Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách giữ lửa yêu nồng cháy bỏ túi cho 12 con giáp

Bí kíp giữ lửa yêu bỏ túi cho 12 con giáp tham khảo để áp dụng giúp cho đời sống vợ chồng, người yêu thăng hoa và mặn nồng.
Cách giữ lửa yêu nồng cháy bỏ túi cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Duy trì sự lãng mạn là điều vô cùng cần thiết với người tuổi Sửu nếu muốn giữ lửa yêu luôn nồng cháy. Nếu thấy “bí” ý tưởng, bạn có thể học hỏi những cặp đôi khác nữa, có thể chỉ những điều giản đơn như cùng nhau dạo phố, hát cho người ấy nghe hoặc nấu một món ăn gì đó cũng đã có thể tạo nên niềm vui bé nhỏ giữa cả hai.


► Mời bạn đọc: Những câu nói hay về tình yêu và suy ngẫm
  Tuổi Tý – Nói lời ngọt ngào   Trong cách giữ lửa yêu tài ăn nói khéo léo, sự nhạy bén trong giao tiếp chính là yếu tố quan trọng giúp nhân duyên của người tuổi Tý tốt lành. Nhưng khi đã có được mục tiêu, họ lại thờ ơ, lạnh nhạt, thậm chí buông ra những lời nói khiến người khác mất hứng, khung cảnh tình yêu lãng mạn bỗng tan tành thành mây khói, thế chỗ cho sự gượng gạo, khô khan.   Nên nhớ, yêu thương là cảm xúc trong lòng, nhưng nó không phải là cái cớ để cả hai chỉ nhìn nhau trong im lặng, nó cần được thổ lộ bằng lời nói ngọt ngào. Chỉ khi người tuổi Tý biết chia sẻ, khích lệ đối phương bằng những câu nói đường mật, mọi mâu thuẫn sẽ được giải quyết triệt để.  
Cach giu lua yeu nong chay bo tui cho 12 con giap  hinh anh
 
Tuổi Sửu – Duy trì sự lãng mạn   Bí quyết giữ lửa yêu sau giai đoạn yêu cuồng nhiệt, si mê, tuổi Sửu dần trở về bản chất con người thật, khô khan và có phần cứng nhắc. Thậm chí, họ không biết phải làm gì, mua quà gì trong những ngày kỉ niệm, ngày lễ đặc biệt của hai bạn.    Bởi thế, duy trì sự lãng mạn là điều vô cùng cần thiết với người tuổi Sửu nếu muốn giữ lửa yêu luôn nồng cháy. Nếu thấy “bí” ý tưởng, bạn có thể học hỏi những cặp đôi khác nữa, có thể chỉ những điều giản đơn như cùng nhau dạo phố, hát cho người ấy nghe hoặc nấu một món ăn gì đó cũng đã có thể tạo nên niềm vui bé nhỏ giữa cả hai.   Tuổi Dần – Kiềm chế tính nóng nảy   Ai cũng thừa biết người tuổi Dần hay thay đổi, tính tình nóng nảy, trong chuyện tình cảm thì cứng nhắc và ngốc nghếch. Vì không biết cách kiểm soát cơn giận dỗi, họ luôn khiến đối phương phải phiền lòng. Khi thì vui vẻ, lúc lại lạnh lùng, có đôi khi trầm ngâm không thốt lên lời, khiến người kia chẳng biết phải làm sao mới đúng.   Thêm nữa, dù thuộc tuýp thích nói chuyện nhưng tuổi Dần lại chưa biết cách biểu đạt suy nghĩ của bản thân, cảm xúc cũng luôn luôn giấu kín để rồi tự gây áp lực cho mình. Thay vì như thế, bạn có thể sẻ chia với nửa kia, vừa tạo ra sự gắn bó lại tăng thêm dư vị tình yêu.   Con giáp cẩn thận đào hoa quá thành ra bị “đào mỏ” trong tháng 7 Top 3 con giáp bị mắc bẫy tình vì số đào hoa trong tháng 7 Người tuổi nào không ngừng tìm kiếm cảm giác an toàn?
Tuổi Mão – Quan tâm tới địa điểm hẹn hò
  Yếu điểm của người tuổi Mão khi yêu đương chính là không biết chọn địa điểm hẹn hò phù hợp. Đôi khi bạn bỏ lỡ những nơi lãng mạn mà đối phương thích thú, chọn nơi mà bản thân tự cho là được, khiến vài phần hứng thú mới lạ bị giảm sút.   Nhưng nếu thay đổi, để ý hơn đến ý muốn và cảm giác lãng mạn của người yêu, tình cảm của cả hai sẽ thêm gắn bó thân thương.   Tuổi Thìn – Bỏ ngay thái độ thờ ơ   Kết thúc giai đoạn mặn nồng trong tình yêu, người tuổi Thìn lại trở nên thờ ơ, lạnh nhạt, khiến người yêu cảm thấy mình đang qua lại với một người khác, lạnh lùng hơn cả tảng đá.   Hơn thế, con giáp này luôn muốn người yêu làm theo những gì mình muốn, nếu không được như ý sẽ bực mình tức giận, thậm chí còn giống như một đứa trẻ ưa đòi hỏi. Cứ như vậy khiến người yêu dở khóc dở cười, chẳng biết làm sao cho họ hài lòng.   Nếu không thể trưởng thành, bỏ ngay thái độ thờ ơ hoặc ít nhất cũng đừng trẻ con quá mức, tuổi Thìn sẽ khiến đối phương mệt mỏi, tình yêu khó mà bền chặt và lâu dài.  
Cach giu lua yeu nong chay bo tui cho 12 con giap  hinh anh
 
Tuổi Tỵ - Sống vì bản thân mình   Khi yêu, người tuổi Tỵ cho đi rất nhiều mà không hề mong có ngày được báo đáp. Họ thầm lặng chăm lo, nghe theo lời đối phương một cách ngốc nghếch và đáng thương.   Trước khi làm điều gì vì ai đó, bạn nên nghĩ tới bản thân một chút, đánh giá xem người kia có thực sự xứng đáng không, tránh để sau này phải nói lời hối tiếc muộn màng.   Tuổi Ngọ - Nên học cách từ chối   Không biết cách từ chối chính là yếu điểm của người tuổi Ngọ trong tình yêu. Nên nhớ, từ chối cũng là một nghệ thuật, phải nói sao để người ta vẫn cảm thấy được tôn trọng và giữ được quan hệ là tốt nhất.   Đừng vì cả nể mà ôm đồm quá nhiều thứ, cái gì cũng đồng ý nhưng không phải kết quả nào thu được cũng như ý muốn. Lúc ấy, chính người có lòng tốt như bạn lại bị người ta mang ra soi mói, nói xấu.   Tuổi Mùi – Bớt soi mói đến những chuyện riêng tư   Vì quá quan tâm và mong muốn nửa kia được hạnh phúc, người tuổi Mùi can thiệp sâu vào từng vấn đề riêng tư, thậm chí còn giới hạn “khoảng trời riêng” của đối phương. Mâu thuẫn từ đó nảy sinh, cả hai khó mà giải quyết triệt để.   Cuộc sống cần chút gì đó “dễ thở” để tinh thần được thoải mái. Vì thế, đôi khi chỉ cần một chút khoảng cách trong tình cảm lại giúp chúng ta gần nhau hơn đó.   Tuổi Thân – Sửa ngay tính đãng trí   Dù sở hữu trí tuệ thông minh, lanh lợi và có cách xử trí tình huống khéo léo, nhưng người tuổi Thân lại mắc cái tật đãng trí. Trong tình yêu, họ còn thích chơi trò mất tích đột ngột, họ không cố tình nhưng lại hay làm vậy, chỉ là vì bẵng đi mà quên luôn thôi.   Để không hay quên, hãy cố gắng liên lạc thường xuyên hơn. Và có những thứ cần phải thay đổi, ví dụ như thứ tự xếp hạng trong cuộc đời bạn. Người đi cùng ta đến tận cùng quan trọng hơn hay là những thú vui hấp dẫn khác, bạn cần lựa chọn rõ ràng.  
Cach giu lua yeu nong chay bo tui cho 12 con giap  hinh anh
 
Tuổi Dậu – Quẳng gánh lo vật chất để vui sống   Nhìn bề ngoài tuổi Dậu có vẻ bất cần thế thôi, nhưng thực chất bên trong họ suy nghĩ rất nhiều. Họ luôn cố gắng hết sức để kiếm tiền, trước là giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bản thân, sau là có thể giúp đỡ gia đình, người thân và cả xã hội.   Vì suy nghĩ quá nhiều nên họ tự tạo áp lực cho chính mình. Tình yêu vốn dĩ cần sự lãng mạn thì nay thay thế bằng những nỗi lo lắng về vật chất. Do đó, để có thể duy trì được lửa yêu lâu bền, tuổi Dậu hãy quẳng gánh lo vật chất sang một bên mà vui sống.    Tuổi Tuất - Thân thiện và giản dị hơn

Đa phần những người tuổi Tuất có những thói quen, sở thích khá "dị", đáng ngại là nó còn ảnh hưởng cả đến chuyện tình cảm giữa hai bạn. Sự khác biệt ấy đôi khi khiến con giáp này trở nên xa cách với xung quanh, bị xem là khó gần và... “chảnh”.
  Hãy học cách để bản thân trở nên giản dị và hòa đồng, việc này chỉ có lợi chứ không có hại. Càng gần gũi với mọi người thì tính cách tuổi Tuất sẽ càng vui vẻ và bớt cực đoan đi, người yêu cũng nhờ vậy mà càng tự hào về bạn.
 
Tuổi Hợi - Biết cách nói lời xin lỗi chân thành

Tuy tốt bụng, không có ác ý, nhưng đôi khi sự rườm rà, lề mề của người tuổi Hợi lại khiến đối phương khó chịu. Đến muộn hay lạc đường, lần đầu tiên hoặc chỉ là thi thoảng thì không phải vấn đề, nhưng liên tục và liên tiếp giữa những lúc cần thiết hoặc khi hẹn hò thì ai mà chịu nổi? 
 
Vì thế để giữ lửa yêu, bạn nên chú tâm hơn nữa vào những chuyện nhỏ nhặt như thời gian và quãng đường, đừng để những việc đơn giản và chẳng đáng kể đó ảnh hưởng đến tình cảm của cả hai. Và khi phạm sai lầm, hãy nhớ rằng lời đầu tiên phải nói là lời xin lỗi nhé.
 
Ngân Hà  
Những cô nàng khiến phái mạnh “hồn xiêu phách lạc” trong 12 con giáp
Sở hữu những nét quyến rũ từ trong ra ngoài, những nàng giáp dưới đây có sức hút mãnh liệt đối với phái mạnh ngay từ cái nhìn đầu tiên.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách giữ lửa yêu nồng cháy bỏ túi cho 12 con giáp

3 chòm sao nữ sẵn sàng đổi tình lấy tiền

Tình yêu đối với nhiều người giống như tín ngưỡng, niềm tin. Nhưng với 3 chòm sao nữ thực dụng dưới đây, họ sẵn sàng lợi dụng tình yêu để có điều mình muốn.
3 chòm sao nữ sẵn sàng đổi tình lấy tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình yêu đối với nhiều người giống như tín ngưỡng, niềm tin hay điều gì đó thần thánh. Nhưng với 3 chòm sao nữ thực dụng trong 12 cung hoàng đạo dưới đây, họ sẵn sàng lợi dụng tình yêu để đạt được điều mình muốn.


3 chom sao nu san sang doi tinh lay tien hinh anh
 
Kim Ngưu   Chòm sao nữ thực tế như Kim Ngưu hiểu rõ mục đích sống của bản thân, muốn đi lên bằng chính thực lực của mình. Nhưng lý tưởng chung quy cũng chỉ là lý tưởng, đối mặt với sóng gió cuộc đời và những thử thách, điều muốn làm không phải bao giờ cũng trở thành sự thực.    Khi mọi chuyện không xuôi chèo mát mái, chòm sao này sẽ suy sụp, mất niềm tin vào cuộc sống và bản thân. Ở thời điểm đó, Kim Ngưu sẵn sàng lợi dụng tình yêu để có được thứ mình cần, như tiền bạc, như cơ hội, như sự giúp đỡ. Vì họ không muốn mình là người thất bại.
Hình tượng không như mơ của chàng trai ấm áp Song Ngư
Có rất nhiều cô gái cho rằng, tính cách của chàng trai Song Ngư ôn nhu ấm áp, sẽ đối xử với ai cũng thật săn sóc, nhưng đừng ảo tượng nhé, họ

Song Ngư
  Song Ngư là chòm sao nữ yếu đuối, ít có bản lĩnh tự chủ nên dù khao khát và coi trọng tình yêu, thì cũng không đủ để nàng ấy đứng vững trước cơm áo gạo tiền. Hơn nữa, lý tưởng tình yêu trong lòng Song Ngư thiếu kiên định, thường xuyên chao đảo và chứa nhiều hoài nghi nên họ càng mệt mỏi.   Chỉ cần lúc Song Ngư cảm thấy khó khăn hay muốn tìm chỗ dựa thì họ sẽ sẵn sàng đánh đổi cả cảm xúc trong lòng để tìm chốn bình yên và sự cung phụng, tuyệt đối không có bản lĩnh vì yêu mà tranh đấu, vì yêu mà hết lòng.   Song Tử  
3 chom sao nu san sang doi tinh lay tien hinh anh
 
Nhanh nhẹn, linh hoạt và có nhiều chiêu trò, chòm sao nữ thực dụng Song Tử biết cách đùa giỡn đàn ông, nắm họ trong tay và bắt họ phục tùng. Đừng rao giảng với nàng ấy về tình yêu chân chính, về sự cao quý của hai tâm hồn hay bất cứ những điều tương tự như thế. Họ không tin đâu, họ chỉ tin vào những giá trị thực tế bày ra trước mắt.
  Tình yêu với Song Tử giống như một sự đầu tư, có thể bỏ vốn ít nhất mà thu lợi lớn nhất mới là thành công. Nên lúc quan trọng, việc Song Tử đánh đổi tình yêu lấy quyền lợi cũng không phải quá khó hiểu.   Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao nữ sẵn sàng đổi tình lấy tiền

Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Đền thờ Nam Hải Thần Vương tọa lạc trên đảo Hòn Dấu, quần Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Việc chiêm bái Đền thờ Nam Thần Hải Vương làm mãn nhãn du khách
Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu du khách đã đến Hòn Dấu – Đồ Sơn, việc đầu tiên lên đảo có lẽ việc chiêm bái Đền thờ Nam Thần Hải Vương. Ngôi đền này được chạm khắc cầu kỳ, thờ Nam Hải Thần Vương. Còn gì thú vị hơn khi được tận mục sở thị một huyền tích lâu đời tại đây. Hàng năm từ ngày mùng 8 đến ngày mùng 10 tháng 2 âm lịch nơi đây sẽ tổ chức lễ hội, thu hút du khách trong và ngoài thành phố.

Địa Điểm: Đền thờ Nam Hải Thần Vương tọa lạc trên đảo Hòn Dấu, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng

Nằm cách bến Nghiêng chưa đầy 1km đường biển và mất chưa đầy 20 phút đi thuyền máy sẽ đến đảo Hòn Dấu. Khác với sự ồn ào, tấp nập phía bên kia bờ, đảo Dấu vẫn giữ vẻ nguyên sơ, tự nhiên. Người xưa tưởng tượng Đồ Sơn có hình dáng như đầu rồng đang hướng về phía viên ngọc (đảo Dấu) và viên ngọc này đang là tâm điểm để khai thác tiềm năng du lịch của Đồ Sơn.

Theo truyền thuyết, sau trận thủy chiến chống giặc ngoại xâm ngư dân câu đêm gặp một tử thi không đầu dạt vào đảo Dấu. Nhìn y phục biết là tướng nhà Trần tử trận, bà con vớt lên thành kính khói nhang chờ trời sáng mai táng. Nhưng khi mặt trời mọc, chỗ ông nằm mối đã đùn lên thành mộ. Dân chài bèn lập đền để đèn nhang thờ phụng.

Tương truyền, ngôi đền rất linh thiêng, người xưa mỗi lần đi qua đều phải hạ buồm vào đảo thắp hương tế lễ. Trong một dịp kinh lý ra Bắc, thuyền rồng của vua Tự Ðức gặp sóng to, gió lớn, vua lên đền khấn vái, bỗng chốc trời quang mây tạnh. Vua Tự Ðức phong ông làm Nam Hải thần vương.

Đền thờ Nam Thần
Đền thờ Nam Thần Hải Vương dưới những tán cây cổ thụ

Hằng năm, từ mùng 8 đến 10 tháng 2 (âm lịch) là lễ hội đảo Dấu – lễ hội truyền thống của người đi biển vùng duyên hải Bắc Bộ. Ngư dân khắp nơi kéo về đảo Dấu cúng lễ, cầu xin Nam Hải thần vương cho một năm đi biển yên bình, đánh được nhiều tôm cá. Ðền thờ Nam Hải thần vương nằm sát bờ biển, núp dưới những tán đa cổ thụ, nhỏ bé và đơn giản, sự thành kính bao trùm qua khói nhang nghi ngút quanh năm. Trong các ngày lễ hội, ngày mồng 9 là ngày chính hội, với phần lễ đặc trưng là tục rước đèn về đêm và tế lễ, thả thuyền giấy.

Hàng năm, vào dịp lễ hội, cứ vào khoảng 23 giờ đêm, khi buổi tế lễ chuẩn bị bắt đầu là sóng biển quanh đảo Dấu lại cồn lên dữ dội. Người dân nơi đây lý giải, đó là khi thần hiển linh, chứng kiến lòng thành của con người.

Đêm ấy, cả đảo Dấu lung linh trong ánh lửa từ những ngọn đèn và trong ánh lửa, người đồ Sơn muốn gửi gắm ước mơ của mình vào thiên nhiên, vào cõi tâm linh mong cho những chuyến đi biển về khoang thuyền đầy ắp cá, tôm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Kiếp Sát

Kiếp Sát là hung tinh chủ về phá tài, bệnh tật, thương tổn hoặc phạm pháp...
Kiếp Sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách tra Kiếp Sát là lấy chi ngày (hoặc chi năm sinh) làm cơ sở để tra các địa chi khác trong tứ trụ. Nếu tứ trụ nào ở vào một trong các trường hợp dưới đây là có sao Kiếp Sát nhập mệnh.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)



- Chi ngày (hoặc chi năm) là Dần, Ngọ, Tuất thấy chi Hợi

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Thân, Tý, Thìn thấy chi Tỵ

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Tỵ, Dậu, Sửu thấy chi Dần

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Hợi, Mão, Mùi thấy chi Thân

Ví dụ: Người sinh vào 22 giờ ngày 3/9/1982 (âm lịch) có tổ hợp tứ trụ là: giờ Đinh Hợi, ngày Ất Hợi, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tuất.

Theo trường hợp 1, chi năm Tuất (Nhâm Tuất) gặp chi Hợi của giờ (Đinh Hợi), do vậy tổ hợp này xuất hiện Kiếp Sát.

(Theo Dự đoán theo tứ trụ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiếp Sát

Ý nghĩa các sao tử vi trong nhân tướng học

Tìm hiểu về ý nghĩa của các sao tử vi trong nhân tướng học. Mỗi vì sao trong tử vi đầu ứng với từng bộ phận trên cơ thể con người như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa các sao tử vi trong nhân tướng học

Ý nghĩa các sao tử vi trong nhân tướng học

Ý nghĩa các sao tử vi trong tướng số

Bát tọa: cằm

Bạch Hổ: xương, máu

Cự môn: miệng và nhân trung

Đế vượng: Lưng

Đế vượng, Kình, Đà hội họp: Lưng có tật

Hoa cái, không, kiếp, hình hội họp: mặt rỗ, sẹo hay có nhiều tàn nhang

Hóa kỵ: Lưỡi

Hóa lộc: râu

Hóa lộc, tham, phủ đồng cung: Rậm râu hay râu quai nón

Hóa quyền: hai gò má

Hóa quyền, tử vi đồng cung: má đỏ

Hóa quyền, thiên đồng cùng cung: má trắng

Hóa quyền, cự môn, hóa kỵ đồng cung: má xám đen

Hỷ thần: hậu môn

Kình dương: dương vật

Lâm quan: cổ

Long trì: mũi

Long trì, kình đồng cung: mũi sống trâu

Long trì, khốc, hư, hội họp: có bệnh đau trong mũi

Long trì, Thái dương, Thái âm gặp kỵ, đà: đau mắt

Long trì gặp kình: mắt to mắt nhỏ

Long trì, riêu, đà, kỵ hội họp: mù lòa

Long trì gặp một trong tam ám: cận thị

Phá toái: cuống họng

Phá toái, khốc hư hay đau cuống họng bên trong

Phá toái, không, kiếp hội họp thường có miếng thịt thừa

Phi liêm: tóc

Phi liêm và hồng loan đồng cung: tóc rậm dài và óng mượt

Phượng các: tai

Phượng các, tấu thư đồng cung: tai thính

Phượng các, kiếp, kình hội họp: điếc tai

Tam thai: trán

Tả phụ, hữu bật: hai bộ lông mày

Thai: rốn hay âm hộ tử cung

Thái âm: mắt bên phải

Thái dương: mắt bên trái

Tham lang: nách

Tham lang, kỵ đồng cung: hôi nách rất nặng

Thiên đồng: bộ máy tiêu hóa

Thiên đồng, kỵ đồng cung: đau dạ giày hay đau ruột

Thiên hình: Da hay có vết sẹo

Thiên khôi: đầu

Thiên khôi, thiên hình đồng cung: đầu bị gươm dao chém phải

Thiên khôi (nếu không gặp giải thần) dễ bị hình thương

Thiên mã: chân tay

Thiên mã, tuần, triệt: chân tay què quặt

Thiên riêu: lông hay bộ ruột

Thiên tướng: mặt

Thiên tướng, song hao đồng cung: mặt nhỏ choắt

Thiên việt: hai vai

Thiên việt, song hao đồng cung: so vai

Tuế phá: răng

Tuế phá, khốc, hư hội họp: đau răng

Văn xương: bụng hay tai

Văn xương, tấu thư đồng cung: thính tai, biết thẩm âm

Vũ khúc: nốt ruồi

Vũ khúc, hồng, đào đồng cung: nốt ruồi đỏ rất quý

Vũ khúc, văn khúc: vú


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các sao tử vi trong nhân tướng học

Cẩn trọng phong thủy nhà ở ảnh hưởng vận may người phụ nữ

Hướng Tây Nam của mỗi căn nhà tượng trưng cho người phụ nữ trong gia đình. Nếu bài trí không đúng cách sẽ tổn hại đến sức khỏe, hao hụt tài sản của người bà, người mẹ, người chị trong gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người phụ nữ là  một phần chủ nhân của căn nhà. Theo phong thủy học, sức khỏe và tài lộc của người phụ nữ có liên hệ mật thiết với phong thủy của ngôi nhà đang ở. Vậy chúng ta hãy cùng xem điều gì mà lại có thể làm thay đổi địa vị cũng như tiền tài của người phụ nữ trong gia đình nhé!

 can trong phong thuy nha o anh huong van may nguoi phu nu - 1

Nhà không được lõm vào phía Tây Nam

Theo phong thủy học, phía Tây Nam dùng để chỉ người phụ nữ trong gia đình. Căn nhà mà bị lõm vào phía Tây Nam có nghĩa là căn nhà này không có chỗ  cho phụ nữ, dẫn đến người phụ nữ không thường xuyên về nhà. Điều này gây ảnh hưởng đến địa vị cũng như sức khỏe của người phụ nữ.

Nhà vệ sinh ở hướng Tây Nam ảnh hưởng lớn đến tài vận người phụ nữ

Theo phong thủy, phía Tây Nam chủ yếu hướng đến tình cảm và trinh tiết của người phụ nữ. Nhà vệ sinh mà đặt ở hướng Tây Nam sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người phụ nữ, dẫn đến người phụ nữ bệnh tật kéo dài. Hơn nữa, nhà vệ sinh là nơi không được sạch sẽ, như vậy sẽ ảnh hưởng xấu đến vận may của phụ nữ trong tất cả mọi việc của cuộc sống.

 can trong phong thuy nha o anh huong van may nguoi phu nu - 2

Phía Tây Nam không được đặt các vật gây đè nén.

Phía Tây Nam nếu đặt các vật nặng gây đè nén sẽ rất dễ ảnh hưởng đến tài vận của người phụ nữ, trong sự nghiệp cũng sẽ gặp nhiều điều không thuận lợi. Nhất là khi đặt những vật có gai, sắc nhọn phía Tây Nam thì không tốt cho phụ nữ chút nào. Chúng sẽ phá hủy vận may của người phụ nữ thậm chí mang đến cho người phụ nữ đó những thị phi, tai họa.

Treo những phụ kiện mang lại may mắn phía Tây Nam.

Ngoài việc treo các đồ vật may mắn ra thì chúng ta cũng có thể trồng những cây xanh mang lại may mắn. Cây xanh đem đến sức sống cũng như vận may mới cho ngôi nhà, giúp tránh những điều trắc trở, bất lợi. Đương nhiên chúng ta tuyệt đối không nên đặt hoa ở phía Tây Nam, vì như thế, người phụ nữ sẽ dễ gặp mệnh đào hoa.

Theo Hương Ngàn (Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn trọng phong thủy nhà ở ảnh hưởng vận may người phụ nữ

Niệm Phật thuyết cho xuân mới thanh thản và an nhiên

Người nôn nao vì xuân mới rạo rực, nhập môn Phật giáo dạy điều cho xuân mới an nhiên tự tại.
Niệm Phật thuyết cho xuân mới thanh thản và an nhiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc
 
Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 2
 
Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 3
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 4
 
Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 5
 
Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 6
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 7
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 8
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 9
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 10
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 11
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 12
 

Niem Phat thuyet cho xuan moi thanh than va an nhien hinh anh goc 13
 
► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Kiếm Phong 

Xem Clip Khánh Tuế đầu Xuân mới

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Niệm Phật thuyết cho xuân mới thanh thản và an nhiên

3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền

Tiền tài có thể mang đến hạnh phúc nhưng cũng có thể gây họa bất cứ lúc nào. Người mà có bát tự xấu dưới đây thì đời này nhất định vì tiền mà gặp sự chẳng
3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiền tài có thể mang đến hạnh phúc, vui vẻ nhưng cũng có thể gây họa bất cứ lúc nào không hay. Những người mà có bát tự xấu dưới đây thì đời này nhất định vì tiền mà gặp sự chẳng lành. 


► Mời các bạn: Xem tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh chuẩn xác

3 kieu bat tu cuc xau, nhat dinh gap hoa vi tien hinh anh 2
 
Những người có bát tự xấu, rơi vào các trường hợp sau thì phải hết sức lưu ý chuyện tiền nong kẻo vì nó mà họa đến thân. 
  1. Tài sinh Sát mà thân nhược 2. Bát tự có Thương Quan, Tài sinh Chính Quan 3. Sát Ấn tương sinh, Tài chế Ấn, Sát vượng mà không có Quan.   Ví dụ cụ thể, có một người có bát tự thực vượng, mệnh chủ là bộ đội, quan chức, có chút kinh thương. Năm 2014 nhân tài gặp phải quan tòa, kéo dài tới cả năm, như đứng đống lửa, như ngồi đống than.   Bát tự là mệnh Càn: Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Mùi, Tân Mão. Đại vận: Mậu Thân, Đinh Mùi, Bính Ngọ, Ất Tỵ, Giáp Thìn, Quý Mão, Nhâm Dần, hiện tại là Ất Tỵ đại vận. Nếu thân cường, hỉ Mộc Hỏa, Ất Tỵ vận, năm 2014 Giáp Ngọ, năm 2015 Ất Mùi, năm 2016 Bính Thân, gặp Mộc Hỏa, chẳng những tài vận không tốt và còn gây họa cho người.   Lý giải lá số tử vi của người ấy như sau: Tân Kim sinh tháng Dậu, được mùa, chi ngày là Mùi Thổ, tương sinh với Kim, tháng có Kỷ Thổ hóa sát sinh Thân, có tác dụng lưu thông. Tân Kim là trung hoà thiên cường, hỉ Thủy sinh Mộc, kiêng kị Thổ Kim, Hỏa cát hung đều có.
3 kieu bat tu cuc xau, nhat dinh gap hoa vi tien hinh anh 2
 
Bát tự Sát Ấn tương sinh, cho nên là quan võ, có vận làm quan. Bát tự mang Thiên Tài, có thể kinh doanh, dục vọng đối với tiền tài lớn.
  Nhập Ất Tỵ đại vận, Tỵ Hỏa giúp phù Đinh Hỏa Thất Sát; năm Giáp Ngọ, địa chi tạo thành Tỵ Ngọ Mùi tam hội sát cục, Đinh Hỏa Thất Sát rất vượng, khắc thân, làm cho ngày nguyên chuyển nhược. Năm 2014 thiên can Giáp Mộc hợp điệu Kỷ Thổ, Kỷ Thổ hoàn toàn không thể thông Quan, Thất Sát xúc phạm ngày, đưa tới thị phi tai ương. Gặp phi quan tòa, tất có mối họa thương bệnh.   Người này từ 42 - 51 tuổi là Giáp Thìn đại vận, Chính Tài là việc chính, ổn định tiền lương hoặc khai trương doanh thương, tài vận không tồi. Từ 52 - 61 tuổi là Quý Mão đại vận, tiếp tục kinh thương, làm được việc trọng đại, tài vận tốt; nhưng hai Mão xung một Dậu ảnh hưởng tới sức khỏe.

Bát tự vượng phu, đặc biệt đắt chồng Phương pháp hóa giải bát tự vượng Thủy khuyết Hỏa Hướng dẫn 5 bước cơ bản để tự xem bát tự luận số mệnh
  Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền

Mơ thấy nếp nhăn: Được mọi người yêu mến –

Vốn chẳng ai ưa thích những nếp nhăn, nhưng sự xuất hiện của nó trong mơ lại được mọi người chào đón. Nếu bạn mơ thấy gương mặt mình đầy những nếp nhăn đáng ghét, xỉn chớ lo lắng, bởi đây là một tín hiệu kỳ lạ có ý nghĩa ngược lại vởi những gì đang h
Mơ thấy nếp nhăn: Được mọi người yêu mến –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nếp nhăn: Được mọi người yêu mến –

Mơ thấy bưu tá: Tin buồn có thể đến –

Bưu tá là người chuyển giao thư từ. Mơ thấy bưu tá đưa thư cho mình, chuyện không vui có thể gõ cửa nhà bạn.   Trong mơ, người bưu tá í ới gọi tên bạn, vị khách bất ngờ nào đấy có thể sẽ đến thăm; mơ thấy bưu tá cưỡi xe đạp chạy vượt qua mình, d
Mơ thấy bưu tá: Tin buồn có thể đến –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bưu tá: Tin buồn có thể đến –

Tiểu Hạn

Tiểu Hạn Đại hạn cũng như tiểu hạn đều phải xem Xem cung chính, xung chiếu, 2 cung tam hợp, nhị hợp Tiểu hạn là giai đoạn 1 năm của đại hạn nên phải căn cứ vào gốc đại hạn chứ không phải năm Tí nào cũng giống nhau. Gốc đại hạn hướng về công danh thì tiểu hạn cũng hướng về công danh. Gốc đại hạn hướng về tài lộc thì tiểu hạn cũng hướng về tài lộc.
Tiểu Hạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Như vậy tiểu hạn phụ thuộc vào đại hạn và cũng phụ thuộc vào mệnh thân phúc nên một trong những cách đoán tiểu hạn là nhập các sao của tiểu hạn vào đại hạn.
Tiểu hạn ở cung nào ảnh hưởng ngay vào cung đó nhiều
Tiểu hạn vào năm tuổi, tốt thì tốt hơn các năm khác, xấu thì xấu hơn các năm khác nhất là đại tiểu hạn trùng phùng. Thông thường năm tuổi là năm có sự bất mãn.
Xem tiểu hạn cũng phải lưu ý đến CAN CHI của năm hạn so với tuổi có vào năm Thiên khắc địa xung hay xung kỵ hợp phá.
Thông thương phải xem kỹ các sao lưu mỗi năm, các sao này cũng có thời gian hợp với ngũ hành mới hoạt động chứ không hoạt động suốt năm sao thuộc Mộc hợp tháng 1-2; sao thuộc hoả hợp tháng 4-5, sao thuộc kim tháng 7-8, sao thuộc thuỷ hợp tháng 10-11, sao thuộc thổ hợp tháng 3-6-9-12. Cũng cần nhớ so sánh ngũ hành của sao với cung để tìm hiểu cường độ hoạt động của sao. Ví dụ: Ở cung Tí các sao thuỷ và mộc được khởi sắc, các sao kim bị suy nhược, các sao Thổ bị suy nhược, các sao hoả kém hiệu lực.

Cách suy đoán tiểu hạn một năm – Nguyên Lý giải đoán
1.Xem sinh khắc giữa cung mệnh nhập hạn và chính tinh nhập hạn
2.Xem sinh khắc giữa cung nhập hạn và bản mệnh, xem có được địa lợi không? Mệnh khắc cung hạn cũng xấu, cung hạn khắc mệnh thì xấu nhất.
3.Xem sinh khắc giữa chính tinh nhập hạn và mệnh: Chính tinh nhập hạn cùng hành hay sinh hành bản mệnh thì tốt. Mệnh sinh chính tinh nhập hạn thì bình thường, Chính tinh nhập hạn khắc mệnh là xấu nhất. Mệnh khắc chính tinh nhập hạn thì chính tinh nhập hạn không ảnh hưởng gì.
Ví dụ: Mệnh Hoả gặp tiểu hạn có Vũ Khúc (Kim) thì chẳng thể phát tài trường hợp này cũng phải xem các trung tinh, bàng tinh, cùng hành hay sinh mệnh để có những giải đoán tốt.
4.Xem chiín tinh nhập hạn có (M, V, Đ). Nếu (H) thì cần có Tuần Triệt án ngữ, chính tinh phải cùng nhóm với chính tinh thủ mệnh.

Có 3 nhóm:
Nhóm Tử Phủ gồm Tử Phủ, Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật
Nhóm Vũ Tướng
Nhóm Sát Phá Liêm Tham và Sát bại tinh
Mệnh và cung tiểu hạn gặp sao sáng sủa cùng một nhóm thì hạn tốt đẹp.
Mệnh có sao sáng sủa nhóm Tử Phủ – Hnạ gặp sao sáng sủa nhóm Sát Phá Tham thì cũng khá tốt nhưng trong cái may lại có cái rủi bất kỳ, ngoại trừ tuổi Kỷ thì không sao.
Mệnh có sao sáng sủa nhóm Sát Phá Liêm Tham hạn gặp sao sáng sủa nhóm Tử Phủ cũng khá tốt nhưng nếu nhóm Tử Phủ mờ xấu làm gì cũng thất bại là chuyện bình thường.
Mệnh có Vũ Tướng tốt đẹp hạn gặp sao sáng sủa của nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham thì rất đẹp và nếu nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham có mờ ám xấu cũng không đáng ngại.
Mệnh có nhóm Tử Phủ hay Sát Phá Tham sáng đẹp gặp nhóm Vũ Tướng sáng sủa thì rất tốt đẹp. Còn nếu Vũ Tướng Mờ ám cũng không lo ngại
Hnạ gặp nhóm Sát Phá Tham hãm (H) xấu nhưng nếu có sát bại tinh đắc cách thì cũng tốt vì sát bại tinh phù trợ cho nhóm sát phá tham.
Mệnh Vô chính diệu (VCD) gặp sao sáng đẹp của Sát Phá Tham thị hạn tốt hơn gặp nhóm Tử Phủ.
Mệnh Vô Chính Diệu hạn gặp Vô Chính Diệu thì rất xấu trừ khi có Tuần Triệt án ngữ ở mệnh hay hạn thì lại tốt đẹp.
Nói chung: Chính tinh nhập hạn (M-V) thì may mắn, tài lộc vượng. Chính tinh nhập hạn hãm (H) thì nhiều rủi ro, tài lộc suy yếu.
Nam đẩu tinh hợp dương nam âm nữ, bắc đẩu tinh hợp Âm nam, dương nữ.

5.Xem chính tinh, xem các trung tinh hội tụ tại hạn, nếu đa số tốt đẹp thì là hạn tốt – đa số hãm xấu thì là hạn xấu.

6.Chính tinh và trung tinh, bàng tinh cũng cần được so sánh ngũ hành với hội cục của tiểu hạn. Ví dụ tiểu hạn năm Tỵ Dậu Sửu thuộc hội cục Kim thì Kim khắc Mộc, tiểu hạn năm Thân Tí thìn hội cục Tuỷ thì thuỷ khắc hoả etc.
Những sao bị khắc thì hoá tức là phát động, vùng lên làm cho năm đó (tiểu hạn đó) bị chi phối bởi sự vùng lên của các sao đó rất mạnh. Và những sao bị khắc phải đoán theo tính chất Hoá của nó. Ví dụ Liêm trinh hoá là Tù tinh tức là bị bó buộc không phát được chứ không đoán là liêm khiết. Tham Lang hoá thành đào hoa tinh.

7.Tiểu hạn dù tốt đến đâu mà gặp hạn xung (năm xung) cũng thường xẩy ra những sự chẳng lành như: Thị Phi, Khẩu Thiệt, đau yếu. Nếu lại thêm hung tinh không hợp tuổi thì lại càng nguy hiểm vì có thể xẩy ra hình thương, tang tóc. Tuy vậy nếu có nhiều sao cứu giải thì tai ương được giảm thiểu hoặc có thể tai qua nạn khỏi.

8.Can của năm tiểu hạn có ảnh hưởng đến các Bộ chính tinh như sau
Năm Giáp kỷ – hạn Tử phủ Vũ Tướng – Tài lộc bột phát
Năm Ất Bính Đinh Nhâm – Hnạ có Cơ Nguyệt Đồng Lương – Nhiều tiến triển tốt
Năm Mậu Quý – Hạn Sát Phá Lieê Tham – Tốt
Năm Canh Tân – Hạn Cự Nhật – Tốt
Năm Đinh Canh- Hạn Nhật Nguyệt – Tốt
Năm Ất Nhâm – Hnạ Cơ Lương – Tốt
Năm Ất Tân – Hnạ Cơ Cự – Tốt

9.Xem hung cát gốc đại hạn 10 năm
Đại hạn là gốc, tiểu hạn dù tốt hay xấu cũng chỉ tăng giảm 10-15%. Đại hạn tốt mà lưu hạn xấu thì tiểu hạn đợưc giảm xấu, không đáng lo ngại. Đại hạn xấu mà tiểu hạn tốt thì tiểu hạn bị giảm tốt chứ không nên mừng nhiều. Như vậy phải cộng những sao tốt và xấu cảu đại hạn gốc vào tiểu hạn. Thấy nhiều tốt là tốt, nhiều xấu là xấu. Nghĩa là có sự bù trừ tốt xấu giữa đại hạn và tiểu hạn.
Nguyên tắc này cũng áp dụng cho xem nhật, nguyệt, thời hạn.
Nếu đại hạn có cát tinh (M, V, Đ) và không bị lục đại sát tinh thì chủ 10 năm được yên tĩnh, an
lành, công danh, tiền bạc mỹ mãn. Nếu đại hạn có sẵn hung sát tinh thì lúc thành lúc bại bất nhất. Nếu đại hạn có những sao chiếu bị lạc hãm như Kình Đà cố định, Kình Đà Lưu, Không Kiếp – Hoả Linh và thêm ác sat tinh hội chiếu tiểu hạn bị hung sát tinh là bị bệnh tật, quan tụng, tai nạn, nặng hơn là tang tóc, tử vong.
Đại hạn có nhiều cát tinh thì không gặp tai ách, nếu ít sao tốt mà lại nhiều sát tinh thì càng nhiều tai ách hại người, hại của.
Đại hạn ở các cung Mão, Dậu – Thìn Tuất Sửu Mùi gặp các ác tinh như Liêm Trinh, Lục sát tinh, Hình Kỵ Thương Sứ chủ về đam mê tửu sắc, phân ly, tán tài, làm ăn thất bại nhưng nếu gặp Tả Hữu Xương Khúc thì công danh thăng tiến, buôn bán làm ăn phát đạt, thêm người thêm của. Nữ mệnh gặp hạn này có hỷ tín.
Đại Tiểu hạn rất sợ gặp Thái Tuế gặp Thương Sứ hay giáp không kiếp – lại cũng sợ đến cung Kình Đà xung chiếu e gặp tai biến nặng nề. Lại cũng sợ Kình Đà không Kiếp thương sứ đều giáp. Các trường hợp này nếu có tuần triệt thì giải cứu được đến 90%. Nếu không có tuần triệt thì cần có thọ tinh ở mệnh như Tử vi Thiên Lương Thiên Đồng Tham Lang có thể cứu giải được. Đại Tiểu hạn rất sợ gặp Thái Tuế gặp Thương Sứ hay giáp không kiếp – lại cũng sợ đến cung Kình Đà xung chiếu e gặp tai biến nặng nề. Lại cũng sợ Kình Đà không Kiếp thương sứ đều giáp. Các trường hợp này nếu có tuần triệt thì giải cứu được đến 90%. Nếu không có tuần triệt thì cần có thọ tinh ở mệnh như Tử vi Thiên Lương Thiên Đồng Tham Lang có thể cứu giải được.
Đại hạn ở các cung Tí Ngọ Dần Thân Tỵ Hợi gặp Tử Vi Thiên Phủ Thiên Đồng Nhật Nguyệt, Xương Khúc Lộc Tồn – Hoá Lộc, cát tinh chủ về tài lộc hưng vượng.
Đại hạn có Thái tuế gặp Thiên Không, Địa Kiếp hay Kình Đà hay đại hạn tại cung Sửu có thương sứ giáp hai bên mà mệnh có Kình Đà rất đáng ngại.
Tiểu hạn gặp nhiều ác sát tinh hoặc có nhật hay nguyệt gặp 1, 2 hung tinh hay bị lục sát gia thêm Hoá Kỵ thì công chức gặp nhiều lủng củng trong công việc. Thường dân thì gặp lôi thôi lui tới công môn, người có bệnh thì trở nên nguy kịch, đàn bà có thai e bị sẩy thai. Nếu ác sát tinh lại lạc hãm thì tai ách đến nhanh như Vũ Bão – Nếu cả đại tiểu hạn đều không có sao cứu giả – Mệnh Thân cũng không có cứu tinh thì mạng như ngọn đèn trước gió.
Thái Tuế gặp Tướng quân – Trực Phù – Thương Sứ – Lục sát tinh – Hình Kỵ chủ hao tán tiền của, bệnh hoạ, làm ăn thất bại, sinh ly tử biệt là triệu chứng hung hại và lo buồn.
Ngoài ra cần nhớ 1 ví dụ sau: Đại hạn có địa không vẫn làm ăn tấn tới, phải chờ đến tiểu hạn có địa kiếp thì năm ấy mới bị lường gạt, trộm cắp, tai hoạ do không kiếp gây ra.

10. Xem lưu đại hạn
Lưu đại hạn giúp khắc chế đại hạn và cho biết ảnh hưởng của vận hạn trong năm đó thế nào. Vậy phải nhập cả cung lưu đại hạn với tiểu hạn mà đoán. Xem Lưu đại hạn cũng xem cung chính và 3 cung xung hợp chiếu.
Lưu đại hạn tác động như sau:
Thuỷ: Nuôi dưỡng Nhu Thuận Kín Đáo
Mộc: Vươn lên, thích học hỏi, cầu tiến, trẻ trung
Kim: Cứng Rắn, Thủ Cựu, Cô đơn, Biển Lận, Sắp suy tàn
Thổ: Khoan hoà đức độ
Hoả: Phát nhanh
Tóm lại: Tiểu hạn cho biết những biến cố trong năm phải tuỳ thuộc vào gốc đại hạn, Lưu đại hạn và các cung mệnh thân quan tài phúc.
Ví dụ: Tiểu hạn thật tốt về công danh nhưng quan lộc không tốt về công danh đại hạn cũng không phải về công danh thì công danh trong năm tiểu hạn cũng khó khăn hay chỉ có công danh nhỏ. Tóm lại: Tiểu hạn xấu nhưng đại hạn tốt, lưu đại hạn cũng tốt thì không có gì phải lo ngại.

11.Sao Lưu và ảnh hưởng
Ngoài ảnh hưởng của gốc đại hạn, Lưu đại hạn, Tiểu hạn còn chịu ảnh hưởng của những sao lưu động không có ghi trong lá số và vị trí thay đổi mỗi năm của nó.
Các sao lưu gồm có: Các sao vòng Tràng Sinh , Vòng Lộc Tồn và Vòng Thái Tuế. Các sao này có đặc tính đem lại sự may mắn hay gây tai hoạ cuộc đời trong năm bình an hay sáo động do nhóm phi tinh này quyết định ngoài việc đem lại cho đương số sự tốt xấu các sao lưu động cũng thường gây biến cố liên quan đến phạm vi cung nó an trong năm.
Ví dụ: Lưu Kình ở Quan lộc thì có thể mất chức, hỏng công việc. Tai nạn về công vụ, về công việc làm ăn. Nhưng nên nhớ các phi tinh chỉ tính cho tiểu hạn mà thôi. (Các sao lưu đóng trong tiểu hạn).

Nguồn: kienthuctuvi

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiểu Hạn

Phá quân tinh quyết

Một bài viết rất hay về Tinh diệu Phá Quân. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Phá quân tinh quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BIỆT CÁCH

Phá quân quan hệ với các tinh hệ, bố trí của Phá quân trong tinh bàn có sáu loại như sau:

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Phá quân độc tọa.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Phá quân đồng độ với Tử vi.

- Ở Dần hoặc ở Thân, Phá quân độc tọa.

- Ở Mão hoặc ở Dậu, Phá quân đồng độ với Liêm trinh.

- Ở Thìn hoặc ở Tuất, Phá quân độc tọa.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Phá quân đồng độ với Vũ khúc.

Phá quân cũng như Thất sát và Tham lang bài bố tại 12 cung trong tinh bàn, khi nhập các cung thuộc Dương (Tý Dần Thìn ngọ Thân Tuất) thì độc tọa, khi nhập các cung thuộc Âm (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi) thì đồng độ với một tinh diệu khác. Đặc tính quan trọng này, là cơ sở để luận giải sự phối hợp giữa “mệnh nạp âm”, nguyên tắc “hợp Cục nhập Cách” và “tính lý” của các tổ hợp tinh hệ trong mệnh bàn.

Phá quân độc tọa Tý Ngọ

Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cung đối diện là hệ “Liêm trinh Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa hội hợp.

Phá quân ở hai cung này, có thể trở thành cách “Anh tinh nhập miếu”. Hoặc có thể thành cách “Phá quân ám tinh”.

Muốn luận giải tính chất của Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cần phải phân biệt rõ bản chất của Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc vào loại “làm càn”. Nắm vững những đặc điểm này, mới có thể nhận biết được bản chất của Phá quân.

Phá quân thuộc loại “làm càn” có lực phá hoại lớn, nhưng sức sáng tạo kém, do đó thường là chủ động phá hoại, mà sự phá hoại của nó lại không có mục đích. Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì lại khác, không chủ động tìm sự thay đổi, nhưng khi phải ứng phó với tình huống khách quan, thì không thay đổi không được, lại “quả cảm” hành động, có mục tiêu rõ ràng cho sự thay đổi.

Phá quân đối nhau với Liêm trinh Hóa Kị (năm Bính, Phá quân ở Tý ắt cùng lúc bị Kình dương Đà la chiếu xạ, Phá quân ở Ngọ thì đồng độ cùng Kình dương), về cơ bản đã thành mệnh cách “làm càn”. Nếu gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Lộc tồn, có thể hóa giải tính “làm càn” này, lúc này Phá quân rất ngại đồng độ với Văn khúc mà không gặp Văn xương, càng chủ về tăng thêm mức độ “làm càn” mà thôi.

Có Văn khúc Hóa Kị đồng độ hoặc ở cung đối diện xung chiếu, tuy gọi là “Phá quân ám tinh”, thực ra cũng chỉ là mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” mà thôi.

Phá quân và hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở xung cung, bị Hỏa tinh Linh tinh xung phá, thì Phá quân cũng có tính “làm càn”. Trường hợp Hỏa Linh đồng cung được xem là nặng, ở cung đối diện được xem là nhẹ hơn. Nếu Liêm trinh Hóa Kị đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh xung chiếu Phá quân, thì mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” càng nặng.

Phá quân Hóa Lộc hay Hóa quyền, chủ về người có mệnh cách “quả cảm”. Nếu được Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp (rất ưa gặp Lộc tồn), là thuộc về mệnh cách “quả cảm”, cách “Anh tinh nhập miếu” cũng như vậy.

Phá quân không có cát hóa, nhưng gặp Tham lang Hóa Lộc, hoặc hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở cung đối diện thuộc vào cách “Tài ấm giáp ấn”, cũng chi phối gây ảnh hưởng, khiến Phá quân thuộc vào loại “quả cảm”.

Vận hạn Phá quân, Thất sát, Tham lang độc tọa, cần phải gặp các Cát tinh. Nhất là Thiên khôi, Thiên việt, mới là cung hạn Phá quân thuộc loại “làm càn” thích hợp đến, lúc này lợi dụng tính “tường hòa” (cát tường và hòa giải) của Cát tinh để hóa giải tính “làm càn” của Phá quân, khiến cho tính chủ động phá hoại và lực phá hoại không mục đích của Phá quân không có đột biến. Lúc này được gọi là “nỗ lực hậu thiên có tu dưỡng để bổ cứu”, chủ về hễ gặp việc, thì suy nghĩ kỹ lưỡng, sau đó mới hành động - nếu là vận xấu có tránh được không? Chưa chắc tránh được vận xấu, cần phải thêm điều kiện hội hợp với sao cát, thì mới có thể kết luận. Đối với Phá quân thuộc loại “quả cảm” đến cung hạn này, thì có nhiều cơ hội thay đổi, dù không được cát hóa, cũng có thể cải thiện hoàn cảnh khách quan.

Đối với người có Phá quân tọa mệnh, khi đến các đại vận hoặc lưu niên có Thất sát, Phá quân, hay Tham lang độc tọa, người mệnh cách “quả cảm” đến cung độ vận hạn có Thất sát tọa thủ thì tốt; người mệnh cách “làm càn” đến cung độ Thất sát độc tọa thì dễ đánh mất cơ hội, mà còn chưa chắc lợi dụng được vận thế, trong hạn này chỉ chủ về thay đổi vẻ bề ngoài.

Nếu cung độ Tham lang cùng lúc gặp cả Lộc tồn lẫn Hóa Lộc, hơn nữa còn có Cát tinh hội hợp, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” có thể nhuyễn hóa bản chất “thay đổi không có mục đích” trở thành “kiến thiết có mục đích”. Đây hoàn toàn vì hoàn cảnh khách quan quá tốt đem lại một cách ngẫu nhiên.

Cung độ vận hạn Thất sát có Sát tinh, người có bản chất “làm càn” mà đến cung hạn này, chủ về chỉ biết phá bỏ cái cũ, mà không biết tạo nên cái mới. Vì vậy cần phải vận dụng nỗ lực hậu thiên để bổ cứu.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” không kị gặp cung hạn này, nhưng trong vận hạn này, có thể vì đặt ra mục tiêu sai lầm mà phải chịu tổn thất tới hậu vận. Xã hội ngày nay, đại vận thứ hai của mọi người, là thời gian Trung học phổ thông, vì vậy trong vận hạn này, cần có cha mẹ tư vấn lựa chọn mục tiêu một cách thận trọng, để phù hợp với đường sự nghiệp sau này được phát triển tối ưu. Đây được xem là “nỗ lực hậu thiên có bổ cứu”.

Thiên cơ Hóa Kị ở nguyên cục, có thể nói là vận tốt của Phá quân thuộc loại “làm càn”, có thể lợi dụng được vận thế này hay không? Sẽ trở thành then chốt để phát triển hậu vận.

Thiên cơ được cát hóa, đương nhiên là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc loại “làm càn”, tính chất nào cũng thích hợp đến cung hạn này. Nếu là lưu niên, cũng là vận trình dễ gặp được cơ hội tốt.

Cung hạn “Tử vi Thiên phủ” đồng cung, thường là cung hạn khiến người có bản chất “làm càn” phá tán, thất bại, đã thiếu mục tiêu còn vì nhất thời đắc ý, nên dẫn đến thất bại. Nhưng Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì trái lại, có thể xoay chuyển tình thế xấu trong vận hạn này, về sự nghiệp là có thành tích.

Khi hệ “Tử vi Thiên phủ” thiên nặng về tinh thần mà nhẹ về vật chất, Phá quân thuộc loại “làm càn” lại không thích hợp đến cung hạn này. Cần phải đề phòng vì đắc ý mãn nguyện, mà dưỡng thành tính cách phá hoại, hoặc vì thất bại mà phẫn thế ghét đời.

Cung hạn Thái âm độc tọa, nếu được cát hóa, lại gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, Phá quân có bản chất nào cũng ưa đến. Đối với mệnh cách “quả cảm” thì lại không nên mưu toan thay đổi lớn, nếu không, sẽ ảnh hưởng đến vận thế. Đối với mệnh cách “làm càn” đương nhiên càng không nên thay đổi (cần phân biệt Phá quân khi thay đổi có cục đích hoặc Phá quân khi thay đổi không có mục đích).

Nếu Thái âm Hóa Kị (Thái âm Hóa Kị xung hội Thái dương Hóa Kị thì càng nặng) là vận hạn xấu của Phá quân. Người có mệnh cách “làm càn” thì phạm sai lầm mà gây họa, người có mệnh cách “quả cảm” thì bị dẫn dụ mà phạm sai lầm, dẫn đến tổn thất. Hai tình huống này tuy giống nhau, nhưng trường hợp mệnh cách “làm càn” là do tự phát, trường hợp mệnh cách “quả cảm” là do bị xúi giục.

Cung hạn Cự môn không có Cát tinh hội chiếu, cũng ít Sát tinh bay đến, cần phải có Thái dương ở cung đối diện nhập miếu, mới là vận vận tốt của Phá quân. Tuy vậy, người mệnh cách “làm càn” nhập cung hạn này, thì vẫn dễ chuốc thị phi. Nếu Thái dương ở cung đối diện Hóa Kị, thì Phá quân đến cung hạn Cự môn tọa thủ, không nên có bất cứ hành động tích cực nào, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”.

Cung hạn Cự môn được cát hóa, gặp Cát tinh, đây là vận trình nên “tiến” hay nên “thủ”, khi Phá quân gặp cung hạn này. Nếu Cự môn không cát hóa mà lại bị Hóa Kị, hoặc lại gặp Thiên đồng Hóa Kị, thì đây là vận thế dễ sinh phá tán, thất bại, vì vậy vận trình này nên thủ mà không nên tiến.

Phá quân thuộc loại “làm càn” không ưa đến cung hạn Cự môn Hóa Kị, gặp lưu niên Thái dương Hóa Kị và Thiên đồng Hóa Kị, sợ rằng vì phạm pháp mà phá tán thất bại, nếu cung Tật ách cũng không tốt, thì còn là niên hạn bệnh tật, nạn tai.

Cung hạn “Liêm trinh Thiên tướng” đồng độ, nếu Liêm trinh Hóa Kị mà không có cát hóa hội hợp, niên vận của Phá quân thuộc loại “làm càn” đến, chủ về tâm trạng bị áp chế. Nếu tam phương tứ chính cung hạn có Sát Kị Hình tụ hội, Liêm trinh biến thành Hóa Kị mà còn gặp Vũ khúc Hóa Kị, thì thậm chí có thể tự sát, tâm ý nảy sinh ý niệm coi thường mạng sống.

Hệ “Liêm trinh Thiên tướng” có cát hóa, gặp Cát tinh, thì đây là lưu niên nên thay đổi hoàn cảnh khách quan. Người Phá quân có bản chất “làm càn” cũng không kị đến cung hạn này.

Cung hạn Thiên lương độc tọa, bất kể là nưu niên hay đại hạn, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm”, cũng nên lui lại để suy tính kế sách. Người Phá quân thuộc loại “làm càn”, thì bị buộc phải thoái lui; dù có Cát tinh, được cát hóa, mức độ gian nan khốn khó vẫn không giảm, chẳng thay đổi được tính chất này.

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, tuy rằng gặp Lộc Quyền Khoa hội, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm” cũng không nên cải cách quá nhanh. Nếu không, thường thường sẽ chuốc lấy những phiền phức không cần thiết, lúc cơ hội thực sự đến thì lại buồn rầu, lo lắng, không còn sức lực để nắm bắt theo kịp thời cơ.

Nếu Thiên đồng Hóa Kị (còn gặp Cự môn Hóa Kị thì càng nặng), khi lợi dụng cơ hội để thay đổi tình thế, cần phải thận trọng và cẩn thận, xem xét kỹ thiên can nhập cung hạn theo lưu niên hóa nhập hay hóa xuất, để quyết định nên “công” hay nên “thủ”. Thông thường, chỉ cần Thiên đồng không hóa thành sát tinh (Thiên đồng Hóa Kị), thì đây là vận tốt của Phá quân thuộc loại “quả cảm”, có thể khai sáng, sáng lập sự nghiệp mới.

Cung hạn Vũ khúc độc tọa, nếu được cát hóa thành Hóa Lộc hay Hóa Quyền, là cung hạn Phá quân ưa đến, được xem là cơ hội để đặt cơ sở cho việc lập nghiệp. Nếu Phá quân thuộc loại “làm càn” mà đến cung hạn này, thường sẽ tự phá hoại vận thế của chính mình, rồi lại mất thời gian chắp vá những chỗ đã quyết định sai lầm. Nếu không nghĩ tới việc thay đổi, vẫn giữ vận thế cũ mà không xác lập mục tiêu phát triển, thì vận thế về sau sẽ phụ lòng một cách oan uổng.

Nếu Vũ khúc Hóa Kị xung khởi Tham lang Hóa Kị, thì chẳng phải là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”, đều không nên chủ trương tích cực khai sáng hoặc thay đổi.

Cung hạn Thái dương độc tọa, thông thường Thái dương nên nhập miếu mà không nên lạc hãm. Tình hình xấu nhất là khi Thái dương lạc hãm lại Hóa Kị, hoặc có Cự môn Hóa Kị vây chiếu, người có Phá quân thủ mệnh ắt sẽ gặp nhiều gian khổ khốn khó, đối với người Phá quân thuộc loại “làm càn”, lực phá hoại cũng do đó mà nảy sinh, ảnh hưởng rất lớn đến hậu vận.

Người thuộc cách “Phá quân ám tinh”, gặp phải tình hình trên, nếu không dựa vào nỗ lực tu dưỡng của hậu thiên để bổ cứu, thì sau khi trải qua nhiều gian khổ, tính “u ám” và tính “làm càn” của loại mệnh cách này sẽ trở thành thâm niên cố đế, tương lai thường tự hủy hoại chính bản thân mình.

Phá quân và Tử vi đồng độ ở Sửu Mùi

Phá quân đồng độ với Tử vi ở Sửu hoặc ở Mùi, cung tam phương là hệ “Liêm trinh Tham lang” và hệ “Vũ khúc Thất sát” hội hợp, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa. Tổ hợp tinh hệ này, do liên quan đến ba sao Thất sát, Phá quân, Tham lang, là các sao có tính chất mạnh mẽ, cho nên rất mẫn cảm với “tứ hóa”.

Muốn luận giải bản chất của tinh hệ này, cần chú ý phân biệt tính chất “ổn định” và “không ổn định” của hệ “Tử vi Phá quân” đồng độ.

Hai sao Tử vi và Phá quân đồng độ, bản thân đã có tính trái nghịch rất mạnh, không giống như Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, phân biệt với tính chất “phản kháng” hay “thuận tòng”.

Nhìn từ góc độ khác, tính “phản kháng” thực ra cũng là lực khai sáng, bởi vì trước tiên phải phá bỏ cái cũ rồi mới bắt đầu làm lại cái mới. Cho nên, đối với hiện thực, “phản kháng” thực ra cũng là “khai sáng”. Có điều, bất kể là “phản kháng” hay là “khai sáng”, cũng đều có sự phân biệt giữa “ổn định” và “không ổn định”. “Không ổn định” thì liên quan đến sự thay đổi cực lớn trong các mối quan hệ giao tế. Vì vậy, cổ nhân có thuyết “Tử vi và Phá quân, làm tôi thần thì bất trung, làm con thì bất hiếu” (Tử vi Phá quân, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu). “Ổn định”, thì có thể tránh được điều, mà cổ nhân đã lập thuyết, mà còn đổi mới trong vô tình, thậm chí mặt mũi còn trở thành sáng sủa, phơi phới bề ngoài, dù có gặp hoạn nạn cũng không kinh hãi.

Hệ “Tử vi Phá quân” gặp các sao Sát Kị Hình, là có tính chất “không ổn định”, nếu có Tả phụ Hữu bật giáp cung, hoặc hội Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, ưa nhất là có Tả phụ Hữu bật hội chiếu, thì thuộc về tính chất có “ổn định”.

Hai sao Tử vi và Phá quân, khi Tử vi Hóa Quyền hoặc khi Phá quân Hóa Lộc hay Hóa Quyền, về cơ bản vẫn thuộc vào loại “không ổn định”. Đến lúc gặp Tử vi Hóa Khoa mới bắt đầu cảm thấy ổn định, nhất là Tử vi thuộc vào cách “bách quan triều củng”, một khi Hóa Khoa, đương nhiên lãnh đạo quần hùng, dù có cách tân thế nào, cũng đều không hao phí khí lực, do đó cũng thuộc vào tính chất “ổn định”.

Thiên tướng ở cung đối diện bị cách “hình, kị” giáp cung, gây tăng mạnh tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, cho nên thuộc vào loại “không ổn định”. Lúc được cách “tài, ấm” giáp cung, thì có thể làm yếu đi tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, bản chất cũng khá “ổn định”.

Hệ “Vũ khúc Thất sát” đồng độ ở cung tạm phương, là các sao có tính chất nhạy bén mà còn hữu lực. Nếu Vũ khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” giảm bớt sức lực khi cách tân, thì tính chất cũng khá ổn định.

Một nhóm tinh hệ khác ở cung tam phương là “Liêm trinh Tham lang”, gây ảnh hưởng về mặt tinh thần đối với hệ “Tử vi Phá quân”, còn hệ “Vũ khúc Thất sát” gây ảnh hưởng về mặt vật chất đối với hệ “Tử vi Phá quân”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Kị, khiến cho tinh thần của “Tử vi Phá quân” trống rỗng, càng làm tăng tính “không ổn định”, nhưng khi hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Lộc, lại khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” có khuynh hướng nhục dục, dẫn đến rắc rối về tình cảm, tuy bề ngoài có vẻ ổn định, nhưng thực ra là “không ổn định”, cần phải có Cát tinh hội hợp với hệ “Liêm trinh Tham lang” mang tính chất trung hòa, thì mới có thể khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” trở về trạng thái cân bằng “ổn định”.

Lúc hệ “Tử vi Phá quân” đến 12 cung hạn, cần phải gặp các tinh hệ giao nhau có “động” và “tĩnh” thật thích hợp, thì mới là vận tốt. Nếu tính chất “không ổn định” thái quá, thì sẽ bộc lộ rõ tính phản kháng, quan hệ giao tế sẽ xấu đi, đời người cũng nhiều khốn khó. Nếu hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định” đến cung hạn quá ổn định; hoặc hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “ổn định” đến cung hạn có tính "không ổn định", là điềm báo không thích ứng được với hoàn cảnh khách quan.

Hệ “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục thuộc loại “không ổn định”, không ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, “Vũ khúc Thất sát” và “Liêm trinh Tham lang”. Bởi vì ba cung này vốn đã có tính chất “không ổn định”, không nên làm mạnh thêm tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục. Tính chất “không ổn định” cũng có phân biệt tình cảm và vật chất, cần chú ý kết cấu “Vũ khúc Thất sát” chủ về vật chất, và “Liêm trinh Tham lang” chủ về tinh thần ở nguyên cục mà định. Đại khái là, thà sinh hoạt tình cảm “không ổn định” còn hơn là sinh hoạt vật chất “không ổn định”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có các sao đào hoa tụ tập, lại gặp thêm các sao “hư hao”, là điềm ứng bị nhiễm những thú vui không lành mạnh, chìm đắm trong tửu sắc, lúc này sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt vật chất, mà trở thành “không ổn định”.

Hệ “Tử vi Phá quân” của nguyên cục thuộc loại “ổn định”, ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, Vũ khúc Thất sát”, và “Liêm trinh Tham lang”; ngoại trừ trường hợp phi tinh của đại vận hoặc lưu niên khiến tính chất của các cung hạn này biến thành tính “không ổn định”, như hóa thành sao Kị, hay có lưu Sát tinh bay tới.

Thiên phủ chủ về ổn định, bất kể bản chất của hệ “Tử vi Phá quân” như thế nào, cũng đều ưa đến cung hạn Thiên phủ tọa thủ có sao Lộc, hoặc cung hạn hội với Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”. Nếu so sánh hệ “Tử vi Thiên phủ” thuộc loại “ổn định” và hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, thì hệ có bản chất “ổn định” đến cung hạn này sẽ tốt hơn.

Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” đến cung hạn này, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều chủ về thất bại, nguyên nhân là do không gìn giữ sự nghiệp đang có, mà vọng động cải cách. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” đến cung hạn này, chỉ xảy ra tình huống túng thiếu, mà không đến nỗi thất bại.

Cung hạn Thái âm độc tọa, bất kể là miếu hay hãm, cung hạn này đều mang tính không ổn định, tuy rằng Thái âm nhập miếu ở Tuất đương nhiên là tốt hơn Thái âm ở Thìn. Hai trường hợp “ổn định” và “không ổn định”, đều xét khi cung hạn có cát hóa Lộc Quyền Khoa là có tính chất “ổn định”, còn khi cung hạn bị Hóa Kị mà gặp Sát tinh, thì được xem là “không ổn định”. Nếu trường hợp hội đủ cát hóa và Sát tinh, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” rất nên gặp cung hạn này, chủ về vì hoàn cảnh mà xảy ra thay đổi, thoát khỏi cảnh khốn khó. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” gặp cung hạn Thái âm Hóa Lộc là rất thích hợp, ban đầu sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng cuối cùng có thể phát triển mang tính đột phá.

Cung hạn Cự môn độc tọa, gặp Sát tinh, là có lực kích phát đối với hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định”; không gặp Sát tinh mà còn được cát hóa, có thể nhờ vào tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” mà thay đổi theo hướng đắc lợi. Nếu Cự môn hóa làm sao Kị, thì hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại nào cũng không nên gặp, rất dễ xảy ra rối loạn (khi hệ “Liêm trinh Tham lang” của nguyên cục không cát tường, sẽ khiến tình cảm rối bời, hệ “Vũ khúc Thất sát không cát tường thì xảy ra xung đột lợi ích).

Hệ “Tử vi Phá quân” không ưa đến cung hạn “Thiên đồng Thiên lương” tọa thủ, bởi vì cung hạn này ắt sẽ mang lại cảnh khốn khó, sau khi khắc phục được mới có thu hoạch. Nhưng đời người ngắn ngủi, hà tất phải gây nên cảnh khốn khó, cho nên khi đến cung hạn này, chỉ nên yên tĩnh để phòng thủ là tốt nhất.

Thái dương cũng có tính chất không ổn định, chỉ lúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc tính “ổn định” khi động khi tĩnh đều đúng thời, thủ hay công đều thỏa đáng với hoàn cảnh; có cát hóa thì có lợi cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, khiến tăng danh vọng, có thể thay đổi biên độ lớn hơn. Khi Thái dương hóa làm sao Kị, hệ “Tử vi Phá quân” động hay tĩnh đều dễ phạm sai lầm, nhất là nữ mệnh, gặp trắc trở lớn về tình cảm.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, được cát hóa, thích hợp với loại “ổn định”; Thiên cơ không được cát hóa, gặp Cát tinh, thì thích hợp với loại “không ổn định”. Trường hợp trước là sản sinh nguồn động lực để phát huy những trải nghiệm, trường hợp sau được người giúp sức lúc thay đổi. Nếu Thiên cơ hóa làm sao Kị, đối với hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định”, nếu càng thay đổi thì càng khốn khổ.

Phá quân độc tọa ở Dần Thân

Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, cung đối diện là hệ “Vũ khúc Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa.

Muốn phán đoán tính chất Phá quân ở Dần hoặc ở Thân, cần phải chú ý phân biệt đặc điểm, đó chính là tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân.

Trong các tình huống thông thường, tính “phản kháng” của Phá quân mà càng mạnh, thì sự biến động thay đổi trong đời người càng có biên độ lớn. Còn tính “thuận tòng” của Phá quân càng mạnh, thì biến động thay đổi trong đời người, có biên độ càng nhỏ.

Phàm người có Phá quân thủ cung Mệnh, vận thế lên xuống như hình yên ngựa, tức là phải trải qua chìm nổi nhiều lần. Lúc vận thế bốc lên, bỗng nhiên sẽ gặp trở ngại, chuyển thành hướng đi xuống, sau đó lại bốc lên lần nữa. Cho nên, luận giải và phán đoán được tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân, thì có thể nhận biết được sự chìm nổi của vận thế.

Điểm này quan trọng khi luận giải và đưa ra luận đoán. Bởi vì cùng là người Phá quân độc tọa thủ mệnh ở Dần hoặc ở Thân, có một số người liên tiếp thay đổi công việc, nhưng lại có một số người làm việc trong một cơ cấu nào đó suốt đời; đây là do biên độ chìm nổi cao thấp có sự phân biệt lớn nhỏ của vận thế.

Lấy bản thân sao Phá quân để nói, khi Phá quân có sao Lộc, không gặp các sao Sát Kị Hình, thì tính “thuận tòng” khá lớn; ngược lại, nếu Phá quân không có sao Lộc, hoặc gặp các sao Sát Kị Hình nặng, thì tính “phản kháng” khá lớn.

Gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, sẽ không làm thay đổi đặc tính của Phá quân, mà chỉ làm mạnh thêm, tức đã “thuận tòng” thì càng “thuận tòng” hơn, đã “phản kháng” thì càng “phản kháng” hơn.

Hai sao Văn xương Văn khúc đồng thời hội hợp với Phá quân, có thể làm tăng tính “thuận tòng”, nếu chỉ gặp một “sao lẻ” thì không phải vậy. Nếu chỉ gặp một mình “sao lẻ” là Văn Xương Hóa Kị, hoặc một mình Văn khúc Hóa Kị, trái lại, sẽ làm tăng tính “phản kháng”.

Hệ “Vũ khúc Thiên tướng” ở cung đối diện, phàm Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”, đều làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn”, thì làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân.

Sao Tham lang ở cung tam phương mà Hóa Lộc, hoặc gặp Lộc tồn đồng độ, sẽ làm tăng tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Tham lang Hóa Quyền, thì cần phải xem có các sao Sát Kị Hình đồng thời hội hợp hay không, nếu có, sẽ làm tăng tính “phản kháng”; nếu không có, sẽ làm tăng tính “thuận tòng”. Trường hợp Tham lang Hóa Kị cũng làm tăng tính “thuận tòng”.

Sao Thất sát ở cung tam phương đồng độ và hội hợp với Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, sẽ làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân, có thêm Tả phụ Hữu bật cùng đồng độ, chỉ làm mạnh thêm bản tính của Phá quân. Đồng độ với các sao khoa Văn (như đồng độ với Văn xương Hóa Khoa, hoặc cặp sao đôi Long trì Phượng các), sẽ làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” ưa đến các cung hạn sau:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt.

- Tham lang độc tọa được Hóa Lộc Hóa Khoa.

- “Vũ khúc Thiên tướng” có tam cát hóa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”.

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Khoa.

- Tử vi độc tọa có Hóa Khoa.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn thích hợp, tuy có biến động thay đổi trong cuộc đời, nhưng sẽ không thay đổi bản chất (như thay đổi nghề nghiệp), hơn nữa, biến động thay đổi sẽ theo chiều hướng thuận lợi, hoặc vì lợi thế mà phải thay đổi, hay có được lợi thế mà thuận tòng thay đổi. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, biến động thay đổi sẽ trở thành lớn, mà còn chuyển biến theo chiều hướng xấu, gian khổ.

Phá quân nặng tính “phản kháng” ưa đến các cung hạn:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt

- Tham lang độc tọa có Hỏa tinh đồng độ hay Linh tinh đồng độ.

- “Thiên đồng Cự môn” có Hóa Lộc.

- “Vũ khúc Thiên tướng” khi Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Lộc Hóa Quyền.

- Thất sát độc tọa hội với Hóa Lộc hoặc hội với Lộc tồn.

- Tử vi độc tọa Hóa Quyền.

Phá quân nặng tính “phản kháng” đến các cung hạn thích hợp, tất sẽ ở vào thế: không thể không biến động thay đổi, hơn nữa, phần nhiều thuộc về thay đổi có tính chất căn bản, những lúc có biến động thay đổi này đều phải trải qua sự gian khổ. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, sẽ có biểu hiện là phản ứng sai lầm, tiến thoái không hợp thời cơ, hoặc đánh mất cơ hội tốt.

Về đại thể, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng”. Ngược lại, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng”.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn không có sao Sát Kị Hình Hao (hoặc chỉ gặp một đến hai sao), nhưng có các sao Phụ Tá, Hóa Lộc, Hóa Quyền, tất chủ về phát triển thiếu tính đột phá, tuy giảm bớt tính chìm nổi thất thường trong đời, kể cả khi đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì khó mà đột phá để đạt mục đích một cách nhanh chóng.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà đến cung hạn ít Lộc, Quyền, Khoa, lại chỉ gặp một hai sao Phụ Tá, tất xảy ra biến động thay đổi có tính đột ngột, nếu đã giầu có thì không nên, nhưng đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì có thể nhờ biến động mà đắc lợi, hoặc sẽ thay đổi vận trình thành khá hơn (như đến các cung hạn “Vũ khúc Thiên tướng”, hay Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp cung”). Nếu có quá nhiều sao Sát Kị Hình Hao hội hợp, thì cũng không tốt, là điềm ứng gian khổ mà vẫn thất bại.

Hiểu được nguyên tắc này, là biết được phép “xu cát tị hung”, “biến động thay đổi” hay không “biến động thay đổi”; giữa “Hành động” và không hành động mà nên “Dừng lại”. Đây là điều quan trọng.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, chủ về bắt đầu chớm có thành tựu thì lơ là, thỏa mãn, vì vậy rất kị gặp hệ “Linh tinh Đà la”, gặp hệ sao này thì sẽ đình trệ, không tiến bộ, khó thành đạt cao; rất nên gặp hệ “Hỏa tinh Kình dương”, sẽ được hệ sao này kích thích để thăng tiến.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, trái lại, chủ về vì đời người gập gềnh, gặp quá nhiều chuyện bất đắc chí, mà mất hết chí khí. Lúc này phải xem xét tới cung Phúc đức và cung Thiên di của mệnh cách. Nếu cung Phúc đức tốt, thì nên có nhiều trải nghiệm cuộc đời để tìm cơ hội thay đổi vận mệnh (lưu ý đến đại vận hay lưu niên tốt), vận dụng sức mạnh tinh thần để thay đổi cảnh ngộ. Nếu cung Thiên di tốt, thì nên tìm cơ hội xuất ngoại để phát triển (chú ý đến cung Thiên di của đại vận hay cung Thiên di của lưu niên), vận dụng sự thay đổi của hoàn cảnh để cải thiện vận mệnh của bản thân.

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão Dậu

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão hoặc ở Dậu, cung đối diện có Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Thất sát” và hệ “Vũ khúc Tham lang”. Đây là tổ hợp sao cực kỳ mạnh mẽ.

Muốn luận giải bản chất của hệ “Liêm trinh Phá quân” này, cần chú ý phân biệt tính chất “tư lợi” hay tính chất “công lợi” (việc công) của hệ “Liêm trinh Phá quân” đồng độ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh rất thích hợp theo chính giới, như công nhân viên chức nhà nước, lấy làm việc cho người khác làm tính chất, lấy khai sáng làm chức trách (chức vụ và trách nhiệm). Để phân biệt tính chất hai trạng thái này, cần phải biết hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về tính “tư lợi” hay thuộc về tính “công lợi”.

Khi Liêm trinh Hóa Lộc thì có lý tưởng cao, có chính kiến. Liêm trinh Hóa Kị thì thuần về “tư lợi”. Cho nên khi hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh mà Liêm trinh Hóa Kị, phần nhiều chủ về hoạch phát hoạch phá, tức vì tính “tư lợi” gây ra.

Phá quân Hóa Lộc không bằng Liêm trinh Hóa Lộc, bởi vì khi Phá quân Hóa Lộc chủ về bận rộn vất vả, người có chức quyền càng vào sinh ra tử. Liêm trinh Hóa Lộc sẽ khiến cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về công việc mang tính “công lợi”, chủ về vất vả khổ lụy hơn người.

Liêm trinh Hóa Kị thì có tính “tư lợi”, nếu không có các sao Sát Hình hội hợp, cũng chủ về tư tâm không nặng, nếu lại các sao Phụ Tá cát hội hợp, chưa chắc không thể phát đạt, nhưng chủ về ứng xử xuôi theo dòng nước, chỉ biết xu phụ quyền thế, nên đây là vận hạn không cát tường, phá tán, thất bại cũng theo đó mà đến.

Vũ khúc Hóa Kị là hệ có cấu tạo không lành, theo võ nghiệp thì phù hợp với mệnh cách, nên chủ về cát tuy cũng dễ xảy ra bất trắc; lúc Liêm trinh vào đại hạn hoặc lưu niên Hóa Kị cần đặc biệt chú ý. Do Vũ khúc Hóa Kị chủ về dựa thế dựa quyền thì mới được tiền, nên thiên về “tư lợi”

Liêm trinh có Sát tinh đồng cung, là thiên về việc “tư lợi”, rất ghét gặp Hỏa tinh Linh tinh, chủ về dùng thủ đoạn bất chính để tranh đoạt, nhưng cũng dễ thất bại, dù có Văn xương, Văn khúc đồng độ cũng không thể thay đổi được tình hình trên.

Liêm trinh có Kình dương hội hợp, chủ về thị phi kiện tụng, lại hội Hỏa tinh Linh tinh, có Thiên hình đồng độ, thì cuộc đời ắt trải qua một lần kiện tụng hoặc tai nạn chảy máu. Nữ mệnh thì có phần đỡ hơn, mức độ nguy hiểm nhẹ hơn.

Hệ “Vũ khúc Tham lang” đồng độ với Hỏa tinh Linh tinh, chủ về hiển hách, trừ trường hợp hệ “Liêm trinh Phá quân” hóa cát, hoặc có sao Phụ Tá tụ tập, nếu không mệnh cách “Liêm trinh Phá quân” vẫn thiên về “tư lợi”

Hệ “Tử vi Thất sát” không ưa Hóa Quyền, chủ về dựa vào quyền dựa thế để tranh đoạt, là kết cấu hệ sao chuyên về việc “tư lợi”. Có Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp thì tăng tính chất thiên về việc “công lợi”.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, thông thường là vận trình ổn định của hệ “Liêm trinh Phá quân”. Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, chỉ thích hợp cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến, xem đây là thời kỳ tôi luyện bản thân. Nếu hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thì vận trình này sẽ gây ảnh hưởng đến hậu vận. Tử Vi Đẩu Số truyền thừa phái Trung Châu nhấn mạnh đạo “xu cát tị hung”, xem trọng sự tác động của hành động hậu thiên đối với vận trình.

Thiên phủ có sao Lộc, hoặc Hóa Lộc ở cung hạn đại vận hay Hóa Lộc ở cung hạn lưu niên, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, cần phải xác định rõ hướng đi cho bản thân. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về vì kết bè kết phái, lợi ích cá nhân, mà gây ảnh hưởng không tốt cho hậu vận. Cần chú ý thời điểm tác động của cung hạn này, tác động vào cung hạn nào của hậu vận, để có phán đoán sát gần thực tiễn.

Cung hạn “Thiên đồng Thái âm” tọa thủ, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thường phát triển đột ngột. Có cát hóa và hội Cát tinh, sau khi phát lên một cách đột ngột, có thể duy trì giữ được thời gian khá dài. Nếu cung hạn này có Hóa Kị, hoặc hội hợp với các sao Sát Hình Hao, thì sau khi phát lên một cách đột ngột, tức thì suy sụp nhanh chóng. Nếu ở cung hạn của lưu niên, chủ về đột ngột phát lên mà bên trong tiềm ẩn tai họa tiềm tàng.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” mà đến cung hạn này, dù được cát hóa và có Cát tinh, mức độ phát lên rồi biến thành hanh thông, vẫn không bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”, nhưng không có hậu họa, thời gian duy trì vận tốt cũng lâu dài hơn. Nếu gặp Hóa Kị và các sao Sát Hình hội hợp, nữ mệnh cần đề phòng hôn nhân có sự thay đổi, đối với nam mệnh là vận hạn gian khổ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” nguyên cục, hội các sao Sát Kị Hình Hao khá nặng, gặp Thái dương Hóa Kị xung hội Thái âm Hóa Kị, thì đây là năm xảy ra tai họa nghiêm trọng, Thái dương Hóa Kị xung hội Cự môn Hóa Kị thì đây là năm xảy ra kiện tụng nghiêm trọng.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, mà bất lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Trong vận hạn này, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” lập được thành tích, thì tài lộc và danh tiếng đều có đủ. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến, dù có Vũ khúc Hóa Lộc cũng không chủ về “tài khí”, chỉ cần có “Thiên hình hội Hỏa tinh” hay “Thiên hình hội Linh tinh” hội chiếu hoặc xung chiếu, thì gây ra thị phi cực lớn, hoặc vì tiền mà bất trắc rất lớn (ví như vì đi nước ngoài, hoặc vì đi xa để bàn chuyện làm ăn mà xảy ra sự cố giao thông). Đây là nguy cơ “cát xứ tàng hung” của niên hạn hay đại vận này.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có Hỏa tinh Linh tinh hội hợp, không có Thiên hình, cũng không có các sao Sát Kị khác ở tam phương tứ chính xâm phạm, đều chủ về phát một cách đột ngột. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” mà đến cung hạn này, thì sự phát lên một cách đột ngột không được lâu dài, bắt đầu tiềm phục hung họa, cần phải xem ngay vận kế tiếp, để biết nhân tố nào, gây phá tán thất bại, mà đề phòng ngay từ cung hạn này.

Cung hạn “Thái dương Cự môn” đồng độ, mà Thái dương nhập miếu, có lợi cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến. Nếu Thái dương lạc hãm, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này có lợi hơn, thích hợp khai sáng phát triển kinh doanh.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” gặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, nhưng nên biết ăn non thì dừng, bởi vì sự phát đạt của cung hạn này không được lâu bền với cách “tư lợi”. Nếu Thái dương Hóa Kị, hội Thiên hình, còn gặp Sát tinh bị lưu Sát xung khởi, sẽ xẩy ra thị phi phiền phức, hoặc bị cấp trên, bậc trên gây lụy (ví như khuynh đảo hậu trường …)

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, hặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, phú quý đều giữ được lâu bền. Khi Thái dương Hóa Kị, còn gặp thêm Sát tinh, thì nên giữ mình trong sạch, không được sinh lòng cạnh tranh.

Trong các tinh huống thông thường, đối với hệ “Liêm trinh Phá quân”, thì cung hạn “Thái dương Cự môn” đã có tính chất thị phi, cho nên bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về tính chất nào, đều không nên lộ diện sự sắc xảo, không thể khoe tài, không nên xuất đầu lộ diện.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa (ngồi một mình), là tượng thiếu năng lực đảm đương trách nhiệm cá nhân. Bởi vì Thiên tướng là ngọc tỷ, ấn ngọc của vua, là thành, là bại, là cát, là hung, cần phải xem ở người nắm giữ ấn. Nói cách khác, Thiên tướng gặp Cát tinh thì cát, gặp Hung tinh thì hung.

Nếu cung hạn Thiên tướng bị cách “Hình kị giáp ấn”, đây là vận xấu nghiêm trọng của hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” cũng nên “minh triết bảo thân”, lùi một bước để giữ mình. Cung hạn lưu niên cũng có tính chất này. Nếu cung hạn Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”, thì hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” sẽ được hưởng bổng lộc cao, hoặc suốt đời được ưu đãi; còn đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” chỉ cần không vọng động làm càn, không cố xuất đầu lộ diện, được vậy thì cũng có được ngày tháng thanh nhàn.

Sao Thiên tướng có điểm đặc biệt, đó là bị giáp cung, thì sự ảnh hưởng cũng lớn như là bị tam phương tứ chính gây ảnh hưởng. Cho nên, cung hạn Thiên tướng bị lưỡng trùng Kình dương, Đà la giáp cung, lại có lưu Sát đến xung, bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc tính chất nào, cũng đều chủ về bị bệnh phải phẫu thuật, ở cung lệnh lưu niên cũng vậy.

Cung hạn “Thiên cơ Thiên lương” đồng độ, nếu có cát hóa và có Cát tinh, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, không tốt bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về “tư lợi” đến, mệnh cách “công lợi” chỉ nên đảm trách việc tham mưu hay cố vấn kế hoạch, vì không có thu hoạch gì nhiều. Mệnh cách “tư lợi” chủ về đắc tài khí, có thu hoạch. Nếu có các sao Sát Kị Hình Hao cùng bay đến, mệnh cách “tư lợi” sẽ gặp hung hiểm bất trắc lớn hơn mệnh cách “công lợi”, trường hợp mệnh cách “công lợi” mà đến cung hạn này, chủ về kế hoạch bị trắc trở, hoặc vì hoàn cảnh khách quan biến thiên mà người quen biết không có cách nào đề bạt, nâng đỡ. Ở cung hạn của lưu niên cũng có tính chất như vậy.

Cung hạn “Tử vi Thất sát” đồng độ, chỉ lợi cho loại mệnh cách “công lợi”, mà bất lợi đối với mệnh cách “tư lợi”. Nếu cung hạn được cát hóa, có Cát tinh, loại mệnh cách “công lợi” đến cung hạn này chủ về nắm quyền bính, còn mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này chủ về lạm quyền. Nếu có Sát tinh đồng độ thì dễ vì lạm quyền mà chuốc họa.

Khi Tử vi nguyên cục Hóa Quyền (Vũ khúc ắt sẽ Hóa Kị), bị Phá quân ở cung hạn của đại vận xung hội, Tham lang ắt sẽ đồng thời Hóa Kị. Mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về tham ô, lộng quyền, không làm tròn chức trách, mà vẫn trở nên giầu có, thì cần phải quan sát hậu vận xem sự ảnh hưởng có xấu hay không để định.

Trong các tình hình thông thường, cung hạn “Tử vi Thất sát” chỉ có lợi đối với loại mệnh cách “công lợi”, gặp cung hạn lưu niên, tính có lợi càng thêm phát triển.

Phá quân độc tọa ở Thìn Tuất

Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất, cung đối diện là hệ “Tử vi Thiên tướng”, cung tam phương có Tham lang độc tọa và Thất sát độc tọa.

Sao Phá quân bay đến cung Thiên la Địa võng, trong các tình hình thông thường đều chủ về không cát lợi. Muốn luận giải bản chất của Phá quân độc tọa ở hai cung này, cần chú ý phân biệt tính chất “thiên lệch” (lệch lạc, khô kiệt) và tính chất “điều hòa”. Nắm vững đặc điểm của mệnh cách “thiên lệch” và mệnh cách “điều hòa”, là sơ sở để luận giải và luận đoán bản chất của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Phá quân có bản chất “thiên lệch”, phần nhiều biểu hiện chí lớn mà tài không đủ, các mối quan hệ xã giao nhân tế phần nhiều không được hài hòa, tình hình quan hệ thường có xu hướng xấu đi, bản thân có những khiếm khuyết đáng tiếc làm ảnh hưởng đến tâm lý. Phá quân có bản chất “điều hòa” mới chủ về có phúc trạch, nhưng cũng khó tránh vài ba lần gặp phải sóng gió.

Phá quân phải có sao Lộc mới chủ về mệnh cách “điều hòa”, trong đó Phá quân Hóa Lộc hay Tham lang Hóa Lộc đều được, kế đến là hội Lộc tồn (cung Phúc đức có sao Lộc, có lúc cũng khiến Phá quân có tính chất “điều hòa”).

Nếu không có sao Lộc, Phá quân Hóa Quyền cũng không chủ về mệnh cách “điều hòa”, chỉ làm tăng thanh thế trong một số cảnh ngộ của đời người.

Phá quân không có sao Lộc, mệnh cách đã thành tính chất “thiên lệch”, dù có “Tả phụ Hữu bật”, “Văn xương Văn khúc”, “Thiên khôi Thiên việt” giáp cung, cũng không hoàn toàn là cát lợi, lục thân lạnh nhạt, khó tránh sóng gió, trắc trở đời người. Nếu không có Cát tinh hội hợp, mà có Sát tinh đồng độ hoặc hội hợp, không những sự dễ phá tán, thất bại, mà bản thân cũng dễ gặp tai nạn, bệnh tật. Kị nhất là gặp hệ “Đà la Hỏa tinh” đồng độ. Cho nên Phá quân ở Thìn hoặc ở Tuất, cần phải có sao Lộc thì mới có thể luận đoán theo chiều hướng cát.

Mệnh cách Phá quân “thiên lệch” đến cung hạn Thiên đồng độc tọa, nam mệnh chủ về xa người thân, lưu lạc, nữ mệnh chủ về sa chân lỡ bước. Tam phương tứ chính cần phải có Cát tinh và có cát hóa, mới tránh được vận rủi; nếu có các sao Sát Kị Hình hội hợp, còn chủ về phá sạch tổ nghiệp, tuy có thể tự lập, nhưng hồi tâm nghĩ lại thì đã muộn, không còn thay đổi được gì.

Nguyên cục Phá quân hội các sao Sát Kị Hình trùng trùng, đến cung hạn Thiên đồng độc tọa thì có Cát tinh tụ tập, là chủ về xảy ra thay đổi nghiêm trọng trong cuộc đời, tuy có kết quả cát lợi, nhưng trong quá trình thay đổi vẫn khó tránh thống khổ. Mệnh cách Phá quân “điều hòa” cũng chủ về đời người gặp thay đổi nghiêm trọng, xem các tổ hợp sao để xác định cảnh ngộ.

Cung hạn “Vũ khúc Thiên phủ” đồng độ, tối kị Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên phủ là “kho lộ” hay “kho trống”. Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này là vận thế chủ về tai ách, bệnh nghiêm trọng. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, dù có Vũ khúc Hóa Kị ở lưu niên, chỉ cần bảo thủ, thì giảm được ý vị nạn tai, bệnh tật. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn của đại vận, gặp Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên phủ có sao Lộc, đều chủ về hưng phát, tuy khó tránh sóng gió, trắc trở, nhưng vận dụng có hiệu quả đạo “xu cát tị hung”, cần xem thêm các cung hạn lưu niên trong đại hạn để quyết định luận đoán.

Trong các tình hình thông thường, các sao Cát và sao Hung không mạnh, thì thích hợp với mệnh cách “điều hòa”, mà bất lợi đối với mệnh cách “thiên lệch”. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, nhẹ nhất thì cũng chủ về quan hệ nhân tế không tốt, khó đạt tới lý tưởng.

Cung hạn “Thái dương Thái âm” đồng độ, ưa Thái dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, thì không đủ sức hóa giải tính chất “cô độc và hình khắc” của Thiên lương và tính chất “âm ám” của Cự môn. Phá quân mà đến cung hạn này, không cần có Hóa Kị và Sát tinh, loại mệnh cách “thiên lệch” vẫn chủ về trắc trở, vất vả, khổ sở, còn loại mệnh cách “điều hòa” thì cảm nhận thấy cuộc sống bị cô lập, trợ lực bị giảm thiểu vô cớ, cảnh sống biến cố liên tục.

Thái dương nguyên cục Hóa Lộc, bị Cự môn của vận hạn xung khởi, Phá quân thuộc loại mệnh cách “điều hòa” rất ưa đến, dù ở lưu niên, cũng chủ về được người ta trọng vọng đề bạt. Nếu có các sao Sát Kị Hình tụ tập, Phá quân thuộc loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về gặp thị phi, kiện tụng, phá tài.

Cung hạn Tham lang độc tọa, là cung hạn loại mệnh cách “điều hòa” ưa đến, chủ về muốn thay đổi hoàn cảnh, nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, thì lưu niên cần có lưu cát hóa đồng độ hoặc hội hợp, nếu không, trong quá trình thay đổi sẽ xảy ra trắc trở, hoặc thay đổi mà dẫn đến kết quả không tốt. Cần xem kỹ các sao ở cung lưu niên để định.

Loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn được cát hóa thì có thể hưng phát, ưa nhất là Tham lang Hóa Lộc có Hỏa tinh hoặc Linh tinh đồng độ, nhưng cần xem xét đại vận kế tiếp là đại vận tốt hay đại vận xấu, nếu đại vận kế tiếp là xấu, chủ về phá tán thất bại, thì loại mệnh cách “thiên lệch” được hưng phát này, cũng không nên ăn già mà nên ăn non, không thể đòi hỏi thu hoạch một cách mỹ mãn.

Nếu cung đại hạn, hoặc lưu niên, là Tham lang Hóa Kị, sẽ chủ về phá tán, thất bại, tai nạn, bệnh tật, xem các sao ở 12 cung để định cảnh ngộ.

Phá quân thuộc loại “thiên lệch” không ưa đến cung hạn “Thiên cơ Cự môn” đồng độ. Dù không gặp các sao Sát Kị Hình, thì vẫn nên cẩn thận dùng kế sách bảo thủ, mới có thể giảm nhẹ hung hiểm. Về sức khỏe, cần đề phòng bệnh tim mạch, trúng phong.

Cự môn phải Hóa Lộc, hoặc Thiên cơ Hóa Lộc, thì mới có lợi cho loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, nhưng vẫn phải đề phòng dấu hiệu bệnh tật khởi phát nghiêm trọng. Cần xét thêm cung Tật ách để định.

Cung hạn “Tử vi Thiên tướng” đồng độ, không thích hợp cho Phá quân đến, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, chủ về sức khỏe bất lợi, đặc biệt lưu ý bệnh tim mạch và bệnh thần kinh, như trúng phong, bại liệt, đột quỵ… Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về không có duyên với lục thân, hoặc bản thân bị tai nạn, bệnh tật.

Phá quân vận hành tới cung hạn lưu niên có “Tử vi Thiên tướng” tọa thủ, được cát hóa và có Cát tinh hội hợp, tính bất lợi có thể giảm nhẹ, nếu cung hạn lại có thêm các Sát tinh đồng thời tụ hội, thì hoàn cảnh khách quan trở nên trì trệ, đột ngột nảy sinh nhiều bất trắc, nhất là quan hệ nhân tế sẽ xảy ra biến cố nghiêm trọng.

Phá quân gặp cung hạn Thiên lương độc tọa ở Tị thì nhiều tai nạn, vì Thái dương lạc hãm hội hợp, mệnh cách “thiên lệch” càng không nên đến cung hạn này, đương nhiên vận trình vẫn cứ phải đến, cho nên cần chú ý đề phòng tai nạn bất ngờ. Chỉ có loại mệnh cách “điều hòa” mới có thể làm chủ gìn giữ được vận thế không bị chao đảo, tránh được tai họa, nhưng vẫn cần chú ý sức khỏe.

Lưu niên gặp Thiên lương cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, mệnh cách Phá quân loại “thiên lệnh” đến cung hạn này, vẫn không nên vọng động làm càn, nếu không hậu vận ắt sẽ phá tán, thất bại. Loại mệch cách “điều hòa” đến cung hạn này, cũng không được tham lợi trước mắt, mà hy sinh lợi ích của người có liên quan.

Thiên lương ở Hợi được Thái dương nhập miếu hội chiếu, tính chất khá tốt, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mà còn có Tả Hữu Khôi Việt hội hợp, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, đời người được hưởng thụ, chỉ cần duy trì những thành tựu đã đạt được, là vận tốt. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, cũng không mất ổn định nhiều, là vận thế cát lợi. Có điều, bất kể tình hình thế nào, cũng cần chú ý sức khỏe. Khi đến cung hạn Thiên lương, bất lợi về sức khỏe là đặc tính của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Cung hạn Thất sát độc tọa, là lưu niên hoặc đại vận thay đổi nghiêm trọng của Phá quân, cần phải xem xét kỹ tổ hợp sao thực tế để định cát hung. Phá quân thuộc loại “điều hòa” thì đơn giản, gặp Cát tinh và có cát hóa là vận tốt. Đối với mệnh cách “thiên lệch” thì phức tạp hơn, gặp Hung tinh đương nhiên bất lợi, gặp Cát tinh cũng chưa phải là tốt hoàn toàn, chủ về phải trải qua nhiều trắc trở, khốn khó mới có thể thành sự. Nếu là cung hạn của đại vận, cần phải xem xét kỹ các lưu niên, để định phương kế tiến thoái.

Phá quân và Vũ khúc đồng độ ở Tị Hợi

Vũ khúc và Phá quân đồng độ ở Tị hoặc ở Hợi, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Tham lang” và “Liêm trinh Thất sát”.

Muốn luận đoán đặc tính của hệ “Vũ khúc Phá quân” ở hai cung này, cần phải xem bản chất của chúng là “giỏi thích ứng” hay là “ngoan cố” để định.

Vũ khúc là sao có sức quyết đoán, không do dự. Nhưng, nếu thấy Văn xương, Văn khúc, thì lại chủ về do dự, thiếu quyết đoán.

Vũ khúc có bản chất “giỏi thích ứng”, không những có khả năng khai sáng trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi, mà dù hoàn cảnh có bất lợi, vẫn có thể lợi dụng thao túng được hoàn cảnh mà “xu cát tị hung”.

Vũ khúc bản chất “ngoan cố”, khi ở hoàn cảnh khách quan thuận lợi, tinh thần an vui dục tính quá cao, luôn cho rằng chưa đủ thỏa mãn, nên vẫn ưa vọng động làm càn, để mưu cầu đạt tới mục đích lý tưởng cao hơn, kết quả chuốc lấy thất bại; Vũ khúc với bản chất “ngoan cố”, trong hoàn cảnh khách quan bất lợi, thì đặt lợi ích trước mắt quá ích kỷ, dẫn đến quan hệ giao tế xấu đi, kết quả cũng chuốc lấy thất bại.

Khi Vũ khúc đồng độ cùng với Phá quân, thành hệ “Vũ khúc Phá quân”, cần phải gặp sao Lộc, mới có tính thích ứng. Nếu Vũ khúc Hóa Quyền, tính chất sao quá mạnh mẽ, tuy bản thân có thể thích ứng với hoàn cảnh, nhưng nếu không có sự trợ lực phối hợp thì cũng không tốt, cần phải có Tả phụ, Hữu bật hội hợp, mới có thể cài thiện tình hình.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” không được cát hóa, nhưng không có sao Sát Kị đồng độ, mà có sao Phụ Tá hội hợp, cũng có tính chất thích ứng, nhưng thành tựu không lớn bằng trường hợp được cát hóa.

Nếu hệ “Vũ khúc Phá quân” có Hóa Kị (chủ về sự nghiệp không như lý tưởng, phần nhiều đều bị cạnh tranh, tranh chấp), bất kể là Vũ khúc Hóa Kị hay Liêm trinh Hóa Kị, đều có tính “ngoan cố”, Liêm trinh Hóa Kị thì càng nặng.

Nếu không có Cát tinh đồng độ, lại không được cát hóa, nhưng gặp Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp hội hợp (kị nhất có hai sao Địa không, Địa kiếp đồng độ ở cung mệnh), cũng có tính “ngoan cố”, thường vì tự tung tự tác, đi ngược với xu thế thay đổi của xã hội, trái nghịch với trào lưu, vì vậy mà bị đả kích.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ngại Hỏa tinh Linh tinh đồng độ, không những có tính “ngoan cố”, mà còn hay bị tình thế khách quan bức bách tính “ngoan cố” càng thêm tăng nặng (như công việc buộc phải có sự mạo hiểm, hay nơi làm việc cũ tuy ổn định, nhưng lại được cơ hội làm việc ở nơi khác có sự đãi ngộ rất hấp dẫn, mà nơi này lại là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của nơi làm việc cũ …), đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại.

Cung hạn Thái dương độc tọa, chỉ cần không Hóa Kị, thì hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “gỏi thích ứng” ưa đến, thường thường dễ được cơ duyên tốt đặt cơ sở cho sự nghiệp. Còn đối với hệ “Vũ phúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, trong lúc bị nhiều thị phi oán trách, không được rắp tâm đáp trả, thì cũng có thể thay đổi hoàn cảnh một cách thuận lợi. Nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, để thực hiện mưu đồ rắp tâm đáp trả những oán trách thị phi, thì sự thay đổi này sẽ không lành.

Nếu Thái dương Hóa Kị, lại bị Kình dương Đà la giáp cung, (Cự môn Hóa Kị thì nặng), ở đại vận hoặc lưu niên này, tuyệt đối không nên tạo ra thay đổi nào, cũng không nên hợp tác với người khác, nếu không ắt sẽ sinh thị phi.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” ưa đến, thường đây là vận trình sáng lập sự nghiệp, nhưng khi Thiên phủ là “kho lộ”, kho trống” thì nên trọn phương kế bảo thủ. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố” khi gặp cung hạn này, thường ở trong cảnh vốn không tệ, nhưng lại gắng sức cố thay đổi, thế là bị trắc trở. Nếu lại gặp Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình bất lợi đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, hễ có hành động, thì mức độ sai lầm sẽ nhiều và biên độ sai lầm tăng nặng.

Cung hạn “Thiên cơ Thái âm” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng”, thông thường đều là lưu niên hay đại vận chậm phát triển, chậm đạt được thành quả, chậm đạt được lợi ích. Chỉ cần có Cát tinh và có Cát hóa, phần nhiều mục đích sự nghiệp chuyển hướng về gia nghiệp, khai sáng điền viên. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân" có bản chất “ngoan cố”, thì đây thường là vận trình bị đả kích, thậm chí nhiều thị phi, nói xấu, gièm pha, nếu muốn xoay chuyển cục diện, càng hành động thì biên độ thị phi càng lớn, nhiều khả năng dẫn tới phạm pháp, lại gặp thêm Hóa Kị chủ về ra quyết sách để xoay chuyển cục diện mắc phải sai lầm cơ bản.

Cung hạn “Tử vi Tham lang” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” chắc chắn là vận tốt. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, thì đây là vận hạn, vì thân cận với tiểu nhân mà bị tiểu nhân gây lụy, đây là nguyên nhân không khéo chọn người giao du giao tế, nên mục đích hợp tác bị sao nhãng, thường lưu luyến sa đà nơi tửu sắc. Cần xét cung Giao hữu để định cảnh ngộ, chọn bạn trung tín có đúng người đúng việc hay không, thì có thể tránh được vận xấu.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ưa Tử vi Hóa Khoa ở đại vận hoặc lưu niên, bất kể mệch cách thuộc loại nào, “giỏi thích ứng” hay “ngoan cố”, đều chủ về vận trình danh lợi song thu, chỉ là mức độ nhiều ít khác nhau mà thôi.

Cung hạn Cự môn độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình hệ “Vũ phúc Phá quân” không thích hợp đến, dù là mệnh cách “giỏi thích ứng” cũng bị người dưới quyền gây rắc rối khó xử (nhất là người do chính tay mệnh tạo lựa chọn), đồng lòng đồng thuận mưu đồ vụng trộm cùng người dưới quyền, đem lại hậu quả thân bại danh liệt. Mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này thì tình hình xấu càng nặng.

Cự môn được Cát hóa, mệnh cách “giỏi thích ứng” đến, tuy hình hình thuật ở trên không thay đổi, nhưng được người ở hậu trường ủng hộ, nên vẫn được tiếp tục hợp tác làm việc, nhưng về danh dự phải chịu tổn thất.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa, nếu là đại vận, gặp cách “Tài ấm giáp ấn”, mệnh cách “ngoan cố” mà đến, thì nên giữ nguyên hiện trạng, chẳng nên tác động thay đổi, cũng nên lui về phòng thủ. Nếu gặp cách “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về tai họa, xem xét kết hợp cung hạn lưu niên từng năm để định cảnh ngộ tai họa trong đại vận này. Mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, biến động thay đổi tương đối thuận, chủ về bình thường.

Thiên tướng bị tứ Sát chiếu xạ (không luận về Địa không Địa kiếp), đối với mệnh cách “giỏi thích ứng”, là vận trình có biến động về sức khỏe, nên đề phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, nên đề phòng bệnh tim mạch. Thiên tướng hội đủ các sao Sát Kị Hình Hao, còn gặp thêm Tạp diệu như Thiên hư, Âm sát, Hàm trì, Kiếp sát, thì nguy cơ bị ung thư rất cao, các loại về rối loạn như rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết tố …

Cung hạn Thiên lương độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” đến, có lợi về lưu niên mà bất lợi về đại vận. Ở đại vận, chủ về nạn tai, bệnh tật, thường dễ mắc bệnh suy tim. Ở lưu niên, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mệch cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, có thể đột phá hoàn cảnh mà được lợi ích; mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thì không nên dùng giải pháp đột phá, trong tình hình như vậy mà đột phá, kết quả sẽ thất bại, ngoài ra còn liên quan đến hôn nhân bị ảnh hưởng.

Cung hạn “Liêm trinh Thất sát” đồng độ, đối với mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, thông thường đều là vận tốt, bất kể là đại vận hay lưu niên, đều có dấu hiệu thăng phát đột ngột. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thông thường bị hoàn cảnh khách quan chi phối, khiến mệnh cách có phản ứng sai lầm. Nếu Liêm trinh nguyên cục Hóa Kị, thì mệnh cách “ngoan cố” cần phải đề phòng xảy ra tổn thương, họa hại, tình cảm bị đả kích như quan hệ hợp tác bị đổ vỡ …

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, hệ “Vũ khúc Phá quân” đều không ưa đến, mệnh cách “giỏi thích ứng” mà gặp cung hạn này, dù được Cát hóa và có Cát tinh, cũng xảy ra tình trạng phải chịu áp lực tâm lý, gặp cảnh ngộ bị đả kích, nếu có Sát Kị Hình, thì đây là hoàn cảnh xui xẻo.

Mệnh cách “ngoan cố” mà gặp cung hạn Thiên đồng độc tọa, có thể là vận tốt, nhưng vì là vận tốt nên kích thích mệnh cách sinh ra lý tưởng quá cao, tâm lực và tâm trí không đủ, thế là đưa ra những phán đoán sai lầm, dẫn đến trắc trở thất bại.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phá quân tinh quyết

Xem bói họ tên để biết tính cách của bạn

Cái tên của mỗi người mang một ý nghĩa khác nhau, đó có thể là mong muốn của người thân, ông bà, bố mẹ khi sinh ra họ, cũng là một phần nói lên tính cách của họ. Việc bói tên hay xem bói theo tên cũng một phần thể hiện được tính cách của mỗi người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cái tên của mỗi người mang một ý nghĩa khác nhau, đó có thể là mong muốn của người thân, ông bà, bố mẹ khi sinh ra họ, cũng là một phần nói lên tính cách của họ. Việc bói tên hay xem bói theo tên cũng một phần thể hiện được tính cách của mỗi người.

Xem bói họ tên để biết tính cách của bạn

Xem thêm: Xem bói họ và tên người yêu bạn

Theo cách sắp xếp dưới đây thì tính cách được chia ra làm 9 phần khác nhau. Tuy mỗi người đều có hòa lẫn thêm một số tính cách khác nhưng đây chính là nét nổi bật nhất của họ khi xem bói theo họ tên. Cách thức thực hiện như sau:

+ Viết đầy đủ họ tên của người đó. Sau đó bạn tra theo bảng sau, với một chữ cái ứng với một số, cộng tất cả các chữ số cho tới khi tối giản hết mức.

Ví dụ: Bạn cần bói tên người yêu của mình là VƯƠNG TUYỂN = 4 + 3+6 +5 +7 + 2 +3 +7 + 5+5 =47 = 4 +7 = 11 = 1 + 1= 2.

Xem tính các của người ứng với số 2. Như vậy, con số định mệnh của người yêu bạn là số 2.

Tính cách của người mang số 1:

Những người mang số 1 là người ưa thám sát, mạo hiểm, tìm tòi, sáng chế và phát minh. Đây cũng là những người cứng đầu, có ý chí mạnh mẽ, kiên quyết tự lập, có óc tổ chức lãnh đạo. Nếu làm lãnh đạo hay chỉ huy thì thuộc người độc đoán chuyên quyền, khó sửa đổi những lỗi lầm của mình.  Bản tính rộng rãi, nhiều nhiệt huyết nhưng cũng nhiều tham vọng, nên dễ trở nên ích kỷ, tàn nhẫn. Nếu đúng thì kết quả tốt đẹp, nếu sau thì rất thảm hại.

Tính cách của người mang số 2:

Những người mang số 2 tượng trưng cho sự hòa nhã, ngọt ngào, sẵn sàng giúp đỡ người khác, xã giao khéo. Đây là những người luôn tế nhị trong giao tiếp, biết xét đoán người khác, thường cộng tác với người khác tốt hơn là chỉ huy họ.Thích sự quen thuộc yên ổn hơn là mới lạ. Thường là người trầm lặng, dè dặt, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi hành động. Thích thuận hòa, dễ chán nản khi thất bại. Nếu đúng chỗ, tính lịch thiệp sẽ đem lại hết quả bất ngờ.

Tính cách của người số 3:

Số 3 là số tượng trưng cho tình cảm và tài năng đại chúng, số này được coi là số hoàn mỹ nhất, có liên hệ với mộc tinh.

Tính tình của người mang số 3 thường có nhiều khả năng, ham học hỏi, dễ say mê, lạc quan, cho sự rủi ro là tất nhiên, có tài ứng biến, say mê, yêu đời tháo vát. Họ khá thông minh, làm người khác vui theo mình, ít cương quyết, dễ bị chi phối nhưng lại có nhiều ảnh hưởng đến người khác, dễ dãi với mình, chú trọng đến vật chất, tính ăn ngon, mặc đẹp, nhà lầu xe hơi.

Tính cách của người số 4:

Đây là số tượng trưng cho công bằng, tình yêu và trách nhiệm, có liên hệ với Thổ tinh. Tính tình của người mang số 4 thường làm việc bền bỉ, tổ chức và kiến thiết giỏi. Có khuynh hướng bảo thủ, thường tìm hiểu đợi xem rồi mới bắt tay vào làm, tiền bạc đối với họ là quan trọng, nghi ngờ những việc thành công dễ dàng, chủ trương thích thú những việc mình làm.

Tính cách của người mang số 5:

Tương trưng cho sự nhanh trí, hành động theo hoàn cảnh, liên hệ với Thủy tinh. Tính tình sáng trí, quý trọng tự do cá nhân, sẵn sàng hy sinh quyền hành cho những hành động tự do. Những người này thường không thích làm việc theo kế hoạch, không lo ngày mai dù đường đời trôi chảy, có sức chịu dựng ít, chản nản, thích dạo phố và sự mới lạ.

Tính cách của người mang số 6:

Số 6 tượng trưng cho sự hòa nhã, thẩm mỹ, có liên hệ với Kim tinh. Tính cách của những người này cứng rắn, cao thượng, tế nhị, bản tính thân ái, có lương tâm, mẫu mực, xúc động sâu xa trước cái đẹp, hay làm việc của người, ưu sự sung túc, hy sinh tất cả cho gia đình.

Tính cách của người số 7:

Số 7 tượng trưng cho khuynh hướng tinh thần, cá tính riêng biệt, thâm trầm, liên hệ với Mộc tinh. Tính tình của người mang số 7 thường có tư tưởng thâm trầm, có óc phân tích, nhiều ý kiến cá nhân, ham hiểu biết, biết xu thời, tò mò về thời thế. Thích du lịch nhất là những nơi xa xôi hẻo lánh. Thích sự kín đáo cô quạnh, sống với nội tâm, có óc thẩm mỹ, ít nghĩ ngợi về thể xác, chú trọng tinh thần, dễ xúc cảm trước cái đẹp, thường bất đồng ý kiến với đa số quan niệm tình cảm có tính chất triết lí và trực giác. Rất tự lập, tự quyết định, không chịu theo ý kiến của người khác, tự chủ, tự phê bình nghiêm khắc. Thích sự hoàn hảo, đòi hỏi những tiêu chuẩn có khi quá cao so với khả năng.

Tính cách của người số 8:

Số 8 tượng trưng cho quyền lực và thành công, chiến tranh và tàn phá, tính cách của những người này thường tốt bụng nhưng lạnh lùng, không biểu lộ nhiều cảm xúc, thường có vẻ cô độc, tuy có thân mật với bạn bè. Bản tính cương quyết thích dẫn đầu, vì vậy phải chọn cho mình một mục tiêu khôn ngoan, nếu sai lầm có thể dẫn tới sự tàn phá cho bản thân và chính người khác. Có nhiều nghị lực hành động, thích theo đuổi những mục đích tinh thần, có sức hấp dẫn. Họ thường có sức hút đối với người khác, nhiều khi muốn có thể nổi bật và duyên dáng. Họ thường sẵn sàng đứng lên bênh vực cho người thân, đối với kẻ thù thì họ như một con hổ dữ, chiến đấu tới cùng.

Tích các của người số 9:

Số 9 biểu tượng cho tình thương của con người với đồng loại,  sở thích về triết học và cao cả. Tính tình của người số 9 rất nhạy cảm, tiếp thị cảm thông với những người xung quanh sẵn sàng giúp đỡ họ thỏa mãn. Là con người lý tưởng, nahan ái, bị chi phối bởi trực giác và tình cảm nhiều hơn là lí trí. Tuy nhiên dù thụ cảm họ vẫn lặng lẽ để rút lại về địa hạt triết lí tâm linh với hy vọng tìm ra cách thỏa đáng cho các vấn đề làm loài người đau khổ. Họ ít khi bị quyến rũ bởi tiền bạc, quyền hành, trừ khi đó là phương tiện để giúp đỡ người khác. Họ có sức chịu đựng  bền bỉ, can đảm và cương quyết.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói họ tên để biết tính cách của bạn

Những điều nên và không nên trong bài trí phòng trẻ

Sắp đặt phòng cho trẻ là một việc rất quan trọng trong khâu thiết kế và bài trí ngôi nhà. Muốn cho trẻ có được giấc ngủ ngon, sức khỏe tốt, học hành giỏi giang là điều mà bất kỳ bậc làm cha làm mẹ nào cũng mong ước. Hãy tham khảo những lưu ý dưới đây để có thể thiết kế phòng ở cho con cái của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nên chọn hướng tốt cho phòng trẻ

- Hướng Sinh khí: Được coi là hướng của phòng bé trai. Đây là hướng tốt nhất theo phong thủy. Bởi vì hướng Sinh khí có lợi cho sự phát triển trí lực và sự trưởng thành của trẻ.

- Hướng Diên niên: Trẻ có thể nhận biết được môi trường tốt để trở thành một em bé ngoan, duy trì được mối quan hệ bạn bè tốt, giao tiếp, quan hệ thành công với xã hội. Đối với bé gái, đây đặc biệt là hướng tốt, có thể giáo dục nên tính cách hiền dịu, ôn hoà, nho nhã, và nhận được sự quý mến của mọi người, đồng thời thành tích học tập cũng rất xuất sắc.

- Hướng Thiên y: Đây là hướng thoạt nhìn có thể thấy được nhiều điểm tốt, hướng này có lợi cho sức khoẻ của trẻ và giúp cho con người có tinh thần vui vẻ và tính khí ổn định.

Tránh đặt phòng trẻ theo hướng xấu

- Hướng Lục sát: Hướng này đặc biệt là đối với trẻ, dễ làm cho trẻ trở nên nghịch ngợm, mải chơi. Nêu là phòng ở đã được thiết kế chỉ theo hướng Lục sát thì phải chú ý không được mở cửa sổ quá rộng.

Nếu phòng ở theo hướng Lục sát, thì nên di chuyển bàn theo hướng Sinh khí, bởi vì nhất vật - thái cực, có nghĩa là một căn phòng chỉ cần nhìn cửa là có thể nhận biết được hướng tốt và hướng xấu.
 
- Hướng Ngũ quỷ: Hướng này cũng không tốt, làm việc gì cũng cảm thấy mệt mồi, đầu óc mơ hồ, không thể chuyên tâm cho công việc và học tập, không có chí tiến thủ và sức sông. Như vậy có nghĩa là phòng không được tốt, bạn có thể tìm xem trong phòng có hướng nào tốt hơn không.

- Hướng Hoa hại: Trẻ ở theo hướng này sẽ thích gây chuyện đánh cãi nhau, làm ồn, dễ xảy ra tổn thất, cũng như phần trên, bạn có thể
tìm ra hướng tốt ở trong phòng.

 - Hướng Tuyệt mệnh: Đại hung! Hướng này là hướng bất lợi nhất, cái gọi là tuyệt mệnh có nghĩa là đoản mệnh, cho dù có tìm được hướng tốt trong phòng thì cũng khó có thể ngăn lại được kết cục đại hung tuyệt mệnh. Cho nên, tuyệt đối không cho trẻ ở theo hướng này. Đương nhiên, cách nói này chỉ là dựa trên lý thuyết, chỉ là cách bàn luận dựa trên sự khảo sát trạngthái tĩnh, còn trên thực tế, bạn cần đo đạc thực sự kỹ càng để kết luận xem hướng tốt hay xấu, cần phải kết hợp giữa trạng thái động và trạng thái
cụ thể.

2. Nên chọn vị trí giường của trẻ theo hướng Sinh khí

Nếu con trong nhà là con một thì vị trí giường của trẻ phải cùng hướng với giường của cha mẹ, điều này có thể giúp cho quan hệ giữa bố mẹ và con cái được hoà thuận. Nếu trong nhà có hai trẻ hoặc hai trẻ trở lên cùng ở một phòng thì cũng phải đặt giường của chúng theo cùng một hướng, để tránh cho chúng không va chạm và mâu thuẫn với nhau.

Tránh đặt giường của trẻ ở hướng xấu

Vị trí giường của trẻ nhất thiết không được theo hướng xấu, bởi vì trẻ còn non nớt, không thể chống đỡ được hung khí và sát khí. về vị trí giường xấu có thể tham khảo phần trên, ở phần này chúng tôi không nhắc lại.

3. Nên đặt bàn học ở vào vị trí Văn Xương

Vị trí của thế Văn Xương nghĩa là dùng "Tam thái" để quyết định, điều này không thể giải nghĩa chỉ bằng vài ba câu ngắn ngủi.

Tránh đặt bàn học của trẻ ngược với hướng Văn Xương.
 
Không nên kê bàn học của trẻ quay ngược lại với vị trí Văn Xương. Ngoài ra, còn một số điều cấm kỵ nữa:

- Phía sau, bên trái, bên phải bàn học của ừẻ không được đối diện với cửa.
- Mặt bàn học của trẻ không được hướng về phòng vệ sinh.
- Bàn học của trẻ không được dựa lưng vào phòng tắm, phòng vệ sinh.
- Bên trái, bên phải bàn học của trẻ không được xung với phòng tắm, phòng vệ sinh.
- Bàn học của trẻ không được đối diện với cửa sổ có ánh nắng mặt trời chiếu quá mạnh.
- Bàn học không được kê ngay dưới xà nhà.
- Bàn học tốt nhất là không nên dựa vào cửa sổ sát sàn ở ban công.
- Đằng trước bàn học tốt nhất không nên có nhũng vật chất đống cao đè lên.
- Trên bàn học không nên đặt thiết bị âm thanh (nếu thật cần thiết thì nên đặt theo vị trí Thanh long).
- Bàn học của trẻ không được quay mặt ra bên ngoài phòng hoặc cột điện hoặc góc tường.
- Bàn học của trẻ không được hướng mặt ra ngoài phòng đối xung với ngõ, xung với đường và xung với tháp nước.

4. Nên bố trí chính xác hướng phòng trẻ

Thực ra có rất ít gia đình bố trí một phòng riêng cho trẻ. Đương nhiên là cũng có một số người có điều kiện thuê cô nhũ mẫu trông trẻ cũng bố trí phòng riêng cho trẻ. Trừ những điều kiêng kỵ giống như các phòng ngủ bình thường khác, phòng trẻ còn có nhiều vấn đề phải suy tính đến.

Phòng trẻ phải luôn đảm bảo ánh sáng và thông gió tốt. Hướng của phòng trẻ nên theo hướng Sinh khí là tốt nhất. Ngoài ra, cũng phải tính đến nguồn năng lượng ánh nắng mặt trời chiếu đủ sáng vào phòng. Phòng của trẻ nên hướng về phía mặt trời, tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời có thể hình thành vitamin D, tránh cho trẻ không mắc bệnh còi xương, nhưng cần phải lưu ý không được để cho ánh nắng chiếu thẳng vào mặt trẻ. Nếu ở trong phòng thì không nên sưởi nắng qua kính, bởi vì kính có thể ngăn chặn tia tử ngoại. Chăn gối của mẹ và trẻ sơ sinh phải thường xuyên phơi dưới nắng, như thế mới có thể diệt khuẩn, tránh cho da trẻ sơ sinh bị biến đổi bệnh lý và viêm hệ thống hô hấp.

5. Tránh cho trẻ em ở nhà mới xây dựng

Do phần lớn thời gian của trẻ sơ sinh là dành cho việc ngủ, đồng thời các cơ quan trong cơ thể trẻ còn rất non nớt, cho nên tuyệt đối không nên cho trẻ sống trong các căn hộ mới xây cất hoặc sửa chữa. Phòng trẻ và xung quanh phòng trẻ cần phải tránh có tiếng động làm ồn. Bởi vì màng nhĩ của trẻ rất yếu, tiếng động ồn ào của âm thanh nếu lâu ngày sẽ làm giảm thính lực của bé và điều nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến sự phát triển trí lực cũng như sự trưởng thành của trẻ sau này.


6. Giường của trẻ nên đặt ở vị trí trung tâm phòng

Giường của trẻ cần phải tương đối độc lập, có hiệu quả tốt hơn khi được bố trí vào giữa phòng, đây là cách thể hiện một vị trí đặc biệt, và cũng là để tiện cho người lớn ở xung quanh chăm sóc. Đồng thời, như thế có lợi cho sự hình thành ý thức cá nhân và sự trưởng thành của trẻ, vị trí đầu hướng Bắc, chân hướng Nam nói chung khá thích hợp với trẻ mới sinh.

Yêu cầu đặt ra cho nơi ở của trẻ sơ sinh là không nhất nhiết phải ở nhà cao tầng sang trọng, chỉ cần để tâm bố trí một chút là có thể đem đến cho trẻ một môi trường tốt. Giống như người trưởng thành, phòng phải đảm bảo một cách mặc định về nhiệt độ và độ ẩm. Vào mùa hè, nhiệt độ trong phòng trong khoảng 24 - 28oC là hợp lý, mùa đông nhiệt độ từ 18-22oC, độ ẩm khoảng 40 - 50% là ổn. Mùa đông có thể dùng lò sưởi, thiết bị dùng tia hồng ngoại để giữ ấm, nhưng nhất định phải thông gió, bảo đảm không khí trong phòng luôn thoáng đãng. Khi thông gió cần chú ý không được để gió thổi trực tiếp xuống trẻ. Khi gió bật tốc độ lớn tạm thời không mở cửa sổ. Để duy trì cho không khí trong phòng luôn mới mẻ, thoáng đãng nên dùng vải ướt lau mặt bàn, khi dùng cây lau nhà lau sàn nhà động tác không nên quá mạnh, tránh để bụi bay vào trẻ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ.

7. Tránh đặt cửa bếp xung với giường trẻ


Cửa phòng của trẻ cần tránh đối diện với cửa bếp để tránh ô nhiễm dầu mỡ. Mà giường của trẻ đặt ở vị trí trung tâm phòng, nếu cửa bếp mà đối lập với cửa phòng tức là cũng xung với giường của trẻ. Điều này bạn cần phải đặc biệt chú ý.

(Theo 161 điều kiêng kỵ trong nhà ở hiện đại và cách khắc phục)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều nên và không nên trong bài trí phòng trẻ

Đoán tính cách qua kiểu cười

Những người cười tươi, ánh mắt cũng cười thường có tài xã giao tốt, luôn mang lại niềm vui, sự tin cậy cho người khác.
Đoán tính cách qua kiểu cười

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cười mỉm

Những người cười mỉm, ít khi cười thường khôn ngoan, suy nghĩ chín chắn hơn người. Họ ít khi đưa ra các quyết định một cách vội vàng, hấp tấp.

2. Cười to, lấn át mọi thứ

Bạn vô tư thái quá, làm gì cũng nghỉ biết đến mình, ít khi nghĩ cho người khác. Nhiều khi sự vô tư của bạn biến thành vô tâm, có chút thô thiển, làm mọi người khó chịu.

doan-tinh-cach-qua-kieu-cuoi

3. Cười tươi, ánh mắt cũng cười

Bạn tốt bụng, có trái tim phúc hậu, lúc nào cũng nghĩ cho người khác trước. Bên cạnh đó, bạn còn được biết đến là người có tài xã giao tốt, luôn mang lại niềm vui, sự tin cậy cho người khác.

4. Chuyện gì cũng cười

Bạn thuộc tuýp người dễ tính, suy nghĩ đơn giản, không thích phức tạp hóa vấn đề. Có điều, bạn hay thiếu thận trọng và quá cả tin.

5. Cười ruồi, cười nhếch mép

Những người hay cười ruồi, cười nhếch mép trước mặt người lạ rất dễ bị cho là khinh người, xem thường người khác. Một mặt họ lúc nào cũng nghĩ mình là số một, nên thái độ thường kênh kiệu, khó gần.

Anh Anh (theo D1xz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tính cách qua kiểu cười

Tính cách, vận mệnh người tuổi Tị mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành có ảnh hưởng đến cuộc đời người tuổi Tị? Cùng tìm hiểu vận mệnh người tuổi Tị mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ cùng Lịch ngày tốt nhé.
Tính cách, vận mệnh người tuổi Tị mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  
Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tính cách, vận mệnh người tuổi Sửu mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tính cách, vận mệnh người tuổi Dần mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tính cách, vận mệnh người tuổi Mão mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tính cách, vận mệnh người tuổi Thìn mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
 

Người tuổi Tị nổi tiếng là thông minh tài trí, song cũng là rất khó nắm bắt. Họ có sức quyến rũ và cuốn hút bởi sự thú vị và bí ẩn của mình, khiến cho người đối diện không khỏi tò mò họ là con người như thế nào.

 

van menh nguoi tuoi Ti menh kim moc thuy hoa tho
 

Vậy ngũ hành có ảnh hưởng gì tới con giáp này không? Vận mệnh người tuổi Tị mệnh Kim, Mộc, Thủy Hỏa, Thổ như thế nào? Hãy cùng Lịch ngày tốt xem tử vi để tìm hiểu bí mật này nhé.

 

Ngũ hành theo năm sinh tương ứng của người tuổi Tị được chia ra như sau:

 

Người sinh năm Tân Tị ngũ hành thuộc Kim: 1941, 2001

Người sinh năm Kỷ Tị ngũ hành thuộc Mộc: 1929, 1989

Người sinh năm Quý Tị ngũ hành thuộc Thủy: 1953, 2013

Người sinh năm Ất Tị ngũ hành thuộc Hỏa: 1905, 1965

Người sinh năm Đinh Tị ngũ hành thuộc Thổ: 1917, 1977   

 

Bảng tra mệnh theo năm sinh cho tất cả các tuổi trên ## cũng sẽ giúp bạn tra cứu mệnh ngũ hành của mình một cách nhanh chóng.

 

Để tìm nội dung cần xem nhanh hơn, mời bạn click vào Mục lục dưới đây.

 
MỤC LỤC

 

Tuổi Tị mệnh Kim

Tuổi Tị mệnh Mộc

Tuổi Tị mệnh Thủy

Tuổi Tị mệnh Hỏa

Tuổi Tị mệnh Thổ

 

Tuổi Tị mệnh Kim

 

tuoi ti menh kim
 

Người tuổi Tị ngũ hành mệnh Kim có tài lãnh đạo thiên bẩm, thứ mà họ thiếu không bao giờ là dũng khí. Người này có ý chí kiên cường, có lòng tự tôn cao, có quyết tâm và năng lực thực hiện những điều mình muốn. Họ luôn có người trung thành sẵn sàng đi theo phò trợ, “tiền hô hậu ủng” vô cùng mạnh mẽ. Họ có khả năng kết hợp sự nghiêm khắc và khoan dung để đối với người nên có sức thuyết phục hơn người.

 

Phần lớn những người tuổi Tị mệnh Kim đều có khí thế của bậc anh hùng, dù đứng hay ngồi cũng tỏa ra phong độ cao quý, có khí chất của bậc đế vương.

 

Tuy nhiên, đôi khi họ tỏ ra tự tin quá mức cần thiết, thậm chí trở thành tự phụ, gây phản cảm với người khác.

 

Kim Tị là người phóng khoáng khẳng khái, dù là trong chuyện tiền bạc hay tình cảm, họ luôn biết cách phát huy năng lực tiềm tàng của bản thân cũng như khích lệ người khác làm được những điều khó có thể thực hiện được. Khi giúp đỡ người khác, tuy ban đầu mục đích xuất phát là hoàn toàn tự nhiên, nhưng đâu đó họ vẫn hy vọng nhận được sự báo đáp của đối phương.

 

Bất kể là trong công việc hay cuộc sống hàng ngày, người tuổi Tị mệnh Kim đều luôn có sẵn trong đầu rất nhiều ý tưởng và chỉ cần dựa vào đó để hoàn thành mọi chuyện. Họ biết lựa theo từng tình huống để giải quyết vấn đề, biết cách vận dụng thế mạnh của mình để tạo ra cơ hội cho bản thân, có khả năng phán đoán chính xác và khả năng giữ bình tĩnh, tỉnh táo khi xử lý vấn đề. Họ nhận được rất nhiều lời khen ngợi nhờ năng lực làm việc của mình, vận trình công việc luôn rất tốt và ổn định.                                                                                    

 

Nếu muốn giành được nhiều thành công trong con đường học hành hay sự nghiệp, tạo dựng được nhiều mối quan hệ tốt đẹp, Kim Tị nên tích cực tham gia vào các hoạt động công ích, chúng sẽ giúp bạn có thêm nhiều kĩ năng, có lợi cho sự phát triển của bản thân trong tương lai, cũng cho bạn cơ hội rèn giũa và thể hiện bản thân.

 

Trong tình yêu, người tuổi Tị mệnh Kim luôn có khả năng đặc biệt trong việc thu hút người khác giới, nhất là nam mệnh là người đào hoa, thường kết giao với những cô gái có điều kiện cực kì tốt. Về đường tài lộc, nên chăm chỉ cần cù, năng nhặt chặt bị, vận tài lộc của người này không cực kì vượng phát nhưng cũng không đến nỗi nào, hãy tích cực và chủ động hơn, đừng để lỡ thời cơ tốt để phát triển sự nghiệp. Đặc biệt, đừng chỉ lúc nào cũng trông đợi Thần Tài gõ cửa mà hãy dựa vào chính sức mình để mang tài lộc về nhà.

Tuổi Tị mệnh Mộc

 

tuoi ti menh moc
 

Người tuổi Tị mệnh Mộc là những người rất coi trọng quy tắc, họ thích sống trong môi trường khoa học, mọi thứ được sắp xếp gọn gàng đẹp đẽ. Họ là người khá cầu toàn, cũng có yêu cầu khá cao đối với chất lượng cuộc sống, đòi hỏi sự chuẩn xác và đúng đắn trong mọi chuyện.

 

Mộc Tị có tài năng thiên phú về nghiên cứu học thuật, cũng có sức sáng tạo rất lớn. Họ có óc thẩm mĩ cao và dễ dàng nhận biết được những thứ quý giá. Họ có sở thích sưu tầm đồ cổ, biết cách giữ gìn và bảo quản chúng, trân trọng những giá trị của chúng.

 

Người tuổi Tị mệnh Mộc tỏ ra khá đam mê quyền lực. Họ thường thấy mình khác biệt với mọi người, thích kết giao với những người có địa vị cao, nắm giữ những vị trí quan trọng, đôi khi có phần coi thường những người có vị trí thấp hơn mình.

 

Người này tính cách hòa nhã, thích kết giao bạn bè, cũng trọng tình nghĩa, nhờ thế mà có không ít bạn bè thân thiết tri kỉ. Có điều họ thường khá thụ động khi làm việc, thiếu sự tích cực nên luôn cần bạn bè ở bên động viên, cổ vũ.

 

Xem vận mệnh người tuổi Tị mệnh Mộc, họ giành được khá nhiều thành công trong sự nghiệp. Người này có lý tưởng, ước mơ cao đẹp, tuy đôi khi có phần mơ mộng viển vông song rất nhanh lấy lại tinh thần và sống thực tế hơn, làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả. Nếu học tốt một kĩ năng nào đó thì thành công sẽ càng lớn hơn.

 

Họ gặp phải khá nhiều khó khăn trong việc, luôn cảm thấy mọi chuyện bị cản trở, ngáng đường, không biết phải bắt đầu giải quyết từ đâu. May nhờ có quý nhân phù trợ, đưa người phù hợp đến cùng họ hợp tác làm ăn thì mọi vấn đề mới được giải quyết. Con đường sự nghiệp của người này không mấy ổn định, thường xuyên phải thay đổi vị trí, công việc hoặc làm kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau. Nếu có thể nắm bắt cơ hội và thể hiện bản thân thật tốt thì chắc chắn sẽ giành được những thành quả tốt đến không ngờ.

Bạn có biết Người tuổi Tị tuyệt đối không nên hợp tác với con giáp nào không?

 

Mộc Tị luôn cố gắng hết mình, dù người bên cạnh có lãng phí thời gian đến thế nào thì họ cũng không vì thế mà sa ngã, nhờ thế mà thành công luôn ở bên cạnh họ. Song nếu lỡ thất bại thì họ lại tỏ ra khá cố chấp, không buông xuôi được mà cứ mãi nghĩ ngợi lung tung, muộn phiền âu lo. Đường tài lộc của người này rất tốt, nên học cách nắm bắt cơ hội để thể hiện tài năng của mình.
 

Tuổi Tị mệnh Thủy

 

tuoi ti menh thuy
 

Người tuổi Tị mệnh Thủy tính cách hoạt bát, vui vẻ. Họ khá thông minh, có nhiều ý tưởng, song có phần ảnh hưởng quá nhiều bởi cảm xúc mà thiếu đi lý trí. Thời trẻ Thủy Tị khá bốc đồng, thường có xu hướng xa quê hương lập nghiệp. Họ không có phúc hưởng lộc tổ tiên mà phải tự mình làm nên tất cả.

 

Chính vì thế mà người này rất biết trân trọng từng cơ hội đến với mình và biết cách nắm bắt cơ hội trong tay, phát huy nó hết mức có thể. Họ hợp với chuyện kinh doanh buôn bán, tuy nhiên là người ưa mạo hiểm nên con đường cuộc đời họ không được bằng phẳng, thành hay bại hoàn toàn do bản thân họ quyết định, chỉ tới sau tuổi trung niên thì mới dần ổn định.

 

Người sinh năm Tị ngũ hành thuộc Thủy có tài năng về nghệ thuật, là mẫu người luôn cố gắng hết mình, có chí tiến thủ. Ưu điểm nổi bật của họ là sự lạc quan yêu đời và tinh thần nỗ lực không mệt mỏi. Bất cứ chuyện gì họ cũng đều xem xét kĩ càng, lên kế hoạch cụ thể rồi mới bắt tay vào thực hiện. Nếu họ thấy thời điểm chưa đủ chín muồi thì dù có chuyện gì xảy ra cũng không thể lay động được họ.

 

Song khi cần thiết, họ lại trở nên vô cùng quyết đoán, dám nghĩ dám làm. Có điều không phải lúc nào họ cũng thể hiện tinh thần đó mà chỉ khi thực sự cần kíp mà thôi. Lòng tự tôn quá lớn cũng trở thành khuyết điểm của người này, có thể sẽ là viên gạch ngáng trở trên con đường đến với thành công của Thủy Tị, cần chú ý và khắc phục điều này.

 

Xem vận mệnh người tuổi Tị mệnh Thủy, trên con đường sự nghiệp, cần giữ cho mình tỉnh táo để xem xét thế cục rồi mới quyết định, nhất là trong chuyện đầu tư càng không được mạo hiểm.

 

Thủy Tị rất giỏi trong chuyện xã giao nên quen biết rất nhiều bạn bè khác giới trong các hoạt động xã hội. Họ sẵn có vẻ đẹp toát ra từ thần thái nên chỉ cần chú ý ăn mặc, trang điểm là tự nhiên sẽ nổi bật trong mắt người đối diện.

 

Họ là người chu đáo và thấu hiểu lòng người, sự quan tâm săn sóc của họ là liều thuốc bổ cho tình yêu đôi lứa. Tuy nhiên nên chú ý giữ sự nhiệt tình trong mức độ vừa phải, bởi sự bốc đồng có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, hãy luôn giữ cho mình tình cảm chân thành. Mời bạn xem thêm Người tuổi Tị hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân để tìm cho mình người phù hợp nhé.

 

Về tài lộc, Thủy Tị thường có những thu hoạch bất ngờ, nếu biết cách tiết kiệm, tích cóp thì cũng có được một khoản kha khá. Nên đầu tư vào các món hàng có giá trị như vàng bạc hay cổ phiếu, bất động sản… Trong chi tiêu nên có kế hoạch, đừng tùy tiện tiêu pha vô kiểm soát, dễ dẫn đến các nguy cơ về tài chính.

 

Tuổi Tị mệnh Hỏa

 

tuoi ti menh hoa
 

Người sinh năm Tị ngũ hành thuộc Hỏa là những người có trí tuệ và khả năng quan sát rất nhạy bén. Không ai có khả năng tư duy nhanh nhạy như họ, có tài nhìn xa trông rộng, năng lực xã giao xuất chúng.

 

Tính cách Hỏa Tị hoạt bát vui vẻ, thích trở thành người nổi bật giữa đám đông, dù là tham gia những chuyện hoang đường đến thế nào, họ cũng sẽ cố gắng để trở nên nổi bật. Họ thích các hoạt động xã giao, không ngại thể hiện trước đông người, có thể thoải mái nhảy múa, hát ca hay diễn kịch… Họ là tố chất diễn viên, tuy không phải là người thường tự vẽ ra câu chuyện cho mình nhưng họ biết cách làm thế nào để mọi người tin và đồng cảm với mình.

 

Người tuổi Tị mệnh Hỏa có một sức hút kì lạ, sự cuốn hút đặc biệt của họ được toát ra từ chính con người họ. Sự quyến rũ và tài ăn nói thuyết phục khiến họ rất có tiềm năng phát triển nếu đi theo nghiệp chính trị.

 

Họ không phải là mẫu người an phận thủ thường, cũng khó có thể ổn định yên lành ở một chỗ. Họ luôn cần sự thay đổi, không đủ kiên nhẫn với những người cố chấp và không muốn thay đổi. Có điều, người bình thường lại có thể thành công nhờ có nghị lực, mà điều đó không phải là thứ mà Hỏa Tị có được. Họ khó có thể tồn tại được trong tập thể đề cao quy tắc, họ luôn không ngừng tìm kiếm sự mới mẻ, cũng có nhiều ý tưởng khác biệt và độc đáo. Khi cảm nhận được sự nguy hiểm hay bị đe dọa, họ sẵn sàng từ bỏ mọi thứ và không hẹn ngày gặp lại.

 

Tính cách có phần nóng nảy, bốc đồng, thẳng thắn, nghĩ gì nói nấy. Họ là người thích tự tay lập nghiệp, không thích nhờ vả hay dựa vào tiềm năng kinh tế của gia đình. Họ thích cảm giác tự do và xông pha chiến đấu với thử thách để khẳng định bản thân mình. Người này thích hợp với các ngành nghề mang tính kĩ thuật.

 

Về nhân duyên, họ là người quảng giao, có nhiều bạn bè, trọng chữ tín nên thường khi khó khăn luôn được rất nhiều người giúp đỡ. Tuy nhiên, họ khá bướng bỉnh, tự tin vào bản thân mình nên hiếm khi lắng nghe lời khuyên hay cảnh cáo từ mọi người. Đây là điều mà Tị Hỏa nên sửa đổi.

Mời bạn đọc thêm: Mẹo hay tăng vận may tình cảm cho người tuổi Tị.

 

Người này rất nhạy cảm, song cảm xúc khá thất thường, không mấy ổn định. Chỉ cần đối phương tốt với mình, họ sẽ đem toàn bộ tình cảm của mình trao cho người, dễ trở thành người si mê mù quáng không lối thoát. Tính cách như vậy nên họ hiếm khi bày tỏ tình cảm trước, cũng có phần khắt khe với những người yêu quý mình. Dù tình cảm đã chín muồi, thậm chí đang bàn chuyện trăm năm nhưng đôi khi vì yêu cầu quá cao mà họ khiến cho tình cảm dần trở nên phai nhạt.

 

Nỗ lực làm việc là con đường duy nhất để kiếm tiền. Muốn tài vận tăng tiến thì phải chịu khó dốc toàn lực để phát triển sự nghiệp. Cơ bản thì con đường tài lộc của Tị Hỏa khá suôn sẻ song thói quen chi tiêu hoang phí dễ khiến họ lâm vào cảnh nợ nần. Nên tập cho mình thói quen chi tiêu theo kế hoạch, không mua sắm lãng phí vào những món đồ đắt tiền mà không thực dụng, phải khống chế chi tiêu thì mới có được tài chính cân bằng và vững vàng.
 

Tuổi Tị mệnh Thổ

 

tuoi ti menh tho
 

Người tuổi Tị mệnh Thổ là những người bạn chân thành và trung thành hết mức. Họ là người khiến cho tình bạn luôn sống mãi, bạn bè thích ở bên cạnh vì cảm giác được quan tâm và thấu hiểu, luôn cảm thấy trẻ trung như những buổi đầu quen biết dù tình bạn đã kéo dài bao lâu đi chăng nữa. Song họ cũng đòi hỏi sự trung thành từ bạn bè mình, nếu phát hiện thấy mình bị phản bội, họ sẽ bị tổn thương sâu sắc, không bao giờ quên, cũng không bao giờ tha thứ cho người đó.

 

Nhược điểm lớn nhất của họ chính là nhạy cảm quá mức, họ dễ cảm thấy mình bị xúc phạm, bị tổn thương. Chỉ cần người khác chê bai hay phê bình chút thôi cũng có thể khiến cho họ muộn phiền, còn người buông những lời đó với họ sẽ bị liệt ngay vào danh sách đen.

 

Họ có thói xấu nữa là hay đố kị, có thói quen kiểm soát những người ở bên cạnh mình. Đặc biệt, họ thể hiện ham muốn chiếm hữu cực kì mãnh liệt với người mình yêu, tuy nhiên họ biết cách làm cho mọi chuyện khéo léo hơn chứ không quá chuyên chế độc đoán.

 

Vận mệnh người tuổi Tị mệnh Thổ khá tốt, họ có đầu óc tư duy tốt, phản ứng nhanh nhạy, thích thể hiện, có điều cần chú ý đừng quá mạo hiểm mà hãy tìm cho mình con đường đúng đắn và cách thức an toàn thì khả năng thành công sẽ cao hơn.

 

Họ có lòng thương người, hay quan tâm chăm sóc người khác, cũng có thói quen lắng nghe và chia sẻ những tâm tình của bạn bè. Song trong chuyện tình cảm, họ lại hay suy nghĩ quá mức, thể hiện tình yêu quá nhiều, dễ gây ra những hiểu lầm không đáng có.

 

Nữ mệnh là mẫu phụ nữ đam mê sự nghiệp, song họ không hề tỏ vẻ tự cao tự đại mà vẫn rất thân thiện hòa đồng nên được mọi người vô cùng yêu quý. Họ là viên ngọc quý trong tay chồng, được yêu thương nâng niu rất nhiều.

 

Người tuổi Tị mệnh Thổ nên biết cách dùng lý trí để tiết chế cảm xúc, bình tĩnh chứ đừng để cảm xúc dẫn đường. Chuyện tình yêu không mấy thuận lợi, song nếu biết cách cải thiện bản thân thì vẫn sẽ có được sự cân bằng. Mọi chuyện nên khéo léo hài hòa, chớ để nóng giận đánh mất lý trí, cũng hạn chế tranh cãi với người yêu sẽ dễ dẫn đến sứt mẻ tình cảm.

 

Họ ghét nhất là bị ràng buộc, bị người khác khống chế, kiểm soát bất cứ lúc nào. Tuy cơ hội kiếm tiền rất nhiều nhưng cũng không hề dễ dàng nắm bắt. Nếu biết cách chớp lấy thời cơ và cố gắng hết sức mình thì sẽ giành được thành công rất lớn.

 

 Hy Vũ

Tính cách và vận mệnh cuộc đời người sinh năm 1965 Người sinh năm Kỷ Tị, Tân Tị, Quý Tị, Ất Tị, Đinh Tị thì mệnh gì? Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Thìn, tuổi Tị (Âm lịch)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách, vận mệnh người tuổi Tị mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Cách xem hướng nhà

Phong thuỷ tốt xấu của một ngôi nhà là căn cứ trên nhiều loại yếu tố. Cụ thể như phương hướng, địa thế núi sông xung quanh, thời gian không gian hiện tại của ngôi nhà, và cũng tùy theo đại cuộc tốt xấu cuả sơn thủy mà suy đoán khu vực đại cát hay đại hung.
Cách xem hướng nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nếu là đại cát thì khu vực này sẽ đại thịnh, người dân sẽ giàu có, phát phúc hơn, còn nếu trong đại cuộc không tốt, thì khu vực này sẽ không thịnh vượng. Ngoài ra, cũng có thể có những căn nhà tốt hơn do là cách cuộc trung cát, bình cát. Chúng ta xem sự tốt xấu của phong thủy nhà ở, trước tiên là phải biết ngôi nhà này nằm ở hướng nào.

Nếu dùng mắt thường để phán đoán phương hướng thì thường có sự sai lệch khá lớn, vì các mùa khác nhau có thể mặt trời sẽ mọc hoặc lặn hơi lệch hướng bình thường một chút.

Thường trong phong thủy sử dụng la kinh để phán đoán, nếu không có la kinh, bạn có thể sử dụng la bàn thay thế để xác định phương hướng.

Sử dụng la bàn, trước tiên phải xác định được hướng nào là hướng chính Bắc và hướng nào là hướng chính Nam. Với 360 độ Nam Bắc chia làm 8 phương vị bằng nhau, mỗi phương vị chiếm 45độ.

- Hướng Bắc từ 337,5 độ tới 22,5 độ, còn gọi là hướng “Khảm”.

- Hướng Đông Bắc (Cấn), Ðông-bắc: từ 22,5 tới 67,5 độ.

- Hướng Đông (Chấn), Ðông: từ 67,5 đến 112,5 độ.

- Hướng Đông Nam (Tốn), Ðông-nam: từ 112,5 đến 157,5 độ.

- Hướng Nam (Ly), Nam: từ 157,5 đến 202,5 độ.

- Hướng Tây Nam (Khôn), Tây-nam: từ 202,5 đến 247,5 độ.

- Hướng Tây (Đoài), Tây: 247,5 đến 292,5 độ.

- Hướng Tây Bắc (Càn), Tây-bắc: 292,5 đến 337,5 độ.


Khi dùng la bàn để đo phương hướng, là nhìn từ hướng chính diện bức tường nhà để quyết định vị trí ngôi nhà, nói một cách đơn giản, mặt cửa chính của ngôi nhà hướng ra đường lớn gọi là “hướng”, ngược lại mặt quay lưng với tường gọi là “tọa”. Hướng nhà là hướng thẳng góc với cửa chính của ngôi nhà.

Tuy nhiên, khi sử dụng la bàn để đo phương hướng cũng không hẳn chính xác hoàn toàn vì nhà thời nay thường dùng bê tông cốt thép, hoặc khối lượng sắt thép quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến từ tính trong la bàn. Vì vậy, nếu muốn biết vị trí chính xác của ngôi nhà thì nên ra bên ngoài cửa tòa nhà mà dùng la bàn để đo đạc ở nhiều địa điểm khác nhau.

Khi đo đạc phương vị nhà ở, cũng cần chú ý đến phương vị của địa thế núi sông xung quanh. Ngọn núi cao hơn nhà mình ở gần đó là nằm ở hướng nào? Phương vị nhìn ra sông là hướng nào? Nếu như xung quanh ngôi nhà đều không nhìn thấy núi hay sông, thì những tòa lầu cao xung quanh có thể xem như núi, đường phố coi là sông, sau khi phán rõ Sơn và Thủy xung quanh ngôi nhà, thì bắt đầu phán đoán phong thủy ngôi nhà tốt hay xấu.

Theo blogphongthuy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem hướng nhà

7 cấm kị phòng vệ sinh ô uế đừng nên quên

Trong phong thủy, nhà vệ sinh thường bị coi là nơi ô uế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà vệ sinh là một nơi quan trọng trong ngôi nhà, sẽ ảnh hưởng đến phong thủy tốt của gia đình. Tuy vậy, có vẻ như hầu hết mọi người đều bỏ qua khi xây hoặc mua nhà.

1. Không để giường sát nhà vệ sinh

Một trong những điểm quan trong nhất là không được kê giường sát khu vực nhà vệ sinh, đặc biệt là khi đầu giường áp bồn cầu. Nó sẽ gây ra bất hòa giữa các thành viên trong gia đình.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 1

2. Tránh cửa nhà vệ sinh đối diện cửa nhà bếp

Cửa nhà vệ sinh đối diện cửa bếp sẽ khiến cho sức khỏe của mọi người trong gia đình, đặc biệt là các thành viên nữ, xấu đi. Nó sẽ gây ra các bệnh về đường tiêu hóa khi một trong những căn phòng ô uế và nhiều vi khuẩn nhất đối diện với nhà bếp.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 2

3. Không để cửa phòng ngủ đối diện nhà vệ sinh

Đừng vị trí cửa phòng ngủ chính của bạn phải đối mặt với nhà vệ sinh. Nó sẽ gây ra xung đột và bất đồng giữa các cặp vợ chồng và cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 3

4. Không xây toilet dưới gầm cầu thang

Rất nhiều gia đình hay xây toilet phụ dưới gầm cầu thang để tiết kiệm diện tích. Tuy nhiên đây là ý tưởng tồi vì nó có thể gây ra các vấn đề ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã giao của bạn.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 4

5. Không xây nhà tắm mở

- Nhiều người muốn xây phòng tắm mở để tận hưởng cảm giác sang trọng như đang ở trong khách sạn. Đối với khách sạn, điều này là bình thường vì bạn chỉ nghỉ lại có vài ngày nhưng đối với gia đình thì không nên. Nó dễ khiến những người độc thân chìm đắm trong những mối tình một đêm hay nếu đã lập gia đình thì dễ li hôn.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 5

6. Sàn nhà vệ sinh không được cao hơn các phòng khác

Sàn nhà vệ sinh nên thấp hơn hoặc bằng sàn các phòng khác trong nhà, đặc biệt là phòng khách. Nguyên nhân bởi vì nơi đây tràn đầy các năng lượng bị nhiễm bẩn và nếu sàn nhà vệ sinh cao hơn thì năng lượng xấu sẽ tràn ra khắp nhà. May mắn của bạn vì thế sẽ trôi đi mất.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 6

7. Tránh cửa chính đối diện cửa phòng vệ sinh

Cửa chính của bạn không được đối diện trực tiếp với nhà vệ sinh. Nó sẽ khiến tiền vào cửa trước sẽ 'bay thẳng' vào nhà vệ sinh, xuống hố xí và trôi đi mất. Nguy hiểm hơn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp của gia chủ.

 7 cam ki phong ve sinh o ue dung nen quen - 7

Vậy nên, tốt nhất nên để phòng vệ sinh ở góc xa của ngôi nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 cấm kị phòng vệ sinh ô uế đừng nên quên

Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Mơ thấy quạ là một điềm xấu. Trong mơ, xuất hiện cảnh quạ kêu bi thương, dự báo người nằm mơ chịu ảnh hưởng bất lợi từ người khác, bị tổn thất tài sản, quan hệ giao tiếp không thuận lợi. Nam giới đã kết hôn mơ thấy quạ, dự báo tai họa sẽ đến. Nữ giới
Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quạ đen: Điềm báo xấu –

Sao tốt: Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường, Ngọc Đường

Sao Thanh Long: tốt mọi việc. Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch): tháng 1: ngày Tý; tháng 2: ngày Dần; tháng 3: ngày Thìn; tháng 4: ngày Ngọ; tháng 5: ngày
Sao tốt: Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường, Ngọc Đường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thân.

1. Sao Thanh Long: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Tý; tháng 2: ngày Dần; tháng 3: ngày Thìn; tháng 4: ngày Ngọ; tháng 5: ngày Thân; tháng 6: ngày Tuất; tháng 7: ngày Tý; tháng 8: ngày Dần; tháng 9: ngày Thìn; tháng 10: ngày Ngọ; tháng 11: ngày Thân; tháng 12: ngày Tuất.

Sao tot Thanh Long, Minh Duong, Kim Duong, Ngoc Duong hinh anh
Tranh phú quý
 

2. Sao Minh Đường: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Sửu, tháng 2: ngày Mão; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mùi; tháng 5: ngày Dậu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Sửu, tháng 8: ngày Mão; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mùi; tháng 11: ngày Dậu; tháng 12: ngày Hợi.

3. Sao Kim Đường: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Tỵ, tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Dậu; tháng 4: ngày Hợi; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Mão; tháng 7: ngày Tỵ, tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Dậu; tháng 10: ngày Hợi; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: ngày Mão.

Sao tot Thanh Long, Minh Duong, Kim Duong, Ngoc Duong hinh anh 2
Tranh Phúc


4. Sao Ngọc Đường: tốt mọi việc

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Mùi, tháng 2: ngày Dậu; tháng 3: ngày Hợi; tháng 4: ngày Sửu; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tỵ; tháng 7: ngày Mùi, tháng 8: ngày Dậu; tháng 9: ngày Hợi; tháng 10: ngày Sửu; tháng 11: ngày Mão; tháng 12: ngày Tỵ.

Theo Bàn về lịch vạn niên

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tốt: Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường, Ngọc Đường

Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy

Chuyên gia phong thủy mách nhỏ cách hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chào chuyên gia! Tôi là nữ, 64 tuổi. Xem trên bảng tính sao hạn thì năm nay, tôi gặp sao Kế Đô, rất xấu. Bên cạnh đó, con trai tôi sinh năm 1991, năm nay cũng gặp “năm tuổi”. Tôi muốn hỏi trong phong thủy, có cách gì đơn giản để cải thiện vận hạn cho tôi và con trai không? Xin cảm ơn! Nguyễn Thị Liên (Mê Linh, Hà Nội)

Chuyên gia phong thủy Hồ Thắng:

Hóa giải sao xấu

Tử vi của người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Có sao tốt có sao xấu. Gặp sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, gặp sao xấu thì ngược lại. Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng. Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu), Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu), Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu), Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt)

Theo phong thủy, để hóa giải những bất lợi của sao chiếu mệnh, có thể sử dụng cách đơn giản nhất là vật phẩm phong thủy. Cụ thể:

Sao La Hầu: Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật, tai nạn. Sao La Hầu thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm…

Sao Kế Đô: Hung tinh, kỵ tháng Ba và tháng Chín, nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám. Sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như Thạch anh trắng…

Sao Thái Dương: Thái dương tinh (mặt trời) tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp cho nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách. Sao Thái Dương là tinh quân tốt nhất trong các sao hạn cho nam giới như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt. Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, Thạch anh hồng, mã não đỏ, Thạch anh tóc đỏ, Thạch anh hồng ưu linh, Ruby đỏ… Hoặc dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt, như đeo đá quý màu xanh lá. Nhưng sao Thái dương tinh (mặt trời) lại không hợp cho nữ giới. Chủ gặp tai ách. Sao Thái dương thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa để hóa giải tai ách, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thái Âm: Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng Chín nhưng kỵ tháng Mười. Chủ về danh lợi, hỉ sự. Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy của sao tốt chủ về danh lợi, hỉ sự, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Mộc Đức: Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng Mười và tháng Chạp âm lịch. Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc, như đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy… Hoặc dùng màu đen thuộc hành Thủy, để Thủy sinh mộc càng thêm tốt, như đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc tiên đen, Lam Bảo (Ngọc lam)…

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật. Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thổ Tú: Ách tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng Tư, tháng Tám âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng …

 hoa giai sao xau va han 'nam tuoi' bang vat pham phong thuy - 1

Bảng Sao hạn.

Sao Thái Bạch: Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng Năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm, nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng Năm âm lịch. Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương…

Sao Thủy Diệu: Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng Tư và tháng Tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. Để tăng cường cát khí cho sao tốt Phước lộc tinh thuộc hành Thủy, chủ về về tài lộc hỉ, thì đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt như đeo đá quý màu trắng.

Hạn Thái Tuế (năm tuổi)

Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì rất xấu, vì công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. Ví dụ người tuổi Mùi đến năm Mùi là bị hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Mùi để được độ mạng bình yên. Ngoài ra tuổi nào đeo Phật bản mệnh của tuổi đó để được độ mạng bình yên.

Cụ thể Phật bản mệnh từng tuổi như sau: Phật bản mệnh ứng với tuổi Tý là Thiên Thủ Thiên Nhãn Bồ Tát nổi tiếng với hình tượng nghìn tay nghìn mắt, tượng trưng cho tấm lòng đại từ đại bi của ngài. Phật bản mệnh ứng với tuổi Sửu, Dần là Hư Không Tạng Bồ tát có trí tuệ cao siêu, mang sức mạnh nhân từ, cứu giúp chúng sinh trong nước và lửa. Ngài giúp những người sinh năm Sửu, Dần tăng thêm trí nhớ, phù hộ cho họ gia đình yên vui hoà hợp. Phật bản mệnh ứng với tuổi Mão là Văn Thù Bồ Tát biểu tượng cho bình an, che chở bảo vệ, mang lại điều tốt lành. Phật bản mệnh ứng với tuổi Thìn, Tỵ là Phổ Hiền Bồ tát, là đại diện cho tất cả các Bồ tát, là thần bảo vệ cho những người sinh năm Thìn, Tỵ. Phổ Hiền Bồ tát phù hộ cho họ kéo dài tuổi thọ, cả đời yên ổn và tránh xa các loại bệnh tật, tai hoạ. Phật bản mệnh ứng với tuổi Ngọ là Đại Thế Chí Bồ Tát tượng trưng cho ánh sáng và trí tuệ. Phật bản mệnh ứng với tuổi Mùi, Thân là Như Lai Đại Nhật đại diện cho trí tuệ Phật giáo tối cao, ngài giống như mặt trời, bố thí các loại công đức cho chúng sinh một cách vô tư. Những người sinh năm Mùi, Thân sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, cũng như được quý nhân phù trợ, khiến cho sự nghiệp thành tựu, làm nên nghiệp lớn. Phật bản mệnh ứng với tuổi Dậu là Bất Động Minh Vương. Phật bản mệnh ứng với tuổi Tuất, Hợi là Phật A Di Đà cư trú tại thế giới Tây phương Cực Lạc, dựa vào nguyện lực vô lượng của ngài để phổ độ chúng sinh. Những người sinh năm Tuất, Hợi sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, một đời bình an, gặp hung hoá cát.

Ngoài ra, có thể đeo mặt dây chuyền vật phẩm phong thủy 12 con giáp (nhị hợp) để hóa giải hạn “năm tuổi”. Cụ thể vật phẩm 12 con giáp (nhị hợp) cho từng tuổi như sau: Tuổi Tý - Con trâu; Tuổi Sửu - Con chuột; Tuổi Dần - Con heo; Tuổi Mão - Con chó; Tuổi Thìn - Con gà; Tuổi Tỵ - Con khỉ; Tuổi Ngọ - Con dê; Tuổi Mùi - Con ngựa; Tuổi Thân - Con rắn; Tuổi Dậu - Con rồng; Tuổi Tuất - Con mèo; Tuổi Hợi - Con cọp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao xấu và hạn 'năm tuổi' bằng vật phẩm phong thủy

Xem bói tay,bàn tay người có khả năng sáng tạo

Nếu xem bói tay mà bạn có hoa tay tròn trên ngón vô danh thì bạn là người có năng lực nghệ thuật, có khả năng sáng tạo, dự báo sẽ là một nhà nghệ thuật.
Xem bói tay,bàn tay người có khả năng sáng tạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên bẩm chính là chỉ một người khi sinh ra đã có năng lực sáng tạo thần kỳ, khiến cho người khác không thể xem thường được. Hành vi, cử chỉ của họ siêu phàm thoát tục, bàn tay cũng đặc biệt, từ vị trí các gò, đường chỉ tay và các ký hiệu đều có rất nhiều điểm khác thường so với người bình thường, điếu đó ngầm báo hiệu cho thấy một tương lai huy hoàng đang chờ đón họ. Hãy cùng xemboituong tìm hiểu xem bạn có là một trong số đó…

Ngón vô danh có hoa tay tròn

Nếu xem bói tay mà bạn có hoa tay tròn trên ngón vô danh thì bạn là người có năng lực nghệ thuật, thẩm mỹ cao, có khả năng sáng tạo, dự báo sẽ là một nhà nghệ thuật. Thích hợp làm việc trong ngành nghệ thuật mang tính sáng tạo.

Có đường Công danh dài kéo tới gò Nguyệt

Báo hiệu là người có năng lực sáng tạo rất tốt, giàu tính nghệ thuật. Người có đường Công danh như vậy, không những đạt được thành công trong lĩnh vực nghệ thuật mà còn có thể đạt được thành tựu trong các lĩnh vực khác, nên làm công việc mang tính chất sáng tạo. Nếu như có thêm hình sao trên gò Thái dương thì nhất định sẽ gặt hái được thành công trong lĩnh vực nghệ thuật hoặc các ngành nghề sáng tạo khác.
Khả năng tưởng tượng phong phú, là người có năng lực đặc biệt. Trong đó người có đường Trí tuệ kéo dài đến nửa dưới của gò Nguvệt, mặc dù tư tưởng mạnh mẽ nhưng linh cảm phong phú, tài hoa xuất chúng, có thể sáng tác ra những tác phẩm rung động lòng người.

Có vòng Kim tinh

Cảm quan nhạy bén nhưng thần kinh có chút suy yếu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tay,bàn tay người có khả năng sáng tạo

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy máy bay

Máy bay trong giấc mơ thường là tín hiệu cho thấy bạn sẽ đi du lịch, bắt đầu kế hoạch mới hoặc gặp được bạn thân lâu ngày xa cách.
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy máy bay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mơ thấy bản thân đi  máy bay, điềm báo sự thành công đáng ngưỡng mộ trong sự nghiệp của bạn. Địa vị được thăng tiến, cuộc sống dư giả, hạnh phúc, nhưng kéo theo đó là sự bận rộn ngập đầu.

Ngoài ra, giấc mơ  này còn cho thấy chủ nhân của nó sẽ nhận được tin từ phương xa, có thể là sự sinh ra hoặc mất đi của ai đó.

2. Trong giấc mơ thấy mình và bạn bè cùng nhau đi máy bay, điều này có nghĩa sự hợp tác trong công việc của bạn sẽ đem lại thành công lớn. Bản thân bạn và đối tác của mình đều cảm thấy vui vẻ vì thành công đó, đồng thời mọi người càng thêm tin tưởng lẫn nhau.

3. Nếu mơ thấy mình đang ngồi trong máy bay và say sưa ngắm cảnh, tín hiệu cho thấy bạn có thể gặp phải sự cố nào đó trong việc thực hiện kế hoạch và mục tiêu mà bạn đã đề ra.

130731134001-planes-film-dusty-9295-2749

4. Mơ thấy cảnh máy bay đang hạ cánh, điều này có nghĩa kế hoạch hoặc mục tiêu quan trọng của bạn sẽ có kết quả vô cùng tốt đẹp. Sự thành công ấy mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích trong cuộc sống.

5. Thấy bản thân đang lái máy bay trong giấc mơ, điều  này như sự phản chiếu nội tâm luôn muốn chinh phục tự do v cuộc sống tràn đầy thách thức.

6. Mơ thấy mình đang ngồi trong máy bay và hướng mắt nhìn xuống dưới, ám chỉ tâm trạng lo âu và có phần do dự của bạn vì chuyện bày tỏ tình cảm với đối phương.

7. Nếu trong mơ bạn nhìn thấy máy bay bị một đám mây lớn che khuất và không thể nhìn thấy được nữa, có khả năng bạn sẽ gặp trở ngại trong công việc.

8. Mơ thấy máy bay đang hạ cánh, điều này cho thấy cuộc sống của bạn lúc nào cũng căng thẳng vì đầy ắp áp lực. Bạn cần dành chút thời gian để chăm sóc cho bản thân mình, giảm bớt những lo âu, muộn phiền để tinh thần được thỏa mái.

Mr.Bull

265347411398482112139848213336-8307-3017

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy đi du lịch

Hành động đi du lịch là biểu tượng của danh tiếng và sự thành công trong giấc mơ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Mơ thấy máy bay

Phong thủy phòng ngủ –

Suốt cuộc đời mỗi con người đều có khoảng 30% thời gian dành cho việc ngủ. Thế nên, phòng ngủ cũng chiếm vị trí quan trọng trong việc chi phối giấc ngủ, và ảnh hưởng đến vận khí tốt, xấu trong nhà. Phòng ngủ là chữ "chủ" trong Môn - Táo - Chủ mà chún

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Suốt cuộc đời mỗi con người đều có khoảng 30% thời gian dành cho việc ngủ. Thế nên, phòng ngủ cũng chiếm vị trí quan trọng trong việc chi phối giấc ngủ, và ảnh hưởng đến vận khí tốt, xấu trong nhà. Phòng ngủ là chữ “chủ” trong Môn – Táo – Chủ mà chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn trong việc tu tạo nhà cửa. Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ nên ưu tiên đặc ở các cung tốt của nhà, như các cung Sinh Khí, cung Diên Niên (Phước Đức), cung Thiên Y, cung Phục Vị. Trong phòng ngủ nên bày các vật trang trí, kỷ niệm tuỳ theo (ngũ) hành của gia chủ. Ngoài ra, màu sơn trong phòng ngủ cũng phải tương thích với cung mạng của chủ hộ, mà chúng tôi sẽ có một bài đi sâu vào màu sắc trong phong thuỷ sau. Một số lưu ý thêm cần biết cho phong thủy phòng ngủ:

  • Toạ cát hướng cát
  • Phòng ngủ nên có hình vuông vắn, tránh phòng méo, xiên, có toilet trong phòng
  • Trần phòng ngủ nên “thanh”, “thuần phác”, tối kị rườm rà lồi lõm
  • Cửa sổ phòng ngủ phải có cùng độ cao như nhau, đầu giường không đặt ngay cửa sổ
  • Cửa phòng ngủ tối kỵ đối diện với phòng vệ sinh
  • Nền phòng ngủ phải cao hơn nền cửa nhà vệ sinh và nhà tắm giáp cạnh
  • Giường ngủ nên có dạng vuông hoặc gần vuông
  • Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang
  • Tránh để các cửa mờ chiếu thẳng vào giường, nằm trên giường phải quan sát được cửa phòng
  • Phòng ngủ không nên có cửa sổ hình tròn, các cột hình trụ tròn hoặc bán trụ, bàn ghế hình tròn
  • Không được để gương đối diện hay chiếu vào giường nằm
  • Trong phòng ngủ không nên đặt bàn thờ
  • Hạn chế sử dụng các vật bằng sắt, kim loại, vì chúng ta cần lấy âm nhu làm chủ, tiết chế lạnh cương không đáng có.
  • Trong phòng ngủ nên tránh những vật mang tính động, hình tròn
  • Trần phòng ngủ nên sơn màu nhạt hơn các diện tường xung quanh

Trong phòng ngủ, hướng giường của vợ và chồng (có thể thêm con cái) là theo hướng riêng của mỗi cá nhân. Do vậy cần xác định hướng của chính mình để kê hướng giường ngủ tối ưu hoá được vận khí tốt. Để biết cách xác định hướng của giường ngủ, hãy xem hướng mũi tên màu cam trong hình bên dưới:

phongngu_bvxq

Lưu ý rằng, hình trên có phòng ngủ thông với toilet (hoặc nói cách khác là toilet trong phòng ngủ) là không tốt. Thông thường, chúng ta hay quan niệm xây nhà vệ sinh trong phòng ngủ để tiện lợi, nhất là những nhà có người cao tuổi, không muốn ông bà cha mẹ phải đi xa. Tuy nhiên, phòng ngủ đặt gần nhà vệ sinh đã là tối kỵ, huống chi nhà vệ sinh ở trong phòng ngủ. Bởi vì theo thuyết phong thuỷ thì nhà vệ sinh là nơi không sạch sẽ nên tọa hung hướng cát, trong khi phòng ngủ chúng ta cần đặt ở cung tốt. Mục đích của việc đặt nhà vệ sinh ở chỗ dữ là ứng “dĩ độc trị độc” để biến dữ thành lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ –

Những sao giáp thân và mạng

Bài viết về chủ đề những sao giáp thân và mạng rất hay. Mời các bạn tham khảo!
Những sao giáp thân và mạng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các cách có sẵn nói rằng Mạng giáp Kình, Đà, hay Mạng giáp Không, Kiếp là không hay (số ăn mày). Kình Đà đi trước và sau Lộc Tồn, vì thế mà Mạng có Lộc tồn chẳng ăn thua gì cả.

Các cách đó là như vậy, nhưng cũng phải tùy theo các điều kiện khác mà đoán. Các Mạng giáp Kình, Đà chỉ xấu nếu là Lộc tồn độc thủ, và không còn sao tốt nào khác, và Kình Đà lại là Kình, Đà hãm.

Nếu Kình, Đà giáp Mạng mà đắc địa. Nếu ở Mạng lại có thêm những sao tốt khác (như Thiên Tướng, Liêm Trinh), thì giáp Kình, Đà lại càng tốt. Trong trường hợp này, Kình Đà cũng như hai vị tinh gìn giữ cho kho Lộc khỏi bị tẩu tán. Người có cách Kình Đà giáp Mạng như trên cứ ngồi mà hưởng Lộc.

Cách Không, Kiếp giáp Mạng cũng vậy.

Không phải cứ giáp Không Kiếp là mạng ăn mày đâu. Còn như Mạng tốt, có những sao tốt, thì giáp Không Kiếp chỉ có nghĩa là bị giảm độ số vậy thôi.

Giáp Khôi, Việt là tốt, nhưng kém tọa Khôi hướng Việt. Tuy nhiên, ảnh hưởng của cặp Khôi Việt là cho công danh bất ngờ; có khi con người không cần học hành và theo đường khoa cử, ấy thế mà tự nhiên cũng có công danh (thời chiến thiếu gì những trường hợp như vậy). Nhưng cũng phải gặp thêm những cách tốt khác, mới thật là tốt).

TỬ VI CÓ ÍCH LỢI GÌ?

- Tôi cũng công nhận rằng khoa Tử vi là đúng. Nhưng tôi đã tự hỏi “xem tử vi để làm gì? Nếu Tử vi nói rằng năm nay mình mắc một nạn nào đó mà mình biết như thế để rồi tránh khỏi được thì cũng nên coi. Còn như biết mà vẫn không tránh được thì coi mà làm gì? Có phải chăng chỉ chuốc lấy việc lo buồn vô ích? Xin nhờ quí vị giải đáp hộ mục đích của việc Xem Tử vi và người muốn biết Tử vi của mình phải có tinh thần thế nào? (Ông Hoàng Minh Sơn).

Thảo luận:

- Tử vi không phải là một môn cho phép khẳng định một mạng số phải xẩy ra. Số Mạng là một sự kiện tương đối, và do đó mà khoa Tử vi có những ích lợi thực tiếc.

Một sự kiện đầu tiên, đáng nêu lên, là Tử vi cho biết những vận tốt, vận xấu. Biết có vận tốt, ta xúc tiến công việc làm ăn, dễ thành đạt. Biết có vận xấu, ta giảm sự làm ăn để tránh những thất bại, thiệt hại. Biết có hạn nặng, ta cẩn thận giữ gìn, tuy có gặp hạn, nhưng cũng bị nhẹ.

Nhiều người áp dụng như vậy, được đắc lợi; chính các ông thầy Tử vi cũng khuyên như vậy. Một người phải sợ hạn tù tội, phải bị kiện cáo. Người đó hết sức giữ mình, không làm việc phạm pháp, không hối lộ. Hạn đến, cũng bị ra chốn “công môn”, nhưng rồi chỉ bị nhẹ, hoặc chỉ làm chứng nhân.

Nhưng khoa Tử vi còn kỳ diệu hơn ở chỗ chỉ dẫn những con đường đi trong đời, trong cả cuộc đời, hay chỉ trong một giai đoạn. Những câu chuyện đã được kể trên Khoa học huyền bí không thiếu. Như trường hợp một nhân vật, nếu đi tu thì thành công; nhưng nếu dấn thân vào việc chánh trị thì tuy làm lớn mà rồi chết thảm. Cùng một sao Thiên Không mà có hai ảnh hưởng, chia ra hai đường, như đã nói trên. Nếu biết trước do nhà Tử vi lành nghề, thì có thể lựa chọn.

Một thí dụ khác, cùng một sao Lộc Tồn mà có ảnh hưởng cho phát tài lộc và ảnh hưởng cứu khỏi tai nguy. Gặp hạn có Lộc tồn, nhưng lại có những sao xấu báo hiệu một hạn nguy hiểm (tù tội, đau nặng), con người có thể lựa chọn, hoặc xài hết ảnh hưởng của Lộc tồn (nghĩa là được một cái tài lớn và cứ chấp nhận), nhưng sẽ bị tai ương; hoặc là có thể được tài lộc, nhưng liệng bỏ đi, nhờ đấy mà hưởng trọn ảnh hưởng cứu khổ của Lộc tồn, thoát được tai nạn.

Nhân đây, cũng xin nói rằng Tử vi là một khoa tương đối để đoán vận mạng, và nó chỉ trở thành tuyệt đối, là khi chính mình đã biết những việc gì xẩy ra ngay trước đó. Thí dụ: gặp cách trên, vừa có Lộc tồn, vừa có cách tai ương, người đoán số có thể cho rằng vừa được tài lộc, nhưng vừa gặp tai ương, nhưng cũng có thể đoán rằng tai ương sẽ không sao nhờ ảnh hưởng cứu nguy của Lộc tồn. Nhưng nếu người đoán biết rằng đương sự vừa trúng một áp phe lớn, có nhiều tiền, nghĩa là đã sài xong ảnh hưởng của Lộc tồn rồi, thì có thể đoán thêm rằng tai ương sắp đến.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những sao giáp thân và mạng

Lịch Vạn Niên là gì ?

Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch vạn niên còn gọi là Hoàng lịch thông thư, Hiệp kỷ lịch, Hiệp kỷ biện phương thư, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Ngọc hạp, v.v...

   Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm; soạn theo chu kỳ: năm - tháng - ngày - giờ - hàng can, hàng chi; cứ 60 năm quay lại một vòng. Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát túi 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo... để tính ngày giờ tốt xấu.

Cuốn Lịch vạn niên thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn Ngọc hạp thông thư. sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển bị xé giữa, và sưu tầm được ỏ các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, Hải Hưng, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên) nhưng nội dung vẫn thống nhất.

Có thể nói, Ngọc hạp thông thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước. Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghỉ tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày giờ lành, tránh ngày giờ dữ.

Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trạch nhật (từ Trung Quốc đưa sang), hay cuốn Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp ký (in ở Việt Nam dưới các triều vua nhà Nguyễn). Tất cả những cuốn trên đều cùng nội dung Lịch vạn niên, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời Vua Khang Hy triều nhà Thanh.

Dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) có Khâm định vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam Hiệp kỷ lịch (từ triều Thành Thái (1900) trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. Ngọc hạp thông thư, tức cuốn Lịch vạn niên chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm thiên giảm ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ đại nhưng không phải là Khâm định vạn niên thư

-Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.

-Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Vạn Niên là gì ?

Phong thủy về nhà ở –

Theo triết lý Trung Hoa, phong thủy tạo ra sự cân bằng và hài hòa xung quanh những vật thể sống. Mọi người tin rằng phong thủy có thể làm các mối quan hệ trở nên tốt hơn, công việc trở nên thuận lợi hơn, và mang lại sự an khang thịnh vượng cho gia ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo triết lý Trung Hoa, phong thủy tạo ra sự cân bằng và hài hòa xung quanh những vật thể sống.

Mọi người tin rằng phong thủy có thể làm các mối quan hệ trở nên tốt hơn, công việc trở nên thuận lợi hơn, và mang lại sự an khang thịnh vượng cho gia chủ. Sau đây là một số mẹo nhỏ để căn nhà của bạn thành một nơi tốt hơn và góp phần thay đổi cuộc sống.

Cổng nhà

06_DOOL_TT_090906_HT8_1

Chiếc cổng là ấn tượng đầu tiên khi một người nhìn thấy ngôi nhà của bạn. Vì vậy phải khiến cho các vị khách cảm thấy thân thiện khi bước vào nhà.

Giữ cho cổng nhà luôn sạch đẹp và không có bất kỳ sự cản trở nào.

Nhà bếp

Bạn nên đặt một tấm gương lớn sau bếp, nếu không bạn có thể đặt một bức hình của tấm gương. Điều đó sẽ mang lại sự thịnh vượng mà bạn không ngờ.

06_DOOL_TT_090906_HT8_2

Nhà bếp không nên đối diện nhà vệ sinh. Nếu có, thì nên khép kín cửa và đóng nắp toilet lại.

Phòng tắm và nhà vệ sinh

Luôn luôn đóng nắp toilet khi không dùng đến.

Giữ toilet sạch sẽ. Dùng thùng đựng rác để giữ sàn luôn sạch và khô ráo.

Phòng khách

Không bao giờ đặt đồ nội thất (ghế quay lại cửa). Nếu đó là lựa chọn duy nhất thì nên đặt một chiếc gương để bạn có thể nhìn thấy những gì đang diễn ra sau lưng.

06_DOOL_TT_090906_HT8_3

Làm cho năng lượng có sự di chuyển trong nhà bằng việc gắn thêm những quả cầu pha lê phía trên trần nhà. Chắc chắn chúng sẽ làm tăng tính thẩm mĩ của gian phòng hơn.

Thay vì để những khoảng “chết” trong phòng, bạn nên đặt một chậu cây cảnh, bức tranh nhiều màu sắc hay cảnh vật bắt mắt hoặc một bể cá. Sẽ rất sống động.

Luôn luôn có đủ ghế trong phòng khách và phòng ăn. Không nên để ghế quay mặt ra cửa. Và điều quan trọng là phải sắp xếp sao cho có đủ không gian để mọi người có thể di chuyển dễ dàng.

Không nên để hoa khô trong nhà. Vì chúng không sống được lâu, thậm chí có thể gây ra tác động tiêu cực làm ảnh hưởng đến sự thịnh vượng cho nhà bạn. Bạn nên trang trí bằng hoa tươi hoặc hoa lụa sẽ mang lại sự tươi mới hơn cho ngôi nhà.

Đồ đạc

06_DOOL_TT_090906_HT8_4

Giữ những cây chổi, giẻ lau sàn và thùng rác khuất tầm nhìn. Điều đó quan trọng cho sự tồn tại của gia đình và giữ những kẻ quấy rối ở bên ngoài, không cho chúng xâm nhập. Giống như là thần chổi giữ nhà giúp bạn vậy.

Suối nước, cây cối, tổ chim dọc theo con đường xuyên qua vườn sẽ mang lại sự cân bằng và xác định mức độ của năng lượng ngôi nhà.

Một chiếc chuông gió gắn ở cửa sẽ làm xao lãng những năng lượng tiêu cực xâm nhập vào nhà.

Cửa và cầu thang

Nếu bạn có kế hoạch làm một ngôi nhà mới phải đảm bảo rằng cửa trước không đối diện cửa sau. Nếu điều đó không thể tránh khỏi, bạn nên có một bức mành giữa hai cửa để năng lượng không vào cửa trước và ra cửa sau.

06_DOOL_TT_090906_HT8_5

Tránh đề cầu thang ngay trước cửa chính vì khi bạn mở cửa thì năng lượng theo cầu thang lên thẳng tầng trên. Nếu đã ở tình thế đó, bạn có thể giải quyết bằng chiếc gương phản chiếu hoặc một chiếc chuông hòa âm.

Phòng ngủ

Phòng ngủ của bạn phải là một phòng riêng tư, ở đây sẽ không bị các vị khách và người viếng thăm nhìn thấy.

Không nên có quá nhiều cửa sổ trong phòng ngủ sẽ khiến cho năng lượng bị rối loạn.

06_DOOL_TT_090906_HT8_6

Không nên có gương giáp mặt giường, để giải quyết vấn đề này là bạn chỉ cần một mảnh vải phủ gương mỗi tối trước khi đi ngủ.

Không nên có máy tập thể dục trong phòng ngủ.

Tránh có quá nhiều đồ điện tử trong phòng ngủ và không để bất cứ thứ gì dưới giường.

Nếu có một chút âm thanh nhẹ nhàng trong phòng ngủ thì thật tuyệt. Nó sẽ giữ cho bạn sự điềm tĩnh và thư giãn sau khi bạn dành quá nhiều thời gian cho công việc và các cộng sự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy về nhà ở –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd