Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Lễ Thánh Sư

Lễ Thánh Sư. Thánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó và truyền lại cho các thế hệ sau. Tham khảo bài viết văn khấn lễ Thánh Sư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ý nghĩa

Thánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó và truyền lại cho các thế hệ sau.

Mỗi nghề ở làng quê Việt nam đều có một vị Thánh Sư. Họ chỉ là con người bình thường nhưng được nhân dân tôn thờ vì họ đã tao ra nghề và truyền dạy cho dân chúng. Những người cùng một n ghê hay cùng buôn bán một thứ hợp nhau lại thành một phường hội, lập miếu thờ Thánh Sư.

Người Việt rất quý trọng Thánh Sư nên ngòai việc thờ Thánh Sư tại miếu chung của phường, các gia đình trong phường cũng lập bàn thờ Thánh Sư tại gia đình mình.

2. Sắm lễ:

Trong những ngày Sóc Vọng, lễ, Tết, khi cúng Gia tiên, gia chủ cũng đồng thời cúng Thánh Sư, với đồ lễ tương tự như cúng Thổ Công.

Nhưng ngày cúng Thánh Sư quan trọng nhất trong năm là ngày Kỵ Nhật của Thánh Sư. Ngày đó được cúng giỗ chung lại miếu phường và các gia đìnhphường viên cũng tổ chức cúng riêng tại nhà để tỏ lòng tưởng nhớ ông tổ nghề của mình.

Những người hành nghề, mỗi khi gặp khó khăn đều làm lễ cúng Thánh Sư để được phù hộ gặp may mắn.

3. Văn khấn:

- Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
- Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.
- Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………………..
Ngụ tại…………………………………………………………………………………
Hôm nay là ngày… tháng…..năm………………………………………………

Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

Con kính mời ngài Thánh sư nghề……………………………………………..

Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề……………………………………… thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Thánh Sư

Về thế nhà đối diện 1 giao lộ vòng tròn

Ngày nay, tại các đô thị lớn xuất hiện ngày càng nhiều giao lộ vòng tròn hay còn gọi là vòng xuyến, bùng binh nên những nhà đối diện 1 giao lộ từ đó mới có.
Về thế nhà đối diện 1 giao lộ vòng tròn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày nay, tại các đô thị lớn xuất hiện ngày càng nhiều giao lộ vòng tròn hay còn gọi là vòng xuyến, bùng binh. Vậy nên việc những nhà đối diện 1 giao lộ vòng tròn là việc hiển nhiên không thể tránh khỏi.


(Ảnh minh họa)


Khi ngôi nhà của bạn đối diện 1 giao lộ vòng tròn thì sẽ chịu những ảnh hưởng nhất định về mặt phong thủy.

Tuy nhiên, ảnh hưởng của năng lượng vòng tròn sẽ tùy thuộc vào tốc độ của xe cộ lưu thông trên đường. Nó cũng phụ thuộc vào việc con đường đó có mang dòng sinh khí đến nhà bạn hay không.

Nếu dòng xe cộ lưu thông tự nhiên về hướng nhà bạn và không có vẻ thù nghịch, thì bùng binh sẽ mang năng lượng tốt vào nhà và đem lại may mắn. Ngược lại, nếu dòng xe cộ lưu thông quá nhanh và chạy xa dần khỏi ngôi nhà của bạn, nó sẽ cuốn theo vận may của ngôi nhà.

Một cách khác để phân tích ảnh hưởng của ngôi nhà đối diện bùng binh là dựa vào tương quan ngũ hành. Giao lộ vòng tròn thuộc hành Kim, đối với nhà có vị trí ở hướng Bắc (đối diện hướng Nam) thì năng lượng Kim của bùng binh sẽ mang lại may mắn.

(Theo Phong thủy đem lại sức sống cho bạn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Về thế nhà đối diện 1 giao lộ vòng tròn

Những ngôi nhà mặt tiền mang họa cho chủ nhà

Nhà nằm ở ngã ba, ngã tư - dù giá đất có đắt xắt ra miếng thì chủ nhà cũng nên cẩn trọng. Những con đường tiếp cận đến ngôi nhà sẽ ảnh hưởng đến phong thủy rất nhiều so với những gì bạn có thể tưởng tượng. Trong phong thủy, các con đường có thể được so sánh với các dòng chảy của con sông. Khi giao thông lưu thông nhanh, nhiều cũng như một dòng sông đang chảy xiết. Lúc này, con đường giống như một viên đạn mang năng lượng có hại. Ngược lại, một con đường vắng giống như một dòng sông chảy chậm, yên bình. Như vậy, một con đường cao tốc bận rộn thường mang năng lượng phong thủy không tốt lành.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hai hướng có đường chiếu tới

Trong phong thủy, con đường quanh co thường được ưa thích hơn so với những con đường thẳng. Giao thông đi lại như mắc cửi trên những con đường thẳng và do đó những người sống ở hai bên cũng không thể có một cuộc sống bình lặng. Do vậy, những con đường 'ôm' lấy ngôi nhà mang lại phong thủy tốt. Trong phong thủy, điều này cũng có thể có nghĩa là tiền được đổ vào nhưng khó chui ra khỏi túi.

Tuy vậy, thế đất mà cả hai hướng đều có đường chiếu tới mặt tiền ngôi nhà khiến chủ nhân dễ gặp biến cố, lắm tai họa, cho dù có tìm cách hóa giải cũng không có hiệu quả. 

 nhung ngoi nha mat tien mang hoa cho chu nha - 1

Các đường cong nhẹ nhàng và 'ôm' nhà A. Đây là một vị trí rất tốt lành cho một chỗ ở nhà.

Đường đâm thẳng vào cửa chính

Con đường cũng như dòng nước - mà "thủy” quản về tài lộc, nơi có thủy tụ là mảnh đất có tài lộc. Thế nhưng quan niệm phong thủy từ xưa đến nay đều cho rằng dòng nước tốt là nước hướng đến và tụ lại còn nước xung thẳng vào lại là xấu.

Do vậy, nếu ngôi nhà ở cuối con đường cụt khiến đường đâm thẳng vào cửa nhà thì nằm ở thế đất xấu. Quan niệm xưa cho rằng người ở vào thế đất này thường bị tai nạn xe cộ, bị thương tật hoặc các bệnh phải mổ xẻ. 

Nếu ngôi nhà bạn đã ở vị trí này, sau đó bạn có thể sử dụng một tấm gương bát quái để ở trước cửa để phản chiếu lại những luồng sát khí. Cách khác là bạn có thể trồng một số bụi cây thấp phía trước nhà để hấp thu các năng lượng tiêu cực.

 nhung ngoi nha mat tien mang hoa cho chu nha - 2

Nhà nằm kẹp giữa hai đường giao nhau

Thông thường, sống ở ngã tư với giao thông thuận tiện thì rất thuận lợi cho buôn bán. Tuy vậy, ngôi nhà ở địa thế đó không thích hợp để ở. Theo phong thủy, không phải tất cả mọi người đều thích hợp ở nhà nơi ngã tư đường. Chỉ có những người thuộc nhóm bát tự thích hợp với nhà ở ngã tư là có thể làm ăn phát đạt còn đa số người khác ở ngã tư thì lợi bất cập hại. Những ngã tư đường tạo thành thế đất có hình như hai lưỡi kéo. Thế đất tạo sát khí khiến người trong nhà hay gặp tai nạn, bệnh tật.

Đường chạy cả đằng trước và sau

Ở trong mảnh đất mà cả hai bên nhà đều có đường những tưởng thuận lợi nhưng lại bị coi là xấu. Theo quan niệm của sách Hoàng đế trạch kinh thì “Hai bên nhà mà có đường ắt gặp họa diệt vong, vạn sự khó thành, gặp lắm tai ương, tài sản bị kẻ cắp lấy, tán gia bại sản, luôn bị kẻ quyền chức quấy nhiễu”.

 nhung ngoi nha mat tien mang hoa cho chu nha - 3

Những địa thế nhà ảnh hưởng tài vận, may mắn không nên mua


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngôi nhà mặt tiền mang họa cho chủ nhà

Một, đại hạn ứng kỳ

Năm tháng vi sớm, nhật thời vi vãn, có đại hạnứng kì, đại vận xuất hiện hôn nhân chi ứng kì. Niên trụ:1 - 18 tuổi, nguyệt trụ:18 - 35 tuổi, nhậttrụ:35 - 55 tuổi, thời trụ: sau 55 tuổi.
Một, đại hạn ứng kỳ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Đại hạn ứng hung, như đại hạn khắc phụ, đại vận ứng cát, này vận không thể, qua vận thì hung.

Đại hạn ứng cát, đại vận ứng hung, này vận không cát, qua vận thì cát.

Đại hạn ứng hung, như có vận may, đại vận có cát, chưa tới cát vận cũng ứng hung.

Giao thoát quyết: Bát tự chi vận hạn ứng cát, nhưng gặp hung đại vận thì qua vận ứng cát, không xem ứng kì.

Bát tự chi vận hạn ứng hung, nhưng gặp cát đại vận thì qua vận ứng hung, không xem ứng kì.

Bát tự chi vận hạn ứng hung, nhưng sau khi gặp cát đại vận thì chưa tới cát vận nhất định thấy hung.

Nhàn chú: Tòng lấy thượng đại hạn cùng đại vận ứng kì quy luật nhìn ra: Đại hạn cùng đại vận vốn là cùng đích quan hệ, tức vi" Cùng" Đích quan hệ," Đại vận+ đại hạn" Vi cát thì không hung, hai người cũng vi hung thời ứng hung; hai người cũng vi giờ lành ứng cát.

Như:

Khôn: Ất giáp đinh tân  ất bính đinh

    Mão thân hợi hợi  dậu thú hợi

Bính tuất vận không thể kết hôn, nguyên nhân thương quan khứ quan rồi, tuất vận một qua, năm thứ nhất nhân tiện kết hôn. Chưa kịp đinh vận đích giáp thân năm, cứ việc thân hợi hại cũng giống nhau kết.( Tuất vận khắc không được phu, qua tuất vận, đinh vận năm thứ nhất giáp thân năm khắc phu, đại vận tạp rồi. Một qua sẽ chết, không xem lưu niên. Rốt cuộc vốn là khắc hay là kết hôn?)

Nhàn chú: Tòng lấy thượng văn tự ghi chép cùng bát tự xem: Đại hạn xem sớm đáng kết hôn đích, nguyệt đích quan tinh rất vượng, nhưng nguyên nhân thú vi thương quan vận, kết không được! Đinh vận giáp thân năm kết hôn rồi!( Trí vu khi nào khắc đã chết! Không ghi chép! Phu tinh ngồi thẳng vị, thân hại chi!)

Càn: Ất canh tân nhâm

    Tị thìn mão thìn

Đại vận: Kỷ mão mậu dần đinh sửu

 1 tuổi 11 tuổi 21 tuổi

Mới vu:1965 1975 1985

Đoạn thiếu niên khắc phụ, đại hạn trông nom đích,18 tuổi trước kia, nguyên cục mão hại bất tử. Cho nên mão vận không chết được. Tẩu dần vận mặc tị. Ứng kì tới rồi. Không thể lão bà, lão bà thân thể bất hảo.

Nhàn chú: Niên thượng ất mộc thiên tài vi phụ, hợp nhập nguyệt lệnh càng biểu phụ, ất= mão, nguyên cục trung lưỡng thìn kẹp hại, hại bất tử, cho nên tẩu mão vận phụ bất tử! Ất tại niên thượng ấn lý ứng thiếu niên khắc phụ đích, nhưng đại vận không thể, cho nên, thiếu niên bất tử phụ! Như đổi lại cái thời thần như nhâm giờ Thân thì mão vận nhân tiện khắc đã chết! Niên thượng ất tị vi mang tượng, tị dẫn theo ất đích tượng, đi tới dần vận, dần hại tị, phụ vong!( Này tạo phía sau có ghi chép phụ chết ở đinh sửu vận đích giáp thú năm, ứng chính là nhược thần giáp xung vượng thần canh vi vọt lên? Không biết cái kia đối với?!) cùng phương pháp thì định ứng kì!

Khôn: Tân ất tân canh bính đinh mậu kỷ

    Sửu mùi dậu tử thân dậu thú hợi

Khắc phụ,18-35 trong lúc đó, bính thìn năm tử phụ, trước mắt xem dậu lộc. Tử thực thương. Mẫu sinh hạ nàng đệ nhất tuổi sẽ chết, bởi vì năm mộ rồi. Thiên tài ngồi mộ. Nam chính là xã hội đen, nữ đích bán giả khói, phụ nữ lấy đen tài. Tân dậu nhật chủ xứng sửu thổ lấy đen tài, xã hội đen.

Nhàn chú: Này tạo nhìn kỹ có thể biết, nàng vốn là tân dậu nhật đích buổi tối23:00-24:00 sinh đích, chúc vãn tử. Ất mộc tại nguyệt lệnh, vi phụ rồi! Phụ ngồi mộ, thiếu niên khắc phụ, thêm ất canh hợp, tử mặc mùi, cũng là sớm tử chi tượng. Mậu vận năm thứ nhất bính thìn năm tang phụ! Mẫu vi thực thần cũng vi lộc, tân dậu một trụ nhập sửu mộ, tân vi mẫu, mẫu tử đích sớm hơn! Một tuổi tang mẫu. Tân dậu một trụ thấy sửu nhân tiện vào mộ, sửu vi âm u địa phương, lộc thêm vi tài, cho nên, loại này kết cấu vốn là lấy đen tài đích! Nam đích thì dễ vi xã hội đen. Ất mùi vi mùi thuốc lá tượng, làm giả khói đích. Nói chung, bát tự nói quý tiện, đại vận nói cát hung, lưu niên xem ứng kì. Lưu niên ứng kì đích cái nhìn phân dưới vài loại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một, đại hạn ứng kỳ

Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Con người thường sợ hãi và trốn tránh cái chết nhưng nó có thật đáng sợ đến vậy? Xem clip “Chết không phải là hết” để cùng ## tìm câu trả lời.
Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Clip Chet khong phai la het - gia tri cua sinh mang hinh anh
 
Sinh, lão, bệnh, tử là quy luật tự nhiên của đời sống, ai cũng phải trải qua, muốn cũng không thể trốn tránh. Biết như vậy nhưng nhiều người vẫn cố gắng kéo dài tuổi thọ, tránh xa cái chết, đối diện với nó bằng sự sợ hãi và tuyệt vọng.
 
Nếu xem rằng cái chết là sự kết thúc của tất cả thì con người sẽ sống buông thả, tìm đến cái chết mỗi khi khó khăn, không có động lực cố gắng, không có mục tiêu đúng đắn. Những trường hợp tự tử phần lớn xuất phát từ suy nghĩ tiêu cực ấy.
 
Nhưng phải biết rằng, sau khi từ giã cõi đời vẫn còn phải tiếp tục gánh vác những việc mình đã làm. Tìm đến cái chết không phải là giải thoát mà là trốn tránh, hèn nhát. Clip “Chết không phải là hết” dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về sinh tử, giá trị của sinh mạng và ý nghĩ chân thực của cuộc đời này. 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Clip "Chết không phải là hết" - giá trị của sinh mạng

Sao Lộc Tồn

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Hành: Thổ Loại: Quý Tinh Đặc Tính: Quyền Tước, Tài Lộc, Phúc Thọ
Sao Lộc Tồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhHành: ThổLoại: Quý TinhĐặc Tính: Quyền Tước, Tài Lộc, Phúc Thọ

Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Mệnh
Tính Tình
Người thông minh, học rộng, có tài tổ chức, sáng kiến, đứng đắn, tính nhân hậu, từ thiện.
Công Danh Tài Lộc
Lộc Tồn là sao phú, chủ sự dư về tiền bạc. Ý nghĩa công danh chỉ là thứ yếu. Sự giàu có thường do hai nguyên nhân:

  • Do di sản tổ phụ để lại: Người có Lộc Tồn ở Mệnh, Phúc bao giờ cũng được hưởng của tổ phụ, nhiều khi truyền kiếp, lưu truyền đến hai, ba đời.
  • Do người khác biếu xén: Lộc Tồn chỉ sự có "lộc ăn" được người khác ban tặng, giúp đỡ.
Lộc Tồn mang nặng ý nghĩa về tiền bạc, Lộc Tồn đi với các sao tài sẽ hết sức phát đạt. Đó là các sao:
  • Chính tinh: Tử Vi, Vũ Khúc, Thiên Phủ đắc địa.
  • Phụ tinh: Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng, Hóa Lộc, Long Trì, Phượng Các, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc.
Tùy theo sự hội tụ ít nhiều với các sao trên, thế lực tài phiệt sẽ gia tăng mức độ.
Phúc Thọ Tai Họa
  • Sao Lộc Tồn chế ngự được tất cả các sao chủ dâm đãng, lả lơi, được hưởng của tiền nhân hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.
  • Sao Lộc Tồn ở Mệnh thì vinh hiển, sống lâu.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Với Các Sao Khác
Đồng cung hay hội chiếu với các sao tài, Lộc Tồn chủ sự thịnh vượng về tiền bạc như đã nói ở mục tài lộc. Nếu gặp sao xấu, ý nghĩa tài lộc giảm hay mất đi nhiều.
  • Lộc Tồn, Tuần, Triệt hay Phá: Một trong ba sao này hầu như hóa giải gần hết hiệu lực của Lộc Tồn về mặt tài chánh.
  • Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đồng nghĩa với cách trên ngoài ra còn có nghĩa có tiền được một thời gian ngắn rồi phá sản mau lẹ và khủng khiếp, bị tai họa tiền bạc.
  • Lộc Tồn, Kỵ, Tuế : Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận, bị dị nghị (trường hợp tham nhũng, hối lộ bị tai tiếng).
  • Lộc Tồn, Thiên Không: Tham nhũng hối lộ, bị chúng ghét, ích kỷ, hà tiện.
  • Lộc Tồn, Cự, Nhật đồng cung: Phá sức sáng của Lộc Tồn rất nhiều.
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc: Tồn là Thổ, Lộc là Mộc, nếu đồng cung hai sao khắc hành nhau, tiền bạc bị giảm, bị lụy thân vì tiền.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có của, có tài sản hoặc có nghề nghiệp truyền lại cho con nhưng cũng không giữ được, phải tự mình làm nên.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phúc Đức
Được tăng tuổi thọ, hưởng phúc, trong gia đạo hay có sự bất hòa, hoặc có người cô độc, đau bệnh, họ hàng khá giả nhưng mỗi người một nơi.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Điền Trạch
Giữ của bền vững, được hưởng tài sản hoặc nghề nghiệp của cha mẹ, ông bà để lại, và mình phải gầy dựng thêm mới giàu có.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Quan Lộc
Có danh vọng, chức vụ và tiền bạc, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, thì công danh, sự nghiệp không bền và hay có tai họa.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Nô Bộc
Bè bạn, người giúp việc nay ở mai đi, ít người tâm đầu ý hợp.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài dễ kiếm tiền, gặp may mắn.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tật Ách
Ít bệnh tật, nhưng nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu, Hóa Kỵ, Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì nhiều tai nạn hoặc có ám tật.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tài Bạch
Dễ kiếm tiền hoặc hay gặp quý nhân giúp đỡ.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Tử Tức
Chậm con, ít con, con cái thường ở xa cha mẹ.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Phu Thê
Muộn duyên nợ, nhưng vợ hoặc chồng rất đứng đắn, hay khắc khẩu.
Ý Nghĩa Lộc Tồn Ở Cung Huynh Đệ
Ít anh chị em, bất hòa, nhưng nếu có thêm các sao Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý, thì đông anh em hoặc hòa thuận.
Lộc Tồn Khi Vào Các Hạn
Hạn có sao Lộc Tồn thì mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng.
  • Lộc Tồn, Hóa Lộc: đại phát tài (Hóa Lộc chiếu mới thật tốt đẹp); nếu cùng Lộc Tồn nhập Hạn đồng cung, sự tốt đẹp bị chiết giảm.
  • Lộc Tồn, Mã: Mưu sự được toại lòng, danh tài hưng vượng.
  • Lộc Tồn, Không, Kiếp: Đau yếu, mắc lừa, mất của.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Lộc Tồn

Ánh sáng và phong thủy

Đèn không chỉ được dùng để lấy ánh sáng hoặc trang trí mà Đèn không chỉ được dùng để lấy ánh sáng hoặc trang trí mà còn được vận dụng vào việc khắc chế nguồn năng lượng xấu, kích hoạt nguồn năng lượng tốt cho trạch nhà, góp phần giúp cho trạch chủ và gia đình khỏe mạnh, gia tăng tài lộc may mắn.òn được vận dụng vào việc khắc chế nguồn năng lượng xấu, kích hoạt nguồn năng lượng tốt cho trạch nhà, góp phần giúp cho trạch chủ và gia đình khỏe mạnh, gia tăng tài lộc may mắn.
Ánh sáng và phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hãy đưa ánh sáng vào mục “chú ý” ngay từ khi bạn bắt đầu có ý tưởng thiết kế ngôi nhà của mình.   Trước sảnh nhà   Với nhà hợp hướng với trạch chủ thì việc treo đèn ở trước sảnh của tòa nhà sẽ kích hoạt khí tốt. Còn nếu hướng nhà không hợp với trạch chủ (như hướng nhà là hưỡng ngũ quỷ hay lục sát với trạch chủ…) thì không nên tăng cường nhiều ánh sáng ở phía sảnh đại môn vì khi đó sẽ kích hoạt luôn khí xấu vào nhà. Chỉ nên dùng đèn vừa đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của trạch chủ. Màu sắc của đèn nên tương sinh với mệnh của trạch chủ. Ví dụ chủ nhà Mậu Thân – Cung Khôn – Ngũ hành Đại dịch thổ thì nên dùng đèn ánh sáng màu đỏ hoặc vàng. Ngoài ra, căn cứ vào ngoại vi tứ diện để xem xét dùng đèn lồng để khắc chế những ảnh hưởng xấu, đồng thời kích hoạt tài lộc may mắn cho gia chủ. Về vấn đề này bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia phong thủy để dùng đúng và đủ.   Trong phòng khách   Nên dùng ánh sáng vàng, ấm cúng để tăng cường sinh khí của trạch nhà và tăng sự hòa hợp giữa các thành viên trong gia đình.   Giữa trung tâm của trạch nhà, nên treo đèn chum có cường độ ánh sáng phù hợp nhưng cần bố trí số lượng bóng, màu sắc bóng tương sinh với trạch chủ.   Trong phòng ngủ   Sử dụng cường độ ánh sáng vừa phải để thích nghi với sự điều tiết bình thường của mắt. Không nên đặt đèn ở đầu  giường, sẽ gây căng thẳng và ức chế thần kinh. Nếu có điều kiện, bạn có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên, kết hợp với đèn đá muối để vừa trung hòa khí xấu trong phòng vừa tạo ion có lợi cho sức khỏe. Nên tắt đèn trước khi đi ngủ, để giấc ngủ chìm trong bóng tối thực sự. Nếu trong gia đình có người già, người huyết áp cao, không ổn định, thiếu máu… thì không nên bố trí đèn Halogen vì dễ gây choáng, kích động huyết áp. Kết hợp một đèn sinh khí nhỏ đặt trong bộ tài khí đáo gia sẽ giúp giảm bớt căng thẳng, có lợi cho sức khỏe.    Trong phòng tắm-vệ sinh   Đây là nơi phát tán các uế khí, khí xấu, việc dùng đèn hợp mệnh kết hợp với đá phong thủy hướng thiên có thể giải trì, ngăn chặn phần lớn sự phát tán này. Trong phòng tắm nên để đèn ánh sáng màu vàng, trắng hoặc đỏ, không để màu xanh, tránh cảm giác cô quạnh, yếu ớt.   Sưu tầm
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ánh sáng và phong thủy

Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Người tuổi Tý được vận đào hoa, trong khi người tuổi Dần lại gặp vận đỏ về tiền bạc.
Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-1
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-2
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-3
Sửu Dần Mão
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-4
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-5
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-6
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-7
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-8
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-9
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-10
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-11
Thân Dậu Tuất Hợi

Mr.Bull (Theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Chùa Giải Oan - Hương Sơn - Quần thể chùa Hương

Chùa Giải Oan thuộc quần thể di tích chùa Hương gắn với sự tích Phật bà Quan Thế Âm tu thành chính quả trong động Hương Tích và suối giải oan huyền thoại
Chùa Giải Oan - Hương Sơn - Quần thể chùa Hương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Giải Oan thuộc quần thể di tích chùa Hương gắn với chuyện Phật Bà Quan Thế Âm thờ trong động Hương Tích: “…Sau khi được thần núi cứu từ pháp trường về chùa Hương, tại đây Bà Chúa Ba tắm rửa sạch bụi trần, trút bỏ hết nỗi oan khiên, rồi được đức Phật Tổ Như Lai chỉ vào động Hương Tích tu hành… chín năm thành chính quả…”

Chùa Giải Oan do Hòa thượng Thông Dụng xây dựng nên vào thập niên thứ hai của thế kỷ XIX. Chùa làm một mái đựa lưng vào vách núi, một mái lợp bằng gỗ lim, đến năm Đinh Mão (1927) Sư Tổ Thanh Tích xây dựng lại theo kiểu cổ diêm, chất liệu bằng xi mãng cốt thép, mái đắp ngói ống, các góc đao đắp rồng như hiên nay.

Ở Tiền đường: bên trái là Ban Đức Chúa Ông, Hộ pháp Khuyến thiện. Bên phải là Hộ pháp Trừng ác, Ban Đức Thánh Hiền. Hậu cung hay còn gọi là Thượng điện tượng thờ được bài trí 7 cấp:

  • Cấp trên cùng là Tam Thế Phật;
  • Cấp thứ hai là Di Đà Tam Tôn gồm các pho tượng Phật A-Di-Đà ở giữa, Quan Âm Bồ Tát và Đại Thế Chí Bồ Tát ở hai bên;
  • Cấp thứ ba là tượng Tuyết Sơn ở giữa, Bồ Tát và Dược Vương Bồ Tát ở hai bên;
  • Cấp thứ tư là Phật Thích Ca thuyết pháp ở giữa, Văn Thù Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát ở hai bên;
  • Cấp thứ năm là Quan Âm Chuẩn Đề (Quan Âm Thiên Thủ Thiên Nhãn);
  • Cấp thứ sáu là Tam Tổ Trúc Lâm;
  • Cấp thứ bảy là Đức Phật Niết bàn và Toà Cửu Long.

Chính Cung Điện Mẫu: thờ Đức Mẫu Nguyên Thánh Thiên Cảm Hoàng Thái Hậu (là thân mẫu của Phật Hoàng Trần Nhân Tông). Trước chánh cung thờ Tam Vương (Minh Vương, Hải Vương, Diêm Vương). Bên trái thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Quốc Trượng của Phật Hoàng Trần Nhân Tông). Bên phải là ban thờ Tam Tòa Thánh Mẫu theo tín ngưỡng, văn hóa nhân gian truyền thống của người Việt.

Nhà thờ Tổ: được xây dựng bằng kết cấu bê tông cốt thép, tường xây gạch đỏ không trát vữa. Nhà 5 gian, kiến trúc hình chữ “Nhất” (-), mái lợp ngói mũi hài, cửa làm bằng gỗ Lim, cánh cửa bức bàn ở trên là hàng song tiện, ở dưới là bức bản bưng kín được trạm trổ hoa văn tứ quý “Tùng, Cúc, Trúc, Mai”. Tượng Tổ Bồ Đề Đạt Ma, Tam Tổ Trúc Lâm, Tổ sư trụ trì chùa, được bài trí thờ ở Chính diện.

Chùa được trùng tu, tôn tạo nhiều lần. Từ năm 1994 đến năm 1997, bằng nguồn đầu tư của Nhà nước, công đức của Sư Bà Chân Đức (Việt kiều ở Canada) và các Phật tử Trúc Lâm cùng quý khách thập phương, Ban Quản lý Yên Tử và Sư Thầy Thích Diệu Như đã xây dựng lại chùa Giải Oan.

Kiến trúc chùa theo kiểu chữ “Đinh” (J), kết cấu cột trụ, xà bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói mũi hài, bò nóc đắp vữa xi măng để trơn, giữa nóc là bức đại tự có bốn chữ Hán: “Giải Oan Hồn Tự” (Chùa Giải Oan), hai đầu nóc có hình Rồng đắp nổi cùng vân mây, uốn lượn mềm mại. Đầu đao mái chùa hình đầu Rồng cuộn hướng lên, cùng vân mây, sóng nước. Tường chùa xây gạch đỏ không trát vữa, sân chùa lát gạch Bát Tràng kích thước 30cm x 30cm. Cửa chùa làm bằng gỗ lim, kết cấu “Thượng song hạ bản” khung gỗ, trên song dưới bức bản trạm trổ hoa văn “Long, Ly, Qui, Phượng”, “Tùng, Cúc, Trúc, Mai”, bốn góc có “Phúc Thử” (con Dơi đem lại phúc lành).

Trước cửa chùa đặt một Lầu hương cao 3,2m, Chiều dài 1,8m, chiều rộng 0,8m, có hai tầng mái cong, trang trí hoa văn cổ. Bốn trụ cột Lầu hương hình dóng trúc, bốn phía trang trí cửa võng hoa văn Tùng, Cúc, Trúc, Mai.

HUYỀN THOẠI SUỐI GIẢI OAN

suối giải oan - sự tích về các cung nữ đời Trần
suối giải oan – sự tích về các cung nữ đời Trần

Chùa Giải Oan, Điện Thờ Mẫu, Nhà thờ Tổ tọa lạc nơi chân núi Hòn Ngọc. Trước chùa là dòng suối Giải Oan. Cảnh trí nơi đây sơn thủy hữu tình, nâng bước chân Du khách tiếp tục hành hương “Thượng Sơn” chiêm bái chốn Tổ Thiền Trúc Lâm, du ngoạn chốn bồng lai tiên cảnh. Quý khách đến chùa Giải Oan:

Cầu mong đời bớt oan khiên
Cho nên hậu thế xây lên ngôi chùa
Đất trời vần vũ nắng mưa
Đời người may rủi được thua thăng trầm
Nhớ câu Phật ở tại tâm
Từ Bi Trí Tuệ phép màu cởi oan

Thơ Vũ Xuân Hồng

Hành trình bắt đầu sự nghiệp đi tu của vua Trần tại Yên Tử phải qua một con suối nhỏ. Truyền thuyết gắn liền với câu chuyện sau:

Khi thượng hòa vua Trần Nhân Tông xuất gia đến núi Yên Tử tu hành, vì không muốn vua cha vào Yên Tử nên vua Trần Anh Tông ngầm sai các cung tần mỹ nữ tìm đến can ngăn, nhưng thượng hoàng Trần Nhân Tông vẫn một lòng theo đạo và khuyên mọi người hãy trở về với triều đình hoặc quay về quê cũ làm ăn.

Để tỏ lòng trung với vua, họ đã trầm mình dưới suối. Một số trong các cung phi đó bị chết đuối nên thượng hoàng Trần Nhân Tông đã cho lập đàn để cúng để giải oan cho linh hồn của họ. Số cung nữ ấy định tự tử hết cả, vua Trần đành phải cấp ruộng và nhà bên dưới chân núi, lập thành làng có tên là Năm Mẫu (mẫu ở đây chỉ cung nữ được hoàn trả về với cuộc sống thường ngày). Dòng suối ấy từ câu chuyện trên mà có tên là suối Giải Oan. Suối Giải Oan trở thành ranh giới giữa đời thường và sự nghiệp hành đạo.

Đàn tràng nơi cúng giải oan cho các cung nữ chết đuối sau được lập thành chùa để thờ Phật, chùa cũng từ đó mà có tên là Giải Oan. Chùa gợi nhớ về sự kiện bắt đầu cuộc đời tu hành tại vùng núi Yên Tử của Trần Nhân Tông. Cũng tại khu vực chùa Giải Oan ngoài chùa chính ra còn có nhà thờ Mẫu, nơi thờ các vị thánh mẫu có mối liên hệ từ các vị cung nữ đã trẫm mình tại dòng suối Giải Oan.

đền thờ Mẫu chùa Giải Oan - quần thể chùa Hương
đền thờ Mẫu chùa Giải Oan – quần thể chùa Hương

Đây là khu vực chùa đặc biệt so với các khu vực chùa khác trong hệ thống Yên Tử, là chùa duy nhất có nhà Mẫu. Qua đó, có sự gắn kết với câu chuyện truyền thuyết tại suối Giải Oan với phong tục thờ tự tại chùa Giải Oan. Cũng từ câu chuyện nhân văn gắn liền với truyền thuyết chùa Giải Oan mà cho thấy ở Đức vua Trần Nhân Tông có tấm lòng cao cả, khoan dung độ lượng mở đầu cho một tư tưởng riêng của Người, tư tưởng của chân lý cao thượng hướng tới sự phát triển bền vững của dân tộc. Nhân Tông đi tu và đắc đạo, lập ra thiền phái Trúc Lâm, có hiệu là Đệ nhất tổ Trúc Lâm đầu đà Tịnh tuệ Giác hoàng Điều ngự. Vị đức vua có một không hai trong lịch sử của nước Đại Việt được vinh danh là Đức vua – Phật hoàng.

Từ chùa Giải Oan có hai lối lên chùa Hoa Yên, quý khách có thể đi bằng cáp treo hoặc đi bộ đoạn đường dài 1.630m độ dốc cao dần qua Đường Tùng, Hòn Ngọc, Tháp Tổ rồi lên tới chùa Hoa Yên lễ Phật, chiêm ngưỡng cảnh sắc chùa và tiếp tục thượng sơn lên chùa Một Mái, Chùa Bảo Sái, chùa Vân Tiêu, Tượng An Kỳ Sinh, Bảo Tượng Phật Hoàng Trần Nhân Tông, Bia Phật, Cổng Trời và Chùa Đồng.

Trên đường từ chùa Thiên Trù vào động Hương Tích khoảng 1200 m, thì đến suối Giải Oan. Từ đây nhìn lên phía bên trái là chùa Giải Oan tọa lạc trên triền núi thấp, dưới chân mái đá cao khoảng 30m.

Trong chùa Giải Oan có một giếng nước nhỏ, gọi là giếng Thiên Nhiên Thanh Trì, nước trong mát Hai bên chùa có hai động nhỏ, động Tuyết Kinh bên phải, am Phật Tích bên trái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Giải Oan - Hương Sơn - Quần thể chùa Hương

Mơ thấy cỏ khô: Cảm giác cô quạnh trong lòng –

Cỏ khô trong mơ là hình ảnh tượng trưng cho sự gian khó. Mơ thấy cỏ khô, cho thấy lòng bạn đang cảm thấy cô quạnh. Nếu mơ thấy vài ngọn cỏ khô trên mặt đất, chứng tỏ bạn không hài lòng lắm về sự nghiệp và đời sống hiện tại. Nếu mơ thấy cỏ khô phủ kh
Mơ thấy cỏ khô: Cảm giác cô quạnh trong lòng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cỏ khô: Cảm giác cô quạnh trong lòng –

Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Dần

Người tuổi Dần luôn chiếm thế thượng phong và không ngừng tỏa sáng cho dù họ hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, kinh tế tài chính, chính trị hay văn hóa nghệ
Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Dần luôn chiếm thế thượng phong và không ngừng tỏa sáng cho dù họ hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, kinh tế tài chính, chính trị hay văn hóa nghệ thuật.

 
Tuoi Ty (7)
 

Người tuổi này luôn sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách, khó khăn vì vậy mà họ luôn tất bật hơn người khác. Những công việc lãnh đạo, quản lý như làm chủ công ty, nhà chính trị, cảnh sát... hoàn toàn có thể phù hợp với họ.

Một trong những ưu điểm của người tuổi Dần trong công việc là tính chủ động, sáng tạo. Họ luôn có những phương án sáng suốt để tháo gỡ các tình huống phức tạp, mang lại hiệu quả tốt hơn trong công việc.

Khi làm việc với những người tuổi này, bạn nên ưu ái cho họ một không gian riêng tư, thoáng đãng. Có vậy họ sẽ phát huy tối đa sở trường của  mình, mang lại hiệu quả cao trong công việc. Ngược lại, nếu làm việc ở môi trường chật hẹp họ sẽ cảm thấy bức bối, khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng và tiến độ công việc.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Dần

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi: Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên gặt hái được
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1   Đa phần người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1 âm lịch đều có chí tiến thủ, ý chí kiên cường, không dễ dàng chịu khuất phục trước hoàn cảnh. Ngoài ra, người này có đầu óc linh hoạt, xử lí tình huống khéo léo nhưng cuộc sống gặp không ít trở ngại, nhiều phen thăng trầm.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 2   Tiền vận không tốt, cuộc sống vất vả, khó nhọc, thất bại nhiều hơn thành công. Tuy nhiên đến trung vận thì mọi sự tốt đẹp, có thể gặt hái được nhiều thành công.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 3   Cuộc sống của người này nhiều sóng gió, thăng trầm. Nếu như tâm không chính, không tu nhân tích đức thì có thể còn vướng vào vòng lao lí, tù tội.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 4   Người này có số mệnh sung sướng, cuộc sống đủ đầy, không phải làm những công việc nặng nhọc, công danh sự nghiệp thành đạt. Nam mệnh lấy được vợ hiền và trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp của chồng.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 5   Cuộc sống của người này vui buồn xen kẽ, thời niên thiếu được gia đình bao bọc nên cuộc sống tốt đẹp nhưng đến khi trưởng thành phải vất vả mưu sinh.

Trung vận khởi sắc, sự nghiệp đạt được thành công nhất định nhưng cũng nhiều phen chao đảo, thành công rồi thất bại và phải tay trắng dựng lại cơ đồ.

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. Trung hậu vận khởi sắc, mưu sự đại thành.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Mui P1 hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 7   Người này tính tình ôn hòa, khoan dung, nhân duyên và tiếng tăm tốt đẹp. Cả đời người này được hưởng tài lộc dồi dào, cuộc sống hài hòa và yên ấm.
Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 8   Nam mệnh tính tình cương trực, thẳng thắn, ý chí hơn người, lòng tự trọng cao độ. Ngược lại, nữ mệnh dịu dàng, hòa đồng, cư xử với mọi người một cách khéo léo.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 9   Người này trí lực bình thường, không có chí tiến thủ, sức khỏe không tốt, tiền vận kém sắc đến hậu vận mới chuyển biến tích cực.    Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 10   Trí lực xuất chúng, học hành giỏi giang, lớn lên công thành danh toại, mưu sự đại thành, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió.   Người tuổi Mùi sinh ngày 11    Người này tính tình phóng khoáng, hành sự trượng nghĩa, gặp chuyện bất bình ra tay giúp đỡ nên đi tới đâu cũng được mọi người yêu mến và kính trọng.   Người tuổi Mùi sinh ngày 12   Người tuổi Mùi sinh ngày 12 đa phần đều tài năng, có chí khí và số làm lãnh đạo. Đến trung vận mọi sự viên mãn, công danh sự nghiệp hưng vượng. 
Người tuổi Mùi sinh ngày 13   Người này có phẩm chất đạo đức tốt, tướng mạo đoan chính, tài năng xuất chúng, công danh sự nghiệp phát triển, suốt đời được hưởng vinh hoa, phú quý. Tuy nhiên, nữ mệnh hợp hơn nam mệnh.   Người tuổi Mùi sinh ngày 14   Tiền vận vất vả ngược xuôi, cuộc sống nhiều thăng trầm nhưng đến trung vận chuyển biến tốt, đạt được thành công nhất định.   Người tuổi Mùi sinh ngày 15   Người này số mệnh hung cát đan xen, tuy có số làm quan và có quyền thế nhưng dễ gây thù chuốc oán, đường quan lộ lên xuống bất ổn.   Ninh Hà (Theo XZ360)          
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Người sinh năm 1973 mệnh gì? Cuộc đời người này trải qua những thăng trầm biến cố gì? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá những bí mật này nhé.
Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh năm 1973 mệnh gì? Cuộc đời người này trải qua những thăng trầm biến cố gì? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá những bí mật này nhé.   Cuộc đời con người có vận mệnh ra sao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Hôm nay, hãy cùng Lịch ngày tốt xem tử vi để tìm hiểu người sinh năm 1973 mệnh gì, họ có tính cách ra sao và có vận mệnh như thế nào nhé.  

Sinh năm 1973 mệnh gì?

  Người sinh năm Quý Sửu 1973 tuổi Sửu, mệnh nạp âm là Tang Đố Mộc.


sinh nam 1973 menh gi
 
  Người này hiểu sâu biết rộng, thấu hiểu sự đời, không lo chuyện bao đồng, cũng không vướng phải những rắc rối không đâu. Họ có đường tài lộc khá tốt, tiền vận tài khí chưa tụ nhưng tới trung vận thì vận khí dần tốt lên, có cơ hội phát triển, hậu vận tốt đẹp, gia nghiệp đã thành.

Mời bạn xem thêm Tính cách người tuổi Sửu mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  Họ thông minh, có học thức, có tài năng về kĩ thuật và nghệ thuật. Thích hợp làm học giả, giáo viên, bác sĩ…   Người này không dựa được vào gia đình mà tay trắng lập nghiệp, vợ chồng có thể bạch đầu giai lão, con cái thông minh tài giỏi.   Sinh vào mùa xuân, mùa hạ thì không phỉa lo chuyện cơm ăn áo mặc, sinh vào mùa thu, mùa đông thì phúc thọ mãn đường. Sinh ban ngày thì được lộc, sinh ban đêm thì hưởng an lạc.  

Vận mệnh cuộc đời người sinh năm 1973

  Bạn chưa biết người sinh năm 1973 mệnh gì và có vận số ra sao? Có thể nói những người sinh năm Quý Sửu tính cách khá trầm ổn, họ là người sống thực tế và tỉnh táo, không bao giờ để tình cảm ảnh hưởng đến chuyện công việc. Nếu chỉ dựa vào tình cảm thì khó lòng thay đổi được suy nghĩ cũng như quyết định của người này.


cuoc doi nguoi sinh nam 1973
 
  Có nhiều chuyện, nếu người khác xin ý kiến của họ thì chắc chắn họ sẽ thường nghiêng về phương án an toàn, nắm chắc phần thắng trong tay nhất. Họ rất tự tin và không bao giờ chịu thỏa hiệp, cũng ghét sự yếu hèn, bạc nhược. Nếu có thể tăng thêm sự hài hước và nhiệt tình trong tính cách thì người này sẽ có được nhiều hạnh phúc hơn trong cuộc đời.   Tính cách khô khan và cứng nhắc, lại thẳng thắn trực tính nên người tuổi Sửu sinh năm 1973 dễ gây phật lòng, đắc tội với người khác. Đây là nhược điểm mà người này nên khắc phục. Ngoài ra, đừng nên tranh cãi với người mình yêu chỉ vì những chuyện nhỏ nhặt trong cuộc sống, hãy suy nghĩ thoáng hơn, bớt khắt khe, bạn sẽ thấy cuộc sống dễ chịu hơn, cũng không khiến cho tình cảm dễ bị sứt mẻ.

Xem thêm Tuổi Sửu hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân nhé.
  Với những người tuổi Sửu đã có gia đình thì càng phải hài hòa hơn, đừng tranh cãi với con cái của mình, hãy trân trọng hạnh phúc mình đang có, yêu thương gia đình, tạo nhiều cơ hội để các thành viên nói chuyện tâm tình với nhau.   Thêm nữa, chớ nên tranh cãi với người khác vì vấn đề tiền bạc, không được sa đà vào chuyện cờ bạc đỏ đen. Hạn chế cho người khác vay tiền, tiền bạc dư dả hãy dùng để đầu tư vào những thứ có giá trị như bất động sản hay mua sắm vật dụng thiết thực. Người sinh năm 1973 hiếm khi phải lo lắng về tiền bạc, mỗi khi túng thiếu khó khăn, họ lại may mắn được quý nhân tương trợ, nâng đỡ qua cơn hoạn nạn.  

Người tuổi Sửu sinh năm 1973 sinh tháng nào thì tốt?


van menh nguoi sinh nam 1973
 
1. Sinh tháng 3, người này có cuộc sống tự do tự tại, vui vẻ an nhiên, cả đời không bao giờ phải lo lắng chuyện cơm ăn áo mặc, có địa vị trong xã hội, sống sung túc cao sang.   2. Sinh tháng 7, người này có khả năng tự chủ rất tốt, cũng rất tài hoa, có khí chất bất phàm, may mắn được hưởng lộc tổ tiên, được gia đình giúp đỡ rất nhiều.   3. Sinh tháng 8, người này có sức khỏe tốt, phúc khí lớn, cuộc đời bình yên, ít sóng gió bão bùng.   4. Sinh tháng 9, người này học hành chăm chỉ giỏi giang, thông minh xuất chúng, dũng cảm gan dạ, dám nghĩ dám làm. Gặp nhiều thuận lợi trên con đường sự nghiệp, quý nhân nâng đỡ, vạn sự như ý.    Hy Vũ
Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Sửu Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Tý, tuổi Sửu Xem hướng nhà theo tuổi: Người tuổi Sửu nên và không nên làm nhà theo hướng nào?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Khả năng kì lạ của những "người tìm mạch nước"

Trên thế giới vẫn còn nhiều người có khả năng kì lạ đến khoa học cũng phải bó tay. “Người tìm mạch nước” là một trường hợp như thế.
Khả năng kì lạ của những "người tìm mạch nước"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trên thế giới vẫn còn nhiều người có khả năng kì lạ đến khoa học cũng phải bó tay. “Người tìm mạch nước” là một trường hợp như thế.

Raoul Derosiers, một thương nhân người Canada, được ghi nhận với khả năng nhìn xuyên thấu mặt đất bằng chính đôi mắt của mình, mà không dùng bất cứ một phụ kiện hỗ trợ nào.

Kha nang ki la cua nhung nguoi tim mach nuoc hinh anh
 
Với hơn 600 vụ tìm kiếm, ông không bao giờ tìm sai một mạch nước nào. Ông chỉ cần đi đi lại lại và dừng đúng chỗ mình thấy xương sườn đau. Ông được gọi là “người tìm mạch nước”. Tuy nhiên, đến nay chưa ai đưa ra được lời giải thích về khả năng đặc biệt này của Derosiers.
 
Năm ấy, Derosiers đến thăm một trang trại của người anh em học ở Quebec. Người anh em này than phiền rằng việc thiếu nước trầm trọng đang ảnh hưởng khá nhiều đến công việc chăn nuôi gia súc của ông. Ít tháng sau, trong lúc hai người đang đi dạo dọc theo một cánh đồng phía sau những kho thóc, một cơn đau xương sườn khủng khiếp lại đến với ông Derosiers. Trong cơn đau, ông nói: “Tôi có cảm giác mình đang đứng trên một mạch nước ngầm, một mạch nước rất dồi dào là khác. Nó sâu khoảng 2,1 mét và chảy qua một lớp đá dày chừng 7,5 cm.”
 
Điều không tưởng đã xảy ra, đúng tại chỗ đó, người ta phát hiện một mạch nước ngầm. Mạch nước chảy ra một lớp đá dày chừng 7,5 tới 10 cm. Sau đó, ông Derosiers được các chuyên gia địa chất Mỹ mời đến Washington D.C trình diễn khả năng đặc biệt của mình. 
 
Ông Derosiers cũng tham gia một cuộc kiểm chứng do báo Washington Post tổ chức. Thử thách mà ông Derosiers phải trải qua là “tìm mạch nước” cho một doanh trại quân đội ở Washington để tìm nước phục vụ quân lính. Phóng viên của tờ Washington Post có trao đổi trước với ông Derosiers là trước đó doanh trại này đã đào nhiều giếng mà vẫn không có nước, nhờ cả bên địa chất, chụp ảnh vệ tinh, vậy mà đào xuống vẫn không thấy nước đâu.
 
Mọi người tò mò, hồi hộp theo từng bước dò của ông Derosiers. Không quá khó khăn, ông Derosiers đã cho kết quả đầy ngạc nhiên. Ông đã tìm ra 2 mạch nước rồi từ đó đào được 2 giếng phục vụ quân lính. Ông Derosiers kể: “Cái mạch nước tôi tìm ra chỉ cách bản đồ địa chất người ta cung cấp có 1,5 m”. Bán tính bán nghi, họ cho đào mạch nước theo vị trí ông Derosiers chỉ. Đúng! Đúng là có 2 mạch nước. Sự thực đó không thể phủ nhận. “Công nghệ mới”?
 
Ở Việt Nam cũng có “thần nước” Trần Huy Hoàng, ở xóm 12, xã Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu (Nghệ An). Theo lời kể, chỉ cần 2 thanh sắt dài khoảng 50cm cầm trên tay ông Hoàng có thể xác định chính xác chỗ nào có mạch nước ngầm hay không.

Kha nang ki la cua nhung nguoi tim mach nuoc hinh anh
 
Năm 1995, cuộc sống của người dân xã Quỳnh Thanh bị đảo lộn vì không có nước ngọt sử dụng, người dân ở đây đã tìm đủ mọi cách mà vẫn không tìm ra mạch nước ngọt đâu cả, mọi sinh hoạt đều dùng bằng nước mặn. Hằng ngày người dân phải đi gánh nước ngọt từ xã khác về để ăn uống.  Nghe tin đồn về ông “thần nước” ở Quỳnh Giang, thế là người dân đã đến tận nhà mời ông Hoàng cầu xin giúp đỡ. Với hai thanh sắt được cầm trên tay, sau một giờ đồng hồ ông đã tìm ra 10 mạch nước ngầm, giúp dân ở đây có nước sử dụng.
 
Ông từng vào tận Đồng Nai, Sài Gòn để tìm nước giúp dân. Rồi ông ngược đường trở về vùng miền núi xã Hương Thọ (Hương Khê – Hà Tĩnh) để dò mạch nước. Kết quả, ông đã tìm ra một mạch nước lớn trong núi đá giúp cả xã dùng không bao giờ bị hết nước. Ở đã ở tuổi ngoài 70, ông Hoàng vẫn không thể nhớ nổi mình đã bắt trúng bao nhiêu mạch nước ngầm ở dưới lòng đất.
 
Đối với người dân thì những chuyện trên thuộc lĩnh vực mê tín, song đối với các nhà khoa học chuyên nghiên cứu những khả năng đặc biệt của con người thì hoàn toàn mang tính khoa học thuần túy. 
 
Các nhà khoa học lý giải rằng, mỗi con người, mỗi sự vật trên trái đất đều có một loại sóng đặc biệt mà khoa học chưa tìm ra được bằng máy móc thông thường. Khi sự vật mất đi, khi con người tan biến vào cát bụi thì loại sóng bí ẩn đó vẫn lưu lại trên trái đất có thể hàng trăm, hàng nghìn năm. 
 
Năng lượng bộ não con người là vô tận, con người mới chỉ khám phá được một phần rất nhỏ, song đối với một số người, vì những lý do nào đó, do bệnh tật, tác động của ngoại cảnh, nội lực đã khai mở được phần bí ẩn của bộ não, mà phần bí ẩn này có khả năng giải mã được những loại sóng đặc biệt đó. Hiểu một cách đơn giản thì chiếc tivi hoặc chiếc radio có thể giải mã được các tần số sóng, nhà ngoại cảm có thể ví như chiếc tivi hay chiếc radio vậy.    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khả năng kì lạ của những "người tìm mạch nước"

Đêm xuân tình hội Trám

Hội Trám được người dân xã Tứ Xã, Lâm Thao, Phú Thọ bảo tồn từ bao đời nay với đặc trưng riêng. Trước kia, hội Trám hay trò Trám đã có lúc bị gián đoạn vì
Đêm xuân tình hội Trám

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chiến tranh nhưng đã được người dân nơi đây “tìm lại” từ năm 1993.

Đông đảo người dân tham gia lễ hội

Theo phong tục, trong đêm lễ mật vào đúng 12 giờ đêm ngày 11 tháng 1 âm lịch, cụ từ sẽ mang 2 linh vật của hội Trám (được cất kỹ trong hòm gỗ) là nõ và nường, được làm bằng gốc tre già, tượng trưng cho việc sinh sản của con người, giao cho đôi vợ chồng đã được làng chọn lựa thực hiện nghi lễ trang trọng nhất của lễ hội.

Không phải ai cũng được nhìn thấy hai linh vật của hội Trám

Theo tiếng hô của cụ từ “Linh tinh tình phộc” 3 lần thì đôi vợ chồng nọ cũng phải 3 lần đâm 2 linh vật vào nhau sao cho vừa khít, không được phép trượt, vang lên những tiếng “phộc” đầy hình tượng. Năm nào mà tiếng kêu vang to, nghi lễ thực hiện không lần nào bị trượt thì năm đó, làng sẽ làm ăn phát đạt, con cháu đề huề…

Theo tục xưa, sau khi 2 linh vật được "gặp nhau" trong lễ mật, trai gái trong làng phải chạy quanh ngôi miếu 3 vòng, vừa chạy vừa hô "linh tinh tình phộc"

Theo tục lệ xa xưa, sau khi làm lễ mật, trai gái trong làng được tự do “tháo khoán” với nhau, không bị ngăn cấm để có thể tìm cho mình một người bạn tình trăm năm  (ở Tứ Xã hiện vẫn còn những cụ được sinh ra trong những đêm “tháo khoán” rộn ràng này). Tuy nhiên, tục lệ này đã không còn phù hợp với xã hội ngày nay, đành rằng trong đêm này, các cụ cũng không cấm con cháu tìm hiểu lẫn nhau.

(Theo Dân Trí)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đêm xuân tình hội Trám

Mơ thấy đậu cô ve: Lòng không vừa ý với tình yêu –

Đậu cô-ve trong mơ là hình ảnh tiêu biểu cho tình yêu và hôn nhân. Nếu nam nữ chưa kết hôn mơ thấy đậu cô-ve, chứng tỏ không vừa ý hài lòng với tình yêu trong giai đoạn này. Nếu nam nữ đã kết hôn mơ thấy đậu cô-ve, cho thấy có đôi chút thất vọng và b
Mơ thấy đậu cô ve: Lòng không vừa ý với tình yêu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đậu cô ve: Lòng không vừa ý với tình yêu –

Làm sao để hóa giải Cô Thần và Quả Tú

Cô Thần – Quả Tú là hai ngôi sao đại diện cho sự cô đơn. Cô Thần (thần cô độc) là tính đơn độc do chính bản thân cá nhân tạo ra từ tính cách, lối sống, suy nghĩ, xúc cảm của mình. Cho dù có sống với ai, ở đâu cũng luôn bị cảm giác cô độc bao phủ. Không bao giờ tìm được sự đồng điệu, vui vẻ thực sự với bất cứ ai. Người có cô thần luôn cảm thấy những người xung quanh không phù hợp với mình. “Cô” là sự co lại, đóng lại, thu lại, giữ lại, chắt lọc lại. Vì vậy luôn khó khăn để đồng điệu với người khác. Cô thần phù hợp với các vị trí cấp cao (hiếm gặp bởi phải có các cách thật tốt trong tử vi).
Làm sao để hóa giải Cô Thần và Quả Tú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người có mệnh/thân Cô thần thường khó làm việc chỗ đông người, khó làm nghề giao tế và khó là chỗ để người khác chia sẻ. Cho dù lá số đủ tốt để tìm được người kết hôn thì cũng khó tìm được niềm vui bởi bản tính là không dễ hòa hợp. Nên người có Cô thần khó tìm bạn đời và kết hôn khó thấy hạnh phúc. Người có cô thần thường rất khó tính, khó chịu hoặc lạnh lùng. Bản thân dễ bị thiệt thòi mất mát (mồ côi) làm cho đơn độc.

Quả Tú (ít vẻ tươi đẹp) là hình ảnh của người không vui vẻ, buồn rầu. lCùng tính chất đơn độc nhưng Quả tú thường do ảnh hưởng bởi hoàn cảnh bên ngoài. Bản thân không muốn sự đơn độc nhưng dễ lâm vào tình thế đơn độc và bị hao tổn (ví dụ góa bụa, mất con, bị xa lánh, hàng xóm không thân thiện hoặc hàng xóm là dạng cô thần, ở nơi vắng vẻ….). Quả tú là sự cô đơn mang nhiều tính buồn rầu, lặng lẽ, ưu tư một mình. Người có Quả tú ít khó tính hơn người có Cô thần nhưng rất khó làm cho họ vui. Người Quả tú cũng ít tạo ra (hoặc có) những thứ mà người khác thấy hay ho, đẹp đẽ. Cho nên những người này khi sống với người khác dễ gây cảm giác buồn tẻ, nặng nề, trì trệ, tiêu cực, bi quan, ngại thay đổi, ít hấp dẫn, dễ chán. Người có Quả tú luôn cho rằng mình là nạn nhân của thế giới bên ngoài nhưng không cho rằng mình thay đổi được hoàn cảnh. Vì thế họ sống có tính chịu đựng nhiều hơn. Khác với Cô thần là không muốn chấp nhận, Quả tú có tính cam chịu.

Người có Cô Thần, Quả tú nếu gặp lá số tốt vẫn có thể kết hôn và lập gia đình nhưng khó thể toan tính cuộc sống hạnh phúc như mình mong muốn. Hoặc là ước muốn thường quá cao xa, cầu kỳ hoặc không phù hợp thực tế (cô thần) hoặc là kém may mắn và thiếu chủ động tích cực nên không được như ý (quả tú). Nếu gặp các bộ sao xấu có tính chất tang tóc, buồn rầu, đơn độc khác (Tang môn, Vũ khúc, Phi liêm, Kình Dương, Tuyệt ….) thì càng gia tăng cái xấu. Nếu gặp được một số bộ sao đẹp thì cũng phát huy được vài điểm tốt.

Để hóa giải, người Cô Thần phải cố gắng tiếp cận với nhiều tri thức, mở rộng cái nhìn, tập chấp nhận cái nhìn của người khác, tìm lẽ vui trong niềm vui của người khác, hạn chế đánh giá, suy xét theo các góc độ duy ý chí cá nhân và giảm bớt các yêu cầu cá nhân với mọi thứ xung quanh, chấp nhận cuộc sống không có sự hoàn hảo. Nếu không tìm được niềm vui với mọi người xung quanh thì nên tìm đến sự tu hành (cần có thêm một số sao khác như Thiên không….).

Người có Quả Tú thực tế khó hóa giải hơn Cô Thần mặc dù đời sống tinh thần ít căng thẳng hơn. Bởi vì sự cô đơn của người Quả Tú phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh. Người Quả Tú cần nhất là sống tích phúc đức để hóa giải nghiệp. Sống thân thiện, nhân ái, bao dung để nhận thêm về sự quan tâm và yêu thương. Người Quả Tú (gương mặt thường buồn tẻ) cần học cách cười để tạo ra năng lượng vui vẻ cho mình và cho người xung quanh. Quả tú cần tìm cách làm cuộc sống của mình sinh động, hấp dẫn và đẹp đẽ hơn để thu hút sự quan tâm của người khác.

Bởi vậy, nếu lá số tử vi của bạn đúng là cô quả thì cho dù các bạn lễ lạt, cúng bái, hầu đồng, cắt duyên… cỡ nào cũng khó lòng hóa giải được. Cách hóa giải tốt nhất chỉ là tự mình cải số. Hiểu cái hay dở để mà tiết giảm, gia tăng những thứ cần thiết nhằm cân đối lại cuộc sống của mình. Đồng thời cũng tự hiểu số phận trời cho là trò chơi của đời người. Đó là bài thi mỗi người bốc thăm được và phải thi cho qua kiếp người. Khó đặt sự oán trách vào người khác. Tất cả đều có thể là oan gia của nhau phải thi chung một bài. Thi qua được từng phần, rồi ngẫm lại cũng thấy có những thứ hay thú vị, có khi lại thấy thán phục bản thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm sao để hóa giải Cô Thần và Quả Tú

5 chòm sao nữ khiến các chàng trai "si mê vọng tưởng"

Những chòm sao nữ ngây thơ, biết rõ chàng trai ấy với mình chẳng có tương lai gì nhưng vẫn không dứt khoát tình cảm, khiến người ấy hi vọng.
5 chòm sao nữ khiến các chàng trai "si mê vọng tưởng"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo, Horoscope được cập nhật mới nhất

5 chom sao nu khien cac chang trai si me vong tuong hinh anh
 
Bạch Dương
 
Cô nàng Bạch Dương ngây thơ, thẳng thắn, suy nghĩ tình cảm rất đơn giản lại tùy ý. Họ không biết cách xử lý tình cảm, chàng trai nào có cảm tình với mình cũng hết sức cởi mở, vui vẻ, không phân biệt được đâu là người mình yêu, đâu là người mình thích. 
 
Sư Tử
 
Su Tử là chòm sao kiêu ngạo, họ tự cho mình là nữ vương vạn người ngưỡng mộ nên càng có nhiều người yêu thích càng chứng tỏ bản thân có sức hút. Khi có chàng trai ngỏ lời, Sư Tử cũng chẳng cân nhắc xem tình cảm của bản thân thế nào mà nghiễm nhiên coi người đó phục tùng mình. Rồi sau một thời gian thử thách, lại thẳng tay loại bỏ người ta, thật tàn nhẫn.
 
Song Ngư
 
Ôn nhu, đa tình là những đặc điểm của Song Ngư nữ. Bọn họ dễ mềm lòng, không dứt khoát, vô tình khiến những chàng trai theo đuổi tưởng rằng có hi vọng. Nhung kì thực là với chàng trai nào họ cũng thế, vừa vui vẻ lại không bị ràng buộc, bện cạnh có nhiều người chăm lo cho chẳng tốt hơn một người sao.
 
Song Tử
 
Song Tử không phải chòm sao không phân biệt được tình cảm, ngược lại còn phân biệt rất rõ. Họ thừa hiểu rằng người này đối với mình không có cơ hội tiến triển nhưng vẫn cố chấp không buông tay. Song Tử không tin tưởng tình cảm, cho rằng, càng có nhiều sự lựa chọn thì càng đáng tin cậy.
 
Nhân Mã
 
Chòm sao đa tình như Nhân Mã thì việc có nhiều người vây xung quanh cũng là lẽ thường tình. Họ lại có bệnh thích được vây quanh, như cô công chúa nhỏ, lại thích kết giao bằng hữu, suy nghĩ đơn giản không là người yêu có thể thành bạn bè. Vấn đề là những chàng trai ấy biết rõ Nhân Mã không có ý yêu đương với mình, nhưng vì bị cô gái này hấp dẫn mà chấp nhận, ở bên cạnh chờ đợi thời cơ, biết đâu có thể khiến nàng hồi tâm chuyển ý.
Trần Hồng (Theo Sohu)
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nữ khiến các chàng trai "si mê vọng tưởng"

Ăn chay - đường Phật dẫn dưỡng sinh, dưỡng tâm

Ăn chay không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn tốt cho sức khỏe. Những tác dụng của ăn chay đã được khoa học kiểm chứng và xác thực.
Ăn chay - đường Phật dẫn dưỡng sinh, dưỡng tâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ăn chay không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn tốt cho sức khỏe. Những tác dụng của ăn chay đã được khoa học kiểm chứng và xác thực.


An chay - duong Phat dan duong sinh, duong tam hinh anh
 
1. Hạn chế sản phẩm từ sữa để ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến
 
Chế phẩm từ sữa có chứa an – bu – min, chất gây ung thư tiền liệt tuyến. Mỗi ngày ăn một bát pho – mát 35g sẽ gia tăng khả năng ung thư tiền liệt tuyến lên 32%. Mỗi ngày uống hai cốc sữa thì tỉ lệ này tăng lên 60%.
 
2. Hạn chế uống rượu để ngăn ngừa bệnh khoang miệng, trực tràng và ung thư vú
 
Đạo Phật cấm rượu, ăn chay không được uống rượu, điều này giảm bớt đáng kể bệnh tật. Mỗi ngày uống hai chén rượu là khả năng bị bệnh trực tràng tăng lên 21%, khả năng ung thư vòm họng tăng lên 24%.
 
3. Hạn chế ăn thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò) để ngăn ngừa bệnh trực tràng
 
Tác dụng của ăn chay là giảm hoặc bỏ khẩu phần thịt trong bữa ăn. Mỗi ngày ăn 50g thịt tương đương với một chiếc lạp xưởng là khả năng ung thư trực tràng tăng 21%. Mỗi ngày ăn 120g thịt thì khả năng bị bệnh lên tới 28%.

4. Hạn chế ăn thịt nướng để ngăn ngừa bệnh thận
 
Các a-xít a-min được hình thành trong quá trình nấu nướng gây hại cho dạ dày, trực tràng và đặc biệt là thận, có thể phá hoại cấu trúc ADN.
 
Ăn chay - hình thức dưỡng tâm, dưỡng thân đơn giản mà hiệu quả
Ăn chay là một hình thức tâm linh tôn giáo, đồng thời cũng là một cách thức giữ gìn sức khỏe rất tốt. Hãy cùng tìm hiểu ăn chay theo Phật giáo để biết thêm về
5. Sử dụng sản phẩm từ đậu nành giảm bớt ung thư vú
 
Các chế phẩm từ đậu nành có tác dụng giảm bớt tỉ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ và làm chậm quá trình tái phát bệnh. Các nhà khoa học chứng minh tỉ lệ này lên tới 43%. 
 
6. Tăng cường rau xanh, hoa quả để ngừa ung thư
 
Rau xanh và hoa quả, đặc biệt là rau có lá trợ giúp làm chậm quá trình phát triển bệnh ung thư. Các loại rau như bắp cải, cải ngọt, cải bông xanh có tác dụng giảm quá trình phát bênh ung thư phổi, ung thư dạ dày 18%. Cà rốt, khoai lang là 19%, các loại khác là khoảng 11%
 
Như vậy, ăn chay tốt cho con người cả về tinh thần và sức khỏe, vừa tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật lại giúp tâm thanh tịnh, bình an, không tham luyến vật chất. Là phương pháp dưỡng sinh, dưỡng tâm đặc biệt hiệu quả. Không chỉ dạy con người nuôi dưỡng tâm hồn mà Phật chỉ cách bảo vệ thân thể cũng rất hiệu quả.

► Cùng đọc châm ngôn cuộc sống, ý đẹp lời hay và suy ngẫm

Trần Hồng (Theo Ebaifo)


Xem Clip Hướng dẫn cách "cầu được ước thấy"
 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ăn chay - đường Phật dẫn dưỡng sinh, dưỡng tâm

Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Trong phong thủy, ngôi nhà luôn có quan hệ chặt chẽ với tài vận của gia chủ. Một số lỗi phong thủy nếu tồn tại trong nhà sẽ khiến gia đình phải tán tài tán
Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, ngôi nhà luôn có quan hệ chặt chẽ với tài vận của gia chủ. Một số lỗi phong thủy nếu tồn tại trong nhà sẽ khiến gia đình phải tán tài tán lộc.


Tan tai tan loc voi loi phong thuy trong nha hinh anh
 
1. Nhà có nhiều gương

Trong phong thủy, gương chính là đồ vật có tính âm hàn, dễ chiêu tà. Nếu trong gia đình có nhiều gương có thể khiến vợ chồng tán tài tàn lộc, cụ thể là tiêu tiền vào những món đồ xa xỉ, phù phiểm, thậm chí số tiền tiêu vượt quá thu nhập của cả hai vợ chồng, tình hình kinh tế của gia đình càng ngày càng kém.
2. Khung cửa và cánh cửa cong hoặc có vết nứt

Khung cửa và cánh cửa trong gia đình cong hoặc xuất hiện các vết nứt, điều này ngụ ý rằng Thần tài sẽ không tiến vào gia đình, theo đó tài vận của gia đình cũng dần dần kém.
Các bệnh cần phải cẩn thận khi vào tiết Lập Hạ
Khi vào tiết Lập Hạ, nhiệt độ và độ ẩm bắt đầu tăng cao, sự thay đổi về thời tiết này khiến nhiều bệnh phát sinh. Hãy cùng chỉ ra các bệnh thường gặp khi vào

3. Giường của vợ chồng có ba mặt giáp tường

Nhiều gia đình vì diện tích có hạn nên ba mặt giường của vợ chồng giáp tường, tuy nhiên cách bày trí này sẽ khiến gia chủ có cảm giác bị giam cầm. Hơn nữa, phòng ngủ đại diện cho tài vị, khi tài vị bị "kìm hãm" thì tiền tài khó đến với gia đình, gia chủ sẽ gặp áp lực về tài chính   4. Bếp hoặc nồi nấu cơm có vết nứt

Nhiều người có thói quen tiết kiệm nên khi phát hiện bếp hoặc nồi nấu có dấu hiệu nứt hỏng vẫn cố dùng, tuy nhiên đây chính là lỗi phong thủy, khiến mệnh chủ khó thay đổi hoàn cảnh bản thân, tài vị cũng không tìm đến họ.
Tan tai tan loc voi loi phong thuy trong nha hinh anh 2
 
5. Nhà có sông ngòi đi qua

Nhiều người do thích địa thế non sông hữu tình nên lựa chọn vị trí gần sông ngòi. Tuy nhiên, theo phong thủy, nhà ở không nên có sông ngòi đi qua vì đem đến tán sản vô cùng nghiêm trọng.
Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tán tài tán lộc với lỗi phong thủy trong nhà

Lời Phật dạy về "tín ngưỡng"

Qua Lời Phật dạy, tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì không còn hình bóng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì chẳng thấy hình bóng Như Lai Pháp Thân. Nếu hay tin, biết trừ kiêu mạn, phát tâm liền được thấy Như Lai, nếu còn dua vậy tâm chẳng sạch, ức kiếp tìm cầu khó gặp thay.

Kinh Đại Thừa Nghĩa:“Quay về nương dựa nên gọi là quy y. Hành tướng quy y như con theo cha mẹ, nương dựa phục tùng; như dân nương nhờ vua, như người yếu nương nhờ kẻ mạnh. Nương Phật như thầy, nên gọi là quy y Phật. Nhờ pháp như thuốc, nên gọi là quy y Pháp. Nương Tăng là bạn, nên gọi là quy y Tăng.”

Kinh Hoa Nghiêm: “Như người có tay, vào trong núi báu, tự do lấy ngọc; người có lòng tin cũng vậy, vào trong Phật pháp, tự do lấy của báu vô lậu.”

Kinh Tâm Địa Quán: “Như người không tay tuy đến núi báu, không lấy được gì. Người không lòng tin, dầu gặp Tam bảo cũng không ích gì.”

Luận Đại Trí Độ: “Phật pháp như biển cả, phải có lòng tin mới vào được.”

Kinh Tiểu Địa Quán: “Vào biển Phật pháp, lấy lòng tin làm gốc; qua sông sanh tử, lấy giới pháp làm thuyền.”

Kinh Trung A Hàm: “Ví như nhà vua, tạo lâu đài nơi bên thành, xây đắp chắc chắn, khiến không thể hư nát; bề trong quốc gia yên ổn, bề ngoài ngự phòng oán địch. Phật tử cũng vậy, phải kiên cố lòng tin tưởng đức Như Lai, khi lòng tin đã vững vàng thì quyết không theo những kẻ sa môn ngoại đạo phạm chí ác ma và ác thế gian. Ấy là đã xây dựng được lòng tin như lâu đài bền chắc. Là Phật tử phải bỏ điều ác, điều xấu mà tu các pháp lành.

Kinh Đại Bát Niết Bàn: “Người có lòng tin mà không hiểu giáo lý thì dễ tăng trưởng vô minh mờ ám, người hiểu giáo lý mà không lòng tin thì dễ tăng trưởng tà kiến. Cho nên lòng tin và hiểu biết phải cùng đủ mới làm cội gốc tu hành.”

Kinh Lăng Nghiêm: ” Tin chơn lý thường trú gọi là lòng tin.”

Kinh Tăng Nhứt A Hàm (văn Ba lị):“Vì muốn đến niết bàn, nên tin Phật pháp, cần phải nghe mới được trí huệ, chẳng phải buông lung mà thông suốt; được như vậy thì lo gì đời nầy không vào được cảnh giới cao tột.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:”Lòng tin làm nhơn cho nghe pháp, nghe pháp làm nhơn cho lòng tin.”

Kinh Vô Lượng Thọ Như Lai Hội:” Đến bạn lành, được nghe pháp mầu nhiệm là được pháp các bậc thánh tôn yêu quí. Đức Như Lai trí tuệ hơn hết, trùm khắp hư không, nói ra giáo pháp, duy có Phật mới có thể hiểu thấu được. Vậy nên các ngươi cần phải nghe nhiều hiểu rộng chánh pháp, mới tin nổi lý chơn thiệt chánh pháp của Ta. Được làm thân người trong cõi người rất khó, mà được gặp giáo pháp Như Lai lại càng khó hơn. Vậy nên nghe được giáo pháp phải tinh tấn tu trì.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:” Nhơn duyên được nghe chánh pháp, là gần gũi bạn lành; nhơn duyên gần gũi bạn lành đó là lòng tin vậy. Phát được lòng tin có hai nhơn duyên là: nghe pháp và suy nghĩ nghĩa lý của pháp.”

Luận Khởi Tín:”Nói lòng tin có 4 món: một là lòng tin cội gốc, nghĩa là ưa nghĩ pháp chơn như; hai là tin đức Phật có vô lượng công đức, thường nhớ gần gũi, cúng dường, cung kính phát khởi căn lành để cầu xin nhất thế trí; ba là tin Pháp có nhiều lợi ích, thường nhớ tu hành cho rốt ráo; bốn là tin Tăng hay tu hành hạnh lợi mình và người, thường ưa gần gũi các vị Bồ tát cầu học hạnh như thật.”

Kinh Niết Bàn:”Lòng tin lại có 2 món: một là từ nghe mà sanh, hai là từ nghĩ mà sanh. Những người từ nghe sanh mà chẳng từ nghĩ sanh, thì gọi là lòng tin chẳng đầy đủ. Còn có 2 món nữa: một là tin có Đạo, hai là tin có chứng Đạo. Lòng tin người nào chỉ tin có Đạo mà chẳng tin có các người chứng Đạo, ấy gọi là lòng tin chẳng đầy đủ.”

Kinh Vô Lượng Thọ:”Nếu có chúng sanh rõ tin Phật trí cho đến thắng trí, rồi tu các công đức để hồi hướng lòng tin. Những chúng sanh này ở trong hoa bảy báu, tự nhiên hóa sanh: xếp bằng mà ngồi trong chừng giây lát, thân thể sáng rực, trí tuệ công đức như các Bồ tát đầy đủ trọn vẹn.”

Kinh Đại Bảo Tích:”Có lòng tin mới là Phật tử, vậy nên kẻ trí phải thường gần gũi người có lòng tin.”

Kinh Xuất Sanh Bồ Đề Tâm: “Nếu cầu Bồ đề để làm lợi ích chúng sanh, ấy là những kẻ vì chúng sanh hơn hết vậy; hạng nầy còn không thể so sánh huống là bậc trên nữa. Vậy nên đã được nghe các pháp này, kẻ trí thường sanh tâm vui pháp sẽ được đại phước không lường và mau được chứng đạo vô thượng.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:“Hoặc có người nói: Quả vô thượng chánh đẳng chánh giác, do lòng tin làm nhơn. Thật ra chánh nhơn của bồ đề (tức chánh đẳng giác) tuy còn nhiều vô lượng, nhưng nếu nói lòng tin, tức đã bao quát hết rồi vậy.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Bồ đề Tâm là con đường lớn, vì có thể đưa người được vào cõi Nhất thế trí. Bồ đề Tâm là con mắt sáng, vì có thể xem thấy hết thảy đường chánh nẻo tà. Bồ đề Tâm là mặt trăng sáng, vì soi rõ các tịnh pháp đều viên mãn. Bồ đề Tâm là nước sạch, vì rửa sạch tất cả dơ bẩn phiền não. Bồ đề Tâm là ruộng tốt, vì nuôi dưỡng chúng sanh trong sạch.Bồ đề Tâm là hạt giống tất cả đức Phật, vì có thể sanh tất cả pháp các đức Phật.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:” Đại tín tâm tức là Phật tánh, Phật tánh tức là Như Lai.”

Kinh Hoa Nghiêm:”Trăng Bồ đề trong mát, soi rốt ráo hư không, chúng sanh tâm nước sạch, bóng Bồ đề hiện ngay.”

Kinh Tăng Nhứt A Hàm (Văn Ba-lị): Đức Phật biết mở giây sanh tử cho tất cả chúng sanh: Ngài đích thân đối với thần nhơn, chỉ rõ pháp hiểu biết, khiến họ thấy hoặc nghe, đều được an tâm. Đức Phật thật là bậc Đạo nhơn, là Thiện nhơn, là Quyết định nhơn, là Vô lậu nhơn, vì Ngài thấu suốt thân mệnh, chính là bậc Đại nhơn trí tuệ cao cả vậy.

(Cũng kinh này) Tỳ kheo nương Phật pháp mà sanh lòng tin: tin Đức Như Lai là:

  1. Thế Tôn,
  2. đẳng Chánh giác
  3. Minh hạnh Túc
  4. Thiện thệ
  5. Thế gian giải
  6. Vô thượng sĩ
  7. Điều ngự trượng Phu
  8. Thiên nhơn sư. Ngài chứng quả an lành không bệnh; tu nhẫn nại và tinh tấn mức trung đạo, chứng quả chẳng hư ngụy, chẳng mê hoặc.

Đúng như thật đối trước các bậc sư chủ: Chỉ rõ đạo nghĩa, an trụ tinh tấn, bỏ pháp bất thiện, phát khởi thiện pháp, nương thiện pháp mà quyết định gắng gỗ bền chắc. Thế mới thành tựu bậc trí huệ chứng Vô thượng trí vậy.

Kinh Tiểu A Hàm:” (Văn Ba lị) Ta, tuy trong một nháy mắt, cũng chẳng rời trí lực sâu sắc của Phật Đà mà tỏ rõ nói pháp; nói pháp không ái và không phiền não của Phật Đà; với kẻ khác không còn so sánh. Ta chẳng phân biệt ngày, đêm, lấy con mắt tâm xem thấy hết. Ta tự tin rằng thoạt qua là hết đêm, cho nên trong giây lát chẳng bỏ rời. Ta tin và thích, tâm và niệm, khiến ta quy y Phật giáo vậy. Những người trí huệ cao cả như thế chẳng luận là nơi chỗ nào ta cũng vẫn đến quy y. Dầu cho thân ta già, sức ta yếu, không thể đi đến chỗ ấy được, nhưng tâm ta quyết định thường đi đến chỗ ấy. Thế thì tâm ta và tâm kẻ ấy phù hợp vậy.”

đức phật
Những người trí huệ cao cả như thế chẳng luận là nơi chỗ nào ta cũng vẫn đến quy y.

Kinh Pháp Hoa:“Hết lòng muốn thấy Phật, chẳng tiếc gì thân mạng, khi Ta và chúng Tăng, đồng đến núi Linh Thứu.”

Kinh Đại Bửu Tích:“Phật dạy: Nếu có Bồ Tát đem vui thắng ý, đến chỗ Ta phát khởi ý nghĩ như gặp cha, người kia sẽ được vào trong hàng ngũ Như Lai, như Ta không khác gì.”

Kinh Trung A Hàm:” (Văn Ba lị) Thưa Thế Tôn: Nếu pháp này chỉ có Thế Tôn thành tựu, mà Tỳ kheo chẳng đặng thành tựu, hay Tỳ kheo đặng thành tựu mà Tỳ kheo ni chẳng đặng thành tựu; hoặc Tỳ kheo ni đặng thành tựu mà các người tại gia Ưu bà tắc, Ưu bà di và các người còn dục lạc chẳng đặng thành tựu, thời pháp ấy chẳng được hoàn toàn. Nhưng pháp này đức Thế Tôn được thành tựu, Tỳ kheo, Tỳ kheo ni đều được thành tựu. Hơn nữa, những người tại gia nam nữ và các kẻ còn dục lạc thảy đều được thành tựu, cho nên ta tin pháp này là hoàn toàn.”

Kinh Tạp A Hàm:” (Văn Ba lị) Vì muốn đến Niết Bàn, tin, vâng các Thánh pháp, nghe, cầu được trí huệ, tinh tấn hay thông suốt.”

Kinh Phạm Võng:” Đứng đầu tất cả hạnh là đức tin, vì cội gốc các đức vậy.”

Kinh Đại Trang Nghiêm:” Tất cả các công đức, đức tin là sứ mạng; trong các của báu, của đức tin đứng đầu.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Tin là nguồn Đạo, mẹ công đức, nuôi lớn tất cả các pháp lành, dứt trừ lưới nghi, thoát dòng ái, mở chỉ Niết Bàn, đạo Vô thượng; tin lòng trong sạch không dơ bẩn, dứt trừ kiêu mạn gốc cung kính, là của thứ nhất trong kho Pháp, là tay trong sạch lãnh các hạnh; tin hay huệ thí tâm không tham; tin hay vui mừng vào Phật pháp; tin hay thêm lớn trí công đức; tin hay quyết đến cõi Như Lai; tin khiến các căn lành sáng suốt; tin sức bền chắc không thể hư; tin hay dứt hẳn gốc phiền não; tin hay hướng về Phật công đức; tin đối cảnh giới không tham lam, xa lìa các nạn, được không nạn; tin hay vượt khỏi các đường ma, thị hiện đạo Vô thượng giải thoát; tin chẳng phá hư giống công đức; tin hay nuôi lớn cây Bồ đề; tin hay thêm ích trí tối thượng; tin hay thị hiện tất cả Phật.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Nếu có chúng sanh nào, chưa phát tâm Bồ đề, một khi nghe tên Phật, quyết định thành Bồ đề.”

Luận Thập Trụ Tỳ Bà Sa:” Nếu người trồng căn lành, nghi thời hoa chẳng nở; lòng tin được trong sạch, hoa nở liền thấy Phật.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Bồ tát đối sanh tử, khi đầu tiên phát tâm, một bề cầu Giác đạo, bền chắc chẳng khá lay. Kia một niệm công đức, sâu rộng không ngằn mé, Như Lai phân biệt nói, trọn kiếp không thể hết.

Tất cả tâm chúng sanh đều phân biệt hết, tất cả cõi vi trần hãy còn tính được số; mười phương cõi hư không, mảy lông cũng lường được, Bồ Tát sơ phát tâm, rốt ráo chẳng lường được.

Kinh Xuất Sanh Bồ Đề Tâm:” Như đấng Đại Phước rất cao kia, chẳng bằng phần mười sáu Đạo tâm; nếu muốn cầu phước như Tu Di, như cát sông Hằng ở cõi Phật, thảy đều tạo chúa, xây các tháp chẳng bằng Đạo tâm mười sáu phần.”

Kinh Đại Bảo Tích:” Công đức Bồ Đề tâm, nếu có chất hẳn hỏi, khắp cả cõi hư không, không thể dung chứa hết.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Nếu được nghe một câu pháp chưa từng nghe, sanh lòng rất vui mừng, còn hơn được bao nhiêu ngọc báu đầy trong tam thiên đại thiên thế giới.”

Kinh Vô Lượng Thọ: “Đức Phật bảo Ngài Di Lặc rằng: Nghe danh hiệu Đức Phật kia, vui mừng nhảy nhót, cho đến một niệm. Phải biết người ấy ắt được lợi lớn. Ấy là đủ công đức cao tột.”

Đức Phật dạy: Nghe pháp hay chẳng quên, thấy kinh được rất mừng, ấy bạn lành ta vậy.

Kinh Hoa Nghiêm:” Ví như vàng Diêm phù đàn, chỉ thua ngọc Như ý, hơn tất cả các ngọc. Bồ Đề tâm như vàng Diêm phù đàn, cũng như vậy, chỉ thua Nhất thế trí, hơn tất cả các công đức.”

Ví như chim Ca lăng tần già, khi còn nằm trong trứng, đã có thế lực mạnh, các loài chim chẳng bằng. Vị Đại Bồ tát cũng in như vậy. Còn ở trứng sanh tử, đã phát tâm bồ đề, công đức rất thế lực, hàng Thanh văn Duyên giác làm gì so sánh kịp.

Ví như hoa cây Ba Lợi Chất Đa, xông áo một ngày, hoa Chiêm Bồ, hoa Bà Sư, tuy xông ngàn năm, chẳng hay sánh nổi. Hoa Bồ đề tâm cũng lại như vậy, đem công đức xông một ngày, mùi thơm thấu mười phương cõi Phật, hàng Thanh văn Duyên giác, dùng trí vô lậu xông các công đức đến trăm ngàn kiếp cũng chẳng làm sao kịp được.

Nghe Pháp khởi lòng tin, vui mừng không nghi ngại, chóng thành Đạo vô thượng; ngang hàng các Như Lai. Tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì chẳng thấy hình bóng Như Lai Pháp Thân. Nếu hay tin, biết trừ kiêu mạn, phát tâm liền được thấy Như Lai, nếu còn dua vậy tâm chẳng sạch, ức kiếp tìm cầu khó gặp thay.

Kinh Vô Lượng Thọ: “Kiêu mạn, si tệ, biếng nhác, khó tin nổi pháp nầy, nhờ đời trước thấy Phật, như vậy ưa nghe Pháp.”


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy về "tín ngưỡng"

Dự đoán nước Mỹ có nữ Tổng thống đầu tiên qua bát tự của Hillary Clinton

Cuộc tranh cử tổng thống Mỹ đang đến hồi gay cấn, ứng cử viên sáng giá nhất của Đảng Dân Chủ bà Hillary Clinton đang chiếm thế thượng phong.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau thất bại năm 2008 trước đương kim Tổng thống Mỹ Barack Obama trong cuộc đua trở thành ứng viên tranh cử tổng thống của Đảng Dân Chủ, cựu Đệ nhất Phu nhân Mỹ Hillary Clinton sẽ một lần nữa trở lại cuộc đua vào năm 2016. Nếu lần tranh cử này giành thắng lợi thì bà sẽ trở thành nữ Tổng thống đầu tiên trong lịch sử nước Mỹ.   Liên tiếp các dự đoán kết quả bầu cử tổng thống Mỹ được đưa ra dựa trên phong độ của các ứng viên trên từng chặng đua. Giờ, hãy thử dựa trên lá số tử vi của Hillary Clinton xem liệu bà có thể trở thành người phụ nữ quyền lực nhất nước Mỹ trong năm 2016 này không nhé!  
Bà Hillary năm nay 67 tuổi, bát tự là năm Đinh Hợi, tháng Canh Tuất, ngày Mậu Dần. Đại vận sắp xếp theo thứ tự: 35 tuổi Giáp Dần, 45 tuổi Ất Mão, 55 tuổi Bính Thìn, 65 tuổi Đinh Tỵ, 75 tuổi Mậu Ngọ.
  Mậu Dần là ngày Thất Sát, người sinh vào ngày này có khát vọng đề cao bản thân, không thích bị người khác chi phối, phủ định hay lãnh đạo. Đáng tiếc, bà Hillary đã hơi nóng vội, bát tự của bản thân vốn không kém nhưng thời cơ đại vận không tốt nên tương lai không gặp nhiều trợ giúp trong sự nghiệp. Nếu trúng cử Tổng thống Mỹ thì cũng không hứa hẹn sẽ đưa đất nước cờ hoa phát triển thịnh đạt như đã tuyên bố.  

Du doan nuoc My co nu Tong thong dau tien qua bat tu cua Hillary Clinton  hinh anh
 
Nhưng bù lại,  bát tự năm của của người phụ nữ này lại tốt, khẳng định bà là người có năng lực và tham vọng mạnh mẽ. Điều này cùng với sự hẫu thuẫn về mặt danh tiếng của chồng cũng như những chính sách lấy lòng tầng lớp trung lưu của bà trong chiến dịch bầu cử đang diễn ra sẽ giúp bà đạt tới mục tiêu mà mình mong muốn.    Hơn thế nữa, trong bối cảnh các đối thủ đều không thể hiện được sức cạnh tranh đáng kể thì cái tên Hillary Clinton thực sự là điểm sáng trên chính trường Mỹ.
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán nước Mỹ có nữ Tổng thống đầu tiên qua bát tự của Hillary Clinton

Xem tính tình qua khoảng cách giữa các ngón tay

Những người có ngón áp út và ngón út thưa nhau thường làm việc tùy hứng, không suy nghĩ hậu quả trước sau.
Xem tính tình qua khoảng cách giữa các ngón tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

5 ngón tay khít lại gần nhau

Bàn tay duỗi thẳng tự nhiên, các ngón tay khép lại, 5 ngón tay khít chặt cho thấy người này rất biết cách nắm bắt cơ hội. Họ thường bộc lộ sự khôn ngoan và đem lại những thành công lớn cho chính mình.

Trong xã hội cạnh tranh khốc liệt, người có thể đạt được thắng lợi cuối cùng đa phần là những người có bàn tay 5 ngón khít chặt vào nhau.

5 ngón tay có kẻ hở

Bàn tay duỗi thẳng tự nhiên, các ngón tay khép lại, 5 ngón tay có kẻ hở cho thấy người này dễ bị rò rỉ tiền bạc, khi gặp phải chuyện gì thường rất thận trọng. Chính vì sự thận trọng quá mức, họ thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt.

ban-tay-5550-1409814708.jpg

Ngón giữa và ngón áp út có khoảng cách rộng

Người này tính cách tuỳ hứng, làm việc không suy nghĩ hậu quả trước sau.

Ngón áp út và ngón út có khoảng cách rộng

Người này hành động rất độc lập, có tư tưởng yêu chuộng tự do, đối với mọi chuyện xảy ra thường đã có sự phòng bị chu đáo.

Ngón cái và ngón trỏ có khoảng cách rộng

Người này rất độc lập và có sự cạnh tranh cao, họ có tinh thần rất nghĩa hiệp, có thể duy trì một tình bạn thân thiết và bền chặt.

Ngón cái và ngón trỏ khít chặt

Người này rất thận trọng, luôn có sự đề phòng người khác, phụ thuộc vào tâm lý rất nặng.

Ngón trỏ và ngón giữa có khoảng cách rộng

Người này tư duy độc lập, không thích bị người khác can thiệp hay trói buộc.

4 ngón tay có khoảng cách khá rộng (ngoại trừ ngón cái)

Người này không thích trói buộc, tư duy độc lập, yêu thích sự tự do.

4 ngón tay khít lại với nhau (ngoại trừ ngón cái)

Người này chỉ thích làm theo ý mình, cố chấp, kiêu căng ngạo mạn.

Chocopie (theo fututa)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tính tình qua khoảng cách giữa các ngón tay

Cách trang trí cây cảnh trong phòng khách –

Phòng khách là nơi diễn ra các sinh hoạt thường ngày của cả nhà. Nếu trang trí phòng khách vói những gốc cây cảnh trồng trong những chậu cảnh bằng sứ như Tùng năm lá, Lan quân tử..., căn phòng của bạn trông sẽ rất sáng sủa, trang nhã và thanh lịch.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thiet-ke-noi-that-mua-xuan_2

Phòng khách là nơi diễn ra các sinh hoạt thường ngày của cả nhà. Nếu trang trí phòng khách vói những gốc cây cảnh trồng trong những chậu cảnh bằng sứ như Tùng năm lá, Lan quân tử…, căn phòng của bạn trông sẽ rất sáng sủa, trang nhã và thanh lịch. Trong khi đó, phòng ngủ là khu vực để nghỉ ngơi, thư giãn, các loài hoa lan như dạ lan hương sẽ có tác dụng tốt, nếu được đặt trong phòng sẽ làm tăng thêm vẻ yên tĩnh, thanh bình của không gian. Khu vực ban công và sân vườn trong nhà cũng có thể là những không gian lí tưởng để bạn trồng và chăm sóc nhiều loài cây khác nhau. Như vậy nhà bạn sẽ có một không gian sinh thái lí tưởng, bốn mùa xanh tươi.

Về vị trí đặt các chậu hoa, có thể tham khảo các gợi ý sau: Các loại cây trồng trong chậu cảnh lớn như cau cảnh, cọ cạnh, gỗ samu Nam Dương, cây tô thiết, cây cao su.. có thể đặt ở lối ra vào phòng khách, ở góc nhà, hay chân cầu thang. Các loại cây lá nhỏ như Xuân Vũ, Kim Huyết Vạn Niên Thanh, Thái Diệp Vu… nên đặt ở gần bộ tràng kỉ hoặc những chiếc tủ thấp. Còn với các cây lá vừa như Lan lưỡi rồng, Trúc lưng rùa, mây Thường Xuân, hay cỏ Áp Thạch… nên đặt cạnh bộ các chỗ gần bộ bàn ghế hay chỗ gấp khúc của ghế sopha.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách trang trí cây cảnh trong phòng khách –

Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Trầm tĩnh và tao nhã, 4 chòm sao thanh lịch dưới đây khiến ai ai cũng phải trầm trồ vì trong bất cứ hoàn cảnh nào họ cũng giữ được thần thái của mình.
Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trầm tĩnh và tao nhã, 4 chòm sao thanh lịch dưới đây khiến ai ai cũng phải trầm trồ vì trong bất cứ hoàn cảnh nào, kể cả đối diện với nguy hiểm họ cũng giữ được thần thái của mình.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

Khi chat troi sinh, 4 chom sao thanh lich gap bien khong doi hinh anh goc
 

Kim Ngưu: trời sinh tao nhã, lâm nguy không loạn

  Chòm sao thanh lịch như Kim Ngưu có khí chất trời sinh, lúc nào cũng rất từ tốn và ổn định, bất chấp tình huống khó khăn, nguy hiểm đến đâu thì không bao giờ thấy Kim Ngưu có biểu hiện nôn nóng. Cho nên, có thể coi đây là người có tâm thái rất vững vàng, dẫu chiến tranh thế giới thứ 3 có nổ ra thì cũng vẫn ung dung sắp xếp mọi việc chứ không cuống cuồng lên đâu.  

Xử Nữ: kiên trì hình tượng tao nhã đến cùng

  Mỗi giờ mỗi khắc tồn tại đều khiến Xử Nữ hướng tới sự hoàn hảo, hoàn mĩ. Dù gặp phải tình huống nào thì chòm sao thanh lịch này vẫn cố gắng tuân thủ nguyên tắc, duy trì thần thái của bản thân, làm cho bản thân trở nên bình tĩnh và tự tin. Chính điều này giúp cho Xử Nữ luôn có “cái đầu lạnh” trước những biến cố của cuộc đời.
Khi chat troi sinh, 4 chom sao thanh lich gap bien khong doi hinh anh goc
 

Thiên Bình: khí chất tao nhã từ nội tâm

  chòm sao thanh lịch từ trong cốt cách, có phẩm chất quyền quý, sang trọng, Thiên Bình luôn hiểu rõ vị thế của bản thân, nội tậm bình tĩnh, không một chút run rẩy. Sợ hãi không làm cho sự tình tốt lên, ngược lại chỉ khiến bản thân xấu xí hơn và khó khăn hơn. Dẫu sao thì người xinh đẹp, bắt mắt vẫn luôn được chú ý và giải quyết công việc nhanh chóng, dễ dàng hơn mà, đúng không nào.  

Ma Kết: tao nhã vì có năng lực

 

Ma Kết là chòm sao của hành động thực tiễn và ý chí kiên định, vẻ lạnh lùng, khí chất tao nhã toát lên từ năng lực hơn người. Đối mặt với những tình huống gian nguy, Ma Kết luôn sáng suốt tìm ra cho mình hướng giải quyết tốt nhất, bình tĩnh từ trong thâm tâm, tin tưởng vào khả năng của bản thân. Đây chính là điển hình của người có tài và tự tin về tài năng của mình, không cho hoàn cảnh có cơ hội để xô đẩy.
Đáng ngưỡng mộ 3 chòm sao có gia đình hạnh phúc Sao nam nào dễ say nắng nhất? Bật mí lý do mối tình đầu của 12 chòm sao tan vỡ
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Mệnh vận vì sao có thể dự đoán được

1. Dự đoán mệnh vận là môn học vấn về quy luật sinh mệnh của con người Từxưa y học và dịch học đã thông thương lại với nhau. “ Nội kinh” của Trung y và“Chu dịch” đều cho rằng: vũ trụ là vĩnh hằng. Vận động sản sinh ra sinh mệnh.Vận động là vĩnh hằng. Vận đồn sản sinh ra sinh mệnh. Vận động là vĩnh hằng.Vận động sản sinh ra sinh mệnh. Vận động ngừng thì sinh mệnhcũng kết thúc. Đó là ý nghĩa quan trọng của thế giới quan vạn vật là một chỉnhthể , cân bằng trong vận động. Nói một thể thống nhất có nghĩa là bên trong vàbên ngoài cơ thể liên quan với nhau, thống nhất với nhau; nói vận động là chỉsự biến hóa, thay đổi; nói cân bằng là chỉ giữa các nội tạng phủ trong cơ thể,giữa cơ thể với môi trường đều phải đảm bảo sự cân bằng nhất định.
Mệnh vận vì sao có thể dự đoán được

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khí âm dương, ngũ hành mà giờ sinh thụ đắc được chính là mức độ phân lượng và tính chất : kim, mộc, thủy, hỏa, thổ được biểu thị bằng các chi. Can chi của năm tháng ngày giờ sinh đại biểu cho âm dương, ngũ hành để tượng trưng mô hình và phản ánh kết cấu nội bộ trong cơ thể. Cơ thể có cân bằng được với môi trường xung quanh hay không sẽ là căn cứ để giải thích vì sao các tạng phủ trong một người ra đời cùng một lúc, nhưng có cái bị bệnh, còn những cái khác lại không ; đồng thời cũng cắt nghĩa được nguyên nhân vì sao mọi người đều sống trên trái đất, nhưng người này giàu sang, còn người kia lại nghèo hèn. Duy trì sự cân bằng của âm dương, ngũ hành là khâu quan trọng của chức năng sinh mệnh. “Am dương bình ổn, gắn bó thì tinh thần còn,  âm dương tách rời nhau thì tinh thần hết”.

Trung y cho rằng bệnh tật phát sinh là  do sự điều hòa âm dương của các tạng phủ bị phá hoại. Sách “Tố vấn, chí chân yếu đại luận” nói: uốn nắn, điều chỉnh âm dương khi thịnh quá hay suy quá sẽ đạt được mục đích điều hòa âm dương. Dự đoán mệnh vận cho con người cũng mang mục đích như thế. Dự đoán và đề phòng bệnh tật chỉ là một mặt của vấn đề. Trong vũ trụ, bao gồm cả con người đều vận đồn theo quy luật phổ biến, tuần hoàn theo vòng tròn. Nhưng đó không phải  là sự lặp lại đơn giản mà là tuần hòan theo một cấp độ cao hơn. Sự vận động thăng giáng của các khí ngũ hành, âm dương trong ciư thể, sự tuần hoàn của  các kinh lạc, tuần hoàn  của các doanh vệ theo Trung y đều là sự tuần hoàn theo  quy luật vòng tròn trên trái đất, trong vũ trụ đều  liên quan với nhau. Điều đó chứng tỏ vũ trụ và con người là một chỉnh thể liên quan mật thiết với nhau. So với vũ trụ to lớn thì con người chỉ là một hệ thống nhỏ, chịu ảnh hưởng to lớn của thế giới tự nhiên.

Chiêm bốc chú trọng khách quan, nhấn mạnh cát hung. Họa phúc của con người là do ảnh hưởng của hoàn cảnh khách quan, bao gồm sự ràng buộc của thời gian, không gian và các điều kiện cụ thể khác. Tìm ra được điểm mất cân bằng của khí bẩm sinh giờ sinh là nhiệm vụ của dự đoán. Giống như muốn đoán mệnh đầu tiên cũng phải tìm ra căn nguyên bệnh, muốn đoán mệnh đầu tiên cũng phải tìm ra căn nguyên họa phúc của mệnh. Căn nguyên này không những phụ thuộc vào sự biến đổi năm khí âm dương trong vũ trụ gây ra lợi, hại cho mình thể hiện ở sức khoẻ tốt hay xấu, mà còn phản ảnh mình rơi vào hoàn cảnh tự nhiên, xã hội tốt hay xấu, thậm chí còn ảnh hưởng đến các thành viên trong gia đình. Dùng can chi đại biểu cho âm dương, ngũ hành và mười thần, tượng trưng cho các tổ hợp khí bẩm sinh trong, đục của cá nhân, qua tính toán và cân bằng theo quy luật để nhận biết được sự phú quý, thọ yểu tàng ẩn trong đó, đó chính là sự phản áng ra mệnh.

Thông   qua quá trình thuận, nghịch của cuộc đời, chỉ ra mối quan hệ giữa hoàn cảnh sống cá nhân với sự biến đổi của vũ trụ có cân bằng hay không, phản ánh được cát hung, họa phúc của từng giai đoạn cụ thể, đó chính là phản ánh ra vận. Ngũ hành đầy đủ, sinh khắc vượng suy hợp lý, đó là mệnh tốt. Ngũ hành lệch nhiều hoặc có bệnh, nếu trong mệnh có thuốc tức là các vận  có sự nhất trí với tuần hoàn biến hóa của vũ trụ thì mệnh đó có cứu, cũng được xem là mệnh tốt. Ngược lại trong mệnh ngũ hành thiên khô (tức trong tứ trụ các tổ hợp xấu nhiều hơn tổ hợp tốt), mất cân bằng nhiều lại không có thuốc cứu, các vận luôn ngược  lại với khó tuần hoàn của vũ trụ, để tìm được sự yên ổn trong thế giới biến đổi này. Dự đoán mệnh vận là sự tổng kết kinh nghiệm về quy luật sinh mệnh cuẩ nhân dân Trung Quốc, là một trong những mảng văn hóa cổ điển ưu tú nhất. Chúng ta, những người hậu thế không những cần thừa di sản văn hóa ưu tú đó mà còn nên phát triển hơn nữa.

 1.THUẬN VỚI QUY LUẬT TỰ NHIÊN LÀ XU THẾ LỚN CẦN HƯỚNG TỚI.

Cách đây không lâu,  tôi đọc được điều này trong một cuốn sách : “ Trên  thế giới này có rất nhiều vật kỳ lạ và những câu đố không giải thích được, đó là sự thật tồn tại một cách khách quan...Những quái dị đó đã đồng hành cùng với lịch sử nhận thức của nhân loại, nó như có duyên gắn liền với khoa học. Chỉ khi chân tướng từng sự việc được khoa học lần lượt phát hiện thì mới khiến cho việc đó dần dần thoát khỏi màu sắc thần bí, đóng vai trò thúc đẩy nhân loại tiến lên.”. Đó là cuốn sách nhỏ giải phẩu mê tín. Toàn sách đều bàn về những vấn đề đến nay thế giới còn đang nghiên cứu và chắc còn tranh luận mãi chưa dừng. Cuốn sách giới thiệu những hiện tượng không giải thích nổi và thế giới siêu thực. Tác giả đã bỏ nhiều công sức sưu tập những tư liệu có thể được về các kết luận phủ định và những “sự thật”, lấy đó làm chỗ dựa để chứng minh bản thân tác giả là người duy vật chân chính.

Cho mãi đến khi đọc đến lời kết cuốn sách, tôi mới tìm thấy đoạn văn được trích ở trên. Đó mới là lời nói thật. Đã dành thừa nhận rằng, trên thế giới này có rất nhiều sự vật kỳ lạ và nhiều câu đố không giải nổi là một sự thật khách quan thì hà tất phải  bịt kín không cho mọi người đi khám phá những hiện tượng kỳ lạ đó làm gì. Nhiều người thướng đóng vai vô thần, là người duy vật nhưng lại không chịu thừa nhận những điều trông thấy, thế thì làm sao có thể tin được là họ nói thật. Có phải phủ định những câu nói này thì “vấn đề” sẽ không còn nữa không? Khí âm dương ngũ hành không đo lường được, không thấy được thì người ta không thở nữa chăng? Không biết lương thực là hợp chất của cacbon và nước thì người ta không ăn nữa chăng? Đã đành là dự đoán học của Trung Quốc có nhiều phái và thuật số rất phức tạp thì vì sao lại không bỏ công phu nghiên cứu nó, đem những trí tuệ này kết tinh lại để tạo ra hạnh phúc cho xã hội, giúp  mọi người hướng đến cái tốt, tránh xa cái rủi. Thuật số Trung Quốc là một bộ phận văn hóa thần bí phương Đông mà văn minh phương Tây đang hướng tới. Rất nhiều câu đố trên thế giới được giải thích nhờ thuật số đó.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hiện đại hóa, ngày nay tuy đã chế tạo được vệ tinh,  rađa, v.v.. , đủ các loại máy tiên tiến và kỹ thuật đo lường, điều khiển từ xa, nhưng cũng chỉ là những công cụ nặng về vật lý. Khoa học ngày nay chưa phát triển đến mức cảm truyền được giữa sinh vật và vật lý, do đó năng lực dự đoán còn bị hạn chế. Thế giới ngày nay vừa phải ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất, nhưng cũng không thể xem nhẹ những phương pháp cổ. Có những vấn đề có thể máy đo hiện đại chưa đo được nhưng dùng  phương pháp cổ thì lại thành công, vì ngày xưa không có máy móc tiên tiến để mà dự đoán, nên mới bức người ta phải có đủ các dạng bản lĩnh dự đoán,trong đó bao gồm cả các nhà triết lý khoa học. Có thể ngày nay con người đã thoái hóa về năng lực đó. Chỉ ra những bí ảo này rồi lấy các thiết bị hiện đại để vũ trang, như thế thì tiên đồ của dự đoán hiện đại sẽ rất rộng lớn. Các học giả trong và ngoài nước đã ứng dụng dự đoán theo “ Chu dịch” và giành được những thành tựu kiệt xuất trên các mặt thiên văn, hóa học, sinh học. Lẽ nào trong dự đoán về địa chất, khí tượng, bệnt tật, nhân sự lại không thể có sự phát triển to lớn.

Cùng với những khám phá bí mật về khoa học nhân thể, tôi tin tưởng rằng nhất định trong các lĩnh vực đó khoa học dự đoán cũng sẽ đạt được những thành tích tương xứng. Ngài Thiệu Vĩ Hoa – học giả về ứng dụng dự đoán theo “Chu dịch” nổi tiếng của Trung Quốc – chính là người đã đi tiên phong trên các mặt này. Ong  không những đã xé tan cái vỏ mê tín hơn 40 năm nay về ứng dụng “ Chu dịch” đảo ngược vị trí cho nó mà con giới thiệu một lượng lớn các kinh nghiệm đã được thể nghiệm trong thực tế  về quy luật dự đoán theo Bát quái và dự đoán mệnh vận theo Tứ trụ cho rộng rãi độc giả  những người khát khao muốn nắm quyền chủ động về thông tin – và đưa lại sức sống mạn mẽ cho môn thuật số của Trung Quốc khi nó đã lâm vào cảnh gần như bị bỏ rơi. Thầy Thiệu Vĩ Hoa đã không ngừng tìm kiếm, khám phá , chọn lọc khiến cho những thành tích nghiên cứu “ Chu dịch” của ồng trước đó bao gồm cả các mặt như tướng pháp, tướng tay trở thành những cống hiến cho sự hiểu biết  về bản thân con người, về mệnh vận. Sự tư duy gắn với nhịp thở của thời đại, kết hợp di sản văn hóa cổ đại với việc ứng dụng vào các lĩnh vực kinh doanh, quản lý hiện đại, thuận với vận khí tam nguyên của thế giới, thuận với trào lưu của lịch sử nhất định sẽ được sự thừa nhân và hoan nghênh rộng rãi. Con đường ứng dụng dự đoán càng đi càng rộng mở, đó là xu thế tất yếu của sự phát triển lịch sử.




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh vận vì sao có thể dự đoán được
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd