Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Thuyết ngũ hành –

Quan niệm Ngũ Hành trong y lý Chữa bệnh có y lý (lý luận đông y) không chỉ đang còn thịnh hành ở Trung Quốc mà hầu hết các Lương y, ngay cả một số bác sỹ (tây y) ở nhiều nước trên thế giới cũng đều coi hai thuyết này là cơ sở nhận thức bệnh học hữu í

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quan niệm Ngũ Hành trong y lý

Chữa bệnh có y lý (lý luận đông y) không chỉ đang còn thịnh hành ở Trung Quốc mà hầu hết các Lương y, ngay cả một số bác sỹ (tây y) ở nhiều nước trên thế giới cũng đều coi hai thuyết này là cơ sở nhận thức bệnh học hữu ích. Nó soi sáng phần nào mọi khía cạnh của bệnh lý của con người; làm cơ sở cho phương thuốc điều trị.

Thuan-Thien-Kiem-he-thong-Ngu-Hanh-tuong-sinh-tuong-khac-1

Quan niệm Ngũ Hành trong y mệnh.

Để phòng chữa họa tai, người ta có y mệnh. Đó là sự tìm đến các môn dự báo, dự đoán như: dự báo khí tượng, dự đoán vận hạn đất nước, xã hội, con người trong các thời vận bằng dự đoán học mà hai thuyết Âm Dương và Ngũ Hành đều có mặt trong Dịch, Lý, số v.v… Tất cả các môn đó nhằm phần nào biết trước vận hạn: lành, dữ để phòng tránh hay khắc trừ đem lại sự an bình cho con người.

Quy tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc đã chế hóa vạn vật trong nguyên lý Âm Dương biến hóa, đối lập mà thống nhất. Các môn dự đoán đều dựa trên hiện tượng và thực thể cụ thể cho trước, có trước rồi trên cơ sở của nguyên lý Âm Dương và quy tắc của Ngũ Hành mà suy luận dự đoán cho điều sắp xảy tới. Việc giải một “phương trình” để tìm ẩn số “mệnh” ở đây không khác gì giải phương trình để tìm ẩn số trong toán học. Cũng có những dữ kiện đã cho, đã có, đã biết mà đi tìm kết quả nhờ quan hệ giữa chúng. Nhưng để mang tính khoa học thì kết quả của các môn thuật số chỉ là dự đoán. Dự đoán y mệnh càng có cơ sở vững chắc ngoài nguyên lý Âm Dương còn phải cần đến quy tắc của Ngũ Hành. Vì vậy quy tắc Ngũ Hành được thịnh hành là thế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuyết ngũ hành –

Luận cát, hung của sao Ngũ Hoàng khi kết hợp trong Cửu tinh

Sao Ngũ Hoàng là sao Liêm Trinh, là đại sát tinh Mậu Kỷ. Nếu vượng thì tài đinh đại phát. Nếu suy thì bất kể nó được sinh hay bị khắc đều rất xấu.
Luận cát, hung của sao Ngũ Hoàng khi kết hợp trong Cửu tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi lập tinh bàn chọn đất xem nhà phải đặc biệt chú ý tới sao này.


► Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Luan cat, hung cua sao Ngu Hoang khi ket hop trong Cuu tinh hinh anh
 
Vì vậy sao Ngũ Hoàng nên tĩnh mà không nên động. Nếu gặp lúc sao Thái Tuế tới thì tính hung càng phát ra mạnh, tổn đinh hao tài lớn, nhẹ thì ốm đau, nặng thì hao người. Cuộc này nên tránh không nên phạm.
 
Ngũ Hoàng gặp Nhất Bạch là khắc xuất. Nếu vượng thì tài đinh đại phát, nhưng con giữa không phát. Nếu suy thì con giữa lại chịu tai ương hoặc đau ốm nặng, đặc biệt là bệnh về đường tiết niệu, bệnh phụ khoa. Ngoài ra còn thường bị các bệnh về tai, hắc lào. Người nhà bệnh hoạn, đau ốm liên miên.
 
Ngũ Hoàng gặp Nhị Hắc là tỵ hòa. Nếu vượng thì thì tài đinh đại phát, người mẹ nắm quyền trong nhà. Nếu suy thì phát đủ thứ bệnh, nhất là cha mẹ. Chủ yếu là bệnh về dạ dày và đường ruột. Gặp lúc sao Thái Tuế tới thì cha bệnh nặng, mẹ dễ thành quả phụ.
 
Ngũ Hoàng gặp Tam Bích khắc nhập. Nếu vượng thì tài đinh đại phát, con trưởng được thừa hưởng phúc lộc. Nếu suy thì thường mắc các chứng bệnh về gan, tụy, mụn nhọt, ghẻ lở ở chân tay. Con trai phản nghịch, trong nhà có người bị thương tật ở chân, gia đạo không yên ấm.
 
Sao Ngũ Hoàng gặp Tứ Lục khắc nhập. Nếu vượng thì có tài văn thơ và giàu có, sự nghiệp thuận lợi. Nếu suy thì con trai lêu lổng ăn chơi, ruộng vườn bỏ hoang. Nhà cửa ảm đạm buồn tẻ, con dâu có ý xuất gia làm ni, gia phong suy bại.
 
Ngũ Hoàng gặp Ngũ Hoàng là tỵ hòa. Nếu vượng thì đinh tài đều vượng, gia nghiệp phồn thịnh. Nếu suy thì khó thoát hung sát hoành hành, dễ bị chứng bạch đới cấp tính. Nhẹ thì bị nhọt độc, nặng thì hao người.
 
Ngũ Hoàng gặp Lục Bạch sinh xuất. Nếu vượng thì tiền tài tương đối khá giả, con cái hiếu thuận, nhưng chủ nhân không được hưởng. Nếu suy thì chủ nhân mang bệnh, nhẹ thì đau đầu, đau xương, nặng thì thập tử nhất sinh, ra ngoài dễ bị thương tổn. Hoạn lộ gặp nhiều khó khăn, thậm chí có thể bị tổn thất.
 
Ngũ Hoàng gặp Thất Xích sinh xuất. Nếu vượng thì giàu có sung túc, gia nghiệp hưng vượng. Nếu suy thì tranh chấp thị phi, chuyện rắc rối xảy ra thường xuyên, hoặc vì tửu sắc mà phá hết gia sản, có khi gây nên tai họa dẫn tới tù tội. Thiếu nữ trong nhà thường đau ốm. Có người bệnh răng, miệng, họng, hoặc bị thương bởi búa rìu.
 
Ngũ Hoàng gặp Bát Bạch là tỵ hòa. Nếu vượng thì giàu có, ruộng vườn mênh mông, con cái tốt lành gặp nhiều thuận lợi. Nếu suy thì con trai nhỏ thường đau yếu, trung niên đau mỏi gân cốt. Khí vận của gia đạo suy giảm.
 
Sao Ngũ Hoàng gặp Cửu Tử là sinh nhập. Nếu vượng thì con cái thông minh, tài vận tốt. Nếu suy thì sinh con ngu đần, người nhà mắc chứng đau mắt, đau đầu hay trong lòng buồn phiền. Gặp lúc Thái Tuế tới dễ mắc chứng bạch đới cấp tính.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận cát, hung của sao Ngũ Hoàng khi kết hợp trong Cửu tinh

Cách cục Thạch trung ẩn ngọc (Ngọc ẩn trong đá)

Sao Cự Môn trấn mệnh tại cung Tý, Ngọ, lại có Lộc Tồn, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt gia hội là hợp cách. Nhưng chỉ có người sinh năm Tân, Quý mới được coi là hợp cách cục này. Lá số sở hữu cách cục này chủ về lý tưởng cao xa, tài hoa xuất chúng, trí tuệ hơn người, theo nghề kinh doanh sẽ trở thành bậc đại phú, theo nghiệp chính trị sẽ có được chức vị, vị trí cao, nhiều lộc, nắm giữ binh quyền nếu không cũng trở thành nhân vật có quyền uy trong giới khoa học, học thuật. Nhưng phải trải qua một quá trình phấn đấu vất vả, gian khổ mới có được thành tựu, nên cách cục này mới có tên gọi là "Ngọc ẩn trong đá". Sinh năm Tân, Quý là thượng cách, sinh năm Tỵ cũng cát lợi, trấn mệnh tại Tý sinh năm Canh cũng chủ về cát lợi.
Cách cục Thạch trung ẩn ngọc (Ngọc ẩn trong đá)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Có thị hiếu tốt, có hoài bão và nghị lực phấn đấu, ham thích nghiên cứu, tác phong linh hoạt, kiên cường, cứng rắn, tuổi trẻ gặp nhiều gian truân vất vả, đến trung niên và cuối đời mới thành tựu.

Khuyết điểm: Tuổi trẻ nhiều vất vả, gặp chuyện phiền phức, oan uổng.

Ca quyết như sau:
Cự môn tý ngọ hỷ tương phùng
Cánh trị sinh nhân Tân Quý trung
Tảo tuế định vi phan quế khách
Lão lai tư nhuận phú gia ông

Nghĩa là:
Cự môn ưa gặp Tý cùng Ngọ
Lại gặp năm sinh là Quý Tân
Sớm được thành danh nhập cung quế
Đến già thong thả hưởng giàu sang

Trong kinh viết rằng: "Cự môn tại Tý, Ngọ là ngọc ẩn trong đá", "Cự Môn tại Tý Ngọ gặp Khoa, Lộc, Quyền, ngọc ẩn trong đá phúc vô cùng".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Thạch trung ẩn ngọc (Ngọc ẩn trong đá)

Ba điều nên và không nên nhìn thấy khi vào nhà là gì? –

Khi bước vào nhà, ba điều nên được nhìn thấy là: - Một bức tường hoặc các đồ vật màu đỏ vì màu đỏ sẽ tạo cho bạn cảm giác vui mừng, may mắn, làm tăng sự ấm áp, gây hưng phấn và cảm giác thư thái. - Một chậu cây cảnh vì màu xanh của cây cối sẽ tạo c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

163

Khi bước vào nhà, ba điều nên được nhìn thấy là:

–  Một bức tường hoặc các đồ vật màu đỏ vì màu đỏ sẽ tạo cho bạn cảm giác vui mừng, may mắn, làm tăng sự ấm áp, gây hưng phấn và cảm giác thư thái.

– Một chậu cây cảnh vì màu xanh của cây cối sẽ tạo cho bạn nhiều hứng khởi đồng thời còn giúp bạn thư giãn mắt sau một ngày làm việc bên máy vi tính.

–  Nếu từ cửa vào nhìn thấy một bức tranh hay một bức vẽ nhỏ thì điều đó thể hiện trình độ văn hoá hay nhận thức cao của gia chủ. Ngoài ra còn làm dịu đi sự mệt mỏi, khó chịu bên ngoài.

Ba điều không nên nhìn thấy khi bước vào nhà là:

–   Khi mở cửa vào nhà mà nhìn ngay thấy bếp thì sẽ bị Hoả khí xung nhân.

–   Vừa mở cửa ra đã nhìn thấy nhà vệ sinh thì sẽ có cảm giác uế khí bám vào người, gây khó chịu.

–   Không nên đặt một tấm gương lớn đôi diện với cửa chính vì nó sẽ phản lại hoặc làm mất tài khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ba điều nên và không nên nhìn thấy khi vào nhà là gì? –

8 lỗi phong thủy trong đầu tư cổ phiếu khiến vận thế lao đao

Đầu tư Cổ phiếu là loại đầu tư mạo hiểm, phụ thuộc nhiều vào vận thế, tài vận, tâm trạng và phong thủy của gia chủ. Dưới đây là 8 lỗi phong thủy khiến gia chủ
8 lỗi phong thủy trong đầu tư cổ phiếu khiến vận thế lao đao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cổ phiếu là loại đầu tư mạo hiểm, phụ thuộc nhiều vào vận thế, tài vận, tâm trạng và phong thủy của gia chủ. Dưới đây là 8 lỗi phong thủy khiến gia chủ không gặp may trong đầu tư cổ phiếu.


8 loi phong thuy trong dau tu co phieu khien van the lao dao hinh anh
 

1. Phòng không có ánh sáng


Căn phòng thiếu ánh sáng mặt trời thì về lâu về dài sẽ tạo nên âm khí trong nhà, từ đó Âm thịnh Dương suy, tâm tình gia chủ luôn buồn phiền, sức khỏe giảm sút, tài vận cũng sụt giảm, không có lợi với người chơi cổ phiếu
 

2. Phải cao trái thấp


Theo phong thủy, trái Thanh Long, phải Bạch Hổ. Nếu bên ngoài căn nhà gia chủ ở, căn nhà phía bên phải rất cao, mà bên tay trái lại không có nhà ở, như vậy sức khỏe gia đình liên tục giảm sút, phiền não liên tiếp kéo đến. Bạn nên tham khảo thêm bài viết Giải thích vị trí của tứ tượng Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ trong phong thủy để xác định đúng vị trí.

 

3. Cổng đối diện ban công hoặc cửa sổ


Cổng là nơi thu hút khí trường, nếu đối diện ban công hoặc cửa sổ sẽ khó giữ lại khí tốt, gia đình khó tụ tài, dẫn đến dễ phá sản về cổ phiếu.
 

4. Sau lưng không có chỗ dựa


Nhiều người chơi cổ phiếu do chịu không gian vô hạn, sắp xếp chỗ ngồi đằng sau không có chỗ dựa nên cố khiếu luôn ở trạng thái bất định, mua cổ phiếu không có cơ sở. Vậy nên lỗi phong thủy này gây bất lợi với việc đầu tư cổ phiếu. 

co phieu
 

5. Không gian trước bàn không rộng


Chơi cổ phiếu không chỉ là dựa vào máy tính để cập nhật số liệu, mà còn phụ thuộc nhiều vào không gian trước bàn. Không gian này tránh nhỏ hẹp hoặc không tồn tại do đặt bàn đối diện tường, trong góc nhà, như vậy khí tụ ít, mà khí tụ đại diện cho lợi nhuận thu được cổ phiếu. Như vậy, gia chủ nên bày trí không gian trước bàn thật rộng rãi.
 

6. Xà nhà áp đỉnh


Điều này có nghĩa trên vị trí ngồi có xà nhà, về lâu về dài sẽ tạo áp lực cho gia chủ, nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng uất ức. Trong tình huống như vậy gia chủ sao có thể đầu tư cổ phiếu? Đây là một trong những điều cấm kỵ trong phong thủy nhà ở nhất định phải tránh.

8 loi phong thuy trong dau tu co phieu khien van the lao dao hinh anh 2
 

7. Vị trí ngồi xung xạ


Không ít người khi gặp phải tình huống này thì không kiếm được nhiều từ cổ phiếu, không khống chế được cổ phiếu, dẫn đến lỗ. Ngoài mệnh ý
và vận thế, vị trí phong thủy của chỗ ngồi cũng đóng vai trò quan trọng, chỗ ngồi bị xung xạ (góc sát, sát khí do gương phản xạ) sẽ dẫn dến tình trạng trên. 
 

8. Máy tính bày không được đặt tại tài vị


Đối với người chơi cổ phiếu, máy tính nên  đặt tại vị trí tài vị và treo các đồ vật phẩm phong thủy vượng tài. Nếu đặt máy tính tại hung vị, việc đầu tư cổ phiếu không thuận lợi, nghiêm trọng còn ảnh hưởng đến sức khỏe, hôn nhân. Trong năm 2016 này, tài vị nằm tại hướng chính Nam, còn hướng Đông Bắc và Tây Bắc sẽ không có lợi. 

6 thuật phong thủy đánh bay mọi vận xui
Chi Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 lỗi phong thủy trong đầu tư cổ phiếu khiến vận thế lao đao

Xem tử vi hôn nhân bằng phương pháp mai hoa dịch số

Hoa mai dịch số là phương pháp xem tử vi hôn nhân theo quẻ, trên cơ sở tính toán kết hợp dịch học. Cùng xem tử vi hôn nhân theo mai hoa dịch số xem độ chính
Xem tử vi hôn nhân bằng phương pháp mai hoa dịch số

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoa mai dịch số là phương pháp xem tử vi theo quẻ, trên cơ sở tính toán kết hợp dịch học. Đây được xưng tụng là phương pháp “mọi việc khả trắc”, tức là có thể suy đoán được mọi việc. Cùng xem tử vi hôn nhân theo mai hoa dịch số xem độ chính xác đến mức nào nhé.


► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

Xem tu vi hon nhan bang phuong phap mai hoa dich so hinh anh 2
 
Xem tử vi hôn nhân bằng hoa mai dịch số thì chủ yếu dựa vào lấy quẻ, dùng quẻ đại biểu hôn nhân. Nếu thể quẻ sau dùng quẻ thì hôn nhân khó thành công, có điều tổn thất. Nếu thể quẻ khắc chế dùng quẻ thì hôn nhân tốt đẹp, nhưng phải chờ đợi một thời gian dài. Nếu dùng quẻ khắc chế thẻ quẻ thì hôn nhân bế tắc, dù miễn cưỡng kết hôn cũng rất tai hại. Nếu thể quẻ cùng dùng quẻ hướng vào dùng quẻ thì hôn nhân may mắn mĩ mãn.   Suy đoán tình huống hôn nhân, thể quẻ đại biểu cho nhà mình, dùng quẻ đại diện cho nhà đối phương. Thể quẻ quẻ khí tràn đầy thì tức là nhà cửa thịnh đạt, dòng dõi vượt qua nhà thông gia. Khi xem tử vi hôn nhân nếu dùng quả quẻ khí tràn đầy thì người cầu hôn tất phú quý đầy nhà.   Gặp trường hợp dùng quẻ sau thể quẻ thì đồ cưới đầy đặn, đối phương sẵn sàng mở hầu bao. Nếu thể quẻ sau dùng quẻ, hôn nhân khó có đồ cưới đáng giá hoặc nhà mình phải lên tiếng trước thì sự việc mới được giải quyết hài hòa. Nếu thể quẻ cùng dùng quẻ hướng tới cùng quẻ, song phương ý hợp tâm đầu, tất là hôn nhân hài hòa, đẹp duyên vừa ý.
Xem tu vi hon nhan bang phuong phap mai hoa dich so hinh anh 2
 
Có thể dùng mai hoa dịch số để tính toán, đo lường tướng mạo, phẩm hạnh, dáng người của đối tượng kết hôn. Quẻ Càn tượng trưng cho người tướng mạo đoan trang, vóc dáng cao lớn. Quẻ Khảm tượng trưng cho người dâm đãng tà ác, làn da màu đen, có tính ghen tị, xa xỉ lãng phí. Quẻ Cấn tượng trưng cho người có làn da màu vàng, lanh lợi thông minh, tay nghề tinh xảo. Quẻ Chấn tượng trưng cho người dung mạo xinh đẹp nhưng lạnh lùng, người khác khó có thể thân cận. Quẻ Tốn tượng trưng cho người tóc ít, thưa thớt, xấu xí khó coi, lòng tham lớn. Quẻ Ly tượng trưng cho người dáng vóc thấp bé, làn da mầu đỏ, tính tình cổ quái. Quẻ Khôn trong xem tử vi hôn nhân tượng trưng cho người tướng mạo xấu xí, da màu vàng, bụng to. Quẻ Đoài tượng trưng cho người thân hình cao to, nói chuyện dễ chịu, da trắng.

Bắt bài hôn nhân thông qua tử vi năm sinh (phần 1) Bắt bài hôn nhân thông qua tử vi năm sinh (phần 2) Những trường hợp bát tự kém may, hôn nhân bất hòa
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi hôn nhân bằng phương pháp mai hoa dịch số

Chu dịch và Kinh dịch

Tác giả: Lương Trâm - Thứ nhất là khác nhau về hình thức, bói dịch dùng thi thơ để giảng còn Chu dịch dùng văn xuôi để giảng. - Thứ hai là bói dịch có nhiều lọai gồm:8 Quẻ ba hào như Liên Sơn dịch đời Hạ có quẻ đầu là Cấn, Qui tàng dịch đời Thương có quẻ đầu là Khôn.32 Quẻ năm hào như “Tam Bửu Hiệp nhứt” người Việt hay thường sử dụng64 Quẻ sáu hào “ Bói dịch cổ truyền” người Việt hay thường sử dụng. Khác với bói dịch, Chu dịch chỉ có một lọai là 64 quẻ sáu hào, được ghi chép có hệ thống dạng kinh điển, còn dùng để nghiên cứu, không như những sách bói “diệc” chỉ dùng cho việc chiêm bói được lưu hành trong dân chúng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước hết xin nói về cách trình bày của các lọai bói dịch người Việt hay sử dụng:

Quẻ năm hào:

Ví dụ: quẻ Giá sắc

Nội dung: Dịch nghĩa:
Thả thủ quân tử phận.              Quân tử nên giữ phận
Vật dụng tiểu nhân ngôn.          Chớ nghe lời tiểu nhân
Phàm sự giai đương cẩn             Mỗi việc nên cẩn thận
Tác phước bảo an nhiên            Làm lành vậy mới yên

Quẻ sáu hào:

Ví dụ: Phong Sơn Tiệm ( Hồng nhạn phi cao)

Ý nghĩa: Chim Hồng nhạn được sổ lồng bay xa.
Tiến từ từ bay lên mây trong sự thông đạt thong dong.
Không có gì cản trở.
Nhưng không thể bay vụt từ trong lồng lên mây ngay được.
Giải đoán: Vận khí thịnh đạt dần dần. Công việc mỗi ngày đều phát triển đều đặn. Không gặp trở ngại. Thành quả rất to lớn so với lúc khởi sự.
Lời khuyên: Giữ tiết hạnh thanh cao. Ung dung không vội vả.
Phụ chú : Giải trừ mọi tai ương. Tuy tiến chậm nhưng rất yên ổn.
Hào 1 : trung bình, tiến hơi chậm
Hào 2 : rất tốt
Hào 3 : trung bình
Hào 4 : tốt
Hào 5 : tốt
Hào 6 : rất tốt, đại cát
Ứng hạp : Tuổi Bính : Thìn, Ngọ, Thân
Tuổi Tân : Mão, Tỵ, Mùi
Tháng 1
Hành thổ

Lời giảng của của quẻ này viết theo văn xuôi nhưng được ngắt ra 4 đọan, có lẽ vào đời Tần bị cấm thi thơ, các lọai sách đều phải chép lại bằng văn xuôi.
Tiếp đến là cách trình bày quẻ trong Kinh Dịch : Quẻ Phong Sơn tiệm ( xin không trích giảng hào từ)
Thóan từ: Tiệm, nữ qui cát, lợi trinh.
Dịch: Tiến lần lần, như con gái về nhà chồng, tốt; giữ đạo chính thì lợi.
Giảng: Quẻ này là Tốn ( cây), dưới là Cấn( núi). Trên núi có cây, có cái tượng dưới thấp lần lần lên cao, nên đặt là Tiệm.
Tiến mà lần lần, không nóng nảy, vẫn tỉnh như nội quái cấn, vẫn hòa thuận như ngọai quái Tốn thì không bị vấp váp, không bị khốn cùng.
Hào từ:
- Sơ lục: Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn vô cửu.
Dịch: Hào âm 1, con chim Hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại cho là nguy, than thở nhưng không có lỗi.
- Lục nhị: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.
Dịch: Hào 2 âm, chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt
- Cửu tam: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung lợi ngự khẩu.
Dịch: Hào 3 dương, chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang không nuôi, xấu, đuổi cướp thì có lợi.
- Lục tứ: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắ kỳ giốc, vô cửu.
Dịch: Hào 4 âm, chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.
- Cửu ngũ: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dụng, chung mạc chi thắng, cát.
Dịch: Hào năm dương, chim hồng lên gò cao, vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không có gì thắng nổi điều chính, tốt.
- Thượng cửu: Hồng tiệm vu qui, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.
Dịch: Hào trên cùng dương, chim hồng bay bổng ở đường mây. Lông nó có thể dùng làm đồ trang sức, tốt.

Hai loại dịch trên mặc dù có khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung tất cả đều có đặc điểm là có hào âm,hào dương. Âm dương được hình thành do sự vận động của vũ trụ. Sự vận động này thuận theo chiều hướng sinh của ngũ hành hình thành bát quái. Đó là học thuyết Âm dương- Ngũ hành của người xưa.

1/ Thuyết Âm dương - Ngũ hành:

a - Sự hình thành Âm dương:
Thái cực vận động sinh ra lưỡng nghi, tức là hai khí : Âm và Dương. Phần dương thì động, nóng, sáng, trong, nhẹ, nổi lên trên sinh ra khí dương và nơi tích lũy nhiều khí dương là bầu trời được ký hiệu là ( ). Dương được sinh ra từ cực Bắc và bên trái chủ dương.
Phần âm thì tỉnh, lạnh, tối, đục, nặng, chìm xuống dưới sinh ra khí âm và nơi tích lũy nhiều khí âm là đất được ký hiệu là ( ) . Âm được sinh ra từ cực Nam và bên phải chủ âm.



Hình Lưỡng Nghi


Âm dương có sự liên hệ thần bí, đó là sự hấp dẫn lưỡng tính thần kỳ. Theo Lôi Đạc, trong tác phẩm Mỗi ngày 10 phút với Chu Dịch, nhà ảo thuật Trung quốc nổi tiếng là Tàng quốc Chân đã phát hiện điều này khi đem hai con thạch sùng đực, cái ném mạnh xuống đất. Khi đuôi của hai con thạch sùng bị đứt, chúng nhảy nhót trên mặt đất, rồi hai chiếc đuôi ngày càng gần lại với nhau, dựa sát vảo nhau sau đó bám chặt lấy nhau thành hình “bánh quấn thừng: Thế nhưng dùng hai con thạch sùng cùng giống thì không thấy có hiệu ứng này. Một thử nghiệm khác nữa là bắt vài con thạch sùng có bốn chân, phân biệt đực – cái, chặt đuôi và lột da chúng ra, sau khi đốt cháy nghiền thành bột, đổ vào hai cây nến rỗng ruột, đặt trên bàn cách nhau 30 cm, châm lửa trên hai cây nến đó. Điều kỳ dị đã xuất hiện, hai ngọn lửa hấp dẫn nhau, dần dần dựa sát vào nhau, cuối cùng dính lại tạo thành một tuyến lửa nằm ngang như chiếc cầu vồng được đặt tên là “cầu lửa”.

Qua phát hiện đó có thể thấy được tuy âm dương là hai yếu tố tương phản nhau nhưng trong mọi vật hai yếu tố âm dương luôn dung hòa lẫn nhau, tương giao cùng nhau, bổ túc cho nhau, liên kết với nhau rất mật thiết. Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh thành của muôn vật, tất cả sự biến hóa trong vũ trụ đều có thể giải thích bằng hiện tượng chuyển biến của âm dương. Âm trưởng thì dương sẽ tiêu, dương trưởng thì âm sẽ tiêu, âm tăng đến chỗ cực thịnh thì dương sẽ phát sinh và âm sẽ phải thóai dần, khi dương tăng đến chỗ cực thịnh thì âm sẽ phát sinh và dương sẽ thóai dần, đó là lẽ tuần hòan của âm dương trong trời đất như : Mùa đông âm khí nhiều khí hậu lạnh. Cuối đông âm khí thịnh, dương khí bắt đầu phát sinh. Qua xuân dương khí mới phát sinh còn non, khí hậu ấm áp dần dần. Đến mùa hạ dương khí tăng trưởng, khí hậu nóng. Cuối hạ dương khí cực thịnh khí hậu nóng bức và âm khí sẽ phát sinh. Qua mùa thu âm khí mới phát sinh còn non khí hậu mát, âm khí dần dần tăng trưởng lại bước qua đông.... cứ như thế mà tiếp diễn ; hoặc cũng như chuyển biến âm dương trong ngày đêm : từ nửa đêm – sáng sớm – giữa trưa – buổi chiều – lại nửa đêm. Sự âm tiêu dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn nhau rất cần thiết để điều hòa sự tuần hòan của trời đất, nếu dương cực thịnh mãi mà âm khí không phát sinh hoặc ngược lại thì trời đất bất hòa và sự sinh hóa của của muôn vật sẽ rối lọan như : chỉ có đêm mà không có ngày hay ngược lại, thời tiết nóng mãi hoặc lạnh mãi đều bất lợi cho sự sinh trưởng của vạn vật. Mặt khác, trong sự chuyển hóa để tương giao với nhau, dương khí có khuynh hướng thăng cao lên tức ly tâm, âm khí có khuynh hướng giáng xuống thức hướng tâm. Đó là dương thăng, âm giáng.

Ví dụ: không khí nóng có khuynh hướng bay lên cao, không khí lạnh có khuynh hướng hạ xuống thấp. Sự kiện không khí vùng lạnh thay thế vùng nóng sẽ sinh ra gió.
Sự vận động của âm dương sẽ sinh ra 4 khí gọi là tứ tượng : Thái âm – Thiếu dương – Thái dương – Thiếu âm

Hình Tứ Tượng

Từ bốn khí này giao hòa thăng giáng với nhau, tạo ra sự đối kháng, chuyển dịch. Đây chính là động lực phát triển cũa sự vật, hiện tượng, con người. Động lực ấy thể hiện ra 8 dạng thức trong không gian, đó là bát quái. Bát quái với 5 thuộc tính ngũ hành đã tạo ra vũ trụ, vạn vật, trong đó có con người với hành vi của họ.
Bát quái với tính chất gắn liền với bầu trời xin được tạm gọi là “Thiên Bát Quái”
Bát quái có tính chất gắn liền với trái đất xin được tạm gọi là “ Địa Bát Quái”

b- Ngũ hành:
Ngũ hành được cho là 5 dạng vật chất gồm :
- Hành Thủy tượng trưng cho nước
- Hành Mộc tượng trưng cho cây cối
- Hành Hỏa tượng trưng cho lửa
- Hành Thổ tượng trưng cho đất
- Hành kim tượng trưng cho kim lọai.

Căn cứ vào tính chất các hành trên có sự sinh, khắc với nhau
Ngũ hành tương sinh :
Thủy sinh Mộc
- Mộc sinh Hỏa
- Hỏa sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim sinh Thủy
Ngũ hành tương khắc :
- Thủy khắc Hỏa
- Hỏa khắc Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thủy
Năm hành trên được xếp thành các phương vị trên Hà Đồ, Lạc Thư.

c/ Thuyết Thiên Địa Nhân:

Thuyết Thiên Địa nhân nói lên sự chi phối của trời đất đối với con người.
- Thiên: Thiên can là tọa độ không gian được thể hiện ở 10 vị trí: Giáp , Ất , Bính , Đinh , Mậu , Kỷ , Canh , Tân , Nhâm , Quí. Thiên là khỏang không gian bao la, trong Thiên có ba yếu tố hợp thành là Nhật ( mặt trời) ; Nguyệt ( mặt trăng) ; Tinh ( các vì tinh tú). Vạn vật con người chuyển dịch trong không gian theo 10 thiên can, được Nhật, Nguyệt, Tinh chiếu vào tác động ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, do vậy yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh được người xưa cho là có thể quyết định được vận mệnh của từng người.
- Địa: Địa chi là tọa độ thời gian được thể hiện ở 12 vị trí thời gian trong năm , tháng, ngày, giờ gồm : Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa được cấu thành bởi 3 yếu tố thủy , hỏa , phong. Từ yếu tố địa , người xưa hình thành nên môn địa lý phong thủy dùng để xem xét sự vận động hài hòa của thủy hỏa phong, nếu mất cân bằng trong vận động của ba yếu tố này ở một địa điểm mà một người đang sinh sống thì người đó sẽ gặp trở ngại và tai họa.
Tóm lại, nói Thiên Địa Nhân là nói con người luôn luôn bị chi phối bởi Thiên và Địa, ba yếu tố này tương tác lẫn nhau, con người muốn tồn tại, sinh sống bình thường phải có sự cân bằng giữa bản thân với thiên địa. Không gian Dịch là không gian Thiên Địa Nhân, là thế giới của âm dương giao hòa, chuyển hóa cho nhau, thế giới giữa hai mặt đối lập tồn tại và bổ xung cho nhau nên khi nắm bắt được chuyển động đó người xưa đã lập ra mô hình trạng thái không gian gọi là âm, dương ( lưỡng nghi). Âm, dương vận động sinh ra bốn khí gọi là tứ tượng, lại tiếp tục vận động thành ra bát quái

2/ Hà đồ – Lạc thư:

Hà đồ – Lạc thư đã được người Trung hoa xem như nguồn gốc của bát quái có nghĩa là sự hình thành của bát quái phải được gợi ý của Hà đồ – Lạc thư, thánh nhân mới dựa vào đó mà phỏng theo. Hình dạng của Hà đồ – Lạc thư ra sao không ai biết được , chỉ nghe nói đến từ cháu của Không Tử là Khổng An Quốc nhưng mãi đến đời Tống hai đồ hình đó mới thấy phổ biến.
Căn cứ vào “ Dịch học Tượng số luận” của Hòang Tông Nghi thì Trần Đòan đã truyền cho Chủng Phóng, Chủng Phóng truyền cho Lý Khái, Lý Khái truyền cho Hứa Kiên, Hứa Kiên truyền cho Phạm Ngọc Xương, Ngọc Xương truyền cho lưu Mục. Lưu Mục căn cứ vào Hà đồ-Lạc Thư trước tác ra “ Dịch số câu ẩn đồ”, bức đồ của ông mới được đông đảo người biết đến. Cho đến nay người ta cũng chưa hiểu được, vào đời Tống, vị đạo sĩ ở Hoa Sơn là Trần Đòan đã lấy ở đâu ra được những hình Hà đồ-Lạc Thư ấy.
Sau khi Hà đồ-Lạc Thư ra đời, một bộ phận trong học phái này chia rẽ. Một số người không tin vào những thứ này, nhà Đại văn học Âu Dương Tu cho rằng : “đầu độc sai lầm vào những người học giả, gây tác hại đâu có nhỏ”. Cuộc tranh luận này kéo dài tới cuối đời Thanh, Dân quốc, thậm chí đến sau ngày giải phóng.

a - Hà đồ: Theo ghi chép của người Trung Hoa, Hà đồ là vật mà Hòang Đế được trời ban cho từ sông Hòang Hà, trên lưng con long mã, đồ hình có 5 cặp số được sắp xếp như sau: 1 với 6 ở dưới là số sinh thành của thủy ở phía Bắc
2 với 7 ở trên là số sinh thành của hỏa ở phía Nam.
3 với 8 ở bên trái là số sinh thành của mộc ở phương Đông
4 với 9 ở bên phải là số sinh thành của kim ở phương Tây
5 với 10 là số sinh thành của thổ ở trung ương.
Hà đồ là bức đồ đầu tiên của kinh dịch, sự vận hành của nó theo chiều hướng sinh của ngũ hành. Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông.

Hình Hà Đồ

b - Lạc thư: Theo truyền thuyết Lạc thư do thần qui mang trên lưng nên có tượng con rùa đầu đội 9, đuôi mang 1, bên trái mai mang 3, bên phải mai mang 7, vai bên trái mang 4, vai bên phải mang 2, chân trái mang 8, chân phải mang 6, giữa lưng mang 5.

Hình Lạc Thư

Theo các nhà nghiên cứu thì Lạc thư là một dạng Cửu tinh Đồ, là Cửu trù Hồng Phạm, nếu đọc theo chiều nghịch kim đồng hồ là biểu đồ phương vị ngũ hành được vận hành theo hướng khắc.
Do vậy, theo thiển nghĩ, bát quái phải được dựa vào Hà đồ để thiết lập vì ngũ hành có tương sinh thì muôn vật mới được sinh hóa, nói lên sự sinh sinh nối tiếp nhau không ngừng của đạo dịch.
Thử vẽ Bát quái:

1/ Thiên Bát quái: ( biểu đồ tiết khí)

Bốn mùa

Từ 4 mùa âm dương lại biến đổi thành 8 tiết khí dựa trên cơ sở 2 cụm tứ tượng, bắt đầu từ điểm cực âm. Theo lẽ tự nhiên, cực âm sẽ sinh dương, cụm tứ tượng bên trái sẽ được sinh dương, khi dương thịnh đến điểm cực dương cụm tứ tượng bên phải sẽ được sinh âm, từ đó có được hệ thống bát quái gắn liền với trời như thời tiết, gió mưa, là biểu đồ bát tiết.

Xem xét biểu đồ trên, có thể thấy các tiết khí chuyển biến theo hướng sinh, bắt đầu từ điểm cực âm theo chiều thuận kim đồng hồ: Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông. Hướng sinh trên thuận theo lẽ tự nhiên thành ra tám tiết khí:



- Khôn : cực âm ( ) tiết đông chí - dương thủy- vị trí số 1
- Chấn : bắt đầu sinh dương ( ) tiết lập xuân - âm mộc- vi trí số 8
- Ly : âm tiêu dương trưởng ( ) tiết xuân phân - dương mộc - vị trí số 3
- Đòai : dương thịnh ( ) tiết lập hạ - âm hỏa - vị trí số 2
- Kiền : cực dương ( ) tiết hạ chí - dương hỏa - vị trí số 7
- Tốn : bắt đầu sinh âm ( ) tiết lập thu - âm kim - vị trí số 4
- Khảm : dương tiêu âm trưởng ( ) tiết thu phân-dương kim-vị trí số 9
- Cấn : âm thịnh ( ) tiết lập đông - âm thủy - vị trí số 6

Thứ tự của bát quái trên thuận theo hướng sinh là : Khôn, Chấn, Ly , Đòai , Kiền , Tốn , Khảm , Cấn, được hiểu như một hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trời như: thời tiết, khí tượng , gió mưa.... Hệ thống này được Trung Hoa gọi là Tiên Thiên Bát Quái. Tuy vậy , người Trung hoa không dùng Tiên thiên bát quái để giải thích thời tiết mà dùng để giải thích về địa lý, phương hướng như sau:

- Khôn : là đất nên ở phương Bắc, vì phương bắc giá lạnh nên thuộc thủy
- Chấn : ở Đông bắc vì gió từ Tây nam thổi qua đông bắc gây tiếng động, hoặc sáng (ly) tối (khảm) cọ sát nhau sinh ra sấm.
- Ly : là mặt trời nên ở phương đông,vì mặt trời mọc ở phương đông
- Đòai : ở Đông nam vì phía Đông nam Trung hoa nhiều đầm hồ
- Kiền : là trời nên ở phương nam, phương nam nóng thuộc hỏa
- Tốn : ở Tây nam là nơi nóng (nam) và lạnh (tây) xô xát sinh ra gió
- Khảm : là mặt trăng nên ở phương Tây, vì mặt trăng hiện ra ở phương tây
- Cấn : ở Tây bắc vì tây bắc Trung hoa có nhiều đồi núi.

2/ Địa bát quái: (biểu đồ địa lý phương hướng)

Về Địa bát quái, hiện nay chưa rõ được kết cấu như thế nào nhưng cũng xin đề xuất đồ hình để tham khảo.

Ví dụ: Địa Bát Quái


Hậu Thiên bát quái

Địa Bát quái, được hiểu như hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trái đất như : địa lý, phương hướng , được sắp xếp một cách hợp lý như sau :
- Cấn , hành thổ mượn vị trí số 1, có ba hào : âm+âm+dương= dương thổ
- Chấn ở vị trí số 8 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm= dương mộc
- Tốn ở vị trí số 3 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm = âm mộc
- Ly ở vị trí số 2 thuộc hỏa, có ba hào : dương+âm=dương = âm hỏa
- Khôn hành thổ mượn vị trí số 7, có ba hào : âm+âm+âm = âm thổ
- Đòai ở vị trí số 4 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+âm = âm kim
- Kiền ở vị trí số 9 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+dương = dương kim
- Khảm ở vị trí số 6 thuộc thủy, có ba hào : dương+âm+dương = dương thủy

So sánh với Hậu thiên bát quái của Văn Vương:
- Cấn mượn vị trí số 8 thuôc thổ
- Chấn ở vị trí số 3 thuộc mộc
- Tốn ở vị trí số 2 thuộc hỏa
- Ly ở vị trí số 7 thuộc hỏa
- Khôn mượn vị trí số 4 thuộc thổ
- Đòai ở vị trí số 9 thuộc kim
- Kiền ở vị trí số 6 thuộc thủy
- Khảm ở vị trí số 1 thuộc thủy

Xét theo bát quái phong thủy thì Tốn phải thuộc mộc và Kiền phải thuộc kim, như vậy Hậu thiên bát quái xem ra có vấn đề. Hệ thống này chỉ đúng khi đứng ngòai Hà đồ, tuy nhiên âm dương ngũ hành khi tách rời nhau sẽ không còn ý nghĩa, do vậy suy cho cùng vẫn là sai. Một điểm sai nữa là người Trung hoa không dùng hệ thống bát quái này để giải thích về địa lý mà gọi đó là Bát tiết bát quái :

- Cấn: Tiết lập xuân,
- Chấn: Tiết xuân phân
- Tốn: Tiết lập hạ
- Ly: tiết hạ chí
- Khôn: tiết lập thu.
- Đòai: tiết thu phân
- Kiền: tiết lập đông
- Khảm: tiết đông chí

Có lẽ để thuyết minh cho vấn đề sai lệch về các hành của hệ thống này, thuyết quái truyện viết: “ Đế xuất hồ Chấn. Tề hồ Tốn. Tương kiến hồ Ly. Trí dịch hồ Khôn. Thuyết ngôn hồ Đòai. Chiến hồ Càn. Lao hồ Khảm. Thành ngôn hồ Cấn."

Thuyết quái truyện cũng có lời giải thích cho đọan văn khó hiểu trên: “Vạn vật xuất ở Chấn , Chấn thuộc phương đông. Gọn gàng ở Tốn, Tốn thuộc đông nam, gọn gàng là muốn nói muôn vật đều sạch sẽ. Ly là sáng, vạn vật cùng thấy nhau, là quẻ ở phương Nam, đấng thánh nhân quay về phương nam mà nghe thiên hạ, hướng vào nơi ánh sáng mà trị là tượng ở đấy. Khôn là đất, muôn vật đều được nuôi dưỡng ở đó, cho nên nói là làm việc ở Khôn. Đòai là chính thu, vạn vật đều vui vẻ, nên nói vui vẻ là nói ở Đòai. Đánh nhau ở Kiền, Kiền là quẻ ở tây bắc, đó là nói về âm dương xô xát vậy. Khảm là nước, là quẻ ở chính Bắc, là quẻ khó nhọc, muôn vật đều ở đó nên nói khó nhọc ở Khảm. Cấn là quẻ đông bắc, nơi muôn vật thành ở lúc cuối và lúc đầu, nên nói thành là nói Cấn”.
Lời giải thích trên khi đọc xong lại càng thấy khó hiểu, nên xin được đề xuất lời giải thích khác như sau:

- Đế xuất hồ Chấn: là mặt trời mọc ở phương đông.
Vấn đề chính là đây. Theo tôi, vị trí mặt trời mọc là vị trí bước qua số 1 của Hà Đồ, là qua cực Bắc đã sinh dương, về thời khắc thì vào giờ Dậu nên Chấn phải ở vị trí số 8 thuộc mộc. Đối với người tạo ra Hậu thiên bát quái thì Chấn phải ở vị trí số 3 thuộc mộc là nơi mặt trời ló dạng, về thời khắc thì vào giờ Mẹo.
- Tề hồ Tốn : do mang Chấn đặt vào vị trí số 3 , là chỗ của Tốn, nên phải sắp xếp lại vị trí của Tốn.
- Tương kiến hồ Ly : Tốn bị bỏ ra phải vào vị trí số 2 thuộc hỏa, là vị trí của Ly, nên nói là gặp nhau ở cung Ly.
- Trí dịch hồ Khôn : dể Ly có chỗ phải suy tính dời Khôn đi.
- Thuyết (duyệt) ngôn hồ Đòai : Khôn được dời vào vị trí số 4 thì Đòai phải vào vị trí của Càn ở số 9 thuộc kim, đến Đòai thì thuyết phục được.
- Chiến hồ Càn : tranh cãi ở Càn. Khi Đòai vào vị trí của Càn thì Càn phải dời vào chỗ của Khảm số 6 thuộc thủy mà Càn thì thuộc kim.
- Lao hồ Khảm : mặc dù Càn thuộc kim nhưng vì muốn thực hiện việc chỉnh sửa trên nên phải ép Càn vào ở vị trí của Khảm nên nói là lao hồ Khảm
- Thành ngôn hồ Cấn : đến cung Cấn thì kết luận, đã quyết định xong.

Đọan văn khó hiểu trên có lẽ ghi lại sự tranh cãi giữa Hoa tộc và người đại diện cho Hoa Hạ là Cộng công. Cộng công được biết như là một chức quan trông coi về khoa học kỹ thuật ở thời ấy. Theo ghi chép của Trung Hoa, giữa cháu nội Hòang đế là Chuyên Húc và Cộng Công vào thời ấy đã có sự bất đồng ý kiến về khoa học kỹ thuật qua truyện kể về Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu như sau:

Cộng Công là người có công lao rất lớn trong phát triển nông nghiệp của Trung hoa được dân chúng tôn là Thủy sư tức thần nước. Con của ông là Hậu thổ cũng có năng lực trong nghề nông được dân chúng tôn là Xã thần tức thần đất, là các thần quản về thủy lợi. Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình đất ở 9 châu họ đã thống nhất là phải sửa bằng đất đai, tuy nhiên ý đồ này không được Chuyên Húc đồng ý. Cộng công vì giận mà húc đầu vào núi Bát Chu.

Bát Chu là núi Côn Lôn, ngọn núi có những quái thạch nhọn hoắt, cao chạm tầng mây. Sau cú húc mạnh của Cộng Công, quả núi này lập tức gảy gập ngay, đất đá lở xuống ầm ầm, cây cối ngã nghiêng, trời đất mù mịt, tưởng như xảy ra động đất, bầu trời nghiêng ngã. Thì ra theo lời đồn đại, núi này chính là cây cột chống trời, cột trời sụp thì dây chằng đất đứt rời từng khúc, do đó phía Đông nam sụp xuống lấp bằng chỗ trũng khiến cho sông ngòi đều theo dòng chảy về phía đông rồi đổ vào biển đông. Bầu trời khi đó nghiêng về phía Tây Bắc cho nên các vì tinh tú , mặt trời, mặt trăng ngày ngày đều mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây....

Phân tích câu truyện trên có thể suy ra : núi ( Cấn) Bát Chu sụp xuống làm dây chằng đất (Khôn) đứt rời, có nghĩa trục Khôn-Cấn trở lại là trục thẳng ; phía Đông nam (Tốn) sụp xuống , bầu trời nghiêng về phía Tây Bắc (Càn), có nghĩa là trục Tốn Càn trở lại là trục ngang, các vị trí đó là Càn-Khôn-Cấn-Tốn trong tư nam thời Xuân thu chiến quốc. Cuối cùng là mặt trời lại mọc ở phương Đông là vị trí số 8 trên Hà đồ.

Nhưng tại sao Cộng Công lại phải húc đầu vào núi Bát Chu?

Bởi vì núi là tượng Cấn. Liên Sơn Dịch của Hoa hạ lấy quẻ đầu là Cấn. Nói là Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu có nghĩa là muốn sửa bái quái của tộc Chu cho đúng với vị trí ban đầu. Sự bất đồng này có lẽ cũng nghiêm trọng, vì sau đó những người tộc Hạ sống trên đất Tề thường lo sợ về chuyện bị “trời sập”.

Tư Mã Thiên cho rằng Hậu Thiên bát quái là sản phẩm của Văn Vương có lẽ do trong các quẻ bói mà người Việt đang dùng có một số quẻ đã đề cập đến những vấn đề liên quan đếnVăn Vương như:
Quẻ “Vị thủy phong hiền” còn gọi là Sơn Lôi di :
Khương Tử Nha là bậc đại hiền.
Ngồi câu cá chờ thời bên bờ sông Vị thủy.
Vua Văn Vương nghe tiếng đích thân đến tận nơi thỉnh ra giúp nước.
Rước về tôn làm thường phụ.
Quẻ “ Phượng minh Kỳ sơn”- Thiên trạch lý :
Phượng hòang bất thần xuất hiện ở núi Kỳ sơn cất tiếng gáy.
Báo hiệu điềm lành.
Vua Văn Vương ra đời.
Tạo dựng một thời đại thái bình thạnh trị.

Quẻ “Trảm tướng phong thần” - Thủy trạch tiết :
Đời nhà Thương có vua trụ bạo ngược.
Khương Tử Nha vì đại nghĩa diệt được Trụ vương.
Muốn cho óan khí của quân thù tiêu tán để quốc thái dân an.
Nên đã lên “Vạn phong Sơn” cầu siêu, phong thần cho tướng sĩ tử trận.

Về nguồn gốc Kinh dịch, một số nhà nghiên cứu cho rằng Kinh dịch không thực sự là của Trung quốc. Ông Hondanariyouki nhận xét “ Ở Chu dịch, các từ thóan tượng đều lấy tên từ các lọai muông thú phương nam (chim hồng). Thêm vào đó, ở Chu dịch có “phi long”; “tiềm long” càng khiến cho người ta cảm thấy Chu dịch là trước tác của người nước Sở viết ra, và ra đời sau khi Trung quốc đã mở đường giao thông về phía nam Kinh Sở”.
Nói về các tộc người đã từng sinh sống trên đất Trung Hoa, Theo ##/img/www.uglychinese.org thì trên đất Trung Hoa thời xa xưa đã có họ Suiren (Tọai Nhân), sau đó họ You Chao (Hữu sào) đã thay thế họ Tọai nhân, tiếp nữa là họ Fuxi ( Phục Hy) và Nuwa (Nữ Oa) đã thay thế họ Hữu sào, sau cùng là họ Shennong (Thần nông) đã thay thế họ Phục Hy.
Theo truyền thuyết cũng như thuyết quái truyện của kinh dịch thì họ Tọai nhân đã phát minh ra “lửa” ; họ Phục Hy đã phát minh ra “cái lưới” và chữ viết dưới dạng “thắt nút kết thằng” (chữ Khoa Đẩu?) để ghi việc, đã biết trồng trọt chăn nuôi; họ Thần Nông phát minh ra “cái cày”, mở chợ lập làng, tìm ra cây thuốc. Đó chính là Tam Hòang. Ngòai ra không thấy đề cập đến Hữu Sào đã phát minh ra những gì.

Gần đây khảo cổ học đã khai quật được một dụng cụ làm ra lửa ở Chiết Giang có niên đại cách đây hơn 8000 năm, cho thấy rằng họ Tọai Nhân là người Hòa Bình ở di chỉ Hemudu ở bờ nam sông Trường Giang có lẽ đã di cư lên phía Bắc đến di chỉ Dawenkou ở Sơn Đông khỏang 4300 tr.cn khi vùng này bị ngập mặn do nước biển dâng. Họ Tọai Nhân đã bị họ Hữu Sào, tổ tiên của người Hàn Quốc đến thay thế vào khỏang 3898 tr.cn. Họ Hữu sào lại bị họ Fuxi, có lẽ là tổ tiên của tộc Khương cũng được gọi là Viêm Đế từ phía Tây đến thay thế. Khảo sát kỹ có thể thấy được ngòai họ Khương ra Tộc Khương còn có họ Phù, những cái tên có liên quan như Phù sai (Fu chai), Phù nam......v.v . Phục Hy và Nữ Oa được cho là hai anh em do đó có thể Tộc Khương sau khi đến Trung Hoa đã kết lại với nhóm tiền Đông Nam Á để phát triển nông nghiệp. Ở Việt Nam có câu ví: bà Nữ Oa bằng ba mẫu ruộng.

Ở Trung Hoa vào thời Phục Hy, người xưa có lẽ đã hiểu được qui luật âm dương và sự vận động của nó, đã thuận theo những qui luật ấy để phát triển nông nghiệp. Trong kinh dịch cũng có đề cập đến Phục Hy đã trông trời, trông đất, trông vạn vật mà vẽ quái, thời diểm này có thể là họ Phục Hy không chỉ vẽ quái mà ít nhất đã biết đến tứ tượng tức là bốn mùa để theo đó mà trồng trọt. Khi Thần Nông đến thì Phục Hy bị thay thế vì họ Thần Nông đã phát minh ra cái cày và phương thức tát nước vào ruộng để cải tiến và phát triển nền nông nghiệp của Phục Hy và Nữ Oa. Họ Thần Nông đã từng vượt biển nên ắt phải có kiến thức về thiên văn khí tượng và địa lý phương hướng, ắt họ phải là chủ nhân của Hà đồ.
Với các chi tiết đã trình bày trên, tôi cho rằng học thuyết Âm dương ngũ hành và thuyết Thiên Địa Nhân có nhiều hy vọng là của người tiền Việt nam. Nó được ra đời không nhằm mục đích chiêm bói mà trước tiên để tiên đóan thời tiết và xác định phương hướng nhằm phục vụ cho nghề đi biển và nghề nông , các vì sao được quan tâm trước tiên là sao Bắc Cực và sao Bắc đẩu.

“Bói diệc” là lọai sách bói được phổ biến trong dân gian tương tự như nông lịch đã được giải thích sẵn, ai xem cũng hiểu. Kinh dịch của người Trung quốc, được dựa vào quẻ bói diệc, được kết hợp với những ghi chép của các ẩn sĩ ở Giang nam thời ấy để sọan thảo ra dưới hình thức một lọai sách triết , trong bộ kinh dịch này yếu tố tương quan giữa con người với trời đất không được thể hiện đầy đủ như trong các sách bói cổ truyền người Việt thường sử dụng.

Một điều rõ ràng là việc sáng tạo ra học thuyết Âm dương Ngũ hành, Thiên Địa Nhân không phải từ trí tuệ của một người mà là trí tuệ của nhiều người được tích lũy từ thời đại này sang thời đại khác do đó trong những ghi chép của người xưa cũng không thấy khẳng định ai là chủ nhân của học thuyết này. Việc cho rằng 64 quẻ dịch là do Văn Vương sáng tạo ra và Khổng Tử biên sọan thực chất là một sự gán ghép có lựa chọn. Khổng Tử là một người đã từng nghiên cứu kinh dịch, những tài liệu ấy Khổng tử lấy từ đâu ra thì không nghe nói đến, chỉ biết rằng trước kia Khổng Tử chưa thực sự nghiên cứu bói dịch cho đến khi ông bói được quẻ “Lữ” và mời một người họ Thương Cù trong dân gian để giải quẻ cho ông. Thương Cù thị nói: “Tiểu hanh, cố bào thánh trí, nan đắc thánh vị” ý nghĩa là ôm ấp có hùng tâm xây dựng sửa sang đất nước nhưng không giành được quyền vị. Tức thì Khổng Tử rớt nước mắt, ngộ cảm thấy rằng đường đạo của mình khó được thi hành, từ đó mới bắt đầu nghiên cứu dịch. Tuy nhiên việc bắt đầu nghiên cứu dịch và việc hòan thành bộ Kinh dịch là hai việc hòan tòan khác nhau. Theo tôi, những phát minh ở đất Trung hoa đều đã có từ xa xưa nhưng việc người thời sau tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh trước chỉ ở chừng mực nào đó. Ví dụ như lịch pháp nhà Hạ lấy tháng Dần làm tháng mở đầu cho một năm, khi nhà Ân Thương lên thay, lấy tháng Sửu làm tháng mở đầu cho một năm, đời Chu lấy tháng Tý làm tháng đầu năm, nhà Tần lấy tháng Hợi làm tháng đầu năm. Đến thời Hán các biến cố như nhật thực , nguyệt thực, hạn hán lũ lụt đều xảy ra khác với thời điểm được ghi trong lịch. Đúng vào lúc Tư mã Thiên đến Giang nam tìm sử liệu được một cụ già ở đất Thương ngô tặng cho bộ sách trúc giản vớt được trên sông Tương. Đó chính là bộ “nhật thư” bí truyền của người Hạ . Hán vũ đế đã theo lời tấu của Tư mã Thiên, truyền chiêu mộ ẩn sĩ ở miền Giang nam để điều chỉnh lịch theo phương pháp của nhà Hạ, sau khi hoàn thành đặt tên là lịch Thái sơ.

Để giải thích, Chu Hy viết: “Về cách tính thời gian nên theo nhà Hạ, nghĩa là nên lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu cho bốn mùa. Hàng năm lấy thời kỳ vạn vật sinh sôi nảy nở phồn thịnh làm kỳ mở đầu cho bốn mùa. Cách tính của nhà Hạ giản tiện hơn cả vì thế nên theo… trời mở đầu cung Tý, đất mở đầu cung Sửu, người mở đầu cung Dần. Tam đại lần lượt thay đổi mà noi theo. Nhà Hạ coi cung Dần là nhân chính phù hợp với người nên lấy kiến dần chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Ân coi cung Sửu là Địa chính phù hợp với đất nên lấy kiến Sửu chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Chu coi cung Tý là Thiên chính phù hợp với trời nên lấy kiến Tý chi nguyệt làm chính nguyệt. Tính tháng năm dịnh bốn mùa cốt để cho dân tiện làm ăn sinh sống, tiện hoàn thành mọi việc. Vì vậy khi tính năm tháng, định bốn mùa nên lấy sự phù hợp với người làm đầu mối. Chính vì vậy mà nhà Hạ lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu của một năm”

Ngoài ra không thấy Chu Hy giải thích vì sao nhà Tần lại lấy kiến Hợi chi nguyệt làm chính nguyệt.
Như vậy đã thấy rằng việc tiếp thu tinh hoa của tộc Hạ chỉ bắt đầu vào thời Hán.Thời điểm ấy tinh hoa của Trung hoa phát ra ào ạt nhờ vào chủ trương chiêu hiền đãi sĩ của Hán Cao tổ. Vào thời này, những nhân tài Việt trên đất Hoa ban đầu sống như những ẩn sĩ. Sĩ là một từ để chỉ tầng lớp tri thức ở Trung quốc. Ẩn sĩ là những người có tri thức, hoàn toàn vượt ra ngoài vòng chính trị, có thái độ bất hợp tác và phản kháng chính quyền đương thời, họ là những nhân sĩ tinh anh sáng tạo văn hóa, giáo hóa quần chúng. Thấy được tác dụng tiềm ẩn trong lớp nhân sĩ, Hán Cao tổ Lưu Bang khi lên ngôi được 11 năm đã có chiếu viết :
“Các bậc đế vương nổi tiếng chưa ai cao hơn Văn vương, những bậc bá chủ chưa ai cao hơn Tề Hoàn đều chiêu hiền đãi sĩ mà thành danh. Kẻ hiền gỉả, bậc trí nhân trong thiên hạ ngày nay có ai được như người xưa… nay ta lấy sự linh thiêng cùa trời đất, cùng với hiền sĩ đại phu trở thành người một nhà, định đọat thiên hạ. Muốn tông miếu tổ tiên trường tồn mà không bị diệt vong, hiền nhân đã cùng ta sao ta có thể hưởng lợi một mình. Hiền sĩ đại phu có khả năng làm việc cùng ta, ta có thể tôn hiển họ”.

Như vậy đã có một số người Việt vì muốn cho tông miếu tổ tiên được trường tồn, không bị diệt vong đã ở lại trên đất của ông cha mình nay gọi là nước Trung quốc. Một điểm đặc biệt là trong nhóm dân tộc thiểu số ở Trung hoa không có tên dân tộc Việt. Nếu ai đó hỏi rằng :
- Vậy thì dân tộc Việt đã biến đi đâu ?
- Họ không biến đi đâu cả, họ đã trở thành người Hán.
- Họ đã trở thành người Hán, như vậy có phải tinh hoa của dân tộc họ cũng đã trở thành tinh hoa của Trung quốc?
- Đúng vậy!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chu dịch và Kinh dịch

Bí mật xung quanh giấc mơ về chiếc giường êm ái

Đệm êm chăn ấm thường đưa ta vào những giấc mơ đẹp. Giấc mơ về chiếc giường êm ái cũng là điềm lành, là cát mộng.
Bí mật xung quanh giấc mơ về chiếc giường êm ái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bi mat xung quanh giac mo ve chiec giuong em ai hinh anh
Ảnh minh họa
 
Mơ thấy thay đổi giường chiếu dự báo chức vị của bạn sẽ bị thay đổi. Mơ thấy giường chiếu rộng rãi, dễ chịu ngụ ý bạn sẽ nhận được bổng lộc, phú quý.   Mơ thấy giường chiếu mới, cho thấy bạn sắp nhận được tin từ phương xa tới.   Mơ thấy rửa giường chiếu là điềm báo gia đình bạn sẽ được may mắn, tốt lành.   Mơ thấy đưa chiếu vào nhà ngụ ý mọi việc tốt đẹp.   Mơ thấy chiếu cỏ là ngụ ý sắp tới bạn sẽ được người giúp đỡ.   Mơ thấy chiếu cũ là điềm báo có thể bạn sẽ bị cách chức.   Mơ thấy lấy chiếu ra khỏi nhà, dự báo mọi việc sắp tới sẽ khó khăn.   Mơ thấy trên giường có kiến là điềm báo có việc bất thường.   Trong giấc mơ, bạn thấy nhiều chiếc gối nằm kề gần nhau, nó thể hiện bạn muốn hướng tới một cuộc sống nhẹ nhàng, thanh tịnh. Nếu mơ thấy những chiếc gối được xếp trong một gian phòng rộng rãi, nó giải mã mong ước của bạn được trở về với tuổi thơ, muốn đón nhận sự chăm sóc của mẹ hiền.   Chiêm bao thấy những chiếc gối nhiều màu sắc, dự báo cuộc sống của bạn có nhiều cung bậc khác nhau. Nó đem lại cho bạn nhiều niềm vui, hạnh phúc. Song, đôi lúc lại mang đến cho bạn những nỗi buồn không có nguyên nhân. Bạn nên cố gắng cân bằng và điều hòa cho cuộc sống xung quanh mình.   Có người cho rằng, một vài viên đá thủy tinh nhỏ dưới gối sẽ góp phần tạo giấc ngủ của bạn được sâu hơn và đưa bạn tới những giấc mơ đẹp. Bạn hãy thử nghiệm để tăng thêm những giây phút thoải mái cho giấc ngủ.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí mật xung quanh giấc mơ về chiếc giường êm ái

Đại vận 10 năm trong lá số tử vi của bạn (P2-Địa thời và Nhân thời)

Đại vận trong lá số tử vi chỉ cát hung họa phúc trong 10 năm của mỗi người. Trong lá số tử vi đại vận được ghi rõ bằng số ở góc phải trên cùng của mỗi cung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đại vận trong lá số tử vi là chỉ cát hung họa phúc trong 10 năm của mỗi người. Trong lá số tử vi đại vận được ghi rõ mang các con số ở góc phải trên cùng của mỗi cung.

Thí dụ: Đại vận ở cung Thê số 22, là Đại vận trong thời gian từ 22 đến 31 tuổi.

Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Thời.

1. Địa thời trong tử vi

Yếu tố này là yếu tố thông thường, các sách đều có ghi.

Lấy hành của cung Đại vận, đem so với hành của Mạng mình. Như tuổi Kỷ Sửu Mạng Hỏa, Đại vận đến cung Hợi, hành Thủy, là mạng bị cung Đại vận khắc.         ’

Sau đây là các trường hợp:

- Tốt nhất Cung Đại vận sinh cho Mạng

- Tốt nhì Cung Đại vận đồng hành với Mạng

- Tôt 3  Mạng khắc cung Đại vận

-Xấu - Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)Xấu - Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba. Tuy nhiên, nếu 2 yếu tố' kia mất được yếu tố Địa Thời này, thì còn gỡ được.

2. Nhân thời trong tử vi:

Nhân thời được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tình trung tinh và hung tinh.

a - Trước hết phải ghi những sao nào có ảnh hưởng trong Đại vận.

- Đó là những sao trong chính cung Đại vận và các sao ở cung tam hợp về cung xung chiếu, thì tam hợp cung Đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu, thì mới đạt được những sao tốt và khước từ những sao xấu. Ngược lại, tâm hợp cung xung chiếu khắc được tam hợp Đại vận, thì Đại vận bị gán cho những sao xâu mà không dành được những sao tốt.

- Về cung nhị hợp, tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp Đại vận, thì Đại vận mới có được các sao nhị hợp. Nếu không sinh cho thì Đại vận không được.

b  Kế đó, xét các sao trong Đại vận (cung tam hợp, cung xung chiếu, cung nhị hợp).

-Chính tinh đắc địa là tốt; hãm địa là xâu; hãm địa phải có Tuần, Triệt mới tốt;

đồng hành và Mạng hay sinh cho Mạng càng tốt hơn; khắc hành Mạng lại là xấu.

- Trung tinh tốt là được tốt, hợp chính tinh càng tốt.

- Gập hung tính hãm là xấu; hung tình có hành khắc Mạng hay khắc hàng Can của năm sinh càng xấu: Hung tinh đắc địa thì tốít gặp đúng quan thầy trong bộ Sát, Phá, Tham càng tốt hơn (phát mạnh).

Đại vận đi đến cung nào, các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chinh ở cung đó (đại vận đến cung Phối hay tam hợp Phối, thường cưới xin; đến cung Tài thường có việc liên quan tiền bạc; đến cung Ách, thường gặp tai ách).

 Các thế sao ở Đại vận thường cho biết về chi tiết biến cố:

-   Hỷ Thần, Thiên Hỷ, Đào, Hồng, Long Phương: Hôn nhân

-   Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Phụ Cáo, Tướng An, Tứ linh: Long Phượng Hổ Cái, Thai Tọa, Quang Quý; Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Đào Hồng Hỷ, Thiên Mã, Mã ngộ Tràng sinh: Thi đậu, thành đạt công danh.

Chú ý:

Thứ tự quan trọng của 3 yếu tố Thiên Thời, Địa Thời, Nhân Thời:

  1. Thiên Thời (Đại cương tối xấu rõ 60%)
  2. Nhân Thời (Chi tiết sự việc rõ 30%)
  3. Địa Thời (Thêm tốt xấu - đỡ cho trường hợp Thiên Thời bị hỏng )

- Đại vận được cả 3 yếu tố thì rất tốt

- Được hai yếu tố còn tốt

- Được một yếu tô'còn vớt vất được

- Mất cả ba yếu tố thì rất khó 

Phần I các bạn có thể xem tại đây: Đại vận 10 năm trong lá số tử vi của bạn (P1 Thiên thời)

Xem Tướng chấm net chúc mọi người năm mới an khang thịnh vượng !


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đại vận 10 năm trong lá số tử vi của bạn (P2-Địa thời và Nhân thời)

Ngày tốt ngày xấu trong năm

Qua ba bài viết về “Xem tướng sửa mệnh”, tác giả có nói đến nếu tướng xấu phải sửa, gặp ngày tháng xấu nên tránh. Kỳ này tác giả nói đến những ngày tháng tốt xấu (cát – hung) nhằm giúp bạn đọc tìm được ngày tốt nhất để thực hiện việc cần làm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên nói về mệnh vận mỗi người tức vận hạn, đều được phổ biến trong âm lịch (cần xem trong các loại lịch vạn sự có ghi tên sao hoặc ngày tốt xấu) mang độ chính xác được tính bằng ngày.

Có những cách thức dùng để xem vận hạn trong ngày như sau :

A/- CÁCH XEM

Các phương pháp để tính cát hung cho bản mệnh :

1- Xét theo năm :

Lấy tuổi của bạn tính với Thiên Can hay Địa Chi trong năm hiện hành, để xét tính hóa hợp xung.

Thí dụ: tuổi Canh Ngọ gặp năm Mậu Tý :

- Về Bát Quái : tuổi Ngọ thuộc cung Ly là hành Hỏa, hợp với các quẻ Khảm, Chấn, Tốn hay vào các tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ, Mùi, thuộc hướng Nam và nên tránh tháng ngày giờ Hợi, Tý, Sửu thuộc hướng Bắc.

- Về Ngũ Hành : Canh Ngọ vản mệnh Lộ Bàng Thổ gặp năm Mậu Tý là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ, là được sinh nhập mất phần khắc, tốt.

Theo đó năm Mậu Tý có lợi cho tuổi Canh Ngọ, nhưng mưu sự thành công không lớn, do lửa sấm sét chỉ xảy ra vào đầu Hạ cuối Thu (tốt), còn Đông suy, Xuân diệt (xấu).

2- Xét theo tháng :

Tính qua Bát Quái của tuổi Canh Ngọ thuộc hành Thổ theo bản mệnh, sẽ gặp những tháng xấu vào mùa Đông là tháng 10, 11 và 12 (Hợi, Tý, Sửu) nên đề phòng. Xét về hóa hợp xung 3 tháng Hợi – Tý – Sửu :

- Tháng 10 (Quý Hợi, Thủy) Thổ khắc Thủy, Thổ gặp khắc xuất là mất phần khắc. Không xấu.

- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) Thổ sinh Kim, Thổ gặp sinh xuất. Xấu.

- Tháng 12 (Ất Sửu, Kim) xấu như tháng 11 Giáp Tý.

Xét Lục xung, Tứ hành xung, Tự hình với tuổi Canh Ngọ kỵ các tháng Tứ Tuyệt : Tý, Ngọ, Mão, Dậu tức tháng 2, 5, 8  và 11. Canh Ngọ còn gặp Tự hình vào tháng 5.  Cát hung như sau :

- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) gặp khắc xuất, xấu.

- Tháng 2 (Ất Mão, Thủy) Thổ khắc Thủy, tuy gặp khắc xuất, nhưng không xấu.

- Tháng 5 (Mậu Ngọ, Hỏa) Ngọ gặp Tự hình, là Ngọ tự hình với Ngọ. Khi gặp năm tháng Tự hình phải xét đến Thiên Can, Địa Chi và Ngũ hành nạp âm giữa tuổi với năm hiện hành.

Như tuổi Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ với tháng Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa.

Về Thiên Can, Canh chỉ kỵ với Giáp. Canh (dương Kim) có Mậu (dương Thổ) sẽ hóa Kim. Lưỡng Kim thành khí là hợp mệnh. Về Địa Chi, Ngọ với Ngọ đều thuộc dương Hỏa, thuộc thế lưỡng Hỏa thành viên hợp mệnh. Về nạp âm Hỏa sinh Thổ, nên cũng rất hợp với mệnh.

Cả ba vế Thiên Can, Địa Chi, Ngũ hành nạp âm cho thấy tuổi Canh Ngọ dù găp tháng Mậu Ngọ tự hình (hay găp tuôi, găp năm)̣ vẫn tốt, không mất phần phúc.

- Tháng 8 (Tân Dậu, Mộc) Mộc khắc Thổ, gặp khắc nhập, xấu.

- Xét Lục hại : Sửu (tháng 12, Ất Sửu, Kim) hại Ngọ, vì Thổ sinh Kim, nên Ngọ gặp sinh xuất mất phần phúc.

- Xét Tứ Tuyệt : Ngọ tuyệt với Hợi (tháng 10, Quý Hợi, Thủy), Thổ khắc Thủy, Ngọ khắc xuất, không xấu.

- Xét Tam tai : như tuổi Canh Ngọ gặp tam tai tháng, ngày tại : Thân, Dậu, Tuất (tháng 7, 8 và 9) :

Tháng 7, 8 (Canh Thân, Tân Dậu thuộc Mộc) Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu.

Tháng 9 (Nhâm Tuất, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất, không xấu.

- Xét Lục hợp : Ngọ hợp với Mùi (tháng 8, Tân Dâu, Môc) nhưng Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu, nên chuyển từ cát sang hung.

- Xét Tam hợp : Ngọ hợp với Dần, Tuất (tháng 1, tháng 9), tháng 9 như đã nói Ngọ gặp khắc xuất, còn tháng giêng (Giáp Dần, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất nên cũng không xấu.

Các tháng còn lại là những tháng không cần lưu ý :

- Tháng 3 (Bính Thìn, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn

- Tháng 4 (Đinh Tỵ, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn.

- Tháng 6 (Kỷ Mùi, Hỏa) tốt. Hỏa sinh Thổ.

Xét theo 12 tháng, chúng ta có thể kết luận được những tháng cát hung cho bản mệnh, theo thí dụ trên với tuổi Canh Ngọ vừa được diễn giải, ta có :

- Tháng tốt : tháng 5 dù gặp Tự hình nhưng từ hung chuyển sang cát, cùng các tháng 3, 4 và 6 đi từ Thìn đến Mùi như bản mệnh (nói ở phần xét năm) là rất hợp.

- Tháng khắc mà không xấu : tháng 1, 2, 9 và 10, là những tháng không nên mưu sự hay làm những việc to lớn, đầu tư những chuyện nhỏ để chờ thời cơ. Tuy không xấu nhưng cũng không được tốt, vì chỉ là “mất phần khắc” thôi.

- Tháng xấu : tháng 7, 8, 11 và 12, làm việc gì cũng nên suy nghĩ phân tích cho kỷ, không nên đầu tư mọi viêc lớn nhỏ nào sẽ không có lợi.

3/- Xét theo ngày :

Sau các yếu tố xét về năm, tháng cho mệnh vận, để vận dụng những tháng tốt xấu xem các tinh đẩu tọa thủ trong ngày.

Ở phần này chúng tôi diễn giải cách tính hung kiết cho một ngày, và qua các thí dụ đã xuyên suốt từ trên cho tuổi Canh Ngọ lấy làm điển hình cho những tuổi khác.

Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ bản mệnh Lộ Bàng Thổ tức đất đường lộ, cung Ly, tính ngày Đinh Sửu trong năm Mậu Tý :

1- Theo tháng : ngày Đinh Sửu thuộc tháng giêng (Giáp Dần) năm Mậu Tý. Về tháng Dần không ảnh hưởng đến hung kiết, vì tuổi Ngọ được khắc xuất (đã diễn giải phần xét theo tháng), thêm tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, được xem là tháng thứ kiết, do mất phần khắc, không được phần phúc.

2- Theo ngày : ngày Đinh Sửu thuộc hành Thủy (Giang Hà Thủy, nước sông dài), Thổ khắc Thủy cũng là khắc xuất với tuổi Canh Ngọ, đất đường lộ có thể cản được nước sông dài. Đồng thời Đinh Sửu thuộc cung Ly, tuổi Canh Ngọ cũng mệnh Ly, tức lưỡng Hỏa thành viên.

Theo phép coi “Ngũ mệnh đặc quái” : lửa gặp lửa sẽ bốc cháy lên to, tuy vậy nhưng không có nhiều may mắn. Có tiểu nhân rình rập ám hại (là do gặp khắc xuất mất phần khắc, nếu là sinh nhập tức được phần phúc sẽ đại cát).

Qua 2 bước trên chúng ta tính đến nhóm sao Nhị Thập Bát Tú và 12 ngày Trực.

3- Nhị Thập Bát Tú : có sao Đẩu tọa thủ, mang tính chất :Đẩu Mộc Giải (Cua, sao Mộc) tốt mọi việc.

Tác giả soạn theo bộ lịch Ngọc Hạp Thông Thư của đời nhà Nguyễn ban hành, cho rằng sao Đẩu là cát tinh (trong bộ Trạch Cát Hội Yếu của Trung Hoa lại ghi, sao Đẩu xấu mọi việc). Tuy nhiên chúng ta nên xét đến sự sinh khắc thuộc Ngũ hành.

Thí dụ tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ gặp sao Mộc là Mộc khắc Thổ, tuổi Ngọ gặp khắc nhập tức mất phần phúc, xấu.

Những cung mệnh khác như hành Hỏa, hành Kim gặp sao Đẩu là tốt vì được sinh nhập, khắc xuất. Còn hành Thủy, hành Thổ xấu, vì gặp sinh xuất (Thủy sinh Mộc), khắc nhập (Mộc khắc Thổ).

4- 12 ngày Trực : ngày Đinh Sửu có Trực Bế, xấu mọi sự, trừ việc đắp đê, lấp rảnh. Mọi tuổi đêu không dùng được.

5- Tinh đẩu tọa thủ : trong ngày Đinh Sửu có :

Sao tốt : Thiên đức, Tuế hợp, Tục thế, Đại hồng sa, Trực tinh – Hoàng đạo Minh Đường.

Sao xấu : Địa tặc, Hoang vu, Hỏa tai, Nguyệt hư, Cô quả, Cửu thổ quỷ, Bát phong, Huyết chi, Huyết kỵ.

Ngày Đinh Sửu tức mùng 1 tháng giêng năm Mậu Tý

- Có Thủy ngấn thuộc tinh đẩu phục vụ ngành nông lâm ngư nghiệp.

- Không có những ngày : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật

- Không có các tinh đẩu như Tuế đức, Xích khẩu, Long Thần hành, Đại tiểu không vong, Sơn ngấn, Kim Thần Thất Sát, Thập Ác Đại Bại.

- Theo Tiết khí : không có Tứ Ly, Tứ Tuyệt

- Hoàng đạo, Hắc đạo : ngày Đinh Sửu có Minh đường Hoàng đạo, nên có các giờ tốt : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không có ngày giờ Hắc đạo.

- Tránh giờ Sát Chủ và Thọ Tử : Sát chủ vào giờ Dần, Thọ Tử vào giờ Ngọ.

B/- TINH ĐẨU VÀ CÔNG VIỆC

Ứng dụng các tinh đẩu tọa thủ trong ngày có ghi trong các loại lịch vạn sự, vào các việc cần làm, sẽ thấy có các nhóm tinh đẩu chủ cho một công việc mang tính cát hay hung, được liệt kê sau đây.

Như vào thời phong kiến, triều đình có 67 việc cần làm, còn dân chúng có 37 việc đáng nhớ. Nhưng nay chỉ những việc đáng quan tâm về tính cát hung dùng để chọn ngày lành tránh ngày dữ như sau :

- Chọn cát tinh : (những sao tốt mọi việc) gồm Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Tuế đức, Tuế hợp, Thiên phú, Thiên quý, Thiên ân, Thiên Thụy, Thiên thành, Thiên quan, Nguyệt ân, Ngũ Phú, Tam hợp, Ngũ hợp, Lục hợp, Hoàng ân, Cát khánh, Âm đức, Mãn đức, Thời đức, Đại hồng sa, Phúc sinh, U vi tinh, Quan nhật.

- Nhóm sao Hoàng đạo có Thanh long, Minh đường, Ngọc đường, Kim đường, Kim quỹ, Tư mệnh.

- Nhóm ngày Trực tốt gồm Trực Trừ, Trực Bình và Trực Khai.

- Nhóm Nhị thập bát tú các sao tốt gồm Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Tỉnh, Trương, Chẩn.

- Nhóm giải hạn : Giải thần, Thiên giải, Nguyệt giải, Bất tương, Thiên quý, Minh tinh, Sát cống, Nhơn chuyên, Trực tinh (3 tinh đẩu sau gặp Thất sát, Lục tinh không gây được tác dụng giải trừ), Hoạt diệu (gặp ngày Thọ tử sẽ trở nên xấu, không dùng được).

- Tránh hung tinh : (mọi việc nên tránh) gồm Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên cương, Kiếp sát, Kim thần thất sát, Thập ác đại bại, Đại hao, Trùng tang, Hoang vu, Thiên lại, Thiên hỏa, Tai sát, Tiểu hồng sa, Nguyệt phá, Nguyệt hình, Băng tiêu, Cửu thổ quỷ (tinh đẩu này sẽ thành đại hung khi tọa thủ cùng ngày với Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu, còn gặp nhiều cát tinh, nhất là những ngày Hoàng đạo không kỵ).

- Nhóm sao Hắc đạo có Bạch hổ, Chu tước, Huyền vũ, Câu trận, Thiên hình, Thiên lao.

- Ngày hung kỵ : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương công kỵ nhật, Tứ ly, Tứ tuyệt.

- Nhóm ngày Trực có Trực Phá, Trực Nguy, Trực Bế.

- Nhóm Nhị thập bát tú : Đê, Tâm, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Sâm, Quỷ, Liễu, Dực.

Sau khi xét 2 nhóm Cát tinh và Hung tinh, trong từng hạng mục sau đây có những tên tinh đẩu trùng lắp vì chúng thuộc sao chủ thể cần được lưu ý. Nếu gặp nhiều hung tinh cần có nhóm sao giải hạn kềm cặp để hóa giải.

XEM NGÀY XÂY DỰNG : Bao gồm ký kết mua bất động sản, động thổ đổ móng, cất nhà, gác kèo, lợp mái hay đại trung tu nhà, khởi sự công việc mới, làm bếp, sửa lò. Những tinh đẩu chủ về xây dựng :

- Tốt : ngoài nhóm Cát tinh, thêm Thiên phú (tọa thủ cùng ngày với trực Khai rất tốt), Sinh khí, Nguyệt không, Kim quỹ, Tư mệnh, Lộc khố. Trực Thành, trực Chấp. Sao Giác, Khuê, Chủy, Sâm, Tinh (sao Tinh chỉ tốt cho sửa chữa nhà làm mái, làm bếp, dựng buồng).

– Xấu : ngoài nhóm Hung tinh, còn có Kiếp sát, Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên xá (nếu gặp Sinh khí không ky), Thiên hỏa, Thiên ôn, Thiên tặc, Thiên địa chuyển sát, Tam tang, Trùng tang, Trùng phục, Nguyệt phá, Nguyệt hỏa, Hỏa tai (2 tinh đẩu sau tránh làm bếp, sửa bếp, đặt lò), Nguyệt tặc, Hoang vu, Thổ phù, Thổ ôn, Thổ cấm, Lỗ ban sát, Phủ đầu dát, Lục bất thành, Ngũ hư, Hỏa tinh, Lôi công.

Trực Kiến, trực Thâu, trực Khai. Sao Cơ.

- Nhập trạch : tránh các sao Thiên tặc, Tai sát, Ly sào, Chu tước.

- Phép quyền biến : trong xây dựng có nhiều tinh đẩu thuộc hung sát tinh rất ít cát tinh, vì vậy trong tháng nếu gạn lọc chỉ được từ hai đến ba ngày tốt. Nếu chờ có ngày tốt để khởi sự e rằng sẽ hỏng việc, vì thế cổ nhân đã chế ra phép quyền biến trong xây dựng như sau:

Nếu gia chủ không được tuổi (xem tuổi qua phép Tứ Kim Lâu, Lục Hoang ốc) mà buộc phải xây dựng trong năm, nên tìm người hợp tuổi đứng ra thay thế cúng kiến làm lễ động thổ cúng thành hoàng bản địa, các cô hồn uổng tử. Khi xây dựng nhà xong, người đóng thay soạn mâm lễ tại nhà mới vái van đến thành hoàng bản địa giao lại chìa khóa nhà cho gia chủ như cho thuê nhà.

Đến năm gia chủ đã hợp tuổi xây dựng, lúc đó mới chọn ngày giờ cúng tế như lễ thú phạt với thành hoàng, thổ công, thổ địa rồi tổ chức mừng tân gia.

XEM TUỔI LỤC HOANG ỐC – TỨ KIM LÂU


- Cách xem Lục Hoang Ốc : Khởi đếm 10 tuổi âm lịch tại Nhứt kiết, 20 Nhì nghi, 30 Tam địa sát, 40 tại Tứ tấn tài, 50 tại Ngũ thọ tử và  60 tại Lục hoang ốc theo chiều thuận kim đồng hồ. Nếu tuổi lẻ, thí dụ tính tuổi 33, tính 30 ở Tam địa sát, 31 ở Tứ tấn tài, 32 ở Ngũ thọ tử và 33 ở Lục hoang ốc là xấu, phải qua 34 tuổi sẽ ̃ở cung Nhứt kiết mới tốt. Các cung Nhứt kiết, Nhì nghi, Tứ tấn tài là tốt, còn Tam địa sát, Ngũ thọ tử và Lục hoang ốc là xấu.

- Cách xem Tứ Kim Lâu : cũng tính theo chiều thuận, khởi đầu tại cung Khôn đếm là 10, Đoài là 20, Kiề̀n 30, Khảm 40, cung trung 50, cung Cấn 60… tiếp tục các cung Chấn, Tốn, Ly. Người tuổi 50 không xây dựng được vì “ngũ thập nhập cung trung” năm trời đất. Tứ Kim Lâu có 4 cung tốt là Đoài, Khảm, Chấn, Ly còn 4 cung xấu mang các tính chất như :

Người tuổi lẻ có cách tính như Lục Hoang Ốc, thí dụ tuổi 54, tính 50 ở cung trung, 51 ở cung Cấn, 52 ở cung Chấn, 53 ở cung Tốn và 54 ở cung Ly là tốt (nhưng theo Lục Hoang Ốc thì 54 lại xấu, vì 50 ở cung Ngũ thọ tử, 51 ở Lục hoang ốc, 52 ở Nhứt kiết, 53 ở Nhì nghi và 54 ở Tam địa sát). Người tuổi 54 cũng không xây dựng được.

Tuy nhiên cách tính tuổi Tứ Kim Lâu và Lục Hoang Ốc, có 8 tuổi không kỵ việc xây dựng bất cứ năm nào, là các tuổi : Tân Mùi, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Sửu, Nhâm Dần, Kỷ Mùi và Canh Thân.

Khi phối hợp 2 cách tính Lục Hoang Ốc và Tứ Kim Lâu, nếu cả hai đều nằm trong cung tốt mới thực sự là được vận khí, tốt cho việc xây dựng hay tu tạo nhà cửa. Còn gặp một trong hai cách, chỉ vào thứ kiết.

XEM VỀ  HÔN NHÂN : Gồm các lễ vấn danh, hỏi cưới, nhập gia, nhập phòng.

- Tốt : chọn ngày giờ Hoàng đạo và cát tinh cùng sao Thiên hỉ (hóa giải được Cô thần), Ích hậu, Tục thế, Yếu yên. Trực Kiến. Sao Giác, Cang.

Tìm hướng xuất hành trong hôn nhân có Hỉ thần và Tài thần, tránh hướng Hạc thần.

- Xấu : tránh những ngày Hắc đạo, tránh Hung Sát tinh và các sao Kiếp sát, Vãng vong, Ly sào, Ly sàng, Tứ Ly, Tứ tuyệt, Nguyệt yếm, Nguyệt hư, Tam tang, Trùng tang, Âm thác, Dương thác, Cô thần, Quả tú, Tứ thời Cô quả, Tai sát, Nhân cách, Ngũ hư, Xích khẩu. Sao Cơ, Khuê.

- Phép quyền biến : hai họ đã chọn ngày giờ Hoàng đạo để đón rước dâu, nhưng đường sá kẹt xe nên giờ Hoàng đạo đã bước qua, người ta dùng phép quyền biến là tạm thời cha mẹ chú rể lánh mặt cho nhà gái vào nhà trước rồi mới xuất hiện sau. Vì theo phép xã giao, cha mẹ chú rể phải có mặt đón bên nhà gái, dẫn dâu vào nhà.

XEM KHAI TRƯƠNG, CẦU TÀI : Bao gồm khởi sự việc mới, khai trương, mở cửa hàng đầu năm, gặp gỡ, ký kết hợp đồng, cầu tài lộc. Sau khi chọn sao nhóm A tránh nhóm B :

- Tốt : Thiên phú, Thiên mã, Thiên tài, Kim quỹ, Lộc khố, Địa tài, Nguyệt tài, Mẫu thương, Phúc hậu. Trực Mãn, Định, Thành, Thâu, Khai.

- Xấu : Sát chủ, Vãng vong, Thập ác đại bại, Tiểu hao, Thiên tặc, Cửu không, Đại, Tiểu không vong, Lục bất thành, Nguyệt hư, Xích khẩu, Hắc đạo Chu Tước. Trực Chấp.

XEM HƯỚNG XUẤT HÀNH, HAY MUỐN THAY ĐỔI : Bao gồm ngày đầu năm, đi thực hiện công việc mới, đi xa, muốn thay đổi, di chuyển. Chọn nhóm Cát tinh tránh nhóm Sát tinh cùng các tinh đẩu khác :

- Tôt : Thiên mã, Dịch mã, Nguyệt tài, Phổ hộ, Mẫu thương. Trực Kiến.

– Xấu : Vãng vong, Kiếp sát, Địa tặc, Nguyệt yếm, Hoàng sa, Ngũ quỹ, Cửu không, Âm thác, Dương thác, Ly sào, Đại, Tiểu không vong, Quan nhật, Tiểu hao, Thất sát, Hà khôi (nếu đi về đường sông biển), Thập ác đại bại, Dương công kỵ nhật. Trực Chấp, trực Thâu.

- Phép quyền biến : dùng thuật “Tứ tung ngũ hoành”, khi muốn đi xa nhưng ngặt nỗi ngày xuất hành lại quá xấu, chọn hướng không có đường đi. Người muốn xuất hành phải đứng ở giữa cửa nhà, chắt lưỡi đúng 36 lần, rồi dùng ngón tay trỏ vạch 4 đường dọc, tiếp theo là 5 đường ngang, miệng khấn vái xin đi gặp may mắn, và bước đi thẳng không ngoái cổ lại.

XEM NGÀY AN TÁNG, CẢI TÁNG : Bao gồm tẩn liệm, động quan, hạ huyệt, bốc mả, sửa chữa mồ mả. Khi di quan nên chọn ngày giờ Hoàng đạo, hướng Hỉ thần, Tài thần, tránh hướng Hạc thần và ngày giờ Hắc đạo.

- Tốt : Nhóm cát tinh, cùng Thiên phú, Tư mệnh, Kính tâm. Sao Quỷ.

- Xấu :  các sao Hắc đạo Bạch Hổ, Huyền Vũ, Câu Trận, Thiên hình, Thiên lao, cùng Thọ tử, Sát chủ, Kiếp Sát, Tam Tang, Trùng Phục, Trùng Tang, Tứ thời Đại Mộ, Thổ Ôn, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thổ Phù, Nguyệt Kiên, Thổ Cấm, Ngũ Hư, Nguyệt Sát, Quỷ Khốc, Âm thác, Dương thác. Trực Khai, trực Thâu. Sao Giác, Cang, Khuê, Tỉnh.

– Phép quyền biến : chỉ sử dụng từ sau tiết Đại Hàn 5 ngày, là chôn cất không cần xem ngày chọn giờ tẩn liệm, động quan và hạ huyệt, vì các vị thổ thần đang bận rộn đón Xuân (sắp vào tiết Lập Xuân) cũng như đang lo thủ tục tống cựu nghinh tân.

Từ ngày 23 đến trưa 30 tháng chạp cũng không cần coi ngày giờ, đồng thời theo phong tục tập quán cũng không để người chết nằm trong nhà khi bước qua năm mới đưa đi chôn. Phép quyền biến này được gọi là Thừa loạn mai táng.

Còn phép Thừa hung mai táng, như ngày giờ động quan, di quan hay còn gọi ngày phát dẫn, quan trọng như xem ngày giờ Hoàng đạo để đón dâu. Là lúc người chết bị vận đen (chết do tai nạn, chết oan), một là đem xác đến tang nghi quán, hai để xác ngoài đầu hè. Rồi dùng cách quyền biến Thừa hung mai táng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, không cần chọn ngày giờ, dù là ngày có Kim thần thất sát tọa thủ, vẫn di quan hạ huyệt, rồi chờ đến tiết Thanh Minh đến đắp mả và làm lễ tạ tội tại mộ. Tức “lấy độc trị độc” trừ vận đen không theo đuổi người sống, và người sống không còn bị ám ảnh bởi người chết.

XEM NGÀY TẾ LỄ, CHỮA BỆNH : Bao gồm cúng tế cầu phúc, cầu an, cầu con, giải hạn, chữa bệnh cả về sửa tướng, sửa sắc đẹp. Trong nhóm Cát tinh có nhiều tinh đẩu mang tính giải trừ tai ương tật ách, nhưng các sao chủ gồm Thiên xá, Thánh tâm, Giải thần, Phổ hộ, Bất tương, Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên. Trực Mãn. Sao Cang.

Nên tránh gặp các sao hung như Thiên ôn, Thổ ôn, Thần cách,Tội chí, Quỷ khốc và Trực Định.

XEM NGÀY VÀO ĐƠN  KIỆN THƯA, TRANH CHẤP : Bao gồm vào đơn thưa kiện, tranh chấp phân chia, ly hôn (thuộc các án dân sự). Ngoài các Cát tinh mang tính giải hạn, nên tránh các ngày Hắc đạo là Chu tước, Huyên vũ cùng Nguyệt đức hợp, Sát chủ, Vãng vong, Thập ác Đại bại, Tội chí, Thần cách, Thiên hình, Thiên lao, Xích khẩu, Thổ Ôn. Trực Định.

XEM NGÀY ĐI MUA VẬT DỤNG :

Trong các cách đáng quan tâm là việc tìm ngày để đi mua vật dụng phục vụ đời sống nhằm mưu cầu tài lộc. Tuy nhiên dù ngày có các Cát tinh phù hợp, nhưng bản mệnh khắc với Can Chi ngày hiện hành tức gặp khắc nhập, sinh xuất mất phần phúc, việc mua vật dụng sẽ không như các tính chất được nói sau đây :

- Mua bóp, mua tủ, xe cộ : là hai thứ dùng chứa tiền, giữ tiền, mong cho tiền đẻ thêm tiền. Ngoài các ngày giờ Hoàng đạo, đi hướng Tài thần, cần có ngày Kim quỹ, Lộc khố đi cùng Thiên phú hay Thiên quý, Yếu yên, thêm ngày Trực Khai, trực Mãn sẽ tốt đẹp. Nên tránh ngày Sát chủ, Thiên tặc, Địa tặc (có thể bị trộm cướp viếng).

Ngoài việc mua bóp, mua tủ dùng chứa đựng tiền bạc, xe cộ là một động sản cần thiết dùng làm phương tiên di chuyên lo công việc làm ra tiền. Nên ngoài những tinh đẩu kể trên tìm thêm sao Thiên mã, Dịch mã là 2 tinh đẩu chủ về đường đi và sự thay đổi may mắn.

- Mua giường: là thứ vật dụng cần thiết cho hôn nhân và cầu con. Chọn ngày giờ Hoàng đạo đi hướng Hỉ thần, tìm sao Thiên hỉ, Kính tâm, Ích hậu. Trực Mãn, trực Kiến. Tránh Sát chủ, Thiên ôn, Thổ ôn, Lỗ ban sát, Hoang vu, Quỷ khốc, Âm thác, Dương thác, Tứ thời Cô quả hay Cô thần, Quả tú, Tứ ly, Tứ tuyệt. Ngày sao Khuê, sao Cơ.

- Mua bếp: tối kỵ mua ngày mùng 1 và 25 mỗi tháng, các ngày Dương công kỵ nhật, Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Sát chủ, Thiên hỏa, Nguyệt hỏa, Lỗ ban sát. Tìm ngày Trực Thành, trực Khai, sao Tinh cùng Thiên quý, Thiên phú, Yếu yên,o Địa tài, Nguyệt tài, Nguyệt không và Phục đoan.

XEM VỀ NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP : Những tinh đẩu trực tiếp với các nghề nông lâm ngư nghiệp không nhiều, vì tính cát hung đã thể hiện trong các tinh đẩu hàng ngày. Có một số tinh đẩu mang tính chất đặc thù, như :

– Gieo trồng : tốt khi có thêm Sinh khí và sao Mão, xấu với Địa hỏa, Khô tiêu, Ngũ hư.

– Làm chuồng cho gia súc : tốt vào ngày Nguyệt tài, xấu gặp Sát chủ, Thiên ôn. Còn chọn ngày thả gia súc đi rông, kỵ ngày Phi liêm đại sát.

– Thiến mổ xỏ mũi gia súc : kỵ các sao Đao chiêm sát, Huyết chi, Huyết kỵ.

– Trừ sâu bọ: có ngày Phục đoan.

– Đào ao, đào giếng : nuôi cá, lấy nước kỵ các sao Thổ ôn, Địa tặc.

– Làm men, làm nước chấm : những thứ vùng nông thôn thường tự sản xuất, như làm men lên rượu, làm nước tương, vùng biển làm nghề nước mắm, hay những loại nước chấm lên men như mắm tôm, mắm cá kỵ gặp ngày Thủy ngấn.

- Ra sông ra biển : theo nghề chài lưới, đánh bắt cá hay du lịch trên sông biển, kỵ các ngày Long thần hành, Hà khôi, Bát phong, Diệt môn.

- Săn băn, đốn củi : tốt với ngày Thọ Tử nhưng xấu với sao Sơn ngân.

XEM VỀ MÀU SẮC : Mỗi tuổi hợp với một màu, cụ thể như :

Người thuộc Đông trạch (Khảm, Ky, Chấn, Tốn thuộc Cung Phi) : – Khảm : hợp màu đen (hay xanh đen) – Ly : Đỏ tía (màu đỏ + xanh), màu hồng đậm – Chấn : Các màu xanh  - Tốn : các màu xanh nhạt, sáng trắng.

Người Tây trạch (Đoài, Kiền, Cấn, Khôn thuộc Cung Phi) : – Đoài : màu trắng (hay các màu vàng nhạt) – Kiền : Đỏ đậm (màu đỏ + đen), hồng nhạt, trắng – Cấn : các màu vàng – Khôn : màu vàng và đen.

Về tuổi Cung Phi chúng tôi sẽ có bài viết riêng.

Như người Đông trạch, hay người Tây trạch cùng đồng mệnh, có thể sử dụng màu sắc lẫn nhau, nhưng có 4 yếu tố chính sẽ làm ảnh hưởng đến tài lộc, mang các độ số cao thấp khác nhau :

- Cung Sinh Khí : thượng kiết gồm các cung :

Đông trạch : người cung Khảm hợp với Tốn, cung Chấn hợp với Ly, cung Tốn hợp với Khảm và cung Ly hợp với Chấn.

Tây trạch : người cung Kiền hợp với Đoài, cung Cấn hợp với Khôn, cung Khôn hợp với Cấn và cung Đoài hợp với Kiền.

Thí dụ : người cung Ly hợp với đỏ tía, cung Sinh khí của Ly là Chấn, có thể chọn thêm màu xanh sẽ thích hợp hơn.

- Cung Phục Vì : kiết tại chính cung, như Khảm tại Khảm, Đoài tại Đoài v.v…

Thí dụ : người cung Khảm hợp màu đen, khi sử dụng màu đen chỉ thuộc kiếtkhông được thượng kiết.

– Cung Phúc đức : thứ kiết, gồm các cung :

Đông trạch : Tốn (của Chấn), Ly (của Khảm), Khảm (của Ly) và Chấn (của Tốn).

Tây trạch : Khôn (của Kiền), Đoài (của Cấn), Kiền (của Khôn) và Cấn (của Đoài).

Thí dụ : người cung Khôn hợp với màu vàng và đen, sử dụng thêm màu đỏ đậm (của Kiền) hay trắng (của Đoài) sẽ hóa Khôn thuộc cung Phúc đức, chỉ thuộc thứ kiết không được kiết hay thượng kiết.

- Cung Thiên y : thứ kiết, gồm các cung :

Đông trạch : Chấn (của Khảm), Khảm (của Chấn), Ly (của Tốn) và Tốn (của Ly).

Tây trạch : Cấn (của Kiền), Kiền (của Cấn), Đoài (của Khôn) và Khôn (của Đoài).

Thí dụ : theo như cung Phúc đức.

Người Cung phi Đông trạch không sử dụng màu sắc của người có Cung phi Tây trạch, sẽ khắc kỵ gây tổn tài, hại của. Do các cung Tây trạch Kiền, Cấn, Khôn,  Đoài khắc với người Đông trạch. Người Tây trạch cũng không nên sử dụng màu sắc của người Đông trạch là Khảm, Chấn, Tốn, Ly vì sẽ gặp Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát và Họa hại.

Thí dụ: người cung Ly (hợp màu đỏ tía) sử dụng màu của Khôn là đen sẽ gặp Lục sát, màu trắng của Đoài gặp Ngũ Quỷ, màu đỏ đậm, hồng nhạt của Kiền gặp Tuyệt mệnh hay màu vàng của Cấn gặp Họa hại.

KHÔI VIỆT

Lược trích từ thienviet.wordpress.com.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày tốt ngày xấu trong năm

Những điều cần nhớ trong phong thuỷ phòng tắm

Từ trước đến nay phòng tắm thường được biết đến như một khu vực phong thủy không tốt lành, đặc biệt là đối với tình yêu và hôn nhân nếu nó nằm ở hướng Tây Nam.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vẫn biết phòng tắm là nơi có nhiều âm khí do tình trạng ẩm ướt kéo dài (và cả uế khí đối với những phòng tắm kết hợp cả phòng vệ sinh), nhưng nó lại đóng vai trò không thể thiếu được đối với mọi căn nhà. Đã không thể bỏ nó đi được thì bạn cần phải tìm cách để khắc phục những điềm xấu và phát huy những điểm tốt của nó.

Dù phòng tắm của bạn được đặt, hoặc buộc phải đặt (do không có sự lựa chọn nào khác) vào bất kỳ một khu vực phong thủy nào thì điều đầu tiên bạn cần quan tâm là luôn giữ cho chúng sạch sẽ và khô ráo nhất có thể, đưa những nguồn và giữ những nguồn năng lượng tinh khiết trong phòng tắm.

 nhung dieu can nho trong phong thuy phong tam - 1

Không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ, phong thủy phòng tắm còn có vị trí quan trọng trong tình yêu và khu vực hôn nhân nếu được đặt ở khu vực Tây Nam ngôi nhà. Theo phong thủy, khu vực phía Tây Nam, mà đại diện là yếu tố đất, là khu vực của tình yêu và hôn nhân. Trong trường hợp phòng tắm nằm ở khu vực này, hãy tập trung vào việc tăng cường yếu tố đất, đại diện  phong thủy của khu vực này.

Cả yếu tố lửa và đất đều tốt cho phong thuỷ khu vực Tây Nam. Do đó bạn có thể cân nhắc việc sử dụng gam màu đỏ (đại diện của yếu tố lửa) hoặc màu vàng ấm (đại diện của yếu tố đất) để trang trí.

Khi phòng tắm nằm ở khu vực Tây Nam, bạn cần phải có cách sắp xếp và trang trí nhằm nhấn mạnh những nguồn năng lượng của tình yêu. Hãy đặt một bức tranh đẹp với hình ảnh của hai người đang yêu, hoặc một đôi chân nến cao, bao quanh bởi những viên pha lê hình hoa hồng. Hay một số các hình ảnh hoặc đồ trang trí nào có tính nuôi dưỡng cảm xúc của tình yêu trong bạn (những món đồ gợi nhắc những kỷ niệm đẹp chẳng hạn).

 nhung dieu can nho trong phong thuy phong tam - 2

Ngoài việc tăng cường năng lượng của các yếu tố phong thủy tại khu vực bát quái cụ thể, hãy tập trung vào việc nhấn mạnh và tăng cường năng lượng bát quái liên quan.

Khi bố trí phòng tắm nên chú ý đến việc giới hạn sử dụng đồ trang trí hoặc màu sắc đại diện cho yếu tố kim, mộc và thủy tại khu vực Tây Nam phòng tắm. Tuyệt đối không trưng bày những đồ vật gợi nhắc đến sự cô đơn tại khu vực này.

Các lời khuyên theo phong thủy cho phòng tắm

- Đầu tiên, đó là vị trí đặt phòng tắm, không gian này nên được đặt chỗ kín gió, tránh nhìn thẳng ra cửa vì dễ bị gió lùa. Điều này sẽ rất không tốt cho sức khỏe những người sinh sống trong nhà.

- Nước là yếu tố quý giá trong thuyết phong thủy. Không có nước cũng đồng nghĩa với không có nguồn năng lượng luân chuyển trong ngôi nhà của bạn. Phòng tắm cũng cần được thiết kế để không bị nước bẩn ứ đọng trên sàn nhà. Sau khi sử dụng căn phòng này cũng cần phải được giữ khô thoáng.

 nhung dieu can nho trong phong thuy phong tam - 3

- Lựa chọn một tác phẩm nghệ thuật, một bức tranh hay vài món đồ lưu niệm trưng bày trong phòng tắm sẽ mang đến cho bạn cảm giác thoải mái, đó có thể là tranh vẻ các cảnh đẹp thiên nhiên yên bình để mang đến cho không gian nơi đây cảm giác thư giãn thực sự.

- Ánh sáng thích hợp, không gian thoáng mát sạch sẽ là những điều tối quan trọng cho phòng tắm. Căn phòng này không cần quá nhiều ánh sáng như phòng khách, cũng không nên quá tối như phòng ngủ. Ánh sáng dịu nhẹ sẽ giúp bạn cảm thấy thư thái hơn.

- Một bát đá cuội, những viên đá trang trí, một chậu cây cảnh nhỏ hay một bình hoa tươi được đặt ở giá phía trên toilet sẽ là món đồ trang trí không thể thiếu cho phòng tắm giúp tạo sự cân bằng các yếu tố.

 nhung dieu can nho trong phong thuy phong tam - 4

- Phòng tắm nên đặt chỗ kín. Nếu như phòng tắm nhìn thẳng ra cửa chính tạo thành một đường thẳng, đập vào mắt người vào cửa sẽ không tạo được thẩm mỹ và cũng không phù hợp với phong thủy. Như vậy, sẽ không tốt cho sức khỏe những người sinh sống trong nhà. Nếu không đặt ở vị trí thẳng ra cửa chính thì cũng không nên đặt ở những vị trí quá lộ liễu.

- Gian vệ sinh không nên đổi thành phòng ngủ. Đô thị thời hiện đại đất hẹp người đông. Một số gia đình để tiết kiệm không gian đã lấy ra một gian vệ sinh làm thành phòng ngủ.

- Nhà vệ sinh luôn được coi là nơi không sạch sẽ, lại ở hướng dữ để chấn áp các sao dữ nên phòng ngủ đặt gần nhà vệ sinh là không thích hợp và chuyển vệ sinh thành phòng ngủ lại càng không nên.

- Phòng tắm cần thường xuyên sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe cho người sinh hoạt trong nhà và không gây ảnh hưởng tới các không gian khác. Nơi đây cũng cần thoáng đãng để cho không khí trong lành từ ngoài thổi vào và từ trong được hút ra ngoài. Vì vậy, cửa sổ hoặc cửa thông gió cần thường xuyên mở để cho không khí được lưu thông, giúp phòng tắm luôn có không khí trong lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần nhớ trong phong thuỷ phòng tắm

Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành –

Phong Thủy – Ngũ Hành đã xuất hiện từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương đông và là thành phần không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành cũng là việc rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi với một
Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong Thủy – Ngũ Hành đã xuất hiện từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương đông và là thành phần không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành cũng là việc rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi với một cái tên đẹp và thuận theo phong thủy không chỉ những đem nhiều may mắn cho đứa con yêu dấu mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều kì vọng gửi gắm của cha mẹ.

huong dan dat ten con theo phong thuy Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành

dat ten con theo phong thuy Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành

 dat ten con theo phong thuy 2 Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành
dat ten con theo phong thuy 3 Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành –

Vận trình tử vi trọn đời Giáp Dần nữ mang chi tiết

Giáp Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giáp Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1914 , 1974 và 2034
Cung CẤN.
Mạng ĐẠI KHUÊ THÙY (nước khe lớn)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON TRÂU

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng

Giáp Dần số gái khôn ngoan,
Đại Khê mạng Thủy nước khe chảy dài.
Đàn bà sanh thuận Thu Đông,
Thanh nhàn sung sướng có chồng giàu sang.
Xuân Hạ sanh ra lỗi mùa,
Đêm ngày lo lắng muôn phần chẳng an.
Nhưng số vận mạng gian nan,
Tưởng đâu âm phủ đòi sanh đã rồi.
Số gái lập nghiệp phương xa,
Duyên tình trắc trở nhiều lần mới nên.
Anh em cha mẹ chẳng gần,
Ở gần sung khắc đi xa nhớ buồn.
Tiền vận có của như không,
Hậu vận tụ của gia đình ấm no.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Cuộc đời nhiều đau xót từ tuổi nhỏ, cho đến trọn đời cũng chưa yên phận, số chịu nhiều nỗi buồn trong suốt cuộc đời, phần tiền bạc dễ chịu tình cảm nhiều tốt đẹp.

Tuổi Giáp Dần hưởng thọ trung bình từ 57 tuổi đến 68 tuổi là mức tối đa. Nhưng nếu ăn ở có phước đức thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Tuổi Giáp Dần về vấn đề tình duyên có chia ra ba giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng sau đây thì cuộc đời bạn sẽ có thay đổi ba lần về tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng nầy thì đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc sống về vấn đề tình duyên của bạn được sống trong hạnh phúc toàn vẹn, đó là những tháng: 3, 4, 6 và 11 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh nếu có cũng không hoàn toàn tạo được cơ hội tốt đẹp. Gia đạo được đầy đủ và yên hòa bắt đầu kể từ năm 41 tuổi sắp lên.

Về phần sự nghiệp được vững chắc. Tiền tài trong cuộc đời hay thiếu hụt, cho đến suốt cuộc đời cũng chưa chắc hưởng được hoàn toàn đầy đủ về vấn đề tiền tài một cách rộng rãi như ý muốn.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong việc làm ăn, bạn nên lựa chọn những tuổi nầy thì tốt, sự làm ăn được phát đạt và không bao giờ có xảy ra việc thất bại, đó là những tuổi hạp với tuổi Giáp Dần, gồm có: Giáp Dần đồng tuổi, Mậu Ngọ và Canh Thân. Ba tuổi nầy rất hợp với tuổi bạn trên mọi phương diện.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Tuổi Giáp Dần kết hôn với những tuổi nầy thì sẽ được sống trong sự cao sang quyền quý, đó là các tuổi: Giáp Dần, Mậu Ngọ, Canh Thân, Nhâm Tuất, Quý Hợi. Những tuổi nầy đều giúp cho tuổi Giáp Dần tạo được một cuộc sống giàu sang hạnh phúc đúng với ý muốn.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy bạn sẽ chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Bính Thìn, Canh Tuất, Bính Ngọ.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy thì có thể cuộc sống của bạn sẽ bị nghèo khổ và khó khăn, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Kỷ Mùi, Ất Sửu, Quý Sửu, vì những tuổi nầy rất khắc kỵ về vấn đề tình duyên với tuổi bạn.

Những năm nầy bạn không nên kết hôn vì nếu kết hôn sẽ gặp cảnh xa vắng, đó là những năm ở vào tuổi: 24, 26, 30, 36, 38 và 42 tuổi.

Tuổi Giáp Dần sanh vào những tháng nầy sẽ có thể có nhiều chồng, đó là nếu sanh vào những tháng: 1, 4, 5 và 10 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Những tuổi nầy kỵ không nên kết hôn hay làm ăn vì có thể sẽ gặp cảnh tuyệt mạng hay biệt ly, đó là các tuổi: Ất Mão, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu.

Trong việc hôn nhân nếu đã lỡ thương yêu nhau mà gặp tuổi kỵ thì nên kết hôn một cách âm thầm, kỵ nhất là không nên làm lễ ra mắt linh đình. Trong sự làm ăn nếu gặp tuổi kỵ nên tránh giao dịch nhiều về vấn đề tiền bạc. Trong bà con thân tộc hoặc con cái nếu gặp tuổi kỵ thì phải tùy theo sao hạn từng năm của mỗi tuổi mà cúng sao giải hạn thì mới có thể sống gần nhau được. Ngoài ra, cần phải luôn luôn nhẫn nhịn về lời ăn tiếng nói với những người kỵ tuổi với mình để tránh những sự đáng tiếc có thể xảy ra.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Giáp Dần xuất hành vào giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn thì hạp nhứt. Việc nầy áp dụng cho suốt cuộc đời không sợ bị thất bại.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Giáp Dần xuất hành vào giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn thì hạp nhứt. Việc nầy áp dụng cho suốt cuộc đời không sợ bị thất bại.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Những năm nầy việc giao dịch về tiền bạc và tình cảm không được tốt đẹp cho lắm, nên cẩn thận về bổn mạng.

Từ 26 đến 30 tuổi: Những năm nầy, bạn có nhiều số tốt, việc làm ăn có nhiều tốt đẹp về tài lộc cũng như về công danh. Những năm nầy là những năm bạn có nhiều phát triển mạnh mẽ về tài lộc.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi khá tốt, những năm khác trung bình, việc làm ăn hay trong gia đình, sự nghiệp có nhiều kết quả về tình cảm, tài lộc lẫn công danh những năm nầy vượng phát tột độ của cuộc đời đối với tài lộc lẫn tình cảm.

Từ 36 đến 40 tuổi: Những năm nầy việc làm ăn hay gia đình sự nghiệp không phát đạt lắm, tuy nhiên đời sống có phần sung túc, về phần gia đạo có nhiều hay đẹp. Năm nầy sanh con thì tốt sẽ phát tài to, đó là năm 37 tuổi.

Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy, bạn nên cẩn thận việc giao dịch về tiền bạc và có nhiều triển vọng tốt đẹp về tình cảm. Đời sống nên lo cho gia đình thì hơn, đừng nên phung phí tiền bạc. Trong những năm nầy có thể làm ăn nhỏ. Làm ăn lớn sẽ bị thất bại.

Từ 46 đến 48 tuổi: Thời gian nầy trong gia đình thân tộc có nhiều bê bối, không nên đi xa trong thời gian nầy, cuộc sống có nhiều buồn bã và lo âu, nên tránh đi những xích mích, để hàn gắn lại việc đổ vỡ.

Từ 49 đến 52 tuổi: Thời gian nầy, có phần êm đẹp về gia đình, sự nghiệp có phần vững chắc, gia đạo yên vui và sung sướng, nên cẩn thận về việc giao dịch về tiền bạc cũng như tình cảm.

Từ 53 đến 55 tuổi: Năm 53 tuổi, năm nầy có khắc kỵ, gặp năm xấu, nên đề phòng bịnh hoạn và hao tài. 54 tuổi, toàn năm khá tốt, làm ăn có cơ hội phát đạt. 55 tuổi, năm nầy vững, tốt về đường tài lộc và tình cảm.

Từ 56 đến 60 tuổi: Thời gian nầy tài lộc trung bình. Những năm nầy không được tốt về bổn mạng, nên nhờ gia đạo làm nguồn an ủi, tình cảm êm ấm, gia đạo yên hòa.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Giáp Dần nữ mang chi tiết

Khai vận ngày Lục tà xâm chiếm cho 12 con giáp

Ngày 17/07/2016 là bắt đầu của ngày Sơ Phục, ngày Tam Phục Thiên chính thức bắt đầu. Trong ngày lục tà này, 12 con giáp nên chú ý những chiêu khai vận, nghi
Khai vận ngày Lục tà xâm chiếm cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày 17/07/2016 là bắt đầu của ngày Sơ Phục, ngày Tam Phục Thiên chính thức bắt đầu. Trong ngày này, 12 con giáp nên chú ý những chiêu khai vận, nghi kị, cát hung để vận trình được suôn sẻ, hanh thông.


Khai van ngay Luc ta xam chiem cho 12 con giap hinh anh
Ảnh minh họa
Tuổi Tý

Nên làm trong ngày lục tà: Cầu phúc, kết hôn, sửa nhà, nhập trạch, đóng giường, di chuyển, an táng.
 
Không nên: Đóng thuyền, đi thuyền, cất nóc, xây nhà, nhập liệm, thăng chức, xuất hành, cầu tài.
 
Hướng: Ngọ (Canh Ngọ)
 
Sát: Nam
 
Thực bổ: Cà rốt, thịt vịt   Người tuổi Sửu

Nên: Hiến tế, cầu phúc, sửa nhà, sửa bếp, cưới gả, khai trương, xuất hành, di chuyển, an táng, cầu tự, nhập trạch, cầu tài, giao dịch, đóng giường.   Không nên: Không có việc gì phải kiêng kị
 
Hướng: Mùi (Tân Mùi)
 
Sát: Đông
 
Thực bổ: Chanh, thịt chó   Tuổi Dần
 
Nên: Thăng chức, gặp khách quý, xuất hành, cầu tài, cưới gả, khai trương, nhập trạch, an táng, di chuyển, sửa nhà.
 
Không nên: Đi thuyền, hiến tế, cầu phúc, cầu tự, dâng hương trong ngày lục tà.   Hướng: Thân (Nhâm Thân)
 
Sát: Bắc
 
Thực bổ: Rau dền, canh gà   Tuổi Mão

Nên: Khai trương, nhập trạch, sửa nhà, di chuyển, đóng giường, sửa bếp, cầu tự, cưới gả, an táng, gặp khách quý.   Không: Hiến tế, cầu phúc, thăng quan, xuất hành, cầu tài
 
Hướng: Dậu (Quý Dậu)
 
Sát: Tây
 
Thực bổ: Khổ qua - quả mướp đắng, cá chạch

Khai van ngay Luc ta xam chiem cho 12 con giap hinh anh 3
Ảnh minh họa
  Tuổi Thìn
 
Nên: Gặp khách quý, hiến tế, cầu phúc, cưới gả, nhập trạch, an táng.   Không nên: Sửa nhà, động thổ, thăng chức, xuất hành, cầu tài, di chuyển, kiện tụng.
 
Hướng: Tuất (Giáp Tuất)
 
Sát: Nam
 
Thực bồ: Cà chua, ba ba   Tuổi Tị
 
Nên: Cầu phúc, cưới gả, nhập trạch, khai trương, di chuyển, an táng.
 
Không nên: Thăng chức, xuất hành, sửa nhà, ra quân, cầu tài.
 
Hướng: Hợi (Ất Hợi)
 
Sát: Đông   Thực bổ: Đậu xanh, hải sản   Tuổi Ngọ


Nên: Cầu tự, sửa nhà, sửa bếp, gặp khách quý, cưới gả, khai trương, nhập trạch, an táng.
 
Không nên: Hiến tế, cầu phúc, khai quang, thăng chức, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.   Hướng: Tý (Bính Tý)
 
Sát: Bắc   Thực bổ: Dứa, trà hoa cúc   Tuổi Mùi
 
Nên: Cầu tự, cưới gả, nhập trạch, di chuyển, an táng.
 
Không nên: Hiến tế, cầu phúc, khai quang, thăng chức, xuất hành, cầu tài, đi thuyền, sửa nhà, ra quân.   Hướng: Sửu (Đinh Sửu)
 
Sát: Tây   Thực bổ: Rau cần, cá

Khai van ngay Luc ta xam chiem cho 12 con giap hinh anh 3
Ảnh minh họa
  Tuổi Thân
 
Nên: Cầu phúc, cưới gả, nhập trạch, đóng giường, di chuyển, cầu tự, hiến tế, xuất hành, khai trương.
 
Không nên: Khai quang, sửa nhà, an táng.
 
Hướng: Dần (mậu Dần)
 
Sát: Nam   Thực bổ: Bầu dục, thịt dê   Tuổi Dậu
 
Nên: Khai trương, nhập trạch, sửa nhà, di chuyển, đóng giường, sửa bếp, cầu phúc, cưới gả, an táng, hiến tế, xuất hành, thăng chức, cầu tài.
 
Không nên: Không có việc gì phải kiêng cữ.   Hướng: Mão (Kỷ Mão)
 
Sát:  Đông
 
Thực bổ: Quả đào, mì   Tuổi Tuất
 
Nên: Cưới gả, an táng, hiến tế, cầu phúc, cầu t ự, khai trương, giao dịch, đóng giường.
 
Không nên: Cất nóc, xây nhà, nhập liệm, thăng chức, xuất hành, cầu tài, sửa nhà, di chuyển, kiện tụng, gặp khách quý.
 
Hướng: Thìn (Canh Thìn)
 
Sát: Bắc   Thực bổ: Sữa và các chế phẩm từ gạo   Tuổi Hợi
 
Vào ngày lục tà, người tuổi Hợi nên: Thăng chức, xuất hành, cầu tài, gặp khách quý, cưới gả, di chuyển, cầu tự, khai trương, giao dịch, đóng giường.
 
Không nên: Hiến tế, cầu phúc, khai quang, sửa nhà, an táng.
 
Hướng: Tị (Tân Tị)
 
Sát: Tây
 
Thực bổ: củ sen, thịt lợn  
► Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Phương Thùy
Luận Giải Tam Phục Thiên, ngày Lục Tà xâm chiếm âm dương đất trời
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khai vận ngày Lục tà xâm chiếm cho 12 con giáp

Tuổi Đinh Tỵ 1977 làm ăn hợp với tuổi nào?

Xem tuổi Đinh TỴ hợp làm ăn với tuổi nào? Bạn sinh năm 1977 làm ăn hợp với tuổi nào? Bài viết dưới đây Phong thủy số sẽ gợi ý cho bạn những tuổi hợp làm ăn với tuổi Đinh Tỵ, màu sắc và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Tỵ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi Đinh TỴ hợp làm ăn với tuổi nào? Bạn sinh năm 1977 làm ăn hợp với tuổi nào? Bài viết dưới đây Phong thủy số sẽ gợi ý cho bạn những tuổi hợp làm ăn với tuổi Đinh Tỵ, màu sắc và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Tỵ.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 làm ăn hợp với tuổi nào?

Vài nét về tuổi Đinh Tỵ

Tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977, năm con rắn, cung mệnh Khôn, mạng cốt tinh Thổ.

Tính cách người tuổi Đinh Tỵ: Là người thông minh, có tư duy sắc bén, không chịu luồn cúi ai nhưng có chút nóng vội, thiếu ý chí phấn đấu. Có giác quan thứ 6 rất tốt, thường hay nghĩ đâu đúng đó, biết trước được chuyện may rủi. Bằng trí thông minh và có sự trợ lực của quý nhân, mà trong cuộc sống gặp được nhiều may mắn và đạt được mục tiêu đã chọn. Muốn leo lên bậc thang danh vọng bằng khả năng hung biện, chống lại bất cứ sự bất công nào trong xã hội.

Nghề thích hợp cho tuổi Đinh Tỵ:Có thể trở thành nhà sự phạm hoặc nhà tâm lí, nhà tâm thần học hoặc nhà chiêm tinh học, hoặc trạng sư rất hùng hồn.

Xem thêm: Giải mã hiện tượng bói hắt xì hơi theo giờ

Tuổi Đinh Tỵ làm ăn hợp với tuổi nào?

Tuổi Đinh Tỵ hợp làm ăn với tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi ( thuộc hành Hỏa) thì công việc làm ăn thuận lợi, được thịnh vượng.

Tuổi Đinh Tỵ hợp làm ăn với tuổi Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi ( thuộc mệnh Kim) thì người tuổi Đinh Tỵ thường làm trợ lý hoặc cấp dưới của những người mệnh Kim thì công việc mới thuận buồm xuôi gió.

Khi người sinh năm 1977 kết hợp làm ăn với những người có mệnh Thổ Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi thì được bình hòa, hai người cùng làm với nhau, lợi thì cùng chia, thiệt hại thì cùng nhau chịu.

Kết hợp làm ăn với những người mệnh Thủy gồm các tuổi Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu thì người Đinh Tỵ có điều kiện để phát triến, thành công trên con đường sự nghiệp.

Tuổi Đinh Tỵ không hợp làm ăn với các tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu ( thuộc mệnh Mộc) vì làm ăn dễ thua thiệt, công việc dễ lụn bài, gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

Màu và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Tỵ

Màu sắc hợp với tuổi Đinh Tỵ: Màu vàng, phối hợp với màu hồng, đỏ, tím, vàng nhạt hoặc nâu.

Hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Tỵ hay còn gọi là phương vị tài thần: Đối với nam giới nên đặt bàn làm việc nhìn về hướng chính Bắc, đối với nữ giới nên đặt bàn làm việc nhìn về hướng chính Tây.

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại: Phong thủy số


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Đinh Tỵ 1977 làm ăn hợp với tuổi nào?

Kiêng kỵ đầu giường công cửa –

Hiện tượng: Nếu đầu giường áp sát tường phía cửa sổ làm giảm chất lượng giấc ngủ. Phương pháp hóa giải: Phương pháp hóa giải tốt nhất, hữu hiệu nhất Là điếu chỉnh vị trí giường, có thể đặt bức bình phong hoặc đặt đôi Kỳ lân bằng đồng trên phía đầu gi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Nếu đầu giường áp sát tường phía cửa sổ làm giảm chất lượng giấc ngủ.

5_CIZQ

Phương pháp hóa giải: Phương pháp hóa giải tốt nhất, hữu hiệu nhất Là điếu chỉnh vị trí giường, có thể đặt bức bình phong hoặc đặt đôi Kỳ lân bằng đồng trên phía đầu giường để hóa giải.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ đầu giường công cửa –

Tính Tốt Xấu Của Thể, Dụng

- Quẻ Thể Phải vượng mới tốt. Khí của quẻ Thể suy là điều không cát lợi. Quẻ khắc Thể phải suy mới tốt. Quẻ Dụng, Hỗ, Biến thừa vượng đều là cát lợi, nhưng không được khắc quẻ Thể, nếu khắc thì nguy hại.
Tính Tốt Xấu Của Thể, Dụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tốt - xấu của Thể Và Dụng

- Quẻ Thể Phải vượng mới tốt. Khí của quẻ Thể suy là điều không cát lợi. Quẻ khắc Thể phải suy mới tốt. Quẻ Dụng, Hỗ, Biến thừa vượng đều là cát lợi, nhưng không được khắc quẻ Thể, nếu khắc thì nguy hại. Nếu trong trùng quái có quẻ sinh Quẻ Thể thì dù Thể suy yếu cũng không nguy hại lắm. Ngược lại khi không có quẻ sinh Thể thì dụ quẻ Thể có vượng thì cũng không được cát lợi lắm. Vượng suy của các quẻ phải được căn cứ vào các mùa và các tháng để xem quẻ

- Ngũ hành của các quẻ đơn:

Quẻ Càn - hành Kim
Quẻ Đoài - hành Kim
Quẻ Ly - hành Hỏa
Quẻ Tốn - hành Mộc
Quẻ Tôn - hành Mộc
Quẻ Khảm - hành Thủy
Quẻ Cấn - hành Thổ
Quẻ Khôn - hành Thổ

- Ngũ hành các Tháng trong năm:

Tháng giêng - Mộc
2 - Mộc
3 - Thổ
4 - Hỏa
5 - Hỏa
6 - Thổ
7 - Kim
8 - Kim
9 - Thổ
10 - Thủy
11 - Thủy
12 - Thổ

- Quan hệ Sinh - Khắc Thể, Dụng như sau:
+ Thể khắc Dụng thì việc lanh lợi.
+ Dụng khắc Thể thì việc bất lợi
+ Dụng sinh Thể thì việc thuận lợi
+ Thể sinh Dụng thì việc chưa chắc đã thành công
+ Thể, Dụng tỷ hòa (đồng hành với nhau) thì việc thường là thuận lợi nhưng hơi lâu
+ Không có quẻ khác khắc Thể thì việc chắc sẽ thành công.

- Khi xem nhà ở có tốt không:
+ Thể khắc Dụng thì nhà thì nhà đó ở tốt, may mắn
+ Thể sinh Dụng thì tài sản kém dần
+ Dụng khắc Thể thì nhà không dễ ở, nhiều hiểm nguy
+ Dụng sinh Thể thì nhà hưng vượng dần
+ Thể, Dụng tỷ hòa thì nhà bình thường yên ổn.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính Tốt Xấu Của Thể, Dụng

Lễ Đức Thánh Trần

Lễ Đức Thánh Trần. Theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần. Tham khảo bài viết để biết văn khấn lễ Đức Thánh Trần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ý nghĩa:

Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

2. Sắm lễ:

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

- Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

- Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

- Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

- Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

- Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

- Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

3. Hạ lễ

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

4. Văn khấn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

- Con kính lạy Tứ phủ Công Đồng Trần Triều

- Con kính lạy Nguyên Từ Quốc Mẫu Thiên Thành Thái Trưởng Công.

- Con kính lạy Đức Trần Triều hiển thánh Nhân vũ Hưng Đạo Đại Vương Đại Nguyên soái, Tổng quốc chính, Thái sư Hương phụ Thượng quốc công tiết chế, Lịch triều tấn tặng khai quốc an chính hồng đồ tá trị hiện linh trác vĩ, Minh đức trĩ nhân, Phong huân hiên liệt, Chí trung đại nghĩa, Dực bảo trung hưng, Thượng đẳng tôn thần, Ngọc bệ tiền.

- Con kính lạy tứ vị Thánh tử đại vương, Nhị vụ vương cô Hoàng Thánh.


- Con kính lạy Đức ông phạm điệu suý tôn thần, tả quan Nam Tào, Hữu quan Bắc Đẩu, Lục bộ thượng từ, chư vị bách quan.

Hương tử con là:.......................Ngụ tại:...................
Hôm nay ngày.... tháng..... năm........ Hương tử chúng con chấp kỳ lễ bái xin các vị phù hộ độ trì cho hương tử con cùng toàn gia quyến được luôn mạnh khỏe. Đầu năm chí giữa, nửa năm chí cuối được tai quan nạn khỏi, điều lành mang đến, điều giữ giải đi, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an. Xin cho con được có người có cửa, được nhân an vật thịnh đi đến nơi về đến chốn, làm ăn được thuận buồn xuôi gió, vạn sự như ý.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Đức Thánh Trần

Thầy phong thủy đoán vận mệnh 6 lãnh đạo thế giới năm Đinh Dậu

Năm Đinh Dậu được dự đoán là năm thuận lợi cho Putin và Tập Cận Bình, nhưng có thể đặt ra khó khăn với các lãnh đạo thế giới như Trump, Angela Merkel, Rodrigo
Thầy phong thủy đoán vận mệnh 6 lãnh đạo thế giới năm Đinh Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Duterte và Tayyip Erdogan.


► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác
  Priscilla Lam, sống tại Hong Kong, là một trong số ít thầy phong thủy đoán đúng việc Donald Trump đắc cử tổng thống Mỹ. Theo CNN, bà đã đưa ra những dự đoán về vận mệnh năm Đinh Dậu của 6 lãnh đạo thế giới của các nước Mỹ, Nga, Đức, Trung Quốc, Philippines và Thổ Nhĩ Kỳ.  

1. Tổng thống Mỹ Donald Trump

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh
 
Bà Lam cho rằng người tuổi Tuất như ông Trump thường rất tự tin và thường quyết định nhanh, có các hành động bột phát. Theo bà, mùa xuân và mùa hè sẽ thuận lợi cho tân tổng thống Mỹ nhưng ông sẽ gặp trở ngại vào mùa thu và mùa đông.  

2. Tổng thống Nga Putin

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh 2
 
Rồng là con vật mạnh mẽ và có thể đi bất cứ nơi nào - có thể bơi trong nước hoặc bay trên không. Tổng thống Nga Putin, người tuổi Thìn, là một nhà lãnh đạo mạnh mẽ. Bà Lam dự đoán ông Putin sẽ có một năm thuận lợi và kinh tế Nga sẽ phát triển trong nửa sau 2017.

 

3. Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh 3
Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình. Ảnh: AFP
  Năm Định Dậu cũng được dự đoán là thuận lợi cho những người tuổi Tỵ. Bà Lam cho rằng Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình sẽ có nhiều may mắn và kinh tế Trung Quốc sẽ phát triển tốt trong năm nay.  

4. Thủ tướng Đức Angela Merkel

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh 4
Thủ tướng Đức Angela Merkel. Ảnh: russia-insider
Thủ tướng Đức Angela Merkel là người tuổi Ngọ và rất tốt bụng - điều giải thích cho chính sách tị nạn hào phóng của bà. Bà Lam dự đoán bà Merkel sẽ gặp nhiều khó khăn trong năm nay nhưng có thể vượt qua thách thức và thành công trong nỗ lực tái tranh cử.

 

5. Tổng thống Phhilippines Rodrigo Duterte

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh 5
Tổng thống Philippines Rodrigo Duterte. Ảnh: Inquirer
  Ông Duterte là người tuổi Dậu, vì vậy năm nay là năm tuổi của ông. Bà Lam dự đoán ông sẽ gặp nhiều sự đối chọi, tức là phải đối mặt với rất nhiều sự phản đối về chính sách.   Cuộc chiến chống ma túy của ông Duterte có thể không được lòng nhiều người nhưng nó sẽ làm cho đất nước giàu và vững mạnh hơn. Bà Lam cho rằng ông Duterte nên giảm nhiệt cuộc chiến và thực hiện cách tiếp cận từ từ, từng bước một để đối phó với ma túy thì mới có thể nhận được sự ủng hộ của tất cả mọi người.

 

6. Tổng thống Thổ Nhĩ Kỳ Recep Tayyip Erdogan

Thay phong thuy doan van menh 6 lanh dao the gioi nam Dinh Dau hinh anh 6
Tổng thống Thổ Nhĩ Kỳ Recep Tayyip Erdogan. Ảnh: AFP
Bà Lam đoán năm nay sẽ không phải là năm thuận lợi cho ông Erdogan, ông có thể thất bại trong cuộc trưng cầu dân ý để tăng quyền hạn tổng thống của mình, dự kiến diễn ra vào tháng 4. Ngoài ra, bà Lam còn xem tướng cho ông Erdogan và nói rằng lỗ mũi lớn của ông cho thấy ông không phải là người giỏi giữ tiền, đôi mắt cho thấy ông không nhận được nhiều sự ủng hộ.

Theo VnExpress

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thầy phong thủy đoán vận mệnh 6 lãnh đạo thế giới năm Đinh Dậu

Đoán tương lai của bạn qua ngón tay - Xem bói - Xem Tử Vi

Đoán tương lai của bạn qua ngón tay, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Đoán tương lai của bạn qua ngón tay, tu vi Đoán tương lai của bạn qua ngón tay, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đoán tương lai của bạn qua ngón tay

Bạn xòe tay ra và so sánh ngón út của hai bàn tay. Nếu chúng dài bằng nhau, nhiều khả năng bạn là người cân đối về hình thể và thường may mắn trong việc tìm bạn đời. Nếu hai ngón út chênh nhau, bạn dễ gặp rắc rối khi tìm nửa thứ hai của mình.

Tiếp chiều dài ngón đeo nhẫn và ngón trỏ của bạn. Ở đa số phụ nữ, hai ngón này dài gần bằng nhau, trong khi nam giới thường có ngón đeo nhẫn dài hơn một chút. Ngón đeo nhẫn càng dài bao nhiêu thì khả năng bạn là người tính tình nóng nảy, có thiên hướng về thể thao và dễ rơi vào trầm uất lớn bấy nhiêu. Đó là kết luận của các nhà khoa học.

Tỷ lệ chiều dài các ngón tay và sự khác biệt giới tính

Các nghiên cứu về chiều dài ngón tay được khởi động vào cuối những năm 1990 bởi John Manning, chuyên gia nghiên cứu tại Đại học Lancashire (Anh). Ông bị hút hồn bởi một phát hiện: Tỷ lệ chiều dài các ngón tay là một trong số rất ít những khác biệt giữa nam và nữ xuất hiện từ thời kỳ bào thai nhưng không bị thảy đổi ở tuổi dậy thì. Tỷ lệ này vẫn duy trì suốt cuộc đời mỗi người.

Manning giải thích: “Có rất nhiều sự khác biệt về giới ở người, nhưng phần lớn những dấu hiệu này sẽ trở nên rõ nét hơn khi trẻ tới tuổi dậy thì. Chỉ riêng tỷ lệ chiều dài các ngón tay lại không thay đổi”.

Theo ông, không thể biết chính xác bao nhiêu phần trăm nam giới hoặc phụ nữ có hai ngón đeo nhẫn và ngón trỏ dài bằng nhau.

Trong một điều tra năm 1999 trên 102 người của cả hai giới, Manning nhận thấy rằng, đàn ông với ngón đeo nhẫn dài hơn thường đạt số điểm cao hơn trong các bài trắc nghiệm phát hiện triệu chứng trầm uất, nghĩa là nguy cơ bị trầm uất cao hơn. Điều này không đúng ở phụ nữ.

Tuy nhiên, Manning cũng nhận xét, sự cân đối mang lại cả điều lành và điều dữ. Trong một điều tra thực hiện trên những người đàn ông đã bị cơn đau tim, ông thấy ở người có ngón đeo nhẫn dài hơn, cơn đau tim thường xuất hiện muộn hơn so với người có ngón trỏ và ngón đeo nhẫn dài bằng nhau.

•Ngón đeo nhẫn dài – chơi thể thao giỏi
Theo ông Manning, trong số rất nhiều công trình gần đây, kết quả nhất quán hơn cả vẫn thuộc về những nghiên cứu tìm mối liên hệ giữa tỷ lệ chiều dài các ngón tay và thiên hướng thể thao.

Nghiên cứu mới được công bố của Đại học Hoàng gia ở London (Anh) cho hay, trong số 607 cặp song sinh nữ, tuổi từ 27 tới 79, người có ngón đeo nhẫn dài hơn ngón trỏ hay chơi thể thao hơn và thường tham gia thi đấu ở các cấp cao hơn, nhất là ở những môn cần chạy nhiều như bóng đá. Những nghiên cứu trước đó cũng cho thấy mô hình này ở nam giới. Ngoài ra, còn có 6 công trình kết luận phụ nữ có ngón đeo nhẫn dài thường chạy giỏi.

•Ngón đeo nhẫn dài – tính tình nóng nảy
Tại bang Ohio (Mỹ), các nhà khoa học đã tìm thấy mối liên hệ giữa tỷ lệ chiều dài các ngón tay và tính tình nóng nảy thông qua việc theo dõi 100 sinh viên nam và nữ. Người ta xem các sinh viên dập điện thoại mạnh tới mức nào khi nhận được những lời bình luận thô tục trong một cú phôn mà họ tưởng là lời mời đóng góp từ thiện. Kết quả cho thấy, sinh viên hay dập máy thường là những người có ngón đeo nhẫn dài hơn hoặc có sự mất cân đối trong chiều dài ngón tay, kích thước bàn tay, bàn chân, đường kính cổ tay, vòng mắt cá chân, kích thước tai.

•Chiều dài ngón đeo nhẫn và xu hướng tình dục
Tại San Francisco (Mỹ), các nhà khoa học đã đo chiều dài ngón tay của hơn 700 nam và nữ, rồi yêu cầu họ trả lời về lựa chọn tình dục của mình. Kết quả cho thấy, phụ nữ đồng tính thường có ngón đeo nhẫn dài hơn ngón trỏ. Điều này không đúng với những người đồng tính nam. Công trình được đăng trên tạp chí Nature năm 2000.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tương lai của bạn qua ngón tay - Xem bói - Xem Tử Vi

Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Bạn muốn tìm hiểu ý nghĩa của số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59? Số 50 đến số 59 có ý nghĩa gì? Nếu số điện thoại, số nhà, hay biển số xe của bạn có chứa các con số từ 50 đến 59, bạn muốn biết ý nghĩa của các số đó.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những con số có ý nghĩa gì trong cuộc sống của bạn. Bạn muốn tìm hiểu ý nghĩa của số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59? Số 50 đến số 59 có ý nghĩa gì? Nếu số điện thoại, số nhà, hay biển số xe của bạn có chứa các con số từ 50 đến 59, bạn muốn biết ý nghĩa của các số đó.

Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Xem thêm: Ý nghĩa của những con số 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49

Số 50 có ý nghĩa gì? 

Số 50 có ý nghĩa gì trong quẻ học, ý nghĩa số 50 là quẻ “Hỏa Phong Đỉnh”  tượng trưng cho sự rèn luyện, vững chắc và trật tự, biểu trưng cho sự phát triển bền vững.

Số 51 có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của số 51 là gì, trong Kinh Dịch thì quẻ số 51 còn có tên là “Thuần Chấn” hay “Lôi Vi Chấn” tượng trưng cho sấm, sét, sự chuyển động, sự biến động, sự huyên náo, cái gì bất thình lình, sự lanh lẹ để khơi dậy bản năng sinh tồn của con người.

Số 52 có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa của số 52 là tượng trưng cho sự bất động, sự ngưng trệ, nghỉ ngơi. Quẻ này có nghĩa là dừng lại, đợi chờ. Trong cuộc sống còn phải tùy thời, khi gặp chướng ngại điều cần thiết là phải kiên nhẫn chờ đợi.

Số 53 có ý nghĩa gì?

Đối với nhiều người thì số 53 có ý nghĩa là con số tử. Dân gian thường có câu “ 49 chưa qua 53 đã tới” đây là con số mang ý nghĩa mất mất mát hay thất bại. Tuy nhiên, nhiều người lại quan niệm rằng, khi sở hữu con số xui xẻo này thì những khó khăn, xui xẻo sẽ được con số 53 gánh vác hết.

Số 54 có ý nghĩ gi?

Ý nghĩa của số 54 là gì, số 54 có ý nghĩ gì trong đời sống cũng như phong thủy tâm linh. Theo Quẻ dich thì số 54 có ý nghĩa là con số tượng trưng cho tuổi trẻ, sự trẻ trung, tươi mới. Nếu sở hữu con số này, bạn nên trau dồi kỹ năng của mình, cơ hội tốt sẽ đến với bạn.

Ý nghĩa số 55:

Số 55 có ý nghĩ gì? Với một con só kép thì ý nghĩ của số 55 là gì? Theo quan niệm thì số 55 mang ý nghĩa là đại phúc. Đây là con số thể hiện điều may mắn, phúc đức đến cho bạn và gia đình. Điều này cũng đúng với ý nghĩa số 55 trong quẻ dịch là tượng trưng cho mặt trời hay báo hiệu một thời kì phát triển huy hoàng.

Ý nghĩa số 56

Số 56 mang ý nghĩa gì. Ngoài ý nghĩa từ sinh lộc từ việc kết hợp giữa ý nghĩa số 5 và ý nghĩa số 6. Theo trong quẻ dịch, số 56 có ý nghĩa là gặp được nhiều may mắn, sinh tài, sinh lộc.

Ý nghĩa số 57:

Để tìm hiểu ý nghĩa số 57, cần căn cứ vào quẻ dịch 57. Đây là quẻ tượng trưng cho sự hòa hợp âm dương, sự đồng lòng nhất trí, cũng như sự cảm thông lẫn nhau. Ý nghĩa của số 57 chính là ý nghĩa của quẻ dịch 57.

Ý nghĩa số 58:

Theo nhiều người thì số 58 có nhiều ý nghĩa khác nhau. Theo quẻ dịch thì ý nghĩa số 58 là gì? Số 58  tượng trưng cho sự lớn mạnh, sự phát triển, một sức mạnh to lớn. Ngoài ra, ý nghĩa số 58 còn biểu trương cho sự sinh sôi nảy nở, cho tiền tài vật chất, biểu thị người đó ngày càng phát đạt, thành công.

Ý nghĩa số 59 là gì?

Số 59 có ý nghĩa gì? Số 59 là sự kết hợp hoàn hảo giữa sô 5 và số 9, nên ý nghĩa số 59 vô cùng tốt đẹp. Số 59 có ý nghĩa là tượng trưng cho sự sinh trưởng mãi mãi ( cửu là mãi), sự phát triển, thăng tiến trên đỉnh cao.
Trên đây là tổng hợp các ý nghĩa số 50 đến ý nghĩa số 59. Bạn cần tìm hiểu về ý nghĩa của các con số khác tại mục thư viện sau đây: Thư viện Xem bói

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các con số 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Tang Đố Mộc - Biểu tượng của cây dâu tằm

Tìm hiểu về Tang Đố Mộc trong lục thập hoa giáp và ý nghĩa điển hình của bản mệnh Tang Đố Mộc. Tang Đố Mộc (cây dâu tằm)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tang Đố Mộc - Biểu tượng của cây dâu tằm

Tang Đố Mộc - Biểu tượng của cây dâu tằm

Tìm hiểu về ý nghĩa của Tang Đố Mộc:

Tang Đố Mộc (cây dâu tằm)

Sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Nhâm Tí, Quí Sửu thì Tí thuộc thủy, Sửu thuộc kim. Thủy vừa sinh mộc, kim đã phạt mộc như hình tượng của cây dâu vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm.

Lá dâu tằm ăn, thân dâu làm cung dùng vào nhiều việc. Từ chiếc lá đến cành đến thân đều bị sử dụng cho nên Tang Đố Mộc hoàn toàn bị động, tâm tình rộng rãi, nhưng cái rộng rãi do người điều khiển.

Khi có tiền, lúc thành công thường bị đẩy vào tình trạng giúp người này đỡ kẻ nọ từ anh em đến họ hàng bè bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tang Đố Mộc - Biểu tượng của cây dâu tằm

Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.
Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một câu chuyện kể về con cóc và xô nước. Nó minh họa cho qui luật tình hình thường không xấu đi ngay tức khắc…

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.

Nếu bạn cũng bỏ chính con cóc này vào trong xô nước lạnh và đặt xô lên bếp… đun nóng từ từ. Điều gì sẽ xảy ra? Con cóc thư giãn… vài phút sau đó nó tự nhủ: “Ở đây thật ấm áp”. Chỉ một vài phút sau, con cóc bị luộc chín.

Ý nghĩa câu chuyện này là gì? Mọi cái đều có quá trình của nó. Cũng giống như con cóc, chúng ta mù mờ và thình lình mọi việc trở nên quá muộn. Chúng ta cần biết chuyện gì đang xảy ra.

Câu hỏi: Nếu bạn thức dậy vào sáng mai và biết mình tăng 20kg, bạn có lo lắng không? Dĩ nhiên là bạn lo và gọi cấp cứu: “Xin đến ngay, tôi bị mập!”. Nhưng khi sự việc xảy ra dần dần, tháng này 1kg, tháng khác 1kg và chúng ta có xu hướng lờ đi.

Khi bạn tiêu vượt quá ngân sách của mình 10 đôla một ngày thì dường như chẳng có vấn đề gì. Nhưng nếu bạn cứ tiếp tục làm như vậy, bạn sẽ cháy túi. Đối với những người bị nợ nần, bị phát phì hay bị ly dị, thường thì đó không phải là một tai họa lớn – vì mỗi ngày nó xảy ra một chút, và rồi một ngày nọ “ùm!”. Họ lo lắng: “Chuyện gì đã xảy ra nhỉ?”.

Cuộc sống luôn mang tính tích lũy. Mỗi ngày một chút như những giọt nước làm mòn phiến đá. Qui luật con cóc bảo chúng ta phải nhìn nhận xu hướng. Mỗi ngày chúng ta phải tự hỏi mình đang nhắm đến đâu? Đích mình cần đi đến là gì? Mình có tiến bộ hơn không? Khỏe hơn, hạnh phúc hơn và thịnh vượng hơn năm ngoái không? Nếu không, chúng ta cần thay đổi việc mình đang làm.

Đây là điều đáng sợ nhất – không có sự đứng yên! Bạn phải tiến lên hoặc lùi lại!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Quẻ Quan Âm: Đường Tăng Đắc Đạo

Quẻ Quan Âm thứ 62 Đường Tăng đắc đạo là quẻ trung bình, đây là tượng được thần Phật ngầm che chở, trải qua thử thách, nhẫn nại mới có kết quả tốt đẹp
Quẻ Quan Âm: Đường Tăng Đắc Đạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 62 được xây dựng trên điển cố: Đường Tăng Đắc Đạo – hay Đường Tăng đi lấy kinh thành đạo.

Đây là quẻ trung bình thuộc cung Dần. Phải trải quan muôn trùng khó khăn thử thách mới có được thành công viên mãn. Nếu giữ nguyên hiện thời cũng được tốt đẹp, nếu có sự thay đổi cũng không có gì là hiểm nguy. Đây là tượng thần Phật ngầm che chở, phải biết nhẫn nại và phấn đấu mới có kết quả tốt đẹp.

Thử quái thần Phật ám hộ chi tượng. Phàm sự nhẫn nại đại cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Đường Tăng đắc đạo

Bốn thầy trò Đường Tăng đi đến đất Phật ở phương Tây, vùng đất này quả nhiên là khác thường, các loài hoa cỏ đều lạ lùng tươi đẹp, mà ở đây người người đều tu hành, nhà nhà đều hướng thiện, khắp nơi đều có người tụng kinh. Vài ngày sau, bốn thầy trò đến một ngôi lầu cao, vốn là nơi tu đạo của Ngọc Chân Quan Kim Đĩnh Đại Tiên ở chân núi Linh Sơn. Đêm đó, bốn người tắm gội thay áo, đi nghỉ sớm, để đợi ngày mai lên núi Linh Sơn lễ Phật.

Ngày hôm sau, hai người từ chỗ Kim Đĩnh Đại Tiên xuất phát, mới đi được năm sáu dặm, liền nhìn thấy dòng sông sóng lớn cuồn cuộn chặn đường, hai bên bờ sông không thấy có con thuyền nào, cũng không thấy có người lái thuyền, chỉ có một cây cầu độc mộc. Đường Tăng vừa đứng lên cây cầu độc mộc, hai chân đã run lên, không dám di chuyển về phía trước.

Trong khi bốn người đang không biết làm thế nào, bỗng từ phía hạ lưu có một người chèo thuyền đi lên, cất tiếng gọi lớn: “Lên đò! Lên đò!” Đường Tăng rất vui mừng, vội vàng gọi ba đồ đệ chuẩn bị lên thuyền. Đến khi con thuyền cập bờ, họ mới phát hiện ra đó là con thuyền không đáy. Tôn Ngộ Không tinh mắt, biết được đó là Tiếp Dẫn Phật (tức là Nam Mô Bảo Tràng Quang Vương Phật) đã đến, nhưng không nói ra.

Đường Tăng thấy vậy, sợ hãi hỏi: “Con thuyền này của ông là thuyền hỏng không có đáy, làm sao đưa người qua sông được?” Tiếp Dẫn Phật nói: “Chiếc thuyền của ta là chiếc thuyền nổi tiếng từ thuở khai thiên lập địa, được ta chèo lái đến nay vẫn không có biến đổi gì. Gặp bao sóng gió vẫn được yên ổn, từ vô thủy vô chung vẫn được vui vẻ thanh bình. Loại trừ vật dục giữ cho tâm thanh khiết để có thể quy về nhất thể, muôn kiếp có thể vận hành một cách an nhiên tự tại. Con thuyền không đáy khó mà vượt biển, nhưng từ xưa đến nay vẫn luôn cứu độ chúng sinh!”

Đường Tăng vẫn nửa tin nửa ngờ, Tôn Ngộ Không liền nắm cánh tay Đường Tăng, đẩy xuống thuyền, Đường Tăng liền ngã xuống nước, người chèo thuyền đỡ Đường Tăng đứng dậy. Sau đó Sa Tăng, Trư Bát Giới, Bạch Long Mã và Tôn Ngộ Không cũng đều lên thuyền, tất cả đều đứng trên mạn thuyền. Chỉ thấy người chèo thuyền nhẹ nhàng chèo chống, đi sang bờ bên kia. Bỗng có một thi thể từ dưới sông nổi lên, Đường Tăng kinh hãi, mặt biến sắc. Ngộ Không nhìn thấy vội cười nói: “Sư phụ đừng sợ, đó chính là sư phụ đấy!” Bát Giới, Sa Tăng cũng vui mừng nói: “Là sư phụ đấy, là sư phu đấy!” Người chèo thuyền cũng nói: “Đó chính là ngài, xin chúc mừng, chúc mừng!”

Phút chốc thuyền đã qua bến Lăng Vân Tiên. Đường Tăng xoay người, nhảy lên, nhẹ nhàng đặt chân lên bờ. Nhìn lại, chiếc thuyền không đáy và người chèo thuyền không biết đã đi hướng nào. Ngộ Không lúc này mới nói rằng đó là Tiếp Dẫn Phật. Lúc này Đường Tăng mới biết mình cùng các đồ đệ đã được Phật gia trì, không còn là người phàm trần nữa.

Mấy thầy trò đi lên núi Linh Sơn, thi lễ với các vị Ưu bà tắc, Ưu bà di, Tỳ khưu tăng, Tỳ khưu ni. Mấy thầy trò đến ngoài cửa chùa Lôi Âm. Các thần trong Tứ Đại Kim Cương bẩm báo với Phật tổ, Phật tổ bèn cho gọi thầy trò Đường Tăng vào. Đến đây, Đường Tăng, Ngộ Không, Ngộ Năng, Ngộ Tĩnh và Bạch Long Mã đều đã tu thành chính quả, được thành Phật.

Tây du ký là bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm cùng tên Tây Du Ký của tác giả Ngô Thừa Ân lần đầu vào năm 1986. Lục Tiểu Linh Đồng với vai diễn Tôn Ngộ Không đã trở thành hình tượng tiêu biểu diễn tả đầy đủ và xác thực nhân vật Tôn Ngộ Không mà chưa có một diễn viên nào đạt được.

Năm 1998 – 1999 nhà sản xuất đã làm tiếp 16 tập mà phần đầu chưa kể hết với những cải tiến về kỹ thuật điện ảnh rất tốt nhưng không mất đi lối diễn xuất chân thực của bốn thầy trò Đường Tăng trong phần đầu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Đường Tăng Đắc Đạo

Những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch

Ngoài việc cùng nhau sẻ chia thì từ góc độ phong thủy hôn nhân, hãy lợi dụng những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch để yên ấm cửa nhà
Những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong hôn nhân, có rất nhiều tình huống bất ngờ sẽ xảy ra, một trong số đó là tình cảm trục trặc, mâu thuẫn hình thành, tính cách không hợp, có người thứ ba tham gia. Ngoài việc cùng nhau sẻ chia, bàn bạc để giải quyết vấn đề này thì từ góc độ phong thủy hôn nhân, hãy lợi dụng những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch dưới đây để giữ êm ấm cửa nhà.

Nhung bi quyet phong thuy hoa giai tinh dich hinh anh
 
1. Trước hết là bình tĩnh, không nóng nảy gấp gáp, điều chỉnh tâm thá, xem bát tự của hai người, rất có thể bạn và người đó năm nay không hợp, có sự chênh lệch, xung khắc Thái Tuế nên không tránh khỏi rung chuyển, khó khăn. Nên tách nhau ra mấy tháng, vừa cho nhau thời gian suy nghĩ lại vừa hóa giải xung khắc thì tình huống sẽ chuyển biến tốt hơn.   2. Phong thủy phòng ngủ có liên quan trực tiếp tới phong thủy hôn nhân nên bí quyết phong thủy hóa giải tình địch mà bạn có thể xem xét áp dụng là bày kiếm gỗ trảm đào hoa ở trong phòng ngủ để loại trừ đào hoa sát, ngăn ngừa đào hoa dữ, xua đuổi người thứ ba, đưa bạn đời về bên cạnh mình.
Nhung bi quyet phong thuy hoa giai tinh dich hinh anh
 
3. Nếu là nam mệnh, hãy chú ý tới vầng trán. Trong phong thủy, tình cảm có trục trặc chủ yếu là khai thông thấu hiểu để hai người chia sẻ nhiều hơn về tinh thần. Trên cơ thể, trán là vị trí tương đương với lối vào của sự tức giận, hiểu lầm nên nếu như bị tóc che lại thì tức là mang ý nghĩa từ chối thấu hiểu, giảng hòa với đối phương.   Muốn nhanh chóng loại bỏ tình địch thì bản thân hai vợ chồng phải gắn bó khăng khít và có sự đồng cảm nhiều hơn thì nhất định khí ở vùng trán phải rộng mở, lưu thông. Để giữ lại tình yêu, kiến nghị nam mệnh nên để tóc ngắn hoặc tóc dài nhưng gọn gàng, không che mất phần trán.   4. Chọn thời điểm hẹn hò tốt cũng là bí quyết phong thủy hóa giải tình địch mà bạn cần ghi nhớ. Đừng cho rằng đã là vợ chồng thì không cần câu nệ, ít ra ngoài dạo chơi. Theo phong thủy, thời điểm 5 tới 7 giờ chiều là tốt nhất để tiến hành hẹn hò, tỏ tình, nói chuyện, giao lưu tình cảm bởi đây là giờ “Đoài” – có thể cải biến tình cảm, xoay chuyển mối quan hệ.   Ngoài ra, nếu bỏ lỡ cơ hội tốt này thì từ 23 giờ tới 1 giờ cũng là lúc vận trình tình yêu có nhiều chuyển biến tích cực vì đây là giờ “Khảm” – thời điểm có tính cơ năng thịnh vượng nhất, dễ dàng khiến mọi người suy nghĩ lạc quan và có tâm trạng phấn chấn, vui vẻ, dễ chịu. Nhưng lưu ý, khác với giờ Đoài cần năng động, sôi nổi, táo báo thì cách thể hiện tình cảm vào giờ Khảm phải tĩnh lặng, nhẹ nhàng và có chiều sâu hơn.   5. Nếu là nữ mệnh, hãy bổ sung màu hồng phấn vào tất cả các phương diện cuộc sống. Màu hồng đại diện cho tình yêu đôi lứa và sự hấp dẫn của phái nữ, thể hiện sự nữ tính, quyến rũ riêng biệt trong tình cảm. Theo phong thủy, hoa đào có màu hồng phấn tượng trưng cho tình yêu và sự sinh sôi nảy nở.
Nhung bi quyet phong thuy hoa giai tinh dich hinh anh
 
Hoa đào nở rộ vào mùa xuân – mùa tốt nhất để phát triển tình yêu nên nếu có người thứ ba xen vào tình cảm của hai bạn, hãy thường xuyên mặc trang phục màu hồng phấn, trang điểm tông màu hồng, đeo trang sức màu hồng, đặc biệt là thủy tinh hồng. Đó là bí quyết phong thủy hóa giải tình địch vừa đơn giản, dễ làm mà lại hiệu quả.   Hôn nhân không phải lúc nào cũng nhẹ nhàng, yên bình mà luôn có những con sóng dữ ẩn hiện. Quan trọng nhất là cả hai phải có lòng tin, sự cầu tiến và thái độ tích cực để cùng nhau giải quyết tất cả các vấn đề. Ngoài ra, cố gắng áp dụng những mẹo phong thủy "đánh bật" kẻ thứ 3 hoặc Xem tử vi tìm cách đối phó với người thứ 3 hiệu quả để hỗ trợ thêm cho cuộc sống của mình nhé.
  
Tuyệt chiêu phong thủy trong tay, đánh bay kẻ thứ ba xấu xí Kích hoạt tình duyên bằng cung mệnh trong phong thủy Những điều kiêng kị trong bài trí nội thất đối với phụ nữ có thai nhất định phải biết
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch

Nên thiết kế phòng khách như thế nào? –

Phòng khách là nơi sinh hoạt chung của cả gia đình, có chức năng liên kết các phòng trong nhà. Do đó, phòng khách phải rộng rãi không cản trở tầm mắt, nên thiết kế ở trọng tâm của ngôi nhà, được chiếu sáng đầy đủ. Khi thiết kế, việc trang trí nội thấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

t, độ sáng, kể cả mối quan hệ, hình dáng của phòng khách với các phòng khác đều rất quan trọng, cần lưu ý:

–    Cửa phòng khách kỵ đối diện với cửa của các phòng khác

–    Cửa của phòng khách không được nhìn ra gian bếp.

–  Tầm nhìn từ phòng khách phải xuyên suốt, không nên bị che chắn

–   Không nên trang trí trần phòng khách rườm rà vì như vậy sẽ khiến trần phòng khách thấp

–    Trong phòng khách không nên có những vật phản quang

–    Tăng cường các đồ, thiết bị chiếu sáng nhưng tránh dùng các loại đèn hình ông trong phòng khách

–  Không nên để cầu thang cuốn ở trong phòng khách

–  Nên dùng một bộ salon đầy đủ cho phòng khách.

–   Một phòng khách lý tưởng không nên có phòng ngủ ở phía sau

–   Nếu nhà có hai phòng khách thì diện tích phải một lớn, một nhỏ, bố trí lớn ở trước, nhỏ phía sau

–   Phòng khách không nên quá gần với gian bếp

–   Nền phòng khách phải thật bằng phẳng và nếu có thể nên cao hơn các phòng khác.

–   Diện tích phòng khách chật hẹp, thậm chí nhỏ hơn phòng ngủ sẽ mất cân bằng trong bố cục ngôi nhà.

–  Phòng khách có quá nhiều góc cạnh hoặc xà nhà thì trang trí bằng phào và đèn để giảm bớt các góc cạnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên thiết kế phòng khách như thế nào? –

Mơ thấy tương lai - khả năng kì diệu của cơ thể con người

Mơ thấy tương lai từng được xếp vào một trong những hiện tượng kì lạ chưa thể lý giải, hiện nay, khoa học đã có những kết quả nhất định khi nghiên cứu về hiện
Mơ thấy tương lai - khả năng kì diệu của cơ thể con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từng được xếp vào một trong những hiện tượng kì lạ chưa thể lý giải, hiện nay, khoa học đã có những kết quả nhất định khi nghiên cứu về hiện tượng mơ thấy trước tương lai.


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Mo thay tuong lai - kha nang ki dieu cua co the con nguoi hinh anh
 
Mơ thấy trước tương lai là hiện tượng rất khó nghiên cứu vì cảm giác "quen thuộc khó hiểu" chỉ xảy ra bất chợt trong vài giây ngắn ngủi, không thể được dự đoán trước hay mô tả một cách rõ ràng. Song chính sự bí ẩn của hiện tượng này đã thu hút sự chú ý với rất nhiều giả thiết được đặt ra, từ thuần túy mê tín dị đoan, tâm linh hay lý giải khoa học do trục trặc trong quá trình ghi nhớ, các hoạt động phức tạp của tiềm thức,…
 
Nhiều chuyên gia tin rằng, cảm giác ngờ ngợ quen thuộc có thể liên quan tới chất truyền dẫn thần kinh dopamine, với mức độ cao hơn ở thiếu niên và vị thành niên. Giả thiết này có một chỗ đứng đặc biệt trong loạt nghiên cứu về hiện tượng mơ thấy trước tương lai.
 
Một cách tiếp cận khác nguyên nhân gây ra hiện tượng mơ thấy trước tương lai đến từ nghiên cứu về chứng động kinh. Các nhà khoa học phát hiện một sự liên kết mạnh mẽ giữa cảm giác mơ thấy tương lai với các cơn động kinh ở người động kinh thùy thái dương, thể gây ảnh hưởng tới vùng hồi hải mã (hippocampus), nơi đóng vai trò then chốt trong điều khiển trí nhớ ngắn hạn và dài hạn của não bộ.
 
Những bệnh nhân động kinh thùy thái dương “luôn trải qua hiện tượng cảm thấy trước sự việc trước khi cơn động kinh khởi phát”, báo cáo về nghiên cứu đăng trên tập san y học Neuropsychologia năm 2012. Kết luận trên về hiện tượng mơ thấy tương lai khiến nhiều chuyên gia đưa ra giả thiết rằng mơ thấy trước tương lai, tương tự như cơn động kinh, có thể là kết quả của việc các tế bào thần kinh trong não truyền tín hiệu ngẫu nhiên và làm cho những người khỏe mạnh có cảm giác sai lầm rằng đây là ký ức quen thuộc.
 
Trong một nghiên cứu khác mang tính đột phá, các nhà khoa học tại Cộng hòa Czech và Vương quốc Anh đã khám phá ra mối liên kết giữa hiện tượng déjà vu với các cấu trúc trong não bộ, củng cố thêm nguồn gốc thần kinh của hiện tượng này.
 
Báo cáo đăng trên Tập san Cortex cho biết, nhóm nghiên cứu nhận thấy các cấu trúc nhỏ trong thùy thái dương, nơi trí nhớ và hồi ức bắt nguồn, của người từng gặp phải hiện tượng mơ thấy tương lai nhỏ hơn đáng kể so với người chưa từng có trải nghiệm. Càng nhiều lần trải qua mơ thấy tương lai thì cấu trúc này càng nhỏ hơn và ngược lại.
 
Ngoài những nghiên cứu trên, mơ thấy tương lai còn được lý giải bằng nhiều giả thiết khác. Song, giới khoa học vẫn cần rất nhiều thời gian để có thể giải mã một cách thỏa đáng hiện tượng kỳ bí này.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy tương lai - khả năng kì diệu của cơ thể con người
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd