Mơ thấy nha sĩ: Cẩn thận trong quan hệ giao tiếp –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
![]() |
![]() |
Tìm may mắn bằng các con số trong năm 2016
Người tuổi Dần rất mạnh mẽ, nhạy cảm và quyến rũ song lại bướng bỉnh, cố chấp và hay nghi ngờ người khác. Trong hôn nhân tình yêu, tuổi Dần hợp với tuổi nào? Nên chọn đối tượng ra sao để cuộc sống hòa hợp và hạnh phúc?
Tính cách người tuổi Dần mạnh mẽ, chính trực, luôn coi trọng chính nghĩa. Đàn ông tuổi này bề ngoài cương nghị nhưng nội tâm ấm áp, còn phụ nữ thì ngược lại, trông dịu dàng, yếu đuối nhưng kì thực lại là người mạnh mẽ, độc lập. Người sinh năm Dần thông minh, có tài lãnh đạo, suy nghĩ sáng tạo, độc đáo, làm việc nhiệt tình, công tâm. Theo quan niệm dân gian, người tuổi Dần thường cao số, lận đận chuyện tình duyên. Có người cho rằng, quá thông minh và mạnh mẽ chính là lý do khiến tuổi Dần cao số. Vậy trong 12 con giáp, tuổi Dần hợp với tuổi nào? Đâu mới là đối tượng kết hôn hoàn hảo của con giáp này? Người tuổi Dần hợp nhất với tuổi Ngọ, tuổi Tuất, tuổi Hợi. Ba con giáp này là bạn đời lý tưởng của người cầm tinh con Hổ, hôn nhân giữa họ cực kì mỹ mãn, đại cát đại lợi, sự nghiệp thành công, phúc lộc đầy tràn.
Tuổi Dần không nên kết hôn với tuổi Tị, tuổi Thân, nếu không vợ chồng tương khắc, gia đình bất hòa, ảnh hưởng đến tâm tình và sức khỏe, có thể vì buồn chán, cô đơn mà suy nhược, thậm chí đoản mệnh vì bệnh tật.
![]() |
![]() |
– Người có tướng trán phẳng, dựng đứng thường sở hữu chỉ số IQ rất cao. Người này thông minh, lanh lợi, xử lý tình huống khéo léo, biết kính trên nhường dưới, đường công danh và sự nghiệp hanh thông, thoáng đạt.
![]() |
![]() |
![]() |
Điều khác biệt trên khuôn mặt đàn ông biết kiếm và giữ tiền cực giỏi
![]() |
| Thu Thảo - Hoa hậu cung Bảo Bình |
![]() |
| Kỳ Duyên - Hoa hậu cung Bọ Cạp |
![]() |
| Thùy Lâm - Hoa hậu cung Xử Nữ |
| ► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo, Horoscope được cập nhật mới nhất |
| ► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo được cập nhật mới nhất |
![]() |
![]() |
![]() |
Hội Đền Hai Bà Trưng (Hội Đền Đồng Nhân)
Thời gian: Tổ chức từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 2 âm lịch.
Địa điểm: Đền Đồng Nhân, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn và ghi nhớ công ơn của 2 vị anh hùng Trưng Trắc và Trưng Nhị (khời nghĩa chóng Bắc thuộc dành quyền tự chủ cho đất nước).
Nội dung: Ngày khai hội của đền Hai Bà Trưng là ngày mùng 3 (chính hội là ngày 5) có lễ tắm tượng, mở cửa hậu cung, tế và múa đèn. Trong ngày hội, có lễ rước thánh giá cử hành uy nghi từ đền ra sông Hồng để tắm tượng. sau đó rước tượng hai Bà trở về đền. Phần lễ có nhiều tiết mục đặc sắc vui tươi, nhất là điệu múa đèn thờ. Điệu múa đèn có từ 10-12 cô gái trẻ đẹp ăn mặc sặc sỡ, mỗi cô gái cầm 2 ngọn đèn. Điệu múa uyển chuyển theo nhịp trống cơm bập bùng làm náo nức lòng người. Trong lễ hội còn có nhiều trò chơi vô cùng thú vị.
Lựa chọn hình dáng của giường ngủ theo thuyết Ngũ hành là một trong những yếu tố quan trọng mang đến giấc ngủ ngon cho người sử dụng.
Theo thuyết Ngũ hành, mỗi hình dáng đều gắn với 1 trong 5 yếu tố cơ bản của Ngũ hành. Khi chọn giường hợp phong thủy, bạn cũng nên quan tâm đến hình dáng của đầu giường. Bởi kiểu dáng đầu giường có thể kết hợp hài hòa với mệnh của người ngủ giúp mang lại vận khí tốt cho căn phòng. Ngược lại, nếu sử dụng những hình dáng đầu giường “khắc” với mệnh của người ngủ sẽ gây nên nhiều điều bất lợi về khí vận cho người ngủ trên giường.

Dựa vào thuyết Ngũ hành, chúng ta có thể chọn những kiểu dáng đầu giường cơ bản ứng với các yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ như sau:
Mệnh Kim ứng với hình tròn, hình bán nguyệt, hình cung
Mệnh Mộc ứng với hình chữ nhật
Mệnh Thủy ứng với hình sóng nước
Mệnh Hỏa ứng với hình nhọn, hình quả trám
Mệnh Thổ ứng với hình vuông
Sự kết hợp giữa hình dáng đầu giường với mệnh người ngủ theo thuyết Ngũ hành:
Khi bạn là mệnh Mộc, nên chọn hình dáng đầu giường hình chữ nhật hoặc hình sóng nước.
Khi bạn là mệnh Hỏa, nên chọn hình dáng đầu giường hình chữ nhật hoặc hình quả trám, hình nhọn.
Khi bạn là mệnh Thổ, nên chọn hình dáng đầu giường hình vuông hoặc hình quả trám, hình nhọn.
Khi bạn là mệnh Kim, nên chọn hình dáng đầu giường hình vuông hoặc hình tròn.
Khi bạn là mệnh Thủy, nên chọn hình dáng đầu giường hình tròn hoặc hình sóng nước.
5 mẹo phong thủy nhà ở hút tài lộc
Phong thủy nhà ở tốt là một cách tuyệt vời thu hút năng lượng để tiền bạc, của cải đổ về cho bạn nhiều hơn.
Nếu gần đây bạn cảm nhận thấy vấn đề tài chính của gia đình đang gặp trục trặc, rất có thể là do một số sắp xếp trong nhà đã sai quy tắc phong thủy khiến cho nguồn năng lượng tiêu cực bị tích trữ trì trệ, nguồn năng lượng tích cực không thể đổ vào nhà.
Vì thế, bạn cần biết những mẹo phong thủy hóa giải vận xui, làm tiêu tan năng lượng tiêu cực, khai thông dòng chảy tiền bạc đến với gia đình.
Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi của mọi thành viên trong gia đình sau ngày làm việc, học tập mệt nhọc.
Trong phong thủy, phòng ngủ luôn tỏa ra những năng lượng tích cực giúp công việc trong nhà diễn ra suôn sẻ, sức khỏe mọi người luôn tốt. Tuy nhiên, việc thiết kế và bố trí phòng ngủ phạm phải quy tắc trong phong thủy có thể làm đảo ngược tất cả.
Những cấm kỵ phong thủy phòng bếp mọi nhà nên nhớ
Phòng bếp là một trong ba vị trí phong thủy quan trọng trong nhà ảnh hưởng đến sức khỏe và tiền bạc của chủ ngôi nhà. Theo phong thủy nhà ở, khi thiết kế phòng bếp, mọi nhà đều nên tránh phạm phải một số điều đại kỵ để không "tiền mất tật mang". Lưu ý, vị trí bếp nấu là yếu tố quan trọng nhất trong phong thủy nhà bếp.

Vật phẩm phong thủy trong nhà để giàu có, thịnh vượng
Muốn tài vận đến nhanh, hãy trưng bày những vật phẩm phong thủy được cho là mang may mắn, tiền bạc nhiều nhất đến cho gia chủ.
Quy tắc đặt đồ vật trong nhà đúng phong thủy
Bạn là người biết cách sử dụng những mẹo phong thủy nhà ở hoặc dùng vật phẩm phong thủy để thu hút tài lộc, vận may tới nhà. Tuy nhiên, chỉ cần một chi tiết sai sót như đặt bể cá cảnh hay bàn ăn sai vị trí sẽ làm đảo lộn mọi mong muốn.
Hướng kê giường tuổi Canh Ngọ 1990
– Năm sinh dương lịch: 1990
– Năm sinh âm lịch: Canh Ngọ
– Quẻ mệnh: Khảm Thủy
– Ngũ hành: Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)
Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam;
Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.
Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.
Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Bác Vật Vựng Biên Nghệ Thuật Điển ghi: Mậu Ngọ Kỷ Mùi, Ngọ là nơi Hỏa Vượng, Mộc ở trong chi Mùi lại sinh Hỏa. Hỏa khi bung lên gặp đất sinh nên gọi bằng "Thiên Thượng Hỏa".
Thiên Thượng Hỏa là lửa trên trời. Mậu Ngọ là mặt trời, Kỷ Mùi là mặt trăng sưởi ấm sông núi, chiếu sáng vũ trụ chan hòa mọi chỗ không thiên vị. Bởi vậy Thiên Thượng Hỏa rất công bình, chính trực hào sảng khai hoài.
Số nạp âm Thiên Thượng Hỏa mà có nhiều cát tinh tại mệnh đứng ngôi chủ vào thời bình, bàn dân thiên hạ được nhờ. Nhưng Thiên Thượng Hỏa mà tuổi Kỷ Mùi là mặt trăng tính chất nhu hòa, lắm khi lại lạnh nhạt và vô tình đứng ngôi chủ, các cận thần phải coi chừng, đặc biệt nếu mệnh cung mang những sao thủ đoạn mưu chước. Thiên Thượng Hỏa dù Mậu Ngọ hay Kỷ Mùi thẩy đều ưa danh vị tiếng tăm.
Đối với Phật giáo, trong trăm thiện không có gì thiện bằng hiếu thảo, trong trăm ác không có gì ác bằng bất hiếu. Đạo hiếu là một trong những phẩm chất cơ bản nhất của con người, cần phải bồi dưỡng và thực hiện một cách chân tâm. Lời Phật dạy về cách báo hiếu là những điều mà ai ai cũng nên học.
![]() |
![]() |
Táng Kinh có viết: “An táng phải dựa vào sinh khí”. Điều này có nghĩa là phải an táng người chết vào mảnh đất có sinh khí. Mảnh đất tụ được sinh khí thì ấm, không thì sẽ lạnh.
Mảnh đất cất mộ nếu phù hợp 4 nguyên tắc sau thì sẽ gọi là huyệt cát: “Long chân”, “Huyệt đích”, “Sa bao”, “Thủy bọc”.
Long chân: Chỉ mạch núi có sinh khí lưu động. Sinh khí trong đất là vô hình nhưng có thể biết được. Cổ nhân có câu: “Long mạch thật thì huyệt thật, long mạch giả thì huyệt giả. Xem hình thế của gò đất có thể biết được long mạch, tìm được long mạch”.
Huyệt đích: Chỉ việc tìm đúng “huyệt kết” sinh khí chảy không nhất thiết tạo thành huyệt kết tức huyệt tụ được sinh khí, không làm tản sinh khí.

Sa bao: Chỉ núi ở gần huyệt địa. Huyệt mộ được gò, núi bao bọc thì khí tụ.
Thủy bọc: Chỉ dòng nước, hồ ao, sông ngòi hoặc biển cả. Nếu trước huyệt mộ có dòng nước chảy từ từ làm khí không tản thì tốt. Kinh táng có câu: “Phép trong phong thủy được thủy là thứ nhất, tàng phong là thứ hai”.
Có thể nói, đây là mối quan hệ yêu thương và bất hòa, trong đó bất hòa sẽ chiếm ưu thế chừng nào họ còn sống chung. Họ liên tục kết hợp mưu mẹo và thách thức - không ai nhượng bộ ai. Cả 2 đều nghĩ cho riêng mình, cương quyết và bất đồng. Với bản tính không tương hợp, rất có thể sự kết hợp này sẽ tan vỡ trong thù nghịch. Cả 2 đều là kẻ thất bại đáng thương trong quan hệ của họ. Xung đột khiến họ trở nên suy sụp. Trong trường hợp quan hệ này còn tiến triển, đó là vì họ hiểu được cá tính mạnh mẽ và tính hướng ngoại của nhau.
![]() |
Dần thuộc hành Mộc, Thân thuộc hành Kim. Kim kiểm soát Mộc. Trường hợp này, Thân đóng vai trò thống trị trong mối quan hệ. Tính nóng nảy, hung dữ của Dần không phù hợp với tài khéo léo và mưu trí của Thân. Quan hệ của họ vì vậy sẽ không tránh khỏi những bất đồng.
Việc kết hợp giữa người tuổi Dần - mệnh Mộc và người tuổi Thân - mệnh Thổ được cho là tốt đẹp hơn vì họ có được sự hỗ trợ của các hành tố. Người tuổi Dần được lợi từ sức mạnh cung cấp bởi hành Mộc, trong khi người tuổi Thân được cung cấp thêm năng lượng bởi hành Thổ, Thổ sinh Kim. Sự tương hợp về ngũ hành đưa lại cho sự kết hợp này 1 cơ may thành công, góp phần mang lại sức mạnh và nghị lực cho cả 2.
Đối với những cặp Dần - Thân mang các hành tố khác, có thể giảm bớt tính xung khắc bằng cách để đèn chiếu sáng ở hướng của Dần (Đông Đông Bắc) và hướng của Thân (Tây Tây Nam). Điều này sẽ cải thiện được phần nào mối quan hệ của họ.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)
![]() |
Nhìn tướng tay biết ngay khả năng kiếm tiền của bạn![]() |
![]() |
Con gái tuổi nào càng lớn tuổi càng đẹp mặn mà?
CÁC LOẠI TINH THỂ (THẠCH ANH)
Tinh thể Thạch anh (trong suốt)
Thạch anh trắng (trắng)
Thạch anh hồng (hồng)
Thạch anh chanh (vàng)
Thạch anh lam (lam)
Ametit (tím)
Aventurin (lam)
Thạch anh hun khói (nâu)
Thạch anh đen (đen)
Mắt hỗ (vàng-hạt dẻ)
Mắt chim ưng (lam – đen)
Mắt mèo (lục – xám)
Thạch anh sắt (rỉ sét)
Calcedoin (vi khối kết tinh)
Calcedoin (xám – lam hay xám – lục)
Mã não (tất cả màu vân dài)
Mã não bọt, rêu (thể vùi xanh đậm)
Mã não dạng dãi (đen vân dài trắng)
Mã não hồng (Cam)
Sardoin (cam -nâu)
Ngọc thạch anh (gạch – vàng – lục)
Heliotrop (xanh đạm với đốm đỏ)
Chrysoprase (xanhtỏi)

1. TINH THỂ THẠCH ANH TRONG SUỐT
Màu trong suốt, tương hợp trong pegmatites, trong các vân loại alpin hay trong một số đá biến chất. Ta tìm thấy trong tất cả các vùng núi miền Trung nước ta, có nơi
mà các tinh thể có thể lên đến nhiều tấn… (tuy nhiên trước khi khai thác chúng ta cần phải tìm hiểu chỉ số Bovis của các loại đá thạch anh trên 17.000 đơn vị.)
Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết các đặc tính và khả năng trị liệu của tinh thể đá trong tài liệu này. Nó liên quan đến trung khu thần kinh cũng như tất cả các trung khu khác vì ánh sáng trắng chứa tất cả các màu sắc. Tác dụng của nó là giảm đau nhức trên và điều hòa năng lượng trên cơ thể (thể chất)
Giúp tập trung tư tưởng
Giúp sự cảm nhận (rung động) tăng lên
Phuc hồi trí nhớ
Thạch anh trắng :
¬Tình yêu cao thượng
¬Sắc đẹp
¬Làm tăng năng lượng cao thượng – cao nhã.
¬Nhún nhường – khiêm tốn
¬Trong trắng – ngây thơ
¬Sáng kiến mới
¬Sự thanh cao
¬Đoàn kết
Thạch anh trắng giúp :
¬Chữa bệnh đãng trí
¬Trợ giúp tìm người mất tích
¬Kiềm hãm và chặn đứng những tính xấu – tâm ma trỗi dậy.
2. THẠCH ANH TRẮNG
Màu trắng, mờ đục, thoát thai từ một cấu trúc ít hoàn hảo hơn lưới tinh thể, do bị lạnh quá nhanh làm cho tinh thể bị mờ đục. Đó là loại thạch anh thông dụng nhất được thấy với một tỷ lệ lớn trong tất cả các mỏ tinh thể đá. Thạch anh trắng này có một phẩm chất rất ÂM TÍNH so với tinh thể đá là DƯƠNG. Loại thạch anh TRẮNG này có thể được sử dụng để làm dịu hay tan biến các căng thẳng và sử dụng trên mối giao tiếp giữa người con với người mẹ và ngược lại. Các chứng bệnh có tính chất Dương.
3. THẠCH ANH HỒNG
Màu hồng do sự có mặt của titanium hay manganèse, trong mờ, tổng quát chắc và ít kết tinh.
Là loại thạch anh rất đặc sắc được dùng trong tình yêu. Có khả năng trấn an các cá nhân thường bị xúc động, giảm stress và các cảm xúc bất lợi. Làm thông thoáng các tắc nghẻn do sợ hãi và các cơn ghen tạo ra. Đó là loại thạch anh thúc đẩy tính đam mê và tình thương nhân loại. Đây là loại thạch anh của các tình nhân.
Có tác dụng trên thể tinh thần nên giúp cho ngũ ngon, không mơ hoảng, giúp phục hồi trí nhớ.
Giúp dễ dàng nhập định, làm thanh khiết các luân xa trong sự luân chuyển vòng quanh cơ thể khoảng 10cm. Làm tăng khả năng nhạy cảm của cơ thể.
Thạch anh hồng :
¬Tăng trưởng tình yêu thương
¬Giúp người trở nên chân thành – dễ thương
¬Giúp kích thích sự hy vọng và triển vọng của thành công
¬Tính độc lập
¬Trở nên dịu dàng – dễ mến
¬Tâm hồn trong trắng – thành thật.
¬Khỏi bệnh
¬Hài hòa
¬Trẻ mãi
¬Cởi mở tấm lòng
¬Luôn rộng lượng – tha thứ
¬Luôn giúp đở mọi người
¬Phục hồi những tổn thương về mặt tinh thần.
¬Thay đổi mới luôn luôn trong cuộc sống
thạch anh hồng có sao.
Giúp chữa các chứng sau :
¬Dễ đạt trạng thái vô thức
-Ổn định tinh thần
4. THẠCH ANH VÀNG
Thạch anh vàng trong suốt và màu vàng. Người ta tạo được thạch anh vàngnhân tạo bằng việc đốt nóng amétit lên khoảng 450o. Thạch anh vàng tự nhiên rất hiếm. Thạch anh vàng đun nóng được gọi là hoàng ngọc hay madère được tìm thấy ở Batây, Mỹ, Tây Ban Nha, Liên Sô, Madagascar, Pháp và Ecoce. Và Việt Nam chúng ta cũng có nhưng rất hiếm.
Thạch anh vàng giải tỏa sự bế tắc ở đám rối dương và cuống dạ dày vàlàm cho tâm hồn sảng khoái, lọc máu, thúc đẩy vùng thận và rất cần cho người bệnh tiểu đường.
5. THẠCH ANH LAM
Được gọi là ngọc lam có màu lam. Trong suốt và được tìm thấy ở Áo, Mỹ, Thụy Điển, Nam Phi và Ba Tây. Loại thạch anh được dùng để làm dịu các buồn phiền và tác động ở tuyến giáp trạng.
6. THẠCH ANH TÍM
Tím dợt hay sậm vì sự có mặt của sắt. Tìm thấy ở Âu Châu, Liên Sô, Uraguay và Ba Tây và ở Việt Nam nhưng rất hiếm. Bọt hơi trong các dung nham rắn lại tạo nên cái mà ta gọi là hốc tinh, một loại vỏ mã não rỗng tapiss phủ amétit, loại lớn nhất được thấy ở Ba Tây nặng hơn 100kg.
Amétit củng cố sức mạnh cho tuyến nội tiết. Trên địa hạt vật lý, đây là loại đá bảo vệ chống lại nhiều chứng bệnh. Nó tác động vùng đầu và làm dịu các cơn đau, giúp dễ nhập định và tinh thần trong sáng. Theo truyền thuyết và từ nguyên loại đá này dùng để phòng chứng say rượu
Thạch anh tím :
¬Tình yêu cao thượng
¬Tự chủ về mặt tinh thần
¬Có ý thức về mọi vấn đề
¬Niềm tin về tâm linh
¬Sự tự chủ – kiềm chế
¬Khả năng dự đoán – tiên tri
¬Sức sống mạnh mẽ
¬Tính chặt chẻ – chính xác
¬Đúng mực – thận trọng
¬Điều độ – tiết độ
Thạch anh tím giúp :
¬Hỗ trợ về mặt tâm linh
¬Can đãm
¬Xóa bỏ sự hẹp hòi ích kỷ
¬Xóa bỏ sự kiêu ngạo
Trong “Kinh Dịch” ghi: ‘’Nhuận vạn vật giả mạc nhuận hổ thủy” (thấm nhuần muôn vật không gì hơn được nước), bể cá đặt trong phòng khách, không tách rời nước, cho nên bể cá trong phong thủy học là từ đồng âm với “thủy”. Ngoài có giá trị thưởng thức ngắm nhìn, trong phương diện phong thủy cũng có tác dụng tiếp khí hoá giải hung khí. Cá và nước cộng sinh, khiến cho căn phòng thêm sinh khí, hơn nữa có tác dụng tích cực đối với việc sinh ra phong thủy của căn nhà bạn. Chính vì vậy, những điều nên kỵ của bể cá tức là những điều nên kỵ của nước, hai điều này rất giống nhau.

Những người tính can chi theo Bát tự khi sinh ra mà khuyết thủy, đặt bể cá trong phòng khách, sẽ khiến cho vận trình của phòng khách ngày một tốt: nhưng những người kỵ nước, nếu nuôi cá trong phòng khách thì lại xấu. Nếu không biết mình thuộc bát tự con giáp nào có nên nuôi cá trong nhà hay không, cách đơn giản nhất là lấy những kinh nghiệm trải niệm của bản thân mình ra để kiểm chứng.
Nếu trước đây trong nhà nuôi cá mà gia vận hưng vượng, thì nên tiếp tục nuôi cá, cho dù chuyển đến căn hộ mới, cũng không thể ngừng. Nhưng nếu trước đây trong nhà nuôi cá mà vận gia không tốt, thì nhanh chóng dừng việc nuôi cá trong nhà, thậm chí theo lý luận phong thủy những vật có liên quan đến nước, cũng không nên đặt trong phòng khách.
Trong phòng khách có đặt bể cá thì cần chú ý những đặc điểm sau:
Bể cá không nên quá to: Những bể cá quá to sẽ lưu giữ quá nhiều nước. Theo quan điểm phong thủy, nước tuy là cẩn thiết, nhưng quá nhiều và quá sâu thì không nên. Mà bể cá cao hơn vị trí mắt nhìn khi người đứng thì là quá cao, chính vì vậy, bể cá trong phòng khách không nên quá cao, đặc biệt là những phòng khách có diện tích càng nhỏ càng không nên.
Bể cá không nên đặt ở cát phương (vị trí may mắn): Bất kỳ căn hộ nào đều không thể thập toàn thập mỹ, chỉ có một số loại ngoại hung tồn tại, dùng bể cá để hoá giải những ngoại hung đó chính là một trong những cách hiệu quả. Trong phong thủy học có cách nói “hắt nước vào linh đường”, nghĩa “linh đường” là chỉ thoái vị của thất vận, ý nghĩa là chỉ nước được đưa dẫn vào vị trí thất vận, có thể chuyển hoạ thành tường, gặp hung hóa cát. Chính vì vậy bể cá nên đặt ở hướng hung mà không nên đặt ở hướng cát.
- Địa Không, Địa Kiếp
Đây là hai sao chỉ bệnh nặng nói chung, trong có bệnh về bộ máy tiêu hóa nếu đi chung với một trong 5 sao chỉ bộ máy tiêu hóa.
Về hình thái của bệnh, có thể là loét dạ dày, rách ruột, sỏi mật, gan hư, hay có ung thư trong một hay nhiều bộ phận của bộ máy. Vì Kiếp Không chỉ ung nhọt, lở loét cho nên bộ máy tiêu hóa có thể bị rách, chảy máu như trường hợp ung thư, kiết lị ra máu.
Về cường độ, vì Kiếp Không là Sát Tinh hạng nặng cho nên bệnh sẽ nặng, nhất là khi hãm địa. Vốn là sao Hỏa, nên bệnh bột phát bất ngờ.
- Thiên Hình, Kiếp Sát:
Một trong hai sao này chỉ về mồ xẻ. Bộ máy tiêu hóa có thể bị giải phẫu. Bệnh sẽ tương đối nặng, nhất là khi gặp cả hai sao.
- Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh
Bốn sao này chỉ bệnh, nhưng không rõ tính chất và cường độ, nhưng chắc chắn không nặng bằng Kiếp Không.
- Đại hao, Tiểu hao
Đúng ra Song Hao không chỉ bộ máy tiêu hóa, mà chỉ bệnh đau bụng tiêu chảy. Ở Mệnh hay ở Tật, Song Hao chỉ tạng của người hay đi tiêu chảy: tái đi tái lại hầu như kinh niên. Cũng có thể đây là bệnh ăn không tiêu, kém ăn, trúng thực, thượng thổ hạ tả.
- Hóa Kỵ
Chỉ trục trặc nhỏ trong bộ máy tiêu hóa, do dùng thuốc quá liều hay ăn trúng phải chất có hại cho tiêu hóa (Hóa Kỵ là hóa chất) .
- Thiên Khốc, Thiên Hư
Chỉ sự lục, hao hại ngấm ngầm của bộ máy không hẳn là bệnh, nhưng gây khó chịu như ăn không tiêu, trục trặc không rõ căn nguyên. Một nguyên do khả hữu là vì bộ răng không tốt, nhai thức ăn không kỹ. Đây cũng là một bệnh kinh niên. Tất cả sao kể trên hội tụ hoặc riêng lẻ đều gây bệnh. Càng hội tụ nhiều, bệnh càng nặng và lâu khỏi.
Ngoài ra các sách đã có cũng kể các bộ sao dưới đây liên quan đến bệnh tiêu hóa nói chung:
- Thái âm hãm địa
- Vũ Khúc, Thất Sát
- Thiên Đồng, Hoá Ky
- Thiên Trù, Đại, tiểu hao
Bệnh này do ăn uống quá độ hoặc ăn món lạ bị ngộ độc. Đây là bệnh của người ăn nhiều cao lương mỹ vị, trà dư tửu lậu thường thấy trong giới ngoại giao, bợm nhậu.
Có những sao chỉ rõ bộ phận bị bệnh như:
- Riêu, Đà, Ky: Đau dạ dày, đau ruột.
- Không, Kiếp, Bệnh, Cơ: bệnh mật
- Không, Kiếp, Hỷ, Thần: bệnh trĩ
- Tham Đà: bệnh do ăn uống quá độ, bội thực.
- Bệnh Phù: hay đau dạ dầy, đầy hơi, kiết lỵ, hoặc thiếu dinh dưỡng sinh ra phù thũng.
2. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY HÔ HẤP
Sách Lý số học không ghi nhận sao nào chỉ riêng bộ máy hô hấp. Chỉ có một số bộ sao chỉ bệnh hô hấp.
- Địa Không, Địa Kiếp
Chỉ bệnh đau phổi dưới nhiều hình thái và cường độ khác nhau, từ ho, suyễn, yếu phổi, kém khí cho đến lao, ung thư phổi, sưng phổi.
- Tang hổ, Khốc, hư ho lao.
- Thái âm hãm địa: đau phổi.
- Thiên Khốc: Phong đàm, ho ra máu.
- Thiên Khốc: phổi yếu, hay ho vặt.
- Hình, Bệnh hay Tử: có thể bị lao hay kinh phong.
Ngoài ra những Sát Tinh, hung tinh, hao bại tinh, kỵ tinh ứng dụng vào bộ máy hô hấp sẽ mô tả thêm rõ hơn hình thái hoặc cường độ của bệnh. Ví dụ như gặp Thiên Hình, Kiếp Sát thì bệnh hô hấp có thể phải mổ, bị Đại, Tiểu hao thì bệnh phổi hay tái phát nhiều lần gần như trầm kha, gặp Hóa Kỵ thì sinh thêm bệnh tiêu hóa vì dùng quá nhiều thuốc trị phổi, gặp Lưu Hà có thể bị phổi tràn dịch v.v..
3. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY TUẦN HOÀN
Sách Lý số học chỉ kể có 2 sao Tang Môn và Bạch Hổ chỉ máu. Kỳ dư không có sao nào chỉ tim thận v.v.. Những bộ sao chỉ những bệnh về máu huyết tim phổi gồm có:
- Lâm Quan, Hỏa Tinh hay Linh
Bệnh chảy máu cam. xuất huyết, đứt mạch máu.
- Bạch Hổ: máu xấu, nhất là đối với phụ nữ.
- Tang Môn, Bạch Hổ: nhất khí huyết. bệnh thiếu máu, căng mạch máu. yếu tim, đau tim.
- Đào Hoa, Hồng Loan: yếu tim
- Lưu Hà: bệnh máu loãng, hay là máu khi bị thương tích, bệnh hoại huyết.
Một lần nữa, các sao trên có thể đi kèm với sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh.
4. NHỮNG BỆNH VỀ BỘ MÁY BÀI TIẾT VÀ SINH DỤC
Về mặt cơ thể không có sao nào chỉ những bộ phận bài tiết cho rõ ràng. Nhưng về bộ phận sinh dục, có sao Kình Dương chỉ dương vật, sao Thai chỉ âm hộ.
- Thiên riêu hay Thiên Hư: bệnh suy thận, dương hư.
- Tham, Riêu
- Đào, Hồng, Không, Kiếp
- Riêu, Cái
Ba bộ sao kể trên chỉ bệnh phong tình.
- Đào Hồng, Kỵ, Mộc
- Đào Hình, Thai, Mộc
Theo Thái Thứ Lang. 2 bộ sao này chỉ bệnh phạm phòng nhưng không được mô tả rõ ràng.
- Đào Hồng, Riêu, Hỷ
- Mộc Cái
Hai bộ sao này chỉ bệnh mộng tinh, di tinh.
- Thai, Không, Kiếp
Bộ sao này chỉ bệnh đau tử cung lệch hay sa tử cung.
- Cự, Kình, Hoả
- Tham ở Tý, Ngọ (có thể đi kèm với Đà La
Hai bộ sao này chỉ bệnh do tửu sắc, sinh dục quá độ. Tất cả các sao trên có thể đi chung với Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh. Đi với Không Kiếp thường là nặng và có máu mủ, với Thiên Hình, Kiếp Sát có thể bị mổ xẻ .v.v...
5. NHỮNG BỆNH VỀ TAI, MŨI, HỌNG
Về mặt cơ thể, Long Trì chỉ mũi, Phượng Các chỉ tai, Phá Toái chỉ cuống họng. Những bộ sao liên hệ gồm có:
- Phượng, Kình, Đà
Bệnh ở tai, cứng tai, lãng tai, sớm lãng tai, điếc.
- Trì, Khốc, Hư
Bệnh lở mũi, như thối cuống mũi, có Thiên Hình là có nổ, có Hỏa Tinh, Linh Tinh là có đốt.
- Lâm Quan, Địa Kiếp
Bệnh yết hầu thịt dư ở cổ họng.
- Phá toái, Hình hay Hư, Khốc
Đau cuống họng (như bị amydale), tiếng khàn rè.
- Riêu
Đau răng, hay hư trăng sớm rụng răng.
Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh ám tinh vẫn có thể đi chung với các sao trên.
6. NHỮNG BỆNH CỦA SẢN PHỤ
Những bệnh này thường liên quan đến bộ phận sản dục, đến máu huyết, đến tử cung, đến sự sinh đẻ.
- Đào Hồng, Kình, Kỵ, Mộc
Bệnh tiểu sản, hậu sản.
- Không, Kiếp, Mộc hay Ky, Mộc
Bệnh sản thai, đau dạ con, khó đe.
- Nguyệt hãm hay Nguyệt, Kỵ hay Nhật, Kỵ, Hư
Đàn bà âm hư, kinh nguyệt không đều, dương hư, có bệnh về bộ phận sản dục đến sự thụ thai, sinh đẻ.
- Lưu Hà, hay Tang, Hổ
Khi sinh đẻ, hay bị băng huyết vì máu loãng.
7. NHỮNG BỆNH NGOÀI DA
- Vũ Cơ: bệnh ngoài da hoặc tê thấp.
- Tướng ở Mão, Dậu: da mặt vàng. Có bệnh thuộc khí huyết hoặc ngoài da.
- Cơ Nguyệt: hay có mụn nhọt.
- Không, Kiếp, Cơ: mụn nhọt, lở chốc có máu mủ.
- Phá: Máu nóng lúc nhỏ tuổi sinh nhọt.
- Liêm, Phá: chân tay có tỳ vết.
- Kình, Cái, Không, Kiếp: phát ban, lên đậu.
- Hoả, Linh, Mộc: bỏng nước, bỏng lửa.
- Liêm hãm, Hình Ky: máu nóng sinh nhọt.
- Cự Môn hãm: môi thâm.
- Tham Xương: lang ben, da loang lổ.
8. NHỮNG BỆNH Ở MẮT
Nhật, Nguyệt chỉ cặp mắt. Nhật là mắt bên trái. Nguyệt là bên phải. Đi với sát, hình hai bại tinh, mắt bị bệnh từ nặng đến nhẹ .
Ngoài ra còn ghi nhận thêm vài bộ sao dưới đây chỉ đau mắt:
- Nhật, Kình, Kỵ ở Hợi, Tý: bị đau mắt có thể mù.
- Nguyệt, Riêu, Hình, Ky: cũng đồng nghĩa.
- Đà Riêu, Ky: mắt kém.
- Phá, Vũ: hay đau mắt.
9. NHỮNG BỆNH VỀ BỆNH THẦN KINH
Về mặt thần kinh. Thái Dương và Thái âm sáng sủa thường là chỉ dấu của bệnh thần kinh. biểu lộ dưới nhiều hình thái như mất ngủ, căng thẳng tinh thần, tăng huyết áp, lo âu quá đáng. Những bệnh về thần kinh nặng hơn là khùng và điên do những bộ sao dưới đây mô tả:
- Nhật, Cự: ngây ngô, hơi khùng, suy luận không bình thường. Nhật càng sáng, bệnh càng nặng.
- Nhật, Không, Kiếp.
- Phá, Hoả, Linh.
- Nhật và nhiều sao hỏa ở cung Hoả,
- Phá, Kình, Đà, Hình, Ky.
Ngoài ra Mệnh nào có Tang hổ, Khốc Hư, Cô Quả, Đẩu Quân thường u buồn, uỷ mị, dồn ép.
* Những bệnh ở chân tay, gân cốt
Về cơ thể chân tay do Thiên Mã chỉ danh. Về bệnh lý, hai sao Kình, Đà cũng có nghĩa bệnh tật liên quan đến tứ chi.
Sau đây là nhũng bộ sao đáng lưu ý:
- Mã, Đà: có tật ở chan tay
- Mã, Hình: có thương tích ở chân tay.
- Hình, Đà: chân tay bị yếu gân.
- Vũ Riêu: tê thấp hoặc phù chân tay
10. NHỮNG BỆNH LẠ
Theo dị đoán, có vài bệnh lạ mà sách Lý số học có liệt kê gồm có:
Cơ Hoả, Linh: bệnh ma là, qủy ám.
- Riêu, Hoả, Linh: bị ma quỉ phá phách, quấy nhiễu.
Ngoài ra. Thái Thừ Lang có ghi nhận vài bệnh lạ khác như ung thư (Sát Hao, Mộc, Kỵ), hủi (Bệnh Phù, Hình; Kỵ).
11. NHỮNG TẬT
Tật là những bất thường trong sự cấu tạo cơ thể hay những mất mát trong bộ phận cơ thể, có ảnh hưởng đến hình dáng của bộ phận, những cử động của bộ phận, những năng
khiếu của bộ phận.
Ví dụ như người gù, bướu (hình dáng cơ thể), người què, người nói lắp (cà lăm), người cận thị, viễn thị là có tật.
Những bộ sao tật ghi nhận được tương đối ít. không liệt kê được hết các tật.
- Vượng, Kình, Đà hay Hình: lưng có tật, có thể là lưng gù, nghiêng về phía phải hay trái.
- Mã, Đà hay Tuần, Triệt: có tật ở chân tay có thể là què chân dài chân ngắn, tay cán xẻng, tay lọi. chân hay to nhỏ không đều, có thể cụt một chân một tay, hoặc mất bàn chân, bàn tay.
- Việt Đại Tiểu hao: So vai, vai cao, vai thấp. Khôi. Việt gặp Hình cũng có nghĩa này.
- Tướng, Hình: có tật ở trên đầu, có thể là đầu méo, đầu to hay thật nhỏ, đầu hói hết tóc. . .
- Phục, Hình: nói ngọng.
- Tuế, Đà, Riêu, Cái: nói lắp (cà lăm).
- Vũ Riêu, Việt, Toái: câm.
- Sát Kình, Đà, Linh, Hỏa: tật gù lưng.
- Cự Hỏa hay Linh: miệng méo.
- Ky, Riêu: sứt môi.
- Phượng, Kiếp, Kình: điếc.
- Trì, Kình: mũi sống trâu, mũi lệch.
- Nhật, Nguyệt gặp Riêu, Đà hay Ky: mắt có tật, có thể là cận thị, viễn thị. loạn thị. Nếu gặp cả ba thì tật nặng có thể lòa, quáng gà.
- Vũ, Tướng: có ám tật, tật kín.
- Cự, Nhật: hình dáng dị kỳ.
- Tồn, Không, Kiếp: Có ám tật mới sống lâu.
Thông thường các sao Thiên Hình, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ, Thiên Riêu là những sao thường gây tật khi đi cùng với những bộ sao chỉ bộ phận cơ thể.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Sáng nay, tranh thủ lướt qua mạng. Thấy ông bạn bắt được một con rùa. Ông ta lo lắng việc bắt được nó liệu có bị xui xẻo gì không? Muốn tôi xem bói cho một quẻ, tôi buộc phải vận dụng tất cả những kiến thức về loài vật này, để suy ngẫm và lý giải một phần nào thắc mắc của ông ta.
Trong giới sinh vật rùa là loài vật có tuổi thọ rất cao. Loài sinh vật chậm chạp này gần gũi với dân gian đến mức được đi vào thành ngữ: “Chậm như rùa”. Việc cậu ta nhìn thấy một chú rùa và bắt được nó không có gì là lạ. Bởi vì khu vực vùng núi có nhiều loài rùa sinh sống. Rất có thể chú rùa đó đi ngang qua đó để tìm thức ăn, nước uống… Hoặc có thể hài hước hơn là người nào đó bắt được con rùa đó từ trước nhưng làm nó sổng ra, và nó bỏ đi mất. Việc mê tín quá mức thật là không nên.
Về đặc tính của rùa, tuy là loài vật vô cùng chậm chạp, nhưng rùa có một đức tính kiên trì, bền bỉ, không ngại gian khó. Trong bài học đạo đức của trẻ nhỏ nói về chú rùa và chú thỏ cùng nhau đi học, nhưng rồi chú rùa đã đi học đúng giờ, còn chú thỏ thì trễ giờ, hay trong thơ ngụ ngôn La Phông ten đã nói về sự chiến thắng của rùa trong một lần chạy thi với thỏ. Đức tính kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại và quyết tâm là một đức tính quan trọng và quý báu mà con người cần phải rèn luyện trong học tập và sự nghiệp. Không những thế, đức tính của rùa hiền lành và tuổi thọ rất cao.
Theo những truyền thuyết cổ và tín ngưỡng tâm linh trong dân gian thì rùa là loài vật linh thiêng nằm trong Tứ linh, Long (rồng), Ly (Kỳ lân), Quy (rùa), Phụng (phượng hoàng). Trong các ngôi đền chùa, hay trong Văn Miếu, rùa được đục chạm với hình tượng đội bia, bia này ghi chép tên tuổi và tiểu sử của những người đỗ đạt khoa bảng (Văn Miếu), hay những người có công với đất nước trong đền chùa, hoặc những lời di huấn thiêng liêng cần được truyền tụng đến nhiều đời sau.
Trong Thiên văn học và phong thủy học, nhị thập bát tú có bốn chòm tinh diệu Thanh Long, Bạch hổ, Chu tước và Huyền vũ . Huyền Vũ là tượng một con rùa lớn, cai quản tại phương Bắc, mang hành Thủy, có màu đen. Được hợp thành bởi các sao: Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích.
Theo dòng văn học dân gian Trung Hoa, xưa Cửu Thiên Huyền Nữ nương nương (Bà Nữ Oa), sau luyện đá ngũ sắc để vá lại bầu trời thì nương nương dùng một con rùa khổng lồ để chống đỡ bầu trời, bốn chân của nó thành bốn trụ, từ đó phân ra bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
Vua Hạ Vũ bên Trung Hoa ngày xưa trị thủy, cứu vạn dân thoát khỏi cơn đại hồng thủy kinh hoàng trong lịch sử cổ đại, sau khi thành công đến sông Lạc, gặp một con rùa lớn trên mai có hình vẽ đặc biệt, ông chép lại, và đó cũng chính là nguồn gốc sơ khai của đạo lý, luân thường, và Kinh dịch. Khổng Tử nói rằng: Hà Đồ xuất, Lạc Thư xuất, thánh nhân chi tắc. Nghĩa là: Khi bức họa đồ xuất hiện trên sông Hoàng Hà (Bức vẽ trên mình con Long mã mà vua Phục Hy nhìn thấy) xuất hiện, bức họa đồ trên sông Lạc (trên mai một con rùa) xuất hiện, thì Thánh nhân dựa vào đó để làm nên Kinh Dịch…
Ở nước ta, sau khi chiến thắng 50 vạn quân Tần xâm lược, An Dương Vương xây thành Cổ Loa được thần Kim Quy giúp đỡ mới có thể hoàn thành công trình đó.
Vua Thái Tổ nhà Lê, khi khởi binh chống lại ách đô hộ của triều Minh, ngẫu nhiên có được thanh gươm, sức mạnh như thần thánh. Sau khi giành được độc lập và lên ngôi vua vào năm 1428, một ngày đi chơi trên hồ Hoàn Kiếm, gặp một con rùa, xin vua trả lại thanh gươm báu cho trời đất, dứt việc can qua, binh lửa, xây dựng thời đại thái bình, thịnh trị, ấm no tươi sáng. Sau sự việc này, hồ đó mới có tên là Hồ Gươm, hay Hồ Hoàn Kiếm.

Sự tích hoàn gươm
Ngày nay, hồ đó vẫn còn rất nhiều những cụ rùa lớn, nghe người ta truyền khẩu nhau rằng, mỗi khi cụ rùa nổi lên mặt hồ thì đất nước thường có niềm vui, hay một sự kiện trọng đại.
Trên cơ sở, phân tích, trích dẫn những điều trên, tôi khẳng định, việc gặp rùa của ông bạn kia là ngẫu nhiên, và nó là điềm lành được báo trước. Không phải điềm xấu.
Bố cục văn phòng như thế nào mới thể hiện được khí chất của ông chủ
Phòng làm việc phải thể hiện được quyển uy của người chủ và văn hoá công ty đó, thể hiện rõ quyết sách và chiếm được ưu thế trong đàm phán thương mại. Ghế salon, tranh treo tường, đồ trang sức cần phải có khí thế, khiến khách đến cảm thấy kính trọng hơn.

Vị trí và phương hướng bàn làm việc của ông chủ nên chú ý những vấn đề nào?
Bàn làm việc của ông chủ không nên đặt thẳng với cửa ra vào, cũng không được dựa vào cửa ra vào, như vậy gọi là “lục xung”. “Lục xung” lại càng có mâu thuẫn, ảnh hưởng nhiều đến công việc. Bàn làm việc của ông chủ trong phòng có nhiều ánh sáng nên cách xa cửa kính một chút, nếu ánh sáng yếu thì có thề gần hơn chút. Bàn làm việc của ông chủ to hay nhỏ cũng cần phải căn cứ vào độ rộng hẹp của căn phòng, đồng thời cũng phải cân xứng với vóc dáng của ông chủ nhằm tránh hiện tượng phản khách.
Những bố trí, thiết kế trong phòng dù là một bồn hoa, một đồ treo tường đều cần thể hiện nguyên tắc vì bản thân. Cách bài trí bộ ghế salon nên đặt thành chữ U, phần miệng phải quay về phía bàn ông chủ, nhằm tạo nên lực hướng tâm và lực ngưng tụ.
Trong tử vi Tân Mùi là con dê nơi đồng hoang, tính cách cương trực, làm việc nghiêm túc không giả dối, tướng mạo cốt khí đẹp, ngoài cương trong nhu, trọng tình nghĩa.
Lộ bàng Thổ là đất bên đường, bằng phằng rộng vạn mẫu, hoa màu sinh trưởng, cỏ cây tươi tốt,
Đây chính là Thổ ấm áp, nuôi dưỡng vạn vật. Do đó trước tiên là cần gặp đến tưới tắm thấm nhuần, lại được Kim đến tương trợ thì hoa màu trĩu hạt, bội thu
Tân Mùi gặp Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy, nếu không gặp hình, xung, phá, hại tất tuổi trẻ sớm làm quan.
Tân Mùi gặp Bính Ngọ Thiên hà Thủy, chủ cát lợi.

Không ưa Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy; Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, vì Thủy này không tưới tắm được Thổ này, phạm vào tất gặp hung tai.
Trong tử vi Tân Mùi gặp Mậu Tý Tích lịch Hỏa, Ấn quý triều dương, chủ cát lợi.
Nêu có Giáp Thìn, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, Bính Tuất, Đinh Hợi ốc thượng Thổ đây gọi là Siêu phàm nhập thánh cách.
Ưa nhất Canh Dần Tùng bách Mộc, gặp được là tôt. Trong sách cổ gọi là Cưòng Thổ kiên Mộc cách, nổi bật giữa đám đông.
Gặp Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Dương liễu Mộc, không thể gánh vác, chủ vất vả khổ cực.
Tân Mùi gặp Mậu Dần, 2 quý cùng đến, mệnh chủ hiển quý.
Canh Tuất, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Giáp Ngọ, Ất Mùi Sa trung Thổ, Kim này sinh Thủy, có thể trợ giúp Thổ này, chủ cát lợi.
Nếu mệnh gặp Thủy không gặp Kim, gặp đại, tiểu hạn cũng chủ về phúc.
Là Thổ mới sinh ra, Mộc không thể khắc, duy kỵ Thủy nhiều vì làm tổn thương nguyên khí của nó, Mộc nhiều có nơi quy về, Thổ dày có đức, hòa khí dung hợp, phúc lộc đầy đủ. Hợp cách, có thể làm quan thanh liêm, có lòng bác ái.
Chi khác có Dần, mã bị hình, không nên làm kinh doanh, không được đánh bạc, đầu cơ.
Trong tử vi khi gặp năm Mùi, Sửu, trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.
Chi khác có Tý, không tốt cho cốt nhục lục thân, chưa kết ân tình đã sinh thù địch.
Bạn đời chớ nên gặp người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ất.
Tân quý tại Dần, đại, tiểu hạn đi đên cung Dần, hoặc gặp lưu niên Thái tuế Dần, chủ cát tưòng như ý.
Tân Dương nhẫn tại Tuất, chi khác gặp Tuất là gặp Dương nhẫn, mệnh chủ đoản mệnh, hoặc mắc ung thư vô phương cứu chữa.
Ưa nhất trụ khác có Bính Dần Lư trung Hỏa, quan quý lục hợp, phú quý dài lâu.
Chi khác có Sửu, Tuất là phạm hình, là người bảo thủ cô chấp, tự đánh giá mình quá cao, tất gặp thất bại.
Chi khác có Mùi, vợ chồng duyên mỏng; có Sửu, con cái duyên mỏng
![]() |
| ► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn |
- Năm Thân là các năm: 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016...
- Năm Tý là các năm: 1936, 1948,1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020...
- Năm Thìn là các năm: 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012...
Tình yêu sôi nổi với người tuổi Tý
Bản tính khôn ngoan, sắc sảo của người tuổi Tý sẽ tìm thấy sự đồng điệu qua tính táo bạo và khôi hài của người tuổi Thân. Sự tương hợp giữa 2 tuổi này sẽ đưa lại cho họ niềm vui lớn khi ở bên nhau.
![]() |
| Tam hợp Thân - Tý - Thìn |
Tý thuộc hành Thủy, Thân thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy. Do đó, người này sẽ hỗ trợ cho người kia. Trong mối quan hệ này, người tuổi Thân sẽ hỗ trợ và truyền sức mạnh cho người tuổi Tý. Ngoài ra, họ có thể đảm đương công việc cho nhau để mọi chuyện tiến triển tốt đẹp.
Với người tuổi Thìn - sự phối hợp đỉnh cao
Kế hoạch lớn lao mà Thìn hoạch định để đi đến thành công sẽ gặp được sự cộng tác, hỗ trợ hết mình của Thân - vốn đầy tham vọng.
Khi có khó khăn, Thân mưu trí sẽ tìm ra giải pháp. Sự mưu trí của Thân khiến cho Thìn phải ngưỡng mộ, trong khi sức mạnh và lòng dũng cảm của Thìn cũng khiến Thân không kém phần thán phục.
Về phương diện kinh doanh, họ biết phát huy những mặt tốt nhất của nhau. Trong tình yêu, họ truyền cảm hứng cho nhau.
Thìn thuộc hành Thổ, Thân thuộc hành Kim, Thổ sinh Kim. Trong mối quan hệ này, Thìn hỗ trợ cho Thân. Thân có thể làm tiêu hao Thìn, nếu như Thìn không được củng cố bằng hành Thổ hoặc hỗ trợ bằng hành Hỏa. Sự tương hợp tự nhiên về tính cách khiến cả 2 sẽ phối hợp với nhau 1 cách hiệu quả.
Theo Phong thủy trong tình yêu
Mơ thấy anh chàng đẹp trai nhưng lại không nhìn rõ mặt và hình dáng, đây là điềm báo bạn sẽ được hạnh phúc bên người yêu trong tương lai.
1. Con gái mơ gặp anh chàng đẹp trai, phong độ ngời ngời, đây là tín hiệu cho thấy bạn sắp có người theo đuổi. Ngoài ra, giấc mơ này còn thể hiện sự mong muốn cháy bỏng của bạn về một tình yêu chân thành và sâu đậm.
2. Trong giấc mơ, bạn biết được đối phương là một hot boy điển trai nhưng lại không nhìn rõ khuôn mặt và dáng người anh ta ra sao. Chúc mừng bạn nhé, đây là điềm báo bạn sẽ được hạnh phúc bên người yêu trong tương lai.
Giấc mơ này còn cho thấy bạn đang lo lắng và tỏ ra trách móc đối phương vì đã không dành nhiều thời gian bên mình. Bạn mong muốn người ấy có thể bên bạn mọi lúc mọi nơi để bạn có cảm giác được yêu thương, chăm sóc và không phải nhớ nhung quá nhiều.

3. Nếu trong mơ bạn thấy mình và một anh chàng đẹp trai nảy sinh mâu thuẫn, thậm chí là to tiếng cãi vã. Điều này tiết lộ tâm trạng đầy áp lực và thiếu tự tin để bày tỏ tình cảm với đối phương. Bạn lo rằng người ấy sẽ không thích mình hoặc đã có ý chung nhân nào đó.
4. Nếu nữ giới chưa có người yêu mơ thấy mình gặp hot boy hay bạch mã hoàng tử mà mình thần tượng bấy lâu, rất có khả năng bạn sẽ có người yêu trong thời gian ngắn nữa thôi. Tuy nhiên, tình yêu này có kéo dài hay không lại phụ thuộc khá nhiều vào đối phương. Hai bạn cần phải cùng nhìn về một hướng, biết chia sẻ và suy nghĩ cho nhau thì mới có thể kéo dài mối tình này.
Trong phong thủy có không ít phương pháp đổi vận, thúc đẩy tài vận nhưng bất kì phương pháp nào cũng có mặt tốt và mặt xấu, mặt phải và mặt trái. Ngũ Quỷ vận tài là phương pháp thúc đẩy tài lộc nhanh nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều điều không hay. Cùng xem tác hại của Ngũ Quỷ vận tài để cân nhắc trước khi sử dụng.
![]() |
![]() |
Bàn thờ tổ tiên là nơi linh thiêng và tôn nghiêm nhất trong gia đình, việc dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 là việc rất cần thiết và phải được thực hiện cẩn thận để tránh phạm tâm linh.
Nhiều người tưởng rằng việc dọn dẹp bàn thờ là chỉ cần làm sạch sẽ mọi thứ là được nhưng ít ai biết rằng việc dọn dẹp bàn thờ không hề đơn giản, nếu không làm đúng cách thì nó có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, tài lộc, may mắn của gia chủ
Cũng là việc dọn dẹp nhưng dọn dẹp bàn thờ hoặc phòng thờ thì lại không hề đơn giản một chút nào. Không chỉ cần làm sạch những vật thờ ở trên bàn thờ mà chúng ta cần phải biết thứ tự và cách làm sạch như thế nào để không làm ảnh hưởng kinh động đến tổ tiên, ông bà hoặc người đã khuất.
Phần quan trọng nhất trong gia đình là bàn thờ tổ tiên vì đây là nơi được coi là nơi linh thiêng, ngày thường không được tùy ý động chạm di chuyển mà chỉ lau chùi sạch sẽ, người xưa cho rằng nếu xê dịch sẽ làm kinh động đến chỗ của thần, thần không được an vị thì không muốn ở lại lâu. Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách lau dọn bàn thờ theo phong thủy và mang lại may mắn như phong tục cổ nhân.

Việc dọn bàn thờ trước ngày mùng 1 là việc rất cần thiết và phải được thực hiện cẩn thận để tránh phạm tâm linh.
Trước khi dọn ban thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn ban thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu thực hiện công việc. Sau đó gia chủ chuẩn bị một chiếc bàn bên trên trải vải hoặc giấy đỏ để đặt bài vị, nếu bàn thờ có đặt chung bài vị gia tiên với các thần thì phải để ra hai chỗ khác nhau, không được lẫn lộn. Đợi sau khi hương cháy hết rồi mới bắt đầu công việc.
Dùng nước ấm lau dọn bàn thờ
Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Người xưa quan niệm như vậy là bất kính, mạo phạm với thần phật, thần phật có ngôi vị cao hơn nên dễ khiến tổ tiên bị chèn ép.
Lưu ý khi dọn bát hương
Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây “tán tài”, vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.
Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là “ra nhỏ vào lớn”, ý là “tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ”, nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là “vào nhỏ ra lớn”, tức “tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít”.
Ngày nay có nhiều người đem tro bát hương đổ cũ ra sông, thay vào bát hương tro mới, nhưng người xưa thì dùng chiếc rổ mắt nhỏ để lọc tro cũ, lọc xong lại đổ vào bát hương chứ không đổ đi. Việc lọc tro cũng phải bắt đầu từ bát hương thờ thần phật.
Sau khi lau rửa sạch sẽ, người ta sẽ đem bài vị thần Phật và tổ tiên đặt lại chỗ cũ và công đoạn này cũng rất phức tạp. Trước hết phải chuẩn bị một chiếc lò nhỏ trong có đốt than hoa, đặt dưới bàn thờ khoảng 15 phút, sau đó đốt bảy tờ tiền vàng làm dấu hơ ở bốn hướng trên dưới trái phải, ý là dùng lửa để khai quang, làm sạch, tiền vàng chưa cháy hết thì bỏ vào lò than hoa.
Đốt tiếp bảy tờ tiền vàng làm sạch vị trí muốn đặt tượng/bài vị thần Phật và bát hương sau đó mới đặt các đồ vật vào vị trí cố định. Sau khi đặt xong thì đốt 12 que hương cắm theo thứ tự hướng thời gian, que thứ nhất cắm ở vị trí 1h, khi cắm thì đọc “niên niên thị hảo niên”, tức mỗi năm đều là năm tốt; que thứ hai cắm ở vị trí 2h, khi cắm đọc “nguyệt nguyệt thị hảo nguyệt”, tức mỗi tháng đều là tháng tốt; cây thứ ba cắm ở vị trí 3h, khi cắm đọc “nhật nhật thị hảo nhật”, tức mỗi ngày đều là ngày tốt; cây thứ tư cắm ở vị trí 4h, khi cắm đọc “thời thời vị hảo thời”, tức mỗi giờ đều là giờ tốt; cứ tuần tự như vậy cho đến thời điểm vị trí 12h. Các vị trí bài vị, bát hương của tổ tiên và bà tổ cô cũng làm như vậy.
Trên đây là tập tục của người xưa ghi chép lại trong các thư tịch cổ, những công việc tỉ mỉ khi chăm sóc bàn thờ gia tiên. Nhưng ngày nay, do cuộc sống bận rộn nên không hẳn tất cả những tập tục trên còn phù hợp. Các gia đình có thể tham khảo thêm phần hiểu biết về phong tục tập quán của người xưa để gặp những may mắn mới, thành công mới.