Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Lục xung hàng chi

Đối với thiên can và địa chi, không chỉ mối quan hệ tương sinh có vai trò quan trọng mà việc hiểu về mối quan hệ xung khắc giữa chúng cũng rất cần thiết. Nó
Lục xung hàng chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với thiên can và địa chi, không chỉ mối quan hệ tương sinh có vai trò quan trọng mà việc hiểu về mối quan hệ xung khắc giữa chúng cũng rất cần thiết. Nó chính là cơ sở cho việc chọn ngày - giờ tốt, chọn đối tác làm ăn theo tuổi.

Lục xung hàng chi (6 cặp hàng chi xung nhau)

Tý xung Ngọ

Sửu xung Mùi

Dần xung Thân

Mão xung Dậu

Thìn xung Tuất

Tỵ xung Hợi

Luc xung hang chi hinh anh
Mối quan hệ tương sinh thiên can và địa chi

Tý - Ngọ xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương (các chi cùng thuộc tính thì xung nhau) và theo tính chất sinh - khắc của ngũ hành, Tý thuộc hành Thủy khắc Ngọ thuộc hành Hỏa.


Sửu - Mùi xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm.

Dần - Thân xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương và theo tính chất của ngũ hành, Thân thuộc hành Kim khắc Dần thuộc hành Mộc.

Mão - Dậu xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và theo tính chất của ngũ hành, Dậu thuộc hành Kim khắc Mão thuộc hành Mộc.

Thìn - Tuất xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc dương.

Tỵ - Hợi xung nhau vì xét theo tính chất âm dương, cả 2 chi đều thuộc âm và Hợi thuộc hành Thủy khắc Tỵ thuộc hành Hỏa.

Theo Thời Gian


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục xung hàng chi

Nằm mơ thấy lội bùn là điềm gì? –

Trong cuộc sống có rất nhiều hiện tượng bí ẩn mà chúng ta cần phải giải mã và tìm hiểu xem bên trong chúng giấu những điều gì, có thể là từ những điều đơn giản đến phức tạp. Những giấc mơ cũng là những điều như vậy, chúng đến với cuộc sống của chúng
Nằm mơ thấy lội bùn là điềm gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy lội bùn là điềm gì? –

Bát Tự luận Mệnh bí kíp (3)

Bài tập: Nhạc Phi:quý ất giáp kỷ Mùi mão tử tị Cùng một khác nam mệnh: quý ất giáp canh Mão mão dần ngọ
Bát Tự luận Mệnh bí kíp (3)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một người vốn là dân tộc anh hùng, minh tái sử sách, một người bình thường cán bộ. Bọn họ đích dụng thần đều là thủy, quý mão tạo tân hợi vận ất hợi năm lên chức chức. Hai người bọn họ vì sao giống như này đại đích khác biệt?

Đề kỳ: dụng "Có" cùng "Không có" đích lý luận.

Thứ mười kỳ, bát tự trung tam hình đích cái nhìn

Dần tị thân, sửu tuất mùi, tử mão tam hình, có thư trung nói gặp tam hình lấy hung đoạn, hơn nữa đem tam hình nói xong rất đáng sợ. Kỳ thật tam hình cùng loại vu lục xung, 《 Tích Thiên Tủy 》 nói hình vi hình động cùng hình khai, không nhắc tới kỳ hung. Dần hình tị, lấy mộc động hỏa, hỏa hỉ vượng thì cát, hỏa kỵ vượng thì hung; tị hình dần, dần động mà tiết, chủ dần viện đại biểu chuyện vật bị nạn, nếu dần vi kỵ phản chủ cát, nhưng dần vượng tị suy thì dần động; dần thấy thân cùng thân thấy dần lấy xung luận; mà tị thấy thân thì vi hình hợp, tị có thể đem thân hợp mang hình không có tác dụng, thân cũng có thể đem tị hợp bán mang hình, đánh mất tác dụng. Sửu tuất mùi tam hình cùng xung đích cái nhìn cực kỳ tương tự, gần thì hình phá hư mộ trung vật, xa thì có thể hình khai mộ khố mà được dụng. Tử mão hình vi bại hình, tử thủy đem mộc  cây hủ bại mà không dậy nổi sinh đích tác dụng; mão hình tử thì tử thủy chết vào mão, tử bị hao tổn thương.

Lệ càn tạo:

Kỷ đinh ất bính

Sửu sửu mão tử

Đại vận:

Bính ất giáp quý nhâm

Tử hợi tuất dậu thân

Này mệnh xem tử tức, lấy thực thương bính đinh vi con gái tinh, đinh thực thần vi tử, bính thương quan vi nữ. Thực đinh thấy sửu tài nhất định tiên sinh tử. Mà đại vận hành quý dậu vận kiêu thần đoạt thực, tình hình có khi thấy thương quan sớm tử khó khăn tồn đích tin tức, cố ngoài tử vu 10 tuổi thời chết vào bỏ mạng. Gặp tử mão hình, mão cùng tử lưỡng thương, cùng lúc nói rõ cả đời vi con gái mà thương tâm * lao; về phương diện khác tỏ vẻ có tử nhất định vi qua phòng, tử mão chi hình tị không cách nào hình thành huyết thống quan hệ, mão bị hình phá hư thê tử cũng không có cách tái sinh dục.

"Mệnh Lý Chỉ Yếu" và "Tích Thiên Tủy" là có đóng hình đích ví dụ rất nhiều, đệ tử tại đọc thời nói chú ý lĩnh hội tức có thể.

Bài tập: rất nhiều đệ tử đích dụng thần chưa vượt qua kiểm tra, cố ở lâu này phương diện bài tập.

Càn tạo:

Ất quý đinh mậu

Tị mùi sửu thân

Khôn tạo:

Giáp giáp quý tân

Ngọ tuất hợi dậu

Khôn tạo:

Bính quý tân quý

Dần tị dậu tị

Tốt nhất nói ra 2, 3 lệ này hai người vốn là đang làm gì.

Thứ mười một kỳ, thập can hỉ kỵ khái luận

"đạo đọc" ngàn dặm lãng một thiên Hác tiên sinh một câu khẩu quyết: giáp sinh dậu nguyệt hỉ thủy nhuận, ất sinh dậu nguyệt dụng hỏa công, là đúng giáp ất mộc tại thu sinh đích hỉ kỵ nhất tinh ích đích khái quát. Đối với thập can hỉ kỵ đích một lần nữa nhận thức vốn là bát tự lấy dụng thần đích mấu chốt! Rất nhiều đệ tử dùng  Lý hồng thành đích nhật chủ suy vượng pháp lấy dụng thần, có mấy người khuyết điểm, ⒈ có khi đối với nhật chủ suy vượng nhận thức không rõ;⒉ suy thời dụng ấn hay là dụng tỉ kiếp, hay là kiếp ấn cũng khả dụng nhận thức không rõ;⒊ nhật chủ vượng thời chỉ dùng để tiết hay là dụng khắc dụng háo không đổi nắm giữ;⒋ đối với một ít đặc thù cách cục, dụng thần cùng nhật chủ suy vượng không có vấn đề gì. Nhưng nếu như chúng ta vứt bỏ này đó, hết thảy cũng được dễ dàng hơn nhiều.

Giáp mộc sinh vu dần mão nguyệt, có thủy sinh trợ giúp có thể thành che trời chi mộc, dụng hỏa tiết vi nghi; nhưng đầu mùa xuân mộc nộn, nhất úy cường kim khắc hại, cố có "Giáp mộc che trời, thoát thai nên hỏa, xuân không tha kim" nói đến. Đặc thù tòng người mạnh, thì thấy hỏa nghi khứ ( như Nhạc Phi ); nếu xuân mộc không có thủy thì khô, phản không nên thấy hỏa.

Ất mộc sinh dần mão nguyệt, thì nghi thủy không nên hỏa, nghi kết đảng hội cục, loại tụ thành xu thế, có thủy thấy hỏa cũng cát.

Giáp ất mộc sinh mùa hè thì vi lúa giá, nhất nghi thấy thủy, có thủy thì quý, không có thủy thì bần.

Giáp ất mộc sinh trời mùa thu, như khẩu quyết trung viện nói "Giáp mộc hỉ thủy sợ thổ, ất mộc thì hỉ hỏa sợ thủy."

Giáp ất mộc sinh mùa đông vi hàn mộc, hoan hỷ nhất dụng hỏa tối cục điều hậu, không có hỏa thì bần tiện.

Bính đinh hỏa đích đặc điểm đối với bốn mùa cũng không hết sức mẫn cảm, sợ nhất ẩm ướt thổ hối hỏa, còn sợ táo thổ hối hỏa, ngộ này hai loại tình hình thì hỉ dụng mộc. Không có mộc thì bần tiện. Bính đinh hỏa thấy thổ không chủ tú khí, nguyên nhân thổ vi ngũ hành trung nhất tiện gì đó. Bính hỏa hình như mặt trời, sợ qua vượng mộc suy không có thủy thì đốt tẫn mà chết, cố bính hỏa nên ức ngoài tính chất, không thể trợ giúp ngoài uy. Đinh hỏa hình như chúc đăng, gặp tị ngọ tái sợ thấu bính thì đoạt ngoài quang; suy thời nhất nghi giáp ất sinh trợ giúp.

Mậu thổ như mặt đất, sinh vu xuân hoặc sinh vu thu ( không kể cả tuất nguyệt ) vi bạc thổ, yêu nhất bính hỏa mặt trời chiếu khắp. Sinh vu hạ người rất ít có thể có quý cách. Thấy tuất thổ thông căn thì ngoan cố, lại sợ thấy hỏa, nghi tiết chi háo chi vi nghi. Sinh vu đông càng hỉ thấy bính hỏa.

Kỷ thổ đối với bốn mùa cũng không hết sức mẫn cảm. Một bực như nhau vượng thì hỉ tân kim, suy thì hỉ lộc. Đinh vi kỷ thổ lộc, đa số kỷ thổ cũng hỉ đinh hỏa.

Canh kim vốn là một loại khó nhất nắm lấy gì đó. Nó ngoan cố mà thô tháo, sẽ thuận theo tính chất, sẽ nghịch ngoài tính chất, không thể cũng thuận cũng nghịch, thì tiện không thể nói. Tức, nên khắc hay dùng vượng hỏa, nên tiết hay dùng vượng thủy, nên sinh sẽ vượng chi ẩm ướt thổ; canh kim chế hóa thích hợp, tức có thể thành tài.

Tân kim vốn là một loại rất tú khí gì đó, nghi cẩn thận trân trọng. Hạ tân kim gặp khắc, hoan hỷ nhất thấy quý thủy; đông tân kim ngộ hàn, nhất nghi thấy đinh hỏa. Tân kim không nên nhiều, nhiều thì không tú, lại sợ thổ trọng, mai một mà không ánh sáng. Tân kim ái thực thần cùng lộc thần, rất ít ái ấn thụ đích tình huống.

Nhâm thủy yêu nhất dần mộc, suy thủy thấy dần mộc có thể dựa vào, vượng thủy thấy dần mộc có thể tiết tú. Nhưng không thích mão mộc. Đồng lý nó yêu thích giáp mộc, nhưng lại chưa chắc ái ất mộc.

Quý thủy âm trung chi âm, nếu như có thể tòng mộc hỏa hoặc hóa khí vốn là tốt nhất bất quá đích. Một bực như nhau thấy canh tân thân dậu chi kim trợ giúp, bất quá bình thường mệnh mà kỷ.

Lấy thượng viện thuật, chỉ là thập can hỉ kỵ đích một bực như nhau cái nhìn, thiết không thể dùng làm tử che. Hác tiên sinh nói, mỗi một can đều có nó hỉ đích cùng kỵ gì đó, nhân tiện tượng người của chúng ta  đích tính cách giống nhau, thập can là có người tính chất gì đó, thiết không thể dụng một loại suy vượng đích khuôn mẫu đến che, như vậy ngươi vĩnh viễn không cách nào hiểu rõ nó. Có thể thấy được mệnh học đích khó khăn điểm cùng yếu điểm tại "Nghiền ngẫm" nhân tính thượng.

Mệnh học lớn nhất đích lầm lẫn vốn là không biết chúng ta nhất trụ cột tựa hồ nhất hiểu biết gì đó.

Bài tập: càn tạo:

Giáp bính bính giáp

Tử dần dần ngọ

Nói ra hắn đích quý tiện và dụng thần, này nói đề tài dường như khó khăn, ta khảo qua người khác, rất ít có trả lời đích.

Thứ mười nhị kỳ   mệnh đàn sai luận

A, có sai nhất định củ

Ta đề xướng mệnh học nghiên cứu trung đích thảo luận cùng biện bác, có đệ tử phát hiện ta tác phẩm trung đích một ít sai lầm, phi thường tốt. Hiện đem sai đích địa phương đưa ra tu chỉnh.

1, tại thứ hai giữa kỳ có một gã nói: "Đại vận xung bát tự cực vượng chi thần không vi xung vượng, cát hung ứng xem tình huống. Bát tự trung vốn có hung thần không có chế hóa, tại đại vận trung đắc căn chủ đại hung; bát tự trung vốn có hung thần bị chế hóa, tại đại vận trung đắc căn chủ khứ hung thần chi ứng kỳ, chủ cát." Có đệ tử yêu cầu giơ lệ.

Lệ: 《 Mệnh Lý Chỉ Yếu 》 như nhau (161 trang ):

Càn tạo:

Đinh nhâm nhâm tân

Sửu tử thân hợi

Đây là mỗ thị trưởng. Hành bính ngọ vận đại vận xung bát tự trung cực vượng chi tử thủy, nguyên cục trung kỵ thần đinh hỏa bị nhâm thủy hợp khứ, nay gặp kỵ thần đắc căn to lớn vận chủ kỵ thần chế hóa đích ứng kỳ ( thực tế này tạo đích đinh hỏa không vi kỵ thần, ứng gọi là "Kẻ trộm thần ", phía sau có tế nói ). Này vận lên chức cho dù giáo ủy chủ nhiệm, sau khi lên chức thị trưởng.

2, đáng đệ tử thêm phát hiện 《 Mệnh Lý Chỉ Yếu 》 trung 《 người giám 》 bộ phận, có mệnh đích giải thích tồn tại vấn đề. Quả thật, ta làm này thư thời tại ba năm trước đây, khi đó ta đối với một ít vấn đề chưa chuẩn bị rõ ràng, không thể quá khứ đích giải thích vi "Pháp" . Đệ tử khả dụng bây giờ đích quan điểm phê phán tính chất mà đi xem 《 người giám tân giải 》. 《 cách cục thông biện 》 bộ phận sai lầm ít.

Triệu bỉnh quân lệ:

Mậu ất nhâm ất

Ngọ sửu thân tị

Đại vận canh ngọ, lưu niên ất tị. Tị thân hợp bán, tị sửu không có khả năng tái củng. Tuế vận ất canh kết hợp hợp khứ ấn tinh, sẽ không hợp vượng. Này tạo có thể thời thìn có lầm, có khả năng vốn là giáp giờ Thìn, dụng thần vi mộc, hàn mộc không dài, điều hậu dụng thần. Canh vận xung giáp, ất canh kết hợp khứ canh, chủ đại cát.

Trịnh hiếu tư lệ:

Canh canh bính mậu

Thân thìn ngọ tuất

Ất dậu đại vận, quý mão lưu niên. Mão dậu xung, nguyên văn trung nói xung động thái tuế mão trợ giúp nhật nguyên, đây là không đúng đích. Mão mộc không có gốc chủ bị xung phá, phản đem dậu kim kỵ thần xung động. Có thể này tạo thời thìn có lầm, kỷ giờ Hợi tượng. Nguyên cục bát tự không có ấn tinh vô luận như thế nào cũng không phải một làm quan đích, kỷ giờ Hợi ấn rơi quan trung, có thể làm quan. Như vậy ất dậu vận kỵ thần dậu kim hợp bán kỵ thần thìn thổ, chủ cát; quý mão hợi mão củng mộc, dẫn ra quan trung ấn tinh, mão có gốc sẽ không bị phá, phản có thể xung động dậu kim, thìn dậu kỵ thần hợp, xung năm vi ứng kỳ, chủ cát ( hợp trung hỉ xung chi ứng ).

B, mệnh đàn không phải là

Đương kim mệnh đàn "Đại sư" cao thủ rất nhiều, ta từng nhắc nhở đệ tử muốn học hội biện thức mệnh lý thật giả. Ta tại công khai trường hợp một bực như nhau không đi đánh giá người khác không phải là. Nhưng tại chúng ta đệ tử bên trong, có chút nói hay là muốn nói đích.

A mỗ đích thích mệnh hệ thống có nghiêm trọng sai lầm, không cần ta tế nói đệ tử cũng có thể phân biệt rõ, hắn đích đồ tử đồ tôn các rất nhiều, so với hắn mạnh hơn một ít. B mỗ học triết học sinh ra, hội bày ra, thiện biên ngụy biện, không có nghiêm cẩn đích quy luật gì đó. Hắn đích đệ tử đại khái gần vạn, không có nghe nói người theo hắn có thể học thành đích, một vị ở nơi nào ngây người nửa năm đích đồng hành theo ta nói, hắn bản thân căn bản sẽ không đoạn mệnh. C mỗ có thể thêm tỉ B mỗ cường một điểm, hắn cũng thiện biên ngụy biện, hắn thích đem đơn giản gì đó phức tạp hóa, đem phức tạp gì đó đơn giản hóa, ta xem không hiểu hắn làm đích thư. D mỗ so với bọn hắn hoàn lại cường một điểm, học thức độ sâu cùng ngộ tính cũng không cao, hoàn lại dường như thành thật, thích mệnh sơ hở tuy nhiều, còn có có thể lấy đích địa phương.

E mỗ vốn là đương kim đối với mệnh lý đích nhận thức cùng ngộ tính cao nhất đích một vị, hắn đích thư cũng hết sức có giá trị.

Đầu tiên, hắn lần đầu tiên đưa ra "Khứ kỵ thần thời được kỵ thần hỉ" đích trọng yếu mệnh lý tư tưởng, này một cái mặc dù Hác tiên sinh đoạn mệnh trung cũng thường sử dụng, nhưng hắn không có hình thành phổ biến áp dụng đích lý luận quy tắc.

Tiếp theo, hắn hữu ích rồi bát tự ứng kỳ đích cách, bát tự thực tế vốn là một người cát hung cùng ứng kỳ đích quy luật hệ thống, tại hắn trước tất cả đại lục đích mệnh sư cũng không có nhận thức đến điểm này. Ta là hai năm tiền ngộ đến đích, cùng theo Vương Hổ Ứng sư phụ học tập sáu hào có liên quan.

Lần nữa, đối với mệnh lý can chi hư thật và sắp đặt đích hữu ích, E mỗ nhận thức đến này một cái.

Nhưng E mỗ đích luận mệnh hệ thống cũng tồn tại nghiêm trọng không đủ.

Đầu tiên, hắn không nói bát tự đích tân chủ, mà thống thống nói hợp bán, như vậy dễ dàng xuất hiện khác biệt.

Thứ hai, chối bỏ điều hậu dụng thần, thực tế điều hậu vốn là hết sức ứng hiểm đích. Ta đến nay không biết dụng hắn đích lý luận, ta đích bát tự đáng thấy thế nào.

Thứ ba, đem tam hội cục nói thành hợp bán, đó là một nghiêm trọng sai lầm, cùng Tống Anh Thành đích "Gặp mộ kỵ yêu" rất tương tự.

Thứ tư, đem dụng thần kỵ thần cuối cùng thân hóa cùng tuyệt đối hóa. Hắn chối bỏ bát tự có đến gần thăng bằng đích kết cấu, chối bỏ nhàn thần đích tồn tại, hơn nữa xem lục thân cũng dụng hỉ kỵ thần, này cùng ta đích phương pháp bất đồng.

Thứ năm, hắn đem chính mình đích hệ thống dâng tặng tuyệt đối chính xác, không tha nạp đồ vật khác , đây là làm học vấn đích tối kỵ. Mệnh lý là có rất nhiều đặc thù gì đó, hội du cách vu quy luật chung ở ngoài, có rất nhiều đích lý cùng cách. Theo hắn đích đệ tử F nói, E mỗ đích chuẩn xác suất 70%. Mà thêm theo khác đồng hành nói, hắn cấp một vị mộ danh cầu trắc người chích đoạn được rồi 30%, cơ hồ nguyên nhân ngôn ngữ không đúng mà đánh lớn một trận. Có thể thấy được hắn thích mệnh hệ thống đích vấn đề rất nhiều.

Ta tùy theo giơ như nhau, quê quán của ta năm bàn xuất đích một vị nhân vật diêm tích sơn:

Càn tạo:

Quý tân ất đinh

Mùi dậu dậu sửu

Theo Hác tiên sinh nói, hắn đích manh người sư gia lưu khai thành tại diêm mười tám, chín tuổi đích lúc cho hắn tính qua mệnh, lúc ấy diêm cùng phụ thân việc buôn bán thất bại nghèo túng thời tính đích. Lúc ấy khuyên hắn nên xuất dương lưu học, tương lai có thể ngồi nửa bích thiên hạ, thêm khuyên hắn mọi việc không nên bốc lên đầu, như vậy hội gặp tới tai họa. Tiên sinh theo diêm nói: "Ấn mạng của ngươi ngươi nên phó ta 300 đại dương đích quẻ tiền, ta biết ngươi bây giờ không có tiền, đánh một nợ điều đi" . Diêm lúc ấy cũng không tin, tưởng rằng tiên sinh theo hắn hay nói giỡn, liền tiện tay đánh một 300 đại dương đích nợ điều. Vài chục năm sau khi, diêm làm đô đốc, lưu khai thành cầm nợ điều tìm được diêm, diêm vui vẻ xuất ra.

Này đoạn chuyện xưa ứng đáng có thể tín tính chất, bởi vì Hác tiên sinh có thể báo xuất diêm đích ngày sinh tháng đẻ. Cái này bát tự cùng thư trung lưu hành đích giờ Hợi thời thìn bất đồng, thực tế thư trung có lầm. Theo dân bản xứ nói, diêm mẫu mộng thấy một viên sao rơi vào nhà nàng đích củi phòng sau khi tỉnh lại sinh đích diêm, phụ hợp giờ sửu. Diêm mẫu tuyệt không hội ban ngày làm mộng.

Ấn E mỗ đích lý luận, diêm mệnh sát vượng thân cực nhược, ứng đáng tòng sát, lấy sát vi dụng tài vi hỉ. Ứng hỉ quan tinh vừa người. Thực tế diêm canh thân vận mọi sự không được, việc buôn bán thất bại. Phản tại mậu ngọ vận khắc sát chi vận làm đô đốc. Nếu như quý thủy vi kỵ mậu hợp khứ quý vi khứ kỵ, như vậy vì sao hắn ất tị vận vẫn như cũ có thể cầm quyền? Tại quân phiệt hỗn chiến rung chuyển đích năm tháng, diêm có thể chưởng quản Sơn Tây 36  nhiều năm, như thế nào giải thích hợp lý đây?

Vốn kỳ đích bài tập chính là: như thế nào hợp lý giải thích diêm tích sơn đích mệnh tạo.

Thứ mười ba kỳ, điều hậu chính giải

Điều hậu lấy dụng thần vốn là bát tự lấy dụng thần đích trọng yếu nội dung, nhưng rất nhiều thư trung nó đích giải thích cũng không thấu triệt, ta ở đây làm tân đích chính giải. Đầu tiên điều hậu nên trọng định nghĩa mới, tiếp theo điều hậu có nghiêm khắc đích sử dụng điều kiện.

Một, điều hậu lấy chi vu thời kỳ đích hàn ấm, táo ẩm ướt, lấy lễ làm là việc chính, xứng xem nó chi. Tức chỉ có đông sinh, hạ sinh dụng chi hàn ấm điều hậu; mùi, tuất nguyệt sinh gặp lại hỏa, sửu thìn nguyệt sinh gặp lại thủy dụng chi táo ẩm ướt điều hậu, khác xuân thu chi sinh không cần điều hậu.

Nhị, điều hậu giới hạn vu bộ phận thiên can mà không thích hợp vu tất cả thiên can. Giáp ất mộc đối với hàn ấm thời kỳ nhất mẫn cảm, cố phàm giáp ất mộc làm nhật chủ hoặc tác dụng thần, kỵ thần thêm đông sinh hoặc hạ sinh người đầu tiên lo lắng điều hậu. Tiếp theo canh tân kim đối với hàn ấm, táo ẩm ướt cũng rất mẫn cảm. Mậu kỷ thổ chuyển đổi hậu không mẫn cảm. Về phần bính đinh nhâm quý chúng nó thân mình đối với hàn ấm cũng không mẫn cảm, nhưng có ỷ lại mộc sinh, có ỷ lại mộc tiết, cố có mộc thời dụng điều hậu, không có mộc thời không xem điều hậu.

Tam, điều hậu đích cách dùng nên đồng dụng hỏa, dụng thủy khu tách ra đến, không thể hỗn làm một đàm. Tỷ như ba tháng vi thìn, dụng hỏa nói thìn thổ hối hỏa vừa là thủy khố, không cát, nhưng dụng điều hậu ba tháng xuân ấm hoa thiên, dương khí ban đầu tiến, thì cát. Cũng có đích bát tự vốn là vừa dụng hỏa, cũng dụng ấm điều hậu, hoặc vừa dụng thủy, cũng dụng hàn điều hậu, có thì đơn độc dụng một loại, đệ tử phải chú ý khu phân chúng nó đều tự đích cách dùng. Hiện trạch lệ mà nói: ( Lý hàm thìn 《 chân tung 》221 trang lệ )

Khôn tạo:

Kỷ đinh đinh nhâm

Hợi sửu mùi dần

Đại vận:

Mậu kỷ canh tân nhâm

Dần mão thìn tị ngọ

Đây là hàm Trữ một vị thị trưởng. Lý hồng thành nói thân nhược dụng hỏa, Lý hàm thìn nói tòng quan. Lý hàm thìn khẳng định nói đích không đúng, tòng quan, quan vi dụng thần, quan tinh nhâm thủy nhược vi hỉ thần nhược, quyết chủ không có quan; hơn nữa dần mộc trường sinh hỏa, thêm không gặp phá, đinh hỏa có khí có sinh, không thể tòng. Thực tế này tạo cũng không tòng quan, cũng không phải thân nhược dụng hỏa, xác nhận điều hậu dụng ấm. Đinh hỏa thân mình đối với thời kỳ không mẫn cảm, nhưng nó viện ỷ lại đích dần mộc nhưng lại rất hàn không dài, cố hỉ hành ấm mà, đại vận đoạn đường tẩu ấm, cố cát. Canh thìn vận mặc dù thìn thổ hối hỏa, nhưng chuyển đổi hậu đến nói nhưng lại cát, cố quyết không sẽ ở này vận xui xẻo, phản lấy cát đoạn. Có người sẽ nói ất hợi năm tị hợi xung hội xung khứ tị hỏa không cát, thực tế điều hậu dụng thần còn có một đặc tính, nhưng lại không sợ hình xung phá hại và hợp hóa biến chất, có hình đích ngũ hành kim mộc thủy hỏa thổ cũng sợ hãi bị phá hư điệu, duy có điều hậu vốn là một loại thời kỳ, một loại thời gian, vốn là vô hình đích, cho nên không sợ bị phá phá hư.

Thêm lệ giáp tạo:

Đinh nhâm đinh tân

Mùi tử tị hợi

Ất tạo:

Đinh tân ất đinh

Mùi hợi tị sửu

Đại vận:

Canh kỷ mậu

Tuất dậu thân

Giáp tạo dụng thần ứng nên mộc hỏa, ất tạo đích dụng thần vốn là điều hậu. Cũng nên có khác biệt. Canh tuất vận vốn là giáp tạo hỏa đắc căn, học tập nổi danh nhóm tiền vài tên; ất tạo ở đây vận vẫn trung bình. Kỷ dậu vận chi giáp tuất năm, giáp tạo dụng hỏa vô cùng tốt, này một năm khai trương rồi hán tử; ất tạo dụng giáp không cần tuất, tiền nửa năm xui xẻo, giáp tuất nguyệt sau lúc buôn bán lời mấy ngàn nguyên, khác biệt rất lớn. Đến ất hợi năm, giáp tạo dụng hỏa ất mộc có thể nhóm lửa, dậu bán tị, hợi xung tị, cát hung hỗ có, viện cát người hợi xung tị, dậu không thể bán tị, dụng thần xung xuất chủ cát, viện hung người hợi qua vượng thêm cuối cùng đem tị cũng xung điệu, kết quả tiền nửa năm buôn bán lời mười mấy vạn, sau khi nửa năm hán tử đóng cửa, nhận được quán tử. Mà ất tạo nhưng lại ở này một năm nhất xui xẻo, thu vào đặc biệt ít còn phải rồi một năm bệnh, ất tạo tòng 98 năm sau lúc dần dần ấm, trục năm chuyển biến tốt đẹp, giáp tạo cũng không thấy khởi sắc, tới canh thìn năm giáp tạo càng ngày càng tốt, hắn bình thản, phụ thân hoàn lại bị bệnh. Mậu thân vận vi thổ kim, đối với giáp tạo dụng điều hậu đến nói vốn là rơi vào ấm mà, mà ất nhưng lại chưa chắc có thể sống khá giả giáp tạo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát Tự luận Mệnh bí kíp (3)

Sao Quả Tú

Hành: Thổ Loại: Ám Tinh Đặc Tính: Cô đơn, ít giao thiệp, làm giảm sự thuận lợi trong việc hôn nhân Tên gọi tắt thường gặp: Quả Phụ...
Sao Quả Tú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThổLoại: Ám TinhĐặc Tính: Cô đơn, ít giao thiệp, làm giảm sự thuận lợi trong việc hôn nhânTên gọi tắt thường gặp: Quả
Phụ Tinh. Thuộc sao bộ đôi Cô Thần và Quả Tú. Gọi tắt là Cô Quả.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Mệnh
Tính Tình

  • Tính cô độc, lạnh lùng, khó khăn.
  • Ít giao du với bên ngoài.
  • Không thích giao thiệp với mọi người.
Phúc Thọ Tai Họa
Cô Thần chỉ sự cô đơn, chích bóng, nhất là đối với phái nữ. Đây là một yếu tố của sự góa bụa của phái nữ. Do đó, Cô Thần có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn, cho sự đoàn tụ, chung sống của vợ chồng.
Ý Nghĩa Cô Thần Và Các Sao Khác
  • Quả Tú, Phục Binh: Bị nói xấu, bị gièm pha bởi tiểu nhân. Nói xấu, gièm pha người khác.
  • Quả Tú, Hóa Kỵ, Thái Tuế: Bị ghen ghét, ruồng bỏ, thất sủng.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ cô độc, vất vả. Nếu làm các ngành nghề đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh tế thì phát triển, nổi tiếng.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Phúc Đức
  • Họ hàng ít người, nếu có nhiều thì cũng không ở gần.
  • Trong nhà có người cô độc, hoặc góa bụa.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Điền Trạch
  • Làm gì cũng có nhà, có chốn nương thân, số có tay cầm giữ về nhà đất, nhà đất vững bền.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Quan Lộc
  • Có nghề lạ, đặc sắc nhưng hay bị cạnh tranh, dèm pha, kèn cựa.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Nô Bộc
  • Không thích nghi với xã hội.
  • Ít bè bạn.
  • Giao thiệp một cách miễn cưỡng.
  • Thiếu hạnh phúc.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Thiên Di
Ra ngoài ít được ai giúp đỡ. Nhưng nếu có thêm sao tốt như Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Phong Cáo, Thiên Khôi, Thiên Việt, ra ngoài lại được mọi người mến chuộng về tài năng đặc biệt của mình.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Tật Ách
  • Hay bị mắc bệnh đường ruột, bệnh ở hậu môn, bệnh trỉ, bệnh hay tái đi tái lại.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Tài Bạch
  • Gìn giữ được tiền bạc, của cải vững chắc.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Tử Tức
  • Làm giảm số lượng con, ít con.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Phu Thê
  • Cô đơn, không được chiều đãi, cô độc, dù có vợ chồng nhưng vẫn thấy lẻ loi, thiếu tình thương.
  • Phải xa vợ, xa chồng một thời gian rất lâu.
Ý Nghĩa Quả Tú Ở Cung Huynh Đệ
  • Hiếm anh em, có thể là con một.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Quả Tú

Vạch trần thủ thuật "nói chuẩn như thật" của các thầy bói, cô đồn

Tìm hiểu thủ thuật phán chuẩn như thật của các thầy bói, cô đồng.
Vạch trần thủ thuật "nói chuẩn như thật" của các thầy bói, cô đồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bói toán, gọi hồn là những hình thức tâm linh rất phổ biến trong cộng đồng người Việt. Nhiều người tin vào nó bởi những điều thầy bói, cô đồng “phán” rất chuẩn. Hãy cùng tìm hiểu thủ thuật của những người “buôn thần bán thánh” này.

Vach tran thu thuat noi chuan nhu that cua cac thay boi, co dong hinh anh
 
Những trường hợp đi xem bói nói quá khứ, dự tương lai hay gọi hồn, mà truyền tai nhau rằng rất linh, rất đúng thật không hiếm. Tiếng tăm của nhiều thầy bói, cô động vang xa tới tận cách nơi song vài chục, thậm chí vài trăm cây số. Nhưng bài báo “Thuyết phục người lạ rằng bạn biết tất cả về họ như thế nào” trên “Người yêu cầu nghi ngờ”, tập 1, số 2, năm 1977 của Hyman sẽ lý giải bí mật của  thầy bói, cô đồng.
 
Trong bài viết, ông đã trình bày kĩ thuật đọc nguội (cold reading) – một kĩ thuật tâm lý học. Đó là kỹ thuật lấy tin từ chính thân chủ bằng nhiều phương cách như nói lấp lửng nước đôi, đọc ngôn ngữ cơ thể . 
 
Thầy bói, cô đồng khi phán thường nói nhanh, nói nhiều, nói dài, nói những điều phổ quát thường gặp trong cuộc sống. Khi bắt gặp thông tin trùng, phản ứng của người nghe thường nhướn mày, chớp mắt, rung cơ, thở nhanh và họ bắt được ngay điểm mấu chốt để “phán” tiếp.
 
Một cách giải thích nữa là “hiện tượng ngựa Hans” – cách đọc ngôn ngữ cơ thể người đối diên. Trong cuốn “Sự thật đầy đủ về đọc nguội”, tác giả Rowland viết: “Trong một buổi gọi hồn thành công, cô đồng có thể nói hầu hết thời gian, nhưng chính người hầu đồng mới là người cung cấp ngữ nghĩa và ý nghĩa của những ngôn từ đó”. Hay như ngạn ngữ Tây Ban Nha: “Người nói nhiều đôi khi cũng đúng”.
 
Có thể kể thêm hai kỹ thuật đơn giản là đọc nóng (hot reading) và đọc ấm (warm reading). Đọc nóng là cách lấy tin trước khi bói hay gọi hồn. Ta cứ phải chầu chực mãi mới được bói hay hầu đồng là vì vậy. Họ quan sát, nghe ngóng thông tin khi ta ngồi chờ, theo dõi phản ứng khi nghe thầy phán cho những người khác, để nắm được một vài dữ liệu cơ bản về đối tượng.
 
Còn đọc ấm là việc áp dụng các nguyên lý tâm lý thông thường cho thân nhân người đã khuất. Ví dụ, giới đồng cốt thường nói người chết cảm thấy đau đầu, đau tay hay đau chân bởi đó là những bệnh khá phổ biến; hay khi nói người chết lạnh, gặp rét bởi đuối nước là nguyên nhân tử vong phổ biến ở nhiều vùng quê.
 
Với một thày bói, cô đồng giỏi cả ba kỹ thuật, người nghe không tin mới là chuyện lạ.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vạch trần thủ thuật "nói chuẩn như thật" của các thầy bói, cô đồn

10 cách đổi tên ý nghĩa cho con bạn

Việc đổi tên sẽ tạo cho con bạn những tên hay, tên đẹp, phù hợp với nguyện vọng của cá nhân cũng như gia đình
10 cách đổi tên ý nghĩa cho con bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

. Dưới đây là 10 cách đổi tên cơ bản:

1. Đổi tên theo ý muốn của người thân

Ý nguyện mong muốn của ông bà cha mẹ hết sức sâu nặng. Cho nên, nhiều tên gọi nói lên lòng mong mỏi, ước vọng, ý nguyện của cha mẹ hướng tới con cái.

2. Nhờ người khác đổi tên

Việc nhờ người khác đổi tên cũng là trường hợp tương đối phổ biến. Người đổi tên có thể là người học rộng tài cao, cũng có thể không có chức vụ gì trong cuộc sống. Tuy nhiên, người được nhờ đặt tên họ sẽ đem lại những điều tốt lành nhất cho tên mới đó.

3. Đổi tên bằng địa danh

Thói quen lựa chọn địa danh đặt tên cho con đã có từ khá lâu. Một số địa danh gắn với rất nhiều kỷ niệm của cha mẹ. Vì vậy, những người này muốn con là niềm gửi gắm sự lưu luyến, nhớ thương nên đặt tên con theo những địa danh đã từng đi qua, mong muốn mọi điều tốt đẹp nhất đến với con.

4. Đổi tên theo quê quán

Mỗi người sinh ra đều có quê hương, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi nuôi ta lớn lên, nuôi dưỡng tâm hồn và ước mơ của mỗi người. Chính vì vậy, việc chọn quê quán để đổi tên mang nhiều ý nghĩa đẹp.

10 cach doi ten y nghia cho con ban hinh anh
Đổi tên để có tên hay, tên đẹp, phù hợp với nguyện vọng của gia đình

5. Đổi tên để làm nổi bật nét độc đáo

Đàn ông luôn mong muốn thể hiện chí hướng và tinh thần tiến thủ rộng lớn, cao xa. Tên gọi theo phương thức này vừa mang tính thẩm mĩ, vừa thể hiện trạng thái ganh đua quyết liệt trong cuộc sống của đấng nam nhi trong xã hội.

6. Đổi tên bằng văn từ thi ca

Lấy tên từ văn chương đòi hỏi người đặt có trình độ văn hóa sâu rộng và những biểu hiện nhất định về văn hóa. Theo đà phát triển xã hội, người ta thích đổi tên mang ý nghĩa văn chương sinh động.

7. Đổi tên theo chí hướng

Ngôn chí gắn liền với hơi thở thời đại, mỗi thời kỳ có đặc điểm chính trị riêng, ảnh hưởng đến hoài bão và lý tưởng cũng như phong cách đổi tên của con người.

8. Đổi tên hướng tới cuộc sống mới

Có người đổi tên cho phù hợp với môi trường xã giao và công việc mới. Người ta đổi tên nhằm hướng tới lý tưởng hay những mỹ cảm của cuộc sống.

9. Đổi tên cho hài âm

Có những tên gọi không hay, hàm chứa ý nghĩa thô kệch. Vì vậy, nhiều người thay bằng những cái tên gần âm, mang nghĩa thanh cao, nho nhã hơn.

10. Đổi tên bằng cách tăng giảm chữ

Đây là cách đổi tên thường thấy. Họ thêm vào hoặc bớt đi tên cũ để thành một tên mới mang ý nghĩa mới độc đáo, mới mẻ hơn.

(Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 cách đổi tên ý nghĩa cho con bạn

Xem tuổi hợp hướng nhà –

Mỗi hướng nhà đều ảnh hưởng khác nhau đến mỗi con người, trong đó có hướng tốt và cũng có hướng xấu. Hướng nào là hướng tốt nhất... TT Hướng nhà với Cung mệnh chủ nhà Tính chất của hướng nhà kết hợp với cung mệnh chủ nhà NHÀ HƯỚNG ĐÔNG, CHẤN TRẠCH 1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi hướng nhà đều ảnh hưởng khác nhau đến mỗi con người, trong đó có hướng tốt và cũng có hướng xấu. Hướng nào là hướng tốt nhất…

image001_1


TT

Hướng nhà với Cung mệnh chủ nhà

Tính chất của hướng nhà kết hợp với cung mệnh chủ nhà
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG, CHẤN TRẠCH
1 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh chấn Du niên: Được khí phục vị, nhà và người đồng hành.Cung mệnh chủ nhà và hướng nhà đều thuần dương (Chấn – mộc).Hướng cung nhỏ lựa chọn là Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng. Cần hóa giải thuần dương.

2 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Diên niên. Nhà và người đồng hành.Nhà và người Âm + Dương Cân bằng ( Âm mộc của Tốn với Dương mộc của Chấn).Hướng cung nhỏ lựa chọn: Hoan lạc.

Ở nhà này rất tốt. Người nhà giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt. Lúc đầu cũng bình thường, nhưng về sau cháu con thông minh,gia đình hạnh phúc, phát phúc phát lộc, giàu có, con trai và con gái đều phát triển.

3 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Ly Du niên: Sinh khí. Nhà sinh cho người. Rất tốt.Nhà và người có Âm – Dương Cân bằng ( Dương mộc của chấn với Âm hỏa của Ly).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, Tấn điền.

Nhà này phú quý, thịnh vượng,  Giàu có, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.

4 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên:Họa hại. Nhà khắc ngườiNhà và người Có Âm – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm thổ của Khôn). Nhưng Mộc khắc thổ.Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa, thương là người mẹ già sẽ bị tổn thương. Cần phải hóa giải hướng nhà họa hại.

5 Nhà hương Chấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Rất xấuNhà và người có Ân – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm kim của Đoài) Nhưng Kim khắc Mộc.Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà nay rất xấu, không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại – trưởng nam là người thiệt mạng, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút. Cần thay đổi hướng nhà hoặc có biện pháp hóa giải nhanh chóng.

6 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà, rất xấu
Nhà và người thuần dương (Dương mộc của Chấn với Dương kim của Càn)  kim khắc mộc.
Nhà này phát sinh nhiều tai họa, nhất là hỏa hoạn. Thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra, người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật, Người con trai sẽ hay bị tổn thương. Cần hóa giải mới yên.
7 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.Nhà và người Thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Phúc đức, Tấn tài

Nhà này con trai dễ bị tổn thương, về sau tài lộc bị tán, suy bại, con cháu ăn chơi cờ bạc, nhân khẩu giảm sút, tuổi thọ kém. Cần có hóa giải mới lâu bền.

8 Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Thiên y. Người sinh nhà,bị tiết khí.Nhà và người thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thủy của Khảm).cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh. Cần có biện pháp hóa giải.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG NAM – TỐN TRẠCH
9 Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng Hành.Nhà và người Thuần âm (Âm mộc của Tốn). Âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới.Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đinh và nuôi con. Cần hóa giải thuần âm.

10 Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Ly Diên niên: Thiên y. Nhà sinh người. Rất tốtNhà và người Thuần Âm ( Âm mộc của Tốn và âm mộc của Ly). Cách cuộc tốt vì mộc sinh hỏa.Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.

11 Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Khôn Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người, rất xấu.
Nhà và người thuần âm ( Âm mộc của Tốn với âm thổ của Khôn).
Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Mẹ già dễ gặp tai họa. Cần thay đổi hướng hoặc cách hóa giải.
12 Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Đoài Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.
Nhà và người thuần âm (âm mộc của Tốn với âm kim của Đoài).
Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển. Cần có hóa giải.
13 Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Họa hại, người khắc nhà.Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương kim của Càn).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt nhưng về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con. Trưởng nữ dễ bị tổn hại. Cần có hóa giải.

14 Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà, tiết khí.Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.

Nhà này luôn giàu sang phú quý. Các con đều thông minh, hiển đạt, nhà gia giáo tốt, vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo, hạnh phúc lâu bền, trường thọ. Cần có hóa giải để khỏi bị tiết khí.

15 Nhà hướng tốn, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với Dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Quan lộc.

Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.

16 Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Diên niên. Nhà và người cùng hành.Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với dương mộc của Chấn) Lưỡng mộc thành Lâm nên dù Diên niên hành kim cũng không khắc nổi.Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG NAM – LY TRẠCH
17 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Ly Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly).Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Nhân khẩu không tăng. Do nhà thuần âm, dương khí nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. Cần có hóa giải.

18 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên: Lục sát. Nhà sinh người. Nhưng không tốt,Nhà và người thuần âm ( âm hỏa của Ly với âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, phụ nữ góa bụa cai quản gia đình. Thiếu con nối dõi. Cần hóa giải.

19 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm kim của Đoài).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này lắm chuyện thị phi, an hem bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật. cần có hóa giải.

20 Nhà hướng ly, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.Cân bằng âm – dương ( Âm hỏa của Ly với dương kim của Càn) nhưng hỏa khắc kim.Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này Cha già không thọ. Phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền, bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy và tán tài.

21 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Diên niên. NGười khắc nhà.Âm dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với Dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này giàu giàu sang phú quý, gia đình hạnh phúc, gia đình trường thọ, nhiều lộc. Cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.

22 Nhà hướng Ly. Chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Họa hại. Nhà sinh người. Nhưng không tốt.Cân bằng âm – dương (Âm hỏa của Ly với Dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Quan quý, vượng trang.

Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn. Cần có hóa giải.

23 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà. Sao sinh khí hành mộc vượng cho người và hướng. rất tốt.Âm – dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với dương mộc của Chấn).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sông hiếu thảo. con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.

24 Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Tốn. Du nhiên: Thiên y. Người sinh nhà.Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm mộc của Tốn).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này nhưng năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển hơn nam giới. Nhưng Cần có hóa giải thuần âm.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY NAM – KHÔN TRẠCH
25 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên: Phục vị, Người và nhà đồng hành.Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.

26 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Thiên y, nhà sinh người – tốt.Nhà và người thuần Âm (âm thổ của Khôn với âm kim của Đoài) nên Âm thịnh, Dương suy.Cung Hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, không có con trai nối dõi. Cần hóa giải thuần âm.

27 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Diên niên (Kim), nhà sinh người – tốt.Nhà và người cân bằng âm dương (âm thổ của Khôn với Dương kim của Càn) nên Âm thịnh, Dương suy.Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.

28 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên tuyệt mệnh, nhà khắc người – rất xấu.Nhà và người cân bằng  Âm Dương (âm thổ của Khôn với dương thủy của Khảm). Thổ khắc Thủy, con trai thứ bị tổn hại.Cung hướng lựa chọn: Không có cung tốt. Nên đổi hướng nhà.

Nhà này dễ thiệt mạng về nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

29 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm thổ của Khôn với Dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Hưng phúc.

Nhà này giàu có về điền sản, giàu có, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (thổ) nên về sau sẽ kém và suy dần. cần có háo giải.

30 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Họa hại. Người khắc nhà.Nhà và người cân bằng âm dương ( âm thổ của Khôn với dương mộc của Chấn).Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn, người bà người mẹ là người dễ bị tổn thương. Cần có hóa giải.

31 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.Nhà và người thuần âm ( Âm thổ của Khôn với âm mộc của Tốn).Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này hay bị đau ốm, bệnh tật, tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, Người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tậ và tổn thọ. Cần có hóa giải.

32 Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Ly Du niên: Lục sát, Người sinh nhà.Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn và âm hỏa của Ly)Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, lấn át chồng, chịu cô quả, nam giới tổn thọ. Cần có hóa giải.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY – ĐOÀI TRẠCH
33 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.Nhà và người thuần âm ( Âm kim của đoài).Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém và suy bại. cần có hóa giải.

34 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.Nhà và người Âm dương cân bằng ( Âm kim của Đoài với dương kim của Càn).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này giàu sang phú quý, thịnh vượng, đông nhân đinh. Nhưng do sao Mộc tinh bị hướng nhà khắc nên về sau sẽ suy kém. Do vậy cần có cách hóa giải sao.

35 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Họa hại. nhà sinh người.Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này nhiều chuyện thị phi tri gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại. cần có hóa giải.

36 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Diên niên. Người sinh nhà.Nhà và người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Đặc biệt là các năm tỵ, dậu, sửu. con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc. Người trong nhà trường thọ.

37 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người.
Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương mộc của Chấn).
Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc
Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn, trưởng nam dễ đoản thọ. Cần hóa giải.
38 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.Nhà và người Thuần âm ( âm mộc của Tốn với âm kim của Đoài).Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút, nghèo nàn. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, và trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật. Cần có hóa giải.

39 Nhà hướng Đoài,chủ nhà Cung mệnh Ly Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.Nhà và người thuần âm ( âm kim của Đoài với âm hỏa của Ly).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ, thiếu nữ cũng gặp nguy hại. Kinh tế, làm ăn sa sút đến bại tuyệt. Cần hóa giải.

40 Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên: Thiên y. Người sinh nhà.Nhà và người thuần âm (âm kim của Đoài với âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc

Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng cần hóa giải không về sau sẽ suy kiệt về kinh tế.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY BẮC – CÀN TRẠCH
41 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Phục vị. Nhà và  người đồng hành.Nhà và người thuâng dương ( Dương kim của Càn)Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con. Gia sản lúc đầu khá giả nhưng về sau sẽ kém dần. Cần hóa giải.

42 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Lục sát. Nhà sinh người.Nhà và người thuần dương (Dương kim của Càn với dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà này âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu. Cần có hóa giải.

43 Nhà hướng Càn, chủ nhà cung mệnh Cấn Du niên: Thiên y. người sinh nhà.Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc làm ăn dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu. Cần có hóa giải.

44 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.
Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương mộc của Chấn).
Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tậ và sức khỏe.
45 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Họa hại. Nhà khắc người .
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm mộc của Tốn).
Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ. Cần có hóa giải.
46 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Ly Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. rất xấuNhà và người cân bằng âm dương (dương kim của Càn với âm hỏa của Ly).Hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.

Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa liên miên. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.

47 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên: Diên niên. Người sinh nhà.Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

48 Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm kim của Đoài).Cung hướng lựa chọn: vượng tài, phúc đức.

Nhà này lúc đầu rát tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG BẮC – KHẢM TRẠCH
49 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mênh khảm Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.Nhà và người thuần dương ( dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém. Cần phải hóa giải.

50 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Ngũ quỷ, người khắc nhà.
Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm với dương thổ của Cấn).
Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương. Cần có hóa giải.
51 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên:Thiên y. Nhà sinh người.Nhà và người thuần dương (Dương thủy của Khảm với dương mộc của Chấn).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật. Cần có hóa giải.

52 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Sinh khí. Nhà sinh người. Rất tốt.Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm mộc của Tốn).Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách. Nhà này rất tốt.

53 Nhà hướng Khảm, chủ nhà cung mệnh Ly Du niên: Du niên. Nhà khắc người.Nhà và người cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm hỏa của Ly).Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này giàu sang phú quý. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái học hành thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Nhà này phú quý bền lâu. Nhưng phải hóa giải thủy – hỏa tương xung.

54 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Khôn Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.

55 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.Nhà này cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm kim của Đoài).Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Nhất là thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở. Cần hóa giải.

56 Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Lục sát. Người sinh nhà.Nhà và người cân bằng âm dương (Dương thủy của Khảm với dương kim của Càn).Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này lúc đầu cũng có của ăn của để, nhưng dần bị suy kiệt về kinh tế và sức khỏe. Nhất là phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương. Con cái ăn chơi, cờ bạc rượu chè, dâm đảng. Cần có hóa giải.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG BẮC – CẤN TRẠCH
57 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc, vượng tài.

Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để. Nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài. Cần hóa giải.

58 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Chấn Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn với dương mộc của Chấn).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau. Cần hóa giải hướng xấu.

59 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm mộc của Tốn).Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con. Cần thay đổi hướng hoặc hóa giải ngay.

60 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Ly. Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.
Nhà và người Cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm hỏa của Ly)
Nhà này kinh làm ăn khó khăn, suy tán tài sản. Nhiều chuyện thị phi, tai ương. Cần hóa giải hoặc thay đổi hướng nhà.
61 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn. Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm thổ của Khôn).Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giản tài lộc. Cần hóa giải.

62 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài Du niên: Diên niên. Nhà sinh người.Nhà và người cân bằng âm dương (âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn).Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.

63 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Càn Du niên: Thiên y. Nhà sinh người.
Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương thổ của Cấn).
Nhà này giàu có, gia sản nhiều, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Do nhà thuần dương nên về sau con gái trong gia đình hay ốm đau.
64 Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn với dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Nhà này nghèo khó, không giàu. Cần hóa giải.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi hợp hướng nhà –

Những điều cần cân nhắc trong phong thủy văn phòng (Phần 1) –

Cho dù là cơ quan chính phủ hoặc là các tầng lớp lãnh đạo, cho dù là ông chủ cửa hàng nhỏ hoặc là giám đốc công ty lớn, văn phòng của nhà lãnh đạo và bàn làm việc đều rất quan trọng. Bời vì trường khi phương vị cát tường có những tác dụng nhất định

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho dù là cơ quan chính phủ hoặc là các tầng lớp lãnh đạo, cho dù là ông chủ cửa hàng nhỏ hoặc là giám đốc công ty lớn, văn phòng của nhà lãnh đạo và bàn làm việc đều rất quan trọng. Bời vì trường khi phương vị cát tường có những tác dụng nhất định đối với đàn lược, trí tuệ của con người, từ đó mà ảnh hưởng đến sự hưng thoái trong làm ăn, sự thành bại của sự nghiệp.

vanphong-cho-thue

1-  Văn phòng có hay không bố cục gọi là “tăng long tụ khí”? Nó có ảnh hưởng như thế nào đối với công ty?

Tăng long tụ khí chẳng qua là một tên gọi, người tập cửu cung phi tinh, khi xem hoặc viết phong thủy toà nhà văn phòng chủ yếu là xem môn hành và vị trí ngồi của toà nhà, có đúng với tinh vị của đương thời hay không?

2-   Phong thủy học của Trung Quốc có cách nói “Hoa thiêu Tây Nam”, đặt trong trường hợp văn phòng xem xét thì có hay không? Nếu có thì hoá giải như thế nào?

Cửu cung phi tinh không có cách nói: “Hoả thiêu Tây Nam”, do vị trí của tinh vị mỗi năm đều không giống như tọa hướng, chính vì vậy, vị trí Tây Nam chưa chắc là không tốt. Nếu vị trí Tây Nam là hỷ tinh, vậy ngồi ở đó cũng chẳng xấu gì.

3-   Những nơi ở Hồng Kông rất ít hoặc rất nhiều các khu thương mại lớn đều có bố cục gọi là “xuyên diệu”, thế nào là “xuyên diệu” đây?

Chữ “diệu” trong từ “xuyên diệu” trong góc độ phong thủy học mà nói, đại diện cho một loại long mạch, đúng như Tả thanh long hữu Bạch hổ vậy. “Xuyên diệu” chính là chỉ long mạch bị xuyên qua, làm phá vỡ đi cục diện của “diệu”.

Nếu văn phòng đặt ở tòa nhà có cục diện “xuyên diệu”, làm thế nào có thể hoá giải?

Do toàn bộ tòa nhà mỗi đơn vị phong thủy đều không giống nhau, chính vì vậy chỉ ảnh hưởng những đơn vị bộ phận trong đó, chúng ta có thể dùng bố cục hoá giải “xuyên diệu” của phi tinh mỗi năm.

4- Phân biệt “hung” trong văn phòng có những loại nào? Lần lượt có bốn loại là: tam hung, thất hung, thái tuế hung và ngũ hoàng hung. Nếu cần hoá giải, mỗi năm phải đối diện với bốn hung vị này, lần lượt những hung kỵ văn phòng nói trên đại diện cho cái gì, có thể lý giải như thế nào?

Tam hung và thất hung đại diện cho hướng đối nghịch của thái tuế; thái tuế hung lại đại diện ở thái tuế; mà ngũ hoàng hung lại đại diện cho vị trí không nên động thổ.

5- Từ góc độ huyền học xem xét, đặt bàn làm việc ở những nơi như “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” có phải là vị trí không tốt của phong thủy hay không? Nếu có thì có gì không tốt và phải hoá giải nó như thế nào?

Từ góc độ phi tinh học mà nói thì không có cái gì gọi là “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” là những cục diện phong thủy không tốt, chính vì vậy mà không cần phải hoá giải.

6-  Bàn làm việc cát lợi nhất nên đặt ở vị trí nào của văn phòng? Tài vị chính là vị trí cát lợi nhất trong toàn bộ văn phòng, bàn làm việc có thể đặt ở đó.

7- Nhân viên có thể đặt những gì trên bàn làm việc để có lợi cho việc thăng chức, lên lương và quan hệ tốt với đồng nghiệp. Thực ra nhân viên không cần phải đặt lên bàn làm việc bất kỳ vật gì đặc biệt, nếu cần “động” tài khí, chỉ cần khi được lệnh thì ngồi ở hỷ tinh vị hoặc bảo đi là đi.

8-  Các văn phòng hiện đại ngày nay đa phần thiết kế theo kiểu khép kín, dễ dàng truyền nhiễm vi khuẩn. Theo góc độ huyền học, chúng ta có thể đặt ở cơ quan những thứ để nâng cao sức khỏe vận?

Điều này không liên quan gì đến phong thủy, phong thủy học thuần tuý cần xem vị trí đường đi hướng ngồi, vị trí người đi lại có hay không “động” hung.

9-   Bộ mặt của một ông chủ tốt có những đặc trưng gì?

Một ông chủ tốt, đầu mũi phải có thịt, tai phải có chùy chầu (hạt ngọc rơi), ông chủ có bộ mặt như vậy sẽ đối xử tốt với nhân viên.

Bộ mặt của ông chủ xấu là gì?

Người xưa có câu: “Bảo nha thoát kỷ hoàng diện mục”, nếu người này có hai răng cửa thưa, ngoài ra lại có mũi của chim ưng và tai sau nhìn người khác, đều là ông chủ xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần cân nhắc trong phong thủy văn phòng (Phần 1) –

Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.
Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, độ nguy hiểm rất cao. Tuy nhiên, nếu vô tình phạm phải thì có cách nào để giải quyết không? ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.


► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

1. Tiêm sừng sát

  Nhà phạm tiêm sừng sát, đối diện là các kiến trúc có hình nhọn thì sức khỏe của các thành viên rất kém, hay ốm đau bệnh tật, dễ gặp họa huyết quang. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là ở cửa sổ bày vật phẩm phong thủy Sư Tử ngậm kiếm.  

2. Đính tâm sát

  Nhà đối diện với cột đèn, cột điện tạo thành sát khí khiến chủ nhà nóng tính, cường bạo, dễ phát hỏa, sinh họa sát thân, ảnh hưởng tới thị lực. Để hóa giải thế sát này hãy treo tiền Ngũ Đế bạch ngọc ở cửa.  

3. Khai khẩu sát

  Cửa nhà đối diện với thang máy là phạm khai khẩu sát, tạo thành khí xấu với tài vận, không tụ được tiền tài, lại mang đến họa sát thân. Phương pháp hóa giải tốt nhất là đặt Sư Tử ngậm kiếm thêm túi gấm có một vài đồng bạc hoặc đặt một đôi Sư Tử đồng hoặc Thiên Thú ngậm kiếm ở trong nhà.  

4. Thiên trảm sát

  Cửa lớn đối diện với khe hở giữa hai tòa nhà là phạm thế thiên trảm sát, ảnh hưởng cực kì mạnh tới gia trạch, khiến trong nhà nổi loạn, có họa sát nhân hoặc bệnh dịch, bệnh nặng. Nếu là cửa hàng thì tài vận không vượng. Nên bày Long Quy hoặc hai túi gấm đựng tiền đồng để hóa giải.  

5. Phản quang sát

  Phản quang sát là thế nhà mà nhà ở gần biển, hồ, sông, suối, kính… có ánh mặt trời phán chiếu vào trong nhà, gây trì trệ tinh thần, có họa huyết quang, họa sát thân. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là bày gường cầu lồi hoặc Kỳ Lân giẫm lên bát quái ở nơi có quang sát.  

6. Xuyên tâm sát

  Nhà ở gần đường ray, cầu, hầm đường bộ,…., xe cộ từ tứ phía xuyên qua khiến vận trạch bất ổn, ảnh hưởng tới sức khỏe và tài vận của người trong nhà. Nên bày hồ lô bằng đồng và Ngũ Đế Minh Chú ở phòng khách để tránh rủi cầu may. Cửa lớn đặt 8 miếng bạch ngọc, một xâu tiền Ngũ Đế và đôi tháp Văn Xương thì sẽ càng cát lợi.
Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

7. Thành đao sát

  Ở đối diện nhà lớn mà nhà lớn này lạ có thiết kế gây sát cho nhà mình, vách tường như chiếc đao hướng về cửa sổ mà cắt qua sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia vận, cần phát hiện sớm để hóa giải nếu không sẽ gây họa chết người. Đặt gương cầu lồi ở vị trí cắt qua hoặc dùng Sơn Hải Trấn để chế ngự.  

8. Phản cung sát

  Trước nhà có kiến trúc hình cánh cung giương tới như hồ nước, con đường hay kiến trúc hình tròn cỡ lớn như siêu thị, sân vận động,.. thì sẽ mang họa vào nhà. Hãy treo hồ lô bằng đồng cùng tiền Ngũ Đến hoặc một đôi Kỳ Lân ở cửa để chặn sát.
Giải sát cho nhà phạm lỗi hộ hình phong thủy cực nặng Nhà nghịch âm dương: Tìm hiểu và hóa giải Những thế nhà không thể ở trong phong thủy Loan đầu Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Xem tay đoán tính cách

Một phần tính cách của bạn cũng được thể hiện thông qua đôi bàn tay. Bây giờ hãy nghe bàn tay nói về mình.
Xem tay đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bạn thuận tay: 

a. Phải.
b. Trái. 

Điều này nói lên, bạn là người:
a. Logic, bạn có khả năng phân tích và hành động theo lý trí.
b. Rất khéo léo, bạn hành động theo trực giác và đầy sức sáng tạo. 

2. Các ngón tay của bạn:

a. Ngắn.
b. Có độ dài trung bình.
c. Dài. Ngón tay nói rằng:
a. Liều lĩnh và mạo hiểm, bạn không sợ phải thay đổi cuộc sống của mình nếu bạn thấy cần thiết.
b. Linh họat và có suy nghĩ thoáng, bạn có thể thích ứng với mọi hòan cảnh. Điều này tốt đấy vì không ai có thể biết được cuộc đời mình sẽ trôi về đâu.
c. Theo chủ nghĩa lý tưởng và hay mơ mộng, bạn là người không-thực-tế cho lắm. Chính vì vậy, bạn thường đẩy mình vào những tình huống khó khăn trong cuộc sống.

3. Còn phần lòng bàn tay của bạn thì sao ?
a. Ngắn.
b. Bình thường.
c. Dài.

Lắng nghe lòng bàn tay:
a. Thực tế và nhạy cảm, bạn là người làm-nhiều-hơn-nghĩ. Khi được giao việc, bạn sẽ hòan thành nó thay vì bỏ cả ngày chỉ để nghĩ xem “nên làm gì với nó?”
b. Kiên định và đáng tin cậy, bạn tin vào những “lộ trình” đã được mình vạch sẵn trong cuộc sống hằng ngày.
c. Bạn thông minh và biết cách sử dụng sự thông minh của mình đúng lúc, lúc chỗ.

4. Cuối cùng là móng tay của bạn:

a. Ngắn. 
b. Trung bình. 
c. Dài. 

Móng tay lên tiếng, cảm xúc trong bạn thường là: 

a. Hơi nhút nhát nhưng cũng mạnh mẽ đến không ngờ! Nguồn năng lượng trong bạn ảnh hưởng mạnh mẽ (theo hướng tích cực lẫn tiêu cực) đến cuộc sống của bạn. 
b. Thoải mái và thật đơn giản. Bạn không quá chú tâm vào một vấn đề gì. 
c. Kết quả của sự suy nghĩ chín chắn. Bạn sẵn sàng đợi đến giây phút cuối cùng, bạn không bao giờ hành động một cách vội vã.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tay đoán tính cách

Ý nghĩa các loại rau trong giấc mơ

Nằm mơ thấy rau là lời dự báo về công việc của bạn trong thời gian sắp tới sẽ có một vài thử thách. Để vượt qua, bạn cần phải kiên trì, tập trung vào công việc
Ý nghĩa các loại rau trong giấc mơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

quan trọng và biết lựa chọn vấn đề để có cách giải quyết phù hợp. 


Nếu bạn mơ thấy món rau trộn, dù là mình được ăn hay phải chuẩn bị cho người khác thì điềm may mắn cũng sẽ đến với bạn.

Rau gia vị

Y nghia cac loai rau trong giac mo hinh anh
Mơ thấy rau húng là sắp được vui vẻ, hạnh phúc
Các loại rau mùi, rau diếp, húng… là món ăn kèm thơm ngon mà nhiều người ưa thích. Thấy cây rau diếp đang mọc trong mơ ám chỉ rằng, sau những ngày buồn tủi cuối cùng bạn sẽ có một khoảng thời gian vui vẻ hạnh phúc.    Mơ thấy bạn đang ăn rau diếp ám chỉ rằng sự ghen tị sẽ gây rạn nứt tình cảm với người yêu hoặc với bạn bè.   Mơ thấy bạn đang trồng rau diếp, điềm này cho biết bạn sẽ gặp phải rắc rối về sức khỏe.    Mơ thấy mình đang mua rau diếp ám chỉ rằng rất có thể bạn sẽ suy sụp vì làm việc quá sức hoặc công việc không phù hợp với bản thân.

Mùi tây

Thấy cây mùi tây biểu thị cho sự thán phục của mọi người trước những thành công mà bạn đạt được trong sự nghiệp. Ngoài ra, nó còn là biểu tượng cho sự thanh lọc tâm hồn, bạn nên giải tỏa những tiêu cực, muộn phiền trong tâm trí để hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.

Cải bắp

Thấy hoặc ăn cải bắp trong mơ, ám chỉ rằng bạn sẽ không phung phí thời gian cho những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống. Bạn sống và vững vàng trước những thách thức của cuộc sống. 

Củ hành

Thấy hoặc ăn củ hành trong mơ, thể hiện rằng bạn cần khám phá những điều ẩn chứa trong công việc để tìm ra sự thật. Bạn cần tìm hiểu sâu hoàn cảnh hoặc vấn đề nào đó.

Cà rốt

Thấy một cây hay một củ cà rốt trong mơ, điều này là do sự dư dật, giàu sang. Cà rốt cũng có thể là biểu tượng cho sự cám dỗ.

Cà chua

Y nghia cac loai rau trong giac mo hinh anh 2
Mơ thấy ăn cà chua là sức khỏe tốt

Thấy những trái cà chua trong mơ, biểu thị cho hạnh phúc gia đình và sự hòa thuận.
 
Mơ thấy bạn đang ăn cà chua bào sức khỏe tốt.

Nghệ tây
Thấy cây nghệ tây trong mơ ám chỉ bị người yêu lường gạt hoặc gặp người bạn giả dối.
 
Mơ thấy bạn đang dùng nghệ tây trong thức ăn, nghĩa là có cách giải quyết êm đẹp cho những rắc rối và sự tranh cãi của bạn.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các loại rau trong giấc mơ

32 tượng Phật nằm đẹp nên đến thăm một lần trong đời

Trong ngày Phật niết bàn, cùng ngắm 32 địa điểm Phật tọa đẹp nhất và cùng tỏ lòng thành kính với người đã phổ độ chúng sinh, giúp chúng sinh thoát khổ.
32 tượng Phật nằm đẹp nên đến thăm một lần trong đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Rằm tháng 2 là ngày Phật niết bàn. Trong ngày này, cùng ngắm 32 địa điểm Phật tọa đẹp nhất và cùng tỏ lòng thành kính với người đã phổ độ chúng sinh, giúp chúng sinh thoát khổ.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh
Thích Ca Mâu Ni là người sáng lập nên Phật giáo. Bức tượng Phật bán thân tọa tại động số 158, hang Mạc Cao, tỉnh Cam Túc, tượng cao 15,8m; thần thái an tường. Phía sau lưng là một bức tranh lớn miêu tả cảnh chúng sinh khóc than tiếc nuối, làm nổi bật thêm cảnh Phật Thích Ca siêu phàm thoát tục.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 2
Thích Ca Mâu Ni vốn là một thái tử của Ấn Độ, cha là Tịnh Phạn, mẹ là Ma Da. Vào năm 29 tuổi Người xuất gia, năm 35 tuổi thì tu hành đắc đạo, năm 45 tuổi giảng đạo thuyết pháp, năm 80 tuổi thì tịnh niết bàn. Tượng nằm ở động thứ 39, hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 3
Tượng được xây dựng tại động thứ 46, hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 4
Bức tượng tọa trên vách núi thuộc huyện Đại Túc, thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc. Tượng dài 31m, thân hình đẫy đà, cường tráng, các đường cong mềm mại như tinh thần thư thái lúc niết bàn.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 5
Tượng được xây dựng vào thời Đường cũng tại hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc. Chiều dài tượng 15m, khuôn mặt đầy đặn, hai mắt khép hờ, tay trái đặt lên trên chân, bình yên đi vào giấc ngủ. Đằng sau tượng có 72 hóa thân Bồ Tát, các Phật tử… than khóc tiếc nuối.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 6
Cũng tọa tại hang Mạc Cao, động thứ 322 bức tượng cao 6m, thân thể tự tại, da thịt hồng hào, khuôn mặt toát lên vẻ thư thái.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 7
Nằm trong khuôn viên chùa Hương Sơn, thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc, bức tượng dài  5,3m; cao 1,6m; đầu hướng về phía Tây, chân quay về phía Đông, tay trái đặt lên đùi, tay phải gập dưới đầu, đây là bức tượng Phật bằng đồng nặng nhất thế giới.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 8
Bức tranh vẽ cảnh Phật niết bàn tại chùa Bạch Mã, thành phố Lạc Dương, Trung Quốc

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 9
Bức tượng được đặt trong một ngôi chùa thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 10
Bức tượng nằm trên vách đá, cách mặt đất 5m thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Tượng có chiều dài 23m; riêng phần đầu dài 3m; rộng 3,1m. Tượng Phật thon dài, thân mặc áo cà sa, gương mặt phúc hậu, thần thái an tường, hai mắt khép ngờ, như đang ngủ mà lại không phải ngủ.

32 tuong Phat nam dep nen den tham mot lan trong doi  hinh anh 11
Bức tranh này được trưng bày bên trong bảo tàng văn hóa của tỉnh Tứ Xuyên, Trung quốc. Đông đảo các Phật tử và khách du lịch thường tới đây thăm viếng.

Phương Thùy
Mừng ngày Phật Thích Ca Mâu Ni sinh ra
Trước khi Phật Thích Ca Mâu Ni giáng thế, Ngài nguyên là một vị Bồ Tát, trụ tại Suất Thiên Nội Viện. Sau khi quan sát 5 loại nhân duyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 32 tượng Phật nằm đẹp nên đến thăm một lần trong đời

Những tục lệ trong đêm giao thừa trong Tết nguyên đán ở Việt Nam

Cùng tìm hiểu những tục lễ trong đêm giao thừa trong Tết nguyên đán ở Việt Nam, bạn nhé!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ Trừ Tịch hay lễ Giao Thừa

Lẽ trời đất có thủy khởi phải có tận cùng, một năm đã bắt đầu ắt phải có hết, bắt đầu từ lúc giao thừa, cũng lại hết vào lúc giao thừa. Theo Hán Việt Từ Ðiển của Ðào Duy Anh nghĩa là cũ giao lại, mới tiếp lấy. Chính vì ý nghĩa ấy, nên hàng năm vào lúc giao tiếp giữa hai năm cũ mới này, có lễ Trừ Tịch.

Ý nghĩa của lễ này là đem bỏ đi hết những điều xấu dở cũ kỹ của năm cũ sắp qua để đón những cái mới mẻ tốt đẹp của năm mới sắp tới.

Lễ Trừ Tịch theo người Tàu còn là một lễ khu trừ ma quỷ. Tục Tàu xưa vào ngày trừ Tịch, tức là ngày 30 Tết có dùng 120 trẻ con trạc chín mười tuổi, mặc áo thâm, đội mũ đỏ, cầm trống vừa đi đường vừa đánh để trừ khử ma quỷ, do đó có danh từ Trừ Tịch. Lễ Trừ Tịch cử hành vào lúc giao thừa nên lễ này còn mang tên là lễ Giao Thừa.

Xưa kia người ta cúng giao thừa ở đình, ông Tiên chỉ hoặc thủ từ đứng làm chủ lễ, nhưng người ta cũng cúng giao thừa ở thôn xóm nữa. Lễ giao thừa ở thôn xóm được tổ chức hoặc tại các văn chỉ nếu văn chỉ làng xây tại xóm, nếu không thì cũng tổ chức ngay ở điểm canh đầu xóm.

Ở đây vị được cử ra làm chủ lễ là vị niên trưởng hoặc vị chức sắc cao nhất trong thôn xóm. Một chiếc hương án được kê ra, trên hương án có đỉnh trầm hương hoặc bình hương thắp tỏa khói nghi ngút. Hai bên đỉnh trầm hương có hai ngọn đèn dầu hoặc hai ngọn nến.

Lễ vật gồm chiếc thủ lợn hoặc con gà, bánh chưng, mứt kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu nước và vàng mã, đôi khi có thêm cỗ mũ của Ðại Vương hành khiển. Lễ quý hồ thành bất quý hồ đa, nhưng dù nhiều dù ít, lễ vật bao giờ cũng phải gồm có vàng hương, vàng lá hay vàng thoi tùy tục địa phương và nhất là không quên được rượu, vì vô tửu bất thành lễ.

Ðến giờ phút này, chuông trống vang lên, ông chủ tế ra khấn lễ, rồi dân chúng kế đó lễ theo, với tất cả sự tin tưởng ở vị tân vương hành khiển, cầu xin ngài phù hộ độ trì cho được một năm may mắn, bao nhiêu sự không may năm trước sẽ qua hết. Tại đình làng, cùng với lễ cúng ngoài trời còn lễ thành hoàng hoặc vị phúc thần tại vị nữa.

Các chùa chiền cũng có cúng lễ giao thừa, nhưng lễ vật và đồ chay, đồng thời với lễ giao thừa nhà chùa còn cúng Phật, tụng kinh và cúng Ðức Ông tại chùa. Ở các tư gia, các gia trưởng thường lập bàn thờ ở giữa sân, hoặc ở trước cửa nhà, trường hợp những người ở thành phố không có sân, cũng một chiếc hương án, hoặc một chiếc bàn kê ra với lễ vật như trên.

Và ở các tư gia, tuy người ta vẫn cúng lễ giao thừa với sự thành kính như xưa, nhưng bàn thờ thì thật là giản tiện. Có khi chỉ là chiếc bàn con với mâm lễ vật, có khi lễ vật được đặt trên một chiếc ghế đẩu. Hương thắp lên được cắm vào một chiếc ly đầy gạo hoặc vào một chiếc lọ nhỏ để giữ chân hương. Có nhiều gia đình hương thắp đặt ngay trên mâm lễ, hoặc cấm vào các khe nải chuối dùng làm đồ lễ.

Cúng giao thừa ở ngoài trời

Ngày xưa quan niệm rằng mỗi năm Thiên đình lại thay toàn bộ quan quân trông nom công việc dưới hạ giới, đứng đầu là một người có trí như quan toàn quyền. Năm nào quan toàn quyền giỏi giang anh minh, liêm khiết thì hạ giới được nhờ như: Ðược mùa, ít thiên tai, không có chiến tranh, bệnh tật...Trái lại, gặp phải ông lười biếng kém cỏi, tham lam...thì hạ giới chịu mọi thứ khổ.

Và các cụ hình dung phút giao thừa là lúc bàn giao, các quan quân quản hạ giới hết hạn kéo về trời và quan quân mới được cử thì ào ạt kéo xuống hạ giới tiếp quản thiên hạ. Các cụ cũng hình dung phút ấy ngang trời quân đi, quân về đây không trung tấp nập, vội vã, thậm chí có quan, quân còn chưa kịp ăn uống gì.

Những phút ấy, các gia đình đưa xôi gà, bánh trái, hoa quả, toàn đồ ăn nguội ra ngoài trời cúng, với lòng thành tiễn đưa người nhà trời đã cai quản mình năm cũ và Ðón người nhà trời mới xuống làm nhiệm vụ cai quản hạ giới năm tới.

Vì việc bàn giao, tiếp quản công việc hết sức khẩn trương nên các vị không thể vào trong nhà khề khà mâm bát mà chỉ có thể dừng vài giây ăn vội vàng hoặc mang theo, thậm chí chỉ chứng kiến lòng thành của chủ nhà.


Vì cứ tưởng tượng thêm thắt các hình ảnh nhà trời theo mình như vậy nên nhiều nhà có của đua nhau cúng giao thừa rất to và nghĩ cách làm mâm cúng giao thừa nổi lên bởi những của ngon vật lạ, trang trí cầu kỳ để các quan chú ý, quan tâm đến chủ hảo tâm mà phủ hộ cho họ với những ưu ái đặc biệt.

Trong Ðêm Giao Thừa, sau khi làm lễ giao thừa xong, có những tục lễ riêng mà cho tới ngày nay từ thôn quê đến thành thị vẫn còn nhiều người theo giữ.

Lễ chùa, đình, đền

Lễ giao thừa ở nhà xong, người ta kéo nhau đi lễ các đình, chùa, miếu, điện để cầu phúc cầu may, để xin Phật, Thần phù hộ độ trì cho bản thân và cho gia đình. Và nhân dịp người ta thường xin quẻ đầu năm.


Kén hướng xuất hành

Khi đi lễ, người ta kén giờ và kén hướng xuất hành, đi đúng hướng đúng giờ để gặp sự may mắn quanh năm. Ngày nay, người ta đi lễ nhưng ít người kén giờ và kén hướng.

Hái lộc

Ði lễ đình, chùa, miếu, điện xong, lúc trở về người ta có tục hái một cành cây mang về ngụ ý là lấy lộc của Trời đất Phật Thần ban cho. Trước cửa đình cửa đền, thường có những cây đa, cây đề, cây si cổ thụ, cành lá xùm xòa, khách đi lễ mỗi người bẻ một nhánh, gọi là cành lộc.

Cành lộc này mang về người ta cắm trước bàn thờ cho đến khi tàn khô. Với tin tưởng lộc hái về trong Ðêm giao thừa sẽ đem lại may mắn quanh năm, người Việt Nam trong buổi xuất hành đầu tiên bao giờ cũng hái lộc. Cành lộc tượng trưng cho tốt lành may mắn.

Về tục xuất hành cũng như tục hái lộc có nhiều người không đi trong đêm giao thừa, mà họ kén ngày tốt giờ tốt trong mấy ngày đầu năm và đi đúng theo hướng chỉ dẫn trong các cuốn lịch đầu năm để có thể có được một năm hoàn toàn may mắn.

Hương lộc

Có nhiều người trong lúc xuất hành đi lễ, thay vì hái lộc cành cây, lại xin lộc tại các đình đền chùa miếu bằng các đốt một nắm hương hoặc một cây hương lớn, đứng khấn vái trước bàn thờ, rồi mang hương đó cắm tại bình hương bàn thờ Tổ tiên hoặc bàn thờ Thổ Công ở nhà.

Ngọn lửa tượng trưng cho sự phát đạt. Lấy lửa tự các nơi thờ tự mang về, tức là xin Phật Thánh phù hộ cho được phát đạt tốt lộc quanh năm.

Trong lúc mang nấm hương từ nơi thờ tự trở về, nhiều khi gặp gió, nấm hương bốc cháy, người ta tin đó là một điềm tốt báo trước sự may mắn quanh năm. Thường những người làm ăn buôn bán hay xin hương lộc tại các nơi thờ tự.

Xông nhà

Thường cúng giao thừa ở nhà xong, người gia chủ mới đi lễ đền chùa. Gia đình có nhiều người, thường người ta kén một người dễ vía ra đi từ lúc chưa đúng giờ trừ tịch, rồi khi lễ trừ tịch tới thì dự lễ tại đình chùa hoặc ở thôn xóm, sau đó xin hương lộc hoặc hái cành lộc về.


Lúc trở về đã sang năm mới, người này đã tự xông nhà cho gia đình mình, mang sự tốt đẹp quanh năm về cho gia đình.

Ði xông nhà như vậy tránh được sự phải nhờ một người tốt, vía khác đến xông nhà cho mình. Nếu không có người nhà dễ vía để xông nhà lấy, người ta phải nhờ một người khác trong thân bằng cố hữu tốt vía để sớm ngày mồng một Tết đến xông nhà, trước khi có khách tới chúc Tết, để người này đem lại sự dễ dãi may mắn lại.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tục lệ trong đêm giao thừa trong Tết nguyên đán ở Việt Nam

Hướng bếp hợp người sinh năm 1948 Mậu Tý –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1948: - Năm sinh dương lịch: 1948 - Năm sinh âm lịch: Mậu Tý - Quẻ mệnh: Đoài Kim - Ngũ hành: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1948:

20-xuhuong_8

– Năm sinh dương lịch: 1948

– Năm sinh âm lịch: Mậu Tý

– Quẻ mệnh: Đoài Kim

– Ngũ hành: Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);

– Hướng xấu: Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1948 Mậu Tý –

Những điều cần thực hiện trước Giao Thừa

Trước thời điểm tiễn năm cũ, đón chào năm mới, theo phong tục của người Việt, có một số việc mọi người cần hoàn thành.
Những điều cần thực hiện trước Giao Thừa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước thời điểm tiễn năm cũ, đón chào năm mới, theo phong tục của người Việt, có một số việc mọi người cần hoàn thành trước Giao thừa. 

Đưa ông Táo về trời 
Nhung dieu can thuc hien truoc Giao Thua hinh anh
 

Tục đưa ông Táo về trời diễn ra vào ngày 23 tháng chạp. Ông Táo sẽ về trời trình báo với Ngọc Hoàng các hoạt động trong suốt một năm qua của gia chủ đồng thời thỉnh cầu may mắn cho chủ nhà. Theo quan niệm dân gian, ông Táo sẽ trở về nhà vào ngày 30 Tết.
Dọn dẹp nhà cửa
Nhung dieu can thuc hien truoc Giao Thua hinh anh 2
 
Dọn dẹp nhà cửa có nghĩa là tẩy rửa, xóa sạch đi những tồn đọng của năm cũ để nghênh đón những điều may mắn trong năm mới. Vào đêm Giao Thừa và mùng 1 thì chổi quét nhà phải được giấu kỹ. Người ta cũng kiêng quét nhà vào ngày đầu năm để tránh việc may mắn vào nhà lại bị quét trôi đi.
Trong những ngày Tết, tất cả các cửa đều phải được mở để ánh sáng tràn ngập vào nhà với ý nghĩa là dương khí sẽ luôn ở trong nhà suốt cả năm.
Thanh toán nợ nần của năm cũ
Mọi người quan niệm, mọi nợ nần của năm cũ đều phải được giải quyết trước thềm năm mới. Như vậy, khi bước sang năm mới họ sẽ không phải gánh trên vai gánh nặng nợ nần, công việc làm ăn sẽ suôn sẻ hơn.
Tổ chức bữa cơm tất niên
Nhung dieu can thuc hien truoc Giao Thua hinh anh 3
 
Đây là bữa cơm có sự tham dự của tất cả các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, trước khi ăn, mọi nhà còn thực hiện một nghi lễ quan trọng: dâng cúng mâm cơm, mời ông bà, tổ tiên về sum họp với gia đình trong 3 ngày Tết.
Lichngaytot.com
Phụ nữ đến kỳ kinh nguyệt có được đi chùa lễ Phật?
Về tâm linh, nhiều người cho rằng khi đến ngày kinh nguyệt không được đi chùa lễ Phật. Những làm thế nào nếu muốn lễ chùa đầu xuân mà lại
Điều dễ phạm phải khi đi đền chùa đầu năm
– Sau khi lễ chùa, đặt lộc, đồ lễ đã thắp hương lên bàn thờ tại gia là một trong những lỗi thường gặp.
Infographic: Cấm kị không thể bỏ qua trong bữa cơm Giao Thừa
Cứ mỗi độ cuối năm, chúng ta lại cùng bạn bè, người thân gia đình tụ hội cùng ăn một bữa cơm sum họp đầm ấm. Tua vậy, còn khá nhiều điều chưa
Cúng tất niên thế nào cho đúng thuần phong mĩ tục?
– Cúng tất niên, nghi lễ truyền thống của mỗi gia đình người Việt. Nhưng chưa hẳn mọi người đều hiểu và biết cách cúng sao cho đúng thuần
Giao thừa: Cúng trong nhà hay ngoài trời trước?
– Nếu còn băn khoăn giữa việc cúng Giao thừa ở trong nhà hay ngoài trời trước, bạn nên tham khảo ý kiến các chuyên gia phong thủy dưới đây.
Lễ chùa đầu xuân - đừng để mất phúc vì hiểu sai
Lễ chùa đầu xuân là nét đẹp văn hóa truyền thống từ lâu đời của người Việt, không chỉ mang tính chất tâm linh mà còn chứa đựng những giá trị
Vì sao lại phải cúng giao thừa cả ở ngoài trời?
Giao thừa là giây phút thiêng liêng, là thời khắc chuyển giao giữa năm mới và năm cũ, đây là thời khắc trời đất, vũ trụ, không gian, thời
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần thực hiện trước Giao Thừa

Những loài thực vật phong thủy –

Hồ lô Hồ lô thuộc giống thực vật dây leo. Đây leo chằng chịt, quả kết sai trĩu, hạt nhiều, người ta cho đó tượng trưng cho loại cây mang ý cát tường, con cháu thịnh vượng. Chi "mạn" cùng hiệp âm với “vạn", ngụ ý muôn đời dài lâu, bền vững. Dân gian c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hồ lô

Hồ lô thuộc giống thực vật dây leo. Đây leo chằng chịt, quả kết sai trĩu, hạt nhiều, người ta cho đó tượng trưng cho loại cây mang ý cát tường, con cháu thịnh vượng. Chi “mạn” cùng hiệp âm với “vạn”, ngụ ý muôn đời dài lâu, bền vững. Dân gian cho rằng: hồ lô cát tường và có thể tránh tà khí. Trong Tết Đoan Ngọ của dân gian, người ta thường cắm cành hoa đào trong hồ lô.

Khí công hiện đại ngày nay đã xem xét và chứng minh rằng hồ lô có chức năng cách tuyệt khí trường. Tục ngữ có câu “bất tri hồ lô ly mại đắc hà dược”, tức là khó có thể thấu suốt những vật trong hồ lô. Phân tích từ góc độ trường khí phong thủy, những đường nét uốn lượn của hồ lô có bao hàm hình chữ “S” đó bã chức năng thần kỳ giữa ranh giới phân định của Âm dương thái cực. Chính vì vậy, hồ lô thường được ứng dụng trong việc hoá giải hung khí trong phong thủy.

ngo-thu-du

Ngô Thù Du

Cây Ngô thù du: có hương thơm ngào ngạt, phát triển nhất vào dịp tết Trùng Cửu (mùng 9 tháng 9 âm lịch), màu đỏ đậm, dân gian vào những ngày này thường cắm Thù Du, làm men Thù Du để tránh tà. Trong sách Quần phương phổ có viết: “Ngày mùng chín tháng chín ngắt hoa Thù Du cài lên mủ có thể tránh được tai ương, trừ được ma quỷ”. Trong bài văn Thái bình ngự lâm cũng có dẫn sách Tạp Ngũ Hành Chí cũng viết: Trồng cây Ngô Thù Du bên cạnh nhà có thể tăng tuổi thọ, giải trừ được bệnh hoạn.

Trong Hoa kính cũng có nói: ‘Tinh tắc hà biên, dĩ chủng tủ thụ, diệp lạc kỳ trung, nhân ẩm thị thủy, vĩnh vô ôn dịch” (nghĩa là: bên cạnh giếng hoặc bên sông nên trồng loại cây này, khi lá rơi xuống giếng đó, con người uống nước đó, sẽ không bao giờ mắc bệnh tật). Đời Hán bên Trung Hoa có tranh Cát tường vẽ Ngô Thù Du, để thêu có thêu hình Ngô Thù Du. Tết Trùng dương của Trung Quốc vào ngày 9 tháng 9 hàng năm cũng thường gọi là ngày “hội Thù Du”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những loài thực vật phong thủy –

Giải nghĩa sao Tham lang trong lá số Tử vi –

Sao Tham Lang trong lá số Tử Vi chính là hóa thân của Đắc Kỷ - một người đàn bà xinh đẹp nhưng dâm đãng, lẳng lơ bên cạnh Trụ Vương. Chính vì vậy, sao Tham Lang tượng trưng cho mẫu người nhiều dục vọng, có khả năng nghệ thuật, ưa chơi bời, đa dục, tử
Giải nghĩa sao Tham lang trong lá số Tử vi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Tham Lang trong lá số Tử Vi chính là hóa thân của Đắc Kỷ – một người đàn bà xinh đẹp nhưng dâm đãng, lẳng lơ bên cạnh Trụ Vương. Chính vì vậy, sao Tham Lang tượng trưng cho mẫu người nhiều dục vọng, có khả năng nghệ thuật, ưa chơi bời, đa dục, tửu sắc. Tuy nhiên còn phải xét thêm về vị trí và các trung tinh đi kèm Thang Lang trong một lá số.
Đặc điểm sao Tham Lang.Tuvikhoahoc.com

– – Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh
– – Tính: Âm
– – Hành: Thủy
– – Loại: Hung Tinh, Dâm Tinh
– – Chủ về: Họa phúc, uy quyền
– – Tên gọi tắt: Tham

sao-tu-vi-1387874084

Vị trí Tham Lang ở các Cung

– – Miếu địa ở các cung Sửu, Mùi.
– – Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất.
– – Đắc địa ở các cung Dần, Thân.
– – Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu.

Tham Lang là Sao thứ 3 thuộc chòm Thiên Phủ và cũng là sao chính trong 14 chính tinh. Chòm Thiên Phủ hợp cùng Chòm Tử vi sẽ tạo thành 14 chính tinh. Chòm Thiên Phủ bao gồm các sao an theo Thiên Phủ: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Tham Lang ở cung Mệnh

Ý nghĩa ngoại hình, tướng mạo, tính cách:

+ Cung Mệnh có Tham Lang miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, nên thân hình cao lớn, đẫy đà, da trắng, mặt đầy đặn, lông tóc, râu rậm rạp, có ẩn tinh, (Miếu địa: có nốt ruồi kín) khá thông minh, tính trung hậu, nhưng hiếu thắng và tự đắc, ưa hoạt động, có óc kinh doanh, có tài tổ chức, lòng tham dục không bờ bến, hay, mưu tính những việc to lớn, làm việc gì cũng muốn chóng xong, nhưng chỉ chuyên cần siêng năng buổi đầu, rồi về sau sinh lười biếng, chán nản và bỏ dỡ, lại thích lui tới những chỗ đông người ồn ào thích ăn ngon mặc đẹp, choi bời cho thỏa chí.

+ Tham hãm địa, nên thân hình cao vừa tầm, hơi gầy da thô xấu, mặt dài, không được đầy đặn, tiếng nói to, kém thông minh.

+ Tham hãm địa, Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi là người gian hiểm, tham lam, có nhiều dục vọng, cũng có kinh doanh nhưng không quả quyết, không bền chí, lại thêm tính dâm dật, chơi bời hoang đãng.

– Nam mệnh

+ Tham miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, là người tài giỏi thao lược, thường hiển đạt về võ nghiệp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, có uy danh lừng lẫy và phúc thọ song toàn.

+ Tham hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn,
phải lang thang phiêu bạt, có nhiều bệnh tật khó chữa, hoặc ở mắt, hoặc ở bộ tiêu hóa, hoặc ở bộ
sinh dục, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xích xiềng và dĩ
nhiên là yểu tử.

– Nữ mệnh

+ Tham miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ Mệnh, là người tài giỏi, đảm đang, gan góc, bạo tợn, hay ghen tuông, nhưng hưởng giàu sang và sống lâu. Nếu Tham gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, phúc thọ song toàn.

+ Tham hãm địa, phải muộn lập gia đình, hay lấy kế lấy lẽ mới tránh được mấy độ buồn thương.

+ Tham hãm địa, Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi là người gian tham hiểm độc, dâm dật, hay lăng loàn, suốt đời vất vả, có nhiều bệnh tật, thường mắc những tai nạn đáng lo ngại, nếu không sớm ly tổ, tất không thể sống lâu được.

+ Tham hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, khắc chồng hại con, phải lang thang phiêu bạt, lại có nhiều bệnh tật khó chữa, hoặc ở mắt, hoặc ở bộ tiêu hóa, hoặc ở bộ sinh dục, thường hay mắc những tai nạn khủng khiếp và dĩ nhiên là yểu tử.

Ý nghĩa công danh tài lộc

+ Sao Tham Lang ở cung đắc địa trở lên thì giàu sang. Nhưng vì Tham Lang là sao Bắc Đẩu nên càng về già càng thịnh vượng, an nhàn, sung sướng. Nếu có thêm cát tinh, thì mức tài lộc, công danh càng tăng. Nếu đồng cung với Kỵ thì buôn bán giàu có.

+ Tham miếu, vượng hay đắc địa, tất được hưởng giàu sang và sống lâu.

+ Tham miếu địa, lúc thiếu thời vất vả, chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng. Nhưng từ ngoài 30 tuổi trở đi, thật là phú qúy song toàn và càng về già lại càng sung sướng an nhàn.

+ Tham miếu, vượng hay đắc địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc hay Hỏa Linh đắc địa, chắc chắn là được hưởng phú qúy đến tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và sống lâu.

+ Tham vượng địa, gặp Kỵ hoặc đồng cung hoặc xung chiếu, tất buôn bán, kinh doanh mà nên giàu có.

+ Tham Lang hãm địa Tý, Ngọ, Hợi thường là người đi theo nghề kỹ nghệ, thủ công, hay đi buôn nhưng suốt đời lao khổ, hay bị phá ngang bỏ dở nửa chừng, nửa đời sau mới có chút danh phận, sự nghiệp.

Ý nghĩa phúc thọ tai họa

+ Tham hãm địa Mão Dậu là người yếm thế, làm việc gì cũng thất bại, và hay gặp những sự chẳng lành. Chỉ có tu hành mới mong được yên thân và hưởng phúc thọ.

+ Tham hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, có nhiều bệnh tật khó chữa, hoặc ở mắt, giọng ở bộ tiêu hóa, hoặc ở bộ sinh dục, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xích xiềng, và dĩ nhiên là yểu tử.

+ Tham, dù miếu, vượng, đắc hay hãm địa, hoặc gặp Kỵ đồng cung, hoặc gặp Riêu đồng cung, tất hay bị bắt bớ giam cầm, nếu không, thật là khó tránh thoát được tai nạn sông nước.

Những Bộ Sao Tốt

Tham Lang, Hỏa Tinh đồng cung miếu địa hay Tham Lang, Linh Tinh đồng cung miếu địa: phú quí tột bậc, danh tiếng lừng lẫy. Rất hiển đạt về võ nghiệp. Rất tốt cho hai tuổi Mậu Kỷ vì ứng hợp với cách này.

Tham Lang, Trường Sinh ở Dần Thân: Sống rất lâu.

Tham Lang, Vũ Khúc đồng cung ở Tứ mộ: thì ngoài 30 tuổi công danh, sự nghiệp mới có sự tiến triển tốt đẹp, làm nên sự nghiệp nhưng phải có thêm cát tinh nhiều ở Mệnh. Nếu thêm cả Hỏa Linh thì rất quí hiển. Nhưng nếu cung Thân ở Tứ mộ có Tham Vũ thì lại là hạ cách, không quí hiển được, nhất là thiếu cát tinh.

Các cách trên nếu có thêm sao tốt như Khoa, Quyền, Lộc, Xương, Khúc, Tả, Hữu thì rất tốt cả về công danh, tài lộc, phúc thọ, tâm tính.

Những Bộ Sao Xấu

Tham Lang, Vũ Khúc đồng cung gặp Phá Quân: Lụy thân vì sa đọa tửu, sắc.

Tham Lang, Liêm Trinh đồng cung ở Tỵ, Hợi: Con trai đàng điếm, du đãng, con gái dâm dật đĩ thõa, giang hồ. Chỉ có sao Hóa Kỵ hay Tuần Triệt mới hóa giải được bất lợi này.

Tham Lang, Liêm Trinh ở Dần Thân gặp Văn Xương đồng cung: Phải có phen bị tù hình khổ sở (nếu thiếu sao giải).

Tham Lang, Liêm, Tuyệt, Linh đồng cung: Suốt đời cùng khổ, hoặc chết non, bệnh chết hụt, vợ chồng lấn lướt, bất hòa (phong).

Tham Lang, Liêm, Kình, Kiếp Không, Hư Mã: Suốt đời cùng khổ, hoặc chết non, bệnh chết hụt, vợ chồng lấn lướt, bất hòa (phong).

Tham Lang, Kình (hay Đà đồng cung) ở Tý Hợi: Giang hồ, lãng tử, chơi bời lang thang hay hoang đàng. Nếu ở Dần thì còn bị đánh đập vì chơi bời.

Tham Lang, Thất Sát: Trai trộm cướp, gái giang hồ; nếu thêm hung tinh thì nguy hiểm càng tăng.

Tham Lang, Thất Sát, Tang Môn, Bạch Hổ ở Dần, Ngọ: Bị sét đánh, thú cắn.

Tham Lang, Không Kiếp ở Mão Dậu: Đi tu phá giới.

Tham Lang Đào, Tham Lang Hồng hay Tham Lang Liêm: Dâm đãng, lăng loàn. (Nếu gặp Tuần Triệt thì đoan chính).

Tham Lang ở Cung Phụ Mẫu

– Bất cứ tại vị trí nào cũng sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cũng phải xa cách hai thân.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: cha mẹ giàu có, nhưng con không được thừa hưởng. Trong nhà thiếu hòa khí.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: hai thân túng thiếu, bất hòa, hay xa cách nhau, cha mẹ không hợp tính con.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: cha mẹ bình thường. Trong nhà thiếu hòa khí. Nên làm con nuôi họ khác.

– Tử đồng cung: cha mẹ bình thường. Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không, tất sớm xa cách một trong hai thân.

– Liêm đồng cung: cha mẹ khốn cùng hay mắc tai ương và xa cách nhau. Sớm lìa bỏ hai thân.

– Vũ đồng cung: cha mẹ giàu, nhưng con không hợp tính cha mẹ. Trong nhà thiếu hòa khí.

Tham Lang ở Cung Phúc Đức

– Âm phần: Tham Lang: mộ tổ xa đời (thường là sáu hay bảy đời). đất nổi cao như hình con chó ngồi, sắc đen như bùn có nhiều cây cỏ mọc rậm rạр.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: được hưởng phúc. Về già rất sung sướng. Trong họ nhiều người giàu có, nhưng thường lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: Không được hưởng phúc dồi dào, nhưng cũng sống lâu. Họ hàng bình thường, có nhiều người lập thân bằng võ nghiệp.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: bạc phúc nên giảm thọ. Phải lập nghiệp ở xa quê hương, phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, càng ngày càng sa sút, lại có nhiều người rất dâm đãng.

– Tử đồng cung: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc. Họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.

– Liêm đồng cung: giảm thọ, khó tránh được tai ương, họa hại. Trong họ có nhiều người bần hàn hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.

– Vũ đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già, lại càng xứng ý toại lòng. Trong họ thường có người giàu sang hay hiển đạt về võ nghiệp.

Tham Lang ở Cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Nhưng về sau mua tậu khá nhiều nhà đất.

– Đơn thủ tại Dần, Thân, Tý, Ngọ: nếu có nhà đất của tổ nghiệp để lại, rồi cũng phá tán hết hay là phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Gây dựng cơ nghiệp rất vất vả, chật vật may mắn lắm về già mới có nhà ở chắc chắn.

– Tử đồng cung: không gìn giữ được tổ nghiệp, về sau sa sút

– Liêm đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.

– Vũ đồng cung: có nhà đất của có nghiệp để lại nhưng rất ít, không đáng kể. Tự tay lập nghiệp. Tuy vậy, phải ngoài ba mươi tuổi, mới có nhà đất chắc chắn.

Tham Lang tại cung Quan Lộc

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt. Nếu buôn bán kinh doanh, cũng được xứng ý toại lòng.

– Đơn thủ tại Dần, Thần: có chức vị quân sự nhưng nhỏ thấp. Suốt đời không được toại nguyện. Công danh trắc trở nhưng nếu buôn bán lại phát đạt.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: chức vị nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, là hạng tham quan ô lại

– Tử đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

– Liêm đồng cung: có võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.

– Vũ đồng cung: giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ sau một thời gian ngắn lại trở về thương trường. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

Tham Lang ở Cung Thiên Di

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: dễ kiếm tiền, hay gặp qúy nhân.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: ra ngoài rất bất lợi, hay gặp những sự phiền lòng, sau này chết ở xa nhà.
– Đơn thủ tại Dần, Thân: hay mắc tai nạn, xa nhà rất bất lợi.

– Tử đồng cung: rời khỏi nhà hay gặp những sự phiền lòng, may ít rủi nhiều, thường có kẻ tiểu nhân theo dõi quấy rối. Sau này chết ở xa nhà.

– Vũ đồng cung: buôn bán phát tài, trước khó sau dễ, hay gặp sự cạnh tranh ráo riết.

– Liêm đồng cung: ra ngoài tất bít lợi, hay gặp những tai ương bất kỳ, nhất là về hình ngục hay kiện tụng. Qúy nhân ít gặp, còn tiểu nhân, ác nhân, lúc nào cũng sẵn sàng làm hại.

Tham Lang ở Cung Tật Ách

– Đơn thủ tại Dần, Thân: bệnh ở chân

– Đà đồng cung tại Dần, Thân: mắc tai nạn xe cộ hay bị súc vật cắn đá, nếu không, cũng vì ăn uống mà sinh bệnh khó chữa.

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: thú dữ cắn đá, nếu không, cũng mác tai nạn xe cộ rất nguy hiểm.

– Hổ đồng cung tại Tuất: thú dữ cắn chết

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: chơi bời mà mắc bệnh.

– Kỵ đồng cung: tai nạn sòng nước.

– Lương, Kỵ: mác kiện cáo tù tội.

– Riêu đồng cung: mắc tai nạn sông nước, hay mang bệnh phong tình.

Tham Lang ở Cung Tài Bạch

– Đơn thủ tai Thìn, Tuất: hoạnh phái tiền tài, kiếm tiền nhanh chóng và dễ dàng, càng về già càng giàu có.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: hoang phí, chơi bời nên hao tán, suốt đời túng thiếu.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: tiền vào tay này sang tay kia.

– Tử đồng cung: bình thường, được hưởng của hương hỏa để lại, nhưng về sau cũng suy kém.

– Liêm đồng cung: túng thiếu, suốt đời khổ sở vì tiền. Hay mắc tai họa vì tiền, nhất là kiện tụng và hình ngục.

– Vũ đồng cung: từ ngoài 30 trở đi, mới giàu.

Tham Lang ở Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có ba con. Con bất hiếu, bất mục, xung khắc với cha mẹ.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: nhiều nhứt là hai con. Sau con cũng hiển đạt, nhưng không hợp tính với cha mẹ.

– Đơn thủ lại Tý, Ngọ: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con. Nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi, lớn lên lại khó dạy.

– Coi Tử Vi (Tham đồng cung) – Liêm Trinh (Tham đồng cung) – Vũ Khúc (Tham đồng cung).

Tham Lang ở Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: trai lấy được vợ giàu, tài giỏi nhưng hay ghen, gái lấy được chồng sang nhưng hay chơi bời. Nên muộn lập gia đình để tránh những hình khắc hay chia ly.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: trai lấy phải vợ hay ghen và dâm đãng. Gái lấy phải chồng nghèo hay hoang đãng lưu manh. Nên muộn đường hôn phối, vì dễ gặp nhau để rồi lại dễ xa nhau, hay hình khắc nhau.

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: nhận xét như trên nhưng vợ nên là con gái trưởng.

– Tử đồng cung: muộn lập gia đình mới mong được bách niên giai lao. Nhưng dù sao chăng nữa, trong nhà cũng hay có sự bất hòa vì một trong hai người hay ghen tuông.

– Liêm đồng cung: vợ chồng ở với nhau hay sinh tai họa, dễ gặp nhau lại dễ bỏ nhau, nếu không cũng sớm khắc.

– Vũ đồng cung: nên muộn lập gia đình, vợ chồng phải chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi đảm đang nhưng nếu sớm đường hôn phối tất bị hình khắc.

Tham Lang ở Cung Huynh Đệ

– Đơn thủ tại Thìn, Tuất: hai người.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: một người

– Đơn thủ tại Tý, Ngọ: may mắn lắm mời có một người, nhưng hay chơi bời, suốt đời lang thang đây đó. Đôi khi lại có thêm nhiều anh chị em dị bào rất khá giả.

– Tử đồng cung: nhiều nhất là ba người, thường ly tán và vất vả trên đường đời.

– Liêm đồng cung: may mắn lắm mới có hai người nhưng ly tán, cùng khổ. Trong nhà thiếu hòa khí. Anh chị em oán hận lẫn nhau, đôi khi lại còn cãi nhau.

– Vũ Tham đồng cung: nhiều nhất là ba người, sau đều giàu có nhưng sớm xa nhau.

Tham Lang ở Hạn

– Sáng sủa tốt đẹp: mọi sự hành thông, có công danh, có hoạnh tài, nếu nhập Hạn tại Tứ Mộ hợp với tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên lại càng phát đạt hiển hách. Trong trường hợp này, nếu may mắn gặp thêm Hỏa, Linh phải quyết đoán là hoạnh phát danh tài.

– Mờ ám xấu xa: hao tán tiền tài, chơi bời phóng đãng đến nỗi mang tai họa, mọi sự đều bế tắc, nếu có công danh chắc chắn là bị truất giáng.

– Vũ, Lộc, Mã: có danh chức và tài lộc.

– Hồng, Đào: thành gia thất (lấy vợ lấy chồng)

– Lương, Kỵ: vật bằng gỗ, đá rơi xuống người gây nên thương tích.

– Riêu, Kỵ: tai nạn về sông nước, mắc khẩu thiệt, hay kiện tụng, có sự lo buồn.

– Không, Kiếp: mọi sự đều bế tắc, hao tổn tiền tài, nếu có công danh tất bị truất giáng.

– Hổ: súc vật hay ác thú cắn đá (đáng lo ngại nhất là Tham nhập Hạn tại Dần, Tuất) nếu không, tất mắc tai nạn xe cộ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Tham lang trong lá số Tử vi –

Xem tuổi cất nhà –

Ngày có sao Sát cống tốt nhất cho làm nhà (chú ý tìm hiểu tuổi gia chủ xem tương sinh tương khắc). Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : "Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông". Làm nhà thường tránh gặp những năm: Kim Lâu , Tam Tai , Hoang

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày có sao Sát cống tốt nhất cho làm nhà (chú ý tìm hiểu tuổi gia chủ xem tương sinh tương khắc). Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Làm nhà thường tránh gặp những năm: Kim Lâu , Tam Tai , Hoang Ốc

file.391584

Kim Lâu
  • Nam: Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)
    • Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)
    • Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)
    • Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ)
    • Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật
  • Nữ: Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi lấy chồng)
  • Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.
Tam Tai
  • Người chủ nhà tuổi Thân – Tí – Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần – Mão – Thìn
  • Người chủ nhà tuổi Dần – Ngọ – Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân – Dậu – Tuất
  • Người chủ nhà tuổi Tỵ – Dậu – Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi – Tí – Sửu
  • Người chủ nhà tuổi Hợi – Mão – Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ – Ngọ – Mùi
Hoang Ốc
  • Các tuổi Hoàng Ốc cần tránh: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42 , 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.
  • Tuy nhiên nhiều người cho rằng hạn Hoang Ốc mức độ tác động không lớn nên vẫn có thể tiến hành xây cất, sửa chữa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi cất nhà –

Mơ thấy màu xám sức khỏe bị giảm sút

Giấc mơ về màu sắc luôn biểu thị các ý nghĩa khác nhau. Có màu dự báo điềm lành nhưng cũng có màu lại dự báo chuyện không vui chút nào.
Mơ thấy màu xám sức khỏe bị giảm sút

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Mo thay mau xam suc khoe bi giam sut hinh anh
Ảnh minh họa

Màu bạc tượng trưng cho sự công bằng và thuần khiết. Nó là biểu tượng của sinh lực có tính bảo vệ nào đó. 

Màu be tượng trưng cho khái niệm cơ bản, yếu tố cần thiết và hình thức trần trụi nhất. Nó cũng có thể ám chỉ lập trường trung tính hay không thành kiến của bạn.

Nếu nằm mơ thấy màu chàm mang ý nghĩa là tính chất tinh thần và sự bảo vệ thần thánh. Nó còn ngụ ý về sự lừa gạt. 

Đào là màu của tình yêu, ngây thơ và trí thông minh. 

Thấy màu đỏ tía trong mơ, biểu tượng cho sự giàu sang, thành công và thịnh vượng. Nó biểu thị sức mạnh tiềm tàng của bạn. 

Màu hoa vân anh tượng trưng cho sự nối kết tâm hồn và sự trầm tư mặc tưởng của bạn. Bạn đang để quan điểm cũ ra đi và sẵn sàng cho sự thay đổi. Màu này cũng liên quan tới tính ổn định của cảm xúc. 
 
Màu hồng tượng trưng cho tình yêu, niềm vui, sự ngọt ngào, hạnh phúc, sự yêu mến và lòng tốt. Việc đang yêu hoặc chữa trị bằng tình yêu cũng ám chỉ màu này. 
 
Còn nếu trong giấc mơ xuất hiện màu hồng sậm trong mơ tượng trưng cho tình dục và thói dâm ô.

Màu mòng két tượng trưng cho tính chất đáng tin cậy, sự tận tâm và chữa lành bệnh. Nó còn là biểu tượng của sự hướng dẫn tinh thần và người dạy học.
 
Màu nâu mang ý nghĩa là tính chất trần tục, tính thực tế, sự an nhàn thể xác và gia đình, chủ nghĩa bảo thủ và tính thiên về vật chất. Màu nâu còn tượng trưng cho đất và hành tinh này. 
 
Màu nâu sẫm là biểu tượng của dũng khí, sự can đảm, đức tính anh dũng và sự khỏe mạnh. 

Màu ngọc lam là biểu tượng của sức mạnh chữa lành bệnh và sinh lực tự nhiên. Nó thường liên quan với mặt trời, lửa và sức mạnh giống đực. 

Màu tía biểu thị cho sự tận tâm, khả năng chữa lành bệnh, sự âu yếm, lòng tốt và lòng trắc ẩn. Nó cũng là màu của hoàng gia, địa vị xã hội cao và phẩm giá tốt. 

Chiêm bao thấy màu trắng tượng trưng cho sự tinh khiết, hoàn hảo, thanh bình, tính ngây thơ, thái độ đường hoàng, tính sạch sẽ, ý thức và sự khởi đầu mới. Có thể bạn đang trải qua sự thức tỉnh hoặc có cái nhìn mới về cuộc sống. Tuy nhiên, trong những nền văn hóa phương Đông, màu trắng liên quan với cái chết và tang tóc. 

Màu xám tượng trưng cho sự sợ hãi, suy sụp, sức khỏe kém, sự mâu thuẫn trong tư tưởng và sự rối loạn. Có thể bạn cảm thấy dè dặt hay muốn đứng tách riêng ra. 

Theo Bí ẩn điềm chiêm bao

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy màu xám sức khỏe bị giảm sút

Độc chiêu đoán biết người không tốt

Những người hay liếc, lườm xung quanh khi nói chuyện thường có nhiều thủ đoạn, hay tính toán, nhỏ mọn và lòng dạ hẹp hòi.
Độc chiêu đoán biết người không tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mũi khoằm, nhọn hoắt như mũi chim ưng

Mũi khoằn, nhọn hoắt là người có tính tình hiểm độc, xảo trá. Họ luôn khiến người đối diện phải cảm giác dè dặt ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên. Đây cũng là những người hay toan tính và sống có dã tâm.

2. Người ác khẩu

Các cụ có câu: "Khẩu xà tâm Phật". Tuy nhiên, ác khẩu cũng cần có chừng mực, bởi lời nói sắc nhọn có thể là vũ khí hủy diệt lớn hơn cả dao kéo. Những người ác khẩu cũng là người "chửi đổng" giỏi chứ chưa chắc bắt tay vào làm việc đã làm tốt.

3. Bàn tay lạnh

Người có bàn tay lạnh bất kể thời tiết nào chăng nữa thường sẵn sàng bất chấp mọi thứ để có được điều mình muốn. Đây là người không thật tâm, miệng nghĩ một đằng nhưng ngoài mặt lại nói một kiểu. Họ cũng sẵn sàng luồn cúi và có thể dùng mọi thủ đoạn để lên chức.

4. Người hay chê bai

Hay chê bai thường được biết đến như những người khó tính, nhưng cũng có thể vì bản thân họ chẳng có gì nên mới chê người khác. Những người này luôn có một chuẩn mực ngầm rất cao mà dường như khó ai có thể đạt tới, nên việc gì với họ cũng là xấu, là không tốt. Người từng trải qua nhiều biến cố lớn trong cuộc sống, không thể vượt qua được rào cản tâm lý thường có tính cách này.

5. Hay lườm

Những người này khi nói chuyện mà ánh mắt vẫn lườm, liếc nhằm đánh giá người đối diện và những người xung quanh. Đây là những người có nhiều thủ đoạn, hay tính toán, nhỏ mọn và lòng dạ lại hẹp hòi. Với những người này, dù miệng lưỡi họ có hay nói những lời ngọt ngào thì cũng khiến mọi người có cảm giác không muốn đến gần. 

Hạnh Yunnie

5-1395135749-362x0-5844-1401876858.jpg

Những chàng trai có tướng mạo không tốt

Con trai có làn da trắng, 'mặt hoa da phấn' thường không đáng tin cậy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Độc chiêu đoán biết người không tốt

Tử vi đẩu số - hình thức dự trắc vận mệnh vi diệu

Tử vi đẩu số là một hình thức dự trắc về vận mệnh của con người được nhiều người cho là chính xác và huyền diệu nhất hiện nay.
Tử vi đẩu số - hình thức dự trắc vận mệnh vi diệu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi đẩu số là một hình thức dự trắc về vận mệnh của con người được nhiều người cho là chính xác và huyền diệu nhất hiện nay.


Tu vi dau so - hinh thuc du trac van menh vi dieu hinh anh
 
Tử vi đẩu số được xây dựng trên cơ sở triết lý chu dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, can chi bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, Địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những sự kiện xảy ra trong diễn biến đời người.
 
Theo quan niệm của số đông thì Tử vi là thuật ngữ được hình thành dựa vào tên một loài hoa màu tím. Từ ngàn xưa chiêm, tướng phương Đông thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc, trong đó “tử” chính là “tím” còn “vi” là“huyền diệu”. Cũng có người cho rằng, thuật ngữ đó được lấy từ sao Tử Vi, một ngôi sao quan trọng nhất trong môn dự trắc này.
 
Cho đến nay, sử sách không ghi lại ai là người khai sáng ra nó. Các nhà tử vi thường chỉ chú ý đến việc giải đoán tử vi hơn là đi tìm hiểu lịch sử. Bởi vậy, lịch sử về nó vẫn còn là một ẩn số. Thậm chí có người còn nhầm lẫn tử vi với những truyện kỳ hoang đường.
 
Tuy xuất phát từ Trung Quốc, tử vi không được chú ý nhiều trong các môn dự trắc học, nhưng khi du nhập vào Việt Nam, nó trở thành bộ môn được quan tâm nhất. Có nhiều học giả Việt Nam đã cống hiến thêm cho bộ môn này, trong đó có sự tham gia tích cực của Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Quý Đôn. Dần dần, tử vi Việt Nam có thêm những khác biệt so với tử vi nguyên thủy của Trung Quốc.
 
Những khác biệt giữa tử vi Việt Nam và Trung Quốc bao gồm:
 
• Cách an mệnh của tử vi Việt Nam bắt đầu từ cung Dần, trong khi ở Trung Quốc bắt đầu từ cung Sửu.
 
• Cách tính tuế hạn của tử vi Việt Nam tùy thuộc vào cầm tinh của người xem. Trong khi tuế hạn của Trung Quốc cố định.
 
Song điểm thống nhất ở đây là dựa trên cơ sở lý luận là hệ thống Thiên can, Địa chi, Âm dương, Ngũ hành, Tử vi đẩu số tiếp thu rộng rãi các kiến thức về thiên văn học, toán học, sử học, thống kê học, dự đoán học cổ đại… để tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các vì sao và số mệnh con người, từ đó rút ra các vấn đẽ thuộc nhân sinh và vũ trụ.

Chính vì thế Tử vi đẩu số vừa mang màu sắc thần bí của mệnh lý học truyền thống, lại vừa kế thừa những nguyên lý chất phác trong vũ trụ quan Đạo giáo, đồng thời hợp nhất hai nhân tố đó để hình thành nên một môn khoa học vừa giản dị, vừa uyên thâm, mang đậm sắc thái kỳ bí mà nội dung luận đoán lá số là một trong những đặc sắc đó.
 
Tử vi đẩu số có tất cả 518.400 lá số khác nhau trong tử vi, bao gồm trong đấy là 14 chính tinh cùng với khoảng 120 sao phụ tinh bao gồm các loại như phúc tinh, lộc tinh hay sát sinh. Tất cả các sao chính tinh và phụ tinh sẽ theo các nguyên tắc nhất định được an vào 12 cung trong lá số. 12 cung trong lá số tử vi bao hàm toàn bộ đời sống của một con người về mặt thời gian và không gian.

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi đẩu số - hình thức dự trắc vận mệnh vi diệu

Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Sao Tam Bích là sao đứng hàng thứ 3 trong Cửu tinh. Tìm hiểu về sự kết hợp giữa Tam Bích và các sao khác để vận dụng khi lập tinh bàn chọn đất xem nhà.
Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Luan cat, hung cua sao Tam Bich khi ket hop trong Cuu tinh hinh anh
 
Sao Tam Bích là sao Lộc Tồn, tính thích đấu đá nên còn gọi là Xi Vưu. Nếu vượng thì tài lộc đầy đủ, chấn hưng gia tộc, cơ nghiệp vững vàng. Con cái dòng trưởng đại hưng vượng. Nếu suy tử thì người nhà dễ bị điên hoặc hen suyễn, chân tàn tật, góa vợ, kiện tụng thị phi hoặc trở thành trộm cướp.
 
Tam Bích gặp Nhất Bạch là sinh nhập. Nếu vượng thì con trưởng được quyền quý, đinh tài đều đại phát, thi cử đỗ đạt. Nếu suy thì con cháu ngành trưởng lụn bại, tính khí ngổ ngáo, có thể dẫn tới họa quan tụng, hoặc vì bất hòa với xóm giềng mà phải dọn nhà đi xa. Việc làm phần lớn không thuận lợi, hơn nữa còn dễ bị thương tật ở tay chân.
 
Tam Bích gặp Nhị Hắc là khắc xuất. Nếu vượng thì được giàu có về nhà cửa ruộng vườn, con trưởng tài đinh đại phát. Nếu suy thì dễ có sát khí chống đối nhau, gia đạo bất hòa, vợ chồng không êm ấm. Thường vì tranh chấp với cấp trên mà gặp điều tai tiếng. Dễ mắc chứng đau dạ dày, khó tiêu hóa, hoặc vì đánh nhau mà chân bị thương tật; nói chung là gia đình gặp nhiều vất vả, trở ngại mà vẫn thất bại tan vỡ.
 
Tam Bích gặp Tam Bích là tỵ hòa. Nếu vượng thì thanh danh hiển hách, hưng gia lập nghiệp, tiền của tương đối khá giả. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cướp hoặc bị trộm cướp, dễ bị thương tật ở chân tay, hoặc vì đánh nhau với người mà bị tù tội.
 
Sao Tam Bích gặp Tứ Lục là tỵ hòa. Nếu vượng thì Tam và Tứ là chính phối, sinh nhiều quý tử, sự nghiệp và tài vận phát triển hanh thông. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cắp hoặc ăn xin, thường mắc chứng dị ứng hoặc bị thương ở tay chân, đau gan, đau mật. Nếu gặp Thái Tuế e rằng gặp kiếp nạn vì tình hoặc bị rắn cắn.
 
Tam Bích gặp Ngũ Hoàng là khắc xuất. Nếu vượng thì tiền tài khá giả và quyền quý, có thể làm quan to. Nếu suy thì dễ bị các chứng độc như bọ cạp, rắn, rết cắn; tâm tư uất kết dễ mắc bệnh gan, hoặc thương tật ở chân.
 
Tam Bích gặp Lục Bạch là khắc nhập. Nếu vượng thì quan trường lao đao vất vả nhưng sự nghiệp ắt thành, trở thành người phụ tá đắc lực cho cấp trên. Nếu suy thì bị quan tụng hoặc tai họa binh đao, dễ bị thương tật ở chân tay do kim loại gây nên; đôi khi mắc bệnh gan, gia đạo thường xảy ra tranh chấp.
 
Tam Bích gặp Thất Xích là khắc nhập. Nếu vượng thì nguồn tiền của tăng tiến, có chức quyền cả văn lẫn võ. Nếu suy thì là “xuyên tâm sát”, thường mắc các chứng bệnh ở tay chân, gan mật; hoặc bị quan tụng thị phi. Nếu phương Đoài bị khắc phá thì gan bị thương tổn hoặc mắc chứng thổ huyết. Trong nhà có kẻ đam mê tửu sắc, bị trộm cướp trèo tường khoét vách phá hoại danh tiết con gái trong gia đình, chốn phòng the không hòa thuận, các tai họa thường do con trưởng chịu.
 
Tam Bích gặp Bát Bạch là khắc xuất. Nếu vượng thì xuất hiện văn tài bậc nhất, lại phát cả tài lẩn đinh. Nếu suy thì con thứ gặp nhiều tai họa, dễ bị thương gân cốt hoặc bị chó cắn. Anh em trong nhà bất hòa hoặc vì tranh giành gia sản mà gây ra kiện tụng.
 
Sao Tam Bích gặp Cửu Tử là sinh xuất. Nếu vượng thì phát như sấm dậy, con cháu thông minh, văn tài hiếm thấy, hưởng giàu sang được nhiều năm. Nếu suy thì tai tiếng thị phi chồng chất liên tiếp, thường mắc các chứng đau mắt, đau đầu; ngoài ra còn dễ gặp hỏa hoạn.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Ngọ, tuổi Mùi (Âm lịch)

Xem bói tình duyên 12 con giáp tiết lộ bạn hợp với những người tuổi nào, sinh tháng mấy giúp đôi bên có cuộc sống hạnh phúc.
Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Ngọ, tuổi Mùi (Âm lịch)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Tham khảo xem bói tình duyên 12 con giáp để giúp bạn tìm được một nửa tâm đầu ý hợp. Tuy nhiên, không có gì hoàn hảo cả vì thế quan trọng là bạn hiểu đối phương và cả hai cùng hướng tới mục đích chung trong tương lai.   Để thuận vợ thuận chồng, gia đình hài hòa, êm ấm bạn không quên xem bói tình duyên 12 con giáp và bài viết này sẽ giúp bạn xem các tiêu chí lựa chọn bạn đời phù hợp nhất dựa theo tuổi và tháng sinh của mỗi người.   Sau đây là hôn nhân hợp duyên của nam và nữ theo tháng sinh của 12 con Giáp. Tháng sinh ở đây là tháng theo Âm lịch.  

Xem bói tình duyên tuổi Ngọ: Hôn nhân người tuổi Ngọ theo tháng sinh

 

Người sinh tháng Giêng

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Sửu sinh tháng 9 hay tuổi Hợi sinh tháng 11.
 
Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Hợi sinh tháng 5 hay tuổi Thìn sinh tháng 4.  

Người sinh tháng Hai

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 7, tháng 4.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tuất, Mùi sinh tháng 9.  

Người sinh tháng Ba

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Thân sinh tháng 7 hay tuổi Tuất sinh tháng 12.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu hay Mùi sinh tháng 12.  

Người sinh tháng Tư

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 11 hay tuổi Tuất sinh tháng 8.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tỵ sinh tháng 6 hay tuổi Tuất sinh tháng 4.  

Người sinh tháng Năm

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 4 hay tuổi Mão sinh tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý sinh tháng 3.    
Xem boi tinh duyen 12 con giap Tuoi Ngo, tuoi Mui (2)
 

Người sinh tháng Sáu

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 1 hay tuổi Tuất sinh tháng 2.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mùi sinh tháng 7.  

Người sinh tháng Bảy
 

Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mão sinh tháng 4 hay tuổi Ngọ sinh tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão hay Tuất sinh tháng 9.  

Người sinh tháng Tám

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tỵ sinh tháng 4 hay tuổi Tuất sinh tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tuất sinh tháng 12 hay tuổi Mùi sinh tháng 11.  

Người sinh tháng Chín
 

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 9 hay tuổi Dậu sinh tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão sinh tháng 1 hay tháng 5.  

Người sinh tháng Mười
 

Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần, Mùi sinh tháng 3 hay tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu hay tuổi Tị sinh tháng 11.  

Người sinh tháng Mười một

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ hay Dần sinh tháng 2.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi đàn ông tuổi Mùi sinh tháng 3 hay Tuất sinh tháng 5.    

Người sinh tháng Chạp

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tý sinh tháng 1 hay Tuất sinh tháng 9.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Hợi sinh tháng 8 hay tuổi Thân sinh tháng 9.     Bạn có thể xem thêm bất cứ điều gì liên quan tới tuổi NGỌ: TẠI ĐÂY   

Xem bói tình duyên tuổi Mùi: Hôn nhân người tuổi Mùi theo tháng sinh

 

Người sinh tháng Giêng

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mão sinh tháng 8.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tị sinh tháng 3.  

Người sinh tháng Hai

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần, tuổi Ngọ sinh tháng 6.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Dần sinh tháng 12.  

Người sinh tháng Ba

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 11.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 10.  
Xem boi tinh duyen tuoi Mui Hon nhan nguoi tuoi Mui theo thang sinh
 
 

Người sinh tháng Tư

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dậu sinh tháng 6.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Thân sinh tháng 3.  

Người sinh tháng Năm

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Tuất sinh tháng 5.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Thân sinh tháng 6.  

Người sinh tháng Sáu

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Mùi sinh tháng 9.    Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Sửu, Mùi sinh tháng 6.    

Người sinh tháng Bảy
 

Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 6.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Mão sinh tháng 6.  

Người sinh tháng Tám

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Thìn sinh tháng 8.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý sinh tháng 9.  

Người sinh tháng Chín

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 2.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Tý hay tuổi Sửu sinh tháng 2.  

Người sinh tháng Mười

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 8.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Dần sinh tháng 9.  

Người sinh tháng Mười một

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Dần sinh tháng 4.   Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 4.  

Người sinh tháng Chạp

  Đàn ông nên kết hôn với người phụ nữ tuổi Ngọ sinh tháng 3.
 
Phụ nữ nên kết hôn với người đàn ông tuổi Ngọ sinh tháng 10.   Bạn có thể xem thêm bất cứ điều gì liên quan tới tuổi MÙI: TẠI ĐÂY
 
  Lichngaytot.com

Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Thìn, tuổi Tị (Âm lịch) Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Dần, tuổi Mão (Âm lịch)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Ngọ, tuổi Mùi (Âm lịch)

Vì sao đàn ông lấy vợ xấu là đàn ông khôn?

Đàn ông thích yêu gái xinh, nhưng thường lấy vợ nhan sắc "thường thường bậc trung", vì sao vậy?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đàn ông thích phụ nữ đẹp là chuyện đương nhiên. Nhưng đàn ông cũng thích cả phụ nữ xấu, nếu không phải như vậy sao dân gian lại có câu: “Đàn bà không xấu đàn ông không yêu”. Xem ra những phụ nữ “xấu” vẫn có nhiều lợi thế trong chuyện tình cảm. Phụ nữ xấu có những "nét đẹp ngầm" mà phụ nữ đẹp không bao giờ có.

Không lo mất vợ Trong một xã hội xảy ra nhiều vụ ngoại tình, đánh ghen như hiện nay, một người đàn ông chắc chắn không hy vọng có ngày trên đầu mình mọc thêm sừng. Với họ, ở một phương diện nào đó, khi vợ mình có người đàn ông khác cũng có nghĩa là họ đã kém tài hoặc thiếu sót về khoản nào đó như khả năng kiếm tiền hay giường chiếu. Đàn ông nghĩ, cưới một người vợ xấu nguy cơ họ ngoại tình sẽ ít hơn.

Phụ nữ xấu cũng có hương vị riêng Phụ nữ xấu có nét duyên ngầm mà nhiều cô gái xinh đẹp không có. Ở họ có nét duyên đằm thắm, dịu dàng, đảm đang khiến đàn ông cực kỳ thích.

Không khổ sở vì ghen tuông Những người đàn ông có vợ/bạn gái xinh đẹp thường hay phải ghen tuông. Thật khổ sở khi luôn lo lắng về “thằng cha” nào đó đang rình rập hòng cuỗm nàng đi. Mỗi khi nàng đi chơi xa, đi công tác, bạn đều thấp thỏm lo sợ, gọi điện, nhắn tin không ngơi tay bởi bạn biết gã đàn ông nào chẳng thích nàng. Và có thể đến một lúc nào đó, nàng sẽ yếu lòng mà ngã vào những cám dỗ. Đàn ông sẽ ít phải lo lắng hơn nếu vợ có nhan sắc trung bình/ trung bình khá.

Cùng chia sẻ cuộc sống Những cô gái xinh đẹp thường dành nhiều thời gian, công sức, và tiền bạc vào công cuộc làm đẹp. Những từ luôn xuất hiện trong đầu họ là “mua sắm, mĩ phẩm, quần áo, làm tóc...”. Những cô gái giản dị đương nhiên không cầu kỳ về vẻ bề ngoài. Họ dành thời gian và tiền bạc để đầu tư vào học tập, sự nghiệp, và gia đình... Cách chi tiêu phù của họ cũng hợp lý hơn, với tư cách là một người vợ, người mẹ, họ sẽ biết quan tâm tới nhu cầu của các thành viên khác trong gia đình.



Được là chính mình nhiều hơn Đi cùng người đẹp, trang phục không chỉn chu hay một phút không “lịch lãm, ga lăng, lãng mạn” của đàn ông có thể khiến cô nàng hờn dỗi, ngán ngẩm. Điều này cũng dễ hiểu bởi một người đẹp bao giờ cũng muốn cặp với một người tương xứng với mình. Bởi vậy, người đàn ông trong trường hợp này sẽ phải hao tâm tổn sức, đầu tư thời gian trau chuốt và thậm chí có lúc sẽ cảm thấy mất đi con người thật của mình.

Phụ nữ xấu thường thích không khí gia đình Thực tế cho thấy, những cô vợ đẹp thường ít quan quâm tới gia đình hơn phụ nữ xấu. Những phụ nữ nhan sắc bậc trung thường có xu hướng vì gia đình, chồng con hơn. Theo Phunutoday

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao đàn ông lấy vợ xấu là đàn ông khôn?

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà - việc quan trọng. Để những người sống trong ngôi nhà mới xây cất được khỏe mạnh, gặp mọi sự may mắn tốt lành
Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà. Theo ông bà ta xưa làm nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người. Để những người sống trong ngôi nhà mới xây cất được khỏe mạnh, gặp mọi sự may mắn tốt lành thì khi tiến hành làm nhà nhất thiết phải tuân thủ một số nghi thức quy định về mặt phong thuỷ như:

  • chọn ngày tốt (Hoàng đạo, Sinh khí, Lộc mã, Giải thần. …)
  • tránh ngày xấu (Sát chủ, Thổ cấm, Trùng tang, Hùng phục…..)
  • và phải chọn giờ tốt để làm lễ động thổ (lễ cúng Thần Đất) để xin được làm nhà trên mảnh đất đó.

Sắm lễ cúng Động Thổ

Trong lễ động thổ ngày xưa phải cúng tam sinh, ngày nay đơn giản hơn, nhưng phải là con gà, đĩa xôi, hương, hoa quả, vàng mã… Sau khi làm lễ gia chủ là người cầm cuốc bổ những nhát đầu tiên, trình với Thổ thần xin được động thổ, tiếp sau đó, mới cho thợ đào. Trước khi khấn phải thắp nén nhang vái bốn phương, tám hướng rồi quay mặt vào mâm lễ mà khấn.

Văn Khấn Động Thổ

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy Quan Đương niên.

– Con kính lạy các Tôn phần bản xứ.

Tín chủ (chúng) con là:……………. Ngụ tại:……………

Hôm nay là ngày… tháng….năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng:

Hôm nay tín chủ con khởi tạo…. (nếu cất nóc thì đọc là cất nóc, nếu xây cổng thì đọc là xây cổng, nếu chuyển nhà thị đọc là chuyển nhà) ngôi đương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình con cháu.

Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được động thổ (hoặc cất nóc).

Tín chủ con lòng thành lễ vật dâng lên trước án thành tâm kính mời: ngài Kim Niên Đường Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này.

Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, Chủ thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lạc, công việc chóng thành, muôn sự như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Động Thổ dùng khi làm nhà

Cách xem mệnh nữ theo tứ trụ

Học thuyết âm dương trong triết học Trung Quốc cho rằng đàn bà thụ khí âm nhu của trời đất, đàn ông thụ khí dương cương của trời đất, cho nên nói đàn bà thuộc âm, đàn ông thuộc dương, âm và dương là hai mặt đối lập trong một thể thống nhất. Tư tưởng này phản ánh trong mệnh lý là, nam nữ không những hoàn toàn trái ngược nhau trong khỏi vận số tuổi và sắp xếp đại vận mà nó còn có những chỗ khác nhau rất rõ rệt.
Cách xem mệnh nữ theo tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong những chương tiết phía trên của cuốn sách này, chúng ta đã biết, bát tự của nam giới lấy chính tài ta khắc hoặc thiên tài là vợ, nhưng chồng trong bát tứ của vợ, lại phải triệt để ngược lại, lấy quan (chính quan) sát (thiên quan) khắc ta là chồng. Cũng vậy, khi xem cho con cái, nam mệnh lấy thiên quan (thất sát) khắc ta là con trai, Chính quan là nữ, còn nữ mệnh thì lấy thực thần ta sinh là con trai, thương quan là con gái.

Do trong xã hội phong kiến, đàn bà mọi việc đều phải dựa vào chồng “chồng lợi thì vợ cũng lợi, chồng khổ thì vợ cũng khổ”, cho nên mệnh cho nữ xấu hay tốt, trước hết phải xem vị trí quan sát của chồng thịnh hay suy để định sang hèn. Tiếp đến phải xem sao của con, vì rằng nuôi con để dựa lúc về già, bởi vì người đàn bà bản thân không có thu nhập, do đó cuối đời vinh hay nhục, toàn dựa vào sao của con xấu hay tốt.

Trong tình hình chung, quan, sát, tài đắc địa, có lợi cho chồng, thực thần đắc địa, có lợi cho con. Chồng có lợi thì xuất thân giàu sang, cả đời hưởng phúc. Con có lợi thì cuối đời được nuôi dưỡng tốt. Do thực thần có thể sinh tài, lại có thể sinh quan. Ví dụ có người chồng can ngày bát tự Ất Mộc sinh ra là Đinh Hoả, sau đó lại do thực thần Đinh Hoả sinh Thổ, Mộc có thể khắc Thổ, cho nên Thổ là tài của Ất Mộc. Tiếp đó lại do Thổ sinh Kim, Kim là quan khắc Ất Mộc. Vì duyên cớ ấy cho nên nữ mệnh phần lớn lấy thực thần, tài, quan làm dụng thần của bát tự. Nếu như quan, sát, tài, thực trong bát tự sinh ra không đắc địa, lại không sinh vượng hoặc là khuyết hàm, khi hành vận lại không bổ sung được, thê thì suôt đời khốn khổ, chẳng nói làm gì.

Lễ giáo phong kiến lại tôn sùng phụ nữ trinh tiết, trưóc sau như một, cho nên trong bát tự nếu thấy quan thì không được sát, nếu thấy sát thì không được thấy quan, chỉ có một ngôi là tốt, nếu một khi trong bát tự có hai quan tinh, chỉ có một ngôi là tốt, nếu một khi trong bát tự có hai quan tinh, chỉ cần không có sát lẫn vào trong đó, hoặc trong tứ trụ thuần là sát, không có quan tinh lẫn vào, thì đều có thể gọi là con gái nhà lành.

Trong Tam mệnh thông hội của Dục Ngô Sơn nhân đòi Minh soạn, có nói rất kỹ về bát pháp, bát cách của nữ mệnh, xin dẫn giải như sau;

I. Bát pháp

1. Thuần: gọi là thuần có nghĩa là thuần nhất. Ví như quan tinh thuần nhất, sát tinh thuần nhất, có tài (tài có thể sinh quan) có ấn (ấn thụ hộ thân), lại không gặp hình xung như vậy là thuần. Chúng ta hãy xem bát tự của một nữ mệnh dưới đây.

Năm Quý Tỵ Tháng Mậu Ngọ

Ngày Tân Dậu Giờ Bính Thân

Tân Dậu trong bát tự là bản thân, mà Dậu với Tân mà nói, do ư chính ở lộc địa của lâm quan, cho nên bản thân sinh vượng. Ngưòi xưa nói: vượng không theo hoá theo Lý thì thiên can hợp cục, Bính Tân cần phải hoá Thuỷ, bây giờ bản thân duyên lộc, cũng phải hoá mà không hoá. Ở đây sao chồng Tân Kim là chính quan Bính Hoả khắc ta, liên hệ với mệnh này sinh vào tháng Mậu Ngọ đúng vào thời hoà vượng của tháng 5 nông lịch, cho nên sao chồng kiện vượng. Lại liên hệ với can năm Quý Thuỷ, rất khéo hình thành mỗi quan hệ chính quan vói Bính Hoả sao chồng. Trong dụng thần, chính quan là một cát tinh, cho nên rất có lợi cho chồng. Nếu lại liên hệ với can tháng Mậu Thổ lại là cát thần thực thần của sao chồng Bính Hoả, và Bính Hoả cũng Mậu Thổ cùng quy lộc (Lâm quan) đên địa chi Tỵ của trụ năm, có thể nói là khó có được.

Sau khi xem sao chồng lại đến sao con. Tân Kim sinh Nhâm Thuỷ là con, mà thân trong cung con ở chi giờ lại khéo hàm chứa Nhâm Thuỷ mà mối quan hệ của Nhâm Thuỷ với Thân trong 12 cung lại đúng ở vào đất trưòng sinh vạn vật hướng sinh. Hơn nữa thiên can Quý Mậu hợp hoà, Bính Tân hợp Thuỷ, Thuỷ Hoả có tượng ky tế, địa chi Tỵ, Ngọ, Dậu, Thân, Canh Kim trong kỷ, Canh Kim trong than, Tan Kim trong Dậu đều là tài khcí của Bính Hoả sao chồng và Đinh Hoả trong chi tháng Ngọ, cho nên tự nhiên lấy chồng được làm quan mà ăn lộc trời, thuộc về mệnh chồng vinh con sang.

2. Hoà: gọi là Hoà có nghĩa là điềm tĩnh. Ví như trong bát tự bản thân nhu nhược, chỉ có một ngôi sao chồng khắc ta mà tứ chi lại không có thần công phá xung kích, nó liễm được khí trung hoà nên “Hoà” vậy. Chúng ta hãy xem bát tự của một nữ mệnh.

Năm Nhâm Thìn Tháng Tân Hợi

Ngày Kỷ Mão Giờ Kỷ Tỵ

Thiên can Kỷ Thổ của trụ ngày trong mệnh là bản thân, Giáp Mộc trong trụ thang hội là sao chồng. Hợi đối với Giáp Mộc mà nói, ở chỗ đất trường sinh vạn vật hưởng vinh. Những điều nói trên gọi là chồng được quan tinh, con đường trường sinh, cho nên chồng vượng, con lợi, còn như Ất Mộc trong chi ngày Mão, tuy là thất sát của bản thân Kỷ Thổ nhưng có Canh Kim trong chi giờ tỵ chế ước, cho nên “lấy sát lưu quan”, là quý tượng trong nữ mệnh.

3. Thanh: gọi la “thanh” có nghĩa là thanh khiết. Trong nữ mệnh, hoặc chỉ có một quan, hoặc chỉ có một sao chồng đắc thời, trong trụ có tài có quan, có ấn trợ thân, không có khí hỗn đục, mới có thể đắc thanh quý. Lấy một ví dụ nữ mệnh như thế này:

Năm Kỷ Mùi Tháng Nhâm Thân

Ngày Ất Mùi Giờ Giáp Thân

Trụ ngày bản thân Ất Mộc, lấy chi ngày chi giờ trong đó thân chinh Canh Kim làm sao của chồng. Thân với Canh mà nói, ở vào lộc địa của lâm quan, cho nên sao chồng đắc thời mà Ất Mộc lấy thực thần Đinh Hoả ta sinh làm sao con, mà trong chi ngày Mùi bản thân lại hàm chứa Đinh Hoả, mà Mùi với Đinh mà nói lại cũng ở vào Vượng địa của lâm quan, cho nên sao con đắc địa. Ất Mộc lấy Nhâm Thuỷ làm chính ấn, mà trị tháng Nhâm Thuỷ lại toạ ở Trung Kim, nguồn thuỷ không thiếu, hơn nữa kỷ Thổ trong chi ngày Mùi lại là thiên

tài do Ất Mộc đưa đến. Như vậy tài vượng sinh quan, tứ trụ lại không có hình xung phá hại.

Thơ rằng:

Tài cung ấn thụ tam ban vật

Nữ mệnh phùng chi tất vượng phu

Cho nên người đàn bà có mệnh là phu nhân, được hai nước phong chức.

4. Quý : gọi là “Quý” là danh hiệu tôn vinh. Trong mệnh có quan tinh và được tài khí trợ sinh, trong tứ chi lại không có hình cung phá bại, đó gọi là nghiêu vũ trong nữ mệnh quý vậy. Sách nói: mệnh mà nhân không sát (thiên quan), quý được làm phu nhân. Lại nói: “nữ mệnh vô sát phùng nhị đức, khả nhị quốc chi phong”. Gọi là Nhị Đức, không chỉ riêng Thiên Đức, Nguyệt Đức, với nữ mệnh mà nói, tài cũng là Đức, quan cũng là Đức nếu lại có ấn thụ, thực thần, như vậy càng thêm tôn quý. Nêu một nữ mệnh dưới đây.

Năm Ất Dậu Tháng Bính Tuất

Ngày Quý Mão Giờ Quý Tỵ

Thiên can trụ ngày Tân Kim, không chỉ lấy can năm Ất Mộc ta khắc làm thiên tài, trước tiên được một đức và lấy Bính Hoả của Canh Kim khắc ta trong can tháng làm quan nhân, mà quan nhân này lại toạ ở một khố tàng vạn vật và Tỵ trong chỉ giờ lại kéo tháng đến làm lộc địa của lâm quan, cho nên lại được thêm một đức. Ngoài hai đức ra, can giờ Quý Thuỷ quý là quan của Bính Hoả chồng. Bản thân Tâm Kim sinh ra Quý Thuỷ là con, mà Thuỷ của con lại toạ ở Tỵ lâm quan, có thể nói “phu lộc đồng vị” hơn nữa can giờ Quý lai gặp chi ngày Mão, được gọi là Thiên Ất quý nhân. Như vậy vừa là quý nhân, lại là tài quan song mỹ, cho nên chồng và con đều phát, cả hai được phong.

5. Trọc: gọi là “trọc” tức là đục mà không trong. Bát tự nữ mệnh nếu xuất hiện ngũ hành mất vị trí, Thuỷ Thổ làm tổn thương nhau, bản thân rất nguy hiểm, ngôi sao đại biểu cho chồng không hiện ra, mà thiên quan lại rối tạp, trong tứ chi lại không có Tài, Quan, An, Thực, những người này phân lớn là kỹ nữ, tỳ thiếp, dâm đãng, ở đây xin nêu lên một nữ mệnh như thế này.

Năm Ất Hợi Tháng Ất Hợi

Ngày Quý Sửu Giờ Kỷ Mùi

Bản thân Quỷ Thuỷ sinh vào tháng 10 tháng Hợi, quá nhiều Thuỷ. Quý Thuỷ lấy Mậu Thổ làm chính quan xem ở chính quan không hiện rõ mà dẫn can giờ Kỷ Thổ làm Thiên phu nhưng mà trong chi ngày Sửu và chi giờ Mùi Kỷ Thổ đều có thiên phu ở hỗn tạp với nhau, hơn nữa trong trụ ngày không có tài, Ất Mộc vốn là thực thần của Quý Thuỷ nhưng Ất Mộc sinh ở can tháng rất khoẻ, Kỷ Thổ bị khắc, như vậy ngũ hành mất vị trí, khó tránh khỏi ma quỷ đến người, trước trong sau đục, không thể hưởng phúc.

6. Lạm: gọi là “lạm” có nghĩa là tham lam, tức là nói trong thiên can tứ trụ có nhiều phu tinh (sao chồng) trong địa chi lại ngầm có tài vượng đái sát. Như vậy khó tránh khỏi tửu sắc vô độ, tư túi đắc tài. Gặp phải mệnh này, nếu không khắc phu tái giá thì thân làm nô tì, vì rằng thái quá hoặc bất cập sẽ đi theo hướng phản diện. Ví dụ mệnh như thế này:

Năm Canh Dần Tháng Bính Tuất

Ngày Canh Thân Giờ Đinh Hợi

Bản thân Canh Kim sinh vào tháng thu, chi ngày lại gặp lâm quan lộc địa, bản thân tự vượng. Trong đó trụ tháng nặng hơn trụ giờ, đáng lẽ Bính Hoả là chồng nhưng chi năm Dần và chi tháng hội thành Hoả cục, ở can giờ lại thấu xuất Đinh Hoả, không tránh khỏi rất yêu Hỏa. Lại như bản thân Canh trong Kim lại ngầm khắc vói chi năm chi tháng Dần Hợi Mộc là tài mà Nhâm Thuỷ trong Hợi lại là cát thần thực thần của Canh Kim, thực thần có thể sinh tài. Vì vậy tuy nói người đàn bà này lớn lên xinh đẹp có phúc, nhưng lại không thiếu lạm dâm mà đắc tài.

7. Xướng: gọi là “xướng” tức là xướng ca vô loài Trong bát tự nếu xuất hiện thân vượng phu tuyệt, quan suy thực thịnh, hoặc trong tứ trụ không thấy quan sát, hoặc có mà bị coi là hung thần thương quan, thương tận, hoặc quan sát hỗn tạp mà thực thần thịnh vượng, những người này nếu không là mệnh kỹ nữ, cũng là ni cô tì thiếp, khắc phu dâm bổn, chỉ ở một mình. Xem mệnh như thê này:

Năm Đinh Hợi Tháng Canh Tuất

Ngày Mậu Thìn Giờ Canh Thân

Can ngày bản thân Mậu Thổ, lẽ ra là phu tinh (sao chồng) khắc ta Giáp Mộc trong chi năm Hợi, nhưng do Mộc này ở vào tháng 9 tháng tuất của mình thu, trong vượng tướng hưu tù tử, ở vào tử thất thời nguyên khí, giờ đây lại gặp can tháng Canh Kim giám lâm, cho nên rõ ràng là khắc tuyệt, lại xem Canh Kim trong chi giờ Thân, lẽ ra thuộc về thực thần của Mậu Thổ, nhưng Thân với Canh mà nói lại là lộc định của lâm quan, cho nên thực thần có lực, hơn nữa Mậu Thìn vốn thuộc sao khôi cương, có lợi cho đàn ông, không lợi cho đàn bà, giờ đây khôi cương chiếu lâm, lại có thể sinh thực, nêu lại kết hợp với Canh Kim của can tháng can giờ thì không tránh khỏi thực thần vượng quá mức. Tuy nói Ất Mộc trong Thìn cũng là sao chồng khắc ta nhưng toạ ở bên dưới Mậu Thổ, không thể thấu xuất, nên không thể lấy để dùng. Ngoài ra Nhâm Thuỷ trong chi năm Hợi, Quý Thuỷ trong chi ngày Thìn, Nhâm Thuỷ trong chi giờ Thân đều là tài của bản thân Mậu Thổ, Mậu Thìn vốn thuộc khôi ải, bản thân cường vượng, bây giờ phu tinh khắc ta đã tử tuyệt mà xung quanh lại đầy những thực thần sinh ta, cho nên gọi là Thân vượng phùng sinh, tham thực tham tài, là một ca nữ xinh đẹp không có chồng.

8. Dâm: gọi là dâm là dâm ô quá mức. Bát tự của loại người này, bản thân tuy nhiên đắc địa nhưng phu tinh (sao chồng) thái quá, tối sáng giao nhau, người mà can ngày thân vượng, trong tứ trụ đều là quan sát thì đúng như vậy. Phu tinh xuất hiện ỏ thiên can gọi là minh, xuất hiện ở địa chi gọi là ám. Ví dụ 1 Đinh 3 Nhâm, hoặc Đinh Hoả đồng thời gặp phải thiên can Nhâm Thuỷ, Quý Thuỷ trong địa chi thìn, Quý Thuỷ trong địa chi Thìn, Quý Thuỷ trong Tý đều là những điền hình về tứ trụ thái quá hoặc minh ám giao nhau. Loại đàn bà đối với đàn ông quả là không thể dung nạp được, nêu một ví dụ:

Năm Mậu Thìn Tháng Nhâm thìn

Ngày Nhâm Tuất Giờ Quý Hợi

Nhâm Tuất trong mệnh và Quý Hợi, một trụ ở vào lộc địa của lâm quan, một trụ ở vào trạng thái đế vượng vạn vật trưởng thành, có thể gọi là bản thân đắc địa. Nhưng ở phu tinh, minh có trụ năm Mậu Thể là chính phu, ám có 3 Mậu Thổ (gồm 2 Thìn một Mậu) thành ám phu của Mậu Thổ, như vậy phu tinh giao tập, dâm hết chỗ nói

II. Bát cách

1. An tỉnh giữ phận: gọi là an tỉnh giữ phận tức là mệnh nữ phụ tinh trong bát tự có khí, can ngày tự vượng. Tài thực được đất, không có hình xung. Hãy xem một mệnh này.

Năm Quý Tỵ Tháng quan Canh Thân

Ngày Ất Mão Lộc Giờ Đinh Hợi

Canh ngày bản thân Ất Mộc, toạ ở chi ngày Mão là lộc địa lâm quan của Ất Mộc mà chi giờ Hợi cũng chi ngày Mão lại phùng hợp cục, cho nên can ngày tự vượng. Lại xem phu tinh, At Mộc lấy Canh Kim khắc ta làm chính quan hay ở chỗ, chi tháng thân ở nơi phu tinh toạ lại thuộc lộc địa lâm quan của Canh Kim mà chi năm Tỵ lại là đất trường sinh của Canh Kim, hơn nữa Nhâm Thuỷ trong chi giờ Hợi là thực thần thiên trù của Canh Kim, nên gọi (chồng) ăn thiên lộc, quan tinh mỹ vượng. Như vậy bản thân, quan tinh đều hưởng vượng khí, hai bên không xâm lấn nhau, tứ trụ lại không có thất sát lẫn vào, vì thế có thể thấy đó là mệnh của một phu nhân an tĩnh giữa phần, hoà nhã lịch thiệp.

2. Phúc thọ đểu đủ: đây là một loại cách cục thân toạ đất vượng, thông với ngụyên khí, can chi phò nhau, tổ hợp hữu tinh, mà Tài Quan Ân thụ đều đắc vị, không làm thóat tài hoại Ân, Thương quan, quả là cách cục thuần tuý. Nếu thân vượng mà vận hành vào đất tài, thực, cũng thuộc mệnh phúc thọ đều đủ. Nêu một ví dụ về nữ mệnh này:

Năm Bính Ngọ Tháng Canh Tý

Ngày Tân Dậu Giờ Quý Tỵ

Can ngày Tân toạ đất Dậu, chuyên lộc tự vượng. Tân Kim lấy Bính Hoả làm quan, mà quan tinh quy lộc ở chi giờ Tỵ, phu tinh đắc địa. Tân Kim lấy Quý Thuỷ là con, can giờ thực thần Quý Thuỷ quy lộc ở can tháng Tý Thuỷ, cho nên tử tinh (sao con) cũng đắc địa. Hơn nữa can chi phò nhau, không làm hại nhau, lại sinh vào Quý thuỷ tháng 11 dương lệch, trở thành tượng Kim Bạch Thuỷ thanh. Như vậy mệnh chủ xinh đẹp đoan chính, phu vượng tử quý, cho nên có thể đoán là một mệnh phúc thọ đều đủ.

3. Vượng phu thương tử: xem nữ mệnh ở vượng phu thương tử, mấu chốt là phải xem trụ ngày, vì rằng giờ là đất quy súc lại. Cách xem: hai sao ca con, dần quy về giờ, phu tinh sinh vượng, tử tinh suy bại vậy lấy một nữ mệnh là ví dụ:

Năm Bính Tuất Tháng Bính Thân

Ngày Đinh Tỵ Giờ Tân Hợi

Ngày sinh Đinh Hoả, toạ ở đế vượng Tỵ, bản thân đắc địa. Đinh Hoả lấy Nhâm Thuỷ chế ta trong chi tháng thân làm quan tinh mà chi giờ Hợi là lộc địa lâm quan của quan tinh Nhâm Thuỷ, chi tháng Thân Kim lại là đất trường sinh của Nhâm Thuỷ. Hơn nữa tháng 7 Kim vượng , Canh Kim trong thân và Tân Kim can giờ cùng với hai thiên can Bính Hoả của can giờ, can tháng là ấn thụ, tài thần của Nhâm Thuỷ quan tinh, cho nên đoán biết ông chồng thông minh phú quý. Đinh Hoả lấy thực thần kỷ Thổ làm chỗ dựa cho con cái bản thân, bây giờ trong trụ kia thấy Kỷ Thổ, cho nên lấy quyền đem Mậu Thổ tàng trong chi là tử tinh. Nhưng đem Mậu Thổ tàng trong chi Quý dẫn về cung chi giờ Hợi, Giáp Mộc trong Hợi là thất sát khắc phạt Mậu Thổ, thế đem Mậu Thổ đặt vào tuyệt địa. Vì rằng tử tinh bị khắc, cho nên trong mệnh khó có con, hoặc có thì cũng khó nuôi.

4. Vượng tử thương phu: về mệnh vượng tử thương phu, có thể từ trụ tháng, trụ giờ mà đoán biết. Quan tinh có khí đắc thời, chồng có thể thanh quư phát phúc; nếu không đắc nguyệt khí, ở trụ giờ lại không có vượng khí, thế thì chồng có thể vì mất khí mất thời mà nguy đến tính mệnh. Lại như tử tinh quy dẫn về giờ, nếu gặp đất trường sinh, lâm quan, đế vượng mà không hình khắc, chứng tỏ tử tinh đắc địa mà sinh vượng, phần lớn có thể làm nên. Xin nêu một ví dụ.

Năm Kỷ Mão Tháng Giáp Tuất

Ngày Ất Mão Giờ Mậu Dần

Bản thân Ất Mộc, lấy Canh Kim làm chính quan. Sinh vào tháng Tuất, Canh Kim phùng Tuất, ở vào đất suy của nguyên khí, lúc dẫn quy về giờ, chi giờ Dần lại là đất trường sinh của Bính Hoả, mà Thìn Tuát hội cục, đều thuộc Hoả, nên đoán tử tinh hưởng vượng.

5. Thương phu khắc tử: nữ mệnh này, quan tinh và tử tinh mất tháng mất giờ, lại bị khắc tiết, cho nên không đẹp. Xem một nữ mệnh.

Năm Bính Tý Tháng quan Canh Tý

Ngày Ất Hợi Giờ Bính Tý

Bản thân Ất Mộc, lấy Canh Kim làm quan tinh. Bây giờ tháng Tý Kim hàn Thuỷ Lạnh, thực là Tử địa của Canh Kim

khí, trong tứ trụ không có Thổ đến sinh Kim. Cho nên đức ông chồng không lâu bền. Ất Mộc lấy Bính Hoả làm con, dẫn đến Tý cung ở giờ, thuộc về Thuỷ Hoả xung kích, là đất thuỷ vượng Hoả diệt, tuy nhiên năm đến can giờ đều có hai Bính Hoả, làm thế nào chịu nổi Thuỷ ở địa chi tứ trụ tuôn ra, cho nên con cái khó lòng tránh khỏi nguy nan.

6. Thiếu niên chết yểu: sách đoán mệnh cho rằng trong nữ mệnh vốn có quan tinh bị thương, hành vận lại thông đến đất quan, hoặc vô quan kiến thương, hành vận lại lâm đất quan và thân nhược quan sát quá nặng, sát nặng khắc thân, như thế nếu không chết thì cũng dâm ồ làm tràn. Ngoài ra nếu mang theo nhận không bị chế, hành vận lại phù hợp ở đất nhận, cũng không phải điềm lành.

Ví dụ:

Năm Đinh Mão Tháng Quý Sửu

Ngày Canh Thìn Giờ Bính Tý

Bản thân Canh Kim, Đinh Hoả là quan, bây giờ địa chi Tý Thìn và Quý Thuỷ trong Sửu củng là thương quan của quan tỉnh bị khắc chế nên bị hại vì chết đuối.

Lại như:

Năm Ất Dậu Tháng Mậu Tý

Ngày Bính Dần Giờ Kỷ Hợi

Ngày sinh Bính Hoả toạ chi Dần là đất trường sinh của Bính Hoả, đáng tiếc sinh vào tháng Tý giờ Hợi, quan sát quá nặng, giống như vượng Hoả gieo vào Thuỷ Thịnh, cho nên lo lắng sẽ chết khi sinh đẻ Lại xem một bát tự

Năm Nhâm Tý Tháng Quý Mão

Ngày Giáp Tuất Giờ Đinh Mão

Bản thân Giáp Mộc, cho tháng Mão là Dương nhận, trụ Đinh Mão lại thương quan, Dương nhận, đồng thời địa chi Tý Mão dụng hình, Mão Tuất tương hợp, phu tinh. Tài tinh trong trụ yếu sức, vì vậy ngày Kỷ Mão, tháng Ất Sửu năm Quý Dậu phạm gian dâm mà chết.

7. Chính thiền tự xử: tam mệnh thông hội cũng rất thích thú về cách nói chính thiên tự xử. Sách nói: chính thiên tự xử là gì? là vợ chồng tương hợp, lại gặp Tỷ kiên phân tranh. Nếu một ngôi phù tinh có hai ngôi thể tinh tương hợp, gọi là tranh hợp. Nếu bản thân tự vượng, thân kia lại suy, tứ trụ không xung thì ta chính mà là thiên, nếu thân kia vượng mà ta suy, tứ trụ xung ta thì thân kia vượng mà ta thiên, nêu thân ta vượng hửu khí thì phu theo ta là chính, ta thân suy mà có ngôi vượng khác thì theo ngôi khác, ta ngược lại là thiên. Bảo rằng thân kia vượng, tranh đoạt chồng ta, ta đành phải là thiên, hoặc tự vượng thái quá, trụ không có phu tinh, cũng là thiên, hoặc quan sát hỗn tạp, hoặc thương quan quá nặng, cùng là thiên, càng dâm ô. Hãy xem:

Năm Nhâm Tý Tháng Bính Ngọ

Ngày Tân Dậu Giờ Tân Mão

Bản thân Tân Kim, lấy can tháng Bính là quan tinh. Nhưng Bính lại hợp với can giờ Tân, thì lấy đây là mệnh hai đàn bà tranh một chồng, hay ở bản thân toạ tại lộc địa lâm quan chi Dậu, thân vượng có lực, mà can giờ Tân Kim lại toạ ở tuyệt địa Mão, suy nhược không chịu nổi công kích. Vì vậy kết quả tranh giành ta làm chính thê, còn kẻ kia làm thiếp. Lại như:

Năm Quý Mùi Tháng Nhâm Tuất

Ngày Quý Tỵ Giờ Nhâm Tý

Bản thân Quý Thuỷ, Mậu Thổ là quan. Đáng tiếc Nhâm Tý dựa Thân Thuỷ vượng. Quý Thuỷ Thuỷ nhược, do nhược không thắng vượng, cho nên kê kia thắng ta suy, đành phải làm thứ phòng. Nhưng trụ giờ Nhâm Thuỷ nặng mà tràn trề, toạ chi Tý dưới Nhâm gặp chi năm Mùi, kèm theo đào hoa cho nên kê kia tuy là chính thất (vợ cả) nhưng lại khó tự xử.

8. Chiêu giá bất định: sao lại gọi ,là chiêu giá bất định? Nghĩa là: trong nguyệt lệnh có phu tinh thấu can, tương hợp với kỷ, bản thân Tỵ tòng phục, phu tinh lại là nguyên khí, giờ dần phu tinh, hoặc sát tinh lại thích hưởng vượng địa đê khắc bản thân kỷ, lại tòng phục thiên phu, nên gọi là chiêu giá bất định (gả cưới không khẳng định) nếu phu tinh không vượng, hoặc bị khắc chế, hẳn gã chồng chậm, hoặc lấy chồng không minh bạch, hoặc chồng chẳng giúp được gì, hoặc có ngoại tình. Lại như:

Năm Quý Dậu Tháng Giáp Tý

Ngày Kỷ Mùi Giờ Ất Hợi

Bản thân Kỷ Thổ, Giáp Mộc là quan, sinh vào tháng Tý mất thời không vượng. Nhưng chi giờ phùng hợi, hợi là đất trường sinh của Giáp Mộc, quan tinh đương vượng, nhưng can giờ Ất Mộc lại chế bản thân là sát, can ngày toạ Mùi, lại là đất thương khố (kho tàng) của ất Mộc, dẫn đến sát tinh cũng vượng. Như vậỵ, mệnh chủ ở vào trạng thái gả cho Giáp mà biến Ất, gả cho Ất mà biến Giáp, do dự không quyết nên gọi là “chiêu giá bất định”. Bát pháp, bát canh mà sách cổ nói ở trên, ý thức phong kiến nặng nề, mà còn có những lời nói chủ để mua vui, cho nên hy vọng độc giả có con mắt phê phán trong khi nghiên cứu phân tích.

9. Được phong nhất phẩm

Năm tài Đinh Tỵ tài quan ấn

Tháng quan Mậu Thân quan ấn kiếp

Giờ Thực ất mão thực

ơ mệnh này, quan tinh thực thần toạ lộc, ấn thụ đương lệnh phùng sinh, tài sinh quan vượng, không thương ấn thụ, ấn thụ đương lệnh, đủ để phù thân, thực thần đắc địa, nhất khí tương sinh, nhìn xem toàn cục ngũ hành dừng đều, an tường thuần thuý, biết là phu vinh tử quý, là phu nhân nhất phẩm hai đời.

10. Phu quý tử quý

Năm quan Kỷ Tỵ tài sát ấn

Tháng kiếp Quý Dậu ấn

Ngày Nhâm Thìn

Giờ thực Giáp Thìn thương sát kiếp

Thu thuỷ thông nguồn, ấn tinh thừa lệnh, quan sát tuy vượng, chê hoá hợp nghi, hay là giờ can thấu xuất Giáp Mộc, chết sát Thổ thú, một khí thuần tuý, cho nên nhân phẩm đoan trang, giỏi thi thử. Kết hợp hành vận không Hoả, cơ quan không trợ giúp, ấn không bị thương, nên có phu tinh hiển quý, con nối dõi giỏi giang, được vinh hạnh phong hàm nhị phẩm.

11. Nữ trung tài tử

Năm Canh Thìn Tháng Nhâm Ngọ

Ngày Ất Hợi Giờ Quý Mùi

Ất Mộc sinh vào tháng Ngọ, Hoả thế mạnh mà can năm Canh quan nhu nhược, tốt ở chỗ can tháng Nhâm Thuỷ, can giờ Quý Thuỷ thông căn chế Hoả, chi năm Thìn Thổ tiết Hoả sinh Kim, hơn nữa chi tháng Ngọ Hoả sinh chi năm Thìn Thổ, chi năm Thìn Thổ sinh can năm Canh Kim, can năm Canh Kim sinh can tháng Nhâm Thuỷ, Can tháng Nhâm Thuỷ sinh can ngày Ất Mộc, như vậy tiếp tục tương sinh, khiến Hoả trong trụ không mãnh liệt Thổ không táo, Thuỷ không cạn, Mộc không Thổ, cho nên thuần tuý trung hoà, là nữ trung tài tử.

12. Dĩ ân vĩ phu

Ví dụ

Năm Bính Dần Tháng Tân Mão

Ngày Quý Dậu Giờ Mậu Ngọ

Can ngày Quý Thuỷ sinh vào tháng Mão là tháng tiết khí, trong trụ tài quan đều vượng, can ngày nhu nhược, cho nên lấy Ấn tinh phù ta làm phù tinh. Nhìn thấy khắp toàn cục, phù tinh thanh mà đắc nguyệt nên hành vận đến sửu vận, mấy năm liền cung Kim tiết Hoả, sinh liền hai con, về sau vận hành đến Mậu Tý, vì Tý Thuỷ xùng đẫy Đinh Hoả trong chi giờ Ngọ khiến Dậu Kim không bị thương, chồng có tin mừng thi cử đỗ đạt. Nhưng một khi giao vào Đinh Hợi, tài tinh ngược đãi, nên buông tay mà chết. Phân tích mệnh này, bệnh ở tài khí quá vượng, lấy Bính Hoả can năm hợp với Tân Kim can tháng, lấy Đinh Hoả can giờ khắc phá chi ngày Dậu Kim, hơn nữa Dần, Mão dương quyền sinh Hoả, cho nên hành vận một khi đi vào Đinh Hợi, Hợi với chi năm Dần hợp hoá Mộc, giúp dựng lên vượng thần mà Đinh Hoả lại khắc Tân Kim nên không có lộc.

13. Dĩ tài vi tử

Ví dụ:

Năm Bính Thìn Tháng Quý Tỵ

Ngày Đinh Sửu Giờ Giáp Thìn

Đinh Hoả sinh vào tháng Tỵ, Quý Thuỷ phu tinh thanh thấu, Giáp Mộc ấn thụ đẹp đứng một mình, cho nên phẩm cách đoan trang, trinh khiết. Tiếc là Bính Hoả ở can năm chi tháng quá vượng, sinh trợ thiên quan, để bị phá vỡ. Nhưng may lớn trong không may là chi tháng Tỵ cùng chi ngày Sửu hợp thành Kim cục, tài t́nh đắc dụng. Người xưa có câu nói: “Thân vượng tài vi tử, thể suy ấn tác nhi” cho nên lấy tài làm con, dạy con thành danh, về sau do hai con đều quý, được phong tam phẩm.

14. Hình phu nan thủ

Ví dụ:

Năm Đinh Mùi Tháng Ất Tỵ

Ngày Giáp Ngọ Giờ Đinh Mão

Bản thân Giáp Mộc, sinh vào tháng Tỵ, chi thuộc nam phương, can thấu lưỡng Đinh, tương như hoà thế mãnh liệt, khiến cho Giáp Mộc tiết khí thái quá. Trong cục lại không ấn thụ sinh thân. Cho nên chỉ có thể lấy chi giờ Mão Mộc làm dụng thần. Kết hợp đại vận, lúc trẻ nhập Hoả địa. Cho nên chồng chết sớm. Do người này thông minh xinh đẹp, mà lại nông nổi khác thường, về sau một khi vận đến Mậu Thân, tranh chiến cùng Mộc Hoả, nên không thư tiết được.

15. Phu tử tự vằn

Ví dụ:

Năm Mậu Tuất Tháng Kỷ Mùi

Ngày Bính Thìn Giờ Mậu Tuất

Khắp cục thương quan, ngũ hành khuyết Mộc, ấn tinh không thấy, cách thành thuận cục. Người này thông minh xinh đẹp tiếc tứ trụ Kim Thuỷ ít quá, Thổ của thương quan quá khô và dày, mà phu tinh Tân Kim lại mộ ở Tuất, cho nên dâm loạn cực kỳ, chồng gặp hung tai mà chết, về sau theo người khác, không được 2-3 năm lại khắc, chờ đến Ất Mão Mộc vận, phạm vượng của Thổ, tự vẫn mà chết.

16. Khi phu dâm tiện

Ví dụ

Năm Mậu Ngọ Tháng Ất Sửu

Ngày Mậu Tuất Giờ Bính Thìn

Can ngày Mậu Thổ, sinh vào tháng Sửu Kim tàng Thổ vượng, khiến cho can tháng quan tinh Ất Mộc không thể dựa vào gốc, nếu lấy Ất Mộc thông vối chi giờ Thìn khố. Thì Ất Mộc trong Thìn lại gặp Tân Kim trong Mậu khắc phạt, hơn nữa chi năm, chi ngày, can giờ ấn thụ sinh thân, cho nên bản thân cường vượng, đủ để dối gian, đặt phu quân ra bên ngoài. Kết hợp ở tuổi trung niên hành nhập tây phương Kim vận, biết đó là loại đàn bà dâm tiện.

17. Thuỷ tính dương hoa

Ví dụ

Năm Đinh Mùi Tháng Quý Sửu

Ngày Cánh Tý Giờ Đinh Hợi

Hàn Kim hỉ Hoả, đáng tiếc địa chi Hợi Tý Sửu hội thành Thuỷ cục, can tháng Quý Thuỷ khắc can năm Đinh Hoả, Quý Thuỷ trong chi tháng Sửu xung diệt dư khí Đinh Hoả trong Mùi, mà can giờ Đinh Hoả lại do hư thoát vô căn nên không đủ để dùng, hơn nữa ngũ hành tứ trụ thiếu Mộc, cho nên Mùi đủ sức làm sống lại Đinh Hoả mà quản chế Canh Kim. Do vậy, ngày sinh Canh Kim tự hành sự một mình, không đếm xỉa bị Đinh Hoả quản thúc thuộc loại đàn bà thuỷ tính dương hoa.

18. Hợp đa dâm lạm

Ví dụ

Năm Đinh Sửu Tháng Nhâm Tý

Ngày Tân Tỵ Giờ Bính Thân

Mệnh này, can tháng Nhâm Thuỷ hợp với can năm Đinh sát, can giờ Bính Hỏa đắc lộc ở Tỵ cho nên thân gia đình dòng dõi, đẹp mà khéo, người ta đều gọi bà là “Thái Dương Phi”. Xem cả cuộc đời bà khi 4-5 tuổi xinh đẹp khác thường, cho đến 13-14 tuổi đẹp như người trong tranh, năm 18 tuổi kết vợ chồng với một thư sinh, anh chàng này bình thưòng chăm chỉ học hành nhưng sau khi kết hôn yêu đương đắm đuôi, một năm sau bỏ học, mà cuối cùng mắc bệnh lao mà chết. Sau khi chồng chết, người đàn bà này càng tự do phóng khoáng, cuối cùng thân bại danh liệt, không nơi nương tựa mà đi đến bước đường cùng tự vẫn. Phân tích nữ mệnh này, trong mệnh cục này thiên can địa chi hợp lại quá nhiều, cho nên Nhậm Thiết Tiêu nói: trong thập can của chồng, duy Bính Tân hợp dùng quan hoá thương quan, gọi là tham hợp vong Quan và Tỵ Thân hợp cũng hoá Thương quan, Đinh Nhâm hợp thì ngầm hoá tài tinh, ý là đem Bính Nhâm Hoả đặt ra ngoài muôn đứng về bên cạnh Đinh Nhâm, huống hồ can chi đều hợp, nên không phải là ý trung nhân. Nhà mệnh lý học cận đại, Viên Thụ Sách là người nổi tiếng đã soạn ra cuốn mệnh lý tham nguyên. Trong quyển 7 bộ sách có ghi hai nữ mệnh mà ông đã đoán, có thể dùng để nghiên cứu nhằm phê phán.

19. Đoán cho bà X

Năm Ất Hợi Tháng Bính Tuất

Ngày Mậu Ngọ Giờ Nhâm Tuất

An mệnh Ất Mậu

5 Đinh Hợi 15 Mậu Tý

25 Kỷ Sửu 35 Canh Dần

45 Tân Mão 55 Nhâm Thìn

65 Quý Tỵ 75 Giáp Ngọ

Ngày sinh Mậu Thổ, lấy can năm Ất Mộc làm phù tinh, lây chi Tuất Canh Kim là Tử tinh. Đang vào mùa thu, Mộc rụng Kim tàng nên phu tinh không vượng, tử tinh không nhiều, nhưng được mệnh cung Ât Dậu trợ giúp cho hai tinh cha con, vẫn làm cho bố con cùng thịnh, huống hồ can giờ Nhâm Thuỷ lại sinh ra Ất Mộc sao? Nếu mệnh mà phu tinh phối với Thuỷ Mộc tương đối nhiều thì nhuần hoà, 3-4 con nối dõi, chỉ hiềm dương nhận hội hợp, không tránh được lao tâm vất vả. Trước 30 tuổi, bực dọc không yên. 10 năm gần đây, hỉ khí đầy nhà, con cái vây quanh. 41 tuổi giao Dần vận, tam hợp hóa Hoả, không thể không táo Thổ, huyết bệnh ở phế gan, cần phải đề phòng, về sau ngoài 44 tuổi Mậu Ngọ, 47 tuổi Tân Dậu bị tổn thương ra, đến 60 tuổi đều mạnh khoẻ như ý, thọ ngoài lục thập hoa giáp.

20. Đoán cho người đàn bà đẹp

Năm Đinh Sửu Tháng Tỵ Dậu

Ngày Mậu Tý Giờ Bính Thìn

An mệnh Giáp Thìn

9 Canh Tuất 19 Tân Hợi

29 Nhâm Tý 39 Quý Sửu

49 Giáp Dần 59 Ất Mão

69 Bính Thìn 79 Đinh Tỵ

Mậu Thổ lấy chi Thìn Ất Mộc làm phù tinh, lấy Tân Kim của Dậu làm tử tinh, giờ Mộc ở mộ địa mà đắc mệnh quan Giáp Thìn trợ giúp, Kim được hợp với năm sửu, tựa như phu vinh tử thịnh vây, nào biết Giáp ở mệnh cùng cũng Kỷ của can tháng hoá Thổ, Tỵ mất tác dụng của Mộc, Sửu Dậu hợp Kim, là kẻ thù của Mộc, không thể coi là con được. Vì vậy chồng khó thọ đến già, con khó thành đạt, trước 23 tuổi còn được, 24 tuổi được đại vận Tân Kim, lưu niên Canh Kim cùng đến đánh phá Giáp Ất, làm Mộc khô mục, chồng bị chết, con không ngăn mà đến. May là ngày sinh Thổ dày, thắng được Thuỷ vận, con người vững như vàng đá, chịu mọi phong sương. Đức hạnh được truyền tụng trong làng xóm, danh nêu trong ấp, đáng trọng đáng kính, thọ ngoài sáu mươi.

Khi xem nữ mệnh thì khác với nam, kẻ phú quý một đời quan tụ, kể thuần tuý tứ trụ hưu tù, nếu đục tràn ngũ hành xung vượng, kẻ mỵ dâm quan sát đan nhau, không quan đa hợp đó là bất lương. Các trụ sát nhiều, không là khắc chế. Ấn thụ nhiều thì già không con, thương quan vượng còn trẻ mất chồng, tứ trụ không thấy phu tinh, không là trinh khiết, ngũ hành nhiều gặp Tý chiếu (chỉ thực thần nhiều) khó tránh hoang dâm, thực thần một ngôi phùng sinh vượng, bảo con đến bái thánh minh, quan sát không tạp gặp ấn phù, lấy chồng sẽ gặp hội thanh vân. Giữ phòng lạnh mà trinh khiết, Kim Trư Mộc hổ (chỉ ngày Tân Hợi, Giáp Dần) tương phùng (hai ngày này tuy khắc phu mà thủ chính), nhà không ngủ một mình, Thổ hầu Hoả Xà (chỉ ngày Mậu Thân, Đinh Tỵ) gặp nhau (hai ngày này khắc phu bất chính). Tài vượng sinh quan, phù thực vô thương mà phu vinh tử quý, quan thực lộc vượng nhất ấn hữu trợ mà sau được sủng ái. Thương quan lặp lại không tài ấn, nhà bại hình phu, quan sát trùng phùng gặp tam hợp, hoang dâm vô sỉ. Hợp nhiều, quan nặng là người tham dâm hiếu sắc. Quan tạp khí suy, thê thiếp ham dục tội chồng. Thân vượng quan hung, không ni cô thì là con hát tôi đòi, thực thần biến đức, trước nghèo hèn mà sau vinh hoa, ngoài ra, lúc xem đoán mệnh còn có một cách nói khắc phu nhảm khí. Dầu tiên, phàm nữ mệnh, ngày sinh ở quan, quỷ, tử, mộ, tuyệt, chủ khắc phu, ví như nữ mệnh sinh ngày Bính Tuất, Canh Tý, tra thiên Ngũ hành Vượng, Tưóng, Hưu, Tù, Tử và 12 cung nói ở trên, Bính gặp Tuất ở trạng thái đúng vào chỗ cuối của đời người mà quy mộ, mà Canh gặp Tý lại ở vào trạng thái đúng vào lúc vạn vật chết, vì vậy đều có thể tìm chồng. Nhưng cũng có người cho rằng, nữ mệnh sinh ngày Tân Mão, tuy phùng tuyệt địa, thì lại đẹp nhiều xấu ít, như vậy khó lòng mà nói khái quát được.

Hơn nữa, nữ mệnh, năm sinh ngày sinh cùng một ngôi thì khắc phu. Năm sinh ngày sinh đái lục Giáp, gọi là đái Giáp, chủ khắc phu, ngày và tháng cùng đái Giáp cũng vậy. Lấy ví dụ nói, nếu nữ mệnh sinh vào năm Giáp Ngọ lại gặp ngày sinh cũng là Giáp Ngọ, thế thì không thể không khắc phu. Dĩ nhiên, đây đều là cách nói không có căn cứ, không đứng vững được, không cần tin.

Điều thú vị là, trong sách đoán mệnh còn có nhiêu ca quyết đoán phụ nữ mang thai, sinh con trai hoặc sinh con gái trong tam mệnh thông hội ghi.

Bảy bảy bốn chín hỏi cô ngày nào có

Trừ năm sinh của mẹ, lẻ là nam chẵn là nữ

Chẵn là nam không bình thường

Thọ mệnh chẳng lâu dài.

Căn cứ bài ca quyết này, lấy 49 làm cơ số, nếu tuổi mẹ là 31 (theo tuổi mụ), tháng mang thai theo âm lịch là tháng giêng, thế thì lúc tính 49+1 (tháng giêng) bằng 50-31 bằng 19, 19 thuộc số lẻ, cho nên con trai. Nếu tính ra số lẻ sinh con trai, số chẵn sinh con gái, nhưng kết quả sinh ra, số lẻ sinh con gái, số chẵn sinh con trai, như vậy trái ngược, thọ mệnh không dài mà chết yểu. Nhưng có điều làm người ta nghi hoặc không hiểu được là, có sách lại đem tuổi mẹ cộng với 19 thế thì ngược hẳn với cách tính mang thai của tam mệnh thông hội.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem mệnh nữ theo tứ trụ

Hướng bếp hợp người sinh năm 1979 Kỷ Mùi –

Người sinh năm 1979 ( Kỷ Mùi) Quẻ mệnh: Chấn Mộc: Hướng bếp hợp tuổi Kỷ Mùi: - Năm sinh dương lịch: 1979 - Năm sinh âm lịch: Kỷ Mùi - Quẻ mệnh: Chấn Mộc - Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ T

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người sinh năm 1979 ( Kỷ Mùi) Quẻ mệnh: Chấn Mộc:

Hướng bếp hợp tuổi Kỷ Mùi:

12_DOOL_TT_10012_MP2_7

– Năm sinh dương lịch: 1979

– Năm sinh âm lịch: Kỷ Mùi

– Quẻ mệnh: Chấn Mộc

– Ngũ hành: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh Khí);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Ngũ Quỷ); Đông Bắc (Lục Sát); Tây Nam (Hoạ Hại); Tây (Tuyệt Mệnh);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1979 Kỷ Mùi –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd