Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Bảng chọn năm phối hôn tốt nhất của nam nữ

Cho dù vạn vật và các sự việc trên thế gian vô cùng phức tạp, nhưng nếu quy về khí thì chỉ có 2 khí âm dương, quy về chất thì chỉ có 5 loại : kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Do đó âm dương ngũ hành không những là các vật chất cơ bản cấu tạo thành thế giới mà còn là nguyên nhân căn bản của sự tồn tại, phát triển, hưng vượng, suy bại của vạn vật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sự hưng vượng và suy bại của vạn vật, vạn việc trong thế gian đều là do sự sinh khắc chế hóa của âm dương ngũ hành gây ra. Con người cũng không ngoài quy luật đó, tức cũng dó kim mộc thuỷ hoả thổ. Cho nên con người cũng phải theo quy luật sinh khắc chế hoả của âm dương ngũ hành.
Nam là dương, nữ là âm, nam nữ đều là có 5 loại mệnh là kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ. Do đó sự hôn nhân của nam nữ thực chết là kết quả tương sinh tương hợp của âm dương, ngũ hành .từ nhứng ví dụ ở phần trên trong sách này ta có thể thấy rõ, vì sao có những cặp vợ chồng ái ân đằm thắm, bách niên giai lão ; nhưng cũng có những cặp vợ chồng ban đầu tình sâu nghĩa nặng, đến giữa chừng lại bị chia lìa ; vì sao có những cặp vợ chồng trước hợp sau tan, trước yêu nhau sau trở nên thù địch, tuyệt tình, tuyệt nghĩa. Ðó tất cả đều là kết quả tất yếu của sự sinh khắc trong hôn nhân của âm dương ngũ hành.
Tổ tiên chúng ta để làm cho cuộc sống của mọi người được hạnh phúc, trong việc hôn nhân nam nữ đã có những nghiên cứu sâu sắc và đưa ra những cống hiến to lớn. Sau khi kinh Dịch ra đời, người xưa đã dùng Bát quái để dự đoán hôn nhân tốt hay xấu. Sau khhi thiên can địa chi được đưa vào Tứ trụ để dự đoán và 12 con vật cầm tin được phát hiện thì sự nghiên cứu về hôn nhân càng đạt được kết quả nhiều hơn và để lại những di sản văn hóa quý báu cho đời sau. Sự nghiên cứu đó đại để được chia làm ba loại : thứ nhất là theo âm dương ngũ hành lấy năm mệnh tương sinh tương khắc làm chính. Ví dụ : nam mệnh kim, nữ mệnh thổ vì thổ kim tương sinh cho nên phối hôn là tốt. Thứ hai là lấy 8 chữ của nam nữ hợp nhau để cân bằn ngũ hành. 
Ví dụ : Tứ trụ của nữ, thương quan nhiều thì nên phối với nam Tứ trụ tỉ kiếp nhiều để đề phòng nữ khắc nam. Cho nên đời xưa khhi đính hôn thường phải hợp Tứ trụ là có căn cứ khoa học. Thứ ba là : theo 12 con vật cầm tinh tương hợp với nhau để tiến hành phối hôn. Nếu những con vật cầm tinh đó xung hại bất hoà với nhau thì không thể phối hôn. Ví dụ trong sách : " Vạn bảo ngọc hạp kí kim thư" có ghi lại câu ca không lợi cho kết hôn như sau : " xưa nay bạch mã hổ như bị dao cắt đứt, lợn gặp khỉ thì không lâu dài. Rồng gặp thỏ thì nửa chừng đứt gánh, gà gặp chó thì nước mắt chảy quanh".
Những phương pháp phối hôn như thế vào thời đó đã có một tác dụng to lớn để làm cho các cuộc hôn nhân được mĩ mãn, xây dựng một gia đình hạnh phúc. Ðó là những giá trị rất thiết thực của thành quả nghiên cứu về phương pháp phối hôn nam nữ mà cho đến ngày nay vẫn còn được coi trọng.
Vì sự phối hợp nam nữ có tính khoa học rất sâu sắc và huyền diệu, nhưng do xã hội không coi trọng nói, không nghiên cứu cho nên vấn đề phối hôn nam nữ đã coi trọng nó, không nghiên cứu cho nên vấn đề phối hôn nam nữ đã không được giải quyết tốt đẹp. Mặt khác còn vì trong phối hôn người ta không làm theo khoa học hoặc chỉ dựa vào cảm tính bồng bột nên đã dẫn đến bi kịch khắc vợ chồng không những gây ra thảm kịch vì hôn nhân mà tỉ lện li hôn ngày càng cao. Tôi trong nhiều dự đoán về hôn nhân đã phát hiện thấy khoảng 80% các cuộc hôn nhân đều không suôn sẻ.
Chết vì hôn nhân và ly hôn đã tạo nên sự tan nát gia đình và do đó đã đem đến cho xã hội một loạt vấn đề nan giải, làm cho Nhà nước phải chú ý đến sự lo lắng cũng như sự thận trọng của xã hội đối với hôn nhân. Ví dụ : các chuyên gia ở Nhật Bản và Singapo đều tích cực tìm kiếm những biện pháp để giải quyết về mặt này. Một số chuyên gia Nhật Bản cho rằng nam nữ phối hôn về tuổi tác nên chênh nhau khoảng 15 tuổi là tốt, tức nam cao tuổi hơn nữ.

Trong vấn đề hôn nhân, qua thời gian dài quan sát và nghiên cứu tôi phát hiện thấy tuy chết do hôn nhân hoặc ly hôn có rất nhiều nguyên nhân, nhưng không hoàn toàn là do mệnh năm tương khắc tương hình nhau, hoặc các cầm tinh con vật tương hại nhau mà mệnh năm tương sinh , cầm tinh tương hợp cũng vẫn có sự khắc vợ khắc chồng. Nam nữ phạm khắc chiếm tỷ lệ lớn nhất là do hung thần ác sát trong Tứ trụ và can chi trụ năm của vợ chồng phạm thiên khắc, địa xung là chính.

Qua thực tiễn tôi cũng phát hiện những cặp vợchồng tương thân tương ái với nhau từ đầu đến cuối hoặc giữa họ có sự tranh cãi lẫn nhau nhưng vẫn chung sống với nhau đến già ( đời xưa cho rằng sau 60 tuổi mà hôn nhân tan vỡ thì không phải là khắc hại nữa), trong đó chủ yếu nhất và cũng là điều quan trọng nhất chính là trụ năm của vợ chồng tương sinh, tương hợp. Thiên hợp địa hợp thì không còn sợ mệnh năm tương khắc hoặc cầm tinh tương hình, hoặc trong Tứ trụ có hung sát.

Vì sao trụ năm của hai vợ chồng tương sinh tương hợp thì không sợ khắc hoặc xung khắc đối kháng. Ðó là vì trụ năm là cơ bản, là rễ của hai cây đã tương sinh tương hợp thì tất nhiên gốc rế của cây ổn định vững chắc, không dễ chia ly, không sợ khắc hại. Ngược lại, nếu trụ năm của vợ chồng phạm thiên khắc địa xung thì cho dù mệnh năm tương sinh, trong Tứ trụ sát tinh tuy ít nhưng vì rễ cây đã bị tổn thất, tất nhiên là rễ khô, cây chết, dẫn đến bi kịch hôn nhân.

Ðể nói rõ trụ năm tương sinh, thiên hợp địa hợp thì không sợ khắc hại, dưới đây xin đơn cử mấy ví dụ làm chứng. 

 Ví dụ 1. Càn tạo  

 Khôn tạo : Giáp dần.

Càn tạo quý thuỷ thương quan ở đất trường sinh, thực thần xuất hiện hai lần ( thực nhiều là thương), can chi trụ ngày giống nhau là khắc vợ rất nặng. Nhưng vì trụ năm vợ chồng tương sinh cho nên vợ chồng trường thọ mãi đến nay vẫn còn mạnh khỏe.  

Ví dụ 2. Càn tạo 


Khôn tạo : ất dậu

Càn tạo thê tinh ở mộ địa mà bị khắc, ngày giờ tương xung nhau đó là tượng khắc vợ, phải lấy vợ lần thứ 2. nhưng vì trụ năm của vợ chồng thiên địa tương sinh tương hợp nên vợ chồng vẫn ái ân đằm thắm. 

Ví dụ 3. Càn tạo


Tháng 10 năm 1991 khi tôi ở Chu Hải - Quảng Ðông có ông Lý là cán bộ nghiên cứu khoa học kỹ thuật đã có những công trình đáng kể đến nhờ tôi đoán. Tôi thấy trong Tứ trụ thương quan nhiều, nhật nguyên là giáp tuất khắc vợ rất nặng, đó là dấu hiệu của người khắc vợ, lấy vợ lần thứ hai. Năm ông 40 tuổi gặp đại vận là thìn, năm 1988 lưu niên cũng là thìn cùng với các thìn trong Tứ trụ tạo thành 3 thìn xung 1 tuất, xung đúng vào ngôi vợ. Do đó năm 1988 sẽ có tai hoạ nếu không ly hôn thì chết. Nhưng vì vợ sinh năm ất dậu, trụ năm của hai người là thiên can hợp nhau, địa chi cũng hợp nhau, gốc rễ bền vững không thể phá nổi, cho nên hai vợ chồng qua những biến động của xã hội vẫn ý đầu tâm hợp, cuộc sống mỹ mãn.  

Trên kia đã nói đến trụ năm của năm sinh hai vợ chồng phạm thiên khắc địa xung tức là gốc bị thương tổn thì cho dù mệnh năm của vợ chồng tương sinh, nếu trong Tứ trụ không có cát tinh cứu trợ, cũng không tìm được cách hóa giải thì khi mệnh nam qua tuổi 54, người nhẹ thì ly hôn hoặc vì bị bệnh mà tàn phế, người nặng thì sẽ chết.

Khi mệnh nam nữ ở tuổi chẵn 54 đều là cửa ải của sự sinh tử. Ðiều đó chủ yếu là trụ năm của năm sinh ở thời điểm 54 tuổi cùng với lưu niên phạm thiên khắc địa xung, làm hại thái tuế của năm đó. Ðặc biệt là mệnh nam nếu trụ năm phạm thiên khắc địa xung với vợ thì năm 54 tuổi rất khó vượt qua. Năm 54 tuổi lại cũng đúng là năm bản mệnh của vợ cho nên về phía nữ phần nhiều là năm dễ bị chồng chết.

Có những cặp vợchồng trụ năm phạm thiên khắc địa xung, chồng lúc 54 tuổi tuy không chết nhưng vì bệnh tật hoặc tai nạn mà tàn phế, nhưng đến năm 60 tuổi vừa đúng phạm thiên khắc địa xung với lưu niên khắc hại thái tuế. Do đó chồng mất.

Dưới đây đơn cử mấy Ví dụ để chứng minh.

Ví dụ 1. Càn tạo : sinh năm Canh ngọ, 54 tuổi gặp năm giáp tí bị bệnh.

Khôn tạo : sinh năm bính tí 54 tuổi là năm mệnh, mất chồng.

Ví dụ 2. Càn tạo : sinh năm tân mùi, 54 tuổi gặp năm ất sửu bị bệnh.

Khôn tạo : sinh năm Ðinh sửu, năm 48 tuổi, gặp năm mênh, mất chồng.

Ví du 3 . Càn tạo : sinh năm Mậu dần, năm 54 tuổi gặp năm nhân thân, bị bệnh.

Khôn tạo : sinh năm giáp thân, năm 48 tuổi gặp năm mệnh mất chồng.

Ví du 4: Càn tạo : sinh năm Mậu dần, năm 54 tuổi gặp năm nhân thân bị bệnh tàn phế.

Khôn tạo : sinh năm giáp thân, năm 48 tuổi gặp năm mệnh chồng tàn phế.

Ví du 5:  Càn tạo : sinh năm Ðinh sửu, năm 54 tuổi gặp năm tân mùi, bị bệnh tàn phế.

Khôn tạo: sinh năm quý mùi, năm 48 tuổi gặp năm mệnh chồng bị tàn phế.

Ví du 6 . Càn tạo : sinh năm Bính tý, năm 54 tuổi gặp năm canh ngọ, đầu năm ly hôn.

Khôn tạo : sinh năm Nhâm ngọ, năm 48 tuổi gặp năm mệnh, ly hôn. 


Ví dụ cuối cùng này vì năm 1987 đã dự đoán mệnh nam năm Canh ngọ 1990 nếu không ly hôn thì sẽ chết, không chết thì vì bị bệnh mà tàn phế. Do đoán trước nên đã tìm cách hóa giải nến cả hai vợ chồng đều bình yên, vượt qua năm canh ngọ, từ hung trở thành cát, về sau danh lợi đều đạt được cho đến nay vẫn mạnh khỏe. Ví dụ này chứng tỏ một khi đã đoán được tai hoạ nếu tìm cách hoá giải có thể vượt qua.

Ðối với những cặp vợ chồng trụ năm không phạm thiên khắc địa xung thì khi nam nữ đến tuổi 54, nếu Tứ trụ của mình tổ hợp tốt, bản thân mình không bị bệnh hoặc không bị tai hoạthì người thân trong nhà tất nhiên sẽ gặp cản trở khó khăn hoặc gặp những việc không thuận. Nếu tổ hợp Tứ trụ của mình không tốt thì nhất định mình sẽ bị bệnh hoặc gặp trắc trở nào đó.

Ví du 1. Một ông họ Tôn người ở Nam Kinh, năm quý hợi 1983 đúng năm 54 tuổi vì bệnh phải trải qua đại phẩu thuật, về sau mất năm kỉ tị.

Ví du 2. Giáo sư Hạ ở Quảng Châu sinh năm Giáp tuất 1934 năm mậu thìn bình an vô sự nhưng con đột nhiên bị điên.

Ví du 3. Công trình sư Trương ở Trùng Khánh sinh năm quý mão 1903, năm Ðinh dậu 1957 bị ghép vào tội phần tử phái hữu.

Ví du 4. Bà Ngũ ở Thượng Hải sinh năm ất sửu (1925), năm Kỷ mùi 1979 con phạm pháp bị giam.

Do đó có thể thấy trụ năm của vợ chồng phạm thiên khắc địa xung, khi đến tuổi 54 nếu giữa hai vợ chồng không bị chết hoặc ly dị thì sẽ gặp những điều xấu khác. Do đó khi trụ năm sinh phạm thiên khắc địa xung với lưu niên thì nhất đinh sẽ gặp tai hoạ nào đó, hoặc việc trắc trở.

Căn cứ kinh nghiệm trụ năm hai vợ chồng tương sinh, thiên địa tương hợp tôi đã tổng kết ra bảng năm hôn nhân của nam nữ, xin để cung cấp để tham khảo.  

BẢNG NĂM HÔN PHỐI CỦA NAM NỮ 


Giải thích: Bảng này lấy lớn phối nhỏ tức mệnh nam nên phối với mệnh nữ. Ví dụ: Mệnh nam sinh năm Quý sửu nên phối với mệnh nữ sinh năm Canh thân, Tân dậu, giáp tí. Nếu mệnh nữ sinh năm Quý sửu thì phải tìm năm sinh trong cột mệnh nữ để tra ra mệnh nam nên phối trong cột mệnh nam. Ví dụ: mệnh nữ Quý sửu thì nên phối hôn với mệnh nam sinh nam sinh năm ất tị hoặc Mậu thân.

Ðặc điểm chủ yếu của bảng này là lấy trụ năm của nam nữ tương sinh tương hợp làm chính chứ không đòi hỏi mệnh của nam nữ tương sinh. Nếu trụ năm của hai bên tương sinh tương hợp, mệnh năm lại tương sinh thì tất nhiên càng tốt. Ví dụ: nam Giáp tuất phối hợp với nữ Kỷ mão là trụ năm thiên địa tương hợp lại còn thêm 1 người mệnh hỏa, 1 người mệnh thổ tức mệnh năm tương sinh cho nhau.

Bảng năm phối hôn của nam nữ đồng thời bảo đảm trụ năm tương sinh tương hợp còn cố gắng tránh điều kiêng kị của 12 cầm tinh tương hại lẫn nhau và chi năm tương hình lẫn nhau. Có những trường hợp tuy chỉ năm tương hình lẫn nhau như thìn dậu thuộc về tương hình nhưng với hai người mà nói là trong hợp có sinh nên lấy hợp làm chính.

Trong bảng này tuổi của nam nữ cách nhau ít nhất là1 tuổi, cách xa nhất là 15 tuổi, đặc biệt là nam sinh năm hợi chỉ có tương sinh tương hợp với nữ Tứ trụ năm nhỏ hơn 15 tuổi. Gặp trường hợp như thế nếu không tìm được vẫn có thể làm theo cách cổ xưa là mệnh năm nam nữ tương sinh để phối hôn.

Bảng năm phối hôn nam nữ là năm sinh phối hôn nam nữ tốt nhất, lý tưởng nhất, là lấy theo đề phòng khắc chồng khắc vợ làm mục tiêu chính. Bên cạnh đó những phương pháp phối hôn theo cách cổ đại vẫn có thể dùng được. Nói như thế nghĩa là chọn cách phối hôn theo bảng này cũng được hoặc theo cách cổ cũng được, bạn có thể tuỳ ý chọn.

Bảng này là lấy 60 năm làm 1 vòng để phối hôn. Khi sử dụng có thể tra bảng nạp âm 60 hoa giáp ở tiết 1 chương 5 sách này. Ðể tiện cho độc giả ở đây chỉ trích can chi từ năm 1941 đến năm 2000. Thời gian ngoài khoảng đó bạn đọc có thể tra cứu để suy ra.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng chọn năm phối hôn tốt nhất của nam nữ

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Xem tử vi dựa vào tứ trụ có thể biết được những vấn đề cơ bản của đời người. Tứ trụ thuần dương tức tổ hợp thiên can địa chi đều thuộc dương, đời nhiều chuyển
Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi dựa vào tứ trụ có thể biết được những vấn đề cơ bản của đời người. Trường hợp tứ trụ thuần dương tức tổ hợp thiên can địa chi đều thuộc dương, cuộc đời có nhiều chuyển biến.

 
Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P1 hinh anh
 
Xem tử vitứ trụ có thiên can và địa chi đều thuộc dương thì là người tứ trụ thuần dương. Số lẻ là dương, số chẵn là âm, tứ trụ đều là số lẻ tức là thuần dương. Lá số tử vi của người này cho biết 4 điều cơ bản về cuộc đời.   1. Tính cách tương đối cực đoan   Tục ngữ nói, tính cách quyết định vận mệnh, thuần âm thuần dương chính là mệnh cách thuần âm thuần dương. Nữ mệnh thuần dương thì tính cách mạnh bạo, giống như đàn ông; nam mệnh thuần dương thì tính cách cực đoan, không sợ sinh tử, có phần gia trưởng.
2. Hôn nhân bất lợi   Cũng xuất phát từ bát tự thuần dương, tính cách mạnh mẽ, cực đoan nên nhân duyên không tốt, ở chung với người khác có chút bất hòa. Người bát tự thuần âm nhân duyên tốt hơn nhiều, kể cả trắc trở thì sau đó cũng có thể ly hôn rồi tái hôn, mong chờ hạnh phúc mới. Nhưng người bát tự thuần dương thì hôn nhân khó thành, sống cô độc suốt quãng đời còn lại.
4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn Giờ sinh hưởng trọn phúc khí Hướng dẫn 5 bước cơ bản để tự xem bát tự luận số mệnh
3. Khỏe mạnh nhưng dễ đột tử
  Người mà bát tự thuần dương thì sức khỏe dồi dào, ít bệnh tật nhưng lại dễ chết bất ngờ, bạo tử, đoản mệnh. Nếu có thể gặp cát tránh hung thì cuộc đời kéo dài hơn một chút.  
Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P1 hinh anh
 
4. Sự nghiệp đột biến
  Người mà bát tự thuần dương thì tính tình mạnh bạo, dám làm dám mạo hiểm, rất tốt trên con đường sự nghiệp, nhất là đường làm quan, nhất mực thông thuận, thăng tiến nhanh chóng.
Yếu tố phong thủy ảnh hưởng đến tài vận năm 2016 của bạn Lận đận tình duyên vì bát tự kém may Luận giải mối quan hệ giữa tình yêu và giờ sinh theo tử vi
► Xem tử vi hàng ngày được cập nhật liên tục, chuẩn xác tại Lichngaytot.com!

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Đi cầu duyên ở những ngôi chùa nổi tiếng Hà Nội

Tại thủ đô Hà Nội đầu năm rất nhiều người đều đi cầu duyên ở những ngôi chùa nổi tiếng linh thiêng này mong cho vận tình duyên được son sẻ xuôi chèo mát mái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu năm đi cầu duyên là hoạt động thường thấy ở những ngôi chùa cầu duyên được coi là linh thương tại thủ đô Hà Nội. Người chưa có ý chung nhân thì cầu duyên đầu năm để mong tìm được người tâm đầu ý hợp, vận đào hoa được tốt đẹp. Người đã có cặp có đôi hay đã có gia đình cũng cầu duyên, nhưng mong được tình cảm giữa hai người lúc nào cũng đậm đà son sắc.

Việc cầu duyên cũng là cầu may, cầu phúc. May mắn thì người cầu sẽ có được ý trung nhân như mong đợi. Tuy nhiên, cầu duyên nói riêng và cầu những điều khác nói chung không phải tất cả đều ‘cầu được ước thấy’ mà do cái phúc của mình nhiều hay ít.

Người ta hay nói khi đi cầu duyên thì nên đến đền thờ bà Liễu Hạnh ở phủ Tây Hồ, nhưng cầu duyên hay cầu gì khác ở bất cứ đình, chùa nào đều không quan trọng. Cái quan trọng nhất là cái tâm, là tấm lòng thành của mình. Một khi đã đi cầu duyên thì nên tin để thành tâm và sớm đạt được điều mình mong muốn. Nhưng chỉ như vậy thôi chưa đủ. Ngoài chuyện thần linh sắp đặt duyên trời, muốn sớm có duyên đẹp, duyên như đã cầu thì phải do mình.

Chúng ta phải biết mình biết người. Mỗi người hãy tự tạo cho mình cái duyên về hình thức và phẩm chất mới có thể cải thiện được tình duyên. Vậy ngoài việc đến “Những ngôi chùa nổi tiếng cầu duyên ở Hà Nội” để cầu duyên các bạn nên tự tạo cho mình cái duyên để cải thiện tình duyên của mình.

Cầu duyên ở chùa Hà

Chùa Hà có tên chữ là Thánh Đức tự, cùng với đình Bối Hà, lập thành cụm di tích đình – chùa Hà nằm trên mảnh đất, trước kia thuộc làng Dịch Vọng, huyện Từ Liêm, nay thuộc phố Chùa Hà, thôn Trung, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Không biết từ bao giờ mà người ta thường rỉ tai nhau về một địa điểm mà ai cũng cho rằng là nơi cầu duyên linh thiêng bậc nhất Hà Nội nói chung và Việt Nam nói riêng. Nên cứ như vậy những người đang “lận đận” chuyện tình duyên thường ghé thăm chùa Hà để sớm tìm thấy một nửa tương lai của mình.

Về thời điểm có chùa Hà có hai truyền thuyết. Truyền thuyết thứ nhất: vào thời Lý vùng Dịch Vọng đã có nhiều danh thắng nổi tiếng. Vua Lý Thánh Tông (trị vì 1054 – 1072) lúc 42 tuổi vẫn chưa có con nên đã cầu tự ở một ngôi chùa mà sinh ra Thái tử Càn Đức, do đó ngôi chùa này gọi là chùa Thánh Chúa để kỷ niệm sự kiện này. Trên đường đi vua còn ghé qua một ngôi chùa khác và ban tiền bạc cho chùa để trùng tu lại, vì vậy chùa này còn có tên là Thánh Đức tự.

Truyền thuyết thứ hai: Chùa Hà được xây dựng lên để vua Lê Thánh Tông (trị vì 1460-1497) bày tỏ lòng nhớ ơn các đại thần Nguyễn Trãi, Nguyễn Xí, Đinh Liệt đã cưu mang mình và phế bỏ Lê Nghi Dân để đưa mình lên ngôi vua vào năm 1460.

Du khách đến lễ Chùa Hà, ngoài việc tìm tới sự trong lặng nơi cõi Phật, ai cũng cầu nguyện một tình duyên trọn vẹn. Người đang yêu mong tình yêu đẹp mãi, hạnh phúc mãi; kẻ cô đơn mong sớm tìm được một nửa còn lại. Người già thì cầu mong sức khỏe, bình an cho gia đình. Ai cũng tin Đức Phật từ bi cũng như Thánh Mẫu trên cao sẽ thấu hiểu được lòng mỗi người.

Nhiều nhất là thanh niên nam nữ không chỉ ngày rằm, mùng một hay đầu năm mới mới đến chùa thắp hương cầu xin mà dường như quanh năm, chùa lúc nào cũng đông khách. Dọc con phố dẫn vào chùa Hà, ngoài các lễ vật được bày bán, hoa hồng được bán khá nhiều (có thể hoa hồng được xem là loài hoa dành cho tình yêu, thích hợp cho việc “cầu duyên”). Ngoài ra, để phục vụ cho các “tình yêu”, các cặp đôi vòng, nhẫn cũng được các chủ hàng bày bán.

Cầu duyên ở Phủ Tây Hồ

người Hà Nội thường hay cầu lộc đầu năm ở Phủ Tây Hồ
người Hà Nội thường hay cầu lộc cầu duyên đầu năm ở Phủ Tây Hồ

Phủ Tây Hồ nằm trên bán đảo lớn giữa Hồ Tây; nay thuộc phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Phủ thờ Liễu Hạnh Công chúa, một nhân vật trong truyền thuyết, và là một trong bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng của người Việt. Theo truyền thuyết, phủ được xây dựng vào khoảng thế kỷ 17 nhưng có thể có muộn hơn. Vì trong các sách nói về di tích của Thăng Long – Hà Nội cổ ra đời đầu thế kỷ 20 như Thăng Long cổ tích khảo, Long Biên bách nhị vịnh, Tây Hồ chí, Hà Thành linh tích cổ lục,…đều không ghi chép về di tích này.

Phủ Tây Hồ đã được Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp bằng di tích Lịch sử-Văn hóa ngày 13 tháng 2 năm 1996. Ngoài ra, tại sân phủ có một cây si cổ thụ cũng đã được công nhận là “cây di sản Việt Nam”, và ở kề bên phủ còn có đền Kim Ngưu thờ Trâu Vàng theo truyền thuyết.

Phủ Tây Hồ được coi là một trong những chốn linh thiêng nhất trong hệ thống đình chùa của Hà Nội. Chính vì điều này mà ngày người ta đi Phủ Tây Hồ không chỉ để cầu tài lộc mà còn để cầu duyên. Đến phủ Tây Hồ không thiếu những bạn gái, bạn trai lững thững đi một mình đầy tâm trạng.

Cầu duyên ở Am Mị Nương – Đền Cổ Loa

am mỵ nương nằm trong khuôn viên chùa cổ loa
am mỵ nương nằm trong khuôn viên chùa cổ loa

Am Mỵ Nương nằm trong chùa Cổ Loa (Hà Nội). Trong chùa, có am nhỏ thờ một bức tượng không đầu được trang trí rất đẹp và sang trọng. Theo người dân sống tại đây, bức tượng này là thờ công chúa Mỵ Châu bị vua cha chém đầu vì tội phản bội trong truyền thuyết xa xưa.

Câu chuyện tình cảm sắt son, chung thủy của nàng Mỵ Nương cùng Trọng Thủy khi xưa đã khiến bao người cảm động, tin tưởng rằng đến nơi đây cầu duyên sẽ được linh ứng. Cứ thế, một đồn mười, người ta đổ về đây mong kiếm tìm hạnh phúc”. Chính vì vậy am Mỵ Nương được người đời truyền tụng là rất có ứng nghiệm trong cầu duyên và hạnh phúc gia đình.

Cầu duyên ở chùa Phúc Khánh

chùa Phúc Khánh nổi tiếng với cầu an và cầu duyên đối với người dân thủ đô
chùa Phúc Khánh nổi tiếng với cầu an và cầu duyên đối với người dân thủ đô

Chùa Phúc Khánh còn có tên Chùa Sở, tọa lạc tại số 382 phố Tây Sơn, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội.

Chùa được dựng vào thời Hậu Lê. Vào thời Lê, chùa là cơ sở đào tạo tăng tài cho Phật giáo. Sau đó gặp hỏa hoạn bị hư hỏng hoàn toàn. Có tài liệu cho chùa nằm trong khu vực diễn ra trận đánh Đống Đa năm 1789 nên bị đổ nát, sau được nhà sư Chiếu Liên xây dựng lại với sự hỗ trợ của Đô đốc Trần Văn Lễ (thời Tây Sơn) đã từng ém quân ở chùa. Ông còn cho đúc quả đại hồng chung và pho tượng Cửu Long cúng chùa.

Chùa Phúc Khánh nổi tiếng với các khóa lễ cầu an và cầu duyên đầu năm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đi cầu duyên ở những ngôi chùa nổi tiếng Hà Nội

Ý nghĩa phong thủy của cây Quế –

Quế: Quế sống nhiều ở phía Nam của Trung Quốc, có rất nhiều loại như: đan quế, kim quế, ngân quế, nguyệt quế, điện quế, liễu diệp quế... Trong đó, đan quế,kim quế, ngân quế được lấy tên theo màu sắc của hoa mỗi loại là: đỏ, vàng, trắng. Quế hương nở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quế: Quế sống nhiều ở phía Nam của Trung Quốc, có rất nhiều loại như: đan quế, kim quế, ngân quế, nguyệt quế, điện quế, liễu diệp quế… Trong đó, đan quế,kim quế, ngân quế được lấy tên theo màu sắc của hoa mỗi loại là: đỏ, vàng, trắng. Quế hương nở hoa vào tháng tám âm lịch, Chính vì vậy gọi tháng tám là “quế nguyệt”. Hương hoa quế thơm, có thể dùng để uống trà, có thể dùng làm thuốc. Dân gian còn gọi quế là loài cây may mắn. Trong khoa cử mà đỗ đạt thì gọi là “Hái” bẻ cành Nguyệt quế”, “Bẻ cành quế ở cung trăng”.

Hoa-que-hoa-moc-chua-nhiet-hoi-mieng-1

Người xưa, khi con cháu đi thi đỗ đạt trở về, để tôn vinh thường gọi là ‘Lan Quế tề phương’’ (Hoa lan, cây Quế đều thơm). Thời ngũ đại Mạch Thục Điêu của Yến Sơn – Trung Quốc có sinh được ở người con trai, tương kê thành tài. Đại thần Phùng Đạo có tặng bài thơ rằng: “Yến Sơn Thục thập lang, giáo tử hữu nghĩa phương, linh xuân nhất chi lão, đan quế ngũ chi phương’’. Trong ‘Tam tự kinh” cũng có ghi lại lịch sử rằng Thục Yến Sơn, hữu nghĩa phương, giáo ngũ tủ, danh cụ dương”.

Quế đồng âm với “quý” (trong tiếng Hán), có ý nghĩa là vinh hoa phú quý. Trong dân gian, cô dâu mới về nhà chồng cài hoa quế, hương thơm như “quý”. Nếu quế kết hợp với hạt sen, trờ thành “liên sinh quý tử”; quế và thọ đào hợp lại trong tranh vẽ có ý nghĩa là “quý thọ vô cực”… Quế có ngụ ý cát tường, nguyên tự đồng âm.

Nhưng quế lại ưa nơi khô cạn, không ưa nơi màu mỡ, thích hợp sinh trưởng ở nơi như thư viện, trong chùa miếu. Nếu trồng trong các ngôi nhà thì thường không tươi tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của cây Quế –

Vận trình tử vi trọn đời Ất Sửu nam mang chi tiết

Ất Sửu nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ất Sửu nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1925, 1985 và 2045
Cung TỐN. Trực KIÊN
Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)
Khắc BÌNH ĐỊA MỘC
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON TRÂU. Tướng tinh CON CHÓ

Ông Quan Đế độ mạng

Ất Sửu số mạng cuộc đời,
Bà con hàng họ chẳng nhờ chẳng trông.
Anh em sung khắc chẳng gần,
Người dưng giúp đỡ thích thân chẳng nhờ.
Phụng thờ của quý có duyên,
Lợi danh được chút hảo huyền mà thôi.
Tánh người chơn chánh thật thà,
Làm ơn cho bạn sau mà phản ngay.
Bạc tiền trợ giúp hỏi vay,
Ăn rồi lấy dao trở tay đâm mình.
Bụng người cũng có tánh linh,
Nghi ai thì có thiệt tình chẳng sai.
Số phải tu niệm ăn chay,
Không thì khổ nảo bị mang giam cầm.

xem bói tử vi tuổi Sửu

CUỘC SỐNG

Tuổi Ất Sửu thuộc Mạng Kim. Cuộc đời có nhiều trầm lặng và chỉ sôi động từng lúc, suốt cuộc sống không bao giờ có được những giây phút ngơi nghỉ về tinh thần. Hoàn cảnh làm cho cuộc đời cũng có nhiều đau xót khổ tâm, những hưởng thụ bởi vật chất không làm cho con người được hoàn toàn đầy đủ hay ít ra cũng thanh thản về tinh thần. Đời sống ở vào một tình trạng đặc biệt, tuy có đôi phần thoải mái, nhưng không thời gian nào được lâu bền vì mạng số ở trong một cung kỳ giao động mãnh liệt, tuổi nhỏ đa đoan, tuổi lớn lại nhiều lo lắng không bao giờ được yên trí mà hưởng thanh nhàn.

Tóm lại, cuộc đời ở vào tình trạng như một trận cuồng phong gió bão luôn luôn có trong cuộc đời mình và ít khi được sóng lặng gió yên.

Tuổi Ất Sửu có mạng giàu, nhưng thường hay bị thất bại về nghề nghiệp thình lình, số hưởng thọ trung bình từ 60 đến 65 tuổi. Nhưng nếu có phúc đức thì tăng thêm niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Từ lúc nhỏ cho đến khi lớn tuổi, lẽ ra tuổi này phải yên vui hạnh phúc, nhưng lại có nhiều thắc mắc, về vấn đề đau xót lắm sự trắc trở tuy nhiên muốn cho rõ được những diễn tiến của tình duyên, bạn cũng nên xem dưới đây coi có đúng với trường hợp của bạn không, trong suốt cuộc đời, hay sẽ còn thay đổi nữa trong vấn đề tình duyên hạnh phúc. Sự gãy gánh nửa đường, sự nối tiếp lấy con đường hạnh phúc hay sống hẩm hiu có quạnh với tuổi đời chồng chất lên cao.

Nếu bạn sanh vào những tháng này, thì hạnh phúc tình duyên của bạn sẽ có ba lần thay đổi, đó là những tháng: 5, 6 và 9. Nếu sanh nhầm vào những tháng này thì bạn ít lắm cũng phải hai lần thay đổi lương duyên, đó là những tháng Giêng, 2, 7, 10, 11 và 12. Nếu sanh trong những tháng này thì tình duyên chung thủy, sống cuộc đời không có sự thay đổi vợ chồng, đó là bạn sanh nhằm những tháng 3, 4 và 8 vậy. Trong cuộc đời về lương duyên có ba hoàn cảnh khác nhau, và sự sanh sản cũng tùy theo đó mà biết được sự thay đổi lương duyên trong một cuộc đời, vậy những điều kể trên chắc chắn sẽ không sai, chạy một phần nào cả.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo tuổi Ất Sửu cũng có rất nhiều phiền phức, nhưng nhờ ở sự nhẫn nại và nhịn nhục nên sự sống đối với gia đạo không có gì xảy ra làm có thể gây nên nhiều sự khổ tâm, phần con cái có cơ hội phát triển nghề nghiệp, công danh hơn là cá nhân mình. Về công danh tuổi nhỏ cũng có phần sôi động đôi chút nhưng từ 38 trở đi thì lắng xuống và im lặng không có những phát triển về vấn đề này. Tuổi Ất Sửu, có phần phát triển công danh về con cháu hơn là cá nhân mình, tuy nhiên, không phải không có, nhưng chỉ có thể có chút ít ở đời người, những con người có chút địa vị trong xã hội là những người đã có nhiều âm đức, nên có phúc đức để hưởng được phần công danh lên cao của cả con cháu sau này.

Sự nghiệp được bền vững và phát triển từ năm 32 tuổi, trước thời gian này có sụp đổ đôi lần, nhưng sau đó thì nắm lại được và về sau thì rất vững chắc hoàn toàn. Sự nghiệp từ đó đó về sau không gặp sự lo lắng hay có thể bị ngăn trở bất ngờ nữa. Nếu gặp trường hợp mà người vợ có tuổi trùng hợp được kể theo những phần dười đây sẽ nắm phần thắng lợi và vững vàng về tiền của. Tiền bạc tuổi này cũng vô ra bất thường, nhờ ở sự khéo léo và sáng suốt, tiền tài có phần vượng phát mạnh vào những năm tuổi càng cao.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong vấn đề làm ăn bạn cần nên lựa chọn những tuổi có sự trùng hợp với tuổi Ất Sửu mà hợp tác, hùn hạp hay cùng hợp tác trong mọi công việc khác mà khỏi sợ bị thấy bại, những tuổi này còn giúp bạn phát triển mạnh mẽ trong mọi khía cạnh của đời sống, ngoài vấn đề tiền bạc, công danh và sự nghiệp có cơ hội tạo tác mạnh mẽ, đó là những tuổi rất đại hợp với tuổi bạn như tuổi: Ất Sửu, Mậu Thìn, và Tân Mùi. Ba tuổi này đối với tuổi bạn rất tốt, tìm được ba tuổi này làm ăn, hùn hạp hay phát triển nghề nghiệp thì có nhiều may mắn, có cơ hội tạo được nhiều tiền của. Sự nghiệp vững vàng, công danh thành đạt.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc xây dựng hạnh phúc cũng rất liên quan cho cả đời sống và cuộc đời của bạn. Con người tuy có số mạng và sự diễn tiến từ đợt của nó, nhưng nếu gặp sự may mắn có tuổi hùn hạp trong việc lựa chon hạnh phúc hôn nhân cũng đem lại cho cuộc đời nhiều may mắn, chẳng những hưởng trọn hạnh phúc, mà trong việc xã hội, tiền bạc nhờ ở hai tuổi mà có cơ tạo lập được sự nghiệp vĩ đại. Nếu trong cuộc đời bạn mà lựa chọn được những tuổi này, thì bạn sẽ hưởng được một cuộc sống cao sang, quyền quý nhất trong đời: những tuổi mà Ất Sửu có thể kết hợp lương duyên rất tốt đẹp đó là các tuổi: Ất Sửu, Mậu Thìn, Tân Mùi, Đinh Sửu, Quý Mùi, Kỷ Mùi. Những tuổi trên đây đều hạp với tuổi Ất Sửu, và tăng thêm tài lộc, công danh lẫn sự nghiệp.

Cuộc sống trung bình là không giàu sang cũng không có nghèo hèn, chỉ ở vào mức trung thôi. Khi lương duyên của bạn gặp những tuổi này, tuy có số hạp nhưng không tăng tiến về tài lộc, không thịnh vượng về tiền tài chỉ đủ ăn, đủ mặc mà thôi. Đó là tuổi Ất Sửu kết hôn với những tuổi: Đinh Mão, Quý Dậu, Canh Thân. Ba tuổi này hạp về tình cảm, chỉ hạp về sự yêu thương mà không hạp về tài lộc.

Khi đã gặp những tuổi này mà bạn vì thương yêu phải kết hợp lương duyên, thì cuộc sống bạn suốt đời túng quẫn, việc làm ăn khó khăn. Đó là trường hơp mà kết duyên với những tuổi này: Kỷ Kỵ, Canh Ngọ, Ất Hợi, Tân Tỵ, Giáp Tý và Quý Hợi. Những tuổi trên rất khắc với tuổi Ất Sửu. Khi kết hôn với nhau chỉ sống trong sự nghèo nàn túng thiếu khó vượt được lên cao.

Trong cuộc đời bạn lại có những năm mà bạn không nên cưới vợ, vì những năm ấy khắc tuổi, nếu cưới vợ thì bạn phải chịu cảnh xa vắng, hẩm hiu, có thể cuộc hôn nhân không thành và không có hạnh phúc đó là những năm mà bạn ở vào những tuổi: 17, 23, 24, 35, 41, 47 và 53 tuổi. Vì những năm này rất xung khắc với tuổi của bạn và không hợp cho việc xây dựng hạnh phúc. Nếu muốn xây dựng hạnh phúc đời đời nên tránh đi những năm kể trên.

Theo những tài liệu chiêm tinh, khoa học đoán lý số thì tuổi Ất Sửu sanh vào những tháng này có số lưu thê thường hay đau khổ về đ àn bà, đó là bạn sanh nhầm những tháng 1, 5, 5, 9, 10, 11 và tháng12 Âm lịch. Bạn nếu sanh vào những tháng này chắc chắn sẽ có rất nhiều vợ hay thường thay đổi tình yêu hạnh phúc.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Dưới đây là những tuổi đại kỵ cho bạn trong việc kết hôn cũng như mọi khía cạnh làm ăn trong cuộc sống kết hôn thì sanh ra cảnh tuyệt mạng hay biệt ly, hợp tác làm ăn thì sanh ra tai nạn hay gặp cảnh xô xát làm chết bất đắc kỳ tử, đó là những tuổi: Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần, Nhâm Tuất và Canh Thân. Đó là những tuổi mà Ất Sửu đại kỵ nhất trong cuộc đời. Nếu cãi sẽ gặp những trường hợp xui xẻo hay xảy ra những việc không may cho bản thể.

Khi gặp tuổi kỵ thì phải cúng sao giải hạn và cầu Trời cho tai qua nạn khỏi; tùy theo sao hạn của mình mà thắp nhan đ èn, theo phương hướng. Cúng sao thường nhật trong suốt thời kỳ bị đại hạn thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Ất Sửu trải qua những năm khó khăn nhất, có thể bị bịnh hoạn, tai nạn hay suýt bị chết chóc, làm ăn không được dồi dào phát triển, đó là những năm mà bạn ở vào tuổi 22, 26, 28, 31 và 34 tuổi. Ngoài ra những tuổi kể trên bạn được vượng phát về tài lộc lẫn nghề nghiệp.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Ất Sửu rất hạp ngày lẽ giờ chẵn và tháng chẵn. Bạn cứ như thế mà xuất hành làm ăn, giao dịch, phát triển sự nghiệp, thì mau tấn phát, tiền tài cũng thâu được nhiều thắng lợi, không sợ bị thất bại hay bị thiệt hại về đời sống.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 42 đến 45 tuổi: Trong tuổi 42, rất khá và phát vượng về tài lộc, có thể sanh quý tử. Năm này sanh con gái thì gặp sự phát tài liền, tuổi 42 khá lắm, mên tìm cơ hội mà tạo việc làm ăn thắng lợi ngay, 43 tuổi, tình trạng sức khỏe bị yếu kém, làm ăn có nhiều thất bại, đại kỵ vào tháng 6 không nên đi xa có tai nạn, 44 tuổi, tình trạng gia đình, sự nghiệp có phát triển đôi chút về tài lộc, nhưng phần con cháu có sự đau buồn. Kỵ tháng 8 có chuyện buồn trong gia tộc, 45 khá tốt, phần tài vượng phát thấy rõ, hào con vui tươi và êm ấm con cháu có thay đổi việc làm hay được thăng chức.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi có yếu về thân thể, làm ăn có tiến triển mạnh, tài lộc vô nhiều vào những tháng 7 và 8. 47 khá tốt, vào những tháng 5 và 7 Âm lịch, 48, không được hay và trong gia đạo hay có chuyện xích mích, ngoài cuộc đời hay xảy ra những chuyện không may mắn, có bịnh vào mùa Đông. 49 tuổi, gia đạo và cuộc đời ở trong tình trạng trung bình và 50 tuổi có hao hụt tiền bạc, con cháu ly tán, năm bị sao hạn lớn, đề phòng bịnh nặng.

Từ 50 đến 55 tuổi: Tuổi 50 và 51, êm đẹp chỉ có bịnh hoạn hám dọa mà thôi. 52 và 53, không mấy may mắn, nhưng tình trạng gia đình và ngoài cuộc đời vẫn trung bình. 54 và 55 tuổi, có nhiều nguy cấp, nếu không có đủ phước đức, sẽ có thất bại, hay nguy hiểm cho tánh mạng vào những năm nầy, nhất là kỵ Thu Đông.

Từ 55 đến 60 tuổi: Số những năm nầy không được tốt lắm, đề phòng mọi bất trắc có thể xảy ra trong gia đạo và cả cuộc đời, con cháu làm ăn không được may mắn.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Sửu

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Ất Sửu nam mang chi tiết

Xem tướng số qua hình cái mũi –

Mũi được gọi là Tung nhạc, nằm ỏ vị trí trung tâm của khuôn mặt, là trụ chống trời cao sừng sững, nối với Thiên đình. Mũi quản tín nghĩa và quan lộc. Vì vậy xem phú quý, địa vị, cần phải xem tướng mũi kỹ càng sẽ đoán được chuẩn xác đẹp thì ngược lại.
Xem tướng số qua hình cái mũi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mũi được gọi là Tung nhạc, nằm ỏ vị trí trung tâm của khuôn mặt, là trụ chống trời cao sừng sững, nối với Thiên đình. Mũi quản tín nghĩa và quan lộc. Vì vậy xem phú quý, địa vị, cần phải xem tướng mũi kỹ càng sẽ đoán được chuẩn xác

c28fba9f1e_boi-qua-cai-mui

đẹp thì ngược lại. Bộ vị của mũi không đẹp chủ về người vừa ngốc nghếch vừa vụng về. Sống mùi mỏng vát mà lại lõm xuống, phần đa chủ về người gặp nhiều bệnh tật, tai họa. Mũi dùng để phân biệt mùi vị, là nơi Thổ nạp tích tụ khí tức. Do đó, người có tướng mũi đẹp chủ có thanh danh

Lỗ mũi nhỏ mà lại ngắn, Chuẩn đầu thấp mà cong, chủ về người tính cách keo kiệt, bủn xỉn. Lỗ mũi to vừa ngón tay chủ vừa đoản mệnh vừa bần tiện. Mũi nhỏ mà hếch, bần tiện. Mũi cao hướng lên trên, chủ làm chức quan to được hưởng vinh hoa phú quý. Sống mũi cong gấp khúc, khuyết lõm, chủ không có chí hướng mà lại độc ác.

Sống mũi cao mà đột nhiên bị lõm xuống, chủ người về già vẫn cô độc một mình. Chuẩn đầu có vết như bị nứt chủ về ngưòi khắc hại vợ và con cái. Mũi giống như túi mật có thể làm quan . Mũi như cái ống bị cắt cũng chủ về người có thể được làm quan. Mũi nhỏ hẹp lại cao, một đời không anh em thân thích. Mũi lệch về bên trái chủ khắc hại cha, mũi lệch vể bên phải khắc hại mẹ. Mũi giống như mũi con ba ba, chủ bần tiện mà dâm đãng. Người có tướng mũi hổ, tính tình mạnh mẽ, nếu theo nghiệp binh đao sẽ khó toàn mạng. Tương truyền Tử Lộ có tướng cách như vậy. Mũi dài thì thông minh, mũi ngắn thì không có trí tuệ. Đầu mũi có hình dáng giông như con tằm, người như vậy sẽ được phú quý, danh tiếng.

Trong sách xem bói Linh đài bí quyết viết: Chuẩn đầu là chủ của mũi, gọi là Tung nhạc, ứng với giữa khuôn mặt. Ngoài ra còn có tên gọi là Thẩm biện quan, nằm ở Thổ tinh. Mũi thuộc Kim, chỉ có Chuẩn đầu là thuộc Thổ, trên Chuẩn đầu có hai phần ba khớp thuộc Kim, gọi là Thổ căn Kim miêu (gốc Thổ, mầm Kim). Trên Chuẩn đầu có Thọ thượng, phía dưới gần Nhân trung, thông với 2 bộ vị Lan đài và Đình úy. Mũ quản cung tín nghĩa, quan lộc, học nghệ. Người có mũi thẳng như đèn pin cho thấy là người tín nghĩa. Người có mũi thấp và nhỏ là tướng của người ngưòi nhút nhát, người có mũi nhọn và mỏng là tướng xấu. Chuẩn đầu tròn trịa báo hiệu là người cao quý. Mũi như mỏ chim ưng là tướng của người gian xảo, độc ác. Trên mũi có vết rạn nứt là tướng đoản thọ. Trên mũi có vết rạn, vết chàm là tướng người thiếu nhân nghĩa. Người có lỗ mũi hếch lên nếu không phải là người dâm đãng thì cũng là kẻ bần hàn. Mũi giống như túi mật là tướng người giàu có.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng số qua hình cái mũi –

Xem giờ sinh tuổi Mùi: Sinh giờ nào được quý nhân giúp đỡ?

Xem giờ sinh tuổi Mùi:Người tuổi Mùi sinh giờ Ngọ thông minh giỏi giang, ý chí kiên cường, được quý nhân trợ giúp, không ngại khó ngại khổ để lập đại nghiệp
Xem giờ sinh tuổi Mùi: Sinh giờ nào được quý nhân giúp đỡ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem giờ sinh tuổi Mùi: Người tuổi Mùi sinh giờ Ngọ thông minh giỏi giang, ý chí kiên cường, được quý nhân trợ giúp, không ngại khó ngại khổ để lập nên đại nghiệp, vang danh bốn phương. 


Giờ Tý (23h – 1h)

  Theo luận đoán tử vi trọn đời, người tuổi Mùi sinh giờ Tý có Mùi Mộc khắc chế Tý Thủy nên cuộc đời nhiều thăng trầm, số bị hao tài tốn của. Tuy nhiên có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên tai qua nạn khỏi. Ngoài ra, người này có nhân duyên tốt, vượng vận đào hoa.   

Giờ Sửu (1h – 3h)

  Vì Mộc Thổ và Sửu Thổ đồng hành nên người tuổi Mùi sinh giờ Sửu có nhiều tài năng, phẩm chất đạo đức và nhân duyên tốt đẹp. Người này có nếp sống chỉn chu, dù có phái tài nhưng nếu kiên trì nỗ lực sẽ đạt được thành công nhất định.

Xem gio sinh phu quy cua nguoi tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa

Giờ Dần (3h – 5h)

  Người tuổi Mùi sinh giờ Dần có sao Tử vi chiếu mệnh nên cuộc đời tốt đẹp, tài vận tốt, công danh sự nghiệp song hành. Nhưng vì Dần Mộc khắc chế Mùi Thổ nên không được gia đình hậu thuẫn, tay trắng lập nghiệp lớn.   

Giờ Mão (5h – 7h)

  Thìn Thổ và Mùi Thổ song hành, lại có Phúc tinh chiếu mệnh nên sự nghiệp tất thành. Người này thông minh giỏi giang, ý chí kiên cường, được quý nhân trợ giúp, không ngại khó ngại khổ để lập nên đại nghiệp, vang danh bốn phương. Tuy nhiên, số người này phải đi xa để cầu tài và cũng có lúc phá tài, nên phải thận trọng. 

Giờ Thìn (7h – 9h)

  Theo tử vi, mệnh người tuổi Mùi sinh giờ Thìn có sao Dịch Mã chiếu rọi nên số phải phát triển sự nghiệp ở xa quê hương, nhưng được bạn bè giúp đỡ nên khá thuận lợi. Người này có số đào hoa, khó tránh khỏi tình trạng ngoại tình sau hôn nhân và dễ vướng họa khẩu thiệt thị phi.

 

Giờ Tỵ (9h – 11h)

  Tỵ Hỏa sinh Mùi Thổ, lại có sao Dịch Mã chiếu mệnh nên người này có số li hương, bôn ba khắp nơi để cầu danh lợi, có quý nhân giúp đỡ nhưng sự nghiệp ở mức trung bình. Nếu đi từ phía Nam sang phía Bắc thì mọi sự thuận lợi.  

Giờ Ngọ (11h – 13h)

  Do Ngọ Hỏa sinh Mùi Thổ nên người tuổi Mùi sinh giờ Ngọ có cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc, được gia đình hậu thuẫn, quý nhân trợ giúp nên cũng lập thành đại nghiệp. Tuy có lúc mắc bệnh nhẹ nhưng đều qua khỏi và sống khá thọ.

Giờ Mùi (13h – 15h)

  Người tuổi Mùi sinh giờ bản mệnh có Mộc Thổ đồng hành và sao Hoa Cái chiếu mệnh nên thông minh tài năng, bản chất lương thiện, hay giúp đỡ mọi người. Tuy nhiên mệnh phạm Thái Tuế nên dễ mắc chứng đau đầu, sự nghiệp không được trợ giúp nên gian nan vất vả, đến trung và hậu vận thì vận thế mới chuyển biến tốt.  

Giờ Thân (15h – 17h)

  Vì Mộc Thổ sinh Thân Kim lại có sao Thái Dương chiếu mệnh nên hỉ sự liên tiếp, mưu sự đều thành, tài lộc dồi dào. Tuy nhiên người tuổi Mùi sinh giờ Thân có sao Quả túc chiếu nên có số đơn độc, dễ gặp trục trặc trong hôn nhân. 

Giờ Dậu (17h – 19h)

  Người tuổi Mùi sinh giờ Dậu đa tài, nhanh nhẹn hoạt bát nhưng lại thiếu may mắn, số mệnh lận đận, tiền vận khó tụ tài nhưng trung vận lại tốt đẹp, hậu vận hưởng an nhàn hạnh phúc và sống thọ. Ngoài ra, cần đề phòng họa khẩu thiệt thị phi, ảnh hưởng lớn đến công danh sự nghiệp.  

Giờ Tuất (19h – 21h) 

  Vận thế trong giai đoạn tiền vận của người tuổi Mùi sinh giờ Tuất không tốt, đến trung vận mới phát, hậu vận hưởng phúc lộc đầy nhà. Do vượng vận đào hoa lại có sao Cẩu giảo chiếu mệnh nên gặp trắc trở trong hôn nhân.   

Giờ Hợi (21h – 23h)

  Do Mùi Thủy khắc chế Hợi Hỏa nên có nhiều tiểu nhân quấy phá, cãi cọ liên miên cản trở sự nghiệp. Tuy nhiên mệnh người này có sao Quan phù chiếu rọi nên có quyền vị nhất định, mọi việc đều nằm trong tầm kiểm soát.

Kết luận: Giờ sinh phú quý của người tuổi Mùi là giờ Ngọ, Mão và Sửu.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Người tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?
 
Lý giải vì sao người tuổi Mùi thường gặp may mắn
Đắc Minh (Theo XZ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh tuổi Mùi: Sinh giờ nào được quý nhân giúp đỡ?

Mất lộc nếu tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết?

Tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết sẽ mất lộc, đúng hay không, hãy cùng ## tìm câu trả lời đúng đắn nhất nhé!
Mất lộc nếu tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Tỉa chân nhang trên bàn thờ ngày Tết sẽ mất lộc, đúng hay không, hãy cùng ## tìm câu trả lời đúng đắn nhất nhé!


► Mời các bạn xem Tử vi 2017, Xem tuổi xông đất 2017 để mang lại may mắn cho gia chủ

Mat loc neu tia chan nhang ban tho ngay Tet  hinh anh
 

Vào mỗi dịp cuối năm Tết đến xuân về, các gia đình đều tiến hành dọn dẹp và sửa sang lại nhà cửa sạch sẽ để đón chào một năm mới may mắn, nhiều tài lộc. Trong đó, việc tỉa bát hương và tân trang lại bàn thờ gia tiên được người Việt rất coi trọng. 
 

Tuy nhiên, hiện nay nhiều gia đình lại có quan niệm rằng, không nên hóa và tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết, dịp cuối năm vì như vậy sẽ mất lộc, tiên tan tài sản, đánh mất sự hưng thịnh đang có. Họ cho rằng, bát hương càng đầy, càng um tùm thì càng linh. Chân hương được lưu trữ từ năm này qua năm khác, xếp tầng tầng lớp lớp, hương tàn cuốn lại thành vòng tròn càng nhiều thì gia chủ sẽ càng có nhiều tài lộc và may mắn.


Đây là quan niệm sai lầm, sự mê tín quá đà. Điều này cũng nhằm thể hiện sự khoe khoang chứng tỏ tín chủ là người tín tâm, chăm thắp hương thờ cúng được tổ tiên phù hộ cho nhiều lộc. 
 

Cũng bàn về vấn đề này, ông Vũ Thế Khanh – Tổng Giám đốc Liên hiệp khoa học Công nghệ và tin học ứng dụng UIA - cho rằng, quan niệm này cũng chỉ là suy đoán. Trong việc dọn dẹp bàn thờ ngày Tết thì việc tỉa chân hương là việc quan trọng nhất. Mỗi năm ít nhất một lần, các gia đình nên tỉa các chân nhang ở bát hương chứ không nên để nhiều vì như vậy bát hương bị rác, bàn thờ sẽ nhanh bụi và dơ bẩn, nguy cơ hỏa hoạn có thể xảy ra. 
 

Một quan niệm sai lầm nữa mà nhiều người mắc phải là cho rằng, chỉ được tỉa chân hương sau ngày Ông Công Ông Táo xong, tuyệt đối không được động và tỉa bát hương trong năm trước ngày 23 tháng Chạp. Theo GS Nguyễn Tiến Đích, nguyên Viện trưởng Viện KHCN Bộ Xây dựng khẳng định, mọi nhà đều có thể tự hóa chân hương khi bát hương đã đầy, không nhất thiết phải chờ đến ngày Tết. 
 

Mat loc neu tia chan nhang ban tho ngay Tet  hinh anh 2
 

Theo quan niệm tâm linh truyền thống, bát hương được xem là biểu tượng linh thiêng trên bàn thờ. Không chỉ có ý nghĩa về mặt vật chất, mà hơn hết, bát hương là biểu tượng của văn hóa, có giá trị rất lớn về mặt tinh thần. Đây là cầu nối thể hiện tấm lòng tưởng nhớ, tưởng niệm, tỏ tâm hiếu nghĩa, tri ân cũng như ước nguyện của con cái đối với ông bà tổ tiên, của gia chủ đối với thần linh.


Do đó, bát hương và bàn thờ gia tiên luôn luôn cần được sạch sẽ, thơm tho để tỏ lòng thành kính, đồng thời tránh việc rơi vào hình thức bề ngoài, các thủ tục rườm rà không đáng có.  
 

Khi tiến hành tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết, tối kỵ rút chân hương thành nắm to rồi cầm cả bát hương đổ tro bừa bãi ra ngoài. Bởi theo quan niệm dân gian như vậy sẽ tán tài. Chân nhang tỉa xong thường đốt rồi thu gọn tro thả xuống sông, hồ hoặc hòa nước bón cây, tuyệt đối không được vứt chân nhang và các đồ thờ cúng khác vào thùng rác hoặc những nơi ô uế.  
 

Dọn bàn thờ ngày Tết đúng chuẩn để nhiều tài lộc năm 2017

Hương Trang

Dọn bàn thờ ngày Tết đúng chuẩn để nhiều tài lộc năm 2017
Từ xưa đến nay, dọn bàn thờ ngày Tết đã là phong tục quen thuộc trong mỗi gia đình. Nó thể hiện tấm lòng thành kính của gia chủ với chư vị thần phật cũng như

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mất lộc nếu tỉa chân nhang bàn thờ ngày Tết?

Cách nhận biết và phân biệt đá thạch anh thật hay giả –

Trong tất cả các loại đá dùng làm linh vật phong thủy thì đá thạch anh là một loại đá được nhiều người biết đến và chiếm được lòng tin tưởng của mọi người vì những tác dụng mà nó mang lại. Cũng vì điều này mà rất nhiều cá nhân vì lòng tham mà luồn lá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tất cả các loại đá dùng làm linh vật phong thủy thì đá thạch anh là một loại đá được nhiều người biết đến và chiếm được lòng tin tưởng của mọi người vì những tác dụng mà nó mang lại. Cũng vì điều này mà rất nhiều cá nhân vì lòng tham mà luồn lách hàng giả vào thị trường rất nhiều. Cho nên nếu không biết cách nhận biết và phân biệt đá thạch anh thật hay giả thì rất giễ bị mất tiền oan vào đồ giả mà lại mất đi linh ứng tác dụng mà Đá thạch anh phong thủy mang lại. Để nắm được cách nhận biết đá thạch anh thật hay giả cũng như là để phân biệt đá thạch anh thật hay giả chúng ta cần nắm vững những điều dưới đây. Hãy cùng tham khảo để có nhiều thông tin bổ ích nhé!

Nội dung

  • 1 Đá Thạch Anh Thật Tự Nhiên khác với đá nhân tạo ở chỗ
  • 2 Để phân biệt được Đá Thạch Anh đâu là giả, đâu là thật
    • 2.1 Các cách phân biệt gần như chắc chắn
    • 2.2 Các cách phân biệt dễ dàng dựa theo thực nghiệm
    • 2.3 Độ nặng nhẹ
    • 2.4 Độ mát của đá:
    • 2.5 Tăng sức mạnh cho chủ nhân
    • 2.6 Độ tự nhiên
    • 2.7 Sử dụng thực nghiệm một thời gian
    • 2.8 Kết luận

Đá Thạch Anh Thật Tự Nhiên khác với đá nhân tạo ở chỗ

Đá Thạch Anh Thật Tự Nhiên được làm từ Đá Thạch Anh Thật Tự Nhiên 100% có Từ Trường Năng Lượng tác động rất tốt đối với chủ nhân còn đá nhân tạo không có tác dụng này. Thương Hiệu Đá Quý Kim Tự Tháp hy vọng bài chia sẻ này có thể mang lại cho bạn thêm nhiều thông tin để có thể lựa chọn cho mình tác phẩm đá thạch anh phù hợp nhất…

Hiện nay, những người yêu thích khoáng vật và chơi thạch anh ngày càng nhiều, bởi thạch anh là loại bán quý mang lại nguồn năng lượng lớn và giá cả cũng phải chăng.

Đá thạch anh là tinh thể có nhiều màu sắc như hồng, tím, trắng, vàng, đen rất đẹp và tinh tế. Có thể đặt thạch anh trong nhà, nơi làm việc, cửa hàng, hay làm vật trang sức đều được. Thạch anh mang trong mình nguồn năng lượng giúp con người tinh thần thoải mái, cơ thể khỏe mạnh, mang may mắn tài lộc đến cho người dùng, gắn kết tình cảm, làm ăn thuận lợi. Vì những công dụng mà thạch anh đem lại nên được rất nhiều người ưu chuộng và đã tạo thành những cơn sốt chơi đá.

Nắm bắt được tâm lý khách hàng của người Việt Nam thích hàng rẻ, nên trên thị trường các mặt hàng trang sức làm từ đá được làm giả vô cùng nhiều, bán với đủ loại giá trên trời dưới đất, làm cho người chơi đá vô cùng hoang mang.

Thạch anh thật nhìn bên ngoài chỉ thấy được những màu sắc bình thường, nếu chiếu ánh sáng trắng vào sẽ thấy được những độ sâu thẳm của đá, sờ vào sẽ thấy mát lạnh vì năng lượng của đá rất lớn. Và thạch anh thật sử dụng càng lâu sẽ càng sáng bóng đẹp hơn.

Chất liệu để làm giả thạch anh thường là nhựa, thủy tinh, bột đá đã qua công đoạn chế biến. Các loại nguyên liệu này thường được nhập từ Trung Quốc và bán với giá rẻ bất ngờ, chỉ vài chục ngàn là có một sợi dây đeo tay to đẹp, nhưng với loại thạch anh giả này càng sử dụng lâu càng mất dần độ sáng bóng ban đầu.

Ngoài đá giả, kỹ thuật hiện đại cũng có thể pha màu cho đá thạch anh tự nhiên kém chất lượng trở thành loại đá có màu sắc đậm hơn (và dĩ nhiên cũng sẽ dễ bán hơn). Loại đá pha màu này nhìn rất giống thật và năng lượng cũng có, tuy nhiên không thể mạnh và tốt được như đá chất lượng cao được.

Để phân biệt được Đá Thạch Anh đâu là giả, đâu là thật

Nguồn Thạch Anh hiện tại thường được khai thác chủ yếu ở Đà Nẵng, Lâm Đồng, Nha Trang… hoặc nhập về từ Myanmar, Braxin, Trung Quốc… Việc nhận biết độ đậm nhạt của màu sắc có thể giúp bạn ít nhiều nhận ra được nguồn gốc của các loại đá thạch anh qua đó dễ dàng phân biệt được một cách chính xác hơn. Kinh nghiệm của những người chơi đá lâu năm thì họ thường chọn những loại đá còn nguyên tự nhiên chưa qua chế tác, một chút xù xì, không được hoàn hảo sẽ thuyết phục hơn những viên đá thành phẩm bóng loáng và đẹp như đúng rồi.

Các cách phân biệt gần như chắc chắn

Cách tốt nhất nhưng thường ít ai làm là đi kiểm định tại các công ty với các máy đo độ cứng, đo năng lượng bức xạ, đo độ tuổi… và thường thì sẽ được cấp giấy chứng nhận.

Các nhà tâm linh có thực hành Thiền định hoặc các môn năng lượng sinh học có thể cảm nhận và đi được năng lượng của đá, có lẽ đây là cách hợp lý nhất và đơn giản nhất. Đối với các nhà khoa học năng lượng phong thủy tâm linh, đá có linh hồn và linh hồn thì không hề thích nói dối. Tuy nhiên, để tìm được một địa chỉ tin cậy trên thị trường hiện nay đúng là cả một vấn đề. Điều hạn chế duy nhất trong cách này có lẽ là đôi lúc đá nhuộm màu cũng có được năng lượng khá ổn làm cho nhà năng lượng học bị nhầm lẫn.

Các cách phân biệt dễ dàng dựa theo thực nghiệm

Đốt vài phút? (không khuyến khích)

Nếu bạn không phải là một chuyên gia về đá có thể phân biệt thật giả bằng mắt thường, có một cách đơn giản nhất để kiểm tra đó là dùng lửa. Bạn lấy viên thạch anh của mình đem đốt lên thật nóng trong vài phút, nếu là giả thì sẻ bị sủi bọt, nứt, có vụn than, còn thật thì không ảnh hưởng, vẫn có thể sử dụng bình thường. Với các chất liệu khác bạn cũng có thể làm tương tự, nếu là hàng thật chất liệu tự nhiên chắc chắn không sợ lửa. Nhưng nhược điểm của cách phân biệt này là bạn chỉ có thể thử khi bạn đã mua về. Và, cách này chỉ đúng nếu như viên đá thạch anh được làm giả bằng cách tổng hợp các loại nhựa màu. Có nhiều loại đá thạch anh giả không hề bị phát hiện bằng cách này. (bột đá pha màu chẳng hạn…)

Độ nặng nhẹ

Thường thì đá giả sẽ nhẹ hơn đá thật một cách tương đối.

Độ mát của đá:

Cách này có áp dụng ngay, viên đá thật thường mát khi áp vào má.

Tăng sức mạnh cho chủ nhân

Khi bạn cầm trong tay viên đá thật, năng lượng của đá sẽ hỗ trợ cho sức mạnh cơ thể của bạn. Bạn sẽ tự dưng cảm thấy mạnh mẽ và thoải mái hơn. (Cách này đúng 99%, chúng tôi thường sử dụng cách này)

Độ tự nhiên

Hãy biết rằng, không có viên đá tự nhiên nào hoàn hảo cả. Nhìn kỹ vào bên trong, đá tự nhiên sẽ sáng long lanh hơn đá nhân tạo. Và thường thì màu sắc sẽ không đều và không hoàn hảo như đá giả. Đối với vòng tay đá tự nhiên, không hạt nào giống hạt nào, không chiếc vòng nào giống chiếc vòng nào. . .

Sử dụng thực nghiệm một thời gian

Đá quý tự nhiên nói chung và đá thạch anh nói riêng càng xài càng đẹp. Đặc biệt là các sản phẩm trang sức (vòng tay, mặt dây chuyền đá thạch anh luôn luôn đeo bên mình) càng sử dụng càng bóng, càng lên nước, càng sáng hơn. Vì đá thạch anh có khả năng thu hút năng lượng vũ trụ và cộng hưởng năng lượng với chủ nhân. Đối với đá nhân tạo, ko thể có được sự thay đổi như vậy. Thời gian là câu trả lời chính xác nhất.

Kết luận

Không có một kết luận chính xác nào được đưa ra ngoài việc bạn là một chuyên gia hàng đầu có thâm niên trong việc sưu tầm đá lâu năm. Đơn giản, để có được những viên đá thạch anh đẹp, tự nhiên, hãy chọn những cơ sở uy tín và có thương hiệu trên thị trường. Hãy đến nói chuyện trực tiếp với người bán xem cái tâm và cái tầm tâm linh của họ có hợp lý với chính bản thân bạn hay không?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nhận biết và phân biệt đá thạch anh thật hay giả –

Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

Trên cơ thể phụ nữ có những nốt ruồi mà mỗi vị trí nó sẽ thể hiện hoặc thậm chí là cảnh báo một thông điệp nào đó về tài vận, sự may mắn hay rủi ro. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về Nốt ruồi phú quý của phụ nữ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trên cơ thể phụ nữ có những nốt ruồi mà mỗi vị trí nó sẽ thể hiện hoặc thậm chí là cảnh báo một thông điệp nào đó về tài vận, sự may mắn hay rủi ro. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về nốt ruồi phú quý của phụ nữ. Cùng Phong thủy số xem bạn có những nốt ruồi như thế nào nhé.

Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

1.      Nốt ruồi ở gần miệng:

Người phụ nữ có nốt ruồi ở gần miệng cho thấy họ có phúc lộc từ chồng và nhà chồng rất lớn. Cuộc sống hôn nhân sẽ luôn hạnh phúc và không phải lo lắng nhiều. Nhưng sự phú quý của nó còn phụ thuộc vào vị trí gần hay xa miệng. Nếu càng gần miệng thì càng hưởng nhiều phúc lộc từ nhà chồng và ngược lại. Ngoài ra, Nốt ruồi phú quý của phụ nữ này còn báo hiệu rằng họ không cần phải suy nghĩ đến chuyện ăn mặc. Vì số của họ sẽ được hưởng lộc cả đời, giàu sang, phú quý.

2.      Nốt ruồi ở tai:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ mà nhiều người biết và dễ nhận thấy. Nó báo hiệu chủ nhân của nó là người thông minh, duyên dáng đặc biệt là trong kinh doanh rất khéo léo, làm ăn phát đạt. Ngoài ra họ còn có thêm sự may mắn khi có nốt ruồi mọc ở tai nữa.

3.      Nốt ruồi ở mũi:

Nữ giới sở hữu nốt ruồi ở mũi cho thấy họ là người thông minh, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Do đó nó cũng có thể được xem là Nốt ruồi phú quý của phụ nữ. Trong chuyện tình cảm, họ là người được nhiều người yêu thương, theo đuổi. Tuy nhiên, họ lại thường không lý trí, dễ lựa chọn sai lầm. Khi họ quyết định kết hôn nghĩa là họ đã chính chắn và có thể làm cho cuộc sống hôn nhân được viên mãn.

4.      Nốt ruồi ở tóc:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ mà hiếm ai có được, và cũng rất khó để phát hiện ra vì nó nằm trong tóc nhiều người không để ý. Nhưng bạn có biết rằng, nếu nữ giới có nốt ruồi trong tóc nghĩa là cả đời không phải lo toàn đến việc cơm ăn áo mặc, giàu sang phú quý cả đời.

5.      Nốt ruồi ở trán:

Trán là vị trí cao, thể hiện cho quyền lực, địa vị trong xã hội. Nếu phụ nữ có nốt ruồi ở trán sẽ càng tăng thêm vận khí cho chủ nhân. Nó thể hiện cho sự may mắn, tài lộc sẽ đến. Đồng thời, chủ nhân cũng sẽ có địa vị cao trong xã hội, dễ dàng vượt qua các khó khăn trong cuộc sống.

6.      Nốt ruồi ở má:

Nếu có nốt ruồi ở má phải thì người phụ nữ đó sẽ có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Bởi họ là những người phụ nữ biết chịu đựng, hết lòng vì chồng con, hi sinh cho chồng con, không mấy khi tin vào sự may rủi nên họ hài lòng với những gì mà họ có.

Nốt ruồi phú quý của phụ nữ còn là khi nó nằm bên má trái. Lúc ban đầu, bạn có thể gặp nhiều khó khăn, vất vả đúng như câu nói Vạn sự khởi đầu nan. Nhưng sau đó, bằng nghị lực, khả năng của mình bạn có thể vượt qua và gây dựng mọi thành công trên đôi tay của mình.

7.      Nốt ruồi ở cằm:

Đây là Nốt ruồi phú quý ở phụ nữ và cả nam giới. Nó thể hiện cho người đó giàu có về điền trạch nghĩa là ruộng đất, nhà cửa, bất động sản. Từ đó mà cuộc sống trở nên giàu có, không phải lo lắng cái ăn cái mặc.

Ngoài ra, họ còn được hưởng phúc đức từ tổ tiên để lại, làm tiền để vững chắc cho kinh tế sau này.

Trên đây là 7 Nốt ruồi phú quý của phụ nữ mà bạn có thể dễ dàng tìm thấy. Cùng đối chiếu xem bạn có nốt ruồi nào trong các vị trí trên không nào. Nếu có thì chúc mừng bạn, vì bạn có thể có một tài vận tốt, phú quý và giàu sang rồi đấy!

Những bài viết liên quan:

7 nốt nốt ruồi giàu sang phú quý trên cơ thể phụ nữ

“Điểm danh” các Nốt ruồi phú quý ở đàn ông

+ Nốt ruồi ở bụng nói lên điều gì?

+ Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận biết các nốt ruồi phú quý của phụ nữ

Những dự báo dựa vào thời tiết khí tháng –

Tháng Thời Khí Dự báo hệ quả Giêng Ngày Lập xuân tạnh ráo mồng một sương mù Thượng nguyên nắng sẽ được mùa trồng cây sẽ hạn hán hoa quả nhiều Hai ngày Kinh trập có sấm ngày Xuân phân mưa thóc lúa tốt được mùa trồng cây Ba mồng một mưa ngày Thanh mi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 20120510_QUY_DAO_TIET_KHI

Tháng

Thời Khí

Dự báo hệ quả

Giêng

Ngày Lập xuân tạnh ráo

mồng một sương mù

Thượng nguyên nắng

sẽ được mùa trồng cây

sẽ hạn hán

hoa quả nhiều

Hai

ngày Kinh trập có sấm

ngày Xuân phân mưa

thóc lúa tốt

được mùa trồng cây

Ba

mồng một mưa

ngày Thanh minh gió nam

nhiều bệnh tật

được mùa cây trồng

ngày Lập hạ có gió nam

ngày 8 mưa

được mùa

được mùa

Năm

ngày 5 có mưa nhiều

ngày Hạ chí có gió tây bắc

được mùa

khô hạn

Sáu

ngày Tiểu Thử không mưa

hạn hán, cây trồng mất mùa

 

Tháng

Thời Khí

Dự báo hệ quả

Bảy

ngày Lập thu không mưa

ngày xử thử mưa dầm

Súc vật kém nửa

lúa mùa kém

Tám

ngày Thu phân mưa dầm

ngày Thu phân sáng sủa

lúa mùa tốt liền cả hai vụ

mạ lúa tốt

Chín

mồng một mưa lâu tạnh ngày Trùng dương nắng

hanh và có sấm phía đông

ngày Trùng dương mưa

nhiều bệnh, dịch

khó khăn về đời sống

được mùa cây trồng

Mười

Lập đông vào ngày Nhâm Ty

Khô hạn, cấy trồng không được thu hoạch

Mười một

mồng một có gió tây

ngày Đông chí trời quang

mùa màng thất thu

no ấm, thái bình

Chạp

mồng một có gió đông

gia súc bị dịch hại lớn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những dự báo dựa vào thời tiết khí tháng –

Xem độ tương hợp của người tuổi Mão và tuổi Mùi

Người tuổi Mão là người sinh vào các năm: 1951,1963, 1975,1987, 1999, 2011, 2013...
Xem độ tương hợp của người tuổi Mão và tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Người tuổi Mùi là người sinh vào các năm: 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015...

(Ảnh minh họa)

Mùi vốn kín đáo nhưng sẵn sàng cởi mở tâm hồn với Mão bởi sự tinh khôn và giỏi giao thiệp của Mão. Bằng tình yêu chân thật và sự khéo léo của mình, Mão có thể khai thác hết khả năng tiềm tàng của Mùi. Sự quan tâm, chăm sóc cùng những lời động viên, khuyến khích của Mão là động lực khiến Mùi phát huy hết phẩm chất và khả năng của mình.

Khi kết hợp với nhau, cả 2 sẽ làm việc thật hiệu quả và đạt được nhiều thành công, xây dựng được gia đình đầm ấm và hạnh phúc. Mão có khả năng xoa dịu và an ủi sự buồn chán của Mùi bằng cách tiếp thêm nhiệt tình và lòng tự tin cho Mùi. Đây quả là sự phối hợp tuyệt vời.

Mùi thuộc hành Thổ, Mão thuộc hành Mộc. Mộc kiểm soát Thổ. Vì vậy, ở đây Mão chiếm ưu thế. Điều này tốt cho mối quan hệ, bởi vì Mão sẽ phát huy hết những phẩm chất và khả năng tốt nhất của Mùi. Mặc dù bị kiểm soát, nhưng nó thật sự nhẹ nhàng, thể hiện dưới sự khôn ngoan, khéo léo điều khiển từ phía sau của Mão.

(Theo Phong thủy trong tình yêu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem độ tương hợp của người tuổi Mão và tuổi Mùi

Chọn tranh phong thủy cho người tuổi Dần –

Tuổi Dần: Gồm có các tuổi sinh năm: 1938 – 1950 – 1962 – 1974 – 1986 – 1998. Đối với tuổi này cần chọn treo tranh nào để hợp phong thủy và thu hút tài lộc. Chúng ta cùng đọc bài viết sau để để có câu trả lời nhé! Tranh phong thủy nào hợp với tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Dần: Gồm có các tuổi sinh năm: 1938 – 1950 – 1962 – 1974 – 1986 – 1998. Đối với tuổi này cần chọn treo tranh nào để hợp phong thủy và thu hút tài lộc. Chúng ta cùng đọc bài viết sau để để có câu trả lời nhé!

Nội dung

  • 1 Tranh phong thủy nào hợp với tuổi Dần
    • 1.1 Tranh sơn thủy
    • 1.2 Tác dụng của việc treo tranh
    • 1.3 Vị trí treo tranh

Tranh phong thủy nào hợp với tuổi Dần

tranh-son-thuy-1

Tuổi Dần khi muốn chọn tranh phong thủy để mang lại may mắn, thì nên chọn một trong các loại tranh sau:

Tranh sơn thủy

Các loại tranh sơn thuỷ, núi cao lớp lớp, tranh hổ.

Tác dụng của việc treo tranh

Vượng về điền trạch, vượng nhân đinh, tăng khả năng công tác, khẳng định vị thế phía sau dựa núi, trước mở đường tài – Kim Đồng tiến bảo, bên trái chiêu tài – bên phải trừ tai, chủ yên vị khách yên tâm.

Vị trí treo tranh

Nên treo phòng khách, sảnh đường, phía sau chủ nhân theo hướng phòng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tranh phong thủy cho người tuổi Dần –

Xem tướng nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Mỗi nốt ruồi trên khuôn mặt đều mang ý nghĩa khác nhau, từ đó có thể đoán ra tính cách, số phận của mỗi con người. Ý nghĩa của các nốt ruồi trên khuôn măt. Những nốt ruồi tốt hay xấu dự báo điều gì? Hãy cùng tuvikhoahoc khám phá điều này. 1- Số làm m

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi nốt ruồi trên khuôn mặt đều mang ý nghĩa khác nhau, từ đó có thể đoán ra tính cách, số phận của mỗi con người.

Ý nghĩa của các nốt ruồi trên khuôn măt. Những nốt ruồi tốt hay xấu dự báo điều gì? Hãy cùng tuvikhoahoc khám phá điều này.

xemtuongnotruoi-danba11

1- Số làm mệnh phụ,
2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ,
3- Hại cha mẹ,
4- Không người phục dịch,
5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít,
6- Hại người thân,
7, 15, 19, 27.37-Hại chồng,
8- Chết xa nhà,
9- Bị chồng phụ tình bỏ rơi,
10- Sanh khó.
11- Có tài lộc,
12- Chồng thường xa nhà,
13, 17- Vượng phu ích tử,
14- Số có “thiên la địa võng” giăng coi chừng tù tội,
16- Tay làm hàm nhai,
18- Được nhờ con,
20- Sống thọ.
21- Bị cướp giật nhiều lần,
22- Gặp nhiều việc tốt,
23- Tính lăn loàn,
24- Sanh ít con,
25- Mới sinh ra thường hay bệnh,
26- Mọi việc thất bại,
28- Số sát phu, tình duyên lận đận,
29- Hiếu thảo với cha mẹ, hay giúp đỡ anh chị em,
30- Biết nhường nhịn chồng con.
31- Có tư tưởng tự tử,
32- Hay ganh tỵ với kẻ khác,
33, 41- Đề phòng tai nạn đường sông nước,
34- Có số sinh đôi, sinh ba,
35- Có hư thai,
36- Tai tiếng thị phi,
38- Đày đọa đầy tớ vì ghen tuông,
39- Gặp tai nạn tại nhà, 40- Hay bệnh hoạn,
42- Sát Phu và 43- Khôn vặt.
Đây là xem tướng số nốt ruồi của phụ nữ , vậy tướng số nốt ruồi của đàn ông thế nào, bạn hãy cùng xemtuvi khám phá nhé.
Địa điểm các nốt ruồi mọc còn rất nhiều nơi trên thân thể, các sách cổ tướng học có ghi :
– Lưu Bang (nhà tiền Hán) có đến 72 nốt ruồi đen mọc nơi đùi trái, nên từ kẻ thất học trở thành Hoàng đế nước Trung Hoa sau thời kỳ Tần Thủy Hoàng.
– Tướng An Lộc Sơn thời nhà Đường, dưới lòng bàn chân đều có nốt ruồi đen. Trở thành tướng tài nhưng cũng lụy vì tình mà chết dưới chân Dương Quý Phi.
– Võ Tắc Thiên hậu Chu, người phụ nữ đầu tiên của nước Trung Hoa, nắm giang sơn xã tắc trong nhiều năm dài là nhờ có 7 nốt ruồi son mọc bên sườn trái (có sách nói bên vú trái).
Có một số nốt ruồi mọc nhưng trong sách tướng pháp ít không nói đến, tuy vậy các nhà tướng số vẫn đưa ra những lời giải thích :
Nốt ruồi mọc ở Cao Quảng số hại cha mẹ; ở Phụ giác, Kiếp môn, Hổ giác chủ về chết trận, chết vì gươm đao, tên bay đạn lạc; ở Biên địa, Xích dương, Ngư vĩ chủ về chết đường chết chợ; ở Sơn lâm, Thanh lộ đi đường bị súc vật làm tổn hại thân thể; ở Thái dương chủ về số có chồng hay vợ chung thủy, giàu sang; ở Phu tòa, Thuê tòa chồng hay vợ chết sớm; ở Trưởng nam, trung nam và thứ nam cha mẹ khắc con trưởng, con thứ; ở Kim quỹ gặp tán gia bại sản; ở Thượng mộ mất chức quyền; ở Học đường là người thất học; ở Mạng môn chủ về hỏa tai đề phòng cháy nổ v.v…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 –

Những người sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi thuộc Mệnh Mộc, cụ thể là Dương Liễu Mộc, tức “Cây dương liễu”. Trong sách xưa có viết “Nhâm Ngọ Quý Mùi, mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi. Mộc khi vào đất tử mộ, mặc dù được Nhâm Quý thủy sinh nhưng vẫn còn yếu nhược nê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi thuộc Mệnh Mộc, cụ thể là Dương Liễu Mộc, tức “Cây dương liễu”. Trong sách xưa có viết “Nhâm Ngọ Quý Mùi, mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi. Mộc khi vào đất tử mộ, mặc dù được Nhâm Quý thủy sinh nhưng vẫn còn yếu nhược nên được gọi là Dương Liễu Mộc. Cành liễu mảnh dẻ, lá buông rủ nên được coi là một thứ mộc không có cốt khí.

Xét về hình chất thì là vậy, còn về tâm sự lại vô cùng kín đáo, tình cảm phức tạp đa đoan. Dương Liễu Mộc chiếm phấn âm nhiều nên tính tình kín đạo, suy tư luôn theo gió mà ngả nghiêng, chỉ thiếu căn bản. Là những người nhạy bén với thực tế, tâm không mấy chính trực nên Dương Liễu Mộc khó có thể trở thành một người tâm phúc trung thành. Nhâm Ngọ vì Ngọ có ngũ hành là hỏa, mà mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quý Mùi, Mùi là Thổ bị mộc khắc.

Tính cách người tuổi Mùi đa sầu, đa cảm, trong cương ngoài nhu, rất hay suy nghĩ. Họ là những người tính tình thẳng thắn, biết cảm thông và hòa đồng với mọi người, làm gì cũng dễ tạo được sự tin tưởng với người khác. Người tuổi Mùi có chí tiến thủ, giỏi giap tiếp, khát vọng lớn lao nên đôi khi có phần cố chấp, chủ quan. Cuộc đời người tuổi Mùi không mấy khi gặp khó khăn về kinh tế, nhưng cuộc sống cũng chỉ ở mức ổn định, ít có khả năng trở nên giàu có. Tuy nhiên với tính cách của mình, nếu tập trung vào công việc thì sẽ thành công sớm.

Đặc biệt người tuổi này cũng có thể dùng linh vật phong thủy, đá phong thủy để thu hút tài lộc về mình. Nhưng để biết cách dùng, và dùng những loại như thế nào thì hãy cùng chúng tôi khám phá trong bài viết cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003.

Nội dung

  • 1 Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:
  • 2 Những người sinh năm 2003 hợp với hướng nào?
  • 3 Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?
    • 3.1 Nam mệnh sinh năm 2003
    • 3.2 Nữ mệnh sinh năm 2003
  • 4 Những người sinh năm 2003 hợp với tuổi nào?
    • 4.1 Nam mạng
    • 4.2 Nữ mạng
  • 5 Những người sinh năm 2003 hợp với số nào?

Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:

Ưu tiên 1: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu đen, xanh nước biển thuộc Thủy như Tektite, Thạch anh đen, Thạch anh ám khói, Topaz xanh biển, Sapphire xanh … để được Tương Sinh (Thủy sinh Mộc). Cây được tưới nước tốt thì mau lớn, khỏe mạnh. Đeo đá có màu càng đậm càng tốt.

Ưu tiên 2: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu xanh lục như Peridot, Emerald, Ngọc bích… để được Tương Hợp. Lựa chọn màu càng xanh đậm càng tốt.

Ưu tiên 3: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu vàng, vàng nâu thuộc Thổ để được Tương Khắc (Mộc chế ngự được Thổ)

Kỵ đá phong thủy tự nhiên màu trắng, trắng ánh kim thuộc Kim vì Kim khắc Mộc. Người ta chỉ có thể dùng kim loại để đốn hạ cây cối.

Những người sinh năm 2003 hợp với hướng nào?

Do mệnh cung của nam và nữ tuổi Quý Mùi 2003 khác nhau nên phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 cũng sẽ khác nhau theo nam mệnh và nữ mệnh.

Trong đó: Mệnh ngũ hành của nam: Cung CÀN, hành KIM, quái số 6, sao Lục Bạch, Tây tứ mệnh, hướng Tây Bắc (Hướng nhà tốt: Tây, Đông bắc, Tây Bắc , Tây Nam)

Mệnh ngũ hành của nữ: Cung LY, hành HOẢ, quái số 9, sao Cửu Tử, Đông tứ mệnh, hướng Nam(Hướng nhà tốt: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc).

Nam mệnh: Tây Nam – Diên niên: Mọi sự ổn định

Tây – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Tây Bắc – Phục vị: Được giúp đỡ

Đông Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Nữ mệnh: Nam – Phục vị: Được giúp đỡ

Đông Nam – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Đông – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Bắc – Diên niên: Mọi sự ổn định

Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?

Nam mệnh sinh năm 2003

Thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các hợp với các màu tương sinh Xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc (vì Mộc sinh Hỏa); màu tương hợp thuộc hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam; màu chế ngự được thuộc hành Kim là trắng, xám, ghi.

Kỵ với các màu thuộc hành Thủy (vì Thủy khắc Hỏa) là đen, xanh nước biển; không nên dùng màu vàng, nâu thuộc hành Thổ (vì Hỏa sinh Thổ) dễ bị sinh xuất, giảm đi năng lượng.

Nữ mệnh sinh năm 2003

Thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

Những người sinh năm 2003 hợp với tuổi nào?

Nam mạng

Trong làm ăn: Quý Mùi đồng tuổi, Ất Dậu, Đinh Hợi và Kỷ Sửu

Lựa chọn vợ chồng: Bạn sẽ sống một cuộc sống cao sang quyền quý và có thể giàu sang trong tương lai với các tuổi Quý Mùi, Ất Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ và Kỷ Mão. Nếu kết duyên với tuổi Bính Tuất, Mậu Tý, Nhâm Ngọ thì hợp về tình duyên nhưng không hợp về tài lộc nên sẽ chỉ tạo được một cuộc sống trung bình.

Tuổi kỵ: Canh Thìn và Nhâm Thìn.

Nữ mạng

Trong làm ăn: Ất Dậu, Quý Mùi, Đinh Hợi.

Lựa chọn vợ chồng: Bạn nên chọn tuổi Quý Mùi, Kỷ Sửu, Đinh Hợi, Ất Dậu, Tân Tỵ, Tân Mão và Kỷ Mão để kết hôn vì sẽ có cuộc sống hạnh phúc giàu sang. Còn nếu kết duyên với Mậu Tý, Bính Tuất, Nhâm Ngọ thì cuộc sống ở mức trung bình, tạm được.

Tuổi kỵ: Canh Thìn và Nhâm Thìn.

Những người sinh năm 2003 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi vì là mệnh cung Hỏa (Ly), nên hợp với số: 0, 3, 4, 5

– Nữ mệnh sinh năm 2003, tuổi Quý Mùi vì là mệnh cung Kim (Càn), nên hợp với số: 0, 5, 7, 8

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Quý Mùi 2003 –

Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Học thuyết Âm Dương - Ngũ Hành mà phương pháp tính điểm hạn của cuốn sách này áp dụng sẽ cho mọi người biết Định Mệnh là có thật (tức con người hay vạn vật đều có Số Mệnh), nhưng Số Mệnh này không phải do Đức Chúa Trời quyết định mà là do Âm Dương Ngũ Hành quyết định. Chính vì vậy không có lý do gì mà con người lại không thể lấy chính âm dương ngũ hành để khống chế lại chúng để thay đổi định mệnh, nhằm mục đích mang lại lợi ích cho con người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I - Học thuyết Âm Dương


Khái niệm Âm và Dương như mọi người hiểu đơn giản là hai trạng thái luôn đối lập nhau như có bên phải thì phải có bên trái, tốt với xấu, trắng với đen, giống đực với giống cái, cứng với mềm...

Họ đã xác định âm và dương cho các can và chi như sau:
Các thiên can có dấu dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Các địa chi ............................Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Các thiên can có dấu âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Các địa chi .................... Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

Còn hiểu theo sách mệnh học cổ truyền của Phương Đông thì sự hình thành, biến hóa và phát triển của vạn vật đều do sự vận động của hai khí Âm và Dương. Vì mặc dù Âm và Dương là hai mặt đối lập với nhau nhưng chúng lại có sự thống nhất với nhau. Chính sự thống nhất này sau đó mới có thể có sự biến hóa để thành vạn vật. Như âm đến cùng cực thì sinh dương, dương đến cùng cực thì sinh âm....
(Ðể hiểu rõ hơn về Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành xin độc giả xem phần III của Phụ Lục – Âm Dương Ngũ Hành là các tiên đề trong mệnh học Ðông Phương).

Ví dụ : Trong thực tế có thể coi năng lượng và khối lượng là hai trạng thái âm và dương của vật chất (tương tự như nước dưới sự tác động của nhiệt độ nó ở 3 trạng thái là rắn, lỏng và hơi, trong đó trạng thái rắn và lỏng được xem là 1 trạng thái) mà ngày nay các nhà vật lý đã biến được khối lượng thành năng lượng và trong thời gian tới nhờ cỗ máy LHC ở Thụy Sĩ các nhà vật lý sẽ thành công trong việc biến năng lượng thành khối lượng theo đúng phương trình mà năng lượng và khối lượng chuyển hóa cho nhau của nhà bác học thiên tài Albert Einstein:
E = mc² ( trong đó E là năng lượng, m là khối lượng, c là vận tốc ánh sáng).

Chính có phương trình nổi tiếng này mà câu đầu tiên của Kinh Thánh “ Ban đầu Đức Chúa Trời đã (dùng sức mạnh vô biên của mình) dựng nên trời đất (vũ trụ trong đó có trái đất) “ (Sáng - thế Ký 1 : 1) đã đúng trên quan điểm khoa học. Vậy đã có cuốn sách nào cổ hơn cuốn Kinh Thánh nói đến sự hình thành vũ trụ và trái đất của chúng ta từ năng lượng như vậy.


II - Học thuyết Ngũ Hành

1 – Ngũ hành
Chúng ta thấy hầu như mọi hiện tượng đã và đang diễn ra xung quanh chúng ta đều tuân theo một quy luật của vòng tròn khép kín.

Ví dụ : Con người cũng như loài động vật cùng với loài thực vật tạo thành một quy trình khép kín như : Cây cung cấp ô xy, hoa quả rau xanh, củ, hạt …cho người và động vật , còn người và động vật cung cấp CO 2, phân…..cho loài thực vật. Ngay cả sự sống và cái chết của mọi sinh vật cũng tuân theo quy luật của vòng tròn khép kín này.
Ví dụ : Con người được đầu thai sau đó được sinh ra lớn lên, trưởng thành, già rồi chết, sau đó xác chết bị phân hủy thành các thành phần của đất nuôi cho cây phát triển. Một phần thực vật này được con người ăn tạo thành các thai nhi và các thai nhi này lại phát triển .…..

Để diễn tả các quy luật này cũng như mọi quy luật trong vũ trụ Họ đã đưa ra 5 hành, tức là 5 loại nguyên tố (vật chất) cơ bản đã cấu tạo nên mọi vật có trong trái đất và vũ trụ như sau :
1 - Kim đặc trưng cho kim loại.
2 - Thủy đặc trưng cho nước.
3 - Mộc đặc trưng cho loài thực vật.
4 - Hỏa đặc trưng cho lửa.
5 - Thổ đặc trưng cho đất .

2 – Tính chất tương sinh của ngũ hành
a - Tính chất tương sinh .
Theo sách cổ thì Kim sinh cho Thủy, Thủy sinh cho Mộc, Mộc sinh cho
Hỏa, Hỏa sinh cho Thổ, Thổ sinh cho Kim rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim sinh cho Thủy,......... . Ở đây chỉ có Kim sinh Thủy là có vẻ vô lý (bởi vì chúng ta đang sống trong môi trường nhiệt độ thấp nên không thấy khi Kim ở nhiệt độ cao cũng sẽ chẩy thành nước - chất lỏng (một dạng của nước, phải thừa nhận)).

Sơ đồ tương sinh của ngũ hành :



b – Tính chất phản sinh :
Như Kim sinh ra Thủy, nó nghĩa là Kim loại bị nung nóng sẽ chẩy thành nước, nhưng nước nhiều thì Kim không những không sinh được cho Thủy mà còn bị chìm xuống, vì vậy nó được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).
Thủy sinh Mộc, nó nghĩa là không có nước thực vật làm sao mà sống để lớn lên được, nhưng nước nhiều quá cây bị úng lụt mà chết cũng gọi là phản sinh.
Mộc sinh Hỏa, nó nghĩa là gỗ làm cho lửa cháy to hơn, nhưng hỏa mạnh quá sẽ làm cho Mộc ra tro, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Hỏa sinh Thổ, nó nghĩa là Hỏa cháy thành tro tàn là Thổ đất, nhưng Thổ nhiều sẽ làm cho Hỏa tắt; vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Thổ sinh Kim, nó nghĩa là quặng trong đất khi bị nung sẽ chẩy ra kim loại, nhưng nếu có Kim quá nhiều thì Thổ bị đè ép không thể sinh cho Kim được, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).

3 – Tính chất tương khắc của ngũ hành
a – Tính chất tương khắc :
Như Kim khắc được Mộc, Mộc khắc được Thổ, Thổ khắc được Thủy, Thủy
khắc được Hỏa, Hỏa khắc được Kim, rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim khắc
Mộc,.....

Sơ đồ tương khắc của ngũ hành



Qua sơ đồ ta thấy tính chất tương khắc của ngũ hành là cách 1 ngôi so với tính chất tương sinh .
b – Tính chất phản khắc :
Như Kim khắc Mộc, kiếm, dao chặt đứt được cây, nếu kim loại mềm yếu mà cây cứng như Lim, Sến …thì dao, kiếm sẽ bị mẻ, gẫy tức là bị phản khắc.
Mộc khắc Thổ (Thổ là đất), cây mọc lên tất đất sẽ bị bạc mầu, nhưng đất cứng quá cây không đâm được rễ xuống đất tất dễ chết cũng gọi là phản khắc.
Thổ khắc Thủy, đất có thể đắp thành đê, đập để trặn được nước, nhưng nước nhiều quá đất sẽ bị trôi dạt (vỡ đê), tức là bị phản khắc.
Thủy khắc Hỏa, nước có thể dập tắt được lửa, nhưng lửa quá mạnh mà nước thì ít tất sẽ bị bốc hơi, cũng là bị phản khắc.
Hỏa khắc Kim, hỏa làm cho sắt nóng chẩy, nhưng sắt nhiều quá mà lửa nhỏ tất dễ bị tắt, cũng gọi là phản khắc.

III - Đại diện của ngũ hành và can chi

1 – Ngũ hành đại diện cho các mùa
a - Mộc đại diện cho mùa Xuân
b - Hỏa đại diện cho mùa Hạ
c – Kim đại diện cho mùa Thu
d - Thủy đại diện cho mùa Đông

2 – Can chi đại diện cho các hành
Giáp, Ât, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc
Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ
Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim
Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy

3 – Can chi đại diện cho mầu sắc
Giáp , Ât , Dần và Mão là Mộc đại diện cho mầu xanh.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho mầu đỏ.
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho mầu vàng.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho mầu trắng.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho mầu đen

4 – Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người
Giáp, Ât, Dần, Mão (Mộc) đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người là gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay …….
Bính, Đinh, Tị, Ngọ (Hỏa) đại diện cho các bộ phận tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt ……
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) đại diện cho dạ dầy, lá lách, ruột già, gan, bụng, ngực, tỳ vị, sườn ……
Canh, Tân, Thân, Dậu (Kim) đại diện cho phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản ……...
Nhâm, Quý, Hợi, Tý (Thủy) đại diện cho thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, tiểu liệu, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa, ……..

5 - Can chi và ngũ hành đại diện cho các phương.

Sơ đồ của các can, chi và ngũ hành đại diện cho các phương như sau:



Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho phương Đông.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho phương Nam.
Mậu và Kỷ không ở phương nào cả mà đại diện cho trung tâm.
Thìn đại diện cho phương Đông Nam.
Tuất đại diện cho phương Tây Bắc.
Sửu đại diện cho phương Đông Bắc.
Mùi đại diện cho phương Tây Nam.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho phương Tây.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho phương Bắc.

6 – Can chi đại diện cho nghề nghiệp
Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền ……
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho các nghề thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp ,dây đai ,nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường …..
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho các nghề chăn nuôi , nông nghệp, khai khẩn đồi núi, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng, …..
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho các nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông …… .
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho các nghề nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa phẩm mỹ dụng, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán ,….

Người Trung Quốc từ xa xưa đã dùng lịch Can Chi để xác định các mốc thời gian trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó tại thời điểm của mỗi người khi sinh ra được xác định bởi bốn thông tin của lịch Can Chi. Đó chính là bốn tổ hợp can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh mà chúng được gọi là Tứ Trụ hay mệnh của người đó. Ví như một cái nhà được xây dựng lên bởi bốn cái cột, nếu bốn cái cột này đều nhau và vững chắc, nghĩa là các hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ trong tứ trụ là tương đối bằng nhau thì người đó cả cuộc đời thường là thuận lợi, còn nếu bốn cột không điều nhau, tức ngũ hành quá thiên lệch, tất dễ đổ nhà - cuộc đời dễ gặp tai họa.

Cách đây ba bốn nghìn năm con người đã biết sử dụng lý thuyết này để phòng và chữa bệnh. Ví dụ những ai trong mệnh (tứ trụ) mà ngũ hành thiếu Mộc mà lại cần Mộc, thì đầu tiên cần đặt tên mang hành Mộc và nên sống ở về phía Đông so với nơi mình được sinh ra, vì đó là phương Mộc rất vượng (tức là Mộc nhiều). Sau khi trưởng thành cũng nên làm những nghề liên quan đến hành Mộc, thêm nữa nên mặc quần áo mang hành Mộc (xanh). Nếu làm như vậy thì sẽ có một phần Mộc được bổ xung cho tứ trụ. Còn khi bị bệnh do hành Mộc thiếu thì thầy thuốc sẽ căn cứ vào sự thiếu nhiều Mộc hay ít để bốc thuốc mang hành Mộc cho phù hợp với sự thiếu Mộc đó. Được như vậy cuộc đời người đó thường gặp thuận lợi rất nhiều hay dễ khỏi bệnh. Các hành khác cũng suy luận tương tự như vậy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Dị biệt chính, Nam phái

TÌM HIỂU THÊM VỀ LỊCH SỬ TỬ VI (Trích lục của Yên-tử cư-sĩ Trần Đại-Sỹ) Lịch sử khoa tử vi Trung hoa và Việt nam Yên-tử cư-sĩ Trần Đại-Sỹ Quay về | Xem tiếp
Dị biệt chính, Nam phái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

VIII.- Dị biệt chính, Nam phái
1.- Sự khác biệt về số sao

1.1. Bộ Tử-vi chính nghĩa
     Được coi như là chính thư. Không nói về số sao. Song trong mục dạy an sao có 93 sao, đó là:

1.1.1. Các chòm.
Tử-vi: 6 sao là Thiên-cơ, Thái-dương, Vũ-khúc, Thiên-đồng, Liêm-trinh.
Thiên-phủ: 8 sao là Thiên-phủ, Thái-âm, Tham-lang, Cự-môn, Thiên-tướng, Thiên-lương, Thất-sát, Phá-quân.
Thái-tuế: 5 sao là Thái-tuế, Tang-môn, Điếu-khách, Bạch-hổ, Quan-phù.
Lộc-tồn: 17 sao là Lộc-tồn, Kình-dương, Đà-la, Quốc-ấn, Đường-phù, Bác-sĩ, Lực-sĩ, Thanh-long, Tiểu-hao, Tướng-quân, Tấu-thư, Phi-liêm, Hỉ-thần, Bệnh-phù, Đại-hao, Phụcbinh, Quan-phủ.
Trường-sinh: 12 sao là Trường-sinh, Mộc-dục, Quan-đới, Lâm-quan, Đế-vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai Dưỡng.
1.1.2. Các sao an theo tháng: 7 sao Tả-phụ, Hữu-bật, Tam-thai, Bát-tọa, Thiên-hình, Thiên-riêu, Đẩu-quân.
1.1.3. Các sao an theo giờ: 8 sao Văn-xương, Văn-khúc, Ấn-quang, Thiên-quý, Thai-phụ, Phong-cáo, Thiên-không, Địa-kiếp.
1.1.3. Tứ trợ tinh: 4 sao là Hóa-quyền, Hóa-lộc, Hóa-khoa, Hóa-Kî.
1.1.4. Các sao an theo chi: 17 sao là Long-trì, Phượng-các, thiên-đức, Nguyệt-đức, Hồngloan, Đào-hoa, Thiên-hỉ, Thiên-mã, Hoa-cái, Phá-toái, Kiếp-sát, Cô-thần, Quả-tú, Hỏatinh, Linh-tinh, Thiên-khốc, Thiên-hư.
1.1.5. Các sao an theo can: 5 sao là Lưu-hà, Thiên-khôi, Thiên-việt, Tuần-không, Triệtkhông.
1.1.6. Các sao cố định: 4 sao là Thiên-thương, Thiên-sứ, Thiên-la, Địa-võng.

1.2.Bộ Triệu Thị Minh Thuyết Tử-vi kinh
      Đều ghi có 93 sao, giống như bộ Tử-vi chính nghĩa.

1.3.Bộ Tử-vi đại toàn
     Ghi rõ ràng rằng trong lá số phải có 93 sao như Hi-Di tiên sinh, kỳ dư an thiếu, đủ hay khác đi đều là tạp thư, ma thư của bọn đạo sĩ bịa đặt để lừa nhau, còn giả đạo đức, tỏ ra là người bác học, song chẳng qua là phường lưu manh!

1.4.Bộ Tử-vi Đẩu-số toàn thư
     Nói về số sao rất lờ mờ. Phần dạy cách an sao có ghi rõ 85 sao. Các sao cũng giống như ba bộ trên. Duy thiếu các sao sau đây: Đào-hoa, Phá-toái, Kiếp-sát, Cô-thần, Quả-tú, Lưu-hà. Nhưng khi đọc bài phú nói về các sao, thì lại thấy nói tới Đào-hoa, Ân-quang, Thiên-quý v.v...

1.5.Bộ Đông-a di sự
      Thấy ghi đúng 93 sao như bộ trên, nhưng khi xét các lá số để chiêm nghiệm thì thấy thiếu các sao: Bác-sĩ, Thiên-la, Địa-võng, Thiên-thương, Thiên-sứ. Có lẽ các Tử-vi gia đời Trần quan niệm rằng các sao trên đều ở vị trí cố định, nên không cần an vào như sao Bác-sĩ bao giờ cũng đóng chung với sao Lộc-tồn. Sao Thiên-thương bao giờ cũng ở cung Nô, sao Thiên-sứ bao giờ cũng ở cung Tật-ách và sao Thiên-la bao giờ cũng ở cung Thìn cũng như sao Địa-võng bao giờ cũng ở cung Tuất.
Trên đây là các bộ chính thư, dưới đây là các bộ tạp thư.

1.6.Bộ Tử-vi Âm-dương chính nghĩa Bắc-tông
     Thấy ghi đến 104 sao. Các sao cũng như giống như chính thư về số sao cũng như cách an sao, song thêm các sao sau đây: Thiên-tài, Thiên-thọ, Thiên-trù, Thiên-y, Thiên-giải, Địa giải, Giải-thần, Thiên-lộc, Lưu-niên văn tinh, Thiên-quan quý nhân, Thiên-phúc quý nhân.

1.7.Bộ Tử-vi âm-dương chính nghĩa Nam-tông
      Ghi tới 128 sao, các sao cũng giống như sao Bắc-tông, nhưng thêm 24 sao là Thái-túc, Niên-xá, Thiên-khôi, Nguyệt-khôi, Niên-thổ-khúc, Nguyệt-thổ-khúc, Thiên-thương (Nghĩa là kho lúa khác với Thiên-thương ở cung Nô, như vậy trong lá số có hai sao Thiên-thương). Thiên-phủ-khố, Thiên tiễn, Hồng-diệm, Địa-không, Phù-trầm, Sát-nhận. Vòng Thái-tuế được thêm vào 7 sao nữa cho đủ 12 sao, đó là các sao Thiếu-dương, Thiếu-âm, Tử-phù, Tuế-phá, Long-đức, Phúc đức, Trực-phù, Tứ-phi-tinh, Thiên-trượng, Thiên-dị, Mao-đầu, thiên-nhận.

1.8.Bộ Tử-vi thiển thuyết gồm 128 sao
     Giống như bộ Nam-tông nhưng thêm vào 13 sao nữa rất quái dị, không có trong thiên-văn mà chỉ có trong tiểu thuyết thần kỳ chí quái, ma trâu đầu rắn. Đó là các sao: Nam-cực, Đông-đẩu tinh-quân, Bắc-đẩu tinh-quân, Nam-đẩu tinh-quân, Cửu-thiên huyền nữ, Dao-trì kim mẩu, Vũ-tinh, Lôi-tinh, Thiên-vương tinh, Địa-tạng tinh, Thái-bạch kim tinh.

1.9.Lịch số Tử-vi toàn thư
     Số sao cũng giống như bộ Tử-vi thiển thuyết song dạy an sao ngược với các bộ trên. Như sao Trường-sinh không những chỉ an ở Dần, Thân, Tî, Hợi mà còn thấy ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Vòng Tử-vi an xuôi, vòng Thiên-phủ an ngược. Số sao cũng có 128 mà thôi.

2.- Sự khác biệt về sao lưu niên
2.1.Chính thư
     Các sao lưu niên đều an giống nhau, số sao cũng giống nhau:
-Vòng Lộc-tồn với 15 sao không có Quốc-ấn, Đường-phù. (Bộ Tử-vi đẩu số toàn thư chỉ nói đến hai sao Kình, Đà thôi)
- Thiên-khôi, Thiên-việt, Thiên-mã, Thiên-khốc, Thiên-hư và vòng Thái-tuế 5 sao, Vănxương, Văn-khúc. Tất cả 27 sao.

2.2.Tạp thư
     Vẫn gồm các sao như bộ chính thư nhưng thêm: Hỏa-huyết, Lan-can, Quân-sách, Quyện thiệt, Bạo-tinh, Thiên-ách, Thiên-cẩu, Huyết-nhận, Huyết-cổ, Ngũ-quỷ và vòng Trường sinh 12 sao.

3.- Sự khác biệt về đại hạn
Chính phái an đại hạn như sau:
- Từ lúc đẻ ra tới số cục thì đại hạn an tại cung Mệnh.
- Đại hạn thứ nhất sẽ an vào cung phụ mẫu, hoặc huynh đệ.

Tỷ như: Người Hỏa-lục-cục, thì từ 1 tới 5 tuổi thì đại hạn ở cung Mệnh. Từ 6 tuổi trở đi thì đại hạn ở cung Huynh đệ hoặc Phụ-mẫu.

- Nhưng Nam phái lại an ngay đại hạn thứ nhất ở cung Mệnh, rồi đại hạn thứ nhì ở cung Phụ mẫu hoặc Huynh đệ. Như vậy từ lúc đẻ ra tới số tuổi “số cục” không có đại hạn.
Sự khác biệt này, đã khiến cho Nam phái phải đi tìm nhiều sao khác, hoặc nhiều thuật khác, để đoán cho đúng, nhất là đoán vận hạn chết rất quan trọng. Bắc phái đoán rất trúng, nhưng theo Nam phái lại khó khăn. Sự khác nhau về hạn, khiến cho Nam phái không dùng bài phú đoán của Hy-Di tiên sinh được. Bởi phú đoán thì an đại hạn theo Bắc phái. Những người học theo Nam phái thường tỏ ý nghi ngờ các bài Phú. Họ phải dò dẫm, tìm hiểu lâu năm mới đưa ra lối giải quyết. Trong khi những người học theo Bắc phái, thì ngay sau khi học an sao, học có thể học cách giải đoán bằng cách xử dụng phú đoán được.

     Tỷ dụ: Chính phái đoán số Hạng Vũ, căn cứ vào phú đoán:
Hạng Vũ anh hùng hạn ngộ Thiên-không nhi táng quốc. Thạch Sùng hào phú, vận phùng Địa-kiếp dĩ vong gia. Nghĩa là Hạng Vũ anh hùng nhưng hạn ngộ Thiên-không nên mất nước. Thạch Sùng giàu có nhưng hạn gặp Địa-kiếp nên tan nhà nát cửa. Nếu xét theo Nam phái thì câu phú trên không đúng được:

- Thứ nhất, theo Bắc phái chỉ có sao Thiên-không, Địa-kiếp đi đôi với nhau, không có sao Địa-không. Sao Thiên-không không đóng ở vị trí sao Địa-không của Nam phái và không
có sao Thiên-không trước Thái-tuế một cung. Hạng Vũ, đại hạn tới Dần gặp Địa-kiếp, tiểu hạn ở Thân gặp Thiên-không. Đại, tiểu hạn Kiếp, Không gặp nhau nên táng quốc. Dù đại hạn có Đồng, Lương, Quyền cũng không giải nổi. Bàn về số Thạch Sùng cũng tương tự. Nếu đoán theo Nam phái bài phú trên cũng không đúng:

- Đại hạn đang tới cung Mão, gặp Thái-tuế, mà Thiên-không đóng ở Thìn.
Như vậy không có vụ Hạng Võ chết về Kiếp, Không lâm nạn, Sở vương táng quốc. Mà chỉ có việc Hạng Võ gặp hạn Địa-không ở Thân mà thôi.
Hồi còn ở Việt-nam, chúng tôi dạy Tử-vi cho các vị yêu khoa này, thường thì những vị chưa biết gì học mau hơn. Còn các vị học theo Nam phái, học thêm mấy chục bài phú nữa, mất công chỉnh đốn lại. Bởi vậy chúng tôi có lời khuyên: Các vị học theo Nam phái thì không nên học những bài phú của Hy-Di, mà học các bài phú của Ma-Y thuộc Nam phái mà thôi. Nếu không đầu óc sẽ lộn tùng phèo.

4. Sự khác biệt về an sao
     Trong 93 tinh đẩu không có sự khác biệt. Nhưng duy sau này những bộ tạp thư đưa ra an những sao mới, hoàn toàn do họ đặt ra, có sự quái gở khi an vòng Trường-sinh: Họ khởi Trường-sinh ở cả Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
Về an Khôi, Việt thì chính thư, tạp thư chỉ khác nhau có tuổi Canh mà thôi: Chính thư Khôi ở Sửu, Việt ở Mùi. Trong khi tạp thư thì cho ở Dần, Ngọ. Về an tứ hóa: Tuổi Canh cũng bị lộn như Hóa-lộc đi với Thái-dương, Hóa-quyền đi với Vũ-khúc, Hóa-khoa đi với Thiên-đồng, Hóa-kî đi với Thái-âm. Trong khi tạp thư Hóa-khoa đi với Thái-âm, trong khi Hóa-kî đi vối Thiên-đồng.

5. Đối với sách Tử-vi hiện tại
     Trừ bộ Tử-vi đẩu số toàn thư do Vũ Tài Lục lược dịch, một vài đoạn đúng với chính thư, còn các sách khác, chúng tôi không tiện phân tích xem sách của vị nào ảnh hưởng của phái nào bên Trung-quốc! Vân Điền Thái Thứ Lang là một đại đức Phật giáo, ông bị tử nạn xe hơi đã lâu, nên chúng tôi có thể bàn về sách của ông: Rất gần với chính phái. Ông Vũ Tài Lục là con của cụ Kép Nguyễn Huy Chiểu, hiện ở Hoa-kỳ. Còn ông Nguyễn Phát Lộc với chúng tôi có chút duyên văn nghệ, trước đây ông là phó Đặc-ủy trung ương tình báo VNCH, không rõ nay ở đâu, nếu ông còn ở Việt-nam thì có lẽ đã bị giết rồi.

     Chúng tôi quan niệm: Dù tất cả Tử-vi gia thuộc phái nào đi nữa, cũng cần có kinh nghiệm. Về phương diện nghề nghiệp, họ phải dùng Tử-vi làm kế sinh nhai là điều bất đắc dĩ, bới bỏ tâm não ra, an sao, chấm số, giải đoán một lá số Tử-vi không tiền nào, bạc nào trả họ nổi cả. Dù không trả tiền với tinh thần khoa học, họ cũng say mê nghiên cứu. Chính chúng tôi kiếm tiền rất dễ dàng, nhưng khi thấy một lá số kỳ lạ, cũng chẳng ngần ngại gì mà không bỏ ra cả ngày để nghiền ngẫm cho ra nguyên lý.

      1. Thư tịch về khoa Tử Vi
      2. Nguồn gốc khoa Tử Vi
      3. Khoa Tử Vi đời Tống
      4. Khoa Tử Vi sau Hi-Di
      5. Tử Vi vào Việt Nam
      6. Khoa Tử Vi đời Trần
      7. Khoa Tử Vi đời sau
      8. Dị biệt chính, Nam phái
      9. Kết luận

Quay về |Trở về đầu| Xem tiếp



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dị biệt chính, Nam phái

Sự tích và phong tục Tết Đoan Ngọ

Tết Đoan Ngọ, hay còn gọi là tết Đoan Dương rơi vào ngày mồng 5 tháng năm âm lịch. Có rất nhiều phong tục trong ngày tết Đoan Ngọ như: giết sâu bọ; nhuộm móng chân, móng tay; tắm lá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ca dao ta có câu:

Tháng tư đong đậu nấu chè.

An tết Đoan ngọ trở về tháng năm.

Chứng tỏ rằng Tết Đoan Ngọ là một tết cũng được chú ý của người Việt Nam ta xưa, tuy rằng tục lệ ăn tết này ta đã bắt chước Tàu, cũng như nhiều tiết lễ khác.

Vậy Tết Đoan Ngọ là tết gì ? Và ta ăn Tết Đoan Ngọ vào ngày nào tháng Năm ?

tết đoan ngọ

Đoan Ngọ là gì ?

Theo sách Phong Thổ ký thì Tết Đoan Ngọ còn gọi là Tết Đoan Dương.

Đoan nghĩa là mở đầu, Ngọ là giữa trưa, Đoan Ngọ là bắt đầu lúc giữa trưa; còn Dương là mặt trời, là khí dương Đoan Dương nghĩa là bắt đầu lúc khí dương đang thịnh.

Tết Đoan Ngọ ăn vào ngày mồng 5 tháng 5 âm lịch.

Sở dĩ Tết này được gọi là Tết Đoan Ngọ, chính tvì tháng năm là tháng bắt đầu nắng to, khi dương đang thịnh như mặt trời vào lúc giữa trưa.

Theo địa bàn thì phương Nam là chính Ngọ, mà Ngọ là ngôi dương, cho nên tết này là Tết Đoan Dương. Vả chăng tháng năm cũng lại là tháng Ngọ trong một năm.

Người Trung Hoa còn gọi Tết Đoan Ngọ là Tết Trùng Ngũ hay Đoan ngũ nữa.

Theo sách “Tuế thời lạp ký” thì Trùng Ngũ là hai số 5 gặp nhau, mồng 5 tháng Năm. Ngoài ra xưa kia ở kinh kỳ, người ta gọi ngày mồng 1 tháng năm là Đoan Nhất, ngày mồng 2 là Đoan Nhị, ngày mồng 3 là Đoan Tam, ngày mồng 4 là Đoan Tứ và ngày mồng 5 là Đoan Ngũ.

SỰ TÍCH TẾT ĐOAN NGỌ.

Thực ra ban đầu, ngày Đoan Ngọ chì là ngày người dân cúng lễ để đánh dấu một thời tiết mới, mừng sự trong sáng quang đãng. Hơn nữa giữa tiết hạ này oi bức, bệnh tật thương hay có, nên người ta cúng vái để cầu được bình yên, tránh đựợc mọi bệnh thời khí.

Nhưng về sau để cho ngày nay có một ý nghĩa, người ta liền lấy ngày đó làm ngày kỷ niệm Khuất Nguyên và các ông thầy thuốc cũng nhân dịp này kỷ niệm hai chàng Nguyễn Triệu và Lưu Thần vào núi Thiên Thai tìm thuốc.

SỰ TÍCH KHUẤT NGUYÊN.

Khuất Nguyên, họ Tam Lư làm chức Tả Đồ nước Sở dưới Triều vau Hoài Vương vào thời Thất Quốc bên Tầu ( 307 – 246 tr . Tây Lịch), có tài và liêm chính. Mỗi khi vào Triều bàn bạc quốc sự, ông đều bị vua Hoài Vương bài bác vì những nịnh thần xúi giục.

Về sau ông bị nhà vua truất bỏ. Để tự tả nỗi oán than ông viết bài thơ “ Ly Tao”.

Khi vua Sở Hoài Vương sang Tần, ông hết lời can ngăn nhưng Hoài Vương không nghe, rồi bị chết ở đất Tần. Vua Tương Vương kế nghiệp vua Hoài Vương không những không chịu nghe lời ông lại còn bắt ông đi đày.

Ông làm bài thơ “ Hoài Sa” rồi đá vào mình nhảy xuống sông Mịch La tự vận. Hôm đó là ngày mồng 5 tháng Năm.

Được tin đó là vua rất hối hận và thương tiếc sức dân làm cỗ ra tận bờ tận bờ sông cúng ông và ném cỗ xuống sông ông hưởng, nhưng cỗ bị cá tôm ăn hết. Ong báo mộng cho nhà vua hay, và xin với nhà vua nếu nghị tình thương ông thì khi ném cỗ xuống cho ông phải lấy lá bọc lại, buộc bằng chỉ ngũ sắc, cá tôm sẽ không ăn được.

Theo lời báo mộng của ông, vua ra lệnh cho nhân dân làm theo.

Từ đó vào ngày mồng 5 tháng Năm bên Tàu, dân chúng làm cỗ cúng linh đình trên các bờ sông rồi lấy lá bọc lại, buộc ngũ sắc ném xuống dòng nước để làm kỷniệm ông Khuất Nguyên.

Riêng tại sông Mịch La, người nước Sở mở hội rất vui, ngoài việc cúng lễ Khuất Nguyên còn tổ chức các cuộc đua thuyền, tượng trưng cho ý muốn vớt thây Khuất Nguyên.

SỰ TÍCH LƯU THẦN VÀ NGUYÊN TRIỆU.

Lưu Thần và Nguyễn Triệu là hai người đời nhà Hán, nhân ngày Tết Đoan Dương cùng rủ nhau vào núi hái thuốc, gặp hai nữ kết duyên. Sau thời gian nữa năm sống nơi tiên cảnh với vợ tiên, hai người nhớ nhà đòi về. Giữ lại không được, hai tiên nữ đưa tiễn chồng về. Trở về làng, Lưu, Nguyễn thấy phong cảnh đã khác xưa, nữa năm trên cõi tiên là mấy trăm năm ở dưới cõi trần. Hai chàng bèn đi tìm trở lại cõi tiên, nhưng không thấy nữa. Hai chàng rũ nhau vào trong rừng rồi không thấy trở về.

Nhiều nhà thơ đã ngâm vịnh rất nhiều về sự tích đầy thi vị của hai chàng, và riêng thi sĩ Tản Đà đã có một tập chèo “ Thiên Thai” kiệt tác.

Dưới đây là đọan hai nàng tiên tiễn biệt Lưu, Nguyễn về:

Lá đào rơi rắc lối Thiên Thai.

Suối tiễn oanh đưa những ngậm ngùi!

Nữa năm tiên cảnh

Một bước trần ai.

Ước cũ duyên thừa có thế thôi!

Đá mòn rêu nhạt,

Nước chảy hoa trôi,

Cái hạt bay lên vút tận trời!

Trời đất từ đây xa cách mãi,

Cửa động,

Đầu non,

Đường lối cũ,

Nghìn năm thở thẩn bóng trăng chơi.

LỄ BÁI TRONG NGÀY ĐOAN NGỌ

Có tiết lễ, phải có cúng bái. Cũng như các tết khác, ta cũng ăn Tết Đoan Ngọ bằng sự cúng lễ.

Tại các làng xã có lễ thần tại đình, đền; tại các thôn xóm có cúng tại miếu. Ở nhà, các tư nhân sữa lễ cúng ông bà ông vải và cúng Thổ Công. Trong lễ tại miền Bắc về dịp này thế nào cũng có trái dưa hấu vì lúc này đang mùa. Cỗ cúng xong thì ăn, không ai mang đỗ xuống sông như tục bên Tầu, và ta cũng không cúng Khuất Nguyên tuy là ngày kỷ niệm Khuất Nguyên.

Riêng tại gia đình các đông y sĩ có sữa lễ cúng Thánh sư, ngoài lễ cúng tổ tiên và Thổ Công.

Hoa quả là những thứ không thể thiếu trong ngày Tết Đoan Ngọ

TỤC LỄ NGÀY ĐOAN NGỌ

Ngoài việc cúng lễ trong ngày Tết Đoan Ngọ, xưa và cả nay ở một vài địa phương, người Việt ta có nhiều tục lệ được mọi người cùng theo. Những tục lệ có khi ta bắt chước theo người Trung Hoa, có khi chính là tục lệ riêng của nước ta:

  • Tục giết sâu bọ,
  • Tục nhuộm móng chân móng tay,
  • Tục đeo bùa tui bùa túi,
  • Tục tắm nước lá mùi,
  • Tục khảo cây lấy quả,
  • Tục hái thuốc vào giờ Ngọ,
  • Tục treo ngãi cứu để trừ tà,
  • Tục đi siêu.

Tết mồng 5 tháng Năm, còn được ta gọi là Tết Giết sâu bọ, vì trong ngày hôm ấy ta có tục giết sâu bọ. Thoe quan niệm của ta xưa, trong người, nhất là trong bộ phận tiêu hóa, thường có sâu bọ. Sâu bọ này nếu không bị trừ đi sẽ sinh sản ngày càng nhiều và gây tại hại cho người, nhưng giết sâu bọ không phải là một chuyện dễ dàng và không phải là bất cứ lúc nào cũng giết chúng cũng được. Quanh năm chúng ẩn sâu trong bụng, duy chỉ có ngày mồng 5 tháng Năml là chúng ngoi lên. Nhân dịp chúng ngoi lên, người ta cần giết chúng.

Giết sâu bọ bằng gì.?

Chính bằng những thức ăn, nhất là bằng rượu nếp và hoa quả.

Sáng sớm ngày mồng 5 tháng Năm, ngay khi thức dậy, súc miệng xong là phải giết sâu bọ ngay. Ở miền Bắc, trong dịp này mỗi người ăn ít nhất một bát cơm rượu nếp, sau đ1o ăn một bát thạch, rồi đến ăn các trái cây như mận, muỗm, sấu, đào, roi ( mận) vv …

Đối với trẻ con, người ta bôi chúng một ít thần sa, chu sa vào hai bên thái dương và vào bụng. Có khi người ta hòa với nước cho chúng uống. Người ta cắt nghĩa sự giết sâu bọ nhu sau:

Sáng hôm mồng 5 tháng năm, bọn sâu bọ ở bụng dưới ngoi lên bụng trên. An rượu nếp vào cho chúng say, sau đó những trái cây làm cho chúng chết. Mỗi trái cây đều là một vị thuốc giết sâu bọ. Trong đông y, Thuốc Nam cũng như thyốc Bắc, các vị thuốc phần lớn đều lấy ở loài thảo mộc, các trái là kết tinh của loài thảo mộc xho nên có tính chất giết được sâu bọ.

Ngoài trái cây, người ta còn có cho trẻ con bôi hoặc uống thần sa, chu sa, vì người ta tin rằng, lúc sâu bọ bị trái cây giết có sự phản ứng gây sự bất an cho trẻ con nên dùng thần sa, chu sa để trấn an trước. Đó là tục lệ và ý kiến người xưa!

Ngày nay, hàng năm khi mồng 5 tháng Năm tới, ngoài việc cúng bái, vẫn còn người giết sâu bọ, vẫn ăn cơm rượu nếp ( cơm rượu) vào buổi sáng và vẫn dùng trái cây như xưa.

Ở Việt Nam, ít người biết chuyện Khuất Nguyên, mà chỉ coi mùng 5 tháng 5 là "Tết giết sâu bọ" - vì trong giai đoạn chuyển mùa, chuyển tiết, dịch bệnh dễ phát sinh. Người ta quan niệm, trong ngày này, các loài sâu bọ đều hoảng hốt, trốn chạy vì nhà ai cũng có bữa cỗ "giết sâu bọ" vào sáng sớm, với hoa quả đầu mùa. Đào mịn lông tơ, mận đủ mùi chua ngọt, chuối ta mập mạp, dưa hấu bổ dọc thành những chiếc thuyền rồng sơn son mịn cát lóng lánh như lân tinh, dứa còn nguyên cái mũ miện xanh rờn óng bạc, nhưng cái lòng nó vàng tươi khêu gợi. Và đương nhiên không thể thiếu món rượu nếp.

Thành lệ, cứ đến sáng sớm ngày mồng 5, người ta cho trẻ ăn hoa quả, rượu nếp, trứng luộc, kê, bánh đa, mận, muỗm, dưa hấu, uống nước dừa... bôi hồng hoàng vào thóp đầu, vào ngực, vào rốn để giết sâu bọ. Người lớn thì uống rượu hòa ít tam thần đơn hoặc bôi phẩm hồng vào thóp đầu, vào ngực, vào rốn để trừ trùng.

Trẻ em giết sâu bọ xong khi còn ngồi trên giường, rồi rửa mặt mũi, chân tay xong bắt đầu nhuộm móng tay móng chân, đeo chỉ ngũ sắc. Em gái đến độ tuổi xâu lỗ tai cũng chọn ngày này mà xâu.

Nhiều người mua bùa chỉ đeo cho trẻ con. Bùa kết bằng chỉ ngũ sắc, kết theo hình hoa sen, quả đào, quả ớt... Lại may áo lụa mang đến các cửa chùa, cửa tĩnh in dấu vẽ bùa rồi mặc cho trẻ, có ý trừ ma tà cho khỏi quấy.

Giữa trưa hôm ấy thì làm cỗ cúng gia tiên, rồi đi hái lá mồng năm. Tục hái thuốc mồng 5 cũng bắt đầu từ giờ Ngọ, đó là giờ có Dương khí tốt nhất trong cả năm, lá cây cỏ thu hái được trong giờ đó có tác dụng chữa bệnh tốt, nhất là các chứng ngoại cảm, các chứng âm hư. Người ta hái bất kỳ loại lá gì có sẵn trong vườn, trong vùng, miễn sao đủ trăm loại, nhiều ít không kể, nhất là lá ích mẫu, lá cối xay, lá vối, ngải cứu, sả, tử tô, kinh giới, lá tre, lá bưởi, cam, chanh, quýt, mít, muỗm, hành, tỏi, gừng, chè, ổi, trầu không, sài đất, sống đời, bồ công anh, sen, vông, lạc tiên, nhọ nồi... đem về ủ rồi phơi khô, để sau đem nấu uống cho rằng uống thế thì lành.

Lại có nhiều người đi lấy lá ngải cứu, năm nào thì kết hình con thú nǎm ấy như năm Tý thì kết con chuột, năm Sửu kết con trâu, năm Dần kết con hổ... treo ở giữa cửa, để trừ ma quỷ và về sau ai có bệnh đau bụng thì dùng làm thuốc sắc uống.

Xem thêm: Văn khấn tết Đoan ngọ mùng 5 tháng 5 âm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự tích và phong tục Tết Đoan Ngọ

5 lý do dễ khiến hôn nhân tan vỡ

"Không hợp nhau" thường là lý do nhiều cặp vợ chồng đưa ra nhất khi giải thích vì sao đường ai nấy đi. Thực chất, có nhiều nguyên nhân khiến tổ ấm tan vỡ mà người trong cuộc không mấy khi nói tới.
5 lý do dễ khiến hôn nhân tan vỡ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là những đúc kết từ các chuyên gia tâm lý của Sheknows, về những lý do phổ biến nhất khiến hôn nhân tan vỡ:

Xung khắc tính nết

Một số cặp vợ chồng không gặp bất cứ khó khăn gì khi thống nhất với nhau về mọi việc trong cuộc sống, nhưng lại có những đôi chẳng thể tìm được điểm chung. Ở những đôi này, mọi thứ thường bắt đầu khá tốt đẹp, bởi sự khác biệt ý kiến về mọi thứ khiến họ cảm thấy thú vị và điều đó tạo sự thu hút, hấp dẫn hai người với nhau. Nhưng, khi ngọn lửa đam mê đó nguội dần và cả hai bắt đầu bước vào cuộc sống thật, buộc phải đưa ra những quyết định của người trưởng thành, những mặt bất đồng của họ bắt đầu gây mâu thuẫn.

Sự đối lập tạo ra một sức hấp dẫn nhất định, nhưng khi phải tạo dựng cuộc sống chung, cùng nuôi dạy con cái và có những mối ràng buộc, sự xung khắc có thể gây ra nhiều thất vọng hơn và thường sẽ trở thành yếu tố chính dẫn đến sự xa cách giữa hai người.

Ngoại tình

Không chung thủy thường là nguyên nhân gây rạn nứt giữa nhiều cặp vợ chồng. Khi bắt đầu cuộc sống chung, hai người thường thề nguyền là sẽ mãi yêu nhau, nhưng khi \"một nửa\" không thể thực hiện điều đó, làm sao bạn có thể tin vào họ nữa? Mặt khác, ngoại tình thường xảy ra khi mối quan hệ của hai người đã có sẵn khúc mắc nào đó, vì vậy, khi một người tìm cách để lên giường cùng người khác, ngoài vợ hay chồng mình, thì tổ ấm của họ đã xuống dốc không phanh.

Khoảng cách ngày càng xa

Sợi dây ràng buộc giúp mối quan hệ vợ chồng bền chặt và phát triển đúng hướng nhưng nó có thể sẽ bị sờn rách và mòn dần theo thời gian. Điều gì đã tạo nên sức mạnh gắn kết hai người lại với nhau và giúp các bạn vượt qua những khó khăn, áp lực? Điều gì khiến sự thân mật giữa các bạn lúc đầu lại hoàn toàn thay đổi sau thời gian chung sống?

Khi khoảng cách hiện hữu, bạn không còn nhìn vào mắt bạn đời như nhìn vào người mình từng yêu thương, mà sẽ có cảm giác họ như người xa lạ. Không nhiều đôi có thể duy trì hôn nhân bền vững khi tách biệt nhau quá xa, và thường điều đó thể hiện mối quan hệ của họ đã đến thời chấm hết.

Ham muốn phai nhạt

Thật khủng khiếp khi dễ dàng nhầm lẫn giữa tình dục và tình yêu. Bạn muốn ở bên một người (và lên giường với họ) 24/7, và nghĩa đó phải là tình yêu? Không chắc. Nhiều mối quan hệ kết thúc đơn giản vì sự gắn bó về thể xác không còn và hai người, vốn chẳng có gắn kết nào ngoài sex, sẽ khó mà tiếp tục muốn ở bên nhau, khi một hoặc cả hai đều thấy cuộc sống chung quá nhạt nhẽo.

Nhu cầu cuộc sống khác nhau

Đây có lẽ là nguyên do gây đổ vỡ khó chịu nhất bởi vì mặc dù hai người có những mong muốn khác nhau trong cuộc sống, nhưng điều đó không có nghĩa là họ không còn yêu nhau nữa. Chẳng hạn, khi bạn muốn có con còn chàng lại không thích hay khi chàng muốn định cư ở vùng ngoại ô còn bạn lại ham du lịch vòng quanh thế giới... Đó đều là những tình huống khó khăn cần đối mặt và nếu không đạt được sự thỏa hiệp nào, hai người sẽ khó đi chung con đường.

Vương Linh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 lý do dễ khiến hôn nhân tan vỡ

Tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ?

Nhiều người quan niệm, tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ có đúng không? Dựa vào cơ sở nào mà có thể phán đoán như vậy được. Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn ý nghĩa của tay búp măng và tay dùi trống.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều người quan niệm, tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ có đúng không? Dựa vào cơ sở nào mà có thể phán đoán như vậy được. Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu tới bạn ý nghĩa của tay búp măng và tay dùi trống.

Tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ?

Tay búp măng là gì?

Hình dáng chung của bàn tay búp măng là những ngón tay tựa như hình búp măng, thon, dài trắng trẻo và mền mại. Những người có bàn tay búp măng thường là những người tính tình dịu dàng, được nhiều người yêu mến. Họ rất khéo léo trong cả hành động và lời nói, những người này thường sẽ thành đạt trong lĩnh vực giao tiếp, nghệ thuật và y học.

Tay dùi trống là gì?

Ngón tay dùi trống có phải là người mệnh nghèo khổ

Bạn muốn biết tay dùi trống có ý nghĩa gì? Bàn tay dùi trống có ảnh hưởng gì tới vận mệnh của bạn hay không?

Tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ?

Dấu hiệu của bàn tay dùi trống:

Bàn tay dùi trống hay còn gọi là tay dùi đục là bàn tay thô. Những đầu ngón tay to hợp các đốt khác, phần móng tay mọc lồi ra. Có phần đầu ngóng tay dày lên.

Theo các nhà khoa học thì dấu hiệu của ngón tay dùi trống là sự giãn tình mạch, nguyên nhân là do các mô xa như ở các đầu chi thường không được cung cấp đủ oxy nên những mạch máu ở đây phản ứng lại với cơ thể bằng cách tăng lượng tuần hoàn, nhằm tăng oxy cung cấp cho các mô.

Còn theo Nhân tướng học thì, những người có ngón tay dùi trống thường là những người nghèo khổ, vì học phải làm lũ, làm nhiều việc tay chân nên tay chân thường to hơn những người khác.

Bài viết trên đây chúng tôi giới thiệu tới bạn những đặc điểm của bàn tay búp măng và bàn tay dùi trống ( hay còn gọi là dùi đục). Để tham khảo thêm những bài viết khác, bạn có thể xem thêm tại đây:

+ Xem bói đường chỉ tay đoán vận mệnh của bạn Xem chỉ tay đường con cái để biết bạn sinh con trai hay con gái + Xem bói chỉ tay đường tình duyên của bạn : Bàn tay đẹp là bàn tay như thế nào
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tay búp măng thì sướng, tay dùi trống thì khổ?

Chỗ ngồi quyền lực trong văn phòng –

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng. Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng.

Vị trí bàn làm việc có thể ảnh hưởng đến năng suất, sự tiến triển trong công việc và cảm nhận của người khác về bạn. Hiểu được ý nghĩa của điều này có thể giúp bạn thành công và thăng tiến nhanh chóng.

1

Thuật phong thủy sử dụng Bát quái để chỉ ra ý nghĩa của các vị trí khác nhau trong căn phòng. Công cụ này chia ra 9 vị trí và được áp dụng cho văn phòng làm việc hay nhà riêng.

Với phòng làm việc chung, 9 vị trí của sơ đồ Bát quái truyền thống gộp lại còn 5, dùng cho phòng làm việc mà ở đó những đồng nghiệp thông cảm với nhau thường có mục tiêu và nhiệm vụ khác nhau.

Vị trí quyền lực là vị trí xa nhất nhìn từ cửa vào, nơi này thường được các lãnh đạo chọn để đặt bàn.

Phát triển khả năng của mình trong công việc là rất quan trọng. Ngay cả khi bàn của bạn không được đặt xa nhất từ cửa nhìn vào, mà chỉ cần đặt thẳng hướng nhìn từ cửa, thì bạn vẫn tạo được thế mạnh của mình với người khác.

Vị trí kết hợp công việc nằm phía phải căn phòng (tính từ lối vào). Sắp xếp phòng làm việc như vậy có thể làm bạn và tất cả đồng nghiệp đều thoải mái. Tương tự, nếu bạn muốn được chú ý trong cuộc họp, hãy ngồi phía bên phải người chủ trì.

phong-thuy-vp

Vị trí năng động là khu vực xung quanh cửa ra vào. Nếu tinh thần đoàn kết trong công việc của bạn bị giảm thì nên sắp xếp lại, tổ chức lại vị trí đó.

Vị trí của sự thách thức thường ở phía bên tay trái của bạn khi vào phòng. Thực tế cho thấy, vị trí này thường đòi hỏi sự tập trung cao độ và đem lại kết quả cao nhất.

3

Vị trí tài chính và nghề nghiệp là trung tâm của văn phòng theo khoa học tự nhiên. Bạn nên biết rõ tình hình tài chính của công ty hiện nay, để có quyết định chi tiêu phù hợp trong thời gian tới.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỗ ngồi quyền lực trong văn phòng –

Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết

Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết. Gần đây trên các diễn đàn và mãng xã hội thường xuất hiện cụm từ “GaTo”. Hãy tham khảo bài viết sau đây nhé.
Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết. Gần đây trên các diễn đàn và mãng xã hội thường xuất hiện cụm từ “GaTo”. cụm từ này được các bạn trẻ sử dụng nhiều trong văn viết và văn nói. Vậy bạn có hiểu được ý nghĩa của cụm từ này không?

Hãy để xemboituong.com giải đáp ý nghĩa của cụm từ này nhé, và những câu nói hay về sự GaTo mà bạn nên biết dưới đây nhé:
GaTo không phải là một loại bánh ngọt chưa đầy kem mà ăn thì có vị ngịt như các lạo bánh mà ta vẫn thường được ăn trong các dịp sinh nhật hay cưới hỏi.

Mà GaTo ở đây là một từ viết tắt của nguyên gốc tiếng Pháp là gateaux mà cụm từ này có nghĩa là Ghen Ăn Tức Ở. Và được các bạn trẻ sáng tạo và thường được sử dụng tắt là GaTo.

Cụm từ này được sử dụng rất nhiều trong cả văn nói và văn viết và phổ biến trong giới trẻ bởi nó ngắn gọn và khá hay, thay vì nói “Mày ghen ăn tức ở à” hay “Mày ghen tị à” thì có thể nói là “Mày GATO à”, từ này cũng làm giảm đi khá nhiều về mức độ gay gắt trong câu nói. Về thời điểm xuất hiện thì nó có vào khoảng năm 2010 trên một số diễn đàn lớn sau đó được nhiều bạn sử dụng trên các cộng đồng mạng khác và đến nay thì khá phổ biến trong các câu chuyện của những bạn trẻ trên mạng và cả ngoài cuộc sống.

GATO hay Ghen Ăn Tức Ở được xem là hành động bức xúc, tức tối và luôn cảm thấy khó chịu với người khác khi thấy người ta hơn mình. Đây là một hành động không tốt, nó thể hiện tính đố kị, không chịu công nhận tài năng của người khác đồng thời không bao giờ cho rằng người khác là tốt đẹp hay tài năng hơn mình. Điều này có thể khiến bản thân luôn cảm thấy thua kém và khó chịu với người khác, phủ nhận điều mà người khác tốt hơn mình. Ví dụ như một bạn luôn khó chịu khi bạn khác có người yêu xinh hay học giỏi hơn thì có thể nói là bạn ấy đang GATO hay một bạn luôn chê bai người khác dù người ta giỏi hơn mình thì đều là hành động được cho là GATO. Như vậy, bạn có thể hiểu GATO là gì và đặc điểm nhận dạng của đối tượng GATO. Mong rằng mọi người trong chúng ta đều nhận thức được sự không tốt của thói quen GATO bởi nó ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và nhân cách của bản thân, đồng thời thiêu rụi đi ý chí phấn đấu bởi thay vì cố gắng phấn đấu để hơn người khác thì lại tìm cách nói xấu hay phủ nhận tài năng của người hơn mình.

Một số câu nói, triết lý về GaTo (ghen ăn tức ở ) cho bạn tham khảo sau đây nhé

Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết

– Sự ghen tị với người khác nuốt chửng chúng ta nhiều nhất.

– Có lẽ chẳng có hiện tượng nào chứa nhiều cảm xúc tiêu cực như sự phẫn nộ vì đạo đức, nó cho phép ghen tị được hoành hành dưới vỏ bọc của đức hạnh.

– Hạnh phúc là người thầy hà khắc, đặc biệt là hạnh phúc của người khác.

– Thật may mắn cho ai học được cách khâm phục mà không ghen tị, đi theo mà không bắt chước, khen ngợi mà không tâng bốc, và dẫn đường mà không thao túng.

– Bạn không thể vừa ghen tị và vừa hạnh phúc.

Bạn có thể tham khảo những câu nói hay về triết lý cuộc sống tại xemboituong.com để mang lại nhiều điều bổ ích cũng như trang bị cho mình những kiến thức cơ bản trong cuộc sống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói hay về sự Gato bạn nên biết

Những con giáp si tình bậc nhất khi yêu

Khi chọn người yêu, bạn có thể lưu ý đến người tuổi Sửu, Mùi, Hợi và Tuất vì họ cực kỳ chung thủy.
Những con giáp si tình bậc nhất khi yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Suu-6100-1440630461.jpg Mui-9384-1440630461.jpg Hoi-2-2444-1440630461.jpg Tuat-9166-1440630462.jpg
No.1 Tuổi Sửu No.2 Tuổi Mùi No.3 Tuổi Hợi No.4 Tuổi Tuất

Mr.Bull (theo DZYX)

tuoingo-1440288588-1440288603-1815-4658- Top 3 con giáp nữ tham vọng lấy chồng giàu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp si tình bậc nhất khi yêu

Sinh khác giờ, bạn có ưu thế gì

Thời trụ chủ yếu tượng trưng cho vận thế của một người.
Sinh khác giờ, bạn có ưu thế gì

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh vào giờ Tý, thường có thể tạo được đại sự, thích hợp tay trắng xây dựng cơ đồ. Phẩm hạnh của họn thường rất tốt, khó gặp tai họa, vì vậy mà dễ phát đạt.

Người sinh vào giờ Sửu, thường có thể trở thành hiển quý, nắm binh quyền trong tay, phúc lộc hậu hĩnh, tiếc là một đời vất vả, cuối đời nhiều bệnh.

Người sinh vào giờ Dần, thường thông minh đa tài, tướng mạo đẹp, dễ có được quyền lực.

Người sinh vào giờ Mão, thường tự lập tự cường, không dựa vào người nhà. Thuở nhỏ  và trung niên vận thế không tốt, vận thế cuối đời sẽ có chuyển biến tốt.

Người sinh vào giờ Thìn, thường thì vất vả, thuở nhỏ và cuối đời vận thế rất tốt, trung niên phải cẩn thận tiền bạc, có thể xuất hiện phá tài.

Người sinh giờ Tỵ, thường thông minh uyên bác, có cuộc sống mỹ mãn. Thích hợp tự lập môn hộ, sáng lập sự nghiệp của mình. Tiếc là một đời lao động vất vả, phiền muộn quanh mình, hơn nữa cũng không thể tạo được mối quan hệ tốt với người thân trong gia đình.

Người sinh giờ Ngọ, thường là người hòa phóng, sự nghiệp thành công, tài phúc song toàn, có thể an hưởng một đời.

 1  Nếu trong thời trụ mà tập hợp những ác khí như Vong kiếp, Nhẫn sát, Không vong, Nguyên thần, Cô quả, Tử bại, Kim thần, Bạch hổ ... ở trên nhật chủ mà phạm phải hình xung khắc phạm là không tốt
 2  Ba quý khí niên nguyệt nhật, tam nguyên Phúc Lộc Thần dẫn nhập thời tọa, cái nào là quan trọng, cái nào là không quan trọng phải quan sát một cách tỉ mỉ, phân biệt chính xác.
 3 Trong thời trụ nếu có Khắc, Phá, Xung, Hại, Trợ, Câu dẫn, Không vong, Tử bại, cái nào quan trọng nhất, có thể làm điểm tựa cho nhật chủ được hay không thì cần phải tham khảo Tuế vận, đối chiếu với nguyên lý hung cát của nó 
 4 Thời tọa cần nhât là vượng tướng có khí, hơn nữa không nên khiến cho nó trở thành hưu tù vô tình.
 5 Tương khắc tương hình với thời trụ là việc cấp thiết, nếu như tương khắc tương hình thì những thứ mà nó đảm nhiệm không thể không bền vững. Thời tọa đối với điểm mấu chốt nhất của nhân mệnh là cái lý của năm loại tạo hóa, xung hình là quan trọng nhất.

Luận bàn năm nguyên tắc lớn của thời trụ

Người sinh giờ Mùi, thường không nhàn hạ, bôn ba sóng gió một đời. Chỉ cần vượt qua tai họa thời trung niên, cuối đời tất có tài lộc.

Người sinh giờ Thân, dễ sống cô đơn một đời, rất khó giữ được mối quan hệ thân thiết với người thân. Có thể thông qua phương pháp kết hôn muộn để giúp đỡ gia đình và sự nghiệp của mình.

Người sinh giờ Dậu, thường kiên cường bất khuất, dễ làm những việc liên quan tới đao kiếm. Họ thường sống phân ly với người nhà, vì vậy mà quan hệ gia đình khá xa cách, cuối đời cũng được an nhàn.

Người sinh giờ Tuất, thường thông minh ôn hòa, lương thiện hiếu nghĩa, cơ thể khỏe mạnh, một đời bình an, có thể trường thọ. Họ giỏi vê quan hệ giao tiếp, rất có duyên, cũng rất có uy.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh khác giờ, bạn có ưu thế gì

Phi tinh màn đàm

Một đoạn chép lại bài dịch của anh Quách Ngọc Bội trên tuvilyso.org. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
Phi tinh màn đàm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. "Quan Kị nhập Phụ xung Tật" - người nhẫn tâm

"Quan Kị phi nhập", tức là cung Quan Lộc có thiên can mà khiến cho tinh đẩu ở 1 cung nào đó hóa Kị. Ví dụ như, Quan lộc cung có thiên can là Giáp mà Phụ Mẫu cung có Thái Dương tọa thủ, thì gọi là "Quan Kị nhập Phụ". Bởi vì Kị tinh xung vào cung xung đối, mà Phụ Mẫu chính là cung xung đối với Tật Ách, nên tạo thành thế "Quan Kị nhập Phụ xung Tật".

"Quan Kị nhập Phụ xung Tật", bị coi là hành vi (của người làm Quan / trong công việc đối xử với người khác) mai một lương tâm, nhẫn tâm (đây là cái tật). Là người khẩu độc, tâm cũng độc. Gặp việc thì né tránh, đùn đẩy, thậm chí còn thừa cơ hội để lấy cớ trách mắng, vặn vẹo luôn người khác.

Tất nhiên, điều này không nhất thiết có thể khẳng định (về toàn diện) con người đó là xảo quyệt, thâm hiểm, nhưng chắc chắn khẳng định (về cư xử trong công việc) thì đó là kẻ tồi (nguyên văn đoạn này dùng từ "ác nhân" nhưng Hai Chén sửa đi thành "kẻ tồi" cho phù hợp mức độ hành vi).

Trải qua kiểm chứng thực tế, quả nhiên là không sai. Khi thấy có cách "Quan Kị nhập Phụ xung Tật", nhìn xem có (tướng mạo) điển hình của ác nhân như vẻ ngoài hung dữ, thâm hiểm hay không, hoặc là nhìn "ngoài cứng trong mềm" tức là chỉ mạnh mồm nhưng nhát gan, thì phân biệt được ngay mức độ ác hiểm hay là tồi, kém cư xử.

2. "Thời cơ mua nhà lầu" - Tài Kị nhập Điền, Điền tự hóa Lộc.

Trên đã nói về cách dùng "Kị xung" rồi nói về xem cách "kẻ nhẫn tâm". Giờ ta thảo luận tới cách "Kị nhập" nhé.

Phi Kị, bản thân nó đại diện cho ý nghĩa là "thu hồi nợ, lấy lại, dẹp bỏ nợ, hoặc là được hưởng lợi tức, được hưởng lương, lĩnh lương, thu về, hấp thụ,..."

Cho nên, nếu bạn phát giác Lưu Niên (tiểu hạn) có "Tài Kị phi nhập Điền" và "Điền tự hóa Lộc" thì đó là lúc bạn có thể được lợi nhuận lớn từ việc mua bán, giao dịch nhà đất, bất động sản.

Bởi vì "Kị nhập" đại biểu cho sự hấp thu, thụ hưởng. Vì vậy mà Tài Bạch cung phi Kị nhập Điền Trạch, lại gặp được Điền Trạch tự hóa Lộc, thì Lộc xuất tiết ra tiền tài vừa vặn đúng lúc cho cung Tài Bạch hấp thụ được.

Thế nhưng, nhất thiết phải không được sai lầm về phương hướng đi: Có người thấy thân chủ có cách "Tài Lộc nhập Điền" liền kêu thân chủ bán nhà, còn giục: "Có Lộc nhập rồi! Không ngờ sự lại tốt đến thế! Mau bán nhà nhanh đi!".

(QNB chú: "thân chủ" ở đây có nghĩa là để chỉ đương số theo cách gọi của người được thuê tư vấn mệnh lý. Giống như kiểu ông luật sư gọi người mà ông ta được thuê để bảo vệ là "thân chủ").

Thật là không may, trùng hợp làm sao mà thân chủ ấy liền gặp cách "Điền Trạch tự hóa Kị". Lộc của Tài bị Kị của Điền như tượng nước nhỏ bị cuốn phăng đi, thiết nghĩ trường hợp này không mất tiền, phá tán, thì kể cũng hơi khó.

(QNB chú: ví dụ này là để bàn đến sự phân biệt về hướng phi nhập của Kị, của Lộc.

Như cách mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Kị, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung lại tự khiến cho tinh đẩu ở trong cung của nó hóa Lộc - đây mới là cách hấp thụ được tiền tài, là thời điểm thu được lợi lộc, hoặc là buôn bán bất động sản.

Còn cách (ngược lại) mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Lộc, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung tự khiến cho tinh đẩu bên trong nó hóa Kị - thì đây là cách phá tán tiền tài, như kiểu gió vào nhà trống, đem ví Kị như dòng lũ cuốn phăng, nuốt chửng Hóa Lộc vừa phi nhập).

3, Mệnh Kị nhập Hữu - chính là người có nghĩa khí (can Mệnh phi Kị và cung Nô, tức Giao Hữu cung).

Nhắc lại, "Phi Kị" hay "Kị nhập" mang ý nghĩa của sự hấp thu. Cho nên "Mệnh Kị phi nhập Hữu" có ý nghĩa là sự "quan tâm", "sốt sắng" của người có nghĩa khí đối với bạn bè vậy.

Thí dụ như, "Mệnh Kị nhập Hữu", biểu hiện là coi trọng nghĩa khí, lại thêm Huynh đệ cung mà ở Khố vị (QNB chú: hiểu nôm na là ở Mộ cung) lại xung với Khố đối diện là thể hiện ý nghĩa không tiếc tiền và sẵn sàng cho bạn vay tiền tài, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn.

Có thực là vĩ đại như thế không? Trên thực tế, phải xét xem các yếu tố khác nữa. Còn quan trọng xét thêm tính tình của đương số qua sao chủ Mệnh và cung Mệnh để xác quyết thêm độ chắc chắn.

4. "Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị" là vì bạn bè mà sẽ gặp xui xẻo, phá tài, mất của.

Trước đã từng thảo luận qua cách người nghĩa khí chắc chắn sẽ là người đặt tình nghĩa cao hơn tiền bạc (như thành ngữ "sơ tài trượng nghĩa", "trọng nghĩa khinh tài" ), nhưng suy cho cùng thì đó cũng chính là vì bạn bè mà tốn tiền, hoặc gặp khó khăn, xui xẻo. Vậy lại yêu cầu phải xem thêm các cung vị khác và lưu niên vận nữa rồi nhỉ.

Thiên can của cung Tài mà khiến cho Hóa Lộc bay vào cung Nô (cung Hữu, Giao Hữu), cung Nô lại tự hóa Kị, có ý nghĩa là liên tục muốn/đòi hỏi bạn bè chi trả tiền bạc. Bản thân hiện tượng này chẳng có gì gây hại lớn cả, nhưng nếu như không có đúng mệnh cách của "người có nghĩa khí" mà trên lưu bàn gặp cách nói trên (tức gặp cách Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị) thì đó chính là biểu hiện của việc vì bạn mà ta bị mất của, gặp xui xẻo, phá tài,... Vào lúc đó không nên tùy tiện mà bảo lãnh cưu mang bạn bè hoặc không có đủ kiện để cho bạn bè vay tiền.

5. "Giao Hữu trùng phùng Mệnh, Thiên, Tật, Quan, Tài" - người trọng nghĩa mà lại đa tai đa nạn.

(QNB chú: chữ Thiên này là để chỉ cung Di, Thiên Di)

Tại mục thứ 3 của phi tinh mạn đàm đã nói tới cách cục của "người trọng nghĩa khí", và vì loạt bài này chỉ là "mạn đàm", cho nên không có dự định nói quá sâu thêm, cho nên bài này làm một tổng kết nhỏ.

Nếu mà bản Mệnh có hiện tượng "người có nghĩa khí", như thế cần xem Mệnh với cung Nô (giao Hữu):

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Mệnh cung mà trùng điệp, thì sẽ chuốc lấy phiền não trong mối quan hệ với người khác.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Thiên Di cung mà trùng điệp, thì sẽ có thị phi hoặc là sẽ bị người ta bán đứng.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tật Ách cung, Quan Lộc cung mà trùng điệp thì sẽ này sinh ra vấn đề không hay trong nhân sự.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tài Bạch cung trùng điệp, sẽ bị phá tài.

6 - "Hóa nhập tái chuyển Hóa" - phi tinh chuyển di

(còn gọi là "Hóa đến rồi Hóa đi")

Đây cũng chẳng phải là bí kíp võ lâm cái quái gì cả...

Ở những bài trước, chúng ta đã thảo luận về "phi Hóa" (cụ thể là nói về cách "Kị nhập") của 2 cung, và cũng nói đến "xung chiếu" (cụ thể là nói về cách "Kị xung"). Thế nhưng đó cũng mới chỉ là mối quan hệ đơn giản của phi tinh giữa 2 cung với nhau mà thôi.

Trường hợp mà can cung Mệnh khiến cho tinh đẩu ở cung Thiên Di hóa thành Hóa Kị thì gọi là "Mệnh Kị nhập Thiên", mang ý nghĩa nghĩa hình tượng cá nhân ở bên ngoài môi trường hoặc khi ta đi ra bên ngoài thường thể hiện là người cương trực, liêm khiết, ngay thẳng. Và trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" cũng mang ý nghĩa chỉ tính tình của người ngay thẳng, chính trực. Loại tình huống kiểu này cùng với nơi mà có Hóa Kị gốc theo can năm sinh cũng có điểm tương tự.

Vậy nếu như mà trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" đồng thời lại có can cung Tật phi Kị vào Thiên Di (tức là "Tật Kị nhập Thiên") thì sao? Cách này được gọi là "Mệnh Kị nhập Tật, tái chuyển nhập Thiên), loại này ngược lại (với cách đơn thuần ở trên), nó mang ý nghĩa là lừa thày phản bạn, bất tín, bất nghĩa.

Biểu diễn dưới dạng: Mệnh -- Kị --> Tật -- Kị --> Thiên (Di).

Kỳ thực khá dễ thấy. Xét vế cuối "Tật Kị nhập Thiên", cái tật (tức là tâm tính, ưu sự) theo thiên (bản năng thiên phú) mà hành sự, với đơn thuần 2 cung như vậy thì thật khó mà thấy được bản chất vấn đề tốt xấu, bởi vì cặp 2 cung chẳng qua là hướng tới sự hỗ động của hiện tượng thôi. Nhưng mà, khi có thêm vế đầu (tức "Mệnh Kị nhập Tật") là Mệnh phi Kị vào tổ hợp này, thì nhất định việc diễn ra theo việc, mà mang ý nghĩa như trên.

Một yếu tố thêm vào tổ hợp, khiến cho có sự thay đổi lớn như vậy đấy.

7. "Theo Mệnh can của mệnh gốc mà định can cung của đại hạn" sẽ dịch chuyển thiên can của cung.

Ban đầu viết tiêu đề là "phi tinh mạn đàm" chỉ là mong muốn rằng lấy cái thú vị của hình thức đối thoại nhàn nhã một chút để trình bày kinh nghiệm cá nhân của tôi, cho bản thân có thêm hứng thú nghiên cứu "Phi tinh tử vi đẩu số". Nào ngờ lại khiến Tử Vi phi tinh gây được hứng thú với các đại gia (QNB chú: "đại gia" ở đây là là chỉ các chuyên gia, học giả, bực thầy,...), thực sự là khiến cho người ta vui mừng đó mà. (Lúc đầu) Tôi còn tưởng rằng sẽ không có ai có hứng thú với thể loại học thuyết phiền toái này.

Vốn dĩ không muốn ở trong khuôn khổ của "Mạn đàm" mà lại đi thuyết trình quá nhiều về các lý luận cơ bản, bởi vì nó có thể sẽ gây nhàm chán. Thế nhưng mà, tôi nhận thấy rằng ở các mục "phi tinh mạn đàm 2." cùng "phi tinh mạn đàm 5." của tôi nói bên trên đã đề cập tới ứng dụng của "hoạt bàn", nếu như mà chính bản thân tôi mà lại không có căn bản về lý luận của hoạt bàn theo "phi tinh phái" thì cũng rất có thể tôi đã áp dụng sai lầm mất thôi. Cho nên, tôi lại phải dài dòng mà nói sơ qua một chút về các yếu tố cơ bản. Hy vọng là các đại gia đừng chấp mà sẽ đại xá cho vậy.

Trong một số mục đã nói, tôi cũng đã bàn về sự Phi Hóa của Mệnh bàn. Bởi vì Can cung Mệnh gốc là cố định trọn đời, lại cũng không cải biến được, cho nên khỏi cần phải phiền toái với vấn đề của Can cung dịch chuyển.

Can của cung Đại Hạn cũng là dùng kiểu giống như Can của cung Mệnh gốc, ví dụ như Mệnh đóng tại cung Nhâm Ngọ, người Dương nữ Âm nam thì Đại Hạn thứ 2 sẽ đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, cũng chính là 13-22 Tân Tị, như vậy là Mệnh cung của Đại Hạn thứ hai ở ngay tại Tị, có Can cung là Tân.

Theo đó thì, cung Huynh đệ của đại hạn sẽ ở Canh Thìn, cung Phu Thê của đại hạn sẽ ở Kỷ Mão,... cứ thế mà suy ra.

Lưu ý, chỉ là cung vị di động, chứ cung Can không biến đổi, cũng cùng giống như một dạng của Mệnh gốc.

(QNB chú: độc giả lưu ý, tác giả loạt bài viết này cũng dùng phép khởi đại hạn từ cung Mệnh, như ở ví dụ trên là cung Mệnh Nhâm Ngọ thì ứng đại hạn đầu tiên 3-12 của Mộc 3 Cục. Và khi xét về hạn thì họ coi cung nhập hạn chính là nơi mà Mệnh đi đến, nên mới gọi là "Mệnh cung của đại hạn", tức là họ cũng sử dụng luôn phép Lưu Cung, di cung, hay gọi như ta thường nói là cung Lưu Mệnh.

Sau đó, đối với hệ quy chiếu đại hạn thì họ coi đây là 1 tầng lá số thứ 2 với các cung vị Mệnh, Bào, Phu Thê,... đủ cả 12 cung dịch chuyển nhưng Thiên Can của các cung khi xét đại hạn thì không hề có sự biến đổi so với cung Mệnh gốc).

Cái này thì Tam Hợp Phái cũng thường đều dùng như là những lý luận cơ bản vậy. Và đại đa số các trình an lá số cũng lấy lý luận này mà coi như là cơ sở.

Thế nhưng, đối với Lưu niên, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn cùng Thời hạn thì khác, không chỉ có Cung vị biến hóa mà còn có cả sự biến hóa của Can cung nữa. Điều này thì các trình an lá số trên máy tính chưa thể hiển thị được, bởi vì chỉ có các phái Phi tinh mới đặc biệt lưu ý tới sự biến hóa của Can cung.

Sự biến đổi của Can cung (lúc đó cần) sử dụng đến phép "Ngũ Hổ độn" cùng "Ngũ Tý độn" đấy.

8. "Lưu niên Thái Tuế Can Chi định lưu niên Mệnh cung" - cần lưu ý theo phép "Ngũ hổ độn"

Mọi người đều biết rằng Mệnh cung của lưu niên thì dùng "Chi" của lưu niên mà quyết định. Tỷ dụ như Lưu niên tại Dậu thì Mệnh cung lưu niên năm nay ở ngay tại Dậu cung.

Vậy thì Can của cung ấy sẽ là gì? Có thể dùng Can của lưu niên thái tuế mà xác định. Năm nay là năm Ất Dậu, như vậy Mệnh cung ở tại cung Dậu, và Can cung là Ất. Cứ thế mà suy rộng ra, Phụ Mẫu cung là Bính Tuất, Phúc Đức cung là Đinh Hợi, Điền Trạch cung là Mậu Tý, Quan Lộc cung là Kỷ Sửu,...

Như thế thì cung Giao Hữu (QNB chú: tức cung Nô Bộc) có phải là Canh Dần không?

Không phải, theo cách sắp xếp Mệnh bàn gốc thì cùng một dạng, bời vì theo Ngũ Hổ độn thì đó chính là khởi điểm, cho nên ta đã từng lặp lại trước đó 2 Can rồi.

Cho nên theo đó mà cung Giao Hữu là Mậu Dần, Thiên Di cung là Kỷ Mão, Tật Ách cung là Canh Thìn, Tài Bạch cung là Tân Tị, Tử Tức cung là Nhâm Ngọ, Phu Thê cung là Quý Mùi, Huynh Đệ cung là Giáp Thân.

Cũng không đơn giản à nha. Cần lưu ý rằng lá số an theo trình an sao từ máy tính sẽ không cho ta kiểu Can cung dịch chuyển như thế được, bởi vì Tam Hợp phái chú trọng vào Lưu niên Mệnh cung cung Can tứ Hóa mà thôi, cho nên Can cung dịch chuyển của cung khác (đối với Tam Hợp phái mà nói thì) dẫu không dịch chuyển cũng chẳng ảnh hưởng gì. Thế nhưng dưới nhãn quan của phái Phi Tinh thì có quan hệ và ảnh hưởng lớn đấy nhé.

(Chúng ta) còn chưa chính thức sử dụng đến "Ngũ hổ độn quyết" cùng Ngũ Tý độn quyết" nhỉ. Mục dưới đây sẽ mở đầu giảng về sự biến hóa của Can trong Tiểu hạn, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời hạn. Có khả năng là tương đối khó đấy, các đại gia hãy chuẩn bị tâm lý nhé.

(Người viết bài) chú: Trên thực tiễn "Phi tinh phái" có sử dụng Lưu niên Tuế can, cũng có sử dụng cả Lưu niên cung Can nữa. Cụ thể xin xem thêm ở mục "phi tinh mạn đàm 28." - cung Can độn quyết bổ chú.

Độc giả lưu ý:

Theo cách hành văn và thuật ngữ sử dụng của tác giả của loạt bài này thì "Phi tinh phái" sử dụng 2 cung để coi về vận hạn trong 1 năm. Đó là:

- Cung có Lưu Thái Tuế, được chỉ bởi cụm từ "Lưu niên" hoặc "Lưu niên Thái Tuế".

- Cung Tiểu Hạn, được chỉ bởi cụm từ "Tiểu Hạn". Cái này tương đồng ý nghĩa với "Lưu niên Tiểu Hạn" mà chúng ta vẫn thường dùng.

Ví dụ như, ở đề mục mạn đàm số 8., có nói về dùng Can-Chi của "Lưu niên Thái Tuế" để mà xác định Thiên Can của "Lưu niên Mệnh cung":

- Cụm từ "Lưu niên Mệnh cung" ở đây chính là chỉ cung Lưu Mệnh trong niên hạn 1 năm nào đó.

- Cách mà tác giả sử dụng là: lấy Địa Chi của niên hạn cần xét để mà xác định "cung nhập hạn", tức là lấy cung có "Lưu Thái Tuế" năm ấy đến đóng mà làm mốc, như xét năm Dậu thì Lưu Thái Tuế ở cung Dậu và người ta coi đây là "Lưu niên Mệnh cung" của năm Dậu. Tiếp đó, lấy ngay Thiên Can của năm đang xét mà làm Thiên Can của cung nhập hạn luôn, như đang xét năm Ất-Dậu thì lấy luôn Can Ất của năm này áp vào thành Can Ất cho cung Dậu trên lá số. Rồi từ cung Ất-Dậu ấy trên lá số, lần lượt xác định Thiên Can cho 11 cung còn lại, theo chiều thuận -> Bính Tuất -> Đinh Hợi -> Mậu Tý -> Kỷ Sửu --- đến đây phải dừng lại mà lưu ý đến quy tắc Ngũ Hổ độn, để không được chuyển liền từ Kỷ Sửu sang Canh Dần, bởi vì Dần cung luôn luôn phải được dùng làm điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ Độn, cho nên phần sau đó tác giả mới giải thích về cung Dần mang Can là Mậu, rồi theo đó mà lần lượt thuận chiều Mậu Dần -> Kỷ Mão -> Canh Thìn -> Tân Tị -> Nhâm Ngọ -> Quý Mùi -> Giáp Thân -> (Ất-Dậu).

Chính vì thế cho nên tác giả cũng nói "chưa thực sự dùng đến phép Ngũ Hổ độn", mà tác giả mới nhắc nhở là khi xét Thiên Can cho cung Lưu Mệnh ở cung Lưu Thái Tuế thì đến chỗ cung Dần là cần phải lưu ý đến điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ độn để mà đỡ có sai lầm thôi.

QNB lấy luôn trường hợp này làm ví dụ cho dễ hiểu:

Ví dụ, năm nay là Giáp Ngọ tại cung Ngọ là mệnh, sau đó Ất mùi = phụ mẫu.... chứ không tính can cung của đại vận đó? (Ngũ hổ độn).

Ta không cần quan tâm cung Mệnh gốc của đương số nằm ở đâu trên lá số, hễ cứ là xét hạn năm Ngọ theo Lưu niên Thái Tuế thì ta cứ lấy cung Ngọ (nơi có Lưu Thái Tuế của năm Ngọ đóng) làm "lưu niên Mệnh cung" - tức cung Lưu Mệnh.

Lại xét hạn năm nay là năm Giáp-Ngọ chứ gì, vậy thì cung Lưu Mệnh của đương số có Thiên Can là Giáp luôn.

Tức là lấy luôn Can-Chi của năm ấy mà ốp vào cung có Lưu Thái Tuế đóng.

Thế rồi lần lượt theo chiều thuận từ Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ -> (L. Phụ Mẫu) Ất Mùi -> (L.Phúc Đức) Bính Thân ->.... -> (L. Thiên Di) Canh Tý -> (L.Tật Ách) Tân Sửu --- tạm dừng lại nhớ đến điểm khởi đầu của Ngũ Hổ độn ---> (L.Tài Bạch) Canh Dần -> (L. Tử Tức) Tân Mão -> (L. Phu Thê) Nhâm Thìn -> (L. Huynh Đệ) Quý Tị -> (trở về Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ).

9. Can cung Đại Hạn gia thêm Ngũ Hổ độn quyết để xác định Can cung tiểu hạn.

Phần trước đã bàn qua về phép xác định của Can cung Đại Hạn cùng Can cung lưu niên. Còn đối với Tiểu hạn, lưu Nguyệt, cùng với lưu Nhật hạn sẽ cần dùng đến phép "Ngũ Hổ độn"; với lưu Thời hạn thì dùng đến phép "Ngũ Tý độn".

Phép khởi Tiểu Hạn, lấy Chi của năm làm chuẩn, không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam thì thuận còn Nữ thì nghịch:

Thân Tý Thìn thì khởi tại Tuất

Hợi Mão Mùi thì khởi tại Sửu

Dần Ngọ Tuất thì khởi tại Thìn

Tị Dậu Sửu thì khởi tại Mùi.

Khi tìm được cung vị sở tại của Tiểu Hạn, cần tìm luôn Can cung nhé. Rất nhiều học thuyết đều dùng Can cung của Mệnh gốc mà tính Can cung của Tiểu Hạn, kỳ thực thì Can cung ấy lại phải dùng Can cung Mệnh bàn thông qua phép "Ngũ Hổ độn" mà xác định, chỉ có điều lần này dùng Can cung của nơi Đại hạn đóng.

Ngũ Hổ độn quyết:

Giáp Kỷ chi niên Bính Dần thủ

Ất Canh chi tuế Mậu Dần đầu

Bính Tân tiện do Canh Dần khởi

Đinh Nhâm hoàn tòng Nhâm Dần lưu

Duy hữu Mậu Quý hà phương lạc

Giáp Dần chi thượng hảo thôi cầu.

Mệnh bàn sau đây là ví dụ, năm Nhâm Tý lấy Tuất cung mà khởi Tiểu hạn đầu tiên, giả sử muốn tìm Tiểu Hạn của năm sau 34 tuổi, liền từ cung Tuất nghịch hành tới cung Sửu. Đồng thời Đại hạn 34 tuổi đang tại cung Bính Ngọ, có Can cung của Đại Hạn là Bính; với Ngũ Hổ độn quyết thì "Bính Tân tiện do Canh Dần khởi", cho nên từ cung Canh Dần khởi đếm thuận đến tận cung Sửu:

Canh Dần -> Tân Mão -> Nhâm Thìn ->... -> Kỷ Hợi -> Canh Tý -> Tân Sửu.

(Theo đó) Can-Chi của cung Tiểu Hạn năm 34 tuổi sẽ chính là Tân Sửu.

[QNB chú: độc giả lưu ý, tuy tác giả viết hơi vắn tắt nên có thể người đọc sẽ thấy lằng nhằng khó hiểu 1 chút, nhưng để ý kỹ theo suốt mạch văn thì sẽ thấy rất rõ ràng như sau:

Phía trên, ở mục 8., tác giả đang nói là "năm nay là năm Ất Dậu" thì ta hiểu rằng lúc tác giả viết loạt bài này chính là năm 2005 - Ất Dậu.

Rồi tác giả lấy ví dụ là một người sinh năm Nhâm Tý, và giả thiết muốn tìm Tiểu Hạn "năm sau" tức là Tiểu Hạn năm 2006 - Bính Tuất. Cái chữ "năm sau" là so với thời điểm tác giả đang viết bài. Và tính đến 2006 - Bính Tuất thì đương số Nhâm Tý (1972) được 34 tuổi (thực chất phải là 35 tuổi ta mới đúng).

Đương số Nhâm Tý này phải là Nữ nên Tiểu Hạn mới khởi từ cung Tuất - kể là Tý mà đi nghịch đến cung Sửu thì chính là cung Tiểu Hạn năm Tuất.

Con số tuổi 34 đưa ra chỉ là cái mốc liên quan đến Đại Hạn đang thuộc cung nào mà thôi, và tác giả cho biết Đại Hạn của đương số đang ở cung Bính Ngọ.

Sau đó, tác giả dùng ngay Can của cung Đại Hạn làm yếu tố để dùng Ngũ Hổ độn mà xác định Can của cung Tiểu Hạn năm Tuất vì cho rằng Tiểu Hạn năm 34 tuổi đó đang 1 năm thuộc về thời gian 10 năm của Đại Hạn trên cung Bính Ngọ (đẻ năm Nhâm nên cung Ngọ của lá số gốc có Can Bính).

Tóm lại, phương pháp của tác giả dùng là: Lấy Thiên Can của cung Đại Hạn (có chứa số tuổi tương ứng với năm Tiểu Hạn sẽ xét) mà dùng Ngũ Hổ độn để xác định Thiên Can của cung Tiểu Hạn năm đó].

(Tác giả) chú: Kỳ thực thì Can cung Dần Mão đồng dạng với Can cung Tý Sửu nên có thể đếm nghịch cũng tính ra được.

Nếu như mọi người còn chưa thấy chán thì dưới đây sẽ nói tiếp đến Lưu nguyệt hạn cùng với Lưu nhật hạn.

10. "Can cung Lưu niên gia thêm Ngũ Hổ độn để xác định Can cung Lưu nguyệt" - còn Lưu nhật thì sẽ xem theo Can cung lưu nguyệt.

Mấy bài trên đã từng đàm luận qua về cách xác định Can cung của Đại Hạn, rồi của Lưu Niên, cùng với của Tiểu Hạn ra sao, để lấy mà làm cơ sở cho Phi Tinh Phái có thể phi hóa trên hoạt bàn. Ngoại trừ Can cung Mệnh gốc với Can cung Đại Hạn ra thì các Can cung của Tiểu Hạn, Lưu Niên, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời đều không ngừng biến hóa. Như vậy, để vận dụng được Phi tinh thì cần phải đặc biệt chú ý đến điểm này.

Bây giờ sẽ tiếp tục nói đến Lưu Nguyệt và Lưu Nhật.

"Khởi Can cung của Lưu nguyệt hạn"

Từ "mệnh cung lưu niên" khởi nghịch đếm đến tháng sinh, lại từ cung ấy mà đếm thuận đến giờ sinh.

Dùng mệnh tạo sau đây để mà làm ví dụ, Lưu niên mệnh cung tại Dậu, can cung Thái Tuế là Ất (vừa khéo thế nào mà lại cùng với cung Mệnh gốc cùng 1 dạng Can là Ất) đếm nghịch đến tháng sinh là tháng 9 thì tới cung Sửu, lại từ cung Sửu kể là giờ Tý mà đếm thuận đến giờ sinh là giờ Hợi thì tới cung Tý. Cung Tý này chính là chỗ của Lưu niên đẩu quân của năm Ất Dậu, cũng chính là tháng đầu tiên của Lưu nguyệt hạn. Tháng thứ hai của Lưu nguyệt là ở cung Sửu, tháng thứ ba của Lưu nguyệt là ở cung Dần,... cứ thế mà suy rộng ra.

Lấy Can cung lưu niên là Ất để làm chuẩn, áp dụng Ngũ Hổ độn "Ất Canh chi niên Mậu Dần đầu", cho nên sự phân bố của 12 cung chính là từ cung Mậu Dần. Tại ví dụ này khá cá biệt, vừa khéo thế nào mà Can cung của cung Dần theo Mệnh gốc lại cũng là Mậu. Cho nên xem như là khá dễ dàng, Can cung của tháng 4 ở cung Mão chính là Kỷ.

"Khởi Can cung lưu nhật hạn"

Cung Lưu nhật thì ngày thứ nhất chính là ở tại cung vị của Lưu nguyệt, cứ thế mà thuận hành các ngày thứ 2, 3,... vân vân. Lấy hôm nay là ngày 20 làm ví dụ, do (lưu nguyệt hạn) tháng 4 từ Mão cung mà bắt đầu đếm thuận cho đến 20 thì sẽ đến cung Tuất.

Can cung lại dùng Ngũ Hổ độn để mà xác định, lần này thì ta dùng Can cung của cung lưu nguyệt mà làm chuẩn. (Vì) Cung Lưu nguyệt có Can là Kỷ, mà "Giáp Kỷ thì Bính Dần thủ" cho nên Dần cung sẽ mang Can là Bính, đếm thuận đến Tuất cung thì chính là can Giáp. Do đó mà hạn Lưu nhật của ngày 20 tháng 4 sẽ ở trên cung Giáp Tuất.

Còn như xác định "Lưu thời hạn" thì lại phải dùng đến "Ngũ Tý độn". Bài dưới đây sẽ tiếp tục nói đến.

11. Can cung Lưu nhật gia thêm Ngũ Tý độn để xác định Can cung Lưu thời.

Ngũ thử (Tý) độn quyết:

Giáp Kỷ chi nhật khởi Giáp Tý

Ất Canh chi nhật thành Bính Tý

Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý

Đinh Nhâm chi nhật khởi Canh Tý

Mậu Quý chi nhật khởi Nhâm Tý

Trước là phải tìm ra Can ngày rồi mới vận dụng Ngũ Tý độn quyết. Sử dụng luôn ví dụ Mệnh bàn ở ngay bên trên đây, đã biết là ngày 20 tháng 4 là Giáp Tuất, đếm thuận tới ngày 24 tháng 4 chính là: Giáp Tuất (20) -> Ất Hợi (21) -> Bính Tý (22) -> Đinh Sửu (23) -> Bính Dần (24 - khởi điểm của phép Ngũ Hổ độn, can Bính là trùng lặp lại).

(Vậy) ngày 24 tháng 4 là tại Dần cung, có Can cung là Bính.

Lấy "Ngũ Tý độn" mà khởi Can từ cung Tý, theo câu "Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý", cho nên giờ Tý của ngày 24 tháng 4 là ở tại cung Tý và Can cung là Mậu; giờ Sửu ở tại cung Sửu với Can cung là Kỷ,... cư thế mà suy ra.

Liền một mạch mà nói quá nhiều về các lý luận cơ bản thì khả năng sẽ làm cho mọi người khó mà tiêu hóa được, thành thực xin lỗi vậy. Nhưng để bắt đầu thảo luận về hoạt bàn phi tinh, thì những lý luận đó đúng là không thể không biết được.

Nếu như quý vị có lưu ý, thì ta chưa hề vận dụng "Ngũ hổ độn quyết" cùng "Ngũ thử độn quyết" của Phi Tinh phái để mà phân biệt ở tại Tiểu Hạn, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật cùng Lưu Thời.

Làm thế nào để biết thời cơ kiếm tiền? Các bài tiếp theo sẽ bàn tới ứng dụng phi tinh để biết thời cơ kiếm tiền.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phi tinh màn đàm

Hướng bếp hợp người sinh năm 1945 Ất Dậu –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1945: - Năm sinh dương lịch: 1945 - Năm sinh âm lịch: Ất Dậu - Quẻ mệnh: Khảm Thủy - Ngũ hành: Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1945:

phong-thuy-phong-bep-2

– Năm sinh dương lịch: 1945

– Năm sinh âm lịch: Ất Dậu

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy

– Ngũ hành: Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1945 Ất Dậu –

Bí kíp phong thủy sức khỏe dễ áp dụng

Những bí kíp phong thủy sức khỏe cơ bản và rất dễ thực hiện giúp bạn có được chất lượng cuộc sống tốt hơn mang lại niềm vui, hạnh phúc nếu bạn áp dụng đúng.
Bí kíp phong thủy sức khỏe dễ áp dụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Trong phong thủy, có mối quan hệ trực tiếp giữa sức khỏe và chất lượng năng lượng nhà ở và nơi làm việc của bạn. Nhiều gia đình và các cơ quan bị ảnh hưởng bởi năng lượng thấp và trì trệ. Nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết năng lượng nhà cửa và các văn phòng đều dưới mức cần thiết để duy trì sức khỏe tốt cho những người sống hoặc làm việc ở đó.

Sau đây là một số lời khuyên đơn giản phong thủy có thể áp dụng ngay để cải thiện sức khỏe và mang lại cho bạn cuộc sống hạnh phúc hơn.
 

Bí kíp phong thủy sức khỏe số 1: Nhận thức rõ mình đang hít thở cái gì

  Vấn đề ô nhiễm không khí gần đây được nhắc tới mỗi lúc một nhiều nhưng chỉ một số người biết rằng không khí trong nhà còn ô nhiễm hơn ở ngoài trời.   Trừ khi bạn sống hoặc làm việc trong một tòa nhà xanh thân thiện với môi trường còn hầu như chúng ta phải liên tục sống và làm việc trong bầu không khí không tốt cho sức khỏe. Trong khi đó chất lượng không khí là ưu tiên số một trong phong thủy nếu muốn cải thiện sức khỏe.   Cách đơn giản nhất để cải thiện chất lượng không khí ở nhà hoặc văn phòng – đồng nghĩa với cải thiện đáng kể năng lượng phong thủy - là trồng các loại cây có khả năng lọc khí. Bí quyết phong thủy cho sức khỏe này tuy đơn giản nhưng có hiệu quả rất lớn nếu bạn áp dụng.
 
Ví dụ một hoặc hai cây cọ lớn hoặc cây nha đam, cây thường xuân hay lavender trong phòng sẽ lọc không khí và cung cấp nhiều oxy. 

Xem thêm: Nằm lòng kiến thức phong thủy về trồng cây trước nhà
   
Bi kip phong thuy de ap dung de cai thien suc khoe hinh anh
 

Bí kíp phong thủy sức khỏe số 2: Sử dụng ánh sáng và màu sắc

  Chất lượng của ánh sáng tự nhiên, cùng với màu sắc của nó đều mang lại chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe của con người. Vì thế, phải đặc biệt lưu ý tới ánh sáng khi áp dụng phong thủy cho sức khỏe.    Ánh đèn tuy không phải là ánh sáng tự nhiên nhưng cũng với sự hiện diện của ánh sáng rực rỡ, đẹp mắt cũng có thể để nuôi dưỡng năng lượng của chúng ta.   Nếu hầu hết thời gian của bạn là ở trong phòng, hãy chọn loại đèn tốt, phù hơp để giúp bạn tái tạo năng lượng tốt hơn.   Trang trí thêm cho nhà hoặc văn phòng với những hình ảnh nghệ thuật sôi động, tươi trẻ, màu sắc tươi mới vì nó mang lại không khí vui vẻ hơn cho bạn và mọi người.   Có thể là sơn bức tường màu sắc hài hòa, có tính nghệ thuật hoặc cắm hoa tươi vì năng lượng của bạn sẽ cải thiện rất nhiều với sự hiện diện của màu sắc và ánh sáng.


Bí kíp phong thủy sức khỏe số 3: Tạo không khí như ở spa trong phòng tắm của bạn

  Để áp dụng phong thủy cho phòng tắm là điều vô cùng thử thách. Nhưng điều quan trọng là bạn phải thực hiện một cách đều đặn và kiên định.
Muốn tạo cảm giác như spa trong phòng tắm thì bạn phải bắt đầu với việc phòng tắm phải sạch sẽ và gọn gàng. Sau đó, trang trí phòng tắm bằng những hình ảnh nghệ thuật để thoả mãn các giác quan của bạn.

Có thể dùng nến, hương thơm, hoặc bất kỳ vật dụng khác có thể giúp có cảm giác hoàn toàn thư giãn. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe của bạn, mà còn cho năng lượng phong thủy tổng thể của ngôi nhà.

Xem thêm: Cẩn thận kẻo nghèo và bệnh tật vì phòng tắm không đúng phong thủy
 
   
Bi kip phong thuy de ap dung de cai thien suc khoe hinh anh 2
 
 

Bí kíp phong thủy sức khỏe số 4: Áp dụng phong thủy trong phòng ngủ 

  Hầu hết thời gian của chúng ta dành cho việc ngủ nên để đảm bảo sức khỏe bạn không thể bỏ qua việc tạo năng lượng tốt cho phòng ngủ.    Điều này rất quan trọng đối với bạn hạnh phúc, cũng như tình cảm đôi lứa, vợ chồng. Phong thủy tốt trong phòng ngủ cũng cần sự nhất quán và kiên trì.
 
Phải đảm bảo phòng có ánh sáng tự nhiên soi chiếu cả ngày, luồng không khí dễ dàng lưu thông, không lưu trữ bất cứ thứ gì dưới gầm giường, giữ cho tủ quần áo sạch sẽ và ngăn nắp.   Một khi bạn nhận thấy sự khác biệt về sự cải thiện sức khỏe và hạnh phúc khi thực hiện những việc này đảm bảo bạn sẽ vui vẻ dọn dẹp hàng ngày để tạo năng lượng tươi mới cho gia đình.   Chỉ với một chút cố gắng cũng như sự kiên nhẫn và nhất quán, bạn có thể áp dụng phong thủy để tạo không gian thú vị cho ngôi nhà cũng như nơi làm việc.

Có thể bạn quan tâm: Phong thủy phòng ngủ: Có nên lắp đặt điều hòa ở đầu giường?
  MiMo   Đặt đồ vật này ở đầu giường, vô tình phá vỡ nguồn phong thủy tốt Bí kíp phong thủy văn phòng 12 con giáp không thể không biết Áp dụng phong thủy để công việc lên như diều gặp gió  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí kíp phong thủy sức khỏe dễ áp dụng
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd