngoài bắt mắt, thu hút và phóng khoáng nên chưa cần "cưa", gái đã đổ rạp cả. Tướng này cũng có ham muốn tình dục cao, thích chinh phục và thể hiện bản thân quá mức. Nếu lấy phải đàn ông kiểu này, dù phụ nữ có là thiên sắc giai nhân cũng khó mà giữ được tâm trí của họ một lòng với gia đình. Đôi khi họ cũng bị dụ dỗ mà rơi vào lưới tình bất đắc dĩ, bị lợi dụng, lừa đảo.
![]() |
| Một trong những nốt ruồi trăng hoa ở đàn ông |
Ngoài những tật xấu mà nốt ruồi trên mũi phản ánh như đa tình, quyến rũ, dục vọng cao thì đàn ông có nốt ruồi trên cánh mũi còn tiêu tiền phóng khoáng, không biết giữ của. Và chiêu trò tán gái của hạng người này thì đạt mức "thượng thừa, cao thủ võ lâm". Nghiêm trọng hơn, những người này sẽ không ít lần lừa gạt đối phương để bồ bịch.
Nốt ruồi ở vị trí xung quanh lông mày vừa mang lại điều tốt, vừa mang lại điềm gở. Đàn ông kiểu này rất thông minh, có tài trí nên dễ dàng đạt được công danh, sự nghiệp. Nếu nốt ruồi ẩn bên trong lông mày càng nhiều may mắn, có nghĩa là những người này phí phú tắc quý, luôn có tiềm năng, dễ nắm được đại quyền. Phụ nữ lấy được chồng như này thì còn gì bằng.
Tuy nhiên, tiền nhiều thì dễ sinh tật. Đàn ông lắm của, địa vị cao thường có tính gia trưởng, đa phần sẽ phát sinh nhiều mối quan hệ ngoài luồng, không trăng hoa thì cũng bị dòng dời xô đẩy phải lăng nhăng. Do đó, cuộc sống hôn nhân trước sau cũng bị ảnh hưởng, khiến vợ chịu khổ cực, thiệt thòi cả đời.
S.T
Kinh văn có viết: "Tam hợp minh châu sinh cung vượng, rộng bước cung quế", " Nhật (Thái Dương) tại Mão, Nguyệt (Thái Âm) tại Hợi, mệnh tại Mùi thênh thang bẻ quế cung trăng".
Ưu điểm: Nhiều sở thích, sôi nổi, giàu nhiệt huyết, có tài hoa, xử thế quang minh lỗi lạc, đường công danh rộng mở, có danh tiếng. Là mệnh nữ, tài đức kiêm toàn.
Khuyết điểm: Cung mệnh không có các sao Tả, Hữu, Xương, Khúc lại gặp Dương, Đà, Kỵ xung phá sẽ không có thành tựu, chỉ có hư danh.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
1. Bạn có hẹn hò online?
A. Thỉnh thoảng
B. Chưa bao giờ.
2. Nếu bạn bè rủ bạn đi chơi ở ngoài, bạn có hay từ chối, thay vào đó bạn sẽ ở nhà cùng gia đình?
A. Thường xuyên
B. Hiếm khi
3. Theo ý kiến của bạn, hẹn hò là…
A. Cách thú vị để hiểu rõ về ai đó.
B. Đi kèm những nỗi đau, nhưng cần phải có để trưởng thành.
![]() |
4. Lần cuối cùng bạn hẹn hò là khi nào?
A. Tuần trước
B. Vài tháng trước
5. Bạn đã từng thử yêu ai đó trong thời gian rất ngắn hoặc sắp xếp buổi xem mặt để tìm người yêu?
A. Có thể, nếu thấy cần thiết.
B. Chắc chắn là không
6. Bạn bè của bạn đều…
A. Rất nghiêm túc trong các mối quan hệ.
B. Không có tình yêu bền vững.
7. Bạn ra ngoài vào buổi tối bao nhiêu buổi mỗi tuần?
A. 3 hoặc 4
B. 1 hoặc 2
Xem bói kết quả:
Nếu bạn chọn A nhiều hơn: Bạn chắc chắn sẽ tìm được tình yêu đích thực
Khi đến với tình yêu hay thái độ trong cuộc sống, bạn đều hết mình, dốc sức để làm trọn vẹn ở một cương vị nào đó. Với bạn, không khó để yêu một người, và cũng dễ bị tình yêu của ai đó thuyết phục nếu nó chân thành.
Cho dù bạn không chủ động tìm kiếm, nhưng dựa trên lối sống sôi nổi và sâu sắc, tình yêu vẫn gõ cửa nhà bạn. Thậm chí, mối quan hệ nghiêm túc đến từ rất sớm, nên bạn xác định rõ chí hướng học tập, làm việc để tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ phát triển.
Nếu bạn chọn B nhiều hơn: Tình yêu có thể đến nếu bạn chịu chủ động
Bạn luôn thụ động trong cuộc sống, dễ hài lòng với hiện tại. Do vậy, không chỉ tình yêu đích thực mà cơ hội thành công cũng khó xuất hiện trong cuộc đời. Nếu có, bạn cần nỗ lực rất nhiều, trải qua sóng gió mới có được.
Bạn cần cởi mở hơn nếu hy vọng tìm được tình yêu lớn. Hãy mạnh mẽ và kiên nhẫn khám phá những địa điểm mới, tạo dựng những mối quan hệ mà bạn chưa từng nghĩ đến. Dù chúng không mang lại tình yêu, nhưng sẽ có ích trong hoàn cảnh nào đó sau này. Hoặc nếu bạn rất rụt rè, thì hãy thử hẹn hò online.
Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn những kiến thức cần biết về cách đặt máy giặt trong gia đình nhé. Có lẽ giờ đây máy giặt đã trở thành vật dụng vô cùng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi gia đình. Nó giúp chúng ta giảm bớt rất nhiều thời gian dành cho việc giặt quần áo, nâng cao chất lượng cuộc sống, có thêm nhiều thời gian để làm những việc khác. Cách sử dụng cũng như công năng của máy giặt, chắc hẳn các bạn đều đã biết. Nhưng có lẽ đặt máy giặt theo phong thủy như nào cho đúng thì chưa chắc tất cả chúng ta ai cũng hiểu rõ. Máy giặt không phải là thứ mà bạn muốn đặt đâu cũng được, vậy bạn đã biết những điều cấm kị cũng như cách hóa giải đối với từng cách đặt máy giặt hay chưa? Cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu ngay trước khi phạm phải sai lầm mà ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như vận thế của gia chủ nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |