Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Tân Dậu 1981 –

Chọn tuổi xông nhà năm 2016 cho người sinh năm 1981 – Tân Dậu. 1976 – Bính Thìn (Sa trung thổ) 1961 – Tân Sửu (Bịch thượng thổ) 1996 – Bính Tý (Giản hạ thủy) 1952 – Nhâm Thìn (Tràng lưu thủy) 1966 – Bính Ngọ (Thiên thượng thủy) 1991 – Tân Mùi (Lộ bàn
Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Tân Dậu 1981 –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn tuổi xông nhà năm 2016 cho người sinh năm 1981 – Tân Dậu.

1976 – Bính Thìn (Sa trung thổ)
1961 – Tân Sửu (Bịch thượng thổ)
1996 – Bính Tý (Giản hạ thủy)
1952 – Nhâm Thìn (Tràng lưu thủy)
1966 – Bính Ngọ (Thiên thượng thủy)
1991 – Tân Mùi (Lộ bàng thổ)
1953 – Quý Tỵ (Tràng lưu thủy)
1960 – Canh Tý (Bịch thượng thổ)
1964 – Giáp Thìn (Phú đăng hỏa)
1968 – Mậu Thân (Đất trạch thổ)

xem-boi-tinh-yeu-tuoi-quy-dau-nu-mang
Tuổi xông nhà năm 2016 cho người sinh năm 1981 tốt nhất.

Tuổi xông nhà 1976 (Bính Thìn – Sa trung thổ)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với Mộc của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Hỏa tương sinh với Thổ của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Bính tương hợp với Tân của gia chủ, rất tốt
– Thiên can của năm nay là Bính không tương hợp, không xung khắc với Bính của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Thìn tương hợp với Dậu của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Thân tương hợp với Thìn của tuổi xông nhà, rất tốt

Tổng điểm: 17/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1961 (Tân Sửu – Bịch thượng thổ)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thổ không sinh, không khắc với Mộc của gia chủ, chấp nhận được
– Ngũ hành của năm nay là Hỏa tương sinh với Thổ của tuổi xông nhà, rất tốt
– Thiên can của tuổi xông nhà là Tân không tương hợp, không xung khắc với Tân của gia chủ, chấp nhận được
– Thiên can của năm nay là Bính tương hợp với Tân của tuổi xông nhà, rất tốt
– Địa chi của tuổi xông nhà là Sửu tương hợp với Dậu của gia chủ, rất tốt
– Địa chi của năm nay là Thân không tương hợp, không xung khắc với Sửu của tuổi xông nhà, chấp nhận được

Tổng điểm: 16/20 ( Tốt )

Tuổi xông nhà 1996 (Bính Tý – Giản hạ thủy)

– Ngũ hành của tuổi xông nhà là Thủy tương sinh với Mộc của gia chủ, rất tốt
– Ngũ hành của năm nay là Hỏa không sinh, không khắc với Thủy của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Thiên can của tuổi xông nhà là Bính tương hợp với Tân của gia chủ, rất tốt
– Thiên can của năm nay là Bính không tương hợp, không xung khắc với Bính của tuổi xông nhà, chấp nhận được
– Địa chi của tuổi xông nhà là Tý không tương hợp, không xung khắc với Dậu của gia chủ, chấp nhận được
– Địa chi của năm nay là Thân tương hợp với Tý của tuổi xông nhà, rất tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi xông nhà 2015 cho người sinh năm Tân Dậu 1981 –

Phòng tắm

Phòng tắm là nơi nước - tượng trưng cho tiền ra vào, sự chi tiêu thu nhập của chủ nhà. Tránh làm phòng tắm đối diện cửa ra vào để khi cần có việc ta được tự nhiên. Nếu không thế chủ nhà có thể bị hao tổn của cải, sức khỏe, sẩy thai,... Để phòng tắm chỗ khuất là hay nhất.
Phòng tắm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách chữa: Hoặc là đặt phòng tắm ở chỗ xa nhất cách cửa ra vào hay làm một phòng nhỏ có màn che chắn kín đáo. Còn không thì treo một chiếc khánh ở giữa khoảng phòng tắm và cửa ra vào hay lắp gương ngoài cửa phòng ấy.

Phòng tắm phải khoáng đãng, sáng sủa. Trong phòng nên dùng các màu nhẹ như xanh da trời, xanh hay vàng. Các sắc này giúp cho gia đình hòa hợp, vợ chồng yên vui.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phòng tắm

Giấc mơ mang điềm báo sinh con trai hay con gái

Rất nhiều phụ nữ từng nằm mơ khi mang bầu. Họ cho rằng, đó chỉ là giấc mơ, không thể coi là thật. Nhưng nhiều người thừa nhận, những cảnh tượng rõ ràng trong
Giấc mơ mang điềm báo sinh con trai hay con gái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Rất nhiều phụ nữ từng nằm mơ khi mang bầu. Họ cho rằng, đó chỉ là giấc mơ, không thể coi là thật. Nhưng nhiều người thừa nhận, những cảnh tượng rõ ràng trong giấc mơ đã mang đến cho họ các điềm báo khác nhau.

 

Giac mo mang diem bao sinh con trai hay con gai hinh anh
Giấc mơ của bà bầu ngầm dự báo giới tính thai nhi

Chúng được chia thành 4 loại lớn: mơ về động vật, mơ về thực vật hoa quả, mơ về giới tự nhiên, mơ về vàng bạc châu báu và các đồ vật có giá. Mỗi loại giấc mơ đều ngầm dự đoán giới tính của thai nhi.

  Giấc mơ mang điềm báo sinh con trai

  Nếu bạn mơ thấy những quả tròn, căng mọng có số quả lẻ, ớt chín, cánh đồng ớt, hoa cúc, khoai lang đỏ, là điềm báo bạn sẽ sinh con trai.

  Nếu bạn mơ thấy đầu rồng, bạn sẽ sinh bé trai khôi ngô tuấn tú.

  Nếu mơ mình ngồi trên lưng hổ hoặc bị một con hổ cắn đến chảy máu hoặc con vật này ngã vào lòng bạn, thai nhi sẽ là bé trai.

  Nếu bạn mơ nhìn thấy cầm châu báu trong tay và châu báu là số lẻ hoặc thấy 1 chiếc nhẫn lớn là điềm báo bé trai trong bụng của bạn sau này sẽ là người nổi tiếng.

  Mơ thấy 1 con trăn lớn hoặc con vật đó quấn quanh người là điềm báo bạn sắp sinh bé trai.

  Nếu bạn mơ thấy lợn, những chú hươu có sừng, hoặc những chú bò mạnh khỏe có sừng là điềm báo sinh con trai. Mơ thấy bị 1 con lợn rừng đuổi theo, thai nhi sau này sẽ là nhân vật nổi tiếng.

  Nếu bạn mơ thấy cảnh mình cưỡi 1 chú ngựa đen trên thảo nguyên rộng lớn hoặc nhìn thấy chú ngựa hoang đang chạy là điềm báo bạn đang mang thai bé trai và trong tương lai sẽ trở thành quý nhân.

  Mơ thấy mặt biển cuồn cuộn sóng hoặc mặt trời  là điềm báo bé trai sắp chào đời.

  Giấc mơ mang điềm báo sinh con gái

  Bạn mơ thấy những quả căng mọng và là số chẵn, hoặc ớt xanh hay hoa mai, đào, khoai lang trắng, là điềm báo bạn sẽ sinh con gái. Nếu quả không có sâu, cuộc sống của bạn và con sẽ luôn tốt đẹp.

  Nếu bạn mơ thấy đuôi rồng là điềm báo bạn sẽ sinh bé gái dễ thương.

  Nếu mơ thấy hổ đến nhà hoặc con hổ đang được bế, rất có thể bạn đang mang thai bé gái.

  Trong giấc mơ, bạn thấy mình cầm vàng bạc, châu báu trong tay và chúng là số chẵn hoặc thấy rất nhiều chiếc nhẫn bằng vàng, bạc là điềm báo bạn sẽ sinh con gái.

  Nếu bạn mơ thấy con trăn lớn đi khỏi nhà hoặc con rắn đen, bạn sẽ sinh bé gái đáng yêu.

  Lợn trắng, ngựa trắng, chú nai đẹp, những chú bò khỏe mạnh không sừng, bò cái hiền lành hoặc 2 chú bò đỏ trong giấc mơ có ngụ ý rằng thai nhi của bạn là con gái.

  Mặt biển êm dịu không gợn sóng, mặt trăng, hoặc cảnh tượng mặt trời hóa mặt trăng là điềm báo bạn đang mang bầu bé gái xinh xắn.

Theo Giadinhnho


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giấc mơ mang điềm báo sinh con trai hay con gái

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Thổ –

Màu hồng là màu phái sinh khác của màu đỏ, cũng rất tốt cho phòng ngủ của người mệnh Thổ vì màu hồng là màu của tình yêu, đam mê, lãng mạn. Nó kích thích tình yêu, hôn nhân của gia chủ luôn nồng nàn, dồi dào năng lượng. Màu hồng đem lại nguồn năng lư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu hồng là màu phái sinh khác của màu đỏ, cũng rất tốt cho phòng ngủ của người mệnh Thổ vì màu hồng là màu của tình yêu, đam mê, lãng mạn.

Nó kích thích tình yêu, hôn nhân của gia chủ luôn nồng nàn, dồi dào năng lượng. Màu hồng đem lại nguồn năng lượng yêu thương rất dồi dào. Không gian hành Thổ là không gian của các gam màu trầm tối gần với màu của đất, mang ý nghĩa trường tồn, màu của thời gian. Người mệnh thổ nên chọn giấy dán tường tông trầm ấm nếu muốn có cảm giác được che chở.

Tuy nhiên, quá nhiều màu tối sẽ khiến không gian trở nên nặng nề, đặc biệt không thích hợp với người năng động, tính cách hướng ngoại. Bởi vì, không phải tất cả người mệnh thổ đều trầm ngâm, hoài cổ. Ở trong không gian màu sắc của hành thổ tăng cường sự tập trung tư tưởng, ý chí, sự bền bỉ..

mau-son-cho-menh-tho-1venusland

Chất liệu tạo nên phòng ngủ tốt cho người mệnh Thổ nên bắt nguồn từ đất như gạch, gốm, sứ, đất nung… Người mệnh Thổ nên chọn giường làm bằng kim loại, kim loại bắt nguồn từ đất, lại rất thời thượng. Người mệnh Thổ không nên nằm ngủ giường gỗ do gỗ thuộc Mộc, dễ gây tổn hại về sức khỏe.

Theo quan niệm phong thủy dựa trên ngũ hành và màu sắc, hành Thổ có màu vàng. Vì thế, những người mệnh Thổ nên lựa chọn màu vàng. Một số nền văn hóa cổ xưa tôn sùng màu vàng. Màu vàng là màu của sức mạnh, quyền năng, duy trì sự sống, trường thọ và huyền bí, tỏa ra niềm vui nên khi trang trí phòng màu vàng sẽ toát ra niềm lạc quan, yêu đời.

Cả màu vàng và màu đỏ đều là màu kích thích sự thành tựu. Màu vàng góp phần tích cực vào trạng thái tinh thần giúp người mệnh Thổ dễ dàng tạo ra thành công, những điều tốt lành trong cuộc sống. Màu cam là sự phối hợp giữa màu đỏ và màu vàng mang lại điềm lành, hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành cho người mệnh Thổ. Trong phòng ngủ sử dụng những màu hợp với hành Thổ, cuộc sống và sự nghiệp của người mệnh Thổ sẽ thuận lợi và phát triển về lâu dài.

Màu cam còn được gọi là ‘màu xã hội’ bởi nó tạo năng lượng thúc đẩy các mối quan hệ xã hội. Màu cam nên sử dụng cho nhà hoặc căn phòng hướng Nam để đem lại sự nổi tiếng và danh vọng, còn đối với hướng Đông Nam sẽ có tác dụng tương trợ về tình yêu và hôn nhân. Tuy nhiên, màu đỏ và màu cam chỉ nên dùng ở mức vừa phải trong phòng ngủ bởi tông màu này mang nhiều tính âm.

Màu nâu tượng trưng cho rừng thẳm tạo cảm giác có phần nặng nề, phù hợp với người mệnh Thổ muốn tăng cường sự kiên định, không dễ thay đổi. Màu nâu thường dành cho người cao tuổi, toát nên vẻ thanh nhã, lịch sự.

Màu xám đối với người mệnh Thổ là biểu hiện của sự khởi đầu, nhiều niềm tin, hy vọng vào cuộc sống tốt đẹp.

Sự kết hợp của màu vàng và nâu đem lại cảm giác an toàn, được bao bọc, che chở. Hai màu này kết hợp với nhau thúc đẩy những mối quan hệ phát triển lành mạnh.

ợng yêu thương rất dồi dào. Không gian hành Thổ là không gian của các gam màu trầm tối gần với màu của đất, mang ý nghĩa trường tồn, màu của thời gian. Người mệnh thổ nên chọn giấy dán tường tông trầm ấm nếu muốn có cảm giác được che chở.

Tuy nhiên, quá nhiều màu tối sẽ khiến không gian trở nên nặng nề, đặc biệt không thích hợp với người năng động, tính cách hướng ngoại. Bởi vì, không phải tất cả người mệnh thổ đều trầm ngâm, hoài cổ. Ở trong không gian màu sắc của hành thổ tăng cường sự tập trung tư tưởng, ý chí, sự bền bỉ..

Chất liệu tạo nên phòng ngủ tốt cho người mệnh Thổ nên bắt nguồn từ đất như gạch, gốm, sứ, đất nung… Người mệnh Thổ nên chọn giường làm bằng kim loại, kim loại bắt nguồn từ đất, lại rất thời thượng. Người mệnh Thổ không nên nằm ngủ giường gỗ do gỗ thuộc Mộc, dễ gây tổn hại về sức khỏe.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Thổ –

Giải mã giấc mơ thấy diễn viên –

Mơ thấy diễn viên hài cho thấy bạn đang xem thường cuộc sống thực tế, còn khi bạn mơ thấy diễn viên xinh đẹp thì bạn sẽ gặp may mắn lắm đó. Tại sao chúng tôi lại nhận định như vậy? củ thể như thế nào chúng ta cùng khám phá với các chuyên gia giải mã

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mơ thấy diễn viên hài cho thấy bạn đang xem thường cuộc sống thực tế, còn khi bạn mơ thấy diễn viên xinh đẹp thì bạn sẽ gặp may mắn lắm đó. Tại sao chúng tôi lại nhận định như vậy? củ thể như thế nào chúng ta cùng khám phá với các chuyên gia giải mã giấc mơ để biết được ý nghĩa mơ thấy diễn viên nhé!

Nội dung

  • 1 Giải mã giấc mơ thấy diễn viên
    • 1.1 Mơ thấy diễn viên hài
    • 1.2 Nam giới mơ thấy diễn viên nữ
    • 1.3 Mơ thấy nữ diễn viên xinh đẹp
    • 1.4 Mơ thấy diễn viên có tinh thần sa sút
    • 1.5 Nam giới mơ thấy mình đang trêu chọc một diễn viên nữ
    • 1.6 Mơ thấy chương trình biểu diễn không hay của diễn viên

Giải mã giấc mơ thấy diễn viên

Mơ thấy diễn viên hài

Mơ thấy diễn viên hài, cho thấy bạn đang xem thường cuộc sống thực tế, có lẽ trong ý thức của bạn, bạn hy vọng có thể làm cho bản thân mình mạnh bạo lên.

Nam giới mơ thấy diễn viên nữ

Nam giới mơ thấy diễn viên nữ, cho thấy họ muốn được thể hiện mình trước mọi người. Tiếng vỗ tay hoặc tiếng reo hò trong giấc mơ phản ánh đúng cuộc sống của bạn, có thể là sự chế nhạo hoặc sự từ chối.

Mơ thấy nữ diễn viên xinh đẹp

Mơ thấy nữ diễn viên xinh đẹp hoặc nói chuyện với diễn viên nữ, cho thấy bạn sẽ gặp may mắn, sự nghiệp phát triển. Nhưng nếu mơ cãi nhau với diễn viên nữ ngược lại bạn sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng về tiền bạc.

0-7258-1396500088

Mơ thấy diễn viên có tinh thần sa sút

Nếu như mơ thấy diễn viên có tinh thần sa sút, cho thấy cuộc sống bạn có thể đang trong tình cảnh tiến thoái lưỡng nan, thất vọng về bạn bè.

Nam giới mơ thấy mình đang trêu chọc một diễn viên nữ

Nam giới mơ thấy mình đang trêu chọc một diễn viên nữ, cho thấy người này yêu say đắm nửa kia, tuy nhiên đôi khi điều này mang lại cho người đó nỗi khổ tâm.

Mơ thấy chương trình biểu diễn không hay của diễn viên

Mơ thấy chương trình biểu diễn không hay của diễn viên nghiệp dư, cho thấy nguyện vọng trong lòng bạn sẽ được thực hiện.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy diễn viên –

Hoàng Xuân Vinh - người đàn ông mang trong mình thanh kiếm báu

Hoàng Xuân Vinh - vận động viên đầu tiên mang về tấm huy chương vàng quý giá cho Việt Nam tại Olympic Rio có lá số tử vi mang trong mình kiếm báu.
Hoàng Xuân Vinh - người đàn ông mang trong mình thanh kiếm báu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoàng Xuân Vinh là cái tên được nhắc đến nhiều nhất trong vài ngày hôm nay bởi kì tích mà anh ghi được. Vận động viên đầu tiên mang về tấm huy chương vàng quý giá cho Việt Nam tại Olympic Rio có lá số tử vi mang trong mình kiếm báu.


Hoang Xuan Vinh - nguoi dan ong mang trong minh thanh kiem bau hinh anh 2
 
Hoàng Xuân Vinh – vận động viên bắn súng xuất thân từ quân đội đã có giây phút xuất thần, phá vỡ kỉ lục nội dung 10m  súng ngắn hơi, giành huy chương vàng Olympic đầu tiên cho thể thao Việt Nam. Lá số tử vi của người lính 41 tuổi này đã báo trước sự kiên định và thành công trong sự nghiệp của anh.   Căn cứ vào mệnh cách của Hoàng Xuân Vinh để phân tích, anh thuộc “bảo kiếm mệnh”, sinh ra đã có tư chất đặc biệt, quyết đoán, nghĩa khí và uy lực. Xuân Vinh có tài lãnh đạo, thích sự công tâm và có tinh thần trọng nghĩa, bảo vệ kẻ yếu, không thích cậy mạnh, cũng không muốn lợi dụng người khác.  
Hoang Xuan Vinh - nguoi dan ong mang trong minh thanh kiem bau hinh anh goc
 
Điều này ứng với cuộc đời của Hoàng Xuân Vinh khi anh chọn theo nghiệp quân đội và sau này trở thành vận động viên bắn súng. Cả hai đều là những nghề nghiệp mang tính chất dữ dội, mạnh bạo và có tinh thần chính nghĩa, công bằng, coi trọng danh dự và coi trọng năng lực tự thân.   Bảo kiếm cực kì sắc bén nên dù đối mặt với nhiều tình huống khó khăn, Hoàng Xuân Vinh đều có thể dũng cảm đột phá, chống lại áp lực, thay đổi hoàn cảnh, nắm giữ vận mệnh của chính mình. Hoàng Xuân Vinh là vận động viên bắn súng số 1 Việt Nam đã nhiều năm, anh không phải là tuyển thủ trẻ mới nổi lên mà là tay súng kì cựu, có nhiều năm rèn luyện. Mặc dù đạt nhiều thành tích ấn tượng nhưng Hoàng Xuân Vinh cũng không ít lần bỏ lỡ huy chương do tinh thần thi đấu thiếu ổn định. Khi lên đường tới Brasil thi đấu Olympic 2016, anh gặp không ít áp lực, nhưng bản lĩnh, sự quyết đoán và nỗ lực của thanh bảo kiếm trong anh đã tỏa sáng và đánh bại mọi trở ngại.
Hoang Xuan Vinh - nguoi dan ong mang trong minh thanh kiem bau hinh anh 2
 
Bảo kiếm càng rèn càng sáng, nếu không sẽ trở thành sắt vụn. Đó cũng chính là cuộc đời của vận động viên thể thao thành tích cao Hoàng Xuân Vinh. Ứng với số mệnh, anh liên tiếp tham dự nhiều kỳ huấn luyện và tập huấn xa nhà. Trong hơn 15 năm theo nghiệp thể thao, thời gian Hoàng Xuân Vinh ở nhà ít ỏi vô cùng. Ngay trong năm 2016 này, theo lời vợ anh thì anh mới chỉ về nhà được khoảng 15 ngày. Chính tinh thần, ý chí và quyết tâm đó là Dục Hỏa Phượng Hoàng rèn giũa thanh bảo kiếm Hoàng Xuân Vinh đạt thành tích đáng nể như ngày hôm nay.
  Bảo kiếm tuy rằng cảm giác bên ngoài mạnh mẽ nhưng nội tâm rất ấm áp, thích mềm không thích cứng. Số mệnh đã định Hoàng Xuân Vinh có đời sống tình cảm đơn giản và chân thành, giống như anh với vợ hiện tại. Không màu mè hoa mĩ, không có nhiều thời gian bên nhau nhưng vợ chính là hậu phương vững chắc nhất giúp anh yên tâm thi đấu, còn anh là người đàn ông khiến vợ mình cảm thấy tự hào nhất.
Lá số tử vi Quan Vân Trường - anh hùng khí thịnh Xem tử vi dự đoán việc kết hôn của Song Seung Heon và Lưu Diệc Phi Sự nghiệp trắc trở với lá số tử vi Phá Quân lâm cung Tài Bạch
Trần Hồng


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hoàng Xuân Vinh - người đàn ông mang trong mình thanh kiếm báu

Mơ thấy vật dụng gia đình được sắp xếp gọn gàng: Cuộc sống hài hòa trật tự và sắp gặp vận may –

Nhìn qua vật dụng gia đình sẽ biết tính cách chủ nhà. Vật dụng gia đình đại diện cho cuộc sống của một cá nhân, bao gồm cả phẩm chất, tính cách và nguyện vọng của họ. Mơ thấy mình bài trí vật dụng gia đình ngăn nắp, có nghĩa cuộc sống hài hòa trật tự
Mơ thấy vật dụng gia đình được sắp xếp gọn gàng: Cuộc sống hài hòa trật tự và sắp gặp vận may –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy vật dụng gia đình được sắp xếp gọn gàng: Cuộc sống hài hòa trật tự và sắp gặp vận may –

Top 3 con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch

Một trong những con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch chính là người tuổi Ngọ. Họ đi tới đâu cũng được người khác ngưỡng mộ. Xem top 3 con giáp đào hoa nhất là
Top 3 con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Thất Tịch (7/7 âm lịch) còn được gọi là “Ngày lễ tình nhân phương Đông”. Vào ngày này các đôi trai gái thường hẹn hò, tỏ tình, cầu hôn… Vậy con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch là ai?



Nằm lòng ba bài cúng rằm tháng 7 và cách sắm lễ đúng chuẩn Bí quyết giúp 12 chòm sao vượt qua tháng cô hồn Cúng rằm tháng 7 thế nào để không bị vong theo?

Tuổi Dần

    Không khí yêu đương ngập tràn khắp ngày Thất Tịch (7/7 âm lịch), bao bọc cả người tuổi Dần. Chính vì thế mà vận đào hoa của con giáp này khá vượng, đi tới đâu cũng có người thầm thương trộm nhớ. Nhân đà này, tuổi Dần hãy tìm cho mình bến đỗ ổn định, chấm dứt cảnh “cơm niêu nước lọ” nữa nhé.   Được cát tinh cao chiếu, lại có quý nhân giúp sức, những chú Hổ được dịp khuếch trương thanh thế, ngẩng cao đầu tuyên bố với cả thế giới rằng, tôi đang yêu và đang được yêu.    Nếu muốn bày tỏ tình cảm, bạn có thể tiến hành ngay trong ngày lễ Thất Tịch. Nhưng nên nhớ, địa điểm là một trong những yếu tố mang lại thành công cho màn tỏ tình của bạn. Hãy “dò xét” xem đối phương thích gì, chủ động sắp xếp và tạo bất ngờ, chắc chắn bạn sẽ “ăn điểm”.
 

Top 3 con giap dao hoa nhat dip That Tich hinh anh
 

Tuổi Mão

  Trong 12 địa chi, bản thân tuổi Mão trong 12 con giáp đã là đào hoa tinh. Trong dịp Thất Tịch, vận đào hoa của con giáp này tung bay phơi phới, có nhiều cơ hội để tìm kiếm, lựa chọn đối tượng ưng ý. Thậm chí, tình cảm tiến triển nhanh tới mức, hai bạn quyết định ngày lành tháng tốt để sớm “về chung một nhà”.   Đào hoa vượng có lợi cho người độc thân, nhưng với ai đã có đôi có cặp, nó lại là con dao hai lưỡi. Nếu không cẩn trọng trong từng lời nói, cử chỉ, tuổi Mão rất dễ khiến người khác hiểu nhầm, dẫn tới tình tay ba dang dở, mất nhiều hơn được. Người tuổi Mão được xếp trong top 3 con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch.
 

Top 3 con giap dao hoa nhat dip That Tich hinh anh
 

Tuổi Ngọ

  Ngày Thất Tịch, Ngưu Lang Chức Nữ mới được gặp nhau sau bao thời gian xa cách. Nhưng tuổi Ngọ sẽ không rơi vào tình trạng đó bởi vận đào hoa của bạn rất vượng, thậm chí là một trong những con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch. Đi đâu cũng được mọi người chú ý, trao gửi tình cảm chân thành.   Trong ngày “Lễ tình nhân châu Á” này, các chú Ngựa có thể “bày binh bố trận”, sắp xếp màn tỏ tình thi vị, chân thành, khiến đối phương không thể không chấp nhận lời tỏ tình của bạn.  
► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

Việt Hoàng
Biến động vận trình của 12 con giáp dịp lễ Thất Tịch
Trong dịp lễ Thất Tịch (7/7 âm lịch), hay còn gọi là Ngày lễ tình nhân phương Đông, vận trình của 12 con giáp có nhiều biến động. Cụ thể ra sao, theo dõi nội

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp đào hoa nhất dịp Thất Tịch

Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Trong lý thuyết triết học Phương Đông, khái niệm Âm Dương và Ngũ hành là hai khái niệm cơ bản nhất để hình thành nên học thuyết. Nếu như Ngũ hành là khái niệm biểu hiện khả năng biến đổi, tương tác chế hóa của sự vật hiện tượng thì khái niệm Âm Dương biểu hiện tính trạng đối lập và thống nhất của sự vật.
Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết … Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.

 I- Âm dương luận.

1/ “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”.
– Đạo là gì, là Thiên lý, là nguyên lý vận động của tự nhiên.
– Nhất là gì, là Thái cực là thể duy nhất của Đạo.
– Nhị là gì, là nhất âm nhất dương.
– Tam là gì, là sự giao hòa âm dương theo nguyên lý vận động của Đạo, nhờ sự giao hòa âm dương mà vạn vật sinh ra.

 2/Âm Dương biến dịch.
– Âm dương biến dịch theo đâu, âm dương biến dịch theo lý biến dịch của Thiên lý (của trời đất) nghĩa là Dịch Lý.
– Lý biến dịch của Thiên lý theo nguyên lý nào, theo nguyên lý phản phục như sáng tối, mưa nắng, nóng lạnh…
– Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết…Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.
– Vì vậy “ Vạn vật phụ âm nhi bão dương, xung khí dĩ vi hòa”

II- Ngũ hành luận.

1/ Ngũ hành tương Sinh
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ

 2/ Ngũ hành tương Khắc
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa

 3/ Ngũ hành tương Lưỡng (giống nhau)
Kim gặp Kim, Thủy gặp Thủy, Mộc gặp Mộc, Hỏa gặp Hỏa, Thổ gặp Thổ.

 4/ Âm dương Ngũ hành tức là Ngũ hành Âm và Ngũ hành Dương (mỗi hành đều có âm và dương)
a/ Ngũ hành Dương gặp Ngũ hành Dương và Âm gặp Âm gọi là Thiên, nghĩa là thiên lệch hay còn gọi toàn Dương, toàn Âm – sự vật biểu hiện hủy diệt .
b/ Ngũ hành Âm gặp Ngũ hành Dương hay ngược lại gọi Chính, nghĩa là Âm Dương tương phối “nhất âm nhất dương chi vị đạo” – vạn vật biểu hiện hòa bình và sinh sôi nẩy nở.

 III/ Chế hóa Ngũ hành

Để chế hóa được Ngũ hành thì dựa vào Ngũ hành Bất cập hay Ngũ hành Thái quá. Xin lược chép lại trong sách của cụ Hải Thượng Lãn Ông (Thánh y nước Việt):

1/Ngũ hành Thái quá. 
a. Mộc – Khuếch tán khí ôn hòa quá sớm làm cho vạn vận sớm phát dục.
b. Hỏa – Khuếch tán khí cường liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên.
c. Thổ – Có khí nồng hậu rắn chắc trở lại làm cho vạn vật không thể thành hình.
d. Kim – Có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.
e. Thủy – Có khí đầy tràn, làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ thái quá là làm mất sức bình thường.

 2/ Ngũ hành Bất cập. 
a. Mộc – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.
b. Hỏa – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.
c. Thổ – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.
d. Kim – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.
e. Thủy – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô queo.

 3/ Ngũ hành Bình khí. 
a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.
b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.
c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
d. Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.
e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

 4/ Sinh khắc nghi kỵ

Sinh:
a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Khắc:
a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.
b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.
d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.
e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.

 IV- Thiên lý hay nguyên lý vận động của tự nhiên 

1/ Lý giao hòa và mâu thuẫn
Vạn vật sinh ra do âm dương giao hòa. Trong mỗi sự vật, cặp âm dương này lại phát sinh mâu thuẫn. Trong sự giao hòa có sự mâu thuẫn và mâu thuẫn đem đến sự giao hòa, không riêng một vật nào mà vạn vật, toàn thể giới tự nhiên đều có liên hệ giao hòa với nhau. Mâu thuẫn dễ nhận ra nhất là mâu thuẫn trong quan hệ giữa người với người và mâu thuẫn trong nội tâm mỗi người. Chính vì vậy phải giải quyết được hai thái cực ngược nhau, mới tránh được tiêu diệt nhau, và luôn điều chỉnh cho hòa nhau mới hòa bình.

 2/ Lý phản phục tuần hoàn.
Âm dương hoà đồng biến dịch sinh hóa nên sự vật cũng sinh hóa theo lẽ phản phục tuần hoàn. Trái đất quay xung quanh mặt trời, sinh ra bốn mùa tám tiết là biểu hiện sinh động của luật phản phục tuần hoàn. Đời người vinh nhục, được thua, còn mất, sinh tử cũng là biến dịch theo luật phản phục tuần hoàn của trời đất.

 V- Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị. 

1/ Âm dương ngũ hành của 10 Can
Giáp Ất mộc, Bính Đinh hỏa, Mậu Kỷ thổ, Canh Tân kim, Nhâm Quý thủy
– Giáp Ất Mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Giáp dương, Ất âm.
– Bính Đinh Hỏa Nam phương, phân lưỡng nghi: Bính Dương, Đinh âm.
– Mậu Kỷ thổ Trung ương, phân lưỡng nghi: Mậu dương, Kỷ âm.
– Canh Tân kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Canh dương, Tân âm.
– Nhâm Quý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Nhâm dương, Quý âm.

 Bốn mùa:

– Mùa xuân sinh khí bắt đầu động lên, cây cỏ đâm chồi nẩy lộc, ngôi vị Đông phương, ngày là Giáp Ất.
– Mùa hạ sinh khí tiếp thu hỏa khí vạn vật sịnh trưởng biến hóa nhờ hỏa, ngôi vị Nam phương, ngày là Bính Đinh.
– Mùa thu vạn vật đổi thay hình dạng, vẻ buồn bã âm thầm lặng lẽ, ngôi vị Tây phương, ngày là Canh Tân.
– Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, ngôi vị Bắc phương, ngày là Nhâm Quý.
– Thổ ở trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở trong, ý như thông suốt mọi việc. Ngày là Mậu Kỷ.

 2/ Âm dương ngũ hành của 12 chi 
Dần Mão mộc, Tỵ Ngọ hỏa, Thân Dậu kim, Hợi Tý thủy, Thìn Tuất Sửu Mùi thổ.
– Dần Mão mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Dần dương, Mão âm.
– Tỵ Ngọ hỏa Nam phương, phân lưởng nghi: Tỵ âm, Ngọ dương.
– Thân Dậu kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Thân dương, Dậu âm.
– Hợi Tý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Hợi âm, Tý dương.
– Thìn Tuất Sửu Mùi thổ cuối 4 mùa, phân lưỡng nghi: Thìn (đông) Tuất (tây) dương, Sửu (bắc) Mùi (nam)âm.

Bạch hổ thông nghĩa nói:
– Thiếu dương hiện ra ở Dần, thịnh tại Mão, suy ở Thìn.
– Thái dương hiện ra ở Tỵ, thịnh tại Ngọ, suy ở Mùi.
– Thiếu âm hiện ra ở Thân, thịnh tại Dậu, suy ở Tuất.
– Thái âm hiện ra ở Hợi, thịnh tại Tý, suy ở Sửu.

 3/ Can chi sinh khắc: Bảo – Nghĩa – Chế – Chuyên – Phạt nhật.

“Độn Giáp kinh” nói rằng: Ngày Bảo là can sinh chi – Ngày Nghĩa là chi sinh can. Ngày Chế là can khắc chi, ngày này lợi hành quân. Ngày Phạt chi khắc can, ngày này kỵ đánh dẹp, chinh phạt, xuất quân, cướp đất. Ngày Chuyên can chi ngũ hành tương đồng, ngày này kỵ xuất quân.”

“Tào Chấn Khuê nói rằng: Can sinh chi đó là được thiên thời. Chi sinh can được địa lợi đấy. Can khắc chi được nhân hòa, ta có thể chế kẻ khác được. Vì thế can là trời, là ta; chi là đất là kẻ khác. Ngày Phạt, kẻ kia khắc ta. Can là tôn (quí), là ta chi là kẻ kia, ấy là ti phạt vào tôn, kẻ khác khắc ta đó là nghịch vậy. Nay can chi đồng loại, kẻ khác với ta cùng đức, thế hai bên tương địch, bất phân thắng phụ (bại) vì vậy kỵ xuất quân.”

 4/ Ngũ hành 4 mùa và tàng ẩn trong con người.

“Muôn vật đều có thủy có chung. Mỗi một năm có ba ngươn Thượng-ngươn, Trung-ngươn và Hạ-ngươn rồi trở lại Thượng-ngươn nữa. Mỗi tháng có 3 tuần. Thượng-tuần, Trung-tuần và Hạ-tuần. Mỗi tuần có 10 ngày. Mỗi ngày chia làm 12 giờ, Khởi đầu giờ Tý đến giờ Hợi là cùng, rồi khởi đầu lại Tý nữa. Ấy là luật tuần hoàn của vũ-trụ.”

“Mùa Xuân thuộc Mộc. Mộc là cây dùng làm biểu hiện cho tất cả sự vật sinh-tồn của hóa công. Những sinh vật, động vật, sở dĩ có sự sống nối liền nhau không ngừng là nhờ đức của hành Mộc. Cho nên cổ-nhân mới đặt Mộc là đức nguyên và để khí đầu cho mỗi mùa trong vạn vật của trời đất, làm cho đức lớn của trời đất được thêm nẩy nở ; do đó đức Khổng sau này cũng lấy đây làm ngũ-thường (Thiên địa chi đại đức viết sanh), cho nên đức lớn của con người là lòng Nhân.”

“Mùa Hạ Hỏa vượng, bởi Mộc sanh Hỏa mà Hỏa là lửa. Lửa đây là lử Thiên, lửa trời soi tỏ vũ-trụ. Lửa người là sức mạnh của tâm linh bồng bột, hay làm cho con người thường đi quá trớn, nên cổ-nhân mới lấy chữ Lễ để buộc ràng do Lễ tiếp theo Lễ-nhân.”

“Hoả là mặt trời soi khắp nơi để bồi dưỡng muôn loài và duy-trì cuộc sinh-tồn của vũ-trụ, không có lửa đầm ấm thì cỏ cây muôn loài không phát triển được.”

“Mùa Thu Kim vượng. Kim tượng-trưng cho nguồn lợi ích vô biên của tạo-hóa; mùa Thu cũng là bắt đầu có Bát-quái và quẻ Càn. Càn là Kim mà Kim tức là vàng bạc kim khí. Bởi cớ ấy đức hành Kim là Lợi, vì đó mà con người muốn kìm hãm vào lòng ích kỷ dục-lợi cầu-danh thì phải biến trong chữ Nghĩa mà Nghĩa nối liền theo Lễ-Nhân.”

“Mùa Đông thuộc Thủy, Kim sanh Thủy mà Thủy là nước ; nước giữa tạo-vật là nước thiêng-liêng, còn nước trong lòng người là dòng nước ý-thức ; ngọn nước thiêng-liêng, dòng nước ý-thức, lý-trí, nên đức của nước là Trinh. Vậy con người cần phải liêm-khiết trong sạch. Mỗi một năm thì con người thêm một tuổi, đầy đủ kinh nghiệm biết rộng, hiểu xa, nhờ đó mà đức của nước là Trí, nên kêu là đức Trí.”

“Nhưng Trí mà xảo-quyệt tàn ác ích-kỷ hại nhân là bẩm sinh con người vào hành Thổ. Vì Thổ là vật-chất (hậu-thiên) nên có sinh, có tử. Bởi vì Trí (đúng là Thổ đứng giữa bốn hành, có lẽ nhầm) đứng giữa bốn hành và bốn hướng.”

“Nếu muốn cho bốn đức tính Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí được hoàn hảo và đầy đủ con người cần thêm một đức tính cuối cùng là Tín.”

“Có Tín có nghĩa mới đẹp lòng thiên hạ và có Trí mới toàn thiện và phụ vào Nhân mới toàn-mỹ.”

“Cho nên tạo-hóa sinh ra mỗi một hành hợp với hai hành và khắc hai hành. Có xung có khắc, cộng hai sinh hai khắc cùng với một chủ vị ở giữa là năm (ngũ hành).”

“Thủy hợi với Kim và Mộc nhưng khắc với Thổ và Hỏa. Nước chui xuống đất đó là khắc nhập. Nước làm tắt lửa đó là khắc xuất.”

“Đến lượt Kim thì hợp với Thổ và thủy nhưng lại khắc với Mộc và Hỏa.”

“Kim khí chém đứt cây, cưa đứt gỗ đó là khắc nhập. Kim khi bị lửa đốt cháy chảy ra đó là khắc xuất.”

“Luật khắc cũng như luật sinh có khắc xuất thì cũng có khắc nhập.”

“Nước với lửa là hai thể đối lập, nhưng nước và lửa tuân theo một định luật. Tuy bề ngoài khắc nhau nhưng bề trong vẫn tiếp ứng nhau. Lửa và nước nếu không giao hợp với nhau là quẻ Vị-tế, tức là nước ở dưới lửa ở trên thì không khắc. Bằng cho Ký-tế nước ở trên lửa ở dưới thì nước sẽ làm lửa tắt thế là khắc nhau. Người ta muốn cho nước với lửa không khắc thì mượn trung gian hành Thổ mà ngăn cách nhau nghĩa là : Nói về hữu vi thì phải lấy nồi đất đựng nước mà nấu thì nước sôi lửa không tắt.”

 

VI/ Nguyên lý An vòng Tràng sinh theo Cổ nhân.

1. Tràng sinh an tại tứ sinh (không phân âm dương): Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
– Mộc Tràng sinh ở Hợi, Vượng ở Mão, Mộ tại Mùi.
– Hỏa Tràng sinh ở Dần, Vượng ở Ngọ, Mộ ở Tuất.
– Kim Tràng sinh ở Tỵ, Vượng ở Dậu, Mộ ở Sửu.
– Thủy Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.
– Thổ Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.

 2. Thiên Can Sinh Vượng Tử – Nguyên lý Dương tử Âm sinh và ngược lại Âm tử thì Dương sinh.
Thập Thiên can phân âm dương:
Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm.
Can dương: Ất Đinh Kỷ Tân Quý.

a) Can dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm chuyển thuận chiều.
– Giáp Mộc Sinh tại Hợi, Vượng ở Mão, Tử ở Ngọ.
– Bính Hỏa Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Mậu Thổ Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Canh Kim Sinh tại Ty, Vượng ở Dậu, Tử ở Tý.
– Nhâm Thủy Sinh tại Thân, Vượng ở Tý, Tử ở Mão.

b) Can âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý chuyển nghịch chiều.
– Ất Mộc sinh tại Ngọ, Vượng ở Dần, Tử tại Hợi.
– Đinh Hỏa sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Kỷ Thổ sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Tân Kim sinh tại Tý, Vượng ở Thân, Tử ở Tỵ.
– Quí Thủy sinh tại Mão, Vượng ở Hợi, Tử ở Thân.

c) Thuyết này luận về Thổ không phân âm dương.
Thổ tràng sinh tại Ngọ, Vượng ở tứ quý, Khắc ở Dần mão, bị tiết khí ở Thân Dậu, Tài ở Hợi Tý. Vì Thổ là mẹ vạn vật nên Thổ không có Tử, nếu Thổ tử thì tất cả đều chết, lý này thuận với tự nhiên.

 VII/ Ngũ hành Hóa, Lục Hợp và Tam Hợp – Lục xung và Lục Hại.

1/ Ngũ Hành Hợp Hóa
Giáp với Kỷ hợp hóa Thổ, Ất với Canh hợp hóa Kim, Bính với Tân hợp hóa Thủy, Đinh với Nhâm hợp hóa Mộc, Mậu với Quý hợp hóa Hỏa.
Thứ tự 10 Can phối ghép số Hà Đồ thì:
1 là Giáp, 6 là Kỷ nên Giáp hợp Kỷ
2 là Ất, 7 là Canh nên Ất hợp Canh.
3 là Bính, 8 là Tân nên Bính hợp Tân.
4 là Đinh, 9 là Nhâm nên Đinh hợp Nhâm.
5 là Mậu, 10 là Quý nên Mậu hợp Quý.

Con số lấy 6 vị làm hợp.

 2/ Lục Hợp Ngũ Hành
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm.

 

3/Tam Hợp Ngũ Hành.
Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục gốc từ Sinh Vượng Mộ vòng Tràng sanh mà ra.

 

4/ Ngũ Hành Lục Xung (sát)
Can và Chi thứ tự 7 vị xung nhau. Từ Giáp đến Canh là 7, từ Tí đến Ngọ cũng là 7 nên lấy 7 vị làm xung. Quẻ Càn và Quẻ Khôn hào 7 là cực khí âm dương, số cùng của Trời Đất.

 5/ Lục Hại.
Lục Hại sinh ra từ Lục Hợp nghĩa là không hòa thuận.
Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi Hại nhau.
Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau.

Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ Hại nhau.
Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau.

Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhau
Tỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.

Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.
Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.

Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.
Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.

Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.
Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

 VIII/ Ngũ Hành biến tướng (Dịch Mã)

Dần Ngọ Tuất Dịch-mã ở Thân
Thân Tý Thìn Dịch-mã ở Dần
Tị Dậu Sửu Dịch-mã ở Hợi
Hợi Mão Mùi Dịch-mã ở Tị

Hiệp Kỷ Biện Phương nói: Dịch-mã là số cùng, mà cùng thì phải biến:

1/ Số của Dần Ngọ Tuất Hỏa cục, gặp Thân hóa tướng biến, vì Hỏa sinh ở Mộc mà Mộc lại tuyệt ở Thân, Thân lại là nơi Thủy sinh nên Hỏa biến tướng.

2/ Số của Thân Tý Thìn Thủy cục, gặp Dần hóa tướng biến, vì Thủy sinh ở Kim mà Kim lại tuyệt ở Dần, Dần lại là nơi Hỏa sinh, nên Thủy biến tướng.

3/ Số của Tị Dậu Sửu Kim cục, gặp Hợi hóa tướng biến, vì Kim sinh ở Hỏa Thổ mà Hỏa Thổ tuyệt ở Hợi, Hợi lại là nơi Mộc sinh để sinh Hỏa, ấy là Kim biến mà không cùng.

4/ Số của Hợi Mão Mùi Mộc cục, gặp Tị hóa tướng biến, vì Mộc sinh ở Thủy, mà Thủy tuyệt ở Tị, Tị lại là nơi Kim sinh, nên Mộc biến tướng.

Ý nghĩa của Dịch-mã là tuyệt sứ mà phùng sinh.

BỐN MÙA NGŨ HÀNH VƯỢNG TƯỚNG

Mùa Xuân (72 ngày) hành : Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử.
Mùa Hạ (72 ngày) hành : Hỏa vượng; Thổ tướng; Mộc hưu, Thủy tù; Kim tử.
Mùa Thu (72 ngày) hành : Kim vượng; Thủy tướng; Thổ hưu; Hỏa tù; Mộc tử.
Mùa Đông (72 ngày)hành : Thủy vượng; Mộc tướng; Kim hưu, Thổ tù; Hỏa tử.
Tứ quý (18 ngày cuối tháng thìn, tuất, sửu, mùi cộng lại 72 ngày) : Thổ vượng; Kim tướng; Hoả hưu; Mộc tù; Thủy tử.

Hành đương lệnh là vượng, ví dụ là Ta đương vượng chính ngôi (ngã); Cha mẹ sinh ra Ta thì Hưu; Con của Ta sinh ra là Tướng; Kẻ khắc Ta phải bị Tù (nhốt lại), ấy là nhờ con Ta là Tướng đi bắt mà nhốt lại; và tất nhiên người bị Ta khắc sẽ Tử.

Xét về hành, mùa Xuân hành Mộc nghĩa là Mộc vượng. Hay còn gọi mùa xuân hành Mộc, không có nghĩa chỉ riêng có hành Mộc mà có đủ thêm 4 hành kia. Nếu coi một mùa là một thể thống nhất, thì có đủ ngũ hành không thể chia cắt, tùy theo mùa đương lệnh mà hành chính danh chính vị.

Cũng lý ấy suy ra,ví dụ người nạp âm mệnh Mộc thì Mộc chính danh chính vị làm chủ, nghĩa là Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử trong mệnh ấy.

(Theo Pháp Vân – Phòng sách tư liệu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Đặt tên cho con sinh năm Tỵ –

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

be_giap_ngo

Tên kiêng kỵ:
Theo can chi thì Tỵ và Hợi là đối xung, Tỵ và Dần là tương khắc nên cần kỵ những chữ có liên quan tới những chữ Hợi và Dần trong tên gọi của người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Duyên, Xứ, Hiệu, Lương, Sơn, Cương…

Rắn thường sống ở các hang động âm u và hoạt động về đêm nên rất sợ ánh sáng mặt trời. Do vậy, cần tránh những chữ thuộc bộ Nhật khi đặt tên cho người tuổi Tỵ. Những tên cần tránh gồm: Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật…
Theo thành ngữ “Đánh rắn động cỏ”, nếu dùng những chữ thuộc bộ Thảo để đặt tên cho người tuổi Tỵ thì vận mệnh của người đó không suôn sẻ. Vì vậy, bạn cần tránh những tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Anh, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Dung, Lệ, Vi, Huân…

Theo địa chi thì Tỵ thuộc Hỏa, Tý thuộc Thủy, Thủy – Hỏa tương khắc. Vì thế, tên của người tuổi Tỵ cần tránh những chữ thuộc bộ Thủy như: Thủy, Cầu, Trị, Giang, Quyết, Pháp, Tuyền, Thái, Tường, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Tôn, Quý, Mạnh, Tồn…

Rắn bị xem là biểu tượng của sự tà ác và thường bị đuổi đánh nên rắn không thích gặp người. Do đó, bạn không nên dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Lệnh, Đại, Nhậm, Trọng, Thân, Hậu, Tự, Tín, Nghi, Luận, Truyền…để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Ngoài ra, bạn cần biết rắn là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc như Mễ, Đậu, Hòa. Vì vậy, bạn nên tránh những tên thuộc các bộ này, như: Tú, Thu, Bỉnh, Khoa, Trình, Tích, Mục, Lê, Thụ, Đậu, Phấn, Mạch, Lương…

Tên đem lại may mắn:
Người tuổi Tỵ là người cầm tinh con rắn, sinh vào các năm 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…
Dựa theo tập tính của loài rắn, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ trong các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Tỵ.

Rắn thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm. Vì vậy, có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng. Nếu tên của người tuổi Tỵ có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân – chỉ sự tô điểm – thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn.

Bạn có thể chọn các tên như: Hình, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Ước, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp. Vì vậy, những tên chứa các chữ Dậu, Sửu rất hợp cho người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan…

Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội. Nếu tên của người tuổi Tỵ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Rắn là loài động vật thích ăn thịt. Vì vậy, bạn cũng có thể chọn những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục – có liên quan đến thịt – để đặt tên cho người tuổi Tỵ. Các tên đó gồm: Tất, Chí, Cung, Hằng, Tình, Hoài, Tuệ, Dục, Hồ, Cao, Hào, Duyệt, Ân, Tính, Niệm…

Rắn còn được gọi là “tiểu long” (rồng nhỏ). Do vậy, những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Tỵ. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Để đặt tên cho con tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp
Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tỵ nằm trong Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh
Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ
Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con sinh năm Tỵ –

Sao Linh Tinh

Hành: Hỏa Loại: Hung Sát Tinh Đặc Tính: Độc ác, sát phạt, cô bần, tai nạn Tên gọi tắt thường gặp: Linh Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi ...
Sao Linh Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: HỏaLoại: Hung Sát TinhĐặc Tính: Độc ác, sát phạt, cô bần, tai nạnTên gọi tắt thường gặp: Linh
Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  • Hãm địa: Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Linh Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.
Tính Tình
Người can đảm, dũng mãnh, có chí khí, tính tình nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh.
Công Danh Tài Lộc
Sao Linh Tinh vốn là sát tinh nên sao này ít ý nghĩa tốt, trừ phi đắc địa ở các cung ban ngày (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) và nếu gặp thêm nhiều cát tinh.
Phúc Thọ Tai Họa
Linh Tinh dù hãm địa, nhưng gặp chính tinh đắc địa và hợp Mệnh cũng can đảm, nghiêm túc, hay ghen táo bạo, liều lĩnh. Nữ mệnh Âm, nam Thái Dương đắc địa, đẹp và nghiêm túc.
Những bất lợi trên đặc biệt xảy ra cho người có Mệnh đóng ở Tây (Dậu) và Bắc (Tý) có Linh Tinh hãm địa tọa thủ. Vì là sao Hỏa nên sự tác họa rất mau.
Vốn xấu vì hãm địa, Linh Tinh càng xấu khi gặp sát tinh, hãm địa khác:
  • Linh Tinh gặp Kình Dương: Công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn.
  • Linh Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương, Đà La: Tay chân bị tàn tật.
Riêng việc giáp Linh Tinh cũng là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.
Những Bộ Sao Tốt
Người sinh năm Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, có Linh Tinh đắc địa là hợp cách, vì Linh Tinh là sao Hỏa, chịu ảnh hưởng của ban ngày, đắc địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Trong trường hợp này, nếu gặp nhiều cát tinh thì chắc chắn phú quý trọn đời.
Người mà ở cung Mệnh ở hướng Đông, Nam (tức là Mão và Ngọ) có Linh Tinh đắc địa tọa thủ cũng hợp cách, phú quý.
Nếu cung Mệnh ở hướng Tây (Dậu) và Bắc (Tý), có Linh Tinh đắc địa chiếu, cũng được phú quý nhưng không bền.
Linh Tinh là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. Nếu đồng cung và đắc địa thì càng đẹp hơn.
Những Bộ Sao Xấu
Sao Linh Tinh vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ khắc khẩu, giảm thọ, nếu có khá giả thì cũng có bệnh tật, tai nạn.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Phúc Đức
  • Giảm thọ, may rủi đi liền nhau.
  • Nếu công danh sự nghiệp phát đạt bất ngờ thì cũng hay gây tai biến, tai họa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, trong nhà, trong họ có người cùng túng, nghèo khó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, có mồ mả phát hình cái bút, hoặc có hình dài.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Điền Trạch
  • Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Quan Lộc
  • Nếu đắc địa là người có tinh thần làm việc cật lực, dũng mãnh, có óc phán đoán sâu sắc, nóng tính, nếu hãm địa thì công danh, chức vụ chỉ được một thời gian, vất vả.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, công danh hay bị trắc trở.
  • Linh Tinh, Tang Môn, Bệnh Phù, công danh hèn kém.
  • Linh Tinh, Thiên Hư, Địa Không, Địa Kiếp hoặc các sao Thiên Hình, Đại Hao, công danh không có.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Nô Bộc
  • Thường sống chung đụng với những người có điểm giống nhau về chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo.
  • Linh Tinh đắc địa thì bè bạn, đồng nghiệp, người giúp việc tốt.
  • Linh Tinh hãm địa mà có thêm các sao Đại Hao, Địa Kiếp thì càng nhiều bạn lại càng nhiều tai họa.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài vất vả, dù có gặp thuận lợi cũng không lâu bền, hay gặp tai nạn, trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cự Môn, cẩn thận khi đi đường, dễ gặp tai nạn nguy hiểm chết người.
  • Hỏa Tinh, Thiên Mã, Linh Tinh, bôn ba, phiêu lưu, lận đận, nay đây mai đó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, cô độc, tán tài, danh bại, tha phương cầu thực.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Tật Ách
  • Sao Hỏa Tinh nếu đắc địa mà không có sao xấu thì là người có sức khỏe tốt, nếu có thêm các sao Bệnh, Bệnh Phù thì hay bị sốt.
  • Gặp các sao Hỏa Tinh, Mộc Dục thì bị phỏng nước sôi, phỏng lửa.
  • Gặp các sao Hỏa Tinh, Thiên Hình, Thiên Việt thì bị chết đâm, chết chém.
  • Gặp các sao Thiên Hình, Phi Liêm, bị sét đánh, chết vì súng đạn.
  • Gặp các sao Hỏa Tinh, Kình Dương hãm địa tại Cung Thìn, bị chết đuối.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Tài Bạch
  • Tài lộc hoạnh phát hoạnh phá, lúc có lúc không, lên xuống thất thường, khó cầm giữ.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, tán tài.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Tử Tức
  • Làm giảm số lượng con cái.
  • Hiếm con, muộn con.
  • Con cái có tướng lạ, con lai.
  • Con ngoại hôn, hoặc tàn tật, khó nuôi.
  • Đồng cung với sao Hỏa Tinh, về già mới có con, nhưng con khá giả.
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Phu Thê
  • Xung khắc gia đạo.
  • Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).
Ý Nghĩa Linh Tinh Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử.
  • Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.
Linh Tinh Khi Vào Các Hạn
  • Linh Tinh đắc địa, thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.
  • Linh Tinh hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang Môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Linh Tinh

Đôi mắt tiết lộ mức độ giàu có của bạn

Đôi mắt không chỉ thể hiện tâm hồn mà nó còn nói lên được mức độ giàu có của người đó.
Đôi mắt tiết lộ mức độ giàu có của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đầu mắt hoặc lòng trắng mắt có nốt ruồi - tài vận không tốt

Người có nốt ruồi ở đầu mắt hoặc lòng trắng mắt thì tài vận không tốt lắm, thường bị phá tài, chỉ có thể làm công cho người khác, không thể tự lập nghiệp, tự kinh doanh. Kiểu người này cũng khó hòa hợp với người khác, năng lực làm việc nhóm không cao, khó giữ mồm miệng nên dễ gặp rắc rối.

2. Mắt có quầng thâm đen - thời vận không tốt

Quầng thâm quanh mắt đen đậm thì bộ dáng không sáng sủa, tài vận kém, dụng tâm dụng sức kiếm tiền cũng không được kết quả như ý, đường tình duyên cũng không mấy thuận lợi.

doi-mat-a-1199-1415932760.jpg

3. Mắt nhỏ và sâu - tài vận không dài

Những người có đôi mắt nhỏ và sâu thường ít tham vọng, đường sự nghiệp cũng khá dễ dàng thuận lợi, nhưng thường là người lạc hậu, bởi vậy dù có cố gắng nỗ lực thì tài vận cũng khó như ý, chỉ có thể ở mức độ trung bình.

4. Mắt màu nâu nhạt - tốn tiền vì vì tình

Những người có mắt màu nâu nhạt thì thích hợp kết hôn muộn. Họ thường rất chung thủy, cả đời có thể chỉ yêu một người, bởi vậy thường dành tiền cho những mối quan hệ cá nhân.

5. Đôi mắt linh hoạt, có thần, tóc hơi xoăn - tài vận khá tốt

Người sở hữu những nét tướng này thì thân thể khỏe mạnh, có quý nhân phù trợ, chỉ cần nỗ lực là có thể thành công, tài vận của họ có thể xếp vào hạng trung trở lên.

6. Mắt to, con ngươi đen và sáng - tài hoa xuất chúng

Những người như thế thì hết sức thông minh, thường làm được việc người khác không làm được, cá tính hào phóng nồng nhiệt, sự nghiệp thuận lợi trôi chảy, tài vận rất tốt.

7. Mắt to tròn, long lanh như có nước - có thể để lại cả phúc đức cho con

Người như vậy có tướng sinh quý tử, con trai con gái sự nghiệp đều thành đạt, thân thể khỏe mạnh, con đàn cháu đống, về già cuộc sống an ổn thoải mái, hưởng tận niềm vui của nhân gian.

P/s: Những điều trên không phải là đúng tuyệt đối, bởi diện mạo có thể thay đổi theo thời gian. Hơn nữa, nó còn có sự kết hợp của những bộ phận khác trên gương mặt cùng cơ thể mới có thể phân tích toàn diện về tương lai ^^.

Kunie(theo lnka)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đôi mắt tiết lộ mức độ giàu có của bạn

12 con giáp gốc Việt

Xưa nay nhiều người vẫn lầm tưởng rằng 12 con giáp có xuất xứ từ Trung Hoa. Tuy nhiên, mới đây, trong một công trình nghiên cứu về ngôn ngữ Việt cổ - nhà nghiên cứu ngôn ngữ học Nguyễn Cung Thông phát hiện ra nguồn gốc 12 con giáp có xuất xứ từ Việt Nam. Ngôn ngữ là “lá bùa” tổ tiên để lại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xưa nay nhiều người vẫn lầm tưởng rằng 12 con giáp có xuất xứ từ Trung Hoa. Tuy nhiên, mới đây, trong một công trình nghiên cứu về ngôn ngữ Việt cổ - nhà nghiên cứu ngôn ngữ học Nguyễn Cung Thông phát hiện ra nguồn gốc 12 con giáp có xuất xứ từ Việt Nam.

Ngôn ngữ là “lá bùa” tổ tiên để lại


Theo văn hóa Phương Đông, lịch được xác lập theo chu kỳ thay đổi đều đặn của Mặt trăng. Do đó 12 con giáp ứng với 12 giờ trong ngày, 12 tháng trong năm, 12 năm trong một giáp – đó là những nền tảng quan trọng để tính lịch và là dấu hiệu để nhận đoán về số mệnh của từng người theo cung Hoàng Đạo.


Trong lịch sử, Việt Nam và Trung Hoa có một thời kỳ giao lưu văn hoá ít nhất 2000 năm. Những đợt giao lưu văn hóa cứ tiếp biến và chồng chất lên nhau khiến cho dấu hiệu nhận biết nét riêng của từng dân tộc rất khó khăn. Thêm vào đó, các tài liệu xưa không còn nhiều, nếu còn cũng chỉ trong kho thư tịch Hán cổ khiến cho việc nghiên cứu hết sức rắc rối và phức tạp. Chính điều này đã đốc thúc nhà nghiên cứu ngôn ngữ Nguyễn Cung Thông cố công đi tìm cho bằng được những bí ẩn ngôn ngữ của tổ tiên mà theo ông đó là những “lá bùa” con cháu cần tìm lời giải.

Ông Thông cho biết, ông bắt đầu việc nghiên cứu tiếng Việt của mình vào những năm đầu thập niên 1970 tại nước Australia. Trong một lần nghiên cứu về nguồn gốc 12 con giáp để lần tìm cội nguồn tiếng Việt ông đã phát hiện ra một số từ Việt cổ mà người Việt đã dùng để chỉ về 12 con giáp có nguồn gốc lâu đời trước khi 12 con giáp xuất hiện ở Trung Hoa. Vào những ngày cuối năm con trâu, tại Viện Việt học ở thành phố Westminster (California, Mỹ) ông đã có một buổi thuyết trình những khám phá thú vị của mình với chủ đề “Vết tích của tiếng Việt cổ trong tiếng Hán”.


“Tìm hiểu về gốc của tên mười hai con giáp là một cơ hội để ta tìm về cội nguồn tiếng Việt. Tên 12 con giáp là Tý/Tử, Sửu, Dần, Mão/Mẹo, Thìn/Thần, Tỵ, Ngọ, Mùi/Vị, Thân/Khôi, Dậu, Tuất, Hợi. Thoạt nhìn thì thập nhị chi trên có vẻ bắt nguồn từ Trung Quốc vì là những từ Hán Việt, nhưng khi phân tách các tiếng Việt, và thấy có những khác lạ, tôi đem so sánh trong hệ thống ngôn ngữ vay mượn thì sự thật không phải vậy” – ông Thông nói.


Theo ông Thông thì tên 12 con giáp nếu đọc theo tiếng Bắc Kinh và bằng cách ghi theo phiên âm (pinyin): zi, chou, yín, măo, chén, sì, wè, wèi, shèn, yòu, xù, hài... hoàn toàn không liên hệ đến cách gọi tên 12 con giáp trong tiếng Trung Quốc hiện nay. Ngay cả khi phục hồi âm Trung Quốc thời Thượng Cổ thì vẫn không tương đồng với các cách gọi tên thú vật thời trước. Như vậy nếu có một dân tộc nào đó dùng tên 12 con thú tương tự như tên 12 con giáp ngày nay thì dân tộc đó phải có liên hệ rất khăng khít với nguồn gốc tên 12 con giáp này.


Từ điều này, khởi đầu cho việc nghiên cứu ông đi tìm nguyên do vì sao trong 12 con giáp của Trung Quốc, con Mèo bị thay bởi Thỏ. “Người Trung Quốc dùng thỏ thay cho mèo (biểu tượng của chi Mão/Mẹo) vì trong văn hóa người Trung Quốc thỏ là một loài vật rất quan trọng và thường được ghi bằng chữ tượng hình là Thố, giọng Bắc Kinh, là từ viết bằng bộ nhân không có từ để chỉ mèo. Hầu như chỉ có dân Việt mới dùng mèo cho chi Mão: nguyên âm e hay iê là các dạng cổ hơn của a như kẻ/giả, vẽ/hoạ, xe/xa, khoe/khoa, hè/hạ, chè/trà, keo/giao, beo/báo... Vì thế mà mèo cũng là loài vật hiện diện trong đời sống dân Việt thường xuyên hơn” – ông Thông lý giải.

Thời tiền Hán, tiếng Việt không có nhiều thanh điệu như bây giờ, nên sự khác biệt về thanh điệu không có gì lạ. Trong khẩu ngữ người Việt có cách dùng “chờ một tý” hay “chờ một chút”, “đưa chút tiền”, “đưa tý tiền”... vào thời tiền Hán, các câu trên đọc như giọng Huế (ít thanh điệu hơn so với giọng Hà Nội) thì thấy chút hay chụt/chuột chính là các cách đọc của Tý sau này.


Vì sao Việt Nam không giữ được “thương hiệu”?


Thực tế, đã từng có nhiều công trình của nhiều tác giả cố gắng chứng minh văn hóa Trung Quốc có xuất phát từ văn hóa Việt Nam như tác giả Lê Mạnh Mát qua cuốn “Lịch sử âm nhạc Việt Nam - từ thời Hùng Vương đến thời kỳ Lý Nam Ðế” hay tác giả Nguyễn Thiếu Dũng với cuốn “Nguồn gốc Kinh Dịch”... Hầu hết các cuốn sách này đều cho thấy chiều vay mượn văn hóa là từ phương Nam vào thời thượng cổ, chứ không phải là từ Bắc xuống Nam (cũng như các nước chung quanh) vào các đời Hán, Ðường lúc văn hoá Trung Quốc cực thịnh. Tuy nhiên không tác giả nào đề cập đến nguồn gốc tên 12 con giáp, và rất ít dùng cấu trúc của chữ Hán, Hán cổ cùng các biến âm trong cách lý giải.



Theo ông Thông, ngoài hai chi Tý/Tử/chuột, Mão/ Mẹo/mèo là dễ nhận thấy nhất thì những chi còn lại khi so sánh trong tương quan ngữ âm, ngữ nghĩa cũng đều cho ra những kết quả khá bất ngờ.


Ví dụ với trường hợp của Thân là chi thứ 9 trong bản đồ Hoàng Đạo. Nếu xem cách viết chữ Thân bằng bộ điền với nét giữa dài hơn với cách viết chữ Khôn (một căn bản của Kinh Dịch có từ thời Thượng cổ) thì ta thấy bộ thổ hợp với chữ Thân hài thanh. Đây là liên hệ trực tiếp giữa Thân và Khôn, tuy nhiên tiếng Việt cổ có chữ khọn là con khỉ (người Huế hay người xứ Nghệ hiện nay một số chỗ vẫn còn những câu cửa miệng “tuồng mặt con khọn” để ám chỉ những người vô tích sự, chẳng làm chẳng nên trò trống gì). Thành ra, Thân chính là khỉ, tiếng Việt cổ dù biến âm th-kh rất hiếm gặp trong tiếng Việt ngày nay nhưng nó vẫn còn dấu tích của những từ cặp đôi như: thân- cận- gần, thận- cẩn (thận trọng, cẩn trọng).


Tương tự với trường hợp của con Rồng. Xưa nay nhiều người vẫn cho rằng rồng là một con vật tiêu biểu cho vương quyền của phương Bắc và sau đó nó được chọn làm một trong 12 con vật có mặt trong 12 con giáp của cung Hoàng Đạo. Nhưng ít ai biết được rằng rồng thực sự là con vật chủ của người Việt cổ và ngày xưa người Việt đã có những từ ngữ riêng để nói đến rồng hay thìn. Thìn/Thần dấu tích còn lại trong giọng Bắc Kinh hiện nay chỉ còn chén – âm này có thể tương ứng với các âm trần, trầm, thần của Hán Việt. Tuy nhiên, theo nhà nghiên cứu Nguyễn Cung Thông thì nếu phục hồi âm cổ của Thìn/Thần là tlan (Tiếng Việt cổ - âm r chuyển thành l) và trăn, lươn (âm ts - mất đi), rắn, trình (loài cá giống con lươn), rồng/long (nguyên âm o thay cho a như nôm/nam, vốn/bản...) và khuynh hướng đơn âm hoá để cho ra các dạng từ ghép như tlăn - thằn lằn, tlian - thuồng luồng... cho thấy vết tích của rồng trong các ngôn ngữ phương Nam.

Lý giải về nguyên nhân dẫn đến việc bị “lẫn lộn” về nguồn gốc 12 con giáp, ông Thông cho rằng “Với ảnh hưởng quan trọng của nền văn hoá Trung Quốc, từ đời Hán và sau đó là Đường, Tống... với sức ép của giai cấp thống trị từ phương Bắc tên 12 con vật tổ đã từ từ được thay thế bằng hình ảnh con người, mang nặng màu sắc văn hoá Trung Hoa hơn. Từ tính chất cụ thể của các loài vật láng giềng, 12 con giáp đã trở nên trừu tượng và còn ảnh hưởng đến vận mạng con người nữa (bói toán). Tuy nhiên, cái vỏ hào nhoáng của chữ Hán, Hán Việt không thể thay đổi được nền văn hoá bình dân (khẩu ngữ) trong đời sống người Việt”


Sự phát hiện mới mẻ này đã chứng minh cho sự phát triển của người Việt xưa trong cách tính lịch và làm nên một nền văn minh lúa nước rực rỡ ở phía Nam Đông Nam Á.

12 con giáp thuộc "tác quyền" của người Việt cổ 


Lâu nay người ta vẫn lầm tưởng 12 con giáp tượng trưng cho 12 chi trong hệ can chi có xuất xứ từ Trung Hoa. Tuy nhiên, trước đây đã có các học giả phương Tây nghiên cứu cho thấy, các con giáp này vốn có xuất xứ từ phương Nam.

Tên 12 con giáp thuộc

Tên 12 con giáp thuộc "tác quyền" của người Việt cổ (Ảnh: Internet)

Khi được du nhập vào Trung Quốc, qua nhiều lần biến cải, những con giáp này vừa biến dạng cả chữ viết và hình tượng, cùng với ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa làm cho mất dần đi nguồn gốc ban đầu của nó.
Dựa vào nghiên cứu ngữ âm học lịch sử, nhà ngôn ngữ Nguyễn Cung Thông gần đây đã chứng minh rất thuyết phục rằng tên 12 con giáp thuộc "tác quyền" của người Việt cổ.

Ví dụ năm Ngọ là năm Ngựa, khác xa với từ Mã của người Trung Hoa. Đặc biệt là năm Mão/Mẹo hoàn toàn là gốc Việt bị thay bằng con Thỏ cho phù hợp với quan niệm của người phương Bắc.

Truy tìm gốc gác nhiều tên gọi cũng thấy được xuất xứ ban đầu của nó trong tiếng Việt cổ, như Tí gắn với Chuột, Dần gắn với Hổ, Mùi gắn với Dê, Hợi gắn với Lợn, Thìn gắn với Rồng...

Hà Tùng Long

Nguồn: An Việt Toàn Cầu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp gốc Việt

Ngọc Hạp Ký

- Hứa Chân Quân - Tăng bổ cho mỗi nhà hàng ngày chọn để sử dụng Phần XEM THỜI TIẾT (Phục vụ nông nghiệp - theo âm lịch)
Ngọc Hạp Ký

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BÀI CA 12 THÁNG CÁC TIẾT TỐT XẤU

1. Tháng giêng: Lập xuân, Vũ thuỷ
Năm mới mây đen bốn phương trời.
Tuyết lớn phân phân hạn khắp nơi.
Lập xuân mà được ngày trong sáng sáng.
Nhà nông thu hoắc chắc tay rồi
Ngày rằm sáng sủa hoả quả bội thu

2. Tháng hai: Kinh trập, Xuân phân
Sấm vang Kinh trập gạo tự nê.
Mưa ở Xuân phân bệnh ít ghê.
Trong tháng nếu mà ba ngày Mão.
Lúa hoa đậu mạch ắt đề huề
Ngày Xuân xá mưa tốt lành, quả ít
Tiết Lập xuân rồi xem đến ngạy "Mậu" thứ 5 là ngày Xuân xá

3. Tháng ba: Thanh minh, Cốc vũ
Đầu tháng Mồng một gặp gió mưa.
Nông thôn dịch bệnh phải phòng lo
Thanh minh mà được gió nam tới.
Chắc chắn nhà nông được bội thu.
Ngày Mồng ba có mưa, được tằm

4. Tháng tư: Lập hạ, Tiểu mãn
Lập hạ gió đông người ít bệnh.
Gặp thời Mồng tám quả nhiều ra.
Sấm vang Giáp tý, Canh tình nhật.
Nhiều sâu phá lúa phải liệu lo
Ngày Mùng bốn mưa thóc đắt.
Ngày mồng tám mưa cả năm tốt, ít quả.

5. Tháng năm: Mang chủng, Hạ chí
Mồng năm mưa xuống cả năm tốt.
Sấm vang Mang chủng cũng như trên.
Hạ chí gió từ Tây Bắc đến.
Rau rưa hỏng hết ở trong vườn.
Ngày Hạ chí có mưa cả năm tốt.

6. Tháng sáu: Tiểu thử, Đại thử
Nóng bức ở trong ba ngày phục.
Lúa màu trong ruộng nhiêu không kết.
Nếu phải vậy mà chẳng tai nguy.
Ba tháng đông về nhiều mưa tuyết.
Từ Hạ chí đến ngày "Canh" thứ ba là Sơ phục.
Sơ mục đến Mặt phục một tháng.

7. Tháng bẩy: Lập thu, Xử thử
Lập thu chẳng có mưa thì lo lắm.
Muôn vật từ đây thu một nửa.
Xử thử mà được mưa khắp chốn
Theo nhau kết quả, chẳng có lưu (tồn tại)
Ngày lập thu mưa nhỏ tốt, mưa lớn hại lúa.

8. Tháng tám: Bạch lộ, Thu phân
Thu phân mây trắng khắp trời bay.
Chốn chốn vui ca lúa (lúa muộn) được mùa.
Chỉ sợ ngày này nghe sấm dậy.
Mùa đông thóc gạo giá sao đây
Ngày Thu xã mưa trong năm tốt.
Tiết Lập thu rồi xem đến ngày "Mậu" thứ năm là Thu xã.

9. Tháng chín: Hàn lộ, Sương giáng
Mồng một sương sa ắt hại dân.
Trùng dương không mưa mùa đồng tạnh.
Trăng đỏ tháng này người nhiều bệnh.
Nếu mà có sấm giá rau tăng.
Ngày Trùng dương là ngày Mồng chín tháng Chín.

10. Tháng mười: Lập đông, Tiểu tuyết
Lập đông mà gặp phải canh "Nhâm"
Năm tới ruộng cao phí uổng tâm
Ngày ấy nếu lại là Nhâm tý
Tai thương tật bệnh hại nhân dân.
Ngày rằm trong sáng mùa đông khô hanh.
Ngày mười sáu trong sáng củi than bình thường.

11. Tháng mười một: Đại tuyết, Đông chí
Mồng một gió tây nhiệu trộm giặc.
Lại thêm tuyết lớn lắm tai ương.
Đông chí không mưa trời (mặt trời) không rõ.
Năm sau ắt hẳn được thái bình.

12. Tháng mười hai: Tiểu hàn, Đại hàn
Mồng một gió đống lục súc tai
Nếu mà tuyết lớn năm sau hạn.
Ngày ấy mà trời quang mây cũng tạnh.
Nhà nông ắt hẳn thảnh thơi chơi.

XEM NGÀY NGUYÊN ĐÁN U ÁM TRONG SÁNG
Ngày Nguyên đán sắc trời trong sáng, khí hậu ôn hoà, chủ quốc thái dân an, ngũ cốc tốt tươi người ít bệnh, gia súc hưng vượng, trộng cướp không. U ám lại có mưa, người sinh bệnh, ruộng vườn lụt lột, lục súc chẳng hưng, hoa quả kém. Gió dữ chủ giặc giã, lúa má chẳng lên, lục súc tai hại, năm hay hạn, rau quả ít. Nếu có tuyết lớn trong năm lúa mạch nở hoa tốt, trâu dê chó toi, quả hoa ít, thóc gạo kém, cá đắt, người yên.
Sắc mây có ánh đỏ chủ hoàng trùng phát sinh, tơ tằm ít, cây quả nhiều, rau rưa thịnh, đàn bà tai hại.
Sương mù nặng, trong năm đàn ông ôn dịch, trẻ nhỏ tai hại, tơ tằm rộng, mưa gió điều hoà.
Mưa sấm chớp, chủ yêu ma, giặc giã, người sinh bệnh rôm sẩy, trong tháng chớp nhiều, khí hậu ngược loạn âm dương phản thác, chớp mới người tai hại, mưa bay cát bụi thì tơ đắt, lúa kém.
Bốn phương có khí vàng, lúa ruộng rất tốt, khí trắng xấu, khí xanh sinh sâu bệnh, khí đó chủ hạn, khí đen chủ nước lớn.

XEM NGÀY NGUYÊN ĐÁN GẶP MỘT TRONG 10 HÀNG CAN
Gặp Giáp: Gạo kém người bệnh
Gặp Ất: Mạch đắt người bệnh
Gặp Bính: Có 40 ngày hạn, lại nói rằng chủ hạn ở tháng tư
Gặp Đinh: Tơ gai đắt
Gặp Mậu: Ngo, mạch, cá kém lại chủ hạn
Gặp Kỷ: Gạo đắt, tằm ít, mưa gió nhiều
Gặp Canh: Tiền vàng quí, lúa bội thu, người bệnh
Gặp Tân: Gai, mạch quí, lúa tốt
Gặp Nhâm: Gạo, mạch kém, vải, bạc, đỗ quí
Gặp Quý: Lúa kém, người dịch, mưa nhiều.

XEM NGÀY TÝ THUỘC HÀNG CAN GÌ THEO THƯỢNG TUẦN THÁNG GIÊNG
Ca rằng:
Giáp tý thì hay, Bính tý hạn
Mậu tý sâu trùng, Canh tý loạn
Nếu mà Nhâm tý nước lưng giời
Đều ở Mồng một đến Mồng mười tháng Giêng.
Nghĩa là:
Có ngày Giáp tý thì năm ây thịnh vượng
Có ngày Bính tý thì năm ấy hạn
Có ngày Mậu tý thì năm đó nhiều sâu bệnh
Có ngày Canh tý thì hay loạn lạc
Có ngày Nhâm tý thì năm ấy hay lụt lội, úng thuỷ.
Tính từ Mồng một đến Mồng mười tháng Giêng. Có thể năm trong 10 ngày ấy không có ngày Tý thì không nghiệm.

XEM BỐN MÙA NGÀY GIÁP TÝ THÉ NÀO
Mùa Xuân: Ngày Giáp tý mưa thì chăn nuôi gia súc chết toi
Mùa Hạ: Ngày Giáp tý mưa thì chèo thuyền vào chợ, nghĩa là lụt lội, úng thuỷ
Mùa Thu: Ngày Giáp tý mưa thì hạt hóc có tai, nghĩa là mùa Thu mưa nhiều hạt tóc mọc hoa rêu ra.
Mùa Đông: Ngày Giáp tý mưa thì rét lớn dữ dội.

XEM NGÀY SẤM ĐỐNG ĐẦU NĂM
Sấm ở phương Đông Bắc mói thứ đều hại.
Ở phương Đông Nam thì nhiều sâu bệnh
Ở phương chính Nam thì hay bị hạn (nắng nhiều)
Ở phương Tây nam sâu phá hại lớn
Ở phương chính Tây vàng, sắt đắt.
Ở phương Tây Bắc nước thái bình, dân có tai.
Ở phương chính Bắc trong năm mưa nhiều.
Tháng năm mới nghe sấm động thì người ta không có cái thổi nấu. Mùa Thu sấm nhiều ngũ cốc chẳng kết thực. Mùa Đông sấm vang dội, ngũ cóc tốt, người chẳng yên ổn, binh đao nổi dậy.

XEM VÀO NGÀY MƯA DẦN RA NGÀY MƯA DẦM
Tháng ba là đón Mai vũ. Tháng năm là Tống Mai vũ. Sau Mang chủng gặp ngày "Bính" mà mưa dầm. Ngày Tiêu thử gặp ngày "Mùi" nắng ráo hết mưa dầm, như âm u, mưa dầm trở lại.
Lại nói: Mưa đánh đầu Tiểu thử - Hoàng mai quay chuyển lưu.

XEM NGÀY LẬP XUÂN
Khí trời trong sáng trăm vật thành. U ám mưa chủ nước lớn. Phương Đông nhiều mây thì năm ấy tốt lành. Gió Đông thổi về thóc hại, nhân dân bình yên. Gió Tây chủ hạn thóc kém, trộm cắp phát sinh. Gó Nam gia súc yên. Gó bắc nước êm đềm.
Âm dương một khí tiên
Tạo hoá tổng do thiên
Hay xem Lập xuân nhật
Gặp Giáp Ất thì tốt
Bính Đinh hay đại hạn
Mậu Kỷ rộng nương tốt
Canh Tân người yên lành
Nhâm Quý nước liên thiên.



XEM NGÀY XUÂN PHÂN
Phương Đông có mây xanh, lúa mạch đạt, nếu trong sáng không có mây vạn vật chẳng thành, người hay bị bệnh nóng nhiệt. GiosTây thì lúa mạch kém, gió Đông lúa mạch hại, năm tốt lành. Gió Nam thì tháng 5 truowcscó mưa sau hạn. Gió Bắc thóc gạo đắt.

XEM NGÀY LẬP HẠ
Ngày Lập hạ thật trong sáng, năm ấy hạn, gió Đông ngũ cốc thu khá, nhân dân yên ổn. Gió Nam người hay đau ốm, lúa má khô nẻ. Gió Tây lục súc tai hại. Gió Bắc cá ốc nhiều. Nhược bằng cùng thời kỳ, gió Đông, gió Tây lung tung trong 10 ngày mà thanh khí hiện ra. Lại có gió Đông Nam thì năm ấy tốt lắm. Nếu thanh khí mà không hiện ra, thì năm ấy nhiều gió lớn. Gió Bắc nước dầm thời đất động, người dịch. Gió Tây sâu bệnh nhiều thành tai dịch. Gió Đông chủ việc sấm sét hại chết vật.

XEM NGÀY HẠ CHÍ
Ngày Hạ chí gặp Bính dần, Đinh mão: Ngô quý. Ngày ấy lúc giờ Ngọ, phương Nam có mây đỏ như hình thù con ngựa, gọi là Ly Cung Chính Khí thì ngũ cốc tốt. Như mây đổ không hiện thì ngũ cốc tít thành, người phải lo bệnh về mắ, lại hay nắng lắm. Gió Nam tốt lắm. Gió Bắc ruộng cao hạn. Gió Tây Nam tháng 6 có nước ứng lũ, người hại. Gió Tây Mùa thu mưa lớn. Gió Đông thì tháng 8 người bệnh. Gió Bắc gạo phía Bắc quí. Ngày 30 mà mưa gió, mùa Xuân tới gạo và mạch quí.

XEM NGÀY LẬP THU
Ngày Lập thu sấm nổi chưa khuyết thu, ngày ấy mưa rau được. Gió Đông người dịch, thảo mộc đều tốt. Gió Nam mùa thu hạn. Gió Tây mưa lớn. Gió Bắc mùa Đông nhiểu mây. Giờ Thân phương Tây Nam có mây đỏ được ngô. Không mây vạn vật chẳng thành.

XEM NGÀY THU PHÂN
Ngày Thu phân tạnh ráo trong sáng thì vạn vật chẳng sinh. Có mưa nhỏ, âm u tốt. Ngày giờ Dậu có gió, có mây trắng như bầy dê là chính khí đến vậy, lúa nếp được, năm tốt lành. Khí trắng và tạp khí hỗn thì có chi và gai có thu. Có sương người nhiều bệnh mà ứng vào tháng 02 năm tới. Gió Đông vạn vật chẳng thực, thóc quí. Gió Tây dân yên, người được mùa. Gió Tây Bắc có cướp bóc. Gió Đông Nam, hay có gió dữ đến. Gió Bắc rét lạnh nhiều. Gió Đông Bắc chủ tháng 11 âm thâm lâu. Ngày 30 gió nam thì xấu, gió Tây thì thổ phát triển.

XEM NGÀY LẬP ĐÔNG
Ngày Lập đông thuộc Hoả thì khong có mưa tuyết, ấm áp, năm tới hạn. Thuộc Thuỷ-Mộc năm sau mùa xuân mưa nhiều quả cây đua nở, năm sau hạn. Gió Đông, sấm mùa Đông xấu. Gió Nam, năm tới tháng 05 người bệnh. Gió Tây xấu. Gió Bắc mùa đông nhiều tuyết, cầm thú chết nhiều. Phương Tây Bắc có mây trắng như rồng như ngựa, gai được, nếu không có thì rét lớn hại vật, người bị dịch bệnh ở tháng 04 năm tới.

XEM NGÀY ĐÔNG CHÍ
Ngày Đông chí gặp hàng can Nhâm chủ hạn lớn nước nhỏ. Ngày 02 gặp can Nhâm hạn nhỏ. Ngày 03 gặp Nhâm hạn lớn. Ngày 04 gặp can nhâm ngũ cốc tốt lắm. Ngày 05 gặp Nhâm nước nhỏ. Ngày 06 gặp Nhâm nước lớn. Ngày 07 gặp Nhâm sống lưu hà. Ngày 08 gặp Nhâm..... Ngày 09 gặp Nhâm tốt lắm. Ngày 10, 11, 12 gặp Nhâm ngũ cốc chẳng thành. Gió nhiều rét lắm, năm tốt, người yên. Gió Đông người tai hại, nghé non hay chết. Gió Nam thóc quí. Gió Bắc mùa màng bội thu. Gió Tây lúa được người yên. Mây xanh từ phương Bắc đến năm tới tốt lành, không mây xấu. Mây đỏ chủ hạn. Mây đen chủ nước lớn. Mây trắng chủ người bệnh tật. Mây vàng nghề thợ phát triển.

(Còn tiếp)

XEM 60 NGÀY THEO VÒNG GIÁP TÝ MƯA, TẠNH
Mưa ngày Giáp tý, ngày Bính dần tạnh
Mưa ngày Ất sửu, ngày Đinh mão tạnh
Mưa ngày Bính dần, trong ngày tạnh
Mưa ngày Đinh Mão, tối tạnh
Mưa ngày Kỷ tị, tạnh ngay
Mưa ngày Canh ngọ, ngày Tân mùi tạnh
Mưa ngày Tân mừi, ngày Mậu dần mới tạnh
Mưa ngày Nhâm thân, tạnh ngay
Mưa ngày Quí dậu, ngày Giáp tuất tạnh
Mưa ngày Giáp tuất, tạnh ngay
Mưa ngày Ất hợi, trong ngày tạnh
Mưa ngày Bính tý, tạnh ngay
Mưa ngày Đinh sửu, tối tạnh
Mưa ngày Mậu dần, tạnh ngay
Mưa ngày Kỷ mão, tạnh ngay
Mưa ngày Canh thìn, tạnh ngay
Mưa ngày Tân tị, ngày Quí mùi tạnh
Mưa ngày Nhâm ngọ, tạnh ngay
Mưa ngày Quí mùi, ngày Giáp thân tạnh
Mưa ngày Giáp thân, tạnh ngay
Mưa ngày Ất dậu, ngày Bính tuất tạnh
Mưa ngày Bính tuất, tối tạnh
Mưa ngày Đinh hợi, tạnh ngay
Mưa ngày Mậu tý, ngày Canh dần tạnh
Mưa ngày Ất sửu, Nhâm dần tạnh
Mưa ngày Canh dần, tạnh ngay
Mưa ngày Tâm mão, ngày Quý tị tạnh
Mưa ngày Nhâm thìn, ngày Quí sửu tạnh
Mưa ngày Quí tỵ, tốt tạnh
Mưa ngày Giáp ngọ, tạnh ngày
Mưa ngày Ất mùi, Đinh dậu tạnh
Mưa ngày Bính thân, tối tạnh
Mưa ngày Đinh dậu, Kỷ hợi tạnh
Mưa ngày Mậu tuất, Tân sửu tạnh
Mưa ngày Kỷ hợi tạnh ngay
Mưa ngày Canh tý, Giáp thìn tạnh
Mưa ngày Tân sửu, Nhâm dần tạnh
Mưa ngày Nhâm dần, tạnh ngay
Mưa ngày Quý mão, tạnh ngay
Mưa ngày Giáp thìn, tạnh ngay
Mưa ngày Ất tị, ngày Bính ngọ tạnh
Mưa ngày Bính ngọ, tạnh ngay
Mưa ngày Đinh mùi, tạnh ngay
Mưa ngày Mậu thân, Canh tuất tạnh
Mưa ngày Ất dậu, ngày Tân hợi tạnh
Mưa ngày Canh tuất, tạnh ngay
Mưa ngày Tân hợi, ngày Quí sửu tạnh
Mưa ngày Nhâm tý, Quí sửu tạnh
Mưa ngày Quí sửu, tạnh ngay
Mưa ngày Giáp dần, tạnh ngay
Mưa ngày Ất mão, Bính thìn tạnh.
Mưa ngày Bính thìn, Đinh tỵ tạnh
Mưa ngày Đinh tị, tạnh ngay
Mưa ngày Mậu ngọ, tạnh ngay
Mưa ngày Kỷ mùi, tạnh ngay
Mưa ngày Canh thân, Giáp tý tạnh
Mưa ngày Tân dậu, tạnh ngay
Mưa ngày Nhâm tuất, tạnh ngay
Mưa ngày Quí hợi, tạnh ngay
(Còn tiếp)

XEM BẦU TRỜI
Buổi sớm phương Đông Nam tối đen, thì đến trưa sẽ mưa (trước Ngọ)
Buổi chiều phương Tây Bắc tối đen, thì nửa đêm sẽ mưa gió.

XEM MÂY
Buổi sớm trời không mây. Mặt trời ra tạm sáng
Buổi chiều phương Tây sáng . Hôm sau trời trong xanh
Ngoài trời tơ trắng bay. Nắng lâu chẳng hẹn kỳ
Sớm ra vùng biển có mây lên. Giờ thìn mư nhỏ, gió vừa tới
Gió tạnh, nhiệt bốc hơi. Mưa sấm sét đùng đùng
Gió Đông thổi mây sang Tây. Mưa chẳng có kéo dài
Gió Đông mà giờ Mão kéo mây. Mưa xuống hết giờ Thìn, giờ Tỵ
Mây từ phía Nam u ám. Mưa gió giờ Thìn sẽ thấy
Mặt trời mọc mà mây che. Không mưa thì trời cung u ám
Mây theo gió mưa mà tan. Gió mưa nhỏ cũng hết
Mây lên theo gió mà đi. Mưa gió chuyển giờ thìn
Mặt trời mờ, mây đen tiếp đến. Mưa gió chẳng phải bàn
Mây kéo đầy chân núi. Mưa gió đến liền liền
Mây theo "Long môn" kéo lên. Gió dữ mưa lớn liền
Tây Bắc mây đen sinh phát. Sấm sét mưa dữ dội
Hình giáng mây như bầy cá. Sớm mai gió sẽ nhiều
Mây như hình lưỡi câu sau giờ Ngọ. Sắc gió nối tiếp nhau như người
Hè mà mây lưỡi câu phát sinh. Mùa thu cũng tiếp như thế
Sáng sớm có mây chẳng lo. Ban đêm mây ủn thũm phương Tây
Loạn mây trời chói buộc. Mưa gió thời chẳng ít
Gió đuổi mây loanh quanh. Thì mây càng u ám.
Khuyên ai chẳng đi xa. Mây hồng mới lúc nhiều lên
Tạnh ráo chẳng khả hứa.

XEM GIÓ
Mùa Thu mùa Đông gió Đông Nam. Hỏi mùa ấy chẳng gặp lành
Mùa Xuân mùa Hè gió Tây Bắc. Mùa Hè mưa chẳng thuận
Hởi đầu giớ chẳng lớn (dài). Sau mưa sẽ có độc
Xuân Hè gió Đông Nam. Chẳng cầu hỏi ông giời (tốt)
Thu Đông gió Tây Bắc. Trời quang tạnh đáng mừng
Suốt mùa Hè thế gió nhẹ. Thuyền tầu ắt nên đi
Mùa Thu thế gió lớn. Thế gió chẳng yên lành
Mùa Hè đêm gió nhiều. Trong sáng mai chẳng hết
Mưa qua gió Đông đến. Thì sau càng thêm nhiều (gió)
Buổi sớm gió mưa đã công kích. Gió dữ thật khó tránh
Mồng ba mà gió táp. Mồng bốn hoàn khá thư
Ngày 15 và ngày 23. Gió táp ta đáng sợ
Ngày 7 và 8 có gió. Hỏi gió đầu có đến
Tuyết mà xuân nhiều lần. Có gió phải nên ghi
Tháng 2 nhiều mưa gió. Ra ngoài phải nhớ ghi Ngày 8 ngày 13, 19 và 21
Tháng 3 ngày 18 có mưa. Đến 18 tháng 4
Mưa gió sẽ tuôn trào. Thuyền bè người phải cẩn thận
Ngày Đoan ngọ hỏi gió đầu. Đến trung cửu phải nên ghi
Gió Tây Bắc to lớn. Quay về nam thì đất loạn
Tháng 6 ngày 11-12. Từ thượng cổ đều kỵ
Tháng bẩy mười ngày đầu. Mùa thu chẳng khai thuyền
Tháng tám mười ngày giữa. Theo nước trào chẳng nên rời.

XEM NGÀY
Mây như hình chim xuất hiện. Mưa tất quay rỏ giọt
Dưới mây mà mặt trời sáng. Tạnh ráo chẳng phải phòng.
Buổi sớm mặt trời như dát ngọc. Gió mạnh sẽ nổi lên
Sau buổi sớm mà mặt trời như dát ngọt. Ròi sẽ có mưa
Ngày lẻ mà như dát ngọc. Ngày chẳn theo như thế
Trước Ngọ mặt trới có quầng. Gió nổi lên ở phương Bắc
Sau Ngọ mặt trời có quầng. Phải phòng thế gió dữ
Vầng theo mở cửa mà thấy. Thì sắc gió chẳng cuồng đơn
Sớm trắng, chiều đỏ (vầng). Mưa bụi gió bay
Mặt trời lặn nấp sau mây hồng. Không mưa, ắt gió
Buổi sớm mặt trời như bốc lửa. Gió khô khan, phát triển.
Buổi sớm mặt trời còn chưa thấy mà như bốc lửa. Mưa ắt sẽ đến.
Buổi chiều sáng như đuốc trên trời. Thì triời sẽ u ám
Mặt trời tạnh sáng (sắc thái). Sẽ tạnh lâu
Mới sớm mà mặt trời đã trong sáng. Sự khô tạnh chẳng bền
Nếu phản chiếu ánh vàng. Ban ngày có gió dữ
Sau giờ ngọ mà mây che khuất. Đên mưa đầm đìa.

XEM CẦU VỒNG
Sau khi mưa mà có cầu vồng. Hẹn đến kỳ trong sáng tạnh
Cầu vồng đứt đoạn thấy muộn. Chẳng có diễn biến ra sao
Cầu vồng một đoạn buổi sớm rạp. Nếu có gió thì chẳng sợ.

XEM SƯƠNG MÙ
Buổi sớm có sương mù thì thu . Ắt trời trong khô tạnh
Nếu mùa sương mà sương chẳng có. Ắt mưa mãi chẳng thôi
Ba ngày sương mù dầy đặc. Ắt có gió dữ
Mà cầu vồng trắng giáng xuống. Thì sương mù ác (sấu) phải tan.

XEM CHỚP
Chớp loé phương Tây Nam. Ban ngày sẽ nắng nóng
Chớp loé phương Tây Bắc. Mưa xuống liền liền
Giờ Thìn chớp loé bay. Hẹn ngày gió táp sẽ tới.
Chớp loé sáng lung trung. Không mư gió tạnh
Sao sáng, sáng muộn muộn. Mưa xuống thì gió to.

NGHIÊN CỨU CÂU ĐÔI KHÂM THIÊN GIÁM
Hạ chí "tân" phùng tam phục nhiệt - Trùng dương mậu ngọ nhất dung kiền.
Ngày Hạ chí gặp "tân" thời kỳ tam phcuj nóng. Mồng 9 tháng 9 gặp Mậu thì mùa Đông khô, không mưa.
Lại có thơ rằng:
Trùng dương vô vũ khám thập tam
Thập tam vi vũ nhất đông càn.
Nghĩa là: Mồng chín tháng 9 không mưa thì xem ngày mười ba. Ngày 13 mà không mưa thì suốt mùa đông không có nước.
Tức là tục truyền rằng: " Mậu ngọ tác vô vũ" mậu làm không mưa.
Ngạn ngữ lại nói rằng: Thu hoa bất thu hoa đơn khoan chính nguyệt nhị thập bát.."
Nghĩa là: có thu được hoa hay không thì xem ngaà 28 tháng giêng. Ngày 28 tháng giêng mà khí trời tạnh ráo trong sáng không gió không sương thì ắt thu hoạch miêu hoa (tốt)
- Bát nguyệt thập ngũ vân dã nguyệt
Nghĩa là: Ngày rằm tháng tám, trăng có mây đón dường (mây xung quanh trăng) thì chuẩn bị sang năm tuyết nhiều (tuyết đánh đèn)
Tháng 8 ngày mồng một mà bị một trần. Thì tháng 5 năm sau hạn cả tháng.
- Tháng 3 mà gặp tiết Thanh minh thì cây chẳng già.
- Tháng 2 mà gặp tiết Than minh thì cây đã già rồi.
(Tiết Thanh minh ở tháng 2 cây cối kém phát triển, hoa quả ít)

XEM THIÊN VĂN NHẬT NGUYỆT
Biển Đông đến biển Tây 350.000 dặn. Biển Nam đến Biển Bắc 490.000 dặm. Từ Đông sang Tây 910.000 dặm. Từ Nam đến Bắc 800.000 dặm. Từ trời xuống đất 84.000 dặm. Quả đất dầy 73.200 dặm.
Trên có 9 sông 8 hà. Dưới có 5 hồ 4 biển. Giữa trời có một dải sông gọi là hà. Thiên tiên Hoàng Hà. Gió đến mặt đất 80 dặm. Mưa đến mặt đất 40 dặm. Tuyết đến mặt đất 100 dặm. Mây đến mặt đất 150 dặm. Mặt trời vuông tròn 860 dặm hình quan sát. Mặt trăng vuông tròn 880 dặm quan sát chiếu sáng khắp thiên hạ.
Đoạn này xuất tự thiên văn vào sách tổng ghi chép suốt tam nguyên (ba hội thượng, hạ, trung nguyên)

NĂM HỒNG VŨ THỨ 8. KHÂM THIÊN GIÁM TÂU GIÁNG
THIÊN NGƯU KINH XUÂN thức
XUÂN NGƯU NHAN SẮC thơ
Thơ rắng:
Niên can vi đâu thân thuộc chi
Hạp âm vi phúc bất sai di
Xuân nhật thiên ca gốc nhĩ vĩ
Chi vi đai hình nạp âm đề
Dương niên ngưu khẩu khai vi đích
Ngưu vĩ tả hách bất tu nghi
Âm niên ngưu khẩu đoạn nhiều hợp
Ngưu vi hữu hách giữ nhân tri
Chử Hiêu; giây buộc, Hách là đệm lót.
Ở thơ này nên đọc là Hiêu tức là giây buộc
Dịch nghĩa:
Can của năm ấy là đầu. Chi của năm ấy là thân (mình)
Nạp âm (Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ) là bụng
Ngày xuân thiên can là sừng, tai, đuôi
Chi là ống chân đầu gối, nạp âm là móng.
Năm dương (giáp, bính, mậu, canh, nhâm) miện mỏ làm đích
Đuôi trâu vắt về bên trái thì phải xem xét.
Năm âm (ất, đinh, kỷ, tân, quí) miện trâu ngậm đoan trang
Đuôi trâu vắt về phên phải thì càng người biết đến.
(Hình dáng trâu khi dong thừng ở bên phải, hay bên trái, có thể thay cho đuôi vắt phải hay vắt trái, cũng có nghĩa)

XEM NIÊN CAN (thuộc hàng can): Giáp Ất thuộc sắc xanh. Bính Đinh thuộc hoả sắc hồng. Canh Tân thuộc Kim sắc trắng. Nhâm Quý thuộc Thuỷ sắc đen. Mậu Kỷ thuộc thổ sắc vàng.

XEM NIÊN CHI (thuộc hàng chi): Dần Mão thuộc Mộc sắc xanh. Tỵ Ngọ thuộc Hoả sắc hồng. Thân Dậu thuộc Kim sắc trắng. Hợi Tý thuộc Thuỷ sắc đen. Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc thổ sắc vàng.
Cách theo nạp âm như Giáp Tý là ngày lập xuân thuộc Hải trung kim - Kim sắc trắng, mộc sắc xanh..vvv (xem nạp âm ở các tài liệu khác).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngọc Hạp Ký

Những ngoại cảnh gây hung sát cho nhà bạn –

Theo phong thủy, ngoài việc tuân theo các nguyên tắc trong bài trí nhà ở thì điều trước tiên bạn cần chú ý chính là cảnh quan xung quanh nhà. Điều này có tầm quan trọng đặc biệt vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tài vận của bạn. Theo phong th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, ngoài việc tuân theo các nguyên tắc trong bài trí nhà ở thì điều trước tiên bạn cần chú ý chính là cảnh quan xung quanh nhà. Điều này có tầm quan trọng đặc biệt vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tài vận của bạn.

1009bds

Theo phong thủy, ngoài việc tuân theo các nguyên tắc trong bài trí nhà ở thì điều trước tiên bạn cần chú ý chính là cảnh quan xung quanh nhà.

1. Nếu xung quanh nhà là rãnh nước – nơi chứa nhiều chất uế tạp sẽ ảnh hưởng rất xấu tới gia chủ. Nếu cư trú lâu ngày, người sống trong nhà có thể sẽ mang mệnh tật, tiền tài bị hao tổn.

2. Nếu cư trú lâu ngày trong ngôi nhà mà hai bên nhà là đường giao thông thì gia chủ sẽ dễ mắc bệnh thần kinh, thậm chí có thể gặp tai họa bất ngờ.

3. Nếu nhà nằm ở giữa hai ngôi nhà cao tầng khác thì gia chủ dễ mắc bệnh tật, tài vận kém.

4. Giữa hai nhà cao tầng có ngõ nhỏ ngăn cách gọi là thiên trảm sát (lưỡi dao từ trên trời rơi xuống). Nếu ngõ này chiếu thẳng vào nhà bạn thì sẽ gây ảnh hưởng rất xấu, dễ bị phá sản.

5. Hai nhà đối diện mở cửa đối xứng nhau, phong thủy gọi là đấu môn sát. Nhà ở vào trường hợp này sẽ có một nhà bị suy kiệt, nhà nào có cửa to thì đỡ bị hại hơn.

6. Nhà xây cao vọt hơn các nhà khác, phong thủy gọi là lộ phong sát. Gia chủ dễ bị cô đơn, dễ mắc bệnh tật, bị mọi người xa lánh.

7. Phía trước nhà có một ngôi nhà hoang phế thì của cải khó tích lũy, gia đình bất hòa, sức khỏe suy yếu.

8. Trước nhà có tảng đá hay vật nhọn chiếu vào thì gia chủ dễ bị thương tổn. Nếu ở hướng Nam của nhà có vật nhọn chiếu vào thì nhà dễ bị hỏa hoạn.

9. Trước cửa nhà là một hố nước hoặc một ao nhỏ là rất hung (xấu), gia đình không hòa thuận, gặp nhiều chuyện thị phi.

10. Nhà ở gần bãi rác (càng lớn càng hung) thì dễ xảy ra tiêu cực, sức khỏe kém, con cái ngỗ nghịch.

11. Trước cửa nhà hoặc trong sân có hai cây bắt chéo nhau sẽ khiến gia đình không hòa thuận, vợ chồng dễ có chuyện tình cảm bất chính.

12. Nhà ở đối diện với khu vui chơi giải trí thì ảnh hưởng xấu đến việc hình thành nhân cách của trẻ.

13. Nhà ở hoặc cửa hàng có đoạn đường cong trước mặt thì gia chủ rất dễ gặp nguy hiểm như tai nạn, phá sản; con cái ngỗ ngược…

14. Trước cửa có cây to sẽ ngăn cản dương khí vào nhà, âm khí sinh sôi. Người sống trong nhà này dễ sinh bệnh tật, dễ bị sét đánh vào nhà.

15. Nhà ở hoặc cửa hàng không nên ở chính giữa ngã ba đường. Nếu là phố rộng thì gọi là lộ xung, nếu là phố hẹp thì gọi là lộ sát. Hai trường hợp này gọi là lộ không vong, đều khiến gia chủ dễ lâm vào cảnh bị phá sản hoặc bị kiện tụng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngoại cảnh gây hung sát cho nhà bạn –

Xem vận mạng của người có lông mày dài

Những người có lông mày dài thường có những đặc điểm về tính cách, vận mạng như thế nào? Bài viết sau của Phong thủy số sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người có lông mày dài thường có những đặc điểm về tính cách, vận mạng như thế nào? Bài viết sau của Phong thủy số sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này:

Xem vận mạng của người có lông mày dài

Lông mày dài

Nếu lông mày dài hơn mắt thì có tướng phú quý

Lông mày dài mà cao là tướng có uy quyền phúc lộc

Lông mày dài mà rủ xuống mắt là người đại thọ, sống lâu.

Lông mày dài hơn mắt là người chân thực và có lộc.

Mày cong dài quá mắt, trông óng mượt (óng mượt là có sức sống) nhưng vừa phải (không đậm quá, không thưa quá, không rậm quá) là người thông minh mẫn tuệ nhưng nếu độ dài không đủ (hay ngắn bằng mắt) thì phải có nốt ruồi ở trong lông mày mới đắc cách.

Lông mày dài quá mắt, hướng mọc lông mày xuôi về đuôi mắt, phủ kín xương lông mày (bất kể lông mày nào mà lộ mi cốt đều là tướng hung hãn tướng bất trắc hết), lông mày không được mọc lên trên hoặc mọc xuống dưới thì là người tâm tính trung hậu thông minh khoáng đạt, biết nhiều hiểu rộng. Lông mày mọc quá đậm, quá lên, quá xuống đều là dở, chỉ cần phủ mi cốt là được.

Lông mày  mọc dài quá mắt, đuôi mọc vẩy cao lên đầu (có thế bay lên). Nhưng nếu sợi lông mày thô thì là người cuồng phóng (tính phóng khoáng đến mức điên), hào sảng đến mức vô lý ( kiểu như công tử Bạc liêu).

Lông mày mọc dài ra, mọc cao lên phía trán thì phú quý thành đạt.

Lông mày đen (như mực tàu), tươi mịn, sợi dài bóng bẩy, dài bằng hoặc dài quá mắt thì quý hiển và thành danh. Nếu lông mày mọc dài quá đuôi mắt quý hơn là bằng mắt.

Lông mày dài cong tươi mịn đẹp: được hưởng gia vận đẹp, anh chị em vợ con gia đình hạnh phúc.

Lông mày dài bất thường

Các sợi lông mày dài nhất là càng phía đuôi càng dài, sợi lông mày dài, hình thể  lông mày có chiều cong xuống gần như trăng. Nếu ở tuổi trung niên mà lông mày có vài sợi bạc thì sẽ thọ.

Trước tuổi trung niên, lông mày đang bình thường, đột ngột có vài sợi lông mày dài bất thường mọc rất dài ra thì chắc chắn sẽ chết non trong vòng 3 năm tới ( đây là điềm báo trước cho những người có lông mày dài bất thường).

Trên đây là những đặc điểm về tướng số vận mạng của những người có lông mày dài. Để tham khảo thêm những bài viết hữu ích khác, bạn có thể xem thêm những bài viết sau:

Lông mày xếch thì có ảnh hưởng như thế nào?

+ Tổng hợp 23 dạng lông mày điển hình nhất

+ Xem thần bài nói gì về bạn tại ứng dụng: Xem bói bài hàng ngày


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem vận mạng của người có lông mày dài

Quan niệm về tính cách con người theo các tuổi

Việc sử dụng mười hai con giáp làm biểu tượng cho thời gian chủ yếu gắn liền với các dân tộc nằm trong vòng ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa, trong số này có Nhật Bản. Người Nhật Bản sử dụng mười hai con giáp, sử dụng lịch can chi trong lịch pháp của họ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc nghiên cứu hệ can chi đã giúp người Nhật xây dựng phép đoán số tử bình với thành tựu đáng tin cậy. Phép tính tử bình cũng dựa trên tử vi, và sử dụng nhiều đặc điểm của tử vi. Phép tính tử bình dựa vào các yếu tố năm tháng ngày giờ, theo can chi của các yếu tố đó. Từ đây sẽ tạo ra bát tự và người Nhật xét đoán công việc cuộc đời trên sự tính tóan bát tự này theo các quy luật Âm Dương - Ngũ Hành. Họ còn xây dựng một quan niệm cho các tuổi theo các con vật. Sau đây là quan niệm của người Nhật với con người theo các tuổi:

1.Tuổi chuột: vui vẻ, xởi lởi, dễ gần, dễ mến nhưng hay lo vặt vẵnh nên cũng dễ cáu giận. Học thức ít nhưng tự tin và tự trọng. Thích làm đẹp làm sang cho bản thân nhưng trong khuôn khổ cho phép. Tuổi chuột hợp với các tuổi khỉ, rồng, trâu, kỵ các tuổi rắn, chó và lợn, đặc biệt tối kỵ tuổi ngựa.

2.Tuổi trâu: là người nhẫn nại, ít lời, không hay khoe mẽ về mình do đó dễ tranh thủ được sự gíup đỡ của người khác. Tính nóng và cục tính. Chăm làm, khéo tay và quyết đoán, không chấp nhận, không nhúng nhường kẻ cản trở họ. Làm ăn đối với họ là chính, tình cảm là chuyện thứ yếu nên họ khó lấy vợ. Tuổi hợp là tuổi chuột và tuổi gà, không nên lấy tuổi chó và kỵ nhất là tuổi lợn.

3.Tuổi hổ: là ngưởi nhạy cảm, đa tình có đời sống nội tâm cao nên thường do dự. Tuổi hổ trọng người ít tuổi, kỵ người cao tuổi hơn mình. Quả cảm kiên trì nhưng có vẽ ích kỷ, thiển cận, tuổi này giữ vía, ma quỷ cũng phải tránh đường, do đó người Nhật thường cầu mong trong gia đình có người tuổi hổ. Tuổi này hợp duyên với tuổi ngựa và rồng, khắc tuổi trâu, rắn và khỉ.

4.Tuổi mèo: là tuổi thành đạt, nhã nhặn, khiêm nhường, hiếu thảo, và giao thiệp rộng. Ðời người may mắn nhưng hay ba hoa, được cái ba hoa đúng lúc, đúng chỗ. Ít cáu giận, dễ đi vào kinh doanh buôn bán. Tuổi này dễ khóc dễ cười, chăm học, chăm đọc xong ít tài năng đặc biệt. Rộng rãi trong giao tiếp nhưng bảo thủ, so đo. Hợp với tuổi chó, dê, lợn, khắc với tuổi chuột, gà và không hợp tuổi rồng.

5.Tuổi rồng: khoẻ mạnh, năng nổ, xốc vát, dễ bị khích bác, kích động, khó làm chủ bản thân. Vừa ương gàn vừa độ lượng nên dễ giàu và dễ được tiếng vang, dễ bị lôi kéo vào việc xấu. Tuổi này về già thì nhàn nhưng không kín miệng. Nên lấy người tuổi chuột, rắn, khỉ, gà. Tránh rồng, trâu, chó.

6.Tuổi rắn: khôn ngoan, có ý chí, gặp may nhiều và dễ thành đạt. Thích loè loẹt, phô trương, ích kỷ và keo kiệt. Ða nghi nhưng khi cho tiền ai, thì cũng cho rất nhiều. Họ rất thích khen nịnh vì tuổi này có lãng mạng. Con gái Nhật cho dù tuổi gì cũng thích được một lần gọi là "mỹ nhân tuổi tỵ". Họ hợp tuổi trâu, gà, xung khắc với hổ, lợn.

7.Tuổi ngựa: vui tính, ba hoa, mồm mép và khá nổi tiếng và dễ được cảm tình. Giỏi kinh doanh, giỏi đoán ý đồ của người khác để "lựa lời mà nói". Tuổi ngựa nhiều tài nhưng khó tính, cầu kỳ trong ăn mặc, cầu toàn trong công việc nên họ coi tình yêu là thứ yếu.Họ dễ bị lừa trong yêu đương cho dù họ rất thích độc lập sáng tạo. Họ hợp với tuổi hổ, dê, chó. Kỵ tuổi chuột.

8.Tuổi dê: nhạy bén, tinh tế trong cảm xúc, cuồng nhiệt nhưng cũng dễ thất vọng bi quan. Dễ thích nghi với người mọi kiểu. Cuộc đời ít gặp may nhưng rất mộ đạo. Ðời sống vật chất tạm ổn. Họ hợp với người tuổi mèo, lợn, ngựa. Tránh tuổi chuột, chó, trâu.

9.Tuổi khỉ: thông minh, hiểu biết, biết rộng nhưng không để tâm nhiều đến công việc. Nhớ thì làm, quên thì cho qua luôn mặc dù khi xử lý công việc thì khá nhanh. Dễ hoà nhập, quản giao, trí nhớ tốt. Ðường nhân duyên không lấy gì làm may mắn. Gặp tuổi chuột hoặc tuổi rồng thì tốt, gặp tuổi lợn, rắn thì kém may mắn, gặp tuổi hổ thì đại hoạ.

10.Tuổi gà: tuổi bận rộn, lo toan, tham công tiếc việc, việc gì cũng muốn làm mà dễ bi quan, thất vọng. Thích hoạt động xã hội. Tự tin nhưng lại ít tin người. Luôn luôn tỏ ra viễn vông, kỳ cục.Tiêu pha hoang tàn nhưng cũng có sao nói vậy. Họ hợp người tuổi trâu, rắn, rồng. Tránh tuổi gà, chuột, chó. Kỵ nhất là tuổi mèo.

11.Tuổi chó:là biểu hiện tập trung mọi phẩm chất tốt của con người. Ngay thẳng, chân thành, biết mình, biết người, có đức tin và cao độ tin cậy cao. Ðại lượng, không vụ lợi, tuổi chó ít giao du, sống kín đáo,bướng bỉnh và thẳng thắn, giỏi quản lý, giỏi hoạt động xã hội. Họ hợp người tuổi chó, tuổi mèo, ngựa không hợp tuổi trâu, gà kỵ nhất là tuổi rồng, dê.

12.Tuổi lợn: Kiên định, kiên trì, cuộc đời tuổi lợn mang tính mục đích rõ rệt. Ít bạn nhưng có tính sẵn sàng hy sinh vì bạn. Ít nói nhưng vẫn không biết giữ bí mật. Tuổi lợn không thích cãi vã. Ðường tình duyên không thuận. Họ hợp người tuổi mèo, dê, tranh tuổi khỉ, đại kỵ tuổi rắn.

Ðó là cách nhìn nhận của Phương Ðông (qua người Nhật). Ở Phương Tây cũng có cách nhìn tương tự. Dưới đây là những điều tóm lược đã được trình bày trong tạp chí Elle của Pháp.

QUAN NIỆM VỀ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI THEO CÁC TUỔI:


1.Tuổi Tý: Tý tương ứng với sao Aquaries.

Nhanh nhẹn, tò mò, lạc quan và gần gũi con người. Chuột là giống vật thích nghi với mọi hoàn cảnh. Trong sự nghiệp, người mang tuổi Tý sống thận trọng tỉ mỉ, nhưng luôn luôn xứng đáng với vị trí công tác và tình huống cần xử lý. Ẩn dấu sau bề ngoài bình tĩnh và nghiêm túc, người tuổi Tý có trái tim sôi nổi, luôn hướng về hành động. Trung thực, chung thuỷ với chồng (vợ) và các con, dễ bị xúc động rối loạn khi gặp nỗi đau về tình cảm. Về mặt tài chính, người tuổi Tý tiêu tiền không cần tính toán.

Tương hợp: Tý và Sửu tương hợp (tức là hiểu được nhau và giúp đỡ lẫn nhau), Tý và Thìn: có thành công đảm bảo, Tý và Tuất kính trọng lẫn nhau.

2.Tuổi Sửu: Sửu tương ứng với sao Capricornus

Người mang tuổi Sửu sống tự tin trong mọi hoàn cảnh. Tính kiên định, thực tiễn, làm chủ bản thân, tự khép mình vào kỷ luật thép, không cơ hội và khuất mình. Trung thực thích giao du rộng rãi nhưng chỉ trong mối quan hệ đứng đắn và bền chặt, nhưng có nhược điểm là khó tự diễn đạt những tình cảm sâu kín và thích số cô đơn, trọng danh dự hơn là yêu một người chưa tương xứng với mình. Người tuổi Sửu lao động cần cù, làm ra tiền nhưng sống cần kiệm, tìm mọi cách để được cuộc sống an toàn, thanh thản. Ẩn mình sau bề ngoài khiêm nhường, nhưng không để ai nịnh bợ đánh lừa. Nhược điểm duy nhất, không thua thiệt ai bao giờ !

Tương hợp: Sửu và Tý: sống trọn vẹn với bản chất lương thiện sâu kín nhất, Sửu với Mão: có quan hệ bền chặt nhờ hợp tác được với nhau, Sửu và Tị: một câu chuyện tình thơ mộng, Sửu và Dậu: cùng lao động, Sửu và Hợi: chung sống hoà bình.

3.Tuổi Dần: Dần tương ứng với sao Sagittaries.

Theo đường Hoàng Ðạo, Dần tượng trưng cho đối nghịch. Người tuổi Dần mạnh mẽ nhưng luôn thận trọng, thích tranh đấu, ghét những tật xấu, dám lao mình vào những công việc đầy rủi ro để thử thách bản lĩnh. Người tuổi Dần được những người khác yêu mê say nhưng ngược lại cũng bị ghét cay ghét đắng. Người tuổi Dần không kìm hãm được tình cảm nửa vời. Tính tình lãng mạng, nhiệt huyết trong tình yêu, dao động giữa tính thiếu chung thuỷ và tính độc lập. Cũng chỉ vì bản chất hấp dẫn quá nhiệt tình.

Tương hợp: Dần và Mão:bổ sung cho nhau, Dần và Ngọ: cùng thích độc lập, Dần và Dậu: cùng nhau lao vào chuyện phiêu lưu, Dần và Tuất: chọn tính diệu hiền, Dần và Hợi: hỗ trợ cho nhau.

4.Tuổi Mão: Mão tương ứng với sao Scorpius.

Hiền diệu, thận trọng, cân bằng, ẩn sau bề ngoài bình thản. Nhiều khi dối lừa, bản chất ích kỷ, coi mình đứng trên người khác. Lối sống cầu kỳ, xa hoa nhưng lại không phấn đấu để đạt mục tiêu vì ít đấu tranh, không thích làm một mình. Thích các đồ vật trang trọng tinh tế, yêu nghệ thuật, thích đọc sách và nghiên cứu. Trong tình yêu hạnh phúc thường kín đáo. Khi yêu ai thích có quan hệ bình yên. Ða tình thích được chiều chuộng.

Tương hợp: Mão và Tý: chia vui, Mão và Mùi: có sự hiểu biết tương hổ, Mão và Tuất sống được với nhau, Mão và Hợi cặp hoàn hảo.

5.Tuổi Thìn: Thìn tương ứng với Libra

Người tuổi Thìn có cuộc sống độc đáo: xuất sắc, hấp dẫn, duyên dáng. Người tuổi Thìn giỏi nhìn nhận về thời trang, có đầu óc sáng tạo, nhiệt tình, dám lao mình vào những đề án lớn (không hẳn đã có thể thực hiện được) với nhiệt tình cao. Tự xét mình có tầm vóc lớn và có cá tính mạnh. Với thuật chiêm tinh Trung Hoa, người tuổi Thìn được coi là người ban ơn và đem lại điều tốt lành cho người khác (Rồng là biểu tượng của hoàng đế Trung Hoa). Trong lao động và tình yêu, người tuổi Thìn bao giờ cũng phải tìm được nguyên nhân để tự bảo vệ mình, tìm được quần chúng để ủng hộ và giúp đỡ. Người tuổi Thìn chung thuỷ với người mình yêu.

Tương hợp: Thìn và Tý: hợp tác chặt chẽ và năng động, Thìn và Dần: có những bất ngờ lường trước được, Thìn và Tỵ: hiểu biết lẫn nhau, chỉ cần nửa lời, Thìn và Thân: đùa vui với nhau.

6.Tuổi Tỵ: tương ứng với sao Virgo

Người tuổi Tỵ có nghệ thuật tìm được chỗ đứng và thời điểm đúng lúc, đúng thời.Dựa vào linh cảm, tìm cách tiêu năng lượng tối thiểu, nhưng lại đạt kết quả tối đa. Người tuổi Tỵ có tính biết tính toán, sáng suốt, kiên định, biết kìm mình và dấu diếm tình cảm thực của bản thân. Người tuổi Tỵ mê tiền tài, sự thanh lịch, sân khấu, âm nhạc và đồ quý hiếm. Là người có đầu óc thẩm mỹ, nên đòi hỏi cuộc sống bao giờ cũng phải tuyệt vời nhất. Người tuổi Tỵ có nhiều đòi hỏi cao trong tình yêu, nên rất thận trọng và tạo trước cho mình lối thoát an toàn.

Tương hợp: Tỵ hợp với các con vật trong vòng Hoàng Ðạo. Trừ với Dần, Ngọ và Hợi tương khắc.

7.Tuổi Ngọ: Ngọ tương ứng với sao Leo.

Người tuổi Ngọ vốn hay bồn chồn, cúi đầu lao mình trước gió bão và chỉ hạnh phúc khi thấy mình có tự do. Có tính xã giao, dễ giao du với mọi người, nhưng vẫn giữ tính độc lập, thích tìm cuộc sống dễ chịu, dễ dàng có nhiều thay đổi và những chuyến đi. Trong lao động, biết thả sức và chịu đựng gian khổ, không nệ nà vượt qua mọi khó khăn nhưng không biết thích sống khép mình hay bị giam hãm. Không ai đóng cương được người tuổi Ngọ, kể cả trong tình yêu. Nhiệt tình, đam mê sống hết mình và dao động giữa ham muốn mê say và tính ích kỷ.

Tương hợp:Ngọ và Dần hợp nhau trong công việc kinh doanh và tình yêu, Ngọ và Mùi gần nhau và hỗ trợ nhau, Ngọ và Dậu hiểu nhau và tạo quan hệ bền nhưng chậm đến với nhau, Ngọ và Tuất bổ sung cho nhau.

8.Tuổi Mùi: Mùi ứng với sao Cancer.

Người tuổi Mùi thiên về tình cảm và mơ mộng, là đấu tranh mang tính Âm dịu hiền nhất trong Hoàng Ðạo Trung Hoa. Người tuổi Mùi luôn cần những lời khuyên, cần chỗ dựa, không thể sống một mình, người tuổi Mùi có tính thẩm mỹ, ưa các đồ vật đẹp, mỹ thuật, sống chung thuỷ gắn bó với những người hay đồ vật, trốn tránh hiện thực gây phiền luỵ tới đời sống riêng. Trong lao động, dao động giữa tính cần mẫn thông minh và tính lười biếng, vì ghép khép mình vào kỷ luật và cơ chế máy móc. Sống tình cảm nhưng yếu đuối, khó khăn khi chọn lựa về người thương nhưng sẵn sàng xả thân cho người mình yêu.

Tương hợp: Mùi và Mão hợp nhau vì cùng quan điểm sống, có quan hệ thành đạt với Ngọ, giúp cho Tị, có ham muốn và cuộc sống gia đình bình yên giống như Hợi.

9.Tuổi Thân: Thân tương ứng với sao Germini.

Người tuổi Thân nhanh nhẹn, láu lỉnh, khôn ngoan, là bậc thầy trong nghệ thuật ứng xử. Họ biết chọn lời chọn ý, chọn sáng kiến, biết tập trung trí tuệ vào những đề án, kể cả những đề án có nhiều rủi ro nhất. Có tài thuyết phục và lấy lòng người, nhưng tuổi Thân luôn luôn năng động lao mình vào nhiều đề án cùng một lúc. Họ ưa tiếp xúc gặp gỡ, khám phá, không chịu cô đơn và nghỉ ngơi buồn chán, cả về phương diện sự nghiệp và tình cảm.

Tương hợp: Quan hệ tốt với Tý vì hợp nhau về tính cách, Thân và Thìn kính trọng lẫn nhau, làm vừa lòng nhau,với Ngọ tương đồng về mọi mặt, với Tuất giúp đỡ và kính trọng lẫn nhau.

10.Tuổi Dậu: Dậu tương ứng với sao Taurus.

Khi gà trống gáy, không phải cho người khác mà cho chính bản thân. Tư cách mạnh, tự tin (ít nhất cũng là vẻ bề ngoài), cao thượng trong công việc và tình yêu, trung thực trong quan hệ, người tuổi Dậu ghét lời nói dối, tính thụ động và nhàm chán trong công tác và sống với trật tự trên dưới nghiêm minh. Chỉ có trật tự như thế người tuổi Dậu mới phát huy được năng lực lao động, nhưng vẫn giữ được tính độc lập và làm việc nhưng không quên vui chơi giải trí. Về tình yêu, ưa được người khác ngắm mình, khen ngợi để khẳng định tính hào hoa phong nhã, ưa các chuyện phiêu lưu tình ái. Biết yêu và chiều người khác nhưng cũng biết tự chiều mình.

Tương hợp:Dậu và Thìn chung nhau những nét về hạnh phúc và quyền uy, Dậu và Tỵ tin tưởng và tôn trọng đức tính quý của nhau, Dậu động viên cho Mùi, nhưng vẫn giữ tính độc lập, Dậu và Hợi hợp thành một gia đình yên ấm.

11.Tuổi Tuất: Tuất tương xứng với sao Aries

Có tính cảnh giác cao, nên người tuổi Tuất biết bảo vệ cho người mình yêu ... tới mức có thể làm mờ cả nhân cách người khác. Trung thành, âu yếm, nhưng cũng buồn lặng và bi quan, nhất là khi sống cô đơn - trạng huống mà người tuổi Tuất khó chịu đựng hơn cả. Trong tình yêu, người tuổi Tuất luôn bị tình cảm ghen tuông hành hạ, vì cảm thấy người ta yêu mình chưa đủ. Tình cảm trách nhiệm là động lực sống, lao động. Không bị từ chối những trách nhiệm dù khó khăn nhất, ngược lại chấp nhận một cách nhiệt tình. Người tuổi Tuất không thích làm công việc dở dang, nửa vời.

Tương hợp:có quan hệ tốt và sâu sắc với Tý, có quan hệ năng động với Dần, bổ sung tính cách mạnh cho Ngọ, thông cảm và trung thành với người tuổi Tuất khác, có quan hệ bền vững và lâu dài với Hợi.

12.Tuổi Hợi: Hợi tương xứng với sao Pices.

Người tuổi Hợi là người có tư tưởng thực tiễn và duy vật. Ưa vui chơi hội hè, thích ăn ngon, mặc đẹp và chuộng các chuyện về tình cảm và yêu đương, nhưng thực chất lại là người có lý tưỡng.Nhược điểm chính: tính bướng bỉnh ương nghạnh đôi khi dẫn họ vào con đường xấu, làm cho họ sau này hối hận, nhưng đã quá muộn. Trong lao động, có tính làm cho người khác tin tưởng, luôn luôn tìm mọi cách làm vừa lòng người khác. Là người có tình cảm, ưa được vuốt ve chiều chuộng, lời nói dịu dàng và coi tổ ấm gia đình là hạnh phúc cao nhất.

Tương hợp: Cảm thấy an toàn khi sống với người tuổi Mão, với Ngọ ; có quan hệ bền chắc với Mùi: có nhiều hy vọng hạnh phúc, Tuất bổ sung tính cách cho Hợi, nhất là chuyện gia đình.


    1. 1) Mười hai con giáp
    2. 2) Việc chọn mười hai con giáp ở các nước
    3. 3) Quan niệm về tính cách con người theo các tuổi:
      Bên Nhật
      Phương Tây
    4. 4) Tại sao có chuyện "Cầm tinh" 12 con vật ?
    5. 5) Vì sao người xưa đều cầm tinh các con vật ?
    6. 6) Chuyện lấy tên các con vật đặt tên cho năm

Lược trích từ sách "12 con giáp"


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan niệm về tính cách con người theo các tuổi

Cách hóa giải sao xấu –

Trong năm nay, người cha của gia đình và nam giới làm lãnh đạo cần đặc biệt chú ý khoảng thời gian nguy hiểm từ 6/6 đến 6/7. Trong năm 2014, Ngũ Hoàng (#5) ở cung Tây Bắc, Nhị Hắc (#2) ở Đông, Tam Bích (#3) ở Đông Nam và Thất Xích (#7) ở Đông Bắc là

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong năm nay, người cha của gia đình và nam giới làm lãnh đạo cần đặc biệt chú ý khoảng thời gian nguy hiểm từ 6/6 đến 6/7.

Trong năm 2014, Ngũ Hoàng (#5) ở cung Tây Bắc, Nhị Hắc (#2) ở Đông, Tam Bích (#3) ở Đông Nam và Thất Xích (#7) ở Đông Bắc là những sao xấu cần được hóa giải.

Sơ đồ tóm tắt cách bài trí đồ phong thủy để hóa giải các sao xấu trong năm 2014:

hoa-giai-5310-1389267185

1. Cung Tây Bắc – Ngũ Hoàng #5 (sao tai họa)

Ngũ hoàng là ngôi sao nguy hiểm và hung dữ nhất trong số 9 sao của hệ Phi tinh. Ngôi sao này có thể mang tới đủ kiểu bất hạnh như ốm đau, mất mát, thảm họa, tai nạn và trở ngại trên con đường đi tới thành công. Trong năm 2014, Ngũ Hoàng bay vào cung Tây Bắc, ảnh hưởng xấu tới vận may của người cha trong gia đình, lãnh đạo của cơ quan. Người sinh tuổi Tuất, tuổi Hợi cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu từ ngôi sao bất hạnh này.

Rất may cung Tây Bắc thuộc hành Kim, có thể làm suy yếu hành Thổ của Ngũ Hoàng, khiến nó trở nên bớt nguy hiểm. Tuy nhiên, sao Cửu Tử (#9) của vận 8 thuộc hành Hỏa lại khiến Ngũ Hoàng mạnh hơn. Các yếu tố này cần được tính đến khi áp dụng các biện pháp hóa giải Ngũ Hoàng.

Trong năm 2014, cần đặc biệt chú ý khoảng thời gian từ 6/6 đến 6/7, khi sao tháng Ngũ hoàng của tháng cũng bay vào cung Tây Bắc, khiến sự hung bạo của Ngũ hoàng tăng gấp đôi. Thời gian này, năng lượng Hỏa của mùa hè cũng đang lên cao, khiến ngôi sao tai họa càng thêm mạnh mẽ. Đây là khoảng thời gian đặc biệt nguy hiểm cho người Cha của gia đình và nam giới làm lãnh đạo.

Vận rủi ảnh hưởng tới người Cha, dù dưới dạng bệnh tật, tai nạn, hay đột nhiên mất thu nhập, đều tác động tới toàn bộ gia đình. Nếu cửa chính nhà bạn hướng về Tây Bắc thì càng phải thận trọng. Phòng ngủ ở cung Tây Bắc có thể khiến người cao tuổi bị bệnh trầm trọng như đau tim, đột quỵ…

Ngũ hoàng mang lại may mắn cho nam giới có quái số 5, chẳng hạn:

Tuổi Tỵ (1941, 1977)

Tuổi Dần (1950, 1986)

Tuổi Hợi (1959, 1995)

Tuổi Thân (1968, 2004).

Trong mọi trường hợp, tuyệt đối không được kích hoạt Ngũ hoàng mà phải hóa giải sao này.

thap-ngu-hanh-3583-1389267185

Hóa giải Ngũ hoàng:

Tây Bắc là khu vực đặc biệt nguy hiểm, cần được giữ yên tĩnh tối đa trong năm nay. Mùa hè năm nay, nên hạn chế sử dụng quạt máy ở khu vực này, có điều kiện thì dùng điều hòa thay thế.

Nếu khu vực Tây Bắc được bố trí nhiều đèn và không thể không dùng chúng thì nên thay thế ánh sáng ấm của bóng đèn màu vàng bằng ánh sáng trắng lạnh hơn. Việc sử dụng các vật phẩm phong thủy để hóa giải năng lượng xấu là cần thiết, nhưng tốt nhất vẫn nên tránh xa khu vực này. Sau đây là một số nguyên tắc chung:

– Khu vực Tây Bắc năm nay rất xấu, tránh dành nhiều thời gian ở đây. Nếu phòng ngủ ở khu vực này thì nên đổi sang chỗ khác, nếu không thể được thì tránh kê giường ở góc Tây Bắc của phòng.

– Loại bỏ tất cả những gì thuộc hành Hỏa (đèn sáng, đồ vật màu đỏ, da cam, tím…), những thứ đồ gây chuyển động hay tiếng ồn như quạt máy, radio, tivi khỏi khu vực này.

– Không tụ tập hoặc gây tiếng ồn ở đây.

– Tuyệt đối không tu sửa, đào bới ở khu vực Tây Bắc trong năm nay.

– Đặt tháp ngũ hành, chuông ngũ hành, chuông gió 6 ống hoặc đồ kim loại ở Tây Bắc. Kim làm suy yếu năng lượng Thổ của sao Ngũ Hoàng.

2. Cung Đông – Nhị Hắc #2 (sao bệnh tật)

Nhị Hắc là ngôi sao hung hãn, mang lại bệnh tật, trong những trường hợp rất nặng có thể gây tử vong. Trong năm 2014, Nhị Hắc bay vào cung Đông, ảnh hưởng xấu tới người có phòng ngủ ở đây hoặc thường xuyên sử dụng khu vực này. Nhị Hắc ảnh hưởng nhiều nhất tới người sinh năm Mão. Vận may của trưởng nam (con trai cả) cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong năm nay.

Cần đặc biệt cẩn thận vào các khoảng thời gian từ 6/6 đến 6/7 và từ 7/12/2014 đến 5/1/2015, là khi ngôi sao tháng Ngũ Hoàng bay vào cung Đông, khiến cho năng lượng bệnh tật càng mạnh hơn. Ban cần chú ý:

– Cung Đông năm nay xấu, tránh dành nhiều thời gian ở đây. Nếu phòng ngủ ở khu vực này thì nên đổi sang chỗ khác, nếu không thể được thì tránh kê giường ở góc Đông của phòng.

– Phụ nữ có thai, người già, người ốm cần đặc biệt tránh dùng phòng ngủ ở cung này.

– Không đặt vật có năng lượng Thổ hoặc Hoả ở khu vực này.

– Không bật nhạc, tivi hoặc bật đèn nhiều.

– Để hóa giải, cần đặt các loại hồ lô kim loại và hồ lô tự nhiên, chuông gió 6 ống hoặc nhiều đồ kim loại ở cung Đông của ngôi nhà hoặc căn phòng. Kim làm suy yếu năng lượng Thổ của sao Nhị Hắc.

ho-lo-kep-6350-1389267185

3. Cung Đông Nam – Tam Bích #3 (sao cãi cọ)

Tam Bích gây rắc rối liên quan tới cãi cọ, hiểu nhầm, xung đột và kiện tụng. Bay vào cung Đông Nam trong năm 2014, gặp hành Mộc của cung này, Tam Bích sẽ trở nên đặc biệt mạnh mẽ, mang tới nhiều rắc rối. Tam Bích có thể tấn công hết sức bất ngờ, khiến bạn đặc biệt lo lắng, bất an. Ngôi sao này ảnh hưởng mạnh nhất tới người sinh năm Thìn và Tỵ cũng như Trưởng Nữ (con gái cả) trong gia đình.

Những người sống trong ngôi nhà quay về hướng Đông Nam hay cửa chính rơi vào cung này cần đặc biệt cẩn thận với các loại bất đồng, cần nhớ rằng những hiểu lầm nho nhỏ có thể dẫn tới những vấn đề pháp lý trầm trọng.

Cách hóa giải:

Tam Bích thuộc hành mộc, vì vậy cần hạn chế các yếu tố Mộc và Thủy ở khu vực Đông Nam: loại bỏ những gì thuộc hành Thủy và Mộc khỏi khu vực này trong năm nay.

Dùng Hỏa để làm suy yếu Mộc: trải thảm, treo rèm hay sơn tường màu đỏ, đặt đồ vật hay treo tranh ảnh màu đỏ tại cung Đông của ngôi nhà, căn phòng; cũng có thể bật một ngọn đỏ đèn suốt đêm tại khu vực này. Các đồ vật phong thủy giúp hóa giải ngôi sao Tam Bích: bánh xe lửa, quả cầu lửa, quả cầu pha lê màu đỏ…

qua-cau-lua-2137-1389267186

4. Cung Đông Bắc – Thất Xích #7 (sao bạo lực)

Thất Xích bay vào cung Đông Bắc của ngôi nhà trong năm 2014. Đây là ngôi sao nguy hiểm, mang theo nguy cơ trộm cướp, thù hằn, ẩu đả, phản kháng. Người sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của sao này dễ bị lừa đảo, thường dẫn đến mất mát về tài chính. Trường hợp xấu, ngôi sao này có thể gây thương tích.

Thất Xích thuộc hành Kim và có màu đỏ, giống như máu, vì vậy sao số 7 tượng trưng cho bạo lực và trộm cướp có vũ khí. Khi bay vào cung Đông Bắc thuộc hành Thổ, Thất Xích sẽ trở nên đặc biệt hung hãn trong năm nay.

Thứ Nam (con trai út) trong gia đình và những người tuổi Sửu, tuổi Dần, cũng như người sống trong ngôi nhà có cửa chính nằm ở cung Đông Bắc, sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ ngôi sao này.

voi-tegiac-4291-1389267186

Những điều cần chú ý:

– Hết sức thận trọng nếu cửa chính hay phòng ngủ của bạn rơi vào cung Đông Bắc. Tránh đập cửa mạnh hoặc gây ồn trong phòng.

– Loại bỏ các yếu tố Kim (như chuông gió kim loại) và Thổ (pha lê) khỏi khu vực này.

– Dùng hành Thủy để làm suy kiệt năng lượng Kim của sao Thất Xích: bố trí các vật dụng màu đen, màu ghi, đặt nước tĩnh lặng…

– Đặt tượng tê giác và voi cuốn vòi lên ở cung Đông Bắc.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải sao xấu –

Áp dụng sinh, vượng, tử, mộ, tuyệt của vòng tràng sinh vào tử vi

Một bài viết về: áp dụng sinh, vượng, tử, mộ, tuyệt của vòng tràng sinh vào tử vi. Đây là một khám phá rất hay!
Áp dụng sinh, vượng, tử, mộ, tuyệt của vòng tràng sinh vào tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Cao Trung và Nhất Quán

Người Việt Nam không thiếu nhân tài, nhưng tinh thần tự lập ta phải phát huy không nên chỉ chờ học sáng kiến của người. Về học thuật tư tưởng ta bị lệ thuộc vào Nho, Lão, Phật của Trung Hoa quá nhiều nên suốt 1000 năm bắc thuộc ta cứ lúng túng đi học người. Đến nhà Lý mới có tinh thần tự lập về Phật học.

Các khoa Tử vi cũng vậy, xưa nay ta chỉ tham khảo và theo sách tàu – Hồi nầy nhiều vị nguyên cứu Tử vi mong có sách mới lạ về Tử vi ở Hồng Koong, Đài Loan sang để học. Thật ra Khoa Tử vi cũng như nhiều môn khác, ngoài việc tham khảo những nét phát minh của người, chúng ta cũng có quyền đóng góp sáng kiến của ta nữa

1) Vòng Tràng sinh trong khoa Bốc dịch

Khoa Bốc dịch cũng dùng vòng Tràng sinh. Vòng Tràng sinh này cũng đủ cả: Tràng sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm Quan, Đế vượng, Suy, bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng nhưng hay dùng nhất chỉ có:

  • Sinh (Tràng Sinh)
  • Vượng (Đế vượng)
  • Tử
  • Mộ
  • Và Tuyệt.

2) Sinh, Vượng, Tử, Mộ, Tuyệt dùng trong Bốc dịch

Phú Huỳnh Kim có nói về Sinh, Vượng, Tử, Mộ, Tuyệt như sau:

  1. Tràng Sinh, Đế Vượng tranh như Kim Cốc Chi Viên
  2. Tử, Mộ, Tuyệt, không nãi thị nê tê chi địa

Câu này có nghĩa là:

  1. Được Tràng Sinh, Đế Vượng tốt như vườn có hang vàng
  2. Gặp Tử, Mộ, Tuyệt không xấu như đất cỏ bùn lầy

Vườn có hang vàng có nghĩa là Tốt

Đất có bùn lầy có nghĩa là Xấu

3) Ý nghĩa của Sinh, Vượng, Tử, Mộ, Tuyệt trong bốc dịch

a) Trường Sanh và Đế Vượng đều là tốt nhưng có khác nhau:

  1. Trường sanh tuy tốt nhưng ứng chậm
  2. Đế vượng thì tốt mau, tốt mạnh nhưng không bền

b) Tử, Mộ, Tuyệt đều xấu nhưng cũng khác nhau:

  1. Tử: là chết, nhưng nếu được thêm sanh, thì cũng hết xấu
  2. Mộ: là bị chôn vùi, che lấy nhưng nếu được Xung thì phá cái chôn vùi ra cho trở lại như khi chưa bị che lấp.
  3. Tuyệt là cùng tuyệt, nhưng nếu được sanh cũng hết xấu

Trường hợp Tử gặp Sanh gọi là Tử sứ phùng sanh

Trường hợp Mộ gặp Xung gọi là Xung phá Mộ

Trường hợp Tuyệt gặp Sanh gọi là Tuyệt sứ phùng sanh

4) Áp dụng Sanh, Vượng, Tử, Mộ, Tuyệt của Bốc dịch vào Tử Vi

Ta có thể dùng định lý trên giúp cho sự giải đoán số tử vi không? Cái này hơi khó nhưng cũng cố áp dụng vào tử vi như sau:

  1. Gặp cung có Trường Sanh mà có sao ta nâng nó lên là sẽ tốt từ từ và còn tốt hơn. Ví dụ mệnh có Trường sanh mà có sao tốt, ta nghĩ rằng: chắc là tốt đấy, nhưng từ đó, còn lâu lâu mới đến chỗ tốt cao nhất của
  2. Mệnh có Trường sanh mà xấu ta cho nó tuy xấu nhưng với thời gian, cung này sẽ chuyển thành tốt. Phải thời gian lâu mới chuyển được như ý.
  3. Gặp cung có Đế vượng mà tốt ta phải nâng sự tốt này lên nhiều hơn là sự tốt như có Trường Sanh
  4. Nhưng cung có Đế vượng mà xấu ta phải nghĩ rằng sẽ có sự chống lại cái xấu do Đế vượng, sự chống lại cái xấu này sẽ ngắn ngũi. Sau sẽ bị xấu lại.
  5. Gặp cung có Tử và Tuyệt mà cung sao tốt ta cho là tốt đó phải yếu như cái sáng của ngọn đèn le lói sắp hết dầu mà thôi.
  6. Gặp cung có Tử và Tuyệt mà có sao xấu ta phải nghĩ là nó đang ở trạng thái Tử và Tuyệt thật sự.
  7. Gặp cung có Mộ mà cung đó tốt ta phải nghĩ là bên trong có tốt nhưng không thể phát huy được hết cái tốt, vì có bị mộ che bớt đi rồi.
  8. Gặp cung có Mộ mà cung đó xấu ta nên nghĩ rằng cái xấu đó lại không xấu như thế. Vì cái xấu đó bị mộ che mất đi làm không phát huy được cái xấu ra để làm hại cho ta.

5) Vòng Trường Sanh chỉ ảnh hưởng vào một hành nào trong các sao của Tử vi mà thôi.

Như ta đã thấy trong Tử vi nếu là:

  • Thủy nhị cuộc thì Tràng Sanh bắt đầu từ Thân
  • Mộc tam cuộc thì Tràng Sanh bắt đầu từ Hợi
  • Kim tứ cuộc thì Tràng Sanh bắt đầu từ Tỵ
  • Thổ ngũ cuộc thì (cũng như thủy nhị cuộc) Tràng sanh bắt đầu từ Thân
  • Hỏa lục cuộc thì Tràng Sanh bắt đầu từ Dần

Vậy vòng Tràng Sanh phải là Tràng Sanh của một trong Kim Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ cục chứ không phải của tất cả các cục.

Do đó dù các Tràng sanh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng dù là các hành khác nhau nhưng ta có thể coi đó là chỉ chú trọng đều hành của cục của lá số thôi.

Ví dụ: Nếu coi nó là vòng Tràng Sanh của hỏa cuộc thì phải nghĩ là tất cả vòng Tràng Sinh đó đều là Hỏa.

  1. Các sao Hỏa ở cung Dần chịu ảnh hưởng của Trường sanh (hỏa) tức sao hỏa trong đó sẽ mạnh lên từ từ vì ý nghĩa của Tràng Sinh.
  2. Các sao hỏa: của cung Ngọ sẽ bị ảnh hưởng của Đế Vượng (hỏa cuộc) nên rất mạnh Tốt, xấu thì ảnh hưởng của nó cũng tốt xấu mạnh.
  3. Các sao Hỏa: của cung Tuất sẽ bị ảnh hưởng của Mộ (hỏa cuộc) nên tốt xấu cũng bị che đi không phát huy được, hết cái tốt xấu của sao hỏa.
  4. Các sao Hỏa: của cung Dậu vì hỏa bị Tử (Hỏa cuộc nên “hết síu quách rồi” chẳng tốt xấu được bao nhiêu.
  5. Và các sao Hỏa: của cung Hợi ở cung Hợi vì hỏa ở đó bị tuyệt (của hỏa cuộc) rồi súi. Tốt cũng không ăn và xấu cũng không sợ.

Trên đây mới là cuộc và sao cùng hành. Còn khác hành nữa.

6) Ấy thế mà cũng ảnh hưởng với sao khác hành của cuộc có trường sanh đấy

Ví dụ như trên nếu là hỏa lục cục ta có Trường Sanh ở cung Dần coi như hỏa thì:

  • Các sao Thổ ở đó sẽ được sinh (sinh nhập)
  • Các sao Thủy ở đó sẽ chế cái hỏa của Trường sanh đi (khắc xuất)
  • Các sao Kim ở đó sẽ bị khắc (khắc nhập) bị hỏa khắc.
  • Các sao Mộc ở đó sẽ tăng cái mạnh của Trường Sanh lên (sinh xuất) (mộc sanh hỏa)
  • Các sao Hỏa ở đó sẽ được vượng vì thêm hỏa của vòng trường sanh thuộc hỏa cục

Như ta đã biết

  • Sinh xuất là hưu
  • Sinh nhập là tướng
  • Khai xuất là tù
  • Khắc nhập là tử
  • Đồng hành là vượng

Như vậy thì vòng Tràng Sanh sẽ ảnh hưởng trên các sao nằm cùng một cung với nó. Ngoài ảnh hưởng của ngũ hành (hưu, tướng, tù, tử vượng cho các sao) mà tầm độ hưu, tướng, tù tử, vượng cho các sao lại còn có thể tăng lên hay giảm đi tủy theo hỏa đó được Trường sanh Đế vượng …hay bị Tử, Tù, Mộ…Chúng ta có nên đi đến chi tiết cho tử vi theo như chúng tôi thử áp dụng Lý học của Bốc Dịch như trên không? Các vị tử vi xin thử xem và xin cho ý kiến. Trân trọng.

KHHB số 40


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Áp dụng sinh, vượng, tử, mộ, tuyệt của vòng tràng sinh vào tử vi

36 lời Phật dạy về tình yêu để hạnh phúc tròn đầy - phần 2

Phật dạy về tình yêu, không mong chúng sinh một đời một kiếp yêu một người, mà mong rằng một đời một kiếp yêu một lòng.
36 lời Phật dạy về tình yêu để hạnh phúc tròn đầy - phần 2

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
► Mời bạn đọc: Những câu nói hay về tình yêu và suy ngẫm

36 loi Phat day ve tinh yeu de hanh phuc tron day - phan 2 hinh anh
 
19, Yêu không từ bi, trăm đường đau khổ.
 
20, Vì yêu quá mà ưu sầu, vì yêu quá mà sợ hãi, không yêu thì không sầu cũng không lo.   21, Ngồi cũng thiện, đi cũng thiện, như nhành hoa phiến lá, yêu tự đến rồi lớn lên, bắt đầu từ tâm, ra đi cũng từ tâm.   22, Nhân sinh có 8 nỗi khổ: sinh, lão, bệnh, tử, yêu mà phải biệt ly, ghét mà phải ở gần, cầu mà không có được, mất mà không buông được.   23, Tình yêu là một loại gặp gỡ của duyên phận, trăm năm tu hành đổi lấy một lần gặp gỡ thoáng qua.   24, Hồng trần vạn trượng, một bước đã thành không, ngàn vạn tình ý nếu không đúng người, cũng chỉ đổi lấy nước mắt.   25, Khoảnh khắc là vĩnh hằng, còn lại đều hư ảo.   26, Tình yêu rời đi, xin đừng lưu luyến; tình yêu đến gần, xin hãy quý trọng. Yêu hay không yêu đều giống nhau, vội vàng cả đời, biết được ai đúng ai sai.   27, Thời gian qua đi, tình yêu phai nhạt, yêu thương tan biến. Thời gian, chính là thứ khiến cho đã yêu thì càng yêu, đã hận thì càng hận.   28, Duyên dày hay mỏng, yêu nhiều hay ít, đều đã định sẵn.
 
29, Vạn vật như nhau, có sinh có diệt, yêu có hợp có tan. Nếu vì chấp nhất hi vọng vĩnh viễn tốt đẹp, đời đời như lúc ban đầu thì chỉ có thống khổ.   Những điều chưa biết về giờ Ngọ ba khắc
Từ xưa, giờ Ngọ ba khắc (giữa trưa) được lựa chọn là thời điểm để xử trảm tử tù. Vậy, khoảng thời gian này có gì đặc biệt, có gì cần kiêng kị? Hãy cùng

30, Quên không có nghĩa là chưa từng tồn tại, đó chỉ là sự lựa chọn bắt buộc. Chi bằng buông tay, buông càng nhiều càng cảm thấy có được nhiều.
  31, Muốn hiểu một người, hãy xem xuất phát điểm cùng mục đích của anh ta.   32, Tới là ngẫu nhiên, đi là tất nhiên, cho nên, tùy duyên không thay đổi, không thay đổi tùy duyên.   33, Gặp ai, yêu ai đều sớm có an bài, đều là duyên phận. Duyên đến duyên đi, duyên thành duyên hết, đều là ý trời.   34, Thứ không có được là thứ tốt đẹp nhất, người không có được là người yêu nhất. Chỉ cần có thời gian bên nhau, sẽ phát hiện ra không hẳn như những gì ta tưởng.   35, Càng đau khổ thì càng không rơi lệ, càng thản nhiên mới là càng buồn phiền, càng không nói mới là càng hiểu rõ.
 
36, Trên thế gian không có gì là mãi mãi, con người vì quá để tâm tới cảm nhận của mình mà giày xé tâm can.   Phật dạy về tình yêu, dù còn yêu hay đã chia tay, dù đã yêu hay chưa từng gặp gỡ, cũng nhớ rằng đời người chỉ như một cái cúi đầu, duyên đến thì nắm lấy, duyên đi thì buông tay. Tình yêu không bao giờ sai, chỉ có người yêu sai cách, thương lầm người.
Trần Hồng (Theo Xingzuo360)
Xem Clip Bày trí tiểu cảnh tăng cường phong thủy cho ngôi nhà



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 36 lời Phật dạy về tình yêu để hạnh phúc tròn đầy - phần 2

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mão (P1)

Người tuổi Mão sinh ngày 13 có trí tuệ xuất chúng, mưu lược cao siêu nhưng tính tình cương trực, thiếu chí tiến thủ.
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mão (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Người tuổi Mão sinh mùng 1   Những người tuổi Mão sinh ngày mùng 1 âm lịch thường thông minh, hiếu động, tính tình thẳng thắn, coi trọng nghĩa khí và thích giúp đỡ người khác.   Người tuổi Mão sinh mùng 2   Tính cách thật thà, trung hậu, tiền vận không tốt, gặp nhiều khó khăn, trung vận chuyển biến tốt hơn, hậu vận hưởng phúc lộc.   Người tuổi Mão sinh mùng 3   Tuổi nhỏ hay gặp bệnh tật hoặc gặp tai nạn, lớn lên không được sự hậu thuẫn của gia đình, tay trắng lập nghiệp, kết hôn càng muộn càng tốt.   Người tuổi Mão sinh mùng 4   Số mệnh vất vả, thường xuyên phải thay đổi chỗ làm, nơi ở nhưng sự nghiệp đạt được thành công lớn.   Người tuổi Mão sinh mùng 5   Tâm tính lương thiện, tự lập tự chủ, số khổ trước sướng sau.   Người tuổi Mão sinh mùng 6   Tính tình đôn hậu, làm việc gì cũng tuân thủ nguyên tắc công bằng, nhân duyên tốt, dù là nam hay nữ đều rất quan tâm tới gia đình.   Người tuổi Mão sinh mùng 7   Người tuổi Mão sinh ngày mùng 7 đều thông minh lanh lợi, làm việc tập trung, có kế hoạch rõ ràng, kết giao được bạn tốt, cuộc sống no đủ, không phải lo lắng quá nhiều về tiền bạc.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Mao P1 hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Mão sinh mùng 8   Số mệnh khổ trước sướng sau, tiền vận không tốt, tài lợi đều khó đạt được nhưng trung vận có chút khởi sắc, hậu vận cũng được an nhàn.   Người tuổi Mão sinh mùng 9   Suốt đời trung hậu, thái độ làm việc thiết thực, không mơ tưởng hão huyền, tiền vận trung bình, số mệnh khổ trước sướng sau.   Người tuổi Mão sinh mùng 10   Người tuổi Mão sinh mùng 10 âm lịch có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, lấy được vợ hoặc chồng giàu sang, phúc lộc song toàn, gia đình sự nghiệp đều thuận.   Người tuổi Mão sinh ngày 11   Tiền vận không tốt, làm việc gì cũng vất vả, chật vật, gặp nhiều chuyện muộn phiền, thích hợp đi xa để cầu tài.   Người tuổi Mão sinh ngày 12   Số mệnh phú quý, có thể thăng quan tiến chức, danh lợi đều có, cần đề phòng họa tửu sắc.   Người tuổi Mão sinh ngày 13   Trí tuệ xuất chúng, mưu lược cao siêu nhưng tính tình cương trực, thiếu chí tiến thủ.   Người tuổi Mão sinh ngày 14   Người tuổi Mão sinh ngày 14 thông minh lanh lợi, có tính kiên trì, cuộc đời cũng nhiều khó khăn trở ngại.   Người tuổi Mão sinh ngày 15   Tiền vận không tốt, không được gia đình giúp đỡ, số mệnh vất vả.  
► Mời các bạn: Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Thanh Vân (Theo XZ360)
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mão (P1)

Cách tính giờ theo can chi

Ai nghĩ ra 12 con vật (Tý, Sửu, Dần, Mão…) của âm lịch? Giờ tính theo Can Chi có liên quan gì đến 12 con vật?
Cách tính giờ theo can chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa quan niệm thiên (trời) là căn bản, gốc; còn địa (đất) là ngọn ngành. Lập ra thiên can, người xưa lấy số dương của Hà Đồ (số lẻ) là 1, 3, 5, 7, 9. Lấy số 5 ở giữa gấp đôi lên để bao hàm cả âm can (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) và cả dương can (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm). Tất cả 10 can theo thứ tự là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Địa chi lấy số âm (số chẵn) là 2, 4, 6, 8, 10. Lấy số 6 ở giữa nhân đôi để tạo thành 12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Kết hợp 12 chi với thuyết âm dương sẽ có 6 dương chi (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) và 6 âm chi (Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi). 

Cach tinh gio theo can chi hinh anh
12 con giáp

10 can và 12 chi phối hợp với nhau để sinh ra lục thập hoa giáp (chu kỳ 60 năm còn gọi là Nguyên). Lịch can chi ở 3 đời Hạ, Thương, Chu (Trung Quốc) không giống nhau. Thời nay, người ta dùng lịch pháp đời Hạ, tức lấy tháng Dần làm khởi đầu của năm.

Việc tính giờ theo Can Chi cũng phần nào liên quan đến tập tính của các con vật.

Tý (23-1h): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.

Sửu (1-3h): Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.

Dần (3-5h): Lúc hổ hung hãn nhất.

Mão (5-7h): Việt Nam gọi mèo, nhưng Trung Quốc gọi là thỏ, lúc trăng (thỏ ngọc) vẫn còn chiếu sáng.

Thìn (7-9h): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ). Rồng chỉ là con vật do con người tưởng tượng ra, chứ không có thực.

Tỵ (9-11h): Lúc rắn không hại người.

Ngọ (11-13h): Ngựa có dương tính cao.

Mùi (13-15h): Lúc dê ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.

Thân (15-17h): Lúc khỉ thích hú.

Dậu (17-19h): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.

Tuất (19-21h): Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.

Hợi (21-23h): Lúc lợn ngủ say nhất.

Theo VnExpress


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính giờ theo can chi

Phong tục Gói bánh chưng bánh giầy và dựng cây nêu ngày tết

Theo quan niệm bình dân: Trời tròn đất vuông. Bánh dầy tượng trưng cho Trời, cho cha, cho rồng, cho sức mạnh… thì bánh chưng tượng trưng cho đất, cho mẹ, cho Âu Cơ, cho vẻ đẹp mỹ miều của Tiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tử vi 2017 năm đinh dậu

Phong tục Gói bánh chưng bánh giầy

Tết Nguyên đán (Tết cả) là lễ hội lớn nhất trong các lễ hội truyền thống Việt Nam từ hàng ngàn đời nay. Ngày Tết là dịp để mọi người thể hiện sự ấm no hạnh phúc, là ngày gia đình sum vầy, quây quần bên nhau: gói chiếc bánh chưng, trông nồi nước luộc… hay đơn giản chỉ là ngồi với nhau trong bữa cơm gia đình ấm áp. Tết cũng là dịp để mọi người Việt Nam tưởng nhớ, tri ân tổ tiên, nguồn cội (Cúng lễ tổ tiên, Tết thanh minh…); và cũng là thời gian để giao cảm nhân sinh trong quan hệ đạo lý “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và tình nghĩa xóm làng… Bánh chưng hình vuông, màu xanh, tượng trưng trái Đất, âm. Bánh dầy hình tròn, màu trắng, tượng trưng Trời, dương, thể hiện triết lý Âm Dương, Dịch, Biện chứng Phương Đông nói chung và triết lý Vuông Tròn của Việt Nam nói riêng.

Bánh dầy tượng trưng cho Trời, hình tròn, nhỏ, nằm gọn trong lòng bàn tay. Màu trắng nõn. Có hai miếng lá xanh cắt tròn đậy trên dưói. Mặt trên hình vòng cung giống như bầu trời. Trong xã hội Việt Nam thời xưa, bánh dầy dùng làm lễ vật tinh khiết để tế Trời và tế Thần. Chấp nhận Trời là đấng khai sáng vũ trụ, chủ tể trời đất. Thần là chủ trị địa phương.

Bánh dầy còn là lễ vật khao vọng cho những người được thăng quan tiến chức, hay học hành đỗ đạt. Biếu cặp bánh dầy là có ý nói lên lòng mơ ước tân chức biết sống có đức – độ, lấy quyền hành mà làm ích quốc lợi dân, thảo hoạch chương trình hành động theo ý trời hợp với lòng dân. Một thứ nhắc khéo là đừng vinh thân phì gia, đừng hãm hiếp dân lành, đừng vơ vét tham nhũng của dân.

Còn bánh chưng thì hình vuông, tượng trưng cho đất, theo quan niệm bình dân: Trời tròn đất vuông. Bánh dầy tượng trưng cho Trời, cho cha, cho rồng, cho sức mạnh… thì bánh chưng tượng trưng cho đất, cho mẹ, cho Âu Cơ, cho vẻ đẹp mỹ miều của Tiên. Việc gói bánh chưng phiền phức hơn làm bánh dầy, cũng nói lên tính cách phiền toái, đa dạng của lối sống trên mặt đất. Bánh chưng gói ghém hoa màu đồng nội, biến những thực phẩm thông thường hàng ngày của người nội trợ như thịt, mõ, đậu, hành;-tiêu muối… thành một hương vị đặc biệt của ngày Tết.

Bánh chưng được gói năm ba lốp lá như lòng người mẹ bao bọc lấy người con. Con từ khi trong lòng mẹ, đến khi con chào đời, mẹ lo lắng cho từng cái khăn tã, cái miếng cơm ăn, miếng nước uống. Lòng mẹ bao la không hề quản khó nhọc nuôi con, dạy dỗ cho con thành người. Ngày Tết, ngày sum họp gia đình, ăn một miếng bánh chưng là cảm nghĩ về mẹ, sống với mẹ. Anh chị em đùm bọc lấy nhau, vì cùng một mẹ sinh ra như trăm con nở ra từ một bọc trứng. Ngày Tết là ngày vui nhất của đại gia đình về sum họp.

Bánh chưng xanh, nhân nhụy vàng, thịt mỡ chín… là màu mỡ của lúa chín đồng quê, của đời sống chăn nuôi an vui xóm làng… gợi cho ta nhớ đến niềm mơ ước an cư lạc nghiệp của con người.

Buộc bánh chưng phân làm 9 khung đồng đều cùng có một ý nghĩa nhất định. Vì thực ra, bánh chưng còn tiêu biểu cho công bằng pháp lý, cho việc chia cắt ruộng đất hợp lý và tổ chức xã hội Việt Nam thuở xưa. Thôn xóm thì có lũy tre xanh bao bọc. Ruộng đất thì có phần màu mỡ, phần kém tốt tươi. Phần màu mỡ dùng làm công điền công thổ. Phần còn lại đem phân chia đồng đều cho dân làng. Chia đều để tránh phân bì, ghen ghét và trọng tư cách mỗi nhà. Cho nên lúc ăn bánh chưng, phải lấy lạt tre cắt sao cho các phần đồng đều, vừa đẹp mắt, vừa không ai phân bì ít nhiều, để nhớ đến biểu tượng công bằng xã hội của bánh chưng.

Phong tục Dựng cây nêu

Dựng cây nêu ngày Tết là một phong tục thường thấy ở một số vùng quê Việt Nam. Cây nêu ở đây là cây tre dài khoảng 5 – 6 mét, được dựng trước sân nhà vào buổi tối trước giao thừa. Trên ngọn nêu có buộc nhiều thứ (tùy từng địa phương) như cái túi nhỏ đựng trầu cau và ống sáo, những miếng kim loại lớn nhỏ. Khi có gió thổi chúng chạm vào nhau và phát ra tiếng leng keng như tiếng phong linh, rất vui tai.

Người ta tin rằng những vật treo ở cây nêu, cộng thêm những tiếng động này là để báo hiệu cho ma quỷ biết rằng nơi đây là nhà đã có chủ, không được tới quấy nhiễu… Vào buổi tối, người ta treo một chiếc đèn lồng ởcây nêu để tổ tiên biết đường về nhà ăn Tết với con cháu. Ngày xưa, khi nước ta chưa cấm đốt pháo vào đêm trừ tịch ngưòi ta còn đốt pháo ỏ cây nêu để mừng năm mới tới, xua đuối ma quỷ hoặc những điều không may.

Cây nêu thường được dựng vào ngày 23 tháng chạp, là ngày Táo quân về trời chính vì từ ngày này cho tối đêm giao thừa vắng mặt Táo quân, ma quỷ thường nhân cơ hội này lẻn về quấy nhiễu, nên phải trồng cây nêu để trừ tà. Đến hết ngày mồng bảy thì cây nêu được hạ xuống, ở một số thành phố, thị xã, người ta thay cây tre bằng cây mía để tượng trưng thay cho cây nêu.

Về ý nghĩa của việc dựng cây nêu ngày Tết. Theo tích xưa, vùng đất tốt đều do quỷ chiếm dữ, con người phải làm thuê cho quỷ để kiếm sống. Đến một ngày nhờ có Đức phật hiến kế giúp con người thỏa thuận với quỷ xin một miếng đất nhỏ rộng bằng một cái bóng manh áo che phủ. Khi quỷ đồng ý, đức Phật tung áo cà sa lên trời, chiếc áo bay mãi lên cao đổ bóng xuống che kín mặt đất đuổi quỷ ra biển đông.

Từ đó hàng năm con người dựng cây nêu treo vật lên cao để ngụ ý làm quỷ nhớ lại giao ước với con người đồng thời treo thêm một vài vật phẩm nhằm ân huệ cho quỷ có vật phẩm mà sống và chứng minh sự giao hảo của con người. Lễ thượng nêu muộn nhất phải được cử hành vào ngày 30 tháng chạp âm lịch, cùng ngày với lễ cúng tất niên tiếp đón những vong linh người quá cố trở về ăn Tết với gia đình. Cây nêu được trồng ngay trước cửa nhà từ ngày đó cho đến ngày mồng 7 Tết là hạ nêu.

Xem Tướng chấm net


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong tục Gói bánh chưng bánh giầy và dựng cây nêu ngày tết

Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp là một trong những phương thức xem vận mệnh được nhiều người biết tới và sử dụng phổ biến.
Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp là một trong những phương thức xem vận mệnh được nhiều người biết tới và sử dụng phổ biến.


So menh Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 6 hinh anh 2
 
Lục Thập Hoa Giáp là tổ hợp giữa thiên can và địa chi tạo ra 60 trường hợp. Dựa vào đó, xem tử vi của đời người, luận số mệnh và đưa ra những dự đoán cho tương lai, có tính chất tham khảo rất lớn.   51. Sinh năm Giáp Dần (Hổ nghiêm túc), năm Giáp Mộc, ngũ hành Mộc, nạp âm Đại Khê Thủy: tính tình thành thật, cả đời có quý nhân, gia đạo hưng thịnh, cơm áo đủ dùng, tiền tài rủng rỉnh, cha mẹ có hình nên đối xử tốt, người nữ quản được chồng, người nam sợ vợ, mệnh có 3 phần ương bướng, con nối dõi đông đúc.   52. Sinh năm Ất Mão (Mèo đắc đạo), năm Ất Mộc, ngũ hành Mộc, nạp âm Đại Khê Thủy: chí khí hiên ngang, nhiều mưu kế hay, cả đời gần với quý hiển, trăm sự như ý, văn võ song toàn, người nữ có mệnh phúc thọ.
Hai tuổi tương khắc chỉ dựa vào tứ hành xung liệu có chính xác?
53. Sinh năm Bính Thìn (Rồng trên trời), năm Bính Hỏa, ngũ hành Thổ, nạp âm Sa Trung Thổ: thông minh lanh lợi, bốn biển đều có niềm vui, cả đời không lo cơm áo, trong lòng thanh thản quang vinh, thích kết giao bạn bè, trung niên sự nghiệp hưng thịnh, về già giàu có, người nữ có mệnh già dặn.   54. Sinh năm Đinh Tỵ (Rắn trên đường), năm Đinh Hỏa, ngũ hành Hỏa, nạp âm Sa Trung Thổ: người có số phú quý, cá tính kiên cường, không thích nương theo ý người khác, tình cảm anh em tốt, sự nghiệp hiển vinh, người nữ có dung mạo xinh đẹp, cơm áo sung túc, lập nghiệp thành công.   55. Sinh năm Mậu Ngọ (Ngựa trong chuồng), năm Mậu Thổ, ngũ hành Hỏa, nạp âm Thiên Thượng Hỏa: khoan dung độ lượng, cả đời cơm áo tự nhiên, dung mạo đoan chính, tính cách ôn hòa, tuổi trẻ nhiều tai, người thân có hình, người nữ thì chị em ít nhờ cậy, có mệnh thịnh vượng.   56. Sinh năm Kỷ Mùi (Dê dân dã), năm Kỷ Thổ, ngũ hành Thổ, nạp âm Thiên Thượng Hỏa: nhanh mồm nhanh miệng, tiền đồ hiển đạt, được quý nhân tôn kính, tiền tài vượng, trăm sự quang vinh, bạn bè giúp đỡ nên vượng.   Hướng dẫn xác định số mệnh có Cát thần Phúc Tinh Quý Nhân tốt lành
57. Sinh năm Canh Thân (Khỉ ăn quả), năm Canh Kim, ngũ hành Kim, nạp âm Thạch Lựu Mộc: cả đời tay chân không ngơi nghỉ, thanh cao, mệnh phạm chỉ bối sát nên làm tốt cũng không được hưởng, cứu người không công, người nữ lập chí có thể hưng gia, người thân không mặn mà, về già thịnh vượng.
  58. Sinh năm Tân Dậu (Gà trong lồng), năm Tân Kim, ngũ hành Kim, nạp âm Thạch Lựu Mộc: lanh lợi, tinh thần nhẹ nhàng sảng khoái, nói năng nhanh nhẹn, được người khác kính trọng, tiền tài đủ dùng, người thân lãnh đạm, cốt nhục không mặn mà, nữ nhân hiền đức, biết lo liệu cho gia đình.
So menh Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 6 hinh anh 2
 
59. Sinh năm Nhâm Tuất (Chó giữ nhà), năm Nhâm Thủy, ngũ hành Thổ, nạp âm Đại Hải Thủy: thường làm việc thiện, đi đông đi tây không ngừng, lo toan nhiều việc, áo cơm không thiếu, được quý nhân đề bạt, trăm sự như ý, tuổi trẻ bình thường, tuổi già thịnh vượng, người nữ là hiền thê.   Dựa vào bát tự tìm người khởi nghiệp thành công
60. Sinh năm Quý Hợi (Lợn ở ẩn), năm Quý Thủy, ngũ hành Thủy, nạp âm Đại Hải Thủy: cương trực, không hùa theo đám đông, tiền tài như ý nhưng người thân bất hòa, tự lập, tuổi già hưng gia, người nữ biết quán xuyến, có số hưởng phúc.

=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số mệnh Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6)

Bí mật về những thầy phong thủy xoay chuyển càn khôn

Thầy phong thủy thông tuệ về trời đất, con người, nắm trong tay những bí mật xoay chuyển vận mệnh. Họ có gì nổi trội mà đạt được năng lực phi thường ấy.
Bí mật về những thầy phong thủy xoay chuyển càn khôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thầy phong thủy – những người được coi là thông tuệ về trời đất, con người, nắm trong tay những bí mật xoay chuyển vận mệnh. Họ có gì nổi trội mà đạt được năng lực phi thường ấy.


► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Bi mat ve nhung nguoi xoay chuyen can khon hinh anh
 
Thầy phong thủy bắt buộc phải được sự chân truyền của sư phụ, phải đạt được năng lực câu thông với thần, ngoài ra còn phải có khả năng quan sát “hình”. Trung Quốc cổ đại có một số nhà phong thủy sau khi tu luyện đến một trình độ nhất định, trên thân thể đều xảy ra những biến hóa rất lớn.
 
Rất nhiều truyền thuyết kể rằng, một số cao nhân có khả năng đặc biệt, vào những thời kỳ nóng nhất trong hè họ không bị đổ một giọt mồ hôi nào, vào mùa đông họ chỉ mặc một chiếc áo cũng không cảm thấy lạnh, một số người còn có thể bay. Ngoài ra thân thể của họ còn có thể tiến nhập sang không gian khác, cho nên có một số người thấy họ đang ở trước mặt trong chớp mắt bỗng biến mất không dấu vết. 
 
Các thầy phong thủy thường xuyên đi đến những nơi rừng sâu núi thẳm, một bước đi của họ có thể di chuyển được hàng mấy trăm mét, ở đó họ có thể tự do bay qua bay lại. Trong kinh thơ Đại Nhã Lưu Công có nói về “Trắc cương”, “Giáng nguyên”, “Thệ thủy”, “Quan kinh” đều là để nói về những điều này, do vậy có người còn gọi các thầy phong thủy là “Địa Tiên”.
 
Thầy phong thủy và những giang hồ thuật sỹ đó có sự khác biệt rất lớn. Giang hồ thuật sỹ không tu luyện, họ chỉ hiểu được một chút kỹ năng, biết được một chút thủ thuật mà thôi. Những điều họ xem đều là thuộc về xem “hình”, dựa vào kinh nghiệm của những người xưa tổng kết lại. Họ chủ yếu xem về địa thế, đất đai, thời hạn,…
 
Một điều đặc biệt quan trọng đối với thầy phong thủy là đạo đức chân tu. Những thầy phong thủy chính hiệu là những người chuyên tâm tu luyện, học tập cả về phong thủy lẫn đạo đức. Bởi người có tâm trong sáng, khoáng đạt mới có tầm nhìn xa trông rộng và toàn tâm toàn ý tiếp thu tinh hoa học thuật.
 
Địa huyệt tốt xấu là có liên quan đến đạo đức. Nếu có thể tìm được huyệt tốt, chọn được huyệt như thế nào là có quan hệ với hành vi đạo đức của thầy phong thủy, nếu không có đạo hạnh cao thâm thì không thể nào làm được sự việc chân chính ấy. 
 
Thầy phong thủy chân chính là có thiện tâm giúp người, không kể danh tiếng, không ham tiền bạc, họ làm việc gì cũng đều là thuận theo thiên mệnh, tất cả những mảnh đất mà họ chỉ điểm thông thường đều có liên quan rất lớn đến sự hưng thịnh của triều đại và sự biến đổi của lịch sử. Cho nên thường không phải chỉ là chọn một mảnh đất mà thực tế là vẽ ra một bối cảnh. 
 
Bởi những người đắc đạo, trên thân thể có mang năng lượng, họ có thể có năng lực “quyết định” các sự tình, giang hồ thuật sỹ không thể làm được điều này. Đương nhiên chữ “định” này cũng phải tuân theo sự biến hóa của thiên tượng và phúc đức cùng nhiều nhân tố khác nhau để xem xét.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí mật về những thầy phong thủy xoay chuyển càn khôn

Câu chuyện Phật giáo về sinh mệnh thức tỉnh nhân tri

Sinh mạng của chúng ta kéo dài bao lâu có ý nghĩa gì không? Cùng đọc câu chuyện Phật giáo dưới đây để tự có câu trả lời cho mình.
Câu chuyện Phật giáo về sinh mệnh thức tỉnh nhân tri

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh tử, sống chết ở đời không ai có thể đoán định trước. Vậy chính xác, sinh mạng của chúng ta kéo dài bao lâu có ý nghĩa gì không? Cùng đọc câu chuyện Phật giáo dưới đây để tự có câu trả lời cho mình.


► Mời các bạn đọc những câu nói hay về cuộc sống cùng những lời hay ý đẹp và suy ngẫm

Cau chuyen Phat giao ve sinh menh thuc tinh nhan tri hinh anh
 
Một ngày nọ, Phật Thích Ca Mâu Ni hỏi chúng đệ tử: “Theo các ngươi, sinh mệnh sẽ kéo dài bao lâu?”   Một vị đệ tử lên tiếng: “Thưa, sinh mệnh con người dài mấy chục năm”.   Phật lắc đầu nói: “Ngươi chưa thông hiểu đạo lý rồi”.   Vị khác trả lời: “Sinh mệnh con người tụa như cây cỏ, xuân nảy nở, đông tàn lụi, hóa thành cát bụi”.    Đức Phật mỉm cười từ tốn: “Điều đó chỉ nói tới sự ngắn ngủi của sinh mệnh mà chưa thấy đạo lý sâu bên trong”.    Lại có người trả lời: “ Thưa Đức Phật, sinh mệnh như phù du, sớm sinh tối diệt, chỉ là một đêm thôi”.    Phật nghe xong vẫn nói: “Dù sâu hơn về sinh mệnh có sinh có diệt nhưng vẫn chưa phải chân lý. Sinh mệnh con người chỉ dài bằng một hơi thở mà thôi. Còn thở là còn sống, không còn thở là đã sang kiếp khác”.
Cau chuyen Phat giao ve sinh menh thuc tinh nhan tri hinh anh 2
 
Đúng là cuộc đời tưởng dài đấy mà ngắn ngủi vô cùng.  Tuổi thọ, sinh mệnh chỉ kéo dài trong một hơi thở, nên phải biết trân quý từng giây từng phút trên đời. Ý nghĩa của cuộc đời này chính là trong một hơi thở dài, làm thế nào để tạo thành ý nghĩa. 
  Bước qua cuộc đời, ai cũng như ai, nhân sinh phù du, cát bụi trở về cát bụi. Làm việc tốt, hướng điều lành thì một hơi thở thôi là đã đù. Sống bằng hơi thở lành mạnh, từng giây từng phút thanh thản, đáng quý, mang tới niềm vui cho mình, cho người.   Câu chuyện Phật giáo tuy nhỏ nhưng thâm ý của Đức Phật sâu sắc, lớn lao. Hi vọng rằng, mỗi chúng ta đều có thể nhận thấy sự hữu hạn của cuộc đời mà biết yêu thương bản thân, quý trọng người bên cạnh, dành hơi thở duy nhất của mình cho những điều khiến ta hạnh phúc. Để đến khi nhắm mắt xuôi tay, bước qua kiếp sống mới, không còn gì phải nuối tiếc, phải vương vấn trên đời. 
Rũ bỏ 4 thứ làm tâm u tối, sống đời an lạc Câu chuyện Phật giáo về lòng khoan dung Câu chuyện Phật giáo dạy về điều khó ở trên đời
Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Câu chuyện Phật giáo về sinh mệnh thức tỉnh nhân tri

Xem tướng nốt ruồi trên mặt của phụ nữ –

1- Số làm mệnh phụ, 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ, 3- Hại cha mẹ,4- Không người phục dịch 1- Số làm mệnh phụ, 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ, 3- Hại cha mẹ, 4- Không người phục dịch, 5- Có từ hai đời chồng, sanh con í

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1- Số làm mệnh phụ, 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ, 3- Hại cha mẹ,4- Không người phục dịch

xemtuongnotruoi-danba11

1- Số làm mệnh phụ,
2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ,
3- Hại cha mẹ,
4- Không người phục dịch,
5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít,
6- Hại người thân,
7, 15, 19, 27.37-Hại chồng,
8- Chết xa nhà,
9- Bị chồng phụ tình bỏ rơi,
10- Sanh khó.
11- Có tài lộc,
12- Chồng thường xa nhà,
13, 17- Vượng phu ích tử,
14- Số có “thiên la địa võng” giăng coi chừng tù tội,
16- Tay làm hàm nhai,
18- Được nhờ con,
20- Sống thọ.
21- Bị cướp giật nhiều lần,
22- Gặp nhiều việc tốt,
23- Tính lăn loàn,
24- Sanh ít con,
25- Mới sinh ra thường hay bệnh,
26- Mọi việc thất bại,
28- Số sát phu, tình duyên lận đận,
29- Hiếu thảo với cha mẹ, hay giúp đỡ anh chị em,
30- Biết nhường nhịn chồng con.
31- Có tư tưởng tự tử,
32- Hay ganh tỵ với kẻ khác,
33, 41- Đề phòng tai nạn đường sông nước,
34- Có số sinh đôi, sinh ba,
35- Có hư thai,
36- Tai tiếng thị phi,
38- Đày đọa đầy tớ vì ghen tuông,
39- Gặp tai nạn tại nhà,

40- Hay bệnh hoạn,
42- Sát Phu và 43- Khôn vặt.
Địa điểm các nốt ruồi mọc còn rất nhiều nơi trên thân thể, các sách cổ tướng học có ghi :
– Lưu Bang (nhà tiền Hán) có đến 72 nốt ruồi đen mọc nơi đùi trái, nên từ kẻ thất học trở thành Hoàng đế nước Trung Hoa sau thời kỳ Tần Thủy Hoàng.
– Tướng An Lộc Sơn thời nhà Đường, dưới lòng bàn chân đều có nốt ruồi đen. Trở thành tướng tài nhưng cũng lụy vì tình mà chết dưới chân Dương Quý Phi.
– Võ Tắc Thiên hậu Chu, người phụ nữ đầu tiên của nước Trung Hoa, nắm giang sơn xã tắc trong nhiều năm dài là nhờ có 7 nốt ruồi son mọc bên sườn trái (có sách nói bên vú trái).
Có một số nốt ruồi mọc nhưng trong sách tướng pháp ít không nói đến, tuy vậy các nhà tướng số vẫn đưa ra những lời giải thích :
Nốt ruồi mọc ở Cao Quảng số hại cha mẹ; ở Phụ giác, Kiếp môn, Hổ giác chủ về chết trận, chết vì gươm đao, tên bay đạn lạc; ở Biên địa, Xích dương, Ngư vĩ chủ về chết đường chết chợ; ở Sơn lâm, Thanh lộ đi đường bị súc vật làm tổn hại thân thể; ở Thái dương chủ về số có chồng hay vợ chung thủy, giàu sang; ở Phu tòa, Thuê tòa chồng hay vợ chết sớm; ở Trưởng nam, trung nam và thứ nam cha mẹ khắc con trưởng, con thứ; ở Kim quỹ gặp tán gia bại sản; ở Thượng mộ mất chức quyền; ở Học đường là người thất học; ở Mạng môn chủ về hỏa tai đề phòng cháy nổ v.v…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi trên mặt của phụ nữ –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd