Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Sao Thái Dương trong tử vi - hình tượng Tỷ Can

Sao Thái Dương trong tử vi được lấy từ hình tượng nhân vật thừa tướng Tỷ Can - hoàng thúc của vua trụ vương; chủ về quan lộc, danh vọng, là sao cát tinh, đứng đầu chòm Trung Thiên Đẩu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, sao Thái Dương được lấy từ hình tượng thừa tướng Tỷ Can - là hoàng thúc của vua Trụ Vương.

Bắc Bá hầu Sùng Hầu Hổ theo mệnh Trụ Vương xây dựng Lộc Đài trong hai năm bốn tháng mới hoàn thành. Trụ Vương vô cùng hoan hỉ, bèn cùng Đát Kỷ lên xe thất hương, mệnh cho các đại thần Tỷ Can, Hoàng Phi Hổ hộ giá đến Lộc Đài dự lễ khánh thành. Tỷ Can thấy cảnh tượng Lộc Đài cực kỳ nguy nga lộng lẫy, thì trong lòng rầu lĩ, nghĩ thầm: "Thiên tử thật là ngày một u mê, cho xây dựng công trình xa hoa đến nhường này, không biết đã vắt kiệt bao nhiêu mô hôi xương máu của nhân dân, dưới chân đài không biết đã vùi chôn bao nhiêu vong hồn oan uổng!"

sao Thái dương trong tử vi - hình tượng Tỷ Can

Sao Thái Dương - Hình tượng Tỷ Can

Trụ Vương hỏi Đát Kỷ rằng: "Lộc Đài đã xây xong, không biết đến bao giờ mới được đón thần tiên giá lâm đây?". Đạt Kỷ bèn đáp: "Vào ngày 15 tháng này, bệ hạ hãy cho bày yến tiệc, đặt bàn cửu long, chỉ cần thành tâm thành ý, thần tiên ắt sẽ giáng lâm!". Trụ Vương nghe vậy, rất hài lòng. Đát Kỷ trở về dặn dò các chị em đồng môn (tức các loài yêu tinh) đang canh giữ huyệt mộ Hiên Viên đến đêm rằm bay xuông Lộc Đài để lừa Trụ Vương là thần tiên giáng hạ. 

Đến ngày 15, màn đêm buông xuống, yến tiệc đã bày xong, Trụ Vương mệnh cho Hoàng thúc Tỷ Can bồi tiếp. Tỷ Can đến Lộc Đài, thấy cảnh mâm cao cỗ đầy, thừa mứa sơn hào hải vị, thì lắc đầu than rằng: "Vận nước đã đến hồi nguy cấp, nay lại đi tin chuyện thần tiên giáng lâm Lộc Đài, e rằng lại là lời mê hoặc của yêu tinh Đát Kỷ!"

Đến giờ Tý, chỉ thấy gió nổi ào ào, các chị em đồng môn của Đát Kỷ cưỡi yêu khí mà bay đến, kẻ thì biến thành đạo cô, kẻ thì biến thành đạo sĩ, lần lượt hạ xuống bàn tiệc cửu long yến ẩm. Vì không muốn kinh động đến nhã hứng của "thần tiên", Trụ Vương chỉ dám đứng phía xa, cách một bức màn để ngắm nghía họ say sưa thưởng thức yến tiệc.

Khi các chị em đồng môn của Đát Kỷ đang lần lượt rót rượu đến chúc mừng Trụ Vương, Tỷ Can chợt ngửi thây một mùi hôi nồng nặc toả khắp không gian, cảm thấy hết sức nghi ngờ, lại thêm đám hồ ly tinh đã lâu không được thưởng thức sơn hào hải vị, lúc này ăn uống thoả thích, mặc sức cười đùa. Khi đã no say, bọn chúng lần lượt để lộ đuôi cáo. Tỷ Can đã nhận ra chân tướng, nhưng chưa vội ra tay vạch mặt. Đát Kỷ thấy chị em bại lộ hình tích, bèn chuốc cho Trụ Vương say mềm rồi dìu về cung.

Đám yêu tinh uống đến say sưa, không bay đi được, chỉ còn cách dìu nhau loạng choạng tìm về mộ Hiên Viên. Tỷ Can mệnh cho Hoàng Phi Hổ bám theo đến mộ Hiên Viên, tìm ra sào huyệt của chúng. Đến canh năm, Tỷ Can cho người mang củi gỗ đến chất kín cửa hang, nổi lửa thiêu đốt. Sau khi lửa tàn, quân sĩ chui vào động lôi ra được mười mấy xác cáo chết ngạt. 

Mấy ngày sau, Tỷ Can vào yết kiến Trụ Vương, mang theo một chiếc áo khoác lông cáo mà tâu rằng: "Mùa đông sắp tới, thần kính dâng bệ hạ tam áo khoác này để giúp long thể ngự hàn!". Trụ Vương thấy tấm áo đẹp đẽ, đường may tinh xao, thì rất hài lòng nhận lấy. Đát Kỷ nhìn tấm áo, biết rằng chị em của minh đều đã chết, trong lòng căm hận Tỷ Can thấu xương, rắp tâm tìm cơ hội báo thù.

Một hôm, Đát Kỷ cùng Hồ Hỷ Mỵ hầu Trụ Vương dùng bữa sáng tại Lộc Đài, Đát Kỷ đột nhiên hét lên một tiếng rồi ngã lăn ra đất, mắt nhắm nghiền, mặt tái mét. Trụ Vương thấy vậy thì vô cùng hoảng hốt. Hỷ Mỵ bèn nói với Trụ Vương rằng: "Bệnh tim của Đát Kỷ lại tái phát rồi!". Trụ Vương rất nóng lòng muốn tìm cách chữa khỏi bệnh cho Đát Kỷ, Hỷ Mỵ lại tâu: "Phải lấy được trái tim bảy lỗ cho nương nương ăn, bệnh mới khỏi". Trụ Vương lại hỏi trong thành Triều Ca, ai là người có được trái tim bảy lỗ. Hỷ Mỵ bấm tay tính toán vẻ rất chuyên chú, hồi lâu mới tâu lại rằng: "Trong thành Triều Ca chỉ có một vị đại thần có trái tim ấy, nhưng sợ rằng ông ta không chịu! Đó chính là Tỷ Can!" Trụ Vương không chút do dự mà nói rằng: "Tỷ Can là hoàng thúc, để cứu tính mạng của Đát Kỷ, chắc hẳn hoàng thúc sẽ đồng ý thôi!". Bèn lập tức xuống chiếu triệu Tỷ Can vào cung.

Nhận được chiếu lệnh của Trụ Vương, Tỷ Can đã cảm thấy lần này lành ít dừ nhiêu, nhưng không còn cách nào khác, chỉ biết tuân mệnh nhập cung. Trụ Vương nói lại với Tỷ Can chứng bệnh của Đát Kỷ, và đề nghị Tỷ Can cho mượn trái tim bảy lô. Thấy Trụ Vương quá u mê ngu muội, biết rằng cơ nghiệp nhà Thương sẽ mát về tay vua Trụ, Tỷ Can trong lòng hết sức chua xót, liền cầm ngay đoản kiếm, vạch áo mà hát một bài ca khuyên Trụ Vương như sau: 

Yêu nghiệt cổ hoặc táng đức thất trí
Nộ thanh tứ khởi dan dĩ lưu ly
Tỷ Can tâm trường thương thiên khả giám
Nguyện vương tâm trí tảo nhật hồi tỉnh

Hôn dung vô đạo chúng bạn ly hề
Thành Thang thiên hạ tương xu diệt hề
Mãn xoang huyết tử bât túc hề
Ly tâm ly đức bất khả vi hề!

Nghĩa là:

Yêu tinh mê hoặc mất hết sáng suốt
Tiếng than dậy đất muôn dân cùng khổ
Tim gan Tỷ Can trời xanh chứng giám
Mong cho nhà vua hãy mau thức tỉnh

U mê vô đạo dân chúng quay lưng
Thiên hạ Thành Thang sắp phải diệt vong
Một bầu nhiệt huyết đến chết không màng
Đừng nên làm chuyện trái đức trái lòng!

Lời ca vừa dứt, ông cầm thanh đoản kiếm đâm ngay vào ngực, móc trái tim ra, ném thẳng lên mặt đất. Rồi khép vạt áo, không nói một lời, quay người đi thẳng. 

Trước đó Khương Tử Nha đã đoán định được rằng Trụ Vương và Đát Kỷ muốn lấy trái tim của Tỷ Can, nên đã viết điều ấy lên một lá bùa và đưa cho Tỷ Can, nói rằng sau khi bị lấy tim, Tỷ Can phải đốt lá bùa, lấy tro trộn với nước để uống, sau đó rời khỏi nhà đi về hướng nam. Khương Tử Nha dặn ông rằng cho dù gặp vấn đề gì, ông cũng không được chú ý, như vậy mới có thể giữ được tính mạng.

Ông cứ thế đi một mạch đến mấy chục dặm đường, chợt nhìn thấy một người phụ nữ bán rau muống (rau muống tiếng Hán là rau không tâm, tức không tim). Người phụ nữ này rao to: "Bán rau không tâm, bán rau không tâm đây!" (Rau không tâm = Rau không tim = rau muống) 

Cảm thấy khó hiểu, Tỷ Can liền hỏi: "Người nếu không có tim sẽ ra sao?" Người đàn bà bèn nói: "Người mà không có tim sẽ chết ngay!" Tỷ Can nghe vậy, bất chợt nhận ra rằng trái tim của ông không còn nữa, liền thét lên một tiếng lớn, ngã từ trên ngựa xuống, máu từ trong ngực phun trào, nhuộm đỏ mặt đất.

Hồn phách của Tỷ Can bay đến trước đài Phong Thần, được phong làm sao Thái Dương, tượng trưng cho tấm lòng trung quân ái quốc, cúc cung tận tụy của Tỷ Can như ánh sáng mặt trời chiếu rọi khắp nhân gian, cùng tượng trưng cho tấm lòng trong sáng, khảng khái, từ bi bác ái của ông.

Sao Thái Dương là dương Hỏa, là tinh hoa của mặt trời, là chuẩn mực của tạo hóa, là chủ tinh, cát tinh chòm Trung Thiên Đẩu, hóa khí là quyền quý, chủ cung Quan Lộc; tại số chủ về danh vọng, sau đó là giàu có, văn võ song toàn.

Đại thi hào Nguyễn Du (13-1-1766 - 16-9-1820) trong lần đi sứ sang Trung Quốc đã viết Bắc Hành Tạp Lục, trong đó có bài thơ Tỷ Can mộ:

Độn cuồng quân tử các toàn thân
Bát bách chư hầu hội Mạnh Tân
Thất khiếu hữu tâm an tị phẫu
Nhất khâu di thực tẫn thành nhân
Mục trung sở xúc năng vô lệ
Địa hạ đồng du khả hữu nhân
Tàm quý tham sinh Nguỵ điền xá
Trung lương hồ loạn cưỡng tương phân.

Nghĩa là:

Giả điên, chạy trốn để toàn thân
Đánh Trụ chư hầu họp Mạnh Tân
Bảy lỗ trong tim sao khỏi mổ?
Một gò dưới cỏ đã thành nhân
Giờ nhìn tận mắt khôn ngăn lệ
Đất có thật tình hẳn quí thân
Họ Ngụy quê mùa tham sống nhục
Trung, Lương gượng ép dám chia phân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái Dương trong tử vi - hình tượng Tỷ Can

Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi (phần 1)

Địa chi là khái niệm tử vi được nhiều ngươi quan tâm cũng như sử dụng. ## cung cấp cho một số kiến thức cơ bản về địa chi để bạn đọc tham khảo.
Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cùng với thiên can, địa chi là khái niệm tử vi được nhiều ngườii quan tâm cũng như sử dụng trong đời sống hàng ngày. ## cung cấp cho một số kiến thức cơ bản về địa chi theo phong thủy để bạn đọc tham khảo, hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.


Nhung kien thuc co ban ve dia chi trong tu vi phan 1 hinh anh
 
Cơ sở hình thành Thiên Can Địa Chi
Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi bao gồm tất cả các phương diện xung, hình, hại hợp và ngũ hành. Thông qua đó có thể dễ dàng hơn trong việc xem tử vi, thậm chí là xem phong thủy.

1. 12 địa chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất Hợi.
  2. Địa chi thuộc ngũ hành dương là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất tức dương chi; địa chi thuộc ngũ hành âm là Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi tức âm chi.   3. Ngũ hành ứng với địa chi: Dần, Mão - Mộc, Tỵ, Ngọ - Hỏa, Thân, Dậu – Kim, Hợi, Tý – Thủy, Sửu, Thìn – Thổ, Mùi – Tuất – Thổ.   4. Phương vị ứng với địa chi: Mão – phương Đông, Thìn, Tỵ - phương Đông Nam, Ngọ - phương Nam, Mùi, Thân – phương Tây Nam, Dậu – phương Tây, Tuất, Hợi – phương Tây Bắc, Tý – phương Bắc, Sửu, Dần – phương Đông Bắc.   5. Mùa ứng với địa chi: Dần, Mão, Thìn – mùa xuân, Tỵ, Ngọ, Mùi – mùa hạ, Thân Dậu, Tuất – mùa thu, Hợi, Tý, Sửu – mùa đông.   Mệnh Đào hoa mang đến may mắn trong hôn nhân
6. Địa chi tương sinh: Dần, Mão - Mộc sinh Tỵ, Ngọ - Hỏa, Tỵ,  Ngọ - Hỏa sinh Tuất, Sửu - Thổ, Thìn, Sửu – Thổ sinh Thân, Dậu – Kim, Mùi, Tuất – Thổ có khi sinh Thân, Dậu – Kim có khi không, Thân, Dậu – Kim sinh Hợi, Tý – Thủy, Hợi – Tý – Thủy sinh Dần, Mão – Mộc.
 
7. Địa chi tương khắc: Dần, Mão – Mộc khắc Thìn, Tuất, Sửu, Mùi – Thổ, Mùi, Tuất – Thổ khắc Hợi, Tý – Thủy, Thìn, Sửu – Thổ có khi khắc Hợi, Tý – Thủy có khi không, Hợi, Tý – Thủy khắc Tỵ, Ngọ - Hỏa, Tỵ, Ngọ - Hỏa khắc Thân, Dậu – Kim, Thân, Dậu – Kim khắc Dần, Mão – Mộc.
8. Địa chi hợp hội: 
  Lục hợp: Tý Sửu hợp hóa Thổ, Dần Hợi hợp hóa Mộc, Mão Tuất hợp hóa Hỏa, Thìn Dậu hợp hóa Kim, Ngọ Mùi hợp hóa Hỏa hoặc Thổ.   Tam hợp cục: Dần Ngọ Tuất, Thân Tý Thìn, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi.   Tam hội cục: Dần Mão Thìn – Mộc cục, Tỵ Ngọ Mùi – Hỏa cục, Thân Dậu Tuất – Kim cục, Hợi Tý Sửu – Thủy cục.   Bán hợp cục: Dần Ngọ, Ngọ Tuất – Hỏa cục; Thân Tý, Tý Thìn – Thủy cục; Tỵ Dậu, Dậu Sửu – Kim cục; Hợi Mão, Mão Mùi – Mộc cục.   Bán hội cục: Dần Mão, Mão Thìn – Mộc cục; Tị Ngọ, Ngọ Mùi – Hỏa cục; Thân Dậu, Dậu Tuất – Kim cục; Hợi Tý, Tý Sửu – Thủy cục.
Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi (phần 2)
Địa chi có ứng dụng nhiều trong xem tử vi, đặc biệt là tử vi đời sống. Nhưng, nhiều người chưa hiểu đầy đủ, dẫn tới trường hợp xem xét phiến diện, thiếu sót.

Vận dụng phong thủy vào tử vi Lục xung hàng chi Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P3)
=> Mời các bạn xem thêm Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh

Thái Vân

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiến thức cơ bản về địa chi trong tử vi (phần 1)

Chọn đào quất "phong thủy" cho năm mới dồi dào tài lộc

Mỗi khi tết đến, xuân sang mỗi gia đình thường lựa chọn cho mình những lọ hoa tươi, hoặc chậu cây đẹp nhất đại diện cho sự tươi tắn để đón năm mới. uy nhiên, cách để lựa chọn, bài trí đào, quất, mai… như nào cho hợp phong thủy không phải ai cũng nắm được.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi khi tết đến, xuân sang mỗi gia đình thường lựa chọn cho mình những lọ hoa tươi, hoặc chậu cây đẹp nhất đại diện cho sự tươi tắn để đón năm mới với hi vọng nhiều may mắn, sức khỏe và tài lộc đến với các thành viên. Trong vô vàn sắc hoa đang đua nhau khoe sắc, đào và quất, mai là những cây “ phong thủy” được người dân ưa chuộng. Tuy nhiên, cách để lựa chọn, bài trí đào, quất, mai… như nào cho hợp phong thủy không phải ai cũng nắm được.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lựa chọn được những cành/chậu đào quất “phong thủy” nhất.

Sắc thắm của hoa đào và tài lộc sẽ đến với gia chủ

Sắc thắm của hoa đào và tài lộc sẽ đến với gia chủ


Cây đào:

Theo quan niệm phong thủy, cây đào được xem là tinh hoa của Ngũ hành, và có tác dụng trị bách quỷ, sẽ có tác dụng thu hút sinh khí mang đến sự may mắn về tài chính, sức khỏe và sự hòa hợp giữa các thành viên trong gia đình. Tượng trưng cho sự trường thọ sẽ mang đến sức khỏe cho gia chủ.

Bạn có thể lựa chọn hoa thật hoặc giả tùy sở thích của gia chủ. Đối với những căn phòng không đủ ánh sáng và hơi ấm còn có thể lựa chọn những cậu cây đào bằng gốm sứ hoặc đá quý để cải thiện tài lộc và hạnh phúc trong gia đình. Tuy nhiên nếu có điều kiện nên chọn cây đào thật.

Nên chọn cây đào có tên thế chủ yếu lấy theo chữ Nho như ngũ phúc, trực đổ, bạt phong, tam đa…, còn hình dáng của các thế đào gợi lên ý nghĩa về biểu tượng cha – con, gia đình, các con vật trong truyền thuyết như long, phụng.Với loại đào cành, dù chọn cành to, nhỏ thì điều quan trọng nhất đó là tán đào phải tròn, các nhánh phân bố đều.


Mai vàng cho ngày tết

Mai vàng cho ngày tết


Cây mai:

Mai vàng nở rộcó 5 cánh, tượng trưng cho ngũ phúc: khoái lạc, hạnh phúc, trường thọ, thuận lợi, hòa bình . Đây là loài hoa được lựa chọn trở thành biểu tượng ngày Tết của người dân Việt Nam với ý nghĩa  mang đến năm mới sung túc, ấm áp.

Khi chọn lựa mai bạn nên lựa chọn cây có vóc dáng đẹp, có thể là tự nhiên hoặc nha. Bạn nên chọn những vóc dáng mang ý nghĩa may mắn, suôn sẻ: hình Chân quỳ, Hạc bay, Phụng Hoàng...Tiếp theo bạn nên chọn những cây nhánh đẹp cân đối, sự phân chia các nhánh hợp lý trên thân cây. Vỏ đen tự nhiên, không đốm vảy nấm mốc. Để một năm mới được nhiều tài lộc và sức khỏe, bạn nên chọn cây có bông “ bụ bẫm” rải đều, có nụ nhưng mà không nên quá nhiều; nhánh to khỏe, nhánh uyển chuyển, lá non vừa nhú. Không nên chọn cây có lá vàng úa, như vậy nó sẽ không đem đến được sự sống mới cho mọi người trong năm mới.

cây quất theo phong thủy

Cây quất theo phong thủy


Cây quất

Cây quýt/quất cũng thường được chọn để tô điểm cho mùa xuân với ý nghĩa mang đến “cát tường”. Cây quất sai quả, quả vàng đều thể hiện sự trù phú  với hứa hẹn một năm mới được mùa, ăn nên làm ra, dồi dào sức khỏe.

Thường một cây quất đẹp phải có gốc to, thân ngắn chẻ làm nhiều nhánh nhỏ, thể hiện sự sum vầy của gia đình nhiều thế hệ. Dáng quất phải tròn hoặc hình tháp, chẻ ngang để tạo thế, cành quất  nên trĩu quả.


 Vị trí đặt cây đào, mai, quất:

Màu sắc, đặc tính của cây và màu sơn tường, hướng của phòng đều là những yếu tố quyết định đến việc đặt cây trong nhà. Cây thuộc hành Thủy nên trồng ở phía Tây ngôi nhà (Tây thuộc hành Kim, hành Kim sinh hành Thủy), cây hành Hỏa thì trồng ở phía Đông (phía Đông, hành Mộc sinh hành Hỏa)…Những cây thuộc hành Thủy phần lớn có màu xanh lá thẫm như tùng, bách, quất…  Cây thuộc hành Hỏa có sắc đỏ như thạch lựu, đào, hồng thiết, mai…

Bạn nên đặt cây đào/mai ở khu vực Đông Nam và khu vực phía Đông của phòng khách, muốn cải thiện sức khỏe của các thành viên trong gia đình nên đặt ở hướng Đông của căn phòng/ngôi nhà, muốn kích hoạt cung danh Vọng nên đặt ở phía Nam của căn phòng.Còn cây quất bạn nên đặt ở phía Đông của căn phòng/ngôi nhà để sức khỏe và tài lộc luôn dồi dào.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn đào quất "phong thủy" cho năm mới dồi dào tài lộc

Không được làm quan nếu khuôn mặt có đặc điểm này.

Bộ vị Tư không trên khuôn mặt bao gồm 10 bộ vị bộ phận, Trong đó, bộ vị bộ phận Ngạch giác mà khuyết hãm thì cả đời không được làm quan.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bộ vị Tư không trên khuôn mặt xét lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Tư không, Ngạch giác, Thượng khanh, Thiếu phủ, Giao hữu, Đạo trung, Giao ngạch, Mi trọng, Sơn lâm, Thánh hiền. Trong đó, bộ vị bộ phận Ngạch giác mà khuyết hãm thì cả đời không được làm quan.

xem-tuong-tu-khong

Ngạch giác, chủ chức vị công khanh.

Nếu bộ vị này khuyết hãm thì cả đời không được làm quan, xương nhô lên thì chức vị tới công khanh. Cũng còn gọi là “Ngạch trung”, sắc hồng, sắc vàng thì đại cát; sắc đen thì mệnh không bảo đảm; sắc ác thì có tai nạn; sắc hồng thì dễ bị người khác khắc hại.

Thượng khanh, chủ quản việc của quê nhà.

Xương thịt nhô lên thường xuất hiện sắc nhẵn bóng thì có thể làm quan lớn hầu cận bên cạnh hoàng đế, sắc ác thì phải rời xa quê hương.

Thiếu phủ.

Màu sắc không tốt thì dù làm quan cũng sẽ bị mất chức, có sắc vàng thì là quý nhân, có chút danh khí.

Giao hữu, chủ bạn bè.

Xương nhô lên và có màu hồng, màu vàng thì những người mà mình kết giao sẽ giúp đỡ mình hết sức; nếu có khiếm khuyết thì ít bạn bè; màu sắc không tốt thì sẽ phát sinh tranh chấp, cãi vã với bạn; màu xanh thì sẽ ngoại tình, sắc hồng thì người tình sẽ rời bỏ mình, sắc trắng thì vợ ngoại tình.

Đạo trung, hay còn gọi là “hoành thượng”, chủ việc xuất hành

Đầu xương nhô lên thì dễ phải bôn ba bên ngoài, nếu vị trí này mà bằng phẳng thì cả đời không ra ngoài, có khiếm khuyết và sắc như gan ngựa thì có thể sẽ phải bỏ mạng bên đường.

Giao ngạch, chủ phúc lộc.

Xương thịt nhô lên, sắc tốt thì sẽ được hưởng phúc, có đức hạnh; có nốt ruồi đen thì cát lợi, màu sắc không tốt và có khiếm khuyết thì cả đời không có phúc đức.

Mi trọng, là vị trí của gan.

Xương thịt nhô lên thì phú quý hữu dũng; có khiếm khuyết, sắc không tốt là mệnh bần tiện, nhát gan.

Sơn lâm, chủ vị trí tích lũy.

Sơn lâm mà rộng dày thì có nhiều tích lũy, lại có quyền thế mạnh; Sơn lâm nông đầy thì không có quyền thế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Không được làm quan nếu khuôn mặt có đặc điểm này.

Sao chiếu mệnh và vận hạn năm Ất Mùi của 12 con giáp

Nắm bắt được sao chiếu mệnh và vận hạn của mình, 12 con giáp sẽ biết cách phòng tránh tốt nhất có thể.
Sao chiếu mệnh và vận hạn năm Ất Mùi của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Sao chieu menh va van han nam At Mui cua 12 con giap hinh anh
vận hạn 12 con giáp



Người tuổi Tý

 
Năm Ất Mùi, người tuổi Tý có sao về tài lộc và sao về quý nhân phù trợ chiếu rọi. Tuy nhiên, người tuổi Tý vẫn không tránh khỏi những vận hạn về tranh chấp, mâu thuẫn thị phi. Tốt nhất nên tránh xa những người nhiều chuyện, bản thân cũng nên kiệm lời hơn. Ngoài ra, cần quan tâm hơn đến sự hài hòa trong gia đình, tránh để xảy ra rạn nứt tình cảm.
 
Người tuổi Sửu
Trong năm 2015, người tuổi Sửu xung Thái Tuế, có nhiều sao xấu áp chế vận mệnh. Theo đó, tuổi này dễ dính vào chuyện thị phi hoặc những việc nguy hiểm khác. Con giáp này cần đề phòng hao tổn tài sản. Ngoài ra, nên chú ý nhiều hơn đến mảng hôn nhân và sức khỏe bởi năm nay bạn gặp khá nhiều điều bất lợi.
 
Người tuổi Dần
 
Người tuổi Dần gặp năm Ất Mùi vận khí tiêu hao, tốn tài tốn của. Ngoài ra, cần lưu ý về vấn đề tình cảm và các mối quan hệ xã giao nhiều hơn. Tuy 6 tháng đầu năm vận khí kém, nhưng 6 tháng cuối năm lại khởi sắc, có chiều hướng thuận lợi.
 
Người tuổi Mão
 
Mặc dù gặp năm Mùi thuộc quan hệ tam hợp, nhưng vì có nhiều sao dữ chiếu mệnh, nên người tuổi Mão cần tránh những người hay gây thị phi điều tiếng. Hơn thế, con giáp này cần cân bằng lại tâm lí, mở rộng các mối quan hệ và quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe của mình.
 
Người tuổi Thìn
 
Vận đào hoa của người tuổi Thìn khá mạnh trong năm con dê này. Hơn thế, họ được nhiều ngôi sao may mắn chiếu mệnh nên mọi sự an lành, tiền đồ rộng mở. Tuy nhiên, người tuổi Thìn cần phải suy nghĩ tích cực hơn nữa, quên đi những gì còn vương vấn trong quá khứ, sẵn sàng đón nhận cái mới. Có như vậy, tài lộc mới hanh thông và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp.
 
Người tuổi Tỵ
 
Trong năm nay, người tuổi Tỵ bị sao xấu chiếu mệnh gây áp lực về tâm lí và vấn đề sức khỏe. Bạn nên sống lạc quan, vui vẻ, thỉnh thoảng đi đâu đó xa xa để hít thở không khí trong lành. 
 
Người tuổi Ngọ
 
Gặp năm Mùi, người tuổi Ngọ được các sao Thanh Long, Thái Dương chiếu mệnh nên gặp khá nhiều may mắn và niềm vui. Công danh sự nghiệp của con giáp này đều thuận lợi. Tuy nhiên, cần phải biết cách tiết chế cảm xúc bản thân, tránh rơi vào tình trạng lên voi xuống chó, bất ổn trong cuộc sống.
 
Người tuổi Mùi
 
Năm bản mệnh của mình, người tuổi Mùi phạm Thái Tuế nên khó tránh khỏi việc gặp phải chuyện xui xẻo. Tuy nhiên, vì được sao may mắn chiếu rọi nên gặp hung hóa cát, xử lí mọi chuyện êm thấm. Ngoài ra, người tuổi này nên cố gắng giữ sự hòa thuận trong gia đình. Thay vì nôn nóng đưa ra quyết định, bạn nên học cách chờ đợi, bất cứ việc gì cũng có cách giải quyết phù hợp.
 
Người tuổi Thân
 
Gặp năm Mùi, người tuổi Thân có thời cơ thuận lợi phát triển sự nghiệp vì có được nhiều quý nhân phù trợ. Tuy nhiên, ngôi sao Nhị Hắc chiếu rọi nên ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe của bạn. Người tuổi Thân nên chú trọng nhiều hơn đến sức khỏe của mình trong năm nay.
 
Người tuổi Dậu
 
Mặc dù vận khí người tuổi Dậu tốt trong năm con dê, nhưng bạn lại gặp không ít rắc rối về chuyện tình cảm. Con giáp này cần học cách tiết chế tình cảm, tránh nóng giận sẽ gây ra các tổn thương hoặc gặp tai ương bất ngờ nào đó.
 
Người tuổi Tuất
 
Được sao Thiên Đức và sao Tài chiếu mệnh, số mệnh người tuổi Tuất vô cùng may mắn trong năm nay. Tuy nhiên, bạn cần giữ thái độ hài hòa với đồng nghiệp và cấp trên, tránh tình trạng kèn cựa nhau, không có lợi cho sự thăng tiến trong công việc của bạn.
 
Người tuổi Hợi
 
Trong năm tam hợp này, người tuổi Hợi có sao Tài chiếu mệnh nên dễ được đề bạt, thăng tiến trong sự nghiệp. Hơn thế, họ còn được nhiều người giúp đỡ, nên làm việc gì cũng thuận buồm xuôi gió. Tuy nhiên, cần hạn chế rượu chè và cẩn thận trong đi lại, tránh gặp phải các tổn thương không đáng có.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao chiếu mệnh và vận hạn năm Ất Mùi của 12 con giáp

Sự tích ông Công ông Táo trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam

Tìm hiểu sự tích ông Công ông Táo theo truyền thống. Hàng năm, vào ngày 23 tháng Chạp (Âm lịch) các gia đình thường làm cơm cúng Táo quân về trời.
Sự tích ông Công ông Táo trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tìm hiểu sự tích ông Công ông Táo theo tuyền thống: Ông Công, ông Táo trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam được xem là vị Thần cai quản việc bếp núc trong mỗi nhà.


Hàng năm, vào ngày 23 tháng Chạp (Âm lịch) các gia đình thường làm cơm cúng, tiễn đưa Táo quân về trời. Tục lệ này đã có từ xa xưa dựa theo những truyền thuyết được dân gian lưu truyền. Táo Quân có nguồn gốc từ 3 vị thần: Thần Đất, thần Nhà và thần Bếp. Vì sao ngày 23 tháng Chạp lại cúng Táo quân, cùng tìm hiểu nhé!

  Sự tích ông Công ông Táo kể rằng ngày xưa có hai vợ chồng rất nghèo khổ, người chồng tên là Trọng Cao, người vợ tên là Thị Nhi. Hai người lấy nhau đã lâu mà không có con, chính vì vậy cuộc sống hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi. 
 
Một ngày nọ, vì quá tức giận mà Trọng Cao đánh vợ mình. Giận chồng, Thị Nhi bỏ nhà ra đi và bị một người đàn ông có tên Phạm Lang dùng lời ngon ngọt để quyến rũ, hai người sống như vợ chồng. Một thời gian sau, Trọng Cao hết giận, thấy vợ bỏ đi mãi không về, liền nóng ruột đi tìm khắp nơi nhưng không có tung tích gì. Ông quyết định bỏ nhà, bỏ công ăn việc làm để đi hành khất tìm vợ. 

Su tich ong Cong ong Tao trong tin nguong dan gian Viet Nam hinh anh
Trọng Cao hành khất tới xin nhà giàu - gặp lại Thị Nhi
  Một hôm vì quá đói và mệt, Trọng Cao gõ cửa một nhà giàu để xin ăn thì được bà chủ - chính là Thị Nhi mang cơm ra cho. Hai người bàng hoàng khi nhận ra nhau, tình xưa nghĩa cũ lại ùa về. Thế nhưng, Phạm Lang lại sắp đi làm đồng về, Thị Nhi bèn bảo Trọng Cao trốn vào trong đống rơm ở góc vườn. Vì quá mệt mỏi nên Trọng Cao ngủ thiếp đi không biết gì. 

Su tich ong Cong ong Tao trong tin nguong dan gian Viet Nam hinh anh 2
Phạm Lang đốt rơm vô tình thiêu cháy Trọng Cao
  Thật không may, Phạm Lang về nhà mục đích là để lấy tro mang ra bón ruộng, nên ông bèn châm lửa đốt đống rơm mà Trọng Cao đang say ngủ trong đó. Nhìn thấy người chồng cũ của mình bị chết cháy, Thị Nhi bèn lao vào lửa để chết theo. Phạm Lang vì thương vợ nên cũng lao mình vào đám cháy để cùng chết. 

Cách rút bớt chân bát hương và vệ sinh ban thờ ngày Tết
Vệ sinh bát hương ngày tết là điều nên làm khi tết đến xuân về, chúng ta nên vệ sinh ban thờ vào ngày 23 tháng Chạp.
Cũng có truyền thuyết ông Công ông Táo kể rằng: Một hôm vào ngày lễ, Thị Nhi đang đốt mã hóa vàng ngoài sân thì thấy có người hành khất tới xin ăn. Thị Nhi nhận ra đó chính là Trọng Cao – người chồng cũ của mình, liền động lòng thương và mang gạo ra cho. Phạm Lang có chút nghi ngờ qua cử chỉ  thân mật khác thường của vợ mình và người hành khất. Thị Nhi thấy chồng mình như vậy thì xấu hổ, nói đoạn nhảy luôn vào đống lửa đang đốt mã để tự tử. Trọng Cao và Phạm Lang thấy vậy cũng nhảy vào cùng chết, một người thì cảm tình ân nghĩa, một người vì lòng yêu thương vợ. 

Su tich ong Cong ong Tao trong tin nguong dan gian Viet Nam hinh anh 3
3 người được phong làm Táo Quân
Thượng đế (ông Trời) thấy ba người có nghĩa mới phong cho làm Táo Quân, và phân chia mỗi người một việc: -Phạm Lang là Thổ Công trông lo việc bếp. -Trọng Cao là Thổ Địa trông nom việc nhà. -Thị Nhi là Thổ Kỳ trong nom việc chợ búa.
 
► Mời các bạn: Xem lịch âm và giờ hoàng đạo chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Tổng hợp
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự tích ông Công ông Táo trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam

Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Mệnh Thủy hợp màu gì theo phong thủy và ngũ hành tương sinh tương khắc? Tìm hiểu mạng Thủy hợp màu gì, những màu sắc mang lại may mắn cho người mệnh Thủy
Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Mệnh Thủy hợp màu gì? Màu sắc có vai trò cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương trong phong thủy. Mỗi mệnh khác nhau lại hợp với những màu khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu người mệnh Thủy hợp màu gì nhất nhé.

 Phân tích ngũ hành tương sinh tương khắc để biết mệnh Thủy hợp màu gì:
 

1. Ngũ hành

  Trong phong thủy, ngũ hành gồm 5 yếu tố là Kim (kim loại), Mộc (cỏ cây), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất). Giữa những yếu tố này lại có quan hệ tương sinh, tương khắc khác nhau. Nhưng dù sinh hay khắc, nếu hài hòa và hợp lý đều tạo ra sự cân bằng trong phong thủy cũng như tác động tích cực tới đời sống con người.   Quan hệ tương sinh là yếu tố ngũ hành này làm cơ sở cho yếu tố ngũ hành kia hình thành, phát triển như:   - Mộc sinh Hỏa (cây cháy sinh lửa) - Màu xanh lá cây.   - Hỏa sinh Thổ (lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất) - Màu đỏ.   - Thổ sinh Kim (kim loại hình thành trong đất) - Màu vàng.   - Kim sinh Thủy (kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng) - Màu trắng.   - Thủy sinh Mộc (nước nuôi cây) - Màu xanh dương, màu xanh da trời.  
Nguoi menh Thuy hop mau gi nhat hinh anh
 
Quan hệ tương khắc là yếu tố ngũ hành này hạn chế, gây trở ngại cho yếu tố ngũ hành kia.   - Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa).   - Hỏa khắc Kim (lửa làm chảy kim loại).   - Kim khắc Mộc (kim loại cắt được cây).   - Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất).   - Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước). Từ những yếu tố này không chỉ biết được mạng Thủy hợp màu gì mà còn biết mệnh Thủy khắc màu gì.  

2. Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

  - Màu đặc trưng của hành Thủy là màu đen và xanh dương.  
Nguoi menh Thuy hop mau gi nhat hinh anh 2
 
- Màu tương sinh: Ngũ hành Kim sinh Thủy, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng sẽ rất hợp với bản mệnh thuộc ngũ hành Thủy vì Kim sẽ sinh Thủy, sinh thêm may mắn về tài lộc, sức khỏe và tình yêu.   - Màu tương khắc: Trong mối quan hệ tương khắc, Thổ khắc Thủy. Vì thế, bạn nên tránh hay hạn chế dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.   Kết luận: Mệnh Thủy hợp màu gì? Màu sắc hợp với mệnh Thủy tốt nhất là màu đen, xanh dương và trắng. Ngoài trang phục, phụ kiện thường ngày, bạn có thể ứng dụng những màu sắc này trong phong thủy nhà ở, văn phòng... để tạo ra sự hài hòa về âm dương ngũ hành tốt nhất, thúc đẩy vận thế của bạn ngày càng hanh thông.  
► Xem thêm: Mệnh Hỏa hợp màu gì?

Ngân Hà
  Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Mộc
Màu sắc có vai trò cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương trong phong thủy. Mỗi yếu tố ngũ hành khác nhau lại mang màu sắc đặc trưng không giống nhau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Mơ thấy mưa sẽ may mắn

Đêm qua, bạn đã mơ thấy gì? Bạn có thấy những cơn mưa không? Hãy thử khám phá bí mật đằng sau giấc mơ về những cơn mưa nhé!
 Mơ thấy mưa sẽ may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Đêm qua, bạn đã mơ thấy gì? Bạn có thấy những cơn mưa không? Hãy thử khám phá bí mật đằng sau giấc mơ về những cơn mưa nhé!


 Mo thay mua se may man hinh anh
Mơ thấy mưa xuân là sắp gặp chuyện vui
 

Mơ thấy một cơn mưa xuân nhẹ thường là điềm lành, hứa hẹn nhiều chuyện tốt đẹp sắp đến.

Nếu đang trong tình trạng túng quẫn mà mơ thấy một cơn mưa tầm tã thì hãy vui lên, bởi đó là dấu hiệu của sự thay đổi theo xu hướng tốt hơn.

Mơ thấy cơn mưa phùn, là dấu hiệu bạn sẽ gặp những khó khăn nho nhỏ phải giải quyết trong nay mai, nhưng hãy yên tâm vì khó khăn này sẽ nhanh chóng trôi qua thôi.

Mơ thấy gặp mưa mà bị ướt thường là điềm tốt. Nếu là mưa vừa phải, không nhỏ, không lớn, điềm lành sắp tới là một mối tình có kết thúc êm đẹp, vui vẻ. Nhưng nếu là mưa to, và bạn thấy mình bị ướt sũng thì bạn sắp giàu có một cách bất ngờ đấy.

Mơ thấy mưa to nhưng không có bão tố, thường là điềm tài lộc vào nhà không ngớt.

Mơ thấy mưa vừa tạnh, thường dự báo công việc làm ăn phát đạt.


Theo Giải mã giấc mơ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy mưa sẽ may mắn

21 nốt ruồi cực may mắn, 'hóa hung thành cát' trên cơ thể phụ nữ

Đây đều là những vị trí nốt ruồi cực tốt, không chỉ đem lại vận đỏ cho người sở hữu chúng mà còn phù hộ họ tai qua nạn khỏi, luôn có quý nhân phù trợ khi gặp nạn.
21 nốt ruồi cực may mắn,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nốt ruồi trên đỉnh đầu

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu

2. Nốt ruồi mọc trong lông mày

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-1

3. Nốt ruồi ở giữa trán

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-2

4. Nốt ruồi ở huyệt Thái Dương

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-3

5. Nốt ruồi ở tai

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-4

6. Nốt ruồi ở gò má

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-5

7. Nốt ruồi ở môi trên

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-6

8. Nốt ruồi ở môi dưới

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-7

9. Nốt ruồi ở gần cằm

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-8

10. Nốt ruồi ở sau gáy 

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-9

11. Nốt ruồi ở cổ bên phải

21-not-ruoi-cuc-may-man-hoa-hung-thanh-cat-tren-co-the-phu-nu-10

Xem tiếp trang sau

Alexandra V (theo F.C


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 21 nốt ruồi cực may mắn, 'hóa hung thành cát' trên cơ thể phụ nữ

10 tuyệt chiêu phong thủy giúp bạn đối phó với kẻ thứ ba

Chỉ với những tuyệt chiêu phong thủy đơn giản này, bạn có thể thoải mái đối phó với kẻ thứ ba. Yên tâm là kẻ thứ ba sẽ không bao giờ bén mảng vào gia đình bạn.
10 tuyệt chiêu phong thủy giúp bạn đối phó với kẻ thứ ba

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc không có chỗ cho tình cảm ngoài chồng vợ. Chỉ với những tuyệt chiêu phong thủy đơn giản này, bạn có thể thoải mái đối phó với kẻ thứ ba. Yên tâm là kẻ thứ ba sẽ tuyệt đối không bao giờ bén mảng vào gia đình bạn nữa.   Để gìn giữ hạnh phúc gia đình, việc bài trí đồ đạc hợp với phong thủy là điều vô cùng quan trọng. Cách thức làm sao hiệu quả phong thủy phát huy mạnh mẽ nhất không phải ai cũng biết, nhất là làm thế nào để chỉ thay đổi phong thủy nhà ở mà đuổi khéo được kẻ thứ ba thì càng ít người hay.   Không hiểu biết mà tùy tiện sắp xếp đồ đạc trong nhà thì rất có thể bạn đã tự tay giết chết vận đào hoa của mình, mở đường cho kẻ thứ ba bước chân vào cuộc hôn nhân hai người. Bạn đã biết những tuyệt chiêu phong thủy để đối phó với kẻ thứ ba, giúp hôn nhân bền vững, hạnh phúc mãi về sau chưa? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá bí mật này nhé.

10 tuyet chieu phong thuy giup ban doi pho voi ke thu ba hinh anh
 

1. Đầu giường có điểm tựa

  Trong phòng ngủ của hai vợ chồng, giường phải được kê đúng cách. Phía đầu giường phải có điểm tựa, đại diện cho chỗ dựa của cuộc hôn nhân. Chỗ dựa của người phụ nữ là người chồng, nếu đầu giường quay về phía cửa sổ mà cửa sổ không đóng thì rất dễ bị phá hoại vận đào hoa.  
Bạn có biết nếu Đặt đồ vật này ở đầu giường vô tình có thể phá hoại phong thủy tốt không?
 

2. Hạn chế đặt bình hoa lớn trong phòng ngủ

  Khi bài trí phòng ngủ, người đã kết hôn nên tránh đặt bình hoa quá lớn, bởi nếu không cẩn thận đặt trúng Đào hoa vị thì có thể sẽ thúc đẩy vận đào hoa của nửa kia, khiến kẻ thứ ba ngang nhiên tiến tới.  

3. Phía dưới phòng ngủ không nên có dòng nước chảy ngang

  Dòng nước chảy phía dưới phòng ngủ hai vợ chồng biểu thị sự bất ổn, thiếu bền vững từ nền móng. Dòng nước chảy có thể cuốn trôi mọi thứ, thậm chí cả vận đào hoa.  

4. Tránh mở cửa nhà vệ sinh trong phòng ngủ
 

Với những phòng ngủ dạng khép kín, có nhà vệ sinh tích hợp sẵn bên trong thì tốt nhất nên nhớ đóng cửa nhà vệ sinh lại hoặc dùng bình phong chắn đỡ. Không làm vậy thì hai vợ chồng rất dễ vướng vào cảnh ngoại tình, trong phong thủy gọi đó là “Phiếm thủy đào hoa”.

10 tuyet chieu phong thuy giup ban doi pho voi ke thu ba hinh anh
 

5. Treo tranh em bé 

  Trên tường phòng khách hoặc phòng ngủ của nhà mình, bạn có thể treo những bức tranh em bé đáng yêu hoặc tranh phong thủy như Bách tử đồ, Kì lân tống tử để tâm trí người ấy luôn hướng về gia đình, nơi có những đứa trẻ đáng yêu là kết tinh tình yêu của hai người. Bạn sẽ chẳng còn phải lo lắng đối phó với kẻ thứ ba nữa.

Đọc thêm Phong thủy nhà ở hạn chế tình trạng ngoại tình bạn nhé.
 

6. Bố cục nhà cân đối, trái phải cân bằng

  Bên trái căn nhà tượng trưng cho người đàn ông, bên phải tượng trưng cho người vợ. Khi bài trí nhà cần chú ý cân đối hai bên, từ trong ra ngoài căn nhà đều cần lưu ý. Nếu để phía bên trái quá mạnh như trái có tủ cao mà phải chỉ có giá thấp thì tương tự, vị thế người chồng cũng lớn mạnh hơn nhiều so với người vợ. Người chồng ở vào thế thượng phong, càng ngày càng không để ý đến lời vợ nói.  

7. Đồ đạc màu sắc thanh nhã, tránh quá sặc sỡ

  Nếu đồ đạc hay vật dụng trang trí trong nhà quá sặc sỡ sẽ không tốt cho đời sống hôn nhân. Nó sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu tới không ngờ đến quan hệ vợ chồng.   Tuy nhiên, nếu màu sắc trong nhà quá sắc lạnh, dùng nhiều kim loại hay đồ gỗ quá thì cũng không nên, bởi dễ khiến cho tình cảm hai người lạnh nhạt. Những đồ trang trí như tranh ảnh nên chọn thứ ngụ ý cát tường, hạnh phúc.


10 tuyet chieu phong thuy giup ban doi pho voi ke thu ba hinh anh
 
 

8. Không đặt gương đối diện với giường ngủ

  Nếu trong phòng ngủ lại đặt gương đối diện với giường thì rất dễ gây họa đào hoa, khiến kẻ thứ ba thừa cơ xuất hiện. Gương hoặc sẽ vượng Phu tinh hoặc Thê tinh, bất lợi cho hôn nhân. Chính vì thế mà nên cẩn trọng, chú ý hướng đặt các đồ vật có tính phản chiếu như gương hay tivi kẻo phạm phải cấm kị trong phong thủy phòng ngủ.  

9. Không dùng giường đệm hình thù kì quái

 

Nhiều người trẻ ngày nay thích phong cách mới mẻ lạ lẫm nên bỏ qua những chú ý khi chọn giường, chọn đệm. Sai lầm này có thể gây ra những nguy cơ nghiêm trọng đối với hạnh phúc gia đình. Giường đôi dùng 2 tấm nệm hay đầu giường có hình thù kì quái, ngụ ý không cát lành đều có thể trở thành mũi tên chí mạng gây ra cảnh đồng sàng dị mộng, xa mặt cách lòng.

Bạn đã biết các Mẹo phong thủy hâm nóng tình cảm vợ chồng dành riêng cho 12 con giáp chưa?
 

10. Đặt nhiều đồ dùng, đồ trang trí hình tròn

  Trong nhà có nhiều đồ đạc hay vật trang trí hình tròn mang biểu tượng viên mãn sẽ rất tốt cho tình cảm vợ chồng, tăng sự gắn kết trong tình yêu. Nếu nhà bạn dùng nhiều đồ sắc cạnh thì mau mau thay đổi đi nhé, đừng để tới lúc phải mất ăn mất ngủ vì suy tính đối phó với kẻ thứ ba.    An An 

Nét tướng tố cáo bạn sẽ trở thành kẻ thứ ba Lỗi phong thủy phòng ngủ “tử hình” hôn nhân 5 cải thiện nhỏ trong phòng ngủ khiến chồng yêu vợ hơn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 tuyệt chiêu phong thủy giúp bạn đối phó với kẻ thứ ba

Những tướng ngồi bộc lộ cá tính và con người phái đẹp

Dáng đi, đứng, tướng ngồi của mỗi người cũng phần nào bộc lộ cá tính, con người cũng như dự đoán về vận mệnh, tương lai.
Những tướng ngồi bộc lộ cá tính và con người phái đẹp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Dáng đi, đứng, ngồi của mỗi người cũng phần nào bộc lộ cá tính, con người cũng như dự đoán về vận mệnh, tương lai. Bạn có thể đối chiếu các kiểu ngồi dưới đây để hiểu thêm về bản thân mình nhé.


► Xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ đoán tính cách chuẩn xác
  1. Ngồi khép hai chân, 1 chân hơi nghiêng   Chủ nhân của tướng ngồi này khá dịu dàng, thanh lịch. Thêm nữa, bạn có tố chất nghệ thuật và phong cách nghệ sĩ. Dù xuất thân trong hoàn cảnh như thế nào đi nữa, mọi người vẫn cảm thấy vẻ quý phái toát lên ở bạn.    Bạn có khá nhiều bạn bè, thậm chí cả những người không ưa bạn vẫn chẳng thể phủ nhận sức cuốn hút ở bạn.  
Nhung tuong ngoi boc lo ca tinh va con nguoi phai dep hinh anh
 
2. Ngồi khép hai chân vào nhau kín đáo   Nhìn là thấy ngay chủ nhân của tướng ngồi này có tính cách hướng nội, khá rụt rè, thuộc tuýp cổ điển, đẹp dịu dàng, nữ tính.    Trong công việc, bạn có thể là một cô gái năng động, nhanh nhẹn và nhí nhảnh, nhưng trong tình yêu bạn lại vô cùng dịu dàng, đằm thắm. 
Nhung tuong ngoi boc lo ca tinh va con nguoi phai dep hinh anh 2
 
3. Ngồi hai chân mở thành hình chữ “V”   Đây là kiểu ngồi thường thấy ở những cô nàng ngây thơ, trong sáng và rất đáng yêu. Chính vì điều đó mà họ rất phù hợp với người đàn ông mạnh mẽ, có thể nương tựa cuộc đời, thậm chí gia trưởng một chút cũng không sao.   4. Ngồi vắt chéo chân   Nữ giới có thói quen ngồi vắt chéo chân thuộc tuýp cá tính. Trong suy nghĩ của người này, bản thân mình lúc nào cũng là trung tâm của mọi sự chú ý. Nếu muốn chinh phục được nàng, đòi hỏi đối phương phải vô cùng mạnh mẽ, phong độ và đặc biệt phải rất bao dung.
Nhung tuong ngoi boc lo ca tinh va con nguoi phai dep hinh anh 3
 
5. Ngồi duỗi hai chân một cách thoải mái
  Điều này chứng tỏ bạn rất mạnh mẽ, chủ động và quyết đoán trong cuộc sống. Bạn luôn muốn làm những điều mình thích, không bị hạn chế, gò bó và cũng yêu theo cách riêng của chính mình.   Trong mắt đàn ông, bạn là nửa kia thủy chung chứ không phải là mẫu người tình nóng bỏng, quyến rũ.    Cuộc sống hôn nhân của bạn cũng trải qua không ít thăng trầm vì tính cách bướng bỉnh, sáng nắng chiều mưa của bạn. Tuy nhiên, mọi thứ không đến nỗi quá tệ khi mà bạn luôn thông minh, tỉnh táo để xử lý khéo léo từng vấn đề.
Ngân Hà
Luận bàn con người qua tướng ngồi
Ngồi là một dạng biến tướng của đi đứng. Tướng ngồi thuộc về Âm nhưng trong Âm có Dương, nên khi ngồi tinh thần vẫn hoạt động nhiều hơn cả khi đi lại hay trò

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tướng ngồi bộc lộ cá tính và con người phái đẹp

Xem cát hung sang hèn của đại vận và lưu niên

Ví dụ nam mệnh sinh năm 1940 dương lịch tức ngày 14 tháng 10 năm Canh Thìn nông lịch, có thể đối chiếu lịch vạn niên tân biên tra ra, thì ngày 14 tháng 10, tiết sau đó là đại tuyết vào ngày 9 tháng 11.
Xem cát hung sang hèn của đại vận và lưu niên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Do Canh Thìn là năm dương, theo quy định, nam mệnh sinh vào năm dương lấy số vận tuổi theo số thuận đến tiết sau thì dừng, sau đó lấy 3 ngày là một tuổi mà đem chia tháng 10 năm Canh Thìn là tháng thiếu, cho nên từ ngày 14 tháng 10 theo số thuận đến đại tuyết ngày 9 tháng 11 là 24 ngày lại chia cho 3 là vừa tròn 8, như vậy tức là nói số vận tuổi của ông này là 8 tuổi. Sau khi đã tính ra số vận tuổi, tiếp theo đó là sắp can chi đại vận. Chúng ta cũng biết, can chi của đại vận là căn cứ vào can chi của tháng sinh mà sắp ra, lấy số vận tuổi nếu là số thuận thì sắp thuận theo một can chi ở sau can chi tháng sinh, nếu là số nghịch thì sắp theo một can chi ở trước can chi tháng sinh. Bây giờ đã biết tháng sinh là Đinh Hợi, lấy số vận tuổi là số thuận, cho nên can chi đại vận của mệnh này nên từ Đinh Hợi theo số thứ tự là Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Ât Mùi.

Do sách đoán mệnh quy định thiên can địa chi đại vận mỗi chữ quản 5 năm, cho nên mỗi thiên can và mỗi địa chi cộng lại là 10 năm. Xem 5 năm trước tuy lấy thiên can là chính nhưng phải kết hợp địa chi để cùng xem, xem 5 năm sau thông thường vứt bỏ thiên can, chỉ xem địa chi, đó là nguyên tắc trong đại vận địa chi nặng hơn thiên can trong đại vận mà sách đoán mệnh đã nói.

Đến 17 tuổi là Mậu Tý, 18 đến 27 tuổi là Kỷ Sửu, 28 đến 37 tuổi là Canh Dần, 38 đến 47 tuổi là Tân mão, 48 đến 57 tuổi là Nhâm Thìn, 58 đến 67 tuổi là Quý Tỵ, 68 đến 77 tuổi là Giáp Ngọ, 78 đến 88 tuổi là Ât Mùi.

Tính về cát hung sang hèn của đại vận, trước tiên phải xuất phát từ thiên can của trụ ngày bản mệnh, phân tích nên và kỵ của ngũ hành bản mệnh, lại kết hợp với sinh khắc phù ức của ngũ hành đại biểu cho can chi đại vận với thiên can trụ ngày bản mệnh, là nên hay là kỵ và có hình xung hoá hợp hay không, mới có thể có sự phán đoán cuối cùng. Vì vậy, sách Mệnh lý thám người từng dẫn lời của Trần Tố Am như sau:

Nên hay không nên, toàn dựa vào cách cục, lợi hay không lợi, chỉ hỏi thiên can, phá cách gọi là kỵ, trợ cách gọi là nên. Phù ngày sinh nhược mà khí thịnh ức ngày sinh cường mà toàn mỹ. Ngày vượng lại đến đất vượng (ngũ hành đại vận với can ngày bản thân mà nói quả là quá vượng) hẳn gặp hung, ngày suy lại gặp đất suy (ngủ hành đại vận với can ngày bản thân mà nói hiện lên quá suy) thì chủ gặp hung. Nếu tài quan ấn, thực hỷ gặp nhau thì cát. Hung như hỉnh xung quả kiếp, chủ sẽ không yên.

Ví dụ can ngày là Kim, mệnh cường, lý tưởng nhất là hành vận thực thương tài quan thuỷ Mộc Hoả vì rằng Hoả có thể chế Kim, không dẫn đến Kim quá vượng mà dẫn tới trái ngược, mà Kim lại có thể sinh Thuỷ khắc Mộc, khiến cường Kim có đất mà tiết ra, nếu như gặp Thổ vận sinh Kim và Kim vận tỷ kiên, kiếp tài, với bản thân người ấy mà nói, rõ ràng tạo nên thế “ngày vượng lại gặp đất vượng”, như vậy rất là không cát lợi, ngược lại nếu can ngày là Kim, Kim trong mệnh nhược, thế thì lại có sự xoay chuyển 180°, nên hành vận là Ấn thụ, tỷ kiếp sinh ta và phù ta, nếu không thân nhược lại gặp tài cung khác nào “ngày suy lại gặp đất suy”

Cách tính cát hung sang hèn đại vận nói trên, nếu như kết hợp dùng dụng thần để phán đoán thì phối hợp với tứ trụ bát tự là tốt. Nếu trong nguyên cục có dụng thần thì hành vận cả đời người thường là nước chảy hoa nở, đắc ý vô cùng. Nhưng với một số bát tự phối hợp với tứ chi nguyên cục không lý tưởng mấy, trong nguyên cục không có dụng thần, hoặc là dụng thần tương đối yếu thì phải xem khi hành vận có gặp dụng thần hay không. Hành vận cả đời người của một con người, không thể lúc nào cũng gặp Thuỷ, gặp Mộc gặp Kim, nếu như trong nguyên cục thiếu dụng thần, nhưng khi hành vận nếu được bổ sung, uốn nắn sự thiên lệch, khiếm khuyết ngũ hành trong mệnh, thì cũng có thể phát phúc hoặc làm nên sự nghiệp, về hai loại dụng thần nguyên cục và hành vận, các nhà thuật số gọi nó là dụng thần nguyên cục và dụng thần hành vận. Từ tổng thể mà nói, nếu ngày sinh vượng, nếu hành tài, quan vận. Ngày sinh vượng mã mà tài, quan nhược, khi hành đến tài, quan vận nhất định sẽ đại phát, nếu ngày sinh vượng quá mức, nên hành tỷ kiếp hoặc ấn thụ vận, ngày sinh nhược, mà tài, quan vượng thì hành tỷ, kiếp vận tốt hơn ấn thụ vận, nếu như can ngày không cường không nhược, gọi là trung hoà, người trung hoà cũng thích nghi với hành tài, quan vận.

Lấy ví dụ để chứng minh cho dễ hiểu, chúng ta hãy xem một mệnh ở đây.

Năm Canh Thìn Tháng Đinh Hợi

Ngày Canh Thân Giờ Canh Thìn

8 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

8 Mậu Tý

18 Kỷ Sửu địa Chi hội Thuỷ

28 Canh Dần

38 Tân Mão địa Chi hội Mộc

48 Nhâm Thìn

58 Qúy Tỵ

68 Giáp Ngọ địa Chi hội Hỏa

78 Ất Mùi

88 Bính Thân

Canh Thân gọi là chuyên lộc. Gọi là lộc tức là lâm quan trong 12 cung ký sinh. Đàn ông chiếm lộc, được đất làm nhà, trong mệnh 4 Kim, 2 Thổ, 1 thuỷ, 1 Hoả khuyết Mộc. Ngũ hành khuyết Mộc, trong Hợi tàng Giáp Mộc, trong Thìn tàng Ất Mộc, ngày sinh ngày Mộc (trong nạp âm ngũ hành, Canh Thân thuộc thạch lựu Mộc).

Mệnh này sinh vào mùa đông, Kim hàn mà nặng, chi năm tỷ kiên, chi tháng chính cung, thực thần, chi ngày tỷ kiên, can giờ tỷ kiên.

Trong bát tự, tỷ kiên nhiều mệnh cứng, tuổi tác người yêu cách nhau nhiều, nếu không phải kết hôn lại. Cùng tuổi, thỏ chó không phối hợp, hợp với hầu, khỉ, gà, thỏ thuộc Mão, rồng thuộc Thìn, Mão Thìn hại nhau, chó thuộc Tuất, rồng thuộc Thìn, Thìn Tuất xung nhau, cho nên đều không phối hợp được, khỉ thuộc Thân, chuột thuộc Tý, rồng thuộc Thìn, Thân Tý Thìn hợp Thuỷ, cho nên tương hợp. Ngoài ra Thìn Dậu hợp Kim, gà thuộc Dậu cho nên cũng hợp với gà thuộc Dậu, nhưng đó không phải là tuyệt đối.

Dụng thần khỏi vận, 8 đến 12 tuổi thiên ấn, thân thể nhiều bệnh, 13 đến 17 tuổi thương quan, cũng không thuận lợi, 18 đến 22 tuổi chính ấn, học hành khắc khổ, 23 đến 27 tuổi mộ khố, bị tổn thất nhiều, 28 đến 32 tuổi tỷ kiên, vì rằng trong mệnh đã có tâm đối xử với người mà người ta lại ngầm suy tính, 33 tuổi đến 37 tuổi thiên tài, Dần Thân tương xung trúng mã vận, sao vợ động cựa mà có tài vận, 38 đến 42 Tân Kim, kiếp tài vận, bát tự khuyết Mộc, các kiếp phân tài, bị tổn thất, 42 đến 48 tuổi chính tài vì Ất Mộc trong mão cùng hợp Canh Kim, cho nên kể không hết ngọt chua cay đắng, 48 đến 52 tuổi, Quý Đinh giao chiến, không hay, 63 đến 68 tuổi, tỵ vận trường sinh, vừa lo vừa mừng, 68 đến 78 tuổi thiên tài, chính cung, bước này vận tốt. Tóm lại từ 63 tuổi về sau, can chi đại vận đều là Mộc Hoả, dụng thần đắc lực, về sau hẳn hỷ lạc vô lo.

Chú ý, 53 đến 57 tuổi phòng tài, phòng thân thể, trong vòng 32 tuổi thua lỗ, từ sau 33 thiên tài, 48 tuổi trở về sau thành danh.

Mệnh này lúc nhỏ, cát hung đều một nửa, tốt nhất tách khỏi bố. Tuổi thanh niên, bị va vấp lớn, tuổi trung niên bắt đầu có đã chuyển tốt, cho đến cuối đời, cả đời có thiên tài nhưng thường bị phá. Mệnh này đông tây nam bắc đều thông, có danh vọng, theo nghề văn chương càng tốt. Mệnh này cần chú ý nhiều đến thân thể, vì rằng trong mệnh Kim quá nhiều. Lại do Quan tinh là hỷ thần Canh Kim ngày sinh, cho nên con cái tốt, cuối đời hạnh phúc. Dĩ nhiên, mọi sự việc trên thế giới đều có cách nhìn khác nhau, cho nên với cùng một mệnh, do mỗi người lý giải khác nhau nên thường có cách nói khác nhau, điều này không nói cũng hiểu.

Để được rõ ràng, ở đây chúng tôi nêu lên một ví dụ về nhà mệnh lý học Vương Như Kim trú ở thành phố Thiên Tân đã đoán mệnh cho nhà văn Tam Mao ở Đài Loan sinh năm 1943. Vương Hy Kim đã gửi cho tôi một bức thư nói: năm ngoái giữa mùa Đông năm 1990, nữ nhà vàn Tam Mao ở Đài Loan đã tự vẫn, các giới đều kinh ngạc than tiếc, tôi do hiếu kỳ, đã tra tin tức đăng trên các báo, đoán giờ sinh của bà là mệnh Cục Dần (tôi đã viết bài nói về cái chết của bà) đã có bình luận tóm tắt. Giờ sinh của Tam Mao là căn cứ tình hình các mặt mà đoán ra.

Năm

Quý Mùi

Tháng

Ất Mão

Ngày

Quý Mùi

Giờ

Giáp Dần

4 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

4

Bính Thìn

14

Đinh Tỵ

24

Mậu ngọ

34.

Kỷ Mùi

44

Canh Thìn

Ngày sinh Quý Mùi, tháng sinh Ất Mão, giò sinh Giáp Dần, Mộc vượng ồ xuân lệch, có mối lo lớn Mộc thịnh thuỷ súc, nhưng ở Thiên Hỷ kỵ có nói: “Lục quý nhật đắc Dần, tuế nguyệt pha thành, Kỷ nhị phương”. Đó là hình hợp cách Tỵ là thành, tạo mệnh đẹp. Thực thần, Thương quan trong cục, tú khí đủ đầy, hoặc nói “bỏ mệnh théo mấy cách” tựa như miễn cưỡng, vì rằng Mùi chi dưới có thể hội thành Mộc cục, theo sự nên và kỵ, rất hỷ đất Thuỷ, Mộc, Hoả, Thuỷ trợ tỷ, Mộc tiết tú, Hoả sinh tài, 4 đến 13 tuổi Bính Thìn, Hoả Thổ giao nhau, lo mừng một nửa.

14 đến 23 tuổi Đinh Tỵ, Can Chi đại vận đều Hoả có thể bói ra mừng lo, 19 tuổi Kỷ Hoả là đàn mã, lại tương hình với chi giờ Dần Mộc, nên bỗng đi về nơi khác. Thiên khí tương nói: “Dịch mã mang kiếm (ngựa không cương), sơn đẩu văn chương, tiêu sái xuất trần” nên sáng tác phong phú, một thời nổi danh.

24 tuổi đến 43 tuổi, đại vận Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, tuy nhiên ý văn tuôn chảy, tài vận không ngừng, nhưng do bình sinh tối kỵ phương Mậu, Kỷ, cho nên phu tinh không lộc, nói không hết nỗi chua ngọt đắng cay, như con chim nhạn cô độc bên trời

44 tuổi đại vận Canh Thân, Kim khí triệt địa thấu thiên, hung thần giáng lâm, Kim lai phạt Mộc, dụng thần tan vỡ. Năm ngoái (1990) Canh Ngọ nguyệt thấu Mậu can, song Canh khắc Mộc, sao không chết được”. Trong Huyền cơ phú nói: vận quý lấy ở Chi, sao lại đi cầu ở Can”, cho nên Mậu, Kỷ, Canh, được Thổ, Kim che đầu càng đáng lo vậy. Hoa cái ở Mùi vận, thấy văn chương của nữ sĩ Tam Mao đã đạt đỉnh cao.

Tóm lại, xem sự nghịch thuận của tạo hoá, mệnh cục thanh tú vô cùng, anh hoa phát tiết, nhưng đường vận lại không soi đẹp mệnh cục, tiếc thay, đáng lẽ nguồn thanh mà đục vậy.

Lại như Viên Thụ Sách trong Mệnh lý thám nguyên đã đoán mệnh cho tỳ khưu nào đó:

Năm Giáp Thân Tháng Tân Mùi Ngày Kỷ Mùi Giờ Giáp Tý An mệnh Giáp Tuất, 10 tuổi khỏi vận, đại vận như sau:

10 Nhâm Thân 20 Quý Dậu

30 Giáp Tuất 40 Ất Hợi

50 Bính Tý 60 Đinh Sửu

70 Mậu Dần 80 Kỷ Mão

Để giữ nguyên được phong cách, lấy lời phê của ông họ Viên ở trong sách như sau: Kỷ hợp với Giáp, chính ngũ hành thuộc Thổ tức hoá khí ngũ hành cũng thuộc thổ việc hoá Thổ này sau tiết tiểu thử một ngày, xích đế đương nắm quyền, Thổ vượng chưa dụng sự, cách cục tuỳ đẹp, nhưng tinh thần không đủ, lại gặp chi Thân tàng Canh, ám địa hoá Kim để tiết Thổ khí, càng khó nói là đạt chức công khanh, may mà giờ đão không vong mà hội Thiên Ất, bẩm tính thông minh, dù rằng ký sinh ở tĩnh Thổ, cơ duyên tấu hợp, càng ứng đắc chí nhân sa môn, nếu lại có công khắc trị, khó tránh khỏi phân tranh trong trần tục, sẽ giành được chân tính bẩm sinh, há không diệu kỳ sao. Trước 20 tuổi, tiền đồ trắc trở, gặp nhiều khó khăn. Từ 21 tuổi giao Quý vận, gió xuân ấm áp con người thư thái, 26 tuổi giao Dậu vận, ngoài tròn trong khuyết, người mới được biết, 30 tuổi cùng thái tuế xung khắc, hoa lan hoá thành gai góc, tiếc thay: Ngày 16 tháng 7 năm 31 tuổi giao Giáp vận, mở ra bầu trời sáng sủa, năm 36 tuổi giao Mậu vận, ngoài bị tai hoạ của năm 37 tuổi ra, còn 4 năm sau đều ở vườn cực lạc, 41 tuổi giao Ất vận, phải giữ mình đừng có tham lam, 46 tuổi giao hội vận, tiếp theo Bính vận, Tý vận, 15 năm hạnh phúc vô cùng, 61 tuổi giao Đinh vận, chống đối cực hình với cách hoa Thổ, lúc này bay đã mỏi, cần phải lưu ý, thọ ngoại lục tuần”.

Về lời phê đại vận của mệnh này, nhà mệnh lý học Đài Loan thời nay còn tổng hợp phân tích, phê rất kỹ càng để thảo luận thêm về học thuật, ở đây chúng tôi trích dẫn một ví dụ ghi trong Tử Bình bát tự đại đột phá:

Mệnh Càn, sinh giờ Sửu ngày 2 tháng 10 năm Tân Mùi (nông lịch) 1931.

Năm Tân Mùi Tháng Kỷ Hợi

Ngày Canh Ngọ Giờ Đinh Sửu

1 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

1 Canh Tuất 11 Đinh Dậu

21 Bính Thân 31 Ất Mùi

41 Giáp Ngọ 51 Quý Tỵ

Dưới đây triển khai phân tích

1. Phân tích sức sinh tồn của can ngày cao hay thấp

Canh Kim sinh tháng Hợi, lệnh khí là hưu tháng 10 Canh Kim khí hàn

Can năm Tân, can tháng Kỷ, chi năm Mùi, chi giờ Sửu sinh trợ.

Can giờ Đinh Hoả, chi ngày Ngọ Hoả khử hàn nói tóm lại, ngày sinh Canh Kim tinh thần sung sướng, khí lực không nhược, có thể nhậm tài quan.

2. Phân tích sức sinh tồn của chính quan

Can tháng Đinh Hoả sinh tháng Hợi, lệch khí là tử can tháng Đinh Hoả được chi ngày Ngọ Hoả sinh trợ, mọi cái được khắc tiết.

Nói tóm lại, lực lượng chính quan không mạnh nhưng cũng không yếu.

3. Phân tích sức sinh tồn của thiên tài

Trong chi tháng Hợi tàng Giáp, Giáp sinh tháng Hợi, lệch khí là tướng

Trong chi tháng Hợi Nhâm Thuỷ sinh trợ, mọi thứ đều khắc tiết

Nói tóm lại, lực lượng thiên tài không mạnh, thiên về suy nhược

4. Phân tích kết câu của 4 chi

Trụ năm và trụ giờ thiên khắc địa xung, trụ năm và trụ ngày nhất cấp tương phù

5. Phân tích hoàn cảnh xuất thân

Tra xem sức sinh tồn can ngày của sơ vận cao hay thấp sơ vận Mậu Tuất, Mậu sinh Tân, trợ Kỷ, sinh Canh tiết Đinh, Tuất trợ Mùi, khắc Hợi, tiết Ngọ, trợ Sửu. Tóm lại, can ngày Canh Kim khí cường mà Đinh Hoả hợi nhược, Giáp Mộc cũng suy nên biết hoàn cảnh xuất thân tạm được nhưng không phải là gia đình đại phú đại quý.

6. Phân tích về học thuật

Nguyên mệnh ấn thụ nhiều và sơ vận Mậu Tuất, nhị vận Đinh Dậu đều không thương khắc ấn thụ nguyên mệnh, biết được lúc nhỏ cố gắng học hành.

Nguyên mệnh Đinh, chi Ngọ tàng can thấu điều hậu, mệnh cục ấn lạnh, khô ẩm trung hoà và sơ vận Mậu Tuất, nhị vận Đinh Dậu không thương khắc Đinh, Ngọ, nên liết lúc nhỏ văn hay chữ giỏi.

Nguyên mệnh thực thần bị hạn chế nhưng nhị vận Đinh Dậu trợ thực thần, nên biết từ 11 tuổi đến 20 tuổi trí tuệ mở mang.

16 tuổi lưu niên Bính Tuất, đại vận Đinh Dậu, Bính, Đinh trợ Đinh Hoả, Mậu, Dậu trợ can ngày, lưu niên không ác, nên vận thi cử đẹp.

19 tuổi lưu niên Kỷ Sửu, đại vận Đinh Dậu, Kỷ Sửu trợ Canh, tiết Đinh, Đinh Dậu làm nhược Canh, trợ Đinh, lưu niên bình thường, nên thi cử bình thường. Nói tóm lại, học lực người này hẳn giỏi.

7. Phân tích về nhân duyên

21 tuổi đến 30 tuổi Bính Thân đại vận, Thân sinh Nhâm thuỷ trong Hợi. Nhâm sinh Giáp, thực thần sinh tài, tâm tính bắt đầu phù động.

23 tuổi lưu niên Quý Tỵ, Tỵ Ngọ Mùi tam hội, trong Mùi tàng Ất, Ất là thê tinh, tinh cung đồng hợp, năm này bạn gái đến nhà.

25 tuổi lưu niên Ất Mùi, Ất Canh hợp, Ất là thê tinh, Ngọ Mùi hợp, tinh cung đồng hợp, có người khác giới vào nhà.

30 tuổi lưu niên Canh Tý, Bính Tân hợp, Bính là tử tinh, Tý Sửu hợp, sinh con.

Tóm lại, mệnh này 25 tuổi lưu niên Ất Mùi, có nhiều khả năng lấy vợ.

8. Phân tích về bố mẹ

Chính Mão Kỷ Thổ sinh tháng Hợi, Đinh Ngọ Sửu Mùi tương sinh, chính ấn không nhược, thiên tài sinh tháng Hợi, toàn cục phát tiết, thiên tài suy nhược, mẹ thọ cao hơn bố.

Kỷ đến sinh Canh, chính ấn sinh ngày sinh không coi là kỵ, mẹ yêu thương, nhất là ở hai vận Đinh Dậu, Bính Thân, tình mẹ con thương yêu càng sâu nặng.

Nguyên mệnh thiên tài Giáp Mộc tương đối yếu, sức ảnh hưởng của can ngày không lớn, có thể bỏ qua không bàn, nên tình cảm bố con nhạt nhẽo như nước, khó nói là thân hay sơ.

Đại vận Bính Thân, Thân Hợi hại nhau, 23 tuổi lưu niên Quý Tỵ, Tỵ Hợi xung, trong Hợi tàng Giáp, Giáp là bố, bố con vì thế xa nhau.

Đại vận Bính Thân là thời kỳ lập nghiệp, Bính trợ Đinh, Thân tiết Sửu, lúc này lực lượng quan tinh Đinh Hoả được tăng cường, đúng là thòi cơ can tháng Kỷ Thổ trợ can ngày, nên không phải tay trắng mà nên cơ nghiệp, chính ấn ở can tháng, thiên tài ở chi tháng, mẹ đứng ở vị trí mẹ, bố đứng ở vị trí bố, phẩm chất đạo đức bố mẹ tiết tháo, phải là người hiền lương chân chính.

9. Phân tích về vợ chồng

Trong mệnh chính tài yếu nhỏ, tàng ở tài khố, can năm thâu kiếp, sức ảnh hưởng của chính tài đối với chính can có thể bỏ qua không bàn, tình cảm vợ chồng bình lặng như nước.

Nguyên mệnh Can ngày Canh Kim phùng Kỷ, Tân, Mùi, Sửu tương sinh, Thân cường có thể nhậm quan, chi ngày phùng quan tinh, vợ có sự giúp sức, Ất Mùi đại vận, Ất Canh hợp, Ngọ Mùi hợp, có ngoại tình, Giáp Ngọ đại vận, Ngọ Ngọ tự hình, 43 tuổi lưu niên Quý Sửu, Sửu Mùi xung, trong Mùi tàng Ất, Ất là thê tinh, vợ chồng vì thế phân ly.

10. Phân tích về giàu sang

Nguyên mệnh Thân cường, quan tinh không nhược, tài sinh quan tinh, mệnh sang mà không giàu.

Bính Thân đại vận, Bính trợ Đinh, Thân tiết Sửu, Thân cường quan cũng cường, vận sang đến người.

Ất Mùi đại vận, Ất khắc Kỷ, sinh Đinh, Mùi trợ Mùi tiết Ngọ, khắc Hợi, vẫn thân cường quan cũng cường, quan vận thuận buồm xuôi gió.

Giáp ngọ đại vận, Giáp khắc Kỷ, sinh Đinh, Ngọ sinh Mùi, trợ Ngọ, sinh Sửu, vẫn là Thân cường quan cũng cường, quan trường thuận lợi.

Quý Tỵ đại vận, Quý tiết Canh, phá Đinh, Tỵ sinh Mùi trợ Ngọ, sinh Sửu, vẫn là thân cường quan cũng cường, quan trường vẫn là có lợi, nhưng Dần ở thế đi xuống Nhâm Thìn đại vận, Nhâm tiết Canh Tân, khắc Đinh Thìn tiết Ngọ, trợ Mùi, trợ Sửu, Thân cường quan tinh nhược, quan trường không lợi, điều ra tiếng vào.

11. Phân tích về thị phi họa hiểm

Quý Tỵ đại vận, đại vận cùng đề cương thiên khắc địa, xung, thân thể bắt đầu xuống dốc

53 tuổi lưu niên Quý Hợi, Quý thương Đinh, Hợi thương Ngọ, quan tinh dụng thần mà bị thương, bị tai hoạ về điều tiếng. Nguyên mệnh Giáp Ất suy nhược, Giáp Ất thuộc gan mật nên biết gan mật bị yếu. Từ 11 đến 30 tuổi, Thân Dậu khắc Giáp Ất, gan mật càng suy nhược hơn.

12. Những cái khác


Nguyên mệnh Thổ khí nặng, Thổ thuộc sắc vàng, tâm tính tự nhiên thích gần những màu sắc vàng như quần áo màu vàng, đồ dùng màu vàng, vùng đất vàng nguyên mệnh chính quan quân chế thích đáng khiến cho con người biết tự răn, tự quản, không vượt qua nghi lễ nguyên ấn thụ không nhược, cá tính hướng nội. Ngoài những điều này ra, có nhiều cách tính giản đơn cô đọng, ở đây chúng tôi nêu lên mấy ví dụ của nhà mệnh lý học thái Ất Tử Châu.

a. Chân Tá sinh giờ Mùi ngày 4 tháng 7 năm Kỷ Mão 1939

Năm Kỷ Mão Tháng Nhâm Thân

Ngày Đinh Hợi Giờ Đinh Mùi

3 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

3 Tân Mùi 13 Canh Ngọ

23 Kỷ Tỵ 33 Mậu Thìn

43 Đinh Mão 53 Bính Dần

63 Ất Sửu 33 Mậu Thìn

43 Đinh Mão 63 Ất Mùi

Ngày sinh Đinh Hoả, địa chi Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục. Thiên can Đinh Nhâm lại hợp mã hoá Mộc, bệnh ở chi tháng Thân Kim gây ngạnh, cho nên lấy già theo cường, Đinh Mão, Bính Dần, Ất Vận đều đẹp, Sửu vận thường.

b. Hồng Tả sinh giờ Ngọ ngày 11 tháng 6 năm Nhâm Ngọ 1942

Năm Nhâm Ngọ Tháng Đinh Mùi

Ngày Đinh Sửu Giờ Bính Ngọ

5 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

5 Mậu Thân 15 Kỷ Dậu

25 Canh Tuất 35 Tân Hợi

45 Nhâm Tý 55 Quý Sửu

Đinh Hoả là tư lệnh, Đinh trong Bát tự minh ám nhiều, có thể từ cường mà tính, đại lợi ở phương nam, 45 tuổi Nhâm vận, Đinh Nhâm có thể hoá Hoả, mở mày mỏ mặt, 49 tuổi Tý vận không hề gì, vì Tý Sửu tương hợp là Thổ, có thể chống lại thuỷ, chỉ có 55 tuổi Quý Sửu thì vận bình ổn, thân cư nam phương, có thể giảm trở ngại.

c. Hồ Tá năm 1955 Ất Mùi

Năm Ất Mùi Tháng Mậu Dần

Ngày Đinh Dậu Giờ Quý Mão

1 tuổi khởi vận, đại vận như sau:

1 tuổi Đinh Sửu 11 Bính Tý

21 Ất Hợi 31 Giáp Tuất

41 Quý Dậu 51 Nhâm Thân

Giáp Ất thành rừng, quan suy ấn vượng, hỷ ở Mậu Thổ tư lệnh càng có chi ngày Dậu, dược tài phá ấn, bát tự thượng thừa. Nhưng thuỷ địa bắc phương, thiếu thiện bày ra, đất Kim tây phương từ nay về sau có thể làm nên, chọn thiện mà theo, tiến trình không hạn độ.

d. Kim Hữu sinh giờ Hợi ngày 12 tháng 4 năm Nhâm Dần (nông lịch) 1962

Năm Nhâm Dần Tháng Ất Tỵ

Ngày Quý Sửu Giờ Quý Hợi

3 tuổi khỏi vận, đại vận như sau:

3 tuổi Giáp Thìn 13 Quý Mão

23 Nhâm Dần 33 Tân Sửu

43 Canh Tý 53 Kỷ Hợi

Quý thuỷ sinh vào tháng Tỵ, Canh Kim tư lệnh, thuỷ nhiều phùng Kim, thiên hành kiện vượng, coi là cường. Rất hỷ thực thương thông căn, phùng Mộc tất phát, trên đường đi đến Dần, Mão, có thể phấn phát mã cường, có thể tự lập Canh sinh, xanh chuyển sang lam. Trên đường vận Tân Sửu, Canh Tý, do Kỷ củng cố được cơ sở, không đáng lo, vận cuối hanh thông, sau khi được mệnh, hoàn cảnh càng đẹp, thông, sau khỉ biết được mệnh, hoàn cảnh càng đẹp.

e. Lăng Hữu sinh giờ Thân ngày 7 tháng 10 năm Nhâm Dần 1962

Năm Nhâm Dần Tháng Canh Tuất

Ngày Ất Tỵ Giờ Giáp Thân

8 tuổi khởi vận, đại như sau:

8 Kỷ Dậu 18 Mậu Thân

28 Đinh Mùi 38 Bính Ngọ

48 Ất Tỵ 58 Giáp Thìn

Mậu Thổ tư lệnh, Giáp Mộc tiến khí, tháng 9 Ất Mộc, gốc khô lá rụng, phải dựa vào Quý thuỷ nuôi dưỡng, giờ phùng Giáp Thân, giây rợ tụ Giáp. Tứ trụ Ất canh tác hợp, Tỵ Thân lại hợp, khôn mệnh không nên. Sự nghiệp còn được, hôn nhân khó khăn, vận đẹp phải ở sau khi biết mệnh, còn có thể nhận định thắng thiên.

Xin nói thêm, xem đại vận ngoài kết hợp ngũ hành nên và kỵ ra, còn có một cách nói: năm quản tuổi thiếu niên, ngày tháng quản trôi trung niên, giờ quản tuổi lão niên”. Cách nói này, trong Tam mệnh thông hội quyển 2 còn nói cụ thể “lấy tháng sinh làm sơ hạn, quản 25 năm, lấy ngày sinh làm trung hạn quản 25 năm, lấy giờ sinh làm cuối hạn quản 50 năm”.

Cách xem đại thể lấy can ngày làm điểm xuất phát, trong đó can chi trụ năm là hỷ thần dụng thần thì tuổi trẻ phát đạt, là kỵ thần thì tuổi trẻ khốn khổ, can chi ngày tháng là hỷ thần thì trung niên hanh thông, là kỵ thần thì trung niên trì trệ, can chi giờ là hỷ thần thì cuối đời rơi rụng cô đơn. Nhưng nói chung cho rằng, cách xem này so với cách tính đại vận thì giản đơn hơn chút ít.

Ngoài đại vận ra, lưu niên và mệnh cung tốt hay xấu, đều từ thiên can trụ ngày xuất phát mà tiến hành luận đoán tỷ mỷ về nên hoặc kỵ của ngũ hành. Nên là cát là vinh, kỵ là hung là khô. Điều không nên quên là, lúc xem lưu niên, còn phải đặt lưu niên vào trong đại vận để quan sát và phân tích. Đại vận cát mà lưu niên cát, năm đó đại cát; đại vận cát mà lưu hung không gây đại hung, đại vận hung mà lưu niên cát, khó giữ được đại cát. Sức mạnh của đại vận đủ để phò tá lưu niên. Lấy ví dụ, đại vận tốt so như sông lớn, lưu niên. Lấy ví dụ, đại vận tốt so như sông lớn, lưu niên tốt so như sông nhỏ, sóng lớn nước đầy, sông nhỏ nước cũng cạn. Thuỷ thế của sông lớn đủ để ảnh hưởng sông nhỏ mà thuỷ thế của sông nhỏ khó lòng ảnh hưởng sông lớn.

Còn có một cách xem lưu niên và mệnh cung kết hợp. Cách xem lưu niên trước tiên lấy “thái tuế’ gặp năm luân lưu làm đầu. Nếu mệnh cung gặp cát thần của năm lưu niên, năm ấy được phúc, nếu gặp hung sát, năm ấy gặp hoạ”. Do những thần sát này phân bố Tý, Sửu, Dần, Mão trong vòng 12 năm, mỗi năm đều không giống nhau, cho nên đối chiếu với mệnh cung để xem, cát hung của mỗi năm cũng khác nhau. Nhưng do những thần sát này hung nhiều cát ít và phương pháp lại thô thiển giản đơn, cho nên Viên Thụ Sách trong Mệnh lý thám nguyên đã chỉ trích cách xem này. Ông nói: hung sát có đến 9 phần 10, cát thần chỉ có 1 phần 10, ai cũng biết là không thích hợp. Bỏ lẽ can chi ngũ hành sinh khắc đi, mà áp dụng lý lẽ hư vô này thì chẳng chút hiệu nghiệm. Đến các nhà mệnh lý học đều không tin, thì thấy nó hoang đường đến mức nào.

Nói đến “thái tuế”, đại thể có hai tình hình, một loại là trụ năm trong tứ trụ gọi là thái tuế của năm sinh, một loại khác là từng năm luân lưu đi qua gọi là du hành thái tuế. Thái tuế năm sinh quản suốt đời, còn du hành thái tuế thì mỗi năm du hành 12 cung để định cát hung hoạ phúc bốn mùa trong năm, về du hành thái tuế, trong Tam mệnh thông hội quyển 2 nói rằng: tuế làm tổn thương can ngày, có hoạ tất nhẹ, ngày phạm tuế quân, tai ương tất nặng”.

Tuế quân làm tổn thương ngày như Canh năm khắc Giáp ngày là Thiên quan, quân trị thần, bố trị con, tuy có tai ương không bị hại lớn. Tại sao? Trên trị dưới là thuận, tình của nó chưa tuyệt. Như ngày Giáp khắc năm Mậu là thiên tài, khác nào thần phạm đến quân, con phạm đến bố, rất là không lợi. Tại sao? Dưới xúc phạm trên, là nghịch, không tránh khỏi hung. Nếu ngũ hành có cứu, tứ trụ có tình, như ngày Giáp khắc năm Mậu, tứ chi có Canh Thân Kim, hoặc trong đại vận, cũng đem Giáp Mộc chế phục thuần tuý, không thể khắc Mậu Thổ thành được cứu. Có câu: “Mậu Kỷ luôn gặp Giáp , đầu can phải có Canh Tân” là như vậy.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem cát hung sang hèn của đại vận và lưu niên

Tử vi Bính tý Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Trong tử vi Bính Tý là con chuột trong sơn động, tính cách chính trực, là người trọng đạo nghĩa, phàm mọi việc đều biết giới hạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BÍNH TÝ: GIẢN HẠ THỦY

Trong tử vi Bính Tý là con chuột trong sơn động, tính cách chính trực, là người trọng đạo nghĩa, phàm mọi việc đều biết giới hạn, làm việc tỉ mỉ cẩn thận, thái độ cung kính khiêm nhường.

Giản hạ Thủy xuất phát là con sóng nhỏ, sau trở nên chảy xiết, nối liền dòng Nam Bắc, đứng đốì mặt với cung vị Khảm, Ly.

 

Bình Tý là Thủy chảy nơi đồng bằng, không kỵ Thủy khác, duy không ưa Canh Tý  Bích thượng Thổ, là vượng gặp Ngũ quỷ, không tốt, còn chủ về con cái duyên mỏng.

Phàm là người sinh năm Bính Tý thường tư chất khoáng đạt, kiến thức sâu rộng,  sinh vào mùa xuân hạ có nhiều thành tích đóng góp, nhất là theo công trình thủy lợi.

Thủy này trong xanh, ưa gặp Kim nuôi dưỡng, nhất là ưa Ất Mùi Sa trung  Kim; Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim. Không nên gặp Canh Tuất Thoa  xuyến Kim và Đinh Sửu Giản hạ Thủy.

Bính Tý gặp Tân Hợi chủ về hiển quý, gặp  Mộc là tốt, nhiều Mộc chủ vất vả khổ cực. Nạp âm không được có Thổ, phạm vào chủ về người ngu muội, là phá cách, không có tiền đồ. Kỵ nhất Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ và Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại dịch Thổ.

 Trong tử vi Bính tý không ưa chi khác có Mão là phạm hình, không biết kính trọng bề trên, không trọng lễ tiết, thực chất trong lòng không có ý ngỗ ngược, nhưng khiến cho đối phương cảm thấy đau lòng. Mệnh nữ tối kỵ, chủ bất hiếu vói bố mẹ chồng. Nếu tọa thời chi, có nỗi đau để tang con, người đầu bạc khóc kẻ đầu xanh.

Chi khác có Tý, vợ chồng duyên mỏng.

Chi khác có Thìn, nên nương nhờ nơi cửa Phật.

Bính Tý Không vong tại Thân Dậu, nếu tọa nhật chi, khắc vợ hoặc chồng. Nếu tọa thời chi, khắc con cái, cuối đời chán nản.

Can khác không ưa có Nhâm, phạm vào chủ là người làm những việc tổn hại đến danh dự.

Bính lộc tại Tỵ, can khác có Tỵ, Thân đều chủ về cát lợi.

Chi khác có Hợi là đắc quý nhân.

Mệnh nam nên theo nghiệp diễn viên, mệnh nữ thường lưu lạc phong trần.

Mỗi khi gặp năm Tý, Ngọ, trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.

Bạn đời không nên gặp người sinh năm Nhâm, Quý. Nên tìm người sinh năm Canh, Tân.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Bính tý Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Tuổi Ất Mão (mệnh Thủy, sinh năm 1975) số vất vả, trung niên mới được an nhàn, về già sung sướng, tiền bạc đầy đủ, gia đình êm ấm.
Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời:

 
Những tuổi đại kỵ với tuổi Ất Mão là: Canh Thân, Giáp Tý, Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Dần, Nhâm Tý, Mậu Thân nếu kết hợp sẽ tuyệt mệnh hoặc rơi vào cảnh ly biệt, buồn phiền.

Các năm đại kỵ trong cuộc đời người Ất Mão là tuổi: 16, 22, 28, 34, 38, 40. Những tuổi này cần đề phòng bệnh tật, tai nạn.

Tính cách: Là người hiền hòa, khôn khéo, sâu sắc, có ý chí, đáng tin cậy nhưng đôi lúc tính khí thất thường, thích sự tĩnh lặng.

Tình duyên: Thời trẻ gặp nhiều trắc trở, buồn phiền, về sau mới có hạnh phúc.

Để có hôn nhân hòa hợp, gia đình sung túc nam giới tuổi Ất Mão không nên kết hôn với người tuổi Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Dần; nữ tuổi Ất Mão tránh các tuổi: Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Quý Hợi.

Công danh sự nghiệp: Tuổi Ất Mão thuở nhỏ vất vả, từ 29 tuổi sẽ tạo lập được công danh. Năm 32 tuổi sự nghiệp vững chắc, triển vọng tươi sáng lâu dài.

Để việc làm ăn thuận lợi, tốt đẹp nam Ất Mão nên kết hợp với tuổi: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu; nữ nên kết hợp với tuổi: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh, tuổi Mão)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Ất Mão

Bố trí và trang trí phòng vệ sinh cho hợp phong thủy –

Nhà không thể thiếu khu vệ sinh (tách biệt ngôi nhà) hay phòng vệ sinh khép kín trong ngôi nhà. Vì vậy cần hết sức quan tâm do phòng vệ sinh là nơi sinh ra sát khí nhiều nhất. Những yêu cầu về phong thủy đối với phòng vệ sinh gồm: 1. Nhà vệ sinh tác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhà không thể thiếu khu vệ sinh (tách biệt ngôi nhà) hay phòng vệ sinh khép kín trong ngôi nhà. Vì vậy cần hết sức quan tâm do phòng vệ sinh là nơi sinh ra sát khí nhiều nhất.

Những yêu cầu về phong thủy đối với phòng vệ sinh gồm:

file.332229

1. Nhà vệ sinh tách biệt với ngôi nhà là tốt nhất và nếu có điều kiện như vậy thì cần chú ý:

–    Cách càng xa nhà ở càng tốt.

–    Bố trí ở phía sau ngôi nhà.

–    Không bố trí nơi đầu gió thường xuyên thổi về phía ngôi nhà ở.

2. Phòng vệ sinh trong ngôi nhà hiện đại ở đô thị hay nông thôn cần lưu ý về:

–     Bố trí ở điếm đất xấu; phương xấu (nếu là ở các tầng).

–     Không bố trí trên các trục cơ bản: Bắc – Nam hay Đông – Tây, Đông Bắc – Tây Nam, Tây Bắc – Đông Nam.

–     Không bố trí ở nơi sao “sinh thìn” của gia đình đang đóng.

–     Không bố trí buồng vệ sinh ở phương Đông Bắc vì phương Đông Bắc có nhà vệ sinh là điều cấm kị. Ở các ngôi nhà tầng, phòng vệ sinh cần tránh hướng Bắc.

3. Cửa nhà vệ sinh hay phòng vệ sinh cần tránh trực diện với cửa ngôi nhà hay cứa các phòng và miệng cầu thang.

4. Phòng vệ sinh không bố trí ở khu vực giữa nhà hoặc thẳng hướng giữa nhà (các nhà tầng).

5. Buồng vệ sinh cần có lỗ thông thải uế khí. Lỗ thông thoát cần bố trí ở phía tưởng sau của buồng vệ sinh.

6. Nhà vệ sinh hay buồng vệ sinh nên trang trí toàn màu tráng như: sơn tường, trần, gạch lát nền.

7. Nền cửa phòng nhà vệ sinh không được cao hơn so với các nơi xung quanh.

8. Ánh sáng đủ mạnh (khí dương) để uy hiếp sát khí và tăng cường sự vận hành thải uế khí ra khỏi buồng, khói nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí và trang trí phòng vệ sinh cho hợp phong thủy –

4 chòm sao chân thành nhất vòng tròn hoàng đạo

4 chòm sao chân thành dưới đây, không những một lòng một dạ mà còn ngây thơ thật thà, hướng về người yêu bằng tinh thần trong sáng nhất.
4 chòm sao chân thành nhất vòng tròn hoàng đạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta thường nói yêu tha thiết sẽ mù quáng, khuyết điểm cũng thành ưu điểm, chỉ cần đủ chân thành, mọi điều đều không thể trở thành rào cản. Nhưng đó chỉ là giai đoạn đầu tiên, khi hai người mới tìm hiểu về nhau, liệu năm tháng trôi qua, ai có thể giữ tấm lòng nhất kiến chung tình, chẳng toan tính chi như buổi ban đầu? Đã có

Yeu la yeu, nhung chom sao don thuan nhat trong tinh cam hinh anh 2
 

Kim Ngưu

  Tuy rằng tính cách cố chấp, chậm chạp lại không giỏi thể hiện cảm xúc nhưng chòm sao Kim Ngưu lại rất tỉ mỉ, chu đáo với người mình yêu. Ở những thời điểm người đó cần sự trợ giúp, bạn sẵn lòng dành mọi sự chú ý, cả tinh thần và vật chất để ủng hộ. Đối phương không biết chăm sóc bản thân, không sao, đã có Kim Ngưu ở đây rồi. Đối phương không cảm nhận được niềm vui cuộc sống, không sao, đã có Kim Ngưu ở đây rồi.   Đặc biệt, Ngưu chan không biết đùa giỡn với tình cảm, không bao giờ toan tính, họ có tư tưởng chân thật nhất khi đối diện với tình yêu. Yêu chỉ vì yêu, không vụ lợi, không lừa dối, không đổi thay, điểm tin cậy lên tới 100%. Trong thời buổi thay người yêu như thay áo, một tháng yêu vài ba người, cùng lúc qua lại với hàng tá đuôi như thế này thì chòm sao chân thành như Kim Ngưu là của hiếm rồi.  

Song Ngư

  Nói tới chòm sao hiền lành là nói tới Song Ngư nhưng như thế còn chưa đủ. Là người mình thích, sẽ toàn tâm toàn ý, thậm chí vì người đó chẳng màng tới nguyên tắc của bản thân, bất cứ chuyện gì cũng đồng ý. Phải chăng vì như thế nên họ mới có đời sống tình cảm phong phú nhất, yêu si mê cuồng dại nhất, là một trong những chòm sao lụy tình nhất vòng tròn hoàng đạo.   Nhiều người thấy rằng, yêu là chuyện hai người, có cho đi mới có nhận lại, có nhận lại mới muốn cho đi. Nhưng Ngư nhi hoàn toàn không nghĩ vậy, cứ cho là cho thôi, không có điều kiện gì cả, vô tư trong sáng. Họ chẳng có một chút tâm cơ nào, đối với tình yêu chỉ nguyện ý làm một người lương thiện nhất, chân thành nhất, cũng ngốc nghếch nhất.  

Xử Nữ


Yeu la yeu, nhung chom sao don thuan nhat trong tinh cam hinh anh 2
 
Người ta yêu nhau vì vẻ bề ngoài hút hồn, vì tài ăn nói duyên dáng, vì dáng vẻ hoạt bát đáng yêu, khôi ngô tuấn tú, vì điều kiện kinh tế tốt, vì vô vàn điểm này điểm kia, Xử Nữ yêu chỉ vì yêu. Hôm nay chàng ấy mặc màu áo thật đẹp, hôm nay cô ấy trông thật tú lệ và mong manh, chỉ thế thôi là đủ, chỉ thế thôi là rơi vào lưới tình ngàn kiếp không thoát ra được.   Rõ ràng là người lý trí, giỏi tính toán và luôn lên kế hoạch cho cuộc đời mình nhưng Xử Nữ không khống chế được con tim. Một khi rung động, chòm sao chân thành này sẽ dùng sự thẳng thắn và nguyên sơ nhất trong con người mình để đến với đối phương, tuyệt đối chẳng mảy may cân đo đong đếm chút nào. Đến thời gian thở đúng nhịp còn chẳng có, làm sao tính nổi nên yêu hay không.  

Nhân Mã

  Ai cũng thấy Mã Mã đào hoa, yêu không chuyên nhất nhưng ai đã thấy sự thật thà trong tình cảm của chòm sao này. Họ không giỏi nói như Song Tử, không cuồng nhiệt như Bạch Dương, không nhiều chiêu trò như Hổ Cáp, không biết gây ấn tượng như Sư Tử, vậy vì sao mà họ lại có nhiều người yêu? Vì sao mà ai cũng có cảm giác say nắng Nhân Mã?   Vì Nhân Mã có trái tim chân thành, yêu là yêu, không làm bất cứ điều gì để cố tỏ ra mình đang yêu. Tự nhiên, thoải mái, tình cảm toát ra từ bên trong con người khiến đối phương không thể không nhận thấy, không thể không đáp lại. Chẳng dám nhận mình là chòm sao nhất kiến chung tình, một đời yêu một người nhưng danh hiệu chòm sao chân thành thì Mã Mã hoàn toàn xứng đáng. Họ là một trong những cung hoàng đạo yêu hết mình, chia tay hết tình, tuyệt đối không đánh đổi tình cảm vì bất cứ điều gì, chỉ nghe trái tim dẫn dắt.
Hé lộ lý do khiến 12 chòm sao cương quyết trở về đời độc thân 3 chòm sao yêu không dám nói, cả đời hối hận 3 chòm sao mơ tình yêu thập toàn thập mĩ
Thái Vân

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao chân thành nhất vòng tròn hoàng đạo

Thú vị với giấc mơ về con khỉ

Trong rạp xiếc hay sở thú, bạn thấy những con khỉ treo lơ lửng hoặc trèo đu mình trên cây là chuyện rất đỗi bình thường. Tuy nhiên, nếu giấc mơ của bạn xuất
Thú vị với giấc mơ về con khỉ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  hiện hình ảnh này thì bạn nên tìm cho mình một chỗ yên tĩnh bởi đó có thể là điềm báo bạn sẽ bị lũ trẻ làm phiền. 


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác gửi tới độc giả

Thu vi voi giac mo ve con khi hinh anh
Ảnh minh họa
Nếu giấc mơ của bạn thấy xuất hiện một con khỉ, đây là biểu hiện của người có hành vi vụ lợi cá nhân. Họ làm việc chỉ để cải thiện lợi ích của mình chứ không vì những người xung quanh.    Nếu mơ thấy mình đang nuôi một con khỉ, điều này ám chỉ rằng bạn sẽ bị ai đó thất hứa. Tuy nhiên, bạn cũng đừng buồn bởi vì sẽ có một "bờ vai" ấm áp cho bạn dựa dẫm để vượt qua khó khăn. Điều thú vị nhất là bạn từng nghĩ là người đó sẽ không thể chăm sóc được ai thì giờ đây chính họ lại là chỗ dựa tuyệt vời nhất cho bạn trong lúc khó khăn, buồn tủi.   Một con khỉ đầu chó xuất hiện trong giấc mơ, điều này ám chỉ rằng bạn cần phải chú ý hơn khi biểu lộ cảm xúc ở những chỗ đông người.   Trong cuộc sống, khỉ đột tượng trưng cho tính hoang dã và sinh lực tính dục bị dồn nén lâu ngày. Thấy một con khỉ đột trong mơ rất có thể là bạn đang vượt quá giới hạn trong các cuộc giao tiếp. Vì vậy, bạn cần có cách cư xử đúng mực, tạo ấn tượng tốt đẹp với mọi người xung quanh bằng hành vi lịch sự, thiện cảm.
 
Thấy khỉ bao vây mình là bị kẻ tiểu nhân quấy nhiễu.
Thấy khỉ cắn là thất thế trong công việc.
 
Thấy khỉ leo cây hay leo núi là có hiềm khích với bạn bè.
 
Thấy khỉ mặc quần áo là có kẻ lạm dụng danh nghĩa mình để làm chuyện xằng bậy.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thú vị với giấc mơ về con khỉ

Đền thờ trạng nguyên Trần Tất Văn - Hải Phòng

Đền thờ Trạng nguyên Trần Tất Văn cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 13 km về phía Tây nam, tại Đền thờ Trạng nguyên Trần Tất Văn có nhiều lễ hội
Đền thờ trạng nguyên Trần Tất Văn - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Vị tiểu quốc bất học vô nhân, lễ nghĩa hà túc thâm trách.
Mẫn An Nam vô cô xích tử, phong nhận nhẫn sử hoành la”.

Hai Câu thơ nổi tiếng nói về bối cảnh mà Trạng nguyên Trần Tất Văn đã dốc hết tâm lực, trí tuệ, sự hiểu biết, tài ngoại giao ứng đối của mình cho việc soạn bài biểu nhân danh “Sơn hà xã tắc” gửi triều đình nhà Minh. Ngày nay người dân thờ trạng nguyên Trần Tất Văn tại Đền thờ cùng tên: Đền thờ trạng nguyên Trần Tất Văn. Nay đền thờ này nằm tại xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Từ đó vào ngày mùng 6 đến ngày mùng 8 tháng 8 âm đền thờ trạng nguyên sẽ tổ chức lễ hội rước trạng nguyên.

Đền thờ Trạng nguyên Trần Tất Văn cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 13 km về phía Tây nam, bằng các loại phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, xe đạp có thể dễ dàng đến với di tích bằng đường bộ qua quận Kiến An.

Trạng nguyên Trần Tất Văn sinh ra trong một gia đình họ Trần – dòng dõi nhà nho ở thời hậu Lê (1428-1527) tại làng Nguyệt Áng, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Do xuất thân là dòng dõi quý tộc, được thừa hưởng tư chất thông minh và được học hành đầy đủ nên ngay từ nhỏ Trần Tất Văn đã nổi tiếng về hiếu học, chăm ngoan. Ông là Trạng nguyên duy nhất của huyện An Lão dưới thời phong kiến, đồng thời đứng thứ 30 trong tổng số 47 Trạng nguyên của cả nước.

Khi làm quan dưới triều nhà Mạc, thấu hiểu được tấm lòng và tình cảm của người dân quê hương, ông đã bỏ tiền hưng công xây dựng trên mảnh đất hương hoả của gia đình ông một ngôi chùa để người dân ở đây có điều kiện sinh hoạt văn hoá, tín ngưỡng, tu thiện, tích đức. Người dân làng Nguyệt Áng truyền tụng rằng chùa quan Trạng tên chữ là Vĩnh Khoái Tự có quy mô rất rộng rãi, khang trang nằm trên một gò đất cao ráo, rộng tới 1/2 mẫu Bắc bộ.

Sau khi quan Trạng qua đời, nhân dân địa phương đã dựng ngôi đền để thờ phụng tưởng nhớ ơn đức của quan Trạng. Đền được xây dựng nằm gần sát toà phật điện. Đền quay cùng hướng với ngôi chùa nhìn về phía Tây Bắc, cách nơi linh địa này không xa phía trước là dòng sông Đa Độ uốn khúc chảy qua và đằng sau là dãy núi sừng sững trụ vững với thời gian.

Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1947-1948), các công trình kiến trúc đền, chùa quan Trạng cũng như các công trình văn hoá tín ngưỡng khác của địa phương Nguyệt Áng đã phải tiêu thổ kháng chiến. Mặc dù ở Nguyệt Áng đã trải qua bao lần san lấp mặt bằng để phục vụ sản xuất nông nghiệp, song đến nay, khu đất linh địa, đất xây đền, chùa quan Trạng ngày xưa vẫn còn gần như nguyên vẹn.

Với vị trí thuận lợi, Đền thờ trạng nguyên Trần Tất Văn sẽ là một điểm du lịch tâm linh hấp dẫn của người dân trong và ngoài thành phố.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền thờ trạng nguyên Trần Tất Văn - Hải Phòng

Các ngày “Vãng vong” tránh xuất hành, động thổ –

Tháng Giêng tránh ngày Dần Tháng Hai tránh ngày Tị Tháng Ba tránh ngày Thân Tháng Tư tránh ngày Hợi Tháng Năm tránh ngày Mão Tháng Sáu tránh ngày Ngọ Tháng Bảy tránh ngày Dậu Tháng Tám tránh ngày Tý Tháng Chín tránh ngày Thìn Tháng Mười tránh ngày M

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

005_vectordepvn_lich2014_eps

  1. Tháng Giêng tránh ngày Dần
  2. Tháng Hai tránh ngày Tị
  3. Tháng Ba tránh ngày Thân
  4. Tháng Tư tránh ngày Hợi
  5. Tháng Năm tránh ngày Mão
  6. Tháng Sáu tránh ngày Ngọ
  7. Tháng Bảy tránh ngày Dậu
  8. Tháng Tám tránh ngày Tý
  9. Tháng Chín tránh ngày Thìn
  10. Tháng Mười tránh ngày Mùi
  11. Tháng Mười một tránh ngày Tuất
  12. Tháng Chạp tránh ngày Sửu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày “Vãng vong” tránh xuất hành, động thổ –

Văn Khấn Lễ Thánh Sư hay Tiên Sư, Nghề Sư

Văn Khấn Lễ Thánh Sư thường dùng để cúngThánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó
Văn Khấn Lễ Thánh Sư hay Tiên Sư, Nghề Sư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Lễ Thánh Sư thường dùng để cúng Thánh Sư còn gọi là Tiên sư hay Nghệ Sư. Tức là ông tổ một nghề nào đó, người đã khai phá ra nghề đó và truyền lại cho các thế hệ sau.

Mỗi nghề ở làng quê Việt nam đều có một vị Thánh Sư. Họ chỉ là con người bình thường nhưng được nhân dân tôn thờ vì họ đã tao ra nghề và truyền dạy cho dân chúng. Những người cùng một nghê hay cùng buôn bán một thứ hợp nhau lại thành một phường hội, lập miếu thờ Thánh Sư.

Người Việt rất quý trọng Thánh Sư nên ngòai việc thờ Thánh Sư tại miếu chung của phường, các gia đình trong phường cũng lập bàn thờ Thánh Sư tại gia đình mình.

Sắm lễ cúng lễ Thánh Sư

Trong những ngày Sóc Vọng, lễ, Tết, khi cúng Gia tiên, gia chủ cũng đồng thời cúng Thánh Sư, với đồ lễ tương tự như cúng Thổ Công.

Nhưng ngày cúng Thánh Sư quan trọng nhất trong năm là ngày Kỵ Nhật của Thánh Sư. Ngày đó được cúng giỗ chung lại miếu phường và các gia đìnhphường viên cũng tổ chức cúng riêng tại nhà để tỏ lòng tưởng nhớ ông tổ nghề của mình.

Những người hành nghề, mỗi khi gặp khó khăn đều làm lễ cúng Thánh Sư để được phù hộ gặp may mắn.

Văn khấn lễ Thánh Sư

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.
– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

Tín chủ con là …………………………………………………………………………………………..
Ngụ tại…………………………………………………………………………………
Hôm nay là ngày… tháng…..năm………………………………………………

Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

Con kính mời ngài Thánh sư nghề……………………………………………..

Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề……………………………………… thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Lễ Thánh Sư hay Tiên Sư, Nghề Sư

Vận trình tử vi trọn đời Canh Dần nu mang chi tiết

Canh Dần nuwx mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Canh Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1950, 2010 và 2070
Cung CẤN
Mạng TÒNG BÁ MỘC (cây tòng, cây bá)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON BEO

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Canh Dần, cung Cấn số này,
Mạng Mộc, Tòng, Bá ấy là quý thay.
Đông Xuân thuận số lo chi,
Tuổi gặp sung sướng ít khi khổ nghèo.
Hạ Thu là lỗi số sanh,
Kẻ giàu mệt trí người nghèo khổ thân.
Thuận sanh sang trọng vô cùng,
Có người sai khiến có chồng vinh thân.
Lỗi sanh như thể nhện giăng,
Miệng thì nói chỉ tay phăng cẳng đ ùa.
Số này cũng lắm ly kỳ,
Có khi hưng thạnh có khi điêu tàn.
Ra ngoài kẻ đón người đưa,
Quý nhân giúp đỡ phước dư có thừa.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Tuổi Canh Dần có nhiều cay đắng về cuộc đời, nhứt là về vấn đề tình duyên. Sự thay đổi hay bi quan về cuộc sống không ngoài việc không chủ tâm được cuộc sống, mà trái lại có nhiều bi quan thành thử ra cuộc đời không nhiều may mắn lắm. Nhưng nếu có theo đuổi về con đường công danh thì trái lại có kết quả vẹn toàn. Cuộc đời vào tiền vận nhiều đau xót, trung vận lao đao vì cuộc sống, hậu vận mới an nhàn và sống trong cuộc đời hoa gấm.

Tóm lại: Tuổi Canh Dần tuổi nhỏ không được yên vui, tâm trí thường lo nghĩ, hay có tánh bi quan, tiền vận vất vả, trung vận lao đao, hậu vận mới được an nhàn sung túc.

Tuổi Canh Dần hưởng thọ trung bình từ 56 đến 65 tuổi là mức tối đa. Nhưng, nếu ăn ở hiền hòa thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Dần có nhiều đau xót, sống với chuỗi ngày bi quan và nhiều đau buồn. Trong cuộc sống đối với vấn đề tình duyên rất đỗi đau buồn. Tuy nhiên về cuộc sống đối với vấn đề tình duyên, tuổi Canh Dần có ba giai đoạn như sau:

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, cuộc đời bạn sẽ phải ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc sống của bạn phải có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hạnh phúc. Cuộc đời sẽ không có thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.

Trên đây là những diễn tiến của bạn về vấn đề tình duyên và hạnh phúc được nghiên cứu tỉ mỉ trong khoa tướng số riêng cho tuổi Canh Dần. Bạn nên nhớ lại mình sanh vào tháng nào, để hiểu biết cuộc đời và an tâm với số phận.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo vào trung vận có nhiều rắc rối và khe khắt, nhưng vào hậu vận thì êm ấm và hưởng được hạnh phúc. Phần công danh nếu có thì lên cao vào khoảng 24 trở đi, tuổi Canh Dần có triển vọng về công danh, nên theo đuổi công danh thì tốt, nếu không theo đuổi công danh, thì tuổi Canh Dần thuận lợi về mua bán, có tài lộc và nhiều hay đẹp.

Cuộc đời tuy có lao đao, nhưng sẽ thành công về sự nghiệp vào năm 37 tuổi. Tiền bạc vào trung vận thì hay đẹp không có sự thiếu thốn mà trái lại vào trung vận hưởng được nhiều hay đẹp về vấn đề nầy. Con người hễ thiếu cái nầy, thì có việc khác an ủi, đó là định luật của tạo hóa.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong việc làm ăn, hay hợp tác làm ăn, bạn cần nên lựa chọn những tuổi hạp với tuổi mình thì việc tiền bạc và công danh mới có phần sung túc. Tóm lại trong cuộc đời muốn giao dịch hay bất cứ việc làm gì phải lựa những tuổi nầy thì không bao giờ sợ có thất bại. Đó là các tuổi: Nhâm Thìn, Ất Mùi và Mậu Tuất. Ba tuổi nầy rất hạp với tuổi Canh Dần trong mọi việc trong cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên cần lựa chọn cho cuộc đời có nhiều êm đẹp, cuộc sống tạo được sự giàu sang phú quý, cần lựa những tuổi hạp với tuổi mình thì mới có thể tạo được cuộc sống đầy đủ và sung túc cho cuộc đời, đó là tuổi Canh Dần hạp với những tuổi nầy: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi nầy kết hôn rất hạp, chẳng những hạp về đường lương duyên mà còn hạp về đường tài lộc.

Bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thìn, Ất Mùi: Cuộc sống được đầy đủ và sung túc. Với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Sửu: tạo nhiều điều kiện thành đạt về công danh lẫn sự nghiệp, đẩy mạnh cuộc đời đi đến chỗ giàu sang phú quý. Những tuổi trên con cái đủ nuôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, thì đời sống của bạn chỉ tạo được một cuộc sống vừa phải, đủ ăn, đủ mặc mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu. Hai tuổi nầy chỉ có hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, nên chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, thì có thể bạn sẽ không tạo được một cuộc sống đầy đủ, cuộc đời hoàn toàn nghèo khổ, không có phương tiện và cơ hội tạo được một sự sống khả dĩ bảo đảm cho cuộc đời. Đó là bạn kết duyên với các tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Mậu Tý, Đinh Hợi. Những tuổi nầy không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và cả vấn đề tài lộc.

Có những năm bạn rất xung khắc tuổi, nếu bạn kết duyên sẽ phải gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 17, 23, 29, 35, 41, 47 và 53 tuổi. Những năm này định việc hôn nhân thì sẽ không thành hay nếu thành thì gặp cảnh xa vắng như đã nói ở trên.

Nếu trường hợp bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời sẽ phải có nhiều lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, hay có nhiều chồng, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 4, 6, 11 và 12 Âm lịch. Bạn sanh vào những tháng nầy, đời bạn có thể sẽ có nhiều chồng, đó là số mạng của bạn, nếu bạn sanh đúng vào những tháng như trên thì số bạn phải chịu vậy.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Trong cuộc đời dù là việc làm ăn hay kết duyên, cộng tác hay hợp tác đều nên tránh những tuổi sau đây. Nếu không bạn sẽ bị tuyệt mạng hay lâm vào cảnh biệt ly vào giữa cuộc đời, vì những tuổi nầy đại kỵ và xung khắc với tuổi Canh Dần, đó là các tuổi: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần, Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân. Tốt hơn muốn cho cuộc đời đừng giẫm lên nhiều đau xót, thì nên tránh những tuổi trên.

Gặp tuổi kỵ về vấn đề tình duyên thì không nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc. Trong việc làm ăn thì đừng giao dịch về tiền bạc. Về gia đình, thì phải cúng sao giải hạn cho cả hai tuổi thì sẽ được giải hạn và mới có thể ở gần nhau được.
NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Canh Dần có những khó khăn nhứt trong cuộc đời, đó là những năm mà tuổi Canh Dần ở vào số tuổi: 23, 27 và 34 tuổi. Những năm nầy bạn làm ăn khó tạo được tiền bạc, gặp nhiều rối rắm trong cuộc đời; nên đề phòng những năm nầy vì sẽ xảy ra nhiều buồn bực, bệnh hoạn hay hao tài tốn của.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Canh Dần có những ngày, giờ xuất hành hạp nhứt đó là ngày chẵn, tháng lẻ và giờ chẵn. Xuất hành làm ăn, giao dịch về tiền bạc trong những ngày giờ và tháng nói trên, sẽ thâu thập được nhiều thắng lợi và không bao giờ có sự thất bại. Ngày giờ trên áp dụng cho đến suốt đời.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 17 đến 20 tuổi: Năm 17 tuổi không nên tính việc hôn nhân, năm nầy phần tình cảm vượng phát, công danh ở vào mức độ bình thường, tài lộc yếu kém. Năm 18 tuổi, năm khá tốt, năm nầy công danh có phần thắng lợi, tình cảm lên cao, tiền bạc bình thường. 19 tuổi, năm nầy tài lộc khá, phần công danh tiến triển, tình cảm hay đẹp, làm ăn buôn bán có lợi. Năm 20 tuổi, đầy đủ và sung túc trong mọi vấn đề, tình cảm, công danh lẫn tài lộc.

Từ 21 đến 25 tuổi: 21 tuổi khá tốt. Năm nầy thuận lợi vào những tháng 6, 8 và 12 Âm lịch, những tháng khác bình thường. 22 tuổi, năm nầy xấu, không nên đi xa, làm ăn không thâu hoạch nhiều hay đẹp, công danh có phần yếu ớt về khả năng cũng như về cuộc sống. 23 tuổi, năm nầy đề phòng về tai nạn cũng như về bịnh hoạn, việc công danh hay làm ăn có nhiều buồn bực, kỵ đi xa vào năm nầy. 24 tuổi, năm nầy công danh, sự nghiệp và cuộc đời có phần lên cao, tình cảm có nhiều xích mích hay nan giải, tháng 8 trở đi thì vui vẻ. 25 tuổi, năm nầy cũng khá tốt, phần tài lộc rất tốt. Năm nầy kết duyên gặp số tốt, bổn mạng vững.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, năm nầy kỵ vào những tháng 3, 6, 9 và 12 Âm lịch. Những năm nầy cẩn thận kẻo mang tai tiếng, phần tài lộc và công danh ở vào mức bình thường. 27 và 28, hai năm phần công danh lên cao, tài lộc điều hòa, tình cảm có vượng phát mạnh, nhứt là tháng 6 trở đi. Năm 29 và 30 tuổi; năm 29 tuổi không được tốt lắm, nhưng tài lộc và tình cảm được dễ dãi. Năm 30 tuổi khá hay, nên nhịn nhục vào những tháng 6, 7. Phần tình cảm, gia đình có chuyện buồn bực, ngoài ra những tháng khác trung bình.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, tài lộc lên cao, tiền bạc được dồi dào, công danh toại nguyện, tình cảm tốt đẹp. 32 tuổi, không được may mắn về vấn đề làm ăn và sự phát triển nghề nghiệp, năm nầy kỵ vào tháng 7. Năm 33 tuổi có đau bịnh, năm nầy không nên xuất ngoại, hay đi xa có hại. 34 tuổi được tốt, sự phát triển nghề nghiệp được tốt, tài lộc dồi dào, tiền bạc dư dả. 35 tuổi, năm mọi việc làm ăn đều ở vào mức độ trung bình mà thôi.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, khá tốt đẹp về tình cảm và tài lộc, những tháng đầu năm có lợi, cuối năm có nhiều hao hụt. 37 tuổi, không được khá lắm, nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về việc làm và công danh, gia đạo. 38 tuổi, không nên phát triển sự nghiệp và cũng không nên giao dịch về tiền bạc, sẽ bị thất bại trong năm nầy nhứt là tháng 8 và 11. Năm 39 và 40 tuổi, hai năm nầy tình cảm vượng tốt, về tài lộc có phần yếu kém, vào tháng 8 và 10 có hao tài.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi bình thường, toàn năm không có gì xảy ra quan trọng cho cuộc sống. Gia đình êm ấm, tài lộc, tình cảm điều hòa. 42 tuổi, năm nầy nên đi xa, xuất ngoại, hay phát triển về việc làm ăn thì tốt. 43 tuổi, không được nhiều may mắn trong cuộc đời, có thể gặp nhiều trở ngại trong nghề nghiệp, làm ăn. 44 tuổi, năm mà mọi việc có thể thâu gọn được, không nên xuất phát tiền bạc cho người không được tin cậy, sẽ bị mất của. 45 tuổi, năm nầy tốt vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm xấu, giữa năm trung bình.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, năm nầy phát triển mạnh mẽ về đường tài lộc lẫn tình cảm, thâu nhiều thắng lợi tốt đẹp. 47 và 48 tuổi, hai năm nầy có phần tốt đẹp về vấn đề tiền bạc, tình cảm bị sứt mẻ, công việc làm ăn có nhiều trở ngại; năm 47 kỵ tháng 6, năm 48 kỵ tháng 10, hai tháng nầy khó thoát được bịnh hoạn hay hao tài. 49 tuổi tài lộc và sự nghiệp vững chắc, toàn năm đều tốt. Năm 50 tuổi trung bình, việc làm ăn tiến triển bình thường, gia đạo, tình cảm êm dịu.

Từ 51 đến 55 tuổi: 51 tuổi, năm nầy nên cẩn thận về tài lộc, không được tốt về bổn mạng, vấn đề tài lộc có nhiều hao tốn. 52 và 53, hai năm nầy trung bình. Bổn mạng có phần vững chắc, tiền bạc và công danh ở vào mức độ tầm thường. 54 và 55 tuổi, hai năm nầy nên cẩn thận cho lắm, trong mọi sự giao dịch cũng như xuất hành, đề phòng bịnh tật.

Từ 56 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian nầy có nhiều may mắn về đường tình cảm, về vấn đề tài lộc ở vào mức độ trung bình, phần con cái có nhiều phát triển về nghề nghiệp cũng như về cuộc đời. Con cái có hưởng nhiều phước lộc. Phần cá nhân nhiều sung túc.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Canh Dần nu mang chi tiết

Xem tướng mũi và mắt đoán vận mệnh –

Mũi rồng, mũi dê là tướng phú quí danh vọng. Mũi trâu và mũi trái mật cũng bậc trung thọ và giàu sang. Xem về MŨI : Mũi cốt yếu là thẳng ngay lớn vừa phải, cao vừa phải, nhứt là 2 lổ mũi phải kín đáo.Vị trí nằm giữa mặt thuộc thổ trong ngũ hành, thuộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mũi rồng, mũi dê là tướng phú quí danh vọng. Mũi trâu và mũi trái mật cũng bậc trung thọ và giàu sang.

Xem về MŨI :

Mũi cốt yếu là thẳng ngay lớn vừa phải, cao vừa phải, nhứt là 2 lổ mũi phải kín đáo.Vị trí nằm giữa mặt thuộc thổ trong ngũ hành, thuộc Trung nhạc trong ngũ nhạc.

hinh-anh-nang-mui-han-quoc

Mũi sáng mịn lớn thẳng không giàu sang cũng trường thọ. Mũi điểm hắc ám xương mũi nhô lên và gãy từng đoạn không nghèo cũng yểu.
Mũi như mật treo hình thon dưới lớn trên nhỏ ngay thẳng là phú quí.
Đầu chót mũi, sách gọi là chuẩn đầu lớn vừa là nhơn ái công bình không mưu hại người để lợi cho mình. Trái lại đầu chót mũi nhọn như mỏ con két hay mỏ con ó, là người hẹp lượng nhỏ mọn, mưu mô gian xảo, nếu việc gì có lợi thì không ngại làm hại người.
Sống mũi có nhiều điểm đen hay mục ruồi là vận rủi đeo hoài. Mũi có nhiều lằn ngang là hay bị tai nạn về xe cộ, trâu ngựa; có lằn bề dọc là có phần nhận con người làm dưỡng tử minh linh.
Sống mũi tròn thẳng với mí chơn mày là lẩy vợ kiều diễm mỹ lệ. Lổ mũi kín và bằng như cắt ngang là người giữ tiền của chắc chắn, mà ưa trang phục tươm tất.
Lổ mũi trống hoác như cái ống sáo ống tiêu là bần hàn làm tiêu tan sản nghiệp ông cha, nếu không cũng yểu. Sống mũi nhỏ đầu mũi cong như mỏ con diều hâu, là người tham lam gian dối hay lừa đảo.
Mũi phân 3 đoạn là người cô độc, xương mũi lộ là goá bụa cả đời. Mũi có chỗ lồi chỗ lõm là anh chị em ruột thịt tàn hại lẫn nhau.
Mũi cao ngay thằng danh vọng rền vang. Đầu mũi hồng đỏ là lưu lạc giang hồ. Chuẩn đầu là chót mũi nở lớn là phú quí phước lộc. Sống mũi thấp đầu mũi lộ xương là nhỏ, là mạng yểu và bần hàn. Chót mũi thịt nở đầy ra là tham dâm háo sắc.
Mũi lộ thấy xương là tha phương uổng tử. Đầu mũi méo một bên là lòng không ngay thẳng.
Mũi rồng sẽ phát quan phát phú.
Mũi dê cũng là tướng phú quí danh vọng. Mũi trâu và mũi trái mật cũng bậc trung thọ và giàu sang. Mũi toàn đầu hình như củ tỏi dưới lớn ra quá mà trên thì nhỏ như chiếc đủa ấy là người khắc kỵ với anh em ruột thịt.
Mũi khỉ và xẹp lép gần như bằng mặt cũng làm giàu, nhưng lắm mưu mô gian xảo. Mũi vượn lại nghèo đói, chết ở xứ người.
Mũi chó là kẻ vô nhân bất nghĩa, tham lam không cùng.
Mũi như đầu kiếm là khắc phá vợ con anh em, tới già chết trong lạnh lùng cô độc.
Mũi hoả lò là người phá tiêu sản nghiệp của tổ phụ, lưu lạc cơ hàn tha phương cầu thực, rồi chết nơi xứ lạ quê người.
Mũi hươu mũi nai là người háo nghĩa tốt bụng, đại lượng khoan dung, làm ơn không cần nhắc kể.
Mũi sư tử mũi cọp là người thông minh trường thọ phú quí.
Mũi như mang cá chép là cô độc bần khổ.
Mũi đười ươi là đại lượng hào hùng mưu mô.

Xem về MẮT
Trời có nhựt nguyệt, người có âm dương, đôi mắt của con người như mặt nhựt nguyệt của trời vậy.
Mắt đối với tướng pháp là một tấm gương, nó ảnh hưởng rất quan trọng đổi với tương lai của con người.
Đại loại có các mắt mường tượng như sau.
Tương tựa như mẳt rồng tức có phước lộc phú quí.
Rắn là mắt nhỏ tròng nhỏ là ác đức, mưu mô, sâu độc, bất hiểu.
Lươn ti hí, tham lam, ti tiện, dâm đãng.
Khỉ và voi là giàu sang trường thọ.
Cọp và sư tử cương trực khoan dung nhân ái.
Rùa và trâu giàu có trường thọ phước trạch tử tôn.
Con công là hung ác nhưng hiển đạt có danh.
Hạc và nhạn là làm quan tổt có công danh phú quí.
Tương tựa như mắt heo là dâm đãng, ẩm thực, hung bạo.
Chó sói đa dâm, bần tiện, keo bần tham lam.
Chim phụng thông minh, khéo léo, đa tình mà cao thượng.
Chim khách và quạ chân thật, trung tín, hiền hoà, nhơn hậu.
Cò và chim đa dâm, xảo trá, dù giàu sau cũng nghèo khổ.
Mèo và dê có tài cũng lận đận đủ tiêu là cùng.
Ngựa gấu ngu đần, háo dỏng, bay nhảy càng khổ vợ con.
Le và lệch tính một đàng làm một nẻo, lòng dạ khó thương.
Cá và cua yểu mạng, đần mà ngang tàng nghèo khổ.
Lờ đờ như say, dâm đãng, háo sắc, yểu mạng bần khổ.
Con vượn, đa nghi, xảo quyệt, mê đàn hát.
Con tôm, tài trí, khôn ngoan, nhưng yểu mạng.
Chuột, gian tà trộm cắp, yểu mạng bần khổ.
Cú vọ, hung dữ, nhưng ngay thẳng, ưa đánh lộn.
Ô và diều, tâm tính hung ngoan, bất đắc kỳ tử.
Ngó xuống, suy tính âm thầm, hay làm điều quấy.
Liếc xéo, lòng dạ không thật, hay soi mói việc người.

Tóm lại tướng mắt có nhiều hình dáng, sách không nói rõ.
Bạn có thể xem thêm bài tổng hợp: ” xem tướng số online, tử vi tướng số ” để tìm hiểu nhiều hơn về các kiểu xem tướng số con người
Mắt cần đầy đặn dày no, không nên khuyết hãm, cũng không nên lộ ra khỏi mặt. Mắt tinh anh và dài, tương lai là khanh tướng có hầu, mắt như con cá chép sau chắc có giàu lớn.

Mắt lớn sáng là có nhiều vườn ruộng. Mắt xéo ba góc là người gian xảo ác độc. Mắt đục lộ trắng dả là yểu tử. Mắt như mắt con dê, phụ nữ có chồng vẫn đưa trai về mà chưa đủ. Đôi mắt xệ, vợ chồng thay đổi luôn. Đôi mắt nghếch lên thì giàu có tới già. Hắc bạch phân minh là trai hiền hiếu, gái trinh hạnh.

Mắt sáng có tia óng ánh là dâm dục bất kể sĩ nhục.
Đàn ông mắt trái nhỏ thì sợ vợ, đàn bà mắt phải nhỏ là sợ chồng. Mắt đỏ tròng vàng là phường sở khanh. Tròng đen nhỏ tròng trắng đầy tràn là kẻ phạm lao lý.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mũi và mắt đoán vận mệnh –

Nhà thò thụt, cả nhà mắc bệnh triền miên

Mỗi lần đi xem nhà là lại một phen hoa mắt chóng mặt với đủ kiểu hình dạng. Rốt cục đâu mới là một căn nhà hợp phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có quá nhiều cách để bài trí cho một ngôi nhà, vậy cách bài trí như thế nào sẽ tốt cho Phong Thủy đây? Nếu bạn không chắc chắn thì nguyên tắc là chọn một căn nhà không có góc khuất, và đây chính là lí do:

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 1

Thời cổ đại, người Trung Quốc rất coi trọng sự vuông vắn vì nó có thể giúp chủ nhà mang lại giàu sang và may mắn, vì vậy một ngôi nhà thiết kế kiểu hình vuông là lựa chọn hàng đầu. Đó là lí do vì sao những cung điện cổ xưa thường được xây dựng trên những bản vẽ hình vuông. Một ngôi nhà không vuông vắn, chỗ thò ra thụt vào sẽ mang đến tâm trạng tiêu cực cũng như ảnh hưởng đến vận may của chủ nhà.

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 2

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, ta không khó để bắt gặp những căn nhà với thiết kế không vuông vắn như trên. Hãy xem xét liệu rằng căn nhà của bạn có xuất hiện những hiện tượng  trên hay không.

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 3

Nếu bạn chia sàn nhà nhà mình theo hình bát quái, bạn sẽ phát hiện ra mỗi đỉnh bát quái sẽ ứng với một thành viên trong gia đình. Vậy hãy xem đỉnh nào ứng với thành viên nào nhé!

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 4

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 5

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 6

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 7

 nha tho thut, ca nha mac benh trien mien - 8


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà thò thụt, cả nhà mắc bệnh triền miên

Xem dáng đi đoán tính cách

Mỗi người đều có tư thế đi của mình. Tuy tư thế này trên mức độ rất lớn là do hình thể mỗi người khác nhau tạo nên, nhưng căn cứ vào bước đi, nhịp đi hoặc những đặc điểm khác mà nói, cũng vì mọi người có tâm tính và bẩm sinh khác nhau nên mơi có tư thế đi khác nhau.
Xem dáng đi đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể khẳng định rằng, tâm trạng, tính tình hoàn toàn có thể thay đổi tư thế đi của một người. Khi nhịp đi của người đó nhanh hơn bình thường, chúng ta có thể đoán rằng anh ta đang phấn khởi ; nếu một người đi lang thang thì nhất định anh ta đang bị cú sốc nào đó ; nếu một người đi hai vai rũ xuống, bước đi nặng nề thì khẳng đình trong lòng anh ta cũng đang nặng trĩu.

Vậy bước đi, nhịp đi hoặc tư thế đi cụ thể của một người trong giao tiếp thường ngày đại biểu cho những đặc trưng tính cách và hàm nghĩa tâm lý cụ thể gì ?

* Dáng đi chữ bát: Đi chữ bát tức là khi đi hai gót bàn chân hướng vào hai đầu bàn chân hướng ra thành hình chữ bát. Khi đi tuy dùng lực, nhưng tỏ ra rất vội vàng, nửa thân trên hay lắc sang trái sang phải. Dáng đi này có hàm nghĩa tâm lý và đặc trưng tính cách như sau:

- Tính cách bảo thủ: Nói chung dáng đi chữ bát không đẹp tí nào, nhưng vì họ đã quen đi như thế, điều đó chứng tỏ: trong cuộc sống dù phát sinh sự việc gì họ cũng có thái độ chấp nhận. Họ không dễ dàng thay đổi hành vi của mình.
 

- Không thích giao tiếp: Về điểm này, hiện nay vẫn chưa có một cách nói chuẩn xác, nhưng nhìn chung loại người này có đầu óc thông minh: làm việc khoa học mà không ồn ào. Có thể vì đầu óc thông minh nhưng tư thế đi không đẹp đã tạo cho họ thích kiểu đi lặng lẽ một mình này

* Dáng đi lắc đảo: Dáng đi lắc đảo tức là bước đi rất tuỳ tiện, nói chung không có quy luật cố định nào. Có lúc họ đút hai tay trong túi, hai vai rụt lại mà đi; có lúc đánh tay thoải mái, ưỡn ngực. Qua bước đi của loại người này ta có thể đoán biết được thế giới nội tâm của họ như sau:

- Tính cách hào phóng: Loại người này có tính cách giống như cách đi của họ, rất hào phóng, không câu nệ tiểu tiết. Xưa nay họ không vì những lời khen, chê của người khác mà thay đổi hành vi của mình. " Đi theo cách của mình, ai nói gì kệ họ" là qui tắc hành động của loại người này.

- Mong muốn cao xa: Người đi kiểu này nói chung rất thông minh. Họ có ý chí tạo dựng sự nghiệp, ước mong cao xa. Nhưng nhược điểm là có lúc quá đề cao vai trò của mình, vì thế mà hay tranh chấp, đặc biệt trong trường hợp họ có lý thì không dễ gì nhường nhịn người khác.

* Đi có tiếng dội: Đi có tiếng dội tức là chân đặt lên đất có tiếng kêu, khi đi ưỡn ngực, bước đi hơi nhanh. Người đi kiểu này có những hàm nghĩa tâm lý và đặc điểm tính cách sau:

- Giàu chí tiến thủ: Loại người này giàu chí tiến thủ. Tính cách giống như bước đi, cho người khác thấy rõ bản thân, họ thường không dấu giếm khuyết điểm của mình. Làm việc gì cũng đều coi trọng kết hợp giữa lý trí và tình cảm.

- Đầu óc tản mạn: Người đi kiểu này, có một số người tinh thần tản mạn. Tuy trong lòng ôm ấp chí lớn, nhưng không chủ động tiến thoái mà thường có thái độ "đã thế thì đành sống thế".

* Dáng đi thẳng: Dáng đi thẳng tức là khi đi chân và tay song song nhau, người không lắc đảo, gây cho người khác cảm giác họ có tác phong nho nhã. Người đi kiểu này có tính cách hướng nội điển hình. Nói chung loại người này nhút nhát, bảo thủ, thiếu ý chí rộng lớn. Điều đáng nói là gặp việc họ thường bình tĩnh, không dễ cáu giận. Cho nên họ giao tiếp tốt với người khác.

* Dáng xung phong: Thông qua tên gọi chúng ta cũng có thể tưởng tượng được dáng đi tiên phong là: bước chân nhanh, không lùi, cho dù chỗ chen chúc đông người hay chỗ yên tĩnh, vắng lặng. Loại người này khẳng định có tính cách nóng vội. Họ thẳng thắn, bộc bạch, thích giao kết bạn bè, ham nói chuyện, tuy nhiên tính cách nóng vội. Điều khiến người khác yên tâm là họ không làm sai lời hẹn.

* Dáng đi song song: Dáng đi song song tức là chân bước chậm, giống như sợ trước mặt có hố sâu bất ngờ. Loại người này tính cách khá nhu nhược. Khi gặp việc thường đo trước đắn sau. Nhưng loại người này có cái tốt là nặng về tình cảm, có thể chọn làm bạn.

* Dáng vừa đi vừa xem: Vừa đi vừa xem tức là dáng đi chậm chạp, thỉnh thoảng nhìn sang phải, ngó sang trái. Người đi kiểu này có hàm nghĩa tâm lý và đặc điểm tính cách sau:

- Không có chí lớn: Loại người này điển hình là không có chí lớn. Họ thích sống đơn độc. Đặc điểm nổi bật của họ là không thích giao tiếp bạn bè, hiệu suất công tác thấp.

- Ngưỡng mộ hư vinh: Trong cuộc sống hiện thực, loại người này thường hay ngưỡng mộ những điều xa xôi, không làm việc một cách chắc chắn, thực sự. Tuy họ có tính hiếu kỳ, nhưng đáng tiếc là không có tính kiên nhẫn, thiếu ý chí bền bỉ. Loại người này trong cuộc sống ít thành công.

* Đi treo chân: Đi treo chân tức là đi như nhảy, hầu như gót chân không chạm đất. Người đi kiểu này có đặc trưng hàm nghĩa tâm lý sau:

- Làm việc không chắc chắn: Tính cách loại người này giống như tư thế đi : trôi nổi, không có lực. Làm việc không chắc chắn. Tuy trong cuộc sống họ gặp được dịp tốt nhưng đều bỏ lỡ trong sự vội vàng, cập rập.

- Tính tình không ổn định: Loại người đi như thế thường là người rất thông minh, nhưng ý chí bạc nhược, tính tình không ổn định. Họ thường làm việc đầu voi đuôi chuột một cách không tự giác, vì vậy dễ mất tín nhiệm đối với người khác.

* Dáng đi lay người: Tư thế đi lay động, lắc lư như cây liễu gặp gió, trong mệnh tướng học cổ gọi là "rắn bò". Tư thế đi này có những đặc điểm tính cách sau.

- Hay giả vờ: Người đi như thế hay làm vẻ giả vờ. Họ làm việc nói chung không có tinh thần trách nhiệm.

- Độ tin cậy thấp: Người đi kiểu này phần nhiều gian trá. Cho dù là làm việc hay trong giao tiếp đều gây cho người khác cảm giác khó tin cậy. Làm bạn với loại người này phải rất cẩn thận, nếu không dễ bị thiệt

* Dáng đi lang thang: Dáng đi lang thang tức là bước đi thất thểu, lúc lên trước, lúc như lùi về sau. Loại người này thường là người sôi nổi. Đặc trưng tính cách của họ là ý chí bạc nhược, làm việc cẩu thả, vô ý. Tuy họ an phận giữ mình, nhưng cũng có quy tắc nhất định. Tuy tư tưởng đơn giản, nhưng làm việc cũng thường kín đáo.

* Dáng đi chắp tay sau lưng: Người đi kiểu này có hàm nghĩa tâm lý sau:

- Tính cách ôn hoà, hơi có thành tích: Loại người này trong sự nghiệp có những thành đạt nhất định. Nói chung tính cách của họ tương đối ôn hoà. Tư thế đi thể hiện lòng họ như cảm thấy tự mãn và thoải mái sau khi đã đạt được thành tích nào đó.

- Thích làm thầy người khác: Người đi theo tư thế này còn có ý thích làm thầy người khác. Vì dáng đi chắp tay sau lưng thường để lại cho người ta ấn tượng là người tự cao tự đại, loại người này quả thực đúng như thế.

* Dạng đi cúi đầu: Đi cúi đầu tức là khi đi đường đầu hơi cúi xuống, chân bước chậm. Người đi kiểu này có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Tính cách hướng nội: Loại người này tính cách hướng nội, ngoài đời thường không chủ động, cho nên ít bạn tri âm.

- Suy nghĩ sâu sắc: Loại người này suy nghĩ chu đáo. Tục ngữ có câu: "Ngửa mặt là bà già, cúi đầu là hảo hán", hảo hán đây chính là loại người này. Nói chung họ không muốn nhìn trực diện vào người khác và cũng không muốn người khác nhìn thấu tâm can mình, cho nên họ thường hay cúi đầu.

* Dáng đi vội vàng: Dáng đi vội vàng tức là khi đi đường chân bước vội vàng, bước chân nặng nhưng không loạn nhịp. Người đi như thế có đặc điểm tính cách cởi mở, bụng thẳng miệng nhanh, có tài nǎng lãnh đạo. Nhưng có lúc vì tính tùy tiện của mình mà làm tổn thương đến người khác.

* Dáng đi tự mãn: Dáng đi tự mãn tức là khi đi đường mặt hơi nâng lên, nhịp tay vung vẩy thoải mái, hai chân hơi cứng, bước đi thận trọng. Người có dáng đi như thế có đặc điểm tự cao tự đại điển hình. Dáng đi đó phản ánh chân thật thế giới nội tâm. Họ muốn thông qua cách đi đó để gây ấn tượng sâu sắc cho người khác.

* Dáng đi như vác nặng: Dáng đi như vác nặng có tư thế điển hình sau: hai vai hơi nhô lên, đầu hơi chúi về phía trước, mắt như nhìn xuống chân. Người đi đường như thế có các đặc điểm tính cách, tâm lý sau.

- Tự ý thức về mình sâu sắc: Loại người này tự ý thức mạnh mẽ. Nói chung họ ngưỡng mộ hư vinh. Ngoài đời họ quá tự tin, hay ǎn to nói lớn, dễ mắc lỗi nên thiếu bạn tri âm.

- Cô độc và đau khổ: Người đi đường với tư thế ấy vì không nhìn thẳng vào cuộc đời cho nên cũng không nhìn thẳng vào mình, thường rơi vào hoàn cảnh cô độc và đau khổ.

* Dáng đi còng lưng: Dáng đi còng lưng điển hình là nửa thân trên hơi hướng về phiá trước, để bảo đảm cho mắt nhìn được xa hơn thì phải ngẩng mặt lên. Người có kiểu đi như thế thường có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Không có lý tưởng cao xa: Loại người này nói chung không có lý tưởng rộng lớn, đối với tương lai cũng ít hy vọng, đối với chung quanh thiếu nhận thức tỉnh táo.

- Mơ màng, hồ đồ: Loại người này đối với mọi việc chung quanh thường có thái độ bi quan, thất vọng. Làm việc gì cũng không có kế hoạch chu đáo. Họ thường làm theo cảm tính, suốt ngày sống một cách hồ đồ.

* Đi từ từ chậm chạp: Dáng đi từ từ chậm chạp là tư thế đi : miệng hơi mở, hai tay buông thõng, tuy mắt nhìn phía trước nhưng nhãn thần bất định, tỏ ra rất mơ màng. Người đi như thế thường có đặc điểm tính cách và tâm lý sau.

- Đù đờ như người nộm: Loại người này điển hình là đù đờ không có hồn. Họ thường để lại cho người khác ấn tượng không có sinh khí, thiếu sức sống, đối với mọi việc chung quanh thờ ơ, không quan tâm, đồng thời thiếu khả nǎng ứng phó khi gặp sự biến.

- Có sức mạnh tích tụ: Người đi đường như thế nội tâm tiềm tàng nǎng lượng tích tụ. Có lúc nguồn nǎng lượng này vì một nguyên nhân nào đó mà được giải phóng ra một cách bột phát mạnh mẽ. Nhưng điều không thể hiểu nổi là sau khi bột phát, họ lại trở về trạng thái ban đầu như chưa hề xảy ra việc gì

*Dáng đi điệu đài các: Dáng đi điệu đài các là tư thế đi : hai vai như nhô lên do thở mạnh, nửa thân trên dùng lực gưỡng gạo. Người có dáng đi như thế thường có các đặc điểm tính cách và hàm nghĩa tâm lý sau:

- Bụng dạ hẹp hòi: Khí chất của loại người này thường hẹp hòi, ý chí bạc nhược, muốn sống đơn độc.

- Hư trương thanh thế: Loại người này thường hy vọng dựa vào sức mạnh của người khác hay tập thể để thể hiện mình. Bản thân họ không có bản lĩnh gì đáng kể, nhưng lại muốn núp dưới bóng của người khác mạnh hơn để đạt được mục đích "sói mượn oai hùm".

* Dáng đi quay đầu lại: Điển hình của dáng đi quay đầu lại là lúc đi, không phải quên cái gì, cũng không phải chia tay với người thân, càng không phải như đang tìm một vật gì đó nhưng vẫn thỉnh thoảng quay đầu lại nhìn. Người có kiểu đi này có đặc điểm tính cách và tâm lý sau:

- Lưu luyến quá khứ: Đặc trưng tính cách của loại người này là thường nhớ lại quá khứ. Vì họ luôn nhớ đến từng kỉ niệm xưa nên đi đường hay quay đầu lại.

- Tính cách cố chấp: Loại người này có tính cách cố chấp. Nói chung họ rất khó tiếp thu sự phê bình và chê trách của người khác

Nguồn "Sưu tầm"


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem dáng đi đoán tính cách

Cách hóa giải sao tuần triệt –

Có 3 cách hóa giải Tuần Triệt dựa trên nguyên lý hình thành của nó. a. Động cung xung chiếu. Sao tốt gặp Tuần Triệt là đáng được thuận lợi, tự do mà lại bị kìm hãm, vô hiệu hóa, nên xấu. Vậy dùng cách động cung xung chiếu, đó là phá cửa nhà tù mà ra.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có 3 cách hóa giải Tuần Triệt dựa trên nguyên lý hình thành của nó.

H. Clinton

a. Động cung xung chiếu.
Sao tốt gặp Tuần Triệt là đáng được thuận lợi, tự do mà lại bị kìm hãm, vô hiệu hóa, nên xấu.
Vậy dùng cách động cung xung chiếu, đó là phá cửa nhà tù mà ra. Dùng cây gỗ lớn tông thẳng vào cửa mà phá xích. Dùng quân tinh nhuệ, lính đánh thuê tập kích phá tung tường bao, giải thoát tù nhân, thả hổ về rừng.
Với Tuần là kích tung lên cho mất cái trì trệ, chậm chạp. Đó là làm con đường xuyên qua vùng đất lạc hậu để nó phát triển đi lên. Con đường càng đâm thẳng vào vùng đất đó, càng đi xuyên qua vùng đất đó càng lợi, nên động cung xung chiếu là đắc cách.

b. Chủ động tạo sự ngăn cách.
Cách này tạo ra cái giống Tuần Triệt để giảm tác dụng của nó.
Vì Tuần Triệt là vùng đất có qui chế đặc biệt, là chỗ xa xôi, là nơi ngăn cách, nên đi xa là một cách tạo hiệu ứng tương tự. Đi đến vùng đất lạ, đi xa hẳn nơi sinh là cách giải rất tốt.
Hoặc chủ động tạo ra sự riêng biệt, tự tách riêng ra. Tự áp đặt cho mình qui chế đặc biệt, không cần cái ngoại lực nào nữa. Đó là khi ở cùng nhà mà tách hộ ăn riêng, làm cùng chỗ mà chia tách riêng các bộ phận. Để Tuần Triệt ứng vào ngăn cách, chia lìa.

c. Dùng sao Tử vi
Đây là một cách giải hết sức hữu hiệu, rất đặc biệt.
Vua có thể ra lệnh biến vùng đất xa xôi nào đó thành thị xã, thành phố, xóa cái lạc hậu chậm tiến đi.
Vua có thể can thiệp để ân xá, giảm án cho tù nhân nên Tử vi có thể giải cái hung của Tuần Triệt.
Đây là một kết quả cực kỳ quan trọng trong ứng dụng. Tử vi ở đâu, nếu dụng được cung đó thì sẽ làm Tuần Triệt nhẹ đi nhiều. Hạn đến Tử vi sẽ xảy ra hiệu ứng bung Tuần Triệt ở cung bị cùm khóa, như vua lên ngôi đại xá thiên hạ, nhà tù mở cửa giải thoát.
Mệnh Thân có Tử vi thì Tuần Triệt tại đâu cũng nhẹ đi nhiều rồi, tức tự mình có quyền tha giết, bắt bớ, nên không sợ Tuần Triệt. Hạn đến Mệnh hoặc xung Mệnh thì sự bung vỡ rất rõ.
Mệnh Thân bị Tuần Triệt, trong các cung xung chiếu, tam hợp chiếu có Tử vi mà dụng được cung đó là coi như đã được giải nhiều rồi. Điều này rất ứng nghiệm, có giá trị cao trong giải đoán.
Tử vi là vua nên dù bị Tuần Triệt đóng tại bản cung vẫn có tác dụng. Thường chỉ ứng là có giám sát chặt chẽ, có xa cách như di chuyển, thay đổi, không bị trì trệ quá đáng, không thể bị vô hiệu hóa.
Tử vi nắm quyền tha giết, Tuần Triệt phải ở trong tay nó. Động cung có Tử vi có thể làm nhẹ Tuần Triệt.
Có gia đình bố mẹ già con cái đùn đẩy không ai muốn phục vụ. Một người con dù vai thấp nhưng đón về nuôi. Người đó Mệnh bị Triệt, có Tử vi ở cung Phụ mẫu, vậy là đã vô tình rước vua vào nhà để giải Triệt. Cuộc sống từ đó liên tục phát tài, có may phúc rất khó hiểu.

Một ví dụ khác là như nàng Kiều bị cùm khóa nơi đất thấp, gặp Từ Hải là phá tung xiềng xích, trở nên khác hẳn.
Thuyền quyên ví biết anh hùng
Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi!
Câu trên thực ra là của Sở Khanh hót để khoe khoang với Kiều, nhưng nó lại ứng việc Từ Hải là Tử vi dễ dàng giải thoát Kiều khỏi lầu xanh. Khi Từ Hải chết rồi thì Kiều rơi trở lại đất thấp…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải sao tuần triệt –

Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Một bài viết rất hay của Cụ Hà Uyên về Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện. Mời các bạn cùng đọc.
Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả: Hà Uyên

Đặc trưng của Dịch học Kinh Phòng là chiêm nghiệm, Kinh thị Dịch học mở đầu cho phái tượng số, là gốc của tượng số, gốc của thuật số. Bốn cống hiến lớn của Kinh Phòng là: Bát cung quái thuyết; Nạp Giáp thuyết; Quái khí thuyết; Âm dương ngũ hành thuyết. Do làm rõ được về tai dị nên được nhà Vua ban thưởng. Với đặc điểm học thuật chiêm nghiệm khí số cho xã hội thông qua tai dị trong thiên nhiên trên nền tảng “thiên nhân cảm ứng”.

Bát cung quái thuyết lấy cơ sở về thứ tự các quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn-Khôn-Tốn-Ly-Đoài của “Thuyết quái”. Trong đó 4 quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn là 4 cung Dương, còn 4 quẻ Khôn-Tốn-Ly-Đoài là 4 cung Âm.

Căn cứ vào sự phân vạch của quẻ, 8 quẻ thuần là quẻ “thống suất” gọi là quẻ mẹ, các hào của quẻ “thống suất” đều cố định không biến, 7 quẻ bị “thống suất” đều gọi là “kiến quái”, gọi là quẻ con, vì những hào của chúng đều có biến đổi. Kinh Phòng căn cứ vào Dịch nói: “tinh khí vi vật, du hồn vi biến”. Quy luật biến đổi là hào Dương biến đổi thành hào Âm, hào Âm biến đổi thành hào Dương.

Quẻ Đời 1 lấy hào 6 là hào bất biến.

Gọi là quẻ Đời 2, là từ 8 quẻ mẹ mà Dịch gọi là “Bát thuần”, do hào đầu tiên biến đổi mà thành.

Quẻ đời 3 là do sự niến đổi của 2 hào đầu của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 1 biến đổi hào 2 mà thành.

Quẻ Đời 4 là do sự biến đổi của hào 1-2-3 của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 2 biến đổi hào 3 mà thành.

Quẻ Đời 5 là do sự biến đổi của hào 1-2-3-4 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 3 biến đổi hào 4 mà thành.

Quẻ Đời 6 là do sự biến đổi của các hào 1-2-3-4-5 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 4 biến đổi hào 5 mà thành.

Quẻ Đời 7 được gọi là quẻ Du hồn, căn cứ từ quẻ Đời 6 mà biến đổi hào 4

Quẻ Đời 8 được gọi là quẻ Quy hồn, căn cứ từ quẻ Đời 7, biến đổi cả 3 hào hạ quái quẻ Du hồn mà thành.

Kinh Phòng căn cứ vào cấu tạo ngôi vị của quẻ 6 hào, lấy hào Sơ (hào 1) làm Khởi đầu (chung), lấy hào Trên (hào 6) làm Kết thúc (thủy), với nền tảng Càn Khôn làm đầu cuối của Âm Dương, nên hào 6 của quẻ “Bát thuần” không biến đổi.

Chữ “đời” ở đây là gọi là Thế là do hào biến đổi làm chủ của quẻ biến, gọi là hào “cư Thế”. Quẻ Đời 1-2 gọi là Địa dịch, quẻ Đời 3-4 gọi là Nhân dịch, quẻ Đời 5-6 gọi là Thiên dịch. Quẻ Du hồn và Quy hồn gọi là Quỷ dịch. Quẻ Đời 1 ở đây lấy hào bất biến làm chủ, tức là hào 6 của quẻ “bát thuần”.

Về phương diện ngôi vị hào, hào đầu gọi là Nguyên sĩ, hào 2 gọi là Đại phu, hào 3 gọi là Tam công, hào 4 gọi là Chư hầu, hào 5 gọi là Thiên tử, hào 6 gọi là Tông miếu, gọi như vậy với mục đích để phân rõ đẳng cấp tôn ti.

Gọi là Thế - Ứng, tức là chỉ sự tương ứng của 3 hào dưới với 3 hào trên trong mỗi cung, tức là hào đầu tương ứng với hào 4, hào 2 tương ứng với hào 5, hào 3 tương ứng với hào trên. Trong đó, hào làm chủ là hào “cư thế”, thì khi chiêm nghiệm, hào Ứng phải theo hào làm chủ, đó là hào Thế, hào Ứng (để phán đoán) là hào có quan hệ mật thiết với đối tượng chiêm nghiệm, ví như giữa vợ chồng, giữa anh em, vì giữa họ có tình cảm tương ứng với nhau. Định cát hung thì lấy hào cư Thế làm chủ.

THUYẾT NẠP GIÁP

Càn Khôn là gốc của Âm Dương, là đầu cuối của Âm Dương 64 quẻ cho nên lần lượt nạp Giáp Ất Nhâm Quý. Khi nạp Thiên can vào quẻ thì căn cứ theo số thứ tự Tiên thiên bát quái của quẻ phối với thứ tự của 10 Thiên can như sau: Càn 1 đứng đầu nạp Giáp mộc đứng đầu của Thiên can, Càn thuộc dương nạp Giáp cũng thuộc dương. Tiếp đến Đoài 2 phối với cặp Thiên can Bính-Đinh thuộc Hỏa, Đoài thuộc Âm nên phối với Đinh cũng thuộc Âm. Tiếp đến Ly 3 phối với cặp Thiên can Mậu-Kỷ thuộc Thổ, quẻ Ly thuộc Âm nên phối với can Kỷ thuộc âm. Tiếp đến Chấn 4 phối với cặp Thiên can Canh-Tân thuộc Kim, quẻ Chấn thuộc Dương nên phối với can Canh thuộc Dương. Càn Khôn đối ứng, trời đất định vị, Giáp dương nạp Càn dương, nên Ất âm nạp vào Khôn âm. Cấn Đoài đối ứng, núi đầm thông khí, Đoài âm nạp can Đinh âm, nên Cấn dương nạp can Bính dương. Khảm Ly đối ứng, Thủy Hỏa tương tề, Ly âm nạp Kỷ âm nên Khảm dương nạp Mậu dương. Chấn Tốn đối ứng, sấm gió cùng nhau, Chấn dương nạp can Canh dương, nên Tốn âm nạp can Tân âm. Còn lại cặp Nhâm Quý thuộc Thủy, nạp vào 2 quái phụ mẫu Càn Khôn, Nhâm dương nạp theo Càn dương, Quý âm nạp theo Khôn âm. Kinh Phòng căn cứ theo thứ tự Ngũ hành Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy phối ứng với số Tiên thiên Ngũ hành 3-2-5-4-1, cặp số 3-2 thuộc Xuân-Hạ mà Dương trước Âm sau, cặp 4-1 thuộc Thu-Đông mà Dương sau Âm trước.

THUYẾT NẠP ĐỊA CHI

“Định cát hung chỉ lấy tượng của một hào”.

Kinh Phòng lần lượt cho 6 hào của 64 quẻ đối ứng với 12 địa chi, với quy luật phân theo Chi âm và Chi dương tương ứng với số chẵn lẻ rồi cho đối ứng với 384 hào. Chi dương đi thuận chiều vì dương chủ tiến, Chi âm đi ngược chiều vì Âm chủ lùi, vì 8 quẻ thì có 4 quẻ thuộc dương, 4 quẻ thuộc âm, mà 12 Chi lại có những 6 chi dương và 6 chi âm. Âm theo Ngọ, Dương theo Tý, Tý-Ngọ phân đường đi, Tý đi phía trái, Ngọ đi phía phải. Tháng 11 tháng 5 là tháng Tý Ngọ lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 quẻ Càn. Tháng 12 và tháng 6 là tháng Sửu Mùi lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 của quẻ Khôn, vì căn cứ theo “thuyết quái” nói Càn Khôn là quẻ Cha Mẹ. Thể của quẻ Dịch phải đủ 6 vạch mới thành, 6 vạch lại phân chia ngôi âm ngôi dương mới thành quẻ, mới phản ánh cụ thể mối quan hệ sinh khắc giữa Bố Mẹ và Con của 8 cung quái với vị trí 6 hào. Như quẻ Càn thuộc Kim là quẻ Bố Mẹ, hào Sơ thuộc Thủy, Kim sinh Thủy, mẹ sinh con, cho nên là cát, hào 4 thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim, con khắc mẹ là hung. Như vậy có nghĩa là tương sinh là thuận, tương khắc là hung, mẹ sinh con là đại cát, con khắc mẹ là đại hung. Kinh Phòng nói: Quỷ bát quái là hào “học”, tài là hào “chế”, trời đất là hào “nghĩa”, phúc đức là hào “bảo”, đồng khí là hào “chuyển”.

THUYẾT QUÁI KHÍ

Kinh Phòng lấy 64 quẻ 384 hào ứng với 1 năm, nói “ hào đầu trên, hào hai giữa, hào ba dưới, số của tháng 3 thành ra tháng 1. Hào đầu 3 ngày, hào hai 3 ngày, hào ba 3 ngày, tất cả là 9 ngày, còn dư ra một ngày gọi là ngày nhuận. Mười ngày của hào đầu là Thượng tuần, mười ngày của hào hai là Trung tuần, mười ngày của hào ba là Hạ tuần, 3 tuần là 30 tích tuần”.

“Thành tháng, tích tháng thành năm, 8 lần 8 là 64 quẻ, chia ra 64 quẻ phối với 384 hào thành 32 x 360 = 11520 thẻ. Khí dịch 24 tiết khí phối hợp với Ngũ hành, thì mọi việc từ đạo Trời, đến vận mệnh con người, đến Trăng, Sao, ta đều có thể thấy được mọi chuyện cát hung rõ ràng”.

Âm sinh dương tiêu, dương sing âm diệt, hai khí giao nhau, thì vạn vật mới sinh ra. Dương nhập vào âm, âm nhập vào dương, hai khí giao hỗ không ngừng, cho nên gọi thế là “sinh”. Dương trong âm, âm trong dương, hai khí âm dương hòa vào nhau mà thành “tượng”. Kinh Phòng căn cứ vào âm dương khí hóa, âm dương thăng giáng và âm dương tiêu trưởng chuyển hóa đưa ra nguyên lý quẻ ẩn - hiện, trong đó quẻ “hiện” là quẻ hướng ngoại, lộ mặt, còn quẻ “ẩn” thì hướng nội, tiềm ẩn. Nói chung, tượng quẻ dương phần nhiều là quẻ “hiện”, tượng quẻ âm phần nhiều là quẻ “ẩn”. Ví như quẻ Càn có tượng thuộc dương, phối Thiên thuộc Kim, nó với quẻ Khôn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Quẻ Khôn có tượng thuộc âm, phối hợp với Địa thuộc Thổ, khi phối với quẻ Càn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Nguyên lý “ẩn - hiện” trong tượng hào của quẻ vốn “ngụ hàm” với nhau, như hào Sáu đầu của quẻ Khôn nói “ lý sương kiên băng chí” thích là “ rồng đánh nhau ở cánh đồng, máu chúng chảy ra đen vàng”. Rồng tính dương là đặc tính của Càn dương, nói nên mối quan hệ “ẩn - hiện” của hai quẻ Càn – Khôn, cấu thành cặp quẻ đối ứng với nhau. Không những hai quẻ Càn Khôn đối ứng với nhau, mà giữa 64 quẻ cũng cấu thành từng cặp “ẩn - hiện” với nhau. Khi chiêm nghiệm theo “ẩn - hiện”, ta có thể từ hai mặt chính - phản, tăng lượng thông tin về chiêm nghiệm được nhiều hơn, đó là mối quan hệ giữa hai mặt chính - phản của âm – dương. Theo Kinh Phòng, sự biến hóa âm dương là nguyên nhân khiến cho các thiên thể trong vũ trụ vận động, âm dương thăng giáng là quy luật vận động của Vũ trụ, sự chuyển hóa âm dương tiêu trưởng phản ánh mối liên hệ nội bộ âm dương.

Kinh Phòng nhấn mạnh rất nhiều vào sự chiêm nghiệm, ông cho rằng mục đích của sự nghiên cứu Dịch quái là ở chỗ “định cát hung, rõ được mất”, do đó ông sáng tạo ra quẻ 8 cung, phát huy mối quan hệ ngang dọc, là cốt để “định dự cát hung”. Ông nói “ Nghĩa về cát hung, bắt đầu ở Ngũ hành, kết thúc ở Bát quái. Nghĩa lý về âm dương là sự phân định về Năm, Tháng. Một khi Năm, Tháng đã phân định thì sẽ đoán định được cát hung”. Phần lớn vật chất dương là “hư”, vật chất âm là “thực”, “hư” là bề ngoài của dương, “thực” là bên trong của âm, “hư” là bề gnoài của “thực”, “thực” là phần bên trong của “hư”.

Thuyết Quái khí là sự đối ứng giữa 64 quẻ và 34 tiết khí, bao gồm Tứ thời và 24 khí, thuyết này bắt nguồn thuyết quái khí của Mạnh Hỷ, bao gồm ba nội dung sau:

- Thuyết quái khí Tứ chính quái: lấy bốn quẻ Khảm - Chấn – Ly – Đoài làm tượng ứng với 24 tiết khí, mỗi quẻ có 6 hào ứng với 6 tiết khí. Trong đó, quẻ Khảm ứng với 6 tiết khí từ tiết Đồng chí đến tiết Kinh trập. Quẻ Chấn ứng với 6 tiết khí từ tiết Xuân phân đến tiết Mang chủng. Quẻ Ly ứng với 6 tiết khí từ tiết Hạ chí đến tiết Bạch lộ. Quẻ Đoài ứng với 6 tiết khí từ tiết Thu phân đến tiết Đại tuyết. Trong bốn quẻ này, 6 hào của mỗi quẻ, từ hào Đầu đến hào Trên, lại phân ra làm chủ 6 tiết, như hào Đầu quẻ Khảm, làm chủ việc của tiết Đông chí, hào 2 tiêt Tiểu hàn, hào 3 tiết Đại hàn, hào 4 tiết Lập xuân, hào 5 tiết Vũ thủy, hào Trên tiết Kinh trập.

- Thuyết Thập nhị bích quái (nguyệt quái): là thuyết 12 quẻ ứng với 12 tháng. Mỗi một quẻ ứng với 2 tiết khí, 12 quẻ ứng với 24 tiết khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh Phòng với Kinh Thị Dịch truyện

Chùa Trông - Hải Dương

Chùa Trông có tên chữ là Hưng Long Thiên Tự - Thánh tích Phật Giáo mang nhiều nét kiến trúc nghệ thuật độc đáo được xếp hạng Di tích quốc gia
Chùa Trông - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Trông có tên chữ là Hưng Long Thiên Tự, một trong những Thánh tích Phật Giáo với những hạng mục mang nhiều nét kiến trúc nghệ thuật độc đáo được Nhà nước xếp hạng “Di tích quốc gia” về kiến trúc nghệ thuật năm 2003. Chùa Trông tọa lạc tại xã Hưng Long, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.

Chùa Trông được xây dựng vào khoảng thế kỷ 11, dưới thời vua Lý Nhân Tông (1010-1225) và được trùng tu tôn tạo vào thời Hậu Lê (Thế kỷ 17-18). Ngôi chùa nằm trên khu đất rộng gần 8.000m2.

Chùa được xây dựng theo kiến trúc “Nội công, ngoại quốc” gồm nhiều hạng mục khác nhau: Ao rối, rộng hơn 800m2; cổng tam quan, cao 19m, được cấu tạo gồm 2 cổng lớn (cổng đông và cổng tây).

Nối giữa 2 cổng là một tắc môn, liền sau tam quan là một khoảng sân rộng; tiếp đến là Tuần Tranh, nhà mẫu, nhà tổ, nhà tăng và đền thờ Minh Không Thiền sư Nguyễn Chí Thành, một cao tăng thời Lý có công lớn trong việc chữa khỏi bệnh cho vua và được nhà vua phong tặng là “Lý triều Quốc Sư”. Do có công lao lớn với đất nước và Phật giáo, sau khi Minh Không Thiền Sư qua đời, triều đình đã xuống chiếu cho lập đền thờ gọi là chùa Trông ngày nay.

Trải qua những thăng trầm của thời gian và lịch sử, song đến nay chùa Trông vẫn giữ được đường nét kiến trúc nghệ thuật độc đáo và tinh tế, từ cổng tam quan, nhà mẫu, nhà tăng đến đền thờ Minh Không Thiền sư, các bức tượng phật, các họa tiết, trang trí, bia ký đều do bàn tay những nghệ nhân tài giỏi qua nhiều thế hệ tạo dựng.

Trải qua nhiều thế kỷ, những hiện vật trong di tích vẫn rất sống động với nghệ thuật điêu khắc tinh tế. Với giá trị nghệ thuật và lịch sử, chùa Trông là một ngôi chùa lớn có ảnh hưởng tới tâm linh phật giáo trong vùng.

Chính điện Chùa Trông
Chính điện Chùa Trông

Tại Chùa Trông sau ngày giành được chính quyền tháng 8/1945, đã phát động phong trào ủng hộ kháng chiến trong giới nhà sư, tăng ni, Phật tử. Chùa Trông còn là nơi tổng bộ Việt Minh đóng trụ sở, nơi nuôi giấu cán bộ cách mạng, hội họp của nhiều đoàn thể kháng chiến trong xã, trong huyện.

Hàng năm, nhân dân địa phương luôn quan tâm tu bổ. Vào ngày tuần, rằm, lễ tết, nhân dân địa phương và khách thập phương thường đến thắp hương cầu cho quốc thái dân an, cuộc sống người dân no ấm, hạnh phúc.

Đặc biệt, hàng năm vào các ngày từ 15 đến 30 tháng 3 âm lịch, địa phương tổ chức lễ hội truyền thống với nhiều khóa lễ khác nhau như: Lễ rước nước 15/3; Lễ xuất đông, nhập tây 20/3; Lễ tế thánh về trời 26/3. Trong phần lễ, ngoài việc tổ chức lễ rước thành hoang, lễ dâng hương, địa phương còn tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, nhiều trò diễn dân gian như: Rối nước, đấu vật, hát chèo, múa hoa đăng, đu quay, cầu kiều, trọi gà, cờ tướng…

Lễ hội chùa Trông xã Hưng Long mang đậm nét văn hóa cổ truyền của làng quê Việt Nam, là dịp để cho mỗi người dân giao lưu học hỏi, đoàn kết cộng đồng cùng nhau xây dựng đời sống văn hóa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Trông - Hải Dương
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd