Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tử vi tiểu sảo

Một bài viết chia sẻ về bản thân của cụ Thiên Lương. Ngắn gọn mà lại ý nghĩa.
Tử vi tiểu sảo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Lương

Năm 1947 là năm đất nước có nhiều chuyện nhiễu nhương làm cho dân tình điêu đứng. Tôi là một người có thể gọi là vô gia cư, nhà cửa bị phá hoại vì lệnh tiêu thổ kháng chiến, đến định cư tại một làng (B,V.) cùng một số người trong hoàn cảnh lánh nạn chiến tranh.

Công việc hàng ngày như giống nhau, nghĩ là không có ngày chủ nhật. Buổi sáng dậy xếp dọn đồ đạc sẵn vào mấy cái bị, ăn cơm mau chóng, nghe ngóng tin Tây đánh đến gần là chạy, đến xế chiều mới yên chí. Ăn xong ngồi họp với mấy người bạn tản cư tán gẫu hết chuyện này sang chuyện khác.

Năm ấy tôi 38 tuổi, học Tử vi được 10 năm, ngồi đâu cũng ham nói chuyện lý số, coi bộ ta đây là một cây…Thế rồi một buổi chiều, một ông bạn lối xóm cùng tuổi thấy nói tôi biết Tử vi mời sang chơi, xem giùm cho số phận tuổi Canh Tuất sinh ngày 6 tháng 6 giờ Mão.

Mệnh đóng tại Thìn có Thiên Cơ, Thiên Lương, Tuế Phá, Thiên Hư, Hoả Tinh, Quan lộc ở Thân Vô chính diệu Thiên Mã, Lộc Tồn, Khốc, Khách, Địa không, cung Tài ở Tí có Thiên Đồng, Thái Âm, Hoá Khoa, Hoá Kị, Linh Tinh. Tuy lúc này đầy lòng tự mãn sự học số vì xã giao, tôi nhùn nhường đặt vấn đề, nếu 2 câu đầu mà không trúng thì thôi xin vô phép không giám nói tiếp.

Ông bạn ngồi trước mặt tỏ ra rất hân hoan được người chỉ đường đi nước bước cho mình.

Câu trước nhất tôi hỏi: Bác có bị cháy nhà lần nào chưa? (Vì thấy Cơ Lương thủ mệnh bị Hoả Tinh)

Ông bạn trả lời: Thưa chưa có

Tôi tấn công liền, nếu không cháy nhà bị máy bay ném bom (Thiên Mã, Hoả Tinh) mà bác sống được nhờ có người mắt lé ngồi trong hầm núp với bác (Thái Âm, Hoá Kị, Hoá Khoa, Linh Tinh).

Ông bạn tôi nẩy người lên, hai tay chấp lạy vái lên vái xuống, miệng nói có, có trúng quá. Ông kể đầu đuôi, năm 1945 Mỹ đánh Nhật ở Đông Dương, nhà ông bị máy bay Mỹ ném bom trúng tiêu tùng, các hầm núp xung quanh sập nát, mọi người chết hết. Chỉ còn cái hầm của ông là còn và trong hầm lúc đó người em họ mắt lé ngồi bên ông, ông tấm tắc khen ngợi cho tôi là Thánh sống, năn ni xin xem hộ có thời vận làm ăn gì được không, vì tôi đã có hẹn trước là chỉ coi vài ba câu thôi.

Thấy ông hỏi thời vận để làm ăn, tôi tính năm đó ông 38 tuổi, ở đại vận cung Mùi (33 - 43) vô chính diệu, tuổi Canh Tuất có Triệt ở Ngọ Mùi, Thiên Không ở Mão, Tuần ở Dần Hợi, tứ là vận Vô chính diệu có Triệt ở chính cung Thiên Phủ ở Hợi, gặp Thiên Không, Thiên Tướng ở Mão gặp Tuần, tôi cất cao giọng hạ một câu đến nay nhiều lúc nghĩ đến vấn thấy mặt đỏ tía tai, mắc cỡ, vận bác có gì đâu là nguy hại, Vô chính diệu đắc tam không, cứ làm ăn tiến tới đừng ngại.

Ông bạn đứng ngay dậy nói: Tôi mất hết cơ nghiệp, vợ chết, con chết, tấm thân lang bạt cầu bơ cầu bất 4 năm nay, hiện giờ tiền hết gạo không, không biết lấy gì mà sống.

Bao nhiêu lời nói đó như một gáo nước lạnh đổ xối vào lòng tự cao của tôi với câu “máy bay dội bom vì có người mắt lé mà thoát chết”, cáo lỗi đứng lên ra về và nhất định từ biệt Tử vi, từ đó không coi số cho ai và cũng không thèm nói chuyện tử vi với ai.

Đến nay, xin thưa, thật những trò tiểu sảo nhiều khi rất sáng chói nhưng không căn bản nguyên tắc nắm vững, khác nào căn nhà làm trên bãi sính lầy dễ sụp đổ.

KHHB Xuân Ất Mão (1975)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi tiểu sảo

3 chòm sao nam thoải mái - mẫu bạn trai trong mơ của mọi cô gái

Đàn ông có tính gia trưởng, thích bạn gái phải nhất nhất nghe mình, lúc nào cũng trong tầm mắt. Riêng 3 chòm sao nam thoải mái thì không thích trói buộc đâu.
3 chòm sao nam thoải mái - mẫu bạn trai trong mơ của mọi cô gái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi thích một người, mọi ý nghĩ trong lòng đều vây quanh người đó, hi vọng đối phương có thể hiểu rõ trái tim mình, càng hi vọng hai người ở chung một chỗ, trở thành cả thế giới của nhau. Tuy nhiên, yêu quá thành chiếm hữu, nhất là đàn ông có tính gia trưởng, thích bạn gái phải nhất nhất nghe mình, lúc nào cũng trong tầm mắt. Riêng 3 chòm sao nam thoải mái dưới đây thì khác nhé, yêu không cần trói buộc.

3 chom sao nam thoai mai - mau ban trai trong mo cua moi co gai
 

Nhân Mã

  Vốn dĩ là chòm sao nam thích tự do, cá tính phóng khoáng, rộng rãi lại nhiệt tình, lúc nào cũng tích cực, lạc quan nên họ rất tôn trọng sự riêng tư của người khác. Bất luận là ai, bạn bè hay người yêu đều cần có không gian và thời gian của chính mình, Mã Mã hiểu và hoàn toàn ủng hộ.   Không bao giờ có chuyện chàng trai Nhân Mã can thiệp vào những chuyện bí mật thầm kín, cá nhân của đối phương, sẵn sàng cho cô ấu sự tự do ở mức độ cao nhất. Nguyên tắc của anh chàng rất đơn giản: yêu là tin tưởng và hết mình, nếu cô ấy muốn giấu tức là không cần cho mình biết, nếu cô ấy muốn kể mình sẵn sàng lắng nghe.  Quả là bạn trai có một không hai đấy nhỉ.   Đặc biệt hơn, chàng này rất phấn khích nếu nửa kia có ý định phấn đấu cho sự nghiệp, học tập, anh chàng sẽ là chỗ dựa tinh thần và cùng tiến bước với nàng bất cứ lúc nào. Thế nên yêu hay cưới một Nhân Mã nam thì chẳng phải nghĩ ngợi sẽ bó buộc chân tay, mất cơ hội phát triển đâu nhé.
Xem thêm bài viết Lộ tính gia trưởng của 12 chòm sao nam và cách trừng trị thích đáng

Bảo Bình


chom sao nam thoai mai
 
Được mệnh danh là chòm sao nam thoải mái nhất vòng tròn hoàng đạo, anh chàng cá tính Bảo Bình tuyệt đối được xếp vào hàng cực phẩm nam nhân. Vốn dĩ chàng ấy đã thích gì làm nấy, ưa tự do phóng khoáng, không màng khuôn khổ phép tắc, không bị quan niệm đạo đức truyền thống ràng buộc nên sẽ không ép buộc gì người mình yêu.   Tình yêu không thuộc về bất cứ đoàn thể nào, chỉ là việc riêng tư của hai người, Bảo Bảo chẳng yêu cầu bạn gái phải nhìn nét mặt người khác mà sống. Tự do yêu đương, tự do có cuộc sống riêng, mỗi người đều phải tự yêu lấy mình trước khi yêu lấy người khác mà, đâu phải quấy rầy nhau mọi lúc mọi nơi.   Thế nên, bạn gái muốn làm gì Bảo Bình đều ủng hộ, miễn không phải chuyện xấu xa phạm pháp thì cứ thoải mái trải nghiệm, ngã đâu đã có Bảo Bình ở bên nâng đỡ. Em muốn đi đâu anh sẽ theo em tới đó, em muốn làm gì anh sẽ ở phía sau thúc đẩy em đạt được. Có anh người yêu thế này còn mong chờ gì hơn nữa nhỉ.
Xem thêm bài viết Điểm danh 4 chòm sao nam đáng ghét là "sát thủ hẹn hò"
 

Song Ngư


chom sao nam hien lanh
 
Chòm sao Song Ngư nam cá tính ôn nhu săn sóc, đối xử bạn gái vô cùng tỉ mỉ chu đáo nhưng không hề có thái độ chiếm hữu. Từ trước tới nay anh chàng không bao giờ can thiệp vào những mối quan hệ riêng tư, sở thích, công việc của đối phương. Họ tin tưởng tuyệt đối với người mình yêu, không muốn lúc nào cũng kè kè bên cạnh so đo từng tí.   Ngư nhi là anh chàng dễ thương, yêu hết mình với niềm tin mãnh liệt, không muốn làm chuyện khiến cô gái mình yêu cảm thấy khó chịu. Tình yêu giống như cát trong lòng bàn tay, càng nắm chặt càng rơi nhanh, chòm sao nam thoải mái này chỉ muốn nâng niu nửa kia thật nhẹ nhàng thôi.   Vì người yêu mà suy nghĩ, đứng ở góc độ của đối phương nhìn nhận vấn đề cùng với khí chất đàn ông, biết tôn trọng phụ nữ là cơ sở để chòm sao nam hiền lành này lúc nào cũng mong muốn bạn gái được làm điều mình thích, cố gắng vì những thứ mình yêu. Chàng ấy sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy và rất tận tâm, cô gái nào có được anh chàng này thì phải thật trân trọng nhé, báu vật đấy.   Đàn ông ai cũng có lòng chiếm hữu nhưng biết kiềm chế cái tôi mà nghĩ cho cô gái của mình mới thật đáng quý. Cánh mày râu hãy học tập 3 chòm sao nam tâm lý nhất mọi thời đại này để chị em phụ nữ lúc nào cũng tươi tắn như hoa, rạng rỡ như mặt trời, cảm thấy được yêu thương đúng cách, trọn vẹn nhé.
Bóc mẽ cách tán gái của 12 chòm sao nam Muốn hạnh phúc, hãy chọn người yêu như 4 chòm sao nam chung tình Thời khắc sự quyến rũ của 12 chòm sao nam lên tới đỉnh điểm

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao nam thoải mái - mẫu bạn trai trong mơ của mọi cô gái

Giải nghĩa nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải

Xương quai xanh hay còn gọi là xương đòn là vị trí mà cũng nhiều người thấy có xuất hiện của nốt ruồi, đặc biệt là ở bên phải. Vậy Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải có ý nghĩa gì? Là tốt hay là xấu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xương quai xanh hay còn gọi là xương đòn là vị trí mà cũng nhiều người thấy có xuất hiện của nốt ruồi, đặc biệt là ở bên phải. Vậy Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải có ý nghĩa gì? Là tốt hay là xấu? Với nam thế nào và với nữ ra sao? Cùng Phong thủy số tìm hiểu câu trả lời ấy trong bài viết này nhé.

Xem thêm:

Giải nghĩa nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải

Những bài viết liên quan:

Nhận biết các Nốt ruồi phú quý của phụ nữ

“Điểm danh” các Nốt ruồi phú quý ở đàn ông

+ Nốt ruồi ở bụng nói lên điều gì?

+ Đoán tài vận thông qua nốt ruồi ở nách

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh

1.      Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải có ý nghĩa gì?

Theo Nhân tướng học, mỗi nốt ruồi đều có một ý nghĩa nhất định. Chúng có thể mọc ở bất cứ đâu trên cơ thể con người với kích thước và màu sắc khác nhau. Ở mỗi vị trí ấy, ý nghĩa của nó có thể tốt, có thể xấu, có thể tốt với nam, có thể xấu với nữ và ngược lại.

Với nốt ruồi ở xương quai xanh cũng là câu hỏi của nhiều người bởi đây là vị trí dễ nhìn thấy và gặp thấy ở khá nhiều người, cả nam và nữ giới. Vậy với nam và nữ, Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải có ý nghĩa khác nhau hay không?

Theo Nhân tướng học thì ý nghĩa chung của Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải cả nam và nữ đều như nhau. Nó biểu hiện cho chủ nhân là người chân thành, lương thiện, tốt tính, luôn luôn tính toán cẩn trọng và ổn định trong công việc cũng như cuộc sống, gia đình. Họ là người có tính cách hòa đồng, vui vẻ, hài hòa. Do đó họ dễ nhận được sự yêu mến và tin tưởng của nhiều người.

Riêng với nữ giời, khi có nốt ruồi ở xương quai xanh thì còn biểu hiện là người có tướng đào hoa, được nhiều người theo đuổi. Bởi xương quai xanh với phụ nữ rất đẹp, đặc biệt khi họ có cân nặng vừa phải, tương xứng với chiều cao thì xương quai xanh tôn vẻ đẹp của phụ nữ lên nhiều lần. Do đó khi có nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải hay bên trái thì cũng đều tô thêm vẻ đẹp và vận khí cho người phụ nữ đó.

Như vậy, nhìn chung Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải có ý nghĩa khá tốt đẹp đối với cả nam giới và nữ giới. Ngoài ra, một số bạn có nốt ruồi gần xương quai xanh mà không biết xác định nó ở vị trí nào, ý nghĩa ra sao thì có thể tham khảo một số điểm dưới đây.

2.      Ý nghĩa nốt ruồi gần xương quai xanh:

Để tránh với Nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải như đã xác định ở trên thì chúng tôi cung cấp đến các bạn một số ý nghĩa của các nốt ruồi khu vực lân cận như:

-          Nốt ruồi ở cổ và yết hầu: là nốt ruồi phú quý, giàu sang, có quý nhân phù trợ. Nhưng nếu nó mọc lệch sang phía vai thì lại là xui xẻo.

-          Nốt ruồi ở trên bầu ngực: là người giàu sang phú quý, cuộc sống không phải lo lắng đến tiền bạc và của cải.

-          Nốt ruồi ở giữa 2 khe ngực: đây lại là nốt ruồi biểu hiện cho người ấy là kẻ tiểu nhân, vì lợi ích của bản thân là trên hết, thậm chí có thể làm hại đến lợi ích của người khác.

Như vậy bạn đã biết ý nghĩa của nốt ruồi ở xương quai xanh rồi đúng không nào? Chúc các bạn có được những nốt ruồi may mắn và phú quý nhất nhé!

Tìm kiếm liên quan: nốt ruồi ở xương quai xanh, nốt ruồi trên xương đòn, nốt ruồi ở xương đòn, nốt ruồi ở xương quai hàm, nốt ruồi trên xương quai xanh, nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải, nốt ruồi xương quai xanh​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa nốt ruồi ở xương quai xanh bên phải

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu AB

Do tính cách sống hướng nội sâu sắc nên vẻ ngoài của những người tuổi Tuất thuộc nhóm máu AB khá lạnh lùng. Chỉ khi tiếp xúc, quen biết lâu ngày thì mọi người
Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu AB

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Do tính cách sống hướng nội sâu sắc nên vẻ ngoài của những người tuổi Tuất thuộc nhóm máu AB khá lạnh lùng. Chỉ khi tiếp xúc, quen biết lâu ngày thì mọi người mới thấy được những ưu điểm của họ.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Trong tình yêu cũng vậy, những người này thường che giấu tình cảm của mình. Con tim họ chất chứa tình yêu nhưng lại không thể diễn đạt thành lời hay bằng hành động cụ thể. Bở vậy, đối phương phải là những người thực sự hiểu họ thì mới cảm nhận được tấm chân tình để cùng nhau xây dựng tổ ấm.

Họ được đánh giá là người bao dung, cao thượng. Nếu "nửa kia" của họ đem lòng yêu một người khác, họ sẵn sàng rút lui và lặng lẽ chúc phúc cho hai người đó mà không hề có ý tranh giành tình yêu.

Khi kết hôn, họ nên chọn bạn đời của mình là người hoạt bát, hài hước và nhiệt tình. Có vậy mới dung hòa những khiếm khuyết của nhau, cùng xây dựng cuộc sống hạnh phúc.

Phụ nữ tuổi Tuất sau khi kết hôn luôn nỗ lực hết mình để xây đắp, vun vén cho hạnh phúc gia đình. Chính vì vậy mà đôi khi họ cũng cảm thấy mệt mỏi nên họ cần được sự quan tâm và động viên của chồng và con để hoàn thành tốt hơn thiên chức của người vợ, người mẹ trong gia đình.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu AB

Những điều cơ bản cần biết về Ngũ hành

Khi biết cách cân bằng ngũ hành trong nhà bằng việc sử dụng những đồ trang trí đơn giản, căn nhà của bạn sẽ trở nên thực sự hài hòa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý cơ bản, năm ngũ hành này tương sinh, tương khắc với nhau. 

- Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

- Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Năm nguyên tố cơ bản này ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống. Từ chuyện hôn nhân, kinh doanh, y học,...mọi người đều áp dụng tương sinh, tương khắc của ngũ hành.

 nhung dieu co ban can biet ve ngu hanh - 1

1. Màu sắc theo Ngũ hành trong phong thủy

Cách dễ nhất để áp dụng phong thủy trong cuộc sống là mang lại năng lượng bằng màu sắc. Màu sắc là ánh sáng, thế nhưng nhiều ngôi nhà, văn phòng đang bỏ quên và lờ đi yếu tố hữu hiệu này khi trang trí ngoại và nội thất. Mỗi nguyên tố trong ngũ hành có màu sắc đặc trưng riêng và gia chủ cần sử dụng màu sắc hợp mệnh trong nhà.

Mộc: Xanh lá cây, Nâu sậm

Hỏa: Đỏ, Vàng sậm, da cam, tím hồng 

Thổ: Màu vàng nhạt, Màu cát cháy, Nâu sáng

Kim: Trắng, Xám

Thủy: Xanh nước biển, Đen

2. Hình dạng theo Ngũ hành trong phong thủy

Bạn cũng có thể liên hệ ngũ hành với hình thù cụ thể, và đây là cách các yếu tố phong thủy được thể hiện trong hình dạng:

Mộc: Hình chữ nhật

Hỏa: Hình tam giác

Thổ: Hình vuông

Kim: Hình tròn

Thủy: Hình lượn sóng

 nhung dieu co ban can biet ve ngu hanh - 2

3. Cách xác định Ngũ hành của đồ nội thất trong nhà

Nếu ngũ hành được thể hiện quá rõ ràng, như cầu thanh bằng kim loại mang hành Kim, hay một cái cây mang hành Mộc, thì không cần phải đoán. Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp, mọi người sẽ thấy mỗi đồ vật đều mang trong mình hai hay nhiều nguyên tố. 

Khi mới tìm hiểu về ngũ hành trong phong thủy, nhiều người có thể hơi nhầm lẫn khi nghĩ đến một món đồ nội thất hoặc đồ trang trí cụ thể. Giữa màu sắc, hình thù và chất liệu, bằng cách nào ta có thể xác định được ngũ hành của một đồ vật cụ thể?

Ví dụ về một chiếc bàn trong phòng khách có màu xanh dương, hình vuông, làm từ gỗ. Màu xanh dương là màu của hành Thủy, vậy có phải chiếc bàn này sẽ đem hành thủy vào nhà bạn, hay nó mang hành mộc bởi được làm từ gỗ, hay có hình vuông nên nó sẽ mang hành thổ? Thông thường, khi gặp khó khăn trong việc xác định hành của một vật trang trí nào đó, màu sắc sẽ được chọn làm tiếu chí đầu tiên, tiếp đến là hình thù và chất liệu làm nên đồ vật đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cơ bản cần biết về Ngũ hành

Nàng tuổi Dậu nên chọn trang phục màu gì cho những ngày đầu năm mới

Việc chọn màu sắc hợp tuổi có thể đem lại cho bạn nhiều may mắn trong năm mới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người phương Đông quan niệm màu sắc có ảnh hưởng đến vận mệnh, mang lại nhiều yếu tố may mắn cho người sử dụng. Ngược lại, nếu chọn màu không phù hợp sẽ đem đến những điều không tốt. Cùng chúng tôi điểm qua vài màu sắc sẽ đem lại may mắn cho các nàng tuổi Dậu năm nay nhé.

* Màu ghi

Xám là gam màu trung tính đang chiếm ưu thế nhất trong năm nay nên những cô gái tuổi Dậu tha hồ làm điệu với màu này. Gam màu chứa đựng sự nền nã, nhẹ nhàng mà phong cách, cá tính vô cùng và các nàng cũng không cần quá mất công mà vẫn có thể diện rất sành mốt những món đồ màu ghi xám đơn giản.

nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 1. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 2. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 3. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 4. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 5.

* Màu trắng/ bạc

Những nàng tuổi Dậu mệnh Kim, nên chọn những trang phục có màu trắng nhẹ nhàng hay nổi bật hơn với màu ánh bạc, là gam màu hợp mệnh, đem lại nhiều may mắn và thành công cho nàng tuổi Dậu trong năm mới này.

nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 6. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 7. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 8. Nàng tuổi Dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - Ảnh 9. Nàng tuổi Dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - Ảnh 10. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 11.

* Màu vàng/ nâu

Các nàng có làn da trắng, tươi tắn bạn có thể chọn những sắc độ của vàng và nâu. Đây là những gam màu tương sinh của người mệnh Kim. Những gam màu này sẽ khiến người mặc nổi bần bật trước đám đông. Màu vàng tươi sáng và đầy lôi cuốn khiến phái đẹp không thể làm ngơ. Tone màu nâu nền nã, nhẹ nhàng luôn là gam màu không bao giờ lỗi mỗi trong bất kỳ mùa thời trang nào.

nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 12. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 13. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 14. nàng tuổi dậu nên chọn trang phục màu gì trong những ngày đầu năm mới - ảnh 15.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nàng tuổi Dậu nên chọn trang phục màu gì cho những ngày đầu năm mới

Doanh nhân tuổi Sửu chọn đối tác

Đối với doanh nhân tuổi Ất Sửu (1985), cả nam giới và nữ giới nên hợp tác với người cùng tuổi Ất Sửu, tuối Mậu Thìn (1928, 1988), tuổi Tân Mùi (1931, 1991).
Doanh nhân tuổi Sửu chọn đối tác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Đối với doanh nhân tuổi Đinh Sửu (1937), nam giới nên hợp tác với người tuổi Canh Dần (1950), Quý Tỵ (1953), Giáp Ngọ (1954), Bính Thân (1956). Nữ giới nên hợp tác với người tuổi Mậu Dần, Canh Thìn, Giáp Thân.

Đối với doanh nhân tuổi Kỷ Sửu (1949), nam giới nên hợp tác với người tuổi Canh Dần (1950), Quý Tỵ (1953), Giáp Ngọ (1954), Bính Thân (1956), Mậu Tý (1948), Đinh Hợi (1947). Nữ giới nên hợp tác với người tuổi Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ.

Đối với doanh nhân tuổi Tân Sửu (1961), nam giới nên hợp tác với người tuổi Quý Mão (1963), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966). Nữ giới nên hợp tác với người tuổi Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu (1969).

Đối với doanh nhân tuổi Quý Sửu (1973), nên hợp tác với người tuổi Quý Sửu, Ất Mão (1975), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mùi (1979). Nữ giới nên hợp tác với người Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ.

(Theo Diễn Đàn Doanh Nghiệp)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Doanh nhân tuổi Sửu chọn đối tác

Kê tủ tường hợp phong thủy trong phòng khách

Mặc dù tủ tường không đóng vai trò quan trọng trong phong thủy phòng khách, song vẫn cần chú ý kê tủ tường hợp phong thủy tránh gây nên cục diện xấu.
Kê tủ tường hợp phong thủy trong phòng khách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhìn từ góc độ phong thủy thì mặc dù tủ tường không đóng vai trò quan trọng bằng ghế salon, song vẫn cần chú ý tránh gây nên cục diện xấu, đơn giản là từ việc kê tủ tường hợp phong thủy.


Tủ tường có cao, có thấp, có dài, có ngắn nên rất khó đưa ra kết luận chung. Tuy nhiên, phòng khách rộng thì nên kê tủ tường cao và dài. Ngược lại, phòng khách hẹp thì nên kê tủ tường nhỏ và thấp. Nghĩa là cần chọn tủ tường có kích cỡ phù hợp với diện tích của phòng khách. Bởi lẽ, kê tủ tường nhỏ ở phòng khách rộng thì sẽ tạo cảm giác trống vắng, còn kê tủ tường to ở phòng khách hẹp thì sẽ tạo cảm giác chật chội, khó chịu.

 

Tủ tường cao thường được dùng để bày tivi, dàn âm thanh và những vật trang trí khác, còn tủ tường thấp thì đa phần được dùng để bày vật trang trí hoặc treo tranh chữ. Tuy nhiên, cần nhớ rằng, phải chọn tranh chữ và đồ vật trang trí phù hợp với phong thủy, có vậy mới tạo nên hiệu ứng mang lại may mắn.

Theo phong thủy thì cao là sơn, thấp là thủy. Trong phòng khách có cao có thấp, có sơn có thủy mới mang lại hiệu  ứng phong thủy tốt đẹp.


Trong phòng khách thì ghế sofa thấp là thủy, còn tủ tường cao là sơn, đây là sự kết hợp lý tưởng. Tuy nhiên, nếu tủ tường thấp kết hợp với ghế sofa thấp thì sẽ tạo nên cục diện có thủy mà không có sơn, do đó nhất thiết phải thay đổi.


Cách hóa giải là đặt 1 bức tranh theo chiều dọc trên tủ tường thấp để khiến tủ tường cao hơn ghế salon, như vậy vừa đơn giản lại có hiệu quả. Treo tranh ở tủ tường thấp nên chọn tranh có chủ đề về sơn thủy. Về nguyên tắc, nếu phòng khách thiết kế theo kiểu phương Đông thì nên chọn tranh liên quan tới sông núi, còn nếu phòng khách thiết kế theo kiểu phương Tây thì lại nên chọn tranh sơn dầu, tranh màu nước liên quan tới cảnh rừng núi, ao hồ.


Một số người thích bày bể cá trên tủ tường thấp. Trong trường hợp này nên đặt bể cá ở bên đầu tủ gần phía cửa sổ. Nghĩa là, nếu cửa sổ ở bên trái tủ tường thì nên đặt bể cá ở góc trái trên mặt tủ, còn nếu cửa sổ ở bên phải tủ tường thì nên đặt bể cá ở góc phải trên mặt tủ. Nên chọn loại bể cá nhỏ, hình chữ nhật.


Nếu phòng khách rộng mà tủ ngắn thì sẽ chừa khoảng trống khá lớn ở 2 bên tủ, do đó khí vượng đến rồi lại đi, khó mà tụ, nên không phải là cục diện may mắn. Gặp trường hợp này, có thể đặt 2 chậu cây cảnh lá to, có sức sống như cây phát tài, cây thiên tuế ở 2 bên để bù lấp khoảng không gian trống trải. Đặt 2 chậu cây lá to ở 2 bên tủ ngắn như vậy sẽ giống như 2 cánh tay ngắn được nối dài ra, phong thủy học gọi chúng là Thanh long Bạch Hổ, có thể giúp thu tài nạp khí.


Sự kết hợp giữa tủ tường cao và ghế sofa trong phòng khách sẽ là cục diện lý tưởng trong phong thủy vì 1 cao 1 thấp, 1 thực 1 hư.


Rất nhiều gia đình mua tủ cao về bày trong phòng khách, vừa tiện ích lại vừa có thể làm đẹp không gian. Tuy nhiên, nếu phòng khách hẹp thì lại không nên kê tủ tường cao vì như vậy sẽ tạo cảm giác chật chội, bức bí. Cần thay tủ tường có chiều cao thấp hơn, nên đảm bảo khoảng cách từ đỉnh tủ tới trần nhà khoảng 60cm. Như vậy, trông phòng khách sẽ thoáng đãng hơn. Khoảng không gian 60cm này khá quan trọng trong phong thủy, “sinh khí” sẽ có chỗ tự do đi lại mà không sợ bị cản trở. Còn về mặt thiết kế thì khoảng không gian 60cm này được giới họa sĩ gọi là “lộ bạch”, sẽ khiến toàn bộ kết cấu phòng khách trở nên linh hoạt hơn.


Nếu phòng khách nhỏ mà lại thích chọn tủ tường cao thì nên chọn loại tủ tường ở giữa rỗng. Đặc điểm của loại tủ này là dưới nặng trên nhẹ, giữa rỗng. “Dưới nặng” là chỉ nửa phía dưới khá to, còn “trên nhẹ” là chỉ nửa trên nhỏ, “giữa rỗng” là chỉ ở giữa trống không. Nói cách khác, “lộ bạch” di chuyển từ vị trí đỉnh xuống vị trí giữa. Mặc dù tủ tường ở giữa rỗng cao chạm trần nhà, song ở giữa vẫn có 1 khoảng trống, do đó không tạo cảm giác bức bí hay chật chội. Nửa dưới tủ có thể dùng để cất giữ đồ vật, do đó cần có cánh tủ che chắn, còn nửa trên được dùng để bày các đồ vật trang trí, lưu niệm. Khoang trống ở giữa để ti vi hoặc dàn âm thanh.


(Theo Rước lộc vào nhà)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kê tủ tường hợp phong thủy trong phòng khách

Ý nghĩa phong thủy hoa Phù Dung –

Phù dung là loài hoa cùng họ với hoa sen họ Bông, được chia làm thủy phù dung, mộc phù dung. Mộc phù dung còn được gọi là Mộc liên, địa phù dung, thân gỗ... Thời Ngũ đại của Trung Quốc, sau khi Thục chủ Mạnh Kha về cung đã trồng Mộc Phù Dung khắp vườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phù dung là loài hoa cùng họ với hoa sen họ Bông, được chia làm thủy phù dung, mộc phù dung. Mộc phù dung còn được gọi là Mộc liên, địa phù dung, thân gỗ… Thời Ngũ đại của Trung Quốc, sau khi Thục chủ Mạnh Kha về cung đã trồng Mộc Phù Dung khắp vườn, hoa nó như gấm, chính vì vậy người sau gọi thành đồ đều là Cam thành, Dung thành, Phù dung chịu được lạnh, chính vì vậy có tôn là “Cự Sương”.

flower

Vương An Thạch trong bài thơ “Cự Sương hoa” có viết: “Quần phương lạc tận dộc tự hương” (Các loài hoa khác đều rụng, duy có mỗi Phù dung là vẫn ngát hương). Tô Đông Pha trong Hòa trần thuật cồ cự Sương hoa” có khen rằng; “thiên lâm tảo tác nhất phàm hoàng, chì hữu phù dung độc tự phương” (Khắp rừng lá vàng rụng, chỉ có hoa Phù dung còn tươi). Phù dung trong tiếng Hán đồng âm với “phú vinh” nghĩa là giàu có, vinh hiển. Trong các hình hoa văn thường thấy vẽ Phù dung và Mẫu đơn với nhau thành “vinh hoa phú quý”, nhằm chỉ nghĩa cát tường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy hoa Phù Dung –

Giải mã giấc mơ lời chào tạm biệt –

Lời chào tạm biệt trong giấc mơ là điềm báo có sự thay đổi cực lớn trong cuộc đời của bạn. Ngoài ý nghĩa về sự thay đổi, lời chào tạm hay sự biệt ly còn ám chỉ bạn sẽ mất đi sự ủng hộ của bạn bè hoặc phải xa người thân của mình trong nỗi luyến tiếc v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời chào tạm biệt trong giấc mơ là điềm báo có sự thay đổi cực lớn trong cuộc đời của bạn.

Ngoài ý nghĩa về sự thay đổi, lời chào tạm hay sự biệt ly còn ám chỉ bạn sẽ mất đi sự ủng hộ của bạn bè hoặc phải xa người thân của mình trong nỗi luyến tiếc và nhớ nhung da diết. Có lúc giấc mơ này lại báo hiệu về sự điều chuyển công tác của bạn, rất có thể bạn sẽ phải đi học hoặc làm việc ở một nơi rất xa như nước ngoài chẳng hạn.

Mơ thấy mình nói lời từ biệt với bạn bè có ý nghĩa bạn đang vô cùng hoài niệm về những ngày tháng vui vẻ đã qua và mong muốn có cơ hội được gặp gỡ họ thêm một lần nữa trong cuộc đời.

Nếu trong giấc mơ thấy bạn thân của mình đang vẫy tay từ biệt, bạn cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng để đón nhận sự ra đi của ai đó nhé.

Con trai mơ thấy lời từ biệt của bạn gái mình nên thận trọng về vấn đề sức khỏe, có thể mắc bệnh nào đó khiến tinh thần của bạn trong trạng thái hoang mang, kiệt sức.

images813452-tambiet-5009-1397056839

Con gái mơ thấy mình và người yêu nói lời biệt ly, là dấu hiệu cho thấy bạn đang lo lắng về vấn đề tình cảm. Cần phải sáng suốt đưa ra lựa chọn đúng đắn để không làm tổn thương cả hai.

Mơ thấy bản thân chào tạm biệt bạn học của mình, biểu thị bạn đang nhớ nhung về thời còn cắp sách tới trường. Hoặc có thể do hai bạn đang bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn nào đó chưa được giải quyết.

Nếu trong mơ thấy mình chào tạm biệt một nhóm người nào đó ám chỉ có kẻ xấu đang âm mưu hại bạn. Người này đang tìm mọi cơ hội để có thể gây rắc rối cho bạn. Bạn cần hết sức cẩn trọng nhé.

Mơ thấy mình tuyên bố lời từ biệt trước một đám đông, là điềm báo tốt lành về địa vị của bạn. Rất có khả năng bạn sẽ được thăng chức hoặc địa vị được củng cố và nâng cao hơn nữa.

Nếu mơ thấy bản thân rời khỏi đất nước đang sinh sống, báo hiệu tài sản sẽ bị tiêu hao, công việc kinh doanh gặp trở ngại lớn, có thể dẫn đến phá sản.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ lời chào tạm biệt –

Hóa giải cô thần quả tú –

Tri cầu lợi cầu danh bất thức tác nhân tác thiện kim sinh khủng ngộ can chi bất thuận mỗi nhật trần lao cốt cốt vị năng nhất tính viên minh ... GIẢI CÔ THẦN QUẢ TÚ Phục dĩ Kim nhân ứng thế độ khai quyền thực chi môn bảo bối di văn phổ giải căn nguyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tri cầu lợi cầu danh bất thức tác nhân tác thiện kim sinh khủng ngộ can chi bất thuận mỗi nhật trần lao cốt cốt vị năng nhất tính viên minh …

hubble-galaxy-pair-101124-02

GIẢI CÔ THẦN QUẢ TÚ

Phục dĩ

Kim nhân ứng thế độ khai quyền thực chi môn bảo bối di văn phổ giải căn nguyên chi trái tiêu trừ tam độc đoán giải cô thần

Viên hữu việt nam quốc

Thượng phụng

Phật thánh cúng dàng đương thiên bái đảo sám tạ lễ giải cô thần quả tú cờ an bản mệnh diên sinh sự kim thần tín chủ

Ngọc bệ phủ lịch nhất tâm ngôn niệm thần đẳng mệnh sinh trần thế số bẩm thiên cung hoặc ư gia tiên sinh tiền phúc bạc mệnh hậu thâm khiêm đồ

Tri cầu lợi cầu danh bất thức tác nhân tác thiện kim sinh khủng ngộ can chi bất thuận mỗi nhật trần lao cốt cốt vị năng nhất tính viên minh

Chung chiêu nghiệp trọng mang mang mạn tứ lục căn tham dục kim bằng sám tạ giải cô thần quả tú chi tai ương kim nhật đầu thành

Đoan túc trái hàm oan chi nghiệp chướng do thị kim nguyệt cát nhật tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật cụ trần sớ văn bái tấu

Nam mô đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn bạch y quan thế âm Bồ tát

Hồng liên toạ hạ

Trung thiên tinh chúa bắc cực tử vi đại đế. Ngọc bệ hạ

Đại thánh Nam tào Bắc đẩu nhị vị tôn tinh. Vị tiền

Thiên đình cứu cung bát quái ngũ hành cửu diệu nhị thập bát tú tinh quân. Vị tiền

Thiên đình thượng thanh thiên tào bản mệnh nguyên thần chân quân. Vị tiền phục nguyện

Cửu thiên xá tội thập địa trừ khiêm bát hải phá mê minh đồ tiếp hoá sử nghiệp chướng dĩ băng tiêu dương quyến vĩnh tồn tỷ cô thần

Quả tú nhi tuyết tán sinh nhân đắc ngộ lương quyến hảo hợp cầm sắt tảo thành sử gia thất đĩnh sinh tử hiếu tự thừa phu phụ song toàn

Quang hiển tông đường ân chiêm

Thánh đức đãn thần hạ tình vô nhậm khích thiết bỉnh doanh chi chí cẩn sớ

Thiên vận niên nguyệt. Nhật thần khấu đầu thượng sớ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải cô thần quả tú –

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp:
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Sao Hỏa Tinh

Hành: Hỏa Loại: Sát Tinh Đặc Tính: Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh Tên gọi tắt thường gặp: Hỏa
Sao Hỏa Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.
Nếu sao Hỏa Tinh tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  • Hãm địa: Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Hỏa Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.
Tính Tình
Người can đảm, dũng mãnh, có chí khí, tính tình nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh.
Công Danh Tài Lộc
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh nên sao này ít ý nghĩa tốt, trừ phi đắc địa ở các cung ban ngày (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) và nếu gặp thêm nhiều cát tinh.
Phúc Thọ Tai Họa
Hỏa Tinh dù hãm địa, nhưng gặp chính tinh đắc địa và hợp Mệnh cũng can đảm, nghiêm túc, hay ghen táo bạo, liều lĩnh. Nữ mệnh Âm, nam Thái Dương đắc địa, đẹp và nghiêm túc.
Những bất lợi trên đặc biệt xảy ra cho người có Mệnh đóng ở Tây (Dậu) và Bắc (Tý) có Hỏa Tinh hãm địa tọa thủ. Vì là sao Hỏa nên sự tác họa rất mau.
Vốn xấu vì hãm địa, Hỏa Tinh càng xấu khi gặp sát tinh, hãm địa khác:
  • Hỏa Tinh gặp Kình Dương: Công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn.
  • Hỏa Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương, Đà La: Tay chân bị tàn tật.
Riêng việc giáp Hỏa Tinh cũng là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.
Những Bộ Sao Tốt
  • Người sinh năm Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, có Hỏa Tinh đắc địa là hợp cách, vì Hỏa Tinh là sao Hỏa, chịu ảnh hưởng của ban ngày, đắc địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Trong trường hợp này, nếu gặp nhiều cát tinh thì chắc chắn phú quý trọn đời.
  • Người mà ở cung Mệnh ở hướng Đông, Nam (tức là Mão và Ngọ) có Hỏa Tinh đắc địa tọa thủ cũng hợp cách, phú quý.
  • Nếu cung Mệnh ở hướng Tây (Dậu) và Bắc (Tý), có Hỏa Tinh đắc địa chiếu, cũng được phú quý nhưng không bền.
  • Hỏa Tinh là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. Nếu đồng cung và đắc địa thì càng đẹp hơn.
Những Bộ Sao Xấu
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ khắc khẩu, giảm thọ, nếu có khá giả thì cũng có bệnh tật, tai nạn.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phúc Đức
  • Giảm thọ, may rủi đi liền nhau.
  • Nếu công danh sự nghiệp phát đạt bất ngờ thì cũng hay gây tai biến, tai họa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, trong nhà, trong họ có người cùng túng, nghèo khó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, có mồ mả phát hình cái bút, hoặc có hình dài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Điền Trạch
  • Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Quan Lộc
  • Nếu đắc địa là người có tinh thần làm việc cật lực, dũng mãnh, có óc phán đoán sâu sắc, nóng tính, nếu hãm địa thì công danh, chức vụ chỉ được một thời gian, vất vả.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, công danh hay bị trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Tang Môn, Bệnh Phù, công danh hèn kém.
  • Hỏa Tinh, Thiên Hư, Địa Không, Địa Kiếp hoặc các sao Thiên Hình, Đại Hao, công danh không có.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Nô Bộc
  • Thường sống chung đụng với những người có điểm giống nhau về chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo.
  • Hỏa Tinh đắc địa thì bè bạn, đồng nghiệp, người giúp việc tốt.
  • Hỏa Tinh hãm địa mà có thêm các sao Đại Hao, Địa Kiếp thì càng nhiều bạn lại càng nhiều tai họa.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài vất vả, dù có gặp thuận lợi cũng không lâu bền, hay gặp tai nạn, trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cự Môn, cẩn thận khi đi đường, dễ gặp tai nạn nguy hiểm chết người.
  • Hỏa Tinh, Thiên Mã, Linh Tinh, bôn ba, phiêu lưu, lận đận, nay đây mai đó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, cô độc, tán tài, danh bại, tha phương cầu thực.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tật Ách
  • Sao Hỏa Tinh nếu đắc địa mà không có sao xấu thì là người có sức khỏe tốt, nếu có thêm các sao Bệnh, Bệnh Phù thì hay bị sốt.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Mộc Dục thì bị phỏng nước sôi, phỏng lửa.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Việt thì bị chết đâm, chết chém.
  • Gặp các sao Thiên Hình, Phi Liêm, bị sét đánh, chết vì súng đạn.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Kình Dương hãm địa tại Cung Thìn, bị chết đuối.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tài Bạch
  • Tài lộc hoạnh phát hoạnh phá, lúc có lúc không, lên xuống thất thường, khó cầm giữ.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tử Tức
  • Làm giảm số lượng con cái.
  • Hiếm con, muộn con.
  • Con cái có tướng lạ, con lai. Con ngoại hôn, hoặc tàn tật, khó nuôi.
  • Đồng cung với sao Linh Tinh, về già mới có con, nhưng con khá giả.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phu Thê
  • Xung khắc gia đạo.
  • Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử.
  • Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.
  • Hỏa Tinh Khi Vào Các Hạn
  • Hỏa Tinh đắc địa, thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.
  • Hỏa Tinh hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang Môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hỏa Tinh

Tăng cường phong thủy trong xe ô tô cho người tuổi Mùi

Treo tượng Bồ Tát có thể cải thiện phong thủy trong xe ô tô, nên thỉnh bản mệnh Phật phù hợp với tuổi của mình về để dùng. Dưới đây là hướng dẫn dành cho người
Tăng cường phong thủy trong xe ô tô cho người tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Treo tượng Bồ Tát có thể cải thiện phong thủy trong xe ô tô, tăng thêm phúc khí, bảo hộ bình an. Nên thỉnh bản mệnh Phật phù hợp với tuổi của mình về để dùng. Dưới đây là hướng dẫn chọn bản mệnh Phật dành cho người tuổi Mùi.


Tang cuong phong thuy trong xe o to cho nguoi tuoi Mui hinh anh 2
 
Bản mệnh Phật của người tuổi Mùi là Đại Nhật Như Lai Bồ Tát. Ngài đại diện cho sự quang minh, lý trí, trừ yêu diệt ma, thông thiên địa chi linh khí, nắm được vạn vật tinh hoa, dũng cảm tiến tới, vui vẻ thoải mái.   Trong Phật giáo mật tông, Đại Nhật Như Lai là Kim Cương giới giới mạn đà la, trải qua năm tháng luân hồi, thấu đủ mọi hóa độ nên pháp lực mạnh mẽ, tấm lòng từ bi. Ngài tiêu trừ hết mọi ám biến, soi chiếu vạn vật, có thể lợi dưỡng tất thảy sinh vật trên thế gian, anh sáng không bao giờ lụi tàn. Chúng đức viên mãn, ánh sáng trí tuệ rực rỡ, Phật tâm ngời ngời, lấy điều không thể trở thành thành tựu.    5 lưu ý hữu ích để bài trí xe ô tô hợp phong thủy
Người tuổi Mùi nên thỉnh bản mệnh Phật về treo để cải thiện phong thủy trong xe ô tô, tăng phúc, tăng may, bảo hộ những chuyến đi. Vì Đại Nhật Như Lai sáng suốt, thông tuệ nên không chỉ mang tới sự yên lành mà còn mở đường chỉ lối, hướng tuổi Mùi tới những chuyến đi tốt lành. Người kinh doanh, buôn bán thỉnh tượng này về treo thì càng làm ăn xa càng như ý.
 
Tang cuong phong thuy trong xe o to cho nguoi tuoi Mui hinh anh 2
 
Hơn thế nữa, trong “Đại Nhật khinh sơ” còn ghi rõ: Như Lai như ánh nắng soi tỏ pháp giới, có thể hướng chúng sinh đến với thiện căn, để tất thảy chúng sinh đều trở thành bạn hữu. Vì vậy mà bản mệnh Phật này rất hòa ái, giúp người tuổi Mùi tránh được va chạm trên dường, đi lại từ tốn, an toàn và giải quyết tình huống bình tĩnh.
 
Bản mệnh Phật có linh khí, nên khi treo trong xe phải lưu ý, thỉnh về xong nhớ làm lễ khai quang thì tượng mới có tác dụng, linh khí mới lưu thông. Nên treo ở phía trước xe, thường xuyên lau chùi bằng nước sạch và không nên để người khác động chạm, đùa nghịch vào tượng Đại Nhật Như Lai Bồ Tát, như vậy là bất kính.
► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh
  7 lưu ý phải nhớ khi muốn thỉnh bản mệnh Phật bảo hộ bình an Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tăng cường phong thủy trong xe ô tô cho người tuổi Mùi

Khí chất Âm-Dương của can chi

Trong vũ trụ vốn chỉ có âm. Vì có sự chuyển động cho nên phân thành âmdương. Có già trẻ nên có tứ tượng ; có tứ tượng tức là khí của ngũ hành đã hàmchứa trong đó. Có âm dương nên sinh ra ngũ hành, trong ngũ hành lại có âmdương. Ví dụ lấy Mộc mà nói, Giáp là dương Mộc, Ất là âm Mộc.
Khí chất Âm-Dương của can chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giáp là khí của ất, ất là chất của giáp, là hành của trời, là mộc của âm dương. Dần mão cũng phân  thành âm dương, dần là dương mộc, mão là âm mộc, là mộc phân thành âm dương trong đất. Giáp ,ất, dần, mão mỗi cái nắm quyền lực của một tháng. Giáp ất ở trên trời, do đó động chứ không cố định. Tháng kiến dần không nhất định là tương phối thành giáp dần, tháng kiến mão cũng không nhất định là ất mão. Còn dần mão ở trên đất, do đó yên tĩnh không biến đổi. Giáp tuy đổi dời, nhưng tháng giêng nhất định là kiến dần (tháng dần). At tuy đổi dời, nhưng tháng 2 thì nhất định là kiến mão (tháng mão). Lấy khí mà nói, giáp vượng ở ất ; lấy giáp làm mộc của rừng xanh, rậm rạp và nên chặt phá đi ; lấy ất làm mầm non, không nên làm tổn thương đến nó. Như thế là hiểu không đúng về đạo lý âm dương. Căn cứ vào cách lý luận ở trên của mộc, ta cũng có thể suy ra đạo lý về kim, hỏa, thuỷ, thổ với tư cách là xung khí của mộc , hỏa , kim, thuỷ do đo nó vượng ở tháng cuối cùng của bốn mùa và cũng có khí chất âm dương . Còn mộc, hỏa, kim, thủy là sự ngưng kết của xung khí mà thành, cho nên đương nhiên đều có khí chất âm dương.

Cách tra bảng: mỗi lần gặp can năm là giáp, kỷ thì tiết lệnh tháng giêng là bính dần, tháng 2  là đinh mão.... cứ thế tính tiếp. Ví dụ năm 1994 là năm giáp tuất, can năm là giáp ; năm 1989 là năm kỷ tị, can năm là kỷ. Tháng giêng hai năm đó đều lấy bính dần. Những năm khác cũng theo phương pháp tương tự. Ta có thể nhớ theo bài ca truyền miệng sau:

                                    Giáp, kỉ lấy bính làm đầu,

                          At, canh lấy mậu để làm tháng giêng.

                                    Bính, tân tìm đến canh dần,

                          Đinh, nhâm phải lấy nhâm dần trở đi.

Qua bài trên, kết hợp với bảng lấy tháng theo năm, ta có thể thấy rõ : gặp năm giáp, năm kỷ, hoặc năm ất, năm canh.... thì cách lấy can tháng đầu năm giống nhau đều có quy luật là thiên can lục hợp.

Khi muốn tìm can chi của tháng thuộc năm nào đó theo hình bàn tay, nếu thuộc được bài ca trên thì sẽ rất dễ dàng. Ví dụ muốn biết can chi tháng 3 âm lịch của năm tân mùi tức năm 1991, vì 12 địa chi đã được cố định trên bàn tay nên chỉ cần tìm ra can tháng, sau đó hợp can và chi lại xong. Theo câu “Bính, tân tìm đến canh dần” ta có thể biết được can năm là tân, địa chi tháng giêng là dần ở trên đốt thứ nhất của ngón tay trỏ. Giơ bàn tay trái ra, đặt đầu ngón cái vào ngôi dần, can chi tháng giêng là canh dần nên đầu ngón cái trên ngôi dần đọc là canh, sau đó thuận đếm theo mão tháng 2 đọc là tân, tháng 3 ngôi thìn đọc là nhâm. Tháng 3 chính là tháng ta muốn biết, tức là tháng nhâm thìn.






Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí chất Âm-Dương của can chi

Cách cục Thiên Phủ triều viên (Thiên Phủ chầu Mệnh)

Sao Thiên Phủ nhập miếu trấn Mệnh tại cung Thìn hoặc Tuất, đồng cung với Liêm Trinh, không bị sát tinh xung phá.
Cách cục Thiên Phủ triều viên (Thiên Phủ chầu Mệnh)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Quan cao, chức trọng, phúc, quý song toàn. Mệnh nữ trung trinh hiền thục. Nếu sao Tả Phụ cùng trấn mệnh, tại cung tam phương tứ chính có sao hóa cát chầu về là cực quý.
Khuyết điểm: Bất lợi cho hôn nhân, tình duyên, nên kết hôn muộn.

Hai sao Thiên Phủ, Liêm Trinh trấn Mệnh tại cung Tuất, lại gặp các cát tinh Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội, không có sát tinh mới được coi là phù hợp với cách cục này,. Nếu có Tả Phụ hoặc Hữu Bật tại cung mệnh mới tốt đẹp, tốt nhất cho người sinh năm Giáp, Kỷ, tiếp đến là sinh năm Đinh. Cung Tuất là vị trí của quẻ Càn, là ngôi vị của Vua, Thiên Phủ là bề tôi. Nếu lá số được cách cục này, chủ về đại phú, đại quý.

Ca quyết:
Càn vi quân tượng, Phủ vi thần
Đắc địa lai triều phúc tự tân
Phụ Bật trung thần thân báo quốc
Yêu kim y tử bái trùng huy

Nghĩa là:
Càn là tượng vua phủ bầy tôi
Đắc địa đến chầu phúc tự đầy
Phụ Bật tôi trung vì đất nước
Đai vàng áo tía tại cung mây

Trong kinh có viết: "Thiên Phủ tại Tuất có sao phò trợ, đai vàng áo tía", "Phụ phủ đồng cung, tôn cư vạn thặng" (Tả phụ, Thiên phủ đồng cung, ngôi cao chót vót).

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Thiên Phủ triều viên (Thiên Phủ chầu Mệnh)

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo. Tào Tháo - tên ông thường dùng để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ nhưng không kém phần tài năng
10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo. Tào Tháo – tên ông thường dùng để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ nhưng không thể phủ nhận tài năng của Tào Tháo. Sau đây là 10 câu nói nổi tiếng của ông vẫn còn giá trị cho đến ngày nay.

Tào Tháo sinh năm 155 và mất năm 220, tự là Mạnh Đức. Ông là nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc. Ông là người đặt cơ sở vững chắc cho thế lực quân sự cát cứ ở miền Bắc Trung Quốc, lập nên chính quyền Tào Ngụy thời Tam Quốc và trở thành đối trọng lớn nhất với nhà Thục (do Lưu Bị đứng đầu) và nhà Ngô (do Tôn Quyền đứng đầu). Trong lịch sử gần 2000 năm qua, hình tượng về Tào Tháo vẫn là một chủ đề gây tranh cãi nhiều nhất trong lịch sử Trung Quốc, hầu hết đều bị ảnh hưởng tiêu cực do tác phẩm “Tam Quốc diễn nghĩa”.

Tuy người đời thường lấy tên ông để mô tả cho sự dối trá, vô liêm sỉ, bất nhân, bất nghĩa nhưng không thể phủ nhận tài năng của con người này. Và những câu nói của ông dù đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử vẫn được lưu truyền và để lại rất nhiều bài học cho hậu thế sau này.

Các bạn hãy cùng mình điểm lại 10 câu nói nổi tiếng nhất của Tào Tháo được lịch sử ghi chép lại dưới đây nhé.

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo


10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo
10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo 10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo 10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo 10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

Nghe giai thoại rằng Tào Tháo hỏi Tư Mã Ý:

“Tại sao lòng bàn chân trắng hơn mặt và tay?”

Ý nghĩ hoài không biết trả lời làm sao. Tháo lại bảo:

“vì lòng bàn chân nó biết giấu mặt.”

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

Lòng bàn chân ai cũng có phần lõm vào, có thể giấu được cái gì đó. Vậy nên ở đời đừng để người ta nhìn rõ hết ruột gan. Ám chỉ Tào Tháo biết Ý có lòng riêng nên cảnh cáo

10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

Người đời đều nói ta là gian hùng nhưng không làm được gì một kẻ gian hùng như ta, các ngươi tự khoe mình là quân tử nhưng đều thua trong tay một kẻ gian hùng như ta. Nếu cái giá của việc làm quân tử là bị lăng nhục, bị giẫm đạp, bị tiêu diệt, thậm chí là bị giết thì ta làm một kẻ gian hùng có thể thực hiện được hoài bão của mình. Từ trước tới nay gian xảo như trung hiền, trá ngụy tựa chân thật, trung nghĩa và gian ác đều không thể nhìn thấy được dựa trên biểu hiện bên ngoài. Có thể trước nay các ngươi đã nhìn nhầm Tào Tháo ta bây giờ lại nhìn nhầm nhưng ta vẫn là ta. Trươc đây ta vốn không sợ người khác nhìn lầm ta.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 câu nói hay và nổi tiếng nhất của Tào Tháo

Ý nghĩa sao Liêm Trinh

1. VỊ TRÍ CỦA LIÊM TRINH Ở CÁC CUNG - Miếu địa : Thìn Tuất. - Vượng địa : TýNgọ, Dần, Thân. - Đắc địa : Sửu Mùi. - Hãm địa : Tỵ Hợi, Mão Dậu.
Ý nghĩa sao Liêm Trinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

2. Ý NGHĨA TƯỚNG MẠO

Sách vở không phân biệt tướng mạo của Liêm Trinh đắc địa hay hãm địa. Thái Thứ Lang cho rằng người có Liêm Trinh tọa thủ có “thân hình cao lớn, xương to và mắt lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm, lộ hầu”.

3. Ý NGHĨA BỆNH LÝ

Liêm Trinh không chỉ danh bộ phận cơ thể nào nên ý nghĩa bệnh lý của sao này không rõ ràng lắm.

Sách vở cho rằng Liêm Trinh đóng ở Tật thì bị tỳ vết ở chân tay hay ở lưng.

4. Ý NGHĨA TÍNH TÌNH

a) NẾU LIÊM TRINH ĐẮC ĐỊA

Về mặt tính tình, Liêm Trinh có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo những đặc tính trội yếu: Chính trực quan, Đào hoa tinh, Tù tinh. Do đó, những nét nổi bật là:

-    Sự ngay thẳng, chính trực, đứng đắn, thanh cao.

-    Sự liêm khiết.

-    Sự nóng nảy, ương ngạnh, nghiêm nghị, đôi khi khắc nghiệt (Liêm Trinh là sao Hỏa), cứng cỏi.

-    Can đảm, cương quyết, dũng mãnh.

-    Với đức tính nóng nảy, can đảm và dũng mãnh, Liêm Trinh là một trong bốn sao võ cách và hợp với Thất Sát, Phá Quân và Tham Lang thành bộ sao võ, nhất mạnh võ tính và võ nghiệp của đương số.

-    Có số đào hoa. Liêm Trinh được gọi là sao Đào hoa thứ hai. Tuy nhiên, vì sự chính trực cố hữu của Liêm Trinh, nên sao này ít có ý nghĩa sa đọa hơn sao Đào Hoa: Liêm Trinh chỉ có ý nghĩa như sức thu hút, quyến rũ đối với người khác phái, không bao hàm ý nghĩa lẳng lơ, hoa nguyệt bao nhiêu. Tuy nhiên, nếu Liêm Trinh đi đôi với Tham Lang chủ sự tham dục. Phái nữ gặp hai sao này thường bất lợi, nhất là nếu hãm địa.

b) NẾU LIÊM TRINH HÃM ĐỊA

-    Khắc nghiệt, nóng nảy.

-    Ngoan cố, ương ngạnh.

-    Thâm hiểm, ti tiện, ác tính, lòng lang dạ thú.

-    Có óc kinh doanh.

-    Khéo tay, giỏi về thủ công nghệ.

-    Thích đua chen, ganh tị.

(Không thấy nói đến đào hoa tính hay dâm tính của Liêm Trinh hãm địa).

5. Ý NGHĨA CÔNG DANH, TÀI LỘC, PHÚC THỌ

a) NẾU LIÊM TRINH ĐẮC ĐỊA

Đương sự được phú quí và thọ. Đặc biệt có tài kiêm nhiếp cả văn võ, rất thao lược và quyền biến. Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh hùng.

b) NẾU LIÊM TRINH HÃM ĐỊA

Những bất lợi rất nhiều

-    Suốt đời lận đận.

-    Bị nhiều bệnh tật, sức khỏe suy kém.

-    Hay bị tai nạn.

-    Phải ly tổ lập nghiệp.

-    Giảm thọ.

Đặc biệt vì Liêm Trinh là Tù tinh cho nên khó tránh họa ngục hình, nếu đi đôi với sao dữ, có thể chết the thảm. Các sao này là Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh, Kỵ, Hình. Không cần phải hội đủ các sát tinh mà thường chỉ cần một hay hai sao nói trên cũng bị ngục hình. Phái nữ thì khắc chồng hại con, bệnh tật, chết dữ, chưa kể sự lăng loàn hoa nguyệt.

6. Ý NGHĨA CỦA LIÊM TRINH VÀ MỘT SỐ SAO KHÁC

a) NHỮNG BỘ SAO TỐT

-    Liêm, Tướng: dũng mãnh, oai quyền, danh giá, thường là quân nhân. Thiên Tướng đi với Liêm Trinh rất lợi vì có tác dụng khắc chế nóng tính của sao Liêm.

-    Liêm, Hồng, Khôi, Xương, Khúc: mưu sĩ giỏi, đắc dụng.

-    Liêm Xương Khúc: có tài thao lược, quyền biến.

-    Liêm Hình đắc địa: quan võ giỏi, thẩm phán sắc. Nhưng cách này rất dễ bị hình tù vì cả hai sao đều chủ về tù tội.

b) NHỮNG BỘ SAO XẤU

-    Liêm Phá Hỏa hãm địa: tự tử (thắt cổ, tự trầm, uống độc dược, thuốc ngủ), trong đời chắc chắn có lần tự tử.

-    Liêm Phá Kỵ Tham: chết cháy.

-    Liêm Kiếp Kình ở Mão Dậu: bị hình tù, bị ám sát (cũng như Liêm Kình Đà Hỏa Linh).

-    Liêm Kiếp ở Tỵ Hợ: tự ải trong tù.

Những bộ sao nói trên đều có ý nghĩa tương tợ nhau. Tất cả đều báo hiểu sự tự tử, tai nạn đao thương, và ngục tù: không bị tai nạn này tất phải bị nạn kia. Cho nên Liêm Trinh là một sao tối nguy hiểm nếu đi với sát tinh mà thiếu sao giải.

7. Ý NGHĨA LIÊM TRINH Ở CÁC CUNG

a) Ở PHU THÊ

Hầu hết các vị trí đều bất lợi cho gia đạo. Sự bất lợi này thể hiện qua:

-    Việc muộn lập gia đình. Trường hợp gặp Thiên Phủ đồng cung thì vợ chồng đều cứng cỏi, danh giá, sung túc, nhưng, cũng phải muộn gia đạo mới tốt.

-    Lập gia đình nhiều lần (ở Dần Thân hoặc Tham, hoặc Sát, hoặc Phá, hoặc Tướng đồng cung).

-    Lấy vợ, chồng nghèo.

-    Bị hình khác gia đạo nếu gặp Sát, Phá, Tham hay Tướng.

Tại cung Phu Thê, Liêm Trinh bất lợi về gia đạo như các sao Phá Quân, Thất Sát, Tham Lang. Cả bốn sao võ cách đều không thích hợp với cung Phu Thê. Đặc biệt là đối với phái nữ (cung Phu).

b) Ở TỬ

Đặc tính chung của Liêm Trinh tại cung Tử là:

-    Sự chậm con.

-    Sự ít con (trừ phi đồng cung với Phủ).

-    Sự sát con (trường hợp gặp Sát, Phá).

-    Sự khó nuôi con (trường hợp gặp Tướng, Phá, Sát, Tham đồng cung).

-    Con không hiển đạt (nếu gặp Phá, Sát, Tham), trừ lệ đối với Phủ và Tướng đồng cung.

c) Ở TÀI

Rất tốt khi gặp Phủ hay Tướng đồng cung (giàu có lớn, giữ được của).

Tốt nếu Liêm Trinh ở Dần Thân: phải cạnh tranh mới được tiền, làm giàu chậm mà chắc chắn.

Với các sao khác, đặc biệt là Sát, Phá, Tham đồng cung thì:

-    Hoặc thất thường (Sát đồng cung).

-    Hoặc tiền bạc đi liền với tai ương (Phá đồng cung).

-    Hoặc túng bấn, khổ vì tiền, bị kiện vì tiền (Tham đồng cung).

d) Ở TẬT

Xem mục 5b và 6b.

Đại cương có nhiều hiểm nguy vì hình ngục, tai nạn hay tự tử, ám sát, yểu chết.

e) Ở DI

Rất tối nếu đơn thủ ở Dần Thân, hoặc đồng cung với Phủ hay Tướng: được quí nhân giúp đỡ, được kẻ dưới trọng vọng, tài lộc dễ kiếm, có danh giá, trấn áp được tiểu nhân (Tướng đồng cung).

Kỳ dư, rất bất lợi vì:

-    May rủi đi liền với nhau (Phá đồng cung).

-    Gặp nhiều tai nạn gươm đao (Sát đồng cung).

-    Bị hình tù, ám hại (Tham đồng cung)

f) Ở NÔ

Thường hay bị nói xấu, làm ơn nên oán.

g) Ở QUAN

Rất tốt vì Liêm Trinh rất hợp với Quan Lộc tại Dần Thân, hoặc đồng cung với Phủ hay Tướng: võ nghiệp vinh danh, kiêm nhiếp cả chính trị, có uy quyền, được người kính nể.

Với các sao khác thì:

-    Thăng giáng thất thường và chậm thăng, chậm công danh (Sát đồng cung), may rủi liền nhau. Nếu bỏ quan trường thiên về kinh doanh, kỹ nghệ thì tốt hơn.

-    Bất toại chí trong quan trường (Phá đồng cung).

-    Công dân thấp, bị hình ngục (Tham đồng cung)

h) Ở ĐIỀN

Có hai trường hợp bất lợi.

-    Ở Dần Thân.

-    Tham đồng cung.

Tổ nghiệp di sản bị phá tán hoặc không được hưởng, rất bực mình vì điền sản, về già cũng không có nhà ở cố định.

Đối với các trường hợp khác thì:

-    Hoặc được hưởng của di sảm mà không giữ được (trường hợp Phủ đồng cung).

-    Hoặc tự lập, vất vả ban đầu, sau mới khá giả (Sát hay Phá đồng cung).

-    Hoặc nhà đất trước ít, sau nhiều (Tướng đồng cung).

Nói chung, Liêm Trinh nói lên sự khó khăn buổi đầu, có lẽ vì đây là Bắc đẩu tinh, ảnh hưởng xấu trong buổi ban đầu, ôn hòa hơn về sau.

i) Ở PHỤ

Đồng cung với Phủ hay Tướng thì cha mẹ khá giả.

Kỳ dư, có những khía cạnh bất lợi sau:

-    Cha mẹ nghèo (ở Dần Thân, Tham đồng cung).

-    Mồ côi sớm (Sát, Tham đồng cung).

-    Khắc cha mẹ (ở Dần Thân, Phá đồng cung).

-    Cha mẹ tị tai nạn (Phá, Tham đồng cung).

j) Ở HẠN

-    Liêm Tham Tỵ Hợi: bị tù hình. Gặp Hóa kỵ hay Tuần Triệt thì giải được.

-    Liêm Tham Sát Phá: bị đau, bị oán trách.

-    Liêm Phá đồng cung bị Kiếp Kình: kiện, tù, ám sát.

-    Liêm Kình hay Đà: rủi ro nhiều, ưu tư lắm.

-    Liêm Hinh, Kỵ, Kình hay Đà: bị ám sát, lưu huyết thanh toán.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Liêm Trinh

Những lời nói nên tránh để đời đời hưởng phúc

Lời nói như bát nước, đổ đi rồi khó mà lấy lại được, dẫu có lấy lại được rồi cũng không còn nguyên vẹn. Vì thế, trước khi tu thân, cần phải
Những lời nói nên tránh để đời đời hưởng phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– học cách tu cái miệng, tránh nói những lời dưới đây.

=> Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com

1. Tránh than vãn, nói lời chán nản   Những lời than vãn, chán nản chỉ khiến người ta nhụt chí, không có tinh thần phấn đấu. Cuộc sống lại rất cần lời cổ vũ, khích lệ, vừa tốt cho bản thân mỗi người lại mang tới hòa khí, cải thiện các mối quan hệ.   Bản thân không tự cổ vũ, tự động viên mà còn nói lời thoái chí chẳng khác gì không tự tin vào mình. Mình không tin mình thì ai dám trao gửi niềm tin. Vì thế, than vãn, chán nản là những lời nói nên tránh trong đời.  
Nhung loi noi nen tranh de doi doi huong phuc hinh anh
 
2. Không nói lời oán trách   Khi không hài lòng, cảm thấy bất mãn, hay khi thất bại, người ta thường quay sang oán trách, oán trời trách đất, oán thân trách phận, oán bạn bè, trách người thân…   Thường xuyên nói lời oán trách dễ khiến người khác gây điều thị phi. Không ai khác, phần thiệt thòi vẫn quy về chủ nhân của những lời oán thán ấy, rồi tự mình lại làm khổ mình.   3. Không nói những lời trong cơn tức giận   Khi tức giận chẳng ai dám khẳng định rằng mình làm chủ được bản thân. Lời nói khi tức giận có sức tổn thương ghê gớm với người khác và với chính mình.    Vậy nên, đã tức giận rồi thì đừng nói gì, im lặng là vàng. Chờ thời gian nguôi ngoai, bình tĩnh lại rồi nói gì cũng hay.   4. Không nói lời làm tổn thương người khác   Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Một lời nói đơn giản thế thôi nhưng cũng sắc tựa ngàn lưỡi dao. Nói năng lỗ mãng, tùy tiện, không biết bao dung thì dễ làm tổn thương người khác.   Tổn thương người khác chỉ là nhất thời, cái ảnh hưởng sâu sắc hơn chính là giá trị bản thân bị hạ thấp, thậm chí bị xem thường.  
Nhung loi noi nen tranh de doi doi huong phuc hinh anh 2
 
5. Không nói lời khoe khoang   Khoe khoang chẳng được ích lợi gì ngoài việc “sướng cái miệng”. Người ta bảo “thùng rỗng thì kêu to”, càng khoe khoang càng để lộ điểm yếu, để khi người ta phản bác lại thì ú ớ, không biết đối đáp ra sao.   Người muốn vĩ đại thì nên làm điều vĩ đại, làm bằng thực lực bản thân để người khác tâm phục khẩu phục chứ không thể bằng những lời khoác lác.    6. Không nói lời dối trá   Phật giáo giảng về ngũ giới, trong đó có giới cấm nói dối. Nói dối tức là thấy mà nói không thấy, không thấy mà nói thấy, đúng mà nói là sai, sai mà nói là đúng, đều là những lời không thật lòng. Lời nói dối như con dao hai lưỡi, có thể phản chủ bất cứ lúc nào.    7. Không nói những điều bí mật, riêng tư   Cuộc đời lắm bí mật, từ bản thân mỗi người, từ gia đình đến xã hội, đến quốc gia. Vì thế chúng ta nên hình thành cho mình thói quen giữ bí mật, không phát ngôn tùy tiện. Bởi khi bị lộ bí mật, hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, đặc biệt đó là bí mật lớn.   Chuyện riêng tư, đời tư của mỗi người cũng được coi là bí mật riêng, ai ai cũng cần tôn trọng.    An Nhiên   Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người
Hưởng thụ đời người có phải là ăn ngon mặc đẹp, giàu sang sung sướng? Có lẽ là phải. Nhưng hưởng thụ bằng cách nghe kinh niệm Phật thì không

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời nói nên tránh để đời đời hưởng phúc

Cách lựa chọn số hiệu địa chỉ của cửa hàng –

Trong mắt các nhà phong thủy, số hiệu địa chỉ cửa hàng rất có ý nghĩa. Các số 2; 5: 6; 8; 9; 10 đều là những chữ số cát lợi: số 2 có nghĩa là dễ dàng, số 5 chì sự hài hoà với 5 nguyên tố, số 6 đại biểu cho tài phú; số 8 ý chỉ phú; số 9 có nghĩa là t
Cách lựa chọn số hiệu địa chỉ của cửa hàng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

rường thọ, số 10 chì xác định. Chính vì vậy, giống như địa chỉ số 289 như thế này, chính là có ý nghĩa: “Dễ dàng chi phú lâu dài” hoặc “làm ăn phồn vinh lâu dài”. Ngược lại, số 744 có ý chỉ “khẳng định phải chết” hoặc “làm ăn nhất định không thành rông”. Số 1 cũng không bình thường, tuy nó không hẳn là không cát lợi.

a

Các nhà phong thủy luôn yêu thích các chữ số là số chẵn, chính vì vậy điều này biểu thị thành song thành đối, để tránh cảm giác cô độc lẻ loi. Tuy rằng chữ số 3 không nằm trong những số xấu, nhưng nó cũng không phải là số cát lợi. Chính vì vậy, có người lại rất thích dùng lực như số cân: số 3 trong 7373 thì số 7373 có ý chì “khẳng định sinh tồn”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách lựa chọn số hiệu địa chỉ của cửa hàng –

10 tác phẩm tử vi hiện đại

Một bài viết của tác giả Võ Văn Châu trình bày giới thiệu về 10 cuốn sách Tử Vi kinh điển thời hiện đại. Bài viết rất hay, giúp bạn một cách nhìn trong việc lựa chọn sách học Tử Vi.
10 tác phẩm tử vi hiện đại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BÀI VIẾT CỦA TÁC GIẢ VÕ VĂN CHÂU

Khoa Tử vi xuất hiện ở VN không phải mới mẻ gì nhưng thử tính đến nay có được bao nhiêu tác phẩm xuất hiện trước công chúng? Chỉ vỏn vẹn hơn 10 cuốn.

Với số lượng ít ỏi đó, người đang học hỏi, nghiên cứu tử vi lúc nào cũng cảm thấy không thỏa mãn, mặc dù các quyển lý số này từa tựa nhau trên căn bản lập số, đoán số nhưng cũng có những điểm đặc thù thích thú.

Trong tinh thần học hỏi để tiến bộ, người viết sẽ lần lượt phân tích dưới nhãn quan của người hậu học 10 tác phẩm sau đây:

  1.     Tử vi chỉ nam của Song An Đỗ Văn Lưu
  2.     Tử Vi bổ túc của Nguyễn Mạnh Bảo
  3.     Tử vi Đẩu số tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang
  4.     Tử vi áo bí Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử
  5.     Tử vi hàm số của Nguyễn Phát Lộc
  6.     Tự tìm hiểu đời mình của Nguyễn Mạnh Long
  7.     Tử vi nghiệm lý của Thiên Lương
  8.     Tử vi Đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục
  9.     Tử vi phú giải của Thái Vân Trình
  10.     Tử vi dưới mắt khoa học của Vu Thiên Nguyễn Phát Lộc

Và cũng vì khuôn khổ hạn hẹp của tờ báo, người viết sẽ chỉ ghi lại những nét đại cương của từng tác phẩm với hậu ý tóm tắt toàn bộ vấn đề hầu quý độc giả thưởng lãm trong mùa xuân Ất mão 1 cách trọn vẹn.

Đó là điều mong muốn của mọi người, ở năm này, các nhà Tử vi lẫy lừng phổ biến các bí quyết, các kinh nghiệm, các tuyệt chiêu cho dàn hậu bối thụ hưởng qua các soạn phẩm tử vi mà các vị còn ôm ấp, còn luyến tiếc, còn mơ màng thời vàng son rực rỡ.

1. TỬ VI CHỈ NAM – SONG AN ĐỖ VĂN LƯU

Đây là quyển sách lâu đời, ra đời năm 1934 và tái bản lần thứ 3 năm 1957, đến nay kể như tuyệt tích trên thương trường.

Tác giả kể lại hoàn cảnh tin số mệnh, tìm hiểu số mệnh để rồi biết số mệnh và long nhiệt thành, quyển sách này mới ra đời.

Toàn bộ Tử vi chỉ nam gồm có 3 quyển, có tất cả 236 trang. Với số trang khiêm nhượng trên, độc giả không phải thất vọng vì được tác giả hướng dẫn cách thức an sao lập số, cách đoán tử vi trên các cung số rõ ràng, đầy đủ, trọn vẹn. Và với 32 lá số mẫu, tác giả giúp cho ta thấm nhuần phương pháp giải đoán thông thường mà mỗi người học số đều phải vượt đến.

Ở tác giả, ta thấy tác phẩm có lời văn bình dị, mộc mạc mà người đọc cũng thâu nhận dễ dàng, tuy rằng sự xếp đặt thứ tự các mục chưa được khúc chiết cho lắm, còn nhiều lẫn lộn. Điều đó không đáng kể vì người ta chỉ cần cha đẻ của đứa con tinh thần đó thật tâm truyền thụ cho đứa con xứng đáng, danh dự phô trương với đời. Có lẽ trong kinh nghiệm tìm kiếm thầy hay mà tác giả cay đắng gặp phải nên ở tác phẩm này, các tinh hoa của nền học thuật Đông phương cổ cộng với kinh nghiệm hành nghề, được cụ dốc hết tâm ý giãi bày cho hậu thế thưởng lãm. Vì vậy, sách TVCN đã tiết lộ thêm nhiều tình tiết Thái tuế từng năm (trang 170), xem số trẻ con (trang 121) nhất là bang bạc các trang của quyển thứ 3.

Dẫu biết rằng các cách đặc thù kể trên đều được tiền nhân kê cứu sẵn nhưng thử hỏi các tác phẩm Tử vi hiện thời đã có mấy quyển “xì” các bí quyết đó ra?

Thế cho nên, với số sách hạn chế trong Tử vi, ta sẽ còn phải đắn đo chọn lựa và chắc hẳn rằng sách xem được dung nghiên cứu được sẽ không vượt quá số đầu ngón tay.

Một dịp nào thuận tiện, chúng ta sẽ phân tích tận tường các nguyên nhân thúc đẩy đến tình trạng nghèo nàn nhất, bi thảm nhất của làng Tử vi VN.

2. TỬ VI BỔ TÚC – NGUYỄN MẠNH BẢO

Tôi được biết 1 sĩ quan QLVNCH đã thuộc làu các bài thơ trong quyển Tử vi bổ túc này, mặc dù ông không biết tử vi là gì. Được hỏi lý do, ông cho biết rằng tại thể thơ hợp với sở thích, vì vậy ông đọc tới đọc lui lâu ngày nên thuộc

Nói như vậy để độc giả thấy rằng quyển TVBT ít ra đã làm hài lòng giới hâm mộ thi phú và người học hỏi tử vi sẽ thích thú khi đọc qua tác phẩm này. Các câu phú trên do Ma Y lão tổ trước tác và cụ Lê Quý Đôn diễn giải ra quốc âm với hơn 400 cách lý đoán mà phần nhiều đề cập đến các bàng tinh.

Nhiều lúc gặp thầy giải đoán chuyên chú, má sát vào các chính tinh, tôi đâm ra nghi ngời sự diệu dụng của khoa Đẩu số vì với 14 chính tinh vận hành trên 12 cung số dĩ nhiên sự khác biệt sẽ bị thu hẹp rất nhiều, sự trùng hợp do đó sẽ xảy ra. Tôi cùng các bạn hữu bèn quay qua quan sát các sao nhỏ, tuy gọi là không quan trọng nhưng thật ra chúng đã từng làm đảo lộn thế cờ giải đoán. Quyển sách này đã trợ giúp chúng tôi đắc lực và trong 183 trang, chúng ta được đọc qua phần Tử vi tổng luận phú, các sao đắc hãm tại 12 cung, luận Mệnh viên nam nữ….tạm gọi khá đầy đủ để bổ túc them kiến thức đẩu số toàn vẹn, nhất là bổ túc cho quyển tử vi đẩu số cùng tác giả
Công cuộc sưu tầm của tác giả thật tỉ mỉ và quan trọng với sở nguyện khoa học hóa môn tử vi, đemmôn lý học này phổ biến cho ngoại quốc, thì với ấn bản trên làm vững niềm tin cho đám hậu học chúng ta khá nhiều, xem như là 1 tài liệu khả tín, ứng dụng chính xác vào bản số.

Tiếc thay, trong giờ phút này, người thừa kế không tiếp tục toàn vẹn hóa khoa Tử vi như ý nguyện của tác giả mà hình như hững hờ trước việc làm của tác giả khiến cho người thích nghiên cứu phải dò dẫm trở lại từ con số 0.

3. TỬ VI ĐẨU SỐ TÂN BIÊN – VÂN ĐẰNG THÁI THỨ LANG

Chúng ta dành 1 phút để tưởng niệm linh hồn cụ Vân Đằng Thái Thứ Lang đã tử nạn lưu thông, trước khi xem lại Tử vi của người.

Ta thấy tác phẩm của cụ từng ghi “Tham Lang ngộ Bạch hổ: phải phòng cá thú cắn”. Đối với ngày nay, ác thú của loài người không phải cọp beo vô uy lực trong các chuồng ở vườn Bách thú mà chính là các xe cộ qua lại như mắc cửi hung hãn hơn vị hung thần.

Thành ra những quan niệm xưa áp dụng vào thực tế ngày nay phải thay đổi theo từng thế hệ, từng thời đại trên chiều hướng tiến bộ của loài người. Khi đọc tác phẩm này, trong tinh thần mới đó, chúng ta sẽ dễ dàng thâu nhận các tinh hoa của khoa Tử vi vậy.

Sách phân là 3 phần: Lập thành; Luận đoán tổng quát; và Luận đoán vận hạn.

- Ở phần 1, chắc rằng mọi người đều đã rõ. Chỉ riêng đại mục lý giải ngũ hành, Can chi, biên giả cũng như hầu hết các tác giả khác ghi ra lấy lệ chứ không nói rõ công dụng của nó sinh, khắc, hòa hợp với nhau như thế nào trong tử vi. Một dịp nào đó, ta sẽ bàn chi tiết hơn vấn đề này

- Trong phần 2, ta sẽ lưu ý đến phần hướng dẫn của tác giả khi luận đoán 1 lá số. Đây là căn bản nhập môn mà í tai chịu hướng dẫn rạch ròi, đầy đủ mà áp dụng khá chính xác. Nói về tính lý các sao, biên giả sắp xếp thật phân biệt, kỹ lưỡng và phối hợp khá đầy đủ 1 cách đơn giản (kết hợp 1 số ít sao để luận) cũng như phụ luận các cung số qua kinh nghiệm của cụ, đã rộng mở đường hiểu biết của độc giả không phải nhỏ.

- Tại phần 3, phần quan trọng khả dĩ hướng dẫn 1 bộ óc thông minh trung bình tạm thời giải đoán khá ổn thỏa, đúng phương pháp sau 1 thời gian ngắn theo dõi tác phẩm này.

“Tôi học ít. Sự suy xét còn nông cạn…Nhưng với tấm long thành muốn góp 1 phần nhỏ vào công việc phổ biến tử vi đẩu số, tôi mạo muội biên soạn và đưa xuất bản cuốn sách này”. Ai lại không phục lời nói khiêm cung, hòa nhã của cụ Vân Đằng? Trước 1 nhiệt tình đầy dẫy, trước 1 người hữu công đã khuất, tôi mạo muội dừng bút nơi đây mà chưa vội lạm bàn đến các khiếm khuyết của tác phẩm.

4. TỬ VI ÁO Bí – HÀ LẠC DÃ PHU VIỆT VIÊM TỬ

Nhìn qua quyển sách dày như quyển tự điển, với tên đề, ta thấy tử vi sẽ ảo diệu bao nhiêu, sẽ ngăn chùn bước chân chập chững vào vườn hoa lý số của bao người.

May mắn thay, nhìn vào trang cuối, ta thấy tác giả để địa chỉ liên lạc hầu giải quyết các thắc mắc của độc giả ham tìm tòi. Tôi chưa có dịp tìm đến cụ Hà Lạc, tuy nhiên tôi cảm thấy vui sướng khi tác giả làm việc đó mà các tác giả khác, các soạn giả, biên giả khác chưa hoặc quên làm. Tôi có cảm tưởng họ buông thả đứa con tinh thần của họ, mặc sống chết ra sao, cũng chả cần biết đến hậu quả hành động của chúng hữu ích hay tác hại (?) để gánh lấy 1 phần hãnh diện hay trách nhiệm.

Trở về nội dung của tác phẩm, ta thấy tác giả thực sự chỉ dẫn độc giả phương pháp lập thành lá số, nhưng lại dài dòng ở chương 2. Nhưng ta phải thành tâm nhận xét rằng, với chương 3, chương đặc biệt hơn tất cả, tác giả đã phân tích các quan niệm an sao của các hệ phái để cuối cùng dứt khoát nên chọn con đường nào hợp lý nhất để đi, nhất là cách an Vòng Tràng Sinh. Tại chương 8 và 9, tác phẩm giúp ta nắm vững các cách của đẩu số, vận hành và tương quan 12 cung đối với mệnh viên.

Nhìn chung, quyển Tử vi áo bí có 1 trình độ cao hơn các quyển đồng loại khác: độc giả muốn nghiên cứu thông đạt ắt hẳn phải có 1 kiến thức dồi dào về môn lý số này vì có nhiều chủ đề (ví như Ngũ hành) tác giả quảng diễn thiếu khúc chiết, mạch lạc và chân thực, từng gây lung túng cho độc giả không ít. Sự chủ quan của cụ hà Lạc trong các cách giải thích rườm rà hẳn phát sinh trong đầu óc người xem những nghi vấn cần được giải tỏa
Và cũng như đa số tác giả khác, những “tại sao như thế này…” không được cụ hướng dẫn kỹ càng, thành ra đọc xong, ta chấp nhận như là 1 kết quả thực tế kinh nghiệm chứng minh chứ không thể tìm đến chân lý của vấn đề.

5. TỬ VI HÀM SỐ - NGUYỄN PHÁT LỘC

Non 500 trang, do Khoa học Nhân Văn xuất bản năm 1972, Tử vi hàm số được sắp xếp thật khoa học, giúp cho người nghiên cứu nắm vững các vấn đề phiền toái của môn tử vi học.

Đặc biệt, tác giả nêu ra qui tắc luận đoán 1 lá số thật cầu kỳ, tỉ mí, đầy đủ khiến cho ta cảm thấy rằng khoa lý học này rất toàn vẹn, toàn bích và đâm ra ngỡ ngàng trước kiến thức hạn hẹp của mình. Thật vậy, tôi đã từng nhìn thấy 1 nhà tử vi thiết lập lời giải đoán dài 100 trang giấy học trò, cũng chưa đủ các yếu tố cần thiết như tác giả đã trình bày. Thế mới biế, tử vi là bao la, rộng lớn đến dường nào?

Trong phần luận thuyết về Hàm số tử vi được xem như 1 chủ đề mới mẻ, trong đó, bao giờ tác giả cũng lưu ý đến cung Phúc đức, 1 cung có giá trị tột độ ảnh hưởng mật thiết với các yếu tố khác. Đây là phần có giá trị thiết thực như 1 tài liệu tham khảo mà mọi người không thể bỏ qua được.

Tiếc thay, đôi lúc tác giả tự mâu thuẫn với mình vì quá mê say phối hợp các hệ phái tử vi khi chứng minh rằng tử vi không thần quyền mà tại phần tính lý các sao, ông lại rơi vào các điều thần bí mà ông bài bác ở trên.

Tiếp đến là phần ý nghĩa các chính và phụ tinh, ta thấy tác giả đã công phu sưu tầm, biên khảo với kinh nghiệm dồi dào, sắp xếp mạch lạc, giúp cho những ai muốn rạch ròi phân biệt khi nghiên cứu, học hỏi tử vi.

Tác phẩm TVHS có 1 giá trị khá cao trong làng sách hiện hành và người muốn tham khảo môn này, ít nhất phải có quyển sách này làm căn bản tối thiểu để tiến tới, tuy rằng nó có khuyết điểm cố hữu ở sự gán ép của tác giả khiến cho ta không nắm vững vấn đề hoặc làm thừa thãi ở sự phối hợp các sao.

Dù sao, quyển TVHS vẫn còn thiếu sót như tác giả mặc nhiên thú nhận: phải có quyển Tử vi tổng hợp (chưa xuất bản) mới định rõ giá trị thật sự của tác phẩm này được

6. TỰ TÌM HIỂU ĐỜI MÌNH – NGUYỄN MẠNH LONG

Sách do hương Giang ấn hành năm 1971 với giá đề 400 đồng, dày 350 trang, khổ nhỏ. Đây là quyển sách có thể gọi là tiêu chuẩn sơ cấp cho những ai mới có dịp tìm hiểu tử vi đẩu số, vì với lối hành văn giản dị, dễ hiểu, với cách an sao rút gọn thành hệ thống đồ bản sẽ giúp hoàn thành 1 lá số rất dễ.

Tác giả hướng dẫn cách luận đoán tạm thời bản số tử vi qua các cách cục xấu tốt, thuận nghịch, sinh khắc giữa ngũ hành bản mệnh, cục, sao cung. Tác giả bàn qua đặc tính tổng quát của các sao chính, phụ ứng chon am mệnh, nữ mệnh và vận hạn kèm theo 1 bản phụ giải về phú đoán, căn bản cố truyền của các nhà lý số dung trong việc đoán số.

Có thể nói, tác phẩm bao gồm đầy đủ các yếu tố cần thiết cho các truyền nhân của lão tổ Trần Đoàn.

Như đã nói trên, quyển sách này là căn bản sơ đẳng của người mới nhập môn nên dĩ nhiên còn thiếu sót rất nhiều từ cách kết hợp các sao đến việc trưng bày lá số mẫu. Muốn tiến hơn, người học cần phải trau dồi them ở các quyển tử vi khác, ở các kinh nghiệm bằng hữu, ở chiêm nghiệm thường xuyên, ở sự tiếp thu chân thành của mình.

Đó là chưa kể các vấn đề cần xét lại (tương sinh giữa mệnh và cục – trang 47 – hành mệnh và hành sao – trang 48-) hoặc thiếu sót (tính lý các sao tại các cung, ảnh hưởng ngũ hành Can chi ứng dụng vào tử vi,,ục lục…) hoặc cẩu thả (in sai, thứ tự sắp xếp các trang, sự sắp xếp các đại tiểu mục…).

Được thừa hưởng di sản của nhà tử vi tăm tiếng 1 thời, GS Nguyễn Mạnh Long hẳn đã góp phần vun vén, tái bồi cho khoa mệnh học chưa được xứng ý cho lắm.

7. TỬ VI NGHIỆM LÝ – THIÊN LƯƠNG

Chúng ta chưa thấy quyển tử vi nào được giới thiệu nhiều, bàn luận nhiều như quyển Tử vi nghiệm lý của cụ Thiên Lương, kể cả các quyển ấn hành đồng thời hoặc trước đó.

Không phải là ân sủng, đặc quyền. Quyển sách có 1 điểm đặc dị: phát kiến vòng Thái Tuế để nghiên cứu tính tình con người qua lý số. tương lai, những nhà nghiên cứu con người ắt hẳn không thể bỏ qua việc phối hợp tử vi vào các phương pháo và phương tiện khảo cứu sẵn có được.

Tuy rằng trên căn bản, các phát kiến của Thiên Lương không có gì sai lạc ý hướng cổ nhân, nhưng phải coi rằng nó mới lạ và giản dị, dễ hiểu và dễ ứng dụng vào các lá số không sai chạy. Kinh nghiệm đó tác giả không bắt buộc ta phải chấp nhận như 1 tín điều. Sự kiện này nếu có dịp tiếp xúc với tác giả, ta sẽ thấy ngay ý tưởng chân thành biểu lộ sự thanh cao, bất vụ lợi của tác giả. Nhưng khi đọc xong, ta vẫn khả chấp như 1 tin tưởng rằng Tử vi không đến nỗi mù mờ, dành đặc quyền cho 1 hạng người nào và cho ta thấy tính lý con người, thời vận hưng khởi hoặc suy tàn để tri thiên mệnh, để biết người biết ta. Hay ho là chỗ đó! Thâm thúy là nơi đó!

Tác giả đã không minh chứng các điều phát minh 1 cách rõ ràng làm đa số độc giả khó thâu nhận kịp thời các nguyên tắc lý số, nhưng bang bạc các lá số danh nhận ở phần thứ nhì của tác phẩm vừa giúp kinh nghiệm giải đoán, vừa áp dụng tức thời các nguyên tắc tìm thấy ở phần thứ nhất.

Ước mong rằng quyển TVNL ra đời là nguồn phấn khởi cho bao người còn nặng mang “bí kiếp” hãy mau mau cống hiến cho đời kẻo mai một – sự mai một đã được chứng minh cụ thể cho nền học thuật tử vi ngày nay – cho bao người đang lăm le hoặc đã nhúng tay vào nghiệp dĩ lý số có dịp ngắm các khám phá thực tiễn, các nguyên lý tối vi, các kinh nghiệm quý giá để nân cao đất đứng cho môn tử vi, để cởi bỏ lớp áo huyền vi của khoa đẩu số.

8. TỬ VI ĐẨU SỐ TOÀN THƯ – VŨ TÀI LỤC

Ngay lời dẫn, dịch giả đã giúp ích nhiều cho kiến thức của chúng ta về môn Tử vi học và đi đến kết luận rằng, con người dù sao cũng bị số mệnh chi phối và biết số mệnh không phải là vô bổ, là huyễn hoặc, là hạ cấp vì “bất tri mệnh vô dĩ vi quân tử”.

Ở đây ta thấy Vũ Tài Lục dịch và bình chú cuốn TVĐSTT của Trần Đoàn do La Hồng Tiên biên soạn, cùng bổ túc thêm vào ít khám phá mới của các tác giả khác. Vì thế ta có dịp biết tử vi qua truyền thuyết dân gian mà các sao được gán ghép qua các nhân vật truyện Phong Thần (nhưng nguyên bản Phong Thần, các sao được hình dung qua các nhân vật khác với của dịch giả). Dù là huyền thoại nhưng xem qua cũng thấy hay hay: ta có thể suy nghiệm kết quả các cuộc đấu chiến của các nhân vật trong truyện để luận đoán sao thủ Mệnh gặp sao nào ở vận hạn là khắc chế, thắng bại, tiền hung hậu kiết…

Dịch giả đưa ra 1 nghi vấn cho rằng trong TVĐSTT chỉ có 85 sao trong khi Tử vi Việt có đến 104 vị. ông cho rằng chỉ sao Đào hoa là có giá trị, còn các sao kia là gượng ép trong khi ông không rõ do đâu có sự sai biệt lượng số các sao. Thành ra ta phải dung thực tế, dung sự thật để chứng tỏ rằng các sao của Tử vi Việt không phải không có giá trị,chứ không thể căn cứ vào 1 quyển sách nhập cảng để bác bỏ đồ nội hóa vì luật sinh tồn từng hung hồn minh chứng rằng cái gì vô giá trị sẽ bị thải hồi qua thời gian như 1 số sao ta từng thấy, như các sao Mệnh chủ, Thân chủ.

Thiết tưởng sách TVĐSTT ra đời cũng chỉ góp phần vào vườn hoa tử vi thêm 1 loài hoa mới. Chúng ta phải áp dụng để chiêm nghiệm hơn là mặc nhiên chấp nhận như 1 chân thư. Đừng vì 1 lời nói, đừng vì 1 nhãn hiệu mà bài bác, phá hủy công trình nghiên cứu của làng tử vi Việt. “Thức đêm mới biết đêm dài”, “đường dài mới biết ngựa hay” có lẽ áp dụng được vào các mâu thuẫn của quyển sách này với các soạn phẩm tử vi của người Việt.

9. TỬ VI PHÚ GIẢI – THÁI VÂN TRÌNH

Hầu hết các quyển tử vi hiện hành, không nhiều thì ít, cũng có ghi ở phần phụ lục các câu phú của cổ nhân. Tất nhiên các câu phú được sao lục lại đó có thiếu sót.

Và quyển TVPG ra đời nhằm mục đích kết hợp các câu phú của mọi hệ phái lý học, giúp cho độc giả đỡ công tìm tòi, truy lục.

Sở dĩ tôi ke quyển TVPG này vào 1 trong 10 quyển sách tử vi hiện đại là vì căn bản xem số của các nhà tử vi đều lấy các câu phú làm tiêu chuẩn ứng dụng vào bản số. Tất cả cho rằng các sách vở hoặc bị ngoại nhân cướp đoạt nên các nguyên tắc về tử vi khó long ghi chép được đầy đủ để lưu tuyền đến nay. Do đó, đa số còn bám víu, tin tưởng vào chiếc phao cuối cùng do sự giáo luyện truyền khẩu các bí quyết lý số bằng những bài văn dễ nhớ, dễ thuộc: các câu phú vì lẽ ấy được các vị sư phụ chiếu cố kỹ cảng, tìm hiểu thâm sâu để truyền lại cho môn đệ có những miếng nghề tin tưởng hơn các lò khác.

Tuy nhiên, tin vào các câu phú cũng y như sử dụng con dao 2 lưỡi: lợi cũng nhiều mà hại cũng không ít (Cụ Phong Nguyên đã dẫn giải khá nhiều trên KHHB về các câu phú). Nói như thế để cho độc giả ước định được sự thật của vấn đề không có gì tuyệt đối cả. Cùng 1 câu phú, nhưng 2 ông thầy sẽ giảng giãi khác tùy theo kinh nghiệm giải đoán cũng như trí linh mẫn của mỗi người khác nhau. Điều này chúng ta sẽ nhận thấy rõ ràng trong quyển sách trên với lối ghi chú gượng ép, mơ hồ, đôi khi tối nghĩa.

Thái độ dè dặt của ta khi dung sách là điều cần có trước tiên, vì áp dụng phú vào mỗi lá số không phải công việc thay các con số vào công thức của toán học được.

Sách có giá trị ở công trình sao lục chứ chưa bày tỏ được quan điểm của soạn giả.

10. TỬ VI DƯỚI MẶT KHOA HỌC – VU THIÊN NGUYỄN ĐẮC LỘC

Thiếu quyển sách này là 1 thiếu sót trầm trọng cho kiến thức hạn hẹp về tử vi của ta hiện tại chỉ thuần về huyền bí, vì chưa có ai giải thích tại sao con người lại chịu ảnh hưởng mật thiết của các dữ kiện được gọi là “Sao” đó, tại sao ông sao này lại an thế này, ông sao kia lại an thế kia…?

Sử dụng tử vi ngày hôm nay cũng giống như mình sử dụng chiếc xe hơi, sử dụng hột gạo để nấu cơm, sử dụng căn nhà để ở chứ không quay về nguồn xem cách thức cấu thành chiếc xe hơi thế nào, xem các giai đoạn trồng trọt cây lúa ra sao…

Tác giả Vu Thiên đơn phương làm công việc về nguồn đó sao cho hợp với quan điểm của Hi Di Trần Đoàn mà không xa rời khoa học hiện đại. ông đã thành công 1 phần công trình nhiêu khê trên.

Việc chấp nhận hay không sẽ là 1 đề tài dài làm tốn bao nhiêu giấy mực của người ham học hỏi, thích nghiên cứu trước vấn đề mới mẻ này. Tại tác phẩm, tác giả có những quan niệm về an sao lập số đặc dị hơn các sách mà ta có trong tay. 1 cuộc cách mạng tử vi để thay đổi quan niệm lỗi thời, cũ rích ắt không phải là con đường xa lộ dẫn đến mục tiêu. Bởi 1 vấn đề nho nhỏ là ngũ hành các sao của các môn phái tử vi đương thời còn là 1 hố cách biệt thay huống hồ là công tác trọng đại này.

Tuy nhiên, năm này ta chưa cải cách được thì 10 năm, 20 năm sau giới trẻ chúng ta sẽ lại bắt tay vào công cuộc khám phá nối tiếp công trình của tác giả để khoa học hóa môn tử vi, đưa nó vào chương trình giáo dục văn hóa đặc thù của dân tộc Việt. âu cũng là 1 phương thức cải cách đời sống tinh thần của người VN cho hợp lẽ tự nhiên của tạo hóa mà tác giả đã bắt đầu gieo cuống nó 1 hạt giống rồi vậy.

Qua 10 tác phẩm tử vi, chúng ta vừa phớt qua trên căn bản tổng quát, ta thấy 10 tác giả là 10 quan niệm khác nhau do kinh nghiệm, do bí truyền, do sáng kiến của cá nhân. Thành ra khoa Tử vi thật sự chỉ cống hiến cho đời 1-2 khía cạnh tầm thường nặng về quyền lợi vật chất, nặng về danh quyền khoa bảng, nặng về cá nhân phù du (ba vạn sáu nghìn ngày là mấy?), và dưới nhãn quan của dân chúng, thầy tử vi được đồng hóa …

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 tác phẩm tử vi hiện đại

3 loại NHÂN DUYÊN tiền kiếp tạo nên duyên phận vợ chồng

Nhân duyên vợ chồng theo đạo Phật thường là do 3 loại nhân duyên sau, bởi duyên số, có mang nghiệp hoặc mang nợ mới đến được với nhau trong kiếp này
3 loại NHÂN DUYÊN tiền kiếp tạo nên duyên phận vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhân duyên vợ chồng theo đạo Phật là do duyên số, có mang nghiệp, mang nợ mới đến được với nhau.

“Có thể người vợ ở kiếp này là người bạn chôn kiếp trước, tới trả nợ cho bạn. Đứa con trai ở kiếp này, là chủ nợ của bạn ở kiếp trước, để đòi món nợ chưa trả. Đứa con gái ở kiếp này, là người tình ở kiếp trước, tới vì tình cảm chưa dứt. Người tình kiếp này, là vợ chồng của kiếp trước tới nối tiếp phần duyên phận chưa dứt. Hồng nhan tri kỷ của kiếp này là anh em của kiếp trước tới chia sẻ  những tâm sự chưa nói hết. Người giàu có kiếp này là người giàu lòng thiện kiếp trước, tới nhận phần công đức đã phát ra từ kiếp trước….. Đây không phải là mê tín mà là nhân quả luân hồi, là số kiếp. Phật thường nói rằng nếu không nợ nhau thì làm sao gặp gỡ”.

Con người gặp nhau là bởi chữ duyên, sống và yêu nhau là bởi chữ nợ. Nhiều cặp vợ chồng đôi lứa đang sống với nhau mà một trong hai người bỗng có tình cảm với người khác, dẫn đến chuyện chia tay… những người không hiểu duyên nợ sẽ nói rằng người kia trăng hoa, sở khanh nhưng thật ra có thể người đó đã trả xong nợ nên buộc phải ra đi…

Cho dù bạn là ai, bạn có tin vào quy luật nhân quả hay không thì bạn vẫn phải chịu sự chi phối của nó. Các quy luật được định ra bởi tạo hóa, đơn giản nhất đó là gieo nhân thiện gặt quả thiện, gieo nhân ác nhất định sẽ gặt quả ác.

Nếu bạn hiểu được điều này, có lẽ bạn sẽ ngưng oán trách số phận không mang lại cho bạn một người chồng/người vợ tốt đẹp như bạn mơ ước, bạn sẽ hiểu rằng có lẽ bạn chịu khổ cũng là để trả nghiệp, một khi trả xong rồi thì không còn nợ nữa, lúc đó hạnh phúc sẽ đến với bạn. Ngược lại, nếu bạn không hiểu điều này, cứ ôm hận trong lòng thì những cái hận ấy sẽ trở thành lý do để đời sau hai người lại phải kết ác duyên đế kết sổ ân oán.

Duyên vợ chồng nhìn chung đến từ ba loại duyên dưới đây:

Duyên đến từ việc người này có ân với người kia

Con người trong những lần gặp nhau, nếu người này có ân với người kia, khiến họ cảm động khôn nguôi, và nguyện ý báo ân trả nợ, thì vào kiếp sau một người sẽ là nam còn người kia là nữ, bởi nguyện ước thiện lành trong quá khứ mà kết thành vợ chồng.

Ví dụ, khi bạn rơi xuống nước, lúc đó không ai nguyện ý cứu bạn, nhưng lại có một người dũng cảm quên mình vì bạn, mặc kệ có cứu sống hay không, bạn vẫn ghi lòng tạc dạ ân nghĩa này. Vì đền ân cứu mạng, bạn vào kiếp sau sẵn lòng làm thân trâu ngựa báo đáp. Loại tình huống này chính là duyên vợ chồng vì báo ân mà kết thành.

Trong các loại duyên vợ chồng, loại duyên vợ chồng này có thể hạnh phúc mỹ mãn nhất, bởi vì sâu thẳm trong ý thức của một người tồn tại ý niệm dâng hiến một cách không oán không hối, nên hai bên đều có thể hạnh phúc. Tuy nhiên, loại vợ chồng này không bảo đảm là không cãi nhau hoặc không ly hôn, nếu cá tính không hợp thì vẫn sẽ có vấn đề ma sát khi sống chung.

Duyên mà người này thiếu nợ người kia

Nếu như duyên vợ chồng kết thành từ việc người này thiếu nợ người kia, thì chúng ta có hai loại nợ nần được tính đến. Một là khoản nợ tiền tài, hai là khoản nợ tình cảm, cũng có những khoản nợ khác, nhưng hai loại trên vẫn là chính yếu.

Ví như nếu kiếp trước bạn là đàn ông, bị một người con gái phụ bạc, lừa gạt tình cảm, cảm thấy không cam lòng. Như vậy kiếp sau bạn sẽ còn gặp lại cô ấy. Khi cô gái này gặp được bạn, cô sẽ nắm chặt bạn, không bao giờ để bạn chạy trốn nữa. Đây chính là vợ chồng vì khoản nợ tình cảm mà kết thành.

Một ví dụ khác như, khi nam nữ đang trong quá trình tìm hiểu, con trai lúc nào cũng là người chi trả mọi khoản. Nếu cô gái ham hưởng thụ điều này, mà lại không thành tâm muốn kết giao, khi đã lợi dụng được một thời gian liền lạnh lùng rời đi, như vậy người con trai đương nhiên sẽ rất không cam tâm. Nếu là vậy, cô gái này trong kiếp sau sẽ còn gặp người con trai này, cô gái khi đó cũng sẽ có tiền, nhưng rất nhiều tiền của cô đều bị anh ta tiêu hết, hoặc cuối cùng đều thuộc về anh ta. Trường hợp này là vợ chồng vì khoản nợ tiền tài mà kết thành. Dẫu đây là vì ác duyên mà kết thành vợ chồng, nhưng chỉ cần trong quá trình sống chung tại kiếp này có thể làm việc chăm chỉ, không so đo với nhau khi ở chung, thì vẫn có cơ hội sống hạnh phúc.

Nhân duyên thiếu nợ lẫn nhau

Loại duyên thiếu nợ lẫn nhau này, tức là nợ qua nợ lại nhưng là nợ tiền tài và tình cảm là phần nhiều. Nói cách khác, nếu đôi bên khi tìm hiểu, đã nợ nhau các khoản tiền tài và tình cảm như trên, họ kiếp này gặp lại kết thành vợ chồng, vừa vặn dễ dàng giúp nhau trả nợ.

Lúc này cũng có thể nói, vợ chồng kết thành chính là vì cân bằng nhân quả. Chính vì có nhân quả nên “quan hệ” giữa con người với nhau liên tục được cân bằng, không tồn tại bất công.

Vì vậy, bất kì ai khi đã nên duyên vợ chồng, cần phải quý trọng nhau mà chung sống, vì khoản nợ này sẽ còn thay đổi. Không được oán giận người kia, không được oán trời trách đất, vì oán thán sẽ khiến món nợ kia trả hoài không hết! Hoặc món nợ đã mắc càng ngày càng nặng hơn! Trong loại duyên vợ chồng này, bởi vì hai bên đối với nhau đều đòi hỏi bên này phải trả nợ bên kia, nên thường xuất hiện tính toán và tranh chấp. Tuy nhiên, hai bên chỉ cần thay đổi suy nghĩ, dùng thái độ cam tâm tình nguyện mà đối đãi với người kia, như vậy khoản nợ này sẽ nhanh chóng được trả hết.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 loại NHÂN DUYÊN tiền kiếp tạo nên duyên phận vợ chồng

Sao Địa Không

Hành: Hỏa Loại: Sát Tinh Đặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích động Tên gọi tắt thường gặp: Không
Sao Địa Không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).
Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).
Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ.
Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi.
Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Địa Không ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận.
Tính Tình
  • Địa Không đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo, dám nói, dám làm, kín đáo, bí mật, hay giấu diếm, hay suy xét, mưu trí cao thâm, thủ đoạn. Những đặc tính này đúng cho cả phái nam và nữ.
  • Địa Không hãm địa: Ích kỷ, tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người từ tật xấu của mình, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.
Công Danh Tài Lộc
Sao Địa Không cho dù đắc địa cũng không bảo đảm trọn vẹn và lâu dài công danh và tài lộc. Sự nghiệp sẽ hoạch phát nhưng hoạch phá nghĩa là tiến đạt rất nhanh chóng song tàn lụi cũng lẹ. Uy quyền và tiền bạc phải gặp nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý lớn thì hoặc không hưởng được lâu, hoặc phải có lần phá sản, lụn bại.
Nếu hãm địa, nhất định phải cực kỳ nghèo khổ, vất vả, không có sự nghiệp và sinh kế để nuôi thân. Sao Địa Không giáp Mệnh cũng liên lụy ít nhiều đến bản thân, công danh, tài lộc như phải vất vả, tha phương lập nghiệp, bị mưu hại, trộm cắp.
Phúc Thọ Tai Họa
Đắc địa: Cuộc đời phải vất vả cực nhọc, tuy tai họa tiềm tàng, nhưng không mấy hung hiểm. Dù sao, phải chịu nhiều cảnh thăng trầm, khi vinh, khi nhục. Nếu gặp phải sát tinh, thì sự phá hoại dễ dàng phát tác mau chóng.
Hãm địa: Địa Không ví như một nghiệp chướng bám vào vận mệnh con người, có ảnh hưởng đa diện và nặng nề, cụ thể như:
  • Bị tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng.
  • Hung họa nhiều và nặng nề.
  • Nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn.
  • Yểu mạng.
Những Bộ Sao Tốt
Địa Không đắc địa gặp Thiên Tướng, Thiên Mã, Hóa Khoa: Những sao này thủ Mệnh là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly.
Địa Không đắc địa với phi thường cách: Phi thường cách hoặc gồm Tử Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ. Đây là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, để danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế.
Những Bộ Sao Xấu
  • Địa Không với Thiên Hình, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.
  • Địa Không, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa.
  • Địa Không, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.
  • Địa Không (Kiếp) Phục Binh, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Gian phi, trộm cướp, du đãng.
  • Địa Không, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ mất sớm, chết sớm, chết thảm, bị hình tù, ly cách.
  • Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phúc Đức
  • Sao Địa Không đắc địa, thì hưởng lộc một thời.
  • Sao Địa Không hãm địa, chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện, giòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì một bệnh nan y.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Điền Trạch
  • Địa Không đắc địa, có điền sản một dạo, nhưng phải mua đi bán lại luôn.
  • Địa Không hãm địa, vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập ...) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Quan Lộc
  • Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật.
  • Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến.
  • Bị mất chức ít nhất một lần.
Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Nô Bộc
  • Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ.
  • Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt.
  • Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài làm ăn vất vả, phải bon chen, đôi khi có sựï gây gỗ, bực mình.
  • Công danh vất vả, làm ăn lúc được lúc không, làm nghề cực nhọc.
  • Tình cảm bạc bẽo, có số ly hương, đi xa, mồ côi, nếu không thì gia đạo cũng ly tán, xa cách.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tật Ách
Sát tinh này có rất nhiều đặc tính bệnh lý, hầu hết là rất nặng. Nó gây thương tàn cho bộ phận cơ thể đi kèm, dù sao đó chỉ xung chiếu hay bàng chiếu. Cuộc đời hay gặp tai nạn, trắc trở, bệnh khó chữa, có ám tật.
  • Địa Không, Thiên Đồng: Ruột dư phải mổ, hay bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn.
  • Địa Không, Đế Vượng: Gãy xương sống, sái xương sống.
  • Địa Không, Hỷ Thần: Bệnh trĩ kinh niên hay bệnh mụn nhọt lớn ở mông.
  • Địa Không, Phá Toái: Đau yết hầu, ung thư cổ họng.
  • Địa Không, Thai: Bào thai chết trong bụng mẹ, mẹ cố ý phá thai.
  • Địa Không, Hóa Kỵ: Ngộ độc bị phục độc.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tài Bạch
  • Địa Không nếu đắc địa: thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa trữ, buôn bán đồ quốc cấm).
  • Địa Không nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tử Tức
  • Không con, hiếm muộn, ít con, phải ở xa con cái.
  • Sát con rất nhiều.
  • Con du đãng, đĩ điếm không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy.
  • Con phá sản nghiệp cha mẹ.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phu Thê
Có những ý nghĩa sau:
  • Sát phu, sát thê, góa bụa bất ngờ.
  • Có thể không có gia đình.
  • Nếu có gia đình thì sát hay phải xa cách nhau lâu dài vì tai nạn xảy ra cho một trong hai người.
  • Phải hai, ba lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Huynh Đệ
Có những ý nghĩa sau:
  • Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán.
  • Có anh chị em dị bào, có người đau ốm bệnh tật, có tật nguyền, hoặc đoản thọ, chết yểu.
  • Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Địa Không bấy giờ giáp Mệnh).
Địa Không Khi Vào Các Hạn
Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, nhưng phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt, hoặc phải đi xa.
  • Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt:
  • Bị bệnh nặng về vật chất và tinh thần (lo buồn).
  • Bị mất chức, đổi chỗ vì kỷ luật.
  • Bị hao tài, mắc lừa, mất của, thất tình.
  • Bị kiện cáo.
  • Bị chết nếu gốc nhị Hạn xấu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Địa Không

Kiến thức phong thủy. Làm như thế nào để người yêu có thể quay trở lại –

Tôi đã chia tay người yêu cách đây hai tháng và tôi đang muốn quay trở lại với anh ấy,… Tôi có thể làm gì để anh ấy tha thứ và quay trở lại với tôi? Kiến Thức Phong Thủy Câu hỏi: Tôi đã chia tay người yêu cách đây hai tháng và tôi đang muốn quay trở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tôi đã chia tay người yêu cách đây hai tháng và tôi đang muốn quay trở lại với anh ấy,… Tôi có thể làm gì để anh ấy tha thứ và quay trở lại với tôi?

Kiến Thức Phong Thủy

Câu hỏi: Tôi đã chia tay người yêu cách đây hai tháng và tôi đang muốn quay trở lại với anh ấy. Tuy nhiên, mỗi khi gặp lại là chúng tôi cãi nhau kịch liệt và không muốn gặp nhau nữa. Anh ấy nói rằng muốn quên tôi và không muốn nói chuyện với tôi. Trước đây, chúng tôi rất yêu nhau và tôi không thể nào không nghĩ về anh ấy. Nguyên nhân dẫn đến chia tay là tôi đã nói một điều không đúng về anh ấy cho người bạn của anh ấy nghe. Thế là, anh ấy đã không tha thứ cho tôi. Tôi có thể làm gì để anh ấy tha thứ và quay trở lại với tôi?

Trả lời: Tại sao bạn không viết một lá thư xin lỗi rồi gửi cho anh ấy, đồng thời nói rằng bạn thực sự mong muốn anh ấy quay trở lại. Ở mặt sau của lá thư, bạn đặt một chấm đỏ có đường kính khoảng 1cm ở giữa. Điều này sẽ khiến cho lá thư có khả năng thuyết phục cao hơn. Ngoài ra, bạn có thể đặt ảnh của mình đối diện với ảnh của anh ấy rồi kẹp vào giữa hai miếng gương. Điều này có thể giúp anh ấy hiểu và tha thứ cho bạn.

Loi-ich-cua-mau-tim-theo-phong-thuy1


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức phong thủy. Làm như thế nào để người yêu có thể quay trở lại –

6 thuật phong thủy đánh bay mọi vận xui

Nếu gia chủ gặp đã đang và sẽ gặp điều xui xẻo thì hãy tham khảo bài viết về 6 thuật phong thủy tránh vận xui dưới đây
6 thuật phong thủy đánh bay mọi vận xui

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu gia chủ đã, đang và sẽ gặp điều xui xẻo thì hãy tham khảo bài viết dưới đây, chỉ với 6 cách theo phong thủy đơn giản sẽ "đánh bay" mọi vận xui.


6 thuat phong thuy danh bay moi van xui hinh anh
 
1. Gia chủ đặt những hạt đậu đỏ mẩy vào trong chiếc túi gấm màu đỏ, sau đó đặt túi gấm dưới gối, cách tuần thay túi mới.

2. Dùng nước trà hoa bưởi để rửa tay, rửa chân hoặc toàn thân để xua đuổi vận xui

3. Gia chủ cầm quả trứng sống, sau đó hút hết lòng trắng trứng và lòng đỏ trứng, tránh việc để miệng vết nứt trên vỏ trứng quá to. Tiếp theo, gia chủ nhuộm đỏ vỏ trứng, bỏ mấy sợi tóc và chút ít móng tay đặt vào trong vỏ trứng, lấy mẩu giấy nhỏ màu đỏ bịt kín vết nứt trên vỏ trứng. Để đánh bay những điều xui xẻo, gia chủ cần thả vỏ trứng trên tại dòng sông hoặc dòng suối.

6 thuat phong thuy danh bay moi van xui hinh anh 2
 
4. Gia chủ chuẩn bị vỏ trứng rỗng, vỏ trứng cần phải được dùng nước sạch để rửa và phơi khô, sau đó trong mỗi vỏ trứng gia chủ vẽ một điểm màu đen. Vào đêm có trăng, gia chủ giẫm nát vỏ trứng và niệm: "Vận xui mau đi, vận xui mau đi", lặp đi lặp lại 6 lần, và để mảnh vỡ của vỏ trứng qua đêm. Đến ngày thứ 2, gia chủ dùng mảnh giấy đỏ để bọc lại những mảnh vỡ, tiếp theo chôn chúng tại dưới các gốc cây tại bốn phía và dùng hòn đá nhỏ đậy lại.

5. Nếu gia chủ cảm thấy vận xui sắp đến hoặc chuẩn bị đến những nơi không may mắn, thì tốt nhất nên đặt trong túi áo hoặc túi quần một mảnh vải đỏ.
 
6. Đối với những người gặp vận xui sau khi chuyển nhà mới thì cần phải dọn dẹp nhà sạch sẽ, trải mảnh giấy trên sàn nhà, dùng hòn đá màu vàng nhẵn (hoặc có thể nhuộm vàng đá) đặt vào giữa tờ giấy, trên hòn đá đặt chút gạo, bốn góc của tờ giấy để 4 loại ngũ cốc (lúa mì, đậu, bo bo, kê), sau đó bọc lại giấy và các đồ vật đặt trên đó, để vào trong chiếc hộp nhỏ, đặt bào ban lễ. Nhờ cách làm này, thần Ngũ cốc sẽ đến và mang lại vận may cho gia chủ.

Tham khảo tiếp bài viết: Mẹo phong thủy hóa giải vận xui hiệu quả bất ngờ
 
Chi Nguyễn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 thuật phong thủy đánh bay mọi vận xui

Bài trí tượng ông Thọ, đào tiên để khỏe mạnh và sống lâu

Bài trí hình tượng ông Thọ trong nhà là một trong những cách tốt nhất giúp các thành viên trong gia đình bạn khỏe mạnh.
Bài trí tượng ông Thọ, đào tiên để khỏe mạnh và sống lâu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sang năm mới mọi người thường chúc nhau tài lộc dồi dào, gia đình hạnh phúc. Với người cao tuổi thì thì điều mà mọi người muốn nghe nhất là là lời chúc sức khỏe, sống trường thọ cùng con cháu.

Tượng ông Thọ

Trưng bày tượng ông Thọ trong nhà đem lại may mắn cho gia chủ

Biểu tượng phổ biến nhất của tuổi thọ chính là Thọ Tinh Công, một trong tam tượng Phúc Lộc Thọ mà chúng ta hay trưng bày trong nhà. Người xưa quan niệm rằng, quà mừng thọ cho ông bà cha mẹ không có gì ý nghĩa hơn là bức tượng ông Thọ.

Bài trí tượng ông Thọ trong nhà là một trong những cách tốt nhất giúp các thành viên trong gia đình bạn khỏe mạnh.

Trái đào

Theo truyền thuyết của người Trung Quốc, cây đào tiên thường được trồng ở phía Tây của thiên đình và phải hàng ngàn năm mới đơm hoa kết quả. Đây được xem là loại hoa quả biểu trưng cho sự bất tử và hôn nhân gia đình.

Theo quan niệm của người xưa, nếu được ăn đào tiên chắc chắn sẽ sống lâu. Đeo những miếng gỗ nhỏ lấy từ cây đào tiên cũng có khả năng giúp chống lại bệnh tật vì chúng có tác dụng như những miếng bùa hộ mệnh đặc biệt. Trong buổi lễ thành hôn, người ta hay trưng bày hình ảnh các quả đào như một lời chúc phúc cho cô dâu và chú rể.

Vào dịp tết, con cháu cũng thường dâng tặng ông bà, cha mẹ quả đào để mừng tuổi và mong những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với người thân yêu của mình.

(Theo Doanhnhan360)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí tượng ông Thọ, đào tiên để khỏe mạnh và sống lâu

Cách sử dụng vật liệu tương ứng với Ngũ hành

Trong phong thủy nhà ở, Ngũ hành không chỉ hiện diện ở màu sắc, vật trang trí mà cả ở ngay chính vật liệu xây dựng. Dưới đây là cách phân biệt các vật liệu
Cách sử dụng vật liệu tương ứng với Ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy nhà ở, Ngũ hành không chỉ hiện diện ở màu sắc, vật trang trí mà cả ở ngay chính vật liệu xây dựng. Dưới đây là cách phân biệt các vật liệu mang ngũ hành tương ứng và một số cách ứng dụng để bạn đọc tham khảo.


Cach su dung vat lieu tuong ung voi Ngu hanh hinh anh
 
Hành Kim
Vật liệu mang hành Kim như sắt, thép, inox và đá cứng (đá hoa cương) là những vật liệu thông dụng trong kiến trúc. Chúng có ưu thế đẹp, bền, lại mang năng lượng dương giúp khí dễ lưu chuyển.
 
Đối với những khu vực cần sự năng động như văn phòng công sở, phòng làm việc, phòng khách công ty,… sử dụng những chất liệu này là sự lựa chọn phù hợp. Các đồ dùng bằng kim loại như thép, crôm,… làm tăng tốc độ lưu chuyển của khí. Bề mặt bóng loáng gợi lên tính hiệu quả và hành động, trở nên có ích trong nhà bếp và các khu vực mà năng lượng ứ đọng như nhà tắm, nhà vệ sinh. 
 
Còn phòng ngủ, phòng khách gia đình thì nên hạn chế vật liệu hành Kim vì tạo cảm giác lạnh lẽo, cô độc, không tốt cho hạnh phúc gia đình.
 
Đối với các không gian cần tăng cường đặc biệt về hành Kim hoặc hành Kim hợp với tuổi của gia chủ thì có thể sử dụng nhiều hơn các vật liệu thuộc hành này. Có thể sử dụng bộ số 4, ví dụ 4 thanh inox. Tập trung dùng các vật liệu Kim ở hướng Tây và sử dụng màu trắng.
 
Hành Mộc Vật liệu mang hành Mộc thường có nguồn gốc từ thiên nhiên như gỗ, tre, mây, nứa,… Đối với những căn phòng hay khu vực cần sự yên tĩnh, thư thái như phòng ngủ, phòng thờ nên sử dụng các vật liệu mang tính âm như gỗ, mây, tre,… Những vật liệu này sẽ cho bạn cảm giác tĩnh tâm, yên bình và tốt cho sức khỏe.
 
Đối với các không gian cần tăng cường đặc biệt về hành Mộc hoặc hành Mộc hợp với tuổi của gia chủ thì có thể sử dụng nhiều hơn các vật liệu thuộc hành này. Sử dụng bộ số 3, ví dụ 3 tấm thảm sợi, 3 tấm rèm vải, cửa sổ gấp 3 cánh. Có thể tập trung dùng các vật liệu Mộc ở hướng Đông và sử dụng màu xanh lục cho các chất, vật liệu.
 
Hành Thủy Kính thuộc hành Thủy hiện nay được sử dụng phổ biến trong các công trình cao ốc và thiết kế cửa sổ. Tránh dùng kính làm bậc cầu thang vì chúng không có tác dụng giữ và dẫn khí. Kính được sử dụng trong thiết kế bàn ăn, bàn trà, bàn làm việc nên dùng kính màu.
 
Đối với các không gian cần tăng cường đặc biệt về hành Thủy hoặc hành Thủy hợp với tuổi của gia chủ thì có thể sử dụng nhiều hơn các vật liệu thuộc hành này. Nên dùng bộ số 1, ví dụ 1 cửa sổ kính. Tập trung sử dụng các vật liệu Thủy có màu đen ở hướng Bắc.
 
Hành Hỏa Trong tự nhiên, những vật liệu mang hành Hoả không nhiều, có thể nhận biết chủ yếu qua sắc đỏ của vật liệu. Những vật liệu nhân tạo như nhựa mang tính Hỏa vì được làm ra bằng các phương pháp xử lý nhiệt. Ngoài ra, gạch ngói có màu đỏ và được xử lý qua nhiệt cũng có thể coi là mang tính Hỏa.
 
Đối với các không gian cần tăng cường đặc biệt về hành Hỏa hoặc hành Hỏa hợp với tuổi của gia chủ thì có thể sử dụng nhiều hơn các vật liệu thuộc hành này. Dùng bộ số 2, ví dụ 2 bồn rửa nhựa. Tập trung bố trí các vật liệu Hỏa màu đỏ ở hướng Nam.

Hành Thổ Mọi hành trong phong thủy sau khi sinh vượng đều quy về Thổ khí. Với đặc tính như vậy, những vật liệu có nguồn gốc từ đất như gạch, gốm, sứ, đá ốp lát,… mang tính Thổ tạo cho con người cảm giác tin cậy, an toàn, bình yên. 
 
Vật liệu mang Thổ khí rất dễ trong việc sắp đặt và trang trí trong nhà. Với những ngôi nhà có giếng trời ở khoảng giữa (trung cung mang hành Thổ) việc dùng nhiều vật liệu Thổ rất tốt. Các loại đá ốp lát thuộc hành Thổ mang lại cảm giác vững chắc cũng thích hợp để lát cầu thang hay sử dụng làm mặt bếp nấu.
 
Đối với các không gian cần tăng cường đặc biệt về hành Thổ hoặc hành Thổ hợp với tuổi của gia chủ thì có thể bố trí nhiều hơn các vật liệu thuộc hành này. Nên dùng bộ số 5, ví dụ 5 gạch ốp thành một cụm trang trí. Tập trung sử dụng các vật liệu Thổ màu vàng ở trung tâm nhà.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách sử dụng vật liệu tương ứng với Ngũ hành
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd