– Ngoài việc lưu ý áp dụng biện pháp để tăng vận khí, 12 con giáp cần nắm được những điều cấm kị để hạn chế xui xẻo, đón lành tránh dữ trong tiết Mang Chủng.
Dưới đây là những cấm kị cho 12 con giáp trong tiết Mang Chủng cần lưu ý để đón lành tránh dữ trong tiết khí này.
Tuổi Tý Nên: Cưới hỏi, xây sửa, nhập trạch, kê giường, an táng, cầu tự, cầu quý nhân.Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.Thực phẩm bổ dưỡng: Dứa, mướp đắngKhai vận: Lục U Linh (một trong loại thạch anh quý)Tuổi SửuNên: Khai trương, nhập trạch, sửa chữa, kê giường, xây bếp, cầu tự, cưới hỏi, an táng, cầu quý nhân.Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu xanh, xoàiKhai vận: Thạch anh vàngTuổi DầnNên: Cầu quý nhân, cưới hỏi, nhập trạch, khai trương, cầu phúc.Kị: Xuất hành, cầu tài, sửa chữa, kiện tụng.Thực phẩm bổ dưỡng: Mướp đắng, đậu đỏKhai vận: Hắc diệu thạch Tuổi Mão
Nên: Tế lễ, cầu phúc, cầu quý nhân, khai trương, cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, an táng.Kị: Xuất hành, cầu tài.Thực phẩm bổ dưỡng: Quả vải, hạt kiều mạchKhai vận: Đá mắt hổTuổi ThìnNên: Cầu phúc, cưới hỏi, nhập trạch, sửa chữa, an táng, tế lễ, xuất hành, cầu tự, cầu tài, khai trương, giao dịch.Kị: Đổ mái, dựng xà nhà, nhập liệm.Thực phẩm bổ dưỡng: Ngô, chuốiKhai vận: Thạch anh tímTuổi TỵNên: Tế lễ, cầu phúc, xây bếp, cưới hỏi, khai trương, xuất hành, cầu tự, nhập trạch.Kị: Khai quang, sửa chữa, an táng.Thực phẩm bổ dưỡng: Khoai lang, rau thơmKhai vận: Mã não đỏTuổi Ngọ
Nên: Cưới hỏi, sửa chữa, nhập trạch, khai trương, an táng, xuất hành, cầu tài, cầu quý nhân, nhận con nuôi.Kị: Đi thuyền, tế lễ, cầu phúc, cầu tự, thắp hương.Thực phẩm bổ dưỡng: Quả anh đào, tỏiKhai vận: Tiền xu đồng (lỗ tiền xu hình vuông) Tuổi MùiNên: Khai trương, nhập trạch, sửa chữa, kê giường, xây bếp, cầu tự, cưới hỏi, xuất hành, an táng, cầu tài.Kị: Tế lễ, cầu phúc.Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu tương, dưa chuộtKhai vận: Tràng hạt tử đànTuổi ThânNên: Tế lễ, cầu phúc, cầu quý nhân, cầu tự, cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, an táng.Kị: Đóng thuyền, sửa chữa, động thổ, xuất hành, cầu tài, kiện tụng.Thực phẩm bổ dưỡng: Đậu Hà Lan, quả sơn tràKhai vận: Thạch anh trongTuổi Dậu
Nên: Giao dịch, cầu tự, cầu quý nhân.Kị: Tế lễ, cầu phúc, xuất hành, sửa chữa, xuất quân.Thực phẩm bổ dưỡng: Quả roi, củ màiKhai vận: Ngọc bíchTuổi TuấtNên: Cầu tự, sửa chữa, xây bếp.Kị: Tế lễ, cầu phúc, khai quang, xuất hành, cầu tài, đi thuyền.Thực phẩm bổ dưỡng: Quả na, khoai tâyKhai vận: Thạch anh xanhTuổi HợiNên: Tế lễ, cầu phúc, cưới hỏi, nhập trạch, an táng.Kị: Xuất hành, cầu tài, sửa chữa, xuất quân.Thực phẩm bổ dưỡng: Sầu riêng, cây tỏi tâyKhai vận: Đá hắc nguyệt quang
► Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com
Ngọc ĐiệpTiết Mang Chủng: 12 con giáp nên làm gì để tăng vận khí? Tiết Mang Chủng đứng thứ 9 trong 24 tiết khí, là thời điểm báo hiệu thu hoạch vụ nông. Nhân cơ hội này, 12 con giáp có thể áp dụng một số tuyệt chiêu sau để Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Đoan Trang(##)
Tam nam bất phú hiểu theo nghĩa là nhà mà có 3 người con trai thì không thể giàu sang phú quý được. Vậy quan niệm vầ Tam nam bất phú và Tứ nữ bất bần trong dân gian có thực sự đúng không
Ngạn ngữ người Việt có câu: “Tam nam bất phú - Tứ nữ bất bần”
Hiểu đơn giản: Gia đình nào sinh được (chỉ) 3 người con trai thì gia đình đó không thể giàu. Còn gia đình nào sinh được (chỉ) 4 người con gái thì gia đình đó không thể nghèo.
Lý do:
Con trai thường hay lêu lổng, không chí thú làm ăn, cha mẹ lại phải chi phí những việc lớn cho các “quý tử” như: Học hành, cưới vợ, làm nhà... nên tốn hết tiền bạc của cha mẹ đã kiến tạo, vì thế mới nghèo.
Con gái thường chịu thương chịu khó, cha mẹ không phải chi phí các việc lớn như gia đình có con trai nên tiền của tích góp được mà trở nên giàu. (Ngày xưa con gái không được đi học, khi lấy chồng thì cơ bản gia đình chồng lo cho đám cưới (thông qua thách cưới của họ nhà gái)
Đấy là hiểu đơn giản là sinh nhiều (3) con trai sẽ nghèo nhưng theo thiển nghĩ của tôi thì cổ nhân chỉ mượn câu “tam nam bất phú” để ám chỉ điều “huyền bí và tối kỵ” của con số 3 huyền cơ trong văn hóa tín ngưỡng của người Việt, nếu không đã không có câu “Tứ tử trình làng” để nói về sự vinh hoa phú quý của một gia đình khi sinh được bốn người con trai (?). Ngay trong câu “Tam nam bất phú / Tứ nữ bất bần” đã là một đôi câu đối hoàn chỉnh về sự huyền bí (sinh, tử, sang, hèn...) của các con số 3 và 4 trong tín điều của người Việt. Rất tiếc, tôi mò mẫm mà đoán vậy, chứ trình độ và sự hiểu biết của tôi chỉ a bờ tờ nên không thể hiểu để lý giải được ẩn ý của người xưa khi nhắc tới con số 3 trong “tam nam bất phú”, vì thế mới giãi bày lên đây để mong nhận được sự chỉ giáo quý báu của quý vị.
Trở lại với câu ngạn ngữ: Tam nam bất phú / Tứ nữ bât bần xem thực tế (chỉ có 3 trai hoặc 4 gái) có phải vậy không?
Thật sự rất khó đưa ra câu trả lời vì nếp sống bao đời của người Việt về đường con cái là phải “có nếp có tẻ”, phải có “thằng cu nối dõi” nên sẽ rất hiếm trường hợp nhà “chỉ có 3 thằng con trai” hoặc “chỉ có 4 đứa con gái”. Vì thế , “đối tượng” tra cứu cần được mở rộng: Nhà có 3 anh em trai + 1, 2 chị (em) gái và nhà có 4 chị em gái + 1, 2 anh (em) trai.
Vậy trong trường hợp: 3 TRAI + 1, 2 GÁI thì lời đúc kết của cổ nhân có đúng thế không?
Xin thưa: Không phải vậy! Thực tế, nhiều gia đình sinh 3 con trai mà kinh tế (bố mẹ) vẫn thuộc diện khá giả, có gia đình còn thuộc diện giàu “nứt đố đổ vách”, “tư sản hiện đại”. Sự giàu có đó còn kéo dài đến tận đời con, đời cháu sau này...
Vậy nên hiểu câu: “Tam nam bất phú” như thế nào? Theo thiển ý của người viết, chữ phú ở đây không nên hiểu theo nghĩa chỉ sự giàu có mà hiểu theo nghĩa chỉ sự phú quý thì mới thấy được “ẩn ý” mà cổ nhân đúc kết.
Qua kiểm chứng những gia đình có 3 anh em trai (chỉ 3 anh em trai rất hiếm gặp, mà cơ bản có thêm chị em gái) tôi thấy thường sảy ra (ít nhất là 2/3) các tình huống:
Bất hòa trong gia đình, kể cả sau này khi 3 anh em trai đã yên bề gia thất.
Tai họa sảy ra cho 1 trong 3 người con trai: Nặng thì có người chết sớm (thường là chết trẻ, chưa có con cái), nhẹ thì bị tàn tật như thối tai, què chân hoặc những chứng bệnh nan y khó chữa..
Đường hôn nhân của 1 trong 3 anh em trai gặp phải trắc trở, thiếu may mắn, không được trọn vẹn.
Có lẽ, đây mới là điều mà cổ nhân đúc kết: Nhà có 3 anh em trai thì khó có được sự phú quý, phúc thọ.
Tôi đã vào google để tra cứu những “liên quan” về câu ngạn ngữ TAM NAM BẤT PHÚ nhưng rất tiếc, kể cả làm thế nào để cải “tam nam bất phú” cũng không tìm được nên đành mạo muội đưa ra đề xuất như sau:
Ba anh em trai nên sống xa nhau (về khoảng cách địa lý), càng xa càng tốt.
Bố mẹ nên nhận một người con trai làm nghĩa tử, hoặc nếu bố mẹ khuất bóng rồi thì ba anh em cùng nhận thêm một anh hoặc em trai kết nghĩa.
Nên làm con nuôi dòng họ khác (gia đình nghĩa phụ phải có con trai) để tránh cảnh huynh đệ tương tàn và đem lại may mắn cho bản thân.
Lấy đức để cải số.
Vài dòng tản mạn về câu thành ngữ: TAM NAM BẤT PHÚ, hy vọng sẽ nhận được chỉ giáo của mọi người để câu thành ngữ TAM NAM BẤT PHÚ không còn là nỗi ám ảnh, hãi sợ của nhân gian..
***
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2012
Đặng Xuân Xuyến
Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 7 năm 2015
Tháng Giêng tránh ngày Ngọ Tháng Hai tránh ngày Mùi Tháng Ba tránh ngày Thân Tháng Tư tránh ngày Dậu Tháng Năm tránh ngày Tuất Tháng Sáu tránh ngày Hợi Tháng Bảy tránh ngày Tý Tháng Tám tránh ngày Sửu Tháng Chín tránh ngày Dần Tháng Mười tránh ngày
Đền Liệt Sĩ Hồng Bàng – Nơi tưởng nhớ về những anh hùng, du khách đến đây sẽ có cảm giác ấm cũng xúc động đến kỳ lạ. Nơi đây là không gian văn hóa thiêng liêng thể hiện lòng biết ơn đối với những anh hùng vì nước quên thân.
Đền Liệt Sĩ Hồng Bàng tọa lạc tại khu dân cư An Lạc 1, đại lộ Tôn Đức Thắng, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Ngôi đền thờ các liệt sĩ ở phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng. Tiền thân của đền là nhà bia liệt sỹ được lập năm 1997. Ngày 19/7/1997, nâng cấp nhà bia thành đền tưởng niệm. Công trình được khánh thành vào năm 2000.
Để ghi nhớ công ơn của các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các liệt sỹ đã hy sinh, nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thương binh liệt sỹ 27/7/1947 – 27/7/1997, thể theo nguyện vọng của cán bộ, nhân dân trong quận, ngày 18/7/1997, Ban thường vụ Quận uỷ Hồng Bàng có thông báo số 51 về việc xây dựng nhà bia ghi tên các liệt sỹ (nay là Đền Liệt sỹ).
Ngày 19/7/1997, Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định giao đất, duyệt phương án đền bù, thu hồi đất, xây dựng Đền. Ngày 12/8/1997, ký hợp đồng thiết kế công trình với công ty tư vấn thiết kế kiến trúc Hà Nội, do Kiến trúc sư Đặng Thái Hoàng (Trưởng khoa Kiến trúc trường Đại học Xây dựng Hà Nội) làm chủ biên phần kiến trúc.
Đền Liệt Sỹ Hồng Bàng bao gồm toà nhà chính 2 tầng, cổng tam quan, ao cảnh, vườn hoa, cây cảnh, thảm thảo mộc được xây dựng bởi các vật liệu bê tông cốt thép, ngói mũi hài, vảy cá Giếng Đáy, cửa gỗ lim chạm trổ Tùng Cúc Trúc Mai.
Phần kiến trúc bên ngoài gồm: 2 thềm cửu bậc, tiền sảnh, rồng đá, nhiều cây cảnh quý, hiếm như: kim giao Cát Bà, câu Nha Trang, đa đỏ Ấn Độ và một số cây cảnh khác do các cơ quan, đoàn thể cúng tiến.
Phần kiến trúc bên trong bao gồm: điện thờ đặt ở gian giữa tầng 2, các đồ lễ được lắp đặt công phu, tượng chủ tịch Hồ Chí Minh bằng đồng đặt chính giữa, phía trên tượng là cờ Tổ quốc, phía trước tượng là lư hương bằng đồng, hương khói toả quanh năm thờ cúng các vong linh anh hùng liệt sỹ. Đôi hạc bằng đồng cao 1, 68m và cặp rùa nặng 60kg đúc ở làng nghề Đại Bái tỉnh Bắc Ninh. Phần bia liệt sỹ gồm 16 tấm được đúc ở thành phố Hải Dương bằng đá đen Thanh Hoá, ghi tên 13 mẹ Việt Nam anh hùng đã qua đời và 990 liệt sỹ trên địa bàn 11 phường. Ngoài ra trong đền còn có các văn bia, câu đối ca ngợi công lao của những anh hùng liệt sỹ.
Trong các ngày lễ, tết và các hoạt động có ý nghĩa lớn của quận và thành phố, lãnh đạo Quận uỷ Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận thường tổ chức đoàn đến dâng hương.
Đền Liệt sỹ quận Hồng Bàng ngày nay trở thành nơi sinh hoạt, văn hoá tâm linh của nhân dân để học tập, noi gương các anh hùng liệt sỹ, đoàn kết, gắn bó với nhau nối tiếp chí hướng, truyền thống tốt đẹp của người xưa. Để góp phần xây dựng quận Hồng Bàng ngày một phát triển phồn vinh và hạnh phúc.
Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Cách giải hạn tam tai...
>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!
1./ Hiểu thế nào về hạn tam tai?
Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.
Có lý thuyết giải thích :
Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: Tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.
Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.
+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.
2./ Họa tam tai mang lại như thế nào?
Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào cũng tai họa nhưng thường đến năm Tam tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra. Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc. Việc tạo mới hay mua bán, làm nhà, tu sửa trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không. .
Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:
+ Tính tình nóng nảy bất thường.
+ Có tang trong thân tộc.
+ Dễ bị tai nạn xe cộ.
+ Bị thương tích.
+ Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
+ Thất thoát tiền bạc.
+ Mang tiếng thị phi.
+ Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.
Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.
Về cơ bản:
Năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại;
Năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại);
Năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.
3./ Cách tính hạn tam tai
Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai.
Cụ thể:
(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn
+ Vào năm Dần thì gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh
+ Vào năm Mão phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu
+ Vào năm Thìn ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật
(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất
+ Vào năm Thân thì gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa
+ Vào năm Dậu thì gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên
+ Vào năm Tuất thì gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa
(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi
+ Vào năm Tỵ ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại)
+ Vào năm Ngọ phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại)
+ Vào năm Mùi ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn. (cử mặc đồ trắng)
(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.
+ Vào năm Hợi ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong
+ Vào năm Tý ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật
+ Vào năm Sửu ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai
Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.
Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.
4./ Cách giải hạn tam tai
Để giải hạn Tam tai người ta thường hay cúng giải hạn.
Quan niệm có các vị thần giáng hạ cho từng năm (năm - thần - ngày cúng - hướng):
+ Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng bắc.
+ Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Dần, ông Thiên Linh, cúng ngày rằm, lạy về hướng đông bắc.
+ Năm Mão, ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng đông.
+ Năm Thìn, ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Tỵ, ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy về hướng đông nam.
+ Năm Ngọ, ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy về hướng nam.
+ Năm Mùi, ông Bạch Sát, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Thân, ông Nhân Hoàng, cúng ngày mồng 8, lạy về hướng tây nam.
+ Năm Dậu, ông Thiên Hoạ, cúng ngày mồng 7, lạy về hướng tây.
+ Năm Tuất, ông Địa Tai, cúng ngày mồng 6, lạy về hướng tây bắc.
+ Năm Hợi, ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng tây bắc.
Xác định ngũ hành ứng với từng năm (năm nào hành đó):
+ Hành KIM : Thân - Dậu.
+ Hành MỘC : Dần - Mão
+ Hành THỦY : Hợi - Tý.
+ Hành HỎA : Tị - Ngọ
+ Hành THỔ : Thìn - Tuất - Sửu - Mùi.
Cách cúng giải hạn của người xưa :
Ngày cúng tắm rửa sạch sẽ, rôì cắt một ít tóc, một ít móng tay móng chân, cắt một miếng vạt áo cũ của người đó, gói chung lại thành một túi nhỏ.
+ Thời gian: 18-20 giờ.
+ Địa điểm: Ngã ba đường (lớn càng tốt)
Vật cúng gồm có:
3 ly rựợu nhỏ,
3 ngọn đèn cày,
3điếu thuốc hút,
3 bộ tam sênh,
3 đồng tiền bạc cắc,
2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ)
1 bài vị có tên vị thần viết bằng giấy đỏ,chữ mực đen
Gói tóc và móng tay lấy dĩa đựng để trên bàn
Cúng vị thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn. Xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, 3 đồng tiền bạc cắc nhớ để vào gói tóc , bỏ luôn tóc và móng tay (phải của người bị tam tai mới được) khi vái cũng phải nói rõ tên họ của người mắc tam tai.
Cách này có phần hơi tỉ mỉ quá. Thực ra đối với các vị thần nói chung chỉ cần ý tâm nghiêm chỉnh là ứng, lễ tại tâm, lấy công đức làm lễ là chuẩn nhất.
Đầu là chủ của ngũ tạng, là bá chủ của các bộ vị trên cơ thể, bốn phương tám hướng đều phải đoan chính, xương đầu thuộc các kiểu xương này thì đều có tướng quý, làm quan,
Trong Nguyệt Ba động trung ký viết: Đầu là chủ của ngũ tạng, là bá chủ của các bộ vị trên cơ thể, bốn phương tám hướng đều phải đoan chính. Tai trái là hướng Đông, tai phải là hướng Tây, mũi là hướng Nam, Xương ngọc chẩm là hướng Bắc. Gò má trái là hướng Đông Nam, gò má phải là hướng Tây Nam. Các hướng phải đoan chính, tiếp đến lại quan sát tới xương đầu.
Có 9 loại cốt pháp là tướng quý.
Đầu không có xương khác loại thì khó có thế đoán biết được tướng quý. Gọi là 9 kiểu xương: Một là xương gò má, hai là xương dịch mã, ba là xương tướng quân, bốn là xương nhật giác, năm là xương nguyệt giác, sáu là xương long cung, bảy là xương phục tê, tám là xương cự ngao, chín là xương long giác.
Đông nhạc, Tây nhạc nhô cao tạo thành xương gò má. Xương gò má nhô cao nối liền với Thiên thương tạo thành xương dịch mã. Nối tiếp với tai đó là xương tướng quân. Gờ mi trái nhô lên là xương nhật giác. Gò mi phải nhô lên là xương nguyệt giác. Vòm mắt nhô lên là xương long cung. Trên mũi có một xương nhô lên kéo dài tới sau đầu gọi là xương phục tê. Sau tai có một đoạn xương vòng ra phía sau đầu nhô lên là xương cự ngao. Xương hai bên lông mày nhô lên là xương long giác, cũng còn có tên gọi là xương phụ. Có 9 kiểu xương trên đây đều thuộc tướng cách của người làm quan hàng tam phẩm.
Bạch Vân Tử nói: Trán nhọn như dao, đầu vú nhỏ, đàn ông thì là nô bộc, phụ nữ thì sẽ là người lưu lạc phong trần.
Trong Thời hậu ca lại viết: Bộ vị Biên địa lệch không cao, rộng không được một ngón tay đặt vào, người như vậy cả đời không được vinh hoa phú quý.
Tống Tề Khưu nói: Nếu Ấn đường của trán đi lên tới Thiên đình mà có xương gồ lên, người như vậy phát đạt từ nhỏ, hơn nữa còn có được vinh hoa phú quý.
Bộ vị Biên địa và Sơn lâm đều phải đầy đặn, nếu lõm xuống là tướng bần tiện.
Khi Quách Lâm Tông xem tướng người, cho rằng có Tứ học đường:
Một là Quan học đường, mắt là Quan học đường, mắt dài lại thanh tú là quan hiển quý.
Hai là Lộc học đường, trán là Lộc học đường, người có trán rộng mà đầy đặn nhô cao, chủ phú quý.
Ba là Nội học đường, 2 hàm răng thẳng mà khít, cho thấy người này trung thực tín nghĩa; nếu 2 hàm răng thưa, nhỏ nhọn, cho thấy người này cuồng vong tự đại.
Bốn là Ngoại học đường, nằm ở trước cửa tai, nếu đầy đặn, sáng bóng cho thấy tài văn chương xuất chúng lưu danh bốn bể; nếu xám đen như bụi cho thấy là kém cỏi.
Trong Tam phụ tân thư viết: Trên trán có sắc tối mờ mịt, quanh năm gặp nạn, khốn đốn. Khóe mắt có màu xanh đen, người quân tử sẽ bị phá sản, kẻ tiểu nhân sẽ bị hình trượng.
Trên bộ vị Bác sỹ thường xuất hiện sắc đỏ, tím, vàng. Phụ nữ mang thai ở bộ vị này nếu xuất hiện màu xanh đen cũng sẽ bị tai ương.
Mắt mũi cùng đỏ mưu sự khó thành. Đồng thời cũng phải cẩn thận khi cưỡi ngựa, đề phòng tai nạn về chân tay.
Bộ vị Lực sỹ phải nhô lên, 2 gò má có sắc xanh đen, đàn ông có nạn quan trường, phụ nữ hiếm muộn đường con cái.
Khóe miệng có khí đen như khói như sương, mắt, tai, miệng, mũi, Nhân trung, Ngũ quan không tề chỉnh phần đa đều có tai ương.
Bộ vị Tang môn dưới mắt, trắng như bột, không những sẽ có chuyện buồn đau khóc lóc mà còn báo hiệu tương lai sẽ bị khốn đốn mà khắc khổ.
Ấn đường hiển hiện màu đỏ vàng, cả năm cát tường, nếu không phải là thay triều đổi đại còn có thể triều kiến quân vương.
Hai bên Dịch mã trái phải xuất hiện sắc đỏ tía thông lên Thiên thương là điềm báo sẽ có chuyện vui.
Màu sắc hai bên cánh mũi thanh khiết cho thấy không có tai họa, thân tâm an lạc.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Hương Giang (##)
Nếu đường sự nghiệp kết thúc ở đường tình duyên, thì phải nói rằng sự nghiệp của người chủ nhân luôn bị ảnh hưởng với chuyện tình cảm. Có nghĩa là, họ sẽ phụ thuộc rất nhiều vào chuyện tình cảm để quyết định công việc của mình.
Nếu đường sự nghiệp kết thúc khi nó chạy gần tới đường sống thì nó cho thấy chủ nhân luôn làm việc theo cảm tính. Thường đưa ra những quyết định chủ quan mà không màng tới người xung quanh nghĩ gì. Những người này nếu làm lãnh đạo thì ắt hẳn nhân viên dưới quyền sẽ phải khó khăn để có thể chiều lòng được sếp. Nhưng họ lại là những người mạnh mẽ, cứng rắn và có đầu óc chiến lước nên phần đa có một sự nghiệp khá vẻ vang.
Đường sự nghiệp kết thúc ở đường tình duyên
Nếu đường sự nghiệp kết thúc ở đường tình duyên, thì phải nói rằng sự nghiệp của người chủ nhân luôn bị ảnh hưởng với chuyện tình cảm. Có nghĩa là, họ sẽ phụ thuộc rất nhiều vào chuyện tình cảm để quyết định công việc của mình. Ví dụ: họ sẵn sàng dừng lại sự nghiệp của bản thân để chạy theo tiếng gọi của tình yêu hoặc đơn giản là sẽ rất mất tập trung khi làm việc nếu đang gặp vấn đề rắc rối trong chuyện tình cảm. Do đó mà sự nghiệp của những người này phần nào cũng lên xuống thất thườn và không có chiều hướng ổn định.
Đường sự nghiệp đứt đoạn
Đường sự nghiệp có nhiều nét đứt đoạn chưng tỏ công việc của chủ nhân không hề ổn định. Họ là người có xu hướng dịch chuyển và thích thay đổi. Luôn muốn tìm kiếm những điều mới lạ và được trải nghiệm nhiều điều thú vị của cuộc sống. Chính vì thế mà họ không ngần ngại thay đổi công việc để có thể tìm ra cho mình niềm đam mê đích thực.
Hai đường sự nghiệp chạy song song
Nếu lòng bàn tay xuất hiện hai đường sự nghiệp chạy song song với nhau, điều này chỉ ra rằng họ có cơ hội thành công lớn ở nghề nghiệp thứ hai. Hoặc không phải những ngành nghề theo đúng chuyên môn của họ, hay nói cách khác là họ sẽ sống với “nghề tay trái”. Những người này có xu hướng đam mê kinh doanh và có nhiều tài lẻ.
Đường thử thách trong sự nghiệp
Đường thẳng bắt đầu từ đường sống và đi lên là những biểu hiện khó khăn thử thách trong công việc mà chủ nhân có thể gặp phải. Đây có thể coi là những chướng ngại vật thử thách ý chí cũng như khả năng của chủ nhân. Nếu vượt qua những thử thách này, sự nghiệp của bạn sẽ có những bước tiến đáng nể. Sẽ gặt hái được nhiều thành công và thu lại nhiều kết quả hơn cả mong đợi. Nếu đường này chạy thẳng tới ngón trỏ thì được gọi là đường mơ ước. Có nghĩa là chủ nhân sẽ gặp nhiều may mắn, những dự định và mong muốn sẽ thành trở thành hiện thực.
Đa phần mọi người hay chọn những tầng có con số như 3 (tam), 8 (bát), 23 (lưỡng tam), 28 (lưỡng bát)…, mà tránh những tầng có số 4 (tứ). Kỳ thực thì những người ở tầng 3, tầng 8 chưa chắc đã “phát”. Cùng ở một tầng, có người thì may mắn nhưng cũng có người xui xẻo, dựa theo cảm tính hợp âm (“bát” gần với “phát”, “tứ” gần với “tử”) thì suy cho cùng cũng chỉ để thỏa mãn về vấn đề tâm lý tinh thần mà thôi.
Vậy thì tầng nào sẽ hợp với bạn, để bạn có thể “thông tiền đạt vận” đây?
Phong thủy học cho rằng, tất cả những sự vật trên trái đất này đều có thuộc tính âm dương ngũ hành. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, con người và kiến trúc có thể đi sâu phân tích chi tiết thông qua âm dương ngũ hành. Thông thường thì âm dương ngũ hành của số tầng chia ra làm: tầng có số lẻ thuộc Dương, tầng có số chẵn thuộc Âm.
Theo ngũ hành thì ngũ hành của số tầng và ngũ hành của chủ nhà tương đồng hoặc tương sinh thì được coi là hợp, tương khắc thì là không hợp.
Như vậy:
Gia chủ thuộc các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên chọn tầng số 5, 10 (tầng bản mệnh), tầng 2,7 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Dần, Mão nên chọn tầng 3, 8 (tầng bản mệnh), tầng 1, 6 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Tỵ, Ngọ nên chọn tầng 2, 7 (tầng bản mệnh), tầng 3,8 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Thân, Dậu nên chọn tầng 4, 9 (tầng bản mệnh), tầng 5, 10 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Tý, Hợi nên chọn tầng 1, 6 (tầng bản mệnh), tầng 4, 9 (tầng quý nhân).
Cụ thể như sau:
- Tuổi Tý: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 4, 6, 9, 11, 14…, không thuận là tầng số 3, 5, 8, 10, 13, 15…
- Tuổi Sửu: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…
- Tuổi Dần: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 3, 6, 8, 11, 13…, không thuận là tầng số 2, 4, 7, 9, 12, 14…
- Tuổi Mão: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 3, 6, 8, 11, 13…, không thuận là tầng số 2, 4, 7, 9, 12, 14…
- Tuổi Thìn: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…
- Tuổi Tỵ: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 3, 7, 8, 12, 13…, không thuận là tầng số 1, 5, 6, 10, 11, 15…
- Tuổi Ngọ: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 3, 7, 8, 12, 13…, không thuận là tầng số 1, 5, 6, 10, 11, 15…
- Tuổi Mùi: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…
- Tuổi Thân: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 4, 5, 9, 10, 14, 15…, không thuận là tầng số 1, 2, 6, 7, 11, 12…
- Tuổi Dậu: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 4, 5, 9, 10, 14, 15…, không thuận là tầng số 1, 2, 6, 7, 11, 12…
- Tuổi Tuất: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…
- Tuổi Hợi: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 4, 6, 9, 11, 14…, không thuận là tầng số 3, 5, 8, 10, 13, 15…
Xây nhà hướng ngũ quỷ ảnh đến hạnh phúc gia đình –
Phong thủy cũng có ảnh hưởng không nhỏ trong đời sống vợ chồng. Nhà xây ở hướng ngũ quỷ sẽ hay làm vợ chồng cãi vã, là mầm mống gây ra tan vỡ hạnh phúc gia đình. Theo bát quái, mỗi người có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu. 4 hướng tốt là: Sinh Khí, Thiên
Phong thủy cũng có ảnh hưởng không nhỏ trong đời sống vợ chồng. Nhà xây ở hướng ngũ quỷ sẽ hay làm vợ chồng cãi vã, là mầm mống gây ra tan vỡ hạnh phúc gia đình.
Theo bát quái, mỗi người có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu.
Ngũ Quỷ là hướng bị chiếu bởi sao Liêm Trinh, rất xấu trong hôn nhân. Bởi vậy bạn nên tránh làm nhà quay sang hướng này, hoặc ít nhất tránh cửa chính của bạn quay sang hướng này. Trong trường hợp không thể thay đổi hướng, có thể dùng những biện pháp, vật phẩm phong thủy để hóa giải, giảm trừ tác dụng xấu do hướng Ngũ Quỷ gây ra.
Để xác định các hướng tốt xấu phải dựa vào bát trạch, dưới đây là hướng Ngũ Quỷ ứng với năm sinh để bạn tham khảo!
– Người sinh năm 1915, 1924, 1933,1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Tây-Nam.
– Người sinh năm 1917, 1926, 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998… : hướng Ngũ Quỷ là hướng Đông-Nam.
– Người sinh năm 1919, 1928, 1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Tây.
– Người sinh năm 1918, 1927, 1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999… : hướng Ngũ Quỷ là hướng Đông-Bắc.
– Người sinh năm 1916, 1925, 1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Tây-Bắc.
– Người sinh năm 1920, 1929, 1938, 1947, 1956, 1965, 1974, 1983, 1992…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Bắc.
– Người sinh năm 1922, 1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Đông.
– Người sinh năm 1921, 1930, 1939, 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993…: hướng Ngũ Quỷ là hướng Nam.
Bạn là có tấm lòng rộng mở hay ngang bướng, bảo thủ? Xòe bàn tay và ngắm ngón tay ngay nào! 1. Về độ dẻo của ngón Đầu tiên, bạn hãy nắm chặt bốn ngón tay còn lại, ngón cái căng ra tới mức tối đa có thể. - Những người có ngón cái càng sát với 4 ngón c
Trong số các thư của bạn đọc hỏi về Tử Vi, chúng tôi có tiếp nhận được hai loại:
- Một loại nêu lên một vài sự khác biệt về những điều chúng tôi nêu lên với những điều bạn đọc thấy trong các sách. Xin quý bạn theo dõi hai bài của ông Ân Quang trong tập trước và trong tập này, nói về những khác biệt trong các sách và tùy theo thầy Tử Vi. Xin kể như đó là câu trả lời.
- Quý bạn hỏi về cách giải đoán đại hạn và tiểu hạn, điều mà con người thích biết hơn hết. Thắc mắc của quý bạn cũng do chỗ đọc các bản giải đoán những lá số nêu sẵn, thấy có ghi đại hạn, đại hạn lưu niên và các lưu tinh (phi tinh) mà các bạn chưa rõ đó là những gì. Dưới đây là bài đầu tiên để trả lời các bạn về câu hỏi đó.
Đại hạn
Xét vận mạng của con người, có cung Mạng, cung Thân, cung Quan, và luôn cả các cung khác, ngoài ra, về thời gian cuộc đời, có chia ra từng khoảng 10 năm. Các bạn biết cách đặt các cung đại hạn đó, đặt số đầu là số Cục, và cứ mỗi cung thêm 10, kể từ cung Mạng, theo chiều thuận nếu là Dương Nam, Âm Nữ, và theo chiều ngược nếu là Âm Nam, Dương Nữ.
Thí dụ: Thủy nhị Cục (2) Âm Nam, thì đề số 2 tại cung Mạng, và theo chiều nghịch, các cung sau là các số 12, 22, 32, 42, 52, v.v…
Như vậy có nghĩa là xem đại hạn 2-11 tuổi tại cung Mạng, 12-21 tuổi tại cung Huynh Đệ, 22-31 tuổi tại cung Thê, 32-41 tuổi tại cung Tử Tức, 42-51 tuổi tại cung Tài Bạch, 52-61 tuổi tại cung Giải Ách, v.v… (Dĩ nhiên, xem cung chánh và 3 cung chiếu).
Tiểu hạn
Tiểu hạn là vận hạn trong 1 năm. Chúng tôi đã có nêu cách ghi tiểu hạn, mỗi năm ăn vào 1 cung chánh và 3 cung chiếu. Cách tính như sau:
Nếu năm sinh là Dần, Ngọ hay Tuất thì để tên năm sanh của mình vào cung Thìn, ở khoảng vành trong.
Nếu năm sanh là Thân, Tý, Thìn, để tên năm sanh của mình vào cung Tuất.
Nếu năm sanh là Tị, Dậu, Sửu, để tên năm sanh của mình vào cung Mùi.
Nếu năm sanh là Hợi, Mão, Mùi, thì để tên năm sanh vào cung Sửu.
Rồi cứ thế mà ghi các năm theo đúng hàng địa chi, mỗi cung một năm, Nam theo chiều thuận, Nữ theo chiều nghịch.
Thí dụ: Đàn ông tuổi Kỷ Mùi, bạn đề chữ Mùi vào cung Sửu, rồi viết tiếp theo chiều thuận theo hàng địa chi, mỗi cung một tên: Thân, Dậu … cho đến Hợi, rồi lại đến Tý, cho đủ 12 năm. Như thế, năm Tý thuộc cung Ngọ, muốn xem tiểu hạn thì xem cung chánh ở Ngọ, và cung chiếu.
Lưu đại hạn
Mạng, Thân, Phúc, là nền tảng cuộc đời.
Đại hạn là nền tảng cuộc đời 10 năm.
Tiểu hạn báo những biến cố trong 1 năm.
Tuy nhiên, nếu chỉ xem như vậy thì chưa đủ để biết được hướng vận hạn của 1 năm, mà còn phải xem thêm Lưu đại hạn. Cái ý nghĩa của Lưu đại hạn được giải thích như sau: Trong khi đại hạn là nền tảng chính trong 10 năm, thì tiểu hạn cho biết vận trong 1 năm dựa trên nền tảng của đại hạn, nhưng còn Lưu đại hạn để cho biết cái hướng thật của đại hạn dành cho năm đó, có xem như vậy mới rành.
Thí dụ:
Đại hạn báo 10 năm phát tài, giầu có.
Nhưng không phải năm nào cũng giầu, vì đại hạn chỉ có biết trong vòng 10 năm có lúc giầu.
Xét tiểu hạn: gặp một tiểu hạn có nhiều sao thịnh vượng phát tài, có thể cho rằng năm đó phát tài thật.
Nhưng còn phải được xác nhận bằng cung Lưu đại hạn và các cung chiếu. Nếu Lưu đại hạn báo sự phát tài giầu có thật, thì kể như sự giầu có trong đại hạn báo cho năm đó. Nếu tiểu hạn tuy có những sao phát tài, nhưng Lưu đại hạn lại báo sự tán tài, nghèo khó, thì sự phát tài ở tiểu hạn chỉ nhỏ, ít thôi, không đáng kể, không phải là năm làm giầu.
Cách tính Lưu đại hạn
Khởi tính từ cung của Đại Hạn. Cung Đại Hạn báo hiệu cho 10 năm. Còn Lưu Đại Hạn thì tính từng năm:
Âm Nam, Dương Nữ
Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính.
Lưu đại hạn năm đầu của đại hạn: chính là cung gốc đại hạn.
Lưu đại hạn năm thứ 2 của đại hạn: chính là cung đối diện của cung gốc.
Lưu đại hạn năm thứ 3 của đại hạn: là cung kế theo chiều thuận của cung vừa tính.
Lưu đại hạn năm thứ 4 của đại hạn: trở về cung đối diện của cung gốc.
Lưu đại hạn năm thứ 5 của đại hạn: là cung kế theo chiều nghịch. Cứ thế mà tính đi.
Thí dụ cụ thể: Tuổi Kỷ Mùi, Thủy Nhị Cục, đại hạn 52 (52 đến 61 tuổi) tại cung Thân, Lưu đại hạn năm 52 tuổi tại Thân, năm 53 tuổi tại Dần, năm 54 tuổi tại Mão, năm 55 tuổi tại Dần, năm 56 tuổi tại Sửu, năm 57 tuổi tại Tý, v.v…
Thí dụ cho Dương Nam, Âm Nữ, cũng tính như cách trên, nhưng sau khi lấy cung đối diện, chuyển sang 1 cung theo chiều nghịch, rồi mới lại đi theo chiều thuận. Như tuổi Canh Dần, 23 tuổi, Dương Nam, Thủy nhị cục, đại hạn 22 ở cung Tuất thì lưu đại hạn 22 tuổi ở Tuất, 23 tuổi ở Thìn (đối diện), 24 tuổi ở Mão, 25 tuổi lại ở Thìn, 26 tuổi ở Tị, 27 tuổi ở Ngọ, v.v…
Những cách để xét đại, tiểu hạn
Xét đại tiểu hạn, có những cách để biết hay dở.
Cung Hạn sinh cho hành của sao chính
Hành của Cung sinh cho hành của Mạng
Hành của sao chính sinh cho hành của Mạng
Được sinh tốt, khắc là xấu.
Đó là một cách đầu tiên để xét.
Kế đó, xét đến nhóm chính tinh của hạn có phải cùng loại với nhóm chính tinh của Mạng không. Nếu cùng loại là hạn tốt, không cùng loại là hạn xấu. Cách xét thứ ba, là những sao xấu và những sao tốt. Nhiều sao tốt, nhiều sao xấu. Tuy nhiên, cũng còn nhiều chi tiết phức tạp để xét, thí dụ như gặp một sao thật xấu, thì vẫn phải chịu xấu, chỉ nhờ các sao khác gỡ được phần nào, ngoài ra, có thể có những sao giải. Cũng có những cách mà người giải đoán trông thấy, là có thể biết được sẽ có biến cố nào xảy ra trong năm. Có thể đoán trong chi tiết của tai nạn, xem là tai nạn gì, hoặc là việc tốt, là việc gì, rồi sau đó có thể tính ngày giờ của việc theo cách tính tháng, rồi tính ngày (sẽ trình bày sau). Cũng để tính đại tiểu hạn, lại phải tính cả các sao lưu, hay là các phi tinh.
Các sao lưu
Đó là những sao lưu động, những phi tinh, gồm có:
Lưu Thái Tuế.
Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ
Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư
Lưu Lộc Tồn, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La.
Lưu Thiên Mã
Mỗi sao lưu có những ảnh hưởng như nhau:
Nếu gặp sao tốt thì làm cho tốt, hưng vượng: nếu gặp sao xấu, càng gây thêm họa hại.
Đóng ở cung nào, thì tạo ảnh hưởng về cung đó. Thí dụ, Lưu Thiên Mã đóng ở Tử Tức, thì con cái có sự đi xa. Lưu Kình Dương đóng ở Phụ Mẫu thì cha mẹ có gặp những tai ách (dĩ nhiên, còn phải xem những sao giải của Phụ Mẫu) tức là chính số của đương sự, mới rõ được.
Chúng tôi đã xin trình bày về các yếu tố Đại tiểu hạn. xin quý bạn đọc theo dõi đề mục “Tự điển Tự Vi”, khi đến Đại Tiểu Hạn, chúng tôi sẽ xin trình bày cách chấm các sao lưu cho từng năm, và các cách để giải đoán về vận hạn.
Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây nhà. Có rất nhiều yếu tố để xét tính cát - hung (tốt - xấu) của thế đất
Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây nhà. Có rất nhiều yếu tố để xét tính cát - hung (tốt - xấu) của thế đất nhà mà bạn không nên bỏ qua.
Tường rào kín kẽ, bốn vách rõ ràng, giếng trời sáng sủa, quy cách nhất quán là nhà phú quý.
Nhà nhỏ mà cao, trơ trọi một mình không có thế dựa, bốn xung quanh không có gì che chắn, là thế nhà đơn lạnh.
Nhà có thế đất bằng là thế tốt (Hình minh họa)
Nam bắc đều có nhà lớn, đông tây đổi hướng, thế như tranh giành lẫn nhau, bên trái bên phải đều cao lớn nguy nga là thế nhà phản nghịch.
Nhà nghiêng cửa vẹo mưa dột gió lùa, là thế nhà đau ốm. Nhà cửa tối tăm, quá rộng hoặc quá chật đều là thế nhà yêu quái. Nhà cửa nứt vỡ, vách tường sạt lở, đầu kèo hở hoác đó là thế đất đơn độc, khổ sở.
Dương trạch có nền móng vuông vắn, ngay ngắn, dễ xem phương hướng tốt. Nếu như quá cao, quá rộng, quá nhỏ hẹp hoặc méo vẹo, thò thụt, dễ khiến hao của mất người.
Nền đất quá cao, trước sâu sau lẹm, nước không tụ lại, lan man không tập trung, là thế nhà bần cùng. Nhà cao mà đất hẹp, tiền của và nhân đinh (con người) đều hao tổn. Nhà thấp mà đất rộng, trong vòng một đời sẽ giàu có.
Phòng ngủ và phòng khách cũng khác nhau. Phía trước phòng khách có thể để khoảng không rộng rãi, nhưng nếu không gian phía trước phòng ngủ quá rộng thì khí sẽ tản mát.
Với nhà ở thì giếng trời tượng trưng cho tài lộc. Căn nhà phía trước mặt sẽ là án sơn. Giếng trời có kích cỡ hợp lý sẽ tụ tài; căn nhà phía trước có chiều cao vừa phải, tương quan chủ - khách cân xứng sẽ được phúc.
Nhà phía trước nếu như quá cao là thế chủ bị ăn hiếp, nếu như quá thấp là thế khách không tương xứng, quá gần là thế bức bách, quá xa là thế trống trải. Mái nhà phía trước gần, nhà nên thấp, mái nhà phía trước xa, có thể cao nhỉnh lên một chút.
Sự cát hung của nhà ở đều dựa vào những điểm đó. Còn như đại sảnh phía ngoài cũng lại khác, giếng trời của đại sảnh là tiểu minh đường, mà tiền sảnh phía trong cổng là trung minh đường còn cổng là tầng án sơn thứ hai.
Nhà có tường bao quanh, thế đất vuông vắn là tốt (Hình minh họa)
Khoảng không phía trước cổng là đại minh đường, còn triền sơn (sa núi phía trước nhà) là tầng án sơn thứ ba. Tiểu minh đường cần phải kín và tập trung, trung minh đường nên rộng rãi hơn, hình dáng nên vuông vắn. Đại minh đường cần rộng rãi, nhưng cũng không nên trống trải quá.
Sách xưa có viết “nhà hẹp người đông, tức người khắc nhà là cát; nhà rộng người ít tức là nhà lấn người, là hung”.
Lại viết “nhà cũ bị kẹp giữa hai bên là nhà mới xây thì tuyệt đối không nên ở vào đấy. Nhà mới xây lại kẹp giữa hai bên là nhà cũ là thế phú quý hiển hách. Nhà ở nửa cũ nửa mới là thế bần hàn.
Nên bố trí phòng ngủ ở hướng nào cho hợp với phong thuỷ? –
Phòng ngủ là nơi bạn nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày làm việc mệt nhọc. Vì vậy phải chú ý đến cách bố trí phòng ngủ. Căn nhà quay lưng phía Bắc ngoảnh mặt hướng Nam, phòng khách đặt phía Đông phòng ngủ đặt phía Tây là tốt nhất. Bố trí phòng ngủ ở ph
Phòng ngủ là nơi bạn nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày làm việc mệt nhọc. Vì vậy phải chú ý đến cách bố trí phòng ngủ. Căn nhà quay lưng phía Bắc ngoảnh mặt hướng Nam, phòng khách đặt phía Đông phòng ngủ đặt phía Tây là tốt nhất.
Bố trí phòng ngủ ở phía Tây ngôi nhà, buổi sớm sẽ nhận được đầy đủ ánh sáng mặt trời từ phía Đông chiếu vào, nên mùa đông rất ấm, mùa hè có gió từ hướng Tây Nam mát mẻ lùa vào, còn mùa đông lại tránh được gió lạnh từ hướng Tây Bắc tới.
Ngoài ra, mặc dù phòng ngủ của bạn đã bố trí ở phía Tây ngôi nhà, vẫn nên trổ một khuông cửa sổ ở phía Bắc để tiếp nhận luồng gió mát ban ngày thổi chéo từ Nam tới Đông, hoặc lắp thiết bị thông gió để không khí trong phòng ngủ mát mẻ dễ chịu bởi không khí lưu thông tốt, không bị ẩm ướt, có lợi cho sức khỏe chủ nhà.
Theo nhu cầu cuộc sống, một gia đình cần phải có phòng ngủ riêng dành cho các thành viên trong gia đình, theo lứa tuổi, địa vị.
– Phòng ngủ của vợ chồng chủ nhà nên ở vị trí Tây Bắc (nhìn từ trung tâm căn nhà)
– Phòng ngủ của người trưởng thành nên ở phía Tây Nam và Tây Bắc của ngôi nhà.
– Phòng ngủ ở phía Bắc của nhà có tính chất tĩnh lặng nên phù hợp với người già.
– Phòng ngủ ở phía Đông và Đông Nam mang đến nhiều cái lợi cho những người sắp bước vào xã hội.
Phòng ngủ tốt nhất có hình vuông, không hợp với phòng dài và nhỏ, như thế mới tốt cho thông phong.
Cửa phòng ngủ không được đối diện với cửa phòng bếp, tránh khí nóng và ẩm của phòng bếp bay vào.
Cửa phòng ngủ cũng không được thẳng cửa nhà vệ sinh vì uế khí và hơi nước bay vào sẽ khiến không khí phòng ngủ ẩm ướt do có những đồ bằng bông vải dễ hút nước.
Với căn hộ khép kín, thiết kế phòng ngủ có kèm phòng vệ sinh có thể tiết kiệm không gian và tiện lợi cho gia chủ, song thiết kế như vậy sẽ khiến cho khí ẩm và mùi hôi lưu lại trong phòng ngủ. Mặt khác, phong thủy học cho rằng: Phòng ngủ nên đặt ở trung tâm là nơi sinh khí mạnh nhất trong một ngôi nhà, cần tuyệt đối yên tĩnh, sạch sẽ, không nên có lửa, có nước.
Phòng vệ sinh là nơi âm khí tương đối nặng nề, đồng thời cũng là nơi sản sinh không khí ô nhiễm, khi tắm nước bốc lên mờ mịt, khí ẩm ướt này xộc ra phòng ngủ liên thông với nó, sẽ làm cho giường đệm, chăn màn hấp thụ hơi nước, gây ẩm mốc khiến khi ngủ ta cảm thấy rất khó chịu, lâu dần cơ thể mỏi mệt, đau lưng nhức hông, nghiêm trọng hơn còn dẫn đến bệnh tật đường tiết niệuề
Đế vừa có một căn phòng khép kín tiết kiệm không gian và tiện lợi trong sinh hoạt vừa không có hại cho sức khoẻ, bạn có thể khắc phục bằng cách: Đặt một vài cây cảnh lá to để hấp thu bớt khí ô uế. Nếu điều kiện kinh tế cho phép và diện tích phòng đủ rộng, bạn nên đặt tấm bình phong hoặc tủ rộng cao ngăn cách giữa cửa nhà vệ sinh với phòng ngủ.
Khi thiết kế phong thủy phòng ngủ cho trẻ cần nhận biết các yếu tố ảnh hưởng như sau: vị trí phòng, diện tích phù hợp, màu sắc hài hòa và vật dụng trong phòng thích hợp cho trẻ
Khi thiết kế phong thủy phòng ngủ cho trẻ cần nhận biết các yếu tố ảnh hưởng như sau: vị trí phòng, diện tích phù hợp, màu sắc hài hòa và vật dụng trong phòng thích hợp cho trẻ
1. Vị trí tốt nhất cho phòng trẻ nhỏ theo phong thủy
Các bậc cha mẹ đều có mong muốn thiết kế phòng cho trẻ ở vị trí tốt nhất trong nhà. Mọi người đều nghĩ rằng, phương vị đẹp nhất là hướng Chính Đông và Tây Nam của ngôi nhà.
Xét từ góc độ ánh sáng mặt trời, hưống Chính Đông và Đông Nam của ngôi ríhà là phương vị buổi sáng nhận được nhiều năng lượng từ ánh sáng mặt trời nhất. Phong thủy học cho rằng, hấp thụ nhiều ánh nắng tự nhiên sẽ có lợi cho sức khỏe. Đốì với trẻ nhỏ, lý luận này càng đúng đắn. Sống trong không gian có thể hấp thụ nhiều ánh nắng mặt trời vừa tăng cường sức khỏe lại vừa giúp trẻ tiến bộ trong học tập.
Ngoài ra, phòng trẻ cũng rất thích hợp nếu đặt ở hướng Chính Tây. Vì theo Ngũ hành, hướng Chính Tây thuộc Kim, buổi chiều căn phòng trẻ cũng sẽ nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, phương vị này chỉ có lợi cho giấc ngủ của trẻ mà không có lợi cho các hoạt động vui chơi giải trí của chúng diễn ra trong căn phòng này.
Hơn nữa, cha mẹ cũng cần lưu ý, trong Bát quái, hướng Chính Đông thuộc quẻ Chấn, tượng trưng cho trưởng nam. Hướng Chính Tây thuộc quẻ Tôn, tượng trưng cho trưởng nữ. Cha mẹ nên dựa theo Bát quái để bố trí phòng cho trẻ một cách phù hợp
2. Diện tích thích hợp theo phong thủy
Ở trên cũng đã đề cập đến vấn đề này, thường thì phòng ngủ không nên quá rộng. Vì đặc thù trong quá trình phát triển tâm sinh lý của trẻ, khi thiết kê phòng nên bố trí phòng trẻ nhỏ hơn một chút. Nếu phòng trẻ quá rộng sẽ dẫn đên sự tiêu hao năng lượng. Điều này sẽ không có lợi cho sự phát triển của trẻ. Cho nên, diện tích phòng trẻ nên nhỏ hơn diện tích phòng cha mẹ. Nếu con bạn có thể chất yếu thì phòng càng phải nhỏ hơn. Chỉ có như thế mới có lợi cho sự phát triển của trẻ.
3. Màu sắc phòng giúp tâm hồn trẻ thêm phong phú
Lựa chọn màu sắc phòng cũng là một nội dung quan trọng khi thiết kế nhà. Đặc biệt đốì với trẻ em, màu sắc phòng sẽ có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ. Nói chung, trong Phong thủy học, màu sắc nhã nhặn, nhẹ nhàng sẽ là lựa chọn đầu tiên cho phòng trẻ. Ví như màu chủ đạo là màu xanh da trời nhạt, ngoài ra, cha mẹ có thể kết hợp thêm các màu khác như hồng phấn, vàng nhạt và xanh lá cây. Chúng sẽ giúp bồi dưỡng tâm tính hài hòa cho trẻ. Ngoài ra, cha mẹ nên tránh những màu như màu đỏ, tím đậm, bỏi chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến thị giác của trẻ.
4.Đồ chơi thích hợp cho trẻ nhỏ
Vui chơi là thiên tính của trẻ, song hành với tuổi thơ của trẻ chính là đồ chơi. Đồ chơi không chỉ bồi dưõng năng lực nhận thức sự vật mà chúng còn rèn luyện năng lực hành động cho trẻ. Đồ chơi cũng có sức hấp dẫn khiến trẻ khó có thể rời mắt. Nhưng theo Phong thủy học, không phải đồ chơi nào cũng thích hợp với trẻ. Vì thế, cha mẹ nên thận trọng khi lựa chọn đồ chơi cho con cái. Nói chung, trong Ngũ hành, hành Mộc có lợi cho sự phát triển của trẻ. Vì thế, bạn nên lựa chọn những đồ chơi làm bằng gỗ. Đồ chơi được làm bằng gỗ tự nhiên lại bền chắc, ít gây nguy hiểm với trẻ.
Cha mẹ cũng nên chú ý, thời ấu thơ là thời kỳ quan trọng có tác dụng bồi dưỡng tính cách và hình thành thói quen của trẻ. Vì thế, bạn nên có ý thức tạo ra môi trường để rèn luyện tính cách cho chúng. Ví như, để rèn luyện tính độc lập cho trẻ, cha mẹ có thể đặt một chiếc bàn nhỏ hoặc một tủ đựng đồ trong phòng trẻ, sau đó để chúng tự do sắp xếp đồ chơi của mình vào đó. Nói chung, tình yêu, sự quan tâm và phương pháp giáo dục trẻ của các bậc cha mẹ được thể hiện qua những hành động nhỏ hằng ngày. Chỉ khi bạn thực sự quan tâm, thấu hiểu trẻ mới có thể tạo dựng cho trẻ một tuổi thơ đẹp và tràn ngập sắc màu.
Gợi ý thiết kế phòng bếp hợp mệnh để sinh tài lộc, gia đạo ấm êm
Nhiều gia chủ vẫn biết, bếp ăn theo Ngũ hành thuộc Hỏa. Vậy nhưng bài trí vật dụng như tủ bếp, hay đá ốp lát, các vật dụng như thế nào để quân bình Ngũ hành, gia tăng vượng khí thì không phải ai cũng tường tận.
Trong căn nhà, mọi đồ vật hay không gian được bài trí hợp (hay không đúng) phong thủy đều có thể gây ảnh hưởng cho gia chủ. Bếp ăn, không gian quen thuộc với mọi hộ gia đình cũng không ngoại lệ. Nhiều gia chủ vẫn biết, bếp ăn theo Ngũ hành thuộc Hỏa. Vậy nhưng bài trí vật dụng như tủ bếp, hay đá ốp lát, các vật dụng như thế nào để quân bình Ngũ hành, gia tăng vượng khí thì không phải ai cũng tường tận.
Nguyên tắc quân bình Ngũ hành
Trong thư gửi đến chuyên mục Phong thủy Gia đình, anh Nguyễn Trần Linh (Q. Đống Đa, TP. Hà Nội) đưa ra ý kiến rất đáng quan tâm. Căn bếp của gia đình, anh Linh áp dụng nguyên tắc Mộc tương sinh với Hỏa để chọn màu sắc và chất liệu vật liệu. Chẳng hạn với tủ bếp, anh chọn chất liệu gỗ. Trong khi đá ốp tường thì chọn màu trắng (hành Kim) để khắc chế bớt Hỏa trong bếp.
Theo KTS Hà Anh Tuấn, anh Linh tỏ ra là người rất cẩn trọng và có hiểu biết. Nhờ vậy, việc bài trí vật liệu trong không gian bếp của gia đình anh rất đúng với nguyên tắc phong thủy căn bản. KTS Hà Anh Tuấn giải thích: “Không phải cứ bếp theo Ngũ hành thuộc Hỏa thì gia chủ tăng cho Hỏa vượng lên bằng Mộc là tốt. Nếu làm vậy, Hỏa trong bếp quá vượng sẽ dẫn đến xung đột giữa các thành viên trong gia đình, làm sứt mẻ tình cảm. Theo nguyên tắc sinh khắc Ngũ hành, gia chủ cần kết hợp hài hòa giữa vật liệu giúp tăng thuộc tính Hỏa, đồng thời phải kết hợp với vật liệu giúp hạn chế bớt thuộc tính Hỏa. Như vậy, môi trường nấu bếp sẽ thư giãn, dễ chịu hơn. Trong gia đình, hòa khí cũng được duy trì tốt hơn”.
KTS Hà Anh Tuấn cũng đặc biệt lưu ý gia chủ yếu tố quân bình Ngũ hành, cụ thể là những màu dịu đem lại cảm giác thư giãn, như tông màu trắng, xám và xanh lá cây thuộc các hành Kim (bị Hỏa khắc) và Mộc (tương sinh với Hỏa). Những màu đậm và ấm cũng có thể sử dụng cho phần nền và tường để mang tính bình ổn, vững chãi. Nhưng cần tránh dùng màu chói lọi hoặc quá tương phản trong khu bếp vì dễ gây… hưng phấn quá mức với không gian bếp vốn sẵn nóng nực.
Từ nguyên tắc chung đó, các loại gạch ốp tường hay kính ốp bếp sẽ chọn lựa sao cho phong phú hơn và mang tính cá nhân tùy theo mệnh Ngũ hành của người sử dụng. Có thể căn cứ theo bảng dưới đây để tìm ra màu sắc, hoa văn gạch đá ốp tường hợp theo mệnh tuổi. Gạch, đá granite có màu xanh biển, màu đen là thuộc Thủy, nếu có ánh kim loại, kim sa thì thêm tính Kim. Đá granite đỏ là thuộc Hỏa, thêm các sắc độ vàng thì tăng thêm tính Thổ. Đá trắng và xám vốn thuộc Kim. Các loại tủ gỗ màu từ vàng cam đến nâu đậm thuộc 3 hành liên hoàn Mộc - Hỏa - Thổ (hình 2). Còn hệ thống tủ inox thuộc Kim, có lớp sơn phủ bề mặt màu gì thì cộng thêm yếu tố của hành đó, ví dụ sơn phủ màu cam thì tăng thêm Hỏa, phủ màu xanh biển thì thuộc Thủy.
Soi “mệnh” bài trí không gian bếp
Từ các tính ngũ hành cơ bản đã phân tích ở trên, cần chọn lựa thêm cách thức tạo dáng và màu sắc chất liệu để tủ bếp hài hòa với người dùng. Tùy thuộc gia chủ mệnh nào (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) sẽ có sự lựa chọn tương ứng khác nhau. Dưới đây, KTS Hà Anh Tuấn đưa ra những gợi ý cụ thể:
Gia chủ mệnh Kim thì nên chọn kiểu tủ bếp có bo tròn phối hợp với vuông để Thổ sinh Kim, bề mặt có ánh nhũ, bạc hay đồng, màu từ vàng nhạt đến trắng, xám có điểm đen.
Gia chủ mệnh Thủy thì nên chọn thiết kế mặt bếp có dạng sóng uốn lượn, kiểu tủ không cần ngang bằng mà có thể nhấp nhô cao thấp, màu từ xanh dương đến xanh đen, Những tấm kính màu đậm hoặc kính rạn cũng hợp tường bếp gia chủ mệnh Thủy.
Gia chủ mệnh Mộc nên dùng dạng tủ dài hay chữ nhật, nhiều họa tiết, đường nét theo chiều đứng, màu từ xanh dương, xanh ngọc đến xanh lá cây. Ngoài ra có thể điểm thêm màu cam và đỏ, gạch nhấn hoa lá và một số họa tiết phương Đông.
Gia chủ mệnh Hỏa thì nên phối kết xen kẽ đường thẳng và đường chéo, màu từ đỏ đậm đến vàng cam, có thể điểm thêm nâu và xanh lá (Mộc sinh Hỏa). Lưu ý bổ sung đèn có ánh sáng lạnh để hạn chế Hỏa quá vượng.
Gia chủ mệnh Thổ có thể chọn tủ bếp vuông, phẳng và nhẹ nhàng, nhiều đường nét ngang, màu từ vàng đến nâu, có điểm nhấn đỏ, cam hay trắng là tương sinh. Những bình gốm, bệ đặt chậu cây… là vật trang trí bổ sung hợp mệnh chủ thuộc Thổ.
Hướng lý tưởng đặt bếp
Hướng lý tưởng để đặt bếp nấu là Đông Bắc. Ngoài ra bếp nấu có thể đặt hướng chính Tây hay Nam. Tuy nhiên, một yếu tố quan trọng là cần tránh tuyệt đối đặt bếp ngoảnh lưng với hướng nhà, người nấu bếp đứng quay lưng lại thẳng với cửa chính. Bếp đối diện với cửa nhà cũng là hướng xấu. Kết cấu xuyên tâm thông từ cửa chính đến bếp dễ khiến gia chủ hao tán tài sản, lục đục trong nhà. Trong trường hợp bếp đã thiết kế sẵn như vậy có thể dùng bình phong hoặc chậu cây chắn giữa hoặc chuyển bệ bếp đặt ngang lại.
Anh Việt viết theo các lời giải đoán của cụ Thái Dương
Trong kỳ trước (Giai phẩm KHHB số 44), chúng tôi nêu lên một lá số đặc biệt của cụ Kỷ Mùi, mùng 8 tháng Tư, giờ Thìn, và chúng tôi đã có những lời giải đoán. Chúng tôi cũng xin quý vị lão thành về Tử vi góp những nhận xét về lá số đó, được dùng làm căn bản để dẫn giải các nguyên tắc giải đoán. Một kỳ sau, chúng tôi sẽ xin trở lại lá số đó. Kỳ này, chúng tôi xin đề cập một lá số đặc biệt khác, của một cô độc giả. Chúng tôi đã được cô cho phép sử dụng lá số của cô trên giai phẩm. Chúng tôi sẽ xin đăng bức thư của cô, kèm theo lời giải đoán của mấy ông thầy, sau đó sẽ xin nêu lên những điều giải đoán của cụ Thái Dương, với những giải thích chi tiết. Chúng tôi cũng mong các vị am hiểu cho chúng tôi được biết nhận xét của quý vị.
Lá thư của cô độc giả
“Chúng tôi xin gửi quý ông lá số này của chúng tôi, quý ông có thể xử dụng nó; đồng thời, chúng tôi cũng xin quý ông cho một ít lời giải đoán. Chúng tôi xin thưa thêm như thế này: chúng tôi đã coi số tại cụ Ba La và cụ Canh cùng mấy vị nữa, nhưng chúng tôi thấy các cụ bấm mau quá, và bấm sao tốt rồi nói liền, thành thử còn những sao xấu, không biết ảnh hưởng giảm chế ra sao, chúng tôi rất lấy làm ngờ. Chúng tôi xin quý ông thấy sao nói vậy, kể cả những sự xấu.
Các cụ thầy đã tính giờ đúng cho tôi. Chỉ e là giờ Ngọ, nhưng cụ Canh bảo càng không phải là giờ Ngọ, vì giờ Ngọ thì có Đào Hoa, phải là người lẳng lơ; trong thực tế, tôi là người đứng đắn. Cho nên giờ Mùi do ba má tôi ghi là đúng, cụ thầy cũng tính vài cách khác và bảo là đúng giờ Mùi. Cụ Canh bảo rằng Mạng có Thiên Tướng là số làm thầy, có Thiên Y chiếu Mạng cho nên có thể theo đuổi ngành Y khoa hay Dược học thành tài. Nhưng cụ bảo: cứ mỗi lần thi được là đau ốm. Nhưng cụ lại bảo bị đau yếu thì tốt, vì tránh được các nạn tai khác. Cụ bảo tôi là người vượng phu ích tử. Về Giải Ách, cụ bảo rằng Giải Ách có Thái Dương cư Ngọ, cho nên không sợ bị nặng, tuy nhiên, hay bị đau vì có Hóa Kị, Âm, Triệt, gặp Thái Dương. Cung Mệnh có Xương, Khúc là đa học, đa năng. Cung Phu và cung Tử Tức tốt, chồng đứng đắn, nhưng phải lấy chồng muộn thì mới tốt lành. Về năm Hợi, cụ bảo tôi thi đậu được, nhưng đậu rồi thì phải đi nằm nhà thương, vì gặp Kình, Đà, Tang, Điếu. Có sao tôi xin thuật vậy, nghe thật lõm bõm, xin nhờ quý ông giải thích thêm cho.”
(Lời của KHHB: Chúng tôi xin giải thích sau đây, cũng là dịp nắm được một lá số đặc biệt để trình bày với các quý bạn thích Tử vi).
Lá số và các giải đoán có phân tích nguyên tắc
Cách tốt thứ nhất: Tuổi Âm, cung Mạng tại Hợi là cung Âm. Tức là Âm cư Âm vị.
Cách tốt thứ hai: Mệnh Cục tương sinh. Mệnh Thổ, Cục Kim, Thổ sinh Kim là tương sinh
Cách về chính tinh: Mệnh có Thiên Tướng tại cung Hợi. Thiên Tướng thuộc Thủy, cung Hợi thuộc Thủy, như vậy là đắc địa (tốt). Tuy nhiên, Thủy của Thiên Tướng không phò được Mệnh, mà Mệnh (Thổ) lại khắc chính tinh (Thủy), như thế là cách giảm kém (tuy không xấu bằng cách chính tinh khắc Mệnh).
Nhưng kéo lại hàng loạt trung tinh tốt
Long, Phượng.
Ân Quang, Thiên Quý.
Xương, Khúc.
Thiên quan, Thiên Phúc
Tấu Thư, Thái Tuế
Long, Phượng, Hổ, Cái (Tứ Linh)
Được các trung tinh tốt như vậy, nên sự giảm kém của Thiên Tướng cũng không hạ thấp được số này quá đáng. Các trung tinh tốt khiến cho đương số là người có văn tài, sớm thành danh. Cộng với hai cách tốt trên cùng, đương số phải thuộc vào hạng thượng lưu hoặc bán thượng lưu.
Có Quan, Phúc, Diêu, Y, Kình, Hổ thì làm y sĩ cũng hợp; có Kình, Hổ, có thể chuyên về bệnh sanh nở. Tuy nhiên, vì thiếu Tả, Hữu, cho nên cũng không được nổi danh lắm.
Ý nghĩa của chính tinh không sinh Mệnh
Chính tinh không sinh Mệnh cho nên không thấy khỏe mạnh. Trong cung số, lại có Tướng ngộ Tuần và Triệt (từ xa chiếu về) thêm song Bệnh, có thể vấp phải những tai nạn hoặc bệnh tật (xin xem Giải thêm về Thân)
Tánh tình
Có Thiên Tướng tại Hợi là người thanh cao, đứng đắn. Tướng ngộ Hổ, Kình, còn là người gan dạ, cứng rắn, bất khuất đam mê (nghề nghiệp), có tinh thần trách nhiệm. Theo phú đoán nữ mạng, Thiên Tướng ở Miếu, Vượng hay đắc địa là người tài giỏi, đảm đang, được hưởng giàu sang, phúc thọ, vượng phu ích tử, được chồng hiền con quí.
Theo kinh nghiệm của cụ Thiên Lương
Tuổi Hợi, cung Mệnh đóng tại Hợi (hay cung tam hợp của Hợi), là được thoải mái trong đời, được hành xử theo chí nguyện, và thành công được dễ dàng.
Xét cung Thân
Thân cư Phúc Đức có Liêm, Sát đồng cung tại Sửu là đắc địa, Liêm và Sát (Hỏa và Kim), hợp với Thổ mệnh, ngộ Hình, Hổ, hai sao này tuy không đắc địa nhưng cũng phù trì cho hai chính tinh. Trong đời, nên cẩn thận tai nạn xảy ra ở đường xá. Tuy nhiên, nếu đương số theo đuổi nghề y sĩ, thì có thể tránh được các nạn vì Hình tượng trưng cho con dao mổ xẻ.
Cung Phu Quân
Tử vi vốn là Thổ tinh, rất hợp với mệnh Thổ. Nhưng ở cung Dậu, Tử Vi chỉ là bình địa. Còn Tham Lang tại đây là hãm. Đoán là người hôn phối hay ghen tuông hoặc hay bất hòa. Lại có Đại, Tiểu Hao thì nên lập gia đình trễ, mới tránh được ly tán (lời đoán nghĩ sao nói vậy, nếu sự thật như thế nào, xin cô cho biết để rút kinh nghiệm).
Cung Tử tức
Được 6 con. Phú đoán: Cơ Nguyệt đồng cung tại Thân, thì được 5 con trở lên. Và gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi. Tuy nhiên, cũng còn phải phù hợp với cung số của chồng. Có con quý tử, vì có Khoa, Quyền, Lộc và tam Đức. Nhưng phải cẩn thận vì Cơ, Nguyệt ngộ Lưỡng Kiếp thì khó nuôi con, nhất là con đầu lòng.
Cung Tài Bạch
Được Thiên Phủ là tài tinh, Thiên Phủ thuộc Thổ, rất hợp với Mệnh, ở cung Tài lại rất hợp, nếu không bị phá cách, thì là số của người tỷ phú. Nhưng gặp Tuần ngay cung, cho nên giảm kém nhiều, nhưng cũng được giáp Âm, Dương, Tả, Hữu, Song Lộc, cho nên đoán là có tiền mà không được giầu lắm, hoặc là tiền tuy nhiều, nhưng lúc tán, lúc tụ, bất thường.
Đây là một trong những câu hỏi mà bất cứ gia đình nào mua chung cư cũng muốn biết câu trả lời.
Theo các chuyên gia phong thủy, hướng nhà chung cư chuẩn phong thủy được tính theo hướng cửa chính, bởi bạn đi vào từ đâu thì đó sẽ được tính là hướng chính của ngôi nhà. Hướng ban công không quyết định căn hộ đó có phù hợp với chủ nhà hay không.
Ảnh minh họa
Tuy nhiên, có không ít thông tin cho rằng hướng nhà chung cư tính theo hướng ban công. Thực ra, đó chỉ là một trong những chiêu mời chào bạn mua căn hộ đó để giải quyết vấn đề là hướng cửa chính không thực sự đẹp và phù hợp với mệnh bạn.Cách chọn hướng cửa chính: Người mệnh Đông tứ nên chọn về những hướng Đông tứ (Đông, Đông Nam, Nam, Bắc), người mệnh Tây tứ nên chọn hướng Tây tứ (Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc). Để biết mình thuộc mệnh Đông tứ hay Tây tứ bạn có thể tra trong "Bát trạch tam nguyên". Ví dụ: Chủ nhà sinh năm 1983 thuộc mệnh Đông tứ. Sơ đồ tốt xấu như sau:
Ảnh minh họa
Ngoài ra, sau khi chọn hướng nhà chung cư chuẩn phong thủy theo mệnh, nếu kết hợp thêm với hướng tòa nhà hợp tuổi thì càng tốt. Trong phong thủy nhà ở, ngoài hướng cửa chính, những yếu tố phong thủy dưới đây cũng khá quan trọng, góp phần tạo nên sự hài hòa cho cuộc sống của bạn.- Hình dáng nhà: Vuông vức, cho ánh sáng và năng lượng tốt. Tránh những căn méo mó hoặc bị khuyết những góc quá lớn, vừa không tốt về phong thủy, vừa khó khăn trong việc sắp đặt nội thất bên trong.- Phòng bếp: Khu bếp được tiếp cận với bên ngoài để luôn sạch và thoáng, tránh gió và nắng trực tiếp vào bếp.- Khu vực phòng tắm, nhà vệ sinh: Không nên đè vào những hướng tốt theo bát quái đồ của bạn. Chú ý nên tránh khu vực phòng tắm, nhà vệ sinh gần cửa ra vào hay khu vệ sinh giữa nhà, về phong thủy hay trong môi trường sinh hoạt đều không tốt.- Phòng ngủ: Dựa vào sơ đồ bát quái tuổi của chủ nhà, bạn có thể chọn phương hướng hợp với mệnh của mình.
► Mời các bạn tiếp tục xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị
Theo Ngày nay Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Thanh Vân (##)
Một người đàn ông tuổi gần năm mươi bộc bạch: Tôi vốn rất thích trẻ con. Trong suy nghĩ của tôi không bao giờ xuất hiện tư tưởng trọng nam khinh nữ. Lần đó, tôi mơ thấy mình đang rảo bước đi dạo, chợt trông thấy có vài bé gái đang tụ tập chơi trò bên
► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lichngaytot.com
Tiết Lập Đông là tiết khí bắt đầu mùa đông, kéo dài từ ngày 7 hoặc 8 tháng 11 đến 22 hoặc 23 tháng 11 dương lịch. Lúc này, Mặt Trời ở xích kinh 225°. Đây cũng là thời điểm kết thúc một năm mùa màng, tạm gác chuyện mùa màng, thu hoạch cấy hái, thu về tiền của cả năm. Nông dân lo tu sửa, bồi đắp đê điều, thủy lợi và cơ sở vật chất để chuẩn bị cho năm sau.Trong dân gian, tiết Lập Đông được coi là tiết khí chủ động báo đông về, vạn vật thu gom, thu hoặc phơi sấy xong xuôi, nhập kho, động vật cũng chuẩn bị ngủ đông. Như vậy, không chỉ là tiết khí đại diện cho đông đến mà Lập Đông còn là lúc vạn vật náu mình tránh rét.Lập Đông cũng như Lập Thu, có thể dựa vào đó mà dự đoán thời tiết của mùa đông. Ví như Lập Đông trời quang đãng không mưa thì mùa đông lạnh; Lập Đông mưa dầm thì mùa đông ấm áp, ít lạnh hơn. Về thời tiết, Lập Đông thì Bắc bán cầu thu được ánh sáng Mặt trời ngày càng ít nhưng nhiệt lượng từ nửa năm trước vẫn chưa tan hẳn nên chưa quá lạnh. Thời gian này sắc trời sáng sủa, ấm ấp không chỉ rất hợp lòng người mà còn rất có lợi với thu hoạch và sinh trưởng của các loại cây mùa đông.
Nhưng ở phía Bắc thì khí lạnh đã mạnh, không khí lạnh lẽo, hình thành gió to, nhiệt độ hạ xuống, xuất hiện mưa. Không khí lạnh không ngừng tràn xuống ảnh hưởng tới phía Nam. Từ đây, càng ngày thời tiết càng lạnh và khô, mặt trời ít lo, chủ yếu là khí trời hơi âm u.Trong tiết Lập Đông, quan trọng nhất là giữ ấm cổ và ngực, không ra ngoài quá sớm, không về nhà quá khuya vì phổi dễ bị tổn thương. Khí khô, lạnh cần nhất là bổ sung bình, ấm cho cơ thể để trơn phổi, ích tỳ, kiện thận. nên uống rượu hoa cúc, ăn thịt thỏ, thịt vịt, gạo nếp, tập thể dục hàng ngày, ngâm chân nước muối gừng ấm mỗi tối. Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 1)Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 2)Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 3)Trần Hồng Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Tham khảo xem bói tình duyên 12 con giáp để giúp bạn tìm được một nửa tâm đầu ý hợp. Tuy nhiên, không có gì hoàn hảo cả vì thế quan trọng là bạn hiểu đối phương và cả hai cùng hướng tới mục đích chung trong tương lai.Để thuận vợ thuận chồng, gia đình hài hòa, êm ấm bạn không quên xem bói tình duyên 12 con giáp và bài viết này sẽ giúp bạn xem các tiêu chí lựa chọn bạn đời phù hợp nhất dựa theo tuổi và tháng sinh của mỗi người.Sau đây là hôn nhân hợp duyên của nam và nữ theo tháng sinh của 12 con Giáp. Tháng sinh ở đây là tháng theo Âm lịch.
Xem bói tình duyên tuổi Ngọ: Hôn nhân người tuổi Ngọ theo tháng sinh
Người sinh tháng Giêng
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Sửu sinh tháng 9 hay tuổi Hợi sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Hợi sinh tháng 5 hay tuổi Thìn sinh tháng 4.
Người sinh tháng Hai
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 7, tháng 4. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tuất, Mùi sinh tháng 9.
Người sinh tháng Ba
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Thân sinh tháng 7 hay tuổi Tuất sinh tháng 12. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu hay Mùi sinh tháng 12.
Người sinh tháng Tư
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 11 hay tuổi Tuất sinh tháng 8. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tỵ sinh tháng 6 hay tuổi Tuất sinh tháng 4.
Người sinh tháng Năm
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 4 hay tuổi Mão sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý sinh tháng 3.
Người sinh tháng Sáu
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 1 hay tuổi Tuất sinh tháng 2.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mùi sinh tháng 7.
Người sinh tháng Bảy
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mão sinh tháng 4 hay tuổi Ngọ sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão hay Tuất sinh tháng 9.
Người sinh tháng Tám
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tỵ sinh tháng 4 hay tuổi Tuất sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tuất sinh tháng 12 hay tuổi Mùi sinh tháng 11.
Người sinh tháng Chín
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 9 hay tuổi Dậu sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão sinh tháng 1 hay tháng 5.
Người sinh tháng Mười
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần, Mùi sinh tháng 3 hay tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu hay tuổi Tị sinh tháng 11.
Người sinh tháng Mười một
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ hay Dần sinh tháng 2. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi đàn ông tuổi Mùi sinh tháng 3 hay Tuất sinh tháng 5.
Người sinh tháng Chạp
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 1 hay Tuất sinh tháng 9. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Hợi sinh tháng 8 hay tuổi Thân sinh tháng 9.Bạn có thể xem thêm bất cứ điều gì liên quan tới tuổi NGỌ: TẠI ĐÂY
Xem bói tình duyên tuổi Mùi: Hôn nhân người tuổi Mùi theo tháng sinh
Người sinh tháng Giêng
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mão sinh tháng 8. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tị sinh tháng 3.
Người sinh tháng Hai
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần, tuổi Ngọ sinh tháng 6. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Dần sinh tháng 12.
Người sinh tháng Ba
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 11. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 10.
Người sinh tháng Tư
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dậu sinh tháng 6. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Thân sinh tháng 3.
Người sinh tháng Năm
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tuất sinh tháng 5. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Thân sinh tháng 6.
Người sinh tháng Sáu
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 9. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu, Mùi sinh tháng 6.
Người sinh tháng Bảy
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 6.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão sinh tháng 6.
Người sinh tháng Tám
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Thìn sinh tháng 8.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý sinh tháng 9.
Người sinh tháng Chín
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 2.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý hay tuổi Sửu sinh tháng 2.
Người sinh tháng Mười
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 8.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Dần sinh tháng 9.
Người sinh tháng Mười một
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần sinh tháng 4.Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 4.
Người sinh tháng Chạp
Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 3. Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 10.Bạn có thể xem thêm bất cứ điều gì liên quan tới tuổi MÙI: TẠI ĐÂY Lichngaytot.com
Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Thìn, tuổi Tị (Âm lịch)Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Dần, tuổi Mão (Âm lịch) Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Yến Nhi (##)
Sinh giờ Tý (23-1h): Tuất mệnh Thổ khắc chế Tý mệnh Thủy. Người tuổi Tuất sinh giờ này số không gặp thời, công việc gặp nhiều bất lợi.
(Hình minh họa)
Sinh giờ Sửu (1-3h): Sửu mệnh Thổ ngang với Tuất mệnh Thổ. Người sinh giờ này cuộc đời gặp rất nhiều chuyện phiền phức, may được quý nhân phù trợ nên phần nào được yên ổn.
Sinh giờ Dần (3-5h): Dần mệnh Mộc khắc chế Tuất mệnh Thổ. Người tuổi Tuất sinh vào giờ này cuộc đời thường gặp trắc trở trong cuộc sống.
Sinh giờ Mão (5-7h): Mão mệnh Mộc khắc chế Tuất mệnh Thổ. Người sinh giờ dễ mắc bệnh nặng phải hao tiền tốn của. Tuy nhiên, nhờ sao tốt Nguyệt Đức chiếu mệnh nên không gặp phải đại nạn.
Sinh giờ Thìn (7-9h): Thìn mệnh Thổ sánh với Tuất mệnh Thổ. Người sinh giờ này cuộc đời có nhiều biến động, số hao tiền tốn của do bị sao hung Nguyệt Không chiếu mệnh.
Sinh giờ Tỵ (9-11h): Tỵ mệnh Hỏa sinh Tuất mệnh Thổ. Sinh giờ này, người tuổi Tuất tuy có gặp họa nhưng nhờ sao Long Đức bảo vệ nên tài sản không bị phá tán.
Sinh giờ Ngọ (11-13h): Ngọ mệnh Hỏa sinh Tuất mệnh Thổ. Người tuổi Tuất sinh giờ này thường có chức quyền, uy danh lừng lẫy. Tuy nhiên, cần đề phòng hao tán tiền bạc do bị sao Bạch Hổ chiếu mệnh.
Sinh giờ Mùi (13-15h): Mùi mệnh Thổ sánh với Tuất mệnh Thổ. Người sinh vào giờ này thường chịu cảnh cô đơn, may được sao tốt chiếu mệnh nên mọi sự đều thuận lợi, tốt đẹp.
Sinh giờ Thân (15-17h): Tuất mệnh Thổ sinh Thân mệnh Kim. Người này tuy phải sống xa quê nhưng danh lợi song toàn.
Sinh giờ Dậu (17-19h): Người sinh giờ này sức khỏe không tốt, dễ mắc bệnh tật. Cần đặc biệt chú ý chăm sóc sức khỏe.
Sinh giờ Tuất (19-21h): Người sinh giờ này thường có tư tưởng tiến bộ, suy nghĩ tích cực. Tuy nhiên, do phạm phải sao xấu Thái Tuế nên trong đời có nhiều biến động, cuộc sống thường hay phải lo âu, vất vả.
Sinh giờ Hợi (21-23h): Tuất mệnh Thổ khắc Hợi mệnh Thủy. Sinh giờ này có số phải xa quê, cô đơn. May nhờ có sao Thái Dương chiếu mệnh nên tiền đồ sáng sủa, sự nghiệp thành công tốt đẹp.
Chiếc xe đẩy bị hư của cụ bà nhặt rác, anh sửa xe và những câu nói không ai ngờ
Một ngày nọ, chiếc xe đẩy của bà cụ nhặt rác bị hỏng, cụ đẩy xe đến một tiệm sửa xe ven đường, người sửa xe thì nói dối cụ, còn cụ thì đáp trả bằng một câu nói khiến anh sửa xe phải ngỡ ngàng.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Một ngày nọ, chiếc xe đẩy của bà cụ nhặt rác bị hỏng, cụ đẩy xe đến một tiệm sửa xe ven đường, người sửa xe thì nói dối cụ, còn cụ thì đáp trả bằng một câu nói khiến anh sửa xe phải ngỡ ngàng.
Dù tuổi đã cao nhưng cụ bà vẫn ngày ngày đi nhặt rác, gom góp ve chai để kiếm tiền nuôi sống bản thân. Ngày hôm đó, chiếc xe của cụ chẳng hiểu làm sao chẳng thể khởi động. Cụ liền đem xe đến tiệm sửa xe mà ngày ngày cụ vẫn đi ngang để nhờ một anh tên là Thái sửa giúp.
Sau khi kiểm tra mọi thứ, Anh Thái phát hiện ra bộ đánh lửa đã bị hỏng, mà thiết bị này có giá tiền khá đắt. Nhưng vì thương cụ và cũng muốn cảm ơn những gói trà thỉnh thoảng cụ biếu anh và đồng nghiệp nên anh muốn giúp đỡ. Sau một hồi suy nghĩ, anh đưa ra một cách và đành nói dối cụ với lòng tốt của mình.
Khi xe sửa xong, thay vì nói xe của cụ hư phần đánh lửa, anh sửa xe lại bảo chỉ hư bu-gi để cụ không phải mất nhiều tiền chi trả.
Mặc dù giá của bu-gi khá rẻ nhưng bà cụ cũng không đủ tiền. Do đó, bà đã đem toàn bộ số tiền trên người mình có, lại còn cố tìm thêm trên chiếc xe đẩy được một ít tiền lẻ. Bà tỏ vẻ áy náy nói: “Trên người tôi chỉ có ngần này, số còn lại ngày mai tôi sẽ trả cho anh được không?”
Nhìn cụ lấy ra những mớ tiền lẻ gom góp từ công việc bán ve chai, sống mũi của anh sửa xe cay cay và nói: “Không có gì đâu cụ ơi! Nhiêu đây là đủ rồi! Cụ cứ giữ đó mà phòng thân.”.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
Bà cụ thật thà đáp: “Làm người phải giữ chữ tín, bao nhiêu thì trả bấy nhiêu, cớ sao anh lại nói như vậy. Tôi biết rằng, làm ăn bây giờ cũng khó khăn lắm chứ có dễ dàng gì đâu, mở được cái tiệm như thế này cũng phải lo sống lo chết.”
Người sửa xe thấy bà cụ khó khăn, sống mũi cay cay nói với bà: “Không có gì đâu mà cụ!”. Bà cụ thật thà đáp: “Làm người phải giữ chữ tín, thanh niên như anh mở cửa hàng đâu dễ dàng gì.”
Vừa nghe cụ nói, anh chủ tiệm rưng rưng vì cảm động. Đồng thời, trong lòng anh cũng dâng lên một niềm cảm kích. Câu nói giữ chữ tín mà cụ thốt ra đã làm anh xúc động vô cùng.
Qua câu chuyện, chúng ta thấy rằng, tình người thật dễ thương. Anh sửa xe thì nghĩ là cụ khó khăn nên đã nói dối để âm thầm giúp đỡ cụ, thậm chí khi không đủ tiền, anh cũng chẳng thèm nhận thêm. Còn cụ bà thì nhất định phải trả tiền đầy đủ vì cũng biết cuộc sống khó khăn đến nhường nào.
Dường như, sự quan tâm giữa người với người luôn luôn tồn tại. Nếu như ai cũng biết nghĩ cho nhau như câu chuyện có thật này thì đời sẽ vui biết mấy. Phải không mọi người?
>> Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Một bài viết rất hay của bác Lê Hưng VKD chia sẻ về Âm Dương với sức khỏe. Bác Lê Hưng chính là GS Lê Trung Hưng viết bài trên tạp chí KHHB trước năm 1975.
Từ vựng ÂM & DƯƠNG là 2 thuật danh định tính khái quát 2 mặt vận hành của mọi vật chất (hữu hình hoặc vô hình) trong trời đất (xuất hiện vào thế kỷ thứ 3 truớc công nguyên, do nhà lý học Trâu Diễn đề xuớng thời Xuân thu - Chiến quốc nước Tàu loạn lạc); bộ sách đông y lâu đời nhất là HOÀNG ĐẾ NỘI KINH (thời Tiền Tần / Chiến quốc nước Tàu chưa thống nhất) cũng lấy nguyên lý "vận hành" của Kinh Dịch (cách nay khoảng 46 thế kỷ) để "thực tế hóa" 2 thuật danh Âm & Duơng trong phần nói về giáo khoa bệnh học luận trị, là:
(ảnh Internet)
ÂM TỤ - DUƠNG TÁN để các thầy thuốc căn cứ vào đây mà chữa bệnh!. Điều này có ý nghĩa toán học rất cụ thể:
ÂM là nhận vào (in-put, in-come), tập trung lại, gom góp - tích lũy thêm... (tính cộng, tính nhân, tính lũy thừa, hàm tích phân...).
DUƠNG là cho ra (out-put, out-come), xuất phát chia sẻ, bớt dần đi...(tính trừ, tính chia, tính căn thức, hàm vi phân...).
Nhìn vào thực tế cuộc sống con nguời, lại càng thấy rõ ràng hơn:
Ăn, uống... là hành vi của ÂM
Tiểu tiện, đại tiện... là hành vi của DƯƠNG
Ngay cả các sinh hoạt "phồn thực sinh lý" của mọi động vật (kể cả người):
Động vật "giống CÁI" luôn ở thế NHẬN VÀO (Âm).
Động vật "giống ĐỰC" luôn ở thế CHO RA (Duơng).
Như vậy "lưỡng nghi" của Kinh Dịch phuơng Đông cổ đại, có thể tạm hiểu (bước đầu) như triết luận mối tương quan hữu cơ của 2 hành vi đối đẳng nhau, nhưng nương tựa nhau (hàm ơn nhau!) để mọi vật chất tồn sinh - dù vô hình hay hữu hình trong tầm mắt hữu hạn của sinh vật nguời! Đó là ý nghĩa của thuyết Âm Duơng! Nền văn minh - khoa học đương đại, cũng là thành quả tốt đẹp xuất phát từ những công trình trí tuệ toán học: chọn lọc giải pháp CHO RA/Dương - NHẬN VÀO/Âm khả thi nhất (vận trù học) để thực hiện, mục đích làm cho SỰ SỐNG con nguời hạnh phúc hơn!
2/ SỨC KHỎE LÀ GÌ?
Có 2 nguồn định nghĩa về SỨC KHỎE con nguời, đó là:
2.1- Theo y học hiện đại (quen gọi là Tây y): tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) đã định nghĩa Sức Khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể chất, tinh thần,và phúc lợi xã hội.
2.2- Theo y học cổ truyền (quen gọi là Đông y): các tài liệu giáo khoa về YHCT đều quan niệm Sức Khỏe là lưỡng nghi Âm - Duơng trong cơ thể được thăng bằng! Ngược lại: bệnh tật chỉ là hậu quả của sự mất quân bình Âm Duơng...
Riêng nền y học cổ truyền Việt Nam, nhiều thầy thuốc danh tiếng trong y sử nuớc nhà (cụ Tuệ Tĩnh thế kỷ 14, cụ Nguyễn Đại Năng thế kỷ 15, cụ Lê Hữu Trác thế kỷ 18, cụ Nguyễn Đình Chiểu thế kỷ 19...) đều đã truyền thừa cho hậu thế quan niệm "sức khỏe toàn diện" từ vật chất đến tinh thần, theo như cụ đông y sĩ Đẩu Sơn - Lê Lã Sảng (chủ phòng thuốc Phúc Mãn Đuờng thời gian 1934-1963, khu phố Chợ 20 đuờng Général Lizé - Saigon, nay là đường Điện Biên Phủ, quận 10- TP. HCM) đã giải thích chi tiết SỨC KHỎE ĐÍCH THỰC (là cách gọi của gia tộc Lê Lã tỉnh Hưng Yên năm xưa) gồm 6 hợp phần (3 âm, 3 dương) như sau:
Khỏe mạnh về thể chất (là hạt nhân, Â1)
Khỏe mạnh về an sinh xã hội (qđ. Â3)
Khỏe mạnh về cảm xúc (qđ. D1)
Khỏe mạnh về ứng xử (qđ. D2)
Khỏe mạnh về tâm linh (qđ. D3)
Mô hình minh họa:
(Â1: thể chất; Â2: tinh thần; Â3: an sinh xã hội
D1: cảm xúc; D2: ứng xử; D3: tâm linh)
3/ Sức Khỏe TỶ LỆ NGHỊCH thời gian tích tuổi:
Sự SỐNG con nguời là quá trình tích tuổi, thể trạng sinh học của mọi nguời đến tuổi nghỉ hưu (từ trên 55 tuổi...) đều có sự suy thoái trong các hoạt động của tổ chức tạng - phủ... Điều này có ý nghĩa: sống càng lâu thì sức khỏe càng yếu dần đi! Lão khoa Đông y đã nghiệm lý được khả năng "tiên luợng tuơng lai" cho các hệ tuổi tác, như sau:
(sức khỏe "tỷ lệ nghịch" với tích tuổi)
Cũng từ bảng thống kê kinh nghiệm ở trên, các thầy thuốc xưa đã phát hiện ra được mối liên thông giữa khả năng "âm-duơng phồn thực" (tức sinh hoạt tình dục nam nữ) với tình hình sức khỏe "bình thuờng" của nguời đàn ông (tính bình quân với mức sai số 10% ) như sau:
(Hằng số 9 là "cửu khiếu Linh khu" gồm 2 mắt + 2 tai + 2 lỗ mũi + 1 miệng + 1 lỗ thông đại tiện + 1 lỗ thông tiểu tiện của bộ máy người kỳ diệu).
Thầy thuốc đông y ĐẨU SƠN (Lê Lã Sảng) giải thích: số 9 theo ma trận vuông Lạc Thư (mô hình tuợng số áp dụng trong hậu thiên bát quái - Dịch lý cổ truyền) thuộc hành Hỏa quẻ Ly trong Linh khu (tức bộ máy nguời kỳ diệu) là tạng Tâm (chủ về bộ phận tuần hoàn huyết), tuổi già mà máu huyết còn luân lưu tốt... ắt sức khỏe phồn thực âm - duơng cũng còn... lai rai chút đỉnh!
4/ Tạo nguồn SỨC KHỎE ĐÍCH THỰC cho tuổi nghỉ hưu:
4.1- Mười điều để sống khỏe:
Điều 1: Ăn ít thịt, mà nhiều rau xanh;
Điều 2: Ăn ít đường, mà nhiều trái cây tươi;
Điều 3: Giảm phiền muộn, cần ngủ nhiều (7 tiếng/ngày);
Điều 4: Nói ít, mà làm nhiều;
Điều 5: Mặc đủ ấm, tắm thường xuyên;
Điều 6: Ít ăn mặn đắng, nên ăn chua ngọt;
Điều 7: Không ăn quá no, nên nhai nhiều và kỹ rồi mới nuốt;
Điều 8: Bỏ qua giận dữ, nên cười nhiều làm lành;
Điều 9: Dẹp bỏ tham muốn, chỉ cần cống hiến là chính;
Điều 10: Ít ngồi xe, nên đi bộ nhiều (>30 phút/ngày).
4.2- Phòng bệnh bằng 5 KHÔNG:
Không vui quá (vui quá hại tâm);
Không buồn quá (buồn quá hại phế) ;
Không tức quá (tức quá hại can);
Không sợ quá (sợ quá hại thận);
Không suy nghĩ quá (suy nghĩ quá hại tỳ).
4.3- Ăn uống mỗi ngày cần:
Một củ hành, một nhánh xả, một lát gừng tươi để chống ung bướu;
Một quả cà chua, vài múi bưởi để chống cao huyết áp;
Một tép tỏi để chống viêm nhiễm;
Một củ khoai vài chén trà xanh để chống xơ vữa mạch máu;
Một quả chuối, vài miếng đu đủ chín để phấn chấn tinh thần, tránh táo bón;
Một quả trứng hay một ít thịt cá nạc để chống suy dinh dưỡng;
Uống một đến hai lít nước mỗi ngày.
4.4- Triết lý cho cuộc sống
4.4.1- Một Trung tâm:
Sức khoẻ thể chất ổn định;
4.4.2- Hai chút chút:
Một tí thoải mái làm phương tiện;
Một tí mơ mộng làm cứu cánh.
4.4.3- Ba quên:
Quên tuổi tác đang tích lũy;
Quên bệnh tật đang xảy ra;
Quên hận thù bấy lâu dằn vặt.
4.4.4- Bốn có:
Có nơi ở ổn định;
Có bạn đời chung thuỷ (hoặc có tri kỷ tri âm chia sẻ);
Có khoản tiết kiệm hoặc tiền dành dụm;
Có kiểm tra sức khỏe thể chất định kỳ (6 tháng/lần).
4.4.5- Năm phải:
Phải thể dục mỗi ngày > 30 phút;
Phải hoà nhã khi giao tiếp;
Phải bình tĩnh khi khó khăn;
Phải biết nói thêm chuyện hài hước;
Phải coi mình chỉ là người bình thường.
5/ TẠM KẾT:
Thuật danh ÂM DUƠNG nói chung là khái quát hành vi NHẬN & CHO (chứ không có ý nghĩa nào khác hơn!) của mọi vật chất trong tự nhiên giới cũng như trong cơ thể con nguời. Nguồn sức khỏe của mỗi chúng ta chỉ có thể bền bỉ dài lâu, khi cá thể chúng ta biết vận hành tích cực cả 6 hợp phần của sứ khỏe đích thực (holistic concept) trong thường ngày, theo "cơ chế 3 âm 3 dương" đã nêu ở trên:
5.1- cơ chế 3 âm (nhận vào):
Về thể chất, thì siêng năng tập thể dục, chơi thể thao vừa sức (tạo quĩ tích lũy sức khỏe hạt nhân).
Về tinh thần, cập nhật kiến thức liên tục, để có thêm nhiều hiểu biết...
Về an sinh xã hội, tiếp nhận nguồn phúc lợi xã hội (luơng hưu, trợ cấp, tiền dành dụm....) một cách thanh thản, không hoang phí đua đòi ảo tuởng..
5.2- cơ chế 3 dương (cho ra):
Về cảm xúc, luôn hồn nhiên, lạc quan... trong hoàn cảnh & điều kiện sống của mình!
Về ứng xử, thì thân thiện-cởi mở với mọi đối tác, tạo niềm vui vẻ với bạn bè...
Về tâm linh, luôn huớng tới việc ích thiện, hảo ý tự nguyện gíúp đỡ người cơ nhỡ khó khăn... trong khả năng của mình! (tạm gọi: tâm linh không nhang khói).
Lê Hưng VKD
(Bài nói chuyện sáng chủ nhật ngày 14.92014 với Hội Cựu giáo chức TP. TDM tại hội truờng trung học Chu Văn An, P. Hiệp Thành nhân ngày Người cao Tuổi Việt Nam 1/10 hàng năm)
Ai cũng mong bước chân ra cửa gặp may mắn, để cả năm sự nghiệp hanh thông, làm ăn phát đạt, vạn sự may mắn.
Xuất hành hướng Đông nếu muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới
Mọi người thường chọn giờ hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Có hai hướng để xuất hành là hướng Tài Thần và Hỷ Thần. Nhiều người thích và chọn xuất hành ngày mùng 1 về hướng Hỷ Thần (vị thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui, lợi cho cưới gả). Còn với những người chú trọng đến tài lộc sẽ thường chọn hướng Tài Thần.Theo các chuyên gia về phong thủy và các nhà nghiên cứu Kinh dịch, Hướng tốt cho việc cầu tài (Tài Thần) ngày mùng 1 năm Ất Mùi là hướng Đông và hướng xuất hành tốt cho việc cầu tình (Hỷ Thần) là hướng Tây Nam.Có một số người thì gợi ý một số hướng có Kim vượng là Bắc, Tây Bắc và Đông Nam. Thậm chí một số người còn tư vấn hướng xuất hành cho từng tuổi.Lý giải cho việc tại sao hướng Tài Thần trong ngày đầu năm Ất Mùi là chính Đông, nhà nghiên cứu và dự báo Nguyễn Bá Minh – Viện Nghiên cứu và ứng dụng tiềm năng con người cho hay: Mùng 1 Tết Ất Mùi là ngày Bính Dần, theo sách cổ của triết học Phương Đông thì hướng Tài Thần của ngày này là chính Đông, hướng Hỷ Thần là Tây Nam.“Bạn quan tâm đến hướng xuất hành đầu năm thì nên biết, muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới, từ sau Giao thừa đến hết ngày mùng 1 Tết, ra khỏi nhà (lần đầu tiên) đi về hướng Đông, sau đó đi đâu mới đi tiếp. Những ai cầu hôn hay kết bạn thì ra khỏi nhà lần đầu trong ngày mùng 1 Tết thì đi về hướng Tây Nam trước rồi sau đó mới đi tiếp”, ông Minh nói.Ông cũng nhấn mạnh, năm mới được tính từ sau lúc 0h ngày mùng 1 và hướng xuất hành là điểm mà người xuất hành sẽ đến (nhà người thân, bạn bè hoặc đình, đền, chùa…).Theo đó, các giờ hoàng đạo trong ngày mùng 1 Tết được một số nhà phong thủy và nhà nghiên cứu đưa ra là giờ Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Mùi (13h-15h), Dậu (17-19h).Riêng nhà nghiên cứu Nguyễn Bá Minh đưa ra giờ tốt trong ngày mùng Một Tết là các giờ 0h – 2h, 2h – 4h, 8h-10h, 12h-14h, 16h-18h.