Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Đoán tiểu hạn phải linh động

Bài viết về việc giải đoán tiểu hạn phải linh động. Đây là một kinh nghiệm rất hữu ích.
Đoán tiểu hạn phải linh động

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những trường hợp: THIÊN HÌNH, THIÊN MÃ VÀ ĐÀO HỒNG NHẬP HẠN

Như các bạn đã biết việc giải đoán tiểu hạn có thể nói là rắc rối, phức tạp nhất. Tôi chỉ xin khép lại giới hạn từ "linh động" trong chủ đề này mà thôi, thực ra việc đoán Tử-vi thì rất mênh mông vô cùng. Vì vậy hôm nay tôi thiết nghĩ không phải là vô ích khi trở lại vấn đề nêu trên. Qua một số cách giải đoán về tiểu hạn về Tử-Vi, tôi có một nhận xét chung là họ đều câu nệ ý nghĩa nguyên thủy của các sao nhập hạn quá mức đến nỗi mắc phải những sai lầm nặng nề trong việc giải đoán vận hạn.

Ví dụ như khi thấy Thiên Hình nhập hạn thì vội cho là sẽ bị thương tích, mổ cắt, giải phẩu..... ; thấy Thiên Mã (nhất là thêm Lưu Thiên Mã) là chắc bẩm sẽ có sự thay đổi, thuyên chuyển công tác...; thấy Đào Hồng thì liền nghĩ tới vấn đề tình ái, ngoại tình hoặc sinh con v.v.... Tôi rất đồng ý là ta cần phải học thuộc đặc tính của các sao, nhưng khi giải đoán, nhất là về tiểu hạn, ta cần phải uyển chuyển và linh động chứ không thể áp dụng một cách máy móc được.

Như khi thấy trời mây đen u ám, sấm chớp ầm ầm, ta đừng vội quả quyết (!?) là sẽ mưa lớn vì thực ra có khi chẳng hề có một giọt mưa nào, do gió thay đổi chiều chẳng hạn... Vậy đặc tính của các sao có thể ví với hiện tượng về thời tiết nghĩa là diễn tiến hoặc kết quả dễ bị thay đổi, và nhiều trường hợp đặc tính của các sao bị biến đổi đến mức ta không còn liên tưởng nổi tới ý nghĩa riêng của chúng nữa.

Bây giờ, để quý bạn đọc dễ hiểu tôi thấy không có cách gì khác hơn là nêu ra dưới đây nhiều trường hợp ứng dụng, chứ không thể nào đưa ra một số nguyên tắc hoặc phương phương-thức để giải đoán, vì phạm vi đề tài này rất mông lung, rộng lớn mà chỉ có nhiều năm kinh nghiệm và thực tập mới có thể thành thạo được.

1- THIÊN HÌNH NHẬP HẠN

Có một độc giả tâm sự với tôi rằng ông rât sợ Thiên Hình nhập hạn vì cứ năm nào gặp nó là mang thương tích liền (như tông xe, xe đụng mình hay bị máy cắt, hàn.... trong cơ khí làm tổn thương các bộ phận trên thân thể người, hay trong chiến tranh phải giẫm phải bom, mìn v.v....), đến nỗi bây giờ trên người ông đầy chiến thương (!), và ông khen lấy khen để khoa Tử-vi thật là vi diệu và ứng nghiệm. Tuy nhiên ông có nêu ra một thắc mắc là không hiểu tại sao anh của ông ta gặp hạn Thiên Hình chẳng bao giờ bị một vết trầy da mà lại còn hạnh thông mới kỳ lạ chứ! Ông này có gửi cả hai lá số cho tôi để nhờ giải đáp.

Điểm ông thắc mắc kể ra chẳng có khó hiểu, vì ông không chịu phối hợp với Mệnh, Thân và một vài yếu tố khác. Ông ta bị thương lu bù là phải vì Mệnh của ông có Thất Sát hội Kình Dương cư Ngọ mà Đại Hạn lại có Hỏa Linh, Không Kiếp cho nên Tiểu hạn mà có Thiên Hình (dù là bàng chiếu) thì khó tránh được tai nạn. Còn anh ông ta là một nhà Điêu khắc sư (do ông cho biết) cho nên gặp hạn gặp Thiên Hình lại tốt vì Thiên Hình ứng vào: búa, đục, dao, kéo.... tức là đồ nghề chuyên môn để tạo nên những pho tượng hoành tráng, tuyệt mỹ, nhất là hạn lại thêm Xương Khúc, Hỷ Thần và xa lánh được những hung sát tinh (ở Đại Hạn cũng như ở Tiểu hạn), như thế làm sao chẳng hạnh thông.

Nếu anh của ông không gặp hạn có Thiên Hình, đương nhiên là yếu đi vì đã là điêu khắc sư mà lại thiếu đồ nghề, dụng cụ thì làm sao thực hiện các tác phẩm của mình. Cũng như trường hợp các nhà Luật (như: Thẩm phán, Bào chữa, Luật Sư.... ) nếu gặp hạn có Thiên Hình thường thêm uy quyền vì Thiên Hình chủ về cứu xét, thanh tra, kiểm tra... miễn là không gặp nhiều hung sát tinh làm thay đổi sự ứng dụng của Thiên Hình.

Nhưng, những người nào có mạng hay bị tù tội (như có Liêm-Tham ở Tỵ- Hợi hội hung sát tinh) mà gặp hạn có Thiên Hình, thì rất đáng ngại, vì Hình lúc đó chủ về cây bút để viết thành bản án, nhất là khi có thêm Xương-Khúc tượng trưng cho văn kiện, giấy tờ.

Những trường hợp trên đây tương đối dễ tìm hiểu, nhưng có trường hợp rất khó giải đoán, như hạn gặp đủ cả Hỏa Linh, Hình, Không Kiếp, Kình Đà, Phục... ai mà chẳng e ngại tai ương xảy ra. Thế mà có khi lại tốt đẹp nếu các sao này nhập hạn ở cung Điền-Trạch mà đương số là một điền chủ vì các sao này ứng vào các nông cụ, tá điền, máy cày... khiến cho ruộng đất trở nên phì nhiêu, mùa màng tốt đẹp, nhưng nếu chẳng may các sao trên nhập hạn cung Giải Ách thì đương số bất luận là ai cũng dễ chết phi mạng.

Riêng tôi năm nay có Đại hạn-Tiểu Hạn trùng phùng có Thiên Phủ hội Thiên Hình, Tứ linh, Xương Khúc, Diêu Y, Tứớng Ấn, Quan Phúc.. tại cung Thê. Mạng đồng hành với Chính tinh là Thiên Phủ, Thiên Hình và không có Lục sát tinh hội chiếu, nên ứng vào một khía cạnh hơi đặc biệt, xin kể cho các bạn biết là tham gia và gửi bài vào các diễn đàn học thuật, phải chăng Thiên Hình ngày nay ứng vào máy vi tính, Internet, các phương tiện truyền thông tin...

2- THIÊN MÃ NHẬP HẠN

Về sao Thiên Mã cũng vậy, đa số các bạn cứ nghĩ rằng là cứ có sao này nhập hạn mà lại gặp thêm cả Thiên Mã lưu niên thì 100 % là có sự thay đổi nhà cửa, công danh... Tin tưởng như thế cũng không phải là hồ đồ vì thực ra có rất nhiều trường hợp ứng nghiệm, nhưng muốn cho chính xác hơn ta vẫn phải phối hợp với nhiều yếu tố khác. Nếu không phối hợp thì vô hình trung ta đã giải đoán theo kiểu "serie", không khác gì chỉ căn cứ vào năm sinh như các cẩm nang hàng chợ Tử-vi hàng năm bày bán trên thị trường.

Thực tế, ví dụ chẳng hạn như năm nay là năm Ất Mão, Lưu Thiên Mã ở cung Tỵ gây ảnh hưởng thay đổi cho rất nhiều tuổi, như tuổi Dần, Hợi (Nam), Sửu (Nữ) v.v... là những tuổi Tiểu Hạn năm Mão ở cung Tỵ, đó là chưa kể đến nhiều tuổi khác cũng gặp Lưu Thiên Mã chiếu. Nếu Tiểu hạn ở cung Hợi, Dậu, Sửu, Thân. Nhưng trên thực tế chắc chắn là ta không thể thấy các tuổi đó đều gặp sự thay đổi, ngay cả các tuổi Tiểu Hạn đi đến cung Tỵ. Đặt vấn đề như thế không có nghĩa là tôi phủ nhận ý nghĩa nguyên thủy của sao Thiên Mã, cố định cũng như lưu niên, nhưng tôi muốn nói rằng, ý nghĩa đó luôn luôn bị biến đổi dưới nhiều hình thức hoặc có trạng thái khiến cho ta nhầm lẫn, mặc dầu sau khi sự việc xảy ra ta vẫn thấy ý nghĩa của sao Thiên Mã phần nào. Ở đây tôi không bàn đến cách giải đoán bình thường của sao Thiên Mã (nhất là lưu Thiên Mã) như các sách Tử-vi đã nêu ra. Tôi chỉ muốn đề cập tới một số trường hợp mà " hiện tượng" Thiên Mã đã chuyển biến hoàn toàn:

- Tôi có được xem một lá số Tiểu hạn đi tới cung Thiên Di gặp đủ các sao Thiên Mã cố định lẫn lưu niên và còn thêm cả Thiên Đồng. Như thế ai chẳng chắc đoán là đương số di chuyển không xa thì gần, nhưng suốt cả năm không thấy đương số đi đâu cả mà cũng chẳng hề có chuyện thay đổi việc làm, chức vụ hoặc nhà cửa... Sau khi thấy không ứng nghiệm, tôi liền nghiên cứu lại lá số đó và vẫn không hiểu nổi tại sao?. Mặc dầu cũng cố tìm ra được một yếu tố là Mạng của đương số thuộc loại " ru rú xó nhà " (có Thiên Phủ hội Long-Phượng, Thai-Tọa đồng cung) mà Đại hạn không có môi trường gì thuận lợi cho việc di chuyển, nhưng riêng về Tiểu Hạn tôi vẫn ấm ức không biết Thiên Mã đã ứng vào khía cạnh nào. Về sau tình cờ đương số cho to tôi biết là người anh ruột của đương số ở ngoại quốc học mới về sau khi tốt nghiệp bậc Đại Học bên Tây. Lúc đó tôi mới vỡ lẽ ra và thấy ý nghĩa của sao Thiên Mã vẫn ứng nghiệm, nhưng đã thay đổi hiện tượng quá nhiều...

Thường thường Tiểu hạn đến cung Tài-Bạch gặp Lộc-Mã lưu niên ai mà chẳng nghĩ tới chuyện di chuyển vì kinh doanh, buôn bán hoặc ít ra công danh cũng thay đổi không nhiều thì ít, nhưng trên thực tế tôi đã gặp nhiều lá số với Tiểu hạn như vậy mà chẳng hề có việc di chuyển hay thay đổi gì. Trường hợp này tuy khác thường nhưng không khó giải đoán lắm, vì tôi đã gặp khá nhiều lá số có "lộ" ra chiều hướng đó. Quý bạn chỉ cần cân nhắc xem đương số có thuộc loại người xoay xở, bôn ba, bon chen để làm giàu hay không? (khía cạnh này chắc các bạn cũng tím ra được) rồi coi tiếp Đại hạn có khuynh hướng buôn bán hay không? Nếu đều không cả, thì gặp Tiểu hạn như trên chẳng thể có di chuyển hoặc thay đổi gì về sự nghiệp. Và khi đó thường thường Thiên Mã ứng về Tài Lộc bất ngờ, như ở trên trời rớt xuống, nghĩa là có thể trúng số lớn hoặc được ai cho một món tiền đáng kể nhất là khi có thêm Song-Hỷ và Không Kiếp đắc địa tại Tỵ hoặc Hợi, hoặc được Đại Hạn có Khôi Việt, Quang Quý, Quan Phúc chủ về môi trường thuận lợi cho tiền bạc vào bất ngờ một cách mau chóng và lợi lạc. Trường hợp trên Thiên Mã không khác gì " Sứ giả " tài lộc đem tiền lại cho mình và như thế ý nghĩa sao đó vẫn còn tồn tại.

Sau hết tôi xin nêu ra trường hợp Tiểu hạn đi đến cung Quan Lộc có đủ cả hai sao Thiên Mã cố định và lưu niên rồi lại còn có cả Thiên Không và Thiên Đồng hợp chiếu, nghĩa là gồm đủ các yếu tố thay đổi cho công danh, chức vụ (vì Tiểu hạn ở cung Quan Lộc)

Thế mà vẫn có một vài "ca" chẳng hề thay đổi mới nhức đầu chứ! Đó là trường hợp lá số có cung Quan Lộc quá bền vững, lâu dài (như có Long Phượng hội Khoa, Quyền, Lộc, Thai Tọa v.v...) đồng thời Mạng không đồng hành với các sao có đặc tính thay đổi tọa thủ tại cung (tức là Thiên Mã trong trường hợp này) và cung Mệnh không có yếu tố hay bị thay đổi hoặc thích thay đổi khiến cho Thiên Mã phải chuyển hướng ứng nghiệm, nghĩa là làm cho những người đồng nghiệp của mình (trên cũng như dưới) phải bị thay đổi, sa thải hoặc thuyên chuyển (ngày nay gọi là sáo trộn nhân sự tại cơ quan), vì thực ra các sao ở cung Quan Lộc đâu có phải chỉ ứng vào cá nhân mình mà còn chi phối cả những người cùng làm xung quanh mình. Do đó, gặp trường hợp trên nếu quý bạn cứ quyết đoán là đương số thay đổi công dạnh, chức vụ, sự nghiệp... thì có phải là " hố " nặng nề không?.

3- ĐÀO, HỒNG NHẬP HẠN

Sau hai sao Thiên Hình và Thiên Mã, tôi cần bàn thêm về các sao Đào Hồng nhập hạn thường là một đề tài sôi nổi và gay cấn cho nhữing người mới nghiên cứu Tử-vi, Nam cũng như Nữ. Thực tế, khi thấy Đào Hồng nhập hạn, người thì cho rằng ứng vào thai nghén, sinh đẻ, người thì nghi ngờ sẽ có chuyện tình ái, vương lụy... kẻ thì mừng là sẽ gặp tin vui, may mắn bất ngờ v.v... Đúng ra những điều trên bình thường vẫn xảy ra nhưng khi gặp những trường hợp phức tạp, ý nghĩa này sẽ không còn ứng nghiệm nữa.

Ví dụ như có người hạn gặp Đào Hồng chẳng những không được may mắn mà còn bị lường gạt, mưu hại do các sao Hóa Kỵ, Phục Binh, Không Kiếp, Tả Hữu gây ra, nhất là khi tiểu hạn đi đến cung Nô Bộc, Thiên Di, Quan Lộc hoặc Tài Bạch.

Còn về chuyện vương lụy, tình ái... cũng vậy. Nhiều khi Đào Hồng hội đủ cả Song Hỷ, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái nhập hạn mà suốt năm chẳng thấy có gì liên hệ đến phương diện tình cảm, chứ chưa nói tới tình ái. Đó là trường hợp cung Mệnh của đương số đứng đắn, đàng hoàng, chí thú làm ăn mà Tiểu Hạn đi đến cung Điền Trạch, vì khi đó các sao " lả lướt " mất môi trường hoạt động và chuyển sang ý nghĩa tô điểm, sửa sang nhà cửa cho sáng sủa, đẹp đẽ hơn hoặc thay đổi những đồ cũ và sắm bàn ghế, giừơng tủ, đồ đạc, xe mới....

Viết bài hôm nay, tôi không dám có chủ đích chỉ dẫn quý bạn giải đoán cho thật chính xác Tiểu Hạn vì khía cạnh này rất mênh mông và khó khăn mà chính tôi nhiều khi cũng điên đầu không sao tìm ra được những điểm sai lầm hoặc không ứng nghiệm. Tôi nêu ra những trường hợp kể trên chỉ cốt giúp quý bạn có một ý niệm tổng quát về ý nghĩa linh động của các sao Tử-Vi ; nhất là về Tiểu Hạn để tránh được phần nào thất vọng khi gặp những lá số rắc rối, phức tạp hoặc mơ hồ, dễ khiến chúng ta lầm lẫn./.

KHOA HỌC HUYỀN BÍ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tiểu hạn phải linh động

Phật pháp ứng dụng - đạo không xa đời

Phật pháp ứng dụng chứng minh có nhiều trường hợp ý thức quyết định vật chất, nhờ định hướng tinh thần tốt mà con người có những hành động đúng.
Phật pháp ứng dụng - đạo không xa đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không ít người cho rằng Phật giáo cũng như các tôn giáo khác đều chỉ mang ý nghĩa tinh thần, xoa dịu và an ủi con người chứ không hề có tác dụng thực tiễn. Phật pháp ứng dụng chứng minh điều ngược lại bởi có nhiều trường hợp ý thức quyết định vật chất, nhờ định hướng tinh thần tốt mà con người có những hành động đúng đắn, thiết thực.

Phat phap ung dung - dao khong xa doi
 
Phật giáo là tôn giáo hướng thiện, lấy nhân quả làm nguyên tắc hàng đầu, lấy từ bi làm chân lý tôn chỉ. Người theo đạo Phật bất phân tuổi tác, không kể giới tính, không xét dân tộc, không màng sang hèn, dưới chân Đức Phật chúng sinh bình đẳng. Phật pháp ứng dụng, có thể mang tới 4 lợi ích thiết thực, rõ ràng đối với cuộc sống.  

1. Thân tâm an lạc

  Người có đời sống tinh thần tốt là người có thể thanh thản và an vui trọn vẹn. Phật giáo là con đường dẫn tới thân tâm an lạc, không chỉ tâm vui mà thân cũng nhẹ nhàng. Tâm nặng thì thân cũng không yên ổn, khi không có đạo dẫn đường, mê lầm lạc lối rất dễ dẫn tới sai sót khiến thân tâm chìm đắm vào đau khổ.   Phật giáo thân tâm an lạc bằng cách nào? Bằng cách chỉ ra cho chúng sinh 3 điều cần phải tránh là tham, sân, si và hướng dẫn những việc nên làm như phóng sinh, hành thiện, tụng kinh niệm Phật. Khi theo học đạo Phật, những điều nên và không nên đều từ từ khai mở, con người sẽ biết rõ mình cần làm gì.   Trên đời có đúng có sai, có lúc vấp ngã có lần thành công nhưng quan trọng nhất là phải có định hướng chuẩn. Phật giáo là ngọn cờ chỉ đường, ứng dụng Phật giáo vào việc quyết định đường đi sẽ khiến con người cảm thấy an tâm và bình tĩnh. Nguyên tắc chỉ có một: hành thiện tích đức, tránh xa ác nghiệp; bất cứ hành động nào cũng theo đúng tôn chỉ ấy là được.

Xem thêm bài viết Rũ bỏ 4 thứ làm tâm u tối, sống đời an lạc


2. Hướng tới chân – thiện – mĩ


Ung dung Phat giao vao cuoc song
 
Con đường và mục tiêu cao nhất của Phật giáo là giác ngộ và giải thoát. Thế nào là giác ngộ? Hiểu rõ về cuộc sống, về những xấu ác tốt đẹp ở đời, dùng trí tuệ khai mở bản thân để hướng tới chân – thiện – mĩ. Thế nào là giải thoát? Là thoát khỏi bể khổ của ác nghiệp, của tham sân si, của những tối tăm u mê.   Phật pháp ứng dụng cụ thể nhất đối với mỗi người là biết giá trị của vẻ đẹp, của điều thiện, của sự chân thực. Mỗi khi tu Phật không chỉ để cải thiện cho bản thân mà còn tích phúc cho đời sau, không những gieo hạnh lành cho chính mình mà còn rộng rãi truyền thừa nghiệp thiện cho những thế hệ tiếp nối.   Định hướng về điều tốt và cái đẹp không những là bản thân tu dưỡng mà còn là sự lan tỏa chân tâm, lan tỏa những giá trị của hạnh phúc cuộc sống tới những người xung quanh. Có thể con người không toàn diện, không phải lúc nào cũng giữ vững được đạo lý nhưng ít nhất là trong thâm tâm luôn có định hướng tích cực dẫn đường, không sa đà vào tội lỗi.  

3. Từ bi hỉ xả, ôn hòa với chúng sinh

  Xã hội con người là xã hội cộng đồng, xã hội của những mối quan hệ, giữa con người với con người có thể nảy sinh muôn vàn rắc rối. Vấn đề không phải là giữ cho không va chạm mà là khi va chạm sẽ làm thế nào để giải quyết ổn thỏa nhất, tốt đẹp nhất.   Chính vì thế mà khi học đạo, theo Phật mỗi chúng ta sẽ tự tìm thấy cách đối nhân xử thế từ bi hơn, ôn hòa hơn. Làm người hướng Phật mà tranh đua với người, cãi cọ chấp nhặt thì chắc chắn chỉ là vỏ bọc. Phật tử thực sự tuyệt đối hiểu được đạo lý thiện giả thiện báo, dù đối diện với tình huống nào cũng có thể lấy lòng thiện mà đối đãi với người khác để giữ hòa khí.  

4. Dưỡng sinh trị bệnh


ung dung Phat giao
 
Một trong những phương pháp tu hành của Phật giáo là ăn chay. Ăn chay để tránh sát sinh đồng thời tu tâm dưỡng tính, bảo vệ sức khỏe và trị bệnh. Người không theo Phật có thể ăn chay, người theo Phật nhất định phải ăn chay. Các món ăn chay thể hiện tinh thần đơn giản, hài hòa cùng tự nhiên và lối sống không cầu kì, không hưởng thụ, loại bỏ tối đa lòng tham và sự lười biếng.
Xem thêm bài viết Ăn chay đúng đạo theo tâm linh Phật giáo
 
Giấc ngủ đối với Phật giáo cũng quan trọng như tu hành. Ngủ đúng cách chính là một dạng tu tập. Người học được thói quen tốt thông qua tu hành sẽ có giấc ngủ ngon, tinh thần tư thái, có lợi cho việc ngăn ngừa bệnh và trị bệnh. Tư thế ngủ cát tường của Phật giáo - vừa dưỡng sinh vừa tu hành.   Ứng dụng Phật giáo vào cuộc sống quan trọng nhất là hiểu và tin. Hiểu để tiếp thu, tin để nhận đạo, mỗi người cần có một chỗ dựa cho riêng mình. Chỗ dựa ấy thể hiện trí tuệ, nội tâm và cả sự thiếu hụt đang cần bổ sung, bồi đắp. Biết Phật pháp ứng dụng thì đạo mới phục vụ đời, đời mới hoan nghênh đạo để cùng hướng tới mục đích cao nhất là khiến con người hạnh phúc.
Phật giáo chỉ ra 7 nỗi khổ lớn của đời người, không chừa một ai Nhân duyên vợ chồng - vượt sinh tử tìm nhau, xin đừng phụ chân tình 5 việc kết nghiệp lành, tốt đẹp không kém gì phóng sinh
Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật pháp ứng dụng - đạo không xa đời

Các lễ hội ngày 11 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đền An Lư

Hội Đền An Lư được tổ chức vào ngày 11 tháng 11 âm lịch hàng năm tạixã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 11 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đền An Lư

Các lễ hội ngày 11 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đền An Lư

Hội Đền An Lư

Thời gian: tổ chức vào ngày 11 tháng 11.

Địa điểm: xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng suy tôn: nằm suy tôn Trần Hưng Đạo, An sinh vương Trần Liễu (thân phụ Trần Hưng Đạo), Tuệ Tĩnh (danh y).

Nội dung: Lễ hội làng An Lư diễn ra từ ngày 11/11 âm lịch hàng năm. Tùy theo điều kiện mà lễ hội kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Trong lễ hội diễn ra các hoạt động như: cúng tế, dâng hương, chơi đánh đu, hát đúm nam nữ, chọi gà, cờ tướng. Điều đặc biệt cho huyện Thủy Nguyên và riêng làng An Lư là ngoài lễ hội tưởng niệm vị đại danh y diễn ra tại ngôi đền thờ ông, còn bảo lưu truyền thống văn hóa mang đậm bản sắc địa phương như:

Họp phiên trợ Xưa vào sáng mùng một tết nguyên đán, có đầy đủ các sản vật địa phương và nhiều miền quê trù phú khác như. Tại đây, nhân mùa xuân mới người ta gặp gỡ, chúc tụng nhau những điều tốt lành, hy vọng một năm mới gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong suốt cả năm. Đền An Lư được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa năm 1990.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 11 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đền An Lư

Ý nghĩa sao Tử

Sao tử chỉ sựkhả năng giữ của, tính cẩn thận khi xài, cần kiệm nếu không nói là hà tiện.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Tử

Ý nghĩa sao Tử

Hành: Thủy

Loại: Ác Tinh

Đặc Tính: Đa sầu, đa cảm, buồn phiền, thăng trầm, kín đáo.

Sao thứ 8 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Của Sao Tử:

Thâm trầm, kín đáo.

Hay suy nghĩ sâu xa, tính toán kỹ lưỡng, có kế hoạch.

Đa sầu đa cảm, bi quan.

Làm giảm phúc thọ, chủ sự chết chóc, tang thương, sầu thảm.

Ý Nghĩa Sao Tử Ở Các Cung Tài Bạch, Điền Trạch

Có tiền của bí mật.

Có quí vật chôn giấu.

Có khả năng giữ của, tính cẩn thận khi xài, cần kiệm nếu không nói là hà tiện.

Ý Nghĩa Sao Tử Ở Các Cung Phúc Đức, Tử Tức

Tử, Tuyệt, Tường, Binh: Trong họ có người chết trận hay bị ám sát.

Làm giảm số con cái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Tử

12 con giáp nên làm gì trong tháng cô hồn?

háng 7 âm lịch là thời điểm quỷ môn rộng mở, nhân gian và địa ngục thông nhau, ma quỷ được tự do trở về cõi người, 12 con giáp nên làm gì trong tháng cô hồn
12 con giáp nên làm gì trong tháng cô hồn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Theo quan niệm dân gian, tháng 7 âm lịch là thời điểm quỷ môn rộng mở, nhân gian và địa ngục thông nhau, ma quỷ được tự do trở về cõi người nên nhân gian ngập tràn âm hồn. 12 con giáp nên làm gì để có thể bình an vượt qua tháng cô hồn này? 


► Tham khảo thêm: Những điều kiêng kỵ trong tháng cô hồn
 
Cùng xem các con giáp nên làm gì trong tháng cô hồn để tránh vận xui nhé:
 

Tuổi Tý

  Trong tháng cô hồn, nếu mệnh chủ Tý đi tảo mộ hoặc làm những việc có liên quan đến mộ phần nhà mình, cần chú ý những điểm sau.   Thứ nhất, nam giới phải toàn tâm toàn ý cầu khấn người đã khuất. Trong lúc cầu khấn, không nên nghĩ tới chuyện khác, tránh xao nhãng kẻo vong hồn đi lạc sẽ quấy nhiễu, đeo bám.    Thứ hai, nữ giới không nên đi tảo mộ hoặc tham gia các công việc liên quan đến xây sửa mộ phần. Nếu có lòng, có thể đứng từ xa bái vọng, tránh tình trạng bị âm hồn theo.  
12 con giap nen lam gi trong thang co hon hinh anh
 

Tuổi Sửu

  Tuy vận khí trong tháng này của người tuổi Sửu khá vượng, nhất là tài vận, có thu hoạch bất ngờ. Tuy nhiên đứng trên đỉnh vinh quang, bạn cũng không nên quên chăm sóc, thăm hỏi cha mẹ.    Bởi trong tháng 7 còn có ngày lễ Vu lan báo hiếu, thể hiện lòng tôn kính, biết ơn cha mẹ đã khuất. Đó như lời nhắc nhở những ai còn cha còn mẹ cần hiếu thuận hơn kẻo sau này phải nói lời hối tiếc.  

Tuổi Dần

  Trong tháng cô hồn, vận tiểu nhân của người tuổi Dần tăng mạnh. Tuy chính thắng tà, bản thân ngay thẳng không sợ trời chẳng sợ đất, nhưng tuổi Dần vẫn cần đề cao cảnh giác.   

Tuổi Mão

  Lòng đố kị, thói ghen ăn tức ở sẽ làm mờ đi ý chí của người tuổi Mão, khiến bạn không còn phân định được đúng sai. Nhất là trong tháng cô hồn, khi âm khí nhiều, dễ gặp phải chuyện xui xẻo, bạn nên tiết chế cảm xúc, tránh vướng vào thị phi không đáng có.   Hóa giải xui xẻo dồn dập ập tới không chỉ trong tháng cô hồn Chớ nhầm lẫn giữa lễ Vu Lan và lễ cúng Cô hồn Những con giáp gặp may mắn trong tháng cô hồn

Tuổi Thìn

  Trong tháng 7 âm lịch, vận khí của người tuổi Thìn có phần kém sắc hơn. Bản thân cần phải không ngừng cố gắng, tiết chế cảm xúc, quan tâm hơn tới mọi người xung quanh để tạo ra vận khí tốt, xua đuổi điều xui xẻo.  

Tuổi Tỵ

  Chuyện tình cảm không thể đưa ra quyết định trong một sớm một chiều, nhất là những người tuổi Tỵ muốn chấm dứt cuộc hôn nhân của mình. Tháng cô hồn nhiều âm khí khiến bạn cảm thấy đầu óc nặng trĩu, làm gì cũng gặp xui xẻo. Vì thế, đừng quyết định quá vội vàng kẻo sau này hối không kịp.  

Tuổi Ngọ

  Trong tháng cô hồn, người tuổi Ngọ nên tránh cho người khác vay tiền, nguy cơ phá tài rất cao. Nếu muốn xuất tiền, bạn có thể làm việc thiện, giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn để tích phúc đức cho con cháu sau này.  
12 con giap nen lam gi trong thang co hon hinh anh
 

Tuổi Mùi

  Rủi ro và lợi ích luôn đi kèm với nhau, lợi ích càng nhiều thì rủi ro đi kèm càng lớn. Chính vì thế, người tuổi Mùi nên kiêng việc đầu tư ồ ạt vào những hạng mục lời cao nhưng mạo hiểm. Tháng nhiều ma quỷ quấy nhiễu, rất dễ gặp điều xui xẻo.  

Tuổi Thân

  Tuổi Thân nên làm gì trong tháng cô hồn? Dù gặt hái được thành quả xuất sắc tới đâu, người tuổi Thân cũng đừng tỏ ra ngạo mạn. Điều đó chỉ khiến bạn rước thêm vận tiểu nhân vào mình, chẳng khác nào bị ma quỷ bủa vây tứ phía, thành rồi lại bại, có rồi lại trắng tay.  

Tuổi Dậu

  Vung tiền vào những cuộc ăn chơi, đập phá chỉ khiến người tuổi Dậu vui vẻ chốc lát. Khi về đối diện với chính mình, bạn chẳng thể nào chợp mắt được.   Vì thế, trong tháng 7 theo lịch âm, thay vì tiêu xài hoang phí vào những sở thích vô bổ, bạn nên làm việc thiện, quyên góp tiền bạc giúp đỡ mọi người. Phúc đức từ hành thiện mà ra, niềm vui cũng từ đó khởi nguồn, ắt bạn sẽ tìm thấy hạnh phúc đích thực trong cuộc đời.

 

Tuổi Tuất

  Tuổi Tuất nên hạn chế ra ngoài nhiều vào ban đêm, nhất là người lớn tuổi. Tháng cô hồn nhiều âm khí, lại chứa điều xui xẻo bất ngờ, ở trong nhà ăn chay niệm Phật vẫn hơn.  

Tuổi Hợi

  Đơn giản hóa mọi việc, mọi mối quan hệ là điều mà người tuổi Hợi cần làm gấp trong tháng cô hồn. Dạo gần đây suy nghĩ của bạn dần trở nên rối rắm, thậm chí xa rời thực tại, lúc nào cũng mông lung, khó xác định phương hướng. Đó chính là một trong những rào cản ngăn bạn tiến tới thành công. 

Các con giáp hãy ghi nhớ nên làm gì trong tháng cô hồn theo những điều tương ứng trên nhé!
  Ngọc Diệp  
30 điều cấm kị trong tháng cô hồn tránh hồn xiêu phách lạc
Theo dân gian, tháng 7 Âm lịch hay còn gọi là tháng Cô Hồn, vào tháng này, quỷ môn quan được mở ra, âm khí có thể tràn lên dương gian mà ngày 14 tháng 7 âm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp nên làm gì trong tháng cô hồn?

Khéo sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ, gia chủ rước nhiều tài lộc

Khéo sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ, gia chủ đón rước nhiều tài lộc, nhưng cần tùy thuộc từng điều kiện kinh tế gia đình. Cách sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ chuẩn
Khéo sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ, gia chủ rước nhiều tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tùy thuộc từng điều kiện kinh tế gia đình mà có thể bài trí các vật thờ khác nhau trên bàn thờ gia tiên. Tuy nhiên, sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ theo ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ sẽ đảm bảo hài hòa về phong thủy, mang tới nguồn tài lộc dồi dào cho gia chủ.

 
 

1. Sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ gia tiên theo ngũ hành

  Các yếu tố ngũ hành khi sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ gia tiên bao gồm:
 
- Kim: Tương ứng với giá nến.
 
- Mộc: Tương ứng với bàn thờ, ngai hoặc giá nến, bài vị.
 
- Thủy: Tương ứng với bình, chai nước, chén nước thờ.

Kheo sap xep do tho tren ban tho, gia chu ruoc nhieu tai loc hinh anh 2
 
 
- Hỏa: Tương ứng với đèn dầu, nến thờ và nén nhang khi thắp lên.
 
- Thổ: Tương ứng với bát hương làm từ đất sét nung.   Tùy từng điều kiện và thời kỳ khác nhau mà sử dụng những đồ thờ cúng khác nhau. Tuy nhiên, một bàn thờ đảm bảo sự hài hòa của cả 5 yếu tố ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ như trên sẽ có tác dụng phong thủy hữu hiệu trong việc kích hoạt tài lộc phát triển.  

2. Lưu ý khi đặt các đồ thờ


Vị trí đặt bát hương   Trên bàn thờ gia tiên, quan trọng nhất là bát hương. Nó được ví như ngôi nhà để tâm linh các cụ có thể về. Tối kị dùng bát hương màu vàng để thờ gia tiên. Bởi đây được coi là màu Hoàng Đế, chỉ dành để thờ thần, quan, các vị có chức tước trong hoàng tộc thời trước.   Vị trí đặt bát hương phải có điểm tựa, thông thường là ở vị trí chính giữa bàn thờ (hơi lùi về phía sau để phía trước đặt các đồ cúng khác).   
Kheo sap xep do tho tren ban tho, gia chu ruoc nhieu tai loc hinh anh 2
 
Vị trí đặt cây vàng khối
 
Cây vàng khối có thể được đặt ở hai bên bát hương. Nhưng cây đặt ở bên trái bát hương (tính theo hướng bàn thờ) nên cao hơn bên phải, theo nguyên tắc Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ. Người xưa có câu: “Thà để Long cao ngàn trượng chứ không để Hổ ngẩng cao đầu”. 
 

Vị trí đặt lọ lộc bình

Thông thường sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ gia tiên có 1 lọ để cắm hoa vào ngày mùng 1 hay rằm hàng tháng. Vào ngày thường, lọ này thường để không, nên người xưa còn gọi là “độc bình”.    Trên bàn thờ chỉ nên để 1 lọ cắm hoa, đặt ở bên tay trái (hướng Đông) theo quan niệm “Đông bình Tây quả”. Ngày nay không ít gia chủ để 2 lọ hoa đối xứng nhau trên bàn thờ gia tiên, điều đó không đúng. Có thể mua hai lọ lộc bình lớn để trưng bày chơi trong nhà chứ không nên đặt cùng lúc lên bàn thờ.
 

Lưu ý về giá nến

Trên bàn thờ gia tiên, nên sử dụng giá nến làm bằng đồng hoặc gỗ, tốt nhất là bằng đồng.
 
Lưu ý về khay, cốc đựng nước thờ

Mỗi lần thắp hương, cần thay nước thờ cho thanh tịnh.

Lưu ý về lọ đựng hương

Khi sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ, lọ đựng hương được đặt bên phải bàn thờ, nên mua loại được làm bằng gốm.
► Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Nam Anh

Các loại hoa dâng lên bàn thờ hút tài lộc
Dâng hương hoa, trà quả lên bàn thờ là thói quen truyền thống của người Việt. Tuy nhiên không phải loại hoa nào cũng mang nhiều ý nghĩa tâm linh phù trợ cho

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khéo sắp xếp đồ thờ trên bàn thờ, gia chủ rước nhiều tài lộc

Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất - Tử vi - Xem Tử Vi

Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, tu vi Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất

Bạn có phải là người có chỉ số IQ thuộc nhóm cao nhất?  Bạn có phải là người luôn nhanh trí, toan tính khi xử lý mọi tình huống? Cùng khám phá xem bạn có thuộc top con giáp có thông minh, trí tuệ hơn người không nhé?

Tuổi Tỵ: Đặc điểm lớn nhất của người tuổi Tỵ là có trí tuệ, hơn nữa trí tuệ đó được họ ngụy trang rất khéo. Điều này khiến nhiều người thoạt nhìn thấy họ rất thành thật nhưng thật ra họ đều có những ‘thông minh’ ngầm của mình. Đây chính là con giáp thông minh đứng đầu trong 12 con giáp.

Người tuổi Tỵ là con giáp thông minh đứng đầu trong 12 con giáp

Với chỉ số IQ hơn người, họ luôn sử dụng trí thông minh của mình trong mọi việc và giải quyết công việc giỏi giang hơn người.

Tuổi Thân: Vốn là người thông minh, lanh lợi, giỏi giang, bạn không dễ chấp nhận thiệt thòi.  Bạn sẽ cố gắng hết sức để bảo vệ lợi ích của mình. Những người tuổi Thân với tính tình cởi mở, nhanh nhẹn, nếu như nói là thông minh thì cũng không có gì là quá.

Người tuổi Thân thông minh, lanh lợi

Trừ phi họ chủ động tự nguyện còn không người khác khó có thể chiếm được những gì thuộc về bạn.

Tuổi Ngọ: Với vẻ ngoài luôn phấn chấn, có chút bất kham nhưng tuổi Ngọ có bộ óc vô cùng thông minh và nhạy bén. Những vấn đề phức tạp khó hiểu, người tuổi Ngọ đều hiểu rõ ngọn ngành và giải quyết một cách ổn thỏa.

Người tuổi Ngọ có bộ óc nhạy bén

Nếu bạn có người thân hay bạn bè thân thiết tuổi Ngọ thì đừng lo những khó khăn hay sầu muộn không thể giải quyết được.

Tuổi Sửu: Bình thường tuổi Sửu là người hiền lành, thật thà, giản dị với vẻ bề ngoài có phần chân chất, chậm chạp. Những người tuổi Sửu rất thông minh nhanh nhẹn, ví dụ nói đến vạch kế hoạch cho bản thân, họ rất biết cách vạch ra con đường đi lý tưởng cho mình với đầu óc thông minh và tư duy nhạy bén, vì vậy đừng để ngoại hình của họ lừa gạt.

Người tuổi Sửu mưu lược, tính toán

Nhưng vào những lúc cần thiết tuổi Sửu chính là những người vô cùng thông minh, mưu lược luôn dự tính được kế hoạch và hướng đi trước người khác. Họ chính là nhân tài quân sự đích thực.

Tuổi Tý: Đây chính là những người thông minh trong những người thông minh. Nhưng có điều họ là người hơi mưu mô, tính toán. Những người tuổi Tý rất thông minh, có thể trong chớp mắt đã có thể hiểu được sự việc và giải quyết việc một cách thấu tình đạt lý, lại có thể biết cách đối nhân xử thế. 

Người tuổi Tý mưu mô, nhanh trí

Sở trường của họ là phát triển tốt những việc quen thuộc. Nịnh nọt, luồn cúi giỏi cũng là sở trường của họ. Khi làm việc luôn là người tiên phong trước người khác một bước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất - Tử vi - Xem Tử Vi

Tóm tắt các ý chính của các nạp âm tác động với nhau gây lên tốt và xấu

1 – Giáp Tý, Ất Sửu – Kim đáy biển : ? 2 – Bính Dần, Đinh Mão - Lửa trong lò : ? 3 - Mậu Thìn, Kỷ Tị - Gỗ rừng xanh : ? 4 – Canh Ngọ, Tân Mùi - Đất ven đường : Gặp gỗ rừng là mệnh quý. Gặp Kim là mệnh phú quý.
Tóm tắt các ý chính của các nạp âm tác động với nhau gây lên tốt và xấu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tóm tắt các ý chính của các nạp âm tác động với nhau gây lên tốt và xấu 
(Qua một số sách mà các cổ nhân để lại) 

1 – Giáp Tý, Ất Sửu – Kim đáy biển : ? 
2 – Bính Dần, Đinh Mão - Lửa trong lò : ? 
3 - Mậu Thìn, Kỷ Tị - Gỗ rừng xanh : ? 
4 – Canh Ngọ, Tân Mùi - Đất ven đường : Gặp gỗ rừng là mệnh quý. Gặp Kim là mệnh phú quý.
5 – Nhâm Thân, Quý Dậu – Kim lưỡi kiếm : Chỉ sợ lửa trong lò và lửa sấm sét 
6 – Giáp Tuất, Ất Hợi - Lửa đỉnh núi : Là mệnh quý hiển nếu có thêm Mộc và Hỏa. Sợ Thủy nhất là gặp nước biển tương khắc thì hung thần tới nơi.
7 – Bính Tý, Đinh Sửu - Nước khe núi : Gặp Kim rất tốt, nhất là kim trong cát và kim lưỡi kiếm. Mệnh gặp nước suối cực quý. Sợ Thổ và Hỏa.
8 - Mậu Dần, Kỷ Mão - Đất trên tường : Gặp Thủy và Thổ là quý hiển trừ nước biển và lửa sấm sét.
9 – Canh Thìn, Tân Tị - Kim giá đèn : Thích Hỏa nhất là Ất Tị, thích Thủy nhất là Ất Dậu, Quý Tị, đó là các mệnh quý. Sợ Mộc khắc trừ khi gặp Hỏa yếu (chắc là lửa của ngọn đèn).
10 – Nhâm Ngọ, Quý Mùi - Gỗ liễu : Nó , thích Thủy và gặp đất mái nhà là tốt trừ nước biển. Nó gặp gỗ lựu cực xấu và gặp Hỏa dễ chết yểu.
11 – Giáp Thân, Ất Dậu - Nước ngầm : Gặp Kim trong cát hay Kim trang sức rất tốt, gặp Thủy và Mộc cũng tốt. Nếu trụ năm giờ đều có Thủy và tháng ngày đều có Mộc là mệnh cực quý.
12 – Bính Tuất, Đinh Hợi - Đất mái nhà : Cần có Mộc làm khung và Kim trang hoàng cực quý, Kim quý nhất là nhũ kim và kim lưỡi kiếm.Sợ gặp Hỏa trừ lửa mặt trời lại là mệnh phú quý.
13 - Mậu Tý, Kỷ Sửu - Lửa sấm sét : Gặp Thổ, Thủy hay Mộc có thể tốt hoặc không có hại.
14 – Canh Dần, Tân Mão - Gỗ tùng : Sợ lửa lò, nước biển. Gặp Kim đại quý .Trụ tháng ngày và giờ đều có Nhâm, Quý, Hợi và Tý là mệnh cực quý.
15 – Nhâm Thìn, Quý Tị - Nước sông : Gặp Kim là tốt gặp Thủy là xấu (dễ vỡ đê). Gặp đất mái nhà hay đất trên tường khó tránh khỏi tai họa cần có Kim để giải cứu. Gặp lửa đèn, lửa trên núi cực quý ngoài ra đều xấu. 
16 – Giáp Ngọ, Ất Mùi – Kim trong cát : Nó là mệnh thiếu niên phú quý nếu gặp lửa trên núi, lửa dưới núi hay lửa đèn (để luyện nó thành vật dụng) nhưng nó cần gặp Mộc (để kiềm chế nếu Kim quá vượng) và Thủy như nước khe núi, nước suối và nước mưa (để khống chế Hỏa nếu Hỏa vượng). Nó sợ nước sông, nước biển, đất ven đường, đất dịch chuyển và cát trong đất (bởi vì nó dễ bị vùi chôn).
17 – Bính Thân, Đinh Dậu - Lửa dưới núi : Gặp Thổ và Mộc rất tốt, không thích lửa mặt trời, lửa sấm sét và lửa đèn.
18 - Mậu Tuất, Kỷ Hợi - Gỗ đồng bằng : Sợ nhất gặp kim lưỡi kiếm, thích Thủy, Thổ và Mộc. Sinh mùa Đông trong mệnh lại gặp Dần và Mão là mệnh quý.
19 – Canh Tý , Tân Sửu - Đất trên tường : Có Mộc là mệnh quý, gặp Thủy cũng quý trừ nước biển. Kim chỉ thích nhũ kim. Sợ Hỏa sẽ cháy nhà (vì tường này là tường của nhà được làm bằng rơm với đất bùn).
20 – Nhâm Dần, Quý Mão – Nhũ kim : Gặp đất trên thành, đất trên tường mới tốt như gặp Mậu Dần, riêng Quý Mão gặp Kỷ Mão đều là mệnh quý hiển.
21 – Giáp Thìn, Ất Tị - Lửa đèn : Nó là mệnh rất quý nếu nó gặp Mộc và Thủy như nước ngầm, nước khe núi và nước sông (dầu để thắp đèn) hay Kim lưỡi kiếm. Nó sợ gặp lửa mặt trời (đèn là vô dụng), lửa sấm sét (làm tắt đèn) và đất trừ đất mái nhà. 
22 – Bính Ngọ, Đinh Mùi - Nước mưa : Sợ đất trên tường, đất mái nhà, đất trên thành, đất ven đường và đất dịch chuyển.
23 - Mậu Thân, Kỷ Dậu - Đất dịch chuyển : Nó thích nước tĩnh như nước ngầm, nước mưa và nước sông. Nó sợ nước biển, lửa trên núi và lửa dưới núi, gặp lửa sấm sét phải dùng Thủy để hóa giải lại là mệnh quý. 
24 – Canh Tuất, Tân Hợi – Kim trang sức : Nó sợ gặp Hỏa, gặp Thủy cũng quý trừ nước biển, nó thích cát trong đất.
25 – Nhâm Tý, Quý Sửu - Gỗ dâu : Gặp cát trong đất, đất ven đường, đất dịch chuyển, nước ngầm, nước khe núi, nước sông đều tốt. Gặp gỗ tùng, gỗ liễu, gỗ rừng xanh đều quý. Sợ gỗ đồng bằng và gỗ lựu.
26 – Giáp Dần, Ất Mão - Nước suối : Gặp Kim rất tốt. Sợ gặp Thổ và Mộc trừ gỗ cây dâu là mệnh cực quý.
27 – Bính Thìn, Đinh Tị - Cát trong đất : Gặp Kim và Thủy là quý cũng như lửa mặt trời, gỗ dâu, liễu, ngoài ra các loại Mộc, Hỏa khác đều không tốt.
28 - Mậu Ngọ, Kỷ Mùi - Lửa mặt trời : Thích gặp Thủy, Mộc và Kim. Chỉ thích lửa đèn còn các loại lửa khác đều tương khắc. Thích gặp Thổ có thêm Kim và Mộc là mệnh quý. Lửa mặt trời đơn độc với Thủy là xấu.
29 – Canh Thân, Tân Dậu - Gỗ lựu : Gặp Thổ, Thủy, Mộc, Kim có thể thành tốt trừ nước biển sẽ bần cùng bệnh tật. Lửa mặt trời và lửa sấm sét có thể tốt nhưng cũng có thể xấu. Sinh tháng, năm, ngày hoặc giờ có Hỏa hoặc gặp gỗ liễu là mệnh quý. 
30 – Nhâm Tuất, Quý Hợi - Nước biển : Gặp các loại nước cực tốt, nhất là Nhâm Thìn cực phú quý. Thích lửa mặt trời, kim đáy biển, gỗ dâu, gỗ liễu, đất dịch chuyển, đất trên tường, đất ven đường ngoài ra đều xấu nhất là lửa sấm sét.

(Các đoạn được tô đậm của các Nạp Âm trên đã đúng khi áp dụng vào các ví dụ trong thực tế.)

Các câu hỏi trọng tâm :

1 – Theo bạn, cách đây 3 đến 4 nghìn năm con người của chúng ta đã biết đến hệ mặt trời có 9 hành tinh hay chưa? 
2 – Cách giải thích vì sao có 10 can và 12 chi liệu có thỏa mãn tính tò mò của bạn không? Cách giải thích này đã có tính chất khoa học (duy vật) hay nó vẫn còn mang nặng tính chất huyền bí (duy tâm) ? Bạn có cách nào giải thích khác không?
3 - Có một cao thủ về dịch lý bên Lý Học Ðông Phương cho rằng có 4 mùa trên trái đất là do quỹ đạo của trái đất quay quanh mặt trời theo hình elip. Theo bạn điều này có đúng hay sai, vì sao? Có cách nào chứng minh đơn giản hơn cách chứng minh ở trên hay không?
4 - Bạn thử kể ra các lực tương tác mà bạn biết của 10 vật thể được đưa ra ở trên lên con người nói riêng và các vật thể khác trên mặt đất nói chung là gì?
5 - Giả sử có 2 người cùng sinh ra tại một thời điểm của thời gian (cứ giả sử thời điểm họ sinh ra được tính chính xác tới 1/tỷ giây hay cứ cho là tuyệt đối - tức không có sự sai lệch về thời gian) thì họ có cùng sinh ra tại 1 vị trí trong không gian của vũ trụ hay không ?

Nguồn Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tóm tắt các ý chính của các nạp âm tác động với nhau gây lên tốt và xấu

Tử vi vấn đáp

Một bài viết về Tử Vi vấn đáp trích ở phần phụ luc cuốn Tử Vi Chỉ Nam do Cam Vũ viết. Đây là bài viết rất hay giải đáp các câu hỏi mà người học tử vi thường hay thắc mắc, cần lời giải đáp.
Tử vi vấn đáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trích từ phần "Tử vi vấn đáp" của tác giả Cam Vũ, cuối bản điện tử cuốn Tử Vi Chỉ Nam tác giả Song An - Đỗ Văn Lưu

Dưới đây là một số các kinh nghiệm Tử Vi được góp nhặt từ các bậc tiền bối, được trình bày dưới hình thức Tử Vi vấn đáp.

1. Tôi thấy sách nói: Kình Dương Tý Ngọ, Mão, Dậu phi yểu triết tắc nhi hình thương hoặc Kình Dương cư Ngọ là mã đầu đời kiếm trấn ngư biên cương nhưng rồi cũng chết bất đắc kỳ tử, mà nay lại thấy có người phát công danh lại trường thọ, không chết ở hạn ấy nghĩa là sao? Trường hợp lá số Dương Nam Bính Dần tháng 12 giờ Hợi ngày 05?

Trong mọi trường hợp phải để ý đến ngũ hành và cát tinh phù trợ, ở trường hợp này người ấy phát công danh to ở đại hạn cung Ngọ mà bản mệnh vững vàng vì hạn đến tam hợp Thái Tuế, có Long Phương Cái Hổ, mệnh Hỏa có Liêm Trinh Hỏa đồng hành nhập hạn mà Mệnh Thân lại có tam hóa. Ðại hạn của Tử Phủ Vũ Tướng thì hỏi sao mà không phú quý, hành của mệnh và hành sao nhập hạn khắc KÌNH DƯƠNG hành Kim. Thiên Phủ ở Dần chiếu lên giải tính hung ác của Kình Ðà.

2. Thế nào là Vượng Tướng Hưu Tù Tuyệt?

Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tuyệt là 5 yếu tố thuộc về sinh trưởng thu tàn của ngũ hành.

Nguyên tắc: Khi ta xét đến 1 hành, nếu có nguyên nhân nào làm cho hành ấy Vượng, hành được sinh là Tướng, hành sinh ra hành chánh là Hưu, hành khắc hành chánh là Tù và hành bị khắc là Tuyệt, tóm lại bảng tóm tắt sau:

Bảng Vượng Tướng Hưu Tù Tuyệt của ngũ hành

Thí dụ: năm nay là Tân Dậu thuộc hành Mộc, thời Mộc Vượng, Hỏa Tướng, Thủy Hưu, Kim Tù, Thổ Tuyệt có lợi cho những ai hành Hỏa, Mộc, bất lợi cho 3 hành Thủy, Thổ, Kim.

Hay chi tiết hơn người ta xét đến khí của 4 mùa, mùa Xuân thuộc Mộc thời mộc vượng, mùa Hạ thuộc Hỏa thì hỏa vượng, mùa Thu thuộc Kim thì kim vượng, mùa Đông thuộc Thủy thì thủy vượng và giao mùa thuộc Thổ thì Thổ vượng. Năm yếu tố này được áp dụng trong Bốc Dịch và Y Học nhiều.

3. Sách xưa nói “sinh phùng bại đại phát đã hư hoa là sao”?

Ý muốn nói rằng Cung Mệnh, hay Thân cư ở nơi bại địa thì cuộc đời sẽ long đong vất vả, nếu có gặp được hạn tốt thì cũng chỉ phát như bông hoa bị vùi dập giông tố mà thôi. Khi mệnh lâm bại địa cần phải có cát tinh đắc địa hội chiếu hay Tuần Triệt án ngữ, nếu Ðại hạn lâm vào bại địa thì cũng một thời khốn khó. Căn cứ vào bảng dưới đây:

Bản mệnh Cung: mệnh, thân, hay cung hạn

Bảng: Sinh địa, Vượng địa, Bại địa, Tuyệt địa trong Tử Vi

Thí dụ: lá số Cụ Phạm Văn Toán (trang 33 sách Tử Vi Chỉ Nam của cụ Song An Đỗ Văn Lưu), tuổi Giáp Thìn là hỏa mệnh, cung mệnh là cung Dần là vượng địa, nên cuộc đời tuy có gặp khó khăn (tuần án ngữ) nhưng vẫn vượt qua được cả để tiến đến thành công.

4. Khi xem số Tử Vi làm thế nào để biết được người ấy bị lừa hay đi lừa người khác?

Tính chất cố hữu của Không, Kiếp là thị kỷ phi nhân (chỉ biết mình mà chẳng nghĩ tới người), tính điêu ngoa gian giảo tham lam của một số chính tim hãm địa như Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc nếu đứng chung với thế Thiên Không đắc Tả Hữu thì thật là mẫu người bán dối của người bồ tát, của mình lạt buộc. Nếu đứng chung với thế Thái Tuế là người lầm lạc, nên có tài mà bị đời lãng quên, nếu đứng chung với thế Tang  Điếu, hay Trực phù - Thiếu âm - Long đức thì là người hay bị người khác qua mặt, lừa gạt, nếu ở hạn cũng luận như vậy.

5. Có người nói Mã ở Hợi là CÙNG ÐỒ MÃ, lại có sách xưa nói mã ở Hợi là Ô TRUY mã. Như vậy có mâu thuẫn không? Thế nào gọi là cùng đồ mã?

Gọi Thiên Mã ở Hợi là Ô Truy Mã là đúng, vì mã đó là Thủy Mã, rất tốt với người mệnh Thủy, đa tài mẫn cán, tháo vát và nghị lực rất mạnh. Còn gọi Mã ở Hợi là Cùng Đồ Mã thì cũng không sai, chỉ đúng 1 phần thôi. Chỉ khi nào có sao Tuyệt đồng cung với Thiên Mã ở Hợi, chỉ sự ngựa tuyệt lộ cùng đường chạy nên gọi là Cùng Đồ Mã, vì lấy cái lý sao Tuyệt là sao cuối của bộ Trường Sinh, Tuyệt lại hành Thổ khắc Mã Thủy.

6. Thế nào gọi là cách tuyệt sứ phùng sinh?

Khi Cung Mệnh an tại cung tuyệt địa, nhưng lại có chính tinh đắc địa cho hành của bản mệnh ví như người đang hấp hối lại được thần dược cứu sống.

7. Tại sao gọi là HẠN TAM TAI?

Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi, không phải cứ đến năm tam tai là có tai họa nhưng hễ cứ đến những năm tam tai thì sẽ gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra, nếu các yếu tố trong lá số thật tốt thì cũng làm giảm bớt, gây khó khăn bực mình, nếu trong hạn của lá số xấu thì sẽ bị xấu thêm, khó mà tránh được tai ương họa hại.

  • Tuổi Dần, Ngọ, Tuất thì 03 năm tam tai là Thân, Dậu, Tuất.
  • Tuổi Thân, Tý, Thìn, thì 03 năm tam tai là Dần, Mão, Thìn.
  • Tuổi Tỵ, Dậu Sửu thì 03 năm tam tai là Hợi, Tý, Sửu.
  • Tuổi Hợi, Mão, Mùi, thì 03 năm tam tai là Tỵ, Ngọ, Mùi.

8. Khi lấy số Tử Vi nếu gặp tháng nhuận thì tính thế nào?

Có người tính từ 15 tháng sau coi như tháng trước và 16 tháng sau (tháng nhuận) được coi như tháng sau, nhưng do bởi lý: nếu đã nhuận (giống nhau) tức là thời điểm không đổi thì 2 tháng nhuận đều tính giống nhau.
Thí dụ: sinh ngày 20 tháng 5 nhuận, ta vẫn cứ tính như ngày 20 tháng 5 thường mà thôi.

9. Người muốn giỏi về Tử Vi cần phải làm sao?

Muốn đoánTử Vi giỏi cần phải có 4 điều kiện sau:

  1. TRÍ NHỚ: Tử Vi là một môn toán học phức tạp nên rất cần trí nhớ.
  2. SUY LUẬN: phải thuộc tính chất để suy luận tính chế hóa thiện, hung của các sao, đặc biệt là sự chế hóa xung khắc, yếu tố tiêu trưởng của Âm Dương Ngũ Hành.
  3. TRỰC GIÁC: cần phải có trực giác bén nhậy để giúp ích cho sự suy luận.
  4. KINH NGHIỆM: cuối cùng là phải thực hành nhiều để đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết và suy luận ra những nguyên tắc về giải đoán cho phong phú.

10. Thế nào gọi là hạn Trúc La?

Hạn Trúc La là hạn SÁT PHÁ LIÊM THAM ở cung Mão, cung Mão thuộc hành Mộc quẻ Chấn, là tượng cho sấm sét, nên còn gọi là Mộc áp lôi kinh, nếu có các sao Kình, Hư, Tuế, Khách nữa thì chết, số Hạng Võ sinh năm Ðinh Mão, tháng 8 ngày 12 giờ Mão có cách này.

13. Ảnh hưởng của Tuần, Triệt là như thế nào?

Khi đoán số Tử Vi, đến cung nào có Tuần, Triệt trấn đóng, án ngữ bản cung thì nên thận trọng vì tính chất phức tạp của Tuần, Triệt.

  • Triệt: còn gọi là Triệt lộ không vong, hay gọi tắt là Triệt không, thuộc hành Kim đới Thủy, có nghĩa là chém đứt phân lìa ra.
  • Tuần: còn gọi là Tuần trung không vong, thuộc Hỏa đới Mộc, gọi tắt là Tuần không, có nghĩa là bao lại, bao vây, không cho phát huy khả năng.

Do tính chất hoàn không nên Tuần không, Triệt không hợp với Thiên không, Ðịa không gọi là Tứ không sẽ làm mất hết hiệu lực của các tính đẩu nằm trong phạm vi của nó, nhưng không có nghĩa là ngược lại, nghĩa là Tuần Triệt chỉ có tính chất làm mất cái tốt hoặc tiêu tan sự hung ác của ác sát tinh chứ không thể biến tốt thành xấu hay biến xấu thành tốt được.

Vị trí đắc địa của Tuần Triệt là ở cung Kim và cung Hỏa, khi “Triệt đáo Kim cung, Tuần lâm Hỏa địa” hai hành Kim khi va chạm sẽ gây nên tiếng vang, hai hành Hỏa hợp lại sẽ bùng to lớn mãnh liệt, nên người mệnh vô chính diệu, có bản mệnh đồng hành với Triệt, Tuần mệnh cư ở Ngọ hay Dậu (thế cung Ngọ là ly chính Hỏa, cung Dậu là đoài chính Kim) thì được nổi tiếng lẫy lừng và phú quý.

Về đặc tính của Tuần, Triệt trên lá số, sách xưa có các câu phú:

  • Tam phương xung sát hạnh nhất triệt nhi khả bằng.
  • Tứ chính giao phù kỵ nhất không chi trực phá.
    nghĩa là khi bản cung và các cung hợp phương gặp ác sát chi tinh, các hung tinh thủ chiếu, nhưng chỉ cần 1 sao Triệt cũng đủ làm cho bình yên. Khi bản cung được các cát tinh bội chiếu nhưng nếu chỉ gập 1 sao Không (Tuần hay Triệt) cũng đủ để phá mất ý nghĩa tốt đẹp đi.
  • Không vong định yếu đắc dụng. Nhược phùng bại địa chuyên khán phù trì chi diệu đại hữu kỳ công.

Tuần, Triệt cũng có chỗ đắc dụng khi nằm đúng vị trí thì lại thật là cần thiết vô cùng. Khi Mệnh ở cung Bại Ðịa hay Tuyệt Ðịa, thì Tuần Triệt ở đây lại phù trì cho các sao hãm địa lại trở nên vượng, bản mệnh từ mong manh lại trở nên vững vàng.

Trường hợp này đặc biệt hơn còn kỳ dư các cung khác, Tuần Triệt được ví như bộ thắng của chiếc xe vậy.

Về ảnh hưởng của Tuần, Triệt cụ Việt Viêm Tử có phổ biến định lý:

  • Dương hành tam thất: người Dương chịu ảnh hưởng cung dương 7 phần.
  • Âm qui nhị bát: người Âm chịu ảnh hưởng cung âm 8 phần.

Nhưng theo thiển nghĩ và kinh nghiệm áp dụng thì thấy rằng đối với Dương nam, Âm nữ là ở những tuổi thuận lý âm dương thì ảnh hưởng theo chiều thuận cho nên định lý Dương hành tam thất phải được dùng cho Dương nam Âm nữ.

Thí dụ: người Dương nam canh Dần, có Tuần Triệt cư Ngọ Mùi, nếu khởi theo chiều thuận thì đến cung Ngọ sẽ gặp Tuần, Triệt đương đầu, và ở cung Mùi thì Tuần, Triệt nằm sau lưng nên chỉ vuốt đuôi mà thôi. Ðối với tuổi Âm nam Dương Nữ, là ở những tuổi nghịch lý Âm Dương, nên chịu ảnh hưởng theo chiều nghịch cho nên định lý Âm qui nhị bát phải được áp dụng cho Âm nam Dương nữ.

Thí dụ: người Dương nữ canh Dần, Tuần Triệt cư Ngọ Mùi, nhưng vì là Dương Nữ cho nên ảnh hưởng theo chiều nghịch ( kim đồng hồ) vậy ở cung Mùi lại gặp Tuần Triệt đương đầu, mà với cung ngọ thì Tuần, Triệt lại chỉ là vuốt đuôi mà thôi.

  • Tam thập niên tiền quan Triệt.
  • Tam thập niên hậu khán Tuần.

Nghĩa là sao Triệt ảnh hưởng mạnh vào tuổi chưa lập thân (30 năm đầu)

Sao Tuần ảnh hưởng mạnh vào tuổi từ khi lập thân cho đến hết cuộc đời. Sở dĩ các cụ xưa dùng chữ tam thập niên tiền và tam thập niên hậu vì các cụ quan niệm là tuổi lập thân từ 30 trở ra, và cho đến 60 là hết vì nhân sinh thất thập cổ lai hi, đời người trung bình chỉ 60 thôi còn từ 70 trở ra là ngoại lệ.

14. Tại sao Triệt lại chỉ ảnh hưởng vào tiền vận 30 năm đầu, còn Tuần lại ảnh hưởng suốt cuộc đời?

Triệt Lộ Không Vọng được tính căn cứ vào Hang Thiên Can của năm sinh. Trở lại nguồn gốc vạn vật theo Hà Ðồ Lạc Thủ của Kinh Dịch, thì từ thuở hư không tức Thái Cực sinh trời rồi mới tới đất (Thiên nhất sinh thủy, Ðịa lục thành chi…) cho nên hàng can chính là cái cội rể của con người. Xét theo cuộc đời, thời gian thì hàng can phải là phần trước, có nửa đời trước thì mới có nửa đời sau, cái sau sinh ra bởi cái trước.

Tuần Trung Không Vong được tính theo can chi của năm sinh năm trong giáp nào tức là gồm cả thiên can và địa chi, thuộc giáp nào trong lục thập hoa giáp (Hội), mà can chi là 2 yếu tố căn bản để tạo nên tuổi của con người, nên Tuần sẽ ảnh hưởng suốt cuộc đời của con người.

15. Người có Tuần hay Triệt tại Mệnh, Thân thì sao?

  • Người có Tuần, Triệt án ngữ tại mệnh thì cuộc đời vất vả, làm việc gì cũng phải hai ba lần mới thành công, khi tai mệnh, thì thiếu niên tân khổ; nếu ở thân thì vất vả nhiều, chung thân bất như ý.
  • Nếu mệnh Tuần thân triệt hay ngược lại, thì cung mệnh hay thân lại rất cần vô chính diêu thì mới mong mát mặt với đời. Ðặc biệt khi mệnh hoặc thân có Tuần hoặc Triệt thì mọi sự lại hành thông.

16. Thế nào được gọi là lá số vô chính diệu?

Một lá số được gọi là vô chính diệu khi cung mệnh không có chính tinh chiếm đóng. Hoặc có chính tinh nhưng không được hưởng, nghĩa là chính tinh thủy mệnh không sinh hay đồng hành với bản mệnh.

Thí dụ: người tuổi Canh Tý là thổ mệnh, mệnh cư ở Hợi, có thiên đồng thủ mệnh, như thế là khắc với chính tinh, nên không hưởng mà không hưởng thì được coi như vô chính diệu.

Khi gặp lá số không có chính tinh thì phải lấy sao đồng hành với bản mệnh ở thế tam hợp cung mệnh phải khắc thắng được hành tam hợp của xung chiếu.

Thí dụ: mệnh cư ở cung Thân vô chính diệu, vậy phải tìm chính tinh đồng hành ở 2 cung tam hợp là Tỵ và Thìn, và lấy được ở cung Dần chiếu sang vì Thân, Tý, Thìn là Thủy khắc Dần, Ngọ, Tuất là hỏa cung trong trường hợp này nếu mệnh ở cung dần thì dùng được 2 cung tam hợp là Ngọ và Tuất. Còn các sao ở cung thân thì không hưởng được, trái lại còn nguy hại nữa là khác nếu có nhiều sao xấu.

17. Lá số vô chính hiệu thế nào thì tốt?

Gồm các trường hợp sau:

  1. Mệnh vô chính diêu đắc tam không nhi phú quý khá kỹ. Phải là mệnh Hỏa, được 1 không thủ và 2 không chiếu (các sao Không gồm có Tuần Không, Triệt Không Thiên Không, Ðịa Không), trường hợp này được côngthành danh toại.
  2. Nhật Nguyệt chiếu hư không chi địa: mệnh vô chính diệu có hung tính đắc địa đồng hành bản mệnh như Kình, Ðà, Linh, Hỏa, Khốc, Hư, Tang, Hổ nhưng phải mệnh Kim hay Hỏa Mới hợp. Trường hợp này phải xa lánh Tuần, Triệt.
  3. Trung tinh đắc cách hội chiếu: Khôi, Việt, Xương Khúc, Thai Tọa, Tam Hóa... nhưng cũng phải không gặp Tuần Triệt cản thì mới được phúc lộc. Còn kỳ dư tất cả các trường hợp khác đều là mộng ảo hoàng lương, phi yếu tắc bần, tất cả chỉ là phá cách, không tốt.

Nhưng bất cứ trường hợp nào thì ngừơi có lá số vô chính diệu vẫn là người thông minh, khôn ngoan và có đặc tính, trước một vấn đề cần giải quyết dứt khoát thì thường hay đắn đo, do dự.

18. Khi đoán hạn phải để ý đến yếu tố nào?

Khi giải đoán đến đại hạn hay tiểu hạn thì phải lưu ý đến những điểm sau:

  1. Phân biệt Nam đẩu tinh hay Bắc đẩu tinh để tìm ảnh hưởng vào nửa sau hay nửa trước của hạn, nếu gặp Tuần, Triệt thì ngược lại.
  2. Mệnh phải được cung nhập hạn sinh hay đồng hành với bản Mệnh.
  3. Chính tinh nhập hạn đồng hành hay sinh cho bản mệnh.
  4. Trường hợp cung hạn khắc bản mệnh thì cần phải có chính tinh sinh mệnh là cách tuyệt sứ phùng sinh.
  5. Xem hung tinh có đồng hành với bản mệnh hay với can của năm sinh hay không? Hung tinh không hại người đồng hành với nó, hay hành nó sinh. Thí dụ: Hỏa, Linh, không hại người mệnh Hỏa, hay Thổ mà chỉ hại ngưởi Thủy, Kim và Mộc.

Nếu được mệnh mà không đựơc can, hay ngược lại thì cũng lôi thôi. Thí dụ: tuổi Bính Dần đến hạn gặp Hỏa, Linh thì không việc gì Bính thuộc hỏa mà Bính Dần cũng thuộc Hỏa.

  • Người có cung nhập hạn khắc mệnh lại gặp Kình, Hình, Không, Kiếp, thì sẽ chết trong hạn đó.
  • Người mệnh Mộc hay có can Giáp, Ất, tối kỵ hạn gặp Kình, Hình.
  • Người có Mệnh Hỏa, hay có hàng can Bính, Ðinh tối kỵ hạn gặp Hỏa Ky.
  • Người có Mệnh Kim hay có hàng can Canh, Tân tối kỵ hạn gặp Hỏa, Linh.

Ba hành trên nếu gặp sao Kỵ khắc nhập hạn, sẽ gặp tai nạn, thương tổn lôi thôi.

19. Muốn xem nguyệt hạn thì phải làm sao?

Khi đoán đến nguyệt hạn tức là đoán đến chi tiết phải để ý đến nguyên tắc sau:

Cách cuộc của mệnh thân chi phối dài hạn (gia tăng hay xung phá, cách cuộc của đại hạn chi phối tiểu hạn, cách cuộc của tiểu hạn chi phối nguyệt hạn.

Ðặc biệt phải lưu ý đến can chi ngũ hành của nguyệt hạn, phối hợp với can chi và ngũ hành của bản mệnh và các sao cùng cung nhập hàm ra sao mà linh động chế hóa.

Có nhiều cách tính nguyệt hạn nhưng cách thông dụng nhất là khởi từ cung tiểu hạn là tháng 1 tính thuận đến tháng sinh rồi từ đó là giờ tý tính nghịch đến giờ sinh dừng lại cung nào thì đó là tháng 1 cứ thế theo chiều thuận mỗi cung 1 tháng cho đến tháng 12.

Cách tính can chi của tháng như sau:

  • Giáp, Kỷ Bính tác chủ
  • Ất, Canh, Mậu vi đấu
  • Bính, Tân, Canh dần khỏi.
  • Ðinh, Nhâm, Nhâm dần cầu
  • Mậu Quí tiên khởi Giáp.
  • Cung Dần nguyệt thuận lưu.

Nghĩa là: Năm thuộc can giáp hay can kỷ, thí dụ như năm kỷ mùi hay giáp thân thì tháng giêng là tháng bính dần, rồi đến tháng 2 là tháng đinh mão….cứ thế mà thuận đến tháng 12:

  • Năm thuộc can Ất, Canh, tháng giêng là mậu dần.
  • Năm thuộc can Bính, Tân tháng giêng là canh dần.
  • Năm thuộc can Ðinh, Nhâm tháng giêng là nhâm dần.
  • Năm thuộc can Mậu, Quí tháng giêng là giáp dần.

Nghĩa là bất cứ năm nào tháng giêng cũng là tháng dần, còn hàng can thì thay đổi theo hàng can của năm. Rồi cứ thế theo can chi mà luận xuống. Thí dụ năm nay là năm Tân Dậu. Vậy tháng 1 là tháng canh dần rồi tháng 2 là tân mão, tháng 3 là nhâm thìn tháng 4 là quí Tỵ, tháng 5 là giáp ngọ, tháng 6 là Ất Mão, tháng 7 là Bính Thân, tháng 8 là Ðinh Dậu, tháng 9 là Mậu Tuất, tháng 10 là Kỷ Hợi, tháng 11 là canh tý, tháng 12 là Tân Sửu.

Thí dụ: trong lá số Hoàng Ðế – trang 197 sách Tử Vi Chỉ Nam của Song An Đỗ Văn Lưu - năm 25 tuổi là năm Giáp Ngọ.

Bây giờ muốn tìm nguyệt hạn tháng 3 năm giáp ngọ xem ở cung nào.

  • Năm Giáp Ngọ tiểu hạn ở cung Thìn.
  • Kể từ cung Thìn là tháng giêng thuận đến tháng sinh (nếu sinh tháng 1 thì kể từ ở đó), rồi kể từ giờ tý nghichh đến giờ sinh là giờ thân, đến cung thân là cung nguyệt hạn.
  • Vì năm giáp cho nên tháng 1 là tháng bính dần, tháng 3 là Mậu Thìn.

Vậy lưu nguyệt hạn tháng 3 là tháng mậu thìn ở cung thân.

Khi giải đoán thì xem can chi nguyệt hạn có xung phá với can chi bản mệnh không? Ngũ hành của nguyệt hạn lại khắc hay sinh cho ngũ hành bản mệnh? Rồi xem đến các sao trong cung nguyệt hạn có hợp bộ, phò tá cho tiểu hạn không? Hay bị xung phá, thí dụ: tiểu hạn có Lộc tồn, đến nguyệt hạn gặp Phá Quân, Ðại Hao, hay Không Kiếp là bị phá vậy, cứ căn bản mà chế hóa cho tinh tường thì ra được đáp số.

Khi đoán tiểu hạn hàng năm, làm thế nào để biết sự việc sẽ xảy ra cho chính đường số hay cho các đối tượng liên hệ như cha mẹ, anh em, vợ con….?

  • Trước hết, khi tiểu hạn nhập cung nào thì cung ấy phải được lưu ý nhiều.
  • Cung xung chiếu được kể là quan trọng thứ nhì, nếu hành cung tiểu hạn khắc thắng được hành cung xung chiếu, thì sự việc xảy ra. (Tốt lành hay hung dữ tùy theo sao) đến 80% là đối tượng thuộc cung đối chiếu với cung tiểu hạn. Thí dụ: người canh dần, dương nam, mệnh lập tại dần, lưu hạn năm mùi ở cung dậu là cung ách, cung dậu (ách ) khắc cung phụ mẫu ở mão, vậy những việc quan trọng sẽ xảy ra cho phụ mẫu vào năm mùi hay năm nay tân dậu, lưu tiểu hạn ở cung Tử tức tại cung Hội, xung chiếu khắc cung điền ở tỵ, vậy sự việc xảy ra năm nay xảy đến là điền trạch nhiều hơn (đổi chỗ ở ) rồi đến năm 1982 là năm Tuất, tiểu hạn đến cung thê, xung chiếu khắc quan lộc, nên sự việc liên quan đến Công Danh.

Xin được nhắc lại khi đoán hạn phải lưu ý:

  • Nếu là đại hạn thì phải lưu ý đến hành tam hợp trước, rồi đến cung nhập hạn, rồi đến sao.
  • Nếu là tiểu hay nguyệt hạn phải lưu ý đến can chi và ngũ hành của năm nay tháng muốn xem rồi đến hành của cung hạn, rồi đến sao của cung hạn.
  • Dù bất cứ trường hợp nào cũng phải để ý đến hành của sao nhập hạn với hành của bản mệnh, xem sinh khắc thế nào, rồi đến vị trí miếu hãm của sao rồi cũng đi tìm xem hợp bộ hay xung phá, rồi căn cứ vào tính chất của sao để cho ra lời giải đáp.

21. Sao Thiên Mã có những tính chất gì?

Hành của thiên mã sẽ tùy theo cung, thiên mã ở cung nào sẽ mang hành ở cung đó. Thí dụ Mã ở thân là kim mã.

Dù ở bất cứ vị trí nào nếu thiên mã đồng hành hay sinh hành bản mệnh cũng rất tốt đa tài mẫn cán. Các cách tốt đẹp của thiên mã gồm có:

  1. Thiên mã đồng cung Lộc tồn: chủ phúc lộc.
  2. Thiên mã, Phượng các: cứu giải mọi tai nạn.
  3. Mã ngộ Khốc Khách: uy danh, oai vệ.
  4. Mã ngộ Lưu Hà: cứu giải tai nạn.
  5. Mã ngộ Trường sinh: thanh vân đắc lộ chủ về sự thăng tiến công danh.

Thiên Mã rất kỵ gặp các sao sau:

  1. Tuần, Triệt.
  2. Kình, Ðà
  3. Thiên Hình
  4. Không, Kiếp.

Nếu gặp chỉ gây ngăn trở công việc, nếu bản mệnh không vững thì thường tốn, tai nạn thương tật tay chân.

Riêng trường hợp thiên mã chỉ gặp 1 sao tuần, thì bên cạnh sau cái rủi sẽ có cái may, vì tuần chỉ như cái cầu ngăn cản để cho thiên mã phục rồi nhảy sang cung khác chứ không bị trảm như Triệt, Kình, Hình, Ðà. Mã còn là phương tiện di chuyển, mà cho phù hợp với lẽ biến dịch thì ngày nay chính là chiếc xe ta đang đi vậy. Như thế hành của bản mệnh và của thiên mã hay chiếc xe cũng nói lên ý nghĩa sau:

  1. Hành của Thiên mã đồng hành với bản mệnh. Thí dụ: tuổi Canh Tý: thổ mệnh sử dụng, xe màu vàng vì màu vàng thuộc thổ sẽ cảm thấy thoải mái với phương tiện di chuyển của mình.
  2. Hành của Thiên mã sinh hành của mệnh. Thí dụ: tuổi canh Tý: thổ mệnh sử dụng xe màu đó vì màu đỏ thuộc hỏa sinh thổ, gây ích lợi cho bản mệnh.
  3. Hành của thiệp mã khắc hành của mệnh. Thí dụ: tuổi Canh Tý: thổ mệnh sử dụng xe màu xanh thuộc mộc khắc thổ, gây bất lợi cho bản mệnh.
  4. Hành của mệnh sinh hành Thiên mã. Thí dụ: tuổi canh Tý mệnh Thổ sử dụng xe màu trắng, vất vả vì xe cộ, có thể là dù xe mới, sửa cái nọ theo ý của mình, và có khi là cứ hay hư hỏng lung tung khiến mình nhọc sức với nó.
  5. Hành của mệnh khắc hành Thiên Mã. Thí dụ: canh Tý mệnh thổ sử dụng xe màu đen hay nâu thuộc thủy bị thổ khắc, dễ hư hỏng, dễ gây tai nạn, nhưng bản thân không việc gì.

22. Muốn biết tổng quát đặc tính một người qua chính tinh thì căn cứ vào đâu?

  • Bộ: Tử Phủ Vũ Tướng, Cơ Nguyệt Đồng Lương thì bản tính hiền và hiếu thảo.
  • Bộ: Nhật Nguyệt thì thông minh mà tình cảm lai láng.
  • Bộ: Sát Phá Tham thì nóng nảy mà dâm dục
  • Các Lục Sát Tình thì tính khí hỉ nộ bất thường, lúc vui lúc giận không định trước được.

23. Muốn xem số phái nữ khi nào bị tai nạn về "trinh tiết" khi căn cứ thế nào?

  1. Trước hết bất cứ là lá số phụ nữ nào khi cung quan lộc hay cung Thân có Tuần hay Triệt, bất luận về yếu sao, chắc chắn sẽ không còn là con gái trước khi về nhà chồng.
  2. Các lá số phụ nữ có các sao thuộc về dâm tinh thủ mệnh như Tham Lang, Thai, Ðào Riêu, Cự Ky. Xương, Khúc, Cái Mộc, thì trong trừơng hợp này không coi là 1 tai họa, mà còn được họ coi là tự nhiên, 1 nhu cầu hay 1 sở thích, không đặt vấn đề luân lý đạo đức.
  3. Trường hợp được coi là tai họa khi ở mệnh hay hạn có các sao: Thai, phục gặp Kiếp, Không, chỉ sự bạo hành, cưỡng bức. Kinh nghiêm cho thấy hầu hết các lá số bị tai nạn tập thể do hải tặc Thái Lan đều thấy có Ðào Hồng gặp Hình Riêu Không Kiếp, Cự Môn và Hóa Kỵ, hay Tham lang hóa Kỵ chủ sự tình ngang trái mà sự thiệt thòi về phần phái nữ. Thai, Hình, Tang, Hổ: chỉ sự hiếp dâm đi liền với án mạng, nghĩa là người con gái sau khi bị bạo hành sẽ bị giết chết. Ý nghĩa của sao Thai khi đi chung với các sao dâm dục khác còn mang ý nghĩa có thai của phụ nữ.

24. Những sao nào không có lợi cho việc hôn nhân?

Khi tọa thư hoặc hội chiếu vào cung phu thê thì các sao ngăn trở làm cho gia đạo bất hòa gồm có:

  1. Hóa Kỵ: chỉ về cái lưỡi, khích bác chê bai.
  2. Cự Môn: chủ về cái mồm.
  3. Thiên Không: cuộc hôn nhân bất thành.
  4. Thiên Hình: gay go và hay gặp trở ngại bất ngờ.
  5. Khốc Hư Tang Hổ: chỉ cần gặp 1 trong 4 sao này cũng đã thấy có sự khó khăn.

Ngoài ra còn phải kể đến các sao như Thất Sát, Phá Quân, Cô Thần, Quả Tú, Tuần Triệt, nhất là cung thế có thiên mã gặp tuần, triệt là số vợ bỏ.

Tuần Triệt ngộ mã
Hành thê vi vợ bỏ
Chồng đào tỵ tha hương
.

25. Tại sao có lá số Mã ngộ Khốc khách mà lại nghèo, công danh thất bại?

Mã là Ngựa, Khốc Khách là tiếng nhạc ngựa đeo, khi ngựa chạy thì nhạc rung mà phát ra tiếng, như ng ngựa có no thì mới chạy được ví như xe của ta ngày nay phải có nhiên liệu cho xe ta phải cótiền, một chiếc xe hết xăng, mà trong túi ta lại không có lấy 1 xu, thì chiếc xe lúc ấy trở thành vô dụng.

Bởi vậy muốn được hưởng Mã ngộ khốc khách cho đúng cách thì tam hợp với khốc khách Mã phải có Lộc tồn, tùy theo ở mệnh hay ở hạn, mã sẽ được hưởng lâu dài hay ngắn hạn.

Mã Khốc Khách mà không có Lộc Tồn là tiếng rên của ngựa chết đói.

26. Muốn biết về hình thương bệnh tật của 1 người thì căn cứ vào yếu tố nào?

  1. Trước hết nên căn cứ vào mục các sao biểu tượng cho các phần trong cơ thể.
  2. Sau đó tùy ở cung mệnh, cung hạn, cung ách, phối hợp với các sao lục sát tinh Kình, Đà, Linh, Hỏa, Không, Kiếp mà luận.

Thí dụ: một người ở cung ách có kình dương ngộ Riêu Y, Cô Quả, Ðào Hồng, Kình Dương chủ bộ phận sinh dục, Cô Quả chỉ một mình, Đào Riêu chỉ sự dâm dục, như thế là người ấy sẽ mắc tật dâm dục kín. Nếu cung mệnh không có những sao cứu giải như Nguyệt Đức, sao lý trí mạnh như Thiên Hình, Thái Tuế - thông thường theo kinh nghiệm thì:

  • Bộ Sát Phá Tham và bộ Lục Sát, Thiên Hình hay gây ra các tai nạn về ngoại thương.
  • Bộ Nhật Nguyệt gặp Hình, Kỵ, Đà, Kình, Hỏa, Linh gây các bệnh thuộc về mắt và hệ tim mạch, có Nhật, Nguyệt thủ mệnh thì ngoài các đặc tính tốt lành, nhưng bao giờ cũng bị yếu, thần kinh dễ nhạy bén, hay dễ căng thẳng.
  • Bộ Cự Kỵ Thái Tuế thì hay gây vạ miệng.
  • Bộ Từ Phủ Vũ Tướng và Cơ Nguyệt Ðồng Lương hay gây bệnh nội thương.
  • Hỏa Linh gặp Hao hay mệnh có Hao giáp Hỏa Linh thì bị nghiện, thường là ma túy.

27. Tại sao hầu hết các sách và kinh nghiệm cho thấy hạn Ðào Hồng Hỉ khi đắc tài danh có tình duyên, lợi cho thi cử mà khi người già hạn gặp đào hồng thì lại nguy đến tính mạng?

Nhớ lại cách xếp đặt của các tinh đẩu: Ðào hoa luôn luôn cứ ở tứ chính tức là 4 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu và phối hợp với Thiên Không, Lưu hà, Kiếp Sát, gọi là Thiên Hà Địa Sát.

Thí dụ: người tuổi canh Tý thì Ðào Hoa ở Dậu Thiên Không ở Sửu, Kiếp Sát ở Tỵ, một Kiếp Sát cũng đủ làm mưa làm gió; ở một số tuổi lại gặp cả Lưu Hà. Người còn trẻ thì các sao còn vượng với bản thân, Đào Hồng chính là trợ tinh cho các sao tốt nên công thành danh toại. Nhưng người già, sức tàn lực kém, ví như bông hoa đào tàn úa lung lay trước gió, thần lưỡi hái là kiếp sát chỉ ra tay nhẹ cũng đủ hồn qui tiên cảnh.

Lấy trường hợp điển hình:

a. Số cụ Phan Thanh Giản sinh năm Bính Thìn (1796) chết năm Ất Mão 1967. Lưu hạn năm Mão ở cung Dậu có Đào Hoa ở chính cung có Thiên Không, Kiếp Sát ở Tỵ.
b. Lá số Ngọc Hân công chúa sinh năm canh Dần 1770 chết năm 1803 ở cung Mùi có Đào Hoa, Thiên Không ở mão, Kiếp Sát ở hợi.

28. Tại sao ở trên đời thấy có nhiều cảnh, con người lại phải chết đang lúc công danh, tiền bạc, tình duyên lên, danh tiếng lẫy lừng?

Trong phú Tử Vi có câu: Hung tinh đắc địa phát dã như lôi. Cát tinh nhập miếu trầm trầm sự nghiệp.

Bản tính của các cát tinh cư nơi miếu địa đều chủ phúc lộc nhưng sự nghiệp cứ từng bước phát dần dần, còn tính chất của các hung, Sát Phá Liêm Tham và bộ lục sát Kình, Đà, Hỏa, Linh Không Kiếp, nếu đắc địa sẽ phát rất nhanh, những tính chất của hung tinh, là bạo phát cho nên thực tế, hầu hết giới nhà binh nhưng người được thăng cấp quá nhanh, các cấp chỉ huy quá trẻ đều được lên bàn thờ sớm.

29. Theo như kinh nghiệm cụ Thiên Lương cho biết, người nào đến hạn Thái Tuế thì nếu đang tai nạn cũng được khởi đều được công thành danh toại. Nhất là ở những người có mệnh ở thế tam hợp Thái Tuế, đáo đại hạn cũng vào cung tam hợp Thái Tuế, thì cũng có danh ở đời nhưng tôi, thấy có người đang ở hạn Thái Tuế mà lại chết là sao?

Có người đáo vận tam hợp tuổi (tam hợp Thái Tuế ) mà vẫn chết vì gặp quá nhiều sao hung ác, lại khắc hành bản mệnh nên phải chết.

Nhưng theo quy luật người ấy chưa hưởng hết hạn Thái Tuế mà đã phải chết nên dường như sự bù trừ vô hình đã dành cho họ được lưu danh với hậu thế, hầu hết cái chết của những người đang ở vào thời kỳ đại hạn nằm trong tam hợp tuổi đều có cái chết đặc biệt mà người đương thời và thời sau đều biết đến nhớ tiếc.

Thí dụ:

  • Ðức Khổng Tử tuổi Canh Tuất chết ở đại hạn cung Ngọ (73).
  • Hạng Võ tuổi Ðinh Mão chết ở đại hạn cung Mão (32).
Một số phần nội dung bài viết đã được lập trình vào trong Hệ Thống Giải Đoán Lá Số Tử vi Xem Tướng. Bạn đọc có thể truy cập vào: ## để lấy lá số (lưu ý nhập ngày tháng năm và giờ sinh là âm lịch) sau đó căn cứu vào lời gợi ý giải đoán để tự tìm hiểu bản thân và tìm ra một cách ứng xử phù hợp với cuộc đời.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi vấn đáp

Các mẹo phong thủy đơn giản giúp tránh tiểu nhân

Tiểu nhân thường được cho là gây hại cho gia chủ, ảnh hưởng sự nghiệp, làm tiêu tài tốn của. Để tránh tiểu nhân, gia chủ cần có những mẹo phong thủy.
Các mẹo phong thủy đơn giản giúp tránh tiểu nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiểu nhân thường được cho là gây hại cho gia chủ, ảnh hưởng sự nghiệp, làm tiêu tài tốn của. Để giải quyết hết tiểu nhân, gia chủ cần phải thực hiện theo các mẹo phong thủy dưới đây.


Cac meo phong thuy don gian giup tranh tieu nhan hinh anh
 
1. Chuẩn bị tâm thái
 
Thông thường bản thân gia chủ tự nhận định người nào đó có phải là tiểu nhân hay không, đó là do người đó có ác ý hoặc cố ý gây khó khăn cho bản thân, làm cho bản thân khó làm được việc như ý muốn. Vậy nên, điều chính tâm thái của bản thân là điều vô cùng quan trọng, coi điều đó là cơ hội để tôi luyện.
Giúp vợ chồng hiếm muộn cầu tự thành công với 4 mẹo phong thủy
Phong thủy phòng ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tài vận và sự nghiệp của chủ nhân mà còn quan hệ chặt chẽ với việc mang thai của người vợ. Sau đây là 4

2. Hành vi đoan chính, làm việc đúng đắn
Khi gia chủ không nghe ý kiến của người khác, tự nhiên tiểu nhân sẽ không ngừng kéo đến. Để tránh tiểu nhân, gia chủ nên có hành vi đoan chính, làm việc đúng đắn, học chắc mềm mỏng, "lấy nhu chế cương".   3. Sử dụng các biện pháp phong thủy
- Trên bàn làm việc hoặc ngăn kéo đặt giày phòng tiểu nhân và đá Tourmaline Nhờ công hiệu của đá Tourmaline để trừ tà, trị tiểu nhân, cùng với giày phòng tiểu nhân có ngụ ý "giẫm đạp tiểu nhân", đồng thời thường xuyên kiểm tra nhằm có tác dụng điều chỉnh tâm trạng bản thân, thay đổi cách nhìn của tiểu nhân, từ đó đẩy lui thị phi tiểu nhân đem lại.
Cac meo phong thuy don gian giup tranh tieu nhan hinh anh 2
 
- Đeo bên người đá đen hoặc thạch anh Ngoài các loại đá đen có công hiệu phòng tiểu nhân, thạch anh cũng là vật phẩm phong thủy có công hiệu. Nếu gia chủ kết hợp với nguyên tắc phong thủy thì hiệu quả càng được nâng cao.   - Tại lục sát phương trong nhà treo tranh hoa hướng dương Treo tranh hoa hướng dương tại huyền quan, phòng khách hoặc trạch vị trong nhà, lục sát phương chính là nơi tài vị không tốt, chịu thương tổn mà phá sản. Vậy nên, khi treo tranh hoa hướng dương nâng cao vận thế cho gia chủ, thu hút khách quý đến nhà, tránh tai nạn. 
Dự đoán hung cát dựa vào cách bói lúc tai phát nóng Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các mẹo phong thủy đơn giản giúp tránh tiểu nhân

Luận Tuổi Vợ Chồng

HIỆP HÔN ĐỊNH CUỘC

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Trong bảng “Ngũ Hành hiệp hôn” sau đây tính độ cát hung cho các cung mệnh Ngũ Hành nam nữ khi cưới vợ lấy chồng. Để biết sự Sinh Khắc của Ngũ Hành, xin xem bài “Ngũ Hành và Ngũ mệnh đặc quái”.

Ngoài những cách sinh khắc nói trong biện chứng, Ngũ hành còn có thuyết tuy cùng một hành nhưng có sinh (tương hợp) có khắc (xung, hình, khắc), tuổi nào hợp nhau và cân được hành nào hô trợ để có cách hợp, hay hóa giải cách khắc, như sau :

Tương Sinh

- LƯỠNG KIM thành khí (hợp thành vật dụng)

- LƯỠNG THỔ thành sơn (hợp lại thành núi)

- LƯỠNG MỘC thành lâm (hợp lại thành rừng cây)

- LƯỠNG HỎA thành viên (hợp thành sức nóng)

- LƯỠNG THỦY thành xuyên (hợp lại thành sông)

Tương Khắc

- Lưỡng KIM khuyết (bể mất một)

- Lưỡng MỘC chiết  (gảy mất một)

- Lưỡng THỦY kiệt    (khô cạn hết)

- Lưỡng HỎA diệt (tắt tất cả)

- Lưỡng THỔ liệt (nhảo nát không dùng được)

Nên khi xét biện chứng của ngũ hành, chúng ta nên xét đến yếu tố nạp âm, vì khắc chưa phải đã hung, còn sinh chưa hẳn đã tốt.

Khi luận các cách sinh khắc trên, người xưa đã lây biện chứng đê giải thích :

Nói về HÀNH KIM :

Muốn lưỡng Kim thành khí, mệnh phải thuộc Hải Trung Kim, Sa Trung Kim hoặc Bạch Lạp Kim tức kim loại chưa tinh chế, phải nhờ có Hỏa mới thành khí, nhưng phải là Lư Trung Hỏa hay Phù Đăng Hỏa mới thích hợp.

Những Hỏa khác khắc kỵ với Kim (Hỏa khắc Kim). Như Thoa Xuyến Kim, Kiếm Phong Kim, Kim Bạch Kim gặp Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa trở thành Kim khuyết, ví như kim loại mà gặp lửa sẽ bị nóng chảy hay sứt mẻ.

Nói về HÀNH MỘC :

Khi muốn lưỡng Mộc thành lâm, tức phải có nhiều cây chụm lại mới thành rừng, gồm những cây như Tùng Bá Mộc, Dương Liễu Mộc hay Bình Địa Mộc, nhưng phải nhờ Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ hay Lộ Bàng Thổ thuộc những vùng đất lớn, nên Tùng Bá và Dương Liễu Mộc không khắc Thổ, trái lại phải nhờ Thổ. Còn Đại Lâm Mộc khắc với ba hành Thổ trên (khắc xuất), nhưng gặp Kim sẽ thành Mộc chiết (khắc nhập).

Nói về HÀNH THỦY :

Khi lưỡng Thủy thành xuyên phải là Tuyền Trung Thủy phối hợp với Đại Khê Thủy hay Giang Hà Thủy phối hợp với Trường Lưu Thủy, hoặc cả hai phối hợp với Đại Hải Thủy mới thành sông to, biển lớn. Những hành Thủy này tạo dựng thành công bằng chính bản thân không nhờ ai (như Kim, Mộc), chỉ có Thiên Hà Thủy không phối hợp được với bất cứ mệnh Thủy nào khác.

Thổ chỉ khắc được Thủy làm Thủy kiệt, với các hành như Tuyền Trung Thủy, Đại Khê Thủy, Trường Lưu Thủy, đất bồi làm mất dòng chảy của nước; nhưng không chế ngự được với Giang Hà Thủy, Đại Hải Thủy những sông to biển lớn hay Thiên Hà Thủy nước trên trời.

Nói về HÀNH HỎA :

Để được lưỡng Hỏa thành viên phải có Lư Trung Hỏa phối hợp với Phù Đăng Hỏa, hay Sơn Đầu Hỏa với Sơn Hạ Hỏa, hoặc Tích Lịch Hỏa với Thiên Thượng Hỏa. Về 4 mệnh Hỏa đầu cần có thêm Mộc để đạt đến mục đích lửa to cháy lớn, được sinh nhập (Mộc sinh Hỏa), còn hai hành Hỏa từ trên trời không cần đến Mộc vẫn phát huy được tính cách lưỡng Hỏa thành viên của mình.

Còn Hỏa diệt khi Lư Trung, Phù Đăng, Sơn Đầu, Sơn Hạ Hỏa gặp phải nước (Thủy khắc Hỏa) là khắc nhập. Riêng Tích Lịch Hỏa, Thiên Thượng Hỏa chỉ khắc Thiên Hà Thủy.

Nói về HÀNH THỔ :

Muốn lưỡng Thổ thành sơn, chỉ có Lộ Bàng Thổ, Sa Trung Thổ hay Đại Trạch Thổ phối hợp nhau không cần sự tiếp tay của những hành khác, 3 mệnh Thổ còn lại không thể thành núi vì những Thổ này rời rạc và nhỏ bé, muốn thành núi phải nhờ đến Hỏa tiếp tay diệt Mộc, tức lửa đốt cháy cây để thành đất. 3 mệnh Lộ Bàng, Sa Trung, Đại Trạch Thổ nếu có Hỏa sẽ thêm tốt, công danh sự nghiệp sẽ phất càng cao thêm.

Tính đến Thổ liêt cả lục Thổ đều kỵ Mộc, tức khắc nhập (Mộc khắc Thổ), cây có thể mọc khắp nơi trên mọi loại đất, từ đất nóc nhà, đất bờ tường, đầu thành hay đất đầm lầy, bãi cát, đường lộ; ngoài Mộc nhiêu mệnh Thổ còn đại kỵ khi gặp phải các hành Thủy sau đây, dù là khắc xuất nhưng từ thứ hung sang đại hung :

- Lộ Bàng Thổ và Đại Trạch Thổ gặp Giang Hà Thủy và Trường Lưu Thủy, sẽ làm cho đất lỡ lún.

- Sa Trung Thổ gặp Đại Khê Thủy hay Tuyền Trung Thủy làm cho sói mòn.

- Thành Đầu Thổ, Bích Thượng Thổ và Ốc Thượng Thổ rất sợ Thiên Hà Thủy làm cho đất nhão nhoẹt đến hủy diệt.

Biện  pháp hóa giải xung khắc:

Để thành công qua các cách trên, như lưỡng Kim thành khí phải nhờ có Hỏa, lưỡng Mộc thành lâm phải có Thổ, lưỡng Hỏa thành viên phải có Mộc và lưỡng Thổ thành sơn phải có Hỏa, còn lưỡng Thủy thành xuyên không cần mệnh nào gián tiếp hỗ trợ.

Những hành gián tiếp hỗ trợ được hiểu theo nghĩa đen như sau: trong công việc kinh doanh hai người cùng hợp tác, nếu cùng một mệnh cần thêm người thứ ba phục vụ, hành Kim tìm người mệnh Hỏa, hành Mộc tìm người mệnh Thổ, hành Hỏa tìm người mệnh Mộc, hành Thổ tìm người mệnh Hỏa. Trong đó nên tránh những mệnh tương khắc.

Còn trong hôn sự, cổ nhân thường có câu “nhất gái lớn hai, nhì trai hơn một” qua những điển hình sau.

Thí dụ : trai Kỷ Sửu lấy gái Canh Dần (trai hơn một), hay gái Canh Dần lấy trai Nhâm Thìn (gái lớn hai) sẽ hợp tốt theo câu phú trên.

Tính về sinh khắc: trai Kỷ Sửu mang hành Hỏa (Tích Lịch Hỏa) lấy gái Canh Dần (Tùng Bá Mộc) là Mộc sinh Hỏa, ở cách này người con gái sẽ trở thành nô lệ hơn là vợ chồng hạnh phúc, do gặp cảnh chồng chúa vợ tôi. Hậu quả về sau gia đạo thường bất hòa, trước tốt sau hung.

Còn gái Canh Dần lấy trai Nhâm Thìn (Trường Lưu Thủy) là Thủy sinh Mộc, tức người chồng sẽ lo cho vợ con, gia đình hòa thuận, cùng nhau “tát bể đông cũng cạn”, sẽ mang đến giàu sang phú quý. Bởi lẽ thường người vợ lớn tuổi hơn chồng trước sẽ biết tự lo cho bản thân, sau lo cho chồng con, không thụ động theo cảnh thường thấy ở những đôi vợ chồng. Còn người chồng tuy nhỏ tuổi nhưng lại là gia trưởng cũng biết lo lắng cho gia đình. Cả hai cùng bươn trải xây dựng cơ ngơi, không ai thụ động, nên của cải càng thêm lớn.

Còn vợ chồng đồng mệnh (không theo tuổi tác chỉ tính theo Ngũ Hành nạp âm), nên xem diễn giải sinh khắc đã nói, và sinh con theo tính tương hợp là tốt, còn sinh theo tính tương khắc là xấu. Trong công việc còn có thể thay đổi người thứ ba, với con cái chúng sẽ theo đuổi vận mệnh vợ chồng đến cuối đời.

Trong hôn nhân phần xem tuổi vợ chồng qua Ngũ Hành sinh khắc, nhiều người thường lo lắng như trai mệnh Thổ lấy gái mệnh Mộc (Mộc khắc Thổ) sẽ yểu thọ, vì cây sẽ hút hết chất màu mở của đất v.v…

Tuy nhiên, trong 5 hành đều có tính chất riêng là phần nạp âm, như Thổ có Lộ bàng Thổ, Sa trung Thổ, Đại trạch Thổ v.v… Nên khi gặp khắc mà tốt, còn thấy sinh lại xấu. Sau đây là tính chất sinh khắc của nạp âm :

HÀNH KIM :

Kiếm, Sa Kim phong lưỡng ban kim

Mộc mệnh nhược phòng tức khắc hiềm

Ngoại hữu tứ Kim giải kỵ Hỏa

Kiếm sa vô Hỏa bất thành hình.

Giải thích : Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu mệnh là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim mà hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng.

Kiếm Phong Kim (vàng trong kiếm) và Sa TrungKim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

4 hành Kim còn lại là Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (vàng trong sáp), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạch Kim (kim loại màu) đều kỵ hành Hỏa.

HÀNH  HỎA :

Phù Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu

Tam Hỏa nguyên lai phách Thủy lưu

Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa

Thủy trung nhất ngô cân vương hâu

Giải thích : Ba loại Phù Đăng Hỏa (lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi) gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.

Còn Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời) và Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) lại cần phối hợp với hành Thủy, bởi có nước thì càng phát huy được tính chất, khí âm (thủy) gặp khí dương (hỏa) sẽ gây ra sấm sét.

HÀNH  MỘC :

Bình Địa Mộc trung chỉ nhất sinh

Bất phùng Kim giả bất năng thành

Ngũ ban biệt Mộc kỵ Kim loại

Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh

Giải thích : Trong Lục Mộc chỉ có Bình Địa Mộc (cây trên đất) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẻo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế).

Những loại Mộc còn lại như Tù̀ng Bá Mộc (cây tùng già), Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), Thạch Lựu Mộc (cây mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc (cây trong rừng già) đều sợ Kim, nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử). Những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bá), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, khai quang.

HÀNH  THỦY :

Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy lưu

Nhị ban bất dữ Thổ vi cửu

Ngoại giả đô lai toàn kỵ Thổ

Phùng chi y lộc tất nan cầu.

Giải thích : Đại Hải Thủy (nước biển), Thiên Hà Thủy (nước trên trời) không sợ gặp Thổ dù Thổ khắc Thủy (Thủy hao Thổ lợi) vì đất không ở biển lớn hay trên trời, cả hai phối hợp cùng Thổ càng mau thành công, nếu thành vợ chồng sẽ dễ hiển đạt đường công danh phú quý.

Còn Trường Lưu Thủy (sông dài), Giang Hà Thủy  (sông cái), Tuyền Trung Thủy (nước suối) và Đại Khê Thủy (nước khe) đều kỵ Thổ, nước chỉ làm lợi cho đất, số sẽ vất vả, nghèo khó, vì nước mất mát cho đất thêm màu mở.

HÀNH  THỔ :

Lộ Bàng, Đại Trạch, Sa Trung Thổ

Đắc Mộc như đạt thanh vân lộ

Ngoại hữu tam ban phách Mộc gia

Phùng chi tất mệnh tu nhập mộ.

Giải thích : Lộ Bàng Thổ (đất đường lộ), Đại Trạch Thổ (đất đầm lầy) và Sa Trung Thổ (đất bãi cát) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Thành Đầu Thổ (đất bờ thành), Bích Thượng Thổ (đất trên tường) và Ốc Thượng Thổ (đất nóc nhà) đều sợ Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. 3 hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bá Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

Thiên Việt

Lược trích từ thienviet.wordpress.com.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận Tuổi Vợ Chồng

Phản Ngâm và Phục Ngâm trong Phong Thủy

người làm Phong thủy Huyền Không còn cần để ý 2 cách cục xấu khác là Phản Ngâm và Phục Ngâm của Sơn tinh và Hướng tinh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong việc thiết lập các phương tọa, hướng của 1 căn nhà để có được 1 trạch vận tốt thì ngoài những vấn đề như nhà phải thật sự được “Đáo Sơn, Đáo Hướng” (tức là phi tinh phải hợp với hình thế bên ngoài), tránh được cuộc “Thượng Sơn, Hạ Thủy”, nếu thêm được cuộc “Thu Sơn, Xuất Sát” nữa thì như gấm thêm hoa..., người làm Phong thủy Huyền Không còn cần để ý 2 cách cục xấu khác là Phản Ngâm và Phục Ngâm của Sơn tinh và Hướng tinh.

Trường hợp có Phản Ngâm hay Phục Ngâm xảy ra là khi an Vận bàn cho 1 căn nhà, Vận tinh số 5 sẽ tới Hướng hay tọa của căn nhà đó. Nếu đem số 5 đó nhập trung cung xoay nghịch (để thiết lập Sơn bàn hoặc Hướng bàn), thì những số tới 8 cung sẽ đối nghịch với số nguyên thủy của địa bàn (hay cộng với số nguyên thủy của địa bàn thành 10).

Phản Ngâm và Phục Ngâm

Trường hợp này được gọi là “PHẢN NGÂM” (Phản: tức là phản đối hoặc xung khắc). Nếu vận tinh số 5 đó nhập trung cung xoay thuận, thì những số tới 8 cung sẽ giống như những số nguyên thủy của địa bàn. Trường hợp này được gọi là “PHỤC NGÂM” (Phục: tức là tăng áp lực lên vì cùng 1 số).

Thí dụ 1: Nhà tọa Mùi hướng SỬU, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 5 tới tọa ở Tây Nam. Bây giờ nếu muốn lập Sơn bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung. Vì nhà này hướng SỬU, nên tọa thuộc sơn MÙI. Mà MÙI thuộc âm trong Tam nguyên Long, cho nên lấy 5 nhập trung cung rồi xoay nghịch thì sẽ thấy 4 đến TÂY BẮC, 3 đến TÂY, 2 đến ĐÔNG BẮC, 1 đến NAM, 9 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 7 đến ĐÔNG, và 6 đến ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị cuả những Sơn tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Hâu thiên Bát quái (hay Lạc thư) thì sẽ thấy như sau:

•Số 4: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là nằm tại khu vực phía ĐÔNG NAM, nhưng trong trạch vận này lại đổi lên đóng tại khu vực phía TÂY BẮC là khu vực đối nghịch với vị trí nguyên thủy của nó.
•Số 3: vị trí nguyên thủy là ở phía ĐÔNG, nhưng lại tới đóng nơi phía TÂY.
•Số 2: vị trí nguyên thủy là ở TÂY NAM, nhưng lại tới đóng ở ĐÔNG BẮC.
•Số 1: vị trí nguyên thủy là ở BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía NAM.
•Số 9: vị trí nguyên thủy là ở NAM, nhưng lại tới đóng ở phía BẮC.
•Số 8: vị trí nguyên thủy là ở ĐÔNG BẮC, nhưng lại tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 7: vị trí nguyên thủy là ở TÂY, nhưng lại tới đóng tại phía ĐÔNG.
•Số 6: vị trí nguyên thủy là ở TÂY BẮC, nhưng lại tới đóng ở phía ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả các số (hay sao) của Sơn tinh đều đóng tại những khu vực đối nghịch với địa bàn nguyên thủy của mình, nên đây là trường hợp “PHẢN NGÂM”.

Thí dụ 2: nhà tọa Cấn hướng KHÔN, nhập trạch trong Vận 8.


Nếu an Vận bàn thì sẽ thấy vận tinh số 5 tới hướng ở Tây Nam. Vì hướng KHÔN là thuộc dương trong Tam nguyên Long, nên nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 5 nhập trung cung xoay thuận thì số 6 tới TÂY BẮC, số 7 tới TÂY, số 8 tới ĐÔNG BẮC, số 9 tới NAM, số 1 tới BẮC, số 2 tới TÂY NAM, số 3 tới ĐÔNG, số 4 tới ĐÔNG NAM. Nếu so sánh phương vị của những Hướng tinh này với phương vị nguyên thủy của chúng trong Lạc thư thì sẽ thấy như sau:

•Số 6: vị trí nguyên thủy (tức địa bàn) trong Lạc thư là khu vực phía TÂY BẮC, bây giờ trong trạch vận này lại cũng tới đóng tại khu vực TÂY BẮC
•Số 7: vị trí nguyên thủy ở TÂY, bây giờ cũng tới đóng tại phía TÂY.
•Số 8: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG BẮC.
•Số 9: vị trí nguyên thủy ở NAM, bây giờ cũng tới đóng tại NAM.
•Số 1: vị trí nguyên thủy ở BẮC, bây giờ cũng tới đóng tại BẮC.
•Số 2: vị trí nguyên thủy ở TÂY NAM, bây giờ cũng tới đóng tại TÂY NAM.
•Số 3: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG.
•Số 4: vị trí nguyên thủy ở ĐÔNG NAM, bây giờ cũng tới đóng tại ĐÔNG NAM.

Như vậy, ta thấy tất cả những Hướng tinh đó đều đến đóng ngay tại khu vực địa bàn nguyên thủy của chúng, nên đây là trường hợp “PHỤC NGÂM”.

“Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương”, đó là lời của cỗ nhân viết để nói về những trường hợp này. Cho nên trong “Trạch vận Tân án” mới viết:” tai họa do “Phản ngâm, Phục ngâm” gây ra chẳng kém gì “Thượng Sơn, Hạ Thủy”, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết”. Cho nên “Phản ngâm, Phục ngâm” là 1 cách cục rất nguy hiểm cho dương trạch và âm trạch, nhưng nó cũng được chia làm 2 loại như sau:

-Sơn tinh phạm “Phản ngâm hay Phục ngâm” (viết tắt là “Phản, Phục ngâm”): chủ gây nguy hại cho nhân đinh trong nhà.

-Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” chủ gây nguy hạI cho tài lộc và công việc.

Trong 2 loại Sơn, Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm” ở trên thì còn phân ra 2 trường hợp như sau:

-Tất cả Sơn tinh (hay tất cả Hướng tinh) đều phạm “Phản ngâm” hay “Phục ngâm”. Như trong thí dụ 1 thì tất cả Sơn tinh đều bị “Phản Ngâm”. Trường hợp này được gọi là “Sơn tinh toàn bàn Phản ngâm”. Còn như trong thí dụ 2 thì tất cả Hướng tinh đều bị “Phục ngâm”, nên được gọi là “Hướng tinh toàn bàn Phục ngâm”.

-Trong trạch vận chỉ có 1, 2 Sơn tinh hay Hướng tinh là bị Phản ngân hay Phục ngâm. Lấy thí dụ như nhà hướng TỐN 135 độ, nhập trạch trong vận 8. Khi an Vận bàn thì sẽ thấy Vận tinh số 7 tới hướng. Nếu muốn an Hướng bàn thì phải lấy số 7 nhập trung cung xoay nghịch (vì nhà hướng TỐN là trùng với sơn DẬU của số 7, mà DÂU là âm hướng trong Tam nguyên Long) thì 6 đến TÂY BẮC, 5 đến TÂY, 4 đến ĐÔNG BẮC, 3 đến NAM, 2 đến BẮC, 1 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 8 đến ĐÔNG NAM. Trong tất cả các Hướng tinh đó thì chỉ có số 6 là nằm tại địa bàn nguyên thủy của mình nên bị “Phục ngâm”, còn những Hướng tinh khác thì không phạm vào trường hợp này.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp “Phản, Phục ngâm” đều gây ra tai họa, mà còn phải phân biệt như sau:

-Trường hợp Sơn tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: nếu khu vực có sinh, vượng khí của Sơn tinh có núi hay nhà cao thì nhà đó vẫn phát phúc, vượng nhân đinh, đồng thời có nhân tài xuất hiện. Nếu những khu vực này không có núi mà lại có thủy thì người trong nhà sẽ gặp những tai họa khủng khiếp. Ngược lại, nếu những khu vực có khí suy, tử của Sơn tinh mà lại có núi cao thì cũng là điều cực kỳ nguy hại cho những ai sống trong căn nhà đó. Nhưng nếu những khu vực này lại có thủy thì sát khí của Sơn tinh đã được hóa giải nên vô hại.

-Trường hợp Hướng tinh phạm “Phản, Phục ngâm”: Nếu khu vực có sinh, vượng khí của Hướng tinh lại có thủy của sông, hồ, ao, biển hoặc cửa ra vào... thì nhà đó vẫn phát tài lộc, công việc làm ăn tiến triển tốt đẹp. Nhưng nếu những khu vực này không có thủy mà lại có núi thì sẽ làm cho nhà đó tán gia bại sản, cơ nghiêp lụn bại. Ngược lại, nếu những khu vực có suy, tử khí của Hướng tinh mà lại có thủy thì cũng chủ đại phá tài lộc, còn nếu có núi thì Hướng tinh nơi đó đã được hóa giải nên vô hại.

Cho nên khi đã biết những trường hợp “Phản, Phục ngâm”, cũng như những yếu tố tác động có thể làm cho chúng gây họa hoặc được hóa giải... thì chúng ta có thể tìm cách tránh né, như không cất nhà phạm vào cách cục đó, hoặc có thể lựa chọn địa hình bên ngoài, hay cấu trúc bên trong cho phù hợp để hóa giải hết (hoặc bớt) những điều xấu này.

Thí dụ: nhà tọa Cấn hướng Khôn, nhập trạch trong vận 8.


Nếu lập Hướng bàn thì sẽ thấy Hướng tinh toàn bàn “Phục ngân” (xem lại thí dụ 2 ở trên). Nếu vì lý do gì đó mà vẫn phải xây và vào ở trong nhà này (tức không thể né tránh được) thì có thể tìm những nơi có vượng khí và sinh khí của Hướng tinh, xem địa hình bên ngoài nhà tại những nơi đó có sông, hồ, ao, biển không? Nếu có thì dù nhà này bị phạm “Phục ngâm” như thế nhưng vẫn vượng về tài lộc và có thể sống được. Ngược lại nếu những khu vực đó không có thủy thì phải thiết lập “thủy nhân tạo”, tức là phải mở cửa sau tại phía ĐÔNG BẮC (nơi có vượng khí số 8), xây hồ bơi tại khu vực phía BẮC (nơi có sinh khí số 1), để buồng tắm hay làm cầu thang tại khu vực phía NAM (nơi có sinh khí số 9)... Còn những nơi khác thì có thể làm phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, hoặc bỏ trống, hoặc chứa đồ... thì tài lộc của căn nhà này vẫn tốt và có thể phát triển lâu dài.

Riêng với “Phản, Phục ngâm” thì ngoài những trường hợp do Vận tinh số 5 của Tọa hoặc Hướng nhập trung cung xoay chuyển thuận hay nghịch mà tạo ra thì có 1 số trường hợp khác như sau:

-Vân tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều cùng 1 số. Đây là trường hợp Hướng tinh Phục ngâm. Thí dụ: nhà tọa TUẤT hướng THÌN kiêm CÀN-TỐN 4 độ, nhập trạch trong vận 2. Nếu an Vận bàn thì lấy số 2 nhập trung cung xoay thuận thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, và 1 đến ĐÔNG NAM. Tuy Vận tinh số 1 đến hướng, nhưng vì nhà này kiêm nhiều, nên phải dùng số 2 làm Thế quái, nhập trung cung xoay thuận (vì nhà Hướng THÌN thì trùng với sơn NHÂM của số 1, thuộc dương trong Tam nguyên Long) thì 3 đến TÂY BẮC, 4 đến TÂY, 5 đến ĐÔNG BẮC, 6 đến NAM, 7 đến BẮC, 8 đến TÂY NAM, 9 đến ĐÔNG, 1 đến ĐÔNG NAM. Tức là tại mỗi vị trí thì những số của Vận tinh và Hướng tinh đều giống nhau (hay cùng 1 số).

-Vận tinh và Sơn tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp Sơn tinh Phục ngâm.

-Sơn tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hay trong tất cả 8 cung) đều giống nhau (hay cùng 1 số). Đây là trường hợp cả Sơn-Hướng tinh đều bị Phục ngâm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phản Ngâm và Phục Ngâm trong Phong Thủy

Có nên đặt tên con theo tên của người nổi tiếng

Tên là mệnh, là số mệnh sẽ đồng hành cùng Con và có ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe, trí tuệ và vận mệnh của Con sau này. Đặt tên cho bé yêu là một hạnh phúc lớn nhưng đó cũng là trọng trách không hề dễ của người làm cha mẹ vì cái tên sẽ đi với em bé suốt cuộc đời.
Có nên đặt tên con theo tên của người nổi tiếng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tên là mệnh, là số mệnh sẽ đồng hành cùng Con và có ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe, trí tuệ và vận mệnh của Con sau này. Đặt tên cho bé yêu là một hạnh phúc lớn nhưng đó cũng là trọng trách không hề dễ của người làm cha mẹ vì cái tên sẽ đi với em bé suốt cuộc đời. Chính bởi thế nên bố mẹ hãy dành thời gian để lựa chọn tên đẹp nhất, hợp nhất với con. Hãy cùng nghiên cứu trong quá trình đặt tên cho con. 

Ngoài việc chọn một cái tên hợp phong thủy, bố mẹ thường hay nghĩ đến việc đặt tên theo người nổi tiếng. Điều này có nên đặt hay không ?

Có một điều hiển nhiên và cũng là quy luật trùng hợp, những người có cái tên giống nhau cũng sẽ có 1 phần nào đó ở cuộc đời này giống nhau. Nếu gần thì giống với số mệnh, xa xôi hơn có thể có nét tương đồng về tính cách, quan niệm sống. Nhưng không thể giống hoàn toàn vì còn phụ thuộc vào vô số các yếu tố khác.

Vậy việc đặt tên con giống với người nổi tiếng cũng là một điều hay, nên tham khảo. Dưới đây, Lịch Vạn Niên 365 giới thiệu cho các bạn một số tên của người nổi tiếng để bạn có thể tham khảo. Chúc bạn tìm được cái tên như ý.

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần A

Hoài An (Nhạc sĩ)
Bảo Anh (Ca sĩ), Hà Anh (Người mẫu), Phương Anh (Ca sĩ), Tinh Anh (Ca sĩ), Lâm Anh (Nghệ sĩ), Hoài Anh (Nhạc sĩ), Phan Anh (MC), Tuấn Anh (Ca sĩ), Kim Anh (Ca sĩ), Quỳnh Anh (Ca sĩ), Tùng Anh (Ca sĩ), Minh Anh (Ca sĩ)
Hồng Ánh (Diễn viên), Nguyệt Ánh (Diễn viên), Ngọc Ánh (Diễn viên), Nhật Ánh (Nhà văn)
Kiều Ân (Diễn viên), Lữ Ân (Nhà văn trẻ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần B

Hoàng Bách (Ca sĩ)
Thanh Bạch (MC)
Quốc Bảo (Nhạc sĩ)
Xuân Bắc (Diễn viên)
Quốc Bình (Diễn viên), Thăng Bình (Ca sĩ), Quý Bình (Diễn viên), Quang Bình (Đạo diễn)
Băng Băng (Diễn viên), Hải Băng (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần C

Sơn Ca (Ca sĩ)
Văn Cao (Nhạc sĩ)
Hữu Cảnh (Danh tướng)
Bảo Chấn (Nhạc sĩ)
Băng Châu (Người mẫu), Hữu Châu (Diễn viên)
Mỹ Chi (Ca sĩ), Linh Chi (Người mẫu), Thùy Chi (Ca sĩ)
Kiều Chinh (Diễn viên)
Văn Chung (Nhạc sĩ), Bảo Chung (Nghệ sĩ)
Bằng Cường (Ca sĩ), Nam Cường (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần D Đ

Thùy Dung (Ca sĩ), Vân Dung (Nghệ sĩ)
Trung Dũng (Ca sĩ), Quang Dũng (Ca sĩ), Việt Dũng (Diễn viên)
Hạo Dân (Diễn viên)
Quỳnh Dao (Nhà thơ)
Tùng Dương (Ca sĩ)
Ngọc Diệp (Người mẫu, diễn viên)
Trúc Diễm (Người mẫu)
Tiến Đạt (Ca sĩ)
Huỳnh Đông (Diễn viên)
Tuấn Du (Ca sĩ)
Phạm Duy (Nhạc sĩ), Thanh Duy (Ca sĩ)
Mỹ Duyên (Diễn viên)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần G

Hương Giang (Ca sĩ), Trà Giang (Nghệ sĩ)
Quỳnh Giao (Văn sĩ)
Ngọc Giàu (Nghệ sĩ)
Nguyên Giáp (Danh tướng)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần H

Hoàng Hà (Nhạc sĩ), Ngọc Hà (Ca sĩ), Thu Hà (Ca sĩ), Thanh Hà (Diễn viên), Thái Hà (Người mẫu), Quang Hà (Ca sĩ)
Nhật Hạ (Ca sĩ)
Hoàng Hải (Ca sĩ), Mạnh Hải (Diễn viên), Quang Hải (Đạo diễn)
Ngọc Hân (Tên công chúa)
Thúy Hạnh (Người mẫu), Minh Hạnh (Nhà thiết kế)
Thanh Hằng (Người mẫu, diễn viên), Minh Hằng (Diễn viên), Thu Hằng (Người mẫu)
Thu Hiền (Nghệ sĩ, ca sĩ), Kim Hiền (Diễn viên)
Văn Hiệp (Nghệ sĩ), Hòa Hiệp (Diễn viên)
Lê Hiếu (Ca sĩ)
Thanh Hoa (Nghệ sĩ)
Bảo Hòa (Người mẫu, diễn viên), Thái Hòa (Diễn viên)
Sỹ Hoàng (Nhà thiết kế), Lê Hoàng (Đạo diễn)
Đức Huy (Nhạc sĩ), Khắc Huy (Đạo diễn), Ngọc Huy (Ca sĩ), Kiến Huy (Ca sĩ), Chấn Huy (Ca sĩ)
Phi Hùng (Ca sĩ)
Lan Hương (người mẫu), Thiên Hương (Ca sĩ), Quỳnh Hương (Ca sĩ), Đinh Hương (Ca sĩ), Mai Hương (Ca sĩ)
Xuân Hinh (Nghệ sĩ)
Khánh Hưng (Ca sĩ)
Bích Hữu (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần K

Tuấn Khanh (Nhạc sĩ), Lê Khanh (Nghệ sĩ), Kiều Khanh (Người mẫu)
Huy Khánh (Diễn viên), Ngân Khánh (Diễn viên), Vân Khánh (Diễn viên), Lê Khánh (Diễn viên)
Minh Khang (Nhạc sĩ)
Anh Khoa (Ca sĩ), Vĩnh Khoa (Ca sĩ)
Đăng Khôi (Ca sĩ)
Ngọc Khuê (Ca sĩ)
Trung Kiên (Nghệ sĩ)
Hồ Kiểng (Nghệ sĩ)
Anh Kiệt (Ca sĩ)
Bằng Kiều (Ca sĩ)
Thiên Kim (Ca sĩ), Thuyên Kim (Ca sĩ)
Nhã Kỳ (Diễn viên)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần L

Thanh Lam (Ca sĩ)
Thùy Lâm (Người mẫu)
Hương Lan (Ca sĩ), Tuyết Lan (Người mẫu), Xuân Lan (Người mẫu), Ý Lan (Ca sĩ)
Bằng Lăng (Người mẫu)
Pha Lê (Ca sĩ)
Mỹ Lệ (Ca sĩ)
Ngọc Lễ (Nhạc sĩ)
Phương Linh (Ca sĩ), Mỹ Linh (Ca sĩ), Uyên Linh (Ca sĩ), Khánh Linh (Ca sĩ), Hoài Linh (Nghệ sĩ), Thùy Linh (Ca sĩ), Quyền Linh (Nghệ sĩ), Quang Linh (Ca sĩ)
Kim Lân (Nhà văn)
Quang Linh (Ca sĩ)
Tự Long (Diễn viên), Thành Long (Diễn viên)
Bá Lộc (Ca sĩ), Hữu Lộc (Nghệ sĩ), Thành Lộc (Nghệ sĩ, diễn viên)
Hữu Luân (Nghệ sĩ), Sỹ Luân (Nhạc sĩ), Kiệt Luân (Diễn viên), Minh Luân (Diễn viên)
Cẩm Ly (Ca sĩ), Khánh Ly (Ca sĩ)
Công Lý (Diễn viên), Trọng Lý (Nhạc sĩ), Thiên Lý (Người mẫu)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần M

Xuân Mai (Ca sĩ), Thanh Mai (Diễn viên)
Duy Mạnh (Ca sĩ)
Hòa Mi (Ca sĩ), Khởi Mi (Ca sĩ), Giáng Mi (Ca sĩ), Trà Mi (Ca sĩ)
Thu Minh (Ca sĩ), Tấn Minh (Ca sĩ), Bình Minh (Diễn viên, người mẫu)
Diễm My (Diễn viên), Trà My (Người mẫu), Khởi My (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần N

Linh Nga (Nghệ sĩ), Thúy Nga (Nghệ sĩ)
Yến Ngọc (Người mẫu), Tuấn Ngọc (Ca sĩ), Thanh Ngọc (Ca sĩ), Lan Ngọc (Diễn viên)
Hữu Nghĩa (Nghệ sĩ), Đại Nghĩa (MC)
Ngọc Ngoan (Diễn viên)
Xuân Nghi (Ca sĩ)
Phong Nhã (Nhạc sĩ)
Trúc Nhân (Ca sĩ), Đại Nhân (Ca sĩ)
Đông Nhi (Ca sĩ)
Hồng Nhung (Ca sĩ), Phi Nhung (Ca sĩ), Cẩm Nhung (Ca sĩ), Y Nhung (Diễn viên)
Trọng Ninh (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần O-P-Q-S

Kiều Oanh (Diễn viên), Hoàng Oanh (Người mẫu), Vy Oanh (Ca sĩ)
Hoàng Phúc (Ca sĩ)
Hải Phong (Nhạc sĩ)
Hữu Phước (Nhạc sĩ)
Lan Phương (Ca sĩ, diễn viên), Thu Phương (Ca sĩ), Nhã Phương (Ca sĩ), Ái Phương (Ca sĩ), Bích Phương (Ca sĩ), Khánh Phương (Ca sĩ)
Cát Phượng (Diễn viên)
Anh Quân (Nhạc sĩ), Mạnh Quân (Nhạc sĩ), Minh Quân (Ca sĩ)
Tùng Quang (Ca sĩ, Lê Quang (Nhạc sĩ), Duy Quang (Ca sĩ), Bằng Quang (Nhạc sĩ, ca sĩ)
Hồng Quế (Diễn viên)
Bảo Quốc (Nghệ sĩ), Kinh Quốc (Diễn viên)
Bảo Quyên (Người mẫu ), Lệ Quyên (Ca sĩ), Ngọc Quyên (Người mẫu)
Như Quỳnh (Ca sĩ), Tú Quỳnh (Ca sĩ)
Phước Sang (Diễn viên, đạo diễn)
Ngọc Sương (Ca sĩ)
Ngọc Sơn (Ca sĩ), Bảo Sơn (Diễn viên), Thái Sơn (Ca sĩ), Công Sơn (Nhạc sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần T

Mỹ Tâm (Ca sĩ)
Chí Tài (Nghệ sĩ)
Phương Thanh (Ca sĩ)
Trấn Thành (MC), Nam Thành (Người mẫu)
Ngọc Thạch (Người mẫu)
Thanh Thảo (Ca sĩ), Phương Thảo (Ca sĩ)
Toàn Thắng (Nhạc sĩ), Cao Thắng (Ca sĩ)
Quốc Thiên (Ca sĩ)
Chí Thiện (Ca sĩ)
Bảo Thy (Ca sĩ), Khánh Thy (Nghệ sĩ)
Phước Thịnh (Ca sĩ)
Hiền Thục (Ca sĩ)
Thanh Thức (Người mẫu)
Minh Thuận (Diễn viên), Hồng Thuận (Nhạc sĩ)
Phương Thúy (Người mẫu), Lê Thúy (Người mẫu), Thanh Thúy (Diễn viên)
Vĩnh Thụy (Người mẫu)
Hoàng Thùy (Người mẫu)
Thủy Tiên (Ca sĩ)
Minh Tiệp (Diễn viên)
Thái Tú (Ca sĩ)
Đinh Tùng (Ca sĩ)
Ngọc Tình (Người mẫu)
Ngọc Trai (Diễn viên)
Hương Tràm (Ca sĩ)
Đoan Trang (Ca sĩ), Thúy Trang (Ca sĩ), Vân Trang (Diễn viên), Yến Trang (Ca sĩ), Thùy Trang (Người mẫu), Huyền Trang (Người mẫu)
Công Trí (Nhà thiết kế)
Ngọc Trinh (Người mẫu), Phương Trinh (Diễn viên), Việt Trinh (Diễn viên)
Quốc Trung (Nhạc sĩ)
Thanh Trúc (Người mẫu)
Lam Trường (Ca sĩ), Đan Trường (Ca sĩ), Phi Trường (Ca sĩ)
Huy Tuấn (Nhạc sĩ), Đức Tuấn (Ca sĩ), Anh Tuấn (Ca sĩ), Mạnh Tuấn (Nghệ sĩ)
Ánh Tuyết (Ca sĩ), Bạch Tuyết (Nghệ sĩ), Minh Tuyết (Ca sĩ)

Tên những người nổi tiếng tại Việt Nam theo vần U-Y-V

Phương Uyên (Ca sĩ), Mỹ Uyên (Người mẫu)
Mỹ Vân (Người mẫu), Hồng Vân (Nghệ sĩ), Thanh Vân (Diễn viên)
Vĩ Văn (Người mẫu)
Công Vinh (Cầu thủ bóng đá), Phúc Vinh (Diễn viên), Thúy Vinh (Vận động viên), Thế Vinh (Ca sĩ), Quang Vinh (Ca sĩ)
Khắc Việt (Nhạc sĩ, ca sĩ)
Phương Vy (Ca sĩ), Hạ Vy (Người mẫu)
Anh Vũ (Nghệ sĩ), Hoàng Vũ (Ca sĩ), Triệu Vũ (Ca sĩ), Nguyên Vũ (Ca sĩ)
Bảo Yến (Ca sĩ), Hoàng Yến (Người mẫu), Hải Yến (Diễn viên)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên đặt tên con theo tên của người nổi tiếng

Chọn tủ bếp thế nào cho hợp lý(phần 1) –

Phòng bếp là nơi cần được chú ý nhất về tính thực dụng trong chỉnh trang tổng thể nhà ở, cho nên khi thiết kế bếp và tủ bếp phải cân nhắc, tính toán cẩn thận. Tuy nhiên, đối mặt với nhiều lời quảng cáo, tuyên truyền rất nhiều người khi chọn tủ bếp th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ường cảm thấy bất lực. Vậy làm thế nào để có một chiếc tủ bếp thực dụng, tiện dụng như ý?

bep-1-772872-1388972047

(1) Chọn được loại thích hợp với mình

Tủ bếp là loại đồ dùng khung giá trong bếp, là công cụ cần được thiết kế và chế tạo theo số đo cơ thể người dùng. Điều này sẽ nảy sinh một vấn đề đó là nên chọn tủ như thế nào trong về số những chiếc tủ có chức năng, kích thước, kiểu cách khác nhau? Kiểu tủ bếp đứng được chia làm 3 loại kiểu tủ treo, kiểu tủ đặt và kiểu tủ dặc thù.

– Tủ treo với chức năng cất giữ là chính, song một số còn có chức năng khác nữa là trang trí, ví dụ: Tủ bát, tủ rượu, tủ máy hút mùi v.v… Trong đó tủ máy hút mùi là loại khá đặc biệt. Máy hút mùi có hai loại, một là nông, hai là sâu, vì vậy tủ đựng nó cũng phải được điều chỉnh tương ứng. Để phát huy tốt chức năng cất giữ đồ, tủ treo có thể thay đổi kiểu cách theo sở thích của từng người.
– Tủ đặt dưới nền cũng có chức năng cất giữ đồ, đồng thời còn có các chức năng khác, chú ý chọn cho phù hợp.
– Kiểu tủ đặc thù thường dùng để giải quyết những vấn đề đặc thù. Ví dụ tủ đứng cao, đỉnh của nó ngang với mép trên tủ treo, là loại tủ đựng đồ hiệu quả nhất. Tuy đắt tiền một chút nhưng nếu có quá nhiều đồ thì không thể thiếu loại tủ bếp này. Một loại nữa là tủ góc, loại tủ này giá tiền cao hơn nhiều so với các loại tủ thông thường, ưu điểm của nó là có thể lợi dụng được không gian các góc trong bếp. Tủ loại này có kiểu hình chữ L, kiểu hình chừ U. v.v…

(2) Nắm vững yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi làm vệ sinh

Không thể phủ nhận bếp là nơi dễ bẩn nhất trong nhà, bếp bẩn là do ô nhiễm khói bụi và tần số sử dụng cao, bếp gọn sạch là điều hết sức quan trọng. Cho nên, nếu bạn đang chọn tủ bếp mà đặc biệt là chọn dùng trong phòng bếp kiểu mở thì hãy chọn loại tủ khó bị bẩn, dễ làm vệ sinh.
Đầu tiên là chất liệu, không chỉ chọn chất liệu đẹp mà còn phải chọn chất liệu khó bị bẩn và dễ làm sạch. Phòng bếp có cửa đẹp tạo sự làng mạn cho nhà ở theo phòng cách Âu, tuy nhiên cần chú ý là không được chọn kiểu cửa quá phức tạp, nếu không sẽ rất phiền hà khi làm vệ sinh, về màu sắc, nên dùng các màu tao nhã như ghi, xám sẽ khó bị bẩn.
Phòng bếp kiểu mở cửa phải có máy hút mùi, lực hủt lớn, đặt máy và bàn bếp đun gần với cửa sổ để tiện cho khói thoát ra ngoài.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tủ bếp thế nào cho hợp lý(phần 1) –

Rùa có thể hóa giải sát khí

Nhiều chuyên gia phong thủy nhận định, đặt các vật trang trí hình rùa trong nhà sẽ có lợi. Mai rùa gồ lên trông giống như chiếc gương lồi, bởi vậy,
Rùa có thể hóa giải sát khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rùa ngọc

Nhiều chuyên gia phong thủy nhận định, đặt các vật trang trí hình rùa trong nhà sẽ có lợi. Mai rùa gồ lên trông giống như chiếc gương lồi, bởi vậy, mai rùa có thể hóa giải sát khí.

Ngoài ra, rùa còn là một loại động vật có tuổi thọ cao, được liệt vào trong “tứ linh”, là động vật tượng trưng cho phúc lành. Bởi vậy, các vật trang trí hình rùa có thể được trưng bày trong nhà như một biểu tượng cát tường. Nếu đặt tại nơi phạm xung sát, sẽ có tác dụng hóa giải sát khí.

(Theo Bát Trạch Minh Kính)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Rùa có thể hóa giải sát khí

Tướng đầu theo tướng thuật gia Trung Hoa –

Họ cho rằng “muốn xem tướng người, trước hết phải xem tướng đầu. Đầu của con người làm chủ ngũ tạng, điều khiển thân thể...”. Từ đó sách thần tướng còn ghi “... Đầu có hàng trăm thứ xương, là nơi quần dương hội tụ (đầu tượng trưng cho Thiên - Dương q
Tướng đầu theo tướng thuật gia Trung Hoa –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đầu theo tướng thuật gia Trung Hoa –

Luận giải vận số của người tuổi Mão theo giờ sinh

Người tuổi Mão sinh giờ Tý đa phần phong lưu, ham vui chơi, thích thay đổi công việc.
Luận giải vận số của người tuổi Mão theo giờ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh giờ Tý (23-1h): Là người phong lưu, ham vui chơi, thích thay đổi công việc.

 
Sinh giờ Sửu (1-3h): Là người có số lưu lạc, tha hương, trong đời hay gặp rắc rối.

Sinh giờ Dần (3-5h): Là người nóng tính, dễ thay đổi, thiếu kiên nhẫn nên khó có được thành công trong sự nghiệp.

Sinh giờ Mão (5-7h): Người sinh giờ này có tài cao, được trọng dụng, nổi danh trong thiên hạ.

Sinh giờ Thìn (7-9h): Cuộc sống gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, nếu quyết chí có ngày cũng làm nên nghiệp lớn.

Sinh giờ Tỵ (9-11h): Giờ này có sao Dịch Mã chiếu mệnh nên số phải cô đơn, bôn ba khắp nơi để cầu danh lợi.

Sinh giờ Ngọ (11-13h): Người sinh giờ này có gia đình yên vui, vợ chồng hòa hợp, lâm nguy vô sự.

Sinh giờ Mùi (13-15h): Gặp vận số tam hợp Mão - Mùi - Hợi nên là người thông minh xuất chúng, có tài năng nhưng phải đề phòng tai bay vạ gió.

Sinh giờ Thân (15-17h): Người sinh giờ này cuộc sống bình thường, cần đề phòng bệnh tật.

Sinh giờ Dậu (17-19h): Dậu mệnh Kim khắc Mão mệnh Mộc nên sinh vào giờ này thường gian nan, vất vả, sự nghiệp khó khăn, cuộc sống gia đình bất ổn.

Sinh giờ Tuất (19-21h): Người sinh vào giờ này thường có chí hành động, gặp hung hóa cát.

Sinh giờ Hợi (21-23h): Gặp vận tam hợp nhưng lại bị sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên cuộc đời gặp nhiều vất vả, khó khăn. Nên thận trọng trong mọi việc

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà)

 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Mão theo giờ sinh

Những cách đặt tên thường gặp

1. Theo từ Hán Việt. (1) Theo các bộ chữ: Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.
Những cách đặt tên thường gặp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ví dụ:

- Bộ thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

- Bộ thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

- Bộ mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

- Bộ kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

- Bộ hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

- Bộ thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

- Bộ ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên.

(2) Theo mẫu tự La – tinh a, b, c…của từ Hán Việt:

Ví dụ: Cư, Cừ, Cự, Cường, Cửu…

Hà, Hải, Hành, Hạnh, Hoàng, Huy…

(3) Theo tứ Linh:

Long, Lân, Quy, Phụng

(4) Theo thập nhị chi (mười hai con giáp của năm sinh):

Tý, Sửu, Dần, Mão (Mẹo), Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

(5) Theo thập can:

Giáp, Ất, Bính, Định, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

(6) Theo các loài hoa trong bốn mùa:

Mai, Liên, Cúc, Đào…

Hoặc theo tên cây cối:

Tùng, Bách, Hoè, Liễu, Cam, Lê…

(7) Theo dược liệu quý:

Sâm, Nhung, Quế, Cao, Thục…

(8) Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm:

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

(9) Theo các từ trong một cụm từ Hán Việt:

Ví dụ: Hương, Khuê, Chiêm, Ngưỡng

Ẩm, Thuỷ, Tư, Nguyên

Tài, Lộc, Phong, Phú

Chiêu, Tài, Tiến, Bảo

Thục, Nữ, Thành, Tựu

Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh.

(10) Dùng các cụm từ chỉ đức hạnh, chữ tam đa:

Trung, Hiếu, Tiết, Nghĩa, Nhân, Từ, Đạo, Đức.

Phước, Lộc, Thọ.

(11) Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu:

Ví dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

(12) Tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung
Nguyễn Trọng Minh
Nguyễn Quý Tấn

Hoặc phân biệt con nhà bác, con nhà chú (Bá – Thúc)

Ví dụ: Nguyễn Bá Luân, Nguyễn Bá Lực, Nguyễn Bá Long,
Nguyễn Thúc Định, Nguyễn Thúc Đoan,
Nguyễn Thúc Đang

(13) Tên lấy từ một câu chữ trong sách cổ:

Ví dụ: Đào Trinh Nhất rút từ câu trong Luận ngữ :

Không Tử nói: “Ngô đạo nhất dĩ quán chi”.


(14) Tên lấy từ một câu danh ngôn trong cổ học:

Ví dụ: Tên Hoàng Đức Kiệm là rút từ câu cách ngôn :

“Tĩnh năng tồn tâm, kiệm năng dưỡng đức”.

Nghĩa: “Yên tĩnh có thể giữ gìn được cái tâm,
Tiết kiệm có thể nuôi dưỡng được cái đức”.


(15) Theo ý chí, tính tình riêng:

Ví dụ:

- Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.

- Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.

- Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.


2. Tên từ Thuần Việt

(1) tên có ý nghĩa đơn giản tự nhiên:

Ví dụ: Nguyễn Văn Vàng, Trịnh Thị Lành.

(2) Theo hoa quả thiên nhiên:

Ví dụ: Bưởi, Đào, Mận, Lài, Sen…

(3) Theo thứ tự trong gia đình:

Ví dụ: Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu…

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những cách đặt tên thường gặp

Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

Thông thường khi bạn mơ thấy bất kỳ điều gì bạn sẽ khó có thể nào nhớ rõ từng chi tiết trong đó trừ khi bạn rất ám ảnh về những giấc mơ này, theo thống kê một năm bạn thậm chí có thể mơ thấy hàng trăm các giấc mơ khác nhau, bởi việc giải mã các giấc
Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy cua là điềm gì –

Sao Văn Khúc

Hành: Thủy Loại: Phúc Tinh Đặc Tính: Khoa giáp, học hành, phú quý. Tên gọi tắt thường gặp: Khúc Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Văn X...
Sao Văn Khúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Phúc TinhĐặc Tính: Khoa giáp, học hành, phú quý.Tên gọi tắt thường gặp: Khúc
Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc. Gọi tắt là bộ Xương Khúc.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi
  • Hãm địa: Tý, Dần, Ngọ, Thân
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Người có Văn Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô. Người nữ thì có nhan sắc.
Tính Tình
Thông minh, có học thức, hoạt bát, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc và nhiều lĩnh vực khác.
Công Danh Tài Lộc
  • Văn Khúc đắc địa là bộ sao phú quý, hiển đạt, phúc thọ rất có giá trị. Nếu có Lộc Tồn đi kèm thì tài năng xuất chúng. Nếu đi với Vũ Khúc thì tài năng kiêm nhiếp văn võ, có uy danh lừng lẫy và giàu sang.
  • Việc giáp Mệnh cũng tốt, nhưng đắc thời nhờ hoàn cảnh bên ngoài nhiều hơn là tài năng của chính mình.
  • Còn Văn Khúc hãm địa, thì khốn khổ, phải bỏ làng lập nghiệp ở xa, có tật, bị tai họa, hoặc yểu tử. Đàn bà thì dâm đãng, bị u buồn vì gia đạo. Nếu gặp thêm sát tinh thì có thể là gái giang hồ, khắc chồng, ti tiện.
Những Bộ Sao Tốt
  • Văn Khúc, Hóa Khoa: Thi đỗ dễ và cao, có văn bằng cao.
  • Văn Khúc, Hóa Khoa, Thiên Khôi, Thiên Việt: Khoa giáp tột đỉnh, thông minh xuất chúng, có tài thao lược, được trọng dụng, được đắc thời. Nếu thêm Nhật Nguyệt sáng thì năng tài đó đạt mức quốc tế.
  • Văn Khúc, Thái Dương sáng: Lịch duyệt, học rộng, biết nhiều.
  • Văn Khúc, Thiên Lương: Quý hiển, có uy danh lớn.
  • Văn Khúc, Thiên Cơ: Khéo léo, tinh xảo về thủ công và ngôn ngữ.
  • Văn Khúc, Vũ Khúc: Tài năng văn võ, được tiếng lừng lẫy. Nếu thêm Tả Hữu thì phú quý song toàn, hiển vinh về võ.
Những Bộ Sao Xấu
  • Văn Khúc, Liêm Trinh ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi, Mão, Dậu: Giảm thọ. Đặc biệt ở Tỵ Hợi, Văn Khúc gặp Liêm Trinh hay bị tai họa, tù tội, yểu tử.
  • Văn Khúc, Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ: Thi cử lận đận, dang dở, gián đoạn, công danh chật vật, khốn khổ, phải tha phương, hay bị tù tội, yểu tử (gặp Phá Quân đồng cung cũng vậy).
  • Văn Khúc, Thiên Riêu: Lãng mạn, rất xinh đẹp.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ là người có học, có chữ nghĩa, có chức danh, nếu không thì cũng là người có tài nghệ khéo léo.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Phúc Đức
  • Được hưởng phúc đức, gia tăng tuổi thọ, sống lâu.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Điền Trạch
  • Gia tăng lợi ích cho việc mưu cầu nhà cửa.
  • Gia tăng nét đẹp về nhà cửa, nơi cư trú.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Quan Lộc
  • Làm các nghề đặc biệt, đặc sắc về khéo léo chân tay, ngôn ngữ, thủ công, mỹ nghệ, mỹ thuật, văn học nghệ thuật thì nổi tiếng và phát tài.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Nô Bộc
  • Bè bạn, người giúp việc, là người có chữ nghĩa, hoặc có tài nghệ đặc biệt, nhưng ham vui.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài có nhiều bè bạn, có danh tiếng.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Tật Ách
  • Ít bị bệnh, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Linh Tinh, Hỏa Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, thì bị bệnh nan y, khó chữa, giảm thọ. Tuy vậy, vẫn có thần linh che chở, thoát hiểm hoặc gặp quý nhân cứu vớt.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Tài Bạch
  • Giàu có nếu có nhiều cát tinh tốt, phá tán hao tài nếu gặp nhiều sao xấu, nhưng vẫn có người giúp đỡ.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Tử Tức
  • Con cái học hành tốt, gia tăng số lượng về con.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Phu Thê
  • Vợ chồng danh giá, có học thức, hòa thuận, đẹp đôi.
Ý Nghĩa Văn Khúc Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em đông, có người thành danh, nên sự nghiệp, nhưng phong lưu tài tử , tài hoa. Trong anh chị em thường người nữ cô độc, lận đận chồng con, chết non, nếu có các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp.
Văn Khúc Khi Vào Các Hạn
  • Nếu gặp các bộ sao đi với Văn Khúc thì có ý nghĩa liên hệ.
  • Văn Khúc, Hóa Khoa hay Thiên Khôi, Thiên Việt: Có học hành, thi cử và đỗ cao trong hạn đó. Nếu gặp Kỵ có thể thi rớt.
  • Văn Khúc, Thái Tuế: Được thăng quan, viết văn nổi tiếng.
  • Văn Khúc Sát tinh: Tai họa lớn, bị kiện cáo, hao tài. Gặp thêm Linh, bị tù.
  • Văn Khúc, Liêm Trinh, Kình Dương, Đà La: Tai nạn khủng khiếp, nếu không cũng bị tù tội. Nếu đại hạn xấu thì khó thoát chết.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Văn Khúc

Giải mã tất tần tật về giấc mơ ăn uống

Giấc mơ về cảnh ăn uống, nhất là những bữa tiệc thịt tươi ngon luôn đem lại cảm giác thích thú cho bạn. Tuy nhiên, nó còn chứa đựng những điềm báo bất ngờ...
Giải mã tất tần tật về giấc mơ ăn uống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Giai ma tat tan tat ve giac mo an uong hinh anh
Ảnh minh họa

 Mơ thấy bạn đang ăn một mình nghĩa là bạn đang gặp phải chuyện buồn, có thể là sự mất mát, sự chán nản hoặc bị người khác hắt hủi do hiểu nhầm. Vì vậy, ăn uống có thể mang đến sự thoải mái cho bạn, giúp bạn tránh khỏi những âu lo buồn phiền.
 
Nếu trong giấc mơ bạn thấy mình đang ngồi ăn cùng những người khác là điềm báo bạn sẽ gặp nhiều thuận lợi trong công việc, từ đó mà tâm trí bạn tràn ngập niềm vui, tinh thần phấn chấn thoải mái chuẩn bị cho những dự định mới.   Giấc mơ về ăn cũng có nhiều cung bậc khác nhau, có khi là quá no nhưng cũng có khi là ăn ít thậm chí chưa đủ. Nếu gặp phải tình hống này trong giấc mơ nghĩa là bạn đang gặp khó khăn, tinh thần có nhiều bất ổn.    Mơ thấy ai đó dọn sẵn thức ăn trước khi bạn ăn xong, điều này báo trước rằng bạn sẽ gặp phải những rắc rối do những người xung quanh gây ra mà bạn phải hứng chịu.   Mơ thấy được ăn thịt:

Mơ thấy được ăn thịt nấu chín, đây chính là điềm báo tốt.
 
Mơ thấy ăn thịt trâu, trong thời gian tới, bạn gặp chuyện tốt lành.
 
Mơ thấy ăn thịt gà, đây thường là điềm báo chủ nhân sẽ được hưởng lợi lộc. 
 
Mơ thấy ăn thịt trăn sẽ được tài lộc dồi dào.
 
Mơ thấy ăn thịt vịt thường là điềm phát tài. 
 
Mơ ăn thịt ếch, bạn nên cẩn thận kẻo có kẻ hãm hại.
 
Mơ thấy ăn thịt gấu, có thể bạn sẽ tránh được những âm mưu hãm hại. 
 
Mơ thấy ăn thịt thỏ rừng, điều này ngụ ý rằng bạn có thể cảm hóa đối tượng định hãm hại mình.
 
Mơ thấy ăn thịt heo rừng, đây có thể là điềm báo kẻ thù sẽ trở thành bạn thân.
 
Mơ thấy mình được ăn thịt hươu, nhiều khả năng, bạn được người khác giúp đỡ.
 
Mơ thấy ăn thịt rắn, nó mách bảo với bạn rằng, bạn sắp kết thúc khoảng thời gian buồn bã.
 
Mơ thấy ăn thịt sóc, bạn chú ý quan tâm đến người bạn đời của mình.  
 
Mơ thấy bạn đang ăn ngấu nghiến biểu thị rằng bạn bị mất nhân dạng hoặc có nỗi sợ bạn không còn là chính mình. Giấc mơ này cũng có thể là sự hủy hoại bản thân bằng tham vọng.
Mơ thấy bạn đang ăn kiêng, tượng trưng cho sự đổi mới và thanh lọc bản thân. Ăn kiêng cũng có thể là cách thu hút sự chú ý về vấn đề nào đó hoặc sự cảm nhận của ai đó.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã tất tần tật về giấc mơ ăn uống

Những kiểu nhà tuyệt đối không nên mua

Cần chú ý đến việc lựa chọn mua nhà sao cho phù hợp để tránh tai ương. Hiện nay rất nhiều người thường đặt nặng vấn đề giá nhà, diện tích, vị trí v.v lên hàng đầu mà hầu như rất ít khi quan tâm đến vấn đề phong thủy khi mua nhà . Tuy rằng cuộc sống có thuận lợi hơn nhiều nhưng nếu không chú ý đến phong thủy thì sẽ rất dễ phải chịu những tổn hại không hề nhỏ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thực sự là khi muốn mua một căn nhà thì cần phải xem xét từ rất nhiều góc độ. Một số loại hình nhà ở được đề cập dưới đây đã được thực tế chứng minh là những loại nhà không nên mua vì sẽ ảnh hưởng đến vận số của bạn.

1. Căn nhà có hình thế dị thường

Đây là loại nhà cực kì không tốt. Những người sống lâu ngày ở trong những căn nhà như thế này, tinh thần sẽ xuất hiện những thay đổi, tâm linh bất ổn, tính tình thay đổi thất thường, cách nghĩ cực đoan và có thể sẽ làm ra những chuyện kinh thiên động địa.

 nhung kieu nha tuyet doi khong nen mua - 1

Những căn nhà có hình thế cổ quái làm cho con người cũng cổ quái theo.

2. Căn nhà bị khuyết, thiếu góc

Toàn bộ một ngôi nhà cũng giống như cơ thể con người vậy. Nếu căn nhà bị thiếu góc thì cũng sẽ giống như một người bị tàn tật, không đủ tứ chi. Căn nhà thiếu góc ở hướng Tây Bắc thì sẽ gây tổn hại đến người chồng, khuyết góc hướng Tây Nam sẽ không có lợi cho người vợ, khuyết góc hướng Bắc sẽ ảnh hưởng đến trưởng nam và hướng Đông Nam thì sẽ làm tổn hại đến trưởng nữ. Nếu cứ ở lâu dài trong căn nhà như vậy thì gia đình nếu như không bị bất hòa cũng sẽ bị tan rã, chia năm xẻ bảy.

3. Nhà hình tam giác

Sống trong căn nhà  như thế này thì sẽ khiến cho tầm nhìn của con người ngày càng hạn hẹp đi và lòng dạ họ cũng sẽ ngày một hẹp hòi. Họ sẽ hay cáu gắt và dễ lên cơn nóng giận. Khi gặp phải chuyện gì họ sẽ suy nghĩ cực đoan, tự làm khó mình mà không có cách gì cứu vẫn được. Đối với hôn nhân cũng là chuyện vô cùng không tốt vì sẽ dễ bị chen ngang bởi người thứ ba.

4. Nhà hình đa giác

Hiện nay, ở Việt Nam, đặc biệt là các tuyến đường vừa cải tạo có rất nhiều ngôi nhà siêu mỏng, siêu méo. Những người sống lâu trong căn nhà như thế này thì đầu óc, tư duy sẽ ngày càng không còn được tỉnh táo, minh mẫn nữa. Họ sẽ dần không có chủ kiến, làm kiểu này một tí, kiểu kia một tí, cái gì cũng đâm đầu vào. Và trong sự nghiệp thì họ sẽ đầu tư mù quáng, cuối cùng rồi tất cả cũng sẽ sụp đổ tan tành.

5. Nhà hình chữ T

Hình dáng của kiểu nhà này là phía trước to, phía sau nhỏ. Ai sống lâu trong căn nhà kiểu này thì vận may của bản thân và của cả gia đình sẽ ngày càng kém đi. Kiểu này trong phong thủy được gọi là “ Thoái Điền Tỉ”, nghĩa là vận may của cả gia đình sẽ ngày càng sa sút.

6. Nhà xây không quy luật

Căn nhà xây lộn xộn không có quy luật sẽ khiến cho những người ở trong nhà trở thành những người chỉ biết đầu cơ trục lợi, tính tình bị thay đổi theo chiều hướng xấu và rất không ổn định. Họ làm việc cũng sẽ không có quy tắc trình tự cẩn thận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiểu nhà tuyệt đối không nên mua

Phong thủy tốt toàn diện chỉ với đá thạch anh

Ý nghĩa phong thủy của đá thạch anh đã được nhiều người biết đến và trưng dụng, nhưng cần lưu ý mỗi màu đá mang tới một sự may mắn khác nhau.
Phong thủy tốt toàn diện chỉ với đá thạch anh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Phong thuy tot toan dien chi voi da thach anh hinh anh
 
Thạch anh xanh: Tốt cho sự nghiệp và tài vận
Năng lượng của Thạch anh xanh giúp tăng khả năng thích nghi của con người với môi trường mới, tăng tính tích cực, sáng tạo. Điều này đặc biệt tốt cho sự nghiệp và tài vận.
 
Thạch anh trắng: Tốt cho sức khỏe và sự nghiệp Thạch anh trắng có thể giúp bài thải khí độc, khiến tinh thần, trí tuệ minh mẫn hơn. Hãy đặt Thạch anh trắng với kích thước lớn trên bàn làm việc để thu hút vận may về sự nghiệp tốt cho công việc và sự nghiệp. Tránh bài trí Thạch anh trắng gần đầu giường, bất lợi cho giấc ngủ.

Thạch anh hồng: Tăng tình cảm Thạch anh hồng giúp tăng cường sức khỏe và sức hấp dẫn của chủ nhân trong mắt người khác giới. Cũng có thể đặt Thạch anh hồng ở đầu giường, dưới gối hoặc trên bàn học. Năng lượng của Thạch anh hồng dịu nhẹ, dễ chịu, tốt cho tinh thần.
 
Thạch anh tím: Nâng cao trí tuệ Năng lượng Thạch anh tím có thể nâng cao khả năng “tự phục hồi” của các bộ phận trong cơ thể, tăng cường sức khỏe. Thạch anh tím rất thích hợp để trên bàn làm việc, giúp trí tuệ minh mẫn, tăng khả năng sáng tạo.
 
Thạch anh vàng: Tự tin hơn Thạch anh vàng, mang lại năng lượng mạnh nhất cho trường khí con người. Nó rất thích hợp cho những người chuyên về công việc kinh doanh, đầu tư, giúp tăng cường sức khỏe, sự tự tin, tính quyết đoán, lập trường vững vàng.
ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy tốt toàn diện chỉ với đá thạch anh

Cách chọn ngọc phong thủy theo từng tháng sinh

Mang ngọc phong thủy bên người sẽ đem lại may mắn cho chúng ta nhất là khi chúng ta đeo ngọc phù hợp với từng tháng sinh thuận theo ngũ hành tương sinh.
Cách chọn ngọc phong thủy theo từng tháng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ngọc phong thủy mang lại may mắn, sức khỏe 


Từ xa xưa, con người đã sớm dùng ngọc làm đồ trang sức và những khối ngọc đẹp đã là đồ gia bảo trong các danh gia vọng tộc, được lưu truyền cất giữ như báu vật… Suốt chiều dài lịch sử từ 5000 năm qua vua chúa Trung Hoa không ngừng say mê ngọc vì họ tin rằng thứ đá quý này giúp họ luôn cường tráng và trường thọ.   Ngọc ở trong đất sâu thẳm, từ vài nghìn năm đến vài triệu năm, là những khoáng vật kết tinh từ lòng đất, nó kết tụ tinh khí của Thổ. Ngọc luôn hàm chứa những năng lượng rất mạnh, có dương khí tốt tùy theo từng chủng loại. 
 
Theo phong tục và truyền thống thì người xưa tin rằng người đeo ngọc có vận may tránh được rủi ro, ma quỷ và nguy hiểm. Trang sức bằng ngọc cũng là biểu tượng của sức khỏe. Trong phong thủy, ngọc có một vai trò quan trọng đặc biệt trong việc trấn yểm và gia tăng cát khí cho mỗi con người cũng như cho một căn phòng, một ngôi nhà nào đó.  Vì thế, ngọc được làm quà cho thân nhân, cho người mình yêu, càng chứng tỏ sự trân trọng và là cây cầu nối gắn kết thắt chặt thêm tình cảm.    Khi người ta đeo ngọc, do tác động của các khoáng chất vi lượng, tác động đặc biệt vào da vào các khí mạch, giúp cho cải tạo sức khỏe tốt lên, vận khí cũng tốt lên. Người đeo ngọc lâu ngày, khí trường được ngọc thâm nhiễm, trở nên sáng lạn, vận tốt tự nhiên đến thân… Ngọc được người đeo lâu ngày, cũng cảm nhiễm nhân khí, lên nước nổi vân, đã đẹp càng thêm đẹp. Vì vậy, đeo ngọc phong thủy không chỉ để ngắm mà còn chiêu nạp phúc khí.   Theo các phân tích của khoa học hiện đại, ngọc hàm chứa rất nhiều các nguyên tố vi lượng, căn cứ theo màu sắc chúng ta có thể thấy được. Như ô xít sắt tạo ra màu đỏ, magie tạo ra màu xám, xanh là ô xít đồng… khi đeo ngọc các nguyên tố vi lượng thẩm thấu qua da, hoạt hóa các tổ chức tế bào, tăng cao sức đề kháng, bảo vệ con người trước bệnh tật.   Ngọc là từ các khoáng chất thiên nhiên cấu thành, bởi vậy nó luôn có các đường vân, hoa văn và ẩn chứa nhiều nét đẹp bất ngờ. Đặc biệt như Ngọc Bích, Ngọc Phỉ Thúy, Mã Não… đường vân càng nhỏ, càng kỳ thú, càng trong sáng thì tức là ngọc càng quý.

Tham khảo thêm bài viết sau: Hướng dẫn chọn ngọc thạch phong thủy theo hướng nhà
 
Cach chon ngoc phong thuy theo tung thang sinh2
 

Cách chọn ngọc phong thủy hợp tháng sinh
 

Dùng trang sức bừa bãi, không theo màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Nếu đeo ngọc phong thủy có màu sắc phù hợp với mệnh thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.     Theo phong thủy người ta cho rằng mỗi tháng sinh của mỗi người trong năm đều được một viên đá quý làm biểu tượng riêng cho tháng sinh đó. Nếu người mang đúng viên đá đó, bạn sẽ luôn gặp được may mắn, vui vẻ, hạnh phúc và sẽ vượt qua mọi khó khăn.  

Người sinh tháng 1

  Đá Garnet – Ngọc hồng lựu: là một trong những loại đá quý có giá trị lịch sử lâu đời nhất. Tượng trưng cho tình yêu vợ chồng và lòng chung thủy. Là món quà trang sức hoàn hảo cho quà cưới hoặc đính hôn.
 
Theo người Ai Cập, ngọc phong thủy hồng lựu còn là thuốc giải vết rắn cắn và ngộ độc thức ăn. Giúp làm tăng sinh lực, tính nhẫn nại, giúp điều hoà nhịp tim và sự tuần hoàn máu.   
Cach chon ngoc phong thuy theo tung thang sinh - ngoc ruby
 
 

Người sinh tháng 2

  Đá Amethyst – Thạch anh tím: Trong phong thủy thì áp dụng năng lượng kỳ diệu của thạch anh tím để làm giảm bớt nỗi đau và vận rủi của con người, đem lại kết quả phi thường.  

Người sinh tháng 3

  Đá Aquamarine – Ngọc phong thủy xanh biển: làm lợi cho hệ miễn dịch, làm dịu những cơn giận dữ và giảm sốt khi được đeo trên người hoặc đặt lên chỗ đau nhức, sưng tấy.
 
Aquamarine còn giúp chữa được chứng mất ngủ, nấc cục và hắt hơi. Nhiều người còn tin rằng đá Aquamarine sẽ là món quà tuyệt vời dành cho các thủy thủ hoặc những người hay đi biển bởi cho rằng màu xanh của viên đá tuyệt vời này sẽ đem lại bình an, may mắn những cuộc hành trình dài trên biển.
 

Người sinh tháng 4

  Diamond – Kim cương: Kim cương được xem như là vật huyền bí tượng trưng cho sức mạnh, quyền lực, sự giàu sang và lòng quả cảm. Qua nhiều thế kỷ, nó trở thành món quà tối thượng của tình yêu.  

Người sinh tháng 5
 

Đá Emerald – Ngọc lục bảo: có màu xanh lục rất đậm tượng trưng cho sức sống sanh sôi nảy nở được xem như biểu tượng của mùa xuân, tình yêu và sự sinh trưởng nảy nở. 
 
Ngọc lục bảo giúp mài sắc trí tuệ và thị lực. Đi đường dài, chúng giúp bảo vệ chủ nhân khỏi hiểm hoạ. Người mang viên ngọc xanh còn có thể dự đoán được tương lai.  
Cach chon ngoc phong thuy theo tung thang sinh - ngoc luc bao
 
 

Người sinh tháng 6

  Pearl – Ngọc trai: ngọc trai là vật quý của nhân gian bởi nó hội tụ đủ 5 đức tính đẹp của con người gồm: nhân ái, khiêm tốn, dũng khí, công bằng và thông thái.  

Người sinh tháng 7
 

Đá Ruby – Hồng ngọc: Hồng ngọc là loại đá rất bền. Độ cứng của nó chỉ đứng sau kim cương.
 
Lấp lánh thứ ánh sáng từ sao Hoả, Hồng ngọc có thể chữa lành bệnh tật và giảng hoà cho các cặp đang có “chiến tranh”. Tăng khả năng lãnh đạo, đem lại sự phấn khởi, làm con người tự tin hơn.  

Người sinh tháng 8

  Đá Reridot – Ngọc cản lãm: Dưới ánh đèn, viên đá lấp lánh sắc xanh ngọc lục bảo, vì thế mà được ví là “Ngọc lục bảo của chiều tà“. Trong suốt, có nhiều màu từ xanh vàng đến xanh sáng.
 
Đá Peridot tượng trưng cho tài hùng biện, thuyết phục. Nó được coi là bùa hộ mệnh và là thần dược chữa viêm xoang. Nếu được cẩn trong vàng, nó còn xua tan nỗi sợ bóng đêm. Peridot mang lại thành công,hoà bình và may mắn cho người sử dụng.  

Người sinh tháng 9
 

Đá Sapphire: Có đủ các màu, tuy nhiên không có màu đỏ. Loại đá này cũng rất cứng.
 
Sapphire được cho là làm tăng lòng chung thủy, sự chân thật và chống lại sự gian trá. Sapphire còn chữa bệnh chảy máu cam, giúp giảm sốt và còn chữa được đau lưng, đau thấp khớp. 
 

Người sinh tháng 10 

  Đá Opal – Đá mắt mèo: Tượng trưng cho hy vọng, sự ngây thơ. Thời trung cổ, các cô gái tóc vàng cài đá Opal để giữ màu tóc.  

Người sinh tháng 11

  Đá Citrire: Tên gọi Citrine bắt nguồn từ một loại trái cây giống chanh. Đây là một tập hợp thạch anh có màu từ vàng nhạt đến nân vàng. Người xưa từng mang đá Citrine để đề phòng dịch bệnh, xấu xa, cả những ý nghĩ tội lỗi. Nó còn được dùng để chữa những vết rắn cắn và các nọc độc của các loài bò sát khác.  

Người sinh tháng 12

  Đá Topaz xanh dương: Theo tiếng Hy Lạp, Topaz có nghĩa là “toả sáng”. Topaz có nhiều màu sắc nhưng chỉ có Topaz xanh dương là viên đá của người sinh tháng 12.
 
Topaza tượng trưng cho thông minh, sắc đẹp, lòng chung thủy và tình bạn c hân chính. Topaz đem lại sức mạnh, hạ hoả người nộ khí, khôi phục sự khôn ngoan, chữa lành suyễn, giảm mất ngủ.

Tham khảo thêm bài viết sau: Hầu hết mọi người chưa biết đeo vòng tay đúng phong thủy
 
Cach chon ngoc phong thuy theo tung thang sinh - ngoc phat
 

Phân biệt ngọc phong thủy thật hay giả 
 

- Kiểm tra bề mặt của ngọc xem có các vết trầy xước hay các hố lỗ chỗ hay không Sử dụng móng tay thử làm xước bề mặt của ngọc. Ngọc thật sẽ rất cứng và không bị xước khi có lực nhẹ tác động.
 
- Màu sắc của ngọc thật cũng sẽ không đều và có thể nhìn thấy những vân ngọc bên trong vỏ ngoài trong suốt. Nên chọn loại ngọc có màu sắc tươi sáng, trong trẻo, bề mặt mịn và bóng láng.
 
- Áp viên ngọc lên trên má. Một viên ngọc thật sẽ cho cảm giác lành lạnh khi sờ vào.
 
- Làm ấm 1 chiếc ghim bằng nước nóng rồi đặt chiếc ghim lên bề mặt của ngọc. Ngọc giả sẽ bị lõm trên bề mặt nơi ghim đặt vào.   - Cuối cùng, nếu vẫn còn phân vân, bạn có thể mang miếng ngọc đến 1 thợ kim hoàn để có được những ý kiến chuyên môn về tính xác thực của đá. Họ sẽ thực hiện việc kiểm tra bằng các thiết bị kỹ thuật cao. 

Bạn có thể tải nội dung bài viết tại liên kết sau: ##/img/www.slideshare.net/NgyTTLch/cch-chn-ngc-phong-thy-theo-thng-sinh-lun-vng-ti-vng-lc 

MiMo

Những mẹo để dùng đá phong thủy hiệu quả Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc Chọn đá phong thủy theo tháng sinh rước tài lộc cho gia chủ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn ngọc phong thủy theo từng tháng sinh

Ăn gì để vượng vận trong tiết Hạ Chí?

Hạ chí là một trong 24 tiết khí, bắt đầu từ ngày 21 tháng 6 và kéo dài tới ngày 7 tháng 7 Dương lịch. Theo truyền thống, để vận khí vượng thì chúng ta có thể
Ăn gì để vượng vận trong tiết Hạ Chí?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sử dụng một số loại thực phẩm như mì, khổ qua, tỏi, hành tây…


► Xem lịch âm và giờ hoàng đạo chuẩn xác tại Lichngaytot.com
1. Ăn khổ qua (mướp đắng) – Thanh nhiệt

An gi de vuong van trong tiet Ha Chi hinh anh 2
 
Hạ Chí có rất nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng nhưng ăn nhiều thì nóng. Ăn nhiều đồ ăn có tính nhiệt sẽ khiến cho tâm hỏa, tâm hỏa quá vượng sẽ khắc với phế kim. Căn cứ vào các mối quan hệ tương hỗ ngũ hành, ngũ thành, ngũ tạng và ngũ vị thì vị đắng có thể hỗ trợ tâm khí và chế phế khí nên khổ qua (mướp đắng) được xem là loại thực phẩm tốt nên dùng trong tiết Hạ Chí.   2. Ăn Tỏi, hành tây – Giảm bớt bệnh truyền nhiễm
 
Mùa hạ mưa nhiều, ẩm ướt là điều kiện tốt để muỗi sinh sản và phát triển, truyền nhiễm các loại bệnh tật, đặc biệt là các bệnh kiết lị. Để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm, bạn có thể ăn nhiều tỏi và hành tây, ngoài tác dụng phòng ngừa, 2 loại gia vị trên còn có tác dụng giảm bớt tà khí.
3. Ăn cơm gạo mới – Ngon miệng
An gi de vuong van trong tiet Ha Chi hinh anh 2
 
Trên thị trường ngày nay, xuất hiện rất nhiều các loại gạo khác nhau, trong số đó không ít là gạo “giả”, chắc chắn các loại gạo này không tốt bằng chính những loại gạo mà nông dân vừa mới thu hoạch. Trải qua thời gian lữu trữ dài, lại thêm phần vận chuyển, vệ sinh môi trường lưu trữ không đảm bảo khiến cho hạt gạo có thể mang mầm bệnh. Trong tiết Hạ Chí, ăn gạo mới vừa thu hoạch xong vừa ngon miệng, tạo cảm giác ngon miệng trong tiết trời nóng bức lại vừa phòng tránh được một số loại bệnh. Khi ăn cũng nên nhai kỹ để tốt cho sự hoạt động của dạ dày.   4. Ăn đồ lạnh – Tiêu nhiệt

Mùa hạ thời tiết oi bức rất khó chịu, ai cũng muốn ăn một món gì đó “man mát” để đỡ nóng hơn. Những ngày này, bạn có thể ăn kem, ăn chè, uống nước mát, sinh tố, nước hoa quả… nhưng nên ở chừng mực nhất định nếu không sẽ bị về đường hô hấp.
Lichngaytot.com
Đôi điều cần biết về tiết Hạ Chí
Hàng năm, từ 21 hoặc 22 tháng 6 tới ngày 5 hoặc 6 tháng 7 là tiết Hạ Chí, một trong 24 tiết khí, đánh dấu những ngày nắng nóng cực điểm đã tới.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ăn gì để vượng vận trong tiết Hạ Chí?

Tips phong thủy phòng ngủ tăng vận đào hoa cho FA

Các bạn FA muốn mau tìm được một nửa thì hãy chịu khó chú ý đến những đặc điểm phong thủy sau đây nhé.
Tips phong thủy phòng ngủ tăng vận đào hoa cho FA

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bày biện vật may mắn

Bạn có thể bày một số vật may mắn trong phòng ngủ hay bên giường như cây pha lê hồng, cầu pha lê hồng, đĩa thất tinh trận đồ bằng pha lê. Đây đều là những vật cát tường có khả năng trợ giúp tăng vận đào hoa, thay đổi vận khí của người dùng.

2. Treo tranh hoa mẫu đơn

Muốn chuyện tình duyên khởi sắc, FA có thể treo một bức tranh hoa mẫu đơn ở phía bên phải của phòng ngủ, hoặc đặt một chậu hoa mẫu đơn, như vậy có thể tăng sức hấp dẫn với người khác giới. Bạn nam FA có thể treo tranh hình rồng hoặc đồ trang trí hình rồng ở bên trái phòng ngủ.

1-2626-1431594168.jpg

Cây pha lê, cầu pha lê, đĩa thất tinh trận đồ và tranh hoa mẫu đơn là những vật đem lại may mắn, tăng vận đào hoa.

3. Bày đồ vật có đôi có cặp

Bạn nên bày những cặp đồ vật nhỏ trong phòng ngủ, tượng trưng cho tình cảm tốt đẹp, như một đôi chim uyên ương, một đôi ngựa đá, không nên để chúng đơn lẻ.

4. Không treo tranh ảnh người độc thân khác

Phòng ngủ của những cô gái độc thân không nên treo tranh ảnh của một cô gái hay chàng trai độc thân khác, sẽ càng thể hiện rõ sự cô đơn lẻ bóng của mình, tốt nhất là nên gỡ xuống và thay bằng ảnh đôi lứa hạnh phúc.

5. Chú ý ánh sáng trong phòng

Phòng ngủ không nên tối tăm ẩm thấp, không chỉ ảnh hưởng sức khỏe mà còn dễ hình thành tính cách cô độc, nhất là với những bạn FA. Phòng ngủ có ánh sáng êm dịu không quá chói mắt là tốt nhất cho chuyện tình cảm.

2-2589-1431594168.jpg

Phòng ngủ nên gọn gàng ngăn nắp, sáng sủa. Biết vận dụng tốt phong thủy sẽ giúp bạn khá nhiều trong đường tình duyên.

6. Đầu giường nên dựa tường

Giường trong phòng ngủ nên dựa đầu vào tường, nếu không con gái trong nhà dễ thành "gái ế", khó tìm thấy đối tượng kết hôn đáng tin cậy.

7. Kích hoạt năng lượng tình cảm

Những màu đỏ, vàng, cam có nhiều tác dụng thúc đẩy tình cảm phát triển, thể hiện năng lượng tràn đầy. Bạn có thể bày những đồ trang trí màu nóng trên bàn trong phòng ngủ để tăng sức hút cho bản thân.

8. Hóa giải môi trường xấu

Nếu phòng ngủ của bạn có nhiều khung cửa sổ, chấn song nhôm, sắt trông rất lạnh lẽo, bạn nên che rèm hoặc đặt vài chậu cây xinh xắn ở đó, như vậy có thể giúp gia tăng nét mềm mại ôn hòa trong tính tình của bạn, thuận lợi cho nhân duyên tốt đẹp xuất hiện.

Tuệ Anh (theo Diyixz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tips phong thủy phòng ngủ tăng vận đào hoa cho FA

Chùa Châu Hoằng Liên Xã - Huế

Châu Hoằng Liên xã nằm trong dự án “Hoằng pháp thị gia vụ” mà cố Hòa thượng Thích Đức Tâm đã hằng bao tâm nguyện khởi xướng là chốn an dưỡng
Chùa Châu Hoằng Liên Xã - Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Châu Hoằng Liên Xã là một ngôi chùa nhỏ nằm ngay đầu làng Lại Bằng của huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngôi chùa nằm ẩn mình trong một khuôn viên có nhiều cây cối xanh tươi dưới bầu trời chiều quan đảng, mây trời lồng lộng xanh thăm thẳm gợi lên một sự ấm cúng, tĩnh lặng đến lạ lùng.

Chùa Châu Hoằng Liên xã nằm trong dự án “Hoằng pháp thị gia vụ” mà cố Hòa thượng Thích Đức Tâm đã hằng bao tâm nguyện khởi xướng và sáng lập với mục đích ”liên xã” là chốn an dưỡng cho chư tôn đức trong chốn “tùng lâm” xứ Huế, đồng thời cũng là nơi ”đặc khu kinh tế tự cung tự cấp của của chốn Đại Tùng Lâm”…nên dự án ban đầu có diện tích đất rất rộng lớn đến mấy chục hetta…được phân thành nhiều khu và nhiều loại hình canh tác khác nhau.

Kế hoạch triển khai dự án chưa xong thì cuộc chiến giành độc lập của đất nước ta đến hồi ác liệt nhất, nơi đây lại là vùng cận kề núi rừng, chiến địa diễn ra liên miên, dự án bèn “treo” lại nằm chờ…ngày độc lập để khai hoa…

Sau ngày thống nhất đất nước (1975), trong tình hình khó khăn chung, dự án cũng không được triển khai, một số Thầy được cử về đây để trông coi cầm chừng chứ chưa phát triển được, đất đai từ đây do người dân canh tác nên cũng bị thu hẹp lại nhiều, đến nay chỉ con khoảng chưa đầy 1 hecta.

Năm Canh Thìn (2000), Hòa thượng Thích Tâm Thọ, Trú trì Tổ đình Vạn Phước – Huế (lúc bấy giờ đương chức Chánh Đại diện Phật giáo huyện Hương Trà) về giữ chức vụ Trú Trì chùa Châu Hoằng Liên Xã.

Sau khi về Trụ Trì, Hòa thượng cử các vị đệ tử trực tiếp trông coi và thường xuyên ra vào để đốc thúc việc trùng tu sửa chữa chỉnh trang lại chùa.

Chùa gồm 3 phần chính liên kết chặt chẻ theo truyền thống kiến trúc chùa Huế: tiền đường bài trí chuông trống, Hộ Pháp, Tiêu Diện Đại sĩ-chánh điện tôn trí tượng Phật, Bồ tát – hậu liêu thờ chư Tô và người sáng lập (HT. Thích Đức Tâm) và chư Tăng, Phật tử đã quá cố; sau đó là các hạng mục nhà hậu, nhà Tăng, nhà trù, đài Quán Thế Âm…

hậu tổ
Hậu tổ – Chùa Châu Hoằng Liên Xã

Đến nay việc trùng tu sửa chữa chùa cơ bản đã ổn định nhưng vẫn trong giai đoạn xây dựng các hạng mục như hội trường-giảng đường tu Bát Quan trai cho bà con Phật tử trong vùng. Đồng thời từng bước chỉnh trang vườn tược (dự kiến có khu vườn thập bát La Hán và khu vườn Thập đại đệ tử…).

Dưới cảnh trời chiều yên ả, ngôi chùa nhỏ khiêm tốn ẩn mình dưới trời xanh mây trắng thật yên bình, tiếng chim hót buổi hoàng hôn mang mác chút buồn nơi miền sơn cước, tiếng mõ công phu lốc cốc đều đặn rơi nhịp giữa thinh không nối dài nhịp sống đạo vị giữa người xưa, người nay…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Châu Hoằng Liên Xã - Huế
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd