Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

THĂNG TRẦM VỀ CÔNG DANH - SỰ NGHIỆP - TÀI LỘC CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

Vận hạn, may ruit của người tuổi Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

THĂNG TRẦM VỀ CÔNG DANH -  SỰ NGHIỆP -  TÀI LỘC CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

Vận hạn từng năm

Năm Tý: Năm này nhiều tài lộc, sự nghiệp thăng tiến, quý nhân phò trợ.

Năm Sửu: Năm này gặp nhiều chuyện vui vẻ

Năm Dần: Hay phải đi xa, làm khách xứ lạ

Năm Mão: Nhà có niềm vui thêm người

Năm Thìn: Nhiều tài lộc, công việc suôn sẻ, công danh thuận lợi, có thể đề tên bảng vàng. Tuy nhiên, khi kết bạn cũng cần chú ý, tránh vòng u mê của tiểu nhân bày ra.

Năm Tị: Dễ bị bệnh tật, phá sản.

Năm Ngọ: Năm này làm nhiều điều phong lưu

Năm Mùi: Sự nghiệp thành công, tuy nhiên có sự bất bình

Năm Thân: Thích hợp kết giao tình, tránh chia cắt để khỏi đau khổ cả hai.

Năm Dậu: Là năm yên lành, cát tường đầy nhà, tiền đồ rộng mở.

Năm Tuất: Lành ít dữ nhiều, đề phòng bệnh tật

Năm Hợi: Cần chú ý đề phòng, tránh bệnh tật

Phúc lộc theo từng tháng sinh của người tuổi Tý

Sinh tháng giêng: Đây là lúc đầu xuân, là giai đoạn phú quý, chính vì vậy người sinh tháng giêng được an nhàn tuy nhiên lúc nào cũng u u mê mê, hay dựa dẫm, làm ít ăn nhiều.

Sinh tháng 2: Đây là tiết Kinh Trập. Người sinh tháng 2 hay nhút nhát, sợ sệt cả nể, cả đời sống e dè. Người này luôn nhẹ nhàng, hiền lành, được người khác yêu mến, nhưng lại không thể làm quan to được.

Sinh tháng 3: Người này sung túc đầy đủ nhưng cuối cùng vẫn chỉ là con số 0.

Sinh tháng 4: Lúc này vào tiết Lập Hạ. Người này cả đời vất vả lo toan để mưu sinh

Sinh tháng 5: Đây là vào tiết Mang Chủng. Người này vất vả bôn ba, chịu thương chịu khó, làm việc quên ăn. Người này cả đời không sợ vất vả, có thể tự mình làm nên nghiệp lớn, được sự trọng vọng của mọi người. Về già hưởng an nhàn, phúc lớn.

Sinh tháng 6: Đây là tiết Tiểu Thử, đầy dương khí, ánh sáng soi rọi, tuy nhiên lại dễ bệnh tật, thích hợp nhất sống ở khu vực gần sông nước

Sinh tháng 7: Đây là tiết Lập Thu, mùa màng tươi tốt. Cần đề phong tiểu nhân hãm hại. Không thể tùy tiện nhận đồ từ người khác. Người này có tham vọng tuy gặp thất bại, nhưng vẫn gặp lộc trời cho

Sinh tháng 8: Lúc này là tiết Bạch Lộ. Không những cuộc sống no đủ, mà phu thê hạnh phúc. Người này thông minh xuất chúng, chắp bút thành văn, trăm sự đều thành, quý nhân phò trợ. Cuối cùng sẽ có thành công vang dội, tất cả đều bình yên.

Sinh tháng 9: Đây là tiết Hàn Lộ. Con người này ưa sự ổn định, khó có thể làm to, không thích ứng với việc kết giao bạn bè, không hay giao tiếp với bên ngoài.

Sinh tháng 10: Đây là tiết Lập Đông, lúc này lương thực đều cạn, bồ thóc trống không. Người này phải đi tứ xứ kiếm ăn, cuộc sống thật là vất vả.

Sinh tháng 11: Nhập tiết Đại Tuyết, tất phải đăng gia. Con người này về muộn mới thành công.

Sinh tháng 12: Nhập tiết Tiểu Hàn. Người này về già không những đủ ăn, đủ mặc , có của ăn của để mà còn khỏe mạnh ấm no cả đời.

Ngày sinh của người tuổi Tý

Sinh ngày Tý: Làm việc luôn thuận lợi, không thua kém người khác

Sinh ngày Sửu: Tý, Sửu hợp nhau, trong nhà hòa hợp, người người hòa hợp, tất cả đều tốt đẹp.

Sinh ngày Dần: Số phải đi xa làm khách quê người

Sinh ngày Mão: Được tổ tiên phù hộ, cả đời hưởng phúc.

Sinh ngày Thìn: Người này thông minh, nhanh nhẹn hơn người, có thể ghi danh bảng vàng.

Sinh ngày Tị: Về việc ăn ở đi lại cần chú ý rất nhiều

Sinh ngày Ngọ: Tý – Ngọ chính xung, hay gặp tai ương, không được thuận lợi

Sinh ngày Mùi: Mùi, Ngọ khống chế được Thủy, tự mình tự cường

Sinh ngày Thân: Thân – Kim sinh ra Tý – Thủy là một người có hiếu, đối xử thân thiện với mọi người

Sinh ngày Dậu: Mệnh tọa đào hoa. Là một người phong lưu tài tử

Sinh ngày Tuất: Hay phải cô đơn một mình, đơn thương độc mã

Sinh Ngày Hợi: Gặp nhiều chuyện không vui.

Ảnh hưởng của giờ sinh

Sinh giờ Tý: Nên lập gia đình sớm. Sự nghiệp thuận lợi

Sinh giờ Sửu: Tốt cho nữ không tốt cho nam. Nữ có tài

Sinh giờ Dần: Tốt cho nam không tốt cho nữ. Nam thường có tài, là người phong lưu tài tử

Sinh giờ Mão: Có gan làm việc lớn, tuy không thành công nhưng cũng để lại tiếng vang cho đời.

Sinh giờ Thìn: Khó chung thủy

Sinh giờ Tị: Cẩn thận phá sản

Sinh giờ Ngọ: Hay bị điều tiếng

Sinh giờ Mùi: Lúc thành, lúc bại, giống như thủy triều vậy

Sinh giờ Thân: Cả đời thanh bạch, tuy có thất bại nhỏ nhưng vẫn có tiếng cho đời.

Sinh giờ Dậu: Con cháu vui vẻ đầy nhà

Sinh giờ Tuất: Ít gặp điều lợi, hay gặp việc không may

Sinh giờ Hợi: Đề phòng bệnh tật

 

THĂNG TRẦM VỀ CÔNG DANH -  SỰ NGHIỆP -  TÀI LỘC CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

Vận hạn từng năm

Năm Tý: Năm này nhiều tài lộc, sự nghiệp thăng tiến, quý nhân phò trợ.

Năm Sửu: Năm này gặp nhiều chuyện vui vẻ

Năm Dần: Hay phải đi xa, làm khách xứ lạ

Năm Mão: Nhà có niềm vui thêm người

Năm Thìn: Nhiều tài lộc, công việc suôn sẻ, công danh thuận lợi, có thể đề tên bảng vàng. Tuy nhiên, khi kết bạn cũng cần chú ý, tránh vòng u mê của tiểu nhân bày ra.

Năm Tị: Dễ bị bệnh tật, phá sản.

Năm Ngọ: Năm này làm nhiều điều phong lưu

Năm Mùi: Sự nghiệp thành công, tuy nhiên có sự bất bình

Năm Thân: Thích hợp kết giao tình, tránh chia cắt để khỏi đau khổ cả hai.

Năm Dậu: Là năm yên lành, cát tường đầy nhà, tiền đồ rộng mở.

Năm Tuất: Lành ít dữ nhiều, đề phòng bệnh tật

Năm Hợi: Cần chú ý đề phòng, tránh bệnh tật

Phúc lộc theo từng tháng sinh của người tuổi Tý

Sinh tháng giêng: Đây là lúc đầu xuân, là giai đoạn phú quý, chính vì vậy người sinh tháng giêng được an nhàn tuy nhiên lúc nào cũng u u mê mê, hay dựa dẫm, làm ít ăn nhiều.

Sinh tháng 2: Đây là tiết Kinh Trập. Người sinh tháng 2 hay nhút nhát, sợ sệt cả nể, cả đời sống e dè. Người này luôn nhẹ nhàng, hiền lành, được người khác yêu mến, nhưng lại không thể làm quan to được.

Sinh tháng 3: Người này sung túc đầy đủ nhưng cuối cùng vẫn chỉ là con số 0.

Sinh tháng 4: Lúc này vào tiết Lập Hạ. Người này cả đời vất vả lo toan để mưu sinh

Sinh tháng 5: Đây là vào tiết Mang Chủng. Người này vất vả bôn ba, chịu thương chịu khó, làm việc quên ăn. Người này cả đời không sợ vất vả, có thể tự mình làm nên nghiệp lớn, được sự trọng vọng của mọi người. Về già hưởng an nhàn, phúc lớn.

Sinh tháng 6: Đây là tiết Tiểu Thử, đầy dương khí, ánh sáng soi rọi, tuy nhiên lại dễ bệnh tật, thích hợp nhất sống ở khu vực gần sông nước

Sinh tháng 7: Đây là tiết Lập Thu, mùa màng tươi tốt. Cần đề phong tiểu nhân hãm hại. Không thể tùy tiện nhận đồ từ người khác. Người này có tham vọng tuy gặp thất bại, nhưng vẫn gặp lộc trời cho

Sinh tháng 8: Lúc này là tiết Bạch Lộ. Không những cuộc sống no đủ, mà phu thê hạnh phúc. Người này thông minh xuất chúng, chắp bút thành văn, trăm sự đều thành, quý nhân phò trợ. Cuối cùng sẽ có thành công vang dội, tất cả đều bình yên.

Sinh tháng 9: Đây là tiết Hàn Lộ. Con người này ưa sự ổn định, khó có thể làm to, không thích ứng với việc kết giao bạn bè, không hay giao tiếp với bên ngoài.

Sinh tháng 10: Đây là tiết Lập Đông, lúc này lương thực đều cạn, bồ thóc trống không. Người này phải đi tứ xứ kiếm ăn, cuộc sống thật là vất vả.

Sinh tháng 11: Nhập tiết Đại Tuyết, tất phải đăng gia. Con người này về muộn mới thành công.

Sinh tháng 12: Nhập tiết Tiểu Hàn. Người này về già không những đủ ăn, đủ mặc , có của ăn của để mà còn khỏe mạnh ấm no cả đời.

Ngày sinh của người tuổi Tý

Sinh ngày Tý: Làm việc luôn thuận lợi, không thua kém người khác

Sinh ngày Sửu: Tý, Sửu hợp nhau, trong nhà hòa hợp, người người hòa hợp, tất cả đều tốt đẹp.

Sinh ngày Dần: Số phải đi xa làm khách quê người

Sinh ngày Mão: Được tổ tiên phù hộ, cả đời hưởng phúc.

Sinh ngày Thìn: Người này thông minh, nhanh nhẹn hơn người, có thể ghi danh bảng vàng.

Sinh ngày Tị: Về việc ăn ở đi lại cần chú ý rất nhiều

Sinh ngày Ngọ: Tý – Ngọ chính xung, hay gặp tai ương, không được thuận lợi

Sinh ngày Mùi: Mùi, Ngọ khống chế được Thủy, tự mình tự cường

Sinh ngày Thân: Thân – Kim sinh ra Tý – Thủy là một người có hiếu, đối xử thân thiện với mọi người

Sinh ngày Dậu: Mệnh tọa đào hoa. Là một người phong lưu tài tử

Sinh ngày Tuất: Hay phải cô đơn một mình, đơn thương độc mã

Sinh Ngày Hợi: Gặp nhiều chuyện không vui.

Ảnh hưởng của giờ sinh

Sinh giờ Tý: Nên lập gia đình sớm. Sự nghiệp thuận lợi

Sinh giờ Sửu: Tốt cho nữ không tốt cho nam. Nữ có tài

Sinh giờ Dần: Tốt cho nam không tốt cho nữ. Nam thường có tài, là người phong lưu tài tử

Sinh giờ Mão: Có gan làm việc lớn, tuy không thành công nhưng cũng để lại tiếng vang cho đời.

Sinh giờ Thìn: Khó chung thủy

Sinh giờ Tị: Cẩn thận phá sản

Sinh giờ Ngọ: Hay bị điều tiếng

Sinh giờ Mùi: Lúc thành, lúc bại, giống như thủy triều vậy

Sinh giờ Thân: Cả đời thanh bạch, tuy có thất bại nhỏ nhưng vẫn có tiếng cho đời.

Sinh giờ Dậu: Con cháu vui vẻ đầy nhà

Sinh giờ Tuất: Ít gặp điều lợi, hay gặp việc không may

Sinh giờ Hợi: Đề phòng bệnh tật

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: THĂNG TRẦM VỀ CÔNG DANH - SỰ NGHIỆP - TÀI LỘC CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

Những lưu ý phong thủy về hành lang trong nhà

Theo phong thủy, hành lang cũng có một ý nghĩa rất quan trọng trong bố trí thiết kế mặt bằng kiến trúc của ngôi nhà. Dưới đây là những điều nên và không nên khi bài trí hành lang theo phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành lang là lối đi trong nhà, trong nhà có hành lang sẽ tiện lợi hơn rất nhiều. Đồng thời khi hoạt động trong nhà cũng tránh vì phải đi qua các phòng mà làm ảnh hưởng đến việc học và nghỉ ngơi của mọi người.

1. Khi thiết kế hành lang nên tuân theo bốn nguyên tắc sau:

- Chiều rộng: Chiều rộng thông thường của hành lang khoảng 1 m, rộng nhất cũng không vượt quá l,3 m. Hành lang quá rộng và quá hẹp đều
không tốt.

- Chiều dài: Chiều dài của hành lang thông thường không vượt quá 2/3 chiều dài của ngôi nhà. Nếu hành lang chạy suốt tới cuối nhà, tức chia ngôi nhà thành hai nửa không gian, đó chính là dấu hiệu gia đình rạn nứt. Cách cứu chữa là kê tủ đựng đồ ở cuối hành lang để rút ngắn chiều dài của hành lang từ 2/3 chiều dài của ngôi nhà trở lại.

- Phương vị và hướng: Hành lang hướng Đông, hướng Đông Nam, hướng Nam và hướng Tây Nam có điều kiện đón ánh sáng và thông gió tương đối lý tưởng.

- Cuối hành lang không được đối diện với nhà vệ sinh, để tránh khí uế từ nhà vệ sinh bay ra làm ô nhiễm bầu không khí trong nhà.

2. Hành lang nên tránh thông qua các phòng làm ảnh hưởng tới mọi người

Đối với những ngôi nhà có nhiều tầng toạ Bắc hướng Nam, cầu thang đặt chính giữa chia ngôi nhà thành hai nửa không gian, cách bố cục của phòng phía Đông hoàn toàn trái ngược với phòng phía Tây, nhưng vẫn có thể dùng để ở.

Điều cần lưu ý là lối hoạt động trong nhà phải thông thoáng. Lối đi không nên thiết kế quá nhiều, càng không nên thiết kế qua các phòng, tốt nhất nên lấy phòng khách là trung tâm, có thể thông thẳng tới từng phòng mà không phải đi vòng vèo, xuyên qua hết phòng nọ đến phòng kia. Ngoài ra, trong nhà không được thiết kế hành lang chạy vòng vèo, trong phong thuỷ cho rằng hành lang như vậy sẽ không tốt cho trạch vận.

Trên thực tế, ngoài nhà hàng khách sạn và một số nhà trọ thì thường rất hiếm gặp trường hợp hành lang được thiết kế ở tứ phía.

(Theo Phong thủy gia đình)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lưu ý phong thủy về hành lang trong nhà

Kiến thức phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch –

Nếu bạn là con trai, hãy để lộ vầng trán của mình; còn nếu bạn là con gái hãy mặc trang phục màu hồng hoặc thoa một chút son hồng… Cùng ## khám phá kiến thức phong thủy và tìm cách hóa giải nguy cơ nếu bạn có tình địch nhé! 1. Không đượ
Kiến thức phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

jDEaehv9zoxUN Kiến thức phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch

Nếu bạn là con trai, hãy để lộ vầng trán của mình; còn nếu bạn là con gái hãy mặc trang phục màu hồng hoặc thoa một chút son hồng… Cùng ## khám phá kiến thức phong thủy và tìm cách hóa giải nguy cơ nếu bạn có tình địch nhé!

1. Không được vội vàng, phải vững tâm lý

Theo ## thấy thì khi phát hiện ra nguy cơ có tình địch, trước tiên bạn phải bình tĩnh, không được vội vàng và xem lại bát tự của hai người. Có thể bạn sẽ phát hiện ra năm nay rất kỵ với tuổi của bạn hoặc người yêu, vận khí không được tốt nên xảy ra một số biến động cũng là điều dễ hiểu. Tuy nhiên chỉ cần vượt qua được mấy tháng xấu trong năm, mọi chuyện sẽ tốt lên thôi.

2. Chặt một cành đào nhỏ đặt trong phòng ngủ

Cách này đồng nghĩa với việc bạn đã dùng dao cắm vào cành đào, mượn nó để loại trừ sự đào hoa (hoa đào tượng trưng cho sự đào hoa). Hoặc cành đào đó sẽ đánh bại tình định của bạn, đưa người ấy trở về bên bạn.

3. Để lộ trán nếu bạn là con trai

Trong phong thuỷ, tình yêu chính là sự giao thoa về khí giữa hai người khác giới. Trán của con người là cửa vào của khí. Nếu bạn để tóc che mất trán, có nghĩa bạn từ chối sự giao thoa khí với đối phương. Vì thế, nếu muốn toả ra hơi thở của tình yêu, đầu tiên bạn phải để lộ trán của mình. Muốn giữ lại người mình yêu, đánh bại tình địch, tốt nhất bạn nên để tóc ngắn, không được che mất trán.

4. Tỏ tình vào thời gian thích hợp nhất

## thấy việc nắm bắt được thời cơ cũng rất quan trọng. Theo phong thuỷ, 17-19 h là thời gian thích hợp nhất để tỏ tình. Trong phong thuỷ, khoảng thời gian này được gọi là giờ “đoái”, tượng trưng cho tình yêu. Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa vui vẻ, chờ đợi. Nếu qua mất giờ đẹp, đặc biệt là qua 23 h thì bản chất của tình yêu sẽ có những thay đổi to lớn. Từ 23 h đến 1 h sáng hôm sau là giờ “khảm”, là thời gian chức năng sinh lý dồi dào. Tỏ tình trong thời điểm này sẽ khiến tình yêu biến thành mối quan hệ của dục vọng. Vì thế bạn cần hết sức lưu ý.

5. Toả ra “sắc đào” nếu bạn là con gái

Không biết mọi người có để ý đến không nhưng có rất nhiều cô gái cứ nhìn thấy màu hồng là vui mừng khôn xiết, thậm chí còn có thể toả ra sức hấp dẫn vô hình. Màu sắc có rất nhiều tác dụng không thể bỏ qua, trong đó màu hồng phấn (gần giống màu của hoa đào) là màu tăng thêm sức hấp dẫn cho người con gái. Ở Trung Quốc, hoa đào tượng trưng cho tình yêu. Mùa xuân hoa đào nở, và cũng là mùa đẹp nhất để phát triển tình cảm. Vì thế, khi bạn có tình địch, hãy mặc những trang phục màu hồng hoặc thoa một chút son hồng… Điều này sẽ khiến cho bạn trai của bạn tăng thêm sự yêu thích đối với bạn. Tóm lại, hãy tận dụng những sắc hồng trong trang phục hay khi trang điểm để làm lu mờ cô nàng tình địch đáng ghét kia.

6. Mua đồ đôi may mắn

Bạn nên mua một đôi ngọc bội long phượng may mắn, đây là thứ các cặp đôi thường dùng. Ngọc bội màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và bền chặt của tình yêu. Hai bạn mỗi người đeo một nửa. Nó sẽ phù hộ cho cả hai mãi mãi thương yêu nhau. Đeo miếng ngọc bội này hàng ngày có thể đánh bại tình địch, khiến người bạn yêu quay về bên bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch –

Chùa Linh Tiên - Hà Nội

Chùa Linh Tiên có tên gọi khác là chùa Bằng. Chùa tọa lạc khu dân cư Bằng A, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội - danh lam thắng cảnh Thăng Long
Chùa Linh Tiên - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Linh Tiên có tên gọi khác là chùa Bằng. Chùa tọa lạc khu dân cư Bằng A, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Xưa kia dưới thời Hậu Lê thuộc xã Bình Liệt, huyện Thanh Trì, phủ Thường Tín, trấn Sơn Nam. Về niên đại xây dựng từ thuở ban đầu do thất lạc tài liệu sử sách nên chưa xác định được chính xác.

Căn cứ theo tấm bia “Tu tạo Linh Tiên tự bi ký” được khắc vào tháng 11 năm Đinh Tỵ niên hiệu Hoằng Định thứ 18 (năm 1617) chùa được trùng tu do Thiền sư Huệ Nguyên – Nguyễn Văn Tông chủ trì .Và tấm bia “Linh Tiên tự ký” thì chùa được trùng tu lớn nhất vào năm 1654 do Thiền sư Tự Huệ Quảng (thế danh Lê Khả Đắc, người xã Ba Lăng, huyện Thượng Phúc) chủ trì với sự phát bồ đề tâm dâng cúng tiền của gia đình ông bà Ngô Vĩnh Đăng tự Chân Sinh, Lưu Thị Lý hiệu Diệu Minh xây toà tiền đường, thiêu hương, thượng điện và các công trình khác.

Năm 1954, Hòa thượng Thích Tường Vân tổ chức trùng tu ngôi chánh điện. Điện Phật được bài trí trang nghiêm.

Trụ trì chùa từ năm 1996 đến nay là Thượng tọa Thích Bảo Nghiêm. Thượng tọa đương nhiệm Ủy viên Thư ký kiêm Phó Trưởng Ban Hoằng pháp – Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Thượng tọa đã tổ chức trùng tu, đắp tượng, mở rộng ngôi chùa liên tục từ năm 1996 đến nay, làm cơ sở hoằng pháp của Giáo hội ở các tỉnh phía Bắc.

Đặc biệt, vào ngày 01 – 4 – 2004, chùa đã tổ chức đại lễ kỷ niệm 350 năm đại trùng tu chùa và đặt đá xây dựng Đại Phật Bảo tháp. Nhiều vị Hòa thượng lãnh đạo Phật giáo Việt Nam, nhiều vị quan khách đại diện các Ban, ngành trung ương và địa phương, bà Tùy viên Sứ quán Sri Lanka… đã đến dự. Tại buổi lễ, HT Thích Thanh Tứ, HT Thích Trí Quảng (Phó Chủ tịch HĐTS. GHPGVN), ông Nguyễn Việt Tiến (Thứ trưởng TT Bộ Giáo thông vận tải) và ông Nguyễn Quốc Triệu (Phó Chủ tịch UBND TP. Hà Nội) đã đặt đá xây Bảo tháp.

Chùa Linh Tiên – Linh Tiên Tự với bề dày lịch sử hoằng pháp độ sinh của chư Tổ trong quá khứ và sự tiếp nối của chư Tăng hiện tại đã hoà cùng không gian thoáng đãng của quê hương “Bằng Liệt nghĩa dân”, bên đền thờ Tiên Triết Chu Văn An – nhà sư phạm mẫu mực có công lớn trong sự nghiệp giáo dục thời Trần cùng với di tích miếu Thành Hoàng thờ đức Thánh Bảo Ninh Vương đã tạo nên một danh lam thắng cảnh địa phương góp phần tô đẹp lịch sử văn hoá Thăng Long – Hà Nội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Linh Tiên - Hà Nội

Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Tuổi Quý Dậu (mệnh Kim, sinh năm 1993) cuộc đời vất vả, nhiều sóng gió, nhờ phúc đức cha mẹ nên gặp hung hóa cát. Tiền vận, trung vận không được vui vẻ, phải
Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: lo toan làm ăn nhưng có số may mắn bất ngờ. Tuổi già an nhàn, hưng vượng, sung sướng.

 
Nữ giới tuổi Quý Dậu mệnh phúc, mọi sự tốt đẹp, có quý nhân giúp đỡ, cả đời hưởng lộc.

Các tuổi đại kỵ với tuổi Quý Dậu là: Nhâm Ngọ, Canh Ngọ, nếu hợp tác làm ăn sẽ thua lỗ, nếu kết hôn khó hạnh phúc.

Độ tuổi nữ Quý Dậu vất vả nhất là: 24, 28, 32, 38, 42; ở nam là: 25, 31, 34, 38, 40.

Tính cách: Là người hướng nội, nhân hậu, vẻ ngoài khô khan, tính tình ngay thẳng, công bằng, thương người, sống đơn giản.

Tình duyên: Người tuổi này lận đận, chịu nhiều cay đắng mới có tình duyên tốt đẹp đặc biệt là nam sinh vào các tháng 5, 6, 9; nữ sinh vào các tháng: 1, 7, 8 .

Để hôn nhân hòa hợp, gia đình sung túc, tuổi Quý Dậu không nên kết hôn với người tuổi: Mậu Dần, Nhâm Thân, Canh Dần, Giáp Thân.

Công danh sự nghiệp: Là người học cao, hiểu rộng, có lý tưởng cao đẹp, có tài quản lý nên dễ làm nên nghiệp lớn ở lĩnh vực văn hóa hoặc kinh doanh, buôn bán. Tuổi này tiền vận đã có công danh rạng rỡ, từ năm 36 tuổi càng vững chắc, lẫy lừng.

Tuổi này nên kết hợp làm ăn với các tuổi Quý Dậu, Ất Hợi, Đinh Sửu sẽ phát đạt, lợi nhuận.

Tiền bạc: Quý Dậu số có tiền của, tài lộc. Thời trẻ vất vả nhưng từ 38 tuổi trở đi sẽ yên ổn, năm 40 tuổi tiền bạc đại phát, hậu vận phú quý.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh, tuổi Dậu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Gia chủ sẽ giàu có nếu hũ gạo và tủ lạnh đặt đúng phong thủy

Trong bếp có hai vật dụng chính là hũ gạo và tủ lạnh, cần bài trí như thế nào để tránh được những điều không tốt do những vật dụng này gây ra và khiến gia chủ ngày càng phát tài phát lộc.
Gia chủ sẽ giàu có nếu hũ gạo và tủ lạnh đặt đúng phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Hũ gạo:

Lương thực chính của người phương Đông là gạo, đặc biệt là người phía Nam, với họ bữa ăn không thể thiếu gạo để thổi cơm, vì vậy nhà nào cũng có hũ gạo để đựng gạo, hũ gạo là đồ dùng không thể thiếu trong nhà bếp của mỗi gia đình.

Là vật dụng quan trọng như vậy, cuối cùng nó sẽ được đặt chỗ nào trong bếp? Đặt hũ đựng gạo ở phương vị "thổ" đương vượng là có lý, vì rằng:

-  Gạo của thóc lúa là thứ được cấy trồng từ đất.

-  Người xưa cất giữ lúa gạo trong hang động dưới đất,

Nói tóm lại hũ gạo nên đặt ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc của bếp và để sát mặt đất (tất nhiên phải chú ý đến chống ẩm) không phù hợp đặt hướng Đông và để cao.

Ngoài ra theo tập quán truyền thống của phương Đông là cất giữ thóc gạo ở chỗ kín vì vậy hũ gạo nên đặt ở chỗ kín đáo.

Tủ lạnh

Tủ lạnh cũng như hũ gạo là những công cụ không thể thiếu được trong nhà bếp mỗi gia đình. Tủ lạnh dùng để cất giữ đồ ăn thức uống hàng ngày cho mỗi gia đình, ngày nay ở thành phố tủ lạnh rất phổ biến vì vậy mọi người đều muốn biết tủ lạnh nên để vị trí nào trong nhà bếp là thích hợp?

Về vấn đề này có rất nhiều quan niệm khác nhau, đến nay vẫn chưa có ý kiến chung. Có 1 số người cho rằng tủ lạnh nên đặt tại hướng dữ, vì rằng tủ lạnh đã lạnh lại còn nặng, đặt nó ở hướng dữ là để chấn áp các sao dữ. Tuy nhiên, có 1 số người lại có ý kiến ngược lại, rằng tủ lạnh nên đặt ở hướng lành!

Ý kiến thứ 2 được xem là hợp lý:


- Tủ lạnh là chỗ bảo quản thức ăn đồ uống cho cả nhà nếu đặt nó ở hướng dữ là không thích hợp.

- Tủ lạnh là máy móc vận hành liên tục cả 24h trong ngày, nếu như đặt ở hướng dữ sẽ làm chấn động đến các sao dữ. Vì thế, đặt tủ lạnh ở hướng dữ không thích hợp. Trong phong thủy học có nói rằng: "Phương vị dữ phù hợp với yên tĩnh chứ không phù hợp với chấn động" cũng chính là nguyên nhân giải thích ở trên.

DiaOcOnline.vn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gia chủ sẽ giàu có nếu hũ gạo và tủ lạnh đặt đúng phong thủy

Top 3 con giáp gặp vận may lớn trong tháng cô hồn

Cho dù là tháng cô hồn, nhưng may mắn vẫn đến với người tuổi Hợi, tuổi Dậu và tuổi Thân.
Top 3 con giáp gặp vận may lớn trong tháng cô hồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1 - Tuổi Hợi

Người tuổi Hợi sẽ phát huy được tài ăn nói khéo léo của mình để thu phục nhiều mối quan hệ phức tạp. Hơn nữa, trong tháng này, quý nhân phù trợ sẽ giúp người cầm tinh con lợn sẽ gặp nhiều chuyện suôn sẻ để giải quyết những trắc trở của tháng trước. Đặc biệt, vài chuyến đi xa sẽ giúp con giáp này mở rộng độ phủ sóng, tạo cơ hội để thăng tiến.

hoi-2-6769-1439527600.jpg

Tháng trước, người tuổi Hợi vấp phải vài vận rủi về tiền bạc. Việc kinh doanh không thuận lợi, thậm chí mất hết vốn liếng. Tuy nhiên, sự sáng suốt trong cách quản lý tài chính sẽ giúp con giáp này sớm thoát khỏi lận đận về tiền bạc. 

No.2 - Tuổi Dậu

Vận may của người tuổi Dậu năm nay chủ yếu thuộc về phương diện tài chính. Cho dù đầu tư vào bất kỳ đâu, nhỏ hay lớn, con giáp này đều bội thu. Đặc biệt, thời điểm này rất thích hợp để bạn phô diễn khả năng kinh doanh thiên bẩm của mình. 

dau-5692-1439527600.jpg

Bạn không nên ngần ngại tháng cô hồn mà lưỡng lự chuyện kiếm tiền. Tuy nhiên, bạn cần thận trọng các mối quan hệ đối tác hoặc khách hàng vì dễ xảy ra hiểu lầm. Bạn cần chút khéo léo và kiên nhẫn, thay vì “bất chấp tất cả”. Vận may cũng giúp ích để bạn vượt qua những rắc rối.

No.3 - Tuổi Thân

Tháng cô hồn sẽ đánh dấu bước ngoặt trong chuyện tình cảm của người tuổi Thân. Con giáp này gặp may từ việc kết giao bạn mới, cho tới tình yêu thêm bền chặt. Đặc biệt, họ sẽ gặp được nhiều “quý nhân” giúp sức cho sự nghiệp của họ sau này. Bên cạnh đó, người tuổi Thân biết cách nắm bắt mọi cơ hội, các mối quan hệ vì ở một hoàn cảnh nào đó, chúng sẽ mang lại lợi ích.

than-2759-1439527601.jpg

Vận may trong tháng 7 âm còn đến với người tuổi Thân qua các ý tưởng độc đáo. Nhiều dự định của họ sẽ trở thành hiện thực. Đó được xem là động lực để họ tiến xa hơn về đường công danh và thu lại nguồn lợi nhất định.

Mr.Bull (theo DZYX)

mao-3511-1438963619-1878-1439533713.jpg

4 con giáp thoát kiếp ế vào cuối năm 2015


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp gặp vận may lớn trong tháng cô hồn

4 nguyên tắc phong thủy hôn nhân cần biết

Ngoài tình yêu còn cần rất nhiều sự nỗ lực, trong đó nỗ lực cải thiện phong thủy hôn nhân, giảm thiểu những tác động xấu từ bên ngoài khá quan trọng.
4 nguyên tắc phong thủy hôn nhân cần biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một cuộc hôn nhân hoàn mỹ lâu dài, chung sống với nhau tới đầu bạc răng long, vợ chồng hòa thuận, con cái tốt đẹp là hi vọng của tất cả mọi người. Hôn nhân là sự ràng buộc về tình cảm, trách nhiệm, không ai mong muốn gãy vỡ nhưng đâu phải muốn là được. Ngoài tình yêu còn cần rất nhiều sự nỗ lực, trong đó nỗ lực cải thiện phong thủy hôn nhân, giảm thiểu những tác động xấu từ bên ngoài cũng là một yếu tố quan trọng.

4 nguyen tac phong thuy hon nhan can biet  hinh anh
 

1. Không để trước cửa có vũng nước

  Từ góc độ phong thủy hôn nhân, nơi cửa lớn tuyệt đối không được xuất hiện vũng nước, nước bẩn thì lại càng không thể có. Bởi nước tượng trưng cho sự đào hoa, tính lẳng lơ nên dễ khiến cho người trong nhà có thái độ quá trớn trong tình cảm, đi quá giới hạn, không biết kiềm chế bản thân.   Đặc biệt, nếu là nước bẩn thì mọi chuyện sẽ càng nghiêm trọng hơn, xuất hiện người thứ ba chen chân vào hôn nhân, tỉ lệ li hôn vô cùng lớn. Vì thế, tốt nhất là nên giữ trước nhà sạch sẽ, khô ráo, không đọng nước, không tù túng, có hệ thống thoát nước tốt và không thấp hơn so với đường.   Không nên bày lọ, chậu, đồ vật chứa nước lớn ở trước cửa nhà, dễ phạm phong thủy lại mất vệ sinh, nước tù đọng là môi trường sinh sôi nảy nở của các loại vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh, ảnh hưởng tới sức khỏe của người trong nhà. 
Xem thêm bài viết Những lưu ý phong thủy cửa chính năm 2017 đón Đinh Dậu thuận buồm xuôi gió
 

2. Không bố trí nhà vệ sinh đối diện cửa

  Nguyên tắc phong thủy mà hầu như ai cũng biết là nhà vệ sinh tuyệt đối không được đối diện với cửa lớn, cửa chính trong nhà. Nếu nhà bố trí phạm phải lỗi này thì trong nhà sẽ gặp nhiều việc xúi quẩy, năng lượng xấu dễ dàng xâm nhập khiến vợ chồng cãi vã, tranh chấp, không hòa hợp nên dễ xuất hiện li hôn, phải trải qua hai lần hôn nhân.
4 nguyen tac phong thuy hon nhan can biet  hinh anh
 
Vì thế, khi bố trí nhà, tốt nhất là không nên để nhà vệ sinh đối diện cửa chính. Nếu trót phạm phải lỗi phong thủy hôn nhân này thì hãy hóa giải bằng cách đặt bình phong ở khoảng không gian giữa cửa chính và nhà vệ sinh, trước cửa nhà vệ sinh treo xâu tiền Ngũ Đế, Lục Đế, treo mành rèm hoặc đặt chậu cây xanh trước cửa nhà vệ sinh.  

3. Không trang trí quá nhiều đèn trong nhà

  Trong nhà quá nhiều đèn theo phong thủy là không hề tốt, chỉ nên vừa đủ. Lỗi này sẽ mang tới những rắc rối không đáng có trong đời sống hôn nhân, những bí mật đang che giấu đối phương dễ dàng bị phát hiện, những điều nho nhỏ mà đôi bên muốn giữ cho riêng mình dễ dàng bị vạch trần nên dễ xuất hiện ồn ào, không hợp, thậm chí còn có thể nảy sinh cãi cọ, động chân động tay, rất dễ trải qua nhiều lần hôn nhân.   Tốt nhất là chỉ nên trang trí đèn vừa phải, nếu đã bày trí quá nhiều đèn trong nhà thì hoặc là loại bỏ bớt, hoặc là hạn chế sử dụng, không nên bật tất cả các đèn cùng một lúc để tránh ảnh hưởng tới hôn nhân của người trong nhà.
Xem thêm bài viết Cải thiện phong thủy phòng khách nhờ dùng chuẩn đèn
 

4. Không treo nhiều tranh ảnh người khác phái


4 nguyen tac phong thuy hon nhan can biet  hinh anh
 
Nếu nói trong nhà không nên treo nhiều tranh ảnh thì không có nghĩa là không được treo ảnh trẻ nhỏ mà nên hạn chế ảnh mỹ nữ, mỹ nam, những người khác phái có dung mạo đẹp. Vì theo phong thủy hôn nhân điều này dễ dàng khiến vợ chồng không hòa thuận, ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt của hai người. Vì thế, nếu trong nhà có treo tranh ảnh như vậy thì nên mau mau hạ xuống kẻo hôn nhân thất bại. Tham khảo thêm bài viết Chỉ rõ 5 loại tranh tổn hại phong thủy khi treo trong phòng ngủ   Phong thủy hôn nhân còn nhắc nhở không nên treo tranh hoàng hôn, tranh hoa mẫu đơn trong phòng ngủ, ngụ ý chia li, có người thứ ba xen vào hạnh phúc gia đình. Tốt nhất hãy chọn những bức tranh vui vẻ, sáng sủa, thể hiện sự tích cực, lạc quan, tranh có đôi có cặp thì cuộc sống gia đình sẽ ngày càng tốt đẹp và hài hòa.
Bí kíp phong thủy giúp nàng ế thoát kiếp độc thân hiệu quả nhất Bật mí mẹo phong thủy hâm nóng đời sống vợ chồng cho 12 con giáp Dự đám cưới - dịp tốt để thúc đẩy đào hoa cho bản thân Dùng cây xương rồng đuổi đào hoa dữ, tìm lại bình yên

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 nguyên tắc phong thủy hôn nhân cần biết

Luận về sao Tử vi

Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi.
Luận về sao Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Cả Nam lẫn Bắc Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Thổ Loại: Đế Tinh Đặc Tính: Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc
Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi.
Hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ hợp lại để tạo thành 14 chính tinh (sao chính) trong lá số tử vi. Trường hợp một cung trên lá số không có chính tinh thì được gọi là cung Vô Chính Diệu tức là cung này không có sao chính tọa thủ.
Sao Tử Vi được an theo cục và ngày sinh. 
Vị Trí Ở Các Cung
- Miếu địa (tốt nhất) ở các cung: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân. - Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất. - Đắc địa (tốt vừa) ở các cung Sửu, Mùi. - Bình hòa (bình thường) ở các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình cao lớn, hồng hào. Còn Tử Vi bình hòa thì thân hình vừa phải.
Tính Tình
- Miếu địa: Thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi, sáng tạo, lãnh đạo. - Vượng địa: Thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong. - Đắc địa: Thông minh, thao lược, can đảm, liều lĩnh. - Bình hòa: Kém thông minh, nhân hậu.
Công Danh Tài Lộc
Nếu Tử Vi ở các vị trí miếu, vượng hay đắc địa thì không cần các phụ tinh tốt khác đi kém theo cũng vẫn có sự phú quý và quyền uy. Tuy nhiên nếu được các sao sau đây đi kèm thì sự phú quý càng chắc chắn hơn.
- Có Thất Sát đồng cung: Thất Sát như lưỡi gươm báu, đi chung với Tử Vi càng làm cho Tử Vi có thêm uy lực hơn.
- Thiên Phủ đồng cung hay hội chiếu: Thiên Phủ là kho trời nên càng có ý nghĩa dồi dào về tài lộc khi đi kèm với Tử Vi.
- Thiên Tướng đồng cung: Thiên Tướng có nghĩa là tướng Trời, cho nên Tử Vi có Thiên Tướng đi kèm như vị vua có tướng tài bên cạnh phò tá nên càng thêm vững chắc trên đường lãnh đạo chỉ huy.
- Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Đây là các sao phụ như quần thần theo hộ giá cho vị Vua. Các sao này sẽ khiến cho Tử Vi bảo đảm thêm phần tài lộc, công danh. Sự hội tụ của các sao này chung quanh Tử Vi làm nổi bật khả năng lãnh đạo, chỉ huy của sao vua.
Ở vị trí bình hòa, Tử Vi cần phải có các sao tốt đi kèm mới bảo đảm được sự phú quý hưng vượng.
Tử Vi gặp các sao xấu như Tuần, Triệt, Kình, Đà, Không, Kiếp thì diễn tả một tính nết xấu xa và thường gặp tai nạn trong cuộc đời. Nếu là nữ mệnh thì tính tình đê tiện, dâm đãng, khắc hại chồng con tuy là có tiền bạc khá giả. 
Phúc Thọ Tai Họa
Tử Vi là một phúc tinh nên còn đem đến phúc đức cho cung tọa thủ. Đặc biệt Tử Vi chế giảm được hung tính của hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy nhiên năng lực cứu giải tai nạn của Tử Vi sẽ bị kém đi rất nhiều khi đóng tại các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Thêm nữa nếu Tử Vi bị hai sao Tuần hoặc Triệt án ngữ hay sát tinh xâm phạm thì càng bất lợi hơn. Trường hợp này đương số sẽ gặp phải những nghịch cảnh trong cuộc đời như: 
- Sớm mồ côi cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh góa bụa, cô độc. - Khắc anh chị em hay khắc chồng con, hay vợ con. - Thường bệnh hoạn hay yểu tử. - Phải tha phương lập nghiệp. - Gặp nhiều cảnh hiểm nguy trong cuộc đời. - Nghèo khổ, xui xẻo. - Công danh trắc trở, khổ nhọc cả đời. - Nữ mệnh thì phải chịu cảnh muộn chồng hay vợ lẻ.
Riêng trường hợp Tử Vi ở cung Mão hoặc Dậu và đồng cung với Tham Lang thì Tử Vi tượng trưng cho sự bi quan, yếm thế, thường gặp nghịch cảnh và luôn có chí xuất trần. Nếu đương số đi tu thì sẽ đạt được sự thanh nhàn và phúc đức. 

Những Bộ Sao Tốt
- Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ (ở ngay cung Mệnh) hay giáp Mệnh (ở hai bên cung Mệnh). - Tử Vi, Thiên Tướng. - Tử Vi, Thất Sát. - Tử Vi, Vũ Khúc - Tử, Phủ, Vũ, Tướng - Tử Vi và các sao tốt Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng v.v... - Tử, Phủ, Kỵ, Quyền hay Tử, Sát, Quyền ở Tỵ hoặc Hợi.
Nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có kèm các sao tốt kể trên. Đây là cách đế vương, báo hiệu một sự nghiệp lãnh đạo to lớn của một vị nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo quyền bính trong thời bình. Ngược lại, nếu bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh đắc địa đi kèm thì sẽ đắc vị trong thời ly loạn, chiến tranh hoặc đất nước gặp cảnh gay go thử thách cần phải có sự tranh đấu với nhiều khó khăn, trở ngại.
Những Bộ Sao Xấu
- Tử Vi gặp Tuần hay Triệt thì trong đời thường gặp tai nạn, dù có chí lớn cũng không thể mưu thành đại sự được.
- Tử Vi, Thất Sát gặp Tuần hay Triệt thì mưu sự bất thành, chỉ có hư danh và hay gặp tai nạn trong cuộc đời.
- Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) diễn tả một con người bất trung, bất nghĩa, bất hiếu vì khi Tử Vi đóng ở các vị trí này sẽ gặp Thiên La, Địa Võng (Thìn, Tuất) và có Phá Quân đi kèm. Nếu có được cát tinh đi kèm thì mới có uy quyền và danh tiếng. Tại các vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả sao tốt lẫn sao xấu thì sẽ là người rất đặc biệt có nhiều mưu lược, và thủ đoạn, dám làm những việc bất nhân, bất nghĩa nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt lẫn người xấu.
- Nếu Tử Phá thiếu các sao tốt thì con người bất nhân, bất nghĩa, độc ác, khát máu, tham nhũng và thường bị thất bại nặng hoặc phải phá sản một lần trong đời.
- Tử Vi có Tham Lang đồng cung biểu diễn một cuộc đời của một vị tu hành, xuất thế. Nhất là khi có hai sao Địa Không và Địa Kiếp thì điều này càng chắc chắn hơn nữa.
- Tử Vi gặp Không, Kiếp, Đào, Hồng là sổ yểu tử, chết sớm.
- Tử Vi gặp Kình, Đà, Quyền, Lộc là người có quyền lực danh vọng nhưng lòng dạ hung hiểm, độc ác, vô đạo, bất nhân. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phụ Mẫu
Tử Vi ở các cung Ngọ, Tý, hay có thêm Thiên Phủ, hoặc Thất Sát đồng cung thì cha mẹ giàu sang, sống lâu, giúp đỡ được con cháu, và có di sản để lại cho con cái.
Riêng trường hợp Tử Sát hay Tử Tham tại cung Phụ Mẫu thì cha mẹ bất hòa với nhau hay cha mẹ bất hòa với con cái. Trường hợp cung Phụ Mẫu có Tử Vi và Phá Quân đồng cung thì người con khắc cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh mồ côi, hoặc phải sống xa cha mẹ, hạnh phúc gia đình bị kém. Gặp trường hợp này cần phải xét thêm hai sao Thái Dương (cha) và Thái Âm (mẹ) để biết rõ thêm sự tốt xấu nghiêng về cha hay mẹ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phúc Đức
Những trường hợp tốt của sao Tử Vi với cung Phúc Đức là: - Ở Ngọ hay Tý. Tốt nhất là ở Ngọ. - Thiên Phủ hay Thiên Tướng đồng cung. -Thất Sát đồng cung. Nhưng trường hợp này vì gặp sát tinh nên phải xa họ hàng hay sống cuộc đời lưu lạc tha phương mới tốt.
Những trường hợp xấu cho cung Phúc Đức có sao Tử Vi là: - Tử Vi, Phá Quân đồng cung. - Tử Vi, Tham Lang đồng cung. - Tử Vi gặp các sao xấu, nhất là Không, Kiếp, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Đây là trường hợp bất lợi nhất.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Điền Trạch
Tương tự như cung Phúc Đức, nếu cung Điền Trạch có sao Tử Vi và ở vào các trường hợp đã ghi cho cung Phúc Đức thì đương số sẽ có nhà cửa rộng lớn, tài sản phát triển dồi dào, có thể do thừa hưởng gia tài hoặc tự tay tạo dựng sự nghiệp vẻ vang. 
Nếu cung Điền Trạch có Tử Vi mà gặp phải các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang thì không giữ được của dù có gia sản lớn lao, hoặc phải chịu cảnh sa sút dần và có thể đi đến phá sản khi có Phá Quân đồng cung. Đặc biệt nếu có thêm các hung tinh khác thì có thể đi đến khánh tận và chịu cảnh vô sản, nghèo khổ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Quan Lộc
Những bộ sao tốt và xấu cho sao Tử Vi ở cung Mệnh đều có thể áp dụng cho cung Quan Lộc. Tốt nhất là Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với ba chính tinh Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Nếu cung Quan Lộc có Tử Vi đi với Thiên Tướng thì con người độc tài, hay tranh giành quyền lực. Tử Vi đi với Thất Sát thì có năng khiếu về võ nghiệp. Nếu đồng cung với Phá Quân và Tham Lang thì sẽ gặp sự thăng trầm, tai họa trong đường công danh, quan lộc, để cuối cùng phải chuyển qua doanh nghiệp, thương mại. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Thiên Di
Các cách Tử Vi ở Ngọ, Tý hay Tử Phủ, Tử Tướng, Tử Sát đều tốt. Có nghĩa là đương số sẽ gặp hoàn cảnh xã hội thuận lợi tốt đẹp, cuộc sống luôn gặp môi trường thuận tiện. Đây là một con người sinh ra đã gặp mọi thời cơ thuận lợi, tốt đẹp, nhiều người giúp đỡ, thường giao tiếp với bậc quyền quý, cao sang, càng ra ngoài xã hội nhiều thì cuộc đời càng may mắn, luôn được nhiều người tín nhiệm giúp đỡ.
Trái lại nếu Tử Vi ở cung Thiên Di mà gặp các sao Phá, Tham hay các sát tinh khác thì thường gặp nhiều nghịch cảnh xã hội, thường bị người ngoài dèm pha, hãm hại, có thể chết tha phương hoặc bị ám sát. 
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tật Ách
Tử Vi là sao vua và là phúc tinh nên đóng ở cung Tật Ách có năng lực giải trừ mọi tai nạn, bệnh tật, hiểm họa trong đời. Đây là sao cứu giải hoạn nạn mạnh nhất trong các sao và có hiệu lực cứu giải như Thiên Phủ, Thiên Lương. Trong trường hợp cung Tật Ách có sao Tử Vi và đồng cung với sao Phá Quân thì năng lực giải cứu của sao Tử Vi cũng không bị suy giảm.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tài Bạch
Tử Vi cũng là một sao chủ về tài bạch cho nên Tử Vi đóng ở cung Tài Bạch mà được miếu địa hay vượng địa và không gặp Tuần hay Triệt án ngữ thì sẽ bảo đảm được một gia sản tiền bạc đồi dào.
Thêm nữa, nếu sao Tử Vi đi kèm với các sao chủ về tiền bạc, của cải như Thiên Phủ, Vũ Khúc thì càng thịnh vượng hơn nữa. Gặp những trường hợp này, đương số sẽ có trách nhiệm giữ về tiền bạc, kho lẫm như ngân hàng hay tài chánh. Nếu đồng cung với Thất Sát cũng sẽ làm giàu dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu cung Tài Bạch ở Tý thì sẽ kém hơn các trường hợp trên. Nếu Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì trong đời sẽ trước nghèo sau giàu nhưng cũng có lần phá sản. Đồng cung với Tham Lang thì tài sản sư nghiệp tầm thường, dù có của cải gia sản thì cũng sẽ bị sa sút dần. Cuối cùng nếu Tử Vi ở cung Tài Bạch mà gặp các sát tinh nặng khác thì trong đời ít nhất cũng có một lần bị phá sản.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tử Tức
Tử Vi ở cung Tử Tức thì đương số sẽ có cả con trai lẫn gái. Nếu miếu địa, vượng địa hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thiên Tướng thì nhiều con cái và con cái đều khá giả. Nếu Tử Vi đi với Thất Sát thì khó nuôi con, nhất là gặp thêm các sao xấu thì có thể ít con hoặc phải chịu cảnh hiếm muộn. Nếu cùng với Phá Quân hay Tham Lang thì ít con cái và con sẽ xung khắc với cha mẹ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phu Thê
Tốt nhất là cung Phu Thê ở Ngọ và có Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ. Trường hợp này diễn tả một gia đình vợ chồng tương đắc tâm đầu ý hợp, luôn có hòa khí và chung thủy trong đời sống vợ chồng.
Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng thì cả hai vợ chồng đều rất can trường cứng cỏi. Vì vậy vợ chồng có thể gặp cảnh xích mích, bất hòa nhưng cuộc sống gia đình vẫn tốt đẹp. Thông thường thì vợ hay chồng sẽ là người con trưởng trong gia đình, nếu không là con trưởng thì cũng sẽ đoạt trưởng, nghĩa là có quyền quyết định trong gia đình và được các anh chị em nể phục, kính trọng.
Nếu Tử Vi gặp Sát hay Tham thì muộn lập gia đình mới tốt. Nếu gặp Phá thì vợ chồng thường bị hình khắc chia ly. Nếu gặp Tham thì chỉ sự bất hòa vì Tham Lang là sao chỉ về sự ghen tuông, chiếm hữu. 
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ có sao Tử Vi thì đương số có anh cả hoặc chị cả vì sao Tử Vi chỉ về người đứng đầu trong anh chị em. Trường hợp cung Huynh Đệ có sao Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thất Sát thì gia đình có đông anh em, khá giả và hòa thuận. Nếu có Thiên Tướng đi kèm thì anh em tuy khá giả nhưng hay có sự bất hòa vì Thiên Tướng là sao chủ về sự cạnh tranh, cứng cõi, ương ngạnh. Trường hợp Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì sẽ có anh em dị bào, cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha và anh em ruột thường hay bất hòa. Nếu Tử Vi đi với Tham Lang thì anh em ly tán, nghèo khổ, vất vả và nếu gặp các sát tinh khác thì anh em có thể có người bị tử nạn, hao hụt lần lần hay trong anh chị em có người là phần tử xấu trong xã hội. 
Tử Vi Khi Vào Các Hạn
Sao Tử Vi là đế tinh, không có vị trí hãm địa nên khi vào các đại hạn, hay tiểu hạn tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với các sao Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc thì rất tốt mọi việc đều may mắn, thuận lợi. Nếu gặp Khôi, Việt thì càng vẻ vang hơn. Riêng các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, dậu thì năng lực sẽ kém tốt hơn, nhưng nếu gặp bất lợi thì khó tránh khỏi.
Sao Tử Vi gặp các sát tinh Không, Kiếp, Kỵ, Hình thì bị đau ốm, bệnh hoạn hoặc mất của hay bị kiện tụng. Gặp Kình, Đà, Kỵ thị bị đau ốm hay bị lừa gạt. Đặc biệt khi Tử Vi gặp Tuần và Triệt ở cả đại hạn lẫn tiểu hạn lại thêm Kình, Đà, Không, Kiếp (chưa kể các nguyệt hạn, nhật hạn và thời hạn) như một vị vua mà bị nhiều quân phiến loạn vây hãm thì tính mạnh có thể bị lâm nguy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Tử vi

Bày trí phòng trẻ hợp phong thủy để con vượt vũ môn hóa rồng

Ngoài việc tạo điều kiện và đôn đốc con học hành hàng ngày, hãy áp dụng các lưu ý phong thủy phòng của trẻ dưới đây để hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của
Bày trí phòng trẻ hợp phong thủy để con vượt vũ môn hóa rồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bậc làm cha làm mẹ nào cũng kì vọng con mình học tập tiến bộ, đạt thành tích cao. Ngoài việc tạo điều kiện và đôn đốc con học hành hàng ngày, hãy áp dụng các biện pháp cải thiện phong thủy phòng của trẻ dưới đây để hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của con mình. 


Bay tri phong tre hop phong thuy de con vuot vu mon hoa rong hinh anh 2
 
Phong thủy phòng của trẻ nên được bố trí kín đáo, không có gió lùa, trang hoàng đơn giản, đồ dùng tiện dụng và chắc chắn. Sàn nhà nên làm bằng gỗ, ứng với ngũ hành Mộc là tốt nhất, không nên lát đá, trải thảm.
  Vị trí bàn học hợp phong thủy sẽ là điểm tựa vững vàng để con trẻ hăng hái học tập, đạt kết quả cao. Cha mẹ cần lưu ý các điểm sau:   1. Bàn học không nên quay lưng về cửa phòng, không có điểm tựa, đứa trẻ sẽ cảm thấy bất an.   2. Không đặt bàn học phía dưới điều hòa hoặc vật nặng như kệ tủ, giá sách treo tường vì sẽ tạo thành áp lực, con trẻ không phát huy được hết khả năng.   3. Tủ sách, giá sách làm bằng gỗ, ứng với ngũ hành Mộc là tốt nhất. Mộc chủ sinh sôi nảy nở, có thể gia tăng dương khí. Mộc lại chứa nhu tính, khiến người tâm tình bình thản, có lợi cho học tập. Yếu tố này không thể bỏ qua trong bố trí phòng trẻ hợp phong thủy.
Bay tri phong tre hop phong thuy de con vuot vu mon hoa rong hinh anh 2
 
4. Bàn học tuyệt đối không được đối diện với cửa nhà vệ sinh, nhà tắm, tận lực rời xa “Thủy” bao nhiêu tốt bấy nhiêu. Nếu đối xung thì đứa trẻ thập phần bất lợi.
  5. Bàn học không thể đối diện với đường cái hoặc ngã tư đường, sẽ khiến ý chí học tập của trẻ bị lung lay, khó tiến bộ, lên xuống thất thường.   Màu sắc trang trí phòng của trẻ cần hài hòa, nhu thuận, thanh nhã, tránh các màu quá rực rỡ, chói mắt như đỏ, tím, hay màu lạnh nhạt như đen tuyền hoặc trắng thuần. Những màu dịu nhẹ như lam nhạt, xanh lá mạ, phấn hồng, vàng nhạt sẽ mang tới may mắn và kích thích tư duy cùng sự tập trung của trẻ.   Ngoài ra, để bố trí phòng trẻ hợp phong thủy, cha mẹ có thể thỉnh một số đồ vật phong thủy cát tường về bày trong phòng con. Thịnh hành nhất và tốt nhất đối với học tập chính là tháp Văn Xương – tháp cầu công danh, học hành, thi cử. Cũng có thể bày bút lông, nghiên mực – đại diện cho văn hóa, chữ nghĩa cũng rất có lợi.
► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất
‘Đổi gió’ phong thủy cho con cái khỏe mạnh giỏi giang Phong thủy tốt cho phòng bé yêu Trang hoàng màu sắc cho phòng trẻ theo hướng
Thái Vân

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bày trí phòng trẻ hợp phong thủy để con vượt vũ môn hóa rồng

Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?

Những nốt ruồi trên đầu hay nốt ruồi trên đỉnh đầu thường là những nốt ruồi tốt.Tuy nhiên với những nốt ruồi sát chân tóc, những nốt ruồi trên trán gần chân tóc thường là những nốt ruồi không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn muốn biết nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì? Nốt ruồi trên đầu là tốt hay xấu là cát hay hung. Cùng Thư viện Xem bói tìm hiểu về vấn đề này nhé.

Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?

Những nốt ruồi trên đầu hay nốt ruồi trên đỉnh đầu thường là những nốt ruồi tốt.Tuy nhiên với những nốt ruồi sát chân tóc, những nốt ruồi trên trán gần chân tóc thường là những nốt ruồi không tốt. Bạn có thể tham khảo ý nghĩa của những nốt ruồi trên đầu dưới đây:

Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi số 1: Nốt ruồi khắc cha. Thường phải xa cha từ nhỏ. Lớn lên phải tự lập, không nhờ vả được cha.

2. Nốt ruồi khắc mẹ. Thường phải xa mẹ từ nhỏ. Không được ở gần mẹ.

3. Nốt ruồi khắc cha mẹ. Thường mất xa mẹ từ khỏ.

4. Người có cuộc sống bình dị, không bon chen.

5 Là người có đạo đức cao.

6 Là người sống rất thọ. Nếu có cả nốt ruồi số 2 thì cuộc sống rất sung túc.

7 Là người có số may mắn, công việc bao giờ cũng thành công.

8 Nốt ruồi đại phú, là người có tiền bạc, tài sản.

9 Nốt ruồi đại quý, là người có chức tước, công danh và địa vị trong xã hội.

10. Người biết thời thế, thường được nhiều cao nhân giúp đỡ.

11. Nốt ruồi thị phi, dễ bị vướng vào những chuyện kiên tụng, mất mát,...

12. Nốt ruồi đại tốt. Cuộc đời sẽ gặp nhiều may mắn.

13. Nốt ruồi khắc cha. Thường cha mất trước mẹ.

14 Nốt ruồi đi xa. Thường phải đi xa mới lập nghiệp được.

15. Sống xa nhà từ bé, đến khi chết cũng không được an nghỉ tại nơi chôn rau cắt rốn.

16. Nốt ruồi thiên hình: Thường bị thương tật về tại nạn hay ốm đau.

Trên đây là một số ý nghĩa về các nốt ruồi ở trên đầu. Để xem thêm những ý nghĩa của các nốt ruồi khác. Bạn có thể tham khảo tại đây:

Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh của bạn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi trên đầu có ý nghĩa gì?

Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Ất Mão 1975 –

Luận giải 1. Xông đất đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Ất Mão Theo kinh nghiệm dân gian, khi chọn người xông đất nên chọn người có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. Đồng thời Thiên can, Địa chi, Ngũ hành của năm 2015 cũng cần tư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Luận giải

1. Xông đất đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Ất Mão

su-nghiep-cua-12-cung-hoang-dao-danh-cho-nguoi-tuoi-mao_1

Theo kinh nghiệm dân gian, khi chọn người xông đất nên chọn người có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. Đồng thời Thiên can, Địa chi, Ngũ hành của năm 2015 cũng cần tương sinh với người đó.

Các tuổi sau đây phù hợp với Gia chủ để xông đất vào đầu năm mới (tốt nhất từ trên xuống):

1970 (Canh Tuất – Xuyến thoa kim) – 17/20đ — 4 yếu tố Hợp, 2 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1983 (Quý Hợi – Đại hải thủy) – 16/20đ — 3 yếu tố Hợp, 3 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1954 (Giáp Ngọ – Sa trung kim) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1955 (Ất Mùi – Sa trung kim) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1963 (Quý Mão – Kim bạch kim) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1966 (Bính Ngọ – Thiên thượng thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1967 (Đinh Mùi – Thiên thượng thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1975 (Ất Mão – Đại khê thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1982 (Nhâm Tuất – Đại hải thủy) – 15/20đ — 2 yếu tố Hợp, 4 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

1953 (Quý Tỵ – Tràng lưu thủy) – 14/20đ — 1 yếu tố Hợp, 5 y/t Bình thường, 0 y/t Khắc

Xem Tướng Chấm Net dựa vào 6 yếu tố (được liệt kê ở phần chi tiết) để tính điểm và sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp. Có thể trong phần kết quả sẽ có những trường hợp như Thiên Can của khách khắc với Gia Chủ. Nếu để xét riêng 1 yếu tố nào đó thì ta đã loại ra rồi. Nhưng vì ở đây ta tính tới tổng thể các yếu tố, cái này bù cái kia thì vẫn có thể cân nhắc. Có khi nào tìm được người thập toàn để giúp mình không???

Chi tiết

Xông đất đầu năm là phong tục lâu đời của người Việt, với quan niệm rằng trong ngày mồng Một tết nếu mọi việc xảy ra suôn sẻ, may mắn, hanh thông thì cả năm theo đó cũng được tốt lành, thuận lợi.

Người khách đến thăm nhà đầu tiên vào ngày mồng Một tết vì thế rất quan trọng. Cho nên cứ cuối mỗi năm, mọi gia đình đều tìm trước những người vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành đạt trong Gia đình, họ hàng, làng xóm hay người quen để nhờ sang thăm vào mồng Một tết

Người xông đất thường phải có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ, theo triết học Đông phương thì sẽ giúp tăng tài khí, may mắn cho Gia chủ. Người xông đất nếu hợp với năm nay thì càng tốt. Đã vượng thịnh thì càng giúp Gia chủ thêm vượng thịnh hơn.

Xem Tướng Chấm Net xin trình bày chi tiết như sau:

Tuổi xông nhà 1970 (Canh Tuất – Xuyến thoa kim)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt

– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can của tuổi xông nhà là Canh tương hợp với Ất của gia chủ, rất tốt

– Thiên can của năm nay là Ất tương hợp với Canh của tuổi xông nhà, rất tốt

– Địa chi của tuổi xông nhà là Tuất tương hợp với Mão của gia chủ, rất tốt

– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tuất của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 17/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1983 (Quý Hợi – Đại hải thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Hợi tương hợp với Mão của gia chủ, rất tốt

– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Hợi của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 16/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1954 (Giáp Ngọ – Sa trung kim)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt

– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can của tuổi xông nhà là Giáp không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Giáp của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Ngọ không tương hợp, không xung khắc với Mão của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Ngọ của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1955 (Ất Mùi – Sa trung kim)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt

– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can của tuổi xông nhà là Ất không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Ất của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Mùi tương hợp với Mão của gia chủ, rất tốt

– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Mùi của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1963 (Quý Mão – Kim bạch kim)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Kim tương sinh với Thủy của gia chủ, rất tốt

– Ngũ hành của năm nay là Kim không sinh, không khắc với Kim của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Mão không tương hợp, không xung khắc với Mão của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Mão của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1966 (Bính Ngọ – Thiên thượng thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Bính không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Bính của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Ngọ không tương hợp, không xung khắc với Mão của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Ngọ của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1967 (Đinh Mùi – Thiên thượng thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Đinh không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Đinh của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Mùi tương hợp với Mão của gia chủ, rất tốt

– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Mùi của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1975 (Ất Mão – Đại khê thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Ất không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Ất của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Mão không tương hợp, không xung khắc với Mão của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Mùi tương hợp với Mão của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1982 (Nhâm Tuất – Đại hải thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Nhâm không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Nhâm của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Tuất tương hợp với Mão của gia chủ, rất tốt

– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tuất của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 15/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1953 (Quý Tỵ – Tràng lưu thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy không sinh, không khắc với Thủy của gia chủ, chấp nhận được

– Ngũ hành của năm nay là Kim tương sinh với Thủy của tuổi xông nhà, rất tốt

– Thiên can của tuổi xông nhà là Quý không tương hợp, không xung khắc với Ất của gia chủ, chấp nhận được

– Thiên can của năm nay là Ất không tương hợp, không xung khắc với Quý của tuổi xông nhà, chấp nhận được

– Địa chi của tuổi xông nhà là Tỵ không tương hợp, không xung khắc với Mão của gia chủ, chấp nhận được

– Địa chi của năm nay là Mùi không tương hợp, không xung khắc với Tỵ của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 14/20 ( Khá )


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Ất Mão 1975 –

Vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim –

Điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thổ sinh Kim. Đất bao bọc và sinh ra, và nuôi dưỡng tất cả các kim loại. Do vậy, người mệnh Kim nên sử dụng các loại đá quý tự nhiên có màu của đất mẹ, là màu nâu đất, màu vàng hoàng thổ. Màu tươn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

g ứng đá đó có thể là: đá thạch anh vàng (citrine), đá mã não màu đỏ, đá mã não sậm, đá mắt hổ,…

 vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim

Cũng như các mệnh khác, người mệnh Kim sẽ tốt nếu dùng đá quý có màu tương hợp. Hợp với mệnh Kim chính là Kim. Màu của kim là màu trắng, màu ghi. Đá tương ứng sử dụng là đá thạch anh trắng, thạch anh pha lê, mã não ghi, mã não trắng, sapphire trắng,…

Nếu thích có thể dùng đá màu xanh lá cây, xanh da trời: Kim có thể chế khắc Mộc. Người mệnh Kim có thể chế khắc được viên đá mình đeo có màu của cây cối, là xanh lá cây, xanh da trời. Tương ứng đó là các loại đá Peridot, đá Topaz, đá Tourmaline xanh, đá sapphire,…

Không nên dùng đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím. Vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người mệnh kim –

Đặc trưng của tứ trụ

Mỗi người khi sinh ra đều có 4 thông tin là năm, tháng, ngày và giờ sinh. 4 thông tin này khi chuyển sang lịch can chi được gọi là tứ trụ . Tứ trụ này quyết định vận mệnh của người đó . Lịch Can Chi không giống với dương lịch hay âm lịch mà chúng ta vẫn thường sử dụng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I - Tứ trụ 
Mỗi người khi sinh ra đều có 4 thông tin là năm, tháng, ngày và giờ sinh. 4 thông tin này khi chuyển sang lịch can chi được gọi là tứ trụ . Tứ trụ này quyết định vận mệnh của người đó . 
Lịch Can Chi không giống với dương lịch hay âm lịch mà chúng ta vẫn thường sử dụng, nên ở đây thống nhất mọi thông tin về lịch phải dùng dương lịch để tính toán cho tiện lợi và tháng 1 dương lịch được gọi là tháng 13 của năm trước đó. 

1 – Cách xác định Trụ năm - Tức năm sinh 
Theo bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý thì năm nay 2008 là năm Mậu Tý, năm 2009 là năm Kỷ Sửu,........ . Các năm trước đây hay sau này cứ theo bảng này tra là ra hết. Nhưng năm của lịch Can Chi thường bắt đầu vào ngày 4/2 hoặc ngày 5/2 dương lịch, khác với dương lịch bắt đầu vào ngày 1/1, và càng khác so với Âm lịch tính năm mới theo lịch mặt Trăng. Muốn xác định chính xác năm mới hay các tháng theo lịch Can Chi bạn đọc phải tra theo bảng xác định lệnh tháng phía dưới. Bảng này xác định tháng, ngày, giờ và chính xác tới phút bắt đầu năm mới cũng như tháng mới (lệnh tháng) của lịch Can Chi từ năm 1898 đến năm 2018 (phần này được trích ra từ cuốn sách Lịch Vạn Niên) 

Bảng xác định lệnh tháng của lịch Can Chi . 
(Từ năm 1898 đến năm 2018 theo giờ Bắc Kinh) 



……………………………………………………



(Chú ý: Bảng xác định lệnh tháng này của Trung Quốc nên nó được tính theo giờ Bắc Kinh, còn “Ngày giờ Sóc (New Moons) và Tiết khí (Minor Solar Terms) từ 1000 đến 2999“ trên Google là của Việt Nam theo giờ Hà Nội nên giờ giao lệnh ít hơn của Trung Quốc 60’. Hiện giờ tôi chưa biết xác định lệnh tháng theo giờ Bắc Kinh hay Hà Nội là đúng. Phải chăng căn cứ theo múi giờ quốc tế thì cứ ít hơn múi giờ Bắc Kinh bao nhiêu múi thì lệnh tháng phải giảm đi từng ấy tiếng, cũng như cứ nhiều hơn múi giờ Bắc Kinh bao nhiêu múi thì phải cộng thêm từng ấy tiếng theo bảng xác định lệnh tháng ở trên ?) . 

Ví dụ : Ngày 4/2 /1968 theo lịch can chi thuộc năm nào? Nó vẫn thuộc năm Đinh Mùi (1967) nhưng tới 2,08’ (1,08’ theo giờ Hà Nội) ngày 05/2/1968 nó mới thuộc năm Mậu Thân (1968).
Ví dụ : Lúc 7,59’ngày 04/2/1969 dương lịch thuộc năm nào của lịch can chi ? Đã thuộc năm Kỷ Dậu (1969), còn trước 7,59’ vẫn thuộc năm Mậu Thân (1968).
Qua đây chúng ta thấy theo lịch Can Chi thì năm mới được tính chính xác tới phút khi trái đất quay hết một vòng xung quanh mặt trời (không như chúng ta thường tính lúc 0,00’ của đêm giao thừa).

Nghĩa là chúng ta đã có một trụ đầu tiên, đó là trụ năm (tức năm sinh). 

2 – Cách xác định Trụ tháng - Tức tháng sinh (lệnh tháng) 
Theo lịch Can Chi thì tháng đầu tiên của một năm luôn luôn là tháng Dần sau đó là tháng Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. Tháng trong lịch can chi được xác định khác với dương lịch. Muốn xác định chính xác tháng sinh (lệnh tháng) theo lịch can chi bắt buộc bạn đọc phải tra theo bảng xác định lệnh tháng ở trên.
Ví dụ : Ngày 07/10/1968 thuộc tháng nào của lịch can chi? Tra bảng ta thấy nó thuộc tháng Dậu, còn từ ngày 08/10/1968 nó mới sang tháng Tuất.

Khi đã biết địa chi của một tháng thì cách xác định can của tháng đó hoàn toàn phụ thuộc vào can của năm đó như sau:
Các năm có can là Giáp và Kỷ thì các tháng của năm đó lần lượt là : Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, ...... Đinh Hợi (tức là các can chi phải tuân theo đúng quy luật của vòng tròn đã nói ở trên).
Các năm Ất và Canh các tháng là : Mậu Dần, Kỷ Mão, .........., Kỷ Hợi.
Các năm Bính và Tân ------------- : Canh Dần,........................., Tân Hợi.
Các năm Đinh và Nhâm ----------- : Nhâm Dần, ......................, Quý Hợi.
Các năm Mậu và Quý ------------- : Giáp Dần, ........................, Ất Hợi. 

Bảng tra can tháng theo can năm



Ví dụ : Can của tháng Thìn của năm 1968 là gì? Tra theo bảng xác định lệnh tháng thì năm 1968 là năm Mậu Thân, vì vậy nó thuộc năm tra theo các can Mậu và Quý. Các tháng của nó lần lượt là : Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tị, ........ Do vậy tháng Thìn là Bính Thìn. 
Đến đây ta có trụ thứ hai, đó là trụ tháng. 

3 - Cách xác định Trụ ngày - Tức ngày sinh 
Trong một năm có các ngày 1/3, 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12 và ngày 24/2 của năm sau có các can chi giống nhau. Cho nên chúng ta thấy can chi của ngày 24/2 và ngày 1/3 trong cùng một năm dương lịch là khác nhau bởi vì thường chúng chỉ cách nhau 5 ngày, còn đối với năm nhuận chúng cách nhau 6 ngày (bởi vì tháng 2 có ngày 29). Dựa vào yếu tố này nếu biết trước can chi của 1 ngày bất kỳ của 1 năm thì qua bảng 60 năm Giáp Tý chúng ta có thể tính được can chi của ngày 1/3 của năm đó, sau đó chúng ta tính được can chi của ngày 24/2 cùng năm và nó chính là can chi của ngày 1/3 của năm trước liền với năm đó. Cứ như vậy ta có thể biết được can chi ngày 1/3 của tất cả các năm (chú ý tháng 2 của năm 1900 mặc dù là năm nhuận nhưng nó chỉ có 28 ngày). 

Ví dụ : Ngày 14/7/1968 theo lịch can chi có can chi là gì? Ngày 1/3 của năm 1968 tra theo bảng là ngày Canh Ngọ. Vậy ngày 29/6/1968 cũng là ngày Canh Ngọ (ta chọn nó bởi vì nó gần nhất với ngày cần phải tìm), từ ngày 29/6 đến 14/7 cách nhau đúng 15 ngày, vì vậy theo bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý, ngày Canh Ngọ (29/6) sau 15 ngày sẽ đến ngày Ất Dậu (14/7) . 
Đến đây ta có trụ thứ ba, đó là trụ ngày . 

Bảng tra can chi của ngày 1/3 trong các năm từ 1889 đến năm 2008

1889 – Bính Tý.............1929 - Ất Tị................1969 - Ất Hợi
1890 – Tân Tị...............1930 – Canh Tuất........1970 – Canh Thìn
1891 – Bính Tuất..........1931 - Ất Mão................1971 - Ất Dậu
1892 – Nhâm Thìn *......1932 – Tân Dậu *.............1972 – Tân Mão *
1893 – Đinh Dậu............1933 – Bính Dần.........1973 – Bính Thân
1894 – Nhâm Dần.........1934 – Tân Mùi............1974 – Tân Sửu
1895 – Đinh Mùi...........1935 – Bính Tý...........1975 - Bính Ngọ
1896 – Quý Sửu *........1936 – Nhâm Ngọ *..........1976 – Nhâm Tý *
1897 - Mậu Ngọ............1937 – Đinh Hợi......1977 – Đinh Tị
1898 – Quý Hợi............1938 – Nhâm Thìn.....1978 – Nhâm Tuất
1899 – Mậu Thìn...........1939 – Đinh Dậu......1979 – Đinh Mão
1900 – Quý Dậu............1940 – Quý Mão *.......1980 – Quý Dậu *
1901 - Mậu Dần............1941 - Mậu Thân......1981 – Mậu Dần
1902 – Quý Mùi............1942 – Quý Sửu.......1982 – Quý Mùi
1903 - Mậu Tý.............1943 - Mậu Ngọ.......1983 - Mậu Tý
1904 – Giáp Ngọ *.........1944 – Giáp Tý *.....1984 – Giáp Ngọ *
1905 - Kỷ Hợi.............1945 - Kỷ Tị..............1985 - Kỷ Hợi
1906 – Giáp Thìn..........1946 – Giáp Tuất.....1986 – Giáp Thìn
1907 - Kỷ Dậu.............1947 - Kỷ Mão...........1987 - Kỷ Dậu
1908 - Ất Ngọ *...........1948 - Ất Dậu *.........1988 - Ất Mão *
1909 – Canh Thân..........1949 – Canh Dần......1989 – Canh Thân
1910 - Ất Sửu.............1950 - Ất Mùi...........1990 - Ất Sửu
1911 – Canh Ngọ...........1951 – Canh Tý..........1991 – Canh Ngọ
1912 – Bính Tý *..........1952 – Bính Ngọ *....1992 – Bính Tý *
1913 – Tân Tị................1953 – Tân Hợi.......1993 – Tân Tị
1914 – Bính Tuất..........1954 – Bính Thìn.....1994 – Bính Tuất
1915 – Tân Mão..............1955 – Tân Dậu.........1995 – Tân Mão
1916 – Đinh Dậu *.........1956 – Đinh Mão *....1996 – Đinh Dậu *
1917 – Nhâm Dần...........1957 – Nhâm Thân.....1997 – Nhâm Dần
1918 – Đinh Mùi...........1958 – Đinh Sửu......1998 – Đinh Mùi
1919 – Nhâm Tý............1959 – Nhâm Ngọ......1999 – Nhâm Tý
1920 - Mậu Ngọ *..........1960 - Mậu Tý *..........2000 - Mậu Ngọ *
1921 – Quý Hợi............1961 – Quý Tị.............2001 – Quý Hợi
1922 - Mậu Thìn...........1962 - Mậu Tuất.......2002 - Mậu Thìn
1923 – Quý Dậu..............1963 – Quý Mão..........2003 – Quý Dậu
1924 - Kỷ Mão *.............1964 – Kỷ Dậu *.......2..004 - Kỷ Mão *
1925 – Giáp Thân..........1965 - Giáp Dần.......2005 – Giáp Thân
1926 - Kỷ Sửu...............1966 - Kỷ Mùi...........2006 – Kỷ Sửu
1927 – Giáp Ngọ............1967 – Giáp Tý..........2007 – Giáp Ngọ
1928 – Canh Tý *............1968 – Canh Ngọ *.....2008 – Canh Tý *

Dấu * trong bảng là năm nhuận, tức tháng 2 của các năm đó có 29 ngày.

4 – Cách xác định Trụ giờ - Tức giờ sinh 
Theo lịch Can Chi này họ đã xác định giờ đầu tiên trong một ngày của lịch Can Chi luôn luôn là giờ Tý và các giờ sau tuân theo thứ tự như sau :
Từ 23 giờ đến 1 giờ là giờ Tý . Từ 11 giờ đến 13 giờ là giờ Ngọ:
Từ 1 --------3 ------------ Sửu Từ 13 --------15 ---------- Mùi
Từ 3 ---------5 ----------- Dần Từ 15 ------- 17 ---------- Thân
Từ 5 ---------7 ----------- Mão Từ 17 --------19 -----------Dậu
Từ 7 ---------9 ----------- Thìn Từ 19 --------21 -----------Tuất
Từ 9 --------11 ----------- Tị Từ 21 --------23 ----------Hợi 
Tức là cứ 120 phút (hai tiếng) tương ứng với một giờ của lịch can chi.

Ví dụ : 23 giờ 18 phút ngày 16/5 thuộc về ngày nào của lịch can chi? Theo lịch can chi thì từ 23,00’ ngày 16/5 trở đi thuộc về ngày hôm sau, tức là phải thuộc ngày 17/5.
Khi đã biết Địa chi của giờ rồi thì hàng Can của nó hoàn toàn phụ thuộc vào Can của trụ ngày như sau : 
Các ngày có can là Giáp và Kỷ có các giờ lần lượt là : Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thì , ............. , Ất Hợi (các can tuân theo quy luật vòng tròn như đã nói ở trên) .
Các can ngày là Ất và Canh có các giờ lần lượt: Bính Tý,.............., Đinh Hợi. 
Các................... Bính và Tân............................. : Mậu Tý,..............., Kỷ Hợi.
Các ...................Đinh –Nhâm ........................... : Canh Tý,.............., Tân Hợi.
Các ...................Mậu – Quý ............................. : Nhâm Tý,............., Quý Hợi.

Ví dụ : Các can của giờ Mão và Ngọ của ngày Đinh Dậu theo lịch can chi là gì ? Can của ngày Đinh theo như trên ta có các giờ lần lượt là : Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, ..... Vì vậy can của giờ Mão là Quý Mão và giờ Ngọ là Bính Ngọ.

Đến đây ta có trụ thứ tư, đó là trụ giờ

Chúng ta đã có đủ bốn trụ của một người.

Ví dụ 1 : Một người sinh ngày 12/11/1965, lúc 8,00 am, có tứ trụ : 
Năm Ất Tị - tháng Đinh Hợi - ngày Canh Ngọ - giờ Canh Thìn.

Ví dụ 2 : Nữ sinh ngày 5/2/1968 lúc 2,07’ có tứ trụ: 
Đinh Mùi - Quý Sửu - ngày Ất Tị - Đinh Hợi. 

Ví dụ 3 : Nữ sinh ngày 5/2/1968 lúc 2,08’ có tứ trụ : 
Mậu Thân - Giáp Dần - ngày Ất Tị - Đinh Hợi.

Qua ví dụ 2 và 3 chúng ta thấy hơn nhau 1 phút là sang năm khác, tháng khác và tứ trụ sẽ khác nhau. Cho nên giờ và phút để xác định lệnh tháng là vô cùng quan trọng trong việc xác định tứ trụ.
Nếu theo cách xác định mặt trời ở đúng đỉnh đầu tại địa điểm nơi người đó được sinh là 12,00’ thì cách xác định giờ sinh ở bảng trên chỉ đúng với những người được sinh ở vị trí đúng giữa múi giờ đó, còn những người được sinh trong cùng một múi giờ mà ở càng xa điềm giữa của múi giờ đó về hai bên thì sai số về phút càng lớn (có thể từ -60’ tới +60’). 
Cho nên trong các trường hợp này tốt nhất là lấy cả hai tứ trụ để dự đoán. Đến khi trong thực tế xẩy ra các sự kiện phù hợp với tứ trụ nào thì tứ trụ đó mới được xem là chính xác cho người đó.

Bảng tra can giờ theo can ngày 




Theo tôi chỉ khi nào con người xác định được trụ thứ 5, tức trụ phút này thì môn dự đoán theo Tứ Trụ mới thật sự là hoàn hảo. Bởi vì như chúng ta thấy bốn trụ không có tính đối xứng mà trụ ngày phải ở giữa và mỗi bên phải có hai trụ mới hợp lý. Hơn nữa chúng ta thấy cách xác định trụ tháng và trụ giờ giống nhau bởi đơn vị 12 (12 tháng, 12 giờ), còn cách xác định trụ năm và trụ ngày giống nhau bởi đơn vị 60 (tuân theo bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý) thì không có lý do gì để không sử dụng trụ phút cũng được xác định theo đơn vị 60 (cứ hai phút bình thường được tính thành một phút theo lịch Can Chi và nó cũng tuân theo bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý).

Theo sự suy luận của tôi thì cách xác định phút nó cũng giống như cách xác định năm và ngày của lịch can chi, nhưng chúng ta không biết Họ đã dựa vào nền tảng nào để xác định chúng. Bởi vậy muốn xác định phút theo lịch can chi, chúng ta phải có một vài ví dụ của những cặp sinh đôi chỉ cách nhau vài phút. Dùng phương pháp suy luận ngược, chúng ta dựa vào những sự kiện lớn đã phát sinh ra của các cặp sinh đôi này như tai nạn, ốm đau, ... , nhất là cái chết của họ và nếu chúng ta sử dụng phương pháp tính điểm hạn này để tính các điểm hạn thì may ra có thể xác định được chính xác can chi của phút sinh của mỗi người này. Sau đó các phút khác sẽ được xác định theo bảng nạp âm 60 năm Giáp Tý, hoàn toàn tương tự như xác định năm và ngày.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc trưng của tứ trụ

Xếp tủ quần áo thông minh hút tài lộc, vượng khí

Quần áo gọn gàng sẽ giúp phong thủy trong nhà thông suốt. Tài lộc vì thế cũng tăng lên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng không chỉ khiến chủ nhân có thêm nhiều không gian để chứa đồ mà còn tạo tâm lý thoải mái, không muộn phiền. Nơi đây chính là hình ảnh phản chiếu cuộc sống thường ngày của mỗi người. Trong không gian của toàn ngôi nhà, bất cứ đồ vật nào, nếu thực sự hiểu biết về nó và có sự sắp xếp, chọn lựa hợp lý thì chúng không chỉ đem lại sự tiện dụng mà về mặt phong thủy nó còn tạo nên những may mắn, những nguồn tài lộc vô cùng quý giá.

Nếu bạn đã quan tâm đến chiếc tủ thì sau đây là những lời khuyên khoa học cần biết:

1. Không để quần áo chật cứng tủ

Theo phong thủy, để tủ quần áo không bị ứ đọng nguồn vượng khí thì nên sử dụng nguyên tắc 50%. Điều đó có nghĩa là chỉ nên treo số lượng quần áo vừa phải, chiếm 50% diện tích tủ. Ngoài ra, nên sắp xếp bên nào là quần, bên nào là áo sơ mi và phân biệt quần áo mùa đông, mùa hè...

 xep tu quan ao thong minh hut tai loc, vuong khi - 1

Nếu cần đựng giày trong tủ, cố gắng đặt giày không chạm vào quần áo. Hãy bỏ đi những quần áo đã chật, cũ và không cần thiết hoặc những móc treo không dùng để tránh làm chiếc tủ áo của bạn trở lên lộn xộn rối rắm.

2. Luôn giữ cho tủ ngăn nắp sạch sẽ.

 xep tu quan ao thong minh hut tai loc, vuong khi - 2

Hẳn bạn chẳng còn nhớ được lần cuối cùng mình dọn tủ là khi nào đúng không? Đừng bao giờ bỏ quên thói quen dọn tủ để mọi thứ trở nên ngăn nắp, gọn gàng, để cuộc sống của bạn trở nên tiện lợi nhất, thoải mái nhất. Tinh thần thoải mái, dương khí sẽ tăng, như vậy cuộc sống và công việc của bạn sẽ đón nối tiếp vận may này đến vận may khác. Muốn vậy, hãy thường xuyên dọn tủ!

3.Sắp xếp theo màu và chức năng

Đồ vật được chăm sóc như thế nào thì sẽ đem lại năng lượng tương ứng, tác động trở lại vào trong cuộc sống của gia đình. Một chiếc tủ quần áo lộn xộn và bề bộn khi mở ra sẽ khiến cho tâm trạng thêm bề bộn, khó khăn khi tìm vật cần dùng và chúng cũng sẽ ảnh hưởng đến những việc làm tiếp theo.

Bày trí quần áo theo hệ thống là cách giúp dễ dàng tìm quần áo. Chẳng hạn, nên treo các áo sơ mi gần nhau, treo váy và trang phục sang một góc riêng. Đối với những chiếc giày dưới tủ, hãy sắp xếp chúng ngăn nắp và có mũi giày hướng ra cửa tủ.

 xep tu quan ao thong minh hut tai loc, vuong khi - 3

Với những bộ quần áo mặc theo mùa, những loại quần áo khác nhau xếp vào những chỗ riêng để có thể dễ dàng tìm kiếm. Hãy dành thời gian để sắp xếp những đồ đã cũ, có thể đem đi từ thiện hoặc cất vào kho, sau đó dọn dẹp sạch tủ, sắp xếp đồ còn lại một cách ngăn nắp, gọn gàng.

Một điều quan trọng khi dọn dẹp tủ là chỉ giữ lại những đồ dùng thực sự cần thiết cho cuộc sống hiện tại và những đồ thực sự muốn giữ lại. Có thể đưa thêm vài ý tưởng khi dán vào cánh tủ những bức hình nhỏ yêu thích và có kỷ niệm đẹp để chúng có thể tiếp thêm năng lượng.

4.Treo quần áo theo phong thủy

Bên cửa trái (hướng đại diện cho kiến thức và sự thịnh vượng), hãy treo đồng phục và quần áo đi làm. Ở giữa tủ (sức khỏe, danh tiếng và sự nghiệp) treo những bộ dùng cho đi chơi. Nếu muốn thúc đẩy sự sáng tạo của bản thân, có thể treo những trang phục yêu thích thay vì gấp chúng lại.

 xep tu quan ao thong minh hut tai loc, vuong khi - 4
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xếp tủ quần áo thông minh hút tài lộc, vượng khí

Tần Thủy Hoàng chẳng vô tri khi muốn tìm cỏ trường sinh bất lão

Cái được gọi là thuốc trường sinh bất lão có thực sự tồn tại? Dùng khoa học hiện nay cũng có thể lý giải được những năng lượng rất lớn từ một khía cạnh mới
Tần Thủy Hoàng chẳng vô tri khi muốn tìm cỏ trường sinh bất lão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước đây, những lời bình luận về Tần Thủy Hoàng, không chỉ là ông vua tàn bạo, mà còn luôn muốn được trường sinh bất lão. Con người hôm nay cho rằng trường sinh bất lão không tồn tại, bởi trên thế gian căn bản không hề có tồn tại thuốc trường sinh bất lão. Thật ra, cách nói này thật sự sai lầm, bởi cái gọi là thuốc trường sinh bất lão, dùng khoa học hiện nay cũng có thể nói rõ ra được, đó chính là vật chất của không gian khác, hoặc là vật chất siêu năng lực, giảng rõ ra thì cũng đều là vô cùng đơn giản.

1. Cỏ bất tử tình cờ xuất hiện, Tần Thủy Hoàng sai Từ Phúc ra biển tìm kiếm

Như vậy tại sao Tần Thủy Hoàng lại đi tìm kiếm thuốc trường sinh bất lão? Điều này bắt nguồn từ một câu chuyện có thật. Năm đó, ở nước Đại Uyển thuộc khu vực phía Tây có rất nhiều người chết oan, xác chết nằm la liệt ngang dọc bên đường ở vùng ngoại ô. Bỗng có một đàn chim ngậm một loại cỏ đắp lên mặt của người chết, người chết đó lập tức sống lại. Quan phủ liền bẩm báo chuyện này lên Tần Thủy Hoàng, Tần Thủy Hoàng liền cử người đem loại cỏ đó đến thành Bắc thỉnh giáo Quỷ Cốc Tử.

Quỷ Cốc Tử nói loại cỏ kia chính là cỏ bất tử ở Tổ Châu trong vùng biển Đông Hải, mọc trên ruộng Quỳnh Ngọc, cũng gọi là cỏ dưỡng thần, lá giống cây chi niễng, không mọc thành bụi, một cây cỏ bất tử có thể cứu sống được hơn nghìn người. Tần Thủy Hoàng nghe xong liền cho rằng loại cỏ bất tử này nhất định có thể tìm thấy được. Thế là liền sai Từ Phúc dẫn theo đồng nam đồng nữ ba nghìn người, ngồi thuyền lầu ra biển đi tìm Tổ Châu. Tuy nhiên, Từ Phúc sau khi ra biển đã một đi không trở về, cũng không ai biết rốt cuộc là ông đã đi đâu.

2.Từ Phúc một đi không trở về, thì ra đã đắc đạo thành Tiên

Khi Thẩm Hy đắc đạo thành tiên, thủy tổ của Đạo gia là Hoàng Đế và Lão Tử đã sai Từ Phúc làm sứ giả đến nghênh tiếp Thẩm Hy lên trời. Từ Phúc lúc đó là ngồi trên xe hổ trắng, độ sứ quân Tư Mã Sinh ngồi trên xe rồng, thị lang Bạc Diên Chi ngồi trên xe nai trắng, họ cùng đến nhân gian tiếp đón Thẩm Hy. Từ đó mọi người mới biết Từ Phúc đã đắc đạo thành Tiên rồi.

3. Người Đại Đường ra biển tìm thuốc tiên, may mắn gặp được Từ Phúc

Giữa những năm Khai Nguyên triều đại nhà Đường, có một chàng thư sinh mắc phải căn bệnh lạ nửa thân người khô gầy và chuyển sang màu đen, đã mời ngự y trong cung là Trương Thượng Dung đến xem mà cũng không biết là bệnh gì. Người bệnh gọi mọi người trong nhà tụ họp lại với nhau để cùng thương lượng, nói: “Tôi đã bệnh đến thế này rồi, còn có thể sống được bao lâu nữa? Tôi nghe nói trong biển cả có thần tiên cư ngụ, đã vậy thì tôi cứ dứt khoát đi tìm thuốc tiên, biết đâu có thể chữa lành bệnh của tôi thì sao?”. Người nhà không thể giữ anh ở lại, đành phải cử một người làm tùy tùng cho anh, mang theo lương thực đến bờ biển Đăng Châu ở Sơn Đông, vừa khéo nhìn thấy bên bờ biển có một chiếc thuyền trống, mọi người liền để anh lên thuyền, đồ dạc cũng bỏ vào trong thuyền cả, rồi căng buồm ra khơi.

trường sinh bất lão
Trong đây đã đề cập đến loại thuốc có thể chữa được tất cả bệnh tật, hoặc là có người cũng có thể sẽ không thừa nhận nó.

Người này lênh đênh mười mấy ngày trên biển, cuối cùng đã đến một hòn đảo cô quạnh, thấy trên đảo có mấy trăm người, dường như đang bái lạy một người nào đó. Sau khi anh lên bờ, nhìn thấy bên bờ có một phụ nữ đang rửa thuốc, liền hỏi người phụ nữ kia rằng họ là ai?. Người phụ nữ kia liền chỉ tay về đằng xa, nói: “Anh xem ông lão đầu tóc bạc trắng đang ngồi giữa chiếc giường lớn bên kia, đó chính là Từ Phúc, mọi người đều đang bái lạy ông”. Chàng lại hỏi Từ Phúc là người thế nào. Người phụ nữ nói: “Chẳng hay anh đã từng nghe nói đến Từ Phúc ra biển cầu Tiên vào thời Tần Thủy Hoàng chăng?”. Anh nói biết. Người phụ nữ nói: “Ông ấy chính là Từ Phúc”.

Người này liền bước đến bái lạy Từ Phúc, nói rõ bệnh tình của mình, thỉnh cầu Từ Phúc hãy chữa trị cho. Từ Phúc nói: “Bệnh của cậu là bệnh phải chết, nhưng đã gặp được ta rồi, cậu có thể sống sót được vậy”. Ngày hôm sau, Từ Phúc lại đưa cho anh thư sinh mấy viên thuốc màu đen rồi bảo anh ấy uống, sau khi uống vào, vết thương liền biến thành mấy thăng nước nhão màu đen, bệnh liền khỏi hẳn. Người này xin được ở lại chỗ Từ Phúc, Từ Phúc nói: “Cậu là người có quan vị tại cõi người. Vốn không thích hợp để ở lại đây, ta sẽ để cậu ngồi thuyền xuôi theo gió đông trở về, cậu đừng sợ là đường xa quá thì không về được nhà”. Từ Phúc đưa cho anh một túi thuốc màu vàng, rồi nói: “Thuốc này có thể trị được bất kỳ bệnh gì, nếu như gặp phải người bệnh, thì có thể dùng một thìa canh, uống một chút thì bệnh sẽ khỏi hẳn”.

Chàng thư sinh sau khi về đến Đăng Châu, liền dâng thuốc này cho hoàng cung. Lúc này, Đường Huyền Tông liền đưa thuốc này cho người có bệnh uống, vừa uống xong thì hoàn toàn khỏi hẳn.

Nếu ta nhìn nhận vấn đề theo một góc độ khác, tỉ như thật sự có tồn tại không gian khác, nếu như năng lượng của họ rất lớn, thì không phải là họ cũng có thể có năng lực lớn đến như vậy sao.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tần Thủy Hoàng chẳng vô tri khi muốn tìm cỏ trường sinh bất lão

Tại sao khi cải táng phải cất mộ ban đêm hoặc sáng sớm khi mặt trời chưa mọc, hoặc nếu làm ban ngày thì phải có lán che ?

Có lý luận cho rằng, âm dương cách biệt nên phải kiêng không để mặt trời trực tiếp dọi vào. Nhưng theo chúng tôi, xuất phát từ kinh nghiệm thực tế, có nhiều trường hợp, gặp đất dưỡng thi, hoặc ba điều tường thuỵ (tức mộ kết phát) không nên cải táng, phải lấp lại ngay. Trong trường hợp thi thể sau nhiều năm vẫn còn nguyên vẹn, nếu để ánh nắng mặt trời trực tiếp dọi vào thì rữa ra ngay và teo lại. Vì vậy, để phòng xa nên kiêng ánh mặt trời, lâu ngày trở thành phong tục chung?
Tại sao khi cải táng phải cất mộ ban đêm hoặc sáng sớm khi mặt trời chưa mọc, hoặc nếu làm ban ngày thì phải có lán che ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thấy gì qua 60 ngôi mộ có xác ướp ở Việt Nam?

Theo thống kê của các nhà khảo cổ học, cho đến nay trên địa bàn của 15 tỉnh và thành phố ở nước ta đã có gần 60 mộ có xác ướp được khai quật. trong số gần 60 người mà các nhà khảo cổ "tìm gặp" đó có mặt hầu hết những nhân vật có vị trí cao quý nhất của xã hội đương thời: Từ vua cho đến các quan thượng thư, đại tư đồ, hoạn quan, bà chúa, cung tần mỹ nữ... ngôi mộ có niên đại sớm nhất được phát hiện ở Cẩm Bình- Hải Hưng vào thế kỷ thứ 15. Ngôi mộ có niên đại muộn nhất được chôn vào đầu thế kỷ này. nhưng nhiều nhất và được xử lý kỹ thuật tốt nhất chỉ có các mộ chôn trong 3 thế kỷ 16, 17,và 18. Đó cũng là thời kỳ bùng nổ của loại hình thức táng này.

Cấu trúc của mộ xác ướp rất thống nhất về các nguyên tắc cơ bản: Ngoài cùng là gò mộ đắp đất, trong cùng gò có một quách hợp chất màu xám rắn chắc làm bằng vôi, cát mật, giấy gió, dầu thông. Để cho quách thêm vững chắc người ta thường đổ nắp có hình vòm cung trùm ra ngoài thành quách. Bên trong quách hợp chất, thường có thêm lớp quách gôc. Quách gốc có thể cách quách hợp chất 5 cm. khoảng trống ấy có thể dùng làm vật liệu hút ẩm hoặc giữa hai lớp không có khoảng cách do khi đổ hợp chất, quách gỗ được coi như một mặt của cốp pha.


Bên trong quách gỗ là quan tài được đóng liền thành một khối ngoài có sơn phủ kín. Quách trong đều được làm bằng gỗ thơm (Ngọc am).


Trên mặt quách thường có một tấm minh tinh bằng dụ đỏ thêu tên họ của người quá cố bằng kim tuyến.
Cách sắp xếp trong lòng quàn tài cũng tuân theo một quy tắc chặt chẽ. Đóng quan thường có một lớp chè dày khoảng 4,5cm. Trên lớp chè có một tấm ván mỏng có khoét rỉ ra chẩy xuống lớp chè dưới đáy quan. ở loại hình táng thức này, người quá cố thường mặc rất nhiều quân áo. Bà Phạm Thị Nguyên Chân mặc tới 35 áo, 18 váy. Thi thể còn được bọc lại bằng hai lớp vải liệm: tiểu liệm và đại liệm. Ngoài mỗi lớp vải liệm còn có dây lụa buộc chặt chẽ.


Để tăng độ hút ẩm và cho thi thể khỏi bị xô dịch, người ta còn dùng rất nhiều gối bong chèn dưới lòng quan. Có mộ đã dùng tới 49 chiếc gối bông.


Đồ tùng táng trong loại hình táng thức này rất nghèo nàn, thường trong mộ chỉ thấy các trái gốm nhỏ đựng móng chân, móng tay, răng rụng, trầu không, thuốc lá, hộp phấn, quạt giấy, đôi khi còn có thêm cuốn sách Kinh.


Tuyệt đại bộ phận các mộ xác ướp thơi Lê -Trịnh đã được khai quật, không tìm thấy bất kỳ một đồ tùng táng nào quý giá như vàng, bạc, ngọc, ngà. 

Ở những mộ chưa bị phá hoại, kỹ thuật chôn cất rất cẩn thận thì xác và đồ tùng táng vẫn còn được bảo quản nguyên vẹn. Thi thể tuy có bị mất nước teo đét lại, nhưng màu da không bị đen, các khớp chân tay còn mềm mại, phần lông không bị rụng hỏng. Điều đáng chú ý là, khi khám nghiệm tử thi, các nhà nhân chủng học và y học không tìm thấy bất kỳ một dấu vết mổ xẻ nào trên thân thể. Như vậy là, ruột và óc người chết đã không bị mổ lấy ra như kỹ thuật ướp xác của người Ai Cập  thời cổ.


Nguyên nhân nào đã làm cho xác và đồ tùng táng không bị tiêu huỷ? Sau nhiều năm nghiên cứu, các nhà khảo cổ, nhân chủng học và y học hiện đại đã đi đến kết luận là, có hai nguyên nhân cơ bản:


Một là, mộ được chôn cất trong môi trường kín tuyệt đối. Không có hiên tượng trao đổi bên trong và bên ngoài. Quan, quách (hai lớp) đã đóng vai trò chủ đạo trong yêu cầu kỹ thuật này. Ngoài ra, còn cần phải hạn chế tới mức tối đa không gian trống trong lòng mộ.


Hai là, dầu thơm cũng là một yếu tố quyết định. Dầu thơm đã làm sạch vi khuẩn, dầu trộn với hợp chất, đổ vào lòng quan, quan tài thơm... đã ngăn không cho vi khuẩn, kể cả các vi khuẩn yếm khí tiếp tục hoạt động huỷ hoại xác.
Ngoài ra các phương pháp chống ẩm bằng chè, quần áo, tẩm liệm, gối bông cũng đã góp thêm mặt yếu tố gìn giữ xác.


Những kết quả khoa học đào tìm được và các giám định khoa học vừa được trình bày cho thấy: Mộ xác ướp Việt Nam không có gì là bí ẩn cả. mộ xác ướp, một di sản văn hoá cần được bảo vệ
(Hoàng Linh- Trích "Du lịch Việt Nam" số 43)

Về ngôi mộ xác ướp mới phát hiện ở Cát Hanh.

Tháng 8 năm 1984, một ngôi mộ xác ướp được phát hiện trên cánh đồng Mả Vôi thuộc xã Cát Hanh huyện Phù Cát, tỉnh Nghĩa Bình.
Ngôi mộ được táng theo lối trong quan ngoài quách. Quách được xây dựng bằng một hợp chất gồm vôi sống, cát và một số chất kết dính như nhiều ngôi mộ đã phát hiện thời Lê Trịnh và thời Nguyễn. Quan tài bằng gỗ, mặt ngoài trát một lớp ngăn thấm rất kín. Quan tài có chân và nắp là một nửa thân gỗ còn nguyên lớp vỏ bào không nhẵn.
Thi hài chôn trong mộ là một phụ nữ khoảng 60 tuổi, cao 154,5 cm, chân trái bị gãy và liền lại khi còn sống nên ngắn hơn chân phải 3,1cm. Thi thể hầu như còn nguyên vẹn và các khớp xương, nhất là xương sống và các khớp vai còn có thể cử động rất mềm dẻo.
Y trang phục của người chết gồm ba lớp áo mặc, khăn nhiễu đội đầu, đội hài da, một chiếc áo dài mầu đen kê dưới tay phải. Vải liệm gồm 7 súc đặt theo chiều dài và súc đặt theo chiều ngang.
Đáy quan tài có một lớp trấu và lúa không sấy, chất gạo còn khá tốt. Giữa nắp quan tài và xác là một lớp là chuối khô. Giấy bản chèn cũng buộc bằng dây chuối khô. Đặc biệt, quan tài chứa một dung dịch ngâm giữ xác có màu nâu trong. Thành phần hoá học của dung dịch chưa xác định được, nhưng không có thuỷ ngân (Hg) arsenic (as) và tinh dầu thông.
Căn cứ vào gia phả của dòng họ và sự ghi nhận của thân nhân thì chủ ngôi mộ là bà Nguyễn Thị Trọng, vợ thứ ba của ông Lê Văn Thể.
Ngôi mộ ướp xác này là một tư liệu khoa học có giá trị về nhiều phương diện:
- Đây là ngôi mộ ướp xác đầu tiên tìm thấy từ một tỉnh xa nhất về phía nam.
- So với những ngôi mộ ướp các được phát hiện ở các tỉnh phía Bắc, ngôi mộ này có những đặc điểm riêng cần nghiên cứu như: Nắp quan tài là một nửa thân cây để nguyên vỏ, thi hài ngâm trong dung dịch giữ xác...
- Những di vật trong ngôi mộ phản ánh nghi thức mai táng y trang phục các nghề thủ công, phong tục tập quán và lối sống xã hội đương thời.
- Chủ nhân của ngôi mộ thuộc gia đình Tây Sơn và có quan hệ mật thiết với Tây Sơn nên những do vật đó cúng là những chứng tích về đời sống văn hoá xã hội, kinh tế thời bấy giờ.


(Trích "Quang Trung Nguyễn Huệ- con người và sự nghiệp"- Phan Huy Lê.)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao khi cải táng phải cất mộ ban đêm hoặc sáng sớm khi mặt trời chưa mọc, hoặc nếu làm ban...

Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành

Học thuyết lý luận của Đông y có cơ sở từ triết học âm dương ngũ hành, lấy học thuyết ngũ hành làm chủ. Xem tử vi bắt bệnh là dựa vào ngũ hành dự đoán sức khỏe.
Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Học thuyết lý luận của Đông y có cơ sở bắt nguồn từ triết học âm dương ngũ hành, lấy học thuyết ngũ hành làm chủ. Xem tử vi bắt bệnh chính là dựa vào ngũ hành bản mệnh mà dự đoán về tình trạng sức khỏe.


Xem tu vi bat benh dua vao hoc thuyet ngu hanh hinh anh
 
Xem tử vi bắt bệnh, theo “Hoàng Đế nội kinh” gan thuộc tính Mộc, tim thuộc tính Hỏa, tỳ thuộc tính Thổ, phổi thuộc tính Kim, thận thuộc tính Thủy. Trong đó có quan hệ tương sinh tương khắc, tức gan sinh tim, tim sinh tỳ, tỳ sinh phổi, phổi sinh thận, thận sinh gan. Và thận khắc tim, tim khắc phổi, phổi khắc gan, gan khắc tỳ, tỳ khắc thận. Sinh khắc tuần hoàn, tác động qua lại, sinh sôi liên tục.
Xem tu vi bat benh dua vao hoc thuyet ngu hanh hinh anh
 
Phương pháp mệnh lý học trọng yếu lấy ý tưởng ngũ hành có cơ sở lý luận tương tự, như dân gian có câu “nhìn người bắt bệnh”. Xem tử vi bắt bệnh theo nguyên tắc sau.  

1. Người hình Kim nguyên tắc, kiên trì

  Người hình Kim mặt rộng, mũi cao, tay chân gầy gò, thể hình hơi gầy, da trắng. Nói ít nhưng thường nói lời khiến người khác sửng sốt, làm việc kĩ lưỡng, có nguyên tắc. Người này hành động cấp tốc, mạnh mẽ vang dội, tính cách cương trực, nói một là một, dễ dàng thu được uy tín. Tính cách ngay thẳng quá độ dẫn đến tính khí táo bạo, đồng thời không dễ tiếp thu ý kiến của người khác, dẫn đến độc tài, khư khư cố chấp.   Người hình Kim ở vị trí phổi cùng ruột già xuất hiện bệnh tật, đồng thời phải chú ý khí quản và toàn bộ hệ hô hấp.  

2. Người hình Mộc đa sầu đa cảm

  Người mệnh Mộc vóc người gầy, vóc dáng cao. Nam có phong thái ngọc thụ lâm phong, thư sinh yếu đuối; nữ thân thể thướt tha, da trắng, dáng vẻ hoa nhường nguyệt thẹn, là mỹ nhân điển hình. Người này thích tĩnh mà không thích động, không thích tham gia trò vui. Thận trọng mẫn cảm, đa sầu đa cảm, ảo tưởng, có khí chất lãng mạn khí chất.    Tính cách nhược điểm là lòng dạ hẹp hòi, năng lực hợp tác đoàn thể kém, khuyết thiếu sức cạnh tranh. Làm việc do dự thiếu quyết đoán, dây dưa dài dòng, chấp hành lực cũng so với kém, xử lý cảm tình không dứt khoát, đồng thời hay ghen tị.   Người hình Mộc chú ý bệnh về gan, có thể phát sinh những chứng bệnh ngoài mong muốn.  

3. Người hình Hỏa tràn ngập sức sống

  Người hình Hỏa hình thể nhỏ gầy, sắc mặt hồng hào, tinh khí tràn trề, cả người tràn ngập sức sống. Tính cách phấn chấn, tinh thần cao vút, yêu thích mạo hiểm cùng khiêu chiến, đối với người khác nhiệt tình như lửa. Tính cách nhược điểm là tính khí táo bạo, dễ nổi giận, năng lực tự kiềm chế kém.   Người mệnh Hỏa cần lưu ý bệnh tật về tim. Cũng phải đặc biệt cẩn thận phương diện ruột non, hệ thống tuần hoàn huyết dịch, dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe.  

4. Người hình Thủy cao thâm khó dò

  Người hình Thủy hình thể mập, da tối màu, nam mệnh bụng to. Đi lại khó khăn, hành động khá là chậm chạp, biểu hiện bất định, làm cho người ta cảm thấy cao thâm khó dò. Tính cách rất dễ dàng cùng mọi người hoà đồng. Hơn nữa là người hiền lành, chưa bao giờ nói xấu ai. Tính cách nhược điểm là đa nghi, cực đoan, lòng dạ chật hẹp, khó lường, làm người nhìn không thấu.   Người mệnh Thủy cần chú ý phương diện thận cùng bàng quang xuất hiện bệnh tật. Đồng thời cũng phải chú ý thêm não cùng hệ thống bài tiết.  

5. Người hình Thổ tài năng ẩn giấu

  Người hình Thổ thể trạng cường tráng, vóc người cân xứng, cơ chắc, bắp thịt đầy đặn, da dẻ màu nâu đồng, dáng đi ổn định, vững như núi, làm cho người ta có cảm giác uy vũ hùng tráng. Tính cách trung thành trung hậu, gặp chuyện cẩn thận trấn định, người tài năng dù vẻ ngoài thô mộc, ngốc nghếch. Tính cách nhược điểm chính là hành động có chút chậm chạp, làm cho người ta cảm thấy chất phác, thật thà.   Xem tử vi bắt bệnh người mệnh Thổ cần lưu ý về khí trong người. Mặt khác ruột và toàn bộ hệ tiêu hoá cũng là bộ phận dễ bị bệnh, nên cần kiểm tra thường xuyên.
► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Cách hóa giải cho người có bát tự vượng Thổ Vợ chồng mệnh gì kết hợp với nhau thì đại cát đại lợi? Phương pháp hóa giải bát tự vượng Thủy khuyết Hỏa

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi bắt bệnh dựa vào học thuyết ngũ hành

Hướng bếp hợp người sinh năm 1976 Bính Thìn –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1976: - Năm sinh dương lịch: 1976 - Năm sinh âm lịch: Bính Thìn - Quẻ mệnh: Càn Kim - Ngũ hành: Sa Trung Thổ (Đất pha cát) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1976:

Contemporary-country-style-kitchen

– Năm sinh dương lịch: 1976

– Năm sinh âm lịch: Bính Thìn

– Quẻ mệnh: Càn Kim

– Ngũ hành: Sa Trung Thổ (Đất pha cát)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (Thiên Y); Tây Nam (Diên Niên); Tây (Sinh Khí);

– Hướng xấu: Bắc (Lục Sát); Đông (Ngũ Quỷ); Đông Nam (Hoạ Hại); Nam (Tuyệt Mệnh);

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Lục Sát); Đông (Ngũ Quỷ); Đông Nam (Hoạ Hại); Nam (Tuyệt Mệnh); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Phục Vị); Đông Bắc (Thiên Y); Tây Nam (Diên Niên); Tây (Sinh Khí);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Lục Sát); Đông (Ngũ Quỷ); Đông Nam (Hoạ Hại); Nam (Tuyệt Mệnh);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1976 Bính Thìn –

Chột dạ vì mơ thấy mình bị mất đôi giày yêu quý

Nếu hình ảnh đôi dép tông xuất hiện trong giấc mơ thì bạn có thể mỉm cười vì hầu hết là cát mộng, nhưng nếu mơ thấy giày thì hãy chuẩn bị sẵn
Chột dạ vì mơ thấy mình bị mất đôi giày yêu quý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sàng tinh thần để vượt qua khó khăn nhé.
 

giai ma giac mo hinh anh
Ảnh minh họa

 
Giải mã giấc mơ thấy mất giày:

Đàn ông mơ thấy dép tông là điềm báo họa hại sắp đến.

 
Nhưng đàn ông chưa kết hôn mơ thấy dép tông lại là cát mộng, ngụ ý sắp đạt được thành quả trong nghiên cứu, cuộc sống được hạnh phúc.

 
Phụ nữ mơ thấy dép tông là sắp chia ly với chồng.

 
Phụ nữ chưa kết hôn mà mơ thấy dép tông - bạn sắp được gả cho một tín đồ đức cao vọng trọng.

 
Mơ thấy mình đi dép da ám chỉ mọi việc sắp tới đều thuận buồm xuôi gió.

 
Mơ thấy mình đi dép bằng bạc là sắp được thăng tiến lên vị trí có thân phận cao quý.

 
Mơ thấy đôi tông rách nát là ngụ ý sắp chuyển nhà.

giai ma giac mo hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Mơ thấy mình mua giày là sắp được đi du lịch.

 
Thương nhân mơ thấy mình mua giày là chuyện làm ăn hưng thịnh.

 
Đàn ông chưa kết hôn mơ đi giày mới là sắp có được người mình yêu.

 
Phụ nữ chưa kết hôn mơ đi giày mới là sẽ lấy được một chàng trai thông minh ưu tú.

 
Phụ nữ đã kết hôn mơ thấy mình đi giày mới là tình cảm khá tốt, vợ chồng tương thân tương ái.

 
Mơ thấy mình bị mất giày là vận xui sắp tới.

 
Mơ thấy mình đi giày cũ là những ngày xui rủi sắp tới.

 
Mơ thấy mình sửa giày là tiền đồ bị ảnh hưởng.

 
Mơ thấy mình lấy trộm giày người khác là bạn bè đối địch.

 
Mơ thấy mình tặng giày cho người khác là sắp được mời tham gia hôn lễ.

 
Lichngaytot.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chột dạ vì mơ thấy mình bị mất đôi giày yêu quý

Đeo vòng tay ở tay nào mang đến tài lộc –

Vòng đá phong thủy xưa nay được biết đến là vật phẩm mang lại nhiều điều may mắn, tài lộc. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đeo vòng phong thủy phù hợp với bản mệnh và ngũ hành của gia chủ. Vòng đá phong thủy không chỉ là đồ trang sức đơn thuần mà n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ó còn là vật khai thông vận mệnh, đem lại những điều tốt lành cho gia chủ. Việc Đeo vòng tay ở tay nào mang đến tài lộc cũng hết sướng quan trọng.

Nội dung

  • 1 Đeo vòng tay bên trái
  • 2 Đeo vòng tay bên phải
  • 3 Đeo vòng ở hai tay
  • 4 Lưu ý chọn trang sức theo phong thủy

Đeo vòng tay bên trái

Theo luật phong thủy, khi đến các địa điểm sau đây, chúng ta nên đeo vòng tại cổ tay trái, điều này giúp bản thân đạt được cảnh giới cao hơn, mượn thế chuyển vận, thuận lợi tăng phúc, gặp rủi hóa may…Nên đeo vòng tay bên trái khi:

– Khi tham gia vào các cuộc họp, hội nghị quan trọng và mong muốn đạt được điều gì đó như: hội thảo việc làm, hội thảo phát triển dự án, các buổi đấu thầu,…

– Khi tham gia một số buổi lễ chúc mừng chúng ta nên vòng tay bên trái như: lễ khai mạc, khánh thành đền chùa, mừng đám cưới, tiệc sinh nhật, mừng thọ, lễ khai giảng và các buổi lễ tốt nghiệp, cắt băng khánh thành,…

– Những nơi cần một phần may mắn như trong các cuộc thi, trung tâm xổ số, các buổi rút thăm trúng thưởng, đấu trường thể thao, các cuộc bán đấu giá,…

– Khi đến thăm những người lớn tuổi, trưởng bối được kính trọng và cấp trên: đến thăm người cao niên, giáo viên, học giả, người cao tuổi, thăm nhà sếp cũ, sếp mới, khách quý,…Trong nhiều trường hợp thì đeo vòng tay bên nào ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh, sự may mắn, tài lộc của gia chủ, nên các bạn cần lưu ý đến điều này nhé.

Đeo vòng tay bên phải

Theo các chuyên gia phong thủy, việc đeo vòng đúng tay trong từng trường hợp sẽ giúp người đeo gặp rủi hóa lành, giải hạn, tránh họa và gặp nhiều vận may hơn trong công việc, cuộc sống;

– Đến những nơi có âm khí nặng như: thăm mộ, đêm trong rừng sâu, khi vào các ngôi nhà cũ xiêu vẹo hay bệnh viện cũ, nhà trong ngõ sâu…

– Đến những nơi có sát khi nặng như nơi có những kẻ giết người, bên trong tòa án, bệnh viện, các lò giết mổ, khi lái xe trên đường cao tốc không may đã chứng kiến ​​tai nạn, chiến trường, trại giam, hiện trường án mạng, đồng hoang,…

– Khi đến những nơi đông người, ồn ào, hỗn loạn như: trong các quán karaoke, sòng bạc, quán bar, rạp chiếu phim, các trạm tàu điện ngầm, chợ, xe buýt, khu vui chơi giải trí, khu du lịch,…Đây đều là những nơi mà người trẻ rất hay lui tới, nên đeo lắc tay bên nào khi đến những nơi này các bạn hãy nhớ rõ nhé.

– Khi đến những nơi có mùi hôi, uế khí nặng chẳng hạn như chỗ rửa xe, nhà tù, nhà vệ sinh công cộng, bãi rác, nhà máy xử lí nước thải, rác thải và những nơi bẩn thỉu khác.

– .Đeo vòng tay bên phải khi đến những nơi thiếu năng lượng như gặp gỡ những người nghiện ma túy, trộm cắp, tù nhân.

Đeo vòng ở hai tay

Nhiều người có thói quen đeo nhiều vòng tay cùng một lúc trên cả hai cổ tay trái phải.Tuy nhiên, điều này vô tình phạm phải điều kỵ vậy có nên đeo vòng ở cả hai tay? Trong phong thủy, chỉ duy nhất một đồ vật có thể đeo trên hai tay, đó chính là: còng tay. Nếu đeo vòng trên cả hai cổ tay, điều này đặc biệt ảnh hưởng đến vận thế sau này của người đeo. Tuy rằng nhận định này vẫn nhận được những ý kiến trái chiều.

Lưu ý chọn trang sức theo phong thủy

Đá phong thủy có thể được chọn theo hai nguyên tắc: Dựa vào ngũ hành bản mệnh và theo tháng sinh, mỗi cách chọn sẽ đem lại một lợi ích khác nhau. Kiêng kỵ phong thủy cho biết: Nên chú ý thận trọng hết sức khi đi tham khảo chọn mua vòng đá, trang sức phong thủy để tránh trường hợp mua bừa, mua đại, vừa tốn tiền lại “chuốc” phải rắc rối, xui rủi và đen đủi do sắm nhầm phải những đồ trang sức có màu sắc kỵ hoặc khắc tuổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đeo vòng tay ở tay nào mang đến tài lộc –

Phương pháp tính toán nam mệnh và nữ mệnh có sự khác nhau –

Phương pháp tính toán nam mệnh và nữ mệnh có sự khác nhau, hiện nay theo thứ tự người ta liệt kê ra 100 năm của thế kỷ 20 , trong đó có quẻ nam, nữ mệnh của một năm phụ thuộc. Năm 1901 - Tân Sửu, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim. Năm 1902 - Nhâm D

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương pháp tính toán nam mệnh và nữ mệnh có sự khác nhau, hiện nay theo thứ tự người ta liệt kê ra 100 năm của thế kỷ 20 , trong đó có quẻ nam, nữ mệnh của một năm phụ thuộc.

can

Năm 1901 – Tân Sửu, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1902 – Nhâm Dần, nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1903 – Quý Mão, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1904 – Giáp Thìn, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1905 – Ất Tị, nam thuộc khôn thổ, nừ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1906 – Bính Ngọ, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1907 – Đinh Mùi, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chân mộc.

Năm 1908 – Mậu Thân, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1909 – Kỷ Dậu, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1910 – Canh Tuất, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1911 – Tân Hợi, nam thuộc cân thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1912 – Nhâm Tý, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1913 – Quý Sửu, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1914 – Giáp Dần, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1915 – Ất Mão, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1916 – Bính Thìn, nam thuộc chân mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1917 – Đinh Tỵ, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1918 – Mậu Ngọ, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1919 – Kỷ Mùi, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1920 – Canh thân, Nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1921 – Tân Dậu, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1922 – Nhâm Tuất, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1923 – Quý Hợi, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1924 – Giáp Tý, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1925 – Ất Sửu, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1926 – Bính Dần, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1927 – Đinh Mão, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1928 – Mậu Thìn, nam thuộc ly hoá, nữ thuộc càn kim.

Năm 1929 – Kỷ Tỵ, nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1930 – Canh Ngọ, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc chân thổ.

Năm 1931 – Tân Mùi, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1932 – Nhâm Thân, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1933 – Quý Dậu, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thố.

Năm 1934 – Giáp Tuất, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1935 – Ất Hợi, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1936 – Bính Tý, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cân thổ.

Năm 1937 – Đinh Sửu, nam thuộc ly hoá, nữ thuộc càn kim.

Năm 1938 – Mậu Dần, nam thuộc cân thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1939 – Kỷ Mão, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1940 – Canh Thìn, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1941 – Tân Tỵ, nam thuộc khôn thố, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1942 – Nhâm Ngọ, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1943 – Quý Mùi, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1944 – Giáp Thân, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1945 – Ất Dậu, nam thuộc khẩm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1946 – Bính Tuất, nam thuộc ly hoá, nữ thuộc càn kim.

Năm 1947 – Đinh Hợi, nam thuộc cấn thố, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1948 – Mậu Tý, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1949 – Ký Sửu, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1950 – Canh Dần, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1951 – Tân Mão, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1952 – Nhâm Thìn, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1953 – Quý Tỵ, nam thuộc khôn thố, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1954 – Giáp Ngọ, nam thuộc khảm thủy, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1955 – Ất Mùi, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1956 – Bính Thân, nam thuộc cấn thố, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1957 – Đinh Dậu, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1958 – Mậu Tuất, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1959 – Kỷ Hợi, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm mộc.

Năm I960 – Canh Tý, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1961 – Tân Sửu, nam thuộc chân mộc, nữ thuộc chân mộc.

Năm 1962 – Nhâm Dần, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1963 – Quý Mão, nam thuộc khám mộc, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1964 – Giáp Thìn, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1965 – Ất Tỵ, nam thuộc câri thố, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1966 – Bính Ngọ, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1967 – Đinh Mùi, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1968 – Mậu Thân, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1969 – Kỷ Dậu, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1970 – Canh Tuất, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chân mộc.

Năm 1971 – Tân Hợi, nam thuộc khôn thố, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1972 – Nhâm Tý, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cân thổ.

Năm 1973 – Quý Sửu, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1974 – Giáp Dần, nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1975 – Ất Mão, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1976 – Bính Thìn, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1977 – Đinh Tỵ, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khám thuý.

Năm 1978 – Mậu Ngọ, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thố.

Năm 1979 – Kỷ Mùi, nam thuộc chân mộc, nữ thuộc chân mộc.

Năm 1980 – Canh Thân, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1981 – Tân Dậu, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thố.

Năm 1982 – Nhâm Tuất, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1983 – Quý Hợi, nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1984 – Giáp Tý, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1985 – Ất Sửu, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1986 – Bính Dần, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc càn thuý.

Năm 1987 – Đinh Mão, nam thuộc tôn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1988 – Mậu Thìn, nam thuộc chân mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1989 – Kỷ Tỵ, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1990 – Canh Ngọ, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1991 – Tân Mùi, nam thuộc ly hoả, nữ thuộc càn kim.

Năm 1992 – Nhâm Thân, nam thuộc cấn thổ, nữ thuộc đoài kim.

Năm 1993 – Quý Dậu, nam thuộc đoài kim, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 1994 – Giáp Tuất, nam thuộc càn kim, nữ thuộc ly hoả.

Năm 1995 – Ất Hợi, nam thuộc khôn thổ, nữ thuộc khảm thuỷ.

Năm 1996 – Bính Tý, nam thuộc tốn mộc, nữ thuộc khôn thổ.

Năm 1997 – Đinh Sửu, nam thuộc chấn mộc, nữ thuộc chấn mộc.

Năm 1998 – Mậu Dần, nam thuộc khôn thố, nữ thuộc tốn mộc.

Năm 1999 – Kỷ Mão, nam thuộc khảm thuỷ, nữ thuộc cấn thổ.

Năm 2000 – Canh Thìn, Nam thuộc ly hoá, nữ thuộc càn kim.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp tính toán nam mệnh và nữ mệnh có sự khác nhau –

BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Hệ thống hóa các phương pháp lựa chọn tuổi kết hôn, dựa vào phương pháp này, bạn có thể tự lựa chọn cho mình một người bạn đời tốt, xây dựng nên một tòa lâu đài hạnh phúc, bước đi trên con đường đầy hoa thắm, bướm vàng và mật ngọt
BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

     Xưa nay, kết hôn là một chuyện hệ trọng trong cuộc đời mỗi con người con người. Vợ chồng có được cơm lành canh ngọt hay không, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng việc lựa chọn đối tượng tìm hiểu kết hôn được thực hiện bằng nhiều phương pháp.

Ca dao có câu:

Trai khôn chọn vợ chợ đông

         Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân.

     Người Trung Hoa, chọn đối tượng kết hôn thường nhìn về tướng mạo, đặc biệt là tướng mũi. Vì mũi đối với nữ nhân là phu cung. Mũi thẳng, đầy đặn, không gầy guộc, mũi hếch, lộ, hay mũi gãy, đều không phải là tướng tốt về gia đạo, vợ chồng hình khắc. Mũi của nữ giới thẳng đẹp, đầy đặn và kín, tương xứng thì vượng phu ích tử, cuộc sống hài hòa, hạnh phúc.

    Về nam giới mũi là tài tinh. Khi mũi xấu, tức là tài tinh bị hỏng, kinh tế thiếu hụt, tài chính chật vật khó khăn, cuộc sống túng bấn, hoặc trong đời tất có lần phá sản. Như vậy, cũng không phải là đối tượng để chọn mặt gửi vàng mà các cô gái cần hướng tới.

   Tuy nhiên, việc nhân duyên nó còn là quá trình yêu thương, tìm hiểu. Hoặc duyên phận với nhau, không thể cưỡng cầu. Việc xem bói tình duyên cũng được dựa trên những cơ sở về họp tuổi, hợp mệnh theo các cánh tính sau đây.

   Trên cơ sở xâu chuỗi, khái quái các tài liệu về tuổi phù hợp để kết hôn giữa nam và nữ của người xưa. Tôi sẽ trình bày những phương pháp này và bảng hợp tuổi kết hôn.

 Phương pháp lựa chọn theo cung phi:

     Cộng tất cả các chữ số năm sinh lại, đến khi thành một số cuối cùng có giá trị từ 1 đến 9 để xác định quái mệnh hay còn gọi là cung phi mệnh. Ví dụ: Nữ sinh năm 1992. Ta tính như sau 1+ 9+ 9+ 2 = 21. 2 + 1 = 3. Như vậy cung phi của nữ sinh năm 1992 là Đoài.

Ví dụ khác: Nam sinh năm 1987. Ta tính 1+9+8+7= 25. 2+ 5= 7. Cung phi của họ là Tốn

Bảng 1:

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH

NAM

NỮ

NAM

NỮ

1

KHẢM

CẤN

5

CÀN

LY

2

LY

CÀN

6

KHÔN

KHẢM

3

CẤN

ĐOÀI

7

TỐN

KHÔN

4

ĐOÀI

CẤN

8

CHẤN

CHẤN

 

   

9

KHÔN

TỐN

 

     Sau khi tính được quái mệnh, ta phân tích sự tốt xấu trong hôn phối. Dựa vào bảng thống kê dưới đây. Ví dụ Nam cung phi là Càn, gặp nữ cung phi là Càn thì được phục vị, là tốt, gặp sinh khí, thiên y, phúc đức cũng tốt. Nhưng gặp các trạng thái khác như tuyệt mệnh, ngũ quỷ, họa hại, lục sát thì xấu, sẽ có sự hình khắc, bất hòa, xung đột, nhẹ thì khắc khẩu, nặng thì chia ly.

     Tương tự như vậy các trường hợp khác cũng vậy. Dựa vào hai bảng này các bạn có thể tự tính được tuổi phù hợp trong nhân duyên cho riêng mình

Bảng 2

QUÁI

CÀN

ĐOÀI

LY

CHẤN

TỐN

KHẢM

CẤN

KHÔN

CÀN

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

ĐOÀI

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

LY

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

CHẤN

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

TỐN

Họa hại

Lục sát

Thiên y

Phúc đức

Phục vị

Sinh khí

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

KHẢM

Lục sát

Họa hại

Phúc đức

Thiên y

Sinh khí

Phục vị

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

CẤN

Thiên y

Phúc đức

Họa hại

Lục sát

Tuyệt mệnh

Ngũ quỷ

Phục vị

Sinh khí

KHÔN

Phúc đức

Thiên y

Lục sát

Họa hại

Ngũ quỷ

Tuyệt mệnh

Sinh khí

Phục vị

 

Phương pháp lựa chọn theo can chi ngũ hành

Theo sách Dự đoán theo Tứ trụ của Thiệu Vĩ Hoa

Nam mệnh

Năm

Phối hợp với năm sinh của nữ

Giáp Tý

1984

Nhâm Thân, Quý Dậu, Đinh Sửu

Ất Sửu

1985

Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính Tý

Bính Dần

1986

Kỷ Tị, Ất Hợi

Đinh Mão

1987

Giáp Tuất, Ất Hợi

Mậu Thìn

1988

Canh Ngọ, Quý Dậu

Kỷ Tị

1989

Tân Mùi, Giáp Tuất

Canh Ngọ

1990

Mậu Dần, Kỷ Mão

Tân Mùi

1991

Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ

Nhâm Thân

1992

Giáp Tuất, Đinh Sửu

Quý Dậu

1993

Ất Hợi, Canh Thìn, Tân Tị

Giáp Tuất

1994

Kỷ Mão, Nhâm Ngọ

Ất Hợi

1995

Mậu Dần, Canh Dần

Bính Tý

1996

Giáp Thân, Ất Dậu

Đinh Sửu

1997

Giáp Thân, Ất Dậu

Mậu Dần

1998

Đinh Hợi

Kỷ Mão

1999

Tân Tị, Bính Tuất, Đinh Hợi

Canh Thìn

2000

Kỷ Dậu, Nhâm Ngọ

Tân Tị

1941

Quý Mùi, Bính Tuất

Nhâm Ngọ

1942

Canh Dần, Tân Mão

Quý Mùi

1943

Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ

Giáp Thân

1944

Bính Tuất, Kỷ Sửu

Ất Dậu

1945

Nhâm Thìn, Quý Tị

Bính Tuất

1946

Tân Mão, Giáp Ngọ

Đinh Hợi

1947

Mậu Tý

Mậu Tý

1948

Canh Dần, Bính Thân, Đinh Dậu

Kỷ Sửu

1949

Bính Thân, Đinh Dậu

Canh Dần

1950

Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Bính Ngọ

Tân Mão

1951

Mậu Tuất, Kỷ Hợi

Nhâm Thìn

1952

Đinh Dậu, Ất Tị

Quý Tị

1953

Mậu Tuất, Tân Sửu, Giáp Thìn

Giáp Ngọ

1954

Nhâm Dần, Quí Mão

Ất Mùi

1955

Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ

Bính Thân

1956

Tân Sửu, Giáp Thìn

Đinh Dậu

1957

Giáp Thìn, Ất Tị

Mậu Tuất

1958

Quý Mão, Bính Ngọ

Kỷ Hợi

1959

Giáp Dần

Canh Tý

1960

Nhâm Dần, Mậu Thân, Kỷ Dậu

Tân Sửu

1961

Mậu Thân, Kỷ Dậu

Nhâm Dần

1962

Tân Hợi

Quý Mão

1963

Canh Tuất, Tân Hợi

Giáp Thìn

1964

Bính Ngọ, Kỷ Dậu

Ất Tỵ

1965

Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu

Bính Ngọ

1966

Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi

Đinh Mùi

1967

Mậu Thân, Kỷ Dậu, Mậu Ngọ

Mậu Thân

1968

Canh Tuất, Kỷ Dậu, Bính Thìn

Kỷ Dậu

1969

Bính Thìn, Đinh Tị

Canh Tuất

1970

Ất Mão, Mậu Ngọ

Tân Hợi

1971

Bính Dần

Nhâm Tý

1972

Giáp Dần, Canh Thân, Tân Dậu

Quý Sửu

1973

Canh Thân, Tân Dậu, Giáp Tý

Giáp Dần

1974

Quý Hợi

Ất Mão

1975

Đinh Tỵ, Nhâm Tuất, Quý Hợi

Bính Thìn

1976

Mậu Ngọ, Tân Dậu

Đinh Tị

1977

Kỷ Mùi, Ất Sửu, Mậu Thìn

Mậu Ngọ

1978

Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi

Kỷ Mùi

1979

Canh Thân, Tân Dậu, Canh Ngọ

Canh Thân

1980

Nhâm Tuất, Ất Sửu, Mậu Thìn

Tân Dậu

1981

Mậu Thìn, Kỷ Tị

Nhâm Tuất

1982

Đinh Mão, Canh Ngọ

Quý Hợi

1983

Mậu Dần

    Ca dao: Thuận vợ thuận chồng/ Tát biển Đông cũng cạn. Người bạn đời của bạn có phải là người cùng bạn đi suốt cuộc đời, sắt cầm hòa hợp, gia đạo ấm êm, sự nghiệp thịnh vượng, bách niên giai lão, con cháu quý hiển, hỷ khí ngập tràn, ra ngoài vui vẻ, về nhà hài lòng hay không? Điều đó phụ thuộc vào sự sáng suốt của chính bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: BÀN VỀ HỢP TUỔI HÔN PHỐI

Cụm Di Tích Chùa Đại Bi - Đền Tam Giang - Phú Thọ

cụm di tích đền Tam Giang – chùa Đại Bi là một trong những di tích lịch sử, văn hóa cấp Quốc gia được nhiều khách thập phương thường xuyên viếng thăm.
Cụm Di Tích Chùa Đại Bi - Đền Tam Giang - Phú Thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nằm trên địa thế đắc đạo ngã ba sông thuộc phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ, cụm di tích đền Tam Giang – chùa Đại Bi là một trong những di tích lịch sử, văn hóa cấp Quốc gia được nhiều khách thập phương trong và ngoài tỉnh thường xuyên viếng thăm.

Đền Tam Giang – chùa Đại Bi tĩnh lặng bên dòng sông Lô cuồn cuộn. Tuy thời điểm xây dựng đền và chùa có khác nhau và trải qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo, đến nay đền Tam Giang – chùa Đại Bi trở thành một cụm di tích hoàn chỉnh, thống nhất.

Đền Tam Giang thờ nhân vật lịch sử huyền thoại thời Hùng Vương dựng nước là Vũ phụ Trung dực Uy Hiển Vương (tên húy là Thổ Lệnh) là thần làng Bạch Hạc – thần sông Bạch Hạc. Trong đền còn thờ nhân vật lịch sử triều Trần là Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật và thờ Mẫu. Đền được xây dựng vào giữa thế kỷ 7 (năm 650).

Chùa Đại Bi được xây dựng vào đầu thế kỷ 19. Ngôi chùa không chỉ là nơi các nhà sư tu hành, các tín đồ Phật giáo tới làm lễ mà còn là một trong những nơi sinh hoạt văn hóa làng xã của người dân trong khu vực qua nhiều đời.

Đền Tam Giang, chùa Đại Bi xây dựng theo kiến trúc “tiền thần, hậu phật” ngay trên địa thế ngã ba Hạc – hợp điểm Tam Giang, là nơi hợp lưu của ba con sông là sông Thao, sông Đà, sông Lô, một trong những danh thắng của vùng đất Tổ; gắn liền với những sự kiện lịch sử rất đáng trân trọng được sử sách lưu truyền, đồng thời là nơi phong cảnh hữu tình có giá trị lớn về danh thắng cổ xưa.

Cụm di tích này còn lưu giữ được hệ thống cổ vật, di vật có giá trị lịch sử, nghệ thuật phong phú về loại hình, đa dạng về chất lượng. Tiêu biểu như bia đá “Hậu thần bia ký” (năm 1818); chuông đồng “thông thánh quán chung ký” (niên đại 1830). Đặc biệt quý giá là những bài minh chuông gắn liền với ngôi đền Tam Giang đó là thác bản chuông “Thông Thánh Quán” (năm 1321, đời vua Trần Minh Tông) và “Phụng Thái Thanh từ” (niên đại Gia Long năm thứ 17).

Đền Mẫu Tam Giang trong Chùa Đại Bi
Đền Mẫu Tam Giang

Đó là nguồn tư liệu lịch sử giá trị góp phần nghiên cứu nhiều mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội thời Trần, là những di sản văn hóa quý giá góp phần quan trọng khẳng định giá trị của cụm di tích. Mỗi năm, có hàng nghìn lượt du khách đến viếng đền Tam Giang – chùa Đại Bi, nhưng tập trung đông nhất vẫn là thời điểm đầu năm và lễ hội Đền Hùng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cụm Di Tích Chùa Đại Bi - Đền Tam Giang - Phú Thọ

Chùa Hương Tích - Hà Tĩnh

Chùa Hương Tích là ngôi cổ tự linh thiêng, một địa danh, thắng cảnh nổi tiếng của xứ Nghệ với nhiều huyền thuyết, huyền thoại hấp dẫn.
Chùa Hương Tích - Hà Tĩnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Hương Tích là ngôi cổ tự linh thiêng, một địa danh, thắng cảnh nổi tiếng của xứ Nghệ với nhiều huyền thuyết, huyền thoại hấp dẫn. Hương Tích cổ tự toạ lạc và tựa lưng vào dãy núi Hồng Lĩnh, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Hương Tích cổ tự đã từng nổi tiếng là Hoan Châu Đệ Nhất Danh Lam. Đến với nơi đây, có thể tận hưởng cảm giác thoải mái những giây phút tĩnh tâm hướng tới Bồ tát, hướng về đất Phật, hướng về cõi siêu linh tịnh độ, để thắp nén tâm hương cầu xin chư Phật, chư Bồ tát phù hộ, độ trì cho cuộc sống mỗi ngày được may mắn, tốt đẹp hơn lên.

Chùa Hương Tích là cả một quần thể văn hóa-tôn giáo Việt Nam cổ truyền, gồm hàng chục ngôi chùa thờ Phật, vài ngôi đền thờ thần, các ngôi đình, thờ tín ngường nông nghiệp, tín ngưỡng thờ mẫu và đặc biệt là nó gắn liền với biết bao huyền thoại, truyền thuyết đủ để thấy nơi đây thật linh thiêng, huyền diệu.

Tương truyền rằng, Chùa Hương Hà Tĩnh có từ thế kỷ XIII dưới thời nhà Trần, nghĩa là có trước chùa Hương Hà Tây tới hàng trăm năm. Nếu như khách lên chùa Hương Hà Tây phải đi qua suối, qua núi thì để lên tới đỉnh chùa, du khách phải đi thuyền qua lòng hồ Nhà Đường chừng 2 cây số, sau đó vượt thêm 2 cây số đường rừng rợp bóng thông trúc và nhấp nhô đá suối.

Mỗi ngọn núi ở đây đều có một hình dáng riêng, một tên gọi riêng, trùng trùng điệp điệp nối tiếp nhau hai bên bờ. Đến với nơi đây, ta có thể cảm nhận về một cõi thật nên thơ. Lên chùa, có cơ hội thưởng ngoạn rất nhiều cảnh sắc kỳ thú của một vùng sơn thuỷ hữu tình. Nào là động Tiên Nữ 36 cửa ra vào, am Phun Mây, khe Tiên Tắm, bàn cờ Tiên…

Phía trước tiền đường là bức đại tự với bốn chữ “Cổ Nguyệt Linh Quang” nét thư pháp rất đẹp. Sau tiền đường là Phật điện, mái thấp. Năm mươi pho tượng Phật ngồi im kín điện, tượng chỉ ngang cao tầm ngực, tất cả các pho tượng đều khoác áo lụa vàng, lung linh hư ảo giữa sương mây và lửa nến. Gạch dưới chân am là gạch Trần. Còn những viên gạch lớn vuông vức dựng ngang lưng tường, có đúc tượng rồng lân, các lời cầu khấn Phật, cũng đúng theo phong cách Trần. Ngược đường lên đỉnh núi còn một kỳ tích bí ẩn. Nơi đó gọi là nền Trang Vương. Sử sách triều Nguyễn nhắc rằng ở đây có thành đá, có 99 nền điện thờ.

Quanh năm suốt tháng, chùa được đón du khách đạo hữu lên dâng hương, vãn cảnh. Vào mùa lễ hội (tháng giêng, tháng hai âm lịch) và mùa lễ vu lan (tháng bảy âm lịch), có hàng vạn du khách trẩy hội về ngôi chùa linh thiêng này.

Mặc dù không nổi tiếng như chùa Hương (Hà Tây) nhưng từ lâu, chùa Hương ở Hà Tĩnh đã trở thành điểm đến tâm linh của người dân các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh… cùng nhiều du khách thập phương khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Hương Tích - Hà Tĩnh

Con gái cả đời giàu có sung sướng, ngón tay có điểm gì đặc biệt

Những cô nàng số sướng, thường sở hữu ngón tay cái mảnh mai, ngón trỏ dài hơn ngón vô danh...
Con gái cả đời giàu có sung sướng, ngón tay có điểm gì đặc biệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngón cái thẳng mảnh mai

Những cô nàng có ngón cái dài, thường thông minh, suy nghĩ cẩn thận. Họ làm việc đâu vào đấy, có tinh thần trách nhiệm cao, không đừng đặt ra mục tiêu trong cuộc sống, không bao giờ hài lòng với thực tại. Những người này thường rất chú trọng sự nghiệp, nếu chọn buôn bán, họ sẽ thuận buồm xuôi gió, phất tài phất lộc trong thời gian ngắn.

con-gai-ca-doi-giau-co-sung-suong-ngon-tay-co-diem-gi-dac-biet

Ngón trỏ dài hơn ngón vô danh (ngón nhẫn)

Con gái có ngón trỏ dài hơn ngón vô danh, thường sở hữu vẻ ngoài đơn thuần, kỳ thực rất thông minh lanh lợi, suy nghĩ thực tế. Họ làm việc nhanh nhẹn, quả quyết, không lưỡng lự, tài năng hơn người nên chắc chắn sẽ có cuộc sống đầy đủ mỹ mãn.

Ngón út dài hơn ngón cái

Những cô nàng có ngón út dài hơn ngón cái, cả đời liên tiếp gặp vận may. Không chỉ vậy, tài lộc của họ cũng rất ổn, vận đào hoa tốt, được nhiều đối tượng khác giới theo đuổi. Sau khi kết hôn, họ thường được chồng yêu chiều, cưng nựng, cuộc sống đại cát đại lợi, không phải lo lắng gì cả.

Ngón giữa dài hẳn lên

Ngón giữa đại diện cho sự nghiệp. Con gái có ngón giữa dài, cả đời tài lộc không ngừng mở rộng. Hơn nữa họ tính cách hài hòa, dễ gần, làm việc chăm chỉ. Bất luận làm gì, đều có thể trở thành nhân vật quan trọng. Không những thế, họ còn có số vượng phu - lấy được chồng giàu, ngày càng sung sướng, hạnh phúc.

Anh Anh (theo Meiguoshenpo)

Xem thêm: Khi nào hạnh phúc gõ cửa trái tim bạn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con gái cả đời giàu có sung sướng, ngón tay có điểm gì đặc biệt

Gợi ý cách đặt giường trong phòng ngủ khai thông vận trình

Cách đặt giường trong phòng ngủ có thể làm tăng lên hoặc giảm đi vận trình của chủ nhân, vì vậy nhất định phải lưu ý những nguyên tắc cần thiết.
Gợi ý cách đặt giường trong phòng ngủ khai thông vận trình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ là nơi chúng ta dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, nạp năng lượng nên có ảnh hưởng rất nhiều tới vận khí. Cách đặt giường trong phòng ngủ có thể làm tăng lên hoặc giảm đi vận trình của chủ nhân, vì vậy nhất định phải lưu ý những nguyên tắc cần thiết.

Goi y cach dat giuong trong phong ngu khai thong van trinh hinh anh
 

1. Kê giường ngủ hợp mệnh

 

Ngũ hành có Kim, Mộc, Thủy, Hòa, Thổ. Mệnh của mỗi người đều tương ứng với một trong năm ngũ hành đó. Nên chọn hướng giường hợp với mệnh của chủ nhân thì vận trình sẽ hanh thông, suôn sẻ, đặc biệt là về phương diện sức khỏe và tình cảm.   Dựa vào nguyên lý ngũ hành tương sinh tương khắc cũng như ngũ hành ứng với phương, người mệnh Thổ và mệnh Kim nên kê giường hướng Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam và Tây. Người mệnh Hỏa, Mộc, Thủy hãy kê giường hướng Bắc, Đông Nam, Đông, Nam.    Ngoài ra, cũng có thể dựa vào bát trạch mệnh lý để chọn hướng giường tốt. Người thuộc Đông tứ mệnh nên kê giường ở phương Đông tứ trạch, người thuộc Tây tứ mệnh nên kê giường ở phương Tây tứ trạch. Nên chọn sao cho giường được kê ở hướng Phục Vị - là hướng biểu đạt về sự an ổn, tĩnh tại, rất có phúc lộc.    Đông tứ mệnh bao gồm mệnh Chấn Mộc, Tốn Mộc, Ly Hỏa, Khảm Thủy với các phương tương ứng lần lượt là Đông, Đông Nam, Nam, Bắc. Tây tứ mệnh bao gồm mệnh Khôn Thổ, Cấn Thổ, Càn Kim, Đoài Kim với các phương tương ứng lần lượt là Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.   Cách đặt giường trong phòng ngủ theo mệnh, với đầu giường kê ở hướng tốt, hợp với ngũ hành bản mệnh sẽ mang tới sinh khí dồi dào, giúp bạn ngủ ngon giấc, có sức khỏe tốt và gặp nhiều may mắn trong chuyện tình cảm riêng. Đặt giường đúng vị trí còn có thể giúp vận trình sự nghiệp thăng tiến, gia trạch thuận hòa, tinh thần phấn chấn, đặc biệt có lợi.
Goi y cach dat giuong trong phong ngu khai thong van trinh hinh anh
 
Với trường hợp vợ chồng có mệnh không hòa hợp thì một trong những cách để hóa giải mệnh xung khắc là kê giường ngủ ở hướng có ngũ hành trung gian. Ví dụ như vợ mệnh Thủy, chồng mệnh Hỏa là không tốt vì Thủy khắc Hỏa, vợ khắc chồng. Có thể cải thiện tình hình bằng cách tăng cường ngũ hành Mộc trong cuộc sống của hai người vì Thủy sinh Mộc, Mộc lại sinh Hỏa, thế là bình hòa. Kê giường ở hướng thuộc ngũ hành Mộc là hướng Đông thì sẽ tốt lành, giảm bớt xung khắc một cách đáng kể.  

2. Kê giường ngủ hợp phong thủy

  Cách đặt giường trong phong ngủ không thể không chú ý tới phong thủy. Phong thủy phòng ngủ có tầm quan trọng khó chối cãi trong tổng thể chung của phong thủy nhà ở. Khi chọn vị trí kê giường, nhất thiết phải ghi nhớ những điểm như sau:   - Giường ngủ không kê đối diện cửa. Cửa là nơi luồng khí xâm nhập, có cả khí tốt lẫn khí xấu, nếu giường đối diện cửa ra vào thì khí xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới người ngủ trên giường.   - Giường ngủ không kê đối diện nhà vệ sinh, xú uế không tốt tới sức khỏe của chủ nhân, lâu dần có thể sinh bệnh về lưng, thận.   - Giường ngủ không kê đối diện gương, vật có phản quang như ti vi vì chúng sẽ sản sinh ra hung sát, gây hại cho sức khỏe và vận trình của người nằm trên giường.
Goi y cach dat giuong trong phong ngu khai thong van trinh hinh anh
 
- Giường ngủ không kê sát cửa sổ, nhất là trường hợp đầu giường ở cạnh cửa sổ. Những luồng khí độc dễ dàng xâm nhập khiến chủ nhân bị ốm, không khỏe mạnh; đồng thời có thể ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ do môi trường bên ngoài tác động như tiếng ồn, thời tiết, ánh sáng,…   - Giường ngủ không nên đặt dưới xà nhà, sẽ mắc phải cấm kị phong thủy là “xà ngang áp đỉnh”, khiến chủ nhân ngủ không ngon giấc, thường gặp áp lực nặng nề về tinh thần, vận trình nhiều xui rủi.   - Giường ngủ nên kê ở nơi mà đầu giường có chỗ dựa vững chắc như tường, giá sách lớn,… để chủ nhân có cảm giác an tâm, ngủ ngon giấc hơn, vận trình cũng nhờ đó mà vững vàng như được nâng đỡ.   - Giường ngủ nên kê ở nơi thông thoáng, ba bên đều không có đồ vật cản trở, tuyệt đối không có những vật sắc nhọn như giá sách, móc treo quần áo, ăng ten, cạnh bàn,…   Cách đặt giường trong phòng ngủ cần tuân thủ những nguyên tắc về mệnh lý và phong thủy để đón lành tránh dữ, hướng cát tị hung, chủ nhân hanh thông và luôn khỏe mạnh. 

Kê giường kiểu này vừa ngủ ngon lại không lo tiêu tán tiền của Bé dễ ốm đau, cáu kỉnh nếu ngủ giường tầng thường xuyên Xác định hướng kê giường ngủ phong thủy cho 12 con giáp luôn khỏe mạnh
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gợi ý cách đặt giường trong phòng ngủ khai thông vận trình
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd