Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Bạn biết gì về huyền thoại tứ linh

Tứ linh có nghĩa là 4 loài linh vật, chúng có mặt trong văn hóa của nhiều nước phương Đông. Tứ linh bao gồm: Long, Lân, Quy, Phụng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguồn gốc xa xưa của Tứ linh

Thực tế, tứ linh gồm Long, Lân, Quy, Phụng được dân gian bắt nguồn từ bốn linh thần:Thanh Long, Bạch Hổ, Huyền Vũ và Chu Tước.

Chúng được người xưa tạo ra từ bốn chòm sao cùng tên ở bốn phương trời. Chúng mang bên mình bốn nguyên tố tạo thành trời đất theo quan niệm của người xưa (lửa, nước, đất và gió).

Và việc chọn nơi để làm thành kinh đô phải hội tụ yếu tố hòa hợp giữa các nguyên tố ấy.

1. Đứng đầu tứ linh - Long

Long (Rồng) đứng đầu Tứ linh vì có sức mạnh, trí tuệ và quyền uy bậc nhất, đây là sinh vật tổng hợp sức mạnh của những con vật khác như rắn, hổ, chim ưng, sư tử, hươu,...

Trải qua bao đời, các nhà văn, nhà thơ, họa sĩ ở các nước phương Đông đã dần tạo cho con rồng trở thành biểu tượng cao quý và sức sống vĩnh hằng.

Hình tượng rồng trong văn hóa Việt Nam

Con rồng là một hình tượng có vị trí đặc biệt trong văn hóa, tín ngưỡng của dân tộc Việt Nam. Rồng là tượng trưng cho quyền uy tuyệt đối của các đấng Thiên Tử.

Dân tộc ta có truyền thuyết về con Rồng từ rất sớm bởi nó gắn liền với mây, mưa, với việc trồng lúa nước, với sự tích "Con Rồng Cháu Tiên"... Hình ảnh con rồng đã dần dần ǎn sâu vào tâm thức của người Việt.

2. Linh vật nhân từ - Lân

Dù cho Lân được mô tả như có sừng của loài Nai, tai Chó, trán Lạc Đà, mắt Quỷ, mũi Sư Tử, miệng rộng, có thân Ngựa, chân Hươu, đuôi Bò... nhưng linh vật này rất hiền lành theo quan niệm dân gian ta.

Lân là linh vật báo hiệu điềm lành, là biểu tượng cho sự nguy nga tráng lệ, sự trường thọ và niềm hạnh phúc lớn lao.

Kỳ lân mang trong mình tất cả những phẩm chất đặc trưng của một con vật nhân từ, theo truyền thuyết, khi di chuyển, nó luôn tránh giẫm lên các loại côn trùng hay cỏ mềm dưới chân mình.

Loài Lân không bao giờ ăn thịt hay làm hại bất cứ con vật nào, đặc biệt nó không bao giờ uống nước bẩn, nó chỉ ăn cỏ, nên có tên gọi khác là Nhân thú.

Kỳ lân có tính linh, khi có vua chúa, thánh nhân xuất thế cứu đời thì nó sẽ xuất hiện báo trước điềm lành, sắp có thái bình thịnh vượng.

Quan niệm dân gian Việt Nam về Lân

Lân theo tín ngưỡng dân gian Việt Nam, tượng trưng cho sự thái bình, yên ổn. Lân cũng tượng trưng cho lộc phúc, may mắn, thịnh vượng.

Chúng có dung mạo kỳ dị, là hình tượng nghệ thuật được thêu dệt từ trí tưởng tượng của người xưa nhưng đồng thời ẩn chứa trong đó một sức mạnh tâm linh to lớn.

Lân thường được với tư cách đội tòa sen làm chỗ dựa cho Văn Thù bồ tát hay các Hộ Pháp. Nhiều khi ngồi trên đầu cột cổng hay xuất hiện trên mái nhà.

3. Linh vật trường tồn - Quy

Về mặt sinh học, rùa là loài bò sát lưỡng cư có tuổi thọ cao và thân hình chắc chắn. Nó có thể nhịn ăn uống mà vẫn sống trong một thời gian dài.

Rùa không ăn nhiều, nhịn ăn tốt nên được coi là một con vật thanh cao, thoát tục. Trên bàn thờ ở các đền chùa, miếu mạo, chúng ta thường thấy rùa đội hạc, rùa đi với hạc trong bộ đỉnh thơm ngát và thanh tịnh.

Quy đã xuất hiện trong truyện cổ tích từ thời An Dương Vương. Trong tạo hình, người ta bắt đầu thấy Quy từ năm 1126 trong tư cách đội bia ở chùa Linh Ứng, Thanh Hóa, từ đó tồn tại thường xuyên dưới hình thức đội bia; đến tận thế kỷ 15 mới thấy đội hạc.

Quy là vật hợp bởi có cả âm lẫn dương: Bụng phẳng tượng trưng cho đất (âm), mai khum tượng trưng cho trời (dương). Hình tượng rùa đội bia tượng trưng cho hạnh phúc, phát triển và sự chịu đựng.

Quy là cao quý, nhiều khi nó là chủ nguồn nước (rùa phun nước thiêng), là một linh vật của đất Phật.

Rùa đầu rồng - Long Quy

Là linh vật  tốt lành mang ý nghĩa trường thọ, có khả năng chiêu tài hóa sát, trấn trạch, rất lợi về tài lộc, bền vững và thịnh vượng lâu dài.

Rùa tượng trưng cho sự trường tồn và bất diệt. Hình ảnh rùa đội bia đá, trên bia đá ghi lại sử sách của dân tộc Việt Nam chứng tỏ rùa là loài vật chuyển tải thông tin và văn hóa.

Tuy không phải là con vật của Phật giáo, nhưng rùa cũng là biểu trưng cho sự trường tồn của Phật giáo.

Trong một số ngôi chùa thời Lý - Trần, rùa được chạm thành tường bằng đá, làm bệ đội bia. Dáng rùa đầu to, mập, vươn ra khỏi mai, mõm thuôn nhọn, mắt nhỏ, bốn chân khép sát vào thân mai.

4. Linh vật bất tử - Phụng

Nhắc đến sư bất tử và tái sinh, người ta không thể không nhắc đến 1 loài chim chỉ có trong truyền thuyết: Phụng.

Phượng Hoàng là sự kết hợp các đặc điểm xinh đẹp nhất của nhiều giống chim: đầu gà, chiếc cổ cao của chim hạc, và bộ đuôi thướt tha rực rỡ của loài công.

Phụng (Phượng) là tên con trống, con mái gọi là Loan. Phụng có mỏ diều hâu dài, tóc trĩ, vẩy cá chép, móng chim ưng, đuôi công...

Các bộ phận của phụng đều có ý nghĩa của nó: Đầu đội công lý và đức hạnh, mắt tượng trưng cho mặt trời, mặt trăng, lưng cõng bầu trời, cánh là gió, đuôi là tinh tú, lông là cây cỏ, chân là đất.

Như vậy nó tượng trưng cho bầu trời, khi nó bay hoặc múa (phụng vũ) là tượng trưng cho sự hoạt động của vũ trụ.

Vì thế phụng là hình tượng của thánh nhân, của hạnh phúc. Nếu rồng có yếu tố dương, tượng trưng cho vua chúa thì phụng lại có yếu tố âm nên tượng trưng cho hoàng hậu.

Sinh vật bất tử.

Vòng đời của chúng không bao giờ kết thúc. Khi bị thương nặng hoặc cảm thấy mình quá già yếu (không dưới 500 tuổi), phượng hoàng sẽ tự xây một cái tổ bằng lông của mình, rồi tự thiêu bằng chính nguồn nhiệt của bản thân.

Từ trong đám tro tàn, nó sẽ tái sinh dưới hình dạng một chú chim non. Với khả năng tái sinh này mà Phụng là biểu tượng của cả sự sống và cái chết.

Vì thiêng liêng cao quý nên loài chim này thường sống trên những ngọn núi cao, xa xôi mà con người không thể vươn tới.

Nếu có ai đó muốn tìm được chúng để mưu cầu sức mạnh hoặc sự bất tử sẽ phải vượt qua những thử thách chết người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn biết gì về huyền thoại tứ linh

Nhìn ngón tay út đoán tương lai của cuộc hôn nhân

Theo nhân tướng học thì đường hôn nhân trong lòng bàn tay không phải là cơ sở duy nhất để phán đoán về vận trình tình duyên, ngón tay út cũng có khả năng này.
Nhìn ngón tay út đoán tương lai của cuộc hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo nhân tướng học thì đường hôn nhân trong lòng bàn tay không phải là cơ sở duy nhất để phán đoán về vận trình tình duyên, mà hình dáng của ngón tay út cũng có thể phản ánh điều này.
 

► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

Độ dài của ngón út khác nhau, sẽ có các cách giải thích khác nhau.   Mỗi ngón tay út đều có 3 đốt ngón tay, độ dài mỗi đốt khác nhau cũng dẫn đến những cách giải thích khác nhau. Do đó, chiều dài ngón áp út có thể nói lên nhân cách tốt xấu, cũng như khả năng giao tiếp và trình độ hiểu biết của một người.   Nâng bàn tay phải của bạn lên. Tốt nhất là xòe bàn tay ra, để ngón út và ngón áp út (ngón đeo nhẫn) ngang nhau.

Ngón út dài bằng 2 đốt ngón áp út

Người có ngón tay út dài bằng 2 đốt của ngón tay bên cạnh thường có kỹ năng giao tiếp khá tốt. Điều này không chỉ giúp họ có nhiều bạn bè, nhiều mối quan hệ mà còn giúp họ gây ấn tượng với những người khác giới. Nhờ đó, có rất nhiều người đem lòng yêu mến và theo đuổi họ.
Nhin ngon tay ut doan tuong lai cua cuoc hon nhan hinh anh
 
Những người có ngón út dài bằng 2 đốt của ngón áp út thường là người có bản tính chín chắn, suy nghĩ già dặn hơn so với những người cùng trang lứa. Tuy nhiên, tính cách của những người này thường khá bảo thủ và đây là trở ngại lớn nhất trong chuyện tình yêu của họ. Họ thường gặp phải các vấn đề bất đồng, xích mích chỉ vì tính cách bảo thủ của mình, khiến cho những cuộc cãi vã khó có thể cứu vãn. Cũng chính bởi vậy mà tình duyên hay bị lỡ dở bởi những lý do hết sức… “củ chuối”.   Phần lớn trong số họ đều mong muốn có một cuộc sống ổn định, tràn ngập yêu thương. Họ không thích bị “nửa kia” trói buộc, cho dù đã kết hôn thì cũng cần có một khoảng riêng để theo đuổi sở thích cá nhân mà không bị gò bó, quản lý quá chặt.   Với những tính cách như trên, họ thường sẽ hạnh phúc hơn khi kết hôn ở độ tuổi đủ trưởng thành trong suy nghĩ và hành động. Những người kết hôn khi tuổi còn trẻ sẽ dễ xảy ra cãi vã và nếu cả hai người cùng không biết cách nhường nhịn nhau thì nguy cơ đổ vỡ rất lớn. Bởi vậy, hãy chú ý tới khuyết điểm này của mình và rèn luyện ngay từ bây giờ đi nhé!  

Ngón út dài hơn 2 đốt ngón áp út

 
Nhin ngon tay ut doan tuong lai cua cuoc hon nhan hinh anh
 
Đây là ngón tay của những người có tính cách quyết đoán. Tuy nhiên, họ lại khá cứng đầu và hiếm khi chịu nghe lời người khác, không những thế còn hay đa nghi. Mặc dù có tính cách hơi khó chiều một chút nhưng bản thân con người họ đã toát lên sự cuốn hút đối với người khác giới, thế nên cũng chẳng thiếu những người rơi vào “lưới tình” của người này.   Nhóm này thường có số mệnh khá tốt, không phải lo lắng quá nhiều về cuộc sống thường ngày. Họ được cả bố mẹ đẻ và bố mẹ vợ/chồng (sau khi kết hôn) hậu thuẫn rất vững chắc. Chỉ cần thay đổi một chút, lắng nghe người khác nhiều hơn, nhường nhịn hơn thì cuộc sống trước và sau hôn nhân đều vô cùng hạnh phúc.

 

Ngón út ngắn hơn 2 đốt ngón áp út

  Tốt bụng, chan hòa với mọi người là biểu hiện của những người có ngón út ngắn hơn 2 đốt ngón áp út. Không những thế, họ còn rất trung thực, thật thà trong cuộc sống, chung thủy trong tình yêu… Với hàng tá ưu điểm như vậy, việc được nhiều người yêu quý không có gì là lạ.
Nhin ngon tay ut doan tuong lai cua cuoc hon nhan hinh anh
 
Những người này thường được liệt vào mẫu người của gia đình bởi họ rất biết cách quan tâm, chăm sóc người khác. Quan điểm của họ dựa trên các chuẩn mực đạo đức xã hội nên họ rất ghét sự dối trá, phản bội… Tuy nhiên, nhược điểm của nhóm này lại khá thụ động, cứng nhắc, quá nguyên tắc, không linh động trong từng tình huống nên dẫn đến hành động sai rồi lại phải hối hận vì quyết định của mình lúc trước.   Nếu bạn thuộc nhóm này, hãy hòa đồng hơn, cởi mở với mọi người để hiểu hơn về họ. Thay vì cứ khư khư giữa nguyên tắc của mình, sao bạn không thử tìm hiểu những điều tốt đẹp mới ở xung quanh nhỉ?   Người có chiều dài ngón tay út không tới đốt ngón tay đầu tiên của ngón áp út   Về phương diện thể chất:   Ngón tay út ngắn hơn ám chỉ các rối loạn hệ sinh sản, tim, thận có thể xảy ra.   Bởi vì ngón út cũng đại biểu cho con nối dõi, do đó, ngón út ngắn cho thấy tử cung có thể bất thường.   Về phương diện tính cách:   Người sở hữu ngón út có độ dài bình thường có khả năng giao tiếp với mọi người, nhưng không đạt đến mức độ có thể khiến họ nổi tiếng.   Những người này nói nhiều, thuyết trình tốt, lời nói thông minh, ngôn ngữ hài hước, sáng tạo và tiêu khiển. Nhà văn, giáo viên và phát thanh viên là những nghề phù hợp với họ.   Người có ngón tay út dài hơn ngón áp út (hiếm gặp), họ có sách lực tốt, có tài hùng biện, kiến thức phong phú, dễ tin người, ý chí mạnh mẽ nhưng dễ nói dối hoặc lừa gạt.   Có thể nói tính cách người này khá mâu thuẫn.   Nếu người có ngón út dài ngang với ngón giữa (cực kỳ hiếm gặp)    Là người khôn ngoan, cao ngạo, thích khoe khoang, giỏi lừa gạt, tâm bất chính, tranh danh đoạt lợi, vì danh lợi mà hại người khác, không trọng chữ Tín. Nếu gặp kiểu người này, bạn nên cẩn trọng.   TH.
Bói hoa tay để biết vận mệnh cuộc đời Xem tướng tay của người nợ như chúa chổm Hé lộ 4 đường chỉ tay hiếm có khó tìm
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ngón tay út đoán tương lai của cuộc hôn nhân

Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Hồ nước trong sân vườn không chỉ mang lại sức sống cho không gian nhà, điều hòa không khí mà còn có thể tụ tài, sinh tài. Đây chính là một trong những lý do khiến thiết kế hồ nước nhỏ trong sân vườn hiện đang là xu hướng được ưa chuộng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước khi tạo dưng một hồ nước trong khuôn viên nhà, bạn cần bảo đảm diện tích khoảng sân vườn cho phép làm điều này. Thực tế, hồ nước cần một khoảng đất khá rộng, ít nhất đường kính hồ nước sân vườn phải đạt khoảng 1,5-2m. Nên đặt hồ nước tại nơi dễ dàng ngắm cảnh từ ban công, cửa sổ.

sân vườn 
Bạn có thể tạo nên một hồ nước nhỏ với dòng chảy róc rách trong khu vườn nhà mình

Hồ nước sân vườn hướng tới thiên nhiên có bố cục ngẫu hứng hiện đang trở thành xu hướng khi hồ nước hiện đại, có định hình rõ ràng và tính ứng dụng cao hơn bởi dễ thực hiện. Thoạt nhìn, kiểu hồ nước này giống như công trình của tự nhiên với rêu xanh, đá tảng, sinh vật hoang dã nhưng thực chất, tất cả đều được tạo ra từ bàn tay sắp xếp tài ba của nhà thiết kế.

sân vườn đẹp 

Nhìn rất tự nhiên nhưng hồ nước này thực chất lại là công trình do con người tạo ra. Góc vườn thêm phần sinh động với cây thủy sinh trong hồ và những tảng đá lớn bên cạnh thác nước.

Trên thực tế, có 2 cách chính để trang trí tiểu cảnh hồ nước sân vườn. Đó là theo phong cách châu Á và thep phong cách châu Âu. Thông thường, người châu Á thường ưa thích mặt nước tĩnh với cây thế, non bộ tạo cảm giác thiền định, yên bình. Người châu Âu lại yêu thích sử dụng mặt nước động với thác nước, đài phun nước để tạo điểm nhấn.

sân vườn bình yên 
Hồ nước sân vườn bình yên, tĩnh mịch với phong cách châu Á

sân vườn sinh động 
Hồ nước sân vườn với dòng chảy và thác nước sinh động với phong cách châu Âu

sân vườn ấn tượng 

Bạn có thể tô điểm cho khu vườn thêm quyến rũ và nghệ thuật với hồ nước nhỏ. Trong sân vườn, một khe nước nhỏ còn có thể mang lại những điều an lành và tốt đep cho gia đình bạn.

Các loại cây thấp thích hợp để trồng xung quanh hồ nước sân vườn (vườn hoa, vườn rau...) hoặc các cây thân cao, không rụng lá như chuối cảnh, dừa, cau... Trong hồ có thể trồng các loại cây dễ sinh sống như hoa sen, hoa súng...

sân vườn nhỏ 

Vẻ đẹp bình yên, nhẹ nhàng và căng tràn sức sống của khu vườn xuất hiện từ những cây cầu gỗ, hàng cỏ lay nhẹ theo gió bên bờ hồ hay ở các viên sỏi được bài trí theo ngẫu hứng.

Trong trường hợp hồ nước sân vườn ngoài trời thì những cơn mưa có thể thực hiện nhiệm vụ thau nước giúp bạn. Tuy nhiên, ít nhất từ 2-3 lần mỗi năm, bạn nên làm sạch lòng hồ, rút hết nước cũ và xả nước mới. Bạn hãy bố trí sẵn đường ống nước, hệ thống máy bơm để tiện cho hoạt động này.

Bên cạnh đó, bạn có thể trang trí hồ nước với việc rải đá cuội kích cỡ nhỏ, lớn khác nhau xung quanh, kết hợp trồng cỏ Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc một chiếc cầu gỗ giúp tiểu cảnh thêm phần sinh động.

sân vườn yên ả 

Hồ nước nhỏ trong vườn nhà trầm lắng, yên ả, đậm chất Á Đông với một chút lay động, mơn man của gió, một chút hương sắc rực rỡ của hoa.

sân vườn lãng mạn 
Khu vườn khi chiều buông lãng mạn, tĩnh lặng với ánh đèn lung linh

Đối với chung cư hay nhà phố, khoảng trống và diện tích thường không đủ rộng để trồng cây và làm hồ nước lớn. Chưa tính đến việc đặt một am nước nhỏ trong ngôi nhà còn gây ẩm thấp. Do đó, nếu bạn vẫn muốn có nước chảy trong căn nhà để sinh khí, căn hộ chung cư nên sử dụng bể thủy sinh nhỏ.

sân vườn thư thái 
Mặc cho diện tích khiêm tốn nhưng tiếng đớp bóng bâng quơ của những chú cá cảnh
cũng đủ tạo ra một không gian bình yên, thư thái

sân vườn tươi tốt 
Hồ nước tự nhiên với thác nước nhân tạo và những bụi cây tươi tốt

sân vườn bắt mắt 
Hồ nước nhỏ này có thể thu hút được sự chú ý của các thành viên trong nhà và khách tới chơi

sân vườn hoàn hảo 
Thềm đá là địa điểm thư giãn hoàn hảo để ngắm nhìn hồ nước yên bình trong vườn

sân vườn gần gũi 
Bạn sẽ có cảm giác gần gũi thiên nhiên hơn với hồ nước bên ngoài nhà

sân vườn tuyệt đẹp 
Không gian thư giãn tuyệt vời trong một khu vườn với nước chảy ngày đêm

sân vườn đầy hoa 
Mặt hồ thêm màu sắc nhờ những khóm hoa

sân vườn êm ái 

Chỉ một hồ nước nhỏ, một cây cầu gỗ, một lối mòn, một vách đá nhưng tất cả hòa quyện với nhau tạo cảm xúc nhẹ nhàng và khuây khỏa mỗi khi dạo chơi quanh vườn.

sân vườn hiện đại 
Tổng thể hồ nước nhìn rộng hơn thực tế với đài phun nước - một thiết kế hiện đại

sân vườn tươi tốt 

Thiết kế hệ thống vòi nước để tạo ra dòng nước chảy vào hồ, phát ra những tiếng chảy róc rách vui tai, mang lại niềm thích thú mỗi khi đi dạo quanh vườn.

sân vườn nhỏ xinh 
Bạn sẽ có được những giây phút dạo quanh vườn ngắm cảnh dễ chịu, thư thái
nhờ thiết kế lối đi bằng đá tảng lớn trên mặt hồ

sân vườn lý tưởng 

Mỗi khi có thời gian rảnh, sân vườn là nơi lý tưởng để bạn dạo chơi, thư giãn. Đặc biệt, các thành viên nhí trong nhà sẽ cực thích thù với hồ nước thả cá chép Nhật làm điểm nhấn kiến trúc.

sân vườn có hồ nước 
Tuy nhỏ nhưng hồ nước vẫn là một phần rất quan trọng trong căn nhà của bạn

(Theo Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Ưu điểm và khuyết điểm trong tính cách của 12 con giáp

Trong cuộc sống, mỗi người đều có một tính cách riêng, nếu người ngoài không biết rõ thì rất dễ xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm.
Ưu điểm và khuyết điểm trong tính cách của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn

Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh
 
Người tuổi Hợi tính tình thẳng thắn, không thích vòng vo, tâm địa trong sáng, vô cùng độ lượng với mọi người, từ vẻ bề ngoài tới nội tâm đều rất mạnh mẽ, là người có tài nhưng lại thiếu tôn trọng người nhà, thường hay phê bình người khác, không có tính nhẫn nại. Trong chuyện tình cảm, phụ nữ tuổi Hợi thường nghi ngờ vô căn cứ, tâm địa xấu xa… Người này thích hợp với ngành Ngân hàng, cơ khí, điện khí, đồ gỗ.
  Người tuổi Tuất tính tình cương trực, trọng tình trọng nghĩa, gan dạ, có ý chí phấn đấu, hiểu chuyện, thông minh, nhạy bén, nhiệt tình nhưng lại khá táo tạo. Phụ nữ tuổi Tuất giàu có rất có sức hấp dẫn, nhưng tâm lý thay đổi thất thường, chuộng hư vinh, thiếu sự nhẫn nại. Người này thích hợp với các công việc buôn bán cơ khí, đồ điện, bán thuốc tây, đồng hồ, làm bác sỹ…

Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh

Người tuổi Dậu rất đa mưu túc trí, lanh lợi, giao tiếp tốt, rất được mọi người coi trọng, là người hay ôm mộng lớn lắm mưu nhiều kế nhưng tính tình lúc nóng lúc lạnh, có trí tuệ nhưng lại có khuyết điểm là không có chí tiến thủ, khi gặp bất lợi thì tính toán quá nhiều, vì cái lợi trước mắt mà bỏ qua cái lợi lớn. Mặc dù vậy, người tuổi Dậu cũng rất tình cảm, nhanh nhẹn, có tướng xuất ngoại, phụ nữu tuổi Dậu giữ bí mật rất tốt.   Người tuổi Thân khá hiếu động và lanh lợi, là ngươi đa tài, nhanh nhẹn, có sự hiệp nghĩa nhưng nhiều khi quá quan tâm chuyện người khác mà xao nhãng chuyện của mình, rất lãng phí thời gian. Bình thường không mạnh miệng nhưng khi gặp chuyện bất hợp lý thì lập tức phản đối, khá nôn nóng, ưa hư vinh, thường có hành vi giả tạo. Nếu muốn gặt hái thành công thì người tuổi Thân cần phải thẳng thắn hơn, cơ hội thăng tiến sẽ nhiều hơn.
Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh
 
Người tuổi Mùi tính tình ôn hòa, có hiếu, tôn trọng lễ nghĩa, lanh lợi, thường xả thân vì việc nghĩa nhưng lại hay gặp khó khăn, lao tâm khổ tứ. Người này thường có những suy nghĩ thâm trầm nhưng lại có con mắt nghệ thuật, rất tín ngưỡng tôn giáo, đặc biệt là Phật giáo, là người khá đặc biệt. Người tuổi Mùi cũng là người có chí tiến thủ, rộng lượng, nữ nhân tuổi Mùi cũng là người rất lý trí, những lúc rảnh rỗi thường thích làm những việc theo sở thích.
Người tuổi Ngọ mang vận mệnh thích “động” không tích “tĩnh”, khả năng giao tiếp rất tốt, người này mang vẻ ngoài hư vinh nhưng nội thâm lại không như vậy, cũng có quý nhân phù trợ giúp thành công. Người tuổi Ngọ được nhiều người yêu mến, rất hiểu tâm lý nên thường được lòng mọi người. Trong mọi chuyện thường suy nghĩ khá kỹ càng, khả năng giữ bí mật khá tốt, là người lanh lợi, mẫn cán, hòa đồng trong công việc nhưng đôi khi lại khá khoe khoang, bi quan.

Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh 4
 
Người tuổi Tị là người có tài, trí tuệ cao siêu, khả năng giao tiếp rất tốt, có lòng cao thượng, thường được mọi người khen ngợi nhưng nội tâm vô cùng hiểm độc, lòng dạ đố kị, thích gây sự với người khác nên thường đánh mất những cơ hội may mắn. Người tuổi Tị cũng có lòng dũng cảm, cũng khá thân thiện với mọi người, con mắt thẩm mỹ tốt. Phụ nữ tuổi Tị sống tốt thì gia trạch vững, sống không ra gì thì nhà cửa tan nát, tuổi trẻ cũng chịu nhiều phong sương khổ ải. Thời trung niên, nữ giới tuổi Tị sướng khổ sẽ nhờ vào nhan sắc, tuổi già thì chú trọng việc tu nhân tích đức.   Người tuổi Thìn tính tình cương nghị, ngạo mạn, tự cao tự đại, khả năng giao tiếo không tốt lắm, thiếu sự nhẫn nại, thường hay nóng vội, đôi khi sống cực đoan, liên tiếp gặp thất bại, nếu thay tính đổi nết thì may mắn sẽ chiếu cố. Người tuổi Thìn có khả năng suy  luận tốt, có sự phấn đấu, ý chí kiên cường, phái nữ khá tự tin về bản thân, không để ai có cơ hội chê trách. Tuổi trẻ gặp nhiều thất bại, trung vận gặp nhiều khó khăn.   Người tuổi Mão tính cách ôn hòa, nên tĩnh không nên động, trong suy nghĩ thiếu sự quyết đoán nên bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt nhưng tâm lại rất thiệt, thường phung phí tiền bạc cho những việc vô ích. Người này giàu tình cảm nhưng cả đời lại bất hạnh, tốt nhất là nên cẩn thận. Người tuổi Mão cũng khá mẫn cảm nhưng lại có ý chí tự lực tự cường, có tâm từ bi, ý chí kiên định… cả đời không lo nhưng cuối đời chú ý cơ thể suy nhược.  
Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh 4
 
Người tuổi Dần mang vẻ ngoài khoan dung nhưng nội tâm lại rất kiên cường, khá là dũng cảm. Người này cũng có lòng từ bi, sẵn sàng xả thân hiệp nghĩa, thường không màng danh lợi thế gian nhưng phải chú ý người tuổi Dần thường hay bất kính nên bị người khác buông lời ác ý, cần phải cẩn thận, nếu biết tôn trọng người khác thì sẽ được mọi người yêu mến. Nữ nhân tuổi Dần là người có trí thông minh, cuộc sống gặp nhiều may mắn.   Người tuổi Sửu tính tình thành thật, kiên trì nhẫn nại cao nhưng lại khá cố chấp, khả năng giao tiếp không được tốt. Nữ nhân tuổi Sửu thường tin vào lời ngon ngọt mà gặp trắc trở trong tình duyên, hối hận không kịp, tốt nhất là nên cẩn thận. Người này trầm mặc ít lời, nội thâm ôn hòa, cần cù, độc lập, nhiệt tình và kiên định. Người này gặp nhiều trắc trở trong đời sống tình cảm, anh em cạn tình, sớm xa gia đình, xa quê hương, thời trung niên gặp nhiều phiền toái và buồn rầu, hậu vận tuy có chút phiền toái nhưng cũng tốt hơn.

Uu diem va khuyet diem trong tinh cach cua 12 con giap hinh anh 4
 
Người tuổi Tý thường được cát tinh che chở, tính cách phi thường, thông minh lanh lợi, làm việc rất có tâm có đức. Người này có chí hướng nhưng lòng tham lại khá mạnh mẽ nên gặp nhiều thành công, cả đời hạnh phúc vì quá quá nhiều quý tinh chiếu rọi nhưng không nên vì thế mà khinh người. Thời trung vận mưa thuận gió hòa, vạn sự như ý. Hậu vận tốt đẹp, hưởng vinh hoa phú quý, mặc dù có hung tinh phá mệnh nhưng cũng không đáng kể.
Phương Thùy
5 con giáp đào hoa đấy nhưng chớ vội chủ quan Top 3 nàng giáp một khi đã làm sếp thì mạnh mẽ hơn cả sếp nam 3 con giáp giấu nhẹm chuyện thất tình, cấm ai đả động

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ưu điểm và khuyết điểm trong tính cách của 12 con giáp

Tướng người tóc xoăn –

Theo khoa học, tóc có tính di truyền, xem biểu hiện của tóc có thể biết được phần nào tính cách con người... Tóc xoăn là chỉ tóc xoăn bẩm sinh. Tính cách của người tóc xoăn phụ thuộc vào mức độ xoăn khác nhau mà có biểu hiện khác nhau. Nhưng xét một
Tướng người tóc xoăn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người tóc xoăn –

Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

Theo ý nghĩa các ngày sinh, những người sinh vào ngày 10 tháng 12 rất tích cực, luôn chủ động trong cuộc sống, nhìn đời khá lạc quan.
Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Giai ma y nghia cac ngay sinh Tu ngay 0912 toi ngay 1312 hinh anh
 

Ngày 09 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 09/12 thường có khí tưởng tượng phong phú và tràn đầy nhiệt huyết. Họ theo đuổi chủ nghĩa lãng mạn nhưng đôi khi lại liều lĩnh tới mức không màng sự sống. Ngoài ra, những người này cũng rất thích tìm hiểu, khám phá những điều mới lạ, họ có khát khao trở thành người nổi tiếng, thu hút sự chú ý của công chúng.   Ưu điểm: Yêu đời, rất chủ động, dũng cảm đối mặt với mọi khó khăn.   Khuyết điểm: Dễ bị kích động, tính khí bất ổn.  

Ngày 10 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 10 tháng 12 rất tích cực, luôn chủ động trong cuộc sống, họ đặt nhiều hi vọng vào bản thân, nhìn đời khá lạc quan, hơn nữa, họ cũng rất thích giúp đỡ người khác.   Ưu điểm: Nhiệt tình, thông minh, tinh lực dồi dào, linh hoạt nắm bắt thời cơ.   Khuyết điểm: Quá tự phụ, thích mình phải là trung tâm, không dễ thích ứng, bị áp lực khi gặp phải khó khăn.  

Ngày 11 tháng 12

  Hầu hết những người sinh vào ngày 11 tháng 12 đều có tác phong tao nhã, thanh lích, trí tưởng tượng phong phú, rất chăm chỉ làm việc. Bên cạnh đó, họ còn có nghị lực, ý chí kiên cường và tính cách khá thẳng thắn.   Ưu điểm: Kiên quyết nhưng nội tâm lại rất ôn nhu, đối đãi chân thành với tất cả mọi người.   Khuyết điểm: Luôn muốn người khác phải coi trọng, đề cao mình, nếu bị lạnh nhạt hoặc không được chú ý thì tinh thần sẽ ủ rũ, phiền muộn.  

Ngày 12 tháng 12

  Những người có sinh nhật là ngày 12 tháng 12 thường rất hoạt bát, có tính cách hướng ngoại, hiếu động, có cá tính, khả năng giao tiếp tốt, khéo ăn khéo nói. Những người này giỏi xã giao, có thể đánh đổi mọi thứ để có được tình cảm.   Ưu điểm: Thông minh, phản ứng nhanh, năng lực tốt, thích mạo hiểm và thích sự đổi mới.
Giai ma y nghia cac ngay sinh Tu ngay 0912 toi ngay 1312 hinh anh
 
Khuyết điểm: Dễ xúc động, thiếu thực tế, cuộc sống gặp nhiều nguy hiểm.  

Ngày 13 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 13 tháng 12 thường có tính cách lập dị, thích hành động một mình, thích làm theo ý mình, tư tưởng suy nghĩ cũng đặc biệt, làm việc rất có động lực, dám đương đầu với khó khăn.   Ưu điểm: Có tinh thần đổi mới, có dũng khí, không chịu khuất phục khó khăn và thất bại. Khuyết điểm: Có phong cách hành sự khác biệt tất cả moi người, cuộc sống trải qua nhiều khó khăn, khúc chiết.   Lichngaytot.com
Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 19/11 tới ngày 23/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 14/11 tới ngày 18/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/11 tới ngày 13/11)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

Tại sao nói 'đàn ông sao Hỏa, đàn bà sao Kim'

Câu nói này ngụ ý rằng nam giới và nữ giới có cá tính, năng lực, bản lĩnh, sự nhạy bén... hoàn toàn khác nhau. Việc một trong hai người “suy từ bụng ta ra bụng người” có thể làm hỏng mối quan hệ giữa 2 vợ chồng.
Tại sao nói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với giới tính khác nhau, mỗi con người đều có sự khác biệt rõ rệt do cấu tạo của não bộ và hormone giới tính.

Khi nghiên cứu não bộ tại khu vực biểu hiện về tiếp nhận và phát tín hiệu, các nhà nghiên cứu tâm lý biết được khu vực chức năng trên của bộ não nam giới có diện tích nhỏ hơn nữ giới tới 10%. Kết quả này cho thấy hàng triệu tế bào đảm nhận vai trò ngôn ngữ và phụ nữ có vốn từ ngữ nhiều hơn nam giới. Do đó nhu cầu về giao tiếp, chia sẻ, giao lưu bằng ngôn từ và các dạng thông tin của nữ giới lớn hơn nam giới rất nhiều lần. Vì vậy, nếu họ không được sẻ chia thường xuyên sẽ gây nên những bức xúc khôn lường. Kết luận này xem như minh họa cho câu “nơi nào có từ 3 phụ nữ trở lên dễ trở thành cái chợ”.

Một số nhà nghiên cứu chuyên sâu hơn còn cho biết, nữ giới càng được nói nhiều thì tâm lý càng đỡ bị căng thẳng, giảm áp lực đáng kể. Ngược lại, nếu không thích giao tiếp, trầm ngâm, ít nói thì cô ấy đang có bệnh lý cần được điều chỉnh. Đó là biểu hiện màu sắc của buồn chán, lo âu, dễ dẫn đến bệnh trầm cảm.

Nếu “ca nhạc không theo yêu cầu”

Từ kết quả nghiên cứu trên, chuyên gia tâm lý chia sẻ với nam giới hai vấn đề. Thứ nhất, người đàn ông đừng xem nặng mỗi khi vợ “ca nhạc không theo yêu cầu”. Bạn hãy coi đây là sự đương nhiên mà tạo hóa ban cho phụ nữ. Hai là nên “tạm biệt” ý định phải tìm một người vợ ít nói hay một người quá thùy mị, bảo gì nghe nấy.

Ngược lại, nam giới rất cần khích lệ để phụ nữ được nói ra những gì họ muốn. Không nên cau có hay ngăn cấm mỗi khi người nữ nói. Biết khích lệ người mẹ/vợ/đồng nghiệp nói, bạn mới biết được trái tim của họ đang đập ra sao, có khoảng nào còn trống để mình bù đắp. Có vậy mới xứng đáng là đấng nam nhi được nữ giới mến mộ.

Hãy để anh giải quyết...

Não bộ của mỗi người đều có hai bán cầu não trái và phải. Ở nữ giới có mối liên hệ mật thiết giữa hai bán cầu. Nếu có thông tin hay vấn đề nào đó, chúng sẽ cùng nhau tham gia xử lý. Ở nam giới, chức năng của hai bán cầu não có sự phân biệt rõ rệt. Không bao giờ cả hai bán cầu não cùng tham gia xử lý một vấn đề. Sự hoạt động khác nhau này ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận, xử lý và giải quyết thông tin của họ.

Nữ giới khi tiếp nhận được thông tin thường ra quyết định rồi biến chúng thành hành động trong thời gian rất nhanh. Vì vậy, rất dễ có những quyết định chưa chuẩn  mực. Nam giới nhận được thông tin sẽ chọn lựa nó, xử lý rất cẩn thận rồi mới đưa ra quyết định để hành động. Chẳng vậy mới có câu ca dao “đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”.

Trong cùng một thời gian, nữ giới có thể thực hiện đạt kết quả cả hai công việc. Họ vừa thưởng thức một bản nhạc mà mình yêu thích, vừa chuẩn bị tươm tất bữa cơm ngon cho gia đình. Nhưng nam giới thì không thể thực hiện được như vậy. Họ tập trung được vào một việc mà thôi.

Nam giới không có khả năng điều tiết sự rối loạn của hai bán cầu não. Họ chỉ có thể làm việc theo định hướng chính xác từ một bán cầu não. Nữ giới giỏi hơn khi có khả năng điều chỉnh cả hai bán cầu não hoạt động vào cùng một thời điểm. Những khác biệt này cho thấy rõ sự hoạt động rất khoa học của bộ não con người mà tạo hóa đã ban tặng.

“Lạt mềm buộc chặt”

Cùng một thời điểm nam giới chỉ có một bán cầu não hoạt động nên hệ số bị áp lực căng thẳng tâm lý rất cao. Điều này dẫn tới những lời nói và hành vi không đẹp, đôi lúc thô tục và phũ phàng. Họ sẵn sàng biến từ “khẩu chiến” thành hành động. Vì vậy, phụ nữ một khi thấy người nam nổi máu “Trương Phi” thì nên xử sự nhẹ nhàng, chớ có “đổ dầu vào lửa” sẽ giúp các chàng vượt qua cơn thịnh nộ một cách hoàn hảo. Họ sẽ cảm phục bởi cách xử sự tế nhị đó.

Nữ giới khi phát ngôn, cả hai bán cầu não đều tham gia hoạt động nên thông tin hầu như không được một bộ phận chức năng nào xử lý “đến nơi đến chốn”. Điều này dẫn đến khi gặp một vấn đề, lập tức chị em thường nói không biết chán, càng nói càng say sưa. Mãi lâu sau họ mới đưa ra được thông điệp chính của cuộc nói chuyện.

Nam giới biết vậy nên học cách lắng nghe, “thưởng thức” những “bài ca” mà mình không thích. Khi thấy phụ nữ đã “an bài” mới đưa ra câu hỏi của mình, ví dụ “Anh đã nghe em nói, theo ý em chúng ta phải xử sự việc này như thế nào?”... Với câu hỏi như thế đã nhắc khéo nhà “hùng biện” ngừng lại để đi vào mục tiêu của sự việc.

Sự khác biệt bởi hormone

Nam giới được tạo hóa ban cho hormone testosterone nên ý chí, nghị lực và khả năng đam mê sinh lý của họ rất mạnh mẽ, các nhà khoa học gọi là HT. Nữ giới mang hormone estrogen nên mức độ cảm xúc, biểu lộ tình cảm nhẹ nhàng, dịu dàng có tác dụng làm cho sự kết nối hoạt động của hai bán cầu não, khoa học viết tắt là HE.

Như vậy, HE là hormone nữ giới. Sự tồn tại của nó có tính chất quyết định nên tính cách của người nữ như nhẹ nhàng, mềm mại, khoan dung, vị tha và cả hay khóc nữa, bởi cảm xúc của họ hết sức nồng nàn và dồi dào. HE khiến cho nữ giới nhận thông tin bằng “cả hai tai”. Họ thường hay đắn đo, do dự trước khi đưa ra kết luận rõ ràng.

Hormone HT của nam giới không có khả năng trên. Để suy nghĩ một vấn đề, nam giới phải dựa vào hoạt động của một bán cầu não. Với sự sáng tạo hay cảm thụ tình cảm thì cần phải dựa vào nửa còn lại và vào thời điểm khác.

Sự tinh tế của tạo hóa không chỉ cấu tạo nên con người mà còn chỉ bảo cho mỗi giới tính tạo ra loại hormone để thể hiện đúng giới tính của họ. Trong nữ giới có 80% HE và 20% HT là nữ bình thường. Nam giới có 80% HT và 20% HE là nam bình thường. Nếu tỷ lệ trên bị chênh lệch thì tính cách bình thường của nam giới và nữ giới sẽ bị phá vỡ, họ sẽ là người không chuẩn đối với giới mà mình đang mang.

Chẳng hạn, nam giới mà có HT<80%, đồng thời HE>20% họ sẽ có tính cách yểu điệu thục nữ. Người nữ nào có tỷ lệ HE<80% và HT>20% thì tính cách họ mạnh mẽ, quyết đoán và cả gia trưởng, thường gọi là tính cách đàn ông.

Các nhà khoa học trên thế giới đang tìm kiếm những biện pháp tích cực để có được những hormone giúp một số người có thể điều chỉnh lượng hormone mà tạo hóa đã ban để mỗi người có thể trở lại giới tính bình thường.

Theo Giadinh.net


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao nói 'đàn ông sao Hỏa, đàn bà sao Kim'

Xem tướng lưỡng quyền đoán định vận mệnh thăng trầm

Chủ nhân của tướng lưỡng quyền vuông vức thuộc tuýp chủ động trong cuộc sống. Họ làm việc hăng say, dù là việc lớn hay nhỏ đều có quyền thực sự.
Xem tướng lưỡng quyền đoán định vận mệnh thăng trầm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Chủ nhân của kiểu lưỡng quyền vuông vức thuộc tuýp chủ động trong cuộc sống. Họ làm việc hăng say, dù là việc lớn hay nhỏ đều có quyền thực sự, đa phần có số hưởng vinh hoa phú quý.

Trong nhân tướng học, lưỡng quyền chính là gò má, bộ phận nổi cao hơn các phần thịt xung quanh. Vị trí này bao gồm cả cung Mệnh, Phúc và Điền trạch.    Lưỡng quyền cho biết mức độ ham muốn về quyền lực, đồng thời thể hiện mức độ nặng nhẹ của họa, nạn và bệnh.    1. Lưỡng quyền vuông vức   Đặc điểm dễ nhận thấy của tướng lưỡng quyền vuông là gò má hợp với hàm thành một khối vuông.    Chủ nhân của kiểu lưỡng quyền này thuộc tuýp chủ động trong cuộc sống. Họ làm việc hăng say, dù là việc lớn hay nhỏ đều có quyền thực sự.    Nếu quyền vuông, lại nở, trông có vẻ hơi nhô cao chứng tỏ thực quyền của người này càng lớn, công việc lúc nào cũng tất bật, chẳng bao giờ ngồi không một chỗ hay dựa dẫm vào người khác.  
Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
2. Lưỡng quyền đầy đặn   Gò má rộng, đầy đặn, nhiều thịt thường xuất hiện ở những ai có ý chí kiên cường, tinh thần phấn đấu cao, có năng lực ứng biến với hoàn cảnh linh hoạt.    Nữ giới có gò mó đầy đặn ắt có số vượng phu, không chỉ giúp ích cho sự nghiệp của chồng, mà còn được mọi người trong nhà hết mực yêu thương, tôn trọng.   Quan sát tướng mặt của người khó thành công, dễ thất bại Người có tướng mặt thế nào hay gặp chuyện thị phi? Tướng mặt quý cô vừa giàu có lại lấy được chồng tốt
3. Lưỡng quyền nở to
  Người có gò má không chỉ cao mà còn nở to rộng thì trí tuệ sắc sảo, biết lượng sức mình, khả năng nhìn xa trông rộng, được trời ban cho tố chất làm lãnh đạo.   Người này thích hợp với công việc kinh doanh, buôn bán tư nhân. Nếu mãi chôn chân ở cơ quan nhà nước sẽ khó phát huy hết năng lực tiềm ẩn.  
Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
4. Lưỡng quyền to, mũi gồ lên   Chủ nhân của nét tướng cách này có quyền hành trong tay, con đường sự nghiệp nên hướng theo công danh, chức tước.    Nếu tỷ lệ khuôn mặt cân xứng với các bộ phận khác, người này rất dễ gặt hái được nhiều thành quả lớn trong sự nghiệp, khiến nhiều người nể phục, ngưỡng mộ.   5. Lưỡng quyền thanh, tròn và ẩn   Đặc điểm này thường thấy ở nữ giới. Chủ nhân thuộc tuýp vợ hiền mẹ đảm, có thể lấy được người chồng thành đạt, có tinh thần trách nhiệm cao với gia đình.  
Xem tuong luong quyen doan dinh van menh thang tram hinh anh
 
6. Lưỡng quyền không cân xứng, bên cao bên thấp   Nét tướng cách này báo hiệu chủ nhân gặp khó khăn trên đường làm ăn và tình duyên. Cuộc sống của người này không suôn sẻ, gặp nhiều trở ngại.    Nếu hai gò má nhô cao sát gần với đuôi lông mày, hậu vận có phần tốt đẹp hơn vì được sự giúp đỡ từ quý nhân và con cháu.   Riêng phụ nữ có bờ gò má nhô cao thường lận đận đường tình duyên, hôn nhân không mấy tốt đẹp, gia đình gặp chuyện xung khắc hoặc ly tán.   7. Lưỡng quyền chảy xệ xuống song song với chóp mũi   Người có đặc điểm lưỡng quyền này khó nắm quyền hành trong tay, cả đời hư danh, vất vả bôn ba khắp nơi nhưng cuối cùng vẫn tay trắng.  
► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Ngân Hà

Tướng mặt của những kiểu sếp “khó chiều” Tướng mặt đàn ông hết mực cưng chiều vợ sau hôn nhân Tướng mặt quý cô có phúc phận làm phu nhân của chính trị gia

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng lưỡng quyền đoán định vận mệnh thăng trầm

Tác dụng của sư tử phong thủy

Sư tử dù là ở Việt Nam hay là ở Ấn Độ, Trung Quốc, đều có một địa vị cực kỳ đặc biệt, nhất là ở Ấn Độ, một số Thần Phật đều đi lại bằng việc cưỡi lên lưng sư tử, như Bồ Tát Văn Thù

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sư tử được phong là chúa tể của muôn loài, trên mặt đất trong tất cả các loài thú thì không có một loài động vật nào uy lực mạnh mẽ hơn nó, ngay cả hổ và báo cũng không sánh kịp. Thần thái của sư tử có nét thâm trầm của bậc đế vương, ngay cả các nhà phong thủy cũng phải lưu ý đến cái thần thái toát lên từ trong hình tượng sư tử.

-Sư tử dù là ở Trung Quốc hay là ở Ấn Độ, đều có một địa vị cực kỳ đặc biệt ở Ấn Độ, một số Thần Phật đều đi lại bằng việc cưỡi lên lưng sư tử, như Bồ Tát Văn Thù hay là một số Kim Cương bản tôn của Mật tông, có một số bản tôn thậm chí còn hiện ra hình hài của sư tử, mà theo tương truyền lúc đức Phật ra đời thì cũng đã từng phát ra tiếng gầm đầy uy lực, dũng mãnh, tiếng gầm đó được gọi là tiếng gầm của sư tử.

Ở Trung Quốc, địa vị của sư tử chỉ đứng sau rồng. Rồng là tượng trưng cho dòng dõi hoàng đế, còn sư tử là tượng trưng cho giới quý tộc, thường được đặt ở cửa vào phủ các vị quan thần. Ngọ môn thường đặt một đôi sư tử đá và được xem như vật bảo vệ.

Đôi sư tử đá này, thực tế không chỉ có nhiệm vụ bảo vệ mà nó còn có ý nghĩa bảo đảm, giữ vững địa vị và quyền lợi nữa, có thể đón khí vượng, chiêu tài nạp cát. Phương pháp này trước đây chỉ có quan lại mới có quyền sử dụng. Nhưng đến nay bất kỳ ai muốn đặt một đôi sư tử đá và chỉ cần có đủ không gian thì đều có thể tiến hành. Ngày nay, sư tử phong thủy cũng không có hạn chế về mặt chất liệu nữa, có cả sư tử đá, đồng, thạch cao,...

Chức năng đầu tiên quan trọng của sư tử phong thủy đó là có thể tránh tà. Trong môi trường mà chúng ta đang sinh sống thì có nhiều tà khí, nhưng tà khí này chỉ cần điều kiện nhân duyên phù hợp là sẽ tác oai tác quái, quấy nhiễu hạnh phúc, phá hoạt trật tự bình thưòng của con người. Hình tượng của sư tử uy phong dũng mãnh, có khả năng chinh phục tà khí. Đặt một đôi sư tử trước cửa lớn có thể làm bùa trấn phong thủy cho ngôi nhà mà không hề ngăn chặn khí lành.

-Hỏa giải sát khí, đón tài lộc, hoá giải vận hạn

Các sư tử phong thủy cũng chủ trị hóa sát khí. Trong môi trưòng lớn có rất nhiều loại sát khí, ví dụ như một số đá lởm chởm hoặc là góc nhọn, nghĩa địa, đường nước thải, ống khỏi nhả khí thải,... phương pháp hoá giải sát khí tốt nhất đó chính là cải thiện môi trường, đây là điều cơ bản nhất của phong thủy. Nhưng môi trường bên ngoài không phải chúng ta có thể sắp đặt được, cho nên dùng phương pháp khác để điều tiết. Sư tử phong thủy chính là một trong những phương pháp đó. Đặt sư tử ở nơi có sát khí thì có thể hóa giải được, giảm thiểu tai họa.

Nói một cách đơn giản, sư tử phong thủy có tác dụng trừ tà khí, sát khí. Ý nghĩa của nó đối với tài khí chính là ở điểm có thể bài trừ trở ngại tiền tài, làm cho việc kinh doanh được tăng trưởng. Ngày nay, những nơi sử dụng sư tử phong thủy nhiều nhất là các cơ quan doanh nghiệp. Họ đặt một đôi sư tử ngay trước cổng lớn để có thể bài trừ vô số các trở ngại gây ra cho công việc.

-Nguyên tắc đặt sư tử phong thủy

Nguyên tắc đặt sư tử phong thủy chính là cách đặt sao cho đẹp đôi, không được đặt một đôi sư tử đều là đực, hoặc đều là cái. Phải đặt một con đực một con cái, để chúng thành một cặp nằm ở hai bên phải và trái. Điều này sẽ giống như một cặp vợ chồng không thể tách rời nhau, nếu như tách ròi nhau sẽ mất đi hiệu lực. Cho nên lúc mua thì phải mua cả đôi. Sau đó, nếu như sư tử bị hỏng thì lúc đổi cũng không được chỉ đổi một con.

Tiếp đó, cách đặt sư tử là vào hai bên trái và phải, con nào nên đặt ở bên trái thì đặt nó ở bên trái, con nào nên đặt ở bên phải thì đặt nó ở bên phải. Chứ không được đảo hai bên cho nhau. Nếu không sẽ mất đi ý nghĩa hóa giải sát khí, trừ tà. Thưòng thì con đặt bên trái là con đực, bên phải là con cái.

Thứ ba, sư tử mặc dù là loài thú may mắn nhưng dù sao thì vẻ mặt nó cũng rất hung dữ cho nên bản thân nó cũng có sát khí, không được để cho đầu sư tử đối diện với phòng ở, nếu không có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình hoặc là nhân viên trong phòng, dễ sinh ra tai họa. Muốn sư tử phong thủy hóa giải được sát khí thì phải để đầu sư tử đối diện vối bên ngoài hoặc là đặt ở đối diện cửa chính, đặt ở ngoài bệ cửa sổ đều được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tác dụng của sư tử phong thủy

Trẻ sinh các giờ sau sẽ khó nuôi –

Sinh tháng Giêng - Bảy giờ Tị - Hợi - Hay ốm Sinh tháng Hai - Tám Thìn -Tuất - Bệnh tật Sinh tháng Ba - Chín Mão - Dậu - Chết yểu Sinh tháng Tư - Mười Dần - Thân - Chết non Sinh tháng Năm - Mười một Tý - Ngọ - Chết yểu Sinh tháng Sáu - Chạp Sửu - Mù

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

689304

  1. Sinh tháng Giêng – Bảy giờ Tị – Hợi – Hay ốm
  2. Sinh tháng Hai – Tám Thìn -Tuất – Bệnh tật
  3. Sinh tháng Ba – Chín Mão – Dậu – Chết yểu
  4. Sinh tháng Tư – Mười Dần – Thân – Chết non
  5. Sinh tháng Năm – Mười một Tý – Ngọ – Chết yểu
  6. Sinh tháng Sáu – Chạp Sửu – Mùi – Khó nuôi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trẻ sinh các giờ sau sẽ khó nuôi –

Nhìn tướng tay biết khả năng kiếm tiền của bạn

Tài vận của mỗi người được thể hiện phần nào qua tướng bàn tay. Ở mỗi giai đoạn giàu nghèo, sướng khổ, bàn tay bạn sẽ xuất hiện một vài dấu hiệu điển hình dưới
Nhìn tướng tay biết khả năng kiếm tiền của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tài vận của mỗi người được thể hiện phần nào qua tướng tay. Ở mỗi giai đoạn giàu nghèo, sướng khổ, bàn tay bạn sẽ xuất hiện một vài dấu hiệu điển hình dưới đây.


1. Tiểu khang

Nếu đường Thái Dương trong lòng bàn tay kéo dài từ ngón tay đeo nhẫn tới đường chỉ tay Tình cảm, là dấu hiệu cho thấy tài lộc của chủ nhân bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc, đạt được mức tiểu khang, bắt đầu có của ăn của để, đời sống vật chất sung túc, dư dả.

Dấu hiệu dễ nhận thấy nếu bạn đạt mức tiểu khang là mua xe, mua nhà, có khoản tiết kiệm cố định trong ngân hàng. Nhìn chung, cuộc sống được ví như “nhìn lên thì chẳng bằng ai, nhưng nhìn xuống thì chẳng ai bằng mình”.

Nhin tuong tay biet ngay kha nang kiem tien cua ban hinh anh
 
2. Tiểu phúc


Sau khi đã đạt mức tiểu khang (như trên), nếu quan sát thấy đường Thái Dương càng rõ nét và sâu hơn, đồng thời vẫn kéo dài từ ngón tay đeo nhẫn rồi cắt đường chỉ tay Tình cảm; cộng thêm với cung Tài Bạch (phần mũi trên khuôn mặt) đầy đặn, không khuyết hãm thì tài vận hanh thông, có nhiều cơ hội phát tài, công danh sự nghiệp phát đạt.

Xem tướng tay, bắt đầu từ khoảng 31 tuổi, công danh sự nghiệp của người này càng rộng mở, cơ hội thăng quan tiến chức vừa nhiều lại khả thi, cuộc sống đạt mức tiểu phúc (vừa sung túc về vật chất, vừa được hưởng phúc lộc trời ban).

Nhin tuong tay biet ngay kha nang kiem tien cua ban hinh anh 2
 
3. Trung phúc


Khi có hai dấu hiệu sau đây xuất hiện, bạn có thể chắc chắn rằng cuộc sống của mình đang ở mức trung phúc (tài lộc hưng vượng, công danh sự nghiệp hanh thông, đời sống tinh thần phong phú).

Dấu hiệu thứ nhất: Đường Thái Dương sau khi cắt đường chỉ tay Tình cảm, lại tiếp tục kéo dài tới gò Hỏa tinh thứ 2.

Dấu hiệu thứ hai: Sau khi đường Thái Dương cắt đường chỉ tay Tình cảm, tiếp tục kéo dài tới cạnh gò Nguyệt.

Nhin tuong tay biet ngay kha nang kiem tien cua ban hinh anh 3
 
4. Đại phúc


Trong cuộc sống, người có thể đạt tới mức đại phúc xưa nay hiếm nhưng không phải là không có. Tướng tay của người này phải có đặc điểm xuất chúng, khác người.

Đường Thái Dương không những kéo dài và cắt đường chỉ tay Tình cảm mà còn cắt đường chỉ tay Sinh mệnh. Nhưng trên thực tế, hiếm có kiểu tay này bởi đường Thái Dương khó mà kéo dài như vậy.

=> Xem nốt ruồi biết số mệnh, vận hạn chuẩn xác

Hoàng Lam

Mắt một hay hai mí hé lộ điều bất ngờ về tình duyên
Những người sở hữu tướng mắt hai mí (cả hai bên mắt) có nhân duyên tốt, lối suy nghĩ lạc quan, được nhiều người yêu mến. Bên cạnh đó, người này cũng rất thủy
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn tướng tay biết khả năng kiếm tiền của bạn

Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng - Tuổi dần - Xem Tử Vi

Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng, Tuổi dần, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng, tu vi Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng, tu vi Tuổi dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng

Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần nam Mạng, cuộc sống có nhiều chán nản vì hoàn cảnh không cho phép phát triển sự nghiệp công danh. Nên cần mẫn và kiên nhẫn mới có thể đoạt lấy sự vinh quang sau này. Tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần - Nam mạng1Tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng1

Sanh năm: 1938, 1998 và 2058
Tuổi Mậu Dần theo lịch vạn sự mang Cung CẤN Trực KHAI
Mạng THÀNH ĐẦU THỔ (đất trên thành)
Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
Con nhà HUỲNH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP
Tướng tinh CON THUỒNG LUỒNG

CUỘC SỐNG
Cuộc sống nhiều lao đao, tuổi nhỏ không được nhiều may mắn lắm, đường công danh và sự nghiệp cũng thường hay lên bổng xuống trầm, cuộc đời không có được những số may, cam chịu cảnh ngang trái với cuộc đời, không bao giờ có sự lo nghĩ cho vẹn toàn. Tâm não hay xao động và có nhiều việc làm cho tâm trí nhiều lo buồn. Cuộc sống có nhiều chán nản vì hoàn cảnh không cho phép phát triển sự nghiệp công danh. Nên cần mẫn và kiên nhẫn mới có thể đoạt lấy sự vinh quang sau này. Cuộc đời có thể tìm được một sự nghiệp vững vàng và từ tuổi 36 trở đi, sự nghiệp lúc đó mới vững vàng được.

Số tuổi Mậu Dần cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ về công danh, tài lộc và sự nghiệp nếu ăn ở hiền hòa, biết làm phước đức thì tuổi Mậu Dần hưởng thọ trung bình trên 60 tuổi,và có thể sống lâu hơn nữa theo sự tiền định của Tử Vi, vậy nếu cần có một cuộc sống lâu bền, bạn nên làm phước đức để được tăng thêm.

TÌNH DUYÊN
Các chuyên gia xem bói tình yêu nói, bạn cũng có thay đổi nhiều lần lắm. Số kiếp đối với tình duyên thường hay có nhiều đau khổ. Nên cẩn thận và sáng suốt hơn nữa trong vấn đề này. Bạn không nên có mặc cảm, hay những sự lo nghĩ quá nhiều, vì số kiếp, dù có tránh cũng không khi nào được cả. Cố gắng tạo lấy một hoàn cảnh thuận tiện để tạo lấy hạnh phúc, đừng buồn bực và chán nản trước một bối cảnh có liên quan rất nhiều đến cuộc đời.

Vậy thì bạn cần nên đọc kỹ dưới đây, để biết xem bạn trong cuộc đời có mấy lần thay đổi tình duyên: Sau đây là con số mà cuộc đời bạn sẽ phải thay đổi tùy theo tháng sanh của bạn. Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi lương duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời bạn sẽ hai lần thay đổi tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng Giêng, 3, 4, 6, 8 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì vấn đề tình duyên bạn được chung thủy và có nhiều hạnh phúc đó là sanh vào những tháng 2, 9, và 10 Âm lịch.

Tuy nhiên, theo số của tuổi Mậu Dần sẽ có nhiều thương đau về vấn đề tình duyên. Sự não lòng khổ sở về vấn đề này đối với tuổi Mậu Dần không phải ít. Vậy bạn nên nhớ lại xem bạn sanh vào những tháng nào để biết được đời mình đối với tình duyên còn có thay đổi nữa không.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Công danh của tuổi Mậu Dần không được nhiều triển vọng tốt đẹp, tuy vậy không phải chịu nhiều bi đát lắm vì công danh, tuy không lên cao, nhưng cũng không đến nỗi tệ lắm, chỉ có thể hãnh diện đôi chút với đời. Về gia đạo có phần bê bối thường xuyên, nên không được vui vẻ cho lắm, cuộc sống về gia đạo không được may mắn lắm, thường có mặc cảm. Tuy nhiên cuộc sống phải nhờ đến gia đình mới có thể phát triển được công danh.

Công danh hễ lên thì cao, hễ xuống thì rất là thấp, không có một mức trung bình cố định, nên có thể nói rằng công danh chỉ vào ở một mức độ bình thường.

Gia đạo bê bối thì công danh không đem lại những kết quả cho cuộc đời. Đời sống luôn luôn ăn liền và nối tiếp với vấn đề gia đạo, nên cẩn thận và sáng suốt, để cho công danh vượt lên cao. Nếu không, đường công danh chỉ là một bóng mờ của cuộc đời mà thôi.

Tiền bạc sẽ có phát triển vào năm 29 và 30 tuổi, nhưng chỉ ở giai đoạn tạm thời, không được hoàn mỹ, cuộc làm ăn có nhiều kết quả tốt đẹp, tiền tài điều hòa và có nhiều lợi to, nhưng rồi chỉ trong một thời gian ngắn sẽ bị tiêu tan, số chưa nắm được nhiều tiền, muốn có một sự vững chắc về vấn đề này, phải đúng vào tuổi 34, nghĩa là phải bước qua năm 33 tuổi mới có thể phát triển về vấn đề tiền bạc. Sự nghiệp hoàn thành và vững chắc phải ở vào năm mà bạn phải được ít nhất là 36 tuổi, nhưng vững chắc nhất là năm 37 tuổi.

Năm 29 và 30, tuy có nhiều lợi to về vấn đề tiền bạc nhưng không có sự căn bản và bảo đảm được vững chắc lắm, cần phải có được một thời gian dài lo toan và suy nghĩ mới tạo được sự nghiệp và tiền bạc vẫn đi đôi với sự nghiệp, khi tiền bạc nhiều thì sự nghiệp lên cao.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Trong một cuộc sống muốn có một sự nghiệp vĩ đại, muốn cho công việc làm ăn của mình không xảy ra những điều thất bại, bạn cũng nên lựa chọn người để làm ăn. Công việc làm ăn có tiến bộ, tấn triển con người mới vui tươi và hăng hái. Muốn tạo lấy một tương lai vinh hiển, sống một cuộc đời sang cả, việc làm ăn phải tránh những tuổi khắc kỵ với tuổi mình, phải có sự trung hòa và trùng hợp mới có thể phát triển mạnh mẽ được.

Vậy trong sự làm ăn bạn phải cần lựa cho được những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất. Ba tuổi trên đây rất hạp với tuổi Mậu Dần, có thể hùn hạp, hợp tác hay trên mọi vấn đề có tánh cách tạo lấy tiền bạc. Chắc chắn hợp tác với những tuổi này bạn sẽ nắm được nhiều thắng lợi và khỏi lo sợ bị thất bại đổ vỡ.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Việc xây dựng hạnh phúc gia đình, bạn cũng cần nên tìm cho mình những tuổi trùng hợp, những tuổi mà có thể làm cho gia đình êm, ấm, hạnh phúc vui tươi, trong sự làm ăn, gia đạo được phát triển mạnh mẽ. Đồng vợ đồng chồng, mới có thể xây dựng được một sự nghiệp lâu bền và không bao giờ có sự đổ vỡ nửa chừng. Trong việc hôn nhân và hạnh phúc, bạn cũng cần lựa chọn cho đúng những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mật Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi này sẽ giúp bạn thành công trên cuộc đời.

Bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thìn: Nhân Thìn giúp bạn thành công to trên đường sự nghiệp, tiền bạc được dồi dào, hào con đủ nuôi. Kết hôn với tuổi Ất Mùi: Tuổi Ất Mùi với Canh Dần rất hạp nhau về tánh tình, làm ăn được mau phát đạt, không giúp phát triển công danh, nhưng lại có nhiều tiền bạc, hào con đông đủ. Kết hôn với tuổi Kỷ Sửu: Tuổi Kỷ Sửu giúp bạn cả hai phương tiện gia đình và sự phát triển tiền bạc, lại có đủ trai đủ gái để nuôi. Kết hôn với những tuổi này đặng tốt. Tuy nhiên cũng có thể ảnh hưởng đến số mạng, vậy bạn hãy xem tuổi nào đại kỵ biệt ly hay tuyệt mạng vào những phần dưới đây.

Nếu bạn đã lỡ hay sắp kết hôn với những tuổi sau đây thì bạn chỉ có một cuộc sống trung bình về công danh cũng như về sự nghiệp mà thôi, đó là những tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu. Hai tuổi này có số hạp về vấn đề tình cảm, nhưng không hạp về vấn đề tài lộc, công danh. Hai tuổi này chỉ được tốt và có tình thương yêu cao độ mà thôi.

Những tuổi này là những tuổi không phù hạp với tuổi Canh Dần, có thể kết hôn, nhưng không đem lại cho cuộc đời một sự sống hoàn toàn hay đẹp về vấn đề tài lộc, tình cảm lẫn công danh: Đó à những tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Mậu Tý. Những tuổi trên đây chỉ có thể kết hôn nhưng phải chịu số kiếp nghèo hèn, bần hàn, trong công việc làm ăn không được có nhiều may mắn lắm, sống thiếu thốn liên miên trong suốt cuộc đời.

Có những năm mà không nên cưới vợ hay tính chuyện lương duyên, vì gặp năm xung khắc, nếu phạm phải khó thành đôi bạn và có nhiều khắc kỵ phải chịu cảnh vắng vẻ phòng không và hay sanh ra cảnh vợ bỏ đi. Đó là những năm mà bạn ở vào tuổi này: 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi.

Những năm trên đây bạn không nên tính chuyện hiệp hôn hay có sự hiệp hôn, không được tốt cho cuộc tình duyên của bạn sau này.

Những tháng này, tuổi Mậu Dần gặp phải nhiều lần thay đổi lương duyên hay có nhiều thay đổi trong việc tình duyên gia đạo, đó là bạn sanh vào những tháng 3, 4, 5, 6, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này chắc chắn bạn sẽ có số lưu thê hay đau khổ về đường vợ con.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Sau đây là những tuổi đại kỵ nếu bạn kết hôn hay hợp tác làm ăn thì sẽ gặp cảnh gãy gánh nửa đường hay sanh ra cảnh biệt ly, xích mích, không thuận tiện cho sự đ ào tạo lấy sự nghiệp của mình. Đó là những tuổi rất khắc kỵ với tuổi Mậu Dần như sau đây: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần. Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân. Tuổi Mậu Dần rất đại kỵ những tuổi trên đây, nếu có kết hôn hay hùn hạp làm ăn sẽ rất nguy hiểm đến cuộc sống và tánh mạng của mình.

Khi gặp tuổi khắc, kỵ phải cầu nguyện cho thật nhiều, cố công tu thân tích đức, làm việc ân nghĩa, cầu Trời khẩn Phật và nhất là phải cùng sao hạn hằng năm thì sẽ được giải hạn. Nên nhớ khi gặp tuổi kỵ thì công việc làm ăn sẽ không tấn phát. Cúng sao giải hạn chỉ có tánh cách không nguy hiểm đến tánh mạng mà thôi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Mậu Dần gặp nhằm những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn bạn gặp số tuổi 23, 27. 31 và 37 tuổi. Bạn nên cẩn thận vào những năm này. Số bạn trong những năm này sẽ có nhiều xui xẻo không diễn tiến bình thương theo cuộc sống mà trái lại sẽ gặp những vấn đề ngang trái phũ phàng, cuộc sống có phần sao động và sôi động mãnh liệt. Nên cẩn thận trong mọi việc làm ăn, không sẽ gặp tai nạn hay bịnh hoạn bất thường.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Sau đây là ngày giờ mà bạn xuất hành hạp nhất trong suốt cuộc đời bạn. Tuổi Mậu Dần chỉ hạp vào những giờ chẵn, ngày lẻ và tháng chẵn, bất kỳ xuất hành trong ngày nào, tháng nào, hay giờ nào cũng có thể làm ăn có những thắng lợi miễn đúng với những ngày, giờ và tháng kể trên.

Việc trên đây là do sự nghiên cứu của các nhà chiết tự Âu Tây và Đông Phương phối hợp, đó là các sự huyền bí về chiêm tinh mà các chiêm tinh gia: Tào Tuyết Long, Artémidore, Nicophare và bác sĩ kiêm huyền bí gia Regnault (Pháp) nghiên cứu bằng sự khám nghiệm thi thể và ép xác chết như Kyserling ở Ai Cập.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 29 đến 35 tuổi: Số tuổi còn nhiều lao đao, nhiều lo nghĩ, cuộc đời chưa hẳn làm được việc gì khả dĩ lên cao được, cho nên tuổi 29, số có nhiều đau buồn. Tuổi 30 và 31 đỡ khổ hơn đôi chút, nhưng năm 31 tuổi lại gặp nhiều sự buồn phiền về gia cảnh, nhưng tâm não và công danh có phần tiến triển đôi chút. Từ 31 đến 33 tuổi không được hoàn toàn êm đẹp, sẽ phải ở trong một tình trạng đau khổ nhất, buồn bã nhất có thể không đem lại cho cuộc đời nhiều việc may mắn hơn. Từ 34 đến 35 tuổi, số lên cao, hai năm này bạn làm ăn phát đạt, tiền bạc dư dả, công việc có thể tiến lên cao được.

Từ 36 đến 40 tuổi: Tuổi 36 gặp nhiều may mắn, nhưng cũng có lúc sẽ đau buồn nhiều, nhưng nói chung đều ở trong tình trạng phát triển mạnh mẽ về tài lộc cũng như về tình cảm. Tuổi 37 và 38 sự nghiệp khá vững vàng, sẽ có nhiều may mắn hơn nữa trong việc làm ăn, gia đình hạnh phúc được yên vui không có nhiều xáo động lắm. Năm 39 và 40 hy vọng thành công hoàn toàn về gia đạo, sự nghiệp lẫn tiền tài, có thể phát triển được nhiều công việc làm ăn cũng như về khía cạnh tình cảm. Hai năm này khá tốt đẹp trong cuộc đời, làm gì được nấy, có thể hoàn thành sự nghiệp một cách dễ dàng.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, gặp sao hạn nặng cuộc đời có nhiều thay đổi, việc làm ăn trở ngại lớn, nên cẩn thận làm ăn, hay lo công việc làm ăn thì mới thành công. Năm 42 và 43 tuổi tình trạng bình thường không có sôi động, hay thất bại gì cả chỉ ở trong mức độ trung bình mà thôi, nên cẩn thận trong việc giao dịch hay giao thương thì tốt. Từ 44 đến 45 tuổi, thận trọng cho lắm kẻo gặp tai nạn, hai năm này có hao tài tốn của đôi chút, việc gia đạo không được hay đẹp và tròn vẹn cho lắm, cần nên đề phòng tai nạn năm 44 tuổi. Năm 45 thì qua khỏi được chút nhưng cũng không được tốt lắm.

Từ 46 đến 50 tuổi và suốt cuộc đời: Tuổi 46 không có gì đáng gọi là may mắn, nhưng năm này lại có hoạnh tài, có chút về tài lộc, cẩn thận trong việc giao dịch thì tốt hơn. Tuổi 47 và 48 và cho đến suốt cuộc đời, công danh, sự nghiệp, gia đạo chỉ ở trong mức độ bình thường mà thôi. Không lên cao và cũng không có hao hụt nhiều về tiền bạc. Công việc vẫn điều hòa, càng phát xuất bao nhiêu, thì lại càng thâu nhiều lợi bấy nhiêu. Đừng nên phung phí tiền bạc một cách vô ích, nên cần thận cho thân thể, con cái thường hay đau bịnh thuyên chuyển, thay đổi làm ăn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời tuổi Mậu Dần – Nam mạng - Tuổi dần - Xem Tử Vi

Đền Dầm - Hà Nội

Đền Dầm tọa lạc trên địa phận thôn Xâm Dương, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội. Đền Dầm thuộc cụm di tích có ba ngôi đền nằm kề nhau là: Đền Lộ , Đền Sở
Đền Dầm - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Dầm tọa lạc trên địa phận thôn Xâm Dương, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội. Đền Dầm thuộc cụm di tích có ba ngôi đền nằm kề nhau là: Đền Lộ, Đền SởĐền Dầm, nằm ngoài đê sông Hồng và đều thờ nữ thần, thần Mẫu. Đền Dầm thờ Mẫu Thoải, một trong Tam Tòa Thánh Mẫu theo tâm thức của người Việt Cổ, bên cạnh Mẫu Đệ thiên và Mẫu núi rừng. Đây là một trong những địa danh tâm linh thu hút phật tử thập phương

Tương truyền, Trước đây Hoàng Long công chúa bị đày vì làm vỡ chén ngọc được chàng Liễu Nghị giải oan. Để trả ơn, nàng đã hiện lên báo mộng giúp Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn đánh thắng giặc ngoại xâm..

Khi thắng trận trở về, ông dâng biểu lên vua báo công và nêu rõ việc Ngọc Dung báo mộng. Vua sai sứ giả về Xâm Miện vào miếu (nay là đền Dầm) bái tạ, và ban tặng sắc phong. Rồi lệnh nhân dân Xâm Miện đến kinh thành rước sắc về để dân làng thờ phụng.

Các triều vua kế tiếp đều có sắc phong cho đền. Nhân dân cũng không quên xây một đền để thờ Hưng Đạo Vương. Vì thế mà bên cạnh chùa, không chỉ có miếu cô, miếu cậu còn có đền thờ Trần Hưng Đạo.

Đền khá rộng, kiến trúc cổ, cột gỗ mái ngói xưa cũ màu thời gian. Khuôn viên đền thoáng đãng, cây đa trên trăm tuổi. Bên cạnh chính điện chùa là miếu cô, miếu cậu. Miếu cô được dựng trên một khuôn viên rộng, nằm giữa hồ. Miếu cậu được đặt ngay sân chùa. Cổng Đền cao rộng, có ba cửa vào, sáu trụ xây, trên đắp nghê chầu, hoa văn, câu đối tỉ mỉ, tường đắp long mã, nhưng vắng nét cổ xưa. Vôi quét màu vàng, nâu theo lối bây giờ. Sân Đền khá rộng lát gạch. Bên trái chánh điện có gốc đa cổ thụ, theo tài liệu đã 800 năm. Gốc đa có nhiều rễ phụ biến thành gốc như cây đa Tây Thiên.

Chánh điện là một nếp nhà dài, mái ngói vảy cá thô dày (vảy cá xưa mỏng thanh hơn), cột gỗ sơn nâu, năm bậc cấp lên chánh điện láng xi măng. Trong Đền các hương án, bàn thờ đều chạm trổ rất công phu và đều sơn son thếp vàng.

Lễ hội đền Dầm được tổ chức vào dịp tháng 2 mỗi năm từ ngày mồng 1 đã mở hội và kết thúc vào ngày mồng 10. Ngày chính là mồng 5 là ngày rước nước. Vào những ngày hội, sân đền đều chật kín du khách.

Với vị trí địa lý thuận lợi, Đền nằm ngay ven sông Hồng, chính vì thế mà ngày nay, thường có tour du lịch bằng thuyền qua các Đền dọc theo sông Hồng như: Chữ Đồng Tử (Hưng yên), đền Dầm, đền Đại Lộ (gần đền Dầm), làng gốm Bát Tràng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Dầm - Hà Nội

Thôi miên không đáng sợ?

Khi nhắc đến thôi miên, hẳn điều đầu tiên bạn nghĩ là hình ảnh những con người bí ẩn trong bộ áo khoác màu đen, đang sử dụng con lắc để biến một ai đó trở
Thôi miên không đáng sợ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thành một con rối, buộc họ phải tuân theo mệnh lệnh của mình một cách vô điều kiện. Tuy nhiên, đó chỉ là những điều mà bạn hay bắt gặp trong phim ảnh chứ trong thực tế, thôi miên khác xa nhiều so với tưởng tượng.

Thoi mien khong dang so hinh anh
thôi miên
Thôi miên là một môn khoa học “nghệ thuật” đàng hoàng, chứa đựng cả lợi và hại. Để có thể thôi miên được không phải là chuyện đơn giản và cũng có vô số cách khác nhau để đi đến thành công, tùy theo mỗi người.   Ai cũng có thể thôi miên, đó là một điều chắc chắn. Nói như nhà thôi miên vĩ đại thế kỉ 20 – Wolf Messing, khả năng này tiềm ẩn ở tất cả chúng ta, chỉ khác ở chỗ, bạn có đủ sức kiểm soát và điều hành sức mạnh ấy của mình hay không mà thôi.    Thôi miên không phải là cách biến người khác thành con rối của mình và khi thôi miên, ý thức của người thôi miên và người bị thôi miên hoàn toàn độc lập. Nó thực chất chính là sự tập trung cao độ, kết hợp với thả lỏng và thư giãn cơ thể hết mức. Khi đó, ý thức con người nhường chỗ cho tiềm thức, từ đó ta biết được nhiều thông tin hơn.   Như vậy, để đạt được tới trạng thái thôi miên, một số điều kiện tiên quyết cần có là bạn muốn, sẵn sàng và có niềm tin rằng, mình sẽ bị thôi miên. Cùng với đó là sự vận dụng phương pháp phù hợp đối với từng cá nhân cụ thể. Xét theo đó, có thể chia thôi miên theo một số phương thức sau:   1. Phương thức cổ xưa nhất của thôi miên, xuất hiện nhiều nhất trên điện ảnh khiến nhiều người lầm tưởng nhất đó là “Cái nhìn cố định”. Hiểu nó rất đơn giản, nhà thôi miên sẽ sử dụng quả lắc hoặc một chiếc đồng hồ, đưa qua đưa lại trước mắt người tham gia, yêu cầu họ luôn nhìn vào đó.   Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là giúp người tham gia “miễn nhiễm” với môi trường xung quanh hay các tác động bên ngoài trong khi tiến hành. Sự thay đổi vị trí liên tục của con lắc khiến bạn phải tập trung cao độ và luôn dõi theo từng chuyển động của nó.    Khi đã tập trung cao độ, người ta hoàn toàn không bị phân tâm bởi các yếu tố bên ngoài, nhà thôi miên sẽ tiến tới một bước nữa bằng cách sử dụng lời nói nhẹ nhàng, êm dịu, đưa cơ thể người đối diện vào trạng thái thả lỏng, thư giãn và dần dà, ý thức sẽ bị che lấp bởi tiềm thức.    Công cuộc thôi miên đến đây là hoàn thành. Phương pháp này được ưa chuộng trong giai đoạn đầu tiên phát triển của lịch sử thôi miên. Tuy nhiên, cho tới hiện nay, nó ít khi được vận dụng do không còn mang lại hiệu quả cao như trước.   2. Một phương pháp khác không thể không nhắc tới đó là “Mệnh lệnh dồn dập”. Về phương pháp này, cơ bản nó có chung mục tiêu với cách đầu tiên: buộc ý thức phải nhường chỗ cho tiềm thức con người.   Một trong những đặc điểm của nó là có thể tiến hành ở chỗ rất đông người do không phụ thuộc vào môi trường mà mấu chốt nằm ở cách tiếp cận. Thậm chí môi trường đông người còn là điểm mạnh khiến ý thức con người tác động dễ hơn cả. Nhà thôi miên sẽ liên tiếp đưa ra những mệnh lệnh ngắn đơn giản và nhanh, yêu cầu đối tượng làm theo như: “Nghe này!”, “Nói đi!”…    Do tốc độ phản ứng với kích thích của ý thức không nhanh bằng tốc độ ra mệnh lệnh nên dĩ nhiên, sau một lúc, ý thức sẽ “không kịp trở tay”, tê liệt và để tiềm thức xâm lấn. Đến đây thì đối tượng sẽ hoàn toàn ngoan ngoãn nghe lệnh của chủ nhân.   3. Tiếp theo, đó là “thư giãn” – phương pháp tiến bộ nhất được các nhà tâm thần học vận dụng rất nhiều trong y học hiện nay.   Bằng cách nói chuyện với đối tượng trong một giọng nói nhẹ nhàng, êm dịu, cùng một nhịp điệu chậm rãi, họ dần dần mang đến cho bạn sự thư giãn và thoải mái. Cùng với đó là sự tập trung dần được đẩy lên cao độ. Dựa trên nguyên lý này, bạn hoàn toàn có thể tự thôi miên mình, thông qua những bản nhạc, hay những câu truyện nhẹ nhàng và chậm rãi.    Thiền – xét trên một khía cạnh nào đó, cũng có thể coi như một hình thức tự thôi miên và thuộc phương pháp “thư giãn” này.   4. Thủ thuật thôi miên cuối cùng sẽ khiến nhiều bạn vô cùng ngạc nhiên: “mất thăng bằng”. Theo định nghĩa về phương thức này, chắc chắn 100% các bạn đều bị mẹ mình thôi miên từ khi còn bé xíu. Nhà thôi miên sẽ phối kết hợp xen kẽ những nhịp điệu mang tính chất nhẹ nhàng và bùng nổ, từ đó gây ra sự mất cân bằng trong tâm trí bạn.   Lấy ví dụ đơn giản: khi đang nghe du dương một bản nhạc sâu lắng dịu dàng của Mozart, bạn tình cờ nghe được những âm điệu dồn dập của Rhapsody, hẳn bạn sẽ khó mà tự kiểm soát được bản thân.   Một trường hợp khác, ru con ngủ là biểu hiện rõ nhất của phương thức này. Bộ não của những đứa trẻ khi còn nhỏ chưa phát triển một cách hoàn thiện, vì vậy khả năng giữ thăng bằng của nó còn yếu. Việc bà mẹ ru con trong lời hát nhẹ nhàng êm ái, hoặc đưa con qua lại trên võng sẽ khiến đứa trẻ bị “thôi miên”. Tất nhiên tình huống này sẽ không có hại gì bởi lời ru nhẹ nhàng sẽ đưa em bé đang quấy khóc đi vào một giấc ngủ sâu mà thôi. ST      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thôi miên không đáng sợ?

Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Xem tử vi dựa vào tứ trụ có thể biết được những vấn đề cơ bản của đời người. Tứ trụ thuần dương tức tổ hợp thiên can địa chi đều thuộc dương, đời nhiều chuyển
Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi dựa vào tứ trụ có thể biết được những vấn đề cơ bản của đời người. Trường hợp tứ trụ thuần dương tức tổ hợp thiên can địa chi đều thuộc dương, cuộc đời có nhiều chuyển biến.

 
Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P1 hinh anh
 
Xem tử vitứ trụ có thiên can và địa chi đều thuộc dương thì là người tứ trụ thuần dương. Số lẻ là dương, số chẵn là âm, tứ trụ đều là số lẻ tức là thuần dương. Lá số tử vi của người này cho biết 4 điều cơ bản về cuộc đời.   1. Tính cách tương đối cực đoan   Tục ngữ nói, tính cách quyết định vận mệnh, thuần âm thuần dương chính là mệnh cách thuần âm thuần dương. Nữ mệnh thuần dương thì tính cách mạnh bạo, giống như đàn ông; nam mệnh thuần dương thì tính cách cực đoan, không sợ sinh tử, có phần gia trưởng.
2. Hôn nhân bất lợi   Cũng xuất phát từ bát tự thuần dương, tính cách mạnh mẽ, cực đoan nên nhân duyên không tốt, ở chung với người khác có chút bất hòa. Người bát tự thuần âm nhân duyên tốt hơn nhiều, kể cả trắc trở thì sau đó cũng có thể ly hôn rồi tái hôn, mong chờ hạnh phúc mới. Nhưng người bát tự thuần dương thì hôn nhân khó thành, sống cô độc suốt quãng đời còn lại.
4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn Giờ sinh hưởng trọn phúc khí Hướng dẫn 5 bước cơ bản để tự xem bát tự luận số mệnh
3. Khỏe mạnh nhưng dễ đột tử
  Người mà bát tự thuần dương thì sức khỏe dồi dào, ít bệnh tật nhưng lại dễ chết bất ngờ, bạo tử, đoản mệnh. Nếu có thể gặp cát tránh hung thì cuộc đời kéo dài hơn một chút.  
Dac diem cua la so tu vi co tu tru thuan duong P1 hinh anh
 
4. Sự nghiệp đột biến
  Người mà bát tự thuần dương thì tính tình mạnh bạo, dám làm dám mạo hiểm, rất tốt trên con đường sự nghiệp, nhất là đường làm quan, nhất mực thông thuận, thăng tiến nhanh chóng.
Yếu tố phong thủy ảnh hưởng đến tài vận năm 2016 của bạn Lận đận tình duyên vì bát tự kém may Luận giải mối quan hệ giữa tình yêu và giờ sinh theo tử vi
► Xem tử vi hàng ngày được cập nhật liên tục, chuẩn xác tại Lichngaytot.com!

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm của lá số tử vi có tứ trụ thuần dương (P1)

Thói quen kỳ quặc của 12 con giáp

Nếu bạn bè khoe với bạn Dần một món đồ nào nào thì ngay lập tức bạn Dần cũng sẽ nghĩ “kế” để mình cũng phải có món này, bất kể là phải trả với cái giá bao
Thói quen kỳ quặc của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu bn bè khoe vi bn Dn mt món đồ nào nào thì ngay lp tc bn Dn cũng s nghĩ kế” để mình cũng phi có món này, bt k là phi tr vi cái giá bao nhiêu.


► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn

Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Thoi quen ky quac cua 12 con giap  hinh anh goc 2
 
Bảo Thư
Con giáp càng không biết tiêu tiền càng nghèo rớt mồng tơi Những cặp đôi con giáp dễ ngán nhau theo thời gian Top 4 con giáp nắm tiền đồ sự nghiệp xán lạn trong tầm tay Lấy chàng trai tuổi này làm chồng, khỏi muộn phiền vì tiền bạc Top 3 nàng giáp một khi đã làm sếp thì mạnh mẽ hơn cả sếp nam


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thói quen kỳ quặc của 12 con giáp

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Hành: Hỏa

Loại: Ác Tinh

Đặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ

Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là cách Lưỡng Sát Trùng Phùng. Trường hợp này chỉ có thể xuất hiện một trong 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Nếu sao Kiếp Sát có sao Lưu Hà đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu hay hợp chiếu, được gọi là cách Hà Sát đồng cung, hoặc xung chiếu hay hợp chiếu.

Nếu một trong 8 cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đứng giữa 2 cung, mỗi cung một bên, trong mỗi cung này lần lượt cùng lúc có sao Lưu Hà và Kiếp Sát đóng riêng từng cung, một trong 8 cung trên có cách giáp Hà Sát.

Trường hợp lá số mẫu Cung Phụ Mẫu tại Mão có Lưu Hà tại Phúc Đức, Kiếp Sát tại Mệnh, thì Cung Phụ Mẫu ở giữa có cách giáp Hà Sát.

Ý Nghĩa Kiếp sao Sát Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Kiếp Sát ở Mệnh là người tính nóng nảy, hay làm sự bất bình, nếu gặp sao tốt thì giảm mất tốt đi, gặp sao xấu thì xấu lắm.

Công Danh Tài Lộc: Giống như sao Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sỹ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.

Ý Nghĩa sao Kiếp Sát Và Một Số Sao Khác:

Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.

Kiếp Sát đi với Thất Sát là người không sợ chết, can đảm, liều mạng.

Kiếp Sát và Tứ Sát: Nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.

Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Những sao Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính và ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đâm thuần trở lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Kiếp Sát - Thuộc chòm sao ác tinh

Luận sơ lược Tử vi Tuổi Sửu

ĐINH-SỬU 17 TUỔI: (Sinhtừ 7/2/1997 đến 28/1/1998) Mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
Luận sơ lược Tử vi Tuổi Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


NAM:  Cung Chấn, sao Thái-Am, hạn Diêm-Vương: Tánh tình ngay thẳng, hiếu học, nhiều tham vọng, đặt nặng hai chữ công danh. Tiền vận thường gian nan tân khổ, đến hậu vận mới thành công. Ở đời có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù tài giỏi thông minh tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ chuốc lấy thất bại mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học thôi, có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.

“Tuổi trẻ thanh xuân bước vào đời

Chớ nên liều lĩnh mãi mê chơi

Dấn thân học tập sau thành đạt

Khoa bảng rỡ ràng mới thảnh thơi”.

Năm nay có sự thay đổi tốt về chỗ ở hay trường học. Thành tích học hành rất xuất sắc nhờ chăm chỉ. Theo đúng chương trình, được chuyển lên lớp 10. Chuẩn bị thi  SAT thử. Sang năm lớp 11 sẽ thi SAT. Nếu được điểm cao sẽ dễ xin học bổng, dễ chọn trường. Tránh chơi game nhiều qúa, sẽ bị đau mắt.

NỮ: Cung Chấn, sao Thái-Bạch, hạn Thiên-La: Tính tình ngay thẳng, lương thiện, thường là rường cột của gia đình. Có sự nghiệp sớm. Tuy nhiên tình cảm ủy mỵ và qúa lý tưởng nên ít khi được hạnh phúc trọn vẹn trong hôn nhân. Ở đời có ba điều đáng trách: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ chuốc lấy ân hận mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ 4 năm ở đại học thôi, cũng có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này:

“ Cơm cha áo mẹ công thầy

Tuổi xuân học tập tháng ngày chăm lo

Ngày mai vinh hiển ấm no

Yêu cuồng sống vội, hẹn hò không nên”

Giờ nào việc ấy. Phải hết sức học tập mới khỏi phụ công ơn cha mẹ. Nay chưa phải là lúc yêu đương mất cả ngày giờ. Đường vào tình yêu không phải toàn là hoa hồng thắm tươi ngào ngạt, mà có thể đầy dẫy những gai góc và vực thẳm. Đường còn dài và xa xôi lắm, đừng biến mình thành con nai vàng ngơ ngác bước vào hố thẳm chông gai. Năm nay đủ tuổi lái xe, nhưng phải hết sức cẩn thận, đề phòng tai nạn rủi ro trong tháng 5.

ẤT-SỬU  29 TUỔI: (Sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986)

Mệnh: Hải-Trung-Kim ( Vàng dưới biển).

NAM: Cung Càn, sao Thổ-Tú, hạn Ngũ-Mộ: Bản tánh hào hoa nhưng giản dị, tự trọng. Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng.  Chữ “ Ất “ có thể biến thành chữ “Tân” là khổ. Cho nên cuộc đời phải sớm tự lập, đừng ỷ lại vào cha mẹ. Tình duyên hạp với bạn gái tuổi Ất-Sửu (1985), Giáp-Tí (1984), Mậu-Thìn (1988), Kỷ-Tỵ (1989) và Tân-Mùi (1991). Nếu người yêu hạp tuổi, có thể tiến đến hôn nhân. Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất trên  Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc.

“ Ất-Sửu cuộc đời sớm lập thân

Tự mình học tập thật chuyên cần

Tương lai tươi sáng đường danh lợi

Phước báu gia đình đẹp hôn nhân”

Năm nay lái xe phải cẩn thận đề phòng rủi ro trong tháng 4 và tháng 8. Tuy nhiên có sự thay đổi chỗ ở, chỗ làm, thì cứ xuôi theo tự nhiên, mọi việc cuối cùng cũng đi vào trật tự. Trong hãng xưởng dễ được lên chức lên lương. Kinh doanh thương mãi cũng thành công. Tiền tài sung túc. Muốn đi xa xuất ngoại cũng có cơ hội thực hiện.

NỮ:  Cung Ly, sao Vân-Hớn, hạn Ngũ-Mộ: Mẫu người thông minh sáng suốt. Biết tính toán kỹ lưỡng trước khi thực hiện.  Đồng thời cũng rất chăm chỉ, nhẫn nại, cần mẫn, an phận, trung thành. Tánh tình hiền hậu, thành thật, hay giúp người nhưng ít khi được đền đáp. Đời nhiều gian nan, thăng trầm, hôn nhân trắc trở. Phải tự lập và ly hương mới gặp may mắn. Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng. Lấy chồng chọn tuổi Đinh-Tỵ (1977), Ất-Sửu (1985), Quý-Hợi (1983), và Kỷ-Mùi (1979). Rất kỵ Canh-Thân (1980). Bất luận cưới hỏi vào năm nào cũng nên chọn ngày giờ trong tháng 5 và 11 âm lịch là tốt nhất. Hướng làm ăn thích hợp là Đông và Bắc.

“ Tính người mẫn cán chuyên cần

Giúp người sau trước góp phần dựng xây

Trung thành an phận thơ ngây

Qúi nhân giúp đỡ người ngay hưởng lành

 Các bạn độc thân, có thể cưới hỏi trong năm nay. Tuy nhiên lái xe phải cẩn thận, dễ bị giấy phạt vi phạm luật giao thông. Phải bảo trì xe cộ trước khi đi xa mới tránh bị nằm đường. Đầu năm kỵ đầu tư chứng khoán. Cuối năm ăn nói phải cẩn thận, dễ bị miệng tiếng thị phi. Tình trạng tài chánh rất khả quan. Muốn sinh con thì nên có thai sau tháng 6, để sinh con năm Giáp-Ngọ, có thể tốt cho cha mẹ 20 năm.

QÚY-SỬU 41 TUỔI: (Sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974).

Mệnh: Tang-Đố-Mộc ( Gỗ cây dâu).

NAM: Cung Ly, sao Thái-Dương, hạn Tán-Tận: Bản tánh hiền lành đạo đức, trọng chữ tín, có tài năng và kiến thức sâu rộng. Mặc dầu rất năng nỗ nhưng dễ thay đổi lập trường, đôi khi quá cứng rắn quyết liệt, nóng nảy, nên tiền vận khó thành việc lớn. Hậu vận mới an vui. Cuộc đời ít lo, an nhàn. Bạn nào độc thân sẽ cưới vợ năm nay. Bạn trăm năm hạp với các tuổi Giáp-Dần (1974), Quý-Sửu (1973), Tân-Dậu ( 1981), Mậu-Ngọ (1978). Hướng nhà và kinh doanh tốt nhất là chánh Đông và chánh Bắc.

“Số người phú qúi thông minh

Tài ba tháo vác hiển vinh cuộc đời

Giàu sang phát đạt thảnh thơi

Thủy chung hạnh phúc trọn đời an vui!

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Ngũ Thọ Tử”, không tốt cho vấn đề xây cất, hay chỉnh trang nhà cửa. Tuy nhiên, bạn nào đang thất nghiệp sẽ tìm được việc làm tốt. Bạn nào đang làm hãng xưởng sẽ được lên chức, lên lương. Bạn nào kinh doanh thương mãi, tiền vô nhanh như ngựa chạy. Muốn thay đổi chỗ ở chỗ làm hay đi xa xuất ngoại đều gặp hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện.

 

NỮ: Cung Càn, sao Thổ-Tú, hạn Hùynh-Tuyền: Mẫu người thông minh sáng suốt, biết tính toán kỹ lưỡng trước khi làm việc nhưng tôn trọng sự công bằng. Ít tham vọng nên khỏi sóng gió lo toan buồn phiền. Từ trung vận đã có đất đai, nhà cửa, cơ sở làm ăn thương mãi. Tự lập mà nên sự nghiệp nhờ mẫn cán và trung thành. Bạn trăm năm hạp với tuổi At-Mão (1975), Đinh-Mùi (1967), Quý-Sửu (1973), Ất-Tị (1965), Tân-Hợi (1971), và Quý-Mão (1963). Hướng làm ăn tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam, và Tây  Bắc.

“Quý-Sửu nữ nhân sống dễ dàng

Tiền vô như nước số cao sang

Danh lợi hanh thông đường xuất ngoại

An nhàn vui hưởng cảnh vinh quang”

Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm“Ngũ Thọ Tử”, không tốt cho việc xây cất nhà cửa. Tháng 4, tháng 8 có người đau ốm bệnh hoạn trong  gia đình hay tang chế bà con. Lái xe cũng phải cẩn thận trong 2 tháng nói trên. Tuy nhiên bạn nào làm công chức sẽ được lên chức lên lương, kinh doanh thương mãi sẽ phát đạt thịnh vượng. Muốn đi xa xuất ngoại hay thay đổi chỗ ở, chỗ làm, đều thực hiện được.

TÂN-SỬU 53 TUỔI: (Sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962)

Mệnh: Bích Thượng Thổ ( Đất trên vách tường)

NAM: Cung Chấn, sao Thái-Am, hạn Diêm-Vương: Người có tài năng, tự hào, can đảm, thích lãnh đạo chỉ huy nhưng cuộc đời rất thăng trầm. Không ly hương cũng xa cha mẹ anh em mà tự lập. Nhiều tự ái, hành sự độc đoán, không muốn nhờ cậy ai nên từ công việc làm ăn cho đến hôn nhân thường gặp nhiều trở ngại. Hạp màu đỏ, vàng. Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là chánh Nam và chánh Đông. Bạn đời lý tưởng chọn trong các tuổi Ất-Tị (1965), Đinh-Tị (1977), Giáp-Thìn (1964), Bính-Thìn (1976), At-Mão (1975), Quý-Mão (1963), Kỷ-Dậu (1969), Nhâm-Dần (1962), và Tân-Sửu (1961). Kỵ tuổi Nhâm-Tí (1972).

“Người có tài năng cũng thăng trầm

Bởi nhiều tự ái chuyện trăm năm

Xa cha cách mẹ thân tự lập

Ly hương thành đạt nổi tiếng tăm”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Nhị Nghi” nếu muốn xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi, có thể thực hiện.  Bạn nào làm việc nhiều bằng computer sẽ bị đau mắt. Lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ tránh nằm đường. Đề phòng những giấy tờ rắc rối về hành chánh như lái xe bị chụp hình và tránh thưa kiện.Tuy nhiên, nếu vì công vụ mà phải thay đổi chỗ ở, chỗ làm, thì cứ xuôi theo tự nhiên; rồi mọi việc sẽ đi vào trật tự.

 

NỮ: Cung Chấn, sao Thái-Bạch, hạn Thiên-La: Mẫu người thông minh sáng suốt bén nhạy, ăn nói khôn ngoan, có tài hùng biện và rất cần cù nhẫn nại, mẫn cán và trung thành. Tuy nhiên thiếu thời gặp bước thăng trầm, hôn nhân trắc trở, khó nhờ cậy ai. Hậu vận mới đạt thành mộng ước. Tuổi già sẽ hướng thượng, thích triết thích đạo lý và có khuynh hướng tu hành. Không ly hương cũng xa cha mẹ anh em. Kinh doanh tốt nhất trên hướng Đông và Nam. Hạp màu đỏ, vàng. Tuổi chồng hợp nhất là Ất-Mùi (1955), Tân-Sửu (1961), Tân-Mão (1951), Quý-Mão (1963), Ất-Tị (1965), và Đinh-Dậu (1957). Rất kỵ tuổi Canh-Dần (1950).

“ Mẫu người cần mẫn lại trung thành

Dấn bước phong sương với lợi danh

Hôn nhân trắc trở nhiều thay đổi

Hậu vận an lành hết cạnh tranh”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Nhị Nghi” nếu muốn xây cất hay chỉnh trang nhà cửa, cơ sở thương mãi, có thể thực hiện. Tuy nhiên phải cẩn thận khi lái xe. Xấu nhất là tháng 5. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi đi xa tránh nằm đường. Nếu phải thay đổi chỗ ở hay nơi làm việc, cứ xuôi theo tự nhiên rồi mọi việc cũng được hoá giải.

 

KỶ-SỬU 65 TUỔI (Sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950.)

Mệnh: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét).

NAM: Cung Càn, sao Thổ-Tú, hạn Ngũ-Mộ: Số đào hoa và nóng nảy, nhưng biết tin tưởng vào phúc đức, lẽ phải và sự công bằng nên thường thích đảm nhận công tác xã hội để giúp đời. Làm việc phước thiện không kể công lao. Tánh tình hào hoa phong nhã nhưng tiền vận trước 30 rất gian nan, vợ con trắc trở. Tuy nhiên, ly hương tự lập thì hậu vận an nhàn. Nhất là khi hiền nội nhằm vào những tuổi Kỷ-Hợi (1959), Bính-Thân (1956) , Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961) thì qúy ông chẳng khác nào như rồng có mây ngũ sắc: Công danh tài lộc đều được thanh vân đắc lộ. Con cái cũng làm nên. Đại kỵ màu đen, đi xe đen. Hướng nhà cửa và thương mại tốt nhất là Đông Bắc, Tây Bắc, và Tây Nam.

“ Kỷ-Sửu một đời lắm linh đinh

Cũng nhờ ngay thẳng tánh thật tình

Trước lắm gian nan sau thành đạt

Phước báu giàu sang trọn đức tin.”

Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “Ngũ Thọ Tử” không tốt cho việc xây cất nhà cửa hay tạo lập cơ sở thương mãi. Tháng 4, tháng 8 lái xe phải cẩn thận, rất dễ bị phạt. Nếu phải lái xe đi xa trong 2 tháng này, nên bảo trì kỹ lưỡng mới khỏi bị nằm đường. Tất cả mọi việc, từ  làm ăn tới chỗ ở, chỗ làm đều phải giữ nguyên tình trạng cũ. Hạn chế tối đa việc đi xa xuất ngoại, tránh hao tán vì những rủi ro.

NỮ: Cung Ly, sao Vân-Hớn, hạn Ngũ-Mộ: Mẫu người thông minh, có chí lớn, hay mưu đồ đại sự. Với tài ngoại giao khôn khéo lanh lợi, hùng biện nên dễ thành công trên thương trường. Bản tính cần kiệm, không thích xa hoa. Tiền vận trước 30: ba chìm, bảy nổi, nhưng lấy chồng Qúi-Mùi (1943), Tân-Mão (1951), Kỷ-Sửu (1949) hay Đinh-Hợi (1947) thì lại dễ thành sự nghiệp. Tình cảm đã hết những nỗi cay đắng và cuộc đời cũng chấm dứt những thăng trầm. Gây dựng nên sự nghiệp cho gia đình do chính bàn tay khéo léo và sự tảo tần của bản thân mình. Tình đầu bao giờ cũng đẹp, nhưng tình cuối mới là mối tình bất diệt. Đại kỵ màu đen, rất hạp màu đỏ. Kinh doanh thương mãi nên chọn hướng chánh Đông, và chánh Bắc là tốt nhất.

“ Tài năng đức độ phi thường

Trải bao cơ cực tình trường đắng cay

Cần cù nhẫn nhục xưa nay

Thành danh do chính bàn tay của mình”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Ngũ Thọ Tử”: Không tốt cho việc xây cất nhà cửa chỉnh trang cơ sở thương mãi. Đầu năm không nên đầu tư chứng khoán. Cuối năm dễ bị khẩu thiệt, thị phi. Tháng 4, tháng 8 trong gia đình có người ốm đau lặt vặt hay có tang chế bà con. Hạn chế đi xa, phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng tránh nằm đường. Mọi thay đổi đều bất lợi; thành thử cố gắng giữ nguyên tình trạng cũ.

Xin Lưu ý: Đây chỉ là tài liệu tham khảo, nếu Quý khách hàng muốn có bài luận giải tử vi đúng của chính mình, xin vui lòng đóng phí ở dịch vụ Xem tử vi trọn đời để được chuyên gia gửi bài luận giải qua địa chỉ email.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận sơ lược Tử vi Tuổi Sửu

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy trong tử vi, hãy cùng thảo luận xem lá số tử vi của bạn có thuộc cách này không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Thảo luận về Cách Làm Quan và những sao Qúy trong khoa tử vi:

1.Các chính tinh có nghĩaquan lộc trực tiếp:

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý.  Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2.Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp:

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng  và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3.Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:

Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ởThìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, ĐườngPhù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp  và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:

Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi.  Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ.  Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắcđịa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thờithế, hoàn cảnh:

Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hayHóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhâ sự trợ giúp:

Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền  của thuộc hạ.

4.Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:

Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa:báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm:giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách):văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:

Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công  danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp  với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

 

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.

5.Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:

Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.

 

Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa.  Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

 

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách Làm Quan và những sao Qúy

Tiền sảnh ấm áp đón Giáng sinh

Một chút biến tấu với những món đồ trang trí nho nhỏ sẽ giúp cho khu vực tiền sảnh trở nên thật thu hút vào ngày lễ Giáng sinh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Vòng nguyệt quế ý nghĩa

Có thể nói, vòng nguyệt quế là một trong những biểu tượng ý nghĩa trong dịp Giáng sinh. Vòng hoa hình tròn với những sắc đỏ nổi bật trên nền màu xanh lá cây không chỉ mang ý nghĩa tốt đẹp về tôn giáo mà còn rất nổi bật và ấn tượng. Bạn chỉ cần treo một chiếc vòng nguyệt quế tuyệt đẹp ở cánh cửa ra vào, kết hợp với một cây thông Noel nho nhỏ ở chiếc bàn gỗ là không khí Noel đã ngập tràn khắp nhà rồi.


Vòng nguyệt quế nới cửa ra vào là cách nhanh nhất để mang không khí giáng sinh vào nhà.

Tay vịn cầu thang rực rỡ

Chiếc cầu thang với sắc trắng đơn điệu, quen thuộc sẽ trở nên sống động hơn rất nhiều khi bạn khoác lên tay vịn những dây trang trí đính kèm đèn nhấp nháy vô cùng bắt mắt. Bạn có thể đặt thêm một vài hộp quà trên bậc cầu thang để tạo cảm giác thích thú và tò mò đối với khách đến chơi nhà.


Cầu thang sẽ bắt mắt hơn những dây đèn nhấy nháy.

Ánh nến lung linh trên kệ tường

Ánh sáng của những ngọn nến tượng trưng cho niềm hy vọng được thắp sáng, mang đến niềm vui, hoà bình. Vì vậy, bạn đừng quên những ánh nến lung linh khi trang trí nhà vào ngày lễ Giáng sinh nhé. Bạn có thể đặt lên chiếc kệ mở ở tiền sảnh những cốc nến để tạo cảm giác huyền ảo. Cuối cùng, hãy thêm những phụ kiện khác như dây lá hay chuỗi kết cườm để khu vực này thêm đẹp mắt.


Vài cốc nến trên kể mở giúp khu vực tiền sảnh thêm ấn tượng.

Khác lạ với một chút “băng giá”

Nếu bạn yêu thích sự cá tính, mới lạ thì hãy tạm rời mắt khỏi phong cách trang trí ngập tràn màu đỏ và xanh lá cây quen thuộc trong mỗi mùa lễ để đến với cảm giác mùa đông đầy tuyết trắng phủ kín, như đang lạc vào một hang đá nhỏ tại thành Bethelem - nơi Chúa ra đời. Cây thông Noel rất đặc trưng và những phụ kiện trang trí trên chiếc bàn nhỏ được phủ một gam màu bạch kim lấp lánh và xinh đẹp sẽ khiến khu tiền sảnh trở nên đẹp và cuốn hút theo cách rất riêng.


Sắc trắng của băng tuyết đem đến sự khác lạ cho tiền sảnh.

Tiền sảnh đơn giản mà thật gần gũi

Cuối cùng là gợi ý dành cho chủ nhân hướng đến sự giản dị, gần gũi nhưng chứa đựng ý nghĩa đằng sau sự bày trí. Trên chiếc bàn nhỏ kê ở tiền sảnh, bạn có thể thể đặt hai cây thông mini đặt đối xứng kèm theo khung ảnh gia đình với hai màu đỏ - trắng “tông xuyệt tông” với chiếc chậu. Những hộp quà xinh xắn treo cao điểm tô cho tấm gương và dòng chữ Noel là điểm nhấn tuyệt vời cho tiền sảnh này.


(Theo TTVN)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiền sảnh ấm áp đón Giáng sinh

7 loại cây trồng trong phong thủy để chiêu tài lộc

Cây hoa đồng tiền trong phong thủy còn gọi là cây kim tiền. Trong những dịp đầu xuân năm mới, nếu trồng hoa hoặc cắm hoa đồng tiền sẽ mang đến nhiều tài lộc và tiền của cho gia đình.
7 loại cây trồng trong phong thủy để chiêu tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cây phất dụ

Cây phất dụ còn được gọi là cây phát tài (do cách đọc của người Trung Quốc: phất dụ đồng âm với phát tài), trong phong thủy, đây là loài cây mang lại may mắn cho gia chủ.

Cây phất dụ có hơn 20 loài cùng họ ở Việt Nam. Trong đó, gần như cây nào cũng mang lại may mắn, phát tài đúng như tên gọi của nó: Phất dụ xanh – biểu tượng của may mắn; phất dụ thơm – là cây thiết mộc lan, thơm về đêm; phất dụ rồng – còn gọi là huyết rồng, được dùng làm thuốc chữa bệnh; phất dụ lá hẹp – còn gọi là bồng bồng, thường dùng làm bánh; phất dụ trúc xua đi vận đen, vận hạn còn gọi là trúc thiết Quan Âm…

7 loại cây chiêu tài lộc trong phong thủy

Trồng cây phất dụ (phát tài) không nên trồng trong nhà vì lá cây này nếu dùng trong nhà nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe, tuy nhiên, một chậu cây nhỏ thì không ảnh hưởng lắm.

Bạn nên trồng phất dụ ở phía Đông hoặc Đông Nam ngôi nhà – khu vực đại diện cho Mộc và là nơi có ánh sáng thích hợp cho cây.

2. Cây lộc vừng

Theo cha ông xưa thì “Lộc” ứng với tài lộc, “Vừng” ứng với nhỏ nhưng nhiều. Hoa màu đỏ tượng trưng cho hỷ sự, tức là chuyện vui trong nhà. Tóm lại, cây lộc vừng có ý nghĩa mang lại nhiều lộc, nhiều niềm vui trong gia đình.

Nên trồng cây ở sân trước, vị trí thoáng đãng cả 4 phía để tán cây phát triển đều.

3. Cây kim tiền

Kim tiền thuộc cây cảnh họ Thiên nam tinh, sống lâu năm, xanh tốt. Thân cây to khỏe, nằm dưới mặt đất. Mầm nảy mạnh và hình thành nhiều thân nhỏ. Lá kép dạng to, cuống ngắn, chắc khỏe, màu xanh lục, sáng bóng rất đẹp, có tuổi thọ khoảng 2 - 3 năm và được thay thế không ngừng. Chính vì vậy, kim tiền được coi là cây “phát” - Kim phát tài.

Được coi là loại cây "phú quý", có tác dụng chiêu tài nên kim tiền rất thích hợp làm quà tặng trong những dịp mừng lễ, tết, thăng chức, khai trương. Nếu cột lên cây vài sợi chỉ đỏ hoặc vài đồng tiền vàng (tượng trưng) thì sẽ trở thành cây phát tài, có ý nghĩa về mặt phong thủy và rất đẹp mắt.

Nên bày cây ở hướng Đông, Đông Bắc trong nhà ở, phòng hội họp, văn phòng, nhà hàng, khách sạn.

4. Vạn niên thanh

Vạn niên thanh sống lâu năm mà vẫn xanh tốt, mùa đông lá không héo úa nên được coi là loài cây cát tường, sử dụng rộng rãi. Dùng vạn niên thanh trong ngày lễ tết là ngụ ý sung túc tốt đẹp, trong việc hôn nhân là cầu chúc như ý, trong lễ mùng thọ là để chúc sống lâu.

Tuy nhiên, không nên trồng cây vạn niên thanh trong nhà, đặc biệt là phòng ngủ vì cây có chất độc, khi vô tình bị nhựa cây dính vào mắt, da sẽ gây bỏng rất, nhất là trẻ nhỏ.

5. Cây ngọc bích

Cây ngọc bích có nguồn gốc từ châu Á. Ở một số nước, loài cây này còn có tên gọi khác là cây thường xanh. Tại Việt Nam, nhiều nơi gọi là cây hoa đá. Dựa vào ứng dụng phong thủy cổ đại, cây ngọc bích được đặt đúng vị trí sẽ mang lại sức khỏe và sự may mắn.

7 loại cây chiêu tài lộc trong phong thủy

Với đặc tính rất dễ nhân giống, chỉ cần lấy một chiếc lá đặt xuống đất ẩm thì nó sẽ nảy mầm mọc thành cây mới. Ngọc bích được coi là biểu tượng của sự chia sẻ và tình bạn. Ngoài ra, tên gọi thường xanh còn tượng trưng cho tuổi trẻ vĩnh hằng. Đây là loài cây không ưa nước. Do đó, bạn hãy để chúng ở nơi thoáng mát, có đủ ánh sáng và nhiệt độ thấp.

6. Hoa đồng tiền

Cây hoa đồng tiền còn gọi là cây kim tiền. Trong những dịp đầu xuân năm mới, nếu trồng hoa hoặc cắm hoa đồng tiền sẽ mang đến nhiều tài lộc và tiền của cho gia đình.

Là biểu tượng của mùa xuân. Chúng cũng rất hữu ích trong việc lọc khí benzen - thường có mặt trong nhiều loại sơn. Vì thế, nếu bạn vừa sơn lại phòng, nên đặt một chậu hoa đồng tiền để loại bỏ các hạt benzen lơ lửng trong không khí.

7. Hoa cúc

Trồng những chậu cúc nhỏ hay cắm hoa cúc có thể giúp ổn định phúc khí trong nhà. Cũng lưu ý rằng, hoa cúc nên đặt nơi có nhiều ánh sáng trong nhà để sự may mắn thêm mạnh mẽ và rực rỡ.

Ngoài ra, nguồn năng lượng mà hoa cúc đem lại khiến cho gia chủ có một cuộc sống bình dị và cân bằng trong mọi việc. Đồng thời, nó cũng mang đến may mắn cho ngôi nhà.

Chuyên mục Phong Thủy Đời Sống - Tạp chí Lịch Vạn Niên 365


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 loại cây trồng trong phong thủy để chiêu tài lộc

Những tên hay dành cho các bé gái –

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.Ái HồngÁi KhanhÁi LinhÁi NhânÁi NhiÁi ThiÁi ThyÁi VânAn BìnhAn DiAn HạAn HằngAn NhànAn NhiênAnh ChiAnh ÐàoÁnh DươngÁnh HoaÁnh HồngAnh H

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là hơn một nghìn cái tên dành cho bé gái sẽ giúp bạn đỡ căng thẳng trong việc tìm tên cho bé yêu của mình.

05145313_1

Ái Hồng

Ái Khanh

Ái Linh

Ái Nhân

Ái Nhi

Ái Thi

Ái Thy

Ái Vân

An Bình

An Di

An Hạ

An Hằng

An Nhàn

An Nhiên

Anh Chi

Anh Ðào

Ánh Dương

Ánh Hoa

Ánh Hồng

Anh Hương

Ánh Lệ

Ánh Linh

Anh Mai

Ánh Mai

Ánh Ngọc

Ánh Nguyệt

Anh Phương

Anh Thảo

Anh Thi

Anh Thơ

Ánh Thơ

Anh Thư

Anh Thy

Ánh Trang

Ánh Tuyết

Ánh Xuân

Bạch Cúc

Bạch Hoa

Bạch Kim

Bạch Liên

Bạch Loan

Bạch Mai

Bạch Quỳnh

Bạch Trà

Bạch Tuyết

Bạch Vân

Bạch Yến

Ban Mai

Băng Băng

Băng Tâm

Bảo Anh

Bảo Bình

Bảo Châu

Bảo Hà

Bảo Hân

Bảo Huệ

Bảo Lan

Bảo Lễ

Bảo Ngọc

Bảo Phương

Bảo Quyên

Bảo Quỳnh

Bảo Thoa

Bảo Thúy

Bảo Tiên

Bảo Trâm

Bảo Trân

Bảo Trúc

Bảo Uyên

Bảo Vân

Bảo Vy

Bích Châu

Bích Chiêu

Bích Ðào

Bích Ðiệp

Bích Duyên

Bích Hà

Bích Hải

Bích Hằng

Bích Hạnh

Bích Hảo

Bích Hậu

Bích Hiền

Bích Hồng

Bích Hợp

Bích Huệ

Bích Lam

Bích Liên

Bích Loan

Bích Nga

Bích Ngà

Bích Ngân

Bích Ngọc

Bích Như

Bích Phượng

Bích Quân

Bích Quyên

Bích San

Bích Thảo

Bích Thoa

Bích Thu

Bích Thủy

Bích Trâm

Bích Trang

Bích Ty

Bích Vân

Bội Linh

Cẩm Hạnh

Cẩm Hiền

Cẩm Hường

Cẩm Liên

Cẩm Linh

Cẩm Ly

Cẩm Nhi

Cẩm Nhung

Cam Thảo

Cẩm Thúy

Cẩm Tú

Cẩm Vân

Cẩm Yến

Cát Cát

Cát Linh

Cát Ly

Cát Tiên

Chi Lan

Chi Mai

Chiêu Dương

Dạ Hương

Dã Lâm

Dã Lan

Dạ Lan

Dạ Nguyệt

Dã Thảo

Dạ Thảo

Dạ Thi

Dạ Yến

Ðài Trang

Ðan Khanh

Đan Linh

Ðan Quỳnh

Đan Thanh

Đan Thư

Ðan Thu

Di Nhiên

Diễm Châu

Diễm Chi

Diễm Hằng

Diễm Hạnh

Diễm Hương

Diễm Khuê

Diễm Kiều

Diễm Liên

Diễm Lộc

Diễm My

Diễm Phúc

Diễm Phước

Diễm Phương

Diễm Phượng

Diễm Quyên

Diễm Quỳnh

Diễm Thảo

Diễm Thư

Diễm Thúy

Diễm Trang

Diễm Trinh

Diễm Uyên

Diên Vỹ

Diệp Anh

Diệp Vy

Diệu Ái

Diệu Anh

Diệu Hằng

Diệu Hạnh

Diệu Hiền

Diệu Hoa

Diệu Hồng

Diệu Hương

Diệu Huyền

Diệu Lan

Diệu Linh

Diệu Loan

Diệu Nga

Diệu Ngà

Diệu Ngọc

Diệu Nương

Diệu Thiện

Diệu Thúy

Diệu Vân

Ðinh Hương

Ðoan Thanh

Đoan Trang

Ðoan Trang

Ðông Ðào

Ðồng Dao

Ðông Nghi

Ðông Nhi

Ðông Trà

Ðông Tuyền

Ðông Vy

Duy Hạnh

Duy Mỹ

Duy Uyên

Duyên Hồng

Duyên My

Duyên Mỹ

Duyên Nương

Gia Hân

Gia Khanh

Gia Linh

Gia Nhi

Gia Quỳnh

Giáng Ngọc

Giang Thanh

Giáng Tiên

Giáng Uyên

Giao Kiều

Giao Linh

Hà Giang

Hà Liên

Hà Mi

Hà My

Hà Nhi

Hà Phương

Hạ Phương

Hà Thanh

Hà Tiên

Hạ Tiên

Hạ Uyên

Hạ Vy

Hạc Cúc

Hải Ân

Hải Anh

Hải Châu

Hải Ðường

Hải Duyên

Hải Miên

Hải My

Hải Mỹ

Hải Ngân

Hải Nhi

Hải Phương

Hải Phượng

Hải San

Hải Sinh

Hải Thanh

Hải Thảo

Hải Uyên

Hải Vân

Hải Vy

Hải Yến

Hàm Duyên

Hàm Nghi

Hàm Thơ

Hàm Ý

Hằng Anh

Hạnh Chi

Hạnh Dung

Hạnh Linh

Hạnh My

Hạnh Nga

Hạnh Phương

Hạnh San

Hạnh Thảo

Hạnh Trang

Hạnh Vi

Hảo Nhi

Hiền Chung

Hiền Hòa

Hiền Mai

Hiền Nhi

Hiền Nương

Hiền Thục

Hiếu Giang

Hiếu Hạnh

Hiếu Khanh

Hiếu Minh

Hiểu Vân

Hồ Diệp

Hoa Liên

Hoa Lý

Họa Mi

Hoa Thiên

Hoa Tiên

Hoài An

Hoài Giang

Hoài Hương

Hoài Phương

Hoài Thương

Hoài Trang

Hoàn Châu

Hoàn Vi

Hoàng Cúc

Hoàng Hà

Hoàng Kim

Hoàng Lan

Hoàng Mai

Hoàng Miên

Hoàng Oanh

Hoàng Sa

Hoàng Thư

Hoàng Yến

Hồng Anh

Hồng Bạch Thảo

Hồng Châu

Hồng Ðào

Hồng Diễm

Hồng Ðiệp

Hồng Hà

Hồng Hạnh

Hồng Hoa

Hồng Khanh

Hồng Khôi

Hồng Khuê

Hồng Lâm

Hồng Liên

Hồng Linh

Hồng Mai

Hồng Nga

Hồng Ngân

Hồng Ngọc

Hồng Như

Hồng Nhung

Hồng Oanh

Hồng Phúc

Hồng Phương

Hồng Quế

Hồng Tâm

Hồng Thắm

Hồng Thảo

Hồng Thu

Hồng Thư

Hồng Thúy

Hồng Thủy

Hồng Trúc

Hồng Vân

Hồng Xuân

Huệ An

Huệ Ân

Huệ Hồng

Huệ Hương

Huệ Lâm

Huệ Lan

Huệ Linh

Huệ My

Huệ Phương

Huệ Thương

Hương Chi

Hương Giang

Hương Lâm

Hương Lan

Hương Liên

Hương Ly

Hương Mai

Hương Nhi

Hương Thảo

Hương Thu

Hương Thủy

Hương Tiên

Hương Trà

Hương Trang

Hương Xuân

Huyền Anh

Huyền Diệu

Huyền Linh

Huyền Ngọc

Huyền Nhi

Huyền Thoại

Huyền Thư

Huyền Trâm

Huyền Trân

Huyền Trang

Huỳnh Anh

Khả Ái

Khả Khanh

Khả Tú

Khải Hà

Khánh Chi

Khánh Giao

Khánh Hà

Khánh Hằng

Khánh Huyền

Khánh Linh

Khánh Ly

Khánh Mai

Khánh My

Khánh Ngân

Khánh Ngọc

Khánh Quyên

Khánh Quỳnh

Khánh Thủy

Khánh Trang

Khánh Vân

Khánh Vi

Khánh Vy

Khiết Linh

Khiết Tâm

Khúc Lan

Khuê Trung

Kiết Hồng

Kiết Trinh

Kiều Anh

Kiều Diễm

Kiều Dung

Kiều Giang

Kiều Hạnh

Kiều Hoa

Kiều Khanh

Kiều Loan

Kiều Mai

Kiều Minh

Kiều Mỹ

Kiều Nga

Kiều Nguyệt

Kiều Nương

Kiều Thu

Kiều Trang

Kiều Trinh

Kim Anh

Kim Ánh

Kim Chi

Kim Cương

Kim Dung

Kim Duyên

Kim Hoa

Kim Hương

Kim Khanh

Kim Khánh

Kim Khuyên

Kim Lan

Kim Liên

Kim Loan

Kim Ly

Kim Mai

Kim Ngân

Kim Ngọc

Kim Oanh

Kim Phượng

Kim Quyên

Kim Sa

Kim Thanh

Kim Thảo

Kim Thoa

Kim Thu

Kim Thư

Kim Thủy

Kim Thy

Kim Trang

Kim Tuyến

Kim Tuyền

Kim Tuyết

Kim Xuân

Kim Xuyến

Kim Yến

Kỳ Anh

Kỳ Duyên

Lam Hà

Lam Khê

Lam Ngọc

Lâm Nhi

Lâm Oanh

Lam Tuyền

Lâm Tuyền

Lâm Uyên

Lan Anh

Lan Chi

Lan Hương

Lan Khuê

Lan Ngọc

Lan Nhi

Lan Phương

Lan Thương

Lan Trúc

Lan Vy

Lệ Băng

Lệ Chi

Lệ Hoa

Lệ Huyền

Lệ Khanh

Lệ Nga

Lệ Nhi

Lệ Quân

Lệ Quyên

Lê Quỳnh

Lệ Thanh

Lệ Thu

Lệ Thủy

Liên Chi

Liên Hoa

Liên Hương

Liên Như

Liên Phương

Liên Trân

Liễu Oanh

Linh Châu

Linh Chi

Linh Ðan

Linh Duyên

Linh Giang

Linh Hà

Linh Lan

Linh Nhi

Linh Phương

Linh Phượng

Linh San

Linh Trang

Loan Châu

Lộc Uyên

Lục Bình

Lưu Ly

Ly Châu

Mai Anh

Mai Châu

Mai Chi

Mai Hà

Mai Hạ

Mai Hiền

Mai Hương

Mai Khanh

Mai Khôi

Mai Lan

Mai Liên

Mai Linh

Mai Loan

Mai Ly

Mai Nhi

Mai Phương

Mai Quyên

Mai Tâm

Mai Thanh

Mai Thảo

Mai Thu

Mai Thy

Mai Trinh

Mai Vy

Mậu Xuân

Minh An

Minh Châu

Minh Duyên

Minh Hà

Minh Hằng

Minh Hạnh

Minh Hiền

Minh Hồng

Minh Huệ

Minh Hương

Minh Huyền

Minh Khai

Minh Khuê

Minh Loan

Minh Minh

Minh Ngọc

Minh Nguyệt

Minh Nhi

Minh Như

Minh Phương

Minh Phượng

Minh Tâm

Minh Thảo

Minh Thu

Minh Thư

Minh Thương

Minh Thúy

Minh Thủy

Minh Trang

Minh Tuệ

Minh Tuyết

Minh Uyên

Minh Vy

Minh Xuân

Minh Yến

Mộc Miên

Mộng Ðiệp

Mộng Hằng

Mộng Hoa

Mộng Hương

Mộng Lan

Mộng Liễu

Mộng Nguyệt

Mộng Nhi

Mộng Quỳnh

Mộng Thi

Mộng Thu

Mộng Tuyền

Mộng Vân

Mộng Vi

Mộng Vy

Mỹ Anh

Mỹ Diễm

Mỹ Dung

Mỹ Duyên

Mỹ Hạnh

Mỹ Hiệp

Mỹ Hoàn

Mỹ Huệ

Mỹ Hường

Mỹ Huyền

Mỹ Khuyên

Mỹ Kiều

Mỹ Lan

Mỹ Lệ

Mỹ Loan

Mỹ Lợi

Mỹ Nga

Mỹ Ngọc

Mỹ Nhi

Mỹ Nương

Mỹ Phụng

Mỹ Phương

Mỹ Phượng

Mỹ Tâm

Mỹ Thuần

Mỹ Thuận

Mỹ Trâm

Mỹ Trang

Mỹ Uyên

Mỹ Vân

Mỹ Xuân

Mỹ Yến

Ngân Anh

Ngân Hà

Ngân Thanh

Ngân Trúc

Nghi Dung

Nghi Minh

Nghi Xuân

Ngọc Ái

Ngọc Anh

Ngọc Ánh

Ngọc Bích

Ngọc Cầm

Ngọc Ðàn

Ngọc Ðào

Ngọc Diệp

Ngọc Ðiệp

Ngọc Dung

Ngọc Hà

Ngọc Hạ

Ngọc Hân

Ngọc Hằng

Ngọc Hạnh

Ngọc Hiền

Ngọc Hoa

Ngọc Hoan

Ngọc Hoàn

Ngọc Huệ

Ngọc Huyền

Ngọc Khanh

Ngọc Khánh

Ngọc Khuê

Ngọc Lam

Ngọc Lâm

Ngọc Lan

Ngọc Lệ

Ngọc Liên

Ngọc Linh

Ngọc Loan

Ngọc Ly

Ngọc Lý

Ngọc Mai

Ngọc Nhi

Ngọc Nữ

Ngọc Oanh

Ngọc Phụng

Ngọc Quế

Ngọc Quyên

Ngọc Quỳnh

Ngọc San

Ngọc Sương

Ngọc Tâm

Ngọc Thi

Ngọc Thơ

Ngọc Thy

Ngọc Trâm

Ngọc Trinh

Ngọc Tú

Ngọc Tuyết

Ngọc Uyên

Ngọc Uyển

Ngọc Vân

Ngọc Vy

Ngọc Yến

Nguyên Hồng

Nguyên Thảo

Nguyết Ánh

Nguyệt Anh

Nguyệt Ánh

Nguyệt Cầm

Nguyệt Cát

Nguyệt Hà

Nguyệt Hồng

Nguyệt Lan

Nguyệt Minh

Nguyệt Nga

Nguyệt Quế

Nguyệt Uyển

Nhã Hồng

Nhã Hương

Nhã Khanh

Nhã Lý

Nhã Mai

Nhã Sương

Nhã Thanh

Nhã Trang

Nhã Trúc

Nhã Uyên

Nhã Ý

Nhã Yến

Nhan Hồng

Nhật Ánh

Nhật Hà

Nhật Hạ

Nhật Lan

Nhật Linh

Nhật Mai

Nhật Phương

Nhất Thương

Như Anh

Như Bảo

Như Hảo

Như Hoa

Như Hồng

Như Loan

Như Mai

Như Ngà

Như Ngọc

Như Phương

Như Quân

Như Quỳnh

Như Tâm

Như Thảo

Như Trân

Như Ý

Oanh Thơ

Oanh Vũ

Phi Khanh

Phi Nhung

Phi Phi

Phi Phượng

Phong Lan

Phụng Yến

Phước Bình

Phước Huệ

Phương An

Phương Anh

Phượng Bích

Phương Châu

Phương Chi

Phương Diễm

Phương Dung

Phương Giang

Phương Hạnh

Phương Hiền

Phương Hoa

Phương Lan

Phượng Lệ

Phương Liên

Phượng Liên

Phương Linh

Phương Loan

Phượng Loan

Phương Mai

Phượng Nga

Phương Nghi

Phương Ngọc

Phương Nhi

Phương Nhung

Phương Quân

Phương Quế

Phương Quyên

Phương Quỳnh

Phương Tâm

Phương Thanh

Phương Thảo

Phương Thi

Phương Thùy

Phương Thủy

Phượng Tiên

Phương Trà

Phương Trâm

Phương Trang

Phương Trinh

Phương Uyên

Phượng Uyên

Phượng Vũ

Phượng Vy

Phương Yến

Quế Anh

Quế Chi

Quế Lâm

Quế Linh

Quế Phương

Quế Thu

Quỳnh Anh

Quỳnh Chi

Quỳnh Dung

Quỳnh Giang

Quỳnh Giao

Quỳnh Hà

Quỳnh Hoa

Quỳnh Hương

Quỳnh Lam

Quỳnh Lâm

Quỳnh Liên

Quỳnh Nga

Quỳnh Ngân

Quỳnh Nhi

Quỳnh Như

Quỳnh Nhung

Quỳnh Phương

Quỳnh Sa

Quỳnh Thanh

Quỳnh Thơ

Quỳnh Tiên

Quỳnh Trâm

Quỳnh Trang

Quỳnh Vân

Sao Băng

Sao Mai

Sơn Ca

Sơn Tuyền

Sông Hà

Sông Hương

Song Oanh

Song Thư

Sương Sương

Tâm Đan

Tâm Ðoan

Tâm Hằng

Tâm Hạnh

Tâm Hiền

Tâm Khanh

Tâm Linh

Tâm Nguyên

Tâm Nguyệt

Tâm Nhi

Tâm Như

Tâm Thanh

Tâm Trang

Thạch Thảo

Thái Chi

Thái Hà

Thái Hồng

Thái Lâm

Thái Lan

Thái Tâm

Thái Thanh

Thái Thảo

Thái Vân

Thanh Bình

Thanh Dân

Thanh Đan

Thanh Giang

Thanh Hà

Thanh Hằng

Thanh Hạnh

Thanh Hảo

Thanh Hiền

Thanh Hiếu

Thanh Hoa

Thanh Hồng

Thanh Hương

Thanh Hường

Thanh Huyền

Thanh Kiều

Thanh Lam

Thanh Lâm

Thanh Lan

Thanh Loan

Thanh Mai

Thanh Mẫn

Thanh Nga

Thanh Ngân

Thanh Ngọc

Thanh Nguyên

Thanh Nhã

Thanh Nhàn

Thanh Nhung

Thanh Phương

Thanh Tâm

Thanh Thanh

Thanh Thảo

Thanh Thu

Thanh Thư

Thanh Thúy

Thanh Thủy

Thanh Trang

Thanh Trúc

Thanh Tuyền

Thanh Tuyết

Thanh Uyên

Thanh Vân

Thanh Vy

Thanh Xuân

Thanh Yến

Thảo Hồng

Thảo Hương

Thảo Linh

Thảo Ly

Thảo Mai

Thảo My

Thảo Nghi

Thảo Nguyên

Thảo Nhi

Thảo Quyên

Thảo Trang

Thảo Uyên

Thảo Vân

Thảo Vy

Thi Cầm

Thi Ngôn

Thi Thi

Thi Xuân

Thi Yến

Thiên Di

Thiên Duyên

Thiên Giang

Thiên Hà

Thiên Hương

Thiên Khánh

Thiên Kim

Thiên Lam

Thiên Lan

Thiên Mai

Thiên Mỹ

Thiện Mỹ

Thiên Nga

Thiên Nương

Thiên Phương

Thiên Thanh

Thiên Thảo

Thiên Thêu

Thiên Thư

Thiện Tiên

Thiên Trang

Thiên Tuyền

Thiều Ly

Thiếu Mai

Thơ Thơ

Thu Duyên

Thu Giang

Thu Hà

Thu Hằng

Thu Hậu

Thu Hiền

Thu Hoài

Thu Hồng

Thu Huệ

Thu Huyền

Thư Lâm

Thu Liên

Thu Linh

Thu Loan

Thu Mai

Thu Minh

Thu Nga

Thu Ngà

Thu Ngân

Thu Ngọc

Thu Nguyệt

Thu Nhiên

Thu Oanh

Thu Phong

Thu Phương

Thu Phượng

Thu Sương

Thư Sương

Thu Thảo

Thu Thuận

Thu Thủy

Thu Trang

Thu Vân

Thu Việt

Thu Vọng

Thu Yến

Thuần Hậu

Thục Anh

Thục Ðào

Thục Ðình

Thục Ðoan

Thục Khuê

Thục Nhi

Thục Oanh

Thục Quyên

Thục Tâm

Thục Trang

Thục Trinh

Thục Uyên

Thục Vân

Thương Huyền

Thương Nga

Thương Thương

Thúy Anh

Thùy Anh

Thụy Ðào

Thúy Diễm

Thùy Dung

Thùy Dương

Thùy Giang

Thúy Hà

Thúy Hằng

Thủy Hằng

Thúy Hạnh

Thúy Hiền

Thủy Hồng

Thúy Hương

Thúy Hường

Thúy Huyền

Thụy Khanh

Thúy Kiều

Thụy Lâm

Thúy Liên

Thúy Liễu

Thùy Linh

Thủy Linh

Thụy Linh

Thúy Loan

Thúy Mai

Thùy Mi

Thúy Minh

Thủy Minh

Thúy My

Thùy My

Thúy Nga

Thúy Ngà

Thúy Ngân

Thúy Ngọc

Thủy Nguyệt

Thùy Nhi

Thùy Như

Thụy Nương

Thùy Oanh

Thúy Phượng

Thúy Quỳnh

Thủy Quỳnh

Thủy Tâm

Thủy Tiên

Thụy Trâm

Thủy Trang

Thụy Trinh

Thùy Uyên

Thụy Uyên

Thúy Vân

Thùy Vân

Thụy Vân

Thúy Vi

Thúy Vy

Thy Khanh

Thy Oanh

Thy Trúc

Thy Vân

Tiên Phương

Tiểu Mi

Tiểu My

Tiểu Quỳnh

Tịnh Lâm

Tịnh Nhi

Tịnh Như

Tịnh Tâm

Tịnh Yên

Tố Loan

Tố Nga

Tố Nhi

Tố Quyên

Tố Tâm

Tố Uyên

Trà Giang

Trà My

Trâm Anh

Trầm Hương

Trâm Oanh

Trân Châu

Trang Anh

Trang Ðài

Trang Linh

Trang Nhã

Trang Tâm

Triệu Mẫn

Triều Nguyệt

Triều Thanh

Trúc Chi

Trúc Ðào

Trúc Lam

Trúc Lâm

Trúc Lan

Trúc Liên

Trúc Linh

Trúc Loan

Trúc Ly

Trúc Mai

Trúc Phương

Trúc Quân

Trúc Quỳnh

Trúc Vân

Trúc Vy

Từ Ân

Tú Anh

Từ Dung

Tú Ly

Tú Nguyệt

Tú Quyên

Tú Quỳnh

Tú Sương

Tú Tâm

Tú Trinh

Tú Uyên

Tuệ Lâm

Tuệ Mẫn

Tuệ Nhi

Tùng Quân

Tường Chinh

Tường Vân

Tường Vi

Tường Vy

Tùy Anh

Tùy Linh

Túy Loan

Tuyết Anh

Tuyết Băng

Tuyết Chi

Tuyết Hân

Tuyết Hoa

Tuyết Hồng

Tuyết Hương

Tuyết Lâm

Tuyết Lan

Tuyết Loan

Tuyết Mai

Tuyết Nga

Tuyết Nhi

Tuyết Nhung

Tuyết Oanh

Tuyết Tâm

Tuyết Thanh

Tuyết Trầm

Tuyết Trinh

Tuyết Vân

Tuyết Vy

Tuyết Xuân

Uyển Khanh

Uyên Minh

Uyên My

Uyển My

Uyển Nghi

Uyển Nhã

Uyên Nhi

Uyển Nhi

Uyển Như

Uyên Phương

Uyên Thi

Uyên Thơ

Uyên Thy

Uyên Trâm

Uyên Vi

Vân Anh

Vân Chi

Vân Du

Vân Hà

Vân Hương

Vân Khanh

Vân Khánh

Vân Linh

Vân Ngọc

Vân Nhi

Vân Phi

Vân Phương

Vân Quyên

Vân Quỳnh

Vân Thanh

Vân Thường

Vân Thúy

Vân Tiên

Vân Trang

Vân Trinh

Vàng Anh

Vành Khuyên

Vi Quyên

Việt Hà

Việt Hương

Việt Khuê

Việt Mi

Việt Nga

Việt Nhi

Việt Thi

Việt Trinh

Việt Tuyết

Việt Yến

Vũ Hồng

Vy Lam

Vy Lan

Xuân Bảo

Xuân Dung

Xuân Hân

Xuân Hạnh

Xuân Hiền

Xuân Hoa

Xuân Hương

Xuân Lâm

Xuân Lan

Xuân Lan

Xuân Liễu

Xuân Linh

Xuân Loan

Xuân Mai

Xuân Nghi

Xuân Ngọc

Xuân Nhi

Xuân Nhiên

Xuân Nương

Xuân Phương

Xuân Phượng

Xuân Tâm

Xuân Thanh

Xuân Thảo

Xuân Thu

Xuân Thủy

Xuân Trang

Xuân Uyên

Xuân Vân

Xuân Yến

Xuyến Chi

Ý Bình

Ý Lan

Ý Nhi

Yến Anh

Yên Ðan

Yến Ðan

Yến Hồng

Yến Loan

Yên Mai

Yến Mai

Yến My

Yên Nhi

Yến Nhi

Yến Oanh

Yến Phương

Yến Phượng

Yến Thanh

Yến Thảo

Yến Trâm

Yến Trang

Yến Trinh

     


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tên hay dành cho các bé gái –

Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Người xưa cho rằng mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Nếu năm nào sao xấu chiếu mệnh nên dâng sao giải hạn cầu bình an, mọi tai ách sẽ qua...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

sao-moc-duc

1. Ý nghĩa của làm lễ dâng sao giải hạn

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

2. Sắm lễ dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

Lễ cúng dâng sao Mộc Đức tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp.

Mộc Đức là sao tốt nhưng không tốt cho những người vượng hoả.

Lễ vật gồm có: Hương, hoa, phẩm oản; Tiền vàng; Bài vị màu xanh; Mũ xanh; 36 đồng tiền;

Hướng về chính Đông để làm lễ.

3. Văn khấn dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Đặt tên Con theo Ngũ hành

tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này. Vì vậy, việc đặt tên cho con cũng nên được xem là việc quan trọng mà các bậc cha mẹ luôn phải hết sức lưu ý để đứa trẻ sinh ra có cuộc sống tốt nhất. Hãy tham khảo xem cách đặt tên con theo ngũ hành như thế nào.

dat-ten-theo-ngu-hanh

Đặt tên cho con theo Ngũ Hành để cuộc đời thuận lợi hanh thông là cách đặt tên có từ lâu đời và vẫn được áp dụng cho đến tận ngày nay.

Trong những cách đặt tên theo thuật phong thủy, cách đặt tên theo Ngũ Hành cũng là cách được nhiều người lựa chọn hơn cả, bởi chúng được dựa vào quy luật tương sinh tương khắc khá gần gũi với cuộc sống, hứa hẹn gửi gắm mong ước con cái gặp được thuận lợi hanh thông khi ra đời.

Vậy cụ thể phép đặt tên con theo Ngũ Hành này là như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy luật đặt tên cho con trong ngũ hành.

1. Ngũ hành tương sinh, tương khắc là gì?

Ngũ Hành gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

Âm dương Ngũ Hành được chấp nhận như sau : Âm dương ngũ hành là KHÍ của vũ trụ, là VẬN khi chúng gặp nhau sinh biến động.

Về lý thuyết của Ngũ Hành được các nhà tượng số xem là 5 yếu tố căn bản. Sự sinh khắc của ngũ hành tương quan về luật giao hợp và sự thay đổi của Âm Dương, tạo nên muôn vật trên trái đất trong chu kỳ quay tròn mãi mãi. 

KIM thuộc những khoáng sản (than đá, kim loại)
MỘC là thực vật, thảo mộc (cây cối, hoa cỏ)
THỦY là nước (những gì thuộc dạng lỏng)
HỎA là lửa (những gì thuộc chất nóng)
THỔ là đất nói chung là khoáng chất (chưa hình thành ra khoáng sản).
Theo cổ học Trung Quốc, vua Phục Hy tìm thấy loại vật chất đầu tiên cấu tạo ra trái đất là hành Thủy.

Thứ tự của Ngũ Hành sẽ là Thủy – Hỏa – Mộc – Kim – Thổ.
Bảng ngũ hành tương sinh và tương khắc
Bảng ngũ hành tương sinh và tương khắc

Quan niệm trên cũng phù hợp với kết luận của các nhà khoa học châu Âu, khi họ khẳng định tìm thấy nguyên tố đầu tiên trong vũ trụ là nước tức hành Thủy, tiếp sau mới đến các hành Hỏa, Mộc, Kim và Thổ. Trong khi các nhà tượng số lại thống nhất sắp xếp ngũ hành theo thứ tự theo vòng tương sinh : Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy

2. Áp dụng ngũ hành tương sinh vào việc đặt tên cho con, vì sao nên đặt tên cho con theo ngũ hành tương sinh?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc.

Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành? Đặt tên cho con theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”.

Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau. Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

3. Đặt tên con theo Ngũ Hành như thế nào? Quy luật đặt tên cho con theo ngũ hành:

Mộc sinh Thủy: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.
Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.
Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.
Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.
Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên Con theo Ngũ hành

Tuổi Tỵ và tuổi Ngọ hợp nhau không? –

Người tuổi Ngọ rất dễ mất kiên nhẫn và không chịu ổn định cuộc sống riêng, điều này khiến tuổi Tỵ lo lắng và bất an. Theo con giáp thì hai tuổi này không hợp nhau, bởi tính cách họ khá khác biệt. Nếu như tuổi Ngựa lúc nào cũng tràn trề sinh lực, lúc
Tuổi Tỵ và tuổi Ngọ hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tỵ và tuổi Ngọ hợp nhau không? –

Giải mã giấc mơ thấy con trâu –

Con trâu là đầu cơ nghiệp – Quan niệm truyền thống của đất nước Việt Nam, đât nước phát triển dựa trên nền tảng nông nghiệp. Chính vì vậy, trâu được coi là bạn của nhà nông hay còn được coi là hình ảnh tiêu biểu cho ngành nông nghiệp nước ta. Tuy nhi
Giải mã giấc mơ thấy con trâu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy con trâu –

Tính chất của Thương Quan trong Thập Thần tử vi

Thương Quan là một trong Thập Thần của tử vi, đại diện cho những nét đặc trưng về tính cách, tính chất, là cơ sở để luận đoán số mệnh.
Tính chất của Thương Quan trong Thập Thần tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thương Quan là một trong Thập Thần của tử vi, đại diện cho những nét đặc trưng về tính cách, tính chất, là cơ sở để luận đoán số mệnh. Cùng lý giải về trường hợp bát tự có Thương Quan.


► Khám phá: Tử vi trọn đời của bạn bằng công cụ xem bói tử vi chuẩn xác

Tinh chat cua Thuong Quan trong Thap Than tu vi hinh anh
 
Đặc tính của Thương Quan là đối với nam mệnh thì đại diện cho mẹ, bà, tổ mẫu; đối với nữ mệnh là đại diện cho con cháu. Thương Quan đại biểu cho năng lực sáng tạo, suy nghĩ, năng lực đổi mới, thông minh lanh lợi, đa tài đa nghệ, vẻ ngoài tuấn tú. Nhưng cũng đại diện cho tính háo thắng, tùy hứng, phản bội.   Thuộc tính chính diện của Thương Quan trong bát tự tử vi là  tài hoa, thanh cao, nổi trội hơn người khác, thích tiếng tăm, muốn có danh tiếng, coi trọng bản thân, thân ái với người khác, tinh thần yêu tự do, linh hoạt, có thiên phú nghệ thuật, tràn ngập hiếu kì, ưa sự mới mẻ.   Thuộc tính phản diện của Thương Quan là tùy hứng làm bậy, không thích ràng buộc, kiêu căng khó thuần, có lòng hư vinh, yêu thích bàn luận trên trời dưới biển, không bị thế tục lễ pháp ràng buộc, có tâm lý phản kháng mạnh, hà khắc, cố chấp,, cho mình là trung tâm.    Thương Quan có thể coi là ngôi sao khắc hại vận làm quan, nam mệnh khắc con, nữ mệnh khắc chồng, là ngôi sao chủ về lao ngục nhưng cũng là ngôi sao của tài năng. 
Tinh chat cua Thuong Quan trong Thap Than tu vi hinh anh 2
 
Khi gặp sao này trong mệnh tức là có điểm học cao, lên chức, thi tuyển đỗ đạt những cũng dễ phạm thị phi, quan tai. Đối với người làm nghề luật sư, diễn viên, ca sĩ (người nổi tiếng nói chung), nghệ nhân là ngôi sao phản diện, tác động tiêu cực.    Người bát tự Thương Quan vượng thì cuộc đời có nhiều thành công nhưng không êm đềm. Có danh tiếng, có tiền bạc nhưng tình cảm lại không thuận lợi. Thích hợp làm ăn buôn bán hơn là công chức, theo nghiệp quan trường, tiến thân bằng chức vị. Nếu có thể lời ít ý nhiều, kiềm chế khuyết điểm của bản thân thì sẽ giảm thiểu được rủi ro, thử thách do thị phi mang đến. Nữ mệnh có Thương Quan chú ý về chồng, nam mệnh gặp Thương Quan chú ý về con.
Xem bát tự dự đoán đại vận nguy hiểm để biết tuổi thọ Bát tự vượng Quan, có chức có quyền Xem bát tự - lý giải về Thập Thần
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính chất của Thương Quan trong Thập Thần tử vi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd