Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tháng sinh tiết lộ nghề nghiệp tương lai của trẻ

Các em bé sinh tháng 12 sau này dễ thành nha sĩ trong khi những ai sinh nhật vào tháng 1 thường có khuynh hướng trở thành người thu nợ, nghiên cứu của Văn phòng thống kê quốc gia Anh cho biết.
Tháng sinh tiết lộ nghề nghiệp tương lai của trẻ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, tháng sinh có thể quyết định nghề nghiệp của trẻ sau này, và ảnh hưởng tới nhiều điều khác, như mức độ thông minh và tuổi thọ của chúng.

Chẳng hạn, một người sinh tháng 2 có nhiều cơ hội làm nghệ sĩ trong khi những đứa trẻ chào đời vào tháng 3 lại dễ trở thành thành phi công. Tháng 4 và tháng 5 không thể hiện rõ lắm xu hướng nghề nghiệp sau này. Chào đời vào những tháng mùa hè cũng có nghĩa là sẽ có rất ít cơ hội trở thành cầu thủ bóng đá cừ khôi hay bác sĩ, nha sĩ.

Theo Telegraph, nghiên cứu này bắt nguồn từ việc phân tích mối quan hệ giữa tháng sinh và 19 loại nghề nghiệp khác nhau, sử dụng thông tin từ một cuộc điều tra dân số.

Mặc dù mối liên hệ giữa thời gian chào đời và nghề nghiệp rất khó giải thích, các nhà nghiên cứu đã chỉ rõ sự tương quan giữa tháng sinh và vấn đề sức khỏe cụ thể trên cơ sở khoa học.

Theo đó, những em bé sinh vào mùa xuân có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, gồm tâm thần phân liệt, Alzheimer (bệnh mất trí do tế bào não suy thoái), hen suyễn và tự kỷ. Những người này cũng ít thông minh hơn bạn cùng tuổi sinh vào các mùa khác trong năm.

Các nhà khoa học cũng chỉ ra nhiều sự khác biệt có liên quan đến mức độ tiếp xúc với ánh nắng của người mẹ trong thời kỳ thai nghén. Ánh sáng mặt trời thúc đẩy quá trình sản xuất vitamin D trong cơ thể và thiếu điều này trong những tháng đầu đời có thể ảnh hưởng đến lâu dài.

Russell Foster, một nhà nghiên cứu giải phẫu thần kinh ở Đại học Oxford, Anh, cho biết, ảnh hưởng này rất nhỏ, nhưng lại rất rõ ràng.

"Tôi không đứng về phía khoa tử vi - điều đó thật vô nghĩa, nhưng chúng ta không tránh khỏi sự ảnh hưởng của mùa sinh", ông nói.

Ông bày tỏ: "Có vẻ như vô lý khi cho là tháng bạn sinh ra lại ảnh hưởng đến cơ hội sống nhưng bạn sống bao lâu, bạn cao bao nhiêu, bạn học tốt như thế nào, chỉ số cơ thể bạn khi trưởng thành ra sao và khả năng mắc bệnh của bạn đều có quan hệ ở mức độ nào đó với thời điểm bạn chào đời".

Vương Linh

Nguồn: VNExpress.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng sinh tiết lộ nghề nghiệp tương lai của trẻ

14 ý tưởng với màu tím cho bàn tiệc

Thông thường, màu cam và xanh lá thường được sử dụng khi trang trí nhà trong ngày lễ Tạ ơn. Để thay đổi thói quen, hãy lựa chọn màu tím Hoàng gia cho bàn tiệc thêm lịch lãm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tím cũng là màu thịnh hành của mùa Thu/Đông 2013, là màu mang lại cảm giác trù phú và mê đắm.

Kết hợp hai màu tím & đỏ.
 

Đồ dùng phong cách và đơn giản.
 

Màu tím mang lại sự tinh tế cho bàn ăn.
 

Phong cách tương phản với sắc tím.
 

Khăn ăn gấp khéo tạo sự thanh lịch.
 

Lọ hoa màu tím là điểm nhấn cho bàn tiệc.
 

 Bàn tiệc đơn giản với đồ sứ trắng và khăn ăn tím.
 

Bàn ăn hiện đại với giấy dán tường màu tím.
 

Kết hợp màu xanh lá tự nhiên với màu tím.
 

Sắc tím trang nhã tô điểm cho bàn tiệc.
 

Khăn trải bàn kẻ sọc cho bàn tiệc thời trang.
 

Màu tím kết hợp với da cam nóng bỏng.
 

Bàn ăn ngoài trời mộc mạc với khăn tím.
 

Nến tím khiến bàn ăn thêm ấm áp.


Vòng hoa tím tô điểm cho không gian lãng mạn.

NT (Dịch)

_
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 14 ý tưởng với màu tím cho bàn tiệc

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Bàn ăn theo phong thủy –

Trong phong thủy, bàn ăn hình bầu dục được ưa thích hơn, vì dạng tròn giúp khí lưu chuyển trong phòng êm hơn. Khi không sử dụng bàn ăn, hãy giữ lại ba (hoặc hơn) chiếc ghế ở bàn. Nếu muốn lôi cuốn những người bạn mới hoặc khách đến nhà, việc có ít nh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ất nhiều hơn một chiếc ghế ở bàn ăn so với số người trong nhà sẽ tạo ra không gian tích cực để mở rộng nhóm bạn.

anh1-953259-1388970607

Chủ nhà luôn nên ngồi ở vị trí chỉ huy, ở đầu bàn, cách xa cửa chính vào phòng ăn nhất. Khi vị trí quan trọng này để trống, hoặc thường có trẻ em ngồi ờ đó, uy quyền của bố mẹ trong gia đình có thể bị suy yếu.

Đối với những người thường ăn tối một mình, vài tối đổi chỗ một lần sẽ giúp giữ cho năng lượng quanh bàn ăn cân bằng. Nếu bạn còn độc thân và đang tìm bạn đời, hãy kê lại bàn ăn hai tối một lần, bổ sung màu hồng vào hệ thống màu sắc trong phòng ăn, bày nến, tác phẩm nghệ thuật và các đồ vật khác quanh phòng ăn theo từng cặp để hỗ trợ các mối quan hệ lãng mạn. Khi bạn mời một người đặc biệt đến nhà ăn tối, hãy ngồi kề nhau chứ không ngồi đối diện để khuyến khích cuộc trò chuyện thân mật.

Các nguồn sát khí phổ biến trong phòng ăn bao gồm tất cả các đồ vật “khả nghi” thông thường: quạt trần, xà rầm lộ, mũi tên bí mật từ các góc nhọn hay khí vào phòng qua cửa ra vào và nhằm vào lưng ghế.

Nhiều phòng ăn có lối đi qua cổng tò vò ngỏ mà không có cánh cửa có thể hóa giải kiểu phòng ăn có cửa ngõ thế này bằng cách treo một (hoặc hơn) quả cầu pha lê có cạnh ở lối vào, hoặc đặt bình phong gấp lại được ở trước phòng trong các bữa ăn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn ăn theo phong thủy –

Xem địa khí, địa hình để đoán tương lai

Muốn biết tương lai… xem địa khí Nói đến “khí” nó bao gồm tất cả các khí trong vũ trụ. Hay nói cách khác, “khí” chính là “lực khởi nguồn của vạn vật và mọi hiện tượng”. Từ tâm tính, khí chất của con người cho đến các hiện tượng do khí trời tạo nên đều do nguồn lực này sinh ra. Thậm chí, sức mạnh của “khí” còn có thể lan toả thành động lực sinh thành của vạn vật.
Xem địa khí, địa hình để đoán tương lai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta gọi “khí trời” là muốn chỉ “khí của trời”. Nó là năng lượng từ trên trời toả xuống, ảnh hưởng đến mọi sự biến hoá của không khí. Còn “khí của người” là khí phát tán từ cơ thể con người.

Người nào mà khí vượng thì sức mạnh từ người đó phát ra sẽ chủ đạo được những người và sự vật xung quanh mà người ta gọi là “công”. Còn khí thuộc về quả đất được gọi là “địa khí”, nó là tinh khí của quả đất, chỉ năng lượng của quả đất và điểm ngưng tụ năng lượng của quả đất chính là huyệt (long huyệt).

Phong thuỷ địa lý rất coi trọng “địa khí”. Vì quả đất có một từ trường hình thành từ Bắc đến Nam, do đó có thể dùng những thiết bị vật lý để đo năng lượng “khí địa từ” và “dòng địa điện” của quả đất.

Trong địa lý phong thuỷ, người ta quan niệm “khí tạo ra hình thế, hình thế lại dẫn khí chảy theo”. Tức là địa hình được hình thành do khí tự nhiên, đến lượt khí tự nhiên lại theo địa hình đó mà lưu động. Do đó, ngoài biết “xem khí” ra còn cần phải biết “xem địa hình”

Vấn đề là ở chỗ, mỗi người sinh ra đã có một năng lượng riêng, nếu biết vận dụng tốt sức mạnh trong thiên nhiên thì có thể sẽ phát huy sức mạnh vốn có của mình.

Điều này trong “địa lý phong thuỷ” thường nhấn mạnh “âm dương nếu giữ được điều hoà thì có thể hợp làm một”. Và thuật phong thuỷ chỉ có một mục đích là làm sao vận dụng được sức mạnh của địa khí để tăng thêm sức mạnh của con người. Có thể hiểu như sau:

Một chỗ đất có địa khí cao, nếu xây nhà ở đó thì địa khí có thể bổ sung cho những chỗ còn khiếm khuyết của nhân khí, làm sao cho người sống ở đó ít bệnh tật, ít tai nạn, đầu óc tỉnh táo. Khi trong cuộc sống, phải đứng trước một sự phán đoán hay lựa chọn thì người đó sẽ lựa chọn được những biện pháp chính xác, còn gọi là “vận tốt”.

Ngược lại, nếu không biết được hướng dòng chảy của địa khí mà hành động ngược với quy luật của nó, hoặc xây nhà vào chỗ địa khí lưu tán, thì người đó trở thành yếu đuối, sức sống và năng lực phán đoán cũng vì thế mà kém cỏi, thân thể yếu, nhiều bệnh tật. Đó là điều mà người ta gọi là “vận ác”.

Do đó, trong quy luật tự nhiên không có sự phân chia gọi là cát hung, mà chỉ có sự phân biệt nơi nào năng lượng cao hay năng lượng thấp và phân chia thành âm dương. Cái gọi là cát hay hung chỉ là muốn nói khi người ta gặp khó khăn thì đã biết dùng biện pháp gì để đối phó.

Hay nói cách khác, địa khí đối với mọi người đều bình đẳng, điều chủ yếu là người đó có biết vận dụng nó hay không. Nói cát, tức là chỉ về người hiểu và vận dụng được địa khí, còn hung là nói người không hiểu và không vận dụng được địa khí mà còn để địa khí dần lưu tán mất.

Vậy có thể căn cứ vào địa hình để phán đoán cát hung. Trước hết, một địa hình tụ khí dễ dàng, tán khí khó gọi tượng cát. Ai cũng muốn sống ở những nơi cảm giác thoải mái và sinh hoạt thuận tiện. Song nếu thế thì những vùng rừng núi không có điện, không có nước, giao thông khó khăn sẽ không có người ở.

Hay có người muốn ở bên cạnh chỗ có nước thì cũng không dễ dàng xây nhà bên bờ sông hay bãi biển. Mọi người đều biết, có những vùng đất thích hợp với người ở và cũng có những vùng đất không thích hợp. Nếu một chỗ ở nào đó khi ở luôn gặp điều không may, hoặc muốn ở lâu cũng không được thì gọi đó là thuộc đất hung tướng.

Hoặc có chỗ nào đó, mọi người đều thích ở, không những vì giao thông thuận lợi mà còn sáng sủa, quang đãng, không khí sạch sẽ và yên tĩnh, phong cảnh dễ chịu, gần đó lại có chợ búa, cửa hàng, khu sinh hoạt văn hoá. Chỗ như vậy, ai cũng biết là vùng cát tướng. Vậy, việc quan sát cát, hung của đất ở nói chung mọi người đều có một khả năng nhất định.

Thuật quan sát của địa lý phong thuỷ cơ bản nhất là phải phán đoán được chỗ có địa khí hay không, nếu có thì hướng dòng chảy ra sao và địa hình mặt đất như thế nào.

Hãy quan sát, hình dạng mảnh đất xây dựng hình vuông vức là tốt, nhưng nếu là hình tròn, hình tam giác thì không thích hợp cho việc xây nhà ở.

Một mảnh đất hình thang nếu mặt giáp đường hẹp, còn mặt sau rộng dần thì ở đó địa khí dễ ngưng tụ cho nên đất ấy cát tướng, ngược lại nếu phía giáp đường rộng mặt sau hẹp dần, địa hình như thế địa khí dễ bị lưu tán, thậm chí sống ở những chỗ như thế, năng lượng và sinh mệnh của người chủ kém dần, người sống trên mảnh đất này gặp nhiều điều không may, chỗ như vậy gọi là đất hung tướng.

Vùng đất cát tướng ở đây là chỗ đó địa khí có ngưng tụ hay không, ngược lại vùng đất hung tướng là chỉ địa khí ở đó không ngưng tụ mà dễ lưu tán, xây nhà ở đó dễ gặp điều trắc trở, không may.

Như vậy, địa khí có ảnh hưởng rất lớn đến vận mệnh của con người. Cách nói đó tuy khoa học chưa có cách gì giải thích được, nhưng đã được thực tế chứng minh, nếu xây nhà hoặc cất mộ ở những địa huyệt thích hợp thì sẽ gặp được những vận khí rất tốt và ngược lại, những điều không may mắn sẽ xảy ra. Vậy có thể nói, sức mạnh phong thủy thật khôn lường.

Nguồn: Phong Thủy Tổng Hợp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem địa khí, địa hình để đoán tương lai

Con giáp khó giữ bí mật - Là những ai

Lọt vào danh sách những con giáp khó giữ bí mật có những cái tên điển hình như tuổi Tý, tuổi Mão, tuổi Tỵ và tuổi Dậu.
Con giáp khó giữ bí mật - Là những ai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Lọt vào danh sách những con giáp không biết giữ bí mật có những cái tên điển hình như tuổi Tý, tuổi Mão, tuổi Tỵ và tuổi Dậu. Một khí bí mật của bạn rơi vào tay những người này, hãy thận trọng vì không biết khi nào nó sẽ được truyền đến tai tất cả mọi người.
 

 

1. Người tuổi Tý

  Danh sách con giáp khó giữ bí mật, chắc chắn có người tuổi Tý. Nhận lời chia sẻ và giữ bí mật nhanh chóng, tuổi Tý mang lại cảm giác gần gũi, đáng tin tưởng. Nhưng họ dễ nói một đằng nhưng nghĩ một nẻo. Khi câu chuyện chỉ có hai người, đang lúc thân mật, vui vẻ, đương nhiên tuổi Tý sẽ gật đầu đồng ý mọi chuyện, hứa hẹn sẽ không tiết lộ bí mật với ai.   Nhưng sự nhanh nhẹn và hoạt bát của con giáp này cũng có mặt trái của nó. Họ dễ vui miệng rồi đưa miệng tới chủ đề vốn dĩ thuộc về điều cấm kị. Bí mật sẽ lập tức bị tiết lộ cách đó chỉ vài giây, chứ chưa nói gì tới mấy phút.    Còn bản thân tuổi Tý, nếu có điều gì cần che giấu, họ cứ đứng ngồi không yên, bồn chồn lo lắng lạ thường. Nhìn họ là thấy ngay vấn đề, có bí mật đằng trời cũng khó mà giấu giếm được.  
con giap kho giu bi mat hinh anh
 

2. Người tuổi Mão

  Ai cũng biết tuổi Mão sống kín đáo, khá trầm lặng, không thích thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ra bên ngoài. Nói như vậy không có nghĩa là người tuổi Mão biết giữ bí mật cho người khác.    Khả năng giữ bí mật của tuổi Mão rất kém, chỉ cần hứng lên là có thể “phun” ra mọi điều thầm kín. Bản thân họ hay suy nghĩ nhiều, lắm mưu nhiều kế, một khi nắm được bí mật người khác trong tay, họ có thể trở thành con dao hai lưỡi, không biết lúc nào sẽ phản lại bạn.    Trong tiềm thức tuổi Mão, không có gì quan trọng hơn bí mật của bản thân họ. Còn bí mật của người khác ư? Còn phải tùy hoàn cảnh. Nhiều khi tuổi Mão biết rằng không nên nói ra những điều thầm kín ấ, nhưng chẳng hiểu vì sao, họ vẫn thoải mái nói hết.  
con giap kho giu bi mat hinh anh
 

3. Người tuổi Tỵ

Tật xấu đánh chết không chừa của 12 con giáp 3 con giáp luân phiên đóng vai ông Tơ bà Nguyệt cực duyên

Tuổi Tỵ có tham vọng lớn, do đó họ có thể sử dụng thủ đoạn đặc biệt với những người đặc biệt, dù có chút xấu hổ hoặc mang tiếng lợi dụng người khác nhưng họ cũng chẳng mảy may chú ý.   Hơn thế, tuổi Tỵ có khả năng điều khiển tâm lý người khác, dễ được mọi người bộc bạch và chia sẻ bí mật. Dù thuộc tuýp giỏi ăn nói, nhưng một khi đã lỡ miệng nói ra, chẳng thể nào cứu vãn được nữa. Dù là vô tình hay cố ý, một khi đã làm lộ bí mật của người khác, sự tín nhiệm lần sau ắt sẽ giảm.  
 

4. Người tuổi Dậu

  Tuổi Dậu ăn nói gẫy gọn, dễ hiểu và thường giữ cho mình đầu óc tỉnh táo và tâm lý đề phòng. Vì thế, một khi bí mật rơi vào tay tuổi Dậu, bạn hãy coi chừng, vì không biết lúc nào cả lớp, cả công ty hay thậm chí cả khu phố biết được bí mật ấy. Thủ phạm tiết lộ, không ai khác chính là tuổi Dậu.   Nói như vậy không có nghĩa là tuổi Dậu không đáng tin cậy. Ngược lại, trên mọi phương diện, họ luôn khẳng định được uy tín bản thân. Chỉ có điều, khả năng kiềm soát bí mật hơi kém, nếu được “gãi đúng chỗ ngứa”, y rằng mọi bí mật đều được tuổi Dậu bật mí.   Việt Hoàng  


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp khó giữ bí mật - Là những ai

Tử vi Quý mùi Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Trong tử vi Quý Mùi là dê vùng ngoại ô, cá tính thẳng thắn, ngoài cương trong nhu, linh hoạt nhanh nhẹn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

QUÝ MÙI DƯƠNG LIỄU MỘC

Trong tử vi Quý Mùi là dê vùng ngoại ô, cá tính thẳng thắn, ngoài cương trong nhu, linh hoạt nhanh nhẹn.

Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ở trong vườn, lá liễu mảnh mai, cành liễu buông rủ.

Mộc tự khố, sinh vượng thì đẹp, kỵ Canh Tuất Thoa xuyến Kim, Ất Mùi Sa trung Kim.

 

Quý Mùi Mộc là Chính ấn. Ngưòi bẩm thụ được nó có tài kinh bang tế thế, có phúc hưởng vinh hoa phú quý. Vào mùa hạ, dương liễu tốt tươi, ngưòi sinh vào mùa hạ chủ về phú quý. Nếu sinh không đúng mùa chủ về bần cùng, yểu thọ.

Ưa Bính Thìn, Đinh Ty Sa trung Thổ, gặp Cấn sơn thì nương tựa. Gặp Dần  Mão, phương Đông đắc địa. Tân Sửu có sơn, cát lợi. Ưa nhất Kỷ Mão Thành đầu Thổ, không ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ.

Thủy gặp Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trưòng lưu Thủy, Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy, đều cát lợi.

Mộc này tự có Hỏa, nếu lại gặp Hỏa khác e rằng thương hại đến tuổi thọ.

Ất Tỵ Phúc đăng Hỏa có gió, gió thổi gãy cành, chủ về hung tai.

Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, gió càng lớn, phạm phải chủ về yểu thọ.

Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa, chủ về cát lợi.

Gặp Mậu Tý Tích lịch Hỏa cần thêm Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ, chủ về quý.

Không ưa Sửu xung.

Không ưa gặp Kim, duy Canh Tuâ't, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim có thể thành công.

Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc chủ về phú quý.

Các trụ khác nếu như có Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, người này ắt nghèo hèn. Nhưng nếu như sinh vào mùa xuân và mùa hạ không nghèo hèn mà gọi là Hoa hồng liễu lục cách.

Nếu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, mà thời trụ được 1 Kim Giá Tý, Tân Tỵ là cát lợi nhất, gọi là Dương liễu đà Kim cách.

Mộc tự khô, sinh vượng sẽ luận là quý cách.

Ưa nhất Bính Ngọ, Đinh Tỵ Sa trung Thổ làm nền tảng, nếu như lại có Mâu Tý Tích lịch Hỏa chủ về sang quý.

Mộc này tự thân mang Hỏa, nếu như lại gặp Hỏa khác chủ về yểu thọ.

Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mang gió, gió thổi gãy cành, chủ về điềm hung.

Gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, chủ về sang quý.

Thủy gặp Tỉnh tuyền Thủy, Trường lưu Thủy, Đại khê Thủy, Giản hạ Thủy đều chủ về cát lợi, sẽ có thành tựu, có thể nương nhờ cả đời.

Nếu như gặp Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, lại gặp Kim khắc, chủ về nghèo hèn.

Nếu như sinh vào mùa xuân hoặc mùa hạ không luận là nghèo hèn mà goi là Hoa hồng liễu lục cách.

Nêu như Mộc này sinh vào 3 tháng mùa xuân, thòi trụ được 1 Kim, ví dụ như Tân Hợi Thoa xuyến Kim, Giáp Tý Hải trung Kim, Quý Mão Kim bạc Kim, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, gọi là Dương liễu đà Kim cách.

Quý lộc tại Tý, Quý quý tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác gặp nó đều cát lợi.

Mùi mã tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, phạm Mã thần, cuối đời phá bại.

Gặp năm Mùi, năm Sửu, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ về người nhà muôn sự nguy khó.

Địá chi của các trụ khác không ưa lại có Sửu, Tuất, phạm phải chủ về bảo thủ cô chấp, tự đề cao bản thân thái quá, mệnh nữ khắc chồng.

Bạn đòi không nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm ngưòi sinh năm

Bính, Đinh.

Địa chi của các trụ khác gặp Mùi, vợ chồng duyên bạc. Nếu như tọa thòi chi, nên theo tôn giáo. Địa chi của các trụ khác gặp Sửu, con cái duyên bạc.

Nhật chi gặp Mùi, khắc chết vợ hoặc chồng, không chỉ khắc 2 ngưòi.

Nêu như thấy ngũ trụ của đối phương là sinh năm nào đó, nhật chi lại có Mùi nên cự hôn hoặc nhanh chóng tìm phương pháp hóa giải hợp lý, cho dù “Mùi” không tọa ở nhật chi cũng luận tương tự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Quý mùi Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Chọn ngày cho người tuổi Hợi

Tuổi Ất Hợi (1935, 1995): Ngày, giờ nên tránh: Ất Hợi, Ất Tỵ, Tân Hợi. Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Tân Tỵ.
Chọn ngày cho người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chon ngay cho nguoi tuoi Hoi hinh anh
Tuổi Hợi

Tuổi Ất Hợi (1935, 1995)

- Ngày, giờ nên tránh: Ất Hợi, Ất Tỵ, Tân Hợi

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Tân Tỵ

Tuổi Đinh Hợi (1947, 2007)

- Ngày, giờ nên tránh: Đinh Hợi, Đinh Tỵ, Quý Hợi

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Quý Tỵ

Tuổi Kỷ Hợi (1959)

- Ngày, giờ nên tránh: Kỷ Hợi, Kỷ Tỵ, Ất Hợi

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Ất Tỵ

Tuổi Tân Hợi (1971)

- Ngày, giờ nên tránh: Tân Hợi, Tân Tỵ, Đinh Hợi

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Đinh Tỵ

Tuổi Quý Hợi (1983)

- Ngày, giờ nên tránh: Quý Hợi, Quý Tỵ, Kỷ Hợi

- Ngày, giờ đặc biệt nên tránh: Kỷ Tỵ.

Theo Đời người qua 12 con giáp

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn ngày cho người tuổi Hợi

Cách sửa cửa có hướng không tốt –

Trong phong thủy nhà ở, cửa trước là nơi có ảnh hưởng trực tiếp đến vận mệnh của chủ nhà. Cửa trước có phải là điềm lành hay không sẽ chi phối rất nhiều đến sự thăng tiến cũng như tiền đồ sự nghiệp của những người làm công ăn lương. Vì thế có thế th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mausaccuachinh

ấy cửa trước không đơn thuần chỉ mang một chức năng là nơi ra vào nhà, điều đó đồng nghĩa với không nhất thiết phải làm một cánh cửa quá to hay trang trí cánh cửa ấy thật lộng lẫy. Muốn cửa trước trở thành thần hộ mệnh cho cả gia đình thì cần phải tốn chút thời gian và công sức để quan tâm cho nó.

Tuyệt đối không lắp cửa trước ở hướng “cửa quỷ” (nhìn từ trung tâm nhà), nếu cửa nằm ở hướng này sẽ biến thành điềm dữ. Các thành viên trong gia đình thường quyết định mà thiếu cân nhắc, tính toán và hay nhận lời giúp đỡ người khác những việc vượt quá khả năng của mình. Đôi khi trong cơn xúc động, họ thậm chí có những hành động kì quặc khó hiểu. Kết quả mà những việc làm đó dẫn đến đương nhiên là sự thất bại. Chẳng những mất hết chữ tín mà vận mệnh cũng sa sút. Không chỉ có thế, những người này rất dễ bị lừa và nhiều lần mắc lừa người khác. Nguyên nhân là do cửa trước của nhà đó nằm ở hướng Tây Nam, rất ít khi có nhân vật tốt đẹp bước vào, điềm không may cũng vì thế mà tự tìm đến vói gia đình.

Với loại cửa trước như vậy, cách tốt nhất là di dời chúng đến các hướng may mắn hơn như hướng Đông, Đông Nam hoặc Nam Bắc. Nếu không thể di dời thì chỉ còn một cách là thay đổi hướng cửa.

Nếu cửa nằm ở vị trí hướng Tây Nam, có thể căn cứ theo hướng cửa để điều chỉnh cho mặt cửa quay về hướng Tây hoặc Tây Bắc. Cách này rất dễ thực hiện, nhưng cần đặc biệt chú ý, không để chỗ ra vào cửa nằm ỏ trên tuyến bốn góc của hướng Tây Nam.

Nếu cửa trước nằm ở hướng Đông Bắc thì đó là điềm dữ. Biện pháp khắc phục trong trường hợp này cũng giống như ở trên. Nếu là một căn nhà nằm ở hướng Bắc thì cửa nhà phải hướng về phía Đông, Đông Nam hoặc Tây Bắc.

Nếu cửa nhà nằm ở hướng Đông Bắc thì cửa phải hướng về phía Đông, phía Nam hoặc Tây Nam. Chỗ ra vào của cửa trước nằm ở hướng Bắc và hướng Đông Bắc đều tuyệt đối không được đi qua tuyến chính giữa hoặc tuyến “cửa quỷ”.

Ngoài ra, các cửa nằm tại các hướng trong mười hai chi của chủ nhà đều là điềm dữ. Cho dù cửa đó nằm ở hướng may mắn là hướng Nam, nhưng nếu chủ nhà sinh năm Mão thì vẫn bị coi là điềm dữ. về điểm này, cần đặc biệt chú ý.

Nếu chủ nhà sinh năm Thìn hoặc năm Tị thì cửa nằm ở hướng Đông Nam cũng là dấu hiệu của sự không may mắn. Chủ nhà sinh năm Ngọ thì nên tránh xây cửa trước ở hướng Nam, nếu không cũng sẽ gặp đen đủi. Cách tốt nhất có thể cải thiện tình hình là thay đổi lại hướng cửa trước, như vậy sẽ tránh được phần nào rủi ro.

Thông thường, khi làm cửa trước phải tuân thủ một nguyên tắc, đó là điểm ra vào của cửa không được đi qua tuyến chính giữa (hay điểm trung tâm), cũng như tuyến “cửa quỷ” và tuyến bốn góc của hướng cửa. về điểm này, cho dù là khi xây cửa ở hướng nào cũng cần hết sức lưu ý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách sửa cửa có hướng không tốt –

Huyệt oa là gì?

Huyệt oa còn gọi là “huyệt quật” (huyệt lỗ, huyệt hang), “huyệt miệng mở”, “huyệt bồn”, là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản: oa, kiềm, nhũ, đột.
Huyệt oa là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyệt oa còn gọi là “huyệt quật” (huyệt lỗ, huyệt hang), “huyệt miệng mở”, “huyệt bồn”, là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản (oa, kiềm, nhũ, đột) chỉ vầng sáng vành khuyên ở trung tâm đất mộ, có hình huyệt mộ lõm tròn.

Huyet oa la gi hinh anh
Ảnh minh họa

Các nhà phong thủy cho rằng, nếu long mạch có thế rõ ràng, tiền nghênh hậu ủng thì tinh thần tôn quý. Táng huyệt oa là đại cát.

Huyệt oa là huyệt dương kết. Nó xuất hiện cả ở đồng bằng và miền núi. Tuy huyệt oa có hình lõm, nơi lõm này vẫn cần phải bằng phẳng, cao hơn xung quanh nếu không sẽ là nơi tích Thủy gọi là “thủy lý miên” (ngủ trong nước). Nếu trong huyệt có nổi các chỗ như bong bóng thì cát gọi là “Thủy lý tọa” (ngồi trong nước).

Các nhà phong thủy học chú trọng độ ẩm của huyệt mộ. Phép táng huyệt oa nên chú ý độ sâu vừa phải. Nếu quá sâu thì bị âm sát, nếu quá nông thì sinh khí tản. Sách “Kham Dư mạn hứng” viết: “Rộng hẹp sâu nông nếu hợp cách, gia chủ no ấm mãi mãi”.

Huyệt oa kỵ nghiêng, dốc, lệch. Nếu lệch hoặc dốc thì không thành huyệt oa. Gia chủ tọa ở thế huyệt này thì họa khôn lường.

Huyệt oa phải cong, tròn như tổ chim, hai bên trái phải không được lệch dốc. Nếu thấy hình xẻng hót rác, lở, lõm là hình sa hung (xấu). Sách “Kham Dư mạn hứng” nói: “Không nên chôn vào huyệt oa giả. Khuyết một bên gọi là mộ huyết không vong. Nếu thấy lở, phá, lõm, lệch, vỡ, gia chủ con cháu chết yểu”.

Theo Bí ẩn thời vận

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Huyệt oa là gì?

Thưởng trà - giao thoa của tu tâm và nghệ thuật

Thưởng trà để tu tâm, một cách thức rất đơn giản và nghệ thuật trong cuộc sống hiện đại.Tĩnh tâm và tu tâm là một trong những điều quan trọng nhất mà Phật muốn
Thưởng trà - giao thoa của tu tâm và nghệ thuật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tĩnh tâm và tu tâm là một trong những điều quan trọng nhất mà Phật muốn chúng sinh hướng tới. Bởi có tĩnh tâm thì mới rũ bỏ tham, sân, si; có tu tâm mới đứng vững trước sóng gió cuộc đời. Thưởng trà để tu tâm, một cách thức rất đơn giản và nghệ thuật trong cuộc sống hiện đại.


Thuong tra - giao thoa cua tu tam va nghe thuat hinh anh
 
Tâm thanh tịnh tức là không cầu không lo, không tham lam, không sân hận, tiêu diêu tự tại, hài lòng và bình an. Đó là phương pháp tâm linh để xóa bỏ phiền não, hướng tới cuộc sống hạnh phúc mà Đức Phật dạy chúng ta.
  Tâm có tịnh thì thân mới an, không những tránh ưu phiền, bi thương mà còn đứng ngoài họa phúc, tranh chấp. Thưởng trà cũng tương tự như vậy và thưởng trà cũng cần tĩnh tâm, là cách thức để rèn luyện tinh thần rất tốt.   Người xưa không dùng từ uống trà mà dùng thưởng trà để nâng tầm nghệ thuật của một thói quen rất dân dã. Trà xanh không phải thức quý hiếm nhưng cách thửng thức và chiêm nghiệm về nó mới thực sự phong phú và đáng quý trọng.
Vì sao người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không nên hợp tác làm ăn?
Về mặt phong thủy tài vận, người tuổi Tỵ và người tuổi Hợi không hợp cung làm ăn. Tại sao lại như vậy, ## sẽ lý giải cho bạn.
Thưởng trà trước hết phải có tâm, phẩm trà cần thanh, thiện trà cần tĩnh. Thanh tâm và tĩnh tâm mới có thể nhận hết được sự hấp dẫn và ý nghĩa của trà. Lấy hương vị làm trọng, lấy thanh sắc làm vui, đến với trà không chỉ vì trà mà còn vì tinh thần và phẩm chất của người thưởng trà.   Người muốn tu tâm thì nên thưởng trà, giữ lòng mình thăng bằng, biết yêu thích sự tĩnh tại an nhiên và học cách cảm nhận sâu sắc tinh túy qua hương vị. Người nóng nảy sẽ học sự nhẫn, người ưu tư sẽ học chữ bình, người tham vọng sẽ học chữ an, người yếu mệt sẽ học chữ lạc. 
 
Thuong tra - giao thoa cua tu tam va nghe thuat hinh anh
 
Tĩnh tâm không phải là sự thể hiện, cũng như thưởng trà cần dung dị và khiêm nhường. Nếu trong cuộc sống này, bạn biết giữ thăng bằng, tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến, duy trì những thói quen nhỏ và đẹp thì sẽ chẳng bao giờ sợ mất niềm vui và hạnh phúc.
 
► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Tâm Lan
Xem Clip Dùng đá quý nhớ chú ý phong thủy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thưởng trà - giao thoa của tu tâm và nghệ thuật

Những món đồ đại kỵ trên bàn làm việc, cần bỏ ngay nếu bạn muốn đổi vận cho năm sau

Nếu bạn không hài lòng với công việc hiện tại và muốn 1 năm mới sự nghiệp khởi sắc hơn, hãy xem và bỏ ngay những thứ sau khỏi bàn làm việc của mình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn làm việc, như tên gọi của nó, có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hoặc thất bại của sự nghiệp, nhưng nhiều người vẫn chưa quan tâm đúng mức đến nó.
phong thủy bàn làm việc
(Ảnh: Internet)

Ngoài chuyện chọn bàn sao cho đẹp, đủ rộng rãi cho nhu cầu, ghế sao cho vừa vặn... nếu bạn cảm thấy chưa hài lòng với những gì mình đã làm được trong năm qua và muốn một năm mới với sự nghiệp khởi sắc hơn, hãy xem trên bàn làm việc của mình có những món đồ dưới đây hay không, và bỏ ngay nếu có:
Hoa giả 
Dù bền, đẹp, tươi tắn đến mấy thì hoa giả cũng là thứ không nên để trên bàn làm việc bởi không đáp ứng được yêu cầu mấu chốt: sức sống, và do đó không thể giúp bạn cải thiện sinh lực, sức sáng tạo và sự minh mẫn. Không chỉ thế, nhiều người còn cho rằng nó còn có ảnh hưởng phiến diện, dễ khiến bạn gặp những phiền phức không đáng có.
Cây cảnh có gai, lá nhọn
Cây xanh trên bàn làm việc giúp thanh lọc không khí, hút khí độc và năng lượng xấu, giúp thư giãn đôi mắt và tâm trí cho chúng ta khi phải làm việc căng thẳng. Tuy vậy, bạn cần tránh những loại cây lá nhọn hoặc có gai, bởi chúng có thể gọn, sạch, xinh, tưởng rằng phù hợp để trên bàn nhưng theo phong thủy lại có thể mang sát khí, dễ khiến chủ nhân gặp phải thị phi, tranh chấp, trở ngại… nhìn chung là không thuận lợi.
Những món đồ có hình dạng kỳ dị 
Chúng có thể độc đáo, cá tính, cũng hoàn toàn có thể rất đẹp nhưng lại là đại kỵ trong phong thủy do khả năng có thể sinh ra nhiều chuyện tranh chấp, thậm chí có thể gây thương tích.
Những món đồ đã hư hỏng 
Về phong thủy, dù là ở đâu cũng vậy chứ không chỉ cứ ở bàn làm việc, những món đồ hư hỏng đều bị coi là tạo ra năng lượng xấu lộn xộn, bức bách, cản trở các nguồn năng lượng tích cực và dòng khí lưu thông, khiến tâm trạng của chúng ta không thoải mái, ảnh hưởng nhiều đến sự tập trung và khả năng phát huy. 
Thay vào đó, trên bàn làm việc của bạn có thể để những món đồ mang tính chất hỗ trợ như những loại cây tốt về phong thủy, ảnh gia đình, tranh phong cảnh… vừa xinh xắn vừa giảm căng thẳng.
Và bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý một số điểm khác liên quan đến bàn làm việc như:
phong thủy bàn làm việc
(Ảnh: Internet)

Sắp xếp vị trí đồ vật trên bàn thế nào là tốt nhất:
Những món đồ nhiều năng lượng (chẳng hạn máy tính, điện thoại, cây cảnh…) nên đặt ở bên trái, những món ít năng lượng hơn (giấy, sổ, cắm bút…) nên ở bên phải. Sự bố trí này không chỉ hợp với các quy tắc phong thủy mà còn thuận tiện với thói quen sử dụng.
Kê bàn thế nào là tốt nhất:
Bàn làm việc nên hướng về phía cửa, để khi ngồi làm việc, lưng bạn hướng hoặc sát vào tường. Vị trí này không chỉ được cho là “lạc sơn”, dễ được quý nhân giúp đỡ, có chỗ dựa để từ đó sự nghiệp hanh thông, thăng tiến mà về lý giải thường thức cuộc sống, hướng ngồi làm việc này cho chúng ta cảm giác vững vàng, tỉnh táo và chủ động - đều là những yếu tố cần thiết khi làm việc. Tuy vậy, bạn không nên đặt bàn hướng thẳng ra cửa thì sẽ dễ ảnh hưởng đến sự tập trung.
Trong trường hợp bất khả kháng phải ngồi quay lưng ra ngoài, bạn có thể hóa giải bằng cách để một tấm gương nhỏ trên bàn.
Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những món đồ đại kỵ trên bàn làm việc, cần bỏ ngay nếu bạn muốn đổi vận cho năm sau

Xem tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân Nam mạng sinh năm 1992

Bạn đang xem tuổi: Nhâm Thân - Nam mạng Sinh năm: 1992 Mệnh: Kim Giải nghĩa: Vàng chuôi kiếm
Xem tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân Nam mạng sinh năm 1992

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc sống

Cuộc sống của Nhâm Thân khá là vất vả, từ nhỏ đã phải chịu cảnh ba chìm, bày nổi. Tinh thần tự lập cao, không muốn dựa dẫm vào gia đình, tự thân lập nghiệp vì thế nên có phần vất vả, lao đao lận đận, tuy nhiên sang trung vận thì cuộc sống đầy đủ, sung túc hơn mọi người khác, do có sự phấn đấu nỗ lực từ những năm tháng trước đó.

Tóm lại: Tuổi thơ của người Nhâm Thân phải trải qua nhiều khó khăn vất vả, từ  30 tuổi trở đi mới được hưởng cuộc sống an nhàn sung sướng. Theo tướng số thì nam Nhâm Thân có số mạng tốt, cuộc đời có gian khổ những rồi cũng được hưởng sung sướng, ít khi bị đau bệnh. Đường công danh và sự nghiệp cũng khá tốt.

Tuổi thọ trung bình từ 38 đến 48 là mức tối đa, nếu muốn gia tăng thêm tuổi thọ thì cần phải tích thêm đức ở đời.

Tình duyên

Chuyện tình duyên của Nhâm Thìn cũng không được suôn sẻ, ngay từ ban đầu đã gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại, cần phải kiên trì và nhẫn nại thì mới giành được hạnh phúc cho bản thân. Tuy nhiên theo chiêm tinh, tướng số dựa trên ngày sinh thì được chi là ba trường hợp chính như sau:

Nếu sinh vào những tháng: 5, 6 và 9 Âm lịch, thì trong cuộc đời sẽ trải qua ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.

Còn sinh phải các tháng này 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch, thì cuộc sống hôn nhân và hạnh phúc sẽ có hai lần thay đổi.

Sinh vào các tháng 3, 4 và 8 Âm lịch, thì được hưởng cuộc sống hôn nhân trọn vẹn, không có sự thay đổi nào trong suốt cuộc đời.

Phần gia đạo và công danh

Công danh sẽ được lên cao trên con đường học vấn tuy nhiên không tồn tại được lâu. Gia đạo không được vui vẻ phải qua tuổi 30 thì tình hình mới được cải thiện; đến khi qua tuổi 38 hay 37 thì mới được sum vầy, và mọi chuyện được tốt đẹp.

Tiền tài tốt đẹp, cuộc sống sung túc, tuy nhiên cần biết điểm dừng và tự thỏa mãn bởi tiền càng nhiều thì cuộc đời của bạn sẽ gặp sóng càng to. Tuổi 40 trở lên, thì sự nghiệp được hoàn thành vững chắc.

Tuổi hợp làm ăn

Trong vấn đề làm ăn giao dịch, bạn nên cẩn thận trong việc chọn người để cùng hợp tác tính chuyện lâu dài, nên chọn những tuổi hợp với vận mệnh của mình thì mới mong mọi chuyện được suôn sẻ, có được thành công, không lo vướng phải thất bại. Nên kết hôn với các tuổi: Nhâm Thân cùng tuổi, Giáp Tuất và Mậu Dần, hợp tác làm ăn với 3 tuổi này nhất định sẽ có thắng lợi lớn về tài lộc.

Chọn tuổi kết hôn

Việc hôn nhân là công việc quan trọng, đại sự của một đời người, có liên quan mật thiết đến chất lượng của cuộc sống sau này. Chính vì thế nên chọn người hợp mệnh, tránh tuổi xung khắc để đưa cuộc sống đi lên.

Những tuổi hợp với Nhâm Thân không chỉ về công danh sự nghiệp mà còn tốt về đường tình duyên như: Canh Thân, Mậu Dần, Canh Thìn, kết hôn với những tuổi này cuộc sống hôn nhân của bạn chắc chắn sẽ có được hạnh phúc, yên ấm, con cái đủ đầy, do tuổi của hai người rất hợp về tình duyên, thêm vào đó lại hợp về công danh làm cho cuộc sống được nâng lên rất nhiều, có giàu sang, phú quý, của ăn của để.

Nếu Nhâm Thân mà lấy vợ thuộc một trong các tuổi: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Tỵ, thì sẽ có với nhau một cuộc sống yên ấm với mức sống trung bình có nghĩa là đủ ăn đủ mặc, chứ không có dư dả bới hai người chỉ hợp với nhau về tình duyên chứ không thuận về tài lộc.

Nên tránh kết hôn với các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu, đây là những tuổi mà nếu bạn kết duyên thì sẽ tạo thêm nhiều khó khăn cho cuộc sống, lâm vào cảnh nghèo khổ, túng quẫn suốt đời.

Tuổi: 16, 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi, là những tuổi mà Nhâm Thân không nên tính tới chuyện hôn nhân, vì rất dễ vướng phải cảnh chia lìa, xa vắng triền miên.

Tuổi đại kỵ

Với các tuổi như: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý. Thì tuyệt đối không nên tính tới chuyện hôn nhân hay hùn hợp vốn làm ăn. Có kết hôn với những tuổi này thì cũng chỉ thu được cuộc sống nghèo khổ thâm chị còn lâm vào cảnh biệt ly hay tuyệt mạng, nếu muốn cùng nhau xây dựng hạnh phúc thì chớ nên thực hiện lễ cưới hỏi linh đình mà chỉ âm thầm về ở với nhau mới mong tránh được tai họa.

Trong việc làm ăn kinh doanh, bắt tay làm ăn với những tuổi này thì chỉ có gặp thất bại khó mà thành công được cho nên tránh xa là tốt hơn cả.

Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời

Theo tử vi tướng số thì các năm: 25, 28, 36 và 42 tuổi, được xem là những năm khó khăn nhất trong cuộc đời của người Nhâm Thân, thời gian này bạn nên chuẩn bị đối diện với mọi chuyện đau buồn, và thất bại trong cuộc sống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, thậm chí còn có thể tự mang vạ vào thân. Cho nên cần đề phòng cẩn thận và giữ gìn sức khỏe thật là tốt.

Ngày giờ tốt để xuất hành

Nhâm Thân nếu chọn giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ để xuất hành thì cực kỳ tốt, xuất hành để tính chuyện làm ăn hay thực hiện quan trọng vào những khung giờ kể trên thì nhất định sẽ thu được thắng lợi lớn, mọi việc sẽ được suôn sẻ và may mắn. Chỉ có thành công và không lo gặp phải thất bại.

Diến biến từng năm trong cuộc đời

Từ 25 đến 30 tuổi: Năm 25 tuổi, tháng 1, 2, và 3 Âm lịch, không được tốt, nhưng vào tháng 8 và 9 lại tốt, công việc làm ăn được khá. Năm 26 tuổi, tháng 8 và 9 Âm lịch, có nhiều triển vọng tốt đẹp về tình cảm và tài lộc. Năm 27 tuổi, có cơ hội để gây dựng cuộc sống hạnh phúc, giàu sang phú quý, gia đình được yên vui. Năm 28 tuổi, rất tốt, cuộc sống an nhàn sung sướng cả về tinh thần lẫn vật chất.

- Từ 31 đến 35 tuổi: Tuổi 31 mặc dù là năm hạn nhưng cũng khá tốt, công việc làm ăn được phấn chấn, làm một được mười đó là năm vượng phát về tài lộc, chỉ trừ tháng 8 có hao tài đôi chút. Năm 32 và 33, hai năm liên tục, tài lộc điều hòa, không có thất bại trong nghề nghiệp, hay hao tài tốn của. Năm 34 và 35, không được tốt lắm, nhưng công việc làm ăn cũng như vấn đề tiền bạc chỉ ở trong mức độ bình thường.

- Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm thuận lợi cho công việc làm ăn, tính chuyện làm ăn trong năm này nhất định thu được thành công. Năm 37 và 38, cuộc sống chỉ ở mức độ trung bình mà thôi. Năm 39 và 40, tài lộc vượng phát, con cái thuận lợi về đường công danh.

- Từ 41 đến 45 tuổi: nhìn chung thì mọi việc đều bình thường, chỉ trừ có những khoảng thời gian bản bị suy yếu đó là vào năm 42 , sang năm 43 tuổi, thòi mọi sự lại phát triển bình. 44 tuổi thì có chuyện buồn trong gia đạo.

- Từ 46 đến 50 tuổi: có được nhiều may mắn trong cuộc sống, thu được nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc, con cháu sum vầy, không có thêm biến động gì xảy ra.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thân Nam mạng sinh năm 1992

3 chòm sao ngốc nghếch, có không giữ mất đừng tìm

Tình yêu chỉ có thể gặp chứ không thể cầu, có lúc gặp được người yêu nhưng chưa chắc đã giữ được. Cũng như 3 chòm sao ngốc nghếch dưới đây, mất rồi mới hối hận
 3 chòm sao ngốc nghếch, có không giữ mất đừng tìm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình yêu chỉ có thể gặp chứ không thể cầu, có những lúc gặp được người yêu nhưng chưa chắc đã giữ được. Cũng như 3 chòm sao ngốc nghếch dưới đây, mất đi rồi mới hối hận.

 
3 chom sao ngoc nghech, co khong giu mat dung tim hinh anh 2
 

Kim Ngưu: quá cố chấp nên không giữ được tình yêu

  Nói Kim Ngưu là chòm sao ngốc nghếch bởi trong chuyện tình cảm họ quá cố chấp, làm việc có chính kiến, không thích bị người khác can thiệp, cũng không tình nguyện chủ động đi can dự vào việc của người khác. Chòm sao Kim Ngưu có quan điểm tình cảm là theo đuổi rụt rè, thà chậm một chút còn hơn nhiệt tình.   Chòm sao Kim Ngưu trong tình yêu chậm chạp, không theo kịp bước tiến của đối phương, khuyết thiếu cảm giác an toàn, cảm thấy không yên tâm trước những thay đổi của bản thân. Thế nên dẫu nắm được tình yêu trong tay rồi thì chòm sao này cũng rất khó giữ được.  

Song Tử: yêu dằn vặt, lại quá tự tôn

  Chòm Song Tử theo đuổi tự do, lúc còn trẻ tuy rằng điên, tuy rằng náo loạn, nhưng tuyệt đối sẽ không vì ái tình mà từ bỏ tất cả. Bọn họ đối với chuyện tình cảm chính là duy trì sự mới mẻ nhất thời, rất khó kéo dài. Thế nên, chuyện yêu rồi bỏ, yêu người khác đối với Song Tử cũng không có gì là lạ lẫm cả.   Đến khi muốn dừng bước, Song Tử lại dằn vặt, quá tự tôn, quá vì cái tôi, quá vì cuộc sống riêng tư nên không sẵn sàng từ bỏ tất cả để chuyên tâm cho một người. Cuối cùng đành lạc mất nhau giữa đường đời mà thôi. Đúng là chòm sao ngốc nghếch.
3 chom sao ngoc nghech, co khong giu mat dung tim hinh anh 2
 

Sư Tử: vì sợ sệt mà không giữ được

  Chòm sao Sư Tử như ánh mặt trời tràn đầy tự tin, họ hi vọng đẩy bản thân lên tầm cao, vĩnh viễn khác với tất cả mọi người. Sư Tử đối với tình yêu là muốn yêu, nhất định phải yêu tha thiết. Thế nhưng tình yêu thường làm cho người ta trở nên mù quáng, cực đoan.   Sư Tử thích yêu những cũng sợ yêu, sợ bị phản bội, sợ trở nên tầm thường vì tình yêu. Thế nên dù có đang yêu thì chòm sao ngốc nghếch này cũng sẽ bối rối, sợ hãi mà dẫn tới đường ai nấy đi, không thể cùng nhau có cái kết viên mãn.  
5 chòm sao nữ mê tiền hơn đàn ông tốt Hâm mộ 4 chòm sao có giác quan thứ 6 cực kì chuẩn xác Phát ghen với 3 chòm sao cả đời độc thân quyến rũ
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao ngốc nghếch, có không giữ mất đừng tìm

Lá số đặc biệt để làm quen với phương pháp giải đoán

Tác giả Anh Việt viết lại theo lời giải đoán của cụ Thái Dương về một phương pháp giải đoán. Mời bạn đọc tham khảo!
Lá số đặc biệt để làm quen với phương pháp giải đoán

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Anh Việt viết theo các lời giải đoán của cụ Thái Dương

Trong kỳ trước (Giai phẩm KHHB số 44), chúng tôi nêu lên một lá số đặc biệt của cụ Kỷ Mùi, mùng 8 tháng Tư, giờ Thìn, và chúng tôi đã có những lời giải đoán. Chúng tôi cũng xin quý vị lão thành về Tử vi góp những nhận xét về lá số đó, được dùng làm căn bản để dẫn giải các nguyên tắc giải đoán. Một kỳ sau, chúng tôi sẽ xin trở lại lá số đó. Kỳ này, chúng tôi xin đề cập một lá số đặc biệt khác, của một cô độc giả. Chúng tôi đã được cô cho phép sử dụng lá số của cô trên giai phẩm. Chúng tôi sẽ xin đăng bức thư của cô, kèm theo lời giải đoán của mấy ông thầy, sau đó sẽ xin nêu lên những điều giải đoán của cụ Thái Dương, với những giải thích chi tiết. Chúng tôi cũng mong các vị am hiểu cho chúng tôi được biết nhận xét của quý vị.

Lá thư của cô độc giả

“Chúng tôi xin gửi quý ông lá số này của chúng tôi, quý ông có thể xử dụng nó; đồng thời, chúng tôi cũng xin quý ông cho một ít lời giải đoán. Chúng tôi xin thưa thêm như thế này: chúng tôi đã coi số tại cụ Ba La và cụ Canh cùng mấy vị nữa, nhưng chúng tôi thấy các cụ bấm mau quá, và bấm sao tốt rồi nói liền, thành thử còn những sao xấu, không biết ảnh hưởng giảm chế ra sao, chúng tôi rất lấy làm ngờ. Chúng tôi xin quý ông thấy sao nói vậy, kể cả những sự xấu.

Các cụ thầy đã tính giờ đúng cho tôi. Chỉ e là giờ Ngọ, nhưng cụ Canh bảo càng không phải là giờ Ngọ, vì giờ Ngọ thì có Đào Hoa, phải là người lẳng lơ; trong thực tế, tôi là người đứng đắn. Cho nên giờ Mùi do ba má tôi ghi là đúng, cụ thầy cũng tính vài cách khác và bảo là đúng giờ Mùi. Cụ Canh bảo rằng Mạng có Thiên Tướng là số làm thầy, có Thiên Y chiếu Mạng cho nên có thể theo đuổi ngành Y khoa hay Dược học thành tài. Nhưng cụ bảo: cứ mỗi lần thi được là đau ốm. Nhưng cụ lại bảo bị đau yếu thì tốt, vì tránh được các nạn tai khác. Cụ bảo tôi là người vượng phu ích tử. Về Giải Ách, cụ bảo rằng Giải Ách có Thái Dương cư Ngọ, cho nên không sợ bị nặng, tuy nhiên, hay bị đau vì có Hóa Kị, Âm, Triệt, gặp Thái Dương. Cung Mệnh có Xương, Khúc là đa học, đa năng. Cung Phu và cung Tử Tức tốt, chồng đứng đắn, nhưng phải lấy chồng muộn thì mới tốt lành. Về năm Hợi, cụ bảo tôi thi đậu được, nhưng đậu rồi thì phải đi nằm nhà thương, vì gặp Kình, Đà, Tang, Điếu. Có sao tôi xin thuật vậy, nghe thật lõm bõm, xin nhờ quý ông giải thích thêm cho.”

(Lời của KHHB: Chúng tôi xin giải thích sau đây, cũng là dịp nắm được một lá số đặc biệt để trình bày với các quý bạn thích Tử vi).

Lá số và các giải đoán có phân tích nguyên tắc

Cách tốt thứ nhất: Tuổi Âm, cung Mạng tại Hợi là cung Âm. Tức là Âm cư Âm vị.

Cách tốt thứ hai: Mệnh Cục tương sinh. Mệnh Thổ, Cục Kim, Thổ sinh Kim là tương sinh

Cách về chính tinh: Mệnh có Thiên Tướng tại cung Hợi. Thiên Tướng thuộc Thủy, cung Hợi thuộc Thủy, như vậy là đắc địa (tốt). Tuy nhiên, Thủy của Thiên Tướng không phò được Mệnh, mà Mệnh (Thổ) lại khắc chính tinh (Thủy), như thế là cách giảm kém (tuy không xấu bằng cách chính tinh khắc Mệnh).

Nhưng kéo lại hàng loạt trung tinh tốt

  • Long, Phượng.
  • Ân Quang, Thiên Quý.
  • Xương, Khúc.
  • Thiên quan, Thiên Phúc
  • Tấu Thư, Thái Tuế
  • Long, Phượng, Hổ, Cái (Tứ Linh)

Được các trung tinh tốt như vậy, nên sự giảm kém của Thiên Tướng cũng không hạ thấp được số này quá đáng. Các trung tinh tốt khiến cho đương số là người có văn tài, sớm thành danh. Cộng với hai cách tốt trên cùng, đương số phải thuộc vào hạng thượng lưu hoặc bán thượng lưu.

Có Quan, Phúc, Diêu, Y, Kình, Hổ thì làm y sĩ cũng hợp; có Kình, Hổ, có thể chuyên về bệnh sanh nở. Tuy nhiên, vì thiếu Tả, Hữu, cho nên cũng không được nổi danh lắm.

Ý nghĩa của chính tinh không sinh Mệnh

Chính tinh không sinh Mệnh cho nên không thấy khỏe mạnh. Trong cung số, lại có Tướng ngộ Tuần và Triệt (từ xa chiếu về) thêm song Bệnh, có thể vấp phải những tai nạn hoặc bệnh tật (xin xem Giải thêm về Thân)

Tánh tình

Có Thiên Tướng tại Hợi là người thanh cao, đứng đắn. Tướng ngộ Hổ, Kình, còn là người gan dạ, cứng rắn, bất khuất đam mê (nghề nghiệp), có tinh thần trách nhiệm. Theo phú đoán nữ mạng, Thiên Tướng ở Miếu, Vượng hay đắc địa là người tài giỏi, đảm đang, được hưởng giàu sang, phúc thọ, vượng phu ích tử, được chồng hiền con quí.

Theo kinh nghiệm của cụ Thiên Lương

Tuổi Hợi, cung Mệnh đóng tại Hợi (hay cung tam hợp của Hợi), là được thoải mái trong đời, được hành xử theo chí nguyện, và thành công được dễ dàng.

Xét cung Thân

Thân cư Phúc Đức có Liêm, Sát đồng cung tại Sửu là đắc địa, Liêm và Sát (Hỏa và Kim), hợp với Thổ mệnh, ngộ Hình, Hổ, hai sao này tuy không đắc địa nhưng cũng phù trì cho hai chính tinh. Trong đời, nên cẩn thận tai nạn xảy ra ở đường xá. Tuy nhiên, nếu đương số theo đuổi nghề y sĩ, thì có thể tránh được các nạn vì Hình tượng trưng cho con dao mổ xẻ.

Cung Phu Quân

Tử vi vốn là Thổ tinh, rất hợp với mệnh Thổ. Nhưng ở cung Dậu, Tử Vi chỉ là bình địa. Còn Tham Lang tại đây là hãm. Đoán là người hôn phối hay ghen tuông hoặc hay bất hòa. Lại có Đại, Tiểu Hao thì nên lập gia đình trễ, mới tránh được ly tán (lời đoán nghĩ sao nói vậy, nếu sự thật như thế nào, xin cô cho biết để rút kinh nghiệm).

Cung Tử tức

Được 6 con. Phú đoán: Cơ Nguyệt đồng cung tại Thân, thì được 5 con trở lên. Và gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi. Tuy nhiên, cũng còn phải phù hợp với cung số của chồng. Có con quý tử, vì có Khoa, Quyền, Lộc và tam Đức. Nhưng phải cẩn thận vì Cơ, Nguyệt ngộ Lưỡng Kiếp thì khó nuôi con, nhất là con đầu lòng.

Cung Tài Bạch

Được Thiên Phủ là tài tinh, Thiên Phủ thuộc Thổ, rất hợp với Mệnh, ở cung Tài lại rất hợp, nếu không bị phá cách, thì là số của người tỷ phú. Nhưng gặp Tuần ngay cung, cho nên giảm kém nhiều, nhưng cũng được giáp Âm, Dương, Tả, Hữu, Song Lộc, cho nên đoán là có tiền mà không được giầu lắm, hoặc là tiền tuy nhiều, nhưng lúc tán, lúc tụ, bất thường.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lá số đặc biệt để làm quen với phương pháp giải đoán

Giải mã vận mệnh của người tuổi Đinh Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử vi của người sinh năm Đinh Tỵ cho biết, người có chí hướng lớn, khát vọng dài rộng, cố gắng, nỗ lực không ít, tính cách lại mạnh mẽ, quyết đoán.
Giải mã vận mệnh của người tuổi Đinh Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh năm Đinh Tỵ cho biết, người có chí hướng lớn, khát vọng dài rộng, cố gắng, nỗ lực không ít, tính cách lại mạnh mẽ, quyết đoán.


Giai ma van menh cua nguoi tuoi Dinh Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Đinh Tỵ có Đinh âm Hỏa và Tỵ âm Hỏa nên hài hòa. Thái độ làm người lập chí kiên quyết, gấp gáp kiên cường, dung mạo đoan trang, huynh đệ cư dài, ít dựa vào người thân, tổ tiên không để lại sản nghiệp, xuất ngoại tự nghĩ ra thành gia lập nghiệp. Nữ mệnh áo cơm sung túc, hiền lương, vợ chồng mỹ mãn, cùng làm cho mọi sự hưng vượng, con cái tươi tốt.   Tử vi của người sinh năm Đinh Tỵ mà sinh vào xuân, hạ thì áo cơm sung túc, sinh vào thu, đông thì tự lực cánh sinh, tuổi trẻ vất vả, về già thanh nhàn tự tại. Sinh vào tháng sáu sinh ra gặp Kiếp Tài.   Đinh Tỵ tọa đế vượng, mang tính nóng trong người nên nhiệt tình, náo động, ưa chốn vui vẻ, ưa việc mạo hiểm. Lục thập hoa giáp của Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ huy hoàng lượng lệ, nếu gặp cát tường vận mệnh cả đời thông thuận, tài phú đẫy đà. Bản mệnh nữ tốt hơn bản mệnh nam.
Người tuổi Đinh Tỵ dễ sinh tài phú, nhanh chóng có trong tay cơ nghiệp., nhân sinh trôi chảy, tương đôi như ý. Người này có tài nghệ, quan hệ giao tiếp tốt, có thể phát huy tài năng, làm việc dễ thành công.   Đinh Tỵ khí thừa dương, Hỏa gặp Thổ là khắc chế nên nam mệnh bộ dạng thấp bé, nữ mệnh nhỏ nhắn xinh xắn, Nếu bộ dáng cao lớn thì lại không tốt, nếu không vận mệnh không thuận.  
Giai ma van menh cua nguoi tuoi Dinh Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Sinh tháng Đinh Tỵ thì gia đình giàu có, cha mẹ anh em nhân từ, được cưng chiều.   Sinh ngày Đinh Tỵ tọa đế vượng, cá tính quật cường, gặp khốn cảnh không lùi, kiên trì phấn đấu, gây dựng sự nghiệp nhanh thành công. Nhưng nếu lại gặp đế vượng thì vượng quá hóa hung, biến thành kiêu ngạo, tự phụ, độc đoán, ngang ngược mà thất bại. Tốt nhất là gặp trường sinh, tốt lành lâu dài.   Sinh giờ Đinh Tỵ thì dễ kiếm tiền, giữ tiền, sống hòa thuận với người nhà, yêu thương gia đình, gặp trụ ngày vượng thì mọi chuyện đều thông thuận.
► ## cung cấp thông tin Tử vi trọn đời chuẩn xác nhất theo khoa học xem bói

Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 6) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 5) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4) Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh của người tuổi Đinh Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Đường chỉ tay thể hiện EQ của bạn

EQ của một người có thể nhìn thấy được rõ nhất qua đường Trí Đạo, ngoài ra đường Sinh Đạo cũng phần nào thể hiện điều này.
Đường chỉ tay thể hiện EQ của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

EQ là một bộ những kỹ năng bao gồm: Biết mình; tính lạc quan; khả năng lựa chọn cách phản hồi cảm xúc phù hợp nhất; sự cảm thông với mọi người.

0-3328-1406282892.jpg

- Người có đường Trí Đạo ngắn thì trí tuệ xúc cảm không cao lắm. Trong tình yêu họ thích sự yên ổn, cho rằng một mối tình yên ổn mới là thực tế.

- Cuối đường Trí Đạo bị phân nhánh, nếu phân nhánh ngắn thì EQ rất thấp; nếu phân nhánh lớn, có thể coi như hai đường Trí Đạo thì người này có EQ khá cao.

- Người có Đường Trí Đạo sâu dài và rõ ràng, trong phương diện tình cảm biết nắm bắt cơ hội, nỗ lực đạt được danh tiếng và của cải nhờ vào trí thông minh của mình, nhưng nói chung trong tình yêu cũng dễ gặp khó khăn.

- Đường Trí Đạo uốn éo chứng tỏ suy nghĩ tình cảm phức tạp, sống thiếu nguyên tắc và khá vô tổ chức, nên hay ưu sầu buồn bã.

- Có hai đường Trí Đạo, là người "hai mặt", nhưng tính tình khá ôn hòa.

- Người có đường Trí Đạo quá dài, trong suy nghĩ và hành động luôn xem bản thân là trung tâm, do quá tự tin nên khó có thể đối mặt với thất bại.

-  Đầu đường Sinh Đạo cách xa đường Trí Đạo, tính tình kiêu ngạo, không biết kiểm soát cảm xúc của mình, EQ không cao.

- Đường Trí đạo mở rộng đế tận gò Thủy Tinh, là người tính tình kiên cường, không sợ khó khăn. Đồng thời EQ khá cao, giỏi giao tiếp, chuyện tình yêu cũng nhờ vậy mà thuận lợi.

- Sinh Đạo và Trí Đạo xuất phát cùng một điểm, thích làm việc theo kế hoạch, cẩn thận tỉ mỉ, nhưng là người dễ kích động, chuyện bé xé ra to, cho nên khó phát huy được tài năng của mình.

- Đường Trí Đạo gần với đường Sinh Đạo, sau đó cắt đường Sinh Đạo, kéo dài đến tận cổ tay, người này tính tình ích kỷ, yếu đuối, không làm được việc. 

- Trên nhánh của đường Trí Đạo có đường gạch chéo, EQ cao, sắc bén, sáng suốt, phù hợp làm kinh doanh, trong tình yêu có thể khiến đối phương yêu mình sâu đậm. 

Xem tiếp

Kunie

00-1403489294-362x0-3975-1406282484.jpg

Mức độ giàu có của bạn qua đường Thái Dương

Bạn có thể dể dàng tìm thấy đường Thái Dương của mình, chính là đường chỉ từ gốc ngón áp út kéo thẳng xuống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đường chỉ tay thể hiện EQ của bạn

Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Mỗi nốt ruồi ở ngón chân mang một ý nghĩa khác nhau, có thể là mang ý nghĩa tốt hay xấu, cũng có những nốt ruồi ở ngón chân không mang ý nghĩa gì cả. Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn những ý nghĩa mà nốt ruồi ở vị trí ngón chân.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi vị trí nốt ruồi trên cơ thể mang một ý nghĩa khác nhau có ảnh hưởng tới cuộc đời hay vận mệnh của bạn. Có thể là một điềm báo xấu hoặc tốt đối với vận mệnh của bạn. Mỗi nốt ruồi ở ngón chân mang một ý nghĩa khác nhau, có thể là mang ý nghĩa tốt hay xấu, cũng có những nốt ruồi ở ngón chân không mang ý nghĩa gì cả. Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn những ý nghĩa mà nốt ruồi ở vị trí ngón chân.

Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở ngón chân cái:

Ngón chân cái là ngón tượng trưng cho quyền lực, vì thế đối với những người có nốt ruồi ở ngón chân cái là những người có tố chất lãnh đạo, có khả năng quán xuyết tất cả mọi việc. Những người này có thể đảm nhận được những vai trò cao sự nghiệp và được nhiều người mến phục. Những người có nốt ruồi ở ngón chân cái bên phải hay bên trái đều là người có tố chất lãnh đạo, là người có quyền thế.

Nốt ruồi ở ngón chân út và ngón áp út:

Những người có nốt ruồi ở vị trí này nên cẩn thận với bệnh thận, thiếu dương khí hay vị váng đầu, chóng mặt, hay bị tê liệt hay chân, những người có nốt ruồi ở vị trí này không phù hợp với các công việc cần trí nhớ tốt.

Nốt ruồi trên ngón chân thứ hai:

Với những người có nốt ruồi ở ngón chân thứ hai thường hay bị đau đầu, giấc ngủ không sâu. Phương diện tình cảm, hôn nhân cũng không được như ý.

Nốt ruồi trên ngón chân khác:

Những vị trí nốt ruồi trên ngón chân khác đều mang ý nghĩa là người này phải đi xa, cuộc sống tha phương cầu thực, khá chật vật. Kể cả đến lúc qua đời cũng có thể không thề về nơi chôn rau cắt rối mà phải nằm lại nơi đất khách quê người.

Nốt ruồi ở kẽ ngón chân:

Với những người có nốt ruồi ở kẽ ngón chân thường là người có của, có tiền đồ, cuộc sống khá sung túc.

Trên đây là những ý nghĩa của vị trí nốt ruồi ở ngón chân, cũng như vị trí nốt ruồi ở kẽ ngón chân. Để xem thêm những bài viết liên quan khác, bạn có thể tham khảo thêm những bài viết dưới đây:

+ Bí ẩn nốt ruồi sau gáy phụ nữ

+ Nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở yết hầu là tốt hay xấu

+ Nốt ruồi ở vai phải có ý nghĩa gì?

Key liên quan: nốt ruồi ở ngón chân cái, nốt ruồi ở ngón chân cái bên phải, nốt ruồi trên ngón chân, nốt ruồi ở kẽ ngón chân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Bài trí thuận ngũ hành, tiền sảnh cửa hàng đại cát

Tiền sảnh không chỉ là nơi đón tiếp mà còn là khoảng trống ngăn cản các xung sát tác động vào cửa hàng. Vì thế, phong thủy tiền sảnh cần phải được bố trí thích
Bài trí thuận ngũ hành, tiền sảnh cửa hàng đại cát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hợp, thuận ngũ hành.

Bai tri thuan ngu hanh, tien sanh cua hang dai cat hinh anh
 
Cửa hàng có dáng vuông vức thuộc hành Thổ thì mái tiền sảnh nên làm hình nhọn (hành Hỏa) để Hỏa sinh Thổ.    Cửa hàng sơn màu xanh dương thuộc hành Thủy thì tiền sảnh bố trí  màu trắng (hành Kim) để Kim sinh Thủy.    Trường hợp lối vào cửa hàng bị góc nhọn, vát xéo (hành Hỏa) thì có thể đặt non bộ, gương soi (thuộc Thủy) để khắc bớt.    Khi tiền sảnh dài (hành Mộc), có thể dùng các mảng gạch trang trí thô, điểm nhấn vuông (hành Thổ) để tạo hành tương khắc, giảm bớt cảm giác hun hút.   Dưới đây là bảng đối chiếu màu sắc, hình dáng tiền sảnh dựa vào hướng của cửa hàng, có thể tham khảo.

 
Hướng tiền sảnh Màu hung Màu cát Hình kỵ Hình cát
Bắc Đỏ, hồng Trắng, sữa Vuông Làn sóng
Nam Vàng, da cam Đỏ, hồng Làn sóng Tam giác
Đông Trắng, sữa, kim Xanh Tròn Cao, thẳng
Tây Đỏ, hồng, tím Trắng, sữa, kim Tam Giác Tròn
Tây Bắc Đỏ, hồng, tím Trắng, sữa, kim Tam giác Tròn
Tây Nam Xanh Vàng, da cam, nâu Thẳng đứng Vuông
Đông Bắc Xanh Vàng, da cam, nâu Thẳng đứng Vuông
Đông Nam Trắng, sữa, kim Xanh Tròn Cao, thẳng
  Theo Sách Phong thủy Cát tường
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí thuận ngũ hành, tiền sảnh cửa hàng đại cát

Song Joong Ki - Song Hye Kyo: Xử Nữ - Hổ Cáp hoàn hảo

Cặp đôi Song Joong Ki - Song Hye Kyo đều thuộc những chòm sao khó tính và rất khó để quyết định yêu một ai đó nhưng một khi đã yêu sẽ chung thủy.
Song Joong Ki - Song Hye Kyo:  Xử Nữ - Hổ Cáp hoàn hảo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cặp đôi Song Joong Ki - Song Hye Kyo đều thuộc những chòm sao khó tính và rất khó để quyết định yêu một ai đó nhưng một khi đã yêu sẽ thật lòng và chung thủy.     Chuyện tình lãng mạn và đầy bất ngờ của Song Joong Ki - Song Hye Kyo vẫn đang khiến người hâm mộ ngất ngây trong vui sướng. Không những thế, cặp đôi còn khiến mọi người vô cùng ghen tị khi tuyên bố sẽ làm đám cưới vào ngày 31/10/2017. 
 
Sau chuyện tình như mơ của Bi Rain và Kim Tae Hee, có thể nói, đây là cặp đôi “phim giả tình thật” gây xôn xao nhất showbiz Hàn. 
 
Điều người hâm mộ ấn tượng nhất là họ rất giỏi giữ bí mật chuyện tình cảm. Được biết, cặp đôi áp dụng chính sách hẹn hò rất độc đáo. Họ luôn đi chung với một nhóm bạn một cách công khai để mọi người hiểu nhầm rằng cả hai chỉ có tình cảm bạn bè. Họ đi ra nước ngoài du lịch riêng tư và khi đã bị lộ, Song Joong Ki quyết định công khai một cách rất đàn ông.   Có thể nói, Song Joong Ki - Song Hye Kyo không bị phát hiện trong một thời gian dài chính là nhờ tính cách của cả Xử Nữ lẫn Hổ Cáp rất giỏi giữ kín chuyện riêng. Song Joong Ki sinh ngày 19/9/1985 (thuộc cung Xử Nữ), còn Song Hye Kyo sinh ngày 22/11/1981 (thuộc cung Hổ Cáp).
 
Những người này đều có đặc điểm chung là khá khó tìm được một nửa phù hợp và chỉ khi thật lòng yêu thương, đi đến quyết định hôn nhân họ mới sẵn sàng công bố chuyện hỷ. 

Xem thêm: Tình yêu dung hòa của Xử Nữ và Bọ Cạp
 

Song Joong Ki - Song Hye Kyo Cap doi Xu Nu - Ho Cap hoan hao nho thau hieu
 
Tính cách của Xử Nữ và Hổ Cáp khá giống nhau, vì thế, họ cảm nhận có rất nhiều điểm chung về quan điểm sống. Khi là một đôi, Xử Nữ và Hổ Cáp luôn cổ vũ lẫn nhau, hợp tác tốt và làm nên một liên minh tương đối hoàn hảo. Với bản tính nhút nhát và rụt rè, Xử Nữ rất ngưỡng mộ sự tự tin, mạnh mẽ, cứng cỏi và dễ dàng tin tưởng vào Hổ Cáp. Xử Nữ đánh giá cao Hổ Cáp vì họ cảm thấy những người thuộc cung này có thể thấu hiểu được cảm nhận của mình hoặc dễ dàng làm được điều đó.
 
Chính Song Hye Kyo đã thừa nhận trong một cuộc phỏng vấn mới đây rằng: “Joong Ki và tôi lúc đầu là những người đồng nghiệp rất hợp nhau. Thông qua dự án phim “Hậu duệ của mặt trời”, tôi đã nhận ra rằng chúng tôi có những điểm, ý kiến giống nhau. Và tôi có thể chia sẻ mọi thứ với anh ấy. Song Joong Ki là một người đồng nghiệp, một người bạn tốt đối với tôi. Chính vì thế chúng tôi liên lạc với nhau thường xuyên và dành thời gian tìm hiểu nhau nhiều hơn”.
 
Điều này rất ăn khớp với tính cách của hai cung hoàng đạo khi Hổ Cáp vốn là cung thích bí mật trong chuyện tình cảm, còn Xử Nữ lại là cung mang tư tưởng "yêu là cưới".
 
Khi yêu, họ thích quấn quít bên cạnh người mình yêu, thích cùng nhau làm mọi điều. Hổ Cáp được xem là độc dược của đàn ông nhưng không bao giờ dễ dàng trao trái tim mình cho một ai đó và một khi đã yêu thì Hổ Cáp sẽ luôn mong muốn bạn giữ gìn nó thật kĩ, thật cẩn thận. Đó là lý do mọi thứ chỉ diễn ra trong bí mật, âm thầm và lặng lẽ. Khi yêu Xử Nữ sẽ yêu hết mình, yêu toàn bộ tâm hồn thể xác của đối phương. Vì thế, là điều dễ hiểu khi cung Xử nữ nam Song Joong Ki lúc nào cũng đặt quyền lợi và mong muốn của Song Hye Kyo lên hàng đầu.
tinh yeu Song Joong Ki - Song Hye Kyo

 
    Đặc biệt hơn nữa, Xử Nữ và Hổ Cáp đều là người hướng về gia đình, họ luôn mong muốn một mái ấm hạnh phúc. Vì thế, họ sẽ rất tôn trọng ý kiến của người lớn tuổi trước khi có quyết định “về chung một nhà”. Trước khi công bố chuyện tình cảm với báo giới, hai bên thông gia đã gặp nhau vài lần và đều rất ưng ý đối với con dâu và con rể mới. 
 
Bố của Song Joong Ki cho rằng chuyện tuổi tác không quan trọng miễn là con trai mình thích. Thông tin tiết lộ, ông rất yêu mến Song Hye Kyo và cho rằng cô vừa xinh đẹp lại tài giỏi và tốt tính. Thực tế, Song Joong Ki không hề giấu giếm chuyện hẹn hò với gia đình và bạn bè nhưng anh luôn phải tính toán thời gian thích hợp mới công khai. 
 
Xử Nữ và Hổ Cáp khá dễ phải lòng nhau. Hổ Cáp Song Hye Kyo có một nét bí ẩn mê hoặc khiến Xử Nữ muốn khám phá. Đó là lý do khiến chàng trai Xử Nữ để ý tới Song Hye Kyo từ khi anh còn rất trẻ.  Một người bạn lâu năm của Song Joong Ki kể lại, ngay từ khi mới 20 tuổi, anh chàng đã yêu mến đàn chị khi cả hai còn học chung trường Học viên Kinh tế Sungkyungwan.
 
Xử Nữ Song Joong Ki đã chia sẻ: “Gần đây tôi may mắn được tham gia một bộ phim giúp tôi tỏa sáng hơn bao giờ hết và nhờ sự yêu mến của các bạn mà tôi tận hưởng được thời gian hạnh phúc nhất trong đời. Sau khi phim kết thúc, tôi có thêm một người bạn để chia sẻ những cảm xúc chân thật nhất và chúng tôi đã yêu nhau như thế".     Trong tình yêu, Hổ Cáp là một người giàu tình cảm và thích kiểm soát mối quan hệ. Tuy nhiên, Xử Nữ sẽ không thấy khó chịu vì điều đó bởi họ hài lòng khi Hổ Cáp dành nhiều thời gian cho mình. Đó là lý do dù bận rộn đến đâu, cả hai vẫn cố gắng dành thời gian cho nhau. 
 
Yêu nhau sau khi cùng đóng bộ phim “Hậu duệ mặt trời” họ tiếp tục tham gia các dự án riêng nhưng cặp đôi vẫn thường ra nước ngoài để gặp gỡ nhau. Và dù lịch trình bận rộn thế nào, họ vẫn cố gắng gặp gỡ nhau 1, 2 ngày để thỏa lòng nhớ nhung. 

Tham khảo thêm: Cung hoàng đạo nào đánh cắp trái tim của Xử Nữ?
 
ong Joong Ki - Song Hye Kyo
 
Tuy nhiên, sau một thời gian dài hai tính cách khác nhau có thể là nguyên nhân mâu thuẫn khi Hổ Cáp là một kẻ luôn che đậy suy nghĩ và cảm xúc của mình, lúc họ tháo chiếc mặt nạ ra thì để lộ sự lãnh lẽo u sầu kinh khủng. Trong khi đó Xử Nữ cũng lạnh lùng không kém, khiến cho mâu thuẫn thường đẩy lên cao trào. 
 
Trong mối quan hệ lâu dài, Hổ Cáp vô tình và thiếu tôn trọng, hay không quan tâm đến nhu cầu tình cảm của đối phương. Và Hổ Cáp sẽ tức tối hay nổi cáu với những phân tích bình tĩnh và logic về mọi vấn đề nhỏ nhặt. Tuy nhiên, chỉ cần bước qua rào càn này, hiểu được động cơ của nhau sẽ giúp hai người rất nhiều trong việc giải quyết mâu thuẫn.   Hổ Cáp Song Hye Kyo đã thừa nhận rằng họ đã trải qua đủ thử thách để xác định mối quan hệ lâu dài: “Tôi nghĩ rằng thật tốt khi được cùng chia sẻ tương lai với anh ấy và tôi vui vì anh ấy cũng có thể cảm nhận được những tình cảm thật của tôi. Joong Ki cho tôi thấy thái độ chân thành và sự tin tưởng trong một thời gian dài. Và đó là khi tôi biết anh ấy chính là “nửa kia” của mình”.  
Trong mối quan hệ này Hổ Cáp Song Hye Kyo sẽ lấn át hơn Xử Nữ Song Joong Ki. Ngoài ra, anh cũng không nên có ý giam cầm Hổ Cáp, hãy họ chút tự do, cho tiếp xúc với người khác phái, nhưng phải đề phòng nghiêm khắc họ không thoát khỏi ranh giới cho phép. Làm chủ được điều này họ sẽ là một cặp đôi đẹp, là những người bạn tốt luôn ủng hộ nhiệt tình cho nhau.
  Song Joong Ki Từ cũng cho biết, họ đã hiểu những thiết sót của nhau đủ để tin tưởng vào con đường tương lai: “Đầu năm 2016, chúng tôi đã hứa dành hết phần đời còn lại ở bên nhau, thông cảm cho những thiếu sót của nhau và hỗ trợ nhau vượt qua những thời kỳ khó khăn. Chính vì thế, tôi sẽ bắt đầu cuộc sống mới với hôn lễ vào ngày cuối cùng của tháng 10 năm nay”.   Nhìn những cử chỉ quan tâm chu đáo Song Joong Ki dành cho Song Hye Kyo, nhìn cách anh chăm lo đến tâm lý của cô, đến những kế hoạch anh sắp xếp để công khai tình cảm. Người hâm mộ Song Joong Ki - Song Hye Kyo tin rằng họ đã thực sự tìm được tình yêu đích thực của cuộc đời mình.


Kate Nguyễn

Tướng phu thê: Song Joong Ki và Song Hye Kyo đều có
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Song Joong Ki - Song Hye Kyo: Xử Nữ - Hổ Cáp hoàn hảo

Ý nghĩa sao Hỷ Thần - Là một thiện tinh chủ về vui vẻ

Hỷ Thần gặp Long Trì, Phượng Các: Cả ba sao đều chỉ sự vui mừng, báo hiệu cho sự may mắn về thi cử hoặc về công danh hoặc về hôn nhân hoặc về sinh nở.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hỷ Thần - Là một thiện tinh chủ về vui vẻ

Ý nghĩa sao Hỷ Thần - Là một thiện tinh chủ về vui vẻ

Hành: Hỏa

Loại: Thiện Tinh

Đặc Tính: May mắn, vui vẻ, tăng tài lộc, cưới gả, sinh con, thi cử đỗ đạt

Là một phụ tinh. Sao thứ 8 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Phân loại theo tính chất là Thiện Tinh.

Ý Nghĩa Hỷ Thần Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Người có lòng tốt, vui tính.

Ý Nghĩa sao Hỷ Thần Với Các Sao Khác:

Hỷ Thần gặp Long Trì, Phượng Các: Cả ba sao đều chỉ sự vui mừng, báo hiệu cho sự may mắn về thi cử hoặc về công danh hoặc về hôn nhân hoặc về sinh nở. Nói chung, đây là điềm lành về nhiều mặt.

Hỷ Thần gặp Đào Hoa (hay Hồng Loan): Có sự may mắn về tình duyên.

Trong tinh thần đó, sao Hỷ Thần ghép với một số sao khác sẽ làm lợi thêm cát tinh của sao đó, cụ thể như Hỷ Thần gặp Thiên Mã, Tràng Sinh hay Thiên Mã, Hóa Lộc hay gặp Phong Cáo, Quốc Ấn... có nghĩa đắc lợi về vận hội, về tiền bạc, về danh giá...

Ý Nghĩa sao Hỷ Thần Ở Cung Tật Ách:

Dễ có bệnh trĩ, ung nhọt, nếu đi chung với các sao Địa Kiếp, Điếu Khách.

Ý Nghĩa sao Hỷ Thần Ở Cung Phu Thê:

Cũng trong ý nghĩa chính là may mắn, sao Hỷ Thần đóng ở cung nào ban sự lành và lợi cho cung đó. Sao này ví như một hệ số về may mắn, bất luận hậu quả của sự may mắn đó có lợi hay hại.

Hỷ Thần đi với Đào hay Hồng thì vợ chồng xứng đôi.

Ý Nghĩa sao Hỷ Thần Ở Cung Huynh Đệ:

Hỷ Thần, Thiên Riêu: Anh chị em chơi bời, phóng túng.

Hỷ Thần Khi Vào Các Hạn:

Sao Hỷ Thần cũng báo hiệu cho hỷ sự, may mắn. Tùy theo các sao đi kèm sẽ giúp giải đoán phương diện nào được may mắn. Tuy nhiên, nếu gặp Điếu Khách, sự may mắn đó bị suy giảm hay tiêu tán đi vì Điếu Khách chế hóa được sự may mắn của Hỷ Thần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hỷ Thần - Là một thiện tinh chủ về vui vẻ

Để ánh sáng đèn có lợi cho phong thủy –

Khi gia đình bạn chuyển đến một ngôi nhà mới, hãy bật tất cả các loại đèn trong nhà lên, vì đèn có thể phát sáng và tỏa nhiệt. Ngũ hành thuộc “hỏa”, vì thế khi cần dùng “hỏa” để hóa giải hoặc làm tốt phong thủy thì đèn điện có thể phát huy hết tác d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

967-t16-1

ụng. Ngoài ra, do hướng Tây Nam và Đông Bắc đều thuộc “thổ” nên có thể dùng đèn điện (thuộc “hỏa”) để tạo nên “tài khí”. Nếu lắp thêm một bóng đèn treo tường trên các hướng này thì mỗi khi bước vào nhà chỉ cần đưa tay lên bật công tắc đèn là có thể làm sống dậy phong thủy nhà bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để ánh sáng đèn có lợi cho phong thủy –

Thực hư vòng gỗ sưa tránh tà trong tháng cô hồn

Vòng gỗ sưa tránh tà: Nhiều người kinh doanh buôn bán không tiếc tiền bỏ ra hàng chục triệu đồng để mua về chiếc vòng bằng gỗ sưa nhằm tránh tà và cầu may mắn.
Thực hư vòng gỗ sưa tránh tà trong tháng cô hồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều người kinh doanh buôn bán không tiếc tiền bỏ ra hàng chục triệu đồng để mua về chiếc vòng gỗ sưa nhằm tránh tà và cầu may mắn.

 

► Xem thêm: Những điều kiêng kỵ trong tháng cô hồn để tránh xui xẻo

Người xưa từng so sánh gỗ sưa đắt tựa vàng mười, trong khi đó các loại gỗ hoàng đàn hay gỗ ngọc am chỉ được sánh với giá trị của ngọc. Đây là loại gỗ hoàng tộc quý hiếm và có giá trị kinh tế cao. Do đó, mỗi khi tháng cô hồn tới, không ít người lại săn lùng chiếc vòng gỗ sưa này với mong muốn xua đuổi những điều xui xẻo, tăng phước khí và sự an lành cho cuộc sống.

Thuc hu vong go sua tranh ta trong thang co hon hinh anh
Ảnh minh họa

Trong dân gian lưu truyền quan niệm rằng đeo vòng gỗ sưa giúp trừ tà khí, ma quỷ và loại gỗ này có thể dùng để làm bàn thờ, đồ thờ cúng giúp xua đuổi tà khí, mang lại sự hưng thịnh về tiền tài cho gia chủ.
 
Người Trung Quốc cổ đại còn lấy mạt gỗ sưa đỏ để ướp xác hoặc để cho vào cốt bát hương; các thầy cúng dùng loại gỗ này để làm kiếm, đồ trấn yểm trừ tà… Có lẽ đây là lí do chính khiến nhiều người đua nhau chi bạc triệu để mua vòng gỗ sưa về để trừ tà, cầu bình an, cầu đức Phật gia hộ.
 
Ngoài ra, một số người làm trong nghề mộc, thường xuyên tiếp xúc với gỗ sưa cho rằng khi đeo vòng làm từ loại gỗ này có thể ngăn ngừa một số bệnh da liễu, tránh côn trùng đốt. Gỗ sưa đỏ phát ra vượng khí rất mạnh và có mùi hương dịu nhẹ, giúp hành khí, hoạt huyết, tốt cho người bị bệnh tim mạch, dạ dày, cao huyết áp… Người đeo vòng này vừa có thể tăng cường sức khỏe lại giúp tinh thần thoải mái, thêm phúc phận.
 
Hiện nay trên thị trường có hai loại vòng gỗ sưa đỏ ở dạng hạt mộc và hạt đánh bóng. Hạt đã đánh bóng có mức giá cao hơn so với hạt mộc. Một số người cho rằng, loại vòng gỗ sưa chất lượng là khi tiếp xúc với da thịt từ 1 tháng trở lên thì lớp đánh bóng bạt hết, màu gỗ bóng dần đẹp lên một cách tự nhiên. Tùy từng loại gỗ khác nhau mà giá trị các loại vòng khác nhau, loại đắt nhất được làm từ lõi cây sưa, vân hiếm có giá hàng chục triệu đồng, chuyên phục vụ những doanh nhân và người giàu có.
 
Theo một số chuyên gia phong thủy, vòng gỗ sưa là vật khí có tính chất huyền bí trong tâm linh chứ không phải vật đặc trưng trong phong thủy. Với phong thủy, loại vòng này chỉ dùng để hộ mệnh. Tuy nhiên, trên thực tế chưa có nghiên cứu rõ ràng nào về tác dụng đặc biệt của loại vòng gỗ sưa mà hầu hết chỉ là truyền miệng.

Các bài viết cùng chủ đề tháng cô hồn, có thể bạn quan tâm:
Mặc tháng cô hồn xui xẻo, những con giáp này vẫn rủng rỉnh tiền tiêu Chuyên gia phong thủy giải đáp: Cưới trong tháng cô hồn – Nên hay không nên? Cho đàn ông sờ ngực sẽ gặp may mắn trong tháng cô hồn? Bảo bối phong thủy xua đuổi tà khí trong tháng cô hồn Kinh nghiệm cúng lễ đuổi ma xua tà trong tháng cô hồn
ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thực hư vòng gỗ sưa tránh tà trong tháng cô hồn

Làm thế nào lợi dụng cửu tinh phi phục để đoán sự việc? –

Chúng ta cần phải lợi dụng 5 mối quan hệ sinh sát của Cửu tinh đề tiến hành phân tích tổ hợp Phi Tinh. Bởi vì, cho dù thuộc tổ hợp nào thì chúng cũng đại diện cho những điềm hung cát. Trong cửu tinh phi phục, có tất cả chín chín tám mươi mốt loại tổ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta cần phải lợi dụng 5 mối quan hệ sinh sát của Cửu tinh đề tiến hành phân tích tổ hợp Phi Tinh. Bởi vì, cho dù thuộc tổ hợp nào thì chúng cũng đại diện cho những điềm hung cát.

p13

Trong cửu tinh phi phục, có tất cả chín chín tám mươi mốt loại tổ hợp. Thông qua 5 mối quan hệ sinh sát, chúng ta có thể nghiên cứu hàm ý của mỗi một tổ hợp. Chỉ cần hiểu rõ nguyên lý của tổ hợp đó thì cũng biết được quan hệ ngũ hành của mỗi một ngôi sao. Từ đó suy đoán hàm ý trong đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm thế nào lợi dụng cửu tinh phi phục để đoán sự việc? –

Top 12 loại cây mang tài lộc vào nhà theo tuổi của gia chủ

Bạn có biết thuật phong thủy nói gì về cách chọn cây cảnh trong nhà để mang đến tài lộc cho gia chủ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là 12 loại cây hỗ trợ tốt nhất cho đường tài vận của 12 con giáp. Bạn thuộc con giáp nào thì mau sắm một cây để trồng trong nhà đi nhé!

Tuổi Tý:

Cây mang lại tài vận: Cây Kim Tiền

Những người tuổi Tý đã phần không biết cách quản lý tiền bạc, nhưng họ luôn có ý thức tích lũy tiền bạc và tiết kiệm. Họ không am hiểu đầu tư, thường không nắm bắt được cơ hội kiếm tiền.

Người tuổi Tý nếu có thể đặt một chậu Kim Tiền trong nhà riêng sẽ giúp họ nhận được nhiều may mắn. Đồng thời tăng thêm tinh thần mạo hiểm, giúp người này dũng cảm đương đầu thách thức để nắm bắt những cơ hội phát tài.


cay kim tien
(Cây kim tiền - Ảnh: internet)

Tuổi Sửu

Cây mang lại tài vận: Cây Phong lộc hoa

Người tuổi này chăm chỉ, chịu khó làm ăn, làm việc thành thạo. Nhưng do tính tình quá thực thà, thẳng thắn, có phần bảo thủ thế nên tiền bạc kiếm về không được là bao.

Nếu người tuổi Sửu trồng một chậu cây phong lộc hoa trên bàn làm việc sẽ mang vận tài lộc đến cho họ.


cay phong loc hoa
(Cây phong lộc hoa - Ảnh: internet)

Tuổi Dần

Cây mang lại tài vận: Cây Ngũ gia bì

Người tuổi Dần dám đương đầu với nguy hiểm, biết cách kiếm tiền. Nhưng thực tế thì họ không quá coi trọng tiền tài, mà chỉ thích quá trình kiếm ra nó. Đôi khi người tuổi này có chút nóng vội, hấp tấp dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tiền tài.

Nếu người tuổi Dần trồng một chậu ngũ gia bì trong phòng khách sẽ giúp cho con đường tài vận của họ ổn định, phát triển thuận lợi; đồng thời giúp họ củng cố tài vận, giữ được tiền bạc không tiêu biến.


cay ngu gia bi
(Cây ngũ gia bì - Ảnh: internet)

Tuổi Mão

Cây mang lại tài vận: Cây Trúc phú quý (cây phát lộc)

Người tuổi Mão không biết mẹo kiếm tiền, đối với chuyện tiền tài có chút bảo thủ. Vì vậy, tiền họ kiếm được thường ít và chậm hơn, cơ hội phát tài cũng không dễ dàng.

Người tuổi Mão nên đặt cành phát lộc trên tủ lạnh( chú ý là phải để số lẻ) để giúp tài vận của họ được thịnh, kiếm tiền nhanh hơn, nhiều hơn.


cay phat loc
(Cây phát lộc - Ảnh: internet)

Tuổi Thìn

Cây mang lại tài vận: Cây xương rồng và cây vạn niên thanh

Đường tài vận của người tuổi Thìn vô cùng tốt. Không cần làm việc quá vất vả vẫn có tiền vào túi, nhưng bên cạnh thường có kẻ xấu giở trò mờ ám, từ đó cản trở con đường tài lộc của họ.

Người tuổi Thìn nên đặt một chậu xương rồng ở hướng Tây Bắc của phòng khách để hóa giải tà khí, phòng kẻ tiểu nhân và đặt một cây vạn niên thanh ở hướng Đông Nam giúp mang đến tài lộc.


cay xuong rong va van nien thanh
(Cây xương rồng và cây vạn niên thanh - Ảnh: internet)

Tuổi Tỵ

Cây mang lại tài vận: Cỏ đồng tiền

Tiền tài của người tuổi Tỵ thực ra khá tốt, nhưng không biết nắm giữ cơ hội. Họ thường do dự không quyết, đánh trống bỏ dùi, nên thường tuột mất cơ hội kiếm tiền.

Người tuổi Tỵ nên trồng một chậu cỏ đồng tiền ở khung cửa sổ, điều này phụ trợ tài vận tăng tiến, đồng thời giúp họ tăng cường khả năng tư duy và làm việc quyết đoán.


cay co dong tien
(Cây cỏ đồng tiền - Ảnh: internet)

Tuổi Ngọ

Cây mang lại tài vận: Cây trầu bà

Tài vận người tuổi này rất tốt, biết cách kiếm tiền. Nhưng tuổi này lại khá tham lam, chính tính cách này làm họ bị tổn thất trong quá trình kiếm tiền.

Trong nhà người tuổi Ngọ nên đặt mấy chậu trầu bà sẽ giúp tài vận của họ tập trung một mối, nhưng cũng phải suy xét tình hình kỹ lưỡng, không được tham lam.


cay trau ba
(Cây trầu bà - Ảnh: internet)

Tuổi Mùi

Cây mang lại tài vận: Cây Lan quân tử

Người tuổi này không quan trọng tiền tài, khát vọng kiếm tiền cũng không lớn. Bởi họ không nỗ lực sức mình để kiếm tiền nên cơ hội phát tài là khá thấp.

Người tuổi Mùi nên đặt một chậu lan quân tử ở phía bên phải bức tường đối diện sofa trong nhà, sẽ mang đến quý nhân phù trợ họ trên  con đường tài vận.


cay lan quan tu
(Cây lan quân tử - Ảnh: internet)

Tuổi Thân

Cây mang lại tài vận: Cây tùng bồng lai

Người tuổi Thân biết cách kiếm tiền, cũng biết cách nắm bắt cơ hội tài lộc, nhưng họ kiếm nhiều thì tiêu cũng nhiều. Họ tiêu tiền như nước, không biết tiết kiệm nên cuối cùng còn lại không đáng là bao.

Người tuổi Thân nên đặt một chậu tùng bồng lai trong phòng đọc sách, phòng làm việc. Điều này giúp họ kiếm được tiền, làm ví tiền không bao giờ cạn.


cay tung bong lai
(Cây tùng bồng lai - Ảnh: internet)

Tuổi Dậu

Cây mang lại tài vận: Cây Ngọc Lộ (sen đá)

Đường tài vận tuổi này rất vượng, nhưng không biết giữ. TIền tài hoặc là bị vay mượn, hoặc hao tổn khi đầu tư. Khả năng tổn hao tiền tài rất cao.

Không muốn vậy, người tuổi Dậu nên trồng một chậu sen đá ở phòng khách, giúp họ ngăn chặn việc hao tổn tài lộc. Tiền tài tự nhiên sẽ giữ được.


cay sen da
(Cây sen đá - Ảnh: internet)

Tuổi Tuất

Cây mang lại tài vận: Cây phát tài (cây kim ngân)

Người tuổi này có đường tài vận khá ổn định, nhưng không biết cách quản lý, không biết nắm bắt cơ hội kiếm tiền. Khi có cơ hội không biết cách trân trọng, nên rất khó phát tài.

Những người này nên đặt chậu kim ngân ở phòng khách, giúp họ tích lũy tiền tài, kiếm được nhiều tiền hơn, tài lộc lũ lượt kéo đến.


cay kim ngan
(Cây kim ngân - Ảnh: internet)

Tuổi Hợi

Cây mang lại tài vận: Cây nhất mạt hương

Người tuổi Hợi tiền tài đủ dùng, ăn ngon mặc đẹp. Nhưng tiền tài hay bị thất tán vì cuộc sống xa hoa, thường không còn lại gì nhiều sau đó. Của cải cũng không còn lại nhiều.

Họ nên đặt một chậu nhất mạt hương trên bàn máy tính trong phòng làm việc. Như vậy sẽ giúp họ tỉnh táo khi tiêu tiền, không lãng phí tiền của. Nhưng phải nhớ thường xoa lá cây mới có hiệu quả.


cay nhat mat huong
(Cây nhất mạt hương)

(Nguồn: 360doc)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 12 loại cây mang tài lộc vào nhà theo tuổi của gia chủ

Tiết Đông Chí - âm cực thịnh chuyển dương, trời đất giao hòa

Chớp mắt mà tiết Đông Chí, một trong những tiết khí cuối cùng của năm đã tới rồi. Tiết khí thứ 22 này bắt đầu từ ngày 21 hoặc 22 tháng 12 đến ngày 5 hoặc 6
Tiết Đông Chí - âm cực thịnh chuyển dương, trời đất giao hòa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tháng 1. 


► Mời các bạn tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Tiet Dong Chi - am cuc thinh chuyen duong, troi dat giao hoa hinh anh
 
Tiết Đông Chí biểu thị mùa đông giá rét bước vào giai đoạn đỉnh cao, chính giữa mùa đông. Lúc này, Mặt Trời ở vào hoàng kinh 270°. Ngày này thời gian chiếu sáng của Mặt Trời ở Bắc bán cầu là ngắn nhất, thời gian đêm tối kéo dài, còn gọi là thời kì Hàn Thiên. Theo thiên văn học, thời điểm này toàn bộ vùng Bắc bán cầu chìm vào mùa đông lạnh giá.   Từ Đông Chí, Mặt Trời di chuyển từ bắc sang, dần dần ban ngày ở Bắc bán cầu dài ra, đêm ngắn lại, chuẩn bị chuyển từ đông sang xuân. Có thể nói Đông Chí là tiết khí âm thầm cho sự giao hòa giữa hai mùa. Thế nên mới có câu "Đông Chí dương sinh xuân lại tới".   Đông Chí tiếp thu lượng ánh sáng ít nhất nhưng dương khí đã có nên nhiệt độ không phải thấp nhất, không phải thời điểm lạnh giá nhất trong năm. Ban ngày sẽ dần dài ra, đêm ngắn lại, thời tiết chuyển ấm hơn. Thế nhưng không thể chủ quan vì phần nhiệt lượng ít ỏi, nhiệt độ có thể giảm trong thời gian ngắn.
Tiet Dong Chi - am cuc thinh chuyen duong, troi dat giao hoa hinh anh
 
Đối với nông nghiệp, tiết Đông Chí là thời gian tiếp tục phòng chống giá rét, trữ phân bón, thâm canh các loại cây vụ đông, bảo vệ cây trồng và vật nuôi an toàn cho tới mùa xuân ấm áp. Dù thời tiết có dấu hiệu tốt hơn nhưng không nên chủ quan vì sau Đông Chí sẽ có những đợt nhiệt độ giảm bất ngờ trong thời gian ngắn.   Với người Á Đông, Đông Chí không chỉ là một tiết khí mà còn là một dịp lễ truyền thống quan trọng, còn gọi là lễ Á Tuế. Vì đây là tiết khí cực âm sinh dưỡng, chuẩn bị cho một năm mới thịnh vượng, tươi tốt, ngày sáng sủa dài rộng nên người ta tổ chức lễ đón mừng Đông Chí. Nghi lễ quan trọng nhất là cúng tế tổ tiên. Hiện nay ở nước ta tục này không còn được duy trì nhưng nhiều người vẫn có thói quen xác định thời gian trong năm bằng tiết khí.
Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 4) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 5)
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết Đông Chí - âm cực thịnh chuyển dương, trời đất giao hòa

Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò

Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò. Một câu danh ngôn, một bài thơ hay về tinh cảm thầy trò trong tác phẩm báo tường sẽ góp phần làm phong phú
Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò. Một câu danh ngôn, một bài thơ hay về tinh cảm thầy trò trong tác phẩm báo tường sẽ góp phần làm phong phú và khiến bài báo tường của bạn có ý nghĩa hơn khi dâng tặng thầy cô trong dịp 20/11 này.

Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò

Những câu danh ngôn hay về tình thầy trò

1. Nghề giáo là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý

2. Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học- Comenxki

3. Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi – Ngạn ngữ Trung Quốc

4. Trọng thầy mới được làm thầy – Ngạn ngữ Trung Quốc

5. Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc – Ngạn ngữ Ba Tư

6. Đem việc làm mà dạy người thì người ta theo; chỉ đem lời nói mà dạy người thì người ta không phục – Đệ Ngũ luận

7. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy – Tục ngữ Việt Nam

8. Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ phải yêu kính thầy – Tục ngữ Việt Nam

9. Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác – Usinxki

10. Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế – Philoxêne De Cythêrê

Những bài thơ hay về tình thầy trò

Thưa thầy, bài học chiều nay
Con bỏ quên ngoài cửa lớp
Dưới gốc phượng già, nằm nghe chim hót
Con hóa mình thành bướm và hoa

Thưa thầy bài tập hôm qua
Con bỏ vào ngăn khóa kín
Mải lượn lờ theo từng vòng sóng
Cái ngã điệu đàng, sân trượt patin

Thưa thầy, bên ly cà phê đen
Con đốt thời gian bằng khói thuốc
Sống cho mình và không bao giờ mơ ước
Mình sẽ là ai ? Tôi sẽ là ai ?

Thưa thầy, qua ngõ nhà thầy khuya nay
Con vẫn thấy một vầng trăng ấm sáng
Thầy ngồi bên bàn phẳng lặng
Soạn bài trong tiếng ho khan

Thưa thầy, cho là nhận: điều giản đơn
Sao con học hoài không thuộc
Để bây giờ khi con hiểu được
Biết làm sao tạ lỗi cùng thầy
Tạ Nghi Lễ
Thầy và chuyến đò xưa

Lặng xuôi năm tháng êm trôi
Con đò kể chuyện một thời rất xưa
Rằng người chèo chống đón đưa
Mặc cho bụi phấn giữa trưa rơi nhiều

Bay lên tựa những cánh diều
Khách ngày xưa đó ít nhiều lãng quên
Rời xa bến nước quên tên
Giờ sông vắng lặng buồn tênh tiếng cười

Giọt sương rơi mặn bên đời
Tóc thầy bạc trắng giữa trời chiều đông
Mắt thầy mòn mỏi xa trông
Cây bơ vơ đứng giữa dòng thời gian…

Nguyễn Quốc Đạt

Xin lỗi các em
Tôi đâu phải người làm nông
Cày xong đánh giấc say nồng một hơi
Chuông reo tan buổi dạy rồi
Còn nghe ray rứt nỗi đời chưa yên.

Trách mình đứng trước các em
Dửng dưng cả tiếng hồn nhiên gọi: Thầy!
Rụng dần theo bụi phấn bay
Ước mơ một thuở căng đầy tuổi xanh

Dẫu là lời giảng của mình
Cơn ho chợt đến vô tình cắt ngang
Dẫu là tiết học vừa tan
Bước qua cửa lớp đôi lần hụt hơi!

Hiểu dùm tôi các em ơi
Giấu bao ám ảnh khôn nguôi từng giờ
Cảnh đời chộn rộn bán mua
Áo cơm nào dễ chi đùa với ai.

Vờ quên cuộc sống bên ngoài
Nhiều điều xa lạ nói hoài riết quen
Dở hay, yêu ghét, trắng đen
Còn bao sự thật đã nhìn thẳng đâu

Ai còn dằn vặt đêm sâu
Trong từng sợi tóc bạc màu truân chuyên
Thật lòng tạ lỗi các em
Hiểu ra khi đã lớn lên mai này!

Trần Ngọc Hưởng

Bụi phấn xa rồi

Ngẩn ngơ chiều khi nắng vàng phai
Thương nhớ ngày xưa chất ngất hồn
Một mình thơ thẩn đi tìm lại
Một thoáng hương xưa dưới mái trường

Cho dẫu xa rồi vẫn nhớ thương,
Nầy bàn ghế cũ, nầy hàng me
Bảng đen nằm nhớ người bạn trẻ
Bụi phấn xa rồi… gửi chút hương!

Bạn cũ bây giờ xa tôi lắm
Mỗi đứa một nơi cách biệt rồi!
Cuộc đời cũng tựa như trang sách
Thư viện mênh mông, nhớ mặt trời!!!

Nước mắt bây giờ để nhớ ai???
Buồn cho năm tháng hững hờ xa
Tìm đâu hình bóng còn vương lại?
Tôi nhớ thầy tôi, nhớ… xót xa!

Như còn đâu đây tiếng giảng bài
Từng trang giáo án vẫn còn nguyên
Cuộc đời cho dẫu về muôn nẻo
Vẫn nhớ thầy ơi! Chẳng thể quên!!!

Thái Mộng Trinh

THỜI ĐÃ XA
Trở lại sân trường
Nắng ngẩn ngơ nhìn ta xa lạ
Chùm phượng đỏ hôm nao
Giờ chỉ xanh màu lá
Vết chân xưa mưa nắng cũng nhoà!

Chỗ ngồi kia đâu phải của riêng ta
Còn đâu nữa những giờ học
Thả hồn theo gió
Lời mắng nhẹ nhàng của thầy
Giờ đây nghe xa quá!
Kỉ niệm tràn về thật ngân nga!

Thật ư
Thời học trò đã xa
Tuổi thơ cũng vụt qua
Ta lặng lẽ bước đi trong niềm nhớ
Thầy cô bạn bè ơi!
Biết vao giờ gặp lại
Thời gian thì trôi mãi
Trôi xa!!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói, bài thơ hay về tình thầy trò
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd