Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phong thủy văn phòng tổng giám đốc mang tài lộc cho công ty

Là vị trí lãnh đạo cao nhất công ty nên phong thủy văn phòng tổng giám đốc đặc biệt quan trọng, cần bố trí hợp lý để cả công ty ăn nên làm gia
Phong thủy văn phòng tổng giám đốc mang tài lộc cho công ty

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Là vị trí lãnh đạo cao nhất công ty nên phong thủy văn phòng tổng giám đốc đặc biệt quan trọng, cần bố trí hợp lý để cả công ty ăn nên làm ra, nhanh chóng tăng tài tiến lộc.

 
Muon cong ty phat tai, nhanh tay bo tri van phong tong giam doc du 6 tieu chuan hinh anh
 
Phong thủy văn phòng tổng giám đốc đẹp hay xấu sẽ ảnh hưởng tới vận khí của công ty. Dưới đây là 6 lưu ý khi bài trí phòng tổng giám đốc, hãy ghi nhớ.   1. Vị trí văn phòng   Vị trí văn phòng tổng giám đốc nên đặt ở quý nhân vị thì sẽ có quý nhân tương trợ, quản lý cấp dưới uy tín, rất tốt trong quá trình vận hành công ty. Gợi ý nên đặt ở phương Tây Bắc, ứng với quẻ Càn, tượng trưng cho người lãnh đạo.   Không may mà đặt nhầm ở hung vị thì tổng giám đốc sẽ mất uy quyền, không những không có quý nhân bên cạnh mà còn gặp tiểu nhân gây họa, cấp dưới lấn quyền, công ty trì trệ.   2. Không gian văn phòng   Có người vì tiết kiệm diện tích nên bố trí không gian văn phòng tổng giám đốc nhỏ hẹp, hay có người vì phô trương mà dành hẳn gian phòng thênh thang làm văn phòng, cả hai trường hợp này đều không tốt. Văn phòng tổng giám đốc như vòi nước, quá lớn hoặc quá nhỏ đều khiến vận thế của công ty sa sút, khi gặp cạnh tranh không thể tùy cơ ứng biến, trở ngại sự phát triển.   Phòng lớn quá thì khí không tụ, công ty như mẹ góa con côi, nghiệp vụ suy yếu. Phòng nhỏ quá thì tù túng, nghiệp vụ không rộng mở, vận mệnh phát triển hữu hạn. Hợp lý nhất là văn phòng có diện tích khoảng từ 15 tới 30m2 tùy thuộc vào quy mô công ty và đặt ở tầng cao.
 
  Chọn cây phong thủy để bàn trợ lực nghề nào phát nghề đó
– Ngoài yếu tố con người, phong thủy văn phòng cũng tác động không nhỏ tới thành công trong công việc của mỗi người. Căn cứ vào mỗi ngành

3. Vị trí bàn làm việc
  Vị trí đặt bàn làm việc của tổng giám đốc nhất định phải tuân thủ nguyên tắc: lưng dựa tường thì phong thủy mới tốt, có người nâng đỡ, có chỗ dựa vững chãi. Nhưng nếu tựa quá sát vào tường thì theo phong thủy là tự mình chặn mất đường lui. Vì thế, nên đặt cách tường trái, phải, sau khoảng 1m, tiến lui linh hoạt.   4. Hướng cửa văn phòng   Lưu ý phong thủy khi chọn hướng cửa văn phòng tổng giám đốc là: không đối diện với tường, cấp dưới phá rối, bất phục và không thẳng hướng tới bàn làm việc, dễ vướng thị phi. Tiêu chuẩn nhất là mở cửa ở hướng bên phải bàn làm việc  
Muon cong ty phat tai, nhanh tay bo tri van phong tong giam doc du 6 tieu chuan hinh anh
 
5. Hình dạng văn phòng
  Tuyệt đối tránh thiết kế văn phòng tổng giám đốc hình chữ L, hình tròn, phòng có nhiều cột, sẽ tạo thành sự bất hòa giữa giám đốc với nhân viên, giám đốc với khách hàng.   6. Trang trí văn phòng   Văn phòng tổng giám đốc phong thủy đẹp thì không nên trang trí nhiều bằng thủy tinh, làm giảm độ oai phong. Có thể bài trí cây xanh hay những vật phẩm phong thủy hợp mệnh.

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy văn phòng tổng giám đốc mang tài lộc cho công ty

Kê bàn làm việc để mau chóng thành công

Kết hợp bí quyết phong thủy hài hòa trong cách sắp xếp và trang trí văn phòng giúp bạn đạt được thành công dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tất cả mọi người đều thích làm việc say mê, hiệu quả dù cho nơi làm việc nằm trong một tòa cao ốc ở trung tâm thành phố hoặc nép mình trong tủ quần áo hành lang của ngôi nhà. Không quan trọng việc bạn yêu công việc mình làm nhiều như thế nào, bạn chắc chắn sẽ đánh giá cao (và hưởng lợi ích) khi có không gian làm việc sở hữu dòng chảy năng lượng năng động và thành công. Phong thủy có thể là điều bạn cần ngay lúc này để biến đổi không gian làm việc thành "thiên đường" như mong muốn.

Vì chúng ta dành rất nhiều thời gian ở văn phòng, điều quan trọng là phải kết hợp những bí quyết phong thủy hài hòa trong cách sắp xếp và trang trí. Dưới đây là một số ý tưởng để hoàn thiện nơi làm việc sao cho thuận phong thủy, nhanh chóng đạt được thành công hơn:

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 1

1. Khi lựa chọn văn phòng, bạn nên chọn một không gian càng xa phòng ngủ càng tốt. Phòng làm việc với một lối đi riêng bên ngoài là lý tưởng nhất, mặc dù nó không phải luôn luôn là một lựa chọn thực tế.

2. Không ngồi ở vị trí tạo thành đường thẳng trực tiếp với cửa. Trường hợp này khiến bạn phải đón nhận sự tấn công của nguồn năng lượng tiêu cực. Thay vào đó, chuyển ghế ngồi của bạn sang vị trí khác để tránh năng lượng tiêu cực đi qua cơ thể.

3. Trang trí một chậu cây xanh tươi tốt, khỏe mạnh và cao lớn trong khu vực làm việc. Nó không chỉ giúp tăng cường năng lượng tốt khi bạn làm việc, mà còn giúp hấp thụ năng lượng tiêu cực và phá hoại xung quanh. Một cây xanh mềm mại với phần gốc rộng, chắc chắn là lựa chọn tuyệt vời.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 2

4. Bố trí bàn làm việc ở vị trí tránh xa cửa và lưng của bạn không đối diện với cửa. Theo phong thủy, đây được gọi là vị trí chỉ huy, có khả năng thu hút năng lượng mạnh mẽ và thành công hơn đến với khu vực làm việc của bạn. Luôn ghi nhớ rằng bạn phải ngồi ở vị trí nhận được sự thành công chứ không phải quay lưng lại với nó.

5. Nếu lưng của bạn buộc phải quay về phía cửa khi ngồi vào bàn làm việc, bạn có thể giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực bằng cách nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của cửa. Hãy treo gương hoặc bất kỳ đồ vật phản chiếu nào xung quanh bàn làm việc để bạn có thể nhìn thấy mọi chuyện diễn ra sau lưng.

6. Tránh kê bàn làm việc của bạn trực diện với bàn làm việc của người khác. Lý do, đây là tình huống phong thủy xấu, mời gọi năng lượng tiêu cực bao gồm gia tăng sự căng thẳng, đối đầu trong công việc. Lưu ý này đặc biệt quan trọng với ai dùng chung văn phòng với nhiều người.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 3

7. Nếu có thể, kê bàn ở nơi mà bạn không đối diện với với một bức tường. Nếu không thể, cố gắng làm cho bức tường trở nên "vô hình" bằng một số thủ thuật nhỏ như treo tranh ảnh, dán giấy dán tường...

8. Lấp đầy góc tường phía sau bàn làm việc. Mục đích là để tái tạo lại cảm giác về một ngọn núi (phong thủy hỗ trợ) để cung cấp năng lượng hỗ trợ cho tâm trí và cơ thể bạn.

9. Tạo ra một điểm nhấn trong phòng làm việc. Điều này rất quan trọng trong việc thiết kế thành công cho bất kỳ không gian nào, bao gồm cả phòng làm việc. Trường hợp không có điểm nhấn, năng lượng của toàn bộ không gian sẽ bị phân tán ở nhiều hướng, không thể hỗ trợ tốt cho bạn.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 4

10. Góc đầu tiên bạn nhìn thấy khi bước vào phòng làm việc phải được lấp đầy bằng một yếu tố cao, mạnh mẽ. Ví dụ, bộ khung ảnh theo chiều dọc sẽ mang đến năng lượng tốt.

11. Tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên sẵn có khi làm việc trong văn phòng. Nếu có cửa sổ, để trần hoặc kéo kín rèm cửa hoàn toàn trong suốt ngày làm việc. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của ánh sáng tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng với công việc của bạn.

12. Đèn huỳnh quang không bao giờ là ý tưởng tốt đẹp cho nơi làm việc. Nếu không có lựa chọn nào khác, cân nhắc việc đặt một chiếc đèn bàn nhỏ (sử dụng bóng đèn LED, Halogen...)  trên bàn làm việc để cung cấp đủ ánh sáng, đồng thời tạo ra bầu không khí thoải mái, dồi dào năng lượng.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 5

13. Trồng 1 - 2 cây xanh thanh lọc không khí. Văn phòng nổi tiếng là có mức từ trường điện cao phát ra từ các thiết bị điện làm ô nhiễm không khí. Cây xanh thanh lọc không khí sẽ giúp gia tăng lượng khí oxy cung cấp cho não bộ cũng như làm mới lại tổng thể bầu không khí, giữ cho năng lượng tích cực luôn ở mức cao nhất có thể.

14. Luôn giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp. Sự lộn xộn sẽ phá hoại năng lượng và động lực của bạn. Trong khi đó, một không gian sạch sẽ và có tổ chức tiếp thêm sức mạnh, nhiệt huyết để bạn làm việc hiệu quả hơn.

15. Chọn lựa tranh ảnh nghệ thuật để treo trong phòng làm việc một cách cẩn thận. Bạn nên chọn tranh ảnh thể hiện được năng lượng của những khoảnh khắc hạnh phúc, sôi động và có màu sắc đẹp, gợi cảm hứng cho người xem.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 6

16. Nếu nơi làm việc của bạn có nhiều hơn 1 cánh cửa, không nên mở tất cả cùng một lúc. Điều này tuân theo nguyên tắc phong thủy để giữ tiền bạc, của cải đi vào không bị thất thoát ra ngoài qua một cánh cửa khác.

17. Trường hợp công việc của bạn đòi hỏi rất nhiều sự sáng tạo, bố trí máy tính ở hướng Bắc hoặc hướng Tây. Có thể đặt máy tính ở hướng Đông Nam nếu mục tiêu của bạn có thu nhập cao.

18. Đừng quên kết hợp yếu tố âm - dương trong không gian làm việc. Cân bằng màu sắc sáng và tối, bề mặt mềm và cứng, kết cấu mịn và thô. Nó giúp tạo ra sự yên tĩnh, có tổ chức, cởi mở và nhất là tối đa hóa những nỗ lực của bạn.

 ke ban lam viec de mau chong thanh cong - 7
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kê bàn làm việc để mau chóng thành công

Nằm mơ thấy gãy móng tay là điềm gì –

Trong giấc mơ bạn mơ thấy những móng tay của mình hay bạn mơ thấy cảnh mình đang sơn móng tay hoặc gặm móng tay? Bạn cảm thấy băng khoăn về ý nghĩa của giấc mơ? Vậy giấc mơ đó báo hiệu điều gì cho bạn? Giải mã giấc mơ móng tay Mơ thấy móng tay là điề
Nằm mơ thấy gãy móng tay là điềm gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy gãy móng tay là điềm gì –

Cách tạo cảm giác rộng rãi cho phòng khách –

Hãy biết cách tận dụng màu sắc và chú ý cách bài trí để mở rộng không gian đối với các căn phòng có diện tích khiêm tốn. Khéo léo tận dụng những tấm gương soi Các tấm gương không chỉ làm sáng sủa căn phòng của bạn, mà còn có tác dụng làm cho nó trôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phongkhanh

Hãy biết cách tận dụng màu sắc và chú ý cách bài trí để mở rộng không gian đối với các căn phòng có diện tích khiêm tốn.

Khéo léo tận dụng những tấm gương soi

Các tấm gương không chỉ làm sáng sủa căn phòng của bạn, mà còn có tác dụng làm cho nó trông rộng hơn rất nhiều. Chắng hạn, nếu bạn tận dụng khả năng phản chiếu của mặt gương cũng như các tấm kính trong phòng, đồng thời kết hợp với treo một tấm gương lớn trên tường, bạn sẽ thấy rằng không gian căn phòng bé nhỏ của mình dường như được nhân đôi.

Khéo léo tận dụng màu sắc

Thứ nhất, điểu tiết không gian bằng màu sắc khác nhau giữa các bức tường. Chẳng hạn, sau khi quét xong một lớp sơn tường, hãy sơn đè lên đó một lớp sơn thứ hai có màu tương ứng theo thứ tự mức độ từ đậm đến nhạt dần bắt đầu từ chân tường cho đến độ cao cách mặt đất khoảng 1,8 m. Chú ý, màu sơn đó phải đậm hơn màu sơn ban đầu. Như vậy sẽ hiệu quả nghệ thuật cho cả căn phòng. Thứ hai, màu sắc của tường, trần nhà, nền nhà, rèm cửa sổ, và các vật dụng khác trong nhà không được quá đậm hoặc tối. Màu đậm và tối sẽ làm căn phòng trở nên chật hẹp; trong khi đó các màu dịu nhẹ, tươi sáng sẽ tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu, lí đó sẽ giúp mở rộng không gian cả căn phòng.

Khéo léo sắp xếp các đồ dùng trong gia đình

Kiểu dáng đồ dùng cần đơn giản, nhỏ gọn mà đẹp mắt. Chẳng hạn, không chọn loại ghế sopha dành cho 3 người mà chỉ chọn loại cho 2 người. Cũng không nên chọn loại ghế sopha thiết kế theo kiểu khép kín, tốt nhất nên chọn loại lộ chân ghế. Các đồ vật càng nhỏ gọn thì chiếm diện tích càng ít, như vậy sẽ tiết kiệm tối đa không gian cho căn phòng của bạn.

Khéo léo tận dụng các đường nét

Nếu nhà bạn hơi ngắn, hãy kẻ những đường ngang men theo chân tưòng, như thế căn phòng của bạn trông sẽ dài hơn một chút. Còn trong trường hợp nhà bạn hơi thấp, hãy kẻ các đường kẻ sọc dọc các bức tường để kéo dài thêm chiều cao của căn phòng.

Cách tránh cảm giác ức chế do những chiếc đèn treo gây ra

Để tránh cảm giác ức chế do treo quá nhiều đèn treo hoặc đèn treo quá lớn, quá nặng gây ra, khi trang trí đèn treo, bạn cần chú ý những điểm sau:

  •  Với các phòng cao khoảng 2,6 m đến 2,8 m, độ cao của các vật trang trí trần nhà không nên vượt, quá 10 cm.
  • Màu sắc của các vật trang trí trần nhà phải nhạt, không được đậm hơn màu của bốn bức tường bao. Với gam màu nhạt sẽ làm trần nhà trông có vẻ cao hơn.
  • Với những căn phòng thấp, tốt nhất là để mái bằng, trần nhà để thô không trang trí, chỉ cần treo một chiếc đèn chùm ở giữa làm chủ đạo là đủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tạo cảm giác rộng rãi cho phòng khách –

Đặc tính sao Tham Lang - thuộc tính âm thủy

Sao Tham Lang miếu địa lúc thiếu thời gian chuân vất vả, chẳng mấy khi được toại lòng. Nhưng từ tuổi 30 trở đi thì thật là phú quý song toàn càng về già lại càng an nhàn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Tham Lang - thuộc tính âm thủy

Đặc tính sao Tham Lang - thuộc tính âm thủy

Tìm hiểu về đặc tính của sao Tham Lang trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Thm lang Bắc đẩu thứ 2 Dương mộc (khí); Âm thủy (thể) Đào hoa Họa phúc, dục vọng Mậu: lộc, Tị: Quyền, Qúy: kị

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Tham Lang là dương mộc (khí, bên ngoài)âm thủy (thể, bên trong), là sao đứng thứ hai trong hệ thống chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là Đào Hoa, chủ về họa phúc, dục vọng. Trong mệnh bàn, sao Tham Lang và sao Thất Sát, Phá Quân luôn ở phương vị tam hợp, nên được gọi chung là Sát, Phá, Lang. Đây chính là điểm chuyển qua những tay đổi lớn trong vận mệnh, nếu trong vận mệnh gặp hạn sao này, lại có thêm sát tinh hoặc bị sát tinh hội chiếu, là "Trúc là tam hạn", chủ về đại hung. Nhưng tính biến động của Tham Lang nhỏ hơn so với Thất Sát, Phá Quân; tính chất của nó thiên về "tửu sắc và tiền tài".

Sao Tham Lang là một sao mang tính đào hoa mà tài đa nghệ, phạm vi tài nghệ rất rộng, không những thích văn nghệ mà còn giỏi ăn nói. Là nam giới thì tinh thông cầm kì thi họa, nữ giới thì khéo nữ công gia chánh. Họ đều là người rất hiểu lễ nghĩa, rất thủ phận, có lúc vì yêu cầu của công việc, thường phải tham gia tiệc tùng hoặc đến những nơi ăn chơi.

Sao Tham Lang là thần dục vọng, là sao Đào Hoa thứ nhất, có thể ban phúc, cũng có thể giáng họa, thiện ác lẫn lộn, gặp cát sẽ chủ về phú quý, gặp hung thì sẽ phù phiếm giả tạo, lúc thì thao thao nhân nghĩa đạo đức, lúc thì lại bị cuốn vào vòng sắc tình mà không kể đến lễ nghĩa liêm sỉ, tìm vui trong sự phóng đãng. Hình thức họa phúc sao Tham Lang có liên quan đến vấn đề nhân quả, tức gieo nhân thiện thì được quả phúc, gieo mầm ác thì được quả báo.

Thuộc tính ngũ hành của sao Tham Lang thuộc giáp mộc, giáp đứng đầu 12 thiên can, nên mang ý nghĩa mở đầu, mộc chứa sinh cơ có xu thế phát triển, vì vậy danh giới thiện ác của sao Tham Lang thường rất mỏng manh. lại vì Tham Lang tuy thuộc Mộc, nhưng gốc lại là thủy, cho nên tại số khí hóa là sao đào hoa, khiến cho tính chất của sao Tham Lang có tính chất đào hoa, vui vẻ trong chuyện phóng đãng, hơn nữa, thường thay đổi trong sớm tối. Sao Tham Lang tâm hay so bì, cao ngạo khéo quá mà thành vụng. Nếu Tham Lang đồng cung với Văn Xương, Vũ Khúc (sao thuộc về hệ thống giờ), chủ về phù phiếm không thực, cả đời liên tục gặp phãi rắc rối về sắc tình, để cho thỏa mãn dục vọng.

Sao Tham Lang và sao Thiên tài (tiền của bất ngờ), tiền của này thành có phá. Vì vậy, khi sao Tham Lang gặp sao chính tài Vũ Khúc, sẽ không phát lúc tuổi trẻ, phát sớm sẽ phá sản sớm, sau 35 tuổi phát tài mới giữ được.

Tham Lang cũng chủ về thích hưởng thụ, tính chất thiên về hưởng thụ vật chất cao cấp, thích tiêu pha dễ thành thói quen phung phí, có lúc là do hoàn cảnh sống tạo thành, khác với tính chất hưởng thụ phúc của sao Thiên Đồng.

Trong số các sao, Tham Lang là ưa được gặp các sát tinh xung phá nhất. Nếu Tham Lang đồng cung với Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì hành hỏa của hai sao này sẽ khắc chế hành thủy của sao Tham Lang, mà tương sinh hành mộc. Đặc biệt là dương hỏa của Hỏa Tinh sẽ khắc tính âm thủy của Tham Lang, khắc theo cách hữu tình, đây gọi là cách cục "Hỏa, Tham" hoặc "Linh Tham", chủ về những biểu hiện mang tính đột phá, tăng thêm sức mạnh của sao Tham Lang, theo nghiệp võ hiển đạt. Nếu bản thân tham lại Hóa Lộc thì có hoạnh tài. Nếu sao Tham Lang đồng cung với không vong, hoặc gặp Hóa Kị, ngược lại sẽ trở thành đoan chính, có thể kiềm chế được các tính đào hoa như tửu, sắc, tiền, tài, và phát huy được tài nghệ của nó. Nếu sao Tham Lang đồng cung với Địa Không, Địa Kiếp, chủ về có kỹ thuật chuyên môn.

Sao tham Lang tuy ưa gặp sát tinh xung phá, nhưng lại khó chống đỡ sát khí của các sao Đà La, Kình Dương. Nếu nó đồng cung với Đà La, Kình Dương, lại gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kị, sẽ khiến cho sao tham Lang khó phát huy được tiềm năng, chủ về vất vả, hơn nữa phải nhờ vào tài khéo léo để mưu sinh, dễ trở thành hạng người hèn kém.

Tham Lang gặp Phá Quân, dễ mất mạng vì đam mê tửu, sắc. Nếu gặp Lộc Tồn, chủ về cát lợi. Gặp ám (cự môn), hao (Phá Quân), chủ về phù phiếm giả tạo. Gặp Liêm Trinh chủ về không trong sạch. Gặp Thất Sát dễ vướng vào hình ngục tù đày. Gặp Kình Dương, Đà La dễ mắc bệnh trĩ. Gặp hình (Kình Dương), Kị (Hóa Kị), trên người có vết tràm. 

Sao Tham Lang gặp sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, chủ về có tiền của bất ngờ. Kị gặp cung thủy Hợi, tí, là "Phiếm thủy đào hoa" (hoa đào trôi nổi), nếu gặp thêm các sao đào hoa khác như Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Riêu thì tình cảm cang trở nên phức tạp. Sao Tham Lang nhập bốn cung Mộ (khố) Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, gọi là tài nhập khố vị (của nhập vào kho), không bị Thiên La, Địa Võng khống chế, hơn nữa còn có khả năng giải trừ tai ách.

Sao Vũ Khúc, sao Tham Lang gặp miếu,  thủ mệnh tại cung Sửu, Mùi là cách cục "Tham, Vũ đồng hành", chủ về phát muộn, gặp được thời cơ tốt sẽ thành công nhanh chóng (Nếu Thái Dương, Thái Âm lại kèm ở hai bên cung mệnh, là cách cục "Nhật Nguyệt giáp mệnh", chủ về giàu có một đời). Nếu sao Tham Lang nhập miếu, thủ mệnh tại bốn cung Mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, lại đồng cung với Hỏa Tinh (hoặc Linh Tinh), là cách cục "Hỏa Tham" (hoặc Linh Tham), là mệnh có phụ tá đắc lực, thành tựu nhanh chóng. Sao Tham Lang nhập miếu thủ cung mệnh tại cung Thân, Dần, lại có sao liêm Trinh tại đối cung chầu chiếu, là cách "Hùng tú triều nguyên", sẽ đảm nhiệm chức vụ quan trọng. Sao Tử Vi và sao Tham Lang thủ mệnh tại cung Mão, Dậu, lại gặp Địa Không, Địa Kiếp, tứ sát tinh hoặc Hóa Kị, là cách cục "Cự, Cư Mộc, Dậu", muôn sự bất lợi, là mệnh tăng ni thoát tục. Sao Tham Lang thủ mệnh tại cung Hợi, Tý lại gặp Hình (Kình Dương), Hóa Kị, là cách cục "Phiếm thủy đào hoa" (hoa đào trôi nổi), chủ về phong lưu. Tham Lang, Kình Dương cùng ở mệnh, là cách cục "Phong lưu thái trượng" (cây nêu phong lưu), là người thông minh nhưng rất phong lưu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Tham Lang - thuộc tính âm thủy

Xác định giờ sinh chính xác

Bài viết trình bày phương pháp kiểm tra giờ sinh chính xác của lá số tử vi. Mời các bạn cùng tham khảo.
Xác định giờ sinh chính xác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giờ sinh có chính xác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự chính xác của kết quả dự đoán, do đó lúc không biết chắc chắn giờ sinh, bạn có thể thử dùng phương pháp sau đây để dò tìm:

- Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa, mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông; người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.

Mấy phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.

Điều chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.

(Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành - Đại Đức Sơn Nhân)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xác định giờ sinh chính xác

Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Không-Kiếp tên gọi tắt của hai sao Địa Không Địa Kiếp. Có người cho rằng Địa làm sao Không, vậy thì Thiên Không Địa Kiếp đi một cặp. Lý luận này sai vì Thiên Không là một sao riêng biệt. Địa Không Địa Kiếp là một cặp.
Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Không so với Địa Không nhu hòa hơn và có tác dụng khác hẳn. Tính chất Địa Không theo cổ nhân viết: "Tác sự hư không, bất thành chính đạo thành bại đa đoan”-(làm việc coi thường, không theo chánh đạo, thành bại theo nhau).

Nói tóm lại Địa Không chẳng làm điều gì phải. Với Địa Kiếp cổ nhân viết “Tác sự cơ cuồng” (làm việc bừa bãi).

Thực tế kinh nghiệm cho thấy Không Kiếp không hẳn như những lời phê trên đây. Không Kiếp phải tùy thuộc chính tinh chúng đi cùng để mà luận đoán.

Có rất nhiều trường hợp nhờ Không Kiếp mà tốt, biến ra một cách cục kỳ lạ. Tỉ dụ: Thái Dương Thiên Lương gặp sao Xương Khúc Không Kiếp phải đoán là con người có tư tưởng mới lạ, táo bạo nhưng vững vàng, thành công qua nghiên cứu học thuật, đem những điều tân kỳ cho tư tưởng nếp nghĩ. Vậy thì Không Kiếp đâu có xấu.

Cổ nhân ngại Không Kiếp bởi lẽ Không Kiếp ưa làm đảo lộn, đột biến không hợp với xã hội bảo thủ nền nếp. Nhưng hiện tại xã hội luôn luôn chuyển dịch, bảo thủ an định có nghĩa là không phát triển thành trưởng, Không Kiếp hẳn nhiên khả dĩ mang đến lợi ích để thoát khỏi tình trạng thiếu tiến bộ.

Địa Không thuộc âm hỏa, chủ về phiêu lưu mạo hiểm, lên thác xuống ghềnh. Tâm tính bất định, thích biến đổi, đôi lúc mơ tưởng đến mức ảo tưởng, thích khác người, không chấp nhận ý nghĩ gì được coi làm khuôn vàng thước ngọc, sẵn sàng dấn thân, chấp nhận gian khổ.

Địa Kiếp thuộc Dương hỏa, chủ bôn ba, lúc cát lúc hung. Tính tình ngoan cố, cô độc, hỉ nộ vô thường, dám làm dám hành động, không do dự và toàn làm những việc trái khoáy không cần biết thành hay bại, thành thì vui, bại không buồn.

Không Kiếp đều khởi từ cung Hợi mà tính đi để đặt định vị trí. Địa Kiếp theo chiều thuận. Địa Không theo chiều nghịch. Hợi là giờ cuối cùng của một này. Tới Hợi là thời gian của ngày hôm ấy chấm dứt mọi sự mọi vật đều thành bảo ảnh, thành không hư. Không Kiếp tự chỗ không hư ấy mà dấy lên.

Hợi cung thuộc thủy. Không Kiếp thuộc hỏa. Thủy chủ trí, Hỏa cùng chủ trí. Thủy Hỏa giao chiến tất cả đều hủy diệt thành Không, đều hết Kiếp để chuyển hoán thành một tình thế mới tuyệt đối. Nếu không xong thì Kiếp Không qui ẩn tu hành như Chiêu Lý Phạm Thái sau khi thất bại với mưu đồ phù Lê, sau khi Tương Quỳnh Như đã chết.

Không Kiếp là hai sao của thành bại, chứ không phải chỉ có bại thôi. Câu phú: "Mệnh lý phùng Không Kiếp, bất phiêu lưu tất chủ bần khổ”-sai, chỉ luận đoán mới có một chiều.

Địa Không tác sự hư không, hư không đây là thái độ chống đối phủ định ẩn chứa cái can trường muốn thay cũ, đổi mới, mưu vọng này phần bại nhiều hơn phần thắng là lý đương nhiên. Thời xưa quyền lực bảo thủ cực mạnh, không ưa tư tưởng hay hành động có tính cách chống lại truyền thống cho nên nhìn Địa Không bằng con mắt hiềm thù bảo là tác sự hư không.

Địa Kiếp tác sự sơ cuồng, hành động của con người không câu nệ tiểu thuyết, tư tưởng đi ngược với trào lưu thời thượng, dĩ nhiên quyền lực bảo thủ không mấy bằng lòng mà gọi bằng sơ cuồng điên điên chẳng ra đâu vào đâu.
Như vậy những hình dung gán cho Không Kiếp “hư không” và “sơ cuồng” ta nên hiểu theo cái nghĩa “phản truyền thống”, “phản trào lưu” của những hành động không thích ứng với xã hội đã thiết lập trật tự đâu vào đó.

Người có tư tưởng triết học, có khí chất nghệ thuật ngay cả những người trong lĩnh vực khoa học nếu có được Không Kiếp mới thành công đến mức sáng tạo.

Những luận bàn về Tử vi đời nhà Thanh đưa ra thuyết : "Kim Không tắc minh, Hỏa Không tắc phát” nghĩa là Kim gặp Không như chuông đồng rỗng tạo âm thanh, Hỏa gặp Không như lửa được dưỡng khí bốc cháy mạnh. Thuyết này không xuất hiện vào đời Minh. Có thể nó xuất phát từ thời kỳ động loạn của Minh mạt chăng ?

Kim có người cho rằng Kim tứ cục và Hỏa là Hỏa lục cục. Không đúng. Các nhà Tử vi đời Thanh muốn nói về những sao Kim Hỏa gặp Địa Không đó.

Như Vũ Khúc, Thất Sát thuộc Kim hội với Địa Không thường là những số mạng cuộc đời gian khổ cuối cùng thành đạt phấn phát.

Như Liêm Trinh, Thái Dương, Thất Sát (Thất Sát vừa Hỏa vừa Kim) gặp Địa Không do nhẫn nại phấn đấu mà nên công.

Chỉ nói ngộ “Không” tắc minh, tắc phát không nói đến ngộ Kiếp, rõ ràng Địa Kiếp không cùng một tác dụng ảnh hưởng như Địa Không. Điều trên cũng chứng minh rằng cuộc đời nhiều lúc bị tỏa triết, bị đẩy vào chỗ cùng cực đến phải thay đổi lại thành hay về sau, như thi không đậu rồi đi lính mà nên tướng nên tá.

Về Địa Kiếp có những trường hợp nó rất hợp với Tham Lang Hỏa Tinh. Địa Kiếp đem đến biến động đảo lộn để Tham Linh ứng phó mà phấn phát, hoặc Tham Hỏa cũng thế. Đừng câu nệ hay thành kiến, cứ thấy Không Kiếp là đã mang ngay ấn tượng không tốt. Một trường hợp khá đặc biệt: Phúc Đức có Không Kiếp mà Mệnh cung Tham Hỏa hay Tham Linh vẫn kể làm số phát mau.

Không Kiếp đồng cung hay Không Kiếp hội tụ vào Mệnh, hay Không Kiếp giáp Mệnh ảnh hưởng ngang nhau về tốt xấu.

Câu phú Không Kiếp giáp Mệnh vi bại cục không nhất định là với số nào cũng đúng. Câu phú: “Sinh lai bần tiện Không Kiếp lâm Tài Phúc chi hưởng”, không nhất định với số nào cũng thế. Tuy nhiên Tài Bạch mà bị Kiếp Không thì thật hiếm trường hợp tốt vì tính chất keo bẩn.

Địa Không Địa Kiếp có ba thế: a) Đồng cung b)giáp c)hiệp. Không Kiếp đồng cung chỉ thấy ở Tỵ hay Hợi, còn giáp hiệp thì ở mọi chỗ.

Có câu phú: "Không Kiếp Tỵ hợi phản vi giai luận nghĩa là Mệnh có Không Kiếp kể là tốt. Tốt mức nào còn tùy chúng hội hợp với những chính tinh nào? Kiếp Không thường ăn ý với hung tinh hơn cát tinh.

Qua kinh nghiệm rồi qua chứng dẫn sách vở, nhiều trường hợp hai sao Liêm Trinh Tham Lang ở Hợi hay Tỵ mà đứng cùng Không Kiếp rất thành công khi vào lĩnh vực nghệ thuật. Liêm Tham vốn là hai sao đào hoa, Tham là chính đào hoa, Liêm là phó đào hoa, trong khi Không Kiếp lại biểu tượng cho những tư tưởng khác lạ mà nên vậy. Nhưng Thiên Riêu, Đào Hoa, Mộc Dục mà đứng với Không Kiếp lại không biến hoá như trên.

Xin nhắc lại Không Kiếp tuy hơi giống nhau trên tính chất, nhưng có một điểm khác khá tinh tế ấy là : Địa Kiếp chủ về phản trào lưu, Địa Không chủ về phản truyền thống; Địa Không dễ được tiếp thu hơn Địa Kiếp.

Riêng với nữ mệnh mà bị Không Kiếp, nếu đứng trên quan niệm Nữ chủ an định thì Không Kiếp thành phiền vì Không Kiếp vốn gây sự điêu linh do chất phản trào lưu, phản truyền thống ít hợp với đời sống nữ.

Không Kiếp Tỵ Hợi gặp Tướng Mã và hóa Khoa là người can trường, có mưu cơ, công danh càng tốt vào đất loạn thời loạn, Không Kiếp Dần Thân cũng tương tự nhưng không bằng Tỵ Hợi.

Không Kiếp Dần Thân gặp Tử Phủ tất làm hại Tử Phù. Không Kiếp đứng cùng Tả Hữu ở Mệnh, tâm ý thích lừa gạt. Không Kiếp hãm gặp Hỏa Linh Tuế Kị dễ bị trộm cướp. Không Kiếp Hồng Đào vào số nữ thường gian truân với duyên tình.

Không Kiếp đứng với Hóa Quyền trắc trở công danh. Tại sao đứng với Hóa Quyền lại vậy. Vì tính chất của Hóa Quyền là tích cực và ổn định. Ở đâu có Hóa Quyền thì tính tích cực và ổn định tăng cao. Tính chấp Không Kiếp ngược lại làm thành sự mâu thuẫn với Hóa Quyền.

Dưới đây là những câu phú nói về Địa Không Địa Kiếp:

 - Địa Kiếp độc thủ thị kỳ phi nhân

(Mệnh Địa Kiếp đứng một mình luôn luôn cho ý mình là phải. Địa Kiếp độc thủ làm tăng tính phản trào lưu đến mức quá lạm mà nên thế)

- Dần Thân Không Kiếp nhi ngộ quí tinh thăng trầm vô độ

(Mệnh Dần Thân Không Kiếp thủ chiếu đứng cùng với cát tinh như Tử Phủ Đồng Lương Khôi Việt, Xương Khúc thường lên voi xuống chó)

- Tỵ Hợi Kiếp Không nhi phùng Quyền Lộc hoạnh đạt tung hoành
(Kiếp Không Tỵ Hợi có Quyền Lộc tài giỏi nghênh ngang nhưng cũng lại rất bôn ba, mau phát mau tàn chóng)

- Sinh sứ Kiếp Không thủ Mệnh do như bán thiên triết sỉ
(Kiếp Không thủ Mệnh ở Tỵ Hợi Dần Thân là nơi của sao Tràng sinh lên như diều gặp gió, xuống như chúi vào bùn đen).

- Kiếp Cơ ngộ Hỏa tất ngộ hỏa tai
(Mệnh Thiên Cơ Địa Kiếp gặp Hỏa Tinh xung chiếu hoặc đồng cung hay gặp hỏa hoạn)

- Nhan Hồi yểu tư do hữu Kiếp Không Đào Hồng Đà Linh tọa thủ
(Thầy Nhan Hồi chết yểu chỉ vì Mệnh có Kiếp Không Đà Linh toạ thủ. Số thầy Nhan Hồi làm sao mà biết chính xác thế. Chẳng qua chỉ mượn cái chết yểu của một người tương đối tiếng tăm để đặt cách cho các sao thôi, vì vậy cũng có câu khác:”Căn Xương hãm ư Thiên thương Nhan Hồi yểu triết”)

- Kiếp Không Phục Binh phùng Dương nhẫn lột thượng kiếp đồ
(Mệnh Kiếp Không Phục Binh Kình Dương làm côn đồ kẻ cướp)

- Địa Kiếp chi đan tâm phương lẫm
(Địa Kiếp thủ Mệnh với nhiều quí tinh thì lòng dạ sắt son, với thị kỷ phi nhân gần nhau, lòng dạ sắt son đôi lúc cũng vì thị kỷ mà ra)

- Mệnh cung ngộ Kiếp Tham lãng lý hành thuyền
(Mệnh Địa Kiếp đứng cùng Tham Lang cuộc đời nổi trôi bất định. Kiếp Tham Ngọ Tí Mão Dậu không phải là Tỵ Hợi)

- Mệnh Không Thân Kiếp lại hội song Hao ư chính diệu, thiểu học đa thành mạc ngộ Phúc Âm, Hao tinh niên thọ nan cầu vượng hưởng
(Mệnh Không Thân Kiếp thêm song Hao mà Mệnh không chính tinh thì học giỏi. Nhưng Mệnh Không Thân Kiếp lại tối kị gặp Đồng Lương. Phá Quân hãm thì khó thọ)

- Mệnh Thân dù có lâm Không Kiếp
Gia Triệt Tuần chẳng khiếp tai nguy.

- Kiếp Không Hình Kỵ Đà Dương
Gian nan bệnh tật mọi đường lo âu

- Tử cung Không Kiếp trùng gia
Binh phùng huyết tán, thai bảo phù hoa
(Cung tử tức có Không Kiếp khó khăn khi sanh nở)
- Phúc cung hãm ngộ Kiếp Không
Họ hàng lắm kẻ hành hung ở ngoài

- Kiếp Không tan sạch ra tro
Đề phòng kẻo phải lộ đồ nam kha
(Vận hạn gặp Kiếp Không hãm phải thận trọng không thì bao thành quả đã tạo dựng mất mát hát)

- Phu Thê Không Kiếp trùng xung
Trải hai ba bộ mới xong cửa nhà.

- Kiếp Không ai nấy khá ngừa
Lâm vào huynh đệ đơn sơ một mình
(Thiếu anh em hoặc xa cách anh em)

- Đà La Địa Kiếp chiếu phương
Gặp Hỏa Linh nạn bất tường chẳng sai

- Tử phùng Không Kiếp hiển gian
Hoặc là tứ sát trong làng gian phi

- Không Kiếp Tỵ Hợi đồng sang
Công danh hoạnh phát phải tường cơ vi

- Mấy người thu ấn triệt hồi
Bởi sao Không Kiếp đứng ngồi không yên

- Cung Quan mừng được Đào Hồng
Thiên Di tối kị Kiếp Không lâm vào

- Kìa ai tiền phú hậu bần
Bởi chưng Không Kiếp chiếu tuấn vận sau

- Đất Tí Ngọ Sửu Thân bó Lộc
Hội Kiếp Không là gốc tàn suy

- Lộc ngộ Không Kiếp đồng qui
Cũng là vô dụng hóa vi cơ hàn.

- Tuế ngộ Không Kiếp vận suy
Cứu tinh Mệnh có Tử Vi mới lành

- Hồng Đào Không Kiếp đồng danh
Ấy phương yểu tử đã dành một hai
(Hồng với Kiếp Không khó công danh phú quí. Đào Hoa Không Kiếp lận đận tình duyên không phải yểu tử)

- Quyền Hao Không Kiếp chớ màng
Kẻ trên biếm loại khỏi đàng công danh

- Địa Kiếp với Hồng sanh phu vị
Cung Mệnh hay duyên ấy trăm năm
- Mệnh xấu duyên dứt tơ tằm
Sinh ly sẽ định loan phòng mười năm

- Triệt Tuần Không Kiếp giao lâm
Mối mang dang dở ba lần mới nên
(Triệt Tuần Không Kiếp vào cung phối)

- Thiên Di Không Kiếp khốn sao
Hồn qui dặm liễu gặp nào người thân.

- Không Kiếp Thiên Tướng gian truân
Khoa tinh niên thiếu giữ tuần đăng khoa
(Đây là Không Kiếp đóng cung Quan Lộc cùng với Thiên Tướng)

Qua những câu phú, qua những luận bàn của sách vở thì Không Kiếp chỉ tốt khi đóng đúng cách và hội hợp đúng cách mệnh cung, còn đóng các cung khác Tài quan Thê Tử Phúc và hiện lên qua vận hạn hoặc giáp hiệp thì không mấy tốt đẹp.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Cách đa ngôn và các sao ăn nói

Thảo luận về các sao ăn nói trong khoa tử vi, hãy cũng thảo luận xem bạn có những bộ sao ăn nói gì nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách đa ngôn và các sao ăn nói

Cách đa ngôn và các sao ăn nói

Thảo luận về các sao ăn nói trong khoa tử vi:

Thái Tuế: là sao điển hình cho tính đa ngôn, ngồi lê đôi mách, lúc nào cũng có đề tài phiếm luận, thường nói về người khác hơn là về mình. Là một khía cạnh của sự hùng biện nếu Tuế đi liền với sao văn học. Trái lại, nếu ở lá số xấu, Tuế thường chỉ họa vì lời nói, vạ miệng khẩu thiệt, xuyên tạc, thêm bớt.

Lưu Hà: chỉ sự nói nhiều, đôi khi nhảm nhí. Đi với khoa tinh thì hùng biện, giống nghĩa như Thái Tuế với sao văn học.

Hóa Kỵ: nặng về phê bình kẻ khác với ít nhiều ác ý, ghen ghét. 

Đà La, Thái Tuế: lời nói sai ngoa, ngang bướng, bất chấp lẽ phải, có tác dụng để cãi lộn hơn là lý luận tranh biện. Tuế, Đà là hạng người mỏng môi, bép xép, lải nhải không dứt, gây sự chán ghét, tạo ra vạ miệng, đôi co, khích bác. 

Phục Binh: chỉ sự nói xấu, xuyên tạc, hại người khác bằng vu cáo, gièm pha với màu sắc lòng dạ hẹp hòi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đa ngôn và các sao ăn nói

Kinh Dịch là của người Việt

Tác giả: theo Nguyễn Thiếu Dũng Nguồn: Bee.net.vn
Kinh Dịch là của người Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một người làm khoa học chân chính chỉ nên đưa ý kiến phản biện sau khi đã đọc kỹ quan điểm đối lập, cân nhắc chính xác những bằng chứng họ đề ra xem chỗ nào mình đồng ý, chỗ nào không đồng ý, rồi chính mình phải trưng cho được những chứng cứ ngược lại để làm sáng tỏ vấn đề, không nên nói chung chung, nói theo cảm tính. Cho rằng Kinh Dịch là của Trung Quốc hay của Việt Nam là quyền của mỗi người, nhưng muốn bảo vệ niềm tin này phải dựa vào chứng lý.
Người Trung Hoa nói về nguồn gốc Kinh Dịch dựa trên những chứng lý nào ?
1/ Trước hết họ cho Phục Hy nhìn những hình đồ trên con long mã vẽ nên bát quái. Đây là chuyện hoang đường chỉ hợp với những người mê tín, ưa sự huyền hoặc, thế mà cũng được vô số người tin như thật. Nhưng Phục Hy dù là nhân vật huyền thoại vẫn không phải là thủy tổ chính thống của người Hoa hạ.
Phục Hy là tổ của một tộc trong đại chủng Bách Việt phía Nam Trung Quốc, người Hoa mượn làm tổ của mình. Tư Mã Thiên không đồng ý nên đặt Hoàng Đế ở đầu Sử ký. Vậy nếu Phục Hy có làm ra Bát quái cũng không thể nói là của Trung nguyên. Thừa nhận Phục Hy chế ra Kinh Dịch là người Hoa đã nhận Kinh Dịch là của dân Bách Việt, vậy sao cứ nói mãi Kinh Dịch của Trung Hoa và gọi đó là niềm tin chính thống. Hoàng Tông Viêm (16161 0 1686) người ở cuối đời nhà Minh, đầu đời nhà Thanh đã cực lực phủ nhận vai trò của Phục Hy trong Kinh Dịch, sao người Việt Nam vẫn cứ tin! 2/ Sau Phục Hy, người Hoa tin là Văn Vương khi bị Trụ Vương cầm tù ở Dữu Lý đã nâng cấp 8 quẻ thành 64 quẻ và viết quái từ hào từ Kinh Dịch. Người đưa ra thuyết này Tư Mã Thiên, sử gia hàng đầu và uy tín của Trung Quốc. Chính vì Tư Mã Thiên có uy tín nên người ta đã theo đó mà tin không cần kiểm chứng.
Từ Văn Vương đến Tư Mã Thiên cách nhau hơn nghìn năm trung gian có Khổng Tử cách mổi ông chừng 500 năm. Khổng Tử rất tôn sùng Văn Vương, thế mà chưa bao giờ nói với Văn Vương soạn Kinh Dịch. Ở đầu quyền Sử ký, lương tri Tư Mã Thiên còn ray rứt nên chỉ đưa ra giải thuyết “có lẽ Văn Vương diễn Dịch”, nhưng gần cuối sách thì lại xác định hẳn là Văn Vương diễn Dịch, và nhiều người hùa theo đó mà tin.

Kinh Thi là sách đại tụng Văn Vương, kể rất nhiều công tích của văn Vương nhưng không hề đả động đến Kinh Dịch. Các con Văn Vương như Võ Vương, Chu Công dùng bói toán để cúng lễ Văn Vương nhưng chưa bao giờ nói Văn Vương bói Dịch chứ đừng nói đền chuyện Văn Vương soạn dịch.
Chính nhóm Ngô Bá Côn đã xác định điều này: “Từ thời cận đại đến nay, cách nhìn nhận này đã bị các học giả phủ nhận” (Dịch học, Nxb Văn hóa – Thông Tin, Hà Nội, 2003, tr.90). Sách Tả truyện dẫn nhiều câu chuyện bói Dịch nhưng không hề nói Văn Vương soạn Dịch. Các nhà Dịch học Trung Quốc đầu thế kỷ XX đã có người muốn dứt bỏ Văn Vương khỏi vương quốc Kinh Dịch, nhưng có một số người nhiễu sự ưa chuyện huyễn hoặc cứ cố níu kéo Văn Vương, nhất là một số Dịch học người Việt.

3/ Sau khi loại bỏ Phục Hy và Văn Vương, một số nhà Dịch học Trung Quốc lại cho rằng Kinh Dịch có nguồn gốc từ các nhà Vu Hịch là các quan coi việc bói toán (Có Hiệt Cương, Lý Kính Trì), Kinh Dịch có các từ phán đoán giống các từ bói toán: cát, hung, hối lận, cữu, vô cữu, nhiều lời hào trùng hợp với lời bói, nhưng quan điểm này không mấy thuyết phục vì hai cơ cấu Dịch và bói khác nhau, bốc từ là những câu hỏi sẵn đưa ra để hỏi về một vấn đề mà người hỏi thắc mắc, câu trả lời là nhận hoặc phủ nhận, có hay không, còn hào từ phải tùy thuộc vị trí của hào, bản chất của hào, thời của quẻ.

4/ Phát hiện mới nhất là quan điểm của Trương Chính Lương khi cho rằng nguồn gốc của quẻ Dịch đến từ quẻ số khắc trên Giáp Cốt Văn và Kim Văn. Nhóm Chu Bá Côn cũng đã có ý kiến về vấn đề này “Song dùng các chữ số trong phép bói cỏ như 1,5,6,7,8 … không đủ chứng cứ để chứng minh tại sao trong Kinh Dịch lại chỉ có 8 kinh quái và 64 biiệt quái” (Dịch học, tr.63).

Sau cùng nhóm Chu Bá Côn kết luận: “Tóm lại, đối với việc tìm hiểu nguồn gốc của quái, hào, tượng tuy đã có một số ý kiến có ảnh hưởng nhất định trong mấy năm gần đây, nhưng những điều được đề cập tới đầu không ngoài loại tượng và số, vẫn chưa thể nói là đã có một đáp án được gọi là công nhận. Có lẽ trong tương lai gần, theo đà phát hiện tư liệu ngày càng nhiều, chúng ta sẽ có được một đáp án xác đáng.” (Dịch học, tr.63). Còn Vương Ngọc Đức thì bi quan hơn: “Cuộc tranh luận kéo dài hai ngàn năm vẫn không có câu giải đáp chính xác. Nếu vẫn theo phương thức tư duy của các học giả thời xưa, thì hai ngàn năm nữa vẫn chưa làm rõ được vấn đề". (Bí ẩn của Bát Quái – Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội. 1996, tr.27).

Như vậy, đối với vấn nạn nguồn gốc Kinh Dịch, các học giả Trung Quốc đành chịu “bó tay” không truy vấn được. Vậy thì người Việt Nam hà cớ gì cứ đi theo họ để xác nhận một điều họ đã phủ nhận, cứ trân trọng mãi cái họ đã ném đi.
Vậy để xác định Kinh Dịch có nguồn gốc từ Việt Nam, chúng ta có những chứng cứ gì ?

Năm 1970, Giáo sư Kim Định đã tuyên bố “Kinh Dịch là của Việt Nam” trong tác phẩm Dịch Kinh linh thế, tiếp sau đã có nhiều người mạnh dạn đề xuất những chứng cứ như Nguyễn Xuân Quang, Nguyễn Vũ Tuấn Anh, Trần Quang Bình, Hà Văn Thùy, Nguyễn Quang Nhật, Nguyễn Việt Nho, Trúc Lâm …
Riêng cá nhân tôi từ năm 1999, đến nay, tôi đã trình với công luận những chứng cứ khả dĩ chứng minh được Kinh Dịch là di sản của tổ tiên Việt Nam qua mấy điểm sau:
Căn cứ vào những hoa văn trên đồ gốm Phùng Nguyên và đồ đồng Đông Sơn thì Việt tộc đã ghi khắc những quẻ Dịch trước Trung Quốc và sớm hơn chứng liệu của Trung Quốc (xin xem Phát hiện Kinh Dịch thời đại Hùng Vương – Thanhnienonline).

Chứng liệu của Việt tộc trực tiếp từ tượng quẻ không phải qua suy luận từ số đến tượng như Trung Quốc. Có đầy đủ 8 quẻ đơn và một số quẻ kép trên đồ đồng Đông Sơn. Những quẻ này có thể đọc thành văn bản phản ánh tư tưởng quốc gia Văn Lang (Sứ giả Văn Lang – Anviettoancau.net).

Quẻ Dịch trên đồ Phùng Nguyên và Đông Sơn chứng tỏ hào dương vạch liền và hào âm vạch đứt của Trung Quốc là biến thể của hào dương vạch liền và hào âm vạch chấm của Việt Nam, Trung Quốc đã nối những chấm âm lại thành vạch đứt để vạch cho nhanh (cải biên) (Chiếc gậy thần – dạng thức nguyên thủy của hào âm dương – thanhnienonline).
Các từ Dịch/Diệc, Hào, Càn, Khôn, Cấn, Chấn, Khảm, Ly, Tốn, Đoài chỉ là từ ký âm tiếng Việt (Bàn về tên gọi tám quẻ cơ bản của Kinh Dịch – Dunglac.net).

Quan trọng nhất theo tiêu chuẩn tam tài của Trung Quốc chỉ sử dụng Tiên Thiên đồ, Hậu Thiên đồ mà không có Trung Thiên Đồ, một đồ cốt yếu đã được tổ tiên Việt Tộc sử dụng đễ viết quái, hào từ Kinh Dịch. Đồ này được tổ tiên Việt tộc giấu trong truyền thuyết, trên trống đồng, nên có thể khẳng định Trung Quốc không thể nào là người khai sinh Kinh Dịch cũng như phân bố vị trí các quẻ. (Trung Quốc đã công bố hơn 4000 Dịch đồ nhưng không có đồ nào phù hợp với Trung Thiên Đồ) (Kinh Dịch di sản sáng tạo của Việt Nam – Thanhnienonline)

Truyền thuyết Việt Nam một phần là những câu chuyện liên hệ với Kinh Dịch, như chuyện Con Rồng cháu tiên là chuyện của Trung thiên Đồ, chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh là chuyển kể lại từ những lời hảo quẻ Mông, người Trung Hoa chỉ cần thay đổi bộ thủy trong hai chữ “chất cốc” là đổi câu chuyện nói về lũ lụt thành chuyện dạy trẻ mông muội là xóa được gốc tích của Kinh. Truyền thuyết được lưu giữ chính là để báo tồn Kinh Dịch (Các bài trên Anviettoancau.net – cùng tác giả).

Trong một bài báo ngắn, chúng tôi không thể trình bày hết mọi chứng cứ nhưng thiết tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ để hy vọng các bậc đại thức giả Việt Nam nên xét lại vấn đề, cân nhắc phân minh trả lại sự công bằng cho tổ tiên. Thái độ thờ ơ của quí vị chỉ làm tăng thêm nỗi đắng cay chua xót của liệt tổ ở chốn u linh. Xin hãy chung tay làm sáng tỏ huyền án này.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh Dịch là của người Việt

Xem xét ảnh hưởng của nhà ở đối với sức khỏe –

Mọi người khi mua nhà ngoài việc phải tìm hiểu về các yếu tố như giá cả, địa lý, giao thông ra còn phải xem xét đầy đủ ảnh hưởng của nhà đối với sức khoẻ, ví dụ như hướng nhà, vị trí nhà và môi trường xung quanh v.v... Những năm gần đây mọi người rất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mọi người khi mua nhà ngoài việc phải tìm hiểu về các yếu tố như giá cả, địa lý, giao thông ra còn phải xem xét đầy đủ ảnh hưởng của nhà đối với sức khoẻ, ví dụ như hướng nhà, vị trí nhà và môi trường xung quanh v.v…

1277800676-227093

Những năm gần đây mọi người rất thích nhà ở gần với nước, ky thực thì người xưa sớm đẵ có thói quen ở gần với nước, vì mặt nước có thể làm tăng độ ẩm và nồng độ i-on ô xy âm trong môi trường, có thể làm sạch không khí giảm bụi bẩn phù du trong khí quyển, hấp thu nhiệt lượng bề mặt trái đất, điều tiết nhiệt độ môi trường, có lợi cho sức khoẻ con người.

Trái lại, nhà ở quá gần với đường điện cao áp, trạm biến áp điện lớn, ăng ten có cường độ phát xạ mạnh, kiến trúc chiếu sáng có độ sáng cao, do bị ảnh hưởng của các loại bức xạ, điện từ trường, ô nhiễm ánh sáng mà rất dễ gây ra các hiện tượng dị thường như tinh thần bất an, mất ngủ. Nhà ở gần với đường giao thông cao tốc, đường giao thông trên cao, do thường xuyên bị kích thích bởi tiếng ồn lớn, bởi khí phế thải dẫn đến sức khoẻ chịu ảnh hưởng không tốt, cho nên những kiến trúc loại này không thích hợp với nhà ở.

Ngoài ra, nếu trong nhà có người già, trẻ nhỏ, người cơ thể yếu, hay ốm đau thì không nên mua nhà ở gần phố, hoặc nhà có bộ phận lồi ra khỏi kiến trúc tổng thể, bởi vì nhà như vậy chịu sự ảnh hưởng của thay đổi khí hậu khá lớn, chẳng hạn như bị nước mưa, gió lạnh xâm nhập, mùa đông hay ban đêm nhiệt độ trong phòng giảm nhiều so với các phòng khác, mà vào mùa hè thì trong phòng lại rất nóng làm khả năng đau ốm, bệnh tật gia tăng.

Khi mua nhà, sau khi đã chọn được mức giá và khu đất, mục tiêu phải thâm nhập tiếp theo là tiến hành ‘Trinh sát thực địa”, nếu không có vấn đề gì về chất lượng nhưng vẫn phải lưu ý đến các nhân tố chi tiết “phong thuỷ” như hướng, tầng nhà, lấy ánh sáng, thông gió, tầng cao xem có lý tưởng không, vì những nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, độ an toàn và tính thích ứng của bạn.

(1)         Hướng

Hướng tốt là hướng bảo đảm đủ ánh sáng, ánh sáng mặt trời có thể chiếu qua cứa sổ vào trong nhà, cải thiện môi trường bên trong nhà. Do góc độ chiếu sáng vào nhà ở mỗi vị trí có sự khác nhau, nếu như không có được nhà “toạ bắc, hướng nam”, “lưng tựa núi, mặt hướng ra biển” thì nhất định phải chú ý đến môi trường bên ngoài cửa sổ, phải biết tránh hại thu lợi, tránh xấu thu tốt. Nếu như cửa sổ nhà đối diện với đường phố hay đường cái thì sẽ ảnh hưởng đến thư giãn, nghỉ ngơi.

(2)         Tầng nhà

Tầng nhà là một trong những nhân tố cần được quan tâm. Chọn tầng nhà cần phải xem xét các vân đề là: tình hình che chắn và lấy ánh sáng, mức độ tiện lợi trong sinh hoạt, yêu cầu môi trường, tình hình nhân khẩu trong gia đình, tình hình câu thành tuổi tác và sức khoẻ người trong nhà, tổng số tầng của nhà.

Thông thường nhà cao tầng sẽ ít bị che chắn, lấy ánh sáng tốt, ít bị gây nhiễu, rất thích hợp với người trẻ tuổi ít khi ở nhà. Nhà ở tầng thấp lên xuống nhà thuận lợi, thích hợp với người cao tuổi, dễ có thêm các cơ hội hoạt động bên ngoài.

Tuy nhiên do nhà ở tầng thấp bị gây nhiễu nhiều, tình hình vệ sinh khó được như ý muốn, đặc biệt là dễ bị ẩm ướt, thường không được xem là nhà tốt. Nhà ở tầng trên cũng thì việc lên xuống nhà không thuận tiện, cách nhiệt, chống thấm đều kém, nước cung cấp thường không đủ, không phải là sự lựa chọn tốt. Thông thường trong tình hình không phải xem xét đến yếu tố cá nhân, chọn nhà tốt nhất là ở đoạn 1/3 của tổng số tầng trở lên và 2/3 của tổng số tầng trở xuống.

(3)         Lấy ánh sáng

Có thể chia làm hai loại ánh sáng là trực tiếp và gián tiếp. Nhà lấy được ánh sáng tốt sẽ tiết kiệm được năng lượng, tạo sự thoải mái cho tinh thần người trong nhà, thuận tiện cho việc bố trí các khu chức năng trong nhà. Ở trong môi trường nhà thiếu ánh sáng hoặc phải dùng ánh sáng nhân tạo thường xuyên sẽ không tốt cho sức khỏe. Khi chọn nhà, phòng chính trong nhà nên lấy được ánh sáng tự nhiên trực tiếp, tối thiểu thiết kế nhà cũng phải có được một phòng chính trực tiếp lấy dược ánh sáng mặt trời.

(4)         Thông gió

Thông gió cho nhà phải thoả mãn nhu cầu cơ bản của người đối với lưu động không khí, khi mở cửa hoặc cửa sổ ra bảo đảm không khí trong ngoài nhà phải lưu thông thuận lợi, nhất là vào mùa hè, gió phải lưu thông qua được các phòng trong nhà. Phải bảo đảm thông gió tốt, vậy thì thiết kế hướng nhà phải thích ứng nhu cầu lưu động không khí, không khí vào được và ra được là tốt, vào được mà khó ra thì chất lượng không khí sẽ kém.

(5)         Độ cao tầng nhà

Độ cao của một tầng nhà bình thường vào khoảng 2,8m, nếu trừ đi phần trần nhà, phần phủ nền thì độ cao tịnh của tầng nhà đó chỉ vào khoảng 2,5~2,6m, thậm chí có thể còn thấp hơn, tầng nhà thấp gây cảm giác bị đè nén, gò bó khó chịu. Cho nên khi chọn nhà để có độ cao trần nhà tịnh là 2,8m thì độ cao toàn bộ tầng nhà phải là trên 3m. Cũng không được quá cao, nếu quá cao nhu cầu chiếu sáng và làm mát cũng theo đó lên cao, giá thành nhà và giá thành chỉnh trang cũng cao hơn.

(6)         Nhà hàng xóm

Giá trị của nhà ở, đi cùng với môi trường nhân văn của xã hội, đặc biệt có quan hệ mật thiết với vấn đề nhà hàng xóm. Thông thường, sự tốt xấu về môi trường nhân văn của một hạng mục nhà ở được tăng giảm theo tỉ lệ giá trị của nó. Cùng một dạng nhà như nhau, ở vào khu vực hoặc toà nhà có môi trường nhân văn khác nhau thì giá trị của nó cũng có sự khác nhau rất lớn. Nếu có một ngôi nhà ở một khu vực hoặc toà nhà nào đó có biểu hiện môi trường nhân văn đang kém đi, quan hệ hàng xóm không hoà hợp, an ninh trật tự không tốt thì đó không phải là mục tiêu lựa chọn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem xét ảnh hưởng của nhà ở đối với sức khỏe –

4 chòm sao nữ xinh đẹp thách thức thời gian

Nhưng 4 chòm sao nữ xinh đẹp bất chấp tuổi tác, càng già càng đẹp mặn mà dưới đây dường như chẳng lo lắng chút nào, họ vô tư sống và tận hưởng vẻ đẹp.
4 chòm sao nữ xinh đẹp thách thức thời gian

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ nữ như đóa hoa, sớm nở tối tàn, nhan sắc phai màu theo thời gian, thanh xuân ngắn ngủi, ai cũng tiếc nuối. Nhưng 4 chòm sao nữ xinh đẹp bất chấp tuổi tác, càng già càng đẹp mặn mà dưới đây dường như chẳng lo lắng chút nào bởi những điều trên, họ vô tư sống và tận hưởng vẻ đẹp đúng tuổi.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

4 chom sao nu xinh dep thach thuc thoi gian hinh anh
 

Hổ Cáp

  Chòm sao nữ xinh đẹp Hổ Cáp có những yêu cầu nhất định đối với cuộc sống của mình, tuy không quá xa xỉ nhưng cũng không hề tầm thường. Ngay từ thời trẻ họ đã chăm chút nhan sắc, chú trọng dưỡng sinh, duy trì nếp sinh hoạt lành mạnh. Vì thế, năm tháng trôi qua nhưng Hổ Cáp vẫn rất tươi tắn, rạng rỡ, càng ngắm càng thấy hấp dẫn.  

Thiên Bình

  Thiên Bình là chòm sao nữ xinh đẹp từ tấm bé, họ thích chưng diện, có khí chất kiêu sa, rất biết hưởng thụ, mỗi ngày đều chú ý tới vẻ bề ngoài. Thêm vào đó, Thiên Bình còn là cô nàng rất lạc quan, lúc nào cũng vui vẻ, thoải mái, hiếu học, hướng về phía trước với tâm thế tốt nhất. Bởi vậy, Thiên Bình càng lớn tuổi càng đẹp, nét đẹp của sự đằm thắm, dịu dàng và từng trải.

4 chom sao nu xinh dep thach thuc thoi gian hinh anh
 
Song Tử

  Trong 12 chòm sao nữ, Song Tử là cô nàng phóng khoáng, lanh lợi nhất, lúc nào cũng vô lo vô nghĩ, lạc quan, cố gắng vượt khỏi những chuyện không vui vẻ. Họ điển hình cho tuýp người cầm lên được, đặt xuống được, càng ngày càng phấn khởi và rạng rỡ. Vẻ đẹp của Song Tử là sự ung dung tự tại, phớt đời, rất có cá tính riêng, không bị lu mờ bởi thời gian. Càng sống họ càng thú vị, càng tự tin, càng tỏa sáng bởi trí tuệ.  

Cự Giải

  Cự Giải là chòm sao nữ xinh đẹp nhờ nội tâm, tính cách thiện lương, hài hòa, bản tính tốt bụng. Với người lúc nào cũng hiền hòa, nhu thuận như vậy thì vẻ đẹp của sự phúc hậu tỏa sáng bừng. Theo thời gian, tuổi tác lớn dần thì khí chất của nội tâm càng bộc lộ rõ ràng, mang tới cho Cự Giải sự đáng mến, gần gũi, thu hút ánh nhìn của những người xung quanh.
4 cô nàng hoàng đạo mắc chứng lo lắng trước hôn nhân 1001 cách thu hút đàn ông “cực dễ” của Chòm sao nữ thông minh Top 5 sao nữ may mắn sở hữu ưu điểm “vạn người mê”
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao nữ xinh đẹp thách thức thời gian

Phật dạy về chữ tham, lòng tham và nỗi khổ vì tham

Phật dạy, ba nỗi khổ cũng là ba nguyên nhân dẫn tới khổ đau của con người là tham, sân, si. Trong đó, lòng tham đứng hàng đầu.
Phật dạy về chữ tham, lòng tham và nỗi khổ vì tham

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phật dạy, ba nỗi khổ cũng là ba nguyên nhân dẫn tới khổ đau của con người là tham, sân, si. Trong đó, chữ tham đứng hàng đầu, vì lòng tham nên mới sân hận, vì tham nên mới si mê, u tối. Dục vọng từ tham mà ra, cũng vì tham mà lớn lên thành nghiệp ác. 


► Mời các bạn xem Tử vi 2017 đã được cập nhật tại Lichngaytot.com

Phat day ve chu tham, long tham va noi kho vi tham hinh anh
 
Tham lam không phải bản chất của con người, Phật dạy rằng, bất kể ai sinh ra đều như tờ giấy trắng, đều có trái tim thuần hậu và thiện lương. Nỗi tham lớn dần lên theo năm tháng, theo những điều mà con người muốn sở hữu và đang sở hữu. Càng có nhiều càng tham nhiều, càng mong nhiều lại càng tham nữa.
 
Dục vọng không bao giờ dừng lại, lòng tham tạo nên dục vọng và dục vọng phóng đại lòng tham. Nếu không biết tiết chế, kìm nén lòng tham thì chắc chắn con người sẽ rơi vào tai họa. Vì như Phật đã nói, lòng tham nổi lên, phúc đức tiêu tán. 
 
Dù làm trăm ngàn việc tốt, cố gắng tu tích thế nào mà không buông bỏ được lòng tham thì tai họa vận đến, phúc lộc vẫn bay đi, không giữ lại được gì. Mà tham thường đi liền với ác. Vì tham nên làm ác để thỏa mãn thứ mình muốn, làm ác để thỏa mãn lòng tham vô bờ bến.

Phat day ve chu tham, long tham va noi kho vi tham hinh anh
 
Người xưa có câu: “Người sống thiện, họa sẽ rời xa, cho dù phúc chưa tới. Người sống ác, phúc sẽ rời xa, cho dù họa chưa tới”. Đừngnghĩ rằng tham mà không bị báo ứng, nhân quả luôn có, dẫu rằng đến muộn. Con người sống giữa nhân sinh là đều thuận theo luân hồi nghiệp báo, không ai tránh được, càng không ai thay đổi được.   Vì thế, Phật dạy buông bỏ lòng tham, tu tâm dưỡng tính chính là việc đầu tiên để tích đức hành thiện. Muốn thiện, trước hết phải hết tham, muốn phúc trên hết phải biết đủ. Không tham lam, không vọng tưởng thì hạnh phúc ngay trong phút giây ấy, phúc đức ngay trong phút giây ấy. Vô sở cầu nhi tự đắc, đó là đại trí huệ.
 
Cuộc sống là vô hạn, đời người là hữu hạn cũng như thứ trên đời này là vô hạn, khả năng của con người là hữu hạn. Cứ níu kéo những điều không thể thuộc về mình, giành những thứ vốn không thể với tới, chính là một loại đau khổ, một loại hành xác. Từ bỏ tham lam, sống đời bình an.
Phật dạy 10 điều tự tại phải ghi nhớ trọn đời trọn kiếp Không điều gì là vĩnh cửu, nhớ để buông bỏ mà cải biên số mệnh Vì sao sống thiện mà đời vẫn trắc trở? Tập yêu thương theo phương pháp Phật dạy
Tâm Lan

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật dạy về chữ tham, lòng tham và nỗi khổ vì tham

Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Thông thường khi xem xét cung Mệnh là gốc phải xem hành của cung an mệnh sinh hành của chính tinh thủ mệnh và hành của chính tinh thủ mệnh sinh hành của bản mệnh thì rất ngon lành có nghĩa là độ số rất tốt. Ngoài ra phải xem vị trí của cung an mệnh ở vị trí sinh, vượng, bại, tuyệt địa để biết tốt hay không. Tương tự khi xem xét về hậu vận thì xem Cục và cung Thân vì tương ứng với thời gian lập thân và hậu vận khi đó hành của cung Thân tương sinh hành của chính tinh cư cung Thân và hành của chính tinh này sinh Cục thì hậu vận tốt lành.
Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thường trong Tử vi yếu tố âm dương là quan trọng vì là khởi nguyên của vũ trụ, kế đến xem xét các đặc tính của tinh đẩu và sau đến ngũ hành của cung và sao. Các bậc thánh nhân , tiên hiền đã đưa Tử vi về các cách để dễ luận đoán mệnh vận nhân sinh như: TPVT - SPLT - CNĐL - CN - NHẬT NGUYỆT - VCD nhưng dù ở cách nào thì cũng phải có các bộ trung tinh phò tá sáng sủa mới đắc cách như : Khôi Việt - Xương Khúc - Quang Quý - Tả Hữu - Tam hóa (Khoa Quyền Lộc) - Tam minh (Đào Hồng Hỷ) - Long Phượng.

Có nhiều lá số tốt tuy vậy đương số hay than thở là lận đận, trắc trở trong cuộc sống là do MỆNH TỐT không bằng THÂN TỐT, THÂN TỐT không bằng HẠN TỐT, điều này rất đúng vì khi xem xét một lá số phải xem Mệnh Thân Phúc và các cung cường để nêu bật các đặc tính cơ bản của cuộc đời tuy nhiên phải xét HẠN hành để thấy được dòng chảy của cuộc đời đương số với những thăng trầm, biến cố , vinh quang , hạnh phúc trong kiếp nhân sinh.
Khi xét về hạn phải xem có sự hợp cách hay không giữa các cách chính tinh ở cung Mệnh và cung Hạn. Thứ đến phải xem hành của cung hạn và hành của bản mệnh tương sinh hay tương khắc , sau đến xem hành của tam hợp tuổi có đồng hành hay tương sinh với hành của tam hợp đại hạn thì ngon lành.

Thường khi xem xét 1 lá số người ta xét:

Mệnh 1 cung, tam hợp 2 cung, xung chiếu 1 cung, nhị hợp 1 cung, giáp 2 cung và dù thuận hay nghịch gì thì cũng từ cung Mệnh mà khởi Đại hạn 10 năm đi theo cục do vậy mỗi Đại hạn đều khác nhau từ lúc chào đời đến lúc quy tiên. Bí quyết của Tử vi nằm ở nhị hợp, tam hợp đã được đặt thành nguyên tắc, hệ thống hóa để sử dụng.

12 cung, tuổi được gom thành tam hợp:
Dần - Ngọ - Tuất hành Hỏa.
Hợi - Mão - Mùi hành Mộc.
Thân - Tý - Thìn hành Thủy.
Tỵ - Dậu - Sửu hành Kim.

Trong 4 thế tam hợp trên thì Tứ mộ hành Thổ (Thìn Tuất Sửu Mùi) làm nòng cốt, nền tảng để Tứ sinh, Tứ chính được bồi đắp đầy đủ sung túc.  
Trước hết phải nói đến thế tam hợp vì là căn bản của thế đứng chân vạc của mỗi cung, địa chi liên đới với nhau tạo thành một sức mạnh đứng trong ngũ hành.
Khi xem xét nhị hợp phải biết cung đó trong thế tam hợp nào đối với chính cung. Tình trạng nhị hợp thì chỉ có sinh nhập và sinh xuất.
Ví dụ: Trên địa bàn xem xét cung Thìn (Thân Tý Thìn là tam hợp Thủy) nhị hợp là cung Dậu sinh nhập cho cung Thìn có nghĩa là mọi sự may rủi bộc phát.
Nếu xem xét cung Dậu (Tỵ Dậu Sửu là tam hợp Kim) nhị hợp là cung Thìn (Thân Tý Thìn là tam hợp Thủy) thì Dậu phải sinh xuất cho Thìn do đó mọi sự may rủi phải sút kém , không trông cậy gì được ở nhị hợp.

- Xét vị trí xung ở thế khắc như Dần Ngọ Tuất ( Hỏa ) xung Thân Tý Thìn ( Thủy ) và Tỵ Dậu Sửu ( Kim ) xung Hợi Mão Mùi ( Mộc ) có nghĩa là chỉ có khắc xuất và khắc nhập. Chính cung khắc xuất đối xung thì ví như người thắng cuộc. Trường hợp đối xung khắc nhập chính cung thì làm sao chính cung thu được lợi lộc của cung xung chiếu vì thế coi như là kẻ chiến bại.
Ngoài ra khi xem xét 1 lá số tổng thể , toàn bộ cách cục phải xem xét đến 3 vòng Thái Tuế, Lộc tồn, Tràng sinh vì 3 vòng này rất quan trọng cho thấy được tư cách của đương số , sự thụ hưởng tài lộc và cách xử thế nhân sinh .
Nói túm lại cái quan trọng chính yếu của Tử vi là tam hợp ,là căn bản chính của lý số học. Khi nắm bắt được tam hợp sẽ suy ra nhị hợp và xung chiếu với các sao tọa thủ, cư chiếu ở các cung ở vị trí đắc hãm, với 3 vòng Tuế, Lộc, Sinh xem như có thể đã biết 7/10 đời sống cá nhân của đương số. Tử vi không chỉ là một khoa tìm hiểu số mệnh con người mà còn tiềm tàng gói ghém phần triết học nhân sinh, một đạo lý cư xử minh triết, tinh tế, trung thực cho hợp với đạo Trời đất, thuận lòng người.

Tham khảo

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Mách bạn cách xem ngày cưới để hôn nhân hạnh phúc

Người Việt có truyền thống xem ngày cưới để chọn ngày lành tháng tốt cho đôi lứa trăm năm hạnh phúc. Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ những thông tin để giúp bạn chọn
Mách bạn cách xem ngày cưới để hôn nhân hạnh phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cưới xin là việc vô cùng hệ trọng trong đời. Người Việt ta có truyền thống xem ngày cưới để chọn ngày lành tháng tốt cho đôi lứa nên duyên được trăm năm hạnh phúc. Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ những thông tin để giúp các bạn chọn được ngày tháng đẹp tốt cho việc kết hôn nhé.  

Cưới xin là việc trọng đại của cuộc đời, được xếp hàng đầu trong những việc cần chú ý. Theo quan niệm truyền thống, người Việt Nam ta có thói quen chọn ngày lành tháng tốt cho cưới xin, với nguyện cầu cho đôi trai gái sẽ được hạnh phúc bên nhau tới đầu bạc răng long, của cải sung túc, con cháu đầy đàn.

 

“Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Người phụ nữ là bếp lửa sưởi ấm gia đình, là người tay hòm chìa khóa, giữ gìn hạnh phúc cho tổ ấm, tình cảm gia đình hay chuyện làm ăn có được hài hòa, xuôi chèo mát mái hay không phần lớn do người vợ quyết định. Từ bao đời nay vẫn vậy, khi một đôi trai gái muốn về chung một nhà thì các bậc trưởng bối sẽ lấy tuổi của nữ giới để chọn ra ngày giờ cát lành. Tuổi ở đây được tính là tuổi âm của cô gái, hay còn gọi là “tuổi mụ”, lấy tuổi theo năm dương lịch cộng thêm một sẽ ra tuổi âm.

 

xem ngay cuoi 4
 

 

Chọn được ngày lành tháng tốt theo lịch vạn sự để sớm về chung một nhà, để đôi lứa hạnh phúc bên nhau có lẽ là đều mà ai ai cũng đều mong muốn cho đôi bạn trẻ. Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ mách bạn những cách để có thể xem ngày cưới đơn giản mà vẫn tốt lành cho cô dâu chú rể, để hai vợ chồng được hạnh phúc lâu bền.

 

1. Xem năm kết hôn đẹp

 

Khi tổ chức đám cưới, việc quan trọng nhất là không phạm phải những điều đại kị, tránh những năm tháng xấu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận mệnh của cả hai vợ chồng. Từ lâu dân gian đã truyền lại câu sau:

 

Một, ba, sáu, tám Kim Lâu

Giá thú, làm nhà kị hàng đầu

Nếu có người nào nên sự nghiệp

Năm sau tiêu tán bại vong gia

Giá thú Kim Lâu thì ly biệt

Nếu không con cái khó nuôi thành.

 

xem ngay cuoi
 

 

Không xét đến những chuyện khác, chỉ riêng việc cưới hỏi thì theo quan niệm dân gian trên, nếu cố tình không chịu nhìn hậu quả mà tiến hành đám cưới vào năm Kim Lâu thì trước sau gì cũng xảy ra vấn đề. Nhẹ thì sinh con một bề, con cái hay ốm đau bệnh tật, nặng thì vợ chồng hục hặc, sống xa cách, thậm chí đổ vỡ hôn nhân. Vì thế mà khi xem ngày cưới người ta thường tránh những năm tuổi Kim Lâu của cô dâu là vậy.

 

Để tính tuổi Kim Lâu, có một cách đơn giản như sau: Lấy tuổi âm của cô dâu chia cho 9, nếu số dư bằng 0 hoặc 2, 4, 5, 7 thì không phạm đại kị, thuận để cưới xin. Nhưng lỡ như số dư bằng 1, 3, 6, 8 thì chớ nên vội vàng bởi đã phạm phải tuổi Kim Lâu, nên tránh chuyện kết hôn vào năm đó. Nếu bạn chưa rõ lý do tại sao phải tránh, đọc thêm Kim Lâu là gì mà cứ lấy chồng là không được phạm nhé.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ không phạm Kim Lâu là 8 tuổi sau: Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân. Các tuổi này chỉ cần chọn ngày lành tháng tốt là có thể nên duyên vợ chồng.

2. Xem và chọn tháng kết hôn tốt

 

Theo tử vi, mỗi năm lại có hai tháng đại cát đại lợi, thuận cho kết hôn, tùy theo tuổi của cô gái. Mời các bạn tham khảo bảng dưới đây để chọn tháng cưới gả tốt cho mình.

 
 

TUỔI NỮ GIỚI THÁNG ĐẠI LỢI KẾT HÔN
Tuổi Tý, Ngọ Tháng 6, tháng Chạp
Tuổi Sửu, Mùi Tháng 5, tháng 11
Tuổi Dần, Thân Tháng 2, tháng 8
Tuổi Mão, Dậu Tháng Giêng, tháng 7
Tuổi Thìn, Tuất Tháng 4, tháng 10
Tuổi Tị, Hợi Tháng 3, tháng 9

 

3. Chọn ngày tốt để tổ chức đám cưới và đưa đón dâu

 

Ngày trọng đại của cuộc đời, đâu thể qua loa. Khi muốn đi tới hôn nhân, cần xem ngày cưới tốt lành để được may mắn về sau. Mời các bạn tham khảo Bảng ngày tốt cho từng tháng cụ thể dưới đây để chọn được ngày hoàng đạo cát lành..

 

THÁNG NGÀY CÁT CHO ĐÁM CƯỚI
GIÊNG Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Bính Tý, Tân Mão, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Tân Mão, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Bính Thìn.
2 Ất Sửu, Mậu Thìn, Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Quý Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Giáp Thìn.
3 Bính Tý, Mậu Dần, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Mậu Tý, Đinh Dậu, Nhâm Tý, Đinh Tị.
4 Ất Sửu, Bính Dần, Canh Ngọ, Quý Dậu, Tân Tị, Ất Dậu, Canh Dần, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu, Ất Tị, Kỷ Sửu , Canh Tuất, Ất Mão, Tân Dậu.
5 Bính Dần, Tân Mùi, Giáp Tuất, Mậu Dần, Quý Mùi, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Ất Mùi, Nhâm Dần, Đinh Mùi, Mậu Thân, Canh Tuất, Nhâm Tuất.
6 Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Mão, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Quý Mão, Giáp Thìn, Kỷ Dậu, Ất Mão.
7 Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Tị, Nhâm Thân, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Mậu Tý, Quý Tị, Mậu Tuất, Quý Mão, Mậu Thân, Nhâm Tý, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất.
8 Ất Sửu, Kỷ Tị, Tân Mùi, Ất Hợi, Canh Thìn, Tân Tị, Quý Mùi, Quý Tị, Ất Mùi, Ất Tị, Canh Tuất, Đinh Tị.
9 Bính Tý, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Tân Mão, Quý Tị, Giáp Ngọ, Bính Thân, Bính Ngọ, Mậu Thân, Mậu Ngọ.
10 Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Giáp Thân, Ất Dậu, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Canh Tý, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Kỷ Dậu, Ất Mão.
11 Ất Sửu, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Đinh Sửu, Canh Thìn, Giáp Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Nhâm Thìn, Bính Thân, Tân Sửu, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Quý Sửu, Bính Thìn.
Chạp Canh Ngọ, Quý Dậu, Ất Dậu, Canh Dần, Đinh Dậu, Ất Tị, Kỷ Dậu, Ất Mão, Tân Dậu.

 

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý ngày cát lành không phải tốt cho tất cả các tuổi, điều này còn tùy thuộc vào tuổi con giáp nữa. Ví dụ ngày Kỷ Sửu trong tháng 2 là ngày tốt để kết hôn nhưng lại đại kị với người tuổi Kỷ Tị, Kỷ Hợi, Quý Tị, Bính Hợi. Để xem ngày cưới được chính xác hơn, bạn có thể Xem ngày tốt cho việc cần làm trên Lịch ngày tốt nhé.

 

xem ngay cuoi 3
 

 

4. Chọn giờ tốt cho cưới hỏi

 

Thuật Trạch cát Trung Hoa cổ đại cho rằng, khi quyết định làm việc trọng đại, không thể không xem ngày giờ tốt, mà được năm tốt không bằng tháng tốt, được tháng tốt không bằng ngày tốt, được ngày tốt không bằng giờ tốt. Chính vì thế, nếu lỡ như bạn không chọn được ngày, tháng, năm thực sự hoàn hảo để tiến hành đám cưới thì hãy cố gắng chọn được giờ tốt để cử hành, kết quả cuối cùng sẽ vẫn tốt.

 

xem ngay cuoi 2
 

 

Giờ tốt là giờ chọn theo giờ Hoàng đạo. Mỗi ngày có 6 canh giờ hoàng đạo và 6 canh giờ Hắc đạo, mỗi canh giờ tương ứng với 2 tiếng đồng hồ.  Các bạn có thể tham khảo giờ hoàng đạo theo bảng dưới đây.

 
 

NGÀY/THÁNG GIỜ HOÀNG ĐẠO
  Đạo  (Thanh Long) Viễn
(Minh Đường)
Thông
(Kim Quỹ)
Đạt
(Thiên Đức)
Giao
(Ngọc Đường)
Hòa
(Tư Mệnh)
Tý, Ngọ Thân Dậu Sửu Mão Ngọ
Sửu, Mùi Tuất Hợi Dần Mão Tị Thân
Dần, Thân Sửu Thìn Tị Mùi Tuất
Mão, Dậu Dần Mão Ngọ Mùi Dậu Tị
Thìn, Tuất Thìn Tị Thân Dậu Hợi Dần
Tị, Hợi Ngọ Mùi Tuất Hợi Sửu Thìn

 

Tùy theo việc cần tiến hành mà chọn giờ Hoàng đạo tương ứng, cụ thể như sau:

 

Giờ Đạo (Thanh Long): tốt cho cầu tài.

Giờ Viễn (Minh Đường): tốt cho động thổ, xây dựng hay sửa chữa nhà cửa.

Giờ Thông (Kim Quỹ): tốt cho cưới hỏi.

Giờ Đạt (Thiên Đức): tốt cho quan lộc.

Giờ Giao (Ngọc Đường): tốt cho công danh.

Giờ Hoàn (Tư mệnh): tốt cho phúc đức cháu con, tuy nhiên ban ngày tốt còn ban đêm lại xấu.

 

xem ngay cuoi 1
 

 

5. Những ngày xấu cần tránh tổ chức đám cưới

 

Như đã nói ở trên, chuyện cưới xin vô cùng hệ trọng, nên ngoài việc phải tránh năm Kim Lâu thì muốn lễ cưới được thuận lợi, đôi trẻ được hạnh phúc bên nhau thì còn phải chú ý tránh ngày giờ xấu. Khi xem ngày cưới, cần tránh 3 ngày vô cùng xấu là Vãng vong, Sát chủ và Thụ tử. Bạn có thể xem bảng dưới đây để chọn ngày tránh những ngày này.

 

THÁNG NGÀY VÃNG VONG NGÀY SÁT CHỦ NGÀY THỤ TỬ
Tháng Giêng Ngày Dần Ngày Tị  Ngày Tuất
Tháng 2 Ngày Tị Ngày Tý  Ngày Thìn
Tháng 3 Ngày Thân Ngày Mùi  Ngày Hợi
Tháng 4 Ngày Hợi Ngày Mão  Ngày Tị
Tháng 5 Ngày Mão Ngày Thân  Ngày Tý
Tháng 6 Ngày Ngọ Ngày Tuất  Ngày Ngọ
Tháng 7 Ngày Dậu Ngày Sửu  Ngày Sửu
Tháng 8 Ngày Tý Ngày Hợi  Ngày Mùi
Tháng 9 Ngày Thìn Ngày Ngọ  Ngày Dần
Tháng 10 Ngày Mùi Ngày Dậu  Ngày Thân
Tháng 11 Ngày Tuất Ngày Dần  Ngày Mão
Tháng Chạp Ngày Sửu Ngày Thìn  Ngày Dậu

 

Lịch ngày tốt hy vọng rằng với những thông tin trên đây, các bạn độc giả có ý định kết hôn hay tổ chức đám cưới cho con cháu mình có thể xem ngày cưới thuận tiện hơn, chọn được ngày lành tháng tốt để cử hành hôn lễ, tạo phúc cát lành cho cặp đôi nên duyên hạnh phúc, vĩnh kết đồng tâm, con cháu đầy đàn.

Bạn có thể tải nội dung bài viết theo liên kết sau đây: ##/img/www.slideshare.net/NgyTTLch/cach-chon-ngay-lanh-thang-tot-cho-viec-cuoi-hoi

An An

Xem bói tình yêu: Tự xem nhân duyên sinh khắc qua 30 cặp mệnh nạp âm (P1) Xem tình cảm và tuổi kết hôn qua các đường chỉ tay Trong tháng cô hồn kết hôn hoặc khai trương, nên hay không?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mách bạn cách xem ngày cưới để hôn nhân hạnh phúc

4 lưu ý phong thủy ngoại cảnh đảm bảo nhà vừa đẹp vừa tốt

Chọn nhà hợp phong thủy là phải chọn ngay từ hình thái, địa thế nhà. Muốn có ngôi nhà tốt, hãy lưu ý 4 điểm trong phong thủy ngoại cảnh nhà ở dưới đây.
4 lưu ý phong thủy ngoại cảnh đảm bảo nhà vừa đẹp vừa tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn nhà hợp phong thủy là phải chọn ngay từ hình thái, địa thế nhà. Muốn có ngôi nhà tốt, hãy lưu ý 4 điểm dưới đây.


► Xem tuổi làm nhà để xây nhà thuận lợi, tránh tai ương

4 luu y phong thuy ngoai canh dam bao nha vua dep vua tot hinh anh 2
 
1. Nơi ở không nên quá cao, vượt trội hơn hẳn so với khu vực dân cư xung quanh, vì sẽ tạo thành thế phong thủy “hạc giữa bầy gà”, rất không tốt. Nhà có phong thủy đẹp là phải đăng đối, cân xứng với phong thủy chung của khu vực. Còn vượt lên trên là lâm vào thế cao ngạo, âm dương không hòa hợp. Nên dùng thước lỗ ban để xây nhà.   2. Nơi ở không nên quá lớn, với hai hàm nghĩa: một là tương ứng với nhà cửa của khu dân cư xung quanh, hai là tương ứng với số người trong nhà. Nhà quá lớn so với những nhà xung quanh tạo ra thế “nhất trạch độc đại”, âm dương thất hành do dương thịnh âm suy, là đại hung. Nhà ít người mà quá rộng thì phạm thế “Trạch đại nhân tiểu”, âm thịnh dương suy, gây ra hung họa.
3 nguyên tắc phong thủy phải nằm lòng năm 2016 Mua nhà không xem phong thủy, tiền thì mất mà tật vẫn mang Thuê nhà cũng cần xem phong thủy, có kiêng có lành
3. Nơi ở không nên quá phô trương, phục sức lộng lẫy, dáng vẻ nổi bật. Nếu ngôi nhà vượt trội và lạc lõng so với phong cách của những nhà bên cạnh thì phạm phải thế “tài vận xuất lộ”, ảnh hưởng tới tài vận trong nhà. Còn nhà mà nhô ra trước só với các nhà khác thì phạm lỗi phong thủy nhà ở “ thương đả xuất đầu điểu”, nhà thường xuyên vướng phải thị phi.
4 luu y phong thuy ngoai canh dam bao nha vua dep vua tot hinh anh 2
 
4. Nơi ở không nên khác loại, hình thái thiết kế quá kì dị, sắc thái quá rực rỡ, khác biệt về hướng nhà so với đa số nhà còn lại (ví dụ, các nhà khác tọa Nam hướng Bắc, riêng nhà mình lại tọa Bắc hướng Nam). Loại nhà này thường vướng phải trường hợp “chúng bạn xa lánh”, lâm vào hiểm cảnh, bị cô lập.

Mẹo hay hóa giải nhà thấp hơn mặt đường Tránh xa những kiểu nhà tiêu tán tài lộc Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủy Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 lưu ý phong thủy ngoại cảnh đảm bảo nhà vừa đẹp vừa tốt

Những tên hay dành cho các bé trai –

Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ để gia đình bạn có thể chọn cho quý tử nhà mình một cái tên đầy ý nghĩa An Cơ An Khang Ân Lai An Nam An Nguyên An Ninh An Tâm Ân Thiện An Tường Anh Ðức Anh Dũng Anh Duy Anh Hoàng Anh Khải Anh Khoa Anh Khôi Anh Minh Anh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ để gia đình bạn có thể chọn cho quý tử nhà mình một cái tên đầy ý nghĩa

mu-len-cho-be-trai-03

An Cơ

An Khang

Ân Lai

An Nam

An Nguyên

An Ninh

An Tâm

Ân Thiện

An Tường

Anh Ðức

Anh Dũng

Anh Duy

Anh Hoàng

Anh Khải

Anh Khoa

Anh Khôi

Anh Minh

Anh Quân

Anh Quốc

Anh Sơn

Anh Tài

Anh Thái

Anh Tú

Anh Tuấn

Anh Tùng

Anh Việt

Anh Vũ

Bá Cường

Bá Kỳ

Bá Lộc

Bá Long

Bá Phước

Bá Thành

Bá Thiện

Bá Thịnh

Bá Thúc

Bá Trúc

Bá Tùng

Bách Du

Bách Nhân

Bằng Sơn

Bảo An

Bảo Bảo

Bảo Chấn

Bảo Ðịnh

Bảo Duy

Bảo Giang

Bảo Hiển

Bảo Hoa

Bảo Hoàng

Bảo Huy

Bảo Huynh

Bảo Huỳnh

Bảo Khánh

Bảo Lâm

Bảo Long

Bảo Pháp

Bảo Quốc

Bảo Sơn

Bảo Thạch

Bảo Thái

Bảo Tín

Bảo Toàn

Bích Nhã

Bình An

Bình Dân

Bình Ðạt

Bình Ðịnh

Bình Dương

Bình Hòa

Bình Minh

Bình Nguyên

Bình Quân

Bình Thuận

Bình Yên

Bửu Chưởng

Bửu Diệp

Bữu Toại

Cảnh Tuấn

Cao Kỳ

Cao Minh

Cao Nghiệp

Cao Nguyên

Cao Nhân

Cao Phong

Cao Sĩ

Cao Sơn

Cao Sỹ

Cao Thọ

Cao Tiến

Cát Tường

Cát Uy

Chấn Hùng

Chấn Hưng

Chấn Phong

Chánh Việt

Chế Phương

Chí Anh

Chí Bảo

Chí Công

Chí Dũng

Chí Giang

Chí Hiếu

Chí Khang

Chí Khiêm

Chí Kiên

Chí Nam

Chí Sơn

Chí Thanh

Chí Thành

Chiến Thắng

Chiêu Minh

Chiêu Phong

Chiêu Quân

Chính Tâm

Chính Thuận

Chính Trực

Chuẩn Khoa

Chung Thủy

Công Án

Công Ân

Công Bằng

Công Giang

Công Hải

Công Hào

Công Hậu

Công Hiếu

Công Hoán

Công Lập

Công Lộc

Công Luận

Công Luật

Công Lý

Công Phụng

Công Sinh

Công Sơn

Công Thành

Công Tráng

Công Tuấn

Cường Dũng

Cương Nghị

Cương Quyết

Cường Thịnh

Ðắc Cường

Ðắc Di

Ðắc Lộ

Ðắc Lực

Ðắc Thái

Ðắc Thành

Ðắc Trọng

Ðại Dương

Ðại Hành

Ðại Ngọc

Ðại Thống

Dân Hiệp

Dân Khánh

Ðan Quế

Ðan Tâm

Ðăng An

Ðăng Ðạt

Ðăng Khánh

Ðăng Khoa

Đăng Khương

Ðăng Minh

Đăng Quang

Danh Nhân

Danh Sơn

Danh Thành

Danh Văn

Ðạt Dũng

Ðạt Hòa

Ðình Chiểu

Ðình Chương

Ðình Cường

Ðình Diệu

Ðình Ðôn

Ðình Dương

Ðình Hảo

Ðình Hợp

Ðình Kim

Ðinh Lộc

Ðình Lộc

Ðình Luận

Ðịnh Lực

Ðình Nam

Ðình Ngân

Ðình Nguyên

Ðình Nhân

Ðình Phú

Ðình Phúc

Ðình Quảng

Ðình Sang

Ðịnh Siêu

Ðình Thắng

Ðình Thiện

Ðình Toàn

Ðình Trung

Ðình Tuấn

Ðoàn Tụ

Ðồng Bằng

Ðông Dương

Ðông Hải

Ðồng Khánh

Ðông Nguyên

Ðông Phong

Ðông Phương

Ðông Quân

Ðông Sơn

Ðức Ân

Ðức Anh

Ðức Bằng

Ðức Bảo

Ðức Bình

Ðức Chính

Ðức Duy

Ðức Giang

Ðức Hải

Ðức Hạnh

Đức Hòa

Ðức Hòa

Ðức Huy

Ðức Khải

Ðức Khang

Ðức Khiêm

Ðức Kiên

Ðức Long

Ðức Mạnh

Ðức Minh

Ðức Nhân

Ðức Phi

Ðức Phong

Ðức Phú

Ðức Quang

Ðức Quảng

Ðức Quyền

Ðức Siêu

Ðức Sinh

Ðức Tài

Ðức Tâm

Ðức Thắng

Ðức Thành

Ðức Thọ

Ðức Toàn

Ðức Toản

Ðức Trí

Ðức Trung

Ðức Tuấn

Ðức Tuệ

Ðức Tường

Dũng Trí

Dũng Việt

Dương Anh

Dương Khánh

Duy An

Duy Bảo

Duy Cẩn

Duy Cường

Duy Hải

Duy Hiền

Duy Hiếu

Duy Hoàng

Duy Hùng

Duy Khang

Duy Khánh

Duy Khiêm

Duy Kính

Duy Luận

Duy Mạnh

Duy Minh

Duy Ngôn

Duy Nhượng

Duy Quang

Duy Tâm

Duy Tân

Duy Thạch

Duy Thắng

Duy Thanh

Duy Thành

Duy Thông

Duy Tiếp

Duy Tuyền

Gia Ân

Gia Anh

Gia Bạch

Gia Bảo

Gia Bình

Gia Cần

Gia Cẩn

Gia Cảnh

Gia Ðạo

Gia Ðức

Gia Hiệp

Gia Hòa

Gia Hoàng

Gia Huấn

Gia Hùng

Gia Hưng

Gia Huy

Gia Khánh

Gia Khiêm

Gia Kiên

Gia Kiệt

Gia Lập

Gia Minh

Gia Nghị

Gia Phong

Gia Phúc

Gia Phước

Gia Thiện

Gia Thịnh

Gia Uy

Gia Vinh

Giang Lam

Giang Nam

Giang Sơn

Giang Thiên

Hà Hải

Hải Bằng

Hải Bình

Hải Ðăng

Hải Dương

Hải Giang

Hải Hà

Hải Long

Hải Lý

Hải Nam

Hải Nguyên

Hải Phong

Hải Quân

Hải Sơn

Hải Thụy

Hán Lâm

Hạnh Tường

Hào Nghiệp

Hạo Nhiên

Hiền Minh

Hiệp Dinh

Hiệp Hà

Hiệp Hào

Hiệp Hiền

Hiệp Hòa

Hiệp Vũ

Hiếu Dụng

Hiếu Học

Hiểu Lam

Hiếu Liêm

Hiếu Nghĩa

Hiếu Phong

Hiếu Thông

Hồ Bắc

Hồ Nam

Hòa Bình

Hòa Giang

Hòa Hiệp

Hòa Hợp

Hòa Lạc

Hòa Thái

Hoài Bắc

Hoài Nam

Hoài Phong

Hoài Thanh

Hoài Tín

Hoài Trung

Hoài Việt

Hoài Vỹ

Hoàn Kiếm

Hoàn Vũ

Hoàng Ân

Hoàng Duệ

Hoàng Dũng

Hoàng Giang

Hoàng Hải

Hoàng Hiệp

Hoàng Khải

Hoàng Khang

Hoàng Khôi

Hoàng Lâm

Hoàng Linh

Hoàng Long

Hoàng Minh

Hoàng Mỹ

Hoàng Nam

Hoàng Ngôn

Hoàng Phát

Hoàng Quân

Hoàng Thái

Hoàng Việt

Hoàng Xuân

Hồng Ðăng

Hồng Đức

Hồng Giang

Hồng Lân

Hồng Liêm

Hồng Lĩnh

Hồng Minh

Hồng Nhật

Hồng Nhuận

Hồng Phát

Hồng Quang

Hồng Quý

Hồng Sơn

Hồng Thịnh

Hồng Thụy

Hồng Việt

Hồng Vinh

Huân Võ

Hùng Anh

Hùng Cường

Hưng Ðạo

Hùng Dũng

Hùng Ngọc

Hùng Phong

Hùng Sơn

Hùng Thịnh

Hùng Tường

Hướng Bình

Hướng Dương

Hướng Thiện

Hướng Tiền

Hữu Bào

Hữu Bảo

Hữu Bình

Hữu Canh

Hữu Cảnh

Hữu Châu

Hữu Chiến

Hữu Cương

Hữu Cường

Hữu Ðạt

Hữu Ðịnh

Hữu Hạnh

Hữu Hiệp

Hữu Hoàng

Hữu Hùng

Hữu Khang

Hữu Khanh

Hữu Khoát

Hữu Khôi

Hữu Long

Hữu Lương

Hữu Minh

Hữu Nam

Hữu Nghị

Hữu Nghĩa

Hữu Phước

Hữu Tài

Hữu Tâm

Hữu Tân

Hữu Thắng

Hữu Thiện

Hữu Thọ

Hữu Thống

Hữu Thực

Hữu Toàn

Hữu Trác

Hữu Trí

Hữu Trung

Hữu Từ

Hữu Tường

Hữu Vĩnh

Hữu Vượng

Huy Anh

Huy Chiểu

Huy Hà

Huy Hoàng

Huy Kha

Huy Khánh

Huy Khiêm

Huy Lĩnh

Huy Phong

Huy Quang

Huy Thành

Huy Thông

Huy Trân

Huy Tuấn

Huy Tường

Huy Việt

Huy Vũ

Khắc Anh

Khắc Công

Khắc Dũng

Khắc Duy

Khắc Kỷ

Khắc Minh

Khắc Ninh

Khắc Thành

Khắc Triệu

Khắc Trọng

Khắc Tuấn

Khắc Việt

Khắc Vũ

Khải Ca

Khải Hòa

Khai Minh

Khải Tâm

Khải Tuấn

Khang Kiện

Khánh An

Khánh Bình

Khánh Ðan

Khánh Duy

Khánh Giang

Khánh Hải

Khánh Hòa

Khánh Hoàn

Khánh Hoàng

Khánh Hội

Khánh Huy

Khánh Minh

Khánh Nam

Khánh Văn

Khoa Trưởng

Khôi Nguyên

Khởi Phong

Khôi Vĩ

Khương Duy

Khuyến Học

Kiên Bình

Kiến Bình

Kiên Cường

Kiến Ðức

Kiên Giang

Kiên Lâm

Kiên Trung

Kiến Văn

Kiệt Võ

Kim Ðan

Kim Hoàng

Kim Long

Kim Phú

Kim Sơn

Kim Thịnh

Kim Thông

Kim Toàn

Kim Vượng

Kỳ Võ

Lạc Nhân

Lạc Phúc

Lâm Ðồng

Lâm Dũng

Lam Giang

Lam Phương

Lâm Trường

Lâm Tường

Lâm Viên

Lâm Vũ

Lập Nghiệp

Lập Thành

Liên Kiệt

Long Giang

Long Quân

Long Vịnh

Lương Quyền

Lương Tài

Lương Thiện

Lương Tuyền

Mạnh Cương

Mạnh Cường

Mạnh Ðình

Mạnh Dũng

Mạnh Hùng

Mạnh Nghiêm

Mạnh Quỳnh

Mạnh Tấn

Mạnh Thắng

Mạnh Thiện

Mạnh Trình

Mạnh Trường

Mạnh Tuấn

Mạnh Tường

Minh Ân

Minh Anh

Minh Cảnh

Minh Dân

Minh Ðan

Minh Danh

Minh Ðạt

Minh Ðức

Minh Dũng

Minh Giang

Minh Hải

Minh Hào

Minh Hiên

Minh Hiếu

Minh Hòa

Minh Hoàng

Minh Huấn

Minh Hùng

Minh Hưng

Minh Huy

Minh Hỷ

Minh Khang

Minh Khánh

Minh Khiếu

Minh Khôi

Minh Kiệt

Minh Kỳ

Minh Lý

Minh Mẫn

Minh Nghĩa

Minh Nhân

Minh Nhật

Minh Nhu

Minh Quân

Minh Quang

Minh Quốc

Minh Sơn

Minh Tân

Minh Thạc

Minh Thái

Minh Thắng

Minh Thiện

Minh Thông

Minh Thuận

Minh Tiến

Minh Toàn

Minh Trí

Minh Triết

Minh Triệu

Minh Trung

Minh Tú

Minh Tuấn

Minh Vu

Minh Vũ

Minh Vương

Mộng Giác

Mộng Hoàn

Mộng Lâm

Mộng Long

Nam An

Nam Dương

Nam Hải

Nam Hưng

Nam Lộc

Nam Nhật

Nam Ninh

Nam Phi

Nam Phương

Nam Sơn

Nam Thanh

Nam Thông

Nam Tú

Nam Việt

Nghị Lực

Nghị Quyền

Nghĩa Dũng

Nghĩa Hòa

Ngọc Ẩn

Ngọc Cảnh

Ngọc Cường

Ngọc Danh

Ngọc Ðoàn

Ngọc Dũng

Ngọc Hải

Ngọc Hiển

Ngọc Huy

Ngọc Khang

Ngọc Khôi

Ngọc Khương

Ngọc Lai

Ngọc Lân

Ngọc Minh

Ngọc Ngạn

Ngọc Quang

Ngọc Sơn

Ngọc Thạch

Ngọc Thiện

Ngọc Thọ

Ngọc Thuận

Ngọc Tiển

Ngọc Trụ

Ngọc Tuấn

Nguyên Bảo

Nguyên Bổng

Nguyên Ðan

Nguyên Giang

Nguyên Giáp

Nguyễn Hải An

Nguyên Hạnh

Nguyên Khang

Nguyên Khôi

Nguyên Lộc

Nguyên Nhân

Nguyên Phong

Nguyên Sử

Nguyên Văn

Nhân Nguyên

Nhân Sâm

Nhân Từ

Nhân Văn

Nhật Bảo Long

Nhật Dũng

Nhật Duy

Nhật Hòa

Nhật Hoàng

Nhật Hồng

Nhật Hùng

Nhật Huy

Nhật Khương

Nhật Minh

Nhật Nam

Nhật Quân

Nhật Quang

Nhật Quốc

Nhật Tấn

Nhật Thịnh

Nhất Tiến

Nhật Tiến

Như Khang

Niệm Nhiên

Phi Cường

Phi Ðiệp

Phi Hải

Phi Hoàng

Phi Hùng

Phi Long

Phi Nhạn

Phong Châu

Phong Dinh

Phong Ðộ

Phú Ân

Phú Bình

Phú Hải

Phú Hiệp

Phú Hùng

Phú Hưng

Phú Thịnh

Phú Thọ

Phú Thời

Phúc Cường

Phúc Ðiền

Phúc Duy

Phúc Hòa

Phúc Hưng

Phúc Khang

Phúc Lâm

Phục Lễ

Phúc Nguyên

Phúc Sinh

Phúc Tâm

Phúc Thịnh

Phụng Việt

Phước An

Phước Lộc

Phước Nguyên

Phước Nhân

Phước Sơn

Phước Thiện

Phượng Long

Phương Nam

Phương Phi

Phương Thể

Phương Trạch

Phương Triều

Quân Dương

Quang Anh

Quang Bửu

Quảng Ðại

Quang Danh

Quang Ðạt

Quảng Ðạt

Quang Ðức

Quang Dũng

Quang Dương

Quang Hà

Quang Hải

Quang Hòa

Quang Hùng

Quang Hưng

Quang Hữu

Quang Huy

Quang Khải

Quang Khanh

Quang Lâm

Quang Lân

Quang Linh

Quang Lộc

Quang Minh

Quang Nhân

Quang Nhật

Quang Ninh

Quang Sáng

Quang Tài

Quang Thạch

Quang Thái

Quang Thắng

Quang Thiên

Quang Thịnh

Quảng Thông

Quang Thuận

Quang Triều

Quang Triệu

Quang Trọng

Quang Trung

Quang Trường

Quang Tú

Quang Tuấn

Quang Vinh

Quang Vũ

Quang Xuân

Quốc Anh

Quốc Bảo

Quốc Bình

Quốc Ðại

Quốc Ðiền

Quốc Hải

Quốc Hạnh

Quốc Hiền

Quốc Hiển

Quốc Hòa

Quốc Hoài

Quốc Hoàng

Quốc Hùng

Quốc Hưng

Quốc Huy

Quốc Khánh

Quốc Mạnh

Quốc Minh

Quốc Mỹ

Quốc Phong

Quốc Phương

Quốc Quân

Quốc Quang

Quốc Quý

Quốc Thắng

Quốc Thành

Quốc Thiện

Quốc Thịnh

Quốc Thông

Quốc Tiến

Quốc Toản

Quốc Trụ

Quốc Trung

Quốc Trường

Quốc Tuấn

Quốc Văn

Quốc Việt

Quốc Vinh

Quốc Vũ

Quý Khánh

Quý Vĩnh

Quyết Thắng

Sĩ Hoàng

Sơn Dương

Sơn Giang

Sơn Hà

Sơn Hải

Sơn Lâm

Sơn Quân

Sơn Quyền

Sơn Trang

Sơn Tùng

Song Lam

Sỹ Ðan

Sỹ Hoàng

Sỹ Phú

Sỹ Thực

Tạ Hiền

Tài Ðức

Tài Nguyên

Tâm Thiện

Tân Bình

Tân Ðịnh

Tấn Dũng

Tấn Khang

Tấn Lợi

Tân Long

Tấn Nam

Tấn Phát

Tân Phước

Tấn Sinh

Tấn Tài

Tân Thành

Tấn Thành

Tấn Trình

Tấn Trương

Tất Bình

Tất Hiếu

Tất Hòa

Thạch Sơn

Thạch Tùng

Thái Bình

Thái Ðức

Thái Dương

Thái Duy

Thái Hòa

Thái Minh

Thái Nguyên

Thái San

Thái Sang

Thái Sơn

Thái Tân

Thái Tổ

Thắng Cảnh

Thắng Lợi

Thăng Long

Thành An

Thành Ân

Thành Châu

Thành Công

Thành Danh

Thanh Ðạo

Thành Ðạt

Thành Ðệ

Thanh Ðoàn

Thành Doanh

Thanh Hải

Thanh Hào

Thanh Hậu

Thành Hòa

Thanh Huy

Thành Khiêm

Thanh Kiên

Thanh Liêm

Thành Lợi

Thanh Long

Thành Long

Thanh Minh

Thành Nguyên

Thành Nhân

Thanh Phi

Thanh Phong

Thành Phương

Thanh Quang

Thành Sang

Thanh Sơn

Thanh Thế

Thanh Thiên

Thành Thiện

Thanh Thuận

Thành Tín

Thanh Tịnh

Thanh Toàn

Thanh Toản

Thanh Trung

Thành Trung

Thanh Tú

Thanh Tuấn

Thanh Tùng

Thanh Việt

Thanh Vinh

Thành Vinh

Thanh Vũ

Thành Ý

Thất Cương

Thất Dũng

Thất Thọ

Thế An

Thế Anh

Thế Bình

Thế Dân

Thế Doanh

Thế Dũng

Thế Duyệt

Thế Huấn

Thế Hùng

Thế Lâm

Thế Lực

Thế Minh

Thế Năng

Thế Phúc

Thế Phương

Thế Quyền

Thế Sơn

Thế Trung

Thế Tường

Thế Vinh

Thiên An

Thiên Ân

Thiện Ân

Thiên Bửu

Thiên Ðức

Thiện Ðức

Thiện Dũng

Thiện Giang

Thiên Hưng

Thiện Khiêm

Thiên Lạc

Thiện Luân

Thiên Lương

Thiện Lương

Thiên Mạnh

Thiện Minh

Thiện Ngôn

Thiên Phú

Thiện Phước

Thiện Sinh

Thiện Tâm

Thiện Thanh

Thiện Tính

Thiên Trí

Thiếu Anh

Thiệu Bảo

Thiếu Cường

Thịnh Cường

Thời Nhiệm

Thông Ðạt

Thông Minh

Thống Nhất

Thông Tuệ

Thụ Nhân

Thu Sinh

Thuận Anh

Thuận Hòa

Thuận Phong

Thuận Phương

Thuận Thành

Thuận Toàn

Thượng Cường

Thượng Khang

Thường Kiệt

Thượng Liệt

Thượng Năng

Thượng Nghị

Thượng Thuật

Thường Xuân

Thụy Du

Thụy Long

Thụy Miên

Thụy Vũ

Tích Ðức

Tích Thiện

Tiến Ðức

Tiến Dũng

Tiền Giang

Tiến Hiệp

Tiến Hoạt

Tiến Võ

Tiểu Bảo

Toàn Thắng

Tôn Lễ

Trí Dũng

Trí Hào

Trí Hùng

Trí Hữu

Trí Liên

Trí Minh

Trí Thắng

Trí Tịnh

Triển Sinh

Triệu Thái

Triều Thành

Trọng Chính

Trọng Dũng

Trọng Duy

Trọng Hà

Trọng Hiếu

Trọng Hùng

Trọng Khánh

Trọng Kiên

Trọng Nghĩa

Trọng Nhân

Trọng Tấn

Trọng Trí

Trọng Tường

Trọng Việt

Trọng Vinh

Trúc Cương

Trúc Sinh

Trung Anh

Trung Chính

Trung Chuyên

Trung Ðức

Trung Dũng

Trung Hải

Trung Hiếu

Trung Kiên

Trung Lực

Trung Nghĩa

Trung Nguyên

Trung Nhân

Trung Thành

Trung Thực

Trung Việt

Trường An

Trường Chinh

Trường Giang

Trường Hiệp

Trường Kỳ

Trường Liên

Trường Long

Trường Nam

Trường Nhân

Trường Phát

Trường Phu

Trường Phúc

Trường Sa

Trường Sinh

Trường Sơn

Trường Thành

Trường Vinh

Trường Vũ

Từ Ðông

Tuấn Anh

Tuấn Châu

Tuấn Chương

Tuấn Ðức

Tuấn Dũng

Tuấn Hải

Tuấn Hoàng

Tuấn Hùng

Tuấn Khải

Tuấn Khanh

Tuấn Khoan

Tuấn Kiệt

Tuấn Linh

Tuấn Long

Tuấn Minh

Tuấn Ngọc

Tuấn Sĩ

Tuấn Sỹ

Tuấn Tài

Tuấn Thành

Tuấn Trung

Tuấn Tú

Tuấn Việt

Tùng Anh

Tùng Châu

Tùng Lâm

Tùng Linh

Tùng Minh

Tùng Quang

Tường Anh

Tường Lâm

Tường Lân

Tường Lĩnh

Tường Minh

Tường Nguyên

Tường Phát

Tường Vinh

Tuyền Lâm

Uy Phong

Uy Vũ

Vạn Hạnh

Vạn Lý

Văn Minh

Vân Sơn

Vạn Thắng

Vạn Thông

Văn Tuyển

Viễn Cảnh

Viễn Ðông

Viễn Phương

Viễn Thông

Việt An

Việt Anh

Việt Chính

Việt Cương

Việt Cường

Việt Dũng

Việt Dương

Việt Duy

Việt Hải

Việt Hoàng

Việt Hồng

Việt Hùng

Việt Huy

Việt Khải

Việt Khang

Việt Khoa

Việt Khôi

Việt Long

Việt Ngọc

Viết Nhân

Việt Nhân

Việt Phong

Việt Phương

Việt Quốc

Việt Quyết

Viết Sơn

Việt Sơn

Viết Tân

Việt Thái

Việt Thắng

Việt Thanh

Việt Thông

Việt Thương

Việt Tiến

Việt Võ

Vĩnh Ân

Vinh Diệu

Vĩnh Hải

Vĩnh Hưng

Vĩnh Long

Vĩnh Luân

Vinh Quốc

Vĩnh Thọ

Vĩnh Thụy

Vĩnh Toàn

Vũ Anh

Vũ Minh

Vương Gia

Vương Triều

Vương Triệu

Vương Việt

Xuân An

Xuân Bình

Xuân Cao

Xuân Cung

Xuân Hàm

Xuân Hãn

Xuân Hiếu

Xuân Hòa

Xuân Huy

Xuân Khoa

Xuân Kiên

Xuân Lạc

Xuân Lộc

Xuân Minh

Xuân Nam

Xuân Ninh

Xuân Phúc

Xuân Quân

Xuân Quý

Xuân Sơn

Xuân Thái

Xuân Thiện

Xuân Thuyết

Xuân Trung

Xuân Trường

Xuân Tường

Xuân Vũ

Yên Bằng

Yên Bình

Yên Sơn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tên hay dành cho các bé trai –

Trang trí trần nhà như thế nào cho phù hợp? –

Phong thủy truyền thông cho rằng, trong ngôi nhà thì trần nhà đươc coi là trời còn nền nhà là măt đất, vì vậy, khi trang trí trần nhà cần chú ý: - Màu sắc của trần nhà phải thanh nhã, nhẹ nhàng, nên dùng gam màu nhạt như màu lam nhạt, xanh da trờ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy truyền thông cho rằng, trong ngôi nhà thì trần nhà đươc coi là trời còn nền nhà là măt đất, vì vậy, khi trang trí trần nhà cần chú ý:

av

–     Màu sắc của trần nhà phải thanh nhã, nhẹ nhàng, nên dùng gam màu nhạt như màu lam nhạt, xanh da trời, trắng sữa, xám nhạt, vàng nhạt… làm màu chủ đạo. Đối xứng với tấm trần là mặt nền nhà cần phải mang màu đậm hơn một chút.

–   Với những trần nhà thấp do có xà ngang, bạn hãy trang trí xung quanh tấm trần thật đơn giản, còn phần giữa trang trí bằng một chùm đèn pha lê đủ loại đẹp mắt, tuyệt đôi không được gắn gương phản chiếu lên trần nhà.

–  Những phòng khách không đủ ánh sáng tự nhiên, khắc phục bằng cách lắp bóng đèn huỳnh quang khuất quanh tấm trần, phần giữa trang trí bằng một chùm đèn pha lê, ban ngày, ánh sáng gần giống với ánh sáng tự nhiên của mặt trời phát ra từ bóng đèn huỳnh quang sẽ khiến phòng khách tươi sáng hơn. Buổi tối, gian phòng khách sẽ đẹp lung linh nhờ sự kết hợp của hai chùm ánh sáng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí trần nhà như thế nào cho phù hợp? –

Lễ hội tiêu biểu ngày mùng 4 tháng2 - Hội Chùa Nành

Hội Chùa Nành được tổ chức vào ngày mùng 4 tháng 2 âm lịch tại làng Nành (tên chữ là Phù Ninh), xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội tiêu biểu ngày mùng 4 tháng2 - Hội Chùa Nành

Lễ hội tiêu biểu ngày mùng 4 tháng2 - Hội Chùa Nành

Hội Chùa Nành

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 4 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: làng Nành (tên chữ là Phù Ninh), xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Phật Mẫu Man Nương, Pháp Vân (Bà Nành), đức phật Thích Ca, đức Trần Hưng Đạo.

Nội dung: Lễ hội chùa Nành gồm có lễ Tế, rước kiệu bà Nành ra Thạch Bàn (bãi cây vông). Lễ kéo ngựa, rước hương, rước hoa từ nhà tổ lên Chùa. Trong lễ hội còn diễn ra nhiều trò chơi dan gian vô cùng đặc sắc như: đấu vật, cờ người, thi nấu cơm, thi hát, chọi gà, bơi thuyền, rối nước. Tuy nhiên, độc đáo nhất vẫn là trò nâng cây phan. Cây phan là một bó khoảng 60 cây tre để bó nguyên cả thân và ngọn. Mọi người luôn tin rằng, nghệ thuật nâng cây phan thể hiện cuộc sống ấm no của cả dân làng. Các trò chơi trong hội đều nhằm ý nghĩa thể hiện sự cầu mưa, cầu nước, cầu phần thực của cả dân với nền nông nghiệp lúa nước ở đồng bằng sông Hồng. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội tiêu biểu ngày mùng 4 tháng2 - Hội Chùa Nành

Những con giáp bỏ lỡ hạnh phúc của chính mình

Không ai lạ gì người tuổi Sửu thuộc tuýp cuồng công việc, làm việc hăng say, phấn đấu không biết mệt mỏi, đây chính là con giáp bỏ lỡ hạnh phúc của mình.
Những con giáp bỏ lỡ hạnh phúc của chính mình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Không ai lạ gì người tuổi Sửu thuộc tuýp cuồng công việc, làm việc hăng say, phấn đấu không biết mệt mỏi để chinh phục mọi mục tiêu đã đề ra. Thời “trẻ trâu”, choáng ngợp toàn bộ tâm trí và cả tình cảm của con giáp này chính là công việc, ngoài ra chẳng còn điều gì khác. Đó là lý do tại sao mà họ dễ bỏ lỡ hạnh phúc của đời mình.

  12 con giáp và những ngôi sao Euro 2016: Người tuổi Thân 3 con giáp giấu nhẹm chuyện thất tình, cấm ai đả động Chọn tháng sinh vượng tài vận cho 12 con giáp
1. Tuổi Sửu
  Không ai lạ gì người tuổi Sửu thuộc tuýp cuồng công việc, làm việc hăng say, phấn đấu không biết mệt mỏi để chinh phục mọi mục tiêu đã đề ra. Thời “trẻ trâu”, choáng ngợp toàn bộ tâm trí và cả tình cảm của con giáp này chính là công việc, ngoài ra chẳng còn điều gì khác.   Thêm nữa, đôi khi những người cầm tinh con Trâu lại cố chấp, bướng bỉnh, không thích nghe theo lời khuyên của người khác.    Tất cả những điều đó khiến người tuổi Sửu dễ dàng bỏ lỡ hạnh phúc của cả đời. Họ cặm cụi làm việc, bảo thủ ý kiến của riêng mình, để rồi khi nhìn ra ngoài, ai cũng có đôi có cặp, còn bản thân họ vẫn cô đơn, lẻ bóng.   Thử hỏi vất vả làm lụng cả đời nhưng khi về căn nhà chỉ có một mình đối diện với chính mình, liệu người tuổi Sửu có thực sự cảm thấy hạnh phúc? Nên nhớ, tình yêu không đợi chúng ta, nó đến rồi đi chẳng thể níu giữ, bạn chỉ có thể cảm thấy tiếc nuối mà thôi.  
Nhung con giap bo lo hanh phuc cua chinh minh hinh anh
 
2. Tuổi Dậu   Có lối sống hiện thực, thậm chí thực dụng, người tuổi Dậu luôn lấy tiền bạc, vật chất làm mục đích phấn đấu trong công việc. Bản thân họ toan tính nhiều tham vọng, nhưng quyết không dở chiêu trò, thủ đoạn để làm hại người khác. Ngược lại, họ con giáp này dựa vào sức lực bản thân để chinh phục mục tiêu.   Cuồng công việc, ham mê kiếm tiền làm giàu để cải thiện chất lượng cuộc sống bản thân cũng như có thể trợ giúp gia đình, đôi khi người cầm tinh con Gà cảm thấy áp lực, muốn sẻ chia với ai đó thực sự yêu và hiểu mình. Nhưng trớ trêu thay, lúc cần thì chẳng thấy bóng dáng ai xuất hiện.   Vì sao ư, vì đây chính là con giáp bỏ lỡ hạnh phúc của chính mình. Lúc có nhiều người để ý, họ lại làm ngơ, tập trung tinh lực phấn đấu cho sự nghiệp làm giàu. Tới lúc chẳng còn ai, họ thấy bơ vơ, cuộc sống càng thêm tẻ nhạt.

12 con giáp và những ngôi sao Euro 2016: Người tuổi Tý Top 4 con giáp khiêm nhường từ tốn, ai cũng yêu mến Họa từ miệng mà ra, 3 con giáp rất dễ vướng thị phi 
Nhung con giap bo lo hanh phuc cua chinh minh hinh anh
 
3. Tuổi Hợi   Không thuộc tuýp cuồng công việc, mải mê kiếm tiền như hai con giáp trên. Người tuổi Hợi chân thành, đôn hậu, là mẫu người điển hình của gia đình. Phần lớn thời gian của họ là để dành cho người thân trong nhà hay phấn đấu để nâng cao chất lượng cuộc sống của cả gia đình chứ không phải của riêng họ.   Vì thiếu chủ kiến nên tình cảm của người tuổi Hợi dễ bị chi phối. Gia đình chính là niềm tự hào nhưng đồng thời cũng là điểm yếu của họ. Việc chọn đối tượng yêu đương, kết hôn của con giáp này đều được thông qua sự lựa chọn của gia đình.    Hy sinh cho gia đình quá nhiều, tuy bản thân tuổi Hợi không thấy mệt mỏi hay phiền não, nhưng chính điều đó khiến họ không ít lần lỡ dở hạnh phúc.   
Xem bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết đường tình duyên, hôn nhân của bản thân

Ngân Hà Những cặp đôi con giáp dễ ngán nhau theo thời gian
– Cặp đôi con giáp Dậu và Dần có cùng lý tưởng chung là mong muốn cuộc sống bình yên. Vô hình chung, điều đó khiến cuộc sống của họ ngày càng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp bỏ lỡ hạnh phúc của chính mình

Tuần - Triết và những dấu hỏi

Sao Tuần Không và Sao Triệt Lộ (Tuần và Triệt) là hai sao đặc biệt quan trọng trong lá số tử vi, nó ảnh hưởng tới cung, chi phối các sao, thay đổi cường độ mạnh yếu, tốt xấu của mỗi sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của Đặng Xuân Xuyến)

Trong Tử Vi, khi luận bàn về ảnh hưởng của các sao, người luận giải thường lúng túng khi gặp 2 sao Tuần - Triệt bởi lẽ quan điểm của cổ nhân về 2 sao này bất nhất về ngũ hành và cường độ, thời gian ảnh hưởng nên còn rất nhiều tranh cãi và nghi vấn khi luận giải lá số. Chính vì sự bất nhất đó mà người coi số phải lưỡng lự rất nhiều khi đưa ra lời kết luận trong nhiều trường hợp.

Dù sao thì đây cũng là hai sao đặc biệt quan trọng trong các sao của Tử Vi vì Triệt - Tuần không chỉ chi phối các cung mà còn chi phối các sao, biến tốt thành tương đối xấu, xấu thành bớt xấu... nên Triệt - Tuần cần được cân nhắc cẩn trọng khi đưa ra lời luận giải.

sao tuần triệt trong tử vi

Có 4 quan điểm về ngũ hành của Triệt - Tuần:

  • Quan điểm thứ nhất cho rằng: Triệt hành Kim (đới Thủy), Tuần hành Hỏa (đới Mộc)
  • Quan điểm thứ hai cho rằng: Triệt - Tuần không mang hành cố định mà phụ thuộc vào hành của cung mà Triệt - Tuần án ngữ.
  • Quan điểm thứ ba cho rằng: Triệt hành Kim, Tuần hành Thủy.
  • Quan điểm thứ tư cho rằng: Triệt hành Hỏa, Tuần hành Thổ.

Trong 4 quan điểm trên thì phần nhiều người xem số chọn quan điểm thứ nhất cho Triệt hành Kim, Tuần hành Hỏa, sau đó là quan điểm thứ hai cho rằng Triệt - Tuần mang hành của cung án ngữ, còn quan điểm thứ ba, thứ tư rất ít người chọn (nhất là quan điểm thứ tư).

Trong phạm vi bài viết này, người viết trình bày sơ lược một số điểm về Triệt - Tuần mà người học Tử Vi cần lưu ý.

1. ẢNH HƯỞNG CHUNG CỦA TUẦN - TRỆT

Tuần, Triệt án ngữ hai cung và có cường độ ảnh hưởng lên hai cung khác nhau theo nguyên tắc được ước lượng như sau:

Người Dương Nam, Dương Nữ thì cung Dương bị ảnh hưởng hơn cung Âm, cụ thể cung Dương chịu 70%, cung Âm chịu 30% cường độ.

Người Âm Nam, Âm Nữ thì cung Âm bị ảnh hưởng nhiều hơn cung Dương, cụ thể ước lượng cung Âm chịu 70%, cung Dương chịu 30% cường độ.

Khi bị ảnh hưởng mạnh thì ta thường nói bị đương đầu, bị ảnh hưởng yếu thì ta nói bị chận (chặn) đuôi.

Triệt ảnh hưởng mạnh mẽ trong thời gian 30 năm đầu, tùy theo Cục mà có khác biệt (như Thủy nhị cục thì 32 năm đầu), sau đó thì từ từ yếu đi nhưng không thể coì là không có ảnh hưởng. Tại các cung Kim, Triệt có tác động mạnh nhất.

Tuần thì ngược lại, ảnh hưởng không đáng kể vào khoảng 30 năm đầu, nhưng sau 30 tuổi sẽ mạnh dần lên nhưng không ảnh hưởng mạnh mẽ bằng ảnh hưởng của Triệt khi Triệt ở 30 năm đầu. Tại các cung Hỏa, Tuần có tác động mạnh nhất.

Cường độ ảnh hưởng của Tuần Triệt tạm sắp xếp theo thời gian như sau:

- Dưới khoảng 30 tuổi:

  1. Triệt đương đầu: Mạnh nhất
  2. Triệt chặn đuôi: Mạnh nhì
  3. Tuần đương đầu: Yếu nhì
  4. Tuần chặn đuôi: Yếu nhất

- Trên khoảng 30 tuổi:

  1. Tuần đương đầu: Mạnh nhất
  2. Tuần chặn đuôi: Mạnh nhì
  3. Triệt đương đầu: Yếu nhì
  4. Triệt chặn đuôi: Yếu nhất

Trong từng trường hợp trên cũng có biến động riêng, bởi quá trình thay đổi của Tuần Triệt là quá trình biến đổi: Tuần thì từ từ mạnh lên, Triệt thì từ từ giảm xuống. Như vậy trong trường hợp nếu Tuần chặn đuôi thì nhẹ nhất vào lúc 1 tuổi và mạnh nhất vào khoảng 30 tuổi, còn Triệt đương đầu thì mạnh nhất vào lúc 1 tuổi và giảm dần ảnh hưởng theo thời gian, đến ngoài 30 tuổi thì ảnh hưởng của Triệt giảm đáng kể.

2. ẢNH HƯỞNG CỦA TUẦN - TRIỆT VỚI CÁC CUNG

Thông thường khi đóng tại cung nào thì Tuần - Triệt sẽ gây trục trặc cho cung đó bất kể là đương đầu hay chặn đuôi, trừ khi đóng tại cung Vô chính Diệu trong trường hợp không có hung tinh đắc địa hoặc tại cung Tật Ách thì lại tốt. Chưa cần coi các sao trong cung, chỉ cần căn cứ vào sự án ngữ của Triệt - Tuần người coi số cũng có thể nêu sơ lược được vài điểm trong cuộc sống của đương số.

MỆNH: Tuần - Triệt đóng tại Mệnh thì thuở nhỏ cực khổ gian nan (nhưng nếu gặp chính tinh lạc hãm thì sẽ đỡ hơn), Tuần - Triệt đóng tại Thân (cung an Thân) thì khi lập nghiệp sẽ gặp khó khăn ban đầu, nhưng nếu chặn đuôi thì đỡ hơn. Thân Mệnh đồng cung gặp Tuần - Triệt đương đầu thì nếu trước 30 tuổi đã có sự nghiệp thì tất sự nghiệp đó bị gãy đổ rồi mới bắt đầu lại trong giai đoạn lập thân.

Nhìn chung khi Tuần - Triệt đóng tại Mệnh (Thân) thì đương số là người chật vật trong cuộc sống (hoàn cảnh sống không may mắn, công lao được hưởng không xứng đáng...), hoặc lúc sinh ra mình cha mẹ thường làm ăn vất vả, nghèo hèn (nhất là lá số có Tuần - Triệt liên cung tại Mệnh - Phụ Mẫu). Đồng thời đây cũng là mẫu người lười biếng, kém thông minh, yếm thế, thiếu tự tin, không có ý chí vươn lên trong cuộc sống... nếu không được nhiều cát tinh, văn tinh hội chiếu về Mệnh (Thân) hóa giải.

QUAN: Tuần Triệt đóng tại Quan thì gây trục trặc cho quan trường, nghề nghiệp như lận đận, hay phải thay đổi, không bền vững, thăng giáng thất thường... Tùy theo bị chặn đuôi hay đương đầu và gặp Tuần hay Triệt mà lận đận nhiều hay ít.

Vì quan trường có ý nghĩa nổi bật trong giai đoạn lập thân nên cần chú ý phân biệt giữa Tuần và Triệt vì Tuần có tác dụng mạnh hơn về hậu vận còn Triệt chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ giai đoạn trước 30 tuổi nên khi cung Quan gặp Triệt sẽ đỡ hơn gặp Tuần khá nhiều.

TÀI BẠCH: Tuần - Triệt đóng tại cung Tài thì tiền bạc tụ tán, lúc có lúc không (trừ khi vào đại vận tốt) và thường bị gặp khó khăn khi kiếm tiền. Cho dù sự hội tụ của các sao thế nào (ngoại trừ trường hợp cung Tài vô chính diệu, được Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu về) thì Tuần - Triệt đóng tại cung Tài cũng khẳng định đương số không thể giàu có lớn được, nhất là khi cung tài bị Tuần án ngữ.

THIÊN DI: Tuần - Triệt đóng tại cung Thiên Di thì đương số ra ngoài thường không được lợi, tuy nhiên nếu ly hương thì lại tốt hơn nhiều.

ĐIỀN TRẠCH: Tuần - Triệt đóng tại cung Điền thì không được hưởng di sản của cha mẹ để lại, phải tự lập và thường bị trục trặc trong vấn đề mua bán điền sản. Cũng như cung Tài, nếu tại cung Điền có Tuần Triệt án ngữ thì chắc chắn đương số không thể có nhiều điền sản lớn được, ngoại trừ trường hợp cung Điền vô chính diệu được Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu về.

PHÚC ĐỨC: Tuần - Triệt đóng tại cung Phúc thì khiến họ hàng ly tán, không ở gần nhau, thường phải ly hương

PHU THÊ: Tuần - Triệt đóng tại cung Phu Thê thì gây trục trặc cho tình duyên hôn nhân như tình đầu tan vỡ, lập gia đình trễ... Nếu lập gia đình sớm thì gia đạo bất hòa dễ đưa đến chia ly. Tuần - Triệt đóng tại cung Phu Thê cũng là yếu tố đưa đến số phận không chồng không vợ nếu cung Phúc vô chính diệu và hội tụ nhiều sao xấu.

Cung Phu Thê xấu xa mờ ám thì nên gặp Tuần hơn là gặp Triệt vì nếu gặp Tuần thì về sau gia đạo dễ hạnh phúc hơn gặp Triệt, còn cung Phu Thê đẹp đẽ nếu gặp Triệt thì tuy có bị trục trặc ban đầu nhưng về sau thì vợ chồng cũng sống được với nhau đến đầu bạc răng long ...

NÔ BỘC: Tuần - Triệt đóng tại cung Nô thì bạn bè, người giúp việc lúc tụ lúc tán, không bền, khó kiếm được người giúp việc trung thành, cũng khó có được những người bạn tri âm tri kỷ.

TỬ TỨC: Tuần - Triệt đóng tại cung Tử thì gây trục trặc cho đương số về vấn đề con cái như không có con, muộn có con, hoặc sinh con đầu lòng khó nuôi, hoặc con không hợp với cha mẹ…

HUYNH ĐỆ: Tuần - Triệt đóng tại cung Huynh Đệ thì anh (chị) trưởng nếu không đoản thọ thì cũng là người cùng khổ cô đơn, hoặc anh chị em không sống gần nhau, hoặc bất hòa, không giúp được nhau mà còn hại nhau...

TẬT ÁCH: Tuần - Triệt đóng tại cung Tật Ách bất kể là đương đầu hay chặn đuôi thì đương số suốt đời mạnh khoẻ, ít bệnh tật, ít gặp tai họa, nếu có tai hoạ cũng tránh được họa lớn... Trừ khi có sao kỵ Tuần - Triệt như Thiên Tướng, Tướng Quân thì nếu Đại vận xấu sẽ dễ đưa đến cái chết bất ngờ nhanh chóng.

PHỤ MẪU: Tuần Triệt đóng tại cung Phụ Mẫu thì chắc chắn đương số không hợp với cha hay mẹ, hoặc dễ sớm xa cách cha mẹ do: Hoặc cha (mẹ) mất sớm, hoặc cha mẹ ly hôn, hoặc làm con nuôi nhà khác... Vì Phụ Mẫu có ảnh hưởng trong giai đoạn thiếu niên nên gặp Triệt có khác biệt khi gặp Tuần vì lúc đó Triệt đang mạnh mẽ còn Tuần thì sự ảnh hưởng hầu như không đáng kể.

HẠN: Tuần Triệt đóng tại cung hạn thì phải có khó khăn trong hạn đó, nhưng cần phải xét kỹ về thời gian và tỷ lệ ảnh hưởng, nhất là khi Tuần, Triệt đồng cung thì phải nhớ ảnh hưởng tăng gấp đôi và kéo dài hơn chứ không thể suy luận theo quan điểm là Tuần và Triệt tháo gỡ cho nhau trong trường hợp này.

3. ẢNH HƯỞNG CỦA TUẦN-TRIỆT TỚI CÁC SAO

Theo lý thuyết của Tử Vi thì hai sao Tuần, Triệt sẽ làm thay đổi giá trị ảnh hưởng của các sao đồng cung mà Tuần, Triệt án ngữ. Nhưng cũng cần lưu ý rằng: Tuần - Triệt không làm thay đổi tính chất các sao, mà chỉ làm tăng lên hoặc giảm đi ảnh hưởng của các sao. Thực chất Tuần - Triệt chỉ làm thay đổi cường độ hành khí của sao, sự sáng tối của sao tức là thay đổi tính đắc hãm của sao. Tuy nhiên cho dù sao hãm địa có được sáng lại do ảnh hưởng của Tuần - Triệt thì cũng không được toàn vẹn như một sao bản chất là sáng sủa và ngược lại một sao bị tối đi do ảnh hưởng của Tuần - Triệt cũng không tối tăm như một sao bản chất là tối hãm.

Sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt như thế nào tới các sao ở các cung xung chiếu, tam hợp chiếu vẫn là tranh cãi chưa có lời kết của các tác giả, các nhà nghiên cứu Tử Vi.

Có quan điểm cho rằng Tuần, Triệt chỉ làm thay đổi sự sáng, tối của các sao đồng cung chứ không đủ sức ảnh hưởng tới các sao ở các cung xung chiếu hoặc tam hợp chiếu, như thế là không tưởng, phi lý (đại diện là tác giả Nguyễn Phát Lộc). Còn quan điểm thứ 2 (đại diện là tác giả Việt Viêm Tử) thì rộng hơn, cho rằng hai sao này còn ảnh hưởng tới cả các cung trong thế hợp chiếu và mức độ ảnh hưởng của Triệt-Tuần còn phụ thuộc vào tuổi Âm hay Dương của đương số. Quan điểm này không nhận được sự ủng hộ của một số tác giả, tiêu biểu là ông Nguyễn Phát Lộc nhưng lại nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà nghiên cứu, “thầy Tử Vi”, chẳng hạn như nhà thơ Nguyễn Thanh Lâm (Ông là nhà nghiên cứu, cũng là người hành nghề coi lá

 số Tử Vi) nhận xét: Triệt - Tuần là 2 sao đặc biệt trong hệ thống các sao của Tử Vi, nhưng vẫn tuân thủ theo nguyên tắc: Ảnh hưởng tới các cung khác ngoài cung án ngữ và cũng chịu ảnh hưởng lại của các sao, các cung mà Triệt - Tuần trấn thủ.

Qua những tranh luận của các tác giả, và từ thực tiễn kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu về Tử Vi, đặc biệt là kinh nghiệm của những người hành nghề coi lá số Tử Vi.. thì Triệt - Tuần không những ảnh hưởng mạnh tới các sao ở 2 cung án ngữ mà còn ảnh hưởng tới các sao ở cung xung chiếu, tam hợp chiếu. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó chỉ có ảnh hưởng gián tiếp chứ không trực tiếp như ở hai cung án ngữ.

Cũng cần lưu ý thêm rằng: Sao tại cung bị Tuần - Triệt án ngữ bị thay đổi tính chất nên khi chiếu về cung khác cũng khác khi không bị Tuần - Triệt án ngữ. Vì thế khi luận giải phải gia giảm sự tốt, xấu của sao tùy theo sự án ngữ của Tuần hay Triệt và Triệt - Tuần ở thế đương đầu hay chặn đuôi.

Sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt tới các tinh đẩu cũng không giống nhau. Thường thì các chính tinh bị ảnh hưởng mạnh hơn các phụ tinh khi gặp Tuần - Triệt, trong đó Sát - Phá - Liêm - Tham bị ảnh hưởng mạnh nhất

Về tính chất thì hung sát bại tinh (như Sát, Phá, Liêm, Tham, Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa Linh, Kiếp Sát, Thiên Không, Kiếp Sát...), tài tinh (Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc), quí tinh, quyền tinh (Thiên Tướng, Hóa Quyền, Quốc Ấn...), đào hoa tinh hay dâm tinh (Hồng, Đào, Riêu, Thai...) bị ảnh hưởng mạnh mẽ hơn các tinh đẩu khác như phúc thiện tinh (Quang Quí, Quan Phúc...), trợ tinh (Tả Hữu)...lục bại tinh (Song Hao, Tang Hổ, Khốc Hư)

Xét về phương diện Ngũ hành thì nhìn chung hành Kim, Hỏa và Mộc bị ảnh hưởng nặng nhất, hành Mộc bị ảnh hưởng của Triệt hơn Tuần (vì Triệt (Kim) khắc Mộc trong khi đó Mộc sinh (Tuần) Hỏa) và hành Kim chịu ảnh hưởng của Tuần hơn Triệt (vì Tuần (Hỏa )khắc Kim trong khi đó Triệt (Kim) và Kim đồng hành), hành Thủy ít bị ảnh hưởng hơn (vì Triệt (Kim) sinh Thủy và Thủy khắc (Hỏa) Tuần), hành Thổ bị ảnh hưởng ít nhất (vì Tuần (Hỏa) sinh Thổ và Thổ sinh (Kim) Triệt).

4. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA TUẦN-TRIỆT

1. Chính tinh hoặc hung tinh đắc địa tối kỵ gặp Tuần - Triệt vì gặp Tuần - Triệt làm cho các tinh đẩu bị giảm hết ý nghĩa tốt đẹp hoặc đôi khi trở thành hãm địa. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, rất cần có Tuần Triệt án ngữ, chẳng hạn như cung Vô chính Diệu hoặc Chính Diệu tọa thủ lạc hãm, xấu xa, ví như trường hợp Liêm - Tham hãm địa tại Tỵ, Hợi nếu gặp Tuần - Triệt án ngữ lại trở nên tốt đẹp, trường hợp này còn được gọi là Phản vi kỳ cách hay Bộ Âm Duơng lạc hãm rất cần gặp Tuần, Triệt để trở thành sáng sủa, thông minh học giỏi. (Trường hợp này nếu thêm Hóa Kỵ đắc địa đồng cung thì thật hoàn mỹ.)

Hoặc Cung gặp nhiều sát tinh hội chiếu nếu được Tuần - Triệt án ngữ sẽ trở thành yên ổn rất nhiều!

2. Chính tinh sáng sủa hợp Mệnh thì không nên gặp Tuần - Triệt vì sẽ đưa đến phá cách nặng, ví dụ như cung sinh sao, sao sinh Mệnh mà gặp Tuần, Triệt thì càng xấu vì sao sinh Mệnh khiến Mệnh tốt lên hẳn mà lại bị Tuần, Triệt phá hỏng. Trong trường hợp này nếu Mệnh không hợp với sao thì gặp Tuần, Triệt cũng đỡ xấu hơn trường hợp trên.

Chính tinh lạc hãm khắc Mệnh thì lại cần được Tuần - Triệt án ngữ, trường hợp này lại hay hơn là được chính tinh lạc hãm hợp Mệnh gặp Tuần, Triệt. Nói chung là nếu càng xấu về vị trí (bị hãm) và tương quan Ngũ hành (bị khắc) thì gặp Tuần, Triệt càng tốt, hễ càng tốt về vị trí và tương quan Ngũ hành thì gặp Tuần, Triệt càng xấu.

3. Thiên Tướng, Tướng Quân tối kỵ gặp Tuần, Triệt cho dù là đắc địa hay hãm địa.

4. Thiên Phủ kỵ gặp Tuần hơn gặp Triệt, vì gặp Tuần ví như kho trống không, trong khi gặp Triệt thì chỉ bị hao hụt. Thiên Khôi kỵ gặp Triệt hơn gặp Tuần nhưng cần phối hợp các yếu tố khác khi luận đoán sự tốt xấu của cung đó.

5. Bộ Cự Nhật ở Dần gặp Tuần, Triệt không sợ, vì bản thân Thái Dương miếu vượng ít ngại Tuần, Triệt, trong khi đó Cự Môn vượng lại rất cần gặp Tuần, Triệt để cho Cự Môn được ánh sáng của Thái Dương chiếu vào mà tỏa sáng (Tuần Triệt như sấm sét làm vỡ đá ra).

Bộ Nhật Lương gặp Tuần, Triệt cũng không đáng ngại lắm, tuy nhiên khi gặp Tuần, Triệt rất cần có Tả Hữu Xương Khúc phù trì thì mới vượt qua được sự ngăn cản phá hoại của Tuần, Triệt.

Bộ Ân Quang Thiên Quý đồng cung (Sửu, Mùi) chiếu về Mệnh hoặc thủ Mệnh thì Tuần, Triệt không còn tác dụng nữa, chỉ là sự cản trở nho nhỏ không đáng kể.

6. Tuần, Triệt đứng bất cứ đâu nếu bản Mệnh là hành kim thì không đáng ngại (hành Hoả cũng đỡ hơn, nếu Triệt lâm Hỏa địa). Ví dụ mệnh gặp Thiên Tướng + Tuần Triệt án ngữ rất xấu xa mờ ám chủ tai nạn hình thương nhưng nếu bản Mệnh thuộc Kim thì không đáng ngại những nguy hiểm do Tuần, Triệt gây ra.

7. Tuần, Triệt giải họa Không Kiếp hãm rất mạnh, họa tuy có xảy ra nhưng cũng qua được. Triệt tại bản cung thì không sợ tai họa do Không Kiếp chiếu về. Tuần cũng có tác dụng như vậy nhưng yếu hơn.

Mệnh (Thân) có Không, Kiếp thủ chiếu mà gặp Triệt - Tuần thì không sợ tai nguy.

8. Mệnh Tuần hay Triệt thì khi đến đại hạn gặp Tuần hay Triệt sẽ tháo dỡ ảnh hưởng của Tuần hay Triệt.

Tuần, Triệt đồng cung tại tiểu hạn gặp Lưu Tuần, Triệt thì ảnh hưởng của Tuần, Triệt đồng cung sẽ giảm đi.

Triệt tại tiểu hạn gặp Lưu Triệt thì ảnh hưởng của Triệt tăng lên, Tuần tại tiểu hạn gặp Lưu Tuần thì ảnh hưởng của Tuần giảm đi.

5. NHỮNG CÂU PHÚ VỀ TUẦN - TRIỆT

- Mệnh Triệt Thân Tuần, tu cần vô hữu chính tinh, vãn niên vạn sự hoàn thành khả đãi.

Có nghĩa: Cung Mệnh có Triệt án ngữ, cung Thân cũng ngộ Tuần thì không nên có chính diệu mới được xứng ý toại lòng, về già mới được an nhàn, sung sướng và tăng thêm tuổi thọ.

- Mệnh Tuần Thân Triệt, hỷ đắc vân đoàn tương hội, phú quý văn tài cách phát trung niên.

Có nghĩa: Mệnh có Tuần án ngữ, Thân có Triệt trấn thủ, lại vô chính diệu, rất mừng gặp được văn tinh như Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, gặp như vậy là người có văn tài, học vấn và khi đứng tuổi tất sẽ được an nhàn, phú quý.

- Mệnh Tuần Thân Triệt, tối cần Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương miếu vượng, phú quý vinh hoa đến vãn niên.

Có nghĩa: Mệnh có Tuần, Thân có Triệt án ngữ, rất cần có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa, tốt đẹp hội họp thì cuộc đời mới được xứng ý toại lòng, nhất là khi về già mới được an nhàn, sung sướng.

- Phúc vô chính diệu, tu cần Không tý, kỵ ngộ Triệt Tinh.

Có nghĩa: Cung Phúc đức vô chính diệu rất cần có sao Tuần án ngữ nhưng lại rất kỵ sao Triệt trấn đóng.

- Phúc tại Tý cung. Đồng Âm Kiếp Tử, Triệt Tuần xâm, hữu học vô lương, tiện yểu cách.

Có nghĩa: Cung Phúc đức cư tại Tý, có các sao Đồng, Nguyệt, Kiếp, Tử gặp Tuần, Triệt thì đương số là người có học nhưng bất thành danh và là người bất chính, thường là người đa hư tiểu thực, nghèo hèn và chết non.

- Thân cư Phúc vô chính diệu, tối kỵ Kiếp Dương Triệt Sát. Cái ngộ Đà Không thi vị cứu cánh chi tinh.

Có nghĩa: Cung Thân cư Phúc vô chính diệu mà gặp các sao Kiếp, Kình, Triệt, Sát thì rất lo ngại. Nhưng nếu gặp được Đà La, Tuần lại hay, ví như hai vị cứu khổ phò nguy, giải tỏa được các tai biến.

- Tử Phủ đồng cung, Đế vô quyền sở, nan giải tai ương do như Tuần Không xâm nhập.

Có nghĩa: Tử Phủ lâm Mệnh tại Dần, Thân là 2 sao giải cứu được hung nguy khi đáo nhị hạn. Nhưng nếu bị Tuần Không án ngữ, ví như 2 ông vua bị mất hết quyền hành nên không giảm thiểu được tai kiếp khi hạn ngộ sát tinh, cũng như trường hợp Tử Vi đóng ở cung Tý vậy.

- Sát tinh hung diệu, Triệt đầu cư lai bất cập a hành, nan phùng tai ách vận lai.

Có nghĩa: Cung Mệnh dù có tứ sát, tứ hung, lục bại đi nữa, nhưng nếu được Triệt án ngữ tại bản cung cũng không e sợ lũ sát tinh hoành hành vì sao Triệt đủ ảnh hưởng khắc chế được mọi hung nguy.

- Thân cư Thê vị, Tuần Triệt lai xâm, thiếu niên ai lệ nãi thất tình. Nhược gia cát tú, lương duyên mãn kiếp dữ phụ nhân.

Có nghĩa: Thân cư Thê mà bị Tuần, Triệt xâm phạm tất là người tuổi thiếu niên bị tình phụ mà nước mắt buồn rơi khi nhớ tới người xưa. Nếu gia hội cát tinh cũng được mãn kiếp xum vầy với người góa phụ.

- Kiếp Kình Đế Cự suy Triệt lâm Mệnh, Tý hương, ác nhân đãng tử mãn kiếp nan toàn.

Có nghĩa: Cung Mệnh an tại Tý, 2 sao Tử Vi hay Cự Môn nếu hội với các sao Kiếp, Kình, Suy, Triệt là người phải chết bởi tai nạn nhưng khi chết rồi thể xác vẫn phải bị mổ xẻ.

- Thân cư Quan, kiến Triệt Tuần Kiếp Kỵ nam nhân phong vân vị tế, hựu phùng cát diệu, vũ lộ thừa ân, khả đãi vãn niên dĩ hậu.

Có nghĩa: Nam nhân có Thân cư Quan, nếu gặp Triệt, Tuần, Kiếp, Kỵ đồng cung, tất phải lận đận, bôn ba thủa thiếu thời vì không gặp thời cơ. Nếu như được cát tinh củng chiếu, cũng phải đợi tới vãn niên mới được hưởng phúc lộc và tạo thành cơ nghiệp.

- Phản Hữu Hồng Loan sắc Không giác ngộ.

Có ngĩa: Thiên tướng nếu hội họp đầy đủ với 2 loại sao là sắc (Đào, Hồng, Hỷ) và Không (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không) là người ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư trong sáng, thường có duyên với cảnh tu hành.

- Quý tinh Tướng Phủ Tuần Triệt lao đao.

Có nghĩa: Thiên Phủ, Thiên Tướng là quý tinh, cư Mệnh rất đẹp, nếu độc thủ cũng không đáng lo ngại lắm khi gặp lũ Kình, Đà, Hỏa, Linh vì tính dung hòa của 2 quý tinh này. Nhưng nếu Phủ, Tướng ở cung âm, gặp Tuần, Triệt (Thiên Không, Địa Không cũng vậy) thì cách đẹp bị phá hết, thành kẻ lao đao, lận đận giữa đời.

- Thân cư Quan Lộc hội sát diệu Triệt Tuần, nữ Mệnh nan bảo thân danh. Gia kiến Tang Bạch cô thân chi nhảnh, chi gia vãn tuế tất thành.

Có nghĩa: Nữ nhân Thân cư Quan Loock, ngộ Triệt, Tuần và sát tinh là người khó bảo toàn được danh tiết. Nếu lại gặp 2 sao Tang Môn, Bách Hổ tất bị phòng loan gối chiếc, phải đến tuổi xế chiều mới thành được gia thất.

- Nhật, Nguyệt Sửu Mùi tối cần Kỵ, Không phả vi đại cát.

Có nghĩa: Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu Mùi là thế hỗn độn, nếu gặp được Không Vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không) sẽ tạo thành một cách đẹp, nếu thêm cả Hóa Kỵ nữa thì thật là một kỳ cách.

- Thân hội Di cung, Triệt Tuần hãm nhập, vãn tuế hồi hương phương cát. Nhược hữu kiến sát tinh, sự nghiệp viên thành ư ngoại xứ.

Có nghĩa: Người có Thân cư cung Thiên Di gặp Tuần, Triệt hãm địa, tất phải tha hương lập nghiệp cho tới khi tuổi già mới được về quê và hưởng phúc lộc dồi dào. Nhưng nếu Di cung lại bị sát tinh củng chiếu thì chỉ có thể thành cơ nghiệp nơi đất khách quê người.

- Thìn Tuất Không Vong Cơ Lương tăng đạo.

Có nghĩa: Cơ Lương ở Thìn Tuất là rất đẹp nhưng nếu Mệnh ở đấy mà gặp một trong các sao Không (Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không) thì lại là người thất chí, dễ chán đời đi tu.

- Nhật Nguyệt Tật Ách Mệnh phùng Không yểu dà mục cổ.

Có nghĩa: Mệnh hoặc cung Tật Ách có Nhật, Nguyệt gặp Không Vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không), tất phải mang tật lưng vẹo, mắt hư.

6. TUẦN - TRIỆT VÀ NHỮNG DẤU HỎI

Khi coi số, người luận giải sợ nhất trường hợp các cung cường gặp Tuần, Triệt án ngữ bởi lẽ lý thuyết Tử Vi về Tuần, Triệt còn nhiều mơ hồ, chưa có sự thống nhất (thậm chí còn nhiều nghi vấn, nhiều tranh cãi gay gắt)… để làm căn cứ cho việc xem số nên lời luận giải đưa ra thường thiếu cơ sở để khẳng định. Vì thế, người học Tử Vi, người muốn tìm hiểu về Tử Vi đều bất lực trong nhiều trường hợp khi gặp Tuần, Triệt án ngữ, quy tụ lại bởi một số nghi vấn sau:

1. Tuần, Triệt ảnh hưởng tới các sao như thế nào?

Theo lý thuyết thì Tuần, Triệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các sao đồng cung: Biến tốt thành kém tốt, biến xấu thành bớt xấu nhưng thực tế thì có những trường hợp chỉ chính tinh bị ảnh hưởng còn phụ tinh lại không bị tác động bởi Tuần, Triệt hoặc phụ tinh bị đảo nghĩa khi gặp Tuần, Triệt trong khi chính tinh lại không thay đổi về cường độ, hoặc chỉ một số tinh đẩu bị đảo nghĩa chứ không hẳn tất cả các tinh đẩu đồng cung đều chịu sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt...

Để trả lời cho câu hỏi này, chưa có sách Tử Vi nào đề cập đến nên sự luận giải đôi khi trở nên mơ hồ, võ đoán.

Đấy là nói về các sao đồng cung, còn những sao ở tam hợp chiếu, xung chiếu thì sao?

Về vấn đề này vẫn còn nhiều tranh cãi, chưa có sự thống nhất hoặc quan điểm vẫn còn mơ hồ, không cụ thể.

Quan điểm thứ nhất cho rằng: Tuần, Triệt chỉ ảnh hưởng tới các sao đồng cung chứ không đủ sức để ảnh hưởng tới các sao ở các cung xung chiếu, tam hợp chiếu.

Quan điểm thứ hai cho rằng: Tuần, Triệt không những ảnh hưởng trực tiếp tới các sao đồng cung mà còn ảnh hưởng gián tiếp tới các sao ở các cung khác như xung chiếu, tam hợp chiếu... nhưng lại không chỉ ra sự ảnh hưởng gián tiếp ấy cụ thể như thế nào? Và đây cũng là điểm mơ hồ cố hữu trong hệ thống lý thuyết của Tử Vi.

2. Tuần, Triệt có chịu sự khắc chế, ảnh hưởng của các sao khác không?

Lý thuyết Tử Vi không đề cập đến sự ảnh hưởng hay khắc chế của các sao khác tới cường độ của Tuần, Triệt như thế nào nên vô hình chung đã đẩy Tuần, Triệt lên vị trí tối quan trọng, cao hơn tất cả các tinh đẩu trong hệ thống các sao của Tử Vi, khiến người coi số như xuống biển mò kim mà trở nên lúng túng, bế tắc khi đưa ra lời luận giải.

Trong thực tế, không phải mọi tinh đẩu đều chịu ảnh hưởng của Tuần, Triệt như nhau: Có sao chịu ảnh hưởng nhiều, có sao chịu ảnh hưởng ít và thậm chí có sao không hề bị ảnh hưởng ... Vậy thì tại sao lại có sự khác biệt đó? Phải chăng do Tuần, Triệt cũng chịu ảnh hưởng của các tinh đẩu khác mà sức ảnh hưởng của Tuần, Triệt mới không đồng đều, không đủ mạnh? Sách Tử Vi không đưa ra lời giải đáp khiến người coi số bị hụt hững, phân vân vì thiếu cơ sở lý thuyết nên dễ đưa ra những lời luận giải rơi vào ngộ nhận, không chính xác.

Một số nhà nghiên cứu Tử Vi, hoặc những người coi số Tử Vi cho rằng Tuần, Triệt cũng chịu sự ảnh hưởng, tác động của các sao khác như những sao khác nhưng không chỉ ra được Tuần, Triệt chịu ảnh hưởng từ các sao khác như thế nào? Những sao nào sẽ vô hại khi gặp Tuần, Triệt, thậm chí còn tác động, làm thay đổi cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt? Đây chính là nghi vấn, dễ gây ra sự ngộ nhận khi luận giải lá số.

3. Tuần, Triệt có làm thay đổi được cung an Mệnh khi ở thế bại địa, tuyệt địa?

Chúng ta đều biết lý thuyết Tử Vi cho rằng Tuần, Triệt làm thay đổi cường độ ảnh hưởng của các sao chứ không làm thay đổi tính chất của các sao, có nghĩa một sao thể hiện sự gian tà, độc ác thì khi gặp Triệt, Tuần sẽ vẫn là kẻ gian tà, độc ác nhưng ở mức độ thấp hơn, nhẹ đi chứ không thể trở thành người nhân hậu, bác ái. Hay một cát tinh khi hãm địa được Tuần, Triệt án ngữ cũng chỉ làm cho cát tinh đó tốt hơn lên chứ không thể biến cát tinh hãm địa đó đẹp bằng cát tinh khi đắc địa được.

Chúng ta cũng biết lý thuyết Tử Vi chỉ rằng: Tuần, Triệt chỉ gây trục trặc, cản trở cho cung Tuần, Triệt án ngữ chứ không thể làm thay đổi tính chất ngũ hành của cung, càng không làm thay đổi bản chất của cung: Sinh - khắc hay bình hoà với hành bản Mệnh (Thân)? Phù trợ như thế nào cho Mệnh (Thân)?...

Nhưng khi coi số, nếu gặp trường hợp cung an Mệnh ở vào thế lợi địa, tuyệt địa…mà gặp Tuần, Triệt án ngữ ở đó thì luận giải sao đây? Không thể đưa ra lời khẳng định nếu cung an Mệnh ở thế lợi địa mà gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ trở thành bại địa, hoặc cung an Mệnh ở thế bại địa khi gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ trở nên vượng địa vì thực tế ngay cả các sao đồng cung Tuần, Triệt còn không đủ sức ảnh hưởng đồng đều thì làm sao ảnh hưởng, thay đổi tính chất lợi địa hay tuyệt địa của cung an Mệnh được. Hơn nữa, lý thuyết của Tử Vi về Tuần, Triệt cho rằng Tuần, Triệt chỉ gây trục trặc, cản trở một phần, một giai đoạn cho cung án ngữ nên càng khó đưa ra lời luận giải cho những trường hợp như thế này.

Đây chính là khó khăn và thách đố với những ai muốn tìm hiểu, ứng dụng kiến thức của Tử Vi vào cuộc sống.

4. Thời gian và cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt như thế nào?

Mặc dù lý thuyết Tử Vi cho rằng: Tuần ảnh hưởng nhẹ hơn Triệt và mạnh dần ảnh hưởng sau 30 tuổi, còn Triệt ảnh hưởng mạnh những năm đầu đời và giảm dần hiệu lực sau 30 tuổi. Nhưng Tử Vi không chỉ ra sự mạnh dần (Tuần) hay giảm dần (Triệt) diến ra như thế nào? Cường độ nặng nhẹ là bao? Nên người coi số rất khó đưa ra lời phán đoán. Hơn nữa, những khái niệm về cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt tưởng như rất cụ thể mà lại rất mơ hồ, trừu tượng nên người coi số thật khó luận giải. Chẳng hạn, sách Tử Vi nói: Người Dương nam, Dương nữ khi gặp Tuần, Triệt thì ở cung Dương sẽ chịu 70%, còn cung Âm chịu 30% cường độ, nhưng 100% cường độ được thể hiện như thế nào? Ảnh hưởng ra làm sao? Để qua đó hiểu được

 mức nặng nhẹ của 70% hoặc 30% cường độ thì rất tiếc không thấy sách Tử Vi nào đề cập đến.

Hoặc bàn về sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt tới số phận con người cũng nhiều ý kiến trái chiều, bất nhất. Ví dụ ở người Mệnh Kim, có 3 quan điểm:

  1. Quan điểm 1: Mệnh Kim không sợ Tuần, Triệt.
  2. Quan điểm 2: Mệnh Kim vô hại khi gặp Triệt, còn gặp Tuần thì vẫn bị ảnh hưởng như các tuổi khác, tuy nhiên cũng không đáng lo ngại lắm.
  3. Quan điểm 3: Mệnh Kim nên tránh xa Tuần, Triệt vì nếu gặp sẽ thiệt thòi nặng hơn so với các tuổi khác.

Trong 3 quan điểm trên thì phần lớn những người coi số Tử Vi đồng nhất với quan điểm thứ nhất: Mệnh Kim không sợ gặp Tuần, Triệt nhưng sự bất nhất về lý thuyết, đặc biệt khi sự bất nhất đó lại có nội dung đối lập 100% như quan điểm 3 với quan điểm 1, thì vẫn gây khó khăn, nghi vấn cho người luận giải lá số.

5. Vấn đề Tuần, Triệt đồng cung thì thế nào?

Đây cũng là vấn đề còn nhiều tranh cãi trong lý thuyết của khoa Tử Vi.

Quan điểm thứ nhất cho rằng: Tuần, Triệt đồng cung không tháo gỡ nhau mà cộng hưởng cả mặt tốt, mặt xấu và ảnh hưởng sâu rộng hơn tới cuộc đời của đương số.

Quan điểm thứ hai lại cho Tuần, Triệt tháo gỡ nhau nếu khi đồng cung, làm giảm cái xấu và tăng cái tốt cho đương số.

Mặc dù quan điểm thứ nhất là quan điểm của số đông, được nhiều người chấp nhận vì tính thực tiễn nhưng sự không đồng nhất về quan điểm như thế trong hệ thống lý thuyết của Tử Vi sẽ gây khó khăn rất lớn cho người tiếp cận.

LỜI KẾT

Tuần - Triệt là hai sao còn rất nhiều nghi vấn về giá trị, phạm vi và mức độ ảnh hưởng tới số phận con người mà người nghiên cứu Tử Vi khó tìm được câu trả lời thỏa đáng, càng đặc biệt và thách đố với những người muốn ứng dụng kiến thức Tử Vi vào cuộc sống.

Khi biên soạn về ảnh hưởng của Tuần - Triệt tới lá số (cung, sao), người viết rất băn khoăn, lo lắng vì kiến thức và kinh nghiệm về Tử Vi của người viết chỉ ở mức mày mò tự học trong khi môn học Tử Vi đòi hỏi người tiếp cận phải có kiến thức uyên bác về Dịch lý, về Âm - Dương Ngũ hành... mới có thể truyền tải được những cốt lõi mà linh hoạt và thỏa đáng về hiệu lực của Tuần, Triệt nên những kiến giải của người viết trong bài sẽ không tránh khỏi sự phiến diện, chủ quan và nông cạn, khiến những bậc cao minh sẽ cau mày vì phải đọc những kiến giải “ngây ngô” của kẻ “ếch ngồi đáy giếng”...

Dù thế nào thì người viết vẫn hy vọng bằng những cố gắng của mình sẽ giúp ích ít nhiều cho những ai lần đầu làm quen và tiếp cận với kiến thức mênh mông mà tinh tế, linh hoạt đến phức tạp... của khoa Tử Vi sẽ bớt khó khăn và thời gian tìm hiểu.

Nếu được vậy, người viết mãn nguyện lắm rồi.

* * *

Viết tại Đỗ Hạ, Quang Vinh, Ân Thi, Hưng Yên.
Tháng 07 năm 2006
ĐẶNG XUÂN XUYẾN


(Trích trong TỬ VI KIẾN GIẢI của Đặng Xuân Xuyến, nxb Thanh Hóa)

tử vi kiến giải

Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 7 năm 2015

Một số sách của tác giả Đặng Xuân Xuyến đã xuất bản như:

  • Tử Vi Kiến Giải - nxb Thanh Hóa
  • Tử Vi Vấn Đáp - nxb Thanh Hóa
  • Vào chùa lễ Phật, những điều cần biết - nxb Văn Hóa Thông Tin
  • Tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng trong dân gian - nxb Thanh Hóa
  • Điềm báo và kiêng kỵ trong dân gian - nxb Lao Động - Xã Hội
  • Khám phá bí ẩn con người qua bàn tay - nxb Thanh Hóa

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuần - Triết và những dấu hỏi

Ý nghĩa nốt ruồi trên đường tình duyên

Nốt ruồi nằm trên đường tình duyên tiết lộ cho chúng ta rất nhiều điều về sự nghiệp, tình yêu, gia đình bạn sau này.
Ý nghĩa nốt ruồi trên đường tình duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nốt ruồi ở vị trí xuất phát của đường tình duyên

Người có nốt ruồi mọc trên đường tình duyên kiểu này có năng lực nghiên cứu và phân tích sự việc, nên nếu làm trong nghành khoa học hoặc kỹ thuật sẽ gặt hái được nhiều thành công vang dội.

not-ruoi-1-5328-1404324052.jpg

Tuy nhiên, bạn sẽ gặp nhiều trở ngại về đường tình duyên. Kiếp FA có thể kéo dài vĩnh viễn nếu bạn chỉ "chúi mũi" vào niềm đam mê công việc mà quên mất tiếng gọi trái tim.

2. Nốt ruồi ở vị trí đối diện với ngón áp út

Nếu sở hữu nốt ruồi như này trên đường tình duyên, chứng tỏ bạn là người sống tình cảm nhưng lại khá tham vọng. Trong công việc cũng như chuyện tình cảm, bạn là người tỉ mỉ, chu đáo, không dễ dàng bỏ qua hay tha thứ cho lỗi lầm của người khác.

not-ruoi-2-1975-1404324052.jpg

Với bạn, đã yêu là phải chung thủy, nếu không làm được điều đó thì thà chia tay còn hơn cố gắng níu giữ.

3. Nốt ruồi ở vị trí đối diện với ngón giữa

not-ruoi-3-6350-1404324052.jpg

Người có nốt ruồi ở vị trí này thường có quan điểm sống rõ ràng, thực tế, thích đối đầu trực diện với mọi vấn đề. Bạn luôn coi trọng cuộc sống vật chất theo kiểu "có thực mới vực được đạo" vì cho rằng đó là điều kiện tiên quyết cho mọi việc, kể cả chuyện tình cảm. Bởi vậy, bạn khó tìm được tình yêu chân chính trong cuộc đời mình.

4. Có hai nốt ruồi bất kỳ trên đường tình duyên

Hai nốt ruồi cùng xuất hiện trên đường tình duyên, cho thấy chủ nhân của bàn tay này hay nghĩ ngợi lung tung, quẩn quanh và mơ hồ giữa hiện thực và những điều mơ ước trong tương lai.

not-ruoi-4-3567-1404324052.jpg

Họ mơ ước rất nhiều, thậm chí còn mơ tưởng tới những điều vô thực. Một khi không thể biến giấc mơ trở thành hiện thực, họ sẽ rơi vào trạng thái thất vọng tràn trề, thậm chí stress hoặc các vấn đề về thần kinh khác.

Mr.Bull

5-1403692835-362x0-8835-1404324053.jpg

Năm ngón tay nói gì về tình yêu và sự nghiệp của bạn?

Nam giới có ngón trỏ và ngón áp út dài bằng nhau; nữ giới có ngón áp út cao hơn ngón trỏ thường có tỷ lệ đồng tính cao hơn bình thường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa nốt ruồi trên đường tình duyên

Các ngày “không phùng” tránh cưới, hỏi –

Tháng Giêng kỵ ngày Tý, Dần Tháng Hai kỵ ngày Dần, Mão Tháng Ba kỵ ngày Thìn, Tị Tháng Tư kỵ ngày Ngọ, Mùi Tháng Năm kỵ ngày Thân, Dậu Tháng Sáu kỵ ngày Tuất, Hợi Tháng Bảy kỵ ngày Dẩn Tháng Tám kỵ ngày Dậu, Dần Tháng Chín kỵ ngày Tị Tháng Mười kỵ n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cuoi1

  1. Tháng Giêng kỵ ngày Tý, Dần
  2. Tháng Hai kỵ ngày Dần, Mão
  3. Tháng Ba kỵ ngày Thìn, Tị
  4. Tháng Tư kỵ ngày Ngọ, Mùi
  5. Tháng Năm kỵ ngày Thân, Dậu
  6. Tháng Sáu kỵ ngày Tuất, Hợi
  7. Tháng Bảy kỵ ngày Dẩn
  8. Tháng Tám kỵ ngày Dậu, Dần
  9. Tháng Chín kỵ ngày Tị
  10. Tháng Mười kỵ ngày Ngọ
  11. Tháng Mười một kỵ ngày Thân, Dậu
  12. Tháng Chạp kỵ ngày Thìn, Tị


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày “không phùng” tránh cưới, hỏi –

Tư vấn: Giải đáp những thắc mắc về nguyên tắc thờ Phật tại gia

Bàn thờ Phật cần bài trí những gì? Có được thắp hương cầu Phật sau 12h hay không? ## xin được giải đáp những thắc mắc này.
Tư vấn: Giải đáp những thắc mắc về nguyên tắc thờ Phật tại gia

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Bàn thờ Phật cần bài trí những gì? Có được thắp hương cầu Phật sau 12h hay không? Có cần thắp hương thờ Phật 24/24 hay không?... là những câu hỏi mà người có lòng thành tâm với Phật thường hay thắc mắc. ## xin được giải đáp theo quan niệm tâm linh.


Tu van Giai dap nhung thac mac ve nguyen tac tho Phat tai gia hinh anh
Ảnh minh họa
  Câu hỏi: Do điều kiện nên không có nơi để bài trí bàn thờ Phật, chỉ treo một bức ảnh Phật trên tường, không thắp hương, không bày đồ thờ cúng, chỉ niệm Phật hàng ngày. Như vậy có được coi là thờ Phật hay không? 
 
Trả lời: Phật giáo không chú trọng tới hình thức, quan trọng là lòng thành tâm đối với Phật. Đức Phật độ lượng với tất cả chúng sinh, chúng ta nên học tập đức tính này của Ngài. Có thái độ kinh thường người khác thì kính Phật cũng bằng không. Chỉ cần yêu thương, tôn trọng với tất cả mọi người thì theo Phật giáo đã là có lòng với Phật rồi.
 
Câu hỏi: Một số người cho rằng, không nên dâng hương Phật sau 12giờ, điều đó đúng hay sai?
 
Trả lời: Về cơ bản, thắp hương niệm Phật là để thông báo tới Đức Phật, thắp hương là để thể hiện lòng thành kính của bạn với Phật, vậy nên không có quy định nào là sau 12 giờ không được thắp hương cả. Tuy nhiên, sau 12 giờ bạn có thể dâng hương nhưng không nên có lễ vật như bánh kẹo, hoa quả… vì nếu có thì mùi vị của chúng sẽ hấp dẫn những vong linh, điều này thật không tốt.
 
Câu hỏi: Đèn hoặc nến trên bàn thờ Phật có nên thắp 24/24 không?

Trả lời: Có 2 thuyết pháp về việc thắp đèn. Theo “Hiền Ngu Kinh - Bần nữ nan đà phẩm”, xưa kia, có một người phụ nữ ăn xin nghèo khổ, cả ngày chỉ xin được một ít thức ăn nhưng lại đang đổi lấy ngọn đèn để thờ Phật. Phật dạy rằng, khi trời sáng thì nên tắt đèn đi, nhưng người phụ nữ này lại không thổi tắt đèn. Dựa theo tích này thì chỉ cần đốt đèn từ lúc trời tối tới hừng đông, ban ngày thì không cần. Tuy nhiên, nếu theo “Dược Sư Kinh” thì tiết mệnh đèn đốt 49 ngọn, thắp liên tục 24/24. Cho nên, bạn có thể làm theo cả 2 cách, nhưng đề cao sự an toàn, đề phòng hỏa hoạn.

Tu van Giai dap nhung thac mac ve nguyen tac tho Phat tai gia hinh anh 2
Ảnh minh họa
Câu hỏi: Khi dâng hương lễ Phật thì tro trong lư hương xử lý như thế nào?
 
Trả lời: Bát hương trong nhà, yêu cầu lúc nào cũng phải sạch sẽ. Khi thắp hương xong, hàng ngày sẽ vệ sinh bát hương, rút bớt chân hương, không nên để tro qua nhiều, tràn ra ngoài bát hương. Nếu quá nhiều tro thì có thể bỏ bớt ra chậu trồng hoa, không để cho người khác dẫm lên là được.
 
Câu hỏi: Sau khi thắp hương, chân hương xử lý ra sao?
 
Trả lời: Chân hương sau khi thắp nên hỏa thiêu chúng, tro bụi nên đặt ở vị trí thanh tịnh, mới thể hiện lòng thành tâm. Không nên vứt chân hương bừa bãi. Nếu không có chỗ để đặt thì có thể bỏ thùng rác, nhưng tốt nhất là nên tìm cách xử lý khác.
 
Câu hỏi: Khi đã quy y thì có thể thờ các vị Thần trong nhà được không?
 
Trả lời: Khi đã quy y thì không nên thờ Thần vì các vị Thần như Quan Công, Vi Đà, Ma Tổ… đều là đệ tử của Phật Thích Ca Mâu Ni.
 
Lichngaytot.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tư vấn: Giải đáp những thắc mắc về nguyên tắc thờ Phật tại gia

Mơ thấy chồng bệnh nặng: Đời sống hôn nhân không hạnh phúc –

Trong mơ, anh chồng mắc bệnh nặng nằm liệt giường, nhưng chị vợ vẫn thản nhiên như không có chuyện gì xảy ra. Khi kể lại giấc mơ của mình, chị vợ còn ngạc nhiên không thể hiểu được con người mình trong mơ. Giấc mơ này thực chất là biểu hiện của đời s
Mơ thấy chồng bệnh nặng: Đời sống hôn nhân không hạnh phúc –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy chồng bệnh nặng: Đời sống hôn nhân không hạnh phúc –

Tìm ngày tốt ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch

Tính chất tốt xấu của mỗi ngày cho công việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố. Theo các tài liệu về xem ngày tốt xấu thì có thể tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất tốt xấu của mỗi ngày đối với việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch như sau:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Sao hoàng đạo

Mỗi ngày có sao hoàng đạo của ngày, tùy theo tính chất của sao hoàng đạo mà nó sẽ ảnh hưởng đến tính tốt, xấu của ngày đó đối với công việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch. Khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch người xem cũng cần quan tâm đến sao hoàng đạo trong ngày.

2. Các thần trong ngày

Người xưa đã tổng kết thuật xem ngày tốt xấu trong 8 chữ: "Dĩ sự vi cương, dĩ thần vi mục" hoặc "Dĩ sự vi kinh, dĩ thần vi vĩ". Ý nghĩa của những câu này là căn cứ vào tính chất và mức độ quan trọng của công việc cần làm để tìm ra thần thiện có thể đem lại sự tốt lành và thành công để phù hộ công việc đó.


Chọn lựa ngày tốt có thể giúp công việc thêm suôn sẻ

Đối với việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch cần xem xét đến sự ảnh hưởng của các thần trong ngày đến việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch như thế nào và sự tổng hợp tác động của các thần trong ngày sẽ ảnh hưởng đến tính chất tốt xấu của ngày đó đến việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch. Việc xem xét các thần trong ngày là bắt buộc khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch.

3. Nhị thập bát tú

Nhị thập bát tú là 28 vì tinh tú có ảnh hưởng tốt xấu đến từng việc cụ thể. Mỗi ngày sẽ chịu ảnh hưởng của một trong 28 vì tinh tú này, vì vậy khi chọn ngày thực hiện ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch cần xem ngày đó chịu ảnh hưởng của vì tinh tú nào trong nhị thập bát tú và tính chất ảnh hưởng đến việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch ra sao. Như vậy, nhị thập bát tú cũng là một yếu tố cần xem xét khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch.

4. Thập nhị trực

Có 12 trực tất cả, mỗi ngày tương ứng với một trực, xoay vần, chỉ có ngày giao tiết thì trực mới trùng với trực ngày trước. Mỗi trực cũng ảnh hưởng tốt xấu đến những công việc cụ thể. Đánh giá sự ảnh hưởng của trực trong ngày đến ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch cũng là một thành phần quan trọng ảnh hưởng đến tính chất tốt xấu của ngày đó đối với việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch. Người xem không thể bỏ qua việc đánh giá trực trong ngày khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch.

5. Xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch theo can chi

Theo các tài liệu về xem ngày tốt xấu thì mỗi vụ việc đều có những ngày nên làm và những ngày nên tránh theo lịch can chi. Theo sách Thông thư ngọc hạp thì việc xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch có liên quan chặt chẽ với can chi của ngày. Vì vậy khi xem ngày tốt xấu cho việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch cần xét xem ngày đó nên làm hay nên kiêng kị đối với việc ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch. Đặc biệt là khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch theo tuổi thì can chi của ngày là yếu tố rất quan trọng không thể bỏ qua.

6. Xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch theo ngũ hành nạp âm

Sự ảnh hưởng của mỗi ngày đến mỗi công việc và đối với từng tuổi cụ thể còn biểu hiện trong quan hệ tương sinh tương khắc của ngũ hành nạp âm trong lục thập hoa giáp. Vì vậy người xem không nên bỏ qua yếu tố này khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch, đặc biệt là khi xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch theo tuổi.

7. Những ngày tốt xấu theo quan niệm dân gian

Ngoài các yếu tố trên đây còn có những quan niệm phổ biến khác về ngày tốt xấu như: ngày đại minh nhật, ngày tam nương, ngày quỷ khốc thần hiệu, ngày thiên đao, ngày bất tương, ngày sát chủ,... Để xem ngày ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch người xem cũng cần quan tâm đến những ngày này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm ngày tốt ký hợp đồng, lập khế ước giao dịch

Giải mã bí ẩn vì sao một số phụ nữ mãi độc thân

Nguyên nhân dẫn tới cuộc sống độc thân có thể do duyên phận chưa tới, hoặc do bản thân chưa muốn thay đổi, và cũng có thể “tướng” sinh ra đã mang số phận vậy.
Giải mã bí ẩn vì sao một số phụ nữ mãi độc thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình trạng cứ mãi cô đơn khiến cho một số người cảm thấy thất vọng và chán nản vì không biết nửa kia của mình ở đâu. Nguyên nhân dẫn tới cuộc sống độc thân có rất nhiều, có thể do duyên phận chưa tới, hoặc do bản thân chưa muốn thay đổi, và cũng có thể “tướng” sinh ra đã mang số phận vậy.

1. Người không muốn kết hôn:Yên nhân trung có nếp nhăn nằm ngang

Nếu nhân trung nếp nhăn nằm ngang là số mệnh người phụ nữ đó không tốt hoặc nếu đường nhân trung mờ nhạt thì người này dễ mắc bệnh về phụ khoa, hoặc đẻ khó. Những người có nhân trung như trên thì tính tình nóng nảy, không quyết đoán, nói chuyện nửa vời nên chuyện tình cảm không được thuận lợi , không có duyên phận với đàn ông nên trong tương lai, hôn nhân không được hạnh phúc, người chồng vô trách nhiệm. Sau một lần hôn nhân đổ vỡ thì sẽ không còn lòng tin với đàn ông, tôn thờ chủ nghĩa độc thân.

Giai ma bi an vi sao mot so phu nu mai doc than hinh anh
Ảnh minh họa

2. Người phụ nữ có vành tai lật ngược

Tuýp phụ nữ này rất thích vận động, thể hiện bản thân, nhưng cũng rất khác người, thích biện luận và hiếu thắng.

Hơn nữa, họ quá cá tính, bản lĩnh và bảo thủ nên khiến cho chuyện tình cảm long đong lận đận. Nam giới cũng không thích hẹn hò với những người phụ nữ này vì họ quá lắm điều.

3. Những người phụ nữ mắt lồi có số phận cô đơn và thích nói nhiều

Những người phụ nữ có hai con mắt lồi hẳn ra bên ngoài chứng tỏ thần kinh có chút không bình thường, thích nói nhiều, nói dai, nói đi nói lại. Những người này làm việc thường không có đầu đuôi, nói trước quên sau, khiến người khác cảm thấy rất khó chịu, phiền hà.

4. Theo đuổi chủ nghĩa hoàn mỹ: người phụ nữ có chiếc mũi Hy Lạp

Mũi kiểu Hy Lạp là chiếc mũi thẳng tắp từ trán đến chóp mũi, sống mũi cao. Người phụ nữ có tướng mũi này là người hiếu chiến, háo thắng, là người theo đuổi chủ nghĩa hoàn mỹ. Những cô gái có chiếc mũi kiểu này thường khó chấp nhận những người chồng bình thường, có yêu cầu rất cao về người bạn đời tương lai, có yêu cầu cao về sự lãng mạn và lịch thiệp, chắc chắn sẽ không tùy tiện và dễ dãi trong việc chọn chồng, chọn người yêu.

5. Người phụ nữ không lãng mạn

Người phụ nữ có lệ đường khô và lõm xuống chứng tỏ đây là người khô khan, không lãng mạn, khô cứng khi tiếp xúc với người khác, kể cả nam giới. Cho nên, sau này khi kết hôn cũng không được chồng yêu chiều, thường bị lạnh nhạt, phải sống trong tâm trạng buồn phiền.
 

► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết nhân duyên của hai người

Theo Tuvisomenh

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã bí ẩn vì sao một số phụ nữ mãi độc thân

Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 2)

Bài viết đưa ra những khái niệm cơ bản nhất để những người mới bắt đầu có thể làm quen và hiểu thêm cách xem tử vi cho mình.
Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem lá số tử vi để biết vận mệnh của mình là điều ai cũng muốn, nhưng sự phức tạp, khó hiểu lại là trở ngại. Bài viết đưa ra những khái niệm cơ bản nhất của tử vi để những người mới bắt đầu có thể làm quen và hiểu thêm.


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình


Huong dan xem tu vi cho nguoi moi bat dau (phan 2) hinh anh
 
Độ sáng của các sao

Hướng dẫn xem tử vi độ sáng của các sao: Miếu: sáng nhất, là cát tinh sẽ cực cát, là hung tinh sẽ thể hiện mặt tốt.
 
Vượng: độ sáng kém hơn miếu, là cát tinh sẽ đại cát, là hung tinh sẽ trừ bỏ được hung khí, có thể sẽ hiện điềm tốt.
 
Đắc địa: độ sáng kém hơn vượng, là cát tinh vẫn là cát, là hung tinh sẽ không hung.
 
Lợi ích: vẫn là sao sáng, là cát tinh vẫn cát, là hung tinh sẽ có chút ít vẻ hung.
 
Bình hòa: độ sáng yếu, là cát tinh sẽ có chút ít cát, là hung tinh sẽ bắt đầu hung.
 
Không đắc địa: độ sáng mờ, là cát tinh sẽ không có sức, là hung tinh sẽ khá hung.
 
Hãm: độ sáng rất mờ, là cát tinh sẽ thể hiện mặt trái hoặc vô dụng, là hung tinh sẽ cực hung.
 
Bản cung (bản phương)

Hướng dẫn xem tử vi: Bản cung tức cung chủ sự, hay còn gọi là bản phương. Trong 12 cung khi xem lá số tử vi, mỗi cung chủ về một sự việc khác nhau. Nếu xem vận mệnh cả đời thì lấy cung Mệnh làm bản cung, xem về sự nghiệp thì lấy cung Quan Lộc làm bản cung,… Ngoài ra các cung đại hạn, tiểu hạn, lưu niên đều được coi là bản cung khi xem về đại hạn, tiểu hạn, lưu niên.
 
Cung đối (cung đối diện)

Là cung nằm ở vị trí đối diện với bản cung, tầm quan trọng chỉ đứng sau bản cung, có ảnh hưởng không nhỏ đến bản cung khi xem lá số tử vi.
 
Tam phương tứ chính

Tam phương là những cung có quan hệ tam hợp Địa chi với bản cung. Các chi tam hợp gồm: Dần, Ngọ, Tuất; Tỵ, Dậu, Sửu; Thân, Tí, Thìn; Hợi, Mão, Mùi.
 
Ví dụ: cung Mệnh tại Dần thì cung tam phương với bản cung là Ngọ, Tuất.
 
Tứ chính là cung Tam phương cộng thêm cung đối.
 
Hiệp trợ và ức hiếp

Cát tinh nhập cung tam hợp mà hội chiếu gọi là hiệp trợ.
 
Hung tinh nhập cung tam hợp mà hội chiếu gọi là ức hiếp.
 
Lân cung (cung kế bên)

Hai cung liền kề hai bên bản cung được gọi là lân cung. Tuy mức ảnh hưởng không bằng Tam phương, Tứ chính nhưng đối với một số cặp sao vẫn có tác dụng tốt xấu khá quan trọng.
 
Phò trợ và kìm kẹp -  Tọa và Cứ -  Chầu và Xung

Nếu hai cát tinh rơi vào hai cung kề bên gọi là phò trợ ngược lại là kìm kẹp.
 
Cát tinh nhập bản cung gọi là Tọa. Hung tinh nhập bản cung gọi là Cứ.
 
Cát tinh nằm cung đối diện là Chầu. Hung tinh nằm cung đối diện là Xung.

Thiên La, Địa Võng

Hướng dẫn xem tử vi: Trong một lá số tử vi, cung Thìn là Thiên La, cung Tuất là Địa Võng, chủ về nguy khốn, khó khăn. Hai cung Thìn, Tuất còn được gọi chung là Khôi Cương, Thìn là Thiên Cương, Tuất làm Hà Khôi, là nơi âm dương tuyệt diệt.
ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 2)
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd