Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Đặt máy tính ở nơi có mặt trời chiếu trực tiếp sẽ khiến Hỏa khí vượng, người sử dụng dễ nóng vội và phát sinh mâu thuẫn với đồng nghiệp.
Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy văn phòng, máy tính cũng là một trong những yếu tố làm tăng năng suất công việc. Do đó, cần hết sức lưu ý khi bài trí máy tính theo phong thủy.

 

1. Đặt máy tính phía bên phải bàn làm việc
 
Theo quan điểm phong thủy văn phòng, phía bên phải có chòm sao Bạch Hổ áng ngữ, còn bên trái là chòm sao Thanh Long. Nếu máy tính đặt phía bên phải bàn làm việc tức ở hướng Bạch Hổ sẽ bất lợi, vì “Long sợ xú uế, Hổ sợ động”, mà máy tính luôn trong trạng thái làm việc không ngừng.

Do đó, nếu đặt máy tính phía bên phải bàn làm việc sẽ khiến hàng loạt những bất lợi xảy ra, thậm chí bạn có thể vướng vào những rắc rối thị phi nơi công sở.
  2. Đặt máy tính ở nơi có ánh mặt trời chiếu mạnh
 
Máy tính ở phòng làm việc không nên đặt ở những nơi có ánh sáng mặt trời chiếu mạnh trực tiếp. Bởi theo phong thủy, ánh mặt trời thuộc hành Hỏa, máy cũng tính thuộc hành Hỏa. Khi hai Hỏa gặp nhau tạo thì Hỏa khí quá vượng.

Nếu tình trạng này kéo dài, lâu dần sẽ khiến người sử dụng máy tính nóng vội, tính cách hung bạo, đồng thời sẽ phát sinh mâu thuẫn và tranh chấp với đồng nghiệp, không tránh khỏi họa khẩu thiệt thị phi.

Can than dat may tinh sai phong thuy ruoc hoa thi phi hinh anh
Ảnh minh họa
  3. Đặt máy tính ở nơi ẩm thấp, u ám
 
Theo quan điểm phong thủy, không nên đặt máy tính ở những nơi gần bể nước, bể cá, tiểu cảnh sông suối, nhà vệ sinh…Bởi lâu ngày sẽ khiến tuổi thọ máy tính giảm do nhiễm ẩm, hiệu quả công việc theo đó cũng giảm.    Điều này phạm quy tắc tương khắc trong ngũ hành “Thủy Hỏa tương khắc”. Nếu sử dụng lâu sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tinh thần người dùng máy, từ đó tác động nhiều đến lối tư duy trong công việc, sự nghiệp sẽ không thăng tiến.    4. Đặt máy tính ở nơi có nhiều tạp vận lộn xộn
 
Các tạp vật lộn xộn không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tập trung làm việc, chúng còn có nguy cơ khiến máy tính hỏng hóc nếu vô ý va chạm phải.

Dưới góc độ phong thủy, khi làm việc mà trước mắt toàn thứ lộn xộn sẽ khiến tinh thần sao nhãng, khó tập trung hoàn thành tốt công việc. Cần phải giữ gọn gàng nơi để máy tính, như vậy tinh thần mới thoải mái để nâng cao hiệu suất làm việc.
  5. Đặt máy tính ở nơi không khí lưu thông kém

Nếu không khí lưu thông kém, các bức xạ máy tính sẽ ảnh hưởng trực tiếp và nhiều hơn đến người sử dụng. Điều này khiến bạn kém nhạy bén trong công việc, đầu óc kém minh mẫn để xử lí các tình huống bất ngờ. Đặt máy tính phong thủy đúng là phải ở nơi có nguồn khí lưu thông tốt, thoáng đãng, vừa tốt cho sức khỏe lại hút được nhiều vượng khí.
Việt Hoàng (Theo ZY)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn thận đặt máy tính sai phong thủy rước họa thị phi

Động tác nhỏ thường ngày 'bán đứng' tính cách chủ nhân

Bảo thủ, không bao giờ chịu nhận lỗi là tính cách điển hình của những người rung chân. Bên cạnh đó, họ cũng khá vui tính, hài hước, và sống giản dị, chân thành.
Động tác nhỏ thường ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lấy tay nghịch tóc

Bạn vui buồn thất thường, dễ đa sầu đa cảm, hay trầm trọng hóa vấn đề. Khi người khác ở bên bạn, họ luôn phải thận trọng trong từng lời nói, vì sợ bạn phật lòng, không vừa ý.

2. Để tay lên miệng

Bạn rất để tâm tới việc người khác nghĩ gì về mình, luôn cho rằng có ai đó đang nhìn mình, sống nhạy cảm với thế giới xung quanh.

3. Nghịch đồ phụ kiện

Bạn hay suy tư, làm việc có tinh thần trách nhiệm. Điểm yếu của bạn là dễ chán, không kiên trì nên nhiều khi bỏ dở giữa chừng.

dong-tac-nho-thuong-ngay-ban-dung-tinh-cach-chu-nhan

4. Khoanh tay

Bạn có xu hướng sống nội tâm, không thích thể hiện tình cảm và có chút thiếu tự tin, luôn trong tư thế phòng thủ. Bên cạnh đó, bạn còn được biết đến là người có suy nghĩ độc đáo, logic và lập trường vững chắc.

5. Vừa nói vừa cười

Bạn đi đến đâu, mang tới tiếng cười và sự vẻ đến đó. Bất cứ ai ở bên bạn đều cảm thấy yên bình, dễ chịu. Có thể nói, bạn thuộc tuýp người thích mang niềm vui tới cho mọi người, nhưng lại ngại chia sẻ chuyện riêng tư của mình cho người khác.

6. Luôn phải dựa vào vật gì đó

Bạn bề ngoài mạnh mẽ, cứng rắn, luôn tỏ ra vô tư, vui vẻ. Thực chất, nội tâm bạn rất sâu sắc, nhạy cảm và hay dỗi.

7. Rung chân

Maruko


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Động tác nhỏ thường ngày 'bán đứng' tính cách chủ nhân

Chuông gió và lợi ích trong phong thuỷ –

Chuông gió được coi là một pháp khí hữu hiệu trong phong thuỷ. Trong các quan niệm về phong thuỷ truyền thống, chuông gió được dùng để khắc chế những nguồn năng lượng tiêu cực, xua tan đi khí xấu, đồng thời giúp lưu chuyển những luồng khí có lợi tron

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

g căn nhà.

chuong-gio-va-phong-thuy

Dưới đây là một vài hướng dẫn giúp bạn lựa chọn được chiếc chuông gió phù hợp với căn nhà của mình:

1. Chất liệu:

Luôn nhớ rằng chất liệu của chuông gió nên phù hợp với các yếu tố phong thuỷ tại vị trí đặt nó. Lấy ví dụ, bạn có thể đặt chuông gió làm bằng kim loại ở hướng Tây, Tây Bắc và hướng Bắc, trong khi chuông gió làm từ tre/gỗ có thể đặt ở hướng Đông, Đông Nam và Hướng Nam (Theo bát quái).

Thỉnh thoảng bạn vẫn bắt gặp những loại chuông gió được làm từ sứ, đất sét nung…khi ấy, chất liệu tạo nên chuông gió sẽ đại diện cho yếu tố thổ, do đó, nên được đặt ở vị trí trung tâm, Tây Nam, Đông Bắc, Đông và Đông Nam của ngôi nhà.

chuong-gio-phong-thuy

2. Biểu tượng:Có rất nhiều loại chuông gió mang trên mình những biểu tượng truyền thống. Một chiếc chuông gió làm bằng đất sét với hai trái tim rõ ràng là lựa chọn tuyệt vời cho hướng Tây Nam, Cung Tình Duyên, nên được đặt trong phòng nhà hoặc sân vườn. Trong khi đó, chiếc chuông gió với hình ảnh đức Phật sẽ phát huy tác dụng với những nguồn năng lượng phong thuỷ ở hướng Đông Bắc/ Cung học thức.

3. Số lượng:Khi sử dụng chuông gió như một pháp khí trong nhà, cần chú ý tới số lượng của mỗi thanh chuông trên chuông gió. 6 và 8 là hai con số phổ biến nhất trong số lượng thanh chuông, khiến chuông gió có khả năng tăng cường năng lượng cho ngôi nhà. Ngoài ra, số 5 được coi là lý tưởng nhất cho việc đẩy lùi những khí xấu, đối với những loại sao chiếu mạng hàng năm.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuông gió và lợi ích trong phong thuỷ –

Tác dụng của các loại đá thạch anh –

Đá thạch anh là một loại đá phong thủy rất được mọi người tin tưởng và sử dụng rất nhiều, hầu như nhắc đến đá thạch anh phong thủy ai ai cũng đều biết đến so với các loại đá khác. Vậy tại sao lại có sự khác biệt đó. Chúng ta hãy cùng đi khám phá tác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đá thạch anh là một loại đá phong thủy rất được mọi người tin tưởng và sử dụng rất nhiều, hầu như nhắc đến đá thạch anh phong thủy ai ai cũng đều biết đến so với các loại đá khác. Vậy tại sao lại có sự khác biệt đó. Chúng ta hãy cùng đi khám phá tác dụng của các loại đá thạch anh nhé!

Đặc tính của thạch anh là đá thiên nhiên có dương khí rất mạnh, vì trải qua vài triệu năm hình thành, đá thạch anh thu hút năng lượng dương cực mạnh, có thể đem đến sự may mắn trong cuộc sống và công việc, chống lại sự ảnh hưởng của năng lượng xấu.

Nội dung

  • 1 Tác dụng của các loại đá thạch anh
    • 1.1 Thạch anh hồng
    • 1.2 Thạch anh vàng
    • 1.3 Thạch anh trắng
    • 1.4 Thạch anh ám khói
    • 1.5 Thạch anh đen
    • 1.6 Thạch anh tím
  • 2 Tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy – gia trạch
    • 2.1 Cải thiện phong thủy và tích tài khí
    • 2.2 Trấn trạch , tránh tà, vừa vượng vừa phát
    • 2.3 Gia đình bình an – tài vận thông thuận
    • 2.4 Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần
    • 2.5 Khử sóng từ phát ra từ tivi, máy tính, lò vi sóng
    • 2.6 Nhà không được hướng
    • 2.7 Khử mùi
    • 2.8 Hiện tượng bóng đè
    • 2.9 Nơi buôn bán
    • 2.10 Cách cầu tài
    • 2.11 Cải thiện tình cảm , thắt chặt nhân duyên

Tác dụng của các loại đá thạch anh

Thạch anh hồng

Là viên đá của tình yêu, thạch anh hồng tăng cường năng lượng tích cực cho tình yêu và hôn nhân. Nó thường được dùng để giường ngủ của vợ chồng để tránh các mối bất hòa có thể xảy ra, giúp tăng cường sự tự tin và khả năng sáng tạo, giúp ngủ ngon, không mơ hoảng, giúp phục hồi trí nhớ.

Xua đuổi sự buồn phiền và đem đến cho chủ nhân của nó tài tiên đoán. Thạch anh hồng còn có tác dụng với các bệnh hệ thần kinh và hệ tim mạch, chống lại stress, dập tắt những cơn nóng giận.

Năng lượng của thạch anh này phát ra là loại ánh sáng hồng nhạt có khả năng lôi cuốn người khác và làm cho những người xung quanh yêu thích người đeo nó hơn.

Tăng cường sức khỏe cho người đeo và xua đuổi tà ma.

Thạch anh vàng

Thạch anh vàng (citrine) trong suốt và có màu vàng, loại thạch anh này rất hiếm trong tự nhiên. Thạch anh vàng giải tỏa sự bế tắc giúp cho tâm hồn sảng khoái. Không những thế, loại thạch anh này còn có tác dụng lọc máu, thúc đẩy vùng thận…

Thạch anh trắng

Có màu trắng, mờ đục, thoát thai từ một cấu trúc ít hoàn hảo hơn lưới tinh thể, do bị lạnh quá nhanh làm cho tinh thể bị mờ đục. Đó là loại thạch anh thông dụng nhất được thấy với một tỷ lệ lớn trong tất cả các mỏ tinh thể đá.

Là viên đá của vũ trụ, cung cấp nguồn năng lượng tinh khiết và mạnh mẽ. Thạch anh trắng tiếp nhận, kích hoạt, lưu trữ và khuyếch đại năng lượng vũ trụ; kích thích các chức năng hoạt động của não và tăng cường mức độ tập trung; ứng dụng tuyệt vời cho sự trầm tư mặc tưởng, tạo ra trạng thái cân bằng cho tâm hồn.

Có nhiều trong tự nhiên. Là loại đá biểu tượng cho tình yêu cao thượng, sắc đẹp, sự trong trắng ngây thơ… Thạch anh trắng có phẩm chất âm tính so với tinh thể đá là dương.

Do vậy loại đá này còn được sự dụng để làm dịu hay tan biến các căng thẳng và chữa trị các bệnh có tính chất dương.
Con lắc được làm bằng thạch anh trắng có chất lượng tuyệt hảo áp dụng cho các nhà ngoại cảm, các chuyên gia cảm xạ học…

Thạch anh ám khói

Là viên đá của sự bảo vệ và là hoa tiêu dẫn đường, thạch anh ám khói giúp phân tích tốt mọi việc ; cân bằng năng lượng tinh thần và thể chất; Gắn bó tình cảm gia đình; làm hết buồn phiền – buồn rầu; tập trung tư tưởng tốt; giảm đau nhức; xoá bỏ tính ích kỷ – hẹp hòi. Giúp nâng ý nghĩ từ vùng tăm tối của tiềm thức lên tầm của linh cảm và siêu ý thức.

Thạch anh khói còn có khả năng bảo vệ chủ nhân tránh được những điềm gở trong cuộc sống và kinh doanh.

Trong dòng họ thạch anh ám khói, đặc biệt xuất hiện thạch anh vàng hoặc vàng khói. Thạch anh vàng còn được gọi là viên đá kinh doanh (merchant stone), thường được các chủ nhà hàng, siêu thị, khách sạn để ngay tại quầy thu ngân(cashier) để thu hút vận may tài lộc, buôn may bán đắt. Thạch anh vàng rất hiếm, đôi khi còn hiếm hơn cả thạch anh tím (đá quý amethyst).

Thạch anh ám khói ở trong 1 điều kiện môi trường đặc biệt sẽ chuyển thành thạch anh đen. Thạch anh đen có khối lượng riêng rất nặng và độ cứng cao nhất trong các loại thạch anh. Năng lượng cực mạnh của thạch anh đen thích hợp với người mạng Thủy, Mộc, Kim và giúp cho người sở hữu có thể tiếp xúc với quyền năng huyền bí của vũ trụ.

Thạch anh đen

Thạch anh ám khói ở trong 1 điều kiện môi trường đặc biệt sẽ chuyển thành thạch anh đen. Thạch anh đen có khối lượng riêng rất nặng và độ cứng cao nhất trong các loại thạch anh. Năng lượng của thạch anh đen thích hợp với người mạng Thủy, Mộc, Kim và giúp cho người sở hữu có thể tiếp xúc với quyền năng huyền bí của vũ trụ. Thạch anh đen tự nhiên cực kỳ hiếm…

Thạch anh đen được coi là “thầy thuốc chữa bệnh máu ” nó giúp điều trị chứng nhồi máu và chống đột quỵ chống lại những mảng sơ vữa .Thạch anh đen có tác dụng tốt đến bộ máy nâng đỡ – vận động và củng cố cột sống .

Thạch anh tím

Đá của sự tinh khiết, trong trắng và có khả năng bảo vệ chủ nhân chữa nhiều bệnh. Việc chiêm ngưỡng và mang trên mình thạch anh tím đem đến cho con người sự sáng suốt và làm trong sạch tư duy.

Chúng có khả năng kích hoạt hoặc chuyển giao năng lượng, từ đó kích thích các chức năng của não, làm dịu tinh thần và lọc máu.

Các nhà sư Phật giáo tin rằng thạch anh tím giúp đem lại sự thanh thản và đến nay nó vẫn được dùng làm các chuỗi hạt cầu nguyện ở Tây Tạng.

Nó được sử dụng như một đá mơ ước và giúp chứng mất ngủ. Đặt một viên ngọc tím dưới gối của bạn để dẫn đến nhưng giấc mơ thú vị, hoặc chà xát nó lên trán của bạn để giải toả bệnh nhức đầu.

Thạch anh tím mang được sự tự bảo vệ mình và chống lại những ma thuật. Ngọc tím được sử dụng trong thời gian lâu dài cho việc khai hoá tâm linh và sự linh thiêng và làm cho nó trở thành loại đá có sức mạnh. Một chuỗi hạt ngọc tím giúp cho sự trầm tư mặc tưởng.

Ngọc tím còn được biết như thể là loại đá của Giám mục và vẫn còn được sử dụng bởi những Giám mục Công giáo. Ngọc tím tượng trưng cho lòng thành kính, sự khiêm tốn, tính không ngôn, thành thật và thiêng liêng.

Nếu không được khoẻ, người ta sẽ giữ trong người một viên thạch anh tím. Đặt mảnh thạch anh tím trên cơ thể, nơi cần được chữa lành như trái tim hoặc phổi. Thạch anh tím có thể chữa bệnh mất ngủ, giúp con người giữ được niềm tin và lòng dũng cảm.

Thạch anh tím còn gọi là đá quý Amethyst, là loại quý và hiếm nhất trong các loại thạch anh. Thạch anh tím biểu trưng cho sự Tự chủ về mặt tinh thần; Có ý thức về mọi vấn đề; Niềm tin về tâm linh; Khả năng dự đoán – tiên tri; Sức sống mạnh mẽ; Tính chặt chẻ – chính xác; Đúng mực – thận trọng; Điều độ – tiết độ. Thạch anh tím đặc biệt rất thích hợp cho các doanh nhân và các nhà hoạt động xã hội – chính trị.

Tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy – gia trạch

Cải thiện phong thủy và tích tài khí

Đặt động thủy tinh trong nhà có tác dụng hoá xung giải sát, ngoài ra còn có thể tích phú, tích lộc .

Trấn trạch , tránh tà, vừa vượng vừa phát

Góc tài lộc ở trong phòng làm việc , công ty hoặc trong nhà nếu đặt động Thạch anh hoặc Thạch anh hình trụ có tác dụng trấn trạch – tránh tà – chặn sát khí , giúp bạn làm ăn thịnh vượng , phát đạt.

Gia đình bình an – tài vận thông thuận

Đá cầu Thạch Anh – động Thạch Anh – Thạch Anh hình trụ khối lớn – Đá Hắc Diệu Thạch đặt ở các góc nhà . Tác dụng : truyền khí từ trường , không những bảo hộ gia trung bình an , tránh tà mà còn giúp lưu thông không khí trong nhà đem lại nhiều may mắn.

Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần

Đặt thạch anh tím trên bàn học hoặc đầu giường giúp bạn phát huy trí tuệ và cải thiện thị lực .

Khử sóng từ phát ra từ tivi, máy tính, lò vi sóng

Bên cạnh Tivi, máy tính, lò vi sóng đặt một sản phẩm thuộc gia tộc họ thạch anh mầu trắng có tác dụng giảm bớt bức xạ phát ra , tránh gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

Nhà không được hướng

Ðối diện chính cửa ra vào là đường cái , hoặc vị trí nhà ở góc đường hình chữ L , cửa nhà có cây to , hoặc cột điện nên treo trước cửa ra vào một quả chuông gió bằng đá thuộc họ thạch anh hoặc góc nhà hướng cửa ra vào đặt động Thạch anh tím có thể tránh tà .

Khử mùi

Cửa nhà vệ sinh treo thạch anh hoặc đặt Thạch anh có thể giải uế khí.

Hiện tượng bóng đè

Ðầu giường hoặc dưới chân giường nên để một tảng Thạch anh hình trụ hoặc một sản phẩm bất kỳ thuộc họ Thach Anh có thể hoá giải hiện tượng bị bóng đè .

Nơi buôn bán

Tại quầy bán hàng đặt Thạch anh tím hoặc mầu phấn hồng tăng cường nhân duyên và duyên bán hàng.

Cách cầu tài

Dùng Trận thất tinh hoặc Thạch anh vàng cầu tài; Lục Du Linh gây dựng sự nghiệp – tài phúc.

Cải thiện tình cảm , thắt chặt nhân duyên

Đầu giường đặt thuỷ tinh phấn hồng có tác dụng dung hoà tình cảm giữa bạn bè , người thân , cải thiện mối quan hệ chăn gối hai vợ chồng.

Trên đây là những tác dụng của từng màu đá thạch anh cũng như tác dụng của thạch anh đối với phong thủy. Đó là những kiến thức cần nắm vững để lựa chọn cho mình một loại đá thạch anh phù hợp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tác dụng của các loại đá thạch anh –

Bùa ngải và bản chất của huyền thuật

“Bùa ngải” là phép huyền thuật với lịch sử hơn 8.000 năm, có sức lan tỏa rộng khắp trên thế giớ, đến nay vẫn còn là bí ẩn đối với con người.
Bùa ngải và bản chất của huyền thuật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Bùa ngải” là phép huyền thuật với lịch sử hơn 8.000 năm, có sức lan tỏa rộng khắp trên thế giới. Quyền năng và sức mạnh của nó đến nay vẫn còn là bí ẩn đối với con người.


Người ta thường gọi chung là bùa ngải nhưng thực chất chúng là hai loại khác nhau, bùa và ngải, với tính chất và công dụng khác nhau. Và về bản chất nguyên thủy, chúng dùng để chữa bệnh cứu người chứ không phải để hại người.

Bua ngai va ban chat cua huyen thuat hinh anh 2
 
Ngải là loại huyền thuật được truyền tai nhau là có sức mạnh mê hoặc, dụ dỗ người khác. Ngoài ra, còn có một loại ngải là thứ cây rừng như nghệ, gừng, những loại cây cỏ có mùi thơm lạ ở rừng núi hoang vu, có tác dụng chữa bệnh.
 
Dưới sức hấp dẫn của những điều bí hiểm, kích thích, người ta dường như quên lãng loại ngải chữa bệnh mà chỉ chú ý tới loại ngải dụ người. Ngải có thể thôi miên, thu hút từ người này đến người khác, có thể có một lực vô hình thôi thúc người ta chạy theo một vật thể. Đa số đều làm tổn hại tới người khác.  

Bua ngai va ban chat cua huyen thuat hinh anh 2
 
Bùa hay bùa chú là một loại chữ linh hiển linh diệu, do người sử dụng chú tâm vào một chữ, hay một vật thể, làm cho người khác phải nghe theo. Thường người biết làm bùa sẽ viết những kí tự lạ lên giấy và làm phép để nó phát huy tác dụng. Bùa để tránh tà, chữa bệnh nhưng cũng có thể dùng để hại người, khiến người đó bệnh tật, đau ốm, gặp vận rủi.
 
Thực chất, việc bùa ngải có tác dụng hay không vẫn còn chưa có lời giải đáp thỏa đáng, nhưng đây là tín ngưỡng tôn giáo thì hoàn toàn không cần bàn cãi. Nó như một sự thăng hoa về tâm linh, gây dựng niềm tin giữa người tạo ra và người dùng. Bùa và ngải tác động vào tâm lý con người nên có khả năng chữa tâm bệnh, còn chữa thân bệnh thì chỉ có ngải thuốc là nên tin tưởng.

Huyền thuật vốn dĩ không xấu, chỉ có người sử dụng huyền thuật vào mục đích xấu. 
 
► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác
  Theo Blog.iki
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bùa ngải và bản chất của huyền thuật

Chòm sao may mắn trong tháng 10, có quý nhân tận tình chỉ lối

Tháng 10 khí thu thật là sảng khoái. Và càng sảng khoái hơn nữa với 3 chòm sao may mắn trong tháng 10 dưới đây vì họ sẽ có quý nhân phù trợ.
Chòm sao may mắn trong tháng 10, có quý nhân tận tình chỉ lối

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 10 khí thu ngập trời, thời tiết hiu hiu gió nhẹ, thật là sảng khoái. Và càng sảng khoái hơn nữa với 3 chòm sao may mắn trong tháng 10 dưới đây vì họ sẽ có quý nhân phù trợ, đi đến đâu cũng được giúp đỡ, dễ dàng đạt được thành tựu.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

Chom sao may man trong thang 10, co quy nhan tan tinh chi loi hinh anh 2
 

Hạng 3: Song Tử

  Chòm sao may mắn trong tháng 10 Song Tử yêu thích sự bận rộn, biến hóa, không để cho bản thân rảnh rỗi, chỉ cần ngồi không một phút thôi là cả người cảm thấy khó chịu. Vì thế, lúc nào họ cũng kiếm việc để làm, làm xong việc của mình rồi còn nhiệt tình hỏi những người xung quanh xem có cần giúp đỡ gì không.   Chính nhờ tấm lòng này mà Song Tử được đền đáp xứng đáng, tháng 10 là tháng của họ, đi đến đâu cũng được quý nhân nâng đỡ, phúc khí cực kì tốt. Có nghĩa khí trợ giúp người khác thì nay nhận được sự tương trợ trở lại, Song Tử như cá gặp nước, làm việc thuận buồm xuôi gió.  

Hạng 2: Nhân Mã

  Nhân Mã là người thẳng thắn, chính trực, đối với nhân sinh có lý tưởng vô hạn, đối xử với người khác hết mực chân thành, tình càm, cũng rất thích giúp đỡ, chia sẻ, gánh vác hộ phần nào. Bản tính lạc quan nên Nhân Mã lúc nào cũng hướng về phía trước, tin tưởng rằng mọi chuyện rồi sẽ tốt đẹp lên.   Và đúng là trời không phụ lòng người, Nhân Mã chính là chòm sao may mắn trong tháng 10, người tốt tất có báo đáp, trong tháng này, chỉ cần bạn gặp khó khăn là sẽ có quý nhân nâng đỡ, bất cứ chuyện gì cũng được toại nguyện, cứ chờ thăng chức tăng lương đi.
Chom sao may man trong thang 10, co quy nhan tan tinh chi loi hinh anh 2
 

Hạng 1: Bạch Dương

  Mạnh mẽ và bùng nổ, một khi Bạch Dương đã nhận định điều gì thì sẽ toàn lực ứng phó, không bao giờ bỏ dở giữa chừng dũng cảm thử nghiệm, một lòng tiến lên. Mười phần nhiệt tình, mười phần nỗ lực, dù thành công hay thất bại đều là động lực khích lệ Bạch Dương.   Chính loại kiên trì, không ngừng cố gắng này của Bạch Dương khiến nhiều người cảm phục và yêu mến, vận khí cũng tăng lên rất nhiều, biến họ trở thành chòm sao may mắn trong tháng 10. Cát vận đến nhà, càng ngày càng phú quý, Bạch Dương chỉ cần vui vẻ mà hưởng thụ thành quả thôi.
Đáng ngưỡng mộ 3 chòm sao có gia đình hạnh phúc Các chòm sao sinh ra có phú quý mệnh
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chòm sao may mắn trong tháng 10, có quý nhân tận tình chỉ lối

Bài sưu tầm các môn phái Tử Vi

Một bài sưu tầm về tổng quan các môn phái Tử Vi rất hay! Mời bạn đọc tham khảo
Bài sưu tầm các môn phái Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những dòng chảy lớn luận đoán Tử Vi

Tình hình nghiên cứu Tử vi Đẩu Số trong giai đoạn cuối thế kỷ 20, có thể nói là rất nhiều nhân tài, danh gia đua nhau xuất hiện. Hơn nữa, đã thoát ly phương pháp luận đoán đơn giản của giai đoạn trước, tiến vào một thời kỳ mới, phương pháp luận đoán đã dần dần hướng vào hoàn thiện chỉnh thể, phức tạp mà chu đáo, không chỉ phân khoa tỉ mỉ, mà còn rất nhiều Môn phái bổ khuyết chỗ sở trường, sở đoản cho nhau.

Do phương pháp luận đoán của Tử Vi Đẩu Số thường dựa vào "kinh nghiệm" để suy diễn, không như khoa mệnh lý Tứ Trụ có những nguyên tắc rõ ràng để noi theo, vì vậy khi luận đoán Tử Vi Đẩu Số nó không có khuôn khổ giới hạn nội dung luận đoán một cách rõ nét. Nhưng, nói một cách khái quát về các xu hướng luận đoán, thông thường được phân thành hai xu hướng lớn, hai dòng chảy lớn khi luận đoán. Đó là khuynh hướng luận đoán của phái Chủ Tinh và khuynh hướng luận đoán của phái Lưu Tinh. Trong phái Lưu Tinh, lại phân thành hai chi phái, đó là phái Thái Tuế và phái Tiểu Hạn.

Phái Chủ Tinh

Phái Chủ Tinh xem trọng hiệu lực của các sao Chính và tính chất cách cục tình lý của sao. Mang tác dụng của các sao lớn suy diễn đến mức độ tinh tế, và được phối hợp với các sao nhỏ, để luận đoán sự phát sinh biến hóa tăng lên hay giảm đi. Phái luận đoán theo cách này rất chú trọng các hiện tượng trong Mệnh bàn gốc, căn cứ vào đây để luận đoán vận mệnh đời người, có độ chính xác khá cao. Đây là lưu phái Tử Vi Đẩu Số thuộc loại rất cơ bản.

Phái Thái Tuế

Ngoại trừ việc xem trọng sự ứng nghiệm của các sao Chính và Mệnh bàn, phái này còn một bí kíp một bộ phận về "hành vận", có khuynh hướng tu chính bộ phận Mệnh Cục gốc. Về phương pháp luận đoán vận hạn Lưu niên, thì lấy cung vị Thái Tuế làm chủ, mang tinh diệu Lưu niên của bản phái bày bố vào 12 cung Địa chi theo từng năm, để luận đoán cát hung, hưng suy của niên vận đó. Nếu phân chia tỉ mỉ hơn về phương thức luận đoán, thì lại có hai loại biến hóa khác, một môn phái chủ trương Sao động mà Cung bất động, tức 12 cung bản mệnh bất động, còn Lưu tinh thì "Phi động". Và môn phái thứ hai thì chủ trương Sao động mà Cung đồng thời cũng động, tức 12 cung bản mệnh "Phi động" theo từng năm, Lưu tinh cũng biến động theo Năm.

Phải Tiểu Hạn

Ngoại trừ việc xem trọng "hiện tượng" vốn có của các sao Chính và Mệnh bàn, phái này còn chú trọng bộ phận Đại hạn - Tiểu hạn, có khuynh hướng tu chính quan điểm của Mệnh gốc. Về phương pháp luận đoán vận hạn Lưu niên, thì lấy Cụng vị của Tiểu hạn làm chủ, mang tinh diệu Lưu niên của bản phái xem trọng để bài bố "Phi động" vào 12 cung địa chi theo từng Năm, lấy cung vị Tiểu hạn làm chủ yếu, theo nguyên tắc "Cung động" và "Sao động", biến hóa theo chiều nghịch lần lượt 12 cung, vì vậy có thể luận đoán rất tỉ mỉ những thay đổi, những biến động trong đời sống của con người.

Tam Hợp phái và Tứ Hóa pháp

Các phái hệ có thêm vào Tử Vi Đẩu Số các phương thức luận đoán, như Ngũ hành, Bát quái, Thần sát, Quan sát, Trung hạn, hoặc Lục Nhâm,... hay không, nói chung, phần lớn các hệ phái đều không tách rời phương thức lý luận truyền thống. Chẳng hạn như, vận dụng cục tính và tình lý của các sao, tinh hệ hỗ động (các hệ thống sao dẫn động lẫn nhau), và phương pháp "Tam phương Tứ chính". Theo dòng chảy, các Môn phái lấy phương pháp luận cung Mệnh theo Tam phương làm chủ yếu, thì được gọi chung là phái Tam Hợp.

Khoảng thập nhiên 80 ~ 90 của thế kỷ trước, các thuyết Phi Tinh Tử Vi Đẩu Số kế tiếp nhau ra đời ở Đài Loan, hay nói theo bình diện xã hội đó là công khai xiển dương Môn phái. Nhóm Môn phái này, được một số người gọi là phái "Tứ Hóa". Về sau theo đà càng lúc càng nhiều người phát biểu sự truyền thừa Học thuyết Phi tinh của môn phái mình, nên mọi người đổi lại gọi là phái "Phi Tinh". Theo truyền thuyết, các phái "Phi Tinh" có nguồn gốc lâu đời, lấy Quái khí luận của Đạo gia làm xương sống lập thuyết, chú trọng vận dụng Cung vị trùng điệp, Thái cực điểm, Thể Dụng, và Quỹ tích của Phi tinh hóa.

Cái gọi là "Đồ Hóa Tứ tượng", hay còn được gọi là "Tứ tượng Hóa đồ", mà gọi tắt là "Tứ Hóa". Tứ tượng là quy luật tự nhiên của Trời Đất, giống như bốn Mùa thay đổi không ngừng. Bản chất của các sao (tinh, thần, đẩu, diệu) gọi là "tinh tính" (tính của sao); các Sao gặp gỡ nhau sẽ nảy sinh ra sự ưa - ghét, hợp Cách hay không hợp Cách, đó gọi là "tinh tình" (tình của sao), và các Sao luôn biến hóa thay đổi, bản chất luôn biến hóa thay đổi này của các Sao được gọi là "hóa diệu" (sao biến hóa). Tử Vi Đẩu Số vận dụng 18 sao chính để luận đoán cát - hung. Các sao này, vốn chỉ là biểu tượng, là phù hiệu đại biểu cho "Số". Cho nên, Tử Vi Đẩu Số chỉ là sự vận dụng của "Số", mà không còn là "tinh chiêm" như đã luận thuật từ trước.

Các Sao theo một quy luật nhất định bay vào các Cung, nhưng sự cát - hung của một Cung cá biệt, không thể chỉ lấy Sao ở một vị trí Cung mà đoán định. Bởi vì, vị trí các Sao tuy đều là cố định, nhưng sẽ thay đổi theo thời gian, chịu ảnh hưởng bởi sự biến hóa của Tứ tượng. Các Tinh và Cung phối hợp với nhau, sẽ cho ra 144 loại Mệnh cách này. Vì vậy, các tổ hợp Sao theo quy luật Tứ tượng mà "phi" (bay), đó gọi là "Phi tinh".

Do đó, "Phi tinh Tứ hóa" là mượn Can để độn Tinh (sao), lấy giả tượng phối hợp với Chi để ứng thời, làm căn bản cho Phi tinh Tử Vi Đẩu Số!

Trước kia, các phái Tam Hợp đều được gọi chung là "Nam phái", còn các phái Tứ Hóa thì được gọi chung là "Bắc phái".

Căn cứ trên phương diện lấy Cung vị làm Tượng để luận đoán mà phân loại, thì Tử Vi Đẩu Số có hai Đại pháp môn: "Tam hợp pháp" và "Tứ Hóa pháp" (hay còn gọi là Tứ tượng pháp).

"Tam hợp pháp" là lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hợp", thêm vào cung Thiên di làm "Tứ chính" hợp thành "Tam phương Tứ chính". Theo địa chi tam hợp mà đoán việc của người, là cơ sở của học thuyết Đẩu Số.

"Tứ hóa pháp" cũng lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hội", nhưng "Tứ chính" thì lấy "cung vị tứ tượng" để quy chiếu, tức là lấy cung Mệnh, cung Tử nữ, cung Thiên di và cung Điền trạch làm "Tứ chính", khác với "tam hợp pháp" ở chỗ là, Tứ hóa pháp lấy thiên can của sáu cung này để làm tượng luận đoán, chứ không chỉ dựa vào tính của các Sao. Nếu không, sao của sáu cung sẽ hỗn loạn, khó mà đoán việc.

Tam hợp pháp gặp trường hợp cung vị không có chính diệu, thì mượn chính diệu của đối cung để dùng.

Tứ hóa pháp gặp trường hợp ở cung vị không có chính diệu, lại không mượn chính diệu ở xung cung để dùng, vì nguyên do nó dùng tượng ở can của Cung.

Ngoài ra, Tam hợp pháp theo thuyết Ngũ hành, chú trọng Tinh đẩu, cho nên tinh diệu mới có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm". Còn Tứ hóa pháp thì phối hợp với Quẻ và Lý Số, chú trọng Tượng Số, cho nên Tinh diệu không có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm".

Nói về sự biến hóa của Tử Vi Đẩu Số, ngoại trừ các lưu phái chính như đã nói trên, có một số lưu phái trong quá trình luận đoán, còn dẫn dụng một cách ít công khai các tác dụng đặc thù khác, chẳng hạn như tứ trụ, phong thủy, chiêm bốc, quái tượng, thậm chí cả đến số mục hay mầu sắc của các sao... trong đó sự phân chia khoa mục luận đoán rất tỉ mỉ, không kém sự phân loại của khoa học hiện đại, khiến cho người học đời sau, có lẽ phải mất tinh lực của cả đời người, mới có thể nghiệm một cách hoàn bị và sâu sắc khoa Tử Vi Đẩu Số.

Định hình khoa Đẩu Số

Tam hợp Nam phái

1) Phái Trung Châu

- Khởi nguồn: Khởi nguồn ở Lạc Dương, tổ sư là Bạch Ngọc Thiền và Ngô Cảnh Loan, theo truyền thuyết, phái này mỗi đời chỉ thu nhận một đệ tử và truyền miệng khẩu quyết cho nhau. Mãi cho đến khi Vương Đình Chi công khai sở học, mới gọi là phái Trung Châu. Trước Vương Đình Chi, có một phân chi là Lục Bân Triệu.

Ở Hương Cảng hai chi phái Tử Vi Đẩu Số mà người ta rất quen thuộc, đó là chi phái Lục Bân Triệu và chi phái Vương Đình Chi. Tuy Vương Đình Chi từng phát biểu các nghiên cứu của mình và trước tác khá nhiều, nhưng hiếm ai tự xưng mình là truyền nhân của phái Trung Châu Vương Đình Chi.

Ngược lại, truyền nhân của phân chi Lục Triệu Bân thì có rất nhiều phân chi. Nhưng bất luận thế nào, đối với giới nghiên cứu Tử vi Đẩu Số ở Hương Cảng và Đài Loan, phần lớn đều không xa lạ gì học thuyết của phái Trung Châu Vương Đình Chi.

- Đặc điểm: Lục Bân Triệu thì được chân truyền Khâm Thiên Giáp bí cấp, còn Vương Đình Chi thì nổi danh với Tử Vi tinh quyết. Nhưng vì chưa có ai trực tiếp nhìn thấy hai bản bí kíp được gọi là "khẩu khẩu tương truyền" này, cho nên người ta chỉ có thể lần dấu vết của chúng trong các trước tác của họ.

Phái Trung Châu chú trọng tính chất các sao và cách - cục tình của sao, khi luận vận mệnh yêu cầu người ta phải có năng lực suy lý. Thí dụ như, một hệ thống sao gặp một hệ thống sao khác thì sẽ sinh ra biến hóa; phương pháp luận vận mệnh là phải từ những biến hóa này mà suy diễn ra.

Nói một cách khái quát, lý luận của phái Trung Châu khá gần với lý thuyết trong thư tịch truyền thống là Tử Vi Đẩu Số toàn thưTử Vi Đẩu Số toàn tập. Nhưng phái Vương Đình Chi ngoài việc nghiên cứu sâu cách - cục tình của sao, còn vận dụng Tứ Hóa đa dạng hơn so với phương pháp truyền thống.

Ngoại trừ lý luận "các hệ thống sao liên quan mật thiết với nhau", bộ sao Tứ Hóa của các can Canh, Mậu và Nhâm cũng khác với truyền thống. Còn các sao lưu niên như: Văn xương, Văn khúc, Hồng loan, Kình dương, Đà la và Lộc tồn, Thiên mã,.v.v... cách vận dụng cũng khác nhiều.

2) Phái Tử Vân

- Khởi nguồn: Tử Vân trước bái lão sư họ Hà làm thầy, về sau dựa vào các thư tịch mà tự nghiên cứu, sau 30 năm nỗ lực nghiền ngẫm, rồi tự lập thành môn phái. Các trước tác nghiên cứu của ông cũng được giới nghiên cứu Đẩu Số hoan nghênh.

- Đặc điểm: Tử Vân tự sáng tạo lý luận như "Tam đại luận", "Thái tuế nhập quái luận", "Thái tuế cung vị luận". Trong đó "Tinh bàn hỗ động" của "Thái tuế nhập quái" là chưa từng xuất hiện trong khoa Tử Vi Đẩu Số truyền thống, nhưng có lưu truyền trong hệ phái Phi tinh. Cho nên, lý luận của hệ phái Tử Vân, có thuyết là do ông tự sáng tạo, có thuyết là do ông mượn bí truyền của phái khác rồi cải biên lại. Bất luận là như thế nào, lý luận của ông đều được xây dựng trên cơ sở của phái Tam Hợp truyền thống, tức là Tử Ví Đẩu Số toàn thưTử Vi Đẩu Số toàn tập.

3) Phái Hiện Đại

- Khởi nguồn: Nhân vật đại biểu của phái hiện đại là Liễu Vô cư sỹ. Liễu Vô cư sỹ vốn là đệ tử của Tử Vân, nhưng vì ông kiên trì với lý luận của mình, nên tự sáng lập thành một phái riêng. Từ tháng 4/1985, ông cùng với nhóm 8 người, gồm Hứa Hưng Trí, Tuệ Canh thuật sỹ, Lạc Đà Sinh, Quách tiên sinh, Thái Quân Siêu, Phổ Giang Đăng Chi, Nam Ngư, và Phi Vân cư sỹ xuất bản cuốn Hiện Đại Tử Vi, từ đó tiếng tăm của phái Hiện Đại Tử Vi không ngừng lan rộng.

- Đặc điểm: Liễu Vô cư sỹ phản đối phương pháp gộp Tử Vi và Tử Bình lại với nhau để cùng tham chiếu, đề xướng trả Tử Bình về với Tử Bình, trả Tử Vi về với Tử Vi, phản đối mang "Thần sát" và "Quan sát" vào Đẩu Số, rất khác với quan niệm "tập đại thành các nhà" của sư phụ ông là Tử Vân. Do ông giữ vững quan niệm của mình, cho nên được nhiều người ủng hộ. Cũng giống như Vương Đình Chi, Liễu Vô cư sỹ rất thích bình chú cổ tịch, cho rằng Tử Vi Đẩu Số là nằm hết trong các trước tác của tiền nhân.

4) Phái Thiên Cơ

- Khởi nguồn: Thiên Cơ thượng nhân Hoàng Xuân Lâm là người sáng lập ra tuyệt học của phái Thiên Cơ, đó là thuyết Đẩu Số hỷ kị thần, của Mật Tông Bí Truyền và lý luận về "Hỷ Khí". Chỉ dựa vào tên của môn phái, thì có thể liên quan tới thuật tinh chiêm của Mật Tông đã lưu truyền cả ngàn năm. Nếu quả thật như vậy, thì sự truyền thừa của Thiên cơ thượng nhân có thể nói là đã có một lịch sử lâu đời.

- Đặc điểm: Lấy lý luận Tam hợp truyền thống làm cơ sở, tinh yếu của Đẩu Số hỷ kị thần cũng tương tự như phương pháp dùng Ngũ hành sinh khắc, để lấy dụng thần trong khoa mệnh lý Tử Bình. Ngoại trừ việc xem xét khí của sao, cung vị thiên can, ngũ hành của địa chi ra, phái này còn xét tới Ngũ hành nạp âm của can chi hợp lại. Về điểm này, trong các điển tịch của lý luận Tam hợp truyền thống đều có ghi chép, nhưng rất khó hiểu. Có thể nói phái Thiên Cơ đã giải thích tường tận chỗ thiếu xót này.

5) Phái Tinh Hóa

- Khởi nguồn: Phái Tinh Hóa do Thẩm Bình Sơn sáng lập, cũng giống như Tử Vân, ông tập đại thành các nhà, rồi sáng tạo ra phương pháp luận mệnh vận độc đáo của riêng mình.

- Đặc điểm: Thẩm Bình Sơn tổng hợp lý thuyết như Phi tinh, Tinh hóa, Quá cung luận, Biến cục, Tam hạn pháp để sáng tạo ra phương pháp luận đoán của riêng mình, khá mới mẻ. Nhưng xét về phương diện nội dung, có thể nói Phi tinh pháp của phái này cũng tương tự như lý luận "các hệ thống sao liên quan mạt thiết với nhau" của Vương Đình Chi. Tinh hoa pháp thì lấy các chính diệu Tứ Hóa mà biến hóa ra. Còn phương pháp luận đoán đại hạn, trung hạn, và tiểu hạn, thì lấy Đại hạn phân chia tỉ mỉ thành các "trung hạn", để tính toán chuẩn xác thời gian và sự việc cát hung ứng nghiệm của các tổ hợp sao. Có thể nói đây là một phái hệ rất đặc biệt trong hệ phái Tam Hợp truyền thống.

6) Phái Chiêm Nghiệm

- Khởi nguồn: theo truyền thuyết phái Chiêm Nghiệm có hai nhân vật đại biểu: một người là Thiết bản đạo nhân Trần Nhạc Kỳ, tự xưng là truyền nhân duy nhất đời thứ 41 của Trần Hi Di, một người khác là Thiên Ất trượng nhân, được cho là truyền nhân đời thứ 54 của phái Chiêm Nghiệm.

- Đặc điểm: Phái Chiêm Nghiệm có truyền thống vận dụng cách - cục tình sao, lại dung hợp với Kỳ môn Độn Giáp, thêm vào lý luận phi hóa 12 cung của phái Phi tinh, nội dung rất rộng. Về phương diện đoán lưu vận, ngoại trừ bản mệnh cơ bản, địa bàn, Thái tuế bàn, còn thêm Tiểu hạn và Đẩu quân, tổng cộng là 5 bàn.

7) Phái Thấu Thiên

- Khởi nguồn: Phái Thấu Thiên còn gọi là phái Minh Đăng, xuất phát ở Mân Việt (Phúc kiến), có thời gian chưởng môn các đời của phái Thấu Thiên sang Nhật Bản, về sau lại trở về Đài Loan. Theo truyền thuyết, phái Thấu Thiên truyền thừa cho nhau đến nay đã 13 đời, trưởng môn đương đại là Trương Diệu Văn, từng du học ở Nhật.

- Đặc điểm: Ngoại trừ sự khác biệt về cách an cung Mệnh và cung Thân, thì Mệnh bàn không an cung can, nội dung còn lại so với thư tích cổ đại đồng tiểu dị.

8) Phái Thiên Vận Hợp Tham

- Khởi nguồn: Sở Hoàng là người sáng lập phái Thiên Vận

- Đặc điểm: Ngoại trừ việc vận dụng lý luận truyền thống theo Tử Vi Đẩu Số toàn thư, đây là người hiện đại đầu tiên của trào lưu mang Tử Vi Đẩu Số dung hợp với Tứ Trụ, lấy "cung khí", "hỷ kị thần", và "Tử Kiếp" để luận đoán.

9) Phái Tân Thuyên

- Khởi nguồn: Tuệ Tâm Trai chủ là người sáng lập.

- Đặc điểm: Phái Tân Thuyên của Tuệ Tâm trai chủ, cũng là một trong phái hệ trung thành với lý luận truyền thống. Giống như Liễu Vô cư sỹ và Vương Đình Chi, ông trước tác vô số, cống hiến khá nhiều.

10) Phái Tam Hợp

- Khởi nguồn: Người sáng lập là Cung Giám lão nhân

- Đặc điểm: Thực ra đây là một môn phái Phong thủy. Trên thực tế, phái Trung Châu cũng có Huyền Không tam quyết, nhưng môn phái này có quan hệ với Phong thủy rất mật thiết. Tuy đã thu nhập không ít lý luận phi hóa của phái Phi Tinh, nhưng về kết cấu cơ bản, vẫn không rời lý luận truyền thống và cách - cục tình của sao.

Phi Tinh Bắc phái

1) Phái Hà Lạc

- Khởi nguồn: Phái Hà Lạc do Tăng Quốc Hùng người Đài Loan sáng lập.

- Đặc điểm: Lấy Hà Lạc Lý Số và lý luận Hóa Kị làm cơ sở. Chú trọng nghiệm chứng thực bàn, là một môn phái Phi tinh khá thực tế.

2) Phái Khâm Thiên môn

- Khởi nguồn: Phái Khâm Thiên môn do Mai Huyện Tố Tâm lão nhân người Quảng Đông sáng lập ra.

- Đặc điểm: Bí kíp của môn phái Khâm Thiên môn là Hoa Sơn Khâm thiên Tứ hóa Tử vi Đẩu số Phi tinh bí nghi. Nội dung gồm có

+ "Phi sách",

+ "Phi tinh",

+ "Phi cung",

+ "Phi vận",

+ "Cửu tinh bố thập nhị cung thất tinh quyết"

+ "Tứ phụng Tam kỳ lưỡng nghi tiêu"

+ "Tiên thiên Tứ hóa Phi tinh kỳ phổ"

+ "Thập can bộ thiên quyết"

Đây là một môn phái rất chú trọng lý luận Phi Tinh, có ảnh hưởng sâu xa trong hệ phái Phi tinh Tử vi Đẩu số. Các nhân vật đại biểu kế tục gồm có Phương Ngoại Nhân tiên sinh, Pháp Đường chủ nhân, và Phương Vô Kị

3) Phái Tiên Tông

- Khởi nguồn: Người sáng lập phái Tiên tông là Chính Huyền Sơn Nhân, pháp hiệu là Huyền Chân Tử, người Miêu Lật, Đài Loan. Tương truyền ông được thần tiên truyền thụ cho môn Tử Vi Đẩu Số của đạo trưởng Lư Sơn Tiên Tông, trước tác có Thiên Địa Nhân Tử vi Đẩu số gồm 13 tập

- Đặc điểm: Chủ chương Tử vi và Tử bình cung tham chiếu, nạp âm ngũ hành. Phương pháp tính tháng Nhuận cũng rất độc đáo. Tuy hệ thống cơ bản của phái Tiên Tông vẫn không trái với phái Phi Tinh, nhưng về lai lịch chi hệ thì không khảo chứng được, vì do thần tiên truyền thụ!

Các Môn phái khác

1) Nhất Diệp Tri Thu Thuật

- Khởi nguồn: Đây là môn phái do Phan Tử Ngư sáng lập, là một đại sư rất nổi tiếng ở Phả Lập, ông sinh năm Dân quốc thứ 19 tại Phúc Châu, lúc còn nhỏ đã bái Hòa thượng Nhất Trần ở chùa Cổ Sơn Dũng Tuyền làm thầy. Các cách luận mệnh số của Nhất Diệp Tri Thu khác với những môn phái khác. Tự nhận tổ sư của Môn phái mình là Tôn Tư Mạc mà không phải là Trần Hi di

- Đặc điểm: Nhật Diệp Tri Thu thuật đề xướng "Thiết khẩu trực đoán" (tức đoán định một cách trực tiếp). Phan Tử Ngư xem trọng hoàn cảnh của từng Cung, có nét hơi giống với Phật môn nhất trưởng Kinh. Thực ra, khi còn trẻ, Phan Tử Ngư đã được học phương pháp "Phi Yến Quỳnh Lâm", cũng chính là "Phi tinh chuyển yến quan quyết", hoặc cũng là "Thập bát Phi tinh Dịch yến quỳnh lâm" trong Bắc phái Phi tinh.

2) Phái Khoa Kỹ

- Khởi nguồn: Đổng sự trưởng môn của phái Khoa Kỹ Tử Vi là Trương Thịnh Như

- Đặc điểm: Trương Thịnh Như muốn mang khoa học vào môn Tử vi Đẩu Số, và phổ cập hóa khoa Tử Vi Đẩu Số giống như môn chiêm tinh của Tây phương. Lý tưởng thì rất cao, nhưng phương pháp lại không được mọi người công nhận là truyền thống.

(Sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài sưu tầm các môn phái Tử Vi

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 20 tháng 8 âm - Hội Đền Ghềnh

Vào ngày 20 tháng 8 âm lịch có diễn ra một số lễ hội tiêu biêu như sau: Hội Yên Cư, Hội Đền Trần Thương, Hội Đền Phú Xá, Hội Đền Phú Xá, Hội Đền Ghềnh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 20 tháng 8 âm - Hội Đền Ghềnh

Lễ hội tiêu biểu trong ngày 20 tháng 8 âm - Hội Đền Ghềnh

1. Hội Đền Ghềnh

Thời gian:  tổ chức vào ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: thôn Ái Mộ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn ba nữ thần: Liễu Hạnh (con gái Ngọc Hoàng), La Bình (con gái thần núi Tản Viên), Lê Ngọc Hân (vợ vua Quang trung).

Nội dung: Hội đền Ghềnh năm nào cũng thu hút đông đảo du khách thập phương. Sáng mồng 6/8, vào chính hội. Hội làng tươi vui trong đám rước kiệu bát cống của trai tân và kiệu võng của các cô gái đồng trinh.

Không thể thiếu trong các nghi thức của hội đền Ghềnh là việc đi thuyền lớn ra giữa sông Hồng, hương khói cho mẹ con nàng Ngọc Hân và rước nước thánh về đền. Bao năm tháng đã qua kể từ ngày tro xương của mẹ con nàng Ngọc Hân rải xuống khúc sông này nhưng những người dự hội vẫn không nén được xúc động khi rải tro giấy vàng xuống sông cho người xưa.

2. Hội Đình Hạ

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn đức Phật, Trần Hưng Đạo, Trần Quốc Toản, Chúa Liễu, Nguyễn Công Trứ.

Nội dung: Hội đình có tế lễ dâng hương thờ thần phật.

3. Hội Đền Phú Xá

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Trần Hưng Đạo, bà Bùi Thị Tự Nhiên - người giữ kho lương cho quân đội Đại Việt và có công xây dựng làng Phú Xá.

Nội dung: Nhân đây chúng tôi xin trích đoạn về cách thức chơi tam cúc điếm và một số lời xướng của một ván chơi do Phạm Khương ghi lại theo lời kể của bà Đỗ Thị Sửu, 72 tuổi, thôn Thượng Đoạn, xã Đông Hải huyện An Hải – Hải Phòng.

1. Số người chơi tam cúc: Bốn người

2. Người xướng ( nhà cái) có giọng để xướng( như hát). Phải có vốn thuộc nhiều thơ để gieo vần. Nên có hai người để thay nhau xướng, đỡ mệt và trong khi một người xướng thì người kia chi bài và phát thẻ.

3. Dụng cụ chơi: Hai cỗ bài tam cúc, 4 trống con ( trống khẩu), dùi trống cho 4 người đánh, 36 que thẻ, trong đó 32 que cho 32 quân bài và 4 que của làng để kết. Cộng là 36 que.

4. Cách chơi: Nhà cái chia bài xong. Bắt cái: một trong 4 người chơi, bắt cái để xem ai được cái thì đánh trước.

Người xướng:

Xăm xăm mới bước chân vào

Bây giờ cái bắt đĩa nào làng ơi!

Cái bắt đĩa này. Sau đó, một trong bốn người chơi bắt cái.

Người xướng:

Cái bắt nhất pháo làng ơi

Bắt cái nhất pháo làng thời gọi cho.

Người được cái đánh trước. Nếu đánh một cây thì người đó đánh một tiếng trống để mọi người chơi ra quân bài. Rồi người đánh đưa bài cho người xướng để quân bài ai cao hơn thì ăn. Nguyenếu đánh 2 cây, 3 cây, 4 cây thì đánh 2,3,4 tiếng trống để mọi người chuẩn bị đánh.

Đầu tiên nhà cài gọi một cây, người xướng:

Xa xôi ướm hỏi dông dài

Cái bắt nhất pháo gọi thời một cây

Sa chân nhỡ bước vào đây

Cái lên nhất pháo một cây tướng bà

Nếu ai không có quân bài cao hơn thì phải chui. Và nhà cái lại gọi 3 cây, đánh 3 cây gõ 3 tiếng trống và đưa bài cho người xướng, người đó biết ngay đó là 3 cây xe, pháo, mã hồng, liền xướng cho làng nghe:

Trông lên đỉnh núi trăng tà

Trở về trống lại gọi thời 3 cây

Điều Thuyền, Lão Bá, Quan Công

Kíp truyền xe, pháo, mã hồng bộ ba.

Và cứ như thế,cuộc chơi cho đến hết bài. Khi đánh hết ván người xướng cất giọng:

Hết hội làng ơi

Làng thì tính thẻ để tôi thu bài

Thẻ dùng để tính mỗi người được bao nhiêu quân thì chia từng ẩy thẻ. Ai không có thẻ (thua) thì phải bỏ tiền ra trả cho người được. Ví dụ: người được 8 quân thì được 8 thẻ, người được 2 cây thì phải trả 6 thẻ…

Cách tính bài để chia thẻ. Ai thừa quân thì được, ai thiếu quân thì phải chia tiền.

Khi có những ván kết( kết thường được tính gấp đôi), nguyenếu kết tốt thì được tính gấp 4 lần. Trường hợp người định kết tốt đen bị người có tốt đỏ đè( bắt) thì phải phạt đền gấp 8 lần.

Cho nên những ván có kêt thì người xướng ( nhà cái) xin tiền:

Nghe tin cô kết cũng tài

Cô cho nhà cái giao bài một phu

Ván sau cô lại kết bù

Cô cho nhà cái một phu ăn trầu.

Có khi hết hội không xu nào, nhà cái phải đền, người xướng đọc:

Bạch định bắt được ông già

Còn một cái lọ cho nhà hồ xin

Những người xướng thuộc rất nhiều truyện Kiều. Chinh Phụ Ngân. Lục Vân Tiên, Tam Quốc, Tần Cung Oán, Bần Nữ Thán. Xin trích dẫn một số câu sau:

1. Kiều:

Đội trời đạp đất ỏ trời

Họ Từ, tên Hải vốn người tướng công

Giang hồ quen thói vẫy vùng

Mang mình vào chốn can qua

Vào sinh ra tử gọi là tốt đen

Xót xa trong dạ bồi hồi

Nửa vầng trăng khuyết đôi người tốt son.

Ví thân đến bước lạc loài

Nhị đào thà bẻ cho người sĩ đen.

2. Tam Quốc:

Trương Phi, Lưu Bị, Quan Ngài

Đào Viên kết nghĩa ba người tướng, sĩ, tượng ông

3. Bần Nữ Thán:

Mai Kha ơi hỡi Mai Kha

Rời nhau một bước tướng bà một cây

Một đêm sương tuyết lạnh lùng

Còn chăng hay đã mặc lòng cùng ai.

Tóm lại, trò chơi tam cúc điếm ỏ đền Phú Xá là một trò chơi dân gian thú vị, khác hẳn lối chơi tam cúc thông thường. Người hát xướng tủy thuộc vào từng quân bài, ván bài cụ thể mà nhanh chóng đặt câu, gieo vần cho phù hợp văn cảnh,càng chơi nhiều người xướng càng phải trổ hết tài nghệ và vốn hiểu biết văn học của mình, để cuộc chơi thêm phần sôi nổi, lôi cuốn người nghe.

Phần vui chơi trong hội tại đền Phú Xá còn phải kể đến một trò vui hấp dẫn đông đảo thanh niên nam nữ trẻ tại địa phương – trò bơi lội bắt vịt được diển ra ngay tại mặt nước hồ hình bán nguyệt trong khu cảnh quan đền. Để chuẩn bị cho cuộc vui, người điều hành thả xuống mặt hồ môt chú vịt nhà, bơi lội tung tăng quanh hồ. Ai muốn tham gia phải đăng ký với ban tổ chức mới được chính thức dự chơi, trong trang phục gọn gàng, hợp với động tác bơi lội. Mặc dù đây là trò chơi dưới nước, phải vừa bơi giỏi, vừa nhanh tay nhanh mắt, xuất phát đúng thời cơ mới bắt được chú vịt, lĩnh giải, nhưng có nhiều người thi tài, thử vận may mong cả năm làm ăn phát đạt.

Cứ tiết “ Xuân – Thu nhị kỳ”, lễ hộI đền Phú Xá hàng năm vẫn diễn ra trong khung cảnh đất nước đổi mới mở cửa, góp phần bảo lưu và phát huy di sản văn hóa cổ truyền của dân tộc Việt Nam.

4. Hội Đền Trần Thương

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: thôn Trần Thương, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Trần Hưng Đạo (đức thánh Cha) và song thân của người.

Nội dung: Lễ hội đền Trần Thương gồm hai phần. Phần lễ có các nghi thức như: lễ rước kiệu, lễ dâng hương, tế lễ… trong đó lễ “diễn xướng Thanh Đồng” và rước nước là những lễ nghi đặc trưng với ý nghĩa tôn vinh công lao, tài, đức của Đức Thánh Trần; đồng thời cầu cho “mưa thuận, gió hòa”, “phong đăng, hòa cốc”, “quốc thái,  dân an”. Phần hội gồm nhiều trò chơi mang đậm màu sắc văn hóa dân gian truyền thống như đánh cờ tướng, bơi chải, đi cầu kiều, tổ tôm điếm, kéo co, bịt mắt đập niêu, bắt vịt dưới nước,... Trong đó, thi đấu cờ tướng là một hoạt động văn hóa rất có ý nghĩa nhằm tái hiện tài thao lược quân sự của Trần Hưng Đạo.

Ngoài lễ hội truyền thống, vào giờ Tý ngày 15 tháng Giêng hàng năm, Ban Quản lý đền Trần Thương còn tổ chức Lễ phát lương để ban lộc đầu xuân của Đức Thánh Trần cho nhân dân và du khách thập phương; đồng thời ôn lại truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc, nhắc nhở thế hệ con cháu biết xây dựng những kho lương để đề phòng khi có binh biến.

5. Hội Yên Cư

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Khánh Cư, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Trần Hưng Đạo, phu nhân cùng các Quận Chúa của người.

Nội dung: Hội lễ ở Yên Cư ngoài tế lễ như các đền khác thờ Hưng Đạo Vương, còn có cuộc rước kiệu độc đáo qua sông đáy để đến làng Phú Hào, người ta gọi là rước trước khi rã đám. Để chuẩn bị cho cuộc rước, làng chọn trai đinh từ 18 tuổi trở lên làm đô tuỳ rước kiệu và các đô khác; và chọn các cô gái chưa chồng 18 tuổi trở lên để khiêng kiệu Trần Hưng Đạo, phu nhân và các quận chúa. Kiệu qua sông Đáy phải dùng thuyền, nhưng người đi hội và dân làng cho rằng kiệu do các cô gái khiêng nhờ phép màu của Hưng Đạo Đại Vương nên không đi thuyền, vậy mà không cô gái nào ướt quần áo. Đến Phú Hào sau lễ tế trọng thể lại rước về Yên Cư. Tương truyền, khúc sông Đáy phía đông bắc đền Yên Cư, cứ đến ngày 20.8 âm lịch cá quần về nhiều vô kể, không ai đánh bắt cá vào ngày hội; đó là cá ở tận sông Bạch Đằng tìm về mừng Đức Hưng Đạo khi Ngài giáng lâm ở Yên Cư. Sau đó cá tản đi đâu hết. Rất nhiều khách thập phương trẩy hội để xem cá quần ở Yên Cư. Thuộc huyện Yên Khánh cũ, nay là xã Khánh Cư, huyện Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội tiêu biểu trong ngày 20 tháng 8 âm - Hội Đền Ghềnh

Bài học nhân cách qua câu chuyện lão thợ khóa chọn đồ đệ

Bất kể làm ngành nghề gì, đều phải nói đến một từ ‘đạo đức’. Thế nên, đức chính là tiêu chí nhân cách để chọn đồ đệ của lão thợ khóa trong câu chuyện này.
Bài học nhân cách qua câu chuyện lão thợ khóa chọn đồ đệ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bất kể làm ngành nghề gì, đều phải nói đến một từ ‘ĐỨC’ hay nhân cách, phúc tài bổng lộc đều từ đức mà sinh thành, sự nghiệp có trường tồn hay không cũng từ đức mà ra. Thế nên, đức chính là tiêu chí chọn đồ đệ của lão thợ khóa trong câu chuyện này.

Lão thợ khóa cả đời làm ra không biết bao nhiêu khóa, kỹ thuật cao siêu, giá cả cũng hợp lý, được mọi người vô cùng kính trọng; điều quan trọng hơn nữa là, lão là người chính trực, mỗi lần sửa khóa, lão đều cho người ta biết họ tên và địa chỉ của mình, bảo rằng: “Nếu như nhà anh có trộm, chỉ cần dùng chìa khóa mở cửa nhà anh mà đến tìm tôi, tôi sẽ thay anh tìm ra tên trộm, không thu phí của anh một đồng”.

Chọn đồ đệ

Thời gian dần trôi, lão thợ khóa càng già đi, nhưng tay nghề càng lúc càng tinh xảo, vì muốn kỹ nghệ của ông không bị thất truyền, mọi người thay ông xem xét tìm kiếm đồ đệ. Cuối cùng, lão thợ khóa chọn được hai người trẻ tuổi, cả hai đều rất có năng lực, lão vô cùng quý mến họ, định rằng sẽ đem hết kỹ nghệ tinh xảo của mình truyền thụ cho họ.

Sau một thời gian ngắn, cả hai người đều học được không ít kỹ thuật, thế nhưng, chỉ có một người có thể được chân truyền, vì vậy lão thợ khóa quyết định thử thách 2 người họ một chút.

Ngày hôm đó, lão thợ khóa chuẩn bị hai cái két sắt, đặt ở hai phòng khác nhau, rồi sai hai đồ đệ mở ra, người nào nhanh sẽ thắng. Khảo nghiệm này đối với họ mà nói rất đơn giản, vì cả hai đều có kỹ năng thành thục, chính yếu chỉ là so thời gian dài ngắn.

Kết quả là, người thứ nhất không đến 10 phút đã mở được két, còn người thứ hai lại mất đến nữa tiếng đồng hồ. Ai cũng cho rằng người thứ nhất thắng cuộc là điều không có gì bàn cãi vì cách biệt giữa hai người quá lớn, chỉ cần đợi lão thợ khóa tuyên bố ai là người chiến thắng thôi. Mọi người chờ thật lâu nhưng lão thợ khóa vẫn không có động tĩnh gì.

Trong lúc mọi người đang thắc mắc, lão thợ khóa bèn hỏi đồ đệ thứ nhất:

“Con là người mở ra trước hết, vậy con thấy trong két có cái gì?”.

Người này ánh mắt sáng rỡ, phấn khích trả lời thầy:

“Thưa thầy, bên trong có rất nhiều tiền, số tiền này có thể đủ dùng cho cả nữa đời người! Con chưa bao giờ nhìn thấy nhiều tiền như vậy!”

Lão thợ khóa quay đầu lại hỏi đồ đệ thứ hai câu hỏi giống như vậy, người này ấp úng cả buổi mới nói:

“Thưa thầy, con không thấy bên trong có cái gì cả, thầy chỉ bảo con mở khóa, thì con mở khóa, chứ con không có xem trong két có cái gì hết”.

Lão thợ khóa nghe xong, hết sức vui mừng, trịnh trọng tuyên bố đồ đệ thứ hai là người ông chọn nối nghiệp mình. Thấy vậy, đồ đệ thứ nhất không phục, mọi người cũng rất khó hiểu.

Đức tính cao quý

Lão thợ khóa mỉm cười, nói:

“Bất kể làm ngành nghề gì, đều phải nói đến một từ ‘ĐỨC’, nhất là nghề của chúng ta, đạo đức hành nghề còn phải cao hơn nữa. Một người có được một tâm hồn tốt đẹp, thế giới trong mắt anh ta, sẽ trở nên trong sáng thanh tịnh, và anh ta sẽ là một người có đạo đức cao quý; đồng thời, phẩm chất của một người sẽ nhào nặn nên tâm hồn của mình, hình thành nên một nhân cách cao thượng.

Tôi chọn đồ đệ là muốn bồi dưỡng cho người đó trở thành một người thợ khóa tuyệt vời, người đó nhất định phải được điều ‘trong lòng chỉ có làm khóa’, chứ không có thứ gì khác, đối với tiền tài nhìn mà như không thấy; nếu không, trong lòng có tư niệm, chỉ cần hơi có chút tham lam, trèo cửa vào nhà, mở két sắt trộm tiền, vậy sẽ dễ như trở bàn tay, cuối cùng chỉ có thể hại người hại mình mà thôi.

Những người làm khóa chúng ta, trong lòng mỗi người đều phải có một cái khóa không thể mở, đó chính là ‘không vì lợi mình, chỉ vì lợi người’, chỉ giúp đỡ người khác mở khóa của họ mà thôi!”

Không gì có thể quan trọng hơn thành thật, đây là cột trụ tinh thần. Danh dự và phẩm hạnh một cá nhân không ai có thể bỏ qua được, chính là: tự tôn, tự tin và chính trực. Như thế, bạn sẽ có được sự tôn kính chân thành nhất của người khác dành cho mình, và bạn mới làm được việc tuân thủ phẩm cách trân quý nhất của thế giới này – ĐẠO ĐỨC.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài học nhân cách qua câu chuyện lão thợ khóa chọn đồ đệ

Luận về Thiên Khôi-Thiên Việt

Thiên Khôi, Thiên Việt còn có một tên gọi khác là Thiên Ất Quí Nhân. Những tên gọi này thường dùng trong khoa Tử Bình, ít nhất trong khoa Tử Vi. Cả hai chủ về khoa danh, nhưng còn nên hiểu thêm một ý nghĩa khác nữa như là cơ hội để cho khỏi bị bó hẹp.
Luận về Thiên Khôi-Thiên Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nếu Xương Khúc chủ khoa danh rồi thì lại Khôi Việt cũng khoa danh thì ý nghĩa trở thành lẫn lộn. Thật ra cổ nhân có phân biệt, Xương Khúc thì thông minh tài trí, văn chương học vấn, còn Khôi Việt thì tạo đất dụng võ cho thông minh tài trí và văn chương học vấn. Thi cử Xương Khúc có lợi, nhưng ra làm việc Khôi Việt mới thuận.

Có câu phú rằng:

Khoa Quyền ngộ Khôi Việt dị thành công
Xương Khúc hữu Âm Dương nhi đắc lực

Nghĩa là Khoa Quyền được Khôi Việt dễ thành công hơn, và Xương Khúc gặp Nhật Nguyệt đắc lực hơn.

Thiên Khôi đi theo đường chánh, Thiên Việt đi với dị lộ (dị lộ không phải là đường tà mà là đường khác người).

Qua bảng thần thoại theo truyền thuyết Thiên Khôi cầm bút chu sa ghi tên những ai đăng khoa xuất sĩ. Bởi thế khi các sĩ tử đi thi thường làm cỗ cúng Thiên Khôi tinh. Thi đỗ rồi con đường trước mắt là xuất sĩ.

Phần Thiên Việt nếu đi cặp được với Thiên Khôi thì mới vào chánh đạo. Thiên Việt đứng một mình thường chỉ gặp những cơ hội nhỏ thôi.

Thiên Khôi thuộc dương hỏa tốt hơn cho người sinh ban ngày vì Thiên Khôi là nhật quí. Thiên Khôi tạo khuôn mặt sáng sủa cho con người.

Thiên Việt thuộc âm hỏa tốt hơn với người sinh ban đêm có phong thái đĩnh đạc. Thiên Việt mang thêm tính chất đào hoa, gặp Thiên Riêu Đào Hoa càng đa tình. Nhưng Thiên Việt gặp Hồng Loan cổ nhân gọi bằng “hồ đồ đào hoa” hay yêu sảng, nhất là phái nữ.

Khôi Việt một đóng ở Mệnh, một đóng ở Thê mà Thân cư Thê gia hội các cát tinh khác thì đỗ đạt sớm, lấy vợ đẹp xinh. Nếu không hội hợp cát tinh tất khoa danh lận đận, nhưng chuyện vợ đẹp xinh vẫn không thay đổi.

Sách có câu: “Tuy phú quí nhi bất miễn dâm dật” để nói về Khôi Việt đối với nữ mạng. Trên thực tế kinh nghiệm chỉ có gặp ác sát Không Kiếp thì mới dâm dật chứ không phải cứ Khôi Việt là dâm dật.

Khôi Việt một ở Sửu, một ở Mùi, Mệnh với Thiên Di cách gọi bằng tọa quí hướng quí. Tốt hay xấu còn phải tùy thuộc vào chính tinh tại Mệnh cung. Nếu có các sao tốt thì bất luận trai hay gái đều giàu sang. Nhưng cách tọa hướng quí kể như là một cách đào hoa vậy.

Khôi Việt còn có lưu Khôi lưu Việt theo vận hạn mỗi năm. Tỉ dụ người tuổi Giáp, Thiên Khôi đóng Sửu, Thiên Việt đóng Mùi gặp lưu niên vận hạn Giáp Mậu Canh tất nhiên được thêm lưu Khôi lưu Việt, hỉ khánh tăng lên tùy theo cung nào có chúng. Như ở Thê cung mà gặp năm lưu Khôi lưu Việt thì chuyện lấy vợ càng rõ ràng, nếu cung Tử Tức thì chuyện có con càng chắc chắn được Khôi Việt hiệp, cũng cần có lưu Khôi lưu Việt thì lực lượng mới phát huy.

Tỉ dụ người tuổi Đinh Thiên Khôi đóng Hợi, Thiên Việt đóng Dậu Thìn Tuất là cung Khôi Việt hiệp, vận năm Bính Khôi lưu tới Hợi, Việt lưu đến Dậu gọi bằng lưỡng trùng Khôi Việt thì cơ hội tốt đẹp đến nhiều hơn.

Khôi Việt cần đi đôi, đi đôi rồi lại cần trùng điệp mới hay. Khôi Việt hiệp Mệnh rất hợp với hai sao Tử Vi Thiên Tướng. Người Mệnh Tử Vi Thiên Tướng vốn đã mang sẵn lắm khuyết điểm. Nhưng nếu có Khôi Việt hiệp sẽ hóa giải những khuyết điểm ấy. Khôi Việt đứng đối nhau rất hợp với Thái Âm Thái Dương.

Nhật Nguyệt tọa Mệnh cung có nhiều khuyết điểm, cuộc đời khó thuận buồm xuôi gió, gặp Khôi Việt đối nhau tất thi cử dễ dàng hơn, đồng thời gặp quí nhân đề bạt đẩy chức phận lên cao.

Khôi Việt đóng Thân, Tí rất hợp với sao Vũ Khúc, Vũ Khúc đi cùng Hóa Lộc càng tốt nữa, ắt thành công trên mặt kinh doanh. Khôi Việt ở Dần Ngọ rất hợp với Cự Môn ở Tuất, sách gọi bằng “phản bối” cách, cách này thường gặp những kỳ ngộ về may mắn.

Khôi Việt không bao giờ đóng ở Thìn và Tuất, cổ nhân viện lẽ rằng quí nhân không đi vào đất la võng. Tính chất tế nhị của Khôi Việt không chịu đựng nổi sức ép của lưới trời lưới đất.

Một điều cần chú ý Khôi Việt ở Sửu Mùi. Hai cung chỉ kể làm vượng địa chứ không phải miếu địa cho quí nhân. Sách Đẩu Số Toàn Thư viết nếu ngoài bốn chục tuổi mà gặp hạn Khôi Việt Sửu Mùi thì gọi bằng “quí nhân nhập mộ” chẳng những không là cơ hội tốt mà biến ra những cái họa mai phục, ẩn dấu.

Câu: “Khôi Việt trùng phùng kiêm sát tấu, cố tật vưu đa” (gặp trùng điệp Khôi Việt ở đây thêm sát tinh nữa ắt sẽ bị bệnh thành tật không khỏi). Như vậy ngoài bốn chục tuổi lưu niên và đại hạn đi vào Sửu Mùi có Khôi Việt rồi lại lưu Khôi Việt thêm Hỏa Linh Dương Đà thì bệnh tật triền miên.

Đời xưa tuổi thọ trung bình so với đời nay ngắn hơn, bởi vậy cổ nhân mới lấy bốn chục tuổi làm chuẩn. Thời đại nay tuổi thọ trung bình cao hơn nên tính từ ngoài năm mươi mới đúng.

Ngoài bốn chục gặp Khôi Việt trùng phùng đi cặp với những sao Đào Hoa thì Khôi Việt hoá thân thành đào hoa, nam hay nữ đều gặp những cuộc tình ngoại hôn, hoặc bấy giờ mới lấy chồng, lấy vợ. Khôi Việt chủ về đào hoa, nhưng chỉ vào cung Phúc Đức hay Phu Thê mới kể, còn vào Mệnh cung không phải.

Tỉ dụ Phúc Đức ở Tí, Phu Thê ở Thân, người tuổi Ất tuổi Kỷ Khôi Việt đóng Tí Thân, nếu hai cung này xuất hiện Thiên Riêu, Mộc Dục, Đào Hoa, đương nhiên Khôi Việt chuyển thành đào hoa tinh.. Sau đó mới phối hợp chính diệu của các cung Phối với Phúc để mà đoán định. Giả như cung Phúc có Thiên Đồng, Thái Âm thì đoán rằng do ý chí mềm yếu mà gặp đau khổ duyên tình. Nếu có Vũ Khúc Thiên Phủ thì đoán rằng có quan hệ với một người đã có gia đình.

Trường hợp chính tinh vững vàng lại có Lộc thì thành cách lấy vợ giàu. Tỉ dụ Phúc Đức là Tử Vi, Phố cung là Vũ Khúc Hóa Lộc, rồi Mệnh cung lại gặp Lộc Tồn. Trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu, Khôi Việt đơn thủ mà gặp hung sát tinh ắt bị thương hoặc có tật.

Khôi Việt gặp Hoả Linh lắm tai ương, Khôi Việt gặp Không Kiếp trở nên vô dụng.

Những câu phú cần biết thêm về hai sao Thiên Khôi, Thiên Việt:

- Khôi Việt Mệnh Thân vi trưởng tử
(Mệnh Thiên Khôi, Thân Thiên Việt thường là con trưởng hoặc nắm quyền trưởng)

- Khôi Việt nhập Thân ư gia quốc tất vi nhân trưởng
(Khôi Việt đóng Thân thường ở địa vị đàn anh)

- Khôi Việt Mệnh Thân đa triết quế
(Có Khôi Việt ở Mệnh Thân thì đỗ đạt cao)

- Thiên Khôi Thiên Việt cái thế văn chương
(Khôi Việt vào Mệnh học hành uyên bác)

- Khôi Việt Xương Khúc Lộc Tồn phù hình, sát vô xung đa phú quí
(Mệnh phù trợ bởi Khôi Việt Xương Khúc Lộc Tồn, mà không bị sát tinh xung phá ắt giàu sang)

- Khôi Việt đa văn ngộ Đà Kị thiên di dật sĩ
(Khôi Việt gặp Kình Đà từ cung Thiên Di, tài giỏi nhưng ẩn dật)

- Khôi Xương Tả Hữu tương hội hợp, phụ long phan phượng thượng cửu trùng
(Thiên Khôi, Văn Xương, Tả Phụ, Hữu Bật hội tụ vào Mệnh, được người đề bạt mà hiển vinh)

- Tả Hữu Khôi Việt vi phúc thọ
(Mệnh có Tả Hữu, Khôi Việt vừa có phúc vừa thọ

- Khôi Việt đan thủ tử hữu quí
(Cung tử tức Khôi Việt đơn thủ sinh con tài giỏi)
- Thiên Khôi Thiên Việt, phu phụ mỹ lệ
(Phối cung có Khôi Việt lấy vợ đẹp hoặc chồng bảnh)

- Khôi Việt đan thủ Tài Bạch thanh cao, nhất sinh toại ý
(Cung Tài Bạch có Khôi Việt thì thanh cao sang trọng mà không giàu có)

- Sao Quan Phúc cùng Khôi tinh
Đóng vào Thân Mệnh đề danh bảng rồng
(Quan Phúc đây là Thiên Quan Thiên Phúc)

- Việt Khôi Quyền Lộc trong ngoài
Trưởng nam trưởng nữ gái trai đồng bàn

- Việt Khôi Long Phượng Khúc Xương
Ngộ Khoa ắt hẳn bẻ cành quế hoa

- Việt Khôi, Lương Tướng quí trung
Ắt là con giống cháu dòng chẳng sai

- Khôi ngộ Kị trên đầu có tật
Vượng ngộ Khôi thật lắm nốt ruồi

- Cung tử tức trong ngoài Khôi Việt
Hẳn sinh người hào kiệt khoa danh

- Lưỡng Quí phùng Tử Vi Đoài Chấn
Ắt sinh con cầu tự chẳng sai
(Khôi Việt gặp Tử Vi ở Mão với Dậu thì có con cầu tự)

- Việt Khôi là cách văn chương
Khôi là khôi ngộ, Việt thường da đen

- Khôi Việt miếu vượng trưởng huynh
Gia đình xã hội hẳn dành ngôi trên

- Việt Linh Hình hội Cơ Lương
Hoặc là Nhật Nguyệt ắt chờ lôi kinh
(Lôi kinh là bị sét đánh hay điện giật)

- Ân Quí Khôi Việt Đào HồNg
Trai cận cửu trùng gái tất cung phi

- Việt Khôi Quyền Lộc khá bàn
Trong nhà bậc trưởng ra đàng bậc trên

- Việt Khôi Quyền Tướng đáng yêu
Lại gia Tử Phủ mọi chiều vinh quang
(Những sao nói trên hội vào Phu Thê cung)

- Cự Kị nên tránh đò sông
Phục Binh Hình Việt mắc vòng gươm đao
Hỏa Linh Hình Việt khác nào
Không bị sét đánh búa dao có ngày

- Việt Khôi là cách ung dung
Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang.
(Câu trên nói về Khôi Việt đóng cung Thiên Di)

- Khôi Khoa Xương Khúc Tấu Thư
Phát đà văn học có dư anh tài
(Khôi Việt Xương Khúc Tấu Thư ở cung Phúc Đức)

- Cung giải mà ngộ Khôi Hình
Số người phải mắc pháp hình đau thương.

Nguồn Tử Vi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Thiên Khôi-Thiên Việt

Xem vận mệnh của mình qua hình dáng móng tay

Móng tay tròn là người thông mình, lanh lợi; móng tay vuông là người chính trực, khá giả… 1. Móng tay hình vuông Móng tay hình vuông là người chính trực, nghiêm túc, tác phong làm việc chuyên nghiệp. Sở hữu tính cách như vậy nên tài vận của họ cũng ngày càng tốt hơn, thu nhập ổn định, khá giả. Họ thích rõ ràng trong tình yêu, ghét sự dối trá. Họ là người bạn trung thực và đáng tin cậy nhất. Đặc biệt, họ không thích giao lưu với những người giảo hoạt, giả tạo.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

2. Móng tay hình chữ nhật

Người có móng tay hình chữ nhật thường trầm tĩnh, kiên nhẫn, tình duyên tốt. Sự nghiệp của họ rất phát triển, bởi họ dám nghĩ dám làm, là nam thì có khí phách nam tử hán, là nữ thì mạnh mẽ kiên cường.

xem vận mệnh tuổi kỷ tỵ xem vận mệnh theo tứ trụ xem vận mệnh theo ngày tháng năm sinh xem vận mệnh theo giờ sinh xem vận mệnh theo giờ ngày tháng năm sinh xem vận mệnh qua tên xem vận mệnh qua chỉ tay xem vận mệnh năm 2015 xem vận mệnh của bạn qua hình dáng đặc điểm của chiếc mũi xem vận mệnh

3. Móng tay hình bách hợp

Móng tay hình bách hợp là móng tay dáng tương đối dài, bốn góc tròn, phần đầu nhọn, giống như cánh hoa bách hợp. Đây là dáng móng tay đẹp nhất, thấy nhiều ở phái nữ. Những người có dáng móng tay bách hợp thì dù là nam hay nữ tính cách cũng ôn thuận, thân thiện dễ gần, vận đào hoa tốt, được bạn bè yêu quý, sự nghiệp thuận lợi.

4. Móng tay tròn trịa

Móng tay tròn là người thông minh lanh lợi, họ không thích tranh giành quyền lợi, vật chất, chỉ muốn làm những việc bản thân yêu thích. Trong tình yêu họ rất chu đáo, tinh tế, sau khi kết hôn sẽ hết lòng vì gia đình.

5. Móng tay hình quạt

Móng tay hình quạt phần gốc hẹp hơn, đầu móng mở rộng thành vòng cung. Người sở hữu móng tay hình quạt thường có vóc dáng cơ thể rất đẹp, sức khỏe tốt. Họ là người rất kiên nhẫn, có thể chịu được khó khăn, dễ dàng thành công khi tự lập nghiệp. Họ kiên trì, đôi khi còn cố chấp. V việc họ đã xác định thì sẽ làm đến cùng, không sợ vất vả, khó khăn. Trong tình yêu cũng vậy, họ sẽ theo đuổi đối phương đến cùng.

xem vận mệnh tuổi kỷ tỵ xem vận mệnh theo tứ trụ xem vận mệnh theo ngày tháng năm sinh xem vận mệnh theo giờ sinh xem vận mệnh theo giờ ngày tháng năm sinh xem vận mệnh qua tên xem vận mệnh qua chỉ tay xem vận mệnh năm 2015 xem vận mệnh của bạn qua hình dáng đặc điểm của chiếc mũi xem vận mệnh

6. Móng tay hình thang

Ngược lại với móng hình quạt, gốc hẹp hơn đầu móng. Người có móng tay hình thang thích sự giản dị, cư xử nhún nhường, trong tình yêu là người thực tế. Khi lựa chọn người yêu, họ sẽ để ý nhiều đến nhân phẩm đối phương chứ không quá chú trọng vào bề ngoài. Trong sự nghiệp họ luôn làm theo những kế hoạch tỉ mỉ, từng bước từng bước vững chãi đạt đến mục tiêu cuộc đời họ.

7. Móng tay không đồng đều

Nếu móng tay lồi lõm không đều hoặc đột nhiên không đều thì nên chú ý đến chế độ ăn uống, tăng cường sức khỏe, làm việc gì cũng phải thận trọng, chuyện lớn thì nên xem xét thật kỹ rồi hãy đưa ra quyết định.

8. Móng tay hẹp dài

Những người như vậy thường có tài năng đặc biệt, có thiên phú nghệ thuật. Trong tình yêu họ luôn theo đuổi sự hoàn mỹ, tài vận tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem vận mệnh của mình qua hình dáng móng tay

Những nét tướng của người phúc đức

Những nét tướng của người phúc đức là gì? Hãy cùng ## tìm hiều nhé.
Những nét tướng của người phúc đức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Sở hữu một trong những nét quý tướng dưới đây, chủ nhân làm việc gì cũng hanh thông, gặp đại họa không chết, hóa hung thành cát, cuộc sống trăm bề yên ổn.


1. Ấn đường rộng, sáng sủa

Ấn đường chính là vị trí giữa hai mắt và hai đầu lông mày. Ấn đường rộng, sắc sáng sủa là một trong những nét quý tướng. Sở hữu đặc điểm này, bạn thuộc tuýp người hào phóng, bao dung, tính cách thẳng thắn, đi tới đâu cũng được quý nhân phù trợ.

Vì thế, cuộc sống của bạn khá bình yên, không phải trải qua nhiều sóng gió. Hễ gặp khó khăn lại có người trợ giúp. Đây là một trong những nét tướng của người phúc đức rất dễ nhận thấy.

Nhung net tuong dac trung cua nguoi gap dai hoa khong chet hinh anh
 
2. Đôi tai to và dày dặn


Tai to và dày là nét tướng thể hiện sự phú quý, được nhiều phúc đức bao bọc. Chủ nhân của tướng tai này vừa có tuổi thọ cao, cuộc sống lại suôn sẻ.

Trong trường hợp gặp kiếp nạn sẽ được quý nhân giúp đỡ, chuyển hung thành cát, gặp đại họa không chết, hưởng phúc lộc con cháu khi về già.

Điều gì quyết định nên vận may của bạn?
Vận mệnh của chúng ta được quyết định do đâu? Vận khí chịu ảnh hưởng từ những nhân tố nào? Tự bản thân chúng ta cũng có thể tìm được câu trả
3. Đôi mắt không quá to hoặc quá nhỏ

Người có tướng mắt này thường khá cẩn thận, kĩ tính và thủy chung trong tình yêu. Bên cạnh đó, họ sở hữu trái tim nhân hậu, lòng bao dung vô hạn và sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân để chở che, bao bọc người mình yêu thương.

Ngoài ra, người này còn rất hiểu lý lẽ, biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác để suy nghĩ, nên đi tới đâu cũng nhận được sự hoan nghênh, chào đón nồng nhiệt.

Nhung net tuong dac trung cua nguoi gap dai hoa khong chet hinh anh 2
 
4. Cằm nhỏ nhắn nhưng đầy đặn


Cằm nhỏ, không gày trơ xương mà vẫn đầy đặn, nhiều thịt là một trong những nét quý tướng của người gặp đại họa không chết.

Bên cạnh đó, tình duyên của người này thuận lợi, nhân duyên tốt đẹp, đi tới đâu cũng được mọi người yêu mến. Họ tốt bụng, đáng tin cậy nên thường được mọi người giao phó trọng trách.

5. Răng không lộ khi nói chuyện

Người này làm việc gì cũng thận trọng, biết mình biết ta, tuân thủ những quy tắc nhất định nên dễ dàng đạt được thành công.

Ngoài ra, họ sở hữu trí tuệ minh mẫn, có mưu lược nhạy bén nên gặp sự cố dễ ứng phó, chuyển hung thành cát, tự tạo phúc khí cho mình.

=> Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Việt Hoàng

Bình hoa phòng ngủ chuẩn phong thủy, chị em tươi phơi phới hoa dịp 8/3
– Bài trí bình hoa phòng ngủ chuẩn phong thủy không những giúp bạn cân bằng không gian phòng ngủ, tạo mỹ quan mà còn góp phần thúc đẩy các

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nét tướng của người phúc đức

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Tiểu hạn trên lá số tử vi của mội người cứ 12 năm lại trùng nhau một lần, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem làm cách nào tìm ra điểm khác biệt giữa sự trùng lập này nhé! (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

 

Ảnh hưởng của gốc đại hạn tới tiểu hạn như thế nào? (Phần 2)

2. Các sao Lưu niên (hoặc Phi tinh)

Nếu muốn giải đoán tinh vi về tiểu hạn hơn, ta cần căn cứ vào các sao lưu niên mà một số nhà tử vi quen gọi là phi tinh là các sao không thể an sẵn trên lá số nhưng cứ mỗi năm ta cần ghi thêm bằng bút chì trên lá số nếu muốn đoán kỹ lưỡng thêm, để biết những điểm dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau.

Các phi tinh thông thường là Lộc tồn, Kình Dương,  Đà La, Thái tuế, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Hư, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khôi, Thiên Việt mà cách an có ghi trong nhiều sách tử vi nên tôi không nêu ra đây nữa. Nhiều nhà tử vi khi an Lưu Thái Tuế hoặc Lưu Lộc Tồn thường an luôn cả các sao khác thuộc chùm đó, nhưng theo tôi nghĩ thì chỉ cần xét đến các phi tinh nêu trên, cũng đủ vì những sao còn lại không giúp được nhiều cho việc giải đoán mà còn có khi làm ta phân vân không biết đi tới kết luận nào.

Ngoài ra, trong các phi tinh kể trên, Lưu Thái Tuế cần được chú trong nhiều nhất vì nó luôn luôn tọa thủ tại cung của năm nhập hạn (tức là địa bàn, còn lưu tiểu hạn là thiên bàn).

Tôi lại cũng xin nêu ra nhiều thí dụ điển hình dưới đây chứ không thể nêu ra nguyên tắc giải đoán được:

-Khi đại hạn có Cự môn hãm địa hội Phục binh, Tuế phá, tiểu hạn lại có Cô Quả, Tang Hổ, Kình Đà, Hỏa Linh, Thái tuế mà Lưu Thái tuế lại gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình hoặc Đà lưu niên (nhất là Kình hãm địa) thời ta có thể quyết đoán là đương số bị tù tội hoặc bị đánh đập khá nặng, nếu không cũng phải đau yếu nguy nạn. Nếu lưu Thái tuế không gặp Kình hoặc Đà, tức là Lưu Lộc tồn chạy sang cung khác, thì bao nhiêu sự nguy nan cũng chỉ còn một phút. Do đó quý bạn thấy mỗi 12 năm là Lộc tồn lưu niên lại thay đổi vị trí, kéo theo Kình Đà luôn chứ không thể nào cho rằng địa bàn nhập hạn luôn luôn giống nhau mỗi 12 năm.

-Nếu đại hạn có Hóa Khoa, Quang Quý (Sửu Mùi), tiểu hạn có Xương Khúc, Khôi Việt mà Lưu Thái Tuế lại gặp phi tinh Khôi Việt Hồng Hỉ thì thuận lợi nhất về công danh, đi thi chắc chắn phải đậu, nhất là khi thấy Mệnh có Thiên Lương, Thiên Tướng đắc địa hội Tả Hữu, Quyền Lộc nữa. Nhiều khi tiểu hạn hơi xấu mà Lưu Thái Tuế hội nhiều sao tốt đẹp vẫn được hanh thông, tuy vẫn có trở ngại lúc đầu, tỷ dụ như thi đậu kỳ nhì, hoặc buôn bán thua lỗ đầu năm nhưng giữa năm trở đi lại phát tài.

-Về phương diện Lưu Thiên Mã, nhiều nhà Tử vi cho rằng những người nào Mệnh, hoặc Thiên Di hay “Thân” cư tại Dần Thân Tỵ Hợi hay phải di chuyển, xuất dương, xuất xứ vì Thiên Mã cố định luôn luôn ở 4 cung đó và cả Thiên Mã lưu niên cũng vậy. Còn đối với những người khác, nhất là những người có cách làm việc cố định không bao giờ quý bạn nên đoán là họ sẽ thay đổi công việc mỗi khi gặp Lưu Thiên Mã vì cứ vài năm thế nào chẳng gặp trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu Thiên Mã hoặc Thiên Mã cố định. Đối với những người này phải có thật nhiều yếu tố thay đổi mới có thể đoán được, tỷ dụ như đại hạn có Thiên Đồng, Thiên không rồi tiểu hạn có Mã cố định gặp Lưu Thiên Mã, mà lại phải chiếu về cung thuộc về mình, tức là Mệnh, Quan lộc, Tài bạch, Thiên Di, “Thân” chứ nếu chiếu về Phụ Mẫu, Tử tức thì cũng vẫn chưa thể quả quyết được. Ngoài ra, còn cần 2 đại hạn liền nhau thật khác nhau, để cho có sự thay đổi mạnh mẽ mỗi khi chuyển đại hạn.

Sau hết, ngoài các phi tinh kể trên, ta còn cần chú trọng đến Lưu Tuần, Triệt mà ít sách đề cập tới mặc dầu rất quan trọng (Cách an 2 sao lưu động này cũng như cách thông thường, tỷ dụ như năm nay Giáp Dần thì Tuần ở Tý Sửu và Triệt ở Thân Dậu). Thực thế, nhiều khi Lưu Tuần, Triệt còn ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Tuần Triệt cố định, nếu luận đoán về tiểu hạn. Tỷ dụ như cung nhập hạn có Tử Phủ cư Thân hội nhiều sao tốt đẹp và hợp với đại hạn cũng như Mệnh nhưng vẫn không thấy hanh thông, đó cũng chỉ vì Lưu Tuần hoặc Lưu Triệt đã án ngữ làm mất gần hết cách tốt đẹp đó đi. Nhưng gặp trường hợp hạn quá xấu nếu may mắn được Lưu Tuần, Triệt án ngữ thời vẫn có thể chắc qua khỏi được. Như vậy quý bạn thấy mỗi tiểu hạn trùng nhau đã có khá nhiều yếu tố khác nhau.

3. Thời gian

Sau hết, ta cần phải lưu ý đến yếu tố thời gian tuy không có tính cách lý thuyết về tử vi, nhưng nhiều khi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc giải đoán. Thí dụ như:

-Hai sao Tả Hữu thường thường chỉ ứng nghiệm trong thời đương số còn trẻ vì có trẻ mới hăng say hoạt động cho phù hợp với đặc tính của Tả Hữu, chứ khi đã lớn tuổi dù có muốn tích cực chăng nữa Tả Hữu cũng “già nua” rồi khó lòng giúp cho đương số được phong độ như trước. Về sao Đào Hồng cũng tương tự như vậy, nếu nằm trong những đại hạn ta còn thanh niên mới đúng môi trường chứ từ 60 tuổi trở đi 2 sao đó không những không giúp ích gì lại còn làm cho ta yếu đuối thêm và có khi đưa đến tận số. Còn sao Triệt thì từ năm 30 tuổi trở đi cũng bớt hẳn ảnh hưởng đi, nếu cung nhập hạn từ 30 năm trở về trước đang tốt trở thành xấu vì Triệt án ngữ thì từ 30 năm trở về sau phải đoán là tốt nếu gặp sao đó nữa.

-Về các hung tinh (như Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) nói chung thường hay hoạt động sớm nếu ở Đại hạn thì hay ứng vào mấy năm đầu và ở tiểu hạn ứng vào đầu năm, nhất là khi gặp chính tinh có ảnh hưởng sớm (tức là bắc đẩu tinh). Hoặc có khi trong đại hạn còn trẻ bị hung tinh này quấy phá nhưng đến đại hạn cách đó mấy chục năm sau cũng gặp hung tinh đó sự phá hoại lại quá nhẹ.

Qua các thí dụ trên, quý bạn hẳn nhận thấy việc đặt ra nguyên tắc hoặc hệ thống để giải đoán tiểu hạn rất khó thực hiện vì có quá nhiều yếu tố kết hợp không giống nhau và để kết luận tôi chỉ xin nhắc quý bạn là sự tốt xấu của tiểu hạn không phải hoàn toàn do đặc tính tốt xấu của các sao nhập hạn mà do sự tương hợp giữa tiểu hạn, đại hạn và Mệnh Thân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 2

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu thọ ở trẻ con, cách tính các giờ kim xà thiết tỏa, giờ tướng quân, bàng giờ, giờ quan sát, giờ diêm vương, giờ dạ đề trong lá số tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu mệnh ở trẻ con (kim xà thiết tỏa, bàng giờ, giờ quan sát, giờ tướng quân, giờ diêm vương, giờ dạ đề):

Giờ kim xà: Phạm giờ kim xà, triển vọng của đứa trẻ rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc hành, thì càng khó sống.

Cách tính giờ kim sà rất phức tạp:

- dùng cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là tháng giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc cung Tuất thì phạm giờ kim sà. Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim xà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trong các trường hợp phạm giờ kim xà, trai hay gái, dễ yểu trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị Bản Mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

Giờ quan sát: Phạm giờ quan sát, trẻ con hoặc hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cách tính chỉ dựa theo giờ, tháng sinh theo bảng dưới đây:

 Tháng Sinh  Giờ Quan Sát
 1  tỵ
 2 ngọ 
 3 mùi 
 4 thân 
 5 dậu 
 6 tuất 
hợi 
tí 
sửu 
10  dần 
11  mão 
12  thìn 

Cần lưu ý rằng tai nạn sơ sinh có ảnh hưởng sâu rộng đến tính nết đứa trẻ. Thông thường, tai nạn đó khiến đứa trẻ sau này rất ngỗ ngược, liều lĩnh, ngang tàng.

Giờ tướng quân: Phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thẻ hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy nhiên, tính mạng đỡ lo, có hy vọng tồn tại nhiều hơn hai giờ kim sà và quan sát. Cách tính giờ tướng quân theo mùa và giờ sinh theo bảng dưới đây: 

 Mùa sinh  Giờ Tướng Quân
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Thìn - Tuất - Dậu
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Tý - Mão - Mùi
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Dần - Ngọ - Sửu 
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Thân - Tỵ - Hợi 

Giờ Diêm vương: Phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được. Cách tính giờ Diêm vương theo tháng và giờ sinh như sau: 

 Mùa sinh  Giờ Diêm Vương
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Sửu - Mùi
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Thìn - Tuất
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Tý - Ngọ
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Mão - Dậu

Giờ dạ đề: Phạm giờ này, trẻ chỉ hay khóc về đêm. Cách tính cũng dựa theo tháng và giờ sinh âm lịch:

 Mùa sinh  Giờ Dạ Đề
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Ngọ
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Dậu
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Tý
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Mão

Trường hợp Mệnh Không, Thân Kiếp: cho dù cả hai sao đắc địa cũng nguy kịch đến tính mạng, nhất là cung Mệnh hoặc cung Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hoặc Phá Quân tọa thủ, cho dù có cát tinh nào tốt đi cùng cũng vậy. Càng có thêm hung tinh, hao tinh, bại tinh, hình tinh, càng chắc yểu. Cung Phúc ở đây không quan trọng vì đối với trẻ mới sinh, 1 tuổi thì xem cung Mệnh. Dù Phúc có tốt cũng không đỡ nổi vì cung Phúc chỉ ứng vào 5 tuổi.

Trường hợp Mệnh Kiếp, Thân Không: Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương hoặc Phá Quân ở Mệnh hay Thân hội với Kiếp, Không thì yểu. Ngoài ra, nếu Mệnh vô chính diệu mà có Đào, Hồng và sát tinh khác hội tụ thì cũng chết non hoặc yểu sinh.

Trường hợp xung khắc Bản Mệnh với người mẹ: Nếu Bản Mệnh của Mẹ khắc Bản Mệnh con sơ sinh thì càng nguy kịch cho đứa trẻ. Nếu gặp thêm hai trường hợp trên thì chắc chắn không thọ. Nếu bị Bản Mệnh người cha khắc, không nguy kịch bằng.

Những xung kỵ khác:

Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.

Sinh năm Dần, Hợi, Tỵ vào giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, cha chết trước lúc con còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì sự hình khắc đó coi như tiêu tán và cha con có thể chung sống lâu dài được.

Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi vào giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu thì khắc mẹ trước.

Ba loại xung khắc này phải được tính chung với ba cung Mệnh, Phúc và Phu để có thêm yếu tố xét đoán.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Toàn cảnh công việc sự nghiệp tháng 7 của 12 con giáp

Nếu muốn biết vận thế sự nghiệp trong tháng 7 của bạn có gì đặc sắc, bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây. Nó sẽ là “kim chỉ nam” giúp bạn gặt hái nhiều
Toàn cảnh công việc sự nghiệp tháng 7 của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thành công trong công việc và cuộc sống.


► Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Tuổi Tý
 
Nhìn chung, công việc sự nghiệp trong tháng 7 của người tuổi Tý diễn ra bình ổn, tuy nhiên đôi lúc không xác định rõ ràng mục tiêu phấn đấu nên tâm trạng bị ảnh hưởng, tinh thần làm việc lên xuống thất thường.
 
Tuổi Sửu
Những mối quan hệ xã giao cũng như trong công việc của người tuổi Sửu đang phát triển thuận lợi. Điều đó mang lại nhiều may mắn bất ngờ cho công việc sự nghiệp của bạn. Đặc biệt, nửa cuối tháng 7 vận thế sự nghiệp tăng mạnh, có cơ hội phát huy tài làm quản lí, lãnh đạo và được mọi người coi trọng.
 
Tuổi Dần
Tâm trạng trong tháng 7 của người tuổi Dần không ổn định, phần lớn theo xu hướng tiêu cực nên dễ cảm thấy áp lực hoặc nản lòng trong công việc. Thay vì gượng ép với hoàn cảnh, người tuổi Dần nên đi du lịch xa hoặc hòa mình vào thiên nhiên để tinh thần được thư thái, mang lại nguồn hứng khởi trong công việc.
 
Tuổi Mão
 
Trong tháng 7, người tuổi Mão có hàng loạt những ý tưởng sáng tạo mới. Thay vì lo lắng và sợ mọi người chê cười, bạn nên đưa ý tưởng đó ra thảo luận, chia sẻ để có sự đánh giá khách quan nhất. 

Toan canh cong viec su nghiep thang 7 cua 12 con giap hinh anh
Ảnh minh họa

Tuổi Thìn

 
Tháng 7, người tuổi Thìn dễ vướng họa thị phi, nên phải cẩn trọng trong các mối quan hệ xã giao với đồng nghiệp hoặc cấp trên, tránh ảnh hưởng đến tiến độ phát triển sự nghiệp.
 
Ngoài ra, khi bạn bận rộn xử lí những rắc rối nhỏ, người khác sẽ có cơ hội “hớt tay trên” và giành được thành công vốn dĩ thuộc về bạn.
Tuổi Tỵ
 
Công việc sự nghiệp trong tháng 7 của người tuổi Tỵ diễn ra khá suôn sẻ, tinh thần làm việc nâng cao giúp bạn tự tin đương đầu với mọi khó khăn thách thức để có được những thắng lợi bước đầu. Ngoài ra, trong tháng bạn có cơ hội được đề bạt thăng tiến, cần phải nắm bắt triệt để.
 
Tuổi Ngọ
 
Vì quá hăng say với công việc, người tuổi Ngọ quên đề phòng kẻ tiểu nhân quấy phá, làm ảnh hưởng đến toàn cục diện sự nghiệp. Ngoài ra, trong tháng này, bạn cần cảnh giác cao độ nếu không sẽ bị người khác mưu hại hoặc phải chịu tội thay cho ai đó.
 
Tuổi Mùi
Khối lượng công việc trong tháng 7 của người tuổi Mùi khá nhiều, khiến bạn cảm thấy áp lực và không tránh khỏi sai sót. Tuy nhiên, nếu nỗ lực hết mình và tận dụng sức mạnh tập thể, bạn sẽ hoàn thành tốt công việc, tạo bước đệm vững vàng để phát triển sự nghiệp trong tương lai.
 
Tuổi Thân
 
Trong tháng, người tuổi Thân khá tự tin vào năng lực bản thân, nên mọi việc đều diễn ra suôn sẻ, hứa hẹn sẽ gặt hái được nhiều thành công tốt đẹp. Cơ hội thăng chức tăng lương chỉ còn là vấn đề thời gian mà thôi.
 
Tuổi Dậu
 
Các mối quan hệ với đồng nghiệp và đối tác của người tuổi Dậu trong tháng 7 tốt đẹp, tạo bước đệm thuận lợi cho tiến trình sự nghiệp. Nếu duy trì thái độ hài hòa, hợp tác và kiên trì phấn đấu, thành công ngày càng gần.
Tuổi Tuất
 
Công việc của người tuổi Tuất gặp phải chút trở ngại, nhưng nếu tìm kiếm sự trợ giúp của cấp trên hoặc đồng nghiệp thì mọi khó khăn đều được xử lí ổn thỏa. 
 
Tuổi Hợi
 
Trong tháng 7, năng lực làm việc của người tuổi Hợi được khẳng định, theo đó cơ hội thăng tiến rộng mở. Tuy nhiên, bạn cần phải tập trung tinh thần cao độ trong công việc, bởi một sơ suất nhỏ cũng cản trở tiền đồ sự nghiệp của bạn.
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Toàn cảnh công việc sự nghiệp tháng 7 của 12 con giáp

Chọn loại cây gì để trồng trong sân vườn? –

Cây cỏ trong sân vườn sẽ mang lại một màu xanh tự nhiên, cung cấp không khí trong lành cho khuôn viên ngôi nhà, tạo nên một cảnh quan môi trường tràn đầy sức sông, giảm thiểu sự bức xạ và ô nhiễm do các khôi kiến trúc hiện đại gây nên. Tuy nhiên, tro

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cây cỏ trong sân vườn sẽ mang lại một màu xanh tự nhiên, cung cấp không khí trong lành cho khuôn viên ngôi nhà, tạo nên một cảnh quan môi trường tràn đầy sức sông, giảm thiểu sự bức xạ và ô nhiễm do các khôi kiến trúc hiện đại gây nên.

file.403411

Tuy nhiên, trong vườn không nên trồng nhiều cây to vì:

– Bộ phận rễ của cây to sẽ sinh trưởng và ăn sâu xuống móng nhà và làm ảnh hưởng đến sự kiên cô” của nền nhà. Rễ cây thường làm mặt đất bị rạn nứt. Nếu gốc cây chết khô và mục nát ở dưới móng nhà rất dễ làm cho người sông trong ngôi nhà đó mắc bệnh.

– Cây lớn trong vườn có cây cành rậm rạp sẽ ảnh hưởng đến ánh sáng chiếu vào nhà. Một mặt nó sẽ cản trở ánh sáng chiếu vào nhà làm ngôi nhà lúc nào cũng âm u ẩm ướt. Một mặt, không khí ngột ngạt trong nhà sẽ khó mà thoát ra ngoài, làm bầu không khí trong nhà không trong lành.

– Khi trồng cây lớn trong vườn, do nó chiếm mất một khoảng diện tích lớn nên làm cho khu vườn trở nên càng hẹp hơn. Khi có gió thu thổi đến làm lá cây rơi xuống thì không dễ quét dọn, ảnh hưởng đến vệ sinh và mỹ quan.

– Khu vườn không những là nơi mặt trời sưởi ấm vào mùa đông, hóng mát vào mùa hè mà còn là nơi để tập trung vui chơi. Nếu cây trong vườn quá to sẽ làm thu nhỏ không gian vui chơi nên rất bất tiện.

Trồng hoa cỏ trong vườn có thể làm đẹp môi trường, hoa cỏ toả ra mùi hương dễ chịu và hấp dẫn ong bướm đến, làm cho không khí khu vườn càng sông động.

Phong thủy học coi thực vật có linh tính đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến đời người, sức khỏe, sự nghiệp của con người. Thực vật cát tường có tác dụng che chắn ngôi nhà, bảo vệ sinh mạng con người nên được coi là thần bảo hộ của ngôi nhà. Bởi vậy, tại sân vườn trồng những loại cây cỏ sau đây được xem là sẽ mang lại may mắn cho gia chủ:

– Cây hoa đào. Hoa đào là biểu tượng của mùa xuân. Tết đến, nhà bạn sẽ tràn ngập mùa xuân khiến lòng người và đất trời luôn tươi vui.

– Cây ngải cứu. Lá ngải cứu như chiếc cờ mang cát tường về cho gia đình, ngoài ra, ngải cứu còn có tác dụng chữa bệnh. Bạn có thể ra vườn là tìm thấy loại thuốc chữa bệnh đau đầu này.

– Cây ngân hạnh. Ngân hạnh là loại cây sông tương đối lâu, nó thường nở hoa vào ban đêm nên không thể nhìn thấy, hạt và gỗ ngân hạnh có tác dụng trấn giữ nhà cửa và xua đuổi tà ma. Đồng thời, quả ngân hạnh cũng có thể làm thực phẩm, nhân ngân hạnh có thể chữa bệnh lậu, diệt côn trùng, có tác dụng giải rượu.

–  Cây bồ đề. Cây bồ đề có tác dụng mang lại bình an và tránh tà ma.

–  Cây bầu. Phong thuỷ học cho rằng bầu là loại cây có thể trừ tà ma, nó có nhiều hạt nên cũng có nghĩa là nhiều hạnh phúc, người xưa hay trồng loại cây này ở trước cửa phòng hoặc sau nhà.

–    Các loại cây thuộc họ cọ như cây cau, cọ, dừa mang ý nghĩa sinh tài, hộ tài, có tác dụng thưởng lãm và đặc biệt xơ cọ có tác dụng làm thuốc cầm máu, trị thổ huyết.

– Cây cam, quýt, quất quả tròn, màu vàng, đỏ đẹp mắt có ý nghĩa cát tường và có tác dụng giải khát.

– Cây trúc mang đến vẻ đẹp tao nhã cho ngôi nhà.

– Cây trương xuân tượng trưng cho trường thọ, bảo vệ ngôi nhà và cầu chúc cho mọi người sống lâu.

– Cây hòe tượng trưng cho phúc lộc, làm cây lấy bóng mát.

– Cây quế ngoài tác dụng làm thuốc còn mang lại mùi thơm cho cả khu vườn.

– Cây linh chi tượng trưng cho cát tường, có tác dụng thưởng lãm.

– Cây mai với những bông hoa 5 cánh tượng trưng cho ngũ phúc, biểu đạt lòng cầu mong hạnh phúc cho gia đình của mọi người.

– Cây lựu tượng trưng cho cát tường, nhiều con lắm phúc.

– Dàn nho với những dây leo quấn quýt biểu thị sự gắn bó thân mật, mang lại bóng mát và quả ngọt.

– Cây vạn niên thanh có dây thô khỏe, lá to dày, màu sắc xanh mướt, có sức sông bền bỉ, dẻo dai. Từng chiếc lá to từ cây vạn niên thanh xòe ra, đung đưa trước gió như những bàn tay vẫy gọi và hứng lấy khí lành, có tác dụng làm tăng vượng khí phong thủy của ngôi nhà, đồng thời những chiếc lá xanh to dày có thể che bớt ánh nắng gắt mùa hè và mùa đông cũng có tác dụng cản bớt gió lạnh.

– Cây kim tiền thụ (cây tiền vàng) có lá tròn dày, đầy đặn, rất dễ sống, tượng trưng cho sự giàu có.

– Cây thiết thụ (cây sắt): lá hẹp dài, giữa có đốm vàng, ngụ ý kiên cường, có thể bổ khí huyết cho nhà ở, là một trong những loại cây sinh vượng khí quan trọng.

– Cây trúc cọ: thân cong hơi mảnh, lá hẹp dài, bởi thân cây trông giông như cây cọ mà lá lại như lá tre, lá trúc nên có tên như vậy, có tác dụng giữ cho gia đình bình an.

– Cây cao su: thân cây vươn thẳng, lá dày ánh mượt, dễ trồng, nẩy nháng khỏe, đem lại vận may cho gia đình.

– Cây phát tài: thân cây khô khỏe, lá xanh, nhọn, dài, dễ trồng, chịu nắng gió, có sức sông mạnh mẽ, là loại cây sinh vượng khí tốt nhất.

– Cây rung tiền: lá hơi dài, màu xanh đen, mang lại tài vận cho gia đình.

– Cây long cốt: có thân vươn thẳng lên, cao tựa như chiếc xương sống của con rồng, con rắn, ngụ ý có tác dụng ngăn chặn những việc xấu.

– Cây đỗ quyên: rậm rạp lại có gai, dễ trồng, là loại cây mang ý nghĩa vui vẻ cát tường, đem lại sinh khí cho mọi người trong gia đình

Bên cạnh việc chọn trồng một ố cây mang lại vẻ đẹp và có ý nghĩa may mắn, bạn nên tránh những loại cây to đẹp cho khung cảnh sân vườn nhưng lại gây ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe của con người như:

– Cây dạ hương: có hoa màu trắng rất đẹp, song ban đêm thường phát tán ra vô số hạt phấn nhỏ có mùi hương kích thích mạnh đến khứu giác, có tác hại nguy hiểm đối với những người mắc chứng cao huyết áp và người bệnh tim.

– Cây trúc đào: dáng thanh mảnh có hoa màu hồng tươi rất đẹp, song loại hoa này có tính độc, mùi thơm tỏa ra có thể làm người ta ngây ngất muốn ngủ, giảm trí lực.

– Cây quỷ vu: dùng để chữa bệnh, nhưng nếu ăn sống loại cây này sẽ bị ngộ độc.

– Cây phượng tiên: hoa của cây phượng tiên rất đẹp, bản thân hoa không có độc nhưng lá và hạt của loại hoa này lại có độc. Hạt của nó kết thành chùm, trông giông như hoa anh đào, có điều dài hơn một chút, có màu hồng đào, ban đầu thì màu xanh nhưng khi chín thì màu vàng. Khi có người sờ vào như thế thì nó tự động tách ra, hạt của nó giống hạt củ cải nhưng nhỏ hơn một chút.

– Cây đại kích: là loại thực vật có vị đắng, tính lạnh, có độc, nhưng thông qua bào chế có thể dùng làm thuốc. Nếu vẫn chưa bào chế thì vẫn còn độc tố nên tuyệt đôi không được dùng tay tiếp xúc, càng không nên dùng miệng để thử.

– Cây bán hạ: Thân của loại cây này có thể làm thuốc nhưng lại có độc. Lá của nó trông giông như ngôi sao 3 cánh, trông rất đẹp. Cây có vị đắng, tính ôn hoà, nếu ăn vào sẽ bị trúng độc.

– Cây cam toại: nở hoa vào mùa xuân rất đẹp nhưng rễ loại cây này có độc, tính lạnh, có vị đắng, nếu ăn phải rễ của loại cây này có thể mắc chứng bệnh tiêu chảy.

– Cây hoa đỗ quyên: gốc và hoa của hoa đỗ quyên màu vàng và màu trắng có độc tô”, nếu người ăn vào sẽ bị trúng độc. Đặc biệt nếu ăn nhầm phải hoa đỗ quyên màu trắng sẽ bị mắc một ố triệu trứng như nôn, hô hấp khó khăn, chân tay tê dại. Vì vậy, chỉ nên trông cây đỗ quyên có hoa màu đỏ.

– Cây hoa xấu hổ (hoa trinh nữ): trong cây hoa xấu hổ có chứa chất kiềm, nếu tiếp xúc nhiều với nó sẽ dẫn đến lông mi thưa dần, tóc chuyển sang màu vàng thậm chí còn rụng hết lông và tóc.

– Cây xương rồng cảnh: trong gai của xương rồng cảnh có chứa chất độc, nếu người bị gai đâm phải thì xuất hiện các triệu chứng như nổi cục trên da, đau đầu, ngứa ngáy, dị ứng.

Cây tú cầu: Nếu người tiếp xúc với hạt của cây này thì sẽ bị dị ứng da.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn loại cây gì để trồng trong sân vườn? –

Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo

Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo có bắt nguồn từ tác phẩm "Tây du ký". "Hành Giả" tức là Tôn Ngộ Không.
Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Bốn ba trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Hành Giả Đắc Đạo (còn gọi là Hành Giả Thành Đạo). Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo có bắt nguồn từ tác phẩm “Tây du ký”. “Hành Giả” tức là Tôn Ngộ Không.

Một hôm, sư tổ lên ngồi trên đàn cao, triệu tập các tiên, giảng giải đạo lớn. Tôn Ngộ Không đứng nghe bên cạnh, thích thú đến nỗi vò đầu bứt tai, mặt mày hớn hở, hoa chân múa tay. Sư tổ bước xuống đài cao, tay cầm cái thước, gõ vào đầu Ngộ Không ba cái, rồi chắp tay sau lưng, đi vào bên trong, đóng cửa giữa lại, bỏ lại mọi người mà đi.

Buổi tối hôm đó, khoảng chừng giờ Tý, Hầu Vương nhẹ nhàng trở dậy, mặc quần áo, lén mở cửa trước, trốn mọi người đi ra ngoài, ngẩng đầu quan sát, đúng vào lúc canh ba. Hắn theo con đường cũ đi đến bên ngoài cửa sau, thấy cánh cửa đó chỉ khép hờ. Ngộ Không vui mừng nói: “Lão sư phụ quả nhiên có ý truyền đạo cho ta, vì vậy mới mở cửa!” Bèn lập tức lách người đi vào trong cửa, đến dưới giường của sư tố. Thấy sư tố nằm co người, quay vào phía trong mà ngủ. Ngộ Không không dám làm kinh động, liền quỳ ở trước giường. Một lát sau, sư tổ Bồ Đề tỉnh dậy, tự mình lấm bấm rằng: “Khó thay! Khó thay! Khó thay! Đạo thật huyền diệu, chớ coi kim đan là tầm thường. Không gặp chí nhân truyền diệu quyết, miệng khô lưỡi đắng chỉ bàn suông!” Ngộ Không lớn tiếng đáp: “Sư phụ, đệ tử quỳ ở đây đã lâu!”

Sư tổ nghe thấy giọng nói của Ngộ Không, lập tức khoác áo, ngồi xuống nói: “Con khỉ này! Ngươi không ở bên đó ngủ lại đến chỗ ta làm gì?” Ngộ Không nói: “Hôm qua trước đàn, sư phụ đã đồng ý với mọi người, dặn đệ tử vào lúc canh ba, đi vào theo cửa sau để truyền đạo cho đệ tử, vì vậy mới to gan đến lạy dưới giường sư phụ!”

Sư tổ nghe vậy, rất vui, thầm nghĩ rằng: “Tên này quả nhiên là do trời đất sinh ra! Nếu không như vậy, làm sao mà giải được câu đố của ta?” Ngộ Không nói: “Lúc này không có Lục Nhĩ, chỉ có một mình đệ tử, xin sư phụ đại xá từ bi, truyền dạy cho đệ tử đạo trường sinh, đệ tử mãi mãi không quên ơn!” Sư tố nói: “Nay ngươi có duyên, ta cũng thấy vui. Nếu đã hiểu được ấn ý của ta, ngươi hãy lại gần đây, chú ý lắng nghe cho kỹ, ta sẽ truyền cho ngươi đạo trường sinh kỳ diệu!” Ngộ Không khấu đầu tạ ơn, cung kính lắng nghe, quỳ ở dưới giường. Lúc này căn nguyên đã tỏ, Ngộ Không tâm tư nhanh nhạy, ghi nhớ kỹ lời dạy của thầy, quỳ lạy tạ ơn sư tổ, rồi lập tức đi ra cửa sau.

Đã qua ba năm, sư tố lại lên bảo tọa, thuyết pháp cho mọi người, nói đến những ẩn dụ trong công án, bàn về ngoại tượng bề ngoài. Ngộ Không khấu đầu lạy mà nói: “Xin hãy truyền cho đệ tử thuật tránh được tam tai, sẽ không dám quên ơn!” Sư tổ nói: “Điều này không khó, nhưng vì nhà ngươi và những người khác không giống nhau, cho nên không thể truyền được!” Ngộ Không nói: “Con cũng đầu tròn đội trời, chân vuông đạp đất, cũng có cửu khiếu tứ chi, lục phủ ngũ tạng, sao lại cho rằng con không giống người?”

Sư tổ đáp: “Ngươi tuy giống người, nhưng so với con người lại thiếu phần má!” Thì ra con khỉ đó mặt gãy, má hóp và môi nhọn. Ngộ Không đưa tay sờ lên mặt, cười nói rằng: “Sư phụ chớ băn khoăn! Con tuy thiếu cái má, nhưng lại nhiều hơn con người cái túi má, cũng có thể sánh với nhau được!” Sư tố nói: “Thôi được, ngươi muốn học loại nào? Có một loại là Thiên canh số, gồm ba sáu phép biến hóa, có một loại là Địa sát số, gòm bảy mươi hai phép biến hóa!” Ngộ Không nói: “Đệ tử muốn biết nhiều hơn, xin cho học phép biến hóa Địa sát!” Sư tố nói: “Nếu đã như vậy, hãy lại đây, ta truyền cho ngươi khẩu quyết!” Bèn ghé tai truyền lời, truyền cho các diệu pháp. Hầu Vương một khiếu đã thông thì trăm khiếu thông, lập tức học thuộc khẩu quyết, tự mình tu luyện, cả bảy mươi hai phép biến hóa đều học thành công.

Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo là quẻ thẻ Thượng Cát trong quẻ thẻ quan âm, là quẻ số 43 !

Quẻ này là tượng trời đất giao hòa.
Những việc mong càu hết sức tốt đẹp, không có nguy hiểm.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Hành Giả Đắc Đạo

Đặc điểm tướng mặt đối tác tốt

Nếu hợp tác với những người có tướng mặt này, chắc chắn con đường làm giàu của bạn sẽ thuận lợi và rộng mở.
Đặc điểm tướng mặt đối tác tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Mắt ôn hòa, tròng đen nhiều hơn tròng trắng
 
Thông thường người có đôi mắt ôn hòa, tròng đen nhiều hơn tròng trắng thường không có nhiều toan tính, rất coi trọng tình cảm và tính tình lương thiện. Tuy nhiên, chính vì không có tâm địa hại người khác nên dễ tin người, cẩn thận bị mắc bẫy hoặc lừa gạt tiền bạc và tình cảm.

2. Mũi thẳng, không quá cao, đầu mũi tròn
 
Người có tướng mặt này rất ngay thẳng, trung thành, khó thay lòng đổi dạ. Nếu đã hợp tác tốt sẽ không bao giờ phản bội. Ngoài ra, người này có tính tình ôn hòa, biết tiếp thu ý kiến người khác nên sẽ là đối tác tốt trợ giúp con đường làm giàu của bạn.

Dac diem tuong mat doi tac tot hinh anh
Ảnh minh họa

3. Tai ép sát vào đầu, dái tai hướng về miệng
 
Trong Nhân tướng học, người có tướng mặt này rất lương thiện, thích giúp đỡ mọi người xung quanh. Công danh sự nghiệp của người này cũng vô cùng thuận lợi, tài lộc vẹn toàn, hưởng cuộc sống an nhàn, phú quý.
 
Khi hợp tác với  người này, họ sẵn sàng giúp bạn nếu gặp khó khăn. Theo đó, bạn sẽ không phải lo lắng quá nhiều về tiền bạc.
 
4. Môi dày, sắc hồng hào và khóe miệng cong lên
 
Đây là tướng miệng cát tường, dễ hút tài lộc, hứa hẹn cuộc sống sung túc, giàu có. Ngoài ra, người này coi trọng chữ tín, quân tử và giàu tình nhân ái, coi việc giúp đỡ người yếu thế là chuyện nên làm. Nếu hợp tác với người này, chắc chắn con đường làm giàu của bạn sẽ rộng mở.
 
5. Cằm tròn dày, hai má đầy đặn

Tướng cằm và má cho thấy mức độ đôn hậu, lòng bao dung ở mỗi người. Người có tướng cằm tròn đầy, hai má đầy đặn thường hội tụ đầy đủ những nét tính cách tốt đẹp đó. Hơn thế, họ là người thận trọng, có cái nhìn thực tế nên dễ đạt được thành công, là tấm gương sáng để mọi người học tập.
 
6. Đôi mắt có thần, tĩnh và nhìn thẳng

Đây là người chính trực, có thái độ nhân sinh đúng đắn, cư xử khéo léo và đúng mực. Bên cạnh đó, ánh mắt có thần sẽ thu hút nguồn tài lộc hưng vượng, giúp họ có được cuộc sống giàu sang, phú quý. Làm bạn hoặc cộng tác làm ăn với người này, chắc chắn đôi bên cùng có lợi.
 
7. Lông mày rậm, đều nhưng không che mắt
 
Trong Nhân tướng học, đôi lông mày phản ánh các mối quan hệ xã giao và tình cảm đối với người khác. Người có lông mày rậm nhưng đều, không che mắt thường sống chân thành, không giả tạo, coi trọng tình cảm và chữ tín. 
 
Theo Thuật xem tướng mặt và tướng bàn tay  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc điểm tướng mặt đối tác tốt

Các Lễ hội ngày 13 tháng 11 -Hội Lỗ Khê, Hội Đền Nguyễn Công Trứ

Vào ngày 13 tháng 11 âm lịch có diễn ra hai hội lễ đó là Hội Lỗ Khêdiễn ra tại Hà Nội và Hội Đền Nguyễn Công Trứ tổ chức tại Ninh Bình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các Lễ hội ngày 13 tháng 11 -Hội Lỗ Khê, Hội Đền Nguyễn Công Trứ

Các Lễ hội ngày 13 tháng 11 -Hội Lỗ Khê, Hội Đền Nguyễn Công Trứ

Vào ngày 13 tháng 11 âm lịch có diễn ra hai hội lễ đó là:

1.Hội Lỗ Khê

Thời gian: tổ chức vào ngày 5 tới ngày 7 tháng 4 và ngày 13 tới ngày 15 tháng 11 âm lịch.

Địa điểm: xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn vợ chồng ông Đinh Dự và bà Mẫn Hoa Đường (dạy nghề hát ả đào cho dân).

Nội dung: Lễ giổ tổ nghề, dâng hương và cúng tế và một số hoạt động văn hóa như hát ca trù.

 

2.Hội Đền Nguyễn Công Trứ

Thời gian: tổ chức vào ngày 13 tới ngày 15 tháng 11 âm lịch.

Địa điểm: xã Quang thiện, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Nguyễn Công Trứ.

Nội dung: Dâng hương tại đền thờ Nguyễn Công Trứ xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn. Thường có sự tham gia của nhiều làng trong huyện Kim Sơn. Điều độc đáo là lễ hội có sự tham gia của cả người lương và giáo với những nghi thức khác nhau

Tổ chức trò chơi đua thuyền trên nhánh sông Vạc, một đặc trưng của lễ hội cư dân đồng bằng ven biển. Phần hội còn có phần thi hát ca trù, loại hình dân ca liên quan nhiều đến Nguyễn Công Trứ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các Lễ hội ngày 13 tháng 11 -Hội Lỗ Khê, Hội Đền Nguyễn Công Trứ

Xem tướng qua tai –

Tướng học đặt Tai vào bộ ngũ quan kêu bằng Thái Thính quan. Tai bên trái thuộc hành Kim, tai bên phải thuộc hành Mộc. Vì thuộc Kim nên có màu trắng sáng, vì thuộc Mộc nên cần cứng cáp. Tai cũng ở trong bộ Tứ độc ví như con sông. Vì là sông nên cần có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng học đặt Tai vào bộ ngũ quan kêu bằng Thái Thính quan.

Tai bên trái thuộc hành Kim, tai bên phải thuộc hành Mộc. Vì thuộc Kim nên có màu trắng sáng, vì thuộc Mộc nên cần cứng cáp. Tai cũng ở trong bộ Tứ độc ví như con sông. Vì là sông nên cần có bờ thành, luân quách, vành tai phải cho phân minh.

Xem tướng Tai đòi hỏi cả Hình lẫn Sắc.

Quan kỳ hình trạng nhan sắc
Kiến hồ hưu cữu vinh nhục

xem-tuong-tai

– Về hình trạng tai đầy đặn, áp vào đầu tượng trưng cho giàu có. Luân quách phân minh, ẩn cốt bên dưới, tai vuông lớn tượng trưng cho sang trọng. Nếu luân quách quăn, lộn, tai ngắn và nhọn, sứt lệch, thấp, tướng nghèo hèn.

Thuỳ châu triều hải
Tất diên toán nhi dư tài
.

– Thuỳ châu là dái tai, hướng hơi chếch về phía miệng là triều hải. Như trên đã nói, tai thuộc vận thiếu niên. Có tai đẹp chủ vận thiếu niên tốt. Tai dầy mập dễ giàu. Đa số nhà doanh thương cự phú đều có tướng thuỳ châu triều hải.

Uyển nguyệt quán luân
Chung triều vương nhi chấp ngọc 

-Vành tai vòng như vầng trăng, bẩm chất thông minh, học hành được. Người có vành tai uyển nguyệt thường gặp may mắn trong sự nghiệp quan quyền.

Kỳ bạc như chỉ hề bần bảo tử
Kỳ kiên như mộc hề lão bất khốc 

Nghĩa là: Tai mỏng như tờ giấy nghèo chết sớm
Tai cứng như gỗ ít gặp hoạ.
Tai mỏng bởi tại tiên thiên bất túc, báo hiệu hoàn cảnh về sau khốn cùng.
Tai cứng nhờ cái xương đằng sau tai tốt chứng tỏ khí lực tiên thiên khoẻ mạnh và để lúc già nua không mất sức, ốm đau bệnh tật.

Lão bất khốc là nghĩa đó.
Tai trắng hơn mặt danh vang thiên hạ. 

Nhà văn Âu Dương Tu thường kể, thuở nhỏ có nhà sư xem tướng cho ông nói: “Nhĩ bạch ư diện danh mãn thiên hạ”.
Tai sáng tinh khiết, con người chân thực trung kiên.
Danh thần Ngụy Trưng đời Đường Thái Tôn, tuy diện mạo tầm thường, duy chỉ có hai tai trắng tinh khiết. Ông được vua Đường Thái Tôn nể nhất chỉ vì ông dám chính trực can ngăn vua.

  • Tai không cứ to nhỏ. Điều quan hệ là dày dặn, cứng cáp, có vành tai trong, vành tai ngoài (luân quách) đẹp đẽ, có thuỳ châu (dái tai).
  • Tai to mà không luân quách, thuỳ châu, càng to càng vô giá trị.
  • Danh từ trư nhĩ không có nghĩa hình thù nó giống hệt tai heo đâu, trên đời chẳng ai mang cái tai như thế. Trư nhĩ là chỉ đôi tai to lớn nhưng vô luân quách, thuỳ châu.
  • Tướng trư nhĩ rất lười và ngu, lại tham tiền, tham sắc, thích rượu thịt.
  • Còn tai chuột (thử nhĩ) thì hình thù nhọn mỏng cũng vô luân quách là tướng chỉ biết thủ lợi cho riêng mình, ưa làm hại cho người khác. Tướng của bọn ăn cắp, ăn trộm.
  • Người nào tai khỉ hết sức gian trá, quỉ quyệt. Tai khỉ hình thù ra sao? Nếu tai bên phải có nốt ruồi như thế, người hiếu đễ, tốt bụng. Tai bên trái, nơi vành tai trong hoặc chỗ khoan tai (giữa vành ngoài và vành trong) có nốt ruồi, người tài giỏi khả dĩ kinh bang tế thế.

Bạch Vân Tử nói: “Hàm quắt, tai nhọn ưa dùng quỉ kế” (Tiêm nhĩ, súc tư thiên ban quỷ kế).
Chọn bạn, định cộng tác làm việc chớ có gần kẻ tai khỉ.
Tai khỉ còn quỷ quyệt hơn những người tướng:

  • Lấy lưỡi liếm môi như rắn
  • Mắt ba góc
  • Mắt to mắt nhỏ
  • Mũi mỏ chim
  • Mũi đỏ lấm tấm
Bạc như hướng tiền, mãi tận điền viên.
Phản nhi đoả hậu cư vô thất ốc. 

Hai tai mỏng vểnh về đằng trước, sách tướng gọi là Chiêu phong nhĩ (tai đón gió) chủ phá bại. Nếu nó lại mỏng lệch thì bán sạch nhà cửa ruộng vườn.

Tướng bạt nhĩ lộn ra phía sau (đảo hậu), suốt đời không mua nổi cái nhà. Dù con nhà gia thế, nếu có hai loại tai đó rồi cũng thất cơ lỡ vận.

Hôn ám nan nghị hồ đăng đệ
Tiêu khô lữ thán kỳ không trục. 

Tai trông tối thui, triệu chứng của tinh thần suy nhược, tất nhiên học bất thành, không thể đỗ đạt.
Nếu tai vàng héo khô khốc, tính mạng sắp nguy.
Sách “Ma Y Thần Tướng” nói:
Nhĩ luân tiêu hắc, tử tại nhãn tiền (Vành tai khô đen, chết ở trước mắt).

Thọ việt mi hề quý phún huyết.
Thông minh nhuận hề, phú điếm nhục. 

Hình tai dài và lớn, bên trên cao hơn lông mày, bên dưới ngang với góc miệng là tướng thọ. Cả đời ít khi ốm đau dù gặp nghịch cảnh cũng chẳng bao giờ buồn phiền.

Hai tai ửng hồng như phun son đại quý cách. Hồng phải đi đôi với nhuận mơn mởn như cánh hoa hồng buổi sớm. Nếu đỏ mà lại khô thì là tên hung ác, đồ tể, côn đồ.

Tai màu ửng hồng minh nhuận biểu hiện tâm thần cường tráng. Nhĩ thông thường đi đôi với mục minh. Sách “Linh Sơn Bí quyết” có câu: “Nhĩ môn khoan đại nhuận trạch minh huỳnh châu viên quách hậu, tài trí siêu quần”(cửa tai rộng rãi, to, sắc trạch nhuận sáng, dái tai tròn vành tai dầy, tài giỏi hơn người).

Tai đầy áp sát vào đầu, đứng trước mặt không trông thấy tai, đại phú.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng qua tai –

Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994): Ngày, giờ nên tránh: Giáp Tuất, Giáp Thìn, Canh Tuất. Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Canh Thìn.
Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngay gio nao nguoi tuoi Tuat nen tranh hinh anh
Tuổi Tuất

Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994)

- Ngày, giờ nên tránh: Giáp Tuất, Giáp Thìn, Canh Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Canh Thìn

Tuổi Bính Tuất (1946, 2006)

- Ngày, giờ nên tránh: Bính Tuất, Bính Thìn, Nhâm Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Nhâm Thìn

Tuổi Mậu Tuất (1958)

- Ngày, giờ nên tránh: Mậu Tuất, Mậu Thìn, Giáp Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Giáp Thìn

Tuổi Canh Tuất (1970)

- Ngày, giờ nên tránh: Canh Tuất, Canh Thìn, Bính Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Bính Thìn

Tuổi Nhâm Tuất (1982)

- Ngày, giờ nên tránh: Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Mậu Thìn.

Theo Đời người qua 12 con giáp

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Bàn thờ Tổ Tiên trong gia đình Việt

Bàn thờ tổ tiên là nơi hội tụ những truyền thống tốt đẹp của người Việt, đó là chiều sâu tâm linh hàng ngàn năm uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người Việt từ xa xưa đã có phong tục thờ cúng tổ tiên - đó là lòng thành kính và biết ơn của con cháu đốì vói cha mẹ, ông bà, cụ kị đã khuất. Người Việt có niềm tin rằng: chết chỉ là sự tiêu tan của thể xác, còn linh hồn vẫn còn và luôn trở về với gia đình. Chết chẳng qua chỉ là một cuộc trở về gặp ông bà, tổ tiên. Vong hồn của người đã khuất luôn ngự trị trên bàn thờ để gần gũi con cháu, theo dõi họ trong công việc hàng ngày và giúp đỡ (phù hộ) họ trong những trường hợp cần thiết. Và người Việt còn tâm niệm: "trần sao âm vậy” - người sống cần gì, sống như thế nào thì người chết cũng như vậy. Bởi tin thế, nên việc lập bàn thờ để thờ cúng tổ tiên là điều không thể thiếu trong đời sống con người.

Ngôi nhà truyền thống của người Việt thường có ba hoặc năm gian, trong đó gian giữa được coi là chỗ trang trọng nhất, là trung tâm của ngôi nhà. Những việc quan trọng như: thờ phụng, tiếp khách, sinh hoạt... đều .diễn ra ở gian này. Gian giữa lại luôn có cửa lớn ra vào, mở cửa là nhìn thấy trời đất lưu thông, âm dương hòa đồng để rồi cảm hoá lẽ đời. Bàn thờ là nơi thể hiện lòng thành kính của con cháu đối với tổ tiên nên bàn thờ thường được lập ở chính giữa gian giữa ngôi nhà, gia chủ không được kê giương ngủ đối diện vối bàn thờ. Tuỳ quy mô ngôi nhà và cũng tuỳ mức sông từng gia chủ mà bàn thờ có kích thước và hình thức khác nhau.

Những gia đình nghèo khó, với những đồ đạc trong nhà cũng đơn sơ, thì bàn thờ có khi chỉ là vạt phên tre giữa hai cột trong của gian giữa, bên trong có bát hương nhỏ. Còn ỏ những gia đình thuộc loại "thường thưòng bậc trung" trở lên, thì bàn thờ cầu kỳ hơn. Có ngưòi còn dùng mặt tủ làm bàn thờ hoặc đóng cái giá gác làm lên tưòng. Cho dù bàn thờ có được thiết kế ra sao thì điều quan trọng nó luôn phải ỏ vị trí trang trọng, có độ cao thích hợp để khi cúng mọi ngưòi tỏ được sự ngưỡng vọng thành kính của mình với tổ tiên.

Bàn thờ thiêng liêng nhưng vẫn gần gũi với cuộc sống sinh hoạt gia đình. Trên bàn thờ có thể có khám, ngai hay đặt bài vị được chạm khá cầu kỳ và sơn thếp cẩn thận. Trước bài vị có một hương án rất cao. Trên hương án này, tại chính giữa là một bát hương để cắm hương khi cúng lễ. Bát hương được chăm nom rất cẩn thận, chu đáo, và không được xê dịch. Đằng sau bát hương là một chiếc kỷ nhỏ, trên kỷ có ba chiếc đài có nắp và trên nắp có núm cầm. Ba đài này đựng ba chén rượu nhỏ lúc cúng lễ. Hàng ngày, đài được đậy nắp để tránh bụi bặm, chỉ mỏ ra trong những dịp lễ tết, ngày rằm, mồng một. Hai bên bát hương là hai cây đèn (hai ngọn đèn dầu) hoặc hai câý nến (ngày nay tại các đô thị, người ta thắp hai cây đèn điện). Gần hai bên bát hương, ngoài hai cây đèn có khi còn có hai con hạc chầu hai bên. ở mé ngoài hai cây đèn, gần hai đầu hương án là hai ống hương dùng để đựng hương.

Ngoài các đồ thờ trên, còn có một lọ lộc bình hoặc đôi song bình bày trên bàn thờ để cắm hoa trong những ngày giỗ chạp, ngày Tết. Tấm biển treo cao nằm ngang trên mé trước bàn thờ, trên có những chữ Hán thật lốn, nhiều nhà dùng chữ Nôm (thường là ba, bốn chữ) làm hoành phi. Hai bên cột hoặc hai bên tường nhà có treo những câu đối như:

"Tô công phụ đức thiên niên thịnh. Tử hiếu tôn hiên vạn đại vinh"

Hoặc:

"Phúc sinh phú quỷ gia đường thịnh. Lộc tiến vinh hoa tử tôn hưng"

Những chữ viết trên hoành phi, câu đối là tỏ lòng tôn kính của con cháu đốĩ với tổ tiên hoặc để ghi tụng công đức của tổ tiên. Những nhà khá giả, giàu có thì hoành phi, câu đốỉ được làm bằng gỗ sơn son thếp vàng hay sơn đen khảm xà cừ, còn nhà nghèo thì hoành phi thường là những tấm cót đóng nẹp, dán lên những tờ giấy đỏ có viết chữ lớn, đôi liễn hay những tờ giấy hồng có viết những câu đối.

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, kiến trúc nhà ở nông thôn ít biến đổi, nên kiểu bàn thờ cổ truyền vẫn phát huy tác dụng, xong những ngôi nhà có kiến trúc hiện đại, nội thất hiện đại ở thành phố thì cách bố trí và các đồ thờ cũng có nhiều biến đổi sao cho phù hợp vối toàn cảnh ngôi nhà (chiếc hương án cầu kỳ, những bức hoành phi, câu đối không còn phù hợp với nội thất nhiều gia đình).

Bàn thờ là nơi thiêng liêng nên người ta không để các thứ lặt vặt, các vật dụng thường ngày trong sinh hoạt lên bàn thờ mà lúc nào cũng phải giữ bàn thờ và đồ thờ được sạch sẽ, uy nghiêm. Và bất cứ trong hoàn cảnh nào, dù túng thiếu đến mấy người ta cũng không đem cầm cố hay bán đồ thờ.

Trước mỗi biến cố xảy ra trong gia đình (chẳng hạn như: dựng vợ gả chồng cho con cháu; con cháu chuẩn bị đi thi; làm nhà mới; làm ăn; vợ sinh con; lập được công danh; tròng nhà có người đau ốm, có người chuẩn bị đi xa, làm việc lớn...), gia chủ đều khấn vái gia tiên, trưốc hết là để trình bày sự kiện, sau là để xin sự phù hộ.

Mỗi lần cúng tế, tùy theo các gia chủ nghèo, giàu và tùy những buổi lễ, đồ lễ có thể gồm:rượu, hoa quả, vàng hương, xôi chè, oản, chuối, cỗ mặn, có khi thêm đồ hàng mã... và nhất thiết không thể thiếu một chén nưóc tinh khiết (nước mưa) bởi nước mưa biểu hiện cho sự trong sạch tâm linh trưóc tổ tiên, thánh thần. Trong những trường hợp cần thiết, đồ lễ có thể chỉ cần một chén nước mưa một nén hương thắp lên bàn thờ là đủ. Bàn thờ khi làm lễ phải có thắp đèn hay thắp nến. Hương trên bàn thờ bao giờ cũng thắp theo số lẻ (một hoặc ba nén...) và các nén hương phải được cắm ngay ngắn. Khi chân hương trong bát hương đã đầy, gia chủ thắp hương xin phép tổ tiên nhổ chân hương, đem hóa thành tro rồi đổ xuống ao hồ.

Bàn thờ tổ tiên là điểm hội tụ truyền thống tốt đẹp của gia đình, gợi lên một chiều sâu tâm linh "cây có gốc, nước có nguồn", biểu hiện nếp sống văn hóa biết vun trồng gốc để cây đơm hoa đẹp, rồi kết trái ngọt, và từ đó sẽ toả sáng giá trị văn hóa soi cho con cháu bước vào tương lai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn thờ Tổ Tiên trong gia đình Việt

Có phải người lương thiện thường hay chịu thiệt?

Chúng ta thường nói với nhau rằng “thật thà thường bị thua thiệt”, nhưng Phật dạy nhân sinh có nhân quả, thua thiệt là vì khuyết thiếu trí tuệ, chứ không phải vì có lòng từ bi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuyết nhân quả nhà Phật chỉ rõ, tạo thiện nhân thì gặt thiện quả, gieo ác nhân tất gặp ác nghiệp. Vì thế, nếu gặp phải hung hại trong đời sống, thì không phải là do bạn quá tốt bị người lấn lướt, mà do bạn đã từng lấn lướt hại người.   Đem nguyên nhân thua thiệt quy kết cho việc thiện lương quả là sai trái. Vì không làm việc xấu cũng chưa chắc đã là người lương thiện, nhân quả đời người phức tạp, nay là người tốt nhưng mai đã thành ác, nay là người ác nhưng mai “buông dao xuống đất chắp tay thành Phật”.   Việc hôm nay phải chịu đau khổ gì chỉ có thể là do trước đây đã làm điều không lành, phải gánh trách nhiệm, bị người khác lấn lướt là do khuyết thiếu trí tuệ, không có nhận thức đúng đắn về cuộc sống.

Những người lo lắng rằng, quá hiền lành sẽ bị bắt nạt, quá lương thiện thì sẽ bị người khác hãm hại là sai lầm lớn. Phật dạy, trí tuệ của con người là trí tuệ của lòng bao dung, không bao giờ vì bao dung mà khổ đau, cũng không vì từ bi mà bị chiếm lợi.
  Nếu ta làm điều thiện mà người khác lợi dụng điều thiện của ta thì ấy là người đó gieo nghiệp ác, còn ta vẫn có nghiệp lành. Tại sao lại vì người khác không thiện mà ta cũng không thiện? Người khác thiện thì ta cũng thiện, người khác không thiện thì ta càng phải thiện, để cái thiện của ta trở thành chân giá trị.  

Co phai nguoi luong thien thuong hay chiu thiet hinh anh
 
Cái thiện và lòng từ bi đi đôi với trí tuệ ưu mẫn và nhận thức đúng đắn về đời sống thì là cái thiện không bao giờ bị thua thiệt. Và hơn hết, quả báo nhân sinh không bao giờ trả nghiệp khổ cho người gieo nhân lành.   Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có phải người lương thiện thường hay chịu thiệt?

Sinh dữ - tử lành, liệu có đúng?

Ai trong chúng ta cũng ít nhất một lần mơ thấy người chết. Và chúng ta thường lo nghĩ rằng liệu đây là điềm báo tốt hay xấu. Thực tế là có rất nhiều loại giấc
Sinh dữ - tử lành, liệu có đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Ai trong chúng ta cũng ít nhất một lần mơ thấy người chết. Và chúng ta thường lo nghĩ rằng liệu đây là điềm báo tốt hay xấu. Thực tế là có rất nhiều loại giấc mơ liên quan đến cái chết và chúng có những ý nghĩa khác nhau.

 

Sinh du - tu lanh, lieu co dung hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy người chết bật dậy từ trong quan tài là điềm báo sắp có người bạn cũ lâu không liên lạc đến thăm.

Mơ thấy bạn bè chết, bạn sẽ gặp may mắn.

Mơ thấy nói chuyện với người chết là điềm báo bạn sắp đạt được nguyện vọng nhỏ, sắp có tin vui hoặc những sự việc nhỏ đang tiến hành sẽ thành công.

Mơ thấy gặp người chết đi vào trong nhà là dấu hiệu may mắn đến gần.

Mơ thấy mình ôm thi thể người chết là điều cát lợi, có nhiều tài vận.

Mơ thấy chính mình chết là điềm báo tài sản của bạn ngày càng nhiều, mọi thứ đều cát lợi.

Mơ thấy lửa thiêu thi thể là điềm báo bạn sắp được đón nhận nhiều điều tốt lành.

Mơ thấy mình tham dự lễ truy điệu chứng tỏ, bạn sắp mang thai hoặc người thân sắp sinh em bé.

Đàn ông mơ thấy người vợ đã chết và thấy mình sắp sẽ kết hôn với phụ nữ giỏi là điềm báo họ sẽ có trợ thủ trong sự nghiệp.

Quả phụ mơ thấy người chồng quá cố là điềm báo họ sẽ khó đi bước nữa.

Mơ thấy người đã chết ăn cơm, bạn sẽ sống lâu.

Nhưng nếu mơ thấy người chết khóc thút thít là điềm báo khó khăn đang tới gần.

Mơ thấy mình ôm khung xương người chết ám chỉ rằng, bạn sắp bị người khác nói xấu hoặc lừa dối.

Mơ thấy việc chôn cất người khác là dấu hiệu tài sản của bạn bị thất thoát. Nhưng nếu người được chôn cất là chính mình, bạn sẽ gặp nhiều may mắn về tiền bạc.

Nếu bạn mơ thấy thi thể của phụ nữ thì có thể bạn sắp có được sự thành công trong công việc nhờ tài giao tiếp của mình. Nếu mơ thấy thi thể của nam giới thì đó là điềm may mắn rằng sự nghiệp của bạn sẽ ngày càng thăng tiến.

Nếu bạn mơ thấy xác chết là người lạ thì vẫn chưa đến lúc phải lo lắng nhiều. Bởi đó hoàn toàn là giấc mơ lành, nó báo trước cuộc đời bạn sẽ được hạnh phúc, no ấm.

Trong giấc mơ xuất hiện nhiều xác chết thì sao? Đó thật sự là tin tốt lành, rằng bạn sắp gặt hái được thành công từ một lĩnh vực mà lâu nay bạn không hề để ý đến.

Mơ thấy cuộc khám nghiệm tử thi trong giấc mơ, chắc hẳn bất cứ ai cũng cảm thấy sợ hãi. Nhưng thật ra đó lại là thông điệp tốt đẹp, rằng bạn hãy chuẩn bị tinh thần đón nhận điều thú vị và mới lạ sắp diễn ra.

Mơ thấy xác chết như người đang ngủ, thường là điềm báo bạn vừa vượt qua được trở ngại nào đó.

Mơ thấy xác chết trôi sông là điềm báo bạn sắp phát tài.

Trong giấc mơ, bạn nhận được ra xác chết là ai, đây chính là lúc mà bạn cần phải chú ý bởi đó là tin không tốt lành, nó báo trước việc chia rẽ trong mối quan hệ nào đó của bạn.

 Mơ thấy xác chết nằm trong quan tài, thường là điềm báo bạn sắp gặp phải chuyện buồn.

Tổng hợp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh dữ - tử lành, liệu có đúng?

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1). thảo luận các sao, các cách tốt hóa giải vận hạn trong lá số tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

1. Cách họa qua các sao:

a. Sát tinh: gây họa nặng nhất. Sát tinh làm cho mất mạng, chấm dứt luôn sự nghiệp, tài sản, gia đạo, ảnh hưởng sâu rộng đến rất nhiều lĩnh vực. Đối với công danh, sát tinh tiêu diệt quý cách, chấm dứt cơ nghiệp. Đối với tài sản, sát tinh tiêu diệt phú cách. Sự hiện diện của sát tinh ở những cung chỉ phú quý có nghĩa là đương số vừa nghèo, vừa hèn tức là không có tài sản, không có chức phận. Đối với gia đạo, sự hiện diện của sát tinh ở Phu Thê báo hiệu cho sự sát phu, sát thê, sự gián đoạn vợ chồng dưới hình thức ly hôn, ly thân hoặc vợ chồng phải sống xa cách nhau lâu năm, chưa kể các trường hợp bị ruồng bỏ vì ngoại tình hoặc đâm chém nhau vì xung đột hay khảo của. Đối với con cái, sát tinh là dấu hiệu sự sát con, con cái không vẹn toàn, sinh nhiều nuôi ít, hoặc bị tàn tật hoặc thuộc thành phần côn đồ, du đãng, gây phiền nhiễu cho cha mẹ, phá tán tài sản, ăn hết di sản lại còn mắc nợ, tạo nợ cho cha mẹ. Được xem là sát tinh có 8 sao: Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Không, Kiếp Sát. Càng hội tụ nhiều, càng bị hãm địa nhiều, những tai biến và thiệt hại kể trên càng dễ xảy ra sớm, mau, nặng nề. Sát tinh tụ hội ở cung nào thì cung đó bị ảnh hưởng nhiều nhất.

b. Hình tinh: tạo ra hình ngục, ảnh hưởng đến tự do cá nhân, kiện cáo di lụy đến uy tín cá nhân. Gặp hình tinh, trong trường hợp là nạn nhân, đương số sẽ bị giam cầm, tra tấn, đói khát, hành hạ thể xác và tinh thần, có thể bị đau ốm hay tật nguyền trong thời gian bị bắt giữ, có thể bị đầy ải ở chỗ rừng thiêng nước độc hoặc bị cầm cố ở xà lim chật hẹp, dơ dáy. Mức độ nhẹ hơn, hình tinh là dấu hiệu của sự kiện tụng, sự điều tra. Trong trường hợp này, uy tín, tài sản có thể bị hao hụt, chưa kể những lo lắng cạnh tranh, thù hằn phải gánh chịu. Hình tinh là các sao: Thiên Hình, Quan Phù, Thiên La, Địa Võng, Thái Tuế, Quan Phủ, Liêm Trinh (chỉ hình ngục, quan tụng một cách trực tiếp).

c. Bại, hao tinh: làm cho lụn bại, hao tán chẳng hạn như bị bệnh nan y, bị giáng chức, mất của, hao tài, tang khó, thân nhân đau ốm, tai nạn, vợ chồng nghi kỵ, anh em bất hòa, nhân tình ruồng bỏ. Hao bại tinh gồm có: Tang Môn, Bạch Hổ, Đại Hao, Tiểu Hao, Thiên Khốc, Thiên Hư. Sát tinh và hình tinh nhất định góp phần tăng cường hiệu lực cho hao, bại tinh hoặc là nguyên nhân, hoặc là hậu quả của hao bại tinh.

d. ám tinh: là những sao gây trở ngại, trục trặc. ứng dụng cho cá nhân, ám tinh có thể là vài tính nết đặc biệt kìm hãm sự tiến thủ của con người về mặt công danh tài lộc. Trường hợp đương số là nạn nhân, ám tinh tượng trưng cho tiểu nhân, đố kỵ, phá hoại, ganh ghét làm cản trở bước tiến của mình. ứng dụng cho công danh, ám tinh chỉ sự cạnh tranh trong quan trường, sự trục trặc về thủ tục, hoàn cảnh bất lợi cho thăng tiến. Các hình thái này cũng ứng dụng cho tài lộc. ứng dụng cho gia đạo, ám tinh là sự cản trở hôn nhân, sự phá hoại hôn nhân hoặc là sự xâm nhập của một người thứ ba vào đời sống vợ chồng, sự bắt ghen, sự gièm pha, chim vợ/chồng người khác ... ám tinh gồm các sao: Hóa Kỵ, Cự Môn, Phục Binh, Thiên Riêu, Thiên Không Phá Quân, Thái Tuế, Tử Phù, Suy, Tử, Trực Phù, Tuần, Triệt, Cô Thần, Quả Tú, Tuế Phá, Thiên Thương, Thiên Sứ.

e. Sao trợ họa: Hầu hết sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh đều hỗ trợ cho nhau để gây tác hại dây chuyền. Những sao trực tiếp trợ họa bao gồm: Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền, Quan Đới làm xấu thêm, nặng hơn. Riêng sao Thiên Tài thì làm xấu ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm miếu, vượng địa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách giải họa và các sao hóa giải (phần 1)

Bài trí các vật cát tường trong trường hợp nào tốt nhất? –

Toà nhà cao tầng ở gần đó cao hơn toà nhà của bạn, hình thành - kiểu hung, tức là chủ nhân dễ bị chèn ép, trước khi sự nghiệp ban đầu thường rất vất vả, không dễ thành công. Phía trước công ty hoặc nơi ở đối diện thẳng với đường lớn thành một đường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Toà nhà cao tầng ở gần đó cao hơn toà nhà của bạn, hình thành – kiểu hung, tức là chủ nhân dễ bị chèn ép, trước khi sự nghiệp ban đầu thường rất vất vả, không dễ thành công.

Phía trước công ty hoặc nơi ở đối diện thẳng với đường lớn thành một đường thẳng, hình thành nên – cương hung, sẽ làm cho nhân viên hoặc mọi người trong nhà sức khỏe ngày càng suy giảm, thậm chí sẽ tạo ra những vụ tai nạn.

toa-nha-cao-tang-20-2

Phía sau lưng của công ty hoặc nhà ở đối diện thắng với đường đi – hình thành xung bối hung, dẫn đến thường bị tiểu nhân quấy nhiễu, không được biết đến, khó có thế thẳng tiến và phát triển.

Bên cạnh nhà có một con đường thẳng tắp, hơi chếch hung với ngôi nhà của hạn – hình thành nên chếch cương hung, chếch bên trái dễ phạm Thanh long, chủ nhà là nam giới dễ bị hại; chếch bên phải dễ phạm thương Bạch hổ, chủ nhân là nữ giới dễ bị hại.

Nếu có ba con đường hoặc bốn đường đan xen lẫn nhau chạy qua, tạo thành hình kéo cắt – kéo cát hung, chủ nhân sợ bị phá sản, làm hại đến gia đình, không có lợi cho chủ nhân.

Toà nhà ở của mình quá gần với đường cao tốc hình thành nên cách giảo hung, vận khi của chủ nhà dễ bị thay đổi, tài vận khó tụ.

Nếu có một cầu vượt ngược cung hướng về phía nơi bạn ở hoặc công ty bạn – hình thành nên kiềm dao hung, chủ nhà dễ xảy ra tai nạn máu hoặc vận khí bị thay đổi, không được yên ổn.

Nếu dưỡng lớn như hình dao cắt căn nhà bạn hình thành nên đao khản hung, tuy có nhẹ hơn kiềm đao hung, nhưng cùng phạm vào việc thương tổn chủ nhà và nhiều việc ngoài ý muốn.

Xung quanh toà nhà bạn đều có đường bao quanh – hình thành cảnh tự hung (hình cái giếng), vận khí của chủ nhà thay đổi, tài lộc đến rồi đi khó tụ, hàm ăn và tiền đồ khó khăn rất nhiều.

Phía trước mặt công ty hoặc trước nhà đối diện thẳng với cột đèn, hoặc đèn chỉ thị giao thông, gốc cây lớn…. hình thành xuyên tâm hung, chủ nhà dễ gặp tai họa đổ máu, thường là lâm bênh tật, làm quan thì bị hại và nhiều tiếng thị phi.

Gần nơi ở nhìn thấy tháp truyền hỉnh, tháp phát sóng hoặc những vặt thể có hình nhọn, hình thành nên hỏa hung, dễ xảy ra những việc như nạn mâu chảy, hỏaa hoạn, hơn nữa sức khỏe giảm sút, nhiều bệnh tật.

Gần nơi ở có nhà xưởng, toà nhà cao tầng, mà nhà máy có rất nhiều khói, hình thành – xung thiên hung, chủ nhà nhiều bệnh tật, hay bị thương ngoài ý muốn.

Gần nơi ở có các nơi nhiều âm hung như các dàn lê, nhà tang lê, bệnh viện…nhưng nơi có âm khí quá vượng, sẽ hĩnh thành độc ám hung, người trong nhà nhiều bệnh tật, vận khí kém, làm việc không thuận, ngủ thường gặp ác mộng.

Phía trước công ty hoặc nhà ở có đối diện với một toà nhà cao tầng, ngoài ra các mặt tường của toà nhà đều làm bằng kính, kính sau khi hấp thụ ánh sáng sẽ phản quang lại trong phòng, hình thành nên phản quang hung, chủ nhà tính khí sẽ dễ bị kích động nổi nóng, thị phi nhiều, dễ gây những tai họa máu chảy.

Trước cửa công ty hoặc nhà ở nhìn thấy những hình thù góc nhọn tam giác ở một số phần của vật kiến trúc, hình thành nên kim tự hung, chủ nhà dễ gặp nạn máu chảy.

Cứa sổ phía trước công ty hoặc nhà ở có đối diện nhìn ra một toà nhà, hình thành nên bá quyền hung, mọi người trong phòng sẽ dễ bị cách bệnh về não bộ, dễ sinh ra những tai nạn máu chảy.

Phía trước mặt cửa hàng, nhà ở có đối thẳng với góc nhọn của toà nhà khác, thành một góc 45 độ, hình thành nên kiếm xạ hung, chủ nhà dễ sinh ra tai nạn máu chảy, trước mặt toà nhà nơi ở đối diện với góc bên của một bức tường toà nhà khác, hình thành nên phi dao hung, chủ nhà sức khỏe sẽ giảm sút,  nhiều bệnh tật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí các vật cát tường trong trường hợp nào tốt nhất? –

Thước Lỗ Ban

Từ xa xưa đến nay, đa phần ai làm nhà, làm cửa cũng đều chú ý đến thước đo Lỗ Ban. Tuy có một số người không quan trọng và chú ý phong thủy nhưng họ cũng phải quan tâm đến thước đo Lỗ Ban.
Thước Lỗ Ban

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Thước lỗ ban do ông tổ của nghề mộc và nghề xây dựng. Lỗ Ban là thợ mộc giỏi của nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông) thời Xuân Thu (770-476 TCN). Tên ông là Ban (hoặc), họ là Công Thâu. Lỗ Ban nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Thước lỗ ban dùng trong phong thủy bao gồm:

1. XÍCH BẠCH
Trong Xích bạch có hai phép là Thiên phụ quái và Địa mẫu quái.
- Thiên phụ quái là phép Đại du niên bát biến Tìm tuổi có hợp không, dùng để đo kích thước chiều cao và chiều sâu (theo phương thẳng đứng thì dùng phép này).
- Địa mẫu quái (Tiểu du niên): dùng đo kích thước chiều ngang, dài rộng (phương nằm ngang) của bàn thờ, mồ mả.

a) Phép đo Xích bạch:
Lấy toạ sơn của nhà làm gốc rồi theo đơn vị huyết thống để tính.
Cách lấy toạ sơn (khẩu quyết của Xích bạch):

Toạ sơn: Thiên phụ quái (chiều cao, sâu); Địa mẫu quái(ch. ngang)
Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu); Tham lang (cát); Vũ khúc (cát)
Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi); Cự môn (cát); Liêm trinh (hung)
Khôn (Ất); Lộc tồn (hung); Phụ bật (O/×)
Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn);Văn khúc (hung); Phá quân (hung)
Tốn (Tân); Liêm trinh (hung); Cự môn (cát)
Cấn (Bính); Vũ khúc (cát); Tham lang (cát)
(Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất); Phá quân (hung); Văn khúc (hung)
Càn (Giáp); Phụ bật (O/×); Lộc tồn (hung)

b) Thứ tự của Bát tinh (sao)
Dương trạch: Tham – Cự – Lộc – Văn – Liêm – Vũ – Phá – Phụ.
Âm trạch: Phụ – Vũ – Phá – Liêm – Tham – Cự – Lộc – Văn.

c) Xác định đơn vị theo thước huyết thống:
Thước huyết thống lấy theo gang nách (tạo bởi khoảng cách giữa ngón cái và ngón trỏ)
Đo tay trái (gang nách), đo tay phải (gang nách) xem mỗi bên được bao nhiêu cm, cộng lại, lấy tổng này làm một xích.

2. THỐN BẠCH
Toạ sơn; Thiên phụ quái; Địa mẫu quái
Càn (Giáp); Tứ lục; Nhất bạch (O);
Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu); Ngũ hoàng; Tứ lục;
Ly (Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất); Bát bạch (O); Nhị hắc;
Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi); Thất xích ; Tam bích;
Tốn (Tân); Cửu tử (O); Thất xích;
Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn); Nhị hắc ; Ngũ hoàng;
Cấn (Bính); Lục bạch (O); Bát bạch (O);
Khôn (Ất); Tam bích Lục ; bạch (O);

 HỎI ?

1- Đối với dương trạch khi xác định các kích thước của cửa chính, trần nhà, kích thước bàn thờ, bệ bếp, vv… Chúng ta đều dựa vào Tọa sơn của căn nhà làm gốc. Vậy chú cho cháu hỏi khi theo lý thuyết của chú là đổi chỗ Tốn - Khôn , thì khi tọa sơn của nhà đang ở sơn Khôn thì phải chuyển sang sơn Tốn để tính. Vậy khi đó cách lấy xích bạch và thốn bạch theo bảng trên có thay đổi không hả chú, nếu thay đổi thì thay đổi ở chỗ nào ạ.

2- Hiện này thì có 4 loại thước Lỗ Ban như sau:
- Loại 1 (loại 39): 1 thước = 390mm (dùng cho âm phần)
- Loại 2 (loại 42): 1 thước = 429mm (dùng dương trạch)
- Loại 3 (loại 48): 1 thước = 480mm
- Loại 4 (loại 52): 1 thước = 520mm
Loại 39 và 42 hiện đang được dùng phổ biến ở miền Bắc Việt nam dưới dạng thước chế sẵn do Đài Loan sản xuất.
Loại 52 ở miền Nam hay dùng.
Nhưng mà thước huyết thống lấy theo gang nách (tạo bởi khoảng cách giữa ngón cái và ngón trỏ). Đo tay trái (gang nách), đo tay phải (gang nách) xem mỗi bên được bao nhiêu cm, cộng lại, lấy tổng này làm một xích.
Ví dụ: Gang tay trái đo được 17cm, gang tay phải đo được 18cm, cộn lại là 35cm lấy làm một thước (xích).
Như vậy, thước chế sẵn và thước tính theo gang nách có sự khác biệt. Chú cho cháu hỏi khi ứng dụng cụ thể thì dùng thước chế săn hay là tính theo gang nách. Nếu dùng thước theo gang nách thì khi xây nhà chẳng hạn nhà có nhiều người (ông nội, bố và các anh em ) gang nách của các người này sẽ không giống nhau vậy khi ứng dụng thì dùng gang nách của người nào ạ.

3- Thông thường để tính thước Lỗ ban đặt vào các cung sao tốt phải dựa vào tọa sơn của ngôi nhà vậy trong trường hợp nhà bếp nằm riêng biệt một khu khác thì các kích thước như là cửa bếp, độ cao, chiều rộng của bệ đặt bếp, vv… khi đó tính cung theo tọa sơn của nhà bếp hay vẫn tính theo tọa sơn của ngôi nhà. Còn trong trường hợp tọa sơn của bếp, tọa sơn của bàn thờ gia tiên không cùng nằm với tọa sơn của nhà thi khí đó các kính thước tính theo thước lỗ ban của bếp và ban thờ dựa vào sơn của nhà hay sơn tọa của bếp hoặc

Thước Lỗ Ban 53cm, 51cm

Lịch Sách Xuân Ât Mẹo 1975, Chiêm Tinh Gia Huỳnh Liên có viết về cây Thước Lỗ Ban và dạy cách sử dụng. Theo Thầy thì cây Thước có độ dài nhứt định là 5 tấc 3 chia cho 8 cung lớn. Mỗi cung lớn 6,5 cm lại chia thành 5 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài đúng 1 phân. Thầy dặn dò kỷ là nếu quý bạn đọc đã có nhà cữa xây cất xong lấy thước đo thấy xấu thì sửa lại. Bằng như chưa cất nhà muốn đo cửa tốt thì lựa cung tốt mà làm khuôn cửa đúng ni tấc thì được mỷ mãn hơn. Khi đo bắt đầu đặt cây thước vào mí của mép cửa bên trái rồi đo lần sang mép cửa bên mặt. Luôn luôn phải đặt cung số 1 tức cung Quý Nhơn nằm phía tay trái, rồi đo lần qua tới chổ nào thì coi lời giải mà biết tốt hay xấu, đó là cách đo cửa nhà đã xây rồi. Nếu chưa xây cửa, thì quý bạn đo tới chổ cung nào tốt và hạp nhất thì dừng lại và ấn định cửa tới nơi đó sẽ xây. Quý bạn đọc nào lở xây cửa xấu, không đúng với thước Lỗ Ban nên tìm tới Thầy để Thầy chỉ dẩn cho cách cúng quảy sửa chữa lại để gia đình làm ăn phát đạt.

Mấy năm trước đó có nhiều gia đình thỉnh Thầy đến đo cửa đo nhà, ít lâu sau quả làm ăn phát đạt thật. Danh của Thầy nổi như cồn, khách hàng xếp lớp. Có người cho rằng Thầy có Bùa thiêng, cũng có người cho rằng Thầy nhờ có cái Thước Lỗ Ban Bát Trạch. Biết được Thầy có chỉ vẽ cách làm Thước Lỗ Ban thì cuốn Lịch Sách Xuân Aùt Mão được rất nhiều gia đình mua về làm tài liệu tham khảo và cũng đã có rất nhiều ngườiõ theo đúng hướng dẩn cuả Thầy mà làm Thước Lỗ Ban. Không hiểu tại Thầy dấu nghề hay do ngẫu nhiên trùng hợp mà không ít gia đình sau khi có cái thước Lỗ Ban trong tay là ngay mùa Xuân năm đó phải bỏ nhà cao bay xa chạy ra nước ngoài, một số khác vào trại tập trung cải tạo mút mùa, số còn lại thì cũng phải bỏ nhà bỏ cửa để đi kinh tế mới. Về sau biết được hoàn cảnh của Thầy cũng bi đát như khách sau ngày 30 tháng 4, cho nên không ai còn dám nghĩ là Thầy dấu nghề, mà cho rằng đó là do ngẫu nhiên trùng hợp mà thôi. Thế nhưng khi đem 5 tấc 3 chia cho 8, số thành là 6 phân 5 ly và đem 6 phân 5 ly chia cho 5, số thành là 1 đúng như hướng dẫn của Thầy thì quả thực sai số quá lớn. Cung này cách Cung kia cách nhau chỉ bằng sợi tóc mà sai số lớn như thế thì cái Thước Thầy hướng dẫn làm sao mà linh thiêng cho đặng ? Cho rằng lỗi tại nhà in, cây thước phải dài 5 tấc 2 mới đúng. Thì cứ coi như là 5 tấc 2, nhưng lấy độ dài này chia cho 8 rồi lại chia cho 5, số thành đúng 1 phân, thì cũng lại vẫn còn sai !

Ngay từ đời nhà Chu ( 257 năm trước Tây Lịch) cùng thời với triều đại Thục An Dương Vương nước Việt, con người đã biết dùng Chỉ và Phân theo hệ thống Bát Phân để làm đơn vị đo chiều dài. Một Chỉ dài 0,408 mét, có 8 Phân thì một Phân là 0,051 mét. Về sau từ con số đơn vị của Phân là 0,051 nhân cho 10 theo hệ thống Thập Phân thành con số 0,51. Cái thước dài 0,51m hay 51 cm lâu ngày trờ thành cái thước Lỗ Ban đồng hóa với tà thuật của các Thầy Bùa, Thầy Pháp. Mãi cho đến hơn 2000 năm sau, các nhà Thông Thái Sinh Cơ Lý Học mới giật mình bái phục khi tìm ra được Tần số của ngoại âm là 4,9 từ đó suy ra đơn vị Thời Gian là 1 sec / 4,9 = 0,20408. Biết được đơn vị Thời Gian, các nhà Toán Học tính ra được Gia Tốc Trọng Lực ở mặt địa cầu là 40,8 bằng cách lấy 980 nhân với bình phương của đơn vị thời gian: 0,20408. Con số 0,408 chính là đơn vị Chỉ của nền Văn minh Thái cổ cũng chính là Gia Tốc Trọng Lực ở mặt địa cầu tương đương với 2 lần trị số của đơn vị thời gian. Như vậy, cái thước mà người đời nay cho rằng đó là cái thước Lỗ Ban huyền diệu, mang nhiều sắc thái bùa phép, người đời xưa sử dụng để đo đạt có độ dài là 51 cm, phát xuất từ cơ sở tính toán khoa học của các nhà Khoa Học Thái Cổ. Mê tín dị đoan hay bác học thì lại tùy vào thái độ và trình độ của người sử dụng. Người mê tín thì cho rằng cái thước chính là chiếc gậy Thần Linh hiễn. là vì ít ra, sau khi đo đạt sửa chửa theo đúng hướng dẫn thì gia chủ có nhiều an tâm, hy vọng nhiều hơn, bớt được căng thẳng, giãm được ưu tư thì có thể né tránh được nhiều tai biến hậu quả có thể chết người. Người bác học thì cho rằng cái thước chỉ là phương tiện để đo đạt chính xác mà thôi. Theo lý thuyết về năng lực bá động thì các loài sinh vật luôn luôn chịu ảnh hưỡng của các làn sóng từ cấp thấp nhất là ngoại âm đến cấp cao nhất là siêu âm đặc biệt là làn sóng ngoại âm phát ra từ lòng đất là nguồn năng lực chi phối đời sống con người qua cơ sở vật chất là nhà cửa của họ. Theo tác giả tập Thái Cổ Khoa Học Toàn Thư – Phần Dương Cơ Lý Học thì nhà cửa luôn luôn được xây dựng trên một nền cứng chắc và đủ rộng để chịu được toàn bộ trọng lượng của cái nhà. Sự liên kết của các nền nhà thành một khối chung sẽ tạo thành một tảng. Hỉnh thức thông thường của tảng là một lớp nền mỏng trải dài trên một vùng đất xốp, mềm, có thể so sánh với một thanh gổ trên mặt nước. Lòng đất luôn luôn phát ra làn sóng ngoại âm là hình thức nhỏ của địa chấn, cho nên tảng phải chịu ảnh hưởng và trở nên một tảng rung động. Trong sự rung động này có sự cộng hưỡng. Sự truyền làn sóng và sự phản hồi làn sóng tạo nên một hệ thống sóng đứng mà hai đầu tảng là hai đầu tự do tạo thành hai bụng của thoi sóng đứng. Ở chính giữa gọi là Nút không rung động giống y như hình ảnh của thanh gổ dài nhấp nhô hai đầu. Ngoại âm của đất có nhiều làn sóng tần số khác nhau và mức độ cộng hưỡng tùy sẽ thuộc vào độ dài, độ dày và độ rắn chắc của tảng, nhưng thường thì độ dài quan trọng hơn. Tảng dài thì có nhiều Nút và nhiều Bụng là vì một tảng dài rung động thì sẽ tạo xen kẻ thành nhiều Bụng và Nút . Mỗi vị trí này được gọi là Tọa Vị. Theo như tác giả tập Thái Cổ Khoa Học Toàn Thư , nếu tọa vị là Bụng thì gọi là Tọa Vị Dương là nơi có sự rung chuyển cao độ. Nếu Tọa Vị là một Nút thì gọi là Tọa Vị Aâm là nơi sự rung động hầu như không có.

Cây thước Lỗ Ban 51 cm được chia thành 8 cung bằng nhau. Mỗi cung lại chia thành 5 cung nhỏ. 8 cũng có thể là con số của Bát Quái và cũng là thứ tự của hàng đơn vị từ 1 đến 8 thuộc hệ thống Bát Phân . 5 cũng có thể là Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hoả, Thổ.

- Cung đầu tiên là Quý Nhơn Cung hành Mộc là cung Tốt .
- Cung thứ 2 là Hiểm Họa Cung hành Thổ là cung Xấu.
- Cung thứ 3 là Thiên Tai Cung hành Thổ là cung Xấu.
- Cung thứ 4 là Thiên Tài Cung hành Thủy là cung Tốt.
- Cung thứ 5 là Nhơn Lộc Cung hành Kim là cung Tốt.
- Cung thứ 6 là Cô Độc Cung hành Hỏa là cung Xấu.
- Cung thứ 7 là Thiên Tặc Cung hành Hỏa ( Kim ? ) là cung Xấu.
- Cung thứ 8 là Tể Tướng Cung hành Thổ là cung Tốt.

Riêng cung Thứ 7 có sách cho rằng hành Hỏa ( Thất Tai Hỏa cục ), nhưng cũng có sách thì cho rằng hành Kim (Thất Tai Kim cục). Xem kỷ lại thì cung này cũng là cung cư ngụ của sao Phá Quân.. Trong Tử Vi sao Phá Quân là Bắc Đẩu Tinh hành Thủy là Hung và Hao tinh chủ tán, nhưng trong Bát Biến Du Niên của phép địa lý Dương Trạch thì khẳng định Phá Quân hành Kim là chốn cư của Tuyệt Mạng cũng vốn hành Kim. Khoa Địa Lý cho rằng Sao Phá Quân nguyên là hành Kim mà cái Thước Lỗ Ban chỉ dùng cho Khoa Địa Lý cho nên có thể khẳng định được Thất Tai Kim cục có lý hơn là Thất Tai Hỏa cục. Theo hệ thống Bát Phân từ 1 cho đến 8 là số cuối của hàng đơn vị thì Cung thứ nhất và cung thứ 8 chắc chắn phải là 2 Bụng tức là 2 tọa vị Dương. Hai cung ở giữa là cung thứ 4 và thứ 5 là hai cung Tốt cho nên cung 4 và 5 cũng phải là 2 Bụng tức cũng là 2 tọa vị Dương. Còn lại là Hai Nút sẽ ở tại giữa cung 2 – 3 và giữa cung 6 – 7 vị chi tất cả là 4 Tọa vị Âm. Sự phân chia 1 thành 2, 2 thành 4, 4 thành 8 chắc chắn bắt nguồn từ Lý thuyết Aâm Dương Ngũ Hành mấu chốt của Thái Cực sinh Lưỡng Nghi- Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng – Tứ tượng sinh Bát Quái. . .

Tất cả có 4 loại thước mõi cây dùng mõi ngụ ý mà đo đạc riêng của nó, chăng hạn thông thường tại sao người ta dủng cây thước 4:29 mm đó là dùng để đo thông thường nhà cửa bếp cửa giường ngũ và bàn học tủ đại khái, dó gọi là thước dùng dương trạch, âm trạch thì dùng 390mm. và 480mm đo về kích thước nhà muốn xây tầng lầu cao thấp hoạc là ngang, dọc. còn lại cây 520mm do là diện tích mét vuông miếng đất của căn nhà hay là đo miếng đất trồng lúa dài bao nhiêu và ngang bao nhiêu cho tốt. cho nên mà nói thước nào cũng ứng nghiệm khi có để dùng hết, và phải biết tính thời gian của tiết khí sự vận hành của trái đất ứng nghiệm theo năm tháng mà phát ra thì lúc đó mói nghĩ là đúng sai mà thôi. Khi đùng chưa tới thì cho là thưóc khg đúng, và đùng cây tốt khác thời gian cũng bị chuyện xấu tới thí nói rằng là cây thước sai.

Tam Nguyên St


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thước Lỗ Ban
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd