Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tuổi Sửu và tuổi Tỵ có hợp nhau không? –

Tuổi Trâu và tuổi Rắn có nhiều điểm chung hơn là sự khác biệt: Cả hai đều chăm chỉ, sâu sắc và coi trọng chất lượng hơn số lượng và vẻ hào nhoáng bề ngoài. Hai “hành tinh” này đều đặt gia đình ở ví trí hết sức quan trọng. Họ coi ngôi nhà của mình là
Tuổi Sửu và tuổi Tỵ có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Sửu và tuổi Tỵ có hợp nhau không? –

Sát hại người khác trong giấc mơ là điềm dữ

Sát hại người khác là điều luôn luôn xấu, nhưng việc nằm mơ thấy mình hoặc người khác sát hại ai đó thì chưa hẳn đã là xấu. Tuy nhiên, đây cũng là giấc mơ mười
Sát hại người khác trong giấc mơ là điềm dữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phần thì xấu chín.


Sat hai nguoi khac trong giac mo la diem du hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy người khác sát hại động vật là điềm tốt lành, dự báo bạn sẽ được bạn bè giúp đỡ.    Cùng giấc mơ đó nhưng bạn là người sát hại động vật, ngụ ý, bạn sẽ khắc phục được khó khăn bằng chính nỗ lực của bản thân.    Giấc mơ chính mình là hung thủ giết người cho thấy, bạn đang chịu áp lực về tình cảm và phải nỗ lực hết sức để vượt qua tâm trạng buồn chán.

Chuyện tình cảm không ổn nhưng không phải vì thế mà bạn sẽ buông xuôi tất cả mọi thứ. Hãy cố gắng vượt lên chính mình, suy nghĩ tích cực, cùng chia sẻ nỗi buồn với bạn bè để vơi đi nỗi lòng. Hãy tin rằng, những điều tốt đẹp đang chờ bạn ở phía trước.
  Mơ thấy mình chứng kiến hiện trường vụ án, ám chỉ sẽ có những thay đổi trong cuộc sống khiến bạn khó chịu.   Trong mơ, thấy mình đánh người khác, có nghĩa, bạn đang thiếu tỉnh táo trong cách cư xử với những người xung quanh.   Mơ thấy người khác có hành vi thô bạo với mình. Điềm báo này ngụ ý rằng, sắp tới, bạn có thể bị người thân hiểu nhầm. Bạn không nên lo lắng, hãy quan tâm đến anh em họ hàng và tìm hiểu xem có khúc mắc gì trong các mối quan hệ. Chỉ cần bạn luôn sống tốt, nhất định sẽ được mọi người hiểu và thông cảm.

Theo Giấc mơ và vận mệnh con người trong cuộc sống

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sát hại người khác trong giấc mơ là điềm dữ

Tục xưa ít biết về ngày Tết Đoan Ngọ trong văn hóa Việt

Tục lệ trong ngày Tết Đoan Ngọ là những hoạt động truyền thống đã có từ lâu đời trong văn hóa tín ngưỡng người Việt, tuy nhiên, những tập tục này cho tới ngày
Tục xưa ít biết về ngày Tết Đoan Ngọ trong văn hóa Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nay đã ít nhiều bị mai một.


► Mời các bạn tra cứu Lịch 2016 theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Tuc xua it biet ve ngay Tet Doan Ngo trong van hoa Viet hinh anh goc 2
 
Hà Xuyên
6 điều tích vận phúc trong Tết Đoan Ngọ Vì sao tháng 5 âm lịch lại kị chuyện sinh hoạt chăn gối? Vì sao có ngày giết sâu bọ?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục xưa ít biết về ngày Tết Đoan Ngọ trong văn hóa Việt

Sao Hồng Loan

Hành: Thủy Loại: Dâm Tinh Đặc Tính: Đẹp đẽ, khoái lạc, mau mắn, tốt lành, cưới hỏi Tên gọi tắt thường gặp: Hồng Phụ tinh. Một tro...
Sao Hồng Loan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Dâm TinhĐặc Tính: Đẹp đẽ, khoái lạc, mau mắn, tốt lành, cưới hỏi
Tên gọi tắt thường gặp: Hồng

Phụ tinh. Một trong nhóm sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ. Gọi tắt là bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỷ)

Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Hồng Loan có nghĩa là hình tướng, tức là nhan sắc bề ngoài của mỗi phái (hình dáng, diện mạo, thể xác và sự hấp dẫn của hình tướng), tâm tướng, tức cái duyên của mỗi phái (nết hạnh, sắc đẹp bên trong). Nếu đắc địa thì nhan sắc và có duyên, nếu hãm địa thì kém hơn.
Tính Tình
Sao Hồng Loan ở Mệnh là người đẹp đẽ, khéo léo về chân tay, tính tình vui vẻ, duyên dáng, có nét thu hút, quyến rũ người khác.
Công Danh Tài Lộc
Nếu Hồng Loan đóng ở bốn cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến, cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình.
Sự hay dở còn tùy thuộc việc hội tụ với cát hay hung, sát tinh. Đi với cát tinh, Hồng Loan mang lại nhiều may mắn nhờ ở người khác phái giúp đỡ. Ngược lại, nếu gặp hung hay sát tinh thì sẽ bị liên lụy bởi ái tình vì người khác phái.
Phúc Thọ Tai Họa
Cung Mệnh có Đào hay Hồng tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh hội hợp tất không thể sống lâu được.
Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Quan Lộc
Sao Hồng Loan ở cung Quan Lộc có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi.
Có sự may mắn về công danh do người khác phái mang đến, được người khác phái giúp đỡ.Đồng cung với sao Đào Hoa ở Cung Tý, người tuổi Tý, tuổi Dậu làm ăn phát tài sớm nhưng không bền.Gặp sao Đào Hoa, Thiên Hỷ, làm nên công danh lớn lao, dễ dàng.
Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Nô Bộc

  • Có sức thu hút quyến rũ người khác phái, được bè bạn, đồng nghiệp thương mến.
  • Gặp các sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, bè bạn nể phục, kính trọng vì sự đoan chính, ngay thẳng, nết hạnh của mình.
Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài giao thiệp dễ thuyết phục được người khác, có nhiều lợi lộc do người khác phái đem lại
Ý Nghĩa Hồng Loan Ở Cung Phu Thê
  • Vợ hay chồng là người có nhan sắc, quyến rũ.
  • Vợ hay chồng là người đa tình, lãng mạn, hoặc làm các nghề có liên quan đến nghệ thuật, thời trang.
  • Vợ hay chồng có ngoại tình hoặc chấp nối, nhiều lần lập gia đình, nếu gặp các sao xấu, hung hay sát tinh.
Hồng Loan Khi Vào Các Hạn
  • Hạn có sao Hồng Loan, Đào Hoa, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang, là hạn có hỷ sự, thành gia thất.
  • Hạn gặp sao Địa Kiếp, là hạn duyên nghiệp long đong trắc trở.
  • Hạn gặp sao Cự Môn, Hóa Kỵ, là hạn tơ duyên rắc rối.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hồng Loan

Dự đoán hôn nhân (3)

1. Mệnh nữ không lợi cho chồng con. Nữ gặp thương quan là tượng khắc chồng tái giá, nếu gặp hợp nhiều thì đó là người đàn bà ti tiện, hoặc dâm ô, hoặc trộm cắp. Ất canh tương hợp là người đàn bà tuy dung mạo đẹp nhưng khắc chồng, hình phạt con. Nữ gặp quan sát hỗn tạp là người khắc chồng tái giá.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thương quan gặp quan thì không những khắc chồng mà thân còn vất vả, nếu không làm hại chồng thì cũng là người bệnh hoạn, người ít phúc đức, cuộc sống không yên ổn.

Thiên can thấu quan sát , địa chi không có quan sát lại còn gặp đất tử tuyệt, đó là người làm suy kiệt chồng, cuối cùng đi làm vợ lẽ.

Nữ tài phải ít, nếu tài nhiều thì dâm loạn.

Tài và quan cả hai đều có thì khi hành vận gặp cả quan lẫn kiếp tài sẽ khắc chồng, qua vận mới nên lấy chồng
(hoặc nên lấy chồng muộn).

Thương quan trùng trùng tất sẽ khắc chồng và tính cách ngang bướng.

Nữ mà quan tinh nhiều thì làm hại chồng.

Nữ mà thực quan ít thì chồng suy, con vượng.

Nữ vận hành đến đất tỉ kiếp thì làm trở ngại chồng, khắc cha.

Quan tuyệt hưu tù thì cô quả, đơn đọc.

Nữ có kình dương là khắc chồng, chắc chắn sẽ tái giá.

Nữ Tứ trụ gặp thương nếu lấy chồng gần thì sẽ khắc chồng, gặp xung, kiêu, ấn nếu không ly dị thì dễ chết.

Nữ chỉ có 1 quan tinh là tốt, nhiều quan tinh là tượng tái giá lấy chồng nhiều lần.

Kiêu, ấn trùng trùng là người vợ dễ tử biệt sinh ly.

Trong Tứ trụ không có quan tinh, không làm vợ lẽ thì cũng là vợ kế.

Tài quan nhập mộ là người không là hại con thì cũng khắc chồng.

Tài quan lâm tử tuyệt là người phụ nữ cô quả đói nghèo.

Tài quan đều rơi vào tuần không vong là gây hại cho chồng, phải bỏ đi phương xa.

Trong Tứ trụ có cả kiêu thực cùng với thương quan là hại con, khắc chồng.

Mậu sinh vào ngày quý là quan, tuổi trẻ đã lấy chồng già. Trong Tứ trụ nếu gặp cả hợi, dậu thì không lấy chồng là tốt nhất.

Nữ không có tài, quan, thực ấn thì người đó cuộc sống không vất vả cũng là làm nghề ca kĩ.

Mệnh nữ trong Tứ trụ đinh gặp nhâm nhiều đó là người dâm loạn.

Phu tinh vượng, tử tinh suy, tất khắc con ; tử tinh vượng. Phu tinh suy, tất làm hại chồng.

Trong Tứ trụ chỉ một phu tinh, hai tài tinh thì gọi là người tranh chồng ; nếu chính tài vượng, thiên tài suy thì mình làm vợ cả, người kia làm vợ lẽ, ngược lại là mình làm vợ lẽ.

Phu tinh không vượng lại còn bị khắc chế là người lấy chồng muộn, hoặc lấy chồng bất minh, lén lút.

Tham tài, làm hỏng ấn là người phụ nữ bất lương ( tài nhiều, ất ít).

Tài tinh nhiều là khắc chồng : thân ở vượng địa là giàu mà khắc chồng con.

Tứ trụ có quý nhân còn gặp trạch mã là người đẹp, phong lưu, khéo.

Người hợp quý nhiều thì người đẹp, đa tình nhưng thấp hèn.

Ðào hoa mờ, mộc dục rõ không là người đi tu cũng là người ở chùa.

Tí, ngọ, mão, dậu đều có là người ham mê tửu sắc, hoang dâm. Dần , thân, tị, hợi đều có là người phụ nữ thông minh.

Ấn tin nhiều là người đó không bị chết thì cũng có cảnh chia ly.

Mệnh nữ nhiều là người đó không bị chết thì cũng có cảnh chia ly.

Mệnh nữ có quan tinh khi hành đến quan vận thì sẽ khắc chồng.

Trong Tứ trụ kim thanh, thủy lạnh là người khó lấy chồng.

Thổ táo, hỏa mạnh thì phòng không lạnh lẽo.

Quan nhiều, ấn nhiều là người cô đơn.

Tài suy, ấn tuyệt là lấy chồng sớm ( tảo hôn).

Tứ trụ gặp tam hình, gặp quan quỷ là khắc con hại chồng.

Thủy tụ vượng là người con gái lẳng lơ.

Lục hợp cùng với tam hình là người hại chồng, làm bại gia nghiệp.

Phá tài, phá ấn là người khó lấy chồng.

Xung quan hợp thực ( thần ) thì hình phạt chồng, sống nương tựa vào con.

Quan tinh được lệnh mà gặp thương là người làm ni cô.

Trụ ngày là kình dương là gặp sát là người không làm vợ lẽ thì cũng đi tu.

Chỗ ngang vai trong lục thân mà lộ ra chị em tất có chuyện tranh chồng.

Trong Tứ trụ toàn tỉ kiếp, quan địa thì chắc chắn có chuyện tranh chồng.

Phu tinh vượng, quan tinh được lệnh, kiêu thần mạnh thì hại con.

Năm và ngày tương xung thì không nên sinh đẻ.

Mệnh đào hoa là người phụ nữ rất dâm.

Thân vượng, quan tinh hung thì người đó không đi tu cũng làm nghề ca kĩ.

Thực thần gặp kiêu thần nhiều, can của năm sinh là thương quan, giờ là kình dương , hình xung khắc hại, lưu niên và các vận xung hợp kiêu thần, kình dương thì nhất đinh sinh đẻ khó khăn, trắc trở.

Phạm tam hình lục hợp, vong thần kiếp sát, cô thần quả tú là người khắc chồng, khắc con.

Nữ gặp quan đế vượng là người còn trinh nguyên.

Quan tinh gặp tuần không vong, ngày sinh vô khí là người không có chồng, nếu có thì cũng luôn luôn sợ chết chồng.

Kim thần gặp giáp là người khắc chồng.

Người trong Tứ trụ có thân tí thìn gặp nhâm quý là người không tiết hạnh.

Người đào hoa gặp kiếp sát là người cô độc, dâm ô, phá hại gia nghiệp, trẻ thì làm nghề linh tinh, già thì cô đơn nghèo khổ.

Hàm trì và đại hao cùng cung với nhau là người độc ác, gian dâm.

Người gặp mão dậu nhiều là người hay sẩy thai, khắc con. Hay đau nhức về bệnh máu.

Phu tinh đắc địa là người nhiều con.

Nhất đóng ở thương quan là người hay chửi chồng. Người như thế nên lấy chồng già làm mẹ kế hay vợ lẽ.

Trong Tứ trụ tân là quan tinh, có sửu là phu ( chồng ) kho nếu gặp nhiều tân là người đã chết chồng.

Nữ gặp tí ngọ mão dậu là người theo trai làm vợ .

Nữ ngày giờ sinh gặp khôi canh là hại chồng khắc con.

Nữ mệnh thủy gặp thổ nhiều là người sống cô đơn.

Cung phu có khắc là lấy vợ muộn, cung thê có khắc là lấy chồng muộn.

Nữ phạm thương quan, nếu không lấy chồng xa thì sẽ khắc chồng, gặp xung khắc kiêu thần nếu không chia tay thì khó sống lâu.

Nữ phạm thượng quan, nếu không lấy chồng xa thì sẽ khắc chồng, gặp xung khắc kiêu thần nếu không chia tay thì khó sống lâu.

Nữ phạm thương, thiên, ấn thì không lợi cho chồng con.

Quan sát nhiều mà không gặp tài là vợ không kính chồng. Cướp quyền chồng.

Quan tuyệt, hưu tù là người cô đơn quả tú. 

2. LY HÔN

Ví dụ 1. Khôn tạo


Tháng 3 năm 1984 người phụ nữ này nhờ đoán. Tôi xem trong Tứ trụ thấy kiêu thương tỉ kiếp đều có, lại còn thêm âm dương sai lệch, trụ ngày có khôi canh, đại vận lại gặp khôi canh nên chắc chắn phải kết hôn hai lần. Năm ất tị 1965 đúng là thương quan gặp thương quan có hại, vì kỉ thổ quan tinh ở vượng địa, chồng khoẻ không đến nỗi chết cho nên đoán ly hôn. Quả nhiên đúng thế.

Ví dụ 2. Khôn tạo


Tứ trụ này thương quan hai rõ ba mờ, thương vượng nhiều, chắc chắn là khắc chồng. Quả nhiên năm 1975 cô đó ly hôn. Năm 1975 cô ta 41 tuổi, hành đại vận giáp tí, gặp lưu niên ất hợi, kiêu ấn đều vượng, đó là năm ly hôn, chính ứng câu " Kiêu ấn trùng trùng là người phụ nữ tử biệt sinh ly". 

Ví dụ 3: Khôn tạo


Tháng 2 năm 1985 cô Mai nhờ tôi đoán. Xem trong Tứ trụ thấy thân ở đất đế vượng, thân vượng, kiêu ấn lại nhiều, kình dương nhiều chắc chắc là người phụ nữ khắc chồng, tái giá. Cho nên đoán : năm nhâm tí 1972 có ly hôn. Sự thực đúng thế

Ly hôn năm 1972 là vì đại vận nhâm dần, lưu niên là nhâm tí, tiểu vận là ngang vai, thân gặp đế vượng tất khắc chồng, lại kình dương trung lặp với tuế quân, "kình dương gặp tuế quân là đột nhiên hoạ đến". Nếu không ly hôn thì nhất định gặp hoạ.  

Ví dụ 4. Khôn tạo


Mùa thu năm 1985 cô Trương đến nhà nhờ đoán. Tôi thấy trong Tứ trụ thân vượng, sát vượng là vợ chồng xung khắc, cung phu sửu thổ là dậu sửu bán hợp , lục hợp với tí sửu là cuộc hôn nhân trước nóng sau lạnh, trước hợp sau tan. Nên năm 1972 ly hôn, năm 1978 ly hôn lần thứ hai.

Ly hôn năm nhâm tí 1972 là vì : đại vận đinh sửu ngang vai khắc chồng, lưu niên nhâm tí chính là hai sửu hợp với 2 tý, tức là chồng hợp với người khác. Năm 1978 lại ky hôn vì đại vận mậu dần là đất thương quan, lưu niên mậu ngọ là chỗ thương quan, "thương quan vượng địa là người khắc chồng". 

Ví dụ 5. Khôn tạo


Tháng 11 năm 1988 khi tôi đang giảng bài ở Nam Kinh có một vị đại sứ nước ngoài nhờ tôi đoán vận cho ông ta và người nhà. Khi tôi sắp xếp Tứ trụ con gái của ông, thấy trong Tứ trụ tỉ kiếp rất nhiều, cung phu tương hình nên khắc chồng rất nặng. Do vậy đoán năm 1975 nhất định phải ly hôn. Quả đúng tháng 5 năm 1975 vừa lấy chồng thì tháng 7 đã ly hôn.

Năm 1975 ly hôn là vì: trong Tứ trụ rất nhiều tỉ kiếp, điều đó ứng với câu : " Tỉ kiếp trùng trùng là chồng không còn tình nghĩa với mình". 

Ví dụ 6 . Khôn tạo

 

Tháng 7 năm 1987, tôi đến núi Phổ Ðà là một thắng cảnh của Phật giáo có 1 nữ thanh niên biết tôi đã nhờ tôi đoán giúp. Tôi thấy trong Tứ trụ, tỉ, kiếp mỗi bên 1 nửa, cung chồng khắc thân đó là tượng người phụ nữ lấy chồng muộn nhưng lại sớm chia tay. Do đó tôi nói với cô ta: cô lấy chồng muộn, nhưng không suôn sẻ. Theo Tứ trụ của cô thì năm kết hôn cũng là năm ly hôn. Năm 1986 có tai hoạ đó, cô ta thừa nhận : đúng như thế!

Năm 1986 ly hôn là vì : gặp đúng đại vận bính thìn, lưu niên bính dần là ấn thủ vượng địa cho nên có việc ly hôn. Ðúng là "tỉ kiếp trùng trùng là kết hôn 2 lần".

Trong 2 ví dụ 4 và 5, tỉ kiếp rất nhiều, nhưng là hai cô ở hai nước khác nhau thế mà tai hoạ trong hôn nhân lại giống nhau nên có thể nói Tứ trụ dự đoán học đoán ở đâu cũng đúng.  

Ví dụ 7. Khôn tạo

 

Ðây là Tứ trụ của một diễn viên điện ảnh nổi tiếng của Trung Quốc, mùa xuân năm 1990 khi tôi ở Thượng Hải đã khẩn thiết nhờ tôi đoán. Tôi xem trong Tứ trụ không thấy quan tinh, tức là "không phải là vợ lẽ thì cũng là vợ kế, nên ly hôn tái giá là điều chắc chắn". Xem đại vận thấy gặp thương quan, lưu niên bính dần lại là lúc "thương quan gặp quan" nên khắc chồng, do đó tôi nói: năm 1986 có chuyện ly hôn, nếu không ly hôn thì chồng chết. Cô ta nói: năm 1986 đã ly hôn. Xem ra đó là điều may mắn vì đã cứu được một sinh mạng.

Ví dụ 8. Khôn tạo

 

Tháng 4 năm 1991 khi ở Singapo người phụ nữ này nhờ tôi đoán. Trong Tứ trụ quan tinh hai lần lộ ra, thương quan mở, năm giáp tí 1984 thì ba quan hội ở vượng địa là người vợ có rắc rối trong hôn nhân, lại gặp phải "thương quan gặp thương quan là sẽ có tai hoạ bất ngờ ập đến", cho nên tôi đoán cô ta năm 1984 phải ly hôn. Lời đoán rất ứng nghiệm. 

3.      MẤT CHỒNG

Ví dụ 1 . Khôn tạo

 

Mùa xuân năm 1984, một thầy thuốc nhờ tôi đoán. Trong Tứ trụ tỉ kiếp nhiều lại gặp đế vượng, phu tinh tí thuỷ lại gặp hưu tù, thương quan laị vượng, tức là phu tinh có khắc không có sinh nên chắc chắn là chết. Do đó tôi đoán chồng chết năm 1969 tức là năm kỉ dậu thương quan. thực tế đúng như thế.

 Ví dụ 2 . Khôn tạo

 

Mùa đông năm 1986 một diễn viên kịch nói nổi tiếng của Trung Quốc đến nhà nhờ tôi đoán. Trong Tứ trụ của bà có "Tứ trụ thuần âm là tượng khắc chồng tái giá", "thực kiêu cũng gặp thương quan là nếu có chồng thì chồng chết", nên tôi đã đoán : nếu chồng bà không chết năm 1970 thì chết năm 1971. Bà nói: đúng, chồng mất năm 1970.

Chết năm 1970 là vì đúng với câu : "Kiêu ấn trùng lặp là người phụ nữ có tử biệt sinh ly". 

Ví dụ 3. Khôn tạo

 

Tháng 1 năm 1986 có 1 phụ nữ thông qua Lô Chí Tần nhờ tôi đoán vận. Tôi thấy trong Tứ trụ của bà, thương quan trùng lặp nhiều nên nói: cuộc đời của bà khổ nhất là việc hôn nhân không thuận, chồng mất liên tiếp, vừa tái giá lại tái giá. năm 1984 lại vừa gặp tai nạn mất chồng. Bà ấy vừa khóc vừa nói : người chồng thứ nhất của tôi mất năm 1959, người thứ hai mất năm 1984.

Chồng mất năm 1984 là vì nguyên nhân: ba thương hội tụ ở vượng địa. 

Ví dụ 4. Khôn tạo

 

Ðầu năm 1984, có 1 người Hồ Bắc đến nhờ tôi đoán. Xem trong Tứ trụ thấy thực nhiều, kiêu mạnh, kiêu thực đều có đó là thông in chồng mất rất rõ. Hiên nay đại vận canh ngọ gặp đát kiêu, năm giáp tí 1984 là năm có 3 thực, 4 kiêu tranh đoạt thực rất kịch liệt, nên năm 1984 có tai họa mất chồng. Tôi đã trình bày cho cô ta cách giải, nhưng cô không làm theo. Về sau tháng 8 năm 1984 thì báo thấy có tang : ngày 3 tháng 3 người chồng bỗng nhiên bị chết. 

Ví dụ 5. Khôn tạo 


Mùa xuân năm 1987 khi tôi lên Bắc Kinh gặp 1 người phụ nữ có chức vụ khá cao đã nhờ tôi đoán vận với thái độ xem thường việc đoán. Tôi thấy bà rất tự phụ, vốn không muốn đoán nhưng để muốn chứng minh rằng Chu dịch dự đoán học và Tứ trụ dự đoán học là có cơ sở nên tôi cũng sắp xếp Tứ trụ và đoán luôn. Vừa vào đầu đã nói đúng yếu điểm của bà ta : năm 1974 bà bị chết chồng. Nghe xong bà ta rất phục.

Ðại vận của bà ta là Giáp dần, lưu niên cũng là giáp dần, là tam quan cùng tương ngộ, hội tụ, tức ứng với câu " Nữ có quan tinh lại gặp quan vận, tất sẽ khắc chồng". 


Ví dụ 6: 
Khôn tạo

  Tháng 5 năm 1991 khi tôi ở Băng Cốc -Thái Lan có 1 bà họ Từ là đại thương nhân, tuy tuổi đã quá 60 nhưng tinh thần vẫn rất sung mãn, cười nói hoạt bát có duyên, tiếp khách nhiệt tình, cởi mờ. Bà ấy đã đưa Tứ trụ ra nhờ tôi đoán. Xem xong Tứ trụ tôi nói luôn : Tứ trụ của bà không có quan tinh là suốt đời tự do thoải mái, đi về một mình. Trong hôn nhân bà trước hết là tì thiếp sau mới làm vợ. Năm 1969 thì mất chồng. Bây giờ giàu có và quyền thế đã ràng buộc bà. Nghe xong bà liền giơ ngón tay cái: Thầy Thiệu là người thần, đoán đúng hết. Về hôn nhân thì bà là người vợ thứ 3 và chồng bà đã mất năm 1969.

Chông mất năm kỉ dậu  (1969) là vì : kiêu, ấn, đều vượng lại gặp tuế vận, lại còn gặp kiêu thần. Ðiều đó ứng với câu " Tứ trụ không có quan tinh không làm vợ lẽ thì cũng làm mẹ kế".

Mục 2 và mục 3 ở trên đều nói về những tiêu chí thông tin và các sự việc khắc vợ, khắc chồng. Hoạ khắc vợ khắc chồng là điều mọi người rất quan tâm. Nhưng tai hoạ có thể hóa giải được không ? Ðiều đó phải xem hoàn cảnh cụ thể của người ấy, có người hoá giải được, có người không. Ví dụ về ly hôn mà nói, ai cũng hy vọng không việc gì xẩy ra việc đó và xem nó như một tai hoạ trong đời người, nhưng thực tế có lúc ly hôn lại cũng không phải hoàn toàn là xấu.

Vì hai vợ chồng khí âm dương ngũ hành bất hoà từ lúc khắc nhau phát triển đến giai đoạn đối kháng, trong thời gian đó hai vợ chồng ngoài những lúc bực tức, tranh cãi, đánh nhau, làm việc gì cũng không thành, tuy rằng việc ly hôn còn do nhiều nguyên nhân gây ra nữa nhưng cũng ít thấy việc ly hôn còn do nhiều nguyên nhân gây ra nữa nhưng cũng ít thấy việc ly hôn lại do cãi nhau, mà điều chủ yếu là do sự đối kháng của khí âm dương bất hòa nên cuối cùng dẫn đến hôn nhân tan vỡ. Cuộc hôn nhân bất hòa có trường hợp sức khắc mạnh mẽ, nếu không ly hôn thì một bên sẽ chết, tuy nhiên cái chết đó là nguyên nhân bên ngoài hoặc bệnh tật gây đến, nhưng thực chất là do mệnh vận tác động sai khiến. Cho nên có những cuộc ly hôn không những cứu được một mạng người mà sua khi ly hôn mỗi người đều tìm thấy những người bạn tương sinh, tương hợp với mình, làm cho hai khí âm dương trong cơ thể được cân bằng, tình cảm thoải mái, thúc đẩy sự nghiệp phát triển, có cống hiến cho xã hội.

Trong vấn đền ly hôn không phải hai bên đều tự nguyện mà thường một bên hay nói có chết cũng không ly hôn. Ðối với các trường hợp như thế có thể tìm cách hóa giải để giải hoạ. Ví dụ tôi đã dùng phương pháp giải cứu cho nhiều cuộc ly hôn có hiệu quả tốt. Dưới đây cử vài ví dụ. Càn tạo. 


Tháng 3 năm 1985, gặp một trường hợp đòi ly hôn nhau, thời gian khá dài. Lãnh đạo và bạn bè đã khuyên hết lời, nói : ông đã hơn 50 tuổi, con cháu đều có, đòi ly hôn không sợ người đời cười hay sao. Nhưng ông ta vẫn một mực không nghe. Cuối cùng ông ta nghe người khác khuyên đến nhờ tôi hóa giải.

Tôi xem trong Tứ trụ ông ta thấy ngang vai nhiều, kình dương lại gặp vượng địa, nhật nguyên là mậu dần, năm và lệnh tháng xung khắc thê tinh rất nặng. Trên Bát quái thông tin khắc vợ cũng rất rõ nên từ rất sớm đã ly hôn 1 lần. Lần ly hôn thứ hai sẽ xảy ra vào năm bính dần (1986) là không nghi ngờ gì nữa.

Nhưng tôi thấy sự khắc vợ của ông ta tuy hung nhưng có thể hóa giải được và đã bày cho ông ta cách giải. Kết quả người chồng càng bình tĩnh và cuối cùng quan hệ vợ chồng tốt dần. Bạn bè người quen ai cũng rất ca ngợi. Còn có một biện pháp đơn giản nữa : nếu vợ chồng đòi ly hôn thì tạm thời ly thân ở riêng ra, sau một thời gian vận khắc nói chung dài từ 5 đến 10 năm, vượt qua vận đó là sẽ tránh được họa. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán hôn nhân (3)

Tử vi đẩu số - Thiên hạ đệ nhất thần số

Tử Vi Đẩu Số là một trong những chi phái quan trọng nhất của mệnh lý hoc. Lý luận này căn cứ vào năm, tháng, ngày, giờ sinh của con người để xác định ra vị trí của 12 cung lập nên lá s

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi đẩu số - Thiên hạ đệ nhất thần số

Tử vi đẩu số - Thiên hạ đệ nhất thần số

Tử Vi Đẩu Số là một trong những chi phái quan trọng nhất của mệnh lý học. Lý luận này căn cứ vào năm, tháng, ngày, giờ sinh của con người để xác định ra vị trí của 12 cung lập nên lá số (mệnh bàn), từ đó định ra cung mệnh, căn cứ vào đó để suy đoán về địa vị, nhân cách, tình trạng giàu nghèo, lành dữ trong suốt một cuộc đời người. Sau đó, lần lượt định ra cách cung huynh đệ, phu thê, tử tức, tài bạch, tật ách, thiên di, nô bộc, quan lộc, điền trạch, phúc đức, phụ mẫu để thành lập lá số.

Tên "Tử Vi" chính là chỉ khu vực của ngôi sao. Như chúng ta cũng thấy La Bàn lấy mốc ở cực bắc, tức Tử Vi lấy sao bắc cực làm chủ, căn cứ thuyết pháp của những người xem sao, người coi về các việc xem sao để nghiệm việc tốt xấu còn được gọi là "Tinh Gia" qua các thời kỳ cùng lấy đây là "Đế tọa", cũng tức đại biểu đế "vương nên sáng không nên ám, ám thì quân vương vô đạo, chủ quốc gia loạn lạc.

"Đẩu" là chỉ nam bắc đẩu, lấy nam bắc đẩu trên bầu trời là chính tinh phân bố vào lá số dùng để suy đoán tốt xấu của mệnh, xưng là "Đẩu số", bởi sự phân bố tinh đẩu theo sao Tử Vi là chuẩn tắc, khi định vị được sao Tử Vi tất 14 sao nam bắc đẩu cũng được định vị, cho nên mới gọi là "Tử Vi Đẩu Số".

Đặc trưng của Tử vi đẩu số:

Có thể suy đoán tình trạng các hung, giàu nghèo, sang hèn trong vận mệnh của mỗi con người một cách cụ thể, chứ không phải triều tượng, chung chung.

Tử vi đẩu số thông qua 12 cung của lá số, có thể dự đoán một cách hệ thống và toàn diện về những quang hệ trong xã hội và những bước thăng trầm vô cùng phức tạp, đa dạng trong một đời người, với hệ thống logic chặt chẽ nhưng lại khá giản dị, được trình tự hóa, lại biến hóa đa dạng, mang tính quy luật cao và tương đối sâu sắc.

Chính vì lẽ đó, những thầy bói thông thường, không am hiểu chữ nghĩa, hay những thầy bói toán mù lòa có thể dùng những thuật toán đơn giản để hành nghề, nhưng không thể học được Tử Vi Đẩu Số, bởi vậy, mức độ phổ biến của Tử Vi Đẩu Số là kém. Nhưng cũng bởi lý do này mà Tử Vi Đẩu Số ít mang màu sắc thông tục, thần bí, mê tín hơn.

Bạn có thể lấy lá số miễn phí tại: ##/KHHB/tuvi/ do Xem Tướng cung cấp!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi đẩu số - Thiên hạ đệ nhất thần số

Người sắp chết có những dấu hiệu gì báo trước ?

Thật kỳ lạ, xưa nay đã ai chết hai lần đâu mà biết trước rút kinh nghiệm, thế nhưng, có những cụ cao tuổi có kinh nghiệm "Tri thiên mệnh", biết trước được ngày mất của mình, mặc dầu ngày hôm trước vẫn khoẻ mạnh, thậm chí có người còn tính trước được giờ mất, đánh điện cho con cháu xa về. Trong trường hợp đó gia đình phần nào đã chủ động chuẩn bị tang lễ, nhưng những trường hợp đó rất ít.
Người sắp chết có những dấu hiệu gì báo trước ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với những người già yếu, có những dấu hiệu gì báo trước giờ hấp hối mà ta có thể quan sát được ?

  • Xem thần sắc : chủ yếu xem hai đáy mắt còn tinh anh không hay đã đục mờ.
  • Sờ chân tay xem còn nóng hay đã lạnh, người sắp chết thường lạnh từ đầu đến chân. Có người còn nhận biết mình đã chết đến đâu.
  • Mạch rất trầm, có khi người còn sống nhưng không bắt mạch được nữa. Đối với người suy tim, sờ tưởng như tim đã ngừng đập, nhưng vì đập yếu nên không phát hiện được.
  • Để một ít bông vào lỗ mũi mà bông không còn động đậy tức là đã tắt thở.

Có người đau ốm lâu dài, bỗng nhiên mạnh khoẻ trở lại rất tỉnh táo, nhiều khi đó là dấu hiệu của ngọn đèn hết dầu loé sáng lên để rồi tắt ngấm. Các cụ già thường bỏ ăn, hoặc là rất muốn ăn nhưng ăn được rất ít trước khi mất.
Cũng có trường hợp, mệnh đã tuyệt nhưng có lẽ vì nuối tiếc con cháu ở xa chưa gặp được, hoặc do được bổ xâm hồi dương với hy vọng trong muôn một có thể qua khỏi hoặc kéo thêm ít giờ để tránh ngày xấu như trùng tang, trùng phục... thì có thể kéo dài thêm chút ít.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người sắp chết có những dấu hiệu gì báo trước ?

Kiêng kỵ cửa xông giường –

Hiện tượng: Giường đặt ngay chỗ xông thẳng cửa vào là một đại kỵ trong phong thủy bởi vì khí trường nơi chính đối cửa rất mạnh, bất lợi cho sự nghỉ ngơi của con người, hơn nữa còn nguy hại đến tình trạng sức khỏe cơ thể người trong nhà. Phương pháp h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Giường đặt ngay chỗ xông thẳng cửa vào là một đại kỵ trong phong thủy bởi vì khí trường nơi chính đối cửa rất mạnh, bất lợi cho sự nghỉ ngơi của con người, hơn nữa còn nguy hại đến tình trạng sức khỏe cơ thể người trong nhà.

6069952_orig

Phương pháp hóa giải: Phương pháp hóa giải tốt nhất là điều chỉnh vị trí giường. Nếu tạm thời chưa thể xoay chuyên thì trước cửa có thể đặt một bức bình phong không trong suốt, Nếu không gian không cho phép đặt bức bình phong hoặc di chuyên vị trí giường thì ờ nơi ngưỡng cửa bạn cỏ thể đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế và treo tấm rèm vải để làm giảm ảnh hưởng của sát khí.

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ cửa xông giường –

Hóa giải hạn kim lâu –

Trong dân gian có rất nhiều cách tính tuổi Kim lâu. Mỗi cách đều có cái hay và dở với độ chính xác chưa được kiểm chứng Mỗi Kim lâu một loại tai họa Theo kinh nghiệm dân gian và cổ thư để lại thì "một, ba, sáu, tám thị kim lâu". Theo đó: Nam lấy số t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong dân gian có rất nhiều cách tính tuổi Kim lâu. Mỗi cách đều có cái hay và dở với độ chính xác chưa được kiểm chứng

Mỗi Kim lâu một loại tai họa

Theo kinh nghiệm dân gian và cổ thư để lại thì “một, ba, sáu, tám thị kim lâu”. Theo đó: Nam lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà). Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (gây tai họa cho bản thân người chủ). Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (gây tai họa cho vợ của người chủ). Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (gây tai họa cho con của người chủ). Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (gây tai họa cho con vật nuôi trong nhà. Nữ: Hàng đơn vị của tuổi âm lịch mà = 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu (tính để xem tuổi lấy chồng).

Cách tính này dựa vào Hà đồ, Cửu cung, Hậu thiên bát quái. Nếu ở vào các cung Càn thuộc mệnh Chủ, cung Chấn thuộc về vợ, cung Cấn thuộc con cái hoặc người thân, cung Tốn thuộc gia súc đề ở 4 góc của cửu cung là phạm Kim lâu không nên xây nhà.

Bắt đầu tính khởi 1 góc ở Tây Nam (Khôn), 2 đến Tây (Đoài), 3 đến Tây Bắc (Càn), 4 đến Bắc (Khảm), 5 vào cung giữa (trung ương), 6 ở Đông Bắc (Cấn), 7 ở Đông (Chấn), 8 ở Đông Nam (Tốn), 9 ở Nam (Ly), đến 10 lại về cùng giữa rồi tiếp hàng đơn vị ở hướng Tây Nam… Tính như vậy thì ta luôn luôn thấy 1 – 3 – 6 – 8 ở các phương, góc có Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) có Tứ Sinh (Dần, Thân, Tị, Hợi). Vừa có “Mộ” lại vừa là “Sinh” nên gọi Kim lâu, ẩn chứa nhiều hung nguy hơn cát tường nên cần phải kiêng tránh.

Cụ thể như sau:
Phạm cung Khôn: Nhất Kim lâu thân: Chính kỵ nhất.
Phạm cung Càn: Nhị Kim lâu thê: Kỵ người vợ.
Phạm cung Cấn: Tam Kim lâu tử: Kỵ cho con cái.
Phạm cung Tốn: Tứ Kim lâu lục súc: Kỵ súc vật nuôi.

Có tám tuổi không cấm kỵ Kim lâu khi tạo tác và khi chết cũng không sợ trùng là tuổi: Kỷ Sửu – Tân Sửu, Kỷ Mùi – Tân Mùi; Canh Dần – Canh Thân; Nhâm dần – Nhâm Thân. Tránh những năm phạm Kim lâu: Là những năm: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 39, 33, 35, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75 âm lịch. Ngoài Kim lâu tạo tác (xây nhà) nói trên còn Kim lâu cho cưới gả, chỉ cần xem tuổi âm lịch nữ giới (đàn bà) nếu hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu, không nên cưới gả. Do cách vận hành của cửu cung, Hà đồ khác nhau nên có kết quả này (không trình bày ở đây).

Hãy tự tính cho mình

Theo cổ học phương Đông, 24 phương vị gồm 8 thiên can, 12 địa chi và 4 quẻ Khôn, Càn, Cấn, Tốn được mô tả theo hình vẽ dưới (ảnh tròn).

Cl-HoaKL-01

Các số dư 1, 3, 6, 8 đều  thuộc Tứ Mộ (tức 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) và Tứ Sinh (tức 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi). Mùi và Thân thuộc Tây Nam. Tuất và Hợi thuộc Tây Bắc. Dần và Sửu thuộc Đông Bắc. Thìn và Tỵ thuộc Đông Nam. Đây cũng chính là phương vị của 4 quẻ Khôn, Càn, Cấn, Tốn. Từng quẻ nằm giữa hai ngôi Tứ Sinh và Tứ Mộ. Phong thủy quy định Nam ở phía trên, Bắc ở phía dưới (khác với cách nhìn ở bản đồ), Đông bên tay trái hình vẽ, Tây bên tay phải hình vẽ. Như vậy:  Kim Lâu Thân là số 1 ở cung Khôn góc Tây Nam. Kim Lâu Thê là số 3 ở cung Càn góc Tây Bắc. Kim Lâu Tử là số 6 ở cung Cấn góc Đông Bắc. Kim Lâu Súc là số 8 ở cung Tốn góc Đông Nam.

Theo đó, có 8 tuổi không kỵ Kim Lâu là: Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân. Với 8 tuổi này, nếu Hoàng ốc cũng tốt thì có thể xây nhà. 52 tuổi còn lại trong hoa giáp, nếu phạm Kim lâu, phải kiêng kỵ. Cách tính Hoàng ốc: Dùng 6 đốt  của 2 ngón tay theo hình dưới để tính Hoàng ốc. Mỗi đốt ngón tay có tên tượng trưng như sau:

3 cung tốt là: Nhất Kiết, Nhì Nghi và Tứ Tấn Tài. 3 cung xấu là: Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử và Lục Hoàng Ốc. Cách tính: Khởi 10 tuổi tại Nhất Kiết, 20 tuổi tại Nhì Nghi, 30 tuổi tại Tam Địa Sát, 40 tuổi tại Tứ Tấn Tài, 50 tuổi tại Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi tại Lục Hoàng Ốc.

Việc xét theo bàn tay Kim lâu được tính như sau:

Dùng 9 đốt của 3 ngón tay theo hình dưới để tính:

Cl-HoaKL-02

5 cung Khảm, Ly, Chấn, Đoài và Trung cung được xây nhà. 4 cung Khôn, Càn, Cấn, Tốn kiêng kỵ không xây nhà.

Cách tính: Khởi 10 tuổi tại cung Khôn. 20 tuổi tại cung Đoài. 30 tuổi tại cung Càn. 40 tuổi tại cung Khảm. 50 tuổi tại Trung cung. 60 tuổi tại cung Cấn. 70 tuổi tại cung Chấn. 80 tuổi tại cung Tốn. 90 tuổi tại cung Ly. Ví dụ, người 28 tuổi âm lịch làm nhà. 20 tuổi bắt đầu từ cung Đoài, 21 tuổi tại cung Càn, 22 tuổi tại cung Khảm, 23 tuổi tại cung Cấn, 24 tuổi tại cung Chấn, 25 tuổi tại cung Tốn, 26 tuổi tại cung Ly, 27 tuổi tại cung Khôn, 28 tuổi tại cung Đoài. Như vậy, người này làm nhà vào năm 28 tuổi âm, thì được.

Trường hợp đặc biệt, nếu người chồng của gia đình đó đã mất thì lấy tuổi của con trai để tính việc xây nhà. Nếu gia đình đó không có con trai thì lấy tuổi của người đàn bà tính Hoàng ốc và Kim lâu cũng như trên để xây nhà.

Cách hóa giải vận hạn

Các chuyên gia cho biết, theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian nếu gặp những năm “tứ kim lâu”, “lục hoàng ốc” hoặc “tam tai” thì không nhất thiết không xây dựng hoặc cưới gả. Theo cách “có đóng, có mở” rất linh hoạt và giải toả tâm lý cho gia chủ có thể hoá giải như sau:

Nếu gặp năm Tứ kim lâu hoặc Tam tai thì gia chủ có thể “mượn tuổi” nghĩa là nhờ một người khác (thường là người thân) có tuổi không phạm phải Tứ kim lâu và Tam tai đứng ra thay để thực hiện công việc (cúng bái, động thổ, trông coi việc xây cất…). Nếu gặp năm Hoàng ốc thì sau khi xây cất xong, gia chủ trước khi đến ở (nhập) cho người khác (thường là người thân, không chạm Hoàng ốc) đến ở một thời gian, sau đó mới dọn đến ở chính thức. Việc cưới xin nếu gặp Kim lâu thì “xin dâu hai lần” để hoá giải việc “đứt gánh giữa đường”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải hạn kim lâu –

Làm thế nào có thể lựa chọn được vị trí không gian sử dụng? –

Nếu bạn bước vào một công ty, đầu tiên nhìn thấy một văn phòng làm việc ngay ngắn, chỉnh tề, sẽ cho bạn cảm giác điền hòa, điều này cũng chính là đại biểu cho mối quan hệ giao tiếp trong nội bộ công ty rất hoàn mỹ. Bởi vì, người tổ chức của một công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu bạn bước vào một công ty, đầu tiên nhìn thấy một văn phòng làm việc ngay ngắn, chỉnh tề, sẽ cho bạn cảm giác điền hòa, điều này cũng chính là đại biểu cho mối quan hệ giao tiếp trong nội bộ công ty rất hoàn mỹ.

Bởi vì, người tổ chức của một công ty cần phải ngồi ở vị trí vượng khí sinh tài mới có thể khiến cho ông chủ công ty có đủ năng lực giữ vừng vai trò lãnh đạo với tập thể, cũng có thể đem lại tư duy phán đoán tương đối chính xác.

Phòng ngồi phía Bắc hướng Nam, cần phải lấy hướng chính Bắc và Tây Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

noi-that-van-phong-vt

–   Phòng ngồi phía Nam hướng Bắc, cần phải lấy hướng chính Nam và Đông Bắc là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–    Phòng ngồi phía Đông hướng Tây, cần phải lấy hướng chính Đông và Tây là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–    Phòng ngồi phía Tây hướng Đông, cần phải lấy hướng chính Tây Bắc và Đông Nam hoặc hướng chính Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–   Phòng ngồi phía Đông Bắc hướng Tây Nam, cần phải lấy hướng Đông Bắc và Tây Bắc là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

–   Phòng ngồi phía Tây Nam hướng Đông Bắc, cần phải lấy hướng chính Đông và Tây Nam là phòng của Chủ tịch hội đồng quản trị.

Những vấn đề nói trên đều là tài vị của mỗi kiểu văn phòng, chỉ cần tận dụng tài vị, thì có thể đem lại tài khí tốt. Sự bố trí thông thường trong công ty là có phòng Chủ tịch hội đồng quản trị, phòng Tổng giám đốc, phòng Quản lý, nếu trong một phòng có dùng hai tài vị trở nên tất sẽ có không gian trưởng thành lớn.

Sau khi đã chọn được không gian tốt, cần chú ý đến phương vị phía sau chỗ ngồi của Chủ tịch tập đoàn hoặc tổng giám đốc có cửa số hay không, nếu có thì nên có tấm vách ngăn lại, nếu không thì khiến cho tiểu nhân dễ hại.

Ngoài ra cần chú ý bên trái phải của chỗ ngồi có trụ góc nhọn nào không, hơn nữa lại rất gần chỗ ngồi, nếu có tình trạng như vậy, cần dùng bốn cây cành hoặc dây treo với màu sắc rực rỡ đồ cách ly sự xung xạ của từ trường ở những góc nhọn này. Hiện tương này nếu như không được hoá giải thì hầu hết mọi người đều sẽ có hiện tượng mỏi lưng, điều này sẽ ảnh hưởng đến từ trường sức khỏe cơ thể, không thể ngăn được. Tấm bình phong trong phòng làm việc của Chủ tịch hội đồng quản trị và phòng của Tổng giám đốc không thể dùng những tấm kẹp che kín toàn bộ, tốt nhất là dùng những tấm thủy tinh trong suốt, đế đạt được tác dụng tầm nhìn. Nếu phòng của Chú tịch hội đồng quàn trị hoặc Tổng giám đốc là bố cục đóng kín, thì đại diện cho tác dụng không thể nhìn qua được. Hơn nữa toàn bộ phương diện thống ngự của lãnh đạo sẽ có hiện tượng đoạn tầng, thường khiến cho mỗi sự việc của công ty đã được ông chủ trao đổi rõ ràng ban đầu sẽ bị cách đoạn, tất cả quá trình trở thành không rõ ràng, đợi khi xảy ra vấn đề rồi ông chủ không còn cách nào khác là phải chịu thiệt thòi mà xử lý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm thế nào có thể lựa chọn được vị trí không gian sử dụng? –

Chùa Đông Khê - Hải Phòng

Chùa Đông Khê nằm trên địa bàn Tp.Hải Phòng. Chùa Đông Khê là một công trình tôn giáo văn hoá có giá trị, đồng thời là một sơn môn nổi tiếng.
Chùa Đông Khê - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Đông Khê là một công trình tôn giáo văn hoá có giá trị, đồng thời là một sơn môn nổi tiếng của Phật phái Trúc Lâm. Đây là ngôi chùa được xây dựng từ rất sớm. Theo truyền thuyết, Như Hiện thiền sư, sau khi đắc pháp trong phái Trúc Lâm đã đến trụ trì, khai hoá thành chốn tổ. Trước cổng chùa có hai dãy tháp – mộ các vị sư từng trụ trì ở chùa.

Chùa Đông Khê cùng đình Đông Khê, chùa Linh Quang tạo thành khu di tích văn hoá hấp dẫn khách du lịch đặc biệt là vào ngày lễ chính tổ chức vào ngày mùng 4 tháng 2 hàng năm. Chùa Đông Khê tọa lạc tại phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Nơi đây được trụ trì bởi đại sư: Ni Sư Thích Giác Tiến

Chùa Đông Khê tên chữ là Nguyệt Quang tự, một ngôi chùa cổ của Hải Phòng, một môn sơn nổi tiếng. Chùa được dựng từ lâu đời, năm Chính Hòa thứ 5 đã có đợt sửa chữa lớn, nhưng chỉ từ khi thiền sư Như Hiện thuộc dòng Lâm Tế, đời Pháp thứ 37 của Phật phái này về trụ trì thì chùa Đông Khê trở thành một chốn tổ lớn, có ảnh hưởng rộng, đào tạo nhiều tăng tài trong đó có đến 60 người xuất sắc. Thiền sư tinh thông đạo pháp, kiên trì giới hạnh được nhân dân, sĩ thứ vô cùng kính trọng.

Năm 1748, Thiền sư được vua Lê Hiển Tông ban chức tăng cương, năm 1757 lại được vua phong Tăng thống Thuẫn Giác hòa thượng. Ngài viên tịch ngày 6-5 Ất Dậu( 1765), bảo tháp lưu giữ xá lỵ ở chùa Đông Khê hiện còn. Chùa hiện mang phong cách kiến trúc Nguyễn gồm Đại hùng bảo điện, nhà tổ, vườn tháp, nhà tăng, nhà phương trượng… đã hoàn chỉnh. Tam quan, cổng chùa vốn khá đẹp nhưng năm 2000 lại được làm mới hoàn toàn với quy mô to đẹp hơn. Từ ngày đổi mới đến nay, nhà sư trụ trì đã tu bổ, tôn tạo nhiều tạo nên một danh lam.

Chùa Đông Khê có khuân viên rộng
Chùa Đông Khê có khuân viên rộng

Đồ thờ tượng tháp cổ đều còn giữ được khá đầy đủ, đặc biệt chùa còn giữ được một quả đại hồng chung, đúc năm Tân Dậu, niên hiệu Cảnh Thịnh thứ 9 – đời Sơn Tây. Ngoài các ngày lễ, cũng như các chùa thờ Phật khác, hàng năm chùa Đông Khê giỗ tổ vào ngày 4-2 âm lịch. Thực ra đây chính là ngày sinh của sư tổ Như Hiện, nhng người ta đã quen gọi như vậy.

Chùa Nguyệt Quang đã được nhà nước xếp hạng di tích lịch sử văn hóa năm 1997. Chùa Đông Khê và chùa An Đà mới được trùng tạo là một quần thể di tích rất có giá trị thu hút đông đảo khách hành hương, khách du lịch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Đông Khê - Hải Phòng

Xem tướng số phụ nữ: Bần Bạc Dâm Ác –

Xem tướng tổng quát hình tướng phụ nữ bần bạc dâm ácVừa đi vừa lủi vừa mổ, gật đầu tợ rắn, bước chổng như chuột là người bần khổ đa dâm, đa tật đó. Xem tướng phụ nữ bân bạc dâm ác Lông mày lem mí, tóc thô cứng, mặt bạnh, mũi hỉnh là cô độc, khắc sát
Xem tướng số phụ nữ: Bần Bạc Dâm Ác –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phunu tuongxau Xem tướng số phụ nữ: Bần Bạc Dâm Ác

Xem tướng tổng quát hình tướng phụ nữ bần bạc dâm ácVừa đi vừa lủi vừa mổ, gật đầu tợ rắn, bước chổng như chuột là người bần khổ đa dâm, đa tật đó.

Xem tướng phụ nữ bân bạc dâm ác Lông mày lem mí, tóc thô cứng, mặt bạnh, mũi hỉnh là cô độc, khắc sát nghèo hèn.

Mũi cong khoảng giữa, mũi có ngấn, lỗ mũi ngó trời mũi hỉnh là tướng đa dâm, hạ tiện, khốn khổ.

Đàn bà khắc sát chồng con

Mặt dầy miệng rộng, trán còn lằn ngang Xoáy tóc trước trán mấy hàng Mặt nhọn gân nổi lại càng xấu xa Mày cao xương má lộ ra Lông mày mọc ngược thấy mà gớm ghê Lại thêm mặt trẹt môi dề Lông mày dựng đứng phu thê xa lìa Con ngươi vàng bệt đỏ tươi Tròng trắng, trắng giả là người sát phu Mũi mọc cụm lông u xù Miệng chúm như thổi lao tù chồng con Tai mỏng lật ngược vòng tròn Tóc nhám như cháy, vàng son phai màu Tuổi trẻ tóc rụng sói đầu Hình phu khắc tử lệ sầu không vơi Đầu lủi trước, bước đi sau Ngoảnh đầu ngoảnh cổ làm màu đong đưa Đầu to sói tựa gáo dừa Giả sầu giả bịnh đánh lừa phu quân Đầu lép trán dẹp lưng chừng Trán rộng mày rậm cũng đừng vội tin Bao nhiêu tướng đã lộ hình Là bao nhiêu tánh dân tình tà gian Má hồng mặc đẹp trái xoan Ngoại gian mê đắm lấy vàng cũng cho Má lép mặt đất như tro Tình sâu thăm thẳm ai đo cho vừa Ánh mắt chiếu rực mây mưa Nhìn ngang liếc dọc đẩy đưa duyên tình Mắt mọc nút ruồi xinh xinh Lại như ướt rượt mày xinh mi dài Đa tình không gởi cho ai Trong nhà dù có ra ngoài cũng thêm Môi xanh như rêu bên thềm Môi trắng bềnh bệch như vôi têm trầu Răng chuột tai dơi nhọn đầu Thân dài cổ ngắn, chớ cầu chính chuyên Thân gầy như liễu gió nghiêng Ngực cao đít lép lụy phiền vì yêu Bao nhiêu cũng chưa là nhiều Sáng mai không đủ thêm chiều không dư Rún lồi, đầu vú cứng khư Cũng phường lãng đãng tà tư khôn lường Đầu vú trắng bệch điểm sương Núm sát trong thịt cũng vương lưới tình Vừa đi vừa nói một mình Cười như ngựa ré tiết trinh kể gì Vung văng như rắn cuốn đi Ăn như chuột gặm, ngủ thì mớ la Bao nhiêu hình bóng đưa ra Đều thuộc dâm đãng biết mà làm sao Sách xưa chép dễ sai nào “Tướng tùy tâm diệt” nhớ trao sửa mình Còn câu “Tướng tự tâm sinh” Chữ tâm kia mới chứng minh tỏ tường Tâm mình chính, chí đường đường Tướng yểu lại được thọ trường khó chi Mặc dù sách cổ đã ghi Vẫn còn tùy diệt vẫn còn tùy sinh Hư nên do ở tâm mình….


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng số phụ nữ: Bần Bạc Dâm Ác –

Ngọc Chiếu bình chú

Ngọc Chiếu Đinh Chân Kinh là bộ sách cổ về mệnh lý, tuy hiện nay thị trường có xuất bản thế nhưng lời văn chú thích khá lủng củng, có nhiều chỗ không hợp lý trong ứng dụng thực tiễn.
Ngọc Chiếu bình chú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vì lẽ đó, tôi mạo muội sưu tầm kinh văn của Ngọc Chiếu và bình chú lại sao cho phù hợp với nguyên lý ứng dụng của bát tự. Quá trình biên tập có chổ nào không phù hợp rất mong các bậc cao minh chỉ điểm thêm, cho tôi được tinh tấn trên con đường đam mê nghiên cứu mệnh lý học.

1. Kinh văn:
Quái Phùng Sanh Khí, Thiên Đức Hợp, Thế Thế Trường Niên.

_Chú vân : Tam hợp sanh phương giả vi sanh khí, tu yếu nhật thời giả.
_Hựu vân: Trường sanh diệc danh sanh khí. Giáp mộc đáo hợi, ất mộc đáo ngọ. Bính hỏa đáo dần, đinh hỏa đáo dậu. Mậu thổ đáo dần, kỷ thổ đáo dậu. Canh kim đáo tị, tân kim đáo tí. Nhâm thủy đáo thân, quí thủy đáo mão.
Thiên đức giả, chính đinh, nhị khôn, tam nhâm, tứ tân, ngũ càn, lục giáp, thất quí, bát cấn, cữu bính, thập ất, nhập nhất tốn, thập nhị canh.
Thiên đức hợp giả dữ bản mệnh can hợp, hoặc chi hợp đới thiên đức hợp.

Bình chú:
_Mỗi trường hợp bát tự đều có mỗi bố cục riêng, thuật ngữ thường gọi là mệnh cục. Vậy kinh văn trên dùng đến từ “quái” là chỉ cho mệnh cục trong bát tự.
Đến đây có thể tạm dịch:
Mệnh cục gặp được sanh khí, cùng Thiên Đức Hợp thì mệnh tạo ấy hưởng được tuổi thọ và vinh hoa phú quí.

Thế nào là mệnh cục được sanh khí?
Có thuyết cho rằng tam hợp, bán hợp là sanh khí. Có thuyết cho rằng trường sanh nhật can là sanh khí.
Theo tôi khái niệm sanh khí trong bát tự, điều kiện cần thiết nhất là sự cân bằng âm dương và ngũ hành của nhật can. Thực tế khó có lá số bát tự nào tự động cân bằng trung dung về mặt âm dương ngũ hành, do đó cần đến hệ số điều chỉnh tức dụng thần của mệnh cục.
Vậy đoạn “tu yếu nhật thời giả” trong lời chú, nói lên quan trọng tại nơi nhật trụ(trụ ngày) và thời trụ (trụ giờ)
Nếu dụng thần trong bát tự xuất hiện tại nhật trụ, hay thời trụ điều đó nói lên rằng mệnh cục gặp được sanh khí tại khoảng thời điểm trung và hậu vận của đời người, thì mệnh số ấy sẻ được cao thọ và hưởng được nhiều lạc phúc.
Còn việc ứng dụng thêm thần sát là việc phụ trợ, được xem là công cụ nhấn mạnh phân tích luận giải mệnh lý. Nếu ứng dụng thần sát một cách tùy tiện thì không có giá trị phân tích luận giải mệnh lý.

_Nếu nhật can suy nhược, nhưng được trường sanh, quan đới hay lâm quan tại nguyệt lệnh cùng sự tam hợp hay bán hợp, lục hợp địa chi tại nhật trụ và thời trụ tương trợ nhật can, cũng được xem là mệnh cục gặp phương sanh khí.

Ví dụ càn tạo: Năm mậu thân, tháng mậu ngọ, ngày ất hợi, giờ kỹ mão.
Với ví dụ trên, nhật can ất mộc tuy bị lực thổ kim dày tương khắc làm cho thân mệnh suy nhược. Nhưng nhật can đuợc truờng sanh tại nguyệt lệnh ngọ hỏa, và được nhật chi là Thiên Đức Hợp tương sanh, đồng thời nhật chi hợi bán hợp mão mộc cuộc tương trợ nhật can ất mộc. Do đó mệnh cục này được xem là phùng sanh khí cùng Thiên Đức, chủ phát phúc hậu vận và được trường thọ vậy.
Câu: “Thiên đức hợp giả dữ bản mệnh can hợp, hoặc chi hợp đới thiên đức hợp”. Lấy ví dụ trên làm sáng tỏ.

2. Kinh Văn:
Thân Mệnh Phùng Hình, Phản Khắc Thời Tất Nhiên Yểu Tiện.

_Chú vân: chi dữ nạp âm dã. Phàm nhân thân mệnh nhật thời khắc phá giả, yểu tiện dã.
Giả lệnh Mậu thìn niên, chính nguyệt, nhâm thân nhật, thời ất tị. Chính nguyệt hựu hình nhật thời chi, nạp âm dã khuyết thủy vô chơn, cố vi yểu tiện dã.
Giả lệnh Canh ngọ, tứ nguyệt, thủy nhân nhâm ngọ phục hình nhật thời, cố phế quan lộc chi địa, tất đại bại.

Bình Chú:
Đoạn kinh văn trước dùng từ “quái” để nói lên tình hình của từng loại mệnh cục của bát tự, còn đoạn này dùng từ “thân mệnh ” để chỉ thẳng tình trạng của nhật can.
Ở đây tôi xin lưu ý đọc giả khi trên tay quí bạn đang có quyển Ngọc Chiếu Định Chân Kinh mới phát hành, phần nhiều lối hành văn dụng nghĩa của quyển này chập choạn, không có tính ứng dụng nghiệm lý mệnh vận.
Chính bản thân tôi phát hiện có nhiều chổ sai lệch không khế hợp với sách cổ của tôi đã có trong tay do lưu truyền.

Câu: “Phàm nhân thân mệnh nhật thời khắc phá giả, yểu tiện dã.” điểm nhấn mạnh ở đây là nhật can gặp phải hình xung khắc hại quá nhiều, khiến cho thân mệnh suy nhược thái quá, mệnh tạo rất dễ gặp phải nhiều tai ương hoạn nạn hoặc yểu mệnh bất đắc kỳ tử, do đó từ “thời” ở đây không dùng chỉ đến thời trụ, dụng ý ở đây từ “ thời” nói lên nhật can ngộ phải, gặp phải thực trạng hình xung khắc hại quá nhiều, dẫn đến thân mệnh hoạn nạn hay yểu vong. Vậy lời chú đến đây đã thích trọn nghĩa cho kinh văn của Ngọc Chiếu, và ta có thể tạm dịch kinh văn như sau:
Nhật can gặp phải hình xung khắc hại, mệnh tạo rất dể yểu vong hay bần tiện nghèo hèn là điều tất yếu.

Câu: “ Giả lệnh Mậu Thìn niên, chính nguyệt, nhâm thân nhật, thời ất tị. Chính nguyệt hựu hình nhật thời chi, nạp âm dã khuyết thủy vô chơn, cố vi yểu tiện dã.”
Ví dụ : Năm mậu thìn, Tháng giáp dần, ngày nhâm thân, giờ ất tị.

Câu : “chi dữ nạp âm dã” sẽ phân tích ở ví dụ này, ta thấy trụ ngày cùng với trụ năm cùng không vong tại càn tuất hợi, trong khi đó hợi tàng chứa nhân nguyên nhâm thủy, và con nhà giáp tí của trụ năm cùng trụ ngày vốn không có nạp âm hành thủy “nạp âm dã khuyết thủy” từ đó cho thấy nhâm thủy đã bị vô chơn, nay nguyệt trụ dần là đất suy bệnh của nhật can nhâm. Trong khi đó mệnh cục này lại xuất hiện thế tam hình dần tị thân tại nguyệt nhật thời chi, vậy mệnh tạo này phản ảnh số mệnh rất bần tiện, hoặc yểu vong, do đó lời chú mới viết “nạp âm dã khuyết thủy vô chơn, cố vi yểu tiện dã”.

Câu : “ Giả lệnh Canh ngọ, tứ nguyệt, thủy nhân nhâm ngọ phục hình nhật thời, cố phế quan lộc chi địa, tất đại bại.”
Ví dụ: Năm Canh ngọ, Tháng canh thìn, Ngày Nhâm ngọ, Giờ Nhâm ngọ.

Nhật can nhâm thủy mộ địa tại nguyệt trụ đề cương của lệnh thìn thổ, nay nhâm thủy lấy hỏa làm tài, thổ làm quan. Trong mệnh cục này có 3 địa chi ngọ, nhân nguyên trong ngọ là kỷ quan, đinh tài, nhưng thân mệnh (nhật can) nhược do mộ địa tọa trên địa chi tài tự hình, cùng với nguyệt trụ thìn là tự hình do đó câu “cố phế quan lộc chi địa, tất đại bại". Nói lên mệnh tạo không thể làm quan chức được, trước sau gì cũng bị nạn quan trường tù hình, vì vậy gọi là đại bại.

By Thiện Minh

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngọc Chiếu bình chú

3 chòm sao nữ có phúc, tìm thấy hạnh phúc mới sau ly hôn

Hạnh phúc sau ly hôn mong manh và khó khăn. Vì thế 3 chòm sao nữ may mắn, có cuộc hôn nhân thứ hai viên mãn, trọn vẹn dưới đây thật là có phúc khí.
3 chòm sao nữ có phúc, tìm thấy hạnh phúc mới sau ly hôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hôn nhân đối với phụ nữ đặc biệt quan trọng, có người cho rằng nó quyết định tới hạnh phúc nửa đời sau. Ly hôn là điều mà không một ai mong muốn, hạnh phúc sau ly hôn mong manh và khó khăn. Vì thế 3 chòm sao nữ may mắn, có cuộc hôn nhân thứ hai viên mãn, trọn vẹn dưới đây thật là có phúc khí.


3 chom sao nu co phuc, tim thay hanh phuc moi sau ly hon hinh anh
 
Bọ Cạp   Cung hoàng đạo Bọ Cạp là chòm sao nữ may mắn khi mà dù có bề ngoài lạnh lùng, tính tình lãnh đạm nhưng ngọn lửa tình yêu trong họ vô cùng nồng cháy, nhiệt tình mãnh liệt, có tinh thần chiếm giữ mạnh. Đối với hôn nhân, cô nàng Bọ Cạp luôn dốc hết tâm tư trong lòng, đối đãi hết mực nhưng lại quá trói buộc, khiến đối phương cảm thấy ngột ngạt. Cuối cùng, vì không đủ kiên nhẫn nêndẫn tới ly hôn, vì không đủ bao dung lẫn nhau mà đường ai nấy đi.   Lần kết hôn thứ hai Bọ Cạp một lần nữa tìm về thứ cảm xúc mạnh mẽ của tình yêu, nhưng biết tiết chế hơn, biết quý trọng hơn nên càng yêu càng ấm áp, càng bên nhau càng hạnh phúc, tiến tới hôn nhân nhất định viên mãn.   Sao nào sinh ra đã có tiềm năng trở thành Hoa hậu?
Song Tử
  Song Tử có tính cách hoạt bát, trong một giây phút nhất thời có thể chọn kết hôn với người mà mình chưa thực sự hiểu hết. Khi chung sống, phát hiện ra điều này thì đã quá muộn, sai lầm nối tiếp sai lầm, cãi vã nối tiếp cãi vã mà sớm trả giá bằng việc ly hôn.   Bởi vậy, cuộc hôn nhân thứ hai họ rất thận trọng, biết quan tâm và yêu thương cũng như để tâm hơn rất nhiều. Mà chòm sao dễ thương như Song Tử khi bớt vô tâm thì sẽ rất tuyệt vời, kết hôn lần hai mà ngọt ngào hơn lần một.   Top 4 cung hoàng đạo sẽ có “gấu” trong năm 2016
3 chom sao nu co phuc, tim thay hanh phuc moi sau ly hon hinh anh
 
Song Ngư
  Chòm sao nữ có phúc khí không thể không kể tới Song Ngư, nhân duyên của cô gái này đặc biệt tốt. Kết hôn lần đầu đổ vỡ là vì họ quá mộng mơ vào một cuộc sống cổ tích màu hồng, lâu dần vỡ lẽ rồi chán ngán nhau. Cuộc sống bình thản mỗi ngày, nhạt nhẽo mỗi ngày không đủ để níu chân họ trong mối quan hệ gia đình.   Chỉ đến khi bước vào cuộc hôn nhân thứ hai Song Ngư mới thực tế hơn, dung nhập vào cuộc sống bình thường, tự mình vui vẻ trong những điều hết sức bình dị mà họ từng chê bai, tự nhiên hôn nhân sẽ hạnh phúc và đầm ấm.
Nắm vững 7 điều, chắc chắn cưa đổ nàng Song Ngư
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao nữ có phúc, tìm thấy hạnh phúc mới sau ly hôn

Khóe miệng nói gì về bạn?

Bạn dịu dàng, ngọt ngào, điều này thể hiện qua hình dáng khóe miệng nhỏ xinh đó nha!
Khóe miệng nói gì về bạn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Miệng cân đối - Bạn cuốn hút

Theo cách tự nhiên nhất, bạn luôn cuốn hút người đối diện. Dù đồng hay khác giới, bạn vẫn toát lên vẻ lôi cuốn đến lạ thường, đặc biệt về cử chỉ nhẹ nhàng và lời nói dịu dàng. Bạn bè luôn ganh tỵ với sức hấp dẫn như ma lực đó của bạn. Người lạ mặt sẽ thường xuyên bị ám ảnh hoặc ngưỡng mộ sự thân thiện và cởi mở của bạn. 

khoe-mieng-noi-gi-ve-ban

2. Miệng với đôi môi dày - Bạn mạnh mẽ

Kho báu của bạn chính là sự quả quyết và mạnh mẽ. Bạn kiên cường trong bất kỳ hoàn cảnh nào, mặc dù là người nhạy cảm và dễ xúc động. Tuy nhiên, chỉ cần chút thời gian, bạn sẽ trở lại trạng thái “cái đầu lạnh” để giải quyết tình huống. Bạn cực kỳ cứng rắn trước các luồng dư luận để theo tới cùng chứng kiến của mình. Bạn dễ thành công với công việc, nhưng tình cảm sẽ gặp nhiều gian truân.

khoe-mieng-noi-gi-ve-ban-1

3. Miệng rộng - Bạn được nhiều người ngưỡng mộ

Trong mắt mọi người, bạn tài năng và thanh tú. Bạn dành tình yêu thực sự cho cuộc sống và sẵn sàng thể hiện điều đó. Bạn giao thiệp rộng, có nhiều sở thích khác nhau, nên đối tượng tiếp xúc càng phong phú. Bạn phù hợp với nghề tư vấn như: tư vấn viên tài chính, bảo hiểm hay nhà tâm lý học. Trong mối quan hệ với người ấy, bạn cần thêm chút chân thành và thật thà để duy trì tình yêu bền vững.

khoe-mieng-noi-gi-ve-ban-2

4. Miệng nhỏ - Bạn dịu dàng

Mọi người sẵn sàng dành những mỹ từ ngọt ngào nhất dành cho bạn. Bạn luôn nói những lời dễ nghe và tinh tế. Bạn nhạy cảm, dễ nắm bắt cảm xúc của đối phương và hành xử rất lịch thiệp. Bạn để ý tới từng chi tiết nhỏ, nên nhiều người khá ngạc nhiên dù chuyện bé bằng cái kim cũng khiến bạn không hài lòng. Ngược lại, bạn có thể vui vẻ chỉ vì một lời nói, hành động nhỏ nào đó.

khoe-mieng-noi-gi-ve-ban-3

Mr.Bull (theo BT)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khóe miệng nói gì về bạn?

Quy tắc kê giường và giường cưới sao cho hợp phong thủy –

- Đầu giường nhất định đặt gần sát vào tường và phải bằng phẳng, vững chắc. - Giường không thể bị xà ngang ép đỉnh. - Đầu, cuối giường không trực diện với cửa ra vào nếu không dễ gây tâm lý bất an, đau đầu. - Giường không thể bị xà ngang ép đỉnh. - Đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Đầu giường nhất định đặt gần sát vào tường và phải bằng phẳng, vững chắc.

– Giường không thể bị xà ngang ép đỉnh.

– Đầu, cuối giường không trực diện với cửa ra vào nếu không dễ gây tâm lý bất an, đau đầu.

den-led-trang-tri

– Giường không thể bị xà ngang ép đỉnh.

– Đầu, cuối giường không trực diện với cửa ra vào nếu không dễ gây tâm lý bất an, đau đầu.

Giường không kê sát cửa sổ lửng, bởi ánh sáng mặt trời chiếu trực diện sẽ không tốt, gây tâm lý bất an.

– Đầu giường và cửa phòng ngủ không được nằm cùng một hướng.

– Phía sau bức tường mà đầu giường dựa vào, nhất thiết phải là nơi yên tĩnh và an toàn, tuyệt đối không

được có vòi nước, bếp ga hay nơi thờ thần tài những vật tương xung tương khắc.

Việc kê đặt giường mới đặc biệt là giường dành cho các cặp vợ chồng mới cưới hết sức quan trọng, vì vậy, bạn cần phải chú ý:

– Phòng tân hôn cần có không khí thông thoáng, tránh gây ngột ngạt, tức thở bởi màu và mùi của các đồ gia dụng và gỗ, sơn của giường mới sơn… (kỵ màu đen) ảnh hưởng tới đại não.

– Giường mới tránh đánh vécni màu hồng, nếu không sẽ có tác hại làm suy nhược thần kinh não, hốt hoảng, bất an, dễ sinh bẳn gắt, từ đó gây hục hặc bất hòa.

– Giường tân hôn không được kê, đặt ở mé Tây của căn phòng hoặc ngôi nhà.

– Phía Tây giường tân hôn không được thường xuyên phát ra tiếng động (kỵ đặt radio, tivi).

– Đầu giường và 2 bên thành giường tân hôn không được đôi chiếu với gương lớn, để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt vợ chồng.

– Trước giường không được đặt tivi, nêu không dễ gây suy nhược thần kinh.

– Phía trên đầu giường không nên treo ảnh cưới phóng to để tránh cảm giác bị đè nén.

– Nên đặt đèn chiếu xạ gián đoạn để có ánh sáng dịu, tăng không khí ấm cúng tao nhã.

– Hình dáng giường tốt nhất có gờ thành xung quanh, như vậy nằm thấy yên tâm thoải mái.

Dù ngắn hay dài, thấp hay cao, giường phải có chân không được đặt ép xuông sàn nhà, (nhất là tầng trệt) như vậy phía gầm giường mới không bí khí, ẩm ướt không gây nên chứng suy nhược chức năng tim mạch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quy tắc kê giường và giường cưới sao cho hợp phong thủy –

Sao Vũ Khúc

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Kim L oại: Tài Tinh, Quyền Tinh Đặc Tính: Tiền bạc Tên gọi tắt thường gặp: Vũ Một tr...
Sao Vũ Khúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhTính: ÂmHành: KimLoại: Tài Tinh, Quyền TinhĐặc Tính: Tiền bạc
Tên gọi tắt thường gặp:

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 4 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Đắc địa ở các cung Mão, Dậu.
  • Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa, người đó có thân hình nở nang cao vừa tầm, nặng cân, đầu và mặt dài, vẻ mặt uy nghi, tiếng nói to, có nốt ruồi ở chỗ kín.
Sao Vũ Khúc ở cung hãm địa thì người bé nhỏ, thấp, hơi đen, có nhiều ngấn vết, tóc rậm và xấu.
Tính Tình
Sao Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, có óc kinh doanh, có tài buôn bán, tính tình mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người nữ thì tài giỏi, đảm đang, gan dạ, can trường.
Sao Vũ Khúc hãm địa thì kém thông minh, tham lận, thiếu lương thiện, hà tiện, bủn xỉn, ương ngạnh.
Công Danh Tài Lộc
  • Vũ Khúc vốn là sao tài nêu ý nghĩa tài lộc rất mạnh.
  • Vũ Khúc đắc địa thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dả, được nắm giữ tiền bạc, có uy danh lừng lẫy, sự nghiệp lớn lao.
  • Vũ Khúc hãm địa thì bất đắc chí, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phá tán tổ nghiệp, thường phải ly hương tự lập, không nhờ được người thân.
  • Vũ Khúc ở Sửu, Mùi thì lúc thiếu thời thì no ấm, nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng về công danh và tiền bạc. Phải sau 30 tuổi mới tốt và càng về già càng tốt.
Phúc Thọ Tai Họa
Vũ Khúc là sao cô độc, dù là đắc địa hay hãm địa, thường cách biệt với người thân, ít bè bạn. Cũng có nghĩa cô độc, ít hạnh phúc gia đình và xã hội, nếu Vũ Khúc đi liền với Cô Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thái Tuế, là những sao hiu quạnh, làm tăng ý nghĩa lẻ loi của Vũ Khúc.
Vì Vũ Khúc là sao cô độc, nên người nữ có sao này thường có sự trắc trở về duyên nợ. Do đó phải cần có nhiều sao tốt đẹp thì duyên nợ mới tốt, giàu sang.
Những Bộ Sao Tốt
  • Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa: Thông minh, học rộng, có tài năng, biết cả văn lẫn võ, làm việc bán văn bán võ, nếu là võ nghiệp thì làm ở văn phòng, tham mưu, thiết kế.
  • Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Lập nghiệp ở xa quê hương nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần có cách này thì sự nghiệp rất lớn ở tha hương.
  • Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần, Thân: Hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân). - Vũ Khúc, Hóa Quyền nữ Mệnh: Khôn ngoan tần tảo, gầy dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, chồng phải nể sợ.
  • Vũ Khúc, Thiên Phủ, Tử Tướng: Phú quý và thọ.
  • Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ: Ca sĩ, kịch sĩ giỏi; thợ may khéo.
  • Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: thợ mộc giỏi.
Những Bộ Sao Xấu
  • Vũ Khúc, Phá Quân ở Tỵ Hợi: Tham lận, bất lương, lập nghiệp ở xa, suốt đời vất vả, lao khổ; không giữ được nghiệp tổ mà phải phá tán cho đến hết.
  • Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: Bị tai nạn về điện lửa, sấm sét và bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn.
  • Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: Bị khốn hại vì tiền.
  • Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: Rất gian ác bất lương, giết người không gớm tay, khát máu.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Điền Trạch
  • Sao Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tiền nhân để lại rất lớn lao. Càng về sau càng thịnh vượng.
  • Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất.
  • Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Có nhà đất của tiền nhân để lại, nhưng chính mình phải tự tay tạo dựng mới lớn lao. Càng lớn tuổi thì càng có nhiều nhà cửa.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường, nhưng càng lớn tuổi thì có nhiều nhà đất.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Không điền sản, hoặc có rất ít điền sản, hoặc có nhà đất của cha mẹ để lại mà vì hoàn cảnh, thời cuộc mình phải bỏ đi. Về già mới có được nơi ăn chốn ở chắc chắn.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Quan Lộc
Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ Khúc đắc địa ở Quan Lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp công danh vô cùng hiển đạt.
  • Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
  • Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: Đi vào quan chức không tốt bằng làm ăn mua bán.
  • Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Rất hạp với nghề kinh doanh, làm thợ khéo, công kỹ nghệ, có tinh thần nghệ sĩ, nhưng phải sau 30 tuổi.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Thiên Di
Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ Khúc đắc địa lại thêm cát tinh tốt hội chiếu thì ra ngoài buôn bán làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc Vũ Khúc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ Khúc ở cung Thiên Di tất phải đi xa làm ăn.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tật Ách
  • Vũ Khúc ở Mão, dù là đắc địa, thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết.
  • Vũ Khúc ở Dậu thì bị nội thương khó chữa.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung ở Tật: Có ám tật.
  • Vũ Khúc, Tham Lang, Xương Khúc đồng cung: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa.
  • Vũ Khúc, Long Trì đồng cung: Có nốt ruồi đỏ.
  • Vũ Khúc, Thiên Riêu đồng cung: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.
  • Vũ Khúc, Thiên Riêu, Thiên Việt, Phá Toái: bị câm.
Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ.
Ngoài ra người mệnh Kim và Thủy (tức là 2 hành tương sinh với Vũ Khúc) cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì bệnh nhiều hơn.
Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tài Bạch
Vũ Khúc là sao tài, đóng ở cung Tài Bạch tất mang lại tiền bạc. Tài lộc dồi dào hay không còn tùy vị trí đắc địa hay hãm địa của Vũ Khúc và sự hội tụ với cát tinh.
Các sao hợp với Vũ Khúc về tài lộc gồm có:
  • Chính tinh: Thiên Phủ, Âm Dương sáng sủa, Tử Vi, Thiên Tướng.
  • Trợ tinh: Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thai Tọa, Quang Quý, Tả Hữu, Long Phượng, Đẩu Quân, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Mã, Hóa Quyền.
Các sao khắc với Vũ Khúc về tài lộc:
  • Chính tinh: Phá Quân đồng cung.
  • Trợ tinh: Đại, Tiểu Hao, Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà, Phục Binh, Hóa Kỵ.
Tùy theo sự hội tụ ít nhiều và đặc tính nặng nhẹ các sao đi kèm, tùy theo sự đồng cung hay chiếu mà kết hợp luận đoán, sau khi xét qua hàm số của Phúc, Mệnh, Thân.
Vũ Khúc Khi Vào Các Hạn
  • Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Hỷ, Hồng Loan: Thành gia thất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Vũ Khúc

Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Giống như mắt, môi… tai cũng là bộ phận quan trọng được các nhà nhân tướng học chú ý xem xét khi phân tích, nhận định một con người. 1. Tai nhỏ Những người sở hữu đôi tai nhỏ thường có khả năng tập trung tốt, hay chú ý tới tiểu tiết trong mọi việc. H
Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn –

Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Những lời chúc tết hay nhất nơi công sở để bạn dành tặng sếp và các đồng nghiệp của mình, lời chúc năm mới, câu chúc tết hay, thơ chúc tết chốn văn phòng
Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc tết hay nhất nơi công sở để bạn dành tặng sếp và các đồng nghiệp của mình.

Mỗi độ tết đến là văn phòng, công sở lại càng tất bật làm việc để chuẩn bị cho quyết toán cuối năm, chốt hợp đồng, chạy tiến độ dự án v.v.v Hòa với cuộc sống nhộn nhịp hằng ngày chốn văn phòng công sở không thể thiếu được những hoạt động tập thể nhằm nâng cao tinh thần cho mọi người. Tranh ảnh được bày, băng rôn được treo và không thể thiếu được những khúc ca vui, bài thơ hay và những câu chúc tết của các đồng nghiệp dành cho nhau cũng như dành tặng sếp của mình.

Sau một năm vất vả, hãy dành tặng người đồng đội của mình những lời chúc tết hay nhất, ý nghĩa nhất thể hiện tâm ý của bản thân với người chiến hữu bên cạnh bạn.

Các lời chúc tết được phân thành nhóm:

  1. Lời chúc tết tặng sếp
  2. Câu chúc tết tặng đồng nghiệp

Những lời chúc tết hay dành tặng sếp

Những lời chúc năm mới đầy ý nghĩa để bạn tỏ thành ý của mình với sếp của bạn. Vừa là động lực, vừa là sự cổ vũ, vừa là tâm ý đối với công sức dẫn dắt của sếp với mọi người trong công ty.

Nam nhi thỏa chí anh hào
Một năm tài lộc lại cao chất chồng
Xuân vui Tết ấm quây quần
Xin kính chúc sếp thành công mỗi ngày.

—–

Tiền vào như nước trùng trùng
Tiền ra nhỏ giọt ngừng ngay tức thì
Tết xuân chúc sếp đôi lời
Một năm thuận lợi bại vơi thành đầy.

—–

Anh tài lại gặp vận hên
Làm ăn tiến tới phất lên bất ngờ
Chúc người cầm lái xuôi đò
Tiến con thuyền đến bến bờ thành công.

Một năm thuận lợi an nhàn.
Một năm tiến tới lộc vàng về tay.
Một năm vững trãi như cây.
Chúc sếp rủng rỉnh những ngày Tết vui!

Xuân sang lộc biếc trong ngoài.
Sức khỏe cường tráng dẻo dai mỗi ngày.
Tài cao, chí lớn thêm may.
Chúc sếp năm mới tầm tay bạc vàng!

Chúc mừng năm mới Sếp nhà ta
Có mấy chút thơ đọc gọi là
Mừng cho Sếp được hên năm mới
Rạng rỡ công danh sự nghiệp thành
Hạnh phúc tiền tài luôn tấp nập
Gia đình trẻ nhỏ tiếng cười vui
Sức khỏe dồi dào, tăng gia mạnh
Buôn bán kinh doanh, lợi nhuận nhiều.

Lo toan công việc cả năm
Tết này chúc sếp an nhàn thảnh thơi
Lộc tài, phú quý sánh đôi
Thuận buồm, xuôi gió để rồi bội thu.

Chúc người thuyền trưởng mát tay
Xuôi con thuyền lái về ngay sang giàu
Tài cao, chí lớn đương đầu
Vượt qua biển cả về mau an nhàn.

Bôn ba sóng gió bao ngày
Hôm nay gặt hái nặng tay bạc vàng
Chúc sếp thuận lợi, bình an
Chúc cho sức khỏe lan tràn mãi xuân.

Lao tâm khổ tứ bao ngày
Xuân nay lộc đã biếc đây trong ngoài
Chúc sếp sức khỏe dẻo dai
Công thành danh toại xuân hoài hoài vui!

Năm qua Tết đã đến rồi
Em xin chúc sếp với đôi câu này
Tiền tài nặng ví nặng tay
Gia đình thịnh vượng, vui vầy, ấm êm
Đối ngoại thuận dưới, thuận trên
Đánh đâu cũng thắng, cũng bền sức dai.

Vinh quang trong những nhọc nhằn
Vững tay chèo lái bao năm con thuyền
Chúc cho biển lặng gió êm
Chúc cho thắng lợi cao thêm mỗi ngày.

Ra đường vấp được chữ son
Làm ăn buôn bán vấp hòn hên hên
Thăng quan tiến chức cao thêm
Em xin chúc sếp trẻ hơn mỗi ngày.

Lộc xuân nở biếc quanh nhà
Nâng ly chúc sếp thuận hòa gió mưa
Chúc người đi sớm về trưa
Lộc tài rủng rỉnh, suốt mùa gặp hên.

Tết đến pháo nổ giòn tai
Chúc sếp phát lộc, phát tài, phát xuân
Trong ngoài thuận lợi xa gần
Hợp đồng dễ trúng, mười phân vẹn mười.

Một năm hỳ hục làm ăn
Ngẩng đầu Tết đã ùn ùn đến chân
Mừng ngày đông đã sang Xuân
Em kính chúc sếp muôn phần bội thu.

Tưng bừng pháo nổ rượu say
Tưng bừng vui với những ngày bội thu
Chúc cho chí lớn được mùa
Đầu xuân chúc sếp sớm trưa yên bình!

Trong nhà phú quý lộc cộc
Ngoài sân lộc lộc chung vui
Chúc sếp một năm sức khỏe
Làm ăn phát đạt êm xuôi.

Năm qua Tết đến
Chúc sếp an vui
Nhà cao cửa rộng
Đầu óc thảnh thơi.

Công thành danh toại. Đối ngoại thuận xuôi. Chúc sếp năm mới May mắn, An vui!

Chúc sếp năm mới, thật giàu có, thật bình an, thật hiên ngang, thật may mắn, thật khỏe khoắn, thật anh tài, thật dẻo dai, thật phú quý

Chúc sếp năm mới, đánh nhanh thắng gấp, thuế doanh nghiệp thấp, kế hoạch cực chất, làm ăn thật phất, tiếng tăm chất ngất, hạnh phúc viên mãn nhất, tiền bạc tha hồ mà cất.

Năm mới chúc sếp: Khỏe tựa siêu nhân, con đàn cháu đống như Lạc Long Quân, được lòng dân như Võ Nguyên Giáp, lộc về như thác, tài đến như sông, phú quý chất chồng, cả năm đại thắng!

Những câu chúc tết dành tặng đồng nghiệp

Tuyển chọn những câu chúc tết lời chúc tết hay nơi công sở để bạn dành tặng người chiến hữu, bạn bè, đồng nghiệp của mình một năm mới đầy niềm vui, hạnh phúc và tiền tài dạt dào. Thể hiện tình cảm, tình anh em, đồng chí trong các dự án hay công việc hằng ngày.

Cả năm nhìn mãi mặt nhau
Nghỉ vài ngày Tết thấy lâu quá trời
Đồng nghiệp chúc bạn của tôi
Làm ăn phát đạt đổi đời sang năm.

Ai xui tớ cậu chung đò
Cùng nhau hợp tác lò dò tin vui
Xuân sang tài lộc sánh đôi
Chúc cho sự nghiệp tiến xuôi không ngừng.

Tết nay chúc cậu một năm an hòa
Công việc thuận lợi gần xa
Xuân sang nhiều lộc, giàu ra mỗi ngày.

Nhà cao thì lại thêm cao
Làm ăn thuận lợi thăng sao mỗi ngày
Một năm may mắn tràn đầy
Một năm sức khỏe, phúc dầy dầy hơn.

Một năm mưa thuận gió hòa
Tết chúc đồng nghiệp trẻ ra mỗi ngày
Làm ăn tiến tới, gặp may
Giàu sang, sung túc 360 ngày an vui!

Đầu năm sung túc thuận hòa
Cuối năm rủng rỉnh đồng ra đồng vào
Thành công mỗi lúc thêm cao
Bạc vàng núi núi lại cao chất chồng.

Đông qua thuận lợi bình an
Tết đến lộc đỏ, lộc vàng bén chân
Buôn Đông, bán Bắc đều thông
Mùng 1 lại có quý nhân xông nhà.

La đà đón ngọn gió xuân
Chúc người đồng nghiệp Tết đầm ấm vui
Phát tài, phát lộc, êm xuôi
Một năm rủng rỉnh cả đôi bạc vàng.

Cung chúc tân xuân nhiều may mắn
Con đường danh vọng mãi thênh thang
Lộc tài trọn vẹn đều như ý
Sung túc một năm với an nhàn.

Chúc anh/chị luôn mạnh khỏe
Cuộc sống đầy vui vẻ
Luôn thấy mình còn trẻ
Doanh số thừa có lẻ
Trong nhà có tiếng trẻ
Mừng năm mới vui vẻ

Tôi ông như ghế với bàn
Một đôi ăn khớp chẳng ai sánh bằng
Chúc ông năm mới phát tài
Giàu sang, như ý, xuôi ngoài, thuận trong.

Công danh gõ cửa ông kìa
Lộc tài thẽ thọt song thưa muốn vào
Dậy đi mở cửa xem nào
Tôi mang lời chúc chen vào xuân đây!

Cầu cho công việc êm xuôi
Ông, tôi đều được một đôi lộc tài
Chúc ông sức khỏe dẻo dai
Thăng quan phút chốc để ai cũng thèm.

Bỗng đâu chung một công ty
Bỗng đâu ta lại cùng đi một đò
Chúc cho công việc thuận hòa
Chúc cho tài lộc nở ra mỗi ngày

Nhờ có cậu ở cạnh bên
Mà tớ đã tiến được lên từng này
Năm mới chúc cậu gặp may
Gia đình thịnh vượng vui vầy sớm hôm.

Lộc xuân đã biếc trên cành
Gió xuân đã ấm trong lành sớm trưa
Chúc người mát mái xuôi đò
Bình an, vững lái cả kho bạc vàng.

Còng lưng cõng lộc, cõng tiền
Mỏi vai mà gánh tình duyên bất ngờ
Tay cầm xế xịn tít mù
Một tay lại có doanh thu ầm ầm
Chúc mừng năm mới đại đại thành công!

Chúc mừng năm mới, sang tựa phượng hoàng, phú quý vinh quang, bạc vàng đầy hũ, ngồi chơi cũng đủ, gia chủ phát tài, lộc trong lộc ngoài, sức khỏe dẻo dai, tương tai sáng láng.

Tiền đấy túi, Tim đầy tình, xăng đầu bình, gạo đầy lu, muối đầy hũ, vàng đầy tủ, sức khỏe đầy đủ, happy new year!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Luận về địa không, địa kiếp trong Tử vi đẩu số

Hai sao Địa Không và Địa Kiếp là những sao ác tinh, ác sát hạng nạng trong Tử Vi Đẩu Số, muốn luận giải lá số tử vi chuẩn xác phải hiểu bản chất 2 sao này để xem xét cho đúng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa Không, Địa Kiếp là 2 sao ác tinh hạng nặng trong số các tinh đẩu của khoa Tử Vi. Khi coi số, người xem rất sợ gặp phải 2 tên đồ tể hạng nặng này, nhất là khi chúng hãm địa, bởi sức phá hoại của Không, Kiếp thật tàn bạo, khốc liệt, không những ảnh hưởng trực tiếp từ tính chất côn đồ của sao tới cung, Mệnh (Thân) mà còn phá hỏng các cách đẹp khác của các tinh đẩu. Sức ảnh hưởng của 2 sát tinh này mạnh ngang ngửa với chính tinh đắc địa, thậm chí còn phá hỏng cả cách đẹp của những chính tinh đắc địa. Đây thật sự là 2 sao tàn bạo, gieo rắc những đau thương, bất hạnh, những nghiệp chướng oan nghiệt mà con người khó cưỡng chế được.

Muốn luận giải chuẩn khi coi số, người coi số phải hiểu rõ về bản chất của Địa Không, Địa Kiếp, mới hy vọng có được một phần nhỏ hữu ích cho việc cải số. Nếu làm đựơc như thế cũng đã là mãn nguyện rồi!

tử vi kiến giải

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP

1.1 Hiệu lực của Địa Không, Địa Kiếp

Địa Không, Địa Kiếp là hai sát tinh nặng nhất, mạnh nhất trong các sao xấu. Tuy chỉ là phụ tinh nhưng ảnh hưởng của hai sao này mạnh ngang ngửa với chính tinh đắc địa. Chỉ riêng một trong hai sao cũng đủ hóa giải hầu hết hiệu lực của sao tốt nhất là Tử Vi, thậm chí có thể làm cho Tử Phủ trở thành phá cách.

Ở những cung đắc địa thì Không Kiếp bén nhậy, can đảm, thành công, giầu có. Ở các cung hãm địa thì Không Kiếp trở nên ích kỷ, gian lận, lưu manh và trộm cướp bất lương, nói tóm lại, đó là tính nết của phường côn đồ.

Do bản chất là Sát Tinh nên dù Không Kiếp có đóng ở nơi đắc địa (Tỵ, Hợi, Dần, Thân) tuy có góp phần làm gia tăng tài danh một cách nhanh chóng nhưng cái may thường đi liền với cái rủi. Sự nguy hiểm bao giờ cũng còn tiềm phục và sẵn sàng tác họa, nếu gặp hung tinh khác.

Vị trí tốt nhất của Không, Kiếp là Tỵ. Tại đây, chủ sự hoạnh phát mau chóng và bất ngờ về quan, tài, vận hội... bộc phát chói lọi được một thời gian.

- Tại Hợi, Không Kiếp cũng có nghĩa như vậy nhưng cường độ kém hơn nhưng cũng nhờ đó mà nếu có tai họa thì sự suy trầm, xuống dốc sẽ không nhanh chóng như khi ở Tỵ.

- Tại Tỵ và Hợi, Kiếp Không bao giờ cũng đồng cung cho nên hệ số gia tăng gấp bội về lợi cũng như về bất lợi.

- Còn ở Dần Thân, Kiếp - Không độc thủ và xung chiếu nên sự phát đạt không mạnh bằng ở Tỵ hay Hợi. Tuy vậy, Không Kiếp ở Dần, Thân dù có nhiều Cát Tinh cũng là một cuộc đời chìm nổi, lên xuống thất thường. Không, Kiếp ở Dần tốt hơn ở Thân.

- Kiếp, Không đắc địa gặp Tuần, Triệt án ngữ có nghĩa như hãm địa và những luận đoán phải đảo ngược. Trái lại, Kiếp, Không hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ chế giảm hay triệt tiêu sức phá hoại của sát tinh này nhưng không hẳn biến thành tốt đẹp.

1.2 Phạm vi ảnh hưởng của Địa Không, Địa Kiếp

Vốn là sao Hỏa nên sức phá hoại của Kiếp, Không hãm địa rất mạnh, nhanh chóng và bất ngờ. Tai họa càng gia tăng cả về số lượng lẫn cường độ, cả cho mình lẫn cho người thân, thậm chí còn ảnh hưởng đến toàn thể cuộc đời, nếu gặp thêm hung sát tinh khác đi cùng hoặc không có nhiều sao cứu giải đủ mạnh.

Sự hiện diện của Không, Kiếp ở các cung quan yếu như Phúc, Mệnh, Thân (nếu hãm địa) đánh dấu sự xuống dốc mau chóng và những tai hoạ dồn dập, bất khả kháng. Gặp nó, con người hầu như bị tràn ngập bởi các yếu tố bất khả cưỡng, không còn chủ động được trên nhiều tình huống. Nếu thiếu nhiều sao cứu giải mạnh mẽ, Kiếp Không báo hiệu cho một cái chết nhanh chóng, bất ngờ và tàn bạo. Ngay ở những vị trí đắc địa (Tỵ, Hợi, Dần, Thân), Không Kiếp vẫn tiềm ẩn sức phá hoại không nhỏ, cuộc đời vẫn gặp những đắng cay, bất hạnh như thường.

Ngoài ra, càng về già, hai sao Kiếp, Không càng tác họa mãnh liệt hơn các hung sát tinh khác.

Không Kiếp được ví như một nghiệp chướng bám vào con người, tượng trưng cho những trường hợp bất khả kháng, khó chế ngự. Đây thật sự là 2 sao tai họa cho con người.

II. ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP VỚI CÁC SAO KHÁC

2.1 Những sao chế giải sự hung hiểm của Không, Kiếp hãm địa

Khi ở hãm địa, hai sao này tác họa rất mạnh, dù có gặp sao chế giải thì hung họa vẫn tiềm tàng, chỉ giảm bớt được ít nhiều chứ không mất hẳn. Khi gặp Không, Kiếp hãm địa, sự tốt đẹp của cát tinh bị Không, Kiếp làm giảm đi nhiều hơn là cát tinh làm mất sự hung họa của Kiếp, Không.

Về các chính tinh, chỉ có Tử Vi và Thiên Phủ miếu và vượng địa mới có nhiều hiệu lực đối với Kiếp, Không. Nhưng cũng có quan điểm cho rằng bộ Sát, Phá, Liêm, Tham là thầy của lũ sát tinh nên nếu Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, nhất là Phá Quân đắc địa sẽ khắc chế và thuần phục lũ sát tinh giảm tác oai tác quái.

Theo quan điểm của cụ Thiên Lương thì: “Không, Kiếp là ác sát không bao giờ tử tế với ai, chỉ trừ có 1 Phá Quân là vị chỉ huy tối cao trực tiếp bản tính hung bạo chỉ chuyên phá hoại. Không, Kiếp vốn là hạng dao búa hợp tình hợp cảnh nên chịu phục tùng hùa nhau gây sự chẳng lành. Trường hợp Phá Quân đắc địa hay Không, Kiếp ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi chỉ nhất thời đưa nhau lên, sau vẫn tàn tạ như mọi vị trí khác.”

“Xin thưa Tử Phủ Vũ Tướng đừng hòng lấn át Lục Sát tinh, dẫu là Tử, Phủ đắc địa gặp họ cũng đắc địa càng có sự tranh chấp quyết liệt. Nếu hoàn cảnh Tử, Phủ hãm, họ qua mặt như vào chỗ không người ngăn cản. Còn nói khi Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương gặp họ hầu như hoàn toàn bị chi phối tùy theo bộ sao Lục Sát và vị trí đắc hay hãm địa của họ”.

Về các phụ tinh có: Tuần, Triệt, Thiên Giải và Hóa Khoa là 4 sao tương đối mạnh. Những sao giải khác không đủ sức chế ngự Kiếp, Không hãm địa.

2.2 Những sao làm gia tăng ác tính của Không, Kiếp hãm địa

Đi với võ tinh hãm địa như Sát, Phá, Liêm, Tham thì Kiếp, Không càng tác họa mạnh mẽ cả về cường độ lẫn phương diện.

Những sát tinh hãm địa khác như Kình, Đà, Linh, Hỏa hay Tả, Hữu cũng góp phần làm gia tăng hiểm họa do Kiếp Không hãm địa gây ra.

Những hình tinh, bại tinh... cũng góp phần làm gia tăng tác họa hung hiểm của Không, Kiếp hãm địa.

2.3 Địa Không, Địa Kiếp và các sao khác

Nhìn chung khi Địa Không, Địa Kiếp kết hợp với sao khác để tạo thành bộ, thành cách thì phần nhiều là gây tai họa cho cuộc sống con người, nhất là khi Không, Kiếp hãm địa.

Sách Tử Vi liệt kê một số trường hợp sau:

- Kiếp, Không đắc địa gặp Tướng, Mã, Khoa thủ Mệnh: Là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly.

- Kiếp, Không đắc địa với phi thường cách (Tử Phủ Vũ Tướng đắc địa, Sát Phá Liêm Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ): Là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, lưu danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế.

- Không, Kiếp ở Dần Thân gặp Tử Phủ tất làm hại Tử Phù.

- Kiếp Không Tử Phủ cùng đắc địa: Gặp nhiều bước thăng trầm trong công danh, sự nghiệp, tài lộc. Nếu Tử Phủ bị Tuần, Triệt thì mối hung họa hiểm nghèo, khó tránh.

- Kiếp Không với Kình, Đà, Hỏa, Linh: Nếu cùng đắc địa thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc địa hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.

- Không, Kiếp, Đào, Hồng: Gặp nhiều nghiệp chướng về ái tình, đau khổ điêu đứng trong tình duyên, phải cưới xin nhiều lần. Riêng phụ nữ, thì bị tai nạn trinh tiết (bị dụ dỗ, lường gạt, mất trinh, thất tiết, hoặc có thể bị hãm hiếp). Người có bộ sao này còn bị yểu mạng, hay mắc bệnh phong tình, phái nữ thì đa phu, hồng nhan bạc mệnh có thể là gái giang hồ, nếu chưa chồng thì là người rất lang chạ.

- Không, Kiếp ngộ Thiên Tướng thì phải bị thần phục, sự phá hoại giảm đi nhiều. Tuy nhiên, nếu Thiên Tướng ở Mão, Dậu thì rất cần sao Thiên Tài đồng cung, nếu không Thiên Tướng này cũng chỉ là Tướng quèn không cản nổi Không, Kiếp.

- Không Kiếp ngộ Thất Sát, Phá Quân miếu, vượng lại có thêm Tả Hữu thì uy dũng, quyền biến, sai khiến được người khác. Nhưng bản chất vẫn là bạo phát, bạo tàn.

- Không, Kiếp đứng với Hóa Quyền là người trắc trở công danh.

- Không Kiếp đứng cùng Tả Hữu ở Mệnh, là người tâm ý thích lừa gạt.

- Kiếp, Cơ (hay Hỏa Tinh): Bị hỏa tai như cháy nhà, bỏng lửa.

- Kiếp, Tham đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.

- Không (Kiếp), Binh, Hình, Kỵ: Gian phi, trộm cướp, du đãng, côn đồ theo nghĩa toàn diện (ăn cắp, khảo của, hiếp dâm, giết người).

- Kiếp, Không, Tử, Tham: Cách tu sĩ nhưng vì ảnh hưởng của Kiế,p Không nên có thể kẻ tu hành này có dịp phá giới, trở lại trần hoàn.

- Kiếp, Phù, Khốc, Khách, Cự, Nhật: Biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.

luận địa không địa kiếp ở các cung tử vi

III. Ý NGHĨA CỦA ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP Ở CÁC CUNG

Hầu hết vị trí của Kiếp, Không tại các cung đều có ý nghĩa bất lợi, xấu xa và gây tai họa nặng nề. Sách Tử Vi liệt kê ảnh hưởng của Không, Kiếp tới cuộc đời của đương số trên 12 cung như sau:

  • BÀO: Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán; Anh chị em rặt một lũ côn đồ, đĩ điếm; Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Kiếp, Không bấy giờ giáp Mệnh).
  • MẪU: Cha hoặc mẹ mất sớm, chết thảm hoặc bị hình tù, ly cách; Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.
  • PHỐI: Sát phu, sát thê hoặc góa bụa bất ngờ; có thể không có gia đình, nếu có gia đình thì hay phải xa cách lâu dài vì tai nạn xảy ra cho 1 trong 2 người; Phải 2, 3 lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.
  • Cung Phu có Hồng Loan gặp Địa Kiếp, nếu Mệnh tốt thì sống bên nhau suốt đời, nếu Mệnh xấu thì chỉ sống với nhau được khoảng mười năm thì nhẹ là phải chia ly, nặng thì sinh ly tử biệt.
  • TỬ: Không con, hiếm muộn, ít con hoặc phải ở xa con cái; Sát con rất nhiều hoặc con du đãng, đĩ điếm không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy; Con cái phá sản nghiệp của cha mẹ.
  • TÀI: Nếu đắc địa thì hoạnh phát nhanh chóng một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, tích trữ, buôn bán đồ quốc cấm). Nếu hãm địa là kẻ vô sản, bần nông.
  • DI: Bị chết xa nhà và chết thảm và thường chết nhanh chóng, đột tử; Bị kẻ thù hãm hại (ám sát, phục kích)...
  • NÔ: Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ; Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt; Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của..
  • QUAN: Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật; Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến; Bị mất chức ít ra một lần Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi hoặc phải lên voi xuống chó.
  • ĐIỀN: Nếu đắc địa, có điền sản một dạo nhưng phải mua đi bán lại nhiều lần, nếu hãm địa là người vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập... ) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.
  • PHÚC: Trừ phi đắc địa thì được hưởng lộc một thời, còn Kiếp, Không hãm địa chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện: Dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì bệnh nan y.
  • HẠN: Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ nhưng phải lâm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt hoặc phải đi xa. Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt: Bị bệnh nặng về vật chất và tinh thần (lo buồn); Bị mất chức, đổi chỗ vì kỷ luật; Bị hao tài, mắc lừa, mất của, thất tình; bị kiện cáo; Bị chết nếu gốc nhị Hạn xấu.

IV: NHỮNG CÂU PHÚ VỀ ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP

- Địa Kiếp độc thủ thị kỳ phi nhân.

Có nghĩa: Mệnh có Địa Kiếp đứng một mình là người ích kỷ, luôn cho mình là phải.

- Địa Kiếp chi đan tâm phương lẫm.

Có nghĩa: Địa Kiếp thủ Mệnh với nhiều quí tinh thì lòng dạ sắt son, kiên định.

- Dần, Thân, Không, Kiếp nhi ngộ quí tinh thăng trầm vô độ.

Có nghĩa: Mệnh tại Dần, Thân có Kiếp, Không tọa thủ dẫu có gặp nhiều sao đẹp hội họp thì trên đường đời vẫn gặp nhiều thăng trầm bất định, tiền tài như đám mây trôi nổi, tụ tán thất thường.

- Tỵ, Hợ,i Kiếp ,Không nhi phùng Quyền, Lộc hoạnh đạt tung hoành.

Có nghĩa: Kiếp, Không tại Tỵ Hợi có Quyền, Lộc hội họp tất là người tài giỏi nghênh ngang nhưng cũng lại rất bôn ba, mau phát mau tàn.

- Kiếp, Cơ ngộ Hỏa tất ngộ hỏa tai

Có nghĩa: Mệnh có Thiên Cơ, Địa Kiếp gặp Hỏa Tinh xung chiếu hoặc đồng cung thì thường hay gặp hỏa tai như cháy nhà, cháy xưởng hoặc bị bỏng do lửa....

- Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp, Không, Đào, Hồng, Đà, Linh tọa thủ

Có nghĩa: Thầy Nhan Hồi chết yểu chỉ vì Mệnh có Kiếp, Không, Đà, Linh toạ thủ.

- Kiếp, Không, Phục Binh phùng Kình Dương nhẫn lột thượng kiếp đồ.

Có nghĩa: Mệnh hội Kiếp, Không, Phục Binh, Kình Dương làm côn đồ kẻ cướp.

- Mệnh cung ngộ Kiếp, Tham lãng lý hành thuyền

Có nghĩa: Mệnh Địa Kiếp đứng cùng Tham Lang cuộc đời nổi trôi bất định.

- Mệnh Không, Thân Kiếp lai hội song Hao, vô chính diệu thiểu học đa thành.

Có nghĩa: Mệnh tại Mão có song Hao, Địa Không đồng cung, Thân cư quan tại Mùi, có Địa Kiếp thì người tuổi Tân, Quý hay người Thủy Mệnh là người thông minh, học ít hiểu nhiều tất thành đạt quý hiển.

- Mệnh Không, Thân Kiếp lại hội song Hao ư chính diệu, thiểu học đa thành mạc ngộ Phúc Âm, Hao tinh niên thọ nan cầu vượng hưởng

Có nghĩa: Mệnh Không, Thân Kiếp thêm song Hao mà Mệnh không chính tinh thì học giỏi. Nhưng Mệnh Không, Thân Kiếp lại tối kị gặp Đồng, Lương, Phá Quân hãm địa thì khó thọ

- Giáp Không giáp Kiếp chủ bần tiện. Giáp Kình giáp Đà vi khất cái.

Có nghĩa: Cung Thân hoặc Mệnh có hai sao Không, Kiếp giáp biên tất là số nghèo hèn. Nếu lại giáp Kình, Đà là số bôn ba, xuôi ngược kiếm kế sinh nhai.

- Xuất thế vinh hoa Quyền, Lộc thủ Tài Quan chi vị. Sinh lai bần tiện, Kiếp, Không lâm Tài Phúc chi hương.

Có nghĩa: Quyền và Lộc tọa thủ miếu địa tại Tài hoặc Quan, gia hội nhiều cát tinh, nhất định đắc cách phú quý vinh hoa. Địa Không, Địa Kiếp đóng vào Phúc hoặc Tài là người vận kiếp nghèo hèn.

- Mệnh trung ngộ Kiếp, Tham do lãng lý hành thuyền.

Có nghĩa: Mệnh có Kiếp, Tham tọa thủ đồng cung, giống như ngồi thuyền trên sóng cả. Có cách này thì trọn đời lao khổ, nay đây mai đó và hay mắc tai nạn sông nước.

- Văn Xương, Văn Khúc hội Liêm Trinh táng Mệnh yểu niên. Mệnh Không, hạn Không vô cát tấu, công danh thặng đặng.

Có nghĩa: Xương, Khúc thủ Mệnh tại Tỵ, Hợi, nếu ngộ Liêm Trinh tất bị chết yểu. Người tuổi Tân tối kỵ gặp phải cách này. Nhưng nếu được Vũ, Tướng tụ hội lại đắc cách, chủ có uy quyền. Mệnh và nhị hạn phùng Không gia Kiếp, dù được nhiều cát tinh củng chiếu thì đường công danh vẫn lận đận, cheo leo, không theo ý muốn. Hoặc có chính tinh hội tam Hóa và cát tinh mà gặp Không, Kiếp tại Mệnh và hạn, dù có chuyên cần đèn sách cũng chỉ đạt nửa vời.

- Mệnh Thân đồng cung Tỵ, Ngọ hoặc cư Tuyết xứ, vô chính tinh.

Có nghĩa: Mệnh Thân đồng cung vô chính diệu tại Tỵ, Ngọ, Hợi lại hội Mã, Linh, Hình, Kiếp, Không cùng chiếu, ví như hoa nở gặp mưa to gió lớn, tất chung thân tân khổ, hình thương hoặc yểu vong.

- Miếu nhi bất tú, Khoa danh hãm ư trung thần. Phát bất chủ Tài, Lộc chủ triền ư nhược địa.

Có nghĩa: Hóa Khoa bị hãm với Không, Kiếp hoặc Dương, Đà đồng cung cho nên tài hoa mà yểu tử, do Khoa bị hãm với hung sát vật. Hóa Lộc không làm vượng được tài lộc vì Hóa Lộc bị nhược địa với Kiếp, Không hoặc Lộc lâm Tý, Ngọ, Mão, Dậu cũng vậy, chẳng những Lộc bị vô dụng mà còn chủ cô đơn, bần hàn nữa.

- Tý, Ngọ Tham Đào, Ất Kỷ âm nam, lập nghiệp do Thê, kiêm năng sát diệu, hành sự dụng thê.

Có nghĩa: Người âm nam, tuổi Ất, Kỷ, mệnh lập tại Tý, Ngọ hội với Tham, Đào có vợ là người đảm lược, lập thành cơ nghiệp. Trái lại, nếu hội với sát tinh là người có thể quên điều chính nghĩa, dùng vợ vào các việc mưu cầu danh lợi.

- Thân cư quan, kiến Triệt, Tuần Kiếp, Kỵ nam nhân phong vân vị tế, hựu phùng cát diệu, vũ lộ thừa ân, khả đãi vãn niên dĩ hậu.

Có nghĩa: Nam số có Thân cư Quan, nếu gặp Triệt, Tuần, Kiếp, Kỵ đồng cung, buổi thiếu thời tất phải lận đận, bôn ba vì không gặp thời cơ. Nếu có được cát tinh củng chiếu, cũng phải đợi tới lúc vãn niên mới được hưởng phúc lộc và tạo thành cơ nghiệp.

- Đế tinh tại Tý nan giải hung nguy, lưu họa sát tinh La, Võng lao hình khôn vị thoát. Mệnh nãi Dương, Đà, Kiếp hội vi thành thọ giảm.

Có nghĩa: Mệnh có Tử Vi tại Tý là hãm, khi tốt tới vận hạn xấu nếu lại gặp sát tinh tất hung nguy, khó thoát lao tù. Nếu cung Mệnh có Dương, Đà, Địa Kiếp hội, đến hạn La Võng có hung sát tinh rất nguy cho tính mạng.

- Hạn chi Thiên Võng Khuất Nguyên tịch thủy nhi vong. Vấn ngộ Kiếp, Không (Thiên Không), Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khố.

Có nghĩa: Ông Khuất Nguyên tự trầm vì nhị hạn tới cung Thìn Tuất gặp Vũ, Tham, Tuế, Tang, Điếu, Hổ ngộ hung tinh chiếu lại thành tối hung tại hạn. Ông Nguyễn Tịch lâm cảnh bần cùng vì nhị hạn gặp Kiếp, Không tọa thủ lại tính hạn lưu niên cũng có sát tinh củng chiếu nên phải chịu cảnh nghèo hèn. (Hạn gặp Không, Kiếp dù được cát tinh phù trì thì cũng không thể tránh được cảnh tiền bạc tới rồi tiền bạc lại đi).

- Âm Dương vạn sự Xương, Khúc, Kiếp, Không.

Có nghĩa: Muốn luận sự hay dở của Nhật Nguyệt thì phải xét kỹ 4 sao Xương, Khúc, Kiếp, Không. Âm Dương hội họp với Xương, Khúc là cách đẹp, còn hội với Kiếp, Không là phá cách, nhẹ thì số lận đận lao đao, nặng thì gặp tai họa.

- Nhật Nguyệt Sửu Mùi tối cần Kỵ, Không phả vi đại cát.

Có nghĩa: Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Sửu, Mùi là thế hỗn độn, nếu gặp được Không Vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không) sẽ tạo thành một cách đẹp, nếu thêm cả Hóa Kỵ nữa thì thật là một kỳ cách.

- Vũ Khúc, Kiếp Sát hội Kình Dương nhân tài trì đao.

Có nghĩa: Vũ Khúc, Kiếp Sát thủ Mệnh hội với Kình Dương là người giỏi về đao pháp.

- Lộc cư Nô bộc trong hữu quan dã bôn trì. Đế ngộ hung đồ tuy hoạch cát nhi vô đạo.

Có nghĩa: Hóa Lộc (hoặc Lộc Tồn) thủ cung Nô thì dù có được công danh cũng bôn ba, lận đận. Tử Vi ngộ Không, Kiếp suốt đời chẳng làm được việc gì nên thân. Nhưng nếu Tử Vi ngộ Hình, Kỵ hội Quyền, Lộc thì dẫu có đẹp đấy nhưng vẫn là kẻ có tâm thuật bất chính, gian manh.

- Sinh sứ Kiếp, Không thủ Mệnh do như bán thiên triết sỉ.

Có nghĩa: Kiếp, Không thủ Mệnh ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân là nơi của sao Tràng sinh lên như diều gặp gió, xuống như chúi vào bùn đen.

- Sinh phùng Thiên Không do như bán thiên triết sỉ. Mệnh trung ngộ Kiếp hợp như lãng lý hành thuyền.

Có nghĩa: Mệnh có Thiên Không tọa thủ về trung vận tất phải suy giảm, nếu đắc hoạnh phát sau tất chết dữ. (Người tuổi Tý Mệnh tại Hợi, người tuổi Ngọ Mệnh tại Tỵ hay gặp cách này). Cung Mệnh có sao Địa Kiếp gia Sát, Kỵ rất hung, giống con thuyền nhỏ đi trên biển vậy.

- Hạng Vũ anh hùng hạn ngộ Thiên Không nhi thân táng quốc. Thạch Sùng hào phú hạn hành Địa Kiếp dĩ vong gia.

Có nghĩa: Anh hùng như Sở Bá Vương, hạn gặp Thiên Không cũng phải mất nước. Giàu phú gia địch quốc như Thạch Sùng hạn phùng Địa Kiếp, gia tài tất thảy cũng tan nát.

- Khôi Việt trùng phùng Sát Tấu cố tật ưu đa.

Có nghĩa: Lưu niên Khôi Việt trùng phùng, ngộ Dương, Đà, Không, Kiếp chủ bị mang cố tật.

- Lộc chủ triều ư nhược địa, Mệnh bất chủ tài.

Có nghĩa: Hóa Lộc (hoặc Lộc Tồn) lạc hãm là bại địa, hoặc Lộc ngộ Không, Kiếp là số không làm được ra tiền của.

- Khoa danh hãm ư hung thần, miêu nhi bất tú.

Có nghĩa: Nhật cư Tuất, Nguyệt cư Mão, gặp Khoa hãm địa hoặc hội Dương, Đà, Không, Kiếp là chủ sự tài hoa mà bạc mệnh, là người có tài mà chết non.

- Kiếp, Không lâm hạn, Sở Vương táng quốc Lộc Châu vong.

Có nghĩa: Sở Bá Vương bị mất nước, cũng như người Lộc Châu chết, đều vì nhị hạn gặp Kiếp Không (hoặc Thiên Không).

- Sinh xứ Kiếp Không do như bán thiên triết sỉ.

Có nghĩa: Thân và Mệnh nếu an tại các cung hãm địa, có Không, Kiếp lâm thủ, chẳng khác gì con chim “giữa trời gãy cánh”.

- Kiếp, Không Tài Phúc chi hương, sinh lai bần tiện.

Có nghĩa: Địa Không, Địa Kiếp đóng vào cung Phúc hoặc Tài là người mới sinh ra đã chịu cảnh nghèo hèn.

- Thiên Thương gia ác diệu, Trọng Ni tuyệt lương, Đặng Thông vong.

Có nghĩa: Hạn Thiên Thương ngộ Địa Không, Địa Kiếp, Đức Trọng Ni bị đói ở đất Tần, cũng như Đặng Thông bị thiệt mạng vì gặp phải hạn như vậy.

- Sinh phùng bại địa phát dữ như hoa. Tuyệt xứ phùng sinh hoa như bất bại.

Có nghĩa: Mệnh ở vào hãm địa, dù có gặp được cơ hội may mắn thì cũng chóng tàn. Người Thủy Mệnh, Hỏa Mệnh nếu Mệnh ngộ sao Tuyệt tại Tý, Hợi với Không, Kiếp là được cách “tuyệt xứ phùng sinh” và được hưởng thêm cách “phản vi kỳ” nếu tam phương được Khoa, Quyền, Lộc củng chiếu.

- Thiên Đồng thủ Mệnh tại Tỵ, Hợi hội Địa Không, Kình Dương là người tàn tật, không ưa ai, chỉ sống cô độc.

- Kiếp, Không Tỵ Hợi, Tướng, Mã đồng cư nhi hội Khoa tinh, loạn thế phùng quân.

Có nghĩa: Kiếp, Không đồng cung tại, Tỵ, Hợi gặp Tướng, Mã đồng cung và được Khoa chiếu là người có tài, gặp được quý nhân để làm nên sự nghiệp hiển hách trong thời loạn.

V. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP

5.1: Những đặc lệ của Kiếp, Không ở Mệnh

Theo tác giả Nguyễn Phát Lộc thì Kiếp, Không thủ Mệnh có những đặc lệ sau:

  1. Mệnh vô chính diệu có Tứ hay Tam Không: Đây là một cách rất tốt về phú quý nhưng vẫn không toàn vẹn, tức là: Hoặc vất vả mới đạt danh tài, hoặc thụ hưởng không lâu bền, bộc phát giai đoạn.
  2. Mệnh Không, Thân Kiếp: Là người khôn ngoan, sắc sảo nhưng trong đời vui ít buồn nhiều, thành bại thất thường, làm việc gì cũng chóng nhưng cũng mau tàn. Nếu có Đại Tiểu Hao hội họp thì hóa giải được nhiều bất lợi và lập được công danh hiển hách. Tuy nhiên, nếu có Thiên Đồng, Thiên Lương hay Phá Quân ở Mệnh hay Thân thì yểu mạng.
  3. Mệnh Kiếp, Thân Không: Người khôn ngoan, sắc sảo nhưng bại nhiều, thành ít, chóng lên chóng xuống, thăng trầm bất ngờ, thất thường. Nếu Mệnh vô chính diệu có Đào Hồng thì yểu mạng, nếu không lúc nhỏ rất vất vả, gian truân. Nếu Mệnh, Thân có Nhật Nguyệt hay Tử Vi sáng sủa tốt đẹp thì đủ ăn đủ mặc.

5.2: Những trường hợp ngoại biệt của Kiếp, Không

- Người Tứ Mộ (sinh Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) không sợ Không, Kiếp lắm. Ngay cách Mệnh Không Thân Kiếp rất xấu với các tuổi nhưng với tuổi Tứ mộ này thì lại không bị xấu.

- Người Mệnh Kim, Mệnh Thổ không sợ cách Mệnh Không Thân Kiếp như các tuổi khác, ngược lại còn danh tài hoạnh phát, chung thân phú quý.

- Người sinh tháng 4, tháng 10 được hưởng cách Kiếp Không vô luận, vì những người sinh 2 tháng này được Tả, Hữu đồng cung tại Sửu, Mùi mà những người Tả Hữu Sửu Mùi này đều có tài năng khéo léo, biết tính trước ngừa sau, không quá hấp tấp vội vã, không tự tung tự tác, không sôi máu Không, Kiếp nên Không, Kiếp không gây họa!

- Người sinh tháng Giêng, tháng Bẩy cũng không đáng ngại Không, Kiếp hành hạ vì có Tả, Hữu nằm chực sẵn tại chỗ (Thìn, Tuất) nên rất dè dặt, cẩn thận trong công việc.

- Kiếp, Không Tỵ, Hợi phát dã như lôi nhưng chỉ người Tứ Mộ mới được hưởng trọn vẹn cách đó, còn các tuổi khác kém hơn và không được bền.

- Kiếp, Không tại Dần, Thân không gây tác hại bởi khi phù, khi diệt nên cuộc đời thăng trầm bất định, tiền tài nay tụ mai tán nhưng không bị tai họa nặng nề như 8 vị trí hãm địa khác.

LỜI KẾT

Trong hệ thống các sao Tử Vi thì Địa Không, Địa Kiếp là 2 sao ác sát, không bao giờ tử tế với ai (trừ một số trường hợp ngoại biệt đã nêu). Cho dù ở thế đắc địa thì Không, Kiếp vẫn tiềm ẩn những tai họa có thể sẽ gây cho đương số những bất trắc, đau khổ trên nhiều phương diện mà sức người khó cưỡng chế. Còn khi hãm địa thì sức phá hại của Không, Kiếp trở nên bạo liệt, tàn ác cả về số lần họa hại lẫn cường độ gây họa trên nhiều bình diện khiến con người hoàn toàn bất lực.

Không như các tinh đẩu khác còn chịu sự khắc chế của các sao khác, nhất là các cát tinh nhưng Không, Kiếp lại rất ít sao có thể khắc chế được (phần nào) tính côn đồ, chuyên gây họa của Không, Kiếp mà ngược lại, nhiều khi cát tinh lại bị Không, Kiếp (nhất là khi hãm địa) phá hết những cách tốt đẹp, làm cho cuộc đời con người trầm luân trong đau khổ, bất hạnh.

Đây thật sự là 2 ác tinh hạng nặng của đời người. Vì thế, khi coi số cần cứu xét thật cẩn thận về thế đứng của Kiếp, Không để lời luận giải đưa ra được chính xác.


(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của ĐẶNG XUÂN XUYẾN, Nhà xuất bản Thanh Hóa, 2009.)

Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 6 năm 2015

Một số sách của tác giả Đặng Xuân Xuyến đã xuất bản như:

  • Tử Vi Kiến Giải - nxb Thanh Hóa
  • Vào chùa lễ Phật, những điều cần biết - nxb Văn Hóa Thông Tin
  • Khám phá bí ẩn con người qua bàn tay - nxb Thanh Hóa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về địa không, địa kiếp trong Tử vi đẩu số

Ý nghĩa phong thủy hoa Phù Dung –

Phù dung là loài hoa cùng họ với hoa sen họ Bông, được chia làm thủy phù dung, mộc phù dung. Mộc phù dung còn được gọi là Mộc liên, địa phù dung, thân gỗ... Thời Ngũ đại của Trung Quốc, sau khi Thục chủ Mạnh Kha về cung đã trồng Mộc Phù Dung khắp vườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phù dung là loài hoa cùng họ với hoa sen họ Bông, được chia làm thủy phù dung, mộc phù dung. Mộc phù dung còn được gọi là Mộc liên, địa phù dung, thân gỗ… Thời Ngũ đại của Trung Quốc, sau khi Thục chủ Mạnh Kha về cung đã trồng Mộc Phù Dung khắp vườn, hoa nó như gấm, chính vì vậy người sau gọi thành đồ đều là Cam thành, Dung thành, Phù dung chịu được lạnh, chính vì vậy có tôn là “Cự Sương”.

flower

Vương An Thạch trong bài thơ “Cự Sương hoa” có viết: “Quần phương lạc tận dộc tự hương” (Các loài hoa khác đều rụng, duy có mỗi Phù dung là vẫn ngát hương). Tô Đông Pha trong Hòa trần thuật cồ cự Sương hoa” có khen rằng; “thiên lâm tảo tác nhất phàm hoàng, chì hữu phù dung độc tự phương” (Khắp rừng lá vàng rụng, chỉ có hoa Phù dung còn tươi). Phù dung trong tiếng Hán đồng âm với “phú vinh” nghĩa là giàu có, vinh hiển. Trong các hình hoa văn thường thấy vẽ Phù dung và Mẫu đơn với nhau thành “vinh hoa phú quý”, nhằm chỉ nghĩa cát tường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy hoa Phù Dung –

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 9 tháng 9 âm lịch - Tết Trùng Cửu

Vào ngày mùng 9 tháng 9 âm lịch có tổ chức một số lễ hội tiêu biểu như sau: Tết Trùng Cửu, Hội Côn Giang, Hội Hà Đồng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 9 tháng 9 âm lịch - Tết Trùng Cửu

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 9 tháng 9 âm lịch - Tết Trùng Cửu

1. Tết Trùng Cửu

Thời gian: tổ chức vào ngày 9 tháng 9 âm lịch.

Nội dung: Ngày mùng 9 tháng 9 là ngày dương, tháng dương và số 9 được lập lại hai lần. Vì thế, ngày này còn được gọi là tết Trùng Dương hay tết Trùng Cửu. Lúc mới xuất hiện, Tết Trùng Cửu mang ý nghĩa chúc mừng mùa màng bội thu. Năm 221 trước Công nguyên, sau khi thống nhất đất nước Trung Hoa, nhà Tần đã tổ chức hoạt động cúng tế chúc mừng mùa màng bội thu vào tháng 9 âm lịch hằng năm trên khắp cả nước. Ngày mùng 9 tháng 9 được xem là ngày rất tốt lành trong khoảng thời gian nhà Tần và triều Tây Hán cai trị Trung Quốc và ngày tết Trùng Cửu đã ra đời từ đó.

Tuy nhiên, lịch sử đã mang đến cho tết Trùng Cửu thêm nhiều ý nghĩa khác. Vào cuối triều Đông Hán, khoảng năm 190 – 220 sau Công nguyên, đất nước Trung Quốc liên tiếp xảy ra nhiều trận bệnh dịch lớn. Trình độ y học lúc bấy giờ không thể khống chế các cơn dịch nên số người chết vì dịch bệnh tăng cao. Mọi người rất lo sợ và gom góp thực phẩm mang lên núi cao để lánh nạn. Trong số đó có một người tên Hoàng Cảnh.

Theo truyền thuyết, Hoàng Cảnh là người đã tu hành thành tiên và có phép thuật. Biết trước bệnh dịch sẽ xảy ra, Hoàng Cảnh đã thông báo với nhiều người và dặn dò rằng “Tay đeo túi đỏ đựng hạt thù du, uống rượu hoa cúc, chạy lên núi tránh họa”. Hoàng Cảnh chiến đấu với Ôn Thần dưới chân núi và đã chiến thắng Ôn Thần sau nhiều ngày chiến đấu. Từ đó về sau, tay đeo túi đỏ đựng hạt thù du, uống rượu hoa cúc và lên núi đã trở thành 3 phong tục lớn trong tết Trùng Cửu và được lưu truyền cho đến nay.

Tuy câu chuyện Hoàng Cảnh đại chiến Ôn Thần chỉ là truyền thuyết nhưng việc đeo túi thơm đựng hạt thù du phòng ngừa bệnh dịch lại mang yếu tố khoa học. Ngày Trùng Cửu diễn ra vào lúc giao mùa từ mùa thu sang mùa đông. Đây cũng là thời gian xuất hiện nhiều muỗi gây bệnh truyền nhiễm. Thù du là một loại thảo dược có độc tính nhẹ, có mùi vị nồng, có thể dùng để xua đuổi côn trùng. Cho hạt thù du vào trong túi thơm hoặc cho vào trái hồ lô có khoan nhiều lỗ nhỏ để mùi của hạt lan tỏa trong không khí, tiêu diệt côn trùng. Kỹ thuật may túi thơm và chế tác hồ lô đựng hạt thù du vẫn tồn tại đến nay, tập tục đeo túi thơm đựng hạt thù du cũng còn được giữ gìn ở một số nơi.

Theo danh y đời nhà Minh tên Lý Thời Trân, hoa cúc có công dụng chữa trị nhiều bệnh như đau mắt, chóng mặt, nhức đầu, giải phong nhiệt. Rượu hoa cúc có thể giúp tránh bị trúng gió, khử nhiệt, bổ gan sáng mắt, tiêu viêm giải độc. Rượu hoa cúc có vị đắng, người xưa cho rằng, uống loại rượu này sẽ thêm tuổi thọ nên họ gọi đây là ‘rượu trường thọ’. Phong tục uống rượu hoa cúc vẫn được bảo tồn cho đến nay ở khu vực tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc.

Ngoài uống rượu hoa cúc, ngắm nhìn hoa cúc là một trong những phong tục của tết Trùng Cửu. Hoa cúc được xem là loài hoa tượng trưng cho sự cao thượng, đại diện cho tình bạn và nét nho nhã của danh sĩ. Cúc được xem là một trong bốn loài hoa quân tử: mai - lan - cúc – trúc.

So với việc đeo túi hương đựng hạt thù du và uống rượu hoa cúc, tập tục lên núi vào ngày Trùng Cửu được nhiều người biết rõ hơn. Nhân dịp tết Trùng Cửu, nhiều người thường đến vùng ngoại thành để leo núi, thưởng ngoạn phong cảnh, hít thở bầu không khí trong lành.

2. Hội Côn Giang

Thời gian: tổ chức vào ngày 9 tháng 9 âm lịch.

Địa điểm: xã Thái Hà, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Quách Hữu Nghiêm - danh nhân văn hóa Thái Bình (thế kì 15).

Nội dung: Lễ hội có lễ rước, tế lễ. Song song với các hoạt động dâng hương là phần hội gồm: đấu võ, đấu vật, chọi gà...

3. Hội Hà Đồng

Thời gian: tổ chức từ ngày 9 tới ngày 15 tháng 9 âm lịch.

Địa điểm: xã Thụy Sơn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Công Nương phu nhân - mẹ Nguyễn Uy, An Dương Vương, Nguyễn Uy, Mai Công Phúc.

Nội dung: Lễ rước từ đền mẫu về đình. Dẫn đầu đoàn rước có tiết mục múa và đánh trống ngũ liên. Rước vào ban ngày, còn lễ dang hương hoa vào ban đêm. Phần hội có các trò chơi dân gian: cờ tướng, vật, chọi gà, bắn vịt, bơi trải.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội tiêu biểu trong ngày 9 tháng 9 âm lịch - Tết Trùng Cửu

Ý nghĩa sao Cự Môn trong tử vi-Mã Thiên Kim vợ của Khương Tử Nha

Theo truyền thuyết phong thần, chủ nhân của sao Cự Môn trong tử vi chính là Mã Thiên Kim – người vợ cưới lúc tuổi giả của Khương Tử Nha.
Ý nghĩa sao Cự Môn trong tử vi-Mã Thiên Kim vợ của Khương Tử Nha

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sau khi Khương Tử Nha vâng mệnh thầy xuống núi Côn Lôn, ông đã mở một quán đoán mệnh trong thành Triều Ca để bói quẻ đoán số cho người. Một hôm, có hai vị tiểu thư đến nhờ ông bói quẻ giúp. Khương Tử Nha thoạt nhìn đã nhận ra đó là do hai tỳ bà tinh hoá thành để đến phá đám, liền tương kế tựu kế, bắt hai ả yêu nữ lại, rồi cùng Thừa tướng Tỷ Can giải chúng vào triều gặp Trụ Vương. Khương Tử Nha dùng lửa tam muội thiêu đốt khiến cho chúng phải hiện nguyên hình. Nhưng hai ả yêu tinh này lại chính là chị em đồng môn của Đát Kỷ, cư trú trong huyệt mộ Hiên Viên.

Tận măt chứng kiến cảnh chị em gặp nạn, Đát Kỷ hết sức căm hận, liền tìm lời sàm tấu với Trụ Vương, vu cho Khương Tử Nha dùng yêu thuật để lừa gạt mọi người. Trụ Vương vốn đã mê muội hồ đồ, lập tức hạ lệnh giết Khương Tử Nha. Nào ngờ trong chớp mắt Khương Tử Nha đã biến mất không còn dấu vết.

Sau đó, Khương Tử Nha bèn rời thành Triều Ca đi tìm kiếm người anh em kết nghĩa từ bốn mươi năm về trước là Tống Dị Nhân, sau cùng hai anh em đã gặp gỡ tại Mạt gia trang. Từ đó, Khương Tư Nha ở lại cùng anh kết nghĩa. Một hôm, Tống Dị Nhân nói với Khương Tử Nha rằng: “Huynh đã tìm cho đệ một đám rất được, mong đệ có thể thành gia lập thất lúc tuổi già!”

Khương Tử Nha nghe vậy hết sức kinh ngạc, nhưng lại không tiện từ chối thịnh tình của anh kết nghĩa, nên chẳng biết phải nói gì. Mấy hôm sau, Tống Dị Nhân vui vẻ nói với Khương Tử Nha rằng: “Sính lễ đã đưa qua rồi. Đám này là thiên kim tiểu thư của Mã viên ngoại chủ nhân Mã gia trang, năm nay đã sáu mươi tám, vẫn chưa xuất giá. Hôn sự như vậy đã định đoạt xong!”

Sau khi hôn lê đã cử hành, Mã Thiên Kim thấy Khương Tử Nha suốt ngày nếu không ngồi trầm tư thì một mình luyện võ, đánh cờ, không hề quan tâm đến sự tồn tại của mình, thì rất ấm ức, thường xuyên than vãn. Hàng tháng trời sau đó, tình cảm giữa hai người vẫn hết sức lạnh nhạt. Mã Thiên Kim ngày thêm buồn bực, bắt đầu phàn nàn, trách móc, thậm chí cãi cọ với Khương Tử Nha. Nhưng Khương Tử Nha chẳng buồn để ý đến bà, cũng không đáp lại nửa lời. Giằng co như vậy suốt ba tháng, hai người bèn ly dị.

Nhiều năm sau đó, khi Mã Thiên Kim biết tin Khương Tử Nha đã trở thành trụ cột triều đình, quyền cao chức trọng nức danh thiên hạ, cảm thấy vô cùng hổ thẹn, bèn tìm đường tự vẫn. Hồn phách Mã Thiên Kim bay đến đài Phong Thần, được phong làm chủ nhân của sao Cự Môn.

Cự Môn tức cổng lớn, chỉ cung điện nơi Mã Thiên Kim cư trú có cánh cổng to lớn khác thường, khác hẳn những cung điện khác, ngụ ý miệng lưỡi thị phi cũng như cánh cổng lớn, mở thông thống không cần che giấu, gieo rắc điều tiếng thị phi khắp nơi, đắc tội với người khác mà bản thân không hay biết. Bởi vậy, trong Tử Vi Đẩu số, Mã Thiên Kim là nhân vật đại diện cho thần thị phi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Cự Môn trong tử vi-Mã Thiên Kim vợ của Khương Tử Nha

Hướng bếp hợp người sinh năm 1953 Qúy Tỵ –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1953: - Năm sinh dương lịch: 1953 - Năm sinh âm lịch: Quý Tỵ - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh) - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y); - Hư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1953:

bep-dep

– Năm sinh dương lịch: 1953

– Năm sinh âm lịch: Quý Tỵ

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh)

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y)

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1953 Qúy Tỵ –

8 món đồ 'đáng đồng tiền' không thể thiếu trong phòng ngủ

Có những đồ gia dụng có thể tiết kiệm không mua, nhưng nhất thiết phải có đệm, giường, ánh sáng êm ái,...để đưa bạn vào giấc ngủ say.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Thảm trải sàn

Điều kinh khủng nhất khi đông đến là phải đi chân trần trên nền sàn nhà đá hoa lạnh toát. Một chiếc thảm trải sàn mềm mại sẽ nâng niu bàn chân của bạn, cũng như là điểm nhất cho căn phòng. Thảm trải sàn chất liệu lông vũ, hoặc len sẽ làm căn phòng thêm ấm áp hơn.

 8 mon do 'dang dong tien' khong the thieu trong phong ngu - 1

2. Gối ngủ

Theo các nhà thiết kế nội thất, tùy thuộc vào kích thước phòng ngủ thì số lượng gối từ 2-6 là đủ. Bạn có thể lựa chọn những chiếc gối vuông, dài với màu sắc đa dạng để khiến phòng ngủ bớt trống trải. Gối tròn lại giúp căn phòng trông mềm mại và bớt góc cạnh hơn.

3. Ghế ngồi

Ngoài giường nằm, phòng ngủ vẫn cần có một chiếc ghế thoải mái để thả mình. Bạn có thể ngồi đọc sách, uống trà hay ngồi ve vuốt những chú chó, chú mèo. Tổng thể căn phòng qua đó cũng bớt đơn điệu hơn.

4. Không đồ công nghệ

Những món đồ công nghệ ngày nay như điện thoại thông minh, máy vi tính hay TV nên để ra ngoài khỏi phòng ngủ. Theo các chuyên gia thì bức xạ điện từ do chúng phát ra ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bạn và gia đình. Để đảm bảo giấc ngủ được trọn vẹn, bạn nên hạn chế tối đa việc sử dụng điện thoại hay xem TV trước khi đi ngủ. Nhà thiết kế Aurélien Gallet đã nói: “Thứ bạn tìm kiếm ở phòng ngủ chỉ là giấc ngủ, chứ không phải một chiếc di động”

5. Bộ sưu tập yêu thích

Bài trí một bộ sưu tập tí hon trong phòng ngủ, là một cách làm bạn yêu thích căn phòng này hơn, từ đó tạo tâm lý thoải mái, dễ chịu cho giấc ngủ. Bạn có thể dành một góc nhỏ trong phòng ngủ để trưng bày những thứ yêu thích, tuy nhiên không nên là quá nhiều. 

6. Kệ đầu giường

Kệ đầu giường không nên để trống không nhàm chán. Một lọ hoa tưới, chiếc đèn ngủ hay vài quyển sách sẽ tăng thêm sức sống và sự tinh tế cho căn phòng. 

 8 mon do 'dang dong tien' khong the thieu trong phong ngu - 2

7. Nệm

Quan trọng nhất trong phòng ngủ là chiếc nệm đem lại sự thoải mái nhất cho người sử dụng. Một chiếc nệm mềm mại vẫn là yếu tố quyết định tới chất lượng giấc ngủ của bạn. Ông Ron Rudzin, giám đốc công ty nệm nổi tiếng thế giới, khuyên các gia đình nên chọn một tấm nệm cao phụ thuộc vào khung giường của bạn. Để chọn một chiếc nệm hợp lý, bạn nên kiểm tra kĩ về chất liệu  của nệm như bông, cuộn thép, lò xo, bọt biển…Một chiếc đệm bền có  tuổi thọ từ 10-15 năm. 

8. Tranh ảnh

Bạn có thể treo bất kì bức ảnh đẹp nào cũng được trong phòng ngủ chứ không nhất thiết phải là ảnh của gia đình. Theo nghiên cứu, treo ảnh gia đình trong phòng ngủ sẽ có tác động mạnh mẽ tới cảm xúc của bạn theo cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Thay vào đó, một bức tranh nghệ thuật sẽ làm căn phòng sáng sủa, thanh lịch hơn.

 8 mon do 'dang dong tien' khong the thieu trong phong ngu - 3


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 món đồ 'đáng đồng tiền' không thể thiếu trong phòng ngủ

Ai mới thực sự là người đả bại Quan Vân Trường?

Cùng xuất thân từ một trong những "lò kỵ binh" lừng danh, đại tướng Tào Ngụy này đã đả bại Quan Vân Trường, được xưng danh là "Tam Quốc đệ nhất danh tướng" thời hậu Quan Vũ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những hổ tướng từ đội kỵ binh lừng danh

Sau khi Quan Vũ cùng Lưu Bị ly tán, ông bị Tào Tháo vây khốn và buộc phải "ước pháp tam chương" với Tào để bảo vệ hai vị Lưu phu nhân.

Theo "Tam Quốc Diễn Nghĩa", việc Quan Công "hàng Hán không hàng Tào" thể hiện sự trung nghĩa của ông, đồng thời mô tả Quan Vũ không hề động lòng trước mỹ nữ và tiền bạc mua chuộc của Tào Tháo.

Trên thực tế, sử liệu để lại cho thấy, trong giai đoạn dưới trướng Tào Ngụy, "ngoại trừ Trương Liêu, (Quan Vũ) chỉ giao hảo với Từ Hoảng".

Mối thân tình giữa Quan - Trương - Từ không chỉ do ba người này đều là hàng tướng, mà còn bởi cả ba là đồng hương Sơn Tây, thuộc tập đoàn kỵ binh Tinh Châu nổi tiếng.

Những kỵ binh tới từ Tinh Châu gia nhập vào các thế lực quân phiệt khác nhau, trở thành một tập thể có sức chiến đấu đáng gờm.

Trong đó, đội kỵ binh "trứ danh" nhất chính là đội quân chủ lực của Lữ Bố, có thể nói là "độc bá võ lâm" trong giai đoạn đầu thời Tam Quốc, thậm chí đã có thời điểm lực lượng này có cơ hội đoạt được thiên hạ.

Các nghiên cứu hiện đại chỉ ra, sự khiếm khuyết rõ rệt trong cương lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo yếu kém đã dẫn tới sự thất bại lần lượt của các đội quân kỵ binh Tinh Châu.

Bọn họ lần lượt bị Viên Thiệu, Tào Tháo... thôn tính, hậu quả gián tiếp là khiến cho thế lực Hung Nô của Lưu Báo thống trị được khu vực Tinh Châu, sau này khởi binh tiêu diệt thiên hạ của Đông Hán.

Cùng ở dưới trướng Tào Ngụy, Quan Vũ có quan hệ tốt với Trương Liêu và Từ Hoảng cũng là điều dễ hiểu.

Từ Hoảng là một trong 5 đại danh tướng Tào Ngụy.

Từ Hoảng là một trong 5 đại danh tướng Tào Ngụy, bên cạnh Trương Liêu, Nhạc Tiến, Vu Cấm, Trương Cáp.

Đại phá vòng vây Quan Vân Trường

Sau khi Quan Vũ bỏ Tào Tháo để trở về với Lưu Bị, lực lượng của Bị vẫn tiếp tục chuỗi "bách chiến bách bại", cuối cùng là thất trận thảm hại trước Tào Ngụy ở Kinh Châu. Song lần đại bại này cũng giúp Bị mở ra cơ hội liên minh với Tôn Quyền.

Liên minh Tôn - Lưu đại phá Tào Ngụy ở Xích Bích, Lưu Bị "ăn theo" thắng lợi của Chu Du, chiếm được lợi thế vững vàng ở Kinh Châu.

Từ đây, Quan Vân Trường cũng lập được nhiều chiến công hơn, trở thành tướng lĩnh cốt lõi trong lực lượng của Lưu Bị.

Trong khi Lưu Bị cùng Gia Cát Lượng, Trương Phi, Triệu Vân đem quân chủ lực chinh phạt Ích Châu, nhiệm vụ trấn thủ Kinh Châu được giao vào tay Quan Vũ.

Ông soái lĩnh quân Kinh Châu tấn công Tương Dương - Phàn Thành, đánh bại quân tiếp viện của Vu Cấm, chém đầu Bàng Đức, qua một đêm "uy chấn Trung Nguyên", khiến Tào Tháo thậm chí đã tính tới chuyện thiên đô.

Thế nhưng, chiến dịch hãm thành của Quan Vũ lại rơi vào tình trạng bế tắc khi Tào Nhân thủ chắc Phàn Thành, khiến ông tiến thoái lưỡng nan.

Vào thời điểm mấu chốt, Tào Tháo đã quyết định xuất toàn lực, huy động thêm một đạo viện binh Nam hạ tấn công Quan Vũ.Thống soái đội quân này không ai khác ngoài "lão bằng hữu" Từ Hoảng.

Chiến dịch phá vây Phàn Thành của Từ Hoảng góp phần giúp chiến dịch đoạt Kinh Châu của Đại đô đốc Đông Ngô Lữ Mông thành công.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai mới thực sự là người đả bại Quan Vân Trường?

7 vật phẩm phong thủy đem lại tài vận, may mắn cho gia đình –

Trong phong thủy, có rất nhiều vật nhỏ trưng bày trong nhà có thể mang lại may mắn, tài vận, sự giàu sang phú quý cho gia chủ. Đó là những vật phẩm phong thủy nào chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết những vật phẩm phong thủy mang lại may mắn tài l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, có rất nhiều vật nhỏ trưng bày trong nhà có thể mang lại may mắn, tài vận, sự giàu sang phú quý cho gia chủ. Đó là những vật phẩm phong thủy nào chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết những vật phẩm phong thủy mang lại may mắn tài lộc cho gia chủ nhé!

Nội dung

  • 1 Những vật phẩm phong thủy mang lại may mắn và tài lộc
    • 1.1 Bể cá
    • 1.2 Thần Tài
    • 1.3 Vận tài đồng tử
    • 1.4 Pha lê, thạch anh
    • 1.5 Rồng
    • 1.6 Sư tử đồng
    • 1.7 Cóc vàng

Những vật phẩm phong thủy mang lại may mắn và tài lộc

Bể cá

file.248294

Theo phong thủy, việc đặt bể cá sẽ giúp điều chỉnh được nguồn tài chính, điều hòa âm dương trong nhà. Nếu đặt bể cá ở hướng Bắc và Đông Nam sẽ mang lại nhiều may mắn, tài lộc đến cho gia đình.

Thần Tài

Rất nhiều gia đình và nhiều công ty hiện nay đặt tượng thần Tài (quan Công) trong nhà. Tượng thần Tài được xem là pháp khí mang lại tài lộc và phú quý trong phong thủy. Tượng thần Tài thường được đặt trong phòng khách hoặc trên bàn làm việc với hy vọng đón nhiều vận khí mới tốt lành vào nhà.

Vận tài đồng tử

7-vat-pham-phong-thuy-mang-lai-tai-van-va-may-man-cho-gia-dinh3

Vận tài đồng tử (tượng đứa trẻ mang lại tài lộc) được xem là tiểu thần của quan Công (tức thần Tài). Đây cũng là một vật phẩm mang lại nhiều may mắn cho gia chủ. Đặc biệt đối với những gia đình kinh doanh không được may mắn, nếu đặt Vận tài đồng tử trong nhà sẽ giúp vận chuyển sự may mắn, tài lộc, sự sung túc đến cho gia đình.

Vận tài đồng tử còn có ý nghĩa cho lời chúc vừa có con trai nối dõi vừa được hưởng lộc phát tài.

Pha lê, thạch anh

Pha lê và thạch anh không chỉ là vật trang trí làm tăng vẻ đẹp sang trọng, quý phái cho ngôi nhà mà còn là vật mang đến sự thịnh vượng và tiền tài cho gia chủ.

Pha lê mang vận khí dương, hành Thổ được xem là vật trang trí không thể thiếu cho những người kinh doanh, mưu cầu danh tài, học hành thi cử.

Thạch anh không chỉ được xem như một biểu tượng tốt đẹp, mang đến tiền tài và may mắn mà nó còn mang đến sức khỏe cho gia chủ.

Rồng

Nếu trong nhà có trang trí tượng hình rồng sẽ mang đến nguồn sinh khí mạnh mẽ đến với gia đình. Rồng là con vật linh thiêng, đại diện cho sức mạnh và quyền uy của vũ trụ. Vì thế, nếu đặt tượng rồng hướng ra cửa chính hoặc cửa sổ sẽ mang lại nhiều tài lộc cho gia đình, giúp công việc thuận buồm xuôi gió.

Sư tử đồng

Sư tử cũng là một trong những linh vật trong phong thủy. Đặt tượng sư tử trong nhà có thể phù trợ sức khỏe, tài lộc cho gia chủ. Với tượng sư tử bằng đồng có thể giúp gia đình xua đuổi tà ma và những điều không hay. Đặc biệt, đối với những người mệnh Thủy, đặt sư tử đồng sẽ tăng thêm vượng tài bởi Kim sinh Thủy. Lưu ý, cần đặt tượng sư tử đồng hướng ra ngoài, không nên đặt tượng quay vào nhà.

Cóc vàng

Theo dân gian, cóc luôn là sinh vật mang lại điềm tốt lành. Màu vàng là màu thuộc hành Hỏa, là màu sắc mang lại sinh khí và sự an lành cho gia đình. Vì vậy, cóc vàng được xem là vật mang lại tiền của cho gia đình. Cóc vàng hay còn gọi là cóc ba chân, và đặt tượng cóc vàng trong nhà cũng có 3 tác dụng: chiêu tài (mời gọi tiền tài ), tịch tà (tránh tà), hộ gia (bảo vệ cho gia chủ).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 vật phẩm phong thủy đem lại tài vận, may mắn cho gia đình –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd