Tuổi Tuất hợp với tuổi gì –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
| ► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
i đã giới thiệu ở phần phong thủy số sim ĐTDĐ.

Với sự nghiên cứu tìm tòi lâu năm về con số tốt nhất cho nhiều gia chủ, tôi đã mang lại cho nhiều người rất thành công trong công việc kinh doanh, giao tiếp… thật chất con số tốt cho gia chủ, nó không giới hạn theo vài tháng, mà nó theo gia chủ vô hạn. Ví dụ 1 người đang sở hữu 1 chiếc xe hơi đắt giá, mà vô tình bốc thăm 1 số qúa xấu so với tuổi của họ. Không lẽ vì con số không tốt đối với gia chủ mà đành phải bán hay sao? Nếu bán chắc chắn sẽ lỗ rất nhiều, thì tôi khuyên không lấy gì hồi hộp lo lắng gì cả. Cái gì cũng hóa giải được bằng thủ thuật theo thuật con số phong thủy. Hóa giải bằng cách cho trị số tốt đối với gia chủ và ghi trị số tốt đó trực tiếp lên phía sau biển số xe đó. Và chọn ngày giờ tốt so với tuổi gia chủ để ghi lên biển số xe. Tôi cũng muốn nói thêm 1 phần này, dù 1 con số tốt mà bản thân lòng người không tốt thì cũng chẳng mang lại 1 cái tốt nào cả. Vì sao? “Đức năng thắng số” là chuyện có thật!. Một con người tốt mà có một con số tốt sẽ mang lại điều tốt đẹp hơn trong cuộc sống.
Trong cuộc sống hiện đại, số không chỉ đơn thuần là những con chữ vô hồn, mà nó được vận dụng theo ý nghĩa của từng con số.
Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không còn ai nữa, và con người ít ai giữ vị trí này lâu dài vì nó quá đơn độc (một mình) bởi chúng ta không phải là thần thánh, chỉ có thần thánh mới có thể nắm giữ vị trí này mãi mãi.
Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi “ (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.
Số 0
0102 hoặc 1102 = có 1 không có 2 ( Đà Nẵng có 1 chiếc Mercedes màu xám có chiếc biển số này )
0404 = không chết không chết
0378 = phong ba bão táp ( dân đua xe hay thích biển số này)
0159 = 1 năm làm chín năm ăn
Số 1
1111 = tứ quý
1234 = số tiến
1102 = độc nhất vô nhị
1204 = một hai không chết = nhất quyết không chết
1122 = một là một hai là hai
1655 = có lộc nằm hưởng
1536 = mỗi năm ba cháu
1629 = 1 sống 2 chết
1518 = mỗi năm một phát (làm ăn càng ngày càng phát)
Số 2
2222 = tứ quý
2828 = mãi phát mãi phát
2345= số tiến
2828 = mãi phát mãi phát
2204 = mãi mãi bất tử
2205 = mãi mãi ko ngủ(luôn tỉnh táo khi lái xe)
Số 3
3333 = tứ quý
3456 = số tiến
3838 = 2 ông địa = tài phát tài phát
3939 = 2 ông thần tài nhỏ = tài lâu tài lâu
3883 = Tài Phát Phát Tài
3806 = bà tám không xấu
3888 = ?
3535 = Dê xồm
3131 = tài nhất tài nhất
số 4
4444 = tứ quý
4567 = số tiến
4078 = bốn mùa kô thất bát
4953 = bốn chín chưa qua năm ba đã tới
4555 = 4 gói 555
4404 = tự tử không chết
Số 5
5555 = tứ quý
5678 = số tiến
5599 = ?
5508= 5 năm ko tắm
5959 = ngủ hoài hổng dậy
5508 = năm năm không tắm (đeo biển này rồi ko cần phải “rửa xe” )
5168 = Ngủ nhất định phát (tui đang phát lộc)
5545 = năm năm chết đói (chết đói năm 45)
Số 6
6666 = tứ quý
6868 = Lộc phát – lộc phát
6688 = lộc lộc phát phát
6789 = san bằng tất cả
6969 = ***
6677 = xấu xấu bẩn bẩn
6422 = Lộc đến nhà bác rồi nằm chết ở đó luôn mãi mãi
6336 = ?
6363 = Lộc tài Lộc Tài
Số 7
7777 = tứ quý = tứ thất
7979 = 2 ông thần tài
7778 = phất phất phất phát = tam thất nhất phát
7998 = ?
7898 = ?
7879 = ?
7227 = thất mãi mãi thất
7168 = Ra đường là phát (lăn bánh là có tiền)
Số 8
8888 = tứ quý = toàn phát
8686 = phát lộc phát lộc
8668 = phát lộc lộc phát
8688 = Phát lộc phát phát
8338 = Phát Tài Tài Phát
8583 = Tám năm tám bà
8778 = ?
8681 = phát lộc phát một
Số 9
9999 = tứ quý = trường sinh bất lão = tứ cửu – cứu tử – đi va đập thoải mái mà không chết
9090 = ?
9339 = ?
Tranh thêu ngựa là một trong những bức tranh đẹp và rất có ý nghĩa. Bởi theo phong thủy, ngựa không những là con vật trung thành nhất mà ngựa còn là biểu tượng của sự kiên nhẫn, bền bỉ, lâu dài, ngựa mang lại sự may mắn, tài lộc.
Chắc hẳn chúng ta ai cũng từng nhìn thấy bức tranh ngựa Mã đáo thành công, và hẳn nhiều người sẽ thắc mắc vì sao bức tranh chỉ có 8 con ngựa. Tất cả đều bắt nguồn từ những chiêm nghiệm sâu xa của cha ông.

Theo người xưa, bức tranh ngựa Mã đáo thành công có tám ( Bát 八 ) đọc theo hán ngữ cùng một âm với chữ Phát, tức là phát đạt.
Mã đáo có nghĩa là may mắn quay về, đi về. Ý nghĩa trên gắn liền với một câu chuyện cổ như sau:
Ngày xưa, ngựa là phương tiện đi lại thuận lợi nhất vì ngựa chạy nhanh, khỏe và rất thông minh, rất gần gũi với con người. Chính vì vậy, ngựa được dùng làm phương tiện đi lại phổ biến nhất trong buôn bán và cả đánh giặc. Mỗi lần đi xa cả năm cả tháng mới quay về, hoặc đi đánh giặc thường xuyên gặp nguy hiểm, đi mười về một. Vì thế mã đáo có nghĩa là may mắn quay trở về.
Trong bức tranh thêu chữ thập mã đáo thành công nói riêng và dòng tranh ngựa nói chung, các bạn để ý sẽ thấy có một con ngựa trong đàn quay đầu trở lại, thường là con ngựa thứ 4 hoặc thứ 5 có nghĩa là quay lại khuyến khích những con ngựa còn lại chạy nhanh hơn. Và trong bức tranh Mã đáo thành công thì không có con ngựa cuối cùng quay đầu lại, vì nếu có thì nghĩa là một phần tiền tài bị mất hay thất lạc.
Trong phong thủy, “Mã đáo thành công” thường chỉ dành tặng những người mới bắt đầu làm ăn buôn bán, mới khai trương hoặc những người đang trên đường lập công danh (đặc biệt thuận lợi cho người lập công danh trên quân trường).
Bên cạnh đó, hai bức tranh ngựa nổi tiếng: Ngựa phi nước đại hoặc Ngựa phi trên đồng cỏ cũng được nhiều người lựa chọn làm quà, hoặc treo trong nhà cầu sự may mắn.
Ngựa phi nước đại
Là bức tranh mã đáo phi trên biển. Đây làm một bức tranh với nhiều màu sắc và những chú ngựa đẹp và khỏe mạnh, cơ bắp. Ấn tượng đầu tiền là một bức tranh sống động.

Tuy nhiên ý nghĩa của bức tranh này khác so với một số bức tranh mã đáo khác. Ngựa – là hành hỏa trong ngũ hành, vì vậy khi chạy trên nước – là hành thủy là tương khắc. Ý nghĩa của bức tranh này là mong có một ý chí vươn lên một cách phi thường.
Ngựa phi trên đồng cỏ:
Đây là bức tranh mã đáo đẹp, thuận với phong thủy. Ngựa là mệnh hỏa, đồng cỏ gồm cả mộc và thổ. Bức tranh là vòng kín tương sinh Mộc – hỏa – thổ. Treo bức tranh này chắc chắn sẽ mang lại tài lộc, danh vọng cho thân chủ.
Lựa chọn một bức tranh ngựa như ý, người ta cũng thường nghiên cứu và chọn cách treo bức tranh hợp lý. Theo người xưa, khi treo bức tranh ngựa chúng ta nên treo ở hướng Nam của ngôi nhà và ngựa chạy vào hướng trong tranh. Nếu để đàn ngựa chạy ra phía ngoài sẽ làm cho tài lộc của gia đình vơi đi. Và đó là điều kiêng kị nhất.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Không treo hình thú dữ, binh khí
Việc treo tranh trang trí trong các không gian sống trong nhà ở gia đình hiện nay được rất nhiều gia chủ lựa chọn. Tuy nhiên, tranh để treo trong phòng khách tốt nhất là các bức tranh sơn thủy, hoa cỏ xanh tươi, hạc, phương hoàng… là những biểu tượng cho sự cát tường, thịnh vượng. Nếu gia chủ muốn treo hình hổ cọp, chim ưng… để bảo vệ gia trạch trong phòng khách thì phải chú ý hướng đầu của chúng ra ngoài cửa.
Tuyệt đối không để đầu của các loại thú dữ này quay vào trong để đề phòng chúng quay lại uy hiếp người nhà của mình. Thêm vào đó, nếu bạn trưng bày binh khí trong phòng khách sẽ khiến ngôi nhà mang nặng sát khí, không tốt và ảnh hưởng đến tâm lý của mọi người.
Không đặt ghế sofa dưới xà ngang
Nếu đặt ghế sofa dưới xà ngang, khi khách và chủ nhà ngồi nói chuyện sẽ có cảm giác căng thẳng, đè ép làm tổn hại đến tinh thần đồng thời vận thế của người trong nhà cũng vì vậy mà không phất lên được.
Không nên đặt ghế sofa bên dưới xà ngang của ngôi nhà.
Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên thay đổi vị trí của ghế sofa hoặc làm trần giả, la phông trần để che xà ngang lại.
Không treo gương ở vị trí vượng khí
Trong thuật Phong thủy, vị trí vượng khí nhất của ngôi nhà nằm ở không gian phòng khách. Trong phòng khách, vị trí vượng khí tập trung nhiều nhất ở vị trí góc đối chéo với cửa chính. Chính vì thế, vị trí này trong không gian phòng khách phải luôn được giữ trong tình trạng yên tĩnh, ổn định. Không nên bố trí lối đi hay có hành lang tại vị trí này, cũng tuyệt đối không nên treo gương vì gương có tác dụng phản xạ, sẽ làm trở ngại vận thế và vượng khí của ngôi nhà.
Để tăng thêm vận khí, tại vị trí vượng khí bạn nên đặt thêm các đồ vật cát tường, những cây cảnh có màu xanh đầy sức sống để hỗ trợ, nâng cao cho vận thế của ngôi nhà.
Trần “thiên trì”
Trần nhà của phòng khách tượng trưng cho bầu trời. Trần nhà được thiết kế theo kiểu “Thiên trì” tức là trần nhà có hình dáng như một chiếc ao trời. Đây là mẫu trần nhà được kiến trúc sư thiết kế với những trang trí hoa văn ở 4 cạnh bên thấp, phần chính giữa trần nhà lõm sâu vào, có hình dáng như một chiếc ao ở giữa bầu trời.
Trần nhà trong phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất.
Với những trần nhà dạng này, bạn nên gắn thêm đèn thủy tinh dạng chùm ở giữa trần nhà. Đèn chùm nên có ánh sáng màu vàng, có tác dụng “rồng điểm nhãn” giúp nâng cao vận khí của ngôi nhà.
Trần nhà trong không gian phòng khách tuyệt đối không nên gắn gương phía trên, tránh sự phản chiếu ngược chiều các không gian trong nhà, không tốt theo phong thủy.
Theo Phong thủy, trần nhà trong phòng khách tượng trưng cho trời, nền nhà tượng trưng cho đất. Do đó, màu sắc trên trần nhà nên nhạt còn nền lại có màu đậm hơn với ý nghĩa “trời nhẹ đất nặng”.
Đèn chiếu sáng trên trần nhà
Không gian phòng khách của gia đình bạn bị thiếu ánh sáng mặt trời, khiến căn phòng u tối, lờ mờ gây ảnh hưởng đến tinh thần người ở trong nhà? Để khắc phục vấn đề này, ở 4 góc của trần nhà bạn nên lắp thêm đèn để tăng ánh sáng cho căn phòng.
Hệ thống đèn mắt trâu chạy dọc trần nhà, khiến tổ ấm của gia đình bạn thêm sáng tươi.
Ánh đèn chiếu lên trần nhà rồi khúc xạ xuống phòng khách khiến không gian phòng thêm sáng sủa, tạo cảm giác dễ chịu và không gây chói mắt cho người trong nhà. Ban ngày bạn có thể dụng đèn tròn lớn có tác dụng như mặt trời chiếu sáng, ban đêm nên dùng đèn có màu ngọc bích sẽ tạo nên những mảng ánh sáng rất đẹp.
Khi bố trí đèn, cần khéo léo chọn ánh sáng phù hợp với màu sơn tường, khiến phòng khách thêm sáng sủa mới có thể đem lại sự thịnh vượng và may mắn cho gia đình.
1. Hình ảnh con voi

Trong phong thủy, bên cạnh ý nghĩa may mắn, voi còn tăng cường quyền lực và danh tiếng của người chủ gia đình và là biểu tượng tuyệt vời của sự may mắn về con cái.
Voi là một trong những biểu tượng quen thuộc nhất của sự may mắn. Điều tuyệt vời là biểu tượng này đang thực sự bùng nổ và được ngưỡng mộ ở nhiều nơi, nhất là các nước châu Phi. Họ không chỉ trang trí nhà cửa bằng tượng, tranh ảnh hình voi mà còn đeo trang sức hình voi để làm đẹp và cầu may mắn.
2. Cửa chính màu đỏ

Theo phong thủy, màu đỏ là sắc màu mạnh nhất. Người Trung Quốc quan niệm màu đỏ là màu của may mắn và hạnh phúc. Màu đỏ rực rỡ mang đến cho căn nhà bạn nguồn năng lượng của niềm vui, nguồn hứng khởi và khơi dậy niềm đam mê mạnh mẽ.
Cửa chính sơn màu đỏ được biết đến là biểu tượng của sự may mắn. Ý nghĩa của biểu tượng này là bạn chào đón mọi người đến nhà mình với may mắn, thực sự là một cử chỉ đáng yêu. Đây là biểu tượng phổ biến và phù hợp với nhiều quốc gia trên thế giới. Trong văn hóa Trung Quốc, hầu hết các gia đình sẽ sơn đỏ cửa chính vào dịp năm mới đến.
Về phong cách, một cánh cửa màu đỏ là cách tuyệt vời để thể hiện một cái gì đó táo bạo và hiện đại. Nó chắc chắn sẽ làm ngôi nhà của bạn nổi bật hơn so với những ngôi nhà xung quanh.
3. Tượng Phật

Tượng Phật là biểu tượng tuyệt đối của may mắn, hạnh phúc, an lành.
Bạn không nhất thiết phải trở thành một phật tử mới hiểu rõ giá trị của tượng Phật và làm sáng tỏ niềm tin của riêng bạn đối với biểu tượng may mắn này. Tượng Phật có ý nghĩa “sự thức tỉnh” không chỉ mang đến những điều may mắn mà còn có sự bình tĩnh và tích cực. Và khó ai có thể phủ nhận được rằng một bức tượng Phật tăng thêm nét cá tính gấp trăm lần cho bất kỳ căn phòng nào trong nhà.
4. Con chuồn chuồn

Chuồn chuồn là con vật của cả nước và gió, mang ý nghĩa may mắn và đại diện cho tinh thần tự do, hoang dã.
Chuồn chuồn là một biểu tượng may mắn khác. Có một vài cách khác nhau mà bạn có thể kết hợp biểu tượng này vào trong không gian sống. Cách dễ nhất là sử dụng vải vóc, ví dụ trên ga trải giường, chăn, rèm cửa… Tuy nhiên, bức tường nghệ thuật được vẽ bằng tay sẽ thời trang hơn rất nhiều, vì thế, tìm kiếm một ai đó để vẽ một vài con chuồn chuồn trên những bức tường của bạn là một ý tưởng tuyệt vời khác. Bạn cũng có thể tìm kiếm những phụ kiện trang trí hoặc sử dụng giấy dán tường có in hình chuồn chuồn.
5. Cây tre

Trong phong thủy, ngoài ý nghĩa may mắn, tre là một trong những biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ, của tính kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh, khả năng chống chọi với sóng gió của cuộc sống và là biểu tượng của tài lộc.
Cuối cùng nhưng không kém quan trọng, bài viết này sẽ không thể hoàn thiện nếu không nhắc đến loài cây may mắn: Cây tre. Loài cây này được cho rằng sẽ mang lại may mắn cho gia chủ cũng như năng lượng của sự an bình và khôn ngoan đến nhà.
Điều tuyệt vời về cây tre là nó rất linh hoạt, có thể đặt ở bất kỳ nơi đâu trong vườn, thậm chí là trong nhà nếu muốn.
Người ta thường treo đồng hồ để xem thời gian mà bỏ qua vấn đề về phong thủy. Nếu không muốn gặp vận xui thì bất kể mua nhà hay đặt đồ gia dụng cũng phải xem phong thủy cho chuẩn. Sau đây, chúng tôi xin gợi ý một vài tiêu chuẩn treo đồng hồ theo phong thủy học.
![]() |
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Thờ phụng tổ tiên là một trách nhiệm có tính cách luân lý đối với người Việt Nam, nó thể hiện cho nhu cầu được phát lộ tình cảm và niềm tin huyết thống trong môi trường gia đình.
Giữ bàn thờ sạch bày tỏ lòng hiếu kính
Bàn thờ là nơi ngự vị của các bậc tiền nhân trong gia đình, vì thế nó thường được đặt ở vị trí trung tâm và cao nhất trong nhà. Điều này không chỉ để tránh sự va chạm mà còn tránh gió, bụi bặm và côn trùng. Việc lau dọn sạch sẽ bàn thờ là công việc trước tiên và được thực hiện một cách cẩn thận, tỉ mỉ.
Công việc chăm chút bàn thờ là cách để con cháu bày tỏ lòng yêu kính và tưởng nhớ đến ông bà tổ tiên.
Chổi quét hoặc khăn lau bàn thờ thường được dùng riêng, và rất hạn chế sự chung đụng. Nước lau bàn thờ thường được dùng từ nguồn nước sạch sẽ, có người còn dùng nước mưa thậm chí nước nấu từ lá trầu, lá bồ đề để lau.
Trong tâm thức người Việt, người đã khuất và người còn sống luôn có một mối quan hệ mật thiết với nhau. Không gian thờ tự là không gian thiêng liêng trong gia đình, là nơi lưu giữ nhiều ẩn ức tình cảm giữa các thế hệ, chính vì thế việc giữ gìn bàn thờ luôn sạch sẽ, mát mẻ không chỉ thể hiện sự chăm sóc và tôn kính của con cháu đối với ông bà tổ tiên mà còn là sự chăm sóc đến cái tôi tâm linh ở mỗi con người.
Không phải đợi lúc năm hết tết đến, nhân dịp giỗ chạp hay vào những ngày sóc vọng, người ta mới dọn dẹp và chăm chút bàn thờ. Tuy nhiên, phải vào những ngày cận Tết, chúng ta mới thấy hết được không khí bận bịu, tất bật của việc dọn dẹp và chuẩn bị sắm sửa đồ thờ.
Trước khi dọn ban thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn ban thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu thực hiện công việc. Sau đó gia chủ chuẩn bị một chiếc bàn bên trên trải vải hoặc giấy đỏ để đặt bài vị, nếu bàn thờ có đặt chung bài vị gia tiên với các thần thì phải để ra hai chỗ khác nhau, không được lẫn lộn. Đợi sau khi hương cháy hết rồi mới bắt đầu công việc. Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Người xưa quan niệm như vậy là bất kính, mạo phạm với thần phật, thần phật có ngôi vị cao hơn nên dễ khiến tổ tiên bị chèn ép.
Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây “tán tài”, vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên. Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là “ra nhỏ vào lớn”, ý là “tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ”, nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là “vào nhỏ ra lớn”, tức “tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít”. Ngày nay có nhiều người đem tro bát hương đổ cũ ra sông, thay vào bát hương tro mới, nhưng người xưa thì dùng chiếc rổ mắt nhỏ để lọc tro cũ, lọc xong lại đổ vào bát hương chứ không đổ đi. Việc lọc tro cũng phải bắt đầu từ bát hương thờ thần phật.
Sau khi lau rửa sạch sẽ, người ta sẽ đem bài vị thần phật và tổ tiên đặt lại chỗ cũ và công đoạn này cũng rất phức tạp. Trước hết phải chuẩn bị một chiếc lò nhỏ trong có đốt than hoa, đặt dưới bàn thờ khoảng 15 phút, sau đó đốt bảy tờ tiền vàng làm dấu hơ ở bốn hướng trên dưới trái phải, ý là dùng lửa để khai quang, làm sạch, tiền vàng chưa cháy hết thì bỏ vào lò than hoa. Đốt tiếp bảy tờ tiền vàng làm sạch vị trí muốn đặt tượng/bài vị thần phật và bát hương sau đó mới đặt các đồ vật vào vị trí cố định. Sau khi đặt xong thì đốt 12 que hương cắm theo thứ tự hướng thời gian, que thứ nhất cắm ở vị trí 1h, khi cắm thì đọc “niên niên thị hảo niên”, tức mỗi năm đều là năm tốt; que thứ hai cắm ở vị trí 2h, khi cắm đọc “nguyệt nguyệt thị hảo nguyệt”, tức mỗi tháng đều là tháng tốt; cây thứ ba cắm ở vị trí 3h, khi cắm đọc “nhật nhật thị hảo nhật”, tức mỗi ngày đều là ngày tốt; cây thứ tư cắm ở vị trí 4h, khi cắm đọc “thời thời vị hảo thời”, tức mỗi giờ đều là giờ tốt; cứ tuần tự như vậy cho đến thời điểm vị trí 12h. Các vị trí bài vị, bát hương của tổ tiên và bà tổ cô cũng làm như vậy.
Chu đáo bày biện, lễ cúng
Trong gia đình Việt Nam ngoài việc chọn lựa vị trí trung tâm và cao ráo để đặt bàn thờ, người Việt còn chú ý xem hướng của ngôi nhà và tuổi của gia chủ để thấy nên đặt bàn thờ quay mặt về hướng nào là tốt nhất.
Việc dọn dẹp hay bày biện bàn thờ vào ngày thường có thể qua loa, sơ sài vì lý do bận bịu làm ăn, thu vén tiền bạc… Song vào những ngày Tết, công việc này được yêu cầu có sự chu đáo nhất định.
Trên bàn thờ tổ tiên, ở chính giữa đặt bát hương (tượng trưng cho tinh tú) và trên bát hương có cây trụ để cắm hương vòng (tượng trưng cho trục vũ trụ), hai bát hương khác đặt ở bên trái và bên phải tạo nên tư thế tam tài; ở hai góc ngoài bao giờ cũng có hai cây đèn dầu (hoặc nến) tượng trưng cho mặt trời bên trái và mặt trăng ở bên phải.
Khi cần giao tiếp với tổ tiên (có lúc thỉnh cầu, có lúc sám hối… người ta thường đốt nến (đèn dầu) và thắp hương. Mọi nguyện cầu theo các vòng khói hương chuyển đến ông bà tổ tiên.
Lễ vật dâng cúng thường bao gồm vài bộ quần áo, giấy tiền vàng mã cho các cụ, một vài cái chung (ly nhỏ, thấp) và một bình trà; đĩa hoa quả lớn đặt ở trung tâm bàn thờ, một bình hoa lớn và một bình rượu ngon. Xung quanh, ta có bày thêm bánh mứt cho cân đối và đẹp mắt.
Hoa để thờ nên dùng hoa tươi, người Việt Nam thường sử dụng hoa cúc, hoa huệ, hoa lay ơn, hoa mai, hoa đào trong cúng gia tiên ngày Tết…
Khoảng sáng 30 Tết, việc bày biện bàn thờ Tết phải được hoàn tất. Tuỳ theo điều kiện kinh tế hay văn hóa từng miền mà trên bàn thờ có thêm cặp dưa hấu xanh, gói thuốc lá, cặp bánh chưng hay bánh tét…
Việc thắp sáng cho bàn thờ ngày Tết cũng được bắt đầu từ ngày 30. Có nhà sử dụng loại hương vòng, hay hương que loại lớn, cháy liên tục trong nhiều ngày với nhiều ý nghĩa biểu trưng như các vì tinh tú đang tỏa sáng, sự chăm lo ân cần của con cháu…
Hương khói còn tạo nên một không khí ấm cúng nơi gian thờ, gắn kết tình cảm và ước nguyện hạnh phúc của mọi người trong một gia đình. Hương dùng cho những ngày Tết cũng thường là các loại hương có mùi thơm đặc biệt ví dụ như hương bài, hương trầm, hương nhài… là những loại hương có mùi thơm hết sức đặc trưng cho nhân dân ba miền ở Bắc - Trung - Nam.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất >>>
Mâm ngũ quả ngày Tết
Việc bày mâm ngũ quả xuất phát từ lý thuyết về ngũ hành: thuỷ - hỏa - mộc - kim - thổ những yếu tố tạo nên vũ trụ và sự vận hành của nó. Thông thường ngũ quả gồm 5 loại quả có các màu khác nhau như chuối xanh, bưởi vàng, hồng đỏ, lê trắng, quýt da cam tượng trưng cho mong ước: Phú (giàu có) - quý (sang trọng) - thọ (sống lâu) - khang (khỏe mạnh) - ninh (bình yên).
Mỗi một miền lại có một quan niệm riêng về ý nghĩa mâm ngũ quả. Người Nam bộ có cách đọc chại âm hay đơn tiết hóa một số từ, ví dụ chỉ tên trái mãng cầu thì gọi đơn tiết hóa là Cầu (mãng cầu: thoả mãn trong sự cầu xin) - Sung (sung: chỉ sự sung túc, sung mãn) - Vừa (đọc chệch âm là dừa: quả dừa) - Đủ (đơn tiết hóa của đu đủ và xài (là cách đọc chệch của âm xoài).Trong khi đó, người miền Bắc hướng đến ý nghĩa biểu trưng nhiều hơn, quả phật thủ hay nải chuối như bàn tay che chở của đức phật cho tất cả mọi người; quả bưởi, dưa hấu thể hiện cho sự đầy đặn, trọn vẹn căng đầy sức sống; màu sắc thắm tươi của quýt, hồng tượng trưng cho sự may mắn, phồn thịnh cát tường.
Ngày nay, mâm quả trên bàn thờ tết người Việt phong phú hơn về chủng loại bởi sự góp mặt của những hoa quả ngoại nhập. Với tính dung hợp trong văn hóa, người Việt Nam luôn có thể tìm thấy tất cả những yếu tố thích hợp, có giá trị ý nghĩa đối với đời sống tâm linh của dân tộc mình.
Cuối cùng, những sản vật đẹp mắt nhất, tinh tuý nhất, được dâng bày với những tình cảm hiếu kính, trang trọng và thiết thân nhất. Bàn thờ tết không chỉ là nơi mà mọi người bày tỏ tình cảm gia đình, huyết thống mà đó còn là nơi chúng ta gửi gắm những lời chúc may mắn và một năm mới an khang, thịnh vượng hơn.
Những điều cần tránh khi bày trí bàn thờ
*Không nên bày “đồ giả” cành vàng lá ngọc lên bàn thờ
Đa phần người dân sau khi đi lễ mang lộc về cắm ở nhà mình, coi đấy là lộc. Nhưng tốt nhất mọi người không nên mang về vì ở những nơi đó có thể có vong, rồi đủ thứ bám vào… Nếu tới di tích mua những cành vàng lá ngọc đó dâng lên, công đức sẽ được bề trên chứng giám thì nên hóa đi, không nên mang về nhà.
Bàn thờ là nơi tâm linh, thanh tịnh nên những cành vàng lá ngọc không nên đặt lên. Những thứ cành vàng lá ngọc có nhiều điều khó nói như: Bày bán chỗ có sạch không, cất giữ thế nào, có bị ô uế hay không… “Không nên đi bất cứ đến chùa chiền, đền phủ nào cũng xin lộc về đặt lên bàn thờ, cũng không nên tùy tiện đặt các thứ đó lên bàn thờ. Muốn trưng thì cần biết rõ gốc tích của nó”.
Bày cành vàng lá ngọc lên bàn thờ cúng là theo triết lý dân gian, còn theo nhà Phật thì không có điều này. Trước đây, những ngày đầu xuân người dân đi hái lộc thường là những chồi non, nhưng giờ họ thay bằng hình thức mua những cành vàng lá ngọc, hoa… cầu sự phú quý. Đó có thể coi là lấy may đầu xuân chứ không phải vật để thờ cúng. Mọi người có thể bày lên bàn thờ nhưng khi tới ngày Rằm tháng Giêng thì hóa luôn. Ngay cả hoa giả cũng chỉ là phần trang trí chứ không thuộc vào lễ nghi thờ cúng. Bàn thờ cúng là phải sạch sẽ, thanh tịnh, không nên đặt những cái đó vào sẽ làm bàn thờ trông không được thông thoáng. Việc cắm cành vàng, lá ngọc cài ngược cài xuôi nhằm mong phú quý nó thuộc về tâm tà, mê tín. Chính tín là đồ thờ trên bàn thờ phải là đồ thật, thanh tịnh.
Có nhiều người cho rằng, bày “đồ giả” lên bàn thờ sẽ mang tội bất kính. Thực ra việc bày biện các đồ giả trên thì không có gì là bất kính hay có lỗi cả. Có lỗi hay không là ở nơi tâm ý, thái độ và việc làm của chúng ta chứ không phải ở nơi đồ vật. Điều quan trọng là ở nơi tấm lòng thành kính của Phật tử. Nếu như Phật tử dâng cúng những phẩm vật sang trọng, đẹp đẽ, giá trị mà không có lòng chí thành thì đó mới là mất trang nghiêm, bất kính. Tuy vậy, trong việc thờ phụng thì giả tạo cũng không nên. Những đồ bày trên bàn thờ là biểu hiện của tấm lòng nên sẽ không tốt khi dùng lễ giả để mong biểu thị tấm lòng chân thật.
*Không tùy tiện cắm chân hương vòng vào bát hương
Từ bao đời nay, ở các nơi thờ tự chùa chiền, đình đền, phủ đều có que sắt cắm trong bát hương để thắp hương vòng. Nhưng trong gia đình thì có nên đặt những que hương sắt vào bát hương để thắp hương vòng hay không?
Theo các nhà tâm linh, bát hương thể hiện cho cái đầu của gia chủ, khi bốc bát hương mà không lèn chặt, thì sau một thời gian tro hương sẽ chắc lại, dân gian cho là có thể làm gia chủ đau đầu. Bàn thờ nếu có đủ ngũ hành là tốt. Nhưng các đồ kim loại như đỉnh đồng, lư đồng, bát hương đồng, hạc đồng, đỉnh đồng, chân nến… những đồ cúng lễ bằng kim loại cũng không nên đặt nhiều. Bởi theo nhiều nhà tâm linh, nếu đặt đồ kim loại đồng nặng và lớn sẽ không tốt cho sức khỏe gia chủ. “Người dân nếu muốn thắp hương vòng trong những ngày lễ Tết thì hãy đốt ở ngoài bát hương, như đặt trong đĩa, vừa không động bát hương, vừa dễ làm sạch bàn thờ”.
Trên bàn thờ ngày Tết cần phải có hoa tươi. Người Việt Nam thường sử dụng hoa cúc, hoa huệ, hoa dơn, hoa mai, hoa đào trong cúng gia tiên ngày Tết... Song trên bàn thờ không nên kết hợp nhiều loại hoa sẽ giảm sự thanh thoát, mất thẩm mỹ. Trên bàn thờ lúc nào hoa trái cũng tươi tốt, nhang đèn sáng và bàn thờ sạch sẽ là điều lý tưởng. “Ngoài ra, nhiều gia đình có thói quen bày tiền vàng lưu trên bàn thờ cả năm là không nên. Năm mới bước sang một công việc mới, những đồ trên bàn thờ cần đốt hóa để mọi thứ đều mới. Cần phải hóa số tiền vàng đó vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm giúp cho gia chủ có sự luân chuyển về tiền bạc dồi dào, năm sau nhiều hơn năm trước. Theo quan niệm dân gian, nếu để quên không hóa vào cuối năm, việc làm ăn của năm tới sẽ bị ngưng trệ, gặp nhiều khó khăn”.
Bàn thờ cần luôn thanh tịnh, đồ cúng lễ chỉ nên bày hương, hoa, trà, quả, bánh kẹo, xôi oản… chay tịnh. Muốn bày mâm cỗ mặn nên đặt riêng ở mâm dưới phía trước bàn thờ, rồi cắm nén hương vào đó để báo và mời các cụ thụ hưởng.
>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!
Tỳ hưu là thần thủ phong thủy cát tường, mang đến may mắn, tài lộc và hóa giải sát khí. Nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng tỳ hưu, mỗi người một khác, đừng vì ham thích mà dùng không đúng cách, rước họa vào thân. Dưới đây là những trường hợp không thể dùng tỳ hưu phong thủy.
![]() |
![]() |
QUÝ MÙI DƯƠNG LIỄU MỘC
Trong tử vi Quý Mùi là dê vùng ngoại ô, cá tính thẳng thắn, ngoài cương trong nhu, linh hoạt nhanh nhẹn.
Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ở trong vườn, lá liễu mảnh mai, cành liễu buông rủ.
Mộc tự khố, sinh vượng thì đẹp, kỵ Canh Tuất Thoa xuyến Kim, Ất Mùi Sa trung Kim.

Quý Mùi Mộc là Chính ấn. Ngưòi bẩm thụ được nó có tài kinh bang tế thế, có phúc hưởng vinh hoa phú quý. Vào mùa hạ, dương liễu tốt tươi, ngưòi sinh vào mùa hạ chủ về phú quý. Nếu sinh không đúng mùa chủ về bần cùng, yểu thọ.
Ưa Bính Thìn, Đinh Ty Sa trung Thổ, gặp Cấn sơn thì nương tựa. Gặp Dần Mão, phương Đông đắc địa. Tân Sửu có sơn, cát lợi. Ưa nhất Kỷ Mão Thành đầu Thổ, không ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ.
Thủy gặp Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trưòng lưu Thủy, Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy, đều cát lợi.
Mộc này tự có Hỏa, nếu lại gặp Hỏa khác e rằng thương hại đến tuổi thọ.
Ất Tỵ Phúc đăng Hỏa có gió, gió thổi gãy cành, chủ về hung tai.
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, gió càng lớn, phạm phải chủ về yểu thọ.
Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa, chủ về cát lợi.
Gặp Mậu Tý Tích lịch Hỏa cần thêm Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ, chủ về quý.
Không ưa Sửu xung.
Không ưa gặp Kim, duy Canh Tuâ't, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim có thể thành công.
Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc chủ về phú quý.
Các trụ khác nếu như có Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, người này ắt nghèo hèn. Nhưng nếu như sinh vào mùa xuân và mùa hạ không nghèo hèn mà gọi là Hoa hồng liễu lục cách.
Nếu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, mà thời trụ được 1 Kim Giá Tý, Tân Tỵ là cát lợi nhất, gọi là Dương liễu đà Kim cách.
Mộc tự khô, sinh vượng sẽ luận là quý cách.
Ưa nhất Bính Ngọ, Đinh Tỵ Sa trung Thổ làm nền tảng, nếu như lại có Mâu Tý Tích lịch Hỏa chủ về sang quý.
Mộc này tự thân mang Hỏa, nếu như lại gặp Hỏa khác chủ về yểu thọ.
Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mang gió, gió thổi gãy cành, chủ về điềm hung.
Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, chủ về sang quý.
Thủy gặp Tỉnh tuyền Thủy, Trường lưu Thủy, Đại khê Thủy, Giản hạ Thủy đều chủ về cát lợi, sẽ có thành tựu, có thể nương nhờ cả đời.
Nếu như gặp Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, lại gặp Kim khắc, chủ về nghèo hèn.
Nếu như sinh vào mùa xuân hoặc mùa hạ không luận là nghèo hèn mà goi là Hoa hồng liễu lục cách.
Nêu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, thòi trụ được 1 Kim, ví dụ như Tân Hợi Thoa xuyến Kim, Giáp Tý Hải trung Kim, Quý Mão Kim bạc Kim, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, gọi là Dương liễu đà Kim cách.
Quý lộc tại Tý, Quý quý tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác gặp nó đều cát lợi.
Mùi mã tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, phạm Mã thần, cuối đời phá bại.
Gặp năm Mùi, năm Sửu, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ về người nhà muôn sự nguy khó.
Địá chi của các trụ khác không ưa lại có Sửu, Tuất, phạm phải chủ về bảo thủ cô chấp, tự đề cao bản thân thái quá, mệnh nữ khắc chồng.
Bạn đòi không nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm ngưòi sinh năm
Bính, Đinh.
Địa chi của các trụ khác gặp Mùi, vợ chồng duyên bạc. Nếu như tọa thòi chi, nên theo tôn giáo. Địa chi của các trụ khác gặp Sửu, con cái duyên bạc.
Nhật chi gặp Mùi, khắc chết vợ hoặc chồng, không chỉ khắc 2 ngưòi.
Nêu như thấy ngũ trụ của đối phương là sinh năm nào đó, nhật chi lại có Mùi nên cự hôn hoặc nhanh chóng tìm phương pháp hóa giải hợp lý, cho dù “Mùi” không tọa ở nhật chi cũng luận tương tự.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Ngoài kích thước mắt nói chung, con ngươi cũng thay đổi từ nhỏ đến to và có nhiều điểm liên quan đến cá tính

Ngoài tính đa dạng về kích thước mắt nói chung, con ngươi cũng thay đổi từ nhỏ đến to và có nhiều điểm liên quan đến cá tính. Thông thường, con ngươi càng to thì tính tích cực của cá nhân càng tăng.
Mắt có con ngươi to
Nam giới có con ngươi to thường là người chồng tốt, người bạn trung thành và đối tác đáng tin cậy. Nếu người vợ cũng có đặc điểm mắt như vậy thì đây là cặp đôi lý tưởng.
Nếu khóe mắt to và có hình dạng tròn là dấu hiệu đặc biệt tích cực, thể hiện chủ nhân rất thành thực, khiêm nhường, chung thủy.
Con ngươi nhỏ
Người có con ngươi nhỏ và sậm màu một cách khác thường đa phần mang cá tính tiêu cực, dễ gây gổ, tranh chấp với người khác.
Mắt có con ngươi nhỏ
Nam giới có đặc điểm này thường không đáng tin cậy, hay gây chuyện. Nữ giới thường hay bất mãn với công việc và các mối quan hệ nói chung.
Con ngươi nhỏ và đen
Ở cả 2 giới đều biểu thị cho tính tự cao tự đại quá mức. Họ đều là người ít hoặc không có tinh thần xây dựng trong công việc cũng như trong cuộc sống, thậm chí còn luôn có tư tưởng chống đối, phá hoại, đi ngược lại lợi ích chung của cộng đồng.
Tiến vào tháng cuối cùng của năm, tất cả mọi người cùng tất bật chuẩn bị dồn sức hoàn thành kế hoạch đã đặt ra. Cùng điểm vận xem ai là chòm sao vui nhất tháng 12, liên tiếp gặp chuyện vui chuyện mừng nào!
![]() |
![]() |
Hướng dẫn trình tự lễ tại đình, đền chùa và miếu phủ như sau
– Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cao lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.
– Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.
– Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.
– Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.
– Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.
– Thắp từ trong ra ngoài
– Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.
– Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.
– Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.
– Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.
– Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.
– Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.
– Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dângcúng cũng được.
– Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.
Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.
Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ cảu ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.
Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.
| ► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
![]() |
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Kim
Loại: Quyền Tinh, Dũng Tinh
Đặc Tính: Uy quyền, sát phạt
Tên gọi tắt thường gặp: Sát
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 7 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Miếu địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
Vượng địa ở các cung Tỵ, Hợi.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
Hãm địa ở các cung Mão, Dậu, Thìn, Tuất.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo:
Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi.
Tính Tình:
Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến.
Sao Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác, tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc.
Tài Lộc Phúc Thọ:
Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý. Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Người nữ thì tài giỏi, can trường đảm lược, được phú quý. Nhưng sao Thất Sát không mấy tương hợp với phụ nữ, cho nên dù đắc địa thì cũng gặp nhiều bất hạnh trong gia đạo như: muộn đường hôn phối, hay hình khắc, chia ly...
Sao Thất Sát nếu gặp sao xấu và nhất là sát tinh, dù đắc địa cũng đưa đến nhiều nghịch cảnh như:
Có nhiều bệnh tật.
Thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn.
Thường bị bắt bớ, hình tù.
Giàu sang cũng không bền.
Có giàu sang cũng giảm thọ.
Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài hoặc vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng.
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thất Sát hãm địa, hoặc Thất Sát gặp sao xấu và nhất là sát tinh. Thường gây bất lợi về công danh, tài lộc, phúc thọ như:
- Cô độc, khốn khó, phiêu bạt nơi xa quê hương, bệnh nan y, bị ngục tù, bị tai nạn khủng khiếp, yểu tử.
Sao Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Phú quý, uy quyền. (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua).
Sao Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âm: về nam là anh hùng quán thế, can đảm, thao lược.
Sao Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.
Sao Thất Sát, LiêmTrinh ở Sửu, Mùi: Chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì dao súng.
Sao Thất Sát hãm địa (hay Phá Quân hãm địa): Tha phương lập nghiệp, làm nghề nhưng không tinh thục.
Sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ ở cung Mệnh tuổi Tân, Đinh gặp Văn Xương: Góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.
Sao Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình, Đà, Linh, Hỏa): Bị tật, chết trận.
Sao Thất Sát, Kình ở Ngọ: Chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ.
Sao Thất Sát ở cung Thân: Yểu.
Sao Thất Sát hãm gặp Hỏa Kình: Nghèo, làm nghề sát sinh.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Phụ Mẫu:
Có sao Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu thì bao giờ cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau.
Sao Thất Sát tại Dần, Thân: Cha mẹ quý hiển, sống lâu.
Sao Thất Sát tại Tỵ, Ngọ: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một hai thân.
Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Cha mẹ túng thiếu, vất vả. Gia đình ly tán.
Sao Thất Sát, Liêm Trinh tại Sửu, Mùi: Cha mẹ nghèo khổ, xung khắc, khó sống chung với con cái.
Sao Thất Sát, Tử Vi tại Tỵ, Hợi: Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con thường không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán.
Sao Thất Sát, Vũ Khúc tại Mão, Dậu: Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương. Nếu không cũng phải mang tật bệnh, hay đau yếu.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Phúc Đức:
Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu: Đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp, nhưng ly tán nếu ở Tý, Ngọ.
Sao Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương.
Thất Sát, Liêm Trinh hay Thất Sát, Vũ Khúc hay Thất Sát ở Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng ly tán, nghèo.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Điền Trạch:
Sao Thất Sát đóng trong cung Điền Trạch thường gây bất lợi về điền sản, hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản (truất hữu), hoặc phải tự lập mới khá.
Sao Thất Sát tại Dần, Thân: Ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào.
Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Mua vô bán ra thất thường, phá di sản; tự lập thì mới bền vững, tạo lập nhiều nơi.
Sao Thất Sát, Tử Vi: Di sản nhiều nhưng phá sản.
Sao Thất Sát, Liêm Trinh: Chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa.
Sao Thất Sát, Vũ Khúc, hay Thất Sát ở Thìn Tuất: Không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Quan Lộc:
Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân: Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt.
SaoThất Sát tại Tý, Ngọ: Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau.
Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó.
Sao Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền.
Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Thiên Di:
Sao Thất Sát tại Dần, Thân hoặc Tử Vi đồng cung: Hay gặp quý nhân giúp đỡ, được nhiều người tôn phục, kính nể, ở gần các nhân vật quyền thế.
Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Được nhiều người người nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.
Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.
Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Ra ngoài bất lợi, chết xa nhà.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Tật Ách:
Thất Sát vốn là một hung tinh dù đắc địa mà đóng ở Tật Ách thường gây bất lợi. Có Thất Sát ở Cung Tật Ách, thì lúc nhỏ hay đau yếu, ăn uống kém.
Sao Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không thì chân tay bị thương tích.
Sao Thất Sát, Không Kiếp: Bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ.
Sao Thất Sát, Hóa Kỵ, Đà La: Bệnh tật ở tay chân.
Sao Thất Sát đi vơí Hao, Mộc, Kỵ: Bệnh ung thư.
Tùy theo Thất Sát đi với bộ phận cơ thể nào thì nơi đó bị bệnh tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với sát hung tinh khác.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Tài Bạch:
Sao Thất Sát ở Dần, Thân: Kiếm tiền dễ dàng nhất từ trung niên trở đi.
Thất Sát ở Tý, Ngọ: Tiền bạc thất thường, hoạch tài.
Sao Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.
Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Tiền bạc thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.
Sao Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.
Thất Sát ở Thìn, Tuất: Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Tử Tức:
Sao Thất Sát ở Cung Tử Tức luôn là sự bất lợi về đường con cái, vì hiếm con, hoặc vì con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân: thì được ba con, khá giả, quý tử.
Thất Sát tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.
Thất Sát tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con.
Tử Vi đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ.
Liêm Trinh đồng cung: sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con.
Vũ Khúc đồng cung: cô đơn, hiếm con.
Ý Nghĩa sao Thất Sát Ở Cung Phu Thê:
Có bốn vị trí rất hay cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Ở Dần, Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quý tột bậc.
Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người hôn phối thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, người hôn phối hay gặp tai nạn, có ám tật.
Sao Thất Sát ở Dần, Thân: nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy.
Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ: Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được.
Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất: Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình.
Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.
Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu.
Thất Sát, Liêm Trinh: Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
Thất Sát, Hóa Quyền: Người hôn phối có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh.
Sao Thất Sát Khi Vào Các Hạn:
Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu (Dần, Thân), Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo.
Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.
Sao Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh: Cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).
Thất Sát Kình Hình ở Ngọ: Ở tù, chết.
Sao Thất Sát Hình Phù Hổ: Ở tù, âu sầu.
Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: Bị kiện tù, chết (nếu đại hạn xấu).
Sao Thất Sát, Hao: Đau nặng.
Thất Sát, Hóa Kỵ: Bị bệnh, hay mang tiếng xấu.
Từ xa xưa, ý nghĩa thần bí của các con số đã được nghiên cứu kĩ. Các nhà triết học Hy Lạp và các nhà toán học từ thế kỷ thứ Sáu TCN cho rằng con số là đại diện tiêu biểu cho các định luật cơ bản của vũ trụ. Các nhà tâm linh luôn nhìn vào ngày tháng năm sinh của khách hàng để xem các vấn đề cụ thể mà họ phải đối mặt trong những năm nhất định của cuộc đời.
Tuy nhiên, không nhiều người nhận thức được rằng chính số nhà nơi họ sống có thể ảnh hưởng tốt, xấu đến cuộc đời của mình. Phong thủy số nhà sẽ mang đến các nguồn năng lượng tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến một khía cạnh nhất định trong cuộc sống của gia chủ.
Cách tính
- Cộng các chữ số trong số nhà lại với nhau.
- Nếu được kết quả là số có hai chữ số, cộng tiếp hai số đó lại với nhau.
- Nếu có chữ cái thì quy đổi ra số dựa trên bảng chữ cái tiếng Anh (từ A-Z)
Ví dụ:
- Nếu nhà của bạn ở số 337 Nguyễn Khoái, vậy thì con số phong thủy là: 3+3+7=13 rồi lấy 1+3=4. Vậy thì số phong thủy của bạn là 4.
- Nếu nhà ở số 37B Nguyễn Trãi, thì lấy 3+7+2 (B có thứ tự 2 trong bảng chữ cái)=12, 1+2=3. Vậy số phong thủy là 3.
Số 1
Phong thủy số nhà 1 hợp với những người đang chuẩn bị có sự khởi đầu mới
Khía cạnh tích cực: Tuyệt vời cho sự khởi đầu mới, tự phát triển, cảm giác và trở nên độc lập hơn trong cuộc sống, cộng với những tiến bộ với các dự án trong cuộc sống.
Thách thức: Bạn có thể cảm thấy cô đơn hoặc bị cô lập trong một số trường hợp, thậm chí ngay cả với những người thân trong gia đình. Đồng nghiệp và những người xung quanh có thể thấy bạn luôn cho rằng mình là trung tâm.
Lưu ý: Số 1 mang thuộc tính của Nước, do đó hoàn hảo nhất là một căn nhà ở hướng Bắc, tiếp theo là hướng Đông và Đông Nam. Khi nằm ở hướng Tây và Tây Bắc thì sẽ bị áp đảo năng lượng, và đặc biệt kị với nguyên tố lửa ở hướng Nam.
Số 2
Khía cạnh tích cực: Số 2 mang thuộc tính của Đất giúp cuộc sống cân bằng. Điều này rất tuyệt vời cho các cặp vợ chồng mới cưới hoặc những người mong muốn có một mối quan hệ tình cảm tốt hơn. Con số này giúp tăng năng lượng về cuộc sống hạnh phúc, yên bình của lứa đôi.
Thách thức: Đôi khi gia chủ sẽ trở nên quá nhạy cảm về cái nhìn cũng như đánh giá của những người xung quanh. Bạn có thể khép kín bản thân lại và bạn bè sẽ tự hỏi tại sao họ đã bị loại ra khỏi cuộc sống của bạn.
Số 3
Khía cạnh tích cực: Tốt cho sự sáng tạo và khám phá thêm các khả năng mới. Thu hút nhiều năng lượng tốt giúp bạn luôn thấy lạc quan và tràn đầy nhiệt huyết trong tất cả mọi việc.
Thách thức: Nó rất dễ dàng phân tán năng lượng của bạn và khiến gia chủ cảm thấy căng thẳng hoặc để công việc cuốn đi nếu sắp xếp thời gian không tốt. Nếu bạn đang có vấn đề tài chính thì cũng phải cẩn thận vì số này rất dễ làm hao hụt tiền tài.
Lưu ý: Số 3 thuộc về các yếu tố Mộc (Gỗ). Vì vậy, bạn cần các yếu tố lửa để kiểm soát năng lượng. Một bức tranh tường màu đỏ tươi ở phòng khách cũng đã đủ hiệu quả. Tuy nhiên, ở góc này bạn không nên đặt các thiết bị điện tử như TV, máy tính, hay máy in; đồng thời cũng tránh các yếu tố nước như bể cá.
Số 4
Khía cạnh tích cực: Tốt cho những gia chủ đang tìm kiếm cảm giác an toàn và mong muốn một cuộc sống có tổ chức, kỷ luật hơn.
Thách thức: Ngôi nhà có thể sẽ khá buồn tẻ khi dường như mọi người quên hết cuộc sống chung mà tập trung vào những công việc riêng của mình. Số nhà này không phù hợp với những người bình thường vốn khá bướng bỉnh và nghiêm túc. Số 4 còn được xem như là số Tử vì vậy các gia đình ở Trung Quốc, Nhật Bản thường hay tránh.
Lưu ý: Tuy nhiên, không phải lúc nào số 4 cũng mang đến năng lượng "chết". Số 4 thuộc cung Mộc nên khi ngôi nhà ở phía Bắc sẽ giải phóng được tối đa năng lượng tích cực. Ngược lại, căn nhà số 4 ở hướng Tây hoặc Tây Bắc (Kim) sẽ nên phải tránh.
Số 5
Khía cạnh tích cực: Sống ở ngôi nhà mang số này sẽ giúp cuộc sống của bạn có nhiều thay đổi - rất hợp với những người yêu tự do và mạo hiểm. Ngôi nhà này sẽ kéo rất nhiều bạn bè đến chơi và làm phong phú thêm cuộc sống những người làm việc tại gia.
Thách thức: Khi cuộc sống có quá nhiều sự thay đổi thì không phải là điều tốt. Ngôi nhà ở số này không hợp với những người có tính cách nóng nảy hoặc những người mong muốn cuộc sống yên bình.
Số 6
Phong thủy số nhà 6 hợp với những đôi vợ chồng trẻ
Khía cạnh tích cực: Ngôi nhà số 6 mang đến năng lượng cân bằng và thanh bình hoàn hảo cho một đôi vợ chồng trẻ và một đứa con. Với những gia chủ đang đi kiếm tìm tình yêu trong cuộc sống thì đây là địa điểm tuyệt vời.
Thách thức: Đôi khi gia chủ sẽ bị sa đà dành quá nhiều thời gian quan tâm các thành viên trong gia đình và bạn bè mà quên đi các nhu cầu riêng của bản thân.
Số 7
Khía cạnh tích cực: Một ngôi nhà tuyệt vời cho những người tìm kiếm sự tĩnh lặng và yêu thích một cuộc sống tâm linh, thiền định.
Thách thức: Với những người yêu thích vật chất, tài lộc thì đây là một ngôi nhà kị. Với những chàng trai, cô gái độc thân cũng nên cần tránh ở trong ngôi nhà số 7 nếu không muốn ế dài dài.
Số 8
Khía cạnh tích cực: Tuyệt vời cho những người tìm kiếm sự thịnh vượng, tiền tài và mong muốn trở thành nhà lãnh đạo, có nhiều quyền lực. Ngôi nhà số 8 hợp với những người tham vọng và mong muốn phát triển trên sự nghiệp, công danh.
Thách thức: Đôi khi tiền bạc và quyền lực đến một cách bất ngờ. Với những người không đủ mạnh mẽ và chính kiến thì sẽ dễ dàng bị cuốn đi và xảy ra tai họa với chính tham vọng của mình.
Số 9
Khía cạnh tích cực: Ngôi nhà số 9 hợp với những người mong muốn đạt được hiệu quả trong các hoạt động xã hội, những người thích những công việc tình nguyện, nhân đạo. Nơi đây cũng thu hút các nguồn năng lượng hợp với người già.
Thách thức: Đôi khi gia chủ bị cuốn theo những công việc xã hội mà quên đi mất chính những người thân trong gia đình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
– Chuyện tình cảm trong tháng 11 của người tuổi Tị có sự biến động khá lớn. Người độc thân tuy có không ít người theo đuổi, nhưng trái tim vẫn chưa hề rung động. Vết thương cũ trong lòng vẫn còn nhức nhối lắm, nó khiến bản mệnh không muốn, thậm chí là không thể mở rộng trái tim đón nhận thứ tình cảm mới.
![]() |
Vận trình tình cảm của người tuổi Ngọ bất ổn |
![]() |
| ► Xem thêm: Xem bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không, được các chuyên gia của Lịch ngày Tốt luận giải một cách chi tiết nhất dựa trên cung mệnh, ngũ hành và can chi. |
Trán có nhiều lằn, mắt lộ tròng trắng bệch là người gian dâm đại ác khắc chồng sát con, tán tài cơ cực.
Bụng teo ngực nẩy cũng là người có tướng nghèo hèn tham lam dâm đãng.
Tiếng nói như lửa reo hừng hực, mắt lộ gân đỏ lan tới con ngươi là tướng người hung ác thô bạo, hình phu sát tử. Môi trên như trùm xuống, môi dưới như đầy ra cũng đều là tướng người khắc sát bần bạc, ngu độn.
Hay đứng dựa cửa liếc dọc ngang, chưa nói đã cười, chưa đi đã chạy, đang làm công việc, dừng tay châu mày thở ra, hay ca hát nho nhỏ, tự nhún nhẩy một mình, tóc hoe mà thưa lợt gần như lông măng tay, đều là những hình tướng đê tiện dâm đãng.
Miệng dụm như thổi, môi thâm mồm rộng, chơn mày dựng ngược, thấy cười mỉm, mắt nhìn như diều hâu, như cú dữ, đều là tướng hèn hạ, bạc ác.
Đi như chim se sẻ, ăn liếm láp như bò dê, nét mặt xanh đen, lông mày có góc xương lộ, hay tự nói lầm thầm, nói chuyện làm việc quên đầu quên đuôi, hơi khô giọng thổ, đều là các hiện trạng hình tưởng đàn bà âm trầm bạc ác, sâu độc nghiêng ngả, ghen tương như điên dại.
Đôi gò má ửng hồng, mắt như sao chớp, mát bóng như mở, miệng ngậm không kín răng, hạ mao như cỏ khô lưa thưa vàng úa, âm hộ chỉ có da bọc xương nhô lên, chớ không đầy thịt, ngủ say hay nói một mình hoặc kinh hoảng mớ la. Ngồi tựa như đứng, đứng giống như ngồi, mừng vui giận ghét không chừng đổi, hay lắc mình nghiêng đầu, liếc dọc nhìn ngang. Ấy là biểu lộ hình trạng tà dâm bạo ác không tốt.
Xem tướng tổng quát hình tướng phụ nữ bần bạc dâm ác theo TƯỚNG PHÁP DIỄN CA
Đàn bà khắc sát chồng con
Mặt dày miệng rộng, trán còn lằn ngang
Xoáy tóc trước trán mấy hàng
Mặt nhọn gân nổi lại càng xấu xa
Mày cao xương mí lộ ra
Lông mày mọc ngược thấy mà gớm ghê
Lại thêm mặt trẹt một dề
Lông mày dựng đứng phu thê xa lìa
Con ngươi vàng bệt đỏ tươi
Tròng trắng, trắng giã là người sát phu
Mũi mọc cụm lông u xù
Miệng chụm như thổi lao tù chồng con
Tai mỏng lật ngược vòng tròn
Tóc nám như cháy vàng son phai màu
Tuổi trẻ tóc rụng sói đầu
Hình phu khắc tử lệ sầu không vơi ?
Đầu lủi trước, bước đi sau
Ngoảnh đầu ngoái cổ làm màu đong đưa
Đầu to sói tựa gáo dừa
Giả sầu giả bịnh đánh lừa phu quân
Đầu lép trán dẹp lưng chừng
Trán rộng mày rậm cũng đừng vội tin
Bao nhiêu tướng đã lộ hình
Là bao nhiêu tánh dâm tình tà gian
Má hồng, mặt đẹp trái soan
Ngoại gian mê đắm lấy vàng cũng cho
Má lép mặt như đất tro
Tỉnh sâu thâm thẩm ai đo cho vừa
Ánh mắt chiếu rực mây mưa
Nhìn ngang liếc dọc đẩy đưa duyên tình
Mắt mọc nút ruồi xinh xinh
Lại như ướt rượt mày xanh mi dài
Đa tình không gởi cho ai
Trong nhà dù có ra ngoài cũng thêm
Môi xanh như rêu bên thềm
Môi trắng bềnh bệch như têm vôi trầu
Răng chuột tai dơi nhọn đầu
Thân dài cổ ngắn, chớ cầu chính chuyên
Thân gầy như liễu gió nghiêng
Ngực cao mông lép lụy phiền vì yêu
Bao nhiêu cũng chưa là nhiều
Sáng mai không đủ thêm chiều không dư
Rún lòi đầu vú cứng khừ
Cũng phường lãng đãng tà tư khôn lường
Đầu vú trắng bệch điểm sương
Núm sát trùng thịt cũng vương lưới tình
Vừa đi vừa nói một mình
Cười như ngựa ré tiết trinh kể gì
Vung văng như rắn cuốn đi
Ăn như chuột gặm, ngủ thì mớ la
Bao nhiêu hình bóng nêu ra
Đều thuộc dâm đãng biết mà làm sao
Sách xưa chép dễ sai nào
“Tướng tùng tâm diệt” nhớ trao sửa mình
Còn câu “Tướng tự tâm sinh…”
Chữ tâm kia mới chứng minh tỏ tường
Tâm minh chính, chí đường đường
Tướng yểu lại được thọ trường khó chi
Mặc dầu sách cổ đã ghi
Vẫn còn tùy diệt vẫn còn tùy sinh
Hư nên do ở tâm mình
…….. Xin nhớ đinh ninh.
| ► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Xem phong thủy theo ngũ hành để đón lành tránh dữ |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Đời Tam Vương, nhà Hạ, chuộng mẫu đen, nên chọn tháng đầu năm, tức tháng Giêng, nhằm tháng Dần.
Nhà Thương, thích màu trắng, lấy tháng Sửu (con trâu), tháng chạp làm tháng đầu năm.
Qua nhà Chu (1050-256 trước công nguyên), ưa sắc đỏ, chọn tháng Tý (con chuột), tháng mười một làm tháng Tết.
Các vua chúa nói trên, theo ngày giờ, lúc mới tạo thiên lập địa: nghĩa là giờ Tý thì có trời, giờ Sửu thì có đất, giờ Dần sinh loài người mà đặt ra ngày tết khác nhau.
Đến đời Đông Chu, Khổng Phu Tử ra đời, đổi ngày tết vào một tháng nhất định: tháng Dần.
Mãi đến đời Tần (thế kỷ III trước Công nguyên), Tần Thủy Hoàng lại đổi qua tháng Hợi (con lợn), tức tháng Mười.
Cho đến khi nhà Hán trị vì, Hán Vũ Đế (140 trước Công nguyên) lại đặt ngày Tết vào tháng Dần (tức tháng Giêng) như đời nhà Hạ, và từ đó về sau, trải qua bao nhiêu thời đại, không còn nhà vua nào thay đổi về tháng Tết nữa.
Đến đời Đông Phương Sóc, ông cho rằng ngày tạo thiên lập địa có thêm giống Gà, ngày thứ hai có thêm Chó, ngày thứ ba có Lợn, ngày thứ tư sinh Dê, ngày thứ năm sinh Trâu, ngày thứ sáu sinh Ngựa, ngày thứ bảy sinh loại Người và ngày thứ tám mới sinh ra ngũ cốc.
Vì thế, ngày Tết thường được kể từ ngày mồng Một cho đến hết ngày mồng bảy.
* (Trích bài "Tết Nguyên Đán" của Nguyễn Đình Khang)
2. Bớt ở vị trí xương cụt
Người có bớt ở vị trí này thì học cao, có tài năng nghệ thuật, văn võ song toàn, quyền cao chức trọng hoặc là người thành đạt.
3. Bớt ở mông
Người có bớt ở mông thường “miệng ngậm thìa vàng”, cuộc sống phú quý, luôn được mọi người chào đón, làm việc gì cũng thuận lợi, sống trong nhung lụa.

4. Bớt ở xương đòn và bắp tay
Người này đối với bạn bè rất rộng rãi, tiêu tiền hoang phí, vì vậy càng về sau tài vận càng giảm, về già dễ “không xu dính túi”. Họ cần học cách tiết kiệm và lưu giữ một khoản khi về già.
5. Bớt ở ngay gần tim
Vết bớt ở gần tim còn được gọi là vết bớt “Lòng dạ lang sói”, người sở hữu vết bớt này xảo quyệt ranh ma. Họ nói chung không phải người tốt bụng.
6. Bớt ở ngay đường trung trực của gáy
Người có vết bớt ở vị trí này thì tình cảm thường gặp trắc trở, trong tình yêu dễ bị đối phương dối lừa mà trái tim tan vỡ, suy sụp tinh thần. Nhưng họ vẫn không tỉnh ngộ mà tiếp tục mù quáng trong tình yêu.
7. Bớt ở đùi trong
Người này nội tâm kiên cường, bản lĩnh tự tin, ở nơi làm việc được xem là tinh anh, chỉ có điều số phận phải bôn ba vất vả.

Thực ra mỗi buổi sáng, khi thức giấc, chúng ta nên tự nhủ với bản thân, hôm nay là một ngày đặc biệt. Mỗi giờ, mỗi phút trong cuộc sống đều rất đáng quý.
Nhiều năm trước, có một lần tôi nói chuyện với một người bạn ở Sydney. Lúc đó, vợ anh ấy mới qua đời. Anh ấy kể cho tôi nghe, khi thu dọn đồ đạc của vợ, anh tìm thấy một chiếc khăn bằng lụa tơ tằm.
Trong chuyến đi du lịch NewYork, họ đã mua chiếc khăn này ở một cửa hàng nổi tiếng. Đó là một chiếc khăn hàng hiệu rất đẹp và sang trọng, chiếc tem ghi giá vẫn còn chưa được bóc. Vợ anh cứ để dành, cô ấy muốn chờ đợi một dịp đặc biệt nào đó mới sử dụng. Kể đến đây anh dừng lại. Tôi im lặng chờ đợi.
Một lúc sau anh nói tiếp: Đừng nên để dành những đồ dùng quý giá đến một ngày đặc biệt nào đó mới sử dụng, mỗi ngày bạn đang sống đều là ngày đặc biệt.
Sau này, mỗi khi nhớ đến câu nói của anh, tôi lại gác những công việc vặt sang một bên, tìm một cuốn tiểu thuyết, nằm trên ghế sofa đọc, tranh thủ tận hưởng thời gian của mình. Tôi đứng cạnh cửa sổ ngắm nhìn cảnh sắc thành phố, mặc kệ bụi bẩn bám trên khung kính. Tôi đưa vợ ra ngoài ăn cơm mỗi khi hứng chí cho dù vợ đã nấu xong cơm canh.
Tôi chia sẻ câu chuyện này với một đồng nghiệp nữ. Sau này, khi gặp mặt, cô ấy nói với tôi, bây giờ cô ấy không giống như trước nữa, cất những chiếc bát sứ đẹp vào trong tủ kính. Trước đây, cô ấy cũng để dành đến một ngày đặc biệt nào đó mới lấy ra sử dụng, nhưng bây giờ cô ấy nhận thấy cái ngày đặc biệt ấy chưa từng một lần xuất hiện.
Những từ chẳng hạn như "sẽ có một ngày", " trong tương lai" không còn tồn tại trong cuốn từ điển của cô nữa. Nếu có điều gì đáng vui mừng, thì ngay bây giờ cô muốn nghe thấy nó, muốn nhìn thấy nó, muốn tận hưởng nó.
Chúng ta rất muốn gặp lại bạn bè cũ, nhưng luôn nói:"để đến dịp nào đó".
Chúng ta thường muốn ôm hôn đứa con khôn lớn đã trưởng thành, nhưng luôn chờ đợi tới dịp thích hợp.
Chúng ta thường muốn viết thư cho một nửa còn lại của mình để thổ lộ tình cảm chân thành được giấu kín trong lòng hoặc muốn cho anh ấy biết rằng bạn rất ngưỡng mộ và khâm phục anh ấy, nhưng bạn luôn tự nhủ đi đâu mà vội.
Thực ra mỗi buổi sáng, khi thức giấc, chúng ta nên tự nhủ với bản thân, hôm nay là một ngày đặc biệt. Mỗi giờ, mỗi phút trong cuộc sống đều rất đáng quý.
Một nhà tâm lý học đã đưa lời khuyên:
Bạn hãy nhảy hết mình, giống như không có người xem vậy.
Bạn hãy yêu hết hình giống như trước đây bạn chưa từng bị tổn thương vậy.
Tôi cũng cần phải nhảy, phải yêu hết mình.