Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Chương III: Chiêm nghiệm

Ở hai phần trước là những nội dung nhậpmôn thiết yếu, là căn bản để luận đoán quẻ Thời không, vậy nên các bạn nên đọckĩ phần lý thuyết để vận dụng kinh hoạt trong phần chiêm nghiệp này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài tập 1:Ngày 3/11/1988, lúc tôi đang giảng dạy ở Nam Kinh, 1 người trong hội nghiên cứu Kinh Dịch của tỉnh nói với tôi:lúc 1 giờ 30 trưa hôm nay nhà bị mất hơn 1.000 đồng, nhờ đoán xem có thể tìm lại được không?(trang 444-sách CHU DỊCH VỚI DỰ ĐOÁN HỌC của Thiệu Vĩ Hoa).

Âm lịch là:Năm Thìn, tháng 9, ngày 24 giờ Mùi.Quẻ lập được có diễn số như hình bên.

-Chọn dụng thần:Tài tinh là dụng thần, trên thiên bàn gặp 1 và 12, trong đó 12 bị 6 xung, 1 gặp tam hợp Thân Tý Thìn(9-1-5) nên lấy Thiên tài 1 làm dụng thần.

-1 trên thiên bàn gia trên 11, mà 11 là Thực Thương chủ về con cái, 11 ở bản cung là trụ năm là nội nên đoán trẻ nhỏ trong nhà lấy chứ không bị trộm, vì 11 là dương kim nên đứa trẻ nam lấy dấu đi.

-1 dụng thần là một số hư chủ về mất giả tạo, ở đây gặp phải tam hợp lực rất mạnh nên 6 không tuyệt nổi với 1.

Bài tập 2:Bác sĩ Lưu ở công ty tôi muốn hỏi nữa năm sau con thi vào đại học được hay không(năm 1986, tháng 2, ngày 25, giờ Dậu âm lịch)-trang 348

-Quẻ lập được có diễn số như hình bên dưới: 

-Chọn dụng thần:dụng thần là Ấn tinh, nhưng nay trên thiên bàn không gặp, quan sát cũng không, thời thần 10 lại không có.Trong trường hợp này ta có thể xem thiên bàn, lấy 10 thiên bàn làm dụng thần, lại có Văn Khúc 1 ờ trên.”Văn Khúc tới đất phụ mẫu đi thi là đỗ”.

-Về sau con ông Lưu đã đỗ Đại Học.

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 3 (thực tế):Năm Tân Mão, tháng 12, ngày 29, giờ Thân, một người tới nhà tôi bảo xem về việc tai nạn giao thông lành dữ thế nào, nhưng không nói tông phải ai, quẻ lập được có diễn số như sau:

-Đương lệnh 12 trên thiên bàn gặp 4, 4 lại gặp 12 nên đoán tông phải đứa trẻ nam.

-Trung bàn:2 và 10, 10 là Kim phản khắc 4 tử tôn, 2 là xe 2 bánh, 10 bị 12 tiết khí.

-Phá cục 8-4 mất nhánh 12 nên bị thương ở đầu rất nặng, may ra có 2 và 1 là nguyên thần sinh cho nên không đến nổi thiệt mạng, ngày 2 sẽ xuất viện, sáng mùng 2 tết đã xuất viện bình phục.

Bài tập 4:Chiều ngày 16/4/1986, Trương Hồng Bảo ở công ty tôi nói:ngày 18-2 giờ Thân âm lịch bị mất trộm.Nhờ xem có thể phá án được không?(trang 444-sách CHU DỊCH VỚI DỰ ĐOÁN HỌC của Thiệu Vĩ Hoa).

Quẻ lập được có diễn số như sau:

-Chọn dụng thần:Quan quỷ 3 làm dụng thần, 6, 7 làm số tài sản bị trộm.

-3 gia địa bàn số 5 nên kẻ trộm từ phương Đông Nam đến, có tất cả ba người(có ba số 3 ngoài bản cung), trong đó 2 nam+1 nữ(vì 4 dương, 9 âm, 11 dương).

-6 là tài sản mất gia trên 2 là đương lệnh, là về với chủ nhưng 7 gia trên 1 phản khắc, một phần tài sản không thể thu hồi.

-Tháng 3 hoặc tháng 5 âm lịch có thể phá án vì tháng 3, tổ số 4-3(khắc), 3-11(nhập mộ), 9-3(xung), tháng 5, tương tác 5-3 tương tuyệt kẻ trộm bị bắt.

-Đoán án có thể phá là vì Thực Thương cảnh sát 4 khắc chế 3.

 

 

 

 

Bài tập 5:Năm Nhâm Thìn, tháng 9, ngày 5, giờ Tỵ Trương Hoàn K muốn xem việc mất con có tìm lại được không?Quẻ lập có diễn số như sau:

-Chọn dụng thần:dụng thần thực thương không hiện, lấy thời thần 6 làm dụng thần.

-Dụng thần gia trên 1, nên đi về hướng Bắc, 6-1 tương tuyệt gặp nạn chết.

 

TỔNG KẾT: Sự mở rộng phương pháp dùng quẻ Thời không để phán đoán, phàm gặp sự việc đều có thể dùng đến nó để suy luận, cho nên ở đây không lặp lại nhưng ví dụ nêu trên.Đặc điểm quẻ Thời không hoàn toàn là sự vận dụng nguyên lý của từ trường, vận dụng duy nhất một phương pháp dựa vào chữ số cho đến loại tượng để luận sự đoán cát hung, vừa nhanh vừa chính xác.So với Dịch học, đây quả là phương pháp có phong cách đặc biệt.Kỹ xão vận dụng quẻ Thời không để dự đoán cực kỳ linh hoạt.Nhưng với quẻ Thời không, chỉ cần có cái nhìn toàn thể, áp dụng trọng điểm của số giờ, ngày, tháng, năm, dụng thần phân tích nội ngoại sinh khắc của tổ số, thiên địa bàn, nhìn ra chính xác loại tượng thì có thể đoán một mạch, khiến người khác phải kinh ngạc.

Mọi đóng góp vui lòng gửi thư qua email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chương III: Chiêm nghiệm

Phong thủy sân vườn –

"Mặt tiền" vườn cần phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên. Phía sau vườn cần đặt vật kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre... Ông Đinh Quang Diệp, Trưởng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Mặt tiền” vườn cần phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên. Phía sau vườn cần đặt vật kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre…

Ông Đinh Quang Diệp, Trưởng Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm TP HCM, cho biết, việc bố trí gia viên theo thuyết phong thủy hiện đại giúp con người xây dựng một cuộc sống hài hòa với thiên nhiên dù ở đô thị hay vùng quê.

Lý luận trong lĩnh vực này chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa. “Phong” tức là gió và các tác động của gió, trạng thái thời tiết. “Thủy” là nước, ao, hồ, sông, rạch và tác động của nó đến môi trường. Phong thủy là cách sắp xếp mọi thứ chung quanh để tạo nên môi trường sống hài hòa “âm – dương, ngũ hành”. Phong thủy sân vườn giúp điều khiển sự lưu thông của khí để sinh khí trong vườn luôn hài hòa và hiện diện trong mọi ngóc ngách của vườn.

Xuất phát từ nguyên lý “sơn thủy họa”, sân vườn cần có sự tương phản giữa các hình sắc, thể chất. Ví dụ: vẻ cứng mạnh, cường tráng của núi đá, non bộ tương phản với ao nước sâu lắng; giữa sự tĩnh mịch và tiếng chim ríu rít, nước róc rách; giữa ánh sáng và bóng tối; giữa sắc đỏ, cam rực rỡ và lục, xanh sẫm.

Nhìn chung một khu vườn lý tưởng cần kết hợp được các vật liệu, màu sắc, hình dạng theo phương hướng ngũ hành. Ví dụ các vật dụng trang trí tượng trưng cho 5 yếu tố như: ao hồ (Thủy), tượng đồng (Kim), cây (Mộc), vật có màu đỏ và cam (Lửa), đất vườn (Thổ). Căn cứ vào bảng tóm tắt các biểu tượng của âm dương sau đây, gia chủ có thể lựa chọn màu sắc, hình dáng của vật trang trí hài hòa:

phongthuyok-1355203368_500x0

Hướng sân vườn:

Là hướng mà chủ nhân ra vào vườn. Ví dụ vườn ở mặt trước nhà thì hướng vườn là hướng từ ngoài đường vào vườn. Trong phong thủy, hướng vườn được xác định trùng với hướng của cung danh vọng (trong bát quái đồ, xem ở hình dưới). Ngoài ra, với các vườn có nhiều lối vào thì hướng vườn được quan niệm là hướng sinh khí có ảnh hưởng nhiều nhất.

Sau khi xác định hướng vườn, đặt bát quái đồ (ảnh phía dưới) lên trên sơ đồ vườn sao cho hướng “cung danh vọng” của bát quái đồ trùng với hướng vườn. Từ đó sẽ xác định được các cung vị còn lại tương ứng với từng lĩnh vực sinh hoạt của gia đình.

Trong trường hợp nhà có 2 khu vườn phía trước và phía sau: Nếu 2 vườn có mối liên hệ với nhau và cùng với nhà là một chỉnh thể thống nhất, đặt bát quái đồ với tâm là tâm khu đất, hướng cung danh vọng trùng với hướng cổng; ngược lại, hai vườn tách biệt nhau thì mỗi vườn được xét riêng biệt.
phongthuyghep1-1355203368_500x0

phongthuy10-1355203368_500x0

Bát quát đồ giản lược (trái). Xoay bát quái đồ sao cho hướng vườn trùng hướng với “cung danh vọng” để xác định hướng bố trí các khu vực sinh hoạt của gia đình.

 

Bát quái đồ xoay cung danh vọng theo hướng sân vườn, ta sẽ biết cách sắp xếp bố cục trang trí sân vườn như sau:

– Khu vực cung danh vọng: Đây là nơi lý tưởng để tiếp đãi khách hoặc trồng hoa để tạo ấn tượng. Đừng sử dụng khu vực này vào bất kỳ việc gì riêng tư cần sự yên tĩnh.

– Cung sức khỏe: Là nơi lý tưởng để thư giãn, nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe, nên đặt suối hay vòi nước phun. Tiếng nước róc rách và những loại thảo dược trồng ở đây có tác dụng thư giãn, trị bệnh.

– Cung hoan hỷ: Khu vực vườn này dành cho vui chơi, có thể đặt bàn tiếp đãi bạn bè, hay hồ bơi hồ tắm lộ thiên.

– Cung sự nghiệp: Có thể đặt ở đây nhà kính hay nơi ươm cây tượng trưng cho việc nghiên cứu, hay sự phát triển liên tục các mầm sống mới.

– Cung Quan hệ: Thích hợp trồng các cây lưu niên, hoặc cây ăn quả hoặc là nơi diễn ra các hoạt động chia sẻ, tâm tình với người thân. Điều này tượng trưng cho việc muốn luôn lưu giữ mối quan hệ tốt đẹp với nhau.

– Cung Gia đạo: Với các gia đình có trẻ em, đây là góc thích hợp dành cho bé chơi đùa, có thể là một bãi cỏ rộng với các trò chơi, các tiểu kiến trúc trẻ trung.

– Cung Tri thức: Phần vườn này thích hợp là nơi đọc sách, học hành và các hoạt động phát triển trí tuệ lẫn tâm hồn.

– Cung Tài lộc: Đây là cung mang ý nghĩa thịnh vượng về tiền tài, vật chất, của cải. Có thể đặt nhà kho cất giữ các đồ có giá trị như máy cắt cỏ, đồ gỗ ngoài trời. Có thể là nơi ươm trồng hoa, cây cảnh để bán.

Lối đi và cổng vào vườn:

Nhằm cân bằng không gian trong và ngoài nhà, một khu vườn được xây dựng phía trước như khoảng trung gian quy tụ và cải thiện sinh khí trước khi vào nhà. Lối vào cổng vừa là lối đi chính của khí. Do đó cần tạo sự cuốn hút khí và tạo lối đi cho khí hài hòa, uyển chuyển trong vườn. Tránh lối vào quá thẳng, vì như vậy khí vào vườn quá mạnh, không quân bình luồng khí ở mọi điểm. Hướng lối vào và loại khí nhận được ở mỗi phương có một tính chất khác nhau.

– Hướng Nam (căn cứ vào la bàn): Hướng cát khí, dương khí, tuy nhiên có thể cần tiết chế vì sẽ thừa dương khí. Vì vậy, lối vào vườn cần thông thoáng nhưng không quá rộng tránh khí ùa vào quá nhanh.

– Hướng Bắc: Lối vào vườn từ hướng này cần rộng với lối đi thẳng hoặc hơi cong vì khí đến từ phương này vốn chậm chạp và nặng nề.

– Hướng Tây: Khí đến là khí dữ nên hạn chế sinh khí vào vườn bằng hướng này.

– Hướng Đông: Đây là khí lành nên cần được khuyến khích, lối vào vườn từ hướng này thông thoáng và rộng rãi, cũng cần tiết chế một ít.

Hình dạng của cổng vườn: Nếu quá rộng khí sẽ bị thổi vụt đi mất, nếu quá hẹp khí sẽ trở nên quẩn. Thông thường nên dùng loại cổng song thưa, chỉ nên dùng cổng kiên cố nếu bên ngoài là khí độc hại cần cản trở. Với nhà ở hướng Đông, ứng với hành Mộc, nên dùng cổng gỗ. Nhà ở hướng Tây, ứng với hành Kim, nên dùng cổng kim loại.

Vật liệu lối đi trong vườn có thể thay đổi và sử dụng nhiều loại với màu sắc sáng hay tối tùy thuộc vào tương quan với các thành phần tạo cảnh lân cận.

vuonphongthuyoik-1355203368_500x0

Ngoài ra có thể sắp xếp sân vườn theo nguyên tắc Tứ Linh (lấy ngôi nhà làm tâm để xác định 4 hướng còn lại). Bố cục này thực chất dựa vào mô hình cảnh quan lý tưởng nhằm tạo ra môi trường mà trong đó nhà được che chở bốn bề, khí vào nhà luôn được điều tiết và thanh lọc thông qua mô hình: Tiền án (Chu tước) – Hậu chẫm (Hắc quy), Tả Thanh long – Hữu Bạch hổ.

Cụ thể áp dụng nguyên tắc này như sau: người đứng trước cửa nhà, trước mặt là hướng “tiền”, sau lưng là “hậu”, bên tay trái là “tả”, tay phải là “hữu”. Việc bố trí vật ở 4 hướng phải đạt yêu cầu sau:

– Tiền: ở khu này cảnh quan phải quang đãng, thoáng, có thể thiết kế hòn non bộ, hồ nước hay dòng nước chảy nhẹ để tạo sinh khí cho gia viên.

– Tả: Cần thêm đá và cây cỏ um tùm hay đồi thấp Bố trí vật ở bên tả làm sao để cao hơn “Thanh long” trấn được “Bạch hổ”.

– Hữu (Bạch hổ) nên bố trí bằng phẳng để hàng phục tiềm năng bất kham của mãnh hổ.

– Hậu: Cần vật liệu kiên cố, có nét vững mạnh như đá tảng, cây cao to, cụm tre.

Ngoài ra có thể dùng la bàn để xác định hướng: Bắc bố trí vật tương ứng với “hậu”. Hướng Đông tương ứng “tả”. Hướng Tây là “hữu”. Hướng Nam là “tiền”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy sân vườn –

Tại sao nhà ở lại chọn hướng Tây Nam hoặc Đông Nam là tốt nhất? –

Do vị trí địa lý đặc thù của Trung Quốc mà hướng Nam được coi là hướng tốt nhất để làm nhà. Những di chỉ khảo cổ đã cho chúng ta thấy hầu hết mọi căn nhà thời đồ đá đều là tọa Bắc hướng Nam, tức là hướng Tý Ngọ (theo phong thuỷ). Tuy nhiên do vĩ độ v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Do vị trí địa lý đặc thù của Trung Quốc mà hướng Nam được coi là hướng tốt nhất để làm nhà.

Những di chỉ khảo cổ đã cho chúng ta thấy hầu hết mọi căn nhà thời đồ đá đều là tọa Bắc hướng Nam, tức là hướng Tý Ngọ (theo phong thuỷ). Tuy nhiên do vĩ độ và kinh độ khác nhau nên toạ Bắc hướng Nam chếch Đông, toạ Bắc hướng Nam chếch Tây là hướng tốt nhất.

p56

Thông thường, các thầy phong thuỷ không đề xướng xây nhà hướng chính Nam hoặc chính Bắc. Nguyên nhân là do chính Nam chính Bắc là tướng đế vương, theo phong thuỷ đó là hướng “lên voi xuống chó”. Cái gọi là “Sáng quân vương, chiều trộm cướp” là có ý chỉ điều đó. Cho nên người dân bình thường không chịu nổi hướng đó.

Làm nhà hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc có thể tránh được ánh nắng chói chang của mùa hè, nhưng lại ấm áp vào mùa đông, có thể sát khuẩn khiến sức đề kháng của con người tăng mạnh, giảm phát sinh bệnh tật. Tục ngữ có câu: “Cửa chính hướng Nam, con cháu không lạnh. Cửa chính hướng Bắc, con cháu chịu tội”. Câu nói này không phải là không có lý. Vì thế khi chọn hướng nên chọn hướng Tây Nam hoặc Đông Nam là tốt nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao nhà ở lại chọn hướng Tây Nam hoặc Đông Nam là tốt nhất? –

Sao Vũ Khúc trong tử vi - Chu Vũ Vương Cơ Phát

Chu Vũ Vương Cơ Phát lật đổ Trụ Vương nhà Thương, sáng lập nên nhà Tây Chu tồn tại hơn 800 năm được phong là sao Vũ Khủ chủ về tiền tài, giàu có, giỏi quản lý tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Vũ Khúc trong tử vi lấy hình tượng từ Chu Vũ Vương Cơ Phát (hay Tây Bá Phát) - người lật đổ vua Trụ tàn bạo của nhà Thương, sáng lập nên nhà Tây Chu.

Tây Bá hầu Cơ Xương bị Trụ Vương giam lỏng tại Dữu Lý suốt bảỵ năm trời. Con trai trưởng của ông là Bá Ấp Khảo quá lo lắng cho cha, nên đã giao lại việc triều chính cho em trai là Cơ Phát, lên đường đến Triều Ca và không còn trở về. Sau khi kiếp nạn bảy năm của Cơ Xương đã chấm dứt, ông trở về dốc sức chấn chỉnh Tây Kỳ, khiến cho việc cai trị càng thêm hoàn chỉnh. 

sao vũ khúc trong tử vi chu vũ vương cơ phát

Ông còn chú ý trọng dụng người tài, cuối đời gặp được Khương Tử Nha, tôn làm thừa tướng, khiến Khương Tử Nha có thể phát huy trọn vẹn tài năng, đưa đất nước phát triển đến mức thịnh trị. Khi còn sống, Cơ Xương theo tham mưu của Khương Tử Nha dẫn quân vượt sông Hoàng Hà đi về phía đông, diệt các chư hầu thân Trụ Vương, chiếm cứ phần lớn vùng đất phía nam của sông Vị. Nhờ đó hình thành cục diện "ba phần thiên hạ có hai". Nhưng vẫn xưng thần với Trụ Vương, chờ đợi thời cơ chính muồi. Lúc lâm chung, Cơ Xương căn dặn con trai là Cơ Phát phải tôn Khương Tử Nha làm Tướng phụ. Trong thời kỳ Vũ Vương phạt Trụ, Khương Tử Nha chính là người trù tính mưu lược, trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp diệt Trụ của Vũ Vương.

Vũ Vương Cơ Phát bản tính nhân từ, yêu dân như con. Trong giai đoạn trù bị cho sự nghiệp diệt Trụ, ông dốc lòng chăm lo kiến thiết Tây Kỳ, khiến cho trăm họ ấm no, dân giàu nước mạnh. Ông đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế, đưa ra nhiều công trình kiến thiết thu hút nhân dân tham gia, và trả thù lao xứng đáng cho họ. Trị an được đảm bảo, của rơi ngoài đường không ai nhặt. Pháp luật nghiêm minh, nhân dân phạm pháp chỉ cần vạch đất làm nhà tù, người dân ai ai cũng tuân thủ. Dưới sự cai trị của Cơ Phát, Tây Kỳ ngày càng trở nên cường thịnh.

Đến một ngày, trước đông đủ bá quan văn võ, Cơ Phát trao quyền cho Tướng phụ Khương Tử Nha chức Thống lĩnh Đại nguyên soái, Binh mã Nguyên soái Hoàng Phi Hổ (sao Thất Sát), Lý Tịnh (sao Thiên Lương), Na Tra (sao Hoả), Dương Tiễn (sao Kình Dương), Hoàng Thiên Hoá (sao Đà La) làm tướng tiên phong, chọn ngày lành xuất quân tiến thẳng về Triều Ca.

 Từ lúc vượt ải chém tướng, phá trận hạ thành, cho đến khi tiến sát chân thành Triều Ca, Cơ Xương luôn nghĩ đến sự an nguy của nhân dân, không nỡ tổn thương đến dân chúng trong thành Triều Ca. Trụ Vương tự thiêu chết trên lầu Trích Tinh, trọng trách thảo phạt Trụ Vương đã hoàn thành tốt đẹp, mở đầu cho cơ nghiệp của vương triều Chu, một vương triều với thời gian trị vì lâu dài nhất trong lịch sử Trung Quốc, kéo dài suốt hơn tám trăm năm.

Chu Vũ Vương tại vị 19 năm, một đời cần cù việc chính, yêu thương nhân dân, hết lòng vì quốc thái dân an, xây dựng nền kinh tế. Khi sống hết tuổi đời, linh hồn ông bay về đài Phong Thần, được phong làm chủ nhân sao Vũ Khúc, chủ về vũ dũng và giàu có, trở thành nhân vật tượng trưng cho tài phú trong Tử Vi Đẩu số.

Vũ Khúc là sao thứ 6 trong chòm sao Bắc Đẩu, ngũ hành Âm Kim, hóa khí là tài, chủ cung Tài bạch. Sao chính tài Vũ Khúc nếu nhập cung Tài bạch thì chủ về vượng tiền tài, giỏi quản lý tiền bạc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Vũ Khúc trong tử vi - Chu Vũ Vương Cơ Phát

Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại, tu vi Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại

Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại, trong tình yêu, chia tay là chuyện hết sức bình thường. Có những cặp đôi chia tay xong có thể làm bạn, lại có những cặp chia tay rồi lại quay lại. Nhưng với 5 cặp đôi dưới đây sau khi chia tay thì không bao giờ có chuyện quay lại, cả hai người đường ai nấy đi, coi nhau như “người dưng nước lã”. TOP 1: Bạch Dương và Nhân Mã   Xem bói tình yêu của Bạch Dương và Nhân Mã, họ có tính cách tương tự nhau, trong chuyện tình cảm họ đều áp dụng chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” để đạt được mục đích của mình. Cả đời Bạch Dương luôn theo đuổi tình yêu, họ bước rất nhanh và không bao giờ do dự, cái gì đã trôi qua thì dứt khoát để nó trôi qua chứ không níu kéo làm gì. Nhân Mã cũng như vậy, họ nhất định phải chọn người phù hợp với bản thân vì thế họ không ngừng tiến về phía trước. Sau khi chia tay đường ai nấy đi rồi Bạch Dương và Nhân Mã đều sợ vì tình cũ mà bỏ lỡ mất cơ hội đi tìm tình mới, cũng không muốn bị tình cũ quấy rầy, làm phiền vì thế mà cả hai đều không thể chủ động đi tìm đối phương ôn lại kỉ niệm xưa. Tổ hợp hai cung Bạch Dương và Nhân Mã một khi chia tay đều sẽ gấp rút đi tìm tình yêu mới nên sẽ không rảnh để nghĩ đến việc quay lại với nhau.   TOP 2: Xử Nữ và Bọ Cạp   Xem bói cung Xử Nữ là người theo chủ nghĩa hoàn mĩ nên họ hi vọng tình cảm của mình nhất định phải thật hoàn hảo. Trong thế giới của Xử Nữ những thứ không hoàn hảo phải bị loại bỏ một cách triệt để.  Bọ Cạp cũng như vậy, đối với chuyện tình cảm hoặc là có tất cả hoặc là một chút cũng không cần. Nếu như Xử Nữ và Bọ Cạp là một đôi, chỉ cần một trong hai người cảm thấy đối phương không dành đủ yêu thương cho mình, họ nhất định sẽ không níu kéo mà đề nghị chia tay, người kia cũng sẽ không miễn cưỡng. Bởi vì cho dù người bị chia tay là ai cũng đều sẽ cảm thấy nếu người kia đã không muốn tiếp tục hẹn hò thì việc gì phải mất công níu kéo làm gì, chi bằng dứt khoát chia tay luôn cho xong.   top cung hoàng đạo chia tay thì không bao giờ quay lại   TOP 3: Kim Ngưu và Ma Kết   Tính cách của Kim Ngưu và Ma Kết rất giống nhau, đặc biệt là lúc phải đưa ra những quyết định quan trọng, thái độ của hai người lại càng giống nhau hơn. Họ sẽ không bao giờ dễ dàng nói ra lời chia tay với đối phương, một khi họ đã nói ra chắc chắn đã suy nghĩ rất kĩ rồi mới đưa ra quyết định. Thậm chí có khả năng ngay từ khi trong đầu xuất hiện ý nghĩ chia tay Kim Ngưu đã tiến hành thống kê, phân tích xem Ma Kết có phải là người yêu phù hợp với họ hay không ? Sau khi hoàn thành công việc phân tích, trong lòng Kim Ngưu xác định tình cảm hiện tại của họ bây giờ đã không còn như trước nữa mới đưa ra quyết định, vì thế việc quay lại với tình cũ là điều không thể xảy ra.   TOP 4: Song Tử và Thiên Bình   Trái tim của Song Tử không bao giờ thuộc về bất cứ ai, khi còn đang hẹn hò trái tim của họ có lẽ đã bay đến nơi nào khác mất rồi, sau khi chia tay ánh mắt của Song Tử càng tha hồ để ý đến những người khác giới khác. Đối với Song Tử mà nói thì tình yêu giống như việc thưởng thức món ăn vậy, thế giới này rộng lớn như thế còn rất nhiều điều mới lạ đang chờ họ khám phá, làm gì có thời gian để nhớ nhung tình cũ. Trong khi đó các mối quan hệ của Thiên Bình cũng rất rộng, khi còn yêu nhau họ vẫn dành thời gian để đi chơi với những người bạn khác giới bình thường. Sau khi chia tay họ càng không ngại ngần đi chơi với bạn khác giới nhiều hơn nữa và hoàn toàn không có thời gian để suy nghĩ xem người cũ có đau buồn về việc này hay không. Hai người như Song Tử và Thiên Bình nếu như chia tay sẽ không bao giờ có chuyện quay trở lại.   chia tay   Top 5: Bảo Bình và Cự Giải   Bảo Bình và Cự Giải nếu như là một đôi, hai người lại vì lí do nào đó mà chia tay vậy thì tỉ lệ quay lại với nhau là rất thấp. Bảo Bình và Cự Giải đều thuộc tuýp người khó có thể hình thành mối quan hệ với người khác vì thế mà việc phát triển tình cảm với họ đã là khó khăn lắm rồi. Mỗi một bước đi trên con đường tình cảm của Bảo Bình và Cự Giải đều rất thận trọng, họ cũng phải suy nghĩ rất nhiều mới đưa ra được quyết định chia tay, như vậy Bảo Bình và Cự Giải sao còn có thể quay lại với nhau cơ chứ? Cự Giải bởi vì sợ một lần nữa phải chịu tổn thương cho nên họ không thể tiếp nhận lời giảng hòa của người yêu cũ. Bảo Bình lại thuộc tuýp người coi chuyện tình cảm không là cái gì cả, họ không bao giờ cầu xin người yêu cũ quay lại. Một người không chịu cầu xin, một người không dám quay đầu lại vì thế mà cặp đôi này một khi đã chia tay thì sẽ lập tức mỗi người một ngả, đường ai nấy đi.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 cặp đôi Hoàng Đạo đã chia tay thì không quay lại - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Những kiêng kị trong đám tang để "yên người chết, ổn người sống"

Những kiêng kị trong tang lễ để “người chết yên, người sống ổn”.
Những kiêng kị trong đám tang để "yên người chết, ổn người sống"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm dân gian, đám tang là việc hệ trọng. Nếu không chú ý thực hiện đúng những kiêng kị trong tang lễ thì “người chết không yên, người sống không ổn”.
Nhung kieng ki trong dam tang de yen nguoi chet, on nguoi song hinh anh
 

1. Khi gặp người chết ngoài đường (chết đường chết chợ), kiêng đưa xác về nhà vì có âm khí sẽ không có lợi cho việc làm ăn, sinh sống của những người trong nhà.
 
2. Thân nhân người chết phải tổ chức tang lễ tại nơi chết hoặc dựng lán ngoài đồng để làm lễ. Người chết do tai nạn tàu xe, sông nước,… thì phải cúng lễ trực tiếp nơi bị nạn.
 
3. Những người treo cổ tự tử thì phải chém đứt dây mà không tháo dây mối oan nghiệt mới dứt, tránh bị họa chết. Sau khi cắt dây để nạn nhân nằm thẳng ra và cởi dây ở cổ.
 
4. Con cái mất trước cha mẹ thì cha mẹ kiêng đưa tang con vì con cái mất trước là nghịch cảnh, bất hiếu, gây nhiều đau thương. Cha mẹ có thể đau buồn mà ngất trên đường đi đưa ma, ảnh hưởng tính mạng nên phải làm vậy để vơi nỗi buồn, tránh trùng tang.
 
5. Khi chôn cất thì kiêng dùng quần áo hay đồ dùng của người còn sống cho người mất vì như vậy là người mất đã mang đi một phần của người sống, khiến người sống bị ngớ ngẩn, hay quên. Đồng thời, người sống cũng kiêng nằm giường thừa, mặc quần áo thừa, dùng đồ thừa của người chết để lại.
 
6. Khi khâm liệm, tránh để nước mắt rơi xuống vì con cháu sẽ làm ăn khó khăn và cũng tránh quỷ nhập tràng. Người chứng kiến dù thương xót người quá cố đến đâu cũng phải đứng xa một quãng để tránh nước mắt bị nhỏ vào thi hài.
 
7. Con cháu phải canh giữ thi hài ngày đêm, tránh để chó, mèo hay vật nuôi di chuyển qua để tránh hiện tượng quỷ nhập tràng.
 
8. Ở những gia đình mà có người già mất, chập tối phải đóng cửa, kiêng trả lời nếu chưa nhận tiếng gọi người đứng ngoài cổng. Theo tín ngưỡng dân gian, người già mới mất còn quyến luyến con cháu, tối về gọi con cháu và sẽ bắt theo những ai thưa.
 
9. Người chung tuổi với người mất tránh lúc khâm liệm, lúc hạ huyện và khi bốc mộ nên tránh.
  ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiêng kị trong đám tang để "yên người chết, ổn người sống"

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Sao Thất Sát miếu địa tại cung Dần và Thân là một quý hiển, nhưng tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ mà cung mệnh có cách này thì thật là tài quan và song mỹ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thất Sát trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Thất Sát nam đẩu (thứ 6) Âm kim, Dương hỏa Tướng, Quyền Túc sát Không

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thất Sát là âm thủy, lại thuộc âm kim (tức là kim đã được lửa nung chảy), là sao thứ 6 trong chòm sao Nam Đẩu, hóa khí là tướng, gặp sao Tử Vi thì hóa làm "Quyền", tại số chủ về tàn sát, là cô thần thành bại (tức, mức độ biến động thành bài lớn).

Ba sao Thất Sát, Tham Lang, Phá Quân luôn ở vị trí tam hợp xung chiếu trong mệnh bàn, gọi là tổ hợp "Sát Phá Lang" hay "Trúc la tam hạn". Đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên gặp phải tổ hợp này, chủ về nhiều biến động, bước ngoặt lớn. Nếu như bản cung và cung vị tam phương tứ chính đều cát, đại hạn, tiểu hạn, lưu niên cũng cát, thì vận mệnh nhất định sẽ có chuyển biến tốt đẹp. Nếu ngược lại bản cung và phương vị tam phương tứ chính đều hung, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên cũng hung, thì vận mệnh sẽ chuyển hướng theo chiều xấu.

Mức độ biến động của sao Thất Sát có phần nhỏ hơn so với sao Phá Quân, còn đặc tính ưa mạo hiểm, xung phong đi đầu thì không phân cao thấp. Nhưng sao Phá Quân thích được Tử Vi, Lộc Tồn, Hóa Lộc trỡ giúp, vì vậy vẫn có thể gặp được tri âm trong biển người mênh mông; trong khi đó, sao Thất Sát, chỉ có thể hơi tăng khí thế cho nó mà thôi. Sát tinh cũng không thể uy hiếp được sao Thất Sát. Thất Sát nhập miếu có thể khắc chế tính hung của lục sát tinh Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La. Sao Hóa Kị cũng bị Thất Sát thuần phục, nhưng do sao Thất Sát đã xử dụng toàn lực để không chế sát tinh, nên phải nếm trải nhiều gian khổ mới có thể đạt tới thành công.

Sao Thất Sát nhập miếu thủ mệnh ở cung Tí, Dần, Ngọ, nếu tại cung vị tam phương tứ chính không có sát tinh hoặc sao Hóa Kị là cách "Thất Sát triều đẩu", chủ về cuộc đời có nhiều biến động, nhưng về sau được vinh hiển. Sao Hỏa Tinh nhập miếu thủ mệnh tại cung Dần, Ngọ, Tuất tam hợp và hội chiếu với các sao Thất Sát, Hóa Lộc, Hóa Quyền, là cách cục "Quyền Sát Hóa Lộc", chủ về anh hùng khí khái, uy phong lẫm liệt. Sao Liêm Trinh thủ mệnh, sao Thất Sát đồng cung hoặc ở cung vị tam phương tứ chính hội chiếu, lại có thêm Hóa Kỵ, tứ sát tinh và Phá Quân, là cách "Sát củng Liêm trinh", chủ về phiêu bạt, bất an tai họa không ngừng.

Ca Quyết:

Thất Sát Dần Thân Tỵ Ngọ cung,

Tứ di củng thủ phục anh hùng,

Khôi Việt Xương Khúc Phụ Bật hội,

Quyền lộc danh cao thực vạn chung,

Sát cư hãm địa bất kham ngôn,

Hung họa do như bão hổ miên,

Nhược thị sát cường vô chế phục,

Thiếu niên ác tử đáo hoành tuyền,

Nghĩa là:

Thất Sát tại Dần, Thân, Tý, Ngọ; bốn phương chấp tay phục anh hùng, gặp Khôi, Việt, Xương, Khúc, Phụ, Bật; quyền chức cao bổng lộc muôn hộc; nằm sát đất hãm là cực xấu; hung hiểm như ôm cọp mà ngủ; nếu như sát mạnh không có chế phục; tuổi trẻ chết yếu về suối vàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Một số lưu ý phong thủy nhà ở nhỏ nhưng hiệu quả

Phong thủy nhà ở cát thì vận khí hưng vượng, muốn vậy, hãy nhớ kĩ những lưu ý phong thủy quan trọng dưới đây.
Một số lưu ý phong thủy nhà ở nhỏ nhưng hiệu quả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy nhà ở cát thì vận khí hưng vượng, muốn vậy, hãy nhớ kĩ những lưu ý phong thủy quan trọng dưới đây.


Mot so luu y phong thuy nha o nho nhung hieu qua  hinh anh
 
Phong thủy nhà ở tốt được hình thành nên từ nhiều phương diện, trong đó, phương diện được quan tâm nhiều là hướng nhà, đất ở. Nhưng, đừng quên những lưu ý phong thủy nhỏ nhưng hiệu quả lớn nhé.   1. Đồng hồ treo tường   Dưới góc độ phong thủy, đồng hồ treo tường là món không thể thiếu, trong nhà, nơi làm việc, đặc biệt là ở văn phòng, thư phòng. Đồng hồ có 5 tác dụng phong thủy nổi bật: chiêu tài, tránh quỷ khí, trợ vận thế, quản lý cấp dưới, kiểm soát thời gian. Vì thế mà không nên tùy tiện treo đồng hồ, hãy treo hướng ra cửa hoặc ban công là tốt nhất.   2. Cá vàng
Mot so luu y phong thuy nha o nho nhung hieu qua  hinh anh
 
Cá vàng được xưng tụng là loại cá phong thủy, có thể bù đắp những chỗ thiếu hụt trong phong thủy nhà ở, cũng bổ sung sinh khí và hỗ trợ vận khí cho ngôi nhà. Chú ý, bể cá vàng phải có kích thước vừa phải, xung quanh không chất đồ dạc linh tinh, cũng không đối diện với bếp. Hơn thế nữa, không nên đặt Thần Tài trên bể cá vì dòng nước lưu động, tài vận không ổn định.
  3. Cây xanh   Cây xanh rất thích hợp để cải thiện phong thủy nhà ở. Phòng khách bày trúc phú quý, cây phát tài tượng trưng cho sức sống, khởi tạo dưỡng khí, thúc đẩy tài vận. Không cần nhất nhất phải có hoa tươi bốn mùa nhưng nên có cây xanh quanh năm, khi héo úa thì lập tức thay mới để tránh ảnh hưởng tới vận thế.   4. Cửa

Mot so luu y phong thuy nha o nho nhung hieu qua  hinh anh
 
Nhà ở dù thế nào cũng phải có cửa sổ để khí thông thoát, lưu chuyển, đổi mới sinh khí, tống cựu nghênh tân. Nếu thực hiện được nguyên tắc “nước chảy không lưu, trụ cửa không mục” là rất tốt. Cửa lớn thì không nên thiết kế quá lớn có thể tiết lộ tài vận của gia chủ cho người ngoài.   5. Màu sắc   Màu trắng, ánh kim, xanh lam, xanh lá là những màu cát trong phong thủy nhà ở, màu nâu cũng khá tốt nhưng kị dùng màu đen, màu xám. Màu sắc trần nhà cũng không nên xem thường vì trần nhà tượng trưng cho Trời, nên sơn màu trắng tượng trưng cho mây, vàng nhạt tượng trưng cho ánh nắng, lam nhạt tượng trưng cho trời xanh. Sàn nhà lấy mầu trầm làm chủ đạo, phù hợp với nguyên tắc thiên địa hòa hợp.
 
  7 chiêu phong thủy khiến các ông chồng phải nghe lời vợ Giải thích các khái niệm cơ bản trong phong thủy (phần 1) Giải thích các khái niệm cơ bản trong phong thủy (phần 2) Nằm lòng kiến thức phong thủy cho nhà ở nông thôn
►Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một số lưu ý phong thủy nhà ở nhỏ nhưng hiệu quả

Ngày tốt ngày xấu trong năm

Qua ba bài viết về “Xem tướng sửa mệnh”, tác giả có nói đến nếu tướng xấu phải sửa, gặp ngày tháng xấu nên tránh. Kỳ này tác giả nói đến những ngày tháng tốt xấu (cát – hung) nhằm giúp bạn đọc tìm được ngày tốt nhất để thực hiện việc cần làm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nên nói về mệnh vận mỗi người tức vận hạn, đều được phổ biến trong âm lịch (cần xem trong các loại lịch vạn sự có ghi tên sao hoặc ngày tốt xấu) mang độ chính xác được tính bằng ngày.

Có những cách thức dùng để xem vận hạn trong ngày như sau :

A/- CÁCH XEM

Các phương pháp để tính cát hung cho bản mệnh :

1- Xét theo năm :

Lấy tuổi của bạn tính với Thiên Can hay Địa Chi trong năm hiện hành, để xét tính hóa hợp xung.

Thí dụ: tuổi Canh Ngọ gặp năm Mậu Tý :

- Về Bát Quái : tuổi Ngọ thuộc cung Ly là hành Hỏa, hợp với các quẻ Khảm, Chấn, Tốn hay vào các tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ, Mùi, thuộc hướng Nam và nên tránh tháng ngày giờ Hợi, Tý, Sửu thuộc hướng Bắc.

- Về Ngũ Hành : Canh Ngọ vản mệnh Lộ Bàng Thổ gặp năm Mậu Tý là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ, là được sinh nhập mất phần khắc, tốt.

Theo đó năm Mậu Tý có lợi cho tuổi Canh Ngọ, nhưng mưu sự thành công không lớn, do lửa sấm sét chỉ xảy ra vào đầu Hạ cuối Thu (tốt), còn Đông suy, Xuân diệt (xấu).

2- Xét theo tháng :

Tính qua Bát Quái của tuổi Canh Ngọ thuộc hành Thổ theo bản mệnh, sẽ gặp những tháng xấu vào mùa Đông là tháng 10, 11 và 12 (Hợi, Tý, Sửu) nên đề phòng. Xét về hóa hợp xung 3 tháng Hợi – Tý – Sửu :

- Tháng 10 (Quý Hợi, Thủy) Thổ khắc Thủy, Thổ gặp khắc xuất là mất phần khắc. Không xấu.

- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) Thổ sinh Kim, Thổ gặp sinh xuất. Xấu.

- Tháng 12 (Ất Sửu, Kim) xấu như tháng 11 Giáp Tý.

Xét Lục xung, Tứ hành xung, Tự hình với tuổi Canh Ngọ kỵ các tháng Tứ Tuyệt : Tý, Ngọ, Mão, Dậu tức tháng 2, 5, 8  và 11. Canh Ngọ còn gặp Tự hình vào tháng 5.  Cát hung như sau :

- Tháng 11 (Giáp Tý, Kim) gặp khắc xuất, xấu.

- Tháng 2 (Ất Mão, Thủy) Thổ khắc Thủy, tuy gặp khắc xuất, nhưng không xấu.

- Tháng 5 (Mậu Ngọ, Hỏa) Ngọ gặp Tự hình, là Ngọ tự hình với Ngọ. Khi gặp năm tháng Tự hình phải xét đến Thiên Can, Địa Chi và Ngũ hành nạp âm giữa tuổi với năm hiện hành.

Như tuổi Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ với tháng Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa.

Về Thiên Can, Canh chỉ kỵ với Giáp. Canh (dương Kim) có Mậu (dương Thổ) sẽ hóa Kim. Lưỡng Kim thành khí là hợp mệnh. Về Địa Chi, Ngọ với Ngọ đều thuộc dương Hỏa, thuộc thế lưỡng Hỏa thành viên hợp mệnh. Về nạp âm Hỏa sinh Thổ, nên cũng rất hợp với mệnh.

Cả ba vế Thiên Can, Địa Chi, Ngũ hành nạp âm cho thấy tuổi Canh Ngọ dù găp tháng Mậu Ngọ tự hình (hay găp tuôi, găp năm)̣ vẫn tốt, không mất phần phúc.

- Tháng 8 (Tân Dậu, Mộc) Mộc khắc Thổ, gặp khắc nhập, xấu.

- Xét Lục hại : Sửu (tháng 12, Ất Sửu, Kim) hại Ngọ, vì Thổ sinh Kim, nên Ngọ gặp sinh xuất mất phần phúc.

- Xét Tứ Tuyệt : Ngọ tuyệt với Hợi (tháng 10, Quý Hợi, Thủy), Thổ khắc Thủy, Ngọ khắc xuất, không xấu.

- Xét Tam tai : như tuổi Canh Ngọ gặp tam tai tháng, ngày tại : Thân, Dậu, Tuất (tháng 7, 8 và 9) :

Tháng 7, 8 (Canh Thân, Tân Dậu thuộc Mộc) Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu.

Tháng 9 (Nhâm Tuất, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất, không xấu.

- Xét Lục hợp : Ngọ hợp với Mùi (tháng 8, Tân Dâu, Môc) nhưng Mộc khắc Thổ, Ngọ gặp khắc nhập xấu, nên chuyển từ cát sang hung.

- Xét Tam hợp : Ngọ hợp với Dần, Tuất (tháng 1, tháng 9), tháng 9 như đã nói Ngọ gặp khắc xuất, còn tháng giêng (Giáp Dần, Thủy) Thổ khắc Thủy, Ngọ gặp khắc xuất nên cũng không xấu.

Các tháng còn lại là những tháng không cần lưu ý :

- Tháng 3 (Bính Thìn, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn

- Tháng 4 (Đinh Tỵ, Thổ) tốt. Lưỡng Thổ thành sơn.

- Tháng 6 (Kỷ Mùi, Hỏa) tốt. Hỏa sinh Thổ.

Xét theo 12 tháng, chúng ta có thể kết luận được những tháng cát hung cho bản mệnh, theo thí dụ trên với tuổi Canh Ngọ vừa được diễn giải, ta có :

- Tháng tốt : tháng 5 dù gặp Tự hình nhưng từ hung chuyển sang cát, cùng các tháng 3, 4 và 6 đi từ Thìn đến Mùi như bản mệnh (nói ở phần xét năm) là rất hợp.

- Tháng khắc mà không xấu : tháng 1, 2, 9 và 10, là những tháng không nên mưu sự hay làm những việc to lớn, đầu tư những chuyện nhỏ để chờ thời cơ. Tuy không xấu nhưng cũng không được tốt, vì chỉ là “mất phần khắc” thôi.

- Tháng xấu : tháng 7, 8, 11 và 12, làm việc gì cũng nên suy nghĩ phân tích cho kỷ, không nên đầu tư mọi viêc lớn nhỏ nào sẽ không có lợi.

3/- Xét theo ngày :

Sau các yếu tố xét về năm, tháng cho mệnh vận, để vận dụng những tháng tốt xấu xem các tinh đẩu tọa thủ trong ngày.

Ở phần này chúng tôi diễn giải cách tính hung kiết cho một ngày, và qua các thí dụ đã xuyên suốt từ trên cho tuổi Canh Ngọ lấy làm điển hình cho những tuổi khác.

Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ bản mệnh Lộ Bàng Thổ tức đất đường lộ, cung Ly, tính ngày Đinh Sửu trong năm Mậu Tý :

1- Theo tháng : ngày Đinh Sửu thuộc tháng giêng (Giáp Dần) năm Mậu Tý. Về tháng Dần không ảnh hưởng đến hung kiết, vì tuổi Ngọ được khắc xuất (đã diễn giải phần xét theo tháng), thêm tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, được xem là tháng thứ kiết, do mất phần khắc, không được phần phúc.

2- Theo ngày : ngày Đinh Sửu thuộc hành Thủy (Giang Hà Thủy, nước sông dài), Thổ khắc Thủy cũng là khắc xuất với tuổi Canh Ngọ, đất đường lộ có thể cản được nước sông dài. Đồng thời Đinh Sửu thuộc cung Ly, tuổi Canh Ngọ cũng mệnh Ly, tức lưỡng Hỏa thành viên.

Theo phép coi “Ngũ mệnh đặc quái” : lửa gặp lửa sẽ bốc cháy lên to, tuy vậy nhưng không có nhiều may mắn. Có tiểu nhân rình rập ám hại (là do gặp khắc xuất mất phần khắc, nếu là sinh nhập tức được phần phúc sẽ đại cát).

Qua 2 bước trên chúng ta tính đến nhóm sao Nhị Thập Bát Tú và 12 ngày Trực.

3- Nhị Thập Bát Tú : có sao Đẩu tọa thủ, mang tính chất :Đẩu Mộc Giải (Cua, sao Mộc) tốt mọi việc.

Tác giả soạn theo bộ lịch Ngọc Hạp Thông Thư của đời nhà Nguyễn ban hành, cho rằng sao Đẩu là cát tinh (trong bộ Trạch Cát Hội Yếu của Trung Hoa lại ghi, sao Đẩu xấu mọi việc). Tuy nhiên chúng ta nên xét đến sự sinh khắc thuộc Ngũ hành.

Thí dụ tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ gặp sao Mộc là Mộc khắc Thổ, tuổi Ngọ gặp khắc nhập tức mất phần phúc, xấu.

Những cung mệnh khác như hành Hỏa, hành Kim gặp sao Đẩu là tốt vì được sinh nhập, khắc xuất. Còn hành Thủy, hành Thổ xấu, vì gặp sinh xuất (Thủy sinh Mộc), khắc nhập (Mộc khắc Thổ).

4- 12 ngày Trực : ngày Đinh Sửu có Trực Bế, xấu mọi sự, trừ việc đắp đê, lấp rảnh. Mọi tuổi đêu không dùng được.

5- Tinh đẩu tọa thủ : trong ngày Đinh Sửu có :

Sao tốt : Thiên đức, Tuế hợp, Tục thế, Đại hồng sa, Trực tinh – Hoàng đạo Minh Đường.

Sao xấu : Địa tặc, Hoang vu, Hỏa tai, Nguyệt hư, Cô quả, Cửu thổ quỷ, Bát phong, Huyết chi, Huyết kỵ.

Ngày Đinh Sửu tức mùng 1 tháng giêng năm Mậu Tý

- Có Thủy ngấn thuộc tinh đẩu phục vụ ngành nông lâm ngư nghiệp.

- Không có những ngày : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật

- Không có các tinh đẩu như Tuế đức, Xích khẩu, Long Thần hành, Đại tiểu không vong, Sơn ngấn, Kim Thần Thất Sát, Thập Ác Đại Bại.

- Theo Tiết khí : không có Tứ Ly, Tứ Tuyệt

- Hoàng đạo, Hắc đạo : ngày Đinh Sửu có Minh đường Hoàng đạo, nên có các giờ tốt : Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không có ngày giờ Hắc đạo.

- Tránh giờ Sát Chủ và Thọ Tử : Sát chủ vào giờ Dần, Thọ Tử vào giờ Ngọ.

B/- TINH ĐẨU VÀ CÔNG VIỆC

Ứng dụng các tinh đẩu tọa thủ trong ngày có ghi trong các loại lịch vạn sự, vào các việc cần làm, sẽ thấy có các nhóm tinh đẩu chủ cho một công việc mang tính cát hay hung, được liệt kê sau đây.

Như vào thời phong kiến, triều đình có 67 việc cần làm, còn dân chúng có 37 việc đáng nhớ. Nhưng nay chỉ những việc đáng quan tâm về tính cát hung dùng để chọn ngày lành tránh ngày dữ như sau :

- Chọn cát tinh : (những sao tốt mọi việc) gồm Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Tuế đức, Tuế hợp, Thiên phú, Thiên quý, Thiên ân, Thiên Thụy, Thiên thành, Thiên quan, Nguyệt ân, Ngũ Phú, Tam hợp, Ngũ hợp, Lục hợp, Hoàng ân, Cát khánh, Âm đức, Mãn đức, Thời đức, Đại hồng sa, Phúc sinh, U vi tinh, Quan nhật.

- Nhóm sao Hoàng đạo có Thanh long, Minh đường, Ngọc đường, Kim đường, Kim quỹ, Tư mệnh.

- Nhóm ngày Trực tốt gồm Trực Trừ, Trực Bình và Trực Khai.

- Nhóm Nhị thập bát tú các sao tốt gồm Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Tỉnh, Trương, Chẩn.

- Nhóm giải hạn : Giải thần, Thiên giải, Nguyệt giải, Bất tương, Thiên quý, Minh tinh, Sát cống, Nhơn chuyên, Trực tinh (3 tinh đẩu sau gặp Thất sát, Lục tinh không gây được tác dụng giải trừ), Hoạt diệu (gặp ngày Thọ tử sẽ trở nên xấu, không dùng được).

- Tránh hung tinh : (mọi việc nên tránh) gồm Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên cương, Kiếp sát, Kim thần thất sát, Thập ác đại bại, Đại hao, Trùng tang, Hoang vu, Thiên lại, Thiên hỏa, Tai sát, Tiểu hồng sa, Nguyệt phá, Nguyệt hình, Băng tiêu, Cửu thổ quỷ (tinh đẩu này sẽ thành đại hung khi tọa thủ cùng ngày với Trực Kiến, Phá, Bình, Thâu, còn gặp nhiều cát tinh, nhất là những ngày Hoàng đạo không kỵ).

- Nhóm sao Hắc đạo có Bạch hổ, Chu tước, Huyền vũ, Câu trận, Thiên hình, Thiên lao.

- Ngày hung kỵ : Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương công kỵ nhật, Tứ ly, Tứ tuyệt.

- Nhóm ngày Trực có Trực Phá, Trực Nguy, Trực Bế.

- Nhóm Nhị thập bát tú : Đê, Tâm, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Sâm, Quỷ, Liễu, Dực.

Sau khi xét 2 nhóm Cát tinh và Hung tinh, trong từng hạng mục sau đây có những tên tinh đẩu trùng lắp vì chúng thuộc sao chủ thể cần được lưu ý. Nếu gặp nhiều hung tinh cần có nhóm sao giải hạn kềm cặp để hóa giải.

XEM NGÀY XÂY DỰNG : Bao gồm ký kết mua bất động sản, động thổ đổ móng, cất nhà, gác kèo, lợp mái hay đại trung tu nhà, khởi sự công việc mới, làm bếp, sửa lò. Những tinh đẩu chủ về xây dựng :

- Tốt : ngoài nhóm Cát tinh, thêm Thiên phú (tọa thủ cùng ngày với trực Khai rất tốt), Sinh khí, Nguyệt không, Kim quỹ, Tư mệnh, Lộc khố. Trực Thành, trực Chấp. Sao Giác, Khuê, Chủy, Sâm, Tinh (sao Tinh chỉ tốt cho sửa chữa nhà làm mái, làm bếp, dựng buồng).

– Xấu : ngoài nhóm Hung tinh, còn có Kiếp sát, Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong, Thiên xá (nếu gặp Sinh khí không ky), Thiên hỏa, Thiên ôn, Thiên tặc, Thiên địa chuyển sát, Tam tang, Trùng tang, Trùng phục, Nguyệt phá, Nguyệt hỏa, Hỏa tai (2 tinh đẩu sau tránh làm bếp, sửa bếp, đặt lò), Nguyệt tặc, Hoang vu, Thổ phù, Thổ ôn, Thổ cấm, Lỗ ban sát, Phủ đầu dát, Lục bất thành, Ngũ hư, Hỏa tinh, Lôi công.

Trực Kiến, trực Thâu, trực Khai. Sao Cơ.

- Nhập trạch : tránh các sao Thiên tặc, Tai sát, Ly sào, Chu tước.

- Phép quyền biến : trong xây dựng có nhiều tinh đẩu thuộc hung sát tinh rất ít cát tinh, vì vậy trong tháng nếu gạn lọc chỉ được từ hai đến ba ngày tốt. Nếu chờ có ngày tốt để khởi sự e rằng sẽ hỏng việc, vì thế cổ nhân đã chế ra phép quyền biến trong xây dựng như sau:

Nếu gia chủ không được tuổi (xem tuổi qua phép Tứ Kim Lâu, Lục Hoang ốc) mà buộc phải xây dựng trong năm, nên tìm người hợp tuổi đứng ra thay thế cúng kiến làm lễ động thổ cúng thành hoàng bản địa, các cô hồn uổng tử. Khi xây dựng nhà xong, người đóng thay soạn mâm lễ tại nhà mới vái van đến thành hoàng bản địa giao lại chìa khóa nhà cho gia chủ như cho thuê nhà.

Đến năm gia chủ đã hợp tuổi xây dựng, lúc đó mới chọn ngày giờ cúng tế như lễ thú phạt với thành hoàng, thổ công, thổ địa rồi tổ chức mừng tân gia.

XEM TUỔI LỤC HOANG ỐC – TỨ KIM LÂU


- Cách xem Lục Hoang Ốc : Khởi đếm 10 tuổi âm lịch tại Nhứt kiết, 20 Nhì nghi, 30 Tam địa sát, 40 tại Tứ tấn tài, 50 tại Ngũ thọ tử và  60 tại Lục hoang ốc theo chiều thuận kim đồng hồ. Nếu tuổi lẻ, thí dụ tính tuổi 33, tính 30 ở Tam địa sát, 31 ở Tứ tấn tài, 32 ở Ngũ thọ tử và 33 ở Lục hoang ốc là xấu, phải qua 34 tuổi sẽ ̃ở cung Nhứt kiết mới tốt. Các cung Nhứt kiết, Nhì nghi, Tứ tấn tài là tốt, còn Tam địa sát, Ngũ thọ tử và Lục hoang ốc là xấu.

- Cách xem Tứ Kim Lâu : cũng tính theo chiều thuận, khởi đầu tại cung Khôn đếm là 10, Đoài là 20, Kiề̀n 30, Khảm 40, cung trung 50, cung Cấn 60… tiếp tục các cung Chấn, Tốn, Ly. Người tuổi 50 không xây dựng được vì “ngũ thập nhập cung trung” năm trời đất. Tứ Kim Lâu có 4 cung tốt là Đoài, Khảm, Chấn, Ly còn 4 cung xấu mang các tính chất như :

Người tuổi lẻ có cách tính như Lục Hoang Ốc, thí dụ tuổi 54, tính 50 ở cung trung, 51 ở cung Cấn, 52 ở cung Chấn, 53 ở cung Tốn và 54 ở cung Ly là tốt (nhưng theo Lục Hoang Ốc thì 54 lại xấu, vì 50 ở cung Ngũ thọ tử, 51 ở Lục hoang ốc, 52 ở Nhứt kiết, 53 ở Nhì nghi và 54 ở Tam địa sát). Người tuổi 54 cũng không xây dựng được.

Tuy nhiên cách tính tuổi Tứ Kim Lâu và Lục Hoang Ốc, có 8 tuổi không kỵ việc xây dựng bất cứ năm nào, là các tuổi : Tân Mùi, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Sửu, Nhâm Dần, Kỷ Mùi và Canh Thân.

Khi phối hợp 2 cách tính Lục Hoang Ốc và Tứ Kim Lâu, nếu cả hai đều nằm trong cung tốt mới thực sự là được vận khí, tốt cho việc xây dựng hay tu tạo nhà cửa. Còn gặp một trong hai cách, chỉ vào thứ kiết.

XEM VỀ  HÔN NHÂN : Gồm các lễ vấn danh, hỏi cưới, nhập gia, nhập phòng.

- Tốt : chọn ngày giờ Hoàng đạo và cát tinh cùng sao Thiên hỉ (hóa giải được Cô thần), Ích hậu, Tục thế, Yếu yên. Trực Kiến. Sao Giác, Cang.

Tìm hướng xuất hành trong hôn nhân có Hỉ thần và Tài thần, tránh hướng Hạc thần.

- Xấu : tránh những ngày Hắc đạo, tránh Hung Sát tinh và các sao Kiếp sát, Vãng vong, Ly sào, Ly sàng, Tứ Ly, Tứ tuyệt, Nguyệt yếm, Nguyệt hư, Tam tang, Trùng tang, Âm thác, Dương thác, Cô thần, Quả tú, Tứ thời Cô quả, Tai sát, Nhân cách, Ngũ hư, Xích khẩu. Sao Cơ, Khuê.

- Phép quyền biến : hai họ đã chọn ngày giờ Hoàng đạo để đón rước dâu, nhưng đường sá kẹt xe nên giờ Hoàng đạo đã bước qua, người ta dùng phép quyền biến là tạm thời cha mẹ chú rể lánh mặt cho nhà gái vào nhà trước rồi mới xuất hiện sau. Vì theo phép xã giao, cha mẹ chú rể phải có mặt đón bên nhà gái, dẫn dâu vào nhà.

XEM KHAI TRƯƠNG, CẦU TÀI : Bao gồm khởi sự việc mới, khai trương, mở cửa hàng đầu năm, gặp gỡ, ký kết hợp đồng, cầu tài lộc. Sau khi chọn sao nhóm A tránh nhóm B :

- Tốt : Thiên phú, Thiên mã, Thiên tài, Kim quỹ, Lộc khố, Địa tài, Nguyệt tài, Mẫu thương, Phúc hậu. Trực Mãn, Định, Thành, Thâu, Khai.

- Xấu : Sát chủ, Vãng vong, Thập ác đại bại, Tiểu hao, Thiên tặc, Cửu không, Đại, Tiểu không vong, Lục bất thành, Nguyệt hư, Xích khẩu, Hắc đạo Chu Tước. Trực Chấp.

XEM HƯỚNG XUẤT HÀNH, HAY MUỐN THAY ĐỔI : Bao gồm ngày đầu năm, đi thực hiện công việc mới, đi xa, muốn thay đổi, di chuyển. Chọn nhóm Cát tinh tránh nhóm Sát tinh cùng các tinh đẩu khác :

- Tôt : Thiên mã, Dịch mã, Nguyệt tài, Phổ hộ, Mẫu thương. Trực Kiến.

– Xấu : Vãng vong, Kiếp sát, Địa tặc, Nguyệt yếm, Hoàng sa, Ngũ quỹ, Cửu không, Âm thác, Dương thác, Ly sào, Đại, Tiểu không vong, Quan nhật, Tiểu hao, Thất sát, Hà khôi (nếu đi về đường sông biển), Thập ác đại bại, Dương công kỵ nhật. Trực Chấp, trực Thâu.

- Phép quyền biến : dùng thuật “Tứ tung ngũ hoành”, khi muốn đi xa nhưng ngặt nỗi ngày xuất hành lại quá xấu, chọn hướng không có đường đi. Người muốn xuất hành phải đứng ở giữa cửa nhà, chắt lưỡi đúng 36 lần, rồi dùng ngón tay trỏ vạch 4 đường dọc, tiếp theo là 5 đường ngang, miệng khấn vái xin đi gặp may mắn, và bước đi thẳng không ngoái cổ lại.

XEM NGÀY AN TÁNG, CẢI TÁNG : Bao gồm tẩn liệm, động quan, hạ huyệt, bốc mả, sửa chữa mồ mả. Khi di quan nên chọn ngày giờ Hoàng đạo, hướng Hỉ thần, Tài thần, tránh hướng Hạc thần và ngày giờ Hắc đạo.

- Tốt : Nhóm cát tinh, cùng Thiên phú, Tư mệnh, Kính tâm. Sao Quỷ.

- Xấu :  các sao Hắc đạo Bạch Hổ, Huyền Vũ, Câu Trận, Thiên hình, Thiên lao, cùng Thọ tử, Sát chủ, Kiếp Sát, Tam Tang, Trùng Phục, Trùng Tang, Tứ thời Đại Mộ, Thổ Ôn, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thổ Phù, Nguyệt Kiên, Thổ Cấm, Ngũ Hư, Nguyệt Sát, Quỷ Khốc, Âm thác, Dương thác. Trực Khai, trực Thâu. Sao Giác, Cang, Khuê, Tỉnh.

– Phép quyền biến : chỉ sử dụng từ sau tiết Đại Hàn 5 ngày, là chôn cất không cần xem ngày chọn giờ tẩn liệm, động quan và hạ huyệt, vì các vị thổ thần đang bận rộn đón Xuân (sắp vào tiết Lập Xuân) cũng như đang lo thủ tục tống cựu nghinh tân.

Từ ngày 23 đến trưa 30 tháng chạp cũng không cần coi ngày giờ, đồng thời theo phong tục tập quán cũng không để người chết nằm trong nhà khi bước qua năm mới đưa đi chôn. Phép quyền biến này được gọi là Thừa loạn mai táng.

Còn phép Thừa hung mai táng, như ngày giờ động quan, di quan hay còn gọi ngày phát dẫn, quan trọng như xem ngày giờ Hoàng đạo để đón dâu. Là lúc người chết bị vận đen (chết do tai nạn, chết oan), một là đem xác đến tang nghi quán, hai để xác ngoài đầu hè. Rồi dùng cách quyền biến Thừa hung mai táng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày, không cần chọn ngày giờ, dù là ngày có Kim thần thất sát tọa thủ, vẫn di quan hạ huyệt, rồi chờ đến tiết Thanh Minh đến đắp mả và làm lễ tạ tội tại mộ. Tức “lấy độc trị độc” trừ vận đen không theo đuổi người sống, và người sống không còn bị ám ảnh bởi người chết.

XEM NGÀY TẾ LỄ, CHỮA BỆNH : Bao gồm cúng tế cầu phúc, cầu an, cầu con, giải hạn, chữa bệnh cả về sửa tướng, sửa sắc đẹp. Trong nhóm Cát tinh có nhiều tinh đẩu mang tính giải trừ tai ương tật ách, nhưng các sao chủ gồm Thiên xá, Thánh tâm, Giải thần, Phổ hộ, Bất tương, Sát cống, Trực tinh, Nhân chuyên. Trực Mãn. Sao Cang.

Nên tránh gặp các sao hung như Thiên ôn, Thổ ôn, Thần cách,Tội chí, Quỷ khốc và Trực Định.

XEM NGÀY VÀO ĐƠN  KIỆN THƯA, TRANH CHẤP : Bao gồm vào đơn thưa kiện, tranh chấp phân chia, ly hôn (thuộc các án dân sự). Ngoài các Cát tinh mang tính giải hạn, nên tránh các ngày Hắc đạo là Chu tước, Huyên vũ cùng Nguyệt đức hợp, Sát chủ, Vãng vong, Thập ác Đại bại, Tội chí, Thần cách, Thiên hình, Thiên lao, Xích khẩu, Thổ Ôn. Trực Định.

XEM NGÀY ĐI MUA VẬT DỤNG :

Trong các cách đáng quan tâm là việc tìm ngày để đi mua vật dụng phục vụ đời sống nhằm mưu cầu tài lộc. Tuy nhiên dù ngày có các Cát tinh phù hợp, nhưng bản mệnh khắc với Can Chi ngày hiện hành tức gặp khắc nhập, sinh xuất mất phần phúc, việc mua vật dụng sẽ không như các tính chất được nói sau đây :

- Mua bóp, mua tủ, xe cộ : là hai thứ dùng chứa tiền, giữ tiền, mong cho tiền đẻ thêm tiền. Ngoài các ngày giờ Hoàng đạo, đi hướng Tài thần, cần có ngày Kim quỹ, Lộc khố đi cùng Thiên phú hay Thiên quý, Yếu yên, thêm ngày Trực Khai, trực Mãn sẽ tốt đẹp. Nên tránh ngày Sát chủ, Thiên tặc, Địa tặc (có thể bị trộm cướp viếng).

Ngoài việc mua bóp, mua tủ dùng chứa đựng tiền bạc, xe cộ là một động sản cần thiết dùng làm phương tiên di chuyên lo công việc làm ra tiền. Nên ngoài những tinh đẩu kể trên tìm thêm sao Thiên mã, Dịch mã là 2 tinh đẩu chủ về đường đi và sự thay đổi may mắn.

- Mua giường: là thứ vật dụng cần thiết cho hôn nhân và cầu con. Chọn ngày giờ Hoàng đạo đi hướng Hỉ thần, tìm sao Thiên hỉ, Kính tâm, Ích hậu. Trực Mãn, trực Kiến. Tránh Sát chủ, Thiên ôn, Thổ ôn, Lỗ ban sát, Hoang vu, Quỷ khốc, Âm thác, Dương thác, Tứ thời Cô quả hay Cô thần, Quả tú, Tứ ly, Tứ tuyệt. Ngày sao Khuê, sao Cơ.

- Mua bếp: tối kỵ mua ngày mùng 1 và 25 mỗi tháng, các ngày Dương công kỵ nhật, Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Sát chủ, Thiên hỏa, Nguyệt hỏa, Lỗ ban sát. Tìm ngày Trực Thành, trực Khai, sao Tinh cùng Thiên quý, Thiên phú, Yếu yên,o Địa tài, Nguyệt tài, Nguyệt không và Phục đoan.

XEM VỀ NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP : Những tinh đẩu trực tiếp với các nghề nông lâm ngư nghiệp không nhiều, vì tính cát hung đã thể hiện trong các tinh đẩu hàng ngày. Có một số tinh đẩu mang tính chất đặc thù, như :

– Gieo trồng : tốt khi có thêm Sinh khí và sao Mão, xấu với Địa hỏa, Khô tiêu, Ngũ hư.

– Làm chuồng cho gia súc : tốt vào ngày Nguyệt tài, xấu gặp Sát chủ, Thiên ôn. Còn chọn ngày thả gia súc đi rông, kỵ ngày Phi liêm đại sát.

– Thiến mổ xỏ mũi gia súc : kỵ các sao Đao chiêm sát, Huyết chi, Huyết kỵ.

– Trừ sâu bọ: có ngày Phục đoan.

– Đào ao, đào giếng : nuôi cá, lấy nước kỵ các sao Thổ ôn, Địa tặc.

– Làm men, làm nước chấm : những thứ vùng nông thôn thường tự sản xuất, như làm men lên rượu, làm nước tương, vùng biển làm nghề nước mắm, hay những loại nước chấm lên men như mắm tôm, mắm cá kỵ gặp ngày Thủy ngấn.

- Ra sông ra biển : theo nghề chài lưới, đánh bắt cá hay du lịch trên sông biển, kỵ các ngày Long thần hành, Hà khôi, Bát phong, Diệt môn.

- Săn băn, đốn củi : tốt với ngày Thọ Tử nhưng xấu với sao Sơn ngân.

XEM VỀ MÀU SẮC : Mỗi tuổi hợp với một màu, cụ thể như :

Người thuộc Đông trạch (Khảm, Ky, Chấn, Tốn thuộc Cung Phi) : – Khảm : hợp màu đen (hay xanh đen) – Ly : Đỏ tía (màu đỏ + xanh), màu hồng đậm – Chấn : Các màu xanh  - Tốn : các màu xanh nhạt, sáng trắng.

Người Tây trạch (Đoài, Kiền, Cấn, Khôn thuộc Cung Phi) : – Đoài : màu trắng (hay các màu vàng nhạt) – Kiền : Đỏ đậm (màu đỏ + đen), hồng nhạt, trắng – Cấn : các màu vàng – Khôn : màu vàng và đen.

Về tuổi Cung Phi chúng tôi sẽ có bài viết riêng.

Như người Đông trạch, hay người Tây trạch cùng đồng mệnh, có thể sử dụng màu sắc lẫn nhau, nhưng có 4 yếu tố chính sẽ làm ảnh hưởng đến tài lộc, mang các độ số cao thấp khác nhau :

- Cung Sinh Khí : thượng kiết gồm các cung :

Đông trạch : người cung Khảm hợp với Tốn, cung Chấn hợp với Ly, cung Tốn hợp với Khảm và cung Ly hợp với Chấn.

Tây trạch : người cung Kiền hợp với Đoài, cung Cấn hợp với Khôn, cung Khôn hợp với Cấn và cung Đoài hợp với Kiền.

Thí dụ : người cung Ly hợp với đỏ tía, cung Sinh khí của Ly là Chấn, có thể chọn thêm màu xanh sẽ thích hợp hơn.

- Cung Phục Vì : kiết tại chính cung, như Khảm tại Khảm, Đoài tại Đoài v.v…

Thí dụ : người cung Khảm hợp màu đen, khi sử dụng màu đen chỉ thuộc kiếtkhông được thượng kiết.

– Cung Phúc đức : thứ kiết, gồm các cung :

Đông trạch : Tốn (của Chấn), Ly (của Khảm), Khảm (của Ly) và Chấn (của Tốn).

Tây trạch : Khôn (của Kiền), Đoài (của Cấn), Kiền (của Khôn) và Cấn (của Đoài).

Thí dụ : người cung Khôn hợp với màu vàng và đen, sử dụng thêm màu đỏ đậm (của Kiền) hay trắng (của Đoài) sẽ hóa Khôn thuộc cung Phúc đức, chỉ thuộc thứ kiết không được kiết hay thượng kiết.

- Cung Thiên y : thứ kiết, gồm các cung :

Đông trạch : Chấn (của Khảm), Khảm (của Chấn), Ly (của Tốn) và Tốn (của Ly).

Tây trạch : Cấn (của Kiền), Kiền (của Cấn), Đoài (của Khôn) và Khôn (của Đoài).

Thí dụ : theo như cung Phúc đức.

Người Cung phi Đông trạch không sử dụng màu sắc của người có Cung phi Tây trạch, sẽ khắc kỵ gây tổn tài, hại của. Do các cung Tây trạch Kiền, Cấn, Khôn,  Đoài khắc với người Đông trạch. Người Tây trạch cũng không nên sử dụng màu sắc của người Đông trạch là Khảm, Chấn, Tốn, Ly vì sẽ gặp Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát và Họa hại.

Thí dụ: người cung Ly (hợp màu đỏ tía) sử dụng màu của Khôn là đen sẽ gặp Lục sát, màu trắng của Đoài gặp Ngũ Quỷ, màu đỏ đậm, hồng nhạt của Kiền gặp Tuyệt mệnh hay màu vàng của Cấn gặp Họa hại.

KHÔI VIỆT

Lược trích từ thienviet.wordpress.com.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày tốt ngày xấu trong năm

Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp là một trong những phương thức xem vận mệnh được nhiều người biết tới và sử dụng phổ biến.
Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp là một trong những phương thức xem vận mệnh được nhiều người biết tới và sử dụng phổ biến.


So menh Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 6 hinh anh 2
 
Lục Thập Hoa Giáp là tổ hợp giữa thiên can và địa chi tạo ra 60 trường hợp. Dựa vào đó, xem tử vi của đời người, luận số mệnh và đưa ra những dự đoán cho tương lai, có tính chất tham khảo rất lớn.   51. Sinh năm Giáp Dần (Hổ nghiêm túc), năm Giáp Mộc, ngũ hành Mộc, nạp âm Đại Khê Thủy: tính tình thành thật, cả đời có quý nhân, gia đạo hưng thịnh, cơm áo đủ dùng, tiền tài rủng rỉnh, cha mẹ có hình nên đối xử tốt, người nữ quản được chồng, người nam sợ vợ, mệnh có 3 phần ương bướng, con nối dõi đông đúc.   52. Sinh năm Ất Mão (Mèo đắc đạo), năm Ất Mộc, ngũ hành Mộc, nạp âm Đại Khê Thủy: chí khí hiên ngang, nhiều mưu kế hay, cả đời gần với quý hiển, trăm sự như ý, văn võ song toàn, người nữ có mệnh phúc thọ.
Hai tuổi tương khắc chỉ dựa vào tứ hành xung liệu có chính xác?
53. Sinh năm Bính Thìn (Rồng trên trời), năm Bính Hỏa, ngũ hành Thổ, nạp âm Sa Trung Thổ: thông minh lanh lợi, bốn biển đều có niềm vui, cả đời không lo cơm áo, trong lòng thanh thản quang vinh, thích kết giao bạn bè, trung niên sự nghiệp hưng thịnh, về già giàu có, người nữ có mệnh già dặn.   54. Sinh năm Đinh Tỵ (Rắn trên đường), năm Đinh Hỏa, ngũ hành Hỏa, nạp âm Sa Trung Thổ: người có số phú quý, cá tính kiên cường, không thích nương theo ý người khác, tình cảm anh em tốt, sự nghiệp hiển vinh, người nữ có dung mạo xinh đẹp, cơm áo sung túc, lập nghiệp thành công.   55. Sinh năm Mậu Ngọ (Ngựa trong chuồng), năm Mậu Thổ, ngũ hành Hỏa, nạp âm Thiên Thượng Hỏa: khoan dung độ lượng, cả đời cơm áo tự nhiên, dung mạo đoan chính, tính cách ôn hòa, tuổi trẻ nhiều tai, người thân có hình, người nữ thì chị em ít nhờ cậy, có mệnh thịnh vượng.   56. Sinh năm Kỷ Mùi (Dê dân dã), năm Kỷ Thổ, ngũ hành Thổ, nạp âm Thiên Thượng Hỏa: nhanh mồm nhanh miệng, tiền đồ hiển đạt, được quý nhân tôn kính, tiền tài vượng, trăm sự quang vinh, bạn bè giúp đỡ nên vượng.   Hướng dẫn xác định số mệnh có Cát thần Phúc Tinh Quý Nhân tốt lành
57. Sinh năm Canh Thân (Khỉ ăn quả), năm Canh Kim, ngũ hành Kim, nạp âm Thạch Lựu Mộc: cả đời tay chân không ngơi nghỉ, thanh cao, mệnh phạm chỉ bối sát nên làm tốt cũng không được hưởng, cứu người không công, người nữ lập chí có thể hưng gia, người thân không mặn mà, về già thịnh vượng.
  58. Sinh năm Tân Dậu (Gà trong lồng), năm Tân Kim, ngũ hành Kim, nạp âm Thạch Lựu Mộc: lanh lợi, tinh thần nhẹ nhàng sảng khoái, nói năng nhanh nhẹn, được người khác kính trọng, tiền tài đủ dùng, người thân lãnh đạm, cốt nhục không mặn mà, nữ nhân hiền đức, biết lo liệu cho gia đình.
So menh Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 6 hinh anh 2
 
59. Sinh năm Nhâm Tuất (Chó giữ nhà), năm Nhâm Thủy, ngũ hành Thổ, nạp âm Đại Hải Thủy: thường làm việc thiện, đi đông đi tây không ngừng, lo toan nhiều việc, áo cơm không thiếu, được quý nhân đề bạt, trăm sự như ý, tuổi trẻ bình thường, tuổi già thịnh vượng, người nữ là hiền thê.   Dựa vào bát tự tìm người khởi nghiệp thành công
60. Sinh năm Quý Hợi (Lợn ở ẩn), năm Quý Thủy, ngũ hành Thủy, nạp âm Đại Hải Thủy: cương trực, không hùa theo đám đông, tiền tài như ý nhưng người thân bất hòa, tự lập, tuổi già hưng gia, người nữ biết quán xuyến, có số hưởng phúc.

=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Nhìn vân tay, đoán tính cách

Bạn có biết rằng hình dạng vân tay cũng phần nào nói lên tính cách của bạn không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vân tay là "dấu ấn" riêng của mỗi cá nhân. Không ai có vân tay giống nhau, cho dù là sinh đôi và vân tay cũng không thay đổi theo tuổi đời của bạn. Không chỉ vậy, vân tay còn nói lên rất nhiều về tính cách, tài năng, giúp bạn phát huy những tiềm năng của bản thân.
Hãy xem đâu là mẫu vân tay chiếm đa số trên bàn tay của bạn nhé.
Dau van tay 1
Mái vòm đơn giản: Những người sở hữu vân tay này chăm chỉ, cẩn thận và nhạy bén, thận trọng, luôn tận tâm với công việc. Họ cũng nghiêm túc tuân thủ các quy định, ít khi quan tâm đến rủi ro, không thích phàn nàn những thứ không cần thiết. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 2
Hình lều chóp nhọn: Kiểu vân tay này có hình lều trại với một đầu nhọn. Những người có vân tay này chiếm đa số có khả năng tiên đoán sự việc thấp, có xu hướng hành động mà không cần suy nghĩ. Họ không sợ bất cứ điều gì, thích khám phá những điều mới lạ, thử thách khó nhằn. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 3
Hình thác nước chảy về phía ngón tay út: Những người này rất nhẹ nhàng, ôn hòa, thân thiện. Họ không giỏi trong việc lên kế hoạch, sắp xếp chương trình, thích thì làm, không cần phải đắn đo suy nghĩ. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 4
Hình thác nước chảy về phía ngón tay cái: Những người sở hữu kiểu vân tay này có suy nghĩ độc lập, khéo léo. Họ là người có trái tim nồng ấm, nhân hậu, khác hẳn với vẻ ngoài gai góc. Thích đi ngược lại với số đông, không thích sự áp đặt. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 5
Hình vòng tròn đồng tâm: Những người này thích được làm trung tâm, "cái rốn vụ trụ". Họ cũng rất mạnh mẽ, thích cạnh tranh, đặt ra mục tiêu, không thích bị kiểm soát. Họ là những người bạn tốt, hay bảo vệ những người xung quanh. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 6
Hình vòng tròn xoắn ốc: Những người này rất sáng tạo, yêu động vật và tự do, phóng khoáng. Họ nhiệt tình nhưng làm việc theo cảm tính, đồng thời cũng rất nhạy cảm. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 7
Hình bầu dục dài: Những người này rất tham vọng, thích cạnh tranh, hay chú ý đến những tiểu tiết. Họ ghét sự thất bại. Đúng giờ và đúng hạn là những quy chuẩn sống của những người có kiểu vân tay này. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 8
Hình xoắn ốc theo nhiều hướng khác nhau: Người sở hữu vân tay này là người hướng nội, hay suy nghĩ, thích họp mặt bạn bè. Họ có khả năng làm nhiều việc cùng một lúc mà vẫn hoàn thành tốt. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 9

Hình xoắn ốc phức hợp: Những người này dễ thích ứng với môi trường, hoàn cảnh nhưng lại dễ bị chi phối khi đưa ra quyết định. Họ giao tiếp tốt, giỏi lãnh đạo và hay mang đến những ý tưởng mới lạ. (Ảnh: hitthenews)
Dau van tay 10
Hình mắt chim công: Kiểu vân tay này trông như mắt của chim công, chính giữa gồm nhiều vòng tròn hoặc xoắn ốc. Mỗi vòng tròn khi kết thúc nối với một đường thẳng. Những người sở hữu kiểu vân tay này rất sâu sắc, đầy sự đam mê. Họ cũng rất duyên dáng, yêu mạo hiểm, có năng khiếu nghệ thuật.  (Ảnh: hitthenews)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn vân tay, đoán tính cách

Đoán tướng và phúc tướng qua tướng ăn, nói, cười, đi….

Các nhà nghiên cứu nhân tướng học hiện đại cũng đã chú ý rất nhiều đến các tướng biểu lộ ra bên ngoài (ngoại biểu) để xét đoán về tâm lý, cᬠtính và có thể cả tương lai của một người…
Đoán tướng và phúc tướng qua tướng ăn, nói, cười, đi….

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Các nhà nghiên cứu nhân tướng học hiện đại cũng đã chú ý rất nhiều đến các tướng biểu lộ ra bên ngoài (ngoại biểu) để xét đoán về tâm lý, cá­ tính và có thể cả tương lai của một người…

Có câu: "Đức năng thắng số" Số mệnh là điều hoàn toàn có thể thay đổi: tùy thuộc vào đức của mỗi người, đức do ông bà cha mẹ truyền lại.   Nghệ thuật coi tướng được đúc kết từ kinh nghiệm hàng ngàn năm của Trung Quốc. Nó đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người chúng ta.  Ví dụ: Con người ai cũng thích người đẹp, không thích người xấu. Những người mặt mũi sáng sủa thì bao giờ cũng được trọng hơn những người mặt mày tối tăm. Hay những người cao lớn, dung mạo đẹp đẽ thì bất luận già trẻ lớn bé, giàu nghèo, sang hèn ai ai trông thấy cũng mến, cũng thích. Xét ở mặt đối lập, chưa hẳn xấu xí chưa hẳn đã là bất lợi. Như thầy bói Quỷ Cốc Tử thuộc loại quái tướng, mặt mũi cực kì xấu xí, lộ hầu, lộ răng nhưng tài năng thì đã trở thành bất tử, lưu truyền hàng ngàn năm nay. Tuy nhiên, những gì thuộc về tướng mạo, số mệnh, vận mệnh chỉ nên xem như tham khảo, góp một phần nhỏ vào việc biết mình, biết người vậy.

Tướng đi

Trước hết là tướng “đi” mà trong văn học Việt Nam qua một bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Nhược Pháp ta thấy cô gái đi chùa Hương không dám đi mau vì “ngại chàng chê hấp tấp – số gian nan không giàu”. Còn dưới mắt các nhà nghiên cứu nhân tướng học, cách đi vội vã, vội vàng là biểu lộ của người có tính tình khá “nóng”, dễ “nổi giận” và hay “gây sự”.

Nếu “đi như chạy” càng khổ nữa, vì dễ làm “đổ tiền, đổ gạo” rơi vãi trên đường. Tới đây lưu ý bạn đọc cũng đừng có cái nhìn quá “một chiều” về những điều không tốt của tướng đi đó. Vì nếu người đàn ông có tướng đi nhanh như vậy, thậm chí lúc nào cũng như muốn “vượt lên” phía trước – đành rằng cũng khó mà “giàu lên” nhưng lại là người biết “nhìn xuống”, có lòng thương kẻ nghèo hơn mình và biết ứng xử nhanh nhẹn, ứng cơ, hợp lý đấy!

Người có “dáng đi đỏng đảnh” như các chú vịt là người rất thích quyến rũ kẻ khác giới. Người có “dáng đi uốn éo” như rắn với cái đầu động đậy nhẹ theo từng bước chân, là người có “trái tim lạnh”, thường mưu lợi riêng cho mình dù phải gây thiệt thòi cho kẻ khác.

Đi như con hạc chân cất cao khỏi mặt đất là người thích giấu mình trong đời sống nội tâm, kín đáo và khó chinh phục.

Đang đi mà đầu thường cúi xuống, lại hơi nghiêng về phía trước là người trầm mặc, mộng mơ và hay thay đổi bạn tình.

Đi mà từ bụng tới mông đều nhích động nhẹ nhàng là người vui vẻ, nhẫn nhịn và biết chiều chuộng bạn đời.

Đi với bước chân kéo lê trên mặt đất một cách chậm rãi là người đa cảm, dễ hờn, dễ giận, nhưng cũng dễ dỗ dành và rất chóng nguôi ngoai.

Đi mà lưng thẳng với những bước chân đều đặn hướng tới trước, thân người tới sau, là người có biệt tài nào đó, có tính cương nghị, nhiều thành công và là chỗ dựa đáng tin cậy cho người bạn trăm năm của mình.

Tướng đứng

Đi là vậy, mà “đứng” cũng có tướng riêng. Nếu không đứng hiên ngang “quân tử” như dáng cây trúc thì cũng đừng cong lưng mềm quá như cây liễu. Còn ở khoảng “trung đạo” với dáng đứng như cây thông của Nguyễn Công Trứ cũng là khó lắm: “làm cây thông đứng giữa trời mà reo”!.

Tướng ngồi

Tướng “ngồi” không yên với cái đầu chốc chốc lắc qua lắc lại là người làm ăn khó nên nổi, tiền bạc hao hụt, nên làm lành tu phước để hóa giải.

Người ngồi nghiêng qua một bên, khi bên trái, lúc nghiêng bên mặt (dầu không bị tật) đó là tướng của người không được may mắn, thường gặp đổ vỡ trong hôn nhân và bất lợi trong công việc kinh doanh mua bán.

Người ngồi vững như bức vách, như trái núi, đứng lên có dáng thẳng người, điềm tĩnh, đi nhẹ nhàng thoải mái, là người có phong thái sang cả, tướng quý.

Tướng “cười”

Cái cười của Hoạn Thư trong truyện Kiều là một “tướng dữ” mà Nguyễn Du ghi nhận: ngoài thì “thơn thớt nói cười” nhưng trong lòng “nham hiểm giết người không dao”. Cười chỉ “động nhẹ khóe môi” (không cất rõ tiếng) mà vai và lưng người ấy lại rung chuyển là tướng của người nhiều toan tính, ngầm “mưu sự” bên trong, dễ dẫn đến thành công cho mình, nhưng lạnh lùng trước những tổn thất xảy đến cho chính bạn đồng hành với họ.

Ngược lại, người có giọng cười sảng khoái, vang vang, thân mình rung động không ngớt – là người rộng lượng, tự tin, biết chia sớt lợi lộc của mình cho các bạn đồng hành hoặc cộng sự.

Người cười tuy thành tiếng nhưng tiếng cười không chịu thoát ra khỏi cổ một cách thông thoáng thoải mái mà như bị “nghẹn” lại bên trong (có thanh mà không có vận) là người mang mâu thuẫn nội tâm, muốn chinh phục người khác nhưng lại e ngại và không thích giao du, nên dễ rơi vào trầm cảm.

Tướng “nói”

Tướng “nói” – vốn cũng là đối tượng xem xét của nhân tướng học. Đang nói chuyện không chịu nhìn trực diện vào người đang đối thoại với mình, mà nhìn nghiêng nhìn xéo là tướng của người không được công minh, thiếu ngay thẳng.

Khi nói hai bàn tay có thói quen xoa vào nhau, hoặc hai tay khoa lên khoa xuống không đúng lúc là tướng của người không thật lòng, đa nghi và rất khó hợp tác. Khi nói thường ngó trước dòm sau, hoặc nhìn qua phải qua trái một cách vô cớ, là người có mưu mô đang giấu kín.

Tướng “ăn”

“Ăn” cũng thành… “tướng”! Thật vậy, người có phong cách ăn uống gọn gàng nhanh chóng nhưng không phải là ăn ngồm ngoàm hay ăn lấy ăn để kiểu nhử kịp thở thì là một trong những tướng quý.

Người ăn chậm nhưng không rề rà, mà ăn khoan thai một cách tự nhiên, không làm ra vẻ chậm quá mới là tốt. Nếu người ăn ngồi không ngay ngắn, thức ăn nhai trong miệng rồi, lại đưa ra đầu lưỡi, vừa ăn vừa nhìn quanh quất là tướng người bần tiện.

Tướng nằm ngủ

“Nằm” cũng có quý tướng và phúc tướng. Quý tướng là người nằm có dáng thanh thoát như rồng, mắt nhắm, môi ngập, nhưng lộ thần sắc tươi hồng trên gương mặt.

Phúc tướng là người nằm ngủ thường hay nằm nghiêng về bên phải, hai chân duỗi ra thư thả, tay trái đặt theo thân mình, tay phải đưa lên trong tư thế đỡ lấy khuôn mặt, hai môi vẫn hồng khi ngủ say – đó còn là tướng của người trường thọ, thông minh.

Trái lại người ngủ nhưng hai mắt vẫn mở to, nhìn thấy được con ngươi đen bất động trong tròng mắt là tướng chết bất đắc kỳ tử, có thể bị tử nạn bất ngờ trong lúc xa nhà.

Tướng người ngủ với miệng mở ra lộ cả hàm răng, thỉnh thoảng lại nghiến răng kèn kẹt trong đêm tối, là tướng sẽ chết vì gươm đao hoặc súng đạn.

Nằm ngủ mà không ngửa người ra theo lẽ bình thường, lại hay úp mặt xuống chiếu là tướng suy tàn, túng thiếu, có thể qua đời vì bạo bệnh hoặc thiếu đói. Nằm ngủ mà thỉnh thoảng mở miệng nói huyên thuyên đủ chuyện, nhưng là những chuyện không có đầu có đuôi tựa như người mê sảng là tướng làm tôi tớ, nếu có chút hư danh lợi lạc nào đó, đến cuối đời vẫn phải chịu hư hao mất mát…

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Xem tướng chọn sếp tốt?

Sự nghiệp của bạn có thể thành công hay không, ngoài tài năng và nhiệt huyết của bản thân, bạn cũng nên biết cách chọn cho mình một vị sếp.

Một số gợi ý về nét tướng của người sếp tốt dưới đây có thể sẽ rất hữu ích đối với bạn.

- Nhãn thần đoan chính, thần thái thanh thoát nhưng phải có vẻ uy nghiêm, tròng trắng và tròng đen rõ ràng, phân minh. Ông chủ có nét tướng này là người thông minh, sức khỏe tốt; có tấm lòng lương thiện, biết phân biệt phải – trái.

- Sống mũi không quá cao, chóp mũi không quá nhọn. Nếu người có mũi cao và đường sống mũi bị lộ thì sự nghiệp gặp nhiều trở ngại, khó có được sự ủng hộ của người cấp dưới. Người có chóp mũi nhọn và không đầy đặn thường kiêu ngạo, hay chỉ trích người khác sau lưng. Họ cũng rất chi li, tính toán về mặt lợi ích với cấp dưới.

Các bước xem tướng người chính xác nhất

Trong nhân tướng học, để xem tướng của một người tốt hay xấu, bạn có thể dựa theo trình tự 8 bước dưới đây.

1. vẻ uy nghi

Uy nghi ở đây toát lên từ đôi mắt, lưỡng quyền và thần sắc. Bề ngoài oai vệ, nghiêm trang, chỉnh tề, không có vẻ dữ tợn là tướng tốt.

2. Coi dáng đi, dáng đứng, dáng ngồi và cả dáng nằm ngủ

Dáng đi phải thẳng, linh hoạt, khi đi thân hình không lay động. Ngồi lâu không mê muội, càng ngồi lâu tinh thần càng sảng khoái. Ánh mắt trong sáng, có hồn, nhìn lâu không mờ.

3. Xem tướng đầu và tướng trán vì đầu là chủ toàn thân, nguồn gốc của tứ chi

Đầu vuông, đỉnh đầu nhô cao là người có địa vị cao trong xã hội. Đầu tròn là tướng giàu có và trường thọ. Trán rộng thì vừa sang vừa quý. Đầu lệch từ nhỏ thì cuộc đời vất vả, nhiều sóng gió. Trán thấp là người khá bướng bỉnh.

4. Coi ngũ nhạc, tam đình

Ngũ nhạc

Lưỡng quyền (hai gò má hay còn gọi là Đông nhạc và Tây nhạc) cần ngay ngắn, đầy đặn, không nhọn, không lệch, lẹm. Trán (Nam nhạc) cần ngay ngắn, không vát, không lõm, không thấp. Mũi (Trung nhạc) cũng cần ngay ngắn, sống mũi thẳng, không được vẹo, nhọn, gẫy khúc. Cằm (Bắc nhạc) cần cân đối, hài hòa với khuôn mặt.

Tam đình

Trán, đầu và cằm cần dài ngắn cân xứng, hài hòa.

5. Coi ngũ quan, lục phủ

Ngũ quan

Lông mày (bảo thọ quan) nên cong, dài, cách mắt hai phân là tốt. Đuôi mày nên chếch lên phía thái dương. Người nào có bộ lông mày thô đậm, áp xuống mắt thì thuộc tướng xấu.

Mắt (giám sát quan) phải sáng, tròng đen, tròng trắng rõ ràng.

Tai (thám thính quan) không căn cứ to nhỏ, chỉ cần luân quách (vành tai ngoài và vành tai trong) rõ ràng, phân minh. Tai trắng hơn da mặt thì cực tốt. Tai cao hơn lông mày, màu sắc tai hồng nhuận, lỗ tai nhỏ là loại tai tướng tốt.

Mũi (thẩm biện quan) nên đầy đặn, cao, sống mũi thẳng, không vẹo, không thô, không nhỏ quá.

Miệng (xuất nạp quan) có đôi môi hồng, răng trắng, nhân trung sâu dài là tướng tốt.

Lục phủ

Ngoài việc là khái niệm dùng để chỉ 6 bộ phận trong cơ thể người, lục phủ còn được dùng để chỉ ba cặp xương ở hai bên mặt. Trong phép quan sát lục phủ, phải lấy xương làm điểm chủ yếu, xương thịt phải chắc, cân xứng, hài hòa với nhau, thịt không lấn át xương, xương không quá nhiều so với thịt, thần sắc tươi tỉnh là tướng tốt.

6. Coi lưng, bụng

Ngực bằng, đầy, eo tròn, lưng đầy và bụng dưới to hơn bụng trên, da dẻ mịn màng là tốt. Kỵ lưng thành hố sâu, lưng mỏng, vai lệch. Mông cần nở nang, đầy đặn, không nên lớn thô.

7. Coi chân, tay

Tay phải dài, bàn chân phải có bụng chân, chớ có nổi gân chằng chịt; màu sắc hồng nhuận, da thịt mềm mại.

8. Coi tiếng nói và tâm trạng

Muốn nhìn sự việc trong tâm thì coi đôi mắt. Mắt hiền, mắt ác cho biết tâm hiền hay ác. Vui buồn hay sướng khổ cũng đều biểu hiện qua đôi mắt.

Giọng nói nghe tròn, ấm, vang, rõ ràng, dứt khoát, nhanh chậm có trật tự, to thì vang như chuông mà nhẹ thì nghe thì nghe như tiếng ngọc va vào nhau.

Các gương mặt theo nhân tướng học

Hơn 6 tỷ người trên quả đất hiện nay chẳng có người nào có gương mặt giống người nào một cách tuyệt đối, song qua nhân tướng học từ xưa cũng rút ra được những “mẫu số chung” để đúc kết một số hình dạng của các gương mặt.

Bộ mặt chia làm 12 cung, mỗi cung chủ về một việc:

1. Ấn đường (ở giữa hai bên lông mày) gọi là mệnh cung, chủ về bản mệnh. Hễ sáng sủa nở nang thì chắc là người phúc hậu khoa hoạn, ngấn da rối rít thì tổn thọ.

2. Hai bên mũi gọi là cung tài bạch: chủ về của cải. Hễ phổng pháp sáng sủa, chắc giàu có; hình như huyền đảm thì giàu to. Nếu nhọn hớt mỏng méo, tất nghèo hèn.

3. Hai bên đầu lông mi gọi là huynh đệ, chủ về anh em. Lông mi dài tốt thì anh em đông đúc vui vẻ, thưa ngắn thì anh em ly biệt cô độc, có lông mọc ngược thì chắc anh em thù nhau. Thanh mà có vẻ, tất là người quý hiển thanh cao. Lông mi dài, chủ thọ.

4. Hai mắt gọi là điền trạch, chủ về cửa nhà ruộng nương. Nếu trong trẻo, đen trắng phân minh. Hễ minh nhuận chắc cửa nhà giàu có; nếu đê hãm hôn ám thì chắc điền trạch phá hại. Con mắt lại là tinh tú nhất cả trong người, nhiều sự quan hệ ở đó.

5. Ngọa tàm (hai ổ dưới mắt) gọi là cung nam nữ, chủ về con cái. Hồng hào đầy đặn, lắm con. Dưới mắt bên tả có cái ngấn ngọa đàm, chủ sinh quý tử.

6. Ngư vĩ (hai bên đuôi mắt) gọi là cung thê thiếp, chủ về đường vợ chồng. Sáng sủa không có ngấn sâu thì vợ chồng hay; đầy đặn lắm vợ nhiều con, lõm thấp là dâm loạn.

7. Địa các (dưới cằm) gọi là cung nô bộc, chủ về việc tôi tớ. Đầy đặn: nhiều tôi tớ, khuyết lõm, không đứa nào.

8. Sơn côn (sống mũi) gọi là cung tật ách, chủ về tật bệnh. Đầy đặn thì ít tật bệnh; sâu lõm thâm tím, hay đau yếu.

9. Hai bên gò má cạnh trái tai gọi là cung thiên di, chủ về đi ra ngoài. Sáng sủa ra ngoài hay, đen tối hoặc lõm thấp và có nốt ruồi, không nên đi xa.

10. Đỉnh trán gọi là cung quan lộc, chủ về việc công danh. Sáng sủa đầy đặn, công danh thanh thản.

11. Hai bên sát trái tai, ngoài cung thiên di, gọi là cung phúc đức, chủ thể về phúc ấm nhà mình. Đầy đặn sáng sủa thì chắc được hưởng phúc lộc vô cùng.

12. Gò trán đôi bên gọi là cung phụ mẫu, chỉ về việc cha mẹ. Cao và sáng sủa, cha mẹ sống lâu, hắn hãm, cha mẹ có bệnh. Lệch góc bên tả, cha mất trước, lệch góc bên hữu, mẹ mất trước.

Trên bộ mặt lại chia làm tam đình : Thượng đình từ chân tóc đến lông mày, chủ về tiền vận, nở nang sáng sủa thì tiền vận hay. Trung đình từ lông mày đến dưới mũi, chủ  trung vận, đầy đặn ngay ngắn thì trung vận sướng. Hạ đình từ dưới mũi đến cằm, chủ hậu vận, đầy đặn nở nang thì hậu vận thanh thản.

Đoán nhân cách qua đôi tai của bạn

Giống như mắt, môi… tai cũng là bộ phận quan trọng được các nhà nhân tướng học chú ý xem xét khi phân tích, nhận định một con người.

1. Tai nhỏ

Những người sở hữu đôi tai nhỏ thường có khả năng tập trung tốt, hay chú ý tới tiểu tiết trong mọi việc. Họ thường không gặp quá nhiều khó khăn để nhận thấy điều mình cần cũng như đường đi nước bước của bản thân trong cuộc sống. Hòa nhã mà mạnh mẽ, linh hoạt mà quyết đoán, những người này luôn nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu đã đề ra.

2. Tai lớn

Có một bí mật thú vị là hầu hết những người tai lớn đều không gặp phải bất cứ khúc mắc hoặc sự thiếu rõ ràng nào về giới tính của bản thân. Họ được trời phú cho một sức khỏe tốt, cơ thể và tinh thần luôn tràn đầy sức sống, nhờ thế khả năng miễn dịch của họ tương đối tốt, ít khi ốm vặt. Nhưng một khi đã ốm, họ thường ốm rất nặng, hoặc mắc phải một căn bệnh vô cùng nan giải. Nhìn chung, những người có đôi tai lớn thường rất công bằng, khách quan; ham học hỏi và khám phá. Những người phụ nữ có đôi tai lớn thường rất mạnh mẽ, ăn to nói lớn suy nghĩ vượt xa tầm ngọn cỏ, không thua kém gì cánh mày râu.

3. Tai ở vị trí cao hơn bình thường so với đầu

Những người có đôi tai như vậy thường rất lạc quan, luôn suy nghĩ tích cực, dễ bị kích thích bởi những điều lạ lùng, mới mẻ. Họ có tính cách khá bốc đồng, thất thường, cả thèm chóng chán. Điểm mạnh của họ là khả năng tư duy logic, suy nghĩ nhanh. Với trí tuệ như vậy, họ thích được giao du, kết bạn với những người lớn tuổi hơn mình, hơn là qua lại cùng bạn bè đồng trang lứa.

4. Tai ở vị trí thấp hơn bình thường so với đầu

Những người này có tính cách rất thực tế, chăm chỉ và tham công tiếc việc. Khả năng đồng cảm, sẻ chia của họ rất tốt, vì vậy họ phù hợp hơn cả với công việc liên quan tới sự chăm sóc người khác. Đặc biệt, sở trường của họ là làm việc theo nhóm. Khi ấy, họ điều hòa các thành viên còn lại rất tốt cũng như biết cách vận dụng khả năng của từng người để đạt được kết quả chung hoàn hảo cho tất cả.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán tướng và phúc tướng qua tướng ăn, nói, cười, đi….

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Sao Thiên Khôi và Thiên Việt đều là Nam Đẩu Tinh, nhưng khác nhau một chút là Khôi thì Dương Hỏa đới Kim, còn Việt là Âm Hỏa đới Mộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Tìm hiểu về đặc tính sao Thiên Khôi trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Biệt danh
Thiên Khôi Nam đẩu trợ tinh Dương hỏa Dương quý Sinh ban ngày quý Thiên ất Quý nhân

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Khôi là dương hỏa, là trợ tinh thứ nhất trong chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là dương quý, chủ những người sinh vào năm dương hoặc sinh vào ban ngày sẽ có nhiều quý khí, còn gọi là Thiên Ất Qúy Nhân.

Sao Thiên Khôi là một trong lục cát tinh, tục gọi là sao Qúy Nhân, quý nhân ở đây không phải là người hiển quý, mà là những người giúp đỡ chỉ bảo cho người khác trong những thời điểm thích hợp đều gọi là quý nhân. Cái quý của sao Thiên Khôi thường xuất hiện trước năm 40 tuổi, tất cả các cung vị của các sao đều được sao Thiên Khôi trỡ giúp. Vận hạn mà gặp Thiên Khôi, chẳng khác nào mà được quý nhân phù trợ, nâng đỡ trong hầu hết các lãnh vực như thi cử, cầu tài, cầu chức, công việc..., mọi sự đều thành công thuận lợi. Sau năm 40 tuổi, dù nam mệnh hay nữ mệnh, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên nếu gặp Thiên Khôi, thường sẽ khiến bản thân trở thành quý nhân của người khác, tức là có thể nâng đỡ, giúp cho người khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Thiên Khôi - Tài Phú và Phú Qúy

Xòe bàn tay xem đường tình duyên của bạn

Hãy xòe bàn tay và xem đường tình duyên của bạn dài, ngắn... có ý nghĩa thế nào nhé!
Xòe bàn tay xem đường tình duyên của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

xoe-ban-tay-xem-duong-tinh-duyen-cua-ban
A B
C D

Mộc Trà (theo Buzz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xòe bàn tay xem đường tình duyên của bạn

Tướng trán đàn ông |

Tham khảo vui về tướng trán được cổ nhân đúc kết qua xem nhiều mẫu trán khác nhau, có thể đoán về trí tuệ, tầm nhìn... Tướng trán trên hình số 1 là tướng trán đạt tiêu chuẩn theo nhân tướng học. Đây là tướng trán của hầu hết các nhà chính trị, nhà kh
Tướng trán đàn ông |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng trán đàn ông |

Xem tướng tai nhận diện người thông minh giàu có

Tướng tai dễ nhận biết và phân biệt hơn các tướng khác trên khuôn mặt. Xem tướng tai thường để ý tới khí sắc, màu da, dáng tai, lỗ tai, độ dày, mỏng của tai
Xem tướng tai nhận diện người thông minh giàu có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng tai dễ nhận biết và phân biệt hơn các tướng khác trên khuôn mặt. Xem tướng tai thường để ý tới khí sắc, màu da, dáng tai, lỗ tai, độ dày, mỏng của tai.

Người có tai cao song song với lông mày là tướng người thông minh

Đối với vấn đề này, Quách Lâm Tông có nói: “Tai tượng trưng cho bậc quân vương, lông mày tượng trưng cho đám bề tôi. Quân vương nên cao là tốt mà bề tôi lấy thấp là tốt. Người mà có đỉnh tai cao hơn so với lông mày chủ thông minh, không chỉ có tài năng văn chương siêu việt mà còn được hưởng phú quý phúc lộc”.

Trong Vạn kim tướng có nói: “Tai tốt nhất là đỉnh tai phải cao hơn lông mày một tấc, như thế sẽ được phú quý cả đời”. Lại nói: “Người có tai bạnh ra, có thể nổi danh tứ phương”.

Tông Tể Khưu cũng cho rằng: “Người có đỉnh tai và bộ vị Nhật giác tề chỉnh chủ đại quý”.

Hứa Phụ cũng từng nói: “Người có tai đoan chính, Nhật giác tề chỉnh, cả đời ít bệnh, tựa như uống thuốc trường sinh bất tử vậy, tuổi thọ rất cao, học thức cũng sâu rộng, là người trí tuệ”.

Người có tai trắng ngà (nói về màu người Á Đông nói chung) là người trung thành, đôn hậu, phú quý

Trong Quảng giám tập có nói: “Đứng từ góc độ của tai mà nói, không phải sự to nhỏ của tai quyết định đến sự giàu nghèo quý tiện của con người mà trước tiên phải xem xét khí sắc của tai. Nếu khí sắc của tai tươi mới, trắng bóng là tướng thượng đẳng. Tai của Âu Dương Tu trắng tựa bôi phấn, cho nên sau này ông được nổi danh thiên hạ”.

Trong Đại thống phú có chép: “Khí sắc của tai mà trắng hơn so với khí sắc của mặt, người đó sẽ nổi danh thiên hạ”. Một người có tai trắng bóng, tất là người trung thành đôn hậu. Thịt ở tai màu hồng nhuận, chủ về tài lộc hanh thông Hồng nhuận là chỉ màu sắc của Thùy châu tươi sáng lại bóng. Người có tướng tai này cả đời được hưởng tài lộc, khi làm việc đều được như ý muốn. Phú quý này là phú quý tự nhiên do trời ban cho.

Trong Đại thống phú có nói: “Người có đỉnh tai cao quá lông mày có số mệnh trường thọ, người có tai đầy đặn sắc hồng là người phú quý; người có vành tai rõ ràng là người thông minh tài trí”.

Trong Đại thanh thần giám nói: “Khi đứng trước mặt một người nhưng lại không thấy tai của người đó. Tai sát đầu lại có Thùy châu tựa như sắc mặt hồng bóng, người đó sẽ có sự nghiệp hưng vượng, phú quý, cả đời sẽ có vận số tốt. Khi 15 tuổi, có thể kế thừa được phúc ấm của cha mẹ, trở thành người giàu có”.

Tai có lông tơ là tướng trường thọ

Thuật xem bói tướng cho rằng người mà trong tai có lông tơ, tuổi thọ rất cao. Quách Lâm Tông từng nói rằng: “Tuổi thọ của người nào mà có thể vượt qua được trăm tuổi? Trong lỗ tai có lông tơ, tóc trắng một nửa trắng nửa đen, cổ có 2 ngấn người này sẽ rất thọ”.

Xem tướng tai mà nhỏ nhọn thì tài vận không tốt

Tướng tai nhọn nhỏ, tức có tai tựa như tai khỉ. Người như thế đa phần cô quả. Người có tai thẳng như mũi tên chủ về cả đời bần tiện, bất kể là nam hay nữ, khi 15 tuổi sẽ gặp chuyện phá hại. Sau khi trưởng thành sẽ trở nên bần tiện, cô quả. Trong Ngủ tổng quy có nói: “Tai lật vành chủ cả đời vất vả, người có tai thẳng như mũi tên sẽ có ít tiền của lại thiếu lương thực”. Lại nói: “Người có 2 tai đều nhọn thì tài vận không tốt”.

Người có tai màu xanh đen sẽ không được an cư

Quách Lâm Tông nói rằng: “Tai trái là Kim tinh, tai phải là Mộc tinh. Người có khí sắc ở tai tươi sáng, ổn định là mệnh quý hiển. Người có dáng tai thô, lại có khí sắc màu xanh đen, khô kiệt cả đời phải bôn ba, không được ở yên một chỗ”.

Tông Tề Khưu nói rằng: “Bì thô thanh hắc tẩu dị hương” tức là tai có da thô ráp, màu xanh đen, chủ tha hương kiếm sông.

Trong Quảng giám tập có nói: “Người có vành tai xanh lại đen, như thế thận chẳng giữ được lâu, chủ đoản mệnh”.

Hình trạng của tai phiêu bồng, tức hình trạng của nó tựa như cỏ bồng, cỏ bồng là một loài thực vật sống ở vùng trungnguyên, cũng được gọi là bồng tử, cành lá của nó tựa như cành lá của cây liễu, vòng quanh uốn khúc, mọc lại thành khóm. Khóm cỏ bồng tựa tròn như quả bóng, thẳng mà có nhiều nhánh, cỏ bồng khi vào mùa thu thì khô héo, bị gió thổi đi. Nếu bị gió đông thổi đi, cỏ bồng chạy nối dài về hướng Tây. Nếu bất ngờ có gió Tây thổi, nó lại cuồn cuộn bay về phía Đông. Người có màu sắc tai xanh lại đen, khô tựa như hình trạng của cỏ bồng cả đời sẽ phải bôn ba bên ngoài chẳng được ở yên ổn một chỗ.

Lỗ tai nhỏ hẹp chủ về trí tuệ kém

Sách xem bói tướng xưa chỉ ra rằng Mệnh môn là lỗ tai. Lỗ tai hẹp, thậm chí ngón tay út nhỏ nhất cũng chẳng cho vào được chủ về người ngu muội lại đoản mệnh, không có trí tuệ.

Trong Động trung kinh có nói: “Lỗ tai hẹp, tựa như lỗ trên cây kim, gia đình nghèo khổ”.

Trong Thái thanh thần giám có chép: “Lỗ tai đen tựa mực, tuổi thọ khó dài lâu. Người có tai mỏng, cuộc sống nghèo khổ, trong khoảng từ 1 đến 15 tuổi sẽ khắc hại tổ tiên. Sau khi trưởng thành sẽ nghèo khổ, cô quả, tuổi thọ ngắn”.

Trong Thái thanh thần giám có nói: “Vành ngoài của tai gọi là thành, vành trong gọi là quách, thành vòng quanh quách là tướng tốt lành, quách vòng quanh thành là tướng xấu”.

Trong Kim kính kinh có chép: “Tai mà không có vành bên trong, chủ phá bại”. Cũng chính là nói, người có vành tai không rõ ràng chủ tài sản bị thất tán, cô độc, nghèo khổ.

Trong Đại thống phú có nói: “Người có tai mỏng tựa như tờ giấy, chủ cuộc sống nghèo khổ, tuổi thọ ngắn”.

Trong Ngủ tổng quy nói: “Thành mà bao quanh quách thì không có vấn đề gì, nhưng quách mà bao quanh thành là tướng không tốt lành”.

Tai lệch lại thấp lõm, cả đời vất vả

Trong thuật xem bói tướng: Người mà có tai lệch, thấp lõm chủ cả đời phá hoại tiêu tán.

Trong Vạn kim tướng nói: “Người có tai trái khiếm khuyết sẽ gây tổn thương cho cha,người có tai phải khiếm khuyết sẽ gây tổn thương cho mẹ. Người có cả 2 tai đều khiếm khuyết sẽ gây tổn thương cho cả cha mẹ. Người mà có các bộ vị trên tai đoan chính, tai không thấp so với lông mày, như thế sẽ không khắc hại cha mẹ, không phải rời bỏ quê hương”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng tai nhận diện người thông minh giàu có

Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Dần nam mang chi tiết

Nhâm Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhâm Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1962, 2022 và 2082
Cung CẤN. Trực TRỪ
Mạng KIM BẠCH KIM (vàng trắng)
Khắc LƯ TRUNG HỎA
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON NGỰA

Ông Tử Vi độ mạng

Tuổi Dần cung Cấn mạng Kim,
Tướng người tật bệnh khó tìm chẳng an.
Tuổi nhỏ như thể chỉ mành,
Ốm đau bệnh tật đã đ ành khó nuôi.
Tánh tình ăn nói bải buôi,
Khôn ngoan mềm mõng hay vui hay cười.
Nam nhân cao số hơn người,
Số tu tích đức Phật Trời độ cho.
Số cao có số hơn người,
Đôi dòng ba thứ vợ ngoài vợ trong.
Nhưng mà chết hụt phải phòng,
Tướng mạng lớn lắm mới hòng sống lâu.
Đệ huynh cũng chẳng thuận hòa,
Tuổi nhỏ tự lập tuổi già nhờ con.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Tuổi Nhâm Dần vào trung vận và hậu vận mới có nhiều hay đẹp, cuộc sống mới tạo được nhiều hạnh phúc và sung túc. Tuổi nhỏ, tức là tiền vận thì gặp nhiều sầu đau và có nhiều tủi nhục cuộc đời. Tóm lại, tuổi Nhâm Dần tiền vận vất vả lao đao, trung vận và hậu vận mới được hoàn toàn tốt đẹp.

Tuổi Nhâm Dần hưởng thọ trung bình từ 50 đến 56 tuổi là mức tối đa, gian ác thì giảm kỷ phúc đức thì gia tăng niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Dần chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng này tuổi Nhâm Dần có thay đổi hai lần về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng này thì cuộc đời có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời có những thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sanh vào những tháng 1, 4 và 8 Âm lịch.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần công danh không được nhiều may mắn lắm, công danh lên bổng xuống trầm. Phần gia đạo thì được nhiều sung túc và nhiều ảnh hưởng tốt đẹp cho cuộc đời.

Tiền bạc vào hậu vận mới có phần sung túc và tốt đẹp. Sự nghiệp hoàn thành vào tuổi 34 trở đi.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Tuổi Nhâm Dần làm ăn hay hùn hạp thì nên lựa những tuổi này mà làm ăn thì thâu nhiều kết quả, đó là các tuổi: Giáp Thìn, Canh Tuất, Mậu Thân.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên kết hôn với những tuổi này thì cuộc đời được sống cao sang quyền quý, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.

Nếu kết hôn với những tuổi này, chỉ tạo đựơc cuộc sống trung bình mà thôi, vì những tuổi này chỉ hạp vào vấn đề tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Đinh Mùi, Tân Hợi, Tân Sửu, Kỷ Hợi.

Nếu kết hôn với những tuổi này bạn không tạo được một cuộc sống hoàn toàn tốt đẹp mà trái lại chỉ sống một cuộc đời nghèo khổ mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Quý Mão, Kỷ Dậu.

Những năm ở vào tuổi này không nên cuới vợ, vì cưới vợ sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là ở vào tuổi: 18, 24, 30, 36, 42, 48 và 54 tuổi.

Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời sẽ có nhiều vợ: Đó là bạn sanh vào những tháng 1, 6, 6, 9, 10 và 11 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Tuổi Nhâm Dần đại kỵ với những tuổi này: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ, làm ăn hay kết duyên với những tuổi này sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời.

Khi làm ăn hay kết duyên nếu gặp tuổi khắc kỵ tuổi Nhâm Dần phải xem ngày và năm sao hạn của mình mà cúng kiến, không nên bỏ qua, không được làm dối trá, cần phải: có tâm thành, làm phước, cứu giúp người bần hàn thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Nhâm Dần có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi 24, 28, 32 và 40 tuổi.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Nếu bạn xuất hành thì tuổi bạn thuận, giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn. Xuất hành theo những ngày, giờ trên thì gặp nhiều tốt đẹp, không sợ thất bại trong sự làm ăn, cũng như về tiền bạc và cuộc sống.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, nhiều trở ngại, vấn đề tình duyên càng làm cho buồn tẻ hơn lên. 22 tuổi, có triển vọng tốt về tài lộc, tình cảm. 23 tuổi, năm này được có đầy đủ về tài lộc, làm ăn được nhiều phát đạt. 24 tuổi, năm xấu nên cẩn thận việc gia đình thi cử. 25 tuổi, năm này những tháng đầu năm thì tốt, những tháng cuối năm lại xấu.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, nhiều may mắn, cuộc đời có thể toạo được một cuộc sống sung túc. 27 tuổi, năm trung bình, việc làm ăn và phát triển cơ nghiệp tạm được. 28 tuổi, năm yên tĩnh, không có việc gì quan trọng xảy ra. 29 tuổi, năm này làm ăn được phát đạt và có nhiều ảnh hưởng tốt về nghề nghiệp lẫn công danh. 30 tuổi, năm này nên cẩn thận việc gia đình và công danh có lên bổng xuống trầm.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, tốt, 32 tuổi nên cẩn thận việc xuất hành hay làm ăn, giao dịch có tính cánh về tiền bạc. 33 tuổi, năm xấu có kỵ vào tháng 4 và 6, ngoài ra những tháng khác bình thường. 34 tuổi, hai năm này có phần hay đẹp về tình cảm và cuộc đời, sự sống bình thường, không có sôi động trong hai năm này.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, năm này cò nhiều tốt đẹp về danh vọng cũng như về tình cảm. 37 tuổi, năm này có tài lộc, tiền bạc có kết quả tốt. 38 tuổi, tạm được, năm bình thường, kỵ đi xa vào hai tháng 4 và 7. 39 và 40 tuổi, hai năm này không được tốt, năm 39 xấu vào tháng 3, 7 và 10. 40 tuổi kỵ tháng 3 và 6.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, có thể thành công về vấn đề tiền bạc. 42 tuổi được tốt và thành công về tiền bạc và cuộc sống. 43 và 44 tuổi, hai năm này gia đình êm ấm, việc làm ăn được nhiều kết quả tốt. 45 tuổi, năm này có phần phát triển về gia đạo, công danh.

Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, được tốt, việc làm ăn được khá. 47 tuổi, năm này có phần suy yếu về bổn mạng cũng như về cuộc đời. 48 tuổi, tạm được yên phận. 49 và 50 tuổi, hai năm này không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống, chỉ có thể bình thường về gia đạo, công danh.

Từ 51 đến 55 tuổi: 51 và 52 tuổi có nhiều việc lo buồn, số không có nhiều may mắn trong nghề nghiệp và cuộc đời, cẩn thận về việc làm ăn, gia đạo. 53 và 54, nên tính toán công việc làm ăn cho êm đẹp, cuộc sống có phần sung túc về gia đình và về phần bổn mạng. 55 tuổi, năm này cẩn thận về nghề nghiệp, việc xuất hành nên thực hành theo sự chỉ dẫn trên thì được kết quả tốt, trái lại sẽ bị thất bại.

Từ 56 đến 60 tuổi: Các năm này không được tốt đẹp lắm về bổn mạng cũng như nghề nghiệp, công danh, nếu có dịp tốt trong mọi việc giao dịch thì có lợi về tài lộc. Năm 59 tuổi bổn mạng suy kém, những năm khác bình thường.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Dần nam mang chi tiết

Luận về Nhật Nguyệt đồng lâm

Nhật là Thái Dương, là mặt trời. Nguyệt là Thái Âm, là mặt trăng. Hai vầng Nhật Nguyệt là 2 trong 14 chính tinh của khoa Tử Vi. Những đặc tính của Nhật Nguyệt rất thực tế. Mặt trời là nguồn năng lượng lớn nhất đối với qủa đất của chúng ta cho nên người có Thái Dương thủ Mệnh là người rất năng động. Dù nam hay nữ tính tình cũng có phần nóng nảy.
Luận về Nhật Nguyệt đồng lâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ cổ chí kim mặt trăng luôn là nguồn cảm hứng bất tận cho các thi nhân cho nên người có Thái Âm thủ Mệnh thường mang tính đa sầu, đa cảm. Chúng ta sẽ đi vào chi tiết hơn bản chất của mỗi sao trước khi có cái nhìn khái quát về mẫu người Nhật Nguyệt Đồng Lâm.

Thái Dương thuộc nam đẩu tinh, hành Hỏa, miếu địa ở Tỵ, Ngọ tức là mặt trời vào lúc giữa trưa, và vượng địa ở Dần, Mão, tức là mặt trời lúc bình minh. Ở 4 vị trí trên, Thái Dương chủ về sự thông minh, lòng nhân đức, tài lộc và uy quyền. Thái Dương rất hợp với người Dương  Nam , Dương Nữ, và những người sinh vào ban ngày.

Thái Âm thuộc bắc đẩu tinh, hành Thủy, miếu địa ở Dậu, Tuất, Hợi, là lúc mặt trăng tỏa sáng nửa đêm, vượng địa ở hai cung Thân (lúc trăng mới mọc), và Tí (lúc trăng sắp tàn)

Ở những vị trí miếu vượng, Thái Âm là sự nhân từ, tánh đa sầu, đa cảm và lãng mạn, có khiếu về văn chương, nghệ thuật. Đồng thời Thái âm cũng chủ sự giàu có về điền sản như nhà cửa, đất đai…Thái Âm đặc biệt phò trì cho người Âm Nam, Âm Nữ, những người mạng Mộc, Thủy, và người sinh vào ban đêm, nhất là sinh vào những đêm trăng tròn 15, 16 thì càng tuyệt hảo.

Trong cơ thể, Nhật Nguyệt tượng trưng cho đôi mắt. Trong gia đình, Thái Dương là ông, là cha, là chồng, Thái Âm là bà, là Mẹ, là vợ…Điều này rất rõ khi cung hạn có Nhật hay Nguyệt tọa thủ thì những gì xảy ra trong hạn đó không những là cho chính bản thân của mình mà còn nói lên những sự việc xảy ra cho chồng, cho vợ, cha mẹ, ông bà của đương số nữa. Sự biểu tượng này cũng nói lên tình cảm hay sự gần gũi mật thiết trong cuộc sống giữa người con đối với cha hay mẹ. Chẳng hạn, khi chúng ta thấy lá số của một người có Thái Dương thủ Mệnh thì người này chịu ảnh hưởng tánh tình của cha nhiều hơn, có thể sẽ nối nghiệp cha, hoặc có thể vì hoàn cảnh, đương số sẽ sống gần gũi và hợp với cha nhiều hơn là với mẹ.

Khi nói đến hai sao Nhật Nguyệt, khoa Tử Vi có một nguyên tắc mà chúng ta thường nghe là: “Chính bất như chiếu” nghĩa là: Nhật Nguyệt chiếu Mệnh tốt hơn thủ Mệnh. Điều này nghĩ cũng hợp lý, rất thực tế. Chẳng hạn như chúng ta đặt một ngọn đèn ngay trước mặt mà đọc sách thì ánh sáng chiếu trực tiếp vào mắt sẽ làm cho mắt bị chói và mau mỏi mệt hơn là để ngọn đèn chiếu lên chụp đèn, hay chiếu vào tường rồi phản chiếu vào trang sách.

Chúng ta sẽ thấy rõ ràng hơn khi đi sâu vào trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung. Trong 12 cung của lá số, bộ Nhật Nguyệt chỉ đồng cung ở hai vị trí Sửu, Mùi tạo nên một mẫu người khá đặc biệt gọi là mẫu người Nhật Nguyệt Đồng Lâm.

Nhật Nguyệt Đồng Lâm cũng giống như hiện tượng Nhật Thực, Nguyệt Thực. Nghĩa là trong một khoảng thời gian nào đó, mặt trời, mặt trăng, và trái đất cùng ở một đường thẳng. Như chúng ta đã thấy, khi Nhật Thực hay Nguyệt Thực thì mặt trăng che mặt trời hoặc mặt trời che mặt trăng, cho nên ánh sáng mờ mờ ảo ảo, ngày chẳng ra ngày, đêm cũng không giống đêm. Đó chính là nét đặc thù đầu tiên của mẫu người Nhật Nguyệt Đồng Lâm.

“Những người bất hiễn công danh Cũng bởi Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi.”

Ý nghĩa thật qúa rõ ràng: Những người có Mệnh an tại Sửu/Mùi, có Nhật Nguyệt tọa thủ thì một đời công danh cũng như sự nghiệp khó lòng được như ý. Ngoại trừ một vài trường hợp đặc biệt mà chúng ta sẽ bàn đến sau.

Mệnh an tại Sửu/Mùi có Nhật-Nguyệt đồng thủ, mặc dù không phải là những vị trí miếu vượng của Nhật-Nguyệt nhưng cũng là người khá thông minh vì đó là bản chất thuần túy của vầng Nhật-Nguyệt. Tuy nhiên vì hai nguồn ánh sáng nằm cùng với nhau cho nên Nhật-Nguyệt tự che lấy ánh sáng của nhau như đã nói ở trên. Vì vậy người Nhật Nguyệt Đồng Lâm có trí nhớ kém và thường hay có những quyết định lầm lẫn, mãi cho đến khi việc đã xong, quay mình nhìn lại thì mới thấy ân hận tại sao lúc đó mình làm như vậy. Nhật-Nguyệt là biểu tượng của ngày và đêm, và cũng là biểu tượng của Âm và Dương trong vũ trụ cho nên người có NN thủ hay chiếu Mệnh thường có năng khiếu về ngành điện tử, điện toán, vi tính v.v…

Nhật - Nguyệt đồng cung cũng như Nhật Thực, Nguyệt Thực là khoảng thời gian mà ánh sáng và bóng tối hòa lẫn với nhau, trắng đen lẫn lộn, và như chúng ta thường gọi là lúc tranh tối tranh sáng. Bởi thế, người Nhật Nguyệt Đồng Lâm thần kinh dễ bị suy yếu, hay bị những chứng nhức đầu kinh niên, căng thẳng thần kinh, dễ bị xúc động, và chắc chắn một điều là hai mắt kém, có nhiều bệnh tật khi còn bé.

Riêng đối với phái nữ, người Nhật Nguyệt Đồng Lâm mỗi lần có kinh nguyệt thường bị đau bụng dữ dội hơn những người khác. Và họ thường hay bị những chứng bệnh mà đông y gọi là bệnh khí huyết.  
 
Nếu nói như vậy, Mệnh có Nhật-Nguyệt đồng thủ tại Sửu/Mùi thì đây không phải là một cách tốt, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt như sau:

1.Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ tại Sửu/Mùi mà có Tuần án ngữ, và được các văn tinh như Xương Khúc, Khôi Việt, Quang Quí, Thai Tọa, Đào Hồng Hỷ hội hợp thì trở nên tốt. Đây là số của những nhà văn, nhà thơ, nhà báo, những người làm ngành truyền thông, hay là giới văn nghệ sĩ danh tiếng và có địa vị trong giới văn chương, nghệ thuật.

2.Mệnh có Nhật Nguyệt đồng thủ tại Sửu Mùi, có Hóa Khoa, Hóa Lộc đồng cung hay xung chiếu, hay hợp chiếu thì lại trở nên tốt đẹp. Công danh sự nghiệp vững vàng, có quyền cao chức trọng trong xã hội.

Tóm lại, ngoài hai trường hợp vừa nêu trên, Nhật Nguyệt Đồng Lâm ở Sửu/Mùi thì cuộc đời cũng được cơm no áo ấm nhưng đây là mẫu người bất đắc chí, có khả năng mà không gặp được thời vận điển hình như nhà thơ Tú Xương ngày trước.

Cũng là Nhật-Nguyệt đồng cung, nhưng đúng với nguyên tắc căn bản mà chúng ta đề cập ở trên “Nhật Nguyệt chiếu Mệnh tốt hơn thủ Mệnh” Như vậy nếu Mệnh an ở Sửu được NN đồng cung ở Mùi xung chiếu thì chắc chắn tốt hơn Nhật-Nguyệt tọa thủ tại Mệnh. Và phú Tử Vi cũng khẳng định điều này: “Nhật Nguyệt đồng Mùi, Mệnh an Sửu, hầu bá chi tài.” Trong trường hợp này nếu Mệnh có Tuần án ngữ để giữ ánh sáng của Nhật-Nguyệt, và có Hóa Kỵ thủ Mệnh như vầng mây ngũ sắc làm tăng thêm độ sáng cho Nhật-Nguyệt. Được cách này, công danh phú quý càng rực rỡ và bền vững hơn.

Như vậy, khi nói đến mẫu người Nhật Nguyệt Đồng Lâm, chúng ta phải phân biệt 2 trường hợp. Nếu Nhật-Nguyệt đồng thủ Mệnh thì cuộc đời được mô tả khái quát như câu: “Những người bất hiển công danh, cũng vì Nhật-Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi” Nếu Nhật-Nguyệt đồng cung xung chiếu Mệnh thì công danh sự nghiệp chắc chắn sẽ trong tầm tay.  
 
Nhưng cho dù ở trường hợp nào thì mẫu người Nhật Nguyệt Đồng Lâm giống nhau ở chổ mắt yếu, nhức đầu kinh niên, thần kinh dễ rối loạn, trí nhớ kém, phái nữ thường bị đau bụng dữ dội khi hành kinh. Năng khiếu nổi bật nhất của họ là văn chương và nghệ thuật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Nhật Nguyệt đồng lâm

Cách xem tướng 10 kiểu ngực của phụ nữ –

Phụ nữ ngực tròn sống nội tâm, không quan tâm đến cảm xúc của người khác, yêu thương chồng và có ham muốn tình dục cao. 1. Ngực lớn Người phụ nữ sở hữu những bầu ngực này không thích tù túng, có tính tự lập cao. Người phụ nữ ngực lớn rất dễ kết giao
Cách xem tướng 10 kiểu ngực của phụ nữ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem tướng 10 kiểu ngực của phụ nữ –

Xác định hướng nhà chính xác bằng la bàn phong thủy

Quan sát vị trí mặt trời mọc lặn để xác định hướng không đủ chính xác. Các nhà phong thủy thường xác định phương hướng bằng la bàn phong thủy.
Xác định hướng nhà chính xác bằng la bàn phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các bước đầu tiên trong thực hành phong thủy theo phái Bát trạch là phải xác định chính xác hướng nhà và hướng cửa chính. Quan sát vị trí mặt trời mọc hoặc lặn để xác định hướng là không đủ chính xác. Các nhà phong thủy thường xác định phương hướng bằng một dụng cụ đặc biệt là la bàn phong thủy (la kinh). 

  Dụng cụ này hết sức phức tạp, chỉ các chuyên gia mới có thể sử dụng. Tuy nhiên, khi áp dụng phong thủy theo lối hiện đại, bạn chỉ cần dùng những chiếc la bàn đơn giản là được.  

Chọn la bàn


Xac dinh huong nha chinh xac bang la ban hinh anh
 
Cần chọn những chiếc la bàn có chia độ rõ ràng. Có thể tìm mua những chiếc la bàn này ở các cửa hàng văn phòng phẩm, gian hàng bán dụng cụ cắm trại…   Nên chọn loại được gắn trên một chiếc thước nhựa, mũi tên in trên thước sẽ giúp bạn định hướng dễ dàng hơn.  

Các bước thực hành đo hướng nhà

– Để tránh tác động của từ trường lên chiều quay của kim la bàn, khi đo hướng nhà, đừng đứng gần các thiết bị điện, ô tô.   – Tháo bỏ tất cả đồ dùng kim loại trên người (điện thoại di động, dây chuyền, đồng hồ, nhẫn, thắt lưng có kim loại…).   – Đứng quay lưng về ngôi nhà, đứng cách ngôi nhà chừng 1m -1,5 m.  

Cách đo la bàn

  – Hai chân dang nhẹ cho vững vàng. Đặt la bàn trong lòng bàn tay, ngang tầm hông, mũi tên in trên tấm thước nhựa hướng thẳng về phía trước.   – Xoay la bàn cho tới khi mũi kim tô màu (màu đỏ ở hình bên trái và màu xanh ở hình bên phải) trùng khít với hướng bắc (chữ N trên la bàn).   – Đọc con số ghi trên vòng ngoài của la bàn, nằm trên cùng đường thẳng với mũi tên trên thước nhựa.
 
Xac dinh huong nha chinh xac bang la ban hinh anh
 
– Lặp lại điều này ba lần như trong hình vẽ ở trên (dịch sang trái sang phải một chút nhưng vẫn giữ nguyên khoảng cách tới ngôi nhà). Nếu có sự khác biệt giữa các số đo thì tính trung bình cộng của 3 giá trị trên.    Ví dụ: (200 + 196+ 202): 3 = 199 độ (hướng Nam). Nếu có sai số lớn hơn 15 độ trong 3 lần đo, bạn đang chịu ảnh hưởng của các thiết bị điện hoặc kim loại, ví dụ đang đứng gần hệ thống đường ống nào đó. Hãy thay đổi vị trí và đo lại.  

Xác định hướng nhà theo độ đo của la bàn

Hãy hình dung toàn bộ la bàn như một vòng tròn 360 độ, khi đó, 8 hướng chiếm những phần bằng nhau và bằng 360 độ: 8 = 45 độ.  
Xac dinh huong nha chinh xac bang la ban hinh anh
 
Khi kim chỉ 90 độ, ta nói đó là hướng chính Đông (E). Toàn bộ hướng Đông sẽ trải từ 67,5 đến 112,5 độ (22,5 độ về bên trái và 22,5 độ về bên phải mốc 90 độ). Tương tự như vậy, 0 độ tương ứng với hướng chính Bắc (N), toàn bộ hướng Bắc trải từ 337,5 đến 22,5 độ.135 độ tương ứng với Đông Nam, toàn bộ hướng Đông Nam trải từ 112,5 đến 157,5 độ…
 
La bàn phong thủy hiện đại chia rõ ranh giới 8 hướng.
 

Các ký hiệu trên la bàn

N - Bắc NE - Đông Bắc E - Đông NW - Tây Bắc S - Nam SE - Đông Nam W – Tây SW - Tây Nam.  

Đo hướng cửa chính

Việc đo hướng cửa chính cũng được thực hiện theo nguyên tắc trên, chỉ khác là bạn cần đứng ở giữa cửa ra vào của ngôi nhà (quay lưng vào trong, mặt hướng ra ngoài). Nếu nhà bạn có một vài cửa ra vào thì chọn cửa mà cả gia đình sử dụng thường xuyên nhất để đo.   Tiến lên một bước về phía trước, đo lần 2. Lùi về phía sau một bước, đo lần 3. Nếu có sai số thì tiến hành lấy trung bình cộng của 3 số đo. Nếu có sai số lớn thì chú ý ảnh hưởng của đồ điện hoặc kim loại quanh đó.  

Đối với các khu cao tầng

Từ tầng 1 đến tầng 9: Hướng của căn hộ trùng với hướng của toàn bộ tòa nhà.  Từ tầng 10 trở lên: Do không còn chịu ảnh hưởng của đất nên hướng của căn hộ không phụ thuộc vào hướng tòa nhà. Lúc này, hướng căn hộ chính là hướng cho bạn tầm nhìn rộng nhất (thường đó là phía có cửa kính rộng, nơi cung cấp nguồn dương khí chính cho ngôi nhà của bạn).        
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xác định hướng nhà chính xác bằng la bàn phong thủy

Ao hồ

Ao hồ hay có chỗ chứa nước gần nhà thì tốt. Ao hồ giúp cho gia chủ thêm phần thịnh vượng. Nên giữ nước trong sạch và có cá. Nước đục là biểu tượng thu nhập kém, cá đem đến vận may.
Ao hồ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tầm vóc ao hồ và vị trí của nó phải cân đối trong lô đất ở. Nên đặt gần nhà cho người ở được hưởng thủy khí.Tuy vậy nếu ao hồ quá gần nhà hay rộng quá thì căn nhà bị thặng khí gây nhiều xui xẻo.

    Cách chữa:

    Hãy làm một lối đi lượn khúc từ hồ vào nhà để kéo dài khoảng cávch của nguồn nước lớn và quá gần như vậy. Kế đến để làm giảm độ rộng lớn của nó thì hoặc là đặt một ngọn đèn hay một vườn đá tảng hoặc trồng một cây đối lại với hồ ở sau căn nhà.

    Hồ tắm cũng như hồ ao, làm hồ tắm hình quả thận ôm lấy nhà là tốt nhất. Nếu hồ hình chữ nhật tránh để góc của nó nhắm vào nhà.

1. Người nhà sẽ gặp may và nổi tiếng , đặc biệt khi cân bằng ảnh hưởng mạnh của hồ với hai đèn pha nhắm vào lưng nhà.

2. Người nhà sẽ được quý nhân giúp đỡ tận tình.

3. Hai hồ cùng một kích thước.Cách chữa: làm cầu nối hai hồ.

4. Tương tự như số 1 nhưng kích thước ở số 4 cân bằng với căn nhà báo trước nền tài chính dồi dào và có danh tiếng.

5. Hồ cá hình cong mở ra, người ở nhà có tiền nhưng sẽ bị hao đều đều, nó trôi đi khỏi.

Cách chữa: đặt đèn pha ở hai góc trước nhà chiếu lên mái nhà.

6. Hồ hình quả thận hay luỡi liềm là tốt nhất, nó như ôm lấy nhà. Người nhà hưởng được rất dồi dào tài lộc; tiền của giữ được. Nghề nghiệp tăng tiến tốt đẹp.

7. Người nhà có tay nghề giỏi và nổi tiếng

8. Người ở nhà này vui huởng hạnh phúc hôn nhân và có học vấn sâu rộng. Đừng nên xây ốc đảo hay cù lao phía phải trong hồ, không thì một trong hai người vợ hoặc chồng phải xa cách nhau luôn.

9. Nếu ao, hồ hơi vuông góc hay chữ nhật mà góc nó chĩa vào nhà thì người nhà sẽ đau ốm, hao tài.

Cách chữa: làm vòi phun nước hay trồng cây đối diện góc hồ để bảo vệ nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ao hồ

Thiên Thượng Hỏa - Mang ý nghĩa lửa mặt trời

Số nạp âm Thiên Thượng Hỏa mà có nhiều cát tinh tại mệnh đứng ngôi chủ vào thời bình, bàn dân thiên hạ được nhờ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Thượng Hỏa - Mang ý nghĩa lửa mặt trời

Thiên Thượng Hỏa - Mang ý nghĩa lửa mặt trời

Đôi nét về khái niệm nạp âm Thiên Thượng Hỏa

Bác Vật Vựng Biên Nghệ Thuật Điển ghi: Mậu Ngọ Kỷ Mùi, Ngọ là nơi Hỏa Vượng, Mộc ở trong chi Mùi lại sinh Hỏa. Hỏa khi bung lên gặp đất sinh nên gọi bằng "Thiên Thượng Hỏa".

Thiên Thượng Hỏa là lửa trên trời. Mậu Ngọ là mặt trời, Kỷ Mùi là mặt trăng sưởi ấm sông núi, chiếu sáng vũ trụ chan hòa mọi chỗ không thiên vị. Bởi vậy Thiên Thượng Hỏa rất công bình, chính trực hào sảng khai hoài.

Số nạp âm Thiên Thượng Hỏa mà có nhiều cát tinh tại mệnh đứng ngôi chủ vào thời bình, bàn dân thiên hạ được nhờ. Nhưng Thiên Thượng Hỏa mà tuổi Kỷ Mùi là mặt trăng tính chất nhu hòa, lắm khi lại lạnh nhạt và vô tình đứng ngôi chủ, các cận thần phải coi chừng, đặc biệt nếu mệnh cung mang những sao thủ đoạn mưu chước. Thiên Thượng Hỏa dù Mậu Ngọ hay Kỷ Mùi thẩy đều ưa danh vị tiếng tăm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiên Thượng Hỏa - Mang ý nghĩa lửa mặt trời

15 cách tránh tà khí quỷ quái xâm nhập bạn nên biết

Có thờ có thiêng, có kiêng có lành, cần biết những cách tránh tà khí để tránh rước họa vào thân, tránh ma quỷ xâm nhập. Xem những cách tránh tà cơ bản nhất.
15 cách tránh tà khí quỷ quái xâm nhập bạn nên biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thờ có thiêng, có kiêng có lành, cho dù bạn có không tin vào tâm linh quỷ quái nhưng đôi khi, để tránh rước họa vào thân thì bạn cần biết các cách tránh tà khí sau đây.

 

1. Cẩn thận tuyệt đối khi mở cửa nhà sau 3 ngày đi vắng

  Nếu bạn đi đâu đó trên 3 ngày mà không có bất cứ ai ở nhà trông nhà, khi trở về khoan hãy mở cửa vội, điều đầu tiên bạn phải làm là gõ liên tiếp lên cửa 3 lần. Thực hiện lại điều này một lần nữa sau nửa phút, sau đó mới mở cửa vào nhà. Đây là cách tránh tà khí cơ bản nhất.
15 cach tranh ta khi quy quai xam nhap ban nen biet hinh anh

Không nên mang ô dù vào trong nhà, nhất là màu trắng và màu đen


Quan trọng hơn, dù là ngày hay đêm, bạn cũng luôn phải bật tất cả các đèn trong nhà lên khoảng 2phút, trước khi tắt đi những cái không cần thiết.

 

2. Lau gối 3 lần sau khi gặp ác mộng

  Đừng nghĩ là chuyện đùa nhưng khi gặp ác mộng, thay vì lau mồ hôi trên trán đầu tiên, bạn phải cầm ngay chiếc gối của mình lên và thổi 3 lần. Sau đó, dùng tay lau gối 3 lượt, lật gối lại rồi mới ngủ tiếp. Tuyệt đối không kể cơn ác mộng của mình cho người ngoài gia đình biết. Có thể tham khảo thêm: Ác mộng đeo bám liên miên, lập tức thay đổi phong thủy phòng ngủ.

 

3. Không mang ô dù vào trong nhà

  Tuyệt đối không mang ô dù vào trong nhà, nếu không cần thiết đừng bao giờ chọn mua loại ô đen hay trắng để sử dụng. Hơn nữa, đừng bao giờ đưa võng không nếu không có người nằm ở trên.  

4. Không trả lời khi chưa biết rõ là ai đang gọi

  Khi bạn đang ngủ mà nghe thấy ai gọi tên mình thì tuyệt đối không được trả lời. Chỉ được trả lời khi tỉnh táo nhận ra đó là giọng người thật còn nếu biết không có ai mà mình đã vội trả lời thì phải cắn ngay vào đầu ngón tay giữa hoặc lấy vật nhọn đâm vào cho chảy máu ra. Trường hợp này còn áp dụng tuyệt đối cho những gia đình vừa có người mới mất, người xưa quan niệm tuyệt đối không được trả lời những tiếng gọi không có nguồn gốc rõ ràng.
15 cach tranh ta khi quy quai xam nhap ban nen biet hinh anh

Sau khi ăn xong nên rửa bát ngay, không nên để qua đêm

 

5. Rửa bát ngay sau khi ăn

  Sau khi ăn xong, bạn tuyệt đối không được để bát qua đêm mà phải rửa ngay, và úp bát cho ráo hết nước không để nước động trong bát. Điều này được coi là vật dẫn các linh hồn lang thang đói khát vào nhà.  

6. Đốt vía khi nhận phòng mới

  Khi có nhu cầu ngủ khách sạn hay nhà lạ, bạn phải dùng bật lửa bật lên vài cái coi như đốt vía, mở toang cửa phòng một phút rồi mới bước vào. Cẩn thận đề phòng hỏa hoạn.  

7. Không cãi nhau vào buổi sáng

  Tuyệt đối không cãi nhau vào buổi sáng, trước giờ xuất hành hay đầu tháng, đầu năm mới. Điều này cũng tương tự với việc nó sẽ xui rủi cả ngày, cả tháng hay cả năm.  

8. Cách chọn nơi ở mới

  Khi chọn một căn nhà mới, muốn biết nó có hợp với gia đình mình không thì khi đi xem nhà bạn nên đưa 1 chú chó hoặc một đứa trẻ con đi thăm nhà. Nếu em bé vào nhà nhưng không quấy khóc, đặt xuống sàn vẫn vô tư chơi đùa hoặc chú chó bạn dẫn theo vô tư quẫy đuôi, không sủa vô cớ thì bạn có thể an tâm về chỗ ở mới. Còn nếu ngược lại thì bạn nên cân nhắc. Nếu bất đắc dĩ phải chọn nơi đó thì bạn nên cúng kiến, thờ phụng phù hợp.  

9. Không hát khi đi đêm

  Đừng nghĩ rằng tiếng hát trong ban đêm trên đường vắng sẽ giúp bạn đỡ cô quạnh nhưng thực sự nó khiến những linh hồn cơ nhỡ nhận ra bạn có hợp mệnh hay không để nhập mạng. Thay vì hát, hãy nghĩ bâng quơ đến một điều gì đó.  

10. Không treo nhiều gương trong nhà

  Bạn chỉ nên để một chiếc gương trong phòng tắm, hạn chế để trong phòng khách và tuyệt đối không nên để trong phòng ngủ, không ai dám chắc rằng khi bạn ngủ sẽ có điều gì phảng phất trong chiếc gương. Tham khảo thêm bài viết: Những điều nên và không nên khi treo gương đúng phong thủy  

11. Ở trong bệnh viện, không được nằm nhìn vô hồn lên trần nhà

  Khi được xuất viện về nhà thì hãy đến một ngã tư nào đó cởi áo đang mặc ra vứt bỏ, thay áo khác rồi mới về nhà. Khi đi dự đám tang ai đó về, trước khi vào nhà, bế trẻ con hay hơ người qua lửa vài lần.
15 cach tranh ta khi quy quai xam nhap ban nen biet hinh anh
Khi chọn nhà mới nên dắt theo chó, nếu chó sủa ầm ĩ thì nhà không ổn

12. Tuyệt đối không nên trồng các loại cây yếm khí như tre, dâu tằm, đa, đại, gạo, trúc xung quanh nhà.


13. Tuyệt đối không nằm giữa nhà trước bàn thờ,
không để giường ngủ đối diện với cửa ra vào, vì điều này chỉ làm đối với người chết.


14. Khi thường xuyên gặp ác mộng,
nên để một con dao hay cái kéo ở đầu giường để ngủ.


Nếu ngủ mơ thấy máu, sang ra bạn nên cầm một nắm gạo và muối vứt ra khỏi cổng, cửa.


15. Nếu cảm thấy không may mắn trong một thời gian dài,
bạn nên đi du lịch dài ngày một thời gian hoặc chuyển nhà vì có thể một đại họa sắp đổ xuống gia đình bạn.

Có thể bạn quan tâm:
10 mẹo tâm linh áp dụng trong cuộc sống cực kỳ hiệu nghiệm


ST.

Sự thật về xem bói và khả năng thay đổi vận mệnh Bật mí danh sách những thứ khiến ma quỷ sợ chết khiếp Tại sao người chết đi lại bảo là người ấy về nơi chín suối?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 15 cách tránh tà khí quỷ quái xâm nhập bạn nên biết

“Bỏ túi” 5 loại cây cảnh chiêu tài đón lộc cho dân văn phòng

5 loại cây cảnh đón tài lộc cho dân văn phòng: Nếu có ý định mua cây xanh bài trí văn phòng, bàn làm việc của mình, bạn nên lựa chọn một trong những loại cây
“Bỏ túi” 5 loại cây cảnh chiêu tài đón lộc cho dân văn phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu có ý định mua cây xanh bài trí văn phòng, bàn làm việc của mình, bạn nên lựa chọn một trong những loại cây dưới đây.
 

1. Cây Kim ngân

Bo tui 5 loai cay canh chieu tai don loc cho dan van phong hinh anh
 
Cây Kim ngân hay còn gọi là cây tiền, rất tốt về phong thủy. Bài trí cây Kim ngân trong văn phòng hoặc trên bàn làm việc, quầy thu ngân… mang đến cho dân văn phòng sự may mắn và thịnh vượng vì có tác dụng hút tài lộc.   2. Cây Kim tiền

Bo tui 5 loai cay canh chieu tai don loc cho dan van phong hinh anh 2
 
Cây Kim Tiền thuộc họ Thiên nam tinh, sống quanh năm và xanh tốt. Thân cây to khỏe, nằm dưới mặt đất. Mầm nảy mạnh và hình thành nhiều thân nhỏ. Lá kép dạng to, cuống ngắn và chắc khỏe, màu xanh lục, sáng bóng rất đẹp, có tuổi thọ khoảng 2-3 năm. Trong phong thủy văn phòng, cây Kim Tiền được coi là cây phát tài vừa đẹp mắt lại có tác dụng chiêu tài hút lộc.
 
Bạn có thể bày cây Kim tiền ở hướng Đông Bắc trong văn phòng hoặc ở nhà để thu hút tài lộc và tạo điều kiện cho sự nghiệp phát triển thuận lợi.    3. Cây Đại Đế vương

Theo ý nghĩa trong phong thủy, cây Đại Đế Vương thể hiện đẳng cấp, tinh thần đế vương, quyền cao chức trọng. Nó thích hợp để trang trí cho những người làm vị trí quản lí, lãnh đạo. Đây cũng là một trong 5 loại cây cảnh đón tài lộc cho dân văn phòng.

Bo tui 5 loai cay canh chieu tai don loc cho dan van phong hinh anh 3
 
Ngoài ra, cây này còn thể hiện chí tiến thủ trong sự nghiệp. Bài trí cây Đại Đế vương trong văn phòng hoặc trên bàn làm việc sẽ tạo cảm giác thư giãn đầu óc, giúp tinh thần thư thái và dễ dàng tập trung vào công việc. Theo đó, hiệu quả làm việc sẽ cao hơn, con đường công danh sự nghiệp càng thêm thuận lợi.   4. Cây Ngọc bích
 
Cây Ngọc Bích còn gọi là cây Thường xanh hay cây hoa đá. Trong phong thủy, cây Ngọc Bích được đặt đúng vị trí sẽ mang lại sức khỏe và may mắn cho chủ nhân.

Bo tui 5 loai cay canh chieu tai don loc cho dan van phong hinh anh 4
 
Vị trí thích hợp có thể bài trí cây Ngọc bích chính là cạnh quầy thu ngân, máy đếm tiền, két sắt, thậm chí có người bày ở lối cửa đi nhằm kích hoạt năng lượng tích cực về tài lộc.
5. Cây Phất dụ
 
Cây Phất Dụ còn được gọi là cây Phát tài. Theo quan điểm phong thủy, nếu mua cây Phất Dụ theo các cành có số lượng sau : 2 - biểu trưng cho tình duyên; 3 – đại diện cho sự hạnh phúc; 5 – tượng trưng cho sức khỏe; 8 – cho tài lộc và 9 – cho thời vận. 

Bo tui 5 loai cay canh chieu tai don loc cho dan van phong hinh anh 5
 
Bên cạnh đó, có thể mua cây Phất dụ dựa vào những màu sắc tương đồng với bản mệnh của mỗi người. Mỗi cây có màu sắc khác nhau sẽ mang những thông điệp biểu trưng khác nhau như: Phất dụ xanh – biểu tượng may mắn; Phất dụ thơm – là cây mộc lan có mùi thơm về đêm; Phất dụ rồng (còn gọi là huyết rồng) được làm thuốc chữa bệnh; Phất dụ lá hẹp (gọi là bồng bồng) thường làm bánh; Phất dụ trúc – xua đi vận đen gọi là trúc thiết Quan âm…  
► Mời các bạn tham khảo: Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Theo
Ngày nay
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Bỏ túi” 5 loại cây cảnh chiêu tài đón lộc cho dân văn phòng

Giải mã hiện tượng giật cơ thịt, nóng mặt, nóng tai (bốc hỏa)

Những hiện tượng tự nhiên trên cơ thể như giật thịt, giật cơ hay nóng tai, nóng mặt có thể mang tới một điềm báo gì đó, có thể là hên hay xui, mà tương lai muốn thông qua đó để báo hiệu cho chúng ta biết được. Cùng phong thủy số giải mã các điềm báo của hiện tượng trên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những hiện tượng tự nhiên trên cơ thể như giật thịt, giật cơ hay nóng tai, nóng mặt đều là những biểu hiện của cơ thể trước kích thích của môi trường. Ngoài như lí giải mang tính chất khoa học thì trong đời sống tâm linh, nhiều lúc, những hiện tượng này cũng xảy ra rất tự nhiên mà không phải do tác động của yếu tố môi trường bên ngoài thì người ta thường hay giải thích nó theo ý nghĩa tâm linh. Tức là những hiện tượng đó mang tới một điềm báo gì đó, có thể là hên hay xui, mà tương lai muốn thông qua đó để báo hiệu cho chúng ta biết được. Dưới đây, Phong thủy số giới thiệu tới bạn đọc cách giải mã các hiện tượng giựt thịt hay nóng mặt, nóng tai qua các giờ như sau:

Giải mã hiện tượng giật thịt, giật cơ

Các bó cơ trên mặt như cơ môi, cơ má hay những phần thịt, bắp tự nhiên bị giật, điều đó có thểm là một điềm báo trước cho tương lai gần của bạn. Bạn có thể tra cứu hiện tượng giựt thịt tại đây, là nhớ để ý xem hiện tượng giựt thịt xảy ra vào lúc mấy giờ để xem hiện tượng giật thịt mang lại điềm báo gì cho bạn:

Giải mã hiện tượng giật cơ thịt, nóng mặt, nóng tai (bốc hỏa)

Giờ Tý (23h đến 1h): gia đình có tin chia tài sản hoặc có của bất ngờ.

Giờ Sửu (1h đến 3h):  con cái từ xa mang lại tin vui cho gia đình.

Giờ Dần (3h đến 5h): chuyện nhỏ hóa to, nếu không nhường nhịn thì sẽ có kiện tụng.

Giờ Mão (5h đến 7h): có người mang quà đến tặng để nhờ vả mình một việc gì đó

Giờ Thìn (7h đến 9h): nên đề phòng có tai nạn bất ngờ đối với con cái trong nhà.

Giờ Tị (9h đến 11h):  Có khách lạ đến nhờ vả bạn, có việc lợi cho bạn.

Giờ Ngọ(11h đến 13h): Có người dèm pha, nên cẩm thận có thể bị bạn bè phản trắc.

Giờ Mùi (13h đến 15h): Có của bất ngờ, bạn có thể thử mua ve số xem có may mắn hay không nhé.

Giờ Thân (15h đến 17h): Có tài lộc nhưng cũng có chuyện lôi thôi nhỏ.

Giờ Dậu (17h đến 19h): vừa bị hao tài lạng mang nhiều tai tiếng.

Giờ Tuất (19h đến 21h): Có con cái ở xa về, gia đình vui vẻ.

Giờ Hợi (21h đến 23h): Công việc thành tựu, tài lộc dồi dào.

Giải mã hiện tượng nóng mặt, nóng tai:

Nhiều khi, mặt bạn cứ nóng rần lên, tai cũng nóng , cảm giác rất khó chịu, mà không phải do tác động của thuốc hay tác động của môi trường bên ngoài. Thì đây cũng là một điềm báo cho bạn hoặc cho gia đình bạn. Để giải mã các hiện tượng nóng mặt, hoặc nóng tai thì bạn có thể tra cứu theo thông tin dưới đây:

Giải mã hiện tượng giật cơ thịt, nóng mặt, nóng tai (bốc hỏa)

Giờ Tý (23h đến 1h): Công việc dự kiến sẽ được thu xếp thuận lợi, kiếm được thêm tiền.

Giờ Sửu (1h đến 3h):  Sắp có chuyện bực mình, gia đình xảy ra lục đục.

Giờ Dần (3h đến 5h): Có người tới nhà để mời bạn hợp tác làm ăn.

Giờ Mão (5h đến 7h): Có người mời ăn uống.

Giờ Thìn (7h đến 9h): Có người ở xa về mang tin vui tới.

Giờ Tị (9h đến 11h):  Người cũ đang nhớ đến bạn và họ mong gặp để nhờ bạn giúp đỡ họ.

Giờ Ngọ(11h đến 13h: Có chuyện xích mích giữa người thân quen, không nhất thiết là trong gia đình, có thể là hàng xóm hoặc bạn bè, đồng nghiệp.

Giờ Mùi (13h đến 15h): Sắp có cãi vã, nên cẩn thận đề phòng to chuyện.

Giờ Thân (15h đến 17h): Có người giới thiệu, có khách quý muốn hợp tác với bạn.

Giờ Dậu (17h đến 19h): Có người để ý tới bạn, họ muốn làm quen và đăt vấn đề tình cảm với bạn.

Giờ Tuất (19h đến 21h):  Có lộc ăn uống, lộc vui chơi trong thời gian tới.

Giờ Hợi (21h đến 23h): Có kẻ muốn vu cáo bạn, cẩn thận dễ gặp kiện tụng.

Ngoài các hiện tượng về giựt thịt, giựt cơ hay nóng mặt, nóng tai thì những hiện tượng như nháy mắt trái, giật mắt phải hay hắt xì hơi (nhảy mũi) cũng rất thường xuyên xảy ra và mang những điềm báo tới cho bạn. Hãy cùng Phong thủy số kiểm tra nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã hiện tượng giật cơ thịt, nóng mặt, nóng tai (bốc hỏa)

Nguồn gốc và ý nghĩa Ngày Lễ Vu Lan

Ngày Rằm tháng Bảy các tín đồ, Phật tử khắp nơi lại tưng bừng tổ chức ngày lễ Vu Lan với tín tâm cầu cha mẹ, ông bà, tổ tiên mình sẽ được thoát khỏi tội đồ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tâm thức mỗi người dân Việt Nam, Lễ Vu Lan (nhằm ngày 15/7 âm lịch) từ lâu đã thành một ngày trọng đại, không thể thiếu được trong hệ thống các hoạt động văn hoá tâm linh nói chung, văn hoá Phật giáo nói riêng. Chính vì vậy, trong bài viết này xin được truyền tải hai vấn đề cốt lõi của ngày Vu Lan (rằm tháng bảy) là Nguồn gốc và nghĩa giáo dục của lễ Vu Lan.

le-vu-lan

1. Nguồn gốc của lễ Vu Lan.

Vu Lan hay Vu Lan bồn có nguồn gốc từ chữ phạn Ullambana, dịch sang tiếng Hán ngữ là Giải đảo huyền, tức là gỡ khỏi nạn treo ngược–theo nghĩa tiếng Việt. Mà hiểu rộng ra là nhờ vào sự thành tâm chú nguyện của Thập phương chư Tăng mà chúng ta có thể cứu được cha mẹ, tổ tiên thoát khỏi cảnh tội đồ, cầu nguyện cho chúng sinh được siêu thoát, khỏi vòng sinh tử luân hồi.

Theo Phật thoại: Tôn giả Mục Kiền Liên là một trong số ít đệ tử xuất chúng của Ðức Phật. Ngài có quyền pháp vô biên, nhưng không vì thế mà Ngài quên đi nghĩa vụ của một người con đối với cha mẹ. Một lần, dùng tuệ nhãn quan sát khắp “bốn phương tám hướng” Tôn giả Mục Kiền Liên thấy mẹ mình (là bà Thanh Ðề) đang chịu cảnh tội đồ trong ngục A tỳ, thân thể gầy héo, xanh xao, chỉ còn da bọc xương, khổ đau khôn xiết. Dù biết đó là do kết quả của thói tham lam, độc ác, sự dối trá từ thuở sinh thời mẹ đã gây nên, nhưng Ngài vẫn không khỏi thương xót. Dùng pháp thuật của mình, Tôn giả Mục Kiền Liên mang cơm dâng lên mẹ. Nhưng, do nghiệp quá lớn nên bát cơm bà Thanh Ðề cầm trên tay bỗng hoá thành than đỏ.

Chứng kiến cảnh tượng ấy, Ngài rất đau lòng, về bạch lại với Phật, mong Ðức Phật cứu vớt để linh hồn mẹ mình được siêu thoát. Cảm động trước tấm lòng hiếu nghĩa của Tôn giả Mục Kiền Liên, Ðức Phật đã chỉ cách để Ngài có thể cứu vớt được mẹ ra khỏi cảnh đoạ đầy. Ðức Phật nói: “Ông tuy quyền phép vô biên, lại hiếu thảo hơn người, tấm lòng của ông làm cảm động cả trời đất nhưng tội ác của mẹ ông quá nặng, một mình ông không thể cứu được mẹ. Ðến ngày rằm tháng bảy, Chư Phật hoan hỉ, Chư Tăng tự tứ, hãy sửa soạn lễ vật cúng Dàng, thành tâm thỉnh cầu Chư Tăng chú nguyện thì mẹ ông mới có thể siêu thoát được”.

Theo lời Phật dạy, nhằm ngày Rằm tháng Bảy, Tôn giả Mục Kiền Liên lập bồn Vu Lan (chậu đựng đồ lễ cúng dàng), thỉnh mời Chư Tăng đến chú nguyện. Nhờ đó bà Thanh Ðề mới được siêu thoát. Các vong linh khác cũng nhờ phúc lành của Chư Tăng mà được siêu thoát. Noi gương hiếu đễ của Tôn giả Mục Kiền Liên, hàng năm, cứ đến ngày Rằm tháng Bảy các tín đồ, Phật tử khắp nơi lại tưng bừng tổ chức ngày lễ Vu Lan với tín tâm cầu cha mẹ, ông bà, tổ tiên mình sẽ được thoát khỏi tội đồ.

2. Ý nghĩa giáo dục

Ngày lễ Vu Lan là dịp “nhắc nhở” các thế hệ con cháu chúng ta nhớ tới công ơn dưỡng dục sinh thành của cha mẹ, ông bà, tổ tiên cũng như những đóng góp to lớn của các anh hùng dân tộc, những người có công với đất nước. Ðồng thời giúp chúng ta tiếp cận được những ý nghĩa giáo dục đầy nhân bản của văn hoá Phật giáo đó là “Từ, bi, hỷ, xả”, “vô ngã, vị tha”, “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây”...

Không riêng gì với mỗi Phật tử chúng ta, lễ Vu Lan mở ra cả một mùa báo ân, báo hiếu. Báo hiếu ở đây là báo hiếu đối với cha mẹ, không chỉ ở kiếp này mà còn ở nhiều kiếp khác, bởi Phật giáo luôn nhìn nhận con người trong mối tương quan nhân quả, trong vòng nghiệp báo luân hồi. Và cũng chính vì nhìn nhận dưới góc độ đó mà hết thảy mọi chúng sinh trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau. Ðiều này dẫn đến việc chúng ta phải mở rộng phạm vi báo hiếu ra tất cả chúng sinh.

“Phổ độ chúng sinh”, “cứu nhân, độ thế”, “xá tội vong nhân” nhờ vậy mà được hình thành. Người Việt cử hành lễ Vu Lan nhằm giải tội cho người chết, cầu phúc cho người sống. Ðiều đặc biệt đáng chú ý là ngoài việc cầu siêu cho gia tiên, người Việt còn có lễ cầu siêu cho các cô hồn, u hồn của người khi tại thế đã thất cơ lỡ vận, phiêu bạt bơ vơ, không nơi nương tựa và chịu nhiều oan trái trong xã hội... bằng việc đọc bài văn tế cô hồn trong khi hành lễ. Vậy là tục cúng các cô hồn của người Việt đã giao hoà với tinh thần cứu khổ cứu nạn, cứu nhân, độ thế của nhà Phật làm cho lễ Vu Lan thêm phần phong phú và sống động”.

Thật đúng là:

Tiết đầu thu lập đàn giải thoát
Nước tịnh bình rưới hạt dương chi
Muốn nhờ Đức Phật từ bi
Giải oan cứu độ, hồn về Tây phương. 

Ai ơi lấy Phật làm lòng
Tự nhiên siêu thoát khỏi trong luân hồi
Ðàn chẩn tế đây lời Phật giáo
Của có chi bát cháo nén hương
Gọi là manh áo thoi vàng
Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc và ý nghĩa Ngày Lễ Vu Lan

Lá số tử vi Khổng Minh- Gia Cát Lượng

Có câu “mệnh vô chính diệu phi yểu tắc bần”, Gia Cát Lượng có Nhật Nguyệt cùng hợp chiếu mệnh nên cuộc đời từ trung vận thì tỏa sáng rực rỡ, tung hoành ngang dọc, tên tuổi lẫy lừng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo truyện, năm 54 tuổi, Gia Cát Lượng biết mình sắp chết trong khi sự nghiệp vẫn dở dang, ấu chúa vẫn còn nhỏ tuổi chưa cáng đáng được sự nghiệp. Ông quyết định làm phép cầm sao giữ mạng để chống lại mệnh trời hòng sống thêm 1 giáp nữa. Trong khi ông lập đàn thất tinh cần phải 7 ngày yên tĩnh không ai quấy rầy. Nhưng đến ngày thứ 6, vì việc quân khẩn cấp, một tướng đã xộc vào nơi ông đang làm phép. Bởi thế việc cầm sao thất bại.

Tuy nhiên dưới góc nhìn của Tử vi học, cái căn bản nhất đối với người mệnh vô chính diệu là không thể thọ được. Các sách Tử vi lưu truyền từ xưa đều có câu “mệnh vô chính diệu phi yểu tắc bần”. Gia Cát Lượng dù có Nhật Nguyệt cùng hợp chiếu mệnh nên cuộc đời từ trung vận thì tỏa sáng rực rỡ, tung hoành ngang dọc, tên tuổi lẫy lừng. Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi định mệnh cho người mệnh vô chính diệu là: Giàu thì chết sớm mà nghèo thì thọ hơn.

Tác giả Nguyễn Phúc Vĩnh Tùng viết: “Người ta cũng cho rằng, Gia Cát Lượng chết sớm là vì sát nghiệp của ông quá nặng. Ông đã dùng hỏa công đốt chết 10 vạn quân đằng giáp của Mạnh Hoạch trong cốc Hồ Lô. Rồi lại dùng hỏa công đốt chết 18 vạn quân của Tào Tháo trên sông Xích Bích. Nhưng nếu chúng ta xét điều này dưới cái nhìn của khoa Tử Vi thì dù sát nghiệp của ông nặng hay nhẹ thì tuổi thọ của ông ta cũng sẽ được bao nhiêu với cái số mệnh Vô chính diệu?”.

Ở một sách về Tử vi khác là cuốn Tử vi thực hành thì chỉ ra rằng năm 54 tuổi, Gia Cát Lượng gặp đại hạn ngộ Thái Tuế và một loạt sao xấu cho nên không thể qua được mà phải chết. Cuốn sách viết: “Số Gia Cát có Tả hữu đồng cung Thái dương ở mão, Thái âm ở Hợi gọi là Nhật Nguyệt tinh minh cách, nên số cực phú quý, tài năng lỗi lạc. Năm 54 tuổi, đại hạn ngộ Thái Tuế, Thiên Thương, Hóa kỵ, Đại, tiểu hao, Kình Đà nên chết”.

Gia Cát Lượng là người mệnh Mộc. Có sao mệnh chủ là Văn Các, đây là sao nói về khả năng sư phạm tài ba, cộng với sao điếu khách ở cung mệnh, có thể khẳng định ông là người có tài ăn nói, tài về diễn thuyết, tuy nhiên cung của ông là Kim, khắc với mệnh là Mộc nên không thể thọ lâu được. Chính vì Mộc với Hỏa và Thủy nên Gia Cát Lượng là người sử dụng hỏa công rất giỏi.

Tại cung quan của Gia Cát Lượng có sao Thái Âm miếu địa, lại có Thiên Cơ vượng địa xung chiếu cộng với các sao Quốc ấn thiên mã, điều này khẳng định Gia Cát Lượng là người có công danh cao và sớm thành danh. Dưới thời nhà Thục (221- 263), Gia Cát Lượng giữ chức quân sư, nhưng thực chất là thừa tướng, chỉ sau vua, nắm mọi quyền hành của nhà Thục Hán. Gia Cát Lượng còn là người có tài dùng binh, vì xung chiếu với cung quan lộc, ông có sao Quốc ấn, Tướng Quân, đấy là những sao thể hiện quyết đoán của những vị tướng.

Ở cung Nô Bộc của ông có sao Văn Xương, Thiên Hỷ, điều này cho thấy dưới quyền của Gia Cát Lượng có nhiều tướng lĩnh tài ba phò trợ cho ông gây dựng nghiệp lớn. Tuy nhiên, cung ở cung Nô Bộc lại có những sao xấu như Thiên Hình, Hóa Kỵ và Tuần nên ông cũng bị kẻ dưới trở cờ làm phản không tuân lệnh (với như Mã Tốc, Ngụy Diên).

Khổng Minh cực kỳ giỏi về thiên văn và các tướng số cũng như phong thủy, nên trong những trận đánh cụ thể, ông đã bài binh bố trận chặt chẽ để giành những thắng lợi huy hoàng (ví dụ trận Xích Bích, Tân Dã, Bái Vọng…). Khi đó, theo Lưu Bị buổi ban đầu, đất và quân không có nhiều, Gia Cát Lượng đã biết xoay chuyển tình thế, vào đất Tây Thục. Dựa vào vùng hiểm trở của đất ấy tạo ra thế chân vạc của thời Tam Quốc. Tuy nhiên, trong thuật dùng binh có những trận đánh vì đại cuộc, Gia Cát Lượng đã tiêu diệt rất nhiều sinh linh. Chính vì vậy mà tuổi thọ của Gia Cát Lượng không cao được. Là người hiểu thời thế, ông biết là vận mệnh của nhà Hán đã suy nhưng vẫn một lòng phò tá Lưu Bị dựng đại nghiệp, mặc dù biết thiên thời không đứng về phía mình.

Trong cuộc đời chinh chiến 27 năm, Gia Cát Lượng đã dùng tài trí của mình xoay đổi càn khôn, chuyển bại thành thắng, nhưng đối với vận mệnh của bản thân thì thường không xoay đổi được.

Trước khi mất, khi xem Thiên tướng, ông cũng biết được, vận mình đã hết nhưng vì muốn sống thêm 12 năm (1 giáp) nữa để phò tự nhà Hán thống nhất thiên hạ, nên Gia Cát Lượng đã đăng đàn, xin tuổi thọ, nhưng đúng vào thời khắc cuối cùng thì ngọn nến bản mệnh bị tắt do Ngụy Diên chạy vào trướng bị gió thổi vào, vì vậy mà ông không thể sống được nữa.

Tương truyền đây là lá số của Khổng Minh Gia Cát Lượng:

Còn đây là bài luận giải của cụ Thiên Lương:

Ở bài trước, việc chấm phá vài nét cơ bản trong lá số Tào Tháo như một ví dụ làm rõ hơn mối quan hệ tương hỗ giữa các yêu tố “cung” và “sao” trong môn Tử vi. Hai yếu tố này được ví như hai phần “thế” và “lực” khi lượng định, xét đoán từng cung, từng đại vận, từng nội dung của lá số. Tiếp theo, bàn về chữ “thời” và sự đắc thời hay lỡ thời, lá số của Khổng Minh (181 – 234 sau Công Nguyên) lại cho chúng ta một góc nhìn khác, để biết chữ “thời” quan trọng thế nào trong cuộc đời và sự nghiệp mỗi con người. Chả thế mà có câu: “Lạc nước hai xe đành bỏ phí, gặp thời một tốt cũng thành công.” Đến như quân sư Khổng Minh – một kỳ nhân có tài “hô phong hoán vũ, liệu việc như thần”, được người đời sau xếp đứng đầu trong “tam tuyệt” thời Tam Quốc, trên cả hai người là Tào Tháo và Quan Vũ, cũng không thể vượt qua được chữ “thời” – như một cửa ải mang tính định mệnh này.

“Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Vận tốt”

Đây là câu phú mà ít ai đã quan tâm đến các môn Lý học, nhất là Tử vi lại không thuộc nằm lòng. Thật ra, không thể hạ thấp giá trị và tầm quan trọng của cung Mệnh, cung an Thân, nhưng yếu tố thời vận, tức là chữ “thời” trong lá số nhiều khi có ý nghĩa quyết định thành bại của một đời người, nhất là về hậu vận. Có những người không may có cung Mệnh, Thân bất lợi, nhưng vào tuổi trưởng thành gặp được vận tốt, thoả chí phát huy được năng lực của mình trong một bối cảnh thuận lợi, gọi là cách: “Khô mộc phùng xuân” (cây khô gặp được mùa xuân), với một đại vận 10 năm đắc cách cũng đã thoả nguyện lắm rồi. Trường hợp này ví như hành trình cuộc đời trên một chiếc xe yếu, công suất thấp nhưng được đi trên đường cao tốc, lại gặp mưa thuận gió hoà nên vẫn bình ổn đi đến đích. Ngược lại, Mệnh – Thân có tốt mà vận quá xấu, ví như chiếc xe to đẹp, mạnh mẽ nhưng phải đi trên con đường núi hiểm trở, nhiều mưa to bão lớn nên luôn gặp trở lực, đời nhiều thăng trầm, thành quả không có là bao; khi ấy ý chí và nỗ lực bản thân đóng vai trò quyết định. Tệ nhất là khi Mệnh, Thân đã xấu mà vận cũng xấu, khi ấy tương lại mịt mờ, suốt đời nghèo khó, gian nan vất vả, khổ nạn liên miên, sức người dù có cố làm cũng chỉ cải thiện được phần nào. Vấn đề của nhiều người là: Nếu có vận tốt, liệu có biết và tận dụng được các vận hội đắc cách ấy trong cuộc đời mình, hay là để lỡ thời rồi cuối đời phải nuối tiếc, ân hận!

Vậy thế nào là một “vận” tốt? Trong Tử Vi phân ra: Đại vận (10 năm), niên vận (1 năm), nguyệt vận (1 tháng), nhật vận (1 ngày), thời vận (1 canh giờ). Cách thức lấy từng loại vận trong một lá số và phương pháp xét đoán vấn đề vận hạn khá phức tạp và dài dòng nên xin hẹn quý vị ở một bài chi tiết khác riêng cho vấn đề này. Ở đây xin khái lược về đoán định Đại vận; các “vận” khác về cách thức xem xét cũng không khác nhau là mấy, nhưng theo nguyên tắc: “Dĩ trường chế đoản” – tức là các “vận” dài quyết định các “vận” ngắn. Đại vận tốt thì tiểu có tiểu vận có xấu cũng không quá đáng ngại; còn tiểu vận nếu rực rỡ nhưng trong một Đại vận đắc cách, như thế mới là thật sự thuận lợi và đắc thời. Khi xem xét một đại vận, cần đồng thời quan tâm đến cả 3 yếu tố:

Thiên thời: Xét cung cần xem xét trong tam hợp cung nào? Rồi xét tam hợp cung ấy so với tam hợp tuổi theo phép sinh – khắc để đưa ra nhận định

Địa lợi: Xét âm – dương, ngũ hành của cung cần xem xét so với bản mệnh của mình: Tốt nhất là được sinh nhập, nếu bình hoà thì tạm ổn, kém nhất là mệnh bị khắc nhập hay bị sinh xuất. Khi ấy thành quả (nếu có) thường không trọn vẹn, được việc này dễ hỏng việc khác, có khi sa sút, đổ vỡ hay phá sản.

Nhân hoà: Xét tương tác các bộ sao của cung xem “vận” có hợp với các sao ở cung Mệnh, nhất là chính tinh hay không? Chú ý các sao Tứ Hoá, lục sát tin, nhất là các sao hợp hành với bản mệnh. Khi ấy, vai trò của các sao hợp nhau thành bộ đóng vai trò quyết định.

Thông thường, khi quyết đoán một vận tốt cần chí ít 2 trong 3 yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hoà” kể trên. Nếu may được cả 3 sẽ là vận tối hảo, nhưng trường hợp này rất hiếm. Còn lỡ khi gặp vận mất cả 3 yếu tố trên, nếu khinh xuất mà vọng động thì sẽ cầm chắc thất bại. Khi ấy, chỉ nên ẩn nhẫn chờ thời, “dĩ tĩnh chế động”, lấy tiêu chí bình ổn làm đầu để chờ cho qua vận xấu, rồi mới khởi sự làm ăn, đầu tư lớn hay các quyết định quan trọng về sự nghiệp, công danh.

Quân sư Khổng Minh – người lỡ thời với đại nghiệp “phục Hán”

Khổng Minh tên thật là Gia Cát Lượng, là người có tài kinh bang tế thế, một nhà chiến lược thiên tài, xuất sắc nhất trong thời Tam Quốc, đến mức người đời sau so với một thiên tài quân sự lớn khác là Tôn Tử. Từ năm 27 tuổi theo phò Lưu Bị đến khi về trời năm 54 tuổi, ông đã tận tâm tận lực giúp họ Lưu dựng lên đại nghiệp, cùng Tôn Quyền đại thắng trận Xích Bích, khiến cho Tào Tháo tơi tả, hồn xiêu phách lạc, rồi lấy Kinh Châu, định Tây Xuyên, bình Mạnh Hoạch, dưng nước ở đất Thục. Cùng với nước Nguỵ ở phía BẮc, Ngô ở phía Đông, Lưu Bị hoàn thành đế nghiệp, tạo thành thế chân vạc chia 3 thiên hạ. Thế nhưng, trời chẳng chiều người, biết vận nhà Hán đã tận mà ông vẫn cố cưỡng cầu chống đỡ đến cùng. Sáu lần tiến binh ra Kỳ Sơn dang dở, khiến cho ông lâm vào cảnh thể chất suy nhược, sức khoẻ hao tán. Đến lần thứ 6, tại gò Ngũ Thượng, biết mệnh mình sắp hết, ông đành: “Sai tả hữu vực lên chiếc xe nhỏ ra trại, đi xem hết dinh. Gió đông rát mặt, lạnh buốt đến xương, mới thở dài than rằng: Từ nay ta không được ra trận nữa. Trời xanh thăm thẳm, hận này biết bao giờ nguôi!” Ông hận ai? Với nhân thế thời ấy không đối thủ, ông hận cõi cao xanh  kia đã bắt mình chịu yểu mệnh, hận chữ “thời” đã không ở lại với mình, để ông có thể dốc sức hoàn thành tâm nguyện “phù Hán” một cách trọn vẹn.

Theo sách sử, Khổng Minh sinh vào giờ Tuất, ngày 10/04 năm Tân Dậu (năm 181 dương lịch). Lá số âm nam, mệnh Mộc, thế cục “Kim tức cục” khắc mệnh, cung mệnh ở Mùi (âm Thổ) cũng bị mệnh khắc, đủ thấy sự nghiệp cuộc đời ông mất phần “thiên thời” mà chủ yếu nhờ vào nỗ lực bản thân. Ông có mệnh Vô Chính Diệu, tuy đắc cách cả bộ Tả Phù – Hữu Bật nhưng không có phụ tinh hay sát tinh hợp hành mệnh làm nòng cốt, cũng không có thể “đắc tam Không” nên vướng vào trường hợp: “Phi tần tắc yểu, tam vô tự” (nếu không nghèo tất yểu mệnh hoặc không có con trai). Trường hợp yểu mệnh của ông chính là vì thế. Điểm đặc sắc chính là cách: “Nhật Nguyệt chiếu hư không”: Sao Thái Dương ở Mão, Thái Âm ở Hợi chiếu lên mệnh ở cung Mùi, khiến ông trờ thành một tuyệt thế kỳ nhân, thông minh quán chúng, biết người và tỏ cả việc trời, dám đông đến thiên cơ. Cung an Thân ở cung Mão, có Thái Dương (thuộc Hoả), Thiên Lương (thuộc Mộc) mới chính là cốt cách của ông, là thiên chức của người đảm nhận phận sự phò tá dựng nghiệp cho các bậc Vương Đế. Nhưng vì là mệnh Mộc phải sinh Hoả (Thái Dương) nên sự nghiệp và danh vọng càng rực sáng thì tinh khí và thể chất của ông càng sớm hao mòn, khô kiệt. Bộ sao Bệnh, Thiên Hư, Tuế Phá đóng ở cung an Thân càng làm rõ thêm điều này.

Với cung Quan Lộc ở Hợi, có sao Thái Âm (Thuỷ) với người mệnh Mộc là tuyệt hảo, nên chức Thừa tướng với ông là chuyện quá đỗi bình thường. Nhưng cung này có bộ Cô Thần – Quả Tú và Tang Môn, Phục Binh nênoong là người cô đơn trong các ý tưởng và mưu cơ siêu việt của mình, cũng hay bị xàm tấu, ganh ghét chống phá sau lưng. Sao Thiên Mã – tượng trưng cho tài năng, nghị lực được đóng chính cung Hợi (thuỷ Mã) mới thực là thần diệu: Nó không còn là “cùng đồ mã” (ngựa hết đường chạy) mà rất đắc dụng với người mệnh Mộc như ông. Cùng với sao Điếu Khách, Thanh Long ở mệnh, Hoá Quyền ở cung Tài (cung an Thân), sao Thiên Mã này giúp ông trở thành nhà hùng biện, thuyết khách với văn tài xuất chúng. Xét về vận, Đại vận 44 – 53 tuổi của ông ở cung Mão – hợp với mệnh Mộc nên ông được phần “địa lợi”, tiếc rằng mất phần “thiên thời” do tam hợp Hợi, Mão, Mùi (thuộc Mộc) bị phía đối nghịc là cung Dậu, trong tam hợp Kim (Tỵ, Dậu, Sửu) khắc chế rất nặng. Đến phần “nhân hoà”, về đại cục thì có thuận lợi, nhưng lũ bất tài và bọn tiểu nhân cũng nhiều (sao Bệnh, Tuế Phá, Thiên Hư, Địa Kiếp) mà người mang lá số “văn cách” như ông nhiều khi khó mà trị được cho đến nơi đến chốn.

Cuối đại vận này, biết mình yểu mệnh, vận số đã tận, ông thành tâm lập đàn “Nhương tinh cầu thọ” nhưng chịu thất bại, ngọn nến bản mệnh đã vụt tắt ở phút cuối. Phải chăng trong dặm dài chinh phạt thiên hạ, ông đã gây ra quá nhiều oán nghiệp: Từ trận Xích Bích hàng trăm vạn người máu chảy đầu rơi, thây trôi đầy dòng Trường Giang, đến các chuyến bình Nam đã tàn sát, đốt cháy quân Man; mưu đống hang Thượng Phương định thiêu chết ba cha con Tư Mã Ý và hàng vận quân nhưng trời mưa như trút nên họ Tư Mã thoát nạn… Thật là, khi một triều đại mà khí số đã tận, tức một người dẫu quảng bác, thần thông như quân sư Gia Cát Lương cũng chỉ kéo dài được một năm hữu hạn, chứ không thể vượt lên khỏi lẽ tối thượng cho cõi cao xanh. Vậy nên có câu rằng: “Cho hay thành bại ở đời, hơn nhau chỉ một chữ “thời” mà thôi!”


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lá số tử vi Khổng Minh- Gia Cát Lượng
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd