Nằm mơ với tâm, tì hư –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
| ► Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự |
![]() |
| Địa Tạng Vương đôi khi được miêu tả khá giống với nhân vật Đường Tam Tạng trong tiểu thuyết Tây Du Ký |
![]() |
| Địa Tạng Vương bồ tát |
QUẺ CHỦ, QUẺ HỖ, QUẺ BIẾN
- Quẻ chủ là quẻ lập lên ban đầu, gọi là quẻ gốc, biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
- Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị công việc ở giai đoạn cuối
- Quẻ hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc quy định, biểu thị giai đoạn giữa của công việc.
- Trong chiêm đoán lấy quẻ thể làm quẻ chủ, quẻ dụng, quẻ hỗ, quẻ biến làm Ứng. Quẻ dụng quan trọng nhất, sau đó là quẻ hỗ, cuối cùng là quẻ biến. Quẻ hỗ chia ra quẻ hỗ của quẻ thể và quẻ hỗ của quẻ dụng. Nếu quẻ thể ở dưới thì quẻ hỗ ở dưới là quẻ thể, khi đó quẻ hỗ ở trên là quẻ hõ của quẻ dụng. Quẻ hỗ của quẻ thể là rất quan trọng, quẻ hỗ của quẻ dụng chỉ là thứ yếu của quẻ hỗ của quẻ thể mà thôi. quẻ biến cũng vậy.
Cách lập quẻ Hỗ như sau:
+ Lấy hào 2,3,4 của quẻ chủ lập thành quẻ hạ
+ Lấy hào 3,4,5 của quẻ chủ lập thành quẻ thượng
Ví dụ theo nguyên tắc trê ta có quẻ chủ và quẻ hỗ như sau:

- Nếu quẻ biến khắc thể thì sự việc chiêm đoán nhất định gặp rủi do. Nếu quẻ biến sinh thể, tỷ hòa với thể thì sự việc chiêm đoán nhất định là may mắn.
- Khi xem xét sinh khắc giữa quẻ thể, quẻ dụng, quẻ biến, quẻ hỗ thì cần xem các hành có khắc thực hay khắc giả, quẻ suy thì không sinh khắc được quẻ vượng. Nhưng quẻ suy lại có quẻ khác sinh phù thì lại sinh khắc được. Như vậy một quẻ suy có thể sinh khắc thực hoặc sinh khắc giả.
- Quẻ thể phải vượng và quẻ khắc thể phải suy thì mới tốt, Khí của quẻ thể phải vượng thì mới tốt
- Cần xem các quẻ cùng hành (đảng) của quẻ thể và quẻ dụng. Quẻ thể có nhiều đảng là tốt và quẻ dụng có ít đảng là tốt.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hương Giang (##)
Bốn tiêu chí tốt xấu về hướng trong phong thủy nhà ở:
Trong phong thủy học có câu sau “nhất vị, nhị hướng“, có nghĩa là vị trí và cách xếp đặt quan trọng hàng đầu, nếu bạn không may mắn gặp hướng không tốt thì có thể xoay trở vị trí khác để khắc phục. Mặt khác, hướng của ngôi nhà phải được hiểu 1 cách toàn diện và duy vật, chứ không phải chỉ chọn hướng hợp theo tuổi như nhiều người vẫn đang lầm tưởng.
Trong môi trường thiên nhiên, các hướng vốn không bao giờ thay đổi. Sở dĩ có sự lẫn lộn về hướng tốt xấu là vì hiện tại có rất nhiều quan niệm khác nhau và thiếu giải thích rõ ràng. Trong thuyết phong thủy, 4 phương 8 hướng mà bạn biết đến đều có những đặc điểm riêng tùy thuộc cách xem xét. Có 4 tiêu chí sau để đánh giá tốt xấu về hướng khi làm nhà:

Ảnh minh họa


Dùng hình khối lồi thụt, mái che, cây xanh, mở cửa hạn chế là các phương pháp rất hiệu quả hạn chế hướng khí hậu xấu

Như vậy, khi xem xét một căn nhà có hướng tốt hay không, chúng ta phải xem xét trên cơ sở phân tích và tổng hợp cả 4 loại hướng, chứ không chỉ đơn giản là “nghe thầy bói nói gia chủ hợp hướng đông bắc“ thì cố gắng lục tìm cho bằng được nhà hay mảnh đất hướng đông bắc mà xem nhẹ những yếu tố về khí hậu – giao tiếp – phương vị. Cần phải xem xét đầu tiên xem 4 loại hướng trên tốt xấu bao nhiêu phần, có thể khắc phục ít hay nhiều, có ảnh hưởng gì đến con người, môi trường, kết cấu xây dựng của căn nhà hay không.

Căn nhà xoay hướng cửa ra vào sang bên hông nhằm tránh hướng xấu. Cửa gara vẫn được giữ hướng cũ


1. Sao Ly Sàng: kỵ giá thú
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Dậu; tháng 4, 5, 6: ngày Dần, Ngọ; tháng 7, 8, 9: ngày Tuất; tháng 10, 11, 12: ngày Tỵ.
![]() |
| Tranh cát tường |
2. Sao Tứ Thời Cô Quả: kỵ giá thú
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1, 2, 3: ngày Sửu; tháng 4, 5, 6: ngày Thìn; tháng 7, 8, 9: ngày Mùi; tháng 10, 11, 12: ngày Tuất.
3. Sao Không Phòng: kỵ giá thú
Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):
Tháng 1: ngày Thìn; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Tý; tháng 4: ngày Tuất; tháng 5: ngày Hợi; tháng 6: ngày Mùi; tháng 7: ngày Dần; tháng 8: ngày Mão; tháng 9: ngày Ngọ; tháng 10: ngày Thân; tháng 11: ngày Dậu; tháng 12: ngày Sửu.
Theo Bàn về lịch vạn niên
t, nếu từ ban công nhìn ra môi trường xung quanh không tốt theo quan niệm của phong thủy, ví dụ như trước cửa có góc nhọn chỉ vào nhà, đường đâm thẳng vào nhà, hoặc nhà đối diện với miếu, bệnh viện… thì bạn có thể bài trí những cây cảnh có tác dụng hóa giải.
Nếu trong trường họp từ ban công nhìn ra môi trường xung quanh không tốt theo quan niệm của phong thủy (trước cửa có góc nhọn chỉ vào nhà, đường đâm thẳng vào nhà, hoặc nhà đối diện với miếu, bệnh viện…) thì gia đình có thể bài trí cây cảnh để hóa giải.

Theo phong thủy, một số loại cây cảnh có tác dụng hóa giải, bảo vệ ngôi nhà có thể kể đến đó là:
– Cây tiên nhân cầu: Tiên nhân cầu là loại cây dễ sống, không cần tưới nước liên tục. Thân cây nhân cầu to và dài, xung quanh đầy gai, bài trí những cây này có thể hóa giải hình sát của bên ngoài.
– Hoa hồng: Hoa hồng là hoa có hương sắc để trang trí cho ban công. Khi trồng ở ban công nên chọn loại hoa hồng thân gai có tác dựng hóa giải, thích họp với nhũng nhà có nhiều phụ nữ.
– Cây xương rồng: Ý nghĩa của cây xương rồng là mang đến sức mạnh, thân cây phát triển hướng lên trên, giống như xương của con rồng có tác dụng hóa giải hình sát mạnh bên ngoài.
– Cây ngọc kỳ lân: Ngọc kỳ lân phát triển theo hưóng ngang, vững vàng, khỏe mạnh, có tác dụng trấn giữ ngôi nhà.
– Cây đỗ quyên: Không chỉ hóa giải những hình khí xấu nơi ban công mà cây đỗ quyên còn có tác dụng mang lại nhiều vận may cho gia chủ. Loại cây này cũng dễ sống, hoa lá nhiều và có gai.
– Cây huyết long: Loại cây có lá bé, dài màu xanh thẫm, ở giữa lá có đốm vàng. Huyết long cũng là loại cây dễ chăm sóc và có sức sống mạnh mẽ. Đây cũng là loại cây có thể ngăn chặn những khí xấu xâm nhập vào nhà.
– Vạn niên thanh: có phiến lá to như những bàn tay xòe ra ngoài nạp khí tiếp phúc. Có tác dụng tăng cường vượng khí đối với phong thủy nhà ở. Cần chăm sóc cho cây luôn xanh tốt, duy trì màu xanh tươi trẻ tạo điều kiện hấp dẫn sinh khí tốt nhất.
– Cây kim tiền: phiến lá tròn dày, đầy đặn có sức sống vô cùng mãnh liệt, hấp dẫn kim khí từ thế giới bên ngoài rất có lợi cho tài vận gia đình.
– Cây cọ trúc, trúc quân tử: trồng ở ban công có thể bảo vệ giữ gìn sự bình yên cho gia đình.
– Cây phát tài: có đặc điểm to khỏe, phiến lá nhọn dài, xanh biếc dễ trồng, có sức sống mãnh liệt, có tác dụng bảo vệ và tăng cường tài vận cho gia đình.
Các kiến trúc sư cũng khuyên rằng, ban công nhỏ hay lớn đều nên thiết kế gần gũi với thiên nhiên bằng nhiều cây cảnh tuy nhiên cần được thiết kế gọn gàng và sạch sẽ, không mảnh vụn chồng chất.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |
Người tuổi Dần không bao giờ chịu để ấm ức trong lòng, họ là người thành thật, giàu tình cảm, khảng khái và có khiếu hài hước. Họ nhân từ, yêu trẻ con, yêu động vật hay những thứ có thể khơi gợi trí tưởng tượng và sự chú ý. Họ toàn tâm toàn ý trong công việc.
Người tuổi Dần có đời sống tình cảm rất phong phú. Ngoài tính ham vui, họ còn sống rất thực tế, không ngại hiểm nguy và luôn muốn thể hiện bản thân. Khi đau buồn, những người này cần sự cảm thông, chia sẻ ở người thân. Họ là những người có lập trường vững vàng, ít khi chịu đầu hàng trước khó khăn, thử thách.
Giai đoạn đầu trong cuộc đời người tuổi Dần có lẽ là êm đềm nhất. Khi mới trưởng thành, họ học cách kiềm chế tính nóng nảy của mình. Họ sẽ mải miết theo đuổi mơ ước. Nếu biết vứt bỏ áp lực, thả lỏng mình cho nhẹ nhõm thanh thản, thì tuổi già của họ sẽ bình yên. Cuộc đời của người tuổi Dần ít khi gắn với sự bình yên. Đó là cuộc sống sôi nổi, nhiệt thành và đôi khi có cả những trải nghiệm sóng gió nhưng cũng đầy ý nghĩa.
Nữ giới tuổi Dần
Phụ nữ tuổi Dần có sức hấp dẫn mạnh. Họ có thể kết hợp hài hòa cuộc sống xã hội và cuộc sống gia đình. Họ hoạt bát, vô tư, dễ mến. Những hành động của họ thường được mọi người đánh giá tốt.
Những cô nàng tuổi này còn có khả năng giao tiếp tốt. Họ ưa cuộc sống tự do và rất thích thời trang, thậm chí có thể tốn mấy tiếng đồng hồ để thử kiểu tóc mới, đồ mỹ phẩm hay quần áo... Ngoài ra, họ còn rất dễ gần gũi và yêu trẻ nhỏ, biết kể những câu chuyện thú vị khiến chúng bật cười.
Đàn ông tuổi Dần
Bản tính của đàn ông tuổi Dần có phần ích kỷ. Tuy có tính kiên cường nhưng cũng không ít người khi gặp thất bại lại trở nên thay đổi và liền sau đó ham muốn phục thù dễ khiến họ trở nên liều lĩnh. Hãy nhớ rằng anh chàng rất ghét bị người khác coi thường.
Đàn ông tuổi Dần ham chơi, nhiệt tình. Khi ghen, anh ta thường tỏ thái độ chiếm hữu quá mức hoặc ưa cãi cọ.
Ai hợp với người tuổi Dần?
Người tuổi Dần hợp tác ăn ý với người tuổi Tuất. Vốn tính thực tế, thẳng thắn, người tuổi Tuất sẽ trung thực với người tuổi Dần, không chỉ kiềm chế mà còn giúp nhau trở nên lý trí hơn.
Người tuổi Ngọ đầy sức hấp dẫn và tôn trọng sự thật cũng rất hợp với người tuổi Dần. Họ sôi nổi trong cuộc sống và đều rất nồng nhiệt. Người tuổi Ngọ nhạy bén sẽ cảm nhận được những điều không tốt sẽ đến với người tuổi Dần và giúp họ nhanh chóng thoát khỏi nguy hiểm.
Người tuổi Dần sống với người tuổi Tý, tuổi Mùi, tuổi Dậu, hay một người tuổi Dần khác sẽ không gặp phải khó khăn. Người tuổi Dần đừng bao giờ khiêu chiến với người tuổi Sửu đầy quyền uy. Đây là một đối thủ nghiêm khắc, không biết thỏa hiệp, họ sẽ không cho phép người tuổi Dần làm bừa, làm ẩu.
Người tuổi Tỵ cũng không thích hợp liên minh với tuổi Dần. Hai bên có tính cách chung duy nhất là sự đa nghi. Người tuổi Tỵ ôn hòa, trầm tính, nhát gan, còn người tuổi Dần lại hay lớn tiếng chỉ trích người khác.
Người tuổi Thân là đối thủ không thể nắm bắt của người tuổi Dần. Anh chàng Khỉ láu cá, thông minh ấy sẽ suốt ngày trêu chọc Hổ, khiến Hổ phát cáu. Song, người tuổi Dần sẽ học hỏi được khá nhiều mưu kế từ chàng Khỉ này.
Theo Tintuconline
Trong chúng ta rất ít người biết rằng chỉ cần đặt các chậu hoa hay chậu cây trong văn phòng hay nhà ở một cách hợp lý thì có thể cải thiện vận khí cho nơi đó. Việc đặt chậu cảnh phù hợp không chỉ tạo cho mọi người có một môi trường làm việc thoải mái hay một không gian sống dễ chịu mà còn cải thiện được vận may cho chính bản thân mình. Mỗi người thuộc những cung khác nhau sẽ hợp với những loài cây không giống nhau:
1. Người thuộc mệnh Mộc
Màu xanh là màu đem lại may mắn cho những người thuộc mệnh Mộc, nhưng người mệnh này lại rất kỵ màu trắng. Để tăng tài vận cho người mệnh Mộc thì số chậu hoa trong nhà tốt nhất là nên để 3 hoặc 8 chậu. Bạn có thể chọn trồng các loại cây như các loại cây thuộc họ tùng trúc, cây Phát Tài, hoa Lan, hoa Thủy Tháp, sâm cảnh, cây Vạn Niên Thanh, các loại dừa cọ, cây Kim Tiền,…

2. Người thuộc mệnh Kim
Màu trắng và màu bạc lại là hai màu đem lại may mắn cho người mệnh Kim, nhưng lại rất kỵ với màu đỏ. Muốn tăng vận khí của bản thân thì người mệnh Kim nên để 4 hoặc 9 chậu cảnh trong nhà là thích hợp nhất. Các loại cây nên trồng cho người mệnh Kim như là: Bạch Lan, hoa Cửu Ly Hương, cây Trà Phúc Kiến, hoa Bách Hợp vàng, hoa Hàm Tiếu, hoa Mễ Lan, hoa Kim Quế, hoa Kim Ngân,…

3. Người thuộc mệnh Thủy
Màu sắc đem lại may mắn cho những người mệnh Thủy là màu đen, màu xám và màu xanh da trời, những người mệnh này lại rất kỵ với màu vàng. Để tăng tài vận cho người mệnh Thủy thì số chậu hoa trong nhà tốt nhất là nên để 1 hoặc 6 chậu. Bạn có thể chọn trồng các loại cây như hoa Thủy Lục, Lan Hồ Điệp, Dương Xỉ, cây Liêm Hồ Đằng, Trúc Phú Quý, cây Ngọc Kỳ Lân, cây hoa trà, cây Thường Xuân, cây Mẫu Tử, hoa Đại tướng quân,…

4. Người thuộc mệnh Thổ
Không giống với người mệnh Thủy, màu vàng là màu đem lại may mắn cho những người thuộc mệnh Thổ, người mệnh này lại kỵ với màu xanh lá cây. Để tăng tài vận cho người mệnh Thổ thì trong nhà nên để 5 hoặc 10 chậu cảnh là thích hợp nhất. Chúng ta có thể chọn trồng các loại hoa như là: hoa Hàm Tiếu, hoa Mễ Lan, hoa Quế, cây Mẫu Tử, cây Thiên Tuế,…

5. Người thuộc mệnh Hỏa
Màu sắc đem lại may mắn cho những người mệnh Hỏa là màu đỏ, màu hồng và màu tím; những người mệnh này lại kỵ màu đen. Để tăng tài vận cho người mệnh Hỏa thì trong nhà nên để 2 hoặc 7 chậu cảnh là thích hợp nhất. Dưới đây là một số cây mà bạn có thể chọn trồng như là: hoa Giấy đỏ, hoa Son Môi, hoa Trà đỏ, cây Long Huyết, cây Văn Trúc, cây Ngũ Gia Bì, cây Thường Xuân, hoa Quế, cây Phát Tài,…

Vận thế là do mỗi chúng ta quyết định. Nếu bạn biết bố trí phong thủy hợp với mệnh trong ngũ hành thì con đường tài lộc sẽ càng trở nên thuận lợi và gần hơn bao giờ hết.
Trong thuật xem tướng, Từ " Đào hoa" dùng để chỉ những người chiếm được nhiều tình cảm – nhân duyên hơn so với người khác. Vậy Đào hoa vận là gì?
Đào hoa thực ra chỉ là một cái tên mà cổ nhân mượn hoa đào để làm nghĩa tượng trưng cho những gì thuộc về tình duyên.
Về số lý đào hoa có tốt, có xấu nhưng chỉ tốt cho số đàn ông thôi, đàn ông vận đào hoa thường đi đôi với tài vận. Còn đàn bà, cả số lẫn tướng mà có đào hoa đều không hay vì tính chất của đào hoa là hữu sắc nhi vô hương.
Trước tiên cần phải nói rằng bản thân "Đào hoa vận" không phải cái khiến cho một người phụ nữ bị phạm "Đào hoa sát". Nếu xét trong Mệnh lý học thì Đào hoa vốn là một Thần sát (Yếu tố) tốt đẹp. Nó biểu hiện cho sự xinh đẹp, dễ mến, tài hoa nghệ thuật, không nên bị xung phạm.

Ngày nay kinh tế phát triển xã hội mở rộng giao tiếp, có không ít đàn ông có nhân tình bên ngoài hôn nhân, hoặc tìm cho mình một cô gái trẻ, nguyên nhân có nhiều, song trong đó có một nguyên nhân là thấy vợ mình không còn xuân sắc như xưa. Đó chính bởi những cô vợ đó đã không còn để ý và chăm sóc đến "Đào hoa vận" của mình, tức đã phạm "Đào hoa sát".
Truyền thuyết xưa có một vị Hoàng Đế, sủng ái một vị Phi Tử, song vị Phi Tử đó không phải là xinh đẹp nhất trong số các Phi Tần, Mỹ nữ. Có người thắc mắc, vị Phi Tử đó nói: "Mỗi ngày tôi lại cho Hoàng Đế thấy một tôi khác lạ. Điều này nói lên rằng, vị Phi Tử này đã rất biết cách chăm sóc bản thân cũng như "Đào hoa vận" của chính mình.
Cũng theo số lý mà phân ra: đào hoa sát, đào hoa kiếp và đào hoa diện.
Đào hoa sát là mí mắt ấy đi đôi với mắt có hung quang lồ lộ có thể bị đâm chém vì tình duyện hoặc tự sát vì tình.
Đào hoa kiếp là mí mắt ấy đi đôi với mắt thật buồn có thể bị lênh đênh chìm nổi hoặc ô danh vì tình.
Đào hoa diện là mí mắt ấy đi đôi với mắt vui tươi, hoạt bát thuộc loại đàn bà thiểu tiết không giữ gìn, không coi tình yêu là thiêng liêng.
Cũng cần nên phân biệt điều này: "Tướng đới đào hoa khác với vận đào hoa. "
Vận đào hoa cho con trai cũng như cho con gái là quãng thời gian kết tóc với người trăm năm. Người đàn bà có tướng tốt thì khi gặp vận đào hoa mới hay. Người đàn bà có tướng đới đào hoa mà gặp vận đào hoa là lúc bắt đầu cuộc đời sóng gió.
Tướng cách phụ nữ với vận đới đào hoa tốt xấu ra sao?
Tướng học gia Nhật Bản Điền Khẩu Nhị Châu có những nhận xét sau đây:
– Đàn bà thuộc loại đa huyết thì đôi má ửng hồng tròn trịa, đầu lớn, mắt và lỗ mũi nở nang, cổ đầy, thân thể mập, thùy châu mọng, da thịt đầy đặn mịn màng. Có điềm đáng chú ý là phần trên thân nẩy nở hơn phần dưới. Vì huyết dịch lưu lên trên nên thường nhức đầu hoa mắt hay đỏ mặt. Ngoại quan như vậy là người tính tình dễ xung động, tham muốn dục át lý trí và tính sớm bị khích động.
Người này thuộc loại gái bà nghĩa là tuy con gái mà đã nếm đủ tình yêu xác thịt.
Đàn bà nõn nà bụ bẫm, mình trắm thật đầy, má trắng ngần, thân thể nhu nhuyễn nghĩa là có một lớp mỡ dầy dưới da, khiến cho thịt sáng sủa, mịn màng, tính tình nũng nịu dễ khiến cho đàn ông mê mệt. Loại này, ái tình phi thường nồng hậu.
Đàn gàn gân cốt gầy, mặt thâm, chân tay dài da ngâm đen, xương lộ thì ý chí mạnh hơn tình ái, nhiều nhẫn nại.
Loại này thường làm việc giỏi, tháo vát nhưng ít đem lại vui thú cho tình yêu,
Nữ nhân thuộc thần hình chất thì mặt trên nở, dưới họp, trán rộng, cằm thuôn, da trắng xanh, thân thể mảnh dẻ, cảm tính rất nhạy.
Loại này rất lý tưởng, rất say đắm, có thể là người băng giá (frigide) sống với ảo tưởng hay lý tưởng tôn giáo hay ngược lại rất bỏng cháy với lửa tình. Nếu có thêm đôi môi dầy đỏ hồng thì đa tình vô tả, dầy quá độ thì biến thành hoang dâm.
Về đôi môi càng mỏng càng bạc tình. Môi mà thiếu sắc hồng nhuận có màu xanh hoặc trắng thì tính tình dễ biến đổi.
Cô tướng trên đây thường khiến cho hạnh phúc gia đình trở nên tiêu điều, nếu không bị khốn quẫn vì tiền bạc.
Môi mỏng ưa uốn éo dẻo như kẹo cùng đi với cái miệng lớn thì ngồi lê mách lẻo. Tướng môi miệng không được quá khổ, to quá hay nhỏ quá đều là tướng xấu.
Miệng quá nhỏ thường là hà tiện vô lối. Cái đáng tiêu không tiêu, cái không đáng tiêu thì phung phí. Cai quản tiền bạc rất dở. Miệng quá lớn dễ thành phóng đãng.
Đàn bà dẩu mỏ tham cả tình lẫn tiền
Môi loe ra không chụm lại được sẽ trụy lạc phong trần.
Trán con gái đầy đặn bằng bặn nở nang, chân tóc thanh sáng, con gái dễ được kính yêu, có hy vọng một vận đào hoa rất đẹp, nhưng trán quá khổ, vừa cao vừa rộng là người tướng quả phụ. Trán ngắn và hẹp, tóc xâm lấn vào trán dễ bị con trai dùng lời đường mật lừa dối. Hai bên góc trán sáng sủa, lấy chồng sang hiền. Trán con gái có tỳ vết hoặc nốt ruồi thường gặp nghiệt duyên.
Dung nhan thanh tú có đào hoa vận tốt.
Dung nhan đầy vẻ cô tịch, con gái duyên chậm, có lấy chồng rồi cũng rơi vào cảnh phòng khuê ngủ một mình (con trai bị phiền não vì vợ con đau ốm).
Da mặt mọng mà mặt như bọt nước (nghĩa là thịt chảy xệ), đào hoa vận rất xấu.
tướng phụ nữ đào hoa
Có thể đoán cả tính phụ nữ qua những thái độ kể sau đây:
– Mắt đong đưa, con gái dễ bị khêu gợi.
– Tay mân mê mái tóc, nữ tình trầm tư với tâm sự.
– Hay lấy lưỡi liếm răng hoặc môi, tính hiếu dâm.- Thường nắm tay rồi xòe tay, nhiều dục vọng. – Ném phịch người xuống ghế, rất đa tình.
– Khi ngồi vai lệch bên phải, có nhiều chuyện xấu.
– Tai đỏ hồng hơi ướt, dễ xúc động và sắc tình.
– Răng lợi thâm là dâm loạn.
– Không cười mà lộ răng, lợi tính hiếu sắc.
Những yếu tố ảnh hưởng – Cách để tăng cường "Đào Hoa Vận" và tránh phạm "Đào hoa sát":
Theo phong thủy học, những yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến vận đào hoa
1. Đầu giường cần có tựa: Đầu giường có tựa giống như lưng được tựa núi, cảm giác yên ổn giống với phụ nữ có Kháo Sơn (Chỗ tựa) là chồng. Nếu đầu giường không chỗ tựa tất có cảm giác chông chênh. Từ đó sẽ ảnh hưởng nhiều tới "Đào hoa vận".
2. Đèn trong phòng ngủ nên dùng vuông hoặc tròn, không nên dùng trụ dứng dễ dẫn tới bất lợi tới Đào Hoa và khi ngủ dễ có cảm giác bị đè nén.
3. Dưới nền phòng ngủ tuyệt đối không được có đường nước chảy qua. Ngoài việc nó tạo ra một nền đất yếu, bất ổn, cũng khiến cho khí trường bị lay động liên tục. Phàm như vậy tức là "Đào hoa sát" Thủy. Rất không tốt cho "Đào hoa vận".
4. Thông thường phòng vệ sinh của gia đình hay được bố trí tại bên cạnh phòng ngủ, nhiều chị em phụ nữ tận dụng luôn chỗ này để biến phòng vệ sinh thành chỗ trang điểm, sắp đặt các đồ mỹ phẩm trang điểm tại đây. Đây là một sai lầm, vì nhà vệ sinh vốn thuộc thủy, hóa mỹ phẩm thuộc Hỏa, vậy là Thủy Hỏa xung khắc. Hơn nữa phòng vệ sinh Khí trường rất bẩn (tuy không nhìn thấy).
Như vậy khi trang điểm ở đây vô tình chúng ta đã bôi bẩn mặt mình. Đó là Phạm "Đào hoa sát".
5. Ngoài các điều trên, phụ nữ khi làm việc hoặc nghị luận ở công ty, nên cố gắng tránh làm người đứng đầu, tuy rằng bạn có thể nâng cao nhận thức và được nhiều người biết đến. Song cũng lại làm hao hụt "Đào hoa vận" của chính mình.
àu có.
Còn một số người ngày đêm thắp hương cúng thần tài, nhưng rất nhiều người có cùng một băn khoăn đó là trong nhân gian có rất nhiều loại thần tài, rốt cuộc THẦN TÀI nào bày trong nhà hoặc cúng hợp với mình đây?
THẦN TÀI lưu truyền trong nhân gian tuy nhiều nhưng có thể phân làm hai loại: THẦN TÀI VĂN và THẦN TÀI VÕ.

1- THẦN TÀI VĂN chia làm hai: TÀI BẠCH TINH QUÂN và PHÚC LỘC THỌ TAM TINH ( TAM ĐA )
a- TÀI BẠCH TINH QUÂN: Ông này trông rất phúc hậu, là một cụ mặt trắng râu dài mặc áo bông thắt lưng ngọc, tay trái cầm thỏi vàng, tay phải cầm cuộn sớ trên sớ viết CHIÊU TÀI TIẾN BẢO, mặt giống như PHÚ GIA ÔNG.
Tương truyền ông là SAO THÁI BẠCH trên trời, thuộc KIM THẦN, chức vụ của ông trên trời là “ĐÔ THIÊN CHÍ PHÚ TÀI BẠCH TINH QUÂN” chuyên quản kim ngân tiền tài, cho nên rất nhiều người cầu tài rất tôn sùng ông, có một số người còn ngày đêm thắp hương cúng bái.
b- BA ÔNG PHÚC LỘC THỌ:
– ÔNG PHÚC tay ôm đứa trẻ tượng trưng cho phúc khí: “hửu tử vạn sự túc” ( có con cái thì vạn sự đầy đủ, mãn nguyện ).
– ÔNG THỌ: tay vác cành đào, mặt nở nụ cười hạnh phúc cát tường, tượng trưng cho an khang trường thọ.
– ÔNG LỘC: mặc áo quan, tay ôm NGỌC NHƯ Ý tượng trưng cho tăng quan tiến chức, tăng tài thêm lộc. Trong ba ông PHÚC LỘC THỌ, vốn chỉ có ông lộc mới là THẦN TÀI nhưng thường được làm liền nhau cho nên được mọi người cúng cả ba ông như thần tài.
Có ba ngôi sao PHÚC LỘC THỌ cùng chiếu thì sẽ mãn đường cát khánh, chưa cần nói đến vấn đề phong thủy, khi ta bày tam đa trong nhà chỉ cần nhìn dáng vẻ của ba ông thì trong lòng đã thấy thoải mái vô cùng.
Những người làm công viên chức, những người đi lính, các ông chủ cửa hàng nên chưng bày PHÚC LỘC THỌ TAM TINH ( TAM ĐA ) hoặc thờ TÀI BẠCH TINH QUÂN
2- THẦN TÀI VÕ có hai loại:
a- TRIỆU CÔNG MINH còn gọi là: TRIỆU HUYỀN, là một vị mãnh tướng oai phong lẫm liệt, nhân gian tương truyền rằng ông có khả năng phục yêu trừ ma và có thể chiêu tài lợi thị, cho nên ở miền bắc TRUNG QUỐC đa số các cửa hàng đều thờ cúng ông, còn miền nam đa số thờ QUAN CÔNG.
b- QUAN CÔNG tên thường gọi: QUAN VŨ, tự VÂN TRƯỜNG, là danh tướng thời TAM QUỐC, ông không chỉ trung dũng cảm động lòng người mà còn có thể chiêu tài tiến bảo, hộ gia tịch tà.
3- Hướng đặt thần phật.
a- Bàn thờ thần phật phải quay ra cửa chính. Nếu mọi người không tin thì cứ để ý tất cả chùa miếu, tượng thần phật đa số đều quay mặt ra ngoài.
b- Bàn thờ QUAN ÂM: Rất nhiều người đặt QUAN CÔNG và QUAN ÂM cùng nhau và thờ cúng, nhưng làm như thế là không đúng. Vì QUAN ÂM là thần trong PHẬT GIÁO, còn QUAN CÔNG là hình tượng anh hùng được nhân gian sùng bái.
Vả lại tấm lòng của QUAN ÂM từ bi, kỵ sát sinh, còn QUAN CÔNG giết giặc lập công, có thể nói là lập công khởi nghiệp bằng máu vì thế mà không hợp đặt hai vị này gần nhau.
QUAN ÂM thì đặt theo hướng “ tọa tây hướng đông ” ( tức là ngồi ở hướng tây, mặt quay về hướng đông ), ngoài ra vì QUAN ÂM thanh tịnh cho nên có ba hướng kỵ:
1- Không được quay về phía nhà vệ sinh.
2- Không quay về phía cửa phòng.
3- Không quay QUAN ÂM về phía bàn ăn.
c- Tổ tiên và thần phật không dược bày bằng nhau, nhiều người đặt ảnh bài vị của tổ tiên trên bàn thờ thần thánh đặt ngang bằng với QUAN ÂM, QUAN ĐẾ, HOÀNG ĐẠI TIÊN… để thờ.
Thật ra làm như thế là không đúng, bởi vì tổ tiên là gia thần ( thần trong nhà ) còn các vị kia là Thiên thần. Ta nên đặt bàn thờ tổ tiên phía dưới bàn thờ thần thánh.
|
| Bình phong bảo vệ tài khí cho gia đình |
Chất liệu
Bình phong kim loại có thể làm tăng ánh sáng cho phòng. Nếu đặt bình phong này tại vị trí chính Nam và Tây Bắc ở giữa nhà hoặc phòng khách sẽ giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và tăng cường vận quý nhân.
Bình phong bằng gỗ bày ở hướng Đông Nam có thể làm tăng tài khí, ổn định tài vận gia đình.
Bình phong bằng lụa đa phần được làm rất công phu và tinh xảo. Đặt bình phong này tại phòng ngủ sẽ tăng tài vận cho cặp vợ chồng.
Màu sắc
Màu sắc nên phù hợp với thuộc tính ngũ hành. Màu xanh lá cây thuộc Mộc, bình phong màu xanh biếc thích hợp đặt tại hướng Đông và Đông Nam. Bằng cách này, tài vận gia đình được thúc đẩy không ngừng, sức khỏe toàn gia bình an.
Bình phong màu hoa hồng có thể làm vượng Hỏa ở hướng Nam. Do đó, nó thích hợp bài trí ở phương vị này trong phòng khách, mang lại công danh cho gia chủ.
Bình phong màu vàng hổ phách thuộc Thổ, thích hợp bày ở hướng Đông Bắc và Tây Nam. Nó giúp tăng cường vận may về học tập, công danh và tình duyên cho các thành viên trong gia đình.
Bình phong màu trắng thích hợp đặt ở hướng Tây và Tây Bắc. Theo ngũ hành, màu trắng thuộc Kim, có lợi cho vận quý nhân và tài lộc.
Bình phong màu xanh nước biển, xanh da trời, xanh đậm thích hợp để ở hướng Bắc. Vì những gam màu này thuộc Thủy. Nó không chỉ gia tăng vận may về sự nghiệp cho nam chủ nhà nói riêng mà thu hút của cải cho cả nhà nói chung.
(Theo Phong thủy rước lộc vào nhà)
|
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
1. Nốt ruồi ở trước và chính giữa cổ
Nhân diện học coi đây là nốt ruồi phú quý, mang lại nhiều may mắn về tài lộc. Chủ nhân của nốt ruồi này không những dễ dàng gặt hái được thành công trong sự nghiệp vì có người giúp đỡ mà còn khá hạnh phúc trong tình yêu.
2. Nốt ruồi ở giữa yết hầu
Nếu có nốt ruồi xuất hiện ở giữa yết hầu hoặc nằm ở các vị trí lân cận và gần phía vai là điềm báo xui xẻo. Người có nốt ruồi này chi tiêu hoang phí, khó tụ tài lại dễ bị tiểu nhân hãm hại nên cuộc sống lận đận.
Dù là con trai hay con gái, nếu có nốt ruồi này đều rất vượng vận đào hoa, nếu không cẩn trọng trong các mối quan hệ, rất có thể sẽ phạm đào hoa sát, vừa tổn thương mình lại làm hại người khác.
![]() |
3. Nốt ruồi ở phía trái cổ
Chủ nhân của nốt ruồi này có đời sống tình cảm phong phú, nội tâm yếu mềm nên khá lận đận về đường tình duyên. Trong tình yêu, người này thường rơi vào thế bị động, dễ bị đối phương “dắt mũi” và làm tổn thương.
Tuy nhiên, mảng học hành, công việc của người này lại thuận lợi. Sau khi lập gia đình sẽ trở thành trụ cột kinh tế vững chắc, là chỗ dựa an toàn cho đối phương.
4. Nốt ruồi ở phía phải cổ
Sở hữu nốt ruồi này là người có cá tính mạnh, hiếu động, thích đi du lịch đó đây để khám phá những điều mới lạ.
Về phương diện học tập và sự nghiệp: Người này đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, thói quen tiêu xài hoang phí khiến họ khó tích lũy tiền bạc, cuộc sống chỉ ở mức no đủ chứ không dư giả đâu nhé.
Về tình yêu hôn nhân: Sau khi kết hôn, cuộc sống gia đình hòa hợp, hạnh phúc và rất đỗi yên bình.
5. Nốt ruồi phía sau cổ
Người có nốt ruồi này thì tính tình thẳng thắn, chân thành nhưng hơi lười nhác việc nhà và chuyện bài vở. Tuy nhiên cuộc sống của người này khá yên bình, không phải trải qua nhiều sóng gió.
6. Nốt ruồi chính giữa gáy
Đây là điềm báo cho thấy bạn sẽ gặp xui xẻo và nhiều trở ngại trong cuộc sống. Hơn thế, tính cách nhẹ dạ cả tin của bạn có ngày sẽ bị người khác lợi dụng để lừa gạt tình cảm và tiền bạc. Do đó, làm việc gì bạn cũng phải hết sức thận trọng đó nha.
Mr.Bull (theo MGSP)
Giờ mão là mấy giờ? Liệu bạn có biết được chính xác giờ mão từ mấy giờ đến mấy giờ không? Dám chắc câu hỏi này sẽ làm khó khá nhiều người đặc biệt là các bạn trẻ. Để biết giờ mão là mấy giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu sau đây nhé.

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại:
+ Giờ Mùi là mấy giờ?
+ Giờ Ngọ là mấy giờ?
Từ thủa xa xưa, ông cha ta thường dùng 12 con giáp để gọi năm, ngày, tháng, giờ. Số 12 con giáp chính là 12 con vật quen thuộc được sắp xếp theo thứ tự sau đây: Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Cọp), Mão hay Mẹo (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó) và Hợi (Heo).
Một ngày được chia làm 24 giờ, các cụ ta chia các giờ theo giờ 12 con giáp như sau, hãy cùng tìm hiểu.
| Giờ |
Thời Gian |
Giờ |
Thời Gian |
| Tý |
Từ 23 giờ đến 1 giờ sáng |
Ngọ |
Từ 11 giờ đến 13 giờ trưa |
| Sửu |
Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng |
Mùi |
Từ 13 giờ đến15 giờ xế trưa |
| Dần |
Từ 3 giờ đến 5 giờ sáng |
Thân |
Từ 15 giờ đến 17 giờ chiều |
| Mão |
Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng |
Dậu |
Từ 17 giờ đến 19 giờ tối |
| Thìn |
Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng |
Tuất |
Từ 19 giờ đến 21 giờ tối |
| Tỵ |
Từ 9 giờ đến 11 giờ sáng |
Hợi |
Từ 21 giờ đến 23 giờ khuya |
Nhìn vào bảng trên, bạn sẽ dễ dàng có câu trả lời cho câu hỏi “giờ mão là mấy giờ” , không chỉ thế còn biết được các giờ thìn, tỵ, thân, dậu, tuất hợi...chính xác là mấy giờ.
Người sinh giờ mão sẽ sinh trong khoảng thời gian từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Theo tử vi, những người sinh vào giờ mão thường có cuộc sống khá yên bình. Họ được hưởng nhiều phúc lộc, tuổi thơ bình yên trôi qua không vất vả như những người sinh giờ sửu, tuổi sửu hay giờ dần, tuổi dần. Tóm lại người sinh giờ mão có cuộc sống khá tốt, họ nhận được đầy đủ sự yêu thương của bố mẹ, gia đình.
Người sinh giờ này hợp với các lĩnh vực văn học, nghệ thuật và cơ khí. Họ hợp với các công việc do mình làm chủ. Nếu thấy bản thân có thể, hãy tự đứng ra lập nghiệp, bạn sẽ thành công.
+ Người sinh vào đầu giờ mão tức trong khoảng 5 giờ đến 6 giờ: người này có bản mệnh khắc cha mẹ, sẽ thành công nếu lập nghiệp ở xa.
+ Người sinh vào giờ chính mão tức 6 giờ sáng sẽ có cuộc sống hòa thuận bên cah mẹ, anh em, nam giới thường được nhờ gia đình nhà vợ, cuộc đời khá may mắn và thuận lợi.
+ Còn người sinh vào cuối giờ mão, tức 6 giờ đến 7 giờ sáng có bản mệnh khắc cha, sự nghiệp khá khó khăn.
Bên trên là một vài điều về giờ mão cũng như cách tính giờ theo 12 con giáp mà mọi người nên biết. Hãy tham khảo nhé.
Để lựa chọn được những giờ tốt, ngày hoàng đạo bạn có thể tham khảo thêm tại: Xem ngày tốt xấu
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
![]() |
| ► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh |
![]() |
Mâm ngũ quả thường gồm năm loại quả mà tên gọi có ý cầu mong đạt được một điều gì đó.
Đi xa hơn về căn nguyên thì “ngũ”, tức con số 5 là con số chỉ trung tâm. Người ta tìm thấy nó tọa ở ngăn giữa Lạc thư. Tự dạng chữ ”ngũ” nguyên thể có hình chữ thập của bốn nguyên tố, cộng với điểm trung tâm. Sau này, hai vạch song song được chêm vào đấy tức trời và đất mà giữa chúng, âm và dựơng tạo nên năm nguyên tố tương tác sinh khắc của vạn vật, gọi là ngũ hành của vũ trụ. Theo quan niệm cổ đại phổ biến trong khu vực chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc, thường cho rằng các quy luật phổ biến đều gộp vào con số 5.

Trong Đại từ điển, ”ngũ” có đến mười hai nghĩa và một ngàn một trăm bôn mươi tám từ kép ghép với nó. Phổ quát vì chúng ta có ngũ phương (Đông, Tây, Nam, Bắc và Trung ương), hay ngũ sắc, rồi ngũ vị, ngũ âm, ngũ tạng, ngũ kim, ngũ quan, ngũ luân, ngũ cốc,… Như vậy, số 5 là biểu hiện chung của sự sống và ở đây ”ngũ quả” được coi là đầy đủ của loại lễ vật dâng cúng là quả. Vì vậy, mâm ngũ quả phần lớn được yêu cầu sao cho thật đẹp mắt là được. Đối với người nông dân thì ngũ cốc (đạo/nếp hương, lương/gạo, thúc/đậu, mạch/ lúa mì, tắc/kê) là lương thực chủ yếu và ngũ quả sẽ là thứ yếu. Do đó, người ta thường quan sát sự tốt xấu của “ngũ quả” sau đây để dự đoán việc được mùa của ngũ cốc:
• Mận chủ vào đậu
• Hạnh chủ vào lúa mì
• Đào chủ vào tiểu mạch
• Lật (hạt dẻ) chủ vào nếp hương
• Tảo (táo) chủ vào lúa
Theo sự xác tín đã trở thành tập tục phổ thông trong dân gian nên có thể “ngũ quả” nêu trên là “chuẩn” của năm thứ quả dùng làm lễ vật bỏi lẽ việc dâng lễ vật nào đều có thể là cách biểu thị sự cầu mong của người dâng lễ. Ở đây, đối với người nông dân thời cổ thì điều cầu mong lớn nhất là được mùa ngũ cốc.
Quả (trái cây) là biểu tượng của sự sung túc, dồi dào. Vì quả thường chứa nhiều hạt được đồng nhất với quả trứng vũ trụ, biểu tượng cho mọi nguồn gốc, mọi sự khỏi nguyên; biểu trưng quả (với hạt bên trong của nó) biểu thị cho sự phồn thực, sinh sôi và khao khát sự bất tử – hiếu theo nghĩa là sự nối truyền dòng giống miên viễn.
Theo chiều hướng này, quả bao gồm cả ý nghĩa biểu trưng vượt lên trên nhịp điệu sinh tồn của vạn vật: sự xen kẽ luân hồi của sự sống và cái chết; giữa cuộc sống dưới đất (của hạt giống) và cuộc sống dương thế… Trong văn hoá, cụ thể là trong văn học và nghệ thuật tạo hình, quả vừa là biểu trưng chung vừa là biểu trưng có ý nghĩa riêng – hoặc theo sự đồng âm của nó hoặc nó được xác định bỏi các tình tiết văn học truyền kỳ, thần tiên…
Ở miền Nam, trong mâm ngũ quả thường thấy có mãng cầu, tức là cầu chúc cho mọi điều đều như ý:
• Có dừa, vì lối phát âm “dừa” của người miền nam đọc tương tự như chữ “vừa”, có nghĩa là không thiếu. Có sung, vì gắn với biểu tượng sung mãn về sức khỏe hay tiền bạc.
• Và đu đủ, vì đó có nghĩa mang đến một năm mới được đầy đủ thịnh vượng. Ngoài ra còn có xoài, vì âm “xoài” na ná đọc như là “xài”, để cầu mong cho tiêu xài không thiếu thốn. Do đó ngày Tết nhìn mâm ngũ quả còn được chen thêm nhiều loại quả khác sẽ vô cùng đẹp mắt như: dưa hấu, táo, đào tiên,…
Khác với người miền nam, đặc trưng của mâm ngũ quả của người miền Bắc là:
• Đầu tiên là chuối xanh – ứng-với mùa xuân (hành mộc). Nải chuối như bàn tay ngửa, hứng lấy những gì tinh túy nhất của mùa xuân để đọng thành quả ngọt; nó còn có ý nghĩa che chở, bao bọc.
• Thứ hai là quả phật thủ màu vàng – tượng trưng hành thổ nên được đặt ở giữa, trong lòng nải chuôi. Phật thủ là loại quả có mười cánh múi chụm lên như 10 ngón tay nên dân gian gọi là tay Phật. Phật thủ được chưng lên bàn thờ với niềm cầu mong được bàn tay Phật trời ban phúc lộc. Nếu không tìm được Phật thủ, có thể thay bằng quả bưởi chín vàng, cũng mang ý nghĩa tương tự.
• Tiếp theo, 3 loại quả khác có các màu đỏ (ứng vối mùa hạ – hành hỏa) như ớt sừng, cam – quýt chín, quả trứng gà, hồng…; màu trắng (ứng với mùa thu – hành kim) như roi, đào; màu đen (ứng với mùa đông I hành thủy) như mận, hồng xiêm…
Nếu như ở miền Bắc, hầu như tất cả các loại quả đều có thể bày lên bàn thờ gia tiên, kể cả quả ớt mang vị cay, miễn sao mâm ngũ quả trông đẹp mắt là được; thì người miền Nam lại có sự kiêng cữ. Mâm ngũ quả của người miền Nam không bao giờ có chuối, vì loại quả này tên gọi có âm giống từ “chúi”, thể hiện sự nguy khó. Quả cam cũng không được có mặt trong mâm ngũ quả ngày Tết, vì câu “quýt làm cam chịu”…
Bàn thờ là nơi trang trọng nhất trong mỗi gia đình, mỗi căn hộ, là nơi để tâm linh mỗi người ước nguyện hướng tới những gì tốt đẹp hơn. Tết nếu thiếu bàn thờ thì cái hoang tàn xô đến, niềm cô quạnh dâng đầy, và hình như ta không còn là ngưòi dân Việt nghìn năm trọng tình, hiếu nghĩa, biết ơn tiên tổ nữa. Bàn thờ có chân đèn, chân nến, lư đồng, đài nước, hộp sắc vua phong, tam sự hay ngũ sự… Và ngày Tết, không thể thiếu hương sắc, hình ảnh của mâm ngũ quả. Mâm ngũ quả làm cho quang cảnh Tết và không gian thờ cứng trong mỗi gia đình Việt thêm ấm áp, rực rỡ mà hài hòa; thể hiện sinh động ý nghĩa triết học – tín ngưõng – thẩm mỹ, đồng thời cũng chứa đựng ước vọng của con người.
Tục chưng mâm ngũ quả ngày Tết là một phong tục đẹp của người Việt
Xem Tướng chấm net
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tra cứu Lịch vạn niên 2017 đã có tại Lichngaytot.com |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)

Mười thần trong tứ trụ cũng biểu thị và cho thông tin về lục thân, như: Ấn thụ biểu thị cho cha mẹ, Chính ấn là mẹ đẻ, Thiên ấn là dì hoặc mẹ kế; Thiên tài là cha; Thiên tài, Chính tài cũng biểu thị cho vợ, Quan Sát là chồng; Tỷ Kiếp biểu thị cho anh chị em ruột.
1. Dự báo ông bà cho mẹ
Các nhà mệnh lý cho rằng, khi dự báo về cha mẹ thường luận bàn chung với tổ tiên. Phương pháp dự báo dựa vào trụ năm để suy luận, như trụ năm nếu có Tài, Quan, Ấn (Thiên
ấn Chính ân), Quý nhân, Lộc, hơn nữa trụ năm là dụng thần hay hỉ thần thì có thể suy ra là ông bà cha mẹ là người vinh hoa phú quý, con cái trực hệ được hưởng âm đức.
Nếu trụ năm là Kiêu thần, Thất sát, Kình dương, Kiếp tài, là Kỵ thần thì tổ tiên xuất thân nghèo. Nếu trụ năm lâm Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt hoặc gặp Xung Khắc thì tổ tiên không vượng, ông bà cha mẹ không phải là người phúc thọ, bản thân người đó (người con) tuổi thơ có gian truân.
Các nhà mệnh lý còn cho rằng, từ ông bà cha mẹ để xem con cái có được nhờ hay không, sau đó xem xét tiếp các mặt khác trong một gia đình. Để làm việc này, họ cho rằng, cần phải xem mối quan hệ giữa Nhật chủ với Tứ trụ để xem người con này có ở vào cái thế “hậu sinh khả uý” hay không. Nếu: Nhật chủ (ngày sinh) và giờ lại gặp Tài, Nhật chủ là Hỷ ấn, ngày giờ lại gặp Quan thì người đó nhất định hơn ông cha. Ngược lại nếu Nhật chủ là Hỷ Quan, nhưng ngày giờ gặp Thương; Nhật chủ là hỉ ấn, nhưng ngày giờ gặp Tài thì người này không hơn được cha mẹ...
Những điều trên là ý cơ bản trong dự báo về quan hệ giữa cha mẹ và con cái, về điều này, các nhà mệnh lý xưa còn đưa ra những quan niệm khác về tứ trụ của một người như sau:
- Nếu Can năm hoặc Chính ấn được Trường sinh thì cha mẹ thọ cao, phúc hậu, sự nghiệp của họ không bị phá tổn.
- Nếu người mà Can năm hoặc Chính ấn có đóng Nguyệt đức hoặc Thiên đức là cha mẹ hiền lành, người này được cha mẹ chăm chiều, vun đắp.
- Nếu Chi năm là Lộc, hỉ, dụng thần; hoặc Chi năm là Quý nhân, được Lộc thì cha mẹ giàu có, của cải để lại nhiều.
- Chi năm là Quý nhân của Nhật chủ thì cha mẹ là người nho nhã, tuấn tú.
- Chi năm hoặc Chính ấn có đóng Đào hoa thì cha mẹ thông minh, nhưng ham mê tửu sắc.
- Chi năm là Thực thần, không có kiêu thần thì cha mẹ tính cách thành thực, có nhiều của.
- Chi năm là Chính quan, cha mẹ là người đôn hậu, nếu trong Can tàng có Tài tinh thì cha mẹ giàu có.
- Tài tinh của chi năm có Lộc, có quý nhân thì cha mẹ vinh hoa phú quý, được hưởng sản nghiệp cua tổ tiên.
- Chi năm có Kiếp sát kèm Kình dương thì cha mẹ tính thô bạo, phúc mỏng, không có của, người này có dấu hiệu hình khắc với cha mẹ.
- Chi năm hoặc Chính ấn gặp xung, chủ về khắc cha mẹ, không được hưởng của cải để lại.
- Tài nhiều Ấn nhược hoặc Tài nặng Ấn nhẹ, chủ về cha mẹ hay bị bệnh, nếu nặng hơn sẽ bị hình khắc.
- Chi năm Tài nhược bị Tỷ Kiếp khống chế thì không được của ông cha để lại, sớm khắc cha mẹ.
- Nhật chủ nhược, trụ năm đóng Kình dương chủ về được âm đức của cả cha mẹ, nhưng hình khắc nhẹ đối với cha mẹ.
- Trụ năm có Tài tinh hoặc Thực thần mà bị kỵ thần thì không được hưởng âm đức, tài sản để lại.
- Chi năm có Chính quan bị Thương quan khắc phá thì cha mẹ ốm đau đoản thọ.
- Trụ năm là kỵ thần, trong tứ trụ lại không có Ấn, sơ bộ cho biết thời trẻ không xuôn xẻ, khi sinh ra thì thời vận của cha mẹ đã qua.
Sau đây ta xét một ví dụ cụ thể cuộc đời một người có xem qua về cha mẹ (cột năm), về vợ (cột tháng) và về con cái (cột giờ):
Ví dụ 1:Xem Tứ trụ một người sinh vào tháng Tân Tỵ (tháng tư) năm Canh Dần, ngày Đỉnh Mão, giờ Tân Sửu.
Bình giải người này qua 10 Thần:
Thứ nhất ở cột năm:có Chính tài, cột tháng cũng có Chính tài nên cha mẹ người này có của; có Chính ấn nên có tiền đồ học hành. Có Kiếp tài nên là người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, nếu làm lãnh đạo không được cấp dưới tuân lệnh; có Thương quan: tổ nghiệp xưa tha hương.
Thứ hai ở cột tháng:có Kiếp tài: khó có của cải do mình làm ra, hay xung đột với mọi người; có Chính tài: sống nhờ cha mẹ; có Thương quan: anh em bất hòa.
Thứ ba ở cột ngày:có Thiên ấn: là người sống xa quê vì Thiên ấn lâm Bệnh. Thiên ấn đóng ở ngày biểu thị cho vợ, vợ người này hiền thục.
Thứ tư ở cột giờ:có Thực thần: cuối đời cũng được hưởng phúc; có Thiên tài nên có thể cuối đời cũng phát đạt; có Thất sát: con cái không hiền thục nhưng thành đạt.
Bạn đọc có thể tổng hợp lại các phần trong Tứ trụ trên và lời bình giải qua 10 Thần để khái quát cuộc đời người tuổi Canh Dần với thời sinh như trên.
Nhắc lại:
Thời sinh người trên Chi tàng Can:
Dần: Giáp, Bính, Mậu; Tỵ: Bính, Canh, Mậu;
Mão: Ất; Sửu: Kỷ, Tân, Quý
2. Dự báo về vợ hoặc chồng
Trong Tử Bình, Can Nhật chủ (ngày sinh) là mình, chi Nhật chủ là vợ hoặc chồng. Đối với nữ lấy Quan Sát làm chồng. Trong tứ trụ nếu có một Quan hoặc một Sát thuần khiết là tốt, điềm báo hôn nhân thuận đẹp. Cách dự báo cho nam và nữ đều như nhau.
Các nhà mệnh lý cho rằng, khi dự báo về vợ, thì xem sao Tài và chi ngày ở vị trí nào, ở đó là sinh hay vượng, suy hay mộ mà kết hợp xem qua đại vận. Nếu trong tứ trụ không có Tài tinh thì chỉ cần xem chi ngày sinh, về trường hợp này, các nhà mệnh lý luận như sau:
- Chi ngày đóng Chính quan thì có vợ tướng đoan trang, ôn hoà, hiền thục, nội trợ giỏi.
- Chi ngày đóng Thực thần mà không có kiêu thần đoạt Thực thần hoặc chi ngày là Lộc thì tính tình vợ phóng khoáng, người đậm đà, chăm chỉ việc nhà, gia đình đầy đủ.
- Chi ngày đóng Tài tinh là hỷ là người làm ăn có được nhờ ở vợ. Nếu lại gặp Thiên đức là vợ hiền lành, khảng khái.
- Chi ngày đóng Chính ấn là vợ hiền, được vợ giúp, nếu thân nhược thì lại càng hay.
- Chi ngày đóng Tài tinh mà lại gặp Tài tinh là vợ con nhà danh giá.
- Chi ngày đóng Tỷ kiếp mà thân nhược thì vợ tháo vát, nếu đóng ở Lộc thì càng hay.
- Chi ngày đóng Thương quan là vợ đẹp, nhưng Thương quan vượng là vợ hay áp chế chồng.
- Tài tinh được Lộc là vợ khoẻ mạnh, hiền lành, chăm lo hết sức việc gia đình.
- Tài tinh đóng dưới Quý nhân hoặc cùng chi với Quý nhân là vợ đẹp, thông minh, nhu mỳ, xuất thân gia đình phú quý.
- Tài tinh được trường sinh là vợ trường thọ.
- Chi ngày hoặc tài tinh đóng Trạch mã là lấy vợ quê xa và chết nơi quê vợ. Chi ngày hoặc tài tinh đóng Hoa cái là vợ thông minh nhưng cao ngạo.
- Chi ngày là Thiên ấn mà thân nhược là có vợ hiền, nêu thân nhược hoặc kỵ Thiên ấn là vợ không giúp gì chồng.
- Chi ngày là Thất sát thì vợ tính thô bạo, vợ chồng bất hoà hoặc khắc vợ.
- Chi ngày đóng Kình dương hoặc Tài tinh đóng dưới Kình dương là vợ không hiền, vợ chồng không hoà thuận.
- Nhật chủ được Tài hợp hoá cho dụng thần thì vợ nội trợ giỏi, nếu hợp hoá thành kỵ thần thì vợ không chung thuỷ, vợ chồng bất hoà.
3. Dự đoán con cái
Trong tứ trụ theo Tử Bình, các nhà mệnh lý cho rằng căn cứ vào các sao Thương, Thực làm căn cứ mà dự báo. Những dấu hiệu đó như sau:
- Nếu Nhật chủ vượng, không có ấn thụ, có Thực Thương thì đông con.
- Nếu ấn thụ nặng, Thực Thương nhẹ là ít con, cũng ít con khi ấn thụ chế áp Thực Thương.
- Nếu ấn thụ nặng, Thực Thương nhẹ, có Tài tinh cho biết con hoặc cháu nhiều mà hiền.
- Ấn nhiều mà không có Thực Thương, có Tài thì con đống và có năng lực.
- Nếu Nhật chủ vượng thì có thể sinh con, khi đến vận Thương Quan là có con, Kiếp nặng, Quan sát nhẹ, có Tài tinh, con tuy bị khắc nhưng có cháu.
- Nhật chủ nhược, có ấn thụ, không có Thực Thương thì nhiều con.
- Ấn thụ nhẹ, Thực Thương nhẹ thì hiếm con.
- Quan sát nặng, ấn thụ nhẹ, Tài ít thì nhiều con gái.
- Thực Thương vượng, có ấn thụ, gặp Tài tinh, có con cũng như không.
- Quan Sát vượng, có ấn thụ, gặp Tài tinh là con ngỗ ngược.
- Chi giờ đóng Tài tinh là con cái thành đạt, hiếu thuận.
- Chi giờ lâm thiên quan thì con cái đôn hậu, trung thực.
- Chi giờ lâm Thực thần, không bị kiêu thần đoạt, hoặc Thực thần là Lộc thì con cái cao lớn, thành thực, thông minh, nhanh nhẹn, hạnh phúc.
- Chi giờ lâm Chính ấn thì con cái hiếu thuận, dựng nhà lập nghiệp, nếu thân nhược càng hay.
- Thực thần là dụng thần thì con cái hiền lành, thành đạt, nếu mệnh cục có Quý thì con cái giàu sang.
- Chi giờ hoặc Thực Thương lâm Hoa cái, con cái sẽ thông minh, thường nhiều con gái, hiếm con trai.
- Chi giờ hoặc Thực Thương lâm Thiên đức, Nguyệt đức hoặc gặp một trong hai sao đó thì con cái hiếu nghĩa. Nếu lâm hung sát thì người này khắc con cái.
- Chi giờ hoặc Thực Thương lâm trường sinh thì nhiều con và trường thọ.
- Thực Thương gặp Quý nhân thì con cái đẹp, thông minh phú quý.
- Chi giờ hoặc Thực Thương gặp Trạch mã là con cái sinh ở quê khác, con cái đi xa.
- Nhật chủ vượng, không có ấn thụ là đông con.
4. Dự báo anh em
Trong tứ trụ Tỷ kiên, Kiếp tài vượng mà nhiều là người có đông anh chị em, ngược lại là ít, có nhưng sông xa nhau. Sao Lộc đóng ở Tỷ kiên là anh em giàu có, được tài, có lực. Trạch mã đóng ở Tỷ kiên anh em ở xa, nhưng vinh hiển.
Kình dương đóng ở Kiếp tài mà Nhật chủ vượng thì anh em không hoà thuận. Nhưng khi Nhật chủ nhược, được Kình dương phù trợ thì được anh em bạn bè giúp đỡ.
Tỷ kiên đóng Lộc và Tướng tinh anh em phú quý.
Tỷ kiếp đóng Thiên đức, Nguyệt đức là anh em hiền lành, trung hậu.
Tỷ kiếp gặp Trường sinh thì anh em mạnh khỏe sông lâu.
Tỷ kiếp gặp Mộ, Tuyệt là khắc anh em; nhưng Nhật chủ vượng lại gặp Tỷ kiếp vượng thì giúp anh em nhiều.
Tỷ kiếp đóng Trạch mã là anh em xa nhau.
Tỷ kiếp gặp xung, anh em không hoà thuận, hoặc rất ít anh em.
Tỷ kiếp đóng Đào hoa, anh em chơi bời, rượu chè.
Tỷ kiếp đóng Hoa cái thì không có anh em, nếu có cô độc nhưng rất thông minh.
Nhật chủ nhược, trong tứ trụ không có Tỷ kiếp, ấn thụ thì tuổi nhỏ được anh em hay bạn bè nuôi lớn, khổ từ thiếu thời.
Nhật chủ nhược, tứ trụ không có Tỷ kiếp là người không được cha mẹ giúp đỡmà nhờ phúc anh em mà thành gia lập nghiệp.
Nhật chủ vượng mà Tỷ kiếp nhiều thì anh em suy gia, bất hoà; nếu Nhật chủ nhược mà được Lộc Tỷ kiếp thì anh em khá, hoà thuận.
Sát vượng, Thực thần nhẹ, ấn nhược gặp Tài, được Tỷ kiếp khắc lại sát là được anh em giúp đỡ.
Ví dụ 1: người nam sinh năm Mậu Tuất), tháng Ất Mão (tháng 3 âm), ngày Kỷ Dậu, giờ Mậu Thìn.
Bước thứ nhất: lập 4 cột thời gian và an các thần có trong thập thần:
Chi tàng Can: * Tuất năm: Mâu, Đinh, Tân
* Mão tháng: Ất
*Dậu ngày: Tân
*Thìn giờ: Mậu, Ất, Qúy
Bình giải người này qua 10 Thần:
Thứ nhất: trong cột thời gian, người này nhiều Kiếp tài (3), nên nam thì khắc vợ, nữ thì mất chồng hay tranh chồng. Cả nam và nữ khó giàu.
Thứ hai: kiếp tài ở cột năm sinh là người thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, cột giò có Kiếp tài thì khó khăn về đường con cái.
Thứ ba: tuy vậy, Thực thần đóng ở cột năm nên đã làm giảm đi cái dở trong cuộc đời người này, nhất là Thực thần đóng ở cột ngày do Chi tàng Can (Dậu: tàng Tân) nên người này lấy được vợ hay chồng nói chung là tốt; nhưng trong một cột như cột năm mà có 3 Thần: Thực thần, Thiên ấn, Kiếp tài thì người này khó sông lâu.
Kết quả bình giải kết hợp với những dự đoán trong sơ đồ trên ta có thể khái quát được cuộc đòi người tuổi Mậu Tuất.
Bây giờ ta dự báo về cho mẹ, con cái, vợ chồng...người này.
Xét cột năm: Chi năm có Thực thần, nên cha mẹ người này chân thực , giàu có.
Xét cột giờ: Chi ngày có Thực thần: vợ người này phóng khoáng, người đậm đà, chăm lo việc nhà.
Xét cột giờ: Chi giờ có Thiên tài là con cái thành đạt hiếu thuận.
Ví dụ 2: người nữ sinh năm Giáp Tuất (1934) tháng Giáp Tuất, ngày Ất Hợi, giờ Mậu Dần.
Bước thứ nhất: lập cấu trúc thời gian, an các thần trong thập thần:
Dụng thần là Chính tài chế áp được Ấn, khiến cho Sát sinh không nổi ấn, lại làm hao tổn thân vượng, cho nên dụng thần này đạt được cả ba mục tiêu:Luận bàn: ngày Ất sinh ở Tử địa, Kiếp tuy không vượng nhưng có gốc, là thân nhược nhưng có Kình dương trợ giúp. Thân nhược còn được Ân sinh nên trở thành vượng. Các dữ kiện trong tứ trụ chưa mất cái quý, Tài nhiều mà có gốc, Ngũ hành sinh khắc có tình có lý, nên là người rất giàu có, nhân hậu, có cả công danh.
Cân bằng được sinh khắc của ngũ hành không tốt lắm. Sát vượng sinh ấn lại có Kình dương là công danh rất cao và bền vững. Dụng thần Tài tinh ở đây chỉ có tác dụng cân bằng mệnh cục, vì Sát vượng, ấn vượng lại có Kiếp, Kình dương giúp thân, thân quá vượng để dùng được Tài, Tài nhiều mà có gốc, cho nên dù gặp suy vận thì cũng không đổ.
Đây là người hay tích đức làm việc tốt, yêu nghệ thuật, nhưng gặp kỵ vận nên không nổi tiếng.
Các vận Thiên ấn sức khoẻ không tốt, đó là thân vượng phản khắc trở lại. Sang sát vận chỉ vì sinh ấn nên thân càng vượng, vận chế áp thân nên dẫn đến tai hoạ, ngồi tù (thời kỳ cách mạnh văn hoá Trung Quốc những thập niên 60 thế kỷ 20). Khi vận Kỷ Tỵ đến (từ 38-48 tuổi) là lúc xung khai Tuất, thoát nạn gặp may liên tục. Sang vận Chính tài mà cũng là vận dụng thần, tài năng phát triển, công danh lừng lẫy, giành được vị trí hàng đầu trong cuộc thi tầm thế giới, được các vị lãnh đạo cao nhất nhà nước tiếp kiến, về già gặp Hỷ thần, được cả danh lẫn lợi, phúc thọ kéo dài.
Như vậy, đây là người hơn nửa cuộc đời gian truân, khi dụng thần lên ngôi vị thì vận mới thoát ra và phát triển.
Dự báo về cha mẹ: cột ngày sinh và giờ sinh cả hai đều có Tài , ngày sinh có Ấn, giờ sinh có Quan nên nhất định là người “hậu sinh khả úy”, hơn cha mẹ.
Dự báo về con cái: Chi giờ có Tài tinh (Kiếp tài, Chính tài) nên có con cái thành đạt, hiếu thuận.
Nguồn: Quang Tuệ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Mộc Trà (theo Avenue)
Hành: Hỏa
Loại: Hung Tinh
Đặc Tính: Phá hoại, thất bại, hao tán của cải
Tính Tình: Ương ngạnh, cứng cổ, ngoan cố, ngang ngược, táo bạo.
Phá tán, hao hụt.
Gây trở ngại cho mọi công việc.
Mau chán nản, thiếu bền chí.
Lưu Hà, sao Phá Toái, Phá Quân đồng cung: Mệnh có cách này gọi là Phá Toái Quân Lưỡng Phủ, rất uy hùng, hiển đạt về võ nghiệp, có nhiều chiến tích.
Sao Phá Toái đi với Khoa, Quyền: Tốt.
Sao Phá Toái đi với Kình, Kỵ, Phá: Có tật, có thể là nói ngọng.
Sao Phá Toái đi với Hỏa (Linh) Hình : chết vì ác tật, ác bệnh.
Nếu đóng ở cung Tật thì lại ít bệnh, vì Phá Toái chủ sự hao tán, như Đại Hao, Tiểu Hao.
Sao Phá Toái là sao phá ngang làm trở ngại công việc. Nhưng sao Phá Toái chỉ gây ảnh hưởng dữ khi nó gặp những sao nào mà nó toa rập được Phá gây trở ngại nhất khi nó đi cùng, Cự Môn Hóa Kị làm thành những đột biến bất ngờ từ nguồn gốc ngấm ngầm, cùng một ảnh hưởng khi nó đứng với Đồng Kị
Phá Toái gặp Thiên Đồng Hóa Kị ở cung Phúc Đức: thường bị thất tình sầu khổ. Phá Toái có Linh Tinh trợ lực càng phá hoại mạnh. Sao Phá Toái đi vào Tài Bạch, Quan Lộc hay gặp rắc rối nhỏ nhặt gây phiền nhiễu. Phá Toái làm giảm bớt cái tốt của Khoa, Quyền.
Phá Toái đứng với Kình Đà Hóa Kị, Thiên Riêu có tật nói ngọng nói lắp. Phá Toái gặp Hỏa Linh dễ mắc bệnh hiểm nghèo. Phá Toái gặp sao Lưu Hà trở nên tốt khi vào võ nghiệp (điều này qua kinh nghiệm không thấy đúng)
PHIỀN TOÁI từ những vụn vặt trong cuộc sống.
So sánh PHÁ TOÁI với HƯ PHÁ và PHÁ QUÂN.
Bộ HƯ PHÁ (Thiên Hư Tuế Phá), thiên về những hư hỏng đồ vật, hư hỏng của tính tình, hư sự (hư hỏng việc, việc khó thành) và ở Thân Mệnh còn chủ răng xấu, thận hư. Vật ấy hư rồi phải phá bỏ đi thôi. Nếu thấy PHƯỢNG CÁC là rất hay trước hư sau nên. Nếu hạn gặp HƯ PHƯỢNG lợi cho xây dựng (vì nhà cửa hư rồi phải dựng lên lại thôi).
PHÁ QUÂN chủ bỏ cũng chủ phá như bỏ việc ấy không thèm làm nữa, làm việc khác. Bỏ con người này theo con người khác. Cũng phá, như phá hoại tài sản của mình đến của người, hoặc phá hoại vì nhiệm vụ như phá đồn, phá trận. Phá hoại công việc của người khác, phá hoại hạnh phúc của kẻ khác… Nói đến Phá Quân ngôi sao khám phá, nhà vô địch đến bản thân mình bị phá nhiều vô cùng. Và PHÁ TOÁI là.
Ngôi sao của phiền toái từ những chuyện vun vặt, lộn xộn trong cuộc sống.
Sao cái nầy lại nằm ở đây, nó phải nằm trong nhà kho mới phải. Mấy khi dùng đến để ở đây thấy nó thêm phiền. Cái tivi để chỗ nầy coi bộ phiền quá ta, làm việc chẳng được. Chả lẽ nhà 4 người 4 cái tivi, 3 cái tivi là quá nhiều rồi. Sao mồ mả ông bà mình lại nằm trong khuôn viên nhà vườn của họ để lại phiền toái cho mình. Anh Đình coi nè! để xe trước mặt nhà thờ cũng bị la. Thế là phiền toái đến thăm Đình. Anh coi lại cây dừa nhà anh có thể rơi trái xuống đầu con tôi. À cây dừa làm phiền hàng xóm. Cây vú sữa có thể bão đổ xuống nhà. Chó ị bậy trước mặt nhà láng giềng… như vậy ngôi sao BẠCH HỔ con chó hôm nay đụng đầu với ngôi sao PHÁ TOÁI chăng? Cái hàng rào bên nhà họ càng ngày càng lấn qua nhà mình. Sao THIÊN CƠ biết đi chăng, có chăng là đi với sao ĐỊA KIẾP.
Và ngôi sao phiền toái đó từ những việc tưởng chừng như nhỏ nhặt đó bùng phát lớn (tức KHÔI VIỆT) lại có thêm HÓA KỴ (nghi ngờ, ghen ghét mà nói) nếu có thêm “hình như là” (THIÊN HÌNH) mù quáng (DIÊU) vì ghen tức (Hóa Kỵ) có thể thổi lên (KÌNH HỎA) ngon lửa to đùng. Đánh nhau chí chóe (KÌNH HÌNH) vì một con chuột chết (gây phiền toái) với nghi vấn (KỴ HÌNH) mù quáng (DIÊU) và bây giờ lửa giận phừng phừng (KÌNH HỎA) có thể làm bất cứ chuyện gì… mà thoạt tiên là “hình như là” có con chuột chết ai ném qua nhà mình. “Hình như là” bên nớ ghét (KỴ) bên ni.
Nếu như các cung La Võng khổ vì oan khiên, các cung Tị Dậu Sửu khổ vì những phiền toái từ bên trong nhà đến ngoài đường. Ba coi kìa. Xe họ để trước mặt nhà mình, xe con đến để ở đâu? Ừ nhỉ, sao họ làm phiền mình nhỉ.
PHIỀN TOÁI qua các cung:
Thân Mệnh:
Phiền toái về phát âm:
Có những người gặp khó khăn trong cách phát âm, một số từ nói không chính xác như d và nh. Tr và ch… đồng thời cũng khó khăn cho việc học ngoại ngữ phải uốn lưỡi để nói. PHÁ TOÁI biểu tượng trong thân thể là cổ họng, lưỡi gây điều phiền toái, khi có VŨ hay KỴ lại thêm DIÊU Y làm cho việc nói càng khó khăn hơn. Vì sao VŨ chủ ngắn, cái lưỡi ngắn thì khó uốn hơn.
Những phiền toái trong cơ thể:
Khi PHÁ TOÁI đóng ở cung an Thân. Ta lại có những phiền toái về cơ thể. Sao mình lại thấp (Đà) thế nhỉ. Chà cao (KÌNH) quá dễ dính đạn lắm, nữ cao quá cũng khó lấy chồng lắm. Sao con ghét (Kỵ) cái nốt ruồi nầy quá ba ơi! Đễ yên vậy con à! Trời sinh sao để vậy. Họ có nói xấu cái nốt ruồi của con, chứ không nói xấu con là tốt. Sao cái thân tôi làm phiền tôi quá. Sao vậy? Khi thì đau cái nầy, lúc lại khổ vì cái kia. Và nạn nhân của thân thể là cái mũi quá thấp, con mắt không nhìn thấy quê hương đâu cả, cái ngực và cái lưng ‘trước sau như con số 1’, phải là con số 2 có nhiều đường cong lôi cuốn của Đà, và nó vươn kên đầy tính khiêu khích của Kình, để bọn đàn ông giương mắt mà nhìn (Kình Dương). Phải tìm kiếm, khám phá (Sát Phá Tham) một thẩm mỹ viện (Binh Đào) tin cậy rất cần thiết. Cứ như thế câu chuyện xoay quanh PHÁ TOÁI tại an Thân không bao giờ hết. Cái miệng phải ‘cẩm tâm tú khẩu’ (miệng đẹp tất lòng son). Không, phải ngưỡng thiên chờ đợi một nụ hôn như sao Lực Sỹ đợi chờ…
Cung phụ mẫu:
Sao ba mẹ hay làm phiền con vậy. Tiền bạc con chắt chiu từng đồng (LỘC TỒN) ba mẹ tiêu pha con không tiếc nhưng đem làm phúc, làm phước kiểu nầy thì tội cho con lắm. Như thế là PHÁ TOÁI viếng cung Phụ Mẫu. Tùy theo nội tình của bản cung mõi người có một cách phiền toái riêng.
Cung phúc đức:
Có người than rằng: Bà con tui hay làm khổ tui quá, Tui qua tận bên Mỹ cũng không yên, cái bàn thờ, mồ mả tận VN cột (PHÁ QUÂN) tui vô trong đó. Đó là PHÁ TOÁI tại Phúc, tất nhiên càng nhiều thị phi, hung tinh cột càng chặt, phiền càng nhiều.
ĐIỀN TRẠCH cung:
Tự nhiên trước nhà mọc cây trụ điện, thế là một cái nhà bị mất giá gây khó chịu. Lề đường tôn lên quá cao, bỗng dưng điều phiền toái hiện ra là nền nhà thấp hơn mặt lề, nước tràn vào, nâng nền nhà lên thì cái trần quá thấp. Chẳng lẽ phá nhà đi chỉ vì cái lề đường cao hơn mặt nhà. Chỉ còn cách sống chung với điều phiền toái, tùy tình huống mỗi người có một dạng phiền toái khác nhau.
Sao cái nhà đối diện giờ đây lại kinh doanh thịt cầy nhỉ, hắn kinh doanh thịt người mình đã khổ nay thịt cầy cũng khổ không kém.
Cứ như vậy PHÁ TOÁI đóng ở cung nào gây phiền toái cho cung đó. Có núp bóng tại cung Hợi bị PHÁ TOÁI xung chiếu ở cung Tị, cũng không yên thân vì phía bên ngoài gây điều phiền toái. Vì nó nằm tại cung Thiên Di.
PHÁ TOÁI LƯU HÀ:
Phiền hà cách. Phải có giấy hôn thú cơ. Chúng tôi là người tóc bạc răng long, lấy nhau trong chiến tranh, làm gì có giấy hôn thú. Giấy khai sinh con chúng tôi, chứng minh chúng tôi là vợ chồng không được sao? Thủ tục mà. Thủ đoạn thì có. Bộ phiền hà (ví dụ tuổi Giáp Tý) dễ gặp thêm KIẾP SÁT uy hiếp lại gặp thêm nhiều Hung Sát Kỵ Hình làm cho tình hình càng xấu thêm rất nhiều từ những phiền toái ban đầu nhỏ tí, về sau càng to dần lên nếu như không biết cách khắc phục của TRIỆT.
PHÁ TOÁI + HƯ PHÁ bộ nhị PHÁ:
Cái đó hư rồi vất đi, bỏ đi. Đó là lời của HƯ PHÁ. Nhưng PHÁ TOÁI lại không muốn vậy, mua phiền vào người sửa chữa, lại chạy coi bộ vài ngày lại Hư cái khác. Lại ôm phiền toái sửa chữa. Đồ vật hư rồi cũng làm phiền chúng ta không ít trước khi đi vào thùng rác cũng gây phiền toái lần chót.
PHÁ TOÁI ĐIẾU KHÁCH:
Phiền toái theo khách mà đến. Khách đến gởi lại vật gì đó nhờ cất dùm rồi khách đi, đi mãi, không quay trở lại ta biết làm gì với vật ấy.
Khách đến mục đích không rõ ràng, buồn tình đi chơi mà thôi. Ghé thăm chứng tỏ là quan tâm đến mình, nhưng một ngày dăm ba người khách viếng thăm, hỏi đủ thứ chuyện tra tấn, khai báo cũng mệt còn khổ hơn bị Công an điều tra, nhất là đã nói rồi lại hỏi nữa.
PHÁ TOÁI PHÁ QUÂN HƯ PHÁ:
PHÁ QUÂN đóng ở 3 cung Tị Dậu Sửu có khả năng dễ gặp đủ bộ tam Phá. Nếu như PHÁ TOÁI gây phiền toái cho nhiều chính tinh thì lại đầu hàng trước vua Khám Phá là PHÁ QUÂN hay nhất là cách TỬ PHÁ tại Sửu. Vì ưa Phá thì ta đây, PHÁ QUÂN đập Phá Toái thành từng mảnh vụn để tìm tòi tận nguồn gốc vấn đề. Nhìn công việc tỉ mỉ của người khảo cổ chúng ta mới thấy hết, họ không bỏ sót một chi tiết nào. Nhìn nhà khoa học trong phòng nghiên cứu chụp hình cắt từng lớp (xi ti) để tìm hiểu (Tham Lang) chắc chắn rằng mai đây vừa xem được cắt ngang, vừa cùng lúc xem được cắt dọc. Đối với chiến binh bộ tam Phá làm cho mục tiêu sạch sẽ từng tấc đất bảo đảm không còn mìn bẫy hầm hố.
Cách tam Phá lợi cho sự tìm hiểu, học tập, khám phá đến nơi đến chốn một cách tỉ mỉ, tường tận vì tại đây có sự tinh vi của TỬ VI (nhất là có Hỏa Linh). Nếu có Quyền là thêm tường tận (hưởng cách TỬ VI THẤT SÁT có Quyền). Tất nhiên cũng cần có văn tinh để có trình độ.
Bộ SÁT PHÁ THAM. SÁT PHÁ gặp Phá Toái thì hay. Nhưng THAM LANG lại kém hay vì bản chất sao nầy có tính đàn hặc, sách nhiễu… gặp thêm ông Phiền Toái lại càng tăng tính chất cho nhau và sao Phá Toái trợ thủ cho Tham Lang làm thêm điều phiền toái.
![]() |
![]() |
![]() |
Tìm may mắn bằng các con số trong năm 2016
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
![]() |
| ► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương |