Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hướng dẫn trang trí nhà cửa ngày Tết để đón may mắn

Dưới đây là một số gợi ý về cách trang hoàng nhà cửa để đón Tết, không chỉ giúp ngôi nhà thêm sáng sủa, đẹp đẽ mà còn đem lại vận đỏ cho cả gia đình.
Hướng dẫn trang trí nhà cửa ngày Tết để đón may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Treo đèn lồng - Xua đuổi vận đen

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man

Đèn lồng thường được dùng phổ biến trong các dịp lễ hội như Tết và Trung thu. Muốn xua đuổi tà khí, xui xẻo ra khỏi nhà, bạn nên treo đèn lồng lên cây cảnh hoặc trước cửa nhà.

2. Câu đối đỏ - Cầu may mắn 

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-1

Ngày nay câu đối đỏ không còn được sử dụng rộng rãi trong dịp Tết như xưa. Tuy nhiên, nếu bạn là người hoài cổ, yêu thích những giá trị văn hóa cổ xưa, hay đơn giản là muốn mang đến may mắn cho gia đình. bạn có thể đi xin chữ ông đồ và dán cặp câu đối đỏ lên cửa nhà. Nhớ là phải xin một cặp câu đối đỏ nhé. Còn xin chữ gì thì tùy tâm của bạn, nếu muốn giàu có, xin chữ Lộc, muốn sức khỏe xin chữ Thọ, hay muốn làm ăn phát đạt thì xin chữ Phát, Vượng.

3. Treo tranh, ảnh liên quan đến năm mới - Biểu tượng của sự chào đón

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-2

Năm hết, tết đến là dịp để trang trí nhà cửa bằng những bức tranh, bức ảnh về năm mới, nhằm thể hiện sự hân hoan chào đón một năm mới bắt đầu cũng như nói lời tạm biệt một năm cũ đã chính thức khép lại. Trong phong thủy, việc treo tranh năm mới cũng ảnh hưởng tích cực đến tài vận của gia chủ.

4. Dán ngược chữ "Phúc" - Cầu Phúc đến

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-3

Trong văn hóa Trung Hoa, cứ dịp Tết đến là người dân lại dán chữ "Phúc" ngược lên cửa nhà để cầu may. Theo quan niệm của họ, chữ "Phúc" ngược có nghĩa là phúc bị đảo hay còn gọi là "phúc đảo", trong khi đó chữ "đảo" trong tiếng Hán đồng âm với chữ "đáo" (đến),  mà "phúc đáo" lại mang nghĩa là "phúc đến". Từ đó, mọi người thường dán chữ "Phúc" ngược để cầu danh lợi.

5. Cây quất - Cầu may mắn và tài lộc

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-4

Quất vốn là biểu tượng của sự may mắn và giàu có, luôn dùng để trang trí nhà cửa vào những ngày đầu năm mới, như một lời cầu mong bình an phú quý của gia chủ trong năm tới. 

6. Hoa - Cầu an khang thịnh vượng

huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-5
huong-dan-trang-tri-nha-cua-ngay-tet-de-don-may-man-6

Nên bày biện trong nhà những loài hoa như: hoa đào, hoa mai, hoa cúc, hoa phong lan và hoa mẫu đơn trong dịp Tết để cầu may.

Alexandra V (theo chinahighlights)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn trang trí nhà cửa ngày Tết để đón may mắn

28 tướng mông phân rõ vận mệnh sang hèn (P2)

Xem tướng mông: Mông nhiều thịt thì ham muốn tình dục cao nhưung tài vận không tốt, đàn ông thì rất ngoan cố nên thường vướng vào những mâu thuẫn, cạnh tranh.
28 tướng mông phân rõ vận mệnh sang hèn (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mông nhiều thịt thì ham muốn tình dục cao nhưung tài vận không tốt, đàn ông thì rất ngoan cố nên thường vướng vào những mâu thuẫn, cạnh tranh.


► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

28 tuong mong phan ro van menh sang hen P2 hinh anh
Ảnh minh họa
16. Bụng ỏng đít beo: Tài chính khó khăn, con cái không có khả năng giúp đỡ, người này cả đời bất hạnh, số không được hưởng giàu sang.
  17. Thắt đáy lưng ong: Tuổi trẻ khó khăn, tuổi già hưởng phúc. Mông nhiều thịt thì ham muốn tình dục cao nhưung tài vận không tốt, đàn ông thì rất ngoan cố nên thường vướng vào những mâu thuẫn, cạnh tranh.   18. Mông to đẹp: Mông to nhưng nhão thì tài vận cũng không tồi, tính tình hòa ái, dễ gần nên nhân duyên khá tốt.   19. Mông tròn vừa phải: Người này tính tình khoan dung, lạc quan, giàu trí tuệ, tinh thần trọng nghĩa, quan hệ giao tiếp khá tốt, hiểu được giá trị của con người, cho dù mình không được đối đáp thì vẫn vui vẻ, thoải mái. Tài vận tốt nhưng thu được thì chi cũng được, tiêu tiền như nước. Người này cũng khá hào phóng nên có nhiều bạn bè. Phụ nữ thì là mẹ hiền vợ đảm, hòa ái dễ gần, cuộc sống tình cảm khá tốt đẹp.   20. Mông nhỏ mà săn chắc: Tuổi trẻ vất vả, tài vận không tốt, có chút keo kiệt. Từ trung niên trở đi thì vận khí tốt đẹp hơn, bắt đầu tự mình xây dựng sự nghiệp, có thể coi những vất vả tuổi trẻ là kinh nghiệm để tích lũy. Người này khá chung thủy nhưng lại hay suy nghĩ những chuyện nhỏ nhặt nên hay ghen tuông vô cớ.
 
21. Mông dày như đàn hồi: Sức khỏe dư thừa, tràn ngập trí thuệ, tài vận rất tốt và sức khỏe cũng rất tốt, nếu mông cong nữa thì người này nhu cầu tình dục tương đối cao.   22. Mông trái to, mông phải nhỏ: khó tự mình mà xây dựng được sự nghiệp, có thể hợp tác với ai đó mới mong phát triển. Mông phải to, mông tría nhỏ, cả đời gặp nhiều trắc trở, sự nghiệp gặp nhiều biến cố, phụ nữ gặp khó khăn trong chuyện sinh nở.

28 tuong mong phan ro van menh sang hen P2 hinh anh
Ảnh minh họa
  23. Mông tròn nhỏ: Quan hệ đối nhân xử thế khá tốt, tuy rằng có tinh thần trọng nghĩa nhưng trí tuệ lại không tốt lắm. Có lòng khoan dung, sống lạc quan nhưng có phần khờ dại.
 
 24. Mông có nốt ruồi đào hoa: Bụng thì nhỏ mà mông thì to, đường chính tài sẽ không tốt, tiền kiếmd dược nhiều nhưng tiêu cũng nhiều. Người có nốt ruồi đào hoa trên mông thì mối quan hệ với người khác giới khá tốt, dễ xảy ra tình một đêm hoặc tình tay ba.
 
25. Mông tròn có thịt, đàn hồi tốt: Phụ nữ dễ bằng lòng với số phận, lấy chuyện nhà làm trọng, điển hình của hình tượng mẹ hiền vợ đảm, cam tâm ở nhà giúp chồng chăm con. Người như vậy cũng rất có phúc khí, giàu lòng yêu thương con cái, gia đình hòa thuạn, nhân duyên tốt, có thể an hưởng lúc tuổi già, cơm áo gạo tiền không phải lo/   26. Mông vuông: Mông hơi dài, thịt chảy xuống đều theo hai hướng trái phải. Phụ nữ thì theo đuổi sự nghiệp, cá tính mạnh mẽ, kiên cương nhưng khi làm việc lại khá khôn khéo, không cam tâm chịu khổ. Tuy rằng cả đời lao lực, gặp nhiều phiền não nhưng tự thân sẽ vượt qua được bằng chính năng lực của mình.   27. Mông hóp 2 bên: Phụ nữ hơi khờ đại, hiền lành, nhân duyên không tầm thường, phúc khí cũng không ít, vợ chồng hòa thuận, con cái thảo hiện, cả đời hạnh phúc.   28. Mông gầy: Người này không có tài cán gì, sợ vất vả, khổ cực, thường xuyên tính toán chi li, khó tìm được bạn thân để kết giao, khó làm nên chuyện đại sự. Phụ nữ thì cả đời lao lực, làm nhiều nhưng hưởng ít, hôn nhân nhiều trắc trở, con cái ngỗ nghịch. Lúc tuổi già thì phúc bạc, cơm áo không đủ, ốm đau triền miên. 
 
(hết)
 
Phương Thùy
28 kiểu mông phân rõ vận mệnh sang hèn (P1)
Người mông lép khó làm nên chuyện đại sự, tình hình tài chính cũng bất ổn, hoặc là không có, hoặc là có thì sẽ hết ngay lập tức, gia cảnh tan nát, vợ chồng ly
Uốn mông lắc mình, đẹp thì có đẹp chớ lấy làm vợ
Tướng xấu của người phụ nữ phải kể đến 8 điểm kỵ sau

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 28 tướng mông phân rõ vận mệnh sang hèn (P2)

Giải nghĩa sao Thái dương trong lá số Tử vi

Trong Tử vi sao Thái dương chủ về cha, chồng, do đó Thái dương ở miếu vượng chủ về người cha tốt, chồng tài, sự nghiệp thuận lợi, nhiều phúc khí, vợ hiền thục, có bất động sản.
Giải nghĩa sao Thái dương trong lá số Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

-Sao Thái dương đóng tại Tý trong tử vi là mệnh lao lực, giàu tình cảm. Nếu cung Tử nữ cát lợi chủ về có quý tử, nên sớm rời xa quê nhà đến nơi khác phát triển, mệnh nữ nên làm vợ lẽ, mệnh nam dễ phạm đào hoa. Nếu chỗ Mùi không có sát tinh chủ về thất bại ít mà thành công nhiều. Nếu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, mắc bệnh lao, ung thư lại khó tránh họa kiện tụng tù ngục.

-Thái dương tại Sửu cóThái âm đồng cung, tính tình dễ thay đổi, cảm xúc bất định, lúc vui lúc buồn, lúc vui vẻ lúc u sầu, không dễ nắm bắt. Mệnh phạm đào hoa, sự nghiệp và tình cảm có trắc trở.

-Thái dương tại Dần chủ về có chí khí, có hoài bão, trước nghèo sau giàu, có nghề nghiệp chuyên sâu làm kế sinh nhai, có bất động sản, đa tài đa nghệ.

-Thái dương tại Mão chủ về tưống mạo đẹp, tấm lòng rộng mở, đa tài đa nghệ, có thanh danh tiền tài, có bất động sản, mẹ mẫu mực, kỵ uống rượu say. Mệnh nữ đoan chính, sớm lấy được chồng tài giỏi.

-Thái dương tại Thìn trong tử vi chủ về mệnh sinh ra trong gia đình danh giá, sớm được như mong muốn, thanh danh vang xa, có vợ hiền thảo, nhiều bất động sản, làm việc trở sau bình an. Mệnh nữ biết quản lý việc gia đình, cá tính đoan chính, sớm cưới chồng hiền, nên làm vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cùng mẹ chồng.Chỗ Hợi không nên có Dương nhẫn, Đà la, phạm Bạch hổ đề phòng phạm việc liên quan đến pháp luật, mệnh nữ lưu lạc phong trần.

-Thái dương tại Tỵ là ngưòi chí hướng cao xa, thích nổi trội, trước nghèo sau giàu. Chỗ Tuất có Hỏa tinh, Linh tinh tọa thủ chủ về có tài làm tướng, không sang thì giàu. Ngưòi sinh năm Ất dễ qua đời vì ung thư gan, mệnh nữ đoan trang sớm gả cho chồng hiền.Chỗ Hợi nếu có Dương nhẫn, Đà la tọa thủ chủ về tình cảm nhiều trắc trở (nam nữ cùng luận như nhau).

-Thái dương tại Ngọ là tượng mặt trời giữa trưa, chủ về ý chí cao xa, phúc lộc nhiều, nên sớm rời xa quê nhà, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Chỗ Dậu có Địa không, Địa kiếp nên hiến thân cho tôn giáo. Chỗ Sửu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, bệnh tật lại khó tránh họa lao ngục kiện tụng. Coi trọng đời sống tinh thần hơn đời sông vật chất, thích tĩnh lặng, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học xem mệnh.

- Thái dương tại Mùi, nhật nguyệt cùng sáng, là người hào hiệp, tuy nhiên gia đạo dễ suy bại. Ngưòi sinh năm Đinh, năm Kỷ chủ về người ly tán, tiền tài hao tổn lại dễ mắc bệnh gan. Người sinh năm Quý dễ qua đời vì bệnh gan.

-Thái dương tại Thân là người học rộng, năng lực tốt, tuy nhiên quá trình làm việc nhiều trắc trở, cá tính trước chăm sau lười. Mệnh nam phạm đào hoa, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Nên học về xem mệnh, triết học, y học, máy tính.

-Thái dương tại Dậu trong tử vi là người  làm việc có đầu không có cuối, có tài không gặp thời, phạm đào hoa. Thêm sát tinh dễ phạm việc liên quan đến pháp luật. Chỗ Tỵ có sát tinh dễ vì tình cảm mà ảnh hưởng đến công việc, cơ thể bị thương, kỵ uống rượu, không nên kinh doanh ngành chăn nuôi.

-Thái dương tại Tuất khó cầu danh, chỉ có cát tinh đồng cung mới có thể giàu. Là mệnh lao lực, người sinh năm Tân có thể qua đời vì ung thư gan, có tật ở mắt lại dễ phạm đào hoa. Chỗ Thìn có sát tinh là mệnh đam mê tửu sắc, đoản mệnh, cơ thế gặp thương tổn. Mệnh nữ gặp người không tốt, đa phần không biết quản lý gia đình, nên làm vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cùng mẹ chồng. Chỗ Dậu có sát tinh thường cơ thể dễ gặp thương tổn, chỗ Tỵ có sát tinh chủ về mệnh nữ lưu lạc phong trần.

-Thái dương tại Hợi ưa gặp Thiên mã, Lộc tồn, hóa lộc, Tam thai, Bát tòa, Văn xương, Tả phù, Hữu bật.

-Thái dương tại Mệnh đều chủ về duyên bạc với cha. Tại miếu vượng vì trợ lực của cha mà đội trời đạp đất, ở chỗ hãm là mệnh lao lực, cha mẹ không giúp đỡ. Mệnh nữ chủ về gặp ngưòi không tốt.

-Thái dương thêm sát tinh chủ về mắt bị thương lại chủ về cha cố chấp, chồng bảo thủ. Thái dương lạc hãm gặp Thiên hình chủ về phạm việc liên quan đến pháp luật. Thái dương đồng cung với Văn xương có thể học xem mệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Thái dương trong lá số Tử vi

6 thế hình sát ít người biết trong phong thủy nhà ở

Ngoài các thế hình sát khá phổ biến thì trong phong thủy nhà ở còn có một số thế sát tuy không thường gặp, nhưng vẫn nên biết để tránh.
6 thế hình sát ít người biết trong phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài các thế hình sát khá phổ biến thì trong phong thủy nhà ở còn có một số thế sát tuy không thường gặp, nhưng vẫn nên biết để tránh.


6 the hinh sat it nguoi biet trong phong thuy nha o hinh anh
 
1. Minh đường sát: Mặt bên của tòa nhà cao tầng xung thẳng với cửa
Tại hướng chính diện phía trước của cửa nhà có mặt bên của tòa nhà xung thẳng qua là thế hình sát Minh đường sát. Ở nhà phạm thế này dễ mắc bệnh ở đầu, nếu có tai nạn xe cộ hoặc tai nạn chảy máu cũng đa phần xảy ra ở đầu.
 
Có thể treo gương bát quái bằng gỗ đào đối diện với vị trí mặt bên của nhà, đặt động thạch anh tím trong nhà, hoặc lắp thêm rèm cửa dày để hóa giải.
 
2. Phách đao sát: Đối diện với vật thể có hình lưỡi dao Nhà ở đối diện với kiến trúc có hình “lưỡi dao chém” là phạm thế hình sát Phách đao sát. Nếu vết “dao chém” này có màu đỏ thì tính nguy hại càng lớn. Chủ nhà nhiều bệnh, cơ thể yếu đuối, người nặng nề, có thể gặp tai nạn chảy máu.
 
Nên treo gương bát quái bằng gỗ đào vào vị trí trung tâm của nhà, nghiêm trọng hơn thì mời thầy hóa giải, vì đây là thế hình sát rất hung.
 
3. Đa trọng phách đao sát: Vết cắt thẳng của nhiều tường bên Đối diện nhà ở có vết cắt ngang của từ hai mặt cắt bên trở lên là thế Đa trọng phách đao sát. Chủ nhà nhiều bệnh, cơ thể yếu mệt, người nặng nề, có thể gặp tai họa liên quan tới máu.
 
Treo gương bát quái bằng gỗ đào vào vị trí trung tâm nhà, hoặc treo Hổ phù bằng gỗ đào đã khai quang vào vị trí cửa sổ đối diện với  vật thể  kiến trúc này.   4. Phản cung sát: Lưng cong của hình cung hướng về phía ngôi nhà Dòng sông, đường sá, cầu, cầu vượt bên ngoài nhà như hình cung hướng mặt vào ngôi nhà mình, tức là ngôi nhà nằm ở đường hình chữ U hoặc nằm  ở đoạn dưới của dòng sông là phạm thế hình sát Phản cung sát. Căn cứ vào sự khác nhau của độ cong có thể phân thành 2 loại là toàn phản cung và bán phản cung. Toàn phản cung là hình cung đối diện với ngôi nhà, hình cung không hoàn toàn đối diện với ngôi nhà gọi là bán phản cung.
 
Đường sá, dòng sông phản cung có thể gây ra lực ly tâm, dẫn đến khí trường bị rối loạn, làm cho con người dễ bị phá tài, sinh bệnh. Toàn phản cung sát có ảnh hưởng rõ rệt nhất đối với con người, bán phản cung sát khá yếu.
 
Treo gương bát quái bằng gỗ đào hoặc đặt Thái Sơn Thạch Cảm Đương vào vị trí đối diện với sát khí để hóa giải.
 
5. Kiều sát: Tòa nhà lân cận đặc biệt cao lớn Nhà ở rất gần với một công trình kiến trúc cao lớn hơn rất nhiều thì dễ bị lừa gạt, cấp trên không trọng dụng, sự nghiệp khó có thành tựu. Nên đặt động thạch anh tím ở phòng khách để tụ khí, hoặc treo tranh sơn thủy loại lớn.
 
6. Phá bại sát : đỉnh của nhà là góc nhọn Đỉnh của ngôi nhà hiện lên hình tam giác với góc nhọn, được xem là kết cấu phá bại sát trong các thế hình sát. Sống trong ngôi nhà loại này dễ gây ra những điều thị phi, phá hoại, tổn thất về tài sản, đa phần là không tốt. Đối diện với ngôi nhà loại này cũng không được cát lợi.
 
Treo gương bát quái bằng gỗ đào vào vị trí trung tâm của ngôi nhà, ngoài cửa trồng hàng cây trắc bá diệp để tán bớt hung khí.
► ## gửi đến bạn đọc công cụ xem thước lỗ ban online, xem hướng nhà theo tuổi chuẩn xác

ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 thế hình sát ít người biết trong phong thủy nhà ở

Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu ?

Trong chế độ phong kiến cũ, hôn nhân cưỡng ép, thường là cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy. Thực ra, trong nhiều gia đình, người cha quyết định mọi việc, người mẹ chỉ biết tuân theo. Vì thế đã xảy ra một số trường hợp oái oăm: Ngày con gái vu quy đáng lẽ là ngày vui nhất trong đời nhưng người thì khóc lóc buồn tủi vì bị ép buộc, người thì lo sợ cảnh làm dâu, làm vợ, từ tấm bé chưa rời mẹ, nay tự nhiên mẹ con xa nhau; mẹ thương con còn thơ dại, cũng mủi lòng sụt sùi khóc. Thế là, trong khi hai họ đang vui mừng yến ẩm ở nhà ngoài thì hai mẹ con lủi thủi, cắp nón ra về.
Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tan tiệc, nhà trai chẳng tìm thấy cô dâu đâu nữa. Qua một vài đám đại loại như vậy người ta rút kinh nghiệm không nên để mẹ cô dâu đi đưa dâu, dần dần bắt chước nhau, trở thành tục lệ.Một vài địa phương, cả bố cô dâu cũng không đi đưa dâu với lý do con mình đã gả bán cho người. Tuy rằng trong văn sách có ghi "Giá thú bất luận tài" nghĩa là không bàn đến tiền tài trong việc cưới hỏi, nhưng không hiểu vì sao trong ngôn ngữ Việt Nam lại kết hợp "Gả bán" liền nhau.

Thời nay hôn nhân tự do, trai gái tìm hiểu, yêu nhau kết hôn trên cơ sở tình yêu đôi lứa, cha mẹ chỉ tham gia góp ý, hướng dẫn, vậy thì cha mẹ có nên đến dự lễ vui của hai con không? Đã có nhiều đám cưới ngày nay bỏ tục kiêng này. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao mẹ cô dâu kiêng không đi đưa dâu ?

Mơ thấy nốt ruồi: Vận may đến gần –

Với những giấc mơ có liên quan đến nốt ruồi, hàm ý của nó sẽ được quyết định bởi kích cỡ và hình dạng của nốt ruồi. Mơ thấy nốt ruồi tròn, tượng trưng cho sự an lành, dự báo vạn sự như ý; mơ thấy nốt ruồi hình chữ nhật, báo hiệu vận may đang đến gần;
Mơ thấy nốt ruồi: Vận may đến gần –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nốt ruồi: Vận may đến gần –

Các nhân tố ảnh hưởng tới phong thủy của phòng ngủ –

Phong thủy phòng ngủ chính của căn nhà rất quan trọng. Nó không chỉ liên quan đến sức khỏe của mỗi người mà thậm chí còn liên quan đến quan hệ vợ chồng và vận mệnh của toàn gia đình. Do đó, chủ nhà khi lựa chọn phòng ngủ phải đặc biệt lưu ý. Phòng ng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng ngủ chính của căn nhà rất quan trọng. Nó không chỉ liên quan đến sức khỏe của mỗi người mà thậm chí còn liên quan đến quan hệ vợ chồng và vận mệnh của toàn gia đình. Do đó, chủ nhà khi lựa chọn phòng ngủ phải đặc biệt lưu ý.

file.392059

Phòng ngủ chính lý tưởng nhất là nằm hướng Sinh Khí, sau đó lần lượt đến Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị. Cả bốn vị trí này đều là cát vị (vị trí may mắn).

Chúng ta có thể thông qua một cách đơn giản để chọn lựa phòng ngủ chính, quan trọng nhất là cửa phòng ngủ của chủ nhà không được nằm trên một đường thẳng với cửa lớn. Vì bất kỳ ai sau khi đi từ cửa lớn vào, chỉ cần ngẩng đầu nhìn một cái là có thể biết hết tình hình trong phòng ngủ của chủ nhà, điều này là không thích hợp. Điểm cần chú ý nữa là cửa phòng ngủ chính không được đốỉ diện với cửa phòng bếp.

Ngoài ra, trong các đồ dùng trong phòng ngủ cũng phải chú ý. Người bình thường ai cũng hy vọng phòng ngủ của mình tràn đầy sự ấm áp chứ không phải lạnh lẽo vì nếu thường xuyên ngủ trong căn phòng như vậy dần dần sẽ khiến tính cách con người cũng trớ nên lạnh lùng, không thân thiện, khó chung sống hòa thuận. Do đó phòng ngủ nên tránh dùng đồ làm bằng kim loại như đồng,sắt thép, tốt nhất không nên dùng giường làm bằng đồng hay bằng sắt thép.

Ánh sáng trong phòng ngủ nên đầy đủ, không được tăm tối thì tâm trạng mới vui vẻ. Ban ngày phải để cho ánh mặt tròi chiếu vào trong phòng, không được để phòng lâu ngày không có ánh nắng. Nếu không sẽ làm cho ý trí giảm sút, mơ hồ không tinh táo, làm việc không theo lý trí.

Không khí trong phòng ngủ nên đối lưu mới có thể khỏe mạnh. Rất nhiều ngưòi có thói quen thường xuyên che rèm, mục đích là để chắn bụi. Thực ra điều này sẽ đem lại hậu quả rất xấu. Một mặt dễ mắc bệnh hay khi mắc bệnh thì lâu khỏi, một mặt sẽ khiến cho con người khi làm việc quá cố chấp, quẩn quanh không lối thoát.

Màu sắc phòng ngủ cũng kỵ quá lòe loẹt và tuyệt đối không nên sơn màu hồng, vì như vậy sẽ khiến thần kinh suy nhược, hơn nữa vợ chồng hay cãi nhau, nền nhà trong phòng ngủ nên là màu nhạt không nên quá sậm.

Nền nhà phòng ngủ không nên trải thảm dạ, dễ hút ẩm sinh khí độc, làm tổn thương khí quản, đặc biệt trải thảm dài lại càng không có lợi.

Cửa sổ phòng ngủ không nên treo chuông gió, dễ khiến đầu óc choáng váng, chóng mặt, tâm trạng thấp thỏm, tính tình nóng nảy.

Nên chú ý là hoa văn hình tròn không tốt, giường hình tròn không tốt, trần nhà hình tròn cũng không tốt.

Sắp xếp quần áo, đồ dùng phải ngăn nắp, không được để bừa bãi. Báo hay tạp chí quá cũ, đồ trang trí không dùng đến nên bỏ đi hoặc cất gọn gàng nếu không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến trật tự làm việc, sẽ phát sinh hiện tượng đầu đuôi lộn ngược.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các nhân tố ảnh hưởng tới phong thủy của phòng ngủ –

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Hãy cùng tìm hiểu xem những tuổi nào khi làm ăn thì hợp với tuổi Giáp Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

 Sanh năm: 1924, 1984 và 2044

Trực BẾ Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)

Khắc BÌNH ĐỊA MỘC

Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)

Xương CON CHUỘT Tướng tinh CON CHÓ SÓI

Ông Quan Đế độ mạng

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý:

Nam Mạng:

Muốn làm ăn cho vững vàng khỏi sợ bị thất bại liên miên, làm hao hụt tiền bạc, làm cho gia cảnh thêm phần túng thiếu. Sự làm ăn cũng liên quan đến cuộc sống rất nhiều, cho nên trong vấn đề làm ăn, hùn hạp hay tự mình đứng ra gánh vác. Sự lựa chọn người làm công hay giúp đỡ công việc cũng rất cần thiết cho sự hợp tuổi, hợp tình. Có khi gặp tuổi kỵ, bạn phải mang lấy thất bại. Vậy muốn làm ăn cho phát đạt và thâu nhiều kết quả, bạn cần lựa những tuổi này: Giáp Tý, Bính dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân. Những tuổi này rất hợp với tuổi Giáp Tý của bạn. Nên tìm những tuổi này mà làm ăn thì phấn chấn và phát đạt mạnh mẽ.

Nữ Mạng:

Sau đây là sự làm ăn của bạn, phải cần chọn lựa người có hạp với phần tuổi mình thì công việc làm ăn mới mong phát triển được đầy đủ và dồi dào. Tuổi Giáp Tý rất hạp với những tuổi nầy trong mọi sự làm ăn hay mọi khía cạnh trên cuộc đời. Đó là tuổi Giáp Tý hợp với những tuổi nầy: Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ. Những tuổi này hạp với tuổi Giáp Tý trong mọi việc trong suốt cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, Xem tuổi vợ chồng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, tu vi Xem tuổi vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh. Bản mệnh của mỗi tuổi: Ngũ Hành Nạp Âm. Ngũ Hành Nạp Âm là một hệ thống lấy Thể Chất Mỗi người sinh ra trong một năm có Can Chi nhất định (Nam Nữ như nhau) để tạo thành năm yếu tố căn bản tạo nên Thế Giới gồm : Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ. Năm yếu tố này tác động đến nhau tạo ra các hiệu ứng, tạo ra các hệ lụy khác nhau, có tốt có xấu. Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

1- Nam có bản mệnh Kim – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Kim Nữ Kim – Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem cãi cọ lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách nhìn.

– Nam Kim Nữ Mộc – Kim Mộc vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

– Nam Kim Nữ Thủy – Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao, tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh đoan chính chính, mỗi mỗi thông minh học văn chương.

– Nam Kim Nữ Hỏa – Không có nhân duyên loạn thành hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại.

– Nam Kim Nữ Thổ – Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê, vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu hưng vượng nhà phú quý, phúc lộc song toàn vạn vạn năm.

2- Nam có bản mệnh Mộc – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Mộc Nữ Kim – Mộc Kim vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

– Nam Mộc Nữ Mộc – Song Mộc vợ chồng khó tương hợp, có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà khắc hại, tai nạn bệnh tật ngày càng tăng.

– Nam Mộc Nữ Thủy – Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi, trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu.

– Nam Mộc Nữ Hỏa – Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi, ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm đông chật nhà, con cái thông minh phúc tự cao.

– Nam Mộc Nữ Thổ – Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên, tai nạn bệnh tật đến triền miên, hai cái tương khắc hợp lại mà phân tán, một đời cô đơn khóc đêm ngày.

3- Nam có bản mệnh Thủy – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Thủy Nữ Kim – Kim Thủy vợ chồng rất là giàu, tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ trường.

– Nam Thủy Nữ Mộc – Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên tốt, tài bảo phú quý vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa ngô đầy khắp nhà, con cái đoan chính học văn chương.

– Nam Thủy Nữ Thủy – Hai Thủy vợ chồng vui hân hoan, con cháu thông minh nhà hưng vượng, nhân duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho tài sản rất phong quang.

– Nam Thủy Nữ Hỏa – Thủy Hỏa phu thê khó tương phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai mệnh cùng tương khắc, nửa đời nhân duyên nửa đời sầu.

– Nam Thủy Nữ Thổ – Thủy Thổ vợ chồng chẳng dài lâu, nỗi buồn như thể gặp Ôn Vương, hai mệnh tương khắc cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc.

4- Nam có bản mệnh Hỏa – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Hỏa Nữ Kim – Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân, không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần.

– Nam Hỏa Nữ Mộc – Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp, con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.

– Nam Hỏa Nữ Thủy – Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình, hôn nhân cùng nhau khóc lóc cũng không tốt, con cháu cũng là có phú quý, đến già lại cũng phải cô đơn.

– Nam Hỏa Nữ Hỏa – Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu, vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh tương khắc không nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu.

– Nam Hỏa Nữ Thổ – Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt, cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại vô khắc hại, con cái thông minh phú quý bền.

5- Nam có bản mệnh Thổ – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Thổ Nữ Kim – Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt, hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an lục súc phúc, sinh được gái trai cũng trọn vẹn.

– Nam Thổ Nữ Mộc – Vợ chồng Thổ Mộc ý bất đồng, trái mắt vô tình tương khác xung, có ăn không con khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không.

– Nam Thổ Nữ Thủy – Thổ Thủy phu thê định có thú, liên tiếp đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến.

– Nam Thổ Nữ Hỏa – Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương, tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con thông minh lại đoan chính, phú quý vinh hoa tốt vô cùng.

– Nam Thổ Nữ Thổ – Song Thổ vợ chồng nhân duyên hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con hưng vượng lại thông minh, phú quý vinh hoa nhà của rộng.

Phần xem “Bản mệnh” cho từng tuổi:

* Bản mệnh Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 & Quý Dậu 1993; Canh Thìn 2000 & Tân Tỵ 2001.

* Bản mệnh Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 & Ất Hợi 1995; Mậu Tý 2008 & Kỷ Sửu 2009.

* Bản mệnh Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 & Đinh Sửu 1997; Giáp Thân 2004 & Ất Dậu 2005.

* Bản mệnh Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 & Kỷ Mão 1999; Bính Tuất 2006 & Đinh Hợi 2007.

* Bản mệnh Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989; Nhâm Ngọ 2002 & Quý Mùi 2003; Canh Dần 2010 & Tân Mão 2011


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Các lễ hội ngày 3 tháng 2 Âm Lịch - Hội Đền Hai Bà Trưng

Hội Đền Hai Bà Trưng (Hội Đền Đồng Nhân) được tổ chức vào ngày 3 tới ngày 6 tháng 2 âm lịch tại quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 3 tháng 2 Âm Lịch - Hội Đền Hai Bà Trưng

Các lễ hội ngày 3 tháng 2 Âm Lịch - Hội Đền Hai Bà Trưng

Hội Đền Hai Bà Trưng (Hội Đền Đồng Nhân)

Thời gian: Tổ chức từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đền Đồng Nhân, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn và ghi nhớ công ơn của 2 vị anh hùng Trưng Trắc và Trưng Nhị (khời nghĩa chóng Bắc thuộc dành quyền tự chủ cho đất nước).

Nội dung: Ngày khai hội của đền Hai Bà Trưng là ngày mùng 3 (chính hội là ngày 5) có lễ tắm tượng, mở cửa hậu cung, tế và múa đèn. Trong ngày hội, có lễ rước thánh giá cử hành uy nghi từ đền ra sông Hồng để tắm tượng. sau đó rước tượng hai Bà trở về đền. Phần lễ có nhiều tiết mục đặc sắc vui tươi, nhất là điệu múa đèn thờ. Điệu múa đèn có từ 10-12 cô gái trẻ đẹp ăn mặc sặc sỡ, mỗi cô gái cầm 2 ngọn đèn. Điệu múa uyển chuyển theo nhịp trống cơm bập bùng làm náo nức lòng người. Trong lễ hội còn có nhiều trò chơi vô cùng thú vị.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 3 tháng 2 Âm Lịch - Hội Đền Hai Bà Trưng

3 phương vị giúp sự nghiệp "một bước lên mây"

3 phương vị thúc đẩy sự nghiệp dưới đây sẽ giúp bạn vững vàng và thăng tiến tốt hơn trong công việc đấy. Bố trí hợp lý 3 phương này là bạn đã “một bước lên
3 phương vị giúp sự nghiệp "một bước lên mây"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mây” rồi đấy!


3 phuong vi giup su nghiep mot buoc len may hinh anh
 
Năm 2015, Cửu cung Phi tinh bay tới Đông Bắc, chính Nam, Tây Bắc, biến 3 phương vị này trở thành hướng cát lợi đối với sự nghiệp.

1. Hướng Đông Bắc vượng tài

 
Đặt văn phòng hướng Đông Bắc là bí quyết phong thủy thúc đẩy sự nghiệp đầu tiên mà bạn có thể dễ dàng áp dụng. Nơi đây ngũ hành thuộc Thổ, hội đủ 8 bạch tinh chủ quản tiền tài, là cát vị, có lợi cho việc chiêu tài.

Nếu làm các việc liên quan đến tài chính, ngân hàng, bán hàng thì nên đặt văn phòng ở vị trí này. Tuyệt đối không đặt thùng rác, tập phẩm, hoặc để đồ đạc bừa bộn ở đây, nếu không Tài thần sẽ đi mất.
 
2. Hướng chính Nam nhiều niềm vui
 
Hướng chính Nam ngũ hành thuộc Hỏa, chủ có việc vui mừng, vận thế tăng lên. Phương vị may mắn này cần phải giữ gìn sạch sẽ để phát huy điểm cát lợi của nó.

Nên đặt chậu cây xanh tốt hoặc loài hoa màu đỏ tại phương vị Nam để tăng thêm may mắn, hanh thông cho công việc. Kị đặt bể cá hoặc cây tàn hoa héo, sẽ chèn ép không khí vui mừng.
 
3. Hướng Tây Bắc lợi nhân
 
Nếu muốn gia tăng tình cảm đồng nghiệp, thúc đẩy quan hệ hợp tác, tăng cường mối liên kết với nhân viên hoặc cầu quý nhân trợ giúp trong công việc thì không thể bỏ qua phương Đông – phương vị thúc đẩy sự nghiệp.
 
Ở phương vị này trong văn phòng trang trí đồ vật màu vàng hoặc màu đồng là hợp phong thủy. Nên lựa chọn vị trí này để đặt phòng tiếp khách, chỗ giao lưu, hoặc phòng nghỉ ngơi của nhân viên. Màu đỏ là màu cấm kị ở vị trí này.
► Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng (Theo d1xz)
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 phương vị giúp sự nghiệp "một bước lên mây"

Mẹo bày gương cơ bản cho nhà thêm sang

Từ xưa đến nay gương là vật dụng không thể thiếu trong gia đình, đặc biệt là với những chị em phụ nữ yêu thích làm đẹp thì gương lại là vật bất li thân. Vậy thì những cấm kỵ nào cần chú ý khi chọn vị trí đặt một chiếc gương?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.  Đặt gương đối diện nơi thờ cúng.

Đặt một chiếc gương đối diện nơi thờ cúng thường thể hiện sự thiếu tôn trọng thần linh. Thần linh không chỉ không thể “hiển linh” mà còn mang đến tác dụng phong thủy ngược lại so với những gì mình mong đợi. Gương thuộc Trùng Sát, sẽ xung khắc với thần thánh, nên không được đặt đối diện nơi thời cũng.

2.  Đặt gương đối diện cửa chính.

 meo bay guong co ban cho nha them sang - 1

Đối diện cửa ra vào thường không thích hợp để đặt một chiếc gương. Gương thường có tác dụng phản chiếu, điều này sẽ ngăn cản tài vận của bạn, làm đảo lộn vận thế tốt đẹp vốn có. Sự nghiệp cũng vì thế mà gặp sóng gió, hoặc con đường tài vận gặp chông gai.

3.  Đặt gương đối diện cửa chính phòng ngủ.

Cửa chính phòng ngủ cũng quan trọng không kém cửa chính của một ngôi nhà và có tác dụng cực kỳ quan trọng. Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi thư giãn, phân nửa thời gian mọi người ở trong này, vì vậy không nên đặt gương đối diện cửa chính để tránh mang đến vận thế không may.

4.  Cấm kỵ đặt gương bên trên trần nhà.

Với một chiếc gương trên trần nhà thì những người bên dưới sẽ hao tài hao khí, ảnh hưởng nhiều đến sưc khỏe. Tốt nhất là không nên treo gương trên trần nhà nơi phòng khách bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến vận khí người trong phòng mà làm cho những người bên dưới nó mất tự nhiên.

5. Đặt đối diện cửa nhà vệ sinh, nhà tắm.

Nhà vệ sinh, nhà tắm là nơi kín đáo và có chút riêng tư. Nếu đặt một chiếc gương đối diện nó sẽ khiến những người xung quanh rất dễ nhìn được những đồ dùng bên trong cũng như nhất cử nhất động của người trong đó. Như thế khiến người khác thấy ngượng ngùng và cũng dễ “phanh phui” hết những gì họi là “riêng tư”.

6.  Đặt gương xung quanh hoặc đối diện giường ngủ.

Khi một chiếc gương được đặt trước giường và bất kỳ ai đó bất chợt tỉnh giấc trong đêm – khi mà mọi thứ vẫn còn đang mơ hồ thì rất dễ bị chính hình ảnh của mình trong gương hù dọa. Hơn nữa, gương có tác dụng phản chiếu, nó sẽ xua đi mất vận khí tốt đẹp của chính chủ nhà.

7.  Đặt gương xung quanh nhà bếp.

Nhà bếp là nơi Thần Hỏa ngự trị, nếu đặt gương trong  nhà bếp thì bên trong hay bên ngoài gương đều thấy lửa, như thế thần Hỏa lại càng thêm mạnh, dễ gây ra hỏa hoạn hoặc thương tích bất kỳ do lửa gây nên.

8. Đặt gương xung quanh bàn học.

 meo bay guong co ban cho nha them sang - 2

Đối với một người học sinh mà nói, khi đặt chiếc gương xung quanh bàn học sẽ làm bạn đó phân tâm, mất tập trung. Học sinh sẽ chỉ suy nghĩ đến hình tượng của bản thân là nhiều mà chú tâm vào công việc học tập thì ít. Thời gian dài sẽ khiến thành tích học tập giảm sút.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo bày gương cơ bản cho nhà thêm sang

Phòng ngủ vợ chồng - Những điều cần kiêng kỵ

Một số điều kiêng kỵ trong phòng ngủ dưới đây sẽ giúp tình cảm vợ chồng hai bạn luôn gắn bó mặn nồng và tránh được nguy cơ đổ vỡ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kỵ mỗi người một chăn



Giường ngủ là nơi hai vơ chồng gần gũi nhất, bởi vậy việc chọn mua chăn đệm rất quan trọng. Trong gia đình, khi ngủ hai vợ chồng không nên đắp mỗi người một chăn vì điều này sẽ khiến cho tình cảm vợ chồng trở nên hờ hững, xa cách.


Kỵ để gương đối diện với giường ngủ và cửa ra vào



Rất khó tránh khỏi việc treo gương trong phòng ngủ, tuy nhiên bạn nên chú ý không để gương trong phòng đối diện với giường ngủ hoặc cửa ra vào phòng ngủ, nếu không sẽ khiến cho người chồng – chủ nhân căn nhà cảm thấy bất an. Nếu như không thể thay đổi được vị trí để gương, có thể dùng tấm vải che lên tấm gương, khi nào dùng mới vén lên.

Kỵ người thứ ba bước vào phòng ngủ của hai vợ chồng  

Phòng ngủ là nơi dành riêng cho hai vợ chồng, vì thế nên tránh để người thứ ba bước vào bởi nó có thể đem đến khí vẩn đục cho căn phòng. Ngoài ra, nhiều người thường sử dụng phòng ngủ làm nơi thay quần áo, tuy nhiên điều này cũng không ổn vì dễ khiến người chồng ngoại tình ở bên ngoài.

(Theo Xzone)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phòng ngủ vợ chồng - Những điều cần kiêng kỵ

Vận số qua đôi tai ở độ tuổi 8 - 14

Độ tuổi từ 8 - 14 là giai đoạn chuyển tiếp từ thiếu nhi đến thiếu niên, thể hiện sự vươn lên của trẻ, phần lớn biểu hiện qua đôi tai.
Vận số qua đôi tai ở độ tuổi 8 - 14

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Độ tuổi từ 8 - 14 là giai đoạn chuyển tiếp từ thiếu nhi đến thiếu niên, thể hiện sự vươn lên của trẻ. Đây là thời điểm ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành tính cách ở trẻ. Mọi vấn đề trong cuộc sống xảy ra với trẻ phần lớn thể hiện qua đôi tai. Ở nam giới, tính cách thể hiện qua tai phải, ngược lại, nữ giới thể hiện qua tai trái.

Ở độ tuổi 8 - 14, vận số ở nam thể hiện qua tai phải, nữ thể hiện qua tai trái

Những nguyên tắc cơ bản để đánh giá tính cách qua tai phải (ở nam) hay tai trái (ở nữ) tương tự như nhau. Chúng ta cần quan sát cách vành tai, kích cỡ, chiều dài hay độ cao của tai.

Tai tượng trưng cho năng lực hoặc tư duy nên người có tai mỏng biểu hiện cho sự rối loạn về cảm xúc, họ có sức khỏe kém, trí não chậm phát triển. Nếu đầu tai sắc nhọn, trẻ thường có sự tổn thương về mặt cảm xúc do cha mẹ tạo ra.

Trong nhân diện học, đôi tai không nguyên vẹn biểu thị sự tổn thương về mặt tình cảm hoặc khi trưởng thành, người này sẽ gặp nhiều khó khăn, trắc trở trong cuộc sống. Trẻ lớn lên trong độ tuổi này có những dao động nhạy cảm về mặt tinh thần, ảnh hưởng lớn đến sự hình thành tính cách về sau.

Việc so sánh tai phải với tai trái cũng khá quan trọng. Ở độ tuổi này, nếu 2 tai có sự khác biệt về hình dáng, vị trí cho thấy, cuộc sống gia đình của trẻ không được hạnh phúc, cha mẹ có sự ly tán.

Đối với nữ, màu sắc của tai nói lên khá nhiều điều về cuộc sống và tính cách. Nếu màu sắc của tai nhạt hơn sắc của khuôn mặt thì cuộc sống của trẻ sẽ có nhiều thuận lợi và may mắn hơn. Nếu tai có màu sắc đậm hơn khuôn mặt, trẻ dễ bị đau ốm hoặc mắc bệnh trầm cảm. Điều này ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của trẻ.

(Theo Nhân diện học)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận số qua đôi tai ở độ tuổi 8 - 14

Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 1)

Tử vi là bộ môn rất khó tinh thông nhưng để có hiểu biết thông thường thì cũng có thể làm được. Bài viết giới thiệu những khái niệm cơ bản để xem lá số tử vi.
Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi là bộ môn dù rất khó tinh thông nhưng để có hiểu biết thông thường thì cũng không phải không làm được. Bài viết giới thiệu những khái niệm cơ bản để xem lá số tử vi cho người mới bắt đầu.


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Huong dan xem tu vi cho nguoi moi bat dau (phan 1) hinh anh
 
Sao Giáp

Hướng dẫn xem tử vi: Hệ thống sao Giáp trong Tử Vi Đẩu số gồm tổng cộng 32 ngôi sao, được phân bố vào các cung của mệnh, ảnh hưởng khá lớn đối với vận mệnh của một đời người. Đó là Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Kình Dương, Đà La, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Lộc Tồn, Thiên Mã, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ.
 
Trong đó, 14 ngôi sao là Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh (thuộc chòm sao Tử Vi); Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân (thuộc chòm sao Thiên Phủ). Tất cả đều là chính tinh, chủ tinh có ảnh hưởng khá lớn đối với vận mệnh, cần chú ý khi xem lá số tử vi. 
 
Trong 14 chủ tinh thì 8 sao Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang được gọi chung là các sao “Sát, Phá, Lang”, là các sao Động thái, tượng trưng cho sự khởi đầu, sáng tạo và biến hóa. Trong lá số tử vi, các sao này thường nằm cùng một cung hoặc hội chiếu lẫn nhau.
 
6 sao còn lại là Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn, Thái Dương được gọi chung là các sao “Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương”, là các sao Tĩnh thái, tượng trưng cho sự chuẩn bị, tích lũy và kế hoạch, cũng thường nằm cùng một cung hoặc hội chiếu lẫn nhau.
 
18 ngôi sao còn lại gồm 6 cát tinh, 6 sát tinh, 4 hóa tinh và Lộc Tồn, Thiên Mã có sức ảnh hưởng nhất định lên các chính tinh.
 
6 cát tinh đều có khả năng trợ giúp tốt, nếu gặp được cách cục tốt sẽ như gấm thêm hoa. Nếu gặp phải sao hãm hoặc sát tinh thì như nắng hạn gặp mưa rào, có tác dụng chống đỡ, đề kháng. 6 cát tinh gồm Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt (Khôi - Việt thường được gọi là Quý tinh)
 
6 sát tinh có sức phá hoại rất lớn đối với vận mệnh, có thể gây tổn hại đến sức mạnh của cát tinh, gồm các sao Kình Dương, Đà La, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa Không, Địa Kiếp.
 
4 hóa tinh hay còn gọi là 4 sao Hóa gồm Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ. Chúng không có ý nghĩa khi tồn tại độc lập, mà căn cứ vào sự kết hợp với các sao khác như Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Lương, Thái Âm, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc mà biến hóa tùy theo tính chất của chủ tinh hoặc sao Giáp.
 
Sao Ất

Hướng dẫn xem tử vi: Hệ thống sao Ất gồm các cặp sao đi đôi với nhau, tổng cộng gồm 31 ngôi sao, trong đó có 16 cát tinh và 15 hung tinh. 
 
16 cát tinh gồm Hồng Loan, Thiên Hỉ, Tam Thai, Bát Tọa, Thai Phụ, Phong Cáo, Giải Thần, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tọa, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Long Trì, Phượng Các. 
 
15 hung tinh gồm Thiên Hình, Thiên Diêu, Âm Sát, Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Nguyệt, Cô Thần, Quả Tú, Phi Liêm, Phá Toái, Thiên Không, Hoa Cái, Uy Trì.
 
Sao Bính

Hệ thống sao Bính gồm 26 ngôi sao, trong đó có 12 cát tinh là Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Thai, Dưỡng, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tướng Quân, Tấu Thư, Hỉ Thần. Và 14 hung tinh là Mộc Dục, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Tiểu Hao, Đại Hao, Phi Liêm, Bệnh Phù, Phục Binh, Quan Phủ, Triệt Không, Tuần Không.

Sao Đinh

Hệ thống sao Đinh gồm 7 ngôi sao, là sao lưu niên. Trong đó có 5 cát tinh là Tướng Tinh, Phàn An, Tuế Dịch, Long Đức, Thiên Đức và 2 hung tinh là Hoa Cái, Tuế Kiện.
 
Sao Mậu

Hướng dẫn xem tử vi: Hệ thống sao Mậu gồm 17 ngôi sao lưu niên là Tức Thần, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì, Nguyệt Sát, Vong Thần, Hối Khí, Tang Môn, Quán Sách, Quan Phù, Tiểu Hao, Đại Hao, Bạch Hổ, Điếu Khách, Bệnh Phù, đều là hung tinh.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn xem tử vi cho người mới bắt đầu (phần 1)

Lưu ý với phong thủy khi chọn mặt bằng kinh doanh

Những lưu ý phong thủy khi chọn mặt bằng kinh doanh buôn bán để ý tới vị trí, phương hướng của cửa hàng cũng như tránh các góc khuyết hay mũi tên độc
Lưu ý với phong thủy khi chọn mặt bằng kinh doanh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mặt bằng kinh doanh rất quan trọng trong buôn bán kinh doanh. Mở cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh là mơ ước của rất nhiều người. Sự phát đạt và hưng thịnh của nó phụ thuộc lớn vào địa điểm tọa lạc. Vì vậy, nên đặt cửa hiệu ở nơi có nhiều người tập trung, qua lại. Những nơi đó giao thông thuận tiện, nhân khí vượng, sức mua lớn.

Cửa hiệu nên hướng về chính Bắc hoặc chính Đông. Không nên đặt theo hướng Đông Bắc, Tây Nam để tránh sát khí của thời tiết. Mặt tiền của cửa hàng nên rộng rãi, vì đây là lối chính – cửa nạp khí cho cả cửa hàng. Bởi vì, không có sinh khí thì không có tài khí thậm chí làm hỏng vận khí của chủ nhân.

Không nên chọn những nơi ngã 3 hình chữ T hoặc chữ Y để mở cửa hàng. Tại những vị trí này, việc kinh doanh, buôn bán sẽ gặp bất lợi. Hoặc trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường sẽ không có lối thoát hiểm.

Nếu buộc phải mở cửa hàng ở đây thì cần phải có các biện pháp hóa giải hung sát:

  • Sửa mặt tiền cửa hàng lệch để tránh sát khí của đại lộ chiếu trực tiếp.
  • Trồng cây trước cửa hàng hoặc bày chậu cây cảnh để cản hung sát.
  • Thường xuyên đổ nước trước cửa hàng vì nước có tác dụng ngăn hung sát…

Khi chọn mặt bằng kinh doanh, hãy bắt đầu bằng cách kiểm tra tình trạng phong thủy của tòa nhà. Cẩn thận với những mũi tên độc, chướng ngại vật hay các vị trí không may mắn. Xem xét tình trạng đường gần đó, hướng xe cộ lưu thông và cấu trúc của những tòa nhà lân cận. Ngoài ra, cũng cần chú ý những yếu tố thuận lợi về mặt phong thủy như con sông, dòng nước và hình dáng của những ngọn đồi trong phạm vi xung quanh.

Khi được bao quanh bởi những con đường có dòng xe cộ đi lại ít hoặc đối diện với công viên, khu vườn… thì tòa nhà sẽ được hưởng những lợi ích về phong thủy. Sự hiện hữu của 1 vùng không gian trống trước cửa chính của tòa nhà sẽ mang đến may mắn trong kinh doanh, do khí chủ về vận may sẽ có cơ hội ổn định và tập trung trước khi dịch chuyển vào tòa nhà.

Hình dạng và kích thước của những tòa nhà lân cận đóng vai trò rất quan trọng. Nếu vị trí mà bạn chọn bị kẹt giữa những tòa nhà cao rộng hơn thì vận rủi sẽ càng trở nên nguy hiểm. Nếu tòa nhà nằm trên khu đất có hình dạng không đều, thì có thể hóa giải bằng cách bố trí thêm đèn chiếu sáng ở những góc khuyết để tạo sự cân bằng.

Khi mặt bằng kinh doanh đặt ở vị trí không thuận lợi về phong thủy hoặc khi phải đối diện với mũi tên độc, tất cả văn phòng trong tòa nhà đó đều bị ảnh hưởng xấu. Tòa nhà càng cao thì ảnh hưởng xấu sẽ giảm đi. Ngược lại, tòa nhà càng ở tầng thấp thì ảnh hưởng xấu về mặt phong thủy càng tăng lên.

Ví dụ, đặt bàn làm việc trực tiếp bên dưới xà nhà ở tầng thấp hơn sẽ không tốt, vì tất cả các đà cấu trúc của mỗi tầng sẽ cùng đè xuống người ngồi làm việc ở đó. Đây chính là lý do tại sao những người lãnh đạo công ty không bao giờ được để bàn làm việc của mình ngay bên dưới xà nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý với phong thủy khi chọn mặt bằng kinh doanh

Kiến thức phong thủy. Cách treo đồng hồ trong nhà bạn –

Đồng hồ có chức năng báo giờ và là vật trang trí trong nhà. Tuy nhiên, để tránh điềm xấu và mang lại may mắn thì bạn cần tìm hướng treo phù hợp phong thủy. Đồng hồ không chỉ có chức năng báo giờ mà còn là vật trang trí hữu ích trong nhà, vì vậy, đồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đồng hồ có chức năng báo giờ và là vật trang trí trong nhà. Tuy nhiên, để tránh điềm xấu và mang lại may mắn thì bạn cần tìm hướng treo phù hợp phong thủy.

Đồng hồ không chỉ có chức năng báo giờ mà còn là vật trang trí hữu ích trong nhà, vì vậy, đồng hồ được nhiều người chọn làm tặng phẩm. Tuy nhiên, để tránh điềm xấu, phát huy tối đa tác dụng thì gia chủ cần tìm hướng treo phù hợp phong thủy.

Ý nghĩa khi chọn đồng hồ làm quà tặng

treo dong-ho trong nha

Đồng hồ tượng trưng cho sự quý giá của thời gian nên nếu được chọn làm quà tặng, ý nghĩa của nó cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, với mỗi lứa tuổi, đồng hồ lại mang một ý nghĩa khác nhau.

Với tuổi trẻ, nếu được người khác tặng đồng hồ nghĩa là họ muốn trở thành một phần trong cuộc sống của bạn. Ngược lại với người lớn tuổi, món quà này lại mang ý nghĩa không trường thọ. Vì thế, bạn không nên chọn đồng hồ làm quà tặng cho những người lớn tuổi như ông bà, cha mẹ…

Trong kinh doanh, đồng hồ được xem là vật mang lại nhiều điều xấu. Vì thế bạn cũng không nên chọn đồng hồ làm quà tặng cho đối tác hay làm quà khai trương cửa hàng, tân gia. Nếu không may nhận được đồng hồ, bạn nên tặng lại một số tiền tượng trưng cho người tặng với ý nghĩa mua lại nó để tránh những ảnh hưởng xấu do đồng hồ mang lại.

Hướng treo đồng hồ tốt cho gia chủ

201101151515_4

Đồng hồ thuộc thể động nên khi nhà vắng người, căn phòng vẫn tràn đầy sức sống nhờ tiếng tích tắc của đồng hồ. Vì lẽ này, bạn nên treo đồng hồ trong phòng khách, phòng ăn và hạn chế treo trong phòng ngủ vợ chồng…

Một số lưu ý khi treo đồng hồ trong nhà:

treo_dong_ho_trong_nha_theo_phong_thuy20120823095328Không nên treo đồng hồ ở đầu giường hay đối diện giường ngủ vì nó sẽ tạo ra không khí ảm đạm, buồn bã.

– Không nên treo đồng hồ trên ghế sofa vì nó sẽ tạo nhiều áp lực tâm lý cho người ngồi phía dưới.
– Không nên để mặt đồng hồ quay vào trong nhà mà nên quay ra cửa và ban công.
– Không nên treo đồng hồ hướng vào những thứ giống với hình dáng của nó hoặc hình bát quái, điều này sẽ khiến tinh thần của gia chủ bị ức chế và bực bội.
– Không nên treo đồng hồ ở đầu giường hay đối diện giường ngủ vì nó sẽ tạo ra không khí ảm đạm, buồn bã.
– Những loại đồng hồ có nhiều góc nhọn hay có nhiều sắc cạnh không nên được treo trong nhà vì sẽ gây bất lợi và rối loạn luồng khí tốt khi di chuyển vào nhà.
– Gia chủ nên treo đồng hồ ở những vị trí khuất để mang lại điều tốt đến với gia đình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức phong thủy. Cách treo đồng hồ trong nhà bạn –

5 chòm sao nam hay ghen không kém gì phụ nữ

5 chòm sao nam hay ghen dưới đây trời sinh đã có tính đa nghi, luôn quản chặt người yêu, bà xã của mình không rời nửa bước đâu. Khi cung hoàng đạo nam ghen sẽ
5 chòm sao nam hay ghen không kém gì phụ nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thường hay nghe nói phụ nữ có máu Hoạn Thư, ai ai cũng sợ nhưng đừng quên cánh đàn ông cũng biết ghen đấy nhé. 5 chòm sao nam hay ghen dưới đây trời sinh đã có tính đa nghi, luôn quản chặt người yêu, bà xã của mình không rời nửa bước đâu.


5 chom sao nam hay ghen khong kem gi phu nu hinh anh
 

Hạng 1: Kim Ngưu

  Là chòm sao coi trọng tình cảm, bề ngoài Kim Ngưu rất chân thành cẩn trọng, điềm đạm, hầu như không bộc lộ sự hấp tấp của mình nhưng thực chất máu ghen của họ thuộc hàng đệ nhất đấy. Vì quan tâm tới đối phương nên tính tình táo bạo hơn hẳn, người ta đi đâu làm gì cũng muốn quản chặt chẽ, kè kè ở bên cạnh.  

Hạng 2: Song Ngư

 

Một trong những chòm sao nam hay ghen kì cựu nhất của vòng tròn hoàng đạo là Song Ngư. Họ đối với chuyện tình cảm vô cùng cố chấp nên đương nhiên quan tâm đối phương từng giây từng phút, càng yêu lại càng để ý tới hành vi với người khác phái của người yêu, bạn đời. Nhiều khi không kiềm chế được còn dùng dằng chất vấn ngay đấy.  

Hạng 3: Cự Giải

  Cự Giải trời sinh có tính ghen bóng ghen gió đấy nhé, họ nhạy cảm vô cùng, chỉ một hành động nhỏ của người mình yêu với bạn khác giới thôi cũng đủ tâm tình bứt rứt khó chịu. Nhưng bạn che đậy rất khéo, nếu không bộc phát thì hầu như không ai biết bạn đang có sóng trong lòng, cứ ôm tâm tư buồn khổ một mình như vậy đấy.
5 chom sao nam hay ghen khong kem gi phu nu hinh anh
 

Hạng 4: Xử Nữ

  Chòm sao nam hay ghen như Xử Nữ thường giấu cảm xúc thực sự bên trong bề ngoài bình tĩnh, bộ dáng lúc nào cũng như không có chuyện gì xảy ra, thật là có phong độ. Nhưng đằng sau, lúc chỉ có hai người, họ ghen tuông cuồng nộ chẳng chút che giấu, sẵn sàng truy hỏi đến cùng cho tới khi ra vấn đề mới thôi.  

Hạng 5: Bảo Bình

  Đừng thấy Bảo Bình phóng khoáng vô tư mà nghĩ chòm sao này không biết ghen nhé. Dù trên mặt chẳng thấy họ có thay đổi gì như kiểu không quan tâm, không để ý nhưng nội tâm xao động lắm đấy, chẳng yên tĩnh chút nào đâu. Bản thân thì không giỏi thể hiện tình cảm, mắt lại thấy đối phương bên người khác phái, làm sao có thể không vội được.
Phản ứng của 12 sao nam khi nhận được lời tỏ tình từ người mình không yêu? Top 3 chòm sao nam không ai yêu dù rất đẹp trai Sao nam nào dễ say nắng nhất?

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nam hay ghen không kém gì phụ nữ

Ý nghĩa sao Địa Không - Là một sao xấu chủ tai nạn, bần hàn

Sao Địa Không ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận, Địa Không đắc địa thì là người có mưu trí, thâm trầm và lợi hại.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Địa Không - Là một sao xấu chủ tai nạn, bần hàn

Ý nghĩa sao Địa Không - Là một sao xấu chủ tai nạn, bần hàn

Hành: Hỏa

Loại: Sát Tinh

Đặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích động

Tên gọi tắt thường gặp: Không

 Là một phụ tinh, thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh.

Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).

Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).

Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ.

Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi.

Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Địa Không:

Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Mệnh:

Tướng Mạo: Sao Địa Không ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận.

Tính Tình: Địa Không đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo, dám nói, dám làm, kín đáo, bí mật, hay giấu diếm, hay suy xét, mưu trí cao thâm, thủ đoạn. Những đặc tính này đúng cho cả phái nam và nữ.

Địa Không hãm địa: Ích kỷ, tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người từ tật xấu của mình, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.

Công Danh Tài Lộc

Sao Địa Không cho dù đắc địa cũng không bảo đảm trọn vẹn và lâu dài công danh và tài lộc. Sự nghiệp sẽ hoạch phát nhưng hoạch phá nghĩa là tiến đạt rất nhanh chóng song tàn lụi cũng lẹ. Uy quyền và tiền bạc phải gặp nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý lớn thì hoặc không hưởng được lâu, hoặc phải có lần phá sản, lụn bại.

Nếu hãm địa, nhất định phải cực kỳ nghèo khổ, vất vả, không có sự nghiệp và sinh kế để nuôi thân. Sao Địa Không giáp Mệnh cũng liên lụy ít nhiều đến bản thân, công danh, tài lộc như phải vất vả, tha phương lập nghiệp, bị mưu hại, trộm cắp.

Phúc Thọ Tai Họa

Đắc địa: Cuộc đời phải vất vả cực nhọc, tuy tai họa tiềm tàng, nhưng không mấy hung hiểm. Dù sao, phải chịu nhiều cảnh thăng trầm, khi vinh, khi nhục. Nếu gặp phải sát tinh, thì sự phá hoại dễ dàng phát tác mau chóng.

Hãm địa: Địa Không ví như một nghiệp chướng bám vào vận mệnh con người, có ảnh hưởng đa diện và nặng nề, cụ thể như:

Bị tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng.

Hung họa nhiều và nặng nề.

Nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn.

Yểu mạng.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Địa Không:

Sao Địa Không đắc địa gặp Thiên Tướng, Thiên Mã, Hóa Khoa: Những sao này thủ Mệnh là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly.

Sao Địa Không đắc địa với phi thường cách: Phi thường cách hoặc gồm Tử Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ. Đây là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, để danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Địa Không:

Sao Địa Không với Thiên Hình, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.

Sao Địa Không, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa.

Sao Địa Không, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.

Địa Không (Kiếp) Phục Binh, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Gian phi, trộm cướp, du đãng.

Sao Địa Không, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ mất sớm, chết sớm, chết thảm, bị hình tù, ly cách.

Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phúc Đức

Sao Địa Không đắc địa, thì hưởng lộc một thời.

Sao Địa Không hãm địa, chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện, dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì một bệnh nan y.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Điền Trạch

Sao Địa Không đắc địa, có điền sản một dạo, nhưng phải mua đi bán lại luôn.

Sao Địa Không hãm địa, vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập ...) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Quan Lộc

Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật.

Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến.

Bị mất chức ít nhất một lần.

Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Nô Bộc

Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ.

Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt.

Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Thiên Di

Ra ngoài làm ăn vất vả, phải bon chen, đôi khi có sựï gây gỗ, bực mình.

Công danh vất vả, làm ăn lúc được lúc không, làm nghề cực nhọc.

Tình cảm bạc bẽo, có số ly hương, đi xa, mồ côi, nếu không thì gia đạo cũng ly tán, xa cách.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tật Ách

Sát tinh này có rất nhiều đặc tính bệnh lý, hầu hết là rất nặng. Nó gây thương tàn cho bộ phận cơ thể đi kèm, dù sao đó chỉ xung chiếu hay bàng chiếu. Cuộc đời hay gặp tai nạn, trắc trở, bệnh khó chữa, có ám tật.

Địa Không, Thiên Đồng: Ruột dư phải mổ, hay bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn.

Địa Không, Đế Vượng: Gãy xương sống, sái xương sống.

Địa Không, Hỷ Thần: Bệnh trĩ kinh niên hay bệnh mụn nhọt lớn ở mông.

Địa Không, Phá Toái: Đau yết hầu, ung thư cổ họng.

Địa Không, Thai: Bào thai chết trong bụng mẹ, mẹ cố ý phá thai.

Địa Không, Hóa Kỵ: Ngộ độc bị phục độc.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tài Bạch

Địa Không nếu đắc địa: thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa trữ, buôn bán đồ quốc cấm).

Địa Không nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tử Tức

Không con, hiếm muộn, ít con, phải ở xa con cái.

Sát con rất nhiều.

Con du đãng, đĩ điếm không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy.

Con phá sản nghiệp cha mẹ.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phu Thê

Có những ý nghĩa sau:

Sát phu, sát thê, góa bụa bất ngờ.

Có thể không có gia đình.

Nếu có gia đình thì sát hay phải xa cách nhau lâu dài vì tai nạn xảy ra cho một trong hai người.

Phải hai, ba lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.

Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Huynh Đệ

Có những ý nghĩa sau:

Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán.

Có anh chị em dị bào, có người đau ốm bệnh tật, có tật nguyền, hoặc đoản thọ, chết yểu.

Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Địa Không bấy giờ giáp Mệnh).

Địa Không Khi Vào Các Hạn

Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, nhưng phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt, hoặc phải đi xa.

Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt:

Bị bệnh nặng về vật chất và tinh thần (lo buồn).

Bị mất chức, đổi chỗ vì kỷ luật.

Bị hao tài, mắc lừa, mất của, thất tình.

Bị kiện cáo.

Bị chết nếu gốc nhị Hạn xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Địa Không - Là một sao xấu chủ tai nạn, bần hàn

Đầu tư thương phố chiếm hữu phải xem xét các nhân tố nào? –

Đầu tư các thương phố mô hình nhỏ, nhân tố đầu tiên phải xem xét đến chính là độ mạnh yếu tính thương nghiệp của khu vực chọn lựa đầu tư. Ví dụ như mật độ dân số, kết cấu dân số, lưu lượng người bình quân một ngày, năng lực tiêu phí, kết cấu chi tiê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

u, kết cấu mạng lưới thương nghiệp… Thông thường mà nói, bán kính xung quanh thương nghiệp là trong khoáng 250 – 500m thì được coi là vòng trung tâm, tuyến đường giao thông công cộng có thể bao vây xung quanh bốn phía của khu vực đó. Theo như tiêu chuẩn phân biệt và quy hoạch khu vực thương nghiệp như vậy, đối với việc lựa chọn các địa điểm thương phố mô hình vừa và nhỏ thì tính quyết định đó chính là các vòng tròn trung tâm đó. Các khu nằm ngoài vòng tròn trung tâm đó thì dường như ít được chú ý đến.

vp7

Tính chất của vòng tròn thương nghiệp và trình độ phát triển không giống nhau, trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả thu lợi nhuận của cửa hàng trong tương lai, đặc biệt là các loại phố thương nghiệp, đã hình thành nên đặc điểm môi trường mua bán đặc chủng. Ngoài ra, còn phải lưu ý đến động thái của chính phủ đối với các trung tâm thương nghiệp trong tương lai để kịp thời điều chỉnh,thường mà nói, đầu tư vào thương phố mô hình nhở chỉ cần co cái nhìn chính xác thì lượng tăng tỷ giá đồng tiền khá lớn, mà kéo dài theo thời gian thì việc tăng tỷ giá đồng tiền càng cao. Đặc điểm thứ hai là sáng nghiệp trên cơ sở tự mình kinh doanh. Nếu như nhân lực gia đình không đủ, hoặc không đủ kinh nghiêm kinh doanh thì có thể cho thuê, như vậy cũng thu dược lợi nhuận không nhỏ. So với lợi tức nhỏ của ngân hàng thì nếu như đầu tư tiến vào thương phố mô hình nhỏ thì lợi ích cho thuê thu được chắc chắn cao hơn lợi tức thu được từ tiến gửi ngân hàng. Đầu tư vào các thương phố mô hình nhỏ thì thu được lợi nhuận nhiều, nguy hiểm ít. Đặc điểm thứ nhất của đầu tư thương phố mô hình nhỏ là có thẻ tảng tỷ giá đồng tiền.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đầu tư thương phố chiếm hữu phải xem xét các nhân tố nào? –

Chọn ngày kết hôn

Ngày hôn lễ đặc biệt kỵ ngày hắc đạo vì đây là ngày xấu, dễ gặp điều không may. Nên tránh những ngày thuộc trực Bình, Thu, Bế; các ngày Nguyệt Hại, Đại Thời,
Chọn ngày kết hôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tứ phế, Bát Chuyên, Nguyệt Yến.

Người xưa đặc biệt coi trọng ngày kết hôn. Ngày cử hành đại lễ người ta hay chọn ngày tháng hoàng đạo vì quan niệm rằng đây là ngày có các vị thần tinh tú túc trực và có thể mang lại may mắn. Theo dân gian, nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức. Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyệt, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Lục Hợp, Bất Tương.

Chon ngay ket hon hinh anh
Ngày hôn lễ kỵ ngày hắc đạo

Tứ phế, Bát Chuyên, Nguyệt Yến.

Theo lịch can chi có thể tính được ngày hoàng đạo và hắc đạo trong tháng tốt cho việc kết hôn.

NGÀY HOÀNG ĐẠO CHO VIỆC KẾT HÔN


Tháng âm lịch Ngày hoàng đạo (tốt) Ngày hắc đạo (xấu)
1, 7 Tý, Sửu, Tỵ, Mùi Ngọ, Mão, Dậu, Hợi
2, 8 Dần, Mão, Mùi Thân, Tỵ, Hợi, Sửu
3, 9 Thân, Tỵ, Dậu, Hợi Tuất, Mùi, Mão, Sửu
4, 10 Ngọ, Mùi, Sửu, Hợi Tý, Dậu, Mão, Tỵ
5, 11 Thân, Dậu, Sửu, Mão Dân, Hợi, Mùi, Tỵ
6, 12 Tuất, Hợi, Mão, Tý Thìn, Sửu, Mùi, Tỵ
 

Theo Đời người qua 12 con giáp

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn ngày kết hôn

Vận trình tử vi trọn đời Đinh Sửu nam mang chi tiết

Đinh Sửu nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đinh Sửu nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1937, 1997 và 2057
Cung LY. Trực THÂU
Mạng GIÁNG HẠ THỦY (nước mù sương)
Khắc THIÊN THƯỢNG HỎA
Con nhà HẮC ĐẾ (cô quạnh)
Xương CON TRÂU. Tướng tinh CON TRÙNG

Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng

Đinh Sửu số mạng như là,
Giang Hà là nước chảy dài ra sông.
Trai mà sanh thuận Thu Đông,
Mùa Hạ lỗi số làm không nên trò.
Số như nổi sóng linh đinh,
Đầu đội tay xách vác cày lùa trâu.
Sanh ra nhiều lúc hiểm nguy,
Tưởng chết thuở nhỏ lúc thì mới sanh.
Số này quyền tước công danh,
Không thầy cũng thợ mới đ ành số ta.
Tuổi này tánh nết thật thà,
Giận đi nói dữ nhưng lòng vị tha.
Đầu tiên làm có của kho,
Nhiều lần làm khá hiệp rồi lại tan.

xem bói tử vi tuổi Sửu

CUỘC SỐNG

Tuổi Đinh Sửu thuộc mạng Thủy, cuộc sống rất tốt đẹp, cuộc đời ít cực nhọc và ít bị lao tâm khổ trí. Tuy không thành công về sự nghiệp vĩ đại, nhưng công danh cũng có phúc phát triển mạnh mẽ. Đời sống luôn luôn ở trong mức độ trung bình, không quá thiếu thốn và cũng không quá dư dả, không giàu sang, nhưng xác thể vẫn được sung sướng. Sự cực nhọc thân thể có thể có chỉ trong một giai đoạn tạm thời và sẽ trở về một đời sống sung túc hơn trong giai đoạn khác. Năm 30 tuổi có vài thành công về danh vọng cũng như về tài lộc và sẽ phát triển sự nghiệp vào tuổi 34.

Tuổi Đinh Sửu nhiều khổ cực về bản thể, lẫn cả tâm hồn, con người thường hay lo nghĩ và tính toán, cuộc sống dù giàu sang cũng không được hưởng an nhàn, không bao giờ được thảnh thơi trí óc. Lúc nào cũng có những thắc mắc và lo lắng trong tâm. Số hưởng thọ trung bình từ 48 đến 55 mà thôi, nhưng có phúc đức, biết làm phước thì có thể gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Đối với vấn đề tình duyên của tuổi Đinh Sửu cũng có nhiều khe khắt, khó khăn, có nhiều việc buồn phiền và đổ vỡ, cuộc sống về tình duyên bao giờ cũng chịu sự hẹp hòi, thường hay mang nhiều thương đau trong cuộc lương duyên, sầu khổ cũng nhiều, đau thương cũng lắm, không bao giờ khỏi thắc mắc về lương duyên, tuổi nhỏ lại phải nhiều đổ vỡ về vấn đề này. Tuy nhiên bạn cũng nên xem dưới đây để biết trong cuộc hôn nhân có bền vững hay không. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì tình duyên, hạnh phúc bạn sẽ có ba lần thay đổi hay sẽ nhiều hơn nữa tùy theo hoàn cảnh và trường hợp tạo nên, đó là nếu bạn sanh vào những tháng này: 8 và 12 Âm lịch, nếu sanh vào hai tháng này thì tối thiểu bạn cũng thay đổi tình duyên đến ba lần, và nếu bạn sanh vào những tháng này thì bạn phải hai lần xây dựng hạnh phúc mói bền vững được, đó là sanh nhầm những tháng: 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch và nếu bạn sanh nhằm những tháng này thì tình duyên có phần chung thủy, một vợ một chồng mà thôi, đó là những tháng: 6, 7 và tháng11. Tuổi Đinh Sửu dù một hay nhiều lần thay đổi tình duyên cũng có nhiều đau khổ, không bao giờ sống được hạnh phúc vẹn toàn đó là số mạng vậy.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Công danh của tuổi Đinh Sửu chỉ ở trong một mức độ trung bình, không có phần lên cao và cũng không xuống thấp, gia đạo có phần sôi động thường xuyên, không êm ấm như bạn muốn. Cần phải nhẫn nại và nhịn nhục cho cuộc sống cho gia cảnh, dù sao tuổi Đinh Sửu cũng không quá đỗi phải nghèo túng và phần công danh cũng vừa phải không quá thấp kém, cần sáng suốt hơn nữa, để cho công danh được tiến bộ, phát triển,có thể phát triển được vào năm 31 tuổi. Gia đạo cho đến tuổi 34 mới được hoàn toàn hạnh phúc và êm ấm. Từ 34 tuổi trở đi, cuộc sống gia cảnh mới được bảo đảm, vềvấn đề công danh có lên đôi chút, nhưng không đi đến tột đỉnh của nó.

Sự nghiệp của tuổi Đinh Sửu không có gì gọi là đồ sộ, nhưng có thể tạo được mộtsự nghiệp trung bình, tuổi nhỏ không làm nên được, nhưng bước vào tuổi 30 trở đi, thì sự nghiệp mới có cơ hội cho bạn gầy dựng, công lao của bạn gầy nên sự nghiệp với vững chắc và hoàn toàn không sợ bị đổ vỡ về sau. Tuổi 31 càng chắc chắn hơn trong việc xây dựng sự nghiệp. Tuy nhiên số không phải triệu phú, tiền bạc bay hao hụt bất thường, sự nghiệp là căn bản cho tiền tài và tiền tài chỉ ở mức độ ra vô bất thường, không vào to tát và không xuất nhiều lắm, tiền tài chỉ ở độ tương đối được vậy thôi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong vấn đề làm ăn cũng cần nên lựa chọn tuổi hạp để làm ăn cho thêm phần phát đạt hơn lên, gặp tuổi Đại Kỵ không làm ăn được mà còn làm cho đời sống thêm khổ não và buồn bực vì túng thiếu và hao hụt. Vậy có những tuổi mà bạn hạp nhứt cho sự làm ăn và có thể phát triển được cuộc sống. Tuổi Đinh Sửu rất hạp với những tuổi này: Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân. Những tuổi này là những tuổi hạp nhất trong cuộc đời bạn và có thể hùn hạp làm ăn hay bất cứ việc gì cũng có thể thành công được cả. Những tuổi này hợp tác làm ăn sẽ không sợ thất bại mà lại thành công hơn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Việc lương duyên cũng có liên quan đến cuộc sống của bạn, rất tốt cần cho mạng số, khi mạng số đã trùng hợp với nhau thì công việc làm ăn mới có phần phát đạt. Khi hai số mạng không trùng hợp với nhau thì xảy ra nhiều chuyện đau buồn có khi bất đắc kỳ tử, và những tuổi sau đây sẽ làm cho bạn tạo được nhiều cơ hội phát triển công danh nghề nghiệp, tiền tài, giúp bạn thành công trong cuộc đời khi kết hợp lương duyên, đó là những tuổi thuận lợi cho số mạng của bạn. Đó là những tuổi: Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý, Đinh Hợi.

Bạn kết hôn với tuổi Canh Dần: Giúp bạn được giàu sang và con cái đông đủ vui vầy. Kết hôn với tuổi Quý Tỵ: Giúp bạn phát triển công danh, quyền tước, con cái trung bình. Kết hôn với tuổi Giáp Ngọ: Hào tài và hào con tốt đẹp, công danh lên cao. Kết hôn với tuổi Bính Thân: hưởng được giàu sang, hào con đủ nuôi. Kết hôn với tuổi Mậy Tý: Được hưởng trên trung bình về tiền bạc, hào con rất ít. Kết hôn với tuổi Đinh Hợi: Tài lộc vượng phát, con cái thuận hòa.

Tất cả những tuổi trên đây bạn có thể hợp tác làm ăn kết hợp lương duyên đều được sung túc và trùng hạp với tuổi bạn trong tất cả mọi công việc trên cuộc đời.

Nếu đã lỡ kết duyên với những tuổi này thì bạn chỉ có một cuộc sống trung bình, đủ ăn, đủ mặc mà thôi, cũng có thể trở thành túng thiếu mà không bao giờ bạn được một cuộc sống khả dĩ làm cho danh vọng và cuộc đời được lên cao hơn, đó là những tuổi này: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Quý Mùi, Tân Mão, Nhâm Thìn và Ất Hợi. Trong cuộc kết duyên cần phải lựa chọn, nếu bạn cho đúng với những tuổi kể trên thì chắc chắn là cuộc đời bạn phải sống như vậy, nhất định không sai chạy chút nào cả.

Tuổi Đinh Sửu rất đại kỵ với những tuổi này, nếu phạm nhầm thì sanh ra nhiều chuyện không may mắn, chẳng những có những lúc biệt ly mà còn trở nên tuyệt mạng một cách bất ngờ. Trường hợp nếu đã lỡ gặp cuộc đời bạn sẽ xảy ra không biết bao nhiêu chuyên buồn lòng, đó là những tuổi khắc với tuổi Đinh Sửu như sau đây: Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Bính Tý, Giáp Tuất và Canh Ngọ. Những tuổi kể trên rất khắc kỵ không nên hợp tác làm ăn và kết hợp lương duyên.

Những năm mà tuổi bạn ở và những tuổi xấu này, bạn không nên cưới vợ, vì đó là những năm bạn sao hạn xấu, nếu cuới vợ hay kết hợp lương duyên dù chánh thức hay không chánh thức, bạn cũng phải chịu số phận hẩm hiu, đau xót một mình, đó là những năm bạn ở vào tuổi 19, 25, 31, 37, 43, 49 và 55 tuổi. Những năm này hoàn toàn không nên cưới vợ hay hợp tác làm ăn sẽ mang nhiều thất bại chua cay.

Tuổi Đinh Sửu sanh vào những tháng này bạn sẽ có nhiều đổ vỡ trong chuyện tình duyên hay ít ra cũng khổ tâm nhiều về đ àn bà, đó là những tháng mà tuổi Đinh Sửu sanh tháng 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Âm lịch. Nếu bạn đã sanh nhằm vào những tháng này chắc chắn là bạn sẽ ở trong trường hợp đa thê.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Không những trong việc lương duyên mà cả trang việc làm ăn cũng vậy, gặp tuổi Đại Kỵ thường làm cho công việc làm ăn thất bại, và cũng có thể bị tuổi kỵ mạnh hơn và đẩy tuổi mình quá yếu vào đường tuyệt mạng. Không riêng gì lương duyên khó ăn ở với nhau, mà trong việc làm ăn cũng vậy khi gặp tuổi Đại Kỵ, nên xem ngày cúng giải sao hạn cho đỡ phần yếu đuối của tuổi mình khi đang gặp tuổi kỵ mạnh hơn. Trong thời gian đó phải làm lành, nếu có đạo Phật thì ăn chay vào những ngày rằm, nếu đạo Chùa thì cầu nguyện liên tục, để vượt qua khỏi tai nạn có thể xảy ra.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Đinh Sửu có những năm khó khăn nhất trong cuộc đời đó là những năm mà bạn ở vào những tuổi 23, 29, 31, và 38 tuổi. Những năm nếm nhiều thất bại, hay có nhiều đau khổ trong nội tâm. Công việc làm ăn luôn gặp nhiều trở ngại không bao giờ có được một việc may mắn nào khả dĩ làm cho cuộc sống được thảnh thơi khỏi lo nghĩ buồn phiền. Cuộc đời như đi trong đ êm tối, trên mọi vấn đề của cuộc sống, lẫn cả tình duyên, sự nghiệp công danh, gia đạo đều ở trong tình trạng như hỗn loạn của cuộc đời. Nhưng khi vượt qua những năm này thì bạn gặp nhiều may mắn, nhờ vậy mà tư tưởng lẫn cả trí não đều ở trong một tình trạng khủng hoảng nặng nề.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

T uổi Đinh Sửu hạp với những tháng lẻ, ngày lẻ và giờ lẻ. Nếu bạn muốn tạo được những kết quả theo dự tính, thì đừng nên xuất hành không đúng vào ngày giờ và tháng nói trên, vì mỗi tuổi đều có số hạp trong ngày, giờ, và tháng, nên lựa những ngày đã kể trên mà xuất hành thì sự mưu định làm ăn hoặc phát triển giáo dục của bạn mới có thể giữ được phần chắc chắn và thắng lợi. Những giờ khắc ngày tháng không đi đúng với sự hạp của tuổi bạn, sẽ không chắc chắn lắm và thường có những đổ vỡ không ngờ được.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 30 đến 33 tuổi: Những năm đã vượt qua, toàn là những năm quá khó khăn trong cuộc đời bạn, những sự buồn phiền như trôi đi về trong dĩ vãng, nhường cho bạn những sự vui tươi và tốt đẹp hơn trong những năm sắp tới, tuổi 30 còn một vài rắc rối trong việc làm ăn cũng như trong vấn đề công danh gia đạo, tuổi 31 gặp nhiều may mắn hơn trong vấn đề tài lộc, nhưng gặp nạn tai hay đau bịnh thình lình vào tháng 8 trong năm, tuổi 33 mắc nạn vào tháng 2 và 3 trong năm, tháng 9, 10, 11 và 12 thì vượng phát về tài lộc cũng như về tình cảm.

Từ 34 đến 38 tuổi: Tuổi 34 năm này vượng phát mạnh mẽ về tài lộc, tiền bạc vào nhiều, có thể hoàn toàn thành sự nghiệp mà không cần phải lao tâm khổ trí lắm, tuy nhiên tình trạng gia đạo và việc làm ăn trở lại trung bình, không hao hụt không tấn phát tột độ, năm 35 đề phòng con cái gặp nguy, năm 36 trong gia tộc có việc tang chế, năm 37 và 38 tuổi tình trạng gia đình và sự nghiệp rất yên lành và sống trong sự an nhàn của xác thể, tuy nhiên vào năm 37 có một vài rối rắm vào những tháng 4 và 8, năm 38 có bịnh hoạn hay hao hụt tài lộc đôi chút.

Từ 39 đến 43 tuổi: Năm 39, tình trạng ở vào mức độ trung bình kỵ tháng 6, năm 40, con cái có tăng chức, hay thay đổi nghề nghiệp, dời chỗ ở hay có đau bịnh vào những tháng 4, 6 và 8. Năm 40 và 41 gia đạo được an toàn, tài lộc trung bình, vấn đề làm ăn được phát triển mạnh mẽ. Năm 42 và 43, vẫn còn ở mức độ trung bình không có gì xảy ra quan trọng trong cuộc đời trừ những trường hợp có những chuyện bực mình nhỏ nhặt xảy ra thường ngày trong gia đạo cũng như ngoài xã hội.

Từ 44 đến 47 tuổi: Năm 44 tuổi sức khỏe yếu kém liên miên, tình trạng gia đình có nhiều hao hụt. Năm 45, không được vượng phát nhiều về tài lộc cũng như mọi kía cạnh khác trong cuộc đời năm này ít khi có bịnh nhỏ. Nhưng hễ đau thì lại đau nhiều. Nếu có thể xảy ra vào những tháng 5, 8 và 11. Năm 46, sức khỏe dồi dào công việc làm ăn, gia đạo vui vẻ, chỉ đề phòng con cháu đau bịnh mà thôi, tài lộc bình thường, tình cảm vượng phát mạnh mẽ. Năm 47, không có gì quan trong xảy ra cho cuộc sống.

Từ 48 đến 51 tuổi: Khoảng thời gian này, phần con cháu thì có cơ hội tiến lên về cá nhân, về gia đạo có nhiều rối rắm nhưng cũng không xảy ra việc gì trọng đại, tình cảm, tài lộc bình thường, tinh thần có nhiều khủng hoảng.

Từ 51 đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi có đau bịnh, tài lộc sút kém, tinh thần không được minh mẫn, có hao tài, về gia đạo êm ấm, con cái có cơ hội phát triển, từ 51 đến 55 tình trạng vẫn ở trong mức độ bình thường không có gì quan trong xảy ra trừ đau bịnh.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Sửu

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Đinh Sửu nam mang chi tiết

Đôi điều cần biết về tiết Hạ Chí

Hàng năm, từ 21 hoặc 22 tháng 6 tới ngày 5 hoặc 6 tháng 7 là tiết Hạ Chí, một trong 24 tiết khí, đánh dấu những ngày nắng nóng cực điểm đã tới.
Đôi điều cần biết về tiết Hạ Chí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Doi dieu can biet ve tiet Ha Chi hinh anh 2
 
Ngày bắt đầu Hạ Chí là thời điểm Mặt Trời ở vào kinh độ 90, thẳng với chí tuyến Bắc. Đây là ngày mà ở nửa bán cầu bắc có thời gian ban ngày dài nhất và thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm.  Hạ Chí rơi vào tháng Ngọ âm lịch, chính giữa mùa hạ, ứng với quẻ Cấn trong 12 quẻ, là tiết khí thứ 10. Thời tiết trong Hạ Chí nóng, ẩm, nắng to, mưa nhiều, cây nông nghiệp sinh trưởng tràn đầy, là lúc nhà nông bận rộn quản lý đồng ruộng. Đây là thời điểm cần bón phân, bổ sung nước, chất dinh dưỡng cho cây, đồng thời làm cỏ, tránh để cỏ dại tranh nước, tranh chất tốt của cây. Thế người xưa mới có câu: “mùa hè không cuốc, mùa đông đói bụng”.
Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 5) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 4) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 3)

Giữa hè có nhiều mưa rào, mưa nhanh tới nhanh đi, phạm vi rộng, lượng mưa lớn, mưa kèm theo gió to, sấm chớp nên cẩn thận đề phòng hỏa hoạn hoặc người bị thương do sét đánh, cây cối gãy đổ. 
  Do mưa nhiều nên tốc độ sinh sôi nảy nở của dịch bệnh, vi khuẩn cũng rất nhanh chóng. Cần tận lực giữ gìn vệ sinh, không ăn thức ăn sống nguội, phòng ngừa bệnh truyền nhiễm. Ngày nắng nóng các bệnh cảm mạo, sổ mũi, nhức đầu cũng cần chú ý, không phơi nắng nhiều dễ mất nước.
Doi dieu can biet ve tiet Ha Chi hinh anh 2
 
Hàng năm, vào ngày thứ ba của tiết Hạ Chí là lúc nóng bức nhất, cần tránh tức giận, bực bội có thể làm tổn thương nguyên khí. Đây cũng là thời điểm đón những cơn lũ màu hạ cuồn cuộn đổ về nên công tác thủy lợi cần hết sức chú trọng, nhất là với người làm nông nghiệp.    Hạ Chí có nghi thức dân gian tế thần trong ngày nước lớn, tế bái ruộng mạ. Nhưng ngày nay, hầu hết các nghi thức này đều đã mai một hoặc được tổ chức đơn lẻ ở một số địa phương.
 
Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 2) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 1) Tìm hiểu tiết khí Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đôi điều cần biết về tiết Hạ Chí

Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên. Ngoài ý nghĩa tâm linh, từng loại trái trên mâm đều có tác dụng trị bệnh.
Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào dịp Tết Nguyên đán, từ Bắc chí Nam, nhà nào cũng đều có bày mâm ngũ quả trên bàn thờ tổ tiên. Theo thuyết ngũ hành: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu vàng. Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu đó để phối trí các loại quả cho tương xứng. 5 màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: phú (giàu có), quý (sang trọng), thọ (sống lâu), khang (khỏe mạnh), ninh (bình yên).

Miền Bắc thường chưng 5 loại quả có 5 màu khác nhau như: chuối, táo màu xanh; bưởi (hoặc phật thủ), cam, quýt màu vàng; hồng hoặc táo tây, ớt màu đỏ; roi, mận, đào hoặc lê màu trắng; hồng xiêm ( tức sabôchê) hoặc nho đen, măng cụt, mận màu đen. Ở miền Nam, mâm ngũ quả thường thấy các loại mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung, dưa hấu, thơm…

Thường người ta chọn loại quả tươi tốt, có màu sắc đẹp và có ý nghĩa tượng trưng cho mong ước của mình. Quả bưởi tròn tượng trưng sự viên mãn, đầy đủ, nhiều phúc lộc; quả phật thủ tượng trưng cho sự che chở, bình an; quả na, lựu, nhiều hạt ngụ ý sự đông con nhiều cháu; quả quất tượng trưng cho người quân tử...

Tùy theo quan niệm của mỗi miền mà có những kiêng kỵ khác nhau, dựa vào tên của vài loại quả, gọi là cách tá âm. Ví dụ như có nơi người ta không chưng quả cam (cam chịu), quả chuối (chúi: chúi đầu, chúi mũi; vất vả), tắc (bế tắc… Ở Nam bộ, người ta lại thích dứa, thơm (thơm tho, thơm danh), sung (sung túc); hoặc thể hiện sự mong ước đơn sơ bằng các loại như mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài (cầu vừa đủ xài); mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung (cầu vừa đủ xài sung)…

12 loại trái cây thường được chọn dùng trong mâm ngũ quả ngày Tết còn có nhiều giá trị về mặt y học.

1. Mãng cầu (cầu)

Mãng cầu gồm có mãng cầu xiêm và mãng cầu dai (na). Thịt quả trắng, mùi dễ chịu, vị dịu, hơi ngọt, chua, có tính giải khát, bổ dưỡng.

Trong 100g phần ăn được của mãng cầu xiêm có chứa các chất sau: Nước 81g; protid 1,70g; lipid 0,80g; glucid 12,00g; carbohydrat 1,10g; cellulose 1,80g; acid 0,90g; tro 0,70g. Cung cấp 64 calo. Ngoài ra, mãng cầu xiêm còn chứa nhiều chất vitamin và các chất khoáng vi lượng; cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, rất tốt cho người suy nhược cơ thể, ăn uống kém.

Thịt quả mãng cầu xiêm nhiều nước, ít đường, nhiều acid, nên có vị chua ngọt và mùi thơm rất đặc trưng. Người ta dùng thịt quả pha thêm nước và đường hoặc sữa, xay làm nước sinh tố để giải khát, bổ mát và chống hoại huyết. Đây là loại  trái cây có ích cho người bệnh tiểu đường và cao huyết áp. Mãng cầu xiêm cũng được dùng chế biến thành mứt kẹo thơm ngon, rất được ưa chuộng.

Quả xanh phơi khô tán bột dùng trị kiết lỵ và sốt rét. Lá dùng trị sốt rét với mục đích thường để chặn cữ (lên cơn sốt rét) như sau: Lá mãng cầu xiêm 15 lá, đâm vắt lấy nước cốt uống 1 lần, ngày uống 4 lần.

Mãng cầu dai, tức quả na, còn gọi là mãng cầu ta (Annona squamosa L.), có thịt quả mềm, thơm, ngon, ngọt. Trong 100g phần ăn được của quả na có chứa: Nước 82,5g; protid 1,6g; glucid 14,5g; cellulose 0,8g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 35mg; P 45mg; Fe 0,6mg; các vitamin B1 0,11mg; B2 0,10mg; PP 0,8mg; C 36mg; cung cấp 98 calo.

Theo đông y, thịt quả na có vị ngọt, chua, tính ấm, tác dụng hạ khí, tiêu đàm. Thường dùng trong các trường hợp kiết lỵ, tiết tinh, đái tháo, tiêu khát, ho có đàm vàng đặc. Quả xanh dùng chữa lỵ và tiêu chảy. Lá có tác dụng sát khuẩn, tiêu viêm, sát trùng, dùng chữa kiết lỵ ra máu.

2. Dừa (Vừa)

Dừa được trồng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các vùng ven biển nhiệt đới. Theo Đông y, quả dừa gọi là da tử, có vị ngọt, tính bình, không độc, ăn đỡ đói; tác dụng khử phong, ích khí, tiêu phù thũng, trừ hoắc loạn, tâm phiền, giải nhiệt độc (Tuệ Tĩnh - Nam dược thần hiệu).

Cùi dừa màu trắng đẹp, ăn giòn thơm, hương vị như sữa. Quả càng già, hàm lượng chất dinh dưỡng càng nhiều. Ăn bổ dưỡng lại giúp trừ được phong thấp. Nước dừa có vị ngọt, tính bình, tác dụng giảm tiêu khát, khỏi thổ huyết, trừ say nắng, giúp đen râu tóc. Dùng uống giải khát và bổ dưỡng. Nước dừa vô trùng được dùng làm dung dịch truyền tĩnh mạch, trị tiêu chảy.

Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin C, sắt, phospho, canxi, kali, magiê, natri, các chất khoáng khác, lipid, protein, đường... Nước dừa là loại nước giải khát có giá trị, tác dụng tăng cường khí lực, giải khát, giải nhiệt, làm tươi nhan sắc. Rất tốt cho người bị cảm nắng, tiêu chảy, tiêu ra máu.

Người ta ưa chuộng dừa vì nó chứa một số acid béo không thay thế trong quá trình đồng hóa thức ăn, cố định men, tham gia dự trữ chất béo của cơ thể. Dầu dừa hay bơ dừa tạo thành một nhũ tương rất mịn khi gặp mật và dịch tụy nên dễ đồng hóa.

Nước cốt dừa là cùi dừa khô bào vụn, vắt ép lấy nước. Trong nước cốt dừa có chất béo, acid amin, đường, acid hữu cơ. Nước dừa và nước cốt dừa có chất kích thích tăng trưởng nên được dùng để cấy mô.

Các món ăn như kho, nấu chè, bánh kẹo có pha nước cốt dừa sẽ tăng hương vị ngọt béo, hấp dẫn khẩu vị. Người Nam Bộ còn chế loại bánh tráng dừa làm bằng cùi dừa bào còn nước cốt và bột gạo nếp. Bánh màu trắng ngà, dẻo mềm, thơm ngon, có thể ăn ngay không cần nướng.

3. Đu đủ (Đủ)

Theo sách Dược thảo bách khoa toàn thư, đu đủ được người Maya sử dụng làm thức ăn và làm thuốc từ rất lâu đời. Người Trung Quốc thì xem đu đủ như “trái cây vua của vùng Lĩnh Nam”, đặt tên cho đu đủ là Phiên mộc qua.

Ngày nay, mọi người đều công nhận đu đủ là một loại trái cây có hương vị thơm ngon, bổ dưỡng và có tác dụng trị liệu một số bệnh tật. Trong 100g phần ăn được của đu đủ có chứa các chất dinh dưỡng sau (FAO, 1976): Nước 87,1g ; glucid 11,8g ; protein 0,5g ; lipid 0,1g ; tro 0,5g ; các chất khoáng K 24mg, P 22mg, B1 0,03mg, C 71mg, cung cấp 45Kcalo.

Theo đông y, đu đủ chín có vị ngọt, mát, tác dụng nhuận tràng, tiêu thực, tiêu tích trệ, lợi trung tiện, lợi tiểu. Là một thức ăn bổ dưỡng, giúp tiêu hóa protid, lipid, albumin rất hiệu quả.

Đu đủ xanh có vị đắng, ngọt, tác dụng tiêu rất mạnh (dễ gây xót ruột khi dùng nhiều), được dùng chữa rối loạn tiêu hóa do tỳ vị yếu, viêm dạ dày mãn tính, viêm dạ dày - ruột non ở trẻ em. Ngoài ra, còn có tác dụng giúp cơ thể phòng chống ung thư, sát trùng diệt khuẩn (theo Trung dược đại từ điển).

Trái đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá, đều có chứa chất nhựa mủ. Trong nhựa mủ này có men papain có khả năng hòa tan một khối lượng tơ huyết (fibrin) gấp 2.000 lần khối lượng của nó.

Men papain của đu đủ có tác dụng như men pepsin của dạ dày và nhất là giống men trypsin của tụy tạng trong việc tiêu hóa protid, lipid, hydrat carbon trong môi trường hơi kiềm hay trung tính. Nếu sự phân tiết của tụy tạng có trở ngại, gây ra một số rối loạn về tiêu hóa, thì có thể sử dụng đu đủ chín nấu ăn để điều hòa. Ngoài ra, men papain còn có tác dụng làm triệt tiêu progesteron, cho nên phụ nữ có thai không nên ăn đu đủ xanh.

Hoa đu đủ đựng dùng trị ho trẻ em, ho gà, bằng cách hấp với đường phèn: 30g hoa tươi hấp với 20g đường phèn (có thể nấu với ½ chén nước), chia làm 2 lần cho uống trước bữa ăn.

Nhựa mủ đu đủ (Latex caricae papayae) được lấy từ trái xanh đem phơi khô, hoặc lấy từ thân cây, có tác dụng làm sạch da, làm lành các vết thương, thúc đẩy quá trình làm lành các ung nhọt cũng như các khối ung thư (Theo sách The Encyclopedia of Medicinal plants).

Qua đó, ta thấy đu đủ có những lợi ích rất thiết thực :

- Chứa nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A, là chất chống oxy hóa rất hiệu quả, giúp phòng chống  bệnh tim mạch, lão suy, ung thư.

- Giàu vitamin B, C, các chất khoáng, tác dụng bổ dưỡng, trợ tiêu hóa. Kết hợp với chuối + mật ong chống táo bón.

- Bảo vệ da rất tốt (+ sữa tươi + đường). Làm mặt nạ (+ sữa tươi hoặc yaourt), ngừa được mụn, vết nám da, chữa da khô. Đu đủ còn có công dụng rất đặc biệt, nó có thể giúp vết thương hay vết mổ của bạn mau lành, bằng cách đắp một miếng đu đủ lên vùng da bị tổn thương.

- Đu đủ xanh hầm móng giò heo là thức ăn lợi sữa, làm nộm với khô bò là thức ăn khoái khẩu, lợi tiêu hóa.

- Bổ dưỡng Tỳ vị: Đu đủ chín 200g, sữa bò 250ml, nước chanh vắt 1 muỗng canh, mật ong vừa đủ. Gọt vỏ đu đủ, xắt nhỏ, bỏ hột, cho vào máy xay cùng với các nguyên liệu để xay nhuyễn, dùng uống trong ngày.

- Nước đu đủ, dứa giúp da trắng mịn, hồng hào :

Vật liệu: Đu đủ ¼ quả, dứa ¼ quả, bôm (táo tây) ½ quả, cam 2 quả, nước 50ml.

Cách làm: Dứa cắt miếng nhỏ. Đu đủ gọt bỏ vỏ và gạt rồi cắt miếng nhỏ; bôm, cam rửa sạch, cắt miếng bỏ hạt. Lấy các thứ trên cho vào máy xay sinh tố, sau khi xay xong đổ vào ly, thêm nước vào quậy đều là có thể dùng.

4. Xoài (Xài)

Xoài được coi là “vua trái cây”. Trong 100g phần ăn được của quả xoài chín có chứa các chất sau : Nước 86,5g; protid 0,6g; lipid 0,3g; glucid 15,9g; tro 0,6g; các chất khoáng vi lượng Ca 10g; P 15g; Fe 0,3g; các vitamin B1 0,06mg; C 36mg; beta-caroten 1880 microgam. Cung cấp 62 calo. (FAO.1976)

Như vậy, xoài chín chứa nhiều chất bổ dưỡng. Một miếng xoài 100g cung cấp 78% nhu cầu vitamin A mỗi ngày, 46% nhu cầu vitamin C, ngoài ra còn có vitamin E.

Ăn xoài chín giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón). Tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc. Đặc biệt, xoài rất tốt cho hoạt động của thanh đới, chống khô cổ, khản tiếng (ca sĩ, phát thanh viên… nên dùng)

Xoài xanh có nhiều vitamin C, nấu canh chua với các loại cá đồng (cá rô, cá trê, cá lóc…) rất ngon lại có tác dụng giải nhiệt, chống mệt mỏi vào mùa hè. Tuy vậy, xoài xanh có nhiều chất chát có thể gây táo bón, không nên ăn lúc đói bụng. Ăn ít thì nhuận trường, ăn nhiều gây tiêu chảy. Sau bữa ăn no, bị sốt, vết thương mưng mủ, đái tháo đường không nên ăn xoài chín.

Tinh chất từ hạt xoài có thể giúp ngăn chặn nhiều loại vi khuẩn có hại, trong đó có listeria. Listeria là loại vi khuẩn có trong thực phẩm, nhất là các loại thịt đóng hộp, đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ có thai, người già, trẻ sơ sinh và người có hệ miễn dịch yếu. Theo các nhà nghiên cứu, người ta có thể tận dụng hạt xoài để chế biến một loại chất bảo quản thực phẩm tự nhiên chống nhiễm khuẩn listeria.

Theo Đông y, quả xoài vị ngọt, chua, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, kiện tỳ, tiêu trệ, chỉ thổ, giải khát, lợi niệu, trị ho, hoại huyết, tiêu hóa kém, phòng ngừa ung thư đại tràng và bệnh do thiếu chất xơ.

Hạt xoài có vị chua, chát, tính bình, dùng trị giun, kiết lỵ, tiêu chảy, giúp giảm đau, trị miệng khát họng khô, tiểu tiện không thông.

Vỏ trái xoài chín nấu thành cao lỏng, trị được bệnh ho ra máu.

Khi ăn xoài, cần lưu ý những điều sau đây:

- Tuy thịt quả xoài có tác dụng lợi tiểu, chữa hoại huyết, nhưng nếu ăn nhiều sẽ bị nóng, dễ sinh mụn nhọt, chảy ghèn ở mắt.

- Không nên ăn xoài sau khi dùng các thức ăn có nhiều gia vị cay, nóng như hành, tỏi, tiêu, gừng, ớt…

- Cách ăn xoài chín an toàn là xắt nhỏ, làm nhuyễn, không để cả lát to, không nhai dối, nuốt chửng (chú ý đối với trẻ em và người già răng yếu). Nên ăn xoài chín đến độ có thể bóc vỏ mà không cần dùng dao gọt vỏ.

- Tránh nhựa mủ ở vỏ, mủ xoài có chất độc gây nôn mửa, tiêu chảy, viêm da.

Sau đây là cách chế nước sinh tố xoài làm đẹp da:

Nguyên liệu: Xoài chín ½ quả, chanh ½ quả, bưởi ½ quả, mật ong ½ muỗng nhỏ, sữa chua ½  ly, nước đá một ít.

Cách làm: Tất cả cho vào máy xay sinh tố rồi ăn sau bữa ăn 2-3 giờ. 

Làm săn da mặt bằng cách: Lá xoài tươi 50g, rửa thật sạch, giã nát, đắp mặt trong 20 phút rồi rửa sạch.

5. Sung (Sung túc)

Sung còn gọi là vô hoa quả, thiên sinh tử, ánh nhật quả, văn tiên quả, phẩm tiên quả, nãi tương quả, mật quả, thường mọc hoang ở những nơi ẩm ướt và cũng được trồng quanh bờ ao hoặc ven sông. Người ta dùng quả, lá sung làm thực phẩm và dùng cả nhựa, lá, vỏ cây để làm thuốc.

Trong 100g quả sung có chứa các chất sau: protein 1g, chất béo 0.4g, đường 12.6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0.4mg, caroten 0.05mg, dẫn xuất không protein 12.3g, khoáng toàn phần 3.1g.

Quả sung thường dùng muối ăn như cà muối, luộc ăn với nước chấm hoặc kho. Lá sung non có thể ăn sống như rau, lộc sung dùng gói nem.

Theo đông y, quả sung có vị ngọt, hơi chát, tính mát, tác dụng thông huyết, lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thủng, tiêu viêm, sát trùng, bổ huyết. Quả còn xanh dùng cầm tiêu chảy. Quả sung và lá non giúp lợi sữa cho sản phụ.

Nhựa mủ dùng bôi ngoài chữa các chứng sang độc, chốc lở, đinh nhọt, bỏng, các loại ghẻ. Cành lá và vỏ cây sung dùng chữa phong thấp, sốt rét, sản phụ ít sữa. Liều dùng 10-20g, sắc uống.

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã dùng nhựa sung chữa các loại đinh nhọt và dùng lá sung non chữa trẻ em bị lở ghẻ. Trong sách Bách gia trân tàng, Hải Thượng Lãn Ông dùng lá sung tật nấu nước cho uống và xông rửa mặt chữa trên mặt bị nổi từng cục u nhỏ sưng đỏ.

Ở Ấn Độ, rễ sung được dùng chữa lỵ, nhựa rễ cây dùng chữa tiêu khát (đái tháo đường); lá sung sấy khô, tán bột, trộn với mật ong chữa bệnh túi mật; quả dùng chữa rong kinh, khạc ra máu; nhựa sung dùng chữa bệnh trĩ và tiêu chảy.

Y học hiện đại cho rằng quả sung có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp và phòng chống ung thư. Ngày nay, cây sung còn được trồng trong bồn, chậu non bộ làm cảnh, rất được ưa chuộng.

6. Dứa - thơm (Thơm tho, Đa phúc lộc)

Quả dứa có nhiều nước, vị ngọt pha chua rất ngon, mùi thơm đặc biệt, là một trong các thứ trái cây tươi được nhiều người ưa chuộng. Quả dứa có nhiều mắt nên được tượng trưng cho đa lộc, đa phúc.

Theo Đông y, dứa có vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát, giải nhiệt, lợi tiêu hóa, ngừng tả. Men dứa giúp dạ dày phân giải protein, làm thức ăn dễ tiêu. Sau khi ăn nhiều thịt, mỡ, ăn dứa rất có lợi. Ngoài ra, chất đường, muối và men trong dứa còn có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm thận, cao huyết áp, phù thũng. Đối với bệnh viêm phế quản, ho, nó cũng có tác dụng điều trị hỗ trợ.

Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện hiện tượng dị ứng. Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn, đi lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đầu, chóng mặt, mẩn đỏ da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm trọng hơn có thể ngất đột ngột. Do đó, những người bị dị ứng dứa không được ăn.

Trước khi ăn, có thể ngâm dứa trong nước muối để một phần acid hữu cơ bị phân giải, làm giảm nguy cơ ngộ độc dứa. Dứa sau khi xát muối ăn đậm đà, ngọt ngào hơn.

- Nước ép dứa:

Mỗi ngày, bạn hãy uống một ly nước ép dứa để ngừa ung thư. Nước dứa có khả năng kích thích hệ miễn dịch tấn công tế bào bệnh; kìm hãm khả năng di căn của các loại ung thư vú, phổi, đại tràng, buồng trứng và da. Không ăn hoặc uống nước ép dứa khi bụng đói.

Cũng giống đu đủ, dứa rất hữu ích trong việc làm mềm da, chứa ezym đặc biệt có tác dụng tẩy tế bào chết, đặc biệt khi thoa hoặc ngâm nước ép dứa ở những vùng da đầu gối, khuỷu tay, gót chân, v.v...

 7. Hồng (Hồng hào, Tươi tốt)

Cây hồng còn gọi là hồng thị, thị đinh, quân thiên tử, cậy… Trong quả hồng tươi có chứa: 88-90% nước; 0,7-0,9% protid; 0,1% lipid; 6,2-8,6% glucid; 10 mg% Ca; 19 mg% P; 0,2 mg% Fe; 0,16 mg% caroten; 16mg% vitamin C; 0,3 mg% vitamin P…

Tai hồng là phần đài còn đính vào quả khô, được dùng làm thuốc với tên thị đế (Calyx Kaki).

Trong sách Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh viết như sau: “Hồng thị là quả hồng, vị ngọt hơi chát, tính hàn lành, nối liền khí kinh mạch, làm mát dạ dày, nhuận trong miệng, hòa trong ruột, thông được tai mũi. Khi uống rượu thì không nên ăn hồng vì dễ say hoặc sinh ra đau tim".

Quả hồng khô (mứt hồng) vị ngọt, tính bình, không độc, nhuận phế, nhuận tâm, hòa vị, tiêu đàm, giáng hỏa, hỏa huyết. Có tên là bạch thị hoặc thị bánh”.

Vị thuốc thị đế có vị đắng, tính ôn, vào kinh vị, tác dụng ôn trung, giáng khí. Thường dùng chữa nấc, đầy bụng, nôn ói, ợ hơi. Ngày dùng 8 – 16g sắc uống.

Ngày nay ở Trung Quốc, người ta còn dùng thị tất (Succus Kaki Siccatis) là nước ép từ quả hồng chưa chín, phơi hay sấy khô, để chữa cao huyết áp, cầm máu, trĩ.

Vị thuốc thị sương (Saccaharum Kaki) là chất đường trong quả hồng chảy ra khi người ta ép để làm mứt, cho vào nồi đun lửa nhẹ đến khi cô lại thành châu thì đổ ra khuôn, phơi hoặc sấy nhẹ cho khô se, cắt thành từng miếng rồi phơi sấy cho khô hẳn. Thị sương dùng chữa ho, viêm họng khô rát.

Ngày nay, người ta còn dùng quả hồng chữa bệnh theo những cách sau :

- Hồng khô + mộc nhĩ đen để chữa táo bón, trĩ ra máu.

- Hồng khô sấy dòn, tán bột chữa đường tiêu hóa sưng đau.

- Hồng khô + trà + đường phèn chữa ho đàm, ho ra máu.

- Hồng khô + váng sữa + mật ong chữa tỳ vị yếu, ăn uống kém.

- Nước ép hồng tươi + sữa tươi hoặc nước cơm rất tốt cho người cao huyết áp.

Ngoài ra, người ta còn dùng lá hồng 10g + trà 6g, sắc uống hàng ngày để chữa cao huyết áp, ngừa xơ vữa động mạch. Vỏ quả hồng phơi khô 50g đốt tồn tính, tán bột mịn, trộn với dầu mè bôi chữa viêm da lở loét.

Những người bị huyết áp thấp không nên ăn hồng.

8. Dưa hấu (Tốt đẹp, viên mãn, trung thực)

Dưa hấu có ruột đỏ (may mắn), vỏ xanh (thanh xuân), hạt đen (duyên dáng), lớp cùi vỏ trắng (thanh khiết, trung thực).

Trong dưa hấu có chứa nhiều chất dinh dưỡng giá trị như citrulin (0,17% của dịch quả), caroten, lycopen, manitol, vitamin A, vitamin C, vitamin B, , PP, acid folic…các chất khoáng vi lượng (Fe, P, Ca, Mg…), rất giàu chất pectin, kali (116mg%)… Hạt dưa hấu có chứa dầu (20-40%).

Theo đông y, thịt quả có vị ngọt nhạt, tính hàn, tác dụng giải khát, giải say nắng, trừ phiền nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, sinh tân dịch. Vỏ quả dưa hấu có vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải thử độc, chỉ khát, lợi tiểu. Hạt dưa có vị ngọt, tính hàn, tác dụng hạ nhiệt, hạ khí, lợi tiểu.

Ngày nay, người ta dùng quả dưa hấu trong trường hợp cao huyết áp, nóng ở vùng bàng quang, tiểu buốt, viêm thận, phù thũng, vàng da, đái tháo đường, say rượu, cảm sốt do thử nhiệt, phiền khát, chữa lỵ ra máu và ngậm với muối nuốt nước chữa viêm họng. Ngày uống 2-3 chén nước ép dưa hấu.

Người Trung Quốc cho rằng nếu vào mùa hè, mỗi ngày ăn được 3 miếng dưa hấu thì chẳng cần gì đến thuốc thang. Tuy nhiên, những người thận suy đi tiểu nhiều, người tỳ vị hư hàn, bụng lạnh, dễ tiêu chảy, hay buồn nôn thì không nên ăn dưa hấu.

Trường hợp dùng dưa hấu để trị liệu thì không được ướp lạnh, chỉ dùng tươi mới tốt. Dưa hấu là thức ăn rất tốt cho người đái tháo đường, mập phì và người cao tuổi. Khi bổ ra thì phải ăn ngay, không nên để lâu vì dễ nhiễm trùng, ăn vào đau bụng (các cụ ngày xưa cho là dưa bị hở nên có gió nhập vào).

Tuy dưa hấu là thứ giải khát tốt nhưng không nên ăn quá nhiều trong một lần, nhất là đối với những người tì vị hư hàn.

Người ta còn nghiền thịt dưa hấu thành bột nhão làm kem đắp lên mặt để dưỡng da, an toàn, không bị dị ứng, ngừa nám da, khô da. Mỗi tuần làm khoảng 2-3 lần, đắp mặt nạ dưa hấu chừng 15-20 phút rồi rửa sạch.

Vỏ quả dùng giải say nắng, chữa sốt cao, khát nước, đi tiểu ít, tiểu lắt nhắt, phù thũng, miệng lưỡi sưng lở. Có thể dùng tới 40g vỏ quả sắc với 500ml nước sôi uống thay trà, hoặc dùng vỏ quả khô đốt ra than, tán bột ngậm chữa miệng lưỡi sưng lở.

Hạt dưa hấu dùng chữa đau lưng, trị giun sán, phụ nữ hành kinh quá nhiều. Ngày dùng 12-16g sắc uống. Ngoài ra, hạt dưa hấu còn được người Trung Quốc dùng để mát phổi, tan đàm, nhuận trường, lợi tiêu hóa.

Rễ và lá dưa hấu dùng để chữa tiêu chảy, kiết lỵ vào mùa hè.

Lớp cùi vỏ trắng (nhiều citrulline hơn thịt quả), có tác dụng làm lành vết thương, lợi tiểu, giải khát, tăng cường sinh lực. Thường dùng làm rau trộn, xào thịt, làm nhân bánh.Cùi trắng của dưa hấu xắt lát mỏng rồi ngâm dấm để làm dưa chua, ăn khai vị rất ngon miệng, thích hợp vào mùa hè.

9. Chuối (Bình an, đa phúc lộc)

Quả chuối còn xanh chứa 10% tinh bột và 6.53% chất tanin.

Quả chuối chín có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100g chuối chín có chứa: glucid 26.1g, protein 1.2g, lipid 0.3g, tro 0.8g, Ca 12mg, P 32mg, Fe 0.8mg, các vitamin A (beta caroten) 225 microgam, B1 0.03mg, C 14mg. Ngoài ra còn có Mg, Na, S, Zn… Xét về mặt dinh dưỡng, chuối có giá trị hơn cả khoai tây và tương đương với thịt. 100g chuối cung cấp cho cơ thể 100 calo và dễ tiêu hoá.

Quả chuối chín có tác dụng nhuận trường, chống scorbut và thúc đẩy sự lên da non của các thương tổn trong ruột, trong viêm ruột kết có loét.

Khi mới bị táo bón, chỉ cần ăn liền 3-4 quả chuối tiêu sau bữa cơm chiều, sáng hôm sau sẽ dễ đi cầu. Nếu bị táo bón lâu ngày thì nên dùng quả chuối mật mốc (chuối lá) thật chín, đem nướng đến khi cháy gần hết vỏ, lấy ra bóc ăn, khi chuối còn nóng, sau 30-60 phút sẽ thông đại tiện. Trường hợp phân bị vón quá nhiều, thì sau 20 phút ăn tiếp một quả nữa rồi uống thêm một cốc nước muối pha loãng.

Chuối chín là thực phẩm dinh dưỡng rất tốt cho mọi người, từ trẻ đến già, từ lao động trí óc đến lao động chân tay. Nó giúp ích cho hệ xương, cho sự sinh trưởng cân bằng hệ thần kinh. Người ta sử dụng chuối để trị tiêu chảy, kiết lỵ, chống rối loạn ruột và dạ dày, chữa viêm ruột. Chuối được coi là một loại trái cây lý tưởng cho những vận động viên, nhất là những vận động viên thể hình.

Theo các nhà khoa học của Đại học John Hopkins (Mỹ) thì chuối là loại thuốc hạ huyết áp tốt nhất cho những người nghèo. Các bệnh nhân cao huyết áp ăn mỗi ngày 2-3 quả chuối, liên tục trong một tuần có thể giảm trị số huyết áp khoảng 10%.

Bột của quả chuối xanh có tác dụng chữa loét dạ dày có hiệu quả. Cách chế bột chuối như sau : Phơi quả chuối xanh trong im (phơi âm can) hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp, sau đó tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần một muỗng canh bột chuối, hoà với nước ấm, uống lúc không no không đói quá.

Người ta còn dùng quả chuối xanh non để chữa hắc lào mới phát: Trước tiên, ta rửa sạch chổ lở ngứa bắng nước ấm, gãi cho trợt da ra, lau khô rồi lấy quả chuối vừa bẻ trên buồng ra, cắt dần từng lát, cho nhựa chuối tiết ra mà chấm, bôi, xát vào chỗ đau. Làm 4-5 lần sẽ khỏi.

Hoa chuối (ba tiêu hoa) có tính ấm, vị chua mặn, tác dụng làm ấm dạ dày, tan đàm, làm mềm u nhọt, thông kinh. Người ta dùng hoa chuối để làm thực phẩm (gỏi, rau độn trong dĩa rau xanh của bún, lẩu…). Món hoa chuối xắt nhỏ, luộc chín, trộn với muối mè hoặc đậu phụng rất tốt cho phụ nữ ít sữa sau khi sinh và người già bị táo bón.

Lá chuối được dùng làm thuốc chữa một số bệnh ngoài da. Dùng lá chuối rửa thật sạch, nghiền nát rồi trộn với nước gừng tươi để đắp chữa nhọt độc mới phát. Lấy lá chuối nghiền nát, trộn với lòng trắng trứng gà hoặc dầu mè để chữa các vết bỏng lửa, bỏng nước sôi. Nước của thân cây chuối hoặc củ rễ chuối được dùng uống trị sưng tấy, làm thuốc giải nhiệt, chữa nóng quá phát cuồng. Dùng ngoài rửa thật sạch, giã nát đắp vào chỗ đau, nhọt độc sưng nhức.

10. Lựu (Đa phúc, đa lộc)

Quả lựu có nhiều hạt nên được tượng trưng cho sự phồn thịnh, đa phúc, đa lộc. Ở Việt Nam, lựu được trồng khắp nơi để làm cảnh, lấy quả ăn và lấy vỏ quả, vỏ rễ, vỏ thân, hoa, thịt quả để làm thuốc.

Đông y dùng các bộ phận của cây lựu làm thuốc từ rất lâu đời. Theo sách Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, quả lựu có vị ngọt, chua, chát, tính ấm, hơi độc, tác dụng làm nhuận được họng bị khô náo, trừ được lao. Rễ dùng sát trùng rất tốt và trị được huyết lậu. Tuy nhiên nếu ăn nhiều quả lựu sẽ bị hại phổi, tổn răng.

Ngày nay, người ta biết rằng nước quả lựu giàu chất chống ôxy hóa polyphenol, vitamin B1, B2, vitamin C, Ca, Na và P, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do gây lão hóa, các bệnh tim mạch, bệnh Azheimer và cả ung thư. Những người bị huyết áp cao, uống 50ml nước quả lựu mỗi ngày trong 2 tuần liên tục có thể hạ được 5% mức huyết áp. Nước lựu có tác dụng tăng cholesterol tốt HDL, giảm cholesterol xấu LHD với tỉ lệ là 20%, giúp làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch.

Ngoài ra, nước lựu còn có tác dụng khử trùng và giúp phụ nữ đối phó với các triệu chứng của thời mãn kinh. làm giảm quá trình hình thành các mảng bám trong các động mạch. Dầu hạt lựu có khả năng ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư da nhờ khả năng làm mau liền da trong trường hợp da bị thương tổn

Trong dân gian, người ta dùng thịt quả để trợ tiêu hóa, trợ tim. Dịch quả tươi giúp hạ nhiệt, làm mát. Hạt giúp tiêu hóa tốt hơn. Hoa dùng chữa viêm tai, đề phòng chảy mủ tai.

Vỏ quả cây lựu có vị chua, chát, tính ấm, tác dụng sáp trường chỉ tả, chỉ huyết khu trùng. Thường dùng chữa tiêu chảy, lỵ ra máu, tiểu ra máu, băng huyết, bạch đới, thoát giang, đau bụng giun. Ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc, thường phối hợp với các chất thơm cho dễ uống.

Vỏ thân và vỏ rễ có vị đắng, chát, tính ấm, có độc, tác dụng sát trùng, trừ sán. Thường dùng trị giun, đặc biệt có hiệu quả đối với sán xơ mít ở người và đối với cả sán ở súc vật nuôi trong nhà. Ngày dùng 20-60g dạng thuốc sắc. Ngoài ra, nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Cần lưu ý là khi dùng vỏ quả khô, vỏ thân, vỏ rễ khô thì thuốc phải được bảo quản nơi khô ráo, không để lâu quá 2 năm. Những người thể trạng hư yếu, phụ nữ có thai và trẻ em không nên dùng vì thuốc có độc.

11. Quất (Sung túc, đa lộc)

Quả quất rất giàu chất pectin, chứa vitamin C với hàm lượng 0,13-0,24 mg %, dịch quả có đường, acid hữu cơ nên có vị chua, hơi ngọt. Trong vỏ quả, lá tươi và chồi có tinh dầu 0,21%.

Theo Đông y, quất có vị chua, hơi ngọt, tính bình, không độc. Dùng chữa gan uất kết, dạ dày yếu, tiêu hóa kém, thực tích, chứng ách nghịch, ho, viêm họng, đàm tích, ẩu thổ, tiêu khát, trừ uế khí, giải độc rượu.

Người ta cất giữ quả quất lâu năm bằng cách làm quất muối như sau: Rửa quả quất thật sạch, để ráo nước, xếp vào hũ sành hoặc hũ thủy tinh, cứ 1 lớp quất xen với 1 lớp muối ăn, rồi đem phơi nắng. Thời gian cất giữ càng lâu, công hiệu càng tăng. Khi sử dụng, lấy 5-10 quả quất muối nấu nước uống, hoặc đâm nát ra, chế nước sôi để uống. Trị ho đàm, khô cổ, nặng ngực sau khi ăn, đàm vướng trong cổ không khạc ra được. Nếu dùng giải khát bổ phế thì lấy 1-3 quả đâm nát, hòa với nước đường hoặc nước pha mật ong để uống.

Người ta thường chế mứt kim quất để ăn, vừa bổ dưỡng lại trị được ho đàm, tăng cường tiêu hóa, chữa các chứng ách nghịch.

Quả quất ngâm rượu uống chữa tì vị yếu (hư hàn), can khí uất kết, trừ đàm tích và ẩu thổ. Liều dùng 30-50ml một ngày, uống trước bữa ăn. Xirô quất dùng giải khát, bổ dưỡng, trợ tiêu hóa.

Ngoài ra quất cũng được dùng làm thuốc chữa ho trẻ em theo cách sau: Quả quất chín 10g, hoa hồng trắng 10g, hạt chanh 10g, cho vào bát cùng với đường phèn hoặc mật ong, đem chưng cách thủy hoặc hấp trong nồi cơm 15-20 phút, lấy ra nghiền nát cho uống.

12. Bưởi (Phúc lộc, viên mãn)

Bưởi là loại trái cây rất được ưa chuộng của người Việt Nam. Vào những ngày lễ tết, những quả bưởi tươi thắm luôn được bày trên mâm ngũ quả của các gia đình.

Về mặt dinh dưỡng, trong 100g phần ăn được của bưởi có chứa các chất sau: Nước 80g; protid 0,6g; glucid 9g; lipid 0,1g; các khoáng chất chất: Ca 23mg; P 18mg; Fe 0,5mg; Cellulose (chất xơ) 0,7mg, các vitamin: B1 0,04mg; B2 0,02mg; PP 0,3mg; C 95mg. Cung cấp cho cơ thể 30 calo.

Theo y học hiện đại, nước bưởi giúp hạ đường huyết. Kiểm chứng thực tế cho thấy ăn bưởi đều đặn sẽ giúp giảm cân và phòng chống được tiểu đường. Những người bị bệnh cao huyết áp, tiểu đường, dùng dịch quả bưởi rất thích hợp.

Những hoạt chất khác tìm thấy trong bưởi giúp sản xuất chất xúc tác enzymes, ngăn ngừa ung thư; và một chất khác, chất bioflavonoids, giúp ngăn trở các hoạt động của các hormon phát triển bướu u.

Ngày nay, các nhà khoa học còn ghi nhận quả bưởi có tác dụng chống viêm, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu và cải thiện độ bền vùng thành mạch. Do đó, bưởi có tác dụng làm giảm nguy cơ suy tim, làm vết thương mau lành, giảm đau nhức các khớp, phòng ngừa ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến, chống hoại huyết.

Ăn bưởi thường xuyên cũng sẽ rất có ích cho người bị bệnh thấp khớp, viêm khớp, lupus, hoại huyết, kinh phong.

Theo đông y, tép bưởi có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng tiêu thực, lợi tiêu hoá, tiêu đàm, lợi tiểu, bổ dưỡng cơ thể. Thích hợp với người ăn uống kém, ăn uống không tiêu, đi tiểu ít, dễ xuất huyết, phụ nữ có thai bị nôn nghén, người bị tiểu đường, mập phì, cao huyết áp, đau nhức các khớp, ngộ độc rượu, tinh thần không thư thái.

Y học dùng nhiều bộ phận của bưởi để làm thuốc như vỏ quả, vỏ hạt, hạt, lá, hoa, dịch ép nước bưởi.

Theo đông y, vỏ quả bưởi có vị đắng, cay, tính không độc, trừ đàm, táo thấp, trị trường phong hạ huyết, tiêu thủng, giảm đau, hòa huyết. Bỏ lớp trắng, chỉ lấy lớp vỏ vàng, sao lên mà dùng.  Người Trung Quốc dùng vỏ quả bưởi để trợ tiêu hóa, làm long đàm, trị ho. Ngày dùng 4-12g sắc uống.

Tinh dầu của vỏ bưởi giúp kháng viêm, làm giãn mạch, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và trị cảm cúm, thường được dùng trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm.Lấy vỏ bưởi tươi, gừng tươi giã nát, đắp vào chỗ khớp xương đau trị được bệnh đau xương khớp. Vỏ bưởi ướp đường ăn chữa say xe, say sóng, trẻ em đầy bụng.

Đặc biệt trong cùi trắng của quả bưởi có tác dụng làm giảm cholesterol - huyết, bảo vệ tính bền của mạch máu, phòng chống cao huyết áp và tai biến mạch máu não.

- Lá bưởi có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, khai uất, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đàm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm.

- Hạt bưởi có vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát vị bẹn, sa đì. Hạt bưởi giã nát sắc uống dùng chữa sa ruột, sa nang.

- Vỏ hạt bưởi có nhiều pectin, được dùng làm thuốc cầm máu.

- Hoa bưởi dùng làm hương liệu gội đầu hoặc nấu chè rất thơm ngon.

Toàn bộ quả bưởi (cả vỏ lẫn múi) xắt nhỏ sắc uống có thể chữa mẩn ngứa da do dị ứng.

Bưởi đào hay bưởi hồng chứa nhiếu chất beta-carotene, lycopen.Loại bưởi này cũng chứa nhiều chất xơ và ít calories, nhiều chất bioflavonoids và một vài hóa chất khác có tác dụng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và tim mạch. Bưởi hồng còn có khả năng làm giảm mức độ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt nơi đàn ông.

Lương y Đinh Công Bảy
Tổng Thư ký Hội Dược liệu TP HCM
Trich tu: vnexpress.net

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Công dụng trị bệnh của mâm ngũ quả ngày Tết

Ý nghĩa Thất Sát và một số sau khác

CÁCBỘ SAO TỐT - Sát, Tử – Vi ở Tỵ: phú quí, uyquyền (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua). - Sát Liêm đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âmnam: anh hùng quán thế, can đảm, thao lược. - Sát Hình đồng cung hay hội chiếu:liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫmliệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.
Ý nghĩa Thất Sát và một số sau khác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CÁC BỘ SAO XẤU

-    Sát Tử Hỏa Tuyệt: người háo sát, giết người không gớm tay, không bị lương tâm cắn rứt.

-    Sát Liêm Sửu Mùi: chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cô hay vì dao súng (ám sát).

-    Sát hãm địa (hay Phá hãm địa): tha phương lập nghiệp: người lắm nghề nhưng không tinh thục.

-    Sát Phá Tham, nữ Mệnh tuổi Tân Đinh gặp Văn Xương: góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.

-    Sát gặp Tứ Sát (Kình Đà Linh Hỏa): bị tật, chết trận rất thê thảm.

-    Sát Kình ở Ngọ: chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ (anh hùng cái thế).

-    Sát ở cung Thân: yểu.

-    Sát ở Tý Ngọ gặp Kiếp Riêu: ghét đàn bà, thích sống độc thân. Còn đàn bà thì đa tình, đa mang đau khổ nhiều lần.

-    Sát hãm gặp Hỏa Kình: nghèo, làm nghề sát tinh.

Tóm lại, các sao xấu đi với Thất Sát tại hãm địa, hiểm nguy rất nhiều và phải chết thê thảm. Sát là sao chỉ tương đối tốt nếu đắc địa, nhưng hết sức hung khi gặp sao xấu hoặc hãm địa. Hung, sát tinh không phải lúc nào cũng bảo trợ sao Sát, Phá, Liêm, Tham: có nhiều trường hợp ngoại lệ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa Thất Sát và một số sau khác

Nốt ruồi ở ngực và cổ báo hiệu bạn là quý bà thành đạt

Nếu bạn có nốt ruồi ở ngực và cổ hay ở chỗ nhạy cảm thường được người xưa nhận định là những nốt ruồi đang lại may mắn, giàu sang phú quý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong sách nhân tướng học, có đề cập tới những nốt ruồi ở ngực và cổ. Những nốt ruồi ở ngực và cổ này đa phần đều là những nốt ruồi tốt, đặc biệt có những nốt ruồi đem đến mệnh phú quý cho bạn.

1. Nốt ruồi mọc ở giữa cổ (yết hầu) Đây là nốt ruồi đại phú quý, mang lại nhiều tài lộc và may mắn cho chủ nhân. Nếu sở hữu nốt ruồi này, bạn không chỉ được nhiều quý nhân trợ giúp, mà còn nhanh chóng gặt hái thành công trong bất kỳ công việc nào. Ngược lại, nốt ruồi nằm lệch vị trí yết hầu và gần phía vai lại là điều không may mắn, dễ mang đến vận xui.

2. Nốt ruồi ở phía trái cổ Chủ nhân của nốt ruồi này có đời sống tình cảm phong phú, nội tâm yếu mềm nên khá lận đận về đường tình duyên. Trong tình yêu, người này thường rơi vào thế bị động, dễ bị đối phương “dắt mũi” và làm tổn thương. Tuy nhiên, mảng học hành, công việc của người này lại thuận lợi. Sau khi lập gia đình sẽ trở thành trụ cột kinh tế vững chắc, là chỗ dựa an toàn cho đối phương.

3. Nốt ruồi phía sau cổ Người có nốt ruồi này thì tính tình thẳng thắn, chân thành nhưng hơi lười nhác việc nhà và chuyện bài vở. Tuy nhiên cuộc sống của người này khá yên bình, không phải trải qua nhiều sóng gió.

4. Nốt ruồi ở phía phải cổ Sở hữu nốt ruồi này là người có cá tính mạnh, hiếu động, thích đi du lịch đó đây để khám phá những điều mới lạ. Về phương diện học tập và sự nghiệp: Người này đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, thói quen tiêu xài hoang phí khiến họ khó tích lũy tiền bạc, cuộc sống chỉ ở mức no đủ chứ không dư giả đâu nhé.

Về tình yêu hôn nhân: Sau khi kết hôn, cuộc sống gia đình hòa hợp, hạnh phúc và rất đỗi yên bình.

Not ruoi o nguc va co bao hieu ban la quy ba thanh dat
Nốt ruồi ở cổ và ngực báo hiệu bạn là quý bà thành đạt.

5. Nốt ruồi mọc ở vị trí hai bên xương đòn
Đối với cả nam và nữ, nếu có nốt ruồi mọc ở vị trí xương đòn (hay còn gọi là xương quai xanh), đều là người chân thành, tốt tính, làm việc gì cũng cẩn trọng và ổn định. Hơn nữa, tính khí của họ rất hài hòa, dễ hòa đồng và được nhiều người yêu mến, tin tưởng.

6. Nốt ruồi mọc ở mặt trước hai vai (thuộc vùng ngực) Trong Nhân tướng học, nốt ruồi tại vị trí này không được yêu thích bởi nó hàm ý vất vả về vật chất. Chủ nhân của nốt ruồi này cũng khó gặp suôn sẻ trong đời sống tinh thần vì phải suy nghĩ quá nhiều. Nếu sở hữu nốt ruồi này, bạn có thể sẽ phải gồng gánh rất nhiều việc. Do vậy, lúc nào bạn cũng rơi vào trạng thái tất bật, khó nhọc. Tuy nhiên, đây không phải là nốt ruồi nghèo khổ. Khi nỗ lực và cố gắng hết mình, bạn sẽ sớm có cơ hội để thành công.

7. Nốt ruồi mọc ở phía trên bầu ngực Nốt ruồi mọc ở phía trên và càng gần bầu ngực càng cho thấy tướng đại phú quý của người sở hữu nó. Đây là vị trí nốt ruồi tốt nhất ở phần ngực của nữ giới. Bởi lẽ nó mang lại sự thuận lợi trong công danh, sự nghiệp và gia đình.

8. Nốt ruồi mọc ở phía dưới bầu ngực Người xưa gọi nốt ruồi mọc ở phía dưới bầu ngực chính là “kho tiền tả hữu”. Nốt ruồi ở dưới bầu ngực bên trái ám chỉ bạn sẽ tích trữ được nhiều đất đai, nhà cửa về sau. Nếu mọc ở dưới bầu ngực bên phải, bạn có tương lai trở thành “kho vàng, bạc” hoặc được thừa kế khối tài sản khổng lồ từ người đi trước.

9. Nốt ruồi mọc ở giữa hai khe ngực Đây là nốt ruồi hiếm gặp. Những ai sở hữu nốt ruồi này hay tính toán mọi việc để có lợi cho bản thân nhiều nhất, bất chấp phải vượt qua khó khăn thế nào. Thậm chí, đôi khi họ quên cả mọi người xung quanh chỉ vì bản thân.

10. Nốt ruồi mọc phía bên dưới hai bầu ngực Người thời xưa gọi vị trí này là “kho tiền”, vì vậy, những người sở hữu nốt ruồi này sẽ cực kỳ giàu có, không giàu vì tiền bạc cũng giàu có về ruộng đất, bất động sản.

Một tiết lộ thú vị là các đại gia Trung Quốc giàu có hiện nay đang có mốt tìm nốt ruồi để kén vợ. Những cô gái có nốt ruồi như thế này thường dễ lọt vào mắt xanh của các trọc phú “mê tín” hơn.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở ngực và cổ báo hiệu bạn là quý bà thành đạt

Con giáp 'đáng sợ' nhất hậu chia tay

Bạn khó có được một cái kết êm đẹp với những con giáp này nếu lý do chia tay là phản bội.
Con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1 Tuổi Dần

Khi yêu, người tuổi Dần sẽ yêu cuồng dại hết mình. Họ hiến dâng trái tim cho đối phương không chút lo toan, vụ lợi. Đổi lại, con giáp này không đòi hỏi cao sang hay quá nhiều ở người ấy, mà chỉ cần sự quan tâm nhẹ nhàng. Đặc biệt là sự chung thủy. Mọi suy nghĩ, hành động của nửa kia phải hướng về con giáp này.

Dan-6263-1429235918.jpg

Do vậy, việc người ấy dao động trước các "vệ tinh" xinh đẹp xung quanh khiến con giáp này bắt đầu nung nấu ý định gạt phăng tất cả. Nếu chàng phản bội, người tuổi Dần sẵn sàng trả đũa người ấy với những kế hoạch vô cùng tỉ mỉ.

No.2 Tuổi Hợi

Người tuổi Hợi rất lý trí, khôn khéo và có sức chịu đựng vô cùng giỏi. Bạn khó mà đoán được tình cảm yêu, ghét của họ chỉ qua cử chỉ, cách giao tiếp trong xã hội. Đó chính là điểm lợi hại của con giáp này sau khi chia tay và họ sẽ “tung đòn hiểm” về mặt tâm lý khiến kẻ phản bội phải run sợ. 

Hoi-8625-1429235920.jpg

Thường thì những bài tâm lý của con giáp này rất cao siêu, được tính toán kỹ lưỡng, phòng tránh mọi trường hợp có thể xảy ra. Mục đích chính của họ sẽ là lật tẩy bộ mặt thật của người yêu lăng nhăng. Do vậy, việc người tuổi Hợi ra tay không chỉ khiến tình yêu hiện tại của nửa kia đổ vỡ, mà chàng sẽ gặp nhiều rắc rối sau này trong tình duyên khi luôn bị gắn mác Sở Khanh.

No.3 Tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ khôn khéo trong bất kỳ mối quan hệ nào. Đồng thời, con giáp này cũng thẳng thắn, bộc trực và rất tham vọng. Vậy nên, khi gặp kẻ phản bội trong tình yêu, họ cũng không bỏ qua dễ dàng. Người tuổi Tỵ suy nghĩ, nếu để mọi chuyện êm thấm qua đi, có nghĩa là người ấy sẽ làm tổn thương nhiều cô gái khác nữa, nên sẽ ra tay hành hiệp trượng nghĩa.

Ty-2615-1429235922.jpg

Khác với người tuổi Dần, tuổi Hợi, con giáp này sẽ trực tiếp xuất đầu lộ diện và đề cập thẳng thắn vấn đề. Họ sẽ đưa ra cái được và cái mất khi chàng dám phản bội tình yêu chân thành. Hoặc thậm chí con giáp này sẽ đánh vào kinh tế của người kia khiến họ gặp không ít khó khăn trong cuộc sống.

Mr.Bull (theo Dzyx)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp 'đáng sợ' nhất hậu chia tay
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd