Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cấm kỵ phong thủy trang trí phòng cưới

Phòng cưới hợp phong thủy thì vợ chồng sau mới hạnh phúc, hòa hợp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kết hôn là việc trọng đại của cuộc đời, do vậy khi trang trí phòng cưới cùng cần trang trí đẹp một chút, có không khí một chút, như vậy cuộc sống vợ chồng sau này mới hòa hợp, hạnh phúc. Nhìn từ góc độ phong thủy, khi trang trí phòng cưới có rất nhiều cấm kỵ mà nhiều người mắc phải. Sau đây là một số lời khuyên hữu ích.

1. Không nên đặt hoa cỏ, cây cảnh và bể cá trong phòng cưới

 cam ky phong thuy trang tri phong cuoi - 1

Bể cá với tính Thủy quá mạnh sẽ khiến ngọn lửa tình yêu của vợ chồng mới bị lụi tàn.

Những vật có tính Thủy quá mạnh như hoa cỏ, cây cảnh hay bể cá tốt nhất không nên đặt trong phòng ngủ của đôi vợ chồng trẻ, nếu không sẽ dễ khiến cho ngọn lửa tình yêu của hai vợ chồng bị nước khiến cho lụi tàn.

2. Không nên sơn phòng cưới ngay trước khi vào ở

Sơn chứa một lượng đáng kể fooc-man-đê-hit, một chất có thể gây ung thư. Chúng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của hai bạn, thậm chí gây hại đến thế hệ sau. Trước khi quyết định vào ở nên sơn phòng trước một thời gian để lượng chất độc hại bay đi. Hiện nay một số công ty cũng cho ra đời loại sơn dành riêng cho phòng cưới, an toàn hơn với sức khỏe những cặp vợ chồng son.

3. Dưới giường không nên chất đồ lung tung

 cam ky phong thuy trang tri phong cuoi - 2

Đồ đạc chất dưới gầm giường dễ ảnh hưởng đến khí trường của căn phòng, khiến người ngủ dễ gặp ác mộng.

Dưới giường thường là nơi u ám không thoáng khí. Nếu đặt đồ linh tinh vào, dễ ảnh hưởng đến khí trường trong phòng, khiến người trong phòng dễ gặp ác mộng, ngủ không sâu. Ngoài ra, đồ đặt dưới gầm giường dễ mốc và sản sinh vi khuẩn, khi cô dâu mới dọn dẹp cũng rất khó khăn.

4. Không đặt quá nhiều đồ điện trong phòng

Phòng cưới tốt nhất không nên đặt quá nhiều đồ điện, một chiếc TV là đủ rồi. Phòng đặt quá nhiều đồ điện, trong phong thủy gọi là “hỏa trạch”, ảnh hưởng đến sức khỏe người trong phòng mà còn dễ gây xích mích giữa hai vợ chồng.

5. Tivi không nên chiếu thẳng vào chân giường

Bức xạ điện từ ở TV có hại cho sức khỏe con người, mà chân lại là trái tim thứ hai của con người. Nếu như TV đang ở chế độ chờ mà chiếu thẳng vào chân giường, tia bức xạ rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động của kinh lạc và tuần hoàn máu, từ đó sinh nhiều bệnh tật.

6. Gương không nên đặt đối diện giường

Cấm kỵ này tin chắc rằng có nhiều người biết, nhưng lại không có nhiều người biết lý do tại sao. Gương đặt đầu giường thường rất dễ gây ảo giác hoặc ám ảnh nếu như bất giác tỉnh dậy đêm khuya, điều này khiến cho tâm trạng của cả hai bất an và sợ hãi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kỵ phong thủy trang trí phòng cưới

Luận về sao Tử vi

Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi.
Luận về sao Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Cả Nam lẫn Bắc Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Thổ Loại: Đế Tinh Đặc Tính: Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc
Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi.
Hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ hợp lại để tạo thành 14 chính tinh (sao chính) trong lá số tử vi. Trường hợp một cung trên lá số không có chính tinh thì được gọi là cung Vô Chính Diệu tức là cung này không có sao chính tọa thủ.
Sao Tử Vi được an theo cục và ngày sinh. 
Vị Trí Ở Các Cung
- Miếu địa (tốt nhất) ở các cung: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân. - Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất. - Đắc địa (tốt vừa) ở các cung Sửu, Mùi. - Bình hòa (bình thường) ở các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình cao lớn, hồng hào. Còn Tử Vi bình hòa thì thân hình vừa phải.
Tính Tình
- Miếu địa: Thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi, sáng tạo, lãnh đạo. - Vượng địa: Thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong. - Đắc địa: Thông minh, thao lược, can đảm, liều lĩnh. - Bình hòa: Kém thông minh, nhân hậu.
Công Danh Tài Lộc
Nếu Tử Vi ở các vị trí miếu, vượng hay đắc địa thì không cần các phụ tinh tốt khác đi kém theo cũng vẫn có sự phú quý và quyền uy. Tuy nhiên nếu được các sao sau đây đi kèm thì sự phú quý càng chắc chắn hơn.
- Có Thất Sát đồng cung: Thất Sát như lưỡi gươm báu, đi chung với Tử Vi càng làm cho Tử Vi có thêm uy lực hơn.
- Thiên Phủ đồng cung hay hội chiếu: Thiên Phủ là kho trời nên càng có ý nghĩa dồi dào về tài lộc khi đi kèm với Tử Vi.
- Thiên Tướng đồng cung: Thiên Tướng có nghĩa là tướng Trời, cho nên Tử Vi có Thiên Tướng đi kèm như vị vua có tướng tài bên cạnh phò tá nên càng thêm vững chắc trên đường lãnh đạo chỉ huy.
- Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Đây là các sao phụ như quần thần theo hộ giá cho vị Vua. Các sao này sẽ khiến cho Tử Vi bảo đảm thêm phần tài lộc, công danh. Sự hội tụ của các sao này chung quanh Tử Vi làm nổi bật khả năng lãnh đạo, chỉ huy của sao vua.
Ở vị trí bình hòa, Tử Vi cần phải có các sao tốt đi kèm mới bảo đảm được sự phú quý hưng vượng.
Tử Vi gặp các sao xấu như Tuần, Triệt, Kình, Đà, Không, Kiếp thì diễn tả một tính nết xấu xa và thường gặp tai nạn trong cuộc đời. Nếu là nữ mệnh thì tính tình đê tiện, dâm đãng, khắc hại chồng con tuy là có tiền bạc khá giả. 
Phúc Thọ Tai Họa
Tử Vi là một phúc tinh nên còn đem đến phúc đức cho cung tọa thủ. Đặc biệt Tử Vi chế giảm được hung tính của hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy nhiên năng lực cứu giải tai nạn của Tử Vi sẽ bị kém đi rất nhiều khi đóng tại các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Thêm nữa nếu Tử Vi bị hai sao Tuần hoặc Triệt án ngữ hay sát tinh xâm phạm thì càng bất lợi hơn. Trường hợp này đương số sẽ gặp phải những nghịch cảnh trong cuộc đời như: 
- Sớm mồ côi cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh góa bụa, cô độc. - Khắc anh chị em hay khắc chồng con, hay vợ con. - Thường bệnh hoạn hay yểu tử. - Phải tha phương lập nghiệp. - Gặp nhiều cảnh hiểm nguy trong cuộc đời. - Nghèo khổ, xui xẻo. - Công danh trắc trở, khổ nhọc cả đời. - Nữ mệnh thì phải chịu cảnh muộn chồng hay vợ lẻ.
Riêng trường hợp Tử Vi ở cung Mão hoặc Dậu và đồng cung với Tham Lang thì Tử Vi tượng trưng cho sự bi quan, yếm thế, thường gặp nghịch cảnh và luôn có chí xuất trần. Nếu đương số đi tu thì sẽ đạt được sự thanh nhàn và phúc đức. 

Những Bộ Sao Tốt
- Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ (ở ngay cung Mệnh) hay giáp Mệnh (ở hai bên cung Mệnh). - Tử Vi, Thiên Tướng. - Tử Vi, Thất Sát. - Tử Vi, Vũ Khúc - Tử, Phủ, Vũ, Tướng - Tử Vi và các sao tốt Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng v.v... - Tử, Phủ, Kỵ, Quyền hay Tử, Sát, Quyền ở Tỵ hoặc Hợi.
Nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có kèm các sao tốt kể trên. Đây là cách đế vương, báo hiệu một sự nghiệp lãnh đạo to lớn của một vị nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo quyền bính trong thời bình. Ngược lại, nếu bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh đắc địa đi kèm thì sẽ đắc vị trong thời ly loạn, chiến tranh hoặc đất nước gặp cảnh gay go thử thách cần phải có sự tranh đấu với nhiều khó khăn, trở ngại.
Những Bộ Sao Xấu
- Tử Vi gặp Tuần hay Triệt thì trong đời thường gặp tai nạn, dù có chí lớn cũng không thể mưu thành đại sự được.
- Tử Vi, Thất Sát gặp Tuần hay Triệt thì mưu sự bất thành, chỉ có hư danh và hay gặp tai nạn trong cuộc đời.
- Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) diễn tả một con người bất trung, bất nghĩa, bất hiếu vì khi Tử Vi đóng ở các vị trí này sẽ gặp Thiên La, Địa Võng (Thìn, Tuất) và có Phá Quân đi kèm. Nếu có được cát tinh đi kèm thì mới có uy quyền và danh tiếng. Tại các vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả sao tốt lẫn sao xấu thì sẽ là người rất đặc biệt có nhiều mưu lược, và thủ đoạn, dám làm những việc bất nhân, bất nghĩa nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt lẫn người xấu.
- Nếu Tử Phá thiếu các sao tốt thì con người bất nhân, bất nghĩa, độc ác, khát máu, tham nhũng và thường bị thất bại nặng hoặc phải phá sản một lần trong đời.
- Tử Vi có Tham Lang đồng cung biểu diễn một cuộc đời của một vị tu hành, xuất thế. Nhất là khi có hai sao Địa Không và Địa Kiếp thì điều này càng chắc chắn hơn nữa.
- Tử Vi gặp Không, Kiếp, Đào, Hồng là sổ yểu tử, chết sớm.
- Tử Vi gặp Kình, Đà, Quyền, Lộc là người có quyền lực danh vọng nhưng lòng dạ hung hiểm, độc ác, vô đạo, bất nhân. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phụ Mẫu
Tử Vi ở các cung Ngọ, Tý, hay có thêm Thiên Phủ, hoặc Thất Sát đồng cung thì cha mẹ giàu sang, sống lâu, giúp đỡ được con cháu, và có di sản để lại cho con cái.
Riêng trường hợp Tử Sát hay Tử Tham tại cung Phụ Mẫu thì cha mẹ bất hòa với nhau hay cha mẹ bất hòa với con cái. Trường hợp cung Phụ Mẫu có Tử Vi và Phá Quân đồng cung thì người con khắc cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh mồ côi, hoặc phải sống xa cha mẹ, hạnh phúc gia đình bị kém. Gặp trường hợp này cần phải xét thêm hai sao Thái Dương (cha) và Thái Âm (mẹ) để biết rõ thêm sự tốt xấu nghiêng về cha hay mẹ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phúc Đức
Những trường hợp tốt của sao Tử Vi với cung Phúc Đức là: - Ở Ngọ hay Tý. Tốt nhất là ở Ngọ. - Thiên Phủ hay Thiên Tướng đồng cung. -Thất Sát đồng cung. Nhưng trường hợp này vì gặp sát tinh nên phải xa họ hàng hay sống cuộc đời lưu lạc tha phương mới tốt.
Những trường hợp xấu cho cung Phúc Đức có sao Tử Vi là: - Tử Vi, Phá Quân đồng cung. - Tử Vi, Tham Lang đồng cung. - Tử Vi gặp các sao xấu, nhất là Không, Kiếp, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Đây là trường hợp bất lợi nhất.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Điền Trạch
Tương tự như cung Phúc Đức, nếu cung Điền Trạch có sao Tử Vi và ở vào các trường hợp đã ghi cho cung Phúc Đức thì đương số sẽ có nhà cửa rộng lớn, tài sản phát triển dồi dào, có thể do thừa hưởng gia tài hoặc tự tay tạo dựng sự nghiệp vẻ vang. 
Nếu cung Điền Trạch có Tử Vi mà gặp phải các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang thì không giữ được của dù có gia sản lớn lao, hoặc phải chịu cảnh sa sút dần và có thể đi đến phá sản khi có Phá Quân đồng cung. Đặc biệt nếu có thêm các hung tinh khác thì có thể đi đến khánh tận và chịu cảnh vô sản, nghèo khổ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Quan Lộc
Những bộ sao tốt và xấu cho sao Tử Vi ở cung Mệnh đều có thể áp dụng cho cung Quan Lộc. Tốt nhất là Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với ba chính tinh Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Nếu cung Quan Lộc có Tử Vi đi với Thiên Tướng thì con người độc tài, hay tranh giành quyền lực. Tử Vi đi với Thất Sát thì có năng khiếu về võ nghiệp. Nếu đồng cung với Phá Quân và Tham Lang thì sẽ gặp sự thăng trầm, tai họa trong đường công danh, quan lộc, để cuối cùng phải chuyển qua doanh nghiệp, thương mại. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Thiên Di
Các cách Tử Vi ở Ngọ, Tý hay Tử Phủ, Tử Tướng, Tử Sát đều tốt. Có nghĩa là đương số sẽ gặp hoàn cảnh xã hội thuận lợi tốt đẹp, cuộc sống luôn gặp môi trường thuận tiện. Đây là một con người sinh ra đã gặp mọi thời cơ thuận lợi, tốt đẹp, nhiều người giúp đỡ, thường giao tiếp với bậc quyền quý, cao sang, càng ra ngoài xã hội nhiều thì cuộc đời càng may mắn, luôn được nhiều người tín nhiệm giúp đỡ.
Trái lại nếu Tử Vi ở cung Thiên Di mà gặp các sao Phá, Tham hay các sát tinh khác thì thường gặp nhiều nghịch cảnh xã hội, thường bị người ngoài dèm pha, hãm hại, có thể chết tha phương hoặc bị ám sát. 
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tật Ách
Tử Vi là sao vua và là phúc tinh nên đóng ở cung Tật Ách có năng lực giải trừ mọi tai nạn, bệnh tật, hiểm họa trong đời. Đây là sao cứu giải hoạn nạn mạnh nhất trong các sao và có hiệu lực cứu giải như Thiên Phủ, Thiên Lương. Trong trường hợp cung Tật Ách có sao Tử Vi và đồng cung với sao Phá Quân thì năng lực giải cứu của sao Tử Vi cũng không bị suy giảm.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tài Bạch
Tử Vi cũng là một sao chủ về tài bạch cho nên Tử Vi đóng ở cung Tài Bạch mà được miếu địa hay vượng địa và không gặp Tuần hay Triệt án ngữ thì sẽ bảo đảm được một gia sản tiền bạc đồi dào.
Thêm nữa, nếu sao Tử Vi đi kèm với các sao chủ về tiền bạc, của cải như Thiên Phủ, Vũ Khúc thì càng thịnh vượng hơn nữa. Gặp những trường hợp này, đương số sẽ có trách nhiệm giữ về tiền bạc, kho lẫm như ngân hàng hay tài chánh. Nếu đồng cung với Thất Sát cũng sẽ làm giàu dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu cung Tài Bạch ở Tý thì sẽ kém hơn các trường hợp trên. Nếu Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì trong đời sẽ trước nghèo sau giàu nhưng cũng có lần phá sản. Đồng cung với Tham Lang thì tài sản sư nghiệp tầm thường, dù có của cải gia sản thì cũng sẽ bị sa sút dần. Cuối cùng nếu Tử Vi ở cung Tài Bạch mà gặp các sát tinh nặng khác thì trong đời ít nhất cũng có một lần bị phá sản.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tử Tức
Tử Vi ở cung Tử Tức thì đương số sẽ có cả con trai lẫn gái. Nếu miếu địa, vượng địa hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thiên Tướng thì nhiều con cái và con cái đều khá giả. Nếu Tử Vi đi với Thất Sát thì khó nuôi con, nhất là gặp thêm các sao xấu thì có thể ít con hoặc phải chịu cảnh hiếm muộn. Nếu cùng với Phá Quân hay Tham Lang thì ít con cái và con sẽ xung khắc với cha mẹ. 

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phu Thê
Tốt nhất là cung Phu Thê ở Ngọ và có Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ. Trường hợp này diễn tả một gia đình vợ chồng tương đắc tâm đầu ý hợp, luôn có hòa khí và chung thủy trong đời sống vợ chồng.
Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng thì cả hai vợ chồng đều rất can trường cứng cỏi. Vì vậy vợ chồng có thể gặp cảnh xích mích, bất hòa nhưng cuộc sống gia đình vẫn tốt đẹp. Thông thường thì vợ hay chồng sẽ là người con trưởng trong gia đình, nếu không là con trưởng thì cũng sẽ đoạt trưởng, nghĩa là có quyền quyết định trong gia đình và được các anh chị em nể phục, kính trọng.
Nếu Tử Vi gặp Sát hay Tham thì muộn lập gia đình mới tốt. Nếu gặp Phá thì vợ chồng thường bị hình khắc chia ly. Nếu gặp Tham thì chỉ sự bất hòa vì Tham Lang là sao chỉ về sự ghen tuông, chiếm hữu. 
Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ có sao Tử Vi thì đương số có anh cả hoặc chị cả vì sao Tử Vi chỉ về người đứng đầu trong anh chị em. Trường hợp cung Huynh Đệ có sao Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thất Sát thì gia đình có đông anh em, khá giả và hòa thuận. Nếu có Thiên Tướng đi kèm thì anh em tuy khá giả nhưng hay có sự bất hòa vì Thiên Tướng là sao chủ về sự cạnh tranh, cứng cõi, ương ngạnh. Trường hợp Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì sẽ có anh em dị bào, cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha và anh em ruột thường hay bất hòa. Nếu Tử Vi đi với Tham Lang thì anh em ly tán, nghèo khổ, vất vả và nếu gặp các sát tinh khác thì anh em có thể có người bị tử nạn, hao hụt lần lần hay trong anh chị em có người là phần tử xấu trong xã hội. 
Tử Vi Khi Vào Các Hạn
Sao Tử Vi là đế tinh, không có vị trí hãm địa nên khi vào các đại hạn, hay tiểu hạn tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với các sao Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc thì rất tốt mọi việc đều may mắn, thuận lợi. Nếu gặp Khôi, Việt thì càng vẻ vang hơn. Riêng các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, dậu thì năng lực sẽ kém tốt hơn, nhưng nếu gặp bất lợi thì khó tránh khỏi.
Sao Tử Vi gặp các sát tinh Không, Kiếp, Kỵ, Hình thì bị đau ốm, bệnh hoạn hoặc mất của hay bị kiện tụng. Gặp Kình, Đà, Kỵ thị bị đau ốm hay bị lừa gạt. Đặc biệt khi Tử Vi gặp Tuần và Triệt ở cả đại hạn lẫn tiểu hạn lại thêm Kình, Đà, Không, Kiếp (chưa kể các nguyệt hạn, nhật hạn và thời hạn) như một vị vua mà bị nhiều quân phiến loạn vây hãm thì tính mạnh có thể bị lâm nguy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Tử vi

Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Một bài viết sưu tầm, gom nhặt từ diễn đàn tuvilyso.org. Mời cá bạn tham khảo.
Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một bài viết copy sưu tầm về Tứ Hóa của các cao thủ trao đổi trên tuvilyso.org như AlexPhong, WhiteBear, HoangNhiMai,..

Đây là bài viết tóm tắt được lấy trong sách của tứ hóa, về những bước đơn sơ nhất của Tứ Hóa Phi Tinh, post lên cho những bạn chưa có sách nắm được một số ý.

Ở đây, trong bài viết này nhắc chủ yếu nhất là Khâm Thiên Môn, một chi phái quan trọng.

- Xét về Nam Phái, chú trọng nhất là tình của các sao. Tứ Hóa năm sinh, đại vận, hay lưu niên cũng được dùng, nhưng không lấy làm chính.

- Xét về Tứ Hóa Phái lại lấy Tứ Hóa làm dụng thần. Thứ nhất là để xét cách cục Nguyên Thủy. Thứ hai là để xem vận, trong đó gồm 3 mặt "bản dịch", "giao dịch", "biến dịch", gọi là Phi Cung Hóa Tượng để luận đoán cát hung.

- Ta đã biết, đẩu số là học thuyết liên quan đến Dịch lý Hà Lạc, "dịch" có thể hiểu là Nhật Nguyệt, Âm Dương. Thì Âm Dương tương tác tạo ra cát hung.

- Tứ hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ xuất phát từ Hà Đồ. Lấy Lộc Kỵ là trung tâm, giống như Âm Dương vậy. Còn Quyền Khoa chỉ là quá trình. Nhiều lúc có Lộc mà Xấu, có Kỵ mà lại tốt. Nhiều khi lại Lộc còn hung hơn Kỵ

- Mọi vật đều có tượng của đó. Cao, thấp, béo, lùn, dài, ngắn....là "hình tượng". Cũng như vậy Mệnh lý dùng hợp sinh chế hóa, thể dụng gọi là " hóa tượng". Theo Khâm Thiên Môn thì Tứ hóa phi tinh Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ nhập cung là "thùy tượng".

- Khâm Thiên Môn dùng "thùy tượng" để chỉ nguồn cơn họa phúc, dấu hiệu, định hướng nên tránh,..

- Hiểu theo nghĩa cơ bản, Lộc là "lành", Quyền là "biến đổi", Khoa là "yên", Kỵ là "lỗi lầm". Nhưng thực tế, đã là tượng thì có sự biến đổi, nên phải hiểu biến đổi theo tam dịch, "bản dịch", "giao dịch", "biến dịch".

- Theo Khâm Thiên Môn, tối đa chỉ có Song Lộc, Song Kỵ, Lộc Kỵ, chứ không có Tam Lộc, Tam Kỵ, hay Tam Lộc Kỵ, vì chỉ có thành cặp, thì mới có đối đãi, có cát hung.

+ Kỵ thì ảnh hưởng tại cung nó đóng, và tương tác cả đối cung. Song Kỵ thì càng xấu hơn.

+ Song lộc, nếu mà Lộc tiên thiên, với Lộc hậu thiên có thể trở thành xấu, do Lộc quá nặng, sinh ra hao tổn.Nhưng cũng có lúc lại tốt, lại thành song lộc thật. Chỉ có 2 lộc hậu thiên đồng cung thì ổn định hơn.

- Tứ Hóa cần xem xét tiên thiên, hoặc hậu thiên. Xem về xung chiếu nhau, xem cái gì hóa ra, nếu thêm tự hóa thì càng phức tạp hơn.

- Chỉ cần Tứ Hóa bị nhập vào cung thì cung sẽ động. Lộc, Quyền, Khoa thì luận "chiếu". Riêng Kỵ thì luận "xung", ý chỉ hai cung đối nhau.

-----

Tượng có bản của tứ hóa phi tinh

Hoá Lộc:

Là sự khởi đầu, Nó tượng trưng cho sự bắt đầu cái mới. Chính vì lẽ đó, nó là "duyên"khởi, cung vị nào có Hóa Lộc, thì cung vị đó là nơi duyên tụ.

Ví dụ: 1) Hóa Lộc năm sinh ở cung Thiên Di thì Thiên Di sẽ là khởi nguồn cho "duyên", hay tốt hơn là lập nghiệp ở đất khách quê người sẽ tốt

2) Mệnh Tham Lang Hóa Lộc năm sinh. Thì phải xem Tham Lang ở đây thế nào, tuy Mệnh đều là nơi duyên tụ. Tham Lang tạo Phúc, hay tạo nghiệp

Tạo phúc thì Tham Lang phát huy Hóa Lộc nên tính tài hoa, nghệ thuật. Tạo nghiệp thì hay dụng đào hoa.

Hóa Quyền

Thể hiện tính tự lập, bền bỉ, hành động.

Về người: chủ hành động, tự lập, nghiêm nghị, nhưng hơi cô độc.

Về việc: chủ hành động, khai sáng

Về vật: chủ về lớn, hay thay đổi về phương diện vật chất.

Về số lượng: tăng thêm.

Hoá Khoa

Là sự nối tiếp nhân duyên trong vũ trụ, Hóa Khoa là xu hướng "quay về" khởi niệm cũ. Khác với Hóa Lộc, là khởi niệm cho cái mới

Về người: điềm tĩnh, danh dự, bình hòa, không vội cũng không gấp.

Về việc: ổn định, tích lũy, công tác kế hoạch.

Về vật: thương hiệu nổi tiếng, trang nhã, có phẩm chất trên phương diện tinh thần

Về số lượng: trung bình

Hóa Kỵ

Sau khi đã diễn biến quá trình: Lộc Quyền Khoa, đương nhiên phải có hồi kết của nó, chính là Hóa Kỵ.

Về người: tâm địa không xấu, lập dị, cố chấp.

Về việc: vô duyên, bất lợi, không thuận lợi`

Về vật: đồ cũ, đồ xấu tệ

Về số lượng: ít

--------

Căn cứ trên phương diện lấy Cung vị làm Tượng để luận đoán mà phân loại, thì Tử Vi Đẩu Số có hai Đại pháp môn: "Tam hợp pháp" và "Tứ Hóa pháp" (hay còn gọi là Tứ tượng pháp).

"Tam hợp pháp" là lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hợp", thêm vào cung Thiên di làm "Tứ chính" hợp thành "Tam phương Tứ chính". Theo địa chi tam hợp mà đoán việc của người, là cơ sở của học thuyết Đẩu Số.

"Tứ hóa pháp" cũng lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hội", nhưng "Tứ chính" thì lấy "cung vị tứ tượng" để quy chiếu, tức là lấy cung Mệnh, cung Tử nữ, cung Thiên di và cung Điền trạch làm "Tứ chính", khác với "tam hợp pháp" ở chỗ là, Tứ hóa pháp lấy thiên can của sáu cung này để làm tượng luận đoán, chứ không chỉ dựa vào tính của các Sao. Nếu không, sao của sáu cung sẽ hỗn loạn, khó mà đoán việc.

Tam hợp pháp gặp trường hợp cung vị không có chính diệu, thì mượn chính diệu của đối cung để dùng.

Tứ hóa pháp gặp trường hợp ở cung vị không có chính diệu, lại không mượn chính diệu ở xung cung để dùng, vì nguyên do nó dùng tượng ở can của Cung.

Ngoài ra, Tam hợp pháp theo thuyết Ngũ hành, chú trọng Tinh đẩu, cho nên tinh diệu mới có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm". Còn Tứ hóa pháp thì phối hợp với Quẻ và Lý Số, chú trọng Tượng Số, cho nên Tinh diệu không có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm".

Nói về sự biến hóa của Tử Vi Đẩu Số, ngoại trừ các lưu phái chính như đã nói trên, có một số lưu phái trong quá trình luận đoán, còn dẫn dụng một cách ít công khai các tác dụng đặc thù khác, chẳng hạn như tứ trụ, phong thủy, chiêm bốc, quái tượng, thậm chí cả đến số mục hay mầu sắc của các sao... trong đó sự phân chia khoa mục luận đoán rất tỉ mỉ, không kém sự phân loại của khoa học hiện đại, khiến cho người học đời sau, có lẽ phải mất tinh lực của cả đời người, mới có thể nghiệm một cách hoàn bị và sâu sắc khoa Tử Vi Đẩu Số.

Theo Tử vi Đẩu số - Tứ Hóa phái (Bắc phái), cung quan trọng dùng để xem sự cố tai ách bất ngờ, đương nhiên phải láy bốn cung Mệnh viên - Thiên di - Tử nữ - Điền trạch làm chủ, vì bốn cung này là cung tứ Chính.

Cung Tứ Chính là chủ về các sự tình di động, dời chuyển, dịch mã, bất ngờ, tai ách. Do đó, muốn luận đoán tình trạng có ý thức thay đổi và tai ách bất ngờ có xảy ra hay không, thì phải dùng bốn cung tứ Chính này để khảo xét.

Còn có một phương pháp đơn giản khác dùng để luận đoán "tai ách bất ngờ", đó là lấy cung vị Quan lộc của cung Thiên di (tức cung Phu thê), nếu can cung Quan lộc này hóa Kị nhập các cung Huynh đệ, cung Nô bộc, cung Mệnh, thì có thể đoán định có tai nạn bất ngờ.

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Tài bạch, cung Phúc đức thì đoán định không có tai nạn xảy ra.

------

Trong tử vi đẩu số phi tinh, khi ta sử dụng thiên can của các cung để an tứ hóa, có thể thấy 12.4 = 48 loại tứ hóa chạy trong các cung. Tuy vậy, khởi là Hóa Lộc, Diệt là hóa Kỵ, và Lộc theo Kỵ mà đi. Tùy vào dáng điệu của hóa Kỵ, ta có rất nhiều loại hóa Kỵ sau đây:

  1. Lưu xuất kị: Thiên can của cung làm cung xung chiếu hóa kị, chủ không nên tích trữ..
  2. Nghịch Thủy Kỵ: Giống Lưu xuất kị, nhưng gặp thêm Hóa Kị gốc hoặc tự hóa ở cung đối. Chủ hung họa.
  3. Tương Khiếm Kị: tức là Kỵ gốc + tự hóa kị + Tứ Mộ. Chủ tuy ko tốt, nhưng không dẫn tới hung họa.
  4. Thuận Thủy Kị: tức cung A phi kỵ tới cung B, không phải cung đối diện, chủ khí tiết sang B.
  5. Tuần hoàn Kỵ: tức cung A phi kỵ sang cung B, cung B phi kị sang cung A. Chủ quan hệ đối đãi nhau, ăn miếng trả miếng, tốt cùng tốt.
  6. Phản cung Kỵ: tức đại vận tới tam hợp + tứ hóa đại vận xung chiếu mệnh tài quan nguyên thủy. Ta coi đó là double Kỵ.
  7. Thị Phi Kị: A phi Kỵ sang B, B phi Lộc sang A. Tức là A đểu với B, nhưng B vẫn tốt với A.
  8. Xung Hỗ Kỵ: Tức là 2 cung khác nhau, phi kị sang 2 cung xung chiếu nhau, thì hai cung gốc có quan hệ rối rắm, dễ tranh chấp, do đó dễ xung đột.
  9. Tứ Mã Kỵ: tức là bốn cung Mã, có hóa kị gốc + Tự hóa. Chủ bôn ba vất vả.
  10. Nhập Khố Kỵ: tức là tứ mộ gia thêm Hóa Kị gốc, không có tự hóa. Chủ giữ được tiền. Nhưng nếu tự hóa là hỏng.
  11. Tuyệt Mệnh Kỵ: tức là Mệnh hoặc Điền có Hóa Kị gốc, nếu Mệnh quan điền đại vận phi kị gia thêm vào mệnh Điền tiên thiên, gọi là Tuyệt Mệnh Kị. Đặc biệt Hung Hiểm.
  12. Tiến Thoái Mã Lộc Kị. Tại các cung Tý Sửu Dần Mão, nếu ta phi kị/lộc tiến lùi 2 cung, gặp tự hóa, thì sẽ nhảy tiếp 2 bước nữa.
  13. Thoái Mã Kị, cũng là phi kị đi 2 cung, gặp tự hóa, nhưng không ở Dần mão Tý Sửu, thì Kị sẽ tự lùi lại, không tiến bước nữa. Chủ Tổn Thất.
  14. Nghịch Thủy Kỵ, cung A hóa kị cung xung chiếu, gặp hóa kị gốc. Chủ đại quý. Nhưng nếu tự hóa kị hoặc tự hóa lộc thì sẽ tạo thành tam kị, chủ đại hung, Thủy Tiết Kị.

-----

Xem Nghịch Thủy Kỵ là rõ nhất hàm ý của tứ hóa. Cung A đối xung cung B. Cung A phi hóa Kỵ tới cung B, nhưng cung B vốn sẵn có Hóa Kỵ năm sinh thì gọi là nghịch thủy Kỵ. Hàm ý Hóa Kỵ A muốn trao cho B bị B từ chối vì B đã có Hóa Kỵ rồi. Và Hóa Kỵ do A trao lại chảy ngược lại A thành vòng tuần hoàn vĩnh cửu.

Nghịch thủy Kỵ mang nghĩa tốt cho quan hệ A và B, cụ thể tốt cho A, ý tứ là dòng chảy giữa A và B cứ thế mãi mãi luân chuyển không ngừng nghỉ.

Tuy nhiên, có trường hợp đường dẫn bị thủng và nước rò ra ngoài. Đó là khi cung B tự hóa. Khi cung B tự hóa thì Hóa Kỵ của A trao sang B sẽ được B nhận và tiêu đi mất, thành ra không còn Nghịch Thủy Kỵ nữa. Cho nên xấu.

Phép xem tứ hóa cần lưu ý có hai loại hóa khác nhau. Nếu xem tứ hóa theo kiểu gom sao tam hợp sẽ thành cảnh hóa bay đầy trời.

Loại thứ 1: Tứ hóa do năm sinh gây ra, hoặc tứ hóa do lưu niên gây ra. Đây là tứ hóa ngoại nhập. Nó như cây cỏ gỗ đá của thiên nhiên bày ra, con người có thể tùy đó sử dụng.

Loại thứ 2: Tứ hóa do can cung gây ra. Loại này là tâm ý các cung, nó muốn gì, muốn phi hóa đi đâu, và nó nhận phi hóa từ đâu, tự hóa thế nào đều chính là tứ hóa loại 2 này.

Ta tưởng tượng Chúa Trời đưa quả táo cho con người, thì quả táo này là tứ hóa loại 1. Con người đối với quả táo này có 4 cách xử lý, thì cách cách xử lý này là tứ hóa loại 2 do can cung thủ diễn. Có thể ăn, có thể ném, có thể đem trồng.

Cho nên mới thấy Chúa Trời đưa quả táo, thì chỉ thấy thùy tượng. Phải biết quả táo đó được dùng thế nào thì mới xem được số. Nhưng đừng nhầm hai loại tứ hóa kẻo lại bắt gà lúc 6 giờ chiều.

-----

Người học tứ hóa nên nắm chắc hàm ý của phi hóa trước. Tự hóa là trường hợp riêng của phi hóa tại chỗ. Phi hóa là xu hướng tiềm năng, là con đường giao thông giữa các cung. Muốn có những chiếc xe tải chạy trên đường cần có hóa khí [năm sinh] hoặc hóa khí [lưu niên] xâm nhập.

Tôi nghĩ 90% người tử vi ở Việt nam hiện nay không hiểu ý nghĩa và cách dùng phi hóa.

Ví dụ mệnh nhận Hóa Lộc [năm sinh] nhưng từ đó lại phi Lộc sang tài bạch thì luận sao, phi Kỵ sang điền trạch thì luận sao. Họ đều ngáo ngơ cả.

Phi hóa trong tử vi chính là ý hướng của can chi trong tử bình. Can đó chi đó muốn gì, muốn hướng tác dụng sang đâu, blah bloh.

------

Về lá số của bà Từ Dũ: sinh ngày 19/05/Canh Ngọ (20/06/1810), giờ Dần.

Lá số bà Từ Dũ cũng là một ví dụ kinh điển. Lá số này giải quyết được những vấn đề như:

1. Thế nào là quý?, phải chăng cứ có lục sát tinh là không còn quý.

2. Thế nào là họa, phải chăng cứ có cát tinh là hết họa.

3. Cung trọng điểm, mặc dù đó là bàng cung như cung Tử Tức.

Lá số này, tinh hoa không hội tụ ở mệnh như Nam Phương Hoàng Hậu, mà hội tụ ở cung Tử Tức. Lịch sử cho biết bà là mẹ vua Tự Đức, vua số 4 của triều đại nhà Nguyễn. Sau khi con trai lên ngôi thì bà mới có "giá" và được tôn vinh.

Cung tử tức có Tham Vũ giáp Nhật Nguyệt, tam hóa liên châu, tọa Khôi hướng Việt, có Quang Quý giáp Thai Tọa. Đầy đủ cát hóa và lục quý. Một lần nữa thể hiện sức mạnh giáp cung của trục sửu mùi. Nhưng ngoài ra, ngũ sát tinh Không Kiếp Kình Đà Linh hội tụ đầy đủ, thêm Thiên Hình. Cho nên cung tử tức đầy đủ Cát, Quý và Sát. Tại vị trí Đế Vượng, năng lượng của cung tử tức cực hạn không gì ngăn cản nổi.

Đến đây có hai làn ý kiến:

1. Phải đầy đủ cả quý và sát thì cái sự Quý mới trọn vẹn là Quý.

2. Quý là quý, và sát là tai họa rình rập. Ta biết về sau vua Tự Đức bị đậu mùa nên vô sinh, trong hoàng cung mà em nào có bầu thì coi như chọn cái chết không cần xét xử. Nhưng ngoài ra, thì bà Từ Dũ và vua Tự Đức đều khá viên mãn không gặp đại họa hay bạo bệnh gì như Nam Phương Hoàng Hậu.

Có thể nói cung tử tức là cung trọng điểm của lá số, kể cả về đời thực cũng như mệnh lý. Hay nữa là vòng đại vận theo chiều sớm qua cung tử tức. Mà cung tử tức là bàng cung của tử vi (tuy nhiên nó thuộc tứ chính mệnh di tử điền).

Có khả năng lá số của bà Từ Dũ được fake từ nhỏ để lấy vua, vì thời phong kiến khi mà chưa có cuộc khởi nghĩa của giai cấp công nông xảy ra thì u ám lắm, mê tín lắm, hoàng cung vẫn dựa vào mệnh lý để chọn vợ cho vua. Khả năng ông Bộ Trưởng bố bà Từ Dũ thuê thợ giỏi fake lá số cho con gái cũng có khả năng. Thế nhưng sau này lá số khá ứng hợp, thì cũng có thể đây là lá số thực của bà Từ Dũ. Kỳ lạ hơn, mùa thu năm Kỷ Sửu bà sinh vua Tự Đức, thái tuế nhập quái ứng cung tử tức của bà ởi Sửu tức là chân mệnh thiên tử.

Mệnh sinh cục, âm dương thuận lý. Mệnh thân có Cơ Nguyệt Đồng Lương, Tướng Quân Đẩu Quân Quốc Ấn, Long Phượng Tả Hữu, Xương Khúc Lộc Khoa Kỵ. Thân có Lộc Mã. Phu có Cự Nhật Lộc Thanh Long Lưu Hà, Long Phượng Hổ Cái. Thì bản thân là người tài năng, và có số vượng phu lấy vua cũng đúng. Quan trọng là đại vận sớm đi qua những cung này.

Năm 38 tuổi, Đinh Mùi, vua Thiệu Trị qua đời. Năm Đinh nhập Cự Môn hóa Kỵ cung phu nguyên thủy. Lưu niên nhập điền trạch, số phận đã gọi, không thể không trả lời. Cha mất chồng mất với nhà thường dân là chuyện buồn nhưng với thái tử và mẹ thái tử là chuyện thăng tiến. Thái tử thì lên ngôi, còn mẹ thái tử vốn chỉ là phi thì bây giờ thành Hoàng Thái Hậu. Những cung phi khác khi tiên hoàng còn sống có thể kêu ồm ộp như con ếch hàng đêm, chứ bây giờ không dám ho he nửa câu. Cho nên với mẹ con bà thì đây là cát vận. Với bà Từ Dũ thì từ đây không còn ai trên mình nữa.

Năm 74 tuổi, Quý Mùi, vua Tự Đức qua đời. Lại năm mùi nữa lưu niên tới cung điền, nhưng lần này năm Quý Hóa Kỵ nhập tử tức nên con bà qua đời. Kể từ đây vận nước rối ren, thời huy hoàng của bà cũng hết. Cung trọng điểm là tử tức, con chết thì mẹ cũng mất điểm tựa.

Năm 93 tuổi, Nhâm Dần. Đại tiểu vận trùng phùng tại cung Thân. Đại vận Giáp Thân làm Thái Dương hóa Kỵ. Lưu niên Nhâm Dần làm Vũ Khúc hóa Kỵ tạo thành thế tam Kỵ ép cung trọng điểm nên Thái Hoàng Thái Hậu tắt nắng. Tháng 4 có Liêm Phá Kình Không Hồng Loan, ngày 5 nhập cung Tử Tức có Hình Kiếp, hoàn thành miếng ghép cuối cùng của bức tranh Từ Dũ.

Cuộc đời bà theo đúng vòng Trường Sinh, Sinh ở tỵ xuất thân là con gái Bộ Trưởng, tiền đề để bước vào hoàng cung, Vượng ở sửu nên đời lên hương từ đại vận này theo lộc con trai, Mộ ở cung dậu nên tới đại vận này con trai tắt nắng, và tuyệt ở cung thân cho nên bà mất ở cung thân.

Có thể nói đây là một lá số có thể dùng làm SGK cho tử vi. Qua lá số này có thể gạt bỏ những hồ nghi cho phương pháp thùy tượng của Nam phái.

Dưới góc độ Nam phái, lá số này không những cho thấy tác dụng hiển nhiên của vòng Trường Sinh mà còn cho thấy người xem Nam phái hiện nay cần thay đổi nhận thức về Sát tinh. Sát tinh một khi đi cùng Quý tinh thì không còn mang nghĩa "xấu" theo cách hiểu thông thường nữa. Nói cách khác chỉ có Quý tinh mới có thể ngự được Sát tinh. Dưới áo hoàng bào lấp ló thanh trường kiếm. Nhưng thanh kiếm đó là Thượng Phương Bảo Kiếm chứ không phải con dao cắt cổ cả nhà đại gia gỗ của sát thủ Bình Phước.

------

Không Kiếp là lưỡi kiếm sắc bén. Khôi Việt là cái chuôi, Quang Quý là cái vỏ. Xuất chiêu mạnh yếu xem cục khí, ai cầm kiếm xem chính tinh.

Lưỡi kiếm mà không có chuôi và vỏ thì không dùng được. Cố dùng đứt tay.

Hỏa Tinh là ngọn lửa, Thai Tọa là chân đế. Quan Phúc là nắp chụp. Cục khí là dầu hỏa. Thành ngọn đèn Huê Kỳ sáng rực. Với Linh Tinh tương tự thành ngọn lửa hàn xì.

Không có chân đế và nắp chụp ngọn lửa không dùng được.

------

Theo Tử vi Đẩu số - Tứ Hóa phái (Bắc phái), cung quan trọng dùng để xem sự cố tai ách bất ngờ, đương nhiên phải láy bốn cung Mệnh viên - Thiên di - Tử nữ - Điền trạch làm chủ, vì bốn cung này là cung tứ Chính.

Cung Tứ Chính là chủ về các sự tình di động, dời chuyển, dịch mã, bất ngờ, tai ách. Do đó, muốn luận đoán tình trạng có ý thức thay đổi và tai ách bất ngờ có xảy ra hay không, thì phải dùng bốn cung tứ Chính này để khảo xét.

Còn có một phương pháp đơn giản khác dùng để luận đoán "tai ách bất ngờ", đó là lấy cung vị Quan lộc của cung Thiên di (tức cung Phu thê), nếu can cung Quan lộc này hóa Kị nhập các cung Huynh đệ, cung Nô bộc, cung Mệnh, thì có thể đoán định có tai nạn bất ngờ.

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Tài bạch, cung Phúc đức thì đoán định không có tai nạn xảy ra.

Posted Image

Nếu can cung Quan lộc của cung Thiên di hóa Kị nhập cung Phụ mẫu xuất xung cung Tật ách, hoặc nhập cung Quan lộc hóa xuất xung cung Phu thê, thì tai ách tất xảy ra, phần nhiều là rất nặng.

Xem can cung Phu thê hóa Kị nhập vào cung nào, đây chính là Nguyệt lệnh của số tai ách.

Ngoài ra, can cung Thiên di của Lưu niên Hóa Kị xung cung Mệnh nguyên cục, hoặc can cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Quan lộc nguyên cục, hoặc can cung Thiên di Hóa Kị nhập cung Điền trạch nguyên cục, thảy đều có tai ách. Phép luận giải này, cứ mỗi 12 năm thì có một lần, cho nên phải lấy Đại vận để phân biệt.

Xem xét lúc cung Thiên di của Lưu niên, can cung Thiên di lưu niên Hóa Kị xung cung Mệnh nguyên cục, hay Hóa Kị xung cung Quan lộc nguyên cục, hay Hóa Kị xung cung Điền trạch nguyên cục, sao Hóa Kị này, đồng thời cũng phải ở một trong các cung Mệnh - Di - Tử - Điền của Đại vận, hay đồng thời xung một trong các cung Mệnh - Di - Tử - Điền của Đại vận. So sánh các trường hợp trên, thì xung cung mệnh nặng hơn cung Điền trạch.

Trường hợp can cung Thiên di Hóa Kị xuất xung cung Quan lộc của Đại vận tuy sẽ xảy ra, nhưng tai ách không nghiêm trọng.

Tóm lại, những tổn hại bất ngờ, đều có liên quan đến các cung Mệnh viên - Thiên Di - Điền trạch - Tử nữ.

Đối với trường hợp bệnh tật phát đột ngột, hoặc bệnh ngầm đột nhiên trở nặng và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng, thì phải xem xét tới tuyến Nô - Huynh.

Can cung Tật ách khiến Hóa Kị nhập cung Mệnh, thường thường chủ về bệnh tật bẩm sinh (tiên thiên) hay di truyền, rất khó có khả năng trị tận gốc.

Can cung Tật ách khiến Hóa Kị nhập cung Phúc đức, chủ về mắc bệnh tinh thần, ví dụ như bệnh tâm thần phân liệt do di truyền, chứng hưng phấn - trầm cảm, hoặc bệnh tâm thần do tổn thương thực thể (phần nhiều là do tổn thương não bộ).

Can cung Thiên di khiến Hóa Kị nhập cung Tử nữ và xung cung Điền trạch, là ý tượng: trong cuộc đời dễ xảy ra sự cố tai nạn giao thông nghiêm trọng. Vì vậy, lúc cung Thiên di đại vận khiến cho Hóa Kị nhập cung Tử nữ và xung cung Điền trạch của Đại vận, là chủ về trong đại vận này sẽ xảy ra tai nạn giao thông.

Can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Thiên di và xung cung Mệnh, cũng chủ về trong cuộc đời dễ xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng. Vì vậy, lúc Can cung Điền trạch của Đại vận khiến Hóa Kị nhập cung Thiên di Đại vận và xung cung Mệnh đại vận, là chủ về trong Đại vận này dễ xảy ra tai nạn giao thông, hoặc tổn hại.

Khi ứng dụng vào thực tế trải nghiệm đối với từng cung của đại vận, phải quan tâm đến ý tượng: có bị tổn hại do nhân tố bên ngoài gây ra hay không.

Can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu và xung cung Tật ách, hoặc nhập cung Tật ách và xung cung Phụ mẫu, cũng chủ về gặp sự cố tai nạn giao thông, hoặc phải chịu tổn hại do nhân tố bên ngoài mạng lại.

Ngoài ra, lúc cung Thiên di lưu niên tự Hóa Kị, hoặc cung Mệnh lưu niên tự Hóa Kị, như vậy trong Lưu niên này phải đặc biệt cẩn thận đề phòng xảy ra sự cố tai nạn giao thông. "Họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai", can cung Điền trạch khiến Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu, ngoài nội dung đã thuật ở trên, còn chủ về nguy cơ phá sản, hoặc "phá tài" một cách nghiêm trọng.

Cần chú ý đề phòng.

...

Một, làm sao bắt đầu học tập " Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số "?

Đầu tiên, cũng y bình thường phương pháp trước tiên cần hiểu năm thuật cơ sở ( tức Thiên can, địa chi, âm dương, Ngũ hành, xung, hợp cùng quái vị vân vân ) sau đó lại từ sắp xếp mệnh bàn học lên, lại quen thuộc tinh hệ và cách cục (mười bốn chủ tinh cùng phụ tinh chính), đón lấy mới tiến vào tứ hóa phi tinh nhập môn.

Hai, ở sắp xếp mệnh bàn thì cần chú ý cái gì?

1. Sắp xếp mệnh bàn thì chỉ cần sắp xếp ra mười bốn chủ tinh, sáu Cát tinh, sáu sát tinh, lộc tồn, Thiên Mã, thiên diêu, thiên hình, Thiên Mã, âm sát cùng sinh niên tứ hóa ( cần chú ý Canh can tứ hóa là dùng thiên đồng hóa kỵ ).

2. Đại nạn là từ mệnh cung khởi vận.

3. Hết thảy tinh hệ đều không cần miếu vượng hãm các loại, ngoại trừ Thái Dương Thái Âm.

Ba, "Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số " nội dung trọng điểm?

Này thuật bên trong dung rất nhiều, mà bình thường dùng để suy luận mệnh người thì ứng dụng chủ yếu lý luận cơ cấu có: Lập thái cực, thể dụng (âm dương), tam tài, tứ tượng, cung vị chuyển hoán, cung vị trọng điệp, lộc kỵ tinh kỳ phổ, âm dương hợp mà số sinh, thiên nhân hợp nhất, tứ hóa phi tinh quỹ tích vân vân.

Bốn, "Phi tinh tứ hóa tử vi đẩu số " nội dung trọng điểm có tác dụng gì?

1. Lập thái cực: Tức cái gọi là lập tiêu điểm, là dùng để khi chúng ta luận một sự kiện, thì lấy cái gì làm tiêu điểm hoặc cung vị nào sẽ dùng.

2. Thể dụng: Ý tứ chủ yếu là phân ra đối ứng sự hạng, tức là nói sự kiện phân ra "Chủ " cùng "Khách", nói cách khác phân "Âm dương ".

3. Tam tài: Tức là thiên địa nhân, là dùng để phân ra sự kiện "Ứng số " hoặc "Định số " cùng lấy tượng.

4. Tứ tượng: Tức là tứ hóa tinh,là đẩu số dụng thần, là dùng để xâu chuỗi quan hệ giữa các cungn vị.

5. Cung vị chuyển hoán: Hiểu rõ cung vị hình thành, đột phá hạn chế 12 cung tạo thành thiên biến vạn hóa hàm ý.

6. Cung vị trọng điệp: Dựa vào quan hệ tương hỗ giữa các cung vị mà lấy tượng

7. Lộc kỵ tinh kỳ phổ: Sáng tỏ tứ hóa phi tinh đặc thù tác dụng.

8. Âm dương hợp mà số sinh / thiên nhân hợp nhất: Là dùng để phán đoán tính chắc chắn / tính cục thể của sự kiện.

9. Tứ hóa phi tinh quỹ tích: Là khâu thâm sâu và quan trọng nhất trong tứ hóa phi tinh, diễn giải lý luận, cơ cấu và nguyên tắc của tứ hóa.

Các trọng điểm kể trên, cũng không thể đơn độc ứng dụng, thiếu một thứ cũng không được, đó là xâu chuỗi với nhau, hoàn hoàn liên kết mà thành một bộ nắm giữ dịch số, dịch lý cùng hà lạc lý số chi "Tứ hóa phi tinh lý luận cơ cấu" tinh hoa.

Năm, mệnh bàn nguyên lý là lấy lý, khí, số, tượng phân tích nhân sinh chuyển vận; từ đẩu số mà suy luận, Thiên can biểu thị không gian, địa chi biểu thị thời gian, Thiên can địa chi hội hợp, thêm vào 12 cung vị, đại biểu thiên địa nhân tam tài, thiên lấy quan tượng, địa lấy danh số, nhân lấy thẩm khí, tức là thiên thùy tượng mà tỏ cát hung, nhân vì thế có vận trình chuyển hợp, tức là thời không nhân duyên biến hóa, dẫn dắt bản thân khởi tâm động niệm, do đó có cát hung chi hiển tượng.

Ba, " lý, tượng, khí, số ( là đẩu số triết lý, cũng có thể nói là đấu số vận dụng lý lẽ hoặc trình tự, nói tóm lại, liền như chúng ta sở học toán học công thức, khi muốn giải đáp một vấn đề thì, thiết yếu y công thức trình tự mà nhập, như vậy mới có thể thu được chính xác kết quả hoặc đáp án. Phía dưới liền thuyết minh "nội hàm" và "quy tắc":

(một) nội hàm:

1. Lý: "Lý" chính là "Đạo lý", đem "Lý" ký thác "Đạo" bên trong; "Đạo" đó là âm dương vậy. Âm dương hợp thành cũng gọi là thái cực, cho nên Tử Vi Đẩu Số vận dụng "Lý", gắn liền với Âm Dương trong đó, để quan sát biến hóa của cung, tinh, tượng, để giải thích vũ trụ vạn sự vạn vật.

2. Tượng: "Tượng", chính là hiện tượng hoặc dấu hiệu, tức biểu thùy hiện ra một số dấu hiệu của sự vật. Theo "Dịch lý" mà nói chính là tứ tượng. Tứ tượng, thái dương thái âm thiếu dương thiếu âm vậy. Tử Vi Đẩu Số mà nói, "Tượng", tức là tứ hóa tượng, chính là chỉ lộc quyền khoa kỵ tứ hóa phi tinh rơi vào mệnh bàn chi thùy tượng.

3. Khí: "Khí" chính là tượng hóa một loại lưu hành hoặc động thái, bởi vì do quá trình "bản dịch", "giao dịch" cùng "biến dịch", sẽ hiện ra hoặc sinh ra biến hóa cát hung khác nhau.

4. Số: "Số" chỉ chính là "Không gian" cùng "Thời gian", trong đẩu số gọi là đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật các loại.

(hai) qui tắc:

Tử Vi Đẩu Số " lý, tượng, khí, số ( diễn dịch qui tắc, đại thể trước tiên lấy tứ hóa phi tinh ở mệnh bàn khởi điểm quan sát thùy "Tượng", mà "Tượng" sau khi trải qua "thiên can huyền độ phi hóa", hình thành bản dịch, giao dịch cùng biến dịch các loại âm dương biến hóa, hiện ra cát hung tựu tại "Khí", trải qua hành vận không gian trưng nghiệm, ứng với địa chi thời gian - là "Số", lấy "Lý" xâu chuỗi thành MỘT. MỘT này, là kết quả, đáp án.

Bốn, theo qui tắc trên, "Khí" và "Số" chính là ứng với hành vận, hành vận hay chính là đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, cho nên học Tử Vi Đẩu Số nhất định phải trước tiên hiểu được nội hàm của "Lập cực" và "Tượng", chờ sau khi thông hiểu toàn thể, lại tuần tự học tập"Khí" (quan sát cát hung) cùng "Số" (ứng thời), thì "Lý" sẽ lại nội hàm trong đó. Nói cách khác, thể theo phương thức học tập như này, có thể tránh khỏi tự loạn lý tự, dẫn tới kết quả là "dục tốc bất đạt".

...

Hóa Kị+Tự hóa Kỵ ở cung tử tức, có nghĩa là có cơ hội để "Đào Hoa" nhưng cơ hội này sẽ biến mất sớm.

Hóa Lộc+ Tự hóa Lộc ở cung tử tức, nghĩa là Lộc xuất. Khi đó Lộc xuất sẽ chảy tới cung có hóa kị nguyên thủy, theo nguyên tắc Lộc tùy Kị Lai.

Hóa Kị+Tự hóa Kỵ ở cung tử tức, có nghĩa là có cơ hội để "Đào Hoa" nhưng cơ hội này sẽ biến mất sớm.

Hóa Lộc+ Tự hóa Lộc ở cung tử tức, nghĩa là Lộc xuất. Khi đó Lộc xuất sẽ chảy tới cung có hóa kị nguyên thủy, theo nguyên tắc Lộc tùy Kị Lai.

Tứ hóa

...

Kết hợp ý nghĩ cung vị và các ý nghĩa phi hóa trong tài liệu được dịch của cuốn tứ hóa và tam họp Trung châu thì hiểu được chứ có gì đâu. Tôi thì chưa hiểu vì đầu đất và không có thời gian để đào vào đó. NTT có thể chia xẻ cái gì đó để hiểu nhanh hơn được thì tốt quá. Đỡ phải đọc, nghiền ngẫm, so sánh, đúc kết quy luật.

Cái hình hôm trước có ba tầng, tầng dưới cùng có mũi tên đỏ bắn sang cung đối, sau đó không thấy đi ngược lên các tầng trên, theo hướng nào, nên vẫn khó hiểu quá.

...

Em xin bổ sung thêm có gì sai anh chỉ bảo thêm cho em: lưu quan phúc để dùng tài thiên hợp sức chế tài địa.

Có vài chỗ chưa hiểu với lí thuyết chế hoá sát tinh mong anh giải đáp cho:

- vai trò của khôi việt với quang quý như thế nào với không kiếp?

- vài trò của thai toạ với quan phúc như nào với hoả linh?

- cách an của thai toạ nữa?

Bản chất hóa học của Không Kiếp là nitroglycerine loại chất lỏng nhớt không màu, khi gặp Hỏa Linh sẽ nổ với tốc độ truyền nổ là 7700 m/s.

Khôi Việt là anh chàng kỹ sư, Quang Quý là thông minh. Khôi Việt Quang Quý là chàng kỹ sư đến từ Harvard có thể dùng thuốc nổ để phá núi mở đường hay đào hầm thông cống, chứ để nitroglycerine vào tay mấy anh hàng chợ, các anh ấy lần sờ như sờ rốn Ngọc Trinh thì nó nổ cái bum không báo trước. Vì nitroglycerine rất nhạy với tác động vật lý.

4 C3H5(ONO2)3(Posted Image) Posted Image 12 CO2(g) + 10 H2O(g) + 6 N2(g) + O2(g)

Phản ứng oxy hóa xảy ra tức thời. Nguyên tử carbon đạt số oxy hóa cao nhất là +4, nguyên tử nitrogen từ +5 nhận điện tử về 0, nguyên tử oxygen từ -2 cho điện tử về 0. Nitrogen trong chất nổ đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh, mạnh hơn cả oxygen không khí. Bằng chứng là N+5 còn đẩy ngược khí oxy ra khỏi hợp chất. Từ 4 mol lỏng nổ đánh bum ra 29 mol khí, cho nên sức nổ gấp 1.5 lần TNT.

Chính Huyền Sơn Nhân và lý thuyết bay tứ hóa

Tứ hóa thiên can chính là tinh túy của tử vi đẩu số, nếu như vận dụng chính xác thì tài năng tăng tiến vạn dặm, nếu không biết vận dụng thì chỉ là nói nhảm.

Tại thiên bàn mà nói, Tứ hóa được an theo thiên can của năm, ví dụ sinh năm Canh Thân thì Thái Dương Hóa Lộc, Vũ Khúc Hóa Quyền, Thái Âm Hóa Khoa, Thiên Đồng Hóa Kị. Tại đại vận 10 năm, Tứ hóa được dựa theo thiên can của cung để an tứ hóa.

Khía cạnh lưu niên tứ Hóa, theo lưu niên nơi chi cung hoạt động như lưu niên mệnh cung, dùng thiên can để an tứ hóa.

Llưu nguyệt tứ Hóa, từ lưu niên mệnh cung khởi đi, đếm nghịch theo tháng sinh, đếm thuận theo giờ an tháng giêng, sau đó dùng ngũ hổ độn để an tứ hóa. Tương tự với Lưu Nhật và Lưu thời hạn.

Cung can tứ Hóa pháp: Phương pháp trung tâm của Tử Vi Lý Số "cung can tứ Hóa pháp", dựa vào vị trí đi vào đi ra của các sao tứ hóa mà ta luận cát hung.

Bây giờ phương pháp này có thể sử dụng tại thiên bàn, lưu vận và lưu niên, nhưng khi dùng với lưu niên phải lấy cung tuổi của năm tiểu hạn để lập tứ hóa 12 cung.

Có khác một điểm phải chú ý chính là, này phương pháp đó có thể thấy được sự cát hung nhưng chỉ là tương đối. Mệnh cung Phi Hóa:

Phi Hóa cơ bản gồm có sao tự Hóa, Hóa nhập, Hóa xuất. Như:

Tứ Hóa nhập mệnh cung, Quan Lộc, tài bạch, Cung Điền Trạch như Hóa nhập. Như: Hóa Lộc nhập nhập tứ cung vị chủ kiếm tiền. Hóa Quyền nhập nhập tứ cung chủ có thực Quyền. Hóa Khoa nhập nhập tứ cung chủ có quý nhân hiện. Hóa Kị nhập nhập tứ cung chủ giữ tiền.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch như Hóa nhập, chủ đầu tư, nhưng kiếm tiền ít,lao lực Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Quan Lộc như Hóa nhập, chủ đầu tư, nhưng không nhất định kiếm tiền. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch như Hóa nhập, chủ giữ tiền, tiết kiệm.

Tứ Hóa nhập anh em, phu, tử, tật, thiên, nô, phúc, phụ... cung vị như Hóa xuất.

Hóa Lộc nhập nhập cung vị như Hóa xuất, giữ tiền không được. Hóa Quyền nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ hỉ tranh Quyền, biến thành có tranh chấp. Hóa Khoa nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ quý nhân không hiện. Hóa Kị nhập nhập cung vị như Hóa xuất, chủ tổn hại tài. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung như Hóa xuất, chủ đầu tư, nhưng không nhất định kiếm tiền. Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập thiên di như Hóa xuất, chủ tại ngoại kiếm tiền nan, không thuận.

Phi Hóa chú ý tam phương tứ chính.

Tam phương: Quan Lộc, tài bạch, thiên di cung. Tứ chính: mệnh cung hợp tam phương đồng đều tam phương tứ chính. Mệnh cung, tử nữ cung, thiên di cung, Cung Điền Trạch, cũng đồng đều tứ chính vị. Tứ chính vị: đại biểu dịch mã, biến hoạt động. Thiên di cung Hóa Kị nhập tử nữ, như dịch mã, trùng với Cung Điền Trạch chủ xuất quốc, ra ngoài.

Mệnh cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Mệnh cung tự Hóa Lộc nhân duyên tốt đẹp, cá tính ganh đua độc lập, trí tuệ cũng ganh đua cao.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung có huynh đệ, cùng với huynh đệ ganh đua có duyên phận, kháo huynh đệ hướng đến hỗ trợ thành công.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phu thê cung hôn nhân duyên tảo, dị tính chất bạn bè ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung có tử nữ, đông tử nữ, nên quý tử.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch kiếm tiền dễ, dựa vào chính mình nỗ lực kiếm tiền, thả biến thành có nghiêng về tài vận.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập tật ách cung như nhân ganh đua nhạc quan, biến thành có tính trơ.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập thiên di cung người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, quý nhiều người, kiếm tiền gặp dịp đa, tại ngoại đắc ý.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung tại ngoại bạn bè đa, giao tế ứng thù cũng đa, bạn bè bang hỗ trợ đại.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung công tác khinh tông tiền lương cao, sang nghiệp ganh đua có thể kiếm tiền.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch gia đình hoàn cảnh tốt đẹp, bố trí hào hoa, thả có tổ nghiệp.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung đa hưởng thụ, già vận tốt, phúc trạch tốt đẹp.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung có dài bối duyên, thưởng tứ, đề bạt.

Mệnh cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Mệnh cung tự Hóa Quyền cá tính khả năng, hỉ chưởng Quyền, thông minh có khả năng.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung có huynh đệ, hỗ trợ như tranh Quyền, ý kiến ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập phu thê cung hỗ trợ như tranh Quyền, ý kiến ganh đua đa.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung tử nữ đa, cá tính ganh đua khả năng, cái ống nữ ganh đua nghiêm.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch chưởng tài, chủ sang nghiệp, thích hợp việc buôn bán.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập tật ách cung niên thiếu đa tai, điều da, hoa đào đa, tham sắc dục khả năng.

Mệnh cung Hóa Kị nhập thiên di cung tại ngoại không thuận, biến hóa tính chất đại, đa tố ít thành.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung như sự nghiệp quan tâm bận rộn, công tác thời gian đa, đoạt được ít.

Mệnh cung Hóa Kị nhập nô bộc cung bạn bè tương xử không tốt, không cách nào bang hỗ trợ.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch giữ tiền nô, tổ nghiệp không phong, gia nội lăng loạn.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phúc đức cung phúc đức yếu kém, hưởng thụ ít, lao lục.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung phụ mẫu duyên bạc, thân đa tai, khiếm tốt đẹp.

Thiên di cung Phi Hóa:

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Thiên di cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: tại ngoại kiếm tiền, chính có thể hưởng thụ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: tại ngoại có thể được huynh đệ hướng đến hỗ trợ kiếm tiền, cũng có thể bang hỗ trợ huynh đệ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: tại ngoại sự nghiệp đắc ý, có thể được đáo phối ngẫu hướng đến hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã nghi ra ngoài, xuất quốc.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại tài vận.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: tại ngoại như ý, thể xác và tinh thần khoái trá, nhân duyên tốt đẹp.

Thiên di cung tự Hóa Lộc: tại ngoại đắc ý, kiếm tiền dễ, tự kiếm tự hoa, tại ngoại thời gian dài.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: tại ngoại bạn bè đa, nhân duyên tốt đẹp, giao tế quảng, có thể được bạn bè hướng đến hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: tại ngoại kiếm tiền gặp dịp đa.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, nghi xuất ngoại.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: tại ngoại tài vận tốt đẹp, bằng lòngkhả hưởng thụ.

Thiên di cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: tại ngoại có dài bối quý nhân, ít quan tâm.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Thiên di cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: nhân duyên tốt đẹp, tại ngoại có quý nhân.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: tại ngoại có huynh đệ bang hỗ trợ.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: tại ngoại sự nghiệp bình thuận, làm cho phối ngẫu vô buồn phiền ở nhà.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã hoạt động là dấu hiệu, nhưng thuận lợi.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại tài vận bình thuận.

Thiên di cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: nhân duyên tốt đẹp, có quý nhân.

Mệnh cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, biến hóa tính chất đại, đa tố ít thành.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: như sự nghiệp quan tâm bận rộn, công tác thời gian đa, đoạt được ít.

Mệnh cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: bạn bè tương xử không tốt, không cách nào bang hỗ trợ.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: giữ tiền nô, tổ nghiệp không phong, gia nội lăng loạn.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: phúc đức yếu kém, hưởng thụ ít, lao lục.

Mệnh cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: phụ mẫu duyên bạc, thân đa tai, khiếm tốt đẹp.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Thiên di cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: tại ngoại đắc ý, dục chưởng Quyền, biến thành có tranh chấp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: tại ngoại anh em bạn bè đa, giao tế cổ tay tốt đẹp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: tại ngoại đắc ý, phối ngẫu chưởng Quyền, biến thành có ý định kiến.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã, hoạt động là dấu hiệu ganh đua tiểu.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại như tài bận rộn.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: tại ngoại như ý, Quyền năng lực, dục vọng cao, biến thành có phân tranh.

Thiên di cung tự Hóa Quyền: tại ngoại dục chưởng Quyền, hỉ bảng hiện, biến thành đắc tội tiểu nhân, thả cá tính khả năng.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: tại ngoại anh em bạn bè đa, giao tế cổ tay tốt đẹp.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: sang nghiệp có xung kính, trách nhiệm tâm trọng, nhậm chức biến thành thụ thủ trưởng thưởng thức.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, hoạt động là dấu hiệu ganh đua tiểu.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: tại ngoại tài tốt đẹp, hưởng thụ ganh đua hải phái.

Thiên di cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: tại ngoại có dài bối, quý nhân thích giờ bang hỗ trợ.

Thiên di cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Thiên di cung Hóa Kị nhập mệnh cung: người ở bên ngoài duyên không tốt, có ý định ngoại hướng đến tai, không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: tại ngoại anh em bạn bè đa tổn hại, giao tế cổ tay yếu kém.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phu thê cung: tại ngoại không thuận, thay phối ngẫu tăng ma phiền, thả sự nghiệp không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: chủ biến hoạt động, dịch mã, ganh đua không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: tại ngoại cầu tài không như ý.

Thiên di cung Hóa Kị nhập tật ách cung: tại ngoại không thuận, ảnh hưởng thể xác và tinh thần.

Thiên di cung tự Hóa Kị: xuất ngoại không thuận, thường có tranh chấp, nhân duyên khiếm tốt đẹp, cá tính ganh đua cổ quái.

Thiên di cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: tại ngoại tổn hại và anh em bạn bè, tăng ma phiền, thả anh em bạn bè không giúp được gì.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: tại ngoại đa tố ít thành, hành sự không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: chủ biến hoạt động, dịch mã, ganh đua không thuận.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: tại ngoại không như ý, phúc trạch yếu kém, lao lục.

Thiên di cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: tại ngoại hành sự không thuận, nhượng phụ mẫu quan tâm.

Cung Tài Bạch Phi Hóa

Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập mệnh cung: dựa vào chính mình năng lực kiếm tiền.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: kiếm tiền sau khi bang hỗ trợ huynh đệ.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phu thê cung: kiếm tiền sau khi, có thể âm phối ngẫu.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập tử nữ cung: hợp khỏa sự nghiệp có thể kiếm tiền, có thể tử nữ ganh đua có tiền.

Cung Tài Bạch tự Hóa Lộc: chính kiếm tiền, chính hoa, tiền lai được dễ, hoa được khinh tông.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua khinh tông, khoái trá.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập thiên di cung: tại ngoại đắc ý, xuất ngoại kiếm tiền gặp dịp đa.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập nô bộc cung: kháo bạn bè bang hỗ trợ kiếm tiền có thể gặp gỡ tư hỗ trợ bạn bè.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: tài do sự nghiệp thượng lưu kiếm lai.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: đầu tư không nhúc nhích sản cung nghiệp.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phúc đức cung: kiếm liễu tiền, chính có phúc hưởng thụ.Cung Tài Bạch Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: có dài bối quý nhân tương trợ, có thể hiếu kính phụ mẫu.Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Quyền:Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập mệnh cung: dựa vào chính mình, đối tài là dục vọng đại, có tiền nghĩ tái tăng.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: kiếm tiền sau khi, bang hỗ trợ huynh đệ có thể tài Quyền rơi vào huynh đệ trong tay.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập tử nữ cung: đầu tư kiếm tiền tái tăng tư.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phu thê cung: tài Quyền rơi vào phối ngẫu trong tay.Cung Tài Bạch tự Hóa Quyền: tiền tài dục vọng cao, thả tự chưởng tài Quyền, độc tư tốt đẹp.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua bận rộn, lao tâm.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại hoạt động năng lực khả năng, kiếm tiền gặp dịp đa.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập nô bộc cung: bằng lòngkhả cùng với bạn bè hợp khỏa đầu tư, nhưng tài tiền nắm giữ tại bạn bè trong tay.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: đầu tư kiếm tiền hậu, nghĩ tái tăng tư.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: đầu tư không nhúc nhích sản, kiếm tiền tái đầu tư, đầu tư dục khả năng.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phúc đức cung: hưởng thụ ganh đua hải phái.Cung Tài Bạch Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: cần tiền giờ, có thể được đáo dài bối bang hỗ trợ.

Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Khoa:Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập mệnh cung: tiền kiếm nhiều ít, toán nhiều ít, không hoạt động mạnh rất, theo đó ngộ mà an.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: lượng nhập như xuất, bang hỗ trợ huynh đệ.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phu thê cung: tiền tài vững vàng, phối ngẫu như quý nhân một trong.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập tử nữ cung: hợp khỏa sự nghiệp bình thuận, kiếm tiền nhiều ít toán nhiều ít, bất kể ganh đua.Cung Tài Bạch tự Hóa Khoa: tài nguồn gốc bình thuận, vô phong ba.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập tật ách cung: kiếm tiền ganh đua khinh tông, bình thuận.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập thiên di cung: tại ngoại cầu tài bình thuận, quý nhân hiện.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập nô bộc cung: bạn bè sẽ không tổn hại đáo chính là tiền tài.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: sự nghiệp đầu phí, tài năng lực vững vàng.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: tài cầm lại gia dụng, bình thuận tiết kiệm, lượng nhập như xuất.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phúc đức cung: lượng nhập như xuất hướng đến hưởng thụ.Cung Tài Bạch Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: kiếm tiền bình thuận, sẽ không nhượng phụ mẫu thương thần.Cung Tài Bạch Phi Hóa -- Hóa Kị:

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập mệnh cung: giữ tiền, kiếm tiền không dễ dàng nhưng tiết kiệm.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập huynh đệ cung: vì huynh đệ việc phá tài, có thể tài rơi vào huynh đệ trong tay.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phu thê cung: vì phối ngẫu việc mà phá tài có thể kiếm là tiền rơi vào phối ngẫu trong tay.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung: đầu tư không nhất định kiếm tiền, tử nữ tiêu vặt rất ít.

Cung Tài Bạch tự Hóa Kị: tự kiếm tự hoa, nhưng kiếm tiền ganh đua khổ cực.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tật ách cung: kiếm tiền lao lục chúc kháo thể hiện ra năng lực lao hoạt động người.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, kiếm tiền nan, đầu tư tổn hại thất, hoa tiền ganh đua lận.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập nô bộc cung: vì bạn bè tổn hại tài.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: đầu tư sự nghiệp, không nhất định kiếm tiền.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: giữ tiền không đổi, thả tiền tài không tụ.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phúc đức cung: mặc kệ kiếm tiền cùng với phủ, quân quan trọng hưởng thụ, thị phi ganh đua đa.

Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: chu chuyển ganh đua gặp gỡ không được, khủng vì tài thương thân.

Quan Lộc cung Phi Hóa:

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: dựa vào chính mình năng lực kiếm tiền, sự nghiệp làm được ganh đua bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: sự nghiệp kháo huynh đệ giúp việc, hợp khỏa sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: sự nghiệp có thể được đáo phối ngẫu là bang hỗ trợ, thả bình thuận kiếm tiền.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: bằng lòngkhả kinh doanh hợp khỏa sự nghiệp, thích hợp ngu nhạc sự nghiệp.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: kiếm liễu tiền tái đầu tư, tư kim đủ.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: công tác ganh đua khinh tông, khoái trá.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: tại ngoại có quý nhân, sự nghiệp tại ngoại đắc ý.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: đồng sự tương xử hòa hợp, cùng với bạn bè hợp tư sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung tự Hóa Lộc: có sang nghiệp năng lực, chính kiếm tiền chính hoa.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sinh sản ý.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: sự nghiệp gặp gỡ kiếm tiền, cũng có thể hưởng thụ.

Quan Lộc cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp có thể được phụ mẫu chi trì, nhậm chức ganh đua địa vị cao.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: như sự nghiệp bận rộn, tự chưởng Quyền, sang nghiệp năng lực khả năng.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: hợp khỏa đầu tư kiếm tiền, kinh doanh Quyền tại huynh đệ trong tay.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: sự nghiệp vì phối ngẫu hướng đến hỗ trợ kiếm tiền, kinh doanh Quyền tại phối ngẫu trong tay.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: kiếm tiền dục vọng đại.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền dục vọng đại, tái đầu tư.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: trách nhiệm cảm trọng, ganh đua lao tâm.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại sự nghiệp đắc ý, kiếm tiền gặp dịp đa.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: bạn bè chưởng sự nghiệp kinh doanh Quyền, đầu tư sự nghiệp kiếm tiền.

Quan Lộc cung tự Hóa Quyền: đối sự nghiệp ganh đua có sang nghiệp năng lực, sự nghiệp tâm trọng.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: doanh không nhúc nhích sinh sản ý, nhưng dục vọng cao.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: sự nghiệp kiếm tiền, thả bài tràng đại.

Quan Lộc cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp có thể được phụ mẫu dài bối chi trì, Quyền tại dài bối trong tay.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: sự nghiệp bình thuận, thích hợp nhậm chức trên dưới ban như nghi.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: hợp khỏa đầu tư sự nghiệp bình thuận, đây đó vô tình kiến, vô khẩu thiệt hướng đến tranh.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: sự nghiệp vững vàng, phối ngẫu mong muốn không nên vì sự nghiệp thái lao luy.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: đầu tư sự nghiệp bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền bình thuận, phong ba tiểu.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: công tác khinh tông, thấy bình thản.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: sự nghiệp tại ngoại có quý nhân tương trợ, bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: cùng với đồng sự tương xử hòa hợp, sự nghiệp bình thuận.

Quan Lộc cung tự Hóa Khoa: sự nghiệp ganh đua bình thuận.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sinh sản ý vững vàng.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: tài vững vàng, vô đại phong ba.

Quan Lộc cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: phụ mẫu dài bối như sự nghiệp thượng lưu là quý nhân, nhậm chức tắc bình thuận.

Quan Lộc cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập mệnh cung: sự nghiệp không thuận, lao tâm lao lực, thường nghĩ biến đổi công tác, biến động công hành động.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: đầu tư sự nghiệp không thuận, đây đó ganh đua đa ý kiến phân tranh.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phu thê cung: phối ngẫu tại sự nghiệp thượng lưu bang không hơn mang. Sự nghiệp biến hóa đại.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: sự nghiệp biến hóa đại, hợp khỏa bất lợi.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền ganh đua nan, đầu tư thu về mạn, tư kim không đủ.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập tật ách cung: trách nhiệm cảm trọng, nhưng ganh đua lao lục, thả sự nghiệp không thuận.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại công tác thường biến hoạt động có thể không thuận.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: vì sự nghiệp liên quan hệ, nhượng bạn bè quan tâm.

Quan Lộc cung tự Hóa Kị: sự nghiệp ganh đua không thuận, kiếm tiền ganh đua nan.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: kinh doanh không nhúc nhích sản, nhưng kiếm được ít. Thả ganh đua lao lục.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: sự nghiệp kinh doanh không giỏi, phá tài, phúc trạch yếu kém.

Quan Lộc cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: sự nghiệp không chiếm được dài bối hướng đến hỗ trợ.

Phu thê cung Phi Hóa:

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Phu thê cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: phu thê duyên tốt, cảm tình tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, gặp gỡ chiếu cố anh em bạn bè.

Phu thê cung tự Hóa Lộc: phối ngẫu nhân duyên tốt đẹp, cá tính theo đó hòa.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ có duyên, đối tử nữ tốt.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: phu thê cảm tình tốt đẹp, thả đối chính hướng đến tiền tài có bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, quan tâm của ngươi thân, có ái tâm.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: phu thê duyên tảo, cảm tình tốt đẹp, bang hỗ trợ kiếm tiền.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, gặp gỡ chiếu cố anh em bạn bè.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu đối sự nghiệp có bang hỗ trợ, thả phối ngẫu người ở bên ngoài duyên tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với bạn bè tốt đẹp, thả phù thê cảm tình tốt, sinh hoạt mĩ mãn.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: phối ngẫu chính có việc nghiệp, có thể bang hỗ trợ tiền tài, có thể hưởng thụ.

Phu thê cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu duyên tốt đẹp, tương xử dung 冾.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Phu thê cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, tương xử hòa hợp.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là anh em bạn bè theo đó hòa.

Phu thê cung tự Hóa Khoa: phối ngẫu nhân duyên tốt đẹp, tốt mặt mũi, cá tính theo đó hòa, gia thế thanh minh.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: đối tử nữ ganh đua có ái tâm.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: phu thê cảm tình tốt đẹp, một tiền giờ hoàn gặp gỡ giúp ngươi điều độ.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, có ái tâm, quan tâm thân.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: phối ngẫu như quý nhân bang thủ, làm cho tại ngoại ganh đua bình thuận.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là anh em bạn bè theo đó hòa.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, bình thuận, đối sự nghiệp có bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với chính hắn là bạn bè tương xử hòa hợp, gia đình sinh hoạt mĩ mãn.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: phối ngẫu chính hướng đến công tác vững vàng, lượng nhập như xuất.

Phu thê cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu tương xử dung 冾, gia đình hoàn cảnh tốt đẹp.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Phu thê cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: phu thê duyên tốt, nhưng ý kiến đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, nhưng là hiểu ý kiến ganh đua đa.

Phu thê cung tự Hóa Quyền: phối ngẫu cá tính khả năng, gặp gỡ quản đối phương.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: hỉ cái ống nữ và chính là huynh đệ, đối điền trạch dục vọng cao.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: phối ngẫu chưởng tài Quyền, đối chính hướng đến tài có thể thích giờ bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập tật ách cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, khả năng chế tính chất quan tâm của ngươi thân, hoa đào cũng đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: ganh đua gặp gỡ quản, thường tại ngoại giao tế ứng thù.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: phối ngẫu đối chính là huynh đệ bạn bè thái độ tốt, nhưng ý kiến đa.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu tại ngoại chưởng Quyền, để tránh khỏi đắc tội với người. Thả chính chưởng kinh doanh Quyền.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu ganh đua gặp gỡ quản chính hắn là bạn bè, thả tại gia cũng vậy dục chưởng Quyền.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: phối ngẫu chưởng chính chuyện nghiệp Quyền, có thể bang hỗ trợ tiền tài, có hưởng thụ.

Phu thê cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu ý kiến đa, nhưng duyên phận tốt đẹp.

Phu thê cung Phi Hóa -- Hóa Kị:

Phu thê cung Hóa Kị nhập mệnh cung: phu thê tương xử không hòa hợp, đa câu oán hận.

Phu thê cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: phối ngẫu cùng với anh em bạn bè vô ấn tượng tốt, vô duyên.

Phu thê cung tự Hóa Kị: phu thê duyên bạc, nhân duyên bất hảo.

Phu thê cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: phối ngẫu đối tử nữ không tốt, có thể bất công, tại gia không thói quen.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: phu thê vì tài khởi tranh chấp, thả phù thê cảm tình bất hảo.

Phu thê cung Hóa Kị nhập tật ách cung: phu thê cảm tình không tốt, tính chất sinh hoạt không phối hợp, hoa đào đa.

Phu thê cung Hóa Kị nhập thiên di cung: phối ngẫu tại ngoại không giúp được gì, thả phù thê duyên bạc, cá tính bất hòa.

Phu thê cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: phối ngẫu cùng với anh em bạn bè vô ấn tượng tốt, vô duyên.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: phối ngẫu tại ngoại không thuận, đối việc của mình nghiệp một bang hỗ trợ.

Phu thê cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: phối ngẫu cùng với chính hắn là bạn bè tương xử không tốt, bạn bè ít. Phu thê cảm tình khiếm tốt đẹp.

Phu thê cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: phối ngẫu sự nghiệp không thuận có thể như gia đình chủ phụ.

Phu thê cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: phối ngẫu cùng với phụ mẫu bất hòa, làm cho chính tinh thần yếu kém, thả phối ngẫu keo kiệt.

Tật ách cung Phi Hóa

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Lộc:

Tật ách cung Hóa Lộc nhập mệnh cung: có người duyên, nhạc quan, thân tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ có duyên, cảm tình tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phu thê cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, đông ái thê ( phu ) tử, tính chất sinh hoạt đa.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, đông tử nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, một tiết chế.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Cung Tài Bạch: tài vận tốt đẹp, tiền kiếm được khinh tông, ganh đua có dài bối quý nhân hỗ trợ.

Tật ách cung tự Hóa Lộc: như nhân nhạc quan, bất kể ganh đua.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập thiên di cung: người ở bên ngoài duyên tốt đẹp, bạn bè đa, hỉ ngoạn nhạc.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên tốt đẹp, bạn bè đa, thả hoa đào ganh đua đa.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung: công tác khinh tông khoái trá, đồng sự gian tương xử sự hòa thuận.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập Cung Điền Trạch: có tài vận, thân tốt đẹp, tại gia bình thuận.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt đẹp, phúc trạch tốt, thả thân tốt đẹp.

Tật ách cung Hóa Lộc nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối có duyên phận, quý nhiều người, tại ngoại đắc ý.

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Quyền:

Tật ách cung Hóa Quyền nhập mệnh cung: cá tính khả năng, niên thiếu đa tai.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ gặp gỡ có ý định kiến, gặp gỡ quản huynh đệ.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phu thê cung: phu thê cảm tình tốt đẹp, tham sắc dục đa, nhưng ganh đua gặp gỡ quản phối ngẫu, thường có ý định kiến.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, cái ống nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, một tiết chế.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch: kiếm tiền ganh đua bận rộn, tiền là dục vọng đại, ganh đua lao tâm.

Tật ách cung tự Hóa Quyền: cá tính khả năng thả cổ quái, trưởng thành sớm.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập thiên di cung: tại ngoại bận rộn, nhân duyên tốt đẹp, cùng với bạn bè ganh đua có ý định kiến.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên tốt đẹp, nghĩ giao càng nhiều là bạn bè.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc cung: công tác ganh đua lao tâm, trách nhiệm cảm trọng, quản bộ chúc đồng sự.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập Cung Điền Trạch: tài dục vọng cao, tại gia chưởng Quyền.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt, năng lực khả năng, nhưng lao lục lao tâm, thả đa tai.

Tật ách cung Hóa Quyền nhập phụ mẫu cung: có dài bối thích giờ bang hỗ trợ, tại ngoại thường có ý định kiến tranh chấp.

Tật ách cung Phi Hóa -- Hóa Khoa:

Tật ách cung Hóa Khoa nhập mệnh cung: nhân duyên tốt đẹp, nhạc quan, thể xác và tinh thần khoái trá.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ cảm tình gặp gỡ, thích bằng lòngkhả mà chỉ.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phu thê cung: cùng với phối ngẫu cảm tình bất hòa hài.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên tốt đẹp, đông tử nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, nhưng có tiết chế.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Cung Tài Bạch: tiền tài bình thuận, lượng nhập như xuất.

Tật ách cung tự Hóa Khoa: thân tốt đẹp, phong độ tốt, bệnh có lương y.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập thiên di cung: người ở bên ngoài duyên tốt đẹp cùng với bạn bè gặp gỡ thích bằng lòngkhả mà chỉ, tại ngoại bình an.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập nô bộc cung: trạch bạn bè mà giao, vô tổn hại bạn bè.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Quan Lộc cung: công tác khinh tông, đồng sự tương xử dung 冾.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập Cung Điền Trạch: tại gia bình thuận, tiền tài lượng nhập như xuất.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phúc đức cung: nhân duyên tốt đẹp, thân cũng tốt đẹp, có quý nhân.

Tật ách cung Hóa Khoa nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối tương xử hòa hợp, có dài bối quý nhân, tại ngoại bình thuận.

Tật ách cung vì Hóa phi sao -- Hóa Kị:

Tật ách cung Hóa Kị nhập mệnh cung: thân yếu kém, cùng với bạn bè gặp gỡ tổn hại hại đáo chính thân.

Tật ách cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung: cùng với huynh đệ duyên phận mỏng, cảm tình không tốt.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phu thê cung: cùng với phối ngẫu cảm tình mỏng, sinh hoạt bất hòa hài.

Tật ách cung Hóa Kị nhập tử nữ cung: cùng với tử nữ duyên bạc, cái ống nữ, thả tính chất sinh hoạt đa, nhưng có tiết chế.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch: tiền tài không thuận, như tài lao lục mà thương thân.

Tật ách cung tự Hóa Kị: thể hiện ra nhược thả ganh đua đa bệnh, lao lục, trưởng thành sớm.

Tật ách cung Hóa Kị nhập thiên di cung: tại ngoại không thuận, cùng với bạn bè gặp gỡ tổn hại và thân, thả ganh đua đa tai.

Tật ách cung Hóa Kị nhập nô bộc cung: cùng với bạn bè duyên bạc, vì bạn bè mà tổn hại hại thân.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Quan Lộc cung: công tác không thuận, lao tâm lao lực, đồng sự tương xử không hòa hợp.

Tật ách cung Hóa Kị nhập Cung Điền Trạch: tiền tài không thuận, thân khiếm tốt đẹp, lao lục.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phúc đức cung: thể hiện ra nhược đa bệnh, nhân duyên không tốt, phúc trạch yếu kém.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phụ mẫu cung: cùng với dài bối tương xử không tốt, thân cũng không tốt. Tại ngoại không như ý.

Cái khác huynh đệ cung, tử nữ cung, nô bộc cung, Cung Điền Trạch, phúc đức cung, phụ mẫu cung Phi Hóa, tự hành biến thông.

Cách sử dụng tứ hóa phi tinh:

Trừ tứ hóa (của?) của cung vị cố định trên lá số, thì lá số có thể linh hoạt vận dụng.

Như cung huynh đệ của bản mệnh, cũng là cung điền trạch của tài bạch, có thể suy ra sự chu chuyển của tiền bạc có hay khôngHuynh đệ cung Hóa Kị nhập phúc đức cung trùng với tài cung: mượn không được tiền, hướng bạn bè tiền tài chu chuyển, có khó khăn.

Cung Tài Bạch-Hóa Kị nhập nô bộc cung trùng với huynh đệ cung: mượn không được tiền, hướng bạn bè tiền tài chu chuyển có khó khăn.

Huynh đệ cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch trùng với phúc đức cung: trùng với trước mượn không được tiền, trùng với sau khi bằng lòngkhả mượn đáo.

Tật ách cung trừ nhìn bản thân trạng huống ở ngoài, hoàn hãy nhìn sự nghiệp doanh vận là trạng thái, bởi vì, tật ách cung cũng Quan Lộc cung là Cung Điền Trạch.

Tấn ách cung-Hóa Kị nhập phúc đức cung xung với Cung Tài Bạch: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập phu thê cung xung với Quan Lộc cung: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập thiên di cung xung với mệnh: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung Hóa Kị nhập mệnh cung xung với thiên di cung: chủ sự nghiệp không kiếm tiền.

Tật ách cung tứ Hóa, Hóa Lộc nhập Quan Lộc cung, Hóa Quyền nhập Cung Tài Bạch, Hóa Khoa nhập thiên di cung: quân chủ sự nghiệp kiếm tiền.

Nô bộc cung cũng phúc đức cung là Cung Điền Trạch, như Hóa Kị nhập tử nữ cung, trùng với chính là Cung Điền Trạch, tắc gặp gỡ tổn hại chính là tài cách.

Phụ mẫu cung cũng phu thê cung là Cung Điền Trạch: như cha mẫu cung Hóa Kị nhập tử nữ cung lai trùng với chính là điền trạch, phu thê là điền trạch trùng với chính là Cung Điền Trạch, biểu thị chủ phu thê bất hòa, tại gia đãi không được, thả hướng thái thái quan trọng tiền ganh đua nan.

Phụ mẫu cung Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với Cung Điền Trạch: chủ phu thê duyên bạc, kết hôn muộn.

Phụ mẫu cung Hóa Kị nhập tử nữ cung trùng với Cung Điền Trạch, bảng phu thê là điền trạch trùng với chính là điền trạch, chủ bổn gia cùng với nhà mẹ đẻ bất hòa, cũng họ Chủ Phụ mẫu cùng với chính vô duyên.

Phu thê cung đúng là tật ách cung là Cung Điền Trạch, phu thê cung Hóa Kị nhân phụ mẫu cung trùng với tật ách cung, chủ phu thê duyên bạc.

Cung Tài Bạch nô bộc cung là điền trạch, Cung Tài Bạch Hóa Kị nhập tử nữ cung trùng với Cung Điền Trạch, chủ tài không tụ, cùng với bạn bè đầu tư hợp khỏa, tiền gặp gỡ bị lấy đi.

Phúc đức cung như huynh đệ là Cung Điền Trạch, phúc đức cung Hóa Kị nhập nô bộc cung trùng với huynh đệ cung, chủ anh em bạn bè vô duyên, cũng chủ không thể cân gặp gỡ.

Phúc đức cung Hóa Kị nhập huynh đệ cung trùng với nô bộc cung: chủ anh em bạn bè vô duyên, không thể cân gặp gỡ có thể trước thời gian tiêu gặp gỡ.

Nô bộc cung như phúc đức cung là Cung Điền Trạch, nô bộc cung Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch trùng với phúc đức cung: chủ cùng với tài có liên quan, cũng không có thể tham gia tiêu gặp gỡ có thể trùng với trước, không nên cân gặp gỡ, trùng với sau khi tắc bằng lòngkhả.

Thiên di cung như Cung Điền Trạch là Cung Điền Trạch, vì Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với mệnh cung, chủ biến hoạt động gặp gỡ dọn nhà, tài sản dựa vào chính mình tránh.

Tử nữ cung như nô bộc cung là Quan Lộc cung, nhìn hợp khỏa đầu tư.

Tử nữ cung Hóa Kị nhập thiên di cung trùng với mệnh, cùng với bạn bè không thể hợp khỏa, chủ đối chính bản thân bất lợi.

Tử nữ cung Hóa Kị nhập phúc đức cung trùng với Cung Tài Bạch, chủ bạn bè bản thân bất lợi.

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập có thể trùng với mệnh: chủ cùng với duyên phận có liên quan.

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập Quan Lộc có thể trùng với Quan Lộc: chủ cùng với sự nghiệp có liên quan ( sự nghiệp không thuận ).

Cung Điền Trạch Hóa Kị nhập Cung Tài Bạch có thể trùng với Cung Tài Bạch: chủ cùng với tài có liên quan, có tổn hại tài.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài viết về Tứ Hóa Phái góp nhặt trên diễn đàn tuvilyso.org

Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi –

Sao Thiên Phủ có chủ quản là Khương hoàng hậu – một người phụ nữ nết hạnh, hiền thục là Hoàng Hậu bên của Trụ Vương nhưng bị Trụ Vương ngược đãi, nghe theo lời Đắc Kỷ giết chết. Trong Tử Vi Thiên Phủ còn tính chất tài năng và từ bi. Đặc điểm sao Thiê
Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thiên Phủ có chủ quản là Khương hoàng hậu – một người phụ nữ nết hạnh, hiền thục là Hoàng Hậu bên của Trụ Vương nhưng bị Trụ Vương ngược đãi, nghe theo lời Đắc Kỷ giết chết. Trong Tử Vi Thiên Phủ còn tính chất tài năng và từ bi.

Đặc điểm sao Thiên Phủ

– Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
– Tính: Dương
– Hành: Thổ
– Loại: Tài Tinh, Quyền Tinh
– Chủ về: Tài lộc, uy quyền
– Tên gọi tắt: Phủ

Vị trí Thiên Phủ ở các Cung

– Miếu địa (tốt nhất) ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
– Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất.
– Đắc địa (tốt vừa)ở các cung Tỵ, Hợi, Mùi.
– Bình hòa (bình thường)ở các cung Mão, Dậu, Sửu.
– Thiên Phủ không có hãm địa.

sao-tu-vi

Sao Thiên Phủ là một trong 14 chính tinh quan trọng của Tử Vi. Chòm Thiên Phủ với Chòm Tử Vi hợp thành đầy đủ các sao chính tinh. Tạo thành lá số tử vi nói lên được số mệnh của đương số. Vậy Thiên Phủ có ý nghĩa như thế nào khi nằm ở các cung với các trường hợp miếu, vượng, đắc địa?

Thiên Phủ ở Cung Mệnh

Ý nghĩa tướng mạo, ngoại hình, tính cách:

+ Cung Mệnh có Thiên Phủ tọa thủ, nên thân hình đầy đặn, da trắng, vẻ mặt thanh tú, đều và đẹp, tính khoan hồng nhân hậu, ưa việc từ thiện, biết suy tính và có nhiều mưu cơ để giải quyết những công việc khó khăn. Suốt đời được hưởng phúc, giàu sang và sống lâu.

+ Cung Mệnh có Phủ tọa thủ là người khoan hòa, nhân hậu, có lòng từ thiện.

+ Cung Mệnh có Phủ tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh hội hợp, là người gian trá, hay đánh lừa, nói dối.

+ Phủ gặp Tuần, Triệt án ngữ hay Không, Kiếp hội hợp, thì thân hình lại cao và hơi gầy, da kém vẻ tươi nhuận, tính ương ngạnh, thích ăn hoang tiêu rộng, chơi bời phóng túng, thích phiêu lưu nay đây mai đó, hay mưu toan chuyện viển vông. Vậy cho nên suốt đời túng thiếu, và chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

– Nam mệnh

+ Phủ thủ Mệnh gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, hội hợp, nhất là Tử Vi, Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú qúy song toàn và sống lâu.

+ Đàn ông có Phủ thủ Mệnh là người cẩn thận, chín chắn, biết suy nghĩ sâu xa, ví như con thuồng luồn qua vực.

+ Phủ gặp Tuần, Triệt án ngữ, hay Thiên Không, Kiếp hội hợp, thật là cùng khổ suốt đời, khó tránh thoát được tai họa và thường yểu tử. Gặp cách này, chỉ có lánh mình ở chốn thuyền môn đạo viện mới được yên thân và sống lâu.

– Nữ mệnh

+ Phủ thủ Mệnh nên vẻ mặt tươi đẹp như hoa mới nở.

+ Phủ gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng giàu sang sống lâu và rất vượng phu ích tử.

+ Phủ gặp Tuần, Triệt án ngữ, hay Thiên Không dám, Không Kiếp hội hợp, nên suốt đời phải lao tâm khổ tứ, buồn bực vì chồng con và không thể sống lâu được. Nhưng nếu có cách này mà dốc lòng tu hành thì cũng được hưởng phúc và thanh nhàn.

Ý nghĩa tài lộc phúc thọ

Thiên Phủ là tài tinh và quyền tinh, và là sao chính quan trọng bậc nhì, cho nên có nhiều ý nghĩa phú quý và thọ.

Nhưng nếu bị Tuần Triệt, Không hay Kiếp xâm phạm thì hiệu lực kém sút nhiều: túng thiếu, bất đắc chí, tuổi thọ bị giảm, phá di sản lại hay bị tai họa, đi tu thì mới yên thân và thọ.
Riêng phụ nữ thì phải lao tâm khổ trí, buồn bực vì chồng con. Dù sao, Thiên Phủ vẫn là sao giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa.

Những Bộ Sao Tốt

Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung.

Tử, Phủ, Vũ, Tướng cách: Hai cách này tốt toàn diện về mọi mặt công danh, tài lộc, phúc thọ.

Phủ, Tướng: Giàu có, hiển vinh.

Thiên Phủ, Vũ Khúc: Rất giàu có. Càng đi chung với sao tài như Hóa Lộc, Lộc Tồn thì càng thịnh về tiền bạc.

Những Bộ Sao Xấu

Sao Thiên Phủ rất kỵ các sao Không Kiếp, Tuần, Triệt, Kình, Đà, Linh, Hỏa.
Nếu gặp các sao này thì uy quyền, tài lộc bị chiết giảm đáng kể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Thiên Phủ chế được hung tinh của sát tinh như Kình, Đà, Linh hay Hỏa. Nhưng, nếu Thiên Phủ gặp đủ cả bốn sao, Thiên Phủ không chế nổi, mà còn bị chúng phối hợp tác họa mạnh mẽ.

Thiên Phủ ở Cung Phụ Mẫu

– Bất cứ tại vị trí nào, cha mẹ cũng có của.

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: cha mẹ khá giả, có danh сhức.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: hai thân phú qúy song toàn, nhưng sớm xa cách một trong hai thân.
– Tử đồng cung: cha mẹ giàu sang. Con được thừa hưởng của cha mẹ để tại rất nhiều.

– Liêm Trinh đồng cung: hai thân giàu có, nhưng bất hòa. Con không hợp tính cha mẹ.

– Vũ Khúc đồng cung: cha mẹ giàu có và vinh hiển.

Thiên Phủ tại Cung Phúc Đức

– Đơn thủ tại Tỵ, Нợi: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng đông đảo, khá giả.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: không được hưởng phúc dồi dào. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ, nhiều người giàu sang, nhưng ly tán.

– Tử đồng cung, Tướng đồng cung: suốt đời được xứng ý toại lòng, sống lâu và hưởng phúc. Họ hàng nhiều người giàu sang.

– Liêm đồng cung: suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.
– Vũ đồng cung: được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng khá giả.

Thiên Phủ tại cung Điền Trạch

– Được thừa hưởng của tổ nghiệp để lại.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: khá nhiều nhà đất.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhà đất bình thường.

– Tử đồng cung: rất nhiều nhà đất. Cơ nghiệp ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập ngày càng phát đạt.

– Liêm đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.

– Vũ đồng cung: gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần.

Thiên Phủ tại Cung Quan Lộc

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: công danh bền vững, nhưng không hiển hách.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: thành công trong việc kinh doanh buôn bán. Nếu có danh chức, cũng chỉ trong một thời gian ngắn.

– Tử đồng cung: công danh hiến hách, phú qúy song toàn.

– Liêm đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.

– Vũ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế.

Thiên Phủ ở Cung Thiên Di

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: gặp qúy nhân, có tài lộc.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà, buôn bán phát tài.

– Tử đồng cung: ra ngoài luôn tuôn gặp qúy nhân phù trợ, mọi sự đều hành thông, càng xa nhà càng được xứng ý toại lòng.

– Liêm đồng cung: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, qúy nhân trợ giúp cũng nhiều.

– Vũ đồng cung: gặp qúy nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Thiên Phủ ở Cung Tài Bạch

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: rất giàu có và giữ của bền vững

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: giàu có, nhưng không được rực rỡ như trên.

– Tử đồng cung: rất nhiều của cải, thường làm quan về tài chánh, được coi giữ kho tàng.

– Liêm đồng cung: giàu có lớn, giữ của bền vững.

– Vũ đồng cung: rất giàu có, giữ của bền vững, thường làm quan về tài chính hay giữ kho tàng.

Thiên Phủ tại Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: từ năm con trở lên, cố qúy tử.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: nhiều nhất là bốn con.

– Tử đồng cung: từ năm con trở lên.

– Liêm đồng cung: từ ba đến năm con, về sau đều khá giả.

– Vũ đồng cung: hai con, sau đều qúy hiển.

Thiên Phủ tại Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Tỵ, Hợi: vợ chồng khá giả, hòa thuận đến lúc đầu bạc.

– Đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: vợ chồng chung sống sung túc, nhưng hay cãi lộn.

– Tử đồng cung: hòa hợp trắng răng đến thuở bạc đầu, bợ chồng khá giả, chung hưởng giàu sang

– Liêm đồng cung: nên muộn lập gia đình. Vợ chồng tính cương cường nhưng chung sống được với nhau đến lúc bạc đầu. Gia đình sung túc và thường có danh giá.

– Vũ đồng cung: vợ chồng đôi khi có sự bất hòa, nhưng chung hưởng giàu sang đến lúc bạc đầu.

Thiên Phủ khi vào Hạn

– Thiên Phủ không có vị trí hãm nhưng nếu gặp Tam Không (Địa Không, Thiên Không, Không Vong), tất bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân.

– Xa lánh Tam Không: thật là kho tài lộc, gặp Hạn này chắc chắn là công danh hiển đạt, tăng tài tiến hỉ, nếu may mắn gặp thêm Khoa, Quyền, Lộc phải quyết đoán là tài quan song mỹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi –

Phú Đoán Tử Vi

Một bài viết được chép ra từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương. Bài viết trình bày về vấn đề sử dụng Phú Tử Vi để giải đoán lá số.
Phú Đoán Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết trích từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương

Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe suôi tai lại dễ nhớ. Ngày xưa các Tử vi tiền bối của chúng ta đã định nôm các câu phú của Trung hoa để coi Tử vi và dậy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết thư văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi. Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào tử của Dịch. Ðiều này chúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu công và Văn vương có tính chất nhất quán còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản. Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn xứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử vi gia đã làm và đang làm. Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê quí Ðôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:

Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên

Hoặc:

Cự môn Thìn Tuất hai nơi,
Ðầu đường góc chợ những người ngụ cư.

Phú có nhiều loại như phú Ma thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Ðoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán. Không thuộc phú không coi được Tử vi nhưng phải vừa dung phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao xuất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:

Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân

Có sách lại viết:

Trai bất nhân Phá quân Thìn Tuất,
Gái bạc tính Tham Sát nhàn cung,

Sách khác:

Giái bạc tình Tham Sát Dần cung.

Còn giải đoán cứ thấy Phá quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham lang và Thất sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng. Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:

Sao Thai mà ngọ Ðào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng

E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quí vị tùy nghi sử dụng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỬ VI

1. Tử vi cư Ngọ vô sát tâu, vị chí công khanh

Mệnh có Tử vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Ðà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.

2. Tử vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc

Mệnh có Tử vi mà không có tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.

3. Tử vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc

Cung Mệnh có Tử vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.

4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu

Cung Mệnh ở Dần, Thâm có Tử vi, Thiên phủ đồng cung, cả đời sung sướng.

5.Tử vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ

Cung Mệnh có Tử vi vi ở Ngọ, được khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.

6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quí bất khả ngôn

Mệnh có Tử vi, Lộc tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quí hết chỗ nói.

7. Tử vi Xương, Khúc, phú quí khả kỳ Mệnh có Tử vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.

8. Tử vi, Thất sát gia Không vong, hư danh thụ ấm

Mệnh có Tử sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Ðịa không, Tuần Triệt Không vong, Thiên không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.

9. Tử vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng

Người nam có Tử vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng Phú quí.

10. Tử, Phủ, Kình dương tại cư thương

Mệnh có Tử vi, Thiên phủ đồng cung với Kình dương, lực sĩ thì buôn bán giàu có.

11. Trương tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền

Mệnh ở Dần có Hoá kỵ, Hóa quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.

12. Tử vi Thiên tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vương, Kình, đa mưu yếm trá

Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có phá quân đồng cung với Ðế vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.

13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quí song toàn

Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.

14. Tử vi, Vũ khúc, Phá quân hội Dương Ðà, khi cong danh chỉ nghị kinh thương

Mệnh có Tử vi hoặc Vũ Phúc hay Phá quân có Kình, Ðà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.

15. Tử vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng

Mệnh có Tử vi Tham lang ở Mão Dậu gặp Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung là người thích đi Trường.

16. Tử vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa.

Mệnh có Tử vi rất cần Khoa, Quyền Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Ðà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.

17. Tử vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Ðà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính

Mệnh có Tử vi, Hóa quyền, Hóa lộc mà gặp Kình, Ðà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN CƠ

1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quí song toàn

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quí.

2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết

Mệnh có Thiên cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.

3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo

Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên cơ, Thiên lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.

4. Cơ Nguyệt Ðồng Lương tác lại nhân

Mệnh có Cơ Nguyệt Ðồng Lương hội chiếu thường là công chức.

5. Cự hãm Thiên cơ vi phá cách

Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quí nhưng nhiều dâm tính.

6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận

Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.

7. Cơ Lương, Tứ sát, Tướng quân xung, vũ khách, tăng lưu

Mệnh ở phùng Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Ðà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng quân cung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.

8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng.

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO LIÊM TRINH

1. Liêm trinh thanh bạch năng tương thủ

Cung Mệnh có Liên trích đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.

2. Liêm trinh Thân Mùi cung vô sát, Phú quí thanh dương phiên viễn danh

Mệnh ở cung Thân có Liêm trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quí nổi danh thiên hạ.

3. Liêm trinh Mão Dậu cung gia sát, Công tư vô diện quan nhân

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm trinh đi với Phá quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.

4. Liêm trinh ám Cự, tăng lại tham lam

Mệnh có Liêm trinh gặp Cự môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.

5. Liêm trinh, Phá quân, Hỏa tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà

Mệnh có liêm phá gặp Hỏa tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.

6. Liêm trinh Thất sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.

7. Liêm trinh, sát tinh cự Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai

Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm trinh, Tham lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.

8. Liêm trinh nhập miếu hội Tướng quân, Trọng Do uy mãnh

Mệnh có Liêm trinh đắc địa gặp Tướng quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do ( học trò Khổng Tử ) ngày xưa.

9. Liêm trinh tứ sát, tao hình ngục

Mệnh có Liêm trinh gặp Kình Ðà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.

10. Liêm trinh, Bạch hổ hình ngục nan đào

Mệnh có Liêm trinh gặp Bạch hổ đồng cung thì dễ bị tù.

11. Liêm sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm sát thì có số chết xa nhà.

12. Tù ngộ Kình Ðà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu.

Mệnh có Tù (tên gọi Liêm trinh ) gặp Kình đà Hỏa linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.

13. Liêm trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm phá gặp Ðịa kiếp, Kình dương, làm ăn dễ bị tù tội.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI DƯƠNG

1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quí

Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quí.

2. Thái dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, vi như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.

3. Thái dương cư Ngọ, Canh Tân Ðinh Kỷ phú quí song toàn

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Ðinh Kỷ được giàu sang phú quí mọi mặt.

4. Thái dương cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh có Thái dương ở Tí, tuổi Bính Ðinh vừa giàu sang vừa lương thiện.

5. Nữ mệnh đoan chính Thái dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng

Phụ nữ mệnh có Thái dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.

6. Nhật nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh

Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão Nguyệt ở Hợi chiêu lên.

7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập

Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.

8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung

Mệnh có Nhật Nguyệt ở đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Ðào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.

9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền lộc phi tàn

Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.

10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu nhà gặp được sao đẹp ví như Thiên quí, Ân quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.

11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngọ Tuần Không, Quí Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật nguyệt đồng cung, rất cần Tuần không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.

12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm

Mệnh có Nhật Nguyệt bí sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.

13. Cự tại Hợi cung, Nhật mệnh Tỵ, Thực lộc trì danh

Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái dương, Cự môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.

14. Cự tại Tỵ cung, Nhật mệnh Hợi, phản vi bất giai

Mệnh đóng tại Hợi có Thái dương, Cự môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VŨ KHÚC

1. Vũ khúc miếu viên, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.

2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng.

Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỷ nghệ máy móc.

3. Vũ khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận

Mệnh có Vũ khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.

4. Vũ khúc, Văn khúc vi nhân đa học, đa năng

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc là người học rộng, tài cao.

5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương

Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.

6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng mệnh thân, Tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp sát

Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.

7. Vũ khúc Thiên di, cư thương cao mại Vũ khúc ở cung Thiên di thì buôn bán lớn.

8. Vũ khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng.

Mệnh có Vũ khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.

9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh

Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.

10. Vũ khúc, Dương Ðà kiêm Quả tú, táng mệnh nhân tài

Mệnh có Vũ khúc, gặp Kình dương, Ðà la, Quả tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.

11. Vũ khúc, Kiếp sát hội Kình dương, sát nhân bất biến

Mệnh có Vũ khúc gặp Kiếp sát đồng cung, Kình dương hội chiếu là người khát máu độc ác.

12. Vũ khúc, Phá quân, phá gia lao toái.

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN ÐỒNG

1. Thiên đồng hội cát, thọ nguyên thời 

Mệnh có Thiên đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.

2. Nữ mệnh Thiên đồng tất thị hiền

Ðàn bà có Thiên đồng thủ mệnh chắc chắn là người hiền thục.

3. Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Ðinh nhân hóa cát chủ đại quí

Mệnh ở Tuất có Thiên đồng là hãm địa nhưng người tuổi Ðinh lại rất giàu sang.

4. Dần Thân tối hỷ Ðồng Lương hội

Cung mệnh ở Dần Thân có Ðồng Lương tọa thủ đồng cung thì tót vô cùng, vừa giàu sang.

5. Ðồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỷ nghệ doanh thương

Mệnh ở Ngọ có Thiên đồng, Thái âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.

6. Ðồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.

7. Ðồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương

Mệnh đóng ở Ngọ có Ðồng Âm thêm Kình dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN PHỦ

1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.

2. Thiên phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Ðịa kiếp lâm Phúc đức nhi hữu tai

Thiên phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Ðịa kiếp ở cung Phúc đức thì hay mang vạ lớn.

3. Nam nhân Thiên phủ, giao long vãng uyên, Nữ nhân Thiên phủ hoa dạng dung

Ðàn ông Mệnh có Thiên phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Ðàn bà mệnh có Thiên phủ mặt đẹp như hoa.

4. Thiên phủ Tuất vô sát tâu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài

Mệnh ở Tuất có Thiên phủ đi với Liêm trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng)

5. Thiên phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh

Mệnh có Thiên phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.

6. Thiên phủ, Vũ khúc cư tài bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông

Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Ðiền (canh) trạch thì giàu lớn.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI ÂM

1. Thái âm cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái âm đi với Thiên đồng, thì người tuổi Bính, Ðinh được giàu sang, hiền lành tử tế, người tuổi Ðinh có Lộc tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên trù đồng cung ở Tí với Ðồng Âm.

2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hội địa, Ðằng vân chấp chưởng đại quyền

Mệnh đóng ở Hợi có Thái âm sáng đẹp, chắc chắc được hưởng phú quí lại có chức vị cao.

3. Thái âm, Vũ khúc, Lộc tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quí ông

Mệnh có Thái âm đắc địa, hoặc Vũ khúc đắc địa được Lộc tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.

4. Nguyệt diệu Thiên lương, nữ dâm bần

Ðàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dỡ dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!

5. Thái âm, Dương Ðà, tất chủ nhân ly, tài tán

Mệnh có Thái âm gặp Kình dương hay Ðà la đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.

6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú

Cung Mệnh hay cung tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.

7. Âm dương Tả Hữu hợp vi giai

Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tử Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.

8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Ðà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THAM LANG

1. Tham lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, Hào phú gia Tử vi, hầu bá chi quí

Mệnh có Tham lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.

2. Tham lang gia cát tọa Tràng sinh

Thọ khảo vĩnh như Bành tổ: Mệnh ở Dần, Thân có Tham lam đồng cung với Tràng sinh thì sống lâu như ông Bành tổ ngày xưa.

3. Tham ngộ Dương Ðà cư Hợi Tí. Danh vi phiếm thủy đào hoa

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Kình dương hoặc Ðà la, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.

4. Tham Ðà Dần cung Phong lưu thái trượng

Mệnh ở Dần có Tham lang đi với Ðà la thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.

5. Tham lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn

Mệnh có Tham lang rất ghép gặp Kình Ðà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quí, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.

6. Tham lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Hóa Quyền, Ðế vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.

7. Tham lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung

Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.

8. Tham lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân

Mệnh có Tham lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.

9. Tham lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ

Mệnh ở Tí, Hợi có Tham lang tọa thủ lại bị giáp mệnh có Kình Ðà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.

10. Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố Ðàn bà mệnh có Tham lang thì hay ghen tuông

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO CỰ MÔN

1. Cự môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long 

Mệnh ở Tí Ngọ có Cự môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quí giàu sang.

2.Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại

Mệnh ở Dần, Thân có cự môn đồng cung với Thái dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.

3. Cự Nhật Dần cung, lập mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc

Cung mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thí có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.

4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc tồn, ái giao Quyền Phượng.

Cung mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thí sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc tồn đồng cung vì sẽ tối đi( lúc đó có Kinh Ðà giáp hai bên Thái Dương ), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quí vẹn toàn, vì làm sáng Cự môn.

5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị

Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu

6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử

Ðàn bà có mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.

7. Cự Cơ Mão Dâu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế

Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quí Cự môn.

8. Tân nhân tối ái Cự môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh

Tuổi Tân rất thích hợp với Cự môn, dù mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai hoạ.

9. Cự môn, tứ sát hãm nhi nhung

Mệnh có Cự môn gặp Kình Ðà Không Khiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.

10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn người ư ngoại đạo

Mệnh có Cự môn gặp Hoả linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN TƯỚNG

1. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu bật là có số được hưởng phú quí giàu sang

2. Thiên tướng Thìn Tuất khởi thị công danh

Cung mệnh ở Thìn Tuất có Tử vi Thiên tướng là người có công danh.

3. Thiên tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quí, cập phu hiền.

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng lấy được chồng hiền, sinh con quí tử nhưng hay bắt nạt chồng.

4. Tướng Hồng nữ mệnh, quí nhân hảo phối

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng, Hồng loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.

5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái. Ðào, thuần tước dâm phong

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng gặp Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Ðào hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm..

6. Thiên tướng, Liêm trinh, Kình Ðà giáp, hình trượng nan đào

Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên tướng Liêm trinh toạ thủ đồng cung với Lộc tồn, cho nên bị Kình Ðà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN LƯƠNG

1. Thiên lương cư Ngọ vị, quan Tử vi thanh hiển triều đình

Mệnh ở Ngọ có Thiên lương toạ thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Ðinh, Kỷ, Quí giàu sang, ví có Lộc tồn ở Ngọ cho tuổi Ðinh Kỷ, và lộc tồn tuổi Quí ở Tí chiếu lên.

2. Lương Ðồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vịNhất sinh lợi nghiệp thông minh

Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên lương ở Ngọ, Thiên đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.

3. Thiên lương, Thái âm khước tác phiêu bồng chi khách

Mệnh ở Dậu có Thiên lương hãm địa bị Thái âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.

4. Thiên lương, Thiên mã vi nhân phiêu đãng phong lưu

Mệnh có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.

5. Thiên lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm

Ðàn bà mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.

6. Thiên lương xung chiếu Thái dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh.

Mệnh ở Tí có Thiên lương được Thái dương ở Ngọ chiếu, hoặc mệnh ở Ngọ có Thái dương toạ thủ được Thiên lương ở Tí chiếu lên, được Văn xương, Hoá Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THẤT SÁT

1. Thất sát Dần, Thân, Tí, Ngọ Nhất sinh tước lộc vinh xương

Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất sát toạ thủ thì được hưởng giàu sanh phú quí.

2. Thất sát, Liêm trinh đồng vị, thượng lộ mai thi

Mệnh hoặc Thiên di ở Sửu Mùi có Liêm sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.

3. Thất sát, Hoả, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân.

Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là sồ nghèo nàn, ví như làm đồ tể.

4. Sát hình hội long thần định giáng

Mệnh có Thất sát địa gặp Thiên hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.

5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn xương Tân Ðinh tuế, sương phụ chi nhân

Ðàn bà tuổi Tân, Ðinh có Sát Phá Tham thủ mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là goá phụ.

6. Sát kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn

Mệnh ở Ngọ, có Thất sát Kình dương toạ thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.

7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng

Ðàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm sát đóng cũng mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO PHÁ QUÂN

1. Phá quân Tý Ngọ cung vô sátQuan tứ thanh hiển chí tam công

Cung mệnh ở Tý Ngọ có Phá quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.

2. Phá quân, Tham lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm,

Mệnh có Phá quân hay Tham lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng,

3, Phá quân Hỏa linh bôn ba lao toái;

Mệnh có Phá quân gặp Hỏa linh thì suốt đời lang thang khổ sở.

4. Phá quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quí nhân đa hoạch danh tài

Mệnh ở Thìn Tuất có Phá quân tọa thủ gặp được Hóa khoa, đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quí phát đạt lớn.

5. Phá quân nhất diệu tính nan minh

Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.

6. Phá quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh.

Mệnh ở Tí Ngọ có Phá quân độc thủ là người được hưởng phú quí nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VĂN XƯƠNG, VĂN KHÚC

1. Văn Xương, Văn Khúc vi nhân đa học đa năng

Mệnh có Xương, Khúc là người học rộng, tài cao

2. Xương Khúc giáp mệnh tối vi kỳ

Mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là quí cách

3. Nữ nhân Xương khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm

Ðàn bà mệnh có Xương khúc thì thông minh, giàu sang nhưng dâm đãng.

4. Xương Khúc Tỵ Hợi, phi tắc phú

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương, Khúc thì không sang cũng giàu.

5. Xương Khúc Liêm trinh ư Tỵ Hợi, Vi nhân bất thiện tao hình

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương khúc gặp Liêm trinh đồng cung với Tham lang thì gian dối tham lam, dễ bị tù tội.

6. Xương, Khúc, Phá quân phùng, hình khắc đa lao toái

Mệnh có Xương khúc gặp Phá quân thì lao đao vất vả và dễ bị tù tội.

7. Xương Khúc, Lộc tồn do vi kỳ đặc

Mệnh có Xương Khúc đồng cung với Lộc tồn là người có tài lạ lùng.

8. Văn Xương hội Liêm trinh, chi táng mệnh thiên niên

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Tham Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá đồng cung với Văn xương thì không sống lâu

9. Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc thì nổi danh quyền thế.

10. Nhị Khúc triều viên, phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài

Mệnh có Văn khúc, Vũ khúc, Tả Hữu hội hợp chiếu vô là người văn võ toàn tài.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KHÔI VIỆT

1. Thiên Khôi, Thiên Việt, cái thế văn chương, vi phúc thọ, đa chiếu quế

Mệnh có Khôi, Việt là người giỏi văn chương, sống lâu, thi đỗ cao. Ví như bẻ được cành quế tượng trưng danh vọng.

2. Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn phùng, Hình Sát vô hung, đại phú quí

Mệnh có Khôi Việt, Xương, Khúc và Lộc tồn đồng cung hay hội chiếu lại không bị Hóa kỵ Thiên hình cản phá thì giàu sang lớn.

3. Khôi tinh lâm Mệnh vị chí tam công, Khôi tinh giáp mệnh vi kỳ cách

Mệnh có Thiên Khôi thì làm lớn, nếu được Khôi Việt giáp mệnh thì được mọi người kính nể, yêu quí.

4. Khôi Việt trùng phùng sát thấu, cố tật vưu đa

Cung mệnh có Khôi Việt lại bị sát tinh hội chiếu thì mang bệnh tật khó chữa khỏi.

PHÚ VỀ SAO LỘC TỒN

1. Lộc tồn thủ ư Tài, Trạch, tích ngọc mai kim

Lộc tồn đóng ở cung Tài, hay cung Ðiền là người giàu có, vàng chôn, ngọc cất.

2. Lộc tồn hậu trọng đa y thực, Lộc tồn tại viên, chỉ tứ cổ nghiệp

Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng giàu sang, ăn ngon mặc đẹp. Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng gia tài của cha mẹ để lại.

3. Lộc tồn Tí Ngọ vị, mệnh nhân, Thiên di phùng chi, lợi lộc nghi

Cung mệnh, Thân, Di đóng ở Tí Ngọ có Lộc tồn thì giàu sang, tiền bạc chất đống.

4. Song Lộc thủ mệnh, Lã Hậu chuyên quyền

Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc đồng cung là người độc đoán, chuyên quyều ví như bà Lã Hậu đời xưa.

5. Song Lộc trùng phùng, chung thân phú quí

Mệnh có Lộc tồn, được Hóa lộc chiếu, hay ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn chiếu, hoặc mệnh được song Lộc chiếu, là người được hưởng giàu sang suốt đời.

6. Lộc phùng xung Phá, cát đã thành hung

Mệnh có Lộc tồn gặp Phá quân xung chiếu thì tốt biến thành xấu, cả đời nghèo khổ.

7. Minh Lộc ám Lộc, vị chí công khanh.

Mệnh có Lộc tồn được Hóa lộc nhị hợp, hoặc ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn nhị hợp chiếu thì có công danh lớn.

8. Lộc Mã giao trì, chúng nhân sủng ái

Mệnh có Lộc tồn tọa thủ được Thiên mã xung chiếu, hoặc mệnh có Thiên Mã được Lộc tồn xung chiếu là người được hưởng giàu sang, mọi người yêu mến.

9. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Kiếp, Không

Cung Mệnh có Lộc tồn được Thiên mã xung chiếu hay ngược lại mệnh có Mã được Lộc chiếu nhưng lại bị Không Kiếp hội hợp thì công danh sự nghiệp lại đổ vỡ, tai họa đầy nhà.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TẢ – HỮU

1. Tả Hữu đồng cung, phi ta y tử

Mệnh có Tả, Hữu đồng cung thì được hưởng giàu sang, quần gấm áo hoa đẹp đẽ.

2. Tả Hữu, Văn Xương, vị chí thai phụ

Mệnh xó Tả Hữu gặp Văn xương thì làm lên chức lớn.

3. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng, Hữu bật đồng cung, được hưởng phúc đức phú quí.

4. Phụ Bật giáp Ðế phúc lai lâm

Mệnh có Tử vi, hai bên giáp Tả, giáp Hữu, được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách.

5. Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh ly tông thứ xuất

Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung thì phải lập nghiệp phương xa.

6. Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí

Mệnh ở tứ mộ có Tả Hữu thì sớm được công danh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KÌNH DƯƠNG – ÐÀ LA

1. Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng

Mệnh ở Tứ mộ, có Kình dương đồng cung với Hỏa tinh, là người có uy quyền lớn.

2. Kình Ðà Linh Hỏa thủ mệnh yếu đà bối khúc chi nhân

Mệnh có Kình Ðà Hỏa Tinh, Linh Tinh là người vất vả nghèo khổ, ví như phải còng lưng đi kiếm ăn.

3. Kình dương Tí, Ngọ, Mão, Dậu phi yếu chiết, nhi hình thương

Cung Mệnh đóng tại Tí Ngọ Mão Dậu có Kình dương nếu không chết non, thì bị tật nguyền, mổ xẻ. Mệnh ở Ngọ thì dễ nguy, ở Tí thì giảm bớt, ở Mão Dậu thì nhẹ hơn. Người sinh năm Giáp, mệnh ở Mão Người sinh năm Bính, mệnh ở Ngọ Người sinh năm Canh, mệnh ở Dậu Người sinh năm Nhâm, mệnh ở Tí

4. Dương, Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch hổ tai thương

Mệnh có Kình dương, Linh tinh, gặp tiểu hạn có Bạch hổ thì dễ gặp thương tổn.

5. Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết nhi hình thương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương, gặp Thất sát, Thiên hình đồng cung là cách kiếm kể cổ ngựa, thì không chết yểu cũng mang tàn tật khổ sở.

6. Mã đầu đới kiếm, trấn ngự biên cương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương đồng cung, nhưng xa lánh được Thất sát, Thiên hình mà lại gặp được Khoa Quyền Lộc thì tại có sự nghiệp lớn, hiển đạt về võ nghiệp.

7. Kình dương, Ðồng Âm nhi phùng Phượng, Giải nhất thế uy danh

Mệnh ở Ngọ có Kình dương tọa thủ đồng cung với Thiên đồng, Thái âm, Phượng các, Giải thần thì lại nổi danh, giàu sang cả đời.

8. Dương Ðà giáp Kỵ vi bại cục

Mệnh có Hóa kỵ, giáp Kình, giáp Ðà hai bên là cánh xâu, cả đời nghèo, mắc họa, vì Lộc tồn bị Hóa kỵ bôi nhọ, ví như kho tàng bị tịch thu.

9. Kình, Hư, Tuế, Khách gia lâm, Mãn thế đa phùng tang sự

Mệnh có Kình dương, Tuế phá + Thiên hư đồng cung là người cả đời khắc sát vợ chồng, anh em cha mẹ, tang tóc cô đơn.

10. Kình dương phùng Lực sĩ, Lý Quảng nan phong

Mệnh có Kình dương đương nhiên là Lực sĩ đi kèm, là người hay lập được công nhưng ít được khen thưởng, vì có Tấu như (hay nói kể công) và Tiểu hao (mất mát) tam hợp chiếu có nghĩa là hữu công vô lao.

PHÚ ÐOÁN VỀ HỎA LINH

1. Hỏa Linh tương ngộ, đa chấn chư bang

Mệnh có Hỏa linh tọa thủ được Linh tinh chiếu, hoặc mệnh có Linh tinh tọa thủ được Hỏa tinh chiếu là người có tài năng lớn, có quyền hành rộng rãi.

2.Hỏa Linh, Kình dương vi hạ cách

Mệnh có Hỏa, Linh gặp Kình dương đồng cung thì công danh trắc trở, là cách xoàng.

3. Hỏa Linh Giáp mệnh vi bại cục

Mệnh có Hỏa Linh giáp hai bên thì cuộc sống long đong vất vả nghèo hèn.

4. Hỏa diệu phùng Tuyệt ư Hợi cung nhi ngọ Tham, Hình, uy danh quán thế

Mệnh tại Hợi có Hỏa, Linh đồng cung với Tuyệt và Liêm Tham, Thiên Hình thì lại là người có chí khí hiên ngang uy danh lừng lẫy.

PHÚ ÐOÁN VỀ KHÔNG KIẾP

1. Kiếp, Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện

Cung Tài, cung Phúc có Không Kiếp toạ thủ là người có số nghèo khổ.

2. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh có Ðịa kiếp đóng một mình, là người ích kỷ.

3. Sinh sử Kiếp Không, do như bán thiên chiết sí

Mệnh ở tứ sinh, có Không kiếp toạ thủ thì nửa đường đứt gánh ví như chim bay gãy cánh ngang trời là số không thọ.

4. Không kiếp giáp Mệnh vi bại cục chủ bần tiện

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Không, Kiếp giáp hai bên, là người nghèo hèn lang thang vất vả.

5. Dần Thân, Không Kiếp nhi ngộ quí tinh, thăng trầm vô độ

Mệnh ở Dần, Thân, có Không Kiếp toạ thủ, nếu gặp quí tinh hội chiếu thì cuộc đời cũng lên xuống bất thường.

6. Mệnh trung ngộ kiếp, Tham, do như lãng lý hành thuyền

Mệnh có Ðịa kiếp, Tham lang đồng cung thì long đong vất vả, như ngồi trên thuyền trôi dạt lênh đênh không biết đi về đâu.

7. Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh thủ mệnh

Ông Nhan Hồi, học trò cưng của Khổng Tử bị chết non vì cung Mệnh co ùKiếp, Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh Thủ Mệnh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỨ HÓA

1. Quyền, Lộc trùng phùng tài Quan song mỹ.

Cung mệnh có Hóa quyền được Hóa lộc chiếu, hoặc mệnh có Hoá lộc được Hóa quyền chiếu thì vừa giàu vừa sang.

2. Hoá Lộc Dần Mão, cố thủ tham tài

Mệnh ở Dần, Mão, có Hóa lộc toạ thủ thì ham tiền, giữ của.

3. Hoá lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng

Mệnh có Hóa lộc là tốt đẹp, nhưng đóng ở tứ mộ thì giảm đi nhiều ví như tài lộc bị chôn vùi ở dưới mộ sâu.

4. Hóa lộc Tí, Ngọ, Phu tử văn chương

Mệnh ở Tí Ngọ, có Hóa lộc là người giỏi văn chương như đức Khổng tử đời xưa.

5. Khoa, Lộc giáp mệnh vi quí cách

Mệnh ở Tí có Hóa khoa ở Hợi, Hoá lộc ở Sửu, là cách giàu sang.

6. Quyền, Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, sử thê vinh hoa.

Cung Tài, cung phúc có Hóa quyền, Hoá lộc toạ thủ thì được giàu sang nổi tiếng.

7. Song Lộc cư nhi ngộ Cơ, Lương, phú gia địch quốc

Cung Mệnh có Lộc tồn toạ thủ thêm Thiên cơ, Thiên lương thì rất giàu có không ai bì kịp.

8. Mệnh vô chính diệu, hoan ngộ tam không, hựu Song Lộc, phú quí khả khả kỳ

Mệnh không có chính tinh, rất cần Tuần không an ngữ, với Thiên không, Ðịa không thủ mệnh, lại gặp Song Lộc thì giàu sang lạ lùng.

9. Quyền, Khốc đồng cung, minh danh vụ thế

Cung Mệnh ở Tí Ngọ, có Quyền toạ thủ với khốc đồng cung thì giàu sang quyền thế rõ ràng.

10. Tam kỳ giao hội, mặc ngộ Kỵ, Kình giáng lộ thanh vân

Cung mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội họp mà lại bị Hóa kỵ, Kình dương đồng cung hoặc chiếu vào thì đường công danh mờ mịt như sương tụ đầy đường đi.

11. Hoá kỵ văn nhân bất nại

Cung mệnh có Hóa kỵ gặp được phúc tinh, quí tinh thì giỏi văn chương nhưng đường công danh vẫn trắc trở không thành.

12. Kỵ ngộ Khoa tinh cư Hợi, Tí, ngôn hành danh thuận.

Cung mệnh tại Hợi, Tí có Hóa kỵ tọa thủ gặp Hoá khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn thận lời ăn tiếng nói, nên được mọi người kính nể.

PHÚ ÐOÁN VỀ BỘ SAO LỤC BẠI

1. Nam nhân Tang, Hổ, hữu tài uyên bác, Nữ mệnh Hổ, Riêu, đa sự quả ưu

Ðàn ông cung mệnh có Tang, Hổ là người học rộng, tài cao. Ðàn bà cung mệnh có Tang, Ho thì lại buồn khổ vì chồng con.

2. Hao ngộ Tham lang, tàng dâm tình ư tỉnh để

Mệnh có Song Hao, Tham lang đồng cung thí rất dâm ngầm, ví như giấu ở đáy giếng.

3. Khốc Hư Tí Ngọ, tiền bần hậu phú

Cung mệnh ở Tí Ngọ, có Khốc Hư tọa thủ đồng cung, tuổi trẻ thì nghèo, tuổi già mới giàu có.

4. Song Hao Mão Dậu, chúng thủy triều Ðông, tối hiềm Hóa lộc, ái ngộ Cự, Cơ

Cung mệnh ở Mão Dậu có Song Hao tọa thủ thì rất sợ gặp Hóa lộc, nhưng lại rất cần Cự Cơ ; gặp Hóa lộc thì trôi hết của cải, gặp Cự Cơ thí được hưởng phú quí, sống lâu.

PHÚ MA THỊ

Là những phú đoán tầm cỡ rộng lớn.

Ý nghĩa của các câu phú Ma Thị vững vàng, vô tư, cô đọng, có thể coi như những qui tắc luận đoán căn bản, rút tỉa từ những kinh nghiệm lâu năm của bậc thầy trong khoa Tử vi.

Mỗi câu phú thường có hai vế đối xứng, nói lên ý nghĩa đôi khi trái nghịch nhau, đó cũng là ưu điểm của Ma Thị để cho dễ đọc và dễ nhớ. Cho nên phú Ma Thị rất được truyền tụng và được sử dụng rộng rãi.

Sau đây là một số câu phú thực dụng liệt kê theo thứ tự các chính tinh, phụ tinh. Chúng tôi dịch nghĩa hai vế để dễ đọc.

1.Tử vi Thìn Tuất, Phá quân lương thương quân tử

Trong cách Tử vi – Thiên tướng ở Thìn Tuất thì người có Mệnh đóng ở Thìn, hoặc Tuất sẽ giữ Phá quân trong La, Võng, nên tính tình ngang ngược, mưu cơ, bị người xưa chê cười là hạng quân bất lương, chứ không phải mệnh ở Thìn Tuất giữ Tử Tướng là người bất lương.

Kiếp Không, Phục binh phúng Dương Nhận, lộ thượng kiếp đồ

Mệnh có Không Kiếp, Phục binh kèm Kình dương là kẻ côn đồ, cướp bóc.

2. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Tử Phủ ở Dần Thân là người có phúc lớn, chỉ sợ gặp Triệt Tuần lại hoá ra bị trở ngại, khó khăn.

Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tối hỷ ngoại chiều Khôi Việt.

Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa thì làm sao sáng được, chỉ mong được Khôi Việt chiếu mới là tốt đẹp.

3. Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, Tiền bần hậu phú

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư đồng cung thì tuổi trẻ nghèo, tuổi già giàu có.

Kiếp Không Tỵ Hợi, đồng vị hoạnh phát công danh

Mệnh ở Tỵ Hợi có Không Kiếp đồng cung thì một bước có công danh.

4. Mệnh phùng Thiên cơ miếu địa đa năng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thì nhiều nhiều tài năng.

Thân cư Thái tuế dữ nhân quả hợp

Thân có Thái tuế thí ít người thân với mình.

5. Thiên mã nhập mệnh mẫn tiệp đa năng.

Mệnh có Thiên mã là người có nhiều tài chịu khó

Thiên cơ tại viên sảo tài xuất chúng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thí tài giỏi hơn người.

6. Hồng Loan cư Tí, thiến niên định chiếm khôi nguyên.

Mệnh ở Tí có Hồng Loan tuổi trẻ đã đỗ đầu bảng.

Ðào hoa cư Quan, tảo tuế đắc quan hành chính.

Ðào hoa đóng cung Quan lộc, tuổi trẻ đã làm quan to.

7. Thiên Riêu cư Tài bạch họa đồ sinh ưng.

Thiên Riêu đóng ở cung Tài, dễ mang hoạ ăn chơi mà sạt nghiệp.

Mã ngộ Trường sinh thanh vân đắc lộ

Mệnh có Thiên mã, Trường sinh thì đường công danh dễ dàng.

8. Xương Khúc giáp Quan, Ðinh tác cao khoa.

Cung Quan lộc có Xương, Khúc giáp hai bên thì người tuổi Ðinh thi đỗ cao.

Long Phượng giáp quan, Thân cư cẩm thất

Cung Quan có Long, Phượng giáp hai bên thì người tuổi Thân được làm quan lớn, ở nhà cao.

9. Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ

Cung Mệnh có Tuần Triệt án ngữ thì tuổi trẻ lao đao vất vả.

Tam không độc thủ phú quí nan toàn

Cung mệnh có một trong ba Không, Tuần Không, Ðịa không, Thiên không thì khó được giàu sang vững vàng.

10. Hoá kỵ Ðiền, Tài, phải vi giai luận

Hoá kỵ đóng ở cung Ðiền, hay cung Tài lại là tốt vì giữ được của.

Thai lâm mệnh vị, đa học thiểu thành

Sao Thai ở Mệnh thì học nhiều mà ít thành đạt.

11. Riêu Ðà Kỵ tế giao, hoạ vô đơn chí

Mệnh có Riêu Ðà Kỵ hội họp, thì gặp hoạn liên miên.

Khoa Quyền Lộc trùng phùng, phúc tất trùng lai

Mệnh có Khoa Quyền Lộc thì có phúc may mắn liên tục.

12. Nhật Nguyệt cư Quan lộc, phú quí nan danh

Nhật nguyệt đóng ở cung quan lộc, thí hưởng phú quí không kể xiết.

Xương Khúc nhập Mệnh, tài danh quán thế

Xương Khúc đóng ở cung mệnh thì tài giỏi hơn người.

13. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh vô chính diệu có Ðịa Kiếp độc thủ là người ích kỷ.

Tham lang độc cư, đa thư thiểu thực

Cung mệnh có Tham lang đứng một mình ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) là người dối trá.

14. Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu mệnh

Mệnh có Nhật Nguyệt không được tốt bằng Nhật Nguyệt hợp chiếu.

Khoa Quyền củng bất như lâm viên

Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không được tốt bằng Khoa Quyền thủ mệnh.

15. Nhật lạc Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng

Mệnh ở Mùi có Thái dương là người lúc đầu chăm chỉ, lúc sau lười biếng.

Nguyệt tàn Dần vị, tác sự hữu thủy vô chung

Mệnh ở Dần có Thái âm, là người đáng trống bỏ dùi, làm đâu bỏ đó.

16. Thiên lương bảo tư tài dĩ dư nhân

Mệnh có Thiên lương là lấy tiền của mình cho người để làm phúc.

Thất sát thủ tha tài vi kỷ vật

Mệnh có Thất sát lấy tiền của người làm riêng của mình.

17. Ðan Quế, Ðan trì chiếu người Ðiền trạch phú tỷ Thạch Sùng

Cung Ðiền có Thái dương (đan quế), Thái âm (đan trì) đắc địa thì giàu như Thạch Sùng ngày xưa.

Văn Quế, Văn hoa đối ư phu thê, thọ như Bành Tổ

Cung Phu, Thê có Văn Xương, Văn Khúc thì sống lâu như ông Bành Tổ đời xưa, trên 100 tuổi.

18. Văn khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, Quốc sắc thiên hương nhân sở úy

Cung Phu Thê có Thái âm đồng cung với Văn Khúc ở Hợi, là người lấy được vợ, hoặc chồng sang quí.

Văn Xương triều Nhật ư ngọ vị, phong trần địa bộ thế nan mâu.

Cung mệnh có Thái dương đồng cung với Văn Xương ở Ngọ là người lịch thiệp khó ai bì kịp.

19. Hình xũ Dương Ðá, hưởng phúc ư Ngũ Tuần chi hậu

Cung Mệnh có Kình dương, Ðà la, đắc địa thì sau 50 tuổi mới được hưởng phú quí.

Tính cần Mã, Khúc ư tứ thập nhi tiền

Cung Mệnh có Thiên mã, Vũ khúc thì cần kiệm nên giàu có trước năm 40 tuổi.

20. Chích Hỏa phần Thiên Mã, bất nghi viễn hành

Mệnh có Thiên mã, không nên đi xa vào những năm tiểu vận có Hỏa Linh dễ gặp tai nạn.

Thốn Kim khuyết Kình dương phản hiềm tao khổn

Mệnh có Kình dương không nên đi xa vào năm tiểu hạn ở cung Dậu ( Kim).

21. Phì mãn kim ô tuy gia sát, nhi chí phú

Có Thái dương ( Kim ô ) đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng vẫn rất giàu.

Thanh kỳ ngọc thỏ tuy lạc hãm, nhi bất bần

Có Thái âm (ngọc thỏ) dù hãm địa cũng chẳng nghèo.

22. Thất sát Tí Ngọ Dần Thân thọ khảo

Mệnh ở Tí, Ngọ, Dần, Thân có Thất sát tọa thủ thì sống lâu.

Thiên hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng.

Mệnh ở Dần, Thân, Mão, Dậu có Thiên hình tọa thủ là người đàng hoàng, can đảm.

23. Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi

Mệnh có Liêm Phá ở Mão Dậu gặp Hỏa Linh ở cung Ðại Tiểu vận trùng phùng thì chết chẳng sai.

Tham Kỵ trùng Riêu, thủy tai nan miễn

Mệnh có Tham lang, Hóa Kỵ gặp Hỏa đại tiểu vận có Riêu Y thì chết đuối không tránh được.

24. Phúc, Vũ củng chiều ư Sửu vị, Kim bạch mãn tương xương

Mệnh có Thiên lương ( Phúc) hay Vũ khúc ở cung Sửu, thì giàu có tiền bạc đầy rương.

Ðồng, Tham miếu vượng ư ngọ cung, điền trạch thâu thiên hạ

Mệnh có Thiên đồng, hay Tham lang đắc địa ở cung Ngọ, thì nhà cửa có khắp mọi nơi.

25. Tử vi cư Dậu, toàn vô uy lực chi công

Mệnh ở Dậu có Tử vi, Tham lang thì không có sức mạnh quyền hành.

Thất sát tại Thâm hưởng đắc an toàn chi phúc

Mệnh ở cung Thân, có Thất sát thì được hưởng phú quí hoàn toàn.

26. Hình Hỏa kỵ phần Thiên mã

Mệnh có Thiên Hình, Hỏa Linh gặp Thiên mã thì nguy hiểm

Sát Phá hỉ trợ Kình dương

Mệnh có Kình dương đắc địa gặp Thất sát, Phá quân thì thêm sức mạnh nổi danh.

27. Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc tồn, tư cơ phá hoại

Lộc tồn gặp Tuần Triệt thì cơ nghiệp chẳng còn.

Dương phận phùng Nhật Nguyệt bệnh tật liên miên

Nhật Nguyệt gặp Kình dương thì đau ốm hoài.

28. Riêu tại Hợi vi minh mẫn

Mệnh có Thiên Riêu – y ở Hợi là người rất thông minh.

29. Phụ Bật phùng Thiên tướng Ðịch thị lương y

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Hữu, chắc chắc là thầy thuốc giỏi như người họ Ðịnh đời xưa.

Ðào Hồng ngộ Thiên cơ Doãn vi sảo họa

Mệnh có Ðào hoa, Hồng loan gặp Thiên cơ là họa sĩ nổi danh như người họ doãn đời xưa.

30. Giáp Thai giáp Tọa, danh phận tảo vinh

Mệnh có Thai Tọa giáp hai bên thì tuổi trẻ sớm thành đạt.

Giáp Liêm giáp Sát công danh vãn đạt

Mệnh có Liêm trinh, Thất sát giáp hai bên thì về già mới có công danh.

31. Sửu Mùi, Ân, Quí tương phùng, tam sinh hữu hạnh

Mệnh ở Sửu Mùi có Ân quang Thiên Quí đồng cung thì ra đời đã gặp may mắn.

Tí Ngọ, Khốc, Hư, tịnh thủ nhất thế xưng hùng

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư thì nổi danh thiên hạ.

32. Thất Tuế phùng Thất sát, trí dũng hữu dư

Mệnh có Thái tuế đồng cung với Thất sát là người mưu lược, dũng mãnh có thừa.

Thiên mã ngọ Tam thai, anh hùng vô đối

Mệnh có Thiên mã gặp Tam thai đồng cung là người anh hùng vô địch.

33, Phá quân cung phá Văn tinh, tam canh bão vân song chi hận

Mệnh có Văn tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) mà gặp Phá quân đồng cung, thì cả đêm trằn trọc ôm hận, vì công danh không thành đạt.

Hóa khoa trợ thành Văn diệu, nhất giáp đề mai bảng chi vinh

Mệnh có Hóa khoa gặp Xương khúc Khôi việt đồng cung thì chỉ thi một lần đã đỗ cao.

34. Mệnh trung Hồng ngộ Kiếp Không, mặc đàm phú quí

Cung mệnh có Hồng loan gặp Không Kiếp đồng thì đừng bàn đến chuyện giàu sang.

Thân nội Tuế phùng Ðà Kỵ mặc đạo phồn hoa

Thân có Thái tuế gặp Ðà, Kỵ thì không thể là người thanh lịch.

35. Ðịa Kiếp, Ðịa không Tỵ Hợi lưỡng nghi

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung thì khỏi nói cũng thành công chớp nhoáng.

Thiên Hình, Thiên Riêu Dậu, Sửu tối cát

Mệnh ở Dậu có Thiên Hình, mệnh ở Sửu có Riêu Y thì tốt.

36. Long trì khoa đệ, yểm Nhật Nguyệt nhi tử trệ, kham ưu

Mệnh có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Long trì đồng cung thì công danh thi cử thất bại, buồn rầu, khó tả.

Phượng các quan giai, tụ Khốc Hư nhi bá thiên hữu hoạn

Mệnh có Phượng Các gặp Khốc Hư đồng cung thì ra đời hay gặp nạn.

37. Hỏa Linh hãm ư Tử tức, đáo lão vô nhi khốc

Hỏa Linh đóng ở cung Tử tức thì về già cũng không có con khóc đưa đám.

Thiên không liệt người mệnh viên, chung thân phong hoa ách

Cung Mệnh có Thiên không thì cả đời mắc họa trăng hoa, trai gái.

38. Cô Thần Quả tú yếu thủ ư Ðiền Tài

Cô Thần, Quả tú nên đóng ở cung Ðiền Trạch và cung Tài bạch để giữ cửa được lâu bền.

Bạch Hổ Tang môn bất nghi người

Ðiền trạch Bạch Hổ, Tang môn không nên đóng ở Ðiền trạch vì hay gây tai họa kiện cáo, mất mát nhà cửa.

39. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi

Có các sao hung tinh đắc địa thì phát đạt nhanh chóng như sấm sét.

Cát tinh đắc địa tầm thường sự nghiệp

Các sao phúc tinh, quí tinh dù đắc địa cũng chỉ phát thường thường mà thôi.  

40. Tứ sát an tàng ư vượng địa

Kình, Ðà, Không, Kiếp đắc địa thì nằm yên, không phá phách.  

Song Hao thiết kỵ ư tài cung

Ðại hao, Tiểu hao lại không nên đóng ở cung Tài bạch (vì gây hao tán tiền bạc).  

41. Tấu như thủ Mệnh, đa khẩu thiệt chi nhân

Mệnh có Tấu như là người mắc vạ miệng, nhiều chuyện.  

Quan phủ thủ viên, tị thử phòng nhân chi phản

Mệnh có Quan phủ, nên đề phòng bị lứa phản  

43. Nữ tử Hồng loan thủ mệnh chủ nhị phu

Ðàn bà mệnh có Hồng loan là số hai chồng  

Nam tử Hoa cái cư Thân, xuất ngoại đa ái

Ðàn ông có Hoa cái ở Mệnh, thì được phụ nữ đẹp bám.  

44. Khoa Quyền hữu Khôi Việt dĩ thành công

Mệnh có Hóa Khoa, Hóa quyền lại thêm Khôi, Việt họp chiếu thì phải thành công lớn.  

Xương, Khúc hữu Âm dương thì đắc lực

Mệnh có Xương, Khúc lại thêm Thái âm, Thái dương hợp chiếu thì mới thành công mạnh mẽ.  

45. Nam tử tối hiềm Nhật hãm

Ðàn ông rất sợ mệnh có Thái dương hãm địa, có cách này không có công danh.  

Nữ mệnh thiết kỵ hắc vân

Ðàn bà rất sợ mệnh có Thái âm gặp Hóa kỵ, có cách này không có hạnh phúc.  

46. Sở ai giả Hồng Loan tứ mộ liệt phu quân chi vị

Cung Phu ở Thìn Tuất Sửu Mùi, có Hồng loan thì đàn bà có số khóc chồng.  

Sở hỷ giả Thiên hỷ nhị minh phù tử tức chi cung

Cung tử tức có Thiên hỷ gặp Nhật Nguyệt hội chiếu, đàn bà có con quí tử.  

47. Long trì, Phượng các ôn lương

Ðàn bà mệnh có Long, Phượng là người hiền hậu.  

Thiên khốc, Thiên Hư táo bạo.

Ðàn bà mệnh có Khốc, Hư thì liều lĩnh  

48. Ách địa hiềm Thai phùng Bạch hổ

Cung Tật ách đàn bà có Sao Thai gặp Bạch hổ thì đề phòng bị băng huyết.  

Mệnh cung kỵ Nguyệt ngộ Ðà la

Cung mệnh đàn bà không nên có Thái âm đồng cung với Ðà la, có cách này thì dâm loạn.  

49. Mộc dục, Hoa Cái thủ mệnh, hoang dâm

Ðàn bà cung mệnh có Hoa cái đồng cung với mộc dục là người dâm đãng bừa bãi.  

Mã Ngộ không vong chung thân bôn tẩu

Ðàn bà cung mệnh có Thiên Mã gặp Tuần Triệt, Ðịa Không, Thiên Không thì cả đời long đong vất vả.  

50. Xương Khúc giáp mệnh ngộ cát hữu duyên.

Ðàn bà mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là người có duyên.  

Xương Khúc thủ Thân phùng Cơ dâm loạn

Ðàn bà Thân có Xương Khúc gặp Thiên cơ thì dâm đãng vô cùng.  

51. Nữ mệnh phùng Hóa lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh

Ðàn bà mệnh có Hóa lộc không gặp hung tinh xung phá thì giàu sang lớn.  

Nữ mệnh phùng Xương, Riêu nhất sinh dâm đãng

Ðàn bà Mệnh có Văn xương đồng cung với Riêu Y thì mới nứt mắt đã dâm đãng rồi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phú Đoán Tử Vi

Thuận theo tự nhiên là một loại phúc

Trong thế gian này, thế nào là đúng, thế nào là sai? Ai có thể tự nói mình phân rõ rạch ròi phải-trái, đúng-sai ngay được. Thuận theo tự nhiên mà hành xử cũng là một loại phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thế nào là đúng, thế nào là sai? Thế nào là phải, thế nào là trái?  Có những điều ta cứ đinh ninh là đúng, lại hóa thành sai; ta cho là phải mà lại thành trái. Ta ra tay giúp đỡ người khác chưa hẳn là đúng, ta bỏ mặc người kia đâu hẳn đã sai. Cần phải có con mắt tuệ minh mới có thể soi xét được. Câu chuyện phật giáo sau giúp chúng ta hiểu được chân lý đó!

Có một kẻ lang thang, đi vào chùa, thấy Bồ Tát ngồi trên Đài Sen nhận cúng bái của mọi người, anh ta vô cùng ngưỡng mộ.

Kẻ lang thang nói: “Tôi có thể đổi chỗ ngồi với Người một lát không?”

Bồ Tát trả lời: “Chỉ cần anh không mở miệng.”

bồ tát quan thế âm

Kẻ lang thang ngồi lên Đài Sen. Trước mắt của anh là cả ngày hỗn loạn ầm ĩ, người đến phần lớn là cầu điều này điều kia. Anh vẫn cố gắng chịu đựng trước sau không mở miệng.

Một hôm, có người phú ông đến chùa. Ông ta quỳ xuống và chấp tay khấn: “Cầu Bồ Tát ban cho con một đức tính tốt.”

Nói xong phú ông dập đầu, đứng dậy thì ví tiền lại bị rớt xuống mặt đất. Kẻ lang thang vừa muốn mở miệng nhắc nhở, nhưng kịp nhớ đến điều kiện của Bồ Tát. 

Sau khi phú ông đi ra, thì có một người nghèo bước vào. Người nghèo nói: “Cầu Bồ Tát ban cho con ít tiền. Người nhà con lâm bệnh nặng, đang rất cần tiền ạ.” 

Cầu xong ông dập đầu, đứng dậy thì nhìn thấy một túi tiền rơi trên mặt đất. Người nghèo thốt lên: “Bồ Tát quả thật hiển linh rồi.” 

Người nghèo cầm túi tiền ra đi. Kẻ lang thang muốn mở miệng nói không phải hiển linh, đó là đồ người ta đánh rơi, nhưng anh lại nhớ đến điều kiện của Bồ Tát.

Lúc này, một người ngư dân đi vào. Ngư dân cầu xin: “Cầu Bồ Tát ban cho con bình an, ra biển không gặp sóng gió.” 

Đoạn dập đầu, đứng dậy, ông vừa muốn đi, thì lại bị phú ông túm chặt. Vì túi tiền, hai người đánh nhau túi bụi. Phú ông cho rằng người ngư dân đã lấy túi tiền, mà ngư dân thì cảm thấy bị oan uổng không cách nào chịu đựng nổi. 

Kẻ lang thang không thể nhịn được nữa, anh ta liền hô to: “Dừng tay!”

Rồi đem chân tướng nói ra cho họ. Tranh chấp nhờ đó mà đã yên. Kẻ lang thang thấy mình đã làm được một việc tốt, giúp phú ông lấy lại được túi tiền bị rơi, cảm thấy hạnh phúc.

Lúc này Bồ Tát mới nói với kẻ lang thang: “Ngươi cảm thấy làm vậy là đúng chăng? Ngươi hãy tiếp tục đi làm kẻ lang thang đi! Ngươi mở miệng tự cho mình rất công bằng, nhưng, người nghèo vì vậy mà không có tiền cứu chữa người thân; người phú ông không có cơ hội tu đức hạnh; người ngư dân ra biển gặp sóng gió chôn thân dưới đáy biển. Nếu ngươi không mở miệng, mạng sống người nhà kẻ nghèo kia được cứu; người giàu tốn chút tiền nhưng giúp người khác mà tích được đức; ngư dân cũng vì dây dưa không cách nào lên thuyền, tránh được mưa gió, có thể còn sống sót.”

Kẻ lang thang nghe xong, im lặng ra khỏi chùa…

Rất nhiều sự tình, nó thế nào, chính là như thế đó. Để nó tiến triển theo tự nhiên, kết quả sẽ tốt hơn. Khi đối mặt với sự việc, ai có thể biết rõ kết quả gì sẽ xảy ra chứ?

Yên lặng theo dõi diễn biến, chính là một loại năng lực!

Thuận theo tự nhiên, là một loại phúc!

(Theo NTDTV)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuận theo tự nhiên là một loại phúc

Tướng đàn ông mũi to –

Theo quan niệm dân gian Trung Quốc, mũi là bộ phận có sức “lột tả” khả năng, sức mạnh của quý ông trong chuyện chăn gối. Người Trung Quốc từ xưa đã có quan niệm: đàn ông mũi to thường khá nồng nhiệt khi “yêu”. Do vậy, theo nhân tướng học của Trung Qu
Tướng đàn ông mũi to –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đàn ông mũi to –

Hóa giải sao xấu chiếu đến cửa chính vào mỗi năm –

Huyền Không Phi Tinh xem xét 9 ngôi sao, tương ứng với các số lần lượt từ 1 đến 9. Mỗi sao có màu sắc và ý nghĩa riêng. Số 1 ứng với sao Nhất Bạch, màu trắng, hành Thủy, được coi là mang lại chiến thắng, thành công trong sự nghiệp. Số 2 ứng với sao N

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyền Không Phi Tinh xem xét 9 ngôi sao, tương ứng với các số lần lượt từ 1 đến 9. Mỗi sao có màu sắc và ý nghĩa riêng.

av

Số 1 ứng với sao Nhất Bạch, màu trắng, hành Thủy, được coi là mang lại chiến thắng, thành công trong sự nghiệp.
Số 2 ứng với sao Nhị Hắc màu đen, hành Thổ, gây bệnh tật.
Số 3 ứng với sao Tam Bích, màu xanh da trời, hành Mộc, gây cãi vã.
Số 4 ứng với sao Tứ Lục, màu xanh lá cây, hành Mộc, mang đến vận may về học vấn, tình yêu.
Số 5 ứng với sao Ngũ Hoàng, màu vàng, hành Thổ, gây tai họa.
Số 6 ứng với sao Lục Bạch, màu trắng, hành Kim, mang lại thiên vận (vận may của trời).
Số 7 ứng với sao Thất Xích, màu đỏ, hành Kim, gây bạo lực, mất mát, trộm cướp.
Số 8 ứng với sao Bát Bạch, màu trắng, hành Thổ, mang lại may mắn, tài lộc.
Số 9 ứng với sao Cửu Tứ màu tím, mệnh Hỏa, mang lại thịnh vượng trong tương lai, khuyếch trương ảnh hưởng của các sao khác.

Huyền Không Phi Tinh chia ngôi nhà hoặc từng căn phòng thành 9 phần bằng nhau. Mỗi ô vuông này (mỗi cung) được một sao chiếu trong suốt cả năm.

Qua đó ta thấy được tầm quan trọng về khí vận do các Phi Tinh đem lại. Nếu Phi Tinh chiếu ở cửa chính là tốt thì sẽ mang lại cát khí cho ngôi nhà, tăng vượng khí sẽ vượng nhân đinh và tài lộc. Trái lại, nếu gặp hung tinh chiếu thì gia chủ sẽ chịu nhiều tổn thất tùy bản chất từng sao chiếu vào, nhẹ thì thị phi, khẩu thiệt, nặng thì hao tài tốn của, tổn thất về người.

Ví dụ: năm Giáp Thân – 2004 các sao xấu là Tam Bích – hướng Đông, Ngũ Hoàng – trung tâm, Cửu Tử – hướng Nam, Nhị Hắc – hướng Tây Nam, Thất Xích – hướng Tây.

Sau đây là giải pháp hóa giải hung khí do các sao chiếu vào hướng cửa chính: Chủ yếu dùng các vật khí chế hóa và trấn yểm như cầu thủy tính, chuông gió, tượng Quan Công, Tam Đa, Phật Bà, Rồng, Rùa,… Cụ thể phân định Ngũ hành hóa giải cho các sao như sau:

Sao Ngũ Hoàng: Nếu sao này chiếu đến cửa chính thì tốt nhất nên dùng cổng, cửa bằng kim loại để tiết chế khí Thổ. Dùng chuông gió treo trước cửa để tránh hung khí. Sơn cổng cửa màu trắng, tránh dùng màu đỏ, giảm việc sử dụng các loại đèn điện.

Sao Tam Bích: Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa son màu đỏ, dùng thảm đỏ trải cửa, dùng nhiều loại đèn điện ở cửa, treo ở cửa một chuông gió để hóa giải hung khí.

Sao Thất Xích: rất xấu, mang hành Kim, chủ trộm cướp, hao tán tài , lộc, công danh bế tắc. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa sơn màu đen, dùng một bể nước hoặc bể cá cảnh to trước cửa, bên trong thả một con cá màu đen, nếu không thì dùng một bình đựng nước muối. Tránh dùng các loại thủy tinh, treo ở cửa một chuông gió để hóa giải hung khí.

Sao Nhị Hắc: Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì dùng cửa bằng kim loại để tiết chế khí Thổ. Dùng chuông gió treo trước cửa để tránh hung khí. Sơn cổng cửa màu trắng, tránh dùng màu đỏ, giảm việc sử dụng các loại đèn điện.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao xấu chiếu đến cửa chính vào mỗi năm –

Ngũ hành trong phong thủy – Kỳ 1: Ngũ hành và màu sắc

Cách dễ dàng nhất để áp dụng phong thủy vào đời sống của bạn là tận dụng năng lượng từ các màu sắc phong thủy cụ thể để đạt được hiệu quả mong muốn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu sắc có sức mạnh rất lớn, nó là biểu hiện của ánh sáng, mà rất nhiều căn nhà hay văn phòng hiện nay lại thiếu ánh sáng trầm trọng. Hãy đem lại năng lượng ánh sáng vào nhà thông qua những màu sắc phong thủy đa dạng.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của phong thủy là nguyên tắc ngũ hành, gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Những hành phong thủy này tương tác lẫn nhau theo những cách nhất định, thường được xác định theo chu kỳ Tương sinh và Tương khắc.

Mỗi hành trong phong thủy được đại diện bởi một màu sắc cụ thể, và màu sắc chính là cách dễ dàng nhất để vận dụng nguyên tắc ngũ hành vào việc tạo sự hài hòa cho căn nhà. Dưới đây là những màu sắc tương ứng với ngũ hành:

  • Mộc: Xanh lá, nâu
  •  
  • Hỏa: Đỏ, vàng sậm, cam, tím, hồng
  •  
  • Thổ: Vàng sáng, hung đỏ, nâu sáng
  •  
  • Kim: Trắng, xám
  •  
  • Thủy: Xanh dương, đen

  • Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Làm thế nào để sử dụng màu sắc hiệu quả trong việc tăng cường và cân bằng năng lượng trong nhà là một vấn đề phong thủy phức tạp, nhưng có thể tóm lại ở một số điều cơ bản. Việc đặt màu sắc nằm ở vị trí nào phụ thuộc vào Bát quái, hay còn gọi là bản đồ năng lượng trong nhà.

Để giúp bạn hiểu cách bố trí ngũ hành trong nhà hoặc văn phòng tốt nhất, hãy xem xét hướng Nam trong bát quái.

Năng lượng ở hướng Nam có mối liên hệ với đường công danh, tương đương hành Hỏa. Năng lượng hướng Nam cũng liên quan đến cách người khác nhìn nhận về bạn, hay hình ảnh của bạn trong mắt người khác, cũng như bạn duy trì những giá trị, hình ảnh bản thân ấy ra sao.

Hành tương ứng với hướng Nam là Hỏa, và màu sắc tương ứng là đỏ, tím, hồng, vàng sậm, cam. Rõ ràng, nếu bạn muốn duy trì năng lượng Hỏa mạnh mẽ, tốt nhất hãy tránh đặt những đồ vật có màu xanh dương hay đen ở hướng Nam trong nhà.

Tại sao lại phải tránh 2 màu này ở hướng Nam? Đó là vì xanh dương và đen mang yếu tố hành Thủy, mà Thủy khắc với Hỏa sẽ sinh ra Tương khắc ở hướng Nam.

Dưới đây là một vài mẹo màu sắc đơn giản cho nhà bạn:

  • Màu xanh lá đặt ở hướng Đông rất tốt cho việc nâng cao sức khỏe và cân bằng cuộc sống gia đình.
  •  
  • Màu xanh dương đặt ở hướng Bắc rất thuận lợi cho việc thăng tiến nghề nghiệp, hay ở hướng Đông (hướng sức khỏe/ gia đình) và Đông nam (hướng tiền tài/ thịnh vượng) rất tốt cho việc nuôi dưỡng hành Mộc.
  •  
  • Màu vàng sậm đặt ở hướng nam rất thuận lợi cho sự đoàn tụ, vui vẻ.
  •  
  • Màu trắng đặt ở hướng Tây (trẻ em/ sáng tạo) sẽ đem lại năng lượng hỗ trợ cho mọi nỗ lực sáng tạo của bạn.

Trước khi sử dụng màu sắc trong nhà, cần đảm bảo xem xét kỹ yếu tố ánh sáng trong phòng. Liệu màu sắc đó nhìn có hài hòa dưới điều kiện ánh sáng ban ngày không? Còn dưới điều kiện ánh sáng đèn vào buổi tối thì sao?

Phải đảm bảo lựa chọn màu sắc có mối tương quan với những vật dụng khác trong nhà, như nội thất, vật trang trí, tác phẩm nghệ thuật… Hãy để chúng hòa hợp với nhau thay vì “đánh nhau”!

Khánh Ngọc (Lược dịch)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành trong phong thủy – Kỳ 1: Ngũ hành và màu sắc

Đền Để Xuyên - Hải Phòng

Đền Để Xuyên nằm tại xã Đại Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Đền Để Xuyên không chỉ là nơi tưởng nhớ đến nhà vua Lê Trang Tông
Đền Để Xuyên - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Để Xuyên nằm tại xã Đại Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Nơi thờ 5 vị thành hoàng là Trang Định Công, Đặng Xa Lâu, Trịnh Đống Thung, Thái giám Phạm Phả Tế, Thủy Thần Nam Hải linh ứng đại vương thuộc thời Hậu Lê, có công dẹp giặc giúp dân lập ấp. Hàng năm tại Đền Để Xuyên sẽ có lễ hội vào ngày 19-21 tháng 2 (âm lịch).

Đền Để Xuyên thờ Trang Định Công được suy tôn là đền cả, là một trong ngũ linh từ của huyện Tiên Lãng, cùng với các Đền Đá Kinh Sơn (thôn Vân Đôi, xã Đoàn Lập), đền Gắm (thôn Cẩm Khê, xã Toàn Thắng), đền Hà Đới ( xã Tiên Thanh), đền Long Bì (thôn Tử Đôi, xã Đoàn Lập).

Đền thờ nhà vua Lê Trang Tông và các tùy tướng Đặng Sa Lâu, Trịnh Đống Thung, quan thái Giám Phạm Phổ Thế và thủy thần Nam Hải Linh Hiển Ứng Đại Vương Thượng Đẳng Thần.

Tại đền Để Xuyên, trước năm 1945, mỗi khi trời hạn hán, người dân địa phương lại tổ chức lễ đảo vũ cầu mưa, rất linh ứng. Trải qua bao thăng trầm lịch sử, Đền Để Xuyên bị tàn phá nặng nề, những dấu vết vật chất kiến trúc có nguy cơ mai một, rất cần phục dựng lại. Thực hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, được sự đồng ý của huyện và xã Đại Thắng, cán bộ và nhân dân làng Để Xuyên đang thực hiện nâng cấp tôn tạo xây dựng lại Đền Để Xuyên phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa tâm linh của nhân dân và góp phần gìn giữ phát huy những tinh hoa văn hóa của dân tộc.

Công trình được khởi công xây dựng trên diện tích 98 m2, tổng kinh phí hơn 1 tỷ đồng, hoàn thành năm 2013. Đền được thiết kế xây dựng theo kiểu chữ đinh gồm 3 gian tiền sảnh, 2 gian vọng cung song song với 5 gian bái đường bằng gỗ lim, lợp ngói mũi hài. Cửa võng được đại tu cân đối, sơn son thiếp vàng, trang trí theo kiểu tứ ly, hoa lá cách điệu sống động. Đến nay công trình cơ bản hoàn thành phần móng, khung, xương, tường cột…

Đền Để Xuyên không chỉ là nơi tưởng nhớ đến nhà vua Lê Trang Tông và các tùy tướng mà còn là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá tâm linh của nhân dân trong và ngoài tỉnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Để Xuyên - Hải Phòng

Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Bạn có thể dể dàng tìm thấy đường Thái Dương của mình, chính là đường chỉ từ gốc ngón áp út kéo thẳng xuống.
Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

0-2624-1403489383.jpg

Khi cung Tài Bạch của bạn phát triển không tốt nhưng đường Thái Dương thì đường tiền tài của bạn cũng khả quan hơn.

1. Tiểu Khang

Đường Thái Dương của bạn kéo dài từ gốc ngón áp út xuống đến đường Tình Cảm có nghĩa cuộc sống của bạn đạt đến mức độ của Tiểu Khang (có xe, có nhà, có khoản tiền gửi nhất định). Nói chung là bạn có của ăn của để, tốt hơn những người bình thường và kém hơn so với những người giàu có. 

2. Tiểu Phú

Muốn được coi là Tiểu Phú thì ngoài việc cung Tài Bạch đầy đặn phát triển ra, đường Thái Dương của bạn cũng phải dài hơn so với trường hợp trên. Đường Thái Dương bắt đầu từ gốc ngón áp út kéo dài xuống và còn phải cắt qua Tình Cảm, như vậy thì tài vận của bạn sẽ rất tốt, hoặc gặp được quý nhân tương trợ, có thể đạt đến mức độ Tiểu Phú. Những người này thường từ 31 tuổi trở đi, sẽ tiến đến đỉnh cao của sự nghiệp.

1-1755-1403489383.jpg

3. Trung Phú

Có hai trường hợp: Thứ nhất là đường Thái Dương giao với đường Tình cảm rồi uốn cong tại gò Hỏa Tinh Âm. Trường hợp thứ hai là đường Thái Dương sau khi gặp đường Tình Cảm tiếp tục kéo dài đến gò Thái Âm. Nếu gặp được cả hai trường hợp trên thì chứng tỏ bạn đứng ở tầng lớp Trung Phú, bạn sẽ có được rất nhiều của cải, tiền bạc. 

4. Đại Phú

Trên thực tế người có số đại phú là rất ít, cho nên người có bàn tay như vậy cũng rất hiếm. Nếu đường thái dương từ gốc ngón áp út kéo dài thẳng xuống giao với đường sinh đạo hoặc gần với đường sinh đạo thì người này có số đại phú đại quý. Trường hợp này cực hiếm bởi không phải ai cũng có đường Thái Dương dài như vậy. 

Kunie

1-1399438610-362x0-4387-1403489384.jpg

Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Bàn tay cũng là một bộ phận được các nhà nhân tướng học rất lưu ý khi đánh giá một con người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Đặt tên theo hoàn cảnh sinh

Khi bé cất tiếng khóc chào đời, cha mẹ thường dựa vào những nét tiêu biểu xung quanh hoàn cảnh lúc bấy giờ để đặt tên cho con sao cho thật ý nghĩa.
Đặt tên theo hoàn cảnh sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi bé cất tiếng khóc chào đời, cha mẹ thường dựa vào những nét tiêu biểu xung quanh hoàn cảnh lúc bấy giờ để đặt tên cho con sao cho thật ý nghĩa. Dưới đây là một số tình huống đặt tên cho con trong các trường hợp:

Dat ten theo hoan canh sinh hinh anh
Đặt tên ý nghĩa cho con theo hoàn cảnh sinh

Đặt tên theo giấc mơ của cha mẹ

Tương truyền rằng, khi sinh Lý Bạch - nhà thơ lớn đời Đường (Trung Quốc), mẹ ông nằm mơ thấy sao Thái Bạch di chuyển trên trời, tỉnh dậy thì trời đã sáng. Vì thế, bà đặt tên con là Lý Bạch, tự Thái Bạch.

Cách đặt tên này ít gặp, tuy nhiên nó để lại dấu ấn sâu đậm và theo người con trong suốt cuộc đời.

Đặt tên theo tướng mạo đặc trưng của trẻ

Tương truyền, tư tưởng gia vĩ đại thời cổ Trung Quốc là Khổng Tử khi chào đời có một cái bướu nhỏ trên đầu, nên cha mẹ đặt tên là Khâu. Từ "khâu" trong tiếng Trung Quốc có nghĩa là gò, đống.

Cách đặt tên này khá phổ biến trong lịch sử, đặc biệt là trong văn học nghệ thuật. Đây cũng là cách đặt tên gửi gắm mong ước của cha mẹ về người con có dung mạo xinh đẹp, khôi ngô như Bạch Tuyết, Hồng Hoa, Ngọc Thắm, Tuấn Tú, Mạnh Khôi, Mạnh Cường...

Đặt tên theo hoàn cảnh lúc sinh ra đứa trẻ

Đây cũng là cách đặt tên gợi nhớ về thời khắc linh thiêng cùng khoảng không gian đặc biệt khi bé chào đời.

Nếu bé được sinh ra trong một đêm to gió lớn, cha mẹ có thể đặt tên con là Hồng Phong, Mạnh Vũ, Vũ Linh, Hoàng Hà...  - những tên gọi liên tưởng đến gió, mưa, nước. Nếu bé chào đời trong một không gian đặc biệt khi mẹ đang đi du lịch như trong khu rừng, trên biển... thì bé có thể mang tên Hoàng Lâm, Thanh Lâm, Minh Lâm, Thượng Hải, Đại Hải, Hải Sinh...

Đặt tên theo sự kiện xảy ra trong và ngoài nước

Cách đặt tên này hàm chứa ý nghĩa thời đại to lớn nhưng không phổ biến. Tuy nhiên, nếu không cẩn thận thì tên gọi sẽ trở nên "phô trương".
Hơn nữa, nó chỉ có ý nghĩa trong một giai đoạn nhất định. Đến một thời điểm khác, tên gọi đó sẽ không phù hợp nữa, bị coi là lỗi thời. Khi đặt tên, người đặt cần có sự linh hoạt, không nên câu nệ.

Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên theo hoàn cảnh sinh

Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Một trong những con giáp được thần linh phù hộ ấy chính là người tuổi Hợi. Tuổi Hợi tính cách hài hòa, chân thành dễ được mọi người yêu mến.
Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Người tuổi Hợi lại tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Là con giáp được thần linh phù hộ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.

Quý cô tuổi nào khiến các chàng đã yêu không bao giờ buông tay?


1. Người tuổi Tỵ

  Trong 12 con giáp, Rắn là một trong những loài mang linh tính, thể hiện sự huyền bí, khó diễn tả thành lời. Lịch sử thế giới cũng ghi nhận rắn như một biểu tượng của sự thần bí, xuất hiện bên cạnh các vị vua chúa, thần linh.    Theo luận giải tử vi, người tuổi Rắn thiên sinh đã phú quý. Khi sinh ra được hoàn cảnh tôi luyện, trí óc càng thêm minh mẫn, thông tuệ, mưu lược hơn người, tài năng xuất chúng. Hơn thế, họ giỏi khai thác và dùng người để trong ngoài kết hợp, trên dưới đồng lòng chinh phục mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.   Chính vì thế, cuộc đời của con giáp được thần linh phù hộ này khá an yên, thuận lợi, cảm giác như đây là con giáp được thần linh phù hộ, lúc nào cũng có các vị thần kề bên để giúp đỡ, trợ lực. 

Để có thể tìm hiểu chi tiết hơn về vận mệnh, sự nghiệp, công danh, tình duyên, tài lộc, vận hạn cuộc đời của người tuổi Tỵ, mời bạn đọc tham khảo: Tử vi trọn đời
 
Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh 2
 

2. Người tuổi Hợi

  Lợn được coi là biểu tượng phú quý, giàu sang, thường được người xưa gắn lên chúng những món đồ trang sức quý giá, mang hàm ý về cuộc sống sung túc, dư dả.    Mệnh chủ Hợi có ngũ hành mệnh cách thuộc Thủy, Thủy lại chủ tài lộc, nên cuộc sống vật chất của con giáp này thường khá viên mãn.    Thêm nữa, Hợi lại có tính cách hài hòa, trong sáng, chân thành nên dễ chiếm được cảm tình cũng như sự ưu ái của mọi người xung quanh. Như được thần linh bảo vệ, công việc và sự nghiệp của tuổi Hợi đều thuận buồm xuôi gió, tài lộc vượng phát, hưởng cuộc đời giàu sang phú quý.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Người tuổi Hợi: Thiên hạ đệ nhất đa sầu đa cảm
 
Cuoc doi 3 con giap duoc than linh phu ho hinh anh 2
 

3. Người tuổi Dần

 

Hổ, chúa sơn lâm, mang trong mình uy phong lẫy lừng khắp thiên hạ. Người tuổi Dần thừa hưởng cá tính này, kiên nghị, hào sảng, nhiệt tình nhưng cũng không kém phần chân thành và hiệp nghĩa. Họ luôn biết cách làm chủ chính mình và cuộc sống, chèo lái con thuyền cuộc đời bay cao bay xa trong sự ngưỡng mộ của hàng triệu trái tim. Mặt khác, tuổi Dần cũng là một trong 3 con giáp được thần linh phù hộ.   Tuổi trẻ tài cao, không ngại gian khổ, tuổi Dần đã tích lũy cho mình được vốn sống, vốn kinh nghiệm phong phú. Tuy tiền bạc không tiết kiệm được nhiều, nhưng đổi lại, các mối quan hệ xã giao lại mang tới sự thuận lợi, thành công cho cuộc sống và con đường làm giàu của họ.    Trong sự nghiệp, tuổi Hổ luôn gặp được quý nhân giúp đỡ. Khi bước vào tuổi trung niên, cơ hội đột phá về tài chính tăng mạnh, không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của chính mình mà còn giúp đỡ người thân, bạn bè và cả những người không quen biết có hoàn cảnh khó khăn.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Vì sao mẹ dặn "không yêu" người tuổi Dần? 

Hoàng Lam
Những con giáp nam sự nghiệp thành công, gia đình hạnh phúc Top 4 con giáp coi trọng sĩ diện hơn mạng sống 12 con giáp trải qua bao nhiêu năm gian khổ phấn đấu làm giàu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời 3 con giáp được thần linh phù hộ

Những người sinh năm Tý, cầm tinh con chuột –

Trực giác sắc bén, khả năng thích ứng với môi trường cao, đa tài đa nghệ, là người được trời phú cho tính lạc quan, đi đến đâu cũng được hoan nghênh. a. Tính cách Có một câu ngạn ngữ rằng: "Một hạt lúa mạch, nếu không rơi xuống đất thì nó vẫn chỉ là
Những người sinh năm Tý, cầm tinh con chuột –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những người sinh năm Tý, cầm tinh con chuột –

Tướng người làm kinh doanh –

Theo sách 'Tiếng nói của bàn tay', một số đặc điểm nhận diện trên bàn tay dưới đây sẽ cho biết người có khả năng kinh doanh giỏi. 1. Những nhà kinh doanh, buôn bán lớn thường có bàn tay vuông (thực tế) với những ngón tay nhẵn nhụi (biết tổng hợp) và
Tướng người làm kinh doanh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người làm kinh doanh –

Móng tay của người bị yếu thần kinh

Tấtcả những tác giả đã viết về móng tay đều đề cập đến những đổi thay nơi móng taycủa người bị yếu thần kinh. Móng tay của người bị yếu thần kinh mất vẻ bóngthường lệ, vết trắng hình lưỡi liềm trở nên đục, thân móng tay dễ gãy. Triệuchứng thông thường nhất là sự xuất hiện các đốm trắng. Theo Pedro Castello,người ta gặp những đốm trắng này nơi bàn tay của 85% đàn ông và 75% đàn bà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các chuyên gia đều đồng ý rằng loại móng tay đó chứng tỏ bệnh yếu thần kinh và các đốm trắng biến mất khi tinh thần trở lại bình thường. Những đốm trắng có thể chứng minh cơ thể thiếu chất vôi (thiếu chất vôi có thể do tuyến phó giáp trạng yếu) (calci) có công dụng làm dịu bớt tính cảm ứng của day thần kinh, vì thế khi calci ở máu (cơ thể) giảm, day thần kinh dễ cảm ứng nên cơ thường co giật) như ta thường gặp nơi các móng tay mềm và dễ gãy. Ta thường gặp các đốm trắng nơi true nhỏ và người trưởng thành bị thiếu chất vôi. Vì chất vôi có ảnh hưởng đến thần kinh hệ nên các đốm trắng báo hiệu cơ thể vừa thiếu chất vôi vừa bị yếu thần kinh.

Trước hết cần xác định rõ là một sự phát triển không nay đủ của móng tay nơi một số người trong gia tộc, kèm theo rụng răng và rụng tóc chỉ có ý nghĩa là sức khỏe kém.

Nhưng móng tay suy nhược hoàn toàn là chuyện khác. Loại móng tay này rất hiếm có và chỉ gặp nơi những gia đình thật là bất thường. Người ta chỉ nhận thấy nó trong trường hợp người có móng tay thừa, triệu chứng của sự thoái hóa mà chỉ thỉnh thoảng mới gặp được. Tiến sĩ Charlotte Wolfe đã quan sát được hai trường hợp, cả người đều bị yếu thần kinh.

Cũng là trường hợp hiếm có. Nó that thường không phải vì móng tay có kích thước nhỏ mà còn là do ở vị trí của nó nữa. Thay vì nằm trên lưng ngón tay thì nó lại nằm phía bên long bàn tay. Nhiều người bị yếu thần kinh đều có hình ảnh và vị trí này.

Bệnh giang mai thường đi đôi với hiện tượng móng tay phát triển quá mức hay kém phát triển là nguyên nhân di truyền của bệnh phong và yếu thần kinh. Bệnh này có dấu hiệu là móng tay mềm, ngắn, có trắc diện lõm (hình mà người ta thường gọi là “móng tay hình cái muỗng” các nhà nghiên cứu đã gặp loại móng này nơi nhiều người bị yếu thần kinh. Trong nhiều trường hợp cả gia đình đều bị giang mai trong trường hợp khác thì không có, khó mà có một bản thống kê chính xác vì cha mẹ của người bệnh thường không thừa nhận là có bị giang mai.

Móng tay dễ gãy hình cái quạt: rất thường gặp nơi những bàn tay khác thường. Điều này chứng tỏ một sự thoái hóa thần kinh có tính cách di truyền nơi các tuyến nội tiết trong cơ thể. Người ta gặp loại móng đó nơi người bị yếu thần kinh kèm theo bệnh niêm thủy thủng.

Theo bác sĩ V.Pardo Costello thì móng tay có dấu hiệu như những hạt gạo trắng nổi là cơ thể thiếu muối khoáng, thiếu chất vôi, suy nhược, bực bội, đầu óc căng thẳng, khó ngủ.

Nếu vết trắng lan rộng thì nên lưu ý đến phổi. Ngoài ra móng tay nổi hạt gạo trắng là biểu hiện của thiếu sinh tố A, D, B. Cần phải bồi bổ ngay cho cơ thể.

-          Móng tay giống như bị moon: người có hệ thần kinh mất thăng bằng. Thiếu muối khoáng hoặc cơ thể có nhiều chất độc chưa được loại bỏ.


-          Móng ngắn, rộng, chè bè, vuông: Người hấp tấp, nóng nảy, nhiều ham muốn, hiếu chiến, dễ bị kích động.

-          Móng dày, cứng, cộm lên: Người có sức khỏe, có sức chịu đựng, ích kỷ, tham.

-          Móng dài, rộng: Người giàu tưởng tượng, dễ bị bệnh phổi, cơ thể yếu.

-          Móng tay phẳng mặt: nếu ở phụ nữ là biểu hiện của sự tổn thương hay yếu kém ở buồng trứng.

 -        Móng tay có những lằn ngang nổi cục rõ: tê bại. Thường có những bệnh khi phát ra thường làm móng tay ngừng mọc cho đến khi hết bệnh mới tiếp tục mọc lại và khi đó lằn ngang nổi cục mờ dần.

-          Móng tay màu sắc xanh: nếu ở móng tay nữ giới thì có thể kết luận là kinh nguyệt không đều. Nếu ở nam giới thì bộ tuần hoàn yếu.

-          Nếu móng xanh và cạnh móng có quầng đỏ sẫm: Chất độc tụ trong người mà gan không thải nổi.

-          Nếu móng ngắn, hẹp, có màu xanh xám và uốn cong: người có sự rối loạn về các hạch tuyến trong cơ thể.

-          Nếu móng ngắn, rộng, láng: Người có sức khỏe tốt.

-          Móng tam giác: người hay cáu kỉnh, cộc tính.

-          Móng khum như miếng ngói: coi chừng chứng bệnh về động mạch.

-          Móng màu tím nhạt: người bạc nhược, lờ đờ, dã dượi, dễ bị sung huyết.

-          Móng có hình lưỡi liềm nổi lên ở các móng: huyết áp cao.

-          Móng tay có lưỡi liềm ở gốc (các móng) là cơ thể đang độ sung sức. Các võ sĩ, các vận động viên thường được các nhà chuyên môn về bảo vệ sức khỏe lưu ý các dấu hiệu này. Tuy nhiên hiếm có người nào trên các móng đều đồng loạt xuất hiện các hình lưỡi liềm ở gốc móng. Nhưng điều đáng ghi nhớ là móng có sắc hồng và ở móng ngón cái có dấu hiệu lưỡi liềm thì mới chắc là cơ thể khỏe mạnh, sung mãn. Khi máu tăng thì hình lưỡi liềm ở nhiều móng của các ngón. Người nào mà ở ngón cái cũng không có dấi hiệu này nghĩa là hình lưỡi liềm lặn mất là cơ thể suy nhược đến trầm trọng.

-          Móng tay quá mềm: coi chừng bị bệnh đái đường.

-          Móng dài, hẹp có đường sọc dọc: người yếu thận, sưng khớp xương, nhiễu loạn sinh lý.

-          Móng thật ngắn: người tiết kiệm, sống thọ.

-          Móng dài bầu dục: người có tạng yếu, thiếu máu, có bệnh phổi. Nếu sắc xanh là thiếu máu nặng.

-          Nếu móng có hình bầu dục ngắn và không có vành trắng (lưỡi liềm): người bệnh tim.

-          Trên móng tay có đốm trắng: người bực bội khó chịu, gắt bẳn, cáu kỉnh.

Theo bác sĩ Ranald và nhà nghiên cứu bàn tay Litzka Raymond thi đối với trẻ em, cha mẹ nên lưu ý đến các dấu hiệu trên móng tay con trẻ. Nếu thấy có những đốm trắng xuất hiện thì nên định giờ nghỉ cho chúng.

-          Móng tay nứt, gãy, dòn: cơ thể thiếu chất sắt, lưu huỳnh…

-          Móng tay có màu sậm, đen, là dấu hiệu sắp lên cơn sốt.

-          Móng tay nhạt màu: thiếu máu.

-          Móng tay mỏng, xòe như cái quạt: có sự rối loạn ở bộ máy tiêu hóa.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Móng tay của người bị yếu thần kinh

Chọn vị trí phòng vệ sinh và phòng tắm như thế nào –

Vị trí phòng vệ sinh trong nhà xét về phong thuỷ học chiếm một vai trò rất quan trọng, thông thường không nên bố trí phòng vệ sinh ở giữa nhà, như vậy là đại kỵ và cũng có thể nói là đại hung, vị trí tốt nhất của phòng vệ sinh là ở hướng xấu (hung),

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cả nhà sẽ đại cát.
Phòng vệ sinh không được bố trí ở cửa chính vào nhà. Vì cửa là nơi dẫn địa khí vào nhà, nếu nơi này gần với phòng vệ sinh thì khi địa khí vừa mới bắt đầu nhập vào nhà đã bị âm khí của nhà vệ sinh thẩm thấu và xâm nhập vào trong nhà, sẽ ảnh hưởng xấu đến phong thuỷ nhà.

gach-lat-phong-tam-1

Ngoài ra, phòng vệ sinh cũng không được đối diện với cửa chính, vì ngoài việc vi phạm điều cấm kị về phong thuỷ nêu trên, còn phạm vào điều xung sát môn, làm cho vận nhà xấu đi.
Phòng ngủ gần phòng vệ sinh, đầu giường lại áp vào tường phòng vệ sinh dễ sinh các bệnh ở đầu, chỉ cần chuyển hướng giường khác đi, đổi đầu giường với đuôi giường, thường xuyên đóng kín cửa phòng vệ sinh thì sẽ hoá giải được phần lớn khí hung. Ngoài ra, có thể treo một la bàn nhỏ trên tường để hoá giải khí hung này. Vì la bàn có tác dụng chống sát, vì theo dịch lý, mọi vật chất trên vũ trụ đều không tách rời âm dương, ngũ hành, bát quái. Trong khi đó, la bàn lại có những nội dung này, vì vậy dù ngũ hành khác nhau, nhưng khi gặp sát khí âm dương đều bị la bàn thu lại và kiềm chế.
Vì giới hạn về không gian, các căn hộ hiện đại thường thiết kế phòng tắm và phòng vệ sinh chung với nhau, nhưng nhìn từ góc độ phong thủy học truyền thống, nơi tắm và vệ sinh là hai nơi tụ nhiều nước, độ ẩm quá cao sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, mà nước dinh trệ không lưu thông là nước tù, nước tù sẽ ảnh hưởng đến chuyện tình cảm, vận thế công việc, cho nên phòng tắm phải có cứa sổ để ánh sáng và không khí vào làm giảm hơi nước. Phòng tắm không có cửa sổ thì phải lắp quạt thông gió, có vậy mới tăng vận thế tốt.
Địa điểm bố trí phòng tắm và phòng vệ sinh phải kín đáo, nên để chúng ở hướng xấu, tránh áp vào hướng tốt. Ngoài ra, hướng Tây là hướng mặt trời lặn, nó ảnh hưởng rất mạnh đến vận thế của người phụ nữ chính trong nhà, ngoài thích hợp làm nơi chứa đồ phế thải ra, đó còn là vị trí làm cầu thang hoặc phòng tắm tốt nhất, về màu sắc, nên chọn màu trắng hoặc màu vàng là phù hợp nhất.
Hướng giữa nhà không được bố trí phòng tắm và phòng vệ sinh, vì hơi ẩm và uế khí tích tụ sẽ ánh hưởng đến sinh hoạt của mọi người trong nhà.
Hướng Đông là hướng mặt trời mọc, hợp với phòng dùng cho việc tư duy, tính toán, không nên bố trí phòng tắm và phòng vệ sinh hướng này. Màu sắc dùng cho hướng này là xanh da trời nhạt và xanh. Hướng Nam có tác dụng khai vận và tích tụ thiện khí, không hợp với phòng tắm và phòng vệ sinh. Nếu như không có kế hoạch tu sửa, cải tạo thì nên giữ nguyên phong cách cũ và có thể bố trí cây cảnh to lá để cải thiện vận khí. Hướng Bắc cũng không nên có phòng vệ sinh và phòng tắm, nếu phải có thi khi trang trí màu nên chọn gam màu ấm làm chủ đạo, cũng có thể dùng hoa tươi có màu tạo cảm giác ấm áp để nâng vận khí thế.
Thông thường, không gian tắm và vệ sinh không thế quá rộng, việc làm vệ sinh cũng không tốn nhiều công sức, cho nên cần chú ý bảo đảm vệ sinh và lưu thông không khí cho tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn vị trí phòng vệ sinh và phòng tắm như thế nào –

Bỏ lỡ bí kíp phong thủy văn phòng này, 12 con giáp sẽ tiếc cả đời

Theo phong thủy văn phòng, 12 con giáp lại có những điểm riêng phải chú ý.Bạn đã biết ngồi ở vị trí nào, bày đồ vật gì trên bàn làm việc để sự nghiệp hanh thông
Bỏ lỡ bí kíp phong thủy văn phòng này, 12 con giáp sẽ tiếc cả đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy văn phòng, mỗi con giáp lại có những điểm riêng cần phải chú ý. Bạn đã biết nên ngồi ở vị trí nào, bày đồ vật gì trên bàn làm việc để sự nghiệp hanh thông chưa? Lịch ngày tốt sẽ tiết lộ cho các bạn những bí mật này nhé.

 

Có thể nhiều bạn không biết rằng, những người thuộc con giáp khác nhau thì lại có những chú ý riêng về phong thủy văn phòng. Mỗi con giáp có những đặc điểm riêng, ví dụ như tuổi Dần ngũ hành khuyết Kim, trên bàn làm việc nên bày quả cầu thủy tinh màu vàng hoặc đá thạch anh vàng để tăng cường trí tuệ, nâng cao sức khỏe, đề phòng tiểu nhân… từ đó gặt hái được thêm nhiều thành công trong cuộc sống.

 

Vậy 12 con giáp nên biết những điều gì về phong thủy văn phòng? Phải làm gì để sự nghiệp hanh thông, tài lộc vượng phát? Hãy cùng Lịch ngày tốt khám phá bí mật này nhé.

 MỤC LỤC

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Sửu

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Dần

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Mão

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Thìn

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tị

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Ngọ

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Mùi

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Thân

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Dậu

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tuất

Phong thủy văn phòng cho người tuổi Hợi

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh
 

 

1. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý

 

Nam giới sinh năm Tý bàn làm việc nên ở vị trí tọa Bắc hướng Nam, nữ giới nên ở vị trí tọa Tây hướng Đông thì đại cát đại lợi. Đặc biệt với những cô gái chưa chồng thì càng phải chú ý và cố gắng ngồi đúng vị trí này ở văn phòng.

 

Người tuổi Tý mệnh khuyết Kim đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5 âm lịch, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Nam giới trên bàn làm việc có thể bày tượng Khỉ bằng đồng hoặc cầu thủy tinh. Với nữ tuổi Tý mệnh khuyết Kim, nên bày tượng Gà, Rồng bằng đồng. Làm như vậy sẽ giúp tài vận tăng tiến, được lòng cấp trên, đồng nghiệp và đối tác.

 

Người tuổi Tý mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Nam giới nên đặt bàn làm việc ở vị trí tọa Bắc hướng Đông, là nữ giới thì nên ở vị trí tọa Tây hướng Đông. Ngoài ra, cũng có thể đặt ở vị trí tọa Đông Nam hướng Tây Bắc.

 

Trên bàn làm việc, người tuổi Tý mệnh khuyết Thủy nên đặt một bể cá nhỏ, nuôi một con cá màu đen và hai con màu trắng. Nam giới có thể nuôi hai con cá màu trắng, bày thêm tượng Thiềm Thừ bằng vàng. Đây là một trong những phương pháp để cải thiện số mệnh của lá số tử vi mệnh khuyết Thủy.

 

Ngoài bể cá, nữ giới nên bày một bình hoa và cắm 4 cành hoa trắng như ly, lan, loa kèn… Nam giới thì nên cắm trúc phú quý. Nhờ đó có thể tăng cường trí tuệ và tài năng cho chủ sở hữu.

 

Người tuổi Tý mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Thủy vượng mà Hỏa suy, trên bàn làm việc có thể bày tượng Long Quy. Nữ giới nên đặt thêm bình hoa màu đỏ, cắm 3 bông hoa hồng đỏ hoặc các loại hoa mang sắc đỏ khác. Nam giới có thể bày thêm quả cầu thủy tinh hoặc thạch anh đỏ để tăng thêm vận may cho mình. Vị trí thích hợp nhất để đặt bàn làm việc là tọa Nam hướng Bắc.

 

Người tuổi Tý mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Trước tiên, ở văn phòng người này nên chọn chỗ ngồi ở tọa Đông hướng Tây, hay tọa Đông Nam hướng Tây Bắc.

 

Người này có thể đặt bên cạnh bàn làm việc một chậu trúc phú quý hoặc bày rổ hoa quả trên mặt bàn, tốt nhất nên chọn quả táo. Nữ giới nên bày tượng Mèo, nam giới thì đặt tượng Rồng. Mão Mộc có thể bổ khuyết Mộc, nâng cao trí tuệ, còn Thìn tượng trưng cho sự nghiệp lên cao, cũng có thể tích tài tụ lộc.

  
Trúc phú quý là cây phong thủy rất được ưa chuộng, đọc Những lý do theo phong thủy này bạn sẽ muốn mua trúc phú quý ngay lập tức.
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 2
 

2. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Sửu

 

Nam giới sinh năm Sửu nên ngồi ở vị trí tọa Bắc hướng Nam, tọa tây hướng Đông hoặc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Nữ giới thì nên chọn vị trí tọa Đông hướng Tây, tọa Nam hướng Bắc, trên bàn làm việc bày quả cầu thủy tinh hoặc thạch anh tím để tăng vận thế.


Để biết thêm về vận thế cuộc đời, mời bạn đọc thêm Tử vi trọn đời cho người tuổi Sửu nhé.
 

Nam giới nên đặt trên bàn tượng Gà đồng để chiêu Quý nhân, nhờ đó mà công danh sự nghiệp thăng tiến ầm ầm. Nữ giới cũng có thể đặt tượng Voi đồng hoặc Tỳ hưu để trí tuệ càng thêm minh mẫn.

 

Người tuổi Sửu mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Nam giới có thể bày tượng Khỉ ôm chữ như ý, Khỉ ôm quả hồ lô, ôm Văn Xương tháp, tượng trưng cho sự nghiệp được quý nhân nâng đỡ, thăng bước lên mây. Nữ giới có thể bày quả cầu thạch anh trắng hoặc tượng Gà trống đồng.

 

Người tuổi Sửu mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Bàn làm việc nên có tượng Chuột đồng, Tý Thủy bổ sung cho mệnh khuyết, ngoài ra cũng có thể đặt thêm bể cá nhỏ để tăng yếu tố Thủy. Nữ giới thì nên đặt tượng Heo vàng tượng trưng cho Hợi Thủy. Đặc biệt, nếu có thêm bình hoa, nhất là bình gốm sứ vẽ hình sơn thủy, trong bình đựng nước hoặc cắm thêm hoa thì tài lộc như ý, thần trí minh tuệ.

 

Người tuổi Sửu mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Nên bày tượng Mèo đồng (Mão Mộc) hoặc chậu cây nhỏ trên bàn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn đọc bài Chỉ rõ bản chất của lá số tử vi mệnh khuyết Mộc.

 

Người tuổi Sửu mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Nam giới nên chọn chỗ ngồi tọa Nam hướng Bắc, nữ giới thì tọa Đông nam hướng Tây Bắc. Trên bàn làm việc, nam giới nên đặt tượng Hồ lô, nữ giới đặt quả cầu thạch anh tím, nhờ đó tài lộc càng thêm vượng phát, có thêm nhiều cơ hội phát huy năng lực bản thân, được cấp trên công nhận và tín nhiệm.

 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 3
 

 

3. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Dần

 

Với người tuổi Dần, vị trí bàn làm việc tốt nhất là tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Nữ giới nên chọn tọa Đông hướng Tây hoặc tọa Nam hướng Bắc. Các cô gái trẻ chưa chồng thì đẹp nhất là ở vị trí tọa Nam hướng Bắc.

 

Trên bàn làm việc bày một viên đá phong thủy nhỏ để tăng thêm tài vận, tùy theo sở thích mà chọn đá Thái Sơn hoặc thạch anh, ngọc… đều được. Làm vậy sẽ có thể hóa giải họa tiểu nhân, tăng cường năng lực bản thân, sự nghiệp ngày càng thăng tiến.
 

Ngoài ra, tượng Ngựa phong thủy cũng là lựa chọn không tồi, đại diện cho mối quan hệ xã giao hài hòa. Tượng làm bằng nhiều chất liệu từ đồng đến thạch anh, gỗ đều tốt. Người còn độc thân lại càng nên đặt tượng này trên bàn để vận đào hoa thêm nở rộ.


Người tuổi Dần mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Bàn làm việc của người này nên bày đá thạch anh đen hoặc tượng Heo đồng, Heo thạch anh hoặc tượng Heo đàn có Heo mẹ Heo con thì càng tốt. Nếu có bể cá thì nên nuôi 6 con cá màu đen.

 
Bạn đã biết Cách bày bể cá cảnh chuẩn phong thủy 12 con giáp để thăng tiến chưa?
 

Người tuổi Dần mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Kim vượng nên người này làm việc nhanh nhẹn dứt khoát, tính cách thẳng thắn dễ làm mất lòng người. Song về mặt tình cảm, họ lại khá yếu đuối, đặc biệt dễ mù quáng trong tình yêu.

 

Ở văn phòng, người này tốt nhất nên ngồi ở vị trí tọa Đông hướng Tây, bày trên bàn bình hoa nhỏ, cắm hoa hoặc 4 cành trúc phú quý hay trúc Văn Xương. Túi xách hay đồ dùng văn phòng nên chọn nhiều màu đen, màu xanh lá.

 

Ngoài ra, cách hóa giải tốt nhất cho phong thủy văn phòng của người tuổi Dần mệnh khuyết Mộc là bày trên bàn 4 cuốn sách để cải đổi vận thế. Sau 100 ngày, bạn sẽ thấy sự khác biệt trong vận thế của mình, cấp trên chắc chắn sẽ có lòng công nhận tài năng của bạn và giao cho bạn thêm nhiều trọng trách.

 

Người tuổi Dần mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Người này nên ngồi ở vị trí tọa Đông hướng Tây, nữ giới thì tọa Nam hướng Bắc. Bàn làm việc nên để một bình sứ phong thủy màu đỏ, cắm hoa tươi màu sắc rực rỡ để tăng thêm vận khí.

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 4
 

 

4. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Mão

 

Trong số 12 con giáp, đây là con giáp có tính cách hiền hòa nhất, cũng có giác quan thứ 6 nhạy bén nhất. Mão thuộc hành Mộc, đây cũng là con giáp duy nhất không gặp phải vận hạn gì lớn trong năm bản mệnh mà ngược lại, vận trình lại có phần tốt hơn nhiều.

 
Để biết thêm vận trình người tuổi Mão trong năm này, bạn hãy xem thêm Tử vi 2017 nhé.
 

Trong năm bản mệnh, người tuổi Mão nên chọn chỗ ngồi ở văn phòng tọa Đông Nam hướng Tây Bắc hoặc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Với nữ giới, có thể chọn thêm vị trí tọa Đông hướng Tây nữa.

 

Người tuổi Mão mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Nữ giới nên ngồi bàn làm việc tọa Tây Nam hướng Đông Bắc hoặc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Bên tay trái có thể đặt một viên đá phong thủy hoặc tượng Chó phong thủy bằng đồng hoặc vải, sứ.

 

Nam giới tuổi này mệnh khuyết Kim bàn làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam là tốt nhất, trên bàn đặt tháp đồng hoặc hồ lô đồng nhỏ để trí óc thêm phần sáng rõ. Mời bạn đọc thêm Chỉ rõ bản chất của lá số tử vi mệnh khuyết Kim để có thể tự cải thiện số mệnh của mình nhé.

 

Người tuổi Mão mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Trên bàn làm việc của nam giới nên đặt tượng Heo đồng hoặc tượng Voi đang hút nước bằng gỗ hoặc đá. Nữ giới có thể bày trên bàn quả cầu thạch anh tím lưu ly hoặc tượng Chuột đồng, bể cá nuôi 2 con cá màu đen.

 

Người tuổi Mão mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Bàn làm việc của người này nên có bình hoa hoặc cây nhỏ, bày thêm sách bút để tăng thêm vận khí. Chỗ ngồi nên là vị trí tọa Đông hướng Tây.

 

Người tuổi Mão mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Trên bàn làm việc, bày tượng Ngựa, Long Quy phong thủy sẽ thêm phần may mắn. Cũng có thể cắm 3 bông hoa hồng đỏ hoặc đặt chậu ớt cảnh đỏ, quả cầu thạch anh màu đỏ.

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 5
 

 

5. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Thìn

 

Nam giới tuổi Thìn ở văn phòng tốt nhất ngồi ở vị trí tọa Bắc hướng Nam hoặc tọa Tây hướng Đông. Nữ giới nên chọn tọa Tây Nam hướng Đông Bắc hay tọa Đông Bắc hướng Tây Bắc.

 

Người tuổi Thìn mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Nam giới nên bày trên bàn 2 tượng Gà đồng phong thủy. Nữ giới thì chọn tượng Khỉ như ý.

 

Người tuổi Thìn mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 âm lịch đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Chỗ ngồi ở văn phòng của người này nên là tọa Bắc hướng Nam. Đàn ông nên bày đá thạch anh phong thủy hoặc một bình trà lớn, nhớ đừng để nước trong bình vơi để bổ khuyết cho bản mệnh.

 

Phụ nữ mệnh khuyết Thủy thì nuôi bình cá nhỏ có 4 con cá. Cũng có thể để bát thả hoa hoặc đá thạch anh phong thủy màu đen để trợ thêm vận khí.

 
Có lẽ bạn sẽ quan tâm đến Chọn địa thế tốt để việc làm ăn phất như vũ bão.
 

Người tuổi Thìn mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Nữ giới nên chọn chỗ tọa Đông Nam hướng Tây Bắc, nam giới thì chọn tọa Đông hướng Tây là tốt nhất. Bàn làm việc nên có đĩa hoa quả hoặc chậu hoa nhỏ để vượng khí phát tài.

 

Người tuổi Thìn mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Người này ngồi tọa Nam hướng Bắc sẽ tốt cho sự nghiệp. Bàn làm việc có thể đặt tượng Long Quy hoặc cắm bình hoa hồng đỏ. Nam giới nên đặt tượng Quan Công cưỡi ngựa hoặc tượng hồ lô để phát tài phát lộc.

  
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 6
 

 

6. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tị

 

Theo tử vi, Tị thuộc hành Hỏa, bàn làm việc của người này nên tọa Tây hướng Đông để đón cát khí từ hướng Đông thổi đến. Nữ giới có thể ngồi vị trí tọa Đông Nam hướng Tây Bắc.

 

Người tuổi Tị mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Trên bàn nên bày tượng Gà, Trâu phong thủy. Nữ giới có thể bày tượng Khỉ cưỡi Voi hoặc quả cầu thạch anh màu trắng. Bình thủy tinh cắm 4 bông hồng trắng cũng là lựa chọn không tồi.

 

Người tuổi Tị mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Hỏa vượng, người tuổi này nên chọn chỗ ngồi tọa Đông Bắc hướng Tây Nam hay tọa Tây Nam hướng Đông Bắc.

 
Vận số năm Tị theo con giáp, bạn biết chưa nhỉ?
 

Bàn làm việc của nam giới mệnh này nên đặt cốc uống nước bằng inox hoặc sứ màu trắng ở bên phải, nữ giới thì đặt bên trái. Cũng có thể thường xuyên để một chai nước khoáng ở đó để bổ sung khuyết thiếu ngũ hành cho bản mệnh. Nếu không, hãy chọn quả cầu phong thủy màu trắng.

 

Người tuổi Tị mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Cả nam hay nữ đều có thể ngồi ở vị trí tọa Đông hướng Tây, bày thêm tượng 4 con Mèo trên bàn để đại cát đại lợi.

 

Người tuổi Tị mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Thủy vượng, người này nên có bàn làm việc tọa Nam hướng Bắc. Bàn làm việc của nam giới nên bày tượng Hồng Mã, còn nữ giới thì đặt tượng Long Quy sẽ tăng thêm tài vận cho bản mệnh. 

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 7
 

 

7. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Ngọ

 

Người sinh năm Ngựa có một tật xấu, đó là quá cầu toàn. Họ luôn không hài lòng với những việc mình đã làm, yêu cầu sự hoàn hảo tuyệt đối. Người này thường cho rằng tài năng của mình bị chôn vùi một chốn và không ngừng tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp.

 

Song điều nổi bật của người tuổi này trong công việc là không ngại khó ngại khổ, có điều dễ bị thay đổi mục tiêu, vì thế mà thường xuyên thay đổi công việc.

 

Vị trí ngồi nơi công sở có thể thay đổi vận mệnh, nam giới nên chọn chỗ tọa Đông Bắc hướng Tây Nam hoặc tọa Đông hướng Tây, nữ giới nên chọn chỗ tọa Tây Nam hướng Đông Bắc hoặc tọa Tây hướng Đông.

 

Đặc biệt, với nữ giới, vị trí bàn làm việc này sẽ giúp bạn không phải chịu quá nhiều vất vả trong công việc, cũng tăng thêm lòng kiên định và nâng cao vận khí.

 
Bạn đã biết cách Tiến lên nấc thang công danh nhờ 16 chiêu phong thủy cực độc này chưa?
 

Người tuổi Ngọ mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Nam nữ mệnh này nên ngồi tọa Tây hướng Đông. Bàn làm việc có tượng Dê đồng, Tì hưu đồng sẽ giúp vận khí thêm tăng tiến, sự nghiệp và nhân duyên đều thêm vượng phát. Cầu thạch anh màu vàng hay tượng Như ý cũng có tác dụng tương tự. Nữ giới thì đặt đá thạch anh màu trắng cũng rất tốt.

 

Người tuổi Ngọ mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Vị trí tốt nhất ở nơi công sở của người này là tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Bàn làm việc của nam giới có thể đặt tượng Thiềm Thừ vàng, nữ giới thì có thể dùng đá thạch anh phong thủy để bổ sung vận khí. Tượng Rồng là vật phẩm phong thủy cho cả nam và nữ mệnh này.

 

Người tuổi Ngọ mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 âm lịch đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Người này nên đặt bàn làm việc ở vị trí tọa Đông hướng Tây. Riêng nữ giới, vị trí đẹp nhất là tọa Đông Nam hướng Tây Bắc. Trên bàn của nam nên bày tượng Như ý, còn nữ thì bày tượng Mèo phong thủy.

 

Người tuổi Ngọ mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 19 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Thủy vượng, trên bàn làm việc, nam giới nên chọn tượng Hồng Mã, còn nữ giới nên chọn tượng Chó phong thủy. Vị trí tốt để ngồi ở văn phòng cho nam là tọa Đông Bắc hướng Tây Nam, nữ là tọa Nam hướng Bắc. 

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 8
 

 

8. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Mùi

 

Nam giới tuổi Mùi nên đặt bàn làm việc tọa Nam hướng Bắc, nữ giới thì chọn vị trí tọa Tây Nam hướng Đông Bắc. Với những cô gái chưa chồng, để tăng vận đào hoa thì nên chọn chỗ tọa Đông Nam hướng Tây Bắc sẽ có kết quả tốt nhất.

 

Người tuổi Mùi mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Bàn làm việc của người này đặt tượng Khỉ cưỡi Ngựa hoặc bày đá Thái Sơn phong thủy rất thích hợp. Treo dây 6 đồng tiền xu bằng đồng cũng sẽ thu được hiệu quả khả quan, giúp con đường sự nghiệp thuận buồm xuôi gió. Đá thạch anh màu trắng thì sẽ tăng phần tài lộc cho bản mệnh. Chỗ ngồi đẹp nhất trong văn phòng là tọa Tây Bắc hướng Đông Nam.

 

Người tuổi Mùi mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Thủy vượng, nữ mệnh chủ nên đặt bàn làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam, trên bàn cắm 4 cành trúc phú quý hoặc bình hoa tươi, cũng có thể dùng bình thủy tinh đựng đầy nước. Nam giới tốt nhất chọn vị trí tọa Bắc hướng Nam, trên bàn đặt bể cá nhỏ và bình thủy tinh đựng nước bên tay phải, mỗi sáng lại đổ thêm nước để tăng thêm vận khí.

 
Cầu điều gì bày cây nấy để cải thiện phong thủy văn phòng, đừng bỏ lỡ nhé.
 

Người tuổi Mùi mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Nữ giới nên chọn chỗ ngồi tọa Đông hướng Tây, bàn làm việc bày 3 con Mèo phong thủy để trí tuệ càng thêm minh mẫn. Nam giới mệnh này bàn làm việc nên tọa Đông Bắc hướng Tây Nam. Nam hay nữ đều có thể chọn cắm 4 cành trúc phú quý trên bàn.

 

Người tuổi Mùi mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Tọa Nam hướng Bắc là vị trí thích hợp ngồi làm việc của nam giới, còn nữ giới thì nên là tọa Tây hướng Đông. Bàn của nữ nên thường xuyên cắm hoa tươi, còn nam thì bày tượng Hồng mã để Hỏa vượng thêm.

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 9
 

 

9. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Thân

 

Để có mối quan hệ xã giao hữu hảo, nam giới tuổi Thân nên đặt bàn làm việc tọa Bắc hướng Nam, nữ giới thì chọn vị trí tọa Tây hướng Đông.

 

Người tuổi Thân mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Chỗ ngồi hợp phong thủy văn phòng cho người này là tọa Tây hướng Đông, tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Đặc biệt chú ý, chớ ngồi phía dưới dầm nhà hay đèn chum, cùng không ngồi đối diện với cây nước uống hoặc vòi nước, tốt nhất là chọn vị trí có thế dựa núi. Đá thạch anh phong thủy màu trắng hoặc vàng sẽ bổ sung khuyết thiếu cho bản mệnh.

 
Mời bạn đọc thêm: Treo tranh hợp nghề, phong thủy văn phòng tốt đẹp rực rỡ.
 

Người tuổi Thân mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Nữ giới nên chọn chỗ ngồi tọa Tây hướng Đông để nhận cát khí từ hướng Đông tới. Nam giới thì ngồi vị trí tọa Bắc hướng Nam sẽ rất vượng tài. Trên bàn nên bày bình hoa hoặc hồ lô đồng, cũng có thể đặt tượng Khỉ cưỡi Ngựa.

 

Người tuổi Thân mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 âm lịch, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Nam giới mệnh này bàn làm việc tọa Đông hướng Tây, nữ giới thì tọa Tây hướng Đông là tốt nhất. Tượng Mèo phong thủy tốt cho nam, còn tượng Dê phong thủy dành cho nữ để bổ sung vận khí.

 

Người tuổi Thân mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Ở công sở, người này có chỗ ngồi tọa Bắc hướng Nam sẽ có sự nghiệp tăng tiến không ngừng. Nam giới nên đặt tượng Rồng đá hoặc đồng trên bàn. Nữ thì bày hoa tươi là tốt nhất. Nếu không muốn khoa trương, các bạn có thể chọn 2 bức tượng chuột đồng phong thủy ôm tiền nho nhỏ cũng có tác dụng tương tự.

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 10
 

 

10. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Dậu

 

Chỗ ngồi thích hợp nhất trong phong thủy văn phòng cho người tuổi Dậu là tọa Đông Nam hướng Tây Bắc, tọa Đông hướng Tây hoặc tọa Đông Bắc hướng Tây Nam.

 

Người tuổi Dậu mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Bàn làm việc của người này nhất định phải chọn vị trí tọa Tây Bắc hướng Đông Nam để có sự nghiệp hanh thông. Trên bàn bày tượng Rồng, Heo bằng đồng hoặc thạch anh. Nữ giới có thể cắm hoa tươi thường xuyên.
 

Người tuổi Dậu mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Người này nên đặt bàn làm việc tọa Đông Nam hướng Tây Bắc hoặc tọa Tây hướng Đông. Trên bàn bày chậu cây nhỏ hoặc bình hoa tươi để bổ sung khuyết thiếu cho bản mệnh. Trúc phú quý là lựa chọn không tồi cho người này.

 
Chọn cây phong thủy để bàn trợ lực nghề nào phát nghề đó, đọc ngay bạn nhé.
 

Người tuổi Dậu mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Tốt nhất nên ngồi ở vị trí tọa Nam hướng Bắc. Trên bàn bày tượng Ngựa gỗ, Long Quy để tài lộc được ngày càng vượng phát.
 

Người tuổi Dậu mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Nếu ngồi ở vị trí tọa Tây Bắc hướng Đông Nam thì theo phong thủy văn phòng sẽ vô cùng thuận lợi trong sự nghiệp. Một bí mật nhỏ để tăng cường vận khí cho cả nam và nữ mệnh này là luôn đặt một bình, bát, cốc thủy tinh đựng nướctrên bàn nhé.

 
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 11
 

 

11. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Tuất

 

Những người tuổi Tuất ở nơi làm việc nên chọn chỗ ngồi tọa Bắc hướng Nam hoặc tọa  Đông Bắc hướng Tây Nam. Nữ giới thì chọn chỗ tọa Tây hướng Đông sẽ tốt hơn, đặc biệt là những cô gái chưa chồng.

 

Người tuổi Tuất mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Vị trí bàn làm việc tọa Đông Bắc hướng Tây Nam, tọa Tây Bắc hướng Đông Nam sẽ hỗ trợ thêm cho bản mệnh trong sự nghiệp.

 

Nam giới mệnh khuyết Kim nên đặt đồng xu Như ý hoặc quả cầu thạch anh màu trắng, tiền xu Như ý tượng trưng cho thăng tiến trong công việc, còn quả cầu thạch anh có thể triệu hồi quý nhân. Nữ giới có thể bày tượng Phật nhỏ bằng đá thạch anh hoặc bằng đồng.

 

Người tuổi Tuất mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Người này nên chọn chỗ ngồi tọa Đông hướng Tây. Trên bàn nam giới nên bày 4 cuốn sách, còn nữ giới bày 4 tượng Mèo phong thủy để vừa chiêu tài vừa cầu duyên.

 

Người tuổi Tuất mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Nam giới ngồi vị trí tọa Nam hướng Bắc, nữ giới thì tọa Tây hướng Đông sẽ thêm phần cát khí. Bàn làm việc của nam nên đặt tượng Heo, Ngựa phong thủy, còn nữ thì bày tượng Chó, Voi hoặc Gấu mèo.

 
Bạn đã biết Người tuổi Tuất hợp với tuổi gì trong tình yêu hôn nhân hay chưa?
 

Bo lo bi kip phong thuy van phong nay, 12 con giap se tiec ca doi hinh anh 12
 

 

12. Phong thủy văn phòng cho người tuổi Hợi

 

Người tuổi Hợi nên chọn chỗ ngồi tọa Đông hướng Tây để hợp với phong thủy văn phòng, tài lộc dồi dào, công danh thịnh vượng. Ngoài ra, nam giới có thể chọn vị trí tọa Đông Nam hướng Tây Bắc, nữ giới thì tọa Đông Bắc hướng Tây Nam, tọa Tây Nam hướng Đông Bắc để Thiên Tài vượng phát.

 

Người tuổi Hợi mệnh khuyết Kim, đa phần sinh từ ngày 19 tháng 2 đến ngày 4 tháng 5, tức mùa xuân, bát tự Mộc vượng Kim suy. Bàn làm việc của người này nếu ở vị trí tọa Tây Bắc hướng Đông Nam sẽ tốt nhất. Trên bàn có thể bày tháp đồng hoặc tượng Mèo phong thủy bằng đồng.

 

Riêng nữ giới mệnh khuyết Kim, chỗ ngồi tọa Tây hướng Bắc sẽ thích hợp hơn, cũng nên đặt tượng Dê đồng hoặc hồ lô đồng hay quả cầu thạch anh phong thủy.

Chìa khóa vàng bài trí phong thủy thịnh phát, bạn đã biết chưa?

 

Người tuổi Hợi mệnh khuyết Thủy, đa phần sinh từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8, tức mùa hạ, bát tự Hỏa vượng Thủy suy. Trên bàn làm việc bày tượng Chuột vàng hoặc bể cá nuôi 4 con cá màu trắng sẽ tốt cho bản mệnh. Tọa Bắc hướng Nam là vị trí chỗ ngồi lý tưởng đối với họ.

 

Người tuổi Hợi mệnh khuyết Mộc, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11, tức mùa thu, bát tự Kim vượng Mộc suy. Bàn làm việc tọa Đông hướng Tây sẽ hợp với phong thủy văn phòng. Nên đặt chậu cây nhỏ hoặc bình hoa tươi để bổ sung khuyết thiếu cho bản mệnh.

 

Người tuổi Hợi mệnh khuyết Hỏa, đa phần sinh từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2, tức mùa đông, bát tự Thủy vượng Hỏa suy. Người này nên ngồi vị trí tọa Nam hướng Bắc, bày trên bàn tượng Quan Công cưỡi ngựa, vừa triệu quý nhân vừa chiêu tài chiêu lộc, lại vượng phát nhân duyên. Đồ dùng văn phòng nên dùng màu đỏ là chủ yếu để bổ sung hành Hỏa cho bản mệnh.

An An  

Áp dụng phong thủy để công việc lên như diều gặp gió Phong thủy trái cây thu hút sự thịnh vượng và may mắn như thế nào? Muốn tăng lương thăng chức chớ bỏ qua 8 bí kíp phong thủy này
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bỏ lỡ bí kíp phong thủy văn phòng này, 12 con giáp sẽ tiếc cả đời

Luận về cách chọn vợ xưa và nay

Một bài viết chia sẻ kinh nghiệm của Phan Tử Ngư trong việc chọn vợ sử dụng nhân tướng và tử vi. Mời các bạn cùng đọc.
Luận về cách chọn vợ xưa và nay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày xưa khi chọn vợ có nhiều cách khác nhau, ngoài việc tra lý lịch gốc gác, nhân thân thì còn áp dụng xem tứ trụ, nhân tướng của đối tượng hôn nhân. Như Nhân tướng học có đưa ra mấy tiêu chuẩn của người vợ hiền như sau:

Tiêu chuẩn hàng đầu là ngũ tú, bao gồm:

  1. Cốt tú: răng trắng như ngọc
  2. Nhục tú: da thịt, khuôn mặt hồng hào, xinh đẹp
  3. Huyết tú: lông mày thanh thoát, tóc đen
  4. Khí tú: tiếng nói trong trẻo, vang xa rõ ràng
  5. Chất tú: tinh thần minh mẫn, ánh mắt trong sáng

Người phụ nữ có đủ 5 nét đẹp trên thì không những tình duyên hạnh phúc mà còn lấy được chồng giàu sang, suốt đời được hưởng vinh hoa phú quý. Nếu chỉ có được một vài đặc điểm trong ngũ tú thì người phụ nữ cần phải kết hợp thêm những bộ vị tốt khác trên cơ thể mới đạt được mối lương duyên như ý nguyện.

Ngoài ngũ tú, thuật xem tướng còn nêu thêm những tiêu chuẩn khác bao gồm:

  1. Nhãn trường mi tú: mắt dài, lông mày đẹp
  2. Thị đoan kiều mị: ánh mắt hiền dịu làm say mê lòng người
  3. Nhãn nội thần tàng: tinh anh, thần thái giấu trong đôi mắt
  4. Ấn đường binh chính: khoảng trống giữa hai đầu mày sáng, ngay ngắn, không bị lõm
  5. Mi thanh cảnh trường: cổ dài, lông mày thanh tú
  6. Ngách viên mẫn phát: trán tròn, tóc đen, khuôn mặt sáng
  7. Đầu viên ngách bích: đầu tròn trán phẳng
  8. Nhân trung phân minh: nhân trung (phần ngấn rãnh môi trên thẳng từ mũi xuống), rõ ràng, dài, không có nếp nhăn phá tướng hoặc bị môi cong lên che khuất.
  9. Tai quyền ẩn ẩn: đôi má rộng, gò má ẩn chứ không lộ xương
  10. Địa các phong triều: cằm rộng và hơi đưa lên mũi chứ không bị hướng về phía sau
  11. Nhĩ hậu thần hậu: lỗ tai đầy đặn, sáng đẹp
  12. Nhĩ hậu nhi bạch: vành tai dày, màu sắc trắng hơn da mặt
  13. Tứ diện bão màn: mặt mũi đầy đặn
  14. Thủ thiêm tị hiệp: bàn tay thon, ngón tay búp măng, mũi nhỏ xinh nhưng đầy đặn, sống mũi thẳng cao là tướng vượng phu
  15. Chưởng tự chu sa: lòng bàn tay hồng nhuận, sắc đỏ như son
  16. Cốt tế bì hoạt: xương cốt thon, da dẻ mịn màng dễ sinh quý tử
  17. Cốt nhục tương phụ: xương thịt cân xứng hài hòa với nhau
  18. Yến ngữ thanh hòa: tiếng nói êm hòa như tiếng chim hót
  19. Tiếu bất lộ sỉ: cười nói có chừng mực, không cười ha hả để lộ hết răng ra ngoài là tướng vượng phu ích tử
  20. Hành bộ từ hoãn ngọa đơn tĩnh: đi đứng khoan thai, nằm ngồi đoan trang thư thái
  21. Thần khí thanh hòa bì phu tế nhuận: tinh thần khí sắc ôn hòa thuận, da dẻ nhuận sáng

Theo tử vi đẩu số:

  • Cung điền trạch có năm sinh Hóa lộc
  • Cung điền trạch có Tả phụ hoặc Hữu bật
  • Thiên can cung Thiên di hóa lộc nhập cung Mệnh

Lại còn xem sao nào đồng cung thì mới có thể luận đoán, cần tránh Kiếp Không, Tứ sát đồng cung, nên có Thiên Khôi hoặc Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc đồng cung thì có thể cho là người vợ ưng ý.

Có một quan điểm khác cho rằng, cung Điền Trạch của mệnh nữ Hóa Lộc là người vợ tốt, người này có khả năng sinh đẻ tốt. Người xưa cho rằng, đông con đông cháu chính là phúc khí của gia đình, đáng sợ nhất là cô quả, người mẹ không đẻ được con. Nhưng trong xã hội hiện đại ngày nay việc đông con đông cháu không còn được quá coi trọng, mỗi gia đình cần hạn chế số lượng con, hạn chế sự tăng trưởng về dân số.

Quan điểm về người vợ lý tưởng trong xã hội hiện nay có thế đưa ra một vài mẫu hình để bạn đọc tham khảo:

1. Nhân hậu: Những phụ nữ nhân hậu luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người. Nàng sẽ nuôi dạy các con bạn trở thành người tốt. Chắc chắn bạn sẽ ngưỡng mộ và cảm phục đức tính này của cô ấy.

2. Lạc quan: Cuộc sống không phải luôn trải toàn hoa hồng. Một người bạn đời lạc quan, suy nghĩ tích cực sẽ tiếp thêm sức mạnh để bạn vượt qua khó khăn. Không chỉ thế nàng còn gieo tinh thần lạc quan vào tâm hồn bé nhỏ của con bạn. Bạn và mọi người sẽ vui và hạnh phúc khi ở bên cô ấy.

3. Vui tính hóm hỉnh: Một người vui tính, hóm hỉnh trong giao tiếp và cuộc sống hằng ngày luôn được quý mến. Vì vậy, hóm hình trở thành tiêu chuẩn chọn bạn đời của không ít quý ông. Tính cách dí dỏm đồng nghĩa với sự thông minh và biết cách làm giảm căng thẳng trong mọi tình huống. Khi ở bên cạnh một cô gái như thế bạn sẽ thêm yêu cuộc sống.

4. Tôn trọng khoảng trời riêng của bạn: Ngoài cuộc sống hôn nhân ai cũng cần có một góc riêng của mình. Hãy chọn một cô gái biết tôn trọng điều ấy và cho bạn những khoảng thời gian riêng nhất định. Nếu làm được điều này, nửa kia của bạn thật sự là một người chín chắn, sâu sắc và biết tôn trọng người khác. Hơn thế điều đó chứng tỏ nàng rất tin tưởng bạn.

5. Thông cảm và biết chia sẻ: Rất khó để dạy trẻ nghệ thuật thông cảm và biết chia sẻ với người khác. Khi là người biết cảm thông và chia sẻ, cô ấy sẽ biết cách dạy con bạn thông qua những cử chỉ của bàn thân. Cuộc sống hôn nhân cần sự cảm thông của hai người. Nếu người phụ nữ bên cạnh bạn biết chia sẻ, đó sẽ là cuộc hôn nhân hạnh phúc.

5. Biết cách ứng xử: Hôn nhân không phải là chuyện của riêng hai người. Một người vợ tốt sẽ không làm bạn khó xử về chuyện tranh cãi với mẹ chồng hay giành cháu với bà. Một cô gái biết cách ứng xử sẽ biết cách dung hoà khéo léo giữa các mối quan hệ với nhau.

7. Thích đọc sách: Trẻ con sẽ có thói quen đọc sách, nếu hình ảnh bố mẹ ngồi đọc sách trở nên quen thuộc. Ngoài ra, một cô gái thích đọc sách sẽ hiểu biết rộng về mọi lĩnh vực. Bạn sẽ có thêm một quân sư đáng tin cậy.

8. Thích chăm sóc gia đình: Ngày nay, nhiều phụ nữ thích chứng tỏ bản thân bằng các hoạt động xã hội. Họ dành phần lớn thời gian để phát triển sự nghiệp và lơ là chuyện gia đình. Chọn một cô gái có thiên hướng gia đình, bạn sẽ được hưởng một cuộc sống gia đình ấm áp. Nàng không nhất thiết phải là người nội trợ mà chỉ cần biết cân bằng giữa gia đình và công việc.

9. Vị tha, khoan dung: Những người phụ nữ vị tha thường có một gia đình hạnh phúc và một cuộc sống hôn nhân viên mãn. Sự khoan dung và vị tha ở cô ấy là động lực giúp bạn vững bước trên con đường của mình. Tuy nhiên, nền tảng chính của gia đình vẫn là sự hoà hợp và ý thức của cả hai. Đừng bao giờ lợi dụng lòng bao dung của nàng để làm chuyện không phải nhé!

10. Tự tin: Tự tin là tính cách rất cần thiết trong cuộc sống hiện đại. Một người mẹ tự tin sẽ dạy con mình tính cách làm nên thành công này. Sự tự tin chứng tỏ nàng biết rõ vị trí của mình trong mắt người khác và tự hào với những gì mình có. Ở vị trí người vợ, nàng sẽ làm bạn hãnh diện với mọi người về sự tự nhiên và tự tin của mình. Khi làm mẹ, nàng sẽ truyền tính cách đáng quý này cho các con của bạn.

(Tử vi đẩu số - Tứ hóa khảo luận vận thế đời người - Phan Tử Ngư)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về cách chọn vợ xưa và nay

Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Cung Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu hoặc Nhật Nguyệt sáng sủa tam hợp chiếu (Nhật Mão, Nguyệt Mùi) trong lá số tử vi là cách khá tốt.
Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cung Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu hoặc Nhật Nguyệt sáng sủa tam hợp chiếu (Nhật Mão, Nguyệt Mùi) trong lá số tử vi là cách khá tốt. Khi xem cần phải có cách luận giải khác với các trường hợp Vô Chính Diệu thông thường.


► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Luan giai la so tu vi Vo Chinh Dieu gap Nhat Nguyet hinh anh
 
Trường hợp Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu nếu có đủ bộ Âm Dương sáng sủa tại Mão và Mùi, Hợi chiếu hoặc Âm Dương đồng cung xung chiếu đến cung Vô Chính Diệu thì chọn bộ Âm Dương này làm nòng cốt cho cung Vô Chính Diệu, chứ không lấy các chính tinh xung chiếu bởi vì qui luật của Nhật Nguyệt là chiếu đẹp hơn tọa thủ. 
 
Trong trường hợp này có thể đoán rằng cung Vô Chính Diệu trước tuy có trục trặc trắc trở nhưng về sau thì khá tốt. Tốt xấu hơn thì phải căn cứ vào sự tụ tập của các sao khác. 
 
Nếu có Tuần hoặc Triệt án ngữ tại cung Vô Chính Diệu thì cung này càng trở nên tốt đẹp bội phần, gặp Tuần tốt hơn gặp Triệt. Gặp Triệt thì chỉ kha khá thêm một chút mà thôi.
 
Trường hợp Nhật Mão, Nguyệt Mùi thì cần phải không bị sao nào làm giảm sức sáng. Ví dụ như cần phải không có Tuần Triệt án ngữ Nhật Nguyệt, hoặc Hóa Kỵ đóng đồng cung làm giảm sức sáng của Nhật hoặc Nguyệt. Nếu một sao bị Tuần hoặc Triệt án ngữ hoặc bị Hóa Kỵ đồng cung, nghĩa là bị giảm sức sáng thì mức độ tốt giảm đi rất nhiều. Cung Vô Chính Diệu trong trường hợp nay chỉ tốt ở mức độ trên trung bình một chút mà thôi. 
 
Nếu Nhật Nguyệt được các phụ tinh làm tăng sức sáng như Xương Khúc,Đào Hồng thì lại càng tốt đẹp bội phần. Trường hợp có Nhật Nguyệt Sửu Mùi chiếu thì nếu Nhật Nguyệt bị Tuần hoặc Triệt tại cung thì càng tốt, có Hóa Kỵ đồng cung với Nhật Nguyệt thì càng tốt hơn. 
 
Chú ý rằng chỉ rơi vào hai trường hợp này thì mới sử dụng bộ Nhật Nguyệt, còn tất cả các trường hợp khác thì nếu có Âm Dương chiếu ta cũng lấy chính tinh xung chiếu làm tọa thủ.    ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Căn cứ vào bản tính của loài hổ, mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại mà đặt tên hay cho người tuổi Dần.
Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài hổ và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại mà đặt tên hay cho người tuổi Dần, mang lại may mắn và sự hưng thịnh.
 

1. Dựa vào thói quen sinh hoạt
Nguồn thức ăn chính của loài hổ là thịt. Do đó, những tên hay cho người tuổi Dần nên chứa bộ Nhục hoặc Tâm.
 
Những tên thích hợp: Hữu, Thanh, Bằng, Thắng,  Chí, Thiêm, Trung, Hằng, Ưu, Cung, Huệ, Tứ, Tình, Hoài…
 
Ngoài ra, những tên có chứa bộ Y, Sam, Mịch, Cân, Thái cũng thích hợp để đặt tên cho người tuổi Dần. Bởi trên mình hổ có nếp vằn, do đó càng tăng thêm uy phong và sự mạnh mẽ cho nó.
 
Những tên có chứa các bộ này: Biểu, Sam, Bùi, Ngạn, Đồng, Bân, Bành, Chương, Hình, Thái, Ảnh, Tịch, Thường…

Dat ten hay cho nguoi tuoi Dan hinh anh
Đặt tên hay cho người tuổi Dần

2. Dựa vào đặc tính sinh sống
Loài hổ thường ẩn náu trong rừng sâu và được gọi là chúa tể sơn lâm. Theo đó, nên đặt những tên có chứa bộ Sơn, Mộc, Lâm. Điều này khiến hổ có thể phát huy đầy đủ tiềm năng của mình.
 
Những tên hay cho người tuổi Dần: Đại, Cương, Nhạc, Phong, Tuấn, Côn, Lam, Loan, Mộc, Tùng, Bách, Liễu, Bính, Đào, Trụ, Kiệt, Lương, Lạc, Sâm, Cơ, Nghiệp….
 
Ngoài ra, những tên thích hợp để đặt cho người tuổi Dần nên có bộ Vương, Quân, Lệnh, Đại, do hổ xưng chúa tể sơn lâm. Những tên này thích hợp để phát huy quyền lực và nắm vững đại quyền.
 
Những tên thích hợp: Ngọc, Cửu, Linh, Cầu, Châu, Lâm, Cầm, Dao, Thụy, Bích, Phu, Thái, Thiên…
3. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác
Dần – Ngọ - Tuất thuộc mối quan hệ tam hợp nên có thể giúp đỡ lẫn nhau, có quý nhân phù trợ. Do đó, nên đặt tên cho người tuổi Dần bằng những chữ có bộ Mã, Ngọ, Nam, Hỏa và Khuyển.
 
Những tên thích hợp: Mã, Tuấn, Phùng, Hoàng, Liệt, Hoán, Kiệt, Trạng, Hiến, Du, Địch, Thành, Thịnh, Mãnh, Quốc… Ngoài ra, có thể đặt tên có các bộ như Thủy, Băng do Thủy sinh ra Dần, sinh ra Mộc như: Băng, Lăng, Cầu, Mi, Pháp, Thái, Thiêm, Đàm, Lâm, Hàm, Nguyên, Hán…
4. Những tên cần tránh
Cần tránh những tên có bộ Thân, Viên, Xước, Cổn, Trùng, vì Dần, Thân xung nhau, Dần Tỵ có mối tương hại.
 
Những tên nên tránh: Tấn, Tuần, Địch, Thuật, Phùng, Thông, Liên, Cầu, Tạo, Tiến, Dật, Đạo, Đạt, Viễn, Tuyển, Thiệu, Quách, Quảng, Xuyên, Nhân, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Huỳnh, Tiên, Trọng, Bảo, Thân, Hựu, Đức, Đắc, Tuần, Lại…
 
Nên tránh dùng những tên có chứa bộ Nhật (không thích hợp với hổ, vì hổ sống ở trong hang núi hoặc bóng cây); bộ Điền (không thích hợp vì có nghĩa là hổ bị lừa gạt).
 
Những tên nên tránh: Đán, Minh, Tảo, Côn, Xuân, Cảnh, Tình, Thời, Thần, Huy, Hiểu, Thịnh, Phương, Hoa, Vân, Cần, Chi, Đài, Anh, Trang, Hà, Thảo, Bình, Diệp, Bội, Dung, Huệ, Tân, Phan, Nam, Điện, Giới, Lưu, Đương…
 
Khi đặt tên cho người tuổi Dần, nên tránh những tên có bộ Khẩu vì khi hổ há miệng ra “không làm thương người khác mà lại làm hại chính mình”, khiến hổ phải chịu cảm giác khốn cùng, không dễ phát huy uy lực của mình.
 
Những tên có chứa bộ khẩu nên tránh: Đài, Chỉ, Danh, Hữu, Sử, Cát, Đồng, Khả, Hợp, Hàm, Phẩm, Ca, Triết, Thương, Viên, Á, Đồng, Gia…
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Dần

Toàn cảnh về sức khỏe của 12 con giáp trong tháng 6

Tháng hè oi bức, Hỏa khí vượng nên ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sức khỏe của 12 con giáp.
Toàn cảnh về sức khỏe của 12 con giáp trong tháng 6

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Sức khỏe người tuổi Tý
 
Nhìn chung tình hình sức khỏe của người tuổi Tý trong tháng 6 khá ổn định. Tuy nhiên về cuối tháng có chuyện muộn phiền nên tâm trạng không vui, ảnh hưởng đến thể trạng. 
Sức khỏe người tuổi Sửu
 
Với tâm trạng khá thoải mái và tinh thần sung sức, sức khỏe của người tuổi Sửu trong tháng 6 khá tốt và bình ổn. Nên tranh thủ thời gian nghỉ ngơi để đọc sách, vừa có những trải nghiệm thú vị lại thư thái đầu óc, tăng cường sức khỏe.
 
Sức khỏe người tuổi Dần
 
Chuyện tình cảm vẫn bất ổn, chưa có bến đỗ rõ ràng nên ảnh hưởng trực tiếp tới tâm trạng, tinh thần và sức khỏe của người tuổi Dần. Nên tham gia các hoạt động thể thao hoặc dưỡng sinh để tăng cường thể chất.
Sức khỏe người tuổi Mão
 
Tâm trạng của người tuổi Mão hầu như vui vẻ và thoải mái suốt tháng 6 nên sức khỏe cũng ổn định và khá tốt. Tuy nhiên, không nên chủ quan, cần kết hợp làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, nên đi xa để  hít thở không khí trong lành để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, từ đó phòng chống tốt bệnh tật.

Toan canh ve suc khoe cua 12 con giap trong thang 6 hinh anh
Ảnh minh họa
Sức khỏe người tuổi Thìn
 
Khác với người tuổi Mão, người tuổi Thìn thường xuyên rơi vào tình trạng căng thẳng vì áp lực công việc nên tinh thần mệt mỏi kéo dài. Nếu biết cách điều hòa tâm trạng, tiết chế cảm xúc thì sức khỏe mới được cải thiện.
 
Sức khỏe người tuổi Tỵ
Dù bên ngoài không thấy bất cứ dấu hiệu mệt mỏi nào ở người tuổi Tỵ nhưng thực chất bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Nguyên nhân là do tháng 6 gặp thương cung vượng nên dễ phát hỏa, sinh bực bội, kiệt sức.
Sức khỏe người tuổi Ngọ
Tình hình sức khỏe của người tuổi Ngọ tương đối ổn định do duy trì tâm trạng tốt, suy nghĩ tích cực và có chế độ ăn uống hợp lí.
 
Sức khỏe người tuổi Mùi
Mặc dù chỉ số về tinh thần giảm nhưng sức khỏe của người tuổi Mùi vẫn khá bình ổn, không có biến động lớn. Nếu biết cách điều chỉnh tâm trạng hợp lí, tránh nóng giận bốc hỏa thì mọi muộn phiền sẽ qua, thay vào đó là những ngày tháng vui tươi, khỏe mạnh.
Sức khỏe người tuổi Thân
 
Sức khỏe trong tháng 6 của người tuổi Thân rất tốt, tinh thần làm việc và tham gia các hoạt động tập thể luôn hăng say. Tuy nhiên, nên tăng cường sức khỏe hơn nữa bằng những môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, dã ngoại, tập yoga…nhằm phòng tránh nguy cơ bệnh tật.
Sức khỏe người tuổi Dậu
Do tâm trạng của người tuổi Dậu thoải mái và vui vẻ nên sức khỏe cũng được cải thiện hơn so với tháng trước. Nên tận dụng thời gian rảnh vào những ngày nghỉ cuối tuần để đi đâu đó gần gũi với thiên nhiên, hít thở không khí trong lành vừa thư giãn tinh thần lại tăng cường sức khỏe.
 
Sức khỏe người tuổi Tuất
 
Thời tiết nóng nực cộng thêm với tinh thần sa sút nên sức khỏe của người tuổi Tuất có phần giảm sút. Cần đề phòng mắc các chứng bệnh như nóng trong, bốc hỏa, các bệnh về tiêu hóa…Các món ăn thanh đạm, ít dầu mỡ rất tốt cho sức khỏe của bạn, nên thay đổi khẩu phần ăn hợp lí.
 
Sức khỏe người tuổi Hợi
 
Áp lực tinh thần lớn, thời gian luyện tập thể thao ít đi khiến sức khỏe của người tuổi Hợi bị ảnh hưởng rõ rệt. Khi cảm thấy áp lực hay mệt mỏi trong công việc, bạn nên chủ động tìm gặp bạn bè hoặc người thân để chia sẻ, như vậy sẽ trút được gánh nặng tinh thần, từ đó lấy lại niềm vui và sức khỏe ổn định.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Toàn cảnh về sức khỏe của 12 con giáp trong tháng 6

Tính cách của người thuộc nhóm máu A

Ưu điểm nổi bật của những người thuộc nhóm máu A là đức hy sinh, luôn đặt lợi ích chung lên hàng đầu. Đây cũng là người sống hòa đồng, cởi mở và có khả năng
Tính cách của người thuộc nhóm máu A

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm nổi bật của những người thuộc nhóm máu A là đức hy sinh, luôn đặt lợi ích chung lên hàng đầu. Đây cũng là người sống hòa đồng, cởi mở và có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh.

 

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Người thuộc nhóm máu A khá thông minh và ham hiểu biết. Trong công việc hay học tập, họ luôn tỏ ra xuất sắc. Chính điều này khiến họ dễ trở thành tâm điểm thu hút sự chú ý của mọi người.

Tuy nhiên cũng có một số người thuộc nhóm máu A lại sống hướng nội, thiếu quyết đoán và mạnh mẽ. Họ dễ xúc động khi xem một bộ phim hay đọc một cuốn tiểu thuyết tình cảm. Cũng chính vì vậy mà trong cuộc sống, khi gặp khó khăn hoặc thất bại họ dễ rơi vào trạng thái bi quan.

(Theo Giải mã số mệnh con người qua nhóm máu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách của người thuộc nhóm máu A

Quẻ Quan Âm: Tôn Tẫn Khốn Bàng Quyên

Quẻ Quan Âm thứ 65 Tôn Tẫn khốn Bàng Quyên đoán rằng mọi việc nên giữ nguyên hiện thời, nên dừng thì dừng, nên bỏ qua thì bỏ qua, chờ đợi vận thế chuyển đổi
Quẻ Quan Âm: Tôn Tẫn Khốn Bàng Quyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 65 được xây dựng trên điển cố: Tôn Tẫn khốn Bàng Quyên – hay Tôn Tẫn vây khốn Bàng Quyên.

Quẻ hạ thuộc cung Mão. Có những lúc, những việc nên dừng thì dừng, nên bỏ qua thì bỏ qua, nên khoan dung thì khoan dung. Cái trước mắt không phải là cái chân thực, cho dù không có nguy hiểm gì nhưng sẽ không thể yên ổn mà thực hiện. Nên giữ nguyên mọi thứ y như hiện thời mà chờ đợi vận thế chuyển đổi.

Thử quái cát nhục bổ thương chi tượng. Phàm sự chỉ nghi thủ cựu đãi thời.

Điển cố quẻ Quan Âm: Tôn Tẫn khốn Bàng Quyên

Tôn Tẫn và Bàng Quyên là hai anh em kết nghĩa, cùng học tập binh pháp với Quỷ Cốc Tử. Bàng Quyên học binh pháp được hơn ba năm, một hôm xuống núi múc nước, nghe được người đi đường bàn tán rằng nước Ngụy dùng rất nhiều vàng để chiêu hiền đãi sĩ, trong lòng dao động, bèn từ biệt thầy và bạn học, đi đến nước Ngụy. Còn Tôn Tẫn cảm thấy học vấn của mình chưa được tinh thâm, lại không nỡ xa thầy, nên chưa muốn ra đi.

Sau khi Bàng Quyên đến nước Ngụy, nhờ vận dùng nhiều mưu kế nên nhanh chóng được gặp Ngụy Huệ Vương. Bàng Quyên cũng có chút tài năng, nên nhanh chóng lập công, được Ngụy Huệ Vương phong làm Tướng quân. Cho dù như vậy, Bàng Quyên trong lòng vẫn không vui, bởi vì biết rằng mình còn kém xa một người, đó chính là Tôn Tẫn. Vì thế Bàng Quyên nghĩ ra một kế sách.

Một hôm, Tôn Tẫn nhận được thư của Bàng Quyên. Trong thư Bàng Quyên kể rằng, mình được Ngụy Huệ Vương trọng dụng, đã tích cực tiến cử với Ngụy Huệ Vương về tài năng cái thế của sư huynh, Huệ Vương đồng ý cho sư huynh đến nước Ngụy làm Đại tướng quân. Tôn Tẫn xem xong thư, thấy sư đệ trọng tình nghĩa đồng môn như vậy, liền đồng ý đi đến kinh đô Đại Lương của nước Ngụy.

Sau khi đến Đại Lương, Bàng Quyên sửa soạn rượu thịt khoản đãi Tôn Tan. Nhưng suốt một thời gian dài sau đó không thấy Ngụy Huệ Vương triệu kiến, Tôn Tẫn thấy Bàng Quyên không đề cập đến chuyện đó, cũng đành nhẫn nại chờ đợi. Vốn là, Bàng Quyên đã lập mưu mượn tay của Ngụy Huệ Vương để biến Tôn Tẫn thành một người tàn phế, mục đích là khiến cho Tôn Tan sau này không thể có địa vị cao hơn mình.

Nhưng Bàng Quyên vẫn giả vờ lấy lòng Tôn Tẫn, mục đích là muốn Tôn Tẫn viết cho mình bộ sách “Tôn Tử binh pháp”. Sau đó, Tôn Tần phát hiện ra mục đích thực sự của Bàng Quyên, bèn giả bị bệnh phong để trốn thoát được kiếp nạn này. Bàng Quyên dùng mọi biện pháp để thăm dò xem có phải Tôn Tẫn bị bệnh phong thật không, cuối cùng đã tin lời mà lơi lỏng việc canh giữ đối với Tôn Tẫn. Tôn Tẫn nhân cơ hội đó trốn sang nước Tề, được Tề Uy Vương trọng dụng.

Năm 354 trước Công nguyên, Bàng Quyên thống lĩnh tám vạn quân, bao vây kinh đô Hàm Đan của nước Triệu. Nước Triệu cầu cứu nước Tề. Tề Uy Vương cho Điền Kỵ làm Tướng quân, Tôn Tẫn làm Quân sư, phái quân đi tiếp viện nước Triệu. Tôn Tẫn dùng kế sách Vây Ngụy cứu Triệu đã giải nguy được cho nước Triệu.

Năm 342 trước Công nguyên, Bàng Quyên lại dẫn đại quân tấn công nước Hàn. Nước Hàn không chống cự được, tiếp tục cầu cứu nước Tề. Tôn Tẫn dùng mưu “giảm bếp”, cuối cùng vây khốn Bàng Quyên ở đạo Mã Lăng, lại viết mấy chữ lớn “Bàng Quyên chết dưới cây này” lên thân một cây cổ thụ, rồi sai các xạ thủ mai phục trong rừng rậm ở hai bên, dặn họ rằng chỉ cần thấy có ánh lửa lóe lên dưới gốc cây, hãy đồng loạt bắn tên. Không lâu sau, Bàng Quyên thống lĩnh kỵ binh của quân Ngụy đến đạo Mã Lăng vào lúc sấm tối. Nghe nói con đường phía trước bị cây gỗ chắn ngang, Bàng Quyên đi lên xem xét, thấy quả nhiên bên đường có một cây đại thụ, nơi vỏ cây bị cạo đi thấp thoáng có chữ viết, vội sai người đốt lửa lên đọc. Vừa nhìn thấy hàng chữ đó, Bàng Quyên kinh hãi, biết là đã trúng mưu của Tôn Tẫn, vội lệnh cho quân Ngụy rút lui, nhưng đã muộn. Xạ thủ của quân Tề đồng loạt bắn ra hàng vạn mũi tên, quân Ngụy chết và bị thương vô số, đội ngũ rối loạn. Bàng Quyên biết mình đã thất bại, liền rút kiếm tự sát. Quân Tề thừa thắng truy sát, đến Ngụy thái tử cũng bị bắt làm tù binh. Từ đó về sau, tiếng tăm của Tôn Tẫn vang khắp thiên hạ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Tôn Tẫn Khốn Bàng Quyên

Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Những người có viền tai rõ ràng, dầy, hồng hào thường không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.
Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nhân trung sâu và rộng

Những người có nhân trung vừa dài vừa rộng lại rõ ràng không những cuộc sống sung túc, có địa vị trong xã hội, mà còn rất khỏe mạnh, trường thọ.

2. Lông mày với râu tóc hài hòa

Lông mày với râu tóc kết hợp hài hòa với nhau, càng về già càng dày, bóng khỏe thì càng tốt - tượng trưng cho cơ thể khỏe mạnh, trí lực dồi dào. Ngược lại, dưới 30 tuổi mà lông mày dài ra bất thường lại là dấu hiệu đáng lo ngại.

nhan-dien-khuon-mat-truong-tho

3. Sống mũi đầy, có thịt

Mũi có liên quan đến tỳ vị. Vì vậy, người có sống mũi đầy, nhiều thịt thường sẽ sống lâu và khỏe mạnh.

4. Tai lớn, dầy, rắn chắc

Tai có đường viền rõ ràng, dầy, hồng hào thường sẽ không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.

6. Răng chắc khỏe

Răng chắc khỏe là biểu hiện thận khỏe. Thận khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ bền lâu.

Maruko (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Cách chọn mai đẹp trong dịp tết không khó, nhưng nếu muốn lựa chọn cây mai hợp phong thủy thì chúng ta cần tìm hiểu một chút kiến thức.
Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoa mai tượng trưng cho phẩm tiết cao quý, khí phách của người quân tử, là niềm cảm hứng rất kinh điển trong thơ ca. Và là biểu tượng may mắn trong cả năm, nếu sáng mùng 1 Tết hoa mai nở.

Hoa mai cũng có rất nhiều loại: tứ quý màu đỏ, hồng mai, bạch mai, chi mai màu trắng pha hồng, hoàng mai màu vàng, mai chiếu thủy màu trắng phớt, song mai màu trắng muốt. . . nhưng phổ biến hơn cả là hoa mai vàng.

Một số lưu ý khi chọn mua Mai:

Mai đẹp không chỉ ở hoa mà quý ở dáng cây. Nên chọn những cây nhánh đẹp cân đối. Vỏ đen tự nhiên, không đốm vảy nấm mốc. Không nên chọn cây quá nhiều nhánh, các nhánh to nhỏ chênh nhau quá nhiều.

Những cành mai có dáng đẹp, với các hình dáng một “lão mai” gốc to, da sần sùi, mọc rong rêu càng tốt, nhánh khẳng khiu và có thể có những hình thể như: Chân quỳ, Hạc bay, Phụng Hoàng…

Ngoài những nét trên, người mua mai còn chú trọng đến sự phân chia các nhánh trên một gốc mai. Nhánh to, nhánh nhỏ, sự sắp xếp các nhánh. Có thể phân chia tên gọi tùy sự phong phú của các tay chơi mai chuyên nghiệp.

Nhìn chung có các điểm cần chú ý khi lựa chọn một nhành mai: các cành phân chia thứ lớp, bông rải đều, nhánh to khỏe, nhánh uyển chuyển, nụ mập, lá non vừa nhú.

Không nên chọn cây nhiều nụ

Tất nhiên là hoa càng nhiều thì cành mai trông càng đẹp, nhưng hãy nhớ rằng hoa có nở đẹp và lâu bền hay không còn tùy vào khả năng nuôi dưỡng của cành, cây, nhất là trong điều kiện chưng bình.

Hãy chọn cành hoặc cây mai có nụ vừa phải và phân bố đẹp trên cả cành. Các nụ hoa phải đủ “bụ bẫm” để nở kịp ba ngày Tết là tuyệt vời nhất.

Bông hoa mai đẹp, to, tròn

Cánh hoa mịn, đều nhau, không có cánh hoa bị tật. Màu sắc và độ to của hoa rất đa dạng, tùy vào sở thích mỗi người mà chọn lựa cho phù hợp, chứ đó không phải là tiêu chí chọn hoa mai đẹp.

Chú ý về lá mai

Một cành mai đẹp không thể là cành mai trụi lá hoặc lá xanh um nhiều như hoa. Tốt nhất nên chọn cành mai nhiều hoa và nụ, điểm những chiếc lá non xanh mềm hoặc đỏ tía.

Chọn cây mai chắc gốc

Lấy tay lắc nhẹ thấy cây và đất ở gốc vững chắc là được. Lựa cây có nụ không bị héo, rũ cuống, vì bị héo chứng tỏ cây đang kiệt sức do thiếu nước, đứt rễ hoặc bị bệnh.

Nếu trên cành còn sót lại một vài chiếc lá cũ hoặc có thêm vài chiếc lá đã già xanh, hãy ngắt bỏ chúng, điều này sẽ giúp giảm sự thoát hơi nước của cành mai.

Khi có hiện tượng hoa héo, không còn cách cứu chữa, cần phải vứt hoa đi trước khi hoa héo và rơi rụng đầy nhà ngay trong chính nhà bạn đầu năm mới vào sáng ngày mùng 1 Tết.

Trong phong thủy, nếu đầu năm mà chứng kiến hoa héo và rơi rụng, thì trong nhà có sự chia cách, hoặc nhiều sự cố không tốt xảy ra trong năm mới.


Nguồn: Phong  Thủy Tổng Hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn mai cảnh ngày Tết theo phong thủy

Chuông gió và phong thuỷ

Trong các quan niệm về phong thuỷ truyền thống, chuông gió được dùng để khắc chế những nguồn năng lượng tiêu cực, xua tan đi khí xấu, đồng thời giúp lưu chuyển những luồng khí có lợi trong căn nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là một vài hướng dẫn giúp bạn lựa chọn được chiếc chuông gió phù hợp với căn nhà của mình:

1. Chất liệu:


Luôn nhớ rằng chất liệu của chuông gió nên phù hợp với các yếu tố phong thuỷ tại vị trí đặt nó. Lấy ví dụ, bạn có thể đặt chuông gió làm bằng kim loại ở hướng Tây, Tây Bắc và hướng Bắc, trong khi chuông gió làm từ tre/gỗ có thể đặt ở hướng Đông, Đông Nam và Hướng Nam (Theo bát quái).


Thỉnh thoảng bạn vẫn bắt gặp những loại chuông gió được làm từ sứ, đất sét nung…khi ấy, chất liệu tạo nên chuông gió sẽ đại diện cho yếu tố thổ, do đó, nên được đặt ở vị trí trung tâm, Tây Nam, Đông Bắc, Đông và Đông Nam của ngôi nhà.

2. Biểu tượng:


Có rất nhiều loại chuông gió mang trên mình những biểu tượng truyền thống. Một chiếc chuông gió làm bằng đất sét với hai trái tim rõ ràng là lựa chọn tuyệt vời cho hướng Tây Nam, Cung Tình Duyên, nên được đặt trong phòng nhà hoặc sân vườn. Trong khi đó, chiếc chuông gió với hình ảnh đức Phật sẽ phát huy tác dụng với những nguồn năng lượng phong thuỷ ở hướng Đông Bắc/ Cung học thức.

3. Số lượng:


Khi sử dụng chuông gió như một pháp khí trong nhà, cần chú ý tới số lượng của mỗi thanh chuông trên chuông gió. 6 và 8 là hai con số phổ biến nhất trong số lượng thanh chuông, khiến chuông gió có khả năng tăng cường năng lượng cho ngôi nhà. Ngoài ra, số 5 được coi là lý tưởng nhất cho việc đẩy lùi những khí xấu, đối với những loại sao chiếu mạng hàng năm.


Nguồn: ST.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuông gió và phong thuỷ
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd