Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu để biết nên và không nên làm gì?

Tam tông miếu có nguồn gốc xuất xứ từ Khâm Thư Đài, Thái cực, Âm dương, Kinh dịch. Lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu để từ đó biết được mình nên làm gì và không nên làm gì trong bài ngày hôm nay nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tam tông miếu có nguồn gốc xuất xứ từ Khâm Thư Đài, Thái cực, Âm dương, Kinh dịch – đây chính là bộ lịch được làm dựa theo vũ trụ quan và những triết lý tốt đẹp trong cuộc sống hàng ngày. Với các nội dung nói về thiên văn, phong tục, ngày tốt xấu, mùa màng, khai trương...và khá nhiều vấn đề khác của con người. Chính vì thế mỗi khi làm các chuyện quan trọng, người ta sẽ cực kỳ chú ý đến lịch tam tông miếu. Trong bài viết ngày hôm nay hãy cùng Phong thủy số xem lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu để từ đó biết được mình nên làm gì và không nên làm gì trong bài ngày hôm nay nhé.

Lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu để biết nên và không nên làm gì?

Lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu

Bên cạnh lịch văn niên, tam tông miếu cũng là một trong những công cụ để xem ngày giờ tốt xấu để từ đó đưa ra được những lời khuyên hữu ích cho người xem về việc lựa chọn có nên làm việc quan trọng trong ngày hôm nay hay không.

Để biết ngày hôm nay của mình như thế nào, lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu sau đây sẽ cho bạn biết về điều đó.

Tam tông miếu xem ngày tốt xấu hôm nay

Hôm nay là ngày 7 tháng 1 năm 2017, để xem hôm nay là ngày xấu hay tốt theo lịch tam tông miếu, chúng ta hãy cùng tìm hiểu:

Theo tam tông miếu, chúng ta hãy cùng xem cho người sinh năm Giáp Tý, hãy cùng xem những người tuổi Giáp Tý có gì cần chú ý trong ngày này:

+ Ngày Giáp Ngọ, tuổi Giáp Tý

Ngày giáp ngọ thuộc sa trung kim

Tuổi giáp tý thuộc hải trung kim

+ Những điều nên làm: trong ngày hôm nay bạn phải đề phòng bất trắc, nhẫn nại đợi chờ thời cơ tới, không nên quá vội vàng để tránh những điều không may xảy. Bạn sẽ được quý nhân phù trợ giúp đỡ trong công việc vào ngày này bên cạnh đó cũng sẽ có nhiều điều may, chỉ là cần chú ý không nên quá vội vàng, hấp tấp.

+ Những điều cần tránh: hôn nhân, cưới gả, đi chơi xa, thưa kiện, tranh cãi, xuất hành, ký kết...

Tóm lại, những người tuổi giáp tý trong ngày hôm nay, tính theo lịch tam tông miếu, cần cẩn thận khi đi lại, di chuyển, chú ý đề phòng xe cộ bị hư hỏng, đề phòng tai nạn, thận trọng mỗi khi giao dịch. Hôn nhân hay cầu hôn ngày hôm nay đều không tốt, hãy tránh.

Bên trên là một vài điều về lịch tam tông miếu, cũng như lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu mà bạn có thể tham khảo. Khi làm bất cứ việc gì quan trọng, nắm được ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo, tránh xa ngày giờ hắc đạo, việc lớn mới có thể thành, may mắn mới tới. Mọi người hãy chú ý nhé. Một vài điều chia sẻ ở bên trên bạn có thể tham khảo thêm.
Xem những ngày khác tại: Xem lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch tam tông miếu xem ngày tốt xấu để biết nên và không nên làm gì?

Hộp sọ pha lê - chìa khóa khám phá bí mật người ngoài hành tinh

Hộp sọ pha lê mang trong mình câu chuyện huyền bí về thế giới tâm linh mà chưa ai giải mã được. Bản thân cấu tạo kì lạ của chúng cùng năng lực phi thường mà
Hộp sọ pha lê - chìa khóa khám phá bí mật người ngoài hành tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hộp sọ pha lê mang trong mình câu chuyện huyền bí về tâm linh mà chưa ai giải mã được. Bản thân cấu tạo kì lạ của chúng cùng năng lực phi thường mà người đời gắn cho đã đủ tạo thành một truyền thuyết.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về giải mã giấc mơ và thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Hop so pha le - chia khoa kham pha bi mat nguoi ngoai hanh tinh hinh anh
 
Đây là những hộp sọ được cấu tạo trong suốt như pha lê, không phải là sản phẩm có từ tái tạo hay khuôn đúc hiện nay. Tất cả 13 hộp sọ pha lê nằm rải rác trên thế giới, được truyền lại ít nhất từ thời văn minh Maya.
 
Người ta cho rằng một khi 13 hộp sọ pha lê này có cơ hội quy tụ lại với nhau, nhân loại sẽ xảy ra chuyện lớn, hoặc chúng chứa đựng bí mật to lớn nào đó, chờ đời thời cơ hoặc một người nào đó đến để mở tung cánh cửa này ra.
 
Truyền thuyết kể rằng, trước đây rất lâu, có đến tận 12 chủng tộc người ngoài hành tinh sống trên địa cầu, nhưng vì biến cố nào đó đều không thể lưu lại đây. Mỗi chủng tộc đều lưu lại tri thức của mình vào một hộp sọ, và hộp sọ thứ 13 là chìa khóa để liên kết mở ra bí mật này.
 
Những ai từng sở hữu một trong các hộp sọ pha lê đều cho biết, họ có những trải nghiệm lạ thường không thể diễn đạt bằng lời, các hộp sọ có thể trò chuyện thông qua truyền đạt tư duy, chữa lành bệnh và chứa đựng bí quyềt kéo dài tuổi thọ.
 
Hiện tại, thế giới vẫn chưa có lời giải cho những hộp sọ pha lê huyền bí này, nhưng chắc một điều rằng, chúng không phải thuộc nền văn minh chúng ta, chúng thuộc về một nguồn gốc, một sinh vật hay một nền văn minh khác mà con người chưa từng biết tới.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hộp sọ pha lê - chìa khóa khám phá bí mật người ngoài hành tinh

Ba yếu tố cơ bản Chủ-Môn-Táo trong phong thủy học

Tương tự như nhiều môn khoa học khác, Phong thủy học cũng có một hệ thống những quy luật, những nguyên tắc bất biến qua bao thời gian vẫn còn nguyên giá trị. Phong thủy không phải là cái gì đó cũ kỹ và cứng nhắc như nhiều người vẫn lầm tưởng. Trải qua hàng nghìn năm với nhiều bước thăng trầm, Phong thủy đã có nhiều biến đổi để phù hợp với hoàn cảnh sống của con người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Phong thủy học, ba yếu tố là Chủ – Môn – Táo ( phòng chủ nhà, bếp, cửa ra vào) luôn là yếu tố đặc biệt cần coi trọng. Những yếu tố này không chỉ đựoc thừa nhận như những yếu tố tiên quyết trong trường phái Dương Trạch Tam Yếu mà trong Huyền không học hay Bát trạch Phong thủy đều dựa vào và coi đó là yếu tố then chốt để luận đoán cát hung trong một căn nhà, hay một đối tuợng xem xét của Khoa Phong thủy. Trong kiến trúc hiện đại, Chủ – Môn- Táo đã có nhiều thay đổi khác trước. Vì vậy mà những quan niệm về Chủ- Môn-Táo trong Phong thủy xưa cũng nên  nhìn nhận thấu đáo hơn trước khi ứng dụng cụ thể vào thực tiễn cuộc sống. Bài viết sau đây sẽ xem xét các yếu tố PHÒNG NGỦ, BẾP VÀ HƯỚNG NHÀ trong cái nhìn so sánh giữa Phong thủy cổ truyền và Kiến trúc hiện đại cùng với những biến đổi của Phong thủy trong sự thích nghi với xã hội hiện đại.

Phòng ngủ

chu mon tao phong thuy Ba yếu tố cơ bản Chủ – Môn – Táo trong phong thủy học

Có tới một phần ba cuộc đời con người trôi qua trong giấc ngủ. Giấc ngủ giúp chúng ta nghỉ ngơi, thư giãn và tái tạo lại nguồn năng lượng sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt nhọc. Không chỉ vậy, chiếc giường ngủ trong phòng còn là nơi gắn bó tình cảm vợ chồng nồng ấm, nơi khởi nguồn những giấc mơ nuôi dưỡng tâm hồn mỗi thành viên trong gia đình. Chính vì vậy, cùng với lịch sử của môn Phong thủy từ hơn hai ngàn năm trước, và cho đến cả những năm đầu của thế kỉ thứ 21 vai trò và ý nghĩa của phòng ngủ không hề thay đổi. Nó được coi là yếu tố có quan hệ mật thiết tới sức khỏe của chủ nhân, thậm chí theo các phong thủy gia, nó còn có vai trò nhất định tới hưng, suy, thành, bại của con người. Do vậy việc sắp đặt không gian phòng ngủ luôn được coi trọng là thế để tạo nên một môi trường hoàn hảo cho sự thư giãn tối ưu nhất.

Hướng giường ngủ với khoa học hiện đại

Trong thuật Phong thủy, hướng và vị trí là hai yếu tố quan trọng hàng đầu. Phòng ngủ là không gian cần sự yên lành tất yếu phải tuân theo nguyên tắc bố trí ở những cung tốt và huớng tốt so với bản mệnh của gia chủ hay còn gọi là “tọa cát hướng cát”. Đối với hướng giường ngủ thì hiện nay có hai ý kiến khá khá mâu thuẫn người lấy hướng chân để tính Phong thủy, người chọn hướng đầu để tính cát, tính hung. Tuy nhiên, nếu xem xét toàn bộ cơ thể con người ta thấy rõ ràng ở đầu con ngưới ta luôn tập trung nhiều cơ quan quan trọng. Có thể kể ra như trung khu thần kinh, bách hội huyệt đều là những cơ quan trọng yếu của cơ thể và hệ thần kinh thì ảnh hưởng lớn thế nào đối với giấc ngủ. Do đó, việc nhìn nhận hướng giường trong Phong thủy với phương án tính hướng đầu giường sẽ hợp lý hơn cả.

Bếp

Trong một ngôi nhà, gian bếp có vai trò rất đáng kể, đó không chỉ nơi diễn ra các hoạt động liên quan đến ăn uống, không gian bếp còn là nơi giao lưu, gặp mặt của các thành viên trong gia đình. Dưới góc độ Phong thuỷ, gian bếp tượng trưng cho tài lộc và cũng là nơi mang dưỡng khí cho gia đình, cổ nhân xưa có câu “Hoạ tòng khẩu xuất, bệnh tòng khẩu nhập” nên chuyện ăn uống hay khâu chế biến, nấu nướng mà cụ thể là tổng thể của một gian bếp toàn diện phải được coi trọng dẫu là thời kì nào, chế độ nào đều không đổi. Bếp quan trọng vậy do đó hướng bếp và vị trí bếp là những yếu tố then chốt để cấu thành nên tính của một gian bếp là cát hay hung vậy!

Hướng bếp – muôn hình vạn trạng cách hiểu

Xã hội hiện đại phát triển, những tri thức mới và công nghệ mới kéo theo nhiều kiểu bếp ra đời. Thơi xa xưa thầy Phong thủy với phuơng thức bếp than bếp củi, họ vẫn tính hướng bếp theo hướng của đường đưa nhiên liệu vào bếp. Có vẻ như tri thức của khoa Phong thủy vẫn chưa theo kịp tiến trình này của xã hội tân tiến. Những lý thuyết về đường đưa nhiên liệu thật khó có thể tìm ra hướng bếp đối với những trường hợp đường dẫn năng lượng là dây ga, nếu đường có uốn éo thì việc xác định đúng là nhiệm vụ bất khả thi. Từ đó khiến cho người muốn tìm hiểu về phong thủy cảm thấy rất lúng túng để tìm ra một hướng bếp đúng đắn cho mình. Một số quan niệm khuyên tính hướng bếp là hướng của nút vặn công tắc ga. Nhưng khi gặp trường hợp nút điều khiển nằm ngay trên mặt bếp hướng thẳng lên trời thì lại chưa tìm được lời giải thích hợp lý.

Để có được lời giải, trước hết chúng ta nên hiểu sự vận hành chính là quá trình nạp khí cho bếp. Trong Phong thủy, sự tương tác vận động, hay giao tiếp giữa con người với khu bếp tạo nên khí, bếp được nạp khí chính là do con người. con người như vật thể sống truyền năng lượng cho căn bếp vậy. Vì vậy có thể coi hướng bếp là hướng nhận thao tác của người nấu, tức là hướng ngược lại với mặt người nấu. Nói cách khác, hướng bếp là hướng lưng của người nấu. Khi đã nắm bắt rõ khái niệm hướng bếp thì cho dù bếp thay đổi đến đâu, có hiện đại đến thế nào, ta vẫn có thể tìm ra hướng một cách dễ dàng.

Tọa cát hay tọa hung?

Trong sách Bát trạch minh cảnh- một tác phẩm kinh điển và coi là sách gối đầu giường của các Thày Phong thủy cho rằng bếp nên “tọa hung hướng cát”, nghĩa là phải đặt ở vị trí xấu và nhìn ra hướng tốt. Tuy nhiên, quan niệm này hiện nay cần phải có những điểu chỉnh cho phù hợp với thời đại.

Từ xa xưa, con người ta thường sử dụng các nhiên liệu như rơm rạ, than, củi để đun nên khu bếp thường là không gian nhiều khói bụi, ô nhiễm. Điều này khiến cho bếp thường được đặt ở những vị trí xấu. Vì lẽ đó lý thuyết phong thủy cho rằng những thứ gì xấu, ô nhiễm nên đặt ở vị trí xấu đối với gia chủ để  lấy xấu để chế ngự xấu hay còn gọi là “dĩ độc trị độc”!

Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại công nghệ hiện đại và cả thói quen sống nữa khiến cho tính chất khu bếp đã thay đổi không còn như xưa nữa. Khoa học hiện đại và công nghệ tiên tiến đã khiến gian bếp trở nên sạch sẽ, gọn gàng và không còn ô nhiễm như xưa. Chính vì vậy, mà ngày nay bếp nên được đặt ở những phương vị tốt để nghênh đón điều lành sẽ hợp lý hơn, tức là bếp luôn phải “tọa cát hướng cát”. Ngoài ra có thể sử lí đường thoát mùi hay ống thông hơi cho nhà bếp khi thoát ra phía ngoài đặt tại những phương vị xấu hay cuối hướng gió để trừ khử cái xấu.

Cửa

Khí là một khái niệm đặc thù trong khoa Phong thủy hay những bộ môn khác của nền Văn hóa Phương đông. Phong thủy của một quốc gia người ta đề cập tới khí sông khí núi, phong thủy của một thành phố đặc biệt quan trọng bởi các con đường bởi nó là yếu tố then chốt làm nên cấu trúc của một thành phố cũng như vai trò dẫn khí phân bổ tới từng khu vực trong nội đô, tới ngôi nhà hay từng công trình. Đối với một đối tượng nghiên cứu cụ thể như một ngôi nhà, cửa chính hay còn gọi là Đại môn là không gian giao tiếp đầu tiên, đó là nơi liên hệ giữa hai yếu tố nội và ngoại, ngoài ra nó còn là vai trò then chốt trong việc nạp khí cho ngôi nhà. Ngoài cửa chính các hành lang cầu thang và các cửa phòng, cửa hậu chính là những nơi có nhiệm vụ giúp điều tiết luồng năng lượng trong căn nhà của chúng ta. Vì thế, không thể bàn cãi vai trò cực kì quan trọng của cửa trong một ngôi nhà. Ngoài ra, cửa là một trong những yếu tố giúp định vị hướng nhà một yếu tố tối quan trọng theo Phong thủy cổ truyền.

Hướng nhà chung cư – những ngộ nhận chưa đúng

Kiến trúc hiện đại phát triển lên tầm cao cùng với đó là xu huớng tất yếu của đô thị hóa và loại hình nhà chung cư. Việc xác định hướng cho một ngôi nhà nói chung và căn hộ chung cư nói riêng là một việc cần làm và có ý nghĩa quan trọng theo Phong thủy. Nhiều người cho rằng, hướng của căn hộ chính là hướng cửa sổ, cửa ra ban công nơi có nhiều nắng, gió do khoảng không gian tiếp xúc trực tiếp ngoại cảnh. Qua thực tế và kinh nghiệm cá nhân, cách tính này không chính xác. Những quan niệm trên đã nhầm lẫn khi coi những yếu tố về nắng về gió hay không khí là yếu tố tạo nên “khí” trong Phong thủy. Thực tế không phải vậy. “Khí” được tạo thành bởi sự vận động và tương tác của con người với căn nhà. Một giả định đơn giản cũng chỉ rõ điều này. Nếu chúng ta bịt tất cả cửa sổ, sử dụng cửa chính thì vẫn có thể sinh hoạt được, dù thật bất tiện, khó khăn. Nhưng nếu chúng ta bịt cửa chính thì chắc chắn căn hộ đó không thể vận hành được. Vì vậy, hướng của căn hộ phải được tính bởi hướng cửa ra vào của căn hộ. Phong thủy xưa có câu “Khai môn lập huớng” chính là nói về ý này.

Bên cạnh việc xác định phương vị, thì việc xác định số đo hướng của căn hộ chung cư bằng la bàn là điều mà thực tế khác nhiều so với lý thuyết, đôi khi sử dụng la bàn để đo hướng đối với nhà chung cư lại cho ra những kết quả không dùng được! Nhà chung cư với những đặc thù do kết cấu thường rất nhiều lõi cốt thép với từ tính cao hơn các nhà biệt thự hoặc đất phân nền gấp nhiều lần, do vậy dễ làm sai lệch kim la bàn dẫn đến việc xác định hướng không chính xác. Kinh nghiệm là không chỉ đo ở nhiều vị trí khác nhau, cả ở trong lẫn bên ngoài căn hộ và toà nhà mà những công cụ như bản đồ vệ tinh là những công cụ không thể bỏ qua để quyết xác một thông số đầu vào chính xác.

Hướng cửa xấu có nên ở hay không ?

Trong suy nghĩ của phần đông những người có nhu cầu chọn đất làm nhà hay mua nhà xây sẵn, thường vẫn muốn biết hướng của miếng đất hay căn nhà ấy có hợp với tuổi của mình hay không và đôi khi bỏ qua những yếu tố khác. Với Phong thủy học chân chính đây là một quan niệm khá cứng nhắc. Hướng nhà chỉ là một trong rất nhiều yếu tố cần được quan tâm, xem xét. Bởi lẽ, hướng nhà có tốt nhưng không hay về cấu trúc bên trong, ngoại cảnh hay thời vận không tốt thì căn nhà đó cũng không phải đã chuẩn theo Phong thủy học. Bên cạnh đó, đối với căn nhà hướng nhà xấu thuật Phong thủy luôn có những phương án để hóa giải những bất lợi đó. Chẳng hạn như có thể sắp đặt được hướng bếp, hướng ban thờ, hướng giường ngủ tốt sẽ khắc chế được hướng nhà xấu. Hướng cửa chỉ là một trong ba yếu tố làm nên cái gọi là CHỦ-MÔN-TÁO là những yếu tố cần thiết và tối quan trọng trong Phong thủy. Xấu một thứ ta dùng các thứ khác để hóa giải. Phong thủy gọi là “đa cát chế thiểu hung” hay nói theo nghĩa hiện đại một người xấu chơi với một tập thể tốt… cũng sẽ thành tiến bộ! Rõ ràng trong quá trình chọn lựa nơi định cư không nên vì lý do “không hợp hướng” để rồi kén chọn quá đà mà bỏ lỡ những cơ hội để có một nơi an cư lạc nghiệp.

21 21 Ba yếu tố cơ bản Chủ – Môn – Táo trong phong thủy học

Dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, môn Phong thủy ngày càng gần gũi và cụ thể hơn với cuộc sống con người. Tuy nhiên, chúng ta không chỉ ứng dụng mà phải biết kế thừa và phát triển bộ môn khoa học cổ xưa này. Những yếu tố cũ kỹ và lạc hậu cần phải loại bỏ đồng thời cần phải tiếp tục nghiên cứu, bổ sung những kiến thức mới để nâng cao tính ứng dụng của Phong thủy cũng như hoàn thiện hơn cho phù hợp với công nghệ, với thời đại. Phong thủy là một khoa duợc sinh ra trong lòng cuộc sống và vị cuộc sống nên nó cũng biến hóa và phải biến hóa sao cho phù hợp với xã hội. Đó chính tiêu chí lấy bất biến ứng vạn biến của khoa Phong thủy nói riêng và Dịch học nói chung.

Phong thủy tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ba yếu tố cơ bản Chủ-Môn-Táo trong phong thủy học

22 tháng 7 chớ quên lễ Thần Tài cầu lộc

Tiền Tài tinh quân Lý quỷ tổ rất được người dân kính trọng, ông được xếp cùng với 3 vị cát thần Phúc, Lộc, Thọ, khi hợp lại thì được gọi là phúc lộc thọ
22 tháng 7 chớ quên lễ Thần Tài cầu lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiền Tài tinh quân Lý quỷ tổ rất được người dân kính trọng, ông được xếp cùng với 3 vị cát thần “Phúc”, “Lộc”, “Thọ”, khi hợp lại thì được gọi là phúc lộc thọ tài hỉ.

Nguon goc le than tai 22 thang 7 am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa

 Ngày 22 tháng 7 Âm lịch là ngày Tế tự Thần Tài, theo dân gian thì ngày này chính là ngày sinh của Văn Thần Tài. Theo truyền thuyết thì Thái Bạch Kim Tinh dưới trướng Ngọc Hoàng chính là Kim thần. Kim tinh quân là người mặc áo gấm, hông đeo ngọc báu, tay trái nâng một thỏi vàng ròng, tay phải cầm sớ chiêu tài nạp phúc  có ghi chữ “Chiêu tài tiến bảo đích quyển trục”, tướng mạo đôn hậu, phú quý.   Tài Bạch Tinh Quân Lý Quỷ Tổ, danh xưng là Tăng Phúc Tướng Công, Văn Tài Thần, Tăn Phúc Tài Thần, Phúc Thiện Bình Thi Công. Lý Quỷ Tổ là người Tùng Sơn, sinh ngày 17 tháng 9 và thành đạo ngày 22 tháng 7. Ngụy Hiếu Văn Đế là quan huyện Lương, thanh liêm ái dân, sau  khi qua đời được lập đền Tế tự. Đường Vũ Đức (năm 619) được Đường cao tông phong là “Tài bạch tinh quân”, Đường Minh tông Thiên Thành năm 926 được phong là “Thần quân Tăng phúc Tướng công”, từ năm 1271  tới 1368 thì được phong là “Phúc thiện bình thi công”. Được người dân Tùng Sơn lập miếu tự cùng với mộ của Lý tướng công.   Tiền Tài tinh quân Lý Quỷ Tổ rất được người dân kính trọng, ông được xếp cùng với 3 vị cát thần “Phúc”, “Lộc”, “Thọ”, khi hợp lại thì được gọi là phúc lộc thọ tài hỉ. Kim tinh quân Lý Quỷ Tổ tướng mạo nho nhã, mặc cẩm ý, thắt lưng treo ngọc báu, đầu đội mũ quan, trên người khoác hồng bào, da trắng râu dài, lúc nào cũng nở nụ cười, tay trái cầm chữ Như Ý, tay phải cầm chữ Tụ Bảo Bồn, bên trái có viết 4 chữ “Chiêu tài tiến bảo”. Sau lưng ngài có 2 đứa trẻ cầm quạt Nhật Nguyệt. Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ, miệng phun kim tiền cùng nguyên bảo, Văn Thần Tài rất thần thông quảng đại, có lấy bao nhiêu tiền cũng không hết, dùng mãi không cạn. 

Nguon goc le than tai 22 thang 7 am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Vì sao lại gọi là Tài tinh quân?

  Vùng Hà Bắc có Đường Cao Tông, tứ phong là “Tiền tài tinh quân". Theo truyền thuyết thì vào năm Đường Vũ Đức, Tào thái hậu là mẹ của Lý Thế Dân mắc một căn bệnh lạ, ngày đêm bị quỷ quấy nhiễu nên không ngừng lo lắng. Bà triệu tập thái y của cả nước nhưng bệnh tình cũng không biến chuyển, đành dán yết bảng trên khắp đất nước để chiêu cầu thần y. Lúc này có một đạo nhân đến từ Vân Du tới gặp, ông ta nói lúc này thành lập vương triều nhà Đường là rất thuận thiên hợp thời, nhưng sẽ không tránh được nhiều người phải chết, du hồn oán quỷ không được siêu thoát, vì lẽ đó quấy nhiễu thái hậu.  Ở tề địa truy xuyên có vị thần tiên họ Lý tên Quỷ Tổ, là thánh thượng bổn gia. Quỷ tổ hài âm là "Quỷ tổ" , giỏi việc hòa giải ân oán âm dương, giỏi nhất khu thần dịch quỷ, khử bệnh tiêu tai. Tại nơi ở của Thái hậu nên đặt Lý Thần Tiên bài vị, cầu xin  hiển linh, bảo đảm có thể chữa khỏi bệnh cho Thái Hậu. Lý Thế Dân làm theo lời đạo nhân nói, quả nhiên Thái hậu khỏi bệnh rất nhanh. Lý Uyên cảm kích Lý Thần Tiên  thần công, liền tứ phong Lý quỷ tổ vì là"Tiền tài tinh quân" .   Với những người làm ăn, phía bên trong cửa hàng đều có đặt tượng Thần Tài. Vào ngày 22 tháng 7 Âm lịch cần làm lễ cúng Thần Tài, bất luận là tượng Thần Tài hay tượng Phúc Lộc Thọ thì đều nên hướng vào trong nhà, không nên hướng ra ngoài cửa, bằng không tiền tài theo đó mà thất thoát, đồng thời có thể trấn môn, không cho tà khí xâm chiếm.    Minh Đức  Làm thế nào để mèo Thần Tài hút càng nhiều tiền bạc? 3 cách xác định Tài vị trong nhà chuẩn không cần chỉnh Xác định phương vị Thần Tài trong năm 2017
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 22 tháng 7 chớ quên lễ Thần Tài cầu lộc

Mơ thấy sao băng –

Mơ thấy sao băng, tượng trưng cho sự di chuyển. Mơ thấy sao băng rơi xuống báo hiệu người nằm mơ sẽ có thành công tạm thời nhưng lại khiến cho người ta rất đỗi vui mừng. Thành công này tới rất đột ngột, nhưng lại đi sâu vào lòng người, khiến cho ngườ
Mơ thấy sao băng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy sao băng –

Phương pháp phân tích của khoa Tử vi

Trước hết khoa Tử-Vi áp dụng phương pháp phân tích đốitượng. Có hai lối phân tích được sử dụng song song chưởng. Lối đại phân tích, tức là chia con người và đời người thànhnhững yếu tố lớn, thành những thời kỳ dài để khảo sát từng yếu tố, từng thờikỳ. Lối vi phân tích, tức là những yếu tố lớn đó chia thêm ra nhiều, thật nhiều yếu tốnhỏ hơn, nhỏ hơn nữa.
Phương pháp phân tích của khoa Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1.Đại phân tích (macro-analyse)

Trong khuôn khổ của đại phân tích, khoa Tử-Vi phân biệt Bản Mệnh và Cục, 12 cung và những sinh thời hơn trong đời người.

a)Sự phân biệt Bản Mệnh và Cục

Để phân tích Bản Mệnh, khoa Tử-Vi đã dùng hai yếu tố căn bản để định danh Bản Mệnh : một là nguyên thể của Bản Mệnh, hai là hành của Bản Mệnh. Bản Mệnh được xếp thành 5 loại, tương ứng mới 5 hành: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Từ 5 hành đó, chúng ta rút tỉa những ý nghĩa về con người và đời người. Mỗi Bản Mệnh có một hành làm chủ. Hành đó quyết định lý tính, hoá tính của Bản Mệnh. Như Bản Mệnh hành Kim có lý tính và hóa tính riêng của loại kim khí, không giống lý hóa tính của hành Hỏa.

Ngoài thể tính, khoa Tử-Vi phân biệt nhiều cách trong một thể. Ví dụ như hành Hỏa gồm có “ Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới chân núi), Sơn Đầu Hỏa (lửa trên đỉnh núi), thiên thượng hỏa (lửa trên trời), tích lịch hỏa (lửa sấm sét), lộ trung hỏa (lửa trong lò) và phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn). Mỗi thể cách Hỏa như thế có một đặc tính cơ hữu. Nhưng, rất tiếc khoa Tử-Vi không liệt kê đặc tính này. Mỗi hành được chia thành 6 thể cách. Như vậy, có tất cả 30 thể cách Bản Mệnh cho 5 hành.*

Mỗi hành đứng riêng nhưng có nghĩa. Hành và nguyên thể của nó chỉ có nghĩa khi nào đi chung vớ hành khác. Ví dụ như Bản Mệnh Hỏa gặp sao Kim nói chung thì khắc vì Hỏa khắc Kim: gặp Thổ thì sinh vì Hỏa sinh Thổ. Tuỳ theo khắc hay sinh, số mạng sẽ tốt hay xấu: sinh thì tốt, khắc thì xấu.

Đối với Cục, khoa Tử-Vi cũng ngũ hành hóa thành 5 cục. Đó là: Thuỷ nhị cục, Mộc tam cục, Thổ ngũ cục và Hỏa lục cục. Những con số 2, 3, 4 …. Đi kèm với mỗi cục không thực dụng cho việc giải đoán. Ý nghĩa của cục chỉ được xét trong sự sinh khắc với hành của Bản Mệnh. Nếu Mệnh, Cục tương sinh thì tốt, tương khắc thì xấu. Trong mọi trường hợp tốt, cuộc đời suôn sẻ hơn, vận may dễ gặp hơn, nghịch cảnh ít hơn. Trái lại, nếu khắc thì xấu, báo hiệu nhiều trở ngại, khó khăn, phải đấu tranh chật vật và có thể là yếu tố yểu hay bất lợi cho phú, quý, khoa bảng cuộc đời v.v…

 b)Sự phân biệt 12 cung

Trong tiến trình đại phân tích thứ hai, khoa Tử-Vi chia sinh hoạt con người thành 12 khía cạnh liên quan đến một lãnh vực của con người và của đời người. Mười hai khía cạnh đó được diễn tả qua tên gọi 12 cung trong lá số, được liệt kê như sau:

- Cung Phúc Đức nói lên tình trạng của tiền kiếp, của dòng họ, hậu qủa của tiền kiếp, của dòng họ trên đời người: đây là khía cạnh duy linh, mang ít nhiều tính cách siêu hình.

- Cung Phụ Mẫu nói lên tình trạng của cha mẹ, tương quan hệ giữa mình và cha mẹ, tương quan này được hiểu theo một phạm vi khá rộng, từ huyết thống (hérédité) cho đến sinh kế, thọ yểu, hạnh phúc cua cha mẹ và tiếng dội trên cuộc đời của mình.

- Cung Mệnh nói lên tâm tính, trí tuệ, tình cảm, sở thích, sở ố, tóm lại nội tâm con người.

- Cung Bào nói lên tình trạng của anh chị em trong gia đình, tuơng quan sinh hoạt giữa huynh đệ với nhau.

- Cung Phu hay Thê nói lên tình trạng gia đạo, hạnh phúc, vợ chồng, đặc tính và sự nghiệp của người hôn phối, tương quan giữa mình và người vợ (hay chồng).

- Cung Tử Tức nói lên tình trạng con cái trong hay ngoài gia đình, hạnh phúc giữa cha mẹ và con cái, cũng như hạnh phúc con cái.

- Cung Tài Bạch nói lên tình trạng tài chánh của mình, sinh hoạt vật chất của gia đình

- Cung Tật Ách nói lên tình trạng sức khỏe vật chất và tinh thần cùng những tai họa bệnh tật đi kèm theo có ảnh hưởng đến con người và đời người.

- Cung Thiên Di noí lên hoàn cảnh, thời thế mà mình đang sống, liên hệ giữa con người và xã hội.

- Cung Nô Bộc nói lên sự giao thiệp giữa mình với một số người có liên hệ mật thiết như nhân tình, bạn bè, người thuộc quyền tôi tớ …..

- Cung Quan Lộc nói lên nghề nghiệp, khả năng chuyên môn, sở  thích, nguyện vọng con người.

- Cung Điền Trạch nói lên tình trạng nhà cửa, ruộng vườn, khung cảnh vật chất của sinh hoạt.

Sự phân tích ra 12 cung trên đã mô tả thỏa đáng các lãnh vực sinh hoạt cá nhân, hình dung được con người và đời người một cách khúc chiết, tinh vi. Qua lối đại phân tích đó, khoa Tử-Vi giải quyết phần lớn tham vọng tìm hiểu con người và đời người.

c)Sự phân biệt các thời hạn của đời người

Khoa Tử –Vi chia sinh thời con người ra làm hai thời kỳ: tiền vận và hậu vận.

Tiền vận là giai đoạn từ lúc mới sinh cho đến tuổi lập thân. Phỏng theo ngạn ngữ “Tam thập nhị lập”, tuổi này được ấn định vào khoảng trên dưới 30 tuổi. Tiền vận này do cung Mệnh mô tả.

Hậu vận là thời gian còn lại cho đến lúc chết, do cung Thân mô tả. Cung Thân đây là cung của tuổi thành thân, chớ không phải cung Thân của 12 điạ chi.

Sự phân biệt này cốt để mô tả hai thời kỳ vận mệnh, cốt để nhấn mạnh đến sự thay đổi của cuộc đời. Thật vậy, đời người có thăng, có trầm, có chuyển hướng chớ không bao giờ giống nhau từ lúc sinh đến lúc tử. Trong giai đoạn tiền vận (Mệnh), con người còn nhỏ, phải sống với cha mẹ, anh em nhờ vả vào cha mẹ, con người đang học nghề, đang chọn bạn trăm năm, để chuẩn bị bước vào đời. Trong hậu vận (Thân), cá nhân coi như đã thành thân, phải bước vào đời, không còn lệ thuộc vào cha mẹ mà trái lại phải tự lập cho mình, chịu trách  nhiệm về kiếp  sống của mình, phải gánh vác gia đình, con cái, phải giao thiệp với xã hội, phải có nghề riêng nuôi miệng và bảo bọc vợ con. Cuộc sống vì thế trở thành độc lập và riêng tư, tách rời khỏi đại gia đình để sống với tiểu gia đình, với quan trường hoặc thương trường. Hạnh phúc con người bấy giờ gồm hạnh phúc gia đạo, hạnh phúc nghề nghiệp, hạnh phúc vật chất do mình tự tạo và tự điều khển. Cuộc sống riêng tư đó đôi khi đưa đến sự thành lập một tổ ấm thứ hai với vợ lẽ, với nhân tình.

Cái hàng rào ngăn cách hai giai đoạn Mệnh và Thân không có tính cách cố định. Có quan điểm cho rằng ranh giới giữa Mệnh và Thân tuỳ theo con số của Cục. Ví dụ như Thủy nhị cục thì Thân được kể từ 32 tuổi trở đi, Mộc tam cục từ 33, Kim tứ cục từ 34, Thổ ngũ cục từ 35 và Hỏa lục cục từ 36. Và vì vậy cho nên khi xem Thân là phải tính trong tương quan với Cục. Nói khác đi, Cục tương ứng với Thân, với hậu vận, còn Bản Mệnh tương ứng với Mệnh, với tiền vận. Quan điểm này có thể chấp nhận được. Duy phải lưu ý rằng, Mệnh sang Thân, sự chuyển hướng không đột ngột như một ngõ rẽ. Để đánh dấu sự thay đổi dần dà đó, có lẽ người ta bày ra cung lưu niên đại hạn.

Cung Thân có thể đóng ở một trong sáu cung dưới đây:

Mệnh, Phúc, Quan, Di, Tài và Phu Thê. Không bao giờ Thân đóng ở Phụ, Điền, Nô, Tật, Tử, Bào. Lý do là cung Thân, vì mô tả toàn diện hậu vận con người, là một cung có nghĩa đa diện, tức là một cung cường. Vì là cung cường cho nên Thân chỉ đóng chung với những cung quan trọng của đời người mà thôi. Khi Thân đóng cung ở cung nào thì cung đó quan trọng gấp bội. Ví dụ nếu Thân đóng ở Quan thì các hay, các dở của cung Quan không phải chỉ hay dở về quan trường mà thôi mà còn hay dở trên nhiều điạ hạt khác như tài lộc, phu thê, thời thế …. Nếu cung Quan tốt thì hậu vận sẽ tốt toàn diện, xấu thì xấu toàn diện. Yếu lý của cung Thân nằm trong ý nghĩa này.

d) Sự phân biệt các cung hạn:

Khoa Tử-Vi chia nhỏ sinh thời con người thành nhiều hạn kỳ. Hạn kỳ lớn gọi là đại hạn 10 năm một kế tiếp nhau theo thứ tự hoặc thuận hoặc nghịch. Mỗi đại hạn đóng ở một cung. Cung đó tốt hay xấu thì đại hạn cũng có ý nghĩa đó.

Đại hạn thuộc tiền vận thì nằm trong khuôn khổ của cung Mệnh. Nếu thuộc hậu vận thì lồng khung trong cung Thân. Nếu Mệnh hay Thân tốt thì cái tốt đó ảnh hưởng đến đại hạn liên hệ và có thể chế giảm ít nhiều cái xấu của đại hạn đó. Nếu Mệnh, Thân xấu thì xấu lây đến đại hạn, ít hoặc nhiều.

Sự phân tích vận kỳ đến 10 năm thuộc đại loại phân tích. Thấp xuống đến từng năm là vi phân tích.

Tóm lại, trong phạm vi đại phân tích, khoa Tử-Vi chọn lọc những yếu tố lớn có ảnh hưởng đến con người và đời người để khảo sát qua thời gian, suốt cuộc sống. Phương pháp phân chia này xét ra thỏa đáng, đáp ứng được một phần lớn tham vọng của khoa Tử-Vi là tìm hiểu vũ trụ nhỏ của nhân sinh, không những trên từng địa hạt mà còn trong mỗi thời kỳ.

2.-Vi phân tích (micro-analyse)

Trong khuôn khổ vi phân tích, khoa Tử-Vi phân biệt những yếu tố nhỏ hơn, những thời hạn ngắn hơn. Những yếu tố nhỏ gồm các sao (với ý nghĩa và Am Dương ngũ hành tinh của mỗi sao), những thời hạn nhỏ gồm từng năm, từng tháng, từng ngày, từng giờ.

a) Sự phân biệt ý nghĩa của các sao

Khoa Tử-Vi sử dụng lối 111 sao, trong đó có 14 chính và 97 phụ tinh. Mỗi sao có một số ý nghĩa đi kèm. Có 9 loại ý nghĩa của sao. Đó là ý nghĩa cơ thể, bệnh lý, tính tình, công danh, tài lộc, phúc thọ, tướng mạo, điền sản, vật dụng. Với 9 loại ý nghĩa này, khoa Tử-Vi hầu như bao yểm hết các yếu tố chi phối con người , giúp giải đoán được nhiều đặc trưng của cá nhân trên các phương diện cơ thể, tướng mạo, bệnh lý, tính tình, nghề nghiệp, tiền bạc, thọ yểu, điền sản…Lẽ dĩ nhiên, không có sao nào có đủ 9 loại nghĩa: có sao chỉ có 1 hay 2 loại, có sao có 6, 7 loại. Dù sao, 9 loại gộp lại đủ để mô tả vận mệnh con người một cách tương đối chi tiết, trên nhiều lãnh vực quan yếu, diễn xuất được khá nhiều tình tiết của sự kiện.

Qua các cung, khoa Tử-Vi đi sâu vào những cá tính phức tạp trong mỗi cá nhân, những nét vận mệnh phong phú trong mỗi cuộc đời. Lối vi phân tích bổ túc rất nhiều cho lối đại phân tích. Nhờ lối vi phân tích, khoa Tử-Vi mới có được chiều sâu cần thiết, mới đạt được mức độ cụ thể và cá biệt cho mỗi cá nhân và mỗi cuộc đời, mới diễn xuất được hình thái phức tạp của mỗi biến cố. Lối vi phân tích làm cho lá số Tử-Vi không phải là một bức phác hoạ mờ ảo của con người, mà là một bức ảnh phóng đại, có đường nét khá rõ rệt, có chấm phá, đậm lợt dễ phân biệt. Lối vi phân tích làm cho khoa Tử-Vi thêm cụ thể và phong phú. Nhờ lối vi phân tích, con người không những chỉ được mô tả qua  cá tính và phản ứng mà còn được mô tả qua vận mệnh, thành bại.

Đó là nói về ý nghĩa của các sao.

a) Sự phân biệt ngũ hành của các sao

Mỗi sao có một hành riêng. Hành này góp phần tăng cường hay chế giảm ý nghĩa của các sao. Một sao có hành tương hợp với cung toạ thủ thì đắc địa, tương khắc thì hãm địa. Đắc địa, sao sẽ mạnh nghĩa hơn. Hãm địa, ý nghĩa bị kém đi hoặc mất hẳn. Giữa hai sao cũng vậy, nếu gặp tương sinh về ngũ hành thì hai sao cùng đắc thế, ý nghĩa sao này trợ lực cho ý nghĩa sao kia: nếu gặp tương khắc thì hai sao tương nghịch, ý nghĩa sao này làm giảm thiểu ý nghĩa sao kia. Thành thử, sức mạnh khắc ngũ hành trong các sao, khoa Tử-Vi đã đẩy mạnh sự phân tích đến trình độ hết sức khúc chiết, đề cao sự tương quan giữa các yếu tố nhỏ, diễn xuất được những uẩn khúc vi tế hơn nữa của các yếu tố nhỏ.

 b) Sự phân biệt các hạn nhỏ

Khoa Tử-Vi còn tế phân những chặn đường trong đời người thành những đoạn nhỏ từng năm, từng tháng và cả từng ngày, từng giờ: hạn kỳ một năm gọi là tiểu hạn, một tháng gọi là nguyệt hạn, một ngày gọi là nhật hạn, một giờ gọi là thời hạn. Sự phân biệt này cốt để tìm hiểu những biến cố trong từng khoảng ngắn. Xem thế, khoa Tử-Vi có tham vọng tiên liệu tất cả mọi việc trong mọi thời gian của đời người. Chính vì tham vọng quá lớn này mà có nhiều người dị nghị mức độ chính xác của những hạn kỳ nhỏ. Họ cho rằng khoa Tử-Vi không chắc thấu đáo nổi các chi tiết phức tạp của một ngày, một giờ. Lập luận bài bác này xem ra chí lý: trên thực tế, ta thấy Tử-Vi chỉ chính xác đến tiểu hạn và nguyệt hạn là cùng. Càng đi sâu vào nhật hạn, thời hạn càng dễ sai: có nhiều biến cố của một ngày xảy ra mà lá số không dự liệu.

Tuy nhiên, nói như thế không có nghĩa là hoàn toàn phủ nhận giá trị của khoa Tử-Vi trong việc xác định các biến cố được chứng nghiệm trong ngày đối với một vài lá số. Việc phân chia thời gian nhỏ trong lá số chỉ là một tiến trình bắt buộc của kỹ thuật vi phân tích mà thôi. Đã phân chia được kỳ hạn lớn, tất phải phân chia được kỳ hạn nhỏ. Đây chỉ là một kỹ thuật ngắt đoạn thời gian hình thức. Giá trị của nó không phải ở chỗ chi tiết mà ở chỗ tổng hợp. Vì thế cho nên, những hạn kỳ nhỏ không có giá trị biệt lập; nó bị đóng khung trong cái hạn kỳ lớn hơn. Chính những hạn kỳ lớn mới quyết định: người ta dựa vào hạn kỳ lớn để tìm những nét chính. Việc giải đoán một hạn kỳ nào phải được xét trong khuôn khổ của một hạn kỳ lớn hơn. Phương pháp Tử-Vi không phải chỉ thuần túy phân tích. Sự phân tích đó chỉ là một kỹ thuật để áp dụng phương pháp tổng hợp mà thôi. Chính sự tổng hợp mới là cứu cánh khoa Tử-Vi và của thuật giải đoán Tử-Vi.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp phân tích của khoa Tử vi

Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Khi nói đến ngày xấu chúng ta có ngày hắc đạo, ngày tam nương bên cạnh đó còn có ngày không vong. Tuy nhiên khi nói đến ngày không vong không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Ngày không vong là gì? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc chọn ngày tốt tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành việc làm quan trọng và cần thiết của các dân tộc Đông phương. Người ta quan niệm rằng, khi làm các công việc quan trọng cần xem xét ngày giờ cẩn thận, bởi nếu đi vào giờ xấu, ngày xấu sẽ gây ảnh hưởng đến công việc và kết quả, do đó người ta rất kiêng kỵ. Khi nói đến ngày xấu chúng ta có ngày hắc đạo, ngày tam nương bên cạnh đó còn có ngày không vong. Tuy nhiên khi nói đến ngày không vong không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Ngày không vong là gì? Hãy cùng Phong thủy số tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Xem thêm: Ngày sát chủ là ngày gì?

Ngày không vong là gì?

Theo lịch học của phương đông, tên của mỗi ngày, tháng , năm đều được gọi bằng tên của thiên can và địa chi. Nói đến 2 thuật ngữ này hẳn những người không rành về tướng số thiên văn địa lý sẽ khó có thể hiểu được hết. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu rằng:

+ Theo nguyên tắc âm dương, tên của ngày gồm có : cam âm + chi âm hoặc can dương + chi dương

+ Trong đó có 5 can dương gồm giáp bính mậu canh nhâm kết hợp với 6 chi dương là tý dần thìn ngọ thân tuất.

+ Ngoài 5 can dương còn có 5 can âm gồm “ất, đinh, kỷ, tân, quý” và kết hợp với 6 chi âm là “sửu, hợi, dậu, mười, tỵ, mão”.

Như vậy khi kết hợp ta sẽ có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập tức là 60 hoa giáp này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong. Với câu hỏi ngày không vong là gì? chắc hẳn mọi người đã có câu trả lời. Mặc dù nó hơi trừu tượng với những bạn trẻ, nhưng chúng ta có thể tóm tắt một cách dễ hiểu đó là, ngày không vong là ngày bị dư ra trong.

Xác định ngày không vong

·         Trong tuần Giáp Tý có 2 ngày không vong là ngày Tuất & Hợi

·         Trong tuần Giáp Dần có 2 ngày không vong là ngày Tý & Sửu

·         Trong tuần Giáp Thìn có 2 ngày không vong là ngày Dần & Mão

·         Trong tuần Giáp Ngọ có 2 ngày không vong là ngày Thìn & Tỵ

·         Trong tuần Giáp Thân có 2 ngày không vong là ngày Ngọ & Mùi

·         Trong tuần Giáp Tuất có 2 ngày không vong là ngày Thân & Dậu

Ngày không vong cần tránh làm gì?

Ngày không vong, theo như quan niệm xưa truyền lại thì đây là ngà cực kỳ xấu mà trăm sự đều kỵ, tuyệt đối không được xuất hành đi xa. Những công việc như ký kết hợp đồng, mua bán nhà, xây nhà, cưới xin, ma chay...đều cần tránh nhằm không mắc phải những điều không tốt lành. 

Để xem thêm những ngày tốt khác, bạn có thể tham khảo tại đây: Xem ngày tốt xấu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Những điều nên và không nên trong bài trí phòng trẻ

Sắp đặt phòng cho trẻ là một việc rất quan trọng trong khâu thiết kế và bài trí ngôi nhà. Muốn cho trẻ có được giấc ngủ ngon, sức khỏe tốt, học hành giỏi giang là điều mà bất kỳ bậc làm cha làm mẹ nào cũng mong ước. Hãy tham khảo những lưu ý dưới đây để có thể thiết kế phòng ở cho con cái của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nên chọn hướng tốt cho phòng trẻ

- Hướng Sinh khí: Được coi là hướng của phòng bé trai. Đây là hướng tốt nhất theo phong thủy. Bởi vì hướng Sinh khí có lợi cho sự phát triển trí lực và sự trưởng thành của trẻ.

- Hướng Diên niên: Trẻ có thể nhận biết được môi trường tốt để trở thành một em bé ngoan, duy trì được mối quan hệ bạn bè tốt, giao tiếp, quan hệ thành công với xã hội. Đối với bé gái, đây đặc biệt là hướng tốt, có thể giáo dục nên tính cách hiền dịu, ôn hoà, nho nhã, và nhận được sự quý mến của mọi người, đồng thời thành tích học tập cũng rất xuất sắc.

- Hướng Thiên y: Đây là hướng thoạt nhìn có thể thấy được nhiều điểm tốt, hướng này có lợi cho sức khoẻ của trẻ và giúp cho con người có tinh thần vui vẻ và tính khí ổn định.

Tránh đặt phòng trẻ theo hướng xấu

- Hướng Lục sát: Hướng này đặc biệt là đối với trẻ, dễ làm cho trẻ trở nên nghịch ngợm, mải chơi. Nêu là phòng ở đã được thiết kế chỉ theo hướng Lục sát thì phải chú ý không được mở cửa sổ quá rộng.

Nếu phòng ở theo hướng Lục sát, thì nên di chuyển bàn theo hướng Sinh khí, bởi vì nhất vật - thái cực, có nghĩa là một căn phòng chỉ cần nhìn cửa là có thể nhận biết được hướng tốt và hướng xấu.
 
- Hướng Ngũ quỷ: Hướng này cũng không tốt, làm việc gì cũng cảm thấy mệt mồi, đầu óc mơ hồ, không thể chuyên tâm cho công việc và học tập, không có chí tiến thủ và sức sông. Như vậy có nghĩa là phòng không được tốt, bạn có thể tìm xem trong phòng có hướng nào tốt hơn không.

- Hướng Hoa hại: Trẻ ở theo hướng này sẽ thích gây chuyện đánh cãi nhau, làm ồn, dễ xảy ra tổn thất, cũng như phần trên, bạn có thể
tìm ra hướng tốt ở trong phòng.

 - Hướng Tuyệt mệnh: Đại hung! Hướng này là hướng bất lợi nhất, cái gọi là tuyệt mệnh có nghĩa là đoản mệnh, cho dù có tìm được hướng tốt trong phòng thì cũng khó có thể ngăn lại được kết cục đại hung tuyệt mệnh. Cho nên, tuyệt đối không cho trẻ ở theo hướng này. Đương nhiên, cách nói này chỉ là dựa trên lý thuyết, chỉ là cách bàn luận dựa trên sự khảo sát trạngthái tĩnh, còn trên thực tế, bạn cần đo đạc thực sự kỹ càng để kết luận xem hướng tốt hay xấu, cần phải kết hợp giữa trạng thái động và trạng thái
cụ thể.

2. Nên chọn vị trí giường của trẻ theo hướng Sinh khí

Nếu con trong nhà là con một thì vị trí giường của trẻ phải cùng hướng với giường của cha mẹ, điều này có thể giúp cho quan hệ giữa bố mẹ và con cái được hoà thuận. Nếu trong nhà có hai trẻ hoặc hai trẻ trở lên cùng ở một phòng thì cũng phải đặt giường của chúng theo cùng một hướng, để tránh cho chúng không va chạm và mâu thuẫn với nhau.

Tránh đặt giường của trẻ ở hướng xấu

Vị trí giường của trẻ nhất thiết không được theo hướng xấu, bởi vì trẻ còn non nớt, không thể chống đỡ được hung khí và sát khí. về vị trí giường xấu có thể tham khảo phần trên, ở phần này chúng tôi không nhắc lại.

3. Nên đặt bàn học ở vào vị trí Văn Xương

Vị trí của thế Văn Xương nghĩa là dùng "Tam thái" để quyết định, điều này không thể giải nghĩa chỉ bằng vài ba câu ngắn ngủi.

Tránh đặt bàn học của trẻ ngược với hướng Văn Xương.
 
Không nên kê bàn học của trẻ quay ngược lại với vị trí Văn Xương. Ngoài ra, còn một số điều cấm kỵ nữa:

- Phía sau, bên trái, bên phải bàn học của ừẻ không được đối diện với cửa.
- Mặt bàn học của trẻ không được hướng về phòng vệ sinh.
- Bàn học của trẻ không được dựa lưng vào phòng tắm, phòng vệ sinh.
- Bên trái, bên phải bàn học của trẻ không được xung với phòng tắm, phòng vệ sinh.
- Bàn học của trẻ không được đối diện với cửa sổ có ánh nắng mặt trời chiếu quá mạnh.
- Bàn học không được kê ngay dưới xà nhà.
- Bàn học tốt nhất là không nên dựa vào cửa sổ sát sàn ở ban công.
- Đằng trước bàn học tốt nhất không nên có nhũng vật chất đống cao đè lên.
- Trên bàn học không nên đặt thiết bị âm thanh (nếu thật cần thiết thì nên đặt theo vị trí Thanh long).
- Bàn học của trẻ không được quay mặt ra bên ngoài phòng hoặc cột điện hoặc góc tường.
- Bàn học của trẻ không được hướng mặt ra ngoài phòng đối xung với ngõ, xung với đường và xung với tháp nước.

4. Nên bố trí chính xác hướng phòng trẻ

Thực ra có rất ít gia đình bố trí một phòng riêng cho trẻ. Đương nhiên là cũng có một số người có điều kiện thuê cô nhũ mẫu trông trẻ cũng bố trí phòng riêng cho trẻ. Trừ những điều kiêng kỵ giống như các phòng ngủ bình thường khác, phòng trẻ còn có nhiều vấn đề phải suy tính đến.

Phòng trẻ phải luôn đảm bảo ánh sáng và thông gió tốt. Hướng của phòng trẻ nên theo hướng Sinh khí là tốt nhất. Ngoài ra, cũng phải tính đến nguồn năng lượng ánh nắng mặt trời chiếu đủ sáng vào phòng. Phòng của trẻ nên hướng về phía mặt trời, tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời có thể hình thành vitamin D, tránh cho trẻ không mắc bệnh còi xương, nhưng cần phải lưu ý không được để cho ánh nắng chiếu thẳng vào mặt trẻ. Nếu ở trong phòng thì không nên sưởi nắng qua kính, bởi vì kính có thể ngăn chặn tia tử ngoại. Chăn gối của mẹ và trẻ sơ sinh phải thường xuyên phơi dưới nắng, như thế mới có thể diệt khuẩn, tránh cho da trẻ sơ sinh bị biến đổi bệnh lý và viêm hệ thống hô hấp.

5. Tránh cho trẻ em ở nhà mới xây dựng

Do phần lớn thời gian của trẻ sơ sinh là dành cho việc ngủ, đồng thời các cơ quan trong cơ thể trẻ còn rất non nớt, cho nên tuyệt đối không nên cho trẻ sống trong các căn hộ mới xây cất hoặc sửa chữa. Phòng trẻ và xung quanh phòng trẻ cần phải tránh có tiếng động làm ồn. Bởi vì màng nhĩ của trẻ rất yếu, tiếng động ồn ào của âm thanh nếu lâu ngày sẽ làm giảm thính lực của bé và điều nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến sự phát triển trí lực cũng như sự trưởng thành của trẻ sau này.


6. Giường của trẻ nên đặt ở vị trí trung tâm phòng

Giường của trẻ cần phải tương đối độc lập, có hiệu quả tốt hơn khi được bố trí vào giữa phòng, đây là cách thể hiện một vị trí đặc biệt, và cũng là để tiện cho người lớn ở xung quanh chăm sóc. Đồng thời, như thế có lợi cho sự hình thành ý thức cá nhân và sự trưởng thành của trẻ, vị trí đầu hướng Bắc, chân hướng Nam nói chung khá thích hợp với trẻ mới sinh.

Yêu cầu đặt ra cho nơi ở của trẻ sơ sinh là không nhất nhiết phải ở nhà cao tầng sang trọng, chỉ cần để tâm bố trí một chút là có thể đem đến cho trẻ một môi trường tốt. Giống như người trưởng thành, phòng phải đảm bảo một cách mặc định về nhiệt độ và độ ẩm. Vào mùa hè, nhiệt độ trong phòng trong khoảng 24 - 28oC là hợp lý, mùa đông nhiệt độ từ 18-22oC, độ ẩm khoảng 40 - 50% là ổn. Mùa đông có thể dùng lò sưởi, thiết bị dùng tia hồng ngoại để giữ ấm, nhưng nhất định phải thông gió, bảo đảm không khí trong phòng luôn thoáng đãng. Khi thông gió cần chú ý không được để gió thổi trực tiếp xuống trẻ. Khi gió bật tốc độ lớn tạm thời không mở cửa sổ. Để duy trì cho không khí trong phòng luôn mới mẻ, thoáng đãng nên dùng vải ướt lau mặt bàn, khi dùng cây lau nhà lau sàn nhà động tác không nên quá mạnh, tránh để bụi bay vào trẻ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ.

7. Tránh đặt cửa bếp xung với giường trẻ


Cửa phòng của trẻ cần tránh đối diện với cửa bếp để tránh ô nhiễm dầu mỡ. Mà giường của trẻ đặt ở vị trí trung tâm phòng, nếu cửa bếp mà đối lập với cửa phòng tức là cũng xung với giường của trẻ. Điều này bạn cần phải đặc biệt chú ý.

(Theo 161 điều kiêng kỵ trong nhà ở hiện đại và cách khắc phục)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều nên và không nên trong bài trí phòng trẻ

Top 5 chòm sao đích thị là một người vợ tốt

Một số chòm sao thời thiếu nữ vô cùng mạnh mẽ và cá tính, thế nhưng ngay sau khi kết hôn, họ lại trở nên vô cùng dịu dàng và hết lòng chăm lo cho gia đình.
Top 5 chòm sao đích thị là một người vợ tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một số chòm sao thời thiếu nữ vô cùng mạnh mẽ và cá tính, đôi khi có phần hoang dã, thế nhưng ngay sau khi kết hôn, họ lại trở nên vô cùng dịu dàng và hết lòng chăm lo cho gia đình.

  Top 5: Thiên Bình

Thiên Bình là hậu phương vững chắc cho người chồng, nhưng không có nghĩa là cô ấy giúp chồng kiếm được bao nhiêu tiền mà là mang lại hạnh phúc, mang lại nụ cười cho người chồng sau mỗi ngày làm việc căng thẳng và mệt mỏi. Họ chăm lo cho sức khỏe, cho từng hoạt động của người chồng, có thể nói họ chính là những bảo bối làm nên thành công của người-mà-may-mắn-có-được-họ. 

Top 5 chom sao dich thi la mot nguoi vo tot hinh anh
Ảnh minh họa

Top 4: Ma Kết

Ma Kết là một người mạnh mẽ trong hôn nhân, sau khi kết hôn họ vẫn rất quan tâm tới sự phát triển sự nghiệp, nhưng trụ cột gia đình sẽ không phải là họ mà sẽ là người chồng. Họ sẵn sàng đứng sau làm hậu phương vững chắc để người chồng phát triển sự nghiệp. Họ sẽ tình nguyện ở nhà làm nội trợ và là người giữ lửa cho hạnh phúc gia đình.
 
Top 3: Cự Giải

Nữ Cự giải trước hôn nhân là một người vô cùng lạnh lùng, một số còn khó tính, thậm chí là sống đạo đức giả. Tuy nhiên, sau khi kết hôn thì lại sống vô cùng tìn, giản dị nhưng mạnh mẽ, hết lòng chăm lo cho gia đình, mang lại hạnh phúc cho chồng con. 

Top 2: Bạch Dương

Người phụ nữ Bạch Dương sau khi kết hôn sẽ không còn “hoang dã” như thời độc thân, mà họ sẽ toàn tâm toàn ý với gia đình. Người chồng của Bạch Dương sẽ càng ngày phát, cuộc sống cũng vô cùng sung sướng.

Top 5 chom sao dich thi la mot nguoi vo tot hinh anh 2
Ảnh minh họa

Top 1: Hổ Cáp
 
Những cô gái Hổ Cáp đôi khi đầy quyền lực như nữ hoàng nhưng cũng có khi lại hiền dịu như một cô gái mới lớn, tính tình của họ khá vui vẻ làm cho người đàn ông cũng cảm thấy thoải mái theo, không chỉ hấp dẫn phái mạnh mà còn mang tại cho họ tài vận vô cùng tốt nữa.

► Xem thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất

Phương Thùy (Theo meigoushenpo)
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 chòm sao đích thị là một người vợ tốt

Mẹo phong thủy rước vận may vào nhà

Chỉ bằng những thao tác sắp xếp nhà cửa với những mẹo phong thủy đơn giản, bạn có thể rước nguồn tài lộc thịnh vượng cho ngôi nhà của mình.
Mẹo phong thủy rước vận may vào nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Chỉ bằng những thao tác sắp xếp nhà cửa đơn giản, bạn có thể rước nguồn tài lộc thịnh vượng cho ngôi nhà của mình.


1. Cửa ra vào thông thoáng và luôn mở rộng
 
Cửa chính, cửa ra vào của ngôi nhà là nơi đón nguồn năng lượng tích cực đi vào trong nhà. Nếu lối vào luôn rộng mở và thông thoáng, vượng khí theo đó sẽ được lưu thông vào trong nhà. Ngược lại, nếu cửa đóng kín mít, nguồn khí này sẽ bị ứ đọng. Đây là một mẹo phong thủy rất đơn giản để tăng vượng khí cho ngôi nhà nhưng ít người chú ý tới.

Meo phong thuy ruoc van may vao nha hinh anh
Cửa ra vào luôn mở rộng để đón nguồn năng lượng tích cực

Ngoài ra, bạn có thể đổi sơn cửa nhà mình thành màu đỏ hoặc treo một vật hay cây hoa màu đỏ bên ngoài cửa chính để hút nguồn năng lượng tích cực, tăng tài lộc và sự hưng thịnh cho ngôi nhà.
 
2. Cân bằng ngũ hành ngay trong ngôi nhà
 
Không cần phải tính toán đến những chi tiết lớn bao trùm toàn bộ ngôi nhà, bạn có thể sử dụng những chiêu cân bằng ngũ hành ngay với các món đồ nội thất hoặc trang trí nhỏ ở trong nhà. Ví dụ, nếu đặt một cái cốc bằng gỗ trong đó có chứa các viên đá hoặc sỏi cạnh một cây nến và một lọ hoa. Các yếu tố của ngũ hành lần lượt là Mộc, Hỏa và Thổ có sự đan xen, hòa hợp và cân bằng với nhau. 
 
Ngoài ra, có thể sử dụng các màu sắc tượng trưng cho 5 ngũ hành như trắng (màu của kim loại), đen (màu của nước), xám (màu của cây), đỏ (màu của lửa), vàng (màu của đất). Sự kết hợp hài hòa và cân bằng giữa những màu sắc này dù nhỏ nhưng cũng tuân theo quy luật ngũ hành, mang lại nhiều may mắn.
 
3. Tạo không gian xanh trong nhà
 
Không gian xanh tức là có nhiều cây cối, hoa lá, tạo cảm giác thư giãn, giảm căng thẳng cho mọi thành viên sinh sống trong ngôi nhà. Ngoài ra, gia chủ nên tận dụng ánh sáng tự nhiên, luôn mở rộng cửa sổ, cửa ra vào đề không khí trong lành được lưu thông và ngập tràn khắp nơi.

Meo phong thuy ruoc van may vao nha hinh anh 2
Không gian xanh tạo cảm giác thư giãn và tăng tài lộc
  
Nếu không gian nhà bạn quá hẹp, không đủ để bài trí cây xanh, bạn có thể tô điểm cho bức tường bằng cách treo tranh ảnh thiên nhiên. Điều này cũng mang lại cảm giác thư giãn, thoải mái và tăng tài lộc cho ngôi nhà.

4. Dành nhiều thời gian sắp xếp phòng ngủ hơn
 
Theo quan điểm phong thủy, phòng ngủ là nơi vô cùng quan trọng trong ngôi nhà bởi nó giúp các thành viên thư giãn, phục hồi sức lực sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng.

Do đó, bạn nên thường xuyên dọn dẹp, sắp xếp lại phòng ngủ gọn gàng, tạo cảm giác thoáng đãng, dễ chịu, từ đó chất lượng giấc ngủ được nâng cao, hiệu quả công việc cũng tăng lên rõ rệt.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy rước vận may vào nhà

Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon, tu vi Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon

Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon. Khoa học đã chứng minh rằng, vị trí kê giường có ảnh hưởng rất nhiều đến việc bạn có giấc ngủ ngon hay không. 1. Không kê giường ở nơi có rung động xấu Theo Alberto Aiguer, chuyên gia tâm lý, nhà phân tâm học người Pháp, kê đầu giường quay về hướng Bắc được cho là có tác dụng thúc đẩy giấc ngủ ngon. Điều này được rút ra dựa trên nghiên cứu từ nhiều vùng địa lý khác nhau.   giấc ngủ ngon 1

Tránh kê giường ở nơi mà dưới lòng đất có mạch nước ngầm để hạn chế những rụng động xấu.

 
Việc kê giường theo hướng Bắc – Nam giúp hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu do tác động của mạch nước ngầm – nơi lực từ rất mạnh, ảnh hướng đến giấc ngủ ngon của các thành viên trong gia đình bạn.  2. Kê giường cạnh hoặc đối diện nhà vệ sinh cũng không tốt theo phong thủy Một số vị trí không thích hợp để kê giường, như là cạnh bếp hoặc chiếu thẳng vào bếp; đối diện cửa sổ và cửa ra vào; đối diện hoặc cạnh nhà vệ sinh; quá gần với cầu dao điện;… Bên cạnh đó, những vật dụng không nên đặt cạnh giường bao gồm: gương, tủ kệ, đèn,…Bạn có thể xem chi tiết về các vị trí kê giường nên kiêng kỵ.   giấc ngủ ngon 2

Vị trí kế giường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giấc ngủ, vì thế phong thủy phòng ngủ đang ngày càng được quan tâm.

3. Giường ngủ phải được đặt ở nơi yên tĩnh Giường ngủ phải được kê ở vị trí yên tĩnh nhất, kín đáo nhất, tránh những rung động xấu. Tuy nhiên, quan điểm của Yannick David là ngoài việc đảm bảo sự yên tĩnh cần thiết cho giấc ngủ thì vị trí kê giường còn phải quan sát được toàn bộ căn phòng.   giấc ngủ ngon 4

Phòng ngủ cần an toàn và yên tĩnh nếu không người ngủ dễ thao thức, không yên.

4. Tránh kê giường nơi quá nhiều ánh sáng Liên quan đến việc kê giường theo hướng Bắc – Nam, ngoài việc tránh bị tác động xấu bởi các nguồn lực của tự nhiên, việc kê giường theo hướng này còn giúp tránh ánh nắng mặt trời.   giấc ngủ ngon 5 Ánh sáng mặt trời rất tốt cho sức khỏe con người nhưng quá nhiều ánh sáng sẽ dễ phản tác dụng.   Mặc dù ánh nắng mặt trời sẽ giúp giường ngủ thoáng đãng và sạch sẽ hơn nhưng nó cũng chính là “thủ phạm” phá vỡ giấc ngủ vì nó liên quan mật thiết đến sự tỉnh táo của não bộ. Chưa kể, các tia tử ngoại từ nguồn sáng này gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người.   5. Những sai lầm thường gặp khi kê giường và cách khắc phục Kê giường vào góc tường vốn là cách kê rất quen thuộc với đại đa số các gia đình Việt. Tuy nhiên, cách kê này được khuyến cáo là không nên bởi người nằm phía sát tường sẽ bị bí khí và gặp khó khăn trong đời sống vợ chồng. Giường ngủ tốt nhất nên đặt ở giữa phòng, đầu giường tựa vào tường.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách kê giường hợp phong thủy để có giấc ngủ ngon - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Người sinh năm 1973 mệnh gì? Cuộc đời người này trải qua những thăng trầm biến cố gì? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá những bí mật này nhé.
Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh năm 1973 mệnh gì? Cuộc đời người này trải qua những thăng trầm biến cố gì? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá những bí mật này nhé.   Cuộc đời con người có vận mệnh ra sao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Hôm nay, hãy cùng Lịch ngày tốt xem tử vi để tìm hiểu người sinh năm 1973 mệnh gì, họ có tính cách ra sao và có vận mệnh như thế nào nhé.  

Sinh năm 1973 mệnh gì?

  Người sinh năm Quý Sửu 1973 tuổi Sửu, mệnh nạp âm là Tang Đố Mộc.


sinh nam 1973 menh gi
 
  Người này hiểu sâu biết rộng, thấu hiểu sự đời, không lo chuyện bao đồng, cũng không vướng phải những rắc rối không đâu. Họ có đường tài lộc khá tốt, tiền vận tài khí chưa tụ nhưng tới trung vận thì vận khí dần tốt lên, có cơ hội phát triển, hậu vận tốt đẹp, gia nghiệp đã thành.

Mời bạn xem thêm Tính cách người tuổi Sửu mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  Họ thông minh, có học thức, có tài năng về kĩ thuật và nghệ thuật. Thích hợp làm học giả, giáo viên, bác sĩ…   Người này không dựa được vào gia đình mà tay trắng lập nghiệp, vợ chồng có thể bạch đầu giai lão, con cái thông minh tài giỏi.   Sinh vào mùa xuân, mùa hạ thì không phỉa lo chuyện cơm ăn áo mặc, sinh vào mùa thu, mùa đông thì phúc thọ mãn đường. Sinh ban ngày thì được lộc, sinh ban đêm thì hưởng an lạc.  

Vận mệnh cuộc đời người sinh năm 1973

  Bạn chưa biết người sinh năm 1973 mệnh gì và có vận số ra sao? Có thể nói những người sinh năm Quý Sửu tính cách khá trầm ổn, họ là người sống thực tế và tỉnh táo, không bao giờ để tình cảm ảnh hưởng đến chuyện công việc. Nếu chỉ dựa vào tình cảm thì khó lòng thay đổi được suy nghĩ cũng như quyết định của người này.


cuoc doi nguoi sinh nam 1973
 
  Có nhiều chuyện, nếu người khác xin ý kiến của họ thì chắc chắn họ sẽ thường nghiêng về phương án an toàn, nắm chắc phần thắng trong tay nhất. Họ rất tự tin và không bao giờ chịu thỏa hiệp, cũng ghét sự yếu hèn, bạc nhược. Nếu có thể tăng thêm sự hài hước và nhiệt tình trong tính cách thì người này sẽ có được nhiều hạnh phúc hơn trong cuộc đời.   Tính cách khô khan và cứng nhắc, lại thẳng thắn trực tính nên người tuổi Sửu sinh năm 1973 dễ gây phật lòng, đắc tội với người khác. Đây là nhược điểm mà người này nên khắc phục. Ngoài ra, đừng nên tranh cãi với người mình yêu chỉ vì những chuyện nhỏ nhặt trong cuộc sống, hãy suy nghĩ thoáng hơn, bớt khắt khe, bạn sẽ thấy cuộc sống dễ chịu hơn, cũng không khiến cho tình cảm dễ bị sứt mẻ.

Xem thêm Tuổi Sửu hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân nhé.
  Với những người tuổi Sửu đã có gia đình thì càng phải hài hòa hơn, đừng tranh cãi với con cái của mình, hãy trân trọng hạnh phúc mình đang có, yêu thương gia đình, tạo nhiều cơ hội để các thành viên nói chuyện tâm tình với nhau.   Thêm nữa, chớ nên tranh cãi với người khác vì vấn đề tiền bạc, không được sa đà vào chuyện cờ bạc đỏ đen. Hạn chế cho người khác vay tiền, tiền bạc dư dả hãy dùng để đầu tư vào những thứ có giá trị như bất động sản hay mua sắm vật dụng thiết thực. Người sinh năm 1973 hiếm khi phải lo lắng về tiền bạc, mỗi khi túng thiếu khó khăn, họ lại may mắn được quý nhân tương trợ, nâng đỡ qua cơn hoạn nạn.  

Người tuổi Sửu sinh năm 1973 sinh tháng nào thì tốt?


van menh nguoi sinh nam 1973
 
1. Sinh tháng 3, người này có cuộc sống tự do tự tại, vui vẻ an nhiên, cả đời không bao giờ phải lo lắng chuyện cơm ăn áo mặc, có địa vị trong xã hội, sống sung túc cao sang.   2. Sinh tháng 7, người này có khả năng tự chủ rất tốt, cũng rất tài hoa, có khí chất bất phàm, may mắn được hưởng lộc tổ tiên, được gia đình giúp đỡ rất nhiều.   3. Sinh tháng 8, người này có sức khỏe tốt, phúc khí lớn, cuộc đời bình yên, ít sóng gió bão bùng.   4. Sinh tháng 9, người này học hành chăm chỉ giỏi giang, thông minh xuất chúng, dũng cảm gan dạ, dám nghĩ dám làm. Gặp nhiều thuận lợi trên con đường sự nghiệp, quý nhân nâng đỡ, vạn sự như ý.    Hy Vũ
Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Sửu Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Tý, tuổi Sửu Xem hướng nhà theo tuổi: Người tuổi Sửu nên và không nên làm nhà theo hướng nào?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh năm 1973 mệnh gì, Cuộc đời người sinh năm 1973 như thế nào

Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Bài viết trích ra các phần trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm lý như: Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Mã, Phá Toái, Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hỏa, Phá Toái, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Khốc, Thiên Hư. Mời các bạn cùng đón đọc.
Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết trình bày về một số sao trong tử vi được trích ra từ cuốn Tử Vi Nghiệm Lý của cụ Thiên Lương

LƯU HÀ - KIẾP SÁT

Trong Tử vi có bộ lục sát Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hỏa là một đoàn quân xông pha nhiều lúc phải tùy thuộc cấp chỉ huy mới nên kết quả đáng kể.

Bộ Lưu Hà Kiếp Sát cũng là bộ sát tinh thường xuyên đứng với Thiên Không, đứng vai Thẩm Phán giữ cán cân thăng bằng cho bộ luật thừa trừ định mệnh cho từng hạng tuổi như sau:

CAN CHI

Giáp ------------- cho người ---------------Thân Tý Thìn
Ất Kỷ ------------------------------------------- Tỵ Dậu Sửu
Bính Canh ------------------------------------- Dần Ngọ Tuất
Tân --------------------------------------------- Hợi Mão Mùi
Đinh Quý -------------------------------------- Hợi Mão Mùi + Tỵ Dậu Sửu
Mậu Nhâm ------------------------------------ Thân Tý Thìn + Dần Ngọ Tuất

Lưu Hà là sao Thủy an theo hàng Can của tuổi luôn luôn ở nghịch địa âm dương như:

  • Tuổi Giáp (dương) thì Lưu Hà đóng ở Dậu (âm cung)
  • Ất (âm) thì Lưu Hà đóng ở Tuất (dương cung)
  • Bính (dương) thì Lưu Hà đóng ở Mùi (âm cung)
  • Đinh (âm) thì Lưu Hà đóng ở Thân (dương cung)
  • Mậu (dương) thì Lưu Hà đóng ở Tỵ (âm cung)
  • Kỷ (âm) thì Lưu Hà đóng ở Ngọ (dương cung)
  • Canh (dương) thì Lưu Hà đóng ở Mão (âm cung)
  • Tân (âm) thì Lưu Hà đóng ở Thìn (dương cung)
  • Nhâm (dương) thì Lưu Hà đóng ở Hợi (âm cung)
  • Quý (âm) thì Lưu Hà đóng ở Dần (dương cung)

Kiếp Sát là sao Hỏa an theo hàng chi của tuổi luôn luôn ở nghịch địa âm dương như:

  • Tuổi Dần Ngọ Tuất (Dương) ------ thì Kiếp Sát an ở ------ Hợi (Âm)
  • Tuổi Thân Tý Thìn (Dương) ------- thì Kiếp Sát an ở ------ Tỵ (Âm)
  • Tuổi Tỵ Dậu Sửu (Âm)------- ------ thì Kiếp Sát an ở ------ Dần (Dương)
  • Tuổi Hợi Mão Mùi (Âm) ----------- thì Kiếp Sát an ở ------ Thân (Dương)

Biết rằng Lưu Hà là Thủy, Kiếp Sát là Hỏa đều đứng ở nghịch địa âm dương theo Can Chi ấn định có tính cách hung bạo hội lại như 2 lưỡi kéo tử thần thi hành án lịnh sau khi Thiên Không phán quyết cho Là can nhân có thực tội.

Như mục Lộc Tồn ở trên đã nói chỉ có bốn tuổi Giáp Ất Canh Tân đứng tam hợp tuổi có Lộc Tồn mới được hưởng Lộc Tồn trọn vẹn, còn ngoài ra chỉ là nhất thời và gánh chịu hậu quả bù trừ, còn Lộc Tồn của năm tuổi Mậu, Kỷ, Bính Đinh Nhâm Quý là ở trong trường hợp có Lưu Hà, Kiếp sát canh gác 6 kho vàng đó. Kẻ nào đụng chạm đến mà Thiên Không không ngăn cản được thì Lưu Hà Kiếp, Sát nổ súng. Cũng có một vài trường hợp giảm khinh nhẹ tay cho những tuổi Đinh Hợi Mão Mùi và Quý Tỵ Dậu Sửu.

THIÊN MÃ

Thiên mã ở trong Tử vi là một viên ngọc quý. Viên ngọc quý này chỉ thấy ở trong hoàn cảnh trái nghịch tức là phần tinh anh có sắp đặt cho hạng người bất mãn ở phần đất Tuế-Phá Tang-Môn, Điếu-Khách của vòng Thái tuế. Nếu hạng người này không có Mã thì làm sao mà sống ở đời. Phải chăng thánh nhân xưa đã có chí hướng dân chủ (dân vi quí). Phe Thái Tuế, Quan Phủ, Bạch Hổ là phe lãnh đạo, cầm quyền được Long-Phượng, Hổ Cái là cái thế uy nghi tốt đẹp thì phe đối kháng là phe Tuế-Phá, Tang-Môn, Điếu-Khách phải để cho họ có Thiên Mã là bộ máy có động lực mạnh để quật lại bên kia. Việc thành bại lại là việc của thời gian. Cái đáng quý của Thiên Mã là ở chỗ đó.

Thiên Mã chỉ ở bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi phân phối đều cho 12 địa chi thuận âm dương mà nghịch phái

Tuổi:

Dần Ngọ Tuất Thiên Mã ở cung Thân
Thân Tý Thìn ----------------- Dần
Tỵ Dậu Sửu ----------------- Hợi
Hợi Mão Mùi ----------------- Tỵ

Nhìn vào vị trí của Thiên Mã đóng ta thấy ngay sự trái cựa căn cứ theo địa chi tam hợp của tuổi số mà an Thiên Mã ở trong địa chi tam hợp đối kháng.

Tuy Thiên Mã là hành hỏa nhưng đóng ở bốn cung có bốn hành riêng biệt thì chủ nhân muốn làm chủ thực sự Mã ấy phải là đồng hành với chỗ nó ở, công việc mình làm mới có kết quả tốt đẹp.

Đã gọi là Dịch mã, Mã đóng ở bốn cung phải có đắc dụng đồng đều ở mỗi cung như đã phân chia số tuổi quy định, không lẽ gì Mã ở Hợi lại gọi là Mã cùng đường vô dụng. Nếu vậy thiệt hại cho ba tuổi Tỵ Dậu Sửu có Mã cũng hư không mà còn bị bế tắc là khác.

Vậy Mã ở bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi có nghĩa như sau:

  1. Thiên Mã ở Dần: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Mộc, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mạng thủy, điêu linh cho người thổ, làm lợi cho người mạng hỏa.
  2. Thiên Mã ở Tỵ: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Hỏa, làm lợi cho người mạng Thổ, vất vả cho người mạng Mộc, điêu linh cho người tuổi Kim, bạc nhược cho người tuổi Thủy.
  3. Thiên Mã ở Thân: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Kim, làm lợi cho người tuổi Thủy, vất vả cho người mạng Thổ, điêu linh cho mạng Mộc, bạc nhược cho người mạng Hỏa.
  4. Thiên Mã ở Hợi: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Thổ, Thủy, làm lợi cho người mạng Mộc, vất vả cho người mạng Kim, điêu linh cho người mạng Hỏa.

(Còn vài chi tiết đặc biệt ở Dịch Mã tiếp theo ở mục Tuần Triệt)

LỤC SÁT TINH: KHÔNG KIẾP – KÌNH ĐÀ – LINH HỎA

Lục sát tinh là một lực lượng có đặc tính riêng biệt, nói là đưa đương số bộc phát vinh quang (trường hợp đắc địa) không phải là không có; nhưng nói chung cái lợi không có là bao, mà cái hại rất khó lường nên mới có tên là Sát tinh. Sự thật bộ này phải có bộ chỉ huy cứng rắn, quyết liệt mới đắc dụng. Một là thành công vũ bão, hai là phá tan tận diệt, là bộ 3 Sát Phá Tham. Không Kiếp – Kình Đà – Linh Hỏa là 3 quân đoàn riêng biệt, cần phải có cấp bậc chỉ huy chính cống trực tiếp riêng của nó mới hiệu nghiệm. Ngoài ra, vá víu lấy chỉ huy quân đoàn này sang điều động quân đoàn kia cần chắc là kết quả không bao nhiêu (dầu lợi hay hại). Vậy phải
như thế nào?

Không Kiếp thành đoàn quân có thành tích dữ nhất, Phá Quân mới cai trị đắc lực. Ví như mệnh có Phá Quân mà đi đến hạn Không Kiếp phải là có chuyện sống chết, hay dỡ tùy theo từ Bộ tư lệnh đến quân đoàn đắc địa hay hãm địa (ở đây mới là trường hợp họ gặp nhau ở đại vận). Kình Đà là quân đoàn có đôi phần nới tay do có bậc thượng tướng nghiêm chỉnh chỉ huy là Thất Sát. Nếu Thất Sát đứng cặp với Thiên Hình thì dũng mãnh hơn.

Linh Hỏa là tôi tới trung thành của cấp chỉ huy tài tử Tham Lang. Giữa 3 quân đoàn này với cấp chỉ huy thì Phá Quân là ngang tàng liều lĩnh nhất, nên thường thay cho Thất Sát, trường hợp vắng mặt, chỉ huy Kình Đà vẫn đắc dụng hiệu lực như thường. Trái lại, Tham Lang gặp Không Kiếp, Kình Đà chẳng ra sao. Và Thất Sát gặp Không Kiếp - Linh Hỏa cũng không hiệu nghiệm cho lắm.

PHÁ TOÁI

Phá Toái là một bàng tinh có ý nghĩa như cái tên của sao đã mang là phá tán tan nát và vị trí đóng cũng rất hạn chế là ba chổ Tỵ Dậu Sửu, ít chổ nhất trong các sao của Tử Vi mà xem ra
hành động không phải tầm thường.

Thấy Phá Toái là hành Hỏa đới Kim nên ba vị trí Tỵ Dậu Sửu đối với nó coi như là thuận lợi cho nhiệm vụ không có gì cản trở (Tỵ – Hỏa, Dậu – Kim, Sửu – Thổ).

Đó là hao tán tinh, tức là không bao giờ phò trợ, chỉ làm ngang trái tư cách chính diệu hiền hậu (Tử Phủ, Cơ Lương). Trái lại tăng thêm sức mạnh cho bộ tinh đẩu hùng dũng là Sát Phá Tham, nhất là Phá Quân là cha ruột. Xét rằng ba vị trí của Phá Quân tại Tỵ Dậu Sửu đều hãm hết (Vũ Phá ở Tỵ, Liêm Phá ở Dậu), Tử Phá ở Sửu là đắc địa nhưng có nghĩa tư cách vẫn không đẹp, là thần bất trung, tử bất hiếu, không hơn gì Vũ Phá và Liêm Phá. Như đã có ý là muốn để Phá Toái giúp Phá Quân đắc lực trong cái thế "Toái quân lưỡng Phá", phải để ý đến các trường hợp sau:

  • Mệnh có Vũ Phá thì phải là các tuổi Tí Ngọ Mão Dậu (Dậu đẹp nhất).
  • Mệnh có Liêm Phá thì phải là các tuổi Dần Thân Tỵ Hợi (Tỵ đẹp nhất).
  • Mệnh có Tử Phá thì phải là các tuổi Thì Tuất Sửu Mùi (Sửu đẹp nhất).

Một khi đã thấy có bộ Sát Phá Tham ở trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu thì phải để ý ngay Phá Toái, tùy tuổi tùy vị trí mà nhận định mức độ hay dỡ, ít nhất kết quả cũng ở trên các bộ Sát Phá Tham ở mọi chỗ hãm khác.

CÔ THẦN – QUẢ TÚ

Cô Quả là hai tiếng thường dùng để chỉ hạng người cô đơn, khắc nghiệt là do 2 sao Cô Thần - Quả Tú ghép lại.

Sự thật cốt cách của chúng có phải nhất định như thế không? Nhận xét kỹ vị trí của 2 sao đó, thấy Cô Thần luôn đóng ở 4 cung Dần Thân Tỵ Hợi, và Quả Tú chỉ ở Thìn Tuất Sửu Mùi luôn luôn ở thế tam hợp với nhau. 8 vị trí này có cả dương lẫn âm, và cũng không tùy thuộc tuổi dương hay tuổi âm để ấn định chổ đứng cho cả 2 sao. Biết rằng cứ 3 tuổi (địa chi) của số nối liền nhau thì Cô Thần đứng ngay cung chặn đầu và Quả Tú ngồi ngay cung chặn đuôi như 3 tuổi Dần Mão Thìn, Cô Thần ở Tỵ (đầu) – Quả Tú ở Sửu (đuôi); 3 tuổi Tỵ Ngọ Mùi, Cô Thần ở Thân (đầu), Quả Tú ở Thìn (đuôi); 6 tuổi kia, cứ 3 tuổi một cũng có Cô Thần Quả Tú chặn đầu đuôi như thế.

Nhìn vào những vị trí của 2 sao này thấy rất thua thiệt nên nó mới thành nghiệp ngã và cô đơn. Không bao giờ Cô Quả đóng trong tam hợp Thái Tuế, mà chỉ ở 3 thế: Thiên Không – Tuế Phá – Trực Phù làm cho người có số sống như trong trơ trọi và khó khăn bất mãn. Nếu có hưởng Lộc Tồn chỉ là hưởng trong nghịch cảnh, tưởng không tốt đẹp gì.

Bốn vị trí Dần Thân Tỵ Hợi của riêng của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi là được cởi mở. Ở đây Cô Thần gặp Thiếu Dương là sáng suốt nhân hậu và là vị trí của Hồng Loan đứng cặp với Thiên Không (sắc sắc không không) là thành địa của những bậc từ thiện bác ái, nhìn cuộc đời bằng mọi cách bao la, sự vật có cũng là không, không vẫn là có.

Trong 4 vị trí Dần Thân Tỵ Hợi của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi thì 2 vị trí Dần Thân có đủ bộ Cô Thần, Thiếu Dương, Hồng Loan, Thiên Không. Vị trí Hợi có ba là Cô Thần, Thiếu Dương, Thiên Không nhờ thế xung Hồng Loan ở Tỵ (Tỵ Dậu Sửu: Kim) quá bén nhạy nên người có số ở Hợi (Hợi Mão Mùi: Mộc) dễ sáng suốt để trở thành đạo đức. Còn cung Tỵ cũng vậy chỉ có Cô Thần, Thiếu Dương, Thiên Không nhờ thế xung Hồng Loan ở Hợi đưa lên nhưng hơi yếu vì Mộc không ép buộc được Kim và có sao cố định là Phá Toái (ở trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu) khiến nhiều khó khăn ngang trái mới thành chánh quả trọng lẽ hiếu sinh.

Vậy chỉ có 4 vị trí này của Cô Thần, Quả Tú của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi là không khắc nghiệt cô đơn, lại còn là chổ tiềm tàng sáng suốt, chí công chỉ đạo theo thứ tự như sau:

  1. Vị trí ở Dần: lòng cởi mở tuyệt thế.
  2. Vị trí ở Thân: lòng cởi mở đương nhiên
  3. Vị trí ở Tỵ: lòng cởi mở bén nhạy
  4. Vị trí ở Hợi: lòng cởi mở phải chịu sự thử thách.

THIÊN KHỐC - THIÊN HƯ

Thiên Khốc là âm kim, Thiên Hư là dương thủy.

Khốc Hư là hai bại tinh chỉ có ở bốn chỗ Tý Ngọ Mão Dậu là có tư cách đưa thân thế người có số được hãnh diện với đời. Đem Khốc Hư ra phân tách tại sao chỉ có 4 chỗ Tý Ngọ Mão Dậu được gọi là đắc địa và tại sao gọi là bại tinh.

Vì Khốc Hư bắt đầu từ cung Ngọ mà đi theo chiều thuận, nghịch của âm dương, mỗi sao đi 1 chiều hướng riêng, chỉ có cung Ngọ và Tý là 2 sao đồng cung và khẳng định là ở vị trí Tuế Phá (bất mãn cực độ) vì tuổi Tý Khốc Hư ở Ngọ và tuổi Ngọ Khốc Hư phải ở Tý và các vị trí kia của các tuổi khác cũng vậy luôn luôn đóng ở phía đối kháng nên phải khoác cái áo lấy tên là bại tinh.

Người Khốc Hư Tý Ngọ được hãnh diện, dầu là bất mãn, vì là có Thiên Mã và Điếu Khách thường trực trong thế tam hợp để đưa danh tiếng người này lên với đời. Còn thành công đến mức độ nào hay thất bại hoàn toàn là do Thiên Mã có phải là ngựa, nghị lực thực sự của người có số hay không tức là Thiên Mã ở Dần phải của người tuổi Mộc và Thiên Mã ở Thân phải là người tuổi Kim mới đắc cách.

Biết rằng Thiên Khốc là Âm Kim phải đi theo chiều nghịch thì chỉ có người tuổi âm mới là thuận cách vì Thiên Khốc được đứng trong tam hợp tuổi này (vòng Thái Tuế) nhất là hai tuổi Mão Dậu, Thiên Khốc đứng cặp sát nách với Thái Tuế. Hai vị trí này đưa thanh thế của người danh chính ngồn thuận của người có tư cách không hèn, có tài biện thuyết khuất phục được chúng nhân. Còn các Dương cung tức là các tuổi Dương Thiên Khốc đứng ở thế thường xuyên trái nghịch với Thái Tuế, phải nhờ nghị lực của Thiên Mã trợ giúp như hai cung Tý Ngọ, sở dĩ kém Tý Ngọ vì không có Hư đồng cung với Tuế Phá (Lãnh tụ đối lập).

Còn Thiên Hư không bao giờ xa cách Tuế Phá là tư cách của người ôm hận, bất mãn nên trong số bao giờ cũng sắp sếp cho có Thiên Mã để làm việc.

Vậy Khốc – Hư là tư cách của bại tinh và chỉ hãnh diện được ở bốn cung Tý Ngọ (lãnh tụ đối lập) và Mão Dậu riêng cho Thiên Khốc được danh chánh mà thôi

Trích từ cuốn Tử Vi Nghiệm Lý của cụ Thiên Lương


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Những nguyên tắc cần biết khi trang trí nội thất

Trang trí nội thất là khâu quan trọng làm cho tổ ấm của bạn hoàn thiện hơn. Mời bạn tiếp tục tham khảo những lưu ý sau đây để tránh mắc lỗi khi trang trí nội thất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn đồ không ăn nhập gì với nhau

Một trong những sai lầm lớn nhất mà mọi người hay mắc phải trong trang trí nội thất là không hiểu về tầm quan trọng của kích thước và tỉ lệ. Những vật dụng để trong phòng như bàn, ghế hay tủ nên có kích cỡ tương đồng với nhau. Nếu bạn chọn chiếc bàn to quá khổ so với ghế ngồi hay các thứ quá nhỏ so với không gian căn phòng thì sẽ khiến mọi thứ mất cân bằng.

Mất tiền để dùng giấy dán tường kín hết phòng

Mọi người thường nghĩ họ cần phải dùng giấy dán hết tường của căn phòng, nhưng thực tế, điều đó không những gây lãng phí mà còn khiến không gian căn phòng trở nên chật hẹp hơn vì những họa tiết của giấy dán tường. Tốt nhất bạn chỉ nên chọn nơi để dùng giấy dán tường sao cho nó trở thành điểm nhấn của căn phòng mà không gian trong đó vẫn tạo cảm giác thông thoáng.

Không để ý xem cảnh quan ngoài trời như thế nào

Một điều quan trọng nữa là cần phải trang trí căn phòng sao cho phù hợp với môi trường bên ngoài. Ví dụ, nếu nhà bạn ở vùng khí hậu nóng quanh năm thì đừng ngại ngần bỏ bớt một số đồ đạc không cần thiết để căn phòng thoáng mát hơn, hay nếu ngoài trời lạnh giá, hãy dùng tông màu nóng để mang lại cảm giác ấm áp cho ngôi nhà.

Cố gắng để mọi thứ "đồng bộ" với nhau

Đây cũng là một lỗi cơ bản khi mọi người suy nghĩ quá nhiều về việc chọn cái gì để "đồng bộ" với những đồ mình đã có sẵn. Hãy coi việc trang trí cho ngôi nhà giống như việc bạn lựa chọn bộ quần áo cho mình vậy. Tất cả cũng cần phải có sự kết hợp từ nhiều chất liệu, màu sắc khác nhau để tạo được điểm nhấn cho ngôi nhà. Làm vậy bạn cũng sẽ dễ dàng thay đổi phong cách hơn là khi diện cả "nguyên cây" đồng bộ.

Dùng những đồ đạc đã lỗi thời

Một ngôi nhà đẹp cần phải có nội thất hợp theo xu hướng. Nhưng không vì thế mà bạn phải thay tất cả đồ đạc trong nhà mỗi khi nghĩ đến chuyện trang hoàng lại. Chỉ cần thay chiếc chạn bếp hay tủ phòng khách cũng khiến căn phòng trở nên mới mẻ hơn rồi.

(Theo Đẹp Plus)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nguyên tắc cần biết khi trang trí nội thất

Lễ hội ngày 14 tháng 8 âm lịch - Hội Làng Giáp Lục

Hội Làng Giáp Lục được tổ chức vào ngày 14 tháng 8 âm lịch tại thôn Giáp Lục, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 14 tháng 8 âm lịch - Hội Làng Giáp Lục

Lễ hội ngày 14 tháng 8 âm lịch - Hội Làng Giáp Lục

Hội Làng Giáp Lục

Thời gian: tổ chức vào ngày 14 tháng 8 âm lịch

Địa điểm: thôn Giáp Lục, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn thành hoàng làng là Nguyễn Chính.

Nội dung lễ hội: Hàng năm, người Giáp Lục tế lễ tại đình vào ngày hóa của thần là 18 tháng Giêng; còn hội thu tế thì tổ chức từ ngày 13 - 16.8, có lễ rước văn náo nức vào sáng 14.8. Buổi tối hôm đó có tế xướng ca, sau đó là các tiết mục hát ca trù. Nhiều năm, cuộc hát kéo dài đến sáng hôm sau. Qua hội hè, hình thành những nét đẹp trong sinh hoạt cộng đồng. Trẻ nhỏ từ 4 - 5 tuổi đã xin vào làng, lễ yết kiến thánh ở đình là 1 chai rượu và 100 khẩu trầu. Sau đó, mỗi khi ra đình, trẻ nhỏ cũng mặc áo dài, quần trắng và đi giầy Ký Long. Ngày hội đình, mỗi người đã vào làng đóng 3 hào. Ra đình, cứ 6 người một bàn, các bàn ngồi theo thứ tự đã quy định. Mỗi hội có một ông đăng cai, đã được hưởng một phần lúa sung túc, nên có trách nhiệm lo cơm nước, trà thuốc cho mọi người. Mỗi bàn có một ông trưởng. Riêng ông trưởng bàn 5 phải lo quét dọn, treo cờ trong ngày hội... Hội làng Giáp Lục đúng dịp trung thu, nên không làng nào ăn Tết Trung thu vui tưng bừng như ở Giáp Lục!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 14 tháng 8 âm lịch - Hội Làng Giáp Lục

Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất

Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất. Bạn bè, người yêu của bạn chắc chắn cười không ngớt khi nhận được những lời chúc ngủ ngon hài hước, thú vị.
Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất. Bạn bè, người yêu của bạn chắc chắn cười không ngớt khi nhận được những lời chúc ngủ ngon hài hước, thú vị. Đặc biệt, đem đến cho họ nụ cười trước khi ngủ còn hơn hàng ngàn hàng vạn lời chúc hay đó bạn.

Hãy xem tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất sau đây bạn nhé!

Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất

Thuê bao quý khách đang dùng hiện đang bị 1 thuê bao xinh đẹp khác để ý. Đề nghị quý khách chú ý: Đắp chăn và ngủ thôi!

——–

Anh nhắn tin cho em… chỉ mún chúc em ngủ ngon thôi. Hãy ngủ thật ngon vào em nhé! Không thì phí mất 400đ tiền nhắn tin của anh ^^

———

Chúc em ngủ thật ngon… 1 giấc mơ an lành và ấm áp…. anh sẽ luôn yêu em… Mãi mãi yêu em ( tin nhắn có giá trị trong 7 ngày… vì tuần sau anh mới nhắn lại… còn tuần này, mỗi tối em cứ lấy ra đọc lại nhé… đỡ tốn tiền của 2 chúng mình…Good Night!).

Em xin lỗi anh hôm nay em bị hạn chế nhắn tin cho anh rồi… Hôm nay khám bệnh, bác sĩ bảo em phải hạn chế với những gì ngọt ngọt… mà anh lại ngọt ngào số một. Em đang liều mạng với tin nhắn này đấy. Chúc ngủ ngon Honey!

Chào bạn! Bạn đang có mặt trên chuyến bay của hãng hàng không “Sweet Dreams – Những giấc mơ ngọt ngào”. Bạn hãy nằm ngoan trên giường, ôm chặt gấu bông, nhắm mắt thật kỹ vì trong khoảng 5 phút nữa chuyến bay sẽ bắt đầu khởi hành. Hãy tận hưởng thời gian tuyệt vời này trong đêm nay bạn nhé! ^^

Trên Trái Đất có 6 tỷ người. Và có 1 điều lạ vì sao anh chỉ nhắn tin cho mỗi mình em. Có lẽ vì 5.999.999.999 người còn lại không thể thay thế được em. Giờ thì chúc cô bé của anh ngủ ngon nhé và mai thức dậy một ngày vui vẻ sẽ đến với em!

Có một người nào đó: Nhớ em, Cần em, Lo lắng cho em, Cô đơn nếu không có em, Em biết là ai không? Con khỉ trong…. Sở Thú. G9

Mỗi ngày, khi Chúa mở cánh cửa thiên đường, Ngài nhìn anh và hỏi: “Điều ước hôm nay của con là gì?”. Anh trả lời: “Xin Người hãy giúp người đang đọc tin nhắn này ngủ thật ngon và có giấc mơ thật đẹp”. Chúc em iu ngủ ngon nhé!

Anh có biết anh sẽ bị triệu đến toà án vì đã bước vào ước mơ của em, đánh cắp trái tim em, và cướp đi mọi cảm xúc trong con người em. Tòa sẽ tuyên án “Anh bị kết án chung thân cùng anh mãi mãi”. Anh có gì biện hộ không? Chúc anh ngủ ngon và sáng mai thức dậy trả lời em nhé!

Trên trời hàng vạn vì sao. K ết thành 4 chữ anh chuyên lừa tình. Thế gian hàng triệu mối tình. Làm sao anh phải chung tình với em. Chúc anh iu ngủ ngon và nhớ không được phạm phải 4 chữ trên đấy nhé!

Bây giờ là 1h sáng. Người anh yêu ơi, em đã ngủ chưa, còn anh đang ngủ bất chợt giật mình nhớ em quá không chịu nổi nên phải mò dậy kiếm con dê cụ. À lộn kiếm con dế cụ của anh nhắn tin cho em. Chúc em ngủ ngon mặc dù 12h45 anh đã chúc rồi. Chúc em ngủ ngon thêm lần nữa cũng không sao chứ em! Anh ngủ đây! Iu và nhớ em!

Đêm nay trời lạnh quá! Không biết chiếc gối sưởi của mày có còn ấm không? Dù thế nào tao cũng biết rằng nó sẽ không ấm bằng tình bạn của tao với mày đâu. Quý mày nhiều lắm. Ngủ ngon!

Tớ có nhờ 1 vài thiên thần đến canh giấc ngủ cho ấy, nhưng bọn họ đều từ chối hết, ấy biết sao ko? Họ nói thiên thần ko thể canh cho thiên thần được vì vậy ấy hãy cố ngủ thật ngon nha. Chúc ấy ngủ ngon.

Chúc bé con ngủ ngon! Bé to đi ngụ đây. Hẹn gặp lại vào sáng mai nhé!

Chúc bạn của tôi ngủ thật ngoan cho cả thế giới được yên nhé.hehe.

Thôi ngủ đi ! anh chúc em ngủ ngon , tối gặp ác mộng, hihi! trong ác mộng em là một ác nhân ! đang hành hạ một tội nhân là anh đây! hiiii

Chúc ngủ ngon, nhiều ác mộng, trong ác mộng ta sẽ lại gặp nhau và cùng chạy trốn.

Lạnh quá, ngủ hông được, nhớ em quá nhắn 1 tin cũng là có tội à . Ngủ ngon nhé, đắp chăn cho kín kẻo bị lạnh đấy.

Chúc ngủ ngon cũng là một nghệ thuật. người chúc ngủ ngon là một nghệ sĩ, nhưng người được chúc ngủ ngon hôm nay lại là một người dễ mến đáng yêu. Chúc em ngủ ngon nhé cô bé đáng yêu!

Một ngày em có nhận được bao nhiều tin nhắn chúc ngủ ngon nhỉ, chắc không phải duy nhất từ anh rồi. Nhưng từ 21h45’ là giờ để anh chúc em ngủ ngon. Cấm đứa nào chúc nhóc ngủ ngon vào giờ này. Đọc xong sms của anh thì tắt đt và đi ngủ đi. Ngủ thật ngon nhé!

Đặc biệt, đừng quên xen kẽ những tin nhắn tạo hình cực kỳ cute để gây ấn tượng hơn nữa bạn nhé:

Giơ tay lên!
;:…………………..
‘/.!!!_”_,,=====”
/ “/-‘-‘
/_/
Cướp đây!
Leo lên giường!
Nằm xuống!
Nhắm mắt lại!
Chúc em iu ngủ ngon

。 __::_______ ★ ☆
/_________/\ 。。
。|_画_画_|_’| ☆
|”””\|”””|:” *.* “:
| |gu _.-”
|__| \__|gon nhe !

-★-._.-☆-._.-☆-.
‘★._ Chuc _.★’
‘¤-.★.-¤ ‘
.-☆-._.-★-._.-★-.
‘☆._Be _.☆’
‘¤-.☆.-+”
.-★-._.-☆-._.-☆-.
‘★._ NGU _.★’
‘¤-.★.-+’
.-☆-._.-★-._.-★-.
‘☆._ NGON _.☆’
‘¤-.☆.-+”

Trên đây là tổng hợp về những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất dành cho bạn bè, người yêu mang nhiều ý nghĩa với câu chữ cực kì đáng yêu, dí dỏm và gần gũi, các bạn có thể tham khảo để áp dụng ngay hôm nay để đem lại nhiều tiếng cười hạnh phúc, thú vị tới bạn của mình nhé. Mến chúc bạn luôn thành công và có một tình bạn, tình yêu đẹp, bền mãi với thời gian thông qua những lời gửi gắm chúc ngủ ngon hằng đêm bằng nhiều tin nhắn sáng tạo cực hấp dẫn như thế này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tổng hợp những câu chúc ngủ ngon hài hước nhất

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Một bài viết của tác giả TVUD về hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung. Mời các bạn cùng đọc.
Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả TVUD trên diễn đàn tuvilyso.org

Phần 1: NGHIÊN CỨU VỀ HẠN

1.2.1.Lưu ý chung về Hạn

Khi xem xét Hạn ta luôn lấy các cung số của bản thân làm gốc (Mệnh Thân Tài Quan Tật). Cho dù ở bất cứ Đại Vận, Tiểu Vận,… nào Cung số nào thì các tính chất của Mệnh Thân Tài Quan Tật không thay đổi. Có chăng họ chỉ thay đổi cách nhìn nhận mà thôi.

Đại Vận là hoàn cảnh tác động lên ta, ta phải đối mặt trong giai đoạn 10 năm của Đại Vận. Trong 10 năm đó bản thân ta vẫn vậy, hoàn cảnh đó tác động tới ta ra sao mà thôi từ đó vẫn cái nghiệp đó, cái nghề đó, cái tính cách đó hay tai Ách đó ta thế nào với hoàn cảnh đó.

Tiểu Vận là hoàn cảnh ta phải đôi mặt trong một năm ta đi qua. Xấu tốt tùy thuộc vào cách cục của Phi tinh lưu động tại mỗi năm.

Tương tự với Nguyệt vận và thời vận,… cũng hiểu như vậy.

Khi xem xét về Hạn (Đại Hạn hay Tiểu Hạn hay Nguyệt hạn,…) thì cung nhập Hạn là cung số tại giai đoạn đó ta phải bận tâm nhiều, chịu sự chi phối nhiều nhưng không phải chỉ xem xét ở cung đó thôi. Ta phải xem xét được toàn bộ 12 cung số trên lá số Tử Vi để quyết đoán.

Có khi Tiểu Hạn xấu nhưng Mệnh Hạn tốt có khi ta vẫn toại ý thì ta đoán khác và ngược lại.

Một năm bất kỳ ta hoàn toàn tìm được các cung xấu tốt ra sao.

Để có thể xem xét được Hạn cần phân định được các nhóm sao cơ bản trong Tử Vi để xem xét. Nguyên tắc bao giờ cũng cần có 2 bộ sao cùng đặc tính gặp nhau mới xảy ra sự kiện đó.

1.2.2.Hạn và quy tắc định Hạn

Đại Hạn đầu tiên đóng tại Mệnh;

Không dùng lưu niên Đại Hạn. Chỉ dùng Đại Hạn và Tiểu Hạn;

Nguyệt hạn, Nhật hạn áp dụng như Tiểu Hạn. Tất cả đều được xem xét tại gốc Tiểu Hạn.

Không quan tâm đến hạn Nhi đồng, như 1 tuổi coi ở đâu, 3 tuổi coi ở đâu,… chỉ quan tâm đến Tiểu Hạn. Và hãy chờ nhập vào số cục rồi hãy xem. Dễ hiểu là Hỏa Lục Cục hãy chờ đến 6 tuổi ta hãy xem.

● Đại Hạn: là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung Mệnh trở đi trong đó:

Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều Thuận, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều Nghịch.

Thủy Nhị Cục bắt đầu bằng 2, rồi 12, 22, 32… Mộc Tam Cục bắt đầu bằng số 3, rồi 13, 23, 33… Kim Tứ Cục bắt đầu bằng số 4, rồi 14, 24, 34… Thổ Ngũ Cục bắt đầu bằng số 5, rồi 15, 25, 35… Hỏa Lục Cục bắt đầu bằng số 6, rồi 16, 26, 36…

Phương pháp xác định Cục sẽ được trình bày ở Phần tiếp theo của Tài liệu.

Thí dụ: Dương nam, Mộc Tam Cục, bắt đầu ghi số 3 ở cung Mệnh, rồi ghi số 13 ở cung Phụ Mẫu, ghi 23 vào cung Phúc Đức,...

Tiểu Hạn: là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi Địa bàn, mỗi cung ghi một tên. Nếu là Trai thì ghi theo chiều Thuận. Gái thì ghi theo chiều Nghịch. Cách xác định gốc Tiểu Vận được tổng hợp trong “Bảng 3-2” sau đây:

bảng định khởi Lưu niện Tiểu Vận

Bảng 3-2: bảng định khởi Lưu niện Tiểu Vận

Ví dụ: 3 tuổi Hợi, Mão hay Mùi thì ghi chữ Hợi, chữa mão hay chữ Mùi ở cung Sửu.

Nguyệt Hạn: là thời gian 1 tháng;

Nhật Hạn: là thời gian trong ngày;

Thời Hạn: là các giờ trong 1 ngày.

1.2.3.Những lý luận về Đại Hạn và phương pháp xem Đại Hạn

Như vậy ta cần hiểu Đại Vận là hoản cảnh sống mới tác động lên ta (Mệnh Thân Tật,..) là giai đoạn 10 năm mà ta phải đối mặt. Xấu tốt tùy thuộc vào Đại Hạn có các Sao, Bộ sao có phù hợp với các cách cục ở Mệnh Thân hay không.

Khi ta hiểu Đại Hạn là hoàn cảnh ta tới đó; vi như người sinh ra tại Hà Nội (Mệnh họ) nhưng lại có những giai đoạn vào Sài Gòn làm việc, có những giai đoạn lại vào Đà Nẵng làm việc,… thì coi như Sài Gòn hay Đà Nẵng là một hoàn cảnh mới, môi trường mới giống như Đại Hạn. Khi ta tới đó Mệnh Thân Tật ta có gì thì ta vẫn vậy. Không thể hiểu khi đến đó ta lại là người có tính cách khác, ta vẫn phải là ta, đi đâu cũng là ta, tới Đại Vận nào cũng là ta, ta đến Sài Gòn hay đến Đà Nẵng thì kiến thức, tri thức, nghiệp vụ, tình cảm, tính cách trước ta thế nào giờ ta vẫn vậy có chăng là trước ta đang thiếu gì thì đến đây có gì, trước ta đang sợ gì thì đến đây có gì mà thôi. Giống như ta đang ở Hà Nội, được đi đường tốt nhưng lại phải đi tới vùng sâu vũng xa mà đường xá khó đi, như vậy là hoàn cảnh khắc nghiệt,….

Điều cần thiết nhất vẫn là nhớ, hiểu được lý tính các sao, các bộ sao quan trong, các sao cần gặp và kỵ gặp với mỗi sao, bộ sao.

Cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán.

Vi dụ 1; một người có thiên hướng chuyển động nhưng cả một thời gian dài, có khi từ bé tới 30 tuổi họ cũng không đi đâu quá xa cả. Nhưng đến 1 Đại Vận X nào đó có ít nhất một bộ sao cùng tính chất chuyển động. Khi đó họ sẽ đi.

Vi dụ 2: Một người có Bộ CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG hay SÁT PHÁ THAM đáo hạn HỎA LINH rất mệt mỏi nếu có BỆNH PHÙ hay DIÊU Y ở Mệnh Thân, Tật hay tại gốc Đại Hạn mà Mệnh SÁT PHÁ THAM rất dễ vào bệnh viện,….

Ví dụ 3: Người có TỬ VI tại Mệnh nếu không có TẢ HỮU thì làm vua cũng như không vì không có quần thần nhưng khi đáo hạn có TẢ HỮU tất có quần thần,…

……

1.2.4.Những lý luận về Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn, … và phương pháp xem

Để xem xét Tiểu Hạn, Nguyệt Hạn, Thời Hạn người xem Hạn cần lưu được các sao lưu động.

Trong pham vi của phương pháp Tử Vi này chúng ta sử dụng khoảng 46 sao lưu động cho phần Tiểu Hạn. Khi xem xét đến Nguyệt Hạn ta lưu thêm các sao Tháng (5 sao), xem xét đến Nhật Hạn Lưu thêm các sao Ngày và các sao an theo Ngày và Tháng (2 sao) xem đến thời hạn lưu thêm các sao Giờ và các sao an theo Ngày và Giờ (10 sao).

Sử dụng Can Chi của Năm, Tháng, Ngày Giờ để tiến hành Lưu sao

Sau khi an toàn bộ các sao lưu động của Năm hoặc Tháng hoặc Ngày hoặc Giờ ta coi bản đồ các sao này như 1 lá số thứ 2. Mang lá số cố định ghép với lá số Phi tinh lưu động để xem xét. Quan tâm tới tính kết bộ giữa các sao để quyết đoán, cần phân định các nhóm sao trong Tử Vi để quyết đoán. Đặc biệt là các sao và nhóm sao Kỵ nhau. Quan tâm tới Tứ Hóa của năm, bộ Tam Minh và ngôi sao PHƯỢNG CÁC để quyết đoán ảnh hưởng tốt đẹp hay kết quả của 1 năm lên các cung số.

a. Tiểu Hạn

Được hiểu như ý nghĩa của Đại Hạn, tuy nhiên phương pháp luận đoán lại chủ yếu dựa vào Lưu Phi Tinh của năm nghiên cứu, xem xét.

Liên tưởng tới các phương trình phản ứng Hóa học hay sử dụng chất xúc tác để gây phản ứng. Để dễ hiểu ta cũng coi các sao Lưu động như các chất xúc tác để đánh thức các sao cố định. Ví dụ: Một cung có TRIỆT cố định, đến năm có Lưu TRIỆT ở cung đó được xem là xấu, khi đó ý nghĩa của TRIỆT được phát tác. Một người muốn thay đổi cũng cần có các sao, bộ sao lưu động hội về cung cần thay đổi để có sự thay đổi. Một cung Điền Trach có HÓA LỘC cố định đến năm có Lưu HÓA LỘC tại đó tất sẽ sinh ra LỘC,… Cung có Tai, Ách, Họa, Nạn cần các sao để kích động cho Tai, Ách, Họa, Nạn tác họa. Ví như năm nào có KHÔI VIỆT đặc biệt là VIỆT lưu vào cung Tật rất vất vả với Tật Ách,… muốn có sự khơi sự (lập công tý hay làm một việc gì đó) cần có sự kích hoạt để ngôi sao có ý nghĩa KHỞI SỰ được đánh thức,…. Và mọi vấn đề khác cũng vậy cả mà thôi.

Như vậy để xem Tiểu Hạn, cần có các công thức luận đoán Hạn như: Hạn tình cảm (yêu, phản, chia tay, lập gia đạo,….), Hạn Tang chế, Hạn Chuyển động, Hạn nhà đất, Hạn công việc, Hạn sinh con, Bệnh tật, Kiện cáo, Bắt bớ, Tai nạn,… để xem xét luận đoán.

Về cơ bản cung số nào có bộ Tam Minh ta tìm thấy vui mừng ở cung số đó, cung số nào có LỘC ta tìm thấy tiền bạc tại cung đó, cung số nào có QUYỀN hay KHOA tức ở đó có dấu hiệu của hai sao này, cung số nào có BỆNH PHÙ tất liên quan đến ốm đau, bệnh tật, lo lắng suy nhược… Cung số nào có PHƯỢNG CÁC thì cung số đó được xem là hay. Ngôi sao PHƯỢNG CÁC có ảnh hưởng rất mạnh tới tính chất tốt đẹp của bộ TANG HƯ KHÁCH. PHƯỢNG CÁC làm cho 1 năm tưởng xấu lại hóa hay khi đi vơi bộ TANG HƯ KHÁCH,…. Đặc biệt cần nhớ một số cách cục đặc biệt để luận đoán vd: bộ THÂT SÁT BÁCH HỔ, ĐÀO HOA TANG MÔN, HỒNG LOAN BẠCH HỔ,… để quyết đoán nhanh về tính chất phức tạp không thuận lợi tại cung số có bộ sao này lưu vào.

b. Nguyệt Hạn và Thời Hạn,…

Không xem xét như các phương pháp khác, TVUD không xem xét theo phép an Tháng, Ngày, Giờ sau đó chạy quanh 12 Cung số.

Tất cả các Tháng, ngày, giờ nằm chung trong 1 cung Tiểu Hạn quan trong ta xem thế nào, dùng cái gì để xem mà thôi.

Vẫn là Phi Tinh lưu động, ứng với các Tháng, Ngày, Giờ ta luôn có cả Can Chi. Cũng giống như xem Tiểu Hạn ứng với Can Chi của Tháng, Ngày, Giờ nào ta dùng Phi Tinh tương ứng.

Khi xem xét đến Tháng, Ngày, giờ ngoài tính chất kết bộ của các sao thì các ngôi sao đơn lẻ rất quan trọng. Dùng bộ KHÔI VIỆT để kích hoạt ý nghĩa các sao và kết hợp với tính chất kết bè, bộ để luận đoán.

VD: Ngày X tại lá số của A tại vị trí THIÊN ĐỒNG (nằm bất cứ ở đâu) thấy lưu VIỆT của ngày thì ngày hôm đó A dễ có việc đi làm phúc hay được ngươi khác làm phúc,… Cần hiểu các ý nghĩa của sao để xem xét

1.2.5.Mệnh Hạn

Bạn đọc thường thấy người viết hay nhắc đến từ Mệnh Hạn nhưng có lẽ đa phần các bạn không quan tâm đến. Và chúng ta thường quan tâm đến Tiểu Hạn hay Đại Hạn mà thôi.

Mệnh hạn nghe có vẻ mơ hồ và khó hiểu. Thật ra cũng dễ hiểu và đến lúc các bạn cần hiểu. Vì Mệnh Hạn cũng là cái Hạn tại Mệnh đừng hiểu lầm từ này ghép đôi của Mệnh và Hạn và Mệnh hạn là từ riêng dung đẻ chỉ sự tốt xấu tai cung Mệnh của năm ấy.

Ví dụ như thế này bạn dễ hiểu. một người có chính tinh tọa thủ tại Mệnh bất kể nó hợp Mệnh hay là không. Ví dụ THÁI DƯƠNG cho là sáng sủa tốt đẹp nhưng không phải bao giờ họ cũng đắc ý và thành công, cũng không phải là do họ gặp Tiểu Hạn xấu hay Đại Hạn xấu. Mà còn do cái năm ấy không hợp với họ.

Ví dụ, người THÁI DƯƠNG rất kỵ năm Giáp, tất nhiên tháng Giáp ngày Giáp đều kỵ vì chữ Giáp, hóa khí THÁI DƯƠNG là HÓA KỴ. Từ đó người THÁI DƯƠNG dễ bị người ta ghét, nghi kỵ (nghi ngờ) rồi cấm đoán. Tự nhiên người THÁI DƯƠNG năm ấy vụng về hơn, hoặc cũng chẳng vụng về nhưng tự nhiên dưới con mắt nhiều người dễ bị ghét bỏ hơn, bình thường họ vẫn thế. Nhưng hôm nay họ dễ bị người ta chỉ trích, dễ ghét chưa kìa hay tự đắc, hoặc thấy kênh kiệu, hoặc là khoe khoang… và họ tìm ra được cái để chỉ trích nhưng năm trước đây, ngày trước đây họ lại không chỉ trích.

Lại ví dụ tiếp, Mệnh DƯƠNG LƯƠNG tại Mão vào năm Giáp ngoài lưu KỴ còn thêm lưu KÌNH, cái đố kỵ đó càng thêm mạnh mẽ. Hoặc bộ KỴ ĐÀ nếu như Mệnh ÂM DƯƠNG tại Sửu. Hoặc Mệnh có bộ CỰ NHẬT tại Tuất như trường hợp THÁI DƯƠNG tại Tuất lưu Hóa Kỵ tại đó còn làm cho cả CỰ MÔN bị mất tác dụng.

Ta hãy hình dung một người tự nhiên năm ấy bị xấu đi do Mệnh hạn, di chuyển trong Đại Hạn tương đối xấu và Tiểu Hạn cũng tương đối xấu. Tất mọi việc càng dễ thêm xấu. Với người THÁI DƯƠNG họ kỵ năm Giáp nhưng lại hợp năm Canh (do Canh và Giáp xung nhau, chữ Canh THÁI DƯƠNG hóa khí là HÓA LỘC) và năm TÂN hóa khí thành quyền. Nếu Đại Hạn hay Tiểu Hạn tương đối xấu nhưng gặp năm Mệnh hạn tốt đẹp cũng trở thành dễ chịu.

Cũng lý luận như thế người ÂM DƯƠNG chịu liền 2 năm Giáp Ất bị lưu KỴ. Trừ các trường hợp kỳ tài không nói làm gì nhưng các trường hợp cung Mệnh vốn đã không tốt đẹp bị lưu Kỵ thêm Kình hay Đà rất xấu cho các trường hợp NHẬT NGUYỆT. Tât nhiên người NHẬT NGUYỆT hợp các năm Mậu Đinh Canh Tân.

Theo những lý luận đã có, người có LIÊM TRINH rất kỵ các năm Bính, THAM LANG kỵ năm Quý. Nếu chỉ có KỴ thôi đã phiền lại có thêm ĐÀ, KÌNH TRIỆT càng phiền nhiều hơn. Những chi tiết này làm cho vận hạn đã xấu lại càng xấu hơn.

Chỉ có các sao không có hóa khí như bộ PHỦ TƯỚNG… là ít chịu hóa khí tác động, vì bộ này chủ yếu là đa phần được người ta thương. Nó bi xấu là do các chính tinh khác tác động. Và bị xấu do hàng Can Chi sẽ đề cập ở dưới.

Trên là phần lưu hóa khí các năm. Phần các sao trong bộ Can Chi cũng thế. Các sao CỰ MÔN, PHÁ QUÂN tọa thủ Mệnh không thích lưu LỘC TỒN hội họp tại Mệnh mà nó chỉ thích sao HAO. Bộ PHỦ TƯỚNG không hợp với KÌNH TRIỆT. THIÊN CƠ rất kỵ TANG MÔN. TỬ VI rất kỵ THIÊN HƯ TUẾ PHÁ, nhất là Hư TRIỆT… Nếu có những sao kỵ tất nhiên cũng có những sao đem lại vui mừng như ĐÀO HỒNG HỈ, Song Hỉ và Tứ Linh che chở Mệnh làm cho cung Mệnh có giá trị hơn. Như thế có nghĩa là Mệnh hạn năm này có thể tốt hay xấu, đối đầu với Đại, Tiểu Hạn.

Ngoài ra chú ý các bộ Can Chi tại cung Tật Ách, lưu tại cung Mệnh thường đem lại những tai ách. Một sao thuộc hàng Can thiên về việc làm và 1 sao thuộc hàng Chi thiên về trạng thái. Kể cả các trường hợp lưu tại Đại Hạn, Tiểu Hạn cũng là xấu vì nó đại diện cho tai ách.

Cũng thế các bộ Can Chi tại các cung, lưu động tại Mệnh hay đai Tiểu Hạn tất nhiên có việc liên quan đến cung đó. Ví dụ bộ Can Chi của cung huynh đệ lưu tại Mệnh hay đại, Tiểu Hạn tất nhiên có vấn đề liên quan, tốt xấu còn tùy thuộc vào hung cát tinh để luận đoán.

1.2.6.Cách tính Can Chi của tháng

Dựa trên cơ sở Can của năm theo lịch kiến dần (nguyên tắc ngũ dần)

Trước hết tháng giêng là tháng Dần, tháng Hai là tháng Mão..., mỗi tháng đi với một Chi nhất định

Muốn biết Can của tháng thì áp dụng phương pháp sau gọi là phương pháp Ngũ Dần:

  • Năm Giáp và Kỷ tháng giêng là tháng Bính Dần
  • Năm Ất và Canh tháng giêng là tháng Mậu Dần
  • Năm Bính và Tân tháng giêng là tháng Canh Dần
  • Năm Đinh và Nhâm tháng giêng là tháng Nhâm Dần
  • Năm Mậu và Quí tháng giêng là tháng Giáp Dần

1.2.7.Cách tính Can Chi của ngày

Dựa trên Can Chi của tháng. Theo nguyên tắc tháng giêng là tháng Giáp Tí thì ngày mùng một sẽ là ngày Giáp

Tí, mùng hai sẽ là Ất Sửu...Vì số ngày trong năm không chia chẵn cho 60, nên ta không thể có qui tắc tính Can Chi của ngày dựa trên Can Chi tháng được mà phải tra lịch.

1.2.8.Cách tính Can Chi của giờ

Căn cứ vào Can Chi của ngày theo nguyên tắc ngũ Tý

  • Ngày Giáp và Kỷ giờ Tý là Giáp Tý;
  • Ngày Ất và Canh giờ Tý là Bính Tý;
  • Ngày Bính và Tan giờ Tý là Mậu Tý;
  • Ngày Đinh và Nhâm giờ Tý là Canh Tý;
  • Ngày Mậu và Qui giờ Tí là Nhâm Tý.

PHẦN 2: HẠN HÔN NHÂN VÀ CÁC CÁCH ĐA PHỐI TRONG TỬ VI

2.1.LƯU Ý CHUNG

Để nghiên cứu về Hạn Tình cảm, chúng ta chỉ cần lưu ý tới 2 ngôi sao THIÊN TƯỚNG và TƯỚNG QUÂN. Đây là hai ngôi sao chủ tình yêu, tình cảm trong Tử Vi. Người có hai ngôi sao này đẹp chuyện tình cảm thường êm đẹp. Hai ngôi sao này xấu xem như một đời sầu với chuyện tình cảm. Nếu mất một còn một cũng được xem là hay, thà mất một còn một còn hơn là mất cả hai.

Nếu Mệnh, Đại Vận, Phu Thê có TƯỚNG hay THIÊN TƯỚNG cố định tất có thiên hướng yêu sớm. Ngược lại là không, nếu có chỉ xuất hiện ở Tiểu hạn, qua năm đó họ lại không bận tâm tới việc đó nữa.

2.2.TÌNH YÊU TỪ ĐÂU ĐẾN

2.2.1.Tình cảm nảy sinh từ đâu

Nhìn trên lá số xem TƯỚNG QUÂN và THIÊN TƯỚNG cố định đóng tại các cung số nào thì tình cảm hay nảy sinh từ cung số đó.

Với bộ TƯỚNG BINH lưu động cũng thế, năm ta có tình cảm cần xem xét xem vị trí lưu TƯỚNG hay BINH ở cung số nào. Ở đâu ta đoán tại đó.

VD: THIÊN TƯỚNG hay TƯỚNG QUÂN tại Quan Lộc ta hay có tình cảm với đồng nghiệp hay trong công việc.

2.2.2.Vợ/chồng thường xuất phát từ mối quan hệ nào

Để xem xét về Người Chồng/Vợ ta quen ở đâu nhìn vào các cung Nhị Hợp và Lục Hội (đứng từ cung Phu Thê để xem xét).

Nếu cung Phu Thê Lục hội hay Nhị hợp với cung Phụ Mẫu thì chuyện tình cảm bị phụ thuộc vào cung Phụ Mẫu, tương tự TƯỚNG QUÂN hay THIÊN TƯỚNG đóng tại Phụ Mẫu, Huynh Đệ chuyện tình cảm cũng bị tác động bởi cung số này. Nếu có thêm ĐÀ LA ở cung Phụ Mẫu thì càng rõ rang về việc Thuận theo cha mẹ trong chuyện tình cảm (ĐÀ LA chủ thuận theo, đong tại cung số nào ta hay thuận theo cung số đó).

2.2.3.Tính chất về phương và hướng

Trên Tử Vi ta có các Hướng như trong Phần một của Tử Vi cơ bản đã đề cập. Nhìn vào vị trí của TƯỚNG hay TƯỚNG QUÂN để xem xét về Phương và Hướng của người yêu ta (họ từ Phương nào tới). Tiểu Hạn có bộ TƯỚNG BINH ta nhìn vào đó.

2.3.HẠN TÌNH CẢM

Ta quan tâm tới bộ TƯỚNG QUÂN (TƯỚNG), PHỤC BINH (BINH), hai sao này luôn Xung chiếu nhau dù cố định hay lưu động như đã nói ở trên. Tiểu Hạn, Mệnh Hạn hay Phối Cung có bộ TƯỚNG BINH tất có liên quan tới chuyện tình cảm. Một sao chủ thương yêu gắn bó và 1 sao chủ phục vụ, và theo về.

Nói là bộ TƯỚNG BINH nhưng thực chất là ngôi sao TƯỚNG QUÂN. Nếu đứng tại Vị trí thấy cả TƯỚNG và BINH tức tình cảm nảy sinh từ hai phía. Nếu đứng tại ví trí xem xét chỉ thấy 1 trong hai sao TƯỚNG QUÂN hay PHỤC BINH thì tình cảm chỉ xuất hiện từ một phía, hay là năm ta bị kích động về việc đó.

Từ vị trí TƯỚNG QUÂN ta luôn có LỘC TỒN, QUỐC ẤN, BỆNH PHÙ (TỒN TƯỚNG ẤN BỆNH) hội họp. Thực chất được mô ta như sau: Chuyện tình cảm (TƯỚNG) bao giờ cũng là một kỷ niệm (QUỐC ÂN) khó phai mờ và được lưu giữ (LỘC TỒN) và khi yêu thường lo sợ mất đi người mình yêu nên dễ bị ảnh hưởng xấu của ngôi sao BỆNH PHÙ. Kỷ niệm liên quan tới tình yêu thường để lại cho ta niềm vui hay nỗi buồn hay cả vui lẫn buồn hay sự tủi nhục. Muốn đánh giá tính chất tốt đẹp cần kết hợp với nhóm Tam Minh hay thấy PHƯỢNG kể là hay ngược lại với TANG HƯ KHÁCH không có PHƯỢNG được kể là xấu.

2.3.1.Đại Hạn có TƯỚNG BINH cố định

a. Nội TƯỚNG ngoại BINH: tại gốc Đại hạn có TƯỚNG QUÂN tại chính cung tức là tình cảm xuất phát từ phía ta. Tức bên trong ta thấy thương người đó, muốn gắn bó với người đó còn bên ngoài (đối phương, người ta đang thương) họ cũng muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta.

b. Nội BINH ngoại TƯỚNG: được lý luận ngược lại với cách Nội TƯỚNG ngoại BINH.

c. Từ gốc Đại Hạn có TƯỚNG hội họp trong Tam hợp mà không thấy BINH

Tức ta muốn có chuyện tình cảm, muốn được gắn bó với ai đó tuy nhiên ta chưa biết đối tượng cần gắn bó là ai. Tất nhiên có kẻ muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta mà ta lại không biết có khi không thích.

d. Từ gốc Đại Hạn có BINH hội họp trong Tam hợp mà không thấy TƯỚNG

Lý luận ngược lại với trường hợp c

2.3.2.Tiểu Hạn có TƯỚNG BINH cố định

a. Nội TƯỚNG ngoại BINH: tại gốc Tiểu hạn có TƯỚNG QUÂN tại chính cung tức là tình cảm xuất phát từ phía ta. Tức bên trong ta thấy thương người đó, muốn gắn bó với người đó còn bên ngoài (đối phương, người ta đang thương) họ cũng muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta.

b. Nội BINH ngoại TƯỚNG: được lý luận ngược lại với cách Nội TƯỚNG ngoại BINH.

c. Từ gốc Tiểu Hạn có TƯỚNG hội họp trong Tam hợp mà không thấy BINH

Tức ta muốn có chuyện tình cảm, muốn được gắn bó với ai đó tuy nhiên ta chưa biết đối tượng cần gắn bó là ai. Tất nhiên có kẻ muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta mà ta lại không biết có khi không thích.

d. Từ gốc Tiểu Hạn có BINH hội họp trong Tam hợp mà không thấy TƯỚNG

Lý luận ngược lại với trường hợp c

Lưu ý

Với 2 trường hợp c và đ của “Mục 1.1.1” và “Mục 1.1.2”. Nếu Đại Vận chỉ thấy TƯỚNG cố đinh mà không thấy BINH khi đến Tiểu Hạn thấy BINH cố đinh tất ta biết được ai là kẻ đang muốn quấn quit, chìu chuộng phục vụ ta và theo ta. Ngược lại với Đại Vận chỉ thấy BINH mà không thấy TƯỚNG đến Tiểu Hạn có TƯỚNG cố định tất ta sẽ tìm thấy đối tượng để quấn quit, chìu chuộng phục vụ và người ta sẽ có tình ý với ta.

2.3.3.Tiểu Hạn, Mệnh hạn hay Phối cung có bộ TƯỚNG BINH hội họp

Được phân ra theo các trường hợp như ở hai “Mục 1.1.1” và “Mục 1.1.2

2.4.TÍNH CÁCH TỪNG NGƯỜI YÊU VÀ NGƯỜI SẼ LẬP GIA ĐẠO

Đa phần chúng ta thường trải qua hơn 1 mối tình mới có thể tìm được người Phối ngẫu của mình. Cá biết có trường hợp chỉ yêu 1 mà lấy một. Có trường hợp yêu nhiều vô kể. Như vậy ta cần đoán xem ai là người ta có thể sẽ kết hôn với họ.

Nếu chúng ta để ý cung Phu Thê là một cung số cố định. Ở đó có thể thể hiện yếu tố đa thê, đa tình nhưng ta không thể dồn tất cả các tính cách của nhiều người yêu vào đó được. Việc xem xét về tính cách của từng người yếu tưởng chừng như khó khăn nhưng kỳ thực rất đơn giản và thú vị.

2.4.1.Tính cách các người tình

Để đoán tính cách của người yêu ta đứng từ cung có TƯỚNG QUÂN Lưu động mà cung đó là Mệnh Hạn, Tiểu Hạn, Phu Thê hay Tiểu Hạn có TƯỚNG QUÂN cố định mà đoán.

Sử dụng bản đồ Phi Tinh kết hợp với Chính tinh và các Phi Tinh lưu động hội họp về cung số có TƯỚNG QUÂN Lưu động mà luận đoán giống như ta đoán tính cách của cung Mệnh. Trường hợp TƯỚNG QUÂN cố định dùng các cách cục cố định để đoán.

Có trường hợp 1 năm có tới mấy người tình, người yêu là do cùng một năm đó họ vừa thấy TƯỚNG QUÂN cố định lại thấy cả TƯỚNG QUÂN lưu động có khi thấy luôn cả THIÊN TƯỚNG nên có những người một năm vui vẻ với mấy mối tình.

2.4.2.Ai là người phối ngẫu

Muốn đoán ai là người Phối ngẫu (Chồng/vợ) trong số các người tình hoặc khi nào ta gặp được người chồng/vợ của mình ta cần xem xét như sau:

  • Năm cung Phu Thê có bộ Lưu TỒN TƯỚNG ẤN
  • Năm có Phu Thê xung và tại Tiểu Hạn đó ta thấy TƯỚNG QUÂN hội họp.
  • Năm đến Tiểu Hạn Phu Thê lại có TỒN TƯỚNG ÂN cố định

Đó là những năm ta sẽ gặp được người mà ta sẽ lấy làm chồng hay vợ.

2.5.HẠN LẬP GIA ĐẠO

2.5.1.Điều kiện về Cung

Có Đại Hạn hay Tiểu Hạn hội họp tại Phối cung (Di, Phúc, Quan) tức là cần phải có một trong hai Hạn hoặc cả hai thấy cung Phu Thế (Tam hợp hay Xung chiếu). Đại Hạn thấy cung Phu Thê là lúc người ta thường lo nghĩ nhiều hơn đến cái cung thường thấy là cung Phối, cho nên vấn đề hôn sự đăt lên hàng đầu, hầu hết hỉ sự thường gặp tại đây tương tự với Tiểu Hạn cũng vậy. Nếu hôn nhân xảy ra tại Đại Hạn thứ 2 (Phụ, Huynh) là sớm. Đến từ Đại Hạn thứ 4 là muộn.

Sớm muộn còn báo hiệu tại Phối cung là các sao KÌNH chủ sớm, ĐÀ chủ muộn, HỶ THẦN tại Phối cũng báo hiệu niềm vui đến sớm từ cung này. Tuy nhiên từ vị trí HỶ THẦN cần có PHƯỢNG hay nhóm Tam Minh để thiên về niềm vui mừng sớm và tốt đẹp về sau. Nếu HỶ THẦN đi với nhóm TANG HƯ KHÁCH thiếu PHƯỢNG tất có bất trắc kèm theo về lâu dài không tốt đẹp. Dễ ở tình trạng chống đỡ với khó khăn (KÌNH) cản trở (ĐÀ) sau hôn nhân (từ vị trí HỶ THẦN luôn thấy KÌNH ĐÀ). Nếu cung Phu Quân xấu tất sinh chuyện phức tạp ở cung số này.

Bộ ÂM DƯƠNG quá sáng tại Phối cung cũng báo hiệu quá sớm.

Bộ Tam Minh tụ tập tại đâu báo niềm vui tại đó, nếu là Quan Cung công việc thuận lợi, Phối cung dễ có hỉ sự nếu chưa có gia đình, nếu có rồi báo hiệu 1 năm tình cảm tốt đẹp. Tử tức cung báo những tin vui do con cái mang lại. Nếu là Nô Cung là do bạn bè mang lại niềm vui đến cho ta….

2.5.2.Điều kiện về Chính tinh

Nam cần đi với nhóm ÂM DƯƠNG LƯƠNG (biểu tượng đôi nam nữ) hoặc nhóm CƠ ÂM LƯƠNG (hình tượng phụ nữ).

Nữ cần gặp nhóm SÁT PHÁ THAM (người đàn ông quấn quit bên tôi, phá… tôi).

Chung của cả nam nữ có thể gặp là PHỦ TƯỚNG chủ vỗ về, ve vuốt, thương yêu. Nói chung cả 3 nhóm sao kể trên đèu có dấu hiệu hôn nhân nhưng cần gặp các nhóm sao hàng Can và Chi, để quyết đoán.

2.5.3.Điều kiện về Bàng Tinh

Có thể gặp ít nhất một bộ Bàng tinh thuộc các nội dung từ “Mục a” đến “Mục c” sau đây

a.Bàng tinh hàng Chi cố định

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có bộ Tam Minh (ĐÀO HỒNG HỶ), hoặc ĐÀO HỒNG cũng tốt hay Song Hỷ (THIÊN HỶ, HỶ THẦN) kế tiếp là bộ LONG PHƯỢNG, biểu tượng kết đôi của trai và gái, hai giới.

b.Bàng tinh hàng Can cố định

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có bộ TƯỚNG BINH (hay nhất). Một sao chủ thương yêu gắn bó và 1 sao chủ phục vụ, và theo về. Bộ sao này hợp với chữ vu quy bên nữ. Tiếp theo là bộ HAO KÌNH ĐÀ có HỶ THẦN, chủ sự xây (ĐÀ) dựng (KÌNH) gia đình, tổ ấm.

c.Các bộ Bàng tinh Lưu động

Mỗi năm nhất định, ta luôn có bản đồ Phi Tinh cho cả Nam và Nữ. Từ bản đồ Phi Tinh của Nam hay Nữ kiểm tra cac bộ sao Lưu động giống như các bộ Bàng Tinh của hàng Can và Chi cố định ở “Mục 1.1.2” và “Mục 1.1.4”. Cần lưu ý các bộ sao Lưu động tại năm lập gia đạo có thể lưu tại Mệnh Hạn, Tiểu Hạn và Phối Cung.

2.5.4.Kết luận

Hạn lập gia đạo cần thỏa mãn:

  • Điều kiện về Cung như “Mục 1.1.1”;
  • Điều kiện về Chính tinh ứng với Nam hay Nữ như “Mục 1.1.2”;
  • Điều kiện về Bàng tinh như “Mục 1.1.3”.

2.5.5.Tiếng sét ái tình, tình ảo

Một lá số có THIÊN TƯỚNG đi với KHÔI VIỆT hay từ vị trí THIÊN TƯỚNG có sao này dễ bị sét ái tình đánh te tua, nếu THIÊN TƯỚNG không có KHÔI VIỆT đánh thì sẽ đánh vào năm có lưu KHÔI VIỆT. Cho nên Mệnh có sao THIÊN TƯỚNG hội họp dễ bị sét ái tình.

Tương tự ta có cách Tình Ảo khi THIÊN TƯỚNG đi với TUẾ HƯ hay từ vị trí THIÊN TƯỚNG có TUẾ HƯ hội họp. Các năm TƯỚNG có TUẾ HƯ lưu vào cũng dễ bị tình ảo. Người TƯỚNG hội họi hay bị đặc điểm này vì 12 Chi khi xoay vòng tất có các năm TƯỚNG thấy TUẾ HƯ.

2.5.6.Các cách phản bội tình cảm

Mệnh có THIÊN TƯỚNG hạn đến CỰ MÔN. CỰ và THIÊN TƯỚNG luôn luôn kề nhau. THIÊN TƯỚNG qua hạn CỰ MÔN dễ gặp tình đã xa, CỰ MÔN đến hạn THIÊN TƯỚNG dễ phản bội tình cảm.

Mệnh có THIÊN TƯỚNG hay CỰ MÔN mà có TRIỆT đóng giữa hai sao này.

Mệnh đóng tại LƯƠNG hay TƯỚNG mà có TRIỆT đóng giữa hai sao này. Tình đi với Tiền, Tiền hết thì tình tan.

Đại Hạn hay Tiểu Hạn có CỰ MÔN đi với LỘC TỒN hay TƯỚNG QUÂN. Đó là cách Cát xứ tàng hung. Đó là cách dễ bi phản bội về tình cảm nhất.

Mệnh có CỰ MÔN có Lưu TỒN TƯỚNG ÂN hội họp cũng dễ xảy ra chuyện.

Phối cung có CỰ MÔN hạn có TÔN TƯỚNG ÂN lưu vào cũng được kê là xấu.

Kỵ nhất là trường hợp có thêm KỴ cố định hay lưu động hội họp

2.5.7.Các cách đánh mất tình cảm

Mệnh, Hạn, Phối có SÁT PHÁ lại có TỒN TƯỚNG ÂN hoặc có TỒN TƯỚNG ÂN lưu vào dễ chịu cảnh thất tình, mất tình, bỏ tình kỵ nhất là trường hợp có KỴ cố định hay lưu động.

2.5.8.Cách dễ bị lộ chuyện trăng hoa (nếu có trăng hoa)

THIÊN TƯỚNG ngộ TRIỆT LỘ, TƯỚNG LỘ cách

Đây là cách mà các từ thường dùng là vạch măt tên phản bội, cháy nhà ra mặt chuột, bị lộ mặt… THIÊN TƯỚNG ngộ TUẦN dễ bị bắt. Rất kỵ gặp thêm THIÊN KHÔNG. Tạo thành cách Tam KHÔNG, kỵ cho toàn bộ TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG LIÊM.

Hay xảy ra với trường hợp TRIỆT đóng giữa TƯỚNG và LƯƠNG và TƯỚNG và CỰ. Và cũng chỉ có 2 trường hợp đó mà thôi.

Khi có hai cách trên thường có dấu hiệu ngoại tình đặc biết Mệnh có ĐÀO HOA hội họi. Nếu xảy ra chuyện trăng hoa, phản bội thì các năm bị Lưu TRIỆT dễ lộ mặt đặc biệt là bộ KỴ TRIỆT.

Các tuổi Dương sợ năm có TRIỆT lưu vào TƯỚNG lại có THÁI DƯƠNG thấy KỴ lưu.

Các tuổi ÂM sợ năm có TRIỆT lưu vào TƯỚNG lại có THÁI ÂM thấy KỴ lưu.

Các năm LIÊM có KỴ cũng là năm ta dễ bị nghi ngờ về chuyện đó.

Trường hợp tình yêu quay lại ta hay gặp khi bộ KHÔI PHỤC cố định ở cung Phu Thê hay năm có bộ sao này lưu tại cung Phu Thê. Nếu Mệnh, Phu có dấu hiệu ngoại tình tất sinh chuyện “tình cũ không rủ cũng tới”.

2.5.9.Các bộ sao không nên gặp ở Hạn hôn nhân, tình cảm

Hạn hôn nhân, tình cảm rất kỵ Tiểu Hạn hay Phối cung có nhiều sao ám tinh nhất là bộ DIÊU ĐÀ KỴ lại đi với CỰ MÔN. Các Cách THAM ngộ KHÔNG, ĐỒNG ngộ KHÔNG, TRIỆT THIÊN TƯỚNG. Các bộ KỴ TRIỆT. Một số các tuổi Dần Thân Tị Hợi nữ vị trí sao HỒNG LOAN bị mất tác dụng. Ngoài ra ai ngại THIÊN KHỐC hay THIÊN HƯ hội họp với TƯỚNG hay THIÊN TƯỚNG.

Nếu cưới hay yêu trong các năm có những bộ sao đó rất bất lợi, hay bị cản trở, chuyện tình cảm phức tạp nếu Phối cung xấu về sau rất bất lợi và khó bền vững.

Hạn tình cảm có bộ KHỐC lại có KỴ đi với KHÔNG KIẾP rât xấu. Đây là cảnh OÁN HẬN RỒI RA TAY LÀM HẠI có các sao HỎA LINH KÌNH ĐÀ đi với KHÔNG KIẾP mới đoán xấu.

Nhìn chung các hạn về bỏ tình, thất tình, đánh mất tình cảm, phản bội tình, hay lộ về việc lăng nhăng bồ bịnh hầu hết có KỴ cố định hay lưu động.

2.5.10.Các trường hợp bất lợi trong tình cảm

Nếu các lá số có THIÊN TƯỚNG, TƯỚNG QUÂN đặc biệt là THIÊN TƯỚNG cố định tại Mệnh, Thân, Đại Hạn, Tiểu Hạn hay Phối rất bất lợi cho chuyện tình cảm. Sợ các năm có TRIỆT lưu, KHỐC lưu lại thêm KỴ rất khổ về tình cảm. Bộ THIÊN TƯỚNG THIÊN KHỐC là tiếng khóc trong tình yêu. Có thêm KỴ rất sợ có thêm KHÔNG KIẾP càng nguy hiểm. TƯỚNG có KHỐC là ta vừa thương vừa vận, có KỴ ta cộng thêm chữ oán, có KHÔNG KIẾP ta thêm cụm từ RA TAY LÀM HẠI, có KỴ HÌNH cũng xấu, có KỴ thêm KÌNH cũng xấu thiên về ĂN MIÊNG TRẢ MIẾNG, có KHÔNG KIẾP thêm KÌNH ĐÀ HỎA LINH xấu không thể nói hết.

Tuổi Dần có cung Sửu (HỒNG QUẢ) và cung Thìn (TANG KHỐC) rất bất lợi cho chuyện gia đạo kế đó là các cung Tị và Dậu, Thân và Tý.

Tuổi Thân có cung Mùi (HỒNG QUẢ) và cung Tuất (TANG KHỐC) bất lơi kế đó là các cung Mão, Mùi và Dần, Ngọ.

Nhìn chung ai có TANG ở Mệnh hay Phối đa phần bất lợi cho chuyện tình cảm. Có TANG ở Phối nếu không có PHƯƠNG dễ có chuyện bất chính hoặc không trên người tất có Tỳ vết hay cưới chạy tang hay phải có Tang mới có lâu dài.

Cung Phối có TRIỆT mà Phối cung lại có các Chính tinh sợ TRIỆT như ÂM DƯƠNG sáng, TỬ VI, THIÊN TƯỚNG đa phần bất lợi hôn nhân. Xem thêm cách đa phối ở “Mục 1.6”;

Với nữ còn sợ cách ĐÀO HỒNG SÁT PHÁ THAM tại Mệnh hay Phu là cách sat Phu và cách KIẾP PHÙ KHỐC KHÁCH đi với CỰ NHẬT tại Mệnh hay Phối hoặc Mệnh có KIẾP PHÙ KHỐC KHÁCH đáo hạn có CỰ NHẬT.

Mệnh CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG qua hạn CỰ NHẬT cũng dễ xảy ra chuyện.

Kỵ nhất cung Phu Thê có CƯ lại có THAI CÁO trong TỒN TƯỚNG ÂN thêm KỴ càng nguy hiểm. Là cách dễ đưa nhau ra tòa. Công thêm các Sát Tinh (lấy KHÔNG KIẾP làm gốc) và KỴ

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung

Đặt tên vần H cho may mắn (P1)

Dưới đây là những tên hay có vần H có thể mang lại nhiều may mắn.
Đặt tên vần H cho may mắn (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hà: Anh hùng, hào hiệp, đa tài, có 2 con sẽ cát tường, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Hạ: Có 2 con cát tường, công chính liêm minh, trí dũng song toàn, quan lộ rộng mở, trung niên thành công, hưng vượng.

Hàm: Đa tài, nhanh trí, phúc lộc, danh lợi song toàn, trung niên thành công.

 
Hân: Đa tài, nhanh nhẹn, trung niên bôn ba vất vả nhưng thành công, hưng vượng.

Hán: Phú quý hưng vượng, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Hãn: Thuở nhỏ lanh lợi nhưng vất vả, số có 2 vợ, trung niên gặp tai ương, cuối đời cát tường. 

Hằng: Cả đời nhiều phúc, đa tài, tháo vát, trung niên thành công, hiếm muộn con cái.

Hanh: Đa tài, lanh lợi, nên kết hôn muộn, trung niên tuy vất vả nhưng thành công, hạnh phúc.

Hạnh: Thanh tú, đa tài, lanh lợi, cả đời nhàn nhã, trung niên sống bình dị.

Hảo: Thanh tú, lanh lợi, phúc lộc song toàn, vinh hoa phú quý song hiếm muộn con cái.

Hào: Tính tình cương nghị, mau mồm miệng nhưng đau ốm, bệnh tật, kết hôn muộn sẽ đại cát.

Hầu: Thông minh, đa tài, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Hậu: Xuất ngoại gặp phúc, được tài, hiếm muộn con cái, khắc bạn đời.

Hệ: Khắc bạn đời hoặc hiếm muộn con cái, cuộc đời an nhàn, kết hôn muộn sẽ đại cát, trung niên hưng vượng.

Hề: Phúc lộc song toàn, thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường, cuối đời thịnh vượng, số có 2 vợ. 

Hiền: Đa tài, nhanh nhẹn, có 2 con sẽ cát tường.

Hiển: Học thức uyên thâm, hiền hậu, trung niên cát tường, cuối đời nhiều ưu tư sầu muộn.

Hiên: Thanh tú, nhanh nhẹn, đa tài, trung niên cát tường, hưng vượng.

Hiến: Tính tình cương quyết, ăn nói khéo, liêm chính, trí dũng song toàn, quan lộ rộng mở, phúc thọ hưng gia.

Hiệp: Thật thà, mau mồm miệng, trung niên có thể gặp lắm tai ương hoặc sự nghiệp không thành, cuối đời cát tường.

Hiếu: Đa tài, lanh lợi, cuộc đời thanh nhàn, phú quý, trung niên có thể gặp họa, cuối đời cát tường.

Hiệu: Đi xa gặp quý nhân phù trợ, được tài lộc, lúc trẻ nhiều gian khổ, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời cát tường.

Hinh: Anh minh, đa tài, nhân duyên tốt, lương thiện, trung niên thành đạt, gia cảnh tốt.

Hình: Khắc cha mẹ và vợ, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.

Hồ: Cuộc đời thanh nhàn, phúc lộc song hành, sống an lành, hạnh phúc.

Hộ: Lanh lợi, trung niên bôn ba về cuối đời bình an, thịnh vượng.

Hỗ: Tính tình ôn hòa, trung niên phát tài nhưng hiếm muộn đường con cái.

Hóa: Chọn nghề nghiệp thiên về kỹ thuật là phù hợp, trung niên cát tường, nhiều niềm vui nhưng cuối đời lo nghĩ nhiều.

Hoa: Ôn hòa, hiền hậu, đa tài, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, quan lộ rộng mở.

Hỏa: Tính quyết đoán, cứng rắn. Trung niên có đại họa, bệnh tật nhưng được hưởng phúc lộc về sau.

Hòa: Trên dưới hòa thuận, vợ hiền con thảo, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.

Hoàn: Đa tài, liêm chính, trung niên hưng vượng, xuất ngoại sẽ được hưởng phúc.

Hoan: Đa tài, nhanh trí tuy nhiên không gặp may đặc biệt trong chuyện tình cảm. Cuối đời sống vui vẻ, hạnh phúc.
 

(Theo Tên hay thời vận tốt)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên vần H cho may mắn (P1)

Cách tìm ngày xung tuổi –

Tra lịch (âm lịch) để biết ngày cần xem là ngày gì, đối chiếu với bảng nếu thấy có tuổi xung trùng với tuổi của bạn thì ngày ấy xung với bạn, nên cẩn trọng mọi việc. Ví dụ: Hôm nay là ngày Quý Hợi, thuộc vòng Giáp Dần, nhìn sang ngang thấy tuổi xung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tra lịch (âm lịch) để biết ngày cần xem là ngày gì, đối chiếu với bảng nếu thấy có tuổi xung trùng với tuổi của bạn thì ngày ấy xung với bạn, nên cẩn trọng mọi việc.

ziv1340946576_500

Ví dụ: Hôm nay là ngày Quý Hợi, thuộc vòng Giáp Dần, nhìn sang ngang thấy tuổi xung là Đinh Tị, Ất Tị. Nếu tuổi của bạn không trùng với một trong hai tuổi đó thì ngày Quý Hợi không phải là ngày xung của bạn. Nếu tuổi của bạn trùng với một trong hai tuổi ấy là bị xung, phải cẩn trọng trong ngày Quý Hợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tìm ngày xung tuổi –

Nốt ruồi xấu là gì? Nên là gì với những nốt ruồi xấu

Ban muốn biết nốt ruồi xấu là nốt ruồi như thế nào? Những đặc điểm, cơ sở nào người ta xác định đó là nốt ruồi xấu. Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu cho bạn những tiêu chí của nốt ruồi xấu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ban muốn biết nốt ruồi xấu là nốt ruồi như thế nào? Những đặc điểm, cơ sở nào người ta xác định đó là nốt ruồi xấu. Bài viết dưới đây của Phong thủy số sẽ giới thiệu cho bạn những tiêu chí của nốt ruồi xấu.

Nốt ruồi xấu là gì? Nên là gì với những nốt ruồi xấu

Nốt ruồi xấu là gì?

Việc xác định những nốt ruồi xấu cần căn cứ vào nốt ruồi ở vị trí nào, với màu sắc ra sao, theo phương pháp tổng hợp và phương pháp loại suy thì theo vị trí tốt hoặc xấu, hoặc tùy các màu đen, đỏ, vàng hoặc xanh. Nốt ruồi tốt xấu không áp dụng cho cả nam và nữ, mà tùy thuộc vào giới tính để thẩm định.

Vị trí của nốt ruồi:

Nốt ruồi ở thắt lưng: Theo quan niệm của các nhà nhân tướng học thì phần thắt lưng không nên có nốt ruồi. Nốt ruồi ở thắt lưng biểu hiện cho đời sống tình cảm của chủ nhân không được như ý. Họ thường gặp phải những cảnh như “ theo tình tình chạy, chạy tình tình theo”.

Nốt ruồi ở đuôi mắt hay còn gọi là gian môn, nếu con gái có nốt ruồi ở vị trí này thường hôn nhân không thuận lợi, thường sẽ gặp nhiều khó khăn trăn trắc trở…

Nốt ruồi trên cánh mũi trái của nam và nốt ruồi trên cánh mũi phải của nữ chủ về người đó yếu kém trong việc tích góp tài sản, thường ham thích những thú vui đỏ đen, trò chơi mạo hiểm. Trong công việc với một dự án có mức đầu tư lớn họ thường kiếm tiền trong nháy mắt, tức là có thể trong ngày nay hoặc ngày mai sẽ kiếm được một khoản tiền lớn.

Nốt ruồi ở môi là nốt ruồi sắc dục, ở cả nam và nữ. Những người có nốt ruồi ở vị trí này thường hay gặp vấn đề về tình cảm, thường hay gặp những mối tình tay ba hay tay tư.

Màu sắc của những nốt ruồi xấu:

Nếu nốt ruồi đen mà lộ quá nhiều thì là điềm hung, nốt ruồi đen mọc trên mặt nhiều là hại bất cập lợi. Nốt ruồi đen mà pha màu đỏ nâu là chủ về người thích tranh cãi, biện luận. Nếu màu đen pha màu trắng thành nốt ruồi màu xám tro thì chủ về tai nạn, bệnh tật. Nếu nốt ruồi màu đen pha màu vàng thành nốt ruồi màu xanh đục là chủ về bệnh đãng trí.

Nốt ruồi ở nam hoặc nữ:

Ví dụ, đối với nốt ruồi nằm ngay giữa cổ đối với nam là biểu hiện của người có tướng quan chức, là công hầu khanh tướng, nhưng đối với nữ lại là nốt ruồi xấu, người phụ nữ có nốt ruồi ở vị trí này là tướng sát phu.

Đối với nốt ruồi trên mặt và cơ thể, nếu chúng có những biểu hiện bất ngờ như to lên hay màu sắc thay đổi. Bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám, vì chúng có thể là dấu hiệu của ung thư. Các trung tâm y tế uy tín có thể xóa bỏ nốt ruồi đó giúp bạn.

Trên đây là những đặc điểm của nốt ruồi xấu. Bạn có thể dựa vào các cơ sở trên xác định xem bói nốt ruồi trên mặt và cơ thể của bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi xấu là gì? Nên là gì với những nốt ruồi xấu

Tên và Bảng Hiệu doanh nghiệp hợp phong thủy

Tên doanh nghiệp và bảng hiệu logo nên hợp với phong thủy bởi đó là nơi nhận diện thương hiệu trong tâm trí khách hàng, nếu nhìn thì thuận mắt, nếu nghe
Tên và Bảng Hiệu doanh nghiệp hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tên và bảng hiệu logo hợp phong thủy của cơ sở doanh nghiệp rất quan trọng vì nó là biếu tượng nhận diện, tượng trưng cho tinh thần của công ty.

Tên doanh nghiệp

Tên của cơ sở doanh nghiệp rất quan trọng vì nó biếu tượng cho công ty. Nếu tên nào nói lên ý nghĩa “vận may” có thể mang lại cho ban quản trị một mong ước về tinh thần. Cho nên cần chọn một cái tên có ý nghĩa với điềm lành.

Ngũ hành cũng ảnh hưởng đến tên của cơ sở:

  • Những âm bắt đầu bằng C, Q, R, S, X hoặc Z thì thuộc âm Kim,
  • Âm G hoặc K thuộc Mộc,
  • Âm B, F, M, H hoặc P thuộc Thuỷ,
  • Âm D, J, L, N, T thuộc Hoả
  • Và âm A, W, Y, E hoặc O thuộc Thổ.

Nên theo ngũ hành tương sinh như Kim với Mộc, Mộc với Hoả, Hoả với Thổ, Thổ với Kim, Kim với Thuỷ. Không nên ghép theo ngũ hành tương khắc như Thổ với Thuỷ, Thuỷ với Hoả, Hoả với Kim, Kim với Mộc và Mộc với Thổ.

Một khi các yếu tố âm dương và ngũ hành hài hoà với nhau thì kiểm tra lại tổng số nét. Những số sau đây được coi là có điểm tốt: 3, 5, 6, 6, 8, 11, 13, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 35, 37, 38, 48, 52, 63, 65, 67, 68, 73, 75, 77, 78, 80, 81, 83, 84, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 97, 98, 99, 100

Bảng hiệu (biển hiệu) và Logo

Bảng hiệu, logo rất quan trọng cho cơ sở doanh nghiệp vì nó giúp nhận diện thương hiệu công ty, bởi vậy phải dễ đọc và cân bằng về kích thước, tỷ lệ và nghệ thuật vẽ trên đó.

Kích thước của bảng hiệu tuỳ vào âm dương. Thí dụ: nếu bề dài là âm (88cm) thì bề rộng phải dương, cho là 81cm.

Bảng hiệu nên có từ 3 – 5 màu, 3 tượng trưng cho lớn mạnh, 5 là đầy đủ. Bảng hiệu có 2 hoặc 4 màu thì không được tốt lắm. Việc chọn màu phải tuỳ thuộc vào việc định hướng như bảng dưới đây:

Các quy tắc tổng quát:

  1. Nhìn thuận mắt
  2. Hình dáng cân bằng
  3. Không che cửa sổ hay cửa lớn
  4. Không được hình tam giác.
  5. Không được làm bằng gỗ mềm
  6. Tỷ lệ với kích thước ngôi nhà
  7. Được gắn chặt một cách an toàn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tên và Bảng Hiệu doanh nghiệp hợp phong thủy

Ngày nào Ông Công Ông Táo quay lại dương gian?

Ngày 23 chúng ta tiễn ông Công ông Táo về trời. Vậy các Táo quân quay lại dương gian vào ngày nào? Tìm hiểu sự tích Táo quân theo truyền thuyết dân gian.
Ngày nào Ông Công Ông Táo quay lại dương gian?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

 
Cứ mỗi 23 tháng Chạp âm lịch hàng năm, mọi gia đình đều làm lễ cúng ông Táo quay lại thiên đình. Ngày ông Công ông Táo là một trong những ngày lễ quan trọng nhất dịp cuối năm theo truyền thống dân gian Việt Nam.
  Tuy nhiên, nếu 23 ông Táo về trời, thì ông quay lại vào ngày nào? Nếu bạn có cùng thắc mắc, mẩu truyện tranh vui dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp điều này.

Ngay nao Ong Cong Ong Tao quay lai duong gian hinh anh goc

Hi vọng rằng những kiến thức về ngày lễ ông Công ông Táo theo truyền thuyết dân gian Việt Nam trên sẽ giúp bạn hiểu thêm về ngày lễ truyền thống của dân tộc này nhé!

► Mời các bạn tra cứu Lịch 2017 theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Nguồn: Internet

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày nào Ông Công Ông Táo quay lại dương gian?

Lễ hội ngày 14 tháng 10 âm lịch - Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe

Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe tổ chức vào ngày 14 tháng 10 tại sân nhà chùa. Hội đua ghe ngo tại sông Maspéro (thị xã sóc trăng).

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 14 tháng 10 âm lịch - Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe

Lễ hội ngày 14 tháng 10 âm lịch - Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe

Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe

Thời gian: tổ chức vào tối ngày 14 và ngày 15 tháng 10 âm lịch.

Địa điểm: nghi thức lễ được thực hiện tại sân nhà chùa. Hội đua ghe ngo tại sông Maspéro (thị xã sóc trăng).

Tối tượng tôn vinh: nhằm tôn vinh thần Mặt Trăng.

Nội dung: Lễ cúng trăng: lễ cúng trăng vào tối ngày 14 tháng 10 (âm lịch), thời gian hành lễ trước khi mặt trăng lên đến đỉnh đầu. Vị trí hành lễ đặt tại sân của từng nhà, sân chùa hay nơi rộng rãi không bị che khuất ánh trăng. Tại đây người ta chôn hai cây tre (hoặc tầm vông) làm trụ. Phía trên buộc một cây xà ngang dài chừng 3m, trang trí hoa lá (giống như một cổng chào). Phía dưới kê bàn đặt lễ vật. Lễ vật gồm có cốm nếp; các loại sản vật nông nghiệp có tinh bột (khoai lang, khoai môn, sắn); hoa trái (dừa, chuối, bưởi, cam...), bánh kẹo. Với lòng thành kính, mọi người ngồi chắp tay trước ban thờ, mặt hướng lên mặt trăng, một cụ già làm chủ lễ đọc lời khấn Thần Mặt Trăng, sự biết ơn của con người đối với thần, xin thần tiếp nhận lễ vật và ban phước lành cho họ.

Sau khi cháy hết tuần hương, người già gọi trẻ con đến ngồi xếp bằng trước ban thờ. Cũng động tác chắp tay thành kính trước ban thờ Mặt Trăng, sau đó một cụ già dùng tay nhúm một ít cốm và lễ vật khác, đút vào mồm từng đứa trẻ, tay kia vỗ lưng và hỏi ước muốn của chúng năm nay là gì? Năm nào câu trả lời của các em suôn sẻ, lễ độ, rành rọt thì người lớn tin rằng năm đó mọi điều tốt lành sẽ đến với họ. Cuối cùng mọi người hạ cỗ cùng nhau hưởng lễ vật; trẻ nhỏ nô đùa, múa hát dưới trăng. Nếu có khách đến vào ngày này thì họ sẽ có quà bằng cốm dẹp.

Tại các ngôi chùa Khmer đêm 14 tháng 10 còn có tục thả đèn nước trên sông và thả đèn gió bay lên trời. Theo quan niệm của người Khmer, tục thả đèn nước sẽ xua tan bóng tối, sự ô uế và buồn bã, giữ lại sự bình yên trong phum, sóc. Nhiều hoạt động sân khấu truyền thống Khmer như đoàn Dù kê, Rô băm biểu diễn phục vụ khách hành hương chảy hội vào tối 14 này.

Theo phong tục cổ truyền của người Khmer, ngày hôm sau lễ cúng trăng (15/10) là tục đua ghe ngo. Trước khi đi dự thi, cộng đồng thường làm lễ tạ thần và tổ chức chiêu đãi những người tham gia cuộc thi. Đội đua gồm những trai tráng khoẻ mạnh, có kinh nghiệm, được lựa chọn rất kỹ từ trước. Mỗi đội có trang phục đẹp, mũ cùng màu.

Tham gia cuộc đua có hàng chục chiếc ghe đại diện cho các chùa hay cộng đồng ở nhiều địa phương. Ban tổ chức chia các đội ghe tham dự thành hai nhóm A và B. Thông thường nhóm A là các ghe đã được xếp hạng trong mùa giải trước. Nhóm B là tất cả các ghe ngo còn lại.

Nhạc ngũ âm, tiếng trống, tiếng cồng và tiếng hò - hụi của các đội đua đang khởi động làm sôi động cả khúc sông. Trong đua ghe ngo, việc cầm lái, giữ lái để chiếc ghe đi đúng hướng, nhịp bơi của những mái dầm phải thật nhịp nhàng là những yếu tố quyết định đến tốc độ của chiếc ghe.

Hội đua ghe ngo được tổ chức hàng năm ở thành phố Sóc Trăng, những năm gần đây có nhiều địa phương đến tham gia như Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, thậm trí còn có đội ghe ngo đến từ nước bạn Căm Pu Chia. Điều này chứng tỏ lễ hội gắn liền với môn thể thao truyền thống này đang phát triển mạnh mẽ, trở thành sự kiện văn hoá truyền thống lớn ở Việt Nam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 14 tháng 10 âm lịch - Lễ Ooc-Om-Bok Và Hội Đua Ghe

10 điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư

Điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là họ là người mong manh, yếu đuối, sống tình cảm và vô cùng mơ mộng vì thế, đừng là họ tổn thương khó nghe.
10 điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là họ là người mong manh, yếu đuối, sống tình cảm và vô cùng mơ mộng vì thế, đừng là họ tổn thương bằng những lời nói nặng nề, khó nghe.
Song Ngư là người có trí tưởng tượng phong phú và cũng là người giàu cảm xúc nhưng lại không biết bày tỏ những mong muốn của mình ra ngoài. Những người này có xu hướng sống trong thế giới mơ mộng của mình hơn là thực tế. Chính vì thế, họ thường trông rất trẻ con và vui tươi. 
 

1. Họ cần tình cảm và rất nhiều… tình cảm

  Song Ngư không biết nói chính xác những mong muốn của mình nhưng họ lại khao khát được yêu thương và chăm sóc. Trong mối quan hệ yêu đương, họ luôn mong được người ấy chú ý. Vì thế, nếu bạn đang yêu một người đàn ông hay phụ nữ cung Song Ngư đừng ngại bày tỏ tình cảm với đối phương để họ cảm nhận được sự yêu chiều của bạn. Nếu bạn có thể đáp ứng mong đợi của họ, tình yêu của hai người vô cùng bền vững.
Tham khảo thêm bài viết sau: Cung Song Ngư hợp với cung nào? 
 

2. Họ đam mê sự sáng tạo

  Những người thuộc cung Song Ngư thường cảm thấy buồn chán cuộc sống hiện tại và họ thà tự tạo thế giới riêng bên trong tâm trí của mình còn hơn là chấp nhận thực tế. Họ không thích công việc nhàm chán, họ chỉ thích những hoạt động sáng tạo như vẽ, viết, không gian yên tĩnh...

Họ không phù hợp với những công việc công sở đơn thuần mà chỉ hợp với công việc được thể hiện sự sáng tạo. Vì thế, điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là chấp nhận sự thật rằng họ luôn cần không gian sáng tạo và những điều mới lạ trong cuộc sống.
 
 
2dieu nen nho truoc khi yeu song ngu
 
 

3. Họ rất chung thủy

  Ngoài kia dù có rất nhiều cám dỗ nhưng Song Ngư sẽ không dễ dàng vì một ai khác mà từ bỏ mối quan hệ hiện tại của mình. Họ yêu hết lòng và rất chân thành. Họ thích có mối quan hệ nghiêm túc, vì vậy nếu bạn đã có được trái tim của Song Ngư, thì đừng khiến họ thất vọng mà hãy trao cho họ trái tim chân thành.
 

4. Họ thích sự lãng mạn và niềm đam mê trong mối quan hệ

  Song Ngư sẽ không nói cho bạn biết rằng họ khao khát đam mê như thế nào trong mối quan hệ này và bạn phải tự cảm nhận. Tuy nhiên, cũng không quá tốn nhiều công sức để làm Song Ngư cảm thấy hạnh phúc. Bữa tối dưới ánh nến đơn giản ở nhà, hoặc một bó hoa hồng chờ sẵn trên bàn làm việc cũng đủ Song Ngư lâng lâng vì hạnh phúc. Chỉ cần dành thời gian để cho Song Ngư thấy bạn yêu họ tới nhường nào bạn sẽ được đáp lại tình cảm tương ứng. 

Bạn có thể xem thêm tất cả những điều về Song Ngư: TẠI ĐÂY
 

5. Song Ngư thích những buổi trò chuyện sâu sắc

  Những cuộc nói chuyện với chủ đề đồ ăn hay thể thao không đủ hấp dẫn Song Ngư. Điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là, họ thích những cuộc trò chuyện kích thích trí tưởng tượng và sự tò mò của mình như người ngoài hành tinh, không gian vũ trụ, sinh vật biển kỳ lạ, làm thế nào vũ trụ ra đời, tại sao chúng ta tồn tại trên thế giới này,… Vì thế, bạn nên trang bị kiến thức về vấn đề này để có thể chuyện trò cùng họ, hấp dẫn họ mỗi ngày. 

Xem thêm: Tiết lộ cách “hạ gục” từng cung hoàng đạo bằng buổi hẹn hò lý tưởng

dieu nen nho truoc khi yeu song ngu
 
 

6. Song Ngư là những người hào phóng

  Một trong nhwunxg điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là họ sẵn sàng làm những để bạn cảm thấy hạnh phúc. Khi yêu, họ có xu hướng hy sinh và sẵn sàng thỏa hiệp để người ấy của họ hài lòng, vì vậy hãy bày tỏ rằng bạn đánh giá cao tình yêu, sự hi sinh của họ là đủ làm Song Ngư cảm thấy hạnh phúc.  

7. Họ hay "phiêu lãng" thoát khỏi thế giới thực

  Bạn sẽ không bất ngờ gì nữa khi thường xuyên thấy họ nhìn chằm chằm vào khoảng không. Họ không muốn thường xuyên mơ mộng giữa ban ngày như thế nhưng đó là bản chất tự nhiên của Song Ngư. Khi yêu một người cung Song Ngư tức là bạn chấp nhận cả việc họ đấu tranh, suy nghĩ trong tâm trí rất nhiều. Nhiệm vụ của bạn là kéo họ về thực tế.
ava2dieu nen nho truoc khi yeu song ngu
 
 

8. Họ thích những bữa tối yên tĩnh những nơi ồn ào

  Song Ngư thà chuẩn bị cho bạn một bữa ăn tối ngon ở nhà hay cả hai nằm dài xem phim hơn là chen chúc với đám đông ồn ào ở những địa điểm ăn chơi. Song Ngư thích tương tác giữa hai người hơn là đi ra ngoài cùng với nhóm bạn, do đó, được ngồi bên bạn một buổi tối yên tĩnh trên chiếc ghế dài đã đủ làm họ hài lòng.  

9. Họ tận hưởng thời gian ở một mình 

  Mặc dù họ thích được chú ý và quan tâm nhưng ngoài ra Song Ngư cũng cần thời gian một mình để nạp năng lượng. Thế giới hiện đại với sự vận động quá nhanh sẽ ảnh hưởng lớn đến một Song Ngư dịu dàng, từ tốn, vì vậy họ cần thời gian ở một mình để giữ cân bằng cuộc sống và giải thoát bản thân khỏi những năng lượng xấu từ tác động xung quanh.

Điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư đó là dù họ muốn ở một mình nhưng bạn lâu lâu nhắc họ rằng bạn rất quan tâm tới họ và mong chờ những phút giây hạnh phúc bên nhau khi họ rời khỏi nơi chốn yên tĩnh của mình.
 

10. Song Ngư có trái tim vô cùng mong manh

  Song Ngư có trái tim mong manh và rất dễ bị tổn thương. Nếu họ thích bạn, họ sẽ ngại ngùng và tinh tế cho bạn biết và sẽ tìm cơ hội để được ở bên bạn chứ không bày tỏ thẳng thắn. Họ cần cảm giác an toàn để không ai có thể làm tổn thương trái tim mình, do đó thường xuyên cho họ biết và cảm nhận tình cảm thật của bạn.
 
   Kate Nguyễn
8 lý do Song Ngư khó hiểu nhất trong các cung hoàng đạo Cung Song Ngư hợp màu gì để cuộc sống luôn sung túc, vương giả

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều nên nhớ trước khi yêu Song Ngư

Đốt vàng mã vô tình mắc tội mà không biết

Đốt vàng mã bản chất không phải là xấu nhưng nếu cứ đốt vô tội vạ mà không hiểu được ý nghĩa thực sự thì vô tình đã vướng phải những tội lỗi vô cùng to lớn.
Đốt vàng mã vô tình mắc tội mà không biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đốt vàng mã không phải là mê tín, bản chất cũng không phải là xấu nhưng nếu cứ đốt vô tội vạ mà không hiểu được ý nghĩa thực sự thì vô tình đã vướng phải những tội lỗi vô cùng to lớn như làm mất đi tính dân tộc hoặc làm tổn thương lòng từ bi. 

► Mời các bạn tham khảo: Văn khấn ngày Rằm mùng một Văn khấn Thần tài thổ địa theo truyền thống

Dot vang ma vo tinh mac toi ma khong biet hinh anh
Ảnh minh họa

 
Không chỉ vào ngày Rằm tháng 7 vừa qua mà vào cả những ngày lễ Tết, ngày rằm, ngày mùng Một hàng tháng người dân cũng có thói quen đốt vàng mã với ý nghĩ là gửi tiền bạc, đồ dùng cho người đã mất để họ có cái tiêu xài ở dưới … âm phủ.   Đốt vàng mã từ xa xưa đã trở này một phong tục của người dân Việt Nam, tuy nhiên, ngày càng có nhiều người hiểu sai lệch đi ý nghĩa của hành động này và sẵn sàng bỏ ra hàng triệu đồng để sắm sửa vàng mã sau đó… đốt đi.   Sư thầy Thích Tịnh Giác là trụ trì chùa Phúc Sơn, thôn Kim Sơn, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Hà Nội cho hay: "Đốt vàng mã không phải là sự mê tín mà là một vấn đề mang tính hiểu biết và giáo dục. Cần phải hiểu là hình nhân thế mạng và vàng bạc là xuất phát từ đâu, khi mọi người đã nghe được và hiểu biết về nó thì tôi tin mọi người sẽ không làm điều đó nữa."  

6 tội lỗi mà con người vô tình mắc phải khi đốt vàng mã hoặc đốt hình nhân thế mạng:

  Tội thứ Nhất: Vàng mã và hình nhân thế mạng nguồn gốc không phải từ Việt Nam mà là từ Trung Quốc. Thời xưa, tại Trung Quốc có những hủ tục tin vào thần quyền, vào thần linh và vào những sự huyền bí. Suy nghĩ của con người thời đó cũng chưa được văn minh và tiến bộ. Vậy nên mới có chuyện mỗi lần cúng tế hà bá hoặc cúng thần Hỏa thì một cô gái trẻ đẹp, trinh nguyên sẽ phải chết thiêu một cách vô cớ với ý nghĩa là dâng lên cho thần linh. Hoặc khi nhà vua chết thì các phi tần mỹ nữ của nhà vua cũng bị chôn theo và quan quân phải xây lăng tẩm và chôn hết vàng bạc châu báu của vua ở dưới đó. Xuất phát từ những hủ tục đó nên hình nhân thế mạng và vàng mã mới được tạo ra để đối phó. Cũng do chịu sự đô hộ của Trung Quốc nên dân ta cũng chịu ảnh hưởng của nền văn hóa này.    Khi con người bắt đầu văn minh hơn thì họ nghĩ tới việc có thể tạo ra các hình nhân và trên người có ghi tên tuổi của các phi tần hoặc các cô gái trẻ đẹp để “thế mạng” cho con người, hạn chế những cái chết đau đớn. Vàng bạc cũng vậy, nếu mang chôn đi sẽ là sự lãng phí lớn, làm tổn thất của cải của đất nước nên người Trung Quốc cũng làm vàng mã để đốt đi, thay cho vàng bạc phải mang chôn.   Người Trung Hoa làm vậy để cứu mạng những người sống cho nên việc làm này là rất đúng - Sư thầy Thích Tịnh Giác cho biết.   "Ngày nay, chúng ta đang sống trong xã hội phát triển, văn minh hơn, không còn những hủ tục khi xưa nữa thì cũng nên dừng lại việc đốt vàng mã không đúng nghĩa như thế này. Nếu như chúng ta vẫn sử dụng vàng mã thì vô tình chúng ta đang mất đi sự hiểu biết của mình, làm mất đi văn hóa, tín ngưỡng, mất đi bản chất của dân tộc Việt, cũng đồng nghĩa với việc chúng ta đang bị nô lệ về văn hóa" - Thầy Tịnh Giác nói.   Tội thứ Hai, khi trong nhà có người mất đi thì người nhà ai cũng cầu mong họ được về tây phương cực lạc, một thế giới tươi đẹp chứ không phải là xuống âm phủ. Thế nhưng với ý nghĩa là đốt vàng mã cho người thân ở “dưới đó” tiêu thì chính là một sự mâu thuẫn lớn trong tư tưởng. Tâm thì muốn người thân đi về cõi trên, nhưng hành động thì lại thể hiện là người thân đó bị đày xuống địa ngục làm trâu làm ngựa, làm ma quỷ để nhận những thứ được đốt, tức là người đó sẽ không được siêu thoát.  
Dot vang ma vo tinh mac toi ma khong biet hinh anh
Ảnh minh họa

 
Tội thứ Ba, đốt vàng mã vô tình là hành động chúng ta đang lừa gạt chính bản thân mình, đây chính là tội lỗi nặng nhất. Chúng ta cúng một tập đô la nhưng lại không dám cầm tập tiền đó ra để đốt, mà phải bỏ ra một số tiền khác để mua tập tiền “đô la âm phủ”, tức là quy đổi tiền thật thành tiền giả, sau đó mới đốt để lừa dối chính mình. Như vậy, chúng ta đang sống có xác mà không có hồn, không có sự tỉnh thức. Con người sống mà không có hồn là con người vô dụng, không có ích cho xã hội và là một sự lãng phí vô cùng lớn" - Sư thầy Thích Tịnh Giác phân tích.   Tội thứ Tư, tội này cũng khá nặng, đó là làm tổn thương lòng từ bi. Trong khi xung quanh còn biết bao người nghèo đói khổ, không có cái mà ăn hoặc đang mắc phải những chứng bệnh nan y, không có tiền cứu chữa thì thay thì đóng góp để giúp đỡ họ thì chúng ta lại nhẫn tâm đem đốt những đồng tiền của mình một cách vô nghĩa.  Điều này cũng có nghĩa là người Việt đang tiêu diệt lòng từ bi của chính mình, dẫn đến xã hội bất an, gia đình bất ổn. Con người không còn tình thương thì sẽ không có chuyện thương vợ thương chồng thương con thương cái. Vô hình, hành động đó đang tạo lên một sự bất an lớn cho gia đình, xã hội.   Tội thứ Năm, tin tưởng một cách mù quáng và vô căn cứ. Bởi ai cũng biết đồng tiền của Việt Nam không phải là tiền tệ phổ biến trên thế giới nên khi muốn giao dịch quốc tế chúng ta phải đổi ra tiền đô la Mỹ, bảng Anh,  đồng Euro hoặc các loại tiền tệ khác…Vậy với loại tiền vàng mã mà chúng ta đang đốt, ai sẽ là người bảo chứng cho chúng ta là sẽ dùng được ở dưới âm phủ? Ngân hàng nào sẽ đứng ra quy đổi cho chúng ta? Cho nên đây là điều không hợp lý và chúng ta cần phải xem lại xem tinh thần của mình liệu có đang ổn định?" - Thầy Tịnh Giác nói.   Tội thứ Sáu, ai cũng biết nguyên liệu để làm ra giấy chính là cây xanh, nếu để thỏa mãn cho những vấn đề tâm linh nhưng những sự thỏa mãn đó lại vô căn cứ, không hợp tình hợp lý thì sẽ gây nên sự lãng phí lớn, chặt cây rừng, hủy hoại môi trường, đe dọa đến cuộc sống của con người để phục vụ mục đích không đúng đắn, đây chính là đã phạm phải tội sát sinh.   "Chúng ta đều là những người có ăn có học cho nên đừng để thua nhưng "con buôn", đừng để sống chỉ có xác mà không có hồn. Tôi tin rằng, khi mọi người biết được, hiểu được thì sẽ mọi người sẽ hành động khác" - Thầy Thích Tịnh Giác kết luận.   St.   Kinh nghiệm cúng lễ đuổi ma xua tà trong tháng cô hồn Nằm lòng ba bài cúng rằm tháng 7 và cách sắm lễ đúng chuẩn Cúng rằm tháng 7 thế nào để không bị vong theo? Bày cách cúng cô hồn chuẩn, gia đình không bao giờ bị ma quỷ quấy nhiễu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đốt vàng mã vô tình mắc tội mà không biết

Những lỗi phong thủy khiến bạn rước họa vào nhà

Có nhiều gia đình hay hay trưng bày cóc ngậm tiền ở bàn thờ thổ địa, thần tài, ban ngày cho cóc hướng ra ngoài cửa, tối đến quay cóc hướng vào trong nhà. Đó là một lỗi phong thủy xua đuổi "tài vận", vì những linh vật khi đã trưng bày không nên quay đi quay lại nhiều lần, theo nhiều hướng.
Những lỗi phong thủy khiến bạn rước họa vào nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

1./ Di chuyển cóc phong thủy

Trong phong thủy, cóc 3 chân ngậm tiền hay còn gọi là Thiềm Thừ là một linh vật rất được ưa chuộng sử dụng để cầu tài lộc. Theo kinh nghiệm trong phong thủy. Thiềm Thừ thông nhân tính nên khi khai quang tốt nhất chỉ nên có 1 mình gia chủ. Sau ngay khi khai quang, cóc ngậm tiền nhìn thấy ai đầu tiên thì sẽ mãi mãi phù hộ cho người đó.

Có nhiều gia đình hay hay trưng bày cóc ngậm tiền ở bàn thờ thổ địa, thần tài, ban ngày cho cóc hướng ra ngoài cửa, tối đến quay cóc hướng vào trong nhà. Điều này hàm ý "đớp" tiền ở ngoài rồi "nhả" vào nhà mình. Tuy nhiên, nếu bạn nào đã có lần đọc truyền thuyết về Thiềm Thừ hẳn sẽ biết "Ông đến từng nhà và nhả tiền vào nhà" chứ không phải kiếm tiền ở ngoài mang về. Đó là một lỗi phong thủy xua đuổi "tài vận", vì những linh vật khi đã trưng bày không nên quay đi quay lại nhiều lần, theo nhiều hướng. Cách tốt nhất và đúng nhất là đặt cóc hướng vào phía trong nhà, hướng vào bàn thờ ông địa, thần tài tượng trưng cho việc cóc mang tài lộc nhảy vào trong nhà.

Một số vị trí cực kỳ kiêng kị khi đặt cóc ngậm tiền: trong phòng bếp, phòng tắm và nhà vệ sinh. Nếu đặt ở những vị trí này thay vì mang tài lộc đến thì cóc lại trở nên hung dữ mang lại vận rủi, tàn phá năng lượng tốt đẹp của gia chủ. Bạn cũng không nên đặt cóc trong phòng ngủ.

2./ Tích trữ nước nhiều càng tốt

Tất cả mọi nhà đều cần nhiều nước – yếu tố phong thủy giúp thu hút nhiều lợi nhuận và tài lộc. Nhiều gia đình quan niệm khi bị hết nước thì tài lộc sẽ ngừng do vậy họ hay tích trữ nước trong các chai nước lớn ở khắp các ngõ ngách trong nhà.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia phong thủy thì điều đó hoàn toàn bất hợp lý. Nguồn nước tốt nhất khi dòng chảy được xuyên suốt, và trong phong thủy cũng vậy. Sai lầm phong thủy khi tích trữ nước chỉ khiến cho tiền tài ứ đọng và không được sinh sôi, nảy nở.

3./ Nhà gần chùa chiền, nghĩa trang...

Nhiều người thích sống gần chùa chiền, nghĩa trang, nhà thờ. Họ cho rằng những nơi đó tôn nghiêm và sẽ giúp mang đến nhiều điều tốt lành. Tuy nhiên, những khu vực này sẽ tích tụ nhiều năng lượng âm khiến phong thủy suy giảm.

Những gì một ngôi nhà cần nguồn năng lượng tổng thể nghiêng về dương một chút bởi vì đó là một ngôi nhà của người sống – cần có rất nhiều ánh sáng, sự chuyển động, và hài hòa của các yếu tố. Do đó, gia chủ nên chọn sống ở những khu vực có bầu không khí sôi động với phong cảnh đẹp xung quanh nhà cùng nội thất bắt mắt. Khi một ngôi nhà bị thiếu năng lượng dương, gia chủ sẽ gặp các vấn đền về sức khỏe, thiếu tiền, các mối quan hệ gặp khó khăn, tai nạn, thương tích, v.v.

4./ Treo cầu thủy tinh lên tất cả các cửa nhà

Treo một quả cầu thủy tinh lên cửa sổ để phản xạ ánh sáng mặt trời là một trong các biện pháp phong thủy thu hút năng lượng tốt. Tuy nhiên bạn đừng lạm dụng nó. Cầu thủy tinh hình tròn – tượng trưng cho nguyên tố đất. Do đó nếu treo nhiều sẽ mang năng lượng âm rất lớn đến cho căn nhà, thậm chí không khác gì âm khí ở nghĩa trang vậy.

5./ Hài hòa tất cả mọi thứ

Đôi khi mọi người cố gắng hài hòa tất cả mọi thứ và chính sai lầm phong thủy này gây ra vấn đề. Ví dụ như dùng tông màu đỏ tươi cho nhà bếp để kết hợp với nguyên tố lửa. Tuy nhiên, bạn biết đó: nhiều lửa sẽ gây cháy. Cũng tương tự như vậy với phòng tắm được dùng tông màu xanh dương và những rèm cửa hình bãi biển. Nhiều nước sẽ gây lụt lội, chết đuối. Hài hòa là tốt nhưng khi cái gì quá lên thì sẽ là vấn đề.

Đừng chỉ mù quáng tin vào các mẹo phong thủy truyền miệng. Thậm chí nhiều trong số các thầy phong thủy cũng chỉ là các tay mơ ba hoa phét lác để kiếm tiền mà không có chút kiến thức nào cả. Nhiều gia đình thậm chí còn đặt gương ở phía trên bồn cầu và buộc ruy băng đỏ vào vòi nước bồn rửa chén - không có một tác dụng nào cả. Phong thủy không chỉ là vấn đề tâm linh mà nó chỉ thực sự có tác dụng khi hợp lý và thực tế. Ngôi nhà bạn sẽ có phong thủy tốt khi được bài trí đẹp và hợp lý.

6./ Để vòi nước rò rỉ

Quan niệm phong thủy cho rằng, việc để hệ thống ống nước rò rỉ mà không sửa chữa ngay, đồng nghĩa với việc năng lực tài chính, năng lượng cá nhân, thậm chí là sức khỏe của gia chủ đang có vấn đề. Không những thế vòi nước rò rỉ cũng đồng nghĩa với việc làm tiêu tan những nguồn khí tích cực của ngôi nhà. Chính vì vậy nếu như trong nhà xuất hiện tình trạng rò rỉ nước thì cần phải sửa chữa ngay.

7./ Quá nhiều gương trong nhà

Việc dùng gương trong phong thuỷ chủ yếu để tán khí, tức là dựa vào tính phản quang của gương để phân tán ánh sáng. Nhưng gương phân tán được khí xấu thì cũng có thể tiêu tán đi những khí tốt. Vốn khó phân định rạch ròi, nên dùng gương trong nhà cũng giống như dùng dao hai lưỡi. Ngoài ra, trong nhà treo gương quá lớn theo phong thủy sẽ dễ gây tà. Nếu vợ chồng bạn thường xuyên soi gương thì càng dễ hao tán tài sản.

8./ Để tiền lung tung

Trong thực tế có rất nhiều người có thói quen để tiền lung tung trong nhà. Tuy nhiên, theo phong thủy, muốn tài vận tốt, tiền phải được để tập trung lại một chỗ mới tụ được tài khí. Để tiền lung tung chính là sai lầm làm phân tán tài khí. Không những thế, khi đi mua bán có lúc tiền thừa quá ít nên nhiều người hay có thói quen không lấy lại. Có thể giá trị về mặt trao đổi không đáng là bao, nhưng về phong thủy thì rất quan trọng. Dù là tiền lẻ nhưng nó là của mình. Nếu tiền của mình mà không thu về nghĩa là bạn đang để tài vận về tay người khác.

9./ Để cây chết trong nhà

Phong thủy có câu hình nào khí đấy. Những hình ảnh không tốt, hình thái không tích cực sẽ có những tương tác bất lợi đến công việc, sức khoẻ của chủ nhà. Việc để cây chết, hay lọ hoa héo trong nhà sẽ tạo ra không khí ảm đạm, u uất cho tâm lý con người sống trong môi trường đó.

Gia chủ cần phải luôn luôn tạo cho ngôi nhà màu sắc tươi vui, như vậy mới có năng lượng tốt. Do vậy, hãy chú ý chăm sóc tốt các loại cây trồng, dù trong nhà hay ngoài trời.

10./ Hướng của giường không theo nguyên tắc

Đầu giường nên tránh dựa vào cửa, hay quay ra cửa. Người xưa từng nói “Người sống quay ra, làm ma quay vào”, tức người sống nằm trên giường phải quay chân ra cửa mới dễ hấp thụ dương khí, đồng thời có thể biết được những ai đi vào, chủ động hơn, tránh bị bất ngờ, giật mình; còn “làm ma quay vào” nghĩa là bàn thờ phải quay vào trong, nếu bàn thờ quay ra, khí chạy vào sẽ gây động, người đứng khấn cũng bất an. Việc bạn sơ suất để đầu giường dựa vào bếp, nhà vệ sinh, là nơi trường khí thấp, không ổn định sẽ dễ gây đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm, mất ngủ, hay ngủ mê….

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lỗi phong thủy khiến bạn rước họa vào nhà
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd