Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ý nghĩa sao Thai

Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thai

Ý nghĩa sao Thai

Hành: Thổ

Loại: Tùy tinh

Đặc Tính: Phong lưu khoái lạc, u mê, sinh nở, dễ tin

Là một sao phụ Tinh. Sao thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Thai Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.

Ý Nghĩa Của sao Thai Ở Các Cung:

Sao Thai tọa thủ ở bất cứ cung nào, Thai gặp Tuần Triệt án ngữ hay gặp sát bại tinh hội họp thì cũng có nghĩa mới lọt lòng mẹ đã đau yếu quặt quẹo, hoặc sinh thiếu tháng hoặc lúc sinh gặp khó khăn, phải áp dụng phương pháp cực đoan.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Tử Tức:

Thai, Không Kiếp: Trụy thai, sẩy thai, hoặc sinh con rất khó, hoặc sinh con chết trước hay trong khi lọt lòng mẹ, hoặc sát con.

Thai, Nguyệt: Có con cầu tự mới nuôi được.

Thai, Nhật Nguyệt: Có con sinh đôi.

Thai, Quả: Giảm bớt số con.

Thai, Phục, Vượng, Tướng: Có con riêng rồi mới lấy nhau hoặc có con hoang, có con dị bào.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Huynh Đệ:

Có anh chị em dị bào, hoặc anh em nuôi, anh chị em song thai.

Sao Thai Khi Vào Các Hạn:

Hạn gặp sao Thai, Mộc Dục, Long Trì, Phượng Các, là hạn sinh con. Nếu sao Thai gặp Địa Kiếp là hạn khó sinh con, hoặc thai nghén có bệnh tật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thai

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Nhâm Tuất

Tử vi của người sinh ngày Nhâm Tuất có đặc điểm gì nổi bật? Cùng khám phá ngay!
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Nhâm Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh ngày Nhâm Tuất có đặc điểm gì nổi bật? Cùng khám phá ngay!


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Nham Tuat hinh anh
 
Nhâm Tuất có trụ ngày đối xứng với Đinh Mão, vào giữa tuế vận Hỏa vượng gặp nhau, người xinh đẹp như Mặt Trăng, lại thêm nhân nghĩa hiền hòa, lấy lễ làm đầu, là Lô trung Hỏa rèn luyện trong lửa nóng.   Trong cuộc sống, sự việc hoàn mĩ vốn hiếm hoi nhưng người sinh ngày Nhâm Tuất thì vẻ ngoài đẹp đẽ, anh tuấn tiêu sái cùng với cao quý, khí chất hội họp, tạo thành một cặp xứng đôi vừa lứa.   Tử vi của người sinh ngày Nhâm Tuất là quan mang, Tý Sửu Không Vong. Người sinh tính tình thiện lương, khoan dung độ lượng, độc lập tự chủ, khí phách tự cường, danh lợi đều từ sự nghiệp mà ra. Người này thông hiểu sự đời, biết đối đãi với người thân.   Dẫu vậy, người có trụ ngày Nhâm Tuất là làm việc không theo trật tự, nhiều khi thành bại khó phân, tốt biến thành không tốt, không tốt lại hóa thành tốt. Mọi việc thành công hay thất bại đều chỉ trong tích tắc. Đặc biệt chú ý, cả đời phòng rắc rối liên quan tới quan tòa, kiện tụng.
 
Xem tử vi trọn đời cho thấy, nam mệnh có tài vận rộng mở, đại bộ phận sau khi lấy vợ thì phát đạt. Nữ mệnh làm thay việc đàn ông, vì kiếm tiền mà lao tâm khổ tứ, năng lực vượt trội, là người vợ hiền, hỗ trợ chồng làm nên sự nghiệp thịnh vượng. Người này lấy chồng hiền lành, nhiều tiền tài nhưng tính tình phong lưu. Đặc biệt chú ý, đến tuổi trung niên đề phòng vấn đề ly hôn, đây là thời gian vận quả phụ rất mãnh liệt.

Sự nghiệp trắc trở với lá số tử vi Phá Quân lâm cung Tài Bạch
Phá Quân lâm cung Tài Bạch là lá số của người trắc trở về đường sự nghiệp, tiền bạc, phải nỗ lực nhiều mới có thành công

Người sinh ngày Nhâm Tuất
khiêm cung biết lễ, thận trọng đáng tin. Tuất Thổ là mệnh chủ với Nhâm Thủy bản khí thiên quan, Tuất Thổ là Hỏa khố, Mậu Thổ là căn nguyên. Mà Nhâm Thủy bề ngoài thì tưởng bị Tuất Thổ khắc chế nhưng thực chất muốn nằm im chờ thời, sức bật kinh người. 
  Vì thế mà người này có tham vọng lớn về sự nghiệp, cứng cỏi kiên định, có mục tiêu lý tưởng rõ ràng, không ngại gian lao khổ ải. Hơn nữa, Tuất Thổ giữa Tân Kim đại vận thuộc loại càng áp lực lớn thì ý chí nghị lực càng mạnh.    Ngày Nhâm Tuất có Đinh Hỏa Chính Tài giấu giữa Tuất Thổ nên dễ bị tình cam tác động hoặc làm việc có phần cảm tính. Nam mệnh đề phòng nữ sắc, nữ mệnh đối với chồng trung thành và tận tâm.   Người có bát tự trụ ngày Nhâm Tuất thích hợp kết hôn với người sinh các ngày: Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Ất Sửu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mão, Bính Dần, Bính Ngọ, Bính Thìn, Bính Tuất, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu, Mậu Thìn, Mậu Tuất, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Canh Thân, Tân Hợi, Tân Dậu, Nhâm Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Quý Hợi.  
► Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng (Theo Azg168)

Xem Clip Khỉ Phong thủy mừng năm Bính Thân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Nhâm Tuất

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Đạo của người tu luyện “rửa tai không nghe điều thất đức”

Đạo của người tu luyện “rửa tai không nghe điều thất đức”

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Phong Thần Diễn Nghĩa, một bài hát của Khương Tử Nha có một câu “Tẩy nhĩ bất văn vong quốc âm”, tức rửa tai không nghe điều khiến mất nước. Thời bấy giờ, khi Cơ Xương đang tìm người tài, nghe được có người hát câu này thấy vô cùng cảm khái, ông bèn kể cho những đại thần câu chuyện sau đây.

Những thánh nhân ngày xưa, kể cả nghe đến việc vua Nghiêu nói đến chuyện thoái vị nhường ngôi cũng không muốn nghe, vì họ sợ những thứ đó quá rồi, sợ rằng sẽ làm bẩn lỗ tai của mình.

Trước đây, vua Nghiêu là người đức hạnh, nhưng hiềm nỗi lại không sinh được người con hiền đức, tài năng; về sau vua Nghiêu sợ rằng nếu để con nối ngôi sẽ khiến cho dân chúng bách tính thất vọng, ông bèn thân chinh đi tìm kiếm người tài đức để thoái vị nhường ngôi. Một ngày, ông đến một vùng quê thôn dã tĩnh mịch, ông nhìn thấy một người đứng bên dòng suối, dùng có mỗi cái hồ lô nhỏ mà đảo qua đảo lại dòng nước suối.

Vua Nghiêu hỏi người đó: “Vì sao tiên sinh cứ dùng cái hồ lô đó đảo qua đảo lại dòng nước suối đó vậy?”

Người kia cười nói: “Ta thấu rõ nhân tình thế thái, dứt bỏ danh lợi, loại trừ được tư tâm về gia đình, rời bỏ thê tử, xa lìa cánh cửa thị phi luyến ái, tránh được con đường hồng trần, ẩn cư tại núi sâu rừng thẳm, ăn cơm dưa muối, còn có thức ăn hoang dã, tự do tự tại chốn lâm tuyền, có thể an hưởng tuổi trời, bình sinh cũng đã thỏa mãn tâm nguyện của mình”.

Vua Nghiêu nghe xong rất đỗi vui mừng, nghĩ rằng: “Người này cả đời cái gì cũng xem nhẹ, quên hết vinh hoa phú quý, rời xa thế thái thị phi, thật sự có thể nói là nhân kiệt; có thể trao cho cho ông ta ngôi vị của ta rồi”.

Nghĩ vậy vua Nghiêu bèn nói: “Hỡi người hiền đức kia, ta không ai khác chính là vua Nghiêu; hôm nay gặp được người đức hạnh như ngươi, ta thật sự muốn tặng ngôi vị của mình lại cho ngươi, ngươi có đồng ý không?”

Người kia nghe xong, lập tức cầm hồ lô lên, đạp một cước nát bấy, hai tay che lỗ tai lại, vội vàng chạy đến dòng suối rửa tai.

Đang rửa tai, ông thấy một người dắt trâu đến bên suối uống nước, người này cất tiếng: “Quân tử, trâu đến uống nước đây rồi”.

Thấy người kia chỉ lo rửa tai của mình, người này lại nói: “Rốt cục tai của ông bẩn thế nào vậy? Sao ông chỉ lo rửa tai của mình vậy?”

Người kia sau khi rửa xong, mở miệng trả lời: “Vừa rồi vua Nghiêu nói muốn thoái vị cho ta, làm cho hai lỗ tai của ta ô nhiễm cả rồi, thế nên ta mới rửa tai cho sạch một lúc, làm trễ nải trâu của ngươi uống nước”.

Người này nghe xong, liền dắt trâu lên đầu nguồn uống nước. Người kia nói: “Sao vậy? Sao lại đi vậy?”

Người này nói: “Nước ở đây đã bị ông rửa tai làm ô nhiễm, vậy ta cớ gì lại để trâu của ta uống thứ nước ô nhiễm này chứ?”

Những thánh nhân ngày xưa, kể cả nghe đến việc vua Nghiêu nói đến chuyện thoái vị nhường ngôi cũng không muốn nghe, vì họ sợ những thứ đó quá rồi, sợ rằng sẽ làm bẩn lỗ tai của mình.

Thế mà, xã hội chúng ta ngày nay ngập tràn những tin tức thiếu đạo đức đủ loại, chúng ta lại chấp thuận lắng nghe, ganh đua, đầy ái ố hỉ nộ thị phi.

Bồi dưỡng năng lực phân biệt tin tức tốt xấu, dùng trí tuệ chọn lọc những gì là sạch sẽ, thanh khiết cho chính mình, đó mới là làm được câu “Rửa tai không nghe điều thất đức”.

(Mai Mai, dịch từ kannewyork.com)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đạo của người tu luyện “rửa tai không nghe điều thất đức”

Làm thế nào để khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ?

Làm thế nào để khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ là điều mà không ít người băn khoăn, hãy cùng ## tìm hiểu.
Làm thế nào để khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Cùng với sự chuyển vần của đất trời khi tiết Hàn Lộ sang, vận khí của mỗi con người có sự tác động nhất định. Vậy làm thế nào để khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ này, giúp bạn gặp hung hóa cát, đón nhiều may mắn trong cuộc sống?


► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất theo Lichngaytot.com

   
Lam the nao de khai van phong thuy trong tiet Han Lo hinh anh
 

1. Lưu ý sát khí trong phong thủy

  Thời điểm tiết Hàn Lộ diễn ra trong tháng Tuất. Cục diện phong thủy tháng Tuất cần chú trọng hướng Tây Bắc và Đông Nam.   Nếu phòng khách hay phòng ngủ ngự ở hai phương vị này cần giữ yên tĩnh, sạch sẽ, tránh để những vật lớn, nặng có lượng từ trường hỗn loạn, có thể tạo ra sát khí khiến toàn cục diện phong thủy tốt bị phá vỡ, từ đó ảnh hưởng tới vận khí của những người sinh sống ở đó.  
Lam the nao de khai van phong thuy trong tiet Han Lo hinh anh
Tránh để vật lớn, nặng ở hướng Tây Bắc hoặc Đông Nam kẻo sẽ tạo ra sát khí


2. Chọn ngày giờ tốt để tiến hành việc quan trọng

  Những việc trọng đại như xây nhà, nhập trạch, kí kết hợp đồng, khai trương, mở kho xuất hàng, đính hôn, nhập trạch… nên tiến hành vào những ngày tốt để tránh những xui xẻo bất ngờ. Có thể tham khảo chuyên mục Ngày tốt trên website Lichngaytot.com.  
Xem ngày tốt xấu chuyển nhà trong tháng 10 năm 2016 Xem NGÀY TỐT để ĐÍNH HÔN trong tháng 10 năm 2016 Xem NGÀY TỐT để NHẬP TRẠCH trong tháng 10 năm 2016 Xem NGÀY TỐT để XUẤT HÀNH trong tháng 10 năm 2016

3. Dưỡng sinh bằng thực phẩm để tăng cường sức khỏe

  Khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ bằng cách dưỡng sinh thực phẩm, nâng cao sức khỏe là điều nên làm. Khi tình trạng sức khỏe tốt, vận khí của mỗi người đều có xu hướng tăng và tốt đẹp hơn. Chính vì thế, trong tiết Hàn Lộ cần đặc biệt chú trọng tới vấn đề dưỡng sinh cơ thể, nhất là dưỡng sinh bằng thực phẩm. Bởi chế độ dinh dưỡng quyết định tới 70-80% sức khỏe của mỗi người.   Tiết trời Thu, ngũ hành Kim vượng. Trong Đông y, phổi thuộc hành Kim, phổi khí và Kim khí tương ứng, vì thế đây là bộ phận cần được chú trọng bảo vệ và dưỡng sinh trong cơ thể. Nên chọn những thực phẩm tư âm nhuận phổi như lê, táo, chuối, thịt bò, cá, tôm…, hạn chế thực phẩm cay nóng như ớt, gừng, tỏi, đồng thời nên uống nhiều nước để cơ thể không bị thiếu hụt, da dẻ không bị bong chóc.  
Lam the nao de khai van phong thuy trong tiet Han Lo hinh anh
Hạn chế ăn những thực phẩm có vị cay, tránh làm tổn thương phổi


4. Hoạt động ngoài trời nâng cao sức khỏe và tinh thần

  Đi bộ, leo núi… là những hoạt động ngoài trời nên tiến hành trong tiết khí Hàn Lộ. Bởi nó không những giúp nâng cao sức khỏe, cụ thể là tuần hoàn máu tốt, nâng cao sức đề kháng, mà còn dưỡng tâm dưỡng tính, tinh thần thoải mái, góp phần nâng cao vận khí, cải thiện vận trình theo hướng tích cực và tốt đẹp hơn.     Ngân Hà   Tiết khí Hàn Lộ, thu chuyển sang đông
Hàn Lộ, tiết khí thứ 17 trong 24 tiết khí hàng năm, bắt đầu từ ngày 8 hoặc 9 tháng 10 đến ngày 23 hoặc 24 tháng 11. Bắt đầu từ đây, không khí trở nên lạnh lẽo,
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm thế nào để khai vận phong thủy trong tiết Hàn Lộ?

Tham Hỏa anh hùng, Tham Xương nhiễu sự

Hỏa Tinh thuộc dương, ví như ngọn lửa lớn khiến Tham Lang thuộc mộc cháy bùng, nên Tham Hỏa là cách anh hùng, ứng với sự thành công đột phát.
Tham Hỏa anh hùng, Tham Xương nhiễu sự

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xương là sao dương của cặp Xương Khúc, mang tính đào hoa nhưng đồng thời thuộc kim khắc hành mộc của Tham . Tham Lang mang tính đào hoa gặp Xương ví như cảnh "bỏ thì thương vương thì tội" chẳng ra gì, mập mờ rất phiền toái . Tham Xương cư Mệnh do đó là kẻ hay gây rắc rối cho đời . Tệ nhất là có đủ bộ Xương Khúc hội họp; phú có câu "Tham Lang Xương Khúc chính sự phiền hà".

Chú ý : Nếu có nhiều cát tinh như Tả Hữu Khôi Việt Lộc Tồn tam Hóa , hoặc sao phù tá đúng bộ là Linh Hỏa thì giải được, không kể là xấu nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tham Hỏa anh hùng, Tham Xương nhiễu sự

Kiêng kỵ về phong thủy cửa sổ

Cửa sổ được xem là điểm chung chuyển của các dòng khí. Do đó, số lượng cửa sổ trong nhà không nên quá nhiều. Điều quan trọng là nó đủ để không khí có thể tự do
Kiêng kỵ về phong thủy cửa sổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửa sổ được xem là điểm chung chuyển của các dòng khí. Do đó, số lượng cửa sổ trong nhà không nên quá nhiều. Điều quan trọng là nó đủ để không khí có thể tự do lưu thông từ ngoài vào trong và ngược lại.

(Ảnh minh họa)

Loại cửa sổ trượt chỉ mở được một nửa làm hạn chế lượng khí có thể vào phòng. Loại cửa 2 lớp cũng có công năng sử dụng và tác dụng tương tự.

Hãy cẩn thận với loại cửa sổ pano 2 lớp cố định chỉ mở được 1 ô nhỏ bên trên. Loại cửa sổ này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng khi xảy ra hỏa hoạn. Chúng thường được gắn bằng kính dày, chịu được lực mạnh nên sẽ rất khó khăn để đập vỡ cửa trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp. Tốt nhất là các cửa sổ đều có thể mở hết cả 2 cánh và hướng ra ngoài.

Điểm cao nhất của cửa sổ phải ngang tầm với thành viên cao nhất trong gia đình. Cửa sổ phải đảm bảo cho mọi thành viên đều có thể quan sát được khung cảnh bên ngoài. Nếu ban ngày mành cửa luôn che kín, người ở có nguy cơ trầm cảm.

Bạn có thể đặt chậu cây cảnh hoặc dùng kính màu hay dán đề-can phía bên trong cửa sổ. Bằng cách này, người trong nhà vẫn có thể quan sát phía ngoài dễ dàng.

Nhà quá nhiều cửa sổ sẽ khiến dương khí trong nhà thái quá. Ngược lại thì gia chủ thiếu hụt khí. Cửa sổ ở phòng khách và phòng ngủ quá nhiều, kích thước lớn dễ khiến cha con bất hòa.

Cửa sổ quá gần sàn ở tầng sát mái sẽ tạo cảm giác bất ổn. Do đó, cần đặt trước nó 1 vật vững chắc hoặc cái bàn thấp.

Không nên trổ nhiều cửa sổ trong phòng ăn. Vì phòng ăn đại diện cho sự sung túc của gia đình. Nếu có nhiều cửa sổ, vượng khí khó tụ.

 (Theo Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại)

 
 
 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ về phong thủy cửa sổ

Nguồn gốc Rằm tháng Giêng - Tết Nguyên Tiêu

Ai cũng biết rằm tháng Giêng còn gọi là Tết Nguyên Tiêu. Nhưng ít người biết rằng nguồn gốc Rằm tháng Giêng là cả một câu chuyện cảm động về lòng hiếu thảo.
Nguồn gốc Rằm tháng Giêng - Tết Nguyên Tiêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ai cũng biết rằm tháng Giêng còn gọi là Tết Nguyên Tiêu. Nhưng ít người biết rằng ẩn sau tên gọi này là cả một câu chuyện cảm động về lòng hiếu thảo.


Ngày 15/1 âm lịch hay ngày rằm tháng Giêng là một trong những ngày lễ quan trọng của người Việt Nam nói riêng, châu Á nói chung. Thậm chí có nơi còn quan niệm rằng “Lễ cả năm không bằng rằm tháng Giêng”.

Rằm tháng Giêng còn được gọi là Tết Nguyên Tiêu, mang ý nghĩa là đêm rằm đầu tiên của năm mới. Nguồn gốc Rằm tháng Giêng gắn liền với truyền thuyết về nàng cung nữ hiếu thảo có tên Nguyên Tiêu và đại thần Đông Phương Sóc thời Tây Hán (Trung Hoa).

Ly giai ram thang Gieng con goi la Tet Nguyen Tieu hinh anh
 
Tương truyền vào thời Hán Vũ Đế có đại thần Đông Phương Sóc tính tình khôi hài, lương thiện. Mùa đông năm nọ, tuyết rơi liền mấy hôm, Đông Phương Sóc đến ngự hoa viên, chợt phát hiện có một cung nữ nước mắt đầm đìa đang định nhảy xuống giếng tự vẫn. Đông Phương Sóc vội chạy đến ngăn lại hỏi rõ sự tình. Thì ra, cô cung nữ tên là Nguyên Tiêu, từ khi vào cung đến nay cô chưa được gặp mặt người thân, mỗi năm khi Xuân đến lại càng nhớ nhà, cảm thấy mình không báo hiếu được cho song thân nên tìm đến cái chết. Đông Phương Sóc cảm động, liền hứa rằng nhất định sẽ tìm cách để cô đoàn tụ với gia đình.

Thế rồi, một ngày nọ, Đông Phương Sóc xuất cung tới kinh thành Trường An bày một gian hàng giả làm thầy bói. Ai nấy đều đua nhau vào xem và quẻ của mỗi người đều là “Ngày rằm tháng Giêng lửa bén đến thân”. Trong phút chốc, cả kinh thành Trường An hoảng sợ, mọi người tranh nhau cầu xin, tìm cách giải trừ tai ương. Đông Phương Sóc bảo rằng: “Chiều tối ngày rằm tháng Giêng, Hỏa thần sẽ phái một thần nữ áo đỏ xuống phàm trần tra xét. Thần nữ chính là sứ giả phụng theo ý chỉ thiêu đốt kinh thành Trường An. Ta sao lục lại lời kệ đưa cho mọi người, có thể vào ngày hôm đó nghĩ ra được biện pháp.

Nói xong ông liền vất xuống đất một tờ thiếp đỏ rồi sải bước ra đi. Mọi người vội nhặt lên đem đến hoàng cung bẩm báo Hoàng thượng. Hán Vũ Đế cầm xem, chỉ thấy bên trên viết rằng: “Trường An gặp nạn, lửa thiêu Đế khuyết, ngày 15 lửa trời, đỏ rực suốt đêm”.

Ly giai ram thang Gieng con goi la Tet Nguyen Tieu hinh anh 2
 
Vũ Đế kinh hãi liền cho mời Đông Phương Sóc túc trí đa mưu đến. Đông Phương giả vờ suy nghĩ rồi nói: “Thần nghe nói Hỏa thần rất thích ăn bánh trôi, nàng Nguyên Tiêu trong cung chẳng phải là người thường nấu cho bệ ăn đó sao? Đêm rằm tháng Giêng bệ hạ bảo nàng Nguyên Tiêu làm bánh trôi, bệ hạ thắp hương dâng cúng, truyền lệnh cho nhà nhà trong kinh thành đều làm bánh trôi đồng loạt dâng cúng Hỏa thần. Truyền dụ cho thần dân vào đêm đó treo đèn, khắp thành đốt pháo, nổi lửa, giống như cả thành có lửa, làm như vậy có thể qua mặt được Thượng Đế. Ngoài ra, thông báo cho dân chúng ngoài thành vào đêm rằm tháng Giêng vào thành xem hoa đăng, để tiêu tai giải nạn”.

Cách thức cúng Tết Nguyên tiêu rằm tháng giêng và cúng sao giải hạn tại nhà
Tết Nguyên Tiêu (rằm tháng giêng, đêm rằm đầu tiên của năm mới) được coi là ngày lễ thiêng liêng nhất đầu năm mới và còn được gọi là Lễ hội đèn hoa hoặc Hội
Hán Vũ Đế nghe qua liền mừng rỡ, thực thi y lời Đông Phương Sóc. Đến ngày rằm tháng Giêng, trong thành Trường An treo đèn kết hoa, người người vui chơi vô cùng náo nhiệt. Cha mẹ nàng Nguyên Tiêu cũng dẫn em gái của nàng vào thành. Khi họ nhìn thấy trên đèn treo trong cung viết hai chữ “Nguyên Tiêu” liền hét lớn: “Nguyên Tiêu! Nguyên Tiêu!” Nàng Nguyên Tiêu nghe được và cuối cùng đoàn tụ với gia đình.

Cứ như thế náo nhiệt suốt cả đêm, kinh thành Trường An quả nhiên vô sự. Hán Vũ Đế rất vui mừng liền hạ lệnh từ đó về sau, mỗi năm đến rằm tháng Giêng đều làm bánh trôi dâng cúng Hỏa thần, cả thành treo đèn đốt lửa. Vì bánh trôi do nàng Nguyên Tiêu làm rất ngon nên ngày đó còn gọi là Tết Nguyên Tiêu. Bánh Nguyên Tiêu cũng gọi là thang viên – viên tròn trong nước, xuất phát từ ý nghĩa sum họp và sự tốt lành sinh lợi.

► Mời các bạn Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch âm dương

Ngọc Điệp


Xem thêm video: Nghe thuyết giáo về phương thức thờ cúng tổ tiên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc Rằm tháng Giêng - Tết Nguyên Tiêu

Cách phân biệt thật giả đá hổ phách –

Hiện nay hổ phách có thể nói là đá có nhiều loại “thập cẩm” trên thị trường nhất. Với một người bình thường sẽ khá khó để phân biệt và tìm được hổ phách chất lượng. Dưới đây là một số cách phân biệt thật giả đá hổ phách. Phân biệt các loại đá hổ phác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện nay hổ phách có thể nói là đá có nhiều loại “thập cẩm” trên thị trường nhất. Với một người bình thường sẽ khá khó để phân biệt và tìm được hổ phách chất lượng. Dưới đây là một số cách phân biệt thật giả đá hổ phách.

Nội dung

  • 1 Phân biệt các loại đá hổ phách
  • 2 Phân biệt thật giả đá hổ phách
    • 2.1 Thuật ngữ kiểm định
  • 3 Xử lý tăng vẻ đẹp của đá hộ phách
  • 4 Bảo quản đá hổ phách

Phân biệt các loại đá hổ phách

Trước hết cần biết hổ phách trên thị trường gồm những loại nào:

– Hổ phách tự nhiên hoàn toàn, từ nhựa thông cổ đại, không xử lý: Loại này khá khó kiếm, màu sắc đa số không thực sự bắt mắt (Thường có màu nâu đỏ tối, có các đường nứt bên trong do quá trình khô đi tự nhiên của hổ phách). Chỉ một số ít có màu tươi.

– Hổ phách tự nhiên từ nhựa thông cổ đại, đã xử lý: Loại này hay gặp hơn. Thường có màu sắc tươi tắn rất bắt mắt, do đã được xử lý tăng vẻ đẹp, giá trị thương mại cao hơn. Hầu hết hổ phách tự nhiên chế tác trang sức trên thị trường đều thuộc loại này. Xử lý có thể bao gồm nung nhiệt, ép dưới áp suất cao để cải thiện màu sắc, tăng độ trong, ghép các mảnh hổ phách nhỏ thành mảnh liền, loại bỏ khe nứt …

– Hổ phách non (Copal): Copal là tên gọi chung cho các loại nhựa cây nằm trong giai đoạn trung gian giữa nhựa và hổ phách. Copal có tuổi nhỏ hơn Hổ phách cổ đại, thường có màu nhạt hơn hổ phách và phổ biến hơn.

– Hổ phách “nhân tạo”: Là loại hổ phách được chế tác từ nhựa thông hiện tại, với rất nhiều màu sắc khác nhau, thậm chí chứa bên trong rất nhiều loại côn trùng, sinh vật đủ loại. Đây là loại hổ phách phổ biến nhất trên thị trường bởi giá thành rẻ, mẫu mã đẹp, dễ kiếm.

– Hổ phách giả: Có thể là nhựa, mica màu làm giả hổ phách

Nhìn chung thì trừ loại cuối cùng, các loại trên đều là hổ phách, đều có tính chất và tác dụng tương đương. Tuy nhiên điểm khác biệt lớn nhất là giá thành. Hổ phách cổ đại có giá rất đắt so với hổ phách hiện đại. Bởi vậy người tiêu dùng cần nhận biết và phân biệt được các loại hổ phách kể trên để không bị mua hớ sản phẩm quá đắt so với giá trị thật.

Phân biệt thật giả đá hổ phách

– Thử nhiệt: Khi đốt, hổ phách xịn sẽ tỏa ra mùi dễ chịu, hơi ngai ngái đặc trưng. Copal thì có mùi ngọt. Hổ phách hiện tại có mùi thơm. Còn nếu là nhựa thì sẽ có mùi hắc và khói rất khó chịu.

– Tính nứt vỡ khi gặp nhiệt: Khi dí sát 1 cây kim được nung nóng vào hổ phách thật có khả năng làm bề mặt quanh chỗ tiếp xúc bị nứt. Còn nếu là nhựa thì sẽ không để lại vết nứt.

– Độ giòn: Hổ phách xịn khá dai, bẻ cong rồi mới gãy. Hổ phách hiện tại rất giòn, bẻ sẽ gãy ngay. Nhựa dởm thì rất dai, bẻ chỉ cong chứ không gãy.

– Quang phổ IR: Hổ phách xịn có phân khúc quang phổ IR đặc trưng. Tuy nhiên cách này chỉ áp dụng được ở các phòng giám định với máy móc phù hợp.

– Thử tĩnh điện: Khi cọ xát thật mạnh hổ phách trong lòng bàn tay, hổ phách xịn sẽ nóng dần lên và có khả năng tích điện, có thể làm dựng đứng lông tay khi dí sát.

– Thử với dung môi: Hổ phách xịn sẽ không bị dung môi Axeton (dung dịch tẩy sơn móng tay) làm dính ướt. Các loại còn lại đều dính ướt với Axeton.

– Thử tính nổi: Hổ phách xịn sẽ nổi trong dung dịch nước muối bão hòa, các loại còn lại có xu hướng chìm trong nước mặn

– Kiểm tra bao thể: Xác các côn trùng trong lòng hổ phách xịn trông rất tự nhiên, giống như bị cuốn vào trong lòng hổ phách. Còn nếu các loại côn trùng nằm ngay ngắn bên trong lòng khối hổ phách thì chắc chắn đó là loại hổ phách nhân tạo hiện tại, xác côn trùng do con người đưa vào.

– Giá thành: Các loại hổ phách có kích thước lớn mà giá thành lại quá rẻ thì chắc chắn đó không phải hổ phách cổ đại. VD một chiếc vòng hổ phách cổ đại thì không thể có giá chỉ vài trăm ngàn đồng.

Thuật ngữ kiểm định

Copal (phiên âm Việt ngữ gọi là Hổ Phách Non) – là nhựa cây chưa hóa thạch hoàn toàn, phân biệt rõ ràng với Amber (hổ phách), rất dễ bị nhầm lẫn giữa hai tên Copal và Amber, trong thuật ngữ đá quý không có cụm từ gộp “Copal Amber” mà chỉ tồn tại cụm từ Pressed Amber (hổ phách ép hay đúc từ những mảnh vụn hổ phách, dùng để phân biệt với Natural Amber – hổ phách tự nhiên)

Xử lý tăng vẻ đẹp của đá hộ phách

Hổ phách mây có thể được nung nóng trong dầu để trong hơn. Đôi khi nhiệt có thể tạo ra các khe nứt dạng đĩa lý thú gọi là đĩa mặt trời. Nung nóng cũng có thể làm cho màu sậm hơn.

Bảo quản đá hổ phách

Vì bản chất hổ phách là từ nhựa cây, do vậy hổ phách không chịu được nhiệt độ cao. Tuyệt đối tránh để hổ phách tiếp xúc với nguồn nhiệt mạnh như nồi hơi, bếp lò, lửa đèn khò … sẽ làm hổ phách bị nung chảy.

Hổ phách dai và khá nhẹ, vì vậy khó bị vỡ. Tuy nhiên hổ phách rất mềm, do vậy cần tránh cọ xát có thể làm xước đá. Khi không sử dụng nên cất trong hộp riêng để tránh bị xước.

Để làm sạch hổ phách, chỉ cần lau nhẹ nó bằng một miếng vải mềm thấm nước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách phân biệt thật giả đá hổ phách –

Hốt bạc trong tháng 6 với mẹo phong thủy

Hoàn cảnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phong thủy trong gia đình, nếu gia chủ thay đổi theo mẹo phong thủy thì tài vận trong tháng 6 chắc chắn sẽ được nâng cao.
Hốt bạc trong tháng 6 với mẹo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thời tiết dần dần thay đổi để chào đón tháng mới. Hoàn cảnh xung quanh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phong thủy trong gia đình, nếu gia chủ tranh thủ thời gian thay đổi theo mẹo phong thủy thì tài vận trong tháng 6 chắc chắn sẽ được nâng cao.


Hot bac trong thang 6 voi meo phong thuy hinh anh
 
1. Luồng khí hanh thông

Trong phong thủy, luồng khí ngụ ý cho tài vận, vậy nên khi luồng khí trong nhà hanh thông mới có thể vượng tài vận của gia chủ. Thông thường, sau khi mở cửa luồng gió từ ngoài vào nhà không nên quá mạnh, tốt nhất là khí ôn hòa. Ngoài ra, ngôi nhà đông ấm hạ mát là sự lựa chọn hoàn hảo để duy trì luồng khí hanh thông.   2. Thực phẩm không thiếu

Tủ lạnh trong nhà không thể trống rỗng, thùng gạo cũng luôn được lấp đầy. Hai đồ vật này có mối quan hệ mật thiết đối với nguồn lương thực trong nhà, khi thỏa mãn hai điều trên thì gia chủ không phải lo lắng cơm áo gạo tiền.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Kỷ Tỵ
Tử vi trọn đời người sinh ngày Kỷ Tỵ thấy thích hợp làm việc trong lĩnh vực học thuật. Đường tình duyên của mệnh chủ lận đận, nam mệnh khó tìm được người kết

3. Đồ dùng trong phòng bếp đầy đủ

Phòng bếp đại diện cho tài vận của gia đình, vậy nên các đồ vật như chạn bát, tủ lạnh,…phải luôn đầy đủ, như vậy sẽ có tác dụng chiêu tài tụ tài cho gia chủ.   4. Cây chiêu tài

Hot bac trong thang 6 voi meo phong thuy hinh anh 2
 
Trong phòng khách gia chủ có thể bày các loại cây như: trúc Phú Quý, tùng Bồng Lai, sen đá, lan Quân tử, cỏ đồng tiền, ngũ gia bì, cây phát lộc,…Những chủng cây này đều có tác dụng chiêu tài cho gia chủ trong tháng 6.
Dựa theo phong thủy xác định điện thoại hung cát
5. Vật phẩm phong thủy

Tại tài vị trong gia đình đặt các vật phẩm phong thủy có tác dụng tăng tài vận cho gia đình. Vật phẩm phong thủy được lựa chọn dựa trên bát tự mệnh cách của gia chủ, đồng thời phải làm lễ mở vải khai thần mới đem lại tác dụng tối đa.   6. Tranh cát tường

Hot bac trong thang 6 voi meo phong thuy hinh anh 3
 
Tranh được treo tại phòng khách không những làm tăng mỹ quan, mà còn có tác dụng quan trọng trong phong thuye. Nếu gia chủ muốn vượng tài trong tháng 6, có thể lựa chọn tranh có chủ đề về hoa mẫu đơn hoặc hoa hướng dương.
6 loại thực phẩm ngăn ngừa bệnh tật trong tiết Lập Hạ
Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hốt bạc trong tháng 6 với mẹo phong thủy

Thế Nào là Quẻ Thể, Quẻ Dụng

Trong một trùng quái bao gồm có 6 hào, ghép lại từ 2 quẻ đơn là quẻ thượng và quẻ hạ. Quẻ dơn nào có chứa hào động gọi là Quẻ Dụng, quẻ đơn không chứa hào động gọi là Quẻ Thể.
Thế Nào là Quẻ Thể, Quẻ Dụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Thế nào là quẻ thể, quẻ dụng

Trong một trùng quái bao gồm có 6 hào, ghép lại từ 2 quẻ đơn là quẻ thượng và quẻ hạ. Quẻ dơn nào có chứa hào động gọi là Quẻ Dụng, quẻ đơn không chứa hào động gọi là Quẻ Thể.

Khi cả 2 quẻ Thượng và Hạ đều có hào động, hoặc đều không có hào động thì lấy quẻ có hào Thế làm Quẻ Thể, quẻ có hào ứng làm Quẻ Dụng

- Quẻ Thể là mình, Quẻ Dụng là người hoặc sự việc
- Khi xem trạch nhà thì lấy Quả Dụng là nhà, Quả Thể là Chủ nhà để dự đoán
- Trong chiêm đoán lấy quẻ Thể làm chủ, các quẻ khác ( Dụng, quẻ Hỗ, quẻ biến) làm quẻ Ứng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế Nào là Quẻ Thể, Quẻ Dụng

Kiêng kỵ ti vi đối giường –

Hiện tượng: Trong cuộc sống hiện đại, ti vi dường như không thể tách khỏi chúng ta, rất nhiều người thích trước khi đi ngủ hoặc nằm trên giường xem ti vi, vì thế trong phòng ngủ đều đặt một chiếc ti vi, thực ra là do họ không biết điều này ảnh hưởng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Trong cuộc sống hiện đại, ti vi dường như không thể tách khỏi chúng ta, rất nhiều người thích trước khi đi ngủ hoặc nằm trên giường xem ti vi, vì thế trong phòng ngủ đều đặt một chiếc ti vi, thực ra là do họ không biết điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể.

hailt201211614422207_2

–  Bức xạ của ti vi sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể và chất lượng giấc ngủ.

–  Con người sẽ trở nên hay cáu gắt.

–  Vợ chồng dễ xẩy ra tranh cãi.

–  Người trong nhà không biết đồng tâm hợp lực, không tôn trọng và thông cảm lẫn nhau.

Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải triệt để nhất là chuyển ti vi ra khỏi phòng ngủ. Nếu không thể dịch chuyển thì không được đặt ti vi chính đối giường ngủ, khi không xem thì dùng vải dày đậy ti vi lại, khi xem lại mở ra, như vậy cũng có thể đạt được hiệu quả hóa giải nhất định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ ti vi đối giường –

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Hội Đình Kim Giang được tổ chức vào ngày 11 và 12 tháng 2 âm lịch tại Đình Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Hội Đình Kim Giang

Thời gian: tổ chức vào ngày 11 và 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đình Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Các thần Cao Sơn, Diêm La, Mộc Tinh, hai vị bản thổ (hoàng cung Trịnh Thục phu nhân, Tràng Hán anh linh Đại Tướng quân).

Nội dung: Ngày 11/2 Sáng, lễ khai mạc được diễn ra sau một hồi trống tưng bừng của đội trống trong làng. Sau đó là lễ tế nhập tịch tại đình và đền do các cụ bô lão trong làng với trang phục truyền thống vào lễ cáo xin phép với Thành hoàng làng. Buổi chiều được tiếp tục với các hoạt động vui chơi dân gian truyền thống như chọi gà, chơi cờ tướng, đánh đu. Buổi tối có biểu diễn ca múa nhạc tại sân đình làng Kim Giang.

Ngày 12/2: Là ngày hội chính được bắt đầu bằng lễ rước bảng sắc phong từ nhà sắc về đình, đền. Đi đầu đoàn rước là đội múa rồng do thanh niên làng đảm nhiệm sau đó là các cháu thiếu nhi rước ảnh Bác Hồ, tiếp là đội tế lễ nam và nữ. Đội múa sinh tiền được các cháu thiếu nhi biểu diễn suốt cả đoạn đường rước kiệu mang lại không khí vui vẻ nhí nhảnh hồn nhiên của trẻ thơ. Bảng sắc phong đi cùng đoàn rước kiệu do hội phụ nữ làng đảm nhiệm, sau cùng là đội lễ của nhân dân trong làng và ngoài làng cùng tham gia lễ hội. Chương trình được tiếp tục với màn đội tế nam, tế nữ làm lễ dâng hương và đọc chúc văn tế Thánh lễ Mẫu tại đình, đền. Sau đó dân làng và du khách cùng hưởng lộc thánh. Buổi chiều được tiếp tục với các tiết mục hoạt động vui chơi trao giải thưởng cho các trò chơi đạt giải tại sân đền. Lễ tạ Thánh và tổng kết lễ hội được các cụ bô lão và dân làng tham gia tiến hành vào lúc xế chiều.

Lễ hội làng Kim Giang được tổ chức hàng năm góp phần giáo dục các con cháu trong làng không quên truyền thống giữ nước của cha ông và góp phần nâng cao tình đoàn kết của nhân dân trong và ngoài làng. Bài và ảnh Huy Hoàng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953, tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953

Phong thủy phòng ngủ xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953. Gia chủ mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây; Xem hướng phòng ngủ tuổi Quý Tỵ 1953

Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953

 

 

Tuổi Quí Tỵ 1953

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh)

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);
– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ:

Xem bói vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thủy, theo phong thủy học Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

 

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng phòng ngủ tuổi Qúi Tỵ 1953 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Mẹo hóa giải bất hòa giữa Thìn và Tuất

Người tuổi Thìn và tuổi Tuất vốn không hợp nhau. Cả 2 đều không thấy được sự hấp dẫn của nhau. Thìn mãnh liệt và bốc đồng, không hợp với bản tính thích chê
Mẹo hóa giải bất hòa giữa Thìn và Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Thìn và tuổi Tuất vốn không hợp nhau. Cả 2 đều không thấy được sự hấp dẫn của nhau. Thìn mãnh liệt và bốc đồng, không hợp với bản tính thích chê bai, giễu cợt của Tuất. Những cuộc đối thoại giữa họ dễ dẫn đến bực bội và nổi nóng.

tieu nhan
 
Theo vòng tử vi, Thìn và Tuất là 2 con giáp trực tiếp đối đầu với mũi tên độc của nhau, vì vậy chúng xung khắc nhau. Tuất coi thường tư tưởng và ý kiến của Thìn. Và tất nhiên, Thìn không thể nào bằng lòng trước sự bất hợp tác của Tuất. Sự kết hợp này là điển hình cho xung đột về tính cách. Giữa 2 người ít có sự cảm thông, những giận dữ, bất hòa dễ làm cho cả 2 bị tổn thương.

Thìn và Tuất đều thuộc dương, sự vượt trội về năng lượng dương làm nổi bật sự bất hòa giữa họ. Đồng thời, bản chất hung hăng của 2 người ngày càng lộ rõ. Nếu giờ sinh không làm dịu bớt tâm tính của họ, rất có thể họ sẽ phải chia tay.

Theo tử vi, hôn nhân giữa người tuổi Thìn - mệnh Hỏa và người tuổi Tuất - mệnh Kim, sẽ không được hạnh phúc. Bên cạnh đó, quan hệ giữa người tuổi Thìn - mệnh Mộc và người tuổi Tuất mệnh Kim, cũng mang lại điều không may cho cả 2. Tuổi Thìn bị suy yếu, tuổi Tuất bị tiêu hao. Nói chung, tuổi Thìn và tuổi Tuất không nên kết hợp với nhau.

Muốn biết tuổi Thìn và tuổi Tuất hợp với tuổi nào, mời bạn đọc thêm:
Các cặp đôi con giáp hợp tuổi nhau trong tình yêu hôn nhân.

Biện pháp hóa giải bất hòa giữa Thìn và Tuất

Đối với trường hợp đã lấy nhau, giải pháp để giảm bớt xung đột là đặt 1 bình nước ở hướng la bàn tương ứng với con giáp Thìn - hướng Đông Đông Nam.

Ngoài ra, cũng có thể đặt biểu tượng thuộc hành Thủy ở gần cổng, với ý nghĩa nước sẽ chứa hết sự giận dữ và bất hạnh của 2 người.

(Theo Phong thủy trong tình yêu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo hóa giải bất hòa giữa Thìn và Tuất

Bùa ngải là gì? đối phó bùa ngải như thế nào?

Người ta thường nói nhiều về bùa ngải, nhưng trên thực tế không nhiều người hiểu bùa ngải là gì? Bùa ngải từ đâu mà có. Ngay cả những người đã chuộc ngải về dùng cho gia sự và cho chính bản thân mình mà chỉ hiểu một cách mơ hồ rằng“đó là một quyền phép có sức mạnh về huyền bí, hay nói đúng hơn là một ma lực dẫn dắt người dùng ngải đi đến mục đích mà mình mong muốn”.
Bùa ngải là gì? đối phó bùa ngải như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Người ta thường nói nhiều về bùa ngải, nhưng trên thực tế không nhiều người hiểu bùa ngải là gì? Bùa ngải từ đâu mà có. Ngay cả những người đã chuộc ngải về dùng cho gia sự và cho chính bản thân mình mà chỉ hiểu một cách mơ hồ rằng“đó là một quyền phép có sức mạnh về tâm linh huyền bí, hay nói đúng hơn là một ma lực dẫn dắt người dùng ngải đi đến mục đích mà mình mong muốn”.

Ngải là gì?

Ngải thuộc họ thực vật, thân thảo, có củ. Củ nhỏ nhất thì nhỏ hơn củ nghệ một chút như ngải đen, ngải nàng thâm, nàng xoài; lớn hơn thì có thể to bằng con heo đất như ngải hổ, ngải tượng,… Một số loài đã có tên khoa học và đã được công nhận tính năng chữa bệnh hay giúp ích cho cơ thể con người, bởi các nhà nghiên cứu khoa học công bố. Chẳng hạn có những loại củ cây ngải có thể giúp tăng cường sinh lực, tăng sự dẻo dai mà dân phu trầm thường hay dùng trong những chuyến luồn rừng dài ngày. Người ta thường hay nói “ngậm Ngải tìm trầm” là vì thế. Nhưng đa phần cây ngải vẫn còn mang nhiều bí ẩn mà tên gọi chỉ được truyền miệng qua kinh nghiệm dân gian.

Ngải nàng Thăm, còn gọi là ngải Tím, thường mọc ở vùng Tây Nam Bộ, Thất Sơn, Campuchia, Thái Lan

Một loại huyết ngải hiếm

Ngược lại với những loài ngải có tính dược liệu thì cũng có những loại ngải có tính độc, nhẹ thì gây mẩn ngứa ngoài da, nặng hơn thì có thể ngộ độc, dẫn đến bệnh tật hoặc mất mạng.

Tóm lại, ngải cũng chỉ là một dược chất, một loại thảo mộc mà các nhà chuyên môn đặc biệt tinh luyện gieo trồng, nuôi nấng trong phạm vi thần quyền, nói một cách dễ hiểu hơn là họ dùng quyền phép bí thuật của họ để truyền vào cây ngải hoặc củ ngải và cũng tuỳ theo quyền phép và giá trị của loại cây hoặc củ để đánh giá trị của từng loại ngải khác nhau.

Người ta thường nói, người Nam giỏi về bùa ngải, người Trung giỏi về thư phù, người Bắc thì giỏi về độc trùng (nuôi thuốc độc). Sự phân tích trên rất đúng. Bởi vì người Nam chịu ảnh hưởng của huyền bí Cao Miên (Campuchia) và Lào nên sự phát triển về ngãi nghệ cũng do đó mà ra. Người Trung chịu ít nhiều ảnh hưởng của triều đại Chiêm Thành (Chăm Pa) nên lại thịnh về phù thư, đối ếm và người Bắc thì chịu ảnh hưởng của Trung Hoa – một nước mà xưa kia chuyên dùng hương mê và thuốc độc để triệt hạ đối thủ.

Trên đây chỉ là nhận xét chung, nhưng trên thực tế số người giỏi về bùa ngải thư phù và trùng độc chỉ là con số tối thiểu mà thôi. Và thường là khi một người đã giỏi về bùa ngải thì cũng biết luôn cả thư phù và trùng độc.

Hiện nay các nhà tướng số có chân tài, phần nhiều đều hiểu rõ và biết cách nuôi ngải luyện ngải và thư phù…Có lẽ một phần vì họ xét thấy những môn đó có liên quan ít nhiều đến nghề nghiệp nên tầm học, một phần nữa nhờ ở sự đi nhiều của họ, nay Lèo, mai Mán nên họ tình cờ tìm hiểu và học rồi được. Ngoài những nhà tướng số ra, số còn lại biết về thư phù, bùa ngải và trùng độc chính là những người chuyên môn sống bằng nghiệp đó.

Bùa ngải là gì?

Bùa, ngải chỉ là một trong những hình thức khai triển huyền thuật. Huyền thuật có lịch sử ít nhất đã 8.000 năm, bất cứ tôn giáo, dân tộc nào cũng có huyền thuật. Cơ bản nhất có thể kể đến các dòng Nam Tông (Ấn Độ, Thái Lan, Myanmar, Campuchia…), dòng Tiên Đạo (Trung Quốc, Tây Tạng…) hay huyền thuật của các dân tộc (như người Mường)… Mỗi dòng đều có thế mạnh thế yếu nhưng trước đây dùng để chữa bệnh, trừ ma diệt quỷ chứ không dùng hại nhau như bây giờ. 

Bùa ngải là loại bùa chú được làm từ các loại ngải lâu năm, dùng để kêu gọi các thế lực siêu nhiên hắc ám làm theo tôn chỉ, mục đích Thần chú của người đã tạo ra nó. Tương truyền rằng, khi luyện ngải, các thầy ngải, pháp sư phải nuôi ngải bằng máu gà và máu của mình, tắm cho ngải, cho ngải ăn vào giờ nhất định, đọc thần chú cho ngải nghe..vv…Chăm ngải còn hơn cả chăm con so, cùng với đủ thứ chuyện ly kỳ, thâm u huyền bí khác.

Có khoảng 100 loại ngải có thể dùng làm bùa, nằm rải rác trên thế giới trong rừng sâu núi thẳm. Bởi nó là loại cây có những tính chất đặc biệt, lại tồn tại lâu năm trong những nơi chướng khí ngút ngàn, nên Ngải này có tính Linh (Ma tính), là nơi mà các loài yêu ma quỷ quái rất thích cư ngụ ẩn náu. Cũng giống như là các vong linh (linh hồn) rất thích cư ngụ trên cây Chuối hoặc nơi có vườn Chuối (bởi vậy mà trong các lễ chiêu hồn, lập bàn thờ tang cho người mới mất người ta thường bày cây Chuối là theo lý này).

Bùa, ngải dùng đủ thứ chất liệu từ cây cỏ đến vật dụng, tùy phép yểm và mục đích. Ở miền Nam, huyền thuật chủ yếu thịnh hành dòng Nam Tông, đặc biệt là bùa chú của Thái hoặc Miên (Campuchia). Huyền thuật tôn chỉ là điều chỉnh quan hệ giữa con người với cõi siêu nhiên. Vì vậy, xuất phát điểm của bùa ngải đơn thuần là vì mục đích tốt. 

Trong đó bùa và ngải là khác nhau. Bùa thường được thầy pháp sư, phù thủy niệm chú vào một chữ, hay một vật thể làm cho người khác nghe theo. Lá bùa có loại nhỏ bằng ngón tay, có loại to như mặt bàn. Loại chôn, loại đốt, loại uống (trực tiếp hoặc đốt), cũng có loại vô hình vô trạng… 

Đã nói đến Bùa chú thì dù là bất cứ loại Bùa chú nào cũng phải nhờ có lực lượng Âm binh giúp sức mới thành công. Ở đây ta hiểu đối với một số người dùng Bùa Ngải vào việc vô đạo thì lực lượng âm binh này chính là các loài yêu quỷ. Đối với yêu quỷ thì một đặc tính cơ bản của chúng là làm hại người. Nếu chúng giết được càng nhiều người thì bản thân chúng cũng được tăng thêm sức mạnh siêu nhiên. Chính vì vậy chúng rất thích những người thường kêu gọi và nhờ vả đến chúng để làm việc thất nhân thất đức. Chúng ám nhập, kích động, điều khiển người đã kêu gọi chúng phải tuân theo tinh thần và ý chí của chúng.

Yếm bùa ngải như thế nào?

Đàn luyện ngải

Người sử dụng bùa ngải muốn thư yếm làm hại một ai đó thì nhất định phải có những thông tin như:

1. Họ tên và tuổi
2. Địa chỉ nơi ở

Nếu có ảnh chụp của người đó nữa thì càng tốt. Không có thì Thầy Bùa sẽ cắt giấy thành hình người, rồi ghi họ tên, tuổi, địa chỉ nơi ở của người đó lên.

Tiếp theo Thầy Bùa đăng đàn, đọc Thần Chú, làm pháp, kêu gọi Ma Quỷ dùng năng lực thần thức siêu nhiên của chúng để đi đánh người vào những giờ nhất định trong ngày. Thường thì phải dùng Chính giờ thì linh lực phá hoại mới mạnh. Giờ xung, hình, hại với tuổi của người bị hại hay được sử dụng.

Thầy Bùa khi đó sẽ đốt Ngải khô hun khói xông vào hình nhân (hình người giả) hoặc là vào ảnh của nạn nhân. Mồm đọc Thần Chú để kêu gọi Ma Quỷ hành hạ nạn nhân. Bọn Ma Quỷ đó sẽ dùng các đồ vật, vũ khí đánh vào người bị hại thành thương (không thành vết thương mà thành nội thương, tà khí xâm nhập vào trong cơ thể). Lâu dần bệnh trạng nặng lên, nếu không biết thì có thể chết.

Cách khác nữa là Thầy Bùa dùng 1 lư hương, bên trong có bài vị ghi tên, tuổi, nơi ở của người cần hại. Nam thì dùng 7 nén hương, Nữ thì dùng 9 nén hương cắm vào lư hương đó, phía trên treo hình nhân người muốn yếm để khói hương xông, ám vào hình và đọc Thần Chú kêu gọi Ma Quỷ đi đánh phá hại người.

Những người bị Bùa Ngải thư yếm như thế, thường trong ngày vào những giờ nhất định sẽ bị đau yếu, mỏi mệt vô cùng, tinh thần bất định hoảng hốt, lòng áy náy lo lắng không yên, sợ hãi vô cớ… Sau giờ đó lại hết triệu chứng trên hoặc nhẹ đi hẳn. Ngày qua ngày nếu không biết bệnh sẽ nặng dần lên mà không biết do nguyên nhân gì, đi khám cũng chẳng ra bệnh.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Người bị yếm bùa ngải sẽ như thế nào?

Đau đớn về thể xác không bằng nỗi đau tinh thần

"Cái đáng sợ nhất của bùa ngải là dường như nó rút hết sinh lực của mình và biến mình gần như trở thành một thứ zombie (Những xác chết đội mồ sống dậy và không có suy nghĩ). Đau đớn tất nhiên là có, nhưng nó không đáng sợ bằng cách mình nhìn thấy chính bản thân mình chết dần chết mòn mà không sao cứu vãn được.

Những cơn đau chủ yếu nằm ở đầu, đau dữ dội như thể có ai đó dùng búa đóng vật nhọn lên đầu mình vậy. Nó khiến mình mất ngủ một thời gian rất dài, bởi đau đớn như vậy làm sao mà ngủ được? Các loại thuốc giảm đau, thuốc an thần hay thuốc tiêm đều không có tác dụng và người mắc phải gần như là "vô phương cứu chữa". Tuy nhiên, cái đau đớn này chỉ là một phần nhỏ so với những gì nó tác động lên trí não, sinh lực của con người.

Khi dính bùa ngải, bạn sẽ thấy mình chậm chạp đi hẳn. Mọi phản xạ tự nhiên của cơ thể bị mất đi, cử chỉ hành động cũng không thể nhanh nhẹn được. Trước đây, tôi đã từng nằm cả tháng trời, mắt chỉ nhìn về được đúng một hướng, đầu óc lùng bùng không thể suy nghĩ được bất cứ điều gì. Có cảm giác như máu trong cơ thể của mình cũng chảy chậm lại, mọi hệ cơ quan trong cơ thể đều lâm vào trạng thái mệt mỏi và muốn nghỉ ngơi.

Mất ngủ triền miên, cơ thể mình sẽ rơi vào một trạng thái giống như người đi mượn vậy. Cơ thể không còn là của mình, mình không kiểm soát và điều khiển được nó. Cái duy nhất có thể nhìn thấy là sự chết dần chết mòn đang tới với mình mà không thể cưỡng lại được.

Sau quãng thời gian mất ngủ sẽ là một thời gian dài ngủ li bì. Ăn xong lại ngủ, ngủ dậy lại ăn, cái chu trình ấy cứ lặp đi lặp lại hàng tháng trời. Mà lạ một cái là thường sau khi ngủ dậy, cơ thể được phục hồi năng lượng sẽ khỏe mạnh hơn, hoạt bát hơn, nhưng ngủ theo kiểu bị chơi bùa ngải lúc dậy sẽ cực kì mệt mỏi. Những sự hành hạ ấy lặp đi lặp lại hàng tháng trời, hàng năm trời, cơ thể nào chịu đựng cho nổi?

Bạn thử tưởng tượng, chỉ cần là một người bình thường nhất, nhưng khi không suy nghĩ, không hành động được gì thì chỉ một vài tháng trời, bạn cũng đã mất tất cả rồi. Nghệ sĩ còn gặp nhiều áp lực hơn, khi không đi hát 1 tháng, vài tháng đã vắng đi rất nhiều khán giả. Khi bị hại bởi bùa ngải, cứ xác định là sẽ mất hết và giữ lại được tính mạng cũng đã là một điều may mắn lắm rồi."

Y học cũng bó tay?

Một trong những điều khiến bùa ngải trở nên đáng sợ hơn bao giờ hết chính là việc nó "trơ lỳ" trước các biện pháp y tế, dù hiện đại tới đâu. Rất nhiều nạn nhân của bùa ngải đã tìm tới các bệnh viện, các cơ sở y tế lớn và uy tín để thăm khám, chữa chạy, tuy nhiên họ đều gặp phải những cái lắc đầu khó hiểu của y, bác sĩ tại nơi đây. Họ không thể xét nghiệm ra căn bệnh mà nạn nhân mắc phải, bởi vậy nên việc điều trị gần như là "nhiệm vụ bất khả thi".

Không ít nạn nhân của bùa ngải là những người nổi tiếng và giàu có. Khi mắc bệnh, họ còn chưa biết mình là nạn nhân của những lá bùa bí ẩn, mà chỉ nghĩ đơn giản đang mắc một căn bệnh lạ. Có cô ca sĩ - diễn viên khá nổi tiếng đã lăn lội sang tận Singapore để chữa chạy, tuy nhiên ngoài chẩn đoán "Bị suy nhược cơ thể", các bác sĩ tại nơi đây cũng chẳng khá hơn những người đồng nghiệp tại Việt Nam là mấy...

Tuy nhiên, dù y học bó tay nhưng phần lớn nạn nhân của bùa ngải vẫn có thể tai qua nạn khỏi và phục hồi sau một thời gian. Lý giải về điều này, nữ ca sĩ từng chia sẻ về sự đáng sợ của bùa ngải ở trên cũng giải thích: Bùa để hại người thì có nhiều, nhưng bùa ngải để giết người thì rất khó làm và khi làm, cũng phải trả một cái giá rất đắt. Chính vì vậy, sau một thời gian, khi công dụng của bùa ngải hết đi, người bị "chơi" sẽ dần hồi phục. Dù vậy, quãng thời gian mà họ "dính bùa, dính ngải" cũng là quá đủ để giết chết sự nghiệp của một con người rồi...

Còn trong nhiều trường hợp khác, họ thoát được là nhờ biết tìm tới đúng thầy. Chỉ có những cao tăng đắc đạo, những thầy bùa cao tay hơn mới có thể hóa giải bùa phép của người khác, chữa trị triệt để những gì mà bùa ngải hại người mang tới...

Đối phó với các loại Bùa Ngải thì có hai cách

1. Cách thứ nhất:

Dùng một quả Trứng gà luộc chín, bóc vỏ rồi đem lăn lên người(bất kể vị trí nào), một lát sau thì bẻ đôi quả trứng ra. Nếu lòng đỏ trứng biến thành màu đen tức là đã bị Bùa Ngải. Nếu lòng đỏ trứng có màu máu đỏ tươi tức là bị Bùa Ngải đã lâu, phải mau chữa trị hóa giải nếu không sẽ chết.

Cách giải:

- Dùng Bùa hộ thân đeo trên người 24/24 giờ (để chống Ma Quỷ tiếp tục đánh vào người)
- Dùng Trứng gà luộc, bóc vỏ rồi lăn lên toàn bộ cơ thể, mọi nơi trên người. Mỗi một lần phải dùng đủ 3 quả trứng và cũng làm vào những giờ nhất định (giờ bị hành) tương ứng để hút hết tà khí nội thương trong thân thể ra ngoài.
Khoảng 3 ngày hoặc 1 tuần, sau khi lăn trứng xong sẽ bẻ đôi trứng ra để kiểm tra. Nếu thấy vẫn còn màu đen là chưa khỏi, phải tiếp tục làm tiếp. Làm cho đến khi nào bẻ trứng ra không còn màu đen nữa thì thôi. Tức là bệnh đã khỏi.
Chú ý là không được bẻ trứng ra để xem thường xuyên, làm như vậy thì việc chữa trị sẽ phải lâu dài.
Trứng đã lăn xong sau khi điều trị thì phải đem bỏ vào thùng rác, không được ăn và không được cho ai ăn. Ai ăn phải thì sẽ bị Bùa Ngải xâm nhập mà thành bệnh.
Sau khi đã khỏi bệnh thì người bị hại vẫn phải đeo Bùa hộ thân thường xuyên để tránh bị Thầy Bùa tiếp tục làm hại.

2. Cách thứ hai:

Có thể dùng cành Liễu đã được Khai quang trì chú để tiến hành Khai quang Thân cho người bị Bùa Ngải. Pháp này dùng cành Liễu đập nhẹ vào người 61 cái từ trên xuống dưới, khắp người. Người vừa đập vừa phải niệm Lục Tự Thần Chú "Án Ma Ni Bát Di Hồng" để tăng thêm pháp lực. Người có tâm thành, lương thiện, có đức tin ở nơi tâm linh mà làm việc này sẽ rất hiệu nghiệm. Cũng làm vào những giờ nhất định tương ứng với "giờ bị hành".
Sau khi đập xong 61 cái thì người bị Bùa Ngải cầm cành Liễu đó mà quật tứ tung trong không gian trong nhà, từ trong ra ngoài. Tiếp đến treo cành Liễu đó ngoài cửa ra vào. Đó là công việc làm điều trị của một giờ bị hành, thường trong ngày có hai giờ nên phải làm hai lần như vậy. Khi nào thấy cành Liễu bị héo thì phải thay cành Liễu mới. Làm cho đến khi nào thấy thân thể nhẹ nhàng, tinh thần sảng khoái, trở lại bình thường thì thôi. Trong thời gian này, người bị Bùa Ngải cũng nên đi lễ Chùa thường xuyên.

Trong trường hợp người bị Bùa Ngải biết được rõ ràng Thầy Bùa làm hại minh (Biết họ tên, tuổi, nơi ở) thì có thể nhờ đến Pháp sư chánh đạo để phá hủy Bùa Ngải của ông Thầy Bùa Ngải kia, khiến cho Ma Quỷ quay lại đánh ngay Thầy Bùa, ông Thầy này sẽ phải lãnh đủ tai họa thảm khốc. Mới hay "Vỏ Quýt dày có móng tay nhọn" và thế nào là "Gậy ông đập lưng ông".

Những cách nhận biết và phòng tránh bùa yêu, ngải yêu

Ở Việt Nam, bùa yêu vẫn ít người dùng, đa số người ta dùng ngải yêu của dân tộc ít người. Và mỗi dân tộc lại có những cách làm bùa yêu khác nhau. Thường thì bùa yêu được làm bằng những vật dụng sinh hoạt hàng ngày như gương, lược hay bằng tóc, móng tay… Nếu dùng ngải yêu thì khi ngải chết tình yêu cũng mất, hạnh phúc gia đình, vợ chồng tan vỡ. Bùa có phần yếu hơn nhưng nó là mãi mãi.

Những lưu ý về bùa yêu

- Bùa yêu không tác dụng với những người chưa từng quen biết mà mình muốn bỏ thì không bao giờ được.

- Điều cấm kỵ của bùa yêu, khi mang bùa bên mình mà có tỏi ở gần thì mất tác dụng, phải đợi đến ngày rằm thắp hương mới có hiệu quả lại.

- Bùa yêu rất sợ nắng to, gió lớn, những nơi uế tạp như nhà vệ sinh phòng tắm… nên cứ để yên 1 chỗ.

Trường hợp tránh bị bỏ bùa yêu đến nay chưa có, chỉ có thể làm lễ giải bùa yêu. Điều khó nhất là bản thân khó nhận ra bản thân bị bỏ bùa yêu.

 Cách phòng tránh bùa ngải yêu

- Thức ăn mời nhìn khói bay nghi ngút mà rờ vào lạnh tanh thì đó có ngải.

- Nước uống nhìn vào ly (nhìn từ trên xuống không có đáy) thì chắc chắn có ngải

- Vào những bản làng heo hút lạ, hạn chế ăn uống đặc biệt là ăn chuối vì ngải yểm vào chuối rất dễ dàng. Bạn cũng nên mang theo 1 quả ớt để nếu được họ mời ăn cơm thì hãy ăn 1 quả ớt, thi thoảng cắn một miếng.

- Lá cây đào cũng có tác dụng trừ bùa ngải rất tốt nên bạn hãy để vài lá trong ví nhé!

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>

 

 

 

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bùa ngải là gì? đối phó bùa ngải như thế nào?

Quẻ Quan Âm Vũ Cát Ngộ Sư

Đây là điển cố thứ Mười hai trong quẻ Quan Âm, mang tên Vũ Cát Ngộ Sư (còn gọi là Vũ Cát Gặp Thầy) Quẻ Quan Âm Vũ Cát Ngộ Sư có bắt nguồn như sau:
Quẻ Quan Âm Vũ Cát Ngộ Sư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Mười hai  trong quẻ Quan Âm, mang tên Vũ Cát Ngộ Sư (còn gọi là Vũ Cát Gặp Thầy). Quẻ Quan Âm Vũ Cát Ngộ Sư có bắt nguồn như sau:

Khương Tử Nha (1128 tr. CN -1015 tr CN) trên thông thiên văn, dưới tường địa lý, giỏi về quân sự và đạo trị quốc, từng giữ địa vị cao vào thời vua Trụ nhà Thương, nhưng vì không được tín nhiệm nên từ chức, ông ở ẩn ở đất Bàn Khê bên bờ sông Vị Thủy thuộc tỉnh Thiểm Tây, thường buông câu ở ven Bàn Khê. Người thường câu cá đều dùng lưỡi câu cong, phía trên móc mồi câu cá, sau đó để lưỡi câu chìm xuống nước, dụ cá cắn câu. Nhưng Khương Tử Nha lại dùng lưỡi câu thẳng, đã không có mồi câu, cũng không đế lưỡi câu chìm xuống nước, mà để cách mặt nước ba thước.

Một hôm, người tiều phu Vũ Cát chặt củi đến bên suối, thấy Khương Tử Nha dùng lưỡi câu thẳng không mắc mồi thả lơ lửng trên mặt nước đế câu cá, bèn cười ha hả mà nói rằng: “Lão tiên sinh, ông câu cá như vậy, đến một trăm năm cũng chằng được con cá nào!” Khương Tử Nha nhấc nhấc chiếc cần câu mà nói: “Nói thật với ngươi, ta đâu có câu cá, mà là câu vương hầu!”
Khương Thái Công chợt ngẩng lên nhìn Vũ Cát, phát hiện người này có tướng sắp chết, bèn nói rằng: “Hôm nay ngươi vào thành chắc chắn sẽ đánh chết người, dẫn đến họa mất mạng”. Vũ Cát nghe vậy rất tức giận, đùng đùng nhấc gánh củi lên bỏ đi.

Khi đến kinh thành, Vũ Cát vừa đi được mấy bước, một bó củi thò ra khỏi một đầu đòn gánh, Vũ Cát vừa xoay đòn, không ngờ đòn gánh đập trúng đầu Vương Tướng khiến người này chết liền, Vũ Cát sợ hãi không biết làm thế nào. Tây Bá Hầu Cơ Xương (1152 – 1056, tức là Chu Văn Vương sau này) biết chuyện, bèn nói: “Vũ Cát đã đánh chết Vương Tướng, theo lý đáng phải đối mạng”. Bèn lập tức đến cửa nam vạch đất làm nhà giam, dựng cây làm quan coi ngục, đem Vũ Cát đến giam cầm ở đó. Vũ Cát nói với Tây Bá Hầu rằng, trong nhà còn có mẹ già cần phải chăm sóc, thỉnh cầu đợi đến sau mùa thu khi mẹ già qua đời, sẽ đến chấp hành tội chết. Tây Bá Hầu đồng ý.

Vũ Cát về đến nhà, khóc lóc kể lại với mẹ. Người mẹ bèn bảo Vũ Cát hãy nhanh chóng đi tìm Khương Tử Nha, chỉ có như vậy mới có hy vọng được sống. Vũ Cát nghe lời, vội vàng đến Bàn Khê, thấy Khương Thái Công vẫn đang câu cá ở đó, bèn thuật lại ngọn nguồn sự việc, khẩn cầu ông ra tay cứu giúp. Khương Thái Công thấy anh ta thành khẩn, bèn nhận Vũ Cát làm học trò, lại truyền cho binh pháp tác chiến. Lại sai anh ta đào một cái hầm, niệm chú để hóa giải tai họa chết người của mình.

Đã đến cuối thu, tức là thời gian chấp hành tội chết của Vũ Cát, nhưng không thấy Vũ Cát đến. Tây Bá Hầu nghĩ rằng, cái chết của Vương Tướng có thể là do tròi định, cho rằng Vũ Cát đã sợ tội mà tự sát, cho nên không tiếp tục truy cứu. Một hôm, Tây Bá Hầu bất ngờ gặp Vũ Cát, thấy anh ta vẫn còn sống thì rất tức giận. Vũ Cát vội vàng thưa rằng, có một người câu cá bằng lưỡi câu thẳng đã cứu mình.

Cách thức câu cá đặc biệt của Khương Tử Nha khiến cho Tây Bá Hầu Cơ Xương lấy làm kỳ lạ, bèn sai một người lính đi mời Khương Tử Nha đến để hỏi chuyện. Nhưng Khương Tử Nha không hề chú ý đến người lính đó, chỉ tập trung vào việc câu cá, và nói rằng: “Câu cá, câu cá, cá chẳng cắn câu, tôm lại đến quấy rầy!” Cơ Xương nghe người lính về bẩm báo lại, bèn cử một viên quan đi mời. Nhưng Khương Tử Nha vẫn không thèm nhìn đến, vừa buông câu vừa nói: “Câu cá, câu cá, cá lớn chẳng cắn câu, cá nhỏ lại quấy nhiễu!” Cơ Xương lúc này mới cảm thấy ông lão câu cá này chắc hẳn là bậc hiền tài, bèn ăn chay ba ngày, tắm gội sạch sẽ, thay y phục mới, mang lễ vật long trọng đến Bàn Khê mời Khương Tử Nha. Khương Tử Nha thấy Cơ Xương thành tâm thành ý đến thỉnh cầu, bèn nhận lời giúp đỡ Cơ Xương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm Vũ Cát Ngộ Sư

GẶP RÙA CÓ PHẢI LÀ ĐIỀM XẤU ???

Chiêm nghiệm, đoán điềm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sáng nay, tranh thủ lướt qua mạng. Thấy ông bạn bắt được một con rùa. Ông ta lo lắng việc bắt được nó liệu có bị xui xẻo gì không? Muốn tôi xem bói cho một quẻ, tôi buộc phải vận dụng tất cả những kiến thức về loài vật này, để suy ngẫm và lý giải một phần nào thắc mắc của ông ta.

Trong giới sinh vật rùa là loài vật có tuổi thọ rất cao. Loài sinh vật chậm chạp này gần gũi với dân gian đến mức được đi vào thành ngữ: “Chậm như rùa”. Việc cậu ta nhìn thấy một chú rùa và bắt được nó không có gì là lạ. Bởi vì khu vực vùng núi có nhiều loài rùa sinh sống. Rất có thể chú rùa đó đi ngang qua đó để tìm thức ăn, nước uống… Hoặc có thể hài hước hơn là người nào đó bắt được con rùa đó từ trước nhưng làm nó sổng ra, và nó bỏ đi mất. Việc mê tín quá mức thật là không nên.

Về đặc tính của rùa, tuy là loài vật vô cùng chậm chạp, nhưng rùa có một đức tính kiên trì, bền bỉ, không ngại gian khó. Trong bài học đạo đức của trẻ nhỏ nói về chú rùa và chú thỏ cùng nhau đi học, nhưng rồi chú rùa đã đi học đúng giờ, còn chú thỏ thì trễ giờ, hay trong thơ ngụ ngôn La Phông ten đã nói về sự chiến thắng của rùa trong một lần chạy thi với thỏ. Đức tính kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại và quyết tâm là một đức tính quan trọng và quý báu mà con người cần phải rèn luyện trong học tập và sự nghiệp. Không những thế, đức tính của rùa hiền lành và tuổi thọ rất cao.

Theo những truyền thuyết cổ và tín ngưỡng tâm linh trong dân gian thì rùa là loài vật linh thiêng nằm trong Tứ linh, Long (rồng), Ly (Kỳ lân), Quy (rùa), Phụng (phượng hoàng). Trong các ngôi đền chùa, hay trong Văn Miếu, rùa được đục chạm với hình tượng đội bia, bia này ghi chép tên tuổi và tiểu sử của những người đỗ đạt khoa bảng (Văn Miếu), hay những người có công với đất nước trong đền chùa, hoặc những lời di huấn thiêng liêng cần được truyền tụng đến nhiều đời sau.

Trong Thiên văn học và phong thủy học,  nhị thập bát tú có bốn chòm tinh diệu Thanh Long, Bạch hổ, Chu tước và Huyền vũ .  Huyền Vũ là tượng một con rùa lớn, cai quản tại phương Bắc, mang hành Thủy, có màu đen. Được hợp thành bởi các sao: Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích.

Theo dòng văn học dân gian Trung Hoa, xưa Cửu Thiên Huyền Nữ nương nương (Bà Nữ Oa), sau  luyện đá ngũ sắc để vá lại bầu trời thì nương nương dùng một con rùa khổng lồ để chống đỡ bầu trời, bốn chân của nó thành bốn trụ, từ đó phân ra bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.

Vua Hạ Vũ bên Trung Hoa ngày xưa trị thủy, cứu vạn dân thoát khỏi cơn đại hồng thủy kinh hoàng trong lịch sử cổ đại, sau khi thành công đến sông Lạc, gặp một con rùa lớn trên mai có hình vẽ đặc biệt, ông chép lại, và đó cũng chính là nguồn gốc sơ khai của đạo lý, luân thường, và Kinh dịch. Khổng Tử nói rằng: Hà Đồ xuất, Lạc Thư xuất, thánh nhân chi tắc. Nghĩa là: Khi bức họa đồ xuất hiện trên sông Hoàng Hà (Bức vẽ trên mình con Long mã mà vua Phục Hy nhìn thấy) xuất hiện, bức họa đồ trên sông Lạc (trên mai một con rùa) xuất hiện, thì Thánh nhân dựa vào đó để làm nên Kinh Dịch…

Ở nước ta, sau khi chiến thắng 50 vạn quân Tần xâm lược, An Dương Vương xây thành Cổ Loa được thần Kim Quy giúp đỡ mới có thể hoàn thành công trình đó.

Vua Thái Tổ nhà Lê, khi khởi binh chống lại ách đô hộ của triều Minh, ngẫu nhiên có được thanh gươm, sức mạnh như thần thánh. Sau khi giành được độc lập và lên ngôi vua vào năm 1428, một ngày đi chơi trên hồ Hoàn Kiếm, gặp một con rùa, xin vua trả lại thanh gươm báu cho trời đất, dứt việc can qua, binh lửa, xây dựng thời đại thái bình, thịnh trị, ấm no tươi sáng. Sau sự việc này, hồ đó mới có tên là Hồ Gươm, hay Hồ Hoàn Kiếm.

                           Sự tích hoàn gươm

                                                         Sự tích hoàn gươm

Ngày nay, hồ đó vẫn còn rất nhiều những cụ rùa lớn, nghe người ta truyền khẩu nhau rằng, mỗi khi cụ rùa nổi lên mặt hồ thì đất nước thường có niềm vui, hay một sự kiện trọng đại.

Trên cơ sở, phân tích, trích dẫn những điều trên, tôi khẳng định, việc gặp rùa của ông bạn kia là ngẫu nhiên, và nó là điềm lành được báo trước. Không phải điềm xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: GẶP RÙA CÓ PHẢI LÀ ĐIỀM XẤU ???

Mẹo phong thủy tài lộc mở đường đón tiền của vào nhà

Chỉ cần áp dụng một vài mẹo phong thủy tài lộc dễ như trở bàn tay là bạn có thể dọn đường rộng mở để đón tài lộc vào nhà một cách thuận lợi.
Mẹo phong thủy tài lộc mở đường đón tiền của vào nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chỉ cần áp dụng một vài mẹo phong thủy tài lộc dễ như trở bàn tay là bạn có thể “dọn đường” rộng mở để đón tài lộc vào nhà một cách thuận lợi.


1. Bảo đảm lối ra vào gọn gàng, sạch sẽ


Điều này nghe có vẻ đơn giản nhưng ít ai chú ý tới. Theo phong thủy nhà ở, lối đi vào nhà chính là cửa ngõ giúp vận khí lưu thông trong nhà cũng như trong cuộc sống gia đình. Nếu nơi này bừa bãi, bị cây cảnh lùm xùm che khuất, báo cũ, xe đạp hay đồ chơi lăn lóc... sẽ hạn chế luồng năng lượng tích cực hướng vào trong nhà, từ đó dễ để mất cơ hội giúp tài lộc vào nhà.

2. Thêm yếu tố nước gần cửa ra vào


Meo phong thuy mo duong don tien cua vao nha hinh anh 2
 
Trong phong thủy, năng lượng chảy của nước tượng trưng cho tiền bạc dồi dào, đồng thời thúc đẩy các mối quan hệ với những nhân vật quan trọng nhằm mang tới nhiều điều may mắn về tài lộc. Nếu bạn thêm yếu tố nước gần cửa ra vào như hòn non bộ, thác nước cảnh... cũng chính là áp dụng phương pháp “tiền vào như nước” với ngôi nhà của mình.

3. Không quên bày sách trong nhà


Một cách đơn giản khác giúp bạn khuyến khích tri thức của chính mình cũng như con trẻ để tạo bước đường làm giàu một cách thuận lợi chính là luôn có sách trong nhà. Theo đó, bạn có thể bày sách ở những nơi dễ nhìn thấy như cửa ra vào để mọi thành viên trong gia đình đều rèn luyện thói quen và sở thích đọc sách, nâng cao tri thức.

4. Mang cây xanh vào nhà và sửa chữa những đồ đạc cũ hỏng


Meo phong thuy mo duong don tien cua vao nha hinh anh 2
 
Tùy theo sở thích của mỗi người mà trưng bày những loại cây cảnh khác nhau trong nhà. Nếu có thể, bạn hãy đặt 3 hoặc 9 chậu cây cảnh để kích hoạt nguồn năng lượng tích cực trong căn phòng, mang đến sự hi vọng và tinh thần phấn chấn. Lưu ý, những loại cây cảnh có hoa màu hồng sẽ mang đến tác dụng tối ưu nhất.

Ngoài ra, cần đảm bảo đồ đạc cũ hỏng trong nhà được sửa chữa tốt, tránh gây tâm lí hoang mang, lo lắng cho tất cả thành viên trong gia đình. Ví dụ đơn giản, cửa ra vào phát ra tiếng cót két hoặc làm sàn nhà trầy xước, bản lề lỏng lẻo... sẽ khiến bạn không thể yên tâm vui sống.

5. Chỉnh vị trí giường ngủ và bàn làm việc


Nếu giường ngủ của bạn đang nhìn thẳng ra cửa ra vào thì phải điều chỉnh ngay lập tức. Điều đó khiến bạn luôn trong trạng thái bất an, khó mà ngủ ngon giấc, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần làm việc cũng như nguồn tài lộc trong gia đình.

Bên cạnh đó, nếu bàn làm việc của bạn không có điểm tựa vững chắc hoặc khó quan sát được mọi người xung quanh, bạn cũng nên tiến hành chuyển dịch. Điều này tuy đơn giản nhưng lại giúp bạn tập trung tinh thần cao độ làm việc hiệu quả hơn, nguồn tiền bạc theo đó cũng dồi dào hơn.

Xem thêm: Tất tần tật về Phong thủy phòng ngủ


Theo Khám phá

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy tài lộc mở đường đón tiền của vào nhà

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P2)

Người tuổi Tỵ sinh ngày 23 đều thông minh, giỏi giang, học hành chăm chỉ, dũng cảm hơn người, cuộc sống thuận buồm xuôi gió, gia đình và sự nghiệp đều tốt đẹp.
Xem ngày sinh đại cát cho  người tuổi Tỵ (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P1)
Người tuổi Tỵ sinh ngày 12 âm lịch thích hợp đi xa để phát triển sự nghiệp, số mệnh vất vả, tay trắng lập nghiệp nhưng cũng đạt được thành quả nhất định trong
Người tuổi Tỵ sinh ngày 16   Không gặp nhiều may mắn, cuộc sống thăng trầm, vất vả, không được nương tựa vào gia đình, người thân, suốt đời sống cô độc.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 17   Người tuổi Tỵ sinh ngày 17 âm lịch có số mệnh làm quan, công danh sự nghiệp sáng lạng, làm rạng danh gia đình, dòng họ.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 18   Gia đình hạnh phúc, con cháu hiếu thuận, công danh sự nghiệp thành đạt, tài lợi song toàn.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 19   Dù số mệnh vất vả, bôn ba khắp nơi cầu tài, nhưng cũng đạt được thành quả nhất định, cuộc sống vật chất đầy đủ, không phải lo cơm áo gạo tiền, ngoài ra được nhiều người coi trọng.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 20   Gia đình và sự nghiệp đều hưng vượng, danh lợi song hành, nổi danh thiên hạ.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 21   Tiền vận không tốt, trung vận khởi sắc, số mệnh khá may mắn, có thể phát tài khi vào trung vận.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 22   Số phải sống xa quê hương để cầu danh lợi, chỗ ở không cố định, tứ hải là nhà. Tuy nhiên, sự nghiệp thành đạt, nhiều khả năng làm quan to, trung vận tiền tài dồi dào, cuộc sống dư giả, hạnh phúc.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 23   Người tuổi Tỵ sinh ngày 23 đều thông minh, giỏi giang, học hành chăm chỉ, dũng cảm hơn người, cuộc sống thuận buồm xuôi gió, gia đình và sự nghiệp đều tốt đẹp.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 24   Vượng vận đào hoa, đời sống tình cảm phong phú, gặp nhiều chuyện vui vẻ nhưng tiền tài khó tụ, đời sống vật chất trung bình.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 25   Thông minh, nhạy bén, tài năng xuất chúng, số mệnh được hưởng vinh hoa phú quý. 
Người tuổi Tỵ sinh ngày 26   Tiền vận vất vả, trung vận chuyển biến tốt, gia đình hòa thuận, đông con nhiều cháu. 
Người tuổi Tỵ sinh ngày 27   Trải qua nhiều sóng gió, nguy hiểm trong cuộc đời, không được gia đình, bạn bè hậu thuẫn. Nếu nam giới không lấy được vợ hiền thì cuộc đời cơ cực, phải hứng chịu nhiều biến cố lớn. Ngày sinh này hợp với nữ giới hơn.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 28   Tính tình cương trực, thẳng thắn nên dễ bị vướng vào họa khẩu thiệt thị phi. Tuy nhiên, cuộc sống khá yên ổn, con cháu đầy nhà.
Người tuổi Tỵ sinh ngày 29   Mệnh có số đào hoa, phong lưu đa tình, tiền tài khó tụ. Nữ mệnh hợp hơn nam mệnh, cuộc sống gia đình yên ổn và hạnh phúc hơn.   Người tuổi Tỵ sinh ngày 30   Sự nghiệp thành đạt, tài lộc hưng vượng, hưởng cuộc sống giàu sang, phú quý.   Kết luận: Ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ là ngày mùng 1, mùng 10, 17, 18, 20, 23, 25 và 30.

► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

An Khánh (Theo XZ360)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Tỵ (P2)

Ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 834, 85, 86, 87, 88, 89 là gì?

Đã bao giờ bạn tìm hiểu về ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 834, 85, 86, 87, 88, 89 là gì? Giải mã ý nghĩa các con số từ 80 đến 89, là như thế nào? Cùng Phong thủy số tìm hiểu về ý nghĩa số 83 cũng như ý nghĩa của các con số khác tại đây:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đã bao giờ bạn tìm hiểu về ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89 là gì? Giải mã ý nghĩa các con số từ 80 đến 89, là như thế nào? Cùng Phong thủy số tìm hiểu về ý nghĩa số 83 cũng như ý nghĩa của các con số khác tại đây:

Ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 834, 85, 86, 87, 88, 89 là gì?

Ý nghĩa số 80:

Số 80 có ý nghĩa gì? Số 80 mang ý nghĩa là về tình cảm luôn nồng nàn, mọi việc đều hành thông thuận lợi, luôn có sự hậu thuận từ những người có quyền lực.

Ý nghĩa số 81.

Số 81 có ý nghĩa là sự phát triển, sự tiến lên. Hay theo quy luật âm dương tương xứng thì số 81 là con số cân bằng được âm dương, mang ý nghĩa là sinh sôi, nảy nở và phát triển.

Xem thêm: Các nhà tâm linh lý giải hiện tượng nháy mắt trái, giật mát phải, hắt xì hơi

Ý nghĩa số 82:

Số 82 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 82 có nghĩa là phát mãi, luôn phát tài, phát lộc. Ý nghĩa số 82 tượng trưng cho sự phát triển, thành quả lao động phát triển mãi mãi theo thời gian.

Ý nghĩa số 83:

Số 83 là sự kết hợp giữa số 8 và số 3, ý nghĩa số 83 được dịch và phát tài. Đây là con số ý nghĩa được nhiều người sử dụng với mong muốn có được nhiều cơ hội, lợi ích về tiền tài và tài lộc, công danh.

Ý nghĩa số 84:

Số 84 mang ý nghĩa là sự làm ăn phát đạt, mọi việc đều hanh thông, tình cảm sức khỏe đều tốt đẹp, luôn gặp may mắn.Ý nghĩa số 84 là đại diện cho cả năm được may mắn, luôn phát đạt, mọi việc đều thuận lợi.

Ý nghĩa số 85:

Ý nghĩa số 85 là gì? Số 85 mang lại những điều gì tốt đẹp cho người sở hữu nó. Số 85 mang ý nghĩa là sự phát đạt, thành công trong làm ăn, sự nghiệp, và hưng thịnh về tình cảm.

Ý nghĩa số 86:

Số 86 là sự kết hợp giữa ý nghĩa số 8 “lộc” và ý nghĩa số 6 là  “phát”. Số 86 được hiểu với nghĩa là phát lộc. Theo quan niệm dân gian thì ý nghĩa số 86 là mang lại những may mắn, bình yên và tốt lành cho những ai sở hữu.

Ý nghĩa số 87:

Số 87 có ý nghĩa là tượng trưng cho sao Quan Phù. Sao này chủ về làm ăn thì bị cản trở, hao tổn tiền bạc, nên cẩn thận với việc cửa quan, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói.

Ý nghĩa số 88:

Theo cách cắt nghĩa thì số 88 là đạt phát, là sự lặp lại hai lần chứ “phát”, biểu tượng cho sự phát đạt, thành công trong cuộc sống.

Ý nghĩa số 89:

Số 89 được đánh giá là sự kết hợp hoàn hảo nhất về mặt ý nghĩa lẫn con số. Số 89 có ý nghĩa là sự phát triển, sự giàu sang. Bới ý nghĩa của số 8 là phát tài, phát lộc, số 9 lại tượng trưng cho quyền lực, đây là cặp số cao nhất trong dãy số cũng như mang ý nghĩa tốt đẹp nhất mà nhiều người rất muốn sở hữu.

Thông tin bạn vừa tham khảo là Bài viết Ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 834, 85, 86, 87, 88, 89 là gì? Để tìm hiểu thêm những thông tin khác hay có bổ sung ý kiến gì? Mời bạn truy cập vào website http://phongthuyso.vn/​ để đóng góp ý kiến nhé.

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa số 80, 81, 82, 83, 834, 85, 86, 87, 88, 89 là gì?

Mẫu người Tham Vũ đồng hành

Mẫu người “Tham Vũ Đồng Hành” là những người có cung Mệnh an tại tứ mộ, tức là bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và có hai sao Tham Lang và Vũ Khúc tọa thủ đồng cung hoặc xung chiếu với nhau. Nếu cung Mệnh an tại Thìn và Tuất, thì Tham Lang và Vũ Khúc sẽ xung chiếu với nhau.
Mẫu người Tham Vũ đồng hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nếu cung Mệnh an tại Sửu và Mùi thì Tham Lang và Vũ Khúc sẽ tọa thủ đồng cung. Sau phần trình bày khái quát về cuộc đời của mẫu người Tham Vũ Đồng Hành nói chung, chúng ta sẽ đi vào chi tiết để xem sự khác biệt của mẫu người tuy là Tham Vũ Đồng Hành, nhưng Tham Vũ đồng cung tọa thủ tại Mệnh có gì khác biệt với người Tham Lang thủ Mệnh và Vũ Khúc xung chiếu, cũng như Vũ Khúc thủ Mệnh và Tham Lang xung chiếu?

Trước tiên, chúng ta nói qua về đặc tính của hai sao Tham Lang và Vũ Khúc là hai chính tinh trong cách Tham Vũ Đồng Hành Cư Tứ Mộ, rồi sau đó mới nói đến hai sao phụ khác nữa là Linh Tinh và Hỏa Tinh thì mới đủ bộ và đúng cách. Tham Lang là Bắc Đẩu tinh, hành của Tham Lang có người cho là hành Thủy, có người cho là hành Hỏa và cũng có người cho là hành Mộc. Theo thiển ý của người viết thì Tham Lang thuộc hành Mộc, bởi vậy, khi Tham Lang (đào hoa) tọa thủ tại cung Tí (cung Thủy), khoa Tử Vi gọi đây là cách Phiếm Thủy Đào Hoa, nghĩa là hoa đào trôi dạt trên dòng nước. Bản tính của Tham Lang là đặt nặng vấn đề vật chất trong cuộc sống. Thích hội hè đình đám, những chỗ đông người với những cuộc vui. Tính rất năng động, háo danh, háo thắng và thích làm những chuyện lớn cho nên có nhiều tham vọng. Ưu điểm của Tham Lang là có năng khiếu về kinh doanh, có khả năng tổ chức, nhưng khuyết điểm là mau chán nản và dễ bỏ cuộc nửa chừng. Nếu Tham Lang ở các vị trí miếu hay vượng địa thì chủ về uy quyền, giàu sang và sống lâu.

Vũ Khúc cũng là Bắc Đẩu tinh và thuộc hành Kim. Bản chất của Vũ Khúc rất nghịch với Tham Lang ở điểm Tham Lang thích vui chơi ở chỗ đông người thì Vũ Khúc lại thích cô đơn, làm việc gì cũng muốn độc hành. Người có Vũ Khúc thủ Mệnh tính gan dạ, táo bạo, có khả năng tổ chức, có đầu óc kinh doanh, chủ quyền uy, danh vọng và giàu sang. Chính những điểm tương đồng này giữa Vũ Khúc với Tham Lang mà bộ Tham Vũ là một bộ sao của những tay kinh doanh có hạng trên thương trường. Có người cho rằng Tham Vũ là hai sao thuộc về võ cách, tượng trưng cho võ nghiệp thì tại sao lại hợp với lãnh vực kinh doanh? Để trả lời cho điều này, chúng ta hãy nhìn vào cuộc sống của người Hoa Kỳ cũng như cộng đồng người Việt tị nạn, một số những cựu quân nhân, sau khi giã từ vũ khí, họ đã thành công một cách dễ dàng trên thương trường. Vậy phải chăng, những đức tính và khả năng cần có của một người điều binh trên chiến trường cũng cần thiết cho một người lăn lộn trên thương trường, đúng với câu mà người Trung Hoa vẫn nói: thương trường như chiến trường.

Được xem là đắc cách Tham Vũ Đồng Hành thì hai sao Tham Lang và Vũ Khúc phải đóng tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là tứ mộ, bốn cung này thuộc hành Thổ cho nên đó là bốn vị trí miếu địa, vượng địa của hai sao Tham Vũ. Một điều kiện quan trọng khác là tại bốn vị trí này, bộ Tham Vũ phải gặp một hoặc cả hai sao Linh Tinh, Hỏa Tinh. Hai sao Linh Hỏa có thể đồng cung, xung chiếu hay tam hợp chiếu với hai sao Tham Vũ thì mới đầy đủ uy lực mà khoa Tử Vi thường gọi là cách Tham Vũ đồng hành cư tứ mộ, ngộ Linh, Hỏa hào phú gia tư, hầu bá chi quý. Có nghĩa là người Mệnh an tại bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có Tham Lang và Vũ Khúc đồng cung hay xung chiếu, lại thêm có một hoặc hai sao Hỏa Tinh, Linh Tinh chiếu vào là số giàu sang, phú quý như bậc hầu bá dưới thời phong kiến ngày xưa.

Điều mà chúng ta lưu ý ở đây là sự thành công, phú quý của mẫu người Tham Vũ Đồng Hành không phải từ quan trường, mà chính là từ thương trường. Như trên chúng ta đã nói, mẫu người Tham Vũ Đồng Hành rất gan dạ, tự tin, nhiều tham vọng, có óc tổ chức và có năng khiếu về thương mãi, cho nên họ là những tay kinh doanh có tầm vóc chứ không phải chỉ làm ăn buôn bán lẻ tẻ. Đó phải chăng là do sự ảnh hưởng kỳ diệu của vòng Ngũ Hành tương sinh trong cách này: hành Hỏa của Linh Tinh, Hỏa Tinh một mặt phù trợ cho hành Thổ của bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi để tương sinh cho hành Kim của Vũ Khúc, đồng thời cũng đốt cho Kim này thành Thủy để dưỡng Mộc của Tham Lang, rồi Mộc của Tham Lang lại là củi cho ngọn lửa Linh, Hỏa cháy bùng lên...

Một đặc điểm khác đáng lưu ý của mẫu người Tham Vũ Đồng Hành là vì ảnh hưởng của Vũ Khúc, cho nên mẫu người này thường lao đao, lận đận trong tiền vận, và sớm lắm thì cũng phải qua trung vận, đa số phải đến hậu vận mới có thể gọi là thành công như ý muốn và lúc đó cơ nghiệp mới có thể bền vững được.
Hỏa Tinh và Linh Tinh là hai sao Hỏa, cho nên lúc phát thì sẽ giúp cho bộ Tham Vũ phát rất nhanh, nhưng nếu phát không đúng vào thời vận thì cũng chỉ như ngọn lửa rơm, bùng lên rồi cũng tắt đi một cách nhanh chóng. Nếu biết được lý lẽ này, mẫu người Tham Vũ Đồng Hành chẳng nên bôn ba sớm trong cuộc đời mà chuốc nhiều phiền não, đắng cay. Điều này rất nhiều người đã biết, nhưng họ không cam lòng, để cuối cùng cũng nói được một câu an ủi với chính mình như Nguyễn Du đã nói: càng phong trần danh ấy càng cao! Đặc điểm này thấy rõ nhất ở những người Tham Vũ Đồng Hành mà Mệnh an tại hai cung Sửu và Mùi, hai sao Tham Vũ sẽ đồng cung, khắc chế nhau mạnh mẽ trong tiền vận (khoảng 33 hoặc 36 tuổi) khiến cho đương số bao lần thấm mệt và sớm ngộ được cái ý nghĩa của câu: có tài mà cậy chi tài... Phải qua trung vận và bắt đầu vào hậu vận thì sự nghiệp của người Tham Vũ Đồng Hành có Mệnh an tại Sửu hay Mùi mới được ổn định và bền vững cho đến cuối cuộc đời.

Nói đến sự thành công của mẫu người Tham Vũ Đồng Hành nhanh hay chậm, bền vững hay ngắn ngủi thì chúng ta cũng nên lưu ý trường hợp nếu Mệnh an ở tứ mộ, có Tham Lang tọa thủ đồng cung với Hỏa Tinh, thì đây còn gọi là cách Tham Hỏa Tương Phùng, nếu gặp Linh Tinh thì gọi là cách Tham Linh Tịnh Thủ, cũng là những dạng của Tham Vũ Đồng Hành, nhưng với cách này, khi đến thời, đương số sẽ phát rất nhanh vì ảnh hưởng mạnh mẽ của Ngũ Hành tương sinh giữa Tham Lang thuộc Mộc và Hỏa Tinh thuộc Hỏa đồng cung với nhau. Tuy nhiên, công danh sự nghiêp dù có phát rất nhanh chóng, nhưng cũng chẳng giữ được lâu bền, vì đây cũng chỉ là cách bạo phát, bạo tàn mà thôi.

Tương tự như vậy, chúng ta xét đến vị trí của hai chính tinh Tham Vũ tại tứ mộ. Đối với những người Tham Vũ Đồng Hành mà Mệnh an tại hai cung Thìn và Tuất thì sự khắc chế của hai sao Tham Vũ tương đối nhẹ hơn vì nằm trong vị trí xung chiếu nhau, vì vậy, sự nghiệp của mẫu người này sẽ thành đạt sớm hơn, nhưng mức độ của sự thành đạt lại không có kích thước bằng những người Mệnh an tại Sửu Mùi.

Và một điểm khác biệt nữa là cá tính của mỗi mẫu người Tham Vũ Đồng Hành sẽ có sự khác biệt tùy theo cung an Mệnh. Khi Mệnh an ở Thìn Tuất thì nếu chúng ta giao tiếp với những người này, chúng ta sẽ nhận ra họ như có hai con người khác nhau: một con người vì ảnh hưởng của Vũ Khúc nên thường sống cô độc, suy nghĩ và quyết định một mình, nhưng khi ra ngoài, sao Tham Lang lại làm cho họ thành một con người khác, họ biết nói, biết làm cho vui lòng người khác, mặc dù trong thâm tâm họ không thích như vậy, và phải chăng đây cũng là một đặc tính giúp họ thành công trong lãnh vực kinh doanh?

Tóm lại, mẫu người Tham Vũ Đồng Hành là một mẫu người lý thú khi chúng ta quen biết hoặc hợp tác trong vấn đề làm ăn mua bán với nhau. Họ là những người có cá tính rất mạnh, gan lì, táo bạo và nhiều tham vọng. Địa bàn giúp họ thành công là thương trường. Và thời điểm mà họ xây dựng được sự nghiệp như ý là hậu vận của cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người Tham Vũ đồng hành

Sao Phi Liêm

Hành: Hỏa Loại: Tùy Tinh Đặc Tính: Mau lẹ, thịnh tiến Phụ tinh. Sao thứ 7 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực...
Sao Phi Liêm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: HỏaLoại: Tùy TinhĐặc Tính: Mau lẹ, thịnh tiến
Phụ tinh. Sao thứ 7 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
Ý Nghĩa Phi Liêm Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo
Phi Liêm là tóc. Nếu Phi Liêm đi cùng Hồng Loan là tóc dài, đẹp.
Tính Tình
Vui vẻ, lanh lợi, nhanh nhẹn.
Ý Nghĩa Phi Liêm Với Những Sao Khác

  • Phi Liêm nếu gặp nhiều sao tốt thì mang lại sự may mắn một cách nhanh chóng. Nếu gặp các sao xấu thì bất lợi cũng nhanh chóng.
  • Phi Liêm, Hổ: Gọi là Hổ mọc cánh, chỉ sự may mắn, gặp thời vận tốt, thành đạt (thi đậu, thăng quan, thương gia đắc lợi).
  • Phi Liêm Việt Hỏa Hình: Bị súng bắn, sét đánh. Người có cách này thường là không quân, khu trục hay trực thăng xạ kích.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Phi Liêm

Đặt tên cho con – Bí ẩn số mệnh –

Chọn tên đối với một sinh linh mới ra đời là một bước quan trọng và đầy trách nhiệm. Cùng với tên mẹ đặt cho, con người theo nó suốt cuộc đời, trở thành một phần máu thịt của cá nhân họ. Trong thời kỳ tiền sử, việc chọn tên diễn ra rất tự nhiên, bản

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn tên đối với một sinh linh mới ra đời là một bước quan trọng và đầy trách nhiệm. Cùng với tên mẹ đặt cho, con người theo nó suốt cuộc đời, trở thành một phần máu thịt của cá nhân họ.

Trong thời kỳ tiền sử, việc chọn tên diễn ra rất tự nhiên, bản thân cái tên phải xác định được vị trí đứa trẻ không chỉ trong xã hội loài người, mà còn trong cả thế giới tinh thần. Mỗi một tên gọi biểu hiện một loạt đặc điểm cá nhân của con người, tính chất cội nguồn của nó, vị thế xã hội mà nó giữ theo sự ra đời của mình, cũng như hoàn cảnh đi cùng với sự xuất hiện một sinh linh mới trên cõi đời, hoặc thời điểm nào đó từ phía gia đình trong khoảnh khắc ra đời của bé.

1345519496-anh2

Bởi thế, hiện nay một số nước đặt tên theo cách cũ hoặc theo thói quen: Petr (theo tiếng Hy Lạp): – “, tảng đá, đá”; Natalia (tiếng Hy Lạp) – “quan hệ với sinh nở”, “hoài thai”, “ruột thịt”; Greb (theo tiếng một dân tộc trên thế giới) – “hậu sinh của Chúa”, v.v…
Phong tục chọn tên ngày nay rất phong phú: một số người đặt tên cho những đứa trẻ theo phong tập cũ vì danh dự của ông nội, bà nội, những người khác theo danh dự của các nghệ sỹ yêu thích, các nhà du hành vũ trụ. Thí dụ: năm 1960 ở Liên Xô nổi lên phổ biến tên Iuri theo danh của nhà du hành vũ trụ đầu tiên Iuri Gagarin. Vào những năm 90, ở Liên Xô trình chiếu bộ phim truyền hình nhiều tập châu Mỹ La tinh “Nô tì Izaora”, lập tức xuất hiện nhiều tên Izaora, Mariann, Luisov- Alberto…Hiện nay lại rất phổ biến các tên ‘cũ’ thời Xô viết như Danil, Nikita, Arkhiv, Arina. Vì thế, rất thường xuyên để đặt tên thường gọi cho con mình các mẹ thường nhờ đến các cha cố.
Thực tế, trong xã hội hiện đại phát triển việc xác định tên, họ được chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ.

Ở nhiều dân tộc, từ trước đến nay vẫn giữ phong tục đặt cho trẻ cái tên buồn cười hoặc vô nghĩa, xấu như cái Đĩ, mẹ Đĩ, thằng Sài, thằng Tèo, cu Theo, con Dậu, mẹ Hĩm…ở nước ta. Cho rằng, những cái tên xấu qủy dữ không quan tâm, không quấy nhiễu, nhờ đó cuộc sống đứa trẻ sẽ thuận lợi và may mắn. Ở xã Kim Lộc, huyện Can Lộc (tỉnh Hà Tĩnh), cạnh nhà tôi có người khi mới sinh có cái tên được mẹ đặt rất bình thường, không xấu, nhưng vừa mới hoài thai, mẹ đã tự cắn mất một ngón chân cái của con, khiến đứa trẻ thành tật, để cho dễ nuôi. Anh này giờ đã gần tuổi 60, giáo viên, hiện là chủ tịch Công đoàn một Phòng Giáo dục thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

Việc đặt tên con đòi hỏi sự suy nghẫm, cân nhắc, nghiên cứu nghiêm túc, cẩn trọng của các bậc cha mẹ, nhiều người phải nhờ đến thầy giỏi, cha cố, sách tử vi, vì cái tên người không chỉ đơn giản là cái tên, mà nó theo ta suốt cuộc đời, gắn liền với số phận của mỗi đời người, gắn liền với danh vọng, sự thành đạt. Neeesy không cẩn thận, cái tên ‘phản chủ’ sẽ ám ảnh con người từ khi sinh ra cho đến lúc đậy nắp quan tài như một mặc cảm tội lỗi.

Có người không muốn đặt tên con có vần A, B vì sợ con lớn lên đi học rồi đi thi phải luôn trong danh sách đầu trong sổ đầu bài, ngồi bàn đầu, thầy cô, cán bộ coi thi hay “chiếu tướng”, nhiều bất lợi, tội con.

Cái tên phải xứng với cái danh, với nhan sắc vốn có của chủ sở hữu nó, nhưng từ lúc mới sinh điều này khó xác định, trừ những gia đình vốn có dòng dõi thông minh và tài sắc lâu đời. Còn phần lớn ‘sự đã rồi’, sửa sai không khó nhưng ngại phiền phức. Quả thật, tên là Đặng Anh Tài, mà lớn lên bất tài, ăn bám vợ thì cảm giác xấu hổ suốt đời. Tên đẹp như Kiều Hoa, lớn lên ‘nhìn hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày’ thì ân hận lắm! Сái tên đẹp, hoành tráng được tôn vinh bởi tài sắc, đức hạnh của chủ sở hữu nó.

Trong tiểu thuyết lãng mạn Việt Nam nói chung, trước Cách mạng tháng 8 nói riêng chúng ta thường bắt gặp rất nhiều nhân vật có tên Huệ, Lan… Những nhân vật mang tên các loài hoa này là các tiểu thư lá ngọc cành vàng, có vẻ bị bệnh tim, khiến ta ‘ngẩn ngơ đi trong vườn mộng’, để ngắm để yêu thì tuyệt vời, nhưng thường có số phận éo le, bạc mệnh bởi duyên tình trắc trở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con – Bí ẩn số mệnh –

Những phương pháp sinh con trai con gái theo ý muốn

Ai có thể chọn giới tính cho thai nhi? Những phương pháp chọn giới tính cho thai nhi có hiệu quả dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời.
Những phương pháp sinh con trai con gái theo ý muốn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ai có thể chọn giới tính cho thai nhi? Là Thượng đế? Là con người? Là cha mẹ, liệu có cách nào giải quyết được vấn đề này? Những phương pháp chọn giới tính thai nhi có hiệu quả dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời.


► ## cung cấp công cụ tra cứu ngày sinh con năm 2016 đẹp nhất và hợp tuổi bố mẹ

Nhung phuong phap sinh con trai con gai theo y muon hinh anh
 
1. Mệnh lý    Các nhà triết học cổ đại cho rằng, mỗi năm có bao nhiêu bé trai bé gái ra đời là một con số đã định, số lượng cháu trai cháu gái của mỗi dòng họ cũng đã được định trước, số con trai con gái mà mỗi người có thể sinh càng được xác định. Nếu là đã định sẵn, vậy thì không thể thay đổi bằng ý chí con người.   Chúng ta có thể thấy, một dòng họ có nhiều chi khác nhau, nếu chi này sinh được nhiều cháu trai thì số lượng cháu gái của chi khác sẽ nhiều hơn. Nếu cặp vợ chồng đã nhiều lần sảy thai, mệnh lý định sẵn đứa con đầu tiên của họ là trai, sau đó, tỷ lệ muốn sinh con trai sẽ giảm xuống.
2. Nhà ở   Xét về phong thủy địa lý, nếu trước khi thụ thai một năm, phòng ngủ của cặp vợ chồng ở phía Đông, giường ngủ đặt hướng Đông, đầu giường quay về đằng Đông thì tỷ lệ sinh con trai sẽ cao hơn. Tương tự như vậy đối với phòng làm việc, muốn có con trai thì sắp xếp phòng làm việc của phụ nữ nằm về phía Đông, ghế ngồi dựa Đông hướng Tây.   3. Môi trường   Môi trường là vấn đề quan trọng của phong thuỷ, thường được gọi là "đại cục". Thay đổi môi trường dẫn đến sự mất cân bằng trong tỷ lệ giới tính thai nhi. Vậy nên phương pháp chọn giới tính thai nhi là chọn nơi ở có môi trường hợp phong thủy, tự nhiên hòa hợp.   Một báo cáo đưa ra, không khí ô nhiễm, khói do đốt cháy cây mía hay vật chất độc hại sử dụng trong nông nghiệp làm giảm tỷ lệ sinh bé trai, do nhiễm sắc thể Y rất nhạy cảm với vật chất hoá học có trong không khí.
4. Vị trí ngủ
  Các nhà phong thủy khuyến cáo, khi nằm trên giường cần tuân theo quy luật "nam trái nữ phải", nếu không sau một năm tỷ lệ sinh bé gái sẽ cao hơn. Sinh con trai con gái theo ý muốn có thể dùng cách này.
Sinh con trai con gái như ý muốn theo phương pháp Thanh Cung
Hôm nay ## sẽ giới thiệu cho các bạn phương pháp sinh con trai con gái chuẩn nhất dựa theo khoa học tử vi Trung Quốc. 
5. Thời gian
  Nhiều nghiên cứu từ cổ chí kim đã chỉ ra, giới tính của thai nhi có quan hệ với mùa người phụ nữ thụ thai; thậm chí còn có liên quan đến ngày giờ thụ thai. Kết quả cho thấy, tháng 4 đến tháng 6 là khoảng thời gian nhiều bé trai ra đời nhất, trong khi đó tháng 10 lại là tháng có nhiều bé gái được sinh ra hơn.    Nghiên cứu sâu hơn cho thấy, nhiệt độ của một tháng trước khi thụ thai ảnh hưởng trực tiếp đến giới tính của thai nhi. Khi nhiệt độ cao, giới tính của thai nhi có xu hướng là nam và ngược lại đối với giới tính nữ. Các chuyên gia đặt ra giả thuyết, nhiệt độ cao dễ ảnh hưởng đến nhiễm sắc thể X, khiến khó thụ thai với giới tính nữ và nhiệt độ thấp có tác động đến nhiễm sắc thể Y, khả năng sinh bé trai thấp.   Ngoài ra, người xưa cho rằng nếu thụ thai vào "đêm trăng tròn" và đặc biệt là vào giờ Dậu thì khả năng sinh bé trai cũng sẽ cao hơn.   6. Nghề nghiệp   Các nhà mệnh lý phương Đông cho rằng, nghề nghiệp cũng ảnh hưởng đến giới tính của thai nhi, ví dụ như đồ tề, khuân vác dễ có khả năng sinh con gái, trong khi đó nghề kế toán dễ sinh con trai hơn.    Trong khi đó, các nhà nghiên cứu phương Tây đưa ra kết luận, trong lĩnh vực cần nhiều sức khỏe như cảnh sát, binh sĩ, phi công, nếu là người đảm nhận là nam thì khả năng sinh con gái sẽ cao và nếu là nữ thì ngược lại. Các ngành nghề cần nhiều chất xám như nhân viên kỹ thuật công trình, nhân viên thống kê thì nếu nam giới làm trong lĩnh vực này dễ sinh con trai và ngược lại đối với nữ.   Tuy nhiên lựa chọn giới tính của con cũng không phải hoàn toàn khống chế được. Nói cách khác, một cặp vợ chồng khi sinh con dù nam hay nữ đều là duyên phận. Sinh con trai hay con gái phụ thuộc rất nhiều vào thời cơ, vì vậy dù con gì cũng đều phải đối xử bình đẳng, không nên trọng nam kinh nữ.
Chi Nguyễn (Theo 14944)
Xem Clip Nghe pháp Duyên chi ta gặp một người mở lòng mà yêu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những phương pháp sinh con trai con gái theo ý muốn

Mặt tiền cửa hàng phải lộ rõ? –

Trong hoạt động kinh doanh cửa hàng, có thể nói rằng: Không có sự truyền bá thông tin sản phẩm thì không có khách hàng, không có khách hàng thì không có kinh doanh. Ngày nay rất thịnh hành các loại biển quáng cáo sản phẩm, chính là nhìn nhận đúng hoạ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

t động kinh doanh cửa hàng, việc truyền bá thông tin Sản phẩm là rất quan trọng.

tải xuống (1)

Sử dụng cửa hàng làm nơi giao dịch sản phẩm, là một hoạt động kinh doanh có vị trí cố định, nhược điểm của loại hình kinh doanh này là phụ thuộc vào lượng khách hàng đi ra phố, không chủ động đem hàng đến tận cửa nhà. Chính vì vậy, kinh doanh của hàng cần khiến cho cửa hàng có khách đến. việc quảng bá cửa hàng và gây sư chú ý để lôi kéo khách đến là cơ bản nhất.

Cửa hàng có khách hàng chính là có sinh khí. Khách hàng càng nhiều thì sinh khí càng vượng, kết quả là việc làm ăn càng tốt. Tìm một nơi có mặt tiền hẹp để mở cửa hàng hoặc phía trước cửa hàng có những vật che chắn thì không thể lan truyền thông tin cửa hàng đi xa được. Như vậy hoạt động kinh doanh của cửa hàng sẽ chỉ bó buộc trong một khu vực nhỏ và phạm vi nhỏ mà thôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mặt tiền cửa hàng phải lộ rõ? –

Chọn chỗ ngồi ở văn phòng để "phát"

Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong công việc và cảm nhận của người khác về bạn. Hiểu được ý nghĩa của điều này có thể giúp
Chọn chỗ ngồi ở văn phòng để "phát"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong công việc và cảm nhận của người khác về bạn. Hiểu được ý nghĩa của điều này có thể giúp bạn thành công và thăng tiến nhanh chóng.

 
Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng.

Với phòng làm việc chung, 9 vị trí của sơ đồ Bát quái truyền thống gộp lại còn 5, dùng cho phòng làm việc mà ở đó những đồng nghiệp thông cảm với nhau thường có mục tiêu và nhiệm vụ khác nhau.

Vị trí quyền lực là vị trí xa nhất nhìn từ cửa vào. Nơi này thường được các lãnh đạo chọn để đặt bàn.   Phát triển khả năng của mình trong công việc là rất quan trọng. Ngay cả khi bàn của bạn không được đặt xa nhất từ cửa nhìn vào, mà chỉ cần đặt thẳng hướng nhìn từ cửa, thì bạn vẫn tạo được thế mạnh của mình với người khác.

Vị trí kết hợp công việc nằm phía phải căn phòng (tính từ lối vào). Sắp xếp phòng làm việc như vậy có thể làm bạn và tất cả đồng nghiệp đều thoải mái. Tương tự, nếu bạn muốn được chú ý trong cuộc họp, hãy ngồi phía bên phải người chủ trì.

 
Vị trí năng động là khu vực xung quanh cửa ra vào. Nếu tinh thần đoàn kết trong công việc của bạn bị giảm thì nên sắp xếp lại, tổ chức lại vị trí đó.

Vị trí của sự thách thức thường ở phía bên tay trái của bạn khi vào phòng. Thực tế cho thấy, vị trí này thường đòi hỏi sự tập trung cao độ và đem lại kết quả cao nhất.

 
Vị trí tài chính và nghề nghiệp là trung tâm của văn phòng theo khoa học tự nhiên. Bạn nên biết rõ tình hình tài chính của công ty hiện nay, để có quyết định chi tiêu phù hợp trong thời gian tới.

(Theo Dothi.net)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn chỗ ngồi ở văn phòng để "phát"
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd