Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tìm may mắn cho tuổi Nhâm Thân: Cuộc đời nhiều thăng trầm

Tuổi Nhâm Thân (mệnh Kim, sinh năm 1932, 1992) cuộc đời thăng trầm, tiền vận, trung vận gặp nhiều khó khăn, buồn tủi, nhờ may mắn được người thân giúp đỡ.
Tìm may mắn cho tuổi Nhâm Thân: Cuộc đời nhiều thăng trầm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Nhâm Thân (mệnh Kim, sinh năm 1932, 1992) cuộc đời thăng trầm, tiền vận, trung vận gặp nhiều khó khăn, buồn tủi, nhờ số may mắn được người thân giúp đỡ nên mọi sự cũng yên bình. Hậu vận an nhàn, phúc lộc dồi dào, hưng vượng, phú quý.

Tim may man cho tuoi Nham Than: Cuoc doi nhieu thang tram
 
Nam giới tuổi Nhâm Thân có vợ hiền lành, được mọi người yên mến. Nữ tuổi Nhâm Thân có mệnh phú quý, suốt đời hưởng lộc.

Những tuổi đại kỵ với tuổi Nhâm Thân là: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ, Giáp Tý.

Các năm khó khăn nhất trong cuộc đời nữ Nhâm Thân là tuổi: 24, 26, 30, 33; ở nam là: 25, 28, 36, 42.

Tính cách: Là người hiền lành, ôn hòa, khôn khéo, thông minh, nhạy bén, giàu nghị lực.

Tình duyên: Tuổi Nhâm Thân tình duyên lận đận nhất là nam giới sinh vào các tháng: 5, 6, 9; nữ sinh vào các tháng: 1, 7.

Để hôn nhân hòa hợp, hạnh phúc tuổi Nhâm Thân nên kết hôn với các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu.

Công danh sự nghiệp: Là người nhiều hoài bão nhưng công danh chỉ đạt được mức trung bình, từ 36 tuổi sự nghiệp phát triển mạnh.

Việc làm ăn sẽ thuận lợi, tốt đẹp nếu tuổi này kết hợp với các tuổi: Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần.

Tiền bạc: Tuổi Nhâm Thân thời trẻ tiền bạc bất ổn, thu nhiều, tiêu nhiều. Trung vận, hậu vận tiền bạc dồi dào, giàu sang phú quý.

Nữ Nhâm Thân số may mắn về tiền bạc, suốt đời sung túc, giàu sang.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết:
Giải mã vận mệnh người tuổi Nhâm Thân theo Lục thập Hoa giáp

(Theo 12 con giáp, tính cách con người qua năm sinh)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho tuổi Nhâm Thân: Cuộc đời nhiều thăng trầm

Nhà tiền - hậu cân bằng, phong thủy hòa hợp

Mặt tiền là phía mặt có chứa cửa chính, mặt hậu là phần đối xứng với mặt tiền hay còn gọi là lưng nhà. Theo phong thủy, mặt tiền và mặt hậu của ngôi nhà cần có
Nhà tiền - hậu cân bằng, phong thủy hòa hợp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sự cân bằng âm dương thì mới tốt.

Nha tien - hau can bang, phong thuy hoa hop hinh anh
 
Một ngôi nhà có mặt tiền và mặt hậu chuẩn phong thủy là khi mặt tiền và mặt hậu có sự phối kết hợp, thuộc phối cảnh của ngôi nhà, không chỉ mang tính chất trang trí mà cần dẫn chuyển dòng khí. Mặt tiền cần có dương khí thịnh, sáng rộng, thoáng đãng. Mặt hậu cũng cần tránh sự tối tăm, ẩm thấp.
 
Lâu nay, khái niệm “minh đường tụ thủy, hậu đường tọa sơn” thường được áp dụng rộng rãi. Khái niệm này có thể hiểu là mặt tiền cần phải sáng sủa, thoáng đãng và mặt hậu cần có điểm tựa vững chắc.
 
Gia chủ nên dành ra một khoảng sân trước cửa vì sân như một lớp vỏ bọc bảo vệ dòng khí xung trực từ đường, thanh lọc bớt hung khí. Nhiều người hiểu “minh đường tụ thủy” là phía trước cần có nước nên đã đặt bể nước trước nhà. Đây là sự nhầm lẫn bởi thế “minh đường tụ thủy” còn cần phải phù hợp với phương hướng mới áp dụng được. “Vượng hướng” mới có thể để thủy, “vượng sơn” mà để thủy là phá cách.
 
Theo phong thủy, thế nhà xấu nhất là bị tóp hậu, vì sẽ ảnh hưởng không tốt đến tương lai. Nếu chẳng may ngôi nhà bị như thế thì thể xử lý bằng cách xây một khoảng sân vườn ở mặt hậu. Khoảng sân này sẽ có tác dụng nắn lại hình thái ngôi nhà, đồng thời tăng cường ánh sáng ở vùng tóp hậu, ánh sáng lộ thiên sẽ hóa giải những khoảng tối tăm do thế tóp hậu mang lại.

Nha tien - hau can bang, phong thuy hoa hop hinh anh 2
 
Mặt hậu của nhà nhất thiết phải có cửa vì cửa đó sẽ là đường ra cho những điềm hung. Nếu không thể trổ cửa ở mặt hậu, gia chủ có thể thay thế bằng cửa sổ và 3 thang cửa phía trên.
 
Khi xây dựng, sắp xếp nhà cửa, gia chủ cần lưu ý, tránh đặt các vật uế tạp như: chổi lau nhà, thùng rác… ở trước nhà vì mặt tiền cần sạch sẽ. Mặt hậu cũng tránh lộn xộn, tối tăm. Trong nhà, gia chủ nên bài trí một cái kho ở hướng xấu đặt những vật xấu, uế tạp…
 
Mặt hậu bị miệng cầu thang lớn của nhà hàng xóm chiếu vào như con hổ ở phía sau lưng, với những hung họa, bất an rình rập. Do đó, cần phải có những vật ngăn chặn những xung xạ không tốt, có thể sử dụng hàng rào hoặc núi giả, tiểu cảnh khô để hóa giải.
 
Hình thái kiến trúc ưa chuộng nhất hiện nay là mặt tiền xây hình vòm, mặt hậu xây vuông vức. Đây được đánh giá là thế “thổ sinh kim ” (tức “hậu sinh tiền”), phú quý song toàn.      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhà tiền - hậu cân bằng, phong thủy hòa hợp

Đặt cây xanh trên bàn làm việc thế nào để thăng tiến trong sự nghiệp

Ngoài công dụng trang trí, cây xanh trên bàn làm việc còn có khả năng hút khí cacbonic và nhả oxy, tốt cho sức khỏe và hơn thế, nó mang lại tài lộc và sự thăng
Đặt cây xanh trên bàn làm việc thế nào để thăng tiến trong sự nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tiến trong sự nghiệp cho bạn.


► Xem phong thủy theo ngũ hành để đón lành tránh dữ

Khi đặt cây xanh trên bàn làm việc, bạn cần chú ý những điểm dưới đây, đảm bảo cây sẽ phát huy tác dụng tốt cho sức khỏe đồng thời hợp phong thủy để kích hoạt nguồn năng lượng tích cực, giúp bạn có nhiều tài lộc và sự thăng tiến.
 
1. Ánh sáng
 
Nếu phòng làm việc có cửa sổ ở hướng Nam thì rất thích hợp để bài trí cây xanh vì khi đó nguồn ánh sáng mặt trời dồi dào, cây sẽ thực hiện tốt quá trình quang hợp và sống lâu hơn. 
 
Trong trường hợp không thể xác định rõ ánh sáng phù hợp, hãy chọn loại cây ưa bóng râm để bài trí trên bàn làm việc để chúng có thể sống sót ngay cả khi ở góc xa cửa sổ hay phòng không có nắng. Thậm chí loài cây này còn phát triển tốt dù chỉ có ánh đèn huỳnh quang.
 
2. Vị trí đặt cây xanh

Dat cay xanh tren ban lam viec the nao de thang tien trong su nghiep hinh anh
Ảnh minh họa

Theo phong thủy văn phòng, nên đặt cây xanh ở góc Đông Nam, bên tay trái khi ngồi làm việc. Ngoài ra, nên căn cứ vào những yếu tố ánh sáng, diện tích phòng để lựa chọn loại cây phù hợp. Với những phòng có diện tích quá nhỏ thì có thể dùng cách treo cây.
 
3. Xác định mục đích bài trí cây xanh
 
Khi đã xác định được mục đích bài trí cây xanh là gì, bạn có thể tranh thủ thời gian để tìm hiểu ý nghĩa của từng loại cây để có sự lựa chọn phù hợp nhất.
 
Nếu muốn làm đẹp không gian, có thể bài trí các loại cây hoa nhiều màu sắc. Nếu muốn làm sạch không khí, có thể đặt chậu câu cau cảnh, cọ cảnh, thiết mộc lan… Ngoài ra, nếu bạn muốn có nhiều may mắn và tài lộc, nhanh chóng được thăng tiến thì có thể bài trí cây trúc, cây họ cam quýt…
 
4. Chăm sóc để cây xanh luôn tươi tốt

Dat cay xanh tren ban lam viec the nao de thang tien trong su nghiep hinh anh 2
Ảnh minh họa

Vẻ xanh tươi mát mắt của cây xanh không chỉ giúp tinh thần bạn thư thái, dễ tập trung tinh thần làm việc, mà còn kích hoạt sự lưu thông không khí, thu hút nguồn năng lượng tích cực, thúc đẩy công việc đạt hiệu quả cao, từ đó mở ra cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.
 
Do đó, dù bận đến đâu, bạn cũng nên dành chút thời gian chăm sóc chậu cây cảnh trên bàn làm việc của mình, giữ chúng luôn tươi tốt thì vận may mới đến.
 
ST        
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt cây xanh trên bàn làm việc thế nào để thăng tiến trong sự nghiệp

Phòng ngủ nên và không nên treo những loại tranh nào ?

Tranh trong phòng ngủ phản ánh cá tính, sở thích và mong muốn của chủ nhân nhưng vẫn phải tuân theo nguyên tắc phong thủy. Cần đáp ứng được mục tiêu chính của phòng ngủ là: nghỉ ngơi, lãng mạn và thư giãn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Tranh ảnh trong phòng trẻ em
:



- Tránh treo con vật ác và nhân vật dữ tợn.

- Nên treo những bức tranh có hình ảnh tươi sáng, hạnh phúc.

- Treo những hình ảnh có nội dung về học tập như quả địa cầu, sách hoặc các kinh nghiệm học tập...

- Không treo các bức ảnh về nước, sông hồ, đại dương.

- Tránh các bức tranh về chủ đề tôn giáo như là cây thánh giá hoặc các nhân vật tôn giáo.

- Chọn hình ảnh những con vật mang ý nghĩa tích cực như ngựa (rất tốt cho phòng bé trai). Ngựa mang hàm nghĩa hạnh phúc, không sợ hãi. Rùa cũng là con vật có ích. Tránh các con vật như ếch hoặc cóc.

- Treo tranh bố mẹ trong phòng con cái để chúng biết cách đối xử hơn và kính trọng cha mẹ hơn.

- Mây là hình ảnh rất phổ biến trong phòng ngủ của trẻ. Nếu là mây trên trần nhà hãy đảm bảo phía đầu trẻ không có mây bao phủ. Bởi vì hình ảnh đó có thể tạo ra khó khăn cho chúng. Đối với phòng người lớn cũng như vậy.


Tranh ảnh trong phòng ngủ của người lớn:



- Đối với phòng ngủ của vợ chồng, hãy treo những bức tranh có đôi có cặp (ngỗng, vịt, ghế, bình…) nhằm tạo sự gắn kết.

- Tránh những bức tranh về thiên đàng, các vị thần, các nhân vật tôn giáo…

- Tránh những bức tranh về các vật thể đơn lẻ mang hàm nghĩa đơn độc.

- Tránh tranh về hoa và cây cối, trừ trường hợp trong nhà có người bị ốm. Cây cối hoặc tranh về cây, hoa sẽ khiến các cặp đôi hay tranh cãi.

- Hãy treo những bức tranh về tình yêu như vợ chồng ôm nhau, tranh sexy hoặc tình cảm.

- Không treo ảnh trẻ con trong phòng ngủ. Bạn đã có thời từng là trẻ nhỏ rồi. Bây giờ, bạn cần không gian riêng cho bạn và người ấy.

- Nếu ở một mình, hãy treo những bức tranh về người mà bạn đang kiếm tìm. Ví dụ, phụ nữ ở một mình nên treo tranh có những người đàn ông.

- Để tạo cơ hội cho chính mình, hãy treo tranh về cánh đồng rộng mở ở bức tường đối diện với giường. Điều này hàm nghĩa cuộc sống của bạn sẽ rộng mở và mọi trở ngại sẽ được gỡ bỏ.

Lưu ý về tranh treo đầu giường:

- Tránh tranh ảnh trừu tượng vì treo loại tranh này giống như là có một người đang cưỡi trên đầu bạn, ám chỉ việc tinh thần sa sút, tài vận cũng dễ bị kẻ xấu lấy đi hết.

- Tránh treo tranh sơn thủy bởi núi rất nặng nề sẽ gây áp lực lớn về tinh thần đối với người nằm trên giường, khiến họ không thể ngủ ngon. Nước thì lại hình thành nên "thủy lâm đầu sát", mang lại bệnh tật và vận rủi ro cho chủ nhân.

- Tránh treo tranh ảnh về các loại chim muông, thú dữ vì chúng sẽ khiến bạn luôn cảm thấy lo lắng, sợ sệt, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. Hơn nữa, điều này cũng có thể mang lại cảm giác chim muông thú dữ đang mổ (ngoạm) đầu người. Từ đó sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, mất ngủ, tinh thần mệt mỏi, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe, tài vận của bạn.

- Chỉ nên treo 1 bức tranh ở đây. Nếu treo nhiều tranh sẽ ảnh hưởng tới tâm tư của người sống trong phòng.

- Tránh treo ảnh chân dung của người thân ở đầu giường, vì như vậy sẽ làm tăng áp lực cho chủ nhân khi làm bất cứ việc gì.

(Theo Xzone)
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phòng ngủ nên và không nên treo những loại tranh nào ?

Đặc trưng tướng mặt người tài trí song toàn

Không chỉ có tài năng thiên bẩm, người có những đặc điểm tướng mặt dưới đây còn chí dũng song toàn, dễ lập nên nghiệp lớn.
Đặc trưng tướng mặt người tài trí song toàn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

1. Tai cao quá mắt
 
Người có đôi tai dày dặn và vành tai cao quá mắt thường có năng lực học tập nhanh nhạy hơn so với người khác. Người này thông minh, ý chí kiên định, giàu năng lực sáng tạo, phù hợp với những công việc nghiên cứu hoặc tính chất mở. 

2. Mắt dài và sâu

Trong Nhân tướng học, đôi mắt dài và sâu là quý tướng. Chủ nhân của tướng mắt này giàu khả năng tư duy, trí tuệ hơn người. Bên cạnh đó, nội tâm người này sắc sảo, cư xử khéo léo với mọi người nên được nhiều người coi trọng và khâm phục.
 
Người có tướng mạo này không chỉ thông minh giỏi giang mà còn giàu ý chí, nghị lực vươn lên. Do đó, thường nắm giữ địa vị hoặc chức vụ cao trong xã hội.

Dac trung tuong mat nguoi tai tri song toan hinh anh
Ảnh minh họa
 
3. Mũi to và thẳng

Người có tướng mũi to, thẳng, đầu mũi và hai bên gò má tròn đầy thường có tham vọng lớn trong sự nghiệp. Đó phần lớn là tướng mạo của người có chức có quyền, tài chí song toàn và được mọi người nể trọng.
 
4. Lông mày hình lưỡi kiếm

Đặc điểm dễ nhận thấy của kiểu lông mày này là cặp lông mày rộng, chân mày hướng thẳng lên trên, không bị rối và gấp khúc, trông giống như hai thanh kiếm trên khuôn mặt.
 
Người có tướng lông mày hình lưỡi kiếm thích hợp với công việc kinh doanh buôn bán. Bên cạnh đó, người này coi trọng danh dự, hành hiệp trượng nghĩa, tài trí song toàn nên được nhiều người yêu mến.
 
5. Dái tai to bản và dầy dặn

Dái tai to bản và dầy dặn được ví với tướng tai của phật Di Lặc, thường là tướng mạo của các doanh nhân, những ông chủ lớn trong thương trường. Ngoài ra, đây cũng là một trong những đặc trưng của sự giàu có và phú quý.
 
6. Mắt to, lông mày dài quá đuôi mắt
 
Đa phần người có đôi mắt to, lông mày dài quá đuôi mắt đều có khuôn mặt đẹp, khí sắc trong sáng, tài trí vẹn toàn và sống có tình có nghĩa. Người này còn có nhân duyên tốt nên làm việc gì cũng thuận lợi, hễ gặp khó khăn là có quý nhân giúp đỡ.

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc trưng tướng mặt người tài trí song toàn

Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P2)

Vận thế tháng Dậu của người tuổi Sửu có chiều hướng đi xuống. Những nguy cơ tiềm ẩn từ trước dần hiện rõ ra.
Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 7

Trong tháng Thân, người tuổi Sửu không nên nhờ cậy nhiều vào người khác trong tháng này mà cần tìm một hướng đi riêng theo khả năng của mình. Họ có nhiều tài lộc trong tháng này. Với sự nỗ lực của bản thân, người này sẽ thu được khá nhiều lợi nhuận vào đầu tháng. Tuy nhiên, họ phải biết dừng lại đúng lúc bởi trong cái may vẫn còn một số trở ngại.

Tháng 8

Vận thế tháng Dậu của người tuổi Sửu có chiều hướng đi xuống. Những nguy cơ tiềm ẩn từ trước dần hiện rõ ra. Họ nên sớm nhận biết để có biện pháp phòng tránh. Đặc biệt, người này nên chú ý đến công văn, giấy tờ, sổ sách để giảm thiểu sai sót không đáng mắc. Họ cũng cần quản lý tài chính cho tốt bởi tháng này phát sinh nhiều khoản chi ngoài dự kiến.

Tháng 9

Tháng Tuất, tài lộc của người tuổi Sửu không tốt, có thể gặp phải nhiều chuyện ngoài ý muốn. Bởi vậy, người tuổi Sửu nên đề cao cảnh giác, đề phòng tình trạng khó khăn về kinh tế. Trong tháng này, họ phải nhanh chóng có biện pháp ứng phó kịp thời với những biến đổi về môi trường làm việc và nhân sự; không nên can thiệp quá nhiều vào chuyện của đồng nghiệp hay những người xung quanh kẻo lại mang thêm khó khăn vào mình.

 

tuoi ty (7)
 

Tháng 10

Tài lộc trong tháng Hợi của người tuổi Sửu cũng không tốt. Họ gặp phải những trở ngại trong công việc, phải đối mặt với nhiều thách thức. Lời khuyên cho họ trong tháng này là luôn bình tĩnh, giữ vững vị trí của mình và kiên quyết trong mọi việc. Họ cũng nên cẩn trọng trong quản lý tài chính để tránh thâm hụt ngân sách. 

Tháng 11

Tài lộc trong tháng Tý của người tuổi Sửu có chiều hướng tốt lên, mọi vận xấu dần mất đi, khó khăn công việc cũng không còn. Cuộc sống của người này dần đi vào "quỹ đạo chính". Họ nên kết bạn với những người cùng chí hướng để có thể giúp đỡ nhau trong công việc. Đồng thời, người này phải tránh xa chuyện thị phi; không nên quá kín kẽ trong mọi vấn đề để có thể nhận được nhiều tài lộc hơn. 

Tháng 12

Tháng Sửu cuối năm, người tuổi Sửu có sao tốt chiếu mệnh nên vận thế đi lên, công việc phát triển thuận lợi, có nhiều tài lộc. Trong tháng này, họ nên chú ý nắm vững thời cơ để phát triển sự nghiệp; lên kế hoạch cụ thể cho từng dự án lớn. Họ sẽ thu được nhiều lợi nhuận trong đầu tư, chuyện hợp tác làm ăn đạt được "một công đôi việc".

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P2)

Ngày Tam nương cấm xây nhà, gả con, xuất hành

Một tháng âm lịch có 6 ngày cực xấu không thích hợp để làm chuyện đại sự.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Tam nương trong phong thủy phương Đông

Từ ngày xưa, mọi người thường hay nhắc đến ngày rất xấu là ngày Tam nương. Do đó, những khởi sự quan trọng như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ,...phải tránh ngày Tam nương để khỏi gặp vấn đề xui xẻo. Vậy ngày Tam nương là gì?

Tam nương có nghĩa là 'ba người đàn bà'. Theo dân gian Trung Quốc, tam nương gồm ba nàng Muội Hỉ, Đát Kỉ và Bao Tự - những giai nhân tuyệt sắc làm sụp đổ ba triều Hạ, Thương, Tây Chu trước Công Nguyên. Trong suốt thời đại của mình, họ được coi là 'hồng nhan họa thủy' mang lại sự xui xẻo cho mọi người liên quan. 

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 1

Muội Hỉ mê hoặc vua Kiệt làm sụp đổ đế chế 500 năm của nhà Hạ (khoảng 2100 TCN - 1600 TCN).

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 2

Đát Kỷ quyến rũ vua Trụ làm nhà Thương sụp đổ (khoảng 1600 TCN - 1066 TCN). Đời sau mọi người khắc họa Đát Kỷ là một con hồ ly tinh biến thành.

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 3

Bao Tự làm vua U ngu mê dẫn đến làm sụp đổ nhà Tây Chu (khoảng 1066 TCN - 771 TCN).

Ngày Tam nương là những ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22 và 27 trong mỗi tháng âm lịch. Dân gian truyền miệng rằng những ngày này là ngày sinh và ngày mất của ba nàng. 

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 4

Ngày Nguyệt kì trong tử vi phương Tây

Tuy có nhiều điểm khác biệt về cung hoàng đạo, chòm sao,...nhưng đáng ngạc nhiên là ngày Tam nương của phương Đông và ngày Nguyệt kì của phương Tây lại trùng nhau. Nguyệt kì là lịch tuần trăng để biểu hiện ngày trăng tròn, trăng khuyết trong tháng.

Trong tử vi phương Tây có 12 cung hoàng đạo. Khi trái đất tự quay quanh mình và mặt trăng quay quanh trái đất, cứ khoảng 2 ngày rưỡi, mặt trăng sẽ di chuyển qua một “vùng trời” mới. Lúc này, khi chuyển sang một cung hoàng đạo mới sẽ tạo thành một dòng năng lượng mới (theo từng cung) ảnh hưởng tới toàn bộ sự sống trên trái đất. 

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 5

Trong một tháng, trăng non là thời điểm năng lượng trong vũ trụ tràn đầy nhất để mọi người khởi sự những việc trọng đại như làm ăn, kí kết hợp đồng. Trăng non sẽ di chuyển qua trăng lưỡi liềm khoảng ngày mùng 3 âm lịch và trăng thượng huyền vào ngày 7 âm lịch . Hai ngày này là thời điểm giao thời - nửa tối nửa sáng, nên làm việc hay bị lỡ dở.

Thời kì trăng khuyết diễn ra từ ngày 8-13 âm lịch. Đây là lúc cần tập trung hành động để giải quyết vấn đề. Ngày 13 đen đủi là giai đoạn chuyển từ bán nguyệt sang trăng tròn. Trăng tròn (14 - 18 âm lịch) là những ngày tốt để gặt hái thành quả sau một thời gian dài. Thời điểm chuyển giao vào ngày 18 từ trăng tròn sang trăng khuyết là lúc năng lượng bấp bênh gây nên xung động lớn cho vạn vật. Ngày 22 là lúc năng lượng suy yếu dần khi chuyển giao sang một cung hoàng đạo mới. Trăng tàn diễn ra từ ngày 27 là lúc các “phù thủy” khoái nhất vì đây là lúc con người có giác quan thứ 6 mạnh nhất, thích hợp để cúng tế.

 ngay tam nuong cam xay nha, ga con, xuat hanh - 6

Dù trong tử vi phương Đông hay phương Tây thì luôn có những ngày xấu mà những nguồn năng lượng không ổn định. Dù chỉ là quan niệm dân gian nhưng nhiều gia đình vẫn nghe theo khi làm chuyện đại sự vì 'có thờ có thiêng, có kiêng có lành'.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày Tam nương cấm xây nhà, gả con, xuất hành

12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”?

Cùng một năm tuổi, nhưng các con giáp sinh ra vào những mùa khác nhau sẽ có cuộc đời hoàn toàn khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Mùa xuân - giàu có

Tuổi Chuột, tuổi Rồng, tuổi Mèo, tuổi Ngựa, tuổi Khỉ

Những người tuổi Chuột, Rồng, Mèo, Ngựa, Khỉ sinh vào mùa xuân sẽ rất biết cách kiếm tiền, tìm kiếm cơ hội mới khá nhanh. Tuy vậy, bản thân họ không cần biết kiếm được nhiều tiền hay ít tiền đều không nỡ tiêu. Thông thường, hoặc là tích góp lại, hoặc là mua vật gì đó có thể tăng giá trị để tích lũy nhiều tiền hơn. Họ cũng không thích cho người khác vay tiền, có đôi chút kẹt xỉ, nhưng lúc nào cần hào phóng thì vẫn rất hào phóng.

 12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”? - 1

Mùa hè – khỏe mạnh

Tuổi Hổ, tuổi Dê, tuổi Rắn, tuổi Rồng, tuổi Chó

Những con giáp Hổ, Dê, Rắn, Rồng, Chó sinh vào mùa hè, ngoài biết làm việc ra, còn rất biết hưởng thụ cuộc sống, cũng biết chăm lo cho mình và mọi người. Những người này đặc biệt chú ý đến sức khỏe của mình và những người xung quanh. Họ thích giúp đỡ người khác, do vậy tình trạng sức khỏe của họ rất tốt, thường không bị già. Càng nhiều tuổi thì họ càng có nhiều sức hấp dẫn.

 12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”? - 2

Mùa thu – có phúc

Tuổi Mèo, tuổi Lợn, tuổi Chuột, tuổi Trâu, tuổi Hổ

Những người tuổi Mèo, Lợn, Chuột, Trâu, Hổ sinh vào mùa thu, vừa sinh ra tài vận đã rất tốt. Số mệnh của họ trường khi không còn tiền thì tiền tài sẽ tự động đến. Đồng thời bọn họ có nhiều người theo đuổi nhưng lại rất biết giữ chừng mực, có giới hạn rõ ràng chứ không hề lạm dụng. Họ có khả năng biểu đạt ngôn ngữ tốt, nên đi đâu cũng được mọi người yêu quý, may mắn lúc nào cũng bám xung quanh nên khi gặp khó khăn cũng rất nhanh chóng giải quyết.

 12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”? - 3

Mùa đông – phú quý

Tuổi Dê, tuổi Trâu, tuổi Rắn, tuổi Chó, tuổi Gà

Thời niên thiếu của những người tuổi Dê, Trâu, Rắn, Chó, Gà sinh vào mùa đông thường trắc trở, cuộc sống phần nhiều khó khăn. Nhưng bước vào thời thanh niên trở đi, khi mà tự mình có thể độc lập tự chủ, sẽ nỗ lực kiếm kiến, dần dần từ không thành có. Không chỉ bước thẳng tới cuộc sống giàu có mà đồng thời họ cũng nhận được sự tôn trọng và công nhận từ những người xung quanh. Những người này có cuộc sống nửa cuối đời sung túc, có thân phận và địa vị. 

 12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”? - 4

Theo Leo St (toutiao) (Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp sinh vào tháng nào thì “được mùa”?

Xem tướng: Dấu hiệu nhận biết những cô nàng ham muốn –

Dưới đây là những dấu hiệu thường thấy ở những người phụ nữ đam mê tình dục. Phụ nữ mang những nét tướng này thường có khuynh hướng quan hệ vụng trộm, bất chính, lăng nhăng và không chung thủy. Dựa theo đặc tính sinh lý trong cơ thể mỗi người mà tín
Xem tướng: Dấu hiệu nhận biết những cô nàng ham muốn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng: Dấu hiệu nhận biết những cô nàng ham muốn –

Đền thờ Nguyễn Thị Duệ - Hải Dương

Đền Thờ bà Nguyễn Thị Duệ nằm tại xã Vĩnh An, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương nơi gắn liền với nữ tiến sĩ đầu tiên của nước ta dưới thời nhà Mạc.
Đền thờ Nguyễn Thị Duệ - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Thờ bà Nguyễn Thị Duệ nằm tại xã Vĩnh An, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương nơi gắn liền với nữ tiến sĩ đầu tiên của nước ta dưới thời nhà Mạc. Theo sử sách ghi chép lại thì sau khi bà chúa Sao Sa qua đời, người ta đã đưa hài cốt bà về đây an táng và xây dựng tháp. Vì vậy lăng mộ của bà còn có tên là “Tinh phi cổ tháp” tức (Tháp cổ của bà Tinh phi Nguyễn Thị Duệ).

Luật lệ phong kiến không cho phép nữ giới tham gia thi cử, nhưng Nguyễn Thị Duệ đã giả trai để đi thi và trở thành nữ tiến sĩ đầu tiên của nước ta. Nguyễn Thị Duệ còn có tên là Nguyễn Thị Du, Nguyễn Thị Ngọc Toàn, hiệu Diệu Huyền là một người con gái tài sắc của xã Kiệt Đặc (nay là xã Văn An, huyện Chi Linh). Bà sinh vào cuối thế kỷ 16.

Khi đó, tại Cao Bằng nhà Mạc mở khoa thi hôi, kén chọn nhân tái sỹ tử ứng thi khá đông. Bà đã đóng giả trai đi thi cùng với thầy giáo của mình. Sau khi chấm bài, khớp phách, bà được điềm cao, đỗ đầu, thầy giáo của bà đỗ thứ hai. Cảm kích trước tài năng của người học sinh ưu tú của mình, ông nói: “Mầu xanh từ màu lam mà ra nhưng đẹp hơn màu lam”. Khi vào dự yến, vua Mạc thấy diện mạo giống phụ nữ, xét hỏi, biết sự thật đã không xử tội mà còn khuyến khích và liền lấy làm vợ và đặt tên là Sao Sa, do đấy mà dân gian gọi là Bà chúa Sao Sa.

Bà ở trong cung mái đến 70 tuổi mới xin về nghỉ. Tại quê nhà, bà dựng một cái am gọi là am Đào Hoa, ngày ngày đọc sách, bảo ban các sĩ tử trong làng. Vua Lê cho bà hưởng lộc bằng các nhận thuế hàng năm của xã, bà chỉ xin với dân làng lo liệu cho đủ ăn, còn bao nhiêu dành cho công việc có ích và trợ giúp người nghèo. Dân xã Kiệt Đặc đều được hưởng ân huệ của bà, nên mọi người đều kính trọng. Năm 1653, nhân dân lập bia ghi công đức bà, sau đó tạc tượng thờ, gọi là tượng Vua bà.

Trong lịch sử phong kiến nước ta, Nguyễn Thị Duệ là một phụ nữ có học vị cao và sớm nhất, biết mang tài năng và bổng lộc của mình phục vụ xã hội, đặc biệt là sự nghiệp giáo dục. Bà là tấm gương sáng, để lại nhiều giai thoại lưu danh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền thờ Nguyễn Thị Duệ - Hải Dương

Kỷ Hợi mệnh gì –

Người sinh 1959, Kỷ Hợi, có Ngũ hành năm sinh là Bình Địa Mộc, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 5, sao Ngũ Hoàng, Tây tứ mệnh (Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để đư
Kỷ Hợi mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỷ Hợi mệnh gì –

Tướng vai đàn ông |

Vai là biểu hiện của tâm tình và khí chất của con người. Khi người ta đắc ý hoặc chiến thắng, vai thường rung rung hay nhô cao lên. Nhưng khi có chuyện buồn hoặc gặp thất bại, người ta thường so vai, rụt cổ thiếu tự tin. Có thể thấy, người có vai nhô
Tướng vai đàn ông |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng vai đàn ông |

Cách treo tranh chim Phượng Hoàng

Phượng hoàng là một loại chim mang lại may mắn, tốt lành. Phượng hoàng trống và mái bay sóng đôi bên nhau tượng trưng cho vợ chồng hòa hợp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Kinh thư" có viết: "Phượng hoàng minh hỉ, vu bỉ cao cương. Ngô đồng sinh bỉ, vũ bỉ triều dương" (Chim phượng chim hoàng cùng hót ở trên đồi cao kia. Cây ngô đồng đón ánh mặt trời mọc tốt tươi nơi sườn đồi). Do đó, người xưa đã sáng tác nên bức tranh "Đan phượng triều dương" (chim phượng đỏ hướng về mặt trời), mặt trời và chim phượng cùng vẽ trên một bức tranh để biểu thị con người hướng về phía tương lai tươi đẹp, cùng vươn tới cuộc sống ấm no hạnh phúc.


Treo tranh hợp phong thủy sẽ giúp mang lại nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tranh phượng
hoàng có thể treo trong phòng ngủ giúp cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.

Hợp và kỵ:

• Tranh chim phượng hoàng treo ở vị trí cát lợi trong phòng ngủ của vợ chồng thì có thể làm không gian đẹp hơn, cũng như có thể khiến cuộc sống hôn nhân tràn đầy hạnh phúc.

• Phượng hoàng có đặc tính của loài gà, người cầm tinh con rồng, rắn và trâu rất hợp với gà, do đó hợp nhất là treo tranh chim phượng hoàng; Còn người cầm tinh con mèo, chó và gà không hợp với gà cho nên không nên treo loại tranh này.

• Do chim phượng hoàng có đặc tính giống với gà, do đó không nên treo tranh chim phượng hoàng ở vị trí chính Đông của ngôi nhà, bởi vì đây là vị trí tương xung của gà. Nên treo ở vị trí tương hợp là hướng Đông nam, hướng Đông bắc hoặc treo ở vị trí Dậu là hướng chính Tây.

(Theo Bố trí đồ vật theo phong thủy)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách treo tranh chim Phượng Hoàng

Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống

Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống. Trong cuộc sống khi giao tiếp, bạn hãy tạo cho người khác những tiếng cười vui nhộn sảng khoái
Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống. Trong cuộc sống khi giao tiếp các bạn tạo cho người khác những tiếng cười vui nhộn sảng khoái sẽ là một yếu tố khá quan trọng để tạo mối quan hệ với mọi người trong xã hội.

Xemboituong.com xin gửi đến các bạn những câu slogan vui vẻ thông dụng hiện nay trong giới trẻ. Hi vọng sẽ đem lại tiếng cười cho các bạn.

Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống

1.Thật dễ dàng để quen với một người xa lạ
Nhưng lại khó khăn biết mấy để xa lạ với một người đã từng thân quen.

——-

2.Người thông minh mỗi ngày có rất nhiều việc để làm. Người ngu mỗi ngày chỉ có 3 việc để làm:
+ Ăn.
+ Ngủ.
+ Chơi.

——-

3.TỰ KỶ là gì???
là tự mình sống hết thế kỷ.

——–

4.Lúc bé cứ nghĩ cởi truồng là đi tắm
Lớn lên mới biết không chỉ đi tắm mới cởi truồng.

5.Ế khỏe ế đẹp ế văn minh
Ai chê anh ế anh khinh cả phường
Ế cao ế quý ế dễ thương
Ai chê anh ế anh tương vớ mồm.

6.Tình yêu đến rồi đi nhưng bệnh tật, con cái và nợ lần sẽ ở lại…

7.Nếu bạn không biết nói dối thì bạn sẽ
không bao giờ biết khi nào người khác nói dối bạn.

8.Đời ngắn!
Nên đừng lãng phí thời gian với những người
không có thời gian dành cho bạn.

9.Ở bên anh,em bình yên đến lạ
Xa anh, em thấy lạ nhưng cũng khá bình yên.

10.Tận cùng của sự ngu dốt
là đối xử quá tốt với nhiều người.

11.Ân tình bạc bẽo nuôi tôi lớn
Sóng gió cuộc đời dạy tôi khôn
Không khóc dù gặp bao cay đắng.
Bất chấp đau thương vẫn lạnh lùng.

12.Thích là phải nhích cho tới đích

Một khi không nhích thì mất tích không cần giải thích.

13.Con tàu sẽ rất an toàn khi neo đậu trong bến cảng.
Nhưng người ta đóng tầu không phải vì mục đích đó.

14.Con gái:
– Hễ mũi xấu thì mắt đẹp
– Mắt mũi xấu thì miệng đẹp
– Da xâu thì tóc đẹp
– Mặt xấu thì dáng đẹp
– Người xấu thì tâm hồn đẹp

Bằng cách này hay cách khác, đã là con gái là họ cứ phải đẹp.

15.Ông trời thật bất công:
– Tạo ra con gái để là khổ con trai.
– Nhưng tạo ta con trai để làm con gái vui.

16.Lúc bé cứ nghĩ chỉ có thuốc là đắng..
Giờ lớn lên mới biết có những thứ còn đắng hơn cả thuốc.

17.Nếu bạn không chấp nhận tính xấu của một người thì đừng cố yêu người đó. Là con người chẳng ai hoàn hảo.

18.Kẻ ngu thường tỏ ra nguy hiểm
Kẻ nguy hiểm thường tỏ ra ngu.

19.Giận là đem lỗi lầm của người khác trừng phạt bản thân mình.

20.Vạn lần nói yêu cũng không bằng một câu nói cần!
Ngàn câu nói cần cũng không bằng một lần quan tâm…

21.Sự thật là điều quý giá nhất mà chúng ta có.
Hãy tiết kiệm nó.

22.Khi đàn ông im lặng là họ đang suy nghĩ
Khi đàn bà im lặng là họ đang suy diễn.

23.Ở Mỹ:
Tắt đèn: Bảo vệ môi trường.
Ở Pháp:
Tắt đèn: Thắp sáng tương lai.
Ở Việt Nam:
Tắt đèn: Gia tăng dân số.

24.Nếu ngày ấy không đi về phía em, không gặp em
-Giờ này anh đã giàu.

25.Phụ nữ như những con đường,
đường càng cong càng nguy hiểm!

26.Gặp gỡ là mây tụ, ly biệt là may tan,
đều sẽ không ảnh hưởng đến vẻ đẹp của bầu trời.

27.Đừng buồn vì bạn xấu mà hãy tự tin rằng bạn có một vẻ đẹp tiềm ẩn và càng tìm càng ẩn

28.Chấp nhận nợ dai, không xù ai cả.

29.Có 2 hành động mà chỉ say người ta mới thoải mái thể hiện
một cách tự nhiên, công khai, và trung thực nhất.Đó là:
TỎ TÌNH

30.Đời là thế:
– Thật thà là chết.
– Ngốc nghếch là tiêu.
– Kiêu là bị oánh.
– Cứ nói ít, lạnh lùng, khùng hùng là dễ sống.

31.Khi niền tin ở mức độ cao nhất thì thất vọng sẽ kéo bạn
xuống thấp hơn cả cái đáy thất nhất.

32.Càng lớn lên rồi mới hiểu, để rèn giữa ý chí của một
con người, luôn cần có một ai đó nhẫn tâm và lạnh lùng với họ.

33.Phụ nữ thường hay nói:
“Đàn ông các anh ai cũng như nhau cả!”

Vậy tại sao họ lại mất khá nhiều thời gian
để chọn lấy một người đàn ông?

34.Hứa hẹn chính là lời một tên lừa đảo thường nói
với một kẻ ngu ngốc.

35.Đôi khi hạnh phúc không phải là được một người yêu
mà là có một người khiến mình yên đến quên đi tất cả.
Đó là hạnh phúc và đó cũng là đau lòng…

36.Có một cách sỉ nhục đàn ông đó là
đừng đếm xỉa tới người phụ nữ (vợ,bạn gái) đi cùng anh ta…

37.Không có hạn phúc nguyên chất dành cho người lớn
Chỉ có hạnh phúc được thỏa hiệp.
Chính vì thế mà rất nhiều người vẫn luôn từ chối lớn lên!

38.Ái tình một chứng bệnh gồm có 3 giai đoạn:
– Khao khát…
– Chiếm đoạt…
– Chán chường…

39.Người đời thường hay nói đến những
thói xấu của người đàn bà
Nhưng…
Không ai có thể sống xa con người ấy.

40.Mọi người rồi sẽ quên đi điều bạn nói
Họ cũng sẽ quên đi việc bạn làm.
Nhưng họ sẽ không quên những gì bạn làm họ cảm nhận.

41.Có người có thể đem ác ý giấu trong lời khen.
Cũng có người có thể đem nỗi lòng cất giấu trong…
tiếng mắng mỏ.

42.Xinh đẹp chỉ khiến người đàn ông dừng chân,
thông minh mới có thể khiến người đàn ông ở lại bên mình.

43.Trí tuệ con người trưởng thành trong tĩnh lặng,
còn tính cách trưởng thành tròn bão táp.

44.Vẻ đẹp bên ngoài khiến người ta sững sờ khi gặp mặt.
vẻ đẹp bên trong khiến người ta ngơ ngác lúc chia tay.

45.Nếu anh thắng, anh không cần giải thích.
Nếu anh thua, chẳng ai nghe anh giải thích.
-Hitler-

46.Điều quan trọng trong tình yêu không phải là
chàng trai hay cô gái có hoàn hảo hay không
mà là…
họ hoàn hảo trong mắt nhau
Vậy là đủ.

47.Trêu gái là một nghệ thuật
Người trêu gái là một nghệ sỹ
Bị gái tát khi trêu chỉ là tai nạn nghề nghiệp.

48.Muốn thành công thì phải biết giữ bí mật
cho nên “ném đã phải biết giấu tay”

49.Cỗ nào chẳng có thịt gà
Đàn ông không có đàn bà mất vui.

50.Điều buồn nhất của kẻ phản bội là…
nó không đến từ kẻ thù của chúng ta!

51.Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương.
Nhưng cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.

52.Làm con gái thật tuyệt,một trong số đó là…
Không phải nhập ngũ…

53.Đi uống cafe một mình không có nghĩa là cô đơn,mà đơn giản
chỉ là bạn biết tận hưởng hạnh phúc cuộc sống một cách độc lập.

54.Con gái cũng như một cuốn sách
Đừng mong đọc một ngày là hiểu hết được.

55.Lúc bé cứ tưởng không có não là chết…
Lớn lên mới biết…
Nhiều người “không có não” mà vẫn sống được.

56.Sợ lắm con người luôn tươi cười…
nhưng 9/10 là giả tạo.

57.Có người nghe có mỗi bài hát, không phải vì nó hay.
mà đơn giản, nó gắn liền với kỷ niệm nào đó.

58.Yêu là đơn giản nhưng căn bản là giữ được bao lâu.

59.Con gái thường nói cần một sự quan tâm, nhưng để ý mà xem,
Ai càng lạnh lùng và vô tâm thì họ lại càng yêu,…
để rồi quên đi những tình yêu nồng nhiệt và chân thành nhất.

60.Thật thà thì mất lòng
Thật lòng thì mất hết.

61.Có một số ký ức định sẵn là không thể nào xóa đi.
Cũng như có một số người, không thể nào thay thế được

62. Khoảng cách …
là điều duy nhất có thể làm 2 nửa con tim lạc nhịp nhau mãi mãi.

63. Ngày ruồi tháng muỗi năm bọ chét
Đêm nằm sốt rét nhớ người yêu.

Sau khi thưởng thức kho hình ảnh chữ có những câu nói hài hước trên đây, nếu bạn cảm thấy vui thì nhớ thường xuyên truy cập vào ## để xem những câu nói hay khác bạn nhé.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói vui vẻ hài hước nhất về cuộc sống

Mơ thấy phi công: Sự nghiệp sẽ bay cao –

Giấc mơ phỉ công đa phần có liên quan đến nam giới. Mơ thấy phi công, dự báo sự nghiệp của bạn sẽ bay cao. Mơ thấy mình trở thành phi công, chứng tỏ bạn là người không ưa dựa dẫm, thích làm việc độc lập. Nếu mơ thấy phi công hay mơ thấy mình trở thàn
Mơ thấy phi công: Sự nghiệp sẽ bay cao –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy phi công: Sự nghiệp sẽ bay cao –

Phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch –

Trong tình yêu sự chen ngang của người thứ ba làm bạn rất mệt mỏi và là nguyên nhân khiến cho mối tình cũng như cuộc hôn nhân của bạn tan vỡ. Tuy nhiên mọi thứ đều có thể hóa giải nếu bạn biết cách. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách hóa giả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tình yêu sự chen ngang của người thứ ba làm bạn rất mệt mỏi và là nguyên nhân khiến cho mối tình cũng như cuộc hôn nhân của bạn tan vỡ. Tuy nhiên mọi thứ đều có thể hóa giải nếu bạn biết cách. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách hóa giải nguy cơ có tình địch theo phong thủy. Nếu bạn là con trai, hãy để lộ vầng trán của mình; còn nếu bạn là con gái hãy mặc trang phục màu hồng hoặc thoa một chút son hồng… Củ thể ra sao các bạn hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây để biết cách hóa giải nguy cơ có tình địch của mình nhé! Bởi đây là một kiến thức mà tất cả chúng ta đều cần biết.

Nội dung

  • 1 Hướng dẫn cách hóa giải nguy cơ có tình địch
    • 1.1 Không được vội vàng, phải vững tâm lý
    • 1.2 Chặt một cành đào nhỏ đặt trong phòng ngủ
    • 1.3 Để lộ trán nếu bạn là con trai
    • 1.4 Tỏ tình vào thời gian thích hợp nhất
    • 1.5 Toả ra “sắc đào” nếu bạn là con gái
    • 1.6 Mua đồ đôi may mắn

Hướng dẫn cách hóa giải nguy cơ có tình địch

Không được vội vàng, phải vững tâm lý

Khi phát hiện ra nguy cơ có tình địch, trước tiên bạn phải bình tĩnh, không được vội vàng và xem lại bát tự của hai người. Có thể bạn sẽ phát hiện ra năm nay rất kỵ với tuổi của bạn hoặc người yêu, vận khí không được tốt nên xảy ra một số biến động cũng là điều dễ hiểu. Tuy nhiên chỉ cần vượt qua được mấy tháng xấu trong năm, mọi chuyện sẽ tốt lên thôi.

Chặt một cành đào nhỏ đặt trong phòng ngủ

Cách này đồng nghĩa với việc bạn đã dùng dao cắm vào cành đào, mượn nó để loại trừ sự đào hoa (hoa đào tượng trưng cho sự đào hoa). Hoặc cành đào đó sẽ đánh bại tình định của bạn, đưa người ấy trở về bên bạn.

tinh-dich-b-1241-1393227810

Để lộ trán nếu bạn là con trai

Trong phong thuỷ, tình yêu chính là sự giao thoa về khí giữa hai người khác giới. Trán của con người là cửa vào của khí. Nếu bạn để tóc che mất trán, có nghĩa bạn từ chối sự giao thoa khí với đối phương. Vì thế, nếu muốn toả ra hơi thở của tình yêu, đầu tiên bạn phải để lộ trán của mình. Muốn giữ lại người mình yêu, đánh bại tình địch, tốt nhất bạn nên để tóc ngắn, không được che mất trán.

Tỏ tình vào thời gian thích hợp nhất

Việc nắm bắt được thời cơ cũng rất quan trọng. Theo phong thuỷ, 17-19 h là thời gian thích hợp nhất để tỏ tình. Trong phong thuỷ, khoảng thời gian này được gọi là giờ “đoái”, tượng trưng cho tình yêu. Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa vui vẻ, chờ đợi. Nếu qua mất giờ đẹp, đặc biệt là qua 23 h thì bản chất của tình yêu sẽ có những thay đổi to lớn. Từ 23 h đến 1 h sáng hôm sau là giờ “khảm”, là thời gian chức năng sinh lý dồi dào. Tỏ tình trong thời điểm này sẽ khiến tình yêu biến thành mối quan hệ của dục vọng. Vì thế bạn cần hết sức lưu ý.

Toả ra “sắc đào” nếu bạn là con gái

Không biết mọi người có để ý đến không nhưng có rất nhiều cô gái cứ nhìn thấy màu hồng là vui mừng khôn xiết, thậm chí còn có thể toả ra sức hấp dẫn vô hình. Màu sắc có rất nhiều tác dụng không thể bỏ qua, trong đó màu hồng phấn (gần giống màu của hoa đào) là màu tăng thêm sức hấp dẫn cho người con gái. Ở Trung Quốc, hoa đào tượng trưng cho tình yêu. Mùa xuân hoa đào nở, và cũng là mùa đẹp nhất để phát triển tình cảm. Vì thế, khi bạn có tình địch, hãy mặc những trang phục màu hồng hoặc thoa một chút son hồng… Điều này sẽ khiến cho bạn trai của bạn tăng thêm sự yêu thích đối với bạn. Tóm lại, hãy tận dụng những sắc hồng trong trang phục hay khi trang điểm để làm lu mờ cô nàng tình địch đáng ghét kia.

Mua đồ đôi may mắn

Bạn nên mua một đôi ngọc bội long phượng may mắn, đây là thứ các cặp đôi thường dùng. Ngọc bội màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và bền chặt của tình yêu. Hai bạn mỗi người đeo một nửa. Nó sẽ phù hộ cho cả hai mãi mãi thương yêu nhau. Đeo miếng ngọc bội này hàng ngày có thể đánh bại tình địch, khiến người bạn yêu quay về bên bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy: Cách hóa giải nguy cơ có tình địch –

Đừng khóc nếu mơ thấy mình thi trượt hoặc thất nghiệp

Việc thi trượt hay thất nghiệp trong thực tế sẽ khiến bạn buồn bã, thất vọng. Nhưng liệu trong giấc mơ, việc thi trựợt hay thất nghiệp chưa chắc đã là điềm xấu
Đừng khóc nếu mơ thấy mình thi trượt hoặc thất nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đâu nhé.


►Tham khảo thêm: Giải mã những giấc mơ và điềm báo hung cát

Dung khoc neu mo thay minh thi truot hoac that nghiep hinh anh
Ảnh minh họa
 
Những giấc mơ như thế thường làm giảm sự tự tin hay tự chủ của bạn. Bạn sợ rằng mình sẽ khiến người thân và bạn bè thất vọng về bạn.    Giấc mơ thi trượt cũng có thể biểu thị việc bạn đang trải qua nỗi lo sợ vì không được mọi người tin tưởng và chấp nhận. Bạn lo lắng và có cảm giác thiếu an toàn, thậm chí rơi vào trạng thái khủng hoảng khi luôn nghĩ rằng những điều tồi tệ nhất sẽ đến với mình.    Những giấc mơ này còn ám chỉ việc nên xem xét, đánh giá lại chính mình. Hãy học cách tự tu dưỡng, điều này sẽ giúp bạn vững tin hơn trong cuộc sống. 
 
Nếu mơ thấy cảnh thất nghiệp, cho thấy năng khiếu của  bạn chưa được tận dụng triệt để và có thể sẽ bị mai một. Hãy chú ý khai thác tối đa khả năng trời để khẳng định chính mình và vươn lên trong công việc.   Nếu bạn mơ thất cảnh bị mất việc và phải nằm ở nhà, chứng tỏ rằng bạn đang mặc cảm về những thiếu sót của bản thân. Bạn không nên quá lo lắng, ai cũng có những khuyết điểm riêng. Chỉ cần bạn cẩn thận hơn một chút trong cuộc sống, mọi việc sẽ ổn ngay thôi.

Tổng hợp
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đừng khóc nếu mơ thấy mình thi trượt hoặc thất nghiệp

Sai lầm phong thủy nhà ở xua đuổi tài lộc

Để có thể tránh sai lầm phong thủy nhà ở gây ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống của chúng ta thì trước tiên phải nhận diện chũng ta đã phạm những sai lầm gì.
Sai lầm phong thủy nhà ở xua đuổi tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Trước khi vận dụng phong thủy cho ngôi nhà của mình, chúng ta phải nhận biết được những yếu tố phong thủy nào có thể mang đến rủi ro, bệnh tật và bất hạnh đang tồn tại bên trong và bên ngoài ngôi nhà của mình.
 
Việc phát hiện và điều chỉnh kịp thời những cách bố trí, thiết kế đồ vật không thích hợp trong phòng, trên giường  ngủ hay trên bàn làm việc,… sẽ giúp cho khí trong nhà và môi trường xung quanh lưu thông một cách nhẹ nhàng, êm ả. Đó cũng là cách giúp cải thiện phong thủy của ngôi nhà. Khi đó, các thành viên trong gia đình bạn sẽ cảm nhận được năng lượng trong lành, có được sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc.
 

Những cấu trúc thiết kế mang lại vận rủi
 

Những sai lầm phong thủy nhà ở thường gặp là kiểu dáng thiết kế của những ngôi nhà hiện đại có quá nhiều góc cạnh, cột, tầng lầu cùng với nhiều hình dạng khác nhau có thế vô tình phát ra những “mũi tên độc”. Bạn cần quan sát để phá hiện vị trí của những cấu trúc thắng, bén, nhọn ở bên trong và bên ngoài ngôi nhà cũng như năng lượng xấu do chúng phát ra. Sau đó từng bước áp dụng các giải pháp phong thủy để hóa giải chúng.
 
Lưu ý:
 
Để dễ dàng nhận ra cấu trúc nào phát ra các “mũi tên độc”, bạn nên lưu ý những điều sau đây:
 
- Những cấu trúc thẳng và dài, như một con đường đâm thẳng vảo trước cửa hoặc một hành lang dài chĩa thắng vào cửa phòng ngủ.
 
- Những cấu trúc bén nhọn, như cạnh của một tòa nhà gần đó hướng thẳng đến ngôi nhà của bạn, hoặc cạnh của một cây cột trong phòng khách nhắm thẳng vào chỗ bạn hay ngồi.
 
- Những cấu trúc hình tam giác, như đòn tay mái nhà hàng xóm, chĩa thẳng vào cửa trước hoặc cửa sổ, một bức tranh trừu tượng treo trong phòng khách có hình tam giác hay có các góc cạnh bén, nhọn.
 
Tất cả những cấu trúc này có thể phát ra những “mũi tên độc” nhắm vào ngôi nhà của bạn. Vì vậy, bạn phải nhanh chóng hóa giải chúng trước khi chúng gây ra những ảnh hưởng xấu đến bạn và các thành viên trong gia đình. Bạn có thể tham khảo những cách hóa giải tà khí từ mũi tên độc chĩa vào ngôi nhà để giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của chúng.
 

Ảnh hưởng của cách sắp xếp đồ đạc
 

Cách sắp xếp đồ đạc tại không gian sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an vui trong ngôi nhà. Giường ngủ, bàn ghế và các vật dụng khác đều có thể phát ra năng lượng có ảnh hưởng xấu đến những người sống trong đó. Chỗ ngủ, vị trí ngồi của các thành viên trong gia đình luôn tương tác với hướng sinh khí của họ. 
 

Cách sắp xếp đồ đạc trong nhà

  Tiền sảnh
 
Trong phong thủy nhà ở, tiền sảnh thường được xem là bộ mặt của ngôi nhà, vì vậy bạn phải giữ cho khí được thông suốt và không bị cản trở bởi bất cứ đồ đạc cồng kềnh nào. Nếu dòng khí khó lưu thông vào nhà thì căn nhà sẽ trở nên thiếu sức sống. Bạn có thể dựng một bức bình phong để khí lượn quanh bình phong trước khi vào nhà. Tốt nhất nên thiết kế một cửa ra vào hoặc cửa sổ ở khu vực tiền sảnh.
 
Phòng khách
 
Bạn cần chú ý đặt bộ salon sao cho không cản trở đường đi của khí khi vào phòng khách. Tránh bài trí ghế salon trực tiếp đối diện nhau, vì như thế sẽ tạo mâu thuẫn và xung đột trong gia đình. Nên sắp xếp các ghế salon theo hình lục giác hoặc bát quái, điều này sẽ tạo năng lượng hài hòa cho căn phòng. Đặt những chiếc bàn nhỏ bên cạnh ghế sofa sẽ giúp khí lưu thông nhẹ nhàng, giảm bớt khả năng tạo ra những căng thẳng và đối nghịch. Bạn có thể xem thêm về phong thủy phòng khách để có cách bố trí phù hợp nhất cho nhà của bạn.   
Sai lam phong thuy nha o xua duoi tai loc
 
Phòng ăn 
 
Không bao giờ được đặt bàn ăn ngay bên dưới toilet hoặc sát bên toilet. Bàn ăn không nên quá nhỏ. Nếu diện tích phòng ăn nhà bạn nhỏ thì thì có thể dùng một tấm gương treo tường, đặt sao cho gương phản chiếu toàn bộ bàn ăn để tạo cảm giác căn phòng được rộng hơn. Bố trí chỗ ngồi quanh bàn ăn sao cho mỗi thành viên hợp với hướng Nhân duyên hoặc Phú quý của từng người.
 

Bố trí hướng cửa chính

  Cửa chính được xem là “cửa khẩu” của ngôi nhà, là nơi đón nhận vạn may và tài lộc. Có nhiều yếu tố phong thủy liên quan đến vị trí, hướng cũng như kích thước và màu sắc của cửa chính. Trong đó, hướng cửa chính là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến lợi ích của từng thành viên trong nhà.
 
Hướng cửa chính 
 
Tốt nhất là cửa chính nên đặt cùng hướng với ngôi nhà. Điều này sẽ giúp cho năng lượng xung qanh ngôi nhà được hòa hợp, cân bằng. Trong trường hợp cửa chính không cùng hướng với ngôi nhà, bạn nên tạo một cửa phụ hoặc cửa sổ đặt ở hướng đó.
 
Ví trí xấu của cửa chính là khi cửa nằm ở hướng xấu nhất của ngôi nhà. Trong trường hợp này, chắc chắn bạn sẽ phải lãnh nhận tất cả những phiền toái, khó chịu. Bảng dưới đây cung cấp cho bạn những giải pháp để giảm bớt những ảnh hưởng xấu từ cửa chính.
 
 
Mui ten doc trong phong thuy nha o
 
Cửa lệch thu hút vận may
 
Lắp đặt cửa lệch là một trong nhũng bí quyết cả phong thủy cao cấp mới được phổ biến ở châu Á trong những năm gần đây. Cửa lệch được xem là một dạng cửa chính – hợp thành một góc 45 độ so với hướng nhà hoặc hợp thành một góc 45 độ so với trục chính của ngôi nhà. Cửa lệch không thể thay đổi hướng nhà, nhưng đó là cách để duy trì hướng tốt tính theo quái số trong trường hợp hướng nhà không tốt. 
 

Vận rủi đến từ bên ngoài cửa chính

  Khi cửa chính, hoặc cửa phụ nhưng được sử dụng thường xuyên, bị ảnh hưởng bởi những “mũi tên độc” mang đầy sát khí, thì các thành viên trong nhà sẽ thường xuyên gặp chuyện lo buồn và không được may mắn. Những “mũi tên độc” này phát ra từ cấu trúc hoặc địa thế tự nhiên phía bên ngoài ngôi nhà, đối diện với cửa chính.
 
Giải pháp hữu hiệu
 
Để tránh sai lầm phong thủy nhà ở, điều quan trọng là bạn phải xác định nguồn gốc và hướng phát ra mũi tên độc này từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn trước khi chúng gây ảnh hưởng đến cửa chính hoặc đến ngôi nhà của bạn. Trước tiên bạn có một chiếc la bàn. Cầm la bàn đứng trước cửa chính, hướng ra ngoài để xác định hướng của mũi tên độc. Sau đó làm theo những lời khuyên sau:
 
- Nếu mũi tên độc phát ra từ hướng Nam, hãy đặt một chậu nước lớn gần cửa chính.
 
- Nếu mũi tên độc phát ra từ hướng Bắc, hãy đặt một tảng đá cuộc hoặc pha lê gần cửa chính.
 
- Nếu mũi tên độc phát ra từ hướng Tây hoặc Tây – Bắc, hãy đặt một ngọn đèn sáng gần cửa chính.
 
- Nếu mũi tên độc phát ra từ hướng Đông hoặc Đông – Nam, hãy treo chuông gió gần cửa chính.
 
- Nếu mũi tên độc phát ra từ hướng Đông – Bắc hoặc Tây – Nam, hãy đặt một chậu cây gần cửa chính.
 

Khi nước ở bên phải cửa chính

  Khi sử dụng nước cho các giải pháp phong thủy, bạn nên nhớ là đừng bao giờ đặt nó ở bên phải cửa chính hoặc cửa phụ thường xuyên sử dụng. Phía bên phải ở đây được xác định là nhìn từ trong nhà ra ngoài.
 
Phá vỡ những nguyên tắc: Nếu không tuân thủ nguyên tắc này thì vợ chồng sẽ không được hạnh phúc, người đàn ông trụ cột trong gia đình có thể sẽ quan hệ không lành mạnh với người phụ nữ khác, tệ hơn nữa anh ta có thể sẽ có gia đình thứ hai. 
 
Nguyên tắc này áp dụng cho tất cả các biểu tượng thuộc hành Thủy đặt ở bên trong và bên ngoài ngôi nhà. Tuy nhiên, đặt nước trực tiếp ngay trước cửa chính cũng có thể là một giải pháp làm tăng cường nguồn năng lượng tốt.   
vat phong thuy menh Thuy
 

Khi gương phản chiếu cửa chính
 

Việc để gương lớn phản chiếu trực tiếp cửa chính của ngôi nhà sẽ gây ra bệnh tật, tăng thêm áp lực thù nghịch từ bên ngoài, khiến cho các mối quan hệ giao dịch, kinh doanh, hoặc sự thăng tiến về nghề nghiệp bị cản trở. Điều này xảy ra là do gương làm cho dòng khí đi vào nhà bị phản xạ trở lại ngay lập tức (nhất là khi gương được đặt ở vi trí phản chiếu con đường phía trước cửa chính). Tốt hơn hết, bạn nên treo gương ở tường bên hông cửa sao cho không trực tiếp phản chiếu cửa chính. Tốt hơn hết, bạn nên lưu ý những điều nên và không nên khi bố trí gương trong phong thủy.
 
Hiểm họa do có quá nhiều năng lượng dương
 
Nếu gương đặt ở vị trí phản chiếu một bức tường cao ở phía trước cửa chính thì cũng có thể chấp nhận được. Nhưng khi đó, bạn cũng cần chắc chắn rằng gương sẽ không phản chiếu nguồn năng lượng dương ở bên ngoài, như con đường chính băng ngang qua cửa nhà bạn, cửa hàng, hoặc chợ búa… cũng như đảm bảo dòng khí vào nhà sẽ không bị dội ngược ra ngoài. Bạn có thể chọn giải pháp dựng một bức bình phong trước cửa để vừa chắn độ phản chiếu cửa gương vừa cản được luồng khí dội ngược ra ngoài.   Minh Minh (Theo "Phong thủy để có một cuộc sống hạnh phúc và bình an")   10 bảo vật cải thiện phong thủy ai không biết thì thiệt đủ đường Tranh phong thủy phòng khách: Nên và không nên Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Nam có tốt không?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sai lầm phong thủy nhà ở xua đuổi tài lộc

Dự đoán vận may năm 2015 của người tuổi Ngọ –

Nhâm Ngọ (1942, 2002) 1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một
Dự đoán vận may năm 2015 của người tuổi Ngọ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhâm Ngọ (1942, 2002)

nham-ngo.jpg
1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một cách đột ngột không có dấu hiệu báo trước. Cái chết cũng có thể đến với người hoàn toàn khoẻ mạnh qua tai nạn hoặc thiên tai. Ký hiệu X không ám chỉ cái chết nhưng có thể có một tai nạn nghiêm trọng hoặc một sự kiện xấu nào đó gây nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, cần đeo biểu tượng Phật bản mệnh, vị Phật bảo vệ con giáp của bạn. 2. Sức khỏe XX: Sẽ có rất nhiều rắc rối về sức khoẻ, làm ảnh hưởng tới lịch công tác của bạn, thậm chí còn gây phiền não về tinh thần. Bạn dễ bị ngộ độc thức ăn và nhiễm bệnh lây truyền theo gió (người xưa tin rằng, những rắc rối liên quan tới sức khoẻ sinh ra bởi gió). 3. Tài chính 0X: Vận may này phản ánh sự ổn định về tài chính của bạn trong suốt năm tới. Nó cho thấy bạn sẽ khá hơn hay kém đi về mặt tiền bạc. Ký hiệu 0X ám chỉ tình hình kinh tế tương đối ổn định, sẽ không có mất mát. 4. Thành công X: Vận may này phản ánh triển vọng trong công việc và cơ hội thành công. Cần chú ý đến vận may này nếu bạn còn đi học, đang làm việc cho một công ty hoặc vừa mới bắt đầu một công việc mới. Vận may này cũng phản ánh sự tỉnh táo về trí tuệ và khả năng phát huy tối đa lợi thế của năm. Ký hiệu X ám chỉ bạn sẽ là đối tượng của những lời thị phi, điều này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của mọi người về bạn. Những lời nói xấu có thể gây hại cho bạn. Cách tốt nhất để tránh vận xấu này là sơn nhà màu trắng, hiến tặng tiền để nhà chùa quét vôi lại. Việc này hàm ý rửa sạch tường để tẩy bỏ tất cả bụi bẩn. 5. Tinh Thần X: Vận may này cho thấy liệu bạn có gặp những trở ngại về tinh thần trong năm hay không, và liệu bạn có thể tránh bị tổn thương nặng nề hay không. Người xưa tin rằng, tổn thương này có thể do bạn vô tình gặp phải các vong xấu lang thang trên thế gian, hay vô ý xúc phạm hoặc làm cáu giận một vị thần linh nào đó, ví dụ nói điều xấu ở chùa hay những nơi linh thiêng, vô tình đi tiểu ngoài trời mà không xin phép, vô tình làm đau những thần linh ẩn nấp trong các bụi rậm hay cây già. Kết quả là một số người đổ bệnh không rõ lý do. Điều bất hạnh này có thể xảy ra với những người mà sức mạnh tinh thần trong năm đó thấp. Ký hiệu X ám chỉ khả năng xảy ra điều bất hạnh này trong năm nhưng nguy cơ không cao. Giáp Ngọ (1954)
giap-ngo.jpg
1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một cách đột ngột không có dấu hiệu báo trước. Cái chết cũng có thể đến với người hoàn toàn khoẻ mạnh qua tai nạn hoặc thiên tai. Ký hiệu X không ám chỉ cái chết nhưng có thể có một tai nạn nghiêm trọng hoặc một sự kiện xấu nào đó gây nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, cần đeo biểu tượng Phật bản mệnh, vị Phật bảo vệ con giáp của bạn.  2. Sức khỏe X: Có rắc rối về sức khoẻ, cần cẩn trọng. Một trong những cách hiệu quả để đề phòng trở ngại này là đặt cho mình một tên ở nhà, tốt hơn nữa hãy yêu cầu bạn bè và người thân trong gia đình thôi không gọi bạn bằng tên thật trong suốt cả năm. 3. Tài chính X: Vận may này phản ánh sự ổn định về tài chính của bạn trong suốt năm tới. Nó cho thấy bạn sẽ khá hơn hay kém đi về mặt tiền bạc. Chỉ cần có một X trong vận may thì đã phải hết sức chú ý về tiền bạc. Tuyệt đối không nên bắt đầu một hình thức kinh doanh mới và không đầu tư mới, tốt nhất là bảo toàn lực lượng. 4. Thành công X: Vận may này phản ánh triển vọng trong công việc và cơ hội thành công. Cần chú ý đến vận may này nếu bạn còn đi học, đang làm việc cho một công ty hoặc vừa mới bắt đầu một công việc mới. Vận may này cũng phản ánh sự tỉnh táo về trí tuệ và khả năng phát huy tối đa lợi thế của năm. Ký hiệu X ám chỉ bạn sẽ là đối tượng của những lời thị phi, điều này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của mọi người về bạn. Những lời nói xấu có thể gây hại cho bạn. Cách tốt nhất để tránh vận xấu này là sơn nhà màu trắng, hiến tặng tiền để nhà chùa quét vôi lại. Việc này hàm ý rửa sạch tường để tẩy bỏ tất cả bụi bẩn. 5. Tinh Thần X: Vận may này cho thấy liệu bạn có gặp những trở ngại về tinh thần trong năm hay không, và liệu bạn có thể tránh bị tổn thương nặng nề hay không. Người xưa tin rằng, tổn thương này có thể do bạn vô tình gặp phải các vong xấu lang thang trên thế gian, hay vô ý xúc phạm hoặc làm cáu giận một vị thần linh nào đó, ví dụ nói điều xấu ở chùa hay những nơi linh thiêng, vô tình đi tiểu ngoài trời mà không xin phép, vô tình làm đau những thần linh ẩn nấp trong các bụi rậm hay cây già. Kết quả là một số người đổ bệnh không rõ lý do. Điều bất hạnh này có thể xảy ra với những người mà sức mạnh tinh thần trong năm đó thấp. Ký hiệu X ám chỉ khả năng xảy ra điều bất hạnh này trong năm nhưng nguy cơ không cao. Bính Ngọ (1966)
binh-ngo.jpg
1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một cách đột ngột không có dấu hiệu báo trước. Cái chết cũng có thể đến với người hoàn toàn khoẻ mạnh qua tai nạn hoặc thiên tai. Ký hiệu X không ám chỉ cái chết nhưng có thể có một tai nạn nghiêm trọng hoặc một sự kiện xấu nào đó gây nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, cần đeo biểu tượng Phật bản mệnh, vị Phật bảo vệ con giáp của bạn. 2. Sức khỏe 000: Bạn sẽ có một năm yên lành không rắc rối về sức khoẻ. Với người đã mắc bệnh trong năm trước thì năm nay sức khoẻ sẽ có dấu hiệu bình phục. Sức khoẻ tốt cũng có nghĩa là tâm trạng vui vẻ, ít buồn chán về tinh thần. Cách nhìn nhận về các vấn đề của bạn trong năm nay mang tính tích cực, vì vậy bạn sẽ chung sống tốt với đồng nghiệp, người thân trong gia đình. 3. Tài chính 000: Vận may này phản ánh sự ổn định về tài chính của bạn trong suốt năm tới. Nó cho thấy bạn sẽ khá hơn hay kém đi về mặt tiền bạc. Ký hiệu 000 ám chỉ có thể có thêm của cải đáng kể trong năm. Công việc làm ăn phát đạt, việc mở rộng kinh doanh gặt hái kết quả tốt. Tất cả các dự án, thoả thuận trong lĩnh vực này sẽ diễn ra trôi chảy, làm gia tăng khả năng tài chính của bạn. 4. Thành công X: Vận may này phản ánh triển vọng trong công việc và cơ hội thành công. Cần chú ý đến vận may này nếu bạn còn đi học, đang làm việc cho một công ty hoặc vừa mới bắt đầu một công việc mới. Vận may này cũng phản ánh sự tỉnh táo về trí tuệ và khả năng phát huy tối đa lợi thế của năm. Ký hiệu X ám chỉ bạn sẽ là đối tượng của những lời thị phi, điều này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của mọi người về bạn. Những lời nói xấu có thể gây hại cho bạn. Cách tốt nhất để tránh vận xấu này là sơn nhà màu trắng, hiến tặng tiền để nhà chùa quét vôi lại. Việc này hàm ý rửa sạch tường để tẩy bỏ tất cả bụi bẩn. 5. Tinh Thần X: Vận may này cho thấy liệu bạn có gặp những trở ngại về tinh thần trong năm hay không, và liệu bạn có thể tránh bị tổn thương nặng nề hay không. Người xưa tin rằng, tổn thương này có thể do bạn vô tình gặp phải các vong xấu lang thang trên thế gian, hay vô ý xúc phạm hoặc làm cáu giận một vị thần linh nào đó, ví dụ nói điều xấu ở chùa hay những nơi linh thiêng, vô tình đi tiểu ngoài trời mà không xin phép, vô tình làm đau những thần linh ẩn nấp trong các bụi rậm hay cây già. Kết quả là một số người đổ bệnh không rõ lý do. Điều bất hạnh này có thể xảy ra với những người mà sức mạnh tinh thần trong năm đó thấp. Ký hiệu X ám chỉ khả năng xảy ra điều bất hạnh này trong năm nhưng nguy cơ không cao. Mậu Ngọ (1978)
mau-ngo.jpg
1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một cách đột ngột không có dấu hiệu báo trước. Cái chết cũng có thể đến với người hoàn toàn khoẻ mạnh qua tai nạn hoặc thiên tai. Ký hiệu X không ám chỉ cái chết nhưng có thể có một tai nạn nghiêm trọng hoặc một sự kiện xấu nào đó gây nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, cần đeo biểu tượng Phật bản mệnh, vị Phật bảo vệ con giáp của bạn.  2. Sức khỏe 00: Bạn sẽ có một năm yên lành không rắc rối về sức khoẻ. Với người đã mắc bệnh trong năm trước thì năm nay sức khoẻ sẽ có dấu hiệu bình phục. Sức khoẻ tốt cũng có nghĩa là tâm trạng vui vẻ, ít buồn chán về tinh thần. Cách nhìn nhận về các vấn đề của bạn trong năm nay mang tính tích cực, vì vậy bạn sẽ chung sống tốt với đồng nghiệp, người thân trong gia đình. 3. Tài chính XX: Vận may này phản ánh sự ổn định về tài chính của bạn trong suốt năm tới. Nó cho thấy bạn sẽ khá hơn hay kém đi về mặt tiền bạc. Ký hiệu XX ám chỉ có sự bất ổn lớn về tình hình tài chính. Công việc làm ăn có thể đột nhiên xoay chuyển theo hướng xấu, lợi nhuận đột ngột giảm vì một tai hoạ nào đó. Doanh thu có thể lên xuống bất thường. Để tránh vận xấu này, bạn cần làm từ thiện ngay lập tức. Đóng góp cho một tổ chức từ thiện đáng tin cậy là cách tốt nhất để vượt qua sự bất ổn về tài chính. 4. Thành công X: Vận may này phản ánh triển vọng trong công việc và cơ hội thành công. Cần chú ý đến vận may này nếu bạn còn đi học, đang làm việc cho một công ty hoặc vừa mới bắt đầu một công việc mới. Vận may này cũng phản ánh sự tỉnh táo về trí tuệ và khả năng phát huy tối đa lợi thế của năm. Ký hiệu X ám chỉ bạn sẽ là đối tượng của những lời thị phi, điều này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của mọi người về bạn. Những lời nói xấu có thể gây hại cho bạn. Cách tốt nhất để tránh vận xấu này là sơn nhà màu trắng, hiến tặng tiền để nhà chùa quét vôi lại. Việc này hàm ý rửa sạch tường để tẩy bỏ tất cả bụi bẩn. 5. Tinh Thần X: Vận may này cho thấy liệu bạn có gặp những trở ngại về tinh thần trong năm hay không, và liệu bạn có thể tránh bị tổn thương nặng nề hay không. Người xưa tin rằng, tổn thương này có thể do bạn vô tình gặp phải các vong xấu lang thang trên thế gian, hay vô ý xúc phạm hoặc làm cáu giận một vị thần linh nào đó, ví dụ nói điều xấu ở chùa hay những nơi linh thiêng, vô tình đi tiểu ngoài trời mà không xin phép, vô tình làm đau những thần linh ẩn nấp trong các bụi rậm hay cây già. Kết quả là một số người đổ bệnh không rõ lý do. Điều bất hạnh này có thể xảy ra với những người mà sức mạnh tinh thần trong năm đó thấp. Ký hiệu X ám chỉ khả năng xảy ra điều bất hạnh này trong năm nhưng nguy cơ không cao. Canh Ngọ (1929, 1990)
canh-ngo.jpg
1. Sinh lực X: Đây là vận may quan trọng nhất cần tìm hiểu, nó cho biết liệu có mối nguy hiểm tiềm ẩn nào đe doạ tính mạng của bạn hay không. Sự đe doạ tính mạng có thể xuất hiện theo nhiều kiểu khác nhau và có thể xuất hiện một cách đột ngột không có dấu hiệu báo trước. Cái chết cũng có thể đến với người hoàn toàn khoẻ mạnh qua tai nạn hoặc thiên tai. Ký hiệu X không ám chỉ cái chết nhưng có thể có một tai nạn nghiêm trọng hoặc một sự kiện xấu nào đó gây nguy hiểm cho tính mạng. Lúc này, cần đeo biểu tượng Phật bản mệnh, vị Phật bảo vệ con giáp của bạn. 2. Sức khỏe 0X: Ít lý do để lo lắng về sức khoẻ. Năm nay nói chung sẽ thuận buồm xuôi gió. 3. Tài chính 00: Vận may này phản ánh sự ổn định về tài chính của bạn trong suốt năm tới. Nó cho thấy bạn sẽ khá hơn hay kém đi về mặt tiền bạc. Ký hiệu 00 ám chỉ bạn có thể có thêm của cải đáng kể trong năm. Công việc làm ăn có khả năng tiến triển tốt. Tất cả các dự án, thoả thuận trong lĩnh vực này sẽ diễn ra trôi chảy, làm gia tăng khả năng tài chính của bạn. 4. Thành công X: Vận may này phản ánh triển vọng trong công việc và cơ hội thành công. Cần chú ý đến vận may này nếu bạn còn đi học, đang làm việc cho một công ty hoặc vừa mới bắt đầu một công việc mới. Vận may này cũng phản ánh sự tỉnh táo về trí tuệ và khả năng phát huy tối đa lợi thế của năm. Ký hiệu X ám chỉ bạn sẽ là đối tượng của những lời thị phi, điều này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của mọi người về bạn. Những lời nói xấu có thể gây hại cho bạn. Cách tốt nhất để tránh vận xấu này là sơn nhà màu trắng, hiến tặng tiền để nhà chùa quét vôi lại. Việc này hàm ý rửa sạch tường để tẩy bỏ tất cả bụi bẩn. 5. Tinh Thần X: Vận may này cho thấy liệu bạn có gặp những trở ngại về tinh thần trong năm hay không, và liệu bạn có thể tránh bị tổn thương nặng nề hay không. Người xưa tin rằng, tổn thương này có thể do bạn vô tình gặp phải các vong xấu lang thang trên thế gian, hay vô ý xúc phạm hoặc làm cáu giận một vị thần linh nào đó, ví dụ nói điều xấu ở chùa hay những nơi linh thiêng, vô tình đi tiểu ngoài trời mà không xin phép, vô tình làm đau những thần linh ẩn nấp trong các bụi rậm hay cây già. Kết quả là một số người đổ bệnh không rõ lý do. Điều bất hạnh này có thể xảy ra với những người mà sức mạnh tinh thần trong năm đó thấp. Ký hiệu X ám chỉ khả năng xảy ra điều bất hạnh này trong năm nhưng nguy cơ không cao.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán vận may năm 2015 của người tuổi Ngọ –

Cách bù đắp ngũ hành trong bát tự

Người xưa cho rằng, nếu một người có đủ cả 5 yếu tố của ngũ hành (về mặt tính cách) đồng thời phát triển đồng đều thì người đó sẽ rất hoàn thiện. Trên thực tế
Cách bù đắp ngũ hành trong bát tự

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

thì điều này là không thể có.

Tuy nhiên bạn vẫn có thể cải thiện, bù đắp cho bát tự của mình theo các bước sau:

Bước 1: Đầu tiên tra thiên can và địa chi của tuổi mình trong cuốn lịch vạn niên. Ví dụ bạn sinh năm 1987 thì tuổi của bạn là Đinh Mão (can Đinh và chi Mão). Chú ý là phải căn cứ theo lịch âm.

Bước 2: Theo quy luật âm dương ngũ hành của can chi để tìm ra thuộc tính âm hay dương của thiên can và địa chi.

Can Giáp và Ất theo ngũ hành thuộc hành Mộc nhưng phân chia tiếp theo âm dương thì Giáp là dương Mộc còn Ất là âm Mộc; Bính thuộc âm Hỏa, Đinh thuộc dương Hỏa; Mậu thuộc dương Thổ, Kỷ thuộc âm Thổ; Canh thuộc dương Kim, Tân thuộc âm Kim; Nhâm thuộc dương Thủy, Quý thuộc âm Thủy.

Bước 3: Nắm vững quan hệ sinh khắc của ngũ hành. Trước tiên, cần nắm vững các quy luật sinh, khắc, chế, hóa của các hành với nhau xem sự thúc đẩy phát triển và kìm hãm lẫn nhau như thế nào để phán đoán và bổ khuyết cho mình.

Bước 4: Tìm hành có quan hệ tương sinh, tương khắc với mình. Nếu thiên can của bạn thuộc Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc và Kim khắc Mộc. Bạn nên học tập những ưu thế của người thuộc hành Thủy đó là những đức tính linh hoạt, khiêm tốn; nên học hỏi người hành Kim phẩm chất quả cảm, quyết đoán và kiên định. Bởi vì những đức tính đó là chỗ mạnh của người khác, nhưng là cái mà bạn thiếu.

(Theo Tử Bình nhập môn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bù đắp ngũ hành trong bát tự

Số nét bút tên họ như thế nào thì bị phá tài –

Số nét bút của họ tên có thể thể hiện khả năng bị phá tài (tổn thất tiền của) của ai đó. Đây thường là những con số hung hoặc bán cát bán hung trong Tính danh học. Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 14: Phá tài kiểu thiếu thực tế Người có số nét bú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tech-04-559232-1371344062_500x0

Số nét bút của họ tên có thể thể hiện khả năng bị phá tài (tổn thất tiền của) của ai đó. Đây thường là những con số hung hoặc bán cát bán hung trong Tính danh học.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 14: Phá tài kiểu thiếu thực tế

Người có số nét bút họ tên này đa phần tình hình kinh tế bản thân không dư dật cho lắm. Lại vì không chịu thua khi so sánh với người ta nên hay mua những đồ vật đắt tiền vượt ngoài khả năng chi trả kinh tế của mình.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 20: Phá tài vì bạn bè thân tín vay tiền

Những người có số nét bút họ tên này thông thường rất có tài, cũng biết kiếm tiền. Nhưng vì bẩm tính lương thiện, dễ tin người đến nỗi mà bị bạn bè, họ hàng thân thích vay mượn tiền bằng đủ mọi danh nghĩa nhưng tiền cho vay một đi không trở lại.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 30: Phá tài vì đầu tư thất bại

Những người có số nét bút họ tên này thường hay rơi vào các ông chủ. Khi mới bắt đầu thì rất giàu, vì vậy khi nhắm đúng một dự án nào đó thì lao vào đầu tư, kết quả là thua lỗ, phá tài liên miên. Cho nên, cần phải có chỗ đứng chắc chắn, chỉ thích hợp đầu tư vào ngành nghề chuyên môn của mình, không nên đầu tư vượt ngành nghề mà mình không quen biết.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 38: Phá tài vì ảo tưởng

Bản thân người này rất có năng lực, nhưng thường vì ảo tưởng về một việc hay dự án nào đó sẽ đem lại nhiều tiền cho mình nên đi vay tiền để đầu tư. Kết cục thì lại không như mong muốn. Những người có số nét bút họ tên này cần phải điều tra kỹ công việc trước khi đầu tư, đừng để ảo tưởng ảnh hưởng đến mình.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 40: Phá tài vì thích cá cược, bài bạc

Những người có số nét bút họ tên này bản tính thích cá cược, cờ bạc nhưng đánh mười thua chín, do đó tiền tài đều mất hết trên sòng bài. Những người này dễ bị những trò cá cược mê hoặc, lúc nào cũng hy vọng không làm mà hưởng nhờ vào may mắn trong cờ bạc hoặc xổ số.

Tổng số nét bút họ tên (chữ Hán) là 43: Phá tài vì sĩ diện

Những người có số nét bút họ tên này thiếu quan niệm về quản lý tài chính, hay vung tay quá trán. Dù chẳng có bao nhiêu tiền nhưng vì sĩ diện mà lúc nào mời bạn bè ăn nhậu. Người này hay thể hiện, quăng bom trước mặt bạn bè nhưng khi về thì lại âm thầm thắt chặt lai quần mà sống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số nét bút tên họ như thế nào thì bị phá tài –

Kiểm điểm tánh chất các sao trong Tử Vi: các Bàng Tinh

Một bài viết của tác giả Anh Việt về kiểm điểm tính chất sao. Bài này trình bày về các Bàng Tinh.
Kiểm điểm tánh chất các sao trong Tử Vi: các Bàng Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Anh-Việt

Lời giới thiệu:

Chúng tôi xin được hân hạnh cống hiến quý bạn tập tự điển Tử Vi, các bạn có thể giải đoán các nét căn bản Tử Vi một cách giản dị, từ đây mà tạo thêm các kinh nghiệm. Sở dĩ ghi thành tự điển theo thứ tự A, B, C, là để các bạn tìm tòi cho dễ lúc thực dụng.

Nhiều bạn có hỏi về các cách giải đoán Tử Vi trong những chi tiết, chúng tôi xin trả lời trong bài “Trả lời Tử Vi” do ban chuyên viên Tử Vi của chúng tôi. Những câu nào có hỏi đến cụ Hoàng Hạc, chúng tôi cũng sẽ ghi rõ.

Bây giờ xin tiếp tục nêu lên những nguyên tắc giải đoán lá số Tử Vi

VĂN XƯƠNG VĂN KHÚC

Là văn tinh, chủ về văn chương, mỹ thuật, cũng chủ về công danh, thi cử.

Ở Mệnh có Xương, Khúc là người đẹp đẽ, thông minh, học giỏi, thích văn chương, nghệ thuật. Ở Mệnh các cô gái, là biểu hiện vừa sự thông minh, vừa sự dâm đãng. Nhưng có những cách xấu thêm vào mới thật là dâm đãng, được các cách tốt chế hóa đi thì lại khá.

Gặp các sát tinh Kỵ, Riêu, mới thật là dâm đãng.

Đến hạn, gặp Xương, Khúc mà không bị phá cách, là thi đậu, thêm danh vọng.

THIÊN KHÔI, THIÊN VIỆT

Là văn tinh, cũng là quý tinh, chủ về công danh, khoa cử, quyền tước.

Ở Mệnh là người thông minh, thích văn chương, học giỏi, nhân hậu. Gặp Hỏa, Linh, Hình lại hỏng, thêm tai họa.

Thiên khôi ngộ Triệt bị giảm nhiều thành cách xấu biểu hiện nạn lớn.

TẢ PHỤ, HỮU BẬT

Là trợ tinh, chủ về quyền, về sự phò tá, sự giúp đỡ. Gặp những sao tốt thì làm cho tốt đẹp thêm. Nhưng bị những sao xấu thì lại làm cho xấu hơn.

LỘC TỒN

Vừa là tài tinh, vừa là quý tinh, phúc tinh. Biểu hiện quyền, lộc, và phúc. Được Lộc Tồn tại Mạng là người thông minh, học giỏi, nhân hậu, ở Tài Lộc, và tránh được các tai họa. Tuy nhiên, Lộc Tồn thường chỉ có một thứ ảnh hưởng. Thí dụ: Tránh được tai họa, thì không giầu… Làm cho thêm phúc thọ và tài lộc.
Người nào có những cách dâm đãng (như Đào, Hồng) được Lộc Tồn thì sự dâm đãng bị chế ngự.

HÓA LỘC

Cũng như Lộc Tồn, vừa là tài tinh, vừa là phúc tinh. Giảm chế các tai họa, làm cho nhiều tài lộc. Ở Tài Bạch và Điền Trạch mà có Hóa Lộc là giầu có.
Ở cùng cung với Lộc Tồn lại kém, vì khắc nhau. Một sao đóng, một sao chiếu là song Lộc, thì tốt. Hoặc hai sao chiếu Mệnh thì tốt.
Gặp Tham, Vũ đồng cung thì tốt.
Gặp các sao xấu như Hao, Kiếp, Không, Thiên Không thì lại hao tán, suy bại, Hóa Lộc mất ảnh hưởng.

HÓA QUYỀN

Chủ về quyền tướng. Có Hóa Quyền tại Mạng là người có quyền.
Gặp các sao tốt thì làm tốt thêm.
Nhưng Quyền gặp các sao xấu, chẳng hơn gì.

HÓA KHOA

Là sao chủ về thi cử và là phúc tinh.
Có Hóa Khoa tại Mạng là người có công danh khoa bảng, thông minh, học giỏi, lại tránh được các tai họa. Hạn gặp Hóa Khoa là được thi đậu, hoặc giải được tai họa. Hóa Khoa cùng với Xương, Khúc, Khôi, Việt là những văn tinh, hướng con người vào nghiệp văn hoặc vào chức nghiệp không phải là võ. Được cả bộ Khoa, Quyền, Lộc là được phú, quý, nhiều công danh và tài lộc. Hóa Khoa không sợ sát tinh.
Tam Hóa liên châu là bộ ba Khoa-Quyền-Lộc đi trong ba cung liền nhau, do đây gặp Mạng, Thân hay một hạn nào đó mà chỉ dính đến một trong ba sao đó, cũng được ảnh hưởng của ba sao. Hóa Khoa không bị sát tinh giảm.

THIÊN MÃ

Thiên Mã là ngựa trời. Chủ về sự lanh lẹ, thay đổi, di chuyển, và có ý nghĩa tài lộc, công danh, phúc thọ. Nhưng Mã sẽ tốt hay xấu là do những sao khác gặp phải.
Mã đóng tại Mạng là người tài. Nếu lại thêm Tử, Phủ đồng cung, là có uy quyền, giầu sang, có phúc thọ. Gặp Nhật, Nguyệt chiếu, hoặc có Lộc Tồn đồng cung, hoặc Lộc Tồn chiếu (Lộc Mã giao trì) cũng có những cái tốt về công danh, tiền tài, phúc thọ.
Mã, Khốc, Khách gặp nhau là ngựa có nhạc, có người cưỡi giỏi, là một cách của người có công danh võ nghiệp, hạn gặp Mã, Khốc, Khách là thăng tiến. Mã gặp Hỏa hay Linh cũng tốt vậy.
Mã gặp Đà thì hỏng, đó là ngựa què, ở Mạng hay ở Quan Lộc thì công danh hay bị gãy. Mã gặp Hình là hiệu báo tai nạn, tai họa. Mã tại Hợi là ngựa cùng đường, hoặc gặp Tuyệt, đều là hiệu bế tắc. Mã gặp Tuần, Triệt là ngựa chết, là tai họa.

LONG TRÌ, PHƯỢNG CÁC

Cặp sao này chủ sự thông minh, nhân hậu, vui vẻ, nếu ở Mạng. Gặp tại Hạn là được gia đạo yên vui, được sáng láng cửa nhà, may mắn, danh tài hưng vượng, có sự cưới hỏi hoặc sự sanh nở tốt.
Cùng với Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, tạo thành quần thần tốt phò tá cho Tử, Phủ.
Gặp Phi Liêm có may mắn và vui mừng nhanh chóng.

TAM THAI, BÁT TỌA

Cặp sao này chủ sự thông minh và thành công. Gặp tại Hạn là được sự may mắn, nhà cửa thêm rộng rãi.

ÂN QUANG, THIÊN QUÝ

Chủ sự thông minh, vui vẻ, nhân hậu, ân nghĩa, từ thiện, và giải được các tai ương, có những may mắn không bị sát tinh giảm chế. Được cặp sao này, thì chế ngự được tánh chất dâm đãng của Đào, Hồng

ĐÀO HOA, HỒNG LOAN

Chủ sự vui vẻ, sự thành công, gia cảnh hưng vượng. Nhưng cũng chủ về sự lẳng lơ của đàn bà, sự đa tình. Chủ về đàn bà con gái: gặp tại Hạn là sự báo hỉ hôn nhân, hoặc sự sanh nở con gái. Cũng chủ về sự thi cử tốt, được công danh, được vui mừng.

Được Đào, Hồng, Hỉ thêm cho Nhật, Nguyệt, càng sáng ra. Đào Hồng đi với Tử, Phủ hay Nhật, Nguyệt thì các sao này tốt thêm.
Cung Mệnh, Thân có Đào, hay Hồng tọa thủ, hai đời vợ hay hai đời chồng. Nhưng có nhiều cách để phá đi. Hoặc gia thêm sát tinh, là kém thọ, nửa đường gẫy cánh. Đàn và có Đào hay Hồng tọa thủ, gia thêm Riêu, Đà, Kị, là người bất chính về tình ái. Hoặc thêm Binh, Tướng, Thai là bị hãm h…, chửa hoang.

THIÊN HỈ

Chủ sự vui vẻ, may mắn. Gặp tại Hạn, là có vui mừng về công danh, thi cử, sanh đẻ, cưới hỏi.

THAI PHỤ, PHONG CÁO

Chủ về công danh, bằng sắc. Gặp tại Hạn, là có lợi về thi cử công danh

QUỐC ẤN

Chủ về công danh, chức vị và quyền hành (có ấn là có quyền). Gặp tại Hạn có lợi cho thi cử và sự cầu công danh. Nhưng gặp Tuần, Triệt lại hỏng việc, vị mất chức, xuống chức.

ĐƯỜNG PHÙ

Chủ sự thành đạt về công danh và về nhà đất cao đẹp hơn. Nhưng gặp Bạch Hổ đồng cung lại chủ sự bắt bớ, tù đầy.

THIÊN THỌ
Chủ sự nhân hậu, từ thiện, thêm phúc thọ.

BÁC SĨ

Chủ sự thông minh, nhân hậu, cứu giải bệnh tật. Gặp tại Hạn là được lợi về sự thi cử, học hành.

LƯU NIÊN VĂN TINH

Chủ về văn chương, sự học, sự thi cử, sự thông minh. Gặp tại hạn là có lợi cho sự thi cử và công danh.

HOA CÁI

Chủ sự thành công, sự quyền quý, lợi cho việc thi cử, và cầu công danh.
Tại Mạng mà gặp Hổ, Long, Phượng, hợp thành bộ Tứ Linh (4 con vật linh), là dấu hiệu phú quý, được công danh, uy quyền.
Nhưng Hoa Cái gặp Mộc Dục, Thiên Riêu là chủ sự dâm đãng.
Mệnh có Hoa Cái, Tấu Thư tọa thủ đồng cung là người thanh cao và thành công.

THIÊN TRÙ

Chủ về sự ăn uống và tài lộc.

THIÊN QUAN, THIÊN PHÚC QUÝ NHÂN

Chủ về sự đức độ, nhân hậu, từ thiện. Là những sao cứu tật bệnh, họa hại, giải trừ nguy nan, gia tăng phúc thọ.

THIÊN GIẢI, ĐỊA GIẢI, GIẢI THẦN

Là những sao giải trừ tật bệnh, tại họa, và gia tăng phúc thọ. Chủ sự nhân hậu, từ thiện… Người già gặp Giải Thần tại Hạn, thì dễ chết (Giải cái khổ là làm cho mau chết). Điền Trạch, Tài Bạch có Giải Thần thì nghèo (của bị Giải đi).

THIÊN ĐỨC, NGUYỆT ĐỨC

Chủ sự đức độ và ngay chính. Giải trừ tật ách nhỏ. Chế ngự được tánh dâm đãng của Đào, Hồng.

THIÊN Y

Chủ sự cứu giải bệnh tật. Nhiều bác sĩ có Thiên Y tại Mạng, Thân, Thiên Di, Quan Lộc. Thêm Thiên Hình là bác sĩ chuyên giải phẫu.

THIẾU DƯƠNG, THIẾU ÂM

Là những sao song hành với Thái Dương, Thái Âm, nhưng chỉ là những trung tinh. Chủ sự thông minh, vui vẻ, nhân hậu, giải trừ tật ách. Thiếu Dương gia thêm sức sáng cho Thái Dương, Thiếu Âm gia thêm sức sáng cho Thái Âm, và phải đồng cung mới được vậy.
Được một trong hai sao đó cộng với Khoa đồng cung, hoặc xung chiếu là được bộ sao giải trừ tai ách, bệnh tật, gia tăng phúc thọ.

LONG ĐỨC, PHÚC ĐỨC

Chủ sự đức độ, nhân hậu, giải trừ các bệnh tật, tai họa nhỏ. Cũng Thiên Đức, Nguyệt Đức, tạo thành Tứ Đức chế được tánh dâm đãng của Đào, Hồng

LỰC SĨ

Chủ về sức khỏe và sự lanh lẹ, uy lực. Đi với những sao tốt làm cho tốt thêm, sự may đến mau hơn. Đi với sao xấu, làm cho xấu thêm và sự xấu đến mau.

THANH LONG
Chủ sự vui vẻ công danh, thi cử, sự cưới hỏi, sanh nở.
Thanh Long tại Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) gặp Kỵ đồng cung là rồng trong đám mây ngũ sắc: đó là cách tốt ở Mạng, chủ về phú quý và may mắn, Gặp Lưu Hà đồng cung là rồng ở sông lớn, cũng tốt đẹp, lợi cho thi cử và sự cầu danh.

TƯỚNG QUÂN

Chủ sự dũng mãnh, uy quyền, chủ tánh ưa quyền hành, gặp lại bạn là tốt cho sự cầu công danh, thi cử (Tướng thường đi với Ấn). Cũng là sao của nhà binh.
Gặp Thiên Tướng, thêm sự uy quyền.
Đàn bà, Mạng có Tướng tọa thủ thì ghen và lấn át chồng.
Tướng ngộ Triệt hoặc Tuần (ngay cung) là tướng mất đầu, bị giáng chức hoặc tai vạ lớn lao, nguy đến tánh mạng, nếu không có gì giải cứu.

TẤU THƯ

Chủ về văn chương, sự vui vẻ, khôn khéo.

HỈ THẦN

Chủ sự vui vẻ, việc mừng, sự cưới hỏi. Gặp tại hạn cùng với Long, Phượng là cửa nhà vui vẻ. Hoặc tốt về thi cử, cầu công danh, cưới hỏi, sanh đẻ.

TRƯỜNG SINH

Gia tăng phúc thọ, tốt cho sanh nở, chủ sự tốt đẹp lâu dài. Tọa thủ tại Dần, Thân, Tỵ gặp Mã là Thiên Mã ngộ Tràng Sinh, chủ sự may mắn, tốt đẹp, có công danh tốt. Gặp Mã tại Hợi lại hỏng, chủ sự trắc trở về thi cử, công danh. Trường Sinh tại Tật Ách, thêm các sao xấu là xấu (duy trừ tật ách).

(Theo Tạp Chí Khoa Học Huyền Bí)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiểm điểm tánh chất các sao trong Tử Vi: các Bàng Tinh

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Hóa kỵ (Thủy) *** 1. Ý nghĩa cơ thể: Hóa Kỵ chỉ cái lưỡi. 2. Ý nghĩa bệnh lý: Hóa Kỵ là ám tinh...
SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa kỵ (Thủy) 



***

1. Ý nghĩa cơ thể: Hóa Kỵ chỉ cái lưỡi.

2. Ý nghĩa bệnh lý: Hóa Kỵ là ám tinh nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó nhưng sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý. Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất cứ cung nào: mắt kém (cận thị hoặc viễn thị) hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc Hóa Kỵ, Cự Môn: miệng méo Hóa Kỵ, Kình hay Đà: hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc hoặc có thể bị tật ở chân tay. Hóa Kỵ, Đại, Tiểu Hao: hay đau bụng, tiêu chảy Hóa Kỵ, Nguyệt (nữ Mệnh): đàn bà kinh nguyệt không đều, máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai. Hóa Kỵ, Riêu: đàn ông thận suy, dương hư.

3. Ý nghĩa tính tình: Hóa Kỵ đơn thủ, nhất là hãm địa, có nghĩa xấu nhiều hơn nghĩa tốt.             - sự đố kỵ, hay ganh tị, ghen ghét kẻ khác, ích kỷ, ghen tuông, tiểu tâm, đa nghi.             - hay nói xấu, dèm pha kẻ khác. Ngược lại, cũng bị người khác đố kỵ, ganh tị. Nếu đi liền với Thái Tuế là người nói nhiều, ngồi lê đôi mách, tán dóc, nói xấu, từ đó hay mang tiếng vì lời ăn tiếng nói, cãi vã.             - tính nông nổi, lúc vui lúc buồn vô định.             - ưa thay cũ đổi mới, không chấp nhận hoàn cảnh hiện có. Nếu được cát tinh hội chiếu thì sự thay đổi có chiều hướng đi lên, bằng không thì chủ sự bất nhất, vô định, nông nổi, không toại chí, hay lầm lẫn, dục động, bộc trực, đa quá.

4. Ý nghĩa của hóa kỵ và một số sao khác:
a. Những cách tốt: Kỵ đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi gặp Nhật Nguyệt sáng đồng cung: hưởng phú quý lâu dài. Riêng ở Sửu Mùi đồng cung với Nhật Nguyệt nếu được thêm Tuần Triệt án ngữ thì rất rực rỡ nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.
Kỵ ở Tý Hợi có Khoa hội chiếu: người khôn ngoan, cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.
Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được quân dân quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.
Kỵ đồng cung với Liêm, Tham ở Tỵ Hợi: Hóa Kỵ chế khắc được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Tham Tỵ Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.
b. Những cách xấu: Kỵ Nhật hay Nguyệt cùng hãm : người hay bị bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.
-  Kỵ Cự hay Kỵ Đào (Hồng) hay Kỵ Tham đồng cung: rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ, giam cầm. Riêng nữ Mệnh gặp bộ sao này bị tai nạn trinh tiết, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.
Kỵ gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt: học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị gièm pha, ly gián.
- Kỵ, Riêu, Đà ở liền cung: họa vô đơn chí
Kỵ, Phục, Tuế: có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng, lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù
Kỵ, sát tinh đắc địa: danh tài hoạnh phát nhưng hoạnh phá, suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ.

5. Ý nghĩa của hóa kỵ  ở các cung:
a. ở Bào: Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.
b. ở Phu Thê: Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn:'
Kỵ, Phục: vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau hoặc bị người chia rẽ. Kỵ, Đào (Hồng): chồng lừa dối vợ để ngoại tình. Vợ lừa dối chồng để trăng hoa. Dễ dàng tục huyền hay tái giá khi người phối ngẫu chết. Có nhiều người ve vãn vợ/chồng, có thể bị chim mất vợ/chồng. Kỵ, Riêu: vợ hay chồng là người rất dâm đãng, bất mãn về sinh lý, dễ ngoại tình. Kỵ, Kiếp, Hình, Riêu: âm mưu hại vợ/chồng, giết chồng/vợ.
c. ở Tử: Cha mẹ và con cái xung khắc nhau. Con cái không hòa thuận nhau, tranh giành tài sản, tranh hơn thiệt.
d. ở Tài: Hao tán tiền bạc. Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao. Kỵ, Phục: bị trộm cắp, bị người ở lấy của.
e. ở Nô: Tôi tớ, bạn bè nói xấu chủ, oán chủ. Nhân tình phản bội, đa mang. f. ở Quan: Trừ phi gặp các bộ sao tốt nói trên, Hóa Kỵ ở Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể:             - chậm thăng             - bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha             - không được tín nhiệm             - bất đắc chí trong quan trường             - chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp g. ở Phụ: Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Càng đi với sát tinh, ý nghĩa càng nặng.
i. ở Điền: Phải có lần bán nhà, bán ruộng vườn, xí nghiệp.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO HÓA KỴ TRONG TỬ VI

Văn Khấn Lễ Đức Ông

Văn Khấn Lễ Đức Ông thường dùng vì ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.
Văn Khấn Lễ Đức Ông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn Lễ Đức Ông thường dùng theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

Sắm lễ cúng lễ Đức Ông

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

– Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

– Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

– Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

– Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

– Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

– Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

Hạ lễ cúng lễ Đức Ông

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

Văn Khấn Lễ Đức Ông

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..
Tín chủ con là ……………………………………
Ngụ tại ……………………………………………..

Cùng cả gia đình thân tới cửa Chùa …………………trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài. Chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh nhà Chùa.

Thiết nghĩ: Chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Cẩn nguyện!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn Lễ Đức Ông

Biểu tượng gà trống phong thủy đem lại lợi ích gì?

Trong phong thủy, biểu tượng gà trống thường được sử dụng khá phổ biến, có thể là giải trừ các thế sát cho ngôi nhà hoặc giải trừ đào hoa sát.
Biểu tượng gà trống phong thủy đem lại lợi ích gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, biểu tượng gà trống thường được sử dụng khá phổ biến, có thể là giải trừ các thế sát cho ngôi nhà hoặc giải trừ đào hoa sát cho cá nhân hay tránh bị tiểu nhân nói xấu sau lưng. Ngoài ra, bài trí gà trống còn giúp mang lại hạnh phúc và may mắn cho gia chủ.


Bài trí gà trống trong nhà


Theo quan niệm ngũ hành, gà là con vật thuộc hành Kim, phù hợp khi bài trí ở hướng Tây của căn phòng. Ngoài ra, bạn có thể bài trí gà trống tại văn phòng hay phòng khách (hướng Nam) để thu hút may mắn cho gia chủ trong cuộc sống và công việc.
 
Người Trung Quốc tin rằng, gà trống sẽ ngăn cản được năng lượng xấu và những xung đột. Có thể bài trí gà trống trong phòng ăn để bảo vệ gia đình khỏi năng lượng không tốt từ ống thoát khí. Các ống thoát khí mang hình ảnh của con rắn nên được coi là điềm xấu.


Người ta cũng cho rằng, nếu đặt gà trống trước cửa nhà có thể ngăn chặn được sự không chung thủy của người bạn đời.


Xét về mặt chiêu tài, mặc dù không có được tác dụng lớn như biểu tượng cóc 3 chân nhưng bạn vẫn có thể bài trí biểu tượng gà trống trong nhà để thu hút tài lộc.

 
Gà trống gáy vào buổi sáng và vui mừng chào đón ngày mới mang hàm nghĩa nó có thể thoát khỏi những linh hồn xấu bằng cách thông báo sự xuất hiện của mặt trời.


Bài trí gà trống trong kinh doanh


Gà trống được sử dụng trong văn phòng và các doanh nghiệp vì nó có khả năng thúc đẩy sự nghiệp phát triển.

Trong kinh doanh, có thể bài trí gà trống ở khu vực đối diện với các dãy phòng để ngăn chặn sự bất đồng.

Bên cạnh đó, con gà trống, với tư thế vương giả của chúng, cũng được cho là rất tốt cho các nhà lãnh đạo.

 

Chất liệu gà trống


Chất liệu của con vật có vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng về mặt phong thủy. Với mục đích chấn hưng sự sống, thu hút sinh khí, nên bài trí gà trống bằng chất liệu đồng.
 
Trong khi đó, gà trống bằng sứ lại có công dụng là vật hóa sát. Nếu gà trống được làm bằng chất liệu cao su thì hoàn toàn không có tác dụng vì nó không có linh lực.

(Tổng hợp)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Biểu tượng gà trống phong thủy đem lại lợi ích gì?

Những nét tướng mặt cản trở con đường làm giàu (P1)

Răng thưa, không đều nhau hoặc lỗ mũi to lộ ra ngoài...là những nét tướng mặt cản trở con đường làm giàu của mỗi người.
Những nét tướng mặt cản trở con đường làm giàu (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
 
1. Răng thưa, không đều nhau
 
Theo quan điểm Nhân tướng học, người răng thưa lại không đều nhau thích nói chuyện thị phi và khó giữ bí mật. Người này thích nói nhiều hơn làm, đặc biệt rất hay nói xấu người khác. Nếu suốt ngày bận tâm lo lắng những chuyện thị phi, người này sẽ không có thời gian tập trung làm giàu.
 
2. Mắt sắc, hấp háy liên tục
 
Người xưa gọi mắt sắc mà lại hấp háy liên tục là mắt lộ ra tia sáng. Người này thường có tinh thần bất ổn, thay đổi cảm xúc thất thường, làm việc theo cảm hứng, không xuy xét kĩ lưỡng mọi chuyện trước khi đưa ra quyết định. Kết quả không chỉ gây hại cho bản thân mà còn liên lụy tới người khác. Đây chính là nét tướng cản trở con đường làm giàu của bạn.

Nhung net tuong mat can tro con duong lam giau P1 hinh anh
Ảnh minh họa

3. Hai mắt vô thần, lờ đờ như buồn ngủ

 
Người có tướng mắt này thường dễ chùn bước trước khó khăn, làm việc bỏ dở giữa chừng nên con đường sự nghiệp công danh bị cản trở, thất bại nhiều hơn thành công. Vận khí ở giai đoạn 30, 40 tuổi rất xấu, thăng trầm lên xuống dễ thất bại và làm liên lụy người khác.
 
4. Lỗ mũi to và lộ ra ngoài

Người có lỗ mũi to và lộ ra ngoài thường tiêu xài hoang phí, không biết cách tích lũy về lâu về dài. Khi vào trung vận, vận khí của người này cực thấp, có thể dẫn tới phá tài, tổn hao lớn về tiền của. Do đó, người này chỉ có cuộc sống trung bình, không thể tiến đến giàu sang, phú quý.
 
5. Ấn đường quá hẹp
 
Người có ấn đường hẹp thường so đo tính toán, lòng dạ hẹp hòi. Người này không những khó hợp tác với người khác mà còn hay phức tạp hóa mọi việc khiến chuyện bé xé ra to, tạo ra nhiều trở ngại nên thất bại nhiều hơn thành công. 
 
Nội tâm người này cũng không tốt, làm chuyện gì phải tính toán thiệt hơn cho lợi ích bản thân. Do đó, ngoài việc gặp nhiều trở ngại trên con đường làm giàu, người này còn gây phiền phức cho người khác.
 
6. Chân mày ngắn và dựng đứng
 
Trong Nhân tướng học, lông mày là công cụ quan trọng để biết được mối quan hệ giao tiếp của một người. Vì vậy, nếu muốn biết người hợp tác của bạn là tốt hay xấu có thể quan sát đặc điểm lông mày.   Người có tướng mặt với chân mày ngắn và dựng đứng thường không có trình độ, làm chuyện gì cũng qua loa, đại khái, trong khi đó mơ mộng hão huyền, thiếu tính thực tế. Điều này phần nào cản trở con đường làm giàu của bạn.
 
Theo Tướng mặt và tướng bàn tay  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nét tướng mặt cản trở con đường làm giàu (P1)
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd