Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem vận mệnh người tuổi Ngọ mệnh Thổ

Người tuổi Ngọ mệnh Thổ là người sinh năm Canh Ngọ 1930, 1990...
Xem vận mệnh người tuổi Ngọ mệnh Thổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Đa số người tuổi Ngọ mệnh Thổ thường khá hoạt bát, năng động, có ý chí gây dựng sự nghiệp. Tuy nhiên, không ít người trong số họ lại thiếu thực tế khi xây dựng kế hoạch cho tương lai. Họ đề ra mục tiêu quá lớn, vượt ngoài năng lực thực tế của bản thân.

Mang tính cách chung của người tuổi Ngọ, họ thích sự tự do. Họ còn là người thành thật và đáng tin cậy. Tuy rất có chí hướng nhưng nhược điểm của họ là không hết mình trong công việc. Một số người có tâm lý đợi thời cơ đến với mình, vì thế ít chịu chủ động trong công việc và cuộc sống.

Nếu được sao tốt tương trợ, họ có thể vượt qua mọi khó khăn để rèn luyện bản thân, xác lập chí hướng và có được cả danh lẫn lợi. Nếu không được sao tốt chiếu mệnh, họ thường khá lúng túng khi đối mặt với khó khăn trong cuộc sống.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem vận mệnh người tuổi Ngọ mệnh Thổ

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Cùng tìm hiểu về đặc tính của bộ đôi sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ. Sao Thiên Thọ thuộc dương thổ, Sao Thiên Tài thuộc âm mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Sao Thiên Tài thuộc âm mộc, chủ về tài năng, nếu đóng tại cung thân, mệnh, tài, quan, phúc thì đều có lực, có thể phát huy tài năng sở trường. Sao Thiên Tài đóng tại cung thân, mệnh thì thông minh, cơ trí, đa tài đa nghệ, có tinh thần chính nghĩa, đa tình, có lòng nhiệt tình với công ích. Sao Thiên Tài ưa gặp cung mệnh, thân, quan lộc hợp với những công việc mang tính khởi đầu, phân giải và phải dự trù hoạch định. Nếu như có lục cát tinh Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội chiếu thì có cả tài lẫn danh. Nếu gặp sao Thiên Cơ miếu vượng thì càng thông minh cơ trí, phản ứng nhanh nhạy, có tài nghệ, nếu gặp sao Thiên Cơ, Thiên Lương, chủ về trường thọ, rất có trí tuệ, nếu gặp thêm sao Thiên Thọ thì càng linh nghiệm, gặp hung tinh xung phá, dễ rơi vào tình trạng có tài nhưng không có đất dụng võ.

Sao Thiên Thọ thuộc dương thổ, là thọ tinh, chủ về trường thọ, ưa nhập cung mệnh, thân, phúc đức hoặc đồng cung với thọ tinh Thiên Lương, càng chủ về trường thọ. Sao Thiên Thọ nhập miếu tại hai cung Dậu, Tuất thì lại càng cát tường. Sao Thiên Thọ nhập cung thân, mệnh tính cách thật thà đôn hậu, chăm chỉ chín chắn, khiêm tốn và lịch sự, chịu khó chịu khổ làm việc cẩn thận. Đại hạn hoặc lưu niên gặp nó thì mọi việc đều cát lợi.

Sao Thiên Tài chủ về trí tuệ hơn người, có sở trường phân tích, suy luận có thể đoán trước thời cơ, có bản năng và trực giác linh động. Sao Thiên Thọ không thích tranh đua, không thích xen vào việc của người khác, tính cách bền bỉ và kiên trì, chín chắn vững vàng, có thể giảm bớt khó khăn, trắc trở của đời người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay

Tình yêu đã mất, thông minh tự nhiên tụt xuống còn con số 0, cùng xem thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất là khi nào nhé.
Thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình yêu đã mất, thông minh tự nhiên tụt xuống còn con số 0, bao nhiêu tổn thương, bao nhiêu đau đớn vẫn như con thiêu thân lao đầu vào lửa. Thậm chí dù bị coi thường cũng chẳng may may lùi bước, đặc biệt là với những cô nàng đa sầu đa cảm, yếu đuối từ nội tâm. Cùng xem thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất là khi nào nhé.

Thoi diem 12 chom sao nu dau kho nhat khi chia tay hinh anh
 

Bạch Dương: chìm trong bóng tối 

  Khi rơi vào lưới tình, Bạch Dương dường như quên mất đi chí tiến thủ nhất quán, cả ngày chìm đắm trong cảm xúc bi thương, thậm chí còn dùng rượu giải sầu nhưng “nâng chén tiêu sầu càng sầu thêm”. Một khi đêm tối ập đến Dương Dương sẽ bọc mình trong nỗi đau tột cùng, mặc cho bóng tối nuốt trọn mình, mặc cho hồi ức tàn phá.   Lúc này, những kỉ niệm như thước phim quay chậm, từ từ hiển hiện trong đầu Bạch Dương, biết rõ mối tình đã mất, không thể quay trở lại nhưng vẫn không nhịn được nghĩ về nó khiến vết thương càng ngày càng lớn.
Xem thêm bài viết Những chòm sao nữ thực tế khiến đàn ông phát cuồng
 

Kim Ngưu: chờ đợi hết yêu

 

Từ trước đến nay Kim Ngưu là chòm sao chung thuỷ, làm việc gì cũng rất chú tâm nhất là trong chuyện tình cảm. Cộng với tính cách bướng bỉnh khiến cho cô nàng không thể chấp nhận rằng mối tình của mình đã dễ dàng chấm dứt như vậy. Ngay sau khi lời chia tay nói ra, cô ấy sẽ cuống cuồng tìm cách theo dõi đối phương.   Không màng tới bản thân, không quan tâm danh dự, Ngưu chan cứ liên tiếp gửi tin nhắn mong người ấy hồi đáp, nhát gan và thấp kém như vậy khiến cô ấy đánh mất chính mình. Thật ra, không phải Kim Ngưu không thể sống thiếu ai đó mà cô ấy chỉ muốn hết lòng hết dạ vì tình yêu cho tới giây phút cuối cùng.  

Song Tử: cam tâm làm người bình thường

  Khi 12 chòm sao nữ đau khổ nhất thì Song Tử là chòm sao khá bình tĩnh và tỏ thái độ tương đối bình thản. Nhưng phải là người thực sự hiểu mới rõ họ đau khổ, tuyệt vọng tới mức nào. Vốn là người luôn tràn đầy tự tin, lúc nào cũng đầy mê hoặc như cô gái ấy mà cũng có lúc cúi đầu, cam tâm tình nguyện làm một người bình thường chỉ để đối phương vui lòng.   Bao nhiêu hào quang, bao nhiêu hấp dẫn đều chẳng còn, chỉ còn lại một cô gái nhỏ sẵn sàng xuống bếp nấu cơm, sẵn sàng lẽo đẽo theo sau dẫu chẳng được đối phương chú ý. Cô nàng Song Tử bị vứt bỏ, dù trả giá thế nào cũng không hối hận, có lúc vì tình yêu mà thay đổi cả con người.  

Cự Giải: khóc khi nhớ về chuyện cũ

  Cự Giải nhìn qua cứng rắn, có thể bỏ qua hết thảy những tổn thương mà đứng lên bước tiếp nhưng trong sâu thẳm tâm hồn vẫn là người cực kì nhạy cảm, để chữa lành vết thương lòng sẽ mất khoảng thời gian lâu dài. Trước mặt mọi người lúc nào cũng tươi cười nhưng khi chỉ có một mình sẽ lặng lẽ khóc thầm.   Những kí ức lướt qua khi xem lại ảnh cũ, khi vô tình đi qua một con đường, vô tình tới một quá quen, vô tình nghe một bài hát có thể khiến Cự Giải khóc mãi không thôi. Phải thấy cô ấy những lúc như vậy mới biết tình yêu khiến người ta đau lòng tới mức nào.
Xem thêm bài viết Đừng dại mà đùa giỡn tình cảm của 4 chòm sao nữ ghê gớm
 

Sư Tử: bỏ qua tình yêu chân thành


Thoi diem 12 chom sao nu dau kho nhat khi chia tay hinh anh
 
Là chòm sao cao ngạo, Sư Tử thường đặt bản thân ở vị trí quá cao nên không thể bỏ qua sĩ diện, chỉ muốn người khác quỳ dưới chân mình. Có lúc rõ ràng biết bản thân làm sai nhưng vẫn miễn cưỡng mạnh miệng nói chia tay, hi vọng người ấy sẽ nhường nhịn, sẽ làm lành.    Nhưng tình yêu chân thành vụt quá, nỗi đau này không nói nên lời, ngoài mặt tỏ ra phóng khoáng mà đêm về thao thức khó ngủ, vô cùng hối hận. Vì mặt mũi mà kiên quyết không nói lời xin lỗi, vì mặt mũi mà tuột mất hạnh phúc, nhiều năm sau vẫn là nỗi tiếc nuối vô hạn.  

Xử Nữ: tự trách bản thân

  Chòm sao này thích ẩn giấu tâm tư, sau khi thất tình người khác không thấy cô ấy có điểm nào khác biệt nhưng thực chất nội tâm như nước sôi lửa bỏng từ lâu rồi. Chỉ là Xử Nữ âm thầm tự kiểm điểm lỗi lầm của mình, lúc trước đã ác miệng thế nào, đã khắt khe ra sao để đến nông nỗi chia tay.   Số lần tự trách mỗi ngày mỗi lúc một nhiều, mỗi lúc một gay gắt bởi trong lòng vẫn còn người đó, vẫn còn đoạn tình cảm đó, căn bản là không thể nào buông xuống được. Vì thế mà nặng nề, đau lòng, buồn phiền rất lâu.  

Thiên Bình: ôm hi vọng xa vời


 
Khi 12 chòm sao nữ đau khổ nhất họ thường cố gắng che giấu và âm thầm buồn một mình nhưng riêng cô nàng Thiên Bình thì hoàn toàn khác. Họ nhắc tới người yêu cũ mỗi ngày, thậm chí là mỗi giờ, thường xuyên kể lể những kỉ niệm trong quá khứ khiến bạn bè đều cảm thấy vô cùng phiền phức.    Cảm tưởng như trong lòng Bình nhi, người ấy chưa bao giờ là người cũ, chuyện ấy chưa bao giờ là chuyện cũ. Cố trốn tránh hiện thực, nuôi hi vọng xa vời rằng ngày mai hai người sẽ lại quay về bên nhau, sẽ lại ngọt ngào yêu thương.  

Hổ Cáp: ghen ghét dữ dội

  Thái độ của Hổ Cáp rất cực đoan, họ quan niệm không phải yêu tức là hận, không thể chia tay rồi vẫn làm bạn bè được. Sau khi chia tay mà đối phương đã tìm thấy người mới thì cô nàng sẽ cố tình phá hoại, xen vào để mối quan hệ đó chuyển biến xấu, phải đường ai nấy đi mới cam lòng.   Có lẽ vì trong lòng không quên được quá khứ, còn nuôi hi vọng sẽ có ngày tái hợp nên mới ghen ghét dữ dội như thế. Nhưng làm vậy đôi bên cùng bị tổn thương, tình nghĩa chẳng còn chút nào mà bản thân thì trăm ngàn đau khổ, liệu có đáng không.
Xem thêm bài viết Chòm sao nữ Hổ Cáp - độc dược của đàn ông
 

Nhân Mã: mượn danh bạn bè không rời đi

  Lúc nào cũng tỏ ra hào hiệp, phóng khoáng nhưng chung quy Nhân Mã vẫn chỉ là một cô gái nhỏ mà thôi. Vừa chia tay thì cô ấy cũng nỗ lực quên đi tất cả nhưng mãi vẫn không quên được thì sẽ che giấu tâm tình, chấp nhận ở bên người ấy dưới danh nghĩa bạn bè.   Cảm giác cùng người con trai mình yêu mến thảo luận xem cô này có xinh không, cô kia có đáng yêu không, làm thế nào để tán đổ cô này cô kia hẳn không dễ chịu gì. Nhưng Nhân Mã chỉ muốn bên người ấy, chấp nhận hết những đau buồn, chấp nhận hết những dẳn vặt, tự mình ôm mộng.   

Ma Kết: bán mạng vì công việc


Thoi diem 12 chom sao nu dau kho nhat khi chia tay hinh anh
 
Ma Kết thực sự rất khó yêu một người nên đã yêu ai là muốn gắn bó với người đó cả đời, trầm mặc mà kiên định. Khi tình yêu tan vỡ, nỗi đau này sâu sắc hơn bất kì ai. Trước mặt mọi người một câu cũng không nhắc tới, trái lại càng khiến người xung quanh cảm thấy lo lắng.   Ma Kết sẽ điên cuồng lao đầu vào công việc, liều mạng làm cho tới khi tê liệt cảm giác đau khổ. Thậm chí còn suy kiệt đổ bệnh, hành hạ bản thân thế cũng chỉ để quên đi một người. Không chống đỡ nổi hiện thực, không thể nào đón tiếp tương lai, chỉ còn cách mượn việc giải sầu.  

Bảo Bình: tiếp tục giấc mơ của hai người

  Bảo Bình là cô gái độc lập tự chủ, dù trong lòng tiếc nuối đến đâu cũng không cố bám lấy người ấy. Chỉ là một mình đi tới những nơi hai người từng hứa sẽ đi, một mình đi ăn những món hai người hẹn sẽ ăn, một mình làm những việc mà khi còn yêu nhau hai người định làm.    Một người hoàn thành giấc mơ của hai người, nhiều lần ôn lại những kỉ niệm cũ, vừa ngọt ngào vừa đau khổ. Những việc làm ấy giúp Bảo Bình hạnh phúc nhưng cũng là mũi dao đâm vào tim cô gái bé nhỏ chưa quên được quá khứ.

Xem thêm bài viết 3 cô nàng hoàng đạo khiến đàn ông hồn điên phách đảo
 

Song Ngư: bỏ tôn nghiêm để giữ tình yêu

  Khi 12 chòm sao nữ đau khổ nhất cũng không ai mất lý trí bằng Song Ngư, họ không thể tin rằng người mình yêu sẽ rời xa mãi mãi. Làm sao mà từ yêu thương tha thiết thành người dưng qua đường, làm sao mà quên được biết bao điều ngọt ngào hạnh phúc đã có cùng nhau.   Vì thế họ sử dụng mọi biện pháp để níu kéo, bày ra đủ trò để chứng minh tình yêu vẫn còn tồn tại giữa hai người, kể cả làm những điều rất mất mặt, rất khờ dại. Chấp nhất đánh mất tôn nghiêm nhưng người đó cũng chẳng mảy may đoái hoài, còn gì đau đớn tuyệt vọng hơn. 
4 chòm sao nữ ghê gớm, đánh ghen còn cay hơn ớt Lý do 3 chòm sao nữ đào hoa thích được đàn ông tán tỉnh? Những chòm sao nữ nhõng nhẽo, trở mặt như trở bàn tay
  Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay

Mơ thấy quân nhân: Cơ hội mới xuất hiện –

Quân nhân trong mơ là đại diện cho cơ hội mới. Mơ thấy quân nhân cho thấy trong tiềm ý thức của bạn tồn tại một tình cảm tôn trọng sâu sắc với họ, hay hy vọng mình sẽ trở thành một quân nhân trong hàng ngũ quân đội. Mơ thấy mình trở thành một quân nh
Mơ thấy quân nhân: Cơ hội mới xuất hiện –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quân nhân: Cơ hội mới xuất hiện –

Đặt tên cho con theo cách phân tích ý nghĩa của họ

Muốn đặt được tên đẹp để mọi người khen ngợi là chuyện không dễ. Nó không chỉ đòi hỏi kiến thức sâu rộng mà cần phải nhạy bén, dí dỏm, và khéo léo.
Đặt tên cho con theo cách phân tích ý nghĩa của họ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là một số cách đặt tên theo phân tích họ.

- Vương, Hoàng, Tôn... là những dòng họ quý phái, tương trưng cho vua chúa hay tầng lớp quý tộc. Một số tên gọi theo họ này như: Tôn Quỳnh Nga, Tôn Quý Hiên, Tôn Minh Anh, Tôn Hạnh Nguyên; Vương Trung Kiên, Vương Tuấn Nam, Vương Thế Nhân, Vương Mạnh Hiền, Vương Tôn Bảo, Vương Nga Thiên, Vương Lệ Thủy; Hoàng Thùy Ngân, Hoàng Trung Hiếu, Hoàng Kim Kha, Hoàng Cẩn Thụy, Hoàng Thanh Lam, Hoàng Nhân Khôi...

Dat ten cho con theo cach phan tich y nghia cua ho hinh anh
Họ Hoàng - quý phái, quý tộc, tượng trưng cho vua chúa

- Trần, Lê, Trịnh, Nguyễn... là những tên họ mang ý nghĩa các triều đại phong kiến thời xưa. Đây cũng là những họ phố biến nhất ở Việt Nam. Những tên gọi theo họ truyền thống này: Trần Minh Nhân, Trần Hữu Thuận, Trần Như Mai, Trần Kim Thanh, Trần Nhật Minh; Lê Ngọc Hân, Lê Minh Hoàng, Lê Thanh Mai, Lê Ngọc Quang, Lê Tuyết Mai, Lê Thanh Hằng; Trịnh Lệ Quyên, Trịnh Quang Nhân, Trịnh Thế Thành, Trịnh Huy Nhân, Nguyễn Cảnh Hoàng, Nguyễn Thế Bảo, Nguyễn Nhân Nghĩa, Nguyễn Lệ Hà, Nguyễn Hồng Hoa, Nguyễn Huệ Nhi, Nguyễn Thế Tôn, Nguyễn Cảnh Hoàn, Nguyễn Thế Kha...

- Một số tên họ nghe hay, biểu cảm như: Dương, Lý, Cao, Vũ, Chu, Lưu... Đây cũng là những họ có thể ghép với nhiều tên gọi khác nhau một cách đầy ý nghĩa. Những tên gọi mang họ này: Dương Thanh Nga, Dương Mạnh Quốc, Dương Thanh Hoa, Dương Xuân Nam, Dương Xuân Thủy, Dương Thanh Liêm; Lý Chiêu Hoàng, Lý Minh Anh, Lý Ngọc Hoa, Lý Thanh Xuân; Vũ Hiểu Minh, Vũ Xuân Lan, Vũ Mạnh Cường; Chu Thanh Sơn, Chu Hồng Minh, Chu Đức Thành, Chu Minh Huệ; Lưu Thanh Tâm, Lưu Nguyệt Minh, Lưu Thanh Mai, Lưu Ngọc Ánh, Lưu Quốc An, Lưu Mạnh Tuấn, Lưu Minh Trí...

Nói chung, nhận thức cơ sở phân tích nghĩa của họ có ảnh hưởng quan trọng đến cấu tứ và cách kết hợp, tạo ra tên gọi hợp lý. Chính vì vậy, phân tích kết cấu của họ là cơ sở đặt được những tên hay, tên đẹp.

Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con theo cách phân tích ý nghĩa của họ

Mơ thấy sát sinh với bệnh nhiễm trùng sinh dục –

Trong các tài liệu nói về những phụ nữ bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục, hầu như đều nói rằng, ai nằm mơ cũng thấy mình giết nhiều động vật. Hành vi này là một loại cân bằng tâm lý trong tiềm thức của cá nhân. Đây là giấc mơ được một phụ nữ kể lại: "H
Mơ thấy sát sinh với bệnh nhiễm trùng sinh dục –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy sát sinh với bệnh nhiễm trùng sinh dục –

Thọ, yểu qua tướng người

Tướng người trường thọ Tướng người trường thọ phải hội đủ tối thiểu bảy điều kiện sau đây : - Lông mày phối hợp thích nghi với râu và tóc, càng về già càng dài lại là dấu hiệu tốt. Tuy nhiên, dưới 30 tuổi mà lông mày đột nhiên dài ra một cách bất thường lại là chứng yểu mạng - Tai có Luân Quách rõ ràng, lớn và dầy, rắn chắc, sắc tươi nhuận - Sống mũi (Phần Niên thượng, Thọ thượng) đầy và có thịt - Nhân trung sâu và rộng - Răng chắc chắn - Tiếng nói rõ ràng, vang dội - Thần khí sung túc
Thọ, yểu qua tướng người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài ra, những dấu hiệu sau đây cũng liên quan khá mật thiết tới việc giải đoán thọ mạng:- Cổ phía dưới có thêm lớp da trễ xuống vai ( trường hợp khí người đứng tuổi và mập ).- Nếu là lộ hầu thì âm thanh phải trong trẻo và cao- Xương Lưỡng quyền vững vàng và ăn thông lên ngang phía- Xương hai bên đầu phía trên và sau tai nổi cao rõ rệt- Ngũ nhạc đầy đặn và đúng cách tục- Đến tuổi trung niên ( khoảng ngoài 30 tuổi ) Tai mọc lông dài hoặc Lông mày bắt đầu mọc dài và sắc thái tươi nhuận- Lưng rộng, bụng dầyNgười có đầy đủ tất cả các điều kiện kể trên chắc chắn là tướng trường thọ trong trường hợp bình thường.
Tướng người non yểu
Một cá nhân bị xem là tướng non yểu nếu đồng thời phạm bảy khuyết điểm sau đây :
- Lông mày đẹp đẽ về hình thức nhưng hỏng về thực chất ( chẳng hạn sợi thô vàng, sắc khô héo ), Lông mày mọc xệ xuống phía dưới mi cốt, dáng vẻ lạnh lẽo.- Tai nhỏ, úp xuống phía trước mặt, Tai quá mềm và sắc không xạm, tai quá mỏng, nhĩ căn bạc nhược.- Mũi gãy khúc, Sơn căn gập xuống, Chuẩn đầu nhỏ nhọn, khiến mũi trở thành liệt thế.- Đầu nhỏ, cổ dài, trán nhỏ nhọn và nổi gân xanh, thiếu niên mà đi hoặc ngồi co đầu rụt cổ.- Nhân trung ngắn nông cạn- Tiếng nói đứt đoạn, giọng nói gấp mà hời hợt như người thiếu hơi, âm điệu buồn tẻ như người không có sinh khí.- Ánh mắt đờ đẫn như kẻ si ngốc hoặc người ngái ngủ, ngồi thì lưng như gục ngã, đứng nhìn thì chân không có gân cốt, đi thì thân hình xiêu vẹo, bước chân thiếu vững vàng.
Tất cả những dạng thức trên đều là biểu hiện của “Thần suy nhược, hôn ám đoản xúc” nên không thể nào sống quá 50 tuổi. Bởi lẽ đó, có người tuy về hình tướng rất đẹp đẽ phương phi mà chết yểu chỉ vì khí chất không quân xứng.
Ngoài cách cục tổng quát về non yểu kể trên, tác giả Phong Vân Tử trong cuốn Giám Nhân Thuật còn liệt kê một vài hạn tuổi non yểu với một số hiệu đặc biệt rất dễ nhận xét như sau :
a ) Chết yểu trong vòng 10 tuổi trở lại : Phàm tướng người non yểu trong tuổi trên được thể hiện qua đầu và trán nhỏ quá mức so với thân mình, trán nổi gân xanh quá rõ rệt, phía sau đầu xương bị lõm xuống. b ) Chết yểu trong vòng 20 tuổi trở lại : Tác người lớn con mà đầu lại nhỏ bé cộng thêm với tiếng nói quá nhỏ là tướng khó sống qua năm 15 tuổi. Tai mỏng như giấy, nhĩ căn bạc nhược, da mỏng và bóng như bôi dầu khó vượt qua quãng 16, 19 tuổi, Mắt lồi mà lòng đen ít, lòng trắng nhiều, nhĩ căn xạm đen, tai mỏng và hướng về phía trước, khó sống qua tuổi 20.
c ) Chết yểu trong vòng 30 tuổi : Lông mày ngắn, mặt ngắn không thọ quá 25 tuổi. Mày thưa thớt, xâm phá Aán đường, mắt không có thần, môi xám đều là tướng đoản thọ trong vòng 26 tuổi. Mắt nhỏ, quyền thấp, xương thô, thịt teo mà hạ đình quá dài nhọn: không quá 27 tuổi. Lông mày giao nhau mà mắt thoát thần, môi vẩu mà môi trên lại ngắn, da mặt quá mỏng đều là tướng khó sống được quá 30 tuổi. 
d ) Chết yểu trong vòng 40 tuổi : Mắt lồi, lông mày ngắn, mà đại các quá dài không tương xứng với khuôn mặt khó sống qua 32 tuổi. Mắt thì lúc như lộ chân quang, lúc thì lại như chìm xuống. Lông mày vừa thô vừa ngắn lại thêm hạ đình dài hẹp: không quá 34 tuổi. Mắt lộ mà lộ hầu, xương nhỏ mà người mập: không quá 36 tuổi. Mắt lộ hung quang hừng hực, tính tình thô bạo thì dẫu mũi cao, sơn căn không gẫy khúc thì cũng chỉ đến năm 39 tuổi khó tránh được số trời. 
e ) Tướng mạng vong trong khoảng 50 tuổi : Con người quá 50 tuổi mà chết thì theo câu nói vẫn thường truyền tụng “nhân sinh thấp thập cổ lai hy" không còn gọi là yểu tử nữa mà nên gọi là mạng vong hay thọ chung. Thông thường, kẻ sống mũi không ngay ngắn (có chiều hướng lệch sang bên trái hay bên phải ) ít khi sống quá 42 tuổi. Mắt nhỏ, mày co rút lại không tương xứng với khuôn mặt, sơn căn lại đầy đặn thường sống đến khoảng 42, 44 tuổi. Bắt đầu phát phì mà thần khí lại có vẻ co rút thì khó qua được tuổi 49 và 50. 

1) Nhân tướng học & tiên liệu vận mạng
2) Ứng dụng Nhân tướng học vào việc xử thế
3) Tướng Phát  Đạt
4) Tướng Phá Bại
5) Thọ, Yểu qua tướng  người
6) Đoán tướng tiểu nhi
7) Phu Luân về tướng Phụ nữ
8) 36 tướng hình khắc
9) Những tướng cách phụ nữ
10) Nguyên lý Âm Dương Ngũ hành
11) Ứng dụng của Âm Dương trong Tướng Học
12) Tương quan giữa Sắc và con người
13) Ý niệm Sắc trong tướng học Á Đông
14) Bàn tay và tính tình
15) Quan điểm của  Phật giáo về vấn đề xem Tử Vi - Bói Toán


(Trích Lược Tử Vi : Tuổi Mùi,  năm nay số mệnh ra sao? 12 Con Giáp và những đặc tính)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thọ, yểu qua tướng người

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy trong tử vi, hãy cùng thảo luận xem lá số tử vi của bạn có thuộc cách này không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Cách Làm Quan và những sao Qúy

Thảo luận về Cách Làm Quan và những sao Qúy trong khoa tử vi:

1.Các chính tinh có nghĩaquan lộc trực tiếp:

Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý.  Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.

2.Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp:

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng  và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.

3.Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:

Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ởThìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, ĐườngPhù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp  và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:

Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi.  Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ.  Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắcđịa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thờithế, hoàn cảnh:

Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hayHóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhâ sự trợ giúp:

Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền  của thuộc hạ.

4.Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:

Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa:báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm:giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách):văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:

Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công  danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp  với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

 

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.

5.Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:

Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.

 

Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa.  Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

 

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách Làm Quan và những sao Qúy

Tìm may mắn cho người tuổi Ất Hợi

Tuổi Ất Hợi (mệnh Hỏa, sinh năm 1995) cuộc đời gặp nhiều may mắn, học hành đỗ đạt, từ 22 tuổi đã có cuộc sống an nhàn, 39 tuổi phát tài, phát lộc, về già giàu
Tìm may mắn cho người tuổi Ất Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: có, sung sướng.

 
Những tuổi đại kỵ với tuổi của nam Ất Hợi là: Mậu Dần, Giáp Thân, Canh Dần, Nhâm Thân; với nữ là: Nhâm Thân, Canh Thân.

Các tuổi khó khăn nhất trong cuộc đời nữ Ất Hợi là: 23, 27, 30, 35; ở nam là: 28, 31, 32, 33, 42.

Tính cách: Là người sống nội tâm, giàu tình cảm, ôn hòa, tính tình ngay thẳng, bộc trực, không chịu luồn cúi người khác.

Nữ Ất Hợi nhạy cảm, ưa chuộng hình thức. Nam tuổi này hay tự ái, ảnh hưởng không tốt tới các mối quan hệ.

Tình duyên: Tuổi Ất Hợi đường tình duyên tốt đẹp, vợ chồng hòa hợp, vui vẻ.

Nữ sinh vào các tháng: 4, 9, 12; nam sinh vào các tháng: 2, 3, 9 tình duyên bất ổn, phải trải qua nhiều thay đổi mới có được hạnh phúc.

Tuổi này nên tránh kết hôn với các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ để cuộc sống không phải chịu bất hạnh, nghèo khó.

Công danh sự nghiệp: Tuổi Ất Hợi năm 18 tuổi thi cử đỗ đạt, thành danh, gặp nhiều may mắn. Từ 35 tuổi sự nghiệp vững chắc, có địa vị xã hội, công thành, danh toại.

Tuổi này nên kết hợp với các tuổi: Đinh Sửu, Canh Thìn, Quý Mùi việc làm ăn sẽ phát đại, thuận lợi.

Tiền bạc: Tuổi Ất Hợi tài lộc lên xuống thất thường, 38, 39 tuổi gặp nhiều may mắn trong làm ăn, kinh doanh, tiền bạc dồi dào, về già giàu có, sung sướng.

(Theo 12 con giáp, tính cách con người qua năm sinh)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Ất Hợi

Những người thế nào được Thần May mắn phù hộ

Sở hữu cả hai đặc điểm là dái tai dày và tai áp sát vào đầu là điều mà ai cũng phải mơ ước, vì đây là tướng của người vô cùng may mắn trong cuộc sống.
Những người thế nào được Thần May mắn phù hộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



1. Trán cao và rộng
  Đặc điểm trán rộng, cao, nhẵn không những tạo cho khuôn mặt nét phóng khoáng, thông minh và dễ gây thiện cảm mà còn mang lại nhiều may mắn cho chủ nhân. Đa phần những người này được sinh ra trong gia đình quyền quý hoặc lễ giáo nên rất biết cách cư xử khéo léo và hài hòa với mọi người xung quanh. Chính điều đó giúp họ luôn vượng vận quý nhân, đi tới đâu cũng có người giúp đỡ nên luôn gặp may trong mọi tình huống.
 
Ngoài ra, người này có đời sống tình cảm phong phú, cách suy nghĩ phóng khoáng nên hiếm khi thấy họ trầm tư lo lắng về điều gì đó, trái lại lúc nào vẻ mặt cũng tươi rói. Thần May mắn luôn mỉm cười với những người có lối sống lạc quan như vậy.

Nhung nguoi the nao duoc Than May man phu ho hinh anh
Ảnh minh họa
  2. Khóe  miệng rộng, nụ cười rạng rỡ   Thông thường chủ nhân của tướng miệng rộng và có nụ cười rạng rỡ gặp nhiều may mắn trong công việc và tình cảm. Nụ cười được xem là điểm nhấn trên khuôn mặt, có vai trò thu hút và tạo thiện cảm với đối phương.   Bên cạnh đó, chưa cần xét đến tính cách, thói quen, bạn đã được điểm cộng khi sở hữu nụ cười tỏa nắng. Thậm chí, nó có thể làm tan chảy trái tim nhiều người, nên chuyện họ sẵn sàng ra tay giúp đỡ bạn cũng chỉ là việc nhỏ.   3. Đôi mắt to tròn, lông mày rậm, dài   Những người sở hữu đặc điểm cặp mắt to, lông mày dài rậm và lông mi cong được cho là rất có khí chất và kiên trì. Do đó, khi làm bất kì việc gì, người này sẽ làm tới cùng, quyết không có chuyện lùi bước hoặc bỏ cuộc giữa chừng. So với người khác, thành công đến với họ một cách dễ dàng hơn.   Ngoài ra, cặp mắt to còn phản ánh tâm hồn trong sáng, lương thiện. Người này sẵn sàng giúp đỡ  mọi người mà không cần báo đáp. Hễ rơi vào hoàn cảnh khó khăn, ai nấy đều trợ giúp bạn nhiệt tình.   4. Ngón tay dài   Ngón tay dài là đặc điểm của những người tự lập, không thích sống dựa dẫm vào người khác cho dù họ sinh ra trong gia đình giàu sang phú quý. Hơn nữa, họ còn rất biết cách quản lý tiền bạc, chi tiêu hợp lý và gặp vận may về tài chính. Phụ nữ có ngón tay dài thường đảm đang, nết na nên được nhiều người yêu mến. 

5. Dái tai dày, tai áp sát vào đầu   Sở hữu cả hai đăc điểm là dái tai dày và tai áp sát vào đầu là điều mà ai cũng phải mơ ước, vì đây là tướng của người vô cùng may mắn trong cuộc sống. Dái tai dày được xem là biểu hiện của người có phúc lộc, may mắn sẽ đến một cách bất ngờ. Không chỉ vậy, họ luôn được mọi người quan tâm và tạo cơ hội sớm vươn tới đỉnh cao danh vọng. 
 
Còn những ai có tai áp sát vào đầu, vành tai trong và ngoài rõ ràng thường thông minh, có tướng làm lãnh đạo, dẫn dắt tập thể. Người này dễ vượt qua khó khăn trở ngại, số mệnh gặp hung hóa cát, gặt gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp.
 
► Xem bói ngày tháng năm sinh của bạn tại Lichngaytot.com

Theo Ione
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những người thế nào được Thần May mắn phù hộ

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi

Nhiều người quan niệm, không riêng gì ngày Rằm tháng Giêng mà các ngày Tết, ngày mùng 1 hay ngày rằm thường, bạn nên kiêng khem một số điều sau để tránh vận hạn đen đủi, điều không may mắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với ngày Rằm, theo quan niệm phương Đông thì có một số điều nên tránh làm để tránh vận hạn đen đủi, điều không may mắn như sau:

Kiêng câu cá ngày trăng tròn

Theo quan niệm tâm linh của người Việt, hành động câu cá vào ngày rằm sẽ mang lại cho người đó vận hạn đen đủi. Chính vì điều này, vào ngày rằm người ta thường không đi câu cá.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 1
Hành động câu cá vào ngày rằm sẽ mang lại cho người đó vận hạn đen đủi. Ảnh minh họa.

Kiêng nói bậy, chửi tục

Nói bậy chửi tục chắc chắn cũng phản ánh một phần nào đó văn hóa của mỗi người. Đây cũng là điều mà rất nhiều người kiêng kỵ để không xuất hiện trong những ngày đầu tháng.

Nhiều người quan niệm nếu đầu tháng, rằm mà nói bậy chửi tục thì cả tháng sẽ gặp những chuyện thị phi.

Kiêng quan hệ nam nữ

Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 2
Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Ảnh minh họa.

Hiện nay, quan niệm này tuy đã không còn nặng nề như trước nhưng trên thực tế, không ít cặp vợ chồng vẫn khiêng khem và đại kỵ chuyện ấy trong những thời khắc nhạy cảm.

Kiêng sinh con gái vào ngày rằm

Dân gian vẫn có câu "trai mồng một, gái ngày rằm" ý muốn chỉ những bé trai sinh ngày mùng 1 và bé gái sinh ngày rằm thường rất "khó nuôi". Vì vậy nên tránh sinh con vào những ngày này.

Đã có nhiều cách lý giải khác nhau về tục kiêng kỵ này nhưng không phải lý giải nào cũng thực sự thuyết phục.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 3
Vào ngày rằm khi trăng tròn, Thái Âm sẽ vượng nhất, năng lượng âm đạt cực đại, con gái sinh vào ngày này sẽ là cực âm thành ra cá tính, khó dạy dỗ. Ảnh minh họa.

Dưới góc độ lý học Đông Phương, mỗi người sinh ra đều chịu ảnh hưởng của không gian và thời gian (tượng trưng là các chòm sao). Theo đó, Mặt Trăng tượng trưng bởi sao Thái Âm mang năng lượng âm.

Vì vậy, vào ngày rằm khi trăng tròn, Thái Âm sẽ vượng nhất, năng lượng âm đạt cực đại, con gái sinh vào ngày này sẽ là cực âm thành ra cá tính, khó dạy dỗ.

Tuy nhiên hiện nay, quan niệm này không còn mấy ai tin tưởng và thực hành theo. Vì con cái trời sinh, sinh con ra dù trai hay gái và vào ngày nào nếu khỏe mạnh cũng đều đáng quý.

* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi

Tướng ngón tay cái nói gì về bạn? –

Bạn là có tấm lòng rộng mở hay ngang bướng, bảo thủ? Xòe bàn tay và ngắm ngón tay ngay nào! 1. Về độ dẻo của ngón Đầu tiên, bạn hãy nắm chặt bốn ngón tay còn lại, ngón cái căng ra tới mức tối đa có thể. - Những người có ngón cái càng sát với 4 ngón c
Tướng ngón tay cái nói gì về bạn? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng ngón tay cái nói gì về bạn? –

Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Theo phong thủy, bạn có thể trưng bày các loại cây cảnh trong nhà bếp để tăng vận may. Tuy nhiên, cần lưu ý hướng của nhà bếp để
Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, bạn có thể đặt các chậu cây cảnh trong nhà bếp để tăng vận may. Tuy nhiên, cần lưu ý hướng của nhà bếp để chọn loại cây cho phù hợp.

Trưng bày hoa trong bếp mang lại vận may

1. Bếp hướng Nam

Nên bài trí những cây cảnh có nhiều lá, điều này sẽ giúp ích cho gia chủ trong việc tích lũy tiền bạc.

2. Bếp hướng Đông

Nên bài trí những loại cây có hoa màu đỏ. Điều này có lợi cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

3. Bếp hướng Tây

Cạnh cửa sổ phòng bếp nên bài trí những loại cây có hoa vàng như hoa thủy tiên, mai vàng, cúc vàng... Điều này không chỉ có tác dụng ngăn cản sát khí mà còn có thể thu hút vượng khí vào nhà.

4. Bếp hướng Bắc

Nên bài trí các loại hoa có màu hồng. Ngoài ra, cần đảm bảo đầy đủ ánh sáng trong phòng bếp. Các vật dụng trong bếp như tạp dề, dép lê, khăn lau, khăn trải bàn... nên chọn màu ấm áp, giúp tăng sinh khí.

(Theo Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Mâm cỗ ngày tết của 3 miền Bắc -Trung - Nam có gì đặc biệt?

Mâm cỗ ngày tết của 3 niềm thường có những món nào? Món gì là đặc trưng cho mỗi vùng miền và cách làm như thế nào. Bạn hay cũng Phongthuyso tìm hiểu cách làm các món cỗ ngày tết của 3 miền Bắc, Trung Nam nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mâm cỗ ngày tết của 3 niềm thường có những món nào? Món gì là đặc trưng cho mỗi vùng miền và cách làm như thế nào. Bạn hay cũng Phongthuyso tìm hiểu cách làm các món cỗ ngày tết của 3 miền Bắc, Trung Nam nhé.


Mân cỗ ngày tết miền bắc:

Mâm cỗ ngày tết của 3 miền có gì đặc biệt

Những món đặc trưng trong mâm cỗ ngày tết miền Bắc

Đối với người Việt Nam, âm thực luôn được coi trọng hàng đầu trong những ngày Tết. Thành ngữ Việt Nam có câu "ăn Bắc mặc Nam". Những món ngon miền Bắc rất đa dạng, trong đỏ phải để đến những món đặc trưng như dưa hành, thịt đông, nẻm rán, giò chả các loại,....
Những món ăn không thể thiếu trong mâm cỗ miền Bắc bao gồm:
+ Bánh chưng
+ Dưa hành
+ Giò nạc, giò thủ
+ Thịt đông
+ Nem
+ Rau nộm
+ Canh măng lỡi lợn (hoặc nấu cùng chân giò)
+ Canh mọc thập cẩm
+ Gà luộc
Việc bày trí mâm cỗ ngày tết của người miền Bắc thường khá phong phú, tùy thuộc vào những thói quen ăn uống mà mỗi gia đình lại có thêm những món khác nhau. Tuy nhiên, trong mâm cỗ ngày Tết của mọi gia đình miền Bắc thì không thể thiếu những món kể trên.
Bánh chưng: 
Bánh chưng là linh hồn của ngày Tết. Người xưa có câu: " Bánh Giày hình tròn tượng trưng cho trời, bánh chưng hình vuông tượng trưng cho đất". Tinh hoa đất trời được hòa quyện khéo léo từ đôi bàn tay của người thợ làm bánh. Ngày nay, khi xã hội phát triển, nhiều gia đình không có thời gian để gói bánh chưng thường sẽ đặt mua ở nhà nhà làm bánh chưng truyền thống.
Nguyên liệu để gói bánh chưng bao gồm:
+ Phần nhân bánh gồm có: Thịt (nên chọn loại thịt ba chỉ vừa có nửa nạc nửa mã, vị béo ngậy), đậu xanh đã được hấp chín, hành không, tiêu.
+ Nếp làm bánh là loại nếp mới thu hoạch, hạt tròn, bóng.
+ Thông thường bánh chưng có thể gói với lá dong hoặc lá chuối.
Khi gó thì phải gói chặt tay, thời gian luộc bánh chưng vào khoảng 10 - 14 tiếng, sau khi luộc xong thì rửa qua nước lã rồi dùng một tấm ván và những vật nặng ép bánh thật chặt. Để khi bóc bánh không bị nát, miếng bánh dẻo hơn, ngon hơn.
Dưa hành.
Dưa hành thường được sử dụng như một món ăn kèm với bánh chưng để giảm bớt cảm giác ngấy, và với các món có nhiều dầu mỡ. Vị chua nhẹ, cay cay của dưa hành giúp cơ thể dễ dàng tiêu hóa thức ăn.
Trước hết, bạn cần lựa loại hành già, củ chắc, cắt bỏ phần đuôi chỉ chừa lại phần rễ. Sau đó, ngâm hành vào trong nước tro có pha hàn the trong khoảng thời gian 2 ngày 2 đêm. Tiếp theo, vớt hành ra, cắt bỏ rễ, lột vỏ chỉ còn lại khoảng 5cm rồi xếp hành vào khạp, rải muối, bỏ một lớp mía chẻ mỏng, rồi đến lớp hành gài lại bằng những vỉ tre. Sau 2 tuần, bạn có thể lấy hành ra cho vào hũ thủy tinh, rồi nấu nước dấm đường để nguội cho vào. Tầm 3 ngày là ăn được.
Cách làm giò nạc, giò thủ:
Giò dùng thịt đầu heo thì gọi là giò thủ. Làm Giò thủ, tai heo, thịt thủ, không giã mà thái miếng vừa ăn, trộn thêm mộc nhĩ (nấm mèo), nước mắm, hạt tiêu rồi xào chín. Xong, gói bằng lá chuối tươi, buộc lạt cho chặt rồi luộc hoặc hấp cách thủy. Khi giò chín, vớt ra rồi ép, dùng 4 thanh tre cặp quanh khoanh giò, cột cho chặt, treo trên bếp. Khi ăn cũng thái miếng và bày trí thật đẹp.
Thịt đông:
Đây là món riêng của mùa đông Bắc Bộ. Chỉ trong cái không khí lành lành, thì mới cho ra món thịt đông thấm được được hương khí đất trời. Nguyên liệu làm thịt ba chỉ rất đơn chỉ chỉ cần thịt ba chỉ, thịt gà và thêm mảng bì lợn, mộc nhĩ.
Nem:
Đây là món ăn thồng thường hàng ngày.
Nguyên liệu là nem gồm: hịt lợn nạc (ngon nhất là nạc dăm) băm nhỏ, thịt cua bể hay tôm nõn, nấm hương, mộc nhĩ, hành khô, giá sống (hay củ đậu), trứng, hạt tiêu, muối, gia vị…
Nem được rán vàng, giòn trong chảo ngập mỡ. Nem rán phải chấm với nước mắn pha cùng tỏi, ớt, chanh, đường, sao cho vừa đủ độ mặn, chua, cay.

Mâm cỗ ngày tết miền Trung

Mâm cỗ ngày tết của 3 miền có gì đặc biệt

Những món đặc trưng trong mâm cỗ ngày tết miền Trung

Miền Trung là khu vực có thời tiết khắc nghiệt nhất trong cả nước. Khu vực này thường xảy ra hạn hán hoặc lũ lụt. Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng vào ngày Tết, người dân ở đây cũng háo hức chuẩn bị các món ăn ngon. Mâm cỗ ngày tết miền trung thường có những món đặc trưng gồm:
+ Bánh tét (nguyên liệu giống với bánh chưng nhưng được gói thành hình trụ dài với lá dong)
+ Nem chua: Đây là một món đặc sản của người miền Trung.
+ Dưa hành, rau củ: Dưa hành của người miền trung còn được muối chung với su hào, cà rốt.
+ Bánh tổ: Đây là một món ăn hấp dẫn không thể thiếu trên mâm cỗ ngày tết miền trung. Bánh tổ được làm từ nếp hương, mật mía, gừng và mè.
+ Giò bỏ tiêu sọ: Đặc trưng của người miền trung trong bữa ăn không thể thiếu vị cay. Móng bò tiêu sọ đặc trưng nhất là nhiều và thật nhiều tiêu được giã nát, có vị thơm đặc trưng cỏa bò và tiêu đen hòa quyện vào nhau.

Mâm cỗ ngày tết miền Nam:

Mâm cỗ ngày tết của 3 miền có gì đặc biệt

Những món đặc trưng trong mâm cỗ ngày tết miền Nam

Với khí hậu trái ngược với người miền Bắc, thì miền Năm đón Tết với thời tiết nóng ẩm cộng thêm nhiều đặc sản trù phú, trái cây đa dạng. Nên ẩm thực miền Nam cũng rất phong phú. Những món chính trên mâm cỗ ngày tết miền Nam có những món ăn sau:
+ Bánh Tét: Ngoài những nguyên liệu cần thiết để làm bánh tét thì phần nhân bánh Tét của người miền Nam có có thêm dừa nạo, đậu đen, lá cẩm, lá dứa,..
+ Củ cải ngâm mắm:
+ Canh khổ qua: Món này vừa chống ngán, lại thanh đạm rất phù hợp với khí hậu miền Nam. Ngoài ra, người dân ở đây còn có quan niệm, canh khổ qua còn có ý nghĩa là hết năm nay, qua mọi nạn khổ ải, qua mỏi sự khó khăn.
+ Thịt kho tàu: đây là món ăn vừa đưa cơm, lại vừa đẹp mắt.
+ Củ kiệu trộn tôm
+ Gỏi gà xe phay.
Ngoài những món chính như trên thì các vùng miền còn có thêm những món ăn khác, có sự giao thoa giữa các vùng miền. Trên mâm cỗ ngày tết không những bày biện nhiều món ăn mà còn là sự bày trí bài hòa về màu sắc,  hương vị. Ẩm thực là nét đặc trưng chính trong văn hóa, phong tục ngày tết cổ truyền Việt Nam.

: Mâm cỗ cúng tất niên gồm những gì Tết 2017 Mâm cỗ ngày tết ở miền Nam Mâm cỗ ngày tết ở miền Bắc Mâm cơm miền Bắc Mâm cơm cúng giao thừa miền Bắc
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mâm cỗ ngày tết của 3 miền Bắc -Trung - Nam có gì đặc biệt?

"Sự lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh đưa Thục Hán đến diệt vong?

Khương Duy là đệ tử chân truyền tâm đắc của Gia Cát Lượng, song có ý kiến rằng ông là "lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh và là người trực tiếp đưa Thục Hán đến ngày diệt vong.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sự lựa chọn "sai lầm" của Khổng Minh?

Sai lầm lớn nhất trong việc dùng người của quân sư Thục Hán Gia Cát Lượng, không phải việc ông từng dùng Mã Tắc hay Ngụy Diên, mà là việc ông lựa chọn Khương Duy làm người kế thừa của mình.

Khương Duy, tự Bá Ước, người Cam Túc. Năm 228, Gia Cát Lượng phái Trấn Đông tướng quân Triệu Vân, Dương Vũ tướng quân Đặng Chi chiếm cứ Cơ Cốc, sẵn sàng tấn công đất Mi (Thiểm Tây).

Ngụy Minh Đế Tào Duệ cử đại đô đốc Tào Chân làm thống lĩnh, đặt trọng binh phòng ngự ở đất Mi. Khổng Minh bèn thừa cơ dẫn quân chủ lực quay sang tấn công Kỳ Sơn.

Quân Thục thế lớn, đồng thời 3 quận Thiên Thủy, Nam An, An Định của Ngụy đều đã sẵn sàng "bỏ Ngụy về Thục".

Khương Duy đương thời là Trung lang tướng ở quận Thiên Thủy đang cùng Thái thú Mã Tuân tháp tùng Thứ sử Ung Châu Quách Hoài tuần sát các vùng. Được tin 3 quận phản Ngụy, Quách tức tốc trở về đất Thượng Khuê (Cam Túc) phòng ngự.

Mã Tuân nghi ngờ Khương Duy có ý tạo phản, nên cũng bỏ lại Duy mà chạy về Thượng Khuê. Khi Khương Duy cùng các thuộc hạ tới Thượng Khuê thì Quách, Mã quyết không mở cổng thành.

Khương Duy tới bước đường cùng, buộc phải quay sang đầu quân Gia Cát Lượng.

Khổng Minh có được Khương Duy thì vô cùng mừng rỡ, trong thư gửi Tham quân Tưởng Uyển viết - "Khương Bá Ước nhạy bén việc quân, có nghĩa đảm, có kiến giải".

Năm đó, Khương Duy 27 tuổi, được Khổng Minh phong làm Phụng Nghĩa tướng quân, làm Dương Đình Hầu. Được Gia Cát Lượng đề bạt, không lâu sau Duy thăng làm Trung giám quân, Chinh Tây đại tướng quân.

khương duy chính là người kế thừa đắc ý của gia cát lượng.

Khương Duy chính là người kế thừa đắc ý của Gia Cát Lượng.

Sau lần rút quân từ gò Ngũ Trượng về Thành Đô, dã tâm của đại thần Dương Nghi bành trướng, "phỉ báng triều đình, bị bắt giam vấn tội, cuối cùng tự sát".

Dương Nghi chết, Lượng đem chính sự giao phó cho Tưởng Uyển, Phí Y, Đổng Doãn, riêng quân sự do Khương Duy nắm quyền.

Từ Hữu giám quân, Khương Duy thăng làm Phò Hán tướng quân, được tấn phong Bình Tương Hầu. Về sau, Tưởng Uyển, Đổng Doãn qua đời, Khương Duy lại nắm quyền lực lớn hơn, cùng Phí Y giữ chức Thượng thư.

Khi Phí Y bị hàng tướng Quách Tuần ám sát năm 253, Khương Duy về cơ bản đã trở thành "đệ nhất đại thần" triều Thục Hán, có ảnh hưởng cực lớn trong triều, thậm chí "mọi vấn đề của Thục Hán đều đổ lên mình Khương Bá Ước".

Khương Bá Ước kém tài hay vấn đề nội tại Thục Hán quá lớn?

Gia Cát Lượng "cầm trịch" triều đình Thục Hán hơn 10 năm, trong đó có tới 7 năm luôn trong tình trạng chiến tranh: 1 lần Nam chinh, 6 lần Bắc phạt. Ông có 1 lần không trực tiếp tham chiến.

Trong khi đó, Khương Duy trước sau mở 9 cuộc tấn công quân sự nhằm vào Ngụy, sử gọi là "cửu phạt Trung Nguyên".

Tuy nhiên, dù Khương Duy giành được một số thắng lợi, nhưng sự nghiệp "nhất thống thiên hạ" của Thục Hán vẫn không đạt được bất cứ tiến triển nào, "có tiếng mà không có miếng".

Xét trên tầm chiến lược quốc gia, cả Khổng Minh và Khương Duy bị đánh giá là "thất bại", bất chấp tài năng quân sự của 2 ông được lịch sử ghi nhận.

Bên trong Miếu Vũ Hầu (Thành Đô, Trung Quốc) có Bảo tàng văn hóa Thục, tại đây có một tấm bản đồ địa hình thời Tam Quốc, đặc biệt bao gồm số liệu về so sánh nhân khẩu Ngụy - Thục - Ngô.

Cụ thể, dân số Thục Hán là 940.000, Tào Ngụy 4.432.881, còn Đông Ngô là 2.300.000 người. Những số liệu này về cơ bản phản ánh được tình trạng phân bố dân cư thời Tam Quốc.

Dân số Thục Hán không bằng 1/4 Ngụy và 1/2 Đông Ngô. Trong khi Trung Quốc giai đoạn đó vẫn ở vào thời đại mà quốc lực tương đồng với nhân lực (hay nhân khẩu).

Dân số chính là nguồn sản xuất ra "sức chiến đấu", vì vậy dân số của Thục Hán thể hiện lực lượng quân sự yếu kém của nước này so với Ngụy và Ngô.

Có ý kiến cho rằng, chỉ cần sở hữu thống soái tốt, có vẫn có thể mang lại thành công cho quân đội. Tuy nhiên, Thục Hán không sở hữu nhân vật như vậy.

Khả năng của Khổng Minh không vượt trội so với Tư Mã Ý, Khương Duy cũng không chiếm thế thượng phong trước Đặng Ngải, Chung Hội.

Câu nói mà Phí Y từng nói với Khương Duy, được các học giả hiện đại cho là đúng đắn - "Chúng ta tài kém xa Thừa tướng (Khổng Minh).

Thừa tướng cũng không thể bình định Trung Nguyên, huống gì bọn ta! Chi bằng giữ nước an dân, bảo toàn xã tắc, cũng là giữ trọn cơ nghiệp".

nhiều ý kiến cho rằng một nhân vật chủ chiến như khương duy nắm đại quyền thục hán đã đẩy thục đến ngày diệt vong nhanh hơn.

Nhiều ý kiến cho rằng một nhân vật "chủ chiến" như Khương Duy nắm đại quyền Thục Hán đã đẩy Thục đến ngày diệt vong nhanh hơn.

Tài cán của Khương Duy thể hiện xuất sắc ở giai đoạn suy vong của Thục, nhưng ông thiên về lãnh đạo quân sự mà không biểu hiện được năng lực triều chính.

Vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng, việc Khổng Minh chọn Khương Duy là người kế thừa "không thể xem là thành công".

Ngay từ đầu, Gia Cát Lượng đã nhận định Tôn - Lưu ở vào thế yếu so với Tào Ngụy, và đối sách duy nhất chính là "liên Ngô kháng Tào". Thậm chí Khổng Minh đã xem đây là "quốc sách" của Thục và lập kế hoạch "chia chác" nước Ngụy cùng Đông Ngô.

Tuy nhiên, về sau này mặc dù Ngô - Thục vẫn duy trì quan hệ đồng minh, nhưng thực tế song phương không thể thống nhất lập trường chung trong hợp tác quân sự.

Ví dụ, chưa một lần nào quân đội Thục - Ngô kết hợp thực hiện nhiệm vụ phạt Ngụy đi đến thành công. Thế nhưng, trải qua hàng chục năm, Khương Duy vẫn không thể ý thức được thực tế về "vết nứt" trong quan hệ Ngô - Thục.

Trước khi Ngụy diệt Thục đã có những đánh giá chính xác - "Từ khi bình định Thọ Xuân, đình chiến 6 năm dưỡng binh, chuẩn bị phạt 2 giặc (Ngô, Thục),

Nay Ngô đất rộng mà trũng, tấn công khó khăn, không bằng đoạt Ba Thục trước...

Thục có khoảng 90.000 quân. Khương Duy bị cầm chân ở Đạp Trung, để ở phía Đông. (Ngụy) trực tiếp tấn công Lạc Cốc, nhằm vào nơi sơ hở của địch, tập kích Hán Trung.

Ngày tàn của Thục đã thấy rõ".

Thục Hán có khoảng 102.000 quân, Tư Mã Chiêu dự đoán 90.000, có thể nói là đã đạt độ chính xác cao. Nếu giả thiết Chiêu tính tới vấn đề tổng động viên trước cuộc tấn công, thì việc ông "nói giảm" về lực lượng đối phương cũng không khó hiểu.

Thậm chí, một nhân vật "thường thường bậc trung" bên Thục là Liêu Hóa cũng từng khuyên Khương Duy - "Binh không giấu, ắt tự diệt. Trí không hơn địch, mà lực kém hơn địch, làm sao có thể đứng vững?

Nhiều năm chinh chiến, quân dân không được an ninh, lại thêm Ngụy có Đặng Ngải túc trí đa mưu, không phải tầm thường.

Không nên miễn cưỡng làm điều quá khó khăn".

Liêu Hóa đã chỉ ra điểm yếu chí mạng của Thục Hán: mưu trí không hơn kẻ địch, mà binh lực lại yếu kém rõ rệt. Trước tình hình đó, việc Khương Duy chủ chiến được đánh giá là "biết chắc thất bại mà vẫn cố lao vào".

Dù phạm phải những sai lầm chiến lược, nhưng hậu thế chỉ xót xa cho Khương Duy, bởi ông xứng danh là bậc quân tử, hy sinh cả cuộc đời vì sự nghiệp nhất thống thiên hạ của Thục Hán.

Dù phạm phải những sai lầm chiến lược, nhưng hậu thế chỉ xót xa cho Khương Duy, bởi ông xứng danh là bậc quân tử, hy sinh cả cuộc đời vì sự nghiệp "nhất thống thiên hạ" của Thục Hán.

Bi kịch của quân tử

Tầm quan trọng của Hán Trung đối với Thục đã được xác nhận. Ngoài Gia Cát Lượng, Tưởng Uyển và Phí Ý cũng từng có thời gian đồn trú tại đây.

Đến khi Ngụy Diên tiếp quản Hán Trung, ông thiết lập doanh trại tại các địa điểm hiểm yếu, xây dựng hệ thống phòng vệ vững chắc với binh lực đầy đủ.

Sau khi Gia Cát Lượng mất, Đại tư mã Ngụy là Tào Sảng xuất binh phạt Ngụy để "lập uy", nhưng vấp phải phòng tuyến Hán Trung Cũng phải "ngậm ngùi trở về".

Tuy nhiên, Khương Duy nhận định vị thế phòng ngự của Thục Hán không thể giúp nước này đạt được mục đích quân sự là thôn tính Tào Ngụy, vì vậy Duy kiến nghị triều đình... giải thể các điểm đặt doanh trại để tập trung binh lực đồn trú ở 2 thành Hán, Lạc.

Trước quyền lực của Khương Duy, Thục Hán rút đô đốc Hán Trung Hồ Tế về Hán Thọ, giám quân Vương Hàm về Lạc Thành (Thiểm Tây), hộ quân Tưởng bân tới Hán Thành (Thiểm Tây).

Đường hướng của Khương Duy tưởng như tích cực, nhưng bị các học giả đương đại đánh giá là "bỏ trống trận địa", nhanh chóng khiến Thục hứng chịu hậu quả tiêu cực.

Về sau, tướng Ngụy Chung Hội công phạt Hán Trung "dễ như trở bàn tay".

Sai lầm của Khương Duy chủ yếu gồm 2 vấn đề. Về chiến lược, ông dụng binh quá thường xuyên; về chiến thuật, ông từ bỏ các điểm phòng thủ hiểm yếu, khiến Thục "hở sườn", gần như "bỏ rơi Hán Trung".

Tác giả quyển "Thục giám" thời Nam Tống Quách Doãn Đạo thậm chí còn đem sai lầm chiến thuật của Khương Duy để chỉ trích ông về sự diệt vong của Thục - "Hán Trung là cửa ngõ của Thục.

Khương Duy lui binh đồn trú về Hán Thọ, khác nào từ bỏ giới bị Hán Trung.

Khi Chung Hội tấn công, Hán Trung không một phòng tuyến, khiến Ngụy quân đắc thủ, không cần tới Đặng Ngải xuất binh Giang Du.

Thục đã trở tay không kịp, vì Khương Duy mà vong quốc".

Quách Doãn Đạo nhận định, dù tướng Ngụy Đặng Ngải chưa cần điều binh từ Giang Du thì Thục Hán "khí số đã tận", không còn đường cứu, chỉ vì sai lầm của Khương Duy.

Đương nhiên, các học giả hiện đại đã có cách nhìn nhận công bằng hơn đối với danh tướng này, bởi bên cạnh sai lầm cá nhân của Duy, tự thân quốc lực yếu kém của Thục Hán đã là điểm yếu chí mạng đối với nước này trong suốt hàng chục năm.

Nếu có đáng tiếc, thì chỉ là vận mệnh đã quá bất công đối với một nhân vật chính nhân quân tử, vì nước quên thân như Khương Bá Ước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: "Sự lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh đưa Thục Hán đến diệt vong?

Chùa Khléang - Sóc Trăng

Chùa Khléang là một ngôi chùa cổ trong hệ thống chùa Khmer ở Nam Bộ. Đây là một di tích Kiến trúc Nghệ thuật cấp Quốc gia theo Quyết định số 84/QĐ-BVHTT

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ký ngày 27 tháng 4 năm 1990 của Bộ Văn hóa và Thông tin.Chùa tọa lạc ở số 53 đường Tôn Đức Thắng, phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.

Chùa Khléang (hay Kh’leang, Khleng) là một trong những ngôi chùa cổ nhất ở Sóc Trăng, nằm trong khuôn viên rộng khoảng 4.000m2. Chùa xây dựng từ năm 1533 lúc đầu còn làm bằng gỗ, sau mới được xây cất lại bằng gạch ngói.

Chùa tọa lạc trên một khoảnh đất rộng, không gian thông thoáng, chung quanh có nhiều cây xanh, tỏa bóng mát xuống khắp mặt sân, dưới mỗi gốc cây có đặt những băng ghế đá dùng để nghỉ chân. Ðặc biệt, trong khuôn viên chùa còn có nhiều cây thốt nốt, loại cây đặc trưng của người Khmer thích dùng ở khu vực mà họ sinh sống.

Cổng chùa được trang trí nhiều hoa văn, họa tiết, mầu sắc rực rỡ mang đậm phong cách Khmer. Chùa Khléang được xây cất rất cao so với mặt đất, với bậc tam cấp và ba vòng rào, tất cả đều bằng xi-măng và rực rỡ mầu sắc. Vòng rào ngoài lớn rồi nhỏ dần vào trong, khoảng cách giữa các vòng rào rất rộng, nền chùa chiếm diện tích rất lớn. Trước chùa có xây hai tháp hình bầu dục nằm ở hai bên, dùng để đựng xương cốt của các vị trụ trì.

Bên trong chính điện có 16 cột bằng gỗ, rất to, đen mượt, được thếp bằng vàng các hình ảnh nói về cuộc đời đức Phật, về sinh hoạt Phật pháp. Trên trần và chung quanh đều được trang trí bằng rất nhiều nét vẽ về hình ảnh của đức Phật, thể hiện được sự hòa hợp giữa kiến trúc và hội họa.

Nơi chính điện là tượng Phật cao 6,8 m, phần thân tượng cao 2,7 m được đúc vào năm 1916. Tượng được đặt ngồi trên tòa sen lộng lẫy với vầng hào quang bằng điện lúc ẩn, lúc hiện, tạo nên sự uy nghiêm thanh thoát và huyền ảo. Chung quanh tượng Phật lớn và tượng Phật nhỏ có nhiều tủ kính trưng bày các hiện vật gia dụng của cộng đồng người Khmer xưa như là một cách bảo tồn và phát huy nét sinh hoạt văn hóa cổ xưa của dân tộc mình.

chính điện
Chính điện chùa

Bộ mái chùa cũng được xây dựng theo thể thức tam cấp và mỗi cấp lại có 3 nếp. Nếp giữa lớn hơn nếp phụ ở hai bên và không có tháp nóc chùa. Chung quanh mái chùa được đắp phù điêu hình chim, thú cũng như những hình ảnh tượng trưng cho triết lý nhà Phật. Toàn bộ mái chùa là cả một công trình kiến trúc vĩ đại thể hiện quan niệm, triết lý về Phật, Trời của người Khmer.

Chùa thuộc hệ phái Phật giáo Nam tông Khmer khác, nơi đây cũng chỉ thờ duy nhất là Phật Thích Ca, trên tường là bức bích họa mô tả cuộc đời vị Phật ấy từ lúc sinh ra cho đến khi đắc đạo.

Hàng năm, Chùa Kh’leang còn là nơi diễn ra những nghi lễ quan trọng nhất trong những ngày lễ truyền thống của dân tộc Khmer như: lễ vào năm mới (Chol Chnam Thmay) còn gọi là lễ chịu tuổi; lễ cúng ông bà (lễ Dôn Ta); lễ cúng trăng vào ngày 15/10 âm lịch và tổ chức đua ghe Ngo. Ngoài các lễ hội truyền thống trên, chùa còn tổ chúc các lễ hội Phật giáo.

Chùa Kh’leang vừa mang giá trị lịch sử, nghệ thuật vừa một công trình kiến trúc thẩm mỹ hài hoà, cân xứng nhất. Đây là ngôi chính điện gắn liền với những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, đa dạng mà hầu hết thể hiện nét đặc trưng trong nghệ thuật truyền thống của người Khmer. Đồng thời cũng có những nét thể hiện tính giao thoa của người Việt, Hoa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Khléang - Sóc Trăng

Nam La Hầu nữ Kế Đô, đeo trang sức nào để hóa giải

Xem cách hóa giải sao xấu Nam La Hầu nữ Kế Đô tức nam mệnh gặp sao La Hầu, nữ mệnh gặp sao Kế Đô chiếu bằng trang sức.
Nam La Hầu nữ Kế Đô, đeo trang sức nào để hóa giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đó là một trong những câu hỏi thường gặp nếu như năm đó nam mệnh gặp sao La Hầu, nữ mệnh gặp sao Kế Đô chiếu.
 

► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc cách xem sao hạn để tránh vận xui đeo bám

Theo quan niệm người xưa, mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Có sao tốt có sao xấu. Gặp sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, gặp sao xấu thì ngược lại. Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng, tuy nhiên xấu nhất là Nam La Hầu nữ Kế Đô.
 
Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Kế Đô (hành Thổ, xấu), Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Vân Hớn (hành Hỏa, xấu), Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Thái Bạch (hành Kim, xấu), Thủy Diệu (hành Thủy, tốt).

Nam La Hau nu Ke Do, deo trang suc nao de hoa giai hinh anh
 
Nhằm giảm nhẹ vận hạn, người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn hằng tháng hoặc hàng năm tại nhà ở với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. 
 
Ngoài ra, việc đeo những vật phẩm phong thủy bên mình sao cho phù hợp cũng là cách hóa giải ngũ hành của sao xấu hoặc hạn Thái Tuế và tăng cường cát khí của ngũ hành sao tốt.
Vật phẩm phong thủy hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế

Nam La Hau nu Ke Do, deo trang suc nao de hoa giai hinh anh 2
 
Sao La Hầu
 
Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu. Nam rất kị, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kị tháng 1, tháng 7 âm lịch. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật, tai nạn. 
 
Sao La Hầu thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu. Người có sao này chiếu mệnh nên đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm…
 
Sao Kế Đô
 
Hung tinh, kị tháng Ba và tháng Chín, nhất là nữ giới. Sao này chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc mờ ám.
 
Trong ngũ hành, Sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như thạch anh trắng…
 
Sao Thái Dương
 
Thái dương tinh (mặt trời) tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp cho nữ giới. Sao này chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc nhưng nữ giới lại thường gặp tai ách. Sao Thái Dương là tinh quân tốt nhất trong các sao hạn cho nam giới như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.
 
Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên khi sao này chiếu mệnh có thể dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, thạch anh hồng, mã não đỏ, thạch anh tóc đỏ, thạch anh hồng ưu linh, ruby đỏ… Hoặc có thể đeo đá quý màu xanh lá để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt.   Sao Thái Âm
 
Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng 9 nhưng kị tháng 10. Sao này chủ về danh lợi, hỉ sự.
 
Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy. Những đồ trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm… rất phù hợp.
 
Ngoài ra, có thể dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt. Trang sức tương ứng: Thạch anh trắng…
Sao Mộc Đức
 
Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là đường huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Sao này tốt vào tháng 10 và tháng 11 âm lịch.   Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc. Có thể đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy… hoặc đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, thạch anh tóc tiên đen, ngọc lam bảo… để Thủy sinh mộc càng thêm tốt.   Sao Vân Hớn 
 
Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng 2 và tháng 8 âm lịch. Nam mệnh gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi. Nữ không tốt về thai sản, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi gia súc. 
 
Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu. Có thể sử dụng những trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, thạch anh tóc vàng, thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…   Sao Thổ Tú

Ách tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Sao này xấu trong tháng 4, tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, kị đi xa và đi vào đêm vắng.   Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu. Có thể sử dụng trang sức đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…   Sao Thái Bạch
 
Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng 5 âm lịch và kị màu trắng quanh năm.   Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương: Thạch anh đen, thạch anh tóc đen, đá thanh kim xanh dương…   Sao Thủy Diệu
 
Phước lộc tinh, là sao tốt nhưng kị tháng 4 và tháng 8. Sao này  chủ về tài lộc và hỉ sự. Khi có sao này chiếu mệnh, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. 
 
Có thể đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, thạch anh tóc đen, đá thanh kim xanh dương… hoặc dùng màu trắng huộc hành Kim, để Kim sinh Thủy để tăng cường cát khí cho sao tốt.   Hạn Thái Tuế (năm tuổi)
 
Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp năm tuổi. Hạn năm tuổi rất xấu, công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Trong trường hợp này, nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. Phật bản mệnh được phân định theo tuổi như sau:
 
Tuổi Tý: Quan Âm bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh). Chúng ta thường gọi là Phật bà nghìn tay nghìn mắt hay Đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn Quan thế âm bồ tát.
 
Tuổi Sửu và tuổi Dần: Hư Không Tạng bồ tát độ mệnh, tượng trưng cho sự giàu có, thành thực, là thần tài trong Phật giới.
 
Tuổi Mão: Văn Thù bồ tát độ mệnh, tượng trưng cho trí tuệ, mở mang trí tuệ, nâng cao ngộ tính, chủ về đường học tập thi cử thuận lợi, tăng khả năng thành đạt trong công việc, thăng tiến.
 
Tuổi Thìn và tuổi Tỵ: Phổ Hiền bồ tát độ mệnh, tượng trưng cho lễ và đức, sự hoàn nguyện, nâng cao uy tín, uy quyền, thực hiện được nguyện vọng, hạnh phúc mỹ mãn.
 
Tuổi Ngọ: Đại Thế Chí bồ tát độ mệnh, tượng trưng cho sự phát huy trí tuệ, phù hộ cho tuổi này luôn thuận buồm xuôi gió trên đường đời, đem trí tuệ của mình tạo lập sự nghiệp, đạt đến cảnh giới cao nhất của trí tuệ của mình.
 
Tuổi Mùi và tuổi Thân: Đại Nhật như lai độ mệnh, tượng trưng của sự sáng suốt, của lý trí, hiểu được tinh hoa của đạo lí, cảm nhận linh khí của vũ trụ, dám nghĩ dám làm.
 
Tuổi Dậu: Bất Động minh vương độ mệnh, tượng trưng cho sự lí tính, biết đúng biết sai, có thể tự sửa đổi, giỏi nắm bắt thời cơ, vận dụng tốt trí tuệ của mình, tùy cơ ứng biến trong lúc khó khăn, sự nghiệp thành tựu, gia đình hạnh phúc.
 
Tuổi Tuất và tuổi Hợi: A Di Đà phật độ mệnh, tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa, giải trừ mọi phiền não, nhọc nhằn vất vả, có khả năng sáng tạo, đem lại lợi ích cho cả gia đình và xã hội, góp công xây dựng sự nghiệp nhà Phật, từ bi hỉ xả cho chúng sinh.

Hi vọng rằng với cách hóa giải sao xấu Nam La Hầu nữ Kế Đô trên, các bạn đã có thể tránh được vận hạn khi rơi vào những sao chiếu mệnh không tốt này.
 
Theo Ngày nay      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nam La Hầu nữ Kế Đô, đeo trang sức nào để hóa giải

Kiến thức cơ bản về Thiên Can ít người biết

Thiên can và địa chi là hai yếu tố tử vi quen thuộc nhưng chưa chắc đã hiểu bài bản. Dưới đây là kiến thức cơ bản về thiên can, giới thiệu để bạn đọc tham
Kiến thức cơ bản về Thiên Can ít người biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên can và địa chi là hai yếu tố tử vi mà hầu như ai cũng quen thuộc nhưng lại chưa có sự hiểu biết một cách bài bản, cụ thể về nó. Dưới đây là kiến thức cơ bản về thiên can, giới thiệu để bạn đọc tham khảo.  


Kien thuc co ban ve Thien Can it nguoi biet hinh anh
 
Thập thần lấy ngũ hành làm trung tâm, dùng quan hệ ngũ hành sinh khắc để phân chia, bát tự trụ ngày đại biểu cho chính mình. Thiên can ngày tàng địa chi, mỗi địa chi ngày đại diện cho thập thần.    Ngũ hành năm thuần dương, hỉ hợp   Gặp Giáp: Tỷ Kiên, đại diện cho anh em.   Gặp Ất: Kiếp Tài, mất tiền, khắc vợ khắc chồng.   Gặp Bính: Thực Thần, chủ quản nhà bếp, sống lâu, là nam.   Gặp Đinh: Thương Quan, tài lộc hao tổn, sinh con trai hoặc cháu trai.   Gặp Mậu: Thiên Tài, đại diện cho vợ lớn, vợ bé, khắc con.   Gặp Kỷ: Chính Tài, đại diện cho người vợ, khắc mẹ, là hợp thần.   Gặp Canh: Thiên Quan (Thất Sát), quan trường mờ ám.   Gặp Tân: Chính Quan (Lộc Mã), đại diện cho cha mẹ, thần hưng thịnh.   Gặp Nhâm: Thiên Ấn (Kiêu Thần), khắc nữ.   Gặp Quý: Ấn Thụ, đại diện cho sản nghiệp, người ngay thẳng đàng hoàng.   Ngũ hành năm thuần âm, hỉ xung   Gặp Giáp: Kiếp Tài, khắc vợ, bị rượt đuổi.   Gặp Ất: Tỷ Kiên, đại diện cho anh em, bạn bè.   Gặp Bính: Thương Quan, đại diện cho tiểu nhân, trộm đạo, chú bác.   Gặp Đinh: Thực Thần, đại diện cho bếp núc, tuổi thọ, con cháu.   Gặp Mậu: Chính Tài, đại diện cho người vợ, khắc mẹ.   Gặp Kỷ: Thiên Tài, đại diện cho vợ lớn, vợ bé, khắc con.   Gặp Canh: Chính Quan (Lộc Mã), khắc cha mẹ.   Gặp Tân: Thiên Quan (Thất Sát), quan trường mờ ám, bà mai mối.   Gặp Nhâm: Ấn Thụ, chính nhân quân tử, sợ hung.   Gặp Quý: Thiên Ấn (Thất Sát), khắc mẹ.   Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 2) Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 1)
Ngũ hành có 5 loại nên bát tự cùng trụ ngày cũng có 5 loại, 5 âm 5 dương tạo nên Thập Thần. Đồng tính là Thiên, khác tính là Chính.
  1. Sinh ta là Ấn, đồng tính là Thiên Ấn (còn gọi là Kiêu Thần), khác tính là Chính Ấn. Ví dụ như ngày Giáp Mộc, Nhâm Thủy, Tý Thủy là Thiên Ấn, ngày Quý Hợi là Chính Ấn.   2. Cùng ta là Tỷ Kiếp, đồng tính là Tỷ Kiên, khác tính là Kiếp Tài.   3. Ta sinh là Thực Thương, đồng tính là Thực Thần, khác tính là Thương Quan.   4. Ta khắc là tài, đồng tính là Thiên Tài, khác tính là Chính Tài.   5. Khắc ta là Quan Sát, đồng tính là Thiên Quan (hoặc Thất Sát), khác tính là Chính Quan.   Những kiến thức cơ bản về thiên can ở trên chủ yếu dựa vào quan hệ ngũ hành, tạo thành Thập thần và quyết định tính chất của Thập thần. Mỗi thần đại diện cho một phương diện trong tử vi số mệnh của đời người.
► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Trình Trình
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức cơ bản về Thiên Can ít người biết

Trồng hoa ở ban công giúp hóa giải phong thủy xấu

Ban công tuy chỉ là góc thư giãn, lấy gió, ánh sáng hay tạo hình cho kiến trúc nhà ở nhưng cũng có vai trò mang lại nhiều vượng khí cho ngôi nhà nếu được thiết kế thuận theo phong thuỷ.
Trồng hoa ở ban công giúp hóa giải phong thủy xấu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù là một khu vực nhỏ trong nhà, nếu có điều kiện bố trí, thiết kế theo phong thuỷ cũng mang lại nhiều niềm vui cho gia đình. Đối với nhà chung cư, ban công đã được thiết kế sẵn trước khi bạn đến ở. Vì vậy, bạn không thể thay đổi hướng của ban công khi ban công có hướng xấu. Để khắc phục điều này bạn có thể trồng một số loại cây cảnh có tác dụng hóa giải.

Đầu tiên là cây hoa hồng, hoa hồng là loại cây rất đẹp, có hương sắc để trang trí cho ban công. Khi trồng ở ban công nên chọn loại hoa hồng thân gai có tác dụng hóa giải, thích hợp với những nhà có nhiều phụ nữ.

Cây Xương rồng, cây huyết long cũng là loại cây thích hợp để trồng bên ngoài ban công. Ý nghĩa của cây xương rồng là mang đến sức mạnh, thân cây phát triển hướng lên trên, giống như xương của con rồng có tác dụng hóa giải hình sát mạnh bên ngoài. Cây Huyết long là loại cây có lá bé, dài màu xanh thẫm, ở giữa lá có đốm vàng. Huyết long cũng là loại cây dễ chăm sóc và có sức sống mạnh mẽ. Đây cũng là loại cây có thể ngăn chặn những khí xấu xâm nhập vào nhà.

Ngoài ra, cây Ngọc kỳ lân hay cây Đỗ quyên cũng là loại cây có tác dụng hóa giải những ảnh hưởng xấu của phong thủy tới nhà bạn. Ngọc kỳ lân phát triển theo hướng ngang, vững vàng, khỏe mạnh, có tác dụng trấn giữ ngôi nhà, cây Đỗ quyên còn có tác dụng mang lại nhiều vận may cho gia chủ. Loại cây này cũng dễ sống, hoa lá nhiều và có gai.

Ngoài ra, khi trồng cây bạn cũng nên chú ý đến hướng của ban công. Nếu ban công hướng về phía nam sẽ đón được nhiều ánh sáng, thích hợp trồng các loại hoa cỏ thích được ánh sáng chiếu thẳng vào như: tía tô cảnh(hay còn gọi cây lá gấm, thái diệp thảo), vạn tuế, chuối hoa, hoa hướng dương,…

Ban công hướng về phía tây thường có nhiệt độ khá cao, có nhiều ánh nắng vào buổi chiều, nên rất phù hợp trồng hoa vào mùa đông. Còn mùa hè thích hợp với các loại cây ưa ánh sáng, chịu được nhiệt độ cao. Ban công hướng về phía đông: Thường có nhiều ánh sáng vào buổi sáng, thích hợp trồng những loại cây sợ ánh sáng mạnh như: cây phát tài, thiết mộc lan, trúc mây,…

Còn đối với ban công ở phía bắc không bị ánh sáng mạnh chiếu rọi trong cả bốn mùa, nên chỉ thích hợp trồng những loại cây ưa bóng râm, mát như: trầu bà, thường xuân, nhất diệp lan,…

Một điều cần lưu ý khi trồng cây ở ban công là không nên trồng quá nhiều cây ở ban công, nếu trồng quá nhiều cây cối um tùm về cơ bản sẽ làm giảm đi lượng ánh sáng vào phòng, giảm vượng khí trong nhà

Bên cạnh đó, nếu ban công có quá nhiều cây ban đêm, rất nhiều loài hoa nhả ra khí CO2, tranh khí O2 của con người. Nếu chất kín các chậu hoa ở ban công, không khí bên ngoài cũng khó lưu thông vào phòng. Nếu trong phòng cũng có nhiều chậu hoa, sẽ làm giảm mật độ không khí trong phòng vào ban đêm, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong phòng, khiến căn phòng trở nên ngột ngạt, người ngủ trong căn phòng đó dễ gặp ác mộng.

Lan Nhi
Theo Trí thức trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trồng hoa ở ban công giúp hóa giải phong thủy xấu

Sống chậm để yêu thương

(PPUD) Thực tập nếp sống khiêm cung, đơn giản và thanh bạch là thực tập buông xả, gỡ bỏ những dính mắc vào mong cầu của thế gian.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đà Lạt chiều lất phất mưa, không khí thật mát mẻ, êm dịu. Cầm chiếc ô trên tay, Mi chậm rãi đi từng bước dạo giữa phố chợ sầm uất. Nhìn quanh, Mi thấy hai cô chú đang loay hoay dùng bạt che hàng trứng cho khỏi ướt, chị bán bánh tráng nướng đang hì hục thổi than giữa tiết trời ẩm ướt, phía xa kia các bạn trẻ và gia đình đang ngồi trên bậc thang dùng bữa vui vẻ cùng nhau… Nhịp sống của người dân Đà Lạt có vẻ thảnh thơi hơn nhịp sống ở phố thị Sài Gòn. Mi chưa bao giờ thấy cảnh kẹt xe hay dòng người chen lấn ở bất kỳ con đường nào nơi đây.

Cuộc sống ngày càng hiện đại, người làm marketing luôn phá cách tìm hướng đi mới cho thương hiệu để thu hút sự chú ý của công chúng. Đâu đó, Mi nghe được câu khẩu hiệu của một hãng dầu gội nổi tiếng: “Sống là không chờ đợi”. Đây là một câu khẩu hiệu có ý nghĩa rất tốt khi đưa ra hình tượng những người phụ nữ thành công trên thế giới như Madonna, Marilyn Monroe và Hồ Ngọc Hà nhằm khuyến khích giới trẻ hãy cố gắng sống và làm việc hết mình để đạt được thành công. Tuy nhiên cũng có người không đồng ý vì cho rằng câu khẩu hiệu này đang cổ vũ lối sống vội vàng. Riêng Mi thì không có ý kiến khen hay chê về câu nói trên. Điều mà Mi học được từ câu nói này chính là ý nghĩa sống trọn vẹn trong từng giây phút, không để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa.

Đôi khi vì đi quá nhanh nên Mi không nghe, thấy được tiếng hát nụ cười của những em bé, chú chim dễ thương xung quanh, không cảm nhận được mẹ đang ngồi may áo và ba đang ngồi uống trà mỗi buổi sáng tinh sương trước hiên nhà, và đặc biệt là Mi không cảm nhận được sự sống của mình đang diễn ra, hạnh phúc khi còn được hơi thở, được thân thể lành lặn, được sáu căn trọn vẹn. Nhìn lại mình và dòng người, Mi tự hỏi không biết mình đã chạy theo danh lợi, theo tiền tài, theo tình yêu, theo sự hưởng thụ bao nhiêu kiếp rồi? Mình sẽ tiếp tục chạy theo những dục lạc ấy bao nhiêu kiếp nữa? Và khi nào mình mới thoát được vòng quay của bánh xe luân hồi?


Mi luôn tự nhủ hãy sống thật chậm, trân quý từng giây phút  được làm người, được thọ trì giáo pháp, được tu tập, được yêu thương. Mai đây, khi thân này về với tứ đại, Mi sẽ không hối tiếc. Theo thời gian, vật chất, thân giả hợp sẽ tan rã, chỉ có tình thương để lại đời.

Sau bốn năm dùi mài kinh sử ở trường đại học và năm năm có được việc làm như mong muốn, đôi lúc Mi tự hào với vị trí của mình, với số tiền, với chiếc xe, với ngôi nhà, với ba mẹ, với người thương… mà mình đang có. Mi cảm thấy hân hoan với lời khen và khó chịu với lời chê. Tự hào của Mi không phải là sự biết đủ và bằng lòng với hạnh phúc hiện tại mà là cái tự hào thể hiện sự tự mãn, sự khao khát muốn có thêm, muốn đạt được nhiều thành công, kiếm được nhiều tiền hơn và đi du lịch những nơi sang trọng hơn. Mi phải chạy thật nhanh để đạt được mục tiêu, không màng đến việc gieo hạt bất thiện vương vãi xung quanh. Đến khi quả khổ trổ sinh, Mi bị vấp và rơi vào hố do mình tự đào mà không hay. Tài sản tiêu tan, công việc thất bát, người thương xa lìa, nằm trên giường bệnh, Mi mới nhận ra rằng, mọi thứ đến nhanh thì cũng ra đi nhanh.

Không còn nhân viên tên Mi nào đang công tác ở cơ quan, tiền cũng không, chức vị cũng không, đất đai cũng không, người thương cũng không và thân xác này cũng không còn linh hoạt như xưa. Chỉ có nghiệp báo là thực sự. Những đau khổ mà Mi gieo cho người khác để được lợi cho mình, những vật chất mà Mi toan tính để có được nhanh, thời gian mà Mi bỏ rơi không chăm sóc cơ thể, gia đình… tất cả đang quay lại đòi nợ.

Một khi thân này nằm xuống, tâm thức ra đi thì son phấn, đầm áo, ba mẹ, con cái, nhà cao cửa rộng… có còn gì nữa đâu. Quán chiếu được những điều ấy, Mi quyết tâm dứt trừ những nguyên nhân sanh ra khổ ải, tầm cầu con đường giải thoát bằng thiền tuệ và trì giới.

Tu là sửa, là hoàn thiện những gì mình còn thiếu sót. Mi bắt đầu học thiền đi, thiền ngồi, thiền nằm, thiền ăn cơm, thiền lạy Phật, thiền công việc, học nói lời ái ngữ, học giáo Pháp… bằng sự tỉnh thức và có chánh niệm trong từng động tác. Đi chậm để biết mình đang đi, đang còn sức khỏe, còn sự sống để sải bước, để tiếp xúc và phát khởi tình thương với đất mẹ, với muôn loài. Lạy chậm để biết mình đang lạy, đang hướng về nguồn cội tâm linh của Tam Bảo và tổ tiên. Ăn chậm để biết mình đang ăn, biết ơn công phu lao tác, biết sự hiện diện của ba mẹ đang ngồi ăn cùng. Ngồi thiền, thở chậm và sâu để biết mình đang thở, biết an định tâm vào thân, biết hít vào là cung cấp oxy nuôi sống cơ thể, biết thở ra là thải độc tố trong người. Nói chậm để biết mình đang nghĩ gì, đang nói gì để không bao giờ hối tiếc…

Mi nhớ câu chuyện của một vị vua khi được binh lính bẩm báo là có bốn hòn đá lớn bao vây, đang lăn xuống kinh thành, không đường nào trốn thoát, ông chỉ nói một câu rằng: “Hãy sống thật sâu sắc trong hiện tại”. Bốn hòn đá ấy như bốn giai đoạn sinh, lão, bệnh, tử của đời người. Đã sinh thì phải tử. Đã sống thì phải bệnh. Không ai thoát được. Do đó, Mi trân quý từng giây phút có được sức khỏe, có được thân người, có được người thương xung quanh vì không biết khi nào những hòn đá ấy sẽ lăn đến và cướp đi mạng sống của mình hay người thân.

Hãy sống thật chậm, thật sâu sắc, thật dễ thương với con tim. Tâm thế nào thì thân thế ấy. Tâm chan hòa, tràn đầy tình thương thì thân sẽ vô cùng ấm áp, dễ chịu. Nghe tiếng chim hay nhìn giọt sương cũng cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu muôn loài, yêu cuộc sống trong đó. Trái tim mà lạnh thì tội nghiệp cho lồng ngực quá. Bắc cực giá rét nên ít sự sống. Miền nhiệt đới nóng ẩm nên nhiều sinh vật sinh sôi. Muốn trồng rừng tình thương thì phải gieo nhiều hạt tình thương. Nuôi dưỡng bản thân bằng những chất liệu hướng thượng, trong sạch như tham thiền, tụng kinh, giữ gìn giới luật, thực tập chánh niệm, nghe pháp, làm từ thiện, cúng dường, giúp đỡ nhiều người…

Thực tập nếp sống khiêm cung, đơn giản và thanh bạch là thực tập buông xả, gỡ bỏ những dính mắc vào mong cầu của thế gian. Khi không còn cái gì thì Mi không cần phải lo cho cái đó nữa, không cần chạy nhanh, không cần làm việc nhanh, không cần ăn nhanh, ngủ nhanh, yêu nhanh… nữa; thay vào đó là sự thanh thản, thong dong đi giữa dòng đời, có nhiều thời gian tập trung tu tập, hun đúc tình thương và khai mở trí tuệ của tự thân. Hạnh phúc cao quý ấy còn gì bằng.

Sống chậm không có nghĩa là sống buông xuôi, không màng thời gian, không màng thế sự, thả trôi bản thân, mà sống chậm ở đây có nghĩa là sống trọn vẹn, sống tỉnh thức trong từng giây phút. Thực tập chánh niệm, nhận diện tất cả ý niệm phát sinh, Mi biết thân tâm mình sẽ được bảo vệ, không còn nảy sinh tác ý tạo nghiệp nữa, thay vào đó là những suy nghĩ, hành động thiện lành giúp tăng trưởng phước báu.

Cuộc đời ta đã bao lần hối hả

Để tuổi xuân trôi xa mãi nơi nao

Hãy yên lòng lắng lại những lao xao

Cho trái tim được bình yên ca hát.

Kia là bầu trời xanh gió mát

Kia là cánh đồng lúa bát ngát

Kia là dòng sông rộng mênh mông

Sống chậm nhé, bỏ quên đời long đong

Để tình thương đong đầy mãi trong lòng.

Tường Lam

Theo Phật Pháp Ứng Dụng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sống chậm để yêu thương

Li kỳ hành trình tìm kiếm cây thánh giá chúa Giê - su bị hành quyết

Chúa Giê – su và những điều liên quan tới cái chết của người luôn là bí ẩn với những người mộ đạo. Cây thánh giá mà chúa bị đóng đinh đã trở thành một câu
Li kỳ hành trình tìm kiếm cây thánh giá chúa Giê - su bị hành quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chuyện li kỳ hấp dẫn.


► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Li ky hanh trinh tim kiem cay thanh gia chua Gie - su bi hanh quyet hinh anh
 
Cũng như hài cốt của Thánh John, các mảnh của cây thập giá từng đóng đinh chúa Giê-su hiện còn đang được lưu giữ ở nhiều nơi. Một trong những nơi quan trong nhất là nhà thờ Thánh giá ở Jerusalem, Ý. Ngoài ba miếng gỗ được cho là lấy từ cây thập giá, hiện nhà thờ còn lưu giữ những di vật khác như vòng gai trên đầu chúa Kitô, một cây đinh đóng vào bàn tay. Các di vật này được tập hợp bởi Thánh Helena, tên tuổi nổi tiếng đã giúp hợp thức hóa Thiên Chúa giáo.
 
Lịch sử Thiên Chúa giáo thường xoay quay thời điểm chúa Giê-su bị đóng đinh trên thập giá, tuy nhiên vẫn có nhiều chi tiết khác không được lưu truyền rộng rãi. Năm 1250 sau Công Nguyên, Tổng Giám mục dòng Genoa là Jacopo de Voragine, người cất công thu thập các thánh tích và lịch sử có liên quan đã tổng hợp thành cuốn “Huyền thoại hoàng kim” gồm 177 chương, ghi chép lại tất cả những nhân vật và điển tích trong kinh thánh, trong đó có ghi lại câu chuyện về Adam (trong Adam và Eva) và con trai Seth.
 
Chuyện kể sau khi sinh ra Seth, Adam đã sống thêm 800 năm, Adam đã gửi Seth lên lại thiên đường mong lấy được quả từ Cây Thương Xót (Tree of Mercy). Nhưng khi Seth trở xuống thì chỉ có hạt giống trên tay, thấy vậy Adam nhìn Seth cười rồi ngã xuống chết đi. Seth sau đó đã đem các hạt giống đặt vào miệng cha mình rồi chôn cất, nơi này sau đó mọc ba cây lớn, nhiều năm sau gỗ của chúng đã được xẻ ra để đóng thánh giá xử tử chúa Giêsu.
 
Việc tìm lại được thánh giá cũng ly kỳ không kém. Truyền thuyết kể rằng sau khi thân thể chúa Kitô được đưa xuống từ thập giá, nó đã bị chôn xuống một cái hố để ngăn các tín đồ tìm kiếm. Hoàng đế Constantine, một đạo hữu, đã khẩn cầu sự trợ giúp của Đức Chúa trong chiến tranh. Ông nhận được điểm hóa vào năm 312 về việc lấy thánh giá làm hình ảnh đại diện cho đội quân La Mã của ông, khi ông mơ thấy biểu tượng này xuất hiện trên bầu trời. Đến năm 326, mẹ của ông dưới sự hướng dẫn của một trưởng lão Do Thái, người lưu giữ bí mật gia tộc, đã đến được nơi cây thánh giá bị chôn vùi.
 
Điều kì lạ là vùng đất nơi chôn cây thánh giá là trung tâm xảy ra chiến tranh liên miên qua bao thế hệ, bao gồm cả việc thành Jerusalem bị vua Ba Tư đánh chiếm vào năm 614. 
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Li kỳ hành trình tìm kiếm cây thánh giá chúa Giê - su bị hành quyết

Dâng sao giải hạn: Trăm triệu có giải được “vận đen“?

“Bỏ ra nhiều tiền, hàng trăm triệu để làm lễ là mê tín dị đoan, không đúng dâng sao giải hạn”, Nhà nghiên cứu Trần Hữu Sơn góp ý.
Dâng sao giải hạn: Trăm triệu có giải được “vận đen“?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Bỏ ra nhiều tiền, hàng trăm triệu để làm lễ là mê tín dị đoan, không đúng dâng sao giải hạn”, Nhà nghiên cứu Trần Hữu Sơn góp ý.

 
Xem sao hạn năm 2016 và cách hóa giải chuẩn phong thủy

Dang sao giai han Tram trieu co giai duoc van den hinh anh
 
Hiện nay, mỗi dịp đầu xuân, các chùa lại đông nghịt người đến cúng sao giải hạn.
  Theo nhà nghiên cứu văn hóa, TS. Trần Hữu Sơn, Phó Chủ tịch Hội Văn nghệ dân gian, nguồn gốc dâng sao giải hạn xuất phát từ quan niệm trong Đạo giáo của Trung Quốc. Theo đó, sẽ có 9 ngôi sao chiếu mệnh vào con người.   Trong đó có các sao xấu như: La Hầu, Thổ Tú, Kế Đô, Thái Bạch, Vân Hán. Các sao tốt như Thủy Diệu, Thái Dương, Thái Âm và Mộc Đức. Mỗi năm có một vì sao chiếu mạng vào một tuổi của từng người. Theo chu kỳ 9 năm, sẽ trở lại sao ban đầu.   Cũng theo quan niệm, người nào bị sao xấu chiếu mệnh sẽ gặp “vận hạn” trong cả năm đó. Muốn hết vận đen phải làm lễ cúng sao giải hạn.  
Dang sao giai han Tram trieu co giai duoc van den hinh anh 2
Bảng tính sao hạn 
Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Trần Hữu Sơn cho rằng, ngày càng có nhiều người đi dâng sao giải hạn, đặc biệt, phải kể đến giới doanh nhân, người làm ăn buôn bán...   Ông so sánh thời gian trước đây, khi xã hội còn thời kỳ bao cấp, người ta không mấy quan tâm đến dâng sao giải hạn. Nhưng hiện nay kinh tế thị trường, luôn cạnh tranh khốc liệt. Hôm nay làm ăn tốt, ngày mai vẫn có thể ra đường như thường.   “Do tâm lý bất an, sợ vận đen ập đến do sao chiếu mệnh nên nhiều người đi giải hạn đầu năm cho yên tâm”, ông Sơn nhận định.  
Dang sao giai han Tram trieu co giai duoc van den hinh anh 3
 
Tuy nhiên, ông Sơn cũng lưu ý rằng, “sao chiếu mệnh” chỉ là quan niệm về mặt lý thuyết, trên thực tế, chưa ai kiểm chứng được điều này đúng sai ra sao.   Theo ông Sơn, chưa chắc người giải hạn an toàn, người không giải hạn rủi ro. Có khi người giải hạn rồi có tâm lý chủ quan nên hỏng việc. Người không dâng sao giải hạn làm gì cũng cẩn thận nên dễ thành công.   “Bỏ ra nhiều tiền, hàng trăm triệu để làm lễ thì đó là mê tín dị đoan, không đúng dâng sao giải hạn”, TS. Trần Hữu Sơn góp ý.   Theo các nhà sư, đạo Phật có quan niệm về luật nhân – quả. Theo lời Phật dạy, không có ngôi sao nào chiếu vào con người mà nhờ đó gặp phúc lợi hay mang tai họa, tất cả do luật nhân quả - “gieo nhân nào thì gặp quả đó”.   Cúng giải hạn đầu năm chỉ là biện pháp tâm lý để mỗi người cảm thấy yên tâm hơn. Ở chùa, các thầy chỉ là người trợ giúp, còn việc tự răn mình cẩn trọng, an toàn... người dân phải tự ý thức lấy.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dâng sao giải hạn: Trăm triệu có giải được “vận đen“?

Tướng nhà xấu theo phong thủy –

Trong cuộc sống thường nhật của chúng ta tìm được một ngôi nhà tốt hoàn toàn 100% theo phong thủy là điều không dễ dàng. Cổ nhân ta có câu "Nhân vô thập toàn" suy rộng ra một căn nhà không có những khiếm khuyết là điều khó tránh, nhất là xét dưới góc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc sống thường nhật của chúng ta tìm được một ngôi nhà tốt hoàn toàn 100% theo phong thủy là điều không dễ dàng.

Cổ nhân ta có câu “Nhân vô thập toàn” suy rộng ra một căn nhà không có những khiếm khuyết là điều khó tránh, nhất là xét dưới góc nhìn phong thủy. Các tình huống xấu mà chứng ta thường hay gặp có thể chia làm bốn loại:

av

Những ngôi nhà xấu do ngoại cảnh

Từ ngữ chuyên môn trong phong thủy học là xấu về yếu tố phong thủy Loan đầu. Đầu tiên là những ngôi nhà nằm ờ những địa hình bất lợi.

Nhà gần đê hoặc gần những con đường cao hon so với nền nhà ở được coi là không tốt theo phong thủy. Trong trường hợp này những phưong án tôn nền nhà cho cao bằng cốt nhà thường không mấy khả thi. Theo kinh nghiệm, trường hợp này chủ nhà nên thiết kế một tầng hầm (có thể sử dụng làm hầm rượu, gara…) cho ngôi nhà làm sao sàn công tác tầng 1 tối thiểu cao bằng so với nền đường.

Thế nhà âm dương thái quá, không cân bằng. Chẳng hạn như ngỡ nhà quá thiếu ánh sáng hoặc không khí tức là yếu tố dương trong phong thủy. Chúng ta thường gặp khi đi vào các khu vực ngõ ngách ở các đô thị. Tình trạng này do quản lý và quy hoạch của chúng ta chưa hợp lý, Khi đó để hóa giải, chúng ta nên bố trí hệ thống thắp sáng thường xuyên ngay trước khu vực cửa ra vào nhằm tăng cường năng lượng dương giúp cân bằng trở lại.

Những ngôi nhà có con hẻm đâm vào nhà cũng là một thế nhà thường gặp trong phong thủy và gây rất nhiều lo lắng với cái tên gọi nhiều lo lắng: Thế nhà Thương sát.

Thật ra, thế nhà này chỉ xấu trong trường họp ngõ đâm thẳng vào nhà có chiều dài tương đối lớn, hoặc mật độ con đường đó là dày đặc. Còn trong trường họp con đường đó ngắn và mật độ thưa thớt yên ả sẽ tạo được Minh đường sáng sủa thì lại là một lợi thế dưới góc nhìn phong thủy. Tuy thế, trong các trường họp xấu của thế nhà này, chúng ta nên treo một chiếc gương lồi, có tác dụng làm tản mát bớt luồng xung khí. Hoặc chúng ta có thể xây nền nhà cao hơn bình thường, tạo một thế nhà cao cũng làm giảm bớt hiệu ứng của luồng xung khí do thế nhà xấu mang lại.

Nhà xấu theo Bát trạch

Thông thường, khi mua nhà hoặc xây nhà chúng ta hay để ý tới tuổi của gia chủ và muốn biết tương quan của nó với hướng nhà. Theo phong thủy, đây là phương pháp đánh giá tốt xấu của phái Bát trạch, tức là dựa vào yếu tố tám hướng hay quy về Bát quái và so tương quan với tuổi của gia chủ. Các hướng gặp phải Ngũ Quỷ, Tuyệt mệnh, Lục Sát, Họa Hại được chỉ là bốn hướng xấu gây bất lợi với gia chủ. Chỉ nghe thấy cái tên thôi chúng ta đã có cảm giác không may mắn rồi.

Tuy thế bản thân trong Bát trạch phái cũng có những phưong án hóa giải những bất lợi đó. Ngoài hướng nhà, phong thủy cũng rất coi trọng hướng bếp. Bếp đặt theo một hướng tốt sẽ góp phần khắc phục vả hóa giải yếu tố xấu của hướng nhà.

Ví dụ: Người nam tuổi Canh Tuất, sinh năm 1970 (quái Chấn) lảm nhò hướng Tây (quái Đoài) là hướng Tuyệt mạng. Nếu muốn khắc phục chúng ta có thể lấy hướng bếp Thiên Y – tức là quay bếp về hướng Bắc (quái Khảm) để hóa giải yếu tố bất lọi do hướng Tuyệt mạng gây ra.

Ngoài ra, nếu đặt bàn thờ và giường ngủ tại phương vị tốt cũng góp phần hóa giải những bất lọi do hướng nhà xấu đem lại.

Nhà xấu do cấu trúc bên trong nhà

Cấu trúc bên trong ngôi nhà thông thường có hai dạng: những cấu trúc không nhìn thấy được (ngầm ở bên dưới) như là bể nước ngầm hoặc bể phốt và những cấu trúc có thể nhìn thấy được (ở bên trên) như cầu thang, phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh…

Về mặt cấu trúc bên trên, chúng ta có thể lấy một ví dụ phổ biến nhất là cầu thang đặt ở trung tâm nhà. Phong thủy quan niệm khu vực trung tâm nhà (trung cung) đóng một vai trò rất quan trọng, mang hành Thổ. Cầu thang, với tính chất vươn lên trên cao mang hành Mộc. Như vậy, nếu cầu thang đặt ở giữa nhà thì Mộc sẽ khắc Thổ (theo thuyết Ngũ hành tương sinh tương khắc) không tốt cho căn nhà.

Để hóa giải tính xấu này chúng ta có thể điều chỉnh tâm nhà sang một vị trí khác bằng thủ pháp cấu trúc lại diện tích sàn nhà, có thể nói rộng khu vực sân vườn để tạo thêm một phần diện tích ở làm cho tâm nhà đã chuyển ra một vị trí khác. Trong trường hợp bất khả kháng thì chúng ta hóa giải thế xấu này bằng cách treo một chiếc đèn lồng đỏ phía trên cầu thang. Đèn lồng đỏ mang hành Hỏa sẽ giúp trung hòa những yếu tố xấu do hành Mộc khắc hành Thổ gây ra.

Về mặt cấu trúc bên dưới, một lỏi phạm về phong thủy hay gặp nhất là bể nước hoặc bể phốt đặt gỉữa tâm nhà. Đây là một vấn đề khá phức tạp. Bể phốt ở giữa trung cung nhà sẽ tạo ra những khí xú uế còn bể nước cũng làm cho phần trung tâm khuyết hâm là một điểm xấu dưới góc nhìn phong thủy.

Trường họp này chúng ta nên cơ cấu lại tổng thể nhà sao cho phần bể phốt không nằm trong khu trung tâm nhà là được, có thể nói rộng diện tích để thay đổi tâm nhà, hoặc đưa ra các biện pháp kỹ thuật để di dời bể phốt. Đối với bể nước, chúng ta có thay thế bằng bình inox đặt ở trên các tầng trên, đó là một giải pháp đơn giản.

Nhà xấu do thời vận của ngôi nhà không tốt

Những ngôi nhà không tốt trong trường hợp này là do gặp phải những chòm sao xấu trong năm, thuật ngữ phong thủy gọi là phi tinh lưu niên. Trong trường hợp hướng nhà hoặc phía đằng sau nhà gồm những chòm sao xấu này chúng ta có thể treo những chuông gió bằng kim loại để hóa giải.

Về Ngũ hành, chuông gió mang hành Kim còn những ngôi sao xấu như Nhị hắc hay Ngũ hoàng mang hành Thổ, Kim làm cho Thổ phải tinh khí sẽ làm bớt đi sức mạnh của dòng năng lượng xấu này, giúp bảo nhằm đem lại sự an toàn và bình yên cho ngôi nhà.

Một trường hợp nữa khá quen thuộc khi chúng ta gặp những ngôi nhà mà theo thuật ngữ phong thủy gọi là những thế “thường sơn” hay “hạ thủy”. Đây là những thế nhà mà trạch vận không được tốt trong một khoảng thòi gian tương đối dài. Thông thường khoảng 20 năm hoặc nhiều hơn. Những thế nhà này buộc các chuyên gia phong thủy phải nghiên cứu thật chuyên sâu và chi tiết thì mới có thể đưa ra được những biện pháp hóa giải.

Thế nhà “thượng sơn” dễ làm cho gia chủ gặp bất lợi về mặt tài chính còn thế “hạ thủy” thì hay gặp vấn đề về mặt mạng vận, sức khỏe. Để hóa giải, đối với những thế nhà “thượng sơn”, chúng ta thể đặt những bể cá ở khu vực đã được nghiên cứu kỹ lưỡng còn trong trường hợp hướng nhà “hạ thủy” thì nên bố trí những vật cảnh mang hình tượng núi non ở những vị trí thích hợp về mặt huyền không họcẻ

Trên đây là những lỗi phổ biến mà một ngôi nhà thường phạm phải về mặt phong thủy. Một ngôi nhà có thể gặp một hoặc nhiều trong số những trường hợp xấu kể trên. Vói những thông tin trên, gia chủ có thể tự chỉnh sửa ngôi nhà của mình sao cho cho hợp lý. Tuy nhiên đối với những trường họp tương đối phức tạp thì chúng không nên tùy tiện sửa đổi mà nhất thiết phải đi gặp những chuyên gia có kinh nghiệm để có được những lời tư vấn đúng đắn và khoa học nhất cho căn nhà của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng nhà xấu theo phong thủy –

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, Xem tuổi vợ chồng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh, tu vi Xem tuổi vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh. Bản mệnh của mỗi tuổi: Ngũ Hành Nạp Âm. Ngũ Hành Nạp Âm là một hệ thống lấy Thể Chất Mỗi người sinh ra trong một năm có Can Chi nhất định (Nam Nữ như nhau) để tạo thành năm yếu tố căn bản tạo nên Thế Giới gồm : Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ. Năm yếu tố này tác động đến nhau tạo ra các hiệu ứng, tạo ra các hệ lụy khác nhau, có tốt có xấu. Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh

1- Nam có bản mệnh Kim – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Kim Nữ Kim – Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem cãi cọ lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách nhìn.

– Nam Kim Nữ Mộc – Kim Mộc vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

– Nam Kim Nữ Thủy – Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao, tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh đoan chính chính, mỗi mỗi thông minh học văn chương.

– Nam Kim Nữ Hỏa – Không có nhân duyên loạn thành hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại.

– Nam Kim Nữ Thổ – Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê, vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu hưng vượng nhà phú quý, phúc lộc song toàn vạn vạn năm.

2- Nam có bản mệnh Mộc – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Mộc Nữ Kim – Mộc Kim vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

– Nam Mộc Nữ Mộc – Song Mộc vợ chồng khó tương hợp, có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà khắc hại, tai nạn bệnh tật ngày càng tăng.

– Nam Mộc Nữ Thủy – Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi, trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu.

– Nam Mộc Nữ Hỏa – Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi, ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm đông chật nhà, con cái thông minh phúc tự cao.

– Nam Mộc Nữ Thổ – Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên, tai nạn bệnh tật đến triền miên, hai cái tương khắc hợp lại mà phân tán, một đời cô đơn khóc đêm ngày.

3- Nam có bản mệnh Thủy – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Thủy Nữ Kim – Kim Thủy vợ chồng rất là giàu, tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ trường.

– Nam Thủy Nữ Mộc – Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên tốt, tài bảo phú quý vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa ngô đầy khắp nhà, con cái đoan chính học văn chương.

– Nam Thủy Nữ Thủy – Hai Thủy vợ chồng vui hân hoan, con cháu thông minh nhà hưng vượng, nhân duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho tài sản rất phong quang.

– Nam Thủy Nữ Hỏa – Thủy Hỏa phu thê khó tương phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai mệnh cùng tương khắc, nửa đời nhân duyên nửa đời sầu.

– Nam Thủy Nữ Thổ – Thủy Thổ vợ chồng chẳng dài lâu, nỗi buồn như thể gặp Ôn Vương, hai mệnh tương khắc cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc.

4- Nam có bản mệnh Hỏa – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Hỏa Nữ Kim – Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân, không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần.

– Nam Hỏa Nữ Mộc – Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp, con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.

– Nam Hỏa Nữ Thủy – Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình, hôn nhân cùng nhau khóc lóc cũng không tốt, con cháu cũng là có phú quý, đến già lại cũng phải cô đơn.

– Nam Hỏa Nữ Hỏa – Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu, vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh tương khắc không nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu.

– Nam Hỏa Nữ Thổ – Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt, cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại vô khắc hại, con cái thông minh phú quý bền.

5- Nam có bản mệnh Thổ – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

– Nam Thổ Nữ Kim – Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt, hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an lục súc phúc, sinh được gái trai cũng trọn vẹn.

– Nam Thổ Nữ Mộc – Vợ chồng Thổ Mộc ý bất đồng, trái mắt vô tình tương khác xung, có ăn không con khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không.

– Nam Thổ Nữ Thủy – Thổ Thủy phu thê định có thú, liên tiếp đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến.

– Nam Thổ Nữ Hỏa – Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương, tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con thông minh lại đoan chính, phú quý vinh hoa tốt vô cùng.

– Nam Thổ Nữ Thổ – Song Thổ vợ chồng nhân duyên hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con hưng vượng lại thông minh, phú quý vinh hoa nhà của rộng.

Phần xem “Bản mệnh” cho từng tuổi:

* Bản mệnh Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 & Quý Dậu 1993; Canh Thìn 2000 & Tân Tỵ 2001.

* Bản mệnh Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 & Ất Hợi 1995; Mậu Tý 2008 & Kỷ Sửu 2009.

* Bản mệnh Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 & Đinh Sửu 1997; Giáp Thân 2004 & Ất Dậu 2005.

* Bản mệnh Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 & Kỷ Mão 1999; Bính Tuất 2006 & Đinh Hợi 2007.

* Bản mệnh Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989; Nhâm Ngọ 2002 & Quý Mùi 2003; Canh Dần 2010 & Tân Mão 2011


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi vợ chồng theo bản mệnh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Bao giờ lấy chồng, xem bói chỉ tay là biết ngay

Bạn sốt ruột muốn biết khi nào được lên xe hoa? Có khó gì, cũng chẳng cần phải đi xem bói đâu xa mà chỉ cần xem bói chỉ tay là biết được ngay thôi.
Bao giờ lấy chồng, xem bói chỉ tay là biết ngay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Hôn nhân đối với phụ nữ là cánh cửa bước sang một trang mới của cuộc đời, là chuyện hệ trọng của người con gái. Nhiều người biết vậy nên kén chọn không thôi, nâng lên đặt xuống, chờ đợi và hi vọng sẽ tìm được người tốt hơn để lấy làm chồng.   Song làm người phải biết đủ mới tốt, khi duyên phận đến thì nhanh chóng nắm bắt trong tay mới là người thông minh, đừng để lâm vào cảnh “già kén kẹn hom”. Con gái có xuân có thì, chắc hẳn ai cũng muốn biết khi nào thì mình được mặc váy cô dâu xinh đẹp về làm vợ người ta.   Trong nhân tướng học, xem bói chỉ tay là một trong những cách rất hiệu quả để đoán định vận mệnh con người. Bạn có biết chỉ cần xem tướng tay phụ nữ là biết bao giờ sẽ lấy chồng không? Cùng Lịch ngày tốt khám phá bí mật này nhé.  

Xem bói chỉ tay: Đường trí tuệ gần với ngón tay, được nhiều người mai mối

  Nếu điểm bắt đầu của đường trí tuệ càng gần về phía ngón trỏ thì cô gái này có thể sẽ kết hôn qua mai mối, giới thiệu của người lớn trong nhà. Người có tướng bàn tay như này thường lấy chồng vào khoảng từ 25 – 29 tuổi. 


Bao gio lay chong, xem boi chi tay la biet ngay  hinh anh
 
  Đường trí tuệ quá dài hay quá ngắn thì đều không có lợi cho hôn nhân, tình cảm vợ chồng dễ nảy sinh nhiều vấn đề, mâu thuẫn tranh cãi liên miên.

Bạn có biết Dự đoán tương lai giàu nghèo qua những đường vân đặc biệt trong lòng bàn tay?
 

Xem bói chỉ tay: Đường hôn nhân nhiều đường dài ngắn khác nhau

  Muốn biết mình khi nào kết hôn, bạn có thể nhìn ngay vào đường chỉ tay hôn nhân trong lòng bàn tay mình. Đường hôn nhân nằm phía dưới ngón út, phía trên đường tình duyên, cũng chính là những đường chỉ tay mà khi bạn nắm tay vào có thể nhìn thấy bên ngang bàn tay, thường có 2 đến 3 đường như vậy.


Bao gio lay chong, xem boi chi tay la biet ngay  hinh anh
 
Nếu đường chỉ tay gần nhất với đường tình duyên là đường chỉ dài nhất thì bạn có thể sẽ lấy chồng từ khi còn rất trẻ, mới có 16 – 20 tuổi. Nếu đường ở giữa là đường dài nhất thì độ tuổi kết hôn của bạn sẽ rơi vào khoảng từ 21 – 28 tuổi. Với đường chỉ áp sát ngón tay út mà dài nhất thì bạn sẽ lấy chồng khá muộn, khi 29 – 35 tuổi.  

Xem bói chỉ tay: Đường sinh mệnh khởi đầu gần với ngón tay cái

  Xem tướng bàn tay, bạn sẽ thấy mỗi người có điểm bắt đầu của đường sinh mệnh hoàn toàn khác nhau, đường sinh mệnh chạy khởi nguồn ở điểm giữa ngón cái và ngón trỏ nhưng có người thì điểm đó gần với ngón cái hơn, có người lại gần với ngón trỏ hơn. 


Bao gio lay chong, xem boi chi tay la biet ngay  hinh anh
 
  Nếu đường sinh mệnh của bạn bắt đầu ở điểm gần với ngón cái thì thường đa số các bạn sẽ lấy chồng khá sớm. Người có đường chỉ tay này có sức quyến rũ rất lớn với người khác phái, nét cuốn hút của họ được bộc lộ từ khi tuổi còn nhỏ nên khả năng lấy chồng sớm càng lớn hơn.

Có thể bạn quan tâm: Tướng bàn tay: Có phải đường sinh mệnh ngắn thì chết sớm?
 

Xem bói chỉ tay: Đường tình duyên kéo dài hướng xuống dưới

  Đàn ông tay trái, đàn bà tay phải, xem tay con gái mà có đường tình duyên hướng xuống dưới và kéo dài ra, dù là sang trái hay sang phải thì phần lớn đều có số lấy chồng muộn, khoảng 30 – 40 tuổi kết hôn là chuyện thường.


Bao gio lay chong, xem boi chi tay la biet ngay  hinh anh
 
  Nếu đường chỉ tay đó của bạn đâm xuống với độ dốc rất lớn thì tốt nhất đừng tính tới chuyện kết hôn ngay mà nên yêu đương hay sống chung một thời gian sẽ tốt hơn.

 

Xem bói chỉ tay: Ai là người “bác sĩ bảo cưới”

  Có nhiều lý do mà chúng ta tiến tới hôn nhân, ngoài việc kết hôn vì tình yêu, ngày nay còn có xu hướng “bác sĩ bảo cưới” nữa. Bác sĩ bảo cưới thì sớm hay muộn cũng chẳng còn là vấn đề, thầy nói có bảo không được cũng chẳng xi nhê. 


Bao gio lay chong, xem boi chi tay la biet ngay  hinh anh
 
  Nếu ở phần cuối đường sinh mệnh của mình, bạn nhìn thấy dấu hiệu của đường chỉ tay giao nhau hình chữ thập thì rất có khả năng bạn sẽ lấy chồng do “bác sĩ bảo cưới”, mà độ tuổi thường rơi vào khoảng năm 33 – 34 tuổi.

An An
  Tướng bàn tay: Có phải đường Sinh mệnh ngắn thì chết sớm? Xem bói chỉ tay đường hôn nhân để biết con đường tình duyên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bao giờ lấy chồng, xem bói chỉ tay là biết ngay

Chùa Lý Quốc Sư - Hà Nội

Chùa Lý Quốc Sư nằm ở số 50 phố Lý Quốc Sư, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chùa được trụ trì bởi Thượng tọa Thích Bảo Nghiêm.
Chùa Lý Quốc Sư - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Lý Quốc Sư nằm ở số 50 phố Lý Quốc Sư, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chùa được trụ trì bởi Thượng tọa Thích Bảo Nghiêm. Tư liệu lịch sử ghi chép, hiện nay thì chùa trước kia gọi là đền, thuộc thôn Tiên Thị, tổng Tiên Túc, huyện Thọ Xương, kinh thành Thăng Long. Chùa được lập vào năm 1131 và mang tên Lý Triều Quốc Sư là tên của Thiền sư Minh Không (1066 – 1141).

Vào đời Lý, ba Thiền sư có pháp thuật cao cường là Từ Đạo Hạnh, Dương Không Lộ và Nguyễn Minh Không. Thiền sư Minh Không thuộc phái thiền Tỳ Ni Đa Lưu Chi (Vinitaruci). Năm 1138, Thiền sư đã chữa khỏi bệnh điên hóa hổ của vua Lý Thần Tông nên được phong là Quốc sư.

Chùa đã được trùng tu nhiều lần, đặc biệt là năm 1674 và 1855 mà di tích là những pho tượng thờ còn ở chùa. Năm 1946, chùa bị hư hỏng nặng. Đến năm 1954, Hòa thượng Thích Thanh Định về trụ trì đã tổ chức xây dựng lại ngôi chùa.

Từ năm 1992 đến nay, Thượng tọa trụ trì Thích Bảo Nghiêm đã nhiều lần tổ chức trùng tu ngôi chùa. Ngày 05-6-2000, Thượng tọa đã cho khởi công trùng tu ngôi đại hùng bảo điện thanh thoáng, trang nghiêm. Thượng tọa trụ trì đương nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Trị sự Trung ương, Trưởng Ban Hoằng pháp Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Trưởng Ban Trị sự Thành hội Phật giáo Thành phố Hà Nội.

Điện Phật được bài trí tôn nghiêm. các tượng thờ được đặt ở hai gian nhà. Tượng đức Phật A Di Đà được tôn trí ở chính giữa gian trước. Hai bên đặt thờ tượng Bồ tát Quán Thế Âm và Bồ tát Đại Thế Chí. Phía trước là các tượng Quan Âm Chuẩn Đề, Quan Âm tọa sơn, Bồ tát đản sinh (tòa Cửu Long) và Nam Tào, Bắc Đẩu.

chùa lý quốc sư
Nét kiến trúc trạm trổ của chùa

Gian nhà sau, chính giữa là điện thờ Thiền sư Minh Không. Phía sau tôn trí tượng Tam Thế Phật. Đặc biệt ở đây có thờ các tượng Thiền sư Giác Hải, Thiền sư Từ Đạo Hạnh và tượng thân phụ, thân mẫu của Quốc sư Minh Không, được đắp nổi trên bia đá vào năm 1674; tượng gia đình quan huyện Thọ Xương được tạc bằng gỗ năm 1855.

Ở sân chùa có một cột trụ bằng đá cao 2,4m. Ở đỉnh trụ đặt thờ tượng Bồ tát Quán Thế Âm. Thân cột đá có các trang trí hoa sen, hoa cúc … vòng quanh cột theo phong cách nghệ thuật Hậu Lê. Ở đền Lý Quốc Sư, các nhà sư trong đền thường xuống đường, mở rộng cổng đền phục vụ cơm chay. Người đến ăn “chay” có cả người Việt lẫn người nước ngoài, ngày càng đông. Phố Lý Quốc Sư ở Hà Nội là con phố độc đáo, nhất là ẩm thực.

Chùa Lý Triều Quốc Sư là ngôi chùa danh tiếng ở thủ đô xưa nay. Hàng năm, chùa đón hàng vạn Phật tử, du khách đến sinh hoạt, lễ bái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Lý Quốc Sư - Hà Nội

Viêm tai với mơ –

Tai có 4 bộ phận: tai ngoài, tai giữa, tai trong và vành tai. Viêm tai thường do cảm mạo, quá nóng toàn thân dẫn đến bệnh cấp tính. Bệnh trạng là đau kịch liệt ở tai, nghe không rõ, sốt cao, trong tai có nhiều nước, tai ù như có tiếng trống. Triều Mã
Viêm tai với mơ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Viêm tai với mơ –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd