Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hướng cổng tốt theo phong thủy –

Nhà ở có hướng cổng tốt sẽ đón được khí tốt vào nhà, để đón khí tốt, tránh khí xấu, gia chủ cần chú ý đến yếu tố … Nơi ở phải có hướng cổng tốt để đón khí thịnh đi vào nhà, tránh những nơi có các luồng khí xấu xâm nhập vào không gian sống. Nhà có đườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà ở có hướng cổng tốt sẽ đón được khí tốt vào nhà, để đón khí tốt, tránh khí xấu, gia chủ cần chú ý đến yếu tố …

Nơi ở phải có hướng cổng tốt để đón khí thịnh đi vào nhà, tránh những nơi có các luồng khí xấu xâm nhập vào không gian sống.
Nhà có đường đi xung quanh là Ngoại Lộ, đường đi bên trong là Nội Lộ. Lộ bên ngoài muốn vào trong phải có cửa đi vào – Môn Lộ. Theo phong thủy, các ngôi nhà đều nên có Môn Lộ.

cong-1Nhà ở có hướng cổng tốt sẽ đón được khí tốt vào nhà

Để đón khí tốt, tránh khí xấu, gia chủ cần chú ý đến yếu tố Cát – Hung của Môn Lộ. Chủ nhà cần phải có Môn Lộ đúng hướng. Những nơi có diện tích rộng nên tính toán làm tường bao quanh nhà ở để bảo vệ luồng khí tốt, loại trừ khí xấu, ngăn cản không cho sự hung sát vào nhà. Theo đó, tìm được hướng tốt cho cổng thì sẽ nhận được phúc và tránh được họa.

Dưới đây 24 hướng cổng tốt theo phong thủy học:
1. Nhà hướng Tý: cổng vào trong các hướng Tý, Dậu, Mão, Tân, Sửu.
2. Nhà hướng Quý: cổng vào trong các hướng Quý, Ất, Tân, Càng, Cấn.
3. Nhà hướng Sửu: cổng vào trong các hướng Sửu, Tuất, Thìn, Tị, Hợi.
4. Nhà hướng Cấn: cổng vào trong các hướng Cấn, Càn, Tốn, Nhâm, Tuất.
5. Nhà hướng Dần: cổng vào trong các hướng Dần, Hợi, Tý, Tị, Mão.
6. Nhà hướng Giáp: cổng vào trong các hướng Giáp, Nhâm, Bính, Quý, Ất.
7. Nhà hướng Mão: cổng vào trong các hướng Mão, Tí, Ngọ, Sửu, Thìn.
8. Nhà hướng Ất: cổng vào trong các hướng Ất, Quý, Cấn, Đinh, Tốn.
9. Nhà hướng Thìn: cổng vào trong các hướng Thìn, Sửu, Mùi, Dần, Tị.
10. Nhà hướng Tốn: cổng vào trong các hướng Tốn, Cấn, Khôn, Thân, Bính.
11. Nhà hướng Tỵ: cổng vào trong các hướng Tỵ, Dần, Thân, Dậu, Tý.
12. Nhà hướng Bính: cổng vào trong các hướng Bính, Giáp, Ất, Canh, Tỵ.
13. Nhà hướng Ngọ: cổng vào trong các hướng Mão, Thìn, Ngọ, Dậu, Bính.
14. Nhà hướng Đinh: cổng vào trong các hướng Ất, Bính, Đinh, Tân, Tốn.
15. Nhà hướng Mùi: cổng vào trong các hướng Mùi, Tị, Thìn, Tuất.
16. Nhà hướng Khôn: cổng vào trong các hướng Khôn, Tốn, Càn, Bính, Canh.
17. Nhà hướng Thân: cổng vào trong các hướng Thân, Tị, Hợi, Ngọ, Dậu.
18. Nhà hướng Canh: cổng vào trong các hướng Canh, Bính, Đinh, Nhâm, Tốn.
19. Nhà hướng Dậu: cổng vào trong các hướng Dậu, Ngọ, Đinh, Mùi, Canh.
20. Nhà hướng Tân: cổng vào trong các hướng Canh, Tân, Quý, Dậu.
21. Nhà hướng Tuất: cổng vào trong các hướng Sửu, Mùi, Tuất, Hợi, Thân.
22. Nhà hướng Càn: cổng vào trong các hướng Càn, Khôn, Cấn, Canh, Nhâm.
23. Nhà hướng Hợi: cổng vào trong các hướng Hợi, Thân, Dần, Dậu, Càn.
24. Nhà hướng Nhâm: cổng vào trong các hướng Nhâm, Giáp, Canh, Tân, Quý.

Nguyên tắc tính cổng tốt cho một ngôi nhà như sau:
1. Tại cung hướng của ngôi nhà có thể dùng làm Môn Lộ của ngôi nhà.
2. Từ cung tọa của ngôi nhà tính về 2 bên trái, phải mỗi bên 7 cung, tại 2 cung dừng lại cũng có thể dùng làm Môn Lộ cho ngôi nhà.
3. Từ cung hướng của ngôi nhà tính về bên phải 3 cung, tính về bên trái 5 cung, tại 2 cung dừng lại đó cũng có thể dùng làm Môn Lộ cho ngôi nhà.
Khi tính toán xây cổng cho ngôi nhà, gia chủ cũng phải dựa vào mệnh quái của chủ nhà mà xem xét để lấy hướng cổng vào cho phù hợp, tốt nhất là được hướng cổng sinh cho trạch, trạch sinh cho mệnh quái của chủ nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng cổng tốt theo phong thủy –

Tướng người may mắn –

Thông thường, mũi thẳng được xem là tướng tốt trong các dạng mũi. Tuy nhiên, tùy vào sự kết hợp giữa mũi thẳng với các bộ vị khác trên khuôn mặt mà vận may của họ có thể tăng hay giảm. Mũi thẳng, gầy và lộ xương còn gọi là “mũi kiếm”, chủ nhân cả đời
Tướng người may mắn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người may mắn –

Giải nghĩa sao Thiên đồng trong lá số Tử vi

Trong tử vi thì Sao Thiên đồng chủ về phúc thọ, hóa khí là phúc, có khả năng kéo dài tuổi thọ, giải ách, chế hóa; lại chủ về mệnh giỏi văn chương, âm nhạc nhưng khả năng truyền đạt không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi thiếu niên hoặc về già chủ về muôn sự cát lợi, được cha mẹ yêu quý, che chở từ nhỏ, an hưởng tuổi già, con cái hiếu thuận, cuộc sông thoải mái.

sao thiên đồng thiên lương sao thiên đồng thái âm đồng cung sao thiên đồng thái âm sao thiên đồng ở cung nô bộc sao thiên đồng ở cung huynh đệ sao thiên đồng cung phu thê sao thiên đồng cự môn đồng cung sao thiên đồng cự môn sao thiên đồng chủ thân sao thiên đồng lá số tử vi việt nam lá số tử vi trọn đời 2014 lá số tử vi trọn đời lá số tử vi online lá số tử vi năm 2015 lá số tử vi hồ chí minh lá số tử vi của bác hồ lá số tử vi 2015 lá số tử vi 2014 lá số tử vi

Trong Lá số Tử vi, Thiên đồng ưa nhất gặp Thái âm ở chỗ Tý, là cách cục Thủy trừng quế ngạc, chủ về làm quan thanh liêm, có bất động, có cha mẹ mẫu mực, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Nếu Thiên đồng, Thái âm ở Ngọ thì mệnh nam đào hoa, mệnh nữ có cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.

Thiên đồng ưa tọa cung Điền trạch, có tiền tài.

Thiên đồng, Thiên lương tại Thân, Dần, mệnh nữ nên làm vợ lẽ.

Mệnh nữ có Thiên đồng tọa Mệnh rất đáng yêu, được chồng yêu chiều.

Thiên đồng và Đà la đồng cung dễ phát phì.

Thiên đồng và Dương nhẫn đồng cung dễ bị thương bên ngoài.

Thiên đồng tọa cung Mệnh, cung Thân trong lá số tử vi , dù nam hay nữ đều có khuyết điểm là quá tùy tiện, không biết phân biệt chính tà phải trái.

Ngưòi có Thiên đồng tọa thủ cung Mệnh nên mập không nên gầy, mập sẽ có phúc, gầy thì mệnh khổ; cũng không thể quá mập. Mệnh nữ có tư tưởng cam chịu, phó mặc cho sô” phận.

Thiên đồng ưa tọa cung Phúc đức, chủ về hưởng phúc.

Thiên đồng tọa cung Phu thê hoặc tổ hợp sao Thiên đồng như Thiên đồng, Thiên lương; Thiên đồng, Thái âm; Thiên đồng, Cự môn tọa cung Phu thê nên kết hôn muộn.

Trong tử vi Thiên đồng không ưa đồng cung vối Cự môn, dù tọa cung nào đều không cát lợi, chủ về nội tâm đau khổ, tinh thần dày vò, u uất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Thiên đồng trong lá số Tử vi

Mơ thấy người tình: Cảm nhận về tình yêu hoặc giới tính –

Phụ nữ mơ thấy người tình hiện tại, hay trước đây là sự phản ánh cảm nhận của họ về phương diện tình yêu hoặc giới tính. Nếu mơ thấy một người đàn ông không được chấp nhận trở thành bạn đời của mình, bạn cần suy xét cẩn thận cách thức giao lưu với bạ
Mơ thấy người tình: Cảm nhận về tình yêu hoặc giới tính –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người tình: Cảm nhận về tình yêu hoặc giới tính –

Đẩu Số Cốt Tủy Phú Chú Giải

Tác Giả: Vũ Tài Lục
Đẩu Số Cốt Tủy Phú Chú Giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiên minh cách cuộc
Thứ khán ác tinh
Yêu tri nhất thế chi vinh khô
Định khán ngũ hành chi cung vị
Đệ nhất thị khán thân mạng
Tài tam tế khảo thiên di
Phân đối cung chi thể dụng
ĐỊnh tam hợp chi nguyên lưu
Mạng vô chính diệu yểu chiết cô bần
Cát hữu hung tinh mỹ ngọc hà điếm
Ký đắc căn cơ kiên cố
Tu tri hợp cuộc tương sinh
Kiên cố tắc phú quý diên thọ
Tương sinh tắc tài quan chiêu trước
Mệnh hảo thân hảo hạn hảo đáo lão vinh xương
Mệnh suy thân suy hạn suy, chung thân khất cái
Giáp Quý giáp Lộc thiểu nhân tri
Giáp Quyền giáp Khoa thế sở nghi.
Giáp Nhật giáp Nguyệt thuỳ năng ngộ
Giáp Xương giáp Khúc chủ quý hề
Giáp Không giáp Kiếp chủ bần tiện
Giáp Kình giáp Đà vi khất cái
Liêm Trinh Thất Sát phản vi tích phú chi nhân
Thiên Lương Thái Âm khước tác phiêu bồng chi khách
Liêm Trinh hãm, hà tiện cô hàn
Thái Âm vượng, nhất sinh khoái lạc
Tiền bần hậu phú Vũ Tham đồng thân mạng chi cung
Tiền phú hậu bần chỉ vị vận hạn phùng Kiếp Sát
Xuất thế vinh hoa, Quyền Lộc thủ tài quan chi vị
Sinh lai bần tiện, Kiếp Không lâm tài Phúc chi hương
Văn Khúc Văn Xương vi nhân đa học đa năng
Tả Phụ Hữu Bật bình tính khắc khoan khắc hậu
Thiên Phủ Thiên Tướng nãi vi y lộc chi thần
Vi sĩ vi quan, định chủ hanh thông chi triệu
Miêu nhi bất tú, Khoa danh hãm ở hung thần
Phát bất chủ tài, Lộc chủ triền ư nhược địa (Tý Ngọ Thân Dậu là nhược địa của Hoá Lộc)
Thất Sát triều đẩu, tước lộc vinh xương
Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu
Tử Vi cư Ngọ vô sát tấu, vị chí công khanh
Thiên Phủ lâm Tuất hữu tinh phù yêu kim ý tử
Khoa Quyền Lộc củng, danh dự chiêu chương
Vũ Khúc miếu viên, uy danh hách dịch
Khoa minh Lộc ám vị liệt tam thai
Nhật Nguyệt đồng lâm quan cư hầu bá
Nhật Nguyệt đồng lâm luận đối cung
Bính Tân nhân ngộ phúc hưng long
Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị
Tham Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh
Thiên Khôi Thiên Việt cái thế văn chương
Thiên Lộc Thiên Mã kinh nhân giáp đệ
Tả Phụ Văn Xương hội cát tinh, tôn cư bát toạ
Tham Lang Hoả tinh cư miếu vượng danh chấn chư bang
Cự Nhật đồng cung quan phong tam đại
Tử Phủ triều viên, thực lộc vạn chung
Khoa Quyền đối củng, dược tam cấp ư Vũ Môn (cá hoá rồng)
Nhật Nguyệt tịch minh, tá cửu trùng kim điện
Phủ Tứơng đồng lai hội mạng cung, toàn gia thực lộc
Tam hợp minh châu sinh vượng địa, ổn bộ thiềm cung
Thất Sát Phá Quân nghi xuất ngoại
Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân
Tử Phủ Nhật Nguyệt cư vượng địa, đoán định công hầu khí
Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung trung, định thị phương bá công
Nhật Nguyệt Sửu Mùi mạng trung phùng
Tam phương vô cát phước nan hưng
Nhược hoàn cát hoá phương vi mỹ
Phương diện uy quyền phúc lộc tăng
Thiên Lương Thiêm Mã hãm, phiêu đãng vô nghi
Liêm Trinh, sát bất gia, uy danh viễn bá
NHật chiếu Lôi môn, phú quý vinh hoa
Nguyệt lãng Thiên môn tiến tước phong hầu
Dần phùng Phủ Tướng, vị đăng nhất phẩm chi vinh
Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát toạ chi quý
Lương cư Ngọ vị quan tư thanh hiển
Khúc ngộ Lương tinh vị chí đài cương
Khoa Lộc tuần phùng, Chu Bột hân nhiên nhập tướng
Văn tinh ám củng, Giả Nghị doãn hỷ đăng khoa
Kình Dương Hoả Tinh, uy quyền xuất chúng
Đồng hành Tham Vũ uy áp biên di
Lý Quảng nan phong, Kình Dương phùng ư Lực Sĩ
Nhan Hồi yểu chiết, Văn Xương hãm ư Thiên Thương
Tử Vũ tài năng, Cự tú, Đồng Lương xung thả hợp
Dần Thân tối hỷ Đồng Lương hội
Thìn Tuất ứng hiềm hãm Cụ Môn
Lộc đảo Mã đảo, kỵ Thái Tuế chi hợp Kiếp Không
Vận suy hạn suy hỷ Tử Vi chi giải hung ác
Cô bần đa hữu thọ
Phú quý uc yểu vong
Điếu Khách Tang Môn Lục Châu hữu truy lâu chi ách
Quan Phù Thái Tuế, Công Dã hữu luy tiết chi ưu
Hạn chí Thiên La Địa Võng, Khuất Nguyên nịch thủy chi vong
Vận ngộ Địa Kiếp Thiên Không, Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khổ
Văn Xương Văn Khúc hội Liêm chỉ táng mạng yểu niên
Mạng Không, hạn Không vô cát tấu, công danh tắng đắng
Sinh phùng Thiên Không do như bán thiên chiết xứ
Mạng trung ngộ Kiếp cáp như lãng lý hành thuyền
Hạng Vũ anh hùng, hạn ngộ Thiên Không nhi táng quốc
Thạch Sùng cự phú, hạn hành Địa Kiếp dĩ vong gia
Lữ Hậu chuyên quyền, lưỡng phùng Thiên Lộc, Thiên Mã
Dương Phi hảo sắc, tam hợp Văn Khúc Văn Xương
Thiên Lương ngộ Mã, nữ mạng tiện nhi thả dâm
Văn Khúc giáp Trì, nam mạng quý nhi thả hiền
Cực cư Mão Dậu, đa vi thoát tục chi tăng
Trinh cư Mão Dậu, định thị công tư tại bối
Tả Phủ đồng cung, tôn cư vạn thặng
Liêm Trinh Thất Sát, lưu đãng thiên nhai
Đặng Thông ngã tử, vận hành Đại Háo (Hao) chi hương
Phu Tử tuyệt lương hán đáo Thiên Thương chi nội
Linh Xương La Vũ, hạn chí đầu hà
Cự Hoả Kình Dương, chung thân ải tử
Mạng lý phùng Không, bất phiêu lưu tất chủ tất khổ
Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết tắc chủ hình thương
Tý Ngọ Phá Quân gia quan tiến lộc
Xương Tham cư mạng, phấn cốt thoái chi
Triều đẩu ngưỡng đẩu, tước lộc vinh hoa
Đan Trì Quế TRì tảo loại thanh vân chi chí
Hợp Lộc củng Lộc đôi kim ngọc
Tước lộc cao thiên ý cẩm bào
Âm Dương hội Xương Khúc xuất thế vinh hoa
Phụ Bật ngộ tài quan, y phi trước tử
Cự Lương tương hội Liêm Trinh tính
Hợp Lộc uyên ương nhất thế vinh
Vũ Khúc nhân cung đa xảo nghệ
Tham Lang hãm địa tác đồ nhân
Khôi tinh lâm mạng, vị liệt tam thai
Vũ Khúc cư Càn, Tuất Hợi thượng
Tối pha Thái Âm phùng Tham Lang
Hoá Lộc hoàn vị hảo
Hưu tướng mộ trung tàng
Tý Ngọ Cự Môn thạch trung ẩn ngọc
Minh Lộc Ám Lộc cẩm thượng thêu hoa
Toạ thủ là minh nhị hợp là ám
Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quân
Phú nhi bất thật hữu hư danh
Xương Khúc Phá Quân phùng
Hình khắc đa lao lục
Tham Vũ mộ trung cư
Tam Thập tài phát phúc
(Tham Vũ bất phát thiếu niên nhân
Vận quá tam thập phương diên thọ)
Thiên Đồng Tuất cung vi phản bối
Đinh nhân hoá cát chủ đại quý
Cự Môn Thìn Tuất vi hãm địa
Tân nhân hoá cát lộc tranh vanh
Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối, nãi vị thất huy
Thân Mạng định yếu tinh cầu, khủng sai phân số
Âm chất diên niên tăng bách phúc
Chí ư hãm địa bất tao thương
Mạng thật, hạn kiên, cảo điền đắc vũ
Mạng suy, hạn nhược, nộn thảo tao sương
Luận mạng tất suy tính thiện ác
Cự Phá Kình Dương tính tất cương
Phủ Tướng Đồng Lương tính tất hảo
Hoả Kiếp Không Tham tính bất thường
Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú xảo
Âm Dương Tả Hữu tối từ tường
Vũ Phá Trinh Tham xung hợp, khúc toàn cố quý
Dương Đà Thất Sát tương tạp, hỗ kiến tắc thượng
Tham Lang Liêm Trinh Phá Quân ác
Thất Sát Kình Dương Đà La hung
Hoả Tinh Linh tinh chuyên tác hoạ
Kiếp Không Thương Sứ hoạ trùng trùng
Cự Môn Kỵ tinh giai bất cát
Vận thân, mạng, hạn kỵ tương phùng
Cánh kiêm Thái Tuế Quan Phù chí
Quan phi khẩu thiệt quyết bất không
Điếu Khách Tang Môn hựu tương ngộ
Quản giao tai bệnh nhi tương công
Thất Sát thủ thân chung thị yểu
Tham Lang nhập mạng tất vi xương
Tâm hảo Mệnh vi diệc chủ thọ
Tâm độc mạng hậu diệc yểu vương
Kim nhân mạng hữu thiên kim quý
Vận khứ chi thì khởi cửu trường
Số nội bao tàng đa thiểu lý
Học giả tu đương tử tế tường.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đẩu Số Cốt Tủy Phú Chú Giải

Vận trình tử vi trọn đời Bính Tý nữ mang chi tiết

Bính Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bính Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1936, 1996 và 2056
Cung CHẤN
Mạng GIÁNG HẠ THỦY (nước mù sương)
Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON RẮN

Bà Chúa Ngọc độ mạng

Bính Tý Cung Càn sinh ra,
Mạng Thủy là nước mà ta nhờ nguồn.
Đàn bà sanh thuận Thu Đông,
Kẻ đưa người rước người mong chuyện tình.
Tuổi này lúc nhỏ khó nuôi,
Hai lần chết hụt nổi trôi nhiều lần.
Cũng nhờ âm đức cha ông,
Nghi đâu có đó khó mong ai lường.
Bính Tý người nữ thì sang,
Nhưng mà lở dở chẳng an một đời.
Đầu tiên trắc trở lôi thôi,
Duyên sau mới họp, mới thôi lỡ làng.
Số này cách trở mẹ cha,
Ly hương tổ quán cửa nhà làm nên.

xem bói tử vi tuổi Tý

CUỘC SỐNG

Cuộc sống có nhiều may mắn, khôn lanh, nhưng năm 31 tuổi lại gặp nạn hay trở ngại về cá nhân và thân thể. Năm này tức là năm 31 tuổi, không được hay đẹp lắm. Cuộc đời gặp nhiều may, nhưng ít rủi, có thể tạo được công danh một thời gian, đời sống có phần sung túc, việc gia đình êm ấm và thuận hòa.

Tóm lại: Cuộc đời nhiều sung sướng về cá nhân và thể xác. Bao giờ cũng có thể hưởng được những ân huệ của bạn bè. Tình thương yêu bạn bè cũng như tình thương yêu gia tộc. Số tốt gặp nhiều may mắn trong cuộc đời sắp tới.

Tuổi Bính Tý có nhiều cơ hội phát triển về sự nghiệp. Số hưởng thọ trung bình từ khoảng 54 đến 64 tuổi, nhưng ăn ở hiền lành thì gia tăng niên kỷ, gian ác thì giảm kỷ, đó là luật định của tạo hóa vậy.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Bính Tý có qua một giai đoạn khổ lòng hồi tuổi nhỏ. Nhưng qua giai đoạn đó, tuổi Bính Tý cũng gặp nhiều trường hợp may mắn về vấn đề nầy. Tuy nhiên theo sự nghiên cứu về khoa học chiết tự và huyền bí thì tuổi Bính Tý có ba trường hợp như sau:

Nếu sanh vào những tháng nầy thì tình duyên và hạnh phúc phải có ba lần thay đổi, đó là bạn sanh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời sẽ phải hai lần thay đổi về tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5,8 và 10 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng sau đây bạn sẽ được hưởng trọn hạnh phúc, cuộc đời không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo, lại gặp nhiều trớ trêu, nhưng có thể giải quyết được tất cả, cuộc sống về phần gia đạo không đến đỗi phải đau buồn, tuy nhiên được hưởng nhiều thú vui của tình hạnh phúc, gia đạo được yên hòa phải ở vào năm mà tuổi bạn ở vào tuổi 36 trở đi. Công danh nếu có cũng chỉ ở trong mức độ bình thường, nếu không có công danh, thì việc tâm tư không có gì mới lạ.

Sự nghiệp phải do một người khác phụ giúp mới làm nên, cá nhân khó mà hoàn thành sự nghiệp. Tiền bạc vẫn trong mức bình thường của cuộc sống, có khi thâu nhiều kết quả về vấn đề này. Nhưng sau đó lại hao tài tốn của. Tuổi nhỏ khó cầm tiền. Phải ở vào 34 tuổi sắp lên mới có thể nắm chắc về vấn đề tiền bạc được.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong việc làm ăn hay bất cứ việc gì có liên quan đến, nhất là sự làm ăn, nên lựa được những tuổi hạp với tuổi mình thì tốt. Những tuổi nầy rất hạp với tuổi Bính Tý bất kỳ trong công việc làm ăn hay những việc liên quan đến cuộc đời, đó là những tuổi: Bính Tý đồng tuổi, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ. Những tuổi này là những tuổi rất hạp với tuổi Bính Tý trong bất cứ công việc gì có liên quan đến cuộc đời mà không bao giờ sợ thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong cuộc hôn nhơn nếu gặp những tuổi nầy, thì sự làm ăn được phát đạt, cuộc đời có nhiều sung sướng, kết quả và thành công trong mọi công việc. Theo sự nghiện cứu về chiêm tinh học, thì tuổi Bính Tý hợp với những tuổi nầy, chẳng những hợp về lương duyên mà còn hợp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Bính Tý đồng tuổi, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Ất Hợi, Quý Dậu. Những tuổi nầy rất hợp với tuổi Bính Tý, nếu kết hôn sẽ có nhiều dịp may trong cuộc sống, cũng như đẩy mạnh cuộc sống của hai tuổi lên đến mức độ tột cùng của danh vọng và tiền bạc.

Nếu bạn kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống bạn chỉ có thể sống một đời tầm thường. Nghĩa là chỉ đủ sống mà thôi, vì tuổi này chỉ hợp về lương duyên mà không hợp về đường tài lộc, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Mậu Dần, Giáp Thân. Kết hôn với những tuổi trên bạn chỉ có thể tạo lấy được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống của bạn khó tạo ra nhiều hy vọng mà chỉ sống trong sự nghèo khổ triền miên, làm ăn không bao giờ tạo được cơ hội, đó là các tuổi: Canh Thìn, Bính Tuất, Giáp Tuất.

Trên đây là các tuổi nếu bạn kết duyên sẽ xảy ra hoàn cảnh thiếu thốn và cuộc đời khó mà có thể thảnh thơi được.

Có những năm rất xung khắc tuổi, nếu tính việc hôn nhơn sẽ không thành tựu, hay thành thì về sau phải chịu cách xa, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 15, 21, 26, 27, 33, 38 và 39 tuổi. Nếu những năm này kết hôn sẽ có thể xảy ra những trường hợp trên.

Sanh vào những tháng nầy, có số đa phu hay ít ra cũng phải qua đau khổ về chồng con, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.

Bản nhận xét tuổi Bính Tý qua những năm khó khăn, gặp nhiều trở ngại trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 21, 24, 28 và 32 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh hoạn và tai nạn.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Sau đây là các tuổi đại kỵ với tuổi bạn, nếu kết hôn hay hợp tác làm ăn sẽ gặp nhiều cay đắng, cuộc đời ở vào vì sao tuyệt mạng hay gặp cảnh biệt ly ở giữa cuộc đời, đó là các tuổi rất đỗi xung khắc trong việc kết hôn và trong mọi công việc khác có liên quan đến cuộc đời, đó là những tuổi: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Quý Mùi, Tân Mão và Tân Mùi. Nên tránh những tuổi này thì tốt hơn.

Gặp tuổi kỵ trong vấn đề tình duyên nên tránh việc làm lễ hôn nhân hay ra mắt gia đình thân tộc. Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn nên tránh việc giao dịch về tiền bạc. Trong gia đình nên cúng sao giải hạn thì sẽ được giải hạn ngay.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

T uổi Bính Tý xuất hành vào những ngày chẵn, giờ chẵn thì tốt, làm ăn hay giao dịch đều được có nhiều kết quả, không sợ bị thất bại. Và ngày, giờ và tháng như trên được áp dụng trong suốt cuộc đời sẽ luôn luôn được toại nguyện như ý.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 21 đến 25 tuổi: Năm 21 tuổi, có tài lộc đôi chút, toàn năm đều tốt cho mạng số, năm này không có thay đổi nhà cửa, việc làm. Nhưng sẽ có bịnh hoạn vào tháng tám trở đi. 22 tuổi, năm này gặp nhiều xung khắc trong những tháng 4, 7 và 10 Âm lịch, ngoài ra, những tháng khác bình thường. Ba tháng nói trên kỵ đi xa, có hao tài tốn của, 23 và 24 tuổi, năm 23 nên đề phòng cẩn thận sẽ hao tài, hay tốn hao nhiều cách khó hiểu. Không thì gặp tai nạn, hay cũng bịnh hoạn, nhứt là những tháng giêng, 4 và 7 Âm lịch. 24 tuổi mới được yên vui và mới có cơ hội phát triển nghề nghiệp. 25 tuổi, toàn năm đều tốt, trừ những trường hợp nhỏ nhen trong gia đình, không quan trọng.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, có nhiều lợi to vào những tháng 8 và 11 Âm lịch. Năm 27 tuổi bình thường, việc làm ăn được điều hòa, không có gì quan trọng trong cuộc đời. Năm 28 tuổi, hy vọng thành công về sự nghiệp gia đình. Năm nầy nếu lập gia đình có sanh quý tử thì phát tài mau. Năm 29 và 30 tuổi, không lo ngại gì nữa, cuộc sống cứ như thế mà tiến lên mức độ cao của sự nghiệp, tiền tài.

Từ 21 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi xấu, có hao tài và bịnh nặng. Năm 32 tuổi được khá, năm này nên đi xa hay làm ăn thì kết quả tốt. Năm 33 và 34, không nên làm việc lớn có liên quan đến tiền bạc, hai năm này nên kỹ lưỡng để mang tai tiếng không tốt. Năm 35 tuổi, được việc, cứ tiếp tục phát triển thì làm ăn tốt.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm này có 6 tháng đầu năm tốt, sáu tháng sau xấu, nên làm ăn những việc tầm thường mà thôi. Năm 37 và 38 tuổi, hai năm này không có những biến chuyển mạnh mẽ trong cuộc đời. Năm 39 và 40 tuổi, không được tốt về bổn mạng, nên cẩn thận thì hơn, tài lộc hơi sút kém.

Từ 41 đến 45 tuổi: Khoảng thời gian năm năm nầy có phần phát triển về tài lộc tình cảm, cần mẫn và nên đề phòng con cái trong gia đình. Cá nhân có bịnh liên miên. Coi chừng bị thiệt hại về tài lộc trong những năm nầy.

Từ 46 đến 50 tuổi: Khoảng thời gian nầy không có gì đáng nói, về phần tình cảm, gia đình thì nhiều hơn, nên nhẫn nại và nhịn nhục tránh những điều tiếng thị phi để cho gia đình thân tộc được vui vẻ hơn.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Tý

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Bính Tý nữ mang chi tiết

Vị trí Tam Sát năm 2018 và cách hóa giải theo phong thủy

Phong thuỷ nhà ở lưu ý tới vị trí Tam Sát – ba phương vị liên quan tới cát hung trong nhà. Mỗi năm đều có sự thay đổi, cùng xem vị trí Tam Sát năm 2018 ở đâu.
Vị trí Tam Sát năm 2018 và cách hóa giải theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thuỷ nhà ở cần lưu ý tới vị trí Tam Sát – ba phương vị không những có liên quan tới cát hung trong nhà mà nếu lợi dụng tốt còn có thể đưa đến tài vận, nếu bố trí không khéo lại đưa đến tai ương. Mỗi năm đều có sự thay đổi, cùng xem vị trí Tam Sát năm 2018 ở đâu và có cách nào hóa giải không nhé.

1. Vị trí Tam Sát năm 2018

  Tam Sát là tên gọi chung của Kiếp Sát, Tai Sát và Tuế Sát. Các nhà phong thủy đều nhấn mạnh tính chất bất lợi của Tam Sát, được coi là Đại Sát hung hăng nhất trong năm, có thể phát sinh tai họa, bất lợi, nhất định phải tránh. Tam Sát thay đổi theo năm, mỗi năm lại bay tới vị trí khác nhau, nếu nắm được có thể tiến hành hóa giải.   Thông qua kinh nghiệm thực tiễn, nghiên cứu về phong thủy nhà ở có thể rút ra rằng năm có Tam Sát ở đúng vị trí cửa chính, cửa phòng ngủ, cửa phòng làm việc thì trong nhà nhất định xuất hiện rủi ro, nghiêm trọng có thể vướng vào thị phi quan tai, thậm chí là họa sát thân.  Tài sao không đặt cửa ở vị trí Tam Sát? Bởi cửa chính là nơi nạp khí, mong muốn nghênh được cát khí, tránh hung khí thì gia trạch mới thuận lợi. Nếu cửa chính ở vị trí có sát, hứng sát khí thì chắc chắn gia vận sẽ không tốt. Tương tự như vậy với cửa phòng ngủ và cửa phòng làm việc   Năm 2018, bốn cầm tinh phạm Thái Tuế là Tuất (trực thái Tuế), Sửu (hình Thái Tuế), Thìn (xung Thái Tuế), Dậu (hại Thái Tuế) phải hết sức thận trọng, nếu gặp tam Sát thì hung càng thêm hung. Nếu vô tình mở cửa đúng vị trí sát thì xui xẻo tai họa không để đâu cho hết.
vi tri tam sat nam 2018
 
Nguyên tắc xác định vị trí Tam Sát qua các năm như sau: năm Thân, Tý, Thìn sát ở phương Nam (tức phương Tị, Ngọ, Mùi); năm Dần, Ngọ, Tuất sát ở phương Bắc (tức phương Hợi, Tý, Sửu); năm Tị, Dậu, Sửu sát ở phương Đông (phương Dần, Mão, Thìn); năm Hợi, Mão, Mùi sát ở phương Tây (tức phương Thân, Dậu, Tuất).    Năm tới là năm Tuất, chiếu theo nguyên tắc trên thì vị trí Tam Sát năm 2018 ở phương Bắc, tức là hướng Hợi, Tý, Sửu. Nói cách khác, năm tới các hướng sát là Tây Bắc, chính Bắc và Đông Bắc. Bất kể hướng cửa chính, hướng cửa phòng ngủ hay hướng cửa phòng làm việc đều không nên phạm những hướng này.   Hướng cửa chính phạm sát thì cả nhà bất lợi, hướng cửa phòng ngủ phạm sát thì tình cảm vợ chồng bất lợi, hướng cửa phòng làm làm việc phạm sát thì sự nghiệp bất lợi. Phòng con trẻ ở vị trí sát thì học tập bất lợi, phòng người già ở vị trí sát thì thân thẻ kém mạnh khỏe. Cửa phòng vệ sinh phạm sát chú ý tổn hao tài sản, gặp rủi ro về tài chính.   
Tìm hểu thêm về Tính chất cơ bản của 24 hướng nhà, năm vững các hướng để bố trí hợp lý.
 

2. Cách hóa giải Tam Sát năm 2018

  Tuy rằng Tam Sát vị suy vận nhưng vẫn có cách chuyển bại thành thắng, gặp dữ hóa lành, thúc cát tránh hung, tăng vượng tài khí đó là hướng về phía Tam Sát. Phong thủy học có câu: Tam Sát vị nên hướng về, không thích hợp tọa, tức là năm nay cửa ở hướng Bắc thì không tốt nhưng cửa nhìn về hướng Bắc thì là đại cát.    Ngoài ra, có thể sử dụng vật phẩm phong thủy cát tường để ngăn chặn, giảm bớt sức mạnh của Tam Sát. Các vật phẩm bằng đồng có tính hóa sát rất mạnh, điển hình là tiền đồng, hồ lô đồng, Kỳ Lân đồng,…
Tổng hợp 18 vật phẩm phong thủy khai vận hóa sát tốt nhất là gợi ý thiết thực, giúp bạn đọc có nhiều lựa chọn hơn để giảm họa Tam Sát.

Vi tri Tam Sat nam 2018 va cach hoa giai theo phong thuy
 
Nếu vị trí làm việc hoặc cửa phòng làm việc phạm Tam Sát hoặc sofa phòng khách, vô tình phạm sát mà không thể di chuyển, thay đổi thì nên đặt Kỳ lân đồng ở phòng làm việc, phòng khách, có thể giảm bớt hung lực.    Nếu cửa chính phạm sát, không tiện bày Thụy Thú Kỳ Lân thì có thể dán Minh Chú Bảo Thái Phúc (bức tranh có chữ Phúc) ở cửa để thúc vượng ngũ hành, hóa giải hung tai.    Một vật phẩm nữa có hiệu quả hóa sát cực mạnh là Thụy Thú Sư Tử, nhưng sư tử tính cách hung mãnh, chỉ thích hợp bày ngoài nhà, ngoài cửa. Công ty, cửa hàng, biệt thự lớn đặt sư tử đồng ở ngoài cửa chính có thể giải quyết hết mọi hung hiểm, chặn đứng mọi sát khí. Với nhà bình thường thì không nên dùng.    Tam Sát kị tọa không kị hướng về, kị sửa chữa động thổ xây cất, nếu động sẽ khiến người nhà bị bệnh tật hoặc thương tổn. 
Hướng dẫn chi tiết xác định phương hướng theo phong thủy Hướng đặt bếp ảnh hưởng tới sức khỏe và túi tiền của gia chủ Hướng giường ngủ quyết định may rủi của chủ nhà
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí Tam Sát năm 2018 và cách hóa giải theo phong thủy

Người tuổi Dần mệnh Thổ

Người tuổi Dần mệnh Thổ là những người sinh năm Mậu Dần 1938, 1998...
Người tuổi Dần mệnh Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là người điềm tĩnh, luôn có ý chí vươn lên mạnh mẽ. Họ không thường rất nghiêm túc trong công việc và cuộc sống.

Người tuổi Dần mệnh Thổ rất ham mê công việc, luôn đề ra mục tiêu cho bản thân để phấn đấu. Sự nỗ lực hết mình trong công việc của họ đôi khi khiến người xung quanh phải ngạc nhiên.

(Ảnh minh họa)

Họ coi trọng thực tế, có khả năng suy xét mọi việc rất tốt. Họ hiểu mình muốn gì nhưng lại không thích bày tỏ những suy nghĩ nội tâm. Họ không tin vào những lý luận theo kiểu suy diễn mà chỉ tin vào những gì mình tận mắt nhìn thấy.

Đa số người tuổi Dần mệnh Thổ có kiến thức khá sâu rộng không chỉ về chuyên môn mà cả những lĩnh vực khác của đời sống. Họ luôn cân nhắc trong hành động, lời nói và biết cách xử lý các mối quan hệ 1 cách hài hòa. Họ biết rõ lúc nào cần tiến tới và lúc nào nên dừng lại hoặc thoái lui để phù hợp với thiên thời địa lợi.

Nếu được sao tốt tương trợ trong cung mệnh, họ có thể nhận thấy thời cơ để hành động, biết cách phân phối thời gian, xử lý mọi việc nhanh chóng, tích cực tiến lên phía trước, biết tiếp thu những điều hay lẽ phải nên sẽ được hưởng phú quý.

Ngược lại, những người không có sao tốt tương trợ trong cung mệnh lại thường thiếu ý chí và sự tự tin, khó tránh khỏi bất lợi, sự nghiệp khó thành công.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Dần mệnh Thổ

Xem tâm tính và sức khỏe của con người qua tướng đi (P2)

Tướng đi của mỗi người phản ánh phần nào tâm tính và tình trạng sức khỏe. Theo đó, chúng ta có thể đoán biết sơ lược về sự thành bại trong cuộc đời mỗi con
Xem tâm tính và sức khỏe của con người qua tướng đi (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

người.


Xem tam tinh va suc khoe cua con nguoi qua tuong di P2) hinh anh
Ảnh minh họa

9. Tốc độ đi vừa phải, bước chân không loạn nhưng đầu cúi, vai rụt

Đây là dáng đi của người có tâm tính nhút nhát, ôn hòa nhưng khá bảo thủ. Nếu ngũ quan hài hòa, cuộc sống đủ ăn đủ mặc. Ngược lại, nếu có khiếm khuyết thì cả đời cơ cực.
 
10. Đi nhanh, eo lưng rung động, uốn như rắn
 
Nhân tướng học gọi đây là tướng Trường Xà, biểu thị người này có tâm địa gian xảo, thâm hiểm. Nếu cộng thêm khuôn mặt gầy gò, ánh mắt lạnh lùng là tướng đại gian ác. Trường hợp ngũ quan hoàn mĩ có thể chiết giảm tâm địa xấu thành hay lừa lọc, tham vật chất và bớt nguy hiểm hơn. 
 
Phụ nữ có tướng Trường Xà thường giỏi chuyện chăn gối, thích hưởng thụ cuộc sống xa hoa nhưng không gian hiểm.
 
11. Bước đi như đang nhún nhảy
 
Tướng đi này cho thấy tâm tính hời hợt, thích phô trương lòe loẹt, thường sống cô độc khi về già. Hơn thế, khi làm việc gì người này đều hời hợt, không mặn mà nên khó đạt được thành công.
 
12. Dáng đi ngay thẳng, bước chân ngắn và gấp rút
 
Người có đặc điểm dáng đi này thường thiếu ý thức tự chủ, hay dò xét người khác để tìm chỗ yếu tạo bước đà tiến thân cho mình. Đa số người này ham sắc dục hơn là công danh sự nghiệp. 
 
13. Dáng đi nghiêng ngả, không ổn định
 
Đặc điểm của dáng đi này là có lúc nghiêng về phía trước, khi lại nghiêng ra phía sau không ổn định. Người có tướng đi này thường bất ổn trong tính cách, tư tưởng thiếu tự chủ, hành xử thiếu quyết đoán nên thất bại nhiều hơn thành công.
 
14. Bước đi loạn xạ, lảo đảo
 
Đây không những là biểu hiện của sức khỏe suy nhược mà còn cho thấy người này không có tài năng, tầm hiểu biết hạn hẹp, không tự tin vào chính mình và thiếu can đảm trong mọi việc. Do đó, khi làm việc gì người này cũng phân vân, do dự dẫn tới thất bại.
 
15. Bước đi khệnh khạng
 
Thông thường những người có bước đi khệnh khạng thường coi trọng tình nghĩa, nếu có tướng mạo thanh tú thì thiên về văn hóa nghệ thuật. Tuy nhiên, nhược điểm lớn ở người này là thích hư danh và phô trương, thiếu quyết đoán nhưng lại hay làm liều. Người này có thể bất chấp thủ đoạn để đạt được mục đích.

16. Bước đi chậm rãi, đầu cúi về phía trước, tay đút vào túi quần
 
Người này có tính hiếu thắng, khinh đời ngạo nghễ và có mưu đồ làm những việc gian trá để tranh đua với người khác.
 
17. Đi chậm, bước đi kéo lê dưới đất như không còn sức lực
 
Đây là biểu hiện của người có tâm tính yếu đuối, thiếu quyết đoán trong công việc, tham vật chất nhưng lại lười biếng và không có tinh thần trách nhiệm khi được giao phó công việc.
 
18. Tướng đi thẳng không loạn nhưng mỗi bước đi dài ngắn khác nhau
 
Người này có tâm tính bất nhất (nắng mưa thất thường), bạc nhược, thiếu quyết đoán trong công việc và ham thích sự hào nhoáng bên ngoài. 

19. Bước đi nghêng ngang, hai tay khuỳnh ra
 
Đây là tướng đi của người nóng nảy, quá cương trực, hay đòi hỏi những việc đao to búa lớn vượt quá với sức của mình. Nếu không biết kiểm soát cảm xúc, sự cương trực thái quá sẽ biến thành tính kiêu ngạo, cản trở bước đường tiến thân.
 
Theo Bí ẩn tướng thuật  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tâm tính và sức khỏe của con người qua tướng đi (P2)

Phong thủy chốn kê giường ‘siêu chuẩn’ –

Đi ngủ sớm và thức dậy sớm sẽ giúp con người khỏe mạnh, giàu có và khôn ngoan. Việc nghỉ ngơi đầy đủ sẽ tạo ra năng lượng giúp chúng ta duy trì công việc trong suốt cả ngày dài. Cùng ## xem phong thủy nhà ở và khám phá những cách kê giườ
Phong thủy chốn kê giường ‘siêu chuẩn’ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ng chuẩn mang lại cho bạn giấc ngủ ngon nhé!

Ngủ đủ giấc làm giảm nguy cơ mắc bệnh, đạt hiệu quả cao trong công việc, tâm lí thoải mái dễ chịu khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Trong phong thủy, giấc ngủ còn được coi là tạo nên sự lãng mạn và tài lộc cho con người.

Theo ## thì bên cạnh cửa ra vào, khu vực quan trọng thứ hai trong phong thủy là phòng ngủ. Để có nền tảng sức khỏe tốt, phòng ngủ phải được bố trí tốt và ưu tiên cho giấc ngủ cũng như tăng thêm sự lãng mạn cho các mối quan hệ. Một yếu tố quan trọng không kém đó là phòng ngủ phải được sắp xếp để đảm bảo sự trù phú về tài lộc.

Trong phong thủy, giường ngủ rất được coi trọng vì đây là nơi chúng ta nghỉ ngơi để khôi phục năng lượng cho ngày hôm sau. Nhưng nó cũng là nơi dễ gây ra cho chúng ta những tổng thường nhất. Vì khi ngủ, chúng ta ở trạng thái bị động, chịu tác động của các nguồn năng lượng tiêu cực xung quanh. Do đó, khi chúng ta có được sự thoải mái và hỗ trợ giúp việc nghỉ ngơi diễn ra thuận lợi cuộc sống ban ngày sẽ đạt hiệu quả hơn.

iepY3KFEMLJGs Phong thủy chốn kê giường siêu chuẩn

Tham khảo những bí quyết phong thủy tốt về giường ngủ và phòng ngủ để có được giấc ngủ thật ngon vào ban đêm và sẵn sàng đón nhận mọi thử thách trong ngày mới:

Bước đầu tiên và quan trọng nhất trong phong thủy phòng ngủ là vị trí kê giường ngủ sao cho hài hòa với cửa.

## thấy những chiếc giường ngủ trong ảnh bên dưới thể hiện các vị trí kê giường khác nhau. Mỗi loại đều có một kiểu tác động khác nhau đối với người nằm trên nó. Dưới đây là những phân tích tác động của từng vị trí cụ thể:

Hình 1: Đây là vị trí đặt giường tối ưu theo phong thủy. Mặc dù chiếc giường nằm đối diện với bức tường từ cửa ra vào, nhưng bản thân chiếc giường không nằm trên một đường thẳng với cửa. Một vị trí tốt khác là kê sát bức tường chéo với cửa ra vào, ở giữa hoặc xa bức tường bên trái.

Hình 2: Chiếc giường này có vị trí “chết”. Giường ngủ đối diện và nằm trên một đường thẳng với cửa ra vào. Điều này rất nguy hiểm, đặc biệt nếu đây là cửa của phòng tắm. Rất nhiều người rơi vào trạng thái tâm lí rối loạn, phiễn não khi ngủ trên một chiếc giường như thế này. Đối với căn phòng này, chỉ nên đặt giường ở vị trí giữa bức tường bên trái.

Hình 3 và 6: Cả hai vị trí này đều thật sự có hại cho sức khỏe và tài lộc. Nếu phòng ngủ nằm cạnh một phòng tắm hoặc một phòng bếp thì không được kê giường ở bức tường chung mà bên kia có đặt chậu rửa bát, bếp nấu, bồn rửa mặt, bồn cầu, vòi sen hoặc bồn tắm. Điều này có thể gây ra sự thất thoát năng lượng, sức sống và tài lộc.

Hình 4: Chiếc giường này có quá nhiều năng lượng tập trung vào nó đến từ cửa. Giường ngủ nên được kê sát bức tường đối diện mới là vị trí tốt nhất. Nếu vẫn đặt giường ở vị trí này, người nằm trên nó rất dễ mắc phải các bệnh về thần kinh, hay cáu giận và các vấn đề về ổ bụng.

Hình 5: Đặt giường phía sau cánh cửa rất dễ gây giật mình cho người nằm trên nó từ phía sau. Một chuỗi các vấn đề kém may mắn như trục trặc trong các mối quan hệ, gặp khó khăn tài chính hoặc đối mặt với khủng hoảng tinh thần sẽ xảy ra nếu bạn kê giường ở vị trí này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy chốn kê giường ‘siêu chuẩn’ –

Lưu ý trong phong thủy nhà bếp-Nên và không nên

Theo quan niệm phong thuy nha o của người xưa, bếp đóng một vai trò quyết định sự thịnh vượng, nguồn tài lộc của cả gia đình.
Lưu ý trong phong thủy nhà bếp-Nên và không nên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nói đến phong thủy nhà bếp nhiều người coi đó là việc mê tín dị đoan. Thế nhưng, nếu chú ý kỹ sẽ thấy đây là điều rất có khoa học mà ông cha ta phải trải qua cả ngàn năm mới đúc kết được, nó thuộc về khoa học thống kê.

Việc đặt bếp theo phong thủy không quá khó, nếu bạn nắm được những bí quyết sau:

Theo tu vi 2015, bạn không nên đặt bếp đối diện với cửa nhà vệ sinh. Vì nhà vệ sinh là nơi có chứa nhiều vi trùng có hại rất dễ lây bệnh cho người qua đường ăn uống.

Hướng cho bếp phải hợp với cung bổn mạng, toạ hung mà hướng cát. Hỏa môn (của bếp) cần đặt ở hướng lành vừa trấn áp được khí hung vừa hút được khí lành. Nó sẽ giúp cho tài lộc của gia chủ hưng vượng.

Bếp cũng không nên đặt hướng sát so với nhà. Bếp đặt ở hướng sát thường làm thận suy, mắt kém, bị bệnh huyết áp hay bị phong tà gây lở ngứa.

Nếu nhà bạn ở hướng Đông thì sát ở cung Thân, nhà hướng Tây thì sát ở cung Tỵ, hướng Nam thì sát ở cung Hợi, hướng Bắc thì sát ở cung Thìn, hướng Đông-nam thì sát ở cung Dậu, Tây bắc thì sát ở cung ngọ…

Nên nhớ tránh đặt bếp gần phòng ngủ hoặc đối diện với phòng ngủ. Bếp là nơi nấu nướng, thường xuyên sinh nhiệt. Khi đun nấu, khói dầu mỡ sinh ra từ bếp rất độc hại, không tiện để gia chủ nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng. Cũng không nên đặt ở góc tường hoặc góc nhọn, ngoài trường hợp bất khả kháng.

Muốn thức ăn nấu ra luôn ngon thì bạn nên đặt bếp ở hướng Thiên y, tất nhiên là có phần đóng góp của tay nghề nấu nướng của các nội tướng. Đặc biệt, đặt bếp theo hướng này có lợi cho sản phụ.

Bạn cũng cần tránh đặt bếp ngay dưới xà ngang. Bởi xà ngang áp trên bếp chủ hao tài tốn của. Vị trí gian bếp nên đảm bảo ánh sáng hài hoà, tránh bị quá ẩm thấp, tối tăm, phải có cửa thông gió, khử mùi hoặc đặt cay cảnh để điều hòa không khí lưu thông.

Theo phong thủy, thế bếp còn phải tránh gió, tránh những nơi có đường đi nếu không gia chủ sẽ gặp bất lợi về tài lộc. Bếp cần được đặt ở cung tương hợp và cung sơn chủ (mặt hậu của nhà) nên phải được đặt ở vị trí trong cùng của nhà. Cửa vào bếp phải tương hợp với nơi đặt bếp thì tài lộc của gia chủ sẽ phát, gia đình thịnh vượng.

Màu sắc gian bếp phải hài hoà. Dưới bếp không nên để đọng nước. Bởi thủy hoả đạo tặc, nước để đọng dưới bếp khiến cho gia chủ dễ mắc bệnh thần kinh, khí huyết, bị rối loạn tâm lý, đặc biệt không tốt cho nhà có phụ nữ mang thai. Nếu bạn chưa có em bé thì đường con cái rất khó khăn dù cả hai không hề mắc bệnh gì về vấn đề sinh sản.

Bếp cũng không nên đặt trên giếng nước, hầm rút. Đặt bếp ở những vị trí này gia chủ và người thân thường hay ốm đau, thường mất hoà khí trong nhà.

Trong những ngôi nhà hiện đại, bếp thường kết hợp cùng máy hút khói, bồn rửa chén. Bạn cần đặt máy hút khói ngay trên bếp. Còn bồn rửa chén thì không được cao hơn bếp, cách xa nơi đỏ lửa ít nhất 60 cm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý trong phong thủy nhà bếp-Nên và không nên

Xem ngày tốt bốc lại bát hương cuối năm

Người Việt Nam và một số nước Châu Á thường có bát hương thờ tổ tiên hoặc thờ Phật trong nhà. Đây là một nét văn hóa trong Phật giáo, thể hiện lòng thành kính của con cháu với tổ tiên ông bà cũng như các vị thần linh và cầu mong sự bình an, tỏ lòng hiếu thuận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều người thường nghĩ người bốc bát hương phải do người cao minh, thường là các thầy hoặc pháp sư. Trên thực tế, ai cũng có thể bốc được bát hương, song đích thân gia chủ bốc là tốt nhất. Đó phải là người thành tâm và chân tay sạch sẽ.


Ảnh: Mạnh Linh

Quy trình:

1. Lau rửa sạch: Giã gừng cho vào rượu trắng, dùng khăn sạch nhúng rượu gừng và lau bát hương, để khô.

2. Nên: Có cốt (tro đốt bằng rơm nếp, có bán tại các hàng mã) và một trong các thất bảo của nhà Phật (ưu tiên đá quý, ngọc như hổ phách, lưu ly, thạch anh... vì có trường khí cao, mua ở các cửa hàng đá quý).

- Không nên: Cho giấy trang kim, hạt nhựa... bán sẵn ở các hàng mã. Cũng không nên cho bùa chú, linh phù... của đạo gia, mật tông... vào bát hương vì sẽ gây ra trường khí âm bất lợi.

3. Rửa tay sạch sẽ, lần lượt bốc bát hương. Thông thường có ba bát cho thần linh, gia tiên và bà cô.

Bốc lần lượt từng nắm cốt vào bát. Để cho yên tâm, Phật gia thường khuyên đếm theo số sinh như "sinh, lão, bệnh, tử". Lần lượt đếm và bốc cho đến khi gần đầy miệng bát. Nhớ nắm cuối cùng dừng lại ở số "sinh".

Không dốc, đổ cho đầy bát hương, mà nên bốc từng nắm. Trước khi bốc bát hương nào thì trong đầu cũng phải nghĩ là "Con ... (họ tên)... xin bốc bát hương cho thần linh (thần linh/gia tiên/bà cô)".

Bốc xong để riêng từng vị trí, tránh nhầm lẫn. Nếu sợ nhầm, có thể viết giấy dán bên ngoài, đến khi đưa lên ban thờ cần bỏ ra.

4. Bốc xong đặt bát hương lên ban thờ. Bát hương thần linh ở giữa, bát hương bà cô ở tay trái từ trong nhìn ra, bát hương gia tiên bên tay phải. 

5. Sắm lễ: Hoa tươi, quả tươi, nước sạch bày lên bàn thờ. Mở rộng cửa ra vào trước khi thắp hương. Lúc mới đầu mỗi bát hương thắp 3 nén, những lần sau chỉ cần một nén là đủ. Nếu có chân nhang cũ có thể cắm lại mỗi bát 3 chân nhang.

6. Bố trí: Bát hương đã đặt lên ban thờ cần giữ nguyên vị trí, không xê dịch. Sau bát hương là phần thờ cúng, chỉ nên để ảnh gia tiên (nếu có), không bày rượu, vàng mã... ở đây. Tất cả đồ thờ dâng lên (hoa tươi, quả tươi...) cần ở phía trước hay bên cạnh bát hương.

7. Thời gian: Một số ngày, giờ thích hợp gần đây để bốc bát hương là: 8h ngày 10/12 âm lịch (thứ 5), 14h ngày 14/12 âm lịch (thứ 2), 14h ngày 16/12 âm lịch (thứ 4), 16h ngày 17/12 âm lịch (thứ 5), 12h ngày 20/12 âm lịch (chủ nhật), và 8h 21/12 âm lịch (thứ 2).

Nguyễn Mạnh Linh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt bốc lại bát hương cuối năm

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Canh Ngọ

Tử vi trọn đời người sinh ngày Canh Ngọ thất thích hợp làm việc trong lĩnh vực học thuật hoặc nghệ thuật. Hôn vận của mệnh chủ kém, tình cảm dễ đi dễ đến.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Canh Ngọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi trọn đời người sinh ngày Canh Ngọ thất thích hợp làm việc trong lĩnh vực học thuật hoặc nghệ thuật. Hôn vận của mệnh chủ kém, tình cảm dễ đi dễ đến.


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Canh Ngo hinh anh
 
Ngày Canh Ngọ tọa địa chi chính cung, tạo nên tính cách nhân - tín - trí. Đường đời mệnh chủ tất gặp Dậu Kim, nên kết hợp Ất Mùi. 
  Mệnh chủ ngày Canh Ngọ lương thiện, ôn hòa, do vậy họ có nhiều bạn bè, ít bị hiềm khích. Ngoài ra, trụ ngày Canh Ngọ thành thật, tôn trọng người xung quanh, luôn có cái nhìn khách quan đối với mọi việc. Cùng coi tử vi trọn đời của mệnh này:
2 điều Phật dạy cách hiếu thảo với mẹ cha tưởng dễ mà khó
Hiếu thuận với cha mẹ là nghiệp lành lớn nhất của đời người, là phúc báo mà Phật giáo khuyên nên làm nhất trên đời. Vậy, thế nào là hiếu thảo với cha mẹ? Có
Người sinh ngày Canh Ngọ làm việc có nguyên tắc riêng, nghiêm túc tuân thủ các quy định, vậy nên luôn nhân được sự công nhận của đồng nghiệp và cấp trên trong công việc. Họ cần có chí tiến thủ rõ ràng để đạt được thành tựu trong sự nghiệp. Mệnh chủ thích hợp làm việc trong lĩnh vực học thuật hoặc nghệ thuật.   Xem tử vi trọn đời người sinh ngày Canh Ngọ thấy hôn vận kém, tình cảm dễ đến dễ đi. Nam mệnh cả đời phong lưu, nhận được nhiều sự giúp đỡ từ vợ. Nữ mệnh long đong, khổ cực về chồng, điều này dễ dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, chuyện ly dị khó tránh khỏi.
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Canh Ngo hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Canh Ngọ thích hợp kết hôn với người sinh ngày: Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất MÃo, Ất Tỵ, Ất Mùi, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu, Mậu Thìn, Mậu Thân, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Canh Tý, Canh Dần, CAnh Thân, Tân Hợi, Tân Mão, Tân Dậu, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Quý Mão, Quý Hợi.
Tìm cách khai vận cho 12 chòm sao trong kỳ thi Quốc gia
=> ## cung cấp thông tin Tử vi trọn đời chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Canh Ngọ

Người có mệnh Ngũ Hoàng Liêm Trinh tinh thích hợp làm nghề gì? –

Ngũ Hoàng tinh đại diện cho quyền thế và sự thống trị, nghề thích hợp là nhà chính trị, luật sư, người lãnh đạo, trung tâm quản chế, dịch vụ mai táng và những việc có liên quan đến Thổ như mỹ thuật, âm nhạc, bán hàng bên đường, trạm thu hồi phế phẩm,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hàng lên men, trung tâm nghiên cứu bệnh tật…

p7


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người có mệnh Ngũ Hoàng Liêm Trinh tinh thích hợp làm nghề gì? –

Điểm danh 3 chòm sao chung tình nhất càng yêu càng sâu đậm

Khi yêu, mỗi người có cách thể hiện khác nhau. 3 chòm sao chung tình dưới đây chính là kiểu người yêu như ủ rượu.
Điểm danh 3 chòm sao chung tình nhất càng yêu càng sâu đậm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi yêu, mỗi người có cách thể hiện khác nhau. Người thì nhanh gọn, vừa gặp đã yêu rồi cùng nhau ngọt ngào. Lại có người chậm rãi, từ từ tích lũy tình cảm, giống như rượu càng ủ càng ngon, năm tháng càng dài càng yêu đậm sâu. 3 chòm sao chung tình dưới đây chính là kiểu người yêu như ủ rượu.


Diem danh 3 chom sao chung tinh nhat cang yeu cang sau dam hinh anh
 
Ma Kết   Ma Kết làm việc thường dựa vào lý trí, tình yêu cũng như vậy, nhất định phải thận trọng, từ từ tìm hiểu rồi mới thổ lộ với đối phương. Ma Kết là chòm sao chung tình, biết bản thân cần gì, muốn gì, vì tương lai mà cố gắng nên một khi đã yêu thương, sẽ tràn ngập ý chí chiến đấu, nguyện ý vì người thương mà trả giá.    Họ yêu chậm rãi, từ tốn, không phô trương nhưng nhất mực bền vững, chín chắn và càng ở bên nhau càng cảm thấy cần nhau, không thể thiếu được nhau trong cuộc đời. Điều gì ở sao nữ hấp dẫn cánh đàn ông??? 12 chòm sao ghét nhất bị nói gì? 5 ông chồng hoàng đạo mang tới cuộc sống an nhàn cho vợ
Sư Tử
  Chòm sao Sư Tử trời sinh rất dũng cảm, nhiệt tình, trong tình yêu luôn muốn làm chủ, cũng có đôi khi hết sức nhõng nhẽo. Sư Tử có tinh thần trọng nghĩa, nguyện ý bao dung mọi điều của đối phương nhưng cũng đôi khi vì thói cố chấp, ngạo mạn mà khiến đôi bên trục trặc.   Vì thế, tình yêu của Sư Tử càng lâu thì càng thấu hiểu, càng lâu thì càng hòa hợp, hiểu tính tình của nhau mà vị tha cho nhau. Càng ở bên nhau, họ sẽ càng nhìn ra điểm tốt, điểm xấu của nhau mà bổ sung, sửa đổi.
Song Ngư

Diem danh 3 chom sao chung tinh nhat cang yeu cang sau dam hinh anh
 
Dù được nhiều người theo đuổi nhưng chòm sao chung thủy Song Ngư lại chỉ hướng lòng mình tới một người. Họ cảm thấy, tình yêu phải cần thật lâu, thật lâu mới bồi dưỡng được, mới có cảm giác chân thực. Nếu cảm giác không ổn, hoặc nhận định là không thích hợp thì dù cố gắng bao nhiêu cũng như không.   Vì thế, Song Ngư yêu chậm chạp, khó mở lòng, khó đậm sâu nhưng thời gian đủ lâu thì nhất định sẽ ngọt ngào, dù gặp khó khăn cũng kiên trì, nhẫn nại vì người mà mình đã xác định.   4 chòm sao keo kiệt cả khi yêu 3 chòm sao có gương mặt trẻ thơ mà tính cách thì lão luyện 3 chòm sao vô duyên với tình yêu
► Xem thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất

Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh 3 chòm sao chung tình nhất càng yêu càng sâu đậm

Thiết kế cửa –

Cửa là nơi thu nạp khí vào trong nhà, muốn cho vận khí gia đình không bị cản trở thì cần phải giữ cho khu vực xung quanh cửa luôn sạch sẽ sáng sủa, không được vứt rác bừa bãi gây mất vệ sinh. Hai cánh cửa có thể trực tiếp đối diện nhau nhưng không n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

phongthuy094

ên song song và trùng nhau. Nếu hai cánh cửa đốỉ diện nhau nhưng được thiết kế cái ra cái vào sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống bình yên của cả gia đình. Hai cánh cửa chặn nhau thì trong nhà sẽ thường xuyên xảy ra cãi cọ. Nếu nhìn qua cánh cửa nhà đang mở có thể thấy rõ các bức tường bên trong hoặc toàn cảnh của một căn phòng khác thì lưu thông nội khí trong cơ thể ngưòi sẽ bị đảo lộn. Các phòng lớn nên lắp những cánh cửa lớn, như phòng ngủ, phòng sinh hoạt, phòng khâch. Ngược lại, với các phong nhỏ nhu phòng tắm hay phòng bếp thì chỉ nên để cửa nhỏ vì cửa to sẽ áp chế cửa nhỏ. Nếu cửa phòng tắm quá to thì chủ nhà sẽ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là sẽ dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiết kế cửa –

Xem tướng đại phú quý

Có hình tướng đại quý, tướng trung quý, tướng tiểu quý và tướng giàu sang

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng đại quý: Người có hình tướng đại phú đại quý

tuong-quy

Người có hình tướng như sau: Đầu giống như đầu con hổ già, miệng giống như miệng chim sẻ, xương trán nhô lên ánh mắt an định, 2 tay dài tới đầu gối, miệng lớn có thể đút vừa nắm tay. Lưỡi dài, khi bước đi giống như hố già, sải bước mạnh mẽ như rồng mà thân không chuyển động, mắt giống như mắt phượng, đó là người có mệnh đại quý.

Tướng trung quý: Hình tướng của người có mệnh trung quý

Nếu người có hình tướng như sau sẽ là mệnh trung quý: Râu mọc ở cằm giống như sợi sắt cứng nhọn, màu da ở tai không trắng như ở mặt. Tam đình ở trên mặt trên dài dưới ngắn, miệng giống hình chữ “tứ” (29) , có 36 chiếc răng, ngón tay dài như chụp được miệng hổ, người như thế cũng coi là mệnh phú quý.

Tướng tiểu quý: cằm vuông vức là tướng tiểu quý

Người có hình tướng như sau sẽ là mệnh tiểu quý: Vị trí Thiên đình cao, cằm vuông tròn, nhỏ giống như châu ngọc, to thì vuông vắn và mịn, răng trắng lại to, lông mày thưa, mắt thanh tú, môi cong, có màu hồng tươi.

Tướng giàu sang: Lưng dày là tướng giàu sang

Nếu có lưng đầy đặn, eo tròn thì người đó có thể sẽ được hưởng phú quý lại giữ chức vụ cao, là điềm báo đại quý. Nếu như xương gò má cao, miệng rộng, cằm vuông, 4 bộ vị này đều hướng vào thì người đó có tướng phú.

Nếu như khí sắc sáng tươi, thân thể đẹp, khuôn mặt vuông vức là mệnh giàu có.

Nếu tay, lưng to dày, dáng vẻ đoan chính thì đó là mệnh phú quý.

Nếu như tinh thần minh mẫn, làm việc cẩn thận thì đó cũng là người phú quý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng đại phú quý

"Bật mí" cách chọn tên hay cho bé

Người xưa quan niệm:
"Bật mí" cách chọn tên hay cho bé

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Cho con vàng bạc không bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề không bằng đặt cho con một cái tên hay". Nhìn từ góc độ chủ quan, tên gọi hay có thể gửi gắm được sự kỳ vọng của bố mẹ với con cái, nó thể hiện được cá tính, sở thích của con, thúc đẩy con tiến lên trong cuộc sống, sự nghiệp. Vậy, làm sao để chọn được cho con một cái tên hay?

1. Tên gọi nghe hay

Tên gọi là sự kết hợp giữa các từ, có thể là từ Hán Việt, thuần Việt hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên, để có một tên gọi hay, các từ xếp lại phải mang âm hưởng êm tai, có độ vang và trong. Ngoài điều cơ bản đó, tên gọi nên giàu tính nhạc, gọi thuận miệng, nghe rõ ràng, dễ hiểu. Một cái tên nghe hay sẽ đem đến cảm giác nhẹ nhàng. Tên gọi không thuận miệng sẽ khiến người nghe mơ hồ, không đem lại được ấn tượng cho người khác.

Nói chung, khi đặt tên, chúng ta nên chọn thanh điệu kết hợp hài hòa với nhau. Ví dụ như: Thanh Nga, Kiều Oanh, Phương Linh, Minh Khuê, Tri Anh... là những tên gọi hay, có sự kết hợp nhuần nhị trong thanh điệu.

Bat mi cach chon ten hay cho be hinh anh
Không nên đặt tên theo xu hướng Tây hóa

2. Chú ý đến sự phối hợp của âm tiết

Khi đặt tên, bạn nên tránh đặt những từ lạ, đọc nghe không trôi chảy. Những từ lạ có thể khiến tên không bị trùng lặp với người khác, song, nếu không lựa chọn kỹ, tên lạ sẽ làm người nghe không có ấn tượng tốt.

Bên cạnh đó, người ta còn chú ý đến việc trau chuốt vần điệu của tên cho hài hòa. Âm Hán Việt khá phong phú và đa vần điệu, nếu biết kết hợp, lựa chọn vần điệu, bạn sẽ có được cái tên như ý muốn cho con mình.

3. Chọn âm vần cho tên

Khi chọn âm vần cho tên gọi, bạn nên chú ý 3 điều dưới đây:

- Tránh dùng phụ âm đầu giống nhau như: Minh Mai, Vân Vi, Vương Vũ... - những tên này lặp lại phụ âm đầu, nghe có cảm giác nặng nề, không trôi chảy.

- Tránh dùng tên gọi có 2 vần giống nhau như: Trần Thúy Ngần, Dương Minh Vương...

- Tránh tên cùng thanh điệu, tên cùng dấu sẽ không có tiết tấu âm nhạc, nghe không vang, không hay như: Mai Mây, Bạch Ngọc...

4. Tên mang hàm nghĩa phong phú, ngụ ý sâu xa

Do ảnh hưởng của nền văn hóa truyền thống nên người ta khá coi trọng ý nghĩa của tên. Tên hay, tên đẹp đều đem đến cảm giác thoải mái, vui vẻ và để lại ấn tượng sâu sắc cho mọi người. Vì vậy, khi chọn tên, bạn nên chú ý đến một số điều:

- Không nên đặt tên theo xu hướng Tây hóa: Lisa Nguyễn, Phan Lê Va, An Phê...

- Không nên đặt tên mang ý nghĩa quá "lộ liễu" như: Phú Quý, Hữu Tài, Bách Thắng...

- Chú ý đến ý nghĩa giữa họ và tên: Họ tên kết hợp hài hòa sẽ cho bạn cái tên thật hay. Ví dụ các họ tên như: Phan Lê Hoa, Nguyễn Tiến Thành, Lưu Quang Phong...

Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: "Bật mí" cách chọn tên hay cho bé

Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Đặc trưng của Dịch học Kinh Phòng là chiêm nghiệm, Kinh thị Dịch học mở đầu cho phái tượng số, là gốc của tượng số, gốc của thuật số. Tác giả: Hà Uyên
Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bốn cống hiến lớn của Kinh Phòng là: Bát cung quái thuyết; Nạp Giáp thuyết; Quái khí thuyết; Âm dương ngũ hành thuyết. Do làm rõ được về tai dị nên được nhà Vua ban thưởng. Với đặc điểm học thuật chiêm nghiệm khí số cho xã hội thông qua tai dị trong thiên nhiên trên nền tảng “thiên nhân cảm ứng”.

Bát cung quái thuyết lấy cơ sở về thứ tự các quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn-Khôn-Tốn-Ly-Đoài của “Thuyết quái”. Trong đó 4 quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn là 4 cung Dương, còn 4 quẻ Khôn-Tốn-Ly-Đoài là 4 cung Âm.

Căn cứ vào sự phân vạch của quẻ, 8 quẻ thuần là quẻ “thống suất” gọi là quẻ mẹ, các hào của quẻ “thống suất” đều cố định không biến, 7 quẻ bị “thống suất” đều gọi là “kiến quái”, gọi là quẻ con, vì những hào của chúng đều có biến đổi. Kinh Phòng căn cứ vào Dịch nói: “tinh khí vi vật, du hồn vi biến”. Quy luật biến đổi là hào Dương biến đổi thành hào Âm, hào Âm biến đổi thành hào Dương.

Quẻ Đời 1 lấy hào 6 là hào bất biến.

Gọi là quẻ Đời 2, là từ 8 quẻ mẹ mà Dịch gọi là “Bát thuần”, do hào đầu tiên biến đổi mà thành.

Quẻ đời 3 là do sự niến đổi của 2 hào đầu của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 1 biến đổi hào 2 mà thành.

Quẻ Đời 4 là do sự biến đổi của hào 1-2-3 của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 2 biến đổi hào 3 mà thành.

Quẻ Đời 5 là do sự biến đổi của hào 1-2-3-4 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 3 biến đổi hào 4 mà thành.

Quẻ Đời 6 là do sự biến đổi của các hào 1-2-3-4-5 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 4 biến đổi hào 5 mà thành.

Quẻ Đời 7 được gọi là quẻ Du hồn, căn cứ từ quẻ Đời 6 mà biến đổi hào 4

Quẻ Đời 8 được gọi là quẻ Quy hồn, căn cứ từ quẻ Đời 7, biến đổi cả 3 hào hạ quái quẻ Du hồn mà thành.

Kinh Phòng căn cứ vào cấu tạo ngôi vị của quẻ 6 hào, lấy hào Sơ (hào 1) làm Khởi đầu (chung), lấy hào Trên (hào 6) làm Kết thúc (thủy), với nền tảng Càn Khôn làm đầu cuối của Âm Dương, nên hào 6 của quẻ “Bát thuần” không biến đổi.

Chữ “đời” ở đây là gọi là Thế là do hào biến đổi làm chủ của quẻ biến, gọi là hào “cư Thế”. Quẻ Đời 1-2 gọi là Địa dịch, quẻ Đời 3-4 gọi là Nhân dịch, quẻ Đời 5-6 gọi là Thiên dịch. Quẻ Du hồn và Quy hồn gọi là Quỷ dịch. Quẻ Đời 1 ở đây lấy hào bất biến làm chủ, tức là hào 6 của quẻ “bát thuần”.

Về phương diện ngôi vị hào, hào đầu gọi là Nguyên sĩ, hào 2 gọi là Đại phu, hào 3 gọi là Tam công, hào 4 gọi là Chư hầu, hào 5 gọi là Thiên tử, hào 6 gọi là Tông miếu, gọi như vậy với mục đích để phân rõ đẳng cấp tôn ti.

Gọi là Thế - Ứng, tức là chỉ sự tương ứng của 3 hào dưới với 3 hào trên trong mỗi cung, tức là hào đầu tương ứng với hào 4, hào 2 tương ứng với hào 5, hào 3 tương ứng với hào trên. Trong đó, hào làm chủ là hào “cư thế”, thì khi chiêm nghiệm, hào Ứng phải theo hào làm chủ, đó là hào Thế, hào Ứng (để phán đoán) là hào có quan hệ mật thiết với đối tượng chiêm nghiệm, ví như giữa vợ chồng, giữa anh em, vì giữa họ có tình cảm tương ứng với nhau. Định cát hung thì lấy hào cư Thế làm chủ.

THUYẾT NẠP GIÁP

Càn Khôn là gốc của Âm Dương, là đầu cuối của Âm Dương 64 quẻ cho nên lần lượt nạp Giáp Ất Nhâm Quý. Khi nạp Thiên can vào quẻ thì căn cứ theo số thứ tự Tiên thiên bát quái của quẻ phối với thứ tự của 10 Thiên can như sau: Càn 1 đứng đầu nạp Giáp mộc đứng đầu của Thiên can, Càn thuộc dương nạp Giáp cũng thuộc dương. Tiếp đến Đoài 2 phối với cặp Thiên can Bính-Đinh thuộc Hỏa, Đoài thuộc Âm nên phối với Đinh cũng thuộc Âm. Tiếp đến Ly 3 phối với cặp Thiên can Mậu-Kỷ thuộc Thổ, quẻ Ly thuộc Âm nên phối với can Kỷ thuộc âm. Tiếp đến Chấn 4 phối với cặp Thiên can Canh-Tân thuộc Kim, quẻ Chấn thuộc Dương nên phối với can Canh thuộc Dương. Càn Khôn đối ứng, trời đất định vị, Giáp dương nạp Càn dương, nên Ất âm nạp vào Khôn âm. Cấn Đoài đối ứng, núi đầm thông khí, Đoài âm nạp can Đinh âm, nên Cấn dương nạp can Bính dương. Khảm Ly đối ứng, Thủy Hỏa tương tề, Ly âm nạp Kỷ âm nên Khảm dương nạp Mậu dương. Chấn Tốn đối ứng, sấm gió cùng nhau, Chấn dương nạp can Canh dương, nên Tốn âm nạp can Tân âm. Còn lại cặp Nhâm Quý thuộc Thủy, nạp vào 2 quái phụ mẫu Càn Khôn, Nhâm dương nạp theo Càn dương, Quý âm nạp theo Khôn âm. Kinh Phòng căn cứ theo thứ tự Ngũ hành Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy phối ứng với số Tiên thiên Ngũ hành 3-2-5-4-1, cặp số 3-2 thuộc Xuân-Hạ mà Dương trước Âm sau, cặp 4-1 thuộc Thu-Đông mà Dương sau Âm trước.

THUYẾT NẠP ĐỊA CHI

“Định cát hung chỉ lấy tượng của một hào”.

Kinh Phòng lần lượt cho 6 hào của 64 quẻ đối ứng với 12 địa chi, với quy luật phân theo Chi âm và Chi dương tương ứng với số chẵn lẻ rồi cho đối ứng với 384 hào. Chi dương đi thuận chiều vì dương chủ tiến, Chi âm đi ngược chiều vì Âm chủ lùi, vì 8 quẻ thì có 4 quẻ thuộc dương, 4 quẻ thuộc âm, mà 12 Chi lại có những 6 chi dương và 6 chi âm. Âm theo Ngọ, Dương theo Tý, Tý-Ngọ phân đường đi, Tý đi phía trái, Ngọ đi phía phải. Tháng 11 tháng 5 là tháng Tý Ngọ lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 quẻ Càn. Tháng 12 và tháng 6 là tháng Sửu Mùi lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 của quẻ Khôn, vì căn cứ theo “thuyết quái” nói Càn Khôn là quẻ Cha Mẹ. Thể của quẻ Dịch phải đủ 6 vạch mới thành, 6 vạch lại phân chia ngôi âm ngôi dương mới thành quẻ, mới phản ánh cụ thể mối quan hệ sinh khắc giữa Bố Mẹ và Con của 8 cung quái với vị trí 6 hào. Như quẻ Càn thuộc Kim là quẻ Bố Mẹ, hào Sơ thuộc Thủy, Kim sinh Thủy, mẹ sinh con, cho nên là cát, hào 4 thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim, con khắc mẹ là hung. Như vậy có nghĩa là tương sinh là thuận, tương khắc là hung, mẹ sinh con là đại cát, con khắc mẹ là đại hung. Kinh Phòng nói: Quỷ bát quái là hào “học”, tài là hào “chế”, trời đất là hào “nghĩa”, phúc đức là hào “bảo”, đồng khí là hào “chuyển”.


THUYẾT QUÁI KHÍ

Kinh Phòng lấy 64 quẻ 384 hào ứng với 1 năm, nói “ hào đầu trên, hào hai giữa, hào ba dưới, số của tháng 3 thành ra tháng 1. Hào đầu 3 ngày, hào hai 3 ngày, hào ba 3 ngày, tất cả là 9 ngày, còn dư ra một ngày gọi là ngày nhuận. Mười ngày của hào đầu là Thượng tuần, mười ngày của hào hai là Trung tuần, mười ngày của hào ba là Hạ tuần, 3 tuần là 30 tích tuần”.

“ Thành tháng, tích tháng thành năm, 8 lần 8 là 64 quẻ, chia ra 64 quẻ phối với 384 hào thành 32 x 360 = 11520 thẻ. Khí dịch 24 tiết khí phối hợp với Ngũ hành, thì mọi việc từ đạo Trời, đến vận mệnh con người, đến Trăng, Sao, ta đều có thể thấy được mọi chuyện cát hung rõ ràng”.

Âm sinh dương tiêu, dương sing âm diệt, hai khí giao nhau, thì vạn vật mới sinh ra. Dương nhập vào âm, âm nhập vào dương, hai khí giao hỗ không ngừng, cho nên gọi thế là “sinh”. Dương trong âm, âm trong dương, hai khí âm dương hòa vào nhau mà thành “tượng”. Kinh Phòng căn cứ vào âm dương khí hóa, âm dương thăng giáng và âm dương tiêu trưởng chuyển hóa đưa ra nguyên lý quẻ ẩn - hiện, trong đó quẻ “hiện” là quẻ hướng ngoại, lộ mặt, còn quẻ “ẩn” thì hướng nội, tiềm ẩn. Nói chung, tượng quẻ dương phần nhiều là quẻ “hiện”, tượng quẻ âm phần nhiều là quẻ “ẩn”. Ví như quẻ Càn có tượng thuộc dương, phối Thiên thuộc Kim, nó với quẻ Khôn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Quẻ Khôn có tượng thuộc âm, phối hợp với Địa thuộc Thổ, khi phối với quẻ Càn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Nguyên lý “ẩn - hiện” trong tượng hào của quẻ vốn “ngụ hàm” với nhau, như hào Sáu đầu của quẻ Khôn nói “ lý sương kiên băng chí” thích là “ rồng đánh nhau ở cánh đồng, máu chúng chảy ra đen vàng”. Rồng tính dương là đặc tính của Càn dương, nói nên mối quan hệ “ẩn - hiện” của hai quẻ Càn – Khôn, cấu thành cặp quẻ đối ứng với nhau. Không những hai quẻ Càn Khôn đối ứng với nhau, mà giữa 64 quẻ cũng cấu thành từng cặp “ẩn - hiện” với nhau. Khi chiêm nghiệm theo “ẩn - hiện”, ta có thể từ hai mặt chính - phản, tăng lượng thông tin về chiêm nghiệm được nhiều hơn, đó là mối quan hệ giữa hai mặt chính - phản của âm – dương. Theo Kinh Phòng, sự biến hóa âm dương là nguyên nhân khiến cho các thiên thể trong vũ trụ vận động, âm dương thăng giáng là quy luật vận động của Vũ trụ, sự chuyển hóa âm dương tiêu trưởng phản ánh mối liên hệ nội bộ âm dương.

Kinh Phòng nhấn mạnh rất nhiều vào sự chiêm nghiệm, ông cho rằng mục đích của sự nghiên cứu Dịch quái là ở chỗ “định cát hung, rõ được mất”, do đó ông sáng tạo ra quẻ 8 cung, phát huy mối quan hệ ngang dọc, là cốt để “định dự cát hung”. Ông nói “ Nghĩa về cát hung, bắt đầu ở Ngũ hành, kết thúc ở Bát quái. Nghĩa lý về âm dương là sự phân định về Năm, Tháng. Một khi Năm, Tháng đã phân định thì sẽ đoán định được cát hung”. Phần lớn vật chất dương là “hư”, vật chất âm là “thực”, “hư” là bề ngoài của dương, “thực” là bên trong của âm, “hư” là bề gnoài của “thực”, “thực” là phần bên trong của “hư”.

Thuyết Quái khí là sự đối ứng giữa 64 quẻ và 34 tiết khí, bao gồm Tứ thời và 24 khí, thuyết này bắt nguồn thuyết quái khí của Mạnh Hỷ, bao gồm ba nội dung sau:

- Thuyết quái khí Tứ chính quái: lấy bốn quẻ Khảm - Chấn – Ly – Đoài làm tượng ứng với 24 tiết khí, mỗi quẻ có 6 hào ứng với 6 tiết khí. Trong đó, quẻ Khảm ứng với 6 tiết khí từ tiết Đồng chí đến tiết Kinh trập. Quẻ Chấn ứng với 6 tiết khí từ tiết Xuân phân đến tiết Mang chủng. Quẻ Ly ứng với 6 tiết khí từ tiết Hạ chí đến tiết Bạch lộ. Quẻ Đoài ứng với 6 tiết khí từ tiết Thu phân đến tiết Đại tuyết. Trong bốn quẻ này, 6 hào của mỗi quẻ, từ hào Đầu đến hào Trên, lại phân ra làm chủ 6 tiết, như hào Đầu quẻ Khảm, làm chủ việc của tiết Đông chí, hào 2 tiêt Tiểu hàn, hào 3 tiết Đại hàn, hào 4 tiết Lập xuân, hào 5 tiết Vũ thủy, hào Trên tiết Kinh trập.

- Thuyết Thập nhị bích quái (nguyệt quái): là thuyết 12 quẻ ứng với 12 tháng. Mỗi một quẻ ứng với 2 tiết khí, 12 quẻ ứng với 24 tiết khí.

(Sưu tầm)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Tướng những người phụ nữ quý phái –

Tướng người phụ nữ có tướng quý phái; mắt sáng, lông mày thanh nhã, mũi thẳng, tiếng nói trong, ấm áp, dáng đi thẳng, thanh thoát,… Người phụ nữ có tướng quý phái thường có 1 số nét đặc trưng sau đây: - Mục quang (ánh mắt) sáng sủa, có cái nhìn mạnh
Tướng những người phụ nữ quý phái –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng những người phụ nữ quý phái –

Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB: coi trọng tình yêu

So với những người cùng con giáp khác thì tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB khá khác biệt bởi sự dứt khoát rạch ròi trong tình cảm.
Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB: coi trọng tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài điểm đó ra, họ còn có điều gì đặc biệt, cùng theo dõi nhé.  

Tính cách đặc trưng của người tuổi Thìn nhóm máu AB

  Người tuổi Thìn nhóm này phần lớn đều khá sôi nổi, thích nói thích cười, hay tham gia vào các hoạt động tập thể, cũng rất chăm chỉ tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe. Họ ghét ai coi tình yêu như một trò chơi, như một giấc mơ chẳng có thật, lúc hư ảo khi rõ ràng.    Trong công việc, họ làm việc nghiêm túc, cũng vô tư chẳng nghĩ đến bản thân mà luôn cống hiến hết sức mình, nhờ thế mà hiệu quả công việc rất cao, cũng giành được khá nhiều thành công. Bạn bè có nhiều, luôn dành cho nhau sự tôn trọng nhất định. Bạn là người luôn muốn làm những điều mình thích, song vẫn rất quan tâm, yêu thương gia đình, hiếu kính với mẹ cha.   Xem tử vi, người này tiền bạc phân minh, ái tình dứt khoát. Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB rất thẳng thắn, nói một là không có hai, không bao giờ dây dưa, cũng làm việc nhanh nhẹn, không lề mề. Tuy nhiên, trong các mối quan hệ xã hội, họ không đủ khéo léo, thậm chí còn bị đánh giá là hơi nhỏ nhen, tâm tính thay đổi thất thường.

 
Tinh cach nguoi tuoi Thin nhom mau AB tien bac phan minh, ai tinh dut khoat hinh anh
 
Những người thuộc nhóm này có lòng thương người, dễ đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn, luôn cố gắng hết sức mình để giúp đỡ mọi người. Họ là những người hào hiệp, mạnh mẽ, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, ham học hỏi, không ngại khó ngại khổ. Cần cố gắng tăng thêm sự linh hoạt trong ứng biến xử lý vấn đề, tránh bảo thủ chỉ làm thiệt bản thân, kiên trì cố gắng nhất định sẽ giành được thành công. Tính cố chấp sẽ khiến bạn mất đi nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống.   Người tuổi Thìn nhóm máu AB tôn thờ tình yêu trong sáng thuần khiết, họ luôn chân thành với tình cảm của mình và ghét những ai coi tình yêu như trò đùa, không nghiêm túc, chơi đùa với tình yêu của người khác. Họ không ngừng tìm kiếm một nửa của riêng mình. Chỉ cần xác định được mục tiêu, họ sẽ coi đó là chuyện cực kì hệ trọng, dồn hết tâm sức để theo đuổi bằng được.   Người này rất tôn trọng nửa kia của mình, vợ chồng luôn “tương kính như tân”. Họ có thể vì tình yêu mà hy sinh tất cả những gì mình có. Dù đi đâu làm gì, với họ gia đình luôn là điều quan trọng nhất. Họ sẽ cố gắng làm mọi thứ để người thân của mình được hưởng những điều tốt đẹp, gia đình hạnh phúc thuận hòa.

Bạn đã biết Tính cách, vận mệnh của người tuổi Thìn mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ chưa?
 

Ưu điểm người tuổi Thìn nhóm máu AB

  Người tuổi Thìn nhóm này tính tình dứt khoát, sống có nguyên tắc, đề cao tinh thần trách nhiệm và lòng nghĩa hiệp. Trong công việc, họ luôn cố gắng hết sức mình, tích cực làm việc vượt mọi khó khăn, không ngại vất vả để hoàn thành công việc. Với tinh thần ham học hỏi và nhiệt tình cầu tiến, người này sẽ tiến rất xa trong sự nghiệp. Chỉ cần giao việc vào tay họ là có thể yên tâm nhận được những thành quả tốt đẹp.   Họ rất sẵn lòng giúp đỡ người khác, đặc biệt thấy hoàn cảnh khó khăn thì chẳng từ nan mà tìm mọi cách để tạo điều kiện cho họ có cuộc sống tốt hơn. Người này cũng chủ động giúp đỡ đồng nghiệp giải quyết các vấn đề trong công việc, nhờ đó mà có mối quan hệ rất tốt với những người xung quanh. Khi bạn gặp chuyện khó, chẳng cần nói một lời cũng tự có người đưa tay giúp đỡ, đường công danh sự nghiệp cũng thăng tiến nhanh đến bất ngờ.


Tinh cach nguoi tuoi Thin nhom mau AB tien bac phan minh, ai tinh dut khoat hinh anh 2
 
  Đây là người trọng gia đình và không bao giờ đùa giỡn với tình cảm của người khác. Với người tuổi Thìn nhóm máu AB, tình yêu là chuyện thần thánh, thuần khiết không vướng chút bụi trần. Bạn ước mong tìm được người tâm đầu ý hợp. Chỉ cần tìm được người đó, bạn sẽ dùng mọi cách để theo đuổi, bày tỏ tấm lòng của mình, cố gắng đáp ứng mọi yêu cầu nguyện vọng của người đó, coi đó là niềm vui.   Sau khi kết hôn, bạn luôn đặt gia đình ở vị trí ưu tiên hàng đầu, đàn ông là người chồng người cha tốt, phụ nữ là vợ hiền mẹ đảm. Nếu có người không coi trọng tình yêu, bạn sẽ lập tức thể hiện sự phản cảm của mình. Cũng vì tính cách người tuổi Thìn nhóm máu này trọng chính nghĩa, sống có nguyên tắc nên những người xung quanh luôn dành cho bạn sự tôn trọng và kính nể.  

Nhược điểm người tuổi Thìn nhóm máu AB

  Bạn coi trọng nguyên tắc, song đôi khi lại trở nên bảo thủ và kém linh hoạt, khiến bản thân lâm vào nhiều cảnh tiến lùi đều khó trong quan hệ xã giao. Tuy bạn dùng lời lẽ chính nghĩa thuyết phục người nên dù có mâu thuẫn cũng không bị oán hận, song những người đó thường vì thế mà có phần kiêng sợ, tránh tiếp xúc với bạn những lần sau.   Ngoài ra, người này cón có tật xấu là hay tính toán so đo, chỉ một chuyện nhỏ cũng có thể khiến bạn lo lắng hồi lâu. Trong công việc, vì tính cố chấp mà không ít lần người tuổi Thìn nhóm này chịu nhiều vất vả, tuy nghị lực phi thường vẫn dẫn bạn đến với thành công, nhưng con đường dài và trắc trở hơn nhiều.   Bạn còn thường đem quy tắc đạo đức xã hội và yêu cầu của bản thân áp đặt vào tình yêu nên chỉ cần người kia có chút vượt ranh giới là phải chịu sự chỉ trích nặng nề của bạn. Điều đó khiến cho người bạn yêu khó chịu, thậm chí có thể dẫn tới rạn nứt tình cảm, đường tình duyên thêm phần khó khăn.  

Tài lộc của người tuổi Thìn nhóm máu AB

  Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu này ngay thẳng, chính trực, tuy nhiên họ luôn nhã nhặn với mọi người nên dù có chịu thiệt thòi cũng hiếm khi đắc tội với người khác. Họ không bao giờ vì lợi ích của bản thân mà đẩy người khác vào thế khó, tôn chỉ cuộc sống của người này là sống sao cho vui vẻ, hạnh phúc, không hổ thẹn với đời.


Tinh cach nguoi tuoi Thin nhom mau AB tien bac phan minh, ai tinh dut khoat hinh anh 3
 
  Tinh thần làm việc nghiêm túc, nhiệt tình, ham học hỏi giúp bạn có nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc, nhưng vì sự cố chấp và cứng nhắc nên đáng tiếc để lỡ khá nhiều. Vì không chịu nhượng bộ, thỏa hiệp nên người này đánh mất nhiều cơ hội làm giàu đến với mình. Con người rất cần sự linh hoạt, nếu bạn không muốn xóa bỏ chút tài lộc ít ỏi của mình thì nên khéo léo hơn, nhanh nhạy nắm bắt thời cơ khi cần thiết.  

Tình yêu, hôn nhân người tuổi Thìn nhóm máu AB

 

Tình yêu

  Người tuổi Thìn nhóm máu AB có tình yêu vô cùng trong sáng và chân thành. Họ có thể hy sinh mọi thứ cho người mình yêu, tình cảm dạt dào như biển lớn. Họ tin vào duyên phận, rằng mỗi người xuất hiện trong cuộc đời mình đều có lý do, phải có duyên tu nhiều kiếp mới nên vợ thành chồng. Họ tin rằng trên đời có một nửa dành sẵn cho mình nên không ngừng tìm kiếm người yêu thực sự.   Bạn ghét những người mang tình yêu ra làm trò đùa, yêu ghét phân minh, nếu bị phản bội thì sẵn sàng dứt khoát chia tay. Bạn thường dựa vào trực giác để phán đoán người này có thật lòng với mình không, có phải là một nửa trời định cho mình. Tuy cho rằng những lời ngọt ngào vô cùng quan trọng trong tình yêu nhưng họ coi trọng sự hòa hợp về tinh thần nhiều hơn.   Khi đã xác định được đâu  là người mình cần, họ sẽ dùng mọi cách để giành lấy cho mình, chủ động tiếp cận, dùng tình cảm mua chuộc con tim, yêu thương và hy sinh mọi thứ cho người đó. Mời bạn đọc thêm: Tuổi Thìn hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân để tìm người như ý nhé.


Tinh cach nguoi tuoi Thin nhom mau AB tien bac phan minh, ai tinh dut khoat hinh anh 4
 
 

Hôn nhân

  Người tuổi Thìn nhóm máu AB rất có trách nhiệm với gia đình, luôn cố gắng làm tròn bổn phận của người chồng người vợ. Họ luôn đặt gia đình lên vị trí cao nhất, coi việc khiến cho người thân hạnh phúc là nhiệm vụ hàng đầu, tạo dựng gia đình đầm ấm hạnh phúc.   Nữ giới nên chọn người tính cách trầm ổn, trưởng thành, khéo léo, cầu tiến làm chồng. Nam giới tìm vợ nên chọn người hiền thục đảm đang, chu đáo dịu dàng song vẫn thẳng thắn và độ lượng, thấu hiểu lòng người.

 

Lời khuyên dành cho người tuổi Thìn nhóm máu AB

  Song hành với việc giữ vững nguyên tắc, trong một số trường hợp bạn nên có cách xử lý linh hoạt khéo léo hơn, sao cho công việc vẫn trôi chảy mà không mất nhiều thời gian của cả đôi bên. Hãy lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp nhiều hơn, tiếp thu những điều có ích. Sự cứng nhắc sẽ khiến bạn mất đi rất nhiều cơ hội thăng tiến đó.   Dù là trong cuộc sống hay trong công việc, nên mở rộng lòng, đừng quá chi li, hẹp hòi. Phải nhìn xa trông rộng, đừng vì cái lợi nhỏ mà để lỡ thành công lớn, cũng nên khoan dung hơn với khuyết điểm của người khác. Cuối cùng, có một điều mà Lịch ngày tốt muốn bật mí với bạn: Đừng bao giờ nói lý với người mình yêu, chỉ cần trong trái tim hai bạn có tình yêu thì dù đạo lý có rõ ràng đến đâu cũng chẳng cần thiết phải nói ra.    
Hy Vũ

Bói nghề nghiệp năm 2017 cho người tuổi Thìn Màu sắc hút vận may và sự thịnh vượng cho 12 con giáp trong năm 2017 Chọn màu xe hợp tuổi cho người cầm tinh con Rồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người tuổi Thìn nhóm máu AB: coi trọng tình yêu

Phi tinh màn đàm

Một đoạn chép lại bài dịch của anh Quách Ngọc Bội trên tuvilyso.org. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
Phi tinh màn đàm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. "Quan Kị nhập Phụ xung Tật" - người nhẫn tâm

"Quan Kị phi nhập", tức là cung Quan Lộc có thiên can mà khiến cho tinh đẩu ở 1 cung nào đó hóa Kị. Ví dụ như, Quan lộc cung có thiên can là Giáp mà Phụ Mẫu cung có Thái Dương tọa thủ, thì gọi là "Quan Kị nhập Phụ". Bởi vì Kị tinh xung vào cung xung đối, mà Phụ Mẫu chính là cung xung đối với Tật Ách, nên tạo thành thế "Quan Kị nhập Phụ xung Tật".

"Quan Kị nhập Phụ xung Tật", bị coi là hành vi (của người làm Quan / trong công việc đối xử với người khác) mai một lương tâm, nhẫn tâm (đây là cái tật). Là người khẩu độc, tâm cũng độc. Gặp việc thì né tránh, đùn đẩy, thậm chí còn thừa cơ hội để lấy cớ trách mắng, vặn vẹo luôn người khác.

Tất nhiên, điều này không nhất thiết có thể khẳng định (về toàn diện) con người đó là xảo quyệt, thâm hiểm, nhưng chắc chắn khẳng định (về cư xử trong công việc) thì đó là kẻ tồi (nguyên văn đoạn này dùng từ "ác nhân" nhưng Hai Chén sửa đi thành "kẻ tồi" cho phù hợp mức độ hành vi).

Trải qua kiểm chứng thực tế, quả nhiên là không sai. Khi thấy có cách "Quan Kị nhập Phụ xung Tật", nhìn xem có (tướng mạo) điển hình của ác nhân như vẻ ngoài hung dữ, thâm hiểm hay không, hoặc là nhìn "ngoài cứng trong mềm" tức là chỉ mạnh mồm nhưng nhát gan, thì phân biệt được ngay mức độ ác hiểm hay là tồi, kém cư xử.

2. "Thời cơ mua nhà lầu" - Tài Kị nhập Điền, Điền tự hóa Lộc.

Trên đã nói về cách dùng "Kị xung" rồi nói về xem cách "kẻ nhẫn tâm". Giờ ta thảo luận tới cách "Kị nhập" nhé.

Phi Kị, bản thân nó đại diện cho ý nghĩa là "thu hồi nợ, lấy lại, dẹp bỏ nợ, hoặc là được hưởng lợi tức, được hưởng lương, lĩnh lương, thu về, hấp thụ,..."

Cho nên, nếu bạn phát giác Lưu Niên (tiểu hạn) có "Tài Kị phi nhập Điền" và "Điền tự hóa Lộc" thì đó là lúc bạn có thể được lợi nhuận lớn từ việc mua bán, giao dịch nhà đất, bất động sản.

Bởi vì "Kị nhập" đại biểu cho sự hấp thu, thụ hưởng. Vì vậy mà Tài Bạch cung phi Kị nhập Điền Trạch, lại gặp được Điền Trạch tự hóa Lộc, thì Lộc xuất tiết ra tiền tài vừa vặn đúng lúc cho cung Tài Bạch hấp thụ được.

Thế nhưng, nhất thiết phải không được sai lầm về phương hướng đi: Có người thấy thân chủ có cách "Tài Lộc nhập Điền" liền kêu thân chủ bán nhà, còn giục: "Có Lộc nhập rồi! Không ngờ sự lại tốt đến thế! Mau bán nhà nhanh đi!".

(QNB chú: "thân chủ" ở đây có nghĩa là để chỉ đương số theo cách gọi của người được thuê tư vấn mệnh lý. Giống như kiểu ông luật sư gọi người mà ông ta được thuê để bảo vệ là "thân chủ").

Thật là không may, trùng hợp làm sao mà thân chủ ấy liền gặp cách "Điền Trạch tự hóa Kị". Lộc của Tài bị Kị của Điền như tượng nước nhỏ bị cuốn phăng đi, thiết nghĩ trường hợp này không mất tiền, phá tán, thì kể cũng hơi khó.

(QNB chú: ví dụ này là để bàn đến sự phân biệt về hướng phi nhập của Kị, của Lộc.

Như cách mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Kị, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung lại tự khiến cho tinh đẩu ở trong cung của nó hóa Lộc - đây mới là cách hấp thụ được tiền tài, là thời điểm thu được lợi lộc, hoặc là buôn bán bất động sản.

Còn cách (ngược lại) mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Lộc, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung tự khiến cho tinh đẩu bên trong nó hóa Kị - thì đây là cách phá tán tiền tài, như kiểu gió vào nhà trống, đem ví Kị như dòng lũ cuốn phăng, nuốt chửng Hóa Lộc vừa phi nhập).

3, Mệnh Kị nhập Hữu - chính là người có nghĩa khí (can Mệnh phi Kị và cung Nô, tức Giao Hữu cung).

Nhắc lại, "Phi Kị" hay "Kị nhập" mang ý nghĩa của sự hấp thu. Cho nên "Mệnh Kị phi nhập Hữu" có ý nghĩa là sự "quan tâm", "sốt sắng" của người có nghĩa khí đối với bạn bè vậy.

Thí dụ như, "Mệnh Kị nhập Hữu", biểu hiện là coi trọng nghĩa khí, lại thêm Huynh đệ cung mà ở Khố vị (QNB chú: hiểu nôm na là ở Mộ cung) lại xung với Khố đối diện là thể hiện ý nghĩa không tiếc tiền và sẵn sàng cho bạn vay tiền tài, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn.

Có thực là vĩ đại như thế không? Trên thực tế, phải xét xem các yếu tố khác nữa. Còn quan trọng xét thêm tính tình của đương số qua sao chủ Mệnh và cung Mệnh để xác quyết thêm độ chắc chắn.

4. "Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị" là vì bạn bè mà sẽ gặp xui xẻo, phá tài, mất của.

Trước đã từng thảo luận qua cách người nghĩa khí chắc chắn sẽ là người đặt tình nghĩa cao hơn tiền bạc (như thành ngữ "sơ tài trượng nghĩa", "trọng nghĩa khinh tài" ), nhưng suy cho cùng thì đó cũng chính là vì bạn bè mà tốn tiền, hoặc gặp khó khăn, xui xẻo. Vậy lại yêu cầu phải xem thêm các cung vị khác và lưu niên vận nữa rồi nhỉ.

Thiên can của cung Tài mà khiến cho Hóa Lộc bay vào cung Nô (cung Hữu, Giao Hữu), cung Nô lại tự hóa Kị, có ý nghĩa là liên tục muốn/đòi hỏi bạn bè chi trả tiền bạc. Bản thân hiện tượng này chẳng có gì gây hại lớn cả, nhưng nếu như không có đúng mệnh cách của "người có nghĩa khí" mà trên lưu bàn gặp cách nói trên (tức gặp cách Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị) thì đó chính là biểu hiện của việc vì bạn mà ta bị mất của, gặp xui xẻo, phá tài,... Vào lúc đó không nên tùy tiện mà bảo lãnh cưu mang bạn bè hoặc không có đủ kiện để cho bạn bè vay tiền.

5. "Giao Hữu trùng phùng Mệnh, Thiên, Tật, Quan, Tài" - người trọng nghĩa mà lại đa tai đa nạn.

(QNB chú: chữ Thiên này là để chỉ cung Di, Thiên Di)

Tại mục thứ 3 của phi tinh mạn đàm đã nói tới cách cục của "người trọng nghĩa khí", và vì loạt bài này chỉ là "mạn đàm", cho nên không có dự định nói quá sâu thêm, cho nên bài này làm một tổng kết nhỏ.

Nếu mà bản Mệnh có hiện tượng "người có nghĩa khí", như thế cần xem Mệnh với cung Nô (giao Hữu):

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Mệnh cung mà trùng điệp, thì sẽ chuốc lấy phiền não trong mối quan hệ với người khác.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Thiên Di cung mà trùng điệp, thì sẽ có thị phi hoặc là sẽ bị người ta bán đứng.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tật Ách cung, Quan Lộc cung mà trùng điệp thì sẽ này sinh ra vấn đề không hay trong nhân sự.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tài Bạch cung trùng điệp, sẽ bị phá tài.

6 - "Hóa nhập tái chuyển Hóa" - phi tinh chuyển di

(còn gọi là "Hóa đến rồi Hóa đi")

Đây cũng chẳng phải là bí kíp võ lâm cái quái gì cả...

Ở những bài trước, chúng ta đã thảo luận về "phi Hóa" (cụ thể là nói về cách "Kị nhập") của 2 cung, và cũng nói đến "xung chiếu" (cụ thể là nói về cách "Kị xung"). Thế nhưng đó cũng mới chỉ là mối quan hệ đơn giản của phi tinh giữa 2 cung với nhau mà thôi.

Trường hợp mà can cung Mệnh khiến cho tinh đẩu ở cung Thiên Di hóa thành Hóa Kị thì gọi là "Mệnh Kị nhập Thiên", mang ý nghĩa nghĩa hình tượng cá nhân ở bên ngoài môi trường hoặc khi ta đi ra bên ngoài thường thể hiện là người cương trực, liêm khiết, ngay thẳng. Và trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" cũng mang ý nghĩa chỉ tính tình của người ngay thẳng, chính trực. Loại tình huống kiểu này cùng với nơi mà có Hóa Kị gốc theo can năm sinh cũng có điểm tương tự.

Vậy nếu như mà trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" đồng thời lại có can cung Tật phi Kị vào Thiên Di (tức là "Tật Kị nhập Thiên") thì sao? Cách này được gọi là "Mệnh Kị nhập Tật, tái chuyển nhập Thiên), loại này ngược lại (với cách đơn thuần ở trên), nó mang ý nghĩa là lừa thày phản bạn, bất tín, bất nghĩa.

Biểu diễn dưới dạng: Mệnh -- Kị --> Tật -- Kị --> Thiên (Di).

Kỳ thực khá dễ thấy. Xét vế cuối "Tật Kị nhập Thiên", cái tật (tức là tâm tính, ưu sự) theo thiên (bản năng thiên phú) mà hành sự, với đơn thuần 2 cung như vậy thì thật khó mà thấy được bản chất vấn đề tốt xấu, bởi vì cặp 2 cung chẳng qua là hướng tới sự hỗ động của hiện tượng thôi. Nhưng mà, khi có thêm vế đầu (tức "Mệnh Kị nhập Tật") là Mệnh phi Kị vào tổ hợp này, thì nhất định việc diễn ra theo việc, mà mang ý nghĩa như trên.

Một yếu tố thêm vào tổ hợp, khiến cho có sự thay đổi lớn như vậy đấy.

7. "Theo Mệnh can của mệnh gốc mà định can cung của đại hạn" sẽ dịch chuyển thiên can của cung.

Ban đầu viết tiêu đề là "phi tinh mạn đàm" chỉ là mong muốn rằng lấy cái thú vị của hình thức đối thoại nhàn nhã một chút để trình bày kinh nghiệm cá nhân của tôi, cho bản thân có thêm hứng thú nghiên cứu "Phi tinh tử vi đẩu số". Nào ngờ lại khiến Tử Vi phi tinh gây được hứng thú với các đại gia (QNB chú: "đại gia" ở đây là là chỉ các chuyên gia, học giả, bực thầy,...), thực sự là khiến cho người ta vui mừng đó mà. (Lúc đầu) Tôi còn tưởng rằng sẽ không có ai có hứng thú với thể loại học thuyết phiền toái này.

Vốn dĩ không muốn ở trong khuôn khổ của "Mạn đàm" mà lại đi thuyết trình quá nhiều về các lý luận cơ bản, bởi vì nó có thể sẽ gây nhàm chán. Thế nhưng mà, tôi nhận thấy rằng ở các mục "phi tinh mạn đàm 2." cùng "phi tinh mạn đàm 5." của tôi nói bên trên đã đề cập tới ứng dụng của "hoạt bàn", nếu như mà chính bản thân tôi mà lại không có căn bản về lý luận của hoạt bàn theo "phi tinh phái" thì cũng rất có thể tôi đã áp dụng sai lầm mất thôi. Cho nên, tôi lại phải dài dòng mà nói sơ qua một chút về các yếu tố cơ bản. Hy vọng là các đại gia đừng chấp mà sẽ đại xá cho vậy.

Trong một số mục đã nói, tôi cũng đã bàn về sự Phi Hóa của Mệnh bàn. Bởi vì Can cung Mệnh gốc là cố định trọn đời, lại cũng không cải biến được, cho nên khỏi cần phải phiền toái với vấn đề của Can cung dịch chuyển.

Can của cung Đại Hạn cũng là dùng kiểu giống như Can của cung Mệnh gốc, ví dụ như Mệnh đóng tại cung Nhâm Ngọ, người Dương nữ Âm nam thì Đại Hạn thứ 2 sẽ đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, cũng chính là 13-22 Tân Tị, như vậy là Mệnh cung của Đại Hạn thứ hai ở ngay tại Tị, có Can cung là Tân.

Theo đó thì, cung Huynh đệ của đại hạn sẽ ở Canh Thìn, cung Phu Thê của đại hạn sẽ ở Kỷ Mão,... cứ thế mà suy ra.

Lưu ý, chỉ là cung vị di động, chứ cung Can không biến đổi, cũng cùng giống như một dạng của Mệnh gốc.

(QNB chú: độc giả lưu ý, tác giả loạt bài viết này cũng dùng phép khởi đại hạn từ cung Mệnh, như ở ví dụ trên là cung Mệnh Nhâm Ngọ thì ứng đại hạn đầu tiên 3-12 của Mộc 3 Cục. Và khi xét về hạn thì họ coi cung nhập hạn chính là nơi mà Mệnh đi đến, nên mới gọi là "Mệnh cung của đại hạn", tức là họ cũng sử dụng luôn phép Lưu Cung, di cung, hay gọi như ta thường nói là cung Lưu Mệnh.

Sau đó, đối với hệ quy chiếu đại hạn thì họ coi đây là 1 tầng lá số thứ 2 với các cung vị Mệnh, Bào, Phu Thê,... đủ cả 12 cung dịch chuyển nhưng Thiên Can của các cung khi xét đại hạn thì không hề có sự biến đổi so với cung Mệnh gốc).

Cái này thì Tam Hợp Phái cũng thường đều dùng như là những lý luận cơ bản vậy. Và đại đa số các trình an lá số cũng lấy lý luận này mà coi như là cơ sở.

Thế nhưng, đối với Lưu niên, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn cùng Thời hạn thì khác, không chỉ có Cung vị biến hóa mà còn có cả sự biến hóa của Can cung nữa. Điều này thì các trình an lá số trên máy tính chưa thể hiển thị được, bởi vì chỉ có các phái Phi tinh mới đặc biệt lưu ý tới sự biến hóa của Can cung.

Sự biến đổi của Can cung (lúc đó cần) sử dụng đến phép "Ngũ Hổ độn" cùng "Ngũ Tý độn" đấy.

8. "Lưu niên Thái Tuế Can Chi định lưu niên Mệnh cung" - cần lưu ý theo phép "Ngũ hổ độn"

Mọi người đều biết rằng Mệnh cung của lưu niên thì dùng "Chi" của lưu niên mà quyết định. Tỷ dụ như Lưu niên tại Dậu thì Mệnh cung lưu niên năm nay ở ngay tại Dậu cung.

Vậy thì Can của cung ấy sẽ là gì? Có thể dùng Can của lưu niên thái tuế mà xác định. Năm nay là năm Ất Dậu, như vậy Mệnh cung ở tại cung Dậu, và Can cung là Ất. Cứ thế mà suy rộng ra, Phụ Mẫu cung là Bính Tuất, Phúc Đức cung là Đinh Hợi, Điền Trạch cung là Mậu Tý, Quan Lộc cung là Kỷ Sửu,...

Như thế thì cung Giao Hữu (QNB chú: tức cung Nô Bộc) có phải là Canh Dần không?

Không phải, theo cách sắp xếp Mệnh bàn gốc thì cùng một dạng, bời vì theo Ngũ Hổ độn thì đó chính là khởi điểm, cho nên ta đã từng lặp lại trước đó 2 Can rồi.

Cho nên theo đó mà cung Giao Hữu là Mậu Dần, Thiên Di cung là Kỷ Mão, Tật Ách cung là Canh Thìn, Tài Bạch cung là Tân Tị, Tử Tức cung là Nhâm Ngọ, Phu Thê cung là Quý Mùi, Huynh Đệ cung là Giáp Thân.

Cũng không đơn giản à nha. Cần lưu ý rằng lá số an theo trình an sao từ máy tính sẽ không cho ta kiểu Can cung dịch chuyển như thế được, bởi vì Tam Hợp phái chú trọng vào Lưu niên Mệnh cung cung Can tứ Hóa mà thôi, cho nên Can cung dịch chuyển của cung khác (đối với Tam Hợp phái mà nói thì) dẫu không dịch chuyển cũng chẳng ảnh hưởng gì. Thế nhưng dưới nhãn quan của phái Phi Tinh thì có quan hệ và ảnh hưởng lớn đấy nhé.

(Chúng ta) còn chưa chính thức sử dụng đến "Ngũ hổ độn quyết" cùng Ngũ Tý độn quyết" nhỉ. Mục dưới đây sẽ mở đầu giảng về sự biến hóa của Can trong Tiểu hạn, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời hạn. Có khả năng là tương đối khó đấy, các đại gia hãy chuẩn bị tâm lý nhé.

(Người viết bài) chú: Trên thực tiễn "Phi tinh phái" có sử dụng Lưu niên Tuế can, cũng có sử dụng cả Lưu niên cung Can nữa. Cụ thể xin xem thêm ở mục "phi tinh mạn đàm 28." - cung Can độn quyết bổ chú.

Độc giả lưu ý:

Theo cách hành văn và thuật ngữ sử dụng của tác giả của loạt bài này thì "Phi tinh phái" sử dụng 2 cung để coi về vận hạn trong 1 năm. Đó là:

- Cung có Lưu Thái Tuế, được chỉ bởi cụm từ "Lưu niên" hoặc "Lưu niên Thái Tuế".

- Cung Tiểu Hạn, được chỉ bởi cụm từ "Tiểu Hạn". Cái này tương đồng ý nghĩa với "Lưu niên Tiểu Hạn" mà chúng ta vẫn thường dùng.

Ví dụ như, ở đề mục mạn đàm số 8., có nói về dùng Can-Chi của "Lưu niên Thái Tuế" để mà xác định Thiên Can của "Lưu niên Mệnh cung":

- Cụm từ "Lưu niên Mệnh cung" ở đây chính là chỉ cung Lưu Mệnh trong niên hạn 1 năm nào đó.

- Cách mà tác giả sử dụng là: lấy Địa Chi của niên hạn cần xét để mà xác định "cung nhập hạn", tức là lấy cung có "Lưu Thái Tuế" năm ấy đến đóng mà làm mốc, như xét năm Dậu thì Lưu Thái Tuế ở cung Dậu và người ta coi đây là "Lưu niên Mệnh cung" của năm Dậu. Tiếp đó, lấy ngay Thiên Can của năm đang xét mà làm Thiên Can của cung nhập hạn luôn, như đang xét năm Ất-Dậu thì lấy luôn Can Ất của năm này áp vào thành Can Ất cho cung Dậu trên lá số. Rồi từ cung Ất-Dậu ấy trên lá số, lần lượt xác định Thiên Can cho 11 cung còn lại, theo chiều thuận -> Bính Tuất -> Đinh Hợi -> Mậu Tý -> Kỷ Sửu --- đến đây phải dừng lại mà lưu ý đến quy tắc Ngũ Hổ độn, để không được chuyển liền từ Kỷ Sửu sang Canh Dần, bởi vì Dần cung luôn luôn phải được dùng làm điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ Độn, cho nên phần sau đó tác giả mới giải thích về cung Dần mang Can là Mậu, rồi theo đó mà lần lượt thuận chiều Mậu Dần -> Kỷ Mão -> Canh Thìn -> Tân Tị -> Nhâm Ngọ -> Quý Mùi -> Giáp Thân -> (Ất-Dậu).

Chính vì thế cho nên tác giả cũng nói "chưa thực sự dùng đến phép Ngũ Hổ độn", mà tác giả mới nhắc nhở là khi xét Thiên Can cho cung Lưu Mệnh ở cung Lưu Thái Tuế thì đến chỗ cung Dần là cần phải lưu ý đến điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ độn để mà đỡ có sai lầm thôi.

QNB lấy luôn trường hợp này làm ví dụ cho dễ hiểu:

Ví dụ, năm nay là Giáp Ngọ tại cung Ngọ là mệnh, sau đó Ất mùi = phụ mẫu.... chứ không tính can cung của đại vận đó? (Ngũ hổ độn).

Ta không cần quan tâm cung Mệnh gốc của đương số nằm ở đâu trên lá số, hễ cứ là xét hạn năm Ngọ theo Lưu niên Thái Tuế thì ta cứ lấy cung Ngọ (nơi có Lưu Thái Tuế của năm Ngọ đóng) làm "lưu niên Mệnh cung" - tức cung Lưu Mệnh.

Lại xét hạn năm nay là năm Giáp-Ngọ chứ gì, vậy thì cung Lưu Mệnh của đương số có Thiên Can là Giáp luôn.

Tức là lấy luôn Can-Chi của năm ấy mà ốp vào cung có Lưu Thái Tuế đóng.

Thế rồi lần lượt theo chiều thuận từ Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ -> (L. Phụ Mẫu) Ất Mùi -> (L.Phúc Đức) Bính Thân ->.... -> (L. Thiên Di) Canh Tý -> (L.Tật Ách) Tân Sửu --- tạm dừng lại nhớ đến điểm khởi đầu của Ngũ Hổ độn ---> (L.Tài Bạch) Canh Dần -> (L. Tử Tức) Tân Mão -> (L. Phu Thê) Nhâm Thìn -> (L. Huynh Đệ) Quý Tị -> (trở về Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ).

9. Can cung Đại Hạn gia thêm Ngũ Hổ độn quyết để xác định Can cung tiểu hạn.

Phần trước đã bàn qua về phép xác định của Can cung Đại Hạn cùng Can cung lưu niên. Còn đối với Tiểu hạn, lưu Nguyệt, cùng với lưu Nhật hạn sẽ cần dùng đến phép "Ngũ Hổ độn"; với lưu Thời hạn thì dùng đến phép "Ngũ Tý độn".

Phép khởi Tiểu Hạn, lấy Chi của năm làm chuẩn, không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam thì thuận còn Nữ thì nghịch:

Thân Tý Thìn thì khởi tại Tuất

Hợi Mão Mùi thì khởi tại Sửu

Dần Ngọ Tuất thì khởi tại Thìn

Tị Dậu Sửu thì khởi tại Mùi.

Khi tìm được cung vị sở tại của Tiểu Hạn, cần tìm luôn Can cung nhé. Rất nhiều học thuyết đều dùng Can cung của Mệnh gốc mà tính Can cung của Tiểu Hạn, kỳ thực thì Can cung ấy lại phải dùng Can cung Mệnh bàn thông qua phép "Ngũ Hổ độn" mà xác định, chỉ có điều lần này dùng Can cung của nơi Đại hạn đóng.

Ngũ Hổ độn quyết:

Giáp Kỷ chi niên Bính Dần thủ

Ất Canh chi tuế Mậu Dần đầu

Bính Tân tiện do Canh Dần khởi

Đinh Nhâm hoàn tòng Nhâm Dần lưu

Duy hữu Mậu Quý hà phương lạc

Giáp Dần chi thượng hảo thôi cầu.

Mệnh bàn sau đây là ví dụ, năm Nhâm Tý lấy Tuất cung mà khởi Tiểu hạn đầu tiên, giả sử muốn tìm Tiểu Hạn của năm sau 34 tuổi, liền từ cung Tuất nghịch hành tới cung Sửu. Đồng thời Đại hạn 34 tuổi đang tại cung Bính Ngọ, có Can cung của Đại Hạn là Bính; với Ngũ Hổ độn quyết thì "Bính Tân tiện do Canh Dần khởi", cho nên từ cung Canh Dần khởi đếm thuận đến tận cung Sửu:

Canh Dần -> Tân Mão -> Nhâm Thìn ->... -> Kỷ Hợi -> Canh Tý -> Tân Sửu.

(Theo đó) Can-Chi của cung Tiểu Hạn năm 34 tuổi sẽ chính là Tân Sửu.

[QNB chú: độc giả lưu ý, tuy tác giả viết hơi vắn tắt nên có thể người đọc sẽ thấy lằng nhằng khó hiểu 1 chút, nhưng để ý kỹ theo suốt mạch văn thì sẽ thấy rất rõ ràng như sau:

Phía trên, ở mục 8., tác giả đang nói là "năm nay là năm Ất Dậu" thì ta hiểu rằng lúc tác giả viết loạt bài này chính là năm 2005 - Ất Dậu.

Rồi tác giả lấy ví dụ là một người sinh năm Nhâm Tý, và giả thiết muốn tìm Tiểu Hạn "năm sau" tức là Tiểu Hạn năm 2006 - Bính Tuất. Cái chữ "năm sau" là so với thời điểm tác giả đang viết bài. Và tính đến 2006 - Bính Tuất thì đương số Nhâm Tý (1972) được 34 tuổi (thực chất phải là 35 tuổi ta mới đúng).

Đương số Nhâm Tý này phải là Nữ nên Tiểu Hạn mới khởi từ cung Tuất - kể là Tý mà đi nghịch đến cung Sửu thì chính là cung Tiểu Hạn năm Tuất.

Con số tuổi 34 đưa ra chỉ là cái mốc liên quan đến Đại Hạn đang thuộc cung nào mà thôi, và tác giả cho biết Đại Hạn của đương số đang ở cung Bính Ngọ.

Sau đó, tác giả dùng ngay Can của cung Đại Hạn làm yếu tố để dùng Ngũ Hổ độn mà xác định Can của cung Tiểu Hạn năm Tuất vì cho rằng Tiểu Hạn năm 34 tuổi đó đang 1 năm thuộc về thời gian 10 năm của Đại Hạn trên cung Bính Ngọ (đẻ năm Nhâm nên cung Ngọ của lá số gốc có Can Bính).

Tóm lại, phương pháp của tác giả dùng là: Lấy Thiên Can của cung Đại Hạn (có chứa số tuổi tương ứng với năm Tiểu Hạn sẽ xét) mà dùng Ngũ Hổ độn để xác định Thiên Can của cung Tiểu Hạn năm đó].

(Tác giả) chú: Kỳ thực thì Can cung Dần Mão đồng dạng với Can cung Tý Sửu nên có thể đếm nghịch cũng tính ra được.

Nếu như mọi người còn chưa thấy chán thì dưới đây sẽ nói tiếp đến Lưu nguyệt hạn cùng với Lưu nhật hạn.

10. "Can cung Lưu niên gia thêm Ngũ Hổ độn để xác định Can cung Lưu nguyệt" - còn Lưu nhật thì sẽ xem theo Can cung lưu nguyệt.

Mấy bài trên đã từng đàm luận qua về cách xác định Can cung của Đại Hạn, rồi của Lưu Niên, cùng với của Tiểu Hạn ra sao, để lấy mà làm cơ sở cho Phi Tinh Phái có thể phi hóa trên hoạt bàn. Ngoại trừ Can cung Mệnh gốc với Can cung Đại Hạn ra thì các Can cung của Tiểu Hạn, Lưu Niên, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời đều không ngừng biến hóa. Như vậy, để vận dụng được Phi tinh thì cần phải đặc biệt chú ý đến điểm này.

Bây giờ sẽ tiếp tục nói đến Lưu Nguyệt và Lưu Nhật.

"Khởi Can cung của Lưu nguyệt hạn"

Từ "mệnh cung lưu niên" khởi nghịch đếm đến tháng sinh, lại từ cung ấy mà đếm thuận đến giờ sinh.

Dùng mệnh tạo sau đây để mà làm ví dụ, Lưu niên mệnh cung tại Dậu, can cung Thái Tuế là Ất (vừa khéo thế nào mà lại cùng với cung Mệnh gốc cùng 1 dạng Can là Ất) đếm nghịch đến tháng sinh là tháng 9 thì tới cung Sửu, lại từ cung Sửu kể là giờ Tý mà đếm thuận đến giờ sinh là giờ Hợi thì tới cung Tý. Cung Tý này chính là chỗ của Lưu niên đẩu quân của năm Ất Dậu, cũng chính là tháng đầu tiên của Lưu nguyệt hạn. Tháng thứ hai của Lưu nguyệt là ở cung Sửu, tháng thứ ba của Lưu nguyệt là ở cung Dần,... cứ thế mà suy rộng ra.

Lấy Can cung lưu niên là Ất để làm chuẩn, áp dụng Ngũ Hổ độn "Ất Canh chi niên Mậu Dần đầu", cho nên sự phân bố của 12 cung chính là từ cung Mậu Dần. Tại ví dụ này khá cá biệt, vừa khéo thế nào mà Can cung của cung Dần theo Mệnh gốc lại cũng là Mậu. Cho nên xem như là khá dễ dàng, Can cung của tháng 4 ở cung Mão chính là Kỷ.

"Khởi Can cung lưu nhật hạn"

Cung Lưu nhật thì ngày thứ nhất chính là ở tại cung vị của Lưu nguyệt, cứ thế mà thuận hành các ngày thứ 2, 3,... vân vân. Lấy hôm nay là ngày 20 làm ví dụ, do (lưu nguyệt hạn) tháng 4 từ Mão cung mà bắt đầu đếm thuận cho đến 20 thì sẽ đến cung Tuất.

Can cung lại dùng Ngũ Hổ độn để mà xác định, lần này thì ta dùng Can cung của cung lưu nguyệt mà làm chuẩn. (Vì) Cung Lưu nguyệt có Can là Kỷ, mà "Giáp Kỷ thì Bính Dần thủ" cho nên Dần cung sẽ mang Can là Bính, đếm thuận đến Tuất cung thì chính là can Giáp. Do đó mà hạn Lưu nhật của ngày 20 tháng 4 sẽ ở trên cung Giáp Tuất.

Còn như xác định "Lưu thời hạn" thì lại phải dùng đến "Ngũ Tý độn". Bài dưới đây sẽ tiếp tục nói đến.

11. Can cung Lưu nhật gia thêm Ngũ Tý độn để xác định Can cung Lưu thời.

Ngũ thử (Tý) độn quyết:

Giáp Kỷ chi nhật khởi Giáp Tý

Ất Canh chi nhật thành Bính Tý

Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý

Đinh Nhâm chi nhật khởi Canh Tý

Mậu Quý chi nhật khởi Nhâm Tý

Trước là phải tìm ra Can ngày rồi mới vận dụng Ngũ Tý độn quyết. Sử dụng luôn ví dụ Mệnh bàn ở ngay bên trên đây, đã biết là ngày 20 tháng 4 là Giáp Tuất, đếm thuận tới ngày 24 tháng 4 chính là: Giáp Tuất (20) -> Ất Hợi (21) -> Bính Tý (22) -> Đinh Sửu (23) -> Bính Dần (24 - khởi điểm của phép Ngũ Hổ độn, can Bính là trùng lặp lại).

(Vậy) ngày 24 tháng 4 là tại Dần cung, có Can cung là Bính.

Lấy "Ngũ Tý độn" mà khởi Can từ cung Tý, theo câu "Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý", cho nên giờ Tý của ngày 24 tháng 4 là ở tại cung Tý và Can cung là Mậu; giờ Sửu ở tại cung Sửu với Can cung là Kỷ,... cư thế mà suy ra.

Liền một mạch mà nói quá nhiều về các lý luận cơ bản thì khả năng sẽ làm cho mọi người khó mà tiêu hóa được, thành thực xin lỗi vậy. Nhưng để bắt đầu thảo luận về hoạt bàn phi tinh, thì những lý luận đó đúng là không thể không biết được.

Nếu như quý vị có lưu ý, thì ta chưa hề vận dụng "Ngũ hổ độn quyết" cùng "Ngũ thử độn quyết" của Phi Tinh phái để mà phân biệt ở tại Tiểu Hạn, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật cùng Lưu Thời.

Làm thế nào để biết thời cơ kiếm tiền? Các bài tiếp theo sẽ bàn tới ứng dụng phi tinh để biết thời cơ kiếm tiền.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phi tinh màn đàm

Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chung Thất và Tốt Khốc được dùng trong lễ Chung Thất là lễ 49 ngày và lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.
Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn trong tang lễ – Lễ Chung Thất và Tốt Khốc được dùng trong lễ Chung Thất là lễ 49 ngày và lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

Văn khấn trong tang lễ – Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm…..âm lịch tức ngày…..tháng….năm dương lịch.

Tại (địa chỉ):…………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………

Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển…………………
Hiển……………………………
Hiển……………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn trong tang lễ - Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Cách nhận biết được những hiểu lầm phong thủy –

Người nghiên cứu thuật số chúng ta cần phải nắm giữ một số kiến thức, phương diện dự đoán, nhưng dự đoán và phong thủy là hai hệ thống khái niệm không giống nhau. Dự đoán (bao gồm lục sát và ký môn) là một khái niệm thời gian, không gian định điểm, l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người nghiên cứu thuật số chúng ta cần phải nắm giữ một số kiến thức, phương diện dự đoán, nhưng dự đoán và phong thủy là hai hệ thống khái niệm không giống nhau.

tải xuống

Dự đoán (bao gồm lục sát và ký môn) là một khái niệm thời gian, không gian định điểm, là sự việc đặc thù (cái gọi là “vô sự bất chiêm” chính là đạo lý này), thông qua lắc quẻ và phương pháp khởi cục thời gian không gian mà phán đoán ra động hướng hung cát của sự việc, có tính linh động nhất định và tính phán đoán chính xác thông tin đối với thời gian không gian. Nhưng nó chỉ là phán đoán mà không có sự lợi dụng vá bố cục đối với môi trường. Mà phong thủy học lại là thời gian không gian, địa vận, nhân vận (cũng chính là “thiên địa nhân”), ba điều đó tổng hợp nên bộ môn khoa học dẫn dắt quy hoạch bố cục, nó nặng về quy hoạch và dẫn dắt (khí, phong) mà không phải là dự đoán.

Cái gọi là phong thủy ở trên phán đoán hiện tượng cát hung cũng là đứng ở sự phối hợp ba trong một của toàn bộ môi trường: thiên, địa, nhân. Căn cứ vào sự phán đoán hợp lý của bố cục quy hoạch có ảnh hưởng đến con người, cho nên về căn bản chính là có sự khác biệt định vị lớn.

Chúng ta ngày nay không còn thắc mắc về Tứ trụ có ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân con người như thế nào. Khi đứng trước căn nhà, việc đầu tiên chúng ta phải kiếm tra Tứ trụ của mình có phù hợp với phong thủy của căn nhà hay không. Phối hợp giữa Tứ Trụ và Phong thuỷ là quan điểm của học phái Mệnh lý phong thủy. Học phái này căn cứ vào Bát tự tứ trụ để định đoán cát hung và lựa chọn cách cục phong thủy phù hợp với người cần xem. Nhưng thực ra đây là một quan điểm sai lầm, kết hợp vô căn cứ. Bởi trên quan điểm ứng dụng cá thể vào toàn cục là một cách nhìn phiến diện. Đối tượng nghiên cứu của Phong thủy là hiện tượng tự nhiên, như núi sông, triền gò…. vì thế, không thể sử dụng thông tin cá nhân để định đoán Phong thuỷ khách quan. Nếu có, chúng ta chỉ có thể lựa xem người này có phù hợp với thế cục này không thôi, chứ không thể áp dụng thông tin cá nhân và vào thế cục.

Bát tự tứ trụ là thông tin tiên thiên của mỗi cá nhân khi sinh ra, nó chịu ảnh hưởng của thời gian, không gian tiên thiên. Nếu muốn có sự tác động dễ điều chỉnh thì phương pháp duy nhất là tác động vào hậu thiên, đó là môi trường sống như nhà cửa, quan cánh… Người xưa đã vận dụng những hệ thống lý thuyết vào thực tế và chỉ ra rằng. Thiên – Địa – Nhân là ba yếu tố không thể tách rời, nhưng bản thân chúng lại có những lý thuyết tồn tại tách hạch.

Phong thủy chính là nghiên cứu về “Địa”, là một hộ môn nghiên cứu có hệ thống lý thuyết và đối tượng rõ ràng, việc ứng dụng với cuộc sống là lựa thế đất có phong thủy đẹp dể thỏa mãn nhu cầu mục đích con người.

Còn Bát Tự tứ trụ là thông tin nghiên cứu dự báo về số mệnh của con người. Chúng ta chỉ có thể tìm thế đất tốt, phù hợp với con người, chứ không thể sứ dụng thông tin cá nhân để thay đổi phong thuỷ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nhận biết được những hiểu lầm phong thủy –

Chơi đào rằm tháng Giêng, nét đẹp của người Hà Nội

Tết đã hết, nhưng các hàng đào, mai rừng vẫn được bày bán rất nhiều ở các chợ. Người Hà Nội có thú chơi đào rằm tháng Giêng để níu giữ chút hương Tết
Chơi đào rằm tháng Giêng, nét đẹp của người Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tết đã hết, nhưng các hàng đào, mai rừng vẫn được bày bán rất nhiều ở các chợ. Người Hà Nội có thú chơi đào rằm tháng Giêng để níu giữ chút hương sắc mùa xuân.


Không biết tự bao giờ, người Hà Nội có thú chơi đào rằm tháng Giêng. Cành đào của những ngày Tết nở bung sẽ được thay bằng cành đào mới, đặt trên bàn thờ tổ tiên, trước hiên nhà, hay trong phòng khách. Điều đó đủ để biết rằng, người Hà Nội vẫn còn tha thiết níu giữ một chút hương vị Tết cổ truyền hay sắc xuân dịu dàng, phơi phới.

Choi dao ram thang Gieng, cach niu giu sac xuan cua nguoi Ha Noi hinh anh
 
Có người cho rằng, cả năm được rằm tháng Bảy, cả thảy được rằm tháng Giêng. Mà đặc trưng của tháng Giêng ở Hà Nội chính là hoa đào. Cúng rằm hay đi lễ chùa mà có hoa đào thì còn gì tuyệt vời bằng.

Choi dao ram thang Gieng, cach niu giu sac xuan cua nguoi Ha Noi hinh anh 2
 
Người ta chơi đào vào rằm tháng Giêng nhằm mục đích níu giữ sắc và khí xuân. Điều này không phải loài hoa nào cũng có thể làm được. Cũng có thể vì đào mỗi năm chỉ nở 1 lần. Hay ngày nay, điều kiện kinh tế khá giả, nhiều người thích chơi đào và muốn níu giữ không khí ngày Tết nhiều hơn. Ngày xưa, nhà ai giàu có còn gói bánh chưng lần nữa vào dịp rằm tháng Giêng.

Choi dao ram thang Gieng, cach niu giu sac xuan cua nguoi Ha Noi hinh anh 3
 
Ông Phạm Văn Thinh (57 tuổi) ở Tây Hồ chia sẻ: “Hiểu sâu xa cái thú chơi đào rằm tháng Giêng của người Hà Thành cũng thú vị không kém việc người miền Trung thích đào phai, người miền Nam thích mai vàng ngày Tết vậy. Sắc hoa đào thắm dịp rằm tháng Giêng làm ấm khí trời lạnh buốt, có cảm giác hương vị Tết còn đọng lại trên từng cánh hoa đào, lan tỏa vào mỗi nếp nhà, tạo nên dư vị đặc biệt cho người dân Thủ đô…”

Chỉ ra 3 vị trí nốt ruồi không lo thiếu tiền xài
– Nốt ruồi tại mỗi vị trí khác nhau mang tới những điềm báo hung cát không giống nhau. Nhưng nếu sở hữu những nốt ruồi dưới đây, bạn hoàn
Vì Tết đã hết nên giá đào giảm rất mạnh. Có cành đào giá chỉ còn 30.000 đồng, thậm chí giảm xuống chỉ còn 10.000 đồng. Đào rẻ nhưng vẫn bán chứ để ở vườn cũng tàn, rồi phải cắt đi rất phí phạm.

► Xem thêm: Những phong tục truyền thống tại Việt Nam và thế giới

Ngọc Điệp

Xem thêm video: Học cách yêu thương theo lời Phật dạy



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chơi đào rằm tháng Giêng, nét đẹp của người Hà Nội

Mơ thấy đôi môi: Quan tâm chăm sóc trong tình yêu –

Một đôi môi ngọt ngào đầy sức sống xuất hiện trong mơ tượng trưng cho con người hiền hòa, giàu có, yêu đương mãnh liệt, cho thấy một tình cảm chân tình, thấu hiểu và biết chăm sóc lẫn nhau. Mơ thấy cặp môi dày tức thiếu thốn đời sống giới tính, dục
Mơ thấy đôi môi: Quan tâm chăm sóc trong tình yêu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đôi môi: Quan tâm chăm sóc trong tình yêu –

5 chòm sao nam hiền lành dễ cải tạo

Những chòm sao nam hiền lành dưới đây rất dễ “cải tạo”, khi yêu tuyệt đối nghe lời bạn gái. Đáng yêu ghê!
5 chòm sao nam hiền lành dễ cải tạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


hien
 
Kim Ngưu
 
Chòm sao nam hiền lành và thường nhường nhịn người yêu tất nhiên là có Kim Ngưu rồi, hễ có điều gì trong khả năng mà người thương muốn thì chàng đều cố gắng đáp ứng. Kim Ngưu nghĩ rất đơn giản rằng, tình yêu là chia sẻ và thấu hiểu, không cần giữ cái “tôi” quá lớn mà quan trọng là hạnh phúc bên nhau. Điều gì cần thay đổi chàng ấy đều thay đổi.
 
Cự Giải
 
Chòm sao nam hiền lành Cự Giải nuông chiều bạn gái nên chỉ cần nghe đôi lời mè nheo là ngoan ngoãn “đầu hàng” ngay. Chàng ấy muốn làm đối phương vui lòng nên nếu không phải là điều gì quá to tát đều dễ dàng chấp nhận, thay đổi một chút bản thân để cả hai cùng vui vẻ.
 
Thiên Bình
 
Thiên Bình là chàng trai thiếu quyết đoán, dễ do dự nên chỉ cần người yêu đưa ra lý lẽ chính đáng là chàng ấy sẽ nghe theo. Trong mọi việc, Thiên Bình đều tham khảo ý kiến đối phương và bạn gái có thể khéo léo hướng chàng ấy theo ý muốn của mình, tất nhiên là trong chừng mực nhất định.
 
Song Ngư
 
Chòm sao nam hiền lành và tâm lý như Song Ngư đương nhiên cảm thấy nghe theo bạn gái không phải chuyện gì xấu. Yêu nhau là khiến cho nhau hạnh phúc. Nếu chỉ chút thay đổi nhỏ mà người thương vui vẻ thì tội gì không làm. Hơn nữa, ý chí của chàng Song Ngư cũng không thật mạnh mẽ, nên ít có quan điểm riêng.  
► Xem thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất

Top 3 chòm sao nam nóng tính ghét bị xen vào công việc Phản ứng của 12 sao nam khi nhận được lời tỏ tình từ người mình không yêu? Top 3 chòm sao nam không ai yêu dù rất đẹp trai
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nam hiền lành dễ cải tạo
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd