Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Biểu tượng rồng phượng đem lại may mắn

Tại phòng ngủ, bạn nên bài trí đôi rồng phượng để tăng thêm hạnh phúc lứa đôi và tạo sự hòa thuận giữa các thế hệ trong gia đình.
Biểu tượng rồng phượng đem lại may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rồng phượng chầu chữ Hỷ mạ đồng

Rồng và phượng là linh vật cao quý trong bộ tứ linh: long (rồng), li, quy, phượng. Nếu rồng được xem là biểu tượng của người chồng, người cha, bậc chính nhân quân tử, hoàng đế thì phượng là biểu tượng của người vợ, phu nhân, hoàng hậu. Sự kết hợp của rồng và phượng là hình tượng đẹp của hạnh phúc lứa đôi cũng như của sự may mắn và thịnh vượng về công danh, tài lộc.

Chính vì ý nghĩa tốt đẹp nói trên mà trong phong thủy, biểu tượng đôi rồng phượng rất được coi trọng. Bài trí đôi rồng phượng trong nhà sẽ đem lại may mắn cho gia chủ.



Đặt đôi rồng phượng trong phòng khách hay phòng làm việc sẽ có tác dụng chống lại hung khí, đem đến vận may về tài lộc và công danh.

Đôi rồng phượng được bài trí trong phòng đọc sách cũng giúp tăng cường năng lực trí tuệ và sự tăng tiến về học vấn cho bạn.

(Theo Lyhocdongphuong)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Biểu tượng rồng phượng đem lại may mắn

Tuổi Tý hợp làm ăn với tuổi nào?

Người tuổi Tý độc lập tự cường, rất giỏi nắm bắt và cập nhật thông tin. Vậy, để đạt được thành công trong sự nghiệp thì người tuổi Tý hợp làm ăn với tuổi nào?
Tuổi Tý hợp làm ăn với tuổi nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tý độc lập tự cường, rất giỏi nắm bắt và cập nhật thông tin. Vậy, để đạt được thành công trong sự nghiệp thì người tuổi Tý nên kết giao hợp tác với tuổi nào?


Tuoi Ty hop lam an voi tuoi nao hinh anh
Người tuổi Tý làm việc theo kế hoạch

Người tuổi Tý
trong 12 con giáp rất khôn khéo, họ rất giỏi che giấu nội tâm, vui buồn không hề thể hiện trên nét mặt. Người tuổi Tý rất tài lanh, họ đa mưu túc trí, trong việc làm ăn không cần cố vấn, có thể tự mình đưa ra quyết định mà vẫn đạt được thành công.
  Người tuổi Tý làm việc theo kế hoạch, họ tính toán sao cho có thể phát huy hết năng lực của mình, họ cũng là người làm việc có quy tắc, họ hiểu mình muốn cái gì, bởi vậy, người tuổi Tý không nên hợp tác cùng người khác bởi tranh chấp rất dễ xảy ra.   Người tuổi Tý nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?   Với tuổi Tý: Phối hợp không tốt, thường gặp thất bại, mối quan hệ cũng chấm dứt sau khi phá sản.   Với tuổi Sửu: Có thể hợp tác. Người tuổi Sửu có thể trí tuệ không cao siêu nhưng lại có ưu điểm là khá cần cù, bởi vậy có thể hợp tác. Trong kết hợp làm ăn, người tuổi Tý sẽ đảm nhận những công việc đòi hỏi trí tuệ và sự phân tích cao.   Với tuổi Dần: Có thể hợp tác ở một mức độ nào đó, nhưng người tuổi Tý phải thành thật bới người tuổi Tý luôn biết đâu là cơ hội tốt còn người tuổi Dần lại  không chắc lắm, nếu không sẽ hối tiếc không kịp.   Với tuổi Mão: Hợp tác không có khả năng kéo dài bởi khi Tý và Mão hợp tác thì phương pháp kinh doanh có chút bất thường.   Với tuổi Thìn: Có thể hợp tác nhưng người tuổi Tý nên biết kiềm chế mình để cho người tuổi Thìn làm chủ thì mới có lợi cho sự phát triển.

Tuoi Ty hop lam an voi tuoi nao hinh anh
Kết cục Tý - Tị là thường tan nát
  Với tuổi Tị: Luôn có một điều gì đó giả dối trong mối quan hệ này, kết cục thường là tan nát vậy nên đừng cố làm nổi bật mối quan hệ.   Với tuổi Ngọ: Mối quan hệ này tuyệt đối là không thể được. Người tuổi Tý và người tuổi Ngọ thường ganh ghét lẫn nhau nên thường bày mưu tính kế để hãm hại đối phương.   Với tuổi Mùi: Sự hợp tác có phần hài hước, người tuổi Mùi luôn dùng ánh mắt kiểu nghệ thuật để quan sát hành động của người tuổi Tý. Nếu hợp tác làm ăn thì sẽ bị mọi người gièm pha, nói xấu, sớm muộn gì cũng tan rã.   Với tuổi Thân: Có thể hợp tác nhưng người tuổi Tý nên có những suy nghĩ độc lập bởi người tuổi Thân luôn luôn có những điểm không rõ ràng, hoặc luôn có những ý nghĩ “bàn lùi” khiến đối phương cảm thấy uể oải, nản chí.
Với tuổi Dậu: Mối quan hệ có chút mạo hiểm, kiểu như đánh bạc bởi người tuổi Dậu không có năng khiếu trong lĩnh vực kinh doanh. 
Với tuổi Tuất: Người tuổi Tuất không nên kết giao hợp tác với người tuổi Tý bởi người tuổi Tuất không có lý tưởng rõ ràng, khả năng tập trung kém nên thường gặp thất bại.

Tuoi Ty hop lam an voi tuoi nao hinh anh
Người tuổi Hợi có vận khí cao hơn các tuổi khác

Với tuổi Hợi: Có thể kết giao làm ăn, ở phương diện tài chính, người tuổi Hợi luôn có vận khí cao hơn người khác, người tuổi Tý có thể dựa vào mà thu lợi, cũng bởi vậy mà người tuổi Hợi lại gặp tổn thất lớn.  
► ## cung cấp công cụ giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Phương Thùy
Người tuổi Thân nên hợp tác làm ăn với tuổi nào?
Người tuổi Thân hoạt bát, hiếu động, có chủ kiến, tính độc lập cao, với tính cách như vậy, nếu kết hợp làm ăn cùng 12 con giáp thì sao?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tý hợp làm ăn với tuổi nào?

16 nét tướng mặt phụ nữ ảnh hưởng đến hôn nhân

Dưới đây là 16 nét tướng mặt tiêu biểu của người phụ nữ dễ có hôn nhân bất hạnh, nói chung có 1, 2 cái thì cũng không đáng lo. Nhưng nếu có từ 5 – 6 trở lên thì phải rất nỗ lực mới tránh khỏi bất hạnh. Còn từ 8 – 9 thì không cần nói bất hạnh là điều khó tránh.
16 nét tướng mặt phụ nữ ảnh hưởng đến hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Trán cao và rộng

Người nữ có trán cao rộng thường mang hoài bão đi xa, có xu hướng hoạt động nhiều ở xã hội hơn là quan tâm đến gia đình, trán quá cao, mắt cũng cao trên đỉnh tai, lương duyên phải hai ba lần mới có.

Nếu sớm hôn nhân, tất dễ chia li. Tuy nhiên tướng này lại thường là nữ có sự thành công về sự nghiệp và tiền bạc. Nên lựa chọn các ngành nghề giao tiếp xã hội nhiều.

2. Hạ Bạch Nhãn

Hạ Bạch Nhãn tức là người nữ có mắt lòng đen đi lên làm lộ lòng trắng phía dưới, là người tâm tính lãng mạn ảo tưởng trong tình yêu, không mấy khi thực tế. Do vậy đường tình gặp nhiều cản trở.

3. Tóc thô, xơ

Người nữ có tóc thô cứng, tính cách ngang bướng, nóng nảy, bảo thủ, không nhu thuần. Thiếu sự hấp dẫn với nam giới, khó có bạn trai.

Kết hôn rồi gia đình cũng khó êm ấm vì tính khí ngang ngược của người phụ nữ này.

4. Môi miệng cong

Là người ít có tín ngôn, hay buôn chuyện, buôn từ chuyện phải tới chuyện trái, buôn từ chuyện nhà ra chuyện người, chuyện người ra chuyện mình.

5. Lông mày rậm

Tác phong thô kệch, không chịu khuất phục bao giờ, khiến người nam sợ hãi.

6. Mắt lộ hung quang

Những người phụ nữ lúc nào mắt cũng có sát khí, quắc lên là những người tính cách xung động, cấp bách thiếu nhẫn nại. Thường bị họa đầu tiên.

Gia đình cũng khó mà yên ổn với tính khí lúc nào cũng sẵn sàng cáu giận của người phụ nữ này.

7. Tiếng nói trầm, khàn

Thể chất không tốt, dễ đẻ non hoặc không có chửa.

8. Lưỡng quyền (2 gò má) nổi quá cao, lộ

Đây là người ngang bướng, cư xử thiếu tế nhị, hay xung khắc với chồng và con, cuộc sống gia đình không hạnh phúc.

Tính cách tấn công và phòng ngự đều cao. Tính tự tư tự lợi cao. Thu mười chỉ muốn chi 1.

Trong tướng số dân gian, tướng này là tướng sát phu, đương nhiên không tốt cho hôn nhân

9. Sống mũi có đốt gồ lên

Một tính cách cương cường đặc biệt, thường níu giữ khó buông. Tính chủ quan rất cao, thường cho mình là đúng. Luôn muốn làm chủ gia đình, không bao giờ chịu an phận thủ thường.

Nếu người chồng không phải người nhu mì nhẫn nhịn, tan vỡ hôn nhân là điều khó tránh.

10. Tai không có vành ngoài

Hay phản nghịch, không chịu khép mình vào khuôn khổ, cũng có câu nói “hai tai nhọn nhỏ nhiều trở ngại, khắc hại”

11. Giọng đàn ông

Người phạm vào điều cấm kỵ này thường xung khắc với chồng và con. Cuộc sống gia đình gặp nhiều trắc trở, cuộc đời cơ cực, dễ phải sống cảnh cô đơn, dễ gặp thất bại hơn là thành công.

12. Miệng có râu

Nếu quanh miệng có lông măng thô và đậm giống như có râu là người có tính cách mạnh mẽ, thích lấn át chồng. Họ có nhu cầu rất cao về đời sống tình dục và vì vậy quan hệ vợ chồng dễ có nguy cơ đổ vỡ.

13. Dáng đi uốn mông, lắc mình

Người có dáng đi uốn mông, lắc mình đầy khiêu gợi, thiếu tế nhị thường không chung thủy, dễ có các mối quan hệ tình cảm bất chính.

14. Dáng đi nhún nhảy

Dáng đi nhún nhảy như chim sẻ là dấu hiệu của người có sức khỏe kém, nóng tính. Khi gặp khó khăn, họ không biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hợp lý. Vận mệnh của người này thường không tốt.

15. Đào hoa diện

Ánh mắt đưa đẩy, thường hay cười tình, liếc ngang liếc dọc, sắc da mặt trắng hơi pha màu hồng, mày cong, mắt to là người không coi trọng trinh tiết.

16. Lộ hầu, lộ chân răng

Người có tướng này, cuộc đời gặp nhiều rủi ro, thất bại nhiều hơn thành công.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 16 nét tướng mặt phụ nữ ảnh hưởng đến hôn nhân

9 loại cây cảnh mini để bàn vừa xinh vừa rước tài lộc đến với chủ nhân

9 loại cây cảnh vừa đẹp vừa ý nghĩa dưới đây sẽ góp phần mang lại may mắn, “hút tài lộc” vào không gian sống và làm việc của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể nói, sự hiện diện của cây xanh không chỉ giúp điều hòa không khí, tô điểm nét xanh tươi mới mà còn mang theo ý nghĩa phong thủy, giúp mang lại tài lộc cho gia chủ. Không những thế nếu bạn đang muốn trang trí cho căn phòng nhỏ của mình hoặc F5 bàn làm việc thì những loại cây cảnh dưới đây là lựa chọn vô cùng thích hợp. Mời bạn cùng chúng tôi tham khảo nhé!
1. Kim ngân

Kim ngân là loại cây được đánh giá cao về phong thủy, mang lại may mắn, giàu có cho người sở hữu. Kim ngân thích hợp với khí hậu nóng ẩm, khả năng sinh trưởng mạnh mẽ. Cây to có thể đặt ngoài trời, trước hiên nhà, cây nhỏ trồng trong chậu để đặt trên bàn. Hiện nay, loài cây có cái tên mang ý nghĩa “tiền vàng” này ngày càng được lựa chọn để trang trí nội thất ở nhiều nơi trên thế giới.
    Kim ngân - loại cây “tiền vàng” đem lại may mắn và giàu có.
2. Kim tiền

Cây kim tiền còn có tên gọi khác là Kim phát tài, thuộc loại cây có lá kép. Đặc điểm nổi bật là phần lá xanh thẫm, to khoảng ngón tay cái mọc đối xứng hai bên cọng lá. Các nhánh to khoẻ vươn lên cao, sống tốt cả trong môi trường thiếu ánh sáng và không khí. Kim tiền được xem là loại cây "phú quý" có tác dụng “phát tài phát lộc” nhờ đặc điểm sinh sôi và không ngừng phát triển các nhánh.
  cây cảnh 1

cây cảnh 2
Kim tiền mang ý nghĩa “phát tài” nhờ khả năng sinh trưởng mạnh.

3. Đại đế vương

Đại đế vương là loại cây thuộc họ trầu bà, ưa bóng râm và nơi ẩm. Đúng như tên gọi của mình, cây thể hiện tinh thần đế vương, quyền uy và sức mạnh của người lãnh đạo. Chính vì thế, dân công sở cực kỳ yêu thích loại cây này với mong muốn thăng tiến trong sự nghiệp. Ngoài ra, cây còn có tác dụng xua đuổi tà ma, chướng khí, đem lại cảm giác thư thái cho con người.
    Loại cây thể hiện tinh thần đế vương, quyền uy của người lãnh đạo.
4. Phú quý

Cây phú quý ngày càng được ưa chuộng và trồng làm cây cảnh bởi nó có lá màu xanh viền đỏ hồng rất đẹp mắt. Đây là một giống cây có nguồn gốc từ Indonesia, có khả năng thanh lọc không khí, giảm bớt ô nhiễm khói bụi, giúp không gian sống trong lành hơn. Theo quan niệm phong thủy, cây phú quý còn tượng trưng cho sự may mắn và tốt lành trong cuộc sống.
    Cây phú quý không chỉ thanh lọc không khí mà còn mang lại sự tốt lành.
5. Ngọc ngân

Ngọc ngân không chỉ đẹp ở những phiến lá xanh pha đốm trắng mà còn rất mạnh khỏe bởi bộ rễ vững chắc, mang đến sự hài hòa cho loại cây này. Người ta tin rằng, trưng bày một chậu ngọc ngân trên bàn làm việc hay phòng khách sẽ đem đến nhiều bổng lộc. Hơn nữa, cây rất ưa bóng râm và thích nghi tốt với môi trường máy lạnh trong văn phòng.
    Một chậu ngọc ngân sẽ mang đến cho gia chủ nhiều bổng lộc.
6. Vạn lộc

Theo tên gọi, vạn lộc sẽ là loại cây cảnh mang lại cho gia chủ vô vàn tài lộc. Cây có màu sặc sỡ như đỏ, cam, hồng,… với viền lá màu xanh. Lá cây dày, bóng, nổi gân, mọc thẳng đứng, tán phủ tròn. Từ tên gọi, hình dáng cho đến màu sắc của cây đều vô cùng bắt mắt và tràn đầy năng lượng. Vì thế nên vạn lộc rất sang trọng và có ý nghĩa tốt trong phong thủy.
    Vạn lộc sẽ là loại cây cảnh mang lại cho gia chủ vô vàn tài lộc.
7. Cây may mắn

Cây may mắn được trồng trong chậu sứ nhỏ với lớp cỏ xanh mượt bên dưới, mỗi cây thường có 3 hoặc 5 quả, bao quanh thành hình tròn phần dưới thân tạo nên sự hài hòa, vững chắc. Cây sống tốt trong môi trường có ánh sáng nhẹ, tượng trưng cho sự sung túc, đem đến phúc khí cho ngôi nhà, phòng làm việc,… giúp gia chủ luôn giữ được sự tinh thông, sáng suốt. 
    Cây may mắn với hình dáng bắt mắt, đem lại nhiều phúc khí.
8. Phất lộc

Cây phất lộc (hay còn gọi là cây phất dụ) có sức sống mạnh mẽ, rất dễ chăm sóc. Nó tự sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt nhưng luôn giữ được dáng thẳng, hiên ngang, là một loại cây mang đến năng lượng dồi dào. Phất lộc có nhiều đốt rỗng nên theo phong thủy thì tinh thần của gia chủ cũng theo đó mà dễ lưu thông, tâm hồn được tự do, thăng hoa. 
    Phất lộc - nguồn năng lượng dồi dào, sự thăng hoa cho tinh thần.
9. Đa búp đỏ

Đa búp đỏ (đa cao su, đa dai) có nguồn gốc từ Ấn Độ được du nhập vào Việt Nam và dần trở thành loại cây cảnh được ưa thích để trang trí. Cây có hệ hễ chắc khỏe cộng với khả năng hút bụi và các khí độc như carbon monoxide, hydrogen fluoride,... trong không khí. Đa búp đỏ mang trong mình biểu tượng của sự trường tồn, sức sống dẻo dai, nên có thể che chở, đem lại sự bình an cho gia đình của bạn. 
    Đa búp đỏ là biểu tượng của sự trường tồn và sức sống dẻo dai.   Những chậu cây cảnh "hút tài lộc" trên được bán với giá khoảng từ 200.000 - 350.000 đồng tùy thuộc vào kích thước của cây và chậu trồng. Bạn có thể tìm mua chúng tại các cửa hàng chuyên kinh doanh cây cảnh trang trí nhà, văn phòng hoặc tham khảo trên các trang web bán hàng online uy tín trên toàn quốc.
 Theo Lâm Ngọc 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 9 loại cây cảnh mini để bàn vừa xinh vừa rước tài lộc đến với chủ nhân

Bàn thờ Thần Tài, Ông Địa và những điều cần biết

Thần Tài - Ông Địa là một cặp 2 ông thần được thờ trong một cái tủ thờ, đặt ở dưới đất. Tủ thường làm bằng gỗ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta thường thấy bàn thờ Ông Địa, Thần Tài xuất hiện phổ biến trong bất cứ đâu tại Việt Nam như các cửa hàng kinh doanh, các công ty - xí nghiệp hoặc các hộ gia đình. Việc thờ cúng đó có nguồn gốc thế nào và cách thờ cúng ra sao cho đúng ? Dưới đây là 1 số hiểu biết cơ bản để các bạn tham khảo và dùng khi hữu sự.

Thần Tài - Ông Địa là một cặp 2 ông thần được thờ trong một cái tủ thờ, đặt ở dưới đất. Tủ thường làm bằng gỗ và có khi được Tủ thờ Thần Tài - Ông Địa đều đặt hướng thẳng ra phía cửa nhà, thường ở vị trí có vách dựa vào (để tạo sự vững chắc cho tủ thờ cũng như cho sự kinh doanh và cuộc sống của bạn).

ban-tho-ong-dia

Người ta không chỉ cúng 2 ông vào ngày Tết, mà cúng quanh năm, nhất là những gia đình chuyên nghề buôn bán, kinh doanh thì người ta tin rằng chỉ khi nào lo cho các vị thần này chu đáo hàng ngày thì mới được các Thần phù hộ làm ăn thuận lợi “tiền vào như nước”. Sáng sớm khi mở cửa bán hàng hoặc kinh doanh, người ta thường thắp hương cầu khẩn Thần Tài “phù hộ” cho họ mua may bán đắt.

Thần Tài - Ông Địa là một cặp thờ tuy về hình chỉ có 1 ông Địa và 1 Thần tài, nhưng Mỗi một vị như vậy là đại diện cho 5 người. Về Thần Tài có : Hắc Thần Tài, Thanh Thần Tài, Bạch Thần Tài , Xích Thần Tài Và Hoàng Thần tài là vị chủ chốt. Còn ông Địa cũng có 5 ông : Đông phương Thanh Đế, Tây phương Bạch Đế, Nam phương Xích Đế, Bắc phương Hắc Đế và Trung ương Huỳnh Đế. Về hình thức bên ngoài thì Ông Địa thường bụng phệ, người trắng nõn, để ngực trần, đầu quấn khăn, tay cầm quạt và hay có con cọp đi theo. Cần phân biệt Ông Địa của Việt Nam và Phật Di Lặc. Phật Di Lặc mang bao bố hay cười tươi, có đồng tử đi theo. Hình ảnh Ông Địa còn khá quen thuộc trong đội múa lân, Ông Địa thường có vai trò cản trở Lân trong việc nhặt tiền thưởng hay quà cúng của gia chủ. Thần Tài thường tay cầm cục vàng (kim ngân lượng) hoặc bạc, đội mũ mão, trang phục nghiêm chỉnh hơn Ông Địa.

Nếu như Thần Tài người ta cúng hoa quả thì trái lại Thổ Địa lại cúng chuối xiêm, thuốc lá hay cúng ly cà phê. Thông tường Thần Tài người Hoa kính trọng và khấn vái nhiều, thì trái lại người Việt luôn luôn khấn vái Ông Địa. Vào ngày Tết, vai trò của Thần Tài càng được xem trọng hơn. Người ta lo trang hoàng nhà cửa, sửa soạn cho ông sạch sẽ, nếu vị thần này đã quá cũ hay bị hư thì sẽ thỉnh vị mới về hoặc bàn thờ cũ hay bị hư cũng được thay thế bàn thờ mới. Họ tin rằng năm mới, mọi thứ đều ngăn nắp và bàn thờ Thần Tài có sạch sẽ thì làm ăn mới phát tài.

Nhìn vào cấu trúc bàn thờ Thần Tài - Ông Địa đúng cách, từ ngoài nhìn vào ta thấy dán trên vách 1 tấm Bài vị là 1 tấm màu đỏ được viết bằng mực nhũ kim với nội dung “Ngũ phương Ngũ thổ Long thần, Tiền hậu địa Chúa Tài thần”. Bên trái là ông Thần tài, bên phải là Ông Địa. Ở giữa hai ông là một hũ gạo, một hũ muối và một hũ nước đầy, 3 hũ này chỉ đến cuối năm mới thay. Giữa bàn thờ là một bát nhang, bát nhang này khi bốc phải chọn ngày và theo một số thủ tục nhất định.

Để tránh động bát nhang khi lau chùi bàn thờ, nguời ta dùng keo 502 dán chết bát nhang xuống bàn thờ. Khi đang làm ăn tốt mà xê dịch bát nhang gọi là bị động bát nhang, mọi chuyện trở nên trục trặc liền. Theo nguyên lý ” Đông Bình – Tây Quả ”, lọ hoa bên tay phải - thường nên cắm hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền…. đĩa trái cây bên tay trái - nên sắp ngũ quả (5 loại trái cây). Thường ở ngoài nơi bán đồ thờ cúng, các bạn nên bỏ khay và xếp 5 chén nước thành hình chữ thập, tượng trưng cho ngũ phương, và cũng là tương trưng cho Ngũ Hành phát sinh phát triển. Cúng 5 chén nước chứ không phải 3 chén cũng vì tượng trưng cho 5 ông Thần tài và 5 ông Địa đã nói ở trên.

Ông Cóc (hình tượng rất đặc trưng văn hóa Việt) để bên trái, lưu ý là sáng quay Cóc ra, tối quay Cóc vào trong với mong muốn tiền của không bị trôi đi. Ngoài cùng trên mặt đất, các bạn nên chọn một cái tô sứ thật đẹp, nông lòng, đổ đầy nước và ngắt những bông hoa trải trên mặt nước (làm Minh Đường Tụ Thủy) – một cách giữ tiền bạc khỏi trôi đi. Trong miền Nam khi cúng Thần Tài – Ông Địa, thường cúng kèm theo một đĩa tỏi có 5 củ tươi nguyên đẹp đẽ hay nhiều khi là cả một bó tỏi . Họ cho rằng tỏi giúp cho ông Địa có phương tiện để bài trừ ”các đạo chích vong binh” ám muội vì người âm cũng có người tốt kẻ xấu như thường giống người dương mình vậy. Ngoài ra, họ dùng bó tỏi đó để phòng chống các Tà sư làm ác, phá hoại bàn thờ nhà người ta bằng Bùa, Ngải . Tỏi có tác dụng tránh được điều đó (vì người luyện Bùa, Ngải thường kiêng ăn Ngũ Vị Tân : Hành , Hẹ, Tỏi, nén, Kiệu).

Trên nóc bàn thờ Thần Tài - Ông Địa, người ta thường đặt tượng của Di Lặc Phật Vương hay các câu chú Phạn tự (tượng trưng cho cơ quan chủ quản các Thần). Mục đích là để có sự quản lý, không cho các vị Thần làm điều sai trái.

Thổ Công hay Thổ Địa là một vị thần trong tín ngưỡng Việt Nam cai quản một vùng đất đai. Sống ở đâu thì có Thổ Công ở đó: "Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá". Thông thường, mỗi khi làm việc có đụng chạm đến đất đai như : xây cất, đào ao, đào giếng, mở vườn, mở ruộng, đào huyệt…... thì người Việt đều phải cúng vị thần này. Với người Hoa, Thổ Địa cũng là một trong các vị thần Tài. Do ngày xưa, nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử nên đất đai cùng các loại nông phẩm từ đất sinh ra là thứ của cải, tài sản chủ yếu ngày xưa nên thần Đất cũng là 1 thần Tài. Mặt khác, thần Đất có công năng là thần Tài là do thuyết ngũ hành tương sinh : Thổ sinh Kim (đất sinh vàng bạc)…

Có lẽ vì lý do đó mà đến tận bây giờ, Thần Tài và Ông Địa (Thổ Địa) vẫn cứ được thờ chung như một cặp đôi bất khả phân li ở khắp nơi, từ văn phòng công ty lớn – nhỏ, cửa hàng bán lẻ, tư gia . Người Hoa sang VN làm nghề buôn bán trở nên giàu có, mỗi nhà người Hoa đều có thờ Ông Địa - Thần tài nên người Việt thấy vậy bắt chuớc theo. Theo tín ngưỡng dân gian, Ông Địa - Thần tài mang lại tiền bạc hay của cải cho mỗi gia đình, nên nhất là gia đình mua bán hay kinh doanh đều phải có bàn thờ Ông Địa - Thần Tài.Ông Địa - Thần tài được người Hoa truyền cho dân Việt.

Thờ cúng Thần Tài - Ông Địa có 4 đặc tính lưu ý như sau đây:

  • Tuy thờ cúng, bàn thờ để dưới đất, nhưng các vị này rất ưa chuộng sự sạch sẽ, sáng sủa. Vì vậy, trong quá trình thờ cúng, ta nên giữ cho các vị này luôn sạch sẽ bằng cách tắm rửa thường xuyên bằng nước sạch. Khi trời mưa to, các bạn bê Thần Tài, Ông Địa, Ông Cóc cho vào một cái thau sạch và để tắm mưa ngoài trời độ 15phút. Sau đó mang vào lau khô, xịt nước thơm và thắp hương xin. Nhiều lần thấy rất Linh diệu
  •  Khi cúng Thần Tài - Ông Địa , người ta thường cúng nhiều thứ, nhưng có lẽ các vị này thích nhất là đồ ngọt. Thịt quay, bánh hỏi, chuối, bưởi…. Nếu ở Sài Gòn, nên mua tiền giấy cúng riêng Thần Tài - Ông Địa, người ta làm sẵn cả một bộ, trong đó có tiền Quý Nhân (Âm và Dương - Tức là những tờ giấy gập đôi màu đỏ có đục những hình Thần Tài khắp bề mặt).
  •  Cách thắp nhang : Khi mới lập bàn thờ, ta nên thắp nhang liên tục trong 100 ngày để bàn thờ tụ Khí. Tuyệt đối không vì sợ tốn điện mà tắt đèn trên bàn thờ, vì những ngọn đèn đó giống như những ngọn Hải Đăng dẫn đường cho các vị giáng xuống trần. Trong 100 ngày đó mỗi sáng chỉ cần thay nước và thắp một nén nhang. Những lúc cần cầu xin điều gì thì thắp 3 nén cắm theo hàng ngang. Những ngày rằm, mùng một, lễ, tết thắp 5 nén theo hình chữ thập. Nên chọn loại nhang cuốn tàn (giữ được tàn), sau một thời gian sẽ có bát nhang rất đẹp và tụ Khí rất tốt. Chỉ đến ngày 23 tháng Chạp mới rút chân nhang (khi bát nhang quá đầy chân nhang) và đem hóa cùng tiền giấy. Khi hóa xong nhớ đổ một chút rượu vào đám tro.
  •  Gia chủ lưu ý không nên để hoa, lá héo úa trên bàn thờ vì khi đó dẫn đến làm ăn khó khăn, tiền tài suy giảm.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn thờ Thần Tài, Ông Địa và những điều cần biết

Mơ thấy nhẫn đeo tay: Hứa hoặc nhận lời hứa –

Nhẫn đeo tay tượng trưng cho lời thề hoặc lời hứa, ví như chiếc nhẫn cưới là lời nguyện ước kết tóc se duyên trăm năm. Loại nhẫn này luôn phản ánh nguyện vọng tha thiết nhất của người nằm mơ, muốn hứa lời hay nhận lời hứa của người khác; hay vì một
Mơ thấy nhẫn đeo tay: Hứa hoặc nhận lời hứa –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nhẫn đeo tay: Hứa hoặc nhận lời hứa –

Trăm năm mệnh lý què quặt

Một bài viết hay về mệnh lý theo môn Tử Bình. Mời các bạn cùng đọc.
Trăm năm mệnh lý què quặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả: Vương Khánh (Bạn Durobi dịch)

1. Tỉnh ngộ

Học mệnh 15 năm, nghi hoặc và tìm kiếm mất đủ 11 năm, khoảng thời gian sung sức nhất đời người thế là lãng phí mất. Tôi (VK) vẫn còn may, hãy còn chưa bị hói hết tóc thì thấy ánh sáng cuối đường hầm của mệnh học, không biết bao nhiêu dân nghiền bát tự còn đang mò mẫm trong đêm tối. Bát tự tức nhân sinh, mệnh học tức vũ trụ. Bát tự mệnh học quả là không đơn giản, may có những vị tiên sư trí tuệ phi phàm như Quỉ Cốc Tử, Từ Tử Bình đã đem môn huyền học cao thâm của vũ trụ này dùng công thức đơn giản để định cách, tức đã sáng lập nên hệ thống bát tự dự đoán học. Người đời sau như chúng ta chỉ cần vận dụng công thức đi dự đoán, trong đa số trường hợp có thể đoán rất chuẩn xác. Lý luận cao thâm, trình thức phức tạp không tương đồng với vận dụng khó khăn, như máy tính vậy, là kết tinh của trí tuệ khoa học, vận dụng nó thì cực đơn giản. Bát tự mệnh học cũng vậy, nếu không thì làm sao những vị thầy bói khiếm thị không biết lấy một chữ cũng lấy nó làm nghề mưu sinh được? Cái lý thì thế nhưng hình như trong thực tế không phải vậy, đại lục TQ kể từ khi thầy Thiệu Vỹ Hoa vào những năm 90 khởi xướng phổ cập môn Bát Tự đến nay đã hơn 20 năm rồi; Đài Cảng từ thời Dân Quốc đến nay cũng gần cả trăm năm; người học qua môn mệnh lý này đâu ít hơn số triệu, thế mà cho đến nay người thực sự được giới mệnh lý công nhận là cao thủ ít ơi là ít! Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

Bây giờ đi qua mới phát hiện, thứ mà đại lục và Đài Cảng cả trăm nay học là thứ “Mệnh lý què quặt”, mà lại què đúng cái chân nhẽ ra phải là chủ lực. Một bệnh nhân với cái chân tật nguyền như vậy nếu có cho anh ta thêm 100 năm nữa thì đi được bao xa?

2. Điểm chuyển biến của Tử Bình mệnh học

Phương pháp luận mệnh từ nhà Thanh về trước hầu hết dùng cách cục làm chính, kiêm cố thêm nhật chủ vượng suy, đi bằng hai chân cách cục pháp và vượng suy pháp. Điều này thể hiện rõ rành rành trong những kinh điển như “Uyên Hải Tử Bình”, “Tam Mệnh Thông Hội”, “Tích Thiên Tủy”. Nếu bạn lâu quá không đụng tới mấy cuốn ấy thử bỏ chút thời gian lật lại xem có phải vậy không. Đến thời nhà Thanh, phương hướng luận mệnh môn Tử Bình phát sinh chuyển biến, đem Tử Bình pháp phân làm Vượng Suy phái và Cách Cục phái. Nhân vật đại biểu cho Vượng Suy phái là nhà mệnh lý chuyên nghiệp – tiên hiền Nhậm Thiết Tiều sống khoảng niên hiệu Đạo Quang nhà Thanh, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tích Thiên Tủy Xiển Vi”

Nhân vật đại biểu cho Cách Cục phái là vị tiên hiền Tiến Sĩ đời Càn Long là Thẩm Hiếu Chiêm, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tử Bình Chân Thuyên” Từ đó về sau, Tử Bình mệnh học không còn hoàn chỉnh nữa, hễ dùng cách cục thì không nhắc tới nhật chủ vượng suy, hễ trọng thị vượng suy thì khinh thị cách cục thành bại. Cuộc cải cách này cả trăm năm lại đây rất được những kẻ sơ học ủng hộ. Phải thôi, học tập mệnh lý không còn bị ràng buộc bởi cách cục và vượng suy bên nào nặng bên nào nhẹ, sẽ không còn bị khó khăn làm thế nào dung hòa cách cục và vượng suy. Hai phương pháp luận mệnh sau khi cải cách, vô luận là cách cục pháp hay là vượng suy pháp, chủ tuyến rạch ròi, đường hướng suy luận rõ ràng, trình tự đơn giản, dễ nhập môn, chẳng tốn bao thời gian là có thể nhập đạo. Từ đó, mệnh học là môn huyền học có ít người nghiên cứu nay trở thành môn học đại chúng dễ dàng, người học tăng rất nhiều. Từ đó, môn Tử Bình mệnh học mà cách cục và vượng suy liên quan chặt chẽ đã diễn biến thành môn mệnh lý không khuyết chân phải thì què chân trái, và đó chính là mệnh lý đại chúng hiện đại.

3. Sự truyền thừa của mệnh học hiện đại

Sự phát triển của mệnh lý hiện đại công lao lớn nhất đương nhiên phải qui công cho ba đại gia: Viên Thụ San tiền bối, Từ Lạc Ngô tiền bối và Vi Thiên Lý tiền bối, đương thời gọi là Nam Viên, Bắc Vi, Đông lạc Ngô. Nếu không có ba vị tiền bối này dốc bao tâm huyết trước tác rất nhiều tác phẩm mệnh lý để lại cho hậu học thì chúng ta đâu dễ tiếp xúc môn mệnh lý huyền học này. Về học thuật tu dưỡng của ba vị tiền bối thì khỏi bàn cãi, đều là bậc bác lãm quần thư, tất cả mọi kinh điển Tử Bình mệnh học đương nhiên là tư liệu học tập chủ yếu của các ông. “Tam Mệnh Thông Hội”, “Uyên Hải Tử Bình” quá là bao la phức tạp, “Thần Phong Thông Khảo” thì hệ thống chưa đủ sự tinh luyện, chỉ có “Tích Thiên Tủy Xiển Vi” do Nhậm Thiết Tiều chú và “Tử Bình Chân Thuyên” của Thẩm Hiếu Chiêm là chủ đề rõ ràng, luận thuật tường tận, nên sự ảnh hưởng đến ba vị tiền bối là rất rõ. Nhậm Thiết Tiều dùng vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa đơn giản rõ ràng vừa dễ học dễ dùng, phù hợp tâm tính thích đi đường tắt của con người; cách cục pháp của Thẩm Hiếu Chiêm tuy hệ thống cũng khá là tường tận, có điều bên trong đặt quá nhiều cánh cửa, đọc rất hay nhưng rất khó áp dụng. Do như vậy nên ba ông đương nhiên ngả về vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều thôi. Đại sư cũng là phàm nhân, khi học tập đều theo thói thường, khuynh hướng ở tác phẩm chủ đề rõ ràng, lý luận rành mạch.

Sự khác biệt lớn của đại sư và người thường khi học Dịch là họ có độ nhạy cảm đối với Dịch học, thiên tính này của họ loáng thoáng cảm giác rằng cách cục pháp nhất định là thứ hay, chỉ có điều nhất thời chưa hiểu lắm, nên không thể bỏ qua. Cứ như vậy sau khi hấp thu vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều xong thì cũng bảo lưu cách cục pháp, hình thành nên phương pháp luận mệnh lấy vượng suy chủ đạo cách cục. (cách cục pháp và vượng suy pháp là hai hệ thống luận mệnh khác nhau, lấy lý luận vượng suy pháp chỉ đạo cách cục đó là nguyên nhân chủ yếu làm cho từ nhà Thanh về sau cách cục pháp hoàn toàn đi chệch hướng.)

Cách cục pháp trong hệ thống luận mệnh của ba ông kỳ thực chỉ là một thứ phụ thuộc, thường chỉ có tác dụng gọi tên cho bát tự, giống như tên người thì không liên quan cát hung vậy; cũng thường dùng như vũ khí để khỏa lấp lúc vượng suy pháp không cách nào giải thích được cát hung họa phúc của mệnh cục. Kỳ thực ai tinh ý sẽ thấy rõ, cách cục giống như “gân gà” của ba ông vậy, ăn thì dở mà bỏ thì tiếc, lấy làm vật bài trí cho rồi. Ba vị tiền bối tung hoành Dịch đàn mấy mươi năm, quyết định hướng đi của mệnh học từ thời Dân quốc đến nay, để lại nhiều tác phẩm ảnh hưởng sâu sắc. Thử hỏi, từ Dân quốc về sau người nào có chút văn hóa, có tâm cầu tiến, mấy ai không đọc sách của ba ông? Sách mệnh lý xuất bản hầu hết là của ba ông hoặc học giả hậu học trưởng thành đi theo sau ba ông biên soạn, thế thì làm sao không bị học thuật của ba ông ảnh hưởng? Nhất là Từ Lạc Ngô tiền bối, rất là dụng tâm lương khổ, muốn cho hậu học đều có thể đọc hiểu cổ thư nên bèn “các kinh ta chú thích hết”, vô luận sách mệnh lý phái nào sau khi ông chú xong cũng đóng lên cái dấu ấn vượng suy pháp, như cuốn “Tử bình Chân Thuyên” chuyên luận cách cục sau sự nỗ lực của ông đã bị biến thành phương pháp phụ thuộc của vượng suy pháp – vượng suy cách cục pháp. Kỳ thực con đường học tập mệnh lý rất hẹp, chủ yếu chỉ hai đường, manh phái và phái sáng mắt. Manh phái chỉ truyền người khiếm thị. Phái sáng mắt cơ bản là không có sư thừa, chủ yếu lấy sách làm thầy, hoặc có thể nói sư phụ của sư phụ chúng ta là sách. Hễ đọc sách thì không thể không đụng ba vị tiền bối này, nói trắng ra là sư phụ của hầu hết người sáng mắt chính là ba ông Viên, Vi, Từ.

Và như vậy vượng suy pháp đã trở thành chủ lưu, thậm chí là pháp môn có một không hai lưu truyền rộng rãi cho đến ngày nay.

4. Giới thiệu đôi nét về vượng suy pháp và cách cục pháp

Chúng ta đã rất quen thuộc vượng suy pháp rồi, chính là lấy nhật chủ làm trung tâm, định ra sự vượng suy cường nhược của nhật chủ và thập thần, sau đó dùng phép tắc cân bằng định ra hỉ kỵ, đoán cát hung.

Bộ phận quan trọng nhất của vượng suy pháp là định vượng suy của nhật chủ chính là thân vượng thân nhược, sau đó xác định nhật chủ hỉ gì, kỵ gì. Thường thì thân vượng cần khắc, tiết, hao để cân bằng, hỉ Tài Quan Thực Thương; thân nhược cần sinh phù để cân bằng, hỉ Ấn Tỷ. Cường thì ức (chế), nhược thì bổ, thuận thế hóa tiết, thông quan điều hậu, là nguyên tắc chọn dụng thần tối cơ bản.

Cách cục pháp luận mệnh dùng chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm (thần nắm lệnh của tháng là chủ khí của trời, thập thần tích cực nổi trội nhất trong thiên can là chủ khí của đất), lập hướng, định cách cục, luận thành bại, thành cách thì quí, thành cục thì phú, không thành cách cục đều là người bình thường.

Làm thế nào để đoán định thành bại của cách cục, chủ yếu phải xem lập hướng điểm có thông qua được 3 cửa quan là hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không. Chỉ có 3 cửa quan đều thông qua thì mới tính cách cục được thành lập, không quí thì phú. 3 cửa chỉ cần 1 cửa không thông qua thì luận là không thành cách cục, án tình huống cụ thể phân làm 3 loại bán thành phẩm, thứ phẩm và phế phẩm, lấy tiêu chí này đoán định ngoài đại quí đại phú ra (đã thành cách cục) thì còn có các tầng thứ khác, hoặc tiểu phú quí, hoặc có thành tựu, hoặc bình phàm, hoặc là đồ bỏ đi, rõ ràng đâu ra đấy.

Cái gọi là 3 cửa quan: Hộ vệ, thật giả, thanh thuần, được biểu thuật như sau.

Hộ vệ: Tức là thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục) xung quanh có hình thành một cơ chế bảo vệ hoặc ức chế hoàn thiện hay không. Lấy nguyên tắc hộ vệ hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng để phán đoán thành bại. 4 hung thần: Sát, Thương, Kiêu, Kiếp cần chế cần hóa, như Thương Quan cần gặp Tài hoặc Ấn, Thất Sát cần gặp Thực hoặc Ấn hoặc Thương Nhận hợp Sát ; 4 cát thần: Tài, Quan, Ấn, Thực cần được sinh và hộ vệ, như Quan tinh cần gặp Tài hoặc Ấn, Ấn tinh cần gặp Quan hoặc Tỷ. Cát hung thần chỉ khi đã cụ bị cơ chế hộ vệ và ức chế này mới có thể kiện khang và thành tựu, và mới có thể là vật hữu dụng cho ta.

Lúc luận cách cục, hộ vệ là tối quan kiện, chúng ta chớ cho rằng thân vượng gặp Tài, Sát thì có thể thăng quan phát tài. Bạn đầu tiên phải tính: Tài này tự thân nó có an toàn, kiện khang hay không? Sát này có thể thuần phục làm vật hữu dụng cho ta không? Đơn lẻ chỉ mỗi thập thần thì nó chỉ là “nguyên liệu” mà thôi, chỉ khi qua sự tổ hợp hợp lý mới thành hình, tức biến thành “thành phẩm”, tức Tài là tài phú, Quan là địa vị.

Ví dụ 1: Càn tạo: Giáp Dần-Đinh Mão-Ất Sửu-Ất Dậu Đại vận: Tân Mùi Lưu niên: Kỷ Sửu Thân vượng Kiếp vượng, vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng địa chi Sát có Tài sinh có thể dùng được, nhưng trên thực tế vấn đề xảy ra ngay chỗ Sát này. Thất Sát là hung thần, không có chế hóa mà lại có nguồn; mà xung quanh nhật chủ không có Ấn tinh hộ vệ, Thực Thần thì yếu nên khó dùng, không hề có chút lực để kháng kích Thất Sát, điềm đại hung. Đại vận Tân Mùi Sát thấu, ứng kỳ đến, lưu niên Kỷ Sửu bị ung thư không chữa khỏi mà chết.

Ví dụ 2: Khôn tạo: Canh Tý-Quí Mùi-Canh Tý-Canh Thìn Vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng mệnh này thân vượng Thương Quan đắc dụng nên mệnh chủ rất thông minh. Dùng cách cục pháp mà nói, sau Tiểu Thử 4 ngày thì Đinh hỏa nắm lệnh, Quí thủy Thương Quan che đầu, mà Tý Thìn củng thủy, Thương Quan quá vượng. Thương Quan là thập thần lập cục. Thương Quan là hung thần, gặp Tài và Ấn mới tính là chế hóa thành công. Hiện ở thiên can chẳng những không có thần hộ vệ, còn có 2 Tỷ Kiên tương sinh, hung thần Thương Quan ngông nghênh, tất sẽ làm chuyện xấu. Khí nắm lệnh là Chính Quan bị Thương Quan khắc phá, dự báo đây là hung mệnh. Mệnh chủ bước vào vận thứ 2 là Nhâm Ngọ bị sốt đến độ hoại não, trở thành người thiểu trí. Chắc qua 2 ví dụ trên các bạn chắc đã nhận thức tầm quan trọng của hộ vệ.

Thật giả: Tức là vấn đề căn khí và lực của thập thần hộ vệ. Có căn gốc tức có lực, là thật; không có căn gốc thì vô lực, là giả.

Thanh thuần: Tức là vấn đề đơn nhất hay đa hiện của thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục). Chỉ có một là thanh thuần, âm dương cùng hiện 2 bên hoặc âm âm, dương dương song hiện ở 2 bên là tạp trọc (năm tháng là một bên, giờ là một bên). Như Quan Sát hỗn tạp, Thực Thương cùng hiện, Ấn Ấn song thấu, đầu là tạp trọc.

Cách cục pháp luận mệnh, nói đơn giản thì rất đơn giản, chính là trước tiên phải tìm chủ khí lập hướng (lập cách cục), sau đó xem nó có thông qua 3 cửa quan hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không, thông qua thì thành cách cục đại phú đại quí, không qua thì thành người phổ thông

Trong các giai tầng xã hội. Phú quí bần tiện, cát hung họa phúc chỉ một chốc là rõ ngay. Mức độ khó của nó ở chỗ tìm đúng trung tâm điểm để luận mệnh, hoặc gọi là lập hướng điểm hoặc lập cách cục điểm. Trên lý luận nói dễ tìm, không phải thần nắm lệnh của tháng thì là thập thần nào hoạt động tích cực nhất trên hàng can, nhưng trên thực tế vận dụng có một số mệnh cục do nhân tố tổ hợp, chủ khí của lệnh tháng hoặc là bị phá hoại hoặc bị hợp hóa hoặc bị che lấp mất nên không dùng được; thập thần hoạt động tích cực nhất trên hàng can phải tính tới vượng suy, cát hung thần, thập thần ý hướng v.v…cho nên cũng không phải ngó sơ một cái mà xác định được. Ưu thế lớn nhất của vượng suy pháp ở chỗ trung tâm điểm là cố định khỏi cần tìm, nhật chủ chính là trung tâm điểm luận mệnh, đơn giản thế đấy, cho nên rất được người mới học ủng hộ.

Vượng suy pháp và cách cục pháp có 3 điểm lớn khu biệt với nhau:

A. Trung tâm điểm luận mệnh (thái cực điểm) không giống nhau.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm điểm luận mệnh, cách cục pháp lấy chủ khí của trời và đất làm trung tâm điểm luận mệnh. Trên thực tế là sự khác biệt cực lớn của 2 loại nhân sinh quan, nhân sinh lấy “ta” làm trung tâm, hay là lấy “tự nhiên trời đất” làm trung tâm.

B. Lối suy nghĩ luận nhân sinh thành bại không giống nhau. Vượng suy pháp lấy vượng suy cân bằng luận nhân sinh thành bại cát hung. Cách cục pháp lấy cách cục luận nhân sinh phú quí bần tiện.

C. Nhận thức đối với thập thần không giống nhau Vượng suy pháp đối với thập thần chỉ bàn hỉ kỵ, không luận cát hung. Phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là cát, chính là Sát, Kiêu. Thương, Kiếp cũng là là hỉ; không phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là hung, dù là Tài, Quan, Ấn, Thực cũng là kỵ với ta.

Cách cục pháp đối với thập thần có sự phân biệt cát hung rõ ràng, hơn nữa còn nghiêm ngặt án theo nguyên tắc thủ dụng hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng

Cho nên vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 hệ thống luận mệnh hoàn toàn không giống nhau, tối kỵ dùng lẫn với nhau. Dùng lý niệm của vượng suy pháp đi bình cách cục thì thật nực cười. Cũng giống như vậy mà dùng tư tưởng của cách cục pháp đi luận vượng suy thì cũng tréo nghoe.

5. Tính cục hạn của vượng suy pháp, cách cục pháp nguyên nhân đi chệnh hướng của nó

Vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 phương pháp luận mệnh độc lập, chúng có thể lưu truyền tới ngày nay, đặc biệt là vượng suy pháp trở thành chủ lưu của luận mệnh thì tất nhiên phải có chỗ độc đáo của nó. Đồng thời, 2 phương pháp này luôn bị người ta chất nghi và phê phán thì chắc chắn có tồn tại không ít khuyết điểm. Một phương pháp mà có thể lưu hành được đương nhiên là phải có sự hợp lý, một phương pháp hay bị phê phán thì cũng phải có nguyên nhân. Chúng ta tĩnh tâm lại tìm thử nguyên nhân ở đâu.

(A) Ưu điểm của vượng suy pháp.

Phương pháp vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm, khi luận đoán những phương diện như mệnh chủ tính cách, chủ quan năng động tính, phương thức của hành vi, tình hình sức khỏe, hôn nhân gia đình thì rất thiện nghệ, chẳng những dễ học mà tính chính xác rất cao; đối với phú quí bần tiện, cát hung họa phúc cũng có thể xem được đại khái.

Những ưu thế kể trên đủ để người mới học phục lăn, tự nhiên đối với vượng suy pháp nảy sinh cảm giác tin tưởng và tin phục, còn đối với những hạng mục như tầm mức của phú quí bần tiện và sự biến hóa của nó, sự lớn nhỏ của cát hung họa phúc và ứng kỳ của nó thì luôn cho rằng đấy là thứ cao cấp trong mệnh lý, theo sự nâng cao trình độ dần dần của mình thì nhất định sẽ có thể giải quyết, không hề nghi ngờ chút nào tính cục hạn của vượng suy pháp. Vượng suy pháp chỉ có ưu thế ở vài phương diện như nêu trên cũng đủ làm người học bình thuờng tự thấy vui rồi, dù gì mục đích học mệnh lý của đa số người không phải lấy nó làm nghề mà chỉ đơn thuần là sự ham thích.

(B) Khuyết điểm lớn nhất của vượng suy pháp

a. Lấy nhật nguyên làm trung tâm luận phú quí bần tiện, cát hung họa phúc.

Đặc điểm lớn nhất của vượng suy pháp luận mệnh là dùng nhật nguyên làm trung tâm tiến hành toàn diện luận mệnh, sự phú quí bần tiện, thọ yểu cát hung, biến hóa trồi sụt, tất tần tật đều lấy đó làm trung tâm. Chúng ta phải nhận thức rõ: Trong cuộc sống hiện thực, là “ta” ảnh hưởng, cải tạo tự nhiên và xã hội, hay là “ta” bị tự nhiên và xã hội ảnh hưởng, cải tạo. Nói đơn giản một chút, trong cuộc sống thực tế, “ta” là trung tâm của xã hội hay là xã hội là trung tâm của “ta”. Lý lẽ rõ là: Con người cực nhỏ bé trong thế giới tự nhiên, con người là một bộ phận nhỏ trong xã hội. Chúng ta thường bị tự nhiên xoay chuyển, thường bị trào lưu xã hội dắt mũi. Chúng vì cuộc sống mà hàng ngày xoay tròn quanh công việc, quanh sự nghiệp. Chúng ta có nhà có xe, nhưng phải làm để trả tiền nhà tiền xe. Chúng ta cả đời muốn thay đổi người khác, đến cuối cùng ngay đến con cái nó cũng chẳng thèm nghe ta. Chúng ta nỗ lực thay đổi mệnh vận, đến cuối cùng cũng phải tin là con người có mệnh. Chúng ta tin rằng “xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều”, đấu tranh kháng lại tự nhiên, kết cục cuối cùng là kính úy tự nhiên, nhận ra thuận theo tự nhiên, vận dụng tự nhiên thì nhân loại mới hòa hợp hòa hợp vạn thế, di dưỡng thiên niên.

Phương pháp luận mệnh vượng suy lấy nhật chủ làm trung tâm đi ngược với qui luật tự nhiên, không phù hợp hiện thực xã hội, đã sai ngay từ lập hướng điểm lúc ban đầu. Đây là chỗ sai lớn của vượng suy pháp. Nó chỉ có thể suy đoán những tượng thuộc tự nhả, như tính cách, hành vi, hôn nhân, sức khỏe, mà đối với chủ tượng của nhân sinh, chúng ta thường nói là mối quan hệ giữa con người và xã hội, cũng chính là phú quí bần tiện, cát hung họa phúc, thì không hề với tới.

b. Thập thần chỉ phân hỉ kỵ, không phân cát hung.

Thập thần trong bát tự là hình tượng miêu tả hoặc đại biểu cho các loại nhân vật sự kiện. Khí có âm dương, người có thiện ác, vật có đẹp xấu, thế thì thập thần đại biểu cho nhân vật và sự kiện làm sao không thể có sự phân biệt thiện ác? Đây phải là điều cơ bản của mệnh lý, nếu thập thần không phân chia thiện ác thì chỉ ngũ thần là đủ, cổ nhân khi xưa tiếc chữ như vàng cớ gì phải làm ra thêm 5 thần dư thừa như vậy?

Chỉ cần là người có dụng tâm học qua mệnh lý đều biết, Thương Quan, Thất Sát, Kiêu Thần, Kiếp Tài chỉ cần vượng mà không có chế hóa, không hợp trói thì dù cho có là dụng thần vượng suy cũng khó nên thành tựu gì, và chuyện rắc rối theo sau nó cũng không ít.

Thất Sát đoạt mệnh, Thương Quan thương thân gây chuyện, Kiếp Tài tranh danh đoạt lợi, Kiêu Thần chuyên giật chén cơm, có cái nào mà không phải châm đối sự kiện khang và phú quí của nhật chủ đâu, nếu không phân cát hung thì đời người đâu có nhiều hung tai hoành họa lắm thế.

Cử 2 ví dụ để đơn giản nói rõ.

Ví dụ 3: Càn tạo: Ất Hợi-Kỷ Sửu-Giáp Thìn-Ất Hợi

Bát tự này nhìn giống như thân Tài lưỡng đình, dùng vượng suy pháp xem thì mệnh này tốt. Dùng cách cục pháp xem, dùng Chính Tài cách luận thành bại, cát thần Chính Tài cần có Quan Sát hoặc Thực Thương hộ vệ, hiện thời thì không thấy dụng thần Quan Sát, Thực Thần nào cả, đã thế còn có 2 Kiếp Tài tọa vượng đến khắc, chẳng những không thành cách mà còn bị phá tổn nghiêm trọng. Phú quí thôi đừng mơ nữa, cát thần nắm lệnh bị phá, cách bị phá bởi hung thần Kiếp Tài không có chế hóa, tất là người có tai nạn lớn. Mệnh chủ là người cực kỳ nghèo, sau do sự cố trong lúc mưu sinh mà mất đôi cánh tay, phải đi làm ăn mày. Kiếp Tài là đệ nhị ác thần trong 4 hung thần, cực hung hãn, là cường đạo chuyên môn đoạt Tài, không có Tài thì đoạt mệnh.

Ví dụ 4: Càn tạo: Đinh Dậu-Quí Mão-Nhâm Ngọ-Canh Tuất

Đại vận: Mậu Tuất

Lưu niên: Mậu Tý

Mệnh này Thất Sát có nguồn ám tàng, trong kết cấu thì Thất sát không bị chế, Sát cơ trùng trùng, đại vận thấu Sát sẽ là ứng kỳ. Vận Mậu Tuất, năm Bính Tuất bị ung thư ruột, năm Mậu Tý không chữa khỏi mà chết. Thất Sát không bị chế, không hợp trói, chỉ cần có lực và có nguồn thì tất sẽ công thân. Thiên can chỉ hung tai hoành họa có tính bất thình lình, địa chi chủ ác tật tuyệt chứng, điều này ít khi không ứng nghiệm. Vượng suy pháp không phân thập thần cát hung, xem thì đơn giản, thực tế thì đã chặn mất nửa con đường dự đoán, càng đi càng hẹp.

c. Không phân âm dương, không quản đục trong.

Vượng suy pháp luận mệnh chỉ bàn sự cân bằng của lực lượng, không bàn hỗn tạp đục trong. Có lúc cũng ngờ rằng những người quá thiên về vượng suy có phải họ sống trong chân không? Hiện thực cuộc sống mỗi ngày cho chúng ta biết: Người mà trong cuộc sống, công việc, hành vi hỗn tạp vô trật tự sẽ không có thành công và hạnh phúc thực sự. Luận mệnh xem mức độ của phú quí bần tiện, đặc biệt phải chú ý thanh thuần, tạp đục. Một trong những biểu hiện của tạp đục là âm dương thập thần phân lập mệnh cục làm 2 bên, như Quan Sát, Thực Thương. Âm âm, dương dương cùng hiện cũng là một loại của tạp đục, có điều ảnh hưởng đến mức độ phú quí ít hơn. Hỗn tạp là sự tạp loạn vô trật tự của khí, không có ảnh hưởng phương hướng, càng không có lực lượng duy trì. Thể hiện trên tính cách là không có chủ kiến, do dự không quyết; thể hiện trên hành vi là không muốn làm gì cả, không muốn đi sâu thâm nhập cái gì; thể hiện trên tình cảm là bắt cá hai tay, tình cảm không chuyên nhất. Kết quả là nhất sự vô thành, còn hai bàn tay trắng.

Thường người ta hay nói: “Bá nghệ bá tri, vị chi bá láp”, chính là chỉ kết quả của Thực Thương hỗn tạp.

Phụ nữ mệnh có Quan Sát hỗn tạp thì ai cũng biết là hôn nhân trắc trở, một là đàn ông theo đếm không hết, hai là khó ở mãi với một ông chồng.

Mệnh nam giới mà Quan Sát hỗn tạp thì khó có nghề nghiệp ổn định đàng hoàng, thuộc giới tam giáo cửu lưu. Hỗn tạp không thanh (trong), cách cục pháp luận mệnh cho là không cát, ít ra cũng làm giảm tầm mức của cách cục. Vượng suy pháp luận mệnh chẳng những không kỵ hỗn tạp, khi thân vượng còn mừng Quan Sát hỗn tạp, bởi vì phù hợp yêu cầu cân bằng, nhưng trên thực tế lại hoàn toàn không phải vậy. Những ví dụ như vậy rất nhiều, lấy ngay bát tự của tôi và bát tự cùng năm tháng ngày nhưng khác giờ của bạn học của tôi làm một so sánh.

Ví dụ 5: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ- Đinh Dậu

Ví dụ 6: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ-Nhâm Thìn

Theo vượng suy pháp luận mệnh thì nhật chủ của hai người đều rất vượng, nhật chủ hỉ gặp Quan Sát cùng đến chế ngự. Vd (6) hiển nhiên ngon hơn vd (5) nhiều. Thực tế thì lại không phải như vậy. Cách cục pháp giải quyết mối nghi hoặc này khá dễ. Vd (6) Ấn cục dụng Quan, mà Quan Sát lại hỗn tạp, cục không thành. Cho nên mới khó chuyên tâm theo đuồi công việc tính chất Ấn và bị thất nghiệp, chỉ đi làm thuê. Vd (5) Ấn cục dụng Quan, Quan tinh thanh mà không tạp, thành cục. Có điều Quan tinh bị ám thương, cục có tì vết. May mà có thể chuyên tâm theo nghề nghiệp thuộc Ấn.

Khí phân trong đục thì mới hiện rõ sự trật tự và tạp loạn; tình cảm phân trong đục thì mới thấy chuyên nhất và lăng nhăng; người phân trong đục thì mới có phú quí và bần tiện. Thiên địa nhân nào có phải thứ khác, luận mệnh sao không thể phân trong đục?

d. Sử dụng thập thần, nhầm coi nguyên liệu là thành phẩm.

Vượng suy pháp luận mệnh, đem cá thể Tài, Quan, Ấn làm tượng trưng cho giàu có, địa vị, quyền lực. Tài tức tiền tài, vật chất, Quan tức quan chức, địa vị, Ấn tức phúc khí, chỗ dựa. Kiểu lý luận như vậy thường dẫn đến kết luận và hiện thực không khớp. Mệnh có thân vượng Tài vượng mà không giàu, thân vượng Quan vượng mà không quí rất nhiều. Kỳ thực đơn lẻ thập thần như Tài Quan Ấn đều chỉ là một loại nguyên liệu cho phú quí mà thôi, không phải thành phẩm của phú quí. Những nguyên liệu phú quí này có thể trở nên phú quí thật sự hay không, cũng tức là sự giàu có, địa vị, vinh dự, thế thì phải xem chúng có thể thành tài được không.

Thế nào gọi là thành tài? Chính là có một cơ chế bảo hộ hoàn thiện, như gặp Tài thì xem Quan, thấu Quan xem Ấn, gặp Ấn xem Quan, chỉ khi tự thân phối hợp hoàn thiện mới tính là thành tài, nếu nhật chủ thực sự có thể được như vậy mới tính là phú quí.

Ví dụ 7: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Kỷ Mùi

Ví dụ 8: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Mậu Ngọ

Hai bát tự này chỉ khác mỗi giờ sinh, quĩ tích của nhân sinh cũng khá giống. Hai người đều thân vượng Tài vượng, vd (8) Thìn Ngọ giáp Tị, Tỉ Kiên cũng vượng, Mậu Quí hợp, thế đoạt Tài rất lớn. Bát tự như vậy có phải rất giàu không? Tài ở đây không thể xem là tài phú sau khi “thành tài”, bởi vì nó đã không có Quan Sát chế Tỉ Kiếp, cũng không có Thực Thương tiết Tỉ Kiếp để hộ vệ, Tài này tự thân nó cũng khó bảo toàn thì còn có thể xem là tài phú cho mình được chăng? Kiểu Tài không nguồn không hộ vệ này lúc nào cũng bị Tỉ Kiếp uy hiếp là tượng thương thân lao lực. Do đó cả hai người đều là người bình thường, vd (8) còn bị thương tai phá tài liên miên, ngón tay đã bị tàn tật.

© Nguyên nhân làm vượng suy pháp tẩu hỏa nhập ma

Cách luận mệnh vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm quả thực có thể nhanh chóng suy đoán chính xác không ít chuyện, như tính cách, sức khỏe, hôn nhân như đã nói ở trên. Những thứ này đều là việc cá nhân, bản thân của nhật chủ, lúc luận đoán nhất định phải lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa vặn phù hợp lý luận suy đoán lấy nhật chủ làm trung tâm của vượng suy pháp, cho nên tỷ lệ chính xác rất cao. Suy đoán chuyện quá khứ của bản thân hoặc việc bên ngoài bản thân như: giàu có, địa vị, vinh dự, công việc, sự nghiệp, v.v… thế thì không phải lấy nhật chủ làm trung tâm nữa, mà là lấy chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm điểm, hoặc thần nắm lệnh hoặc thập thần tích cực nhất trên hàng can làm trung tâm.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, do có ưu thế suy đoán việc trong nội bản thân nên bị ngộ nhận là suy đoán tất cả sự vật trong đời người đều có thể lấy nhật chủ làm trung tâm, phạm sai lầm lấy cái thiên lệch làm cái toàn bộ, hoặc tự ngã ý thức bành trướng đến không có điểm dừng. Loại sai lầm như vậy thực ra không ít vị dẫn dắt vượng suy pháp đã biết từ trước, chỉ có điều bởi lý do tự thân lợi ích hoặc là không tìm ra được một phương pháp luận mệnh tốt hơn nên chìm đắm vào nó không ra được, cứ như vậy càng lúc càng sa lầy, li khai Tử Bình mệnh học càng lúc càng xa.

(D) Cục hạn tính của cách cục pháp Cách cục pháp chủ yếu luận tầm mức của nhân sinh và sự biến hóa của thành bại được mất, còn về tính cách, sức khỏe, hôn nhân, lục thân, v.v… thì lại không phải sở trường. Tuy nhiên lúc dùng cách cục đoán mệnh, có lúc cũng có thể đoán trúng hơn nửa tình trạng sức khỏe, hôn nhân, nếu đóan trúng nhiều thì cũng là xảo hợp, không phải tất nhiên, cũng giống như vượng suy pháp cũng có lúc đoán trúng tầm mức phú quí cùa nhật chủ vậy.

Tử Bình mệnh học là môn học vấn chuyên bàn thiên đạo, địa đạo, nhân đạo, lấy cách, cục, tượng để thể hiện. Cách cục pháp chủ yếu luận thiên đạo và địa đạo, cũng chính là luận cách và cục. Cách, để xem quí tiện; cục, để xem giàu nghèo. Thành cách thành cục, phá cách phá cục chủ về sự biến hóa của cát hung, thành bại, được mất, các phuơng diện nhân sinh sự vật hình tượng khác thì không thuộc cách cục cai quản, nếu cứ muốn nhất định phải dùng lý luận cách cục pháp, có một số việc cũng giải thích được, có điều như vậy rất dễ phạm sai lầm giống như vượng suy pháp, hiện thời có không ít vị học cách cục pháp đã dính vô sai lầm tự ngã ý thức bành trướng rồi!

Tại sao phải học hết sở trường các pháp, chẳng qua bởi vì mỗi phương pháp tự thân nó đều có tính cục hạn. Thay vì tốn bao tinh lực đi bù vá khuyết hãm của mình, chi bằng sau khi làm mạnh ưu thế tự thân mình xong, dùng ít thời gian đi học thêm chỗ hay của người khác. Kiểu lấy dài đắp ngắn này vừa đỡ mất công sức vừa nhanh, đó mới là đường lối học tập đúng của chúng ta.

(E) Một sai lầm của cách cục pháp

Cách cục, là cái sườn, kết cấu tổ chức của bát tự. Nếu nói vượng suy pháp và tượng pháp là “da” thì cách cục phải xem là “xương”.

Hiện nay cách cục pháp không dễ học, nguyên nhân chủ yếu là do chỗ sai quá nhiều, đem những cách, cục, tượng rất đơn giản làm cho phức tạp lên, thậm chí còn gom cách, cục, tượng vô làm một, cũng chính là kiểu tự ngã bành trướng cách cục pháp là tất cả. Điểm sai lớn nhất của cách cục pháp là cho rằng cách cục và nhật chủ vượng suy là vô quan, cho rằng cách cục khẳng định sự phú quí và thành tựu, cơ bản là không dùng nhật chủ vượng suy. Trên thực tế luận mệnh nhất định không phải như vậy, cái khác không nói, tạm nói Tài cách vậy, Tài là cát thần, điều kiện thành cách của nó là phải gặp Thực Thương và Quan tinh đến hộ vệ, kị gặp Tỉ kiếp và Ấn tinh, chỉ khi Tài tinh song thấu làm đục cục mới cần Tỉ Kiếp khử đi. Thế nhưng khi bạn xem “Tử Bình Chân Thuyên” và một số sách cách cục, luận đến thủ dụng Tài cách, hễ thân nhược Tài vượng thì phần lớn lấy Ấn Tỉ làm dụng thần, thế là có những cách quái đản như Tài cách phối Ấn, Tài cách dụng Tỉ, tự mâu thuẫn với Tài cách luận thành bại luận đã nói ở trước.

Chẳng phải đã nói cách cục pháp không bàn nhật chủ vượng suy hay sao? Chẳng phải đã nói điều kiện Tài cách thành công là gặp Thực Thương và Quan tinh hay sao? Bây giờ tài tinh lại song thấu, thế tại sao phải lấy Tỉ Kiếp và Ấn tinh mới thành cách? Kỳ thực mục đích lấy Ấn tinh và Tỉ Kiếp không phải để hộ vệ Tài tinh mà là để sinh phù nhật chủ, để nhật chủ có năng lực gánh nổi Tài. Tử Bình mệnh học chân chính, nguyên bản chính là sự hài hòa thống nhất của cách cục pháp và vượng suy pháp, lấy cách cục làm chủ, vượng suy làm phụ, lấy nhật chủ làm thể, cách cục làm dụng, chẳng những phải tìm cách cục dụng thần mà còn phải xem thể dụng thần. Đàm luận cách cục, mục đích tối cùng không xa rời mối quan hệ giữa cách cục và nhật chủ, hà tất phải phủ nhận nhật chủ vượng suy?

6. Mệnh lý chỉ khi dùng hai chân mà đi thì mới đi được xa

Môn học âm dương, cho dù là phong thủy hay là tứ trụ, chỉ cần là cái học chân chính thì nhất định phải dùng 2 chân để đi, 1 chân cũng có thể đi nhưng cô âm thì không sinh, độc dương thì không trưởng, đi không được xa, được lâu là vậy. Võ học cái thế đều phân nội công và ngoại công, nội luyện hơi thở, ngoại luyện gân cốt bì, mục đích là để bản thân đạt cảnh giới thủy tạt không vô, đao thương bất nhập. Mệnh học cũng vậy, phân hai hệ thống thể và dụng, cách cục pháp lấy thiên địa chủ khí làm chủ và tượng pháp (bao gồm vượng suy) lấy nhật chủ làm trung tâm, chỉ cần hai pháp trên dung hợp mới có thể định được tầm mức nhân sinh, lại có thể đoán được chuyện lẻ tẻ trong đời người, thiên địa nhân, cách cục tượng, có hết ở trong ấy.

(Vương Khánh)

P/s: Đáng lưu ý nhất là câu này:

Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trăm năm mệnh lý què quặt

Nhà tại ngã ba xấu hay tốt?

Nhiều người hay lo ngại khi nhà mua (hoặc đất xây nhà) nằm tại vị trí ngã ba. Thậm chí nhà tại ngã ba luôn có giá thấp và khó giao dịch mua bán hơn vì tâm lý
Nhà tại ngã ba xấu hay tốt?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"bất an" đó. Thực chất nhà nằm tại ngã ba có bị xấu hay không?

Thực ra, về mặt phong thủy, không gian cư trú tại ngã ba có nhiều điểm cần xem xét chi tiết. Thứ nhất là sự tương quan giữa ngôi nhà và con đường đâm thẳng vào nhà. Nếu nhà lớn mà con đường đâm thẳng nhỏ hơn thì không đáng ngại (như các trung tâm thương mại rất hay nằm tại ngã ba, hoặc nhiều tòa dinh thự lớn khác cũng vậy). Ngược lại, nếu con đường rộng theo kiểu "nuốt chửng" ngôi nhà thì nên làm tường che chắn hoặc trồng rào cây xanh dạng bình phong để giảm tác động trực xung của luồng khí.

Thứ 2 là tương quan giữa con đường đâm thẳng và con đường chạy ngang (tức là đường mặt tiền của nhà). Nếu đường chắn ngang lớn hơn thì đường đâm thẳng sẽ giảm tác dụng. Ví dụ, nhà nằm trên các xa lộ hoặc đường vành đai có con lươn chắn giữa thì dù phía bên kia có đường nhánh nào đâm thẳng cũng khó tác động được vào nhà.

Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn có vị trí đắc địa

Thứ 3 là xem thử trên con đường đâm thẳng và đầu kia của nó có những công trình gì? Sự tốt xấu của những công trình này sẽ tác động vào ngã ba đó. Ví dụ, dọc trên con đường đâm thẳng là 1 dãy phố khang trang buôn bán bình thường, các dãy nhà ở sạch sẽ, có cây xanh, có lộ giới nghiêm chỉnh thì luồng khí lưu thông dọc theo con đường đó cũng tốt hơn nhiều so với con đường có quang cảnh nhếch nhác, như bãi rác, có họp chợ lầy lội hoặc dọc 2 bên đường là xí nghiệp, chuồng trại, đất hoang... Bởi nếu không tính đến yếu tố khác, thì "đường dẫn" này chỉ mang theo mùi xú uế, bụi bặm, tiếng ồn... cũng đủ cho ngôi nhà nằm tại ngã ba cuối đường phải chịu ảnh hưởng xấu.

Thứ 4 là chiều dài của con đường đâm thẳng và chiều hướng lưu thông của xe cộ (giống như xem chiều nước chảy của dòng sông vậy). Đường đâm thẳng càng dài và lưu lượng xe cộ càng đông thì nguy cơ gây trực xung cho nhà ở ngã ba - xét một cách "hiện thực" nhất, là xác suất tai nạn giao thông - sẽ càng cao. Ngược lại, nếu đường nhỏ, ngắn thì sẽ giảm bớt hung khí, ít khả năng xảy ra tai nạn.

Có thể có sự trùng hợp ngẫu nhiên về phong thủy trong quy hoạch của người Pháp trước đây, nhưng nếu ta quan sát Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn hôm nay sẽ thấy: Nhà thờ Đức Bà tuy nằm ở vị trí gặp mặt đường Đồng Khởi hướng thẳng trước mặt, nhưng thực ra chiều lưu thông xe cộ lại hướng từ công trình xuôi về phía bờ sông (khắc xuất); thêm vào đó, phía trước lại có hẳn một quảng trường cây xanh, rất thoáng đãng, các công trình chung quanh không lấn át. Do đó ảnh hưởng của ngã ba không còn nữa.

Thứ 5, như 2 mặt của 1 vấn đề, có ngã ba xấu thì cũng có ngã ba tốt, vì chúng vốn là đường nhỏ không có xe lớn lưu thông và đầu đường là những công trình dân dụng sạch sẽ gọn gàng, không có công trình gây ô nhiễm. Những ngã ba như vậy thậm chí còn lợi hơn cả nhà bình thường, vì trước mặt nhà có khoảng rộng (minh đường giao tỏa) đảm bảo tầm nhìn và giao thông tốt hơn.

Như vậy, trên thực tế có rất nhiều công trình ở ngã ba mà vẫn an lành, thuận lợi cho việc ở cũng như kinh doanh, một phần là nhờ các mối tương quan nêu trên. Khi đô thị được chỉnh trang tốt, giảm ô nhiễm và có các khoảng xanh, lộ giới chặt chẽ thì hầu như không còn những ngã ba bất lợi nữa.

(Theo Thanhnien)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà tại ngã ba xấu hay tốt?

Sức khỏe và hướng vận may của 12 con giáp tháng Một

Trong tháng này, người tuổi Mùi và tuổi Thân cần chú ý ăn uống để tránh tăng cân, bệnh tật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tý:

Tháng này không hợp để tuổi Tý đi du lịch, tốt nhất là không nên đi đặc biệt là vào giữa tháng trở ra. Người cao tuổi nên chú ý bệnh cũ tái phát và không nên đi một mình ra ngoài. Phụ nữ trung niên tuổi Tý cần chú ý các bệnh phụ khoa.

Màu sắc may mắn: màu Trắng.

Hướng vận may: hướng Tây.

Tuổi Sửu:

Tháng khai xuân này tổng thể gia trạch bình an, không có vận nạn nào lớn. Những người cao tuổi nên chú ý khống chế vấn đề ăn uống, không nên mang thêm phiền phưc đến cho gia đình mình. Những người trung tuổi thì cần quản lý tốt con cái, đề phòng những vấn đề xảy ra ngoài ý muốn.

Màu sắc may mắn: màu Xám.

Hướng vận may: Đông Bắc.

 suc khoe va huong van may cua 12 con giap thang mot - 1

Tuổi Dần:

Tháng đầu năm mới tuổi Dần có nhiều việc cần uống rượu bia nhiều, vậy nên cần chú ý chăm sóc tốt cho dạ dày của bạn. Thói quen hút thuốc tốt nhất là nên cho vào quy củ trong tháng đầu năm này. Giữa tháng thích hợp để làm phẫu thuật, động dao kéo, giảm cân…

Màu sắc may mắn: Vàng chanh.

Hướng vận may: Đông Bắc.

Tuổi Mão:

Tháng này cần chú ý khi ra ngoài, bất kể là “thiên tai” hay “họa do người” thì cũng cần đề phòng. Mặt khác, đề phòng trộm cắp, lưu manh. Nên chú ý tuân thủ những nguyên tắc, quy định để tránh rước thêm phiền phức cho bản thân.

Màu sắc may mắn: màu Vàng.

Hướng vận may: Tây Nam.

Tuổi Thìn:

Tháng này sức khỏe của người tuổi Thìn không có quá nhiều trở ngại, chỉ là tốt nhất không nên đi dạo ra ngoài quá nhiều, nên vận động với các môn thể thao trong nhà thì tốt hơn. Không khí bên ngoài không được tốt, những người có bệnh về đường hô hấp thì nên chú ý nhiều hơn. Người lớn tuổi có thể trồng cây xanh, trồng rau thêm trong vườn.

Màu sắc may mắn: màu Vàng.

Hướng vận may: Tây Nam.

 suc khoe va huong van may cua 12 con giap thang mot - 2

Tuổi Tỵ:

Sức khỏe tháng này cũng không có gì đáng lo ngại, khẩu vị có thể thay đổi chút ít, bạn thích ăn nhiều hơn hay thích ăn đồ cay. Vấn đề về da của tuổi Tỵ không được tốt, nên chú ý uống nhiều nước. Người lớn tuổi dễ bị chứng lạnh chân, lạnh tay.

Màu sắc may mắn: màu Xanh nhạt.

Hướng vận may: hướng Tây.

Tuổi Ngọ:

Tháng này tuổi Ngọ cảm thấy mệt mỏi hơn. Thói quen cá nhân có thể thay đổi chút ít ví như việc đi ngủ sớm và thức dậy sớm. Trước khi ngủ nên tắm nước nóng rồi tập vài động tác thể dục, một giấc ngủ ngon và sảng khoái sẽ mang đến cho bạn cả ngày tỉnh táo.

Màu sắc may mắn: màu Trắng.

Hướng vận may: Đông Bắc.

Tuổi Mùi:

Tháng đầu năm không phải lo lắng quá nhiều về sức khỏe, chỉ là nên khống chế thói quen ăn uống chút ít. Có nhiều lúc bạn suy nghĩ quá nhiều kết quả là khiến chính mình phiền não, nên học cách thư giãn, thả lỏng tinh thần. Khiêu vũ sẽ mang đến cho bạn tâm trạng cực kỳ tốt đấy.

Màu sắc may mắn: màu Vàng.

Hướng vận may: hướng Đông.

Tuổi Thân:

Tháng này khá mệt nhọc, kiến nghị không nên đi xa. Có thể thưởng thức những món ăn khác nhay nhưng nếu muốn hưởng thụ những bữa ăn thịnh soạn ví như đến nhà hàng thì hãy chú ý vấn đề sức khỏe nhé. Trong các cuộc vui hãy chọn rượu vang đỏ thay cho các loại rượu khác để giảm thiểu những kết quả “luật bất thành văn” như ta vẫn thường hay thấy.

Màu sắc may mắn: màu Đen.

Hướng vận may: hướng Tây.

 suc khoe va huong van may cua 12 con giap thang mot - 3

Tuổi Dậu:

Sức khỏe tháng này không có vấn đề gì nhiều, chỉ có điều đầu tháng do công việc quá bận rộn nên có thể xảy ra tình trạng mất ngủ. Khi tinh thần căng thẳng hãy tập vài động tác Yoga để thư giãn nhé.

Màu sắc may mắn: màu Tím.

Hướng vận may: Đông Bắc.

Tuổi Tuất:

Sức khỏe tuổi Tuất không được ổn định, việc chỉnh hình, giảm cân hay trị liệu là những việc có thể phát sinh trong tháng này. Ghi nhớ đạo lý: “làm việc xấu, khó sống tốt”, tốt nhất là giảm thiểu ra ngoài nhiều.

Màu sắc may mắn: màu Đỏ.

Hướng vận may: Tây Bắc.

Tuổi Hợi:

Sức khỏe tháng này không có vấn đề gì quá lớn, khẩu vị tốt. Cần chú ý không nên dùng thuốc một cách mù quáng, những loại thuốc liên quan đến làm đẹp hay dưỡng sinh thì cần giảm thiểu, uống càng ít cảng tốt. Đi ngủ sớm và thức dậy sớm tập thể dục là thói quen rất tốt cần duy trì.

Màu sắc may mắn: màu Trắng.

Hướng vận may: Tây Nam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sức khỏe và hướng vận may của 12 con giáp tháng Một

Sự bừa bộn trong nhà và quanh nhà –

Về phong thủy, bất cứ vật gì không được chẫm chút, không mong muốn hay không hấp dẫn đều làm giảm năng lượng của bạn mỗi khi bạn nhìn vào vật đó. Các đồ vật trong không gian ngôi nhà có hỗ trợ bạn và giúp cuộc sống của bạn có được những giá trị tích

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cực không? Hay chúng càn trở bạn đạt mục tiêu và thực hiện giấc mơ của mình? Dưới đây là một số khía cạnh cụ thể mà sự bừa bộn trong nhà có thể khiến bạn buồn phiền, lo lẳng.

3523aabb34c262.img
Cách bạn chăm sóc phòng bếp là đâu mối cho biết liệu bạn có đặc biệt quan tâm tối sự nuôi dưỡng chính mình và nguồn sung túc của mình hay không. Khi phòng bếp bừa bộn, đó là dấu hiệu cho thấy đã đến lúc phải cân bằng nhà cửa, công việc và cuộc sống gia đình tốt hơn.

Sự bừa bộn có thế biến những không gian của gia đình như phòng khách và phòng ăn thành “hang ổ” của sự cô lập, nhất là nấu tình trạng bừa bộn trầm trọng tới mức bạn không dám mời bạn bè đến ăn tối Nếu bàn ăn có nhiều thứ bừa bãi tới mức gia đình bạn không bao giờ ăn ở đó, điêu đó có thể góp phần làm cho các thành viên trong gia đình thiếu sự giao tiếp kết nối với nhau
Sự bừa bộn trong phòng ngủ có thế khiến bạn khó khởi động vào buổi sáng. Tất cả năng lượng bị mắc kẹt đó sẽ khiến bạn khó lôi mình ra khói giường.

Sự bừa bộn trong văn phòng khiến bạn khó tập trung và hoàn thành công việc, làm chậm các dự án và ngăn các cơ hội đến vối bạn. Bạn đang hy vọng tháng tiến? Hãy xóa tất cả thông tin cũ trong ngăn hồ sơ và ố cứng máy tính, điều đó sẽ tạo ra không gian cho những trách nhiệm mới mà bạn muốn chứng mình là có thể đảm nhận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự bừa bộn trong nhà và quanh nhà –

Mơ thấy rắn: Tâm trạng tiêu cực có liên quan đến vấn đề giới tính –

Nếu xét về mặt tâm lý, hàm ý của rắn trong mơ là một dạng phản ứng tâm trạng tiêu cực. Mơ thấy rắn chẳng khác nào mơ thấy quỷ dữ. Giấc mơ thấy rắn thường gây ra nỗi sợ hãi, dự báo người nằm mơ sẽ có tâm trạng phản ứng cực độ. Mơ thấy rắn còn liên qu
Mơ thấy rắn: Tâm trạng tiêu cực có liên quan đến vấn đề giới tính –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy rắn: Tâm trạng tiêu cực có liên quan đến vấn đề giới tính –

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy

Theo quan niệm người xưa, mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Có sao tốt có sao xấu. Gặp sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, gặp sao xấu thì ngược lại. Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng. 

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu), Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu), Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu), Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt).

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạnhằng tháng tại nhà ở, và phải làm lễ giải hạn sao xấu liên tục trong 12 tháng mới đúng bài bản, chứ không phải cúng giải hạn 1 lần vào đầu năm là xong, với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Tuy nhiên việc cúng sao giải hạn trong 12 tháng cho đúng bài bản vào các ngày cố định của từng vị sao, không phải ai cũng thực hiện được với nhiều lý do riêng của mỗi người.Vì vậy để tiện cho việc hóa giải ngũ hành của từng sao xấu, người bị sao hạn chiếu có thể đeo vật phẩm phong thủy cho phù hợp để hóa giải ngũ hành của sao xấu hoặc tăng cường cát khí của ngũ hành sao tốt. Cụ thể:

Sao La Hầu

Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật, tai nạn. 

Sao La Hầu thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm…

Sao Kế Đô

Hung tinh, kỵ tháng Ba và tháng Chín, nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám. Sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như Thạch anh trắng…

Sao Thái Dương

Thái dương tinh (mặt trời) tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp cho nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui,phong thuy tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách. Sao Thái Dương là tinh quân tốt nhất trong các sao hạn cho nam giới như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, Thạch anh hồng, mã não đỏ, Thạch anh tóc đỏ, Thạch anh hồng ưu linh, Ruby đỏ… Hoặc dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt, như đeo đá quý màu xanh lá.

Sao Thái Âm

Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng Chín nhưng kỵ tháng Mười. Chủ về danh lợi, hỉ sự. Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy của sao tốt chủ về danh lợi, hỉ sự, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm… 

Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Mộc Đức

Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng Mười và tháng Chạp âm lịch. Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc, như đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy… 

Hoặc dùng màu đen thuộc hành Thủy, để Thủy sinh mộc càng thêm tốt, như đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc tiên đen, Lam Bảo (Ngọc lam)…

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán)

Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật. 

Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thổ Tú

Ách tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng Tư, tháng Tám âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Thái Bạch

Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng Năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm, nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng Năm âm lịch.

Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương…

Sao Thủy Diệu

Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng Tư và tháng Tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. 

Để tăng cường cát khí cho sao tốt Phước lộc tinh thuộc hành Thủy, chủ về về tài lộc hỉ, thì đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt như đeo đá quý màu trắng.

Hạn Thái Tuế (năm tuổi)

Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì rất xấu, vì công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. 

Ví dụ người tuổi Mùi đến năm Mùi là bị hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Mùi để được độ mạng bình yên. Ngoài ra tuổi nào đeo Phật bản mệnh của tuổi đó để được độ mạng bình yên.

Phật bản mệnh được phân định theo tuổi (con giáp) như sau:

Tuổi Tý: Quan Âm bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh). Người Việt thường gọi là Phật bà nghìn tay nghìn mắt hay Đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn Quan thế âm bồ tát.

Tuổi Sửu tuổi Dần: Hư Không Tạng bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho sự giàu có, thành thực, là thần tài trong Phật giới.

Tuổi Mão: Văn Thù bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho trí tuệ, mở mang trí tuệ, nâng cao ngộ tính, chủ về đường học tập thi cử thuận lợi, tăng khả năng thành đạt trong công việc, thăng tiến.

Tuổi Thìn tuổi Tỵ: Phổ Hiền bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho lễ và đức, cho sự hoàn nguyện, nâng cao uy tín, uy quyền, khu trừ tiểu nhân, thực hiện được nguyện vọng, hạnh phúc mỹ mãn.

Tuổi Ngọ: Đại Thế Chí bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho sự phát huy trí tuệ, phù hộ cho tuổi này luôn thuận buồm xuôi gió trên đường đời, đem trí tuệ của mình tạo lập sự nghiệp, đạt đến cảnh giới cao nhất của trí tuệ của mình.

Tuổi Mùi tuổi Thân: Đại Nhật như lai độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), là tượng trưng của sự sáng suốt, của lý trí, hiểu được tinh hoa của đạo lí, cảm nhận linh khí của vũ trụ, vui vẻ, dám nghĩ dám làm.

Tuổi Dậu: Bất Động minh vương độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng của lý tính, biết đúng biết sai, có thể tự sửa đổi, giỏi nắm bắt thời cơ, vận dụng tốt trí tuệ của mình, tùy cơ ứng biến trong lúc khó khăn, sự nghiệp thành tựu, gia đình hạnh phúc.

Tuổi Tuất tuổi Hợi: A Di Đà phật độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa, giải trừ mọi phiền não, nhọc nhằn vất vả, có khả năng sáng tạo, đem lại lợi ích cho cả gia đình và xã hội, góp công xây dựng sự nghiệp nhà Phật, từ bi hỉ xả cho chúng sinh.

phong thuy, coi phong thuy, phong thuy 2015, vat phong phong thuy
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Những lời chúc mừng năm mới 2017 trên facebook

Hãy dành tặng bàn bè và người thân trên facebook những lời chúc mừng năm mới 2017 đầy vui vẻ, ngọt ngào hay ý nghĩa cho một năm Đinh Dậu 2017 đầy mong chờ
Những lời chúc mừng năm mới 2017 trên facebook

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc mừng năm mới hay nhất, vui tính nhất

Năm mới đã tới, hai không mười bảy, là năm rất đẹp, rất nhiều điều may, chẳng phải quá hay, chúc mừng năm mới.

*

Chúc năm mới: 1 vợ, 2 con, nhà 3 tầng, xe 4 chỗ!

*

Năm mới: Ngàn lần như ý, Vạn lần như mơ, Triệu sự bất ngờ, Tỷ lần hạnh phúc.

*

Năm mới năm me. Gia đình mạnh khỏe. Mọi người tươi trẻ. Đi chơi vui vẻ.

*

Chúc mọi người khoẻ như hổ, sống lâu như rùa, mắt tinh như đại bàng, nhanh nhẹn như thỏ, tinh ranh như cáo, ăn nhiều như … heo, mau ăn chóng nhớn.

*

Thêm cái tuổi mới, học hành tấn tới , may mắn luôn bên , sự nghiệp ở trên , yêu thương gắn bó, tài lộc sẽ có, hát vang câu ca, “Chúc mừng năm mới 2017”.

*

Kính chúc mọi người một năm mới tràn đầy niềm vui và hạnh phúc: Vui trong sức khoẻ, trẻ trong tâm hồn, khôn trong lý tưởng và trưởng thành mọi lĩnh vực.

*

Chúc mọi người năm mới, tiền vào bạc tỉ, tiền ra rỉ rỉ, miệng cười hi hi, vạn sự như ý, cung hỷ, cung hỷ!

*

Chúc các bạn có nhiều người để ý. Tỏ tình nhiều ý. Tiền nhiều nặng ký. Công việc vừa ý. Miệng cười hi hí. Sống lâu một tí.

*

Cung chúc tân niên, sức khỏe vô biên, thành công liên miên, hạnh phúc triền miên, túi luôn đầy tiền, sung sướng như tiên.

*

Chúc mọi người năm mới tiền vào cửa trước, tiền ra cửa sau hai cái gặp nhau chui vào két sắt, một phần mua đất, một phần mua vàng, vẫn còn dang dang ta đi du lịch.

*

Năm hết tết đến kính chúc mọi người thật nhiều sức khoẻ, miệng cười vui vẻ, tiền vào mạnh mẽ, cái gì cũng được suôn sẻ, để sống tiếp một cuộc đời thật là đẹp đẽ.

*

Sang năm mới chúc mọi người có một bầu trời sức khoẻ, một biển cả tình thương, một đại dương tình cảm, một điệp khúc tình yêu, một người yêu chung thủy, một tình bạn mênh mông, một gia đình thịnh vượng.

*

Đong cho đầy Hạnh Phúc. Gói cho trọn Lộc Tài. Giữ cho mãi An Khang. Thắt cho chặt Phú Quý. Cùng chúc nhau Như Ý. Hứng cho tròn An Khang. Chúc năm mới Bình An. Cả nhà đều Sung Túc.

*

Vui vẻ, lạc quan

Yêu đời phơi phới

Hạnh phúc sẽ tới

Niềm vui sẽ về

Chúc mừng năm mới 2017

*

Chúc mừng năm mới

Công danh sáng ngời

May mắn khắp nơi

Đổ về tơi tới.

*

Chúc mừng năm mới

Tâm trí thảnh thơi

Thỏa mái vui chơi

Đời luôn tươi mới

*

Chiềng làng chiềng xã, thượng hạ đông tây, xa gần đó đây, vểnh tai nghe chúc:

Tân niên sung túc, lắm phúc nhiều duyên, trong túi nhiều tiền, tâm hồn vui sướng.

*

Ôi cậu đây rồi

Tôi tìm cậu mãi

Một năm tài lộc

Một năm thành công

Hơn nhiều năm trước

Rước mọi điều may

Quả là quá hay

Hai không mười bảy.

*

Chúc năm mới:

Vừa đủ HẠNH PHÚC để giữ tâm hồn bạn được ngọt ngào.

Vừa đủ THỬ THÁCH để giữ bạn luôn kiên nhẫn.

Vừa đủ MUỘN PHIỀN để giữ bạn thật sự tỉnh táo.

Vừa đủ HY VỌNG để cho bạn được hạnh phúc.

Vừa đủ THẤT BẠI để bạn mãi khiêm nhường.

Vừa đủ THÀNH CÔNG để giữ bạn mãi nhiệt tâm.

Vừa đủ BẠN BÈ để bạn được an ủi.

Vừa đủ VẬT CHẤT để đáp ứng các nhu cầu vật chất của bạn.

Vừa đủ NHIỆT TÌNH để bạn cho đời thêm hân hoan.

Vừa đủ NIỀM TIN để xua tan những thất vọng.

*

Chào buổi tối, chào tạm biệt ngày cuối cùng của năm, chào tạm biệt những buồn vui lẫn lộn, chuẩn bị sẵn sàng để đón chào năm mới, đêm nay giao thừa lại về, năm mới lại đến, chúc cho ai đó hạnh phúc bên nữa yêu thương, chúc cho ai đó còn cô đơn sẽ tìm thấy một bờ vai chia sẽ,chúc cho ai đó tìm được nhau sau tháng năm dài xa cách, chúc cho năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc vừa đủ và bình yên thật nhiều. Happy New Year 2017!

Những lời chúc mừng năm mới cho người yêu

Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả. Nếu cây là những ôm ấp vuốt ve anh sẽ tặng em cả khu rừng. Nếu đêm dài là tình yêu anh gửi em cả trời sao lấp lánh. Nhưng anh không có quyền tặng em trái tim vì nơi đó đã thuộc về em. Chúc em năm mới tình yêu của anh.

*

Nếu như nói trái đất may mắn vì có được mặt trời, những con thuyền may mắn vì có đại dương để vùng vẫy, cỏ cây có mặt đất để sinh tồn… thì phải nói anh là một người cực kỳ may mắn vì đã có được em trong cuộc đời. Chúc em yêu của anh năm mới mọi sự tốt lành.

*

Trên Trái Đất có 9.000.000.000 người. Và anh không hiểu vì sao anh chỉ nhắn tin cho mỗi mình em. Có lẽ vì 8.999.999.999 người còn lại không thể thay thế được em. Happy new year my love!

*

Một ngày, khi Chúa trời mở cánh cửa thiên đường, Ngài nhìn anh và hỏi: “Điều ước hôm nay của con là gì?”.

Anh trả lời: “ Xin Người hãy bảo vệ người đang đọc tin nhắn này suốt năm mới đến, suốt cuộc đời này và Ngài hãy để con luôn được chăm sóc người con yêu này”.

*

Năm mới đến anh chúc em một năm mới ăn khỏe, ngủ khỏe và sức khỏe thì cực khỏe để yêu anh cũng cực cực khỏe.

Những lời chúc năm mới ý nghĩa cho bạn bè

Chúc năm mới có tuổi mới thành công luôn tới, sắc diện ai nhìn cũng chới với.

*

Chúc năm mới có nhà mua xe hơi, sắc đẹp tuyệt vời, tiền thi vô phơi phới, người yêu không cần tìm cũng tự mới tới.

*

Năm mới chúc bạn: 12 tháng phú quý, 365 ngày phát tài, 8.760 giờ sung túc, 525.600 phút thành công, 31.536.000 giây vạn sự như ý.

*

Năm mới càng sung sức, không bực tức, không đau nhức, gấp đôi lợi tức… tiền vào thơm phức.

*

Hôm nay có 3 người hỏi tôi về bạn và tôi đã giúp để họ tìm đến với bạn ngay. Tên của 3 người ấy là Hạnh Phúc, Thịnh Vượng và Tình Yêu”.

*

Năm mới rồi, em có mới không?

Bao buồn lo, mệt mỏi trong lòng

Đã thu xếp, hay còn để đó

Năm mới rồi, nhớ mới nghe em

 

Năm mới rồi, thắp sáng đèn tâm

Đứng lên thôi sau mỗi lỗi lầm

Đời vẫn đẹp hoa thơm vẫn nở

Trong tim yêu chưa vắng tiếng cười.

*

Nếu một bông hoa tượng trưng cho 1 lời chúc

Tôi sẽ tặng bạn cả một bó hoa

Happy new year – Chúc mừng năm mới 2017.

*

Năm mới năm mới: “Tránh xa điểm 1, dẹp điểm 2, bye điểm 3, xa điểm 4, trốn điểm 5, căm điểm 6, quý báu gì điểm 7, quyết nhảy qua điểm 8, bám chặt điểm 9, vịn chắc điểm 10”. Hehe, chúc mừng năm mới 2017.

*

Tặng bạn công thức nấu món đêm giao thừa:

Lấy toàn thể 12 tháng trong năm đem rửa sạch mùi cay đắng, ghen tị, thù oán… rồi để cho ráo nước.

Tuần tự cắt mỗi tháng ra 28, 30, hay 31 phần.

Trộn đều với: một chút tin yêu, một chút kiên nhẫn, một chút can đảm, một chút cố gắng, một chút hy vọng, một chút trung thành.

Ướp thêm gia vị: lạc quan, tự tin và hài hước.

Rồi đem ngâm một lát trong dung dịch “Những điều tâm niệm của mình”.

Vớt ra, xay nhỏ, đổ tất cả vào “nồi yêu thương” và nấu với lửa “hân hoan”.

Đem ra ăn với “nụ cười” trong chén “bao dung”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc mừng năm mới 2017 trên facebook

Tướng đàn ông mắt sâu –

Đôi mắt sâu là tướng mắt đẹp, người có tướng mắt như vậy đều là người giàu khả năng tư duy, trí tuệ hơn người, họ không những có khả năng quan sát nhạy bén mà còn có nội tâm sắc sảo, biết cách tiến thoái, được nhiều người khen ngợi và nể phục. Người
Tướng đàn ông mắt sâu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đàn ông mắt sâu –

Tướng đàn ông mắt xếch –

Đàn ông đuôi mắt xếch là một nam tử hán. Đàn ông có đuôi mắt xếch tốt nhất là nên kết hôn với phụ nữ có đuôi mắt xệ, như vậy có thể bổ sung khiếm khuyết cho nhau, tạo nên gia đình hạnh phúc, đồng thời vận khí của 2 vợ chồng cũng tốt hơn. Phụ nữ mắt
Tướng đàn ông mắt xếch –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đàn ông mắt xếch –

Cách cục Nguyệt Sinh Thương hải (Trăng mọc biển xanh)

1. Sao Thiên Đồng, Thái Âm trấn mệnh tại cung Tý, có các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Tả, Hữu, Xương , Khúc , Khôi, Việt gia hội là hợp cách. 2. Sao Thái Âm, Thiên Đồng đều trấn cung Điền Trạch tại cung Tý, gặp cát tinh, cát hóa hội hợp, nhưng cung mệnh và cung tam phương phải cần có cát tinh. Sao Thiên Đồng, Thái Âm tại cung Tý gặp cát tinh chủ về tướng mạo thanh tú, lịch thiệp, học vấn cao, có được tiền tài và danh vọng. Nếu cách cục tốt chủ về đại phú, đại quý.
Cách cục Nguyệt Sinh Thương hải (Trăng mọc biển xanh)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Thông minh, thanh tú, cử chỉ thanh lịch, nhã nhặn, khiêm nhường, có được trợ giúp lớn từ người khác giới, dễ gây thiện cảm với người khác, có được tiền tài, danh vọng, làm các chức vụ quan trọng, thanh cao.

Nhược điểm: Không hợp với Mệnh nữ, chủ về đường tình duyên gặp nhiều trắc trở, nên kết hôn muộn.

Kinh văn có câu: "Thái Âm tại Tý gọi là Thủy trừng quế ngạc (Cành quế nước trong), chủ về làm chức quan trung trực, chức vụ cao mà thanh liêm, "Thái Âm tại Tý nếu sinh năm Bính Đinh giàu sang trung lương".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Nguyệt Sinh Thương hải (Trăng mọc biển xanh)

Thế nhà hợp thập - tốt nhờ hòa hợp âm dương

Nhà ở thế hợp thập vừa tốt vừa bền lâu, sự tốt của nó do đâu mà có? Cùng tham khảo bài viết dưới đây.
Thế nhà hợp thập - tốt nhờ hòa hợp âm dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết “Hợp thập – thế nhà còn tốt hơn vượng sơn vượng hướng” đã giúp bạn đọc cách xác định nhà ở thế hợp thập theo Phong thủy Huyền Không. Tuy nhiên, nhiều người còn thắc mắc, vì sao thế nhà này lại tốt? Xin giải đáp bằng bài viết dưới đây.


► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

The nha hop thap - tot nho hoa hop am duong hinh anh
 
Hợp thập tức là dùng Thập số (số 10) để thông với Ngũ Hoàng ở trung cung mà tạo thành thế “Thiên tâm Thập đạo” của Lạc thư và Hậu thiên Bát quái. Vì Thập (10) là âm Kỷ, thuộc Địa, còn Ngũ (5) là dương Mậu, thuộc Thiên, nên khi lấy Thập (10) ở tám cung mà phối với Ngũ (5) tại Thiên tâm (chính giữa) thì sẽ tạo thành sự kết hợp giữa Thiên - Địa, Phu - Phụ, Âm – Dương. Cho nên nơi nào có hợp thập là có thể làm cho thông khí (còn gọi là thông quái), toàn bàn đắc hợp thập có thể làm cho thông khí hết 8 cung, khiến cho toàn cục đang suy (vì không đắc vượng khí tới tọa - hướng) lại chuyển thành vượng mà phát phúc, lộc song toàn. 
 
Tuy nhiên, không phải tất cả mọi nhà đắc cách hợp thập đều có thể sử dụng được, mà phải kết hợp với Loan đầu mới có thể vượng phát, còn nếu không thì cũng chỉ tầm thường hoặc suy bại mà thôi. 
 
Sau cùng, ngoài những cách hợp thập của Phi tinh đã nêu trên thì còn có cách hợp thập theo hình cục của Loan đầu. Theo cách này thì nếu lai long ở phía sau và hướng thủy ở phía trước có thể hợp với tọa - hướng của căn nhà (hay mộ huyệt) để tạo thành một đường thẳng, nhà lại nằm tại trung tâm của thế đất để lấy Thiên tâm, tức địa thế hai bên đã được phân ra đồng đều thì cũng là cách hợp thập theo địa hình.  
 
Tuy nhiên, cách này đòi hỏi tọa - hướng của căn nhà cũng phải đắc vượng khí của sơn - hướng tinh, thực chất cũng chỉ là một trường hợp vượng sơn - vượng hướng mà thôi. Nhưng do hình cục đắc “Thiên tâm thập đạo” nên lúc đương vận có thể phát mạnh hơn những cuộc vượng sơn - vượng hướng bình thường, mà đến lúc thất vận cũng không đến nỗi suy tàn nhanh chóng. 
 
Nhưng muốn đắc cách hợp thập theo hình cục thì nhà cũng phải lập tọa - hướng theo đơn hướng, chứ không thể dùng kiêm hướng. Nếu kiêm hướng ắt thế "Thiên tâm thập đạo" sẽ bị phá bể mà phát sinh ra nhiều hung họa.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế nhà hợp thập - tốt nhờ hòa hợp âm dương

Phương pháp tìm long mạch

Đối với người xưa, điều đặc biệt quan trọng khi chọn đất đặt mộ là tìm long mạch.
Phương pháp tìm long mạch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bát long là 8 loại long mạch ở 8 hướng theo bát quái. Đối với người xưa, điều đặc biệt quan trọng khi đặt mộ là tầm long (tìm long mạch).

Bởi vậy mới có câu ca:

Điểm huyệt lập hướng, lưỡng phân minh
Âm cục, dương cục phân biệt tinh
Dương long thuận hành, âm long nghịch
Bát long đúng hướng mới trời sinh.

Sau đây là phương pháp sắp xếp các loại long mạch theo thuyết âm dương ngũ hành:

Phuong phap tim long mach hinh anh
Bát long

- Dương Hỏa cục: Long mạch ở dưới hướng Bính (hướng số 12 - hướng Nam lệch Đông Nam) tụ khí kết huyệt, phải quay đầu về hướng Dần (hướng 5 - Đông Bắc lệch Đông). Dòng nước từ hướng Ất (hướng 8 - Đông lệch Đông Nam) bao bọc ngoài minh đường chảy đến hướng Tuất (hướng 21 - Tây bắc lệch Tây).

- Âm Hỏa cục: Long mạch ở hướng Ất (hướng 8) kết huyệt, phải quay đầu về hướng Ngọ (hướng 13 - chính Nam). Dòng nước từ hướng Bính bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Tuất thì chảy đi. Dòng nước từ hướng Đông Nam (hướng Tốn) phải hợp Thủy cục Thân, Tý, Thìn, tức Nhâm long hoặc Tân long.

- Dương Thủy cục:  Long mạch ở hướng Nhâm (hướng 24) kết huyệt phải quay đầu về hướng Thân (hướng 17). Dòng nước từ hướng Tân (hướng 20) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Thìn (hướng 9) thì chảy đi.

- Âm Thủy cục: Long mạch ở hướng Tân kết huyệt  phải quay đầu về hướng Tý (hướng 1 chính Bắc). Dòng nước từ hướng Nhâm (hướng 24) bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Thìn (hướng 9) thì chảy đi.

Dòng nước từ Tây Nam chảy đi: hướng Khôn phải hợp với Mộc cục Hợi, Mão, Mùi tức Giáp long, hoặc Quý long.

- Dương Mộc cục: Long mạch ở hướng Giáp (hướng 6) kết huyệt phải quay đầu về hướng Hợi (hướng 23). Dòng nước từ hướng Quý (hướng 2) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Mùi (hướng 15) thì chảy đi.

- Âm Mộc cục: Long mạch ở hướng Quý (hướng 2) kết huyệt phải quay đầu về hướng Mão (hướng 7). Dòng nước từ hướng Giáp (hướng 6) bao bọc ngoại minh đường, chảy đến hướng Mùi (hướng 15) thì chảy đi.

- Dương Kim cục: Long mạch ở hướng Canh (hướng 18) kết huyệt phải quay đầu về hướng Tỵ (hướng 11), dòng nước từ hướng Đinh bao bọc ngoại minh đường chảy đến hướng Sửu (hướng 3) thì chảy đi.

- Âm Kim cục: Long mạch ở hướng Đinh (hướng 14) kết huyệt phải quay đầu về hướng Dậu (hướng 19), dòng nước từ hướng Canh bao bọc minh đường chảy đến hướng Sửu (hướng 3) thì chảy đi.

Theo Bí Ẩn Thời Vận

 

 

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp tìm long mạch

Một, thập can loại tượng

Giáp tượng: Lôi, đại thụ, thủ lĩnh, rừng cây, đầugỗ, lương đống, điện can, cao lâu, thần vị, công môn; vu cơ thể người viđầu, đầu mặt, tóc, mi, cánh tay, chi thể, can đảm, kinh mạch, thầnkinh; vu nhân tính vi chiều rộng nhân, lỗi rơi, đứng thẳng, cao quý;ngoài hình vi" Thẳng".
Một, thập can loại tượng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ất tượng: Gió, lúa miêu, kiều mộc, hoa mộc, nhuyễn mộc điều, đằng điều, rau dưa, hoa mầu, lục mà, hoa viên, công viên, núi rừng, lan can, bút lông, chức vật, ti tuyến, thủ làm; vu cơ thể người vi cổ, cột sống, cổ tay, cổ chân, ruột gan, tóc, kinh mạch; vu nhân tính vi chất phác, thiện lương, nhu tình, nho nhã, nhân từ; ngoài hình vi" Khúc".

Bính tượng: Mặt trời, quang mang, đế vương, quyền lực, ấm áp, sắc thái, biến ảo, ảnh thị, truyền thông, tin tức, danh khí, đóa hoa, tịnh lệ, trang sức, cửa thành, cung thất, rạp hát, văn chương, thi họa, mặt ngoài, biểu diễn, diễn thuyết, điện, đồ điện; vu cơ thể người vi hai tròng mắt, thần kinh, đại não, huyết áp, tiểu tràng, vai; vu nhân tính vi thương cảm, mặt trước, nhiều lời, tình cảm mãnh liệt, tâm tư; ngoài hình vi" Đại".

Đinh tượng: Sao, tinh quang, linh quang, ngọn đèn dầu, văn minh, văn hóa, văn tự, tư tưởng, y đạo, huyền học, thần học, hương khói, hoa nhỏ, nội tâm, điện, điện tử, võng lạc, văn chương, bộ sách, báo khan, vinh dự, danh vọng; vu cơ thể người vi hai tròng mắt, trái tim, mạch máu, thần kinh; vu nhân tính vi văn nhã, nhiều tư, thần bí, trí tuệ; ngoài hình vi" Tiểu".

Mậu tượng: Hà, mặt đất, gò núi, cao sườn núi, hộ ngạn, thành trì, chính phủ, kiến trúc, phòng địa sản, kho hàng, bãi đỗ xe, tự sân, đồ cổ, cũ vật, nước sơn, ngói, cất dấu phẩm, hoàn thành phẩm, đột khởi vật; vu cơ thể người vi mũi, dạ dày, da tay, cơ thể; vu nhân tính vi trung hậu, chậm tính tình, lão thành, đông cứng; ngoài hình vi" Phương".

Kỷ tượng: Vân, Điền viên, đình viện, phòng ốc, mộ địa, bình nguyên, thổ sản, nông nghiệp, mục nghiệp, xi măng, kiến tài, quả thật, tài bạch, phấn trần, bẩn, ban điểm, mình; vu cơ thể người vi tì, phúc, da tay, di tuyến; vu nhân tính vi ngậm súc, cẩn thận, đa nghi; ngoài hình vi" Bình".

Canh tượng: Sương, ngoan thiết, thiết khí, lợi khí, năm kim, cương tài, quặng mỏ vật, núi quặng, cơ khí, chế tạo nghiệp, kim tan ra, quân đội, cảnh sát, xe, đường lớn, giải phẩu, bệnh viện; một thân thể vi đại tràng, đại bộ xương, cốt cái, phế, hàm răng, tiếng nói, tề; vu nhân tính kiên cường, uy vũ, táo bạo, cố chấp; ngoài hình vi" Lăng sừng".

Tân tượng: Nguyệt, vàng, châu báo, ngọc khí, kim cương, kim vật phẩm trang sức, tinh thể, nhạc khí, châm, tiễn đao, bút, tiền tệ, kim tan ra, y dược, tinh gia công, pháp luật; vu cơ thể người vi phế, hô hấp nói, yết hầu, mũi khang, cái lỗ tai, gân cốt, tiểu bộ xương; vu nhân tính vi thông đạt, nhu nhuận, linh động, hảo mặt mũi; ngoài hình vi" Trí mật".

Nhâm tượng: Vân hải, biển rộng, thủy trạch, giang hà, hồ nước, hàng vận, vận chuyển, mậu dịch, thủy sản, dục nghiệp, dầu mỏ, thủy màu; vu cơ thể người vi khẩu, bọng đái, máu, tuần hoàn hệ thống; vu nhân tính vi trí mưu, hiếu động, ngang ngạnh; ngoài hình vi" Không có quy tắc".

Quý tượng: Mưa móc, nước suối, sương tuyết, hồ nước, tinh thể, nước mắt, mực, thủy sản, dục nghiệp, phía sau, huyền học, trí nghiệp, mưu lược; vu cơ thể người vi thận, hai tròng mắt, cốt tủy, não, tinh dịch, kinh huyết, tân dịch; vu nhân tính vi trí mưu, thông minh, cơ mẫn, ôn nhu; ngoài hình vi" Mượt mà".


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một, thập can loại tượng

Cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh –

Nhờ vào những tính năng đặc biệt do chúng mang đến mà ngày nay vòng tay đá thạch anh được hầu hết mọi người ưa chuộng. Nhưng bạn nên tìm hiểu những kiến thức về vòng tay đá thạch anh để chọn lựa cho mình 1 chiếc vòng tay phù hợp, để phát huy hết công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

dụng của chúng. Bài sau sẽ viết về cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh.

Nội dung

  • 1 Mệnh cung Thủy
  • 2 Mệnh cung Hỏa
  • 3 Mệnh cung Mộc
  • 4 Mệnh cung Kim
  • 5 Mệnh cung Thổ

Mệnh cung Thủy

– Người mệnh Thủy nên dùng loại thạch anh có màu trắng, màu trắng thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo thạch anh màu trắng, người mệnh Thủy sẽ được phát huy vận khí tốt. Ngoài ra, những người mệnh Thủy cũng có thể dùng được các màu đen, xám, xanh nước biển. Người mệnh Thủy khắc Hỏa nên họ dùng được các màu thuộc mệnh hỏa như màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím.

– Người mệnh Thủy không nên dùng thạch anh có màu vàng sậm hoặc màu nâu đất thuộc hành Thổ, vì Thổ khắc Thủy, nếu đeo đá có các màu thuộc Thổ sẽ gây bất lợi cho họ.

Mệnh cung Hỏa

– Màu thạch anh phù hợp với người mệnh Hỏa nhất là thạch anh có màu của Mộc là màu xanh lá cây, xanh da trời, tím xanh vì Mộc sinh Hỏa. Người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng thạch anh có màu cùng hành Hỏa với các màu là màu đỏ, hồng, cam, tím.

– Người mệnh Hỏa cũng có thể dùng thạch anh màu trắng vì Hỏa khắc Kim. Tuy nhiên, màu đen, màu xám và xanh nước biển có thể mang lại vận xui cho người mệnh Hỏa, bởi Thủy khắc Hỏa.

Mệnh cung Mộc

– Nguời mệnh Mộc nên đeo thạch anh có màu thuộc Thủy như màu đen, xám, xanh nước biển sẫm, hoặc các màu thuộc Mộc như xanh lá cây, xanh da trời, hoặc màu Thổ như vàng đậm, nâu đất, tím đậm. Như vậy, người mệnh Mộc sẽ được an toàn, sức khỏe tốt, không cần lo lắng.

– Tuyệt đối không nên dùng các loại thạch anh có màu thuộc Kim như màu trắng, không tốt cho người sử dụng vì Kim khắc Mộc.

Mệnh cung Kim

– Người mệnh Kim nên đeo thạch anh có các màu thuộc hành Thổ như màu vàng, nâu đất, màu trắng, màu xanh lá cây, màu xanh da trời, màu tím.

– Màu tối kỵ cho những người mệnh Kim là những màu thuộc Hỏa như màu đỏ, màu hồng, màu cam vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo thạch anh có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây nhiều bất lợi cho người đeo.

Mệnh cung Thổ

– Vì Hỏa sinh Thổ nên người mệnh Thổ hãy dùng loại thạch anh có màu của Hỏa như màu đỏ, hồng, cam, tím, sẽ được phát huy tương sinh tốt. Ngoài ra, các màu vàng sậm, nâu đất, đen, xanh nước biển cũng có tác dụng tốt với người mệnh Thổ.

– Màu xanh lá cây, xanh da trời thuộc Mộc, là những màu mà người mệnh Thổ tuyệt đối không nên dùng. Người mệnh Thổ nếu dùng thạch anh có màu của Mộc sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh –

Xem bói tử vi tuổi Tuất

Xem bói tử vi tuổi Tuất qua tính cách, tình yêu theo nhóm máu, các cột mốc sự nghiệp của tuổi Tuất, bói tử vi theo tháng sinh & giờ sinh, hợp khắc 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chuyên đề tử vi 12 con giáp tuần này bàn về xem bói tử vi tuổi Tuất qua tính cách, tình yêu theo nhóm máu, các cột mốc sự nghiệp của tuổi Tuất, sự xung khắc của tuổi Tuất với các con giáp còn lại. Chi tiết vận mệnh của Giáp Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Mậu Tuất, Bính Tuất theo tháng sinh và giờ sinh.

Những người tuổi Tuất thường là những người rất tốt bụng, họ luôn nghĩ cho người khác hơn là nghĩ cho bản thân. Họ là những người vị tha, luôn sẵn sàng che chở, an ủi, động viên người khác.

xem bói tử vi tuổi Tuất

1.Tính cách người tuổi Tuất

Tính cách gắn liền với người tuổi Tuất là sự thẳng thắn, trung thực, công bằng, hào hiệp, dũng cảm cần cù, hiếu học, có tinh thần cộng đồng cao, luôn đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân, không chú trọng đến tiền bạc nhưng lại có năng lực kiếm tiền. Họ không phải là người theo chủ nghĩa thực dụng, vật chất, họ luôn dung hòa được hai sự việc sự vật mâu thuẫn, đối lập nhau, trong bất kì việc gì, họ vẫn vừa có thể thực hiện lí tưởng vừa có thể thu hoạch lợi ích vật chất.

Đôi khi, ở khía cạnh tiêu cực, họ là những người khá bảo thủ, hay cả thẹn, hay nhúng mũi vào chuyện của người khác. Tuy nhiên những đức tính này chỉ là phần phụ, cái chính là sự hào phóng tốt bụng, hay quan tâm giúp đỡ người khác ở họ.

Khi có việc xung đột mâu thuẫn, họ thường có thái độ muốn giải quyết vấn đề chứ không hận thù. Họ cũng là người khá đa nghi nhưng sẽ không tùy ý phê phán mà không có căn cứ vững chắc.

Người sinh năm Tuất nói chung là người chính trực, giàu lòng chính nghĩa. Họ là người trượng nghĩa, ngay thẳng, chân thành, không cố làm ra vẻ ta đây, rất thích bênh vực kẻ yếu, tự nguyện nghe người khác tâm sự, sẵn sàng chia sẻ nỗi buồn với họ. Vì thế người tuổi Tuất biết cách sống hòa bình với mọi người.

Khi gặp chuyện phiền phức, bạn tìm sự giúp đỡ bằng cách đến gõ cửa hoặc gọi điện thoại cầu cứu người tuổi Tuất. Lúc đầu có thể họ do dự hoặc từ chối. Tuy nhiên, một khi họ biết được sự thực là bạn rất cần sự giúp đỡ thì họ liền hết sức giúp đỡ không chút do dự. Có lúc người tuổi Tuất còn bảo vệ lợi ích của người khác và coi đó là việc quan trọng hơn là bảo vệ lợi ích bản thân. Người tuổi Tuất sẽ hết mình với những ai tốt với họ.

Giống như người tuổi Dần, khi đứng trước sự bất công, họ không thể bỏ qua được mà sẽ nổi cáu, nhưng khi sự nóng giận qua đi thì họ sẽ bình tĩnh ngay. Cần chú ý là họ không nổi cáu với sự đố kỵ hay hoài nghi mà chỉ tức giận với sai lầm, hơn nữa họ không để bụng khi sự việc đã qua. Đương nhiên là người tuổi Tuất có lòng nhân ái hơn người tuổi Dần.

Mặc dù người tuổi Tuất được coi là “giúp mọi người vì trượng nghĩa”, “bất bình trước kẻ xấu” nhưng những ưu điểm này có lúc lại trở thành một tính cách cực đoan cố chấp. Do họ vốn rất cẩn thẩn, cảnh giác cao, không dễ tin người, thường xuyên nhìn mọi người bằng con mắt nghi ngờ. Ưu điểm của mặt này là phòng tránh được những âm mưu tính toán của người khác nhưng nó cũng có yếu điểm là cản trở sự phát triển sự nghiệp của bản thân. Họ đã quen việc dùng mắt để xác nhận sự việc, đương nhiên là giữ lấy ý kiến của mình, không dễ đồng ý và bị chi phối bởi ý kiến của người khác. Chả trách khi người khác đúng họ vẫn cứ giữ thái độ như vậy.

Người tuổi Tuất thoát ly gia đình rất sớm, họ dựa vào sự phấn đấu không ngừng và tài năng của chính mình để đạt được mục đích. Một khi họ đã quyết định thì khó có một ai, một thế lực nào có thể ảnh hưởng được tới họ.

Có trách nhiệm, tận lực làm việc nên có được lòng tin. Làm việc không bỏ dở, đó chính là sở trường của người tuổi Tuất. Trong sự nghiệp của mình, họ rất chăm chỉ và kiên trì, đương nhiên đó là việc chính nghĩa. Vì vậy mà họ luôn đạt được thành tích tốt trong công việc. Người sinh năm Tuất muốn sống một cuộc sống đầy đủ nhất. Tuy nhiên, họ cân nhắc những gì phía trước và muốn tránh bất kỳ sự hối tiếc nào. Họ là người già dặn và có thể nhìn nhận vấn đề khá nghiêm trọng. Nhưng khi họ lớn tuổi hơn, họ sẽ học được cách làm thế nào để bớt chỉ trích hơn.

Những đặc trưng trên của người tuổi Tuất cho ta biết rằng, họ không phải là người theo chủ nghĩa vật chất, cũng không phải là người chỉ biết giữ khư khư cái cũ. Mỗi một lời nói, hành động của họ vừa giản dị, thật thà nhưng ẩn chứa bên trong sự thông minh, nhạy bén. Họ thường chiêm nghiệm cuộc đời và quan sát người khác. Nhưng đối với những việc cụ thể hay khi tranh cãi, đừng hy vọng họ đứng ra gánh vác, giúp đỡ. Thiên tính của họ là sẽ lẩn tránh, bởi vì họ chỉ muốn bảo vệ bản thân không bị người khác xâm phạm. Người khác giao tiếp với họ phải bỏ ra rất nhiều công sức mới giành được sự tín nhiệm của họ.

Có thể người tuổi Tuất không thừa nhận là họ thích phân chia mọi người theo hai kiểu: bạn bè và đối thủ, không có người đứng giữa. Khi giao tiếp với người khác, họ rất thích tìm hiểu xem người đó là bạn hay thù. Đương nhiên họ sẽ không vô duyên cớ mà kết luận vội vàng cho người khác. Nhưng một khi đã có thành kiến với ai thì họ sẽ rất khó sửa.

Đặc điểm trên để lại cho mọi người một ấn tượng mạnh. Người tuổi Tuất sống quá lí trí, có lúc bên ngoài còn mang vẻ lãnh đạm, thờ ơ, bị mọi người cho rằng họ coi bản thân là trung tâm. Kỳ thực đó chỉ là thiên tính của họ mà thôi. Cho dù ở phương Đông hay phương Tây, trong gia đình mà có người tuổi Tuất sống cùng bạn bao giờ cũng là chuyện tốt. Họ có thể giúp bạn nhận thức một cách lí trí về nhân sinh và sự vật. Đương nhiên là họ thiếu một chút năng lực ứng biến trước mọi nguy cơ sắp xảy ra, không có sở trường trong việc đối phó những sự việc ngoài dự tính, không có tài xoay sở, đây thực sự là nhược điểm của họ.

Người tuổi Tuất vốn lanh lợi, hiểu bằng trực giác rất mạnh. Sở trường của họ là có thể biết được đối phương ngay lần gặp đầu tiên, đương nhiên là họ có thể dựa vào lí trí để tạo ra được cách nhìn riêng của bản thân. Cảm giác trực tiếp nhạy bén này đã phân biệt được sự đúng sai, phải trái. Tuy nhiên cũng không nên quá tin vào trực giác này, nó có thể làm bạn mất đi cơ hội tiếp xúc với những người tài giỏi.

Muốn nhận thức chính xác về một người tuổi Tuất, bạn chỉ cần quan sát họ khi đang tranh luận là rõ. Một khi biết được người khác động chạm đến danh dự và phá hoại lợi ích của họ là họ sẽ anh dũng đấu tranh đến cùng, không hề khuất phục. Đương nhiên, khi xảy ra sự việc nghiêm trọng như có người nào đó làm hại đến gia đình họ thì họ sẽ nổi giân thực sự. Họ sẽ đọ sức với đối phương bằng lời lẽ đanh thép, giàu tính logic để chiến thắng đối phương. Khi tranh cãi với người khác, họ luôn dựa trên sự công bằng, không dùng những trò tiểu nhân để giành chiến thắng.

Phần lớn nam giới tuổi Tuất đều có tinh lực dồi dào. Cho dù họ gặp phải những việc vượt quá khả năng hay khi có cơ hội, họ đều rất giỏi trong việc đưa ra các biện pháp quyết định thông qua ý kiến của bản thân. Họ còn có thể dự kiến được bản thân sẽ gặp phải nguy hiểm gì, vì thế họ rất mong muốn vượt hơn hẳn người khác. Họ thường giấu kín hoài bão ở trong lòng, trung thành với người giao công việc cho họ, chỉ cần những việc đó nằm trong phạm vi trách nhiệm của họ thì họ sẽ vui vẻ giúp đỡ.

Yếu điểm của nam giới tuổi Tuất là ít nhẫn nại, trong phương diện tình cảm thì không giống với người tuổi Ngọ, tuổi Dần, khi rơi vào mối tình nồng cháy, họ chỉ lặng lẽ yêu và dành mọi sự quan tâm chăm sóc người yêu. Nam giới tuổi Tuất đặc biệt không dễ tin người, tuy nhiên một khi đã có lòng tin thì sẽ đối xử rất chân thành.

Trên tất cả mọi thứ, những người tuổi Tuất thường rất quan tâm đến gia đình và những người thân yêu của họ. Đối với họ, đó là thứ tài sản quý giá nhất trên cả tiền bạc, quyền lực và danh tiếng.

Những người này vốn là những người thiên về sự truyền thống, điều này thể hiện qua phong cách sống và cách bài trí nhà cửa của họ. Nội thất và trang trí trong nhà của họ thường cổ xưa, cho ta một cảm giác hoài cổ. Mọi thứ trong nhà đều gọn gàng ngăn nắp nhưng vẫn giữ được sự thoải mái dễ chịu.

Những người tuổi Tuất sinh ban đêm thích khiêu khích hơn những người sinh ban ngày, rất dễ xung đột với người khác. Những người sinh bất cứ mùa nào trong năm Tuất đều có cuộc sống thuận lợi, cả đời không phải lo chuyện ăn mặc.

Phụ nữ tuổi Tuất có năng lực tư duy cao, thông minh, hoạt bát. Họ ưa thích các hoạt động xã hội. Họ đối đãi nhiệt tình, luôn quan tâm đến người khác, hi sinh lợi ích của mình cho lợi ích chung.

Các cô gái tuổi Tuất là những con người nhiệt tình và xinh đẹp. Họ thích mặc những bộ quần áo đẹp, mềm mại và thoải mái. Bất cứ lúc nào họ cũng đều quan tâm chăm sóc đến mọi người. Họ thích những môn thể thao ngoài trời như nhảy múa, bơi. Họ là người bạn tốt của chồng và con họ, chủ yếu là vì họ không quá can thiệp đến việc của người khác và biết cách lắng nghe.

Khi đối xử với người ngoài, các cô gái tuổi Tuất đều tỏ ra rất thân mật, mong muốn dần dần kết bạn với mọi người. Lần đầu khi bạn tiếp xúc với họ, sau đó bạn mời họ đến thăm nhà bạn để tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau, nếu cảm thấy cả hai có cùng chí hướng thì sẽ trở thành bạn bè. Cần nhớ là trong tiềm thức của người phụ nữ tuổi Tuất thường có sự cảnh giác với thế giới bên ngoài, nên tuyệt đối không được vội vã khi tiếp xúc với họ. Cách tốt nhất là đi theo trình tự từng bước một. Một khi có được lòng tin của các cô gái tuổi Tuất, sau khi trở thành bạn tri kỷ, cho dù sau này bạn có nghèo khổ hay giàu có thì cô ấy tuyệt đối không bao giờ rời bỏ bạn. Có rất ít phụ nữ trung thành và chân thực với bạn bè như họ.

Người tuổi Tuất vui sướng hân hoan khi họ khỏe mạnh, và khi họ buồn rầu hay chán nản nghĩa là họ cảm thấy không khỏe. Họ là những chiến binh, họ kiên cường và sẽ chống lại bất kỳ căn bệnh nào xuất hiện trong cuộc đời mình.

Tóm lại, người sinh năm Tuất là người giỏi giao tiếp và trung thành, thẳng thắn. Sau cùng cũng xin nhắc bạn, người tuổi Tuất sợ nhất tính cách người tuổi Dậu, còn không tín nhiệm người tuổi Thìn. Họ tuy có những tranh chấp với người tuổi Ngọ, Tỵ, Thân, Hợi và kể cả tuổi Tuất nhưng đó chỉ là xô xát nhỏ không ảnh hưởng gì đến quan hệ căn bản.

2. Người tuổi Tuất và tình yêu

Người tuổi Tuất vốn không được trời phú cho óc hài hước và cũng ít người trong số họ ưa lãng mạn. Tuy nhiên cuộc sống vui vẻ và giản dị vẫn là điều mà họ luôn mong ước. Trong quan hệ bạn bè, người tuổi Tuất là những người bạn đáng tin cậy. Họ thích chơi với tất cả mọi người ở mọi tầng lớp xã hội và có cùng chung sở thích với họ. Họ thích tham gia vào các hoạt động ngoài trời, các sự kiện thể thao, các buổi họp nhóm. Đặc biệt là những nơi có “người ấy” tham gia.

Trong chuyện tình cảm họ thường hay e dè, phải mất một thời gian dài, họ mới có thể tự tin để bày tỏ tình cảm của mình. Đối với người yêu, họ là những người dịu dàng, tốt bụng, thích che chở chiều chuộng và làm hài lòng người yêu. Giúp người vì trượng nghĩa, đầu tranh vì công bằng, trung thực với bạn bè, vui vẻ giúp đỡ người khác… Những ưu điểm này giúp họ dễ dàng có được lòng ái mộ của phụ nữ. Đặc biệt là tính cách trung thành, hay giúp đỡ người khác mà không hề sợ hi sinh lợi ích bản thân lại càng thu hút sự yêu mến chân thành của các cô gái, nhất là các cô gái có địa vị bởi những cô gái này luôn muốn tìm kiếm một gia đình hòa thuận. Không còn nghi ngờ gì nữa, họ là những người lý tưởng để tạo nên một gia đình lý tưởng.

Những người tuổi Tuất thích hợp trong những mối quan hệ có sự cân bằng tốt. Khi yêu, họ là người cho, chân thành, dâng hiến và thẳng thắn. Tuy nhiên họ cũng là người hay lo lắng và giàu trí tưởng tượng khiến đôi khi họ rơi vào rắc rối. Họ cũng được biết đến như một người khá lạnh lùng và hay chỉ trích. Dù sao đi nữa, họ vẫn luôn có mặt bên bạn suốt những thời điểm tồi tệ hay tốt đẹp.

Người tuổi Tuất sống nội tâm, trừ những lần quá tức giận ra, họ rất ít khi để lộ tâm tư của mình ra ngoài. Đồng thời họ còn có tính cố chấp bẩm sinh, những nhân tố này sẽ có một số bất lợi trong đường tình cảm. Tính cố chấp luôn đem lại phiền muộn cho họ, họ lại là người không muốn để lộ tâm tư nên chỉ có thể giữ phiền muộn lại trong lòng. Những người tuổi Tuất khi đang yêu cần nhớ rõ, nên cố gắng mở rộng tâm tư tình cảm của mình. Tuy người tuổi Tuất rất nghiêm túc trong tình cảm nhưng thiên tính của họ sẽ làm cho họ có nhiều biểu hiện phản ánh truyền thống trong lời nói và hành động.

Người tuổi Tuất sau khi kết hôn sẽ có được gia đình bình an, hạnh phúc. Trong đời sống gia đình, họ rất biết quan tâm và chăm lo tới những người xung quanh. Do vậy mà mọi người ít khi xảy ra mâu thuẫn, va chạm. Họ được các thành viên trong gia đình quý trọng, nể phục. Tuy nhiên, có lúc người tuổi Tuất cảm thấy cuộc sống gia đình có phần đơn điệu. Người phụ nữ nào kết hôn với những người đàn ông tuổi Tuất cũng sẽ có gia đình ổn định, bền vững. Họ coi trọng gia đình và sẽ không để bất cứ ai làm phiền đến những người thân yêu của mình. Họ lấy không khí ấm áp của gia đình để át đi những ưu phiền trong công việc. Điều lạ là tính cố chấp bẩm sinh của họ dần mất đi sau khi kết hôn.

Quan niệm về gia đình của nam giới tuổi Tuất rất được xem trọng, không ai được xúc phạm đến những thành viên trong gia đình họ. Đương nhiên là nếu bạn muốn “thưởng thức” những lời nói tức giận, công kích thì bạn sẽ biết được giá trị của bạn có được bao nhiêu. Cùng người tuổi Tuất tạo thành một gia đình thì hầu hết đều khá ổn định.

Thiên tính của người tuổi Tuất là rất hiểu lòng người, thân mật, gần gũi với mọi người, những đặc điểm này lại càng thể hiện rõ ở nam giới tuổi Tuất. Họ có một tình thương yêu bao la, đặc biệt là với phái đẹp. Họ đối xử với bạn đời cũng hết sức tuyệt vời. Họ có thể cảm thông với những khuyết điểm của người bạn đời. Một gia đình đầm ấm sẽ là nhân tố chủ yếu giúp họ quên đi những âu lo phiền muộn.

Mặc dù là người giỏi chịu đựng, nhưng họ vẫn không thể chịu được cách sống nông nổi, theo đuổi hư vinh, họ không thích phát biểu ý kiến ở nơi công khai. Tính cách sống nội tâm của họ trong hôn nhân sẽ là con dao hai lưỡi: một là sẽ làm cho người vợ không thể hiểu được những tình cảm trong lòng mình, từ đó người vợ chỉ còn biết giữ kín những day dứt khó chịu trong lòng; hai là sự im lặng của chồng cho thấy họ không muốn điều khiển người vợ, tôn trọng vợ và cũng là cái mà mọi người thường nói: “Im lặng là vàng.”

Tình yêu của phụ nữ tuổi Tuất không phải là tình yêu lãng mạn, vì tính cách khá nội tâm và sống cô độc của họ đã quyết định điều này. Nếu ngẫu nhiên họ có một tình yêu nồng cháy thì đó chỉ là khoảnh khắc. Tuổi Tuất đặc biệt phải chú ý một chút đến tính cách thích sống cô đơn của mình, tính cách này sẽ tạo thành một vẻ bề ngoài thờ ơ, lãnh đạm khiến cho người muốn tìm hiểu sẽ có cảm giác không biết nên làm thế nào cho dù họ rất chân thành với tình yêu.

Mặc dù phụ nữ tuổi Tuất có một số bất lợi trong tình yêu nhưng họ lại là người bạn đời tốt bụng trong hôn nhân. Họ rất coi trọng tình yêu và chung thủy với chồng. Lựa chọn người vợ tuổi Tuất làm bạn đời đến đầu bạc răng long là rất thông minh. Phụ nữ tuổi Tuất có thể làm cho cuộc sống gia đình tràn ngập niềm vui. Nếu chồng họ theo chủ nghĩa nam quyền thì họ sẽ làm tròn vai trò của người vợ hiền thục. Nếu chồng họ là người không có chủ kiến thì họ sẽ trở thành người vợ mạnh mẽ, năng động. Họ rất biết cân bằng và điều hòa cuộc sống.

Màu vàng sẽ mang lại nhiều may mắn cho nữ giới tuổi Tuất. Họ nên mang trên mình đồ trang sức bằng đá quý hoặc thủy tinh có màu vàng. Màu đỏ lại là màu mang đến may mắn cho nam giới tuổi Tuất. Họ có thể đeo đồ trang sức chế tác theo hình sao để gặp nhiều thuận lợi trên đường tình duyên.

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu A

Người tuổi Tuất thuộc nhóm máu A thường thẳng thắn, bộc trực trong tình yêu. Họ không có tài ăn nói mà thường thể hiện bằng hành động, điều này dành được nhiều thiện cảm từ đối phương. Họ biết cách gần gũi, quan tâm và chăm sóc cho nửa kia của mình. Vì người yêu, họ sẵn sàng hy sinh tất cả những sở thích của bản thân. Tuy nhiên, đôi khi họ cũng cảm thấy mệt mỏi thậm chí muốn đi tìm tình yêu mới. Chính vì vậy mà những ai muốn gắn bó cả cuộc đời với người này cần điều chỉnh bản thân để có cuộc hôn nhân hạnh phúc, viên mãn. Việc kết hôn của người tuổi Tuất thuộc nhóm máu A cũng diễn ra nhanh chóng. Để được cuộc sống hạnh phúc như mong muốn, nam giới tuổi tuổi Tuất thuộc nhóm máu này nên chọn bạn đời là những người phụ nữ hiền thục, dịu dàng và có sức lôi cuốn hấp dẫn. Chính yếu tố hấp dẫn của người vợ sẽ có thể kéo người chồng ở bên gia đình và duy trì hạnh phúc lâu dài. Với nữ giới, họ nên "chấm" những người đàn ông lạc quan, hài hước. Sự kết hợp này chắc chắn sẽ mang lại cuộc sống gia đình hạnh phúc.

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu B

Người tuổi Tuất thuộc nhóm máu B khi yêu thường rất chân thành, sâu sắc và lãng mạn. Họ dành tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc đặc biệt cho "một nửa" của mình mà không hề đòi hỏi phải đền đáp lại. Chỉ cần thấy người yêu hạnh phúc là họ cảm thấy vui vẻ và mãn nguyện. Sau khi kết hôn, cuộc sống gia đình của những người này sẽ rất hạnh phúc, đầm ấm. Cho dù cuộc sống có nhiều thay đổi nhưng các thành viên trong gia đình luôn "kề vai, sát cánh" bên nhau khiến người khác phải ngưỡng mộ. Nữ giới tuổi Tuất thuộc nhóm máu B là người rất yêu chồng, thương con. Khi đi làm về, họ sẽ toàn tâm, toàn ý chăm lo cho gia đình thân yêu của mình. Nam giới tuổi này mặc dù phải lo gây dựng sự nghiệp song họ cũng không bỏ bê việc nhà mà thường xuyên giúp đỡ vợ chăm sóc dạy bảo con cái.

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu AB

Do tính cách sống hướng nội sâu sắc nên vẻ ngoài của những người tuổi Tuất thuộc nhóm máu AB khá lạnh lùng. Chỉ khi tiếp xúc, quen biết lâu ngày thì mọi người mới thấy được những ưu điểm của họ. Trong tình yêu cũng vậy, những người này thường che giấu tình cảm của mình. Con tim họ chất chứa tình yêu nhưng lại không thể diễn đạt thành lời hay bằng hành động cụ thể. Bởi vậy, đối phương phải là những người thực sự hiểu họ thì mới cảm nhận được tấm chân tình để cùng nhau xây dựng tổ ấm. Họ được đánh giá là người bao dung, cao thượng. Nếu "nửa kia" của họ đem lòng yêu một người khác, họ sẵn sàng rút lui và lặng lẽ chúc phúc cho hai người đó mà không hề có ý tranh giành tình yêu. Khi kết hôn, họ nên chọn bạn đời của mình là người hoạt bát, hài hước và nhiệt tình. Có vậy mới dung hòa những khiếm khuyết của nhau, cùng xây dựng cuộc sống hạnh phúc. Phụ nữ tuổi Tuất sau khi kết hôn luôn nỗ lực hết mình để xây đắp, vun vén cho hạnh phúc gia đình. Chính vì vậy mà đôi khi họ cũng cảm thấy mệt mỏi nên họ cần được sự quan tâm và động viên của chồng và con để hoàn thành tốt hơn thiên chức của người vợ, người mẹ trong gia đình.

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu O

Người tuổi Tuất thuộc nhóm máu O được đánh giá là người chung tình nên khi yêu, họ đặt sự chung thủy lên hàng đầu. Chỉ cần người yêu một lòng một dạ với mình thì những lỗi lầm của đối phương cũng sẽ được bỏ qua. Đa số những người tuổi Tuất thuộc nhóm máu O sau khi kết hôn đều có được gia đình ổn định, hạnh phúc. Họ coi trọng gia đình và luôn cố gắng thực hiện tốt vai trò của một người vợ hiền hay một người chồng tốt. Họ đặc biệt quan tâm đến việc chăm lo, dạy dỗ con cái. Nhiều khi vì quá khắt khe trong giáo dục con mà không khí gia đình trở nên căng thẳng. Tuy nhiên, từ đây con cái họ có thể tiếp thu và học hỏi thêm được nhiều điều bổ ích, thiết thực từ chính bố mẹ chúng. Để cuộc hôn nhân như ý, những người tuổi Tuất mang nhóm máu O nên kết hôn với những người có óc hài hước, năng động và có sự đồng cảm. Điều này làm cho mái ấm gia đình thêm hòa thuận, hạnh phúc.

3. Người tuổi Tuất và sự nghiệp

Mọi người luôn luôn có thể trông đợi ở người tuổi Tuất khi cần sự giúp đỡ, đặc biệt là khi điều đó có nghĩa là họ sẽ học hỏi được điều mới và sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho người cộng sự. Các nhà tuyển dụng xem họ như là những nhân viên đáng giá bởi vì họ là người đáng tin cậy, có trách nhiệm và có thể tin tưởng được. Họ vừa có thể làm một nhà lãnh đạo tốt vừa có thể là một nhân viên giỏi vì họ hiểu được tầm quan trọng của việc hợp tác.

Người tuổi Tuất là người biết kiềm chế mình, điều này khiến họ luôn đạt được thành công trong các công việc như cố vấn, nhà tâm lý hoặc mục sư. Họ có thể đảm nhận được mọi công việc trong quân đội, có thể trở thành nhà quản lý ngành vận tải, bác sĩ, chánh án, luật sư hay giáo sư ưu tú. Hơn thế họ còn thích hợp với những công việc yêu cầu tính kiên nhẫn cao như nhân viên công vụ, nhân viên lắp đặt máy tính.

Trong 12 con giáp, không một tuổi nào có được sự trung thành và đáng tin cậy như người tuổi Tuất. Đó là những người luôn đề cao chữ tín, tận tụy với nhiệm vụ được giao và vì vậy mà họ được rất nhiều người tôn trọng, quý mến. Họ thường cư xử với mọi người rất đúng mực, sống chân thành, hết mình vì bạn bè, đồng nghiệp. Sự cần cù và nỗ lực trong công việc của họ được cấp trên đánh giá cao và trọng dụng. Nhờ vậy, con đường sự nghiệp của họ rất thuận buồm xuôi gió.

Trong công việc, họ luôn biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác. Điều này giúp họ có thêm nhiều kinh nghiệm cũng như tránh được sai sót không đáng có. Dù biết lắng nghe nhưng không ít người tuổi Tuất có tinh thần tự lập cũng như khả năng làm việc độc lập rất cao. Chính vì vậy họ có thể đứng vững trên đôi chân của mình bằng ý chí, sức lực và tài năng. Họ ít khi chịu chấp nhận phụ thuộc hay tụt hậu so với người khác.

Ngoài ra, với lòng chính trực, tinh thần trượng nghĩa, sẵn sàng đấu tranh với mọi bất công, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp, họ có thể gánh vác những công việc khó khăn cho tập thể hay cộng đồng. Những người tuổi Tuất thường được tôn trọng ở bất cứ chỗ làm nào. Nếu biết phát huy ưu điểm trên và không ngừng phấn đấu thì con đường sự nghiệp của họ sẽ luôn rộng mở.

Tuy nhiên cuộc sống của người tuổi Tuất không hề ổn định. Tuổi thơ trải qua nhiều nỗi buồn. Tuổi thanh niên cũng có rắc rối và gặp phải nhiều khó khăn. Tuổi trung niên khá hơn một chút nhưng bạn không hề có một chút rảnh rỗi bởi vì bạn có quá nhiều việc phải làm. Tuổi già có cuộc sống khá phẳng lặng, nhưng bạn vẫn cảm thấy không vui lắm bởi vì lúc nào cũng nghĩ rằng mình còn có nhiều việc chưa làm xong, còn thường xuyên cảm thấy hối hận vì những việc đã qua. Tuy nhiên do bạn rất chân thành với mọi người nên bạn bè thân thiết đối xử với bạn rất tốt.

Đương nhiên những người tuổi Tuất sinh vào ban ngày sống tương đối phẳng lặng và vui vẻ hơn, cũng dễ thỏa mãn với mọi điều hơn. Có thể môi trường đã quyết định một phần nhất định đến cuộc đời con người. Mặc dù không thể nói đường tài vận của bạn là thông suốt nhưng do sự cần cù, nỗ lực nên bạn cũng có thể đạt được một lượng tiền tài nhất định. Ngoài ra, trong làm ăn, khi hợp tác với người khác phải thận trọng, tốt nhất không nên nóng vội, chi tiền phải cẩn thận đừng vì sự tận tụy trung thành của mình mà quên mất phòng bị, bạn cần biết rằng trên thương trường rất khó có bạn tốt.

Người tuổi Tuất hiểu được giá trị đồng tiền nên tuyệt đối không coi nhẹ đồng tiền. Chính vì quan điểm này mà họ chấp nhận một cuộc sống khó khăn, gian khổ hơn người khác rất nhiều. Thế nhưng bạn lại là con người sống vì tình cảm, có nghĩa khí nên thường bị kẻ thứ ba xen vào, làm liên lụy đến mình, trong chốc lát có thể mất toàn bộ số tiền tích lũy trong nhiều năm. Vì thế khi có người vay tiền, thì bạn phải suy nghĩ thật kĩ rồi mới cho vay.

Bạn không thích vay mượn tiền của người khác bởi vì bạn có lòng tự ái cao mà có xu hướng tự giải quyết một mình. Vì thế nếu gặp thất bại mà không có cơ hội thì cần ghi nhớ là sẽ rất khó nhờ mọi người giúp đỡ, tư tưởng trọng nghĩa khí xem thường tiền bạc của phương Đông đã dần mất đi, thêm vào đó bạn phải hiểu là “Thượng đế chỉ giúp đỡ những người tự cứu mình”. Vì thế, khi không giúp đỡ được cho người khác thì cũng đừng trách mình và cảm thấy không yên.

4. Người tuổi Tuất và vận mệnh

Sinh năm Giáp Tuất - 1994: Chó sống yên ổn (thuộc mệnh Hỏa trong Ngũ hành)

Đây là người có sức khỏe dồi dào và có chí tiến thủ mạnh mẽ. Họ cũng thường cân nhắc đến lợi ích khi tiến hành công việc. Nếu biết rõ mình bị thua thiệt, họ nhất định sẽ không làm. Họ rất thận trọng trong mọi hành động và luôn lo sợ rằng nếu làm sai thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của mình trong mắt mọi người.

Người này thường không có nhiều hứng thú trong cuộc sống. Đôi khi, họ cũng muốn thư giãn, thả lỏng bản thân để tận hưởng cuộc sống nhưng thường không làm được như vậy. Họ thường phải đấu tranh nội tâm để lựa chọn giữa sự đổi mới hay bảo thủ. Vì vậy, họ thường xuyên cảm thấy bất an, khó chịu. Người này có khả năng chịu đựng khó khăn, gian khổ. Cùng với ý chí kiên định, họ có thể tạo nên nhiều thành tựu khiến người khác ngạc nhiên. Họ có năng lực lãnh đạo, làm việc quyết đoán và dễ được mọi người tôn trọng, nể phục.

Người tuổi Tuất mệnh Hỏa có những khả năng bẩm sinh kỳ lạ, thích thử sức trong những lĩnh vực vượt ra ngoài trí thông minh và tài năng của mình. Tuy nhiên, họ lại thường giành được thành công đáng nể. Nếu được sao tốt tương trợ thì tuy không thể gặp được cơ hội tốt, họ cũng sẽ trở thành người giàu sang, danh lợi song toàn. Nếu không được sao tốt tương trợ trong cung mệnh, họ khó có thể đạt được thành công trong cuộc đời hoặc nếu có thì chỉ là hư vinh, thiếu thực tế. So với nam giới, nữ giới tuổi Tuất mệnh Hỏa thường gặp nhiều may mắn hơn.

Sinh năm Bính Tuất - 1946: Chó tự ngủ (thuộc mệnh Thổ trong Ngũ hành)

Giống người tuổi Tuất mệnh Kim, họ khá nghiêm túc, cẩn thận trong công việc. Trong tập thể, họ luôn đưa ra được những suy nghĩ, quan điểm mang tính xây dựng. Họ cũng là những người tài trí, biết cách vận dụng trí tuệ của mình sao cho hợp lý để có được tiền bạc và quyền lực. Người này luôn nhìn nhận và suy nghĩ từ đại cục để hành động, có thể hy sinh việc nhỏ để hoàn thành việc lớn. Dù không có quá nhiều tham vọng nhưng họ sẽ luôn kiên định với lập trường của mình và không cho phép ai xúc phạm đến. Họ rất tự tin, không để cho người khác cười nhạo mình và có thể nắm bắt được cơ hội tốt cũng như luôn dũng cảm đón nhận mọi thử thách mới.

Họ thường khá kiên định, lạnh lùng, có thể bình tĩnh nhìn nhận, phán đoán về sự vật, sự việc. Tuy nhiên, khi ra quyết định, họ thường không thật sự quả quyết. Điều này có thể là do bản tính quá cẩn trọng của họ. Họ ghét những việc không hợp lý, luôn chú trọng đến vấn đề tự tu dưỡng, tuân thủ kỷ luật rất nghiêm ngặt. Do đó, ấn tượng họ để lại cho người khác là sự cứng nhắc, khô khan. Mặc dù vậy, trên thực tế, đây là người biết cảm thông và cũng thích giúp đỡ mọi người. Nếu được sao tốt tương trợ trong cung mệnh, người này có thể trở thành nhân vật xuất chúng. Ngược lại, nếu không được sao tốt tương trợ, họ dễ vướng vào chuyện thị phi, thậm chí gặp phải tai họa lớn.

Sinh năm Mậu Tuất - 1958: Chó lên núi (thuộc mệnh Mộc trong Ngũ hành)

Họ thường thành thực, trung hậu và có hiểu biết rộng. Đây còn là người có tinh thần chính nghĩa, không ngại khó khăn khi giúp đỡ mọi người. Họ cũng sẵn sàng hy sinh lợi ích bản thân nếu cần thiết và vì vậy họ được nhiều người tin tưởng, yêu mến. Người tuổi Tuất mệnh Mộc có thể trở thành bạn bè hoặc cấp dưới đáng tin cậy. Họ cũng có khả năng chịu đựng khó khăn, gian khổ. Khi đã xác định được mục tiêu họ sẽ tiến lên không ngừng nghỉ. Họ có khả năng hợp tác với người khác để làm nên sự nghiệp chung. Là người rất có năng lực làm việc nhưng họ không phải là người có tài ăn nói. Họ cũng là người không thể giữ yên lặng trong thời gian dài. Tuy nhiên, vì không có khả năng biểu đạt nên họ thường chỉ có thể nói rất thẳng thắn ý kiến của mình về mọi việc. Nếu không làm được như vậy, họ sẽ cảm thấy rất cô độc.

Nữ giới tuổi Tuất mệnh Mộc thường có tính cách khá mạnh mẽ, không thích hợp với vai trò "nội tướng" trong gia đình. Nếu được sao tốt tương trợ, họ sẽ được hưởng phúc đức, tốt số và có thể sẽ được giàu sang. Nếu không được sao tốt tương trợ, tuy họ có được danh tiếng tốt nhưng thường không ổn định, nguyện vọng và kế hoạch đã định ra sẽ khó mà thực hiện được.

Sinh năm Canh Tuất - 1970: Chó coi trong chùa (thuộc mệnh Kim trong Ngũ hành)

Họ thường rất tài hoa, cẩn thận và biết tính toán. Tuy nhiên, một số người tuổi Tuất mệnh Kim khá bảo thủ, không thích người khác can thiệp vào công việc của mình. Họ luôn mong muốn có được thế giới riêng, không phải bận tâm đến mọi việc xung quanh. Với họ, sự bình luận, đánh giá của người khác không hề quan trọng mà điều quan trọng là tự mình có cảm thấy thỏa mãn, hài lòng hay không. Chính vì tính cách này mà họ thường thấy không thuận lợi và thoải mái khi giao tiếp với mọi người. Nguyên tắc sống của họ là luôn kiên trì theo quan điểm của mình, cho dù thất bại họ cũng không muốn thay đổi. Vì vậy, đôi khi họ để những cơ hội tốt tuột khỏi tầm tay. Tuy cố chấp như vậy nhưng họ cũng là những người chính nghĩa và sẽ không bao giờ làm những việc chỉ có lợi cho mình mà lại gây tổn hại cho người khác.

Người tuổi Tuất mệnh Kim khá cẩn trọng và cũng hơi bảo thủ trong chuyện tình cảm. Tuy không phải là người lãng mạn và cũng không biết cách thể hiện tình yêu nhưng họ luôn trung thực và tôn trọng lời hứa của mình. Họ coi trọng gia đình và sẽ cố gắng để tìm được người bạn đời đáng tin cậy, xứng đáng làm chỗ dựa cho họ trong suốt cuộc đời. Họ cũng sẽ cố gắng làm việc hết mình để chăm lo tốt nhất cho gia đình.

Sinh năm Nhâm Tuất: Chó giữ nhà (thuộc mệnh Thủy trong Ngũ hành)

Là người cả đời luôn gặp chuyện tốt, quí nhân phù trợ, mọi việc thông suốt, hậu vận hưng vượng. Là phụ nữ thì mang mệnh hiền lương, giỏi việc. Người này có nền tảng kiến thức khá phong phú, làm việc quy củ. Điều này khiến mọi người rất tin tưởng và tôn trọng họ. Họ ghét những sự việc bất hợp lý. Tinh thần trách nhiệm và sự chính nghĩa thường trực khiến họ luôn nhiệt tình và hết mình với những việc phải làm. Tuy nhiên, khi bị cấp trên yêu cầu làm những việc không mấy "quang minh chính đại", họ thường do dự, chần chừ không biết phải lựa chọn như thế nào giữa nhiệm vụ và sự chính nghĩa. Chính vì vậy, sự trung thành của họ sẽ thường xuyên bị người khác lợi dụng. Và khi phát hiện ra rằng có người nào đó đang và đã lợi dụng mình, họ thường cảm thấy rất đau khổ, dày vò, chán nản và cô độc.

Họ giỏi chịu đựng gian khổ nhưng lại thiếu năng lực xác định mục tiêu. Chỉ khi xác định rõ mục tiêu để phấn đấu, họ mới có thể phát huy hết tài năng của mình. Tuy có tư tưởng khá phóng khoáng nhưng người tuổi Tuất mệnh Thủy lại tương đối bảo thủ trong hành động. Một số người thường thiếu tính độc lập, tự chủ. Người tuổi Tuất mệnh Thủy thích đi du lịch và thích cuộc sống tự do, tự tại. Tuy nhiên, không ít người trong số họ thường để mình rơi vào ảo tưởng và dần dần từ bỏ những mục tiêu đã xác định ban đầu. Không khô khan như người tuổi Tuất mệnh Thổ, người tuổi Tuất mệnh Thủy khá lãng mạn trong chuyện tình cảm. Họ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với người khác giới và được nhiều người theo đuổi.

5. Vận mệnh người tuổi Tuất với tháng sinh

Sinh tháng giêng

(Đầu xuân), có lộc về đường ăn uống, nên không phải lo lắng về ăn uống. Tướng mạo đôn hậu, cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên khi gặp chuyện gì phần lớn không biết giải quyết, có nhiều sai lầm khiến tinh thần mệt mỏi, chán nản. Cần biết kiềm chế, suy nghĩ để vững vàng tiến lên. Cần nhớ là tai họa từ miệng mình mà ra.

Sinh tháng hai

(Kinh trập), tốt bụng, gan dạ, dũng cảm. Tuy nhiên đừng gieo gió nhiều không thì sẽ gặp bão. Là người khỏe mạnh, thích đi đây đó, hay làm bừa mà không hề sợ, coi thường người khác, không giống ai, cứng rắn quá dễ gặp khó khăn, cần nhớ là không phải việc gì cũng phải tỏ thái độ cứng rắn, mạnh bạo.

Sinh tháng ba

(Thanh minh), giỏi giao thiệp, đam mê tửu sắc, tính tình lập dị, tinh thần sảng khoái, tình yêu thuận lợi, ăn mặc không thiếu, tự do đi lại đến đâu cũng xong, thông minh, chỉ làm việc có lợi. Nên tự kiểm điểm một chút vì phong lưu quá sẽ gặp tai họa.

Sinh tháng tư

(Lập hạ), tuy không giàu nhưng cả đời ít gặp nguy hiểm, mọi chuyện đều ổn thỏa. Tinh thần ổn định, cuộc sống thanh đạm vô lo vô nghĩ, hung cát lẫn lộn, sống yên ổn, nhiều niềm vui, nhiều may mắn. Nên nhớ là hết điều xấu sẽ đến điều tốt hay vui quá hóa buồn.

Sinh tháng năm

(Mang chủng), tan vỡ li biệt, gia cảnh phức tạp, phận mỏng ít phúc, có lúc còn gặp hạn nhỏ, hay mắc bệnh nhưng ít liên quan đến đại sự. May mắn là hậu vận bình an, ung dung tự tại.

Sinh tháng sáu

(Tiểu thử), nóng nực, tính tình kì dị. Lúc hưng lúc bại, vui buồn cùng có. Tuy có chí hướng nhưng rất khó khăn khi vươn lên. Cả đời phải chịu khó suy nghĩ, cầu lợi cho mình, không làm chuyện bất chính thì có thể đủ ăn đủ mặc.

Sinh tháng bảy

(Lập thu), hậu vận thu về được, nhưng mưu sự tại người, thành sự tại thiên. Từ thuở niên thiếu đến khi trưởng thành, nhận được không ít sự giúp đỡ chân tình của người khác. Tuổi trung niên gia đình có thể tan vỡ. Tuy cuối đời có của nhưng không xóa hết được đau buồn.

Sinh tháng tám

(Bạch lộ), tính cách thông minh, khéo ăn nói, địa vị quyền lực bấp bênh. Tuổi thanh niên gặp nhiều trở ngại nhưng không hại đến bản thân. Cả đời không có hạn lớn. Tính tình ổn định, tu chí có thể làm đại nghiệp. Hậu vận may mắn, danh tiếng tiến xa nhưng phúc lộc lại tỉ lệ nghịch với danh tiếng.

Sinh tháng chín

(Hàn lộ), tính tình cương nghị, quyết đoán hiếm có, sự nghiệp tốt, có uy lực, có thể dời non lấp biển. Tuy nhiên vì tính cách quá mạnh mẽ nên thường có sai lầm. Mặc dù được kính trọng nhưng khó dự đoán trước mọi việc.

Sinh tháng mười

(Lập đông), cuộc sống bấp bênh, danh lợi khó đạt, vất vả nhưng khó thành công như lúc mới vào đông vừa qua nóng đã gặp lạnh, tốt bụng và chung thủy, có nhiều đức tính tốt khác. Mặc dù có một thời khấm khá nhưng sau đó gặp nhiều khó khăn, cuộc sống không đủ. Lúc này cần bình tĩnh để tránh được bệnh tật.

Sinh tháng mười một

(Đại tuyết), tuyết rơi gió lạnh, cả đời sợ lạnh, sống vất vả gian khổ, làm việc khó thành, cuộc sống không ổn định, thành bại được mất nhiều, buồn khổ chán nản, may mắn là có quý nhân phù trợ nên một đời bình an, cố gắng tiến lên, bỏ bớt đau buồn.

Sinh tháng mười hai

(Tiểu hàn), ăn uống no đủ, giữ được tiền, nghiêm khắc với bản thân, được lộc an nhàn, gia đình thịnh vượng, phúc thọ trường tồn, danh thành công toại, mọi việc tốt đẹp. Nhưng tính tình yếu đuối, phải mạnh mẽ hơn.

6. Tương hợp và xung khắc giữa người tuổi Tuất và các tuổi khác

Tuổi Tuất và tuổi Tý

Mặc dù có nhiều điểm khác biệt nhưng Tí và Tuất vẫn kết hợp khá ăn ý. Tí thích xung quanh có nhiều bạn bè thân còn với Tuất, cuộc sống chẳng còn ý nghĩa nếu không có sự trung thành. Đáng tin, khôn ngoan và có trách nhiệm, tuổi Tuất là người bạn tuyệt vời. Đôi khi sự nhiệt tình quá với bạn bè của người tuổi Tuất khiến Tí hơi khó chịu và đoán mò lung tung. Tuy nhiên, dần dần, người cầm tinh con Chuột thấy sự nhiệt tình và trung thành của tuổi Tuất đầy thú vị và đáng quý. Vậy là họ trở thành những người bạn khá tri kỷ.

Nếu là một cặp uyên ương, hai “hành tinh” này có thể hỗ trợ nhau khá nhiều. Tuổi Tuất đôi khi nhẹ dạ, cả tin và tuổi Tí luôn ở bên cạnh để giúp tuổi Tuất định hình lại sự việc và lấy lại tinh thần. Thường thường, người cầm tinh tuổi Tuất thấy hài lòng về sự thân thiện, hào phóng của tuổi Tí nhưng cũng khó tránh khỏi mâu thuẫn. Đó là khi Tuất không đặt niềm tin trọn vẹn vào Tí và nghi ngờ động lực sống của con giáp này. Vậy nhưng, tuổi Tí không thấy nản và thất vọng vì sự bi quan của tuổi Tuất và thấy đó là thử thách cần chinh phục. Cứ như vậy, cuộc sống con giáp này vẫn thuận buồm xuôi gió.

Khi là đối tác kinh doanh, họ sẽ tạo thành một tập thể vững mạnh. Tuổi Tí khôn ngoan, sắc sảo và thông minh bên cạnh tuổi Tuất cũng thông minh, thậm chí còn cấp tiến trong suy nghĩ và rất đáng tin cậy. Cả hai cùng hỗ trợ cho nhau để xây dựng một khối bền vững.

Tuổi Tuất và tuổi Sửu

Dù là bạn, người yêu hay đối tác làm ăn, Sửu và Tuất đều kết hợp khá ăn ý với nhau.Cả hai con giáp này đều đánh giá rất cao niềm tin, bản chất trung thực và quan trọng hơn cả, họ đều tìm thấy ở nhau những điểm trên. Tuổi Tuất rất hay lo lắng và nghĩ cho người khác; còn tuổi Sửu vừa thông minh, vừa rất khâm phục Tuất và không bao giờ để Tuất có lý do gì để ghen hay phản bội.

Nếu là một cặp uyên ương, người này sẽ tạo cho người kia sự thoải mái và ổn định. Người tuổi Sửu thích sự hài hòa, thích nhà cửa luôn sạch sẽ và luôn biết cách để tuổi Tuất có phần quá nhạy cảm thấy yên lòng. Đôi khi Tuất có cái nhìn khá bi quan về cuộc sống. Thật may mắn là bên cạnh Tuất lại có người tuổi Sửu bởi Sửu sẽ là bờ vai để Tuất vượt qua nỗi sợ hãi. Sẽ chẳng khi nào có sự phản bội giữa hai con người này, bởi cả hai đều biết trân trọng sự thủy chung và chân thành. Tuy nhiên, thỉnh thoảng họ cũng có mâu thuẫn. Đó là mỗi khi trời trở gió và tuổi Sửu bướng bỉnh hơn thường ngày. Nhưng những sự kiện kiểu như thế này không xảy ra nhiều bởi họ thường rất hài hòa với nhau.

Khi là đối tác kinh doanh, họ sẽ rất phát đạt. Hai "hành tinh” này đều có giác quan kinh doanh khá nhạy bén. Sửu tin Tuất và ngược lại Tuất chẳng bao giờ phải lăn tăn về Sửu. Tuổi Sửu vừa chăm chỉ, vừa cẩn thận ngay từ bước đầu; còn tuổi Tuất có biệt tài đọc được tâm lý của người khác nên họ tạo thành một mối quan hệ khá bền vững.

Tuổi Tuất và tuổi Dần

Một cặp xứng đôi vừa lứa. Cả hai đều dành cho nhau những tình cảm sâu đậm thắm thiết. Có nhiều điểm chung, ngay cả những khác biệt của cả hai cũng sẽ bù đắp bổ sung cho nhau.

Dần và Tuất có khá nhiều điểm chung và người này luôn tìm cách làm cho người kia hài lòng. Hai hành tinh này trung thành và luôn thích bảo vệ nhau. Bởi vậy, nếu hai người có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhất là về mặt tình cảm thì cả hai đều thấy rất an tâm và hoàn toàn tin tưởng vào nhau. Thông thường, Dần thường muốn chạy khỏi những mối quan hệ có tính chất gò bó hoặc hạn chế tự do. Nhưng riêng đối với Tuất, sự ràng buộc giữa hai người là hoàn toàn hợp lý và thậm chí, Dần còn thích sự ràng buộc hết sức tế nhị đó. Dường như, Dần luôn ủng hộ Tuất trong các hoạt động trong đời sống thường ngày và Tuất thấy mình may mắn và hào hứng đón nhận được điều đó. Đôi khi tuổi Tuất hơi bi quan và không đặt niềm tin nhiều vào người khác. Tuy vậy, đối với Dần thì Tuất hoàn toàn khác, Tuất thấy mình vững vàng hơn khi được ở bên Dần.

Khi là một cặp uyên ương, hai con giáp này tạo được không khí vui vẻ cho nhau và sắp xếp thời gian hợp lý cho cả việc chung và việc riêng. Điều này là yếu tố hết sức quan trọng để tuổi Dần có thể giữ được cân bằng cho cuộc sống. Mặc dù, người tuổi Tuất có đôi lúc nhạy cảm và cần thời gian một mình; mặc dù cả hai đều thích làm theo ý mình nhưng cả hai đều trung thực và thành thật với nhau. Bởi vậy, Dần và Tuất rất tôn trọng nhau và mối quan hệ của họ khá bền vững.

Nếu là đối tác kinh doanh, hai con giáp này sẽ kết hợp khá ăn ý với nhau tạo thành một đế chế thịnh vượng và phát triển. Đó là sự kết hợp của sự thông minh, dũng cảm, sáng tạo của tuổi Dần và sự trung thành và đáng tin cậy của tuổi Tuất. Thỉnh thoảng, Tuất cũng góp những ý tưởng mới cho công việc chung của hai người, bởi vậy việc kinh doanh chung của hai hành tinh này khá thuận lợi. Điều mà Tuất thấy không hài lòng nhất ở Dần là: Đôi khi Dần nhanh chán và ít kiên trì hơn Tuất. Tuy nhiên, mọi bất đồng đều được giải quyết khá ổn thỏa.

Tuổi Tuất và tuổi Mão

Mão và Tuất sẽ cùng nhau xây dựng một mối quan hệ bền chặt và nồng thắm dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Tuổi Mão khá nhút nhát, thường bị một số tuổi khác lợi dụng sự nhiệt tình nhưng Tuất thì không hành động như vậy. Tuất thường ít khi đặt niềm tin ở người khác nhưng trong quan hệ với Mão, Mão không để cho Tuất có lý do nghi ngờ điều gì. Cả hai hành tinh này đều đáng tin, trung thực và luôn bảo vệ nhau.

Khi là một cặp uyên ương, hai hành tinh này sẽ kết hợp rất hài hòa. Mão có xu hướng dựa vào đôi vai của người mình yêu khi có rắc rối về mặt tinh thần, tình cảm. Thiếu sự hậu thuẫn của người yêu, Mão sẽ mất bình tĩnh và tự tin. Tuổi Mão thường nhìn cuộc sống bằng ánh mắt chủ quan; Tuất đôi khi cũng có những sợ hãi vô lý của riêng mình nhưng Tuất vẫn đủ can đảm để đem lại sự thoải mái và niềm tin cho Mão. Bù lại, sự chăm sóc tận tình, tình yêu thương của Mão sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho Tuất. Nếu họ sống trong cùng một ngôi nhà, căn nhà của họ sẽ tràn đầy tiếng cười và được trang trí mang tính nghệ thuật nhờ tài năng của Mão. Vấn đề lớn nhất mà Mão và Tuất gặp phải là sự bi quan khi sự việc cần giải quyết hỗn loạn và khó hiểu. Trong trường hợp quá lo lắng, họ sẽ không đủ bình tĩnh để tìm ra phương án giải quyết hợp lý.

Khi là đối tác kinh doanh, hai con giáp này sẽ tạo thành một tập thể vững mạnh và sáng tạo. Một số ý tưởng sáng tạo của Mão sẽ khiến Tuất ngạc nhiên và trở nên kiên nhẫn lắng nghe và thực hiện. Trong khi đó, Tuất có tài kinh doanh, cẩn thận và biết đánh giá giá trị của lao động nên sẽ đảm nhiệm tốt vấn đề tài chính. Cả hai sẽ kết hợp với nhau để tạo thành một tập thể phát triển tích cực theo hướng đi lên.

Tuổi Tuất và tuổi Thìn

Thìn và Tuất phải cùng nỗ lực thật nhiều để hiểu được động cơ và mục đích của nhau. Có như vậy, mối quan hệ của họ mới bớt sóng gió. Tuổi Tuất là một trong những tuổi có cách ứng xử linh hoạt nhất trong các con giáp, và hầu như có thể chơi được với hầu hết các con giáp khác, nhưng với Thìn thì Tuất phải cố gắng rất nhiều. Sớm hay muộn thì hai con giáp này cũng nảy sinh mâu thuẫn do bản chất khác nhau.

Nếu là một cặp đôi yêu nhau, mối quan hệ của họ khá căng thẳng hoặc có thể sớm đi đến hồi kết. Thìn nghĩ và thể hiện những điều mình suy nghĩ ngay lập tức, điều này có thể khiến Tuất thấy khó chịu bởi Tuất trung thực nhưng không thích to tiếng và không thích phải làm theo lệnh của người khác. Người tuổi Tuất khá nhạy cảm với chuyện tình cảm và thường tận hưởng cảm giác cô đơn để lấy lại cân bằng. Thìn thấy vậy thì ngán ngẩm bởi sự đa sầu đa cảm của Tuất và cho rằng Tuất là người ướt át. Còn Tuất thì dễ gần nhưng khó tin người khác. Hai con giáp này có thể đặt niềm tin ở nhau nhưng điều đáng nói là họ chẳng nhận ra điều đó.

Nếu hai “hành tinh” này có quan hệ làm ăn với nhau, họ sẽ làm việc hết sức để bảo vệ người kia và bảo vệ công ty. Tuy nhiên, điều kiện ở đây là họ phải hiểu được mục tiêu của nhau. Tuất làm việc chăm chỉ và biết cách phân bổ thời gian; hai đức tính này làm Thìn rất hài lòng. Thìn rất may mắn với chuyện tiền bạc nhưng Tuất đôi khi vẫn cảm thấy hơi mạo hiểm khi làm việc với con giáp này.

Tuổi Tuất và tuổi Tỵ

Điều tuyệt vời là nhờ có mối quan hệ chung này mà cả Tị và Tuất đều có thêm sức mạnh, nghị lực và trở thành chỗ dựa vững chắc của bạn bè, đồng nghiệp. Có thể nói rằng, hai hành tinh này không có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng không xung khắc. Người tuổi Tuất tốt tính và hay chiều người khác nhưng đa sầu đa cảm. Trong khi đó, người tuổi Tị rất cuốn hút, hấp dẫn nhưng có phần sống khép mình, thích sự yên tĩnh, ổn định hơn là sự ồn ã, náo nhiệt.

Khi là một cặp uyên ương, Tị và Tuất sẽ được tận hưởng cảm giác thật thoải mái, an toàn bên nhau. Mối quan hệ của họ khá bền chặt. Họ cũng có một số điểm khác nhau nhưng có thể dung hòa được. Vốn là tuổi Tị rất hay ghen và có tính sở hữu trong tình yêu. Còn tuổi Tuất thì rất trung thành và tận tâm. Bởi vậy, Tuất chẳng để cho Tị có lý do gì để ghen tuông cả. Khi Tuất lo âu hoặc cảm thấy bất an thì Tị sẽ là người động viên để người bạn đồng hành của mình có thêm nghị lực. Nếu hai con giáp này sống chung trong một mái nhà, căn phòng của họ sẽ luôn ấm cúng và thoải mái.

Tị và Tuất cũng sẽ tạo thành một tập thể vững mạnh và liên tục đi lên nếu cùng làm văn với nhau. Cả hai hành tinh này đều giỏi giao tiếp. Người tuổi Tuất phân biệt phải trái rất rõ ràng. Bên cạnh Tuất là Tị rất thông minh. Tị không chỉ tin vào logic mà còn dựa vào cả trực giác để phán đoán công việc. Bởi vậy, rất ít khi Tị mắc sai lầm trong kinh doanh. Hơn thế nữa, tuổi Tị còn rất may mắn với chuyện kiếm tiền. Do đó, chuyện làm ăn của họ liên tục phát triển, trong đó Tị sẽ đóng vai trò làm người ở “tiền tuyến”.

Tuổi Tuất và tuổi Ngọ

Tuổi Ngọ và tuổi Tuất có thể kết hợp rất hài hòa với nhau. Họ đều dí dỏm và thích tham gia vào các hoạt động xã hội. Ngọ trí tuệ có sức hút rất lớn với Tuất. Tuổi Tuất không thích dành thời gian cho việc buôn dưa lê mà thích bàn tán về các chủ đề có ý nghĩa sâu sắc hoặc mang tính thời sự. Chính vì vậy, Tuất không trở nên nhàm chán trước Ngọ thích khám phá. Nếu là một cặp, hai “hành tinh” này không thể dành thời gian dài ở nhà cho nhau. Cả hai tuổi đều thích hẹn hò và thích những khám phá những điều mới. Đặc biệt là Ngựa, thích thay đổi và không chịu được sự nhàm chán.

Trong tình yêu, Ngựa không phải là mẫu người thích mối quan hệ bền vững vì “hành tinh” này quá nhạy bén. Nhưng điều kỳ lạ là Ngọ lại rất thích hưởng thụ cuộc sống cùng với Tuất. Tuổi Ngựa giữ bí mật rất tốt, khi có chuyện riêng tư cần giữ kín, bất kể lý do gì cũng không làm cho người tuổi này bật mí. Tuất sống tâm trạng hơn, vui buồn thay đổi liên tục và đây là điều rất kỳ bí khiến Ngựa có tìm hiểu mãi thì người tuổi Tuất vẫn rất huyền bí. Đây là điểm mà Ngọ rất thích khám phá ở Tuất.

Nếu là đối tác trong kinh doanh, Ngọ và Tuất sẽ chọn công việc đảm bảo lợi ích của cả hai bên. Hoạt động kinh doanh liên quan đến du lịch là phù hợp nhất, vì cả tuổi Ngựa và tuổi Tuất đều thích thay đổi món ăn, thích ngắm cảnh đẹp và vui chơi bạn bè. Hai tuổi này đều có khả năng chịu được cuộc sống khắc nghiệt và công việc vất vả. Sự trung thành và cẩn thận vốn có của Tuất kết hợp rất hoàn hảo với sự khéo léo trong giao tiếp của Ngọ. Nếu hợp sức lại, công việc kinh doanh của hai người sẽ phát triển với tốc độ khiến mọi người xung quanh ngạc nhiên.

Tuổi Tuất và tuổi Mùi

Mùi và Tuất có đôi chút không hợp nhau, tuy nhiên Tuất rất khéo léo trong cách cư xử nên không có vấn đề gì giữa hai người là không thể vượt qua. Vấn đề chính là Mùi và Tuất có sự khác biệt về sở thích, và khả năng. Mùi thích đứng một mình vì thấy rằng như thế sẽ tốt hơn là rơi vào những cảm xúc rối bời trong các mối quan hệ xã hội. Mùi thấy hạnh phúc và thoải mái với lối sống mơ mộng của mình. Ngược lại, Tuất người sống thực tế hơn. Tuất thích giao lưu bạn bè và không ngừng phát triển những mối quan hệ của mình. Tuất thích những người bạn có năng lực và thích phiêu lưu.

Khi yêu nhau, cả hai sẽ hơi mất thì giờ vào việc giới hạn thời gian của họ. Tuất có thể thiếu kiên nhẫn với những sự mơ mộng của Mùi. Tuất thích những hoạt động thể chất, thậm chí đơn giản chỉ là những công việc vườn tược quanh nhà. Tuất là một người sống có nguyên tắc, nên sẽ không để cho những tình huống thiếu kiên nhẫn và mất bình tĩnh với Mùi biến họ trở nên nhỏ nhen, ích kỷ. Trong tình yêu, Mùi thường làm cho người yêu mình hạnh phúc bởi những sự chăm sóc ân cần, như nấu những bữa ăn ngon, hay tạo ra những niềm vui nho nhỏ khác. Tuất sẽ cảm thấy mình được quan tâm đặc biệt khi họ sống cùng nhau. Mùi khá đa cảm và dễ bị kích động, nên đôi khi Mùi dễ rơi vào trạng thái đau khổ tột cùng vì lo lắng.

Khi là bạn làm ăn kinh doanh, Mùi và Tuất có thể hỗ trợ nhau tốt hơn. Với khả năng ngoại giao tốt, Tuất có thể là người đại diện cho công ty trong công việc giao thiệp với khách hàng. Tuất rất trọng chữ “Tín” khi làm một việc gì đó. Mùi có thể tin tưởng vào sự chân thật của người bạn đồng hành với mình.

Tuổi Tuất và tuổi Thân

Thân và Tuất có nhiều điểm khác biệt nhưng họ đều là những người sôi nổi yêu thích hoạt động. Điều này làm họ trở nên dễ gần. Thân thích vui vẻ nên luôn sẵn sàng cho những cuộc phiêu lưu khám phá mới. Tuất đánh giá cao điều này và muốn là người bạn đường của Thân để trò chuyện cùng nhau. Tuất là người hay suy nghĩ và bận tâm đến nhiều thứ hơn Thân, nhưng nhìn chung Tuất cũng là một người hòa nhã, vui vẻ. Đôi khi Tuất muốn đi đâu đó một mình cho tâm trạng thoải mái. Việc này cũng không làm Thân bận tâm bởi Thân luôn bận rộn nên không mấy khi để ý đến sự vắng mặt của Tuất.

Khi yêu nhau, hai người sẽ là một cặp đôi ăn ý miễn là Tuất có thể tin tưởng ở Thân. Vì Thân cũng không hẳn là người không đáng tin cậy nên tốt nhất Tuất nên tìm hiểu thói quen cũng như điểm yếu của Thân. Người tuổi Thân thích giao lưu, và có tính hơi hiếu kỳ, thỉnh thoảng thích đi lang thang, mơ mộng. Liệu rằng Tuất có chấp nhận được điều này không vì Tuất là người khá nguyên tắc, có được niềm tin từ Tuất là rất khó vậy nên đã tin tưởng một ai Tuất sẽ rất trân trọng người đó. Nhìn chung, hai tuổi này kết hợp với nhau sẽ tạo nên cuộc sống vui vẻ, lạc quan.

Trong làm ăn kinh doanh, Thân sẽ giữ vai trò như người đứng đầu, Tuất sẽ chỉ đi bên phụ giúp cho Thân. Thân có khả năng thuyết phục khách hàng và Tuất sẽ là người tiếp tục duy trì mối quan hệ làm ăn đó. Tuất có khả năng đặc biệt trong việc nhìn nhận sự việc và đánh giá con người. Do đó Tuất có thể sử dụng khả năng đặc biệt này để trợ giúp cho Thân tránh được những rủi ro đáng tiếc. Không khí nơi làm việc của hai người rất vui vẻ và sôi nổi. Việc kinh doanh sẽ rất phát đạt nhờ vào sự bạo dạn của Thân.

Tuổi Tuất và tuổi Dậu

Dậu và Tuất thường có mâu thuẫn khi giao tiếp với nhau. Dậu thường muốn điều khiển mọi thứ theo ý mình. Tuất cũng tương tự như vậy với những nguyên tắc khá chặt chẽ. Đôi khi Tuất còn trở thành người võ đoán. Dậu rất hiểu điều đó và cũng biết rằng, Tuất làm điều đó để giữ vai trò trụ cột. Và cứ như vậy, sự bất đồng giữa hai hành tinh này sẽ xảy ra.

Khi là hai người yêu nhau, Dậu và Tuất có rất nhiều điểm khác nhau. Dậu khá coi trọng vẻ đẹp hình thức và luôn muốn ngôi nhà chung của họ phải sạch sẽ, gọn gàng. Bên cạnh đó, Dậu cũng rất chú ý tới hình thức của người yêu mình. Bởi vậy, chuyện giục Tuất đi đánh giày hay chỉnh tề lại trang phục là điều thường xuyên thấy. Tuất thì lại khác. Con giáp này chẳng để ý nhiều tới những điều Dậu quan tâm. Tuất có năng lượng cơ thể dồi dào và thích hành động nhiều hơn. Tuy vậy, khi đã yêu nhau sâu sắc, họ là những người bạn đồng hành rất trung thành và tận tụy. Họ sẽ cùng nhau vượt qua những khó khăn để tiến tới hạnh phúc.

Có thể nói khi là đối tác kinh doanh, Dậu và Tuất kết hợp ăn ý hơn ở các lĩnh vực khác. Cả hai con giáp này đều làm việc chăm chỉ và có kỹ năng kinh doanh. Dậu cẩn thận nên rất phù hợp với lĩnh vực tài chính. Bên cạnh đó, người cầm tinh con Gà cũng ít khi tham gia vào các công việc quá mạo hiểm. Tuất thì lại là người rất đáng tin cậy, rất đáng để Dậu đặt niềm tin. Hơn thế nữa, tài ngoại giao của Tuất sẽ giúp cho công việc kinh doanh của hai người ngày càng phát triển vươn xa.

Tuổi Tuất và tuổi Tuất

Hai người tuổi Tuất sẽ rất hài hước khi ở bên nhau bởi cả hai đều có năng lượng dồi dào và họ biết cách đặt niềm tin vào nhau. Vấn đề mà người tuổi Tuất thường gặp phải là họ rất hay lo lắng và thường khó đặt niềm tin ở người khác. Nhưng rắc rối này lại không xảy ra trong mối quan hệ của hai người cùng con giáp này. Người tuổi Tuất thường hay có tâm trạng và khi gặp trở ngại về mặt tinh thần, họ thường muốn mình cô độc. Hiểu được mình và người kia, mối quan hệ của hai người cùng hành tinh này sẽ rất ít gặp trở ngại. Khi là đôi uyên ương, hai người tuổi Tuất sẽ rất vui vẻ bên nhau với điều kiện họ biết cách tránh những câu chuyện đầy tâm trạng vào cuộc hội thoại chung. Người thuộc hành tinh này thích những điều mạo hiểm và họ sẽ cùng nhau khám phá thế giới. Nếu sống chung, họ sẽ không dành nhiều thời gian ở nhà. Đi du lịch, tham gia các hoạt động xã hội và đi bộ là đam mê của tuổi Tuất. Cả hai đều muốn mình năng động, bởi vậy họ sẽ không ngừng làm việc. Họ có những nguyên tắc khá chặt chẽ, bởi vậy nên người này có thể đặt niềm tin ở người kia. Khi đã yêu, Tuất là người trung thành hết mực. Vấn đề có thể xảy ra khi hai người cùng con giáp này yêu nhau là đôi khi họ không kìm chế được nóng giận và bực tức.

Khi là đối tác kinh doanh, Tuất và Tuất sẽ cùng nhau xây dựng một tập thể làm ăn chân chính bởi người tuổi Tuất phân biệt rất rõ chuyện phải, trái. Họ sẽ chọn cho mình công việc liên quan đến chính trị, môi trường hoặc một số lĩnh vực khác mà họ tin là họ sẽ đảm nhiệm tốt. Họ có khả năng giao tiếp tốt tại nơi làm việc bởi vậy nên khách hàng luôn tìm tới. Đôi khi họ võ đoán một chút nhưng có thể bị thuyết phục.

Tuổi Tuất và tuổi Hợi

Tuất và Hợi có thể trở thành một cặp bài trùng vì những ý tưởng tốt đẹp mà họ dành cho nhau. Tuất đôi khi giận hờn và cần thời gian một mình để lấy lại tinh thần. May mắn là Hợi khá nhạy bén và tế nhị nên Hợi để Tuất hài lòng. Bởi vậy, chuyện này không gây nhiều phiền toái tới mối quan hệ của hai người. Người tuổi Hợi đôi khi để Tuất lấn tới nhưng Tuất thì lại không hề như vậy bởi con giáp này khá trung thực, thẳng thắn.

Khi là một cặp uyên ương, Tuất và Hợi sẽ kết hợp rất ăn ý với nhau. Tuổi Hợi vốn thích sự tiện nghi, thích hưởng thụ cuộc sống một chút, chẳng hạn như thưởng thức những món ăn ngon, thích thú với “chuyện ấy”, ngâm mình trong bồn tắm… Trong khi đó thì Tuất có năng lượng cơ thể dồi dào và thích những điều mạo hiểm hơn Hợi. Hai con giáp này sẽ bổ sung và hỗ trợ nhau trong cuộc sống hàng ngày. Điều thú vị hơn nữa là cả Tuất và Hợi đều đặt yếu tố gia đình ở một vị trí rất quan trọng. Họ rất hợp nhau ở điểm này. Có một số vấn đề mà mối quan hệ của hai “hành tinh” này gặp phải nhưng Hợi tốt tính và Tuất có tài ngoại giao sẽ biết cách kết hợp với nhau để vượt qua sóng gió. Tuất rất biết cách bảo vệ người yêu mình và điều này được Hợi đánh giá rất cao. Vậy nên, mối quan hệ của họ ngày càng nồng thắm và bền chặt.

Nếu hai con giáp này là đối tác làm ăn, Tuất với năng lượng dồi dào và tài ngoại giao sẽ đóng vai trò là người tiền tuyến. Hợi chăm chỉ làm việc và làm việc có kế hoạch sẽ trở thành cánh tay phải đắc lực của Tuất. Tuất cũng rất chăm chỉ, đặc biệt với những công việc yêu thích. Tính thích ổn định của Hợi và tính trung thực của Tuất sẽ giúp công ty chung của họ phát triển tốt. Bởi vậy, hai con giáp này sẽ kết hợp rất tốt trong chuyện làm ăn.

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Tuất với các tuổi khác

Tử vi Lục thập hoa giáp

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tử vi tuổi Tuất

Yêu chàng trai tuổi nào sẽ khiến bạn hạnh phúc suốt đời?

Trước tiên phải kể đến người tuổi Tý, tiếp đó là tuổi Mùi, Sửu, Hợi và...
Yêu chàng trai tuổi nào sẽ khiến bạn hạnh phúc suốt đời?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Tuổi Tý

Những chàng trai tuổi Tý có tính cách hòa đồng, điềm đạm và dễ chia sẻ. Ngoài ra, họ còn có tấm lòng bao dung, rộng lượng với mọi người xung quanh, đặc biệt là người mình yêu quý. Do vậy, họ để lại ấn tượng vô cùng tốt đẹp trong lòng mọi người.

ty-7256-1402357273.jpg

Hơn thế, người tuổi Tý có kỹ năng sống khéo léo và ý thức tiết kiệm cao độ nên thường trong trạng thái chủ động về chuyện tiền bạc, hiếm khi rơi vào tình trạng "tiền khô cháy túi".

Về phương diện tình cảm, các chàng trai tuổi này yêu một cách chân thành, đắm say và trân trọng từng khoảnh khắc của tình yêu. Bởi vậy, con giáp này xứng đáng là đối tượng để phái đẹp chọn làm người yêu nhất.

No2: Tuổi Mùi

Anh chàng tuổi Mùi trọng lễ nghi, có lòng hiếu thảo tuyệt vời, đồng thời tính tình ôn hòa, dễ mến. Trong mắt mọi người, chàng trai tuổi này như một cậu bé hồn nhiên, giản đơn và có lòng thương người vô bờ bến.

mui-1696-1402357273.jpg

Nhưng khi tiếp cận sâu hơn về thế giới nội tâm của họ, mọi người lại thấy đây là một con giáp vô cùng bản lĩnh nhưng thích sự lãng mạn nhẹ nhàng. Họ sẽ trở thành một người chồng, người cha tốt trong tương lai. Cô gái nào có được anh chàng tuổi Mùi làm người yêu, hẳn sẽ rất hạnh phúc và hài lòng.

No3: Tuổi Sửu

Nói tới người tuổi Sửu, ấn tượng đầu tiên mà mọi người thường nhắc tới là sự chất phác, thật thà, tinh thần trách nhiệm cao. Trong công việc, họ luôn cần mẫn và nỗ lực không ngừng, nên dành được nhiều tình cảm ưu ái của đồng nghiệp và cấp trên.

suu-6472-1402357273.jpg

Trong tình yêu, dù không chủ động nhưng những chàng trai tuổi Sửu lại âm thầm quan sát, chăm sóc và bảo vệ người mình yêu thương. Họ sẽ là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho người yêu hoặc vợ tương lai.

No4: Tuổi Hợi

Tính tình ngay thẳng, cương trực và điềm tĩnh trong mọi tình huống giúp người tuổi Hợi đạt được nhiều thành công trong cuộc sống. Đối diện với khó khăn, thách thức, họ không chút than vãn, kể khổ mà điềm đạm xử lý mọi chuyện một cách êm thấm và chu toàn.

hoi-3374-1402357273.jpg

Trong cuộc sống, chàng trai tuổi Hợi có rất nhiều bạn tốt, những người bạn này sẵn sàng đưa tay giúp đỡ khi họ gặp khó khăn. Có được điều đó cũng là do sự hài hòa và tốt bụng trong bản chất con người họ.

Đối với người mình yêu, các anh chàng tuổi Hợi luôn biết cách trân trọng, tạo sự lãng mạn bất ngờ và dành tình yêu trọn vẹn. Ở bên cạnh họ, bạn sẽ có cảm giác an toàn và tin cậy. Họ xứng đáng làm người yêu trọn đời của bạn đó nha.

No5: Tuổi Dần

Bản tính dũng cảm, thẳng thắn, tự tin và ngoan cường đối đầu với thách thức dường như đã ăn sâu vào con người tuổi Dần. Trong cuộc sống hay phương diện tình cảm, họ luôn nhất quán, nói được là làm được, không mấy khi thay đổi quan điểm hay lời hứa của mình. Một khi đã hứa, họ sẽ thực hiện cho bằng được mới chịu dừng lại.

dan-6210-1402357273.jpg

Một cô gái nhu mì, hiền thục và chân thành sẽ là sự kết hợp ăn ý với chàng trai tuổi Dần. Họ sẽ là cặp đôi hoàn hảo xây dựng hạnh phúc gia đình lâu bền, đúng như câu nói: "Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm".

Mr.Bull

396707-1402007118-1402007133-3-7027-9769

Top 3 con giáp 'đuối' chuyện tỏ tình

Người tuổi Dần có lòng tự trọng quá cao lại thiếu yếu tố lãng mạn, nên khó lòng bày tỏ tình cảm một cách trơn tru, mạch lạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Yêu chàng trai tuổi nào sẽ khiến bạn hạnh phúc suốt đời?

Cách nghèo - Những sao nghèo

Có nhiều chỉ dấu để phỏng đoán cái nghèo nói chung : – chính tinh ở những cung tài sản bị hãm địa. Nếu đó là tài tinh thì mức độ nghèo không mấy nặng vì dù sao, tài tinh hãm địa thì cũng còn ít nhiều ý nghĩa tài lộc, nhất là hợp vị ở Tài, Điền. Có thể có hai trường hợp hãm địa gần như tương đương nhau: hoặc chính tinh miếu, vượng và đắc địa bị Tuần hay Triệt án ngữ, hoặc chính tinh hãm địa thiếu Tuần, Triệt án ngữ. Lẽ dĩ nhiên, chính tinh hãm địa thiếu Tuần, Triệt đồng cung thì xấu hơn là miếu, vượng hay đắc địa gặp Tuần Triệt vì Tuần hay Triệt chỉ có hiệu lực cản trở cái tốt của chính tinh một thời gian nào đó, đến một mức độ nào đó mà thôi.
Cách nghèo - Những sao nghèo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– những cung tài sản thiếu phụ tinh tốt hội chiếu, nhất là thiếu tài tinh. Những cung này có tài tinh hãm địa thì vẫn còn đỡ khổ hơn là thiếu cả tài tinh lẫn cát tinh khác.

– những cung tài sản thiếu sao giữ của. Nếu bị thêm sao hao (Đại, Tiểu Hao hãm địa) thì càng kém, nhất là khi hao tinh nằm ở Tài và Điền mà không gặp sao nào chế ngự.

– những cung tài sản thiếu sao trợ tài, sao may mắn, sao hưởng của.

– những cung tài sản bị sát tinh, hung tinh, bại tinh, hao tinh, hình tinh cùng hãm địa. Đây là trường hợp xấu nhất, đặc biệt là khi gặp sát tinh nặng lại không hợp cách của Mệnh và cũng không bị sao nào khác chế ngự.

Có đủ 5 trường hợp trên thì mức nghèo sát ván: đó là hoàn cảnh của những người cùng khổ, không có gì để giữ, không có gì để mất. Họ dễ trở thành đạo tặc, trộm cướp.

1. Cách nghèo về điền trạch: do cung Điền mô tả qua những sao dưới đây:

- Phá Quân ở Dần, Thân
- Thất Sát ở Thìn, Tuất
- Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung
- Cự Môn ở Tỵ, Thìn, Tuất
- Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung
- Thái Dương hãm địa
- Thái Âm hãm địa

Bảy bộ sao trên đều có nghĩa là không có tài sản.

- Tử Vi, Thất Sát đồng cung
- Tử Vi, Phá Quân đồng cung
- Tử Vi, Tham Lang đồng cung
- Liêm Trinh ở Dần, Thân
- Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung
- Cự Môn, Thái Dương ở Thân
- Tham Lang ở Dần, Thân, Tý, Ngọ
- Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ
- Thất Sát ở Tý, Ngọ
- Phá Quân ở Thìn, Tuất
- Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung

Đó là những trường hợp có ít nhiều di sản, nhưng không giữ được, không hưởng được, bị phá sản, phải lìa bỏ tổ nghiệp, chỉ có thể tự lập mới có chút ít điền sản nhưng phải hết sức chật vật và chậm lụt, nhiều khi phải tha phương lập nghiệp.

- Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung
- Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung
- Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung
- Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu

Những cách trên tương đối khá hơn, cụ thể như có di sản nhưng bị sa sút về sau (Liêm, Phủ), chậm của (Liêm, Sát), lập nghiệp thất bại buổi đầu (Liêm, Phá), về già mới có nhà đất (Dương, Lương).

- Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: đóng hay chiếu cung Điền, Kiếp Không có nghĩa: không có của cải, nhà đất; bị chiếm hữu nhà đất; bị phá hủy nhà đất; bị tai họa lớn vì điền sản. Kiếp Không hãm địa báo hiệu một đại họa bất khả kháng, có hậu quả lớn lao và lâu dài cho sở hữu chủ. Họa đến một cách hung hãn và bất ngờ, không lường trước được, không thể tránh khỏi. Hai sao này là một nghiệp chướng thật sự về mặt điền sản.

- Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hãm: nếu hãm địa và hội tụ ở Điền, bốn sao này hung hiểm không kém: chỉ sự phá sản, tai họa về điền sản (họa về lửa nếu gặp Hỏa Linh), sự cực nhọc lúc mua sắm, lúc gìn giữ, số lượng tài sản ít oi, phẩm chất nhà đất tầm thường, việc mất nhiều mối lợi về điền sản.

- Tuần, Triệt ở Điền: chẳng những phải tự lực mua sắm mà nhà đất còn khó tạo hay chậm có hoặc có rồi bị phá, hao, sa sút. Nếu cả hai đồng cung, triển vọng vô sản hoặc phá sản càng rõ rệt. Ai có di sản mà cung Điền có Triệt thì dễ bị hao tán sớm và mạnh, nếu có Tuần thì di sản ít mới khỏi hao, còn nhiều thì hao dần. Ai tự lập mà cung điền có Triệt thì chậm của, có thể từ 45 tuổi trở đi. Gặp Triệt, thời gian thủ đắc chậm thêm một thập niên nữa. Nếu gặp Tuần, điền sản tự lập hoặc ít, nếu có nhiều thì hao tán tuần tự, mặc dù của cải có thể được thủ đắc sớm, vào tuổi lập thân.

Có hai biệt lệ đối với cung Điền vô chính diệu:

– Điền vô chính diệu gặp Tuần hay Triệt đồng cung: việc mua sắm chỉ khó lúc đầu của buổi lập thân, có sự mua vào bán ra điền sản và thay đổi nhà cửa luôn. Càng về già thì mới có sản nghiệp, nhưng tầm thường.

– Điền vô chính diệu có Tuần hay Triệt án ngữ và có Nhật Nguyệt sáng sủa hội chiếu: sự nghiệp tuy có khó khăn lúc đầu nhưng về sau rất phong túc, trở thành đại phú nông, đại trạch chủ, đại tư bản.


2. Cách nghèo về tiền bạc: biểu lộ ở cung Tài và ba cung hội chiếu Tài, cùng với cung nhị hợp với Tài nhưng cung Tài có ý nghĩa trực tiếp.
- Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung
- Phá Quân ở Dần, Thân
- Thất Sát ở Thìn, Tuất
- Tham Lang ở Dần, Thân, Tý, Ngọ

Bốn trường hợp này là tệ nhất: nghèo túng, nợ nần, hoang phí, bị hình ngục vì tiền (Liêm, Tham).

- Tử Vi, Thất Sát: kiếm tiền mau lẹ
- Tử Vi, Phá Quân: chật vật buổi đầu, càng về sau càng sung túc
- Tử Vi, Tham Lang: tiền bạc bình thường, có của hương hỏa nhưng về sau bị sa sút
- Liêm Trinh ở Dần, Thân: việc kiếm tiền phải cạnh tranh và chậm nhưng làm giàu chắc chắn
- Liêm Trinh, Thiên Phủ: giàu có lớn, giữ của
- Liêm Trinh, Thất Sát: tiền bạc thất thường, hết lại có
- Liêm Trinh, Phá Quân: dễ kiếm tiền lúc tao loạn, nhưng hay bị họa vì tiền
- Thiên Đồng, Cự Môn: tiền bạc vào ra thất thường
- Vũ Khúc, Phá Quân: tiền bạc có vào nhưng lại ra hết
- Vũ Khúc, Thất Sát: tự lập, vất vả lúc đầu
- Thái Dương hãm, Thái Âm hãm: phải cực nhọc mới tạo ra tiền, chậm có tiền
- Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ: tự lập, phát tài mau lẹ lúc tao loạn
- Cự Môn ở Tỵ, Thìn, Tuất: tiền bạc thất thường, hay bị kiện tụng, thị phi vì tiền
- Phá Quân ở Thìn, Tuất: tiền bạc thất thường, hết lại có


3. Những sao hao tiền bạc:
Đại, Tiểu Hao hãm địa: rất hoang phí, ham vui, tiêu pha không tiếc tiền, dù không tiền cũng không biết lo kiếm tiền, do đó thường túng thiếu, nợ nần. Tâm lý của nhị Hao rất phù du, lãng tử, chỉ biết có hiện tại, không có chí làm giàu, không có khả năng kiếm tiền, chỉ có tài ném tiền qua cửa sổ cho thỏa thích, cho dù không muốn tiêu cũng thường gặp dịp phải chi. Cung Tài đại kỵ hai sao này, dù có được tài tinh đồng cung thì mức chi vẫn nhiều hơn mức thu.

Văn Xương, Văn Khúc: đôi khi có nghĩa mê cờ bạc, một trong những nguyên nhân hao tán tài lộc. Đôi khi, người có Xương Khúc ở Tài sống bằng nghề cờ bạc.

Điếu Khách: cờ bạc đều đều, có thể là người sống về nghề đổ bác hoặc chủ sòng bạc.

Đại, Tiểu Hao, Hỏa hay Linh Tinh: Hỏa hay Linh là bệnh nghiện. Nếu Hỏa, Linh không đi với nhị Hao, có lẽ bệnh nghiện không nặng và không tốn hao lắm.

Đại, Tiểu Hao, Đào, Hồng: đây là bệnh nghiện gái/kép, hảo ngọt mà dại gái/trai, bị tốn tiền vì tình nhân bòn của. Đào, Hồng, Song Hao không cần đóng ở Tài, có thể đóng ở Mệnh, Quan, Phúc cũng vẫn có ý nghĩa nói trên. Duy Đào Hồng đi với Hóa Lộc hay Lộc Tồn thì nhờ phái đẹp hoặc nhờ sắc đẹp mà trở nên giàu có.

Phục Binh: đóng hay chiếu cung Tài, Phục Binh dễ bị mất trộm, thường bị ăn chặn, ăn gian, lường gạt, hoặc mất bất cứ của cải gì. Trong lá số gian phi, Phục Binh là chính mình đi trộm, đi giựt, chính mình là thủ phạm hay tòng phạm. Đóng ở cung Nô thì tôi tớ trong nhà lấy đồ đạc của chủ, bạn bè quỵt tiền mình.

Thiên Hình: ở một cung Tài đẹp không có lợi vì chỉ tụng ngục, hình tù vì nguyên do tiền bạc, cũng có thể bị bắt rồi phải hao tiền chạy chữa. Nếu cung Tài xấu, Thiên Hình có thể chỉ sự trộm cắp, lường gạt, cướp giật mà bị tù tội. Nếu có Song Hao hãm địa thì có tái phạm ít ra hai lần. Thiên Hình đồng cung với Thiên Tướng (cho dù có đắc địa đi nữa) ở Tài cũng xác nhận tai họa vì tiền khó tránh. Nếu Hình đi chung với Không Kiếp thì bị cướp đánh đập khảo của, bắt giữ để tống tiền. Nếu cung Tài xấu, thì chính đương sự là kẻ phạm pháp. Nếu đồng cung với Liêm Tham ở Tỵ Hợi, tù tội khó tránh và phải vướng mắc nhiều lần.

Thiên Hình, Lực Sỹ: ở cung Tài xấu, Hình Lực có nghĩa bần cùng sinh đạo tặc. Lực Sỹ chỉ sức mạnh cho nên thường phạm pháp bằng bạo lực và bằng dụng cụ nhà nghề như cạy cửa, đào tường, khoét vách để lấy trộm. Vì có Hình, ắt có lần bị bắt quả tang, phải vướng lao tù. Cũng vì có Lực, phạm nhân có thói quen thoát ngục bằng bạo lực. ở cung Tài xấu, hai sao này xác nhận thêm sự nghèo khó.

Hóa Kỵ: chỉ: hao tài, tán của nhưng không mạnh bằng Song Hao; bị dị nghị, đàm tiếu, tai tiếng trong việc kiếm tiền; bị cạnh tranh, đố kỵ, ghen ghét vì tiền bạc. Ngoài ra, nếu Mệnh xấu có Kỵ mà giáp Kình Đà thì cũng nghèo, lang thang tìm miếng ăn rất khổ cực.

Quan Phù, Quan Phủ, Thái Tuế: trừ phi đương số hành nghề luật sư, thẩm phán, bằng không, ba sao này chỉ sự kiện tụng vì tiền bạc, sự hao tài vì thưa kiện, sự tranh chấp tài sản giữa anh em hay với người ngoài, kéo nhau đến tòa án. Mặt khác, Quan Phù và Quan Phủ trong cung cách gian phi còn chỉ sự phản bội, sự lường gạt cụ thể như mượn tiền không trả, giật hụi, chia "chiến lợi phẩm" không sòng phẳng thường đi đến cãi vã, kiện thưa, thanh toán, trả thù. Ba sao này nếu đi chung với Đà La, Hóa Kỵ: càng nhấn mạnh cường độ của sự tranh tụng.

Liêm, Tham đồng cung: báo hiệu sự kiện thua vì tiền, có thể đi đến ngục tù.

Địa Không, Địa Kiếp hãm địa: nghèo túng, nợ nần cực khổ, thậm chí có thể ăn mày, nếu có chút của cũng tán tài, sự mất của xảy ra bất ngờ, mau chóng, liên quan đến số tiền lớn và thường đi liền với bạo hành như đánh đập, cướp giật, phá nhà, hoặc dùng thủ đoạn phi pháp như lường gạt, sang đoạt, thậm chí có khi giết người. Tóm lại, Kiếp Không có hai nghĩa chính: hoặc là vô sản, hoặc là bị họa vì tiền bạc. Đi chung với Tướng Quân, Phục Binh hay Tả, Hữu thì có thêm tòng phạm. Kiếp Không hãm địa ở cung Tài của một lá số gian hùng có nghĩa là chính mình đi cướp của, dùng thủ đoạn ám muội và táo bạo để tạo ra tiền. Cách này thường đi liền với cách ăn mày trong bối cảnh các cung Phúc, Mệnh, Thân cùng xấu.

Kình, Đà, Hỏa, Linh hãm địa: càng hội nhiều vào cung Tài thì càng nghèo khó. Các sao này thường chỉ con người rất bủn xỉn, đê tiện, chỉ biết có đồng tiền và hành động tráo trở để xoay tiền. Nếu Mệnh xấu mà giáp Kình, Đà thì cũng rất nghèo, có khi phải ăn xin.

Tuần, Triệt ở cung Tài: như Tuần Triệt ở cung Điền.

Thiên Không: phá tán, không cầm của được nhiều, không giữ của được lâu dài. Những nguyên nhân hao tán thường là bất khả kháng hoặc là hậu quả của một thủ đoạn thủ đắc tiền bạc về trước.

Thiên Giải: ở Tài Điền thì không cầm giữ của cải được nếu ở cung Tài xấu. Nếu đi với tài tinh thì sẽ có nhiều dịp may kiếm lợi.






CÁCH THỌ, CÁCH YỂU - NHỮNG SAO YỂU, THỌ

1. Cách yểu của trẻ con:

a. Giờ kim sà: Phạm giờ kim sà, triển vọng của đứa trẻ rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc hành, thì càng khó sống.

Cách tính giờ kim sà rất phức tap:

- dùng cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là tháng giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc cung Tuất thì phạm giờ kim sà.

Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim sà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trong các trường hợp phạm giờ kim sà, trai hay gái, dễ yểu trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị Bản Mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

b. Giờ quan sát:

Phạm giờ quan sát, trẻ con hoặc hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cách tính chỉ dựa theo giờ, tháng sinh theo bảng dưới đây:

tháng sinh + giờ quan sát
1 Tỵ + 7 Hợi
2 Ngọ + 8 Tý
3 Mùi + 9 Sửu
4 Thân + 10 Dần
5 Dậu + 11 Mão
6 Tuất + 12 Thìn

Cần lưu ý rằng tai nạn sơ sinh có ảnh hưởng sâu rộng đến tính nết đứa trẻ. Thông thường, tai nạn đó khiến đứa trẻ sau này rất ngỗ ngược, liều lĩnh, ngang tàng.


c. Giờ tướng quân: Phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thẻ hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy nhiên, tính mạng đỡ lo, có hy vọng tồn tại nhiều hơn hai giờ kim sà và quan sát. Cách tính giờ tướng quân theo mùa và giờ sinh theo bảng dưới đây:

Giờ tướng quân theo mùa sinh:
Xuân
1-1 đến 30-3 Thìn - Tuất - Dậu
Hạ
1-4 đến 30-6 Tý - Mão - Mùi
Thu
1-7 đến 30-9 Dần - Ngọ - Sửu
Đông
1-10 đến 30-12 Thân - Tỵ - Hợi

d. Giờ Diêm vương:

Phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được. Cách tính giờ Diêm vương theo tháng và giờ sinh như sau:

mùa sinh giờ diêm vương
Xuân Sửu - Mùi
Hạ Thìn - Tuất
Thu Tý - Ngọ
Đông Mão - Dậu


e. Giờ dạ đề: Phạm giờ này, trẻ chỉ hay khóc về đêm. Cách tính cũng dựa theo tháng và giờ sinh âm lịch:

mùa sinh giờ tướng quân
Xuân Ngọ
Hạ Dậu
Thu Tý
Đông Mão


f. Trường hợp Mệnh Không, Thân Kiếp: cho dù cả hai sao đắc địa cũng nguy kịch đến tính mạng, nhất là cung Mệnh hoặc cung Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hoặc Phá Quân tọa thủ, cho dù có cát tinh nào tốt đi cùng cũng vậy. Càng có thêm hung tinh, hao tinh, bại tinh, hình tinh, càng chắc yểu. Cung Phúc ở đây không quan trọng vì đối với trẻ mới sinh, 1 tuổi thì xem cung Mệnh. Dù Phúc có tốt cũng không đỡ nổi vì cung Phúc chỉ ứng vào 5 tuổi.

g. Trường hợp Mệnh Kiếp, Thân Không:
Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương hoặc Phá Quân ở Mệnh hay Thân hội với Kiếp, Không thì yểu. Ngoài ra, nếu Mệnh vô chính diệu mà có Đào, Hồng và sát tinh khác hội tụ thì cũng chết non hoặc yểu sinh.

h. Trường hợp xung khắc Bản Mệnh với người mẹ:
Nếu Bản Mệnh của Mẹ khắc Bản Mệnh con sơ sinh thì càng nguy kịch cho đứa trẻ. Nếu gặp thêm hai trường hợp trên thì chắc chắn không thọ. Nếu bị Bản Mệnh người cha khắc, không nguy kịch bằng.

i. Những xung kỵ khác:
– Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.
– Sinh năm Dần, Hợi, Tỵ vào giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, cha chết trước lúc con còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì sự hình khắc đó coi như tiêu tán và cha con có thể chung sống lâu dài được.
– Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi vào giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu thì khắc mẹ trước.
Ba loại xung khắc này phải được tính chung với ba cung Mệnh, Phúc và Phu để có thêm yếu tố xét đoán.


2. Cách yểu của người lớn:

a. Sự nghịch lý của Âm Dương: gây trục trặc căn bản và đa diện, tạo một yếu tố bất lợi cho cuộc đời nói chung và sự yểu nói riêng.

b. Sự đối khắc giữa Bản Mệnh và Cục: rất quan trọng, tuy không hẳn là quyết định.

c. Sự đối khắc giữa cung Mệnh và Bản Mệnh: trong trường hợp Mệnh vô chính diệu thì xấu.

d. Sự đối khắc giữa cung Mệnh, chính tinh của Mệnh và Bản Mệnh: nếu cung Mệnh có chính tinh, cung an Mệnh khắc chính tinh đó rồi chính tinh đó khắc lại Bản Mệnh một lần nữa thì trực tiếp hại cho Bản Mệnh.

e. Trường hợp bại địa và tuyệt địa của cung an Mệnh: rất bất lợi.

f. Cung Phúc xấu: làm dễ yểu hơn nữa. Cung Phúc xấu trong những trường hợp sau:
– có chính tinh tốt, đắc địa mà bị Tuần hay Triệt hoặc cả Tuần lẫn Triệt. Chỉ có một ngoại lệ duy nhất là Âm, Dương đắc địa ở Sửu, Mùi cần gặp Kỵ, Tuần, Triệt mới sáng lại;
– có chính tinh (tốt hoặc xấu, nhất là xấu) mà bị sát tinh nghịch cách xâm phạm. Số lượng sát tinh càng nhiều thì càng bất lợi. Nếu gặp hung, hao, hình, bại tinh thì đỡ hơn.
– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt trấn đóng;
– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không hội chiếu;
– không có chính tinh mà bị xung chiếu bởi chính tinh hãm địa;
– cung Phúc ở bại địa và tuyệt địa;
– chính tinh của Phúc bị hành của cung khắc, chính tinh này lại khắc hành của Bản Mệnh;
Cần lưu ý rằng những bất lợi trên bổ túc thêm các bất lợi ở các mục trước. Nếu chỉ gặp riêng những trường hợp xấu của cung Phúc thì trước hết là yểu, hoặc là thọ mà nghèo hèn, hoặc là bị bệnh tật và họa nặng, hết sức bất lợi cho sự sống, hoặc có thể vì bệnh, họa, tật và nghèo đói mà tự tử.

g. Cung Mệnh, cung Thân, cung Hạn cùng xấu: Gặp thêm ba cung này xấu, càng dễ yểu hơn. Cái xấu của ba cung này tương tự như cái xấu của Phúc. Hạn nào xấu nhất thì dễ yểu trong thời gian đó. Nếu Mệnh tốt, Thân xấu gặp Hạn xấu sẽ yểu trong thời gian của Thân và của Hạn. Nếu Mệnh xấu, Thân tốt gặp Hạn xấu có thể đỡ khổ hơn: nếu không yểu trong thời hạn của Mệnh thì có thể qua khỏi và sẽ hanh thông sau 30 tuổi, chỉ hiềm phải hết sức vất vả trong vòng 30 tuổi đầu, đặc biệt là trong vòng hạn xấu (cụ thể như nghèo, thất nghiệp, bệnh, họa, tang khó, mồ côi, tự lập ...)

h. Cung Tật xấu: cá nhân bất hạnh về sức khỏe, về yểu dù có phú, có quý. Trong trường hợp này, ba cung Phúc, Mệnh, Thân phải đặc biệt tốt mới quân bình ít nhiều cái xấu của Tật.


3. Các sao yểu:

a. Yểu cách của chính tinh:
Tử Vi: đi chung với Tham Lang thì giảm thọ, với Phá Quân thì phải ly hương mới sống lâu, với Tuần hoặc Triệt thì yểu, với Kình Đà Không Kiếp thì bị hãm hại. Yểu cách càng rõ nếu Tử Vi ở những vị trí bình hòa như Hợi, Tý, Mão, Dậu.

Liêm Trinh: đi với Thất Sát hoặc Tham Lang, Liêm Trinh chẳng những yểu mà họ hàng cũng có người chết sớm, bằng không cũng bị ác bệnh, tù tội, nghèo hèn, tha phương cầu thực. Đi với Phá Quân thì phải xa quê và vất vả mới thọ.

Thiên Đồng: đóng ở Dậu, Thìn, Tuất có nghĩa giảm thọ và xa cách họ hàng. Đồng cung với Cự Môn cũng yểu, hay bị quan tụng và tranh chấp nhau trong gia đình. Đồng cung với Thái Âm ở Ngọ cũng kém thọ và cô độc.

Vũ Khúc: giảm thọ nếu đồng cung với Thất Sát hay Phá Quân. Ngoài ra còn cô độc, rời tổ. Họ hàng cũng nghèo và yểu.

Thái Dương: đóng ở những cung ban đêm thì xấu: yểu và chết bi thảm, nhất là đối với người sinh về đêm. Ngoài ra, Âm Dương cùng hãm địa phối chiếu với nhau hoặc xung chiếu nhau cũng là yếu tố đối khắc vận mệnh quan trọng.

Thiên Cơ: xấu nếu đồng cung với Thái Âm ở Dần, đặc biệt là đối với phụ nữ.

Thiên Phủ: ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì không hay. Đồng cung với Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Thiên Không càng bất lợi hơn vì những sao này giảm thọ.

Thái Âm: đóng ở những cung ban ngày với người sinh ban ngày, Thái Âm hãm địa kém thọ, nhất là đối với nữ. Nếu Âm đồng cung với Thiên Đồng ở Ngọ hay Thiên Cơ ở Dần thì cũng có nghĩa tương tự.

Tham Lang: bất lợi ở Tý, Ngọ hoặc khi nào đồng cung với Tử Vi, với Liêm Trinh (ở Tỵ, Hợi).

Cự Môn: không tốt ở Thìn, Tuất vì giảm thọ, hay bị quan tụng. Đi với Thiên Đồng cũng có ý nghĩa tương tự.

Thiên Tướng: xấu ở Mão, Dậu lúc thiếu thời, chỉ khi về già mới có may mắn.

Thiên Lương: giảm thọ ở Tỵ Hợi hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dậu.

Thất Sát: đóng ở Thìn, Tuất hoặc đồng cung với Liêm Trinh, Vũ Khúc thì yểu và chết vì binh đao, hình ngục. Riêng ở Tý Ngọ, tuy kém Phúc, ly hương nhưng cũng còn có ít nhiều cơ may thọ.

Tất cả các sao ở những vị trí kể trên mà gặp thêm sáu sát tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh thì tuổi thọ nhất định giảm. Nếu cung Mệnh, Thân cùng xấu, yểu cách càng dễ đoán.

b. Yểu cách của phụ tinh:

Địa Không, Địa Kiếp: hết sức tai hại lúc hãm địa, có hiệu lực quân bình hay lấn át cả Tử, Phủ. Lúc hãm địa, hai sao này có ý nghĩa xấu toàn diện có liên quan đến cái chết, cái nghèo, cái họa, cái bệnh, cái tật, tóm lại nó tượng trưng cho sự đổ gãy nặng nề, mau chóng và bất khả kháng (nếu thiếu cát và giải tinh). Đóng ở những cung Phúc, Mệnh, Thân, tác họa toàn diện đó sẽ kéo dài suốt đời, dưới nhiều hình thái hoặc một trong các hình thái kể trên. Con người càng lớn tuổi, hai sao này mạnh thêm với thời gian để gây họa, bệnh, tật hoặc đồng loạt trên nhiều phương diện, có thể xem như là họa vô đơn chí. Nếu đóng ở cung cường khác như Quan, Tài, Di, Phu Thê, hai sao này tác họa trên những lãnh vực này một cách không chối cãi. Đi với sát tinh hãm địa khác, Kiếp Không càng sát hại mạnh mẽ hơn. Đi với Đào hay Hồng cũng yểu.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: là "đoản thọ sát tinh", có hiệu lực làm giảm thọ, nhất là ở hãm địa. Nếu đắc địa thì mức thọ cao hơn. Đi chung với Kình, Đà hãm địa thì phải chết thảm, với Kiếp Không thì càng nguy kịch hơn.

Kình Dương, Đà La: giảm thọ nếu hãm địa và ly hương lập nghiệp vất vả. Đặc biệt ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Kình Dương ở Mệnh thì chết non. Đi với sát tinh kể trên, tai họa càng khủng khiếp. Riêng ở Ngọ, Kình thủ Mệnh ví như gươm kề cổ ngựa, rất dễ nguy kịch. Nếu gặp thêm Thất Sát, Thiên Hình, chắc chắn phải yểu tử và chết tang thương. Được cát tinh đi chung thì may rủi đi liền với nhau.

Kiếp Sát: chỉ khi nào thủ Mệnh, Kiếp Sát mới nguy kịch, có ý nghĩa giống như sao Địa Kiếp, chỉ giảm thọ, đặc biệt là vì một bệnh hiểm nghèo, sau một cuộc giải phẫu.

Ngoài những sát tinh kể trên, yểu cách còn do bại tinh góp phần tăng hiệu lực. Đó là các sao: Tang Môn, Bạch Hổ - Đại Hao, Tiểu Hao - Thiên Khốc, Thiên Hư - Bệnh, Bệnh Phù - Suy, Tử, Tuyệt - Thiên Thương, Thiên Sứ nhập hạn.

Hóa Kỵ, Đà La, Thiên Riêu: giảm thọ nếu đồng cung hoặc hội chiếu hoặc ở vị trí tam ám liên hoàn (Mệnh có một sao, hai bên giáp hai sao) hoặc đi cùng với Thái Âm, Thái Dương (sáng hay mờ). Hóa Kỵ chỉ tốt khi đồng cung với cả Âm Dương ở hai cung Sửu và Mùi.

Cô Thần, Quả Tú: đi với sao xấu, Cô Quả chỉ giảm thọ hoặc là cô độc.

Giải Thần nhập hạn: nếu cả đại tiểu hạn cùng gặp Giải Thần cùng với các sao xấu khác thì chắc chắn phải chết một cách nhanh chóng. Sao này chỉ hóa giải được nạn nhỏ. Gặp đại nạn, đại bệnh, Giải Thần là tử thần, làm chết một cách nhanh chóng. Sao xấu dù đắc địa hội với Giải Thần ở đại tiểu hạn cũng không cứu gỡ được nguy cơ này.

Xương, Khúc: báo hiệu chết non nếu ở Nô hoặc đồng cung với Liêm ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi, Mão, Dậu; với Phá ở Dần. Yểu cách lệ thuộc vào hai lý do: tại họa nặng nề và bất kỳ xảy ra; bệnh hoạn nặng nề mà có.


4. Cách thọ: Một cách tổng quát, cát tinh đắc địa nói chung đều có nghĩa thọ. Những cát tinh đó đóng ở Phúc và Thân thì càng hay.

a. Thọ cách của chính tinh:
Tử Vi: thọ nhất là Tử Vi ở Ngọ và khi Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng. Tử Vi với Thất Sát thì kém hơn, nghĩa là cũng thọ nhưng phải ở xa quê cha đất tổ.

Liêm Trinh: thọ ở Dần, Thân, hoặc khi nào đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng.

Thiên Đồng: thọ ở Mão hoặc khi nào đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Tý) hay Tràng Sinh.

Thái Dương: chỉ thọ khi tọa thủ ở các cung ban ngày như Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, nhất là đối với những người sinh ban ngày và tuổi dương. Tại Sửu, Mùi, đồng cung với Thái Âm, cần phải có Tuần, Triệt, Hóa Kỵ đồng cung mới thọ.

Thiên Cơ: thọ ở Tỵ, Ngọ, Mùi và khi đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Thân) hoặc Cự Môn.

Thiên Phủ: thọ ở Tỵ, Hợi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thái Âm: chỉ thọ khi đóng ở các cung ban đêm như Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý nhất là đối với người sinh ban đêm, đặc biệt vào giờ có trăng lên và người tuổi Âm. Tại Sửu, Mùi cần có Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ đồng cung.

Tham Lang: thọ ở Thìn, Tuất hoặc khi đồng cung với Vũ Khúc hay Tràng Sinh, ở Dần Thân thì kém hơn.
Cự Môn: thọ ở Hợi, Tý, Ngọ hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dần, với Thiên Cơ ở Mão Dậu.

Thiên Tướng: thọ ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thiên Lương: thọ ở Tý, Ngọ, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Thiên Đồng, Thái Dương (ở Mão) và Thiên Cơ.

Thất Sát: chỉ thọ ở Dần, Thân, nhưng với điều kiện phải ly hương; hoặc khi đồng cung với Tử Vi.

Phá Quân: thọ ở Tý, Ngọ nhưng phải xa quê.

b. Thọ cách của phụ tinh:

Những phụ tinh có thọ cách độc lập gồm: Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Mã, Long Trì, Phượng Các, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Long Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Thiên Thọ.

Những sao thọ liên đới tức là cần có sao tốt khác đi kèm, gồm có: Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật, Cô Thần, Quả Tú, Đào Hoa, Hồng Loan và Đà La ở Dần Thân vô chính diệu, không có Tuần Triệt đồng cung.

Tất cả sao, chính hay phụ tinh, kể trên muốn toàn nghĩa phải có thêm điều kiện: không bị Tuần, Triệt trấn thủ, không bị sát tinh đồng cung. Nếu phạm những cấm kỵ này, tuổi thọ bị giảm. Đặc biệt tại cung hạn của tuổi già - hoặc là cung Thân, hoặc là cung đại hạn, tiểu hạn - cách thọ phải vẹn toàn, đông đảo thì mới mong sống lâu được.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nghèo - Những sao nghèo

Mùng 1 Tết

Là ngày đầu trong năm, thường dành riêng cho gia đình nhỏ của mình và gia đình bố mẹ chồng. Mừng tuổi và chúc tết, chúc sức khỏe ông bà, cha mẹ.
Mùng 1 Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Sau đó, ông bà cha mẹ và người lớn lì xì mừng tuổi cho trẻ con.
Lì xì đây là tặng một chút tiền, thường là tiền giấy mới tinh, gọi là chút quà đem lại may mắn cho trẻ con kèm lời chúc khuyến khích trẻ con cố gắng học và sống hòa thuận với những người chung quanh.

Thức ăn, bánh trái, kẹo mứt, rượu bia thuốc lá, hoa quả đã bày đầy trên bàn thờ, giờ đây mọi người tới lễ lạy tổ tiên, rồi khi nhang tàn hạ thức ăn xuống cả nhà cùng ăn, nói cười rộn rã.

Người khách đầu tiên bước vào nhà gọi là xông đất, được ví như là người mang đến vận hên xui cho gia chủ năm đó. Thế nên có nhiều gia đình rất cẩn thận, họ xếp đặt để chọn người khỏe mạnh tươi tắn, hợp tuổi với chủ nhà để mang nhiều may mắn đến nhà mình.

Và những ngày Tết lại tiếp tục với tràn ngập niềm vui và hạnh phúc bên người thân và bạn bè… Sẽ đem đến cho tất cả chúng ta những năng lượng mới đến ngày chúng ta khai trương công việc của một năm mới với ước mong một năm mới nhiều thuận lợi, may mắn và thành đạt.

Nguồn: Phong Thủy Tổng Hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùng 1 Tết

Bố cục căn nhà tọa Canh hướng Giáp –

Bố cục căn nhà toạ Canh hướng Giáp: Đây là bố cục tài thần đến, nếu trước cửa là biển, sông hồ, bể nước, vườn hoa thì không những tài vận hanh thông mà sự nghiệp vận cũng rất tốt. Tài vận: Bệ cửa sổ căn phòng phía Đông đặt những đồ phong thuỷ vượn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố cục căn nhà toạ Canh hướng Giáp: Đây là bố cục tài thần đến, nếu trước cửa là biển, sông hồ, bể nước, vườn hoa thì không những tài vận hanh thông mà sự nghiệp vận cũng rất tốt.

p46

Tài vận: Bệ cửa sổ căn phòng phía Đông đặt những đồ phong thuỷ vượng tài như tỳ hưu, đồng tiền ngũ đế thúc vượng rất tốt. Đồng thời nhà bếp tại hướng Tây Nam là tài thần vị, lại gặp sao Thiên Y. Cho nên đặt chậu rửa hoặc Thuỷ vị tại vị trí này sẽ giúp rất nhiều cho tài thần.

Sức khỏe nhân đinh: Hướng Đông tiểu thái cực của phòng khách là vượng khí đinh thần vị. Đặt nồi cơm điện tại đây sẽ tăng cường sức khoẻ gia nhân vận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố cục căn nhà tọa Canh hướng Giáp –

Đặc tính của sao Thái Dương

Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày (từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của sao Thái Dương

Đặc tính của sao Thái Dương

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thái Dương trong tử vi đẩu số

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Thái dương Trung thiên đẩu Dương hỏa Qúy Quan lộc Giáp: kị, Canh: Lộc, Tân: Quyền

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thái Dương thuộc âm hỏa, là chính tinh và cát tinh của trung thiên Đẩu, hóa khí là quyền quý, chủ chính của cung quan lộc.

Sao Thái Dương chủ về mắt, cá tính, về xử sự, chủ về hoạt động giao tế, có tính công bằng, bác ái, ngay thẳng.

Sao thái Dương thuộc dương hỏa, là tinh hoa của mặt trời, là chuẩn mực của tạo hóa, trong số chủ về cao quý, sau đó là giàu có, văn võ song toàn (nếu gặp sao Thiên Hình sẽ hiển quý về nghiệp võ), ưa gặp sao Tả Phù và Hữu Bật để được trợ giúp, gặp Lộc Tồn là có tước lộc cao, gặp Thái Âm sẽ tương sinh, gặp các cát tinh sẽ được may mắn cát tường, gặp sát tinh sẽ vất vả phí sức. Nếu đóng tại cung Thân, cung Mệnh, lại miếu vượng, là sao tốt trong mệnh số, là then chốt của quan lộc, đứng sau Hóa Lộc, Hóa Quyền, tốt nhất là cung quan lộc.

Vầng Thái Dương mỗi ngày mọc ở Đông và lặn ở Tây, nên trong mệnh bàn, sao Thái Dương cũng sẽ biến đổi trong từng cung vị thứ tự như sau: tại cung Dần và cung Mão là mới mọc (sơ thăng); tại cung Thìn và cung Tỵ là lên điện (thăng điện); tại cung Ngọ là mặt trời giữa trời (Nhật lệ trung thiên), chủ về đại phú, đại quý; tại cung Mùi và cung Thân là nghiêng bóng (thiên viên), làm việc siêng năng, sau lười biếng; tại cung Dậu là lặn về Tây (tây một), quý mà không hiển, đẹp mà rỗng tuếch; tại cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu là mất sáng (thất uy), nếu gặp Cự Môn, Phá Quân, chủ về một đời bần hàn và vất vả, tính cách khó gần gũi, dễ gặp chuyện thị phi.

Sao Thái Dương chủ về quan lộc, vì vậy nên ở cung quan lộc, đặc biệt là khi xuất hiện một mình tại cung Ngọ, là thế "Nhật lệ trung thiên" (mặt trời giữa trời), khí thế mạnh mẽ, sự nghiệp lẫy lừng, ắt là bậc lãnh đạo, thành tựu nhất định phi phàm.

Sao Thái Dương ưa đồng cung, hoặc hội chiếu với lục cát tinh, đặc biệt ưa gặp các sao Tam Thai và Bát Tọa giúp tăng thêm hào quang của Thái Dương. Cũng rất ưa đồng cung với các sao Ân Quang, Thiên Qúy, phần nhiều chủ nhận được ân huệ đặc biệt, vinh hiển. Nếu sao Thái Dương ở cùng một cung với đế tinh, Tả Phù và Hữu Bật, tuy hảm nhưng vẫn được cho là quý.

Sao Thái Dương nếu miếu địa, vượng địa mà gặp sát tinh xâm phạm, chỉ gây ảnh hưởng tới người thân là nam giới, còn về biểu hiện của bản thân thì chỉ tăng thêm vất vả chứ không bị giảm quý. Ánh sáng của sao Thái Dương cũng không sợ Thiên La và Địa Võng hạn chế độ sáng, nhưng cũng khó tránh vất vả. Sao Thái Dương tuy không sợ lục cát tinh, nhưng trừ trường hợp ở cung Mão ra, đều không thích sao Hóa Kị, đặc biệt khi ở cung vị lạc hãm sẽ rất bất lợi về mắt.

Sao Thái Dương không ngừng vận chuyển, gặp Tả Phù và Hữu Bật sẽ phò trợ cho quân chủ, gặp Lộc Tồn sẽ trợ phúc, ở các cung nhập miếu thì cát; lạc hãm mà gặp hung tinh thì vất vả. Nếu đóng tại cung Thân và cung Mệnh, chủ về tính tình trung hậu, rộng lượng không chấp nhặt. Nếu miếu, vượng địa gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền thì tăng thêm hiển quý. Nếu nhận được các sao tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt tam hợp chiếu hai cung tài bạch và quan lộc thì chủ về phú quý tột đỉnh, thêm tứ sát cũng chủ về no ăn, ấm mặc, Phụ nữ thì chủ về vượng phu ích tử, càng đucợ nhiều phong tặng.

Sao Thái Dương có tính động nếu đóng tại cung mệnh thì không đời không mấy được thanh nhàn, hơn nữa vì sao Thái Dương chủ sự sang quý chứ không chủ về giàu có, nên hiển quý mà thanh cao, dù gặp được sao Lộc Tồn nhưng cũng phải vất vả mới kiếm được tiền bạc.

Nếu sao Thái Dương, Thái Âm giáp (kèm hai bên) Thiên Phủ hoặc Vũ Khúc, Tham Lang ở cung mệnh tại Sửu, Mùi, là cách cục "Nhật Nguyệt giáp mệnh", chủ về một đời giàu có (nếu giáp Vũ Khúc, Tham Lang thì phát muộn). Sao Thái Dương nằm ở cung mệnh tại cung Ngọ, là cách cục "Kim sán quang huy" (hào quang vàng chói lọi; hay còn gọi là cách cục "Nhật lệ trung thiên" mặt trời giữa trời), tài năng xuất chúng, thành tựu phi thường. Nếu sao Thái Dương và Sao Thiên Lương ở cung mệnh tại Mão, tam hợp hội chiếu với sao Thái Âm tại cung hợi, nếu sinh vào ban ngày sẽ là cách cục "Nhật chiếu lôi môn"(mặt trời rọi cửa sấm, hay còn gọi là cách cục "Nhật xuất phù tang" mặt trời mọc ở phương đông), có tài lãnh đọa lỗi lạc. Nếu cung mệnh đóng tại cung Mùi, sao Thái Dương tại Mão, sao Thái Âm tại Hợi, sao Thiên Đồng và sao Cự Môn ở cung Sửu hội chiếu, là cách cục "Minh châu xuất hải" (Ngọc châu ra khỏi biển), vững bước đường mây. Nếu cung mệnh đóng tại cung Sửu hoặc cung Mùi, sao Thái Dương, Thái Âm miếu địa, vượng địa ở cung tam hợp chiếu; hoặc Thái Dương ở cung Thìn, Tị, Thái Âm ở cung Tuất, Dậu, là cách cục "Nhật Nguyệt tịnh minh" (mặt trăng và mặt trời cùng sáng, hay còn gọi là cách cục "Đan trì quế trì" bậc son thềm quế), đường công danh sớm rộng mở. Nếu cung mệnh đóng tại Sửu, Mùi, mà Thái Dương và Thái Âm cùng đến hoặc đối cung chiếu về, cách cục "Nhật Nguyệt đồng lâm" sẽ làm quan lớn. Nếu Thái Dương, Thái Âm đều ở cung điền trạch, hoặc ở cung tam hợp hội chiếu cung điền trạch, là cách cục "Nhật Nguyệt chiếu bích" (mặt trăng và mặt trời chiếu vách), sẽ có rất nhiều đất đai. Nếu Thái Dương đồng cung với Cự Môn tại cung Dần, Thân là cách cục "Cự Nhật đồng cung", chủ về khổ trước sau thành tựu. Nếu các sao Thái Dương, Thiên Lương, Văn Xương, Lộc Tồn hội tụ tại các cung mệnh, quan, tài, thiên tam vương tứ chính, là cách cục "Dương, Lương, Xương, Lộc", chức tước tiền tài đều đẹp. Nếu sao Thái Dương miếu địa cùng với Văn Xương ở cung quan lộc, là cách cục "Hoàn điện thủ ban" (quan đứng đầu ở điện rồng), phú quý toàn mỹ. Nếu sao Thái Âm tại cung Thìn, Mão mà sao Thái Dương tại cung Tuất, Hợi, lạc hãm thủ mệnh, là cách cục "Nhật Nguyệt phản bối" (mặt trời và mặt trăng trở mặt), là mệnh vất vả lao nhọc, ít duyên với cha mẹ. Nếu sao Thái Dương, Thái Âm lạc hãm tại cung tật ách, là cách cục "Nhật Nguyệt tật ách", chủ về thân thể có khuyết tật.

Ca Quyết:

Thái Dương nguyên thuộc hỏa; Chính phủ Quan Lộc tinh 

Nhược cư thân mệnh vị; Bẩm tính tối thông minh

Từ ái lượng khoan đại; Phúc thọ hưởng hà linh 

Nhược dữ Thái âm hội; Sâu phát qui vô luận 

Hữu huy chiếu Thân mệnh; Bình bộ nhập kim môn 

Cự Môn bất tương phạm; Thăng điện thừa quân ân

Thiên viên phùng ám độ; Bần tiện bất khả ngôn

Nam nhân tắc khắc phụ; Nữ mệnh phu bất toàn

Hỏa Linh phùng nhược định; Dương Đà nhãn mục hôn 

Nhị hạn nhược trí thử; Tất định mại điền viên.

Nghĩa là:

Sao Thái Dương thuộc hành hỏa, là Quan Lộc tinh, ở cung Thân Mệnh bẩm tính thông minh, từ ái và khoan hậu đại phúc, đại thọ. Nếu có thêm Thái Âm hội tụ phát quí vô cùng. Ánh sáng Thái Dương chiếu vào Thân mệnh dễ đi đến cửa vàng cung điện. Gặp Cự Môn nơi hãm địa lại bần tiện vô tả, nữ mệnh chồng không vẹn toàn. Tứ Sát, Dương Đà, Hỏa Linh vây hãm thì bị đau mắt, hạn Thái Dương có Tứ Sát xung phá bán hết gia nghiệp. 

Những câu phú về sao Thái Dương ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư gồm có: 

Thái dương miếu địa Ngọ, Mão vượng địa Dần, Thìn, Tị hãm Tuất, Hợi, Tý. 

Nhật chiếu lôi môn, Tý Thìn, Mão địa trú nhân sinh, phú quí thanh dương. (Thái dương đứng trong cung Tý, Thìn, Mão, Dậu là mặt trời chiếu cửa sấm, người sinh ban ngày phú quí nổi danh). 

Thái Dương cư Ngọ, Canh Tân Đinh Kỷ nhân phú quí song toàn. (Thái Dương ở Ngọ cung, người tuổi Canh Tân Đinh Kỷ, phú quí song toàn). 

Thái Dương, Văn Xương tại Quan Lộc, hoàng điện triều ban. (Sao Thái Dương gặp Văn Xương tại cung Quan Lộc làm quan trong triều đình. Văn Khúc cũng vậy). 

Thái Dương, Hoá Kỵ thị phi nhật hữu mục hoàn thương. (Gặp Hoá Kỵ, mắt hư đau bất ngờ). 

Nhật lạc Mùi, Thân tại mệnh vị vi nhãn tiền cần hậu lãn. (Mệnh đóng cung Thân, Mùi có sao Thái Dương con người chóng chán, trước chăm chỉ sau lười biếng). 

Nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo phối hiền phu tín khả bằng. (Số đàn bà, Thái Dương thủ mệnh đắc định là người đoan chính, sớm lấy chồng hiền).

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của sao Thái Dương

Đặt tượng Phật Di Lặc chuẩn phong thủy để đón rước tài lộc

Tùy thuộc vào điều kiện gia đình, văn phòng, gia chủ có thể bày tượng Phật Di Lặc phong thủy để đón rước nhiều tài lộc cũng như niềm vui trong cuộc
Đặt tượng Phật Di Lặc chuẩn phong thủy để đón rước tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tùy thuộc vào điều kiện gia đình, văn phòng, gia chủ có thể bày tượng Phật Di Lặc để đón rước nhiều tài lộc cũng như niềm vui trong cuộc sống.


Phật Di Lặc còn gọi là Phật cười, khá được ưa chuộng trong bài trí trong nhà hay văn phòng. Ông Phật cười tượng trưng cho sự may mắn và thịnh vượng. Chiếc bụng lớn của ông chứa đầy của cải, tài lộc. Mọi người thường hay lấy tay xoa bụng Phật Di Lặc để mong muốn nhận được nhiều may mắn và an lành. Nụ cười hả hê của ông như xua tan mọi lo lắng, buồn phiền trong cuộc sống.

Theo các nhà phong thủy, vị trí lí tưởng để đặt tượng Phật Di Lặc là ở độ cao khoảng 1m, nhìn thẳng ra cửa chính để thu hút tài lộc và may mắn. Nếu không có được vị trí trên, hãy bày tượng ở một chiếc bàn cạnh tường hoặc ở góc xa nhất của phòng đối diện với cửa chính.

Vị trí bày tượng Phật Di Lặc phong thủy

Dat tuong Phat Di Lac chuan phong thuy de don ruoc tai loc hinh anh
 
1. Ở phía Đông


Cuộc sống gia đình khó tránh những lúc mâu thuẫn, cãi vã khiến mọi thành viên trong nhà đều bị ảnh hưởng. Bạn nên đặt một bức tượng ông Phật cười ở phía Đông của ngôi nhà hay phòng khách để hóa giải những rắc rối đó, tạo ra sự hài hòa cho cả gia đình.

2. Ở cung Sinh Khí

Trong Bát Trạch có 8 hướng, Sinh Khí (hướng chính Bắc) là một trong số đó. Cung Sinh Khí thuộc sao Tham Lang, là sao tốt, thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài.

Do đó, đặt tượng ở hướng này sẽ giúp chủ nhân vượng tài khí, sức khỏe, may mắn và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

Dat tuong Phat Di Lac chuan phong thuy de don ruoc tai loc hinh anh 2
 
3. Ở hướng Đông Nam


Hướng Đông Nam là cung Thiên Lộc. Bạn có thể đặt tượng Phật Di Lặc ở hướng này của phòng khách, phòng lễ tân, hội trường... sẽ đem lại tiền tài và may mắn.

Đối với những người nắm giữ chức vụ chủ chốt trong công ty hoặc các chính trị gia, đặt tượng Phật cười ở hướng Đông Nam văn phòng hay bàn làm việc sẽ giúp họ thêm bạn bớt thù và vạn sự hanh thông.

Bên cạnh đó, hình ảnh Phật với nụ cười sảng khoái cũng giúp tâm trí minh mẫn và giảm bớt căng thẳng.

4. Trên bàn làm việc

Đặt tượng Phật Di Lặc ở văn phòng, trên bàn làm việc sẽ mang tới nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp cũng như giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi trong công việc cho bạn. Đồng thời, nó còn có tác dụng ngăn chặn xung đột, mâu thuẫn với đồng nghiệp, cấp trên và cấp dưới.

Học sinh muốn đạt thành tích cao có thể đặt tượng này trên bàn học để tập trung, tăng cảm hứng học tập và khả năng sáng tạo.

5. Trong xe ô tô

Với những người hay đi xe đường dài, đặt tượng Phật trong xe ô tô giúp giảm bớt lo âu, tránh tai nạn và thu hút tài lộc.

Tiết lộ bất ngờ về tính cách con người theo ngũ hành
– Mỗi người sinh ra đều có mệnh lý riêng, tương ứng với một yếu tố trong ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi hành lại mang những nét
Vị trí không nên đặt tượng Phật Di Lặc


Theo phong thủy nhà ở, kiêng kị đặt tượng Phật Di Lặc trong phòng tắm, phòng bếp hoặc phòng ngủ.

Việc đặt trực tiếp Phật trên sàn nhà cũng bị nghiêm cấm vì đây là những nơi không trang nghiêm, không thể hiện sự thành kính đối với Phật.

Không nên đặt Phật gần các thiệt bị điện tử bởi có từ trường xấu và tiếng ồn phát ra làm tiêu tan năng lượng tích cực mà Phật tạo ra.

Nếu phía trên tượng Phật là cầu thang, nơi mà mọi người thường đi lên xuống thì gia đình sẽ gặp nhiều chuyện lận đận, bất hạnh. Chính vì thế, nên tránh đặt tượng ở vị trí gần cầu thang.

Phùng Hiền

 
Xem thêm video: Luật nhân quả ở đời, sống lâu chết yểu là vậy!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tượng Phật Di Lặc chuẩn phong thủy để đón rước tài lộc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd