Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Người phụ nữ có tướng vượng phu ích tử

Xem tướng phụ nữ vượng phu ích tử giúp đỡ được cho chồng cho con, là tướng phụ nữ đứng sau sự thành công của chồng và con cái làm nên những điều khác biệt
Người phụ nữ có tướng vượng phu ích tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng phụ nữ vượng phu ích tử, người phụ nữ có tướng này sẽ giúp đỡ được chồng con công thành danh toại đến đâu. Những đặc điểm xem tướng vượng phu hé lộ người phụ nữ đứng sau thành công của một người đàn ông như thế nào?

Mặt tròn

Trong nhân tướng học, người có khuôn mặt tròn thuộc mệnh thủy, đây là người giỏi về giao tế xã hội và có tài vận tốt, nhưng ngày nay lại có khá nhiều cô gái tìm mọi cách để làm cho khuôn mặt của mình thon gọn đi. Điều này không những gây ảnh hưởng đến cử động của khuôn mặt mà còn phá đi tướng tốt của họ.

Cằm rộng

Người có cằm rộng (nhất là người có hai cằm), chớ thấy họ trông không bắt mắt mà xem thường, những người này thường sở hữu từ hai căn nhà trở nên, cuộc sống đầy đủ, sung túc.

Hông to

Theo nhân tướng học, người hông to có tài vận tốt, có câu rằng: mười người béo chín người giàu, người nào không giàu là do mông hóp.

Chân không thon thả

Cô gái có đôi chân tho thả hiển nhiên là trông rất gợi cảm, nhưng trong nhân tướng học lại cho rằng người đó sẽ gặp vận xui, “chân dài và gầy, đi đứng không vững chãi, thuộc tướng người vất vả”.

Bụng có mỡ

Nhân tướng học cho rằng người có bụng dưới phình ra như cái gàu úp ngược là người có phúc thọ, “lưng không dày, bụng không ba ngấn thì không phải người sống thọ”. Bởi thế đừng ngại để lại một chút mỡ ở bụng để tích vận may cho mình nhé.

Người phụ nữ tướng vượng phu

1. Sống mũi hơi thấp là tướng được nhờ chồng

Mũi thuộc sao Phu, tướng mũi là yếu tố quyết định hôn nhân, quyền lực, tài vận, địa vị của một người. Người phụ nữ có mũi nở nang sẽ có cuộc sống hôn nhân rất tốt đẹp, đồng thời giúp cho sự nghiệp của người chồng ngày càng thăng tiến, phát tài. Mặc dù theo nhân tướng học, người phụ nữ có sống mũi thấp sẽ giúp đỡ cho sự nghiệp của chồng, nhưng sống mũi cũng không nên quá thấp hoặc quá tẹt. Đầu mũi phải nhẵn nhụi và có thịt thì mới là chiếc mũi phát tài, có thể dựa vào năng lực của bản thân để đạt được thành công trong sự nghiệp.

2. Mũi rất cao

Người phụ nữ có mũi cao và thẳng, đầu mũi nở, cánh mũi đầy đặn, phần lớn là người có tướng phu nhân quý phái. Dù cho việc học hành không tốt lắm nhưng có thể bỗng chốc trở nên nổi tiếng. Nhờ tự tin vào nỗ lực của bản thân mà họ đạt được thành công trong sự nghiệp. Nếu sống mũi không có nốt ruồi và lỗ mũi không lộ ra thì là tướng phú quý, có thể trợ giúp cho chồng trong việc kinh doanh.

3. Khuôn mặt chữ điền là người biết sống vì người khác

Người có khuôn mặt chữ điền, trán rộng, gò má nhô lên, da thịt tươi tắn, căng mịn là người có đầu óc phóng khoáng, giao tiếp rộng và hay giúp đỡ người khác, họ rất trung thành và sẵn sàng giúp đỡ chồng vượt qua những lúc khó khăn, hoạn nạn. Dù chồng không có việc làm thì họ cũng sẵn sàng lo toan gánh vác việc gia đình. Dù sao đi nữa, người phụ nữ có mặt chữ điền luôn sẵn lòng hy sinh vì người người khác, cưới được họ đồng nghĩa với việc có một người bạn đồng hành luôn chân thành hết lòng vì mình.

4. Cằm rộng, tướng vượng phu

Sách tướng số ghi rằng: “Người có cằm rộng, má nặng là người vượng phu ích tử”, nghĩa là người phụ nữ có cằm rộng và có hai cằm là người phú tướng mang lại may mắn cho chồng. Người phụ nữ có cằm dài và đầy đặn là người dễ giao thiệp, đối đãi tốt với người khác. Người có cằm tròn và nhiều thịt là người biết hưởng thụ cuộc sống, có khả năng lãnh đạo, được nhiều người ủng hộ, có lợi cho sự nghiệp của chồng. Ngoài ra, gò má tốt nhất là nên lộ ra một chút nhưng không cao quá, phải có thịt xung quanh gò má mới là tướng tốt. Lấy người phụ nữ này làm vợ, người chồng sẽ vô cùng hạnh phúc, bởi vì cô ấy là một người nội trợ tiêu biểu, là người biết cảm thông, chia sẻ, rộng lượng, đôn hậu, một người bạn đời đáng tin cậy.

5. Miệng rộng là người đảm đang, răng hạt na là người ngọt ngào, lãng mạn

“Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà”, tuy nhiên giờ đây lại có cách giải thích khác, người phụ nữ miệng rộng thường giỏi giao tế xã hội, tháo vát trong công việc. Bờ môi hồng hào tươi tắn, răng chỉnh tề không hô, màu răng hơi trắng là người có mối quan hệ gắn bó với chồng, cuộc sống tình cảm rất mỹ mãn. Họ có tính cách rất ôn hòa, tình cảm không quá thăng hoa hay ủy khuất, đây là người phụ nữ biết cảm thông với người khác, có thể cưới được một người vợ như vậy là mơ ước của rất nhiều chàng trai.

6. Lông mày lá liễu là người có trái tim yếu mềm

Người phụ nữ có lông mày cong cong, đậm và hình vòng cung, kéo dài từ đầu mắt đến đuôi mắt được gọi là lông mày lá liễu. Người có cặp lông mày này có một tấm lòng lương thiện, trái tim mềm yếu, có thể giúp đỡ cho sự nghiệp của chồng. Những người phụ nữ như vậy không nhiều, nếu gặp được người như vậy thì các chàng trai hãy đừng bỏ lỡ cơ hội nhé.

7. Đôi mắt trong veo là người có suy nghĩ tích cực

Cô gái có đôi mắt to tròn, lòng đen và trắng phân rõ, thường là người bản tính trong sáng, ngây thơ. Họ là người lễ phép, có trước có sau, không kiêu ngạo khiến người khác khó chịu, nhờ vận mệnh tốt, họ thường nhìn nhận người khác theo hướng tích cực. Dù cuộc đời có lúc khó khăn, vất vả, họ vẫn đối diện với mọi thứ bằng tinh thần lạc quan, mong muốn vươn lên, không trốn tránh, khuất phục trước khó khăn, họ có thể cùng chồng chia sẻ những đắng cay, ngọt bùi.

8. Dái tai dày là người luôn luôn no đủ

Cô gái có dái tai dày thường là người có số mệnh tốt, thường gặp may mắn về tiền bạc, được bạn bè giúp đỡ, cũng giúp đỡ cho sự nghiệp của chồng. Những người phụ nữ này tính tình rộng lượng, đôn hậu, biết thông cảm, sẻ chia với chồng con. Những người được gọi là “có phúc phận lại có nhân duyên” này, gia đình sẽ nhờ họ mà được hưởng phúc đức, được hưởng cuộc sống no đủ, không ưu phiền.

9. Tiếng nói dịu dàng là người hiền lành, biết cảm thông

Cô gái có tiếng nói dịu dàng, ngọt ngào, âm sắc tròn đầy, cho dù dung mạo tầm thường nhưng lại là một người vợ tuyệt vời. Những người phụ nữ này thường có tính cách dịu dàng, biết cảm thông, đối xử tốt với mọi người. Họ là mẫu người nội trợ điển hình, giúp cho chồng yên tâm lo việc lớn. Người có tiếng nói tròn đầy còn chứng tỏ có sức khỏe tốt, nhất là người có âm điệu cất lên từ đan điền, biểu thị tâm khí tương thông, cuộc sống hôn nhân sẽ hòa hợp, hạnh phúc.

10. Lưỡng quyền lộ rõ là tướng vượng phu ích tử

Trong nhân tướng học, người phụ nữ có lưỡng quyền nhô cao gần đến lông mày và có thịt bao quanh chứ không lộ rõ xương là người có tướng vượng phu ích tử. Họ là người trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp của chồng, họ cũng là những người nuôi dạy con tốt.

11. Nhân trung rõ ràng là người thông minh, trường thọ

Người phụ nữ tướng vượng phu thường có trán không bằng phẳng, chân tóc mọc hơi lộn xộn, nhưng lông mày khá đậm biểu thị tư tưởng khoáng đạt, mọi chuyện đều không tính toán so đo. Người phụ nữ có nhân trung sâu và dài là người có khả năng tình dục mạnh, đa phần họ là người lương thiện, sống có đạo lý, họ thông minh và hưởng nhiều phúc phận, có thể trở thành những cao nhân. Nhân trung đẹp cũng tượng trưng cho sự trường thọ, đã thông minh, trường thọ, lại thêm tướng vượng phu ích tử, đây quả là người có vận mệnh tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người phụ nữ có tướng vượng phu ích tử

Thái Dương tọa mệnh - cách cục xưa, nay đổi khác

Tuy là sao tốt, cát tinh trong tử vi nhưng Thái Dương tọa mệnh bị người xưa coi là cách cục không tốt. Nhưng người xưa và người nay luận đoán chưa chắc đã
Thái Dương tọa mệnh - cách cục xưa, nay đổi khác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuy là sao tốt, cát tinh trong tử vi nhưng Thái Dương tọa mệnh lại bị cổ nhân cho rằng không phải cách cục tốt. Nhưng người xưa và người nay luận đoán chưa chắc đã giống nhau.

Thai Duong toa menh - cach cuc xua, nay doi khac hinh anh
 
Do Thái Dương có khuyết điểm "hình khắc", nên cổ nhân cho rằng "Thái Dương, Thái Âm thủ mệnh không bằng chiếu hợp". Lí do là, nếu cung mệnh không gặp Thái Dương tọa thủ, mà lại được Thái Dương vây chiếu, thì vẫn khiến cung mệnh có tính chất "quý", lại có thể giảm bớt mức độ "hình khắc" của nó.
 
Nhưng theo kinh nghiệm của nhà tử vi Vương Đình Chi, người hiện đại nếu gặp Thái Dương tọa mệnh, mức độ "hình khắc" trên thực tế chẳng nặng như cổ nhân đã nói. Mà mức độ quý hiến cũng không lớn như cổ nhân ca ngợi.
 
Có lẽ là do phương thức sinh hoạt của cổ nhân và người hiện đại khác nhau. Thời xưa cha con hai đời cùng ở một nhà, dễ xảy ra va chạm, không như người hiện đại, sau khi kết hôn thì ra ở riêng, vì vậy mệnh tạo có thể phát huy đặc tính tình cảm của sao Thái Dương. Nhìn từ góc độ khác, ở riêng cũng có thể tính là "hình khắc" ở mức độ rất nhẹ.
 
Quan hệ với bạn bè cũng vậy, phạm vi xã giao của cổ nhân khá hẹp, do Thái Dương tính tình mạnh mẽ, cho nên khi ở trong một phạm vi nhỏ người ta khó mà tiếp nhận nổi, biến mệnh tạo thành người không hợp quần; không như ngày nay, phạm vi xã giao khá lớn, có thể gặp những bạn bè tiếp nhận được mẫu người có tính tình đặc biệt.
 
Cho nên dùng tử vi để đoán mệnh, gặp Thái Dương thủ mệnh, phải cẩn thận một chút, không nên hoàn toàn chiếu theo ca quyết của cổ nhân để luận đoán.
 
Ví dụ như cổ nhân nói: "Thái Dương ở Ngọ, quý mà chuyên quyền", đó là vì cổ nhân thích Thái Dương có ánh sáng chói lọi ở cung Ngọ. Trên thực tế, người hiện đại chưa chắc đã làm việc trong chính giới, mà con đường làm việc trong chính giới cũng ít; nếu kinh doanh làm ăn, thì người có Thái Dương thủ mệnh ở cung Ngọ sẽ dễ biến thành người ưa xuất đầu lộ diện. Đây là vì Thái Dương chủ về quý, cho nên mệnh tạo ưa thích hư danh; ở phương diện khác, Thái Dương không chủ về phú, càng ưa hư danh thì càng dễ khoa trương phù phiếm.
► Mời các bạn: Xem tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh chuẩn xác

Theo Tử vi kiến giải

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thái Dương tọa mệnh - cách cục xưa, nay đổi khác

Trâu - con vật mang lại tài lộc dồi dào theo phong thủy

Trong phong thủy, biểu tượng con trâu được sử dụng khá phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau như hội họa, điêu khắc… Khi lựa chọn vật phẩm này để bài trí, bạn cần chú ý đến chất liệu tạo tác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Chất liệu

Trâu vốn được coi là con vật mang nhiều đức tính như hiền lành, bền bỉ, mạnh mẽ nên nó là biểu tượng của sự an lành, no đủ. Trong sơ đồ Bát Quái, trâu là quẻ Khôn, chủ về đất đai (Thổ), tức là sự thịnh vượng, bền vững.

Trong phong thủy, biểu tượng con trâu được sử dụng khá phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau như hội họa, điêu khắc… Khi lựa chọn vật phẩm này để bài trí, bạn cần chú ý đến chất liệu tạo tác.

Trâu bằng bột đá mạ vàng non mang Kim khí rất tốt cho tài lộc, có lợi cho các công việc kinh doanh, bất động sản hoặc đầu tư dài hạn. Ngoài ra, theo Blog Phong Thủy, trâu còn có thể dùng để chế hóa, trấn yểm các hung tinh như Nhị Hắc, Ngũ Hoàng, biến hung thành cát.

Nếu như có điều kiện tài chính thì bạn hãy bài trí 1 chú trâu bằng vàng bởi toàn thân linh vật có ánh sáng màu kim sẽ giúp sự nghiệp tiến nhanh chóng và tài lộc dồi dào.

Có thể sử dụng trâu bằng đồng hoặc đất nung, bột đá màu nhưng phải kết hợp với phương hướng bài trí cụ thể để phát huy tác dụng.

Tránh sử dụng biểu tượng trâu (thuộc hành Thổ) bằng gỗ (thuộc hành Mộc) vì theo ngũ hành Mộc khắc Thổ, khiến trâu không thể phát huy được linh khí. Ngoài ra, bạn nên chú ý đến phong thái của con linh vật này.

Còn với trâu chế tác bằng ngọc phỉ thúy rất được các vua quan phong kiến của TQ sử dụng, vừa có tác dụng phong thủy vừa để thể hiện và khẳng định sự giàu sang, tầng lớp của mình

2. Cách bài trí

Đặt trâu ở hướng Bắc hoặc Đông Bắc là thích hợp nhất. Tránh bài trí trâu ở hướng Nam hoặc Tây Nam.

Nên đặt trâu ở phòng khách, trên bàn làm việc, nơi các vượng tinh như Lục Bạch, Bát Bạch phối chiếu. Tránh đặt nơi ô uế, nhà vệ sinh, đặt trên bàn học, trên bàn thờ, nơi hung tinh Nhị Hắc, Tam Bích chiếu đến.

Biểu tượng này có tác dụng hỗ trợ người tuổi Tỵ, Dậu, Hợi, Tý, Sửu; người tuổi Mùi không nên sử dụng vì Sửu - Mùi xung khắc, con vật không phát huy được linh khí.

Ngoài ra bạn có thể :

- Dùng tranh vẽ con trâu, hoặc đặt biểu tượng con trâu làm bằng đất sét, pha lê, hay vật liệu thuộc hành Thổ khác ở khu vực Sửu trong nhà.

- Bạn có thể kích hoạt khu vực Sửu (hướng Bắc Đông Bắc) với các vật thể thuộc hành Thổ, vì Thổ là hành tố cơ bản của Sửu. Cũng có thể lắp đặt đèn chiếu sáng ở đây.

- Tuổi Sửu còn có 2 khu vực khác rất tốt, đó là khu vực Tỵ và Dậu. Hướng của Tỵ là Nam Đông Nam và hướng của Dậu là Tây. Hãy kích hoạt năng lượng chủ về tình yêu ở 2 hướng này.

(Theo Archi)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trâu - con vật mang lại tài lộc dồi dào theo phong thủy

Những điều không nên trong thiết kế phòng ngủ

Từ góc độ Phong thủy học, âm khí của nhà vệ sinh rất nặng, uế khí được sinh ra nhiều. Phòng ngủ đối diện phòng vệ sinh dễ khiến chủ nhân sinh ốm đau, bệnh tật. Vì thế, khi tiến hành thiết kê nhà cần tránh để xuất hiện cách cục trên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ không nên kê đầu giường gần cửa sổ 

Độ hấp thụ ánh sáng của phòng ngủ rất cao, vì thế cửa sổ là kiến trúc không thể thiếu trong phòng ngủ. Hằng ngày, mở cửa sổ vào buổi sớm, ánh sáng bên ngoài sẽ tràn ngập trong phòng và mang lại cảm giác ấm áp. Đồng thời, mỗi lần mở cửa sổ sẽ có lợi cho sự lưu thông không khí trong phòng, thúc đẩy sự chuyển hóa của hai khí âm dương và hình thành khí trường có lợi cho con người. Như thế, cửa sổ càng lớn sẽ càng tốt? Đương nhiên không phải như vậy, theo Phong thủy học, cửa sổ chính là cửa khí nối liền không gian trong ngoài. Nó vừa thúc đẩy sự lưu thông không khí trong phòng nhưng cũng là cầu nối dẫn luồng sát khí từ ngoài vào trong. Đây chính là nguyên nhân vì sao chúng ta thường hay phải đóng cửa sổ. Ngoài ra, đầu giường cũng không nên kê gần cửa sổ, nếu không sát khí ngoài cửa sổ dễ ảnh hưởng bất lợi đến không gian nghỉ ngơi và giấc ngủ.

Trần phòng ngủ không nên thiết kế cửa sổ trời

Hiện nay, rất nhiều gia đình khi thiết kế phòng ngủ, vì muốn tạo nên không gian lãng mạn nên thường thiết kế cửa sổ trời trên trần phòng ngủ. Kiến trúc này không hợp với quan niệm phong thủy. Phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi, mọi sự chi phối của ngoại cảnh đều ảnh hưởng đến giấc ngủ. Thê nên, nếu thiết kê cửa sổ trời ở trần phòng ngủ, ánh sáng lớn ở ngoài phòng sẽ tràn vào, ảnh hưỏng đến sức khỏe cũng như tinh thần của chủ nhân. Cho nên, trần phòng ngủ không thích hợp để thiết kế cửa sổ trời.

Cửa phòng ngủ không nên đối diện phòng bếp

Cửa phòng ngủ không nên đối diện phòng bếp, điều này cũng giống như vấn đề phòng ngủ không nên đặt đối diện cửa lớn như đã trình bày ở trên. Bởi khí trường của phòng ngủ và cửa chính không giống nhau, khí trường của phòng ngủ và phòng bếp cũng không giống nhau. Phòng bếp là nơi tập trung nhiều khí nóng và mùi dầu mỡ. Nếu cửa phòng ngủ đặt đối diện phòng bếp thì những khí nóng và mùi dầu mỡ sẽ lan sang phòng ngủ, do đó, chúng sẽ phá vỡ khí trường cát lành của phòng ngủ. Hơn nữa, nếu chúng ta sống trong một không gian toàn mùi dầu mỡ thì tài vận khó có thể hưng vượng được. Vì thế, nếu đặt phòng bếp đối diện với phòng ngủ sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe lại gây tác động bất lợi đến vận thế toàn gia. Vì thế, nếu trong nhà có cách cục như thế, tốt nhất bạn nên tìm biện pháp hóa giải như dựng bức bình phong chắn giữa 2 phòng. Cách này có thể ngăn chặn sự hỗn loạn của 2 dòng khí trường trong nhà.

Phòng ngủ không nên đối diện nhà vệ sinh

Phòng vệ sinh là nơi có nhiều uế khí nhất trong nhà. Từ góc độ Phong thủy học, âm khí của nhà vệ sinh rất nặng, uế khí được sinh ra nhiều. Phòng ngủ đối diện phòng vệ sinh dễ khiến chủ nhân sinh ốm đau, bệnh tật. Vì thế, khi tiến hành thiết kê nhà cần tránh để xuất hiện cách cục trên. Nếu nhà ở đã có cách cục như vậy, bạn nên đặt 3 chậu cây cảnh trồng trên đất ẩm để hóa giải sát khí.

Không nên đặt giày dép trong phòng ngủ

Như đã nói, giày dép nên đặt trong tủ giày ở gần cửa ra vào. Nhưng trong cuộc sống hiện đại mọi người lại thường không chú ý đến điều này, đôi khi chỉ vì thuận tiện mà có người đi cả giày dép vào phòng ngủ.Chúng ta hằng ngày đều đi giày dép ra ngoài cả ngày, sau đó đi về nhà. Ở đôi giày dép mà chúng ta đi hỗn tạp rất nhiều khí của Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nếu đi đôi giày dép đó vào phòng ngủ nghĩa là chúng ta gián tiếp mang những tạp khí đó vào phòng. Điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến vận thế của cả nhà.

Không nên đặt bể cá trong phòng ngủ

Rất nhiều người thích nuôi cá, thực ra trong nhà có một bể cá là vượng tài là một điều tốt lành. Nhưng không phải ai cũng hiểu hết những nguyên lý nuôi cá theo phong thủy. Phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi, đặt bể cá sẽ khiến độ ẩm trong phòng tăng cao, không khí dễ bị ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cả nhà. Hơn nữa, nếu đặt bể cá ở đầu giường ngủ sẽ ảnh hưởng đến tài vận của gia chủ, đặt bể cá ở cuối giường ngủ sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp của gia chủ. Cho nên, theo Phong thủy học, chúng ta không nên đặt bể cá trong phòng ngủ.

Gầm giường ngủ không được để bụi bẩn

Giường là vật dụng quan trọng trong nhà. Ngoài việc phải đặt giường ngủ ở vị trí thích hợp nhất, chúng ta cũng cần phải chú ý đến những chi tiết nhỏ nhất liên quan đến giường ngủ. Ví như, để tránh tạp khí lẩn khuất dưới gầm giường, khi bố trí vị trí đặt giường, bạn nên đặt mặt giường cách nền nhà khoảng 50cm.Ngoài ra cần chú ý, phải giữ cho gầm giường luôn sạch sẽ. Có người thường biến không gian này thành nơi chứa đồ, bất cứ vật gì cũng để dưới gầm giường. Hơn nữa mọi người lại thường rất ít khi quét dọn dưới gầm giường, cho nên gầm giường ngày càng bừa bộn hơn. Thiết nghĩ, hằng ngày chúng ta đều ngủ ở trên giường nhưng dưới gầm giường lại bừa bộn như vậy, cũng giông như hàng ngày chúng ta đều nằm trong nhà kho. Như vây sao có thể có lợi cho sức khỏe? Từ góc độ Phong thủy học, việc chất đống quá nhiều vật dưới gầm giường sẽ khiến không khí khó lưu thông. Hơn nữa, gầm giường lại không được quét dọn sạch sẽ, chẳng khác nào việc không gian đã nhỏ mà lại bị ô nhiễm, tự nhiên sẽ hình thành dòng khí trường xấu mà ảnh hưởng đến tài vận của gia chủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều không nên trong thiết kế phòng ngủ

Xem đại hạn, tiểu hạn, nguyệt hạn, mệnh hạn trong tử vi

Vấn đề xem hạn, đại hạn, tiểu hạn để biết những sự việc biến đổi trong thời gian tới là điều rất nhiều người học tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vấn đề xem hạn, đại hạn, tiểu hạn để biết những sự việc biến đổi trong thời gian tới là điều rất nhiều người học tử vi mong mỏi học tập và xem cho thành thục. Xem hạn không phải quá khó nhưng cũng không phải dễ. Để luận đoán hạn và kết luận chính xác, người xem cần phải suy luận thực sự kỹ càng và tỉ mỉ.

Trong bài đầu tiên hướng dẫn về cách xem đại hạn và tiểu hạn cơ bản, chắc chắn nhiều người đã xác định được phương pháp xem hạn một cách tương đối tổng quan. Ở bài này, chúng tôi xin gửi tới quý vị và các bạn cách xem hạn chi tiết hơn. Hi vọng mọi người ngày càng tiến bộ, xem bách phát bách trúng.

1.Lưu ý chung về Hạn

Khi xem xét Hạn ta luôn lấy các cung số của bản thân làm gốc (Mệnh Thân Tài Quan Tật). Cho dù ở bất cứ Đại Vận, Tiểu Vận,… nào Cung số nào thì các tính chất của Mệnh Thân Tài Quan Tật không thay đổi. Có chăng họ chỉ thay đổi cách nhìn nhận mà thôi.

Đại Vận là hoàn cảnh tác động lên ta, ta phải đối mặt trong giai đoạn 10 năm của Đại Vận. Trong 10 năm đó bản thân ta vẫn vậy, hoàn cảnh đó tác động tới ta ra sao mà thôi từ đó vẫn cái nghiệp đó, cái nghề đó, cái tính cách đó hay tai Ách đó ta thế nào với hoàn cảnh đó.

Tiểu Vận là hoàn cảnh ta phải đôi mặt trong một năm ta đi qua. Xấu tốt tùy thuộc vào cách cục của Phi tinh lưu động tại mỗi năm.

Tương tự với Nguyệt vận và thời vận,… cũng hiểu như vậy.

Khi xem xét về Hạn (Đại Hạn hay Tiểu Hạn hay Nguyệt hạn,…) thì cung nhập Hạn là cung số tại giai đoạn đó ta phải bận tâm nhiều, chịu sự chi phối nhiều nhưng không phải chỉ xem xét ở cung đó thôi. Ta phải xem xét được toàn bộ 12 cung số trên lá số Tử Vi để quyết đoán.

Có khi Tiểu Hạn xấu nhưng Mệnh Hạn tốt có khi ta vẫn toại ý thì ta đoán khác và ngược lại.

Một năm bất kỳ ta hoàn toàn tìm được các cung xấu tốt ra sao.

Để có thể xem xét được Hạn cần phân định được các nhóm sao cơ bản trong Tử Vi để xem xét. Nguyên tắc bao giờ cũng cần có 2 bộ sao cùng đặc tính gặp nhau mới xảy ra sự kiện đó.

2.Hạn và quy tắc định Hạn

Đại Hạn đầu tiên đóng tại Mệnh;

Không dùng lưu niên Đại Hạn. Chỉ dùng Đại Hạn và Tiểu Hạn;

Nguyệt hạn, Nhật hạn áp dụng như Tiểu Hạn. Tất cả đều được xem xét tại gốc Tiểu Hạn.

Không quan tâm đến hạn Nhi đồng, như 1 tuổi coi ở đâu, 3 tuổi coi ở đâu,… chỉ quan tâm đến Tiểu Hạn. Và hãy chờ nhập vào số cục rồi hãy xem. Dễ hiểu là Hỏa Lục Cục hãy chờ đến 6 tuổi ta hãy xem.

● Đại Hạn: là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung Mệnh trở đi trong đó:

Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều Thuận, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều Nghịch.

Thủy Nhị Cục bắt đầu bằng 2, rồi 12, 22, 32… Mộc Tam Cục bắt đầu bằng số 3, rồi 13, 23, 33… Kim Tứ Cục bắt đầu bằng số 4, rồi 14, 24, 34… Thổ Ngũ Cục bắt đầu bằng số 5, rồi 15, 25, 35… Hỏa Lục Cục bắt đầu bằng số 6, rồi 16, 26, 36…

Phương pháp xác định Cục sẽ được trình bày ở Phần tiếp theo của Tài liệu.

Thí dụ: Dương nam, Mộc Tam Cục, bắt đầu ghi số 3 ở cung Mệnh, rồi ghi số 13 ở cung Phụ Mẫu, ghi 23 vào cung Phúc Đức,…

● Tiểu Hạn: là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi Địa bàn, mỗi cung ghi một tên. Nếu là Trai thì ghi theo chiều Thuận. Gái thì ghi theo chiều Nghịch. Cách xác định gốc Tiểu Vận được tổng hợp trong “Bảng 3-2” sau đây:

Năm sinh

Cung khởi lưu niên

Dần, Ngọ, Tuất

Thìn

Thân, Tý, Thìn

Tuất

Tỵ, Dậu, Sửu

Mùi

Hợi, Mão, Mùi

Sửu

Bảng 3-2: bảng định khởi Lưu niện Tiểu Vận

Ví dụ: 3 tuổi Hợi, Mão hay Mùi thì ghi chữ Hợi, chữa mão hay chữ Mùi ở

cung Sửu.

● Nguyệt Hạn: là thời gian 1 tháng;

● Nhật Hạn: là thời gian trong ngày;

● Thời Hạn: là các giờ trong 1 ngày.

3.Những lý luận về Đại Hạn và phương pháp xem Đại Hạn

Như vậy ta cần hiểu Đại Vận là hoản cảnh sống mới tác động lên ta (Mệnh Thân Tật,..) là giai đoạn 10 năm mà ta phải đối mặt. Xấu tốt tùy thuộc vào Đại Hạn có các Sao, Bộ sao có phù hợp với các cách cục ở Mệnh Thân hay không.

Khi ta hiểu Đại Hạn là hoàn cảnh ta tới đó; vi như người sinh ra tại Hà Nội (Mệnh họ) nhưng lại có những giai đoạn vào Sài Gòn làm việc, có những giai đoạn lại vào Đà Nẵng làm việc,… thì coi như Sài Gòn hay Đà Nẵng là một hoàn cảnh mới, môi trường mới giống như Đại Hạn. Khi ta tới đó Mệnh Thân Tật ta có gì thì ta vẫn vậy. Không thể hiểu khi đến đó ta lại là người có tính cách khác, ta vẫn phải là ta, đi đâu cũng là ta, tới Đại Vận nào cũng là ta, ta đến Sài Gòn hay đến Đà Nẵng thì kiến thức, tri thức, nghiệp vụ, tình cảm, tính cách trước ta thế nào giờ ta vẫn vậy có chăng là trước ta đang thiếu gì thì đến đây có gì, trước ta đang sợ gì thì đến đây có gì mà thôi. Giống như ta đang ở Hà Nội, được đi đường tốt nhưng lại phải đi tới vùng sâu vũng xa mà đường xá khó đi, như vậy là hoàn cảnh khắc nghiệt,….

Điều cần thiết nhất vẫn là nhớ, hiểu được lý tính các sao, các bộ sao quan trong, các sao cần gặp và kỵ gặp với mỗi sao, bộ sao.

Cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán.

Vi dụ 1; một người có thiên hướng chuyển động nhưng cả một thời gian dài, có khi từ bé tới 30 tuổi họ cũng không đi đâu quá xa cả. Nhưng đến 1 Đại Vận X nào đó có ít nhất một bộ sao cùng tính chất chuyển động. Khi đó họ sẽ đi.

Vi dụ 2; Một người có Bộ CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG hay SÁT PHÁ THAM đáo hạn HỎA LINH rất mệt mỏi nếu có BỆNH PHÙ hay DIÊU Y ở Mệnh Thân, Tật hay tại gốc Đại Hạn mà Mệnh SÁT PHÁ THAM rất dễ vào bệnh viện,….

Ví dụ 3: Người có TỬ VI tại Mệnh nếu không có TẢ HỮU thì làm vua cũng như không vì không có quần thần nhưng khi đáo hạn có TẢ HỮU tất có quần thần,…

4.Những lý luận về Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn,… và phương pháp xem

Để xem xét Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn người xem Hạn cần lưu được các sao lưu động.

Trong pham vi của phương pháp Tử Vi này chúng ta sử dụng khoảng 46 sao lưu động cho phần Tiểu Hạn. Khi xem xét đến Nguyệt Hạn ta lưu thêm các sao Tháng (5 sao), xem xét đến Nhật Hạn Lưu thêm các sao Ngày và các sao an theo Ngày và Tháng (2 sao) xem đến thời hạn lưu thêm các sao Giờ và các sao an theo Ngày và Giờ

(10 sao).

Sử dụng Can Chi của Năm, Tháng, Ngày Giờ để tiến hành Lưu sao

Sau khi an toàn bộ các sao lưu động của Năm hoặc Tháng hoặc Ngày hoặc Giờ ta coi bản đồ các sao này như 1 lá số thứ 2. Mang lá số cố định ghép với lá số Phi tinh lưu động để xem xét. Quan tâm tới tính kết bộ giữa các sao để quyết đoán, cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán. Đặc biệt là các sao và nhóm sao Kỵ nhau. Quan tâm tới Tứ Hóa của năm, bộ Tam Minh và ngôi sao PHƯỢNG CÁC để quyết đoán ảnh hưởng tốt đẹp hay kết quả của 1 năm lên các cung số.

a. Tiểu Hạn

Được hiểu như ý nghĩa của Đại Hạn, tuy nhiên phương pháp luận đoán lại chủ yếu dựa vào Lưu Phi Tinh của năm nghiên cứu, xem xét.

Liên tưởng tới các phương trình phản ứng Hóa học hay sử dụng chất xúc tác để gây phản ứng. Để dễ hiểu ta cũng coi các sao Lưu động như các chất xúc tác để đánh thức các sao cố định. Ví dụ: Một cung có TRIỆT cố định, đến năm có Lưu TRIỆT ở cung đó được xem là xấu, khi đó ý nghĩa của TRIỆT được phát tác. Một người muốn thay đổi cũng cần có các sao, bộ sao lưu động hội về cung cần thay đổi để có sự thay đổi. Một cung Điền Trach có HÓA LỘC cố định đến năm có Lưu HÓA LỘC tại đó tất sẽ sinh ra LỘC,… Cung có Tai, Ách, Họa, Nạn cần các sao để kích động cho Tai, Ách, Họa, Nạn tác họa. Ví như năm nào có KHÔI VIỆT đặc biệt là VIỆT lưu vào cung Tật rất vất vả với Tật Ách,… muốn có sự khơi sự (lập công tý hay làm một việc gì đó) cần có sự kích hoạt để ngôi sao có ý nghĩa KHỞI SỰ được đánh thức,…. Và mọi vấn đề khác cũng vậy cả mà thôi.

Như vậy để xem Tiểu Hạn, cần có các công thức luận đoán Hạn như: Hạn tình cảm (yêu, phản, chia tay, lập gia đạo,….), Hạn Tang chế, Hạn Chuyển động, Hạn nhà đất, Hạn công việc, Hạn sinh con, Bệnh tật, Kiện cáo, Bắt bớ, Tai nạn,… để xem xét luận đoán.

Về cơ bản cung số nào có bộ Tam Minh ta tìm thấy vui mừng ở cung số đó, cung số nào có LỘC ta tìm thấy tiền bạc tại cung đó, cung số nào có QUYỀN hay KHOA tức ở đó có dấu hiệu của hai sao này, cung số nào có BỆNH PHÙ tất liên quan đến ốm đau, bệnh tật, lo lắng suy nhược… Cung số nào có PHƯỢNG CÁC thì cung số đó được xem là hay. Ngôi sao PHƯỢNG CÁC có ảnh hưởng rất mạnh tới tính chất tốt đẹp của bộ TANG HƯ KHÁCH. PHƯỢNG CÁC làm cho 1 năm tưởng xấu lại hóa hay khi đi vơi bộ TANG HƯ KHÁCH,…. Đặc biệt cần nhớ một số cách cục đặc biệt để luận đoán vd: bộ THÂT SÁT BÁCH HỔ, ĐÀO HOA TANG MÔN, HỒNG LOAN BẠCH HỔ,… để quyết đoán nhanh về tính chất phức tạp không thuận lợi tại cung số có bộ sao này lưu vào.

b. Nguyệt Hạn và Thời Hạn,…

Không xem xét như các phương pháp khác, TVUD không xem xét theo phép an Tháng, Ngày, Giờ sau đó chạy quanh 12 Cung số.

Tất cả các Tháng, ngày, giờ nằm chung trong 1 cung Tiểu Hạn quan trong ta xem thế nào, dùng cái gì để xem mà thôi.

Vẫn là Phi Tinh lưu động, ứng với các Tháng, Ngày, Giờ ta luôn có cả Can Chi. Cũng giống như xem Tiểu Hạn ứng với Can Chi của Tháng, Ngày, Giờ nào ta dùng Phi Tinh tương ứng.

Khi xem xét đến Tháng, Ngày, giờ ngoài tính chất kết bộ của các sao thì các ngôi sao đơn lẻ rất quan trọng. Dùng bộ KHÔI VIỆT để kích hoạt ý nghĩa các sao và kết hợp với tính chất kết bè, bộ để luận đoán.

VD: Ngày X tại lá số của A tại vị trí THIÊN ĐỒNG (nằm bất cứ ở đâu) thấy lưu VIỆT của ngày thì ngày hôm đó A dễ có việc đi làm phúc hay được ngươi khác làm phúc,… Cần hiểu các ý nghĩa của sao để xem xét

5.Mệnh Hạn

Bạn đọc thường thấy người viết hay nhắc đến từ Mệnh Hạn nhưng có lẽ đa phần các bạn không quan tâm đến. Và chúng ta thường quan tâm đến Tiểu Hạn hay Đại Hạn mà thôi.

Mệnh hạn nghe có vẻ mơ hồ và khó hiểu. Thật ra cũng dễ hiểu và đến lúc các bạn cần hiểu. Vì Mệnh Hạn cũng là cái Hạn tại Mệnh đừng hiểu lầm từ này ghép đôi của Mệnh và Hạn và Mệnh hạn là từ riêng dung đẻ chỉ sự tốt xấu tai cung Mệnh của năm ấy.

Ví dụ như thế này bạn dễ hiểu. một người có chính tinh tọa thủ tại Mệnh bất kể nó hợp Mệnh hay là không. Ví dụ THÁI DƯƠNGcho là sáng sủa tốt đẹp nhưng không phải bao giờ họ cũng đắc ý và thành công, cũng không phải là do họ gặp Tiểu Hạn xấu hay Đại Hạn xấu. Mà còn do cái năm ấy không hợp với họ.

Ví dụ, người THÁI DƯƠNG rất kỵ năm Giáp, tất nhiên tháng Giáp ngày Giáp đều kỵ vì chữ Giáp, hóa khí THÁI DƯƠNG là HÓA KỴ. Từ đó người THÁI DƯƠNG dễ bị người ta ghét, nghi kỵ (nghi ngờ) rồi cấm đoán. Tự nhiên người THÁI DƯƠNG năm ấy vụng về hơn, hoặc cũng chẳng vụng về nhưng tự nhiên dưới con mắt nhiều người dễ bị ghét bỏ hơn, bình thường họ vẫn thế. Nhưng hôm nay họ dễ bị người ta chỉ trích, dễ ghét chưa kìa hay tự đắc, hoặc thấy kênh kiệu, hoặc là khoe khoang… và họ tìm ra được cái để chỉ trích nhưng năm trước đây, ngày trước đây họ lại không chỉ trích.

Lại ví dụ tiếp, Mệnh DƯƠNG LƯƠNG tại Mão vào năm Giáp ngoài lưu KỴ còn thêm lưu KÌNH, cái đố kỵ đó càng thêm mạnh mẽ. Hoặc bộ KỴ ĐÀ nếu như Mệnh ÂM DƯƠNG tại Sửu. Hoặc Mệnh có bộ CỰ NHẬT tại Tuất như trường hợp THÁI DƯƠNG tại Tuất lưu Hóa Kỵ tại đó còn làm cho cả CỰ MÔN bị mất tác dụng.

Ta hãy hình dung một người tự nhiên năm ấy bị xấu đi do Mệnh hạn, di chuyển trong Đại Hạn tương đối xấu và Tiểu Hạn cũng tương đối xấu. Tất mọi việc càng dễ thêm xấu. Với người THÁI DƯƠNG họ kỵ năm Giáp nhưng lại hợp năm Canh (do Canh và Giáp xung nhau, chữ Canh THÁI DƯƠNG hóa khí là HÓA LỘC) và năm TÂN hóa khí thành quyền. Nếu Đại Hạn hay Tiểu Hạn tương đối xấu nhưng gặp năm Mệnh hạn tốt đẹp cũng trở thành dễ chịu.

Cũng lý luận như thế người ÂM DƯƠNG chịu liền 2 năm Giáp Ất bị lưu KỴ. Trừ các trường hợp kỳ tài không nói làm gì nhưng các trường hợp cung Mệnh vốn đã không tốt đẹp bị lưu Kỵ thêm Kình hay Đà rất xấu cho các trường hợp NHẬT NGUYỆT. Tât nhiên người NHẬT NGUYỆT hợp các năm Mậu Đinh Canh Tân.

Theo những lý luận đã có, người có LIÊM TRINH rất kỵ các năm Bính, THAM LANG kỵ năm Quý. Nếu chỉ có KỴ thôi đã phiền lại có thêm ĐÀ, KÌNH TRIỆT càng phiền nhiều hơn. Những chi tiết này làm cho vận hạn đã xấu lại càng xấu hơn.

Chỉ có các sao không có hóa khí như bộ PHỦ TƯỚNG… là ít chịu hóa khí tác động, vì bộ này chủ yếu là đa phần được người ta thương. Nó bi xấu là do các chính tinh khác tác động. Và bị xấu do hàng Can Chi sẽ đề cập ở dưới.

Trên là phần lưu hóa khí các năm. Phần các sao trong bộ Can Chi cũng thế. Các sao CỰ MÔN, PHÁ QUÂN tọa thủ Mệnh không thích lưu LỘC TỒN hội họp tại Mệnh mà nó chỉ thích sao HAO. Bộ PHỦ TƯỚNG không hợp với KÌNH TRIỆT. THIÊN CƠ rất kỵ TANG MÔN. TỬ VI rất kỵ THIÊN HƯ TUẾ PHÁ, nhất là Hư TRIỆT… Nếu có những sao kỵ tất nhiên cũng có những sao đem lại vui mừng như ĐÀO HỒNG HỈ, Song Hỉ và Tứ Linh che chở Mệnh làm cho cung Mệnh có giá trị hơn. Như thế có nghĩa là Mệnh hạn năm này có thể tốt hay xấu, đối đầu với Đại, Tiểu Hạn.

Ngoài ra chú ý các bộ Can Chi tại cung Tật Ách, lưu tại cung Mệnh thường đem lại những tai ách. Một sao thuộc hàng Can thiên về việc làm và 1 sao thuộc hàng Chi thiên về trạng thái. Kể cả các trường hợp lưu tại Đại Hạn, Tiểu Hạn cũng là xấu vì nó đại diện cho tai ách.

Cũng thế các bộ Can Chi tại các cung, lưu động tại Mệnh hay đai Tiểu Hạn tất nhiên có việc liên quan đến cung đó. Ví dụ bộ Can Chi của cung huynh đệ lưu tại Mệnh hay đại, Tiểu Hạn tất nhiên có vấn đề liên quan, tốt xấu còn tùy thuộc vào hung cát tinh để luận đoán.

sen hong

6.Cách tính Can Chi của tháng

Dựa trên cơ sở Can của năm theo lịch kiến dần (nguyên tắc ngũ dần)

Trước hết tháng giêng là tháng Dần, tháng Hai là tháng Mão…, mỗi tháng đi với một Chi nhất định

Muốn biết Can của tháng thì áp dụng phương pháp sau gọi là phương pháp Ngũ Dần:

Năm Giáp và Kỷ tháng giêng là tháng Bính Dần

Năm Ất và Canh tháng giêng là tháng Mậu Dần

Năm Bính và Tân tháng giêng là tháng Canh Dần

Năm Đinh và Nhâm tháng giêng là tháng Nhâm Dần

Năm Mậu và Quí tháng giêng là tháng Giáp Dần

7.Cách tính Can Chi của ngày

Dựa trên Can Chi của tháng. Theo nguyên tắc tháng giêng là tháng Giáp Tí thì ngày mùng một sẽ là ngày Giáp

Tí, mùng hai sẽ là Ất Sửu…Vì số ngày trong năm không chia chẵn cho 60, nên ta không thể có qui tắc tính Can Chi của ngày dựa trên Can Chi tháng được mà phải

tra lịch.

8.Cách tính Can Chi của giờ

Căn cứ vào Can Chi của ngày theo nguyên tắc ngũ Tý

Ngày Giáp và Kỷ giờ Tý là Giáp Tý;

Ngày Ất và Canh giờ Tý là Bính Tý;

Ngày Bính và Tan giờ Tý là Mậu Tý;

Ngày Đinh và Nhâm giờ Tý là Canh Tý;

Ngày Mậu và Qui giờ Tí là Nhâm Tý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem đại hạn, tiểu hạn, nguyệt hạn, mệnh hạn trong tử vi

Phân tích sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Trong tử vi Thiên phủ là sao thứ nhất trong chòm Nam đẩu,giải trừ tai ách,kéo dài tuổi thọ. Thiên phủ là kho chứa của trời,bao gồm đủ cả trí tuệ và tài năng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi sao Thiên phủ là ngôi sao thứ nhất trong chòm Nam đẩu, hóa khí là lệnh, có khả năng giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ. 'Có thể hạn chế hung tính của Dương nhẫn Đà la; hóa Hỏa Linh thành phúc. Kỵ lạc Không vong chủ về không cát lợi, là mệnh nghèo khổ.

Thiên phủ, Vũ khúc đồng cung dù tọa ở cung nào cũng đều cát lợi. Nhưng không thể có Địa kiếp, Địa không hoặc lạc Không vong sẽ thành hung họa.Thiên phủ thêm sát tinh, mệnh nam không thực lòng trong tình cảm,do đó nữ giới trước hôn nhân cần xem xét kỹ lưỡng, tránh hối hận.

Trong tử vi đẩu số Thiên phủ là kho chứa của trời, lại đứng đầu các sao trong chòm Nam Đẩu, bao gồm đủ cả trí tuệ và tài năng, có thể điều khiển chỉ huy người khác, không thích bị người khác quản chế mình. Có năng lực lãnh đạo, nhưng lại khá bảo thủ, thiếu sáng tạo và thường chỉ biết thuận theo nếp cũ. Có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường xung quanh, nhưng có phần thiếu tính độc lập. Chỉ phát triển tuần tự từng bước trong điều kiện ổn định, thường an phận, nên sao này hợp với nữ mệnh hơn.

  • Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ và sao Tử vi  đồng cùng tại mệnh ở Dần-Thân, hoặc  Tị- Hợi (cung Sinh) hội chiếu cung Mệnh, là cách Tử Phủ đồng cung, là người chủ về một đời giầu có.

 Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ, hoặc sao Tử vi miếu vượng, đóng tại cung mệnh, cung vị tam phương tứ chính có cát tinh hội chiếu, là cách Tử Phủ triều viên,  là người chủ về bổng lộc cực hậu. 

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ ở cung mệnh tại Tuất, Thìn, không bị sát tinh xung phá, là cách "Thiên phủ triều viên", cũng là mệnh giầu sang phú quý. 

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ (hoặc Thiên tướng) trấn tại cung mệnh, sao Thiên tướng (hoặc Thiên phủ) nằm tại cung Tài bạch hội chiếu, không bị sát tinh xung phá, là cách "Phủ Tướng triều viên", là người chủ về phú quý song toàn. 

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ trấn mệnh tại cung Sửu, Mùi, nhập miếu, lại có Thái âm và Thái dương kèm hai bên, là cách Nhật Nguyệt giáp mệnh  là người chủ về một đời giầu có. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Canh Dần mệnh gì –

Người sinh 1950, Canh Dần có Ngũ hành năm sinh là Tùng Bách Mộc, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Nam, Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 5, sao Ngũ Hoàng, Tây tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá m
Canh Dần mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Canh Dần mệnh gì –

Nhận diện những cô gái ham tiền

Với một người phụ nữ ham tiền thì tiền bạc chính là chìa khóa vạn năng để mở mọi cánh cửa, chi phối mọi hành động, quyết định chuẩn mực của xã hội.
Nhận diện những cô gái ham tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với một người phụ nữ ham bạc tiền thì tiền bạc chính là chìa khóa vạn năng để mở mọi cánh cửa, chi phối mọi hành động, quyết định chuẩn mực của xã hội.  Trong mắt họ, hôn nhân hay gia đình, cuối cùng cũng chỉ vì mục đích tiền bạc, cho nên khi chọn chồng thì phải chọn “túi tiền của chồng” trước tiên. 
Khoảng cách giữa hai lông mày quá xa

Những người phụ nữ có đặc điểm này thường coi trọng công danh, sự nghiệp, tiền bạc hơi là phẩm chất hay đức tính tốt đẹp của người đàn ông, tuy rằng cô ấy không nói ra nhưng trong lòng lại có suy nghĩ như vậy. Chính vì thế, trong chuyện tình cảm thường không chung thủy, xác suất ly hôn khá cao. Đặc biệt là với những người khó tính, hay kén chọn thì tình cảm chỉ là phù du, tiền bạc mới là hạnh phúc đích thực. Thậm chí, sau khi kết hôn mà sự nghiệp người chồng gặp phải khó khăn thì dễ dàng tìm tới người đàn ông khác để có chỗ dựa về kinh tế.   Nụ cười hở lợi

Khi nói hay cười mà người phụ nữ để lộ nướu (lợi) thì đây cũng là đặc điểm cho thấy người phụ nữ này ham giàu sang phú quý. Với họ, chỉ có tiền mới mang lại hạnh phúc, tiền có thể điều khiển được trái tim, điều khiển được cảm xúc. Họ sẽ làm mọi thứ, làm mọi việc có thể chỉ để có tiền, tiền sẽ thỏa mãn được mọi nhu cầu hay dục vọng của họ. Trong kinh doanh cũng vậy, họ sẽ không từ một thủ đoạn nào để đạt được mục đích, tất cả các mối quan hệ đều dựa trên nền tảng kim tiền.

Nhan dien nhung co gai ham tien hinh anh
Ảnh minh họa
  Đôi mắt đào hoa (lúng liếng)

Người này thì không có dã tâm, trong giao tiếp cũng không cần phải cảnh giác, nhưng họ lại khá chi li và kỹ tính trong chuyện tiền bạc. Những người phụ nữ này thường tìm cách để kết giao với những người giàu, tôn thờ và kính nể họ. Ngược lại, với những người không có tiềm năng về kinh tế, không có thế lực sẽ bị họ xem thường, coi nhẹ.   Sống mũi gồ cao

Nếu bạn gái của bạn có sống mũi gồ cao thì nên cẩn thận, cô ấy có “máu ghen” lắm đó. Trong mối quan hệ bạn bè, cô ấy thường đối xử tốt vì bạn bè của cô ấy toàn những người có khả năng kinh tế. Họ coi tiền bạc là yếu tố đầu tiên và vô cùng quan trọng để bắt đầu mối quan hệ. Những người phụ nữ ham mê danh lợi này khá kén chọn trong việc tìm người để kết hôn. Con đường dẫn tới hôn nhân không chịu sự chi phối của trái tim mà phụ thuộc vào gia thế của vị hôn phu vì họ sẽ sống phụ thuộc vào “cái két sắt” của người này.  
► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Phương Thùy (Theo meigoushenpo)
       
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện những cô gái ham tiền

Top 4 con giáp sống cả đời hạnh phúc

Tại sao lại có những con giáp có cuộc sống nhẹ nhàng hơn? Đó là do chòm sao chiếu mệnh mà quan trọng hơn là cách họ cư xử với mọi người xung quanh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Người tuổi Hổ

Người tuổi Hổ có tinh thần xông pha, có lý tưởng, có hoài bão, thuộc loại càng trắc trở càng kiên cường. Cho dù gặp phải bất cứ khó khăn nào thì họ cũng không dễ dàng bỏ cuộc. Những người tuổi Hổ có sự quyết đoán và cả ngang ngược. Họ nói được làm được, lời nói đáng tin, rất có phong thái của một bậc đế vương.

Bọn họ sở dĩ có cảm giác hạnh phúc rất mãnh liệt, là bởi vì họ có tấm lòng rộng mở, không chấp nhặt. Những điều đã qua đều để cho qua, tâm thái vô cùng tốt. Họ đối xử với ai cùng đầy nhiệt tình, cho nên cảm giác hạnh phúc cũng theo đó mà tới.

2. Người tuổi Trâu

Những người tuổi Trâu đa số tính tình thẳng thắn, lòng dạ quang minh chính đại. Họ hướng nội, nho nhã, chăm chỉ làm việc, quan niệm đạo đức bảo thủ khá mạnh. Bọn họ thường sẽ đối xử lịch sự với mọi người,  thuộc kiểu người bị động, không thích chủ động tiếp đón người khác, không thích đi nịnh nọt, lấy lòng người khác. Do đó, chỉ cần là những người thật sự hiểu người tuổi Trâu sẽ có thể bước vào trái tim của họ.

Những người tuổi Trâu rất “biết đủ”, không đuổi theo danh lợi. Trong lòng họ gia đình hòa thuận, con cháu thảo hiền mới là hạnh phúc lớn nhất cả đời. Để gia đình hòa thuận, những người tuổi Trâu sẽ hi sinh và nhượng bộ hết sức. Chỉ cần người nhà bình an vui vẻ, điều gì họ cũng bằng lòng làm.

3. Người tuổi Rồng

 top 4 con giap song ca doi hanh phuc - 1

Chỉ một cử chỉ nhỏ cũng có thể khiến người tuổi Rồng cảm thấy hạnh phúc.

Người tuổi Rồng hoạt bát phóng khoáng, cử chỉ lời nói phi phàm, có phong cách hài hước. Chúng ta thường thấy sự lạc quan và vui vẻ ở người tuổi Rồng, thường ít khi thấy họ đau buồn. Đó là bởi vì những người tuổi Rồng rất biết cách che giấu và bảo vệ bản thân mình, họ không chỉ nghiêm túc trong công việc, mà còn rất biết hưởng thụ cuộc sống, cho nên luôn luôn vui vẻ.

Họ thường rất tinh tế, một câu quan tâm, một lời hỏi thăm của bạn hoặc đôi khi là một phần quà nhỏ sẽ khiến họ cảm động mãi. Họ rất dễ cảm thấy hạnh phúc.

4. Người tuổi Mèo

Người tuổi Mèo có lòng tự tôn cao, đa số đều có lòng hướng về sự nghiệp mạnh mẽ. Vệc gì họ cũng muốn làm, không cần tốt nhất, chỉ cần tốt hơn. Tuy nhiên những người tuổi Mèo lại rất có phúc, bởi vì bạn đời của họ thường đối xử rất tốt với họ, biết nhường nhịn, tâm lý và quan tâm. Đặc biệt, điều lãng mạn nhất là sẽ ở bên cạnh họ cả đời. Nhiều lúc những người tuổi Mèo ngang ngược vô lý, nhưng lại có người đối xử với họ quá tốt, đúng là hạnh phúc khó kiếm. Trừ bạn đời quan tâm, con cháu cũng đối xử với họ rất hiếu thuận, cho nên những người tuổi Mèo sẽ sống cuộc sống tuổi già hạnh phúc mỹ mãn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 4 con giáp sống cả đời hạnh phúc

Những điều lưu ý về phong thủy nơi công sở

Không ngồi đối diện trực tiếp với tường lớn; nên đặt tượng gà trống hay sử dụng ánh sáng trắng… là những lưu ý giúp bạn thúc đẩy sự nghiệp.
Những điều lưu ý về phong thủy nơi công sở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tạo khoảng trống sau lưng an toàn

Một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong sự nghiệp của bạn chính là tạo một chỗ ngồi an toàn, chắc chắn. Để tránh sự dòm ngó hay những tai nạn bất ngờ, bạn nên đặt chiếc ghế của mình gần hoặc dựa vào tường. Tránh để lưng quay về phía cửa sổ cũng như ngồi đối diện với cửa sổ. Bạn có thể đặt phía sau ghế ngồi những biểu tượng phù trợ cho sự nghiệp như tranh có hình rùa.

2. Tránh ngồi đối diện với bức tường lớn

Ngồi đối diện với bức tường lớn trước mặt là một trong những điểm xấu nhất trong phong thủy văn phòng. Khi đó, mọi cơ hội thăng tiến cũng như phát triển trong nghề nghiệp của bạn sẽ bị hạn chế. Nếu không thể thay đổi chỗ ngồi, bạn có thể treo trước mặt bức tranh phong cảnh rộng lớn hoặc treo hình phượng hoàng đang tung cánh để tạo cảm hứng công việc.

Nhung dieu luu y ve phong thuy noi cong so hinh anh
Bàn làm việc nên có vách ngăn

3. Đặt tượng gà trống trên bàn làm việc

Trong phong thủy, biểu tượng gà trống được sử dụng để thu hút may mắn, thúc đẩy sự nghiệp, ngăn cản năng lượng xấu và hóa giải xung đột, mâu thuẫn. Nếu thường xuyên gặp phải sự ganh ghét nơi công sở, bạn hãy đặt bức tượng gà trống bằng đồng hoặc sứ trên bàn làm việc hoặc đeo một chiếc vòng mã não.

4. Dùng cầu pha lê để hút xung khí

Cầu pha lê có tác dụng vô hiệu hóa những âm khí và xung khí trong văn phòng, vì thế bạn có thể sử dụng món đồ này với mọi kích thước đặt trên bàn làm việc. Những tinh thể trong suốt này có thể giúp bạn đảm bảo sự hài hòa và cân bằng năng lượng của căn phòng, đồng thời tăng hiệu suất làm việc, giảm căng thẳng.

5.  Tránh kê bàn đối diện với bàn khác

Việc phải đối diện liên tục với đồng nghiệp ở một vị trí cố định sẽ khiến bạn cảm thấy bị áp lực, và không có tinh thần thoải mái, làm mất năng suất công việc. Nếu không thể thay đổi vị trí đối diện, bạn có thể bố trí đặt một chậu cây cảnh đủ lớn để hạn chế việc đối diện hay dựng vách ngăn nhỏ giữa các bàn làm việc.

6. Chọn ghế ngồi hợp lý

Ghế ngồi nơi công sở đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo tư thế và tâm thái thoải mái để làm việc. Vì phải gắn liền với chiếc ghế trong một khoảng thời gian dài (trên 8 giờ đồng hồ), bạn hãy chọn cho mình chiếc ghế có nệm êm, tựa lưng và cổ thoải mái và có thể xoay theo nhiều hướng. Trong khi đó, đối với ghế dùng để tiếp khách, hãy chọn loại ít thoải mái để thời gian tiếp không quá dài, không ảnh hưởng đến quỹ thời gian của bạn.

7. Không ngồi quá gần cửa ra vào

Ngồi quá gần cửa ra vào dễ gây ra những sự cố bất ngờ, nguy hiểm. Hãy cố gắng chọn cho mình vị trí có thể quan sát cánh cửa và hoạt động ra vào của mọi người để giúp bạn tránh khỏi những tình huống không được chuẩn bị trước.

8. Đảm bảo ánh sáng hợp lý

Một văn phòng được thiết kế tốt là nơi có ánh sáng hài hòa, đầy đủ. Cửa sổ có khung cảnh đẹp bên ngoài là lựa chọn tốt nhất. Thêm vào đó, hãy bố trí rèm cửa để lượng sáng bên ngoài không quá chói, tránh dư thừa năng lượng dương trong phòng. Đối với những văn phòng xây dựng dưới tầng hầm, nên sử dụng hệ thống chiếu sáng giống ánh sáng tự nhiên, trong đó, ánh sáng trắng là lựa chọn tuyệt vời. Ánh sáng màu vàng sẽ làm chậm hiệu suất công việc.

9. Ngồi đối diện với nguồn sinh khí

Hướng tốt nhất để đảm bảo sự nghiệp, kinh doanh thành công cũng như danh tiếng, địa vị và giàu sang là ngồi đối diện với hướng có sinh khí của mình theo tuổi, mệnh. Hãy hỏi ý kiến của các chuyên gia phong thủy, dùng bản đồ bát quái để tìm hiểu hướng sinh khí của bản thân.

 Theo VnExpress


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều lưu ý về phong thủy nơi công sở

Thấy vận khí đi xuống, cần kiểm tra phong thủy nhà ở ngay

Nếu gặp xui xẻo liên tiếp, bạn nên xem xét lại các yếu tố phong thủy nhà ở có phạm những cấm kị dưới đây hay không.
Thấy vận khí đi xuống, cần kiểm tra phong thủy nhà ở ngay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Yếu tố phong thủy tồn tại ngay trong cuộc sống thường nhật của chúng ta. Dù tin hay không, nhưng nó vẫn có những ảnh hưởng nhất định. Nếu thấy vận khí đi xuống, bạn nên kiểm tra lại phong thủy nhà ở càng sớm càng tốt.

  Không ít người gặp trường hợp xây nhà, mua nhà xong thì làm gì cũng trắc trở, gặp khó khăn hoặc xui xẻo. Phải chăng đó là do ảnh hưởng xấu từ phong thủy, vận khí đang đi xuống? Phong thủy tồn tại ở khắp nơi trong cuộc sống con người. Nếu gặp xui xẻo liên tiếp, bạn nên xem xét lại các yếu tố phong thủy nhà ở có phạm những cấm kị dưới đây hay không.
 
1. Trước tiên, nên xem xét khu nhà mới, nơi ở mới của bạn có gần chùa chiền, đền thờ hay miếu thờ, nghĩa trang, bệnh viện, nhà tang lễ, các lò giết mổ, nhà giam, bãi rác, cây xăng hay không. Nếu có thì đích thị vận khí của bạn đã bị suy yếu do ảnh hưởng bởi âm khí, sát khí nặng nề ở những nơi này.   
Thay van khi di xuong, can kiem tra phong thuy nha o ngay hinh anh
 
2. Nếu nhà nằm gần chân cầu vượt, đường quốc lộ, đường sắt cũng không phải là địa thế lý tưởng. Tại những nơi này, các phương tiện giao thông trên đường cao tốc sản sinh ra lượng tạp âm lớn, lực hút lớn khi nó di chuyển với tốc độ cao. Lâu dần, nó gây hại cho toàn cục kiến trúc ngôi nhà, sức khỏe của mọi thành viên và phá vỡ tài vận của gia chủ. 

3. Tiếp theo, xem nhà ở có nằm sát trạm biến thế, cột điện cao áp và tháp vô tuyến điện hay không. Những nơi này có nhiều từ trường, sóng bức xạ lớn, nó không chỉ ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh của con người mà còn phá hoại cả hệ thống miễn dịch của cơ thể, gây hại cho sức khỏe.
  4. Khi quan sát thấy ngôi nhà xây trên sườn núi hoặc nơi địa hình dốc lớn, bạn cũng cần cân nhắc trước khi mua. Vị thế nơi này không chỉ gây ra cảm giác bất an mà còn khiến tiền bạc bị trôi hụt, phân ly. Nên chọn nơi có địa hình bằng phẳng là tốt nhất.  
Thay van khi di xuong, can kiem tra phong thuy nha o ngay hinh anh
 
5. Nếu nhìn tổng thể kiến trúc của ngôi nhà là hình tam giác, bạn cũng nên cân nhắc. Xét về mặt phong thủy, đây là kiểu kiến trúc bất lợi, ảnh hưởng tới vận may về tài lộc của gia chủ.    6. Tổng quan kiến trúc chủ yếu là căn phòng hình đa giác cũng ảnh hưởng xấu tới vận khí gia chủ. Ở lâu dài trong một nơi như thế này sẽ khiến gia chủ bị căng thẳng đầu, thiếu sự minh mẫn, không có chủ kiến, làm việc dễ bỏ dở giữa chừng.
 
7. Đại kị phong thủy nếu kiến trúc ngôi nhà giống hình dao kiếm. Ngôi nhà này có khuyết điểm cực lớn đó là không đủ ánh sáng, không thông gió, phải sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo.   8. Khi nhìn sơ đồ thiết kế cả ngôi nhà giống như một khẩu súng chuẩn bị lên nòng, đó cũng là một trong những điều cấm kị về mặt phong thủy. Bạn nên tránh xa ngôi nhà như vậy nếu không muốn rước xui xẻo vào mình.
 
Hoàng Lam
Những đại kị phong thủy nhà ở chia cắt tình cảm vợ chồng
Yếu tố phong thủy nhà ở không chỉ ảnh hưởng đến tài vận, sức khỏe mà còn có mối liên hệ mật thiết với đời sống hôn nhân, tình cảm vợ chồng. Nếu phạm phải những

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thấy vận khí đi xuống, cần kiểm tra phong thủy nhà ở ngay

Vận trình tử vi trọn đời Bính Dần nữ mang chi tiết

Bính Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bính Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1926, 1986 và 2046
Cung KHẢM
Mạng LƯ TRUNG HỎA (lửa trong lu)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON CHIM TRỈ

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Bính Dần cung Khảm lửa lư,
Tuổi sanh Xuân, Hạ ấm no thanh nhàn.
Thu Đông sinh gái là nàng,
Lỗi sanh cực nhọc sanh nàng âu lo.
Lỗi sanh mang giỏ hái dâu,
Cực xác mệt trí điên đầu vì đâu.
Đặng sanh an ngủ có giờ,
Kẻ hầu người hạ đợi chờ khiến sai.
Tuổi Dần bất luận là ai,
Khôn ngoan mưu trí ít ai sánh bằng.
Giận ai muốn tới ăn gan,
Ai quấy biết lỗi than van chịu liền.
Tiền vận chẳng được an thân,
Hậu vận sung sướng tròn vành mấy thân.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Tuổi Bính Dần tiền vận rất khổ cực, âu sầu, tâm trí không được yên vui, lo nghĩ triền miên, cuộc sống lên xuống không chừng đỗi. Vào trung vận cũng nhiều lao đao lắm, chưa bao giờ có được sự thảnh thơi, cho nên cuộc sống vào thời kỳ tiền vận thường bị hăm dọa, trung vận cũng có nhiều sầu khổ lo âu về cuộc sống, hậu vận mới an nhàn và thảnh thơi được.

Tóm lại: Cuộc đời của tuổi Bính Dần vào tiền vận thì khổ sở, trung vận lao đao, hậu vận mới được an nhàn về thể xác.

Tuổi Bính Dần hưởng thọ trung bình khoảng từ 55 đến 73 tuổi. Nhưng nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về tình duyên tiền vận cũng có nhiều khó khăn rồi mới thành. Theo tướng số và tử vi, tuổi Bính Dần về tình duyên chia ra ba giai đoạn như sau:

Sanh vào những tháng sau đây cuộc đời sẽ có ba lần thay đổi tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4, 7, 9 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sống hoàn toàn hạnh phúc, không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 5 và 12 Âm lịch.

Trên đây là diễn tiến về tình duyên của tuổi Bính Dần, căn cứ theo trên, bạn có thể quyết định số mạng theo cuộc đời của mình.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

C ông danh nếu có cũng chỉ ở mức độ tầm thường, nếu không có công danh thì việc làm ăn có nhiều tấn phát. Phần gia đạo từ 40 tuổi trở đi sẽ được êm ấm không có gì xảy ra có thể làm cho gia đạo ở trong sự bão tố của cuộc đời.

Sự nghiệp được vững chắc từ lúc vừa vào tuổi 40. Tiền bạc có cơ hội phát triển vào tuổi 42 trở đi, vào tuổi nầy thì tiền bạc được dư dả, có cơ hội tạo nên sự nghiệp và tiền bạc hoàn toàn đầy đủ.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong việc làm ăn hay hợp tác làm ăn, bạn cần nên lựa những tuổi hạp với tuổi mình mới tạo được một cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và mới có thể đem lại cho đời mình vui tươi, êm ấm được. Trong suốt cuộc đời bất kỳ vào lúc nào, bạn cũng có thể hợp tác làm ăn hay hùn hạp, cộng tác với những tuổi nầy: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu. Ba tuổi nầy rất hạp với tuổi Bính Dần trong mọi sự làm ăn cũng như mọi khía cạnh của cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

T rong việc hôn nhân bạn cần phải lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình, mới có thể tạo được cuộc sống vui tươi và đầy đủ. Nếu bạn chọn được những tuổi sau đây, bạn sẽ sống một cuộc sống hoàn toàn giàu sang hay ít ra cũng dư dã về tiền bạc, cuộc đời hoàn toàn sung sướng. Đó là bạn chọn được các tuổi: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu, Ất Hợi, Giáp Tý, Quý Hợi. Nếu bạn kết hôn với tuổi Đinh Mão hay Canh Ngọ: Bạn có cơ hội tạo lấy tương lai và dễ dàng tạo một cuộc sống hoàn toàn. Với tuổi Quý Dậu, Ất Hợi: Cuộc sống có cơ hội phát triển về tiền bạc và dễ dàng trong sự làm ăn. Với tuổi Giáp Tý và Quý Hợi: Có thể tạo được một cuộc đời hoàn toàn tươi đẹp và đầy đủ cho cuộc sống của bạn.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy bạn chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Bính Dần đồng tuổi, Nhâm Thân. Hai tuổi nầy chỉ hạp với tuổi bạn về vấn đề tình duyên mà không hạp về đường tài lộc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy thì cuộc sống của bạn có thể sẽ gặp sự khó khăn hoặc không tạo được một cuộc sống hoàn toàn êm đẹp, cuộc đời vẫn cứ nghèo khổ triền miên, không có cơ hội tạo lấy một cuộc đời khả dĩ bảo đảm cho sự sống, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Mậu Thìn, Giáp Tuất, Canh Thìn. Bạn kết hôn với những tuổi nầy đời bạn sẽ bị nghèo khổ và không tạo được cơ hội phát triển về tài lộc.

Những năm nầy xung kỵ tuổi. Việc kết hôn sẽ không thành hay thành thì phải gặp cảnh xa vắng triền miên, sầu khổ và lo âu về việc gia đình, đó là bạn ở vào số tuổi: 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi. Những năm nầy có chồng thì sẽ phải gặp cảnh xa vắng luôn luôn.

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, về tình duyên của bạn phải có nhiều lần thay đổi, hay cuộc đời bạn có rất nhiều chồng. Đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 3 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng trên, cuộc đời sẽ có nhiều chồng, hay ít ra cũng sẽ rất đa đoan về vấn đề tình duyên.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Trong cuộc đời bạn có những tuổi đại kỵ nhứt trong đời, kết hôn hay làm ăn gặp phải cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là các tuổi xung kỵ với tuổi Bính Dần. Đó là các tuổi: Kỷ Tỵ, Tân Mùi, Đinh Sửu, Tân Tỵ, Quý Mùi, Ất Sửu và Kỷ Mùi. Những tuổi nầy là những tuổi rất xung khắc với tuổi bạn, không nên làm ăn hay kết duyên, sẽ có hại cho cuộc đời.

Trong việc hôn nhân nếu đã lỡ thương yêu nhau mà gặp tuổi kỵ thì nên kết hôn một cách âm thầm, kỵ nhất là không nên làm lễ ra mắt linh đình. Trong sự làm ăn nếu gặp tuổi kỵ nên tránh giao dịch nhiều về vấn đề tiền bạc. Trong bà con thân tộc hoặc con cái nếu gặp tuổi kỵ thì phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng sao giải hạn thì mới có thể sống gần nhau được. Ngoài ra, cần phải luôn luôn nhẫn nhịn về lời ăn tiếng nói với những người kỵ tuổi với mình để tránh những sự đáng tiếc có thể xảy ra.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Bính Dần có những năm khó khăn nhứt, làm ăn không được khá, hay cuộc sống có nhiều rối rắm. Đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi 27, 33, 38 và 43 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh hoạn hay hao tài tốn của.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Bính Dần xuất hành vào những ngày hạp nhứt là những ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành theo như trên thì sẽ thâu hoạch được nhiều thắng lợi, không sợ thất bại gì cả. Việc xuất hành trên được áp dụng cho suốt cuộc đời.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 18 đến 25 tuổi: Năm 18 tuổi nên đề phòng về vấn đề tình cảm, coi chừng bị lợi dụng. Năm 19 tuổi, sẽ gặp một chuyện tình rất đẹp, nhưng rồi cũng vẫn sẽ bị tan vỡ. Năm 20 tuổi, kỵ tháng 6, kỵ màu đen và kỵ đi xa. Từ 21 đến 23 tuổi: Trong ba năm nầy nhất định bạn sẽ gặp được người tình lý tưởng của bạn. Năm 24 tuổi, năm nầy có thể bạn sẽ lập gia đình và nếu có sẽ rất tốt. 25 tuổi, năm đầy đủ hạnh phúc. Đời bạn bắt đầu lên từ đây.

Từ 26 đến 30 tuổi: Đây là khoảng thời gian đẹp nhất trong đời bạn, gia đình thì êm ấm hạnh phúc, con cái đều được như ý, nếu bạn đã có gia đình, tiền bạc và tài lộc vào như nước. Bạn nên lợi dụng những năm tốt nhất nầy của đời bạn để xây dựng sự nghiệp vì đây là những năm của bạn, không hề có sự thất bại hoặc buồn phiền.

Từ 31 đến 35 tuổi: Cuộc đời con người ta như nước thủy triều, vì vậy, có khi lên thì phải có khi xuống, và đây là những năm xuống của đời bạn, vì suốt trong khoảng thời gian nầy nhất định bạn hoặc sẽ bị lừa gạt, hao tài tốn của, hoặc sẽ bị đau bịnh liên miên, làm ăn thất bại, việc gì tính cũng không thành. Tuy nhiên về bổn mạng nhờ có quý nhân phò trợ nên vẫn được vững vàng.

Từ 36 đến 40 tuổi: Khoảng thời gian nầy là khoảng thời gian yên tĩnh của đời bạn, tài lộc trung bình, tuy nhiên sẽ có một vài sự sôi nổi về vấn đề tình cảm, coi chừng hãy đề phòng, bạn có thể vì một phút yếu lòng nào đó mà có thể làm cho hạnh phúc gia đình của bạn bị sứt mẻ hoặc sụp đổ bất ngờ.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, năm nầy hơi xấu vào những tháng đầu năm, vào tháng 6 trở lên thì khá. 42 tuổi, năm nầy có nhiều triển vọng tốt đẹp về nghề nghiệp, tài lộc có kết quả mỹ mãn. 43 tuổi, năm nầy có kỵ vào tháng 3 và 6, ngoài ra, những tháng khác trung bình. 44 tuổi, năm nầy tài lộc đều tốt đẹp, toàn năm thâu nhiều thắng lợi về nghề nghiệp lẫn tình cảm. 45 tuổi, năm nầy có tốt về đường tài lộc vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm có hơi xấu.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, khá tốt và có thể làm ra nhiều việc vĩ đại trong đời, năm nầy tài lộc vượng phát. 47 và 48, hai năm nầy trung bình không lên cao cũng không xuống thấp. 49 và 50, hai năm nầy vượng phát về vấn đề tài lộc và vấn đề tình cảm, nhứt là những tháng 4 và 7 thì đại lợi.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian nầy việc làm ăn trung bình. Năm 51 tuổi, có hao tài đôi chút. 52 tuổi, có phần thâu hoạch được nhiều tiền bạc. 53 tuổi, khá hay về phần tình cảm, năm nầy có kỵ tháng 4. 54 tuổi, toàn năm đều xấu, nên đề phòng tai nạn và bịnh tật. 55 tuổi, năm bình thường, không có chuyện gì xảy ra quan trọng.

Từ 56 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian nầy nên cẩn thận cho lắm về bổn mạng và thân thể. Năm năm khó tránh được những điều xấu làm cho thân phận có nhiều rầu buồn, hãy cố gắng sống một đời sống đạo đức, ăn ở hiền lành thì Trời Phật độ.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Bính Dần nữ mang chi tiết

Xem mệnh bát trạch –

Cung mệnh rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: Màu sắc hợp mệnh, Cưới gả, Định phương hướng, Tu tạo nhà cửa, Bếp núc, Mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa, … Mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cung mệnh rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: Màu sắc hợp mệnh, Cưới gả, Định phương hướng, Tu tạo nhà cửa, Bếp núc, Mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa, …

xem mệnh bát trạch

Mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là tương khắc (khắc)

THẾ NÀO LÀ SINH MỆNH VÀ CUNG MỆNH ?

Khi nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ có hình hài, tức là phần CON mà thôi.

Chỉ khi Cha Trời, Mẹ Đất cho phép, một chân linh được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần NGƯỜI (Con người = CON + NGƯỜI).

Như vậy ta có hai loại Mệnh chính là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh.

Sinh Mệnh

Ta được Cha Trời cho Sinh Mệnh. Sinh mệnh tính lúc ta ra đời, thường để xem Tử vi, tướng pháp.

Cung Mệnh

Ta được Mẹ Đất bao bọc, yêu thương bởi Bát Quái. Ấy là Cung Mệnh (Cung Bát Trách) của chúng ta. Ta chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Và ra đời rồi, thì dù Sinh mệnh như nhau, nhưng Trai thì 7 vía, Gái lại 9 vía. Cha mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, hướng nhà khác nhau, địa lý khác nhau…, khiến cho Mệnh mỗi người có biến động, thay đổi, gọi là CUNG MỆNH (Cung phi hay Cung Bát Trách), tức là sự phát triển. CUNG MỆNH rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: Màu sắc hợp mệnh, Cưới gả, Định phương hướng, Tu tạo nhà cửa, Bếp núc, Mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa, …

CÁCH TÍNH CUNG MỆNH THEO BÁT TRẠCH TAM NGUYÊN

*Cần phải có 2 dữ liệu sau đây:

1- Phải biết tuổi Ta (Năm sinh) của người cần xem.

2- Họ là Nam hay Nữ.

3- Bảng Cung Mệnh

Số 1: Khảm – Thủy. Hướng Bắc. Màu Đen (xanh lam nhạt)

Số 2: Khôn –Thổ. Hướng Tây Nam. Màu  Vàng (Vàng marông)

Số 3: Chấn – Mộc. Hướng Đông. Mầu  Xanh (Xanh lục nhạt)

Số 4: Tốn Mộc. Hướng Đông Nam.  Xanh (Xanh lục nhạt)

Số 5: Nam (Khôn Thổ) – Nữ (Cấn Thổ). Màu  Vàng (Vàng marông)

Số 6: Càn Kim. Hướng Tây Bắc. Trắng (Trắng sữa)

Số 7: Đoài Kim.Hướng Tây. Trắng (Trắng sữa)

Số 8: Cấn Thổ. Hướng Đông Bắc. Màu  Vàng (Vàng marông)

Số 9 (0): Ly Hỏa. Hướng Nam.  Hồng (Hồng nhạt)

Cách tính

Nam: Lấy số 100 (với người sinh từ năm 1999 về trước) hoặc số 99 (với người sinh từ năm 2000 về sau) – Năm sinh. Lấy hiệu số chia cho 9, số dư chính làCung Mệnh của Nam.

Nữ: Lấy năm sinh – 4 (với người sinh từ năm 1999 về trước) hoặc – 3 (với người sinh từ năm 2000 về sau). Lấy hiệu số chia cho 9, số dư chính làCung Mệnh của NỮ.

*Ví dụ:

Nam sinh năm 1960. Ta lấy (100-60) : 9 = 4 dư 4.

– Vì là Nam nên anh ta có cung Phi là TỐN, hướng Đông nam, hành MỘC >> TỐN MỘC

– Kết luận:

+ Màu chính Mệnh của anh ta là Xanh lá cây của hành Mộc.

+ Màu mà mệnh Mộc của anh ta chế khắc được là Nâu đất, vàng thuộc hành Thổ.

+ Nhưng màu quan trọng nhất, sinh ra Mệnh anh ấy là màu Nước: Đen, Xanh da trời, Xanh nước biển đó là được Tương sinh: Thuỷ sinh Mộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem mệnh bát trạch –

Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Người tuổi Tý được vận đào hoa, trong khi người tuổi Dần lại gặp vận đỏ về tiền bạc.
Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-1
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-2
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-3
Sửu Dần Mão
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-4
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-5
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-6
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-7
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-8
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-9
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-10
van-menh-cua-12-con-giap-trong-thang-11-11
Thân Dậu Tuất Hợi

Mr.Bull (Theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh của 12 con giáp trong tháng 11

Tùng Bách Mộc - Một loại gỗ của cây Tùng

Tùng Bách Mộc trong sương tuyết mà vẫn cứng cỏi vươn lên xanh tươi, vừa kiên nhẫn chịu đựng vừa đầy ắp nghị lực chống với khí hậu ác liệt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tùng Bách Mộc - Một loại gỗ của cây Tùng

Tùng Bách Mộc - Một loại gỗ của cây Tùng

Sách Bác Vật Vựng Biên viết: Canh Dần, Tân Mão mộc, lâm quan tại Dần, đế vượng tại mão, mộc đến hồi cực thịnh nên gọi bằng Tùng Bách Mộc.

Tùng Bách Mộc trong sương tuyết mà vẫn cứng cỏi vươn lên xanh tươi, vừa kiên nhẫn chịu đựng vừa đầy ắp nghị lực chống với khí hậu ác liệt. Kiên định, dù thử thách nào cũng không bị bẽ gãy. Ý chí luôn luôn muốn vượt thiên hạ và kỷ luật ngay cả đối với bản thân. Mệnh tốt, người Tùng Bách Mộc sẽ thành công khác người trên bất cứ lĩnh vực nào. Mệnh xấu luôn luôn thành kẻ bất đắc chí. Tân Mão nhẫn nại hơn Canh Dần, Canh Dần cương nghị hơn Tân Mão.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tùng Bách Mộc - Một loại gỗ của cây Tùng

Cuộc đời được hưởng phúc lộc

Lông mày căng ra ngay ngắn; mũi đoan chính; tai cao mà sáng; miệng rộng tựa hình dây cung đều là tướng cuối đời được hưởng phúc lộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người có Ngũ quan đoan chính, cuối đời vận mệnh sẽ tốt lành. Lông mày căng ra ngay ngắn; mũi đoan chính; tai cao mà sáng; miệng rộng tựa hình dây cung đều là tướng cuối đời được hưởng phúc lộc.

cuoc-doi-phuc-loc

Lông mày ngay ngắn, chỉ lông mày không phân tán; mũi đoan chính là chỉ mũi vừa thẳng vừa ngay ngắn; tai cao, tức là phần trên của tai dựng đứng. Tai rõ ràng, tức là các bộ phận của tai phải phân biệt. Miệng rộng tựa hình dây cung, miệng tuy rất rộng nhưng góc miệng hướng lên trên, trạng thái tự nhiên sẽ không bị lộ răng.

Một quan thành, có thể được 10 năm phú quý

Ngũ quan bao gồm tai được gọi là Thái thính quan, lông mày được gọi là Bảo thọ quan, mắt được gọi là Giám sát quan, mũi được gọi là Thẩm biện quan, miệng được gọi là Xuất nạp quan.

Trong Đại thống phú cho rằng: “Một quan được hoàn thiện có thể được hương phú quý 10 năm; một phủ được hoàn thiện, có thể được hưởng giàu có 10 năm. Trong Ngũ quan, một quan được hoàn thiện, có thế được hưởng phú quý 10 năm; cả Ngũ quan đều được hoàn thiện, cả đời đều được phú quý”.



Thái thính quan

Sắc tai tươi sáng, cao thẳng, tốt nhất là cao quá lông mày, vành tai dày dặn, tai áp sát đầu; lỗ tai phải rộng, như thế là Thái thính quan được hoàn thiện.

Bảo thọ quan

Lông mày dài rộng thanh tú, 2 lông mày nhập vào tóc mai hoặc có the73 tựa như ánh trăng khuyết; đuôi lông mày cao, như thế là Bảo thọ quan được hoàn thiện.

Giám sát quan

Mắt hàm ẩn ẩn tàng mà không lộ rõ, nhãn châu trắng đen rõ ràng, đồng tử đoan chính ổn định, sắc thái rạng rỡ, hốc mắt nhỏ mà dài như thế là Giám sát quan hoàn thiện.

Thẩm biện quan

Sống mũi đoan chính thẳng dài, ở vị trí giữa 2 lông mày'

Ấn đường phải bằng, rộng thoáng;

Sơn căn phải nối với Ấn đường;

Bộ vị Niên thượng và Thọ thượng nổi cao;

Chuẩn đầu phải tròn, lỗ mũi không lộ;

Từ hình trạng đó mà nhìn, mũi tốt nhất tựa như túi mật treo ngược, lỗ mũi cũng chỉnh tề như ống trúc, khí sắc của mũi phải tươi sáng rạng rỡ, như thế là Thẩm biện quan hoàn thiện.

Xuất nạp quan

Miệng phải vuông, ngay ngắn, lớn, môi phải bóng hồng, đoan chính, dày dặn, răng không lộ ra bên ngoài, khi miệng mở ra thì rộng nhưng khi khép vào lại rất nhỏ, như thế là Xuất nạp quan được hoàn thiện.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời được hưởng phúc lộc

Ý nghĩa sao Hỏa Tinh - Là sát tinh đặc tính nóng nảy

Cung Mệnh có sao Hỏa Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hỏa Tinh - Là sát tinh đặc tính nóng nảy

Ý nghĩa sao Hỏa Tinh - Là sát tinh đặc tính nóng nảy

Hành: Hỏa

Loại: Sát Tinh

Đặc Tính: Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh

Tên gọi tắt thường gặp: Hỏa

Là sao phụ tinh, thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.

Nếu sao Hỏa Tinh tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Hỏa Tinh:

Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Hãm địa: Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Mệnh:

Tướng Mạo: Cung Mệnh có sao Hỏa Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.

Tính Tình: Người can đảm, dũng mãnh, có chí khí, tính tình nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh. 

Công Danh Tài Lộc:

Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh nên sao này ít ý nghĩa tốt, trừ phi đắc địa ở các cung ban ngày (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) và nếu gặp thêm nhiều cát tinh.

Phúc Thọ Tai Họa:

Sao Hỏa Tinh dù hãm địa, nhưng gặp chính tinh đắc địa và hợp Mệnh cũng can đảm, nghiêm túc, hay ghen táo bạo, liều lĩnh. Nữ mệnh Âm, nam Thái Dương đắc địa, đẹp và nghiêm túc.

Những bất lợi trên đặc biệt xảy ra cho người có Mệnh đóng ở Tây (Dậu) và Bắc (Tý) có Hỏa Tinh hãm địa tọa thủ. Vì là sao Hỏa nên sự tác họa rất mau.

Vốn xấu vì hãm địa, Hỏa Tinh càng xấu khi gặp sát tinh, hãm địa khác:

Sao Hỏa Tinh gặp Kình Dương: Công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn.

Sao Hỏa Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương, Đà La: Tay chân bị tàn tật.

Riêng việc giáp Hỏa Tinh cũng là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Hỏa Tinh:

Người sinh năm Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, có Hỏa Tinh đắc địa là hợp cách, vì Hỏa Tinh là sao Hỏa, chịu ảnh hưởng của ban ngày, đắc địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Trong trường hợp này, nếu gặp nhiều cát tinh thì chắc chắn phú quý trọn đời.

Người mà ở cung Mệnh ở hướng Đông, Nam (tức là Mão và Ngọ) có Hỏa Tinh đắc địa tọa thủ cũng hợp cách, phú quý.

Nếu cung Mệnh ở hướng Tây (Dậu) và Bắc (Tý), có Hỏa Tinh đắc địa chiếu, cũng được phú quý nhưng không bền.

Sao Hỏa Tinh là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. Nếu đồng cung và đắc địa thì càng đẹp hơn.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Hỏa Tinh:

Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ khắc khẩu, giảm thọ, nếu có khá giả thì cũng có bệnh tật, tai nạn.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Phúc Đức:

Giảm thọ, may rủi đi liền nhau.

Nếu công danh sự nghiệp phát đạt bất ngờ thì cũng hay gây tai biến, tai họa.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, trong nhà, trong họ có người cùng túng, nghèo khó.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, có mồ mả phát hình cái bút, hoặc có hình dài.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Điền Trạch:

Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Quan Lộc:

Nếu đắc địa là người có tinh thần làm việc cật lực, dũng mãnh, có óc phán đoán sâu sắc, nóng tính, nếu hãm địa thì công danh, chức vụ chỉ được một thời gian, vất vả.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, công danh hay bị trắc trở.

Hỏa Tinh, Tang Môn, Bệnh Phù, công danh hèn kém.

Hỏa Tinh, Thiên Hư, Địa Không, Địa Kiếp hoặc các sao Thiên Hình, Đại Hao, công danh không có.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Nô Bộc:

Thường sống chung đụng với những người có điểm giống nhau về chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo.

Hỏa Tinh đắc địa thì bè bạn, đồng nghiệp, người giúp việc tốt.

Hỏa Tinh hãm địa mà có thêm các sao Đại Hao, Địa Kiếp thì càng nhiều bạn lại càng nhiều tai họa.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Thiên Di:

Ra ngoài vất vả, dù có gặp thuận lợi cũng không lâu bền, hay gặp tai nạn, trắc trở.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cự Môn, cẩn thận khi đi đường, dễ gặp tai nạn nguy hiểm chết người.

Hỏa Tinh, Thiên Mã, Linh Tinh, bôn ba, phiêu lưu, lận đận, nay đây mai đó.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, cô độc, tán tài, danh bại, tha phương cầu thực.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Tật Ách:

Sao Hỏa Tinh nếu đắc địa mà không có sao xấu thì là người có sức khỏe tốt, nếu có thêm các sao Bệnh, Bệnh Phù thì hay bị sốt.

Gặp các sao Linh Tinh, Mộc Dục thì bị phỏng nước sôi, phỏng lửa.

Gặp các sao Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Việt thì bị chết đâm, chết chém.

Gặp các sao Thiên Hình, Phi Liêm, bị sét đánh, chết vì súng đạn.

Gặp các sao Linh Tinh, Kình Dương hãm địa tại Cung Thìn, bị chết đuối.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Tài Bạch:

Tài lộc hoạnh phát hoạnh phá, lúc có lúc không, lên xuống thất thường, khó cầm giữ.

Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, tán tài.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Tử Tức:

Làm giảm số lượng con cái.

Hiếm con, muộn con.

Con cái có tướng lạ, con lai. Con ngoại hôn, hoặc tàn tật, khó nuôi.

Đồng cung với sao Linh Tinh, về già mới có con, nhưng con khá giả.

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Phu Thê:

Xung khắc gia đạo.

Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).

Ý Nghĩa sao Hỏa Tinh Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử.

Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.

Sao hỏa Tinh Khi Vào Các Hạn:

Hỏa Tinh đắc địa, thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.

Hỏa Tinh hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang Môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hỏa Tinh - Là sát tinh đặc tính nóng nảy

ĐẶC TÍNH CỦA CỬU TINH TRONG PHONG THỦY

Giới thiệu tên gọi và đặc tính của Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửu tinh trong Huyền Không ứng với bảy ngôi sao của chòm sao Bắc đẩu và hai sao Tả phù, Hữu bật trong Thiên văn học cổ của Trung Quốc. Hệ thống Cửu tinh là một trong những lý luận quan trọng nhất của Phong thủy Huyền không. Cửu tinh ứng với thời gian Cửu vận, mỗi một vận có một sao chi phối vũ trụ và tạo ra vượng khí. Cụ thể như sau:

  • Vận 1: Nhất bạch (Tham lang) vượng khí
  • Vận 2: Nhị hắc (Cự môn)
  • Vận 3: Tam bích (Lộc tồn)
  • Vận 4: Tứ lục (Văn khúc)
  • Vận 5: Ngũ hoàng (Liêm trinh)
  • Vận 6: Lục bạch (Vũ khúc)
  • Vận 7: Thất xích (Phá quân)
  • Vận 8: Bát bạch (Tả phù)
  • Vận 9: Cửu tử (Hữu bật)

Ngoài việc nắm lệnh thời gian, chi phối các vận, Cửu tinh còn chi phối không gian trong Phong thủy. Tại đại bàn nguyên gốc.

Nhất bạch thuộc Thủy ở cung Khảm (Chính Bắc) có ba sơn Nhâm, Tý, Quý

Nhị hắc thuộc Thổ ở cung Khôn (Tây Nam) có ba sơn Mùi, Khôn, Thân

Tam bích thuộc Mộc ở cung Chấn (Chính Đông) có ba sơn Giáp, Mão, Ất

Tứ lục thộc Mộc ở cung Tốn (Đông Nam) có ba sơn Thìn, Tốn, Tị

Ngũ hoàng thuộc Thổ (ở vị trí trung tâm)

Lục bạch thuộc Kim ở cung Càn (Tây Bắc) có ba sơn Tuất, Càn, Hợi

Thất xích thuộc Kim ở cung Đoài (Chính Tây) có ba sơn Canh, Dậu, Tân

Bát bạch thuộc Thổ ở cung Cấn (Đông Bắc) có ba sơn Sửu, Cấn, Dần

Cửu tử thuộc Hỏa ở cung Ly (Chính Nam) có ba sơn Bính, Ngọ, Đinh

Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Ảnh địa bàn nguyên thủy)

Xem bói tình yêu tại phongthuyso.vn

Mỗi sao lại có đặc tính riêng biệt. Có tốt, có xấu. Tốt là khi đắc vận, xấu là khi thất vận. Cụ thể những cát hung của Cửu tinh như sau:

NHẤT BẠCH – THAM LANG

Thiên tượng: Tượng trưng cho trăng, nước mưa, cầu vồng, mây, sương, tuyết. Khí tượng mùa đông.

Địa tượng: Tượng trưng cho ao hồ khe đầm, biển cả, suối, giếng, kênh ngòi, rãnh, hố nước thải, nơi ẩm thấp.

Nhân tượng: Tượng trưng cho trung nam, người nghiện rượu, người lái đò, người sống trên sông nước, sư sãi, đạo sỹ, đạo tặc, thổ phỉ. Tính tình nông nổi, lông bông, nhu mỳ, dương thích thẳng, âm thích cong, lấy cong làm tình trong các khí quan trong cơ thể, tượng trưng cho tai, máu, thận, tóc, mỡ.

Vật tượng: Màu sắc là màu đen, màu xanh lam; hình dáng lượn sóng, hình cánh cung. Với nhà cửa, ứng với nhà nổi, nhà ven sông nước, quan rượu nhà trọ, kỹ viện, nhà tắm. Với động vật ứng với con lợn, cá, cáo, hươu, chim én, ốc, côn trùng và loài chuột sống ở nơi ẩm thấp. Với thực vật, ứng với rong, cây gai, loài cỏ mềm yếu. Với đồ ăn thức uống, ứng với rượu thịt, thủy hải sản, canh, giấm. Với đồ vật ứng với đồ đựng rượu, đựng nước.

Ngũ hành thuộc Thủy, phương vị chính Bắc, cung Khảm, màu sắc trắng, số tương ứng 1

Khi Nhất bạch nhập trung cung, cung Can, Cung Đoài là sinh vượng. Trong bốn mùa, mùa đông và mùa thu sinh vượng. Còn lại ở các cung, các mùa khác là suy tử.

Nhất bạch sinh vượng, chủ vượng cả đinh lẫn tài, lợi cho cả nghiệp văn lẫn nghiệp võ, trẻ tuổi thi cử đỗ đạt, tiếng tăm lừng lẫy, thường sinh con trai thông minh tài trí. Người làm quan sẽ gặp bổng lộc, thăng chức phát tài. Người thường gặp tin vui về tiền bạc. Đây là cát tinh hàng đầu trong Cửu tinh.

Khi lâm trạng thái suy tử dễ gây họa do đam mê tửu sắc, hoặc vì đam mê tửu sắc mà tan cửa nát nhà. Dễ mắc các bệnh về tai, suy thận, bệnh về bàng quang, sức khỏe giới tính và sinh sản. Nghiêm trọng thì hình khắc vợ, gây mù lòa, yểu mệnh, sống phiêu bạt

(Tương truyền Tham lang là hóa thân của Đát Kỷ thời Phong thần, đa tài đa nghệ, giỏi văn chương nghệ thuật. Khi sao này thất vận dễ gặp tai kiếp đào hoa, vì đam mê tửu sắc mà sạt nghiệp.)

    Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

NHỊ HẮC – CỰ MÔN

Thiên tượng: Tượng trưng cho mây đen, băng giá, hơi sương, khí thuần âm. Khí tượng là thời điểm giữ mùa hạ và mùa thu.

Địa tượng: Tượng trưng cho mặt đất, cánh đồng, làng quê, bãi đất bằng phẳng. Do thuần âm nên cũng tượng trưng cho hầm tối, rừng cây, bóng tối, góc tối, cũng thuộc khái niệm trừu tượng và huyền bí.

Nhân tượng: Tượng trưng cho mẹ, mẹ kế, người nông dân, người thôn quê, quần chúng, phụ nữ cao tuổi, ni cô, sỹ quan quân đội, giáo viên, quả phụ, tiểu nhân. Tính tình nhu hòa, điềm tĩnh. Với khí quan trên cơ thể, tượng trưng cho bụng, dạ dày, tỳ, thịt.

Vật tượng: Hình dáng bằng phẳng, rộng rãi, vuông vức. Màu sắc là màu vàng hoặc màu đen. Với nhà cửa, là thôn trang, ruộng vườn nhà cửa, nhà thấp, thềm đất, nhà kho, kinh đô, cung điện, thành ấp, tường bao, mồ mả. Với động vật tượng trương cho bò, nghé, bê, dê, cừu, khỉ, ngựa cái, phiếm chỉ loài thú. Với thực vật tượng trưng cho vải bông, ngũ cốc, vải sồi, cán gỗ. Với đồ vật tượng trưng cho hình vuông, đồ bằng phẳng, thùng, đồ sành sứ, xe kiệu, nông cụ, mâm.

Cự môn thuộc hành Thổ, phương vị Tây nam, cung Khôn, màu đen, số tương ứng 2.

Khi Cự môn gặp thế sinh vượng thì có quyền có của, cơ ngơi bề thế, vượng cả đinh lẫn tài, thường xuất hiện võ quý, phụ nữ cai quản gia đình, đa mưu, keo kiệt.

Khi sao này lâm trạng thái suy tử dễ gặp tai họa vì sắc, hoặc xảy ra hỏa hoạn. Dễ gây điều tiếng thị phi, làm hao tiền tốn của. Phụ nữ trong nhà dễ bị xảy thai, đau bụng, mụn nhọt và các bệnh ngoài da, đặc biệt ở cơ quan sinh sản phụ nữ và hai nách. Nếu nhà của âm u, ở lâu sẽ gặp cảnh phụ nữ ở góa cai quản gia đình, người ốm mắc bệnh lâu ngày không khỏi.

      Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tương truyền Cự môn là hóa thân của bà Mã Thiên Kim vợ của Khương Tử Nha. Vốn là một người phụ nữ ghê gớm, nhỏ mọn, thích gây chuyện thị phi cãi vã. Trong phong thủy gặp sao này đắc vận tất chủ nhân có tài hùng biện, quyền biếm, văn võ thao lược, ruộng vườn bát ngát. Khi sao này thất vận thì dẫn đến chuyện thị phi, tai tiếng, kiện tụng, bất lợi cho phụ nữ trong gia đình)

TAM BÍCH – LỘC TỒN

Thiên tượng: Tượng trưng cho sấm, trời nắng, gió, cát. Khí tượng là mùa xuân

Địa tượng: Tượng trưng cho nùi cao, thanh tú, xanh mướt. Cũng là đường quốc lộ, chợ búa.

Nhân tượng: Tượng trưng cho con trai trưởng, người có tài xuất chúng, hầu tước, quan tòa, cảnh sát, tướng soái, thương nhân, đạo tặc, tính tình mạnh mẽ. Với khí quan trên cơ thể, tượng của chân, giọng nói, gan, tóc

Vật tượng: Về hình dáng, tượng cho cây cao vút, xanh mướt. Với nhà cửa tượng trưng cho tầng lầu, nhà cao ốc. Với động vật tượng trưng cho rồng, rắn, hạc, cò, ngựa. Với thực vật tượng trưng cho cây to, rừng rậm, rừng trúc. Với đồ vật tượng trưng cho trụ cột, đền thờ dụng cụ tra tấn, nhạc cụ (bằng gỗ, trúc), xe quân sự, cột đèn, tháp cao, kiệu

Lộc tồn ngũ hành thuộc Mộc, phương vị chính Đông, cung Chấn, màu xanh, số tương ứng 3

Khi Tam bích sinh vượng chủ hưng gia lập nghiệp, giàu sang phú quý, công thành danh toại, vượng nhất ngành trưởng

Tam bích gặp suy tử chủ về dễ dính líu đến kiện tụng, dễ gặp trộm cướp, sinh bệnh tật hình khắc vợ con, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng máu, bệnh về chân, bệnh liên quan đến gan và mật

     Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Lộc tồn chính là Lộc Tồn chân nhân chủ thật thà phúc hậu, cần kiệm, giữ của, phúc lộc trời ban, giàu sang phú quý…)

TỨ LỤC – VĂN KHÚC

Thiên tượng: Tượng trưng cho gió, cầu vồng. Khí tượng là thời điểm giữ mùa xuân và mùa hạ.

Địa tượng: Ở hướng Đông Nam, tượng trưng cho cây cỏ mọc tươi tốt, vườn hoa quả, vườn cây, bãi cỏ, rừng cây, công viên, trường học.

Nhân tượng: Tượng trưng cho trưởng nữ, quả phụ, đạo sỹ, ni cô, thợ nữ, y tá, tính chất ôn hòa. Trong xã hội tượng trưng cho nhân văn, tiến sỹ viện hàn lâm, quan cai ngục, tì thiếp, triệu phú. Với khí quan trên cơ thể tượng trưng cho cánh tay, tròng trắng trong mắt, giọng nói.

Vật tượng: Hình dáng dài mảnh, màu xanh lục, xanh biếc. Với nhà cửa tượng trưng cho chùa chiền, lâu đài, nhà trong rừng, nhà hướng Đông Nam. Với động vật tượng trưng cho gà, rắn, vịt, ngỗng, loài côn trùng biết kêu. Với thực vật tượng trưng cho cây thân thấp, cây gai, cây trà. Với đồ vật là dây thừng, mây, mộc hương, lông vũ, cánh buồm, đồ tinh xảo

Ngũ hành của Tứ lục là Mộc, màu xanh, phương vị Đông Nam, thuộc cung Tốn, số tương ứng là 4

Khi sao này sinh vượng chủ thi cử đỗ đạt, quân tử thăng quan, tiểu nhân có tiền của, lấy được vợ hiền, chồng giỏi, có tài văn chương.

Tứ lục lâm suy tử chủ mắc bệnh thần kinh, bị hen suyễn, sống phiêu bạt, vì đam mêm tửu sắc mà phá tan cơ nghiệp. Dễ bị xảy thai, dễ mắc bệnh ở vùng thắt lưng, dễ gặp tai nạn bất ngờ

    Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tương truyền sao Văn khúc còn gọi là Văn Xương đế quân, có công lao dậy dỗ con người, là thần coi xét việc khoa cử, văn chương…)

NGŨ HOÀNG – LIÊM TRINH

Thiên tượng: Tượng trưng cho sương trên núi, khí ôn hòa, mật ngọt, gió lớn

Địa tượng: Tượng trưng cho phòng khách, nhà bỏ hoang, bãi đất hoang, gò đống hoang tàn, nghĩa địa, sa mạc.

Nhân tượng: Tượng cho dì, vĩ nhân, ác bá, người điên, người lái buôn, tử tù, nhà buôn đồ cổ, nhân vật quyền uy.

Vật tượng: Với thực vật là các lời cây có độc, như cây anh túc, trúc đào, cà độc dược, cây đay. Với động vật là mãnh thú, rắn độc, bọ cạp, cóc, rết, bọ chét, muỗi, cá heo. Với đồ vật là vật dụng cũ, nông cụ cũ, vật báu gia truyền, pháp khí, đồ tế, đồ chôn cất theo người.

Ngũ hoàng là Thổ tinh, phương vị trung tâm, màu vàng, số tương ứng 5

Ngũ hoàng Thổ tinh ở chính giữa, uy danh chấn động bốn phương, trong tám hướng nó không có vị trí cố định, mà khi Cửu tinh phi hành, nó sẽ nhập vào vị trí trống. Ví dụ khi Thất xích nhập trung cung, bảy sao Bát bạch, Cửu tử, Nhất bạch, Tam bích, Tứ lục lần lượt tới vị trí, cuối cùng còn trông ô cung Chấn, Ngũ hoàng Thổ tinh sẽ tọa ở vị trí này. Số cung Ngũ hoàng Thổ tinh trên phi tinh bàn đúng bằng hiệu số của 10 và số sao nhập trung cung (tức là như ví dụ trên 10 – 7 = 3), số 3 thuộc cung Chấn trên Tinh bàn

Ngũ hoàng Thổ tinh ở vị trí giữa, chiếm địa vị cao quý, truyền lệnh đi bốn phương, do vậy hoàng đế các đời đều coi màu vàng là màu sắc của Đế quyền, họ tự xưng mình là rồng vàng, khoác hoàng bào. Khi Ngũ hoàng nhập trung cung được coi là cát tinh thì vượng cả đinh lần tài, sự nghiệp phát triển nhưng khi nó bay đến hướng khác sẽ trở thành đại hung, được coi là Ngũ hoàng đại sát, Mậu kỷ sát, được coi là sát tinh lớn nhất thế gian, nếu gặp Thái tuế hoặc Tam sát, Thất sát thì hung tướng phát tác, hại người mất của, nhẹ thì gặp tai họa, bệnh tật, nặng thì mất mạng năm người. Sao này khi ở trung cung mà sinh vượng thì vượng khí của nó ban ra khắp bốn phương, nhưng khi bay đến hướng khác dù sinh hay khắc đều bộc lộ hung tướng, khi ứng dụng thuật phong thủy phải hết sức đề phòng

 Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tương truyền Ngũ hoàng Liêm trinh là hóa thân của Phí Trọng một đại gian thần chuyên xúi giục Trụ Vương làm điều càn bậy, vô đạo. Sau khi chết thành thần của sự dối trá, ngụy biện, xuyên tạc.)

LỤC BẠCH – VŨ KHÚC

Thiên tượng: Tượng trưng cho trời, tuyết, mưa đá. Khí tượng là thời điểm giữa mùa thu và mùa đông.

Địa tượng: phía Tây bắc, tượng trưng cho kinh đô, quận huyện, nơi có địa hình đẹp, nơi có địa thế cao, tròn và ở trên, nơi dụng võ

Nhân tượng: Tượng trưng cho cha, chồng, vua, quan lại quyền quý, thủ lĩnh, thương gia, thống soái. Tính tình cương trực, mạnh mẽ, ưa vận động mà không nghỉ ngơi. Với khí quan trên cơ thể là đầu, cổ, xương, phổi

Vật tượng: Hình tròn, màu trắng, màu của trời đất. Với nhà cửa tượng trưng cho phòng khách, ngôi nhà lớn, lâu đài, nhà hướng Tây bắc. Với động vật tượng trưng cho ngựa, voi, sư tử, thiên nga, đại bàng, chó, lợn. Với thực vật tượng trưng cho hoa quả. Với đồ vật tượng trưng cho đồ trang sức, châu báu, đồ bằng vàng ngọc, mũ miện, gương tròn, chuông đỉnh, pha lê, tiền xu. Với vũ khí tượng trưng cho đao, kiếm, vật cứng.

Ngũ hành của Lục bạch là Kim, màu sắc trắng, phương vị Tây bắc, thuộc cung Càn, số tương ứng 6

Khi Vũ khúc đắc vận chủ lắm của đông người, quyền cao, chức trọng, phát lớn về nghiệp võ, uy danh lững lẫy bốn phương. Đây là cát tinh thứ ba trong Cửu tinh.

Khi Vũ khúc thất vận dễ dính líu đến kiện tụng, hoặc vất vả chốn quan trường, lại dễ bị đau đầu, đau ngực, bị thương tích do kim loại. Với gia đình chủ hình hại vợ con, phải sống cô đơn, không nơi nương tựa.

      Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tương truyền Vũ khúc là hóa thân của vua Vũ vương Cơ Phát nhà Chu, có tài thao lược về quân sự, lại giỏi chăm lo việc kinh tế, khi ông qua đời được phong làm thần cai quan việc quân sự và tài sản)

THẤT XÍCH – PHÁ QUÂN

Thiên tượng: Tượng trưng cho nước mưa, sương, sao băng. Khí tượng mùa thu.

Địa tượng: Phía chính Tây, tượng cho ao đầm, giếng bỏ hoang, vùng núi sạt lở

Nhân tượng: Tượng trưng cho thiếu nữ, chi út, nô tì, thầy bói, đồng cốt, ca kỹ, vũ nữ, đào kép, thuyết khách, môi giới. Tính tính quyết đoán mà được lợi, hay lắm điều, vui vẻ, gặp sao hay vậy, nói năng xằng bậy, làm điều phi pháp, xúi dục gây chuyện, tuyên truyền du thuyết, đặt điều nói xấu. Với khí quan trên cơ thể, tượng trưng cho miệng, lưỡi, cổ họng, phổi, bàng quang, cơ quan sinh sản.

Vật tượng: Hình dáng khiếm khuyết (khuyết miệng, khuyết cạnh, khuyết góc, khuyết tường). Màu trắng. Ứng với nhà ở phía Tây, nhà gần sông. Với động vật tượng trưng cho dê, cá, gà, chim, hươu, vượn, hổ, báo. Với đồ ăn tượng trưng cho bánh, kẹo ngọt. Với đồ vật tượng trưng cho đao, kích rìu, cuốc, ly rượu, vại sành, đồ vàng bạc, nhạc cụ.

Ngũ hành thuộc Kim, phương vị chính Tây, thuộc cung Đoài, số tương ứng 7.

Thất xích khi đắc vận vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp phát đạt, chi út phát phúc, phát về nghiệp võ, quan vận hanh thông.

Khi sao này thất vận chủ gây chuyện rắc rối, sống lưu lạc làm trộm cướp, chết vì tai nạn chiến tranh, hoặc phải ngồi tù. Với gia đình dễ gây hỏa hoạn, tổn thất nhân khẩu, bị mắc các bệnh về đường hô hấp như phổi, cổ họng, đặc biệt bất lợi cho bé gái

Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tương truyền Phá quân là hóa thân của Trụ vương thời Phong thần, chủ về độc tài, bảo thủ, ngang ngạnh, hao tài tốn của, phá hoại)

BÁT BẠCH – TẢ PHÙ

Thiên tượng: Tượng trưng cho mây, sao, khói. Khí tượng là thời điểm giữa mùa đông đến mùa xuân

Địa tượng: Tượng trưng cho núi, đá, phía Đông bắc, đường trên núi, thành phố núi, gò đồi, mồ mả

Nhân tượng: Tượng trưng cho thiếu nam, quân tử, thư đồng, tiều phu, người nhàn hạ, người bảo lãnh. Tính tình ổn định, chần chừ, do dự, đa nghi, không quyết đoán. Với khí quan trên cơ thể , tượng trưng cho ngón tay, tay, lưng, mũi, sườn, dạ dày, xương

Vật tượng: Hình dáng như gò đồi. Màu vàng. Với nhà cửa, tượng trưng cho cửa, chòi canh, đường hầm trên núi, chùa chiền, tường cửa, nhà trên núi, nhà đất, khe núi. Với động vật, tượng trưng cho chó, chuột, hổ, cáo, trâu. Với thực vật, tượng trưng cho cây cứng nhiều đốt, dưa leo, khoai tây. Với đồ vật, tượng trưng cho cáy cày, áo giáp, đồ nung đúc, đồ sành, nồi, đồ sứ, hộp, túi vải.

Bát bạch là sao hành Thổ, phương vị Đông bắc, cung Cấn, số tương ứng 8

Khi sinh vượng chủ công danh phú quý, nên lập nghiệp để vượng tài, nghỉ ngơi dưỡng sức. Do sao này có bản tính hiền lành, hiếu nghĩa trung lương, có thể hóa giải hung sát, cho nên Tả phù là cát tinh thứ hai trong Cửu tinh

Gặp lúc thất vận chủ tổn hại đến trẻ nhỏ, bị các bệnh liên quan đến tay chân, gân cốt, sống lưng, trướng bụng

   Cửu tinh trong Phong thủy Huyền không học

(Tả phụ còn gọi là sao Quý nhân, là sao phù trợ của chòm sao Bắc Đẩu)

CỬU TỬ - HỮU BẬT

Thiên tượng: Tượng trưng cho mặt trời, lửa trời, chớp, ánh lửa, cầu vồng, đá hộ mệnh. Khí tượng là mùa hè.

Địa tượng: Phía chính Nam, tượng trưng cho bếp đun, bếp lò, nơi khô ráo, cung điện, đại sảnh, phòng chính, phòng bếp, nhà phía nam, cửa số thoáng đãng, mộ hướng nam, anh đèn, ánh nến, ngọn lửa.

Nhân tượng: Tượng trưng cho trung nữ, văn nhân, người mắc bệnh về mắt, người đội mũ và mặc áo giáp. Tính khô và mạnh mẽ, chú trong hư vinh. Với khí quan trên cơ thể, tượng trưng cho mắt, tim, tam tiêu, bụng.

Vật tượng: Hình nhọn hoắt, như ngọn lửa. Màu đỏ, màu đỏ tía. Với động vật tượng trưng cho rùa, ba ba, trai, cua, càng cua, ngao sò, bọ cánh cứng. Với đồ vật tượng trưng cho vật ngoài cứng trong mềm, mai và yếm rùa, binh khí, cành khô, đèn đuốc, mành che cửa, vật bên trong rỗng.

Cửu tử hành hỏa, Phương vị chính Nam, thuộc cung Ly, số tương ứng là 9.

Khi sinh vương thì phát phúc rất nhanh, vượng cả đinh lẫn tài, sự nghiệp ổn định lại có tài văn chương xuấ chúng, nên hiển đạt chóng vánh, đặc biệt phát phúc cho chi thứ.

Khi lâm suy tử chủ tính tình kiên cường, khí khái, dễ bị hỏa hoạn. Với thân thể, dễ bị thổ huyết, bị điên, khó sinh, bệnh về tim và mạch máu.

Hữu bật còn gọi lag quý nhân, là trợ tinh của chòm sao Bắc Đẩu, trong phong thủy chủ về thi cử đỗ đạt, vinh hoa hiển đạt, lạc quan tiến thủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: ĐẶC TÍNH CỦA CỬU TINH TRONG PHONG THỦY

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Bính Thân

Tử vi người sinh ngày Bính Thân sự nghiệp thuận lợi, thích hợp làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, quản lý. Tuy nhiên, đường tình duyên gặp
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Bính Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi người sinh ngày Bính Thân sự nghiệp thuận lợi, nhiều cơ hội phát triển, thích hợp làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, quản lý. Tuy nhiên, đường tình duyên của họ gặp nhiều trắc trở.


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Binh Than hinh anh
 
Mệnh trụ ngày Bính Thân có Bính Hỏa tàng khí Canh Tân đối với Thân Kim. Thân Kim tuy yếu nhưng sinh ra Nhâm Thủy để đối chọi Bính Hỏa. Mệnh chủ nên kết hợp Tân Tỵ, trong cuộc sống tất gặp Mùi Thổ.   Người sinh trụ ngày Bính Thân thông minh, giỏi giang, sự nghiệp thuận lợi, nắm bắt nhiều cơ hội, tài khí vượng. Tiền vận gặp nhiều khó khăn, từ 25 tuổi trở đi vận thế thuận lợi, nhiều cơ hội đến với họ.
 
Infographic: 6 kiếp nạn của 12 con giáp trong xuân mới
Đường tới Xuân mới không còn xa, nhưng đường vượt qua xuân này còn rất dài. Bạn đã vượt qua kiếp nạn nào trong Xuân Bính Thân này?

Mệnh chủ đa tài đa nghệ, làm việc ngay thẳng, nhưng thiếu sức sống, hay bi quan về cuộc sống, không màng danh lợi, coi trọng vẻ bề ngoài. Họ thích hợp làm việc trong lĩnh vực: học thuật, quản lý, nghệ thuật.
  Tử vi người sinh ngày Bính Thân cho thấy đường tình duyên lận đận nhưng có được người bạn đời tốt. Nam mệnh có hôn vận kém. Nữ mệnh đau khổ vì hôn nhân, nên chọn lựa tốt đối tượng kết hôn, cần chú ý đến sức khỏe của bạn đời, nhiều khả năng vợ chồng ly biệt do bệnh tật.
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Binh Than hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Bính Thân thích hợp kết hôn với người sinh ngày: Giáp Tý, Giáp Thìn, Ất Hợi, Ất Sửu, Bính Dần, Bính Tý, Bính Thìn, Đinh Hợi, Đinh Mão, Đinh Sửu, Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Quý Tỵ.

► Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Chi Nguyễn

Xem Clip tìm câu trả lời: Khấn vái và cầu nhiều điều khi lễ chùa, đúng hay sai?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Bính Thân

Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc đặt tên cho con thực sự rất quan trọng để Con có được thời vận tốt. Cái tên hay và tốt, sẽ là bước khởi đầu đẹp, giúp con thuận lợi và gắn bó với bé trong bước đường sau này. Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này. Trong khi tìm đặt tên cho con, nếu con sinh năm 2016, năm Thân, bố mẹ nhớ lưu ý không nên đặt một số tên không hợp với mệnh của con.

dat-ten-cho-con-1

Tên thuộc bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài

Những chữ dùng để chỉ phương Tây thuộc các bộ Kim, Dậu, Nguyệt, Điểu, Mãnh, Đoài đều không thích hợp để đặt tên cho người tuổi Thân. Do đó, những cái tên cần tránh đặt cho người tuổi Thân có thể kể đến:

Trân, Kim,

Nhuệ, Thoa,

Xuyến, Ngân,

Cẩm, Trâm,

Chung, Phong, Cương…

Tránh đặt những tên thuộc các bộ Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền

Do khỉ có tập tính phá hoại ngũ cốc trên đồng ruộng của người nông dân nên những người tuổi Thân không nên đặt những cái tên thuộc các bộ: Mạch, Hòa, Cốc, Tắc, Mễ, Điền.

Những cái tên cần tránh có thể kể đến như:

Lương, Lượng,

Tinh, Tú,

Binh, Thu,

Nam, Do,

Đường, Tùng,

Chủng, Tú,

Thân, Giới,

Đạo, Khoa, Phan, …

Tránh đặt những tên có liên quan đến bộ thủ Dần và Hợi

Thân xung khắc với Dần và thuộc lục hại với Hợi nên khi đặt tên cho người tuổi Thân, cần tránh những bộ thủ xuất hiện con giáp Dần và Hợi. Những cái tên cần tránh như:

Dần, Hợi,

Xứ, Báo,

Hổ, Gia,

Tượng, Mạo,

Hào, Lư, Hiệu, …

Tránh đặt những tên có bộ Khẩu

Các chữ có bộ Khẩu không nên đặt cho người tuổi Thân vì khỉ thích chạy nhảy, vươn mình nên không thích hợp khi bị kìm hãm. Những cái tên cần tránh như:

Cát, Hòa,

Huynh, Tướng,

Quân, Lực, Đao…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố mẹ tham khảo khi đặt tên Con sinh năm 2016

Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Trầm tĩnh và tao nhã, 4 chòm sao thanh lịch dưới đây khiến ai ai cũng phải trầm trồ vì trong bất cứ hoàn cảnh nào họ cũng giữ được thần thái của mình.
Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trầm tĩnh và tao nhã, 4 chòm sao thanh lịch dưới đây khiến ai ai cũng phải trầm trồ vì trong bất cứ hoàn cảnh nào, kể cả đối diện với nguy hiểm họ cũng giữ được thần thái của mình.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

Khi chat troi sinh, 4 chom sao thanh lich gap bien khong doi hinh anh goc
 

Kim Ngưu: trời sinh tao nhã, lâm nguy không loạn

  Chòm sao thanh lịch như Kim Ngưu có khí chất trời sinh, lúc nào cũng rất từ tốn và ổn định, bất chấp tình huống khó khăn, nguy hiểm đến đâu thì không bao giờ thấy Kim Ngưu có biểu hiện nôn nóng. Cho nên, có thể coi đây là người có tâm thái rất vững vàng, dẫu chiến tranh thế giới thứ 3 có nổ ra thì cũng vẫn ung dung sắp xếp mọi việc chứ không cuống cuồng lên đâu.  

Xử Nữ: kiên trì hình tượng tao nhã đến cùng

  Mỗi giờ mỗi khắc tồn tại đều khiến Xử Nữ hướng tới sự hoàn hảo, hoàn mĩ. Dù gặp phải tình huống nào thì chòm sao thanh lịch này vẫn cố gắng tuân thủ nguyên tắc, duy trì thần thái của bản thân, làm cho bản thân trở nên bình tĩnh và tự tin. Chính điều này giúp cho Xử Nữ luôn có “cái đầu lạnh” trước những biến cố của cuộc đời.
Khi chat troi sinh, 4 chom sao thanh lich gap bien khong doi hinh anh goc
 

Thiên Bình: khí chất tao nhã từ nội tâm

  chòm sao thanh lịch từ trong cốt cách, có phẩm chất quyền quý, sang trọng, Thiên Bình luôn hiểu rõ vị thế của bản thân, nội tậm bình tĩnh, không một chút run rẩy. Sợ hãi không làm cho sự tình tốt lên, ngược lại chỉ khiến bản thân xấu xí hơn và khó khăn hơn. Dẫu sao thì người xinh đẹp, bắt mắt vẫn luôn được chú ý và giải quyết công việc nhanh chóng, dễ dàng hơn mà, đúng không nào.  

Ma Kết: tao nhã vì có năng lực

 

Ma Kết là chòm sao của hành động thực tiễn và ý chí kiên định, vẻ lạnh lùng, khí chất tao nhã toát lên từ năng lực hơn người. Đối mặt với những tình huống gian nguy, Ma Kết luôn sáng suốt tìm ra cho mình hướng giải quyết tốt nhất, bình tĩnh từ trong thâm tâm, tin tưởng vào khả năng của bản thân. Đây chính là điển hình của người có tài và tự tin về tài năng của mình, không cho hoàn cảnh có cơ hội để xô đẩy.
Đáng ngưỡng mộ 3 chòm sao có gia đình hạnh phúc Sao nam nào dễ say nắng nhất? Bật mí lý do mối tình đầu của 12 chòm sao tan vỡ
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi

Vận Dụng Ngũ Hành Sinh Khắc khi giải Tử Vi

Áp dụng ngũ hành trong luận giải. Hãm hay đắc của sao thì không có liên quan đến hành khí của sao mà chỉ liên quan đến tính chất xấu hay tốt mà sao đem lại Sao đắc hãm tại các vị trí khác nhau, và tuỳ theo tính chất đắc vượng miếu hay hãm mà mang ý nghĩa khác nhau.
Vận Dụng Ngũ Hành Sinh Khắc khi giải Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ý nghĩa xấu-tốt của sao không thể thay đổi, trừ khi gặp Tuần hay Triệt. Một sao đã hãm địa không thể trở nên đắc địa cho dù hành khí của sao có thay đổi do tương quan sinh khắc giữa sao với các sao khác hay với Mệnh và cung.

Còn hành khí của sao có thịnh lên hay giảm xuống thì căn cứ vào tương quan giữa hành sao với các sao khác, hành sao với và hành cung, hành sao và hành Mệnh. Khi hành khí của sao thịnh lên thì ảnh hưỡng tốt xấu của sao được phát huy mạnh mẽ hơn, nhưng bản chất xấu tốt của sao vẫn giữ nguyên vẹn. Khi hành khí của sao bị suy giảm thì ảnh hưỡng xấu tốt của sao sẻ bị suy yếu đi, nhưng tính chất xấu tốt của sao vẫn không thể thay đổi.
Tóm lại đắc hảm của sao nói về tính chất của sao, còn hành khí của sao thịnh hay suy nói về cường độ ảnh hưỡng mạnh hay yếu.

Cát tinh sáng sủa thì thường mang tính chất tốt. Càng sáng thì thông thường càng có nhiều tính chất tốt. Cát tinh hãm địa thì mang tính chất xấu. Xấu nhưng không quá xấu vì là cát tinh, là sao chủ yếu mang đến điều tốt lành.

Hung tinh thường mang ý nghiã xấu hung hãn, gây tai họạ Hung tinh đắc địa thì tuy có mang tính chất tốt nhưng không trọn vẹn như cát tinh vì cũng còn có tính chất xấu đi kèm. Hung tinh hảm địa thì ý nghiã xấu càng trở nên mãnh liệt.

Sao an theo năm (theo Can, Chi) thì có tác dụng lâu dài bền bỉ. Sao an theo tháng thì tác dụng cũng ngắn hơn, còn sao an theo giờ thì phát huy nhanh chóng tạm thờị

Khi luận giải, phải lấy hành bản Mệnh làm gốc để luận đoán.

Có bốn nguyên tắc được sắp xếp theo thứ tự quan trọng cần để ý.

NGUYÊN TẮC THỨ NHẤT: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, xét tương quan giữa hành sao và hành Mệnh. Hành Mệnh là hành của năm, nghĩa là lấy hành khí đang cực thịnh của năm làm chủ. Năm Mộc thì khi ấy Mộc phải vượng không thể yếu được. Xét sự sinh khắc giữa hai hành thì căn cứ vào câu phú sau:

Đồng sinh thì Vượng (cùng một hành khi gặp nhau thì Vượng, cả hai hành đều mạnh lên, hưng thịnh lên).

Sinh ngã thì Tướng (gặp hành khắc sinh ra ta (ngã) thì ta Tướng, ta tốt lên nhiều phần).

Ngã sinh thì Hưu (ta sinh cho hành khắc thì không thành, không tăng, không hưng thịnh lên mà lại giảm, bị suy yếu, hao tổn, ta không được lợi gì, vô dụng).

Ngã khắc thì Tù (ta khắc hành khác thì ta tù, nghĩa là bị giam cầm, bó tay không hoạt động).

Khắc ngã thì Tử (ta gặp hành khắc ta thì ta chết).

Vận dụng qui luật sinh khắc này vào sự sinh khắc giữa hành sao và hành Mệnh ta có:

1) Hành sao sinh hành Mệnh: hành sao bị hao tổn, bị giảm (Hưu) nên ảnh hưỡng xấu tốt của sao bị yếu đị Mệnh được hưng vượng lên (Tướng) chứng tỏ Mệnh được sao phu sinh, nghiã là sao làm lợi cho Mệnh cho dù là cát tinh hay hưng tinh.

Nếu là cát tinh sáng sủa thì đưa đến lợi ích trọn vẹn cho Mệnh. Nếu là cát tinh lạc hảm thì do sao có tính chất xấu nên Mệnh tuy cũng hưỡng lợi ích nhưng không toàn vẹn. Nếu là hung tinh sáng sủa thì các tính chất tốt xấu của nó cũng khiến bản Mệnh hưng thịnh. Nếu là hung tinh lạc hảm thì cũng ít bị nguy hại hơn vì hành sao bị hao tổn nên phát huy yếu ảnh hưỡng xấu của nó, trong khi bản Mệnh lại được hưng thịnh. Cho dù gặp sao xấu hay tốt, bản Mệnh vẫn vững vàng hưng thịnh lên vì bản Mệnh được sinh nhập (Tướng). Do đó người ta thường nói hành sao sinh hành Mệnh thì tốt. Người có hành sao sinh hành Mệnh là người được sao trợ giúp, sao không thể tác họa mạnh đến bản Mệnh.

2) Hành sao đồng hành với hành Mệnh: cả hai đều được hưng vượng lên (Vượng). Mọi ảnh hưỡng tốt xấu của sao lên Mệnh đều hưỡng trọn vẹn. Cát tinh hay hung tinh vẫn phát huy mạnh mẽ hơn ảnh hưỡng của chúng. Tuy nhiên bản Mệnh vẫn được on có vì hành khí của bản Mệnh được hưng thịnh lên, nghiã là sao đó thuộc về mình, mình hoàn toàn chủ động, Mệnh mang những đặc tính của saọ Do đó hành sao đồng hành với bản Mệnh thì tốt nhất, Mệnh chỉ huy được sao một cách trọn vẹn.

3) Hành Mệnh sinh hành sao: hành khí của sao hưng thịnh lên (Tướng), trong khi đó bản Mệnh bị hao tổn (Hưu). Hành khí của sao hưng thịnh lên nhưng không có lợi ích gì cho bản Mệnh vì bản Mệnh bị suy tổn. Cho dù cát tinh sáng sủa đi chăng nữa cũng không đem lại lợi ích cho Mệnh mà còn làm cho Mệnh bị hao tổn khi sao phát huy tính chất của nó. Hung tinh lạc hảm khi phát huy tính chất của nó thì còn gây bất lợi cho Mệnh nhiều hơn do các tính chất xấu của nó. Do đó Mệnh không chỉ huy được sao, bị hao tổn do các ảnh hưỡng xấu tốt của sao gây ra.

4) Hành sao khắc hành Mệnh
: hành khí của sao vẫn giữ nguyên, nhưng bị giam cầm bó tay không hoạt động được (Tù). Bản Mệnh bị hao tổn, thiệt hại rất nhiều (Tủ), bị chết, có nghiã là gây nhiều điều bất lợi đến cho bản Mệnh. Cho dù cát tinh miếu vượng thì mọi tính chất tốt đẹp của sao cũng làm cho Mệnh bị mệt mõi, tuy là cát nhưng lại không đem điều gì tốt lành đến Mệnh. Tuy nhiên vì là cát tinh nên điều tai hại mang đến cũng đở lọ Còn nếu là hung tinh thì thật là bất lợi cho Mệnh. Nếu là hung tinh đắc địa thì các tính chất tốt xấu lẫn lộn của nó cũng làm bản Mệnh bị nguy hạị Nếu là hung tinh hảm địa thì tính chất xấu của nó càng làm bản Mệnh càng thêm bị nguy hạị Hung tinh lạc hảm khắc hành bản Mệnh dễ mang lại tai họa cho Mệnh nhất. Do đó hành sao khắc hành Mệnh thì xấu nhất vì sao hoàn toàn chủ động gây bất lợi cho bản Mệnh, cho dù là cát tinh.

5) Hành Mệnh khắc hành sao: hành sao bị tổn hại suy yếu, bị chết (Tủ) nên cường độ ảnh hưởng xấu tốt của sao bị giảm rất nhiều trong khi Bản Mệnh bị giam cầm bó tay không hoạt động được (Tù), nghĩa là Mệnh không chỉ huy sao, không coi sao đó là thuộc về mình. Nếu là cát tinh sáng sủa thì cũng không mang đến điều lợi cho Mệnh là baọ Nếu là cát tinh hảm địa thì Mệnh cũng ít chịu ảnh hưỡng tính chất xấu của saọ Nếu là hung tinh đắc địa thì tính chất đắc của hung tinh bị suy giảm nhiều nên phát huy tác dụng rất yếu, thành ra Mệnh cũng hưỡng ít tính chất xấu tốt lẫn lộn của sao Còn nếu là hung tinh lạc hãm thì tính chất xấu của hung tinh bị yếu đi nhiều do đó Mệnh rất ít bị ảnh hưỡng hơn. Do đó hành Mệnh khắc thắng hành sao (khắc xuất) thì ảnh hưởng xấu tốt của sao lên Mệnh không còn là bao do hành sao bị suy yếu rất nhiều trong khi hành Mệnh bị giam cầm không hoạt động được.

Ví dụ:

Vũ Khúc là tài tinh, hành Kim.

Vũ Khúc sáng sủạ Mệnh Kim và Thuỷ thì tiền bạc tốt
, mệnh Hỏa thì không hưỡng là bao, Mệnh Mộc thì tuy có hưỡng tiền bạc nhưng lại khiến cho Mệnh bị mệt mõi vì tiền bạc, Mệnh Thổ thì tiền bạc chỉ đem tai hại đến bản Mệnh.

Không Kiếp hành Hỏa.

Không Kiếp đắc địa, chủ bạo phát bạo tàn. Mệnh Hỏa bạo phát bạo tàn. Mệnh Thổ phát ít đi nhưng cũng ít suy hơn vì bản Mệnh được hưng thịnh lên. Mệnh Mộc thì phát mạnh nhưng không ích gì cho Mệnh, bạo tàn. Mệnh Kim thì việc phát đem tai họa đến cho Mệnh. Mệnh Thuỷ thì phát ít hơn so với các Mệnh khắc nhưng tai hại đem đến cho Mệnh cũng không có là baọ

Không Kiếp hãm địa, chủ hung họạ Mệnh Hỏa ít bị nguy hạị Mệnh Thổ ít bị nguy hại nhất. Mệnh Mộc thì bị nguy hạị Mệnh Kim bị hung họa nhiều nhất. Mệnh Thuỷ thì ít bị nguy hại nhất.
NGUYÊN TẮC THỨ HAI: Xét tương quan giữa hành Mệnh và hành cung để xét đoán Mệnh thịnh hay suỵ Mệnh thịnh thì tốt, điều xấu có xảy ra cũng dễ thoát khỏị Mệnh suy thì xấu, điều xấu xãy ra khó thoát khỏi tai ương họa hạị

Hành cung sinh hành Mệnh: hành bản Mệnh hưng thịnh nên tốt nhất (Tướng).

Hành cung hòa hành Mệnh: hành bản Mệnh hưng thịnh lên nên tốt (Vượng).

Hành cung khắc hành Mệnh: hành bản Mệnh bị suy tổn nên xấu nhất (Tử).

Mệnh khắc hành cung: hành bản Mệnh tuy khắc tháng nhưng bản Mệnh không được lợi ích gì cả, bị giam cầm không hoạt động được (Tù).

Mệnh sinh hành cung: hành bản Mệnh bị tiết khí hao tán nên xấu (Hưu).


Cần chú ý hành Mệnh ta nên đi sau phân biệt là Âm hay Dương. Ví dụ Dương Mộc là hành Mộc đang thịnh, nếu sinh xuất cho cung thì cũng đỡ xấu hơn Âm Mộc. Hơn nữa, hành cung cũng có Âm Dương. Nếu Mộc Mệnh sinh xuất cho cung Ngọ Dương Hỏa thì Mệnh bị tổn hại nhiều hơn là sinh xuất cho Âm Hỏa.

NGUYÊN TẮC THỨ BA: xét tương quan giữa hành của tam hợp cục của cung an Mệnh (THCM) với hành bản Mệnh. Phải lấy hành bản Mệnh làm gốc.

THCM sinh hành Mệnh: hành bản Mệnh hưng thịnh (Tướng) nên tốt nhất.

THCM hòa hành Mệnh: hành bản Mệnh hưng thịnh lên (Vượng) nên tốt.

THCM khắc hành Mệnh: hành bản Mệnh bị suy tổn nhiều, bị chết (Tủ) nên xấu nhất.

Mệnh khắc hành THCM: hành bản Mệnh tuy khắc thắng nhưng chẳng được lợi ích gì cả vì Mệnh bị bó tay, không hoạt động được (Tù).

Mệnh sinh hành THCM: hành bản Mệnh bị tiết khí hao tán (Hưu) nên xấu.

Ví dụ:

Mạng Thủy, Mệnh cư Tí có Phá Quân Thủy thì hay hơn Mệnh cư Ngọ vì tam hợp Thân Tí Thìn thuộc Thuỷ, còn tam hợp Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa.

Thất Sát Kim miếu tại Dần Thân, Mạng Kim tốt hơn mạng Mộc vì nguyên tắc thứ nhất quan trọng hơn nguyên tắc thứ bạ Mạng Kim thì hành sao đồng hành với Mệnh, nhưng THCM khắc bản Mệnh. Mạnh Mộc thì hành sao khắc Mệnh nhưng được THCM sinh bản Mệnh cũng đỡ phần nào.

Không Kiếp miếu địa tại Tỵ Hợi Tại Tỵ thì tốt hơn tại Hợi tuy cung miếu địa nhu nhau vì hành cung đồng hành với hành sao. Nếu Mệnh là Thổ hay Hỏa thì ảnh hưởng mạnh nhất nghĩa là phát rất nhanh và mạnh, lên nhanh xuống nhanh. Mệnh Kim thì sự phát trợ nên vô dụng vì Hỏa khắc Kim nên bản mệnh bị hao tổn. Hành Mộc thì cũng phát mạnh mẽ nhưng khó tránh sự thăng trầm tai họa vì Mệnh bị tiết khí. Hành Thuỷ thì hưởng sự phát ít nhưng phá ít đi vì Thuỷ khắc Hỏa.

Thất Sát miếu địa tại Dần bị Tuần, Kim Mệnh, người Dương Nam. Do bị Tuần áp đảo mạnh mẽ đến 80% sau 30 tuổi, sao Kim lại kỵ Tuần nên các ý nghĩa tốt của Thất Sát bị đảo ý nghĩa. Do Mạng Kim đồng hành với hành sao nên người mạng Kim sẻ hưởng trọn vẹn tính chất xấu của Thất Sát bị Tuần. Nếu là Hỏa Mệnh thì Hỏa Khắc Kim, thì ý nghĩa xấu của Thất Sát bị Tuần trợ nên ít đi.

NGUYÊN TẮC THỨ TƯ: xét tương quan giữa hành cung với hành saọ Nguyên tắc này tương đối không quan trọng, chỉ mạng ý nghiã gia giảm chút đỉnh.

Các sao đắc hảm không phụ thuộc vào ngũ hành của cung mà phụ thuộc vào vị trí của nó trên thiên bàn và sự phối chiếu hay đồng cung với sao khác. Do đó cần xem xét sự tương quan sinh khắc giữa hành sao và hành cung để coi sức phát huy ảnh hưỡng của sao như thể nàọ Hành của sao phải thịnh thì ảnh hưỡng tốt hay xấu mới phát huy trọn vẹn. Luôn luôn lấy hành cung làm gốc để luận đoán vì hành cung là dat hay địa thể mà sao lâm vàọ Cho dù hành sao có như thế nào cũng không thể làm suy yếu hành cung hay nói khắc đi hành cung là nói hành khí nơi nó vượng nhất, như Dần Mão thuộc Mộc thì cung Dần và Mão là nơi Mộc vượng. Sao Mộc ở đó thì hành khí không bị thay đổị Khi Mộc Vượng thì Hỏa Tướng, như vậy hành khí sao Hỏa được hưng thịnh. Mộc vượng thì Thuỷ Hưu, sao Thủy bị suy yếu ở sinh xuất cho cung. Mộc vượng thì Kim Tử, sao Kim trợ nên vô dụng vì thế Mộc quá thịnh nên Kim không thể khắc nổi, chứng tỏ hành Kim không được mạnh. Mộc vượng thì Thổ Tủ. Sao Thổ không thể hưng thịnh vì bị hành Mộc đang thịnh khắc mạnh. Như vậy:

Hành cung sinh hành sao: hành sao được hưng thịnh (Tướng).

Hành cung đồng hành với sao: hành sao không thay đổi (Vượng).

Hành sao sinh hành cung: hành sao bị hao tổn, tiết khí nên yếu đi (Hưu).

Hành sao khắc hành cung: hành sao tuy khắc thắng nhưng không có lợi gì vì bị giam cầm không hoạt động được (Tử).

Hành cung khắc hành sao: hành sao bị thiệt hại nhiều nhất (Tủ).

Cần chú ý là Dần Mão tuy thuộc Mộc nhưng có khác biệt. Dần là Dương Mộc, Mão là Âm Mộc. Dương chủ thịnh, Âm chủ suỵ Dương Mộc là Mộc đang phát triển cực thịnh, còn Âm Mộc là Mộc đã bước vào giai đoạn suy yếụ Như vậy sao Thổ cư cung Dần bị khắc mạnh hơn sao Thổ cư Mão.

Ví dụ:

Phá Quân là hao tinh, hãm tại Dần Thân. Tại Dần thì Phá Quân Thuỷ sinh hành cung là Mộc, tại Thân thì Phá Quân Thuỷ được hành cung sinh. Như vậy tại Thân Phá Quân giữ nguyên vẹn ảnh hưỡng hảm địa của nó, còn tại Dần thì bản chất hao tán có bị yếu đi vì sao đó sinh xuất cho cung nên hành khí bị hao tổn.

Tử Phủ miếu tại Dần Thân. Tại Dần thì hành cung khắc hành sao đưa đến hành khí của sao bị hao tổn. Tại Thân thì hành sao sinh hành cung nên hành sao bị tiết khí. Như vậy tại Dần, tính chất miếu địa của Tử Phủ phát huy yếu đi, sao bị không chế khả năng hoạt động, còn tại Thân thì hành sao bị suy tổn làm suy yếu khả năng hoạt động.

Phá Quân miếu địa tại Tí Ngọ. Tại Tí thì hành cung đồng hành với hành sao, tính chất miếu địa của sao hoàn toàn không thay đổi do hành khí của sao vẫn nguyên vẹn. Tại Ngọ thì hành sao sinh hành cung, tính chất miếu địa không phát huy trọn vẹn ảnh hưỡng vì hành sao bị hao tổn.

Phá Quân đắc tại Thìn Tuất, hành cung khắc hành sao, tính chất của sao bị suy giảm do hành sao bị suy yếụ

Vũ Phá đồng cung tại Tỵ Hợi và hảm địạ Tại Tỵ thì Vũ Khúc bị hành cung khắc, Phá Quân thì khắc hành cung, do đó hành của Vũ bị suy đi, còn tại Hợi thì Vũ sinh xuất cho cung, Phá Quân đồng hành. Do Vũ Khúc Kim sinh cho Phá Quân Thủy nên hành khí của Phá Quân tại Hợi mạnh hơn Phá Quân tại Tỵ. Ví dụ người Kim mệnh thì hưỡng mạnh sao Kim là Vũ Khúc. Nếu Mệnh cư Hợi thì sẻ bị hao tán tiền bạc bởi vì Vũ khuc là tài tinh, Phá Quân là hao tinh. Kim sanh Thuỷ đưa đến bản chất hao tán của Phá Quân càng tăng thêm. Phá Quân có hành khí mạnh thì sẻ hao nhiều hơn.

Thất Sát miếu tại Dần Thân. Tại Dần và Thân thì hành khí của Thất Sát đều nguyên vẹn. Mệnh Thổ cư Dần thì bị hành cung khắc, đồng thời hành Mệnh lại sinh xuất hành sao, Mệnh bị tiết khí. Như vậy thì Mệnh Thổ tuy vẫn hưỡng tính chất của Thất Sát nhưng không có lợi cho bản Mệnh, và Thất Sát ở đây lại càng thịnh vượng. Tại Thân thì Mệnh Thổ lại càng hao tán do sinh xuất hành cung và hành saọ Do hành khí của Thất Sát được hưng thịnh lên nên tính chất của Thất Sát ở đây phát huy mạnh mẽ hơn nhưng không đem lại ích lợi cho bản Mệnh, làm bản Mệnh tổn hại dễ bị lâm nguy khi vào hạn xấụ Trường hợp Mạng Mộc thì do Kim khắc Mộc, nếu Mệnh cư cung Dần thì ảnh hưỡng của Thất Sát vẫn nguyên vẹn nhưng đưa đến bất lợi cho Mệnh.

Trong tử vi còn có một sự hòa hợp hay đối kháng giữa các sao về tính chất, khác hẳn với sự sinh khắc về ngũ hành. Ví dụ:

Văn tinh thì nên gặp Văn tinh, gặp Võ tinh thì không có lợị Điều này cũng đúng vì con người nếu thuận một tính, hoặc thuần hậu ôn nhu, hoặc mạnh bạo cương quyết thìdễ thành công hơn người tính tình nữa nạc nữa mỡ. Bởi thế nên các bộ sao Văn tinh như Cơ Nguyệt Đồng Lương thì cần có các sao Văn tinh hỗ trợ cho nó như Xương Khúc, Khoa Bộ Sát Phá Liêm Tham thì cần các sao cứng cỏi mạnh bạo hổ trợ như Lục Sát Tinh đắc địạ Bộ Tử Phủ Vũ Tướng rất kỵ gặp Không Kiếp vì Không Kiếp là sao hung tinh đứng đầu phụ tinh, chủ nóng nãy làm liều, đi với Tử Phủ Vũ Tướng thì chỉ gây ra điều bất lành vì tính của Tử Phủ là thuần hậu ôn nhụ Điểm cần chú ý là sự đối kháng về tính chất thì quan trọng hơn sự sinh khắc về ngũ hành. Không Kiếp hành Hỏa đương nhiên sẻ tương sinh với Tử Phủ hành Thổ, nhưng khi đứng cùng với Tử Phủ lại làm xấu bộ Tử Phủ. Phá Quân sáng sủa nắm được Không Kiếp là do tính chất của nó là hung, đi với sao hung thì có lợị Phá Quân hành Thuỷ khắc được hành Hỏa của Không Kiếp khiến Không Kiếp bị thu phục. Thất Sát võ tinh mà đi với Xương Khúc văn tinh, hay đi với Đào Hồng thì chẳng ra gì. Ngược lại Nhật Nguyệt gặp Đào Hồng Hỉ Xương Khúc thì lại thêm tốt. Hơn nữa Hóa Khoa là đệ nhất giải thần vì chế hóa được các sao hành Hỏa như Không Kiếp Hỏa Linh, Kình Đà(hành Kim đới Hỏa). Tính tình của con người cũng thay đổi theo đại hạn. Mệnh Sát Phá Liêm Tham mà đại hạn gặp Cơ Nguyệt Đồng Lương thì tính tình trở nên mềm yếu, hay thay đổi, thiếu cương quyết thì làm sao mà phát mạnh được. Nếu đại hạn gặp sao Lục Sát Tinh đắc địa thì vì gặp sao cùng phe nên phát mạnh bạo là điều đương nhiên.

CHÚ Ý XEM XÉT NGŨ HÀNH BẢN MỆNH THEO MÙA

Xem hạn thì cần xem trước nhất. Tuy nhiên khi xem xong, điều xấu tốt nên cân nhắc gia giảm một chút trong bối cảnh của Mùa.

Mùa Xuân hành Mộc, Hạ hành Hỏa, Thu hành Kim, Đông hành Thuỷ, Tứ Quí hành Thổ. Khi xét thì cũng sử dụng nguyên tác xét sinh khắc ngũ hành giữa Mùa với hành bản Mệnh. Lấy ngũ hành bản Mệnh làm chủ để xét đoán.

Ví dụ mùa Xuân hành Mộc. Nếu thấy tai họa xãy ra vào mùa Xuân thì nếu là Mệnh Kim thì tai họa sẻ xãy ra chắc chắn, nhưng nếu thấy hành Mộc thì bản Mệnh cũng có phần được cứu giải một chút.

NHẬN ĐỊNH VỀ HÀNH CỦA MỆNH VÀ CỤC VÀ TƯƠNG QUAN XUNG KHẮC

Hành bản Mệnh là hành của năm sinh. Mọi năm tháng ngày giờ đều có hành của nó, và Tử Vi chọn hành của năm sinh làm hành bản Mệnh.

Hành của Cục là hành của tháng mà cung Mệnh được an trên là số. Ví dụ Mệnh an vào cung Dậu thì tháng Dậu là tháng 8. Tùy theo Can của năm, ta có thể tính toán được hành của tháng căn cứ vào nguyên tắc Ngũ Dần, và từ đó tính ra hành của Cục.

Trong tử vi người ta thường tính sinh khắc giữa hành của Bản Mệnh với hành của Cục, mà thực chất là tính sự sinh khắc giữa hành của năm và hành của tháng. Khi tính sinh khắc giữa hành của Năm và hành của Tháng, thì đương nhiên hành của năm phải được chọn làm gốc vì năm ấy hành khí đang thịnh nhất đứng vai trợ chủ đạo, hành tháng là phụ thuộc. Như vậy thì phải lấy hành Bản Mệnh làm gốc để tính toán.

Hành Mệnh và hành Cục đồng hành: cả hai hành đều được hưng vượng lên (Vượng) nên tốt.

Hành Cục sinh hành Mệnh: hành Mệnh được hưng thịnh lên (Tướng) nên tốt.

Hành Mệnh sinh hành Cục: hành Mệnh bị suy yếu (Hưu) trong đó hành Cục được hưng thịnh (Tướng) nên không tốt cho bản Mệnh, xấu.

Hành Mệnh khắc hành Cục: hành Mệnh bị giam cầm bó tay không hoạt động được (Tù) nhưng không có hại, trung bình.

Sự sinh khắc trên đây là sự sinh khắc của ngũ hành chính.

Nguồn Vietbao

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận Dụng Ngũ Hành Sinh Khắc khi giải Tử Vi

Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Học thuyết âm dương ngũ hành là gì, đây là một trong những kiến thức cốt lõi của nhiều bộ môn như phong thủy, tử vi, tướng số.
Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Học thuyết âm dương ngũ hành là gì? Đây là một trong những kiến thức cốt lõi của nhiều bộ môn như phong thủy, tử vi, tướng số. Nguồn gốc của học thuyết này có từ mô hình tối cổ về các con số gọi là Hà Đồ.   Phục Hy – vị vua thần thoại trong truyền thuyết Trung Hoa khi đi tuần thú phương Nam, qua sông Hoàng Hà bỗng thấy một con Long Mã trên lưng có những chấm đen trắng hiện lên. Khi về Ngài nhớ lại và vẽ ra giấy bản đồ trên lưng con Long Mã, thay các dấu chấm đen trắng bằng ký hiệu 10 số đếm, xếp theo hai vòng trong ngoài tương ứng với 4 phương Đông, Tây, Nam, Bắc. Đây là bản Hà Đồ đầu tiên trong lịch sử.

Hoc thuyet ngu am duong ngu hanh la gi
 
Hà Đồ là nguồn gốc của học thuyết âm dương ngũ hành, dần dần được giải mã, bổ sung và phát triển theo chiều dài mấy ngàn năm lịch sử. Đây cũng là một trong Hai yếu tố cơ bản của phong thủy Huyền Không   Theo đó, 10 con số được chia thành 2 nhóm đối xứng với nhau, một bên là âm, một bên là dương, một bên là sinh, một bên là tử; một bên là trời, một bên là đất. Số Dương, số Trời, số Cơ là 1, 3, 5, 7, 9, tương ứng với các chấm trắng trên lưng con Long Mã. Số Âm, số Đất, số Ngẫu là 2, 4, 6, 8, 10 tương ứng với các chấm đen trên lưng con Long Mã.    Về ngũ hành, Hà Đồ thông qua vị trí của 5 con số Sinh đại diện cho 5 yếu tố vận động trong vũ trụ: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi con số được cấu thành từ một số Trời và một số Đất, âm dương hài hòa. Số Trời 1 sinh Thủy, thành số Đất 6. Số Đất 2 sinh Hỏa, thành số Trời 7. Số Trời 3 sinh Mộc, thành số Đất 8. Số Đất 4 sinh Kim, thành số Trời 9. Số Trời 5 sinh Thổ, thành số Đất 10.   Tức là 1 và 6 hành Thủy, ứng với phương Bắc. 2 và 7 hành Hỏa ứng với phương Nam. 3 và 8 hành Mộc ứng với phương Đông. 4 và 9 hành Kim ứng với phương Tây. 5 và 10 hành Thổ ở trung tâm.   Ngũ hành cũng tuân thủ âm dương tương khắc và âm dương tương sinh. Đây là tinh thần cơ bản nhất của thuyết ngũ hành với nguyên tắc kề cận thì sinh sôi luân chuyển mãi không ngừng, cách nhau thì khắc chế luân lưu. Đó chính là sự vận động, biến thiên, chuyển dời của vũ trụ, tạo thành vòng tròn của sự sống và cái chết bất diệt.   Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
 
hoc thuyet ngu hanh
 
Âm dương ngũ hành là gì? Học thuyết âm dương ngũ hành là học thuyết triết học phương Đông về vũ trụ. Tuy cơ bản thì chỉ gói gọn trong những kiến thức ở trên nhưng lại có nhiều sự biến thiên vi diệu. Học thuyết này ứng dụng trong tử vi, phong thủy, nhân tướng và rất nhiều bộ môn khác như thiên văn, lịch pháp, y học, dược học, võ học, sinh học, định chế xã hội, văn hóa, địa lý, chiêm tinh, bói toán,….
  Trong đó Kinh Dịch được xem là sự phát triển bậc cao, diễn giải âm dương ngũ hành một cách sâu sắc. Kinh Dịch không phải sự phỏng đoán thông thường mà thông qua tính toán khoa học, kết hợp toán học và triết học cho ra những kết quả tương ứng, tính xác suất về cuộc đời. Vì thế Kinh Dịch là bộ môn cực kì uyên thâm, cần nghiên cứu lâu dài và có chiều sâu mới nắm được. 
 
Con người hiểu và nghiên cứu về âm dương ngũ hành cốt lõi nhất không phải để đoán mệnh hay cải mệnh mà cao hơn chính là thuận theo mệnh. Tất cả các công trình về thế giới quan, về triết học phương Đông, về học thuyết âm dương ngũ hành đều là cách để tiếp cận với cái nguyên thủy, hoang sơ, tìm ra quy luật vận động và phát triển tự nhiên nhất. Từ đó hình thành nhân sinh quan phù hợp để tồn tại và phát triển lâu dài, hiểu về tự nhiên và thuận theo tự nhiên một cách khoa học.

Bạn có thể tải nội dung bài viết theo liên kết sau: ##/img/www.slideshare.net/NgyTTLch/hoc-thuyet-am-duong-ngu-hanh-la-gi

Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành Bài trí phong thủy theo Huyền không phi tinh Nhà nghịch âm dương: Tìm hiểu và hóa giải
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết ngũ âm dương ngũ hành là gì?

Lục Thập Hoa Giáp và số mệnh đặc trưng trong tử vi đẩu số (Phần 3)

Xem tử vi đẩu số theo Lục Thập Hoa Giáp là phương pháp lâu đời, dựa trên Thiên can, Địa chi và nạp âm để suy tính ra mệnh, cát hung trong đời.
Lục Thập Hoa Giáp và số mệnh đặc trưng trong tử vi đẩu số (Phần 3)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi theo Lục Thập Hoa Giáp là phương pháp lâu đời, dựa trên Thiên can, Địa chi và nạp âm để suy tính ra mệnh, cát hung trong đời.


Luc Thap Hoa Giap va so menh dac trung trong tu vi dau so hinh anh
 
Lục Thập Hoa Giáp gồm 60 hoa giáp, tương ứng với 60 trường hợp. Tử vi của mỗi hoa giáp sẽ đoán định được đường đi nước bước trong cuộc đời.
  21. Sinh năm Giáp Thân (Khỉ chuyền cành), năm Giáp Mộc, ngũ hành Kim, nạp âm Tỉnh Tuyền Thủy: tâm tính ôn nhu, tuổi trẻ bận rộn, về say lợi đạt, gia đình hưng vượng, vợ chồng hòa hợp, người nữ biết lo toan vun vén, có số vinh quang.   22. Sinh năm Ất Dậu (Gà gáy trưa), năm Ất Mộc, ngũ hành Kim, nạp âm Tỉnh Tuyền Thủy: ăn ngay nói thật, chí khí hiên ngang, cơm áo đủ dùng, phúc thọ song toàn, anh em không trợ giúp nhau, gia đình hòa hợp, người nữ đi xa thì phát đạt, vững vàng.   23. Sinh năm Bính Tuất (Chó ngủ đông), năm Bính hỏa, ngũ hành Thổ, nạp âm Ốc Thượng Thổ: thái độ làm người hào kiệt, hòa thuận, chiêu tài thuận lợi, tự thân lập nghiệp, tiền vận cần lao, tuổi già vinh hoa, khí chất thanh cao, người nữ lúc tuổi già rất tốt, tài vượng khá.   Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tuất (P1)
24. Sinh năm Đinh Hợi (Lợn qua núi), năm Đinh Hỏa, ngũ hành Thủy, nạp âm Ốc Thượng Thổ: thông minh, biết mưu tính, tự thân lập nghiệp, người nữ có hình cần phải chậm rãi, hay làm việc thiện, tài nguyên vượng, mệnh có thiên tài.
  25. Sinh năm Mậu Tý (Chuột kho thóc), năm Mậu Thổ, ngũ hành Thủy, nạp âm Phích Lịch Hỏa: thông minh, văn võ song toàn, vợ chồng hòa thuận, có tài, tuổi già vượng phát rầm rộ, người nữ hiền lương, phát đạt.   26. Sinh năm Kỷ Sửu (Trâu trong chuồng), năm Kỷ Thổ, ngũ hành Thổ, nạp âm Phích Lịch Hỏa: người thẳng thắn, tinh thông văn nghệ, cơm áo l\không ít, nam nữ có thể tái hôn, sau thì vợ chồng hòa thuận, bách niên giai lão, lúc tuổi già an nhàn.   Xem bát tự hợp hôn chuẩn bị cưới vợ gả chồng
27. Sinh năm Canh Dần (Hổ rời núi), năm Canh Kim, ngũ hành Mộc, nạo âm Tùng Bách Mộc: thái độ làm người vội vã, bộc tuệch, dễ giận dễ quên, thay đổi thất thường, cơm áo sung túc, tuổi trẻ tiền tài tiêu phá không có tích lũy, tuổi già mới ổn định, người nữ có mệnh làm vợ tốt.
  28. Sinh năm Tân Mão (Mèo trong hang), năm Tân Kim, ngũ hành Mộc, nạp âm Tùng Bách Mộc: có chí khí, tâm thẳng, đường quan lộc tốt, lòng thanh thản nhưng không an nhàn, ít dựa vào gia đình, tự lập nghiệp, tuổi trẻ lao lực, tuổi già đại lợi, người nữ lo liệu việc gia đình thịnh vượng.   29. Sinh năm Nhâm Thìn (Rồng phun mưa), năm Nhâm Thủy, ngũ hành Thổ, nạp âm Trường Lưu Thủy: lao lực, tay chân không ngơi nghỉ, có danh nhưng không có lợi, tuổi già mới phát, người nữ biết lo liệu.   Mẹo tử vi đơn giản giúp tăng lương thành công trong năm mới
30. Sinh năm Quý Tỵ (RắN trong cỏ), năm Quý thủy, ngũ hành Hỏa, nạp âm Trường Lưu Thủy: thông minh lanh lợi, tài lộc tụ tán, gần quý nhân, trung niên vất vả, có học trò tốt, lúc thành lúc bại, bị người khác phản bội, về già mới vinh hoa.

=> Xem ngày tốt, ngày tốt xấu chuẩn nhất tại Lichngaytot.com
 

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục Thập Hoa Giáp và số mệnh đặc trưng trong tử vi đẩu số (Phần 3)

5 điều hối hận trước khi chết

“Tôi ước gì tôi có đủ can đảm để sống cho mình, thay vì sống theo ước muốn của người khác.”
5 điều hối hận trước khi chết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết nổi tiếng của một cô y tá người Úc : Bronnie Ware ,là một nhạc sĩ sáng tác, từng là y tá chuyên điều trị người sắp chết, Đây là những bệnh nhân biết mình không qua được, không muốn chữa trị nữa mà về nhà chờ ngày ra đi vĩnh viễn. Trong những ngày đó, cô Ware tới chăm sóc họ, cho họ uống thuốc, và họ trò chuyện với cô. Cô nói, “Họ trưởng thành rất nhiều khi họ phải đối mặt với cái chết của mình.” Khi cô hỏi họ có gì tiếc nuối không, một số câu trả lời cứ trở lại mãi. Dưới đây là 5 câu thường nghe nhất. Cô Ware hiện đã viết thêm thành một quyển sách mang tên “THE TOP FIVE REGRETS OF THE DYING,” nhà xuất bản Balboa Press, có bán trên Amazon.com.

Bản dịch tiếng việt " 5 điều hối hận của người sắp chết"
1. “Tôi ước gì tôi có đủ can đảm để sống cho mình, thay vì sống theo ước muốn của người khác.”

Ðây là điều tiếc nuối lớn nhất, cô Ware nói. Khi sắp qua đời, nhìn lại, người ta mới thấy mình có những điều ước chưa bao giờ thực hiện. Hầu hết mọi người còn chưa thực hiện được một nửa điều mình muốn và phải nhắm mắt ra đi biết rằng đó là do chọn lựa của mình. Cô Ware nói: “Ðiều quan trọng là thỉnh thoảng phải thực hiện vài điều mình ước mơ. Ðến lúc mình bệnh thì trễ mất rồi. Sức khỏe là điều kiện để thực hiện nhiều thứ, mất rồi thì quá trễ.”

2. “Tôi ước gì tôi đừng đi làm nhiều quá như vậy.”

Cô Ware nói gần như bệnh nhân phái nam nào cũng nói vậy. Các ông ấy do quá quan tâm việc làm, đã lỡ mất thời em bé hay thiếu niên của các con, lỡ mất tình bạn với người bạn đường. Phụ nữ cũng nuối tiếc như vậy nhưng ở thế hệ các bệnh nhân của cô Ware, số phụ nữ đi làm thường không nhiều. Còn đàn ông, thì “tất cả nuối tiếc đã phí đi quá nhiều phần của cuộc đời cho cuộc chạy đường trường vì sự nghiệp.”

5 điều hối hận của người sắp chết

3. “Tôi ước gì tôi có can đảm bày tỏ cảm xúc.”
Nhiều người cố nén cảm xúc để không bị đụng chạm. Kết quả là cuộc đời của họ bị đè nén. Có người còn vì thế mà bị bệnh.

4. “Tôi ước gì tôi giữ liên lạc được với bạn bè.”

Nhiều người không thực sự biết giá trị của tình bạn cũ cho tới những tuần cuối đời và nhiều khi không còn kịp tìm lại bạn cũ nữa. Ðời sống bận bịu, ai cũng có lúc bỏ bê bè bạn. Nhưng khi người ta biết mình sắp chết, người ta trước tiên hết lo sắp xếp vấn đề tài sản đâu ra đấy, nhưng nhiều khi họ muốn sắp xếp để giúp đỡ những người họ quan tâm.
Rồi họ lại quá yếu, quá mệt, không làm được việc này. Ðến cuối đời, cái còn lại chỉ là bạn bè và người thân là quan trọng.

5. “Tôi ước gì tôi cho phép mình được hạnh phúc hơn.”

Ðiều đáng ngạc nhiên là rất nhiều người nói lên điều này. Nhiều người phải đến lúc gần ra đi mới thấy là hạnh phúc là một chọn lựa. Nhiều người cứ sống và làm theo thói quen, để quên đi mất mình có quyền thay đổi hết để tìm đến hạnh phúc. Ðến lúc nằm trên giường bệnh, nhiều người lúc đó mới thấy chuyện người khác nghĩ gì, chê bai gì, là chuyện không quan trọng gì hết. Họ chỉ muốn được vui, được cười, được hạnh phúc.

Cho dù chúng ta là ai, cuộc sống thế nào, khi nhắm mắt xuôi tay có thể trong lòng ít nhiều mang những nuối tiếc. Hãy sống cho chính bạn, sống để yêu thương, để tận hưởng, để khi chết rồi sẽ không phải cảm thấy day dứt...

[THE TOP FIVE REGRETS OF THE DYING, 5 điều hối hận của người sắp chết]

Bản tiếng Anh của bài viết

The Top Five Regrets of the Dying
By Bronnie Ware

1. I wish I'd had the courage to live a life true to myself, not the life others expected of me.

"This was the most common regret of all. When people realise that their life is almost over and look back clearly on it, it is easy to see how many dreams have gone unfulfilled. Most people had not honoured even a half of their dreams and had to die knowing that it was due to choices they had made, or not made. Health brings a freedom very few realise, until they no longer have it."

2. I wish I hadn't worked so hard.

"This came from every male patient that I nursed. They missed their children's youth and their partner's companionship. Women also spoke of this regret, but as most were from an older generation, many of the female patients had not been breadwinners. All of the men I nursed deeply regretted spending so much of their lives on the treadmill of a work existence."

3. I wish I'd had the courage to express my feelings.

"Many people suppressed their feelings in order to keep peace with others. As a result, they settled for a mediocre existence and never became who they were truly capable of becoming. Many developed illnesses relating to the bitterness and resentment they carried as a result."

4. I wish I had stayed in touch with my friends.

"Often they would not truly realise the full benefits of old friends until their dying weeks and it was not always possible to track them down. Many had become so caught up in their own lives that they had let golden friendships slip by over the years. There were many deep regrets about not giving friendships the time and effort that they deserved. Everyone misses their friends when they are dying."

5. I wish that I had let myself be happier.

"This is a surprisingly common one. Many did not realise until the end that happiness is a choice. They had stayed stuck in old patterns and habits. The so-called 'comfort' of familiarity overflowed into their emotions, as well as their physical lives. Fear of change had them pretending to others, and to their selves, that they were content, when deep within, they longed to laugh properly and have silliness in their life again."

What's your greatest regret so far, and what will you set out to achieve or change before you die?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 điều hối hận trước khi chết

Sở thích nude của 12 sao nữ đầy nóng bỏng

Có một sự thật về 12 sao nữ mà không phải ai cũng biết, đó chính là trong 12 cung hoàng đạo thì có 8 sao nữ có sở thích nude.
Sở thích nude của 12 sao nữ đầy nóng bỏng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một sự thật về 12 sao nữ mà không phải ai cũng biết, đó chính là trong 12 cung hoàng đạo thì có 8 cung thích gợi cảm, 4 cung còn lại thì... không dám nói ra.
 

Điều này có thể dẫn tới một thực trạng khá dễ hiểu khi lệnh cấm chụp ảnh "nude" vừa được gỡ xuống, hàng loạt sao Việt đã không ngừng tung những bức hình nóng bỏng của mình lên mạng. Việc tìm ra được top cung hoàng đạo của các sao Việt thích chụp ảnh "nude" vì thế cũng trở nên khá khó khăn vì dường như xác suất này trải dài trên vòng tròn hoàng đạo.
 
Cùng điểm danh các gương mặt đại diện của sao nữ 12 cung sở hữu những tấm hình khỏa thân nghệ thuật nhất và hãy đoán xem tại sao họ lại có sở thích nude.
 
Lan Khuê (01/04/1992) – Bạch Dương

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Thuộc nhóm Lửa – Tiên Phong (Fire – Cardinal), các quyết định của Bạch Dương thường được đưa ra chớp nhoáng, bất chấp hậu quả, giống hệt khi một tia sét rạch trời đánh xuống. Các "shot" hình của Bạch Dương Lan Khuê phải chăng cũng ra đời trong hoàn cảnh đó?   Ngọc Quyên (24/04/1988) – Kim Ngưu

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Ưa chiều chuộng, ưa vuốt ve là những từ thích đáng để nói về sở thích của Kim Ngưu trong chuyện tình cảm. Việc sở hữu những bức hình gợi cảm của Kim Ngưu Ngọc Quyên trong bộ sưu tập ảnh của mình ngoài các mục đích bên lề, có lẽ cũng nhằm thỏa mãn sở thích này.   Trúc Diễm (24/05/1987) – Song Tử

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Song Tử luôn hiếu kỳ trước mọi điều mới lạ, không ngại thử những thú vui mới xuất hiện theo trào lưu. Điều này có thể cũng là động lực mạnh nhất dẫn cô nàng Song Tử Trúc Diễm thử nghiệm với dòng ảnh "nude" này.   Minh Hằng (22/06/1987) – Cự Giải

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Mọi hành động của Cự Giải đa phần đều xuất phát từ cảm xúc. Liệu có chăng một phút xúc động nào đó, dù vui – buồn – hào hứng hay phấn khích thái quá, Cự Giải Minh Hằng mới quyết định chụp những "shot" hình đầy nóng bỏng như thế này?   Thanh Hằng (22/07/1983) – Sư Tử

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Là một Sư Tử đồng nghĩa với việc mang trong mình một cái tôi đầy kiêu hãnh. Trong khi các mỹ nhân trong "showbiz" thi nhau chụp ảnh "nude" khoe thân hình gợi cảm, không có lý gì Sư Tử Thanh Hằng lại ngồi yên mà không chứng tỏ vẻ đẹp của bản thân mình.   Phạm Hương (04/091991) – Xử Nữ

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Đối với Xử Nữ, mọi việc đều luôn có sắp xếp từ trước và có mục đích rõ ràng. Xu hướng chụp ảnh "nude" trong làng giải trí vốn chẳng thể tác động nhiều tới Xử Nữ Phạm Hương. Đơn giản, có thể trên con đường đi tìm sự toàn mỹ cho hình ảnh cá nhân, ảnh 'nude' cũng là một phần để hoàn tất miếng ghép hoàn hảo đó với cô gái đa tài này.   Đinh Ngọc Diệp (11/10/1984) – Thiên Bình

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Cuộc sống với Thiên Bình luôn cần một sự cân bằng tuyệt đối. Vậy nên, có lẽ việc tìm về với tự nhiên, với những gì trần trụi nhất sẽ là việc đem tới cho Thiên Bình sự cân bằng đến hoàn hảo. Phải chẳng Thiên Bình Đinh Ngọc Diệp cũng là vì lẽ này mà tìm đến với chụp ảnh nude?   Tăng Thanh Hà (24/10/1986) – Bọ Cạp

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Bản thân của Bọ Cạp đã sở hữu sự quyến rũ chết người, họ cũng biết cách phô bày ưu điểm đó của bản thân. Điều đó dĩ nhiên không ngoại lệ với Bọ Cạp Tăng Thanh Hà. Cô không ngại diện những bộ bikini nóng bỏng trong Đẹp từng centimet, hay chụp những tấm ảnh nude đầy lôi cuốn. Nhưng điều đó không phải là tất cả, vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của ngọc nữ này mới là điều khiến cô được lòng người hâm mộ.   Hồ Ngọc Hà (25/11/1984) – Nhân Mã

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Tham vọng bứt phá ra khỏi các khuôn thước đời thường và đạt tới cảnh giới của sự tự do có lẽ là thứ thôi thúc nhất bên trong mỗi Nhân Mã. Điều này có thể đã khiến cho Nhân Mã Hà Hồ không ngần ngại, bạo dạn cho ra bộ ảnh "nude" của mình.   Lê Kiều Như (24/12/1983) - Ma Kết

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Ma Kết luôn mang trong mình những ẩn ức không tên. Tình dục, xác thịt là những thứ mãnh liệt mọi Ma Kết luôn hướng đến nhưng lại chẳng bao giờ dám thể hiện. Có chăng, những bức bối đó chỉ có thể gửi vào những bức hình khỏa thân của Ma Kết Kiều Như?   Thúy Hạnh (04/02/1978) – Bảo Bình

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Vốn sở hữu con mắt nhìn nhận, đánh giá các trào lưu trong xã hội vô cùng độc đáo, khác người, Bảo Bình Thúy Hạnh bước vào trào lưu chụp ảnh "nude" với cách thể hiện rất lạ và sáng tạo với con gái của mình.   Ngô Thanh Vân (26/02/1979) – Song Ngư

So thich nude cua 12 sao nu day nong bong hinh anh goc
 
Song Ngư là cung hoàng đạo mang trong mình nhiều mối tình day dứt nhất. Nhu cầu được sống và trải nghiệm với cảm xúc luôn trào dâng mãnh liệt trong mọi Song Ngư. Có lẽ cũng chính vì vậy, Song Ngư Ngô Thanh Vân không nằm ngoài trào lưu chụp ảnh "nude" của "showbiz" Việt.
ST.

Tình duyên mở cửa với 3 chòm sao đào hoa trong Giáng Sinh 2016 Doctor: Liệu Bọ Cạp có hợp cạ với Thiên Bình? Cảnh báo 4 chòm sao xui xẻo trong tháng 12, đi đâu cũng gặp tiểu nhân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sở thích nude của 12 sao nữ đầy nóng bỏng

Các lễ hội diễn ra trong ngày 3 tháng 5 âm lịch - Hội Đền Chiêu Trưng

Vào ngày mùng 3 tháng 5 âm lịch có diễn ra lễ hội tiêu biểu đó là Hội Đền Chiêu Trưng được tổ chức tại xã Thạch Kim, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội diễn ra trong ngày 3 tháng 5 âm lịch - Hội Đền Chiêu Trưng

Các lễ hội diễn ra trong ngày 3 tháng 5 âm lịch - Hội Đền Chiêu Trưng

Hội Đền Chiêu Trưng

Thời gian: tổ chức vào ngày 3 tháng 5 âm lịch.

Địa điểm: xã Thạch Kim, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Đối tượng suy tôn: nhằm tưởng nhớ tới Lê Khôi (Chiêu Trưng Đại Vương) là một công thần thời Lê.

Nội dung: Hàng năm, cứ vào ngày mồng 1, 2, 3 tháng 5 âm lịch, tại đây có mở hội đền Chiêu Trưng. Theo người dân ở đây cho biết, trước ngày giỗ chính, thường có trận mưa rào vào buổi chiều hoặc buổi tối; có lẽ, đó là trận mưa “tắm tượng”, “ rửa đền” để nghênh đón du khách thập phương về tế lễ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội diễn ra trong ngày 3 tháng 5 âm lịch - Hội Đền Chiêu Trưng
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd